version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 40 Pháp lệnh Quản lý thị trường năm 2016 quy định về chế độ, chính sách đối với công chức Quản lý thị trường như sau: Chế độ, chính sách đối với công chức Quản lý thị trường 1. Công chức Quản lý thị trường được hưởng lương, phụ cấp theo ngạch, bậc, chức vụ công chức chuyên ngành Quản lý thị trường, phụ cấp thâm niên và các chế độ phụ cấp khác phù hợp với tính chất, nhiệm vụ, địa bàn hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường theo quy định của Chính phủ. 2. Công chức Quản lý thị trường có thành tích trong khi thực hiện hoạt động công vụ được giao được xét khen thưởng, trường hợp có vi phạm trong hoạt động công vụ thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Công chức Quản lý thị trường bị thương hoặc hy sinh trong khi thi hành công vụ được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng. Như vậy, công chức Quản lý thị trường là người được tuyển dụng vào làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường theo quy định của pháp luật và được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, bổ nhiệm vào các ngạch công chức Quản lý thị trường. Công chức Quản lý thị trường có các chế độ và chính sách theo quy định sau đây: - Công chức Quản lý thị trường được hưởng lương, phụ cấp theo ngạch, bậc, chức vụ công chức chuyên ngành - Phụ cấp thâm niên và các chế độ phụ cấp khác phù hợp với tính chất, nhiệm vụ, địa bàn hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường. - Được xem xét khen thường trong trường hợp Công chức Quản lý thị trường có thành tích trong khi thực hiện hoạt động công vụ được giao. Lưu ý: Trường hợp có vi phạm trong hoạt động công vụ thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. - Công chức Quản lý thị trường bị thương hoặc hy sinh trong khi thi hành công vụ được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 871,
"text": "công chức Quản lý thị trường là người được tuyển dụng vào làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường theo quy định của pháp luật và được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, bổ nhiệm vào các ngạch công chức Quản lý thị trường."
}
],
"id": "5801",
"is_impossible": false,
"question": "Các chế độ và chính sách đối với công chức Quản lý thị trường được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Các chế độ và chính sách đối với công chức Quản lý thị trường được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 10 Pháp lệnh Quản lý thị trường năm 2016 quy định về công chức Quản lý thị trường như sau: Công chức Quản lý thị trường 1. Công chức Quản lý thị trường là người được tuyển dụng theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, bổ nhiệm vào ngạch công chức Quản lý thị trường. 2. Các ngạch công chức Quản lý thị trường: a) Kiểm soát viên cao cấp thị trường; b) Kiểm soát viên chính thị trường; c) Kiểm soát viên thị trường; d) Kiểm soát viên trung cấp thị trường. 3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này. Như vậy, hiện nay ngạch công chức Quản lý thị trường được phân làm 4 cấp lần lượt như sau sau: - Kiểm soát viên cao cấp thị trường; - Kiểm soát viên chính thị trường; - Kiểm soát viên thị trường; - Kiểm soát viên trung cấp thị trường. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 579,
"text": "hiện nay ngạch công chức Quản lý thị trường được phân làm 4 cấp lần lượt như sau sau: - Kiểm soát viên cao cấp thị trường; - Kiểm soát viên chính thị trường; - Kiểm soát viên thị trường; - Kiểm soát viên trung cấp thị trường."
}
],
"id": "5802",
"is_impossible": false,
"question": "Hiện nay có các ngạch công chức Quản lý thị trường nào?"
}
]
}
],
"title": "Hiện nay có các ngạch công chức Quản lý thị trường nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 39 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định về ưu đãi đối với khu công nghiệp sinh thái, doanh nghiệp sinh thái như sau: Ưu đãi đối với khu công nghiệp sinh thái, doanh nghiệp sinh thái 1. Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp sinh thái được hưởng chính sách ưu đãi quy định tại khoản 1 Điều 32 của Nghị định này. Căn cứ quy định khoản 1 Điều 32 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định về chính sách khuyến khích phát triển khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp chuyên ngành, khu công nghiệp công nghệ cao như sau: Chính sách khuyến khích phát triển khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp chuyên ngành, khu công nghiệp công nghệ cao 1. Đối với dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp chuyên ngành, khu công nghiệp công nghệ cao bao gồm cả phân khu công nghiệp hỗ trợ, phân khu công nghiệp chuyên ngành, phân khu công nghiệp công nghệ cao: a) Được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; b) Được ưu tiên vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước, thực hiện các hình thức huy động vốn hợp pháp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về tín dụng và quy định khác của pháp luật có liên quan; c) Được đưa vào danh mục dự án thu hút đầu tư. Như vậy, dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp nhầm mục đích hỗ trợ, khu công nghiệp chuyên ngành, khu công nghiệp công nghệ cao thì có thể được hưởng ưu đãi giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1279,
"text": "dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp nhầm mục đích hỗ trợ, khu công nghiệp chuyên ngành, khu công nghiệp công nghệ cao thì có thể được hưởng ưu đãi giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "5803",
"is_impossible": false,
"question": "Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp sinh thái có được giảm tiền thuê đất không?"
}
]
}
],
"title": "Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp sinh thái có được giảm tiền thuê đất không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 37 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định về tiêu chí xác định khu công nghiệp sinh thái như sau: Tiêu chí xác định khu công nghiệp sinh thái 1. Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp đáp ứng các tiêu chí sau đây: a) Tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về xây dựng, pháp luật về đất đai, pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về lao động trong vòng 03 năm trước thời điểm đăng ký chứng nhận khu công nghiệp sinh thái; b) Bảo đảm đầy đủ các dịch vụ cơ bản trong khu công nghiệp theo quy định của pháp luật bao gồm: dịch vụ hạ tầng thiết yếu (điện, nước, thông tin, phòng cháy, chữa cháy, xử lý nước thải, các dịch vụ hạ tầng thiết yếu khác) và các dịch vụ có liên quan, hỗ trợ các doanh nghiệp trong khu công nghiệp thực hiện cộng sinh công nghiệp; c) Xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp giám sát đầu vào và đầu ra về sử dụng nguyên liệu, vật liệu, nước, năng lượng, hóa chất, chất thải, phế liệu trong khu công nghiệp; lập báo cáo định kỳ hằng năm về các kết quả đạt được trong sử dụng hiệu quả tài nguyên, sản xuất sạch hơn và giám sát phát thải của khu công nghiệp, báo cáo Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế; d) Hằng năm, công bố báo cáo thực hiện bảo vệ môi trường, trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng xung quanh gửi Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế và đăng trên website của doanh nghiệp. Như vậy, nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp đáp ứng các tiêu chí sau đây: - Tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về xây dựng, pháp luật về đất đai, pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về lao động trong vòng 03 năm trước thời điểm đăng ký chứng nhận khu công nghiệp sinh thái; - Bảo đảm đầy đủ các dịch vụ cơ bản trong khu công nghiệp theo quy định của pháp luật bao gồm: + Dịch vụ hạ tầng thiết yếu (điện, nước, thông tin, phòng cháy, chữa cháy, xử lý nước thải, các dịch vụ hạ tầng thiết yếu khác) + Các dịch vụ có liên quan, hỗ trợ các doanh nghiệp trong khu công nghiệp thực hiện cộng sinh công nghiệp; - Xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp giám sát đầu vào và đầu ra về sử dụng nguyên liệu, vật liệu, nước, năng lượng, hóa chất, chất thải, phế liệu trong khu công nghiệp; - Lập báo cáo định kỳ hằng năm về các kết quả đạt được trong sử dụng hiệu quả tài nguyên, sản xuất sạch hơn và giám sát phát thải của khu công nghiệp, báo cáo Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế; - Hằng năm, công bố báo cáo thực hiện bảo vệ môi trường, trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng xung quanh gửi Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế và đăng trên website của doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1442,
"text": "nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp đáp ứng các tiêu chí sau đây: - Tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về xây dựng, pháp luật về đất đai, pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về lao động trong vòng 03 năm trước thời điểm đăng ký chứng nhận khu công nghiệp sinh thái; - Bảo đảm đầy đủ các dịch vụ cơ bản trong khu công nghiệp theo quy định của pháp luật bao gồm: + Dịch vụ hạ tầng thiết yếu (điện, nước, thông tin, phòng cháy, chữa cháy, xử lý nước thải, các dịch vụ hạ tầng thiết yếu khác) + Các dịch vụ có liên quan, hỗ trợ các doanh nghiệp trong khu công nghiệp thực hiện cộng sinh công nghiệp; - Xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp giám sát đầu vào và đầu ra về sử dụng nguyên liệu, vật liệu, nước, năng lượng, hóa chất, chất thải, phế liệu trong khu công nghiệp; - Lập báo cáo định kỳ hằng năm về các kết quả đạt được trong sử dụng hiệu quả tài nguyên, sản xuất sạch hơn và giám sát phát thải của khu công nghiệp, báo cáo Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế; - Hằng năm, công bố báo cáo thực hiện bảo vệ môi trường, trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng xung quanh gửi Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế và đăng trên website của doanh nghiệp."
}
],
"id": "5804",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp đáp ứng các tiêu chí gì?"
}
]
}
],
"title": "Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp đáp ứng các tiêu chí gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 23/11/2023, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Chỉ thị 26-CT/TW năm 2023 về việc tổ chức Tết Giáp thìn 2024. Trong đó, Ban Chấp hành Trung ương yêu cầu cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt một số nhiệm vụ trọng tâm sau: [1] Phát huy truyền thống đại đoàn kết, tinh thần tương thân, tương ái của dân tộc, chủ động, tích cực thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, chăm lo chu đáo đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân. Tổ chức tốt việc thăm hỏi, chúc Tết cán bộ lão thành cách mạng, bà mẹ Việt Nam Anh hùng, thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, gia đình có công với nước, nhân sĩ, trí thức, văn nghệ sĩ, arrow_forward_iosĐọc thêm [2] Tiếp tục thực hiện nghiêm công tác quản lý và tổ chức lễ hội theo quy định, bảo đảm các hoạt động vui xuân, kỷ niệm ngày truyền thống, tổng kết năm, gặp mặt đầu năm, Tết trồng cây… thiết thực, an toàn, tiết kiệm, phù hợp với nếp sống văn hoá, truyền thống, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc. [3] Không tổ chức thăm, chúc Tết cấp trên và lãnh đạo các cấp; không tổ chức đoàn của Trung ương thăm, chúc Tết cấp ủy, chính quyền các tỉnh, thành phố; nghiêm cấm biếu tặng quà Tết 2024 cho lãnh đạo các cấp dưới mọi hình thức; cán bộ lãnh đạo các cấp chỉ được dự lễ chùa, lễ hội khi được phân công; không tham gia các hoạt động mê tín; không sử dụng ngân sách nhà nước, phương tiện, tài sản công trái quy định cho hoạt động lễ hội, vui chơi [4] Có các giải pháp kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc bảo đảm an ninh, an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, phòng, chống dịch bệnh… Tăng cường công tác dự báo, quản lý thị trường, ổn định giá cả, bảo đảm cân đối cung - cầu hàng hoá, dịch vụ. [5] Tăng cường công tác bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững trật tự, an toàn xã hội, an toàn trên không gian mạng.Tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; phòng, chống cháy, nổ. Thực hiện nghiêm các quy định về quản lý, sử dụng pháo và vật liệu nổ. [6] Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, tăng cường tuyên truyền về thành tựu của đất nước, các hoạt động mừng Đảng, mừng Xuân, hoạt động văn hoá, thể thao, lễ hội trong dịp Tết; chủ động đấu tranh phản bác các thông tin, quan điểm sai trái, xuyên tạc, làm thất bại mọi âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch. [7] Các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội hoàn thành việc tổng kết công tác năm 2023 trước ngày 10/01/2024, gửi báo cáo về Văn phòng Trung ương Đảng trước ngày 15/01/2024. Nghiêm túc quán triệt và tổ chức thực hiện có hiệu quả Chỉ thị. Như vậy, trong dịp Tết Giáp Thìn 2024, việc biếu tặng quà Tết 2024 cho lãnh đạo các cấp dưới mọi hình thức sẽ bị nghiêm cấm theo chỉ thị của Ban Chấp hành Trung ương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2762,
"text": "trong dịp Tết Giáp Thìn 2024, việc biếu tặng quà Tết 2024 cho lãnh đạo các cấp dưới mọi hình thức sẽ bị nghiêm cấm theo chỉ thị của Ban Chấp hành Trung ương."
}
],
"id": "5805",
"is_impossible": false,
"question": "Ban Chấp hành Trung ương chỉ thị nghiêm cấm biếu tặng quà Tết 2024 cho lãnh đạo các cấp dưới mọi hình thức?"
}
]
}
],
"title": "Ban Chấp hành Trung ương chỉ thị nghiêm cấm biếu tặng quà Tết 2024 cho lãnh đạo các cấp dưới mọi hình thức?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 22 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định như sau: Tặng quà và nhận quà tặng 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn không được sử dụng tài chính công, tài sản công làm quà tặng, trừ trường hợp tặng quà vì mục đích từ thiện, đối ngoại và trong trường hợp cần thiết khác theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn không được trực tiếp hoặc gián tiếp nhận quà tặng dưới mọi hình thức của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của mình. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Đồng thời, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã ban hành Chỉ thị 26-CT/TW năm 2023 về việc tổ chức Tết Giáp Thìn năm 2024. Theo đó, tại Mục 3 Chỉ thị 26-CT/TW năm 2023 quy định như sau: 3. Không tổ chức thăm, chúc Tết cấp trên và lãnh đạo các cấp; không tổ chức đoàn của Trung ương thăm, chúc Tết cấp ủy, chính quyền các tỉnh, thành phố; nghiêm cấm việc biếu, tặng quà Tết cho lãnh đạo các cấp dưới mọi hình thức; cán bộ lãnh đạo các cấp chỉ được dự lễ chùa, lễ hội khi được phân công; không tham gia các hoạt động mê tín; không sử dụng ngân sách nhà nước, phương tiện, tài sản công trái quy định cho hoạt động lễ hội, vui chơi Thực hiện nghiêm quy định về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên và những điều đảng viên không được làm. Như vậy, cán bộ công chức khi nhận quà biếu Tết từ các đối tượng có liên quan đến công việc của mình là hành vi vi phạm quy định của pháp luật. arrow_forward_iosĐọc thêm Cán bộ công chức không được trực tiếp hoặc gián tiếp nhận quà tặng dưới mọi hình thức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1374,
"text": "cán bộ công chức khi nhận quà biếu Tết từ các đối tượng có liên quan đến công việc của mình là hành vi vi phạm quy định của pháp luật."
}
],
"id": "5806",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ, công chức có được nhận quà biếu Tết không?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ, công chức có được nhận quà biếu Tết không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 24 Nghị định 59/2019/NĐ-CP quy định về việc tặng quà như sau: Quy định về việc tặng quà 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn chỉ được sử dụng tài chính công, tài sản công để làm quà tặng vì mục đích từ thiện, đối ngoại và thực hiện chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật. 2. Việc tặng quà phải thực hiện đúng chế độ, định mức, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định của pháp luật; cơ quan, đơn vị tặng quà phải hạch toán kế toán và thực hiện công khai trong cơ quan, đơn vị mình theo đúng quy định của pháp luật. Như vậy, quy định về việc tặng quà đối với cán bộ công chức như sau: - Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn chỉ được sử dụng tài chính công, tài sản công để làm quà tặng vì mục đích từ thiện, đối ngoại và thực hiện chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật. - Việc tặng quà phải thực hiện đúng chế độ, định mức, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định của pháp luật; cơ quan, đơn vị tặng quà phải hạch toán kế toán và thực hiện công khai trong cơ quan, đơn vị mình theo đúng quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 559,
"text": "quy định về việc tặng quà đối với cán bộ công chức như sau: - Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn chỉ được sử dụng tài chính công, tài sản công để làm quà tặng vì mục đích từ thiện, đối ngoại và thực hiện chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "5807",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về việc tặng quà đối với cán bộ công chức như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về việc tặng quà đối với cán bộ công chức như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 4 Quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo cấp Tổng cục và tương đương thuộc Bộ Tài Chính ban hành kèm theo Quyết định 1155/QĐ-BTC năm 2019 quy định về tiêu chuẩn chức danh Tổng Cục trưởng như sau: Tiêu chuẩn chức danh Tổng Cục trưởng 2. Nhiệm vụ: a. Lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện các cấp đơn vị của Tổng cục trong việc tổ chức triển khai thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục theo quy định của pháp luật; b. Tổ chức phân công, phân nhiệm cho các Phó Tổng Cục trưởng; xác định cơ chế làm việc và mối quan hệ phối hợp công tác giữa các lãnh đạo Tổng cục để đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; c. Kiến nghị, đề xuất với Bộ Tài chính và cơ quan nhà nước có thẩm quyền các chủ trương, biện pháp để tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Tổng cục; d. Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý, giải quyết các vấn đề phát sinh trong công tác quản lý, thường xuyên giữ mối quan hệ công tác với các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, với cấp ủy Đảng và chính quyền các địa phương trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; e. Quản lý công chức, viên chức, người lao động và tài sản của Tổng cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính; f. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Như vậy, nhiệm vụ của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước gồm có: - Lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện các cấp đơn vị của Tổng cục trong việc tổ chức triển khai thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục theo quy định của pháp luật; - Tổ chức phân công, phân nhiệm cho các Phó Tổng Cục trưởng; xác định cơ chế làm việc và mối quan hệ phối hợp công tác giữa các lãnh đạo Tổng cục để đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; - Kiến nghị, đề xuất với Bộ Tài chính và cơ quan nhà nước có thẩm quyền các chủ trương, biện pháp để tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Tổng cục; - Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý, giải quyết các vấn đề phát sinh trong công tác quản lý, thường xuyên giữ mối quan hệ công tác với các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, với cấp ủy Đảng và chính quyền các địa phương trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; - Quản lý công chức, viên chức, người lao động và tài sản của Tổng cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính; - Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1315,
"text": "nhiệm vụ của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước gồm có: - Lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện các cấp đơn vị của Tổng cục trong việc tổ chức triển khai thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục theo quy định của pháp luật; - Tổ chức phân công, phân nhiệm cho các Phó Tổng Cục trưởng; xác định cơ chế làm việc và mối quan hệ phối hợp công tác giữa các lãnh đạo Tổng cục để đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; - Kiến nghị, đề xuất với Bộ Tài chính và cơ quan nhà nước có thẩm quyền các chủ trương, biện pháp để tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Tổng cục; - Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý, giải quyết các vấn đề phát sinh trong công tác quản lý, thường xuyên giữ mối quan hệ công tác với các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, với cấp ủy Đảng và chính quyền các địa phương trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; - Quản lý công chức, viên chức, người lao động và tài sản của Tổng cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính; - Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính."
}
],
"id": "5808",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm vụ của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm vụ của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 4 Quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo cấp Tổng cục và tương đương thuộc Bộ Tài Chính ban hành kèm theo Quyết định 1155/QĐ-BTC năm 2019 quy định về tiêu chuẩn chức danh Tổng Cục trưởng như sau: Tiêu chuẩn chức danh Tổng Cục trưởng 4. Tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ a. Tốt nghiệp đại học hệ chính quy hoặc tốt nghiệp thạc sỹ, tiến sỹ có chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm. Đối với các trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sỹ, tiến sỹ do cơ sở nước ngoài cấp phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận theo quy định; b. Hiện đang giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương hoặc chức danh nghề nghiệp tương đương trở lên; c. Có trình độ lý luận chính trị cao cấp hoặc tương đương; chứng chỉ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp; d. Có chứng chỉ bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương trở lên. Như vậy, tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước gồm có: - Tốt nghiệp đại học hệ chính quy hoặc tốt nghiệp thạc sỹ, tiến sỹ có chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm. Đối với các trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sỹ, tiến sỹ do cơ sở nước ngoài cấp phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận theo quy định; - Hiện đang giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương hoặc chức danh nghề nghiệp tương đương trở lên; - Có trình độ lý luận chính trị cao cấp hoặc tương đương; chứng chỉ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp; - Có chứng chỉ bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương trở lên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 895,
"text": "tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước gồm có: - Tốt nghiệp đại học hệ chính quy hoặc tốt nghiệp thạc sỹ, tiến sỹ có chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm."
