version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Nghị quyết 37/2023/UBTVQH15 có quy định về mức trích của cơ quan tranh tra như sau: 1. Thanh tra Chính phủ được trích tối đa 30% tổng số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 50 tỷ đồng/năm; được trích thêm tối đa 20% tổng số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 50 tỷ đồng đến 80 tỷ đồng/năm; được trích thêm tối đa 10% tổng số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 80 tỷ đồng/năm. 2. Cơ quan thanh tra quy định tại điểm b khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 9 của Luật Thanh tra số 11/2022/QH15 được trích tối đa 30% tổng số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm; được trích thêm tối đa 20% tổng số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm; được trích thêm tối đa 10% tổng số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm. 3. Cơ quan thanh tra quy định tại điểm c và điểm d khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 9 của Luật Thanh tra số 11/2022/QH15 được trích tối đa 30% tổng số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 02 tỷ đồng/năm; được trích thêm tối đa 20% tổng số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 02 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng/năm; được trích thêm tối đa 10% tổng số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 03 tỷ đồng/năm. Như vậy, cơ quan thanh tra được trích các khoản tiền thu hồi phát hiện qua thanh tra sau khi nộp vào NSNN với mức phần % như sau: - Đối với cơ quan thanh tra bao gồm: Thanh tra tỉnh, Thanh tra Bộ, Thanh tra Tổng cục, Cục, Cơ quan thanh tra ở cơ quan thuộc Chính phủ, Cơ quan thanh tra trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cơ quan cơ yếu Chính phủ được trích: + Tối đa 30% tổng số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm; + Được trích thêm tối đa 20% tổng số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm; + Được trích thêm tối đa 10% tổng số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm. - Đối với Thanh tra huyện, Cơ quan thanh tra tại đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định, Thanh tra sở được trích: + Tối đa 30% tổng số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 02 tỷ đồng/năm; + Được trích thêm tối đa 20% tổng số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 02 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng/năm; + Được trích thêm tối đa 10% tổng số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 03 tỷ đồng/năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1380,
"text": "cơ quan thanh tra được trích các khoản tiền thu hồi phát hiện qua thanh tra sau khi nộp vào NSNN với mức phần % như sau: - Đối với cơ quan thanh tra bao gồm: Thanh tra tỉnh, Thanh tra Bộ, Thanh tra Tổng cục, Cục, Cơ quan thanh tra ở cơ quan thuộc Chính phủ, Cơ quan thanh tra trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cơ quan cơ yếu Chính phủ được trích: + Tối đa 30% tổng số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm; + Được trích thêm tối đa 20% tổng số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm; + Được trích thêm tối đa 10% tổng số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm."
}
],
"id": "6001",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan thanh tra được trích tối đa bao nhiêu % các khoản tiền thu hồi phát hiện qua thanh tra sau khi nộp vào NSNN?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan thanh tra được trích tối đa bao nhiêu % các khoản tiền thu hồi phát hiện qua thanh tra sau khi nộp vào NSNN?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Nghị quyết 37/2023/UBTVQH15 có quy định các khoản được trích như sau: Các khoản được trích 1. Các khoản thu ngân sách nhà nước bị chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái pháp luật hoặc bị thất thoát do hành vi trái pháp luật gây ra được thu hồi phát hiện qua thanh tra sau khi nộp vào ngân sách nhà nước. 2. Các khoản chi ngân sách nhà nước sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức được thu hồi phát hiện qua thanh tra sau khi nộp vào ngân sách nhà nước. Như vậy, các khoản mà cơ quan thanh tra được trích khi thu hồi phát hiện qua thanh tra sau khi nộp vào NSNN bao gồm những khoản sau: - Các khoản thu NSNN bị chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái pháp luật hoặc bị thất thoát do hành vi trái pháp luật gây ra; - Các khoản chi NSNN sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 463,
"text": "các khoản mà cơ quan thanh tra được trích khi thu hồi phát hiện qua thanh tra sau khi nộp vào NSNN bao gồm những khoản sau: - Các khoản thu NSNN bị chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái pháp luật hoặc bị thất thoát do hành vi trái pháp luật gây ra; - Các khoản chi NSNN sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức."
