version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 7 Luật Đấu thầu 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định về thông tin về đấu thầu như sau: Thông tin về đấu thầu 1. Thông tin về lựa chọn nhà thầu bao gồm: a) Thông tin về dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu; b) Thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển; c) Thông báo mời thầu; d) Danh sách ngắn; đ) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có); e) Kết quả mở thầu đối với đấu thầu qua mạng; g) Kết quả lựa chọn nhà thầu; h) Thông tin chủ yếu của hợp đồng; i) Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu; k) Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu; l) Thông tin khác có liên quan. 3. Các thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trừ dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu có chứa thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước. Căn cứ quy định Điều 8 Luật Đấu thầu 2013 (văn bản này có hiệu lực đến ngày 31/12/2023) quy định về thông tin về đấu thầu như sau: Thông tin về đấu thầu 1. Các thông tin phải được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Báo đấu thầu bao gồm: a) Kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; b) Thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển; c) Thông báo mời chào hàng, thông báo mời thầu; d) Danh sách ngắn; đ) Kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; e) Kết quả mở thầu đối với đấu thầu qua mạng; g) Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu; h) Văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu; i) Danh mục dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án có sử dụng đất; k) Cơ sở dữ liệu về nhà thầu, nhà đầu tư, chuyên gia đấu thầu, giảng viên đấu thầu và cơ sở đào tạo về đấu thầu; l) Thông tin khác có liên quan. Như vậy, theo quy định nêu trên thì kể từ ngày 01/01/2024 thì kết quả lựa chọn nhà thầu chỉ bắt buộc phải đăng tải lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. arrow_forward_iosĐọc thêm Trừ dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu có chứa thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước. So với trước đây thì kết quả lựa chọn nhà thầu không còn bắt buộc đăng tải lên báo đấu thầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1712, "text": "theo quy định nêu trên thì kể từ ngày 01/01/2024 thì kết quả lựa chọn nhà thầu chỉ bắt buộc phải đăng tải lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia." } ], "id": "5701", "is_impossible": false, "question": "Từ năm 2024 kết quả lựa chọn nhà thầu có bắt buộc phải đăng lên báo đấu thầu hay không?" } ] } ], "title": "Từ năm 2024 kết quả lựa chọn nhà thầu có bắt buộc phải đăng lên báo đấu thầu hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 10 Luật Đấu thầu 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định về ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư như sau: Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư 1. Đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm: a) Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam; b) Sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; c) Nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam phù hợp với hồ sơ mời thầu; d) Nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trong nước mà nhà thầu trong nước đảm nhận từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu; đ) Nhà thầu trong nước tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh với nhà thầu trong nước khác khi tham dự đấu thầu quốc tế; e) Nhà thầu là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; g) Nhà thầu là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật; h) Nhà thầu có sử dụng số lượng lao động nữ từ 25% trở lên; số lượng lao động là thương binh, người khuyết tật từ 25% trở lên; số lượng lao động là người dân tộc thiểu số từ 25% trở lên. Như vậy, đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm: - Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam; - Sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; - Nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam phù hợp với hồ sơ mời thầu; - Nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trong nước mà nhà thầu trong nước đảm nhận từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu; - Nhà thầu trong nước tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh với nhà thầu trong nước khác khi tham dự đấu thầu quốc tế; - Nhà thầu là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; - Nhà thầu là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật; - Nhà thầu có sử dụng số lượng lao động nữ từ 25% trở lên; số lượng lao động là thương binh, người khuyết tật từ 25% trở lên; số lượng lao động là người dân tộc thiểu số từ 25% trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1128, "text": "đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm: - Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam; - Sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; - Nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam phù hợp với hồ sơ mời thầu; - Nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trong nước mà nhà thầu trong nước đảm nhận từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu; - Nhà thầu trong nước tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh với nhà thầu trong nước khác khi tham dự đấu thầu quốc tế; - Nhà thầu là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; - Nhà thầu là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật; - Nhà thầu có sử dụng số lượng lao động nữ từ 25% trở lên; số lượng lao động là thương binh, người khuyết tật từ 25% trở lên; số lượng lao động là người dân tộc thiểu số từ 25% trở lên." } ], "id": "5702", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Vừa qua, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 104/2023/QH15 (có hiệu lực thi hành từ ngày 25/12/2023) về dự toán ngân sách nhà nước năm 2024. Theo đó, tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 104/2023/QH15, Quốc hội có chốt về thời gian thực hiện cải cách chính sách tiền lương, tăng lương hưu 2024 như sau: Về thực hiện chính sách tiền lương 1. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII (Nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương bảo đảm từ nguồn cải cách tiền lương tích lũy của ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và một phần bố trí trong dự toán chi cân đối ngân sách nhà nước); điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công và một số chính sách an sinh xã hội đang gắn với lương cơ sở. Như vậy, từ ngày 01/7/2024 sẽ chính thức thực hiện cải cách chính sách tiền lương. arrow_forward_iosĐọc thêm Do đó việc xây dựng bảng lương mới sẽ kéo theo việc điều chỉnh lương hưu 2024, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công và một số chính sách an sinh xã hội đang gắn với lương cơ sở. Tuy nhiên, lương hưu 2024 tăng bao nhiêu phần trăm sẽ phải chờ văn bản chính thức và chi tiết của Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 894, "text": "từ ngày 01/7/2024 sẽ chính thức thực hiện cải cách chính sách tiền lương." } ], "id": "5703", "is_impossible": false, "question": "Lương hưu 2024 tăng bao nhiêu phần trăm?" } ] } ], "title": "Lương hưu 2024 tăng bao nhiêu phần trăm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 73 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 được sửa đổi bởi điểm c khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019 quy định điều kiện hưởng lương hưu như sau: Điều kiện hưởng lương hưu 1. Người lao động hưởng lương hưu khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động; b) Đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên. 2. Người lao động đã đủ điều kiện về tuổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm thì được đóng cho đến khi đủ 20 năm để hưởng lương hưu Tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 có quy định tuổi nghỉ hưu như sau: Tuổi nghỉ hưu 1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu. 2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ. Như vậy, điều kiện hưởng lương hưu của người lao động khi tham gia BHXH tự nguyện là: - Đủ tuổi nghỉ hưu: Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ. - Đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1284, "text": "điều kiện hưởng lương hưu của người lao động khi tham gia BHXH tự nguyện là: - Đủ tuổi nghỉ hưu: Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035." } ], "id": "5704", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện hưởng lương hưu của người lao động khi tham gia BHXH tự nguyện là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện hưởng lương hưu của người lao động khi tham gia BHXH tự nguyện là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 115 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về chuyển nơi hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội như sau: Chuyển nơi hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng chuyển đến nơi ở khác trong nước có nguyện vọng được hưởng bảo hiểm xã hội ở nơi cư trú mới thì có đơn gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, người đang hưởng lương hưu chuyển đến tỉnh khác ở thì vẫn được đề nghị hưởng lương hưu ở tỉnh mới chuyển đến. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 570, "text": "người đang hưởng lương hưu chuyển đến tỉnh khác ở thì vẫn được đề nghị hưởng lương hưu ở tỉnh mới chuyển đến." } ], "id": "5705", "is_impossible": false, "question": "Người đang hưởng lương hưu chuyển tỉnh khác ở thì có được hưởng lương hưu ở tỉnh mới không?" } ] } ], "title": "Người đang hưởng lương hưu chuyển tỉnh khác ở thì có được hưởng lương hưu ở tỉnh mới không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 2 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về đối tượng thu tiền sử dụng đất như sau: Đối tượng thu tiền sử dụng đất 3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận có thời hạn lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định này. Căn cứ quy định khoản 1 Điều 9 Nghị định 45/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 2 Nghị định 123/2017/NĐ-CP quy định như sau: Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm pháp luật đất đai kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà nay được Nhà nước xét cấp Giấy chứng nhận 1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nguồn gốc vi phạm pháp luật đất đai theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) hoặc đất được giao, được cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 nhưng nay phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 9 Điều 210 Luật đất đai thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất theo quy định thì được trừ số tiền đã nộp vào tiền sử dụng đất phải nộp; mức trừ không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp. Căn cứ trả lời của Tổng cục thuế tại Công văn 5766/TCT-CS năm 2023 Tải về trả lời về việc vướng mắc giá đất thu tiền sử dụng đất của Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Việc thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận đổi với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nguồn gốc vi phạm pháp luật đất đai theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ hoặc đất được giao, được cho thuê không đúng thẩm quyền kê từ ngày 01/07/2004 đến trước ngày 01/07/2014 nhưng nay phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 (được sửa đổi tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 123/2017/NÐ-CP) của Chính phủ. Đề nghị Cục Thuế TP Hồ Chí Minh căn cứ các quy định nêu trên và hồ sơ cụ thể để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật Như vậy, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nguồn gốc vi phạm pháp luật đất đai nhưng nay phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì nộp tiền sử dụng đất đối với đất sử dụng vi phạm pháp luật như sau: - Trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.. - Trường hợp có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất theo quy định thì được trừ số tiền đã nộp vào tiền sử dụng đất phải nộp. Lưu ý: Mức trừ không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2713, "text": "hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nguồn gốc vi phạm pháp luật đất đai nhưng nay phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì nộp tiền sử dụng đất đối với đất sử dụng vi phạm pháp luật như sau: - Trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền." } ], "id": "5706", "is_impossible": false, "question": "Thu tiền sử dụng đất đối với đất sử dụng vi phạm pháp luật như thế nào?" } ] } ], "title": "Thu tiền sử dụng đất đối với đất sử dụng vi phạm pháp luật như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 15 Thông tư 76/2014/TT-BTC bị bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 8 Thông tư 43/2023/TT-BTC và được đính chính bởi khoản 3 Điều 1 Quyết định 1989/QĐ-BTC năm 2014 quy định về hồ sơ đề nghị và nơi tiếp nhận hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất như sau: Hồ sơ đề nghị và nơi tiếp nhận hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất 1. Hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất gồm: 1.1. Đơn đề nghị được miễn, giảm tiền sử dụng đất; trong đó ghi rõ: diện tích, lý do miễn, giảm; 1.2. Giấy tờ chứng minh thuộc một trong các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất (bản sao có chứng thực), cụ thể: a) Trường hợp người có công với Cách mạng phải có giấy tờ liên quan đến chế độ được miễn, giảm tiền sử dụng đất hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 13 và Khoản 2 Điều 14 Thông tư này; b) Đối với người thuộc diện hộ nghèo phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về hộ nghèo theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; d) Đối với dự án xây dựng nhà ở xã hội thì phải có quyết định hoặc văn bản chấp thuận đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về xây dựng. đ) Đối với đất xây dựng nhà ở cho người phải di dời do thiên tai phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền không được bồi thường, hỗ trợ di chuyển tại nơi phải di dời. 1.3. Các giấy tờ có liên quan về thửa đất (nếu có). Như vậy, hồ sơ đề nghị miễn tiền sử dụng đất gồm có: - Đơn đề nghị được miễn, giảm tiền sử dụng đất; trong đó ghi rõ: diện tích, lý do miễn, giảm; - Giấy tờ chứng minh thuộc một trong các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất (bản sao có chứng thực), cụ thể: + Trường hợp người có công với Cách mạng phải có giấy tờ liên quan đến chế độ được miễn, giảm tiền sử dụng đất hướng dẫn tại khoản 1 Điều 13 và khoản 2 Điều 14 Thông tư 76/2014/TT-BTC + Đối với người thuộc diện hộ nghèo phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về hộ nghèo theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; + Đối với dự án xây dựng nhà ở xã hội thì phải có quyết định hoặc văn bản chấp thuận đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về xây dựng. + Đối với đất xây dựng nhà ở cho người phải di dời do thiên tai phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền không được bồi thường, hỗ trợ di chuyển tại nơi phải di dời. - Các giấy tờ có liên quan về thửa đất (nếu có). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1352, "text": "hồ sơ đề nghị miễn tiền sử dụng đất gồm có: - Đơn đề nghị được miễn, giảm tiền sử dụng đất; trong đó ghi rõ: diện tích, lý do miễn, giảm; - Giấy tờ chứng minh thuộc một trong các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất (bản sao có chứng thực), cụ thể: + Trường hợp người có công với Cách mạng phải có giấy tờ liên quan đến chế độ được miễn, giảm tiền sử dụng đất hướng dẫn tại khoản 1 Điều 13 và khoản 2 Điều 14 Thông tư 76/2014/TT-BTC + Đối với người thuộc diện hộ nghèo phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về hộ nghèo theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; + Đối với dự án xây dựng nhà ở xã hội thì phải có quyết định hoặc văn bản chấp thuận đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về xây dựng." } ], "id": "5707", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị miễn tiền sử dụng đất gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị miễn tiền sử dụng đất gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 23 Nghị định 171/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Nghị định 86/2020/NĐ-CP quy định về quy trình thực hiện việc mua tàu biển như sau: Quy trình thực hiện việc mua tàu biển 1. Việc mua tàu biển sử dụng vốn nhà nước được thực hiện theo quy trình sau: a) Phê duyệt chủ trương mua tàu biển; b) Lựa chọn tàu, dự kiến giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua tàu; c) Lập, thẩm định, phê duyệt dự án mua tàu biển. Dự án mua tàu biển gồm các nội dung về sự cần thiết của việc đầu tư, loại tàu, số lượng, thông số kỹ thuật cơ bản của tàu, giá tàu, dự kiến, nguồn vốn mua tàu, hình thức mua tàu, phương án khai thác, hiệu quả kinh tế và các nội dung cần thiết khác;. d) Quyết định mua tàu biển; đ) Hoàn tất thủ tục mua tàu biển. Như vậy, việc mua tàu biển sử dụng vốn nhà nước được thực hiện theo quy trình sau: Bước 1: Phê duyệt chủ trương mua tàu biển; Bước 2: Lựa chọn tàu, dự kiến giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua tàu; Bước 3: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án mua tàu biển. Dự án mua tàu biển gồm các nội dung về sự cần thiết của việc đầu tư, loại tàu, số lượng, thông số kỹ thuật cơ bản của tàu, giá tàu, dự kiến, nguồn vốn mua tàu, hình thức mua tàu, phương án khai thác, hiệu quả kinh tế và các nội dung cần thiết khác;. Bước 4: Ra quyết định mua tàu biển; Bước 5: Hoàn tất thủ tục mua tàu biển.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 777, "text": "việc mua tàu biển sử dụng vốn nhà nước được thực hiện theo quy trình sau: Bước 1: Phê duyệt chủ trương mua tàu biển; Bước 2: Lựa chọn tàu, dự kiến giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua tàu; Bước 3: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án mua tàu biển." } ], "id": "5708", "is_impossible": false, "question": "Quy trình mua tàu biển sử dụng vốn nhà nước được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Quy trình mua tàu biển sử dụng vốn nhà nước được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 27 Nghị định 171/2016/NĐ-CP quy định về hồ sơ quyết định mua, bán, đóng mới tàu biển như sau: Hồ sơ quyết định mua, bán, đóng mới tàu biển 1. Hồ sơ quyết định mua tàu biển, gồm: a) Tờ trình về mua tàu biển, trong đó nêu rõ kết quả lựa chọn tàu biển; b) Dự án mua tàu biển đã được phê duyệt kèm theo Quyết định phê duyệt dự án; c) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký tàu biển; d) Báo cáo giám định kỹ thuật tàu biển của Đăng kiểm Việt Nam hoặc của đăng kiểm nước ngoài là thành viên của Hiệp hội các tổ chức phân cấp tàu biển quốc tế (IACS); đ) Bản sao các giấy chứng nhận về an toàn, an ninh hàng hải, lao động hàng hải và bảo vệ môi trường của tàu do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tàu đang khai thác; e) Văn bản chấp thuận chủ trương cho vay của tổ chức tín dụng (nếu có). Như vậy, hồ sơ quyết định mua tàu biển gồm có: - Tờ trình về mua tàu biển, trong đó nêu rõ kết quả lựa chọn tàu biển; - Dự án mua tàu biển đã được phê duyệt kèm theo Quyết định phê duyệt dự án; - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký tàu biển; - Báo cáo giám định kỹ thuật tàu biển của Đăng kiểm Việt Nam hoặc của đăng kiểm nước ngoài là thành viên của Hiệp hội các tổ chức phân cấp tàu biển quốc tế (IACS); - Bản sao các giấy chứng nhận về an toàn, an ninh hàng hải, lao động hàng hải và bảo vệ môi trường của tàu do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tàu đang khai thác; - Văn bản chấp thuận chủ trương cho vay của tổ chức tín dụng (nếu có).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 804, "text": "hồ sơ quyết định mua tàu biển gồm có: - Tờ trình về mua tàu biển, trong đó nêu rõ kết quả lựa chọn tàu biển; - Dự án mua tàu biển đã được phê duyệt kèm theo Quyết định phê duyệt dự án; - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký tàu biển; - Báo cáo giám định kỹ thuật tàu biển của Đăng kiểm Việt Nam hoặc của đăng kiểm nước ngoài là thành viên của Hiệp hội các tổ chức phân cấp tàu biển quốc tế (IACS); - Bản sao các giấy chứng nhận về an toàn, an ninh hàng hải, lao động hàng hải và bảo vệ môi trường của tàu do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tàu đang khai thác; - Văn bản chấp thuận chủ trương cho vay của tổ chức tín dụng (nếu có)." } ], "id": "5709", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ quyết định mua tàu biển gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ quyết định mua tàu biển gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Mức lương của chức danh Bộ trưởng Bộ Y tế được căn cứ theo STT 9 Mục II Bảng lương chức danh lãnh đạo ban hành kèm theo Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13 như sau: Theo quy định nêu trên thì Bộ trưởng Bộ Y tế có 2 bậc lương là 9,70 và 10,30. Hiện nay, theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2023 thực hiện tăng lương cơ sở cho cán bộ, công chức, viên chức lên mức 1,8 triệu đồng/tháng, cụ thể: Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng. Như vậy, mức lương của Bộ trưởng Bộ Y tế là 17.460.000 đồng và 18.540.000. Lưu ý: Mức lương nêu trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 912, "text": "mức lương của Bộ trưởng Bộ Y tế là 17." } ], "id": "5710", "is_impossible": false, "question": "Mức lương của chức danh Bộ trưởng Bộ Y tế năm 2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức lương của chức danh Bộ trưởng Bộ Y tế năm 2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 35 Quyết định 2969/QĐ-BYT năm 2021 quy định về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại các chức vụ quản lý của Bộ Y tế như sau: Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại 1. Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ quản lý. 2. Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh quản lý theo quy định của cấp có thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm lại. 3. Đơn vị có nhu cầu về vị trí việc làm viên chức quản lý. 4. Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao. 5. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật. Như vậy, tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại các chức vụ quản lý của Bộ Y tế bao gồm: [1] Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ quản lý; [2] Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh quản lý theo quy định của cấp có thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm lại; [3] Đơn vị có nhu cầu về vị trí việc làm viên chức quản lý; [4] Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao; [5] Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 545, "text": "tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại các chức vụ quản lý của Bộ Y tế bao gồm: [1] Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ quản lý; [2] Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh quản lý theo quy định của cấp có thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm lại; [3] Đơn vị có nhu cầu về vị trí việc làm viên chức quản lý; [4] Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao; [5] Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ." } ], "id": "5711", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại các chức vụ quản lý của Bộ Y tế là gì?