}
],
"id": "5809",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 59 Luật Việc làm 2013 quy định về quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp như sau: Quản lý Quỹ bảo hiểm thất nghiệp 1. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được hạch toán độc lập. Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện việc thu, chi, quản lý và sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. 2. Hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp phải bảo đảm an toàn, minh bạch, hiệu quả và thu hồi được khi cần thiết, thông qua các hình thức sau: a) Mua trái phiếu, tín phiếu, công trái của Nhà nước; trái phiếu của ngân hàng thương mại do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ; b) Đầu tư vào các dự án quan trọng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; c) Cho ngân sách nhà nước, Ngân hàng phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, ngân hàng thương mại do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ vay. 3. Chính phủ quy định chi tiết tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách nhà nước; việc quản lý, sử dụng Quỹ; tổ chức thực hiện bảo hiểm thất nghiệp. Như vậy, việc quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau: - Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được hạch toán độc lập. Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện việc thu, chi, quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm thất nghiệp. - Hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp phải bảo đảm an toàn, minh bạch, hiệu quả và thu hồi được khi cần thiết, thông qua các hình thức sau: + Mua trái phiếu, tín phiếu, công trái của Nhà nước; trái phiếu của ngân hàng thương mại do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ; + Đầu tư vào các dự án quan trọng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; + Cho ngân sách nhà nước, Ngân hàng phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, ngân hàng thương mại do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ vay. - Bên cạnh đó Chính phủ sẽ quy định chi tiết tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách nhà nước; việc quản lý, sử dụng quỹ; tổ chức thực hiện bảo hiểm thất nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 929,
"text": "việc quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau: - Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được hạch toán độc lập."
}
],
"id": "5810",
"is_impossible": false,
"question": "Việc quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 41 Luật Việc làm 2013 quy định về nguyên tắc bảo hiểm thất nghiệp như sau: Nguyên tắc bảo hiểm thất nghiệp 1. Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm thất nghiệp. 2. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương của người lao động. 3. Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp. 4. Việc thực hiện bảo hiểm thất nghiệp phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia. 5. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch, bảo đảm an toàn và được Nhà nước bảo hộ. Như vậy, nguyên tắc bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau: - Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm thất nghiệp. - Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương của người lao động. - Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp. - Việc thực hiện bảo hiểm thất nghiệp phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia. - Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch, bảo đảm an toàn và được Nhà nước bảo hộ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 657,
"text": "nguyên tắc bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau: - Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm thất nghiệp."
}
],
"id": "5811",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc bảo hiểm thất nghiệp được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc bảo hiểm thất nghiệp được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được thể hiện theo hình thức hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn do cơ quan thuế đặt in. 2. Hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập bằng phương tiện điện tử để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế, trong đó: a) Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua. Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử bao gồm số giao dịch là một dãy số duy nhất do hệ thống của cơ quan thuế tạo ra và một chuỗi ký tự được cơ quan thuế mã hóa dựa trên thông tin của người bán lập trên hóa đơn. b) Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế. Như vậy, hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được thể hiện theo hình thức hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn do cơ quan thuế đặt in. Hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập bằng phương tiện điện tử để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế. Trong đó hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế được quy định như sau: - Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua. Lưu ý: Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử bao gồm số giao dịch là một dãy số duy nhất do hệ thống của cơ quan thuế tạo ra và một chuỗi ký tự được cơ quan thuế mã hóa dựa trên thông tin của người bán lập trên hóa đơn. - Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1347,
"text": "hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ."
}
],
"id": "5812",
"is_impossible": false,
"question": "Hóa đơn là gì?"
}
]
}
],
"title": "Hóa đơn là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 27 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định về tổ chức kinh tế như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 27. Tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. 28. Đất để xây dựng công trình ngầm là phần đất để xây dựng công trình trong lòng đất mà công trình này không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất. 29. Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất. Như vậy, theo quy định trên thì tổ chức kinh tế bao gồm những đối tượng như: doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 789,
"text": "theo quy định trên thì tổ chức kinh tế bao gồm những đối tượng như: doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài."
}
],
"id": "5813",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức kinh tế bao gồm những đối tượng nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức kinh tế bao gồm những đối tượng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, tại khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2013 quy định thì đất trồng cây lâu năm là loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp. Đồng thời, tại điểm b khoản 1 Điều 169 Luật Đất đai 2013 cũng quy định thì tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại Điều 191 Luật Đất đai 2013. Ngoài ra, khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đáp ứng đầy đủ diều kiện theo Điều 188 Luật Đất đai 2013, cụ thể: - Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 Luật Đất đai 2013 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013. - Đất không có tranh chấp. - Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án. - Trong thời hạn sử dụng đất. Lưu ý: Tại khoản 2 Điều 191 Luật Đất đai 2013 quy định thì tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Cuối cùng, theo Điều 193 Luật Đất đai 2013 quy định về điều kiện nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp Điều kiện nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án; 2. Mục đích sử dụng đối với diện tích đất nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; 3. Đối với đất chuyên trồng lúa nước thì phải thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 134 của Luật này. Như vậy, từ những quy định đã phân tích trên, việc chuyển nhượng đất trồng cây lâu năm không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 191 Luật Đất đai 2013 thì tổ chức kinh tế sẽ được nhận chuyển nhượng đất trồng cây lâu năm của hộ gia đình để kinh doanh phi nông nghiệp khi hai bên đáp ứng tất cả các điều kiện tại Điều 188 Luật Đất đai 2013 và Điều 193 Luật Đất đai 2013.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2144,
"text": "từ những quy định đã phân tích trên, việc chuyển nhượng đất trồng cây lâu năm không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 191 Luật Đất đai 2013 thì tổ chức kinh tế sẽ được nhận chuyển nhượng đất trồng cây lâu năm của hộ gia đình để kinh doanh phi nông nghiệp khi hai bên đáp ứng tất cả các điều kiện tại Điều 188 Luật Đất đai 2013 và Điều 193 Luật Đất đai 2013."
}
],
"id": "5814",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức kinh tế có được nhận chuyển nhượng đất trồng cây lâu năm của hộ gia đình để kinh doanh phi nông nghiệp không?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức kinh tế có được nhận chuyển nhượng đất trồng cây lâu năm của hộ gia đình để kinh doanh phi nông nghiệp không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc thưởng cho người lao động cụ thể như sau: 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, theo quy định trên thì việc thưởng là một hình thức mà người sử dụng lao động tạo ra nhằm khuyến khích cho người lao động tạo ra các kết quả cao trong sản xuất, kinh doanh, Theo đó, nếu trong quy chế thưởng của công ty có nội dung người lao động vượt chỉ tiêu KPI đề ra sẽ được tiền thưởng thì khi chỉ tiêu KPI của người lao động đã đáp ứng đủ điều kiện trong quy chế thưởng của công ty thì sẽ được thưởng theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 537,
"text": "theo quy định trên thì việc thưởng là một hình thức mà người sử dụng lao động tạo ra nhằm khuyến khích cho người lao động tạo ra các kết quả cao trong sản xuất, kinh doanh, Theo đó, nếu trong quy chế thưởng của công ty có nội dung người lao động vượt chỉ tiêu KPI đề ra sẽ được tiền thưởng thì khi chỉ tiêu KPI của người lao động đã đáp ứng đủ điều kiện trong quy chế thưởng của công ty thì sẽ được thưởng theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "5815",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động vượt chỉ tiêu KPI đề ra có được tiền thưởng không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động vượt chỉ tiêu KPI đề ra có được tiền thưởng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, tại Điều 124 Bộ luật Lao động 2019 quy định về chỉ được xử lý kỷ luật người lao động với 04 hình thức sau đâu: - Khiển trách. - Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng. - Cách chức. Có thể hiện nay, theo Bộ luật Lao động 2019 người sử dụng lao động không được sử dụng hình thức xử lý kỷ luật là trừ lương đối với người động. Mà người lao động chỉ thật sự bị trừ lương khi thuộc trường hợp tại Điều 129 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường thiệt hại. Như vậy, từ những căn cứ trên mặc dù người lao động không đủ chỉ tiêu KPI thì người sử dụng lao động vẫn không được trừ lương theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 613,
"text": "từ những căn cứ trên mặc dù người lao động không đủ chỉ tiêu KPI thì người sử dụng lao động vẫn không được trừ lương theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "5816",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có bị trừ lương khi không đủ chỉ tiêu KPI không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có bị trừ lương khi không đủ chỉ tiêu KPI không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 9 Luật Đấu giá tài sản 2016 một số nội dung bị thay thế bởi điểm b khoản 10 Điều 73 Luật Giá 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về các hành vi bị nghiêm cấm như sau: Các hành vi bị nghiêm cấm 2. Nghiêm cấm tổ chức đấu giá tài sản thực hiện các hành vi sau đây: a) Cho tổ chức khác sử dụng tên, Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức mình để hành nghề đấu giá tài sản; b) Thông đồng, móc nối với người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, tổ chức thẩm định giá, tổ chức giám định tài sản đấu giá, cá nhân, tổ chức khác để làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá, dìm giá, làm sai lệch hồ sơ đấu giá hoặc kết quả đấu giá tài sản; c) Cản trở, gây khó khăn cho người tham gia đấu giá trong việc đăng ký tham gia đấu giá, tham gia cuộc đấu giá; d) Để lộ thông tin về người đăng ký tham gia đấu giá nhằm mục đích trục lợi; đ) Nhận bất kỳ một khoản tiền, tài sản hoặc lợi ích nào từ người có tài sản đấu giá ngoài giá dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật, chi phí dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá theo thỏa thuận; e) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật có liên quan. Như vậy, tổ chức đấu giá tài sản ngoài giá dịch vụ đấu giá còn được nhận từ người có tài sản đấu giá chi phí đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật và chi phí dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá theo thỏa thuận. Ngoài 03 khoản tiền kể trên tổ chức đấu giá tài sản không được nhận thêm khoản tiền nào khác từ người có tài sản đấu giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1163,
"text": "tổ chức đấu giá tài sản ngoài giá dịch vụ đấu giá còn được nhận từ người có tài sản đấu giá chi phí đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật và chi phí dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá theo thỏa thuận."
}
],
"id": "5817",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức đấu giá tài sản có được nhận thêm một khoản tiền ngoài giá dịch vụ đấu giá từ người có tài sản đấu giá hay không?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức đấu giá tài sản có được nhận thêm một khoản tiền ngoài giá dịch vụ đấu giá từ người có tài sản đấu giá hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 24 Luật Đấu giá tài sản 2016 một số nội dung bị thay thế bởi điểm b khoản 10 Điều 73 Luật Giá 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức đấu giá tài sản như sau: Quyền và nghĩa vụ của tổ chức đấu giá tài sản 1. Tổ chức đấu giá tài sản có các quyền sau đây: a) Cung cấp dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định của Luật này; b) Tuyển dụng đấu giá viên làm việc cho tổ chức theo quy định của pháp luật; c) Yêu cầu người có tài sản đấu giá cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, giấy tờ có liên quan đến tài sản đấu giá; d) Nhận giá dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản theo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản; đ) Cử đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá; e) Thực hiện dịch vụ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, quản lý tài sản và dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá theo thỏa thuận; g) Xác định giá khởi điểm khi bán đấu giá tài sản quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này theo ủy quyền của người có tài sản đấu giá; h) Phân công đấu giá viên hướng dẫn người tập sự hành nghề đấu giá; i) Đơn phương chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản hoặc yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản vô hiệu theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định của Luật này; k) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, Tổ chức đấu giá tài sản có các quyền sau đây: - Cung cấp dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật; - Tuyển dụng đấu giá viên làm việc cho tổ chức theo quy định của pháp luật; - Yêu cầu người có tài sản đấu giá cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, giấy tờ có liên quan đến tài sản đấu giá; - Nhận giá dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản theo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản; - Cử đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá; - Thực hiện dịch vụ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, quản lý tài sản và dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá theo thỏa thuận; - Xác định giá khởi điểm khi bán đấu giá tài sản theo ủy quyền của người có tài sản đấu giá; - Phân công đấu giá viên hướng dẫn người tập sự hành nghề đấu giá; - Đơn phương chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản hoặc yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản vô hiệu theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định của pháp luật; - Các quyền khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1328,
"text": "Tổ chức đấu giá tài sản có các quyền sau đây: - Cung cấp dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật; - Tuyển dụng đấu giá viên làm việc cho tổ chức theo quy định của pháp luật; - Yêu cầu người có tài sản đấu giá cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, giấy tờ có liên quan đến tài sản đấu giá; - Nhận giá dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản theo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản; - Cử đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá; - Thực hiện dịch vụ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, quản lý tài sản và dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá theo thỏa thuận; - Xác định giá khởi điểm khi bán đấu giá tài sản theo ủy quyền của người có tài sản đấu giá; - Phân công đấu giá viên hướng dẫn người tập sự hành nghề đấu giá; - Đơn phương chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản hoặc yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản vô hiệu theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định của pháp luật; - Các quyền khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "5818",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức đấu giá tài sản có các quyền gì?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức đấu giá tài sản có các quyền gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 22 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định về trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản như sau: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản 1. Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập. 2. Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng. Giám đốc Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản là đấu giá viên. Như vậy, tổ chức đấu giá tài sản là trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản được quy định như sau: - Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập. - Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng. Giám đốc Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản là đấu giá viên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 418,
"text": "tổ chức đấu giá tài sản là trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản được quy định như sau: - Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập."
}
],
"id": "5819",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức đấu giá tài sản là trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức đấu giá tài sản là trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 20/2023/TT-BKHCN (có hiệu lực kể từ ngày 27/11/2023) quy định lưu giữ, quản lý hồ sơ gốc và công khai thông tin như sau: Lưu giữ, quản lý hồ sơ gốc và công khai thông tin 2. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm công khai thông tin về kết quả tuyển chọn nhiệm vụ (trừ các nhiệm vụ có nội dung chứa bí mật nhà nước do cơ quan có thẩm quyền quy định) theo quy định cụ thể như sau: a) Nội dung công khai: Quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ đặt hàng; Quyết định phê duyệt tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ, kinh phí, phương thức khoán chi và thời gian thực hiện nhiệm vụ; b) Phương thức công khai: trong thời hạn 15 ngày kể từ khi ký quyết định phê duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo công khai kết quả tuyển chọn và đăng tải tối thiểu 60 ngày trên Hệ thống quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quốc gia và Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc các phương tiện thông tin đại chúng khác. Như vậy, trong thời hạn 15 ngày kể từ khi ký quyết định phê duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo công khai kết quả tuyển chọn và đăng tải tối thiểu 60 ngày trên Hệ thống quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quốc gia và Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc các phương tiện thông tin đại chúng khác. Cho nên thời hạn đăng tải công khai khi có quyết định ký phê duyệt thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp quốc gia là 15 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 972,
"text": "trong thời hạn 15 ngày kể từ khi ký quyết định phê duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo công khai kết quả tuyển chọn và đăng tải tối thiểu 60 ngày trên Hệ thống quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quốc gia và Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc các phương tiện thông tin đại chúng khác."
}
],
"id": "5820",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn đăng tải công khai khi có quyết định ký phê duyệt thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp quốc gia là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn đăng tải công khai khi có quyết định ký phê duyệt thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp quốc gia là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 205 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định trưng cầu giám định: Trưng cầu giám định 1. Khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 206 của Bộ luật này hoặc khi xét thấy cần thiết thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng ra quyết định trưng cầu giám định. Như vậy, trưng cầu giám định giá tài sản khi cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng xét thấy cần thiết trong các trường hợp sau thì ra quyết định trưng cầu giám định: - Tình trạng tâm thần của người bị buộc tội khi có sự nghi ngờ về năng lực trách nhiệm hình sự của họ; arrow_forward_iosĐọc thêm - Tình trạng tâm thần của người làm chứng hoặc bị hại khi có sự nghi ngờ về khả năng nhận thức, khả năng khai báo đúng đắn về những tình tiết của vụ án; - Tuổi của bị can, bị cáo, bị hại nếu việc đó có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án và không có tài liệu để xác định chính xác tuổi của họ hoặc có nghi ngờ về tính xác thực của những tài liệu đó; - Nguyên nhân chết người; - Tính chất thương tích, mức độ tổn hại sức khoẻ hoặc khả năng lao động; - Chất ma tuý, vũ khí quân dụng, vật liệu nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, tiền giả, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, đồ cổ; - Mức độ ô nhiễm môi trường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 287,
"text": "trưng cầu giám định giá tài sản khi cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng xét thấy cần thiết trong các trường hợp sau thì ra quyết định trưng cầu giám định: - Tình trạng tâm thần của người bị buộc tội khi có sự nghi ngờ về năng lực trách nhiệm hình sự của họ; arrow_forward_iosĐọc thêm - Tình trạng tâm thần của người làm chứng hoặc bị hại khi có sự nghi ngờ về khả năng nhận thức, khả năng khai báo đúng đắn về những tình tiết của vụ án; - Tuổi của bị can, bị cáo, bị hại nếu việc đó có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án và không có tài liệu để xác định chính xác tuổi của họ hoặc có nghi ngờ về tính xác thực của những tài liệu đó; - Nguyên nhân chết người; - Tính chất thương tích, mức độ tổn hại sức khoẻ hoặc khả năng lao động; - Chất ma tuý, vũ khí quân dụng, vật liệu nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, tiền giả, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, đồ cổ; - Mức độ ô nhiễm môi trường."
}
],
"id": "5821",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào phải trưng cầu giám định giá tài sản trong tố tụng hình sự?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào phải trưng cầu giám định giá tài sản trong tố tụng hình sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 22/2023/TT-BYT có quy định xác định số ngày giường, áp dụng mức giá và thanh toán tiền ngày giường giữa cơ quan bảo hiểm xã hội và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh như sau: Xác định số ngày giường, áp dụng mức giá và thanh toán tiền ngày giường giữa cơ quan bảo hiểm xã hội và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 2. Trường hợp trong cùng một ngày người bệnh chuyển 02 khoa thì mỗi khoa chỉ được tính 1/2 ngày. Trường hợp trong cùng một ngày người bệnh chuyển từ 03 khoa trở lên thì giá dịch vụ ngày giường bệnh hôm đó được tính bằng trung bình cộng tiền ngày giường bệnh tại khoa có thời gian nằm điều trị trên 04 giờ có mức giá tiền ngày giường bệnh cao nhất và tại khoa có thời gian nằm điều trị trên 04 giờ có mức giá tiền ngày giường bệnh thấp nhất. 3. Giá dịch vụ ngày giường bệnh ngoại khoa, bỏng: áp dụng tối đa không quá 10 ngày sau một lần phẫu thuật. Từ ngày thứ 11 sau phẫu thuật trở đi thì áp dụng mức giá ngày giường nội khoa theo các khoa tương ứng quy định tại mục 3 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Giá dịch vụ ngày giường bệnh được tính cho 01 người/01 giường. Trường hợp ở cùng một thời điểm phải nằm ghép 02 người/01 giường thì chỉ được thanh toán 1/2 mức giá dịch vụ ngày giường bệnh tương ứng. Trường hợp nằm ghép từ 03 người trở lên thì chỉ được thanh toán 1/3 mức giá ngày giường bệnh tương ứng. Như vậy, trường hợp người bệnh chuyển khoa thì giá ngày giường điều trị nội trú được quy định như sau: - Trường hợp trong cùng một ngày người bệnh chuyển 02 khoa thì mỗi khoa chỉ được tính 1/2 ngày. - Trường hợp trong cùng một ngày người bệnh chuyển từ 03 khoa trở lên thì: Giá dịch vụ ngày giường bệnh hôm đó được tính bằng trung bình cộng tiền ngày giường bệnh tại khoa có thời gian nằm điều trị trên 04 giờ có mức giá tiền ngày giường bệnh cao nhất và tại khoa có thời gian nằm điều trị trên 04 giờ có mức giá tiền ngày giường bệnh thấp nhất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1358,
"text": "trường hợp người bệnh chuyển khoa thì giá ngày giường điều trị nội trú được quy định như sau: - Trường hợp trong cùng một ngày người bệnh chuyển 02 khoa thì mỗi khoa chỉ được tính 1/2 ngày."
}
],
"id": "5822",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp người bệnh chuyển khoa thì giá ngày giường điều trị nội trú được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp người bệnh chuyển khoa thì giá ngày giường điều trị nội trú được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Mục 5 Hướng dẫn 8586/NHCS-TDSV năm 2021 quy định về mức cho vay như sau: Mức cho vay 5.1. Đối với vay vốn để mua, thuê mua nhà ở xã hội, mức cho vay tối đa bằng 80% giá trị Hợp đồng mua, thuê mua nhà ở xã hội; 5.2. Đối với vay vốn để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở, mức cho vay tối đa bằng 70% giá trị dự toán hoặc phương án vay, tối đa không quá 500 triệu đồng và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay; 5.3. Mức cho vay cụ thể do NHCSXH nơi cho vay xem xét căn cứ vào nguồn vốn, khả năng trả nợ, phương án tính toán giá thành và phương án vay của người vay để thống nhất xác định mức cho vay phù hợp. Như vậy, khi thực hiện sửa chữa cải tạo nhà để ở thì có thể vây vốn ưu đãi với mức vay tối đa bằng 70% giá trị dự toán hoặc phương án vay, tối đa không quá 500 triệu đồng và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 655,
"text": "khi thực hiện sửa chữa cải tạo nhà để ở thì có thể vây vốn ưu đãi với mức vay tối đa bằng 70% giá trị dự toán hoặc phương án vay, tối đa không quá 500 triệu đồng và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay."