}
],
"id": "6002",
"is_impossible": false,
"question": "Các khoản mà cơ quan thanh tra được trích khi thu hồi phát hiện qua thanh tra sau khi nộp vào NSNN bao gồm những khoản nào?"
}
]
}
],
"title": "Các khoản mà cơ quan thanh tra được trích khi thu hồi phát hiện qua thanh tra sau khi nộp vào NSNN bao gồm những khoản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Nghị quyết 37/2023/UBTVQH15 có quy định về cơ quan thanh tra được trích một phần tiền thu hồi qua thanh tra sau khi nộp NSNN Đối tượng được trích Cơ quan thanh tra quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 9 của Luật Thanh tra số 11/2022/QH15 được trích một phần từ các khoản tiền thu hồi phát hiện qua thanh tra sau khi nộp vào ngân sách nhà nước. Tại Điều 9 Luật Thanh tra 2022 có quy định về cơ quan thực hiện chức năng thanh tra như sau: Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra 1. Cơ quan thanh tra theo cấp hành chính bao gồm: a) Thanh tra Chính phủ; b) Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Thanh tra tỉnh); c) Thanh tra quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Thanh tra huyện); d) Cơ quan thanh tra tại đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định. 2. Cơ quan thanh tra theo ngành, lĩnh vực bao gồm: a) Thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ (sau đây gọi chung là Thanh tra Bộ); b) Thanh tra Tổng cục, Cục thuộc Bộ và tương đương (sau đây gọi chung là Thanh tra Tổng cục, Cục); c) Thanh tra sở. 3. Cơ quan thanh tra ở cơ quan thuộc Chính phủ. 4. Cơ quan thanh tra trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cơ quan cơ yếu Chính phủ. 5. Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành. Như vậy, cơ quan thanh tra được trích một phần tiền thu hồi qua thanh tra sau khi nộp NSNN bao gồm: - Cơ quan thanh tra theo cấp hành chính bao gồm: + Thanh tra Chính phủ; + Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Thanh tra tỉnh); + Thanh tra quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Thanh tra huyện); + Cơ quan thanh tra tại đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định. - Cơ quan thanh tra theo ngành, lĩnh vực bao gồm: + Thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ (sau đây gọi chung là Thanh tra Bộ); + Thanh tra Tổng cục, Cục thuộc Bộ và tương đương (sau đây gọi chung là Thanh tra Tổng cục, Cục); + Thanh tra sở. - Cơ quan thanh tra ở cơ quan thuộc Chính phủ. - Cơ quan thanh tra trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cơ quan cơ yếu Chính phủ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1361,
"text": "cơ quan thanh tra được trích một phần tiền thu hồi qua thanh tra sau khi nộp NSNN bao gồm: - Cơ quan thanh tra theo cấp hành chính bao gồm: + Thanh tra Chính phủ; + Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Thanh tra tỉnh); + Thanh tra quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Thanh tra huyện); + Cơ quan thanh tra tại đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định."
