version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 7 Luật Đầu tư 2020 quy định về các ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện như sau: Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện 1. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng. 2. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV của Luật này. 3. Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại khoản 2 Điều này được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh. 4. Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với lý do quy định tại khoản 1 Điều này và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư. 5. Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung sau đây: a) Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh; b) Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh; c) Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh; d) Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có); đ) Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đối với điều kiện đầu tư kinh doanh; e) Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có). Như vậy, các ngành nghề có điều kiện đầu tư kinh doanh phải đảm bảo những nội dung sau đây: - Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh; - Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh; - Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh; - Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có); - Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đối với điều kiện đầu tư kinh doanh; - Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1714,
"text": "các ngành nghề có điều kiện đầu tư kinh doanh phải đảm bảo những nội dung sau đây: - Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh; - Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh; - Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh; - Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có); - Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đối với điều kiện đầu tư kinh doanh; - Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có)."
}
],
"id": "5601",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh ngành nghề có điều kiện phải đảm bảo những nội dung gì?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh ngành nghề có điều kiện phải đảm bảo những nội dung gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 71 Luật Đấu thầu 2023 quy định về ký kết hợp đồng và nguyên tắc thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh như sau: Ký kết hợp đồng và nguyên tắc thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh 1. Việc ký kết hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Tại thời điểm ký kết, hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn còn hiệu lực; b) Tại thời điểm ký kết, nhà đầu tư được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Như vậy, việc ký kết hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Tại thời điểm ký kết, hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn còn hiệu lực; - Tại thời điểm ký kết, nhà đầu tư được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 558,
"text": "việc ký kết hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Tại thời điểm ký kết, hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn còn hiệu lực; - Tại thời điểm ký kết, nhà đầu tư được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu."
}
],
"id": "5602",
"is_impossible": false,
"question": "Việc ký kết hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh phải đáp ứng đủ các điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc ký kết hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh phải đáp ứng đủ các điều kiện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 72 Luật Đấu thầu 2023 quy định về hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh như sau: Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh bao gồm các tài liệu sau đây: 1. Văn bản hợp đồng; 2. Phụ lục hợp đồng (nếu có); 3. Biên bản đàm phán, hoàn thiện hợp đồng; 4. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư; 5. Hồ sơ dự thầu và tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn; 6. Hồ sơ mời thầu và tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu; 7. Tài liệu khác có liên quan. Như vậy, hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh bao gồm các tài liệu sau đây: - Văn bản hợp đồng; - Phụ lục hợp đồng (nếu có); - Biên bản đàm phán, hoàn thiện hợp đồng; - Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư; - Hồ sơ dự thầu và tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn; - Hồ sơ mời thầu và tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu; - Tài liệu khác có liên quan. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 541,
"text": "hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh bao gồm các tài liệu sau đây: - Văn bản hợp đồng; - Phụ lục hợp đồng (nếu có); - Biên bản đàm phán, hoàn thiện hợp đồng; - Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư; - Hồ sơ dự thầu và tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn; - Hồ sơ mời thầu và tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu; - Tài liệu khác có liên quan."
}
],
"id": "5603",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh bao gồm các tài liệu nào?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh bao gồm các tài liệu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 67/2019/NĐ-CP quy định về việc tiếp nhận, tính, phê duyệt và thông báo nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản như sau: Tiếp nhận, tính, phê duyệt và thông báo nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản 3. Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh gửi văn bản phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản cho Cục Thuế địa phương nơi có khu vực khoáng sản được cấp phép khai thác và thông báo cho tổ chức, cá nhân được cấp quyền khai thác khoáng sản. 4. Khi nhận được văn bản phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, chậm nhất là 10 ngày làm việc, Cục Thuế địa phương nơi có khu vực khoáng sản được cấp phép khai thác ra thông báo nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản gửi tổ chức, cá nhân được cấp quyền khai thác khoáng sản. Như vậy, thời hạn ra thông báo nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản gửi đến tổ chức được cấp quyền khai thác khoáng sản là chậm nhất là 10 ngày làm việc, khi nhận được văn bản phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 807,
"text": "thời hạn ra thông báo nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản gửi đến tổ chức được cấp quyền khai thác khoáng sản là chậm nhất là 10 ngày làm việc, khi nhận được văn bản phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản."
}
],
"id": "5604",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn ra thông báo nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản gửi đến tổ chức được cấp quyền khai thác khoáng sản tối đa bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn ra thông báo nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản gửi đến tổ chức được cấp quyền khai thác khoáng sản tối đa bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 có quy định về thụ lý vụ án như sau: Thụ lý vụ án 1. Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí. 2. Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí. 3. Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí. 4. Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo. Như vậy, trường hợp thuộc đối tượng phải nộp tạm ứng án phí thì người khởi kiện bắt buộc phải nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án và Tòa án mới thụ lý vụ án tranh chấp đất đai. Tuy nhiên, đối với đối tượng được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì sẽ được thụ lý vụ án khi Thẩm phán nhận được đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 965,
"text": "trường hợp thuộc đối tượng phải nộp tạm ứng án phí thì người khởi kiện bắt buộc phải nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án và Tòa án mới thụ lý vụ án tranh chấp đất đai."
}
],
"id": "5605",
"is_impossible": false,
"question": "Không nộp tạm ứng án phí Tòa án có thụ lý vụ án tranh chấp đất đai không?"
}
]
}
],
"title": "Không nộp tạm ứng án phí Tòa án có thụ lý vụ án tranh chấp đất đai không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 202 Luật Đất đai 2013 có quy định về hòa giải tranh chấp đất đai như sau: Hòa giải tranh chấp đất đai 1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở. 2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai. Như vậy, nếu các bên tranh chấp đất đai không hoa giải được thì gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 826,
"text": "nếu các bên tranh chấp đất đai không hoa giải được thì gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải."
}
],
"id": "5606",
"is_impossible": false,
"question": "Tranh chấp đất đai không hòa giải được gửi đơn đến cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Tranh chấp đất đai không hòa giải được gửi đơn đến cơ quan nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 59 Luật Đất đai 2013 có quy định về thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cụ thể như sau: Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức; b) Giao đất đối với cơ sở tôn giáo; c) Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này; d) Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56 của Luật này; đ) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định; b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn. 4. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được ủy quyền. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền cho thuê đất bao gồm: - Đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho thuê đất trong các trường hợp sau đây: + Cho thuê đất đối với tổ chức; + Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; + Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao. - Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho thuê đất trong các trường hợp sau đây: + Cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân. + Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định; - Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn. Lưu ý: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện không được ủy quyền quyết định cho thuê đất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1636,
"text": "cơ quan có thẩm quyền cho thuê đất bao gồm: - Đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho thuê đất trong các trường hợp sau đây: + Cho thuê đất đối với tổ chức; + Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; + Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao."
}
],
"id": "5607",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cho thuê đất theo Luật Đất đai 2013?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cho thuê đất theo Luật Đất đai 2013?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 108 Luật Đất đai 2013 có quy định căn cứ, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất như sau: Căn cứ, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất 1. Căn cứ tính tiền sử dụng đất: a) Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất; b) Mục đích sử dụng đất; c) Giá đất theo quy định tại Điều 114 của Luật này; trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất là giá trúng đấu giá. 2. Căn cứ tính tiền cho thuê đất: a) Diện tích đất cho thuê; b) Thời hạn cho thuê đất; c) Đơn giá thuê đất; trường hợp đấu giá quyền thuê đất thì giá đất thuê là đơn giá trúng đấu giá; d) Hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. 3. Thời điểm tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là thời điểm Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất. Như vậy, tiền cho thuê đất được tính dựa trên căn cứ sau: - Diện tích đất cho thuê; - Thời hạn cho thuê đất; - Đơn giá thuê đất; trường hợp đấu giá quyền thuê đất thì giá đất thuê là đơn giá trúng đấu giá; - Hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 936,
"text": "tiền cho thuê đất được tính dựa trên căn cứ sau: - Diện tích đất cho thuê; - Thời hạn cho thuê đất; - Đơn giá thuê đất; trường hợp đấu giá quyền thuê đất thì giá đất thuê là đơn giá trúng đấu giá; - Hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê."
}
],
"id": "5608",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền cho thuê đất được tính dựa trên căn cứ nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiền cho thuê đất được tính dựa trên căn cứ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 7 Luật Đầu tư công 2019 quy định về tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia như sau: Tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia Dự án quan trọng quốc gia là dự án đầu tư độc lập hoặc cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau thuộc một trong các tiêu chí sau đây: 1. Sử dụng vốn đầu tư công từ 10.000 tỷ đồng trở lên; 2. Ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm: a) Nhà máy điện hạt nhân; b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên; 3. Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên; 4. Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác; 5. Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định. Như vậy, dự án quan trọng quốc gia là dự án đầu tư độc lập hoặc cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau thuộc một trong các tiêu chí sau đây: - Sử dụng vốn đầu tư công từ 10.000 tỷ đồng trở lên; - Ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm: + Nhà máy điện hạt nhân; + Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên; - Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên; - Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác; - Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1135,
"text": "dự án quan trọng quốc gia là dự án đầu tư độc lập hoặc cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau thuộc một trong các tiêu chí sau đây: - Sử dụng vốn đầu tư công từ 10."
}
],
"id": "5609",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 11 Luật Đầu tư công 2019 quy định về điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án đầu tư công như sau: Điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án đầu tư công 1. Quốc hội quyết định điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia quy định tại Điều 7 của Luật này. 2. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án đầu tư công quy định tại các điều 8, 9 và 10 của Luật này và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. 3. Việc điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án đầu tư công quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện trong trường hợp chỉ số giá có biến động lớn hoặc có điều chỉnh lớn về phân cấp quản lý đầu tư công liên quan đến tiêu chí phân loại dự án đầu tư công hoặc xuất hiện các yếu tố quan trọng khác tác động tới tiêu chí phân loại dự án đầu tư công. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia là Quốc hội. Theo đó việc điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án đầu tư công được thực hiện trong trường hợp chỉ số giá có biến động lớn hoặc có điều chỉnh lớn về phân cấp quản lý đầu tư công liên quan đến tiêu chí phân loại dự án đầu tư công hoặc xuất hiện các yếu tố quan trọng khác tác động tới tiêu chí phân loại dự án đầu tư công. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 832,
"text": "cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia là Quốc hội."
}
],
"id": "5610",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 6 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định nguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng: Nguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng 3. Người có công với cách mạng thuộc nhiều đối tượng thì được hưởng trợ cấp, phụ cấp của nhiều đối tượng; đối với trợ cấp người phục vụ và chế độ ưu đãi quy định tại khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này thì chỉ hưởng mức cao nhất của một chế độ ưu đãi. Căn cứ Điều 3 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng: Đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 1. Người có công với cách mạng bao gồm: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; c) Liệt sỹ; d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; g) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; h) Bệnh binh; i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; k) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; m) Người có công giúp đỡ cách mạng. 2. Thân nhân của người có công với cách mạng bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sỹ. Như vậy, nếu một người vừa được công nhận là thương binh đồng thời là bệnh binh thì sẽ được hưởng các chế độ ưu đãi của cả hai đối tượng này. Để được hưởng các chế độ ưu đãi, người vừa được công nhận là thương binh đồng thời là bệnh binh cần làm hồ sơ đề nghị hưởng chế độ ưu đãi và nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1666,
"text": "nếu một người vừa được công nhận là thương binh đồng thời là bệnh binh thì sẽ được hưởng các chế độ ưu đãi của cả hai đối tượng này."
}
],
"id": "5611",
"is_impossible": false,
"question": "Thương binh đồng thời là bệnh binh thì có được hưởng hai chế độ cùng một lúc không?"
}
]
}
],
"title": "Thương binh đồng thời là bệnh binh thì có được hưởng hai chế độ cùng một lúc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 43 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định hồ sơ, thủ tục giải quyết hưởng thêm một chế độ trợ cấp đối với thương binh đồng thời là bệnh binh: Hồ sơ, thủ tục giải quyết hưởng thêm một chế độ trợ cấp đối với thương binh đồng thời là bệnh binh 1. Cá nhân làm đơn đề nghị theo Mẫu số 19 Phụ lục I Nghị định này gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đang thường trú. 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận được đơn, có trách nhiệm đối chiếu hồ sơ đang quản lý để ban hành quyết định hưởng thêm chế độ trợ cấp ưu đãi theo Mẫu số 62 Phụ lục I Nghị định này. Trợ cấp, phụ cấp đối với thương binh được xác định theo biên bản giám định thương tật cuối cùng. Như vậy, thủ tục giải quyết hưởng thêm một chế độ trợ cấp đối với thương binh đồng thời là bệnh binh được thực hiện như sau: Bước 1: Nộp hồ sơ Cá nhân làm đơn đề nghị giải quyết thêm chế độ trợ cấp gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đang thường trú. Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận được đơn, có trách nhiệm đối chiếu hồ sơ đang quản lý để ban hành quyết định. Trường hợp hồ sơ thương binh được công nhận từ ngày 31/12/1994 trở về trước không còn giấy tờ thể hiện tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật hoặc thất lạc thì trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, có văn bản đề nghị Cục Chính sách, Tổng cục Chính trị quân đội nhân dân Việt Nam hoặc thủ trưởng Cục Tổ chức cán bộ, Bộ Công an cấp bản trích lục hồ sơ thương binh làm căn cứ để giải quyết chế độ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 710,
"text": "thủ tục giải quyết hưởng thêm một chế độ trợ cấp đối với thương binh đồng thời là bệnh binh được thực hiện như sau: Bước 1: Nộp hồ sơ Cá nhân làm đơn đề nghị giải quyết thêm chế độ trợ cấp gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đang thường trú."
}
],
"id": "5612",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục giải quyết hưởng thêm một chế độ trợ cấp đối với thương binh đồng thời là bệnh binh?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục giải quyết hưởng thêm một chế độ trợ cấp đối với thương binh đồng thời là bệnh binh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 45 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định thời điểm hưởng: Thời điểm hưởng 3. Đối với trường hợp thương binh đồng thời là bệnh binh hoặc người hưởng chế độ mất sức lao động thì hưởng thêm một chế độ trợ cấp hằng tháng kể từ tháng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quyết định trợ cấp, phụ cấp ưu đãi. Như vậy, thương binh đồng thời là bệnh binh được hưởng hai chế độ cùng một lúc kể từ tháng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quyết định trợ cấp, phụ cấp ưu đãi. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 335,
"text": "thương binh đồng thời là bệnh binh được hưởng hai chế độ cùng một lúc kể từ tháng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quyết định trợ cấp, phụ cấp ưu đãi."
}
],
"id": "5613",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm hưởng hai chế độ trợ cấp đối với thương binh đồng thời là bệnh binh là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm hưởng hai chế độ trợ cấp đối với thương binh đồng thời là bệnh binh là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 5 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng như sau: Trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng 5. Trường hợp người sử dụng đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm mà bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê thì thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định sau: a) Thực hiện mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về dân sự; b) Sau khi nhận hồ sơ bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê, Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất; c) Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc thu hồi đất của bên bán, bên góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất; ký hợp đồng thuê đất đối với bên mua, nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với người bán, người góp vốn bằng tài sản; d) Văn phòng đăng ký đất đai gửi hợp đồng thuê đất cho người mua, người nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp; đ) Trường hợp mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với một phần thửa đất thuê thì phải làm thủ tục tách thửa đất trước khi làm thủ tục thuê đất theo quy định tại Khoản này. Như vậy, trình tự thủ tục thực hiện góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê hàng năm như sau: Bước 1: Thực hiện góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật Bước 2: Sau khi nhận hồ sơ góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê, Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất; Bước 3: Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc thu hồi đất của bên góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê để cho bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất; Bước 4: Ký hợp đồng thuê đất đối với nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; Bước 5: Thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với người góp vốn bằng tài sản; Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai gửi hợp đồng thuê đất cho người mua, người nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; Bước 7: Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp; Lưu ý: Trường hợp mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với một phần thửa đất thuê thì phải làm thủ tục tách thửa đất trước khi làm thủ tục thuê đất theo quy định tại Khoản này. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2022,
"text": "trình tự thủ tục thực hiện góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê hàng năm như sau: Bước 1: Thực hiện góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật Bước 2: Sau khi nhận hồ sơ góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê, Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất; Bước 3: Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc thu hồi đất của bên góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê để cho bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất; Bước 4: Ký hợp đồng thuê đất đối với nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; Bước 5: Thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với người góp vốn bằng tài sản; Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai gửi hợp đồng thuê đất cho người mua, người nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; Bước 7: Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp; Lưu ý: Trường hợp mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với một phần thửa đất thuê thì phải làm thủ tục tách thửa đất trước khi làm thủ tục thuê đất theo quy định tại Khoản này."
}
],
"id": "5614",
"is_impossible": false,
"question": "Trình tự thủ tục thực hiện góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê hàng năm như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trình tự thủ tục thực hiện góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê hàng năm như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 18 Nghị định 59/2019/NĐ-CP quy định về tiêu chí đánh giá việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng như sau: Tiêu chí đánh giá việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng 2. Tiêu chí đánh giá việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước bao gồm các tiêu chí thành phần sau: a) Kết quả xây dựng và thực hiện quy tắc ứng xử, cơ chế kiểm soát nội bộ; b) Kết quả thực hiện các biện pháp công khai, minh bạch; c) Kiểm soát xung đột lợi ích; d) Chế độ trách nhiệm của người đứng đầu. Như vậy, các tiêu chí thành phần đánh giá việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp ngoài nhà nước bao gồm có: - Kết quả xây dựng và thực hiện quy tắc ứng xử, cơ chế kiểm soát nội bộ; arrow_forward_iosĐọc thêm - Kết quả thực hiện các biện pháp công khai, minh bạch; - Kiểm soát xung đột lợi ích; - Chế độ trách nhiệm của người đứng đầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 580,
"text": "các tiêu chí thành phần đánh giá việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp ngoài nhà nước bao gồm có: - Kết quả xây dựng và thực hiện quy tắc ứng xử, cơ chế kiểm soát nội bộ; arrow_forward_iosĐọc thêm - Kết quả thực hiện các biện pháp công khai, minh bạch; - Kiểm soát xung đột lợi ích; - Chế độ trách nhiệm của người đứng đầu."
}
],
"id": "5615",
"is_impossible": false,
"question": "Các tiêu chí thành phần đánh giá việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp ngoài nhà nước bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Các tiêu chí thành phần đánh giá việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp ngoài nhà nước bao gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 80 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định về áp dụng các biện pháp phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước như sau: Áp dụng các biện pháp phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước 1. Các quy định sau đây được áp dụng đối với công ty đại chúng, tổ chức tín dụng và đối với tổ chức xã hội do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc phê duyệt điều lệ có huy động các khoản đóng góp của Nhân dân để hoạt động từ thiện: a) Nguyên tắc công khai, minh bạch, nội dung công khai, minh bạch, hình thức công khai, trách nhiệm thực hiện việc công khai, minh bạch quy định tại Điều 9, các điểm a, c và d khoản 1 Điều 10, Điều 11 và Điều 12 của Luật này; b) Kiểm soát xung đột lợi ích quy định tại Điều 23 của Luật này; c) Trách nhiệm, xử lý trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu quy định tại Điều 72, các điểm a, b và d khoản 3 Điều 73 của Luật này. 2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, việc áp dụng các biện pháp phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước được quy định như sau: - Các quy định sau đây được áp dụng đối với công ty đại chúng, tổ chức tín dụng và đối với tổ chức xã hội do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc phê duyệt điều lệ có huy động các khoản đóng góp của Nhân dân để hoạt động từ thiện: + Nguyên tắc công khai, minh bạch, nội dung công khai, minh bạch, hình thức công khai, trách nhiệm thực hiện việc công khai, minh bạch quy định tại Điều 9, các điểm a, c và d khoản 1 Điều 10, Điều 11 và Điều 12 của Luật Phòng, chống tham nhũng 2018; + Kiểm soát xung đột lợi ích quy định tại Điều 23 của Luật Phòng, chống tham nhũng 2018; + Trách nhiệm, xử lý trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu quy định tại Điều 72, các điểm a, b và d khoản 3 Điều 73 của Luật Phòng, chống tham nhũng 2018.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1067,
"text": "việc áp dụng các biện pháp phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước được quy định như sau: - Các quy định sau đây được áp dụng đối với công ty đại chúng, tổ chức tín dụng và đối với tổ chức xã hội do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc phê duyệt điều lệ có huy động các khoản đóng góp của Nhân dân để hoạt động từ thiện: + Nguyên tắc công khai, minh bạch, nội dung công khai, minh bạch, hình thức công khai, trách nhiệm thực hiện việc công khai, minh bạch quy định tại Điều 9, các điểm a, c và d khoản 1 Điều 10, Điều 11 và Điều 12 của Luật Phòng, chống tham nhũng 2018; + Kiểm soát xung đột lợi ích quy định tại Điều 23 của Luật Phòng, chống tham nhũng 2018; + Trách nhiệm, xử lý trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu quy định tại Điều 72, các điểm a, b và d khoản 3 Điều 73 của Luật Phòng, chống tham nhũng 2018."