}
],
"id": "5823",
"is_impossible": false,
"question": "Được vay vốn ưu đãi bao nhiêu để cải tạo sửa chữa nhà để ở?"
}
]
}
],
"title": "Được vay vốn ưu đãi bao nhiêu để cải tạo sửa chữa nhà để ở?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Mục 7 Hướng dẫn 8586/NHCS-TDSV năm 2021 quy định về thời hạn cho vay như sau: Thời hạn cho vay Thời hạn cho vay do NHCSXH nơi cho vay và người vay vốn thỏa thuận phù hợp với khả năng trả nợ của người vay vốn và tối đa không quá 25 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên. Như vậy, thời hạn cho vay vốn ưu đãi để để cải tạo sửa chữa nhà để ở sẽ do ngân hàng chính sách xã hội nơi cho vay và người vay vốn thỏa thuận phù hợp với khả năng trả nợ của người vay vốn và tối đa không quá 25 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 301,
"text": "thời hạn cho vay vốn ưu đãi để để cải tạo sửa chữa nhà để ở sẽ do ngân hàng chính sách xã hội nơi cho vay và người vay vốn thỏa thuận phù hợp với khả năng trả nợ của người vay vốn và tối đa không quá 25 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên."
}
],
"id": "5824",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn cho vay vốn ưu đãi để để cải tạo sửa chữa nhà để ở là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn cho vay vốn ưu đãi để để cải tạo sửa chữa nhà để ở là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Mục 2 Hướng dẫn 8586/NHCS-TDSV năm 2021 quy định về đối tượng được vay vốn như sau: Đối tượng được vay vốn 2.1. Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; 2.2. Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị; 2.3. Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp; 2.4. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân; 2.5. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức. Các đối tượng được vay vốn nêu trên sau đây gọi chung là người vay vốn. Như vậy, đối tượng được vay vốn ưu đãi để để cải tạo sửa chữa nhà để ở gồm có: - Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; - Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị; - Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp; - Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân; - Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức. Lưu ý: Các đối tượng được vay vốn nêu trên sau đây gọi chung là người vay vốn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 722,
"text": "đối tượng được vay vốn ưu đãi để để cải tạo sửa chữa nhà để ở gồm có: - Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; - Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị; - Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp; - Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân; - Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức."
}
],
"id": "5825",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được vay vốn ưu đãi để để cải tạo sửa chữa nhà để ở?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được vay vốn ưu đãi để để cải tạo sửa chữa nhà để ở?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Mục 3 Hướng dẫn 8586/NHCS-TDSV năm 2021 quy định về nguyên tắc vay vốn như sau: Nguyên tắc vay vốn 3.1. Người vay vốn phải đúng đối tượng được vay và đáp ứng đầy đủ các điều kiện vay vốn theo quy định; 3.2. Người vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay; 3.3. Người vay vốn phải trả nợ cả gốc và lãi đúng hạn. Như vậy, nguyên tắc vay vốn ưu đãi để để cải tạo sửa chữa nhà để ở gồm có: - Người vay vốn phải đúng đối tượng được vay và đáp ứng đầy đủ các điều kiện vay vốn theo quy định; - Người vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay; - Người vay vốn phải trả nợ cả gốc và lãi đúng hạn. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 345,
"text": "nguyên tắc vay vốn ưu đãi để để cải tạo sửa chữa nhà để ở gồm có: - Người vay vốn phải đúng đối tượng được vay và đáp ứng đầy đủ các điều kiện vay vốn theo quy định; - Người vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay; - Người vay vốn phải trả nợ cả gốc và lãi đúng hạn."
}
],
"id": "5826",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc vay vốn ưu đãi để để cải tạo sửa chữa nhà để ở gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc vay vốn ưu đãi để để cải tạo sửa chữa nhà để ở gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 7 Điều 7 Thông tư 22/2023/TT-BYT có quy định áp dụng giá và điều kiện, mức thanh toán của một số dịch vụ kỹ thuật đặc thù như sau: Áp dụng giá và điều kiện, mức thanh toán của một số dịch vụ kỹ thuật đặc thù 7. Việc thanh, quyết toán một số dịch vụ kỹ thuật như: Chụp X-quang thường, Chụp X-quang số hóa (để chẩn đoán), Chụp CT Scanner đến 32 dãy (để chẩn đoán, dịch vụ có số thứ tự 42, 43 quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này), Siêu âm (dịch vụ có số thứ tự 1, 2 quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này), Chụp cộng hưởng từ (MRI), dịch vụ có số thứ tự 67, 68 quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này) hàng quý giữa cơ quan bảo hiểm y tế và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện như sau: a) Xác định số ca tối đa được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán theo mức giá quy định tại Thông tư này bằng (=) số ca trung bình theo định mức tính giá chia (:) cho 8, lấy kết quả này nhân (X) với số giờ làm việc thực tế của đơn vị, sau đó nhân (X) số ngày làm việc thực tế trong quý, lấy kết quả này nhân (X) với số máy thực tế hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong quý và nhân (X) với 120%; b) Định mức tính giá (số ca/máy/ngày làm việc 8 giờ): dịch vụ siêu âm là 48 ca: chụp X-quang thường, chụp X-quang số hóa là 58 ca; chụp CT Scanner đến 32 dãy là 29 ca; chụp cộng hưởng từ (MRI) là 19 ca; c) Trường hợp số ca đề nghị thanh toán nhỏ hơn hoặc bằng số ca tối đa theo cách tính quy định tại điểm a khoản này: cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán theo số ca thực tế và mức giá quy định tại Thông tư này; d) Trường hợp số ca đề nghị thanh toán cao hơn số ca tối đa theo cách tính quy định tại điểm a khoản này: Đối với số ca bằng số ca tối đa theo cách tính tại điểm a khoản này, cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán theo mức giá quy định tại Thông tư này. Đối với số ca lớn hơn số ca tối đa theo cách tính tại điểm a khoản này, cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán theo mức giá không bao gồm chi phí tiền lương, mức giá thanh toán cụ thể như sau: - Dịch vụ Siêu âm (chẩn đoán): bằng 55% mức giá quy định: - Chụp X-quang thường; Chụp X-quang số hóa: bằng 85% mức giá quy định; - Dịch vụ Chụp CT Scanner đến 32 dãy: bằng 95% mức giá quy định: - Dịch vụ Chụp cộng hưởng từ (MRI): bằng 97% mức giá quy định. Như vậy, số ca tối đa được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán dịch vụ kỹ thuật chụp X-quang thường, Chụp X-quang số hóa để chẩn đoán được tính như sau: Số ca tối đa được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán theo mức giá quy định = số ca trung bình theo định mức tính giá: 8. Sau đó lấy kết quả trên x với số giờ làm việc thực tế của đơn vị, sau đó nhân x số ngày làm việc thực tế trong quý. Tiêp tục lấy kết quả này x với số máy thực tế hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong quý và nhân x với 120%.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2271,
"text": "số ca tối đa được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán dịch vụ kỹ thuật chụp X-quang thường, Chụp X-quang số hóa để chẩn đoán được tính như sau: Số ca tối đa được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán theo mức giá quy định = số ca trung bình theo định mức tính giá: 8."
}
],
"id": "5827",
"is_impossible": false,
"question": "Số ca tối đa được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán dịch vụ kỹ thuật chụp X-quang thường, Chụp X-quang số hóa để chẩn đoán được tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Số ca tối đa được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán dịch vụ kỹ thuật chụp X-quang thường, Chụp X-quang số hóa để chẩn đoán được tính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 22/2023/TT-BYT có quy định cơ cấu giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế như sau: Cơ cấu giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Thông tư này được xây dựng trên cơ sở chi phí trực tiếp và tiền lương để bảo đảm cho việc khám bệnh, chữa bệnh, cụ thể như sau: 3. Các chi phí trực tiếp tính trong giá dịch vụ kỹ thuật: a) Chi phí về quần áo, mũ, khẩu trang, ga, gối, đệm, chiếu, đồ vải; văn phòng phẩm; thuốc, dịch truyền, hóa chất, vật tư tiêu hao, vật tư thay thế sử dụng trong quá trình thực hiện dịch vụ kỹ thuật; b) Các chi phí quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phục vụ cho việc thực hiện các dịch vụ kỹ thuật theo yêu cầu chuyên môn. Như vậy, chi phí trực tiếp tính trong giá dịch vụ kỹ thuật BHYT bao gồm: - Chi phí về quần áo, mũ, khẩu trang, ga, gối, đệm, chiếu, đồ vải; văn phòng phẩm; thuốc, dịch truyền, hóa chất, vật tư tiêu hao, vật tư thay thế sử dụng trong quá trình thực hiện dịch vụ kỹ thuật; - Các chi phí phục vụ cho việc thực hiện các dịch vụ kỹ thuật theo yêu cầu chuyên môn bao gồm: + Chi phí về điện; nước; nhiên liệu; xử lý chất thải sinh hoạt, chất thải y tế (rắn, lỏng); giặt, là, hấp, sấy, rửa, tiệt trùng đồ vải, dụng cụ thăm khám; chi phí vệ sinh và bảo đảm vệ sinh môi trường; vật tư, hóa chất khử khuẩn, chống nhiễm khuẩn trong quá trình khám bệnh: + Chi phí duy tu, bảo dưỡng nhà cửa, trang thiết bị, mua sắm thay thế các tài sản, công cụ, dụng cụ như: điều hòa, máy tính, máy in, máy hút ẩm, quạt, bàn, ghế, giường, tủ, đèn chiếu sáng, các bộ dụng cụ, công cụ cần thiết khác trong quá trình khám bệnh. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 747,
"text": "chi phí trực tiếp tính trong giá dịch vụ kỹ thuật BHYT bao gồm: - Chi phí về quần áo, mũ, khẩu trang, ga, gối, đệm, chiếu, đồ vải; văn phòng phẩm; thuốc, dịch truyền, hóa chất, vật tư tiêu hao, vật tư thay thế sử dụng trong quá trình thực hiện dịch vụ kỹ thuật; - Các chi phí phục vụ cho việc thực hiện các dịch vụ kỹ thuật theo yêu cầu chuyên môn bao gồm: + Chi phí về điện; nước; nhiên liệu; xử lý chất thải sinh hoạt, chất thải y tế (rắn, lỏng); giặt, là, hấp, sấy, rửa, tiệt trùng đồ vải, dụng cụ thăm khám; chi phí vệ sinh và bảo đảm vệ sinh môi trường; vật tư, hóa chất khử khuẩn, chống nhiễm khuẩn trong quá trình khám bệnh: + Chi phí duy tu, bảo dưỡng nhà cửa, trang thiết bị, mua sắm thay thế các tài sản, công cụ, dụng cụ như: điều hòa, máy tính, máy in, máy hút ẩm, quạt, bàn, ghế, giường, tủ, đèn chiếu sáng, các bộ dụng cụ, công cụ cần thiết khác trong quá trình khám bệnh."
}
],
"id": "5828",
"is_impossible": false,
"question": "Chi phí nào trực tiếp tính trong giá dịch vụ kỹ thuật BHYT?"
}
]
}
],
"title": "Chi phí nào trực tiếp tính trong giá dịch vụ kỹ thuật BHYT?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định như sau: Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất 3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau: a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này; b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên; c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự; d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Như vậy, theo quy định trên khi thế chấp quyền sử dụng đất thì phải được công chứng hoặc chứng thực. Trường hợp, hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1224,
"text": "theo quy định trên khi thế chấp quyền sử dụng đất thì phải được công chứng hoặc chứng thực."
}
],
"id": "5829",
"is_impossible": false,
"question": "Khi thế chấp quyền sử dụng đất thì có phải thực hiện việc công chứng không?"
}
]
}
],
"title": "Khi thế chấp quyền sử dụng đất thì có phải thực hiện việc công chứng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo đó, tại điểm b khoản 1 Điều 20 Nghị định 99/2022/NĐ-CP quy định xóa đăng ký như sau: Xóa đăng ký 1. Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ xóa đăng ký khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Theo thỏa thuận giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm; b) Toàn bộ nghĩa vụ được bảo đảm bị chấm dứt; Như vậy, đối với các khoản vay thế chấp ngân hàng bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, sau khi trả hết nợ, người vay cần làm thủ tục xóa đăng ký thế chấp. Hồ sơ xóa đăng ký đối với quyền sử dụng đất thế chấp bao gồm: (theo Điều 33 Nghị định 99/2022/NĐ-CP) - Phiếu yêu cầu theo Mẫu số 03a tại Phụ lục (01 bản chính). - Giấy chứng nhận (bản gốc) trong trường hợp tài sản bảo đảm có Giấy chứng nhận. - Trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký không phải là bên nhận bảo đảm và trên Phiếu yêu cầu không có chữ ký, con dấu (nếu có) của bên nhận bảo đảm thì ngoài giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này còn nộp thêm giấy tờ, tài liệu sau đây (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực): + Văn bản có nội dung thể hiện việc bên nhận bảo đảm đồng ý xóa đăng ký hoặc xác nhận về việc hợp đồng bảo đảm đã chấm dứt, đã được thanh lý hoặc xác nhận về việc giải chấp trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là bên bảo đảm. + Hợp đồng hoặc văn bản khác đã có hiệu lực pháp luật chứng minh việc chuyển giao hợp pháp tài sản bảo đảm trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là người nhận chuyển giao hợp pháp tài sản bảo đảm. + Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá đã có hiệu lực pháp luật hoặc Văn bản xác nhận kết quả thi hành án trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên hoặc người yêu cầu xóa đăng ký là người mua tài sản bảo đảm trong xử lý tài sản theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. + Văn bản của cơ quan có thẩm quyền có nội dung về việc bên nhận bảo đảm là tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng trở thành doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, là công dân Việt Nam trở thành công dân nước ngoài trong trường hợp xóa đăng ký quy định tại điểm k khoản 1 Điều 20 Nghị định 99/2022/NĐ-CP. + Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc giải thể pháp nhân trong trường hợp xóa đăng ký quy định tại điểm l khoản 1 Điều 20 Nghị định 99/2022/NĐ-CP. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 305,
"text": "đối với các khoản vay thế chấp ngân hàng bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, sau khi trả hết nợ, người vay cần làm thủ tục xóa đăng ký thế chấp."
}
],
"id": "5830",
"is_impossible": false,
"question": "Các khoản vay thế chấp ngân hàng bằng quyền sử dụng đất sau khi trả hết nợ cần làm gì?"
}
]
}
],
"title": "Các khoản vay thế chấp ngân hàng bằng quyền sử dụng đất sau khi trả hết nợ cần làm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Để hiểu đấu thầu là gì có thể tham khảo nội dung sau: Theo khoản 12 Điều 4 Luật Đấu thầu 2013 được sửa đổi bởi điểm d khoản 1 Điều 99 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 giải thích về đấu thầu đang có hiệu lực hiện hành như sau: Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế. Theo khoản 8 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023 (có hiệu lực từ 01/01/2024) giải thích về đấu thầu như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 8. Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết, thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, lựa chọn nhà đầu tư để ký kết, thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình. Như vậy, hiểu đơn giản đấu thầu là quá trình: - Lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; - Lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1037,
"text": "hiểu đơn giản đấu thầu là quá trình: - Lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; - Lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế."
}
],
"id": "5831",
"is_impossible": false,
"question": "Đấu thầu là gì?"
}
]
}
],
"title": "Đấu thầu là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 9, 10, 11, 12 Nghị định 91/2019/NĐ-CP quy định về các biện pháp xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi sử dụng các loại đất nông nghiệp không đúng mục đích thì: Đối với hành vi tự ý xây nhà trên đất nông nghiệp chính là tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trái pháp luật. Các mức phạt tiền khác nhau sẽ tương ứng với các số ha đất xây dựng trái pháp luật. Theo đó việc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất là biện pháp khắc phục hậu quả. Mà khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất có thể sẽ là phá dỡ nhà trên đất (nếu có) vì sử dụng đất sai mục đích Tức là khi xây nhà trên đất nông nghiệp trái pháp luật thì chủ nhà sẽ bị phạt hành chính với mức phạt tương ứng với diện tích đất xây dựng sai, ngoài ra, chủ nhà còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất hay phá dỡ nhà ở đã xây đó. Như vậy, chủ nhà không thể đóng phạt vi phạm sử dụng đất sai mục đích rồi tiếp tục sử dụng căn nhà đã xây trên đát nông nghiệp mà phải phá dỡ, nếu không phá dỡ sẽ bị cưỡng chế phá dỡ",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 451,
"text": "Mà khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất có thể sẽ là phá dỡ nhà trên đất (nếu có) vì sử dụng đất sai mục đích Tức là khi xây nhà trên đất nông nghiệp trái pháp luật thì chủ nhà sẽ bị phạt hành chính với mức phạt tương ứng với diện tích đất xây dựng sai, ngoài ra, chủ nhà còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất hay phá dỡ nhà ở đã xây đó."
}
],
"id": "5832",
"is_impossible": false,
"question": "Đã nộp phạt vi phạm xây nhà trên đất nông nghiệp thì còn phải phá dỡ nhà nữa không?"
}
]
}
],
"title": "Đã nộp phạt vi phạm xây nhà trên đất nông nghiệp thì còn phải phá dỡ nhà nữa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 17/11/2023, Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư 22/2023/TT-BYT quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp. Thông tư 22/2023/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 17/11/2023 và các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành: 1. Thông tư 39/2018/TT-BYT quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành. 2. Thông tư 13/2019/TT-BYT sửa đổi Thông tư 39/2018/TT-BYT quy định về thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Tại Điều 2 Thông tư 22/2023/TT-BYT quy định như sau: Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế 1. Giá dịch vụ khám bệnh, hội chẩn theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Giá dịch vụ ngày giường bệnh theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Giá dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Bổ sung ghi chú của một số dịch vụ kỹ thuật theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. 5. Giá dịch vụ kỹ thuật thực hiện bằng phương pháp vô cảm gây tế chưa bao gồm chi phí thuốc và oxy sử dụng cho dịch vụ theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. Chi phí thuốc và oxy thanh toán với cơ quan bao hiểm xã hội và người bệnh theo thực tế sử dụng và kết quả đấu thầu mua sắm của đơn vị.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1606,
"text": "Chi phí thuốc và oxy thanh toán với cơ quan bao hiểm xã hội và người bệnh theo thực tế sử dụng và kết quả đấu thầu mua sắm của đơn vị."
}
],
"id": "5833",
"is_impossible": false,
"question": "Thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc được áp dụng từ ngày 17/11/2023?"