}
],
"id": "6003",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan thanh tra nào được trích một phần tiền thu hồi qua thanh tra sau khi nộp NSNN?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan thanh tra nào được trích một phần tiền thu hồi qua thanh tra sau khi nộp NSNN?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 13 Nghị định 78/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp như sau: Đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp 1. Đối tượng được miễn đóng góp: a) Đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định tại Điều 3 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020. b) Đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; c) Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang đang hưởng phụ cấp sinh hoạt phí. d) Sinh viên, học sinh đang theo học tập trung, dài hạn tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, dạy nghề. đ) Người khuyết tật hoặc bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên, người mắc bệnh hiểm nghèo hoặc mắc bệnh tâm thần có chứng nhận của bệnh viện từ cấp huyện trở lên. e) Người đang trong giai đoạn thất nghiệp hoặc không có việc làm từ 6 tháng trong 1 năm trở lên. g) Phụ nữ đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi. h) Thành viên hộ gia đình thuộc diện nghèo hoặc cận nghèo; thành viên hộ gia đình ở các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo, các xã khu vực III và các thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo các Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan; thành viên hộ gia đình bị thiệt hại nặng do thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ, tai nạn. i) Hợp tác xã không có nguồn thu. k) Tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn trong năm bị thiệt hại do thiên tai gây ra về tài sản, nhà xưởng, thiết bị khi phải tu sửa, mua sắm với giá trị lớn hơn hai phần vạn (0,02%) tổng giá trị tài sản của tổ chức hoặc phải ngừng sản xuất kinh doanh từ 05 ngày liên tục trở lên có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp. Như vậy, theo như quy định của pháp luật thì người bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên thì được miễn đóng góp Quỹ phòng, chống thiên tai.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1822,
"text": "theo như quy định của pháp luật thì người bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên thì được miễn đóng góp Quỹ phòng, chống thiên tai."
}
],
"id": "6004",
"is_impossible": false,
"question": "Người bị suy giảm khả năng lao động từ bao nhiêu phần trăm thì được miễn đóng góp Quỹ phòng, chống thiên tai?"
}
]
}
],
"title": "Người bị suy giảm khả năng lao động từ bao nhiêu phần trăm thì được miễn đóng góp Quỹ phòng, chống thiên tai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 10 Luật Phòng, chống thiên tai 2013 được sửa đổi khoản 7 Điều 1 bởi Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 quy định về quỹ phòng, chống thiên tai như sau: Quỹ phòng, chống thiên tai 1. Quỹ phòng, chống thiên tai là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách bao gồm Quỹ phòng, chống thiên tai trung ương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý và Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý. 2. Nguồn tài chính của Quỹ phòng, chống thiên tai được quy định như sau: a) Nguồn tài chính của Quỹ phòng, chống thiên tai trung ương bao gồm hỗ trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; điều tiết từ Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các nguồn hợp pháp khác; b) Nguồn tài chính của Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh bao gồm hỗ trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; đóng góp bắt buộc của tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn, công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi đến tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động; điều tiết từ Quỹ phòng chống, thiên tai trung ương, giữa các Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh và các nguồn hợp pháp khác. 4. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai được quy định như sau: a) Không vì mục đích lợi nhuận; b) Quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng pháp luật, kịp thời, hiệu quả, bảo đảm công khai, minh bạch; c) Hỗ trợ cho các hoạt động phòng, chống thiên tai mà ngân sách nhà nước chưa đầu tư hoặc chưa đáp ứng yêu cầu. 5. Chính phủ quy định cụ thể việc thành lập, mức đóng góp, đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán Quỹ phòng, chống thiên tai. Như vậy, nguyên tắc hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai được quy định như sau: + Không vì mục đích lợi nhuận; + Quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng pháp luật, kịp thời, hiệu quả, bảo đảm công khai, minh bạch; + Hỗ trợ cho các hoạt động phòng, chống thiên tai mà ngân sách nhà nước chưa đầu tư hoặc chưa đáp ứng yêu cầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1779,
"text": "nguyên tắc hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai được quy định như sau: + Không vì mục đích lợi nhuận; + Quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng pháp luật, kịp thời, hiệu quả, bảo đảm công khai, minh bạch; + Hỗ trợ cho các hoạt động phòng, chống thiên tai mà ngân sách nhà nước chưa đầu tư hoặc chưa đáp ứng yêu cầu."
}
],
"id": "6005",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 14 Điều 4 Luật Ngân sách nhà nước 2015 quy định: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 14. Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Như vậy, ngân sách nhà nước là các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 377,
"text": "ngân sách nhà nước là các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước."
}
],
"id": "6006",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân sách nhà nước là gì?"
