version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Quy định về quản lý tài chính, tài sản công đoàn, thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu, nộp tài chính công đoàn ban hành kèm theo Quyết định 1908/QĐ-TLĐ năm 2016 quy định về thu chi tài chính công đoàn như sau: Thu, chi tài chính công đoàn 1. Thu tài chính công đoàn: Nguồn thu tài chính công đoàn theo Điều 26 Luật Công đoàn năm 2012 và Nghị định số 191/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết về tài chính công đoàn, bao gồm: a) Thu đoàn phí công đoàn. b) Thu kinh phí công đoàn. c) Ngân sách Nhà nước cấp hỗ trợ. d) Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của Công đoàn; từ đề án, dự án, chương trình do nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; lãi tiền gửi ngân hàng, kho bạc (nếu có), tiền thanh lý, nhượng bán tài sản; tiền thu hồi các khoản chi sai chế độ từ nguồn tài chính công đoàn đã quyết toán và được cấp có thẩm quyền phê duyệt Đồng thời tại Điều 4 Quy định về thu, chi, quản lý tài chính, tài sản tại công đoàn cơ sở ban hành kèm theo Quyết định 4290/QĐ-TLĐ năm 2022 quy định về nguồn thu tài chính công đoàn như sau: Nguồn thu tài chính công đoàn 1. Thu đoàn phí công đoàn - Đoàn phí công đoàn do đoàn viên đóng. - Phương thức thu đoàn phí công đoàn thực hiện theo Quyết định 1908/QĐ-TLĐ ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Tổng Liên đoàn quy định về quản lý tài chính, tài sản công đoàn, thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu, nộp tài chính công đoàn. 2. Thu kinh phí công đoàn - Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng theo quy định của Pháp luật và Quyết định của Tổng Liên đoàn. - Phương thức thu kinh phí công đoàn thực hiện theo Quyết định 1908/QĐ-TLĐ ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Tổng Liên đoàn. 3. Thu khác Nguồn thu khác thực hiện theo Khoản 4 Điều 26 Luật Công đoàn và theo Quyết định 1908/QĐ-TLĐ ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Tổng Liên đoàn, bao gồm. - Kinh phí do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cấp mua sắm phương tiện hoạt động công đoàn, hỗ trợ kinh phí hoạt động cho công đoàn cơ sở; kinh phí tổ chức các hoạt động phối hợp như: tổ chức phong trào thi đua, hoạt động văn hóa, thể thao, tham quan du lịch, khen thưởng, phúc lợi của cán bộ, đoàn viên, công chức, viên chức, công nhân, lao động (sau đây gọi chung là đoàn viên công đoàn và người lao động) và một số hoạt động nhằm động viên, khen thưởng con đoàn viên công đoàn và người lao động; hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước cho công đoàn cơ sở. - Thu từ hoạt động văn hóa, thể thao; nhượng bán, thanh lý tài sản; thu lãi tiền gửi, cổ tức; thu từ các hoạt động kinh tế, dịch vụ của công đoàn cơ sở Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện nay thì tiền lãi gửi cũng là một nguồn thu hợp pháp của quỹ công đoàn. Do đó, việc gửi quỹ công đoàn lấy lãi không phải là việc vi phạm pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2635, "text": "theo quy định của pháp luật hiện nay thì tiền lãi gửi cũng là một nguồn thu hợp pháp của quỹ công đoàn." } ], "id": "5901", "is_impossible": false, "question": "Có được gửi quỹ công đoàn vào ngân hàng để lấy lãi không?" } ] } ], "title": "Có được gửi quỹ công đoàn vào ngân hàng để lấy lãi không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 2 Điều 27 Luật Công đoàn 2012 quy định về quản lý, sử dụng tài chính công đoàn như sau: Tài chính công đoàn được sử dụng cho hoạt động thực hiện quyền, trách nhiệm của Công đoàn và duy trì hoạt động của hệ thống công đoàn, bao gồm các nhiệm vụ sau đây: - Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động; - Tổ chức hoạt động đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; - Phát triển đoàn viên công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở, xây dựng công đoàn vững mạnh; - Tổ chức phong trào thi đua do Công đoàn phát động; - Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn; đào tạo, bồi dưỡng người lao động ưu tú tạo nguồn cán bộ cho Đảng, Nhà nước và tổ chức công đoàn; - Tổ chức hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch cho người lao động; - Tổ chức hoạt động về giới và bình đẳng giới; - Thăm hỏi, trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và người lao động khi ốm đau, thai sản, hoạn nạn, khó khăn; tổ chức hoạt động chăm lo khác cho người lao động; - Động viên, khen thưởng người lao động, con của người lao động có thành tích trong học tập, công tác; - Trả lương cho cán bộ công đoàn chuyên trách, phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ công đoàn không chuyên trách; - Chi cho hoạt động của bộ máy công đoàn các cấp; - Các nhiệm vụ chi khác. Như vậy, tiền lãi gửi quỹ công đoàn là nguồn thu hợp pháp của quỹ công đoàn tuy nhiên số tiền này cần phải được sử dụng vào đúng mục đích là phục vụ cho hoạt động công đoàn và không được sử dụng vào mục đích cá nhân. Việc sử dụng liền lãi gửi quỹ công đoàn vào mục đích cá nhân sẽ là hành vi vi phạm pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1375, "text": "tiền lãi gửi quỹ công đoàn là nguồn thu hợp pháp của quỹ công đoàn tuy nhiên số tiền này cần phải được sử dụng vào đúng mục đích là phục vụ cho hoạt động công đoàn và không được sử dụng vào mục đích cá nhân." } ], "id": "5902", "is_impossible": false, "question": "Tiền lãi gửi quỹ công đoàn phải sử dụng cho mục đích gì?" } ] } ], "title": "Tiền lãi gửi quỹ công đoàn phải sử dụng cho mục đích gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 71 Luật Đất đai 2013 quy định về cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất như sau: Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất 1. Nguyên tắc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 70 của Luật này. Căn cứ quy định khoản 1 Điều 70 Luật Đất đai 2013 quy định về cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc như sau: Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc 1. Nguyên tắc cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc: a) Việc cưỡng chế phải tiến hành công khai, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng quy định của pháp luật; b) Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính. Như vậy, nguyên tắc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được quy định như sau: - Việc cưỡng chế phải tiến hành công khai, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng quy định của pháp luật; - Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 717, "text": "nguyên tắc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được quy định như sau: - Việc cưỡng chế phải tiến hành công khai, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng quy định của pháp luật; - Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính." } ], "id": "5903", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 71 Luật Đất đai 2013 quy định về cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất như sau: Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế. Như vậy, người có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 160, "text": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế." } ], "id": "5904", "is_impossible": false, "question": "Ai là người có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất?" } ] } ], "title": "Ai là người có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 3 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tài sản công là tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, bao gồm: tài sản công phục vụ hoạt động quản lý, cung cấp dịch vụ công, bảo đảm quốc phòng, an ninh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; tài sản công tại doanh nghiệp; tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, dự trữ ngoại hối nhà nước; đất đai và các loại tài nguyên khác. 2. Nguồn lực tài chính từ tài sản công là tổng hợp các khả năng có thể khai thác được từ tài sản công thông qua các hình thức theo quy định của pháp luật nhằm tạo lập nguồn tài chính phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Như vậy, tài sản công là tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, bao gồm: - Tài sản công phục vụ hoạt động quản lý, cung cấp dịch vụ công, bảo đảm quốc phòng, an ninh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; 00:00 01:01 Play - Tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; - Tài sản công tại doanh nghiệp; - Tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, dự trữ ngoại hối nhà nước; - Đất đai và các loại tài nguyên khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 935, "text": "tài sản công là tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, bao gồm: - Tài sản công phục vụ hoạt động quản lý, cung cấp dịch vụ công, bảo đảm quốc phòng, an ninh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; 00:00 01:01 Play - Tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; - Tài sản công tại doanh nghiệp; - Tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, dự trữ ngoại hối nhà nước; - Đất đai và các loại tài nguyên khác." } ], "id": "5905", "is_impossible": false, "question": "Tài sản công gồm các loại tài sản nào?" } ] } ], "title": "Tài sản công gồm các loại tài sản nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 46 Nghị định 151/2017/NĐ-CP quy định về sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích cho thuê như sau: Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích cho thuê 3. Việc cho thuê tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo các hình thức sau: a) Đấu giá áp dụng đối với gói cho thuê tài sản là cơ sở hoạt động sự nghiệp. Việc đấu giá cho thuê tài sản được thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 24 Nghị định này và pháp luật về đấu giá tài sản; b) Cho thuê trực tiếp áp dụng trong các trường hợp sau: - Tài sản là phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị; - Cho thuê từng hạng mục thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp (hội trường, phòng họp, phòng hội thảo, phòng thí nghiệm, phòng điều trị ) trong thời gian dưới 15 ngày hoặc từ 15 ngày trở lên nhưng không liên tục. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập xác định và niêm yết giá cho thuê tại trụ sở đơn vị; đồng thời, thông báo công khai giá cho thuê tài sản trên Trang thông tin của đơn vị (nếu có), Cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương, Trang thông tin điện tử về tài sản công của Bộ Tài chính, Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công. Như vậy, trường hợp tài sản công của đơn vị sự nghiệp công lập là ô tô khi thực hiện việc cho thuê thì không cần phải tổ chức đấu giá. Do đây là tài sản phương tiện vận tải có thể trực tiếp cho thuê.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1220, "text": "trường hợp tài sản công của đơn vị sự nghiệp công lập là ô tô khi thực hiện việc cho thuê thì không cần phải tổ chức đấu giá." } ], "id": "5906", "is_impossible": false, "question": "Tài sản công là xe ô tô của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc cho thuê có bắt buộc phải đấu giá?" } ] } ], "title": "Tài sản công là xe ô tô của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc cho thuê có bắt buộc phải đấu giá?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 46 Nghị định 151/2017/NĐ-CP quy định về sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích cho thuê như sau: Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích cho thuê 4. Giá cho thuê tài sản được xác định như sau: a) Giá trúng đấu giá trong trường hợp cho thuê theo hình thức đấu giá; b) Giá cho thuê được niêm yết, thông báo công khai trong trường hợp cho thuê trực tiếp. Giá khởi điểm để đấu giá, giá cho thuê được niêm yết, thông báo công khai do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phê duyệt phù hợp với giá cho thuê phổ biến tại thị trường địa phương của tài sản cùng loại hoặc có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ. Như vậy, Giá cho thuê tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được xác định như sau: - Giá trúng đấu giá trong trường hợp cho thuê theo hình thức đấu giá; - Giá cho thuê được niêm yết, thông báo công khai trong trường hợp cho thuê trực tiếp. Lưu ý: Giá khởi điểm để đấu giá, giá cho thuê được niêm yết, thông báo công khai do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phê duyệt phù hợp với giá cho thuê phổ biến tại thị trường địa phương của tài sản cùng loại hoặc có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 704, "text": "Giá cho thuê tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được xác định như sau: - Giá trúng đấu giá trong trường hợp cho thuê theo hình thức đấu giá; - Giá cho thuê được niêm yết, thông báo công khai trong trường hợp cho thuê trực tiếp." } ], "id": "5907", "is_impossible": false, "question": "Giá cho thuê tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Giá cho thuê tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi. 2. Người có chức vụ, quyền hạn là người do bổ nhiệm, do bầu cử, do tuyển dụng, do hợp đồng hoặc do một hình thức khác, có hưởng lương hoặc không hưởng lương, được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhất định và có quyền hạn nhất định trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ đó, bao gồm: a) Cán bộ, công chức, viên chức; b) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; c) Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; d) Người giữ chức danh, chức vụ quản lý trong doanh nghiệp, tổ chức; đ) Những người khác được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ và có quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ đó. Như vậy, tham nhũng là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi. Người thực hiện hành vi tham những là người có chức vụ, quyền hạn. Cụ thể là những đối tượng sau: - Cán bộ, công chức, viên chức; - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; - Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; - Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; - Người giữ chức danh, chức vụ quản lý trong doanh nghiệp, tổ chức; - Những người khác được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ và có quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1057, "text": "tham nhũng là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi." } ], "id": "5908", "is_impossible": false, "question": "Tham nhũng là gì?" } ] } ], "title": "Tham nhũng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 8 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với cán bộ, công chức: Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với cán bộ, công chức Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với cán bộ, công chức có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này, thuộc một trong các trường hợp sau đây: 4. Vi phạm quy định của pháp luật về: phòng, chống tội phạm; phòng, chống tệ nạn xã hội; trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Căn cứ khoản 1 khoản 2 Điều 9 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo đối với cán bộ, công chức: Áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo đối với cán bộ, công chức Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với cán bộ, công chức có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách theo quy định tại Điều 8 Nghị định này mà tái phạm; 2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này; Căn cứ Điều 10 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định áp dụng hình thức kỷ luật hạ bậc lương đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Áp dụng hình thức kỷ luật hạ bậc lương đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý Hình thức kỷ luật hạ bậc lương áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại Điều 9 Nghị định này mà tái phạm; 2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này. Căn cứ Điều 11 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định áp dụng hình thức kỷ luật giáng chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Áp dụng hình thức kỷ luật giáng chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý Hình thức kỷ luật giáng chức áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại Điều 9 Nghị định này mà tái phạm; 2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này; 3. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này. Căn cứ Điều 12 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định áp dụng hình thức kỷ luật cách chức đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Áp dụng hình thức kỷ luật cách chức đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý Hình thức kỷ luật cách chức áp dụng đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức giáng chức theo quy định tại Điều 11 Nghị định này mà tái phạm hoặc cán bộ đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại Điều 9 Nghị định này mà tái phạm; 2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này; 3. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này nhưng chưa đến mức buộc thôi việc, người vi phạm có thái độ tiếp thu, sửa chữa, chủ động khắc phục hậu quả và có nhiều tình tiết giảm nhẹ; 4. Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm vào chức vụ. Căn cứ Điều 13 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với công chức: Áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với công chức Hình thức kỷ luật buộc thôi việc áp dụng đối với công chức có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc hạ bậc lương đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý mà tái phạm; 2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này; Như vậy, công chức có hành vi tham nhũng bị xử lý như sau: (1) Khiển trách trong trường hợp: - Công chức có hành vi tham nhũng nhưng vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng. (2) Cảnh cáo trong trường hợp: - Công chức có hành vi tham nhũng nhưng đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách; - Công chức có hành vi tham nhũng lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng; (3) Hạ bậc lương trong trường hợp: - Công chức có hành vi tham nhũng nhưng đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo; - Công chức có hành vi tham nhũng lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng; (4) Buộc thôi việc trong trường hợp: - Công chức có hành vi tham nhũng nhưng đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức hạ bậc lương; - Công chức có hành vi tham nhũng lần đầu, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng; Ngoài ra, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý còn bị xử lý như sau: (1) Giáng chức trong trường hợp: - Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có hành vi tham nhũng nhưng đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo; - Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có hành vi tham nhũng lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng; (2) Cách chức trong trường hợp: - Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có hành vi tham nhũng nhưng đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức giáng chức; - Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có hành vi tham nhũng lần đầu, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng nhưng chưa đến mức buộc thôi việc, người vi phạm có thái độ tiếp thu, sửa chữa, chủ động khắc phục hậu quả và có nhiều tình tiết giảm nhẹ; Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 4119, "text": "công chức có hành vi tham nhũng bị xử lý như sau: (1) Khiển trách trong trường hợp: - Công chức có hành vi tham nhũng nhưng vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng." } ], "id": "5909", "is_impossible": false, "question": "Công chức có hành vi tham nhũng bị kỷ luật như thế nào?" } ] } ], "title": "Công chức có hành vi tham nhũng bị kỷ luật như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 2 Thông tư 09/2012/TT-BQP quy định đối tượng áp dụng quy định chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất đối với người hưởng lương trong Quân đội và mức hỗ trợ cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức lễ tang quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng tại ngũ hy sinh, từ trần như sau: Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức, viên chức, công nhân quốc phòng và lao động hợp đồng có quyết định của Bộ Tổng Tham mưu đang công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng (sau đây gọi chung là người hưởng lương) và các cơ quan, đơn vị quân đội có liên quan. 2. Thông tư này không áp dụng đối với các đối tượng đã được quy định tại Quyết định số 205/2004/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện một số chính sách, chế độ đối với cán bộ cao cấp. Như vậy, đối tượng được hưởng trợ cấp khó khăn đột xuất là các sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức, viên chức, công nhân quốc phòng và lao động hợp đồng có quyết định của Bộ Tổng Tham mưu đang công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và các cơ quan, đơn vị Quân đội nhân dân có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 836, "text": "đối tượng được hưởng trợ cấp khó khăn đột xuất là các sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức, viên chức, công nhân quốc phòng và lao động hợp đồng có quyết định của Bộ Tổng Tham mưu đang công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và các cơ quan, đơn vị Quân đội nhân dân có liên quan." } ], "id": "5910", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào được hưởng trợ cấp khó khăn đột xuất trong Quân đội nhân dân?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào được hưởng trợ cấp khó khăn đột xuất trong Quân đội nhân dân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 09/2012/TT-BQP quy định mức trợ cấp khó khăn đột xuất: Chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất 1. Điều kiện và mức trợ cấp Người hưởng lương đang phục vụ tại ngũ được trợ cấp khó khăn đột xuất trong các trường hợp sau: a) Gia đình gặp tai nạn, hoả hoạn, thiên tai dẫn đến bị sập nhà, trôi nhà, cháy nhà hoặc gia đình phải di dời chỗ ở vì lý do nêu trên, được trợ cấp 3.000.000 đồng/suất/lần. b) Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ; con nuôi hợp pháp ốm đau từ một tháng trở lên hoặc phải điều trị một lần tại bệnh viện từ 07 (bảy) ngày trở lên; được trợ cấp 500.000 đồng/suất/lần; c) Bản thân ốm đau từ một tháng trở lên hoặc phải điều trị một lần tại bệnh viện từ 07 (bảy) ngày trở lên, được trợ cấp với các mức như sau: Như vậy, người hưởng lương trong Quân đội nhân dân được hưởng trợ cấp khó khăn đột xuất trong các trường hợp sau: Lưu ý: Mức hưởng trợ cấp khó khăn đột xuất không quá hai lần trong một năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 801, "text": "người hưởng lương trong Quân đội nhân dân được hưởng trợ cấp khó khăn đột xuất trong các trường hợp sau: Lưu ý: Mức hưởng trợ cấp khó khăn đột xuất không quá hai lần trong một năm." } ], "id": "5911", "is_impossible": false, "question": "Mức trợ cấp khó khăn đột xuất đối với người hưởng lương trong Quân đội nhân dân là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức trợ cấp khó khăn đột xuất đối với người hưởng lương trong Quân đội nhân dân là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư 09/2012/TT-BQP quy định chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất: Chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất 2. Thủ tục giải quyết trợ cấp khó khăn đột xuất a) Người hưởng lương đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều này có trách nhiệm làm Tờ khai theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này và có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) nơi cư trú về mức độ thiệt hại của gia đình do gặp tai nạn, hỏa hoạn, thiên tai; thời gian ốm đau, điều trị bệnh của thân nhân; b) Trường hợp đối tượng đã có các giấy tờ như: giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về mức độ thiệt hại đối với gia đình, giấy xuất viện của thân nhân do cơ sở y tế cấp, thì Tờ khai hưởng trợ cấp của đối tượng kèm theo các giấy xác nhận đó, không phải xin xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã như quy định tại Điểm a Khoản này; c) Trường hợp bản thân ốm (quy định tại Điểm c) và thân nhân từ trần (quy định tại Điểm d) Khoản 1 Điều này, cá nhân không phải làm Tờ khai mà cơ quan quản lý đối tượng có trách nhiệm lập dành sách báo cáo Thủ trưởng đơn vị phê duyệt trợ cấp khó khăn cho đối tượng (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này). d) Căn cứ Tờ khai đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất của đối tượng, xác nhận của địa phương và danh sách đề nghị của cơ quan, đơn vị, Thủ trưởng đơn vị từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên xem xét, phê duyệt trợ cấp khó khăn đột xuất cho đối tượng được hưởng. Như vậy, thủ tục giải quyết trợ cấp khó khăn đột xuất được quy định như sau: Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ Người hưởng chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất làm Tờ khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú về mức độ thiệt hại của gia đình do gặp tai nạn, hỏa hoạn, thiên tai; thời gian ốm đau, điều trị bệnh của thân nhân; Trường hợp đã có các giấy tờ như: giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ sở y tế cấp, thì Tờ khai hưởng trợ cấp kèm theo các giấy xác nhận đó, không phải xin xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp bản thân ốm và thân nhân từ trần thì không phải làm Tờ khai mà cơ quan quản lý đối tượng có trách nhiệm lập dành sách báo cáo Thủ trưởng đơn vị phê duyệt trợ cấp khó khăn cho đối tượng. Bước 2: Thủ trưởng đơn vị từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên xem xét, phê duyệt trợ cấp khó khăn đột xuất cho đối tượng được hưởng. Tải về mẫu tờ khai đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất: Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1499, "text": "thủ tục giải quyết trợ cấp khó khăn đột xuất được quy định như sau: Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ Người hưởng chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất làm Tờ khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú về mức độ thiệt hại của gia đình do gặp tai nạn, hỏa hoạn, thiên tai; thời gian ốm đau, điều trị bệnh của thân nhân; Trường hợp đã có các giấy tờ như: giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ sở y tế cấp, thì Tờ khai hưởng trợ cấp kèm theo các giấy xác nhận đó, không phải xin xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã." } ], "id": "5912", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục giải quyết trợ cấp khó khăn đột xuất?" } ] } ], "title": "Thủ tục giải quyết trợ cấp khó khăn đột xuất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "GDP là thuật ngữ rất dễ dàng bắt gặp trên các trang báo, tuy nhiên GDP là gì thì vẫn chưa có nhiều người biết đến. Để hiểu GDP là gì, có thể tham khảo nội dung sau: Trong kinh tế học, tổng sản phẩm nội địa hay tổng sản phẩm trong nước, tức tổng sản phẩm quốc nội hay GDP (viết tắt của gross domestic product) là giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi một lãnh thổ nhất định (thường là quốc gia) trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm). Các phương pháp tính GDP hiện nay: [1] Phương pháp chi tiêu Theo phương pháp chi tiêu, tổng sản phẩm quốc nội của một quốc gia là tổng số tiền mà các hộ gia đình trong quốc gia đó chi mua các hàng hóa cuối cùng. Như vậy trong một nền kinh tế giản đơn ta có thể dễ dàng tính tổng sản phẩm quốc nội như là tổng chi tiêu hàng hóa và dịch vụ cuối cùng hàng năm. [2] Phương pháp thu nhập hay phương pháp chi phí Theo phương pháp thu nhập hay phương pháp chi phí, tổng sản phẩm quốc nội bằng tổng thu nhập từ các yếu tố tiền lương (wage), tiền lãi (interest), lợi nhuận (profit) và tiền thuê (rent); đó cũng chính là tổng chi phí sản xuất các sản phẩm cuối cùng của xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 716, "text": "trong một nền kinh tế giản đơn ta có thể dễ dàng tính tổng sản phẩm quốc nội như là tổng chi tiêu hàng hóa và dịch vụ cuối cùng hàng năm." } ], "id": "5913", "is_impossible": false, "question": "GDP là gì? Các phương pháp tính GDP là gì?" } ] } ], "title": "GDP là gì? Các phương pháp tính GDP là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ vào Điều 52 Nghị định 62/2015/NĐ-CP quy định: Hệ thống tổ chức thi hành án dân sự 1. Hệ thống tổ chức thi hành án dân sự, trừ hệ thống tổ chức thi hành án trong quân đội quy định tại Điều 54 Nghị định này được tổ chức và quản lý tập trung, thống nhất, gồm có: a) Ở Trung ương: Tổng cục Thi hành án dân sự là cơ quan quản lý thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp; b) Ở cấp tỉnh: Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Cục Thi hành án dân sự) là cơ quan thi hành án dân sự trực thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự; c) Ở cấp huyện: Chi cục Thi hành án dân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Chi cục Thi hành án dân sự) là cơ quan thi hành án dân sự trực thuộc Cục Thi hành án dân sự. 2. Tổng cục Thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự có tư cách pháp nhân, con dấu hình Quốc huy, trụ sở và tài khoản riêng. 