}
]
}
],
"title": "Thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc được áp dụng từ ngày 17/11/2023?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 22/2023/TT-BYT quy định cơ cấu giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế: Cơ cấu giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Thông tư này được xây dựng trên cơ sở chi phí trực tiếp và tiền lương để đảm bảo cho việc khám bệnh, chữa bệnh, cụ thể như sau: 1. Các chi phí trực tiếp tính trong mức giá dịch vụ khám bệnh: a) Chi phí về quần áo, mũ, khẩu trang, ga, gối, đệm, chiếu, văn phòng phẩm, găng tay, bông, băng, cồn, gạc, nước muối rửa và các vật tư tiêu hao khác phục vụ công tác khám bệnh; b) Chi phí về điện; nước; nhiên liệu; xử lý chất thải sinh hoạt, chất thải y tế (rắn, lỏng); giặt, là, hấp, sấy, rửa, tiệt trùng đồ vải, dụng cụ thăm khám; chi phí vệ sinh và bảo đảm vệ sinh môi trường; vật tư, hóa chất khử khuẩn, chống nhiễm khuẩn trong quá trình khám bệnh; c) Chi phí duy tu, bảo dưỡng nhà cửa, trang thiết bị, mua sắm thay thế các tải sản, công cụ, dụng cụ như: điều hòa, máy tính, máy in, máy hút ẩm, quat, bàn, ghế, giưởng, tủ, đèn chiếu sáng, các bộ dụng cụ, công cụ cần thiết khác trong quá trình khám bệnh. Như vậy, các chi phí trực tiếp tính trong mức giá dịch vụ khám bệnh, bao gồm: - Chi phí về quần áo, mũ, khẩu trang, ga, gối, đệm, chiếu, văn phòng phẩm, găng tay, bông, băng, cồn, gạc, nước muối rửa và các vật tư tiêu hao khác phục vụ công tác khám bệnh; - Chi phí về điện; nước; nhiên liệu; - Xử lý chất thải sinh hoạt, chất thải y tế (rắn, lỏng); - Giặt, là, hấp, sấy, rửa, tiệt trùng đồ vải, dụng cụ thăm khám; - Chi phí vệ sinh và bảo đảm vệ sinh môi trường; - Vật tư, hóa chất khử khuẩn, chống nhiễm khuẩn trong quá trình khám bệnh; - Chi phí duy tu, bảo dưỡng nhà cửa, trang thiết bị, mua sắm thay thế các tải sản, công cụ, dụng cụ như: + Điều hòa; + Máy tính, máy in; + Máy hút ẩm; + Bàn, ghế; + Giưởng, tủ; + Đèn chiếu sáng; + Các bộ dụng cụ, công cụ cần thiết khác trong quá trình khám bệnh. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1120,
"text": "các chi phí trực tiếp tính trong mức giá dịch vụ khám bệnh, bao gồm: - Chi phí về quần áo, mũ, khẩu trang, ga, gối, đệm, chiếu, văn phòng phẩm, găng tay, bông, băng, cồn, gạc, nước muối rửa và các vật tư tiêu hao khác phục vụ công tác khám bệnh; - Chi phí về điện; nước; nhiên liệu; - Xử lý chất thải sinh hoạt, chất thải y tế (rắn, lỏng); - Giặt, là, hấp, sấy, rửa, tiệt trùng đồ vải, dụng cụ thăm khám; - Chi phí vệ sinh và bảo đảm vệ sinh môi trường; - Vật tư, hóa chất khử khuẩn, chống nhiễm khuẩn trong quá trình khám bệnh; - Chi phí duy tu, bảo dưỡng nhà cửa, trang thiết bị, mua sắm thay thế các tải sản, công cụ, dụng cụ như: + Điều hòa; + Máy tính, máy in; + Máy hút ẩm; + Bàn, ghế; + Giưởng, tủ; + Đèn chiếu sáng; + Các bộ dụng cụ, công cụ cần thiết khác trong quá trình khám bệnh."
}
],
"id": "5834",
"is_impossible": false,
"question": "Các chi phí trực tiếp tính trong mức giá dịch vụ khám bệnh gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Các chi phí trực tiếp tính trong mức giá dịch vụ khám bệnh gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 7 Điều 49 Nghị định 91/2018/NĐ-CP quy định về tổ chức phát hành và thanh toán trái phiếu như sau: Tổ chức phát hành và thanh toán trái phiếu 7. Mua lại, hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh: a) Ngân hàng chính sách có thể mua lại, hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh để cơ cấu lại nợ. Việc mua lại, hoán đổi trái phiếu phải đảm bảo công khai, minh bạch và theo nguyên tắc thị trường; b) Ngân hàng chính sách xây dựng phương án mua lại, hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bằng văn bản trước khi tổ chức thực hiện. Phương án mua lại, hoán đổi gồm những nội dung cơ bản sau đây: mục đích mua lại, hoán đổi; điều kiện, điều khoản của trái phiếu dự kiến mua lại, hoán đổi; thời gian dự kiến tổ chức thực hiện; nguồn vốn để mua lại, hoán đổi; dự kiến dư nợ trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh sau khi thực hiện mua lại, hoán đổi; c) Chậm nhất là 10 ngày làm việc trước ngày tổ chức mua lại hoặc hoán đổi trái phiếu, ngân hàng chính sách gửi văn bản đề nghị Bộ Tài chính thông báo khung lãi suất mua lại trái phiếu hoặc khung lãi suất chiết khấu để hoán đổi trái phiếu; d) Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt mua lại, hoán đổi trái phiếu được bảo lãnh theo đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, ngân hàng chính sách có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính kết quả thực hiện mua lại, hoán đổi trái phiếu được bảo lãnh để Bộ Tài chính xác định và điều chỉnh nghĩa vụ bảo lãnh thực tế: đ) Nguồn vốn để mua lại, chi phí tổ chức mua lại, hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách chi trả; e) Quy trình tổ chức mua lại, hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính về mua lại, hoán đổi các công cụ nợ của Chính phủ. Như vậy, ngân hàng chính sách có thể hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh để cơ cấu lại nợ. Lưu ý: Việc mua lại, hoán đổi trái phiếu phải đảm bảo công khai, minh bạch và theo nguyên tắc thị trường. Ngân hàng chính sách có trách nhiệm xây dựng phương án hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bằng văn bản trước khi tổ chức thực hiện. Quy trình tổ chức hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hoán đổi các công cụ nợ của Chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1791,
"text": "ngân hàng chính sách có thể hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh để cơ cấu lại nợ."
}
],
"id": "5835",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng chính sách có được hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh để cơ cấu lại nợ không?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng chính sách có được hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh để cơ cấu lại nợ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 51 Nghị định 91/2018/NĐ-CP quy định về phí bảo lãnh chính phủ đối với ngân hàng chính sách như sau: Phí bảo lãnh chính phủ đối với ngân hàng chính sách 1. Mức phí bảo lãnh chính phủ đối với ngân hàng chính sách là 0,25%/năm trên số dư nợ bảo lãnh Chính phủ. 2. Việc thu, nộp và sử dụng phí bảo lãnh từ ngân hàng chính sách được thực hiện theo quy định áp dụng đối với doanh nghiệp tại Điều 28 và Điều 29 Nghị định này. 3. Phí bảo lãnh chính phủ được tính vào chi phí hoạt động của ngân hàng chính sách. Như vậy, phí bảo lãnh chính phủ đối với ngân hàng chính sách được quy định như sau: - Mức phí bảo lãnh chính phủ đối với ngân hàng chính sách là 0,25%/năm trên số dư nợ bảo lãnh Chính phủ. - Việc thu, nộp và sử dụng phí bảo lãnh từ ngân hàng chính sách được thực hiện theo quy định áp dụng đối với doanh nghiệp về Thu, nộp và sử dụng phí bảo lãnh chính phủ từ doanh nghiệp - Phí bảo lãnh chính phủ được tính vào chi phí hoạt động của ngân hàng chính sách.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 533,
"text": "phí bảo lãnh chính phủ đối với ngân hàng chính sách được quy định như sau: - Mức phí bảo lãnh chính phủ đối với ngân hàng chính sách là 0,25%/năm trên số dư nợ bảo lãnh Chính phủ."
}
],
"id": "5836",
"is_impossible": false,
"question": "Phí bảo lãnh chính phủ đối với ngân hàng chính sách được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Phí bảo lãnh chính phủ đối với ngân hàng chính sách được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 7 Điều 49 Nghị định 91/2018/NĐ-CP quy định về tổ chức phát hành và thanh toán trái phiếu như sau: Tổ chức phát hành và thanh toán trái phiếu 7. Mua lại, hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh: a) Ngân hàng chính sách có thể mua lại, hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh để cơ cấu lại nợ. Việc mua lại, hoán đổi trái phiếu phải đảm bảo công khai, minh bạch và theo nguyên tắc thị trường; b) Ngân hàng chính sách xây dựng phương án mua lại, hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bằng văn bản trước khi tổ chức thực hiện. Phương án mua lại, hoán đổi gồm những nội dung cơ bản sau đây: mục đích mua lại, hoán đổi; điều kiện, điều khoản của trái phiếu dự kiến mua lại, hoán đổi; thời gian dự kiến tổ chức thực hiện; nguồn vốn để mua lại, hoán đổi; dự kiến dư nợ trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh sau khi thực hiện mua lại, hoán đổi; c) Chậm nhất là 10 ngày làm việc trước ngày tổ chức mua lại hoặc hoán đổi trái phiếu, ngân hàng chính sách gửi văn bản đề nghị Bộ Tài chính thông báo khung lãi suất mua lại trái phiếu hoặc khung lãi suất chiết khấu để hoán đổi trái phiếu; d) Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt mua lại, hoán đổi trái phiếu được bảo lãnh theo đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, ngân hàng chính sách có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính kết quả thực hiện mua lại, hoán đổi trái phiếu được bảo lãnh để Bộ Tài chính xác định và điều chỉnh nghĩa vụ bảo lãnh thực tế: đ) Nguồn vốn để mua lại, chi phí tổ chức mua lại, hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách chi trả; e) Quy trình tổ chức mua lại, hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính về mua lại, hoán đổi các công cụ nợ của Chính phủ. Như vậy, ngân hàng chính sách có trách nhiệm xây dựng phương án hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bằng văn bản trước khi tổ chức thực hiện. Phương án hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh để cơ cấu lại nợ gồm những nội dung sau đây: arrow_forward_iosĐọc thêm - Mục đích mua lại, hoán đổi; - Điều kiện, điều khoản của trái phiếu dự kiến mua lại, hoán đổi; - Thời gian dự kiến tổ chức thực hiện; - Nguồn vốn để mua lại, hoán đổi; - Dự kiến dư nợ trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh sau khi thực hiện mua lại, hoán đổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1791,
"text": "ngân hàng chính sách có trách nhiệm xây dựng phương án hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bằng văn bản trước khi tổ chức thực hiện."
}
],
"id": "5837",
"is_impossible": false,
"question": "Phương án hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh để cơ cấu lại nợ gồm những nội dung nào?"
}
]
}
],
"title": "Phương án hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh để cơ cấu lại nợ gồm những nội dung nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 55 Nghị định 91/2018/NĐ-CP quy định về xử lý rủi ro đối với ngân hàng chính sách như sau: Xử lý rủi ro đối với ngân hàng chính sách 1. Bộ Tài chính thực hiện đình chỉ việc phát hành trái phiếu được bảo lãnh của ngân hàng chính sách trong các trường hợp sau: a) Ngân hàng chính sách không thực hiện phát hành theo đúng phương án phát hành trái phiếu được bảo lãnh đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận và thông báo phát hành của Bộ Tài chính; b) Lãi suất phát hành trái phiếu được bảo lãnh vượt quá khung lãi suất do Bộ Tài chính thông báo; c) Khối lượng phát hành trái phiếu được bảo lãnh vượt hạn mức đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Như vậy, Bộ Tài chính thực hiện đình chỉ việc phát hành trái phiếu được bảo lãnh của ngân hàng chính sách trong các trường hợp sau: - Ngân hàng chính sách không thực hiện phát hành theo đúng phương án phát hành trái phiếu được bảo lãnh đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận và thông báo phát hành của Bộ Tài chính; - Lãi suất phát hành trái phiếu được bảo lãnh vượt quá khung lãi suất do Bộ Tài chính thông báo; - Khối lượng phát hành trái phiếu được bảo lãnh vượt hạn mức đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 680,
"text": "Bộ Tài chính thực hiện đình chỉ việc phát hành trái phiếu được bảo lãnh của ngân hàng chính sách trong các trường hợp sau: - Ngân hàng chính sách không thực hiện phát hành theo đúng phương án phát hành trái phiếu được bảo lãnh đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận và thông báo phát hành của Bộ Tài chính; - Lãi suất phát hành trái phiếu được bảo lãnh vượt quá khung lãi suất do Bộ Tài chính thông báo; - Khối lượng phát hành trái phiếu được bảo lãnh vượt hạn mức đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt."
}
],
"id": "5838",
"is_impossible": false,
"question": "Bộ Tài chính thực hiện đình chỉ việc phát hành trái phiếu được bảo lãnh của ngân hàng chính sách trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Bộ Tài chính thực hiện đình chỉ việc phát hành trái phiếu được bảo lãnh của ngân hàng chính sách trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 16/2023/TT-BNV có quy định về định mức lao động chỉnh lý tài liệu nền giấy như sau: Giải thích từ ngữ 1. Định mức lao động chỉnh lý tài liệu nền giấy là thời gian lao động hao phí để chỉnh lý hoàn thành một mét tài liệu, được tính bằng tổng của định mức lao động trực tiếp, định mức lao động quản lý và định mức lao động phục vụ a) Định mức lao động trực tiếp là tổng thời gian lao động trực tiếp thực hiện các bước công việc của quy trình chỉnh lý tài liệu nền giấy; b) Định mức lao động quản lý là tổng thời gian lao động quản lý quá trình chỉnh lý tài liệu; c) Định mức lao động phục vụ là tổng thời gian lao động thực hiện các công việc phục vụ chỉnh lý tài liệu gồm phục vụ địa điểm chỉnh lý; kiểm tra thiết bị, dụng cụ, phòng chỉnh lý; vệ sinh nơi làm việc; bảo vệ. 2. Định mức máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ là thời gian sử dụng máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ để thực hiện chỉnh lý 01 (một) mét tài liệu nền giấy. Định mức máy móc thiết bị và công cụ, dụng cụ được tính bằng ca, 01 (một) ca tương đương 8 giờ. Thời gian sử dụng các máy móc thiết bị được áp dụng theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, tỉnh hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phẩn vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Như vậy, định mức lao động chỉnh lý tài liệu nền giấy được tính như sau: - Định mức lao động trực tiếp là tổng thời gian lao động trực tiếp thực hiện các bước công việc của quy trình chỉnh lý tài liệu nền giấy; - Định mức lao động quản lý là tổng thời gian lao động quản lý quá trình chỉnh lý tài liệu; - Định mức lao động phục vụ là tổng thời gian lao động thực hiện các công việc phục vụ chỉnh lý tài liệu gồm phục vụ địa điểm chỉnh lý; kiểm tra thiết bị, dụng cụ, phòng chỉnh lý; vệ sinh nơi làm việc; bảo vệ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1364,
"text": "định mức lao động chỉnh lý tài liệu nền giấy được tính như sau: - Định mức lao động trực tiếp là tổng thời gian lao động trực tiếp thực hiện các bước công việc của quy trình chỉnh lý tài liệu nền giấy; - Định mức lao động quản lý là tổng thời gian lao động quản lý quá trình chỉnh lý tài liệu; - Định mức lao động phục vụ là tổng thời gian lao động thực hiện các công việc phục vụ chỉnh lý tài liệu gồm phục vụ địa điểm chỉnh lý; kiểm tra thiết bị, dụng cụ, phòng chỉnh lý; vệ sinh nơi làm việc; bảo vệ."
}
],
"id": "5839",
"is_impossible": false,
"question": "Định mức lao động chỉnh lý tài liệu nền giấy được tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Định mức lao động chỉnh lý tài liệu nền giấy được tính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 85 Luật Đất đai 2013 quy định về việc lập và thực hiện dự án tái định cư cụ thể như sau: Lập và thực hiện dự án tái định cư 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư trước khi thu hồi đất. 2. Khu tái định cư tập trung phải xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, phù hợp với điều kiện, phong tục, tập quán của từng vùng, miền. 3. Việc thu hồi đất ở chỉ được thực hiện sau khi hoàn thành xây dựng nhà ở hoặc cơ sở hạ tầng của khu tái định cư. 4. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan Nhà nước có trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư trước khi thu hồi đất theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 612,
"text": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan Nhà nước có trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư trước khi thu hồi đất theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "5840",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan Nhà nước nào có trách nhiệm lập và thực hiện dự án tái định cư?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan Nhà nước nào có trách nhiệm lập và thực hiện dự án tái định cư?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 11/11/2023, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 83/2023/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Tại Điều 17 Thông tư 126/2020/TT-BQP có quy định về tài sản được bán đấu giá như sau: Tài sản được bán đấu giá Tài sản công sau đây được thực hiện theo hình thức đấu giá, trừ trường hợp bán các tài sản công có giá trị nhỏ theo hình thức niên yết công khai hoặc bán chỉ định theo quy định của Chính phủ, gồm: 1. Vật phẩm, nguyên liệu, phế liệu thu hồi sau xử lý tài sản không tận dụng được cho sửa chữa, sản xuất đạn dược quy định tại điểm c khoản 3 Điều 13 Thông tư này. 2. Tài sản quy định tại điểm d khoản 4 Điều 13 Thông tư này sau khi vô hiệu hóa tính năng quân sự được bán đấu giá công khai cho các đơn vị đủ tư cách pháp nhân trong và ngoài Quân đội. Tại khoản 12 Điều 4 Thông tư 83/2023/TT-BQP có quy định về tài sản tài sản được bán đấu giá trong Bộ Quốc phòng như sau: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 126/2020/TT-BQP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định loại khỏi biên chế và xử lý tài sản nhà nước trong Bộ Quốc phòng 12. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 17 như sau: “3. Tài sản đặc biệt chỉ được bán các bộ phận rời, không thể tận dụng, sử dụng cho sửa chữa, bảo đảm kỹ thuật và các vật phẩm thu hồi được sau xử lý”. Như vậy, Thông tư 83/2023/TT-BQP đã bổ sung quy định tài sản đặc biệt chỉ được bán các bộ phận rời, không thể tận dụng, sử dụng cho sửa chữa, bảo đảm kỹ thuật và các vật phẩm thu hồi trong Bộ Quốc phòng thì sẽ được bán đấu giá. Lưu ý: Hình thức xử lý bán đấu giá công khai này được áp dụng cho các nhà máy, đơn vị sản xuất công nghiệp quốc phòng trong Quân đội; không bán cho các đơn vị ngoài Quân đội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1355,
"text": "Thông tư 83/2023/TT-BQP đã bổ sung quy định tài sản đặc biệt chỉ được bán các bộ phận rời, không thể tận dụng, sử dụng cho sửa chữa, bảo đảm kỹ thuật và các vật phẩm thu hồi trong Bộ Quốc phòng thì sẽ được bán đấu giá."
}
],
"id": "5841",
"is_impossible": false,
"question": "Bổ sung tài sản được bán đấu giá trong Bộ Quốc phòng?"
}
]
}
],
"title": "Bổ sung tài sản được bán đấu giá trong Bộ Quốc phòng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 82 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 quy định về chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng như sau: Chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng 1. Chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng là việc Nhà nước chuyển giao quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng cho tổ chức, cá nhân thực hiện trong một thời hạn nhất định theo hợp đồng để nhận một khoản tiền tương ứng. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng có quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng và khoản thu khác liên quan đến việc cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật. 2. Việc chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng được áp dụng đối với tài sản kết cấu hạ tầng được thu phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí và không thuộc tài sản kết cấu hạ tầng hiện có đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng quy định tại khoản 2 Điều 84 của Luật này. 3. Việc chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. 4. Thời hạn chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng được xác định cụ thể cho từng hợp đồng. Như vậy, chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng là việc Nhà nước chuyển giao quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng cho tổ chức, cá nhân thực hiện trong một thời hạn nhất định theo hợp đồng để nhận một khoản tiền tương ứng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1200,
"text": "chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng là việc Nhà nước chuyển giao quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng cho tổ chức, cá nhân thực hiện trong một thời hạn nhất định theo hợp đồng để nhận một khoản tiền tương ứng."
}
],
"id": "5842",
"is_impossible": false,
"question": "Chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 83 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 quy định về cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng như sau: Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng 1. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng là việc Nhà nước chuyển giao có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cho tổ chức, cá nhân theo hợp đồng để nhận một khoản tiền tương ứng. Tổ chức, cá nhân thuê quyền khai thác được thu tiền theo giá dịch vụ sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng và khoản thu khác liên quan đến việc cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật. 2. Việc cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng được áp dụng đối với tài sản hiện có và không thuộc tài sản được quy định tại khoản 2 Điều 82 và khoản 2 Điều 84 của Luật này. 3. Việc cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. 4. Thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng được xác định cụ thể cho từng hợp đồng. Như vậy, cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng là việc Nhà nước chuyển giao có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cho tổ chức, cá nhân theo hợp đồng để nhận một khoản tiền tương ứng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 971,
"text": "cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng là việc Nhà nước chuyển giao có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cho tổ chức, cá nhân theo hợp đồng để nhận một khoản tiền tương ứng."
}
],
"id": "5843",
"is_impossible": false,
"question": "Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hiện nay, pháp luật về đất đai chưa có văn bản quy định cụ thể về những trường hợp Nhà nước không được ra quyết định thu hồi đất Tuy nhiên, căn cứ theo Điều 16 Luật Đất đai 2013 quy định về việc Nhà nước quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất cụ thể như sau: Nhà nước quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất 1. Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây: a) Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; b) Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai; c) Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người. 2. Nhà nước quyết định trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai. Theo đó, chỉ những trường hợp sau đây thì Nhà nước mới được ra quyết định thu hồi đất: - Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; - Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai; - Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người. Như vậy, từ quy định trên có thể hiểu Nhà nước sẽ không được ra quyết định thu hồi đất nếu như không thuộc một trong những trường hợp đã nêu trên. Nếu trường hợp bị Nhà nước thu hồi mà không có căn cứ theo quy định của Luật Đất đai 2013 thì được xem là thu hồi đất trái pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1213,
"text": "từ quy định trên có thể hiểu Nhà nước sẽ không được ra quyết định thu hồi đất nếu như không thuộc một trong những trường hợp đã nêu trên."