}
],
"id": "5616",
"is_impossible": false,
"question": "Việc áp dụng các biện pháp phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc áp dụng các biện pháp phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 50 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định về rút lại giá đã trả, giá đã chấp nhận như sau: Rút lại giá đã trả, giá đã chấp nhận 1. Tại cuộc đấu giá thực hiện bằng phương thức trả giá lên theo hình thức đấu giá trực tiếp bằng lời nói hoặc đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại cuộc đấu giá, nếu người đã trả giá cao nhất rút lại giá đã trả trước khi đấu giá viên công bố người trúng đấu giá thì cuộc đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người trả giá liền kề trước đó. 2. Tại buổi công bố giá đã trả của người tham gia đấu giá trong trường hợp đấu giá theo hình thức bỏ phiếu gián tiếp, nếu người đã trả giá cao nhất rút lại giá đã trả trước khi đấu giá viên công bố người trúng đấu giá thì cuộc đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người trả giá liền kề. Đấu giá viên quyết định hình thức đấu giá trực tiếp bằng lời nói hoặc đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp. 3. Tại cuộc đấu giá thực hiện theo phương thức đặt giá xuống, người chấp nhận mức giá khởi điểm hoặc mức giá đã giảm mà rút lại giá đã chấp nhận trước khi đấu giá viên công bố người trúng đấu giá thì cuộc đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người xin rút đó. 4. Người rút lại giá đã trả hoặc rút lại giá đã chấp nhận quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này bị truất quyền tham gia cuộc đấu giá. Như vậy, việc rút lại giá đã trả, giá đã chấp nhận được quy định như sau: [1] Tại cuộc đấu giá thực hiện bằng phương thức trả giá lên theo hình thức đấu giá trực tiếp bằng lời nói hoặc đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại cuộc đấu giá, nếu người đã trả giá cao nhất rút lại giá đã trả trước khi đấu giá viên công bố người trúng đấu giá thì cuộc đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người trả giá liền kề trước đó. [2] Tại buổi công bố giá đã trả của người tham gia đấu giá trong trường hợp đấu giá theo hình thức bỏ phiếu gián tiếp, nếu người đã trả giá cao nhất rút lại giá đã trả trước khi đấu giá viên công bố người trúng đấu giá thì cuộc đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người trả giá liền kề. Đấu giá viên quyết định hình thức đấu giá trực tiếp bằng lời nói hoặc đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp. [3] Tại cuộc đấu giá thực hiện theo phương thức đặt giá xuống, người chấp nhận mức giá khởi điểm hoặc mức giá đã giảm mà rút lại giá đã chấp nhận trước khi đấu giá viên công bố người trúng đấu giá thì cuộc đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người xin rút đó. [4] Người rút lại giá đã trả hoặc rút lại giá đã chấp nhận quy định tại [1], [2] và [3] bị truất quyền tham gia cuộc đấu giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1298,
"text": "việc rút lại giá đã trả, giá đã chấp nhận được quy định như sau: [1] Tại cuộc đấu giá thực hiện bằng phương thức trả giá lên theo hình thức đấu giá trực tiếp bằng lời nói hoặc đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại cuộc đấu giá, nếu người đã trả giá cao nhất rút lại giá đã trả trước khi đấu giá viên công bố người trúng đấu giá thì cuộc đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người trả giá liền kề trước đó."
}
],
"id": "5617",
"is_impossible": false,
"question": "Việc rút lại giá đã trả, giá đã chấp nhận được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc rút lại giá đã trả, giá đã chấp nhận được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 6 Điều 39 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định về tiền đặt trước và xử lý tiền đặt trước như sau: Tiền đặt trước và xử lý tiền đặt trước 6. Người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước trong các trường hợp sau đây: a) Đã nộp tiền đặt trước nhưng không tham gia cuộc đấu giá, buổi công bố giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng; b) Bị truất quyền tham gia đấu giá do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 9 của Luật này; c) Từ chối ký biên bản đấu giá theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này; d) Rút lại giá đã trả hoặc giá đã chấp nhận theo quy định tại Điều 50 của Luật này; đ) Từ chối kết quả trúng đấu giá theo quy định tại Điều 51 của Luật này. 7. Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này, tổ chức đấu giá tài sản không được quy định thêm các trường hợp người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước trong Quy chế cuộc đấu giá. Như vậy, theo quy định về xử lý tiền đặt trước thì trong trường hợp người tham gia đấu giá rút lại giá đã trả hoặc giá đã chấp nhận theo quy định thì sẽ không được nhận lại tiền đặt trước. Do đó người tham gia đấu giá rút lại giá đã trả sẽ không được nhận lại tiền đặt trước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 915,
"text": "theo quy định về xử lý tiền đặt trước thì trong trường hợp người tham gia đấu giá rút lại giá đã trả hoặc giá đã chấp nhận theo quy định thì sẽ không được nhận lại tiền đặt trước."
}
],
"id": "5618",
"is_impossible": false,
"question": "Người tham gia đấu giá rút lại giá đã trả có được nhận lại tiền đặt trước hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người tham gia đấu giá rút lại giá đã trả có được nhận lại tiền đặt trước hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 52 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định về đấu giá không thành như sau: Đấu giá không thành 1. Các trường hợp đấu giá không thành bao gồm: a) Đã hết thời hạn đăng ký mà không có người đăng ký tham gia đấu giá; b) Tại cuộc đấu giá không có người trả giá hoặc không có người chấp nhận giá; c) Giá trả cao nhất mà vẫn thấp hơn giá khởi điểm trong trường hợp không công khai giá khởi điểm và cuộc đấu giá được thực hiện theo phương thức trả giá lên; d) Người trúng đấu giá từ chối ký biên bản đấu giá theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này; đ) Người đã trả giá rút lại giá đã trả, người đã chấp nhận giá rút lại giá đã chấp nhận theo quy định tại Điều 50 của Luật này mà không có người trả giá tiếp; e) Trường hợp từ chối kết quả trúng đấu giá theo quy định tại Điều 51 của Luật này; g) Đã hết thời hạn đăng ký mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá trong trường hợp đấu giá tài sản quy định tại Điều 59 của Luật này. Như vậy, các trường hợp được xem là đấu giá không thành bao gồm: - Đã hết thời hạn đăng ký mà không có người đăng ký tham gia đấu giá; - Tại cuộc đấu giá không có người trả giá hoặc không có người chấp nhận giá; - Giá trả cao nhất mà vẫn thấp hơn giá khởi điểm trong trường hợp không công khai giá khởi điểm và cuộc đấu giá được thực hiện theo phương thức trả giá lên; - Người trúng đấu giá từ chối ký biên bản đấu giá theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu giá tài sản 2016. - Người đã trả giá rút lại giá đã trả, người đã chấp nhận giá rút lại giá đã chấp nhận theo quy định tại Điều 50 của Luật Đấu giá tài sản 2016 mà không có người trả giá tiếp; - Trường hợp từ chối kết quả trúng đấu giá theo quy định tại Điều 51 của Luật Đấu giá tài sản 2016; - Đã hết thời hạn đăng ký mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá trong trường hợp đấu giá tài sản quy định tại Điều 59 của Luật Đấu giá tài sản 2016. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 956,
"text": "các trường hợp được xem là đấu giá không thành bao gồm: - Đã hết thời hạn đăng ký mà không có người đăng ký tham gia đấu giá; - Tại cuộc đấu giá không có người trả giá hoặc không có người chấp nhận giá; - Giá trả cao nhất mà vẫn thấp hơn giá khởi điểm trong trường hợp không công khai giá khởi điểm và cuộc đấu giá được thực hiện theo phương thức trả giá lên; - Người trúng đấu giá từ chối ký biên bản đấu giá theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu giá tài sản 2016."
}
],
"id": "5619",
"is_impossible": false,
"question": "Các trường hợp nào được xem là đấu giá không thành?"
}
]
}
],
"title": "Các trường hợp nào được xem là đấu giá không thành?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 5 Điều 10 Nghị định 62/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 47/2023/NĐ-CP quy định về trình tự tổ chức đấu giá bằng hình thức đấu giá trực tuyến như sau: Trình tự tổ chức đấu giá bằng hình thức đấu giá trực tuyến 5. Kết quả cuộc đấu giá trực tuyến được đăng công khai trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến và được gửi vào địa chỉ thư điện tử của người tham gia đấu giá đã đăng ký với tổ chức đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng ngay sau khi công bố người trúng đấu giá trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến. Như vậy, kết quả cuộc đấu giá tài sản trực tuyến được đăng công khai trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến. Bên cạnh đó kết quả cuộc đấu giá tài sản trực tuyến còn được được gửi vào địa chỉ thư điện tử của người tham gia đấu giá đã đăng ký với tổ chức đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng ngay sau khi công bố người trúng đấu giá trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 670,
"text": "kết quả cuộc đấu giá tài sản trực tuyến được đăng công khai trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến."
}
],
"id": "5620",
"is_impossible": false,
"question": "Kết quả cuộc đấu giá tài sản trực tuyến được đăng tải ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Kết quả cuộc đấu giá tài sản trực tuyến được đăng tải ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 5 Điều 13 Nghị định 62/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 47/2023/NĐ-CP quy định về yêu cầu đối với Trang thông tin đấu giá trực tuyến như sau: Yêu cầu đối với Trang thông tin đấu giá trực tuyến 5. Có các chức năng nghiệp vụ tối thiểu sau đây: a) Cho phép cá nhân, tổ chức đăng ký tài khoản tham gia đấu giá. Mỗi cá nhân, tổ chức được đăng ký duy nhất một tài khoản tham gia đấu giá, trả giá. b) Đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin của người tham gia đấu giá, tài khoản truy cập, việc tham gia trả giá, giá đã trả bằng mã định danh riêng. c) Hiển thị công khai, trung thực giá trả của người tham gia đấu giá; thực hiện ghi lại thông tin và truy xuất được lịch sử các giao dịch, mức giá được trả tại các cuộc đấu giá, việc rút lại giá đã trả và những thông tin cần thiết khác trong quá trình tổ chức đấu giá trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến. d) Hiển thị liên tục trong suốt thời gian đấu giá mức giá cao nhất đã trả đối với phương thức trả giá lên và mức giá bằng giá khởi điểm hoặc giá đã giảm thấp nhất đối với phương thức đặt giá xuống để những người tham gia đấu giá có thể xem được; người đủ điều kiện tham gia đấu giá nhưng không tham gia cuộc đấu giá; đ) Bảo đảm người tham gia đấu giá không thể nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá sau thời điểm kết thúc nộp hồ sơ; thực hiện việc trả giá sau thời điểm kết thúc cuộc đấu giá. Như vậy, các chức năng nghiệp vụ tối thiểu cần phải có của Trang thông tin đấu giá trực tuyến bao gồm: - Cho phép cá nhân, tổ chức đăng ký tài khoản tham gia đấu giá. Mỗi cá nhân, tổ chức được đăng ký duy nhất một tài khoản tham gia đấu giá, trả giá. - Đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin của người tham gia đấu giá, tài khoản truy cập, việc tham gia trả giá, giá đã trả bằng mã định danh riêng. - Hiển thị công khai, trung thực giá trả của người tham gia đấu giá; thực hiện ghi lại thông tin và truy xuất được lịch sử các giao dịch, mức giá được trả tại các cuộc đấu giá, việc rút lại giá đã trả và những thông tin cần thiết khác trong quá trình tổ chức đấu giá trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến. - Hiển thị liên tục trong suốt thời gian đấu giá mức giá cao nhất đã trả đối với phương thức trả giá lên và mức giá bằng giá khởi điểm hoặc giá đã giảm thấp nhất đối với phương thức đặt giá xuống để những người tham gia đấu giá có thể xem được; người đủ điều kiện tham gia đấu giá nhưng không tham gia cuộc đấu giá; - Bảo đảm người tham gia đấu giá không thể nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá sau thời điểm kết thúc nộp hồ sơ; thực hiện việc trả giá sau thời điểm kết thúc cuộc đấu giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1386,
"text": "các chức năng nghiệp vụ tối thiểu cần phải có của Trang thông tin đấu giá trực tuyến bao gồm: - Cho phép cá nhân, tổ chức đăng ký tài khoản tham gia đấu giá."
}
],
"id": "5621",
"is_impossible": false,
"question": "Các chức năng nghiệp vụ tối thiểu cần phải có của Trang thông tin đấu giá trực tuyến là gì?"
}
]
}
],
"title": "Các chức năng nghiệp vụ tối thiểu cần phải có của Trang thông tin đấu giá trực tuyến là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 8 Nghị định 62/2017/NĐ-CP quy định về nguyên tắc đấu giá trực tuyến như sau: Nguyên tắc đấu giá trực tuyến 1. Tuân thủ quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. 2. Bảo mật về tài khoản truy cập, thông tin về người tham gia đấu giá và các thông tin khác theo quy định của pháp luật. 3. Bảo đảm tính khách quan, minh bạch, an toàn, an ninh mạng. 4. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có tài sản, người tham gia đấu giá và cá nhân, tổ chức có liên quan. Như vậy, nguyên tắc đấu giá trực tuyến gồm có: - Tuân thủ quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. - Bảo mật về tài khoản truy cập, thông tin về người tham gia đấu giá và các thông tin khác theo quy định của pháp luật. - Bảo đảm tính khách quan, minh bạch, an toàn, an ninh mạng. - Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có tài sản, người tham gia đấu giá và cá nhân, tổ chức có liên quan. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 490,
"text": "nguyên tắc đấu giá trực tuyến gồm có: - Tuân thủ quy định của pháp luật về đấu giá tài sản."
}
],
"id": "5622",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc đấu giá trực tuyến gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc đấu giá trực tuyến gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 39 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định về tiền đặt trước và xử lý tiền đặt trước như sau: Tiền đặt trước và xử lý tiền đặt trước 1. Người tham gia đấu giá phải nộp tiền đặt trước. Khoản tiền đặt trước do tổ chức đấu giá tài sản và người có tài sản đấu giá thỏa thuận, nhưng tối thiểu là năm phần trăm và tối đa là hai mươi phần trăm giá khởi điểm của tài sản đấu giá. Tiền đặt trước được gửi vào một tài khoản thanh toán riêng của tổ chức đấu giá tài sản mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam. Trường hợp khoản tiền đặt trước có giá trị dưới năm triệu đồng thì người tham gia đấu giá có thể nộp trực tiếp cho tổ chức đấu giá tài sản. Người tham gia đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản có thể thỏa thuận thay thế tiền đặt trước bằng bảo lãnh ngân hàng. Như vậy, khi tham gia đấu giá thì người tham gia phải nộp một khoản tiền đặt trước. Theo đó khoản tiền đặt trước do tổ chức đấu giá tài sản và người có tài sản đấu giá thỏa thuận nhưng tối thiểu là năm phần trăm và tối đa là hai mươi phần trăm giá khởi điểm của tài sản đấu giá. Do đó mức tối thiểu của tiền đặt trước khi tham gia đấu giá 5% giá khởi điểm của tài sản đấu giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 815,
"text": "khi tham gia đấu giá thì người tham gia phải nộp một khoản tiền đặt trước."
}
],
"id": "5623",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tối thiểu của tiền đặt trước khi tham gia đấu giá là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tối thiểu của tiền đặt trước khi tham gia đấu giá là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 6 Điều 39 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định về tiền đặt trước và xử lý tiền đặt trước như sau: Tiền đặt trước và xử lý tiền đặt trước 6. Người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước trong các trường hợp sau đây: a) Đã nộp tiền đặt trước nhưng không tham gia cuộc đấu giá, buổi công bố giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng; b) Bị truất quyền tham gia đấu giá do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 9 của Luật này; c) Từ chối ký biên bản đấu giá theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này; d) Rút lại giá đã trả hoặc giá đã chấp nhận theo quy định tại Điều 50 của Luật này; đ) Từ chối kết quả trúng đấu giá theo quy định tại Điều 51 của Luật này. Như vậy, người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước trong các trường hợp sau đây: - Đã nộp tiền đặt trước nhưng không tham gia cuộc đấu giá, buổi công bố giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng; - Bị truất quyền tham gia đấu giá do có hành vi vi phạm quy định cấm đối với người tham gia đấu giá; - Từ chối ký biên bản đấu giá theo quy định; - Rút lại giá đã trả hoặc giá đã chấp nhận theo quy định; - Từ chối kết quả trúng đấu giá theo quy định;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 160,
"text": "Người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước trong các trường hợp sau đây: a) Đã nộp tiền đặt trước nhưng không tham gia cuộc đấu giá, buổi công bố giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng; b) Bị truất quyền tham gia đấu giá do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 9 của Luật này; c) Từ chối ký biên bản đấu giá theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này; d) Rút lại giá đã trả hoặc giá đã chấp nhận theo quy định tại Điều 50 của Luật này; đ) Từ chối kết quả trúng đấu giá theo quy định tại Điều 51 của Luật này."
}
],
"id": "5624",
"is_impossible": false,
"question": "Người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 41 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định về đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại cuộc đấu giá như sau: Đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại cuộc đấu giá 1. Đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá theo hình thức đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại cuộc đấu giá theo trình tự sau đây: a) Giới thiệu bản thân, người giúp việc; công bố danh sách người tham gia đấu giá và điểm danh để xác định người tham gia đấu giá; b) Đọc Quy chế cuộc đấu giá; c) Giới thiệu từng tài sản đấu giá; d) Nhắc lại mức giá khởi điểm trong trường hợp công khai giá khởi điểm; đ) Thông báo bước giá và khoảng thời gian tối đa giữa các lần trả giá, đặt giá; e) Phát số cho người tham gia đấu giá; g) Hướng dẫn cách trả giá, chấp nhận giá và trả lời câu hỏi của người tham gia đấu giá; h) Điều hành việc trả giá, chấp nhận giá theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. Như vậy, đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá theo hình thức đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại cuộc đấu giá theo trình tự sau đây: [1] Giới thiệu bản thân, người giúp việc; công bố danh sách người tham gia đấu giá và điểm danh để xác định người tham gia đấu giá; [2] Đọc Quy chế cuộc đấu giá; [3] Giới thiệu từng tài sản đấu giá; [4] Nhắc lại mức giá khởi điểm trong trường hợp công khai giá khởi điểm; [5] Thông báo bước giá và khoảng thời gian tối đa giữa các lần trả giá, đặt giá; [6] Phát số cho người tham gia đấu giá; [7] Hướng dẫn cách trả giá, chấp nhận giá và trả lời câu hỏi của người tham gia đấu giá; [8] Điều hành việc trả giá, chấp nhận giá theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 41 Luật Đấu giá tài sản 2016. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 870,
"text": "đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá theo hình thức đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại cuộc đấu giá theo trình tự sau đây: [1] Giới thiệu bản thân, người giúp việc; công bố danh sách người tham gia đấu giá và điểm danh để xác định người tham gia đấu giá; [2] Đọc Quy chế cuộc đấu giá; [3] Giới thiệu từng tài sản đấu giá; [4] Nhắc lại mức giá khởi điểm trong trường hợp công khai giá khởi điểm; [5] Thông báo bước giá và khoảng thời gian tối đa giữa các lần trả giá, đặt giá; [6] Phát số cho người tham gia đấu giá; [7] Hướng dẫn cách trả giá, chấp nhận giá và trả lời câu hỏi của người tham gia đấu giá; [8] Điều hành việc trả giá, chấp nhận giá theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 41 Luật Đấu giá tài sản 2016."
}
],
"id": "5625",
"is_impossible": false,
"question": "Trình tự điều hành cuộc đấu giá theo hình thức đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại cuộc đấu giá như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trình tự điều hành cuộc đấu giá theo hình thức đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại cuộc đấu giá như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 28 Luật Giá 2023 (Có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về kê khai giá như sau: Kê khai giá 1. Giá kê khai là mức giá hàng hóa, dịch vụ do tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tự quyết định và được thông báo đến cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận kê khai. 2. Hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá bao gồm: a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá; b) Hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu để các tổ chức định mức giá cụ thể bán cho người tiêu dùng; c) Hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp quyết định theo giá tham chiếu; d) Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu khác do Chính phủ ban hành. Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá. Như vậy, những loại hàng hóa bắt buộc phải thực hiện kê khai giá từ ngày 01/07/2024 gồm có: - Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá; arrow_forward_iosĐọc thêm - Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu để các tổ chức định mức giá cụ thể bán cho người tiêu dùng; - Hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp quyết định theo giá tham chiếu; - Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu khác do Chính phủ ban hành. Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 811,
"text": "những loại hàng hóa bắt buộc phải thực hiện kê khai giá từ ngày 01/07/2024 gồm có: - Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá; arrow_forward_iosĐọc thêm - Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu để các tổ chức định mức giá cụ thể bán cho người tiêu dùng; - Hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp quyết định theo giá tham chiếu; - Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu khác do Chính phủ ban hành."
}
],
"id": "5626",
"is_impossible": false,
"question": "Những loại hàng hóa nào bắt buộc phải thực hiện kê khai giá từ ngày 01/07/2024?"
}
]
}
],
"title": "Những loại hàng hóa nào bắt buộc phải thực hiện kê khai giá từ ngày 01/07/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 5 Điều 28 Luật Giá 2023 (Có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về kê khai giá như sau: Kê khai giá 5. Việc xây dựng, thông báo danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá được quy định như sau: a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền tiếp nhận kê khai rà soát, ban hành danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại Bộ, cơ quan ngang Bộ; b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức rà soát, ban hành danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại địa phương và không thuộc danh sách kê khai giá của các Bộ, cơ quan ngang Bộ đã ban hành. Như vậy, việc xây dựng, thông báo danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá được quy định như sau: - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền tiếp nhận kê khai rà soát, ban hành danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại Bộ, cơ quan ngang Bộ; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức rà soát, ban hành danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại địa phương và không thuộc danh sách kê khai giá của các Bộ, cơ quan ngang Bộ đã ban hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 643,
"text": "việc xây dựng, thông báo danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá được quy định như sau: - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền tiếp nhận kê khai rà soát, ban hành danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại Bộ, cơ quan ngang Bộ; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức rà soát, ban hành danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại địa phương và không thuộc danh sách kê khai giá của các Bộ, cơ quan ngang Bộ đã ban hành."