}
]
}
],
"title": "Ngân sách nhà nước là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 5 Luật Ngân sách nhà nước 2015 hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 163/2016/NĐ-CP quy định phạm vi ngân sách nhà nước: Phạm vi ngân sách nhà nước 2. Chi ngân sách nhà nước bao gồm: a) Chi đầu tư phát triển; b) Chi dự trữ quốc gia; c) Chi thường xuyên; d) Chi trả nợ lãi; đ) Chi viện trợ; e) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, các khoản chi ngân sách nhà nước được quy định cụ thể như sau: (1) Chi đầu tư phát triển bao gồm: - Chi đầu tư xây dựng cơ bản cho các dự án theo các lĩnh vực được quy định. - Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng; - Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các tổ chức kinh tế; - Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các tổ chức tài chính của trung ương và địa phương; - Đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. (2) Chi dự trữ quốc gia. (3) Chi thường xuyên cho các lĩnh vực: - Quốc phòng; - An ninh và trật tự, an toàn xã hội; - Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề; - Sự nghiệp khoa học và công nghệ; - Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình; - Sự nghiệp văn hóa thông tin; - Sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn; - Sự nghiệp thể dục thể thao; - Sự nghiệp bảo vệ môi trường; - Các hoạt động kinh tế; - Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội bao gồm: + Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam + Liên đoàn lao động Việt Nam + Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh + Hội Cựu chiến binh Việt Nam + Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam + Hội Nông dân Việt Nam; + Hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật; - Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi hỗ trợ thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật; - Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật. (4) Chi trả lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ các khoản tiền do Chính phủ, chính quyền địa phương cấp tỉnh vay. (5) Chi viện trợ của ngân sách trung ương cho các Chính phủ, tổ chức ngoài nước. (6) Chi cho vay theo quy định của pháp luật. (7) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính. (8) Chi chuyển nguồn từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau. (9) Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 363,
"text": "các khoản chi ngân sách nhà nước được quy định cụ thể như sau: (1) Chi đầu tư phát triển bao gồm: - Chi đầu tư xây dựng cơ bản cho các dự án theo các lĩnh vực được quy định."
}
],
"id": "6007",
"is_impossible": false,
"question": "Các khoản chi ngân sách nhà nước gồm những khoản nào?"
}
]
}
],
"title": "Các khoản chi ngân sách nhà nước gồm những khoản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 31 Luật Giá 2023 (Hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về mục đích, yêu cầu kiểm tra yếu tố hình thành giá như sau: Mục đích, yêu cầu kiểm tra yếu tố hình thành giá 1. Kiểm tra yếu tố hình thành giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện để rà soát, đánh giá về tính hợp lý, hợp lệ của các yếu tố hình thành giá, cung cầu của hàng hóa, dịch vụ nhằm nhận diện các yếu tố tác động đến giá hàng hóa, dịch vụ để xem xét, quyết định thực hiện các giải pháp, biện pháp quản lý, điều tiết giá phù hợp. 2. Việc kiểm tra yếu tố hình thành giá thực hiện trong các trường hợp sau: a) Giá hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá có biến động bất thường, ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội, hoạt động sản xuất, kinh doanh, đời sống người dân, mặt bằng giá thị trường; b) Giá hàng hóa, dịch vụ khác có biến động bất thường khi xảy ra tình trạng khẩn cấp, sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh hoặc theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phục vụ công tác quản lý, điều hành giá. Như vậy, từ ngày 01/07/2024, Việc kiểm tra yếu tố hình thành giá thực hiện trong các trường hợp sau: - Giá hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá có biến động bất thường, ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội, hoạt động sản xuất, kinh doanh, đời sống người dân, mặt bằng giá thị trường; - Giá hàng hóa, dịch vụ khác có biến động bất thường khi xảy ra tình trạng khẩn cấp, sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh hoặc theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phục vụ công tác quản lý, điều hành giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1062,
"text": "từ ngày 01/07/2024, Việc kiểm tra yếu tố hình thành giá thực hiện trong các trường hợp sau: - Giá hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá có biến động bất thường, ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội, hoạt động sản xuất, kinh doanh, đời sống người dân, mặt bằng giá thị trường; - Giá hàng hóa, dịch vụ khác có biến động bất thường khi xảy ra tình trạng khẩn cấp, sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh hoặc theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phục vụ công tác quản lý, điều hành giá."