}
],
"id": "5844",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà nước không được ra quyết định thu hồi đất trong những trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Nhà nước không được ra quyết định thu hồi đất trong những trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 66 Luật Đất đai 2013 quy định về thẩm quyền thu hồi đất cụ thể như sau: Thẩm quyền thu hồi đất 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây: a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây: a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. 3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất. Như vậy, theo quy định trên thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện là các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 943,
"text": "theo quy định trên thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện là các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất."
}
],
"id": "5845",
"is_impossible": false,
"question": "Những cơ quan Nhà nước nào có thẩm quyền thu hồi đất?"
}
]
}
],
"title": "Những cơ quan Nhà nước nào có thẩm quyền thu hồi đất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 16 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định về thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá cụ thể như sau: Thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá 1. Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá bị thu hồi Chứng chỉ trong những trường hợp sau: a) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 15 của Luật này; b) Không hành nghề đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này trong thời hạn 02 năm kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá, trừ trường hợp bất khả kháng; c) Bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính do vi phạm quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật này; d) Thôi hành nghề theo nguyện vọng; đ) Bị tuyên bố mất tích hoặc tuyên bố là đã chết. Như vậy, người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá bị tuyên bố mất tích sẽ bị thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 762,
"text": "người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá bị tuyên bố mất tích sẽ bị thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá."
}
],
"id": "5846",
"is_impossible": false,
"question": "Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá bị tuyên bố mất tích có bị thu hồi chứng chỉ hành nghề không?"
}
]
}
],
"title": "Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá bị tuyên bố mất tích có bị thu hồi chứng chỉ hành nghề không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 17 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định về việc cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá như sau: Cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá 1. Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm a khoản 1 Điều 16 của Luật này được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật này và lý do thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá không còn. 2. Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm b khoản 1 Điều 16 của Luật này được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá sau 01 năm kể từ ngày bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá. 3. Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm d khoản 1 Điều 16 của Luật này được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá khi có đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá. 4. Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá nếu bị mất Chứng chỉ hành nghề đấu giá hoặc Chứng chỉ hành nghề đấu giá bị hư hỏng không thể sử dụng được thì được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá. 5. Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá không được cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá trong các trường hợp sau đây: a) Bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm c khoản 1 Điều 16 của Luật này; b) Bị kết án về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, các tội về tham nhũng kể cả trường hợp đã được xóa án tích. 6. Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại khoản 1 Điều này gửi một bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá đến Bộ Tư pháp và nộp phí theo quy định của pháp luật. Hồ sơ bao gồm: a) Giấy đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá; b) Giấy tờ chứng minh lý do thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá không còn; c) Một ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm. 7. Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này gửi một bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ đến Bộ Tư pháp và nộp phí theo quy định của pháp luật. Hồ sơ bao gồm giấy tờ quy định tại điểm a và điểm c khoản 6 Điều này. 8. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá; trường hợp từ chối phải thông báo lý do bằng văn bản. Người bị từ chối cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật. Như vậy, trường hợp được cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá gồm: - Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá vì không được cấp Chứng nhận chứng chỉ hành nghề đấu giá được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn trở thành đấu giá viên quy định tại Điều 10 Luật Đấu giá tài sản 2016 lý do thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá không còn. - Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá vì không hành nghề đấu giá trong thời hạn 02 năm được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá sau 01 năm kể từ ngày bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá. - Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá vì thôi hành nghề theo nguyện vọng được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá khi có đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá. - Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá nếu bị mất Chứng chỉ hành nghề đấu giá hoặc Chứng chỉ hành nghề đấu giá bị hư hỏng không thể sử dụng được thì được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá. Ngoài ra, trường hợp không được cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá gồm: - Bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá vì lợi dụng danh nghĩa đấu giá viên để trục lợi; - Bị kết án về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, các tội về tham nhũng kể cả trường hợp đã được xóa án tích. Theo đó, người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá có được cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá hay không tùy thuộc vào hành vi họ bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2322,
"text": "trường hợp được cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá gồm: - Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá vì không được cấp Chứng nhận chứng chỉ hành nghề đấu giá được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn trở thành đấu giá viên quy định tại Điều 10 Luật Đấu giá tài sản 2016 lý do thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá không còn."
}
],
"id": "5847",
"is_impossible": false,
"question": "Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá có được cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá không?"
}
]
}
],
"title": "Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá có được cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 85 Luật Đất đai 2013 quy định về việc lập và thực hiện dự án tái định cư cụ thể như sau: Lập và thực hiện dự án tái định cư 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư trước khi thu hồi đất. 2. Khu tái định cư tập trung phải xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, phù hợp với điều kiện, phong tục, tập quán của từng vùng, miền. 3. Việc thu hồi đất ở chỉ được thực hiện sau khi hoàn thành xây dựng nhà ở hoặc cơ sở hạ tầng của khu tái định cư. 4. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, theo quy định trên thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư trước khi thu hồi đất. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 612,
"text": "theo quy định trên thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư trước khi thu hồi đất."
}
],
"id": "5848",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan Nhà nước nào có trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư trước khi thu hồi đất?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan Nhà nước nào có trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư trước khi thu hồi đất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020 về mức đóng và trách nhiệm đóng theo quy định tại Điều 85, Điều 86 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: Mức đóng và trách nhiệm đóng theo quy định tại Điều 85, Điều 86 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: Mức đóng và trách nhiệm đóng của đơn vị tại Khoản 3 Điều 4 2.1. Đơn vị hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng BHXH của người lao động quy định tại các Điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 và Tiết b Điểm 1.7 Khoản 1 Điều 4 như sau: a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; b) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất. 2.2. Đơn vị hằng tháng đóng 14% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất cho người lao động quy định tại điểm 1.6 Khoản 1 Điều 4. Mặt khác theo Điều 14 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 có quy định như sau: Mức đóng và trách nhiệm đóng theo quy định tại Điều 57 Luật Việc làm và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: 1. Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng; 2. Đơn vị đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia BHTN. Căn cứ tại khoản 1 Điều 18 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 bổ sung bởi khoản 25 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020 quy định về mức đóng, trách nhiệm đóng BHYT của các đối tượng theo quy định tại Điều 13 Luật BHYT và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: Mức đóng, trách nhiệm đóng BHYT của các đối tượng theo quy định tại Điều 13 Luật BHYT và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: 1. Đối tượng tại Điểm 1.1, 1.2, Khoản 1 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 3%; người lao động đóng 1,5%. Tiền lương tháng đóng BHYT là tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Điều 6. Như vậy, mức trích nộp các khoản theo lương của doanh nghiệp bao gồm: - Đối với BHXH bắt buộc: Đóng trên tiền lương đóng BHXH của người lao động theo tỷ lệ như sau: 3% vào quỹ ốm đau và thai sản và 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất. - Đối với BHTN: Đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia BHTN. - Đối với BHYT: Đóng 3% mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2325,
"text": "mức trích nộp các khoản theo lương của doanh nghiệp bao gồm: - Đối với BHXH bắt buộc: Đóng trên tiền lương đóng BHXH của người lao động theo tỷ lệ như sau: 3% vào quỹ ốm đau và thai sản và 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất."
}
],
"id": "5849",
"is_impossible": false,
"question": "Mức trích nộp các khoản theo lương của doanh nghiệp như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức trích nộp các khoản theo lương của doanh nghiệp như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 12 Thông tư 92/2015/TT-BTC và được bổ sung bởi khoản 4 Điều 12 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập được miễn thuế như sau: Các khoản thu nhập được miễn thuế 1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm: n) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe; tiền bồi thường tai nạn lao động; tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các khoản bồi thường Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật. Cụ thể trong một số trường hợp như sau: n.1) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe là khoản tiền mà cá nhân nhận được do tổ chức bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe trả cho người được bảo hiểm theo thoả thuận tại hợp đồng bảo hiểm đã ký kết. Căn cứ xác định khoản bồi thường này là văn bản hoặc quyết định bồi thường của tổ chức bảo hiểm hoặc toà án và chứng từ trả tiền bồi thường. n.2) Thu nhập từ tiền bồi thường tai nạn lao động là khoản tiền người lao động nhận được từ người sử dụng lao động hoặc quỹ bảo hiểm xã hội do bị tai nạn trong quá trình tham gia lao động. Căn cứ xác định khoản bồi thường này là văn bản hoặc quyết định bồi thường của người sử dụng lao động hoặc toà án và chứng từ chi bồi thường tai nạn lao động. n.3) Thu nhập từ bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là tiền bồi thường, hỗ trợ do Nhà nước thu hồi đất, kể cả các khoản thu nhập do các tổ chức kinh tế bồi thường, hỗ trợ khi thực hiện thu hồi đất theo quy định. Căn cứ để xác định thu nhập từ bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc thu hồi đất, bồi thường tái định cư và chứng từ chi tiền bồi thường. Như vậy, khi người dân được nhận tiền đền bù giải phóng mặt bằng sẽ không phải đóng thuế TNCN theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1997,
"text": "khi người dân được nhận tiền đền bù giải phóng mặt bằng sẽ không phải đóng thuế TNCN theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "5850",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền đền bù giải phóng mặt bằng có phải đóng thuế TNCN không?"
}
]
}
],
"title": "Tiền đền bù giải phóng mặt bằng có phải đóng thuế TNCN không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 3 Điều 59 Luật Đất đai 2013 quy định về thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cụ thể như sau: Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức; b) Giao đất đối với cơ sở tôn giáo; c) Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này; d) Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56 của Luật này; đ) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định; b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn. 4. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được ủy quyền. Như vậy, theo quy định trên thì Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn thuộc quỹ đất nông nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1642,
"text": "theo quy định trên thì Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn thuộc quỹ đất nông nghiệp."
}
],
"id": "5851",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cho thuê đất công ích?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cho thuê đất công ích?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 16 Nghị định 37/2023/NĐ-CP quy định lãi suất cho vay và đồng tiền cho vay như sau: Lãi suất cho vay và đồng tiền cho vay 1. Lãi suất cho vay: a) Lãi suất cho vay của Quỹ Hỗ trợ nông dân được xác định trong từng thời kỳ, theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp đủ chi phí quản lý và các chi phí khác có liên quan đến hoạt động cho vay; b) Căn cứ nguyên tắc xác định lãi suất cho vay quy định tại điểm a khoản này, Hội đồng quản lý quyết định mức lãi suất cho vay cụ thể của Quỹ Hỗ trợ nông dân trong từng thời kỳ; c) Đối với phương án vay vốn sử dụng nguồn vốn nhận ủy thác có quy định về lãi suất cho vay khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo thỏa thuận đã ký kết với bên ủy thác. 2. Đồng tiền cho vay và thu nợ là Đồng Việt Nam (VND). Như vậy, lãi suất cho vay của Quỹ Hỗ trợ nông dân được xác định trong từng thời kỳ, theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp đủ chi phí quản lý và các chi phí khác có liên quan đến hoạt động cho vay.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 780,
"text": "lãi suất cho vay của Quỹ Hỗ trợ nông dân được xác định trong từng thời kỳ, theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp đủ chi phí quản lý và các chi phí khác có liên quan đến hoạt động cho vay."
}
],
"id": "5852",
"is_impossible": false,
"question": "Lãi suất cho vay của Quỹ Hỗ trợ nông dân được xác định thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Lãi suất cho vay của Quỹ Hỗ trợ nông dân được xác định thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 về phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập như sau: Phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập 3. Kê khai hằng năm được thực hiện đối với những trường hợp sau đây: a) Người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12; b) Người không thuộc quy định tại điểm a khoản này làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác theo quy định của Chính phủ. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12. Như vậy, đối tượng có nghĩa vụ kê khai tài sản hằng năm bao gồm: - Người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên. Phải hoàn thành việc kê khai trước ngày 31/12. - Người không giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên nhưng làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác theo quy định của Chính phủ. Phải hoàn thành việc kê khai trước ngày 31/12.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 676,
"text": "đối tượng có nghĩa vụ kê khai tài sản hằng năm bao gồm: - Người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên."
}
],
"id": "5853",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có nghĩa vụ kê khai tài sản hằng năm?"
}
]
}
],
"title": "Ai có nghĩa vụ kê khai tài sản hằng năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 26 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản như sau: Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản 3. Trường hợp doanh nghiệp đấu giá tài sản đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động do bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới các hình thức khác thì thực hiện như sau: a) Doanh nghiệp đấu giá tài sản gửi giấy đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động; b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy đề nghị, Sở Tư pháp cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho doanh nghiệp đấu giá tài sản; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối cấp lại Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật. Như vậy, trường hợp doanh nghiệp đấu giá tài sản đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động do bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới các hình thức khác thì vẫn được cấp lại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 898,
"text": "trường hợp doanh nghiệp đấu giá tài sản đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động do bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới các hình thức khác thì vẫn được cấp lại."
}
],
"id": "5854",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp đấu giá tài sản bị mất giấy đăng ký hoạt động thì có được cấp lại không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp đấu giá tài sản bị mất giấy đăng ký hoạt động thì có được cấp lại không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 28 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định công bố nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản như sau: Công bố nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, doanh nghiệp đấu giá tài sản phải đăng báo hàng ngày của trung ương hoặc địa phương nơi đăng ký hoạt động trong ba số liên tiếp về những nội dung chính sau đây: a) Tên doanh nghiệp đấu giá tài sản; b) Địa chỉ trụ sở của doanh nghiệp đấu giá tài sản, chi nhánh, văn phòng đại diện; c) Số, ngày cấp Giấy đăng ký hoạt động, nơi đăng ký hoạt động; d) Họ, tên, số Chứng chỉ hành nghề đấu giá của chủ doanh nghiệp đấu giá tư nhân; họ, tên, số Chứng chỉ hành nghề đấu giá của thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty đấu giá hợp danh. 2. Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, doanh nghiệp đấu giá tài sản phải công bố những nội dung thay đổi theo quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, doanh nghiệp đấu giá tài sản phải đăng báo hàng ngày của trung ương hoặc địa phương nơi đăng ký hoạt động trong ba số liên tiếp. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 975,
"text": "trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, doanh nghiệp đấu giá tài sản phải đăng báo hàng ngày của trung ương hoặc địa phương nơi đăng ký hoạt động trong ba số liên tiếp."
}
],
"id": "5855",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn công bố nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn công bố nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 14/2023/NĐ-CP quy định cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức 1. Vụ Ngân sách nhà nước. 2. Vụ Đầu tư. 3. Vụ Tài chính quốc phòng, an ninh, đặc biệt (Vụ I). 4. Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp. 5. Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính. 6. Vụ Hợp tác quốc tế. 7. Vụ Pháp chế. 8. Vụ Tổ chức cán bộ. Như vậy, cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được quy định như sau: (1) Các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước bao gồm: 1.Vụ Ngân sách nhà nước. 2. Vụ Đầu tư. 3. Vụ Tài chính quốc phòng, an ninh, đặc biệt (Vụ 1). 4. Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp. 5. Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính. 6. Vụ Hợp tác quốc tế. 7. Vụ Pháp chế. 8. Vụ Tổ chức cán bộ. 9. Thanh tra. 10. Văn phòng. 11. Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí. 12. Cục Quản lý công sản. 13. Cục Quản lý nợ và tài chính đối ngoại. 14. Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm. 15. Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán. 16. Cục Quản lý giá. 17. Cục Tin học và Thống kê tài chính. 18. Cục Tài chính doanh nghiệp. 19. Cục Kế hoạch - Tài chính. 20. Tổng cục Thuế. 21. Tổng cục Hải quan. 22. Tổng cục Dự trữ Nhà nước. 23. Kho bạc Nhà nước. 24. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. (2) Các tổ chức sự nghiệp phục vụ quản lý nhà nước thuộc Bộ Tài Chính bao gồm: 1. Viện Chiến lược và chính sách tài chính. 2. Thời báo Tài chính Việt Nam. 3. Tạp chí Tài chính. 4. Trường Bồi dưỡng cán bộ tài chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 332,
"text": "cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được quy định như sau: (1) Các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước bao gồm: 1."
}
],
"id": "5856",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Thông tư 05/2020/TT-BTTTT có quy định về giá cước kết nối đối với các cuộc gọi thoại giữa 2 mạng di động như sau: Giá cước kết nối đối với cuộc gọi thoại giữa hai mạng di động Giá cước kết nối đối với cuộc gọi thoại giữa hai mạng di động được áp dụng như sau: mạng khởi phát cuộc gọi trả mạng kết cuối cuộc gọi giá cước kết nối là 270 đồng/phút (hai trăm bảy mươi đồng một phút). Như vậy, giá cước kết nối đối với cuộc gọi thoại giữa hai mạng di động mặt đất toàn quốc là 270 đồng/phút. Lưu ý: Các mức giá cước kết nối chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 400,
"text": "giá cước kết nối đối với cuộc gọi thoại giữa hai mạng di động mặt đất toàn quốc là 270 đồng/phút."
}
],
"id": "5857",
"is_impossible": false,
"question": "Giá cước kết nối đối với cuộc gọi thoại giữa hai mạng di động mặt đất toàn quốc là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Giá cước kết nối đối với cuộc gọi thoại giữa hai mạng di động mặt đất toàn quốc là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Thông tư 14/2012/TT-BTTTT có quy định giá cước dịch vụ thông tin di động mặt đất như sau: Giá cước dịch vụ thông tin di động mặt đất 1. Giá cước hòa mạng được quy định là 35.000 VND/01 số thuê bao hòa mạng đối với dịch vụ thông tin di động trả sau và 25.000 VND/01 số thuê bao hòa mạng đối với dịch vụ thông tin di động trả trước. Không được tăng, giảm giá và khuyến mại đối với giá cước hòa mạng quy định tại Khoản này. 2. Giá cước hòa mạng thu một lần và thanh toán ngay khi khách hàng ký hợp đồng sử dụng dịch vụ thông tin di động trả sau và khi khách hàng mua SIM thuê bao sử dụng dịch vụ thông tin di động trả trước. 3. Việc hòa mạng chỉ được thực hiện sau khi người sử dụng dịch vụ hoàn thành: a) Ký hợp đồng và thanh toán tiền mua SIM thuê bao đối với dịch vụ thông tin di động trả sau. b) Mua SIM thuê bao, đăng ký thông tin thuê bao và nạp tiền từ thẻ thanh toán vào tài khoản của SIM thuê bao đối với dịch vụ thông tin di động trả trước. 4. Giá cước thuê bao (nếu có) và giá cước thông tin do doanh nghiệp thông tin di động ban hành và thực hiện theo quy định về quản lý giá cước viễn thông do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành. Như vậy, giá cước hòa mạng đối với dịch vụ thông tin di động là: - 35.000 VND/01 số thuê bao hòa mạng đối với dịch vụ thông tin di động trả sau; - 25.000 VND/01 số thuê bao hòa mạng đối với dịch vụ thông tin di động trả trước. Không được tăng, giảm giá và khuyến mại đối với giá cước hòa mạng trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1163,
"text": "giá cước hòa mạng đối với dịch vụ thông tin di động là: - 35."
}
],
"id": "5858",
"is_impossible": false,
"question": "Giá cước hòa mạng đối với dịch vụ thông tin di động là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Giá cước hòa mạng đối với dịch vụ thông tin di động là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 11 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định về các hình thức công khai về tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị như sau: Hình thức công khai 1. Hình thức công khai bao gồm: a) Công bố tại cuộc họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; b) Niêm yết tại trụ sở của cơ quan, tổ chức, đơn vị; c) Thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; d) Phát hành ấn phẩm; đ) Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng; e) Đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử; g) Tổ chức họp báo; h) Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân. Như vậy, theo quy định của pháp luật về tham nhũng hiện nay thì có 08 hình thức công khai về tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cụ thể là: [1] Công bố tại cuộc họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; arrow_forward_iosĐọc thêm [2] Niêm yết tại trụ sở của cơ quan, tổ chức, đơn vị; [3] Thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; [4] Phát hành ấn phẩm; [5] Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng; [6] Đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử; [7] Tổ chức họp báo; [8] Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 624,
"text": "theo quy định của pháp luật về tham nhũng hiện nay thì có 08 hình thức công khai về tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cụ thể là: [1] Công bố tại cuộc họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; arrow_forward_iosĐọc thêm [2] Niêm yết tại trụ sở của cơ quan, tổ chức, đơn vị; [3] Thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; [4] Phát hành ấn phẩm; [5] Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng; [6] Đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử; [7] Tổ chức họp báo; [8] Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân."