}
],
"id": "5627",
"is_impossible": false,
"question": "Việc xây dựng, thông báo danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc xây dựng, thông báo danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 5 Luật Giá 2023 (Có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về nguyên tắc quản lý, điều tiết giá của Nhà nước như sau: Nguyên tắc quản lý, điều tiết giá của Nhà nước 1. Quản lý, điều tiết giá theo cơ chế thị trường phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ; bảo đảm công khai, minh bạch, tôn trọng quyền tự định giá, cạnh tranh về giá của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật. 2. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và Nhà nước. 3. Góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, phát triển bền vững; thúc đẩy xã hội hóa hoạt động cung cấp dịch vụ công; có chính sách về giá phù hợp với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, nguyên tắc quản lý, điều tiết giá của Nhà nước gồm có: - Quản lý, điều tiết giá theo cơ chế thị trường phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ; bảo đảm công khai, minh bạch, tôn trọng quyền tự định giá, cạnh tranh về giá của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật. - Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và Nhà nước. - Góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, phát triển bền vững; thúc đẩy xã hội hóa hoạt động cung cấp dịch vụ công; có chính sách về giá phù hợp với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 888,
"text": "nguyên tắc quản lý, điều tiết giá của Nhà nước gồm có: - Quản lý, điều tiết giá theo cơ chế thị trường phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ; bảo đảm công khai, minh bạch, tôn trọng quyền tự định giá, cạnh tranh về giá của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "5628",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc quản lý, điều tiết giá của Nhà nước gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc quản lý, điều tiết giá của Nhà nước gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 23/2023/TT-BTC quy định về phạm vi tài sản cố định tính hao mòn, khấu hao như sau: Phạm vi tài sản cố định tính hao mòn, khấu hao 1. Tài sản cố định hiện có tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp đều phải tính hao mòn, trừ các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này. 2. Các tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập phải trích khấu hao gồm: a) Tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư. b) Tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng phải tính đủ khấu hao tài sản cố định vào giá dịch vụ theo quy định của pháp luật. c) Tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc phạm vi quy định tại điểm a, điểm b khoản này được sử dụng vào hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết mà không hình thành pháp nhân mới theo quy định của pháp luật. Như vậy, tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ các trường hợp như sau: - Tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư. - Tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng phải tính đủ khấu hao tài sản cố định vào giá dịch vụ theo quy định của pháp luật. - Tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc phạm trên được sử dụng vào hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết mà không hình thành pháp nhân mới theo quy định của pháp luật. - Tài sản cố định là quyền sử dụng đất đối với các trường hợp phải xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản quy định tại Điều 100 Nghị định 151/2017/NĐ-CP. - Tài sản cố định đặc thù là những tài sản không xác định được chi phí hình thành hoặc không đánh giá được giá trị thực nhưng yêu cầu phải quản lý chặt chẽ về hiện vật (như: cổ vật, hiện vật trưng bày trong bảo tàng, lăng tẩm, di tích lịch sử được xếp hạng, tài liệu cổ, tài liệu quý hiếm ), tài sản cố định là thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập. - Tài sản cố định đã tính đủ hao mòn hoặc đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng được (bao gồm cả tài sản cố định đơn vị sự nghiệp công lập được nhận sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết). - Các tài sản cố định chưa tính hết hao mòn hoặc chưa khấu hao hết giá trị nhưng đã hư hỏng không tiếp tục sử dụng được.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 980,
"text": "tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ các trường hợp như sau: - Tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư."
}
],
"id": "5629",
"is_impossible": false,
"question": "Tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có phải trích khấu hao hay không?"
}
]
}
],
"title": "Tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có phải trích khấu hao hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 9 Nghị định 25/2017/NĐ-CP quy định về quyền, trách nhiệm của đơn vị lập Báo cáo tài chính nhà nước như sau: Quyền, trách nhiệm của đơn vị lập Báo cáo tài chính nhà nước 1. Kho bạc Nhà nước giúp Bộ Tài chính lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc để trình Chính phủ báo cáo Quốc hội. 2. Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh theo chỉ đạo của Kho bạc Nhà nước, trình Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh và gửi Kho bạc Nhà nước để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc. Như vậy, cơ quan có trách nhiệm lập, gửi báo cáo tài chính nhà nước tỉnh là Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 553,
"text": "cơ quan có trách nhiệm lập, gửi báo cáo tài chính nhà nước tỉnh là Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh."
}
],
"id": "5630",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có trách nhiệm lập, gửi báo cáo tài chính nhà nước tỉnh?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có trách nhiệm lập, gửi báo cáo tài chính nhà nước tỉnh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 17 Nghị định 25/2017/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh như sau: Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh 1. Cơ quan quản lý, thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh; cơ quan quản lý tài sản, nguồn vốn của Nhà nước cấp tỉnh có trách nhiệm lập Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của đơn vị mình hoặc do đơn vị mình quản lý, gửi Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh. Đơn vị dự toán cấp 1 thuộc cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp thông tin tài chính của đơn vị mình và các đơn vị cấp dưới theo hướng dẫn của Bộ Tài chính để lập Báo cáo cung cấp thông tin tài chính và gửi Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh. 2. Các đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm về tính chính xác và thực hiện giải trình, hoàn thiện báo cáo này theo yêu cầu của Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh. 3. Thời hạn lập, gửi Báo cáo cung cấp thông tin tài chính: Trước ngày 30 tháng 6 của năm tài chính tiếp theo. 4. Bộ Tài chính quy định biểu mẫu và hướng dẫn quy trình tổng hợp, lập và gửi báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh gồm có: [1] Cơ quan quản lý, thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh; cơ quan quản lý tài sản, nguồn vốn của Nhà nước cấp tỉnh có trách nhiệm lập Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của đơn vị mình hoặc do đơn vị mình quản lý, gửi Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh. Đơn vị dự toán cấp 1 thuộc cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp thông tin tài chính của đơn vị mình và các đơn vị cấp dưới theo hướng dẫn của Bộ Tài chính để lập Báo cáo cung cấp thông tin tài chính và gửi Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh. [2] Các đơn vị quy định tại [1] chịu trách nhiệm về tính chính xác và thực hiện giải trình, hoàn thiện báo cáo này theo yêu cầu của Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh. [3] Thời hạn lập, gửi Báo cáo cung cấp thông tin tài chính: Trước ngày 30 tháng 6 của năm tài chính tiếp theo. [4] Bộ Tài chính quy định biểu mẫu và hướng dẫn quy trình tổng hợp, lập và gửi báo cáo quy định tại [1]. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1144,
"text": "trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh gồm có: [1] Cơ quan quản lý, thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh; cơ quan quản lý tài sản, nguồn vốn của Nhà nước cấp tỉnh có trách nhiệm lập Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của đơn vị mình hoặc do đơn vị mình quản lý, gửi Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh."
}
],
"id": "5631",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 27/2016/NĐ-CP có quy định về chế độ, chính sách đối với thân nhân hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ như sau: Chế độ, chính sách đối với thân nhân hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ 1. Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định này được trợ cấp khó khăn đột xuất trong các trường hợp sau đây: a) Khi nhà ở của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ gặp tai nạn, hoả hoạn, thiên tai dẫn đến bị sập nhà, trôi nhà, cháy nhà hoặc phải di dời chỗ ở hoặc tài sản bị hư hỏng, thiệt hại nặng về kinh tế thì được trợ cấp mức 3.000.000 đồng/suất/lần; b) Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ ốm đau từ 01 tháng trở lên hoặc điều trị 01 lần tại bệnh viện từ 07 ngày trở lên thì được trợ cấp mức 500.000 đồng/thân nhân/lần; c) Chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất quy định tại Điểm a Khoản này được thực hiện không quá 02 lần/năm đối với một hạ sĩ quan, binh sĩ; chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất quy định tại Điểm b Khoản này được thực hiện không quá 02 lần/năm đối với mỗi thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ; d) Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ hy sinh, từ trần hoặc mất tích thì được trợ cấp mức 2.000.000 đồng/người. Căn cứ khoản 2 Điều 2 Nghị định 27/2016/NĐ-CP có quy định về đối tượng áp dụng quy định chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ như sau: Đối tượng áp dụng 1. Hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ. 2. Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ, gồm: Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ. 3. Các cơ quan, đơn vị trong Quân đội và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện một số chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ quy định tại Nghị định này. Như vậy, đối tượng được hưởng trợ cấp khó khăn đột xuất là thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ bao gồm bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp thuộc các trường hợp sau: [1] Khi nhà ở của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ gặp tai nạn, hoả hoạn, thiên tai dẫn đến bị sập nhà, trôi nhà, cháy nhà hoặc phải di dời chỗ ở hoặc tài sản bị hư hỏng, thiệt hại nặng về kinh tế thì được trợ cấp mức 3.000.000 đồng/suất/lần; [2] Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ ốm đau từ 01 tháng trở lên hoặc điều trị 01 lần tại bệnh viện từ 07 ngày trở lên thì được trợ cấp mức 500.000 đồng/thân nhân/lần; [3] Chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất quy định tại Điểm a Khoản này được thực hiện không quá 02 lần/năm đối với một hạ sĩ quan, binh sĩ; chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất tại [2] được thực hiện không quá 02 lần/năm đối với mỗi thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ; [4] Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ hy sinh, từ trần hoặc mất tích thì được trợ cấp mức 2.000.000 đồng/người.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1912,
"text": "đối tượng được hưởng trợ cấp khó khăn đột xuất là thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ bao gồm bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp thuộc các trường hợp sau: [1] Khi nhà ở của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ gặp tai nạn, hoả hoạn, thiên tai dẫn đến bị sập nhà, trôi nhà, cháy nhà hoặc phải di dời chỗ ở hoặc tài sản bị hư hỏng, thiệt hại nặng về kinh tế thì được trợ cấp mức 3."
}
],
"id": "5632",
"is_impossible": false,
"question": "Ai được hưởng trợ cấp khó khăn đột xuất?"
}
]
}
],
"title": "Ai được hưởng trợ cấp khó khăn đột xuất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1, khoản 5 Điều 6 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu như sau: Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu 1. Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây: a) Nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, quản lý dự án, giám sát; nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; nhà thầu tư vấn lập, thẩm định nhiệm vụ khảo sát, thiết kế; b) Nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; c) Nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển; d) Chủ đầu tư, bên mời thầu, trừ trường hợp nhà thầu là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan quản lý nhà nước có chức năng, nhiệm vụ được giao phù hợp với tính chất gói thầu của cơ quan quản lý nhà nước đó hoặc là công ty thành viên, công ty con của tập đoàn, tổng công ty nhà nước có ngành, nghề sản xuất, kinh doanh chính phù hợp với tính chất gói thầu của tập đoàn, tổng công ty nhà nước đó. 5. Nhà đầu tư tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây: a) Cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu; b) Nhà thầu tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời thầu; nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ dự thầu; nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư cho đến ngày ký kết hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh. 6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu nhà đầu tư, nhà thầu cần phải có sự độc lập về tài chính và pháp lý đối với các chủ thể nhất định khi tham gia vào đấu thầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1389,
"text": "bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu nhà đầu tư, nhà thầu cần phải có sự độc lập về tài chính và pháp lý đối với các chủ thể nhất định khi tham gia vào đấu thầu."
}
],
"id": "5633",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc trong bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc trong bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về tư cách hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư như sau: Tư cách hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư 1. Nhà thầu, nhà đầu tư là tổ chức có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Đối với nhà thầu, nhà đầu tư trong nước: là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đăng ký thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đối với nhà thầu, nhà đầu tư nước ngoài: có đăng ký thành lập, hoạt động theo pháp luật nước ngoài; b) Hạch toán tài chính độc lập; c) Không đang trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác; không thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản; d) Có tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; đ) Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 6 của Luật này; 2. Nhà thầu là hộ kinh doanh có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật; b) Không đang trong quá trình chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; chủ hộ kinh doanh không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm d, đ, e và h khoản 1 Điều này. 3. Nhà thầu, nhà đầu tư là cá nhân có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân đó là công dân; b) Có chứng chỉ chuyên môn phù hợp trong trường hợp pháp luật có quy định; c) Đáp ứng điều kiện quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều này. 4. Nhà thầu, nhà đầu tư có tư cách hợp lệ theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh. Như vậy, nhà thầu, nhà đầu tư là tổ chức, hộ kinh doanh khi tham gia đấu thầu cầm bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu thì mới có tư cách hợp lệ để tham gia đấu thầu. Nhà thầu, nhà đầu tư là tổ chức, hộ kinh doanh không bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu thì khồn được tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1934,
"text": "nhà thầu, nhà đầu tư là tổ chức, hộ kinh doanh khi tham gia đấu thầu cầm bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu thì mới có tư cách hợp lệ để tham gia đấu thầu."
}
],
"id": "5634",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà thầu không đảm bảo cạnh tranh trong đấu thầu có được tham gia đấu thầu không?"
}
]
}
],
"title": "Nhà thầu không đảm bảo cạnh tranh trong đấu thầu có được tham gia đấu thầu không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 24 Luật Quản lý nợ công 2017 quy định về kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm như sau: Kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm 2. Kế hoạch vay, trả nợ của Chính phủ hằng năm được quy định như sau: a) Kế hoạch vay, trả nợ của Chính phủ hằng năm được lập nhằm thực hiện nhiệm vụ tài chính, ngân sách và đầu tư công trong năm kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Nội dung kế hoạch vay, trả nợ của Chính phủ hằng năm bao gồm vay để bù đắp bội chi ngân sách trung ương, trả nợ gốc, cho vay lại và cơ cấu lại nợ; nghĩa vụ trả nợ trực tiếp, trả nợ cho vay lại; cơ cấu vốn vay và xác định nguồn để trả nợ; c) Hằng năm, cùng với thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính lập kế hoạch vay, trả nợ của Chính phủ. Như vậy, kế hoạch vay hoặc trả nợ của Chính phủ hằng năm được lập nhằm thực hiện nhiệm vụ tài chính, ngân sách và đầu tư công trong năm kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Theo đó nội dung kế hoạch vay hoặc trả nợ của Chính phủ hằng năm bao gồm vay để bù đắp bội chi ngân sách trung ương, trả nợ gốc, cho vay lại và cơ cấu lại nợ; nghĩa vụ trả nợ trực tiếp, trả nợ cho vay lại; cơ cấu vốn vay và xác định nguồn để trả nợ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 755,
"text": "kế hoạch vay hoặc trả nợ của Chính phủ hằng năm được lập nhằm thực hiện nhiệm vụ tài chính, ngân sách và đầu tư công trong năm kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt."
}
],
"id": "5635",
"is_impossible": false,
"question": "Kế hoạch vay hoặc trả nợ của Chính phủ hằng năm được lập nhằm mục đích gì?"
}
]
}
],
"title": "Kế hoạch vay hoặc trả nợ của Chính phủ hằng năm được lập nhằm mục đích gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định điều 21 Luật Quản lý nợ công 2017 quy định về chỉ tiêu an toàn nợ công như sau: Chỉ tiêu an toàn nợ công 1. Chỉ tiêu an toàn nợ công là hệ thống chỉ tiêu quy định mức trần và ngưỡng cảnh báo về nợ công do Quốc hội quyết định. 2. Các chỉ tiêu an toàn nợ công bao gồm: a) Nợ công so với tổng sản phẩm quốc nội; b) Nợ của Chính phủ so với tổng sản phẩm quốc nội; c) Nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của Chính phủ (không bao gồm cho vay lại) so với tổng thu ngân sách nhà nước hằng năm; d) Nợ nước ngoài của quốc gia so với tổng sản phẩm quốc nội; đ) Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của quốc gia so với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ. Căn cứ quy định Điều 4 Nghị định 94/2018/NĐ-CP quy định về chỉ tiêu an toàn nợ công như sau: Chỉ tiêu an toàn nợ công 1. Chỉ tiêu an toàn nợ công theo quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật Quản lý nợ công, gồm: a) Nợ công so với tổng sản phẩm quốc nội; b) Nợ của Chính phủ so với tổng sản phẩm quốc nội; c) Nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của Chính phủ (không bao gồm cho vay lại) so với tổng thu ngân sách nhà nước hằng năm; d) Nợ nước ngoài của quốc gia so với tổng sản phẩm quốc nội; đ) Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của quốc gia so với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ. Như vậy, chỉ tiêu an toàn nợ công là hệ thống chỉ tiêu quy định mức trần và ngưỡng cảnh báo về nợ công do Quốc hội quyết định gồm có: - Nợ công so với tổng sản phẩm quốc nội; - Nợ của Chính phủ so với tổng sản phẩm quốc nội; - Nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của Chính phủ (không bao gồm cho vay lại) so với tổng thu ngân sách nhà nước hằng năm; - Nợ nước ngoài của quốc gia so với tổng sản phẩm quốc nội; - Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của quốc gia so với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1235,
"text": "chỉ tiêu an toàn nợ công là hệ thống chỉ tiêu quy định mức trần và ngưỡng cảnh báo về nợ công do Quốc hội quyết định gồm có: - Nợ công so với tổng sản phẩm quốc nội; - Nợ của Chính phủ so với tổng sản phẩm quốc nội; - Nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của Chính phủ (không bao gồm cho vay lại) so với tổng thu ngân sách nhà nước hằng năm; - Nợ nước ngoài của quốc gia so với tổng sản phẩm quốc nội; - Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của quốc gia so với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ."
}
],
"id": "5636",
"is_impossible": false,
"question": "Các chỉ tiêu an toàn nợ công gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Các chỉ tiêu an toàn nợ công gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 24 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về sử dụng máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động như sau: Vi phạm quy định về sử dụng máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động như sau: 5. Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động đã thực hiện kiểm định nhưng kết quả kiểm định không đạt yêu cầu. Như vậy, trong trường hợp vẫn tiếp tục sử dụng thang máy đã thực hiện kiểm định nhưng kết quả kiểm định không đạt yêu cầu thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm như trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 626,
"text": "trong trường hợp vẫn tiếp tục sử dụng thang máy đã thực hiện kiểm định nhưng kết quả kiểm định không đạt yêu cầu thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 50."
}
],
"id": "5637",
"is_impossible": false,
"question": "Tiếp tục sử dụng thang máy đã kiểm định nhưng không đạt yêu cầu thì bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiếp tục sử dụng thang máy đã kiểm định nhưng không đạt yêu cầu thì bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 7 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động như sau: Như vậy, nghĩa vụ của người sử dụng lao động về an toàn, vệ sinh lao động gồm có: - Xây dựng, tổ chức thực hiện và chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thuộc phạm vi trách nhiệm của mình cho người lao động và những người có liên quan; đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động; - Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao động bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện việc chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; thực hiện đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động; - Không được buộc người lao động tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của người lao động; - Cử người giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật; - Bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở thành lập mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; - Thực hiện việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; thống kê, báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động; chấp hành quyết định của thanh tra chuyên ngành về an toàn, vệ sinh lao động; - Lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 171,
"text": "nghĩa vụ của người sử dụng lao động về an toàn, vệ sinh lao động gồm có: - Xây dựng, tổ chức thực hiện và chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thuộc phạm vi trách nhiệm của mình cho người lao động và những người có liên quan; đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động; - Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao động bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện việc chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; thực hiện đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động; - Không được buộc người lao động tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của người lao động; - Cử người giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật; - Bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở thành lập mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; - Thực hiện việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; thống kê, báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động; chấp hành quyết định của thanh tra chuyên ngành về an toàn, vệ sinh lao động; - Lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động."
}
],
"id": "5638",
"is_impossible": false,
"question": "Nghĩa vụ của người sử dụng lao động về an toàn, vệ sinh lao động gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nghĩa vụ của người sử dụng lao động về an toàn, vệ sinh lao động gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 43 Luật Đấu thầu 2023 quy định về quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu như sau: Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu 1. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế bao gồm các bước sau đây: a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu; c) Đánh giá hồ sơ dự thầu; d) Thương thảo hợp đồng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, cung cấp dịch vụ phi tư vấn áp dụng đấu thầu quốc tế, gói thầu hỗn hợp và gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao, trường hợp cần thiết, bên mời thầu có thể thương thảo hợp đồng với nhà thầu xếp hạng thứ nhất; đ) Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu và giải thích lý do nhà thầu không trúng thầu theo yêu cầu của nhà thầu (nếu có); e) Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. 2. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với chỉ định thầu bao gồm các bước sau đây: a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu; c) Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về đề xuất của một hoặc các nhà thầu (nếu có); d) Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; đ) Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng; Đối với trường hợp quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật này, người có thẩm quyền có thể quyết định áp dụng quy trình rút gọn bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. 3. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với chào hàng cạnh tranh bao gồm các bước sau đây: a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu; c) Đánh giá hồ sơ dự thầu; d) Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu và giải thích lý do nhà thầu không trúng thầu theo yêu cầu của nhà thầu (nếu có); đ) Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. Như vậy, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với chào hàng cạnh tranh được quy định như sau: Bước 1: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; Bước 2: Tổ chức lựa chọn nhà thầu; Bước 3: Đánh giá hồ sơ dự thầu; Bước 4: Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu và giải thích lý do nhà thầu không trúng thầu theo yêu cầu của nhà thầu (nếu có); Bước 5: Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1934,
"text": "thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với chào hàng cạnh tranh được quy định như sau: Bước 1: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; Bước 2: Tổ chức lựa chọn nhà thầu; Bước 3: Đánh giá hồ sơ dự thầu; Bước 4: Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu và giải thích lý do nhà thầu không trúng thầu theo yêu cầu của nhà thầu (nếu có); Bước 5: Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng."