}
],
"id": "6008",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 01/07/2024, Việc kiểm tra yếu tố hình thành giá thực hiện trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 01/07/2024, Việc kiểm tra yếu tố hình thành giá thực hiện trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 32 Luật Giá 2023 (Hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về thẩm quyền, trách nhiệm kiểm tra yếu tố hình thành giá như sau: Thẩm quyền, trách nhiệm kiểm tra yếu tố hình thành giá 1. Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm kiểm tra yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi chuyên ngành quản lý và giao nhiệm vụ kiểm tra cho các cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý theo địa bàn và giao nhiệm vụ kiểm tra cho các cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện. Như vậy, thẩm quyền, trách nhiệm kiểm tra yếu tố hình thành giá được quy định như sau: - Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm kiểm tra yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi chuyên ngành quản lý và giao nhiệm vụ kiểm tra cho các cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện. - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý theo địa bàn và giao nhiệm vụ kiểm tra cho các cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 690,
"text": "thẩm quyền, trách nhiệm kiểm tra yếu tố hình thành giá được quy định như sau: - Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm kiểm tra yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi chuyên ngành quản lý và giao nhiệm vụ kiểm tra cho các cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện."
}
],
"id": "6009",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm quyền, trách nhiệm kiểm tra yếu tố hình thành giá được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm quyền, trách nhiệm kiểm tra yếu tố hình thành giá được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 9 Luật Viên chức 2010 có quy định đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập như sau: Đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập 1. Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước. 2. Đơn vị sự nghiệp công lập gồm: a) Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ); b) Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ). Như vậy, hiện nay có 02 loại hình đơn vị sự nghiệp công bao gồm: - Đơn vị sự nghiệp công được giao quyền tự chủ; - Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 898,
"text": "hiện nay có 02 loại hình đơn vị sự nghiệp công bao gồm: - Đơn vị sự nghiệp công được giao quyền tự chủ; - Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ."
}
],
"id": "6010",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy loại hình đơn vị sự nghiệp công?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy loại hình đơn vị sự nghiệp công?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 56/2022/TT-BTC có quy định phân loại mức tự chủ tài chính và xác định mức tự bảo đảm chi thường xuyên của đơn vị sự nghiệp công như sau: Phân loại mức tự chủ tài chính và xác định mức tự bảo đảm chi thường xuyên của đơn vị sự nghiệp công 1. Đơn vị sự nghiệp công được phân loại theo mức tự chủ tài chính quy định tại Điều 9 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, gồm: Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (sau đây gọi là đơn vị nhóm 1); Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị nhóm 2); Đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị nhóm 3); Đơn vị do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị nhóm 4). Như vậy, mức tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công được phân loại theo 04 mức bao gồm: - Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (đơn vị nhóm 1); - Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên (đơn vị nhóm 2); - Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (đơn vị nhóm 3); - Đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (đơn vị nhóm 4).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 694,
"text": "mức tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công được phân loại theo 04 mức bao gồm: - Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (đơn vị nhóm 1); - Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên (đơn vị nhóm 2); - Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (đơn vị nhóm 3); - Đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (đơn vị nhóm 4)."