3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định việc phân cấp quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 899, "text": "Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định việc phân cấp quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự." } ], "id": "5914", "is_impossible": false, "question": "Hệ thống cơ quan thi hành án dân sự?" } ] } ], "title": "Hệ thống cơ quan thi hành án dân sự?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 17 Luật Đất đai 2013, Nhà nước là chủ thể trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất, có các hình thức như sau: Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua các hình thức sau đây: 1. Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất; 2. Quyết định cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; 3. Công nhận quyền sử dụng đất. Như vậy, thà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua các hình thức sau: - Giao đất: là hình thức sử dụng đất mà Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất. + Giao đất không thu tiền sử dụng đất + Giao đất có thu tiền sử dụng đất. - Cho thuê đất: là hình thức sử dụng đất mà Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất. + Cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê + Cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê - Công nhận quyền sử dụng đất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 515, "text": "thà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua các hình thức sau: - Giao đất: là hình thức sử dụng đất mà Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất." } ], "id": "5915", "is_impossible": false, "question": "Có các hình thức trao quyền sử dụng đất nào?" } ] } ], "title": "Có các hình thức trao quyền sử dụng đất nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 74 Luật Đất đai 2013 quy định về nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất như sau: Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất 1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường. 2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất. 3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật. Tại Điều 114 Luật Đất đai 2013 quy định về bảng giá đất và giá đất cụ thể như sau: Bảng giá đất và giá đất cụ thể 1. Căn cứ nguyên tắc, phương pháp định giá đất và khung giá đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất trước khi ban hành. Bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ. Trong thời gian thực hiện bảng giá đất, khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất hoặc giá đất phổ biến trên thị trường có biến động thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh bảng giá đất cho phù hợp. 2. Bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây: đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể. Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc xác định giá đất cụ thể. Trong quá trình thực hiện, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh được thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất để tư vấn xác định giá đất cụ thể. Việc xác định giá đất cụ thể phải dựa trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin về thửa đất, giá đất thị trường và thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất đai; áp dụng phương pháp định giá đất phù hợp. Căn cứ kết quả tư vấn xác định giá đất, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định. 4. Giá đất cụ thể được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây: đ) Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo đó, khi Nhà nước thu hồi đất sẽ căn cứ trên giá đất cụ thể tại địa phương để thực hiện bồi thường. Theo quy định pháp luật thì thời điểm xác định giá đất bồi thường là thời điểm có quyết định thu hồi đất Tuy nhiên, giá đất cụ thể tại địa phương sẽ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định dựa trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin về thửa đất, giá đất thị trường và thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất đai; áp dụng phương pháp định giá đất phù hợp. Ngoài tại Điều 67 Luật Đât đai 2013 quy định về thông báo thu hồi đất và chấp hành quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng như sau: Thông báo thu hồi đất và chấp hành quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng 1. Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết. Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm. Theo đó, trước khi ra quyết định thu hồi đất thì cơ quan có thẩm quyền phải thông báo về việc thu hồi đất cho người có đất chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp. Như vậy, trong khoảng thời gian từ lúc thông báo thu hồi đất đến lúc ra quyết định thu hồi đất có thể xảy ra biến động về đất đai hoăc điều chỉnh giá đất định kỳ nên không thể xác định mức bồi thường cụ thể khi Nhà nước thu hồi đất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3757, "text": "trong khoảng thời gian từ lúc thông báo thu hồi đất đến lúc ra quyết định thu hồi đất có thể xảy ra biến động về đất đai hoăc điều chỉnh giá đất định kỳ nên không thể xác định mức bồi thường cụ thể khi Nhà nước thu hồi đất." } ], "id": "5916", "is_impossible": false, "question": "Xác định mức bồi thường cụ thể khi Nhà nước thu hồi đất như thế nào?" } ] } ], "title": "Xác định mức bồi thường cụ thể khi Nhà nước thu hồi đất như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hiện nay pháp luật không quy định rõ hiến tạng là gì nhưng có thể căn cứ theo khoản 6 Điều 3 Luật Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác 2006 có quy định như sau: Giải thích từ ngữ 6. Hiến mô, bộ phận cơ thể người là việc cá nhân tự nguyện hiến mô, bộ phận cơ thể của mình khi còn sống hoặc sau khi chết. Các nguyên tắc trong việc hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác được quy định tại Điều 4 Luật Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác 2006 như sau: - Tự nguyện đối với người hiến, người được ghép. - Vì mục đích nhân đạo, chữa bệnh, giảng dạy hoặc nghiên cứu khoa học. - Không nhằm mục đích thương mại. - Giữ bí mật về các thông tin có liên quan đến người hiến, người được ghép, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì hiến tạng là việc hiến mô, bộ phận cơ thể của mình dựa trên nguyên tắc tự nguyện. Việc hiến mô, bộ phận cơ thể của mình có thể được thực hiện khi còn sống hoặc sau khi chết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 824, "text": "căn cứ theo quy định trên thì hiến tạng là việc hiến mô, bộ phận cơ thể của mình dựa trên nguyên tắc tự nguyện." } ], "id": "5917", "is_impossible": false, "question": "Hiến tạng là gì?" } ] } ], "title": "Hiến tạng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Luật Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác 2006 có quy định như sau: Quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác Người từ đủ mười tám tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể của mình khi còn sống, sau khi chết và hiến xác. Ngoài ra, tại Điều 4 Luật Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác 2006 cũng có quy định như sau: Các nguyên tắc trong việc hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác 1. Tự nguyện đối với người hiến, người được ghép. 2. Vì mục đích nhân đạo, chữa bệnh, giảng dạy hoặc nghiên cứu khoa học. 3. Không nhằm mục đích thương mại. 4. Giữ bí mật về các thông tin có liên quan đến người hiến, người được ghép, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Như vậy, theo quy định trên, người hiến tạng là những đối tượng phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Từ đủ 18 tuổi trở lên; - Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; - Có thể hiến khi còn sống, sau khi chết và hiến xác. Bên cạnh các điều kiện trên thì việc hiến mô, bộ phận cơ thể người của người hiến tạng phải đảm bảo tuân thủ theo nguyên tắc quy định tại Điều 4 Luật Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác 2006.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 824, "text": "theo quy định trên, người hiến tạng là những đối tượng phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Từ đủ 18 tuổi trở lên; - Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; - Có thể hiến khi còn sống, sau khi chết và hiến xác." } ], "id": "5918", "is_impossible": false, "question": "Người hiến tạng theo quy định là những đối tượng nào?" } ] } ], "title": "Người hiến tạng theo quy định là những đối tượng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 5.8 Mục 5 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14: 2020/BTC ban hành kèm theo Thông tư 87/2020/TT-BTC có quy định về thời gian bảo quản như sau: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ 5.7. Thủ tục xuất kho - Khi có lệnh xuất hàng, thủ kho phải chuẩn bị đủ sổ sách, hồ sơ của lô hàng, lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng theo quy định tại mục 2.2 của Quy chuẩn, báo cáo chất lượng thóc xuất kho theo quy định tại mục 4.7 của Quy chuẩn. - Khi xuất kho xong phải hoàn chỉnh các thủ tục, chứng từ giao nhận theo đúng quy định, thu gọn các vật liệu kê lót, dụng cụ, quét dọn kho sạch sẽ. 5.8. Thời hạn bảo quản - Thóc bảo quản tại miền Bắc, miền Trung: Thời gian lưu kho đến 30 tháng. - Thóc bảo quản tại miền Nam: Thời gian lưu kho đến 18 tháng. 5.9. Phòng chống cháy nổ Thủ trưởng đơn vị dự trữ quốc gia có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác phòng chống cháy nổ theo quy định của pháp luật; bảo đảm chất lượng hàng hóa và kho dự trữ quốc gia an toàn. Như vậy, thời hạn bảo quản thóc tẻ dự trữ quốc gia là 30 tháng đối với thóc bảo quản tại miền Bắc, miền Trung và 18 tháng đối với thóc bảo quản tại miền Nam. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 956, "text": "thời hạn bảo quản thóc tẻ dự trữ quốc gia là 30 tháng đối với thóc bảo quản tại miền Bắc, miền Trung và 18 tháng đối với thóc bảo quản tại miền Nam." } ], "id": "5919", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn bảo quản thóc tẻ dự trữ quốc gia là bao nhiêu tháng?" } ] } ], "title": "Thời hạn bảo quản thóc tẻ dự trữ quốc gia là bao nhiêu tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 23 Nghị định 49/2014/NĐ-CP quy định về trách nhiệm kiểm tra như sau: Trách nhiệm kiểm tra 1. Chủ sở hữu là Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi thẩm quyền của mình có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan tiến hành kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất việc chấp hành pháp luật và thực hiện các quyết định của chủ sở hữu đối với các doanh nghiệp theo nội dung được quy định tại Điều 7 Nghị định này; b) Hướng dẫn về trình tự, thủ tục, nội dung kiểm tra đối với các doanh nghiệp thuộc thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 2. Các doanh nghiệp cấp 1 có trách nhiệm tiến hành kiểm tra trong nội bộ doanh nghiệp, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và tuân thủ các quyết định của chủ sở hữu đối với các doanh nghiệp cấp 2. 3. Hoạt động kiểm tra thường xuyên được tiến hành trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của chủ sở hữu hoặc cơ quan, tổ chức được chủ sở hữu giao đối với các doanh nghiệp thuộc quyền quản lý của chủ sở hữu. 4. Hoạt động kiểm tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật, không chấp hành các quyết định của chủ sở hữu hoặc theo yêu cầu quản lý của chủ sở hữu và cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 5. Hoạt động kiểm tra do đoàn kiểm tra hoặc người được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra tiến hành. Như vậy, việc kiểm tra đột xuất doanh nghiệp nhà nước được tiến hành vào thời điểm phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật, không chấp hành các quyết định của chủ sở hữu hoặc theo yêu cầu quản lý của chủ sở hữu và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1379, "text": "việc kiểm tra đột xuất doanh nghiệp nhà nước được tiến hành vào thời điểm phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật, không chấp hành các quyết định của chủ sở hữu hoặc theo yêu cầu quản lý của chủ sở hữu và cơ quan nhà nước có thẩm quyền." } ], "id": "5920", "is_impossible": false, "question": "Kiểm tra đột xuất doanh nghiệp nhà nước được tiến hành vào thời điểm nào?" } ] } ], "title": "Kiểm tra đột xuất doanh nghiệp nhà nước được tiến hành vào thời điểm nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 25 Nghị định 49/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức đoàn kiểm tra như sau: Tổ chức đoàn kiểm tra 2. Quyết định kiểm tra phải có các nội dung sau: a) Căn cứ kiểm tra; b) Đối tượng kiểm tra; c) Nội dung, phạm vi kiểm tra; d) Thời hạn tiến hành kiểm tra; đ) Họ, tên, chức vụ, nơi công tác của trưởng đoàn và thành viên đoàn kiểm tra hoặc người kiểm tra. Như vậy, quyết định kiểm tra doanh nghiệp nhà nước phải có các nội dung sau đây: - Căn cứ kiểm tra; - Đối tượng kiểm tra; - Nội dung, phạm vi kiểm tra; - Thời hạn tiến hành kiểm tra; - Họ, tên, chức vụ, nơi công tác của trưởng đoàn và thành viên đoàn kiểm tra hoặc người kiểm tra.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 384, "text": "quyết định kiểm tra doanh nghiệp nhà nước phải có các nội dung sau đây: - Căn cứ kiểm tra; - Đối tượng kiểm tra; - Nội dung, phạm vi kiểm tra; - Thời hạn tiến hành kiểm tra; - Họ, tên, chức vụ, nơi công tác của trưởng đoàn và thành viên đoàn kiểm tra hoặc người kiểm tra." } ], "id": "5921", "is_impossible": false, "question": "Quyết định kiểm tra doanh nghiệp nhà nước phải có các nội dung nào?" } ] } ], "title": "Quyết định kiểm tra doanh nghiệp nhà nước phải có các nội dung nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 26 Nghị định 49/2014/NĐ-CP quy định về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp được kiểm tra như sau: Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp được kiểm tra 1. Doanh nghiệp được kiểm tra có các quyền sau: a) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu hoặc từ chối giải trình về các vấn đề không thuộc phạm vi, nội dung kiểm tra và nêu rõ lý do từ chối; b) Giải trình và làm rõ những vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra; c) Khiếu nại hoặc thông báo với cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền về các quyết định, hành vi có dấu hiệu trái pháp luật của trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra, của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật. 2. Doanh nghiệp được kiểm tra có trách nhiệm: a) Chấp hành quyết định kiểm tra; b) Hợp tác, cung cấp thông tin, tài liệu chính xác, đầy đủ, kịp thời theo yêu cầu của đoàn kiểm tra, người kiểm tra; c) Thực hiện nghiêm chỉnh các yêu cầu của đoàn kiểm tra, người kiểm tra; quyết định, kết luận của người ra quyết định kiểm tra. Như vậy, doanh nghiệp nhà nước được kiểm tra có trách nhiệm sau đây: - Chấp hành quyết định kiểm tra; - Hợp tác, cung cấp thông tin, tài liệu chính xác, đầy đủ, kịp thời theo yêu cầu của đoàn kiểm tra, người kiểm tra; - Thực hiện nghiêm chỉnh các yêu cầu của đoàn kiểm tra, người kiểm tra; quyết định, kết luận của người ra quyết định kiểm tra. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 981, "text": "doanh nghiệp nhà nước được kiểm tra có trách nhiệm sau đây: - Chấp hành quyết định kiểm tra; - Hợp tác, cung cấp thông tin, tài liệu chính xác, đầy đủ, kịp thời theo yêu cầu của đoàn kiểm tra, người kiểm tra; - Thực hiện nghiêm chỉnh các yêu cầu của đoàn kiểm tra, người kiểm tra; quyết định, kết luận của người ra quyết định kiểm tra." } ], "id": "5922", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp nhà nước được kiểm tra có trách nhiệm gì?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp nhà nước được kiểm tra có trách nhiệm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Thông tư 08/2023/TT-BXD có quy định về thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác như sau: Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức công tác tại các vị trí quy định tại Điều 2 và Điều 3 Thông tư này là từ đủ 03 năm đến 05 năm. Thời điểm tính thời hạn chuyển đổi vị trí công tác là thời điểm cấp có thẩm quyền ban hành văn bản điều động, bố trí, phân công nhiệm vụ đối với công chức, viên chức. Như vậy, thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác của công chức ngành xây dựng là từ đủ 03 năm đến 05 năm/lần. Lưu ý: Thông tư 08/2023/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 20/11/2023. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 491, "text": "thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác của công chức ngành xây dựng là từ đủ 03 năm đến 05 năm/lần." } ], "id": "5923", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác của công chức ngành xây dựng bao nhiêu năm một lần?" } ] } ], "title": "Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác của công chức ngành xây dựng bao nhiêu năm một lần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 42 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 quy định về điều chuyển tài sản công tại cơ quan nhà nước như sau: Điều chuyển tài sản công 1. Tài sản công được điều chuyển trong các trường hợp sau đây: a) Khi có sự thay đổi về cơ quan quản lý, cơ cấu tổ chức, phân cấp quản lý; b) Từ nơi thừa sang nơi thiếu theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công do cơ quan, người có thẩm quyền quy định; c) Việc điều chuyển tài sản mang lại hiệu quả sử dụng cao hơn; d) Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhưng không có nhu cầu sử dụng thường xuyên; đ) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Việc điều chuyển tài sản công chỉ được thực hiện giữa các cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan. 3. Cơ quan nhà nước có tài sản điều chuyển chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị được tiếp nhận tài sản thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận tài sản. Cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản có trách nhiệm thanh toán các chi phí hợp lý có liên quan đến việc bàn giao, tiếp nhận tài sản. Không thực hiện thanh toán giá trị tài sản trong trường hợp điều chuyển tài sản công. Như vậy, điều kiện được điều chuyển tài sản công tại cơ quan nhà nước gồm có: - Thuộc các trường hợp là tài sản công được điều chuyển như sau: + Khi có sự thay đổi về cơ quan quản lý, cơ cấu tổ chức, phân cấp quản lý; + Từ nơi thừa sang nơi thiếu theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công do cơ quan, người có thẩm quyền quy định; + Việc điều chuyển tài sản mang lại hiệu quả sử dụng cao hơn; + Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhưng không có nhu cầu sử dụng thường xuyên; + Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. - Việc điều chuyển tài sản công phải được thực hiện giữa các cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội. Lưu ý: Trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1457, "text": "điều kiện được điều chuyển tài sản công tại cơ quan nhà nước gồm có: - Thuộc các trường hợp là tài sản công được điều chuyển như sau: + Khi có sự thay đổi về cơ quan quản lý, cơ cấu tổ chức, phân cấp quản lý; + Từ nơi thừa sang nơi thiếu theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công do cơ quan, người có thẩm quyền quy định; + Việc điều chuyển tài sản mang lại hiệu quả sử dụng cao hơn; + Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhưng không có nhu cầu sử dụng thường xuyên; + Trường hợp khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "5924", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện nào được điều chuyển tài sản công tại cơ quan nhà nước?" } ] } ], "title": "Điều kiện nào được điều chuyển tài sản công tại cơ quan nhà nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 41 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 quy định về thu hồi tài sản công tại cơ quan nhà nước như sau: Thu hồi tài sản công tại cơ quan nhà nước 4. Tài sản công bị thu hồi được xử lý theo các hình thức sau đây: a) Giao cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 29 của Luật này; b) Điều chuyển theo quy định tại Điều 42 của Luật này; c) Bán, thanh lý theo quy định tại Điều 43 và Điều 45 của Luật này; d) Tiêu hủy theo quy định tại Điều 46 của Luật này; đ) Hình thức xử lý khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Như vậy, tài sản công tại cơ quan nhà nước bị thu hồi được xử lý theo các hình thức sau đây: - Giao cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng theo quy định; - Điều chuyển; - Bán, thanh lý; - Tiêu hủy; - Bên cạnh đó còn có một số hình thức xử lý khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 582, "text": "tài sản công tại cơ quan nhà nước bị thu hồi được xử lý theo các hình thức sau đây: - Giao cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng theo quy định; - Điều chuyển; - Bán, thanh lý; - Tiêu hủy; - Bên cạnh đó còn có một số hình thức xử lý khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ." } ], "id": "5925", "is_impossible": false, "question": "Tài sản công tại cơ quan nhà nước bị thu hồi được xử lý theo các hình thức nào?" } ] } ], "title": "Tài sản công tại cơ quan nhà nước bị thu hồi được xử lý theo các hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 43 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 quy định về bán tài sản công tại cơ quan nhà nước như sau: Bán tài sản công tại cơ quan nhà nước 1. Tài sản công được bán trong các trường hợp sau đây: a) Tài sản công bị thu hồi được xử lý theo hình thức bán quy định tại Điều 41 của Luật này; b) Cơ quan nhà nước được giao sử dụng tài sản công không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi về tổ chức hoặc thay đổi về chức năng, nhiệm vụ và nguyên nhân khác mà không xử lý theo hình thức thu hồi hoặc điều chuyển; c) Thực hiện sắp xếp lại việc quản lý, sử dụng tài sản công; d) Tài sản công được thanh lý theo hình thức bán quy định tại Điều 45 của Luật này. Như vậy, tài sản công tại cơ quan nhà nước được bán trong các trường hợp sau đây: - Tài sản công bị thu hồi được xử lý theo hình thức bán quy định về thu hồi tài sản công tại cơ quan nhà nước; - Cơ quan nhà nước được giao sử dụng tài sản công không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi về tổ chức hoặc thay đổi về chức năng, nhiệm vụ và nguyên nhân khác mà không xử lý theo hình thức thu hồi hoặc điều chuyển; - Thực hiện sắp xếp lại việc quản lý, sử dụng tài sản công; - Tài sản công được thanh lý theo hình thức bán quy định về thanh lý tài sản công tại cơ quan nhà nước. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 720, "text": "tài sản công tại cơ quan nhà nước được bán trong các trường hợp sau đây: - Tài sản công bị thu hồi được xử lý theo hình thức bán quy định về thu hồi tài sản công tại cơ quan nhà nước; - Cơ quan nhà nước được giao sử dụng tài sản công không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi về tổ chức hoặc thay đổi về chức năng, nhiệm vụ và nguyên nhân khác mà không xử lý theo hình thức thu hồi hoặc điều chuyển; - Thực hiện sắp xếp lại việc quản lý, sử dụng tài sản công; - Tài sản công được thanh lý theo hình thức bán quy định về thanh lý tài sản công tại cơ quan nhà nước." } ], "id": "5926", "is_impossible": false, "question": "Tài sản công tại cơ quan nhà nước được bán trong các trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Tài sản công tại cơ quan nhà nước được bán trong các trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 52 Luật Đất đai 2013 quy định về căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cụ thể như sau: Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Như vậy, theo quy định trên thì đất không quy hoạch sẽ được phép chuyển mục đích sử dụng đất khi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 423, "text": "theo quy định trên thì đất không quy hoạch sẽ được phép chuyển mục đích sử dụng đất khi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất." } ], "id": "5927", "is_impossible": false, "question": "Đất không quy hoạch có được phép chuyển mục đích sử dụng đất không?" } ] } ], "title": "Đất không quy hoạch có được phép chuyển mục đích sử dụng đất không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 49 Luật Đất đai 2013 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 6 Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 cụ thể như sau: Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 7. Trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật Trường hợp đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạch được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm; nếu người sử dụng đất có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật. 8. Diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được công bố phải thu hồi để thực hiện dự án hoặc phải chuyển mục đích sử dụng đất mà sau 03 năm chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa được phép chuyển mục đích sử dụng đất thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất phải điều chỉnh, hủy bỏ và phải công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ việc thu hồi hoặc chuyển mục đích đối với phần diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất không điều chỉnh, hủy bỏ hoặc có điều chỉnh, hủy bỏ nhưng không công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ thì người sử dụng đất không bị hạn chế về quyền theo quy định tại khoản 7 Điều này. 9. Khi kết thúc thời kỳ quy hoạch sử dụng đất mà các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất chưa thực hiện hết thì vẫn được tiếp tục thực hiện đến khi quy hoạch sử dụng đất thời kỳ tiếp theo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt. 10. Chính phủ quy định chi tiết việc tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Đồng thời, theo quy định tại Điều 63 Luật Đất đai 2013 ban hành về việc căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng như sau: Căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng Việc thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải dựa trên các căn cứ sau đây: 1. Dự án thuộc các trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này; 2. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; 3. Tiến độ sử dụng đất thực hiện dự án. Như vậy, từ những quy định trên thì đất quy hoạch nhưng sẽ không bị thu hồi nếu không có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện hoặc quyết định thu hồi đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Do đó, đối với trường hợp có quy hoạch nhưng không thực hiện thì có thể được điều chỉnh và không thu hồi. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2614, "text": "từ những quy định trên thì đất quy hoạch nhưng sẽ không bị thu hồi nếu không có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện hoặc quyết định thu hồi đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt." } ], "id": "5928", "is_impossible": false, "question": "Đất quy hoạch nhưng không bị thu hồi trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Đất quy hoạch nhưng không bị thu hồi trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Trước đây, theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 75/2021/NĐ-CP quy định mức chuẩn trợ cấp ưu đãi như sau: Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi 1. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 1.624.000 đồng (sau đây gọi tắt là mức chuẩn). Hiện nay, theo Điều 3 Nghị định 75/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 55/2023/NĐ-CP như sau: Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi 1. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 2.055.000 đồng (sau đây gọi tắt là mức chuẩn). 2. Mức chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này làm căn cứ để tính mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng. Các mức quy định theo mức chuẩn tại Nghị định này được điều chỉnh khi mức chuẩn được điều chỉnh và làm tròn đến hàng nghìn đồng”. Như vậy, Nghị định 55/2023/NĐ-CP đã sửa đổi mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng. Theo đó, mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng tăng từ 1.624.000 đồng lên 2.055.000 đồng. Năm 2023 đã tăng 431.000 đồng so với trước đây.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 802, "text": "Nghị định 55/2023/NĐ-CP đã sửa đổi mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng." } ], "id": "5929", "is_impossible": false, "question": "Năm 2023 nâng mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng lên bao nhiêu so với trước đây?" } ] } ], "title": "Năm 2023 nâng mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng lên bao nhiêu so với trước đây?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 4 Nghị định 75/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 55/2023/NĐ-CP quy định như sau: Mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi 1. Mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. 3. Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh loại B được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. 4. Mức hưởng trợ cấp ưu đãi một lần đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp mức trợ cấp một lần tính theo thâm niên thì sau khi đã tính tròn số năm tham gia kháng chiến mà còn có tháng lẻ thì số tháng lẻ được tính tròn số theo nguyên tắc: từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng được tính là 01 năm, dưới 06 tháng được tính là 06 tháng. Trường hợp không xác định được ngày, tháng bắt đầu hoạt động kháng chiến thì được tính từ ngày 01 tháng 7 của năm đó. Như vậy, mức hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 75/2021/NĐ-CP như sau: Xem đầy đủ, chi tiết mức hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng tại đây Tải về", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1064, "text": "Trường hợp không xác định được ngày, tháng bắt đầu hoạt động kháng chiến thì được tính từ ngày 01 tháng 7 của năm đó." } ], "id": "5930", "is_impossible": false, "question": "Mức hưởng trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Mức hưởng trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 14 Nghị định 75/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 55/2023/NĐ-CP quy định về tổ chức thực hiện như sau: Tổ chức thực hiện 1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và các bộ, cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền về công tác người có công với cách mạng. 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn việc tổ chức thực hiện chi trả trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đảm bảo đúng đối tượng, đầy đủ, kịp thời và phù hợp với quy định hiện hành. 3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ủy quyền cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương tại địa phương. 4. Bố trí kinh phí chi quản lý bằng 1,7% tổng kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng trong dự toán ngân sách hằng năm (trừ kinh phí hỗ trợ các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng và chi công tác mộ liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ) của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để tổ chức thực hiện Pháp lệnh, tăng cường kiểm tra, kiểm soát, đảm bảo quản lý chặt chẽ, minh bạch ngân sách nhà nước thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng. Như vậy, tổ chức thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng bao gồm: Bộ Lao động - Thương binh và xã hội; Bộ Thông tin và Truyền thông và các bộ, cơ quan liên quan; Bộ Tài chính; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 743, "text": "Bố trí kinh phí chi quản lý bằng 1,7% tổng kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng trong dự toán ngân sách hằng năm (trừ kinh phí hỗ trợ các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng và chi công tác mộ liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ) của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để tổ chức thực hiện Pháp lệnh, tăng cường kiểm tra, kiểm soát, đảm bảo quản lý chặt chẽ, minh bạch ngân sách nhà nước thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng." } ], "id": "5931", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức nào thực hiện áp dụng các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng?" } ] } ], "title": "Tổ chức nào thực hiện áp dụng các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 3 Thông tư 48/2019/TT-BTC quy định về nguyên tắc chung trong trích lập các khoản dự phòng như sau: Nguyên tắc chung trong trích lập các khoản dự phòng 1. Các khoản dự phòng quy định tại Thông tư này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ báo cáo năm để bù đắp tổn thất có thể xảy ra trong kỳ báo cáo năm sau; đảm bảo cho doanh nghiệp phản ánh giá trị hàng tồn kho, các khoản đầu tư không cao hơn giá trên thị trường và giá trị của các khoản nợ phải thu không cao hơn giá trị có thể thu hồi được tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm. 2. Thời điểm trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là thời điểm lập báo cáo tài chính năm. 3. Doanh nghiệp xem xét, quyết định việc xây dựng quy chế về quản lý vật tư, hàng hóa, quản lý danh mục đầu tư, quản lý công nợ để hạn chế các rủi ro trong kinh doanh, trong đó xác định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, từng người trong việc theo dõi, quản lý vật tư, hàng hóa, các khoản đầu tư, thu hồi công nợ. 4. Doanh nghiệp không trích lập dự phòng rủi ro cho các khoản đầu tư ra nước ngoài. Như vậy, thời điểm trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho là thời điểm lập báo cáo tài chính năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1112, "text": "thời điểm trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho là thời điểm lập báo cáo tài chính năm." } ], "id": "5932", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 4 Thông tư 48/2019/TT-BTC quy định về dự phòng giảm giá hàng tồn kho như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 2. Mức trích lập dự phòng tính theo công thức sau: - Giá gốc hàng tồn kho được xác định theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có). - Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho do doanh nghiệp tự xác định là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng. Như vậy, mức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tính theo công thức sau: Mức trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho = Lượng hàng tồn kho thực tế tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm X Giá gốc hàng tồn kho theo sổ kế toán - Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho. - Giá gốc hàng tồn kho được xác định theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho ban hành kèm theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC và văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có). - Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho do doanh nghiệp tự xác định là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 758, "text": "mức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tính theo công thức sau: Mức trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho = Lượng hàng tồn kho thực tế tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm X Giá gốc hàng tồn kho theo sổ kế toán - Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho." } ], "id": "5933", "is_impossible": false, "question": "Mức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tính theo công thức nào?" } ] } ], "title": "Mức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tính theo công thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 4 Thông tư 48/2019/TT-BTC quy định về dự phòng giảm giá hàng tồn kho như sau: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 4. Xử lý đối với hàng tồn kho đã trích lập dự phòng: a) Hàng tồn kho do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, hư hỏng, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, lỗi thời do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hết hạn sử dụng, không còn giá trị sử dụng phải được xử lý hủy bỏ, thanh lý. b) Thẩm quyền xử lý: Doanh nghiệp thành lập Hội đồng xử lý hoặc thuê tổ chức tư vấn có chức năng thẩm định giá để xác định giá trị hàng tồn kho hủy bỏ, thanh lý. Biên bản kiểm kê xác định giá trị hàng tồn kho xử lý do doanh nghiệp lập xác định rõ giá trị hàng tồn kho bị hư hỏng, nguyên nhân hư hỏng, chủng loại, số lượng, giá trị hàng tồn kho có thể thu hồi được (nếu có). Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc, chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ sở hữu của các tổ chức kinh tế khác căn cứ vào Biên bản của Hội đồng xử lý hoặc đề xuất của tổ chức tư vấn có chức năng thẩm định giá, các bằng chứng liên quan đến hàng tồn kho để quyết định xử lý hủy bỏ, thanh lý; quyết định xử lý trách nhiệm của những người liên quan đến hàng tồn kho đó và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo quy định của pháp luật. c) Khoản tổn thất thực tế của từng loại hàng tồn kho không thu hồi được là chênh lệch giữa giá trị ghi trên sổ kế toán trừ đi giá trị thu hồi từ người gây ra thiệt hại đền bù, từ cơ quan bảo hiểm bồi thường và từ bán thanh lý hàng tồn kho. Giá trị tổn thất thực tế của hàng tồn kho không thu hồi được đã có quyết định xử lý, sau khi bù đắp bằng nguồn dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phần chênh lệch được hạch toán vào giá vốn hàng bán của doanh nghiệp. Như vậy, thẩm quyền xử lý xử lý đối với hàng tồn kho đã trích lập dự phòng được quy định như sau: - Doanh nghiệp thành lập Hội đồng xử lý hoặc thuê tổ chức tư vấn có chức năng thẩm định giá để xác định giá trị hàng tồn kho hủy bỏ, thanh lý. Lưu ý: Biên bản kiểm kê xác định giá trị hàng tồn kho xử lý do doanh nghiệp lập xác định rõ giá trị hàng tồn kho bị hư hỏng, nguyên nhân hư hỏng, chủng loại, số lượng, giá trị hàng tồn kho có thể thu hồi được (nếu có). - Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc, chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ sở hữu của các tổ chức kinh tế khác căn cứ vào Biên bản của Hội đồng xử lý hoặc đề xuất của tổ chức tư vấn có chức năng thẩm định giá, các bằng chứng liên quan đến hàng tồn kho để quyết định xử lý hủy bỏ, thanh lý; quyết định xử lý trách nhiệm của những người liên quan đến hàng tồn kho đó và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1722, "text": "thẩm quyền xử lý xử lý đối với hàng tồn kho đã trích lập dự phòng được quy định như sau: - Doanh nghiệp thành lập Hội đồng xử lý hoặc thuê tổ chức tư vấn có chức năng thẩm định giá để xác định giá trị hàng tồn kho hủy bỏ, thanh lý." } ], "id": "5934", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền xử lý xử lý đối với hàng tồn kho đã trích lập dự phòng được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Thẩm quyền xử lý xử lý đối với hàng tồn kho đã trích lập dự phòng được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 188 Luật Đất đai 2013 có quy định về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất như sau: Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất 1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này; b) Đất không có tranh chấp; c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; d) Trong thời hạn sử dụng đất. 2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này. 3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính. Như vậy, người sử dụng đất được góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đáp ứng điều kiện sau: - Có Giấy chứng nhận trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 Luật Đất đai 2013 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013; - Đất không có tranh chấp; - Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; - Trong thời hạn sử dụng đất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1428, "text": "người sử dụng đất được góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đáp ứng điều kiện sau: - Có Giấy chứng nhận trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 Luật Đất đai 2013 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013; - Đất không có tranh chấp; - Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; - Trong thời hạn sử dụng đất." } ], "id": "5935", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng đất được góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đáp ứng điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Người sử dụng đất được góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đáp ứng điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 193 Luật Đất đai 2013 có quy định điều kiện nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp như sau: Điều kiện nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án; 2. Mục đích sử dụng đối với diện tích đất nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; 3. Đối với đất chuyên trồng lúa nước thì phải thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 134 của Luật này. Như vậy, điều kiện nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất là: - Có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận góp vốn để thực hiện dự án; - Mục đích sử dụng đối với diện tích đất nhận góp vốn phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; - Đối với đất chuyên trồng lúa nước thì người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định của Chính phủ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1029, "text": "điều kiện nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất là: - Có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận góp vốn để thực hiện dự án; - Mục đích sử dụng đối với diện tích đất nhận góp vốn phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; - Đối với đất chuyên trồng lúa nước thì người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định của Chính phủ." } ], "id": "5936", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 7 Quyết định 12/2020/QĐ-TTg quy định các trường hợp được hoàn trả tiền ký quỹ: Các trường hợp được hoàn trả tiền ký quỹ 1. Tiền ký quỹ (bao gồm cả gốc và lãi) của người lao động được hoàn trả trong các trường hợp sau: a) Người lao động không đi làm việc tại Hàn Quốc sau đã khi thực hiện ký quỹ; b) Người lao động về nước đúng thời hạn sau khi chấm dứt Hợp đồng lao động (bao gồm hoàn thành hợp đồng hoặc chấm dứt trước thời hạn hợp đồng); hoặc bị trục xuất về nước mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 của Quyết định này; c) Người lao động chuyển đổi thị thực cư trú hợp pháp tại Hàn Quốc; d) Người lao động bị chết hoặc mất tích theo quy định pháp luật trong thời gian làm việc theo hợp đồng. 2. Người lao động được nhận lại tiền ký quỹ sau khi thanh lý Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với Trung tâm Lao động ngoài nước theo quy định tại Điều 8 của Quyết định này. Như vậy, người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc được hoàn trả tiền ký quỹ trong các trường hợp sau: - Người lao động không đi làm việc tại Hàn Quốc sau đã khi thực hiện ký quỹ; - Người lao động về nước đúng thời hạn sau khi chấm dứt Hợp đồng lao động; - Người lao động bị trục xuất về nước mà không thuộc trường hợp sau: + Người lao động bỏ trốn khỏi nơi đang làm việc theo Hợp đồng lao động (kể cả bỏ trốn ngay sau khi đến Hàn Quốc); + Người lao động ở lại Hàn Quốc trái phép sau khi chấm dứt Hợp đồng lao động (bao gồm hoàn thành hợp đồng hoặc chấm dứt trước thời hạn) và hết hạn cư trú. - Người lao động chuyển đổi thị thực cư trú hợp pháp tại Hàn Quốc; - Người lao động bị chết hoặc mất tích theo quy định pháp luật trong thời gian làm việc theo hợp đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 927, "text": "người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc được hoàn trả tiền ký quỹ trong các trường hợp sau: - Người lao động không đi làm việc tại Hàn Quốc sau đã khi thực hiện ký quỹ; - Người lao động về nước đúng thời hạn sau khi chấm dứt Hợp đồng lao động; - Người lao động bị trục xuất về nước mà không thuộc trường hợp sau: + Người lao động bỏ trốn khỏi nơi đang làm việc theo Hợp đồng lao động (kể cả bỏ trốn ngay sau khi đến Hàn Quốc); + Người lao động ở lại Hàn Quốc trái phép sau khi chấm dứt Hợp đồng lao động (bao gồm hoàn thành hợp đồng hoặc chấm dứt trước thời hạn) và hết hạn cư trú." } ], "id": "5937", "is_impossible": false, "question": "Người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc được hoàn trả tiền ký quỹ trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc được hoàn trả tiền ký quỹ trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Quyết định 12/2020/QĐ-TTg quy định hồ sơ thanh lý hợp đồng và hoàn trả tiền ký quỹ: Hồ sơ thanh lý hợp đồng và hoàn trả tiền ký quỹ 1. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 của Quyết định này: Giấy đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định này. 2. Đối với các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 7 của Quyết định này: a) Giấy đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định này; b) Bản sao hộ chiếu được chứng thực; c) Giấy xác nhận kế hoạch về nước của cơ quan lao động Hàn Quốc cấp cho người lao động hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Hàn Quốc đối với trường hợp quy định tại điểm b; bản sao công chứng hoặc chứng thực thẻ cư trú theo thị thực mới tại Hàn Quốc đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7 của Quyết định này. Như vậy, hồ sơ hoàn trả tiền ký quỹ đối với người lao động về nước sau khi làm việc tại Hàn Quốc gồm những giấy tờ sau: - Giấy đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ - Bản sao hộ chiếu được chứng thực; - Giấy xác nhận kế hoạch về nước của cơ quan lao động Hàn Quốc cấp cho người lao động Lưu ý: Trường hợp người lao động không đi làm việc tại Hàn Quốc sau đã khi thực hiện ký quỹ thì hồ sơ là Giấy đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ Tải về", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 309, "text": "Đối với các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 7 của Quyết định này: a) Giấy đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định này; b) Bản sao hộ chiếu được chứng thực; c) Giấy xác nhận kế hoạch về nước của cơ quan lao động Hàn Quốc cấp cho người lao động hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Hàn Quốc đối với trường hợp quy định tại điểm b; bản sao công chứng hoặc chứng thực thẻ cư trú theo thị thực mới tại Hàn Quốc đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7 của Quyết định này." } ], "id": "5938", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ thanh lý hợp đồng và hoàn trả tiền ký quỹ đối với người lao động về nước sau khi làm việc tại Hàn Quốc gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ thanh lý hợp đồng và hoàn trả tiền ký quỹ đối với người lao động về nước sau khi làm việc tại Hàn Quốc gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 9 Quyết định 12/2020/QĐ-TTg quy định trình tự, thủ tục thanh lý hợp đồng và hoàn trả tiền ký quỹ: Trình tự, thủ tục thanh lý hợp đồng và hoàn trả tiền ký quỹ 1. Người lao động quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 7 của Quyết định này và người thừa kế hợp pháp của người lao động quy định tại điểm d khoản 1 Điều 7 của Quyết định này nộp hồ sơ thanh lý hợp đồng và đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) cho Trung tâm lao động ngoài nước. 2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ Hồ sơ hợp lệ, Trung tâm Lao động ngoài nước xác minh và gửi Biên bản thanh lý hợp đồng cho người lao động hoặc người thừa kế hợp pháp, trong đó ghi rõ việc hoàn trả tiền ký quỹ; và thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Chính sách xã hội để làm thủ tục hoàn trả tiền ký quỹ và tất toán tài khoản ký quỹ cho người lao động hoặc người thừa kế hợp pháp. Trường hợp chưa thanh lý được Hợp đồng thì trả lời bằng văn bản cho người lao động hoặc người thừa kế hợp pháp và nêu rõ lý do. 3. Người lao động hoặc người thừa kế hợp pháp nộp Biên bản thanh lý hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài cho Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhận ký quỹ để tất toán tài khoản ký quỹ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhận ký quỹ hoàn trả tiền ký quỹ (bao gồm cả gốc và lãi) cho người lao động hoặc người thừa kế hợp pháp. Như vậy, trình tự thanh lý hợp đồng và hoàn trả tiền ký quỹ của người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc được quy định như sau: Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ thanh lý hợp đồng và đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) cho Trung tâm lao động ngoài nước. Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ và xem xét Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ Hồ sơ hợp lệ, Trung tâm Lao động ngoài nước xác minh và gửi Biên bản thanh lý hợp đồng cho người lao động, trong đó ghi rõ việc hoàn trả tiền ký quỹ; Thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Chính sách xã hội để làm thủ tục hoàn trả tiền ký quỹ và tất toán tài khoản ký quỹ cho người lao động hoặc người thừa kế hợp pháp. Trường hợp chưa thanh lý được Hợp đồng thì trả lời bằng văn bản cho người lao động hoặc người thừa kế hợp pháp và nêu rõ lý do. Bước 3: Người lao động nộp Biên bản thanh lý hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài cho Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhận ký quỹ để tất toán tài khoản ký quỹ. Bước 4: Hoàn trả tiền ký quỹ Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhận ký quỹ hoàn trả tiền ký quỹ (bao gồm cả gốc và lãi) cho người lao động hoặc người thừa kế hợp pháp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1414, "text": "trình tự thanh lý hợp đồng và hoàn trả tiền ký quỹ của người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc được quy định như sau: Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ thanh lý hợp đồng và đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) cho Trung tâm lao động ngoài nước." } ], "id": "5939", "is_impossible": false, "question": "Trình tự thanh lý hợp đồng và hoàn trả tiền ký quỹ của người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Trình tự thanh lý hợp đồng và hoàn trả tiền ký quỹ của người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Quyết định 25/2023/QĐ-TTg có quy định về đối tượng được giảm tiền thuê đất như sau: Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức thuê đất trả tiền hàng năm (sau đây gọi là người thuê đất). Quy định này áp dụng cho cả trường hợp người thuê đất không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, hết thời hạn được miễn, giảm tiền thuê đất và trường hợp người thuê đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai (Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai) và pháp luật khác có liên quan. 2. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ giảm tiền thuê đất; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Như vậy, Quyết định 25 về giảm tiền thuê đất 2023 vẫn được áp dụng đối với người thuê đất không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và kể 2 trường hợp khác: - Hết thời hạn được miễn, giảm tiền thuê đất; % buffered 00:00 01:01 Play - Đang được giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 902, "text": "Quyết định 25 về giảm tiền thuê đất 2023 vẫn được áp dụng đối với người thuê đất không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và kể 2 trường hợp khác: - Hết thời hạn được miễn, giảm tiền thuê đất; % buffered 00:00 01:01 Play - Đang được giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai." } ], "id": "5940", "is_impossible": false, "question": "Quyết định 25 về giảm tiền thuê đất 2023 có áp dụng đối với người thuê đất không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất theo Luật Đất đai không?" } ] } ], "title": "Quyết định 25 về giảm tiền thuê đất 2023 có áp dụng đối với người thuê đất không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất theo Luật Đất đai không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 109 Luật Đất đai 2013 có quy định về nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất như sau: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất 1. Khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm d, đ, e và g khoản 1 Điều 57 của Luật này thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định sau đây: a) Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất và tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất; b) Nộp tiền thuê đất hàng năm theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất. 2. Khi được gia hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất thuộc đối tượng phải trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với thời gian được gia hạn. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Tại khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013 có quy định về chuyển mục đích sử dụng đất như sau: Chuyển mục đích sử dụng đất 1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm: a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối; b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm; c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp; d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp; đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất; e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở; g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp. Như vậy, khi chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất như sau: - Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất và tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất; - Nộp tiền thuê đất hàng năm theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất. Lưu ý: Quyết định 25/2023/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 20/11/2023. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2202, "text": "khi chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất như sau: - Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất và tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất; - Nộp tiền thuê đất hàng năm theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất." } ], "id": "5941", "is_impossible": false, "question": "Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất như thế nào?" } ] } ], "title": "Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 25/8/2023, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư 41/2023/TT-BCA quy định thực hiện chế độ trợ cấp đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương. Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư 41/2023/TT-BCA quy định chế độ trợ cấp một lần: Chế độ trợ cấp một lần 1. Cán bộ, chiến sĩ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư này (trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này) thuộc một trong các trường hợp sau thì được hưởng chế độ trợ cấp một lần: a) Có thời gian công tác được tính hưởng chế độ dưới 15 năm; b) Có thời gian công tác được tính hưởng chế độ dưới 15 năm; sau khi thôi việc, xuất ngũ về địa phương tiếp tục công tác ở xã, phường, thị trấn có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc tự nguyện nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu hằng tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, c) Có thời gian công tác được tính hưởng chế độ dưới 20 năm; sau khi thôi việc, xuất ngũ về địa phương tham gia công tác ở xã, phường, thị trấn hưởng lương từ ngân sách nhà nước có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ điều kiện hưởng trợ cấp hằng tháng hoặc lương hưu hằng tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư 41/2023/TT-BCA quy định đối tượng áp dụng chế độ trợ cấp: arrow_forward_iosĐọc thêm Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với: a) Cán bộ, chiến sĩ thuộc các trường hợp quy định tại Điều 2 và khoản 1 Điều 8 Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương (sau đây viết gọn là Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg). Như vậy, Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương được hưởng trợ cấp một lần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1800, "text": "Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương được hưởng trợ cấp một lần." } ], "id": "5942", "is_impossible": false, "question": "Công an nhân dân tham gia chống Mỹ được hưởng trợ cấp một lần trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Công an nhân dân tham gia chống Mỹ được hưởng trợ cấp một lần trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 5 Thông tư 41/2023/TT-BCA quy định chế độ trợ cấp một lần: Chế độ trợ cấp một lần 2. Cách tính hưởng Trợ cấp một lần được tính theo số năm công tác được tính hưởng chế độ, cụ thể: Từ đủ 02 năm (24 tháng) trở xuống, mức hưởng trợ cấp một lần bằng 2.500.000 đồng; từ năm thứ 03 trở đi, cứ mỗi năm mức hưởng trợ cấp một lần được cộng thêm 800.000 đồng. Mức trợ cấp một lần được tính theo công thức: Mức hưởng = 2.500.000 đồng + [(số năm công tác được tính hưởng chế độ — 2 năm) x 800.000 đồng/năm) Như vậy, Công an nhân dân tham gia chống Mỹ được hưởng trợ cấp một lần như sau: - Công an nhân dân tham gia chống Mỹ có thời gian công tác từ đủ 02 năm (24 tháng) trở xuống, mức hưởng trợ cấp một lần bằng 2.500.000 đồng; - Công an nhân dân tham gia chống Mỹ có thời gian công tác từ năm thứ 03 trở đi, cứ mỗi năm mức hưởng trợ cấp một lần được cộng thêm 800.000 đồng. Mức trợ cấp một lần được tính như sau: Mức hưởng trợ cấp một lần = 2.500.000 đồng + [(số năm công tác được tính hưởng chế độ — 2 năm) x 800.000 đồng/năm)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 524, "text": "Công an nhân dân tham gia chống Mỹ được hưởng trợ cấp một lần như sau: - Công an nhân dân tham gia chống Mỹ có thời gian công tác từ đủ 02 năm (24 tháng) trở xuống, mức hưởng trợ cấp một lần bằng 2." } ], "id": "5943", "is_impossible": false, "question": "Mức hưởng trợ cấp một lần đối với Công an nhân dân tham gia chống Mỹ từ ngày 10/10/2023 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức hưởng trợ cấp một lần đối với Công an nhân dân tham gia chống Mỹ từ ngày 10/10/2023 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Quyết định 25/2023/QĐ-TTg (có hiệu lực từ ngày 20/11/2023) quy định về đối tượng được giảm tiền thuê đất như sau: Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức thuê đất trả tiền hàng năm (sau đây gọi là người thuê đất). Quy định này áp dụng cho cả trường hợp người thuê đất không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, hết thời hạn được miễn, giảm tiền thuê đất và trường hợp người thuê đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai (Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai) và pháp luật khác có liên quan. 2. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ giảm tiền thuê đất; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Như vậy, điều kiện giảm tiền thuê đất 2023 là: - Thuộc các đối tượng đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo: + Quyết định hoặc hợp đồng; + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức thuê đất trả tiền hàng năm; - Người thuê đất không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, hết thời hạn được miễn, giảm tiền thuê đất; - Người thuê đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai (Luật Đất đai 2013 và các văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai 2013) và pháp luật khác có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 932, "text": "điều kiện giảm tiền thuê đất 2023 là: - Thuộc các đối tượng đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo: + Quyết định hoặc hợp đồng; + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức thuê đất trả tiền hàng năm; - Người thuê đất không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, hết thời hạn được miễn, giảm tiền thuê đất; - Người thuê đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai (Luật Đất đai 2013 và các văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai 2013) và pháp luật khác có liên quan." } ], "id": "5944", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện giảm tiền thuê đất 2023 là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện giảm tiền thuê đất 2023 là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Quyết định 25/2023/QĐ-TTg (có hiệu lực từ ngày 20/11/2023) có quy định về trình tự, thủ tục giảm tiền thuê đất như sau: Trình tự, thủ tục giảm tiền thuê đất 1. Người thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất (bằng một trong các phương thức: Trực tiếp, điện tử, bưu chính) cho cơ quan thuế quản lý thu tiền thuê đất, Ban Quản lý Khu kinh tế, Ban Quản lý Khu công nghệ cao, cơ quan khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế kể từ thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2024. Không áp dụng giảm tiền thuê đất theo quy định tại Quyết định này đối với trường hợp người thuê đất nộp hồ sơ sau ngày 31 tháng 3 năm 2024. 2. Căn cứ hồ sơ giảm tiền thuê đất do người thuê đất nộp theo quy định khoản 1 Điều này; không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 4 Quyết định này, cơ quan có thẩm quyền xác định số tiền thuê đất được giảm và ban hành Quyết định giảm tiền thuê đất theo quy định tại pháp luật về thu tiền thuê đất và pháp luật về quản lý thuế. 3. Trường hợp người thuê đất đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định giảm tiền thuê đất theo quy định của Quyết định này nhưng sau đó cơ quan quản lý nhà nước phát hiện qua thanh tra, kiểm tra việc người thuê đất không thuộc trường hợp được giảm tiền thuê đất theo quy định tại Quyết định này thì người thuê đất phải hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được giảm và tiền chậm nộp tính trên số tiền được giảm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. 4. Trường hợp người thuê đất đã nộp tiền thuê đất của năm 2023 mà sau khi cơ quan có thẩm quyền xác định và quyết định giảm tiền thuê đất có phát sinh thừa tiền thuê đất thì được trừ số tiền đã nộp thừa vào tiền thuê đất của kỳ sau hoặc năm tiếp theo theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan; trường hợp không còn kỳ phải nộp tiền thuê đất tiếp theo thì thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả số tiền nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan. Như vậy, thời gian người thuê đất có nộp hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất là từ ngày 20/11/2023 đến hết ngày 31/3/2024 nghĩa là thời gian cuối cùng để nộp hồ sơ giảm tiền thuê đất năm 2023 là ngày 31/3/2024. Lưu ý: Sau ngày 31/3/2024 nếu nộp hồ sơ thì sẽ không được giải quyết giảm tiền thuê đất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2022, "text": "thời gian người thuê đất có nộp hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất là từ ngày 20/11/2023 đến hết ngày 31/3/2024 nghĩa là thời gian cuối cùng để nộp hồ sơ giảm tiền thuê đất năm 2023 là ngày 31/3/2024." } ], "id": "5945", "is_impossible": false, "question": "Thời gian cuối cùng để nộp hồ sơ giảm tiền thuê đất năm 2023 là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời gian cuối cùng để nộp hồ sơ giảm tiền thuê đất năm 2023 là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 74 Luật Đất đai 2013 có quy định nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất như sau: Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất 1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường. 2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất. 3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật. Như vậy, điều kiện được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là: - Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 Luật Đất đai 2013; Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà chưa được cấp. - Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà chưa được cấp. - Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế: Có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà chưa được cấp. - Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước: Có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà chưa được cấp. - Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp. - Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê: Có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà chưa được cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 725, "text": "điều kiện được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là: - Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 Luật Đất đai 2013; Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà chưa được cấp." } ], "id": "5946", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 92 Luật Đất đai 2013 có quy định trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất như sau: Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất 1. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, i khoản 1 Điều 64 và điểm b, d khoản 1 Điều 65 của Luật này. 2. Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình xây dựng khác không còn sử dụng. Tại Điều 64 Luật Đất đai 2013 có quy định thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai như sau: Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai 1. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm: a) Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm; b) Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất; c) Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền; d) Đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho; đ) Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm; e) Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm; g) Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không chấp hành; h) Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục; Như vậy, nếu đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm thì khi bị thu hồi sẽ không được bồi thường tài sản gắn liền với đất. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1793, "text": "nếu đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm thì khi bị thu hồi sẽ không được bồi thường tài sản gắn liền với đất." } ], "id": "5947", "is_impossible": false, "question": "Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm thì khi bị thu hồi có được bồi thường không?" } ] } ], "title": "Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm thì khi bị thu hồi có được bồi thường không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Quyết định 25/2023/QĐ-TTg có quy định về mức giảm tiền thuê đất 2023 như sau: Mức giảm tiền thuê đất 1. Giảm 30% tiền thuê đất phải nộp (phát sinh thu) của năm 2023 đối với người thuê đất quy định tại Điều 2 Quyết định này; không thực hiện giảm trên số tiền thuê đất còn nợ của các năm trước năm 2023 và tiền chậm nộp (nếu có). 2. Mức giảm tiền thuê đất quy định tại khoản 1 Điều này được tính trên số tiền thuê đất phải nộp (phát sinh thu) của năm 2023 theo quy định của pháp luật. Trường hợp người thuê đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định hoặc/và khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất thì mức giảm 30% tiền thuê đất được tính trên số tiền thuê đất phải nộp (nếu có) sau khi đã được giảm hoặc/và khấu trừ theo quy định của pháp luật (trừ số tiền thuê đất được giảm theo Quyết định số 01/2023/QĐ-TTg ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ). Như vậy, mức giảm tiền thuê đất 2023 chỉ được áp dụng cho số tiền thuê đất phải nộp của năm 2023. Số tiền thuê đất còn nợ của các năm trước năm 2023 và tiền chậm nộp (nếu có) không được giảm. Trường hợp người thuê đất đang được giảm tiền thuê đất hoặc/và khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng thì mức giảm 30% tiền thuê đất được tính trên số tiền thuê đất phải nộp (nếu có) sau khi đã được giảm hoặc/và khấu trừ (trừ số tiền thuê đất được giảm theo Quyết định 01/2023/QĐ-TTg).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 936, "text": "mức giảm tiền thuê đất 2023 chỉ được áp dụng cho số tiền thuê đất phải nộp của năm 2023." } ], "id": "5948", "is_impossible": false, "question": "Giảm tiền thuê đất 2023 được tính như thế nào?" } ] } ], "title": "Giảm tiền thuê đất 2023 được tính như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Quyết định 25/2023/QĐ-TTg có quy định về trình tự, thủ tục giảm tiền thuê đất như sau: Trình tự, thủ tục giảm tiền thuê đất 1. Người thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất (bằng một trong các phương thức: Trực tiếp, điện tử, bưu chính) cho cơ quan thuế quản lý thu tiền thuê đất, Ban Quản lý Khu kinh tế, Ban Quản lý Khu công nghệ cao, cơ quan khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế kể từ thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2024. Không áp dụng giảm tiền thuê đất theo quy định tại Quyết định này đối với trường hợp người thuê đất nộp hồ sơ sau ngày 31 tháng 3 năm 2024. 2. Căn cứ hồ sơ giảm tiền thuê đất do người thuê đất nộp theo quy định khoản 1 Điều này; không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 4 Quyết định này, cơ quan có thẩm quyền xác định số tiền thuê đất được giảm và ban hành Quyết định giảm tiền thuê đất theo quy định tại pháp luật về thu tiền thuê đất và pháp luật về quản lý thuế. 3. Trường hợp người thuê đất đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định giảm tiền thuê đất theo quy định của Quyết định này nhưng sau đó cơ quan quản lý nhà nước phát hiện qua thanh tra, kiểm tra việc người thuê đất không thuộc trường hợp được giảm tiền thuê đất theo quy định tại Quyết định này thì người thuê đất phải hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được giảm và tiền chậm nộp tính trên số tiền được giảm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. 4. Trường hợp người thuê đất đã nộp tiền thuê đất của năm 2023 mà sau khi cơ quan có thẩm quyền xác định và quyết định giảm tiền thuê đất có phát sinh thừa tiền thuê đất thì được trừ số tiền đã nộp thừa vào tiền thuê đất của kỳ sau hoặc năm tiếp theo theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan; trường hợp không còn kỳ phải nộp tiền thuê đất tiếp theo thì thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả số tiền nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan. Như vậy, thời hạn ban hành Quyết định giảm tiền thuê đất là tối đa không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất hợp lệ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1989, "text": "thời hạn ban hành Quyết định giảm tiền thuê đất là tối đa không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất hợp lệ." } ], "id": "5949", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn ban hành Quyết định giảm tiền thuê đất là bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Thời hạn ban hành Quyết định giảm tiền thuê đất là bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Quyết định 25/2023/QĐ-TTg (có hiệu lực từ ngày 20/11/2023) có quy định về trình tự, thủ tục giảm tiền thuê đất như sau: Trình tự, thủ tục giảm tiền thuê đất 1. Người thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất (bằng một trong các phương thức: Trực tiếp, điện tử, bưu chính) cho cơ quan thuế quản lý thu tiền thuê đất, Ban Quản lý Khu kinh tế, Ban Quản lý Khu công nghệ cao, cơ quan khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế kể từ thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2024. Không áp dụng giảm tiền thuê đất theo quy định tại Quyết định này đối với trường hợp người thuê đất nộp hồ sơ sau ngày 31 tháng 3 năm 2024. 2. Căn cứ hồ sơ giảm tiền thuê đất do người thuê đất nộp theo quy định khoản 1 Điều này; không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 4 Quyết định này, cơ quan có thẩm quyền xác định số tiền thuê đất được giảm và ban hành Quyết định giảm tiền thuê đất theo quy định tại pháp luật về thu tiền thuê đất và pháp luật về quản lý thuế. 3. Trường hợp người thuê đất đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định giảm tiền thuê đất theo quy định của Quyết định này nhưng sau đó cơ quan quản lý nhà nước phát hiện qua thanh tra, kiểm tra việc người thuê đất không thuộc trường hợp được giảm tiền thuê đất theo quy định tại Quyết định này thì người thuê đất phải hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được giảm và tiền chậm nộp tính trên số tiền được giảm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. 