}
],
"id": "5639",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với chào hàng cạnh tranh được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với chào hàng cạnh tranh được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 11 Luật Bưu chính 2010 có quy định về chấp nhận bưu gửi như sau: Chấp nhận và phát bưu gửi 1. Bưu gửi được chấp nhận khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Không chứa các vật phẩm, hàng hoá quy định tại Điều 12 của Luật này; b) Có thông tin liên quan đến người gửi, người nhận trên bưu gửi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; c) Đã thanh toán đủ giá cước dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; d) Được gói, bọc theo yêu cầu của dịch vụ bưu chính. 2. Bưu gửi được coi là đã được chấp nhận trong các trường hợp sau đây: a) Bưu gửi đã được doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính chấp nhận tại điểm phục vụ bưu chính hoặc tại địa chỉ của người gửi; b) Thư đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 điều này đã được bỏ vào thùng thư công cộng. 3. Bưu gửi được coi là đã phát hợp lệ trong các trường hợp sau đây: a) Đã phát tại địa chỉ của người nhận, gồm hộp thư tập trung, hộp thư gia đình, hộp thư thuê bao hoặc hình thức khác dành cho việc nhận bưu gửi; b) Đã phát cho người nhận tại điểm phục vụ bưu chính thực hiện việc phát; c) Đã phát theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ bưu chính. Như vậy, điều kiện chấp nhận bưu gửi là: - Không chứa các vật phẩm, hàng hoá sau: + Vật phẩm, hàng hóa mà pháp luật của Việt Nam quy định cấm lưu thông. + Vật phẩm, hàng hoá từ Việt Nam gửi đi các nước mà pháp luật Việt Nam quy định cấm xuất khẩu hoặc pháp luật của nước nhận quy định cấm nhập khẩu. + Vật phẩm, hàng hoá từ các nước gửi về Việt Nam mà pháp luật Việt Nam quy định cấm nhập khẩu. + Vật phẩm, hàng hoá bị cấm vận chuyển bằng đường bưu chính theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. - Có thông tin liên quan đến người gửi, người nhận trên bưu gửi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; - Đã thanh toán đủ giá cước dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; - Được gói, bọc theo yêu cầu của dịch vụ bưu chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1130,
"text": "điều kiện chấp nhận bưu gửi là: - Không chứa các vật phẩm, hàng hoá sau: + Vật phẩm, hàng hóa mà pháp luật của Việt Nam quy định cấm lưu thông."
}
],
"id": "5640",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện chấp nhận bưu gửi là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện chấp nhận bưu gửi là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 17 Luật Bưu chính 2010 có quy định về bưu gửi không phát được, bưu gửi được chuyển hoàn, bưu gửi không hoàn trả được cho người gửi, bưu gửi không có người nhận như sau: Bưu gửi không phát được, bưu gửi được chuyển hoàn, bưu gửi không hoàn trả được cho người gửi, bưu gửi không có người nhận 1. Bưu gửi được coi là không phát được trong các trường hợp sau đây: a) Không có địa chỉ người nhận; địa chỉ người nhận không đầy đủ hoặc không đúng; b) Người nhận đã thay đổi địa chỉ nhưng không để lại địa chỉ mới; c) Không tìm được người nhận tại địa chỉ đã ghi; d) Sau khi không thực hiện được việc phát, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính đã mời tối thiểu hai lần, mỗi lần cách nhau 02 ngày làm việc, nhưng người nhận không đến nhận; đ) Người nhận từ chối nhận. 2. Bưu gửi được chuyển hoàn để trả lại cho người gửi khi không phát được cho người nhận và người gửi yêu cầu chuyển hoàn. Người gửi phải thanh toán giá cước dịch vụ bưu chính khi chuyển hoàn bưu gửi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. 3. Thư cơ bản đến 500 gam (g) khi không phát được mặc nhiên được chuyển hoàn cho người gửi và được miễn cước dịch vụ bưu chính khi chuyển hoàn. 4. Bưu gửi được coi là không hoàn trả được cho người gửi trong các trường hợp sau đây: a) Không có địa chỉ người gửi; địa chỉ người gửi không đầy đủ hoặc không đúng; b) Người gửi đã thay đổi địa chỉ nhưng không để lại địa chỉ mới; c) Không tìm được người gửi tại địa chỉ đã ghi trên bưu gửi; d) Sau khi không thực hiện được việc phát, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính đã mời tối thiểu hai lần, mỗi lần cách nhau 02 ngày làm việc, nhưng người gửi không đến nhận; đ) Người gửi từ chối nhận lại. 5. Bưu gửi bị coi là không có người nhận trong trường hợp không phát được cho người nhận theo quy định tại khoản 1 và không hoàn trả được cho người gửi theo quy định tại khoản 4 điều này sau thời hạn 06 tháng, kể từ ngày bưu gửi được chấp nhận. Thời hạn này không áp dụng đối với bưu gửi mà người nhận từ chối nhận và người gửi cũng từ chối nhận lại. Như vậy, bưu gửi được coi là không hoàn trả được cho người gửi khi thuộc 05 trường hợp sau: (1) Không có địa chỉ người gửi; địa chỉ người gửi không đầy đủ hoặc không đúng; (2) Người gửi đã thay đổi địa chỉ nhưng không để lại địa chỉ mới; (3) Không tìm được người gửi tại địa chỉ đã ghi trên bưu gửi; (4) Sau khi không thực hiện được việc phát, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính đã mời tối thiểu hai lần, mỗi lần cách nhau 02 ngày làm việc, nhưng người gửi không đến nhận; (5) Người gửi từ chối nhận lại. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2018,
"text": "bưu gửi được coi là không hoàn trả được cho người gửi khi thuộc 05 trường hợp sau: (1) Không có địa chỉ người gửi; địa chỉ người gửi không đầy đủ hoặc không đúng; (2) Người gửi đã thay đổi địa chỉ nhưng không để lại địa chỉ mới; (3) Không tìm được người gửi tại địa chỉ đã ghi trên bưu gửi; (4) Sau khi không thực hiện được việc phát, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính đã mời tối thiểu hai lần, mỗi lần cách nhau 02 ngày làm việc, nhưng người gửi không đến nhận; (5) Người gửi từ chối nhận lại."
}
],
"id": "5641",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào bưu gửi được coi là không hoàn trả được cho người gửi?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào bưu gửi được coi là không hoàn trả được cho người gửi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 11 Điều 4 Luật Giá 2023 hiểu định nghĩa định giá như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 11. Định giá là quá trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện xác định giá của hàng hóa, dịch vụ. Như vậy, định giá là quá trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa dịch vụ thực hiện xác định giá của hàng hóa, dịch vụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 305,
"text": "định giá là quá trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa dịch vụ thực hiện xác định giá của hàng hóa, dịch vụ."
}
],
"id": "5642",
"is_impossible": false,
"question": "Định giá là gì?"
}
]
}
],
"title": "Định giá là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1, khoản 3 Điều 21 Luật giá 2023 quy định hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá như sau: [1] Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây: - Hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền Nhà nước sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật về thương mại và quy định khác của pháp luật có liên quan; - Tài nguyên quan trọng theo quy định của pháp luật về tài nguyên; - Hàng dự trữ quốc gia; sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; - Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu có tính chất độc quyền trong mua, bán hoặc có thị trường cạnh tranh hạn chế và ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội, đời sống người dân, hoạt động sản xuất, kinh doanh. [2] Thẩm quyền, trách nhiệm định giá được quy định như sau: - Thủ tướng Chính phủ định giá đối với hàng hóa, dịch vụ đặc biệt quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến kinh tế vĩ mô, đời sống người dân; - Bộ Tài chính định giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý; hàng hóa, dịch vụ thuộc nhiều ngành, lĩnh vực quản lý và ảnh hưởng đến ngân sách nhà nước; - Bộ, cơ quan ngang Bộ định giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi chuyên ngành quản lý theo quy định của pháp luật; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá đối với hàng hóa, dịch vụ theo thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý theo địa bàn. Như vậy, tổ chức, cá nhân kinh doanh không được tự định giá các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá. Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá từ 01/07/2024 như sau: Tải Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá từ 01/07/2024 Tải về",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1329,
"text": "tổ chức, cá nhân kinh doanh không được tự định giá các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá."
}
],
"id": "5643",
"is_impossible": false,
"question": "Danh mục hàng hóa dịch vụ do Nhà nước định giá từ 01/07/2024?"
}
]
}
],
"title": "Danh mục hàng hóa dịch vụ do Nhà nước định giá từ 01/07/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 6 Luật Giá 2023 quy định về công khai thông tin về giá, thẩm định giá như sau: Công khai thông tin về giá, thẩm định giá 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện công khai các nội dung sau đây: a) Giá cụ thể hàng hóa, dịch vụ do các tổ chức, cá nhân tự định giá trong khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; b) Mức giá của hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp phải kê khai giá theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này; c) Mức giá của hàng hóa, dịch vụ niêm yết giá. 3. Doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện công khai các nội dung sau đây: a) Danh sách thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp; b) Thông tin cơ bản về hoạt động của doanh nghiệp gồm giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, số lượng chứng thư đã phát hành hàng năm; c) Bảng giá dịch vụ thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá. Như vậy, từ ngày 01/07/2024 doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện công khai các nội dung sau đây: - Danh sách thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp; - Thông tin cơ bản về hoạt động của doanh nghiệp gồm giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, số lượng chứng thư đã phát hành hàng năm; - Bảng giá dịch vụ thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 945,
"text": "từ ngày 01/07/2024 doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện công khai các nội dung sau đây: - Danh sách thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp; - Thông tin cơ bản về hoạt động của doanh nghiệp gồm giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, số lượng chứng thư đã phát hành hàng năm; - Bảng giá dịch vụ thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá."
}
],
"id": "5644",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 01/07/2024 doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện công khai các nội dung nào?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 01/07/2024 doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện công khai các nội dung nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Thông tư 324/2016/TT-BTC có quy định về phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo Mục và Tiểu mục như sau: Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục” 1. Nội dung phân loại a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước. Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiểu nhóm. Các Tiểu nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm. b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục. 2. Mã số hóa nội dung phân loại a) Mục được mã hóa theo 4 ký tự, với các giá trị là số chẵn theo hàng chục, bao gồm Mục trong cân đối và Mục ngoài cân đối. - Mục trong cân đối bao gồm: Mục thu, Mục chi ngân sách nhà nước và Mục chuyển nguồn giữa các năm ngân sách. - Mục ngoài cân đối bao gồm: Mục vay và trả nợ gốc vay của ngân sách nhà nước, Mục tạm thu và Mục tạm chi. b) Tiểu mục được mã hóa theo 4 ký tự, với các giá trị có hàng đơn vị từ 1 đến 9, trong đó giá trị 9 cuối cùng trong khoảng của Mục dùng chỉ tiểu mục khác (hạch toán khi có hướng dẫn cụ thể). Các Tiểu mục thu, chi được bố trí trong khoảng 50 giá trị liền sau của Mục thu, chi trong cân đối tương ứng. Riêng các Mục vay và trả nợ gốc vay khoảng cách là 20 giá trị. 3. Nguyên tắc hạch toán Khi hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước, chỉ hạch toán mã số Tiểu mục theo đúng nội dung kinh tế các khoản thu, chi ngân sách. Căn cứ mã số Tiểu mục để xác định khoản thu, chi ngân sách thuộc Mục tương ứng. 4. Danh mục mã Mục, Tiểu mục được quy định chi tiết tại Phụ lục số III ban hành kèm theo Thông tư này. Như vậy, mã số hóa nội dung phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo Mục và Tiểu mục được quy định như sau: - Mục được mã hóa theo 4 ký tự, với các giá trị là số chẵn theo hàng chục, bao gồm Mục trong cân đối và Mục ngoài cân đối. + Mục trong cân đối bao gồm: Mục thu, Mục chi ngân sách nhà nước và Mục chuyển nguồn giữa các năm ngân sách. + Mục ngoài cân đối bao gồm: Mục vay và trả nợ gốc vay của ngân sách nhà nước, Mục tạm thu và Mục tạm chi. - Tiểu mục được mã hóa theo 4 ký tự, với các giá trị có hàng đơn vị từ 1 đến 9, trong đó giá trị 9 cuối cùng trong khoảng của Mục dùng chỉ tiểu mục khác (hạch toán khi có hướng dẫn cụ thể). Các Tiểu mục thu, chi được bố trí trong khoảng 50 giá trị liền sau của Mục thu, chi trong cân đối tương ứng. Riêng các Mục vay và trả nợ gốc vay khoảng cách là 20 giá trị.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1742,
"text": "mã số hóa nội dung phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo Mục và Tiểu mục được quy định như sau: - Mục được mã hóa theo 4 ký tự, với các giá trị là số chẵn theo hàng chục, bao gồm Mục trong cân đối và Mục ngoài cân đối."
}
],
"id": "5645",
"is_impossible": false,
"question": "Mã số hóa nội dung phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo Mục và Tiểu mục được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mã số hóa nội dung phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo Mục và Tiểu mục được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 46/2014/TT-BTC có quy định về đối tượng dự thi như sau: Đối tượng dự thi 1. Công dân Việt Nam có đủ điều kiện dự thi quy định tại Điều 4 Thông tư này. 2. Người có chứng chỉ hành nghề thẩm định giá của nước ngoài được Bộ Tài chính Việt Nam công nhận có đủ điều kiện dự thi sát hạch theo quy định tại Điều 10 Thông tư này. Như vậy, có 2 đối tượng được dự thi thẩm định giá, cụ thể: Thứ nhất, công dân Việt Nam có đủ điều kiện dự thi Thứ hai, người có chứng chỉ hành nghề thẩm định giá của nước ngoài được Bộ Tài chính Việt Nam công nhận có đủ điều kiện dự thi sát hạch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 358,
"text": "có 2 đối tượng được dự thi thẩm định giá, cụ thể: Thứ nhất, công dân Việt Nam có đủ điều kiện dự thi Thứ hai, người có chứng chỉ hành nghề thẩm định giá của nước ngoài được Bộ Tài chính Việt Nam công nhận có đủ điều kiện dự thi sát hạch."
}
],
"id": "5646",
"is_impossible": false,
"question": "Ai được dự thi thẩm định giá?"
}
]
}
],
"title": "Ai được dự thi thẩm định giá?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 4 Nghị định 163/2016/NĐ-CP quy định về bội chi ngân sách nhà nước như sau: Bội chi ngân sách nhà nước 1. Bội chi ngân sách nhà nước bao gồm bội chi ngân sách trung ương và bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh: a) Bội chi ngân sách trung ương được xác định bằng chênh lệch lớn hơn giữa tổng chi ngân sách trung ương và tổng thu ngân sách trung ương trong một năm ngân sách; b) Bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh là tổng hợp bội chi ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương, được xác định bằng chênh lệch lớn hơn giữa tổng chi ngân sách cấp tỉnh và tổng thu ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương trong một năm ngân sách. Như vậy, bội chi ngân sách trung ương được xác định bằng chênh lệch lớn hơn giữa tổng chi ngân sách trung ương và tổng thu ngân sách trung ương trong một năm ngân sách.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 660,
"text": "bội chi ngân sách trung ương được xác định bằng chênh lệch lớn hơn giữa tổng chi ngân sách trung ương và tổng thu ngân sách trung ương trong một năm ngân sách."
}
],
"id": "5647",
"is_impossible": false,
"question": "Bội chi ngân sách trung ương được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Bội chi ngân sách trung ương được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 4 Nghị định 163/2016/NĐ-CP quy định về bội chi ngân sách nhà nước như sau: Bội chi ngân sách nhà nước 2. Bội chi ngân sách trung ương được bù đắp từ các nguồn sau: a) Vay trong nước từ phát hành trái phiếu Chính phủ, công trái xây dựng Tổ quốc và các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật; b) Vay ngoài nước từ các khoản vay hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vay ưu đãi của Chính phủ các nước, các định chế tài chính các nước và các tổ chức quốc tế; phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường quốc tế; không bao gồm các khoản Chính phủ vay về cho các tổ chức kinh tế vay lại. Như vậy, trong trường hợp ngân sách trung ương bị bội chi thì được bù đắp từ các nguồn sau: - Vay trong nước từ phát hành trái phiếu Chính phủ, công trái xây dựng Tổ quốc và các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật; - Vay ngoài nước từ các khoản vay hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vay ưu đãi của Chính phủ các nước, các định chế tài chính các nước và các tổ chức quốc tế; phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường quốc tế; không bao gồm các khoản Chính phủ vay về cho các tổ chức kinh tế vay lại. Lưu ý: Vay để bù đắp bội chi ngân sách không bao gồm sổ vay để trả nợ gốc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 634,
"text": "trong trường hợp ngân sách trung ương bị bội chi thì được bù đắp từ các nguồn sau: - Vay trong nước từ phát hành trái phiếu Chính phủ, công trái xây dựng Tổ quốc và các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật; - Vay ngoài nước từ các khoản vay hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vay ưu đãi của Chính phủ các nước, các định chế tài chính các nước và các tổ chức quốc tế; phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường quốc tế; không bao gồm các khoản Chính phủ vay về cho các tổ chức kinh tế vay lại."
}
],
"id": "5648",
"is_impossible": false,
"question": "Bội chi ngân sách trung ương được bù đắp từ các nguồn nào?"
}
]
}
],
"title": "Bội chi ngân sách trung ương được bù đắp từ các nguồn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 14 Nghị định 163/2016/NĐ-CP quy định về nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương như sau: Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương 1. Chi đầu tư phát triển: a) Đầu tư xây dựng cơ bản cho các chương trình, dự án của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương theo các lĩnh vực được quy định tại khoản 3 Điều này; b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do nhà nước đặt hàng; các tổ chức kinh tế; các tổ chức tài chính của trung ương; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 6. Chi cho vay theo quy định của pháp luật. 7. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính trung ương. 8. Chi chuyển nguồn của ngân sách trung ương sang năm sau. 9. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương. Như vậy, nhiệm vụ chi đầu tư phát triển của ngân sách trung ương được quy định như sau: - Đầu tư xây dựng cơ bản cho các chương trình, dự án của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương theo các lĩnh vực theo quy định. - Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do nhà nước đặt hàng; các tổ chức kinh tế; các tổ chức tài chính của trung ương; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 906,
"text": "nhiệm vụ chi đầu tư phát triển của ngân sách trung ương được quy định như sau: - Đầu tư xây dựng cơ bản cho các chương trình, dự án của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương theo các lĩnh vực theo quy định."
}
],
"id": "5649",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm vụ chi đầu tư phát triển của ngân sách trung ương được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm vụ chi đầu tư phát triển của ngân sách trung ương được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Quy định về thu, chi, quản lý tài chính, tài sản tại công đoàn cơ sở ban hành kèm theo Quyết định 4290/QĐ-TLĐ năm 2022 quy định nguồn thu tài chính công đoàn như sau: Nguồn thu tài chính công đoàn 1. Thu đoàn phí công đoàn - Đoàn phí công đoàn do đoàn viên đóng. - Phương thức thu đoàn phí công đoàn thực hiện theo Quyết định 1908/QĐ-TLĐ ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Tổng Liên đoàn quy định về quản lý tài chính, tài sản công đoàn, thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu, nộp tài chính công đoàn. 2. Thu kinh phí công đoàn - Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng theo quy định của Pháp luật và Quyết định của Tổng Liên đoàn. - Phương thức thu kinh phí công đoàn thực hiện theo Quyết định 1908/QĐ-TLĐ ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Tổng Liên đoàn. 3. Thu khác Nguồn thu khác thực hiện theo Khoản 4 Điều 26 Luật Công đoàn và theo Quyết định 1908/QĐ-TLĐ ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Tổng Liên đoàn, bao gồm. - Kinh phí do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cấp mua sắm phương tiện hoạt động công đoàn, hỗ trợ kinh phí hoạt động cho công đoàn cơ sở; kinh phí tổ chức các hoạt động phối hợp như: tổ chức phong trào thi đua, hoạt động văn hóa, thể thao, tham quan du lịch, khen thưởng, phúc lợi của cán bộ, đoàn viên, công chức, viên chức, công nhân, lao động (sau đây gọi chung là đoàn viên công đoàn và người lao động) và một số hoạt động nhằm động viên, khen thưởng con đoàn viên công đoàn và người lao động; hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước cho công đoàn cơ sở. - Thu từ hoạt động văn hóa, thể thao; nhượng bán, thanh lý tài sản; thu lãi tiền gửi, cổ tức; thu từ các hoạt động kinh tế, dịch vụ của công đoàn cơ sở Như vậy, tài chính công đoàn được thu từ các nguồn như sau: - Đoàn phí công đoàn - Kinh phí công đoàn - Các nguồn thu khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1668,
"text": "tài chính công đoàn được thu từ các nguồn như sau: - Đoàn phí công đoàn - Kinh phí công đoàn - Các nguồn thu khác."