}
],
"id": "5859",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu hình thức công khai về tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu hình thức công khai về tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định về thanh toán tiền chi phí đi lại như sau: Thanh toán tiền chi phí đi lại 2. Thanh toán khoán kinh phí sử dụng ô tô khi đi công tác, khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác: a) Đối với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô khi đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tự nguyện đăng ký thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác: Mức thanh toán khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác thực hiện theo quy định tại Thông tư số 159/2015/TT-BTC ngày 15/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; b) Đối với cán bộ, công chức, viên chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với các xã thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ) và từ 15 km trở lên (đối với các xã còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm đi công tác và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Theo đó, thanh toán kinh phí sử dụng ô tô, xe máy khi đi công tác được quy định như sau: [1] Đối với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô khi đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tự nguyện đăng ký thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác: - Mức thanh toán khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác thực hiện theo quy định tại Thông tư 159/2015/TT-BTC. [2] Đối với cán bộ, công chức, viên chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình: Được thanh toán tiền tự túc phương tiện bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm đi công tác và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, nếu: - Công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên đối với các xã thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.. - Công tác cách trụ sở cơ quan từ 15km trở lên đối với các xã còn lại Như vậy, đối với chế độ công tác phí, không quy định cụ thể về định mức xăng xe đi công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức mà chỉ đề cập đến mức tiền thanh toán chi phí dựa trên xăng và khoảng cách địa giới hành chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2439,
"text": "đối với chế độ công tác phí, không quy định cụ thể về định mức xăng xe đi công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức mà chỉ đề cập đến mức tiền thanh toán chi phí dựa trên xăng và khoảng cách địa giới hành chính."
}
],
"id": "5860",
"is_impossible": false,
"question": "Định mức xăng xe đi công tác là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Định mức xăng xe đi công tác là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013 quy định về việc đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau: Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 4. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây: g) Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này. h) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng; i) Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất; Như vậy, đối với việc việc chuyển quyền sở hữu nhà ở từ tài sản riêng thành tài sản chung đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sẽ phải đăng ký biến động đất đai theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1009,
"text": "đối với việc việc chuyển quyền sở hữu nhà ở từ tài sản riêng thành tài sản chung đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sẽ phải đăng ký biến động đất đai theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "5861",
"is_impossible": false,
"question": "Chuyển quyền sở hữu nhà ở từ tài sản riêng thành tài sản chung có phải đăng ký biến động đất đai không?"
}
]
}
],
"title": "Chuyển quyền sở hữu nhà ở từ tài sản riêng thành tài sản chung có phải đăng ký biến động đất đai không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định thanh toán tiền chi phí đi lại: Thanh toán tiền chi phí đi lại 1. Thanh toán theo hóa đơn thực tế: a) Người đi công tác được thanh toán tiền chi phí đi lại bao gồm: - Chi phí chiều đi và về từ nhà hoặc cơ quan đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng đến nơi công tác và theo chiều ngược lại. - Chi phí đi lại tại địa phương nơi đến công tác: Từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về). - Cước, phí di chuyển bằng phương tiện đường bộ, đường thủy, đường biển cho bản thân và phương tiện của người đi công tác. - Cước tài liệu, thiết bị, dụng cụ, đạo cụ (nếu có) phục vụ trực tiếp cho chuyến đi công tác mà người đi công tác đã chi trả. - Cước hành lý của người đi công tác bằng phương tiện máy bay trong trường hợp giá vé không bao gồm cước hành lý mang theo. Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cử người đi công tác và cơ quan, đơn vị nơi đến công tác đã bố trí phương tiện vận chuyển thì người đi công tác không được thanh toán các khoản chi phí này. Như vậy, thanh toán tiền chi phí đi lại trong công tác phí gồm các khoản sau: - Chi phí chiều đi và về từ nhà hoặc cơ quan đến sân bay, ga tàu, bến xe; - Vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng đến nơi công tác và theo chiều ngược lại. - Chi phí đi lại tại địa phương nơi đến công tác; - Cước, phí di chuyển bằng phương tiện đường bộ, đường thủy, đường biển cho bản thân và phương tiện của người đi công tác. - Cước tài liệu, thiết bị, dụng cụ, đạo cụ (nếu có) phục vụ trực tiếp cho chuyến đi công tác mà người đi công tác đã chi trả. - Cước hành lý của người đi công tác bằng phương tiện máy bay trong trường hợp giá vé không bao gồm cước hành lý mang theo. Lưu ý: Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi đến công tác đã bố trí phương tiện vận chuyển thì người đi công tác không được thanh toán các khoản chi phí này. Ngoài ra, dựa trên quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị; tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao thì thủ trưởng xem xét duyệt cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được đi công tác bằng phương tiện máy bay, tàu hoả, xe ô tô hoặc phương tiện công cộng hoặc các phương tiện khác bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm công tác phí và hiệu quả.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1088,
"text": "thanh toán tiền chi phí đi lại trong công tác phí gồm các khoản sau: - Chi phí chiều đi và về từ nhà hoặc cơ quan đến sân bay, ga tàu, bến xe; - Vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng đến nơi công tác và theo chiều ngược lại."
}
],
"id": "5862",
"is_impossible": false,
"question": "Thanh toán tiền chi phí đi lại của người đi công tác gồm các khoản nào?"
}
]
}
],
"title": "Thanh toán tiền chi phí đi lại của người đi công tác gồm các khoản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 5 Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định thanh toán tiền chi phí đi lại: Thanh toán tiền chi phí đi lại 2. Thanh toán khoán kinh phí sử dụng ô tô khi đi công tác, khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác: a) Đối với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô khi đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tự nguyện đăng ký thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác: Mức thanh toán khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác thực hiện theo quy định tại Thông tư số 159/2015/TT-BTC ngày 15/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; b) Đối với cán bộ, công chức, viên chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với các xã thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ) và từ 15 km trở lên (đối với các xã còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm đi công tác và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Như vậy, cách tính công tác phí theo km chuẩn nhất như sau: (1) Đối với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô khi đi công tác thì mức thanh toán khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác thực hiện theo quy định tại Thông tư 159/2015/TT-BTC (2) Đối với cán bộ, công chức, viên chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với các xã thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn) và từ 15 km trở lên (đối với các xã còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm đi công tác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1438,
"text": "cách tính công tác phí theo km chuẩn nhất như sau: (1) Đối với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô khi đi công tác thì mức thanh toán khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác thực hiện theo quy định tại Thông tư 159/2015/TT-BTC (2) Đối với cán bộ, công chức, viên chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với các xã thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn) và từ 15 km trở lên (đối với các xã còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm đi công tác."
}
],
"id": "5863",
"is_impossible": false,
"question": "Hướng dẫn cách tính công tác phí theo km chuẩn nhất hiện nay?"
}
]
}
],
"title": "Hướng dẫn cách tính công tác phí theo km chuẩn nhất hiện nay?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 39/2023/NĐ-CP có quy định như sau: Điều kiện đăng ký tham gia đấu giá 1. Thuộc đối tượng tham gia đấu giá theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này và nộp tiền đặt trước cho tổ chức đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 73/2022/QH15. 2. Tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đấu giá tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính trung thực việc kê khai thông tin để đăng ký tham gia đấu giá. Như vậy, để đăng ký tham gia đấu giá biển số xe ô tô cần đáp ứng các điều kiện sau: (1) Người tham gia đấu giá: Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 39/2023/NĐ-CP, người tham gia đấu giá là tổ chức, cá nhân người Việt Nam có đủ điều kiện tham gia đấu giá biển số xe ô tô theo quy định. Tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đấu giá tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính trung thực việc kê khai thông tin để đăng ký tham gia đấu giá. (2) Nộp tiền đặt trước: Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 73/2022/QH15, tiền đặt trước bằng giá khởi điểm của một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 455,
"text": "để đăng ký tham gia đấu giá biển số xe ô tô cần đáp ứng các điều kiện sau: (1) Người tham gia đấu giá: Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 39/2023/NĐ-CP, người tham gia đấu giá là tổ chức, cá nhân người Việt Nam có đủ điều kiện tham gia đấu giá biển số xe ô tô theo quy định."
}
],
"id": "5864",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện đăng ký tham gia đấu giá biển số xe ô tô là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện đăng ký tham gia đấu giá biển số xe ô tô là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Nghị quyết 73/2022/QH15 có nêu rõ: Đấu giá trong trường hợp chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá, một người tham gia đấu giá, một người trả giá Khi hết thời hạn đăng ký tham gia mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá hoặc có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người tham gia đấu giá hoặc có nhiều người tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm của một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá thì biển số xe ô tô đưa ra đấu giá được chuyển nhượng cho người đó. Như vậy, nếu chỉ có một người tham gia đấu giá biển số xe ô tô thì biển số xe ô tô đưa ra đấu giá được chuyển nhượng cho người đó nếu thuộc một trong 02 trường hợp sau: - Khi hết thời hạn đăng ký mà chỉ có một người tham gia đấu giá - Có nhiều người tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm của một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 543,
"text": "nếu chỉ có một người tham gia đấu giá biển số xe ô tô thì biển số xe ô tô đưa ra đấu giá được chuyển nhượng cho người đó nếu thuộc một trong 02 trường hợp sau: - Khi hết thời hạn đăng ký mà chỉ có một người tham gia đấu giá - Có nhiều người tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm của một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá."
}
],
"id": "5865",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá biển số xe ô tô thì sao?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá biển số xe ô tô thì sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 23 Luật Đấu giá tài sản 2016 có quy định như sau: Doanh nghiệp đấu giá tài sản 1. Doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập, tổ chức và hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Điều kiện đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản: a) Doanh nghiệp đấu giá tư nhân có chủ doanh nghiệp là đấu giá viên, đồng thời là Giám đốc doanh nghiệp; Công ty đấu giá hợp danh có ít nhất một thành viên hợp danh là đấu giá viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty đấu giá hợp danh là đấu giá viên; b) Có trụ sở, cơ sở vật chất, các trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho hoạt động đấu giá tài sản. Theo quy định trên, có thể thấy rằng doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập và hoạt động dưới 02 mô hình doanh nghiệp là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh. Điều kiện đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản như sau: - Doanh nghiệp tư nhân: bắt buộc có chủ doanh nghiệp là đấu giá viên, đồng thời là Giám đốc doanh nghiệp - Công ty hợp danh: có ít nhất một thành viên hợp danh là đấu giá viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty đấu giá hợp danh là đấu giá viên. Như vậy, pháp luật bắt buộc giám đốc doanh nghiệp là đấu giá viên đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản (đối với công ty hợp danh đấu giá viên có thể là Tổng giám đốc)..",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1216,
"text": "pháp luật bắt buộc giám đốc doanh nghiệp là đấu giá viên đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản (đối với công ty hợp danh đấu giá viên có thể là Tổng giám đốc)."
}
],
"id": "5866",
"is_impossible": false,
"question": "Giám đốc doanh nghiệp đấu giá tài sản có bắt buộc là đấu giá viên?"
}
]
}
],
"title": "Giám đốc doanh nghiệp đấu giá tài sản có bắt buộc là đấu giá viên?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 10 Luật Đấu giá tài sản 2016 có quy định: Tiêu chuẩn đấu giá viên Đấu giá viên phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây: 1. Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt; 2. Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học thuộc một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng; 3. Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề đấu giá quy định tại Điều 11 của Luật này, trừ trường hợp được miễn đào tạo nghề đấu giá quy định tại Điều 12 của Luật này; 4. Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá. Như vậy, để được hành nghề đấu giá viên cần đáp ứng các điều kiện sau: (1) Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam (2) Có phẩm chất đạo đức tốt, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật (3) Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học thuộc một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng (4) Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề đấu giá (5) Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 586,
"text": "để được hành nghề đấu giá viên cần đáp ứng các điều kiện sau: (1) Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam (2) Có phẩm chất đạo đức tốt, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật (3) Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học thuộc một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng (4) Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề đấu giá (5) Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá."
}
],
"id": "5867",
"is_impossible": false,
"question": "Để được làm đấu giá viên cần đáp ứng những điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Để được làm đấu giá viên cần đáp ứng những điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Tiểu mục 4 Mục 1 Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 09 ban hành kèm theo Thông tư 126/2015/TT-BTC quy định như sau: Giải thích từ ngữ Tổng giá trị hao mòn của tài sản (giá trị hao mòn lũy kế của tài sản) là tổng mức giảm giá trị của tài sản do các loại hao mòn vật lý, chức năng và ngoại biên tại thời điểm thẩm định giá. Như vậy, tổng giá trị hao mòn của tài sản hay còn gọi là giá trị hao mòn lũy kế của tài sản là tổng mức giảm giá trị của tài sản do các loại hao mòn vật lý, chức năng và ngoại biên tại thời điểm thẩm định giá. Tổng giá trị hao mòn của tài sản có thể xác định được dựa trên một hoặc nhiều phương pháp sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Phương pháp so sánh; - Phương pháp tuổi đời; - Phương pháp tổng cộng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 349,
"text": "tổng giá trị hao mòn của tài sản hay còn gọi là giá trị hao mòn lũy kế của tài sản là tổng mức giảm giá trị của tài sản do các loại hao mòn vật lý, chức năng và ngoại biên tại thời điểm thẩm định giá."
}
],
"id": "5868",
"is_impossible": false,
"question": "Tổng giá trị hao mòn của tài sản là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tổng giá trị hao mòn của tài sản là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định tại tiểu tiết a tiết 9.3 Tiểu mục 9 Mục 2 Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 09 ban hành kèm theo Thông tư 126/2015/TT-BTC quy định như sau: a) Ước lượng giá trị hao mòn vật lý Giá trị hao mòn vật lý được xác định thông qua các phương pháp sau: Phương pháp tỷ lệ sử dụng, Phương pháp tuổi đời và Phương pháp chuyên gia. a1) Phương pháp tỷ lệ sử dụng: Phương pháp tỷ lệ sử dụng dựa vào việc phân tích giá trị sử dụng của tài sản tại thời điểm so sánh để ước tính giá trị hao mòn vật lý. Cụ thể: Ví dụ: Một thiết bị được thiết kế để hoạt động tốt được trong vòng 100.000 giờ. Tại thời điểm thẩm định giá, thiết bị đó đã chạy được 10.000 giờ, như vậy tỷ lệ hao mòn vật lý của thiết bị đó là 10% (10.000/100.000 x 100%). Phương pháp tỷ lệ sử dụng thường được áp dụng với máy, thiết bị. Như vậy, giá trị hao mòn vật lý được xác định thông qua các phương pháp sau: Phương pháp tỷ lệ sử dụng, Phương pháp tuổi đời và Phương pháp chuyên gia. Trong đó ước lượng giá trị hao mòn vật lý được xác định bằng phương pháp tỷ lệ sử dụng như sau: Phương pháp tỷ lệ sử dụng dựa vào việc phân tích giá trị sử dụng của tài sản tại thời điểm so sánh để ước tính giá trị hao mòn vật lý. Cụ thể: Tỷ lệ hao mòn vật lý = (Múc độ đã sử dụng / mức độ sử dụng thiết kế) 100% Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 666,
"text": "tỷ lệ hao mòn vật lý của thiết bị đó là 10% (10."
}
],
"id": "5869",
"is_impossible": false,
"question": "Ước lượng giá trị hao mòn vật lý được xác định bằng phương pháp tỷ lệ sử dụng như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Ước lượng giá trị hao mòn vật lý được xác định bằng phương pháp tỷ lệ sử dụng như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 51 Luật Đấu thầu 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định về yêu cầu đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia như sau: Yêu cầu đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia 3. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoạt động liên tục, thống nhất, ổn định, an toàn thông tin, có khả năng xác thực người dùng, bảo mật và toàn vẹn dữ liệu. 4. Thực hiện ghi lại thông tin và truy xuất được lịch sử các giao dịch trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. 5. Bảo đảm nhà thầu, nhà đầu tư không thể gửi hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đến bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu. Như vậy, một trong các yêu cầu đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là phải ghi lại thông tin và truy xuất được lịch sử các giao dịch trên hệ thống. Do đó việc truy xuất được lịch sử giao dịch trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là có thể thực hiện được.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 620,
"text": "một trong các yêu cầu đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là phải ghi lại thông tin và truy xuất được lịch sử các giao dịch trên hệ thống."
}
],
"id": "5870",
"is_impossible": false,
"question": "Có truy xuất được lịch sử giao dịch trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có truy xuất được lịch sử giao dịch trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 52 Luật Đấu thầu 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định về trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia như sau: Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia 1. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo mật cơ sở dữ liệu của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. 2. Bảo đảm tính toàn vẹn của các hồ sơ trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, ngăn chặn hành vi truy cập trái phép, thay thế hồ sơ bất hợp pháp. 3. Bảo đảm an toàn, an ninh bảo mật cho người dùng và quản lý hồ sơ người dùng; có cơ chế ghi lại thông tin và truy xuất nguồn gốc thông tin theo thời gian, hành động trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. 4. Xây dựng Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đảm bảo tương thích với các hệ thống khác; giao diện thân thiện, đáp ứng tiêu chuẩn trong lĩnh vực công nghệ thông tin. 5. Quản trị rủi ro an toàn thông tin, an ninh mạng của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. 6. Không được sử dụng các thông tin về dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu, chủ đầu tư, bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu tư và các thông tin khác trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để phục vụ cho các mục đích không thuộc chức năng, nhiệm vụ của tổ chức vận hành Hệ thống. 7. Bảo đảm hệ thống phần cứng đáp ứng yêu cầu triển khai các hoạt động đấu thầu. 8. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia có các trách nhiệm sau đây: - Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo mật cơ sở dữ liệu của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. - Bảo đảm tính toàn vẹn của các hồ sơ trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, ngăn chặn hành vi truy cập trái phép, thay thế hồ sơ bất hợp pháp. - Bảo đảm an toàn, an ninh bảo mật cho người dùng và quản lý hồ sơ người dùng; - Có cơ chế ghi lại thông tin và truy xuất nguồn gốc thông tin theo thời gian, hành động trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. - Xây dựng Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đảm bảo tương thích với các hệ thống khác; giao diện thân thiện, đáp ứng tiêu chuẩn trong lĩnh vực công nghệ thông tin. - Quản trị rủi ro an toàn thông tin, an ninh mạng của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. - Không được sử dụng các thông tin về dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu, chủ đầu tư, bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu tư và các thông tin khác trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để phục vụ cho các mục đích không thuộc chức năng, nhiệm vụ của tổ chức vận hành Hệ thống. - Bảo đảm hệ thống phần cứng đáp ứng yêu cầu triển khai các hoạt động đấu thầu. - Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1401,
"text": "tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia có các trách nhiệm sau đây: - Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo mật cơ sở dữ liệu của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia."
}
],
"id": "5871",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 50 Luật Đấu thầu 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng như sau: Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng 2. Các nội dung lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia bao gồm: a) Đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; b) Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; c) Lập, nộp hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; d) Mở thầu; đ) Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, mời thương thảo hợp đồng, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; e) Thỏa thuận liên danh, bảo lãnh dự thầu điện tử, bảo lãnh thực hiện hợp đồng điện tử; g) Làm rõ các nội dung trong đấu thầu; h) Gửi và nhận đơn kiến nghị; i) Hợp đồng điện tử; k) Thanh toán điện tử. Như vậy, các nội dung lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia bao gồm: - Đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; - Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; - Lập, nộp hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; - Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, mời thương thảo hợp đồng, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; - Thỏa thuận liên danh, bảo lãnh dự thầu điện tử, bảo lãnh thực hiện hợp đồng điện tử; - Làm rõ các nội dung trong đấu thầu; - Gửi và nhận đơn kiến nghị; - Hợp đồng điện tử; - Thanh toán điện tử. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 927,
"text": "các nội dung lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia bao gồm: - Đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; - Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; - Lập, nộp hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; - Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, mời thương thảo hợp đồng, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; - Thỏa thuận liên danh, bảo lãnh dự thầu điện tử, bảo lãnh thực hiện hợp đồng điện tử; - Làm rõ các nội dung trong đấu thầu; - Gửi và nhận đơn kiến nghị; - Hợp đồng điện tử; - Thanh toán điện tử."