}
],
"id": "6011",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công được phân loại như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công được phân loại như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 37 Thông tư 08/2022/TT-BKHĐT có quy định về lộ trình áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng như sau: Lộ trình áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng 3. Từ năm 2024 trở đi: a) Tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng đối với toàn bộ (100%) gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh thuộc lĩnh vực hàng hóa (bao gồm thuốc), xây lắp, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ tư vấn có giá gói thầu không quá 500 tỷ đồng, trừ gói thầu hỗn hợp, gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ; b) Việc tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng trong năm phải bảo đảm tổng số lượng gói thầu đạt tối thiểu 95% số lượng gói thầu và tối thiểu 90% tổng giá trị gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, trừ gói thầu hỗn hợp, gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ; c) Tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng đối với toàn bộ (100%) gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, trừ gói thầu hỗn hợp, gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ. Như vậy, theo lộ trình áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng thì hạn mức đấu thầu rộng rãi qua mạng năm 2024 sẽ là không quá 500 tỷ đồng. Việc tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng trong năm phải bảo đảm tổng số lượng gói thầu đạt tối thiểu 95% số lượng gói thầu và tối thiểu 90% tổng giá trị gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi. Lưu ý: Hạn mức trên không áp dụng đối với gói thầu hỗn hợp, gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1440,
"text": "theo lộ trình áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng thì hạn mức đấu thầu rộng rãi qua mạng năm 2024 sẽ là không quá 500 tỷ đồng."
}
],
"id": "6012",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn mức đấu thầu rộng rãi qua mạng năm 2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Hạn mức đấu thầu rộng rãi qua mạng năm 2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 50 Luật Đấu thầu 2023 (có hiệu lực từ 01/01/2024) có quy định lựa chọn nhà thầu, nhà đầu từ qua mạng như sau: Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng 1. Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước phải thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo lộ trình sau đây: a) Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024, việc đấu thầu qua mạng hoặc không qua mạng thực hiện theo quy định của Chính phủ; b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, áp dụng đấu thầu qua mạng đối với tất cả các gói thầu, trừ trường hợp không đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại khoản 5 Điều này. Như vậy, lộ trình đấu thầu rộng rãi qua mạng từ ngày 01/01/2024 được thực hiện như sau: - Từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 31/12/2024, việc đấu thầu qua mạng hoặc không qua mạng thực hiện theo quy định của Chính phủ; - Từ ngày 01/01/2025, áp dụng đấu thầu qua mạng đối với tất cả các gói thầu, trừ trường hợp không đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia do Chính phủ quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 671,
"text": "lộ trình đấu thầu rộng rãi qua mạng từ ngày 01/01/2024 được thực hiện như sau: - Từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 31/12/2024, việc đấu thầu qua mạng hoặc không qua mạng thực hiện theo quy định của Chính phủ; - Từ ngày 01/01/2025, áp dụng đấu thầu qua mạng đối với tất cả các gói thầu, trừ trường hợp không đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia do Chính phủ quy định."
}
],
"id": "6013",
"is_impossible": false,
"question": "Lộ trình đấu thầu rộng rãi qua mạng từ ngày 01/01/2024 được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Lộ trình đấu thầu rộng rãi qua mạng từ ngày 01/01/2024 được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 13 Nghị định 39/2023/NĐ-CP quy định về chuyển hồ sơ đấu giá như sau: Chuyển hồ sơ đấu giá 1. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản phải ghi kết quả đấu giá tài sản vào Sổ đăng ký đấu giá tài sản và thông báo bằng văn bản điện tử cho Bộ Công an. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản phải chuyển kết quả đấu giá, biên bản đấu giá, danh sách người trúng đấu giá cho Bộ Công an để phê duyệt kết quả trúng đấu giá và hoàn thiện các thủ tục liên quan. Tại Điều 14 Nghị định 39/2023/NĐ-CP quy định về phê duyệt kết quả trúng đấu giá như sau: Phê duyệt kết quả trúng đấu giá Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả đấu giá, biên bản đấu giá, danh sách người trúng đấu giá từ tổ chức đấu giá tài sản, Bộ Công an ban hành văn bản phê duyệt kết quả đấu giá. Căn cứ theo Điều 16 Nghị định 39/2023/NĐ-CP quy định về nộp tiền trúng đấu giá như sau: Nộp tiền trúng đấu giá Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả đấu giá, người trúng đấu giá phải nộp toàn bộ tiền trúng đấu giá sau khi đã trừ số tiền đặt trước vào tài khoản chuyên thu của Bộ Công an mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Tiền trúng đấu giá không bao gồm lệ phí đăng ký xe. Theo đó,việc nộp tiền trúng đấu giá sẽ thực hiện như sau: - Từ khi kết thúc phiên đấu giá thì trong thời hạn 01 ngày làm việc, tổ chức đấu giá sẽ ghi nhận kết quả đấu giá và thông báo bằng văn bản đến cho Bộ Công an; - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản phải chuyển hồ sơ đấu giá đến cho Bộ Công an phê duyệt và hoàn thiện các thủ tục liên quan - Bộ Công an sẽ phê duyệt kết quả đấu giá trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đấu giá; - Người trúng đấu giá sẽ nộp tiền trúng dấu giá trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả đấu giá. Như vậy, kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá thì người trúng đấu giá biển số xe ô tô sẽ có khoảng 28 ngày để nộp tiền trúng đấu giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1912,
"text": "kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá thì người trúng đấu giá biển số xe ô tô sẽ có khoảng 28 ngày để nộp tiền trúng đấu giá."