}
],
"id": "5650",
"is_impossible": false,
"question": "Tài chính công đoàn được thu từ những nguồn nào?"
}
]
}
],
"title": "Tài chính công đoàn được thu từ những nguồn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 4 Nghị định 94/2018/NĐ-CP quy định về chỉ tiêu an toàn nợ công như sau: Chỉ tiêu an toàn nợ công 2. Trần nợ công và ngưỡng cảnh báo về nợ công: a) Trần nợ công là tỷ lệ phần trăm tối đa của chỉ tiêu an toàn nợ công quy định tại khoản 1 Điều này; b) Ngưỡng cảnh báo về nợ công là mức tỷ lệ giới hạn của chỉ tiêu an toàn nợ công sát dưới trần nợ công đòi hỏi có giải pháp để bảo đảm kiểm soát các chỉ tiêu này trong mức trần đã được Quốc hội quyết định. Như vậy, trần nợ công là tỷ lệ phần trăm tối đa của chỉ tiêu an toàn nợ công sau đây: - Nợ công so với tổng sản phẩm quốc nội; - Nợ của Chính phủ so với tổng sản phẩm quốc nội; - Nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của Chính phủ (không bao gồm cho vay lại) so với tổng thu ngân sách nhà nước hằng năm; - Nợ nước ngoài của quốc gia so với tổng sản phẩm quốc nội; - Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của quốc gia so với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 490,
"text": "trần nợ công là tỷ lệ phần trăm tối đa của chỉ tiêu an toàn nợ công sau đây: - Nợ công so với tổng sản phẩm quốc nội; - Nợ của Chính phủ so với tổng sản phẩm quốc nội; - Nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của Chính phủ (không bao gồm cho vay lại) so với tổng thu ngân sách nhà nước hằng năm; - Nợ nước ngoài của quốc gia so với tổng sản phẩm quốc nội; - Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của quốc gia so với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ."
}
],
"id": "5651",
"is_impossible": false,
"question": "Thế nào là trần nợ công?"
}
]
}
],
"title": "Thế nào là trần nợ công?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 5 Nghị định 94/2018/NĐ-CP quy định về căn cứ xây dựng chỉ tiêu an toàn nợ công như sau: Căn cứ xây dựng chỉ tiêu an toàn nợ công 1. Định hướng về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm. 2. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu an toàn nợ công giai đoạn 05 năm trước. 3. Tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ tiết kiệm nội bộ của nền kinh tế. 4. Các cân đối về thu, chi, bội chi ngân sách nhà nước, cân đối giữa nhu cầu huy động vốn vay và khả năng trả nợ; cân đối ngoại tệ; nhu cầu và cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội và các cân đối kinh tế vĩ mô khác. 5. Tình hình, khả năng huy động vốn trong nước, nước ngoài. 6. Kinh nghiệm và thông lệ quốc tế trong xây dựng chỉ tiêu an toàn nợ công. Như vậy, căn cứ xây dựng chỉ tiêu an toàn nợ công gồm có: - Định hướng về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm. - Tình hình thực hiện các chỉ tiêu an toàn nợ công giai đoạn 05 năm trước. - Tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ tiết kiệm nội bộ của nền kinh tế. - Các cân đối về thu, chi, bội chi ngân sách nhà nước, cân đối giữa nhu cầu huy động vốn vay và khả năng trả nợ; cân đối ngoại tệ; nhu cầu và cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội và các cân đối kinh tế vĩ mô khác. - Tình hình, khả năng huy động vốn trong nước, nước ngoài. - Kinh nghiệm và thông lệ quốc tế trong xây dựng chỉ tiêu an toàn nợ công.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 706,
"text": "căn cứ xây dựng chỉ tiêu an toàn nợ công gồm có: - Định hướng về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm."
}
],
"id": "5652",
"is_impossible": false,
"question": "Căn cứ xây dựng chỉ tiêu an toàn nợ công gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Căn cứ xây dựng chỉ tiêu an toàn nợ công gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 7 Nghị định 94/2018/NĐ-CP quy định về giám sát thực hiện chỉ tiêu an toàn nợ công như sau: Giám sát thực hiện chỉ tiêu an toàn nợ công 1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan có liên quan tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu an toàn nợ công báo cáo Chính phủ trong kế hoạch vay, trả nợ hằng năm để báo cáo Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội trong báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ tài chính ngân sách nhà nước hằng năm. 2. Khi chỉ tiêu an toàn nợ công đạt đến ngưỡng cảnh báo về an toàn nợ công, Bộ Tài chính trình Chính phủ thực hiện hoặc báo cáo Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội các biện pháp để đảm bảo các chỉ tiêu an toàn nợ công không vượt trần nợ công được Quốc hội quyết định, bao gồm: a) Giảm mức vay về cho vay lại đối với ODA và vốn vay ưu đãi của Chính phủ; b) Giảm hạn mức bảo lãnh Chính phủ; c) Giảm mức vay của chính quyền địa phương; d) Giảm bội chi ngân sách nhà nước để giảm mức vay nợ của Chính phủ. Như vậy, khi chỉ tiêu an toàn nợ công đạt đến ngưỡng cảnh báo về an toàn nợ công, Bộ Tài chính trình Chính phủ thực hiện hoặc báo cáo Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội các biện pháp để đảm bảo các chỉ tiêu an toàn nợ công không vượt trần nợ công được Quốc hội quyết định. Trong đó các biện pháp để đảm bảo các chỉ tiêu an toàn nợ công không vượt trần nợ công gồm có: - Giảm mức vay về cho vay lại đối với ODA và vốn vay ưu đãi của Chính phủ; - Giảm hạn mức bảo lãnh Chính phủ; - Giảm mức vay của chính quyền địa phương; - Giảm bội chi ngân sách nhà nước để giảm mức vay nợ của Chính phủ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1020,
"text": "khi chỉ tiêu an toàn nợ công đạt đến ngưỡng cảnh báo về an toàn nợ công, Bộ Tài chính trình Chính phủ thực hiện hoặc báo cáo Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội các biện pháp để đảm bảo các chỉ tiêu an toàn nợ công không vượt trần nợ công được Quốc hội quyết định."
}
],
"id": "5653",
"is_impossible": false,
"question": "Các biện pháp để đảm bảo các chỉ tiêu an toàn nợ công không vượt trần nợ công gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Các biện pháp để đảm bảo các chỉ tiêu an toàn nợ công không vượt trần nợ công gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 112 Luật Đất đai 2013 quy định về nguyên tắc, phương pháp định giá đất như sau: Nguyên tắc, phương pháp định giá đất 1. Việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: a) Theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá; b) Theo thời hạn sử dụng đất; c) Phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã chuyển nhượng, giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với những nơi có đấu giá quyền sử dụng đất hoặc thu nhập từ việc sử dụng đất; d) Cùng một thời điểm, các thửa đất liền kề nhau có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự như nhau thì có mức giá như nhau. 2. Chính phủ quy định phương pháp định giá đất. Như vậy, nguyên tắc xác định giá đất cụ thể được quy định như sau: - Theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá; arrow_forward_iosĐọc thêm - Theo thời hạn sử dụng đất; - Phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã chuyển nhượng, giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với những nơi có đấu giá quyền sử dụng đất hoặc thu nhập từ việc sử dụng đất; - Cùng một thời điểm, các thửa đất liền kề nhau có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự như nhau thì có mức giá như nhau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 741,
"text": "nguyên tắc xác định giá đất cụ thể được quy định như sau: - Theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá; arrow_forward_iosĐọc thêm - Theo thời hạn sử dụng đất; - Phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã chuyển nhượng, giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với những nơi có đấu giá quyền sử dụng đất hoặc thu nhập từ việc sử dụng đất; - Cùng một thời điểm, các thửa đất liền kề nhau có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự như nhau thì có mức giá như nhau."
}
],
"id": "5654",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc xác định giá đất cụ thể gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc xác định giá đất cụ thể gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 5 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về áp dụng phương pháp định giá đất như sau: Áp dụng phương pháp định giá đất 2. Điều kiện áp dụng phương pháp định giá đất: a) Phương pháp so sánh trực tiếp được áp dụng để định giá đất khi trên thị trường có các thửa đất so sánh đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất; b) Phương pháp chiết trừ được áp dụng để định giá đối với thửa đất có tài sản gắn liền với đất trong trường hợp có đủ số liệu về giá các bất động sản (gồm đất và tài sản gắn liền với đất) tương tự với thửa đất cần định giá đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất; c) Phương pháp thu nhập được áp dụng để định giá đối với thửa đất xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất; d) Phương pháp thặng dư được áp dụng để định giá đối với thửa đất có tiềm năng phát triển do thay đổi quy hoạch hoặc chuyển mục đích sử dụng đất khi xác định được tổng doanh thu phát triển giả định và tổng chi phí ước tính; đ) Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng để định giá đất cho các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 18 của Nghị định này. Như vậy, điều kiện áp dụng phương pháp định giá đất gồm có: - Phương pháp so sánh trực tiếp được áp dụng để định giá đất khi trên thị trường có các thửa đất so sánh đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất; - Phương pháp chiết trừ được áp dụng để định giá đối với thửa đất có tài sản gắn liền với đất trong trường hợp có đủ số liệu về giá các bất động sản (gồm đất và tài sản gắn liền với đất) tương tự với thửa đất cần định giá đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất; - Phương pháp thu nhập được áp dụng để định giá đối với thửa đất xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất; - Phương pháp thặng dư được áp dụng để định giá đối với thửa đất có tiềm năng phát triển do thay đổi quy hoạch hoặc chuyển mục đích sử dụng đất khi xác định được tổng doanh thu phát triển giả định và tổng chi phí ước tính; - Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng để định giá đất cho các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 44/2014/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1150,
"text": "điều kiện áp dụng phương pháp định giá đất gồm có: - Phương pháp so sánh trực tiếp được áp dụng để định giá đất khi trên thị trường có các thửa đất so sánh đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất; - Phương pháp chiết trừ được áp dụng để định giá đối với thửa đất có tài sản gắn liền với đất trong trường hợp có đủ số liệu về giá các bất động sản (gồm đất và tài sản gắn liền với đất) tương tự với thửa đất cần định giá đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất; - Phương pháp thu nhập được áp dụng để định giá đối với thửa đất xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất; - Phương pháp thặng dư được áp dụng để định giá đối với thửa đất có tiềm năng phát triển do thay đổi quy hoạch hoặc chuyển mục đích sử dụng đất khi xác định được tổng doanh thu phát triển giả định và tổng chi phí ước tính; - Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng để định giá đất cho các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 44/2014/NĐ-CP."
}
],
"id": "5655",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện áp dụng phương pháp định giá đất gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện áp dụng phương pháp định giá đất gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Lương cơ bản hiện nay sẽ được chia ra thành 2 nhóm đối tượng như sau: [1] Đối với cán bộ, công chức, viên chức Theo Nghị quyết 104/2023/QH15 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2024, từ ngày 01/7/2024 sẽ thực hiện cải cách tiền lương. Như vậy, trước thời điểm này (từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 30/6/2024) tiền lương cán bộ, công chức, viên chức vẫn tính theo quy định hiện hành (dựa trên lương cơ sở và hệ số lương). Cụ thể, công thức tính tiền lương quy định tại Điều 3 Thông tư 10/2023/TT-BNV như sau: Mức lương = Hệ số lương X Lương cơ sở Hệ số lương căn cứ theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, còn lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng (theo Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP). (1) Bảng lương công chức: - Công chức loại A3 - Công chức loại A2: - Công chức loại A1 - Công chức loại A0 (2) Bảng lương viên chức - Viên chức loại A0 - Viên chức loại A1 - Viên chức loại A2 + Nhóm viên chức loại A2.1 + Nhóm viên chức loại A2.2 - Viên chức loại A3 + Nhóm viên chức loại A3.1 + Nhóm viên chức loại A3.2 [2] Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động cho các doanh nghiệp, cá nhân: Lương cơ bản của người lao động làm việc cho doanh nghiệp, cá nhân sẽ là mức lương được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, chưa bao gồm phụ cấp, các khoản chi phí hỗ trợ. Theo đó thì lương cơ bản của người lao động sẽ được các bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Tuy nhiên, cần phải phân biệt được lương cơ bản không phải là lương tối thiểu vùng. Lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động nhằm đảm bảo mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình tại khu vực mà họ sinh sống, làm việc. Trong khi đó, lương cơ bản là lương trong hợp đồng lao động và do các bên thỏa thuận với nhau. Chính vì thế, lương cơ bản sẽ có mức thấp nhất là bằng mức lương tối thiểu vùng. Mức lương tối thiểu vùng hiện nay được quy định tại Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP như sau: Như vậy, mức lương cơ bản của người lao động làm theo hợp đồng lao động với doanh nghiệp, cá nhân như sau: - 4.680.000 đồng/tháng trở lên ở vùng 1; - 4.160.000 đồng/tháng trở lên ở vùng 2; - 3.640.000 đồng/tháng trở lên ở vùng 3; - 3.250.000 đồng/tháng trở lên ở vùng 4.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 242,
"text": "trước thời điểm này (từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 30/6/2024) tiền lương cán bộ, công chức, viên chức vẫn tính theo quy định hiện hành (dựa trên lương cơ sở và hệ số lương)."
}
],
"id": "5656",
"is_impossible": false,
"question": "Lương cơ bản 2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Lương cơ bản 2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 328/2016/TT-BTC có quy định nguyên tắc quản lý thu ngân sách nhà nước như sau: Nguyên tắc quản lý thu ngân sách nhà nước 3. Tất cả các khoản thu NSNN được hạch toán bằng đồng Việt Nam, chi tiết theo niên độ ngân sách, mục lục NSNN và được phân chia cho các cấp ngân sách theo tỷ lệ phần trăm (%) do cấp có thẩm quyền quy định. Các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ tại thời điểm hạch toán. 4. Việc hoàn trả các khoản thu NSNN được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư này. Quy trình thu, thủ tục thu, nộp, miễn, giảm, hoàn trả các khoản thu NSNN phải được thông báo và niêm yết công khai tại cơ quan thu và KBNN nơi giao dịch trực tiếp với người nộp NSNN. Như vậy, khoản thu ngân sách ngoại tệ bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ được xác định tại thời điểm hạch toán. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 757,
"text": "khoản thu ngân sách ngoại tệ bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ được xác định tại thời điểm hạch toán."
}
],
"id": "5657",
"is_impossible": false,
"question": "Khoản thu ngân sách bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ tại thời điểm nào?"
}
]
}
],
"title": "Khoản thu ngân sách bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ tại thời điểm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 8 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định độ tuổi, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong thời bình như sau: Độ tuổi, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong thời bình 1. Công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi có nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; nếu tình nguyện tham gia Dân quân tự vệ thì có thể kéo dài đến hết 50 tuổi đối với nam, đến hết 45 tuổi đối với nữ. 2. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ tại chỗ, Dân quân tự vệ cơ động, Dân quân tự vệ biển, Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế là 04 năm; dân quân thường trực là 02 năm. Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa phương, cơ quan, tổ chức, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ được kéo dài nhưng không quá 02 năm; đối với dân quân biển, tự vệ và chỉ huy đơn vị Dân quân tự vệ được kéo dài hơn nhưng không quá độ tuổi quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định kéo dài độ tuổi, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quy định tại Điều này. Như vậy, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân thường trực tối đa là 02 năm. Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa phương, cơ quan, tổ chức, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ (dân quân thường trực) được kéo dài nhưng không quá 02 năm. Đối với dân quân biển, tự vệ và chỉ huy đơn vị Dân quân tự vệ được kéo dài hơn nhưng không quá độ tuổi tham gia Dân quân tự vệ quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Dân quân tự vệ 2019.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1258,
"text": "thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân thường trực tối đa là 02 năm."
}
],
"id": "5658",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân thường trực tối đa là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân thường trực tối đa là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 46 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định về hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, phê duyệt kết quả đấu giá tài sản như sau: Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, phê duyệt kết quả đấu giá tài sản 2. Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá được ký kết giữa người có tài sản đấu giá với người trúng đấu giá hoặc giữa người có tài sản đấu giá, người trúng đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản nếu các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự. Như vậy, hợp đồng mua bán tài sản đấu giá được ký kết giữa người có tài sản đấu giá với người trúng đấu giá hoặc giữa người có tài sản đấu giá, người trúng đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản nếu các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 566,
"text": "hợp đồng mua bán tài sản đấu giá được ký kết giữa người có tài sản đấu giá với người trúng đấu giá hoặc giữa người có tài sản đấu giá, người trúng đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản nếu các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác."
}
],
"id": "5659",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá được giao kết bởi những ai?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá được giao kết bởi những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 23 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định của người tham gia đấu giá, người có tài sản đấu giá và người khác có liên quan đến hoạt động đấu giá tài sản như sau: Hành vi vi phạm quy định của người tham gia đấu giá, người có tài sản đấu giá và người khác có liên quan đến hoạt động đấu giá tài sản 1. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật, sử dụng giấy tờ giả mạo để đăng ký tham gia đấu giá, tham gia cuộc đấu giá; b) Cản trở hoạt động đấu giá; gây rối, mất trật tự tại cuộc đấu giá; c) Không trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu giá hoặc không ký hợp đồng mua bán tài sản đấu giá; d) Ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản hoặc thành lập hội đồng đấu giá tài sản khi chưa có giá khởi điểm, trừ trường hợp tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng tự đấu giá hoặc pháp luật có quy định khác; đ) Không thông báo công khai hoặc thông báo không đúng quy định trên trang thông tin điện tử của mình và trang thông tin điện tử chuyên ngành về đấu giá tài sản về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản; e) Đưa thông tin không đúng về tài sản đấu giá nhằm mục đích trục lợi; g) Thỏa thuận trái pháp luật với cá nhân, tổ chức có liên quan trong hoạt động đấu giá tài sản làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba, trừ trường hợp quy định tại các điểm d, đ và e khoản này, các khoản 2, 3 và 4 Điều này; h) Đe dọa, cưỡng ép đấu giá viên, người tham gia đấu giá khác nhằm làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản. Như vậy, trong trường hợp các bên tham gia đấu giá thành công đấu giá tài sản nhưng không ký hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc không trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu giá, thì bị phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Mức phạt tiền này áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1646,
"text": "trong trường hợp các bên tham gia đấu giá thành công đấu giá tài sản nhưng không ký hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc không trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu giá, thì bị phạt tiền từ 7."
}
],
"id": "5660",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức đấu giá tài sản nhưng không ký hợp đồng mua bán tài sản đấu giá phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức đấu giá tài sản nhưng không ký hợp đồng mua bán tài sản đấu giá phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 9 Luật Đấu giá tài sản 2016 bị thay thế một số nội dung bởi khoản 10 Điều 73 Luật Giá 2023 (có hiệu lục từ ngày 01/07/2024) quy định về các hành vi bị nghiêm cấm như sau: Các hành vi bị nghiêm cấm 2. Nghiêm cấm tổ chức đấu giá tài sản thực hiện các hành vi sau đây: a) Cho tổ chức khác sử dụng tên, Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức mình để hành nghề đấu giá tài sản; b) Thông đồng, móc nối với người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, tổ chức thẩm định giá, tổ chức giám định tài sản đấu giá, cá nhân, tổ chức khác để làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá, dìm giá, làm sai lệch hồ sơ đấu giá hoặc kết quả đấu giá tài sản; c) Cản trở, gây khó khăn cho người tham gia đấu giá trong việc đăng ký tham gia đấu giá, tham gia cuộc đấu giá; d) Để lộ thông tin về người đăng ký tham gia đấu giá nhằm mục đích trục lợi; đ) Nhận bất kỳ một khoản tiền, tài sản hoặc lợi ích nào từ người có tài sản đấu giá ngoài giá dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật, chi phí dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá theo thỏa thuận; e) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật có liên quan. Như vậy, Tổ chức đấu giá tài sản bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi sau đây: - Cho tổ chức khác sử dụng tên, Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức mình để hành nghề đấu giá tài sản; - Thông đồng, móc nối với người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, tổ chức thẩm định giá, tổ chức giám định tài sản đấu giá, cá nhân, tổ chức khác để làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá, dìm giá, làm sai lệch hồ sơ đấu giá hoặc kết quả đấu giá tài sản; - Cản trở, gây khó khăn cho người tham gia đấu giá trong việc đăng ký tham gia đấu giá, tham gia cuộc đấu giá; - Để lộ thông tin về người đăng ký tham gia đấu giá nhằm mục đích trục lợi; - Nhận bất kỳ một khoản tiền, tài sản hoặc lợi ích nào từ người có tài sản đấu giá ngoài giá dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật, chi phí dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá theo thỏa thuận; - Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật có liên quan. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1165,
"text": "Tổ chức đấu giá tài sản bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi sau đây: - Cho tổ chức khác sử dụng tên, Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức mình để hành nghề đấu giá tài sản; - Thông đồng, móc nối với người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, tổ chức thẩm định giá, tổ chức giám định tài sản đấu giá, cá nhân, tổ chức khác để làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá, dìm giá, làm sai lệch hồ sơ đấu giá hoặc kết quả đấu giá tài sản; - Cản trở, gây khó khăn cho người tham gia đấu giá trong việc đăng ký tham gia đấu giá, tham gia cuộc đấu giá; - Để lộ thông tin về người đăng ký tham gia đấu giá nhằm mục đích trục lợi; - Nhận bất kỳ một khoản tiền, tài sản hoặc lợi ích nào từ người có tài sản đấu giá ngoài giá dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật, chi phí dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá theo thỏa thuận; - Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật có liên quan."