}
],
"id": "5872",
"is_impossible": false,
"question": "Các nội dung lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Các nội dung lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 14 Điều 4 Luật Giá 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 13. Hiệp thương giá là phương thức thỏa thuận giữa các tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ về giá mua, bán hàng hóa, dịch vụ và có vai trò trung gian của cơ quan nhà nước theo quy định của Luật này. 14. Kê khai giá là việc tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp phải kê khai giá quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này gửi thông báo mức giá sau khi định giá, điều chỉnh giá cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường. 15. Niêm yết giá là hình thức công khai mức giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nhằm bảo đảm thuận tiện cho việc quan sát, nhận biết của khách hàng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, theo quy định thì kê khai giá là việc tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp phải kê khai giá gửi thông báo mức giá sau khi định giá, điều chỉnh giá cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 893,
"text": "theo quy định thì kê khai giá là việc tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp phải kê khai giá gửi thông báo mức giá sau khi định giá, điều chỉnh giá cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường."
}
],
"id": "5873",
"is_impossible": false,
"question": "Kê khai giá là gì?"
}
]
}
],
"title": "Kê khai giá là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 28 Luật Giá 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về kê khai giá như sau: Kê khai giá 2. Hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá bao gồm: a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá; b) Hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu để các tổ chức định mức giá cụ thể bán cho người tiêu dùng; c) Hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp quyết định theo giá tham chiếu; d) Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu khác do Chính phủ ban hành. Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá. Như vậy, hàng hóa và dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá là đối tượng buộc phải thực hiện kê khác giá theo quy đinh. Do đó hàng hóa và dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá phải thực hiện kê khai giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 650,
"text": "hàng hóa và dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá là đối tượng buộc phải thực hiện kê khác giá theo quy đinh."
}
],
"id": "5874",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa và dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá có phải thực hiện kê khai giá không?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa và dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá có phải thực hiện kê khai giá không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 18 Luật Giá 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về nguyên tắc và các trường hợp bình ổn giá như sau: Nguyên tắc và các trường hợp bình ổn giá 1. Nguyên tắc bình ổn giá được quy định như sau: a) Công khai, minh bạch; hài hòa lợi ích giữa tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ với người tiêu dùng; b) Phù hợp với điều ước mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; c) Phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội, mục tiêu kiểm soát lạm phát; d) Xác định rõ thời hạn và phạm vi thực hiện trên phạm vi cả nước hoặc tại địa phương 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, bình ổn giá trong các trường hợp sau đây: a) Mặt bằng giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá biến động bất thường gây tác động lớn đến kinh tế - xã hội, sản xuất, kinh doanh, đời sống người dân; b) Khi cơ quan có thẩm quyền ban bố tình trạng khẩn cấp, sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh và mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ có biến động bất thường. Như vậy, nguyên tắc bình ổn giá được quy định như sau: - Công khai, minh bạch; hài hòa lợi ích giữa tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ với người tiêu dùng; - Phù hợp với điều ước mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; - Phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội, mục tiêu kiểm soát lạm phát; - Xác định rõ thời hạn và phạm vi thực hiện trên phạm vi cả nước hoặc tại địa phương Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 578,
"text": "Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, bình ổn giá trong các trường hợp sau đây: a) Mặt bằng giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá biến động bất thường gây tác động lớn đến kinh tế - xã hội, sản xuất, kinh doanh, đời sống người dân; b) Khi cơ quan có thẩm quyền ban bố tình trạng khẩn cấp, sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh và mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ có biến động bất thường."
}
],
"id": "5875",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc bình ổn giá được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc bình ổn giá được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 21 Luật Giá 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá như sau: Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá 1. Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây: a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền Nhà nước sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật về thương mại và quy định khác của pháp luật có liên quan; b) Tài nguyên quan trọng theo quy định của pháp luật về tài nguyên; c) Hàng dự trữ quốc gia; sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; d) Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu có tính chất độc quyền trong mua, bán hoặc có thị trường cạnh tranh hạn chế và ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội, đời sống người dân, hoạt động sản xuất, kinh doanh. Như vậy, hàng hóa và dịch vụ do Nhà nước định giá phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây: - Hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền Nhà nước sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật về thương mại và quy định khác của pháp luật có liên quan; arrow_forward_iosĐọc thêm - Tài nguyên quan trọng theo quy định của pháp luật về tài nguyên; - Hàng dự trữ quốc gia; sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; - Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu có tính chất độc quyền trong mua, bán hoặc có thị trường cạnh tranh hạn chế và ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội, đời sống người dân, hoạt động sản xuất, kinh doanh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 797,
"text": "hàng hóa và dịch vụ do Nhà nước định giá phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây: - Hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền Nhà nước sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật về thương mại và quy định khác của pháp luật có liên quan; arrow_forward_iosĐọc thêm - Tài nguyên quan trọng theo quy định của pháp luật về tài nguyên; - Hàng dự trữ quốc gia; sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; - Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu có tính chất độc quyền trong mua, bán hoặc có thị trường cạnh tranh hạn chế và ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội, đời sống người dân, hoạt động sản xuất, kinh doanh."
}
],
"id": "5876",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa và dịch vụ do Nhà nước định giá phải đáp ứng tiêu chí nào?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa và dịch vụ do Nhà nước định giá phải đáp ứng tiêu chí nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 21 Luật Giá 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá như sau: Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá thực hiện định giá theo các hình thức sau đây: a) Giá cụ thể là mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân phải mua, bán theo đúng mức giá đó; b) Giá tối thiểu là mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân không được định giá, mua, bán thấp hơn mức giá đó; c) Giá tối đa là mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân không được định giá, mua, bán cao hơn mức giá đó; d) Khung giá là khoảng giới hạn mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân không được định giá, mua, bán thấp hơn mức tối thiểu và cao hơn mức tối đa của khung giá đó. Như vậy, cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá thực hiện định giá theo các hình thức sau đây: - Giá cụ thể là mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân phải mua, bán theo đúng mức giá đó; - Giá tối thiểu là mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân không được định giá, mua, bán thấp hơn mức giá đó; - Giá tối đa là mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân không được định giá, mua, bán cao hơn mức giá đó; - Khung giá là khoảng giới hạn mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân không được định giá, mua, bán thấp hơn mức tối thiểu và cao hơn mức tối đa của khung giá đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 741,
"text": "cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá thực hiện định giá theo các hình thức sau đây: - Giá cụ thể là mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân phải mua, bán theo đúng mức giá đó; - Giá tối thiểu là mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân không được định giá, mua, bán thấp hơn mức giá đó; - Giá tối đa là mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân không được định giá, mua, bán cao hơn mức giá đó; - Khung giá là khoảng giới hạn mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân không được định giá, mua, bán thấp hơn mức tối thiểu và cao hơn mức tối đa của khung giá đó."
}
],
"id": "5877",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nhà nước thực hiện định giá theo các hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nhà nước thực hiện định giá theo các hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 22 Luật Giá 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về nguyên tắc và căn cứ định giá của Nhà nước như sau: Nguyên tắc và căn cứ định giá của Nhà nước 2. Căn cứ định giá của Nhà nước được quy định như sau: a) Yếu tố hình thành giá của hàng hóa, dịch vụ tại thời điểm định giá hoặc thời gian xác định yếu tố hình thành giá trong phương án giá phù hợp với đặc điểm, tính chất của hàng hóa, dịch vụ; b) Quan hệ cung cầu của hàng hóa, dịch vụ, nhu cầu của thị trường và sức mua của đồng tiền; khả năng thanh toán của người tiêu dùng; c) Giá thị trường trong nước, thế giới và khả năng cạnh tranh của hàng hoá, dịch vụ. Như vậy, nhà nước căn cứ các quy định sau đây để định giá hàng hóa và dịch vụ: - Yếu tố hình thành giá của hàng hóa, dịch vụ tại thời điểm định giá hoặc thời gian xác định yếu tố hình thành giá trong phương án giá phù hợp với đặc điểm, tính chất của hàng hóa, dịch vụ; - Quan hệ cung cầu của hàng hóa, dịch vụ, nhu cầu của thị trường và sức mua của đồng tiền; khả năng thanh toán của người tiêu dùng; - Giá thị trường trong nước, thế giới và khả năng cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 659,
"text": "nhà nước căn cứ các quy định sau đây để định giá hàng hóa và dịch vụ: - Yếu tố hình thành giá của hàng hóa, dịch vụ tại thời điểm định giá hoặc thời gian xác định yếu tố hình thành giá trong phương án giá phù hợp với đặc điểm, tính chất của hàng hóa, dịch vụ; - Quan hệ cung cầu của hàng hóa, dịch vụ, nhu cầu của thị trường và sức mua của đồng tiền; khả năng thanh toán của người tiêu dùng; - Giá thị trường trong nước, thế giới và khả năng cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ."
}
],
"id": "5878",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà nước căn cứ vào đâu để định giá hàng hóa và dịch vụ?"
}
]
}
],
"title": "Nhà nước căn cứ vào đâu để định giá hàng hóa và dịch vụ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 36 Luật Đấu thầu 2013 quy định về trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu như sau: Trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu 1. Trách nhiệm trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu: a) Chủ đầu tư đối với dự án, bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên có trách nhiệm trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu lên người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt; b) Đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án, trường hợp xác định được chủ đầu tư thì đơn vị thuộc chủ đầu tư có trách nhiệm trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu lên người đứng đầu chủ đầu tư để xem xét, phê duyệt. Trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư thì đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án có trách nhiệm trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu lên người đứng đầu đơn vị mình để xem xét, phê duyệt. Như vậy, người có trách nhiệm phải trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu là chủ đầu tư đối với dự án, bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 805,
"text": "người có trách nhiệm phải trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu là chủ đầu tư đối với dự án, bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên."
}
],
"id": "5879",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có trách nhiệm phải trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu?"
}
]
}
],
"title": "Ai có trách nhiệm phải trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 37 Luật Đấu thầu 2013 quy định về thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu như sau: Thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu 1. Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu: a) Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu là việc tiến hành kiểm tra, đánh giá các nội dung theo quy định tại các điều 33, 34, 35 và 36 của Luật này; b) Tổ chức được giao thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu lập báo cáo thẩm định trình người có thẩm quyền phê duyệt; c) Tổ chức được giao thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu lập báo cáo thẩm định trình người đứng đầu chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với trường hợp gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án. Như vậy, việc thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: - Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu là việc tiến hành kiểm tra, đánh giá các nội dung theo quy định. - Tổ chức được giao thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu lập báo cáo thẩm định trình người có thẩm quyền phê duyệt; - Tổ chức được giao thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu lập báo cáo thẩm định trình người đứng đầu chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với trường hợp gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 780,
"text": "việc thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: - Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu là việc tiến hành kiểm tra, đánh giá các nội dung theo quy định."
}
],
"id": "5880",
"is_impossible": false,
"question": "Việc thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 34 Luật Đấu thầu 2013 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 5 Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022 quy định về lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu như sau: Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu 1. Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án: a) Quyết định phê duyệt dự án hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và các tài liệu có liên quan. Đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án thì căn cứ theo quyết định của người đứng đầu chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư; b) Nguồn vốn cho dự án; c) Điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi, trừ trường hợp quy định tại Điều 33a của Luật này; d) Các văn bản pháp lý liên quan. Như vậy, căn cứ để lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án gồm có: - Quyết định phê duyệt dự án hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và các tài liệu có liên quan. - Đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án thì căn cứ theo quyết định của người đứng đầu chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư; - Nguồn vốn cho dự án; - Điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi, Lưu ý: Trừ trường hợp quy định về các hoạt động thực hiện trước đối với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi. - Các văn bản pháp lý liên quan. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 984,
"text": "căn cứ để lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án gồm có: - Quyết định phê duyệt dự án hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và các tài liệu có liên quan."
}
],
"id": "5881",
"is_impossible": false,
"question": "Căn cứ để lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Căn cứ để lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 5 Điều 2 Luật Giám định tư pháp 2012 quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 5. Người giám định tư pháp bao gồm giám định viên tư pháp và người giám định tư pháp theo vụ việc. Như vậy, người thực hiện giám định tư pháp là giám định viên tư pháp và người giám định tư pháp theo vụ việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 249,
"text": "người thực hiện giám định tư pháp là giám định viên tư pháp và người giám định tư pháp theo vụ việc."
}
],
"id": "5882",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào thực hiện giám định tư pháp?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào thực hiện giám định tư pháp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Quyết định 01/2014/QĐ-TTg quy định nguồn kinh phí và nguyên tắc chi trả tiền bồi dưỡng giám định tư pháp: Nguồn kinh phí và nguyên tắc chi trả tiền bồi dưỡng giám định tư pháp 1. Kinh phí chi trả bồi dưỡng giám định tư pháp đối với các vụ án hình sự hoặc vụ việc giám định do cơ quan điều tra có thẩm quyền trưng cầu do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán kinh phí hằng năm của cơ quan tiến hành tố tụng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Hằng năm, cơ quan tiến hành tố tụng phải lập dự toán và đề nghị cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và cấp phát kinh phí bảo đảm chi trả bồi dưỡng giám định tư pháp. Việc sử dụng kinh phí chi trả bồi dưỡng giám định tư pháp phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. 2. Kinh phí chi trả bồi dưỡng giám định tư pháp đối với các vụ việc dân sự, vụ án hành chính mà do cơ quan tiến hành tố tụng trưng cầu theo yêu cầu của đương sự do đương sự chi trả theo quy định của pháp luật về tố tụng, chi phí giám định, định giá trong tố tụng. 3. Cơ quan trưng cầu giám định có trách nhiệm tạm ứng tiền bồi dưỡng giám định khi trưng cầu giám định và phải thanh toán tiền bồi dưỡng giám định cho tổ chức, cá nhân thực hiện giám định khi nhận kết luận giám định. Như vậy, nguồn kinh phí chi trả tiền bồi dưỡng giám định tư pháp được quy định như sau: - Đối với các vụ án hình sự hoặc vụ việc giám định do cơ quan điều tra có thẩm quyền trưng cầu thì kinh phí từ ngân sách nhà nước và dự toán kinh phí hằng năm của cơ quan tiến hành tố tụng. - Đối với các vụ việc dân sự, vụ án hành chính mà do cơ quan tiến hành tố tụng trưng cầu theo yêu cầu của đương sự thì kinh phí do đương sự chi trả. - Đối với tiền bồi dưỡng giám định cho tổ chức, cá nhân thực hiện giám định khi nhận kết luận giám định do cơ quan trưng cầu giám định thanh toán. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1253,
"text": "nguồn kinh phí chi trả tiền bồi dưỡng giám định tư pháp được quy định như sau: - Đối với các vụ án hình sự hoặc vụ việc giám định do cơ quan điều tra có thẩm quyền trưng cầu thì kinh phí từ ngân sách nhà nước và dự toán kinh phí hằng năm của cơ quan tiến hành tố tụng."
}
],
"id": "5883",
"is_impossible": false,
"question": "Nguồn kinh phí chi trả tiền bồi dưỡng giám định tư pháp từ đâu?"
}
]
}
],
"title": "Nguồn kinh phí chi trả tiền bồi dưỡng giám định tư pháp từ đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 9 Quy định 131-QĐ/TW năm 2023 có quy định về xử lý trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng, tiêu cực như sau: Xử lý trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng, tiêu cực 1. Đối với tổ chức 1.1. Xử lý kỷ luật nghiêm minh theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối với cấp uỷ, tổ chức đảng vi phạm Quy định này. 1.2. Cấp uỷ, tổ chức đảng bị kỷ luật phải xem xét trách nhiệm của người đứng đầu, thành viên cấp uỷ, tổ chức đảng, thành viên tập thể lãnh đạo có liên quan; kịp thời thay thế, bố trí công tác khác đối với trường hợp không còn đủ uy tín lãnh đạo cơ quan, đơn vị. 2. Đối với lãnh đạo cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị 2.1. Chịu trách nhiệm chính và bị xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định của Đảng khi vi phạm Điều 4 Quy định này, để xảy ra tham nhũng, tiêu cực tại cơ quan, đơn vị mình. 2.2. Được xem xét miễn, giảm trách nhiệm trong trường hợp sau đây: - Không thể biết hoặc đã áp dụng các biện pháp cần thiết để phòng ngừa, ngăn chặn tham nhũng, tiêu cực trong công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng và trong hoạt động thanh tra, kiểm toán. - Đã áp dụng các biện pháp cần thiết để ngăn chặn, khắc phục hậu quả của hành vi tham nhũng, tiêu cực hoặc kịp thời phát hiện, chủ động báo cáo và xử lý hành vi tham nhũng, tiêu cực. - Chủ động xin thôi giữ chức vụ, từ chức trước khi cơ quan có thẩm quyền phát hiện, xử lý, trừ trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Như vậy, cấp ủy, tổ chức đảng có hành vi tham nhũng, tiêu cực được xem xét miễn giảm trách nhiệm trong trường hợp: - Không thể biết hoặc đã áp dụng các biện pháp cần thiết để phòng ngừa, ngăn chặn tham nhũng, tiêu cực trong công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng và trong hoạt động thanh tra, kiểm toán. - Đã áp dụng các biện pháp cần thiết để ngăn chặn, khắc phục hậu quả của hành vi tham nhũng, tiêu cực hoặc kịp thời phát hiện, chủ động báo cáo và xử lý hành vi tham nhũng, tiêu cực. - Chủ động xin thôi giữ chức vụ, từ chức trước khi cơ quan có thẩm quyền phát hiện, xử lý, trừ trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1406,
"text": "cấp ủy, tổ chức đảng có hành vi tham nhũng, tiêu cực được xem xét miễn giảm trách nhiệm trong trường hợp: - Không thể biết hoặc đã áp dụng các biện pháp cần thiết để phòng ngừa, ngăn chặn tham nhũng, tiêu cực trong công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng và trong hoạt động thanh tra, kiểm toán."
}
],
"id": "5884",
"is_impossible": false,
"question": "Cấp ủy, tổ chức đảng có hành vi tham nhũng, tiêu cực được xem xét miễn giảm trách nhiệm trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Cấp ủy, tổ chức đảng có hành vi tham nhũng, tiêu cực được xem xét miễn giảm trách nhiệm trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 19 Nghị định 59/2019/NĐ-CP có quy định về tiêu chí đánh giá việc phát hiện và xử lý tham nhũng như sau: Tiêu chí đánh giá việc phát hiện và xử lý tham nhũng 1. Tiêu chí đánh giá việc phát hiện tham nhũng bao gồm các tiêu chí thành phần sau: a) Kết quả phát hiện tham nhũng qua công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; b) Kết quả phát hiện tham nhũng qua phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng; c) Kết quả phát hiện tham nhũng qua hoạt động điều tra, truy tố, xét xử. 2. Tiêu chí đánh giá việc xử lý tham nhũng bao gồm các tiêu chí thành phần sau: a) Kết quả xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính với tổ chức, cá nhân có vi phạm; b) Kết quả xử lý trách nhiệm người đứng đầu để xảy ra tham nhũng; c) Kết quả xử lý hình sự người có hành vi tham nhũng; d) Số lượng tiền, tài sản tham nhũng được kiến nghị thu hồi. Như vậy, tiêu chí đánh giá việc phát hiện và xử lý tham nhũng bao gồm 03 tiêu chí sau: (1) Kết quả phát hiện tham nhũng qua công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; (2) Kết quả phát hiện tham nhũng qua phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng; (3) Kết quả phát hiện tham nhũng qua hoạt động điều tra, truy tố, xét xử. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 843,
"text": "tiêu chí đánh giá việc phát hiện và xử lý tham nhũng bao gồm 03 tiêu chí sau: (1) Kết quả phát hiện tham nhũng qua công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; (2) Kết quả phát hiện tham nhũng qua phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng; (3) Kết quả phát hiện tham nhũng qua hoạt động điều tra, truy tố, xét xử."