}
],
"id": "6014",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn nộp tiền trúng đấu giá biển số xe ô tô sau khi kết thúc phiên đấu giá là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn nộp tiền trúng đấu giá biển số xe ô tô sau khi kết thúc phiên đấu giá là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 32 Luật Nhà ở 2014 quy định đối tượng và điều kiện được thuê nhà ở công vụ: Đối tượng và điều kiện được thuê nhà ở công vụ 1. Đối tượng được thuê nhà ở công vụ bao gồm: a) Cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước thuộc diện ở nhà công vụ trong thời gian đảm nhận chức vụ; b) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này được điều động, luân chuyển đến công tác tại cơ quan trung ương giữ chức vụ từ cấp Thứ trưởng và tương đương trở lên; được điều động, luân chuyển đến công tác tại địa phương giữ chức vụ từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Sở và tương đương trở lên; Như vậy, những đối tượng sau được thuê nhà ở công vụ: - Cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước thuộc diện ở nhà công vụ trong thời gian đảm nhận chức vụ; arrow_forward_iosĐọc thêm - Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội: + Được điều động, luân chuyển đến công tác tại cơ quan trung ương giữ chức vụ từ cấp Thứ trưởng và tương đương trở lên; + Được điều động, luân chuyển đến công tác tại địa phương giữ chức vụ từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Sở và tương đương trở lên; - Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan ủa Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được điều động, luân chuyển đến công tác tại xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo; - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được điều động, luân chuyển theo yêu cầu quốc phòng, an ninh. Lưu ý: Trừ đối tượng mà pháp luật quy định phải ở trong doanh trại của lực lượng vũ trang; - Giáo viên đến công tác tại khu vực nông thôn, xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo; - Bác sĩ, nhân viên y tế đến công tác tại khu vực nông thôn, xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo; - Nhà khoa học được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 689,
"text": "những đối tượng sau được thuê nhà ở công vụ: - Cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước thuộc diện ở nhà công vụ trong thời gian đảm nhận chức vụ; arrow_forward_iosĐọc thêm - Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội: + Được điều động, luân chuyển đến công tác tại cơ quan trung ương giữ chức vụ từ cấp Thứ trưởng và tương đương trở lên; + Được điều động, luân chuyển đến công tác tại địa phương giữ chức vụ từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Sở và tương đương trở lên; - Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan ủa Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được điều động, luân chuyển đến công tác tại xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo; - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được điều động, luân chuyển theo yêu cầu quốc phòng, an ninh."
}
],
"id": "6015",
"is_impossible": false,
"question": "Các đối tượng nào được thuê nhà ở công vụ?"