}
],
"id": "5661",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức đấu giá tài sản bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức đấu giá tài sản bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư liên tịch 06/2018/TTLT-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC quy định về mức tiền đặt để bảo đảm như sau: Mức tiền đặt để bảo đảm 1. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án quyết định mức tiền cụ thể mà bị can, bị cáo phải đặt để bảo đảm, nhưng không dưới: a) Ba mươi triệu đồng đối với tội phạm ít nghiêm trọng; b) Một trăm triệu đồng đối với tội phạm nghiêm trọng; c) Hai trăm triệu đồng đối với tội phạm rất nghiêm trọng; d) Ba trăm triệu đồng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Như vậy, mức tiền đặt để bảo lãnh (bảo lĩnh) bị can, bị cáo tại ngoại tối đa như sau: - Không dưới 30 triệu đối với tội phạm ít nghiêm trọng; - Không dưới 100 triệu đối với tội phạm nghiêm trọng; - Không dưới 200 triệu đối với tội phạm rất nghiêm trọng; - Không dưới 300 triệu đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Tuy nhiên, mức tiền đặt để bảo đảm có thể thấp hơn mức quy định nhưng không được dưới 1/2 mức quy định trong các trường hợp sau: - Bị can, bị cáo là thương binh, bệnh binh; - Bị can, bị cáo là người được tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động, Nhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân dân; - Bị can, bị cáo được tặng Huân chương, Huy chương kháng chiến, các danh hiệu Dũng sĩ trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước; - Bị can, bị cáo là con đẻ, con nuôi hợp pháp của liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng, của gia đình được tặng bằng “Gia đình có công với nước”; - Bị can, bị cáo là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 508,
"text": "mức tiền đặt để bảo lãnh (bảo lĩnh) bị can, bị cáo tại ngoại tối đa như sau: - Không dưới 30 triệu đối với tội phạm ít nghiêm trọng; - Không dưới 100 triệu đối với tội phạm nghiêm trọng; - Không dưới 200 triệu đối với tội phạm rất nghiêm trọng; - Không dưới 300 triệu đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng."
}
],
"id": "5662",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền đặt để bảo lãnh tại ngoại là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền đặt để bảo lãnh tại ngoại là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 2 Thông tư 39/2023/TT-BGTVT (có hiệu lực từ ngày 15/02/2024) quy định về đối tượng tính giá dịch vụ như sau: Đối tượng tính giá dịch vụ 2. Đối tượng tính giá dịch vụ đối với hoạt động hàng hải nội địa, bao gồm: a) Tàu thuyền hoạt động hàng hải nội địa vào, rời, đi qua hoặc neo đậu tại khu vực hàng hải; b) Tàu thuyền vận tải hàng hoá, hành khách hoạt động hàng hải nội địa vào, rời, đi qua hoặc neo đậu tại khu vực hàng hải; c) Tàu thuyền hoạt động trên các tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam; d) Hàng hóa nội địa được bốc dỡ, giao nhận, bảo quản, neo đậu tại khu vực hàng hải; đ) Tàu thuyền chuyên dùng phục vụ dầu khí hoạt động tại các cảng dầu khí ngoài khơi, cảng chuyên dùng phục vụ dầu khí, trong khu vực trách nhiệm của cảng vụ hàng hải. 3. Tàu công vụ là tàu thuyền chuyên dùng để thực hiện công vụ của Nhà nước không vì mục đích thương mại không thuộc đối tượng tính giá theo quy định tại Thông tư này. Như vậy, đối tượng tính giá dịch vụ đối với hoạt động hàng hải nội địa gồm có: - Tàu thuyền hoạt động hàng hải nội địa vào, rời, đi qua hoặc neo đậu tại khu vực hàng hải; - Tàu thuyền vận tải hàng hoá, hành khách hoạt động hàng hải nội địa vào, rời, đi qua hoặc neo đậu tại khu vực hàng hải; - Tàu thuyền hoạt động trên các tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam; - Hàng hóa nội địa được bốc dỡ, giao nhận, bảo quản, neo đậu tại khu vực hàng hải; - Tàu thuyền chuyên dùng phục vụ dầu khí hoạt động tại các cảng dầu khí ngoài khơi, cảng chuyên dùng phục vụ dầu khí, trong khu vực trách nhiệm của cảng vụ hàng hải. Lưu ý: Tàu công vụ là tàu thuyền chuyên dùng để thực hiện công vụ của Nhà nước không vì mục đích thương mại không thuộc đối tượng tính giá theo quy định Thông tư 39/2023/TT-BGTVT. Các mức giá của khung giá quy định tại Thông tư 39/2023/TT-BGTVT chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 965,
"text": "đối tượng tính giá dịch vụ đối với hoạt động hàng hải nội địa gồm có: - Tàu thuyền hoạt động hàng hải nội địa vào, rời, đi qua hoặc neo đậu tại khu vực hàng hải; - Tàu thuyền vận tải hàng hoá, hành khách hoạt động hàng hải nội địa vào, rời, đi qua hoặc neo đậu tại khu vực hàng hải; - Tàu thuyền hoạt động trên các tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam; - Hàng hóa nội địa được bốc dỡ, giao nhận, bảo quản, neo đậu tại khu vực hàng hải; - Tàu thuyền chuyên dùng phục vụ dầu khí hoạt động tại các cảng dầu khí ngoài khơi, cảng chuyên dùng phục vụ dầu khí, trong khu vực trách nhiệm của cảng vụ hàng hải."
}
],
"id": "5663",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng tính giá dịch vụ đối với hoạt động hàng hải nội địa gồm nhưng gì?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng tính giá dịch vụ đối với hoạt động hàng hải nội địa gồm nhưng gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị định 25/2017/NĐ-CP quy định về thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước như sau: Thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước 1. Thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước được lập để giải thích và bổ sung các thông tin về tình hình tài chính nhà nước, kết quả hoạt động tài chính nhà nước, tình hình lưu chuyển tiền tệ nhà nước trong kỳ báo cáo trên phạm vi toàn quốc hoặc một tỉnh. 2. Nội dung Thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước: Nội dung Thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước bao gồm các thông tin chung về tình hình kinh tế, xã hội; thông tin chung về cơ sở, chính sách kế toán áp dụng; thông tin bổ sung, phân tích về tình hình tài chính nhà nước, kết quả hoạt động tài chính nhà nước và lưu chuyển tiền tệ nhà nước; thuyết minh, giải trình về chênh lệch thông tin trọng yếu giữa Báo cáo tài chính nhà nước và Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước. 3. Biểu mẫu thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc và tỉnh quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. Như vậy, nội dung thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước bao gồm: - Các thông tin chung về tình hình kinh tế, xã hội; - Thông tin chung về cơ sở, chính sách kế toán áp dụng; - Thông tin bổ sung, phân tích về tình hình tài chính nhà nước, kết quả hoạt động tài chính nhà nước và lưu chuyển tiền tệ nhà nước; - Thuyết minh, giải trình về chênh lệch thông tin trọng yếu giữa Báo cáo tài chính nhà nước và Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1009,
"text": "nội dung thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước bao gồm: - Các thông tin chung về tình hình kinh tế, xã hội; - Thông tin chung về cơ sở, chính sách kế toán áp dụng; - Thông tin bổ sung, phân tích về tình hình tài chính nhà nước, kết quả hoạt động tài chính nhà nước và lưu chuyển tiền tệ nhà nước; - Thuyết minh, giải trình về chênh lệch thông tin trọng yếu giữa Báo cáo tài chính nhà nước và Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước."
}
],
"id": "5664",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Các loại Báo cáo tài chính nhà nước được quy định tại khoản 2 Điều 30 Luật Kế toán 2015 như sau: Báo cáo tài chính nhà nước 1. Báo cáo tài chính nhà nước được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế và các đơn vị có liên quan khác thuộc khu vực nhà nước, dùng để tổng hợp và thuyết minh về tình hình tài chính nhà nước, kết quả hoạt động tài chính nhà nước và lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính nhà nước trên phạm vi toàn quốc và từng địa phương. 2. Báo cáo tài chính nhà nước cung cấp thông tin về tình hình thu, chi ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước, nợ công, vốn nhà nước tại doanh nghiệp, tài sản, nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn của Nhà nước. Báo cáo tài chính nhà nước gồm: a) Báo cáo tình hình tài chính nhà nước; b) Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước; c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; d) Thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước. 3. Việc lập báo cáo tài chính nhà nước được thực hiện như sau: a) Bộ Tài chính chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính nhà nước trên phạm vi toàn quốc, trình Chính phủ để báo cáo Quốc hội; chỉ đạo Kho bạc Nhà nước chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính lập báo cáo tài chính thuộc phạm vi địa phương, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp; b) Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm lập báo cáo của đơn vị mình và cung cấp thông tin tài chính cần thiết phục vụ việc lập báo cáo tài chính nhà nước trên phạm vi toàn quốc và từng địa phương. Như vậy, theo quy định, Báo cáo tài chính nhà nước gồm có: (1) Báo cáo tình hình tài chính nhà nước; (2) Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước; (3) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; (4) Thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1568,
"text": "theo quy định, Báo cáo tài chính nhà nước gồm có: (1) Báo cáo tình hình tài chính nhà nước; (2) Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước; (3) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; (4) Thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước."
}
],
"id": "5665",
"is_impossible": false,
"question": "Báo cáo tài chính nhà nước gồm những loại báo cáo nào?"
}
]
}
],
"title": "Báo cáo tài chính nhà nước gồm những loại báo cáo nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 13 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT quy định về trình tự, thủ tục chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 169 của Luật Đất đai 2013 và Điều 39 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau: Trình tự, thủ tục chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng đất theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 169 của Luật Đất đai và Điều 39 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP 1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất. Trường hợp chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất. 2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện việc chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng đất theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây: a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định. Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất. Như vậy, trình tự chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng đất cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận chuyển nhượng đất trong khu công nghiệp như sau: Bước 1: Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất đến văn phòng đăng ký đất đai. Lưu ý: Trường hợp chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất. Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ. Nếu đủ điều kiện thực hiện việc chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng đất theo quy định thì thực hiện các bước sau: Bước 3: Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; Bước 4: Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định. Lưu ý: Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất. Bước 5: Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1429,
"text": "trình tự chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng đất cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận chuyển nhượng đất trong khu công nghiệp như sau: Bước 1: Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất đến văn phòng đăng ký đất đai."
}
],
"id": "5666",
"is_impossible": false,
"question": "Trình tự chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng đất cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận chuyển nhượng đất trong khu công nghiệp như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trình tự chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng đất cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận chuyển nhượng đất trong khu công nghiệp như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 13 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT quy định về trình tự, thủ tục chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 169 của Luật Đất đai 2013 và Điều 39 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau: Trình tự, thủ tục chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng đất theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 169 của Luật Đất đai và Điều 39 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP 3. Hồ sơ thực hiện thủ tục quy định tại Khoản 1 Điều này, gồm: a) Văn bản về chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng đất của một phần thửa đất; c) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp. Như vậy, hồ sơ thực hiện thủ tục chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng đất cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận chuyển nhượng đất trong khu công nghiệp gồm có: - Văn bản về chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; - Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng đất của một phần thửa đất; - Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 716,
"text": "hồ sơ thực hiện thủ tục chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng đất cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận chuyển nhượng đất trong khu công nghiệp gồm có: - Văn bản về chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; - Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng đất của một phần thửa đất; - Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp."
}
],
"id": "5667",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ thực hiện thủ tục chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng đất cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận chuyển nhượng đất trong khu công nghiệp gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ thực hiện thủ tục chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng đất cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận chuyển nhượng đất trong khu công nghiệp gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 2 Nghị định 25/2017/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng như sau: Đối tượng áp dụng 1. Các đơn vị có nhiệm vụ lập báo cáo tài chính nhà nước và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có nhiệm vụ cung cấp thông tin để lập báo cáo tài chính nhà nước, bao gồm: a) Bộ Tài chính; b) Kho bạc Nhà nước các cấp; c) Cơ quan quản lý, thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước các cấp; d) Cơ quan quản lý tài sản, nguồn vốn của Nhà nước các cấp; đ) Cơ quan nhà nước, tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước; e) Cơ quan, tổ chức quản lý quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; g) Đơn vị sự nghiệp công lập. Như vậy, các đơn vị có nhiệm vụ lập báo cáo tài chính nhà nước và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có nhiệm vụ cung cấp thông tin để lập báo cáo tài chính nhà nước gồm có: - Bộ Tài chính; - Kho bạc Nhà nước các cấp; - Cơ quan quản lý, thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước các cấp; - Cơ quan quản lý tài sản, nguồn vốn của Nhà nước các cấp; - Cơ quan nhà nước, tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước; - Cơ quan, tổ chức quản lý quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; - Đơn vị sự nghiệp công lập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 616,
"text": "các đơn vị có nhiệm vụ lập báo cáo tài chính nhà nước và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có nhiệm vụ cung cấp thông tin để lập báo cáo tài chính nhà nước gồm có: - Bộ Tài chính; - Kho bạc Nhà nước các cấp; - Cơ quan quản lý, thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước các cấp; - Cơ quan quản lý tài sản, nguồn vốn của Nhà nước các cấp; - Cơ quan nhà nước, tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước; - Cơ quan, tổ chức quản lý quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; - Đơn vị sự nghiệp công lập."
}
],
"id": "5668",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào phải lập báo cáo tài chính nhà nước?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào phải lập báo cáo tài chính nhà nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 30 Luật Kế toán 2015 quy định về báo cáo tài chính nhà nước như sau: Báo cáo tài chính nhà nước 3. Việc lập báo cáo tài chính nhà nước được thực hiện như sau: a) Bộ Tài chính chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính nhà nước trên phạm vi toàn quốc, trình Chính phủ để báo cáo Quốc hội; chỉ đạo Kho bạc Nhà nước chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính lập báo cáo tài chính thuộc phạm vi địa phương, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp; b) Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm lập báo cáo của đơn vị mình và cung cấp thông tin tài chính cần thiết phục vụ việc lập báo cáo tài chính nhà nước trên phạm vi toàn quốc và từng địa phương. Như vậy, việc lập báo cáo tài chính nhà nước được thực hiện như sau: - Bộ Tài chính chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính nhà nước trên phạm vi toàn quốc, trình Chính phủ để báo cáo Quốc hội; - Bộ Tài chính chỉ đạo Kho bạc Nhà nước chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính lập báo cáo tài chính thuộc phạm vi địa phương, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp; - Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm lập báo cáo của đơn vị mình và cung cấp thông tin tài chính cần thiết phục vụ việc lập báo cáo tài chính nhà nước trên phạm vi toàn quốc và từng địa phương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 763,
"text": "việc lập báo cáo tài chính nhà nước được thực hiện như sau: - Bộ Tài chính chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính nhà nước trên phạm vi toàn quốc, trình Chính phủ để báo cáo Quốc hội; - Bộ Tài chính chỉ đạo Kho bạc Nhà nước chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính lập báo cáo tài chính thuộc phạm vi địa phương, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp; - Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm lập báo cáo của đơn vị mình và cung cấp thông tin tài chính cần thiết phục vụ việc lập báo cáo tài chính nhà nước trên phạm vi toàn quốc và từng địa phương."
}
],
"id": "5669",
"is_impossible": false,
"question": "Việc lập báo cáo tài chính nhà nước được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc lập báo cáo tài chính nhà nước được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 5 Nghị định 25/2017/NĐ-CP quy định về báo cáo tình hình tài chính nhà nước như sau: Báo cáo tình hình tài chính nhà nước 2. Nội dung của báo cáo tình hình tài chính nhà nước: a) Tài sản của Nhà nước: Tài sản của Nhà nước bao gồm toàn bộ tài sản Nhà nước giao cho các đơn vị thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này nắm giữ, quản lý và sử dụng theo quy định: Tiền và các khoản tương đương tiền; các khoản phải thu; hàng tồn kho; đầu tư tài chính; cho vay; tài sản cố định hữu hình; xây dựng cơ bản dở dang; tài sản cố định vô hình; tài sản khác. b) Nợ phải trả của Nhà nước: Nợ phải trả của Nhà nước bao gồm toàn bộ các khoản nợ của Chính phủ, nợ của chính quyền địa phương và các khoản phải trả khác của các đơn vị thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này có nghĩa vụ phải trả. c) Nguồn vốn của Nhà nước: Nguồn vốn của Nhà nước bao gồm nguồn vốn hình thành tài sản; thặng dư (hoặc thâm hụt) lũy kế từ hoạt động tài chính nhà nước, nguồn vốn khác của Nhà nước. Như vậy, nội dung của báo cáo tình hình tài chính nhà nước gồm có: - Tài sản của Nhà nước: Tài sản của Nhà nước bao gồm toàn bộ tài sản Nhà nước giao cho các đơn vị thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 25/2017/NĐ-CP nắm giữ, quản lý và sử dụng theo quy định: + Tiền và các khoản tương đương tiền; + Các khoản phải thu; + Hàng tồn kho; + Đầu tư tài chính; + Tài sản cố định hữu hình; + Xây dựng cơ bản dở dang; + Tài sản cố định vô hình và một số tài sản khác. - Nợ phải trả của Nhà nước: Nợ phải trả của Nhà nước bao gồm toàn bộ các khoản nợ của Chính phủ, nợ của chính quyền địa phương và các khoản phải trả khác của các đơn vị thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 25/2017/NĐ-CP có nghĩa vụ phải trả. - Nguồn vốn của Nhà nước: + Nguồn vốn của Nhà nước bao gồm nguồn vốn hình thành tài sản; + Thặng dư (hoặc thâm hụt) lũy kế từ hoạt động tài chính nhà nước, nguồn vốn khác của Nhà nước. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1036,
"text": "nội dung của báo cáo tình hình tài chính nhà nước gồm có: - Tài sản của Nhà nước: Tài sản của Nhà nước bao gồm toàn bộ tài sản Nhà nước giao cho các đơn vị thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 25/2017/NĐ-CP nắm giữ, quản lý và sử dụng theo quy định: + Tiền và các khoản tương đương tiền; + Các khoản phải thu; + Hàng tồn kho; + Đầu tư tài chính; + Tài sản cố định hữu hình; + Xây dựng cơ bản dở dang; + Tài sản cố định vô hình và một số tài sản khác."
}
],
"id": "5670",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung của báo cáo tình hình tài chính nhà nước gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung của báo cáo tình hình tài chính nhà nước gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 6 Luật Giá 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về công khai thông tin về giá, thẩm định giá như sau: Công khai thông tin về giá, thẩm định giá 3. Doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện công khai các nội dung sau đây: a) Danh sách thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp; b) Thông tin cơ bản về hoạt động của doanh nghiệp gồm giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, số lượng chứng thư đã phát hành hàng năm; c) Bảng giá dịch vụ thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá. Như vậy, so với quy định trước đây thì không có quy định về việc doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện công khai các nội dung về thẩm định giá. Tuy nhiên, từ ngày 01/07/2024 doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện công khai các nội dung sau đây: - Danh sách thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp; - Thông tin cơ bản về hoạt động của doanh nghiệp gồm giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, số lượng chứng thư đã phát hành hàng năm; - Bảng giá dịch vụ thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 570,
"text": "so với quy định trước đây thì không có quy định về việc doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện công khai các nội dung về thẩm định giá."
}
],
"id": "5671",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 01/07/2024 Doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện công khai các nội dung nào?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 01/07/2024 Doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện công khai các nội dung nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 7 Luật Giá 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực giá, thẩm định giá như sau: Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực giá, thẩm định giá 3. Đối với doanh nghiệp thẩm định giá: a) Hành vi cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh; thông tin không chính xác về trình độ, kinh nghiệm và khả năng cung cấp dịch vụ của thẩm định viên về giá, doanh nghiệp thẩm định giá; b) Cung cấp dịch vụ thẩm định giá cho người có liên quan với doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; c) Kê khai không chính xác, không trung thực, giả mạo hồ sơ đăng ký cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, hồ sơ đăng ký hành nghề của thẩm định viên về giá; d) Phát hành khống chứng thư thẩm định giá; đ) Mua chuộc, hối lộ; cấu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá, thẩm định giá. Như vậy, các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực giá, thẩm định giá đối với doanh nghiệp thẩm định giá gồm có: - Hành vi cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh; thông tin không chính xác về trình độ, kinh nghiệm và khả năng cung cấp dịch vụ của thẩm định viên về giá, doanh nghiệp thẩm định giá; - Cung cấp dịch vụ thẩm định giá cho người có liên quan với doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; - Kê khai không chính xác, không trung thực, giả mạo hồ sơ đăng ký cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, hồ sơ đăng ký hành nghề của thẩm định viên về giá; - Phát hành khống chứng thư thẩm định giá; - Mua chuộc, hối lộ; cấu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá, thẩm định giá. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1026,
"text": "các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực giá, thẩm định giá đối với doanh nghiệp thẩm định giá gồm có: - Hành vi cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh; thông tin không chính xác về trình độ, kinh nghiệm và khả năng cung cấp dịch vụ của thẩm định viên về giá, doanh nghiệp thẩm định giá; - Cung cấp dịch vụ thẩm định giá cho người có liên quan với doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; - Kê khai không chính xác, không trung thực, giả mạo hồ sơ đăng ký cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, hồ sơ đăng ký hành nghề của thẩm định viên về giá; - Phát hành khống chứng thư thẩm định giá; - Mua chuộc, hối lộ; cấu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá, thẩm định giá."