4. Trường hợp người thuê đất đã nộp tiền thuê đất của năm 2023 mà sau khi cơ quan có thẩm quyền xác định và quyết định giảm tiền thuê đất có phát sinh thừa tiền thuê đất thì được trừ số tiền đã nộp thừa vào tiền thuê đất của kỳ sau hoặc năm tiếp theo theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan; trường hợp không còn kỳ phải nộp tiền thuê đất tiếp theo thì thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả số tiền nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan. Như vậy, trường hợp người thuê đất đã nộp tiền thuê đất của năm 2024 mà sau khi cơ quan có thẩm quyền xác định và quyết định giảm tiền thuê đất, thì có hai trường hợp xử lý số tiền thuê đất đã nộp thừa như sau: Trường hợp 1: Người thuê đất được trừ số tiền đã nộp thừa vào tiền thuê đất của kỳ sau hoặc năm tiếp theo. Trường hợp 2: Người thuê đất không còn kỳ phải nộp tiền thuê đất tiếp theo: Thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả số tiền nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2022, "text": "trường hợp người thuê đất đã nộp tiền thuê đất của năm 2024 mà sau khi cơ quan có thẩm quyền xác định và quyết định giảm tiền thuê đất, thì có hai trường hợp xử lý số tiền thuê đất đã nộp thừa như sau: Trường hợp 1: Người thuê đất được trừ số tiền đã nộp thừa vào tiền thuê đất của kỳ sau hoặc năm tiếp theo." } ], "id": "5950", "is_impossible": false, "question": "Hướng dẫn xử lý số tiền thuê đất đã nộp thừa sau khi cơ quan có thẩm quyền xác định và quyết định giảm tiền thuê đất 2024?" } ] } ], "title": "Hướng dẫn xử lý số tiền thuê đất đã nộp thừa sau khi cơ quan có thẩm quyền xác định và quyết định giảm tiền thuê đất 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 6 Quyết định 25/2023/QĐ-TTg có quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành như sau: Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 11 năm 2023. 2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai và xử lý vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Quyết định này. 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý kịp thời nghiêm minh các hành vi vi phạm theo đúng quy định của pháp luật (nếu có). 4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương khẩn trương triển khai thực hiện việc giảm tiền thuê đất theo quy định tại Quyết định này. 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Như vậy, Quyết định 25 về giảm tiền thuê đất sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 20/11/2023. Do đó việc giảm tiền thuê đất năm 2023 bắt đầu được thực hiện từ ngày 20/11/2023.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1086, "text": "Quyết định 25 về giảm tiền thuê đất sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 20/11/2023." } ], "id": "5951", "is_impossible": false, "question": "Khi nào bắt đầu giảm tiền thuê đất 2023?" } ] } ], "title": "Khi nào bắt đầu giảm tiền thuê đất 2023?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Quyết định 25/2023/QĐ-TTg (có hiệu lực từ ngày 20/11/2023) có quy định về mức giảm tiền thuê đất 2023 như sau: Mức giảm tiền thuê đất 1. Giảm 30% tiền thuê đất phải nộp (phát sinh thu) của năm 2023 đối với người thuê đất quy định tại Điều 2 Quyết định này; không thực hiện giảm trên số tiền thuê đất còn nợ của các năm trước năm 2023 và tiền chậm nộp (nếu có). 2. Mức giảm tiền thuê đất quy định tại khoản 1 Điều này được tính trên số tiền thuê đất phải nộp (phát sinh thu) của năm 2023 theo quy định của pháp luật. Trường hợp người thuê đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định hoặc/và khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất thì mức giảm 30% tiền thuê đất được tính trên số tiền thuê đất phải nộp (nếu có) sau khi đã được giảm hoặc/và khấu trừ theo quy định của pháp luật (trừ số tiền thuê đất được giảm theo Quyết định số 01/2023/QĐ-TTg ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ). Như vậy, mức giảm tiền thuê đất 2023 là 30% tiền thuê đất phải nộp (phát sinh thu) của năm 2023. Lưu ý: Không thực hiện giảm trên số tiền thuê đất còn nợ của các năm trước năm 2023 và tiền chậm nộp (nếu có). Lưu ý: Quyết định 25/2023/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 20/11/2023. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 969, "text": "mức giảm tiền thuê đất 2023 là 30% tiền thuê đất phải nộp (phát sinh thu) của năm 2023." } ], "id": "5952", "is_impossible": false, "question": "Mức giảm tiền thuê đất 2023 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức giảm tiền thuê đất 2023 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 15 Nghị định 39/2023/NĐ-CP quy định về thông báo kết quả trúng đấu giá. Thông báo kết quả trúng đấu giá 1. Bộ Công an gửi thông báo kết quả trúng đấu giá biển số xe ô tô vào hòm thư điện tử và gửi tin nhắn thông báo tới số điện thoại đã đăng ký tại tài khoản truy cập cho người trúng đấu giá ngay sau khi phê duyệt kết quả đấu giá; thông báo kết quả trúng đấu giá biển số xe ô tô thay thế hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc hợp đồng bán tài sản nhà nước. 2. Nội dung thông báo kết quả trúng đấu giá gồm: Biển số xe ô tô trúng đấu giá, tên, mã định danh của cá nhân, tổ chức (trường hợp tổ chức chưa được cấp mã định danh thì ghi mã số thuế hoặc số quyết định thành lập tổ chức), địa chỉ người trúng đấu giá, giá trúng đấu giá, số tiền phải nộp, số tài khoản chuyên thu do Bộ Công an mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để nộp tiền trúng đấu giá, thời hạn nộp tiền trúng đấu giá, việc huỷ kết quả đấu giá nếu không nộp đủ số tiền Như vậy, thông báo kết quả trúng đấu giá biển số xe ô tô được gửi vào hòm thư điện tử và tin nhắn đến số điện thoại đã đăng ký tại tài khoản truy cập cho người trúng đấu giá ngay sau khi phê duyệt kết quả đấu giá. Việc thông báo được thực hiện bởi Bộ Công an. Ngoài ra, thông báo kết quả trúng đấu giá biển số xe ô tô thay thế hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc hợp đồng bán tài sản nhà nước. Thông báo kết quả trúng đấu giá biển số xe ô tô có những nội dung như sau: - Biển số xe ô tô trúng đấu giá, tên, mã định danh của cá nhân, tổ chức (trường hợp tổ chức chưa được cấp mã định danh thì ghi mã số thuế hoặc số quyết định thành lập tổ chức). - Địa chỉ người trúng đấu giá. - Giá trúng đấu giá. - Số tiền phải nộp. - Số tài khoản chuyên thu do Bộ Công an mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để nộp tiền trúng đấu giá. - Thời hạn nộp tiền trúng đấu giá. - Việc huỷ kết quả đấu giá nếu không nộp đủ số tiền. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 984, "text": "thông báo kết quả trúng đấu giá biển số xe ô tô được gửi vào hòm thư điện tử và tin nhắn đến số điện thoại đã đăng ký tại tài khoản truy cập cho người trúng đấu giá ngay sau khi phê duyệt kết quả đấu giá." } ], "id": "5953", "is_impossible": false, "question": "Thông báo kết quả trúng đấu giá biển số xe ô tô được gửi như thế nào?" } ] } ], "title": "Thông báo kết quả trúng đấu giá biển số xe ô tô được gửi như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 86 Luật Đấu thầu 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định về thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu như sau: Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu 3. Giám sát hoạt động đấu thầu: a) Người có thẩm quyền, cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu thực hiện công tác giám sát hoạt động đấu thầu của chủ đầu tư, bên mời thầu nhằm bảo đảm quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư tuân thủ quy định của Luật này và pháp luật có liên quan; b) Hoạt động đấu thầu được giám sát bởi cộng đồng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp chủ trì tổ chức việc giám sát hoạt động đấu thầu của cộng đồng; c) Cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu thuộc Bộ, ngành, địa phương thực hiện việc giám sát thường xuyên hoạt động đấu thầu đối với các gói thầu thuộc dự án, dự án đầu tư kinh doanh, dự toán mua sắm trên địa bàn, lĩnh vực quản lý; d) Người có thẩm quyền thực hiện việc giám sát hoạt động đấu thầu đối với các dự án, dự án đầu tư kinh doanh, dự toán mua sắm thuộc phạm vi quản lý; đ) Giám sát hoạt động đấu thầu được thực hiện đối với một hoặc các nội dung sau: hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; quy trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; e) Trình tự, thủ tục giám sát hoạt động đấu thầu của người có thẩm quyền: chuẩn bị giám sát; thực hiện giám sát; báo cáo kết quả giám sát. Như vậy, việc giám sát hoạt động đấu thầu được quy định như sau: - Người có thẩm quyền, cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu thực hiện công tác giám sát hoạt động đấu thầu của chủ đầu tư, bên mời thầu nhằm bảo đảm quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư tuân thủ quy định của pháp luật. - Hoạt động đấu thầu được giám sát bởi cộng đồng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp chủ trì tổ chức việc giám sát hoạt động đấu thầu của cộng đồng. - Cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu thuộc Bộ, ngành, địa phương thực hiện việc giám sát thường xuyên hoạt động đấu thầu đối với các gói thầu thuộc dự án, dự án đầu tư kinh doanh, dự toán mua sắm trên địa bàn, lĩnh vực quản lý. - Người có thẩm quyền thực hiện việc giám sát hoạt động đấu thầu đối với các dự án, dự án đầu tư kinh doanh, dự toán mua sắm thuộc phạm vi quản lý. - Giám sát hoạt động đấu thầu được thực hiện đối với một hoặc các nội dung sau: + Hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; + Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; + Quy trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư. - Trình tự, thủ tục giám sát hoạt động đấu thầu của người có thẩm quyền: + Chuẩn bị giám sát; + Thực hiện giám sát; + Báo cáo kết quả giám sát.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1387, "text": "việc giám sát hoạt động đấu thầu được quy định như sau: - Người có thẩm quyền, cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu thực hiện công tác giám sát hoạt động đấu thầu của chủ đầu tư, bên mời thầu nhằm bảo đảm quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư tuân thủ quy định của pháp luật." } ], "id": "5954", "is_impossible": false, "question": "Việc giám sát hoạt động đấu thầu được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc giám sát hoạt động đấu thầu được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 85 Luật Đấu thầu 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2024) trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp đối với hoạt động đấu thầu như sau: Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp 1. Thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý. 2. Tổ chức bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác đấu thầu. 3. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu. 4. Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu. 5. Thực hiện quyền hạn, trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp gồm có: - Thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý. - Tổ chức bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác đấu thầu. - Kiểm tra, thanh tra, giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu. - Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu. - Thực hiện quyền hạn, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 738, "text": "trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp gồm có: - Thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý." } ], "id": "5955", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp đối với hoạt động đấu thầu gồm những gì?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp đối với hoạt động đấu thầu gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 87 Luật Đấu thầu 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định về xử lý vi phạm như sau: Xử lý vi phạm 3. Thẩm quyền quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu được quy định như sau: a) Người có thẩm quyền cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với các dự án, dự án đầu tư kinh doanh, dự toán mua sắm trong phạm vi quản lý của mình; b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của Bộ, ngành, địa phương; c) Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của Bộ và trên phạm vi toàn quốc. Như vậy, thẩm quyền quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu được quy định như sau: - Người có thẩm quyền cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với các dự án, dự án đầu tư kinh doanh, dự toán mua sắm trong phạm vi quản lý của mình; - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của Bộ, ngành, địa phương; - Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của Bộ và trên phạm vi toàn quốc. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 702, "text": "thẩm quyền quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu được quy định như sau: - Người có thẩm quyền cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với các dự án, dự án đầu tư kinh doanh, dự toán mua sắm trong phạm vi quản lý của mình; - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của Bộ, ngành, địa phương; - Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của Bộ và trên phạm vi toàn quốc." } ], "id": "5956", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Thẩm quyền quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 90 Luật Đất đai 2013 quy định về bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi như sau: Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi 1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây: a) Đối với cây hàng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất; b) Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất; c) Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại; d) Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. Theo đó, khi Nhà nước thu hồi đất mà trên đất có cây trồng thì sẽ được bồi thường theo nguyên tắc như sau: (1) Đối với cây hằng năm: - Mức bồ thường sẽ được tính theo giá trị sản lượng thu hoạch - Giá trị sản lượng thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất; (2) Đối với cây lâu năm: - Mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất (3) Đối với cây trồng chưa đến kỳ thu hoạch nhưng có thể di chuyển dến địa điểm mới thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do quá trình di chuyển, trồng lại cây (4) Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân: Mức bồi thường tính theo giá trị thiệt hại thực tế. Qua đó có thể thấy, mức bồi thường thiệt hại về cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất sẽ phụ thuộc vào giá trị sản lượng thu hoạch cây trồng, giá trị thực tế của cây tại địa phương, thiệt hại thực tế. Như vậy, mỗi lần thu hồi đất sẽ có một mức bồi thường khác nhau tùy theo tình hình thực tế mà không có cụ thể, chẳng hạn như: - Nếu việc thu hồi đất gây ra thiệt hại lớn hoặc giá trị sản lượng thu hoạch cây trồng, giá trị thực tế cây trồng lớn thì mức bồi thường của người dân cũng sẽ lớn; - Ngược lại, nếu các căn cứ xác định mức bồi thường thiệt hại về cây trồng không lớn thì số tiền bồi thường cũng sẽ tỷ lệ thuận theo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2268, "text": "mỗi lần thu hồi đất sẽ có một mức bồi thường khác nhau tùy theo tình hình thực tế mà không có cụ thể, chẳng hạn như: - Nếu việc thu hồi đất gây ra thiệt hại lớn hoặc giá trị sản lượng thu hoạch cây trồng, giá trị thực tế cây trồng lớn thì mức bồi thường của người dân cũng sẽ lớn; - Ngược lại, nếu các căn cứ xác định mức bồi thường thiệt hại về cây trồng không lớn thì số tiền bồi thường cũng sẽ tỷ lệ thuận theo." } ], "id": "5957", "is_impossible": false, "question": "Trồng cây gì thì được bồi thường nhiều nhất khi Nhà nước thu hồi đất trong năm 2023?" } ] } ], "title": "Trồng cây gì thì được bồi thường nhiều nhất khi Nhà nước thu hồi đất trong năm 2023?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 5 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng: Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng 5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây: a) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; b) Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; c) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; d) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng. Như vậy, người cao tuổi được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng khi thuộc các trường hợp sau: (1) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; (2) Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện (1) đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; (3) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện (1) mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; (4) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1048, "text": "người cao tuổi được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng khi thuộc các trường hợp sau: (1) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; (2) Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện (1) đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; (3) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện (1) mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; (4) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng." } ], "id": "5958", "is_impossible": false, "question": "Khi nào người cao tuổi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng?" } ] } ], "title": "Khi nào người cao tuổi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng: Mức trợ cấp xã hội hàng tháng 1. Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau: đ) Đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi; - Hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 80 tuổi trở lên; - Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại các điểm b và c khoản 5; - Hệ số 3,0 đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 5. Căn cứ Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội: Mức chuẩn trợ giúp xã hội 1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác. 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 là 360.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác. 3. Tùy thuộc điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định: a) Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn bảo đảm không thấp hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này; b) Đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội. Như vậy, mức trợ cấp người cao tuổi năm 2023 được tính như sau: Mức trợ cấp xã hội hàng tháng = Mức chuẩn trợ giúp xã hội x Hệ số tương ứng Theo đó, người cao tuổi năm 2023 nhận được mức trợ cấp cụ thể như sau: - 540.000 đồng/tháng đối với người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi; - 720.000 đồng/tháng đối với người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng từ đủ 80 tuổi trở lên; - 360.000 đồng/tháng đối với người cao tuổi thuộc trường hợp sau: + Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện (1) đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; + Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện (1) mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; - 1.080.000 đồng/tháng đối với người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng. Lưu ý: Tùy thuộc điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn bảo đảm không thấp hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1728, "text": "mức trợ cấp người cao tuổi năm 2023 được tính như sau: Mức trợ cấp xã hội hàng tháng = Mức chuẩn trợ giúp xã hội x Hệ số tương ứng Theo đó, người cao tuổi năm 2023 nhận được mức trợ cấp cụ thể như sau: - 540." } ], "id": "5959", "is_impossible": false, "question": "Mức trợ cấp người cao tuổi năm 2023 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức trợ cấp người cao tuổi năm 2023 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định hồ sơ thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng: Hồ sơ thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng 1. Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm: Tờ khai của đối tượng theo Mẫu số 1a, 1b, 1c, 1d, 1đ ban hành kèm theo Nghị định này. Như vậy, hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng là tờ khai của đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. Tải về tờ khai của đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng Tải về Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 385, "text": "hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng là tờ khai của đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng." } ], "id": "5960", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Mục 1 Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13 như sau: Căn cứ quy định khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở như sau: Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng. Như vậy, hiện nay mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng, và hệ số lương của phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc của Quốc hội là 1.30. Do đó Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc của Quốc hội có mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo bằng mức lương cơ sở nhân với hệ số như sau: 1.800.000 X 1.30 = 2.340.000 Đồng/tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 806, "text": "hiện nay mức lương cơ sở là 1." } ], "id": "5961", "is_impossible": false, "question": "Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc của Quốc hội có mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc của Quốc hội có mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 69 Luật Tổ chức Quốc hội 2014 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc như sau: Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc 1. Thẩm tra dự án luật, dự án pháp lệnh về chính sách dân tộc; thẩm tra các dự án khác do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội giao; thẩm tra việc bảo đảm chính sách dân tộc trong các dự án luật, pháp lệnh trước khi trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội. 2. Tham gia ý kiến về việc ban hành quy định thực hiện chính sách dân tộc của Chính phủ. 3. Giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thuộc lĩnh vực dân tộc; giám sát việc thi hành chính sách dân tộc, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số. 4. Giám sát văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có liên quan đến công tác dân tộc. 5. Trình dự án luật trước Quốc hội, dự án pháp lệnh trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực Hội đồng dân tộc phụ trách. 6. Kiến nghị các vấn đề về chính sách dân tộc của Nhà nước, các vấn đề liên quan đến tổ chức, hoạt động của các cơ quan hữu quan và về những vấn đề khác có liên quan đến công tác dân tộc. Như vậy, Hội đồng dân tộc của Quốc hội có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: - Thẩm tra dự án luật, dự án pháp lệnh về chính sách dân tộc; thẩm tra các dự án khác do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội giao; thẩm tra việc bảo đảm chính sách dân tộc trong các dự án luật, pháp lệnh trước khi trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội. - Tham gia ý kiến về việc ban hành quy định thực hiện chính sách dân tộc của Chính phủ. - Giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thuộc lĩnh vực dân tộc; giám sát việc thi hành chính sách dân tộc, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số. - Giám sát văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có liên quan đến công tác dân tộc. - Trình dự án luật trước Quốc hội, dự án pháp lệnh trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực Hội đồng dân tộc phụ trách. - Kiến nghị các vấn đề về chính sách dân tộc của Nhà nước, các vấn đề liên quan đến tổ chức, hoạt động của các cơ quan hữu quan và về những vấn đề khác có liên quan đến công tác dân tộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1224, "text": "Hội đồng dân tộc của Quốc hội có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: - Thẩm tra dự án luật, dự án pháp lệnh về chính sách dân tộc; thẩm tra các dự án khác do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội giao; thẩm tra việc bảo đảm chính sách dân tộc trong các dự án luật, pháp lệnh trước khi trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội." } ], "id": "5962", "is_impossible": false, "question": "Hội đồng dân tộc của Quốc hội có các nhiệm vụ và quyền hạn gì?" } ] } ], "title": "Hội đồng dân tộc của Quốc hội có các nhiệm vụ và quyền hạn gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 68 Luật Tổ chức Quốc hội 2014 quy định về nguyên tắc làm việc, nhiệm kỳ và trách nhiệm báo cáo của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội như sau: Nguyên tắc làm việc, nhiệm kỳ và trách nhiệm báo cáo của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội 1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số. 2. Nhiệm kỳ của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội theo nhiệm kỳ Quốc hội. 3. Tại kỳ họp cuối năm của Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội gửi báo cáo công tác của mình đến đại biểu Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội. Tại kỳ họp cuối của mỗi khóa Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội gửi báo cáo tổng kết hoạt động nhiệm kỳ của mình đến đại biểu Quốc hội. Căn cứ quy định Điều 2 Luật Tổ chức Quốc hội 2014 quy định về nhiệm kỳ Quốc hội như sau: Nhiệm kỳ Quốc hội 1. Nhiệm kỳ của mỗi khóa Quốc hội là 05 năm, kể từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khóa đó đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khoá sau. 2. Sáu mươi ngày trước khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Quốc hội khoá mới phải được bầu xong. 3. Trong trường hợp đặc biệt, nếu được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành thì Quốc hội quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của mình theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Việc kéo dài nhiệm kỳ của một khóa Quốc hội không được quá 12 tháng, trừ trường hợp có chiến tranh. Như vậy, nhiệm kỳ của Hội đồng dân tộc của Quốc hội sẽ tương ứng với nhiệm kỳ của Quốc hội. Do đó, nhiệm kỳ của Hội đồng dân tộc của Quốc hội là 05 năm kể từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khóa đó đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khoá sau. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1419, "text": "nhiệm kỳ của Hội đồng dân tộc của Quốc hội sẽ tương ứng với nhiệm kỳ của Quốc hội." } ], "id": "5963", "is_impossible": false, "question": "Nhiệm kỳ của Hội đồng dân tộc của Quốc hội là bao nhiêu lâu?" } ] } ], "title": "Nhiệm kỳ của Hội đồng dân tộc của Quốc hội là bao nhiêu lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về mức trợ cấp xã hội hàng tháng như sau: Mức trợ cấp xã hội hàng tháng 1. Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau: e) Đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 2,0 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng; - Hệ số 2,5 đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng; - Hệ số 1,5 đối với người khuyết tật nặng; - Hệ số 2,0 đối với trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng. Căn cứ quy định Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về mức chuẩn trợ giúp xã hội như sau: Mức chuẩn trợ giúp xã hội 1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác. 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 là 360.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác. Như vậy, trong năm 2024 người khuyết tật được hưởng mức trợ cấp xã hội như sau: - Đối với người khuyết tật đặc biệt nặng là 720.000 đồng/tháng. - Đối với trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng là 720.000 đồng/tháng. - Đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng là 900.000 đồng/tháng. - Đối với người khuyết tật nặng là 540.000 đồng/tháng. Lưu ý: Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp. Nhưng phải đảm bảo không thấp hơn mức quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1356, "text": "trong năm 2024 người khuyết tật được hưởng mức trợ cấp xã hội như sau: - Đối với người khuyết tật đặc biệt nặng là 720." } ], "id": "5964", "is_impossible": false, "question": "Trợ cấp người khuyết tật năm 2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Trợ cấp người khuyết tật năm 2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 9 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về cấp thẻ bảo hiểm y tế như sau: Cấp thẻ bảo hiểm y tế 1. Đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. 2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thuộc diện được cấp nhiều loại thẻ bảo hiểm y tế thì chỉ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế có quyền lợi bảo hiểm y tế cao nhất. Căn cứ quy định khoản 6 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng như sau: Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng 5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây: a) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; b) Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; c) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; d) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng. 6. Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật. 7. Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 3 và 6 Điều này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn. Như vậy, người khuyết tật là đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng do đó đây là đối tượng được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1816, "text": "người khuyết tật là đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng do đó đây là đối tượng được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế." } ], "id": "5965", "is_impossible": false, "question": "Người khuyết tật hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng có được cấp thẻ bảo hiểm y tế không?" } ] } ], "title": "Người khuyết tật hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng có được cấp thẻ bảo hiểm y tế không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 3 Điều 60 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa như sau: Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa 3. Không hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa và cơ quan quản lý thuế thực hiện thanh khoản số tiền nộp thừa trên sổ kế toán, trên hệ thống dữ liệu điện tử trong các trường hợp sau đây: a) Cơ quan quản lý thuế đã thông báo cho người nộp thuế về số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả nhưng người nộp thuế từ chối nhận lại số tiền nộp thừa bằng văn bản; b) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế, đã được cơ quan quản lý thuế thông báo về số tiền nộp thừa trên phương tiện thông tin đại chúng mà sau 01 năm kể từ ngày thông báo, người nộp thuế không có phản hồi bằng văn bản yêu cầu hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với cơ quan quản lý thuế; c) Khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ thuế và không hoàn thuế. Như vậy, sau 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không làm thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân sẽ không được hoàn số tiền thuế đó nữa. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1065, "text": "sau 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không làm thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân sẽ không được hoàn số tiền thuế đó nữa." } ], "id": "5966", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn tối đa để cá nhân thực hiện thủ tục đề nghị hoàn thuế thu nhập cá nhân là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn tối đa để cá nhân thực hiện thủ tục đề nghị hoàn thuế thu nhập cá nhân là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 7 Luật Đấu thầu 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định về thông tin về đấu thầu như sau: Thông tin về đấu thầu 1. Thông tin về lựa chọn nhà thầu bao gồm: a) Thông tin về dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu; b) Thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển; c) Thông báo mời thầu; d) Danh sách ngắn; đ) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có); e) Kết quả mở thầu đối với đấu thầu qua mạng; g) Kết quả lựa chọn nhà thầu; h) Thông tin chủ yếu của hợp đồng; i) Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu; k) Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu; l) Thông tin khác có liên quan. 2. Thông tin về lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: a) Thông tin về dự án đầu tư kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 47 của Luật này; b) Thông báo mời quan tâm, hồ sơ mời quan tâm; kết quả mời quan tâm; c) Thông báo mời thầu, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có); d) Kết quả lựa chọn nhà đầu tư; đ) Thông tin chủ yếu của hợp đồng; e) Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu; g) Thông tin khác có liên quan. 3. Các thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trừ dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu có chứa thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước. Như vậy, theo quy định của pháp luật thì trừ dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu có chứa thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước tắt cả các thông tin về đấu thầu đều phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Do đó kết quả lựa chọn nhà thầu phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1334, "text": "theo quy định của pháp luật thì trừ dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu có chứa thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước tắt cả các thông tin về đấu thầu đều phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia." } ], "id": "5967", "is_impossible": false, "question": "Có bắt buộc phải đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia kết quả lựa chọn nhà thầu không?" } ] } ], "title": "Có bắt buộc phải đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia kết quả lựa chọn nhà thầu không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 18 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 17. Hàng hóa gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phụ tùng; sản phẩm; phương tiện; hàng tiêu dùng; thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế; phần mềm thương mại. 18. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là hệ thống công nghệ thông tin do cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu xây dựng và quản lý nhằm mục đích thống nhất quản lý thông tin về đấu thầu và thực hiện đấu thầu qua mạng. 19. Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi có bước mời quan tâm, sơ tuyển, bao gồm các yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm đối với nhà thầu làm căn cứ để bên mời thầu lựa chọn danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển, danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm được đánh giá đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm. Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời quan tâm là toàn bộ tài liệu sử dụng cho dự án cần xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý ngành, lĩnh vực, bao gồm yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm đối với nhà đầu tư. Như vậy, hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được quản lý bởi cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu nhằm mục đích thống nhất quản lý thông tin về đấu thầu và thực hiện đấu thầu qua mạng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1246, "text": "hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được quản lý bởi cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu nhằm mục đích thống nhất quản lý thông tin về đấu thầu và thực hiện đấu thầu qua mạng." } ], "id": "5968", "is_impossible": false, "question": "Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia do cơ quan nào quản lý?" } ] } ], "title": "Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia do cơ quan nào quản lý?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 15 Luật Đấu thầu 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định về chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư như sau: Chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư 1. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: a) Hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; b) Hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu quốc tế được phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; nhà thầu nộp tiền mua bản điện tử hồ sơ mời thầu khi nộp hồ sơ dự thầu; c) Chủ đầu tư, bên mời thầu chịu chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu, chi phí liên quan đến tổ chức lựa chọn nhà thầu; d) Nhà thầu chịu chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, tham dự thầu, chi phí giải quyết kiến nghị (nếu có). Như vậy, theo như quy định thì hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Do đó hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước được phát hành miễn phí trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 876, "text": "theo như quy định thì hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia." } ], "id": "5969", "is_impossible": false, "question": "Có phải hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước được phát hành miễn phí trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia?" } ] } ], "title": "Có phải hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước được phát hành miễn phí trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 20 Điều 4 Luật Đấu thầu 2013 quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 19. Giá đề nghị trúng thầu là giá dự thầu của nhà thầu được đề nghị trúng thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có). 20. Giá trúng thầu là giá được ghi trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. 21. Giá hợp đồng là giá trị ghi trong văn bản hợp đồng làm căn cứ để tạm ứng, thanh toán, thanh lý và quyết toán hợp đồng. 22. Gói thầu là một phần hoặc toàn bộ dự án, dự toán mua sắm; gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần, khối lượng mua sắm cho một thời kỳ đối với mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung. Như vậy, giá trúng thầu là giá được ghi trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 823, "text": "giá trúng thầu là giá được ghi trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu." } ], "id": "5970", "is_impossible": false, "question": "Giá trúng thầu là gì?" } ] } ], "title": "Giá trúng thầu là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 17 Luật Đấu thầu 2023 (có hiệu lực tư ngày 01/01/2024) quy định về hủy thầu như sau: 1. Các trường hợp hủy thầu đối với lựa chọn nhà thầu bao gồm: a) Tất cả hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; b) Thay đổi về mục tiêu, phạm vi đầu tư trong quyết định đầu tư đã được phê duyệt làm thay đổi khối lượng công việc, tiêu chuẩn đánh giá đã ghi trong hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; c) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không tuân thủ quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến nhà thầu được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu để thực hiện gói thầu; d) Nhà thầu trúng thầu thực hiện hành vi bị cấm quy định tại Điều 16 của Luật này; đ) Tổ chức, cá nhân khác ngoài nhà thầu trúng thầu thực hiện hành vi bị cấm quy định tại Điều 16 của Luật này dẫn đến sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu. Như vậy, từ ngày 01/01/2024, nhà thầu trúng thầu bị huỷ thầu trong trường hợp sau: - Tất cả hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; - Thay đổi về mục tiêu, phạm vi đầu tư trong quyết định đầu tư đã được phê duyệt làm thay đổi khối lượng công việc, tiêu chuẩn đánh giá đã ghi trong hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; - Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không tuân thủ quy định của pháp luật; - Nhà thầu trúng thầu thực hiện hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu. - Tổ chức, cá nhân khác ngoài nhà thầu trúng thầu thực hiện hành vi bị cấm theo quy định dẫn đến sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1043, "text": "từ ngày 01/01/2024, nhà thầu trúng thầu bị huỷ thầu trong trường hợp sau: - Tất cả hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; - Thay đổi về mục tiêu, phạm vi đầu tư trong quyết định đầu tư đã được phê duyệt làm thay đổi khối lượng công việc, tiêu chuẩn đánh giá đã ghi trong hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; - Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không tuân thủ quy định của pháp luật; - Nhà thầu trúng thầu thực hiện hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu." } ], "id": "5971", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 01/01/2024, Nhà thầu trúng thầu bị huỷ thầu trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Từ ngày 01/01/2024, Nhà thầu trúng thầu bị huỷ thầu trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 16 Luật Đấu thầu 2023 (có hiệu lực tư ngày 01/01/2024) quy định về các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu như sau: Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu 4. Gian lận bao gồm các hành vi sau đây: a) Làm giả hoặc làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu trong đấu thầu; b) Cố ý cung cấp thông tin, tài liệu không trung thực, không khách quan trong hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhằm làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư. Như vậy, gian lận trong hoạt động đấu thầu bao gồm các hành vi sau đây: - Làm giả hoặc làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu trong đấu thầu; - Cố ý cung cấp thông tin, tài liệu không trung thực, không khách quan trong hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhằm làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 555, "text": "gian lận trong hoạt động đấu thầu bao gồm các hành vi sau đây: - Làm giả hoặc làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu trong đấu thầu; - Cố ý cung cấp thông tin, tài liệu không trung thực, không khách quan trong hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhằm làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư." } ], "id": "5972", "is_impossible": false, "question": "Gian lận trong hoạt động đấu thầu bao gồm các hành vi nào?" } ] } ], "title": "Gian lận trong hoạt động đấu thầu bao gồm các hành vi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 68 Luật Giá 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về nguyên tắc thanh tra, kiểm tra như sau: Nguyên tắc thanh tra, kiểm tra 1. Công tác thanh tra phải bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc quy định tại pháp luật về thanh tra. 2. Công tác kiểm tra chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá phải bảo đảm nguyên tắc sau đây: a) Thực hiện theo kế hoạch, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hoặc khi phát hiện vi phạm, dấu hiệu vi phạm; b) Không trùng lặp về phạm vi, thời gian với hoạt động thanh tra, kiểm toán nhà nước, kiểm tra cùng lĩnh vực đối với một đơn vị; c) Khách quan, công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; d) Hạn chế cản trở, ảnh hưởng đến hoạt động của đối tượng được kiểm tra. Như vậy, nguyên tắc kiểm tra chấp hành pháp luật về giá gồm có: - Thực hiện theo kế hoạch, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hoặc khi phát hiện vi phạm, dấu hiệu vi phạm; arrow_forward_iosĐọc thêm - Không trùng lặp về phạm vi, thời gian với hoạt động thanh tra, kiểm toán nhà nước, kiểm tra cùng lĩnh vực đối với một đơn vị; - Khách quan, công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; - Hạn chế cản trở, ảnh hưởng đến hoạt động của đối tượng được kiểm tra.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 762, "text": "nguyên tắc kiểm tra chấp hành pháp luật về giá gồm có: - Thực hiện theo kế hoạch, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hoặc khi phát hiện vi phạm, dấu hiệu vi phạm; arrow_forward_iosĐọc thêm - Không trùng lặp về phạm vi, thời gian với hoạt động thanh tra, kiểm toán nhà nước, kiểm tra cùng lĩnh vực đối với một đơn vị; - Khách quan, công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; - Hạn chế cản trở, ảnh hưởng đến hoạt động của đối tượng được kiểm tra." } ], "id": "5973", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc kiểm tra chấp hành pháp luật về giá được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc kiểm tra chấp hành pháp luật về giá được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 69 Luật Giá 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về thời hạn thanh tra, kiểm tra như sau: Thời hạn thanh tra, kiểm tra 1. Thời hạn thanh tra thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra. 2. Thời hạn kiểm tra được xác định trong quyết định kiểm tra nhưng không quá 10 ngày và được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra; trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 10 ngày. Biên bản kiểm tra phải được lập trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày hết thời hạn kiểm tra. Như vậy, thời hạn kiểm tra chấp hành pháp luật về giá xác định trong quyết định kiểm tra nhưng không quá 10 ngày và được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Lưu ý: Trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 10 ngày. Biên bản kiểm tra phải được lập trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày hết thời hạn kiểm tra.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 559, "text": "thời hạn kiểm tra chấp hành pháp luật về giá xác định trong quyết định kiểm tra nhưng không quá 10 ngày và được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra." } ], "id": "5974", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn kiểm tra chấp hành pháp luật về giá là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn kiểm tra chấp hành pháp luật về giá là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 31 Luật Giá 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về mục đích, yêu cầu kiểm tra yếu tố hình thành giá như sau: Mục đích, yêu cầu kiểm tra yếu tố hình thành giá 1. Kiểm tra yếu tố hình thành giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện để rà soát, đánh giá về tính hợp lý, hợp lệ của các yếu tố hình thành giá, cung cầu của hàng hóa, dịch vụ nhằm nhận diện các yếu tố tác động đến giá hàng hóa, dịch vụ để xem xét, quyết định thực hiện các giải pháp, biện pháp quản lý, điều tiết giá phù hợp. 2. Việc kiểm tra yếu tố hình thành giá thực hiện trong các trường hợp sau: a) Giá hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá có biến động bất thường, ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội, hoạt động sản xuất, kinh doanh, đời sống người dân, mặt bằng giá thị trường; b) Giá hàng hóa, dịch vụ khác có biến động bất thường khi xảy ra tình trạng khẩn cấp, sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh hoặc theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phục vụ công tác quản lý, điều hành giá. Như vậy, việc kiểm tra yếu tố hình thành giá thực hiện trong các trường hợp sau: - Giá hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá có biến động bất thường, ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội, hoạt động sản xuất, kinh doanh, đời sống người dân, mặt bằng giá thị trường; - Giá hàng hóa, dịch vụ khác có biến động bất thường khi xảy ra tình trạng khẩn cấp, sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh hoặc theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phục vụ công tác quản lý, điều hành giá. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1073, "text": "việc kiểm tra yếu tố hình thành giá thực hiện trong các trường hợp sau: - Giá hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá có biến động bất thường, ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội, hoạt động sản xuất, kinh doanh, đời sống người dân, mặt bằng giá thị trường; - Giá hàng hóa, dịch vụ khác có biến động bất thường khi xảy ra tình trạng khẩn cấp, sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh hoặc theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phục vụ công tác quản lý, điều hành giá." } ], "id": "5975", "is_impossible": false, "question": "Việc kiểm tra yếu tố hình thành giá thực hiện trong các trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Việc kiểm tra yếu tố hình thành giá thực hiện trong các trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Quyết định 25/2023/QĐ-TTg có quy định về trình tự, thủ tục giảm tiền thuê đất như sau: Trình tự, thủ tục giảm tiền thuê đất 1. Người thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất (bằng một trong các phương thức: Trực tiếp, điện tử, bưu chính) cho cơ quan thuế quản lý thu tiền thuê đất, Ban Quản lý Khu kinh tế, Ban Quản lý Khu công nghệ cao, cơ quan khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế kể từ thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2024. Không áp dụng giảm tiền thuê đất theo quy định tại Quyết định này đối với trường hợp người thuê đất nộp hồ sơ sau ngày 31 tháng 3 năm 2024. 2. Căn cứ hồ sơ giảm tiền thuê đất do người thuê đất nộp theo quy định khoản 1 Điều này; không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 4 Quyết định này, cơ quan có thẩm quyền xác định số tiền thuê đất được giảm và ban hành Quyết định giảm tiền thuê đất theo quy định tại pháp luật về thu tiền thuê đất và pháp luật về quản lý thuế. 3. Trường hợp người thuê đất đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định giảm tiền thuê đất theo quy định của Quyết định này nhưng sau đó cơ quan quản lý nhà nước phát hiện qua thanh tra, kiểm tra việc người thuê đất không thuộc trường hợp được giảm tiền thuê đất theo quy định tại Quyết định này thì người thuê đất phải hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được giảm và tiền chậm nộp tính trên số tiền được giảm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. 4. Trường hợp người thuê đất đã nộp tiền thuê đất của năm 2023 mà sau khi cơ quan có thẩm quyền xác định và quyết định giảm tiền thuê đất có phát sinh thừa tiền thuê đất thì được trừ số tiền đã nộp thừa vào tiền thuê đất của kỳ sau hoặc năm tiếp theo theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan; trường hợp không còn kỳ phải nộp tiền thuê đất tiếp theo thì thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả số tiền nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan. Như vậy, người có yêu cầu giảm tiền thuê đất phải nộp hồ sơ trước ngày 31/3/2024. Sau ngày 31/3/2024 nếu nộp hồ sơ thì sẽ không được giải quyết giảm tiền thuê đất. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1989, "text": "người có yêu cầu giảm tiền thuê đất phải nộp hồ sơ trước ngày 31/3/2024." } ], "id": "5976", "is_impossible": false, "question": "Không giảm tiền thuê đất năm 2023 đối với người nộp hồ sơ sau ngày 31/3/2024?" } ] } ], "title": "Không giảm tiền thuê đất năm 2023 đối với người nộp hồ sơ sau ngày 31/3/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định về mức đóng và căn cứ đóng kinh phí công đoàn cụ thể như sau: Mức đóng và căn cứ đóng kinh phí công đoàn Mức đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Quỹ tiền lương này là tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Riêng đối với đơn vị thuộc lực lượng vũ trang quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này, quỹ tiền lương là tổng mức tiền lương của những cán bộ, công nhân viên chức quốc phòng, lao động làm việc hưởng lương trong các nhà máy, doanh nghiệp, đơn vị cơ sở trong Quân đội nhân dân; cán bộ, công nhân, viên chức, lao động làm việc hưởng lương trong các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị khoa học-kỹ thuật, sự nghiệp và phục vụ trong Công an nhân dân. Như vậy, theo quy định trên thì mức đóng kinh phí công đoàn hiện nay là 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Quỹ tiền lương này là tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Riêng đối với đơn vị thuộc lực lượng vũ trang, quỹ tiền lương là tổng mức tiền lương nhận được. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 850, "text": "theo quy định trên thì mức đóng kinh phí công đoàn hiện nay là 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động." } ], "id": "5977", "is_impossible": false, "question": "Mức đóng kinh phí công đoàn hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức đóng kinh phí công đoàn hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 72/2023/NĐ-CP quy định về chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác, không quy định mức giá Chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác, không quy định mức giá 1. Thường trực Ban Bí thư; Ủy viên Bộ Chính trị; Ủy viên Ban Bí thư; Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Phó Chủ tịch nước; Phó Thủ tướng Chính phủ; Phó Chủ tịch Quốc hội. 2. Chế độ trang bị: a) Trường hợp mua mới xe ô tô, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủng loại, giá mua xe ô tô trang bị cho các chức danh quy định tại khoản 1 Điều này theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan. b) Trường hợp trang bị theo hình thức giao, điều chuyển xe ô tô, cơ quan, người có thẩm quyền giao, điều chuyển xe ô tô theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công quyết định việc giao, điều chuyển xe ô tô để trang bị cho các chức danh quy định tại khoản 1 Điều này. Trình tự, thủ tục giao, điều chuyển xe ô tô thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. Như vậy, các chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác không quy định giá bao gồm: - Thường trực Ban Bí thư. - Ủy viên Bộ Chính trị. - Ủy viên Ban Bí thư. - Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. - Phó Chủ tịch nước. - Phó Thủ tướng Chính phủ. - Phó Chủ tịch Quốc hội. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1191, "text": "các chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác không quy định giá bao gồm: - Thường trực Ban Bí thư." } ], "id": "5978", "is_impossible": false, "question": "Chức danh nào được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác không quy định giá?" } ] } ], "title": "Chức danh nào được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác không quy định giá?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 có quy định về việc bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề như sau: Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) d) Sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương - Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chức); phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị thực hiện xếp lương chức vụ); phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp công vụ (do đã đưa vào trong mức lương cơ bản); phụ cấp độc hại, nguy hiểm (do đã đưa điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm vào phụ cấp theo nghề). Tại Tiểu mục 4 Mục 3 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 có dự kiến về việc bãi bỏ các khoản chi ngoài lương của cán bộ, công chức, viên chức sau khi thực hiện chính sách cải cách tiền lương như sau: Quyết liệt thực hiện các giải pháp tài chính, ngân sách, coi đây là nhiệm vụ đột phá để tạo nguồn lực cho cải cách chính sách tiền lương - Bãi bỏ các khoản chi ngoài lương của cán bộ, công chức, viên chức có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước như: Tiền bồi dưỡng họp; tiền bồi dưỡng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề án; hội thảo Thực hiện khoán quỹ lương gắn với mục tiêu tinh giản biên chế cho các cơ quan, đơn vị. Mở rộng cơ chế khoán kinh phí gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ. Không gắn mức lương của cán bộ, công chức, viên chức với việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định chính sách, chế độ không có tính chất lương. Nghiên cứu quy định khoán các chế độ ngoài lương (xe ô tô, điện thoại ). Chỉ ban hành các chính sách, chế độ mới khi đã bố trí, cân đối được nguồn lực thực hiện. Như vậy, dự kiến sau khi thực hiện chính sách cải cách tiền lương (từ ngày 01/7/2024) thì các khoản thu nhập nào của công chức, viên chức sẽ bị bãi bỏ bao gồm: - Phụ cấp thâm niên nghề; - Khoản chi ngoài lương của cán bộ, công chức, viên chức có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước như: + Tiền bồi dưỡng họp; + Tiền bồi dưỡng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề án; + Hội thảo", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1669, "text": "Chỉ ban hành các chính sách, chế độ mới khi đã bố trí, cân đối được nguồn lực thực hiện." } ], "id": "5979", "is_impossible": false, "question": "Sau khi thực hiện chính sách cải cách tiền lương thì khoản thu nhập nào của công chức, viên chức sẽ bị bãi bỏ?" } ] } ], "title": "Sau khi thực hiện chính sách cải cách tiền lương thì khoản thu nhập nào của công chức, viên chức sẽ bị bãi bỏ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 19 Thông tư 312/2016/TT-BTC quy định về các khoản chi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam như sau: Các khoản chi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam 2. Nguyên tắc hạch toán chi 2.1. Chi phí của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là các khoản chi phí liên quan đến hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa thu nhập và chi phí và có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định của pháp luật và nằm trong kế hoạch tài chính được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thẩm định hàng năm. Việc xác định chi phí được thực hiện phù hợp với các chuẩn mực kế toán, phù hợp với quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. 2.2. Các khoản Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam không được hạch toán vào chi phí: a) Các khoản tiền phạt về vi phạm pháp luật mà cá nhân phải nộp phạt theo quy định của pháp luật; b) Các khoản chi không liên quan đến hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, các khoản chi không có hóa đơn hoặc chứng từ hợp lý, hợp lệ; c) Các khoản chi do các nguồn kinh phí khác đài thọ; d) Các khoản chi không hợp lý, hợp lệ khác. Như vậy, các khoản chi Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam không được hạch toán vào chi phí gồm có: - Các khoản tiền phạt về vi phạm pháp luật mà cá nhân phải nộp phạt theo quy định của pháp luật; - Các khoản chi không liên quan đến hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, các khoản chi không có hóa đơn hoặc chứng từ hợp lý, hợp lệ; - Các khoản chi do các nguồn kinh phí khác đài thọ; - Các khoản chi không hợp lý, hợp lệ khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1114, "text": "các khoản chi Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam không được hạch toán vào chi phí gồm có: - Các khoản tiền phạt về vi phạm pháp luật mà cá nhân phải nộp phạt theo quy định của pháp luật; - Các khoản chi không liên quan đến hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, các khoản chi không có hóa đơn hoặc chứng từ hợp lý, hợp lệ; - Các khoản chi do các nguồn kinh phí khác đài thọ; - Các khoản chi không hợp lý, hợp lệ khác." } ], "id": "5980", "is_impossible": false, "question": "Các khoản chi nào Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam không được hạch toán vào chi phí?" } ] } ], "title": "Các khoản chi nào Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam không được hạch toán vào chi phí?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 2 Thông tư 312/2016/TT-BTC quy định về nguyên tắc quản lý tài chính như sau: Nguyên tắc quản lý tài chính 1. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng theo pháp luật Việt Nam, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo đảm an toàn vốn và tự bù đắp chi phí. 2. Nguồn thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được miễn nộp các loại thuế theo quy định của pháp luật. 3. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam hạch toán tập trung toàn hệ thống, thực hiện thu, chi và quyết toán thu, chi tài chính theo các nội dung quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Như vậy, nguyên tắc quản lý tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được quy định như sau: - Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng theo pháp luật Việt Nam, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo đảm an toàn vốn và tự bù đắp chi phí. - Nguồn thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được miễn nộp các loại thuế theo quy định của pháp luật. - Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam hạch toán tập trung toàn hệ thống, thực hiện thu, chi và quyết toán thu, chi tài chính theo các nội dung theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 775, "text": "nguyên tắc quản lý tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được quy định như sau: - Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng theo pháp luật Việt Nam, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo đảm an toàn vốn và tự bù đắp chi phí." } ], "id": "5981", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc quản lý tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc quản lý tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 19 Thông tư 312/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 8, khoản 9 Điều 1 Thông tư 20/2020/TT-BTC quy định về các khoản chi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam như sau: Các khoản chi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam 1. Các khoản chi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bao gồm: 1.1. Chi trả lãi tiền vay đối với các khoản vốn đi vay trong trường hợp vốn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tạm thời không đủ để trả tiền bảo hiểm theo quy định tại khoản 12 Điều 13 Luật Bảo hiểm tiền gửi. 1.2. Chi phí dịch vụ thanh toán, ủy thác. 1.3. Chi phí liên quan đến việc tham gia quá trình kiểm soát đặc biệt; tham gia quản lý, thanh lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. 1.4. Chi trả phí dịch vụ thu nợ (nếu có) cho các tổ chức được phép thực hiện dịch vụ thu nợ theo quy định của pháp luật để thu hồi các khoản nợ quá hạn khó đòi và các khoản nợ Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trở thành chủ nợ khi tham gia thanh lý tài sản của các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị phá sản theo quy định của pháp luật. 1.5. Chi chênh lệch tỷ giá theo quy định tại chuẩn mực kế toán và các quy định của pháp luật. 1.6. Chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền chính sách về bảo hiểm tiền gửi. Nội dung và mức chi được thực hiện theo quy định của pháp luật. Tổng mức chi của khoản chi này không vượt quá 3% tổng chi phí hợp lý, hợp lệ. 1.7. Chi cho cán bộ, nhân viên: a) Chi phí tiền lương, thù lao của người quản lý Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; b) Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản chi mang tính chất tiền lương phải trả cho người lao động do Hội đồng quản trị quyết định theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; c) Chi tiền ăn ca cho cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp; d) Chi cho lao động nữ theo chế độ quy định; đ) Chi trang phục giao dịch bằng tiền, bằng hiện vật; mức chi tối đa không quá mức chi trang phục giao dịch bằng tiền theo quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp; e) Chi bảo hộ lao động theo quy định; g) Chi trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; h) Chi khám chữa bệnh định kỳ cho người lao động và các khoản chi y tế theo chế độ quy định; i) Chi thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm; k) Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và các khoản đóng góp khác theo chế độ quy định; l) Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động thực hiện theo quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có). Như vậy, các khoản chi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam gồm có: - Chi trả lãi tiền vay đối với các khoản vốn đi vay trong trường hợp vốn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tạm thời không đủ để trả tiền bảo hiểm theo quy định - Chi phí dịch vụ thanh toán, ủy thác. - Chi phí liên quan đến việc tham gia quá trình kiểm soát đặc biệt; tham gia quản lý, thanh lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. - Chi trả phí dịch vụ thu nợ (nếu có) cho các tổ chức được phép thực hiện dịch vụ thu nợ theo quy định của pháp luật để thu hồi các khoản nợ quá hạn khó đòi và các khoản nợ Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trở thành chủ nợ khi tham gia thanh lý tài sản của các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị phá sản theo quy định của pháp luật. - Chi chênh lệch tỷ giá theo quy định tại chuẩn mực kế toán và các quy định của pháp luật. - Chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền chính sách về bảo hiểm tiền gửi. Nội dung và mức chi được thực hiện theo quy định của pháp luật. Tổng mức chi của khoản chi này không vượt quá 3% tổng chi phí hợp lý, hợp lệ. - Chi cho cán bộ, nhân viên. - Chi hoạt động quản lý - Chi dự phòng rủi ro (bao gồm cả chi dự phòng đối với trái phiếu dài hạn của tổ chức tín dụng hỗ trợ) thực hiện theo quy định của pháp luật về trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp. - Chi về tài sản - Các khoản chi phí khác Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2531, "text": "các khoản chi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam gồm có: - Chi trả lãi tiền vay đối với các khoản vốn đi vay trong trường hợp vốn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tạm thời không đủ để trả tiền bảo hiểm theo quy định - Chi phí dịch vụ thanh toán, ủy thác." } ], "id": "5982", "is_impossible": false, "question": "Các khoản chi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam gồm các khoản nào?" } ] } ], "title": "Các khoản chi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam gồm các khoản nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 55a/2013/QĐ-TTg quy định đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh: Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh Trẻ em có Thẻ bảo hiểm y tế: Thuộc hộ gia đình nghèo; thuộc hộ gia đình cận nghèo; thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật. Như vậy, đối tượng được hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh là những trẻ em có thẻ bảo hiểm y tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 395, "text": "đối tượng được hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh là những trẻ em có thẻ bảo hiểm y tế." } ], "id": "5983", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào được hưởng chính sách hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào được hưởng chính sách hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 2 Quyết định 55a/2013/QĐ-TTg quy định chính sách hỗ trợ trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh trong mỗi đợt khám, phẫu thuật tim: Chính sách hỗ trợ trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh trong mỗi đợt khám, phẫu thuật tim 1. Hỗ trợ chi phí khám bệnh có liên quan đến phẫu thuật tim, chi phí phẫu thuật tim. a) Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám, phẫu thuật tim theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. b) Ngân sách địa phương thanh toán phần chi phí mà Quỹ bảo hiểm y tế không thanh toán. 2. Hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại. a) Ngân sách địa phương hỗ trợ tiền ăn với mức 50.000 đồng/trẻ em/ngày, trong thời gian không quá 15 ngày. b) Ngân sách địa phương hỗ trợ tiền đi lại theo giá phương tiện công cộng thông thường. Như vậy, chính sách hỗ trợ trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh được quy định như sau: - Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám, phẫu thuật tim theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. - Ngân sách địa phương thanh toán phần chi phí mà Quỹ bảo hiểm y tế không thanh toán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 728, "text": "chính sách hỗ trợ trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh được quy định như sau: - Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám, phẫu thuật tim theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế." } ], "id": "5984", "is_impossible": false, "question": "Chính sách hỗ trợ trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Chính sách hỗ trợ trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 24 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định về chế độ ưu đãi đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh như sau: Chế độ ưu đãi đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh 1. Trợ cấp, phụ cấp hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh như sau: a) Trợ cấp hằng tháng căn cứ vào tỷ lệ tổn thương cơ thể và loại thương binh; b) Trợ cấp người phục vụ đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên sống ở gia đình; c) Phụ cấp hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên; d) Phụ cấp đặc biệt hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng. Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh hưởng phụ cấp đặc biệt hằng tháng thì không hưởng phụ cấp hằng tháng. 2. Bảo hiểm y tế. Như vậy, đối với người được hưởng chế độ thương binh sẽ được Nhà nước hỗ trợ cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 997, "text": "đối với người được hưởng chế độ thương binh sẽ được Nhà nước hỗ trợ cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật." } ], "id": "5985", "is_impossible": false, "question": "Thương binh có được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế không?" } ] } ], "title": "Thương binh có được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Nghị định 72/2023/NĐ-CP quy định về chức danh được sử dụng xe ô tô đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại và đi công tác, có quy định mức giá như sau: Chức danh được sử dụng xe ô tô đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại và đi công tác, có quy định mức giá 1. Các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô gồm: a) Chức danh được sử dụng xe ô tô với giá mua tối đa 1.400 triệu đồng/xe, gồm: Phó Trưởng ban, cơ quan Đảng ở Trung ương; Phó Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; Phó Tổng Biên tập Báo Nhân Dân; Phó Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản; Phó Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc; Phó Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội; Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Viện trưởng Viện Nghiên cứu lập pháp thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội, Giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh; Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Trưởng Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh; Chủ tịch Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; Phó Chủ tịch Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Như vậy, kể từ ngày 10/11/2023, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được sử dụng xe ô tô công đưa đón từ nơi ở đến cơ quan với giá mua tối đa 1 tỷ 400 triệu đồng/xe. Mặt khác, quy định cũng được áp dụng đối với các chức danh Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và một số các chức danh khác quy định chi tiết tại Nghị định 72/2023/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1274, "text": "kể từ ngày 10/11/2023, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được sử dụng xe ô tô công đưa đón từ nơi ở đến cơ quan với giá mua tối đa 1 tỷ 400 triệu đồng/xe." } ], "id": "5986", "is_impossible": false, "question": "Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được sử dụng xe ô tô công đưa đón từ nơi ở đến cơ quan từ ngày 10/11/2023?" } ] } ], "title": "Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được sử dụng xe ô tô công đưa đón từ nơi ở đến cơ quan từ ngày 10/11/2023?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 35 Luật Ngân sách nhà nước 2015 quy định về nguồn thu của ngân sách trung ương như sau: Nguồn thu của ngân sách trung ương 1. Các khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100%: a) Thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu; b) Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; c) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu; d) Thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu; đ) Thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp, lãi được chia cho nước chủ nhà và các khoản thu khác từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí; e) Viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài cho Chính phủ Việt Nam; g) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước trung ương thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước trung ương thì được phép trích lại một phần hoặc toàn bộ, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan; h) Lệ phí do các cơ quan nhà nước trung ương thu, trừ lệ phí trước bạ quy định tại điểm h khoản 1 Điều 37 của Luật này; i) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước trung ương thực hiện; k) Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý; l) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương xử lý; Như vậy, theo quy định pháp luật về nguồn thu ngân sách trung ương hưởng 100% thì viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước là một trong các khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100%. Do đó viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước là nguồn thu của ngân sách trung ương hưởng 100%.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1607, "text": "theo quy định pháp luật về nguồn thu ngân sách trung ương hưởng 100% thì viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước là một trong các khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100%." } ], "id": "5987", "is_impossible": false, "question": "Viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước có phải là nguồn thu của ngân sách trung ương hưởng 100% không?" } ] } ], "title": "Viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước có phải là nguồn thu của ngân sách trung ương hưởng 100% không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 14 Nghị định 163/2016/NĐ-CP quy định về nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương như sau: Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương 1. Chi đầu tư phát triển: a) Đầu tư xây dựng cơ bản cho các chương trình, dự án của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương theo các lĩnh vực được quy định tại khoản 3 Điều này; b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do nhà nước đặt hàng; các tổ chức kinh tế; các tổ chức tài chính của trung ương; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, nhiệm vụ chi đầu tư phát triển của ngân sách trung ương được quy định như sau: - Đầu tư xây dựng cơ bản cho các chương trình, dự án của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương theo các lĩnh vực theo quy định. - Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do nhà nước đặt hàng; các tổ chức kinh tế; các tổ chức tài chính của trung ương; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 675, "text": "nhiệm vụ chi đầu tư phát triển của ngân sách trung ương được quy định như sau: - Đầu tư xây dựng cơ bản cho các chương trình, dự án của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương theo các lĩnh vực theo quy định." } ], "id": "5988", "is_impossible": false, "question": "Nhiệm vụ chi đầu tư phát triển của ngân sách trung ương được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Nhiệm vụ chi đầu tư phát triển của ngân sách trung ương được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 7 Nghị định 25/2017/NĐ-CP quy định về báo cáo lưu chuyển tiền tệ như sau: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 1. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình lưu chuyển tiền tệ, bao gồm các luồng tiền thu vào, các luồng tiền chi ra từ các hoạt động chủ yếu, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo; số dư tiền và tương đương tiền tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc phạm vi tỉnh. 2. Nội dung Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: a) Luồng tiền từ hoạt động chủ yếu của Nhà nước: Luồng tiền từ hoạt động chủ yếu của Nhà nước là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động thường xuyên của Nhà nước, không phải là các hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính. b) Luồng tiền từ hoạt động đầu tư của Nhà nước: Luồng tiền từ hoạt động đầu tư của Nhà nước là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác, không thuộc các khoản tương đương tiền của Nhà nước. c) Luồng tiền từ hoạt động tài chính của Nhà nước: Luồng tiền từ hoạt động tài chính của Nhà nước là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động đi vay, trả nợ vay và các hoạt động tài chính khác của Nhà nước. 3. Biểu mẫu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ toàn quốc và tỉnh quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Như vậy, nội dung báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm có: - Luồng tiền từ hoạt động chủ yếu của Nhà nước. - Luồng tiền từ hoạt động đầu tư của Nhà nước. - Luồng tiền từ hoạt động tài chính của Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1342, "text": "nội dung báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm có: - Luồng tiền từ hoạt động chủ yếu của Nhà nước." } ], "id": "5989", "is_impossible": false, "question": "Nội dung Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nội dung Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 10 Thông tư 133/2018/TT-BTC quy định về trình tự lập Báo cáo tài chính nhà nước như sau: Trình tự lập Báo cáo tài chính nhà nước Sau khi tiếp nhận, kiểm tra, phân loại thông tin trên các Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của các cơ quan, đơn vị, tổ chức; phối hợp hoàn thiện các báo cáo này, Kho bạc Nhà nước các cấp lập Báo cáo tài chính nhà nước theo hướng dẫn tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này, với trình tự như sau: 1. Báo cáo tình hình tài chính nhà nước, Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước a) Bước 1: Tổng hợp số liệu Tổng hợp số liệu các chỉ tiêu liên quan được trình bày trên các báo cáo được sử dụng làm căn cứ lập Báo cáo tài chính nhà nước quy định tại Điều 9 của Thông tư này. b) Bước 2: Loại trừ các giao dịch nội bộ Loại trừ các giao dịch nội bộ theo hướng dẫn tại Điều 11 của Thông tư này. c) Bước 3: Tổng hợp và trình bày báo cáo. 2. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ a) Bước 1: Xác định lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động chủ yếu. b) Bước 2: Xác định lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư. c) Bước 3: Xác định lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính. d) Bước 4: Xác định lưu chuyển tiền thuần trong kỳ. đ) Bước 5: Xác định tiền và các khoản tương đương tiền đầu kỳ. e) Bước 6: Xác định ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá. g) Bước 7: Xác định tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ: tổng hợp từ các chỉ tiêu nêu tại Bước 4, 5, 6. Như vậy, trình tự báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm các bước sau: Bước 1: Xác định lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động chủ yếu. Bước 2: Xác định lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư. Bước 3: Xác định lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính. Bước 4: Xác định lưu chuyển tiền thuần trong kỳ. Bước 5: Xác định tiền và các khoản tương đương tiền đầu kỳ. Bước 6: Xác định ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá. Bước 7: Xác định tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ: tổng hợp từ các chỉ tiêu nêu tại Bước 4, 5, 6 ở trên", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1403, "text": "trình tự báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm các bước sau: Bước 1: Xác định lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động chủ yếu." } ], "id": "5990", "is_impossible": false, "question": "Trình tự báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm các bước nào?" } ] } ], "title": "Trình tự báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm các bước nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Tiểu mục d Mục 1 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 169/2021/TT-BQP quy định về biển số đăng ký, hệ thống số phụ xe cơ giới, xe máy chuyên dùng như sau: - Nền biển số màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm theo thiết kế của Cục Xe - Máy; - Trên nền biển có dập nổi hình quân hiệu, đường kính 20mm: + Biển số dài: Hình quân hiệu dập phía trên gạch ngang thứ nhất; + Biển số ngắn: Hình quân hiệu dập ở vị trí bên trái, khoảng cách giữa chiều cao chữ ký hiệu đơn vị. thuế giá trị gia tăng đối với hàng mẫu để khách hàng dùng thử Hà Nội Như vậy, biển số xe quân sự sẽ có nền đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm, có hình quân hiệu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 547, "text": "biển số xe quân sự sẽ có nền đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm, có hình quân hiệu." } ], "id": "5991", "is_impossible": false, "question": "Biển số xe quân sự có màu gì?" } ] } ], "title": "Biển số xe quân sự có màu gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Nghị định 72/2023/NĐ-CP có quy định về chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác, không quy định mức giá như sau: Chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác, không quy định mức giá 1. Thường trực Ban Bí thư; Ủy viên Bộ Chính trị; Ủy viên Ban Bí thư; Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Phó Chủ tịch nước; Phó Thủ tướng Chính phủ; Phó Chủ tịch Quốc hội. 2. Chế độ trang bị: a) Trường hợp mua mới xe ô tô, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủng loại, giá mua xe ô tô trang bị cho các chức danh quy định tại khoản 1 Điều này theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan. b) Trường hợp trang bị theo hình thức giao, điều chuyển xe ô tô, cơ quan, người có thẩm quyền giao, điều chuyển xe ô tô theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công quyết định việc giao, điều chuyển xe ô tô để trang bị cho các chức danh quy định tại khoản 1 Điều này. Trình tự, thủ tục giao, điều chuyển xe ô tô thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. Như vậy, từ ngày 10/11/2023, chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác, không quy định mức giá bao gồm: - Thường trực Ban Bí thư; - Ủy viên Bộ Chính trị; - Ủy viên Ban Bí thư; - Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Phó Chủ tịch nước; - Phó Thủ tướng Chính phủ; - Phó Chủ tịch Quốc hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1195, "text": "từ ngày 10/11/2023, chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác, không quy định mức giá bao gồm: - Thường trực Ban Bí thư; - Ủy viên Bộ Chính trị; - Ủy viên Ban Bí thư; - Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Phó Chủ tịch nước; - Phó Thủ tướng Chính phủ; - Phó Chủ tịch Quốc hội." } ], "id": "5992", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 10/11/2023, chức danh nào được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác, không quy định mức giá?" } ] } ], "title": "Từ ngày 10/11/2023, chức danh nào được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác, không quy định mức giá?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Nghị định 72/2023/NĐ-CP có quy định về nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn, định mức và thay thế xe ô tô phục vụ công tác như sau: Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn, định mức và thay thế xe ô tô phục vụ công tác 1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô quy định tại Nghị định này được sử dụng làm căn cứ để: lập kế hoạch và dự toán ngân sách; giao, mua sắm, bố trí, khoán kinh phí sử dụng, thuê dịch vụ xe ô tô; quản lý, sử dụng và xử lý xe ô tô. 2. Trường hợp một người giữ nhiều chức danh, chức vụ có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô thì được áp dụng tiêu chuẩn cao nhất. Khi người tiền nhiệm nghỉ chế độ, chuyển công tác hoặc vì lý do khác mà không còn giữ chức vụ đó nữa nhưng xe ô tô đã trang bị chưa đủ điều kiện thay thế, thanh lý theo quy định thì người kế nhiệm tiếp tục sử dụng, không trang bị mới, trừ trường hợp xe ô tô được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. Như vậy, giữ nhiều chức danh, chức vụ có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô phục vụ công tác thì được áp dụng tiêu chuẩn cao nhất. Lưu ý: Nghị định 72/2023/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 10/11/2023. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 948, "text": "giữ nhiều chức danh, chức vụ có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô phục vụ công tác thì được áp dụng tiêu chuẩn cao nhất." } ], "id": "5993", "is_impossible": false, "question": "Giữ nhiều chức danh, chức vụ có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô phục vụ công tác thì được áp dụng tiêu chuẩn nào?" } ] } ], "title": "Giữ nhiều chức danh, chức vụ có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô phục vụ công tác thì được áp dụng tiêu chuẩn nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 5 Nghị định 25/2017/NĐ-CP quy định về báo cáo tình hình tài chính nhà nước như sau: Báo cáo tình hình tài chính nhà nước 1. Báo cáo tình hình tài chính nhà nước là báo cáo tài chính tổng hợp, dùng để phản ánh toàn bộ thông tin về tài sản; nợ phải trả; nguồn vốn của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc phạm vi tỉnh tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo. 2. Nội dung của báo cáo tình hình tài chính nhà nước: a) Tài sản của Nhà nước: Tài sản của Nhà nước bao gồm toàn bộ tài sản Nhà nước giao cho các đơn vị thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này nắm giữ, quản lý và sử dụng theo quy định: Tiền và các khoản tương đương tiền; các khoản phải thu; hàng tồn kho; đầu tư tài chính; cho vay; tài sản cố định hữu hình; xây dựng cơ bản dở dang; tài sản cố định vô hình; tài sản khác. b) Nợ phải trả của Nhà nước: Nợ phải trả của Nhà nước bao gồm toàn bộ các khoản nợ của Chính phủ, nợ của chính quyền địa phương và các khoản phải trả khác của các đơn vị thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này có nghĩa vụ phải trả. c) Nguồn vốn của Nhà nước: Nguồn vốn của Nhà nước bao gồm nguồn vốn hình thành tài sản; thặng dư (hoặc thâm hụt) lũy kế từ hoạt động tài chính nhà nước, nguồn vốn khác của Nhà nước. 3. Biểu mẫu báo cáo tình hình tài chính nhà nước toàn quốc và tỉnh quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Như vậy, về nội dung của báo cáo tình hình tài chính nhà nước gồm có nội dung về tài sản của Nhà nước, nợ phải trả của Nhà nước, nguồn vốn của Nhà nước. Do đó thông tin về nợ phải trả của Nhà nước là nội dung trong báo cáo tình hình tài chính nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1381, "text": "về nội dung của báo cáo tình hình tài chính nhà nước gồm có nội dung về tài sản của Nhà nước, nợ phải trả của Nhà nước, nguồn vốn của Nhà nước." } ], "id": "5994", "is_impossible": false, "question": "Nợ phải trả của Nhà nước có phải là nội dung trong báo cáo tình hình tài chính nhà nước không?" } ] } ], "title": "Nợ phải trả của Nhà nước có phải là nội dung trong báo cáo tình hình tài chính nhà nước không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 9 Nghị định 25/2017/NĐ-CP quy định về quyền, trách nhiệm của đơn vị lập Báo cáo tài chính nhà nước như sau: Quyền, trách nhiệm của đơn vị lập Báo cáo tài chính nhà nước 1. Kho bạc Nhà nước giúp Bộ Tài chính lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc để trình Chính phủ báo cáo Quốc hội. 2. Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh theo chỉ đạo của Kho bạc Nhà nước, trình Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh và gửi Kho bạc Nhà nước để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc. 3. Trường hợp các cơ quan, đơn vị, tổ chức không chấp hành đầy đủ, kịp thời chế độ cung cấp thông tin cho Kho bạc Nhà nước các cấp quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 của Nghị định này, Kho bạc Nhà nước các cấp thực hiện công khai danh sách và tạm dừng chi ngân sách các cơ quan, đơn vị, tổ chức này, trừ các khoản chi lương, phụ cấp, trợ cấp xã hội, học bổng và một số khoản chi cấp thiết theo quy định của Bộ Tài chính. Việc cấp phát, chi trả chỉ được thực hiện trở lại khi cơ quan, đơn vị, tổ chức đã chấp hành đầy đủ quy định. Như vậy, đơn vị lập Báo cáo tài chính nhà nước có các quyền và trách nhiệm sau đây: - Kho bạc Nhà nước giúp Bộ Tài chính lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc để trình Chính phủ báo cáo Quốc hội. - Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh theo chỉ đạo của Kho bạc Nhà nước, trình Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh và gửi Kho bạc Nhà nước để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc. - Trường hợp các cơ quan, đơn vị, tổ chức không chấp hành đầy đủ, kịp thời chế độ cung cấp thông tin cho Kho bạc Nhà nước các cấp theo quy định, Kho bạc Nhà nước các cấp thực hiện công khai danh sách và tạm dừng chi ngân sách các cơ quan, đơn vị, tổ chức này, trừ các khoản chi lương, phụ cấp, trợ cấp xã hội, học bổng và một số khoản chi cấp thiết theo quy định của Bộ Tài chính. - Việc cấp phát, chi trả chỉ được thực hiện trở lại khi cơ quan, đơn vị, tổ chức đã chấp hành đầy đủ quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1079, "text": "đơn vị lập Báo cáo tài chính nhà nước có các quyền và trách nhiệm sau đây: - Kho bạc Nhà nước giúp Bộ Tài chính lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc để trình Chính phủ báo cáo Quốc hội." } ], "id": "5995", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị lập Báo cáo tài chính nhà nước có các quyền và trách nhiệm gì?" } ] } ], "title": "Đơn vị lập Báo cáo tài chính nhà nước có các quyền và trách nhiệm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 4 Nghị định 25/2017/NĐ-CP quy định về phạm vi lập báo cáo tài chính nhà nước như sau: Phạm vi lập báo cáo tài chính nhà nước 1. Báo cáo tài chính nhà nước được lập trên phạm vi toàn quốc (gọi chung là Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc) và trên phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh). 2. Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc phản ánh toàn bộ thông tin tài chính nhà nước có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc do Nhà nước quản lý trên phạm vi toàn quốc. 3. Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh phản ánh toàn bộ thông tin tài chính nhà nước có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc do Nhà nước quản lý trên phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là tỉnh). Như vậy, phạm vi lập báo cáo tài chính nhà nước được quy định như sau: - Báo cáo tài chính nhà nước được lập trên phạm vi toàn quốc (gọi chung là Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc) và trên phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh). - Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc phản ánh toàn bộ thông tin tài chính nhà nước có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc do Nhà nước quản lý trên phạm vi toàn quốc. - Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh phản ánh toàn bộ thông tin tài chính nhà nước có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc do Nhà nước quản lý trên phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là tỉnh). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 754, "text": "phạm vi lập báo cáo tài chính nhà nước được quy định như sau: - Báo cáo tài chính nhà nước được lập trên phạm vi toàn quốc (gọi chung là Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc) và trên phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh)." } ], "id": "5996", "is_impossible": false, "question": "Phạm vi lập báo cáo tài chính nhà nước được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Phạm vi lập báo cáo tài chính nhà nước được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 1 Nghị định 114/2021/NĐ-CP quy định phạm vi điều chỉnh: Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia, tổ chức chính phủ được chính phủ nước ngoài ủy quyền (sau đây gọi chung là nhà tài trợ nước ngoài) cung cấp cho Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Tại khoản 19 Điều 3 Nghị định 114/2021/NĐ-CP về vốn hỗ trợ phát triển chính thức: Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 19. Vốn ODA, vốn vay ưu đãi là nguồn vốn của nhà tài trợ nước ngoài cung cấp cho Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để hỗ trợ phát triển, bảo đảm phúc lợi và an sinh xã hội, bao gồm: a) Vốn ODA không hoàn lại là khoản vốn ODA không phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ nước ngoài, được cung cấp theo hình thức dự án độc lập hoặc kết hợp với các dự án đầu tư sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài; b) Vốn vay ODA là khoản vay nước ngoài có thành tố ưu đãi đạt ít nhất 35% đối với khoản vay có điều kiện ràng buộc liên quan đến mua sắm hàng hóa và dịch vụ theo quy định của nhà tài trợ nước ngoài hoặc đạt ít nhất 25% đối với khoản vay không có điều kiện ràng buộc. Phương pháp tính thành tố ưu đãi nêu tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này; c) Vốn vay ưu đãi là khoản vay nước ngoài có điều kiện ưu đãi hơn so với vay thương mại nhưng thành tố ưu đãi chưa đạt tiêu chuẩn của vay ODA được quy định tại điểm b khoản này. Như vậy, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (vốn ODA) là nguồn vốn của nhà tài trợ nước ngoài cung cấp cho Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để hỗ trợ phát triển, bảo đảm phúc lợi và an sinh xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1559, "text": "vốn hỗ trợ phát triển chính thức (vốn ODA) là nguồn vốn của nhà tài trợ nước ngoài cung cấp cho Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để hỗ trợ phát triển, bảo đảm phúc lợi và an sinh xã hội." } ], "id": "5997", "is_impossible": false, "question": "Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là gì?" } ] } ], "title": "Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 42 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định về thẩm quyền yêu cầu, kiến nghị xác minh tài sản, thu nhập như sau: Thẩm quyền yêu cầu, kiến nghị xác minh tài sản, thu nhập 1. Khi có một trong các căn cứ quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 41 của Luật này hoặc khi xét thấy cần có thêm thông tin để phục vụ cho công tác cán bộ, cơ quan, tổ chức, cá nhân sau đây có quyền yêu cầu hoặc kiến nghị Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập: a) Ủy ban Thường vụ Quốc hội yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội bầu, phê chuẩn hoặc bổ nhiệm, người dự kiến được bổ nhiệm Phó Tổng Kiểm toán nhà nước; b) Chủ tịch nước yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bổ nhiệm Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao; c) Thủ tướng Chính phủ yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bổ nhiệm Thứ trưởng và chức vụ tương đương thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ, người dự kiến được bầu hoặc đề nghị phê chuẩn chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; d) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bổ nhiệm Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân các cấp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bổ nhiệm Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này; đ) Thường trực Hội đồng nhân dân yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn; Như vậy, Ủy ban Thường vụ Quốc hội có thẩm quyền yêu cầu xác minh tài sản, thu nhập đối với người dự kiến được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội bầu, phê chuẩn hoặc bổ nhiệm, người dự kiến được bổ nhiệm Phó Tổng Kiểm toán nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1793, "text": "Ủy ban Thường vụ Quốc hội có thẩm quyền yêu cầu xác minh tài sản, thu nhập đối với người dự kiến được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội bầu, phê chuẩn hoặc bổ nhiệm, người dự kiến được bổ nhiệm Phó Tổng Kiểm toán nhà nước." } ], "id": "5998", "is_impossible": false, "question": "Ủy ban Thường vụ Quốc hội có thẩm quyền yêu cầu xác minh tài sản, thu nhập đối với ai?" } ] } ], "title": "Ủy ban Thường vụ Quốc hội có thẩm quyền yêu cầu xác minh tài sản, thu nhập đối với ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 44 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định về trình tự xác minh tài sản, thu nhập như sau: Trình tự xác minh tài sản, thu nhập 1. Ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập và thành lập Tổ xác minh tài sản, thu nhập. 2. Yêu cầu người được xác minh giải trình về tài sản, thu nhập của mình. 3. Tiến hành xác minh tài sản, thu nhập. 4. Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập. 5. Kết luận xác minh tài sản, thu nhập. 6. Gửi và công khai Kết luận xác minh tài sản, thu nhập. Như vậy, trình tự xác minh tài sản, thu nhập được quy định như sau: Bước 1: Ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập và thành lập Tổ xác minh tài sản, thu nhập. Bước 2: Yêu cầu người được xác minh giải trình về tài sản, thu nhập của mình. Bước 3: Tiến hành xác minh tài sản, thu nhập. Bước 4: Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập. Bước 5: Kết luận xác minh tài sản, thu nhập. Bước 6: Gửi và công khai Kết luận xác minh tài sản, thu nhập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 506, "text": "trình tự xác minh tài sản, thu nhập được quy định như sau: Bước 1: Ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập và thành lập Tổ xác minh tài sản, thu nhập." } ], "id": "5999", "is_impossible": false, "question": "Trình tự xác minh tài sản, thu nhập được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Trình tự xác minh tài sản, thu nhập được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 16/2017/TT-BGDĐT quy định định mức số lượng người làm việc trong trường trung học phổ thông công lập: Định mức số lượng người làm việc trong trường phổ thông cấp trung học phổ thông 1. Hiệu trưởng: Mỗi trường có 01 hiệu trưởng. 2. Phó hiệu trưởng a) Trường trung học phổ thông có từ 28 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 19 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo; trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh và trường trung học phổ thông chuyên được bố trí 03 phó hiệu trưởng; b) Trường trung học phổ thông có từ 18 đến 27 lớp đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 10 đến 18 lớp đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo được bố trí 02 phó hiệu trưởng; c) Trường trung học phổ thông có từ 17 lớp trở xuống đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 9 lớp trở xuống đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo được bố trí 01 phó hiệu trưởng. Như vậy, số lượng người làm việc trong trường trung học phổ thông công lập như sau: Hiệu trưởng: Mỗi trường có 01 hiệu trưởng. Phó hiệu trưởng - 03 phó hiệu trưởng áp dụng đối với các trường sau: + Trường trung học phổ thông có từ 28 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố; + Trường trung học phổ thông có từ 19 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo; + Trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh và trường trung học phổ thông chuyên; - 02 phó hiệu trưởng áp dụng đối với các trường sau: + Trường trung học phổ thông có từ 18 đến 27 lớp đối với trung du, đồng bằng, thành phố; + Trường trung học phổ thông có từ 10 đến 18 lớp đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo; - 01 phó hiệu trưởng áp dụng đối với các trường sau: + Trường trung học phổ thông có từ 17 lớp trở xuống đối với trung du, đồng bằng, thành phố; + Trường trung học phổ thông có từ 9 lớp trở xuống đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo; - Mỗi trường trung học phổ thông được bố trí tối đa 2,25 giáo viên trên một lớp; - Trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh được bố trí tối đa 2,40 giáo viên trên một lớp; - Trường trung học phổ thông chuyên được bố trí tối đa 3,10 giáo viên trên một lớp; Nhân viên: Thư viện; thiết bị, thí nghiệm; công nghệ thông tin - 03 nhân viên áp dụng đối với các trường sau: + Trường trung học phổ thông có từ 28 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố; + Trường trung học phổ thông có từ 19 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo; - 02 nhân viên áp dụng đối với các trường sau: + Trường trung học phổ thông có từ 27 lớp trở xuống đối với trung du, đồng bằng, thành phố; + Trường trung học phổ thông có từ 18 lớp trở xuống đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo; - Trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh được bố trí tối đa 04 người; - Trường trung học phổ thông chuyên được bố trí tối đa 07 người. Nhân viên: Văn thư; kế toán; y tế; thủ quỹ - Mỗi trường trung học phổ thông được bố trí tối đa 03 người; - Trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh và trường trung học phổ thông chuyên được bố trí tối đa 04 người. - Trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh có quy mô trên 400 học sinh và trường phổ thông cấp trung học phổ thông có từ 40 lớp trở lên được bố trí thêm 01 người. Nhân viên giáo vụ: Trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh và trường trung học phổ thông chuyên được bố trí tối đa 02 người. Nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật: Đối với các trường phổ thông cấp trung học phổ thông có học sinh khuyết tật học hòa nhập, căn cứ vào số lượng học sinh khuyết tật học hòa nhập theo từng năm học: - Trường có dưới 20 học sinh khuyết tật thì có thể bố trí tối đa 01 người; - Trường có từ 20 học sinh khuyết tật trở lên thì có thể bố trí tối đa 02 người.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 878, "text": "số lượng người làm việc trong trường trung học phổ thông công lập như sau: Hiệu trưởng: Mỗi trường có 01 hiệu trưởng." } ], "id": "6000", "is_impossible": false, "question": "Số lượng người làm việc trong trường phổ thông công lập là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Số lượng người làm việc trong trường phổ thông công lập là bao nhiêu?" }