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại các chức vụ quản lý của Bộ Y tế là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 2 Quyết định 17/2021/QĐ-UBND TP HCM có quy định về giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2022-2025 như sau: Như vậy, theo lộ trình thì giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải tại TP HCM năm 2024 là 25% nghĩa là tăng 5% so với năm 2023 là 20%.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 176, "text": "theo lộ trình thì giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải tại TP HCM năm 2024 là 25% nghĩa là tăng 5% so với năm 2023 là 20%." } ], "id": "5712", "is_impossible": false, "question": "Tăng giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải tại TP HCM từ 01/01/2024?" } ] } ], "title": "Tăng giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải tại TP HCM từ 01/01/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 42 Nghị định 80/2014/NĐ-CP có quy định về điều chình giá dịch vụ thoát nước như sau: Điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước 1. Giá dịch vụ thoát nước được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây: a) Khi có sự đầu tư thay đổi cơ bản về công nghệ xử lý nước thải, chất lượng dịch vụ; b) Khi có sự thay đổi về cơ chế, chính sách của Nhà nước, định mức kinh tế kỹ thuật; c) Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, khu vực và thu nhập của người dân có thay đổi. 2. Thẩm quyền điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước thực hiện theo quy định tại Điều 41 Nghị định này. 3. Đối với khu vực đô thị hệ thống thu gom và xử lý nước thải được đầu tư từ nguồn vốn ODA, giá sử dụng dịch vụ thoát nước và lộ trình điều chỉnh giá sử dụng dịch vụ thoát nước tuân thủ theo hiệp định ký kết giữa nhà tài trợ và Chính phủ Việt Nam. Như vậy, giá dịch vụ thoát nước được điều chỉnh trong 03 trường hợp sau: (1) Khi có sự đầu tư thay đổi cơ bản về công nghệ xử lý nước thải, chất lượng dịch vụ; (2) Khi có sự thay đổi về cơ chế, chính sách của Nhà nước, định mức kinh tế kỹ thuật; (3) Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, khu vực và thu nhập của người dân có thay đổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 829, "text": "giá dịch vụ thoát nước được điều chỉnh trong 03 trường hợp sau: (1) Khi có sự đầu tư thay đổi cơ bản về công nghệ xử lý nước thải, chất lượng dịch vụ; (2) Khi có sự thay đổi về cơ chế, chính sách của Nhà nước, định mức kinh tế kỹ thuật; (3) Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, khu vực và thu nhập của người dân có thay đổi." } ], "id": "5713", "is_impossible": false, "question": "Giá dịch vụ thoát nước được điều chỉnh trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Giá dịch vụ thoát nước được điều chỉnh trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 43 Nghị định 80/2014/NĐ-CP có quy định phương thức thu, thanh toán tiền dịch vụ thoát nước như sau: Phương thức thu, thanh toán tiền dịch vụ thoát nước 1. Đối với hộ thoát nước: a) Tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ cấp nước có trách nhiệm tổ chức thu tiền dịch vụ thoát nước thông qua hóa đơn tiền nước đối với các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung và được hưởng chi phí dịch vụ đi thu; b) Đơn vị thoát nước trực tiếp thu tiền dịch vụ thoát nước đối với các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung; c) Hộ thoát nước đã thanh toán tiền dịch vụ thoát nước thì không phải trả phí bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. 2. Đối với đơn vị thoát nước: Chủ sở hữu hệ thống thoát nước thanh toán giá hợp đồng theo hợp đồng quản lý vận hành được ký kết giữa đơn vị thoát nước và chủ sở hữu hệ thống thoát nước. Như vậy, hộ thoát nước đã thanh toán tiền dịch vụ thoát nước thì không phải trả phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 926, "text": "hộ thoát nước đã thanh toán tiền dịch vụ thoát nước thì không phải trả phí bảo vệ môi trường đối với nước thải." } ], "id": "5714", "is_impossible": false, "question": "Hộ thoát nước đã thanh toán tiền dịch vụ thoát nước thì có phải trả phí bảo vệ môi trường đối với nước thải không?" } ] } ], "title": "Hộ thoát nước đã thanh toán tiền dịch vụ thoát nước thì có phải trả phí bảo vệ môi trường đối với nước thải không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 44 Nghị định 80/2014/NĐ-CP có quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thoát nước như sau: Quản lý và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thoát nước 1. Nguồn thu từ dịch vụ thoát nước do chủ sở hữu hệ thống thoát nước quản lý và được sử dụng cho mục đích: a) Chi trả cho dịch vụ đi thu, đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải xác định hàm lượng COD; b) Chi trả cho dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải; c) Đầu tư để duy trì và phát triển hệ thống thoát nước; d) Các chi phí hợp lệ khác theo quy định hiện hành. 2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thoát nước. Như vậy, nguồn thu từ dịch vụ thoát nước được dùng cho mục đích sau: - Chi trả cho dịch vụ đi thu, đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải xác định hàm lượng COD; - Chi trả cho dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải; - Đầu tư để duy trì và phát triển hệ thống thoát nước; - Các chi phí hợp lệ khác theo quy định hiện hành. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 655, "text": "nguồn thu từ dịch vụ thoát nước được dùng cho mục đích sau: - Chi trả cho dịch vụ đi thu, đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải xác định hàm lượng COD; - Chi trả cho dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải; - Đầu tư để duy trì và phát triển hệ thống thoát nước; - Các chi phí hợp lệ khác theo quy định hiện hành." } ], "id": "5715", "is_impossible": false, "question": "Nguồn thu từ dịch vụ thoát nước được dùng cho mục đích gì?" } ] } ], "title": "Nguồn thu từ dịch vụ thoát nước được dùng cho mục đích gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 3 Quy định quản lý tài chính, tài sản công đoàn; thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu nộp tài chính công đoàn ban hành kèm theo Quyết định 1908/QĐ-TLĐ năm 2016 quy định về các nguyên tắc về tài chính công đoàn như sau: Các nguyên tắc về tài chính công đoàn 4. Phân cấp thu tài chính công đoàn để chủ động trong việc thu tài chính công đoàn. Đơn vị được phân cấp thu phải thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản phải thu theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn. Đối với đơn vị được phân cấp thu để xảy ra tình trạng thất thu, không hoàn thành kế hoạch thu kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn; không nộp đủ nghĩa vụ lên công đoàn cấp trên nếu không có lý do chính đáng thì tập thể, cá nhân có liên quan phải bị xem xét xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn. Như vậy, việc phân cấp thu tài chính công đoàn để chủ động trong việc thu tài chính công đoàn. Đơn vị được phân cấp thu phải thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản phải thu theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn. Đối với đơn vị được phân cấp thu để xảy ra tình trạng thất thu, không hoàn thành kế hoạch thu kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn; Không nộp đủ nghĩa vụ lên công đoàn cấp trên nếu không có lý do chính đáng thì tập thể, cá nhân có liên quan phải bị xem xét xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 840, "text": "việc phân cấp thu tài chính công đoàn để chủ động trong việc thu tài chính công đoàn." } ], "id": "5716", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc phân cấp thu tài chính công đoàn được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc phân cấp thu tài chính công đoàn được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 5 Quy định quản lý tài chính, tài sản công đoàn; thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu nộp tài chính công đoàn ban hành kèm theo Quyết định 1908/QĐ-TLĐ năm 2016 quy định về thu, chi tài chính công đoàn như sau: Thu, chi tài chính công đoàn 2. Chi tài chính công đoàn: Chi tài chính công đoàn thực hiện theo Khoản 2 Điều 27 Luật Công đoàn năm 2012 và quy định của Tổng Liên đoàn. Căn cứ quy định khoản 2 Điều 27 Luật Công đoàn 2012 quy định về quản lý, sử dụng tài chính công đoàn như sau: Quản lý, sử dụng tài chính công đoàn 2. Tài chính công đoàn được sử dụng cho hoạt động thực hiện quyền, trách nhiệm của Công đoàn và duy trì hoạt động của hệ thống công đoàn, bao gồm các nhiệm vụ sau đây: a) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động; b) Tổ chức hoạt động đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; c) Phát triển đoàn viên công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở, xây dựng công đoàn vững mạnh; d) Tổ chức phong trào thi đua do Công đoàn phát động; đ) Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn; đào tạo, bồi dưỡng người lao động ưu tú tạo nguồn cán bộ cho Đảng, Nhà nước và tổ chức công đoàn; e) Tổ chức hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch cho người lao động; g) Tổ chức hoạt động về giới và bình đẳng giới; h) Thăm hỏi, trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và người lao động khi ốm đau, thai sản, hoạn nạn, khó khăn; tổ chức hoạt động chăm lo khác cho người lao động; i) Động viên, khen thưởng người lao động, con của người lao động có thành tích trong học tập, công tác; k) Trả lương cho cán bộ công đoàn chuyên trách, phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ công đoàn không chuyên trách; l) Chi cho hoạt động của bộ máy công đoàn các cấp; m) Các nhiệm vụ chi khác. Như vậy, tài chính công đoàn được sử dụng cho hoạt động thực hiện quyền, trách nhiệm của Công đoàn và duy trì hoạt động của hệ thống công đoàn, bao gồm các nhiệm vụ sau đây: - Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động; - Tổ chức hoạt động đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; - Phát triển đoàn viên công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở, xây dựng công đoàn vững mạnh; - Tổ chức phong trào thi đua do Công đoàn phát động; - Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn; đào tạo, bồi dưỡng người lao động ưu tú tạo nguồn cán bộ cho Đảng, Nhà nước và tổ chức công đoàn; - Tổ chức hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch cho người lao động; - Tổ chức hoạt động về giới và bình đẳng giới; - Thăm hỏi, trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và người lao động khi ốm đau, thai sản, hoạn nạn, khó khăn; tổ chức hoạt động chăm lo khác cho người lao động; - Động viên, khen thưởng người lao động, con của người lao động có thành tích trong học tập, công tác; - Trả lương cho cán bộ công đoàn chuyên trách, phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ công đoàn không chuyên trách; - Chi cho hoạt động của bộ máy công đoàn các cấp; - Các nhiệm vụ chi khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1853, "text": "tài chính công đoàn được sử dụng cho hoạt động thực hiện quyền, trách nhiệm của Công đoàn và duy trì hoạt động của hệ thống công đoàn, bao gồm các nhiệm vụ sau đây: - Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động; - Tổ chức hoạt động đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; - Phát triển đoàn viên công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở, xây dựng công đoàn vững mạnh; - Tổ chức phong trào thi đua do Công đoàn phát động; - Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn; đào tạo, bồi dưỡng người lao động ưu tú tạo nguồn cán bộ cho Đảng, Nhà nước và tổ chức công đoàn; - Tổ chức hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch cho người lao động; - Tổ chức hoạt động về giới và bình đẳng giới; - Thăm hỏi, trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và người lao động khi ốm đau, thai sản, hoạn nạn, khó khăn; tổ chức hoạt động chăm lo khác cho người lao động; - Động viên, khen thưởng người lao động, con của người lao động có thành tích trong học tập, công tác; - Trả lương cho cán bộ công đoàn chuyên trách, phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ công đoàn không chuyên trách; - Chi cho hoạt động của bộ máy công đoàn các cấp; - Các nhiệm vụ chi khác." } ], "id": "5717", "is_impossible": false, "question": "Tài chính công đoàn được sử dụng cho các nhiệm vụ gì?" } ] } ], "title": "Tài chính công đoàn được sử dụng cho các nhiệm vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định về phương thức đóng kinh phí công đoàn như sau: Phương thức đóng kinh phí công đoàn 1. Cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan, đơn vị mở tài khoản giao dịch căn cứ giấy rút kinh phí công đoàn, thực hiện việc kiểm soát chi và chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của tổ chức công đoàn tại ngân hàng. 2. Tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. 3. Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo tháng hoặc quý một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn. Như vậy, phương thức đóng kinh phí công đoàn được quy định như sau: - Cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan, đơn vị mở tài khoản giao dịch căn cứ giấy rút kinh phí công đoàn, thực hiện việc kiểm soát chi và chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của tổ chức công đoàn tại ngân hàng. - Tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. - Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo tháng hoặc quý một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 978, "text": "phương thức đóng kinh phí công đoàn được quy định như sau: - Cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động." } ], "id": "5718", "is_impossible": false, "question": "Phương thức đóng kinh phí công đoàn được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Phương thức đóng kinh phí công đoàn được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 45 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định về quyết định xác minh tài sản, thu nhập như sau: Quyết định xác minh tài sản, thu nhập 1. Người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ xác minh quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 41 của Luật này hoặc 15 ngày kể từ ngày có căn cứ xác minh quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 41 của Luật này. Như vậy, người có thẩm quyền ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập là người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập. Theo đó người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có yêu cầu hoặc kiến nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền theo quy định Hoặc 15 ngày kể từ ngày có một trong các căn cứ sau đây: - Có dấu hiệu rõ ràng về việc kê khai tài sản, thu nhập không trung thực; - Có biến động tăng về tài sản, thu nhập từ 300.000.000 đồng trở lên so với tài sản, thu nhập đã kê khai lần liền trước đó mà người có nghĩa vụ kê khai giải trình không hợp lý về nguồn gốc; - Có tố cáo về việc kê khai tài sản, thu nhập không trung thực và đủ điều kiện thụ lý theo quy định của pháp luật; - Thuộc trường hợp xác minh theo kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hằng năm đối với người có nghĩa vụ kê khai được lựa chọn ngẫu nhiên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 478, "text": "người có thẩm quyền ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập là người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập." } ], "id": "5719", "is_impossible": false, "question": "Ai có thẩm quyền ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập?" } ] } ], "title": "Ai có thẩm quyền ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 45 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định về quyết định xác minh tài sản, thu nhập như sau: Quyết định xác minh tài sản, thu nhập 2. Quyết định xác minh tài sản, thu nhập bao gồm các nội dung sau đây: a) Căn cứ ban hành quyết định xác minh; b) Họ, tên, chức vụ, nơi công tác của người được xác minh tài sản, thu nhập; c) Họ, tên, chức vụ, nơi công tác của Tổ trưởng và thành viên Tổ xác minh tài sản, thu nhập; d) Nội dung xác minh; đ) Thời hạn xác minh; e) Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ trưởng và thành viên Tổ xác minh tài sản, thu nhập; g) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân phối hợp (nếu có). Như vậy, quyết định xác minh tài sản, thu nhập bao gồm các nội dung sau đây: - Căn cứ ban hành quyết định xác minh; - Họ, tên, chức vụ, nơi công tác của người được xác minh tài sản, thu nhập; - Họ, tên, chức vụ, nơi công tác của Tổ trưởng và thành viên Tổ xác minh tài sản, thu nhập; - Nội dung xác minh; - Thời hạn xác minh; - Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ trưởng và thành viên Tổ xác minh tài sản, thu nhập; - Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân phối hợp (nếu có).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 639, "text": "quyết định xác minh tài sản, thu nhập bao gồm các nội dung sau đây: - Căn cứ ban hành quyết định xác minh; - Họ, tên, chức vụ, nơi công tác của người được xác minh tài sản, thu nhập; - Họ, tên, chức vụ, nơi công tác của Tổ trưởng và thành viên Tổ xác minh tài sản, thu nhập; - Nội dung xác minh; - Thời hạn xác minh; - Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ trưởng và thành viên Tổ xác minh tài sản, thu nhập; - Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân phối hợp (nếu có)." } ], "id": "5720", "is_impossible": false, "question": "Quyết định xác minh tài sản, thu nhập bao gồm các nội dung nào?" } ] } ], "title": "Quyết định xác minh tài sản, thu nhập bao gồm các nội dung nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 41 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định về căn cứ xác minh tài sản, thu nhập như sau: Căn cứ xác minh tài sản, thu nhập 1. Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập xác minh tài sản, thu nhập khi có một trong các căn cứ sau đây: a) Có dấu hiệu rõ ràng về việc kê khai tài sản, thu nhập không trung thực; b) Có biến động tăng về tài sản, thu nhập từ 300.000.000 đồng trở lên so với tài sản, thu nhập đã kê khai lần liền trước đó mà người có nghĩa vụ kê khai giải trình không hợp lý về nguồn gốc; c) Có tố cáo về việc kê khai tài sản, thu nhập không trung thực và đủ điều kiện thụ lý theo quy định của Luật Tố cáo; d) Thuộc trường hợp xác minh theo kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hằng năm đối với người có nghĩa vụ kê khai được lựa chọn ngẫu nhiên; đ) Có yêu cầu hoặc kiến nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền theo quy định tại Điều 42 của Luật này. 2. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí lựa chọn người có nghĩa vụ kê khai được xác minh và việc xây dựng, phê duyệt kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hằng năm của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập quy định tại điểm d khoản 1 Điều này. Như vậy, cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập xác minh tài sản, thu nhập khi có một trong các căn cứ sau đây: - Có dấu hiệu rõ ràng về việc kê khai tài sản, thu nhập không trung thực; - Có biến động tăng về tài sản, thu nhập từ 300.000.000 đồng trở lên so với tài sản, thu nhập đã kê khai lần liền trước đó mà người có nghĩa vụ kê khai giải trình không hợp lý về nguồn gốc; - Có tố cáo về việc kê khai tài sản, thu nhập không trung thực và đủ điều kiện thụ lý theo quy định của pháp luật. - Thuộc trường hợp xác minh theo kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hằng năm đối với người có nghĩa vụ kê khai được lựa chọn ngẫu nhiên; - Có yêu cầu hoặc kiến nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền theo quy định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1143, "text": "cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập xác minh tài sản, thu nhập khi có một trong các căn cứ sau đây: - Có dấu hiệu rõ ràng về việc kê khai tài sản, thu nhập không trung thực; - Có biến động tăng về tài sản, thu nhập từ 300." } ], "id": "5721", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập xác minh tài sản, thu nhập khi có một trong các căn cứ gì?" } ] } ], "title": "Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập xác minh tài sản, thu nhập khi có một trong các căn cứ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 3 Điều 114 Luật Đất đai 2013 quy định về bảng giá đất và giá đất cụ thể như sau: Bảng giá đất và giá đất cụ thể 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể. Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc xác định giá đất cụ thể. Trong quá trình thực hiện, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh được thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất để tư vấn xác định giá đất cụ thể. Việc xác định giá đất cụ thể phải dựa trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin về thửa đất, giá đất thị trường và thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất đai; áp dụng phương pháp định giá đất phù hợp. Căn cứ kết quả tư vấn xác định giá đất, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định. Hội đồng thẩm định giá đất gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch và đại diện của cơ quan, tổ chức có liên quan, tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất. 4. Giá đất cụ thể được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây: đ) Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Theo đó, tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất sẽ dựa trên giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Việc xác định giá đất cụ thể phải dựa trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin về thửa đất, giá đất thị trường và thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất đai; áp dụng phương pháp định giá đất phù hợp. Căn cứ kết quả tư vấn xác định giá đất, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định. Như vậy, giá đền bù đất trồng lúa của mỗi tỉnh thành sẽ có sự khác nhau do giá đất cụ thể khác nhau.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1647, "text": "giá đền bù đất trồng lúa của mỗi tỉnh thành sẽ có sự khác nhau do giá đất cụ thể khác nhau." } ], "id": "5722", "is_impossible": false, "question": "Giá đền bù đất trồng lúa hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Giá đền bù đất trồng lúa hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Luật Phòng, chống thiên tai 2013, được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 về thẩm quyền huy động, quyên góp và phân bổ nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ như sau: Huy động, quyên góp và phân bổ nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ 2. Thẩm quyền huy động, quyên góp và phân bổ nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ được quy định như sau: a) Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền huy động nguồn lực của Nhà nước theo thẩm quyền để phục vụ công tác cứu trợ khẩn cấp, hỗ trợ trung hạn theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về dự trữ quốc gia. Việc hỗ trợ dài hạn thực hiện theo kế hoạch hằng năm; b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai để hỗ trợ hoạt động phòng, chống thiên tai, ưu tiên cứu trợ khẩn cấp, hỗ trợ trung hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Luật này; c) Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện vận động quyên góp, tiếp nhận và phân bổ nguồn lực để cứu trợ khẩn cấp, hỗ trợ trung hạn. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ vận động quyên góp, tiếp nhận nguồn lực để cứu trợ khẩn cấp, hỗ trợ trung hạn và chuyển giao cho Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phân bổ. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Hội Chữ thập đỏ Việt Nam ở địa phương phối hợp với Ủy ban nhân dân cùng cấp tiếp nhận, phân bổ nguồn lực để cứu trợ khẩn cấp, hỗ trợ trung hạn; d) Tổ chức, cá nhân được phép quyên góp từ cộng đồng theo quy định của pháp luật có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân nơi được hỗ trợ để thực hiện cứu trợ khẩn cấp, hỗ trợ trung hạn; đ) Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai có trách nhiệm kêu gọi, tiếp nhận các khoản hỗ trợ khẩn cấp từ quốc tế trong các tình huống khẩn cấp về thiên tai và chuyển giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phân bổ. Như vậy, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai để hỗ trợ hoạt động phòng, chống thiên tai, ưu tiên cứu trợ khẩn cấp, hỗ trợ trung hạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2098, "text": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai để hỗ trợ hoạt động phòng, chống thiên tai, ưu tiên cứu trợ khẩn cấp, hỗ trợ trung hạn." } ], "id": "5723", "is_impossible": false, "question": "Ai có quyền quyết định sử dụng Quỹ phòng chống thiên tai?" } ] } ], "title": "Ai có quyền quyết định sử dụng Quỹ phòng chống thiên tai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 16 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 15. Gói thầu là một phần hoặc toàn bộ dự án, dự toán mua sắm, có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần, khối lượng mua sắm cho một thời kỳ đối với dự toán mua sắm, mua sắm tập trung. 16. Gói thầu hỗn hợp là gói thầu thuộc các trường hợp sau: thiết kế và cung cấp hàng hóa (EP); thiết kế và xây lắp (EC); cung cấp hàng hóa và xây lắp (PC); thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (EPC); lập dự án, thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (chìa khóa trao tay). 17. Hàng hóa gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phụ tùng; sản phẩm; phương tiện; hàng tiêu dùng; thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế; phần mềm thương mại. Như vậy, theo quy định thì gói thầu hỗn hợp là gói thầu thuộc các trường hợp sau: - Thiết kế và cung cấp hàng hóa (EP); arrow_forward_iosĐọc thêm - Thiết kế và xây lắp (EC); - Cung cấp hàng hóa và xây lắp (PC); - Thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (EPC); - Lập dự án, thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (chìa khóa trao tay).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 898, "text": "theo quy định thì gói thầu hỗn hợp là gói thầu thuộc các trường hợp sau: - Thiết kế và cung cấp hàng hóa (EP); arrow_forward_iosĐọc thêm - Thiết kế và xây lắp (EC); - Cung cấp hàng hóa và xây lắp (PC); - Thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (EPC); - Lập dự án, thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (chìa khóa trao tay)." } ], "id": "5724", "is_impossible": false, "question": "Thế nào là gói thầu hỗn hợp?" } ] } ], "title": "Thế nào là gói thầu hỗn hợp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định về bảo đảm dự thầu như sau: Bảo đảm dự thầu 2. Bảo đảm dự thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây: a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp; b) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với lựa chọn nhà đầu tư. 3. Nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo quy định của hồ sơ mời thầu; trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giai đoạn, nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trong giai đoạn hai. Như vậy, trường hợp đấu thầu rộng rãi đối với gói thầu hỗn hợp sẽ thuộc các trường hợp được áp dụng bảo đảm dự thầu. Do đó đấu thầu rộng rãi đối với gói thầu hỗn hợp được áp dụng bảo đảm dự thầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 688, "text": "trường hợp đấu thầu rộng rãi đối với gói thầu hỗn hợp sẽ thuộc các trường hợp được áp dụng bảo đảm dự thầu." } ], "id": "5725", "is_impossible": false, "question": "Đấu thầu rộng rãi đối với gói thầu hỗn hợp có được áp dụng bảo đảm dự thầu hay không?" } ] } ], "title": "Đấu thầu rộng rãi đối với gói thầu hỗn hợp có được áp dụng bảo đảm dự thầu hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Mức chi thưởng đối với Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Thông tư 27/2018/TT-BTC quy định như sau: Như vậy, mức chi thưởng đối với Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng tối đa bằng 80% mức quy định của Cuộc thi toàn quốc, tương ứng theo từng mức giải thưởng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 158, "text": "mức chi thưởng đối với Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng tối đa bằng 80% mức quy định của Cuộc thi toàn quốc, tương ứng theo từng mức giải thưởng." } ], "id": "5726", "is_impossible": false, "question": "Mức chi thưởng đối với Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức chi thưởng đối với Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Thiếu nhi hay còn được gọi là thiếu niên nhi đồng. Thiếu niên nhi đồng là đối tượng được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm, chăm sóc và giáo dục. Theo công ước quốc tế từ mới sinh đến 16 tuổi được coi là độ tuổi của trẻ em. Trong độ tuổi này có một mốc quan trọng: 6 tuổi - tuổi bắt đầu đến trường. Vì vậy trước 6 tuổi được coi là trước tuổi học và sau 6 tuổi được coi là tuổi đến trường. Tâm lý học cũng coi 6 đến 16 tuổi là tuổi thiếu nhi, bao gồm tuổi nhi đồng (6- 10 tuổi) và thiếu niên (11 đến 16 tuổi). Như vậy, thiếu niên nhi đồng là chỉ những người từ 6 đến 16 tuổi. Đây là lứa tuổi đang trong giai đoạn phát triển, cả về thể chất, tinh thần và trí tuệ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 522, "text": "thiếu niên nhi đồng là chỉ những người từ 6 đến 16 tuổi." } ], "id": "5727", "is_impossible": false, "question": "Thiếu niên nhi đồng là bao nhiêu tuổi?" } ] } ], "title": "Thiếu niên nhi đồng là bao nhiêu tuổi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Mức chi thưởng đối với Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Thông tư 27/2018/TT-BTC quy định như sau: Như vậy, mức chi thưởng đối với Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng tối đa bằng 80% mức quy định của Cuộc thi toàn quốc, tương ứng theo từng mức giải thưởng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 158, "text": "mức chi thưởng đối với Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng tối đa bằng 80% mức quy định của Cuộc thi toàn quốc, tương ứng theo từng mức giải thưởng." } ], "id": "5728", "is_impossible": false, "question": "Mức chi thưởng đối với Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức chi thưởng đối với Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 8 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng như sau: Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng 6. Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật. 7. Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 3 và 6 Điều này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn. 8. Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng. Như vậy, người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng thì sẽ thuộc trường hợp là đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 699, "text": "người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng thì sẽ thuộc trường hợp là đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng." } ], "id": "5729", "is_impossible": false, "question": "Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo có được hưởng trợ cấp xã hội hay không?" } ] } ], "title": "Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo có được hưởng trợ cấp xã hội hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về mức trợ cấp xã hội hàng tháng như sau: Mức trợ cấp xã hội hàng tháng 1. Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau: e) Đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 2,0 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng; - Hệ số 2,5 đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng; - Hệ số 1,5 đối với người khuyết tật nặng; - Hệ số 2,0 đối với trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng. g) Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại các khoản 7 và 8 Điều 5 Nghị định này. Căn cứ quy định khoản 2 Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về mức chuẩn trợ giúp xã hội như sau: Mức chuẩn trợ giúp xã hội 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 là 360.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác. Như vậy, người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng thì được hưởng mức trợ cấp được tính như sau: Mức trợ cấp xã hội hàng tháng = 360.000 x 1.5 = 540.000 đồng/tháng. Do đó người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng thì được hưởng mức trợ cấp là 540.000 đồng/tháng. Lưu ý: Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1248, "text": "người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng thì được hưởng mức trợ cấp được tính như sau: Mức trợ cấp xã hội hàng tháng = 360." } ], "id": "5730", "is_impossible": false, "question": "Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo được hưởng mức trợ cấp xã hội hàng tháng là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo được hưởng mức trợ cấp xã hội hàng tháng là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 11 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về hỗ trợ chi phí mai táng như sau: Hỗ trợ chi phí mai táng 1. Những đối tượng sau đây khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng: a) Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; b) Con của người đơn thân nghèo đang nuôi con quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này; c) Người từ đủ 80 tuổi đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác. Như vậy, người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng mà đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng sẽ thuộc các trường hợp được hỗ trợ chi phí mai táng khi qua đời. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 466, "text": "người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng mà đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng sẽ thuộc các trường hợp được hỗ trợ chi phí mai táng khi qua đời." } ], "id": "5731", "is_impossible": false, "question": "Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo có được hưởng trợ cấp mai táng khi qua đời hay không?" } ] } ], "title": "Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo có được hưởng trợ cấp mai táng khi qua đời hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định nguồn kinh phí để chi công tác phí, chi hội nghị như sau: Nguồn kinh phí để chi công tác phí, chi hội nghị 1. Ngân sách nhà nước. 2. Nguồn thu phí được để lại theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí. 3. Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công lập. 4. Nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật (nếu có). Như vậy, kinh phí chi công tác phí được trích từ các nguồn sau: - Ngân sách nhà nước. - Nguồn thu phí được để lại theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí. - Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công lập. - Nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật (nếu có).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 401, "text": "kinh phí chi công tác phí được trích từ các nguồn sau: - Ngân sách nhà nước." } ], "id": "5732", "is_impossible": false, "question": "Kinh phí chi công tác phí từ đâu?" } ] } ], "title": "Kinh phí chi công tác phí từ đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 141/2011/TT-BTC quy định chế độ thanh toán tiền phương tiện đi lại; tiền phụ cấp đi đường khi nghỉ phép hàng năm như sau: Chế độ thanh toán tiền phương tiện đi lại; tiền phụ cấp đi đường khi nghỉ phép hàng năm 1. Nội dung chi và mức thanh toán: a) Người đi nghỉ phép được thanh toán tiền phụ cấp đi đường (tương đương với mức phụ cấp lưu trú theo chế độ công tác phí hiện hành) và tiền phương tiện đi lại khi nghỉ phép năm. b) Tiền phương tiện đi lại bao gồm: Tiền phương tiện vận tải (trừ phương tiện máy bay) của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật bao gồm: tiền phương tiện chiều đi và về từ nhà đến ga tàu, bến xe; vé tàu, xe vận chuyển đến nơi nghỉ phép và theo chiều ngược lại. Mức thanh toán: Theo giá ghi trên vé, hoá đơn mua vé; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác (Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu). Trường hợp cán bộ công chức đi nghỉ phép sử dụng phương tiện là máy bay khi có vé hợp pháp sẽ được thanh toán tối đa theo giá cước vận tải khách công cộng bằng phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy phù hợp với tuyến đường đi nghỉ phép. Như vậy, theo quy định trên trường hợp cán bộ công chức đi nghỉ phép sẽ được thanh toán tiền phương tiện đi lại tối đa theo giá cước vận tải khách công cộng bằng phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy phù hợp với tuyến đường đi nghỉ phép.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1158, "text": "theo quy định trên trường hợp cán bộ công chức đi nghỉ phép sẽ được thanh toán tiền phương tiện đi lại tối đa theo giá cước vận tải khách công cộng bằng phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy phù hợp với tuyến đường đi nghỉ phép." } ], "id": "5733", "is_impossible": false, "question": "Cán bộ công chức nghỉ phép hàng năm bằng phương tiện tàu lửa thì có giới hạn thanh toán cho loại vé nào không?" } ] } ], "title": "Cán bộ công chức nghỉ phép hàng năm bằng phương tiện tàu lửa thì có giới hạn thanh toán cho loại vé nào không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2.1 Điều 4 Thông tư 141/2011/TT-BTC quy định chế độ thanh toán tiền phương tiện đi lại; tiền phụ cấp đi đường khi nghỉ phép hàng năm như sau: Chế độ thanh toán tiền phương tiện đi lại; tiền phụ cấp đi đường khi nghỉ phép hàng năm 2. Điều kiện, thời hạn; thủ tục thanh toán: 2.1. Điều kiện, thời hạn thanh toán: a) Tiền phương tiện đi nghỉ phép hàng năm chỉ được thanh toán mỗi năm một lần. b) Nghỉ phép của năm nào chỉ được thanh toán trong năm đó, trường hợp vì công việc được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cho lùi thời gian nghỉ phép sang năm sau thì cũng được thanh toán tiền nghỉ phép năm, nhưng chỉ được thanh toán trong phạm vi thời gian chỉnh lý ngân sách đến hết 31 tháng 01 năm sau. Đối với cán bộ, công chức đang công tác tại vùng sâu, vùng xa, núi cao, hải đảo có hệ số phụ cấp khu vực từ mức 0,5 trở lên nếu có yêu cầu, được gộp số ngày nghỉ của hai năm để nghỉ một lần; nếu nghỉ gộp ba năm một lần thì phải được người sử dụng lao động đồng ý và được thanh toán tiền nghỉ phép năm theo quy định tại Điều 4 Thông tư này. Như vậy, tiền phương tiện đi nghỉ phép hàng năm của cán bộ công chức chỉ được thanh toán mỗi năm một lần. Nghỉ phép của năm nào chỉ được thanh toán trong năm đó, trường hợp vì công việc được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cho lùi thời gian nghỉ phép sang năm sau thì cũng được thanh toán tiền nghỉ phép năm, nhưng chỉ được thanh toán trong phạm vi thời gian chỉnh lý ngân sách đến hết 31 tháng 01 năm sau. Đối với cán bộ, công chức đang công tác tại vùng sâu, vùng xa, núi cao, hải đảo có hệ số phụ cấp khu vực từ mức 0,5 trở lên nếu có yêu cầu, được gộp số ngày nghỉ của hai năm để nghỉ một lần; nếu nghỉ gộp ba năm một lần thì phải được người sử dụng lao động đồng ý và được thanh toán tiền nghỉ phép năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1048, "text": "tiền phương tiện đi nghỉ phép hàng năm của cán bộ công chức chỉ được thanh toán mỗi năm một lần." } ], "id": "5734", "is_impossible": false, "question": "Tiền phương tiện đi nghỉ phép hàng năm của cán bộ công chức được thanh toán như thế nào?" } ] } ], "title": "Tiền phương tiện đi nghỉ phép hàng năm của cán bộ công chức được thanh toán như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2.2 Điều 4 Thông tư 141/2011/TT-BTC quy định thủ tục thanh toán của cán bộ công chức đi nghỉ phép năm như sau: Chế độ thanh toán tiền phương tiện đi lại; tiền phụ cấp đi đường khi nghỉ phép hàng năm 2.2. Thủ tục thanh toán: Ngoài các chứng từ theo quy định tại khoản 1 Điều này, người đi nghỉ phép năm phải có các giấy tờ sau làm căn cứ thanh toán: a) Giấy nghỉ phép năm do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp. b) Đối với các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2: Phải có đơn và được chính quyền địa phương nơi thân nhân cư trú hoặc cơ sở y tế xác nhận có người thân bị ốm đau đi điều trị ở cơ sở y tế, điều trị dài hạn tại nhà, hoặc bị chết. Như vậy, cán bộ công chức đi nghỉ phép năm phải có các giấy tờ làm căn cứ thanh toán bao gồm: - Giấy nghỉ phép năm do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp. - Đối với các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Thông tư 141/2011/TT-BTC phải có đơn và được chính quyền địa phương nơi thân nhân cư trú hoặc cơ sở y tế xác nhận có người thân bị ốm đau đi điều trị ở cơ sở y tế, điều trị dài hạn tại nhà, hoặc bị chết. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 665, "text": "cán bộ công chức đi nghỉ phép năm phải có các giấy tờ làm căn cứ thanh toán bao gồm: - Giấy nghỉ phép năm do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp." } ], "id": "5735", "is_impossible": false, "question": "Cán bộ công chức đi nghỉ phép năm phải có các giấy tờ nào làm căn cứ thanh toán?" } ] } ], "title": "Cán bộ công chức đi nghỉ phép năm phải có các giấy tờ nào làm căn cứ thanh toán?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 3 Thông tư 48/2019/TT-BTC quy định về nguyên tắc chung trong trích lập các khoản dự phòng như sau: Nguyên tắc chung trong trích lập các khoản dự phòng 1. Các khoản dự phòng quy định tại Thông tư này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ báo cáo năm để bù đắp tổn thất có thể xảy ra trong kỳ báo cáo năm sau; đảm bảo cho doanh nghiệp phản ánh giá trị hàng tồn kho, các khoản đầu tư không cao hơn giá trên thị trường và giá trị của các khoản nợ phải thu không cao hơn giá trị có thể thu hồi được tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm. 2. Thời điểm trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là thời điểm lập báo cáo tài chính năm. Như vậy, theo quy định về nguyên tắc chung trong trích lập các khoản dự phòng thì thời điểm trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi là thời điểm lập báo cáo tài chính năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 716, "text": "theo quy định về nguyên tắc chung trong trích lập các khoản dự phòng thì thời điểm trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi là thời điểm lập báo cáo tài chính năm." } ], "id": "5736", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 6 Thông tư 48/2019/TT-BTC quy định về dự phòng nợ phải thu khó đòi như sau: Dự phòng nợ phải thu khó đòi 1. Đối tượng lập dự phòng là các khoản nợ phải thu (bao gồm cả các khoản doanh nghiệp đang cho vay và khoản trái phiếu chưa đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán mà doanh nghiệp đang sở hữu) đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng doanh nghiệp không thu hồi được đúng hạn, đồng thời đảm bảo điều kiện sau: Như vậy, đối tượng lập dự phòng nợ phải thu khó đòi là các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng doanh nghiệp không thu hồi được đúng hạn trong đó bao gồm: - Cả các khoản doanh nghiệp đang cho vay và khoản trái phiếu chưa đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán mà doanh nghiệp đang sở hữu. - Đồng thời đảm bảo điều kiện sau: + Phải có chứng từ gốc chứng minh số tiền đối tượng nợ chưa trả + Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 498, "text": "đối tượng lập dự phòng nợ phải thu khó đòi là các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng doanh nghiệp không thu hồi được đúng hạn trong đó bao gồm: - Cả các khoản doanh nghiệp đang cho vay và khoản trái phiếu chưa đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán mà doanh nghiệp đang sở hữu." } ], "id": "5737", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng lập dự phòng nợ phải thu khó đòi gồm những gì?" } ] } ], "title": "Đối tượng lập dự phòng nợ phải thu khó đòi gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 6 Thông tư 48/2019/TT-BTC quy định về dự phòng nợ phải thu khó đòi như sau: Dự phòng nợ phải thu khó đòi 2. Mức trích lập: a) Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau: - 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm. - 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm. - 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm. - 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên. b) Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông và doanh nghiệp kinh doanh bán lẻ hàng hóa, khoản nợ phải thu cước dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, truyền hình trả sau và khoản nợ phải thu do bán lẻ hàng hóa theo hình thức trả chậm/trả góp của các đối tượng nợ là cá nhân đã quá hạn thanh toán mức trích lập dự phòng như sau: - 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng. - 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 9 tháng. - 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 9 tháng đến dưới 12 tháng. - 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 12 tháng trở lên. Như vậy, mức trích lập dự phòng đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán được quy định như sau: - 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm. - 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm. - 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm. - 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1150, "text": "mức trích lập dự phòng đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán được quy định như sau: - 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm." } ], "id": "5738", "is_impossible": false, "question": "Mức trích lập dự phòng đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Mức trích lập dự phòng đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 16 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định về cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp cụ thể như sau: Cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp 1. Cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp được xác định tương ứng với trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và mức lương, gồm: a) Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp; b) Trung tá quân nhân chuyên nghiệp; c) Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp; d) Đại úy quân nhân chuyên nghiệp; đ) Thượng úy quân nhân chuyên nghiệp; e) Trung úy quân nhân chuyên nghiệp; g) Thiếu úy quân nhân chuyên nghiệp. 