}
],
"id": "5672",
"is_impossible": false,
"question": "Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực giá, thẩm định giá đối với doanh nghiệp thẩm định giá?"
}
]
}
],
"title": "Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực giá, thẩm định giá đối với doanh nghiệp thẩm định giá?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định điểm b khoản 1 Điều 169 Luật Đất đai 2013 quy định về nhận quyền sử dụng đất như sau: Nhận quyền sử dụng đất 1. Người nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau: a) Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp thông qua chuyển đổi quyền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 179 của Luật này; b) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại Điều 191 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ; Căn cứ quy định Điều 39 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 25 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định về quy định về chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất như sau: Quy định về chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất 1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất của doanh nghiệp đang sử dụng đất có nguồn gốc được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê mà giá trị quyền sử dụng đất đã được vốn hóa vào vốn của doanh nghiệp, trừ trường hợp chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp. Như vậy, theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ. Theo đó doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất của doanh nghiệp đang sử dụng đất có nguồn gốc được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê mà giá trị quyền sử dụng đất đã được vốn hóa vào vốn của doanh nghiệp. Lưu ý: Trừ trường hợp chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1548,
"text": "theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ."
}
],
"id": "5673",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất hay không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 39 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 25 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định về quy định về chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất như sau: Quy định về chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất 3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất do nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 169 của Luật đất đai có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều 183 của Luật đất đai. Căn cứ quy định khoản 3 Điều Điều 183 của Luật Đất đai 2013 quy định về quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam như sau: Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam 3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước Việt Nam giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án có các quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này; b) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn sử dụng đất; c) Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn sử dụng đất; d) Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam trong thời hạn sử dụng đất; đ) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh trong thời hạn sử dụng đất. Như vậy, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất do nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ sau đây: - Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật Đất đai 2013; - Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn sử dụng đất; - Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn sử dụng đất; - Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam trong thời hạn sử dụng đất; - Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh trong thời hạn sử dụng đất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1814,
"text": "doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất do nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ sau đây: - Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật Đất đai 2013; - Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn sử dụng đất; - Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn sử dụng đất; - Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam trong thời hạn sử dụng đất; - Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh trong thời hạn sử dụng đất."
}
],
"id": "5674",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất do nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ gì?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất do nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 13 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT quy định về trình tự, thủ tục chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 169 của Luật Đất đai 2013 và điều 39 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau: Trình tự, thủ tục chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng đất theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 169 của Luật Đất đai và Điều 39 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP 3. Hồ sơ thực hiện thủ tục quy định tại Khoản 1 Điều này, gồm: a) Văn bản về chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng đất của một phần thửa đất; c) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp. Như vậy, hồ sơ thực hiện thủ tục chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm có: - Văn bản về chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; - Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng đất của một phần thửa đất; - Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 716,
"text": "hồ sơ thực hiện thủ tục chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm có: - Văn bản về chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; - Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng đất của một phần thửa đất; - Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp."
}
],
"id": "5675",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ thực hiện thủ tục chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ thực hiện thủ tục chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định tại Điều 5 Thông tư 39/2023/TT-BGTVT (có hiệu lực từ ngày 15/02/2024) quy định về đồng tiền tính giá dịch vụ như sau: Đồng tiền tính giá dịch vụ 1. Đồng tiền tính giá dịch vụ là Đồng Việt Nam hoặc Đô la Mỹ đối với dịch vụ hoa tiêu, dịch vụ sử dụng, cầu, bến, phao neo, dịch vụ bốc dỡ container và dịch vụ lai dắt cung cấp cho tàu thuyền hoạt động vận tải quốc tế. 2. Đồng tiền tính giá dịch vụ là Đồng Việt Nam đối với dịch vụ hoa tiêu, dịch vụ sử dụng, cầu, bến, phao neo, dịch vụ bốc dỡ container và dịch vụ lai dắt cung cấp cho tàu thuyền hoạt động vận tải nội địa. 3. Trường hợp chuyển đổi từ Đô la Mỹ sang Đồng Việt Nam thì thực hiện theo quy định của pháp luật. Như vậy, đồng tiền được sử dụng tính giá dịch vụ hoa tiêu hàng hải là Đồng Việt Nam hoặc Đô la Mỹ. Theo đó Đồng tiền tính giá dịch vụ là Đồng Việt Nam đối với dịch vụ hoa tiêu cung cấp cho tàu thuyền hoạt động vận tải nội địa. Đối với dịch vụ hoa tiêu hàng hải cho tàu thuyền hoạt động vận tải quốc tế thì đồng tiền tính giá dịch vụ là Đồng Việt Nam hoặc Đô la Mỹ. Lưu ý: Trường hợp chuyển đổi từ Đô la Mỹ sang Đồng Việt Nam thì thực hiện theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 693,
"text": "đồng tiền được sử dụng tính giá dịch vụ hoa tiêu hàng hải là Đồng Việt Nam hoặc Đô la Mỹ."
}
],
"id": "5676",
"is_impossible": false,
"question": "Đồng tiền được sử dụng tính giá dịch vụ hoa tiêu hàng hải được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Đồng tiền được sử dụng tính giá dịch vụ hoa tiêu hàng hải được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 2 Thông tư 39/2023/TT-BGTVT (có hiệu lực từ ngày 15/02/2024) quy định về đối tượng tính giá dịch vụ như sau: Đối tượng tính giá dịch vụ 2. Đối tượng tính giá dịch vụ đối với hoạt động hàng hải nội địa, bao gồm: a) Tàu thuyền hoạt động hàng hải nội địa vào, rời, đi qua hoặc neo đậu tại khu vực hàng hải; b) Tàu thuyền vận tải hàng hoá, hành khách hoạt động hàng hải nội địa vào, rời, đi qua hoặc neo đậu tại khu vực hàng hải; c) Tàu thuyền hoạt động trên các tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam; d) Hàng hóa nội địa được bốc dỡ, giao nhận, bảo quản, neo đậu tại khu vực hàng hải; đ) Tàu thuyền chuyên dùng phục vụ dầu khí hoạt động tại các cảng dầu khí ngoài khơi, cảng chuyên dùng phục vụ dầu khí, trong khu vực trách nhiệm của cảng vụ hàng hải. 3. Tàu công vụ là tàu thuyền chuyên dùng để thực hiện công vụ của Nhà nước không vì mục đích thương mại không thuộc đối tượng tính giá theo quy định tại Thông tư này. Như vậy, đối tượng tính giá dịch vụ đối với hoạt động hàng hải nội địa gồm có: - Tàu thuyền hoạt động hàng hải nội địa vào, rời, đi qua hoặc neo đậu tại khu vực hàng hải; - Tàu thuyền vận tải hàng hoá, hành khách hoạt động hàng hải nội địa vào, rời, đi qua hoặc neo đậu tại khu vực hàng hải; - Tàu thuyền hoạt động trên các tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam; - Hàng hóa nội địa được bốc dỡ, giao nhận, bảo quản, neo đậu tại khu vực hàng hải; - Tàu thuyền chuyên dùng phục vụ dầu khí hoạt động tại các cảng dầu khí ngoài khơi, cảng chuyên dùng phục vụ dầu khí, trong khu vực trách nhiệm của cảng vụ hàng hải. Lưu ý: Tàu công vụ là tàu thuyền chuyên dùng để thực hiện công vụ của Nhà nước không vì mục đích thương mại không thuộc đối tượng tính giá theo quy định Thông tư 39/2023/TT-BGTVT. Các mức giá của khung giá quy định tại Thông tư 39/2023/TT-BGTVT chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 965,
"text": "đối tượng tính giá dịch vụ đối với hoạt động hàng hải nội địa gồm có: - Tàu thuyền hoạt động hàng hải nội địa vào, rời, đi qua hoặc neo đậu tại khu vực hàng hải; - Tàu thuyền vận tải hàng hoá, hành khách hoạt động hàng hải nội địa vào, rời, đi qua hoặc neo đậu tại khu vực hàng hải; - Tàu thuyền hoạt động trên các tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam; - Hàng hóa nội địa được bốc dỡ, giao nhận, bảo quản, neo đậu tại khu vực hàng hải; - Tàu thuyền chuyên dùng phục vụ dầu khí hoạt động tại các cảng dầu khí ngoài khơi, cảng chuyên dùng phục vụ dầu khí, trong khu vực trách nhiệm của cảng vụ hàng hải."
}
],
"id": "5677",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng tính giá dịch vụ đối với hoạt động hàng hải nội địa gồm nhưng gì?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng tính giá dịch vụ đối với hoạt động hàng hải nội địa gồm nhưng gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 66 Luật Đất đai 2013 quy định về thẩm quyền thu hồi đất như sau: Thẩm quyền thu hồi đất 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây: a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây: a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. 3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất. Như vậy, theo quy định trên thì Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định thu hồi đất đã được giao đối với hộ gia đình khi hết hạn sử dụng đất. Tuy nhiên, trong trường hợp đặc biệt, trong khu vực thu hồi đất vừa có đối tượng bị thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vừa có đối tượng thuộc thẩm quyền thu hồi của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì trường hợp này Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ quyết định việc thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 956,
"text": "theo quy định trên thì Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định thu hồi đất đã được giao đối với hộ gia đình khi hết hạn sử dụng đất."
}
],
"id": "5678",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi đất đã được giao đối với hộ gia đình khi hết hạn sử dụng đất?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi đất đã được giao đối với hộ gia đình khi hết hạn sử dụng đất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 74 Luật Đất đai 2013 quy định về vguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất cụ thể như sau: Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất 1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường. 2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất. 3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật. Như vậy, người sử dụng đất khi được Nhà nước thu hồi đất nếu đủ điều kiện sẽ bồi thường theo nguyên tắc sẽ giao một mảnh đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất đã được Nhà nước thu hồi hoặc nếu không có đất thì sẽ quy ra hiện vật là tiền theo bảng giá đất hiện tại. Ngoài ra, phải đáp ứng đủ điều kiện tại Điều 75 Luật Đất đai 2013 để được Nhà nước bồi thường khi thu hồi đất. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 739,
"text": "người sử dụng đất khi được Nhà nước thu hồi đất nếu đủ điều kiện sẽ bồi thường theo nguyên tắc sẽ giao một mảnh đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất đã được Nhà nước thu hồi hoặc nếu không có đất thì sẽ quy ra hiện vật là tiền theo bảng giá đất hiện tại."
}
],
"id": "5679",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 17 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định về thời hạn và hạn tuổi phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp cụ thể như sau: Thời hạn và hạn tuổi phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp 1. Thời hạn phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp trong thời bình như sau: a) Phục vụ có thời hạn ít nhất là 06 năm kể từ ngày quyết định chuyển thành quân nhân chuyên nghiệp; b) Phục vụ cho đến hết hạn tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất của quân nhân chuyên nghiệp theo cấp bậc quân hàm: a) Cấp uý quân nhân chuyên nghiệp: nam 52 tuổi, nữ 52 tuổi; b) Thiếu tá, Trung tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 54 tuổi, nữ 54 tuổi; c) Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 56 tuổi, nữ 55 tuổi. 3. Quân nhân chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ cao, có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ và tự nguyện, nếu quân đội có nhu cầu thì được xem xét kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ không quá 05 năm. 4. Chiến đấu viên thực hiện nhiệm vụ khi đủ 40 tuổi thì được ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng và được bố trí đảm nhiệm chức danh khác phù hợp với yêu cầu của quân đội hoặc được chuyển ngành. Trường hợp quân đội không thể tiếp tục bố trí sử dụng và không thể chuyển ngành được nếu có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm là chiến đấu viên thì được nghỉ hưu. Danh mục chức danh chiến đấu viên do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định. Như vậy, Trung úy quân nhân chuyên nghiệp có hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất là 54 tuổi. Tuy nhiên, trường hợp Trung úy quân nhân chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ cao, có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ và tự nguyện, nếu quân đội có nhu cầu thì được xem xét kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ không quá 05 năm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1443,
"text": "Trung úy quân nhân chuyên nghiệp có hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất là 54 tuổi."
}
],
"id": "5680",
"is_impossible": false,
"question": "Trung tá quân nhân chuyên nghiệp có hạn tuổi phục vụ tại ngũ là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Trung tá quân nhân chuyên nghiệp có hạn tuổi phục vụ tại ngũ là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 có quy định tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính như sau: Tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính 1. Việc tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong trường hợp thật cần thiết sau đây: a) Để xác minh tình tiết mà nếu không tạm giữ thì không có căn cứ ra quyết định xử phạt. Trường hợp tạm giữ để định giá tang vật vi phạm hành chính làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt thì áp dụng quy định của khoản 3 Điều 60 của Luật này; b) Để ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hành chính mà nếu không tạm giữ thì sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho xã hội; c) Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt theo quy định tại khoản 6 Điều này. 2. Việc tạm giữ tang vật, phương tiện quy định tại khoản 1 Điều này phải được chấm dứt ngay sau khi xác minh được tình tiết làm căn cứ quyết định xử phạt, hành vi vi phạm không còn gây nguy hiểm cho xã hội hoặc quyết định xử phạt được thi hành. Trường hợp được nộp tiền phạt nhiều lần theo quy định tại Điều 79 của Luật này, sau khi nộp tiền phạt lần đầu thì người vi phạm được nhận lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ. Như vậy, trường hợp được nộp tiền phạt nhiều lần thì sau khi nộp lần đầu chủ phương tiện có thể nhận lại phương tiện giao thông bị tạm giữ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1273,
"text": "trường hợp được nộp tiền phạt nhiều lần thì sau khi nộp lần đầu chủ phương tiện có thể nhận lại phương tiện giao thông bị tạm giữ."
}
],
"id": "5681",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp được nộp tiền phạt nhiều lần thì sau khi nộp lần đầu có được nhận lại phương tiện giao thông bị tạm giữ không?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp được nộp tiền phạt nhiều lần thì sau khi nộp lần đầu có được nhận lại phương tiện giao thông bị tạm giữ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Quyết định 48-TTg năm 1997 quy định như sau: Trường Cao đẳng Kinh tế đối ngoại trực thuộc Bộ Thương mại chịu sự quản lý ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo; được hưởng các chính sách, chế độ của Nhà nước áp dụng cho hệ thống các Trường Đại học và Cao đẳng. Như vậy, Trường Cao đẳng Kinh tế đối ngoại trực thuộc Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương) chịu sự quản lý ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Trường Cao đẳng Kinh tế đối ngoại được hưởng các chính sách, chế độ của Nhà nước áp dụng cho hệ thống các Trường Đại học và Cao đẳng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 277,
"text": "Trường Cao đẳng Kinh tế đối ngoại trực thuộc Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương) chịu sự quản lý ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Trường Cao đẳng Kinh tế đối ngoại được hưởng các chính sách, chế độ của Nhà nước áp dụng cho hệ thống các Trường Đại học và Cao đẳng."
}
],
"id": "5682",
"is_impossible": false,
"question": "Trường Cao đẳng kinh tế đối ngoại chịu sự quản lý của cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Trường Cao đẳng kinh tế đối ngoại chịu sự quản lý của cơ quan nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 10 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định tiêu chuẩn đấu giá viên như sau: Tiêu chuẩn đấu giá viên Đấu giá viên phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây: 1. Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt; 2. Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học thuộc một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng; 3. Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề đấu giá quy định tại Điều 11 của Luật này, trừ trường hợp được miễn đào tạo nghề đấu giá quy định tại Điều 12 của Luật này; 4. Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá. Theo quy định này thì đấu giá viên phải có bằng tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học thuộc một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng. Như vậy, tốt nghiệp cao đẳng kinh tế đối ngoại không đủ điều kiện để trở thành đấu giá viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 772,
"text": "tốt nghiệp cao đẳng kinh tế đối ngoại không đủ điều kiện để trở thành đấu giá viên."
}
],
"id": "5683",
"is_impossible": false,
"question": "Tốt nghiệp cao đẳng kinh tế đối ngoại có được làm đấu giá viên không?"
}
]
}
],
"title": "Tốt nghiệp cao đẳng kinh tế đối ngoại có được làm đấu giá viên không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư 05/2021/TT-BLĐTBXH quy định như sau: Thời gian, đối tượng và hình thức tuyển sinh 1. Thời gian tuyển sinh được thực hiện một hoặc nhiều lần trong năm. 2. Đối tượng tuyển sinh: a) Đối với trình độ trung cấp: Học sinh đã tốt nghiệp trung học cơ sở và tương đương trở lên. b) Đối với trình độ cao đẳng: - Người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; - Người có bằng tốt nghiệp trung cấp và có giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông hoặc đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định. Trường hợp người học dự tuyển vào các nghề đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe; nghệ thuật và an ninh, quốc phòng ngoài các quy định trên còn phải thực hiện theo các quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan và hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực. c) Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; quân nhân, công an nhân dân tại ngũ; người nước ngoài, nếu có đủ điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển học trình độ trung cấp, cao đẳng: - Bảo đảm các điều kiện được quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều này; - Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (nếu dùng ngân sách nhà nước đi học) đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được dự tuyển khi đã được thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đồng ý; - Quân nhân và công an nhân dân tại ngũ được dự tuyển vào những trường do Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an quy định sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đồng ý; quân nhân tại ngũ sắp hết hạn nghĩa vụ quân sự theo quy định, nếu được thủ trưởng từ cấp trung đoàn trở lên cho phép, thì được dự tuyển theo nguyện vọng cá nhân, nếu trúng tuyển phải nhập học ngay năm đó, không được bảo lưu sang năm học sau; - Đối với thí sinh là người nước ngoài, có nguyện vọng học trung cấp, cao đẳng tại Việt Nam: Hiệu trưởng trường căn cứ kết quả học tập ở trung học cơ sở, trung học phổ thông hoặc tương đương trở lên của thí sinh (bảng điểm, văn bằng, chứng chỉ minh chứng) và kết quả kiểm tra kiến thức, tiếng Việt (nếu cần) theo quy định của trường để xem xét, quyết định tuyển thí sinh vào học. Như vậy, nếu rớt tốt nghiệp THPT, thí sinh có thể học trình độ đào tạo trung cấp. Sau khi tốt nghiệp trung cấp và có giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông hoặc đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông có thể học liên thông lên trình độ cao đẳng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2366,
"text": "nếu rớt tốt nghiệp THPT, thí sinh có thể học trình độ đào tạo trung cấp."
}
],
"id": "5684",
"is_impossible": false,
"question": "Thi rớt tốt nghiệp THPT có thể theo học loại hình giáo dục nghề nghiệp nào?"
}
]
}
],
"title": "Thi rớt tốt nghiệp THPT có thể theo học loại hình giáo dục nghề nghiệp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 66 Luật Đất đai 2013 quy định về thẩm quyền thu hồi đất như sau: Thẩm quyền thu hồi đất 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây: a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây: a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. 3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất. Như vậy, theo quy định trên thì cơ quan có thẩm quyền quyết định việc thu hồi đất đã được giao không đúng thẩm quyền, bao gồm: [1] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền để thu hồi đất trong các trường hợp sau: - Thu hồi đất mà người sử dụng đất có yếu tố nước ngoài cụ thể là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao trừ trường hợp thu hồi đất của cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. - Thu hồi đối với phần đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn. [2] Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền thu hồi đất đối với các trường hợp thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư (không có yếu tố nước ngoài) hoặc thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Ngoài ra, trong trường hợp đặc biệt, trong khu vực thu hồi đất vừa có đối tượng bị thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vừa có đối tượng thuộc thẩm quyền thu hồi của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì trường hợp này Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ quyết định việc thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 956,
"text": "theo quy định trên thì cơ quan có thẩm quyền quyết định việc thu hồi đất đã được giao không đúng thẩm quyền, bao gồm: [1] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền để thu hồi đất trong các trường hợp sau: - Thu hồi đất mà người sử dụng đất có yếu tố nước ngoài cụ thể là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao trừ trường hợp thu hồi đất của cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam."
}
],
"id": "5685",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định việc thu hồi đất đã được giao không đúng thẩm quyền?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định việc thu hồi đất đã được giao không đúng thẩm quyền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 19 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đã được giao không đúng thẩm quyền như sau: Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đã được giao không đúng thẩm quyền 1. Đất giao không đúng thẩm quyền cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều này bao gồm các trường hợp người đứng đầu điểm dân cư giao đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã giao đất không đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ; tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng nhưng đã tự phân phối, bố trí cho cán bộ, công nhân viên, xã viên để sử dụng làm nhà ở và các mục đích khác. 2. Trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền đã được sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất đã được giao theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định này. Ngoài ra, tại khoản 6 Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có quy định về các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau: Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 6. Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, trường hợp đất giao không đúng thẩm quyền mặc dù có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất thì cũng không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do vậy, trường hợp này sẽ không được bồi thường về đất. Tuy nhiên, theo Điều 11 Nghị định 47/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 4 Nghị định 01/2017/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất quy định về bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau: Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 1. Đất có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và có giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất đối với diện tích đất được giao mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người đang sử dụng đất được bồi thường về đất đối với diện tích và loại đất được giao. 2. Đất có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất đối với diện tích đất được giao mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người đang sử dụng đất được bồi thường như sau: Như vậy, trường hợp đất giao không đúng thẩm quyền bị nhà nước thu hồi đất sẽ được bồi thường, hỗ trợ theo quy định sau. - Được bồi thường diện tích đất ở trong hạn mức giao đất; - Đối với diện tích đất ở vượt hạn mức: Được bồi thường nhưng phải trừ đi tiền sử dụng đất phải nộp. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1740,
"text": "trường hợp đất giao không đúng thẩm quyền mặc dù có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất thì cũng không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất."