}
],
"id": "5885",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chí đánh giá việc phát hiện và xử lý tham nhũng bao gồm những tiêu chí nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chí đánh giá việc phát hiện và xử lý tham nhũng bao gồm những tiêu chí nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 19 Điều 3 Quyết định 17/2019/QĐ-TTg có quy định về gói thầu có giá gói thầu không quá 50 triệu đồng như sau: Danh mục các gói thầu, nội dung mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên được áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt 19. Gói thầu có giá gói thầu không quá 50.000.000 đồng. Tại khoản 7 Điều 4 Quyết định 17/2019/QĐ-TTg có quy định về quy trình lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt như sau: Quy trình lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt 7. Đối với gói thầu quy định tại khoản 19 Điều 3 Quyết định này được thực hiện theo quy trình như sau: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định việc mua sắm bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình; không bắt buộc phải ký hợp đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hoá đơn, chứng từ đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật (không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu). Như vậy, quy trình lựa chọn nhà thầu trong trường hợp gói thầu có giá gói thầu không quá 50 triệu đồng thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định việc mua sắm bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình; arrow_forward_iosĐọc thêm Việc lựa chọn nhà thầu trong trường hợp gói thầu có giá gói thầu không quá 50 triệu đồng không bắt buộc phải ký hợp đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hoá đơn, chứng từ đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật (không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 944,
"text": "quy trình lựa chọn nhà thầu trong trường hợp gói thầu có giá gói thầu không quá 50 triệu đồng thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định việc mua sắm bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình; arrow_forward_iosĐọc thêm Việc lựa chọn nhà thầu trong trường hợp gói thầu có giá gói thầu không quá 50 triệu đồng không bắt buộc phải ký hợp đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hoá đơn, chứng từ đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật (không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu)."
}
],
"id": "5886",
"is_impossible": false,
"question": "Quy trình lựa chọn nhà thầu trong trường hợp gói thầu có giá gói thầu không quá 50 triệu đồng như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy trình lựa chọn nhà thầu trong trường hợp gói thầu có giá gói thầu không quá 50 triệu đồng như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 20 Luật Đấu thầu 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2024) có quy định về các hình thức lựa chọn nhà thầu như sau: Các hình thức lựa chọn nhà thầu 1. Các hình thức lựa chọn nhà thầu bao gồm: a) Đấu thầu rộng rãi; b) Đấu thầu hạn chế; c) Chỉ định thầu; d) Chào hàng cạnh tranh; đ) Mua sắm trực tiếp; e) Tự thực hiện; g) Tham gia thực hiện của cộng đồng; h) Đàm phán giá; i) Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt. 2. Trường hợp phát sinh hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại khoản 1 Điều này, có tính ưu việt, sử dụng phương tiện điện tử tiến bộ, hiện đại, chính phủ quy định về hình thức, quy trình, đối tượng phù hợp với tính năng mới của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, bảo đảm mục tiêu cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong đấu thầu. Như vậy, có hình thức lựa chọn nhà thầu bao gồm: (1) Đấu thầu rộng rãi; (2) Đấu thầu hạn chế; (3) Chỉ định thầu; (4) Chào hàng cạnh tranh; (5) Mua sắm trực tiếp; (6) Tự thực hiện; (7) Tham gia thực hiện của cộng đồng; (8) Đàm phán giá; (9) Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 787,
"text": "có hình thức lựa chọn nhà thầu bao gồm: (1) Đấu thầu rộng rãi; (2) Đấu thầu hạn chế; (3) Chỉ định thầu; (4) Chào hàng cạnh tranh; (5) Mua sắm trực tiếp; (6) Tự thực hiện; (7) Tham gia thực hiện của cộng đồng; (8) Đàm phán giá; (9) Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt."
}
],
"id": "5887",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu hình thức lựa chọn nhà thầu?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu hình thức lựa chọn nhà thầu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 53 Luật Giá 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp thẩm định giá như sau: Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp thẩm định giá 1. Quyền của doanh nghiệp thẩm định giá được quy định như sau: a) Cung cấp dịch vụ thẩm định giá theo quy định tại Luật này; b) Tham gia hội nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp trong nước và ngoài nước về thẩm định giá theo quy định của pháp luật; c) Yêu cầu khách hàng thẩm định giá cung cấp hồ sơ, tài liệu, số liệu có liên quan đến tài sản thẩm định giá và tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện thẩm định giá; d) Từ chối thực hiện dịch vụ thẩm định giá; đ) Quyền khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, việc từ chối thực hiện dịch vụ thẩm định giá là một trong các quyền của doanh nghiệp thẩm định giá. Do đó doanh nghiệp thẩm định giá được quyền từ chối thực hiện dịch vụ thẩm định giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 703,
"text": "việc từ chối thực hiện dịch vụ thẩm định giá là một trong các quyền của doanh nghiệp thẩm định giá."
}
],
"id": "5888",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp thẩm định giá có được quyền từ chối thực hiện dịch vụ thẩm định giá?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp thẩm định giá có được quyền từ chối thực hiện dịch vụ thẩm định giá?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 54 Luật Giá 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá và thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá như sau: Đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá và thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá 1. Doanh nghiệp thẩm định giá bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 49 của Luật này trong 03 tháng liên tục; b) Phát hành chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá do người không phải là thẩm định viên về giá ký với vai trò thẩm định viên về giá; c) Các trường hợp đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, xử lý vi phạm hành chính và hình sự. Như vậy, doanh nghiệp thẩm định giá bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Không đáp ứng một trong các điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá trong 03 tháng liên tục; - Phát hành chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá do người không phải là thẩm định viên về giá ký với vai trò thẩm định viên về giá; - Các trường hợp đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, xử lý vi phạm hành chính và hình sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 828,
"text": "doanh nghiệp thẩm định giá bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Không đáp ứng một trong các điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá trong 03 tháng liên tục; - Phát hành chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá do người không phải là thẩm định viên về giá ký với vai trò thẩm định viên về giá; - Các trường hợp đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, xử lý vi phạm hành chính và hình sự."
}
],
"id": "5889",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp thẩm định giá bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá khi thuộc các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp thẩm định giá bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá khi thuộc các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 51 Luật Giá 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp thẩm định giá, người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá như sau: Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp thẩm định giá, người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá 1. Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp thẩm định giá phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Là người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; b) Là thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp đó; c) Có từ đủ 36 tháng là thẩm định viên về giá; d) Duy trì điều kiện quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 45 của Luật này; đ) Không thuộc các trường hợp đã giữ vị trí người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp thẩm định giá đã bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá trong thời gian 12 tháng đối với doanh nghiệp thẩm định giá đã bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá lần đầu và 60 tháng đối với doanh nghiệp thẩm định giá đã bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá từ lần 02 trở lên tính tới thời điểm nộp hồ sơ cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá. Như vậy, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Là người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; - Là thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp đó; - Có từ đủ 36 tháng là thẩm định viên về giá; - Duy trì điều kiện về đăng ký hành nghề thẩm định giá - Không thuộc các trường hợp đã giữ vị trí người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá đã bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá như sau: - Trong thời gian 12 tháng đối với doanh nghiệp thẩm định giá đã bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá lần đầu - Trong thời gian 60 tháng đối với doanh nghiệp thẩm định giá đã bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá từ lần 02 trở lên tính tới thời điểm nộp hồ sơ cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1426,
"text": "người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Là người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; - Là thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp đó; - Có từ đủ 36 tháng là thẩm định viên về giá; - Duy trì điều kiện về đăng ký hành nghề thẩm định giá - Không thuộc các trường hợp đã giữ vị trí người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá đã bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá như sau: - Trong thời gian 12 tháng đối với doanh nghiệp thẩm định giá đã bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá lần đầu - Trong thời gian 60 tháng đối với doanh nghiệp thẩm định giá đã bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá từ lần 02 trở lên tính tới thời điểm nộp hồ sơ cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá."
}
],
"id": "5890",
"is_impossible": false,
"question": "Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá phải đáp ứng đủ các điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá phải đáp ứng đủ các điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 46 Luật Giá 2023 (Hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về thẩm định viên về giá như sau: Thẩm định viên về giá 3. Danh sách thẩm định viên về giá được thông báo như sau: a) Danh sách thẩm định viên về giá được thông báo hằng năm trước ngày 01 tháng 01 của năm đó; b) Danh sách thẩm định viên về giá được điều chỉnh hằng tháng (nếu có) và thông báo trước ngày làm việc cuối cùng của tháng đối với các hồ sơ Bộ Tài chính tiếp nhận trước ngày 15 của tháng đó; c) Danh sách thẩm định viên về giá được thông báo kèm theo khi doanh nghiệp được cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá. Như vậy, danh sách thẩm định viên về giá được thông báo như sau: - Danh sách thẩm định viên về giá được thông báo hằng năm trước ngày 01 tháng 01 của năm đó; - Danh sách thẩm định viên về giá được điều chỉnh hằng tháng (nếu có) và thông báo trước ngày làm việc cuối cùng của tháng đối với các hồ sơ Bộ Tài chính tiếp nhận trước ngày 15 của tháng đó; - Danh sách thẩm định viên về giá được thông báo kèm theo khi doanh nghiệp được cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 653,
"text": "danh sách thẩm định viên về giá được thông báo như sau: - Danh sách thẩm định viên về giá được thông báo hằng năm trước ngày 01 tháng 01 của năm đó; - Danh sách thẩm định viên về giá được điều chỉnh hằng tháng (nếu có) và thông báo trước ngày làm việc cuối cùng của tháng đối với các hồ sơ Bộ Tài chính tiếp nhận trước ngày 15 của tháng đó; - Danh sách thẩm định viên về giá được thông báo kèm theo khi doanh nghiệp được cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá."
}
],
"id": "5891",
"is_impossible": false,
"question": "Danh sách thẩm định viên về giá được thông báo vào thời điểm nào?"
}
]
}
],
"title": "Danh sách thẩm định viên về giá được thông báo vào thời điểm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 47 Luật Giá 2023 (Hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về quyền và nghĩa vụ của thẩm định viên về giá như sau: Quyền và nghĩa vụ của thẩm định viên về giá 1. Quyền của thẩm định viên về giá: a) Hành nghề thẩm định giá theo quy định của Luật này; ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá theo lĩnh vực chuyên môn; được phép hành nghề mà không phải trang bị thêm các chứng chỉ, điều kiện chuyên môn khác với quy định của Luật này; b) Đưa ra quan điểm độc lập về chuyên môn nghiệp vụ; c) Yêu cầu khách hàng phối hợp trong việc cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến tài sản thẩm định giá và tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện thẩm định giá; không chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin về tài sản thẩm định giá do khách hàng cung cấp; d) Từ chối thực hiện thẩm định giá trong trường hợp không đúng lĩnh vực chuyên môn được phép hành nghề hoặc xét thấy hồ sơ, tài liệu để thực hiện thẩm định giá không đủ hoặc không bảo đảm tin cậy; đ) Tham gia tổ chức nghề nghiệp về thẩm định giá trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật; e) Quyền khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, việc đưa ra quan điểm độc lập về chuyên môn nghiệp vụ là một trong các quyền của thẩm định viên về giá. Do đó thẩm định viên về giá được quyền đưa ra quan điểm độc lập về chuyên môn nghiệp vụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1135,
"text": "việc đưa ra quan điểm độc lập về chuyên môn nghiệp vụ là một trong các quyền của thẩm định viên về giá."
}
],
"id": "5892",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm định viên về giá có được quyền đưa ra quan điểm độc lập về chuyên môn nghiệp vụ hay không?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm định viên về giá có được quyền đưa ra quan điểm độc lập về chuyên môn nghiệp vụ hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 44 Luật Giá 2023 (Hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về thẻ thẩm định viên về giá như sau: Thẻ thẩm định viên về giá 1. Thẻ thẩm định viên về giá là chứng nhận chuyên môn trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản hoặc thẩm định giá doanh nghiệp, được cấp cho người đạt yêu cầu tại kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá. 2. Người tham dự kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; c) Có chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá phù hợp với lĩnh vực chuyên môn dự thi do cơ quan, tổ chức có chức năng đào tạo về thẩm định giá cấp, trừ trường hợp có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá. 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thi, cấp, quản lý, thu hồi thẻ thẩm định viên về giá. Như vậy, để tham dự kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá thì người tham dự phải có đủ các điều kiện sau đây: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; - Có chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá phù hợp với lĩnh vực chuyên môn dự thi do cơ quan, tổ chức có chức năng đào tạo về thẩm định giá cấp, Trừ trường hợp có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá. Do đó, bên cạnh việc có bằng tốt nghiệp đại học thì người tham dự kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá còn phải đáp ứng đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 853,
"text": "để tham dự kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá thì người tham dự phải có đủ các điều kiện sau đây: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; - Có chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá phù hợp với lĩnh vực chuyên môn dự thi do cơ quan, tổ chức có chức năng đào tạo về thẩm định giá cấp, Trừ trường hợp có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá."
}
],
"id": "5893",
"is_impossible": false,
"question": "Có phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên là được tham dự kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá?"
}
]
}
],
"title": "Có phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên là được tham dự kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 17 Thông tư 312/2016/TT-BTC quy định về quản lý các khoản thu và chi phí của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam như sau: Quản lý các khoản thu và chi phí của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam 1. Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam chịu trách nhiệm trước Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và trước pháp luật trong việc tổ chức quản lý chặt chẽ, đảm bảo tính đúng đắn, trung thực, hợp pháp của các khoản thu và chi phí của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. 2. Toàn bộ các khoản thu và chi phí phát sinh trong hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật và phản ánh đầy đủ trong sổ kế toán của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo chế độ kế toán do Bộ Tài chính quy định. 3. Các khoản thu và chi phí của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được xác định bằng đồng Việt Nam, trường hợp thu hoặc chi bằng ngoại tệ phải quy đổi về đồng Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành. 4. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải tính đúng, tính đủ chi phí hoạt động, tự trang trải mọi khoản chi phí bằng các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. Như vậy, các khoản thu và chi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được xác định bằng đồng Việt Nam. Đối với trường hợp thu hoặc chi bằng ngoại tệ phải quy đổi về đồng Việt Nam theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1171,
"text": "các khoản thu và chi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được xác định bằng đồng Việt Nam."
}
],
"id": "5894",
"is_impossible": false,
"question": "Các khoản thu, chi của bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bằng ngoại tệ có phải quy đổi về đồng Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Các khoản thu, chi của bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bằng ngoại tệ có phải quy đổi về đồng Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 18 Thông tư 312/2016/TT-BTC quy định về các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam như sau: Các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam 1. Các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bao gồm: 1.1. Thu hoạt động tài chính: là khoản thu được trích một phần từ nguồn thu hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi hàng năm theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này. 1.2. Thu hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm tiền gửi: a) Thu tiền phạt tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi vi phạm về xác định số phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp và thời hạn nộp phí bảo hiểm tiền gửi theo quy định; b) Thu hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm tiền gửi khác có liên quan. 1.3. Thu hoạt động khác: a) Thu thanh lý, nhượng bán tài sản; b) Thu cho thuê tài sản; c) Thu phí dịch vụ tư vấn, đào tạo cán bộ cho tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi; d) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bao gồm: - Đối với thu hoạt động tài chính: là khoản thu được trích một phần từ nguồn thu hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi hàng năm theo quy định. - Đối với thu hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm tiền gửi: + Thu tiền phạt tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi vi phạm về xác định số phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp và thời hạn nộp phí bảo hiểm tiền gửi theo quy định; + Thu hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm tiền gửi khác có liên quan. - Đối với thu hoạt động khác: + Thu thanh lý, nhượng bán tài sản; + Thu cho thuê tài sản; + Thu phí dịch vụ tư vấn, đào tạo cán bộ cho tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi; + Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 894,
"text": "các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bao gồm: - Đối với thu hoạt động tài chính: là khoản thu được trích một phần từ nguồn thu hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi hàng năm theo quy định."
}
],
"id": "5895",
"is_impossible": false,
"question": "Các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bao gồm các khoản nào?"
}
]
}
],
"title": "Các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bao gồm các khoản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 2 Thông tư 312/2016/TT-BTC quy định về nguyên tắc quản lý tài chính như sau: Nguyên tắc quản lý tài chính 1. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng theo pháp luật Việt Nam, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo đảm an toàn vốn và tự bù đắp chi phí. 2. Nguồn thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được miễn nộp các loại thuế theo quy định của pháp luật. 3. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam hạch toán tập trung toàn hệ thống, thực hiện thu, chi và quyết toán thu, chi tài chính theo các nội dung quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Như vậy, nguyên tắc quản lý tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được quy định như sau: - Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng theo pháp luật Việt Nam, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo đảm an toàn vốn và tự bù đắp chi phí. - Nguồn thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được miễn nộp các loại thuế theo quy định của pháp luật. - Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam hạch toán tập trung toàn hệ thống, thực hiện thu, chi và quyết toán thu, chi tài chính theo các nội dung quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 775,
"text": "nguyên tắc quản lý tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được quy định như sau: - Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng theo pháp luật Việt Nam, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo đảm an toàn vốn và tự bù đắp chi phí."
}
],
"id": "5896",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc quản lý tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc quản lý tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về mức trợ cấp xã hội hàng tháng cụ thể: Mức trợ cấp xã hội hàng tháng 1. Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau: a) Đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 2,5 đối với trường hợp dưới 4 tuổi; - Hệ số 1,5 đối với trường hợp từ đủ 4 tuổi trở lên. Như vậy, mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với trẻ em có bố mẹ mất tích, tối thiểu như sau: - Đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi dưới 4 tuổi thì được hệ số là 2.5 x 360.000 = 900.000 đồng/tháng. - Đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi trên 4 tuổi thì được hệ số là 1.5 x 360.000 = 540.000 đồng/tháng. Lưu ý: Mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP là 360.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 495,
"text": "mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với trẻ em có bố mẹ mất tích, tối thiểu như sau: - Đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi dưới 4 tuổi thì được hệ số là 2."
}
],
"id": "5897",
"is_impossible": false,
"question": "Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với trẻ em có bố mẹ mất tích là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với trẻ em có bố mẹ mất tích là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 66 Luật Đất đai 2013 có quy định về thẩm quyền thu hồi đất như sau: Thẩm quyền thu hồi đất 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây: a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây: a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. 3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất. Như vậy, UBND tỉnh và UBND huyện là cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất. Cụ thể như sau: - Thẩm quyền thu hồi đất của UBND tỉnh: + Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Trừ trường hợp thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam + Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn. - Thẩm quyền thu hồi đất của UBND huyện: + Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; + Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng thuộc thẩm quyền thu hồi đất của UBND tỉnh và UBND huyện thì UBND tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho UBND huyện quyết định thu hồi đất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 938,
"text": "UBND tỉnh và UBND huyện là cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất."
}
],
"id": "5898",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền thu hồi đất?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền thu hồi đất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 83 Luật Đất đai 2013 có quy định về hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất như sau: Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 1. Nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất: a) Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất ngoài việc được bồi thường theo quy định của Luật này còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ; b) Việc hỗ trợ phải bảo đảm khách quan, công bằng, kịp thời, công khai và đúng quy định của pháp luật. 2. Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm: a) Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất; b) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở; c) Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở; d) Hỗ trợ khác. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất gồm có những khoản sau: - Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất; - Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở; - Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở; - Hỗ trợ khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 951,
"text": "các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất gồm có những khoản sau: - Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất; - Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở; - Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở; - Hỗ trợ khác."
}
],
"id": "5899",
"is_impossible": false,
"question": "Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất gồm có những khoản nào?"
}
]
}
],
"title": "Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất gồm có những khoản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 84 Luật Đất đai 2013 có quy định về hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất như sau: Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất 1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không có đất nông nghiệp để bồi thường thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền còn được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm. Trường hợp người được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm trong độ tuổi lao động có nhu cầu được đào tạo nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề; được tư vấn hỗ trợ tìm kiếm việc làm, vay vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, kinh doanh. 2. Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ mà nguồn thu nhập chính là từ hoạt động kinh doanh dịch vụ, khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được vay vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, kinh doanh; trường hợp người có đất thu hồi còn trong độ tuổi lao động thì được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm. 3. Căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện phương án đào tạo, chuyển đổi nghề, hỗ trợ tìm kiếm việc làm cho người có đất thu hồi là đất nông nghiệp, đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ. Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề, hỗ trợ tìm kiếm việc làm được lập và phê duyệt đồng thời với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trong quá trình lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghề, hỗ trợ tìm kiếm việc làm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải tổ chức lấy ý kiến và có trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến của người có đất thu hồi. Như vậy, Nhà nước thu hồi đất thì người bị thu hồi sẽ được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm trong trường hợp: - Thu hồi đất nông nghiệp mà không có đất nông nghiệp để bồi thường; - Sử dụng đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ mà nguồn thu nhập chính là từ hoạt động kinh doanh dịch vụ, người có đất thu hồi còn trong độ tuổi lao động. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1798,
"text": "Nhà nước thu hồi đất thì người bị thu hồi sẽ được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm trong trường hợp: - Thu hồi đất nông nghiệp mà không có đất nông nghiệp để bồi thường; - Sử dụng đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ mà nguồn thu nhập chính là từ hoạt động kinh doanh dịch vụ, người có đất thu hồi còn trong độ tuổi lao động."
}
],
"id": "5900",
"is_impossible": false,
"question": "Thu hồi đất có được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm không?"
}
]
}
],
"title": "Thu hồi đất có được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm không?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.