2. Bậc quân hàm cao nhất của quân nhân chuyên nghiệp gồm: a) Loại cao cấp là Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp; b) Loại trung cấp là Trung tá quân nhân chuyên nghiệp; c) Loại sơ cấp là Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp. 3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cấp bậc quân hàm quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương của từng loại. Như vậy, đối với trường hợp trên thì Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp là một trong những cấp bậc quân hàm cao nhất thuộc Loại sơ cấp theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 938, "text": "đối với trường hợp trên thì Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp là một trong những cấp bậc quân hàm cao nhất thuộc Loại sơ cấp theo quy định của pháp luật." } ], "id": "5739", "is_impossible": false, "question": "Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp có phải là cấp bậc quân hàm cao nhất không?" } ] } ], "title": "Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp có phải là cấp bậc quân hàm cao nhất không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 17 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định về thời hạn và hạn tuổi phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp cụ thể như sau: Thời hạn và hạn tuổi phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp 1. Thời hạn phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp trong thời bình như sau: a) Phục vụ có thời hạn ít nhất là 06 năm kể từ ngày quyết định chuyển thành quân nhân chuyên nghiệp; b) Phục vụ cho đến hết hạn tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất của quân nhân chuyên nghiệp theo cấp bậc quân hàm: a) Cấp uý quân nhân chuyên nghiệp: nam 52 tuổi, nữ 52 tuổi; b) Thiếu tá, Trung tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 54 tuổi, nữ 54 tuổi; c) Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 56 tuổi, nữ 55 tuổi. 3. Quân nhân chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ cao, có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ và tự nguyện, nếu quân đội có nhu cầu thì được xem xét kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ không quá 05 năm. 4. Chiến đấu viên thực hiện nhiệm vụ khi đủ 40 tuổi thì được ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng và được bố trí đảm nhiệm chức danh khác phù hợp với yêu cầu của quân đội hoặc được chuyển ngành. Trường hợp quân đội không thể tiếp tục bố trí sử dụng và không thể chuyển ngành được nếu có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm là chiến đấu viên thì được nghỉ hưu. Danh mục chức danh chiến đấu viên do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định. Như vậy, Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp có hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất là 54 tuổi. Tuy nhiên, trường hợp Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ cao, có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ và tự nguyện, nếu quân đội có nhu cầu thì được xem xét kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ không quá 05 năm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1450, "text": "Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp có hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất là 54 tuổi." } ], "id": "5740", "is_impossible": false, "question": "Hạn tuổi phục vụ tại ngũ của Thiếu ta quân nhân chuyên nghiệp là bao lâu?" } ] } ], "title": "Hạn tuổi phục vụ tại ngũ của Thiếu ta quân nhân chuyên nghiệp là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 3 Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Quỹ Hỗ trợ chương trình, dự án an sinh xã hội Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 434/QĐ-BNV năm 2022 quy định về nguyên tắc, phạm vi hoạt động và địa vị pháp lý như sau: Nguyên tắc, phạm vi hoạt động và địa vị pháp lý 1. Quỹ được hình thành từ nguồn vốn đóng góp ban đầu của sáng lập viên và tự tạo vốn trên cơ sở vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ, các khoản đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật Việt Nam để thực hiện các hoạt động theo đúng Điều lệ Quỹ. 4. Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng tại ngân hàng theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định thì quỹ hỗ trợ chương trình, dự án an sinh xã hội Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng tại ngân hàng theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 675, "text": "theo quy định thì quỹ hỗ trợ chương trình, dự án an sinh xã hội Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng tại ngân hàng theo quy định của pháp luật." } ], "id": "5741", "is_impossible": false, "question": "Quỹ hỗ trợ chương trình, dự án an sinh xã hội Việt Nam có tư cách pháp nhân không?" } ] } ], "title": "Quỹ hỗ trợ chương trình, dự án an sinh xã hội Việt Nam có tư cách pháp nhân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 5 Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Quỹ Hỗ trợ chương trình, dự án an sinh xã hội Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 434/QĐ-BNV năm 2022 quy định về chức năng, nhiệm vụ như sau: Chức năng, nhiệm vụ 1. Chức năng: a) Sử dụng nguồn vốn của Quỹ để hỗ trợ cho các đối tượng, các chương trình, dự án phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Quỹ và quy định của pháp luật. b) Tiếp nhận và quản lý tài sản được tài trợ, viện trợ theo ủy quyền từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để thực hiện các hoạt động theo hợp đồng ủy quyền phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Quỹ và quy định của pháp luật. c) Tiếp nhận tài sản từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ, hiến, tặng hoặc bằng các hình thức khác theo quy định của pháp luật để tạo nguồn vốn của Quỹ. Như vậy, chức năng của quỹ hỗ trợ chương trình, dự án an sinh xã hội Việt Nam gồm có: - Sử dụng nguồn vốn của Quỹ để hỗ trợ cho các đối tượng, các chương trình, dự án phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Quỹ và quy định của pháp luật. - Tiếp nhận và quản lý tài sản được tài trợ, viện trợ theo ủy quyền từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để thực hiện các hoạt động theo hợp đồng ủy quyền phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Quỹ và quy định của pháp luật. - Tiếp nhận tài sản từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ, hiến, tặng hoặc bằng các hình thức khác theo quy định của pháp luật để tạo nguồn vốn của Quỹ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 809, "text": "chức năng của quỹ hỗ trợ chương trình, dự án an sinh xã hội Việt Nam gồm có: - Sử dụng nguồn vốn của Quỹ để hỗ trợ cho các đối tượng, các chương trình, dự án phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Quỹ và quy định của pháp luật." } ], "id": "5742", "is_impossible": false, "question": "Chức năng của quỹ hỗ trợ chương trình, dự án an sinh xã hội Việt Nam gồm những gì?" } ] } ], "title": "Chức năng của quỹ hỗ trợ chương trình, dự án an sinh xã hội Việt Nam gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 5 Điều 6 Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Quỹ Hỗ trợ chương trình, dự án an sinh xã hội Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 434/QĐ-BNV năm 2022 quy định về quyền hạn và nghĩa vụ như sau: Quyền hạn và nghĩa vụ 4. Thực hiện tài trợ đúng theo sự ủy quyền của cá nhân, tổ chức đã ủy quyền và tôn chỉ, mục đích của Quỹ. 5. Được thành lập pháp nhân trực thuộc theo quy định của pháp luật; tổ chức các hoạt động theo quy định của pháp luật để bảo tồn và tăng trưởng tài sản Quỹ. 6. Lưu trữ và có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ, các chứng từ, tài liệu về tài sản, tài chính của Quỹ; nghị quyết, biên bản về các hoạt động của Quỹ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định về quyền và nghĩa vụ của quỹ hỗ trợ chương trình, dự án an sinh xã hội Việt Nam thì quỹ hỗ trợ chương trình, dự án an sinh xã hội Việt Nam được quyền thành lập pháp nhân trực thuộc theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 715, "text": "theo quy định về quyền và nghĩa vụ của quỹ hỗ trợ chương trình, dự án an sinh xã hội Việt Nam thì quỹ hỗ trợ chương trình, dự án an sinh xã hội Việt Nam được quyền thành lập pháp nhân trực thuộc theo quy định của pháp luật." } ], "id": "5743", "is_impossible": false, "question": "Quỹ hỗ trợ chương trình, dự án an sinh xã hội Việt Nam có được quyền thành lập pháp nhân trực thuộc hay không?" } ] } ], "title": "Quỹ hỗ trợ chương trình, dự án an sinh xã hội Việt Nam có được quyền thành lập pháp nhân trực thuộc hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 9 Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Quỹ Hỗ trợ chương trình, dự án an sinh xã hội Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 434/QĐ-BNV năm 2022 quy định về chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ như sau: Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ 2. Nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ: a) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ; b) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng quản lý Quỹ hoặc để lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ; c) Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ; d) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ; đ) Thay mặt Hội đồng quản lý Quỹ ký các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ; e) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Điều lệ này, theo ủy quyền của Hội đồng quản lý Quỹ và quy định của pháp luật. g) Trường hợp vắng mặt thì Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ thực hiện nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. Như vậy, nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hỗ trợ chương trình, dự án an sinh xã hội Việt Nam gồm có: - Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ; - Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng quản lý Quỹ hoặc để lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ; - Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ; - Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ; - Thay mặt Hội đồng quản lý Quỹ ký các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ; - Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Điều lệ này, theo ủy quyền của Hội đồng quản lý Quỹ và quy định của pháp luật. - Trường hợp vắng mặt thì Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ thực hiện nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1145, "text": "nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hỗ trợ chương trình, dự án an sinh xã hội Việt Nam gồm có: - Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ; - Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng quản lý Quỹ hoặc để lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ; - Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ; - Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ; - Thay mặt Hội đồng quản lý Quỹ ký các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ; - Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Điều lệ này, theo ủy quyền của Hội đồng quản lý Quỹ và quy định của pháp luật." } ], "id": "5744", "is_impossible": false, "question": "Nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hỗ trợ chương trình, dự án an sinh xã hội Việt Nam gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hỗ trợ chương trình, dự án an sinh xã hội Việt Nam gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 11 Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Quỹ Hỗ trợ chương trình, dự án an sinh xã hội Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 434/QĐ-BNV năm 2022 quy định về ban Kiểm soát Quỹ như sau: Ban Kiểm soát Quỹ 1. Ban Kiểm soát Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định thành lập theo Nghị quyết của Hội đồng quản lý Quỹ. Ban Kiểm soát có ít nhất 03 (ba) thành viên, gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và Ủy viên. Như vậy, ban Kiểm soát Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định thành lập theo Nghị quyết của Hội đồng quản lý Quỹ. Ban Kiểm soát có ít nhất 03 (ba) thành viên, gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và Ủy viên. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 427, "text": "ban Kiểm soát Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định thành lập theo Nghị quyết của Hội đồng quản lý Quỹ." } ], "id": "5745", "is_impossible": false, "question": "Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có được quyền quyết định thành lập Ban Kiểm soát Quỹ hỗ trợ chương trình, dự án an sinh xã hội Việt Nam hay không?" } ] } ], "title": "Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có được quyền quyết định thành lập Ban Kiểm soát Quỹ hỗ trợ chương trình, dự án an sinh xã hội Việt Nam hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 3 Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014 quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu là cơ quan, tổ chức được Chính phủ giao thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do mình quyết định thành lập hoặc được giao quản lý và thực hiện quyền, trách nhiệm đối với phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. 2. Cơ quan tài chính bao gồm Bộ Tài chính và Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 3. Đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp là việc Nhà nước sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước hoặc vốn từ các quỹ do Nhà nước quản lý để đầu tư vào doanh nghiệp. Như vậy, theo quy định thì Cơ quan tài chính bao gồm Bộ Tài chính và Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 824, "text": "theo quy định thì Cơ quan tài chính bao gồm Bộ Tài chính và Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương." } ], "id": "5746", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan tài chính bao gồm các cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Cơ quan tài chính bao gồm các cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 46 Luật Ngân sách nhà nước 2015 quy định về thảo luận và quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách hằng năm như sau: Thảo luận và quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách hằng năm 1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và các cơ quan, đơn vị ở địa phương tổ chức thảo luận với các cơ quan, đơn vị trực thuộc. 2. Cơ quan tài chính các cấp chủ trì tổ chức: a) Thảo luận về dự toán ngân sách hằng năm với các cơ quan, đơn vị cùng cấp; b) Thảo luận về dự toán ngân sách năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách với Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp để xác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp trên và ngân sách cấp dưới, số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để làm cơ sở xây dựng dự toán ngân sách các năm sau; c) Đối với các năm tiếp theo của thời kỳ ổn định ngân sách, cơ quan tài chính tổ chức làm việc với Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp khi Ủy ban nhân dân cấp đó đề nghị. Như vậy, việc tổ chức thảo luận về dự toán ngân sách hằng năm với các cơ quan, đơn vị sẽ do cơ quan tài chính các cấp chủ trì thực hiện. Mà cơ quan tài chính theo phân tích ở trên bao gồm Bộ Tài chính và Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1069, "text": "việc tổ chức thảo luận về dự toán ngân sách hằng năm với các cơ quan, đơn vị sẽ do cơ quan tài chính các cấp chủ trì thực hiện." } ], "id": "5747", "is_impossible": false, "question": "Việc tổ chức thảo luận về dự toán ngân sách hằng năm với các cơ quan, đơn vị do cơ quan nào chủ trì?" } ] } ], "title": "Việc tổ chức thảo luận về dự toán ngân sách hằng năm với các cơ quan, đơn vị do cơ quan nào chủ trì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 63 Luật Ngân sách nhà nước 2015 quy định về kế toán, quyết toán ngân sách nhà nước như sau: Kế toán, quyết toán ngân sách nhà nước 1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến thu, chi ngân sách nhà nước phải tổ chức hạch toán kế toán, báo cáo và quyết toán ngân sách nhà nước theo đúng chế độ kế toán nhà nước và quy định của Luật này. 2. Cơ quan tài chính có quyền tạm đình chỉ chi ngân sách của các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán ngân sách cùng cấp không chấp hành đúng chế độ báo cáo kế toán, quyết toán, báo cáo tài chính khác và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 3. Kho bạc Nhà nước tổ chức hạch toán kế toán ngân sách nhà nước; tổng hợp số liệu thu, chi ngân sách nhà nước, báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp, các cơ quan có liên quan theo chế độ quy định. Như vậy, cơ quan tài chính có quyền tạm đình chỉ chi ngân sách của các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán ngân sách cùng cấp không chấp hành đúng chế độ báo cáo kế toán, quyết toán, báo cáo tài chính khác và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 816, "text": "cơ quan tài chính có quyền tạm đình chỉ chi ngân sách của các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán ngân sách cùng cấp không chấp hành đúng chế độ báo cáo kế toán, quyết toán, báo cáo tài chính khác và chịu trách nhiệm về quyết định của mình." } ], "id": "5748", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan tài chính có quyền tạm đình chỉ chi ngân sách của các cơ quan, tổ chức cùng cấp hay không?" } ] } ], "title": "Cơ quan tài chính có quyền tạm đình chỉ chi ngân sách của các cơ quan, tổ chức cùng cấp hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013 quy định về đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau: Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 4. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây: a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên; c) Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất; d) Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký; đ) Chuyển mục đích sử dụng đất; Như vậy, theo quy định trên thì khi chuyển mục đích sử dụng đất mà đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi thì phải thực hiện việc đăng ký biến động đất đai.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 830, "text": "theo quy định trên thì khi chuyển mục đích sử dụng đất mà đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi thì phải thực hiện việc đăng ký biến động đất đai." } ], "id": "5749", "is_impossible": false, "question": "Chuyển mục đích sử dụng đất có phải đăng ký biến động đất đai không?" } ] } ], "title": "Chuyển mục đích sử dụng đất có phải đăng ký biến động đất đai không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 107 Luật Đất đai 2013 quy định về các khoản thu tài chính từ đất đai cụ thể như sau: Các khoản thu tài chính từ đất đai 1. Các khoản thu tài chính từ đất đai bao gồm: a) Tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất; b) Tiền thuê đất khi được Nhà nước cho thuê; c) Thuế sử dụng đất; d) Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; đ) Tiền thu từ việc xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai; e) Tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; g) Phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai. 2. Chính phủ quy định chi tiết việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai, tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai. Như vậy, đối với việc các khoản thu từ tiền chuyển mục đích sử dụng đất là một trong các khoản thu tài chính từ đất đai của Nhà nước theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 854, "text": "đối với việc các khoản thu từ tiền chuyển mục đích sử dụng đất là một trong các khoản thu tài chính từ đất đai của Nhà nước theo quy định của pháp luật." } ], "id": "5750", "is_impossible": false, "question": "Tiền chuyển mục đích sử dụng đất có phải là khoản thu tài chính từ đất đai không?" } ] } ], "title": "Tiền chuyển mục đích sử dụng đất có phải là khoản thu tài chính từ đất đai không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 29/2018/NĐ-CP quy định như sau: Tài sản thuộc đối tượng được xác lập quyền sở hữu toàn dân 1. Tài sản bị tịch thu theo quy định của pháp luật gồm: a) Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu. b) Vật chứng vụ án, tài sản khác bị tịch thu theo quy định của pháp luật về hình sự, pháp luật về tố tụng hình sự. 2. Tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy, tài sản không có người nhận thừa kế thuộc về Nhà nước theo quy định của Bộ luật dân sự; hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan, gồm: a) Bất động sản vô chủ hoặc không xác định được chủ sở hữu được xác lập quyền sở hữu toàn dân (sau đây gọi là bất động sản vô chủ). b) Tài sản bị đánh rơi, bỏ quên không xác định được chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu không đến nhận được xác lập quyền sở hữu toàn dân (sau đây gọi là tài sản bị đánh rơi, bỏ quên). c) Tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được phát hiện hoặc tìm thấy thuộc đất liền, các hải đảo và vùng biển Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán mà tại thời điểm phát hiện hoặc tìm thấy không có hoặc không xác định được chủ sở hữu theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm). d) Tài sản là di sản không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có người thừa kế nhưng không được quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản hoặc hết thời hiệu yêu cầu chia di sản kể từ thời điểm mở thừa kế mà không có người chiếm hữu theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi là di sản không người thừa kế). đ) Tài sản là hàng hóa tồn đọng được lưu giữ tại khu vực cảng, kho, bãi thuộc địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan (sau đây gọi là hàng hóa tồn đọng). 3. Tài sản của quỹ xã hội, tài sản của quỹ từ thiện bị giải thể nhưng không có quỹ khác có cùng Mục đích hoạt động nhận tài sản chuyển giao hoặc bị giải thể do hoạt động vi phạm Điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thuộc về Nhà nước theo quy định của Bộ luật dân sự (sau đây gọi là tài sản của quỹ bị giải thể). 4. Tài sản do tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hiến, biếu, tặng cho, đóng góp, viện trợ, tài trợ nhưng chưa hạch toán ngân sách nhà nước và hình thức chuyển giao quyền sở hữu khác cho Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước). 5. Tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam theo cam kết sau khi kết thúc thời hạn hoạt động. 6. Tài sản được đầu tư theo hình thức đối tác công tư được chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam theo hợp đồng dự án. Như vậy, các tài sản thuộc đối tượng được xác lập quyền sở hữu toàn dân: - Tài sản bị tịch thu theo quy định của pháp luật - Tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu - Hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan - Tài sản của quỹ xã hội, tài sản của quỹ từ thiện bị giải thể - Tài sản do tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước - Tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam theo cam kết sau khi kết thúc thời hạn hoạt động. - Tài sản được đầu tư theo hình thức đối tác công tư được chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam theo hợp đồng dự án.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2765, "text": "các tài sản thuộc đối tượng được xác lập quyền sở hữu toàn dân: - Tài sản bị tịch thu theo quy định của pháp luật - Tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu - Hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan - Tài sản của quỹ xã hội, tài sản của quỹ từ thiện bị giải thể - Tài sản do tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước - Tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam theo cam kết sau khi kết thúc thời hạn hoạt động." } ], "id": "5751", "is_impossible": false, "question": "Những tài sản thuộc đối tượng được xác lập quyền sở hữu toàn dân là gì?" } ] } ], "title": "Những tài sản thuộc đối tượng được xác lập quyền sở hữu toàn dân là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 52 Luật Đất đai 2013 có quy định điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất sang đất thổ cư như sau: Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Như vậy, hiện hành pháp luật không quy định cụ thể về điều kiện để được chuyển mục đích sử dụng đất mà thay vào đó việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất thổ cư sẽ tùy thuộc vào thời điểm thực tế, kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được phê duyệt và người yêu cầu có đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất. Nếu đất của người sử dụng đất nằm trong quy hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện là đất ở, thì người sử dụng đất có thể được phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất thổ cư. Ngược lại, nếu đất của người sử dụng đất nằm trong quy hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện là đất nông nghiệp, thì người sử dụng đất có thể sẽ không được phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất thổ cư.