}
],
"id": "5686",
"is_impossible": false,
"question": "Đất giao không đúng thẩm quyền có được bồi thường khi bị thu hồi đất không?"
}
]
}
],
"title": "Đất giao không đúng thẩm quyền có được bồi thường khi bị thu hồi đất không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Luật Người cao tuổi 2009 quy định như sau: Người cao tuổi Người cao tuổi được quy định trong Luật này là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên. Căn cứ khoản 5 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng: Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng 5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây: a) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; b) Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; c) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; d) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng. Như vậy, người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng trong các trường hợp sau: Trường hợp 1: Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; Trường hợp 2: Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện TH1 đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; Trường hợp 3: Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện TH1 mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; Trường hợp 4: Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1208,
"text": "người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng trong các trường hợp sau: Trường hợp 1: Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; Trường hợp 2: Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện TH1 đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; Trường hợp 3: Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện TH1 mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; Trường hợp 4: Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng."
}
],
"id": "5687",
"is_impossible": false,
"question": "Người cao tuổi được hưởng trợ cấp hàng tháng khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Người cao tuổi được hưởng trợ cấp hàng tháng khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng: Mức trợ cấp xã hội hàng tháng 1. Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau: đ) Đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi; - Hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 80 tuổi trở lên; - Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại các điểm b và c khoản 5; - Hệ số 3,0 đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 5. Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội: Mức chuẩn trợ giúp xã hội 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 là 360.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác. Theo quy định trên, mức trợ cấp người cao tuổi năm 2024 được tính như sau: Trợ cấp xã hội hàng tháng = Mức chuẩn trợ giúp xã hội x Hệ số tương ứng Như vậy, mức trợ cấp người cao tuổi năm 2024 như sau: (1) Mức trợ cấp 540.000 đồng/tháng đối với người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi; (2) Mức trợ cấp 720.000 đồng/tháng đối với người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng từ đủ 80 tuổi trở lên; (3) Mức trợ cấp 360.000 đồng/tháng đối với người cao tuổi thuộc trường hợp sau: + Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện (1) đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; + Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện (1) mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; (4) Mức trợ cấp 1.080.000 đồng/tháng đối với người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1289,
"text": "mức trợ cấp người cao tuổi năm 2024 như sau: (1) Mức trợ cấp 540."
}
],
"id": "5688",
"is_impossible": false,
"question": "Mức trợ cấp người cao tuổi năm 2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức trợ cấp người cao tuổi năm 2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định tại Điều 2 Nghị định 75/2021/NĐ-CP thì đối tượng được hưởng trợ cấp người có công như sau: Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 2 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV về Ưu đãi người có công với cách mạng. Dẫn chiếu tại Điều 2 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 gồm: Đối tượng áp dụng 1. Người có công với cách mạng. 2. Thân nhân của người có công với cách mạng. 3. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng. Như vậy, đối tượng được hưởng trợ cấp người có công năm 2024, cụ thể: (1) Người có công với cách mạng bao gồm: - Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; - Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; - Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; - Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; - Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; - Bệnh binh; - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; - Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; - Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; - Người có công giúp đỡ cách mạng. (2) Thân nhân của người có công với cách mạng bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sỹ. (3) Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 652,
"text": "đối tượng được hưởng trợ cấp người có công năm 2024, cụ thể: (1) Người có công với cách mạng bao gồm: - Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; - Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; - Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; - Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; - Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; - Bệnh binh; - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; - Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; - Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; - Người có công giúp đỡ cách mạng."
}
],
"id": "5689",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng được hưởng trợ cấp người có công năm 2024 gồm những ai?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng được hưởng trợ cấp người có công năm 2024 gồm những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 18 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định như sau: Giải thích từ ngữ 18. Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổ chức điều tra, tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê. Như vậy, kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổ chức điều tra, tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 299,
"text": "kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổ chức điều tra, tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê."
}
],
"id": "5690",
"is_impossible": false,
"question": "Kiểm kê đất đai là gì?"
}
]
}
],
"title": "Kiểm kê đất đai là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Thông tư 27/2018/TT-BTNMT quy định mục đích thống kê, kiểm kê đất đai, như sau: Mục đích thống kê, kiểm kê đất đai 1. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và làm cơ sở để quản lý, sử dụng đất đạt hiệu quả. 2. Cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu làm căn cứ để lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 3. Làm cơ sở đề xuất việc điều chỉnh chính sách, pháp luật về đất đai. 4. Cung cấp số liệu để xây dựng niên giám thống kê các cấp và phục vụ nhu cầu thông tin đất đai cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo và các nhu cầu khác của Nhà nước và xã hội. Như vậy, mục đích thống kê, kiểm kê đất đai là: - Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và làm cơ sở để quản lý, sử dụng đất đạt hiệu quả. - Cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu làm căn cứ để lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. - Làm cơ sở đề xuất việc điều chỉnh chính sách, pháp luật về đất đai. - Cung cấp số liệu để xây dựng niên giám thống kê các cấp và phục vụ nhu cầu thông tin đất đai cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo và các nhu cầu khác của Nhà nước và xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 634,
"text": "mục đích thống kê, kiểm kê đất đai là: - Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và làm cơ sở để quản lý, sử dụng đất đạt hiệu quả."
}
],
"id": "5691",
"is_impossible": false,
"question": "Mục đích thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mục đích thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 7 Thông tư 27/2018/TT-BTNMT quy định về thẩm quyền phê duyệt kết quả thông kê, kiểm kê như sau: Trách nhiệm thực hiện, thẩm quyền phê duyệt và công bố kết quả thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 1. Trách nhiệm thực hiện, thẩm quyền phê duyệt và công bố kết quả thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ như sau: a) Thống kê đất đai, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện; công chức địa chính cấp xã có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện và ký xác nhận các biểu thống kê, kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt các biểu thống kê, kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của cấp xã gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện; đ) Thống kê đất đai, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước do Tổng cục Quản lý đất đai giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện; Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai ký xác nhận các biểu thống kê, kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của cả nước trình Thủ tướng Chính phủ, ký quyết định công bố kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của cả nước; Như vậy, thống kê đất đai, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước do Tổng cục Quản lý đất đai giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện; Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai ký xác nhận các biểu thống kê, kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của cả nước trình Thủ tướng Chính phủ, ký quyết định công bố kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của cả nước; Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tại Điều 7 Thông tư 27/2018/TT-BTNMT quy định về thẩm quyền phê duyệt kết quả thông kê, kiểm kê như sau: Trách nhiệm thực hiện, thẩm quyền phê duyệt và công bố kết quả thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 1."
}
],
"id": "5692",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm quyền phê duyệt kết quả thống kê, kiểm kê theo Luật Đất đai?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm quyền phê duyệt kết quả thống kê, kiểm kê theo Luật Đất đai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai 2013 quy định về việc phân loại đất như sau: Phân loại đất Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau: 2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan; c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác; đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác; Như vậy, đất sản xuất kinh doanh là loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp. Cụ thể, theo điểm đ khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai 2013 quy định đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm: - Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất. - Đất thương mại, dịch vụ. - Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp. - Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản. - Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1293,
"text": "đất sản xuất kinh doanh là loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp."
}
],
"id": "5693",
"is_impossible": false,
"question": "Đất sản xuất kinh doanh gồm những loại đất gì?"
}
]
}
],
"title": "Đất sản xuất kinh doanh gồm những loại đất gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hiện nay, việc xây dựng nhà ở trên đất ở là một điều hoàn toàn đúng quy định pháp luật. Tuy nhiên đối với trường hợp muốn xây nhà ở trên đất sản xuất kinh doanh thì phải đảm bảo một số yêu cầu. Đầu tiên, căn cứ theo Tiểu mục 2.1 Mục 1 Phụ lục số 01 giải thích cách xác định loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, loại đối tượng quản lý đất ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT giải thích về đất ở như sau: - Đất ở là đất để xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ cho đời sống và vườn, ao gắn liền với nhà ở đã được công nhận là đất ở. - Trường hợp thửa đất có vườn ao gắn liền với nhà ở mà chưa được công nhận quyền sử dụng đất thì diện tích đất ở được xác định tạm thời bằng hạn mức giao đất ở mới theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Đồng thời, như đã phân tích ở mục 1 thì đất sản xuất kinh doanh thuộc nhóm đất phi nông nghiệp. Do đó, theo điểm e khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013 quy định về các trường hợp chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép. Chuyển mục đích sử dụng đất 1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm: e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở; Như vậy, từ những căn cứ nêu trên, người sử dụng đất không được tự ý xây nhà ở trên đất sản xuất kinh doanh. Trường hợp xây nhà trên đất sản xuất kinh doanh khi chưa có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền, chưa chuyển mục đích sử dụng đất được xem là sử dụng đất sai mục đích. Ngoài ra, khi đã được cấp Giấy chứng nhận thì phải thực hiện đăng ký biến động đất đai theo điểm đ khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1238,
"text": "từ những căn cứ nêu trên, người sử dụng đất không được tự ý xây nhà ở trên đất sản xuất kinh doanh."
}
],
"id": "5694",
"is_impossible": false,
"question": "Có được xây nhà ở trên đất sản xuất kinh doanh không?"
}
]
}
],
"title": "Có được xây nhà ở trên đất sản xuất kinh doanh không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 38 Luật Đất đai 2013 sửa đổi bởi khoản 1 Điều 6 Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia như sau: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia 2. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch. Như vậy, nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia được thực hiện theo pháp luật về quy hoạch. Cụ thể tại Điều 22 Nghị định 37/2019/NĐ-CP, quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia có các nội dung dưới đây: [1] Phân tích đánh giá về các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh trực tiếp tác động và thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực: - Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và môi trường. - Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội; thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực; tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng đất; thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn. - Phân tích, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến việc sử dụng đất. - Phân tích đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất, gồm hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất, biến động sử dụng đất theo từng loại đất trong kỳ quy hoạch trước, hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất. - Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước trên cơ sở các chỉ tiêu quy hoạch. - Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai trong lĩnh vực nông nghiệp, lĩnh vực phi nông nghiệp và tiềm năng của nhóm đất chưa sử dụng. [2] Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất: - Biến động sử dụng đất nông nghiệp. - Biến động sử dụng đất phi nông nghiệp. - Biến động đất chưa sử dụng. [3] Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch: - Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thể quốc gia. - Mục tiêu sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu. [4] Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn từ 30 đến 50 năm. [5] Xây dựng phương án sử dụng đất đáp ứng mục tiêu quốc gia về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu. [6] Xác định và khoanh định cụ thể diện tích các chỉ tiêu sử dụng đất cấp quốc gia, bao gồm: - Đất trồng lúa (trong đó có đất chuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt); đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất rừng sản xuất (trong đó có đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên). - Đất khu công nghiệp; đất khu kinh tế; đất khu công nghệ cao; đất đô thị; đất quốc phòng; đất an ninh; đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia gồm đất giao thông, đất xây dựng cơ sở văn hóa, đất xây dựng cơ sở y tế, đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo, đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao, đất công trình năng lượng, đất công trình bưu chính, viễn thông; đất xây dựng kho dự trữ quốc gia, đất có di tích lịch sử - văn hóa; đất bãi thải, xử lý chất thải. - Đất chưa sử dụng, gồm đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch và đất chưa sử dụng còn lại. [7] Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất quốc gia và các vùng. [8] Đánh giá tác động của phương án phân bổ và tổ chức không gian sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh. [9] Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch: - Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường. - Xác định các nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất. - Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất [10] Xây dựng báo cáo quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, hệ thống sơ đồ, bản đồ và cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất quốc gia Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 347,
"text": "nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia được thực hiện theo pháp luật về quy hoạch."
}
],
"id": "5695",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 6 Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về việc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở như sau: Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở Việc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở quy định tại Điều 79 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định sau đây: 1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất ở mà có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì việc bồi thường về đất được thực hiện như sau: a) Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư; 3. Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này mà không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc bằng nhà ở tái định cư thi được Nhà nước bồi thường bằng tiền. Như vậy, khi Nhà nước thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở mà hộ gia đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng nhà ở tái định cư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1236,
"text": "khi Nhà nước thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở mà hộ gia đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng nhà ở tái định cư."
}
],
"id": "5696",
"is_impossible": false,
"question": "Trong trường hợp nào hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng nhà ở tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở?"
}
]
}
],
"title": "Trong trường hợp nào hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng nhà ở tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 40 Luật Nhà ở 2014 được sửa đổi bởi điểm c khoản 6 Điều 99 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 có quy định về quản lý chất lượng nhà ở để phục vụ tái định cư như sau: Quản lý chất lượng nhà ở để phục vụ tái định cư 1. Nhà ở và công trình xây dựng trong dự án chỉ được nghiệm thu nếu đáp ứng yêu cầu về thiết kế, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng. Chủ đầu tư dự án không được thay đổi thiết kế diện tích nhà ở và công trình phụ trợ (nếu có) để phục vụ tái định cư sau khi cơ quan có thẩm quyền đã phê duyệt phương án bố trí tái định cư. 2. Việc bố trí nhà ở cho người được tái định cư chỉ được thực hiện sau khi nhà ở đã được nghiệm thu theo quy định của pháp luật về xây dựng. 3. Các tổ chức, cá nhân sau đây chịu trách nhiệm về chất lượng của nhà ở để phục vụ tái định cư: a) Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư; c) Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại, nhà ở xã hội được dùng để bố trí tái định cư. 4. Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra công tác quản lý chất lượng nhà ở để phục vụ tái định cư trên địa bàn. Như vậy, việc bàn giao nhà ở phục vụ tái định cư được thực hiện sau khi nhà ở đó được nghiệm thu theo quy định. Như vậy, nhà ở phục vụ tái định cư chưa được nghiệm thu thì người được tái định cư không được ở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1105,
"text": "việc bàn giao nhà ở phục vụ tái định cư được thực hiện sau khi nhà ở đó được nghiệm thu theo quy định."
}
],
"id": "5697",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà ở phục vụ tái định cư chưa được nghiệm thu thì người được tái định cư có được ở không?"
}
]
}
],
"title": "Nhà ở phục vụ tái định cư chưa được nghiệm thu thì người được tái định cư có được ở không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 85 Luật Đất đai 2013 quy định về việc lập và thực hiện dự án tái định cư cụ thể như sau: Lập và thực hiện dự án tái định cư 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư trước khi thu hồi đất. 2. Khu tái định cư tập trung phải xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, phù hợp với điều kiện, phong tục, tập quán của từng vùng, miền. 3. Việc thu hồi đất ở chỉ được thực hiện sau khi hoàn thành xây dựng nhà ở hoặc cơ sở hạ tầng của khu tái định cư. 4. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan có trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư trước khi thu hồi đất. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 604,
"text": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan có trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư trước khi thu hồi đất."
}
],
"id": "5698",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư trước khi thu hồi đất?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư trước khi thu hồi đất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định Điều 44 Luật Đất đai 2013 sửa đổi bởi khoản 1 Điều 6 Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 quy định về thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất như sau: Thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 2. Thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất quốc gia, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, kế hoạch sử dụng đất an ninh, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được quy định như sau: c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện. Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm giúp Hội đồng thẩm định trong quá trình thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện. Như vậy, việc thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp huyện do Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện thực hiện. Trong đó, Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được thành lập bởi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Mặt khác, nội dung thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm: - Cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học của việc lập quy hoạch sử dụng đất. - Mức độ phù hợp của phương án quy hoạch sử dụng đất với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh. - Hiệu quả kinh tế-xã hội, môi trường. - Tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 767,
"text": "việc thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp huyện do Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện thực hiện."
}
],
"id": "5699",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp huyện do ai thực hiện? Nội dung ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp huyện do ai thực hiện? Nội dung ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo pháp luật về đất đai hiện hành, thì cho đến thời điểm hiện tại có 03 giai đoạn sử dụng đất là trước ngày 15/10/1993, từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2014 và từ ngày 01/7/2014 trở về sau, cụ thể: Giai đoạn 1: Đất đã được sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 Theo khoản 2 Điều 23 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 19 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định như sau: Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đã được giao không đúng thẩm quyền 2. Trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền đã được sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất đã được giao theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định này. Theo đó, căn cứ theo quy định trên, hộ gia đình, cá nhân cần biết 02 vấn đề pháp lý sau: [1] Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận Để được cấp Giấy chứng nhận phải có đủ các điều kiện sau: - Không có tranh chấp. - Phù hợp với quy hoạch. [2] Diện tích được cấp Giấy chứng nhận, cụ thể: Theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, diện tích được cấp Giấy chứng nhận được xác định như sau: - Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức công nhận đất ở thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở. Ví dụ: Hạn mức công nhận đất ở tại thành phố Hồ Chí Minh là 60m2. Một thửa đất có diện tích 50m2, trên thửa đất có nhà ở và các công trình phục vụ đời sống thì toàn bộ diện tích thửa đất (50m2) được công nhận là đất ở. Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở; Trường hợp diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống đó. Ví dụ: Hạn mức công nhận đất ở tại thành phố Hồ Chí Minh là 60m2. Một thửa đất có diện tích 100m2, trên thửa đất có nhà ở và các công trình phục vụ đời sống thì diện tích đất ở được công nhận là 60m2. Phần diện tích đất còn lại (100m2 - 60m2 = 40m2) được xác định là đất nông nghiệp. - Đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo diện tích thực tế đã xây dựng công trình đó; hình thức sử dụng đất được công nhận như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài. Ví dụ: Một thửa đất có diện tích 100m2, trên thửa đất có nhà xưởng sản xuất thì diện tích đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được công nhận là 100m2. Hình thức sử dụng đất được công nhận là giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài. - Đối với thửa đất có cả nhà ở và công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì: + Diện tích đất ở được công nhận như quy định đối với thửa đất có nhà ở. + Phần diện tích còn lại đã xây dựng công trình sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì được công nhận như quy định đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp. Ví dụ: Hạn mức công nhận đất ở tại thành phố Hồ Chí Minh là 60m2. Một thửa đất có diện tích 150m2, trên thửa đất có nhà ở và nhà xưởng sản xuất thì diện tích đất ở được công nhận là 60m2. Phần diện tích đất còn lại (150m2 - 60m2 = 90m2) được công nhận là đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp. - Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định là đất ở, đất phi nông nghiệp khác theo quy định trên thì được xác định là đất nông nghiệp. Ví dụ: Một thửa đất có diện tích 150m2, trên thửa đất có nhà ở, nhà xưởng sản xuất và đất trống thì diện tích đất ở được công nhận là 60m2, diện tích đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được công nhận là 90m2. Phần diện tích đất còn lại (150m2 - 60m2 - 90m2 = 0m2) được xác định là đất nông nghiệp. Giai đoạn 2: Đất đã được sử dụng ổn định từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2014 Tại khoản 3 Điều 23 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 19 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định như sau: Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đã được giao không đúng thẩm quyền 3. Trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền đã được sử dụng ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 20 của Nghị định này. Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở hoặc công trình xây dựng khác thì diện tích còn lại không có nhà ở, công trình xây dựng được xác định là đất nông nghiệp theo hiện trạng đang sử dụng, nếu người sử dụng đất đề nghị được chuyển sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất. Như vậy, tương tự như giai đoạn trước ngày 15/10/1993, giai đoạn này hộ gia đình, cá nhân cần biết 02 vấn đề pháp lý như sau: [1] Điều kiện cấp Giấy chứng nhận - Không có tranh chấp. - Phù hợp với quy hoạch Mặc dù điều kiện được cấp Giấy chứng nhận của 02 giai đoạn trên theo quy định là giống nhau nhưng điểm khác biệt là diện tích được cấp Giấy chứng nhận và tiền sử dụng đất phải nộp. [2] Diện tích được cấp Giấy chứng nhận - Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức công nhận đất ở thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở. Hạn mức công nhận đất ở là diện tích đất ở tối thiểu được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hạn mức công nhận đất ở được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. - Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở; Trường hợp diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống đó. - Đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo diện tích thực tế đã xây dựng công trình đó; Hình thức sử dụng đất được công nhận như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài. - Đối với thửa đất có cả nhà ở và công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì: + Diện tích đất ở được công nhận như quy định đối với thửa đất có nhà ở. + Phần diện tích còn lại đã xây dựng công trình sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì được công nhận như quy định đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp. - Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định là đất ở, đất phi nông nghiệp khác theo quy định trên thì được xác định là đất nông nghiệp. Giai đoạn 3: Từ ngày 01/7/2014 trở về sau - Nếu hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nhưng không phải là Ủy ban nhân dân cấp huyện thì không những không được cấp Giấy chứng nhận mà còn bị thu hồi toàn bộ diện tích đất đã giao (theo khoản 2 Điều 59 Luật Đất đai 2013 và khoản 5 Điều 23 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 5149,
"text": "tương tự như giai đoạn trước ngày 15/10/1993, giai đoạn này hộ gia đình, cá nhân cần biết 02 vấn đề pháp lý như sau: [1] Điều kiện cấp Giấy chứng nhận - Không có tranh chấp."
}
],
"id": "5700",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.