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 391, "text": "hiện hành pháp luật không quy định cụ thể về điều kiện để được chuyển mục đích sử dụng đất mà thay vào đó việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất thổ cư sẽ tùy thuộc vào thời điểm thực tế, kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được phê duyệt và người yêu cầu có đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất." } ], "id": "5752", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất sang đất thổ cư là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất sang đất thổ cư là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP có quy định thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai như sau: Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai 1. Thời gian thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau: a) Giao đất, cho thuê đất là không quá 20 ngày không kể thời gian thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng; b) Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày. 4. Thời gian quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng loại thủ tục quy định tại Điều này được tăng thêm 10 ngày, trừ thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai. Như vậy, thời gian thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất sang đất thổ cư là không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được tăng thêm 10 ngày. Thời gian trên không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1413, "text": "thời gian thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất sang đất thổ cư là không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được tăng thêm 10 ngày." } ], "id": "5753", "is_impossible": false, "question": "Thời gian thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất sang đất thổ cư là bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Thời gian thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất sang đất thổ cư là bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 45/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 79/2019/NĐ-CP quy định về ghi nợ tiền sử dụng đất như sau: Ghi nợ tiền sử dụng đất 1. Hộ gia đình, cá nhân (gồm: người có công với cách mạng; hộ nghèo; hộ gia đình, cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số; hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa bàn cấp xã được công nhận là địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) được ghi nợ tiền sử dụng đất trong trường hợp được giao đất tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Việc xác định người có công với cách mạng được thực hiện theo quy định của pháp luật về người có công. Việc xác định hộ nghèo; hộ gia đình, cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số hoặc hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa bàn cấp xã được công nhận là địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất trong trường hợp được giao đất tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai bao gồm: - Hộ gia đình, cá nhân là người có công với cách mạng. - Hộ gia đình, cá nhân là hộ nghèo. - Hộ gia đình, cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số. - Hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa bàn cấp xã được công nhận là địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1012, "text": "đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất trong trường hợp được giao đất tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai bao gồm: - Hộ gia đình, cá nhân là người có công với cách mạng." } ], "id": "5754", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào được ghi nợ tiền sử dụng đất trong trường hợp được giao đất tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào được ghi nợ tiền sử dụng đất trong trường hợp được giao đất tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 45/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 79/2019/NĐ-CP có quy định về ghi nợ tiền sử dụng đất như sau: Ghi nợ tiền sử dụng đất 2. Mức tiền sử dụng đất ghi nợ đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất phải nộp khi hộ gia đình, cá nhân được giao đất tái định cư trừ (-) giá trị được bồi thường về đất, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất. 3. Hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này (sau đây gọi là hộ gia đình, cá nhân) được trả nợ dần trong thời hạn 05 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không phải nộp tiền chậm nộp trong thời hạn 05 năm này. Trường hợp sau 05 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà hộ gia đình, cá nhân chưa trả hết nợ tiền sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp đủ số tiền sử dụng đất còn nợ và tiền chậm nộp tính trên số tiền còn nợ theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế từ thời điểm hết thời hạn 05 năm được ghi nợ tới thời điểm trả nợ. Như vậy, mức tiền sử dụng đất ghi nợ được xác định như sau:", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 716, "text": "Trường hợp sau 05 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà hộ gia đình, cá nhân chưa trả hết nợ tiền sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp đủ số tiền sử dụng đất còn nợ và tiền chậm nộp tính trên số tiền còn nợ theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế từ thời điểm hết thời hạn 05 năm được ghi nợ tới thời điểm trả nợ." } ], "id": "5755", "is_impossible": false, "question": "Cách xác định mức tiền sử dụng đất ghi nợ khi được giao đất tái định cư?" } ] } ], "title": "Cách xác định mức tiền sử dụng đất ghi nợ khi được giao đất tái định cư?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 6 Điều 16 Nghị định 45/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 79/2019/NĐ-CP có quy định về việc chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất như sau: Ghi nợ tiền sử dụng đất 6. Hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất phải nộp đủ tiền sử dụng đất còn nợ, tiền chậm nộp (nếu có) trước khi chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Đối với trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật mà chưa trả hết nợ tiền sử dụng đất thì người nhận thừa kế có trách nhiệm tiếp tục trả nợ tiền sử dụng đất theo quy định. Như vậy, trước khi chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất thì hộ gia đình, cá nhân sẽ phải nộp đủ tiền sử dụng đất còn nợ, tiền chậm nộp (nếu có). Đối với trường hợp thừa kế nhưng mà chưa trả hết nợ tiền sử dụng đất thì người nhận thừa kế sẽ là người tiếp tục trả nợ tiền sử dụng đất. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 591, "text": "trước khi chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất thì hộ gia đình, cá nhân sẽ phải nộp đủ tiền sử dụng đất còn nợ, tiền chậm nộp (nếu có)." } ], "id": "5756", "is_impossible": false, "question": "" } ] } ], "title": "" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 6 Điều 16 Nghị định 45/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 79/2019/NĐ-CP có quy định về việc chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất như sau: Ghi nợ tiền sử dụng đất 6. Hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất phải nộp đủ tiền sử dụng đất còn nợ, tiền chậm nộp (nếu có) trước khi chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Đối với trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật mà chưa trả hết nợ tiền sử dụng đất thì người nhận thừa kế có trách nhiệm tiếp tục trả nợ tiền sử dụng đất theo quy định. Như vậy, trước khi chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất thì hộ gia đình, cá nhân sẽ phải nộp đủ tiền sử dụng đất còn nợ, tiền chậm nộp (nếu có). Đối với trường hợp thừa kế nhưng mà chưa trả hết nợ tiền sử dụng đất thì người nhận thừa kế sẽ là người tiếp tục trả nợ tiền sử dụng đất. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 591, "text": "trước khi chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất thì hộ gia đình, cá nhân sẽ phải nộp đủ tiền sử dụng đất còn nợ, tiền chậm nộp (nếu có)." } ], "id": "5757", "is_impossible": false, "question": "Nợ tiền sử dụng đất có được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất không?" } ] } ], "title": "Nợ tiền sử dụng đất có được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 1 Mục 1 Phụ lục 1 hướng dẫn kê khai tài sản thu nhập kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP nêu rõ: (1) Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập ghi rõ phương thức kê khai theo quy định tại Điều 36 của Luật Phòng, chống tham nhũng (kê khai lần đầu hay kê khai hằng năm, kê khai phục vụ công tác cán bộ). Kê khai lần đầu thì không phải kê khai Mục III “Biến động tài sản, thu nhập; giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm”, không tự ý thay đổi tên gọi, thứ tự các nội dung quy định tại mẫu này. Như vậy, khi thực hiện kê khai tài sản thu nhập, cán bộ công chức: - Phải kê khai một cách trung thực về tài sản, thu nhập cũng như giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm. Song song với đó, cán bộ, công chức phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc này. - Người của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người có nghĩa vụ kê khai khi tiếp nhận bản kê khai phải kiểm tra tính đầy đủ của các nội dung phải kê khai. Đồng thời, theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 130/2020/NĐ-CP quy định: Xử lý hành vi vi phạm khác trong kiểm soát tài sản, thu nhập 1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thiếu trách nhiệm trong tổ chức việc kê khai, công khai bản kê khai, nộp bản kê khai thì tùy theo tính chất, mức độ mà bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức. Theo đó, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thiếu trách nhiệm trong tổ chức việc kê khai, công khai bản kê khai, nộp bản kê khai thì tùy theo tính chất, mức độ mà bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 527, "text": "khi thực hiện kê khai tài sản thu nhập, cán bộ công chức: - Phải kê khai một cách trung thực về tài sản, thu nhập cũng như giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm." } ], "id": "5758", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện cán bộ công chức kê khai tài sản, thu nhập như thế nào?" } ] } ], "title": "Điều kiện cán bộ công chức kê khai tài sản, thu nhập như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 25 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 về vị trí công tác và thời hạn phải định kỳ chuyển đổi cụ thể như: Vị trí công tác và thời hạn phải định kỳ chuyển đổi 1. Người có chức vụ, quyền hạn làm việc tại một số vị trí liên quan đến công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công, trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác phải được chuyển đổi vị trí công tác. Như vậy, vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi bao gồm các chức vụ, quyền hạn làm việc tại một số vị trí liên quan đến các công việc như sau: - Công tác tổ chức cán bộ. arrow_forward_iosĐọc thêm - Quản lý tài chính công. - Tài sản công. - Đầu tư công. - Trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 460, "text": "vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi bao gồm các chức vụ, quyền hạn làm việc tại một số vị trí liên quan đến các công việc như sau: - Công tác tổ chức cán bộ." } ], "id": "5759", "is_impossible": false, "question": "Vị trí công tác nào phải định kỳ chuyển đổi theo quy định về phòng chống tham nhũng?" } ] } ], "title": "Vị trí công tác nào phải định kỳ chuyển đổi theo quy định về phòng chống tham nhũng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 8 Điều 126 Luật Đất đai 2013 có quy định về đất sử dụng có thời hạn như sau: Đất sử dụng có thời hạn 7. Đối với thửa đất sử dụng cho nhiều mục đích thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sử dụng vào mục đích chính. 8. Thời hạn giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều này được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, thời hạn sử dụng đất được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 409, "text": "thời hạn sử dụng đất được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền." } ], "id": "5760", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm nào?" } ] } ], "title": "Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 128 Luật Đất đai 2013 có quy định về thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất như sau: Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất 1. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất có quy định thời hạn là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền sử dụng đất. 2. Người nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất được sử dụng ổn định lâu dài thì được sử dụng đất ổn định lâu dài. Như vậy, thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất được xác định là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền sử dụng đất. Lưu ý: Đối với trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất được sử dụng ổn định lâu dài thì được sử dụng đất ổn định lâu dài. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 492, "text": "thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất được xác định là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền sử dụng đất." } ], "id": "5761", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 55 Luật Đất đai 2013 có quy định về giao đất có thu tiền sử dụng đất như sau: Giao đất có thu tiền sử dụng đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: 1. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở; 2. Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; 3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; 4. Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng. Như vậy, đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất bao gồm: - Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở; - Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; - Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; - Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 662, "text": "đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất bao gồm: - Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở; - Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; - Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; - Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng." } ], "id": "5762", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 45/2014/NĐ-CP có quy định về thẩm quyền xác định và quyết định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm như sau: Thẩm quyền xác định và quyết định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm 1. Căn cứ vào hồ sơ, giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất quy định tại Điều 11, Điều 12 Nghị định này, cơ quan thuế xác định số tiền sử dụng đất phải nộp và số tiền sử dụng đất được miễn, giảm, cụ thể: a) Cục trưởng Cục thuế ban hành quyết định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm đối với tổ chức kinh tế; tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. b) Chi cục trưởng Chi cục thuế ban hành quyết định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm đối với hộ gia đình, cá nhân. Như vậy, người có thẩm quyền quyết định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm đối với hộ gia đình, cá nhân là Chi cục trưởng Chi cục thuế. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 737, "text": "người có thẩm quyền quyết định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm đối với hộ gia đình, cá nhân là Chi cục trưởng Chi cục thuế." } ], "id": "5763", "is_impossible": false, "question": "Ai có thẩm quyền quyết định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm đối với hộ gia đình, cá nhân?" } ] } ], "title": "Ai có thẩm quyền quyết định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm đối với hộ gia đình, cá nhân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 126 Luật Đất đai 2013 có quy định về đất 50 năm như sau: Đất sử dụng có thời hạn 1. Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 129 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này. 2. Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất. Tại Điều 129 Luật Đất đai 2013 có quy định về hạn mức giao đất nông nghiệp như sau: Hạn mức giao đất nông nghiệp 1. Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau: a) Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long; b) Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác. 2. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 10 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi. 3. Hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 30 héc ta đối với mỗi loại đất: a) Đất rừng phòng hộ; b) Đất rừng sản xuất. 4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 héc ta. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 25 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 héc ta. 5. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá hạn mức giao đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Như vậy, đất 50 năm là đất được sử dụng trong vòng 50 năm. arrow_forward_iosĐọc thêm Cụ thể đất 50 năm bao gồm các loại đất sau: - Đất trồng cây hàng năm. - Đất nuôi trồng thủy sản. - Đất làm muối. - Đất trồng cây lâu năm. - Đất rừng sản xuất. - Giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối. - Đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2687, "text": "đất 50 năm là đất được sử dụng trong vòng 50 năm." } ], "id": "5764", "is_impossible": false, "question": "Đất 50 năm là loại đất gì?" } ] } ], "title": "Đất 50 năm là loại đất gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai 2013 có quy định về đất sử dụng có thời hạn như sau: Đất sử dụng có thời hạn 3. Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm. Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm. Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài. Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này. Như vậy, đất có thời hạn sử dụng không quá 50 năm bao gồm các loại đất được cho thuê, được giao đất cho từng đối tượng, cụ thể như: - Đất được tổ chức sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; - Đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; - Đất để tổ chức thực hiện các dự án đầu tư; - Đất mà người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1300, "text": "đất có thời hạn sử dụng không quá 50 năm bao gồm các loại đất được cho thuê, được giao đất cho từng đối tượng, cụ thể như: - Đất được tổ chức sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; - Đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; - Đất để tổ chức thực hiện các dự án đầu tư; - Đất mà người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam." } ], "id": "5765", "is_impossible": false, "question": "Đất nào có thời hạn sử dụng không quá 50 năm?" } ] } ], "title": "Đất nào có thời hạn sử dụng không quá 50 năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 4 Điều 126 Luật Đất đai 2013 có quy định về đất sử dụng có thời hạn như sau: Đất sử dụng có thời hạn 4. Thời hạn cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao không quá 99 năm. Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác, mỗi lần gia hạn không quá thời hạn quy định tại khoản này. 5. Thời hạn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn là không quá 05 năm. 6. Đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quy định tại khoản 2 Điều 147 của Luật này và các công trình công cộng có mục đích kinh doanh là không quá 70 năm. Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này. 7. Đối với thửa đất sử dụng cho nhiều mục đích thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sử dụng vào mục đích chính. 8. Thời hạn giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều này được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, đất được cho thuê với thời hạn sử dụng không quá 99 năm là đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao. Nhà nước xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác nếu tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao hết thời hạn sử dụng và có nhu cầu sử dụng đất tiếp tục. Lưu ý: Mỗi lần gia hạn không quá thời hạn 99 năm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1222, "text": "đất được cho thuê với thời hạn sử dụng không quá 99 năm là đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao." } ], "id": "5766", "is_impossible": false, "question": "Đất nào được cho thuê với thời hạn sử dụng không quá 99 năm?" } ] } ], "title": "Đất nào được cho thuê với thời hạn sử dụng không quá 99 năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 64 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có quy định về hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau: Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 1. Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình phải được người có tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự ký tên. 2. Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của nhóm người sử dụng đất, nhóm chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải được tất cả các thành viên trong nhóm ký tên hoặc có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ trường hợp các chủ sở hữu căn hộ cùng sử dụng chung thửa đất trong nhà chung cư. Tại khoản 5 Điều 14 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT quy định bổ sung về nộp hồ sơ, thủ tục khi đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau: Quy định bổ sung về nộp hồ sơ, thủ tục khi đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 5. Người có tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự quy định tại Khoản 1 Điều 64 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP chỉ được thực hiện việc ký hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi đã được các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý bằng văn bản và văn bản đó đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật. Như vậy, sổ đỏ hộ gia đình được xem là quyền sở hữu chung của cả gia đình, bao gồm cả cha mẹ và con cái (theo khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai 2013). Do đó, khi cha mẹ bán đất sẽ cần có sự đồng ý của con cái. Lưu ý: Để được xác định là thành viên hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất thì cần đáp ứng 02 điều kiện được quy định tại khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai 2013 như sau: - Có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình; - Đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1621, "text": "sổ đỏ hộ gia đình được xem là quyền sở hữu chung của cả gia đình, bao gồm cả cha mẹ và con cái (theo khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai 2013)." } ], "id": "5767", "is_impossible": false, "question": "Sổ đỏ hộ gia đình cha mẹ bán đất có cần chữ ký của con không?" } ] } ], "title": "Sổ đỏ hộ gia đình cha mẹ bán đất có cần chữ ký của con không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai 2013 có quy định về sổ đỏ hộ gia đình như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 29. Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất. Như vậy, sổ đỏ hộ gia đình có thể hiểu là sổ đỏ cấp cho tất cả thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 461, "text": "sổ đỏ hộ gia đình có thể hiểu là sổ đỏ cấp cho tất cả thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất." } ], "id": "5768", "is_impossible": false, "question": "Hiểu thế nào là sổ đỏ hộ gia đình?" } ] } ], "title": "Hiểu thế nào là sổ đỏ hộ gia đình?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm c khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 6 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT có quy định về thông tin người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất tại trang 1 của Giấy chứng nhận như sau: Thể hiện thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất tại trang 1 của Giấy chứng nhận 1. Ghi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận theo quy định sau: c) Hộ gia đình sử dụng đất thì ghi “Hộ gia đình, gồm ông” (hoặc “Hộ gia đình, gồm bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân của chủ hộ gia đình như quy định tại Điểm a Khoản này; địa chỉ thường trú của hộ gia đình. Trường hợp chủ hộ gia đình không có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi người đại diện là thành viên khác của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình. Dòng tiếp theo ghi “Cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất (hoặc Cùng sử dụng đất hoặc Cùng sở hữu tài sản) với … (ghi lần lượt họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân của những thành viên còn lại trong hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất). Như vậy, sổ đỏ hộ gia đình ghi thông tin người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau: - Ghi “Hộ gia đình, gồm ông” (hoặc “Hộ gia đình, gồm bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân của chủ hộ gia đình như Giấy chứng minh nhân dân thì ghi “CMND số:…”; trường hợp Giấy chứng minh quân đội nhân dân thì ghi “CMQĐ số:…”; trường hợp thẻ Căn cước công dân thì ghi “CCCD số:…”; trường hợp chưa có Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân thì ghi “Giấy khai sinh số…” hoặc “số định danh cá nhân:…; địa chỉ thường trú của hộ gia đình. - Trường hợp chủ hộ gia đình không có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi người đại diện là thành viên khác của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình. Dòng tiếp theo ghi “Cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất (hoặc Cùng sử dụng đất hoặc Cùng sở hữu tài sản) với … (ghi lần lượt họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân của những thành viên còn lại trong hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1187, "text": "sổ đỏ hộ gia đình ghi thông tin người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau: - Ghi “Hộ gia đình, gồm ông” (hoặc “Hộ gia đình, gồm bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân của chủ hộ gia đình như Giấy chứng minh nhân dân thì ghi “CMND số:…”; trường hợp Giấy chứng minh quân đội nhân dân thì ghi “CMQĐ số:…”; trường hợp thẻ Căn cước công dân thì ghi “CCCD số:…”; trường hợp chưa có Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân thì ghi “Giấy khai sinh số…” hoặc “số định danh cá nhân:…; địa chỉ thường trú của hộ gia đình." } ], "id": "5769", "is_impossible": false, "question": "Sổ đỏ hộ gia đình ghi thông tin người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất như thế nào?" } ] } ], "title": "Sổ đỏ hộ gia đình ghi thông tin người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 56/2011/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 05/2023/NĐ-CP quy định mức phụ cấp ưu đãi như sau: Mức phụ cấp ưu đãi 5. Mức phụ cấp 30% áp dụng đối với công chức, viên chức sau đây: a) Công chức, viên chức thường xuyên, trực tiếp làm chuyên môn y tế để thực hiện các công việc: truyền thông giáo dục sức khỏe; dân số - kế hoạch hóa gia đình; b) Công chức, viên chức quản lý, phục vụ không trực tiếp làm chuyên môn y tế tại các cơ sở, viện, bệnh viện chuyên khoa, các trung tâm: HIV/AIDS, phong, lao, tâm thần, giải phẫu bệnh lý, pháp y. 6. Đối với công chức, viên chức không trực tiếp làm chuyên môn y tế; công chức, viên chức y tế làm công tác quản lý, phục vụ tại các đơn vị sự nghiệp y tế nói chung (trừ đối tượng quy định tại điểm b khoản 5 Điều này), viên chức làm công tác chuyên môn y tế tại cơ quan, đơn vị, trường học thì thủ trưởng đơn vị căn cứ vào đặc thù công việc và nguồn thu để xem xét, quyết định nhưng không vượt quá mức 20% so với mức lương ngạch, bậc hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) của đối tượng được hưởng. Như vậy, mức phụ cấp 30% áp dụng đối với công chức, viên chức sau đây: (1) Công chức, viên chức thường xuyên, trực tiếp làm chuyên môn y tế để thực hiện các công việc: truyền thông giáo dục sức khỏe; dân số - kế hoạch hóa gia đình; (2) Công chức, viên chức quản lý, phục vụ không trực tiếp làm chuyên môn y tế tại các cơ sở, viện, bệnh viện chuyên khoa, các trung tâm: HIV/AIDS, phong, lao, tâm thần, giải phẫu bệnh lý, pháp y. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1116, "text": "mức phụ cấp 30% áp dụng đối với công chức, viên chức sau đây: (1) Công chức, viên chức thường xuyên, trực tiếp làm chuyên môn y tế để thực hiện các công việc: truyền thông giáo dục sức khỏe; dân số - kế hoạch hóa gia đình; (2) Công chức, viên chức quản lý, phục vụ không trực tiếp làm chuyên môn y tế tại các cơ sở, viện, bệnh viện chuyên khoa, các trung tâm: HIV/AIDS, phong, lao, tâm thần, giải phẫu bệnh lý, pháp y." } ], "id": "5770", "is_impossible": false, "question": "Mức phụ cấp 30% được áp dụng đối với công chức viên chức nào?" } ] } ], "title": "Mức phụ cấp 30% được áp dụng đối với công chức viên chức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 16 Nghị định 45/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 79/2019/NĐ-CP quy định về việc ghi nợ tiền sử dụng đất như sau: Ghi nợ tiền sử dụng đất 1. Hộ gia đình, cá nhân (gồm: người có công với cách mạng; hộ nghèo; hộ gia đình, cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số; hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa bàn cấp xã được công nhận là địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) được ghi nợ tiền sử dụng đất trong trường hợp được giao đất tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Việc xác định người có công với cách mạng được thực hiện theo quy định của pháp luật về người có công. Việc xác định hộ nghèo; hộ gia đình, cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số hoặc hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa bàn cấp xã được công nhận là địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Mức tiền sử dụng đất ghi nợ đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất phải nộp khi hộ gia đình, cá nhân được giao đất tái định cư trừ (-) giá trị được bồi thường về đất, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất. Như vậy, theo quy định trên thì hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất trong trường hợp được giao đất tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất trong trường hợp trên bao gồm: - Người có công với cách mạng; - Hộ nghèo; - Hộ gia đình, cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số; - Hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa bàn cấp xã được công nhận là địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1292, "text": "theo quy định trên thì hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất trong trường hợp được giao đất tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai." } ], "id": "5771", "is_impossible": false, "question": "Hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 17 Nghị định 95/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 83/2023/NĐ-CP có quy định về phát hành riêng lẻ trái phiếu Chính phủ như sau: Phát hành riêng lẻ trái phiếu Chính phủ 1. Phát hành riêng lẻ là phương thức bán trực tiếp trái phiếu Chính phủ cho từng đối tượng mua hoặc lựa chọn ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài làm đại lý phân phối và thanh toán trái phiếu Chính phủ (sau đây gọi tắt là đại lý phân phối) cho đối tượng mua. 5. Điều kiện làm đại lý phân phối: a) Là các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, có chức năng cung cấp dịch vụ đại lý phát hành trái phiếu theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; b) Có mạng lưới hoạt động đáp ứng việc phân phối và thanh toán trái phiếu Chính phủ; c) Có phương án tổ chức phân phối và thanh toán trái phiếu đáp ứng được yêu cầu của chủ thể tổ chức phát hành đối với mỗi đợt phát hành. Như vậy, từ ngày 15/01/2024, ngân hàng thương mại được bán trái phiếu Chính phủ và cần phải đáp ứng các điều kiện sau: - Được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, có chức năng cung cấp dịch vụ đại lý phát hành trái phiếu; - Có mạng lưới hoạt động đáp ứng việc phân phối và thanh toán trái phiếu Chính phủ; - Có phương án tổ chức phân phối và thanh toán trái phiếu đáp ứng được yêu cầu của chủ thể tổ chức phát hành đối với mỗi đợt phát hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 999, "text": "từ ngày 15/01/2024, ngân hàng thương mại được bán trái phiếu Chính phủ và cần phải đáp ứng các điều kiện sau: - Được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, có chức năng cung cấp dịch vụ đại lý phát hành trái phiếu; - Có mạng lưới hoạt động đáp ứng việc phân phối và thanh toán trái phiếu Chính phủ; - Có phương án tổ chức phân phối và thanh toán trái phiếu đáp ứng được yêu cầu của chủ thể tổ chức phát hành đối với mỗi đợt phát hành." } ], "id": "5772", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng thương mại được bán trái phiếu Chính phủ từ ngày 15/01/2024?" } ] } ], "title": "Ngân hàng thương mại được bán trái phiếu Chính phủ từ ngày 15/01/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 104/2023/QH15 (có hiệu lực kể từ ngày 25/12/2023) quy định về thực hiện chính sách tiền lương như sau: Về thực hiện chính sách tiền lương 2. Đối với các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước ở Trung ương đang thực hiện cơ chế quản lý tài chính, thu nhập đặc thù: a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2024: Mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 1,8 triệu đồng/tháng theo cơ chế đặc thù bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm được hưởng tháng 12/2023 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương ngạch, bậc khi nâng ngạch, nâng bậc năm 2024). Trường hợp tính theo nguyên tắc trên, nếu mức tiền lương và thu nhập tăng thêm năm 2024 theo cơ chế đặc thù thấp hơn mức tiền lương theo quy định chung thì chỉ thực hiện chế độ tiền lương theo quy định chung để bảo đảm quyền lợi cho người lao động Như vậy, giai đoạn từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 30/6/2024 mức tiền lương của cán bộ công chức như sau: - Mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 1,8 triệu đồng/tháng theo cơ chế đặc thù bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm được hưởng tháng 12/2023 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương ngạch, bậc khi nâng ngạch, nâng bậc năm 2024). - Trường hợp tính theo nguyên tắc trên, nếu mức tiền lương và thu nhập tăng thêm năm 2024 theo cơ chế đặc thù thấp hơn mức tiền lương theo quy định chung thì chỉ thực hiện chế độ tiền lương theo quy định chung để bảo đảm quyền lợi cho người lao động", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 952, "text": "giai đoạn từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 30/6/2024 mức tiền lương của cán bộ công chức như sau: - Mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 1,8 triệu đồng/tháng theo cơ chế đặc thù bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm được hưởng tháng 12/2023 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương ngạch, bậc khi nâng ngạch, nâng bậc năm 2024)." } ], "id": "5773", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền lương của cán bộ công chức giai đoạn từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 30/6/2024 quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Mức tiền lương của cán bộ công chức giai đoạn từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 30/6/2024 quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 18 Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Quỹ hỗ trợ hộ gia đình thu nhập thấp phát triển kinh tế ban hành kèm theo Quyết định 944/QĐ-BNV năm 2023 có quy định đối tượng, điều kiện nhận hỗ trợ, tài trợ như sau: Đối tượng, điều kiện nhận hỗ trợ, tài trợ 1. Đối tượng nhận hỗ trợ, tài trợ: Đối tượng hướng đến chủ yếu của Quỹ là các hộ nghèo, hộ có thu nhập thấp như sau: a) Các đối tượng là hộ nghèo: - Khu vực nông thôn, miền núi, vùng đặc biệt khó khăn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống; - Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (dưới 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống. b) Các hộ có thu nhập thấp (cận nghèo): - Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng; - Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng đến 650.000 đồng/người/tháng. c) Căn cứ vào điều kiện, tình hình cụ thể việc xác định tiêu chuẩn hộ gia đình thuộc đối tượng thụ hưởng của Quỹ sẽ được điều chỉnh phù hợp với từng thời kỳ và theo quy định. 2. Điều kiện nhận hỗ trợ, tài trợ: Hội đồng quản lý Quỹ quy định cụ thể trình tự, thủ tục, thẩm quyền, thời gian, điều kiện xét nhận tài trợ, hỗ trợ của Quỹ phù hợp với Quy chế hoạt động nội bộ của Quỹ, Điều lệ Quỹ và quy định của pháp luật. Như vậy, đối tượng được nhận hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ hộ gia đình thu nhập thấp phát triển kinh tế bao gồm: - Khu vực nông thôn, miền núi, vùng đặc biệt khó khăn: Mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống; - Khu vực thành thị: Mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (dưới 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống. Hộ có thu nhập thấp (cận nghèo): - Khu vực nông thôn: Mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng; - Khu vực thành thị: Mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng đến 650.000 đồng/người/tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1349, "text": "đối tượng được nhận hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ hộ gia đình thu nhập thấp phát triển kinh tế bao gồm: - Khu vực nông thôn, miền núi, vùng đặc biệt khó khăn: Mức thu nhập bình quân từ 400." } ], "id": "5774", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào được nhận hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ hộ gia đình thu nhập thấp phát triển kinh tế?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào được nhận hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ hộ gia đình thu nhập thấp phát triển kinh tế?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm e khoản 1 Điều 56 Luật Đất đai 2013 có quy định về cho thuê đất như sau: Cho thuê đất 1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây: a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; b) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 129 của Luật này; c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; d) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đ) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê; e) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp; g) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc. Như vậy, trường đại học công lập tự chủ tài chính là một loại hình đơn vị sự nghiệp công lập, được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê một lần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1355, "text": "trường đại học công lập tự chủ tài chính là một loại hình đơn vị sự nghiệp công lập, được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê một lần." } ], "id": "5775", "is_impossible": false, "question": "Trường đại học công lập có được cho thuê đất trả tiền thuê một lần hay không?" } ] } ], "title": "Trường đại học công lập có được cho thuê đất trả tiền thuê một lần hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 59 Luật Đất đai 2013 có quy định thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau: Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức; b) Giao đất đối với cơ sở tôn giáo; c) Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này; d) Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56 của Luật này; đ) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định; b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn. 4. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được ủy quyền. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền cho thuê đất bao gồm: - UBND tỉnh: + Cho thuê đất đối với tổ chức; + Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê và sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp; + Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao. - UBND huyện: Cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của UBND tỉnh trước khi quyết định; - UBND xã: Cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1626, "text": "cơ quan có thẩm quyền cho thuê đất bao gồm: - UBND tỉnh: + Cho thuê đất đối với tổ chức; + Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê và sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp; + Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao." } ], "id": "5776", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cho thuê đất?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cho thuê đất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 55 Nghị định 29/2021/NĐ-CP quy định về đánh giá dự án đầu tư công như sau: Đánh giá dự án đầu tư công 1. Việc đánh giá dự án được thực hiện như sau: a) Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A phải thực hiện đánh giá ban đầu, đánh giá giữa kỳ, đánh giá kết thúc và đánh giá tác động; b) Dự án nhóm B, nhóm C phải thực hiện đánh giá kết thúc và đánh giá tác động; c) Ngoài các quy định tại điểm a và điểm b khoản này, người có thẩm quyền quyết định đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công quyết định thực hiện đánh giá khác quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này khi cần thiết. Như vậy, việc đánh giá dự án được thực hiện như sau: - Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A phải thực hiện đánh giá ban đầu, đánh giá giữa kỳ, đánh giá kết thúc và đánh giá tác động; - Dự án nhóm B, nhóm C phải thực hiện đánh giá kết thúc và đánh giá tác động; - Ngoài các quy định tại điểm a và điểm b khoản này, người có thẩm quyền quyết định đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công quyết định thực hiện đánh giá khác quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 29/2021/NĐ-CP khi cần thiết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 619, "text": "việc đánh giá dự án được thực hiện như sau: - Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A phải thực hiện đánh giá ban đầu, đánh giá giữa kỳ, đánh giá kết thúc và đánh giá tác động; - Dự án nhóm B, nhóm C phải thực hiện đánh giá kết thúc và đánh giá tác động; - Ngoài các quy định tại điểm a và điểm b khoản này, người có thẩm quyền quyết định đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công quyết định thực hiện đánh giá khác quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 29/2021/NĐ-CP khi cần thiết." } ], "id": "5777", "is_impossible": false, "question": "Việc đánh giá dự án đầu tư công được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc đánh giá dự án đầu tư công được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 50 Nghị định 29/2021/NĐ-CP quy định về trách nhiệm giám sát dự án đầu tư công như sau: Trách nhiệm giám sát dự án đầu tư công 1. Chủ đầu tư tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra toàn bộ quá trình đầu tư dự án theo nội dung và các chỉ tiêu được phê duyệt nhằm bảo đảm mục tiêu và hiệu quả đầu tư. 2. Cơ quan chủ quản, người có thẩm quyền quyết định đầu tư thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án thuộc phạm vi quản lý. Việc kiểm tra được thực hiện như sau: a) Kiểm tra ít nhất một lần đối với dự án có thời gian thực hiện trên 12 tháng; b) Kiểm tra khi điều chỉnh dự án làm thay đổi địa điểm, mục tiêu, quy mô, tăng tổng mức đầu tư. 3. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án thuộc phạm vi quản lý. 4. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, cơ quan chủ quản và người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định tổ chức kiểm tra dự án theo kế hoạch hoặc đột xuất. Như vậy, trách nhiệm giám sát dự án đầu tư công được quy định như sau: - Chủ đầu tư tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra toàn bộ quá trình đầu tư dự án theo nội dung và các chỉ tiêu được phê duyệt nhằm bảo đảm mục tiêu và hiệu quả đầu tư. - Cơ quan chủ quản, người có thẩm quyền quyết định đầu tư thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án thuộc phạm vi quản lý. Việc kiểm tra được thực hiện như sau: + Kiểm tra ít nhất một lần đối với dự án có thời gian thực hiện trên 12 tháng; + Kiểm tra khi điều chỉnh dự án làm thay đổi địa điểm, mục tiêu, quy mô, tăng tổng mức đầu tư. - Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án thuộc phạm vi quản lý. - Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, cơ quan chủ quản và người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định tổ chức kiểm tra dự án theo kế hoạch hoặc đột xuất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1005, "text": "trách nhiệm giám sát dự án đầu tư công được quy định như sau: - Chủ đầu tư tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra toàn bộ quá trình đầu tư dự án theo nội dung và các chỉ tiêu được phê duyệt nhằm bảo đảm mục tiêu và hiệu quả đầu tư." } ], "id": "5778", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm giám sát dự án đầu tư công được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm giám sát dự án đầu tư công được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 51 Nghị định 29/2021/NĐ-CP quy định về nội dung giám sát của chủ đầu tư, chủ sử dụng như sau: Nội dung giám sát của chủ đầu tư, chủ sử dụng 1. Chủ đầu tư tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra toàn bộ quá trình thực hiện dự án và báo cáo nội dung sau: a) Việc quản lý thực hiện dự án: Lập kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết thực hiện dự án; tình hình thực hiện và điều chỉnh kế hoạch; b) Tình hình thực hiện dự án đầu tư; Tiến độ thực hiện; khối lượng và giá trị khối lượng thực hiện; chất lượng công việc; các biến động trong quá trình thực hiện dự án; c) Tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư: Việc huy động vốn cho dự án; giải ngân (tạm ứng, thu hồi tạm ứng, thanh toán); quyết toán vốn dự án hoàn thành; nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có) và việc xử lý; d) Năng lực tổ chức thực hiện dự án và việc chấp hành các quy định về quản lý đầu tư, của ban quản lý dự án và các nhà thầu; đ) Khó khăn, vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện dự án và việc xử lý theo thẩm quyền; e) Đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền. Như vậy, chủ đầu tư tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra toàn bộ quá trình thực hiện dự án và báo cáo nội dung sau: - Việc quản lý thực hiện dự án: Lập kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết thực hiện dự án; tình hình thực hiện và điều chỉnh kế hoạch; - Tình hình thực hiện dự án đầu tư; Tiến độ thực hiện; khối lượng và giá trị khối lượng thực hiện; chất lượng công việc; các biến động trong quá trình thực hiện dự án; - Tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư: Việc huy động vốn cho dự án; giải ngân (tạm ứng, thu hồi tạm ứng, thanh toán); quyết toán vốn dự án hoàn thành; nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có) và việc xử lý; - Năng lực tổ chức thực hiện dự án và việc chấp hành các quy định về quản lý đầu tư, của ban quản lý dự án và các nhà thầu; - Khó khăn, vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện dự án và việc xử lý theo thẩm quyền; - Đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1091, "text": "chủ đầu tư tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra toàn bộ quá trình thực hiện dự án và báo cáo nội dung sau: - Việc quản lý thực hiện dự án: Lập kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết thực hiện dự án; tình hình thực hiện và điều chỉnh kế hoạch; - Tình hình thực hiện dự án đầu tư; Tiến độ thực hiện; khối lượng và giá trị khối lượng thực hiện; chất lượng công việc; các biến động trong quá trình thực hiện dự án; - Tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư: Việc huy động vốn cho dự án; giải ngân (tạm ứng, thu hồi tạm ứng, thanh toán); quyết toán vốn dự án hoàn thành; nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có) và việc xử lý; - Năng lực tổ chức thực hiện dự án và việc chấp hành các quy định về quản lý đầu tư, của ban quản lý dự án và các nhà thầu; - Khó khăn, vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện dự án và việc xử lý theo thẩm quyền; - Đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền." } ], "id": "5779", "is_impossible": false, "question": "Chủ đầu tư tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra toàn bộ quá trình thực hiện dự án và báo cáo nội dung gì?" } ] } ], "title": "Chủ đầu tư tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra toàn bộ quá trình thực hiện dự án và báo cáo nội dung gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, tại Điều 10 Nghị định 45/2014/NĐ-CP được bổ sung cụ thể bởi điểm a khoản 5 Điều 2 Nghị định 123/2017/NĐ-CP quy định về nguyên tắc thực hiện miễn giảm tiền sử dụng đất, như sau: Đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất: - Trường hợp số tiền sử dụng đất đã được miễn giảm không tính vào giá chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng tiếp tục thực hiện dự án thì người nhận chuyển nhượng tiếp tục được miễn giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đầu tư cho thời gian còn lại của dự án. arrow_forward_iosĐọc thêm - Trường hợp người nhận chuyển nhượng không tiếp tục thực hiện dự án thì phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định đối với dự án sau chuyển nhượng. Trường hợp người chuyển nhượng đã thực hiện một phần nghĩa vụ tài chính về đất đai thì người nhận chuyển nhượng được kế thừa phần nghĩa vụ mà người chuyển nhượng đã nộp. Đồng thời, kể từ ngày 01/7/2014 khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thì tổ chức kinh tế chỉ được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất tại khoản 2 và khoản 4 Điều 52 Luật Đất đai 2013, cụ thể: - Nhà nước chỉ giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; - Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng. Mặc khác, theo điểm đ khoản 1 Điều 56 Luật Đất đai 2013 quy định thì tổ chức kinh tế chỉ sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được thực hiện theo hình thức cho thuê đất. Ngoài ra, tại khoản 3 Điều 17 Thông tư 76/2014/TT-BTC được bổ sung bởi Điều 9 Thông tư 10/2018/TT-BTC quy định trường hợp được Nhà nước giao đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất trước ngày 1/7/2014 chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính, nhưng hồ sơ đề nghị xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất của tổ chức kinh tế đã nộp tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường hoặc đã chuyển cho cơ quan thuế, cơ quan tài chính trước ngày 1/7/2014 thì tiếp tục xử lý theo chính sách và giá đất tại thời điểm có quyết định giao đất. Như vậy, từ những quy định trên về nguyên tắc các trường hợp này vẫn được xem xét tiếp tục miễn giảm tiền sử dụng đất khi chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định 123/2017/NĐ-CP theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2196, "text": "từ những quy định trên về nguyên tắc các trường hợp này vẫn được xem xét tiếp tục miễn giảm tiền sử dụng đất khi chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định 123/2017/NĐ-CP theo quy định của pháp luật." } ], "id": "5780", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào tổ chức kinh tế được kế thừa ưu đãi miễn giảm tiền sử dụng đất phi nông nghiệp khi nhận chuyển nhượng dự án?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào tổ chức kinh tế được kế thừa ưu đãi miễn giảm tiền sử dụng đất phi nông nghiệp khi nhận chuyển nhượng dự án?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 27 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định về tổ chức kinh tế như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 27. Tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. 28. Đất để xây dựng công trình ngầm là phần đất để xây dựng công trình trong lòng đất mà công trình này không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất. 29. Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất. Như vậy, theo quy định trên thì tổ chức kinh tế bao gồm những đối tượng như: doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 789, "text": "theo quy định trên thì tổ chức kinh tế bao gồm những đối tượng như: doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài." } ], "id": "5781", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức kinh tế bao gồm những đối tượng nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức kinh tế bao gồm những đối tượng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tùy thuộc vào mỗi đối tượng được giao đất không thu tiền sử dụng đất khác nhau mà có thể chuyển nhượng đất thuê không thu tiền sử dụng đất hoặc không. Cụ thể: - Đối với tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sẽ không được chuyển nhượng theo khoản 2 Điều 173 Luật Đất đai 2013. - Đối với người sử dụng đất là các cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư khi được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cũng sẽ không được chuyển nhượng theo khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai 2013. Như vậy, chỉ có trường hợp người sử dụng đất là cá nhân, hộ gia đình được giao đất không thu tiền sử dụng đất sẽ được chuyển nhượng lại quyền sử dụng đất cho tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân khác. Còn trường hợp người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư được giao đất không thu tiền sử dụng đất không được chuyển nhượng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 501, "text": "chỉ có trường hợp người sử dụng đất là cá nhân, hộ gia đình được giao đất không thu tiền sử dụng đất sẽ được chuyển nhượng lại quyền sử dụng đất cho tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân khác." } ], "id": "5782", "is_impossible": false, "question": "Giao đất không thu tiền sử dụng đất có được chuyển nhượng không?" } ] } ], "title": "Giao đất không thu tiền sử dụng đất có được chuyển nhượng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về loại hóa đơn như sau: Loại hóa đơn 3. Hóa đơn điện tử bán tài sản công được sử dụng khi bán các tài sản sau: a) Tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị (bao gồm cả nhà ở thuộc sở hữu nhà nước); b) Tài sản kết cấu hạ tầng; c) Tài sản công được Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; d) Tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước; đ) Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; e) Tài sản công bị thu hồi theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; g) Vật tư, vật liệu thu hồi được từ việc xử lý tài sản công. 4. Hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia được sử dụng khi các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống cơ quan dự trữ nhà nước bán hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật. Như vậy, hóa đơn điện tử bán tài sản công được sử dụng khi bán các tài sản sau: - Tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị (bao gồm cả nhà ở thuộc sở hữu nhà nước); - Tài sản kết cấu hạ tầng; - Tài sản công được Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; - Tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước; - Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; - Tài sản công bị thu hồi theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; - Vật tư, vật liệu thu hồi được từ việc xử lý tài sản công.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 816, "text": "hóa đơn điện tử bán tài sản công được sử dụng khi bán các tài sản sau: - Tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị (bao gồm cả nhà ở thuộc sở hữu nhà nước); - Tài sản kết cấu hạ tầng; - Tài sản công được Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; - Tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước; - Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; - Tài sản công bị thu hồi theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; - Vật tư, vật liệu thu hồi được từ việc xử lý tài sản công." } ], "id": "5783", "is_impossible": false, "question": "Hóa đơn điện tử bán tài sản công được sử dụng khi bán các tài sản nào?" } ] } ], "title": "Hóa đơn điện tử bán tài sản công được sử dụng khi bán các tài sản nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 28 Nghị định 151/2017/NĐ-CP quy định về thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công như sau: Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công được quy định như sau: 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương. 2. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương. Như vậy, các cơ quan có thẩm quyền thanh lý tài sản công, bao gồm: - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương - Hội đồng nhân dân cấp tỉnh", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 501, "text": "Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương." } ], "id": "5784", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 43 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 quy định về việc bán tài sản công tại cơ quan Nhà nước cụ thể như sau: Bán tài sản công tại cơ quan nhà nước 1. Tài sản công được bán trong các trường hợp sau đây: a) Tài sản công bị thu hồi được xử lý theo hình thức bán quy định tại Điều 41 của Luật này; b) Cơ quan nhà nước được giao sử dụng tài sản công không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi về tổ chức hoặc thay đổi về chức năng, nhiệm vụ và nguyên nhân khác mà không xử lý theo hình thức thu hồi hoặc điều chuyển; c) Thực hiện sắp xếp lại việc quản lý, sử dụng tài sản công; d) Tài sản công được thanh lý theo hình thức bán quy định tại Điều 45 của Luật này. 2. Việc bán tài sản công được thực hiện theo hình thức đấu giá, trừ trường hợp bán các loại tài sản công có giá trị nhỏ theo hình thức niêm yết giá công khai hoặc bán chỉ định theo quy định của Chính phủ. 3. Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 19 của Luật này hoặc cơ quan nhà nước có tài sản bán có trách nhiệm tổ chức bán tài sản theo quy định của pháp luật. Như vậy, cơ quan Nhà nước được phép bán tài sản công trong trường hợp sau đây: - Tài sản công bị thu hồi được xử lý theo hình thức bán quy định tại Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017; - Cơ quan nhà nước được giao sử dụng tài sản công không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi về tổ chức hoặc thay đổi về chức năng, nhiệm vụ và nguyên nhân khác mà không xử lý theo hình thức thu hồi hoặc điều chuyển; - Thực hiện sắp xếp lại việc quản lý, sử dụng tài sản công; - Tài sản công được thanh lý theo hình thức bán quy định tại Điều 45 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1166, "text": "cơ quan Nhà nước được phép bán tài sản công trong trường hợp sau đây: - Tài sản công bị thu hồi được xử lý theo hình thức bán quy định tại Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017; - Cơ quan nhà nước được giao sử dụng tài sản công không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi về tổ chức hoặc thay đổi về chức năng, nhiệm vụ và nguyên nhân khác mà không xử lý theo hình thức thu hồi hoặc điều chuyển; - Thực hiện sắp xếp lại việc quản lý, sử dụng tài sản công; - Tài sản công được thanh lý theo hình thức bán quy định tại Điều 45 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017." } ], "id": "5785", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan Nhà nước được phép bán tài sản công trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Cơ quan Nhà nước được phép bán tài sản công trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 70 Luật Đất đai 2013 quy định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc: Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc 4. Trình tự, thủ tục thực hiện quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc được quy định như sau: a) Tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế; b) Trường hợp người bị cưỡng chế chấp hành quyết định cưỡng chế thì tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành và thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm. Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định cưỡng chế. Như vậy, trình tự thực hiện quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc như sau: Bước 1: Tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với hộ gia đình bị cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc Bước 2: Thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định cưỡng chế - Trường hợp hộ gia đình bị cưỡng chế chấp hành quyết định cưỡng chế thì tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành và thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm. - Trường hợp hộ gia đình bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định cưỡng chế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 681, "text": "trình tự thực hiện quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc như sau: Bước 1: Tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với hộ gia đình bị cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc Bước 2: Thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định cưỡng chế - Trường hợp hộ gia đình bị cưỡng chế chấp hành quyết định cưỡng chế thì tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành và thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm." } ], "id": "5786", "is_impossible": false, "question": "Trình tự thực hiện quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Trình tự thực hiện quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 172 Luật Đất đai 2013 quy định về quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề như sau: Quyền lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất 1. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật này được lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. 2. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và phải xác định lại giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật này. Như vậy, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất có quyền lựa chọn trả tiền thuê đất theo 02 hình thức sau đây: - Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm. arrow_forward_iosĐọc thêm - Thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 988, "text": "doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất có quyền lựa chọn trả tiền thuê đất theo 02 hình thức sau đây: - Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm." } ], "id": "5787", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất theo hình thức nào?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất theo hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 79 Luật Đất đai 2013 quy định về việc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở cụ thể như sau: Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở 1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam mà có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường như sau: a) Trường hợp không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở; trường hợp không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở thì Nhà nước bồi thường bằng tiền; b) Trường hợp còn đất ở, nhà ở trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở. 2. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác thì được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất. 3. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất để thực hiện dự án xây dựng nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường về đất. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, theo quy định trên thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất để thực hiện dự án xây dựng nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 Luật Đất đai 2013 thì được bồi thường về đất. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1447, "text": "theo quy định trên thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất để thực hiện dự án xây dựng nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 Luật Đất đai 2013 thì được bồi thường về đất." } ], "id": "5788", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 14 Thông tư 58/2016/TT-BTC có quy định về phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu như sau: Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ về kế hoạch lựa chọn nhà thầu và báo cáo thẩm định, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 5 Thông tư này có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bằng văn bản (sau khi có quyết định phê duyệt dự toán mua sắm) để làm cơ sở tổ chức lựa chọn nhà thầu hoặc đồng thời với quá trình phê duyệt dự toán mua sắm trong trường hợp đủ điều kiện. Thời gian phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ báo cáo trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu và báo cáo thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu của cơ quan, tổ chức thẩm định. Tại Điều 5 Thông tư 58/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 68/2022/TT-BTC có quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục, nội dung quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ như sau: Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, nội dung quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ 1. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, nội dung quyết định mua sắm tài sản công tại cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 37 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Điều 13 Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam; Tại Điều 3 Nghị định 151/2017/NĐ-CP có quy định về mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước như sau: Mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước 1. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp phải lập thành dự án đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan. 2. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau: a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương) quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương; b) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương. Tại Điều 37 Nghị định 151/2017/NĐ-CP có quy định về mua sắm tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập như sau: Mua sắm tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập 1. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định mua sắm tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp phải lập thành dự án đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan. 2. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau: a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này; b) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này; c) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định mua sắm tài sản (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp và hoạt động kinh doanh của đơn vị; d) Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng nhiều nguồn vốn để mua sắm tài sản, trong đó có nguồn ngân sách nhà nước thì thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b khoản nay. Như vậy, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt dự toán và kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu mua sắm xe ô tô từ nguồn chi thường xuyên bao gồm: Trường hợp 1: Mua sắm tài sản công trong trường hợp phải lập thành dự án đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan. Nếu thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp không thuộc phạm vi trên thì: (1) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương; (2) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương. Trường hợp 2: Mua sắm tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp phải lập thành dự án đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan. Nếu thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp không thuộc phạm vi trên thì: (1) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, trừ trường hợp tại mục (3) trường hợp này. (2) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương, trừ trường hợp tại mục (3) trường hợp này. (3) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định mua sắm tài sản (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp và hoạt động kinh doanh của đơn vị; (4) Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng nhiều nguồn vốn để mua sắm tài sản, trong đó có nguồn ngân sách nhà nước thì thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản thực hiện theo quy định tại mục (1) và mục (2) trường hợp này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 4017, "text": "Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt dự toán và kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu mua sắm xe ô tô từ nguồn chi thường xuyên bao gồm: Trường hợp 1: Mua sắm tài sản công trong trường hợp phải lập thành dự án đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan." } ], "id": "5789", "is_impossible": false, "question": "Ai có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt dự toán và kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu mua sắm xe ô tô từ nguồn chi thường xuyên?" } ] } ], "title": "Ai có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt dự toán và kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu mua sắm xe ô tô từ nguồn chi thường xuyên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 2 Quyết định 36/2019/QĐ-TTg quy định về nhiệm vụ và quyền hạn như sau: Nhiệm vụ và quyền hạn Tổng cục Dự trữ Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định: a) Dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ; dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về dự trữ quốc gia; b) Chính sách phát triển, định hướng nguồn lực, chiến lược dự trữ quốc gia; quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia; kế hoạch dự trữ quốc gia 05 năm và hàng năm; chương trình hành động, đề án, dự án quan trọng thuộc lĩnh vực quản lý dự trữ quốc gia; c) Điều chỉnh danh mục hàng dự trữ quốc gia, mức dự trữ từng loại hàng, tổng mức dự trữ quốc gia trong từng thời kỳ và hàng năm; d) Bổ sung dự toán ngân sách trung ương chi dự trữ quốc gia trong năm, bổ sung kinh phí mua bù hàng dự trữ quốc gia đã xuất cấp không thu tiền của các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật; đ) Việc nhập, xuất, tiêu hủy, giảm vốn hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia. Như vậy, Tổng cục Dự trữ Nhà nước có nhiệm vụ trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình cấp có thẩm quyền xem xét và quyết định các vấn đề sau đây: - Dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ; dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về dự trữ quốc gia; arrow_forward_iosĐọc thêm - Chính sách phát triển, định hướng nguồn lực, chiến lược dự trữ quốc gia; quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia; kế hoạch dự trữ quốc gia 05 năm và hàng năm; chương trình hành động, đề án, dự án quan trọng thuộc lĩnh vực quản lý dự trữ quốc gia; - Điều chỉnh danh mục hàng dự trữ quốc gia, mức dự trữ từng loại hàng, tổng mức dự trữ quốc gia trong từng thời kỳ và hàng năm; - Bổ sung dự toán ngân sách trung ương chi dự trữ quốc gia trong năm, bổ sung kinh phí mua bù hàng dự trữ quốc gia đã xuất cấp không thu tiền của các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật; - Việc nhập, xuất, tiêu hủy, giảm vốn hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1225, "text": "Tổng cục Dự trữ Nhà nước có nhiệm vụ trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình cấp có thẩm quyền xem xét và quyết định các vấn đề sau đây: - Dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ; dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về dự trữ quốc gia; arrow_forward_iosĐọc thêm - Chính sách phát triển, định hướng nguồn lực, chiến lược dự trữ quốc gia; quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia; kế hoạch dự trữ quốc gia 05 năm và hàng năm; chương trình hành động, đề án, dự án quan trọng thuộc lĩnh vực quản lý dự trữ quốc gia; - Điều chỉnh danh mục hàng dự trữ quốc gia, mức dự trữ từng loại hàng, tổng mức dự trữ quốc gia trong từng thời kỳ và hàng năm; - Bổ sung dự toán ngân sách trung ương chi dự trữ quốc gia trong năm, bổ sung kinh phí mua bù hàng dự trữ quốc gia đã xuất cấp không thu tiền của các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật; - Việc nhập, xuất, tiêu hủy, giảm vốn hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia." } ], "id": "5790", "is_impossible": false, "question": "Tổng cục Dự trữ Nhà nước có nhiệm vụ trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình cấp có thẩm quyền xem xét và quyết định các vấn đề gì?" } ] } ], "title": "Tổng cục Dự trữ Nhà nước có nhiệm vụ trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình cấp có thẩm quyền xem xét và quyết định các vấn đề gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 1 Quyết định 36/2019/QĐ-TTg quy định về vị trí và chức năng như sau: Vị trí và chức năng 1. Tổng cục Dự trữ Nhà nước là tổ chức thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia và trực tiếp quản lý các loại hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật. 2. Tổng cục Dự trữ Nhà nước có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, có trụ sở tại thành phố Hà Nội; kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp. Như vậy, vị trí và chức năng của Tổng cục Dự trữ Nhà nước được quy định như sau: - Tổng cục Dự trữ Nhà nước là tổ chức thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia và trực tiếp quản lý các loại hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật. - Tổng cục Dự trữ Nhà nước có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, có trụ sở tại thành phố Hà Nội; kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 546, "text": "vị trí và chức năng của Tổng cục Dự trữ Nhà nước được quy định như sau: - Tổng cục Dự trữ Nhà nước là tổ chức thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia và trực tiếp quản lý các loại hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật." } ], "id": "5791", "is_impossible": false, "question": "Vị trí và chức năng của Tổng cục Dự trữ Nhà nước được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Vị trí và chức năng của Tổng cục Dự trữ Nhà nước được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 7 Nghị định 91/2018/NĐ-CP quy định về thư bảo lãnh Chính phủ như su: Thư bảo lãnh 4. Nội dung bắt buộc có trong Thư bảo lãnh gồm: a) Người bảo lãnh; b) Đối tượng được bảo lãnh; c) Dẫn chiếu các hợp đồng thương mại liên quan, thỏa thuận vay hoặc thông tin về khoản phát hành trái phiếu được bảo lãnh (nếu có); d) Số tiền vay được bảo lãnh, loại tiền vay được bảo lãnh; đ) Cam kết của Bộ Tài chính đối với người nhận bảo lãnh về các nghĩa vụ của Đối tượng được bảo lãnh và Bộ Tài chính; e) Quyền lợi và trách nhiệm của người nhận bảo lãnh; g) Thời hạn hiệu lực và thu hồi Thư bảo lãnh; h) Luật điều chỉnh và cơ quan, địa điểm, ngôn ngữ được sử dụng trong giải quyết các tranh chấp; i) Địa điểm, ngày, tháng, năm ký phát hành Thư bảo lãnh. Như vậy, nội dung bắt buộc có trong thư bảo lãnh Chính phủ gồm có: - Người bảo lãnh; - Đối tượng được bảo lãnh; - Dẫn chiếu các hợp đồng thương mại liên quan, thỏa thuận vay hoặc thông tin về khoản phát hành trái phiếu được bảo lãnh (nếu có); - Số tiền vay được bảo lãnh, loại tiền vay được bảo lãnh; - Cam kết của Bộ Tài chính đối với người nhận bảo lãnh về các nghĩa vụ của Đối tượng được bảo lãnh và Bộ Tài chính; - Quyền lợi và trách nhiệm của người nhận bảo lãnh; - Thời hạn hiệu lực và thu hồi thư bảo lãnh; - Luật điều chỉnh và cơ quan, địa điểm, ngôn ngữ được sử dụng trong giải quyết các tranh chấp; - Địa điểm, ngày, tháng, năm ký phát hành Thư bảo lãnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 775, "text": "nội dung bắt buộc có trong thư bảo lãnh Chính phủ gồm có: - Người bảo lãnh; - Đối tượng được bảo lãnh; - Dẫn chiếu các hợp đồng thương mại liên quan, thỏa thuận vay hoặc thông tin về khoản phát hành trái phiếu được bảo lãnh (nếu có); - Số tiền vay được bảo lãnh, loại tiền vay được bảo lãnh; - Cam kết của Bộ Tài chính đối với người nhận bảo lãnh về các nghĩa vụ của Đối tượng được bảo lãnh và Bộ Tài chính; - Quyền lợi và trách nhiệm của người nhận bảo lãnh; - Thời hạn hiệu lực và thu hồi thư bảo lãnh; - Luật điều chỉnh và cơ quan, địa điểm, ngôn ngữ được sử dụng trong giải quyết các tranh chấp; - Địa điểm, ngày, tháng, năm ký phát hành Thư bảo lãnh." } ], "id": "5792", "is_impossible": false, "question": "Nội dung bắt buộc có trong thư bảo lãnh Chính phủ gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nội dung bắt buộc có trong thư bảo lãnh Chính phủ gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 16 Nghị định 91/2018/NĐ-CP quy định về quyết định cấp bảo lãnh chính phủ đối với khoản vay như sau: Quyết định cấp bảo lãnh chính phủ đối với khoản vay 1. Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ nội dung Thư bảo lãnh cùng với báo cáo kết quả thẩm định cấp bảo lãnh chính phủ. 2. Quyết định cấp bảo lãnh chính phủ cho khoản vay do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo Quy chế làm việc của Chính phủ và gửi các cơ quan liên quan, gồm các nội dung: a) Phê duyệt nội dung Thư bảo lãnh và giao Bộ Tài chính phát hành Thư bảo lãnh; b) Phê duyệt mức phí bảo lãnh chính phủ áp dụng cho khoản vay; c) Giao Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp lý theo quy định của pháp luật (nếu có); d) Giao Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Tài chính chỉ định cơ quan đại diện thích hợp của Việt Nam ở nước ngoài làm Đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng theo quy định của Thư bảo lãnh (nếu có); đ) Phê duyệt tổ chức khác làm Đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng theo quy định của Thư bảo lãnh (nếu có); e) Các nội dung khác. Như vậy, Quyết định cấp bảo lãnh chính phủ cho khoản vay do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo Quy chế làm việc của Chính phủ và gửi các cơ quan liên quan. Trong đó bao gồm các nội dung sau: - Phê duyệt nội dung Thư bảo lãnh và giao Bộ Tài chính phát hành Thư bảo lãnh; - Phê duyệt mức phí bảo lãnh chính phủ áp dụng cho khoản vay; - Giao Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp lý theo quy định của pháp luật (nếu có); - Giao Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Tài chính chỉ định cơ quan đại diện thích hợp của Việt Nam ở nước ngoài làm Đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng theo quy định của Thư bảo lãnh (nếu có); - Phê duyệt tổ chức khác làm Đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng theo quy định của Thư bảo lãnh (nếu có); - Các nội dung khác. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1005, "text": "Quyết định cấp bảo lãnh chính phủ cho khoản vay do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo Quy chế làm việc của Chính phủ và gửi các cơ quan liên quan." } ], "id": "5793", "is_impossible": false, "question": "Quyết định cấp bảo lãnh chính phủ cho khoản vay do ai ban hành?" } ] } ], "title": "Quyết định cấp bảo lãnh chính phủ cho khoản vay do ai ban hành?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 17 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định về thời hạn và hạn tuổi phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp cụ thể như sau: Thời hạn và hạn tuổi phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp 1. Thời hạn phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp trong thời bình như sau: a) Phục vụ có thời hạn ít nhất là 06 năm kể từ ngày quyết định chuyển thành quân nhân chuyên nghiệp; b) Phục vụ cho đến hết hạn tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất của quân nhân chuyên nghiệp theo cấp bậc quân hàm: a) Cấp uý quân nhân chuyên nghiệp: nam 52 tuổi, nữ 52 tuổi; b) Thiếu tá, Trung tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 54 tuổi, nữ 54 tuổi; c) Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 56 tuổi, nữ 55 tuổi. 3. Quân nhân chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ cao, có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ và tự nguyện, nếu quân đội có nhu cầu thì được xem xét kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ không quá 05 năm. 4. Chiến đấu viên thực hiện nhiệm vụ khi đủ 40 tuổi thì được ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng và được bố trí đảm nhiệm chức danh khác phù hợp với yêu cầu của quân đội hoặc được chuyển ngành. Trường hợp quân đội không thể tiếp tục bố trí sử dụng và không thể chuyển ngành được nếu có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm là chiến đấu viên thì được nghỉ hưu. Danh mục chức danh chiến đấu viên do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định. Như vậy, Trung úy quân nhân chuyên nghiệp có hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất là 52 tuổi. Tuy nhiên, trường hợp Trung úy quân nhân chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ cao, có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ và tự nguyện, nếu quân đội có nhu cầu thì được xem xét kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ không quá 05 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1443, "text": "Trung úy quân nhân chuyên nghiệp có hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất là 52 tuổi." } ], "id": "5794", "is_impossible": false, "question": "Trung úy quân nhân chuyên nghiệp có hạn tuổi phục vụ tại ngũ là bao lâu?" } ] } ], "title": "Trung úy quân nhân chuyên nghiệp có hạn tuổi phục vụ tại ngũ là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 7 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định về bảo đảm dự thầu như sau: Bảo đảm dự thầu 7. Trường hợp liên danh tham dự thầu, từng thành viên trong liên danh có thể thực hiện bảo đảm dự thầu riêng hoặc thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo đảm dự thầu cho thành viên đó và cho thành viên khác trong liên danh. Tổng giá trị của bảo đảm dự thầu không thấp hơn giá trị yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Trường hợp có thành viên trong liên danh vi phạm quy định tại khoản 9 Điều này thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh không được hoàn trả. 9. Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các trường hợp sau đây: b) Nhà thầu, nhà đầu tư có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật này hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 17 của Luật này; c) Nhà thầu, nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 68 và Điều 75 của Luật này; d) Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối thương thảo hợp đồng (nếu có) trong thời hạn 05 ngày làm việc đối với đấu thầu trong nước và 10 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo mời thương thảo hợp đồng hoặc đã thương thảo hợp đồng nhưng từ chối hoàn thiện, ký kết biên bản thương thảo hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng; Như vậy, nếu thành viên của nhà thầu liên danh có hành vi vi phạm quy định về không thực hiện biện pháp bảo đảm về đấu thầu thực hiện hợp đồng theo quy định thì tất cả các thành viên còn lại trong liên danh đều không được hoàn trả khoản bảo đảm dự thầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1402, "text": "nếu thành viên của nhà thầu liên danh có hành vi vi phạm quy định về không thực hiện biện pháp bảo đảm về đấu thầu thực hiện hợp đồng theo quy định thì tất cả các thành viên còn lại trong liên danh đều không được hoàn trả khoản bảo đảm dự thầu." } ], "id": "5795", "is_impossible": false, "question": "Nhà thầu liên danh có được trả lạ tiền bảo đảm đấu thầu khi thành viên vi phạm quy định về biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng?" } ] } ], "title": "Nhà thầu liên danh có được trả lạ tiền bảo đảm đấu thầu khi thành viên vi phạm quy định về biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy khoản 5 Điều 16 Luật Đấu thầu 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định về các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu như sau: Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu 5. Cản trở bao gồm các hành vi sau đây: a) Hủy hoại, lừa dối, thay đổi, che giấu chứng cứ hoặc báo cáo sai sự thật; đe dọa hoặc gợi ý đối với bất kỳ bên nào nhằm ngăn chặn việc làm rõ hành vi đưa, nhận, môi giới hối lộ, gian lận hoặc thông đồng với cơ quan có chức năng, thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán; b) Cản trở người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu tư trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; c) Cản trở cơ quan có thẩm quyền giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán đối với hoạt động đấu thầu; d) Cố tình khiếu nại, tố cáo, kiến nghị sai sự thật để cản trở hoạt động đấu thầu; đ) Có hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, an ninh mạng nhằm can thiệp, cản trở việc đấu thầu qua mạng. Như vậy, các hành vi được xem là cản trở trong hoạt động đấu thầu gồm có: - Hủy hoại, lừa dối, thay đổi, che giấu chứng cứ hoặc báo cáo sai sự thật; - Đe dọa hoặc gợi ý đối với bất kỳ bên nào nhằm ngăn chặn việc làm rõ hành vi đưa, nhận, môi giới hối lộ, gian lận hoặc thông đồng với cơ quan có chức năng, thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán; - Cản trở người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu tư trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; - Cản trở cơ quan có thẩm quyền giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán đối với hoạt động đấu thầu; - Cố tình khiếu nại, tố cáo, kiến nghị sai sự thật để cản trở hoạt động đấu thầu; - Có hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, an ninh mạng nhằm can thiệp, cản trở việc đấu thầu qua mạng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 930, "text": "các hành vi được xem là cản trở trong hoạt động đấu thầu gồm có: - Hủy hoại, lừa dối, thay đổi, che giấu chứng cứ hoặc báo cáo sai sự thật; - Đe dọa hoặc gợi ý đối với bất kỳ bên nào nhằm ngăn chặn việc làm rõ hành vi đưa, nhận, môi giới hối lộ, gian lận hoặc thông đồng với cơ quan có chức năng, thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán; - Cản trở người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu tư trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; - Cản trở cơ quan có thẩm quyền giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán đối với hoạt động đấu thầu; - Cố tình khiếu nại, tố cáo, kiến nghị sai sự thật để cản trở hoạt động đấu thầu; - Có hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, an ninh mạng nhằm can thiệp, cản trở việc đấu thầu qua mạng." } ], "id": "5796", "is_impossible": false, "question": "Hành vi nào được xem là cản trở trong hoạt động đấu thầu?" } ] } ], "title": "Hành vi nào được xem là cản trở trong hoạt động đấu thầu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 17 Luật Đấu thầu 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định về hủy thầu như sau: 1. Các trường hợp hủy thầu đối với lựa chọn nhà thầu bao gồm: a) Tất cả hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; b) Thay đổi về mục tiêu, phạm vi đầu tư trong quyết định đầu tư đã được phê duyệt làm thay đổi khối lượng công việc, tiêu chuẩn đánh giá đã ghi trong hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; c) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không tuân thủ quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến nhà thầu được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu để thực hiện gói thầu; d) Nhà thầu trúng thầu thực hiện hành vi bị cấm quy định tại Điều 16 của Luật này; đ) Tổ chức, cá nhân khác ngoài nhà thầu trúng thầu thực hiện hành vi bị cấm quy định tại Điều 16 của Luật này dẫn đến sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu. Như vậy, các trường hợp hủy thầu đối với lựa chọn nhà thầu bao gồm: - Tất cả hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; - Thay đổi về mục tiêu, phạm vi đầu tư trong quyết định đầu tư đã được phê duyệt làm thay đổi khối lượng công việc, tiêu chuẩn đánh giá đã ghi trong hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; - Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không tuân thủ quy định của pháp luật dẫn đến nhà thầu được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu để thực hiện gói thầu; - Nhà thầu trúng thầu thực hiện hành vi bị cấm. - Tổ chức, cá nhân khác ngoài nhà thầu trúng thầu thực hiện hành vi bị cấm dẫn đến sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1051, "text": "các trường hợp hủy thầu đối với lựa chọn nhà thầu bao gồm: - Tất cả hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; - Thay đổi về mục tiêu, phạm vi đầu tư trong quyết định đầu tư đã được phê duyệt làm thay đổi khối lượng công việc, tiêu chuẩn đánh giá đã ghi trong hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; - Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không tuân thủ quy định của pháp luật dẫn đến nhà thầu được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu để thực hiện gói thầu; - Nhà thầu trúng thầu thực hiện hành vi bị cấm." } ], "id": "5797", "is_impossible": false, "question": "Các trường hợp hủy thầu đối với lựa chọn nhà thầu được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Các trường hợp hủy thầu đối với lựa chọn nhà thầu được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 82/2023/TT-BQP (có hiệu lực kể từ ngày 19/12/2023) quy định cách tính và mức điều chỉnh như sau: (1) Điều chỉnh tăng thêm 12,5% trên mức trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2023 đối với đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Thông tư 82/2023/TT-BQP, theo công thức sau: Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ tháng 7/2023 = Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng tại thời điểm tháng 6/2023 1,125. (2) Mức trợ cấp hằng tháng đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Thông tư 82/2023/TT-BQP sau khi đã được điều chỉnh tăng thêm, cụ thể như sau: - Từ đủ 15 năm đến dưới 16 năm, mức trợ cấp bằng 2.285.000 đồng/tháng; - Từ đủ 16 năm đến dưới 17 năm, mức trợ cấp bằng 2.388.000 đồng/tháng; - Từ đủ 17 năm đến dưới 18 năm, mức trợ cấp bằng 2.494.000 đồng/tháng; - Từ đủ 18 năm đến dưới 19 năm, mức trợ cấp bằng 2.598.000 đồng/tháng; - Từ đủ 19 năm đến dưới 20 năm, mức trợ cấp bằng 2.700.000 đồng/tháng. Như vậy, tùy vào số năm công tác sẽ có mức điều chỉnh nhất định theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 953, "text": "tùy vào số năm công tác sẽ có mức điều chỉnh nhất định theo quy định của pháp luật." } ], "id": "5798", "is_impossible": false, "question": "Tăng 12,5% mức trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc?" } ] } ], "title": "Tăng 12,5% mức trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 82/2023/TT-BQP (có hiệu lực kể từ ngày 19/12/2023) quy định kinh phí thực hiện như sau: Kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với các đối tượng quy định tại Thông tư này do ngân sách Nhà nước bảo đảm. Bộ Tài chính bảo đảm kinh phí theo đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để ủy quyền cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chi trả cho đối tượng. Như vậy, kinh phí thực hiện điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với các đối tượng quy định tại Thông tư này do ngân sách Nhà nước bảo đảm. Bộ Tài chính bảo đảm kinh phí theo đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để ủy quyền cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chi trả cho đối tượng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 463, "text": "kinh phí thực hiện điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với các đối tượng quy định tại Thông tư này do ngân sách Nhà nước bảo đảm." } ], "id": "5799", "is_impossible": false, "question": "Kinh phí thực hiện điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc từ đâu?" } ] } ], "title": "Kinh phí thực hiện điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc từ đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 2 Quyết định 20/2016/QĐ-TTg quy định về đối tượng áp dụng như sau: Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng của Quyết định này là các lực lượng có chức năng đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả), bao gồm: Công an, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển, quản lý thị trường, quản lý cạnh tranh, kiểm lâm, cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, thuế, hải quan và các lực lượng chức năng khác của Trung ương và địa phương được giao nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả theo quy định của pháp luật. Như vậy, kinh phí cho hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả sẽ được hỗ trợ cho các lực lượng có chức năng đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả. Trong đó bao gồm có lực lượng quản lý thị trường. Do đó lực lượng quản lý thị trường sẽ được hỗ trợ kinh phí hoạt động chống gian lận thương mại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 689, "text": "kinh phí cho hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả sẽ được hỗ trợ cho các lực lượng có chức năng đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả." } ], "id": "5800", "is_impossible": false, "question": "Lực lượng quản lý thị trường có được hỗ trợ kinh phí hoạt động chống gian lận thương mại không?" } ] } ], "title": "Lực lượng quản lý thị trường có được hỗ trợ kinh phí hoạt động chống gian lận thương mại không?" }