}
]
}
],
"title": "Các đối tượng nào được thuê nhà ở công vụ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, tại điểm c khoản 1 Điều 16 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định về việc thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá như sau: Thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá 1. Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá bị thu hồi Chứng chỉ trong những trường hợp sau: a) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 15 của Luật này; b) Không hành nghề đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này trong thời hạn 02 năm kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá, trừ trường hợp bất khả kháng; c) Bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính do vi phạm quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật này; Dẫn chiếu đến điểm b khoản 1 Điều 9 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm như sau: Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Nghiêm cấm đấu giá viên thực hiện các hành vi sau đây: a) Cho cá nhân, tổ chức khác sử dụng Chứng chỉ hành nghề đấu giá của mình; b) Lợi dụng danh nghĩa đấu giá viên để trục lợi; Đồng thời, tại Điều 17 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định về việc cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá, cụ thể: Cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá 3. Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm d khoản 1 Điều 16 của Luật này được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá khi có đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá. 4. Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá nếu bị mất Chứng chỉ hành nghề đấu giá hoặc Chứng chỉ hành nghề đấu giá bị hư hỏng không thể sử dụng được thì được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá. 5. Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá không được cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá trong các trường hợp sau đây: a) Bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm c khoản 1 Điều 16 của Luật này; b) Bị kết án về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, các tội về tham nhũng kể cả trường hợp đã được xóa án tích. Như vậy, từ những quy định trên thì người có chứng chỉ hành nghề đấu giá lợi dụng danh nghĩa đấu giá viên để trục lợi bị thu hồi chứng chỉ thì sẽ không còn đủ điều kiện để được cấp lại chứng chỉ hành nghề đấu giá dù cho có nguyện vọng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1877,
"text": "từ những quy định trên thì người có chứng chỉ hành nghề đấu giá lợi dụng danh nghĩa đấu giá viên để trục lợi bị thu hồi chứng chỉ thì sẽ không còn đủ điều kiện để được cấp lại chứng chỉ hành nghề đấu giá dù cho có nguyện vọng."
}
],
"id": "6016",
"is_impossible": false,
"question": "Lợi dụng danh nghĩa đấu giá viên để trục lợi có được cấp lại chứng chỉ hành nghề đấu giá hay không?"
}
]
}
],
"title": "Lợi dụng danh nghĩa đấu giá viên để trục lợi có được cấp lại chứng chỉ hành nghề đấu giá hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 10 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 có quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng tài sản công như sau: Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng tài sản công 1. Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt, chiếm giữ và sử dụng trái phép tài sản công. 2. Đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê, sử dụng tài sản công không đúng mục đích, chế độ, vượt tiêu chuẩn, định mức. 3. Giao tài sản công cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân vượt tiêu chuẩn, định mức hoặc giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân không có nhu cầu sử dụng. 4. Sử dụng xe ô tô và tài sản công khác do tổ chức, cá nhân tặng cho không đúng mục đích, chế độ, vượt tiêu chuẩn, định mức. 5. Sử dụng hoặc không sử dụng tài sản công được giao gây lãng phí; sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết không phù hợp với mục đích sử dụng của tài sản, làm ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước giao; sử dụng tài sản công để kinh doanh trái pháp luật. 6. Xử lý tài sản công trái quy định của pháp luật. 7. Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản công. 8. Chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái phép tài sản công. 9. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ trong quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật. 10. Hành vi bị nghiêm cấm khác trong quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật có liên quan. Như vậy, cán bộ không sử dụng xe ô tô công vào việc riêng, không đúng mục đích, chế độ, vượt tiêu chuẩn, định mức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1423,
"text": "cán bộ không sử dụng xe ô tô công vào việc riêng, không đúng mục đích, chế độ, vượt tiêu chuẩn, định mức."
}
],
"id": "6017",
"is_impossible": false,
"question": "Có được dùng xe ô tô công vào việc riêng không?"
}
]
}
],
"title": "Có được dùng xe ô tô công vào việc riêng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có quy định về hành vi sử dụng tài sản công không đúng mục đích như sau: Hành vi vi phạm hành chính đối với các quy định về giao, sử dụng tài sản công, hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản công 2. Phạt tiền đối với hành vi giao, sử dụng tài sản công không đúng mục đích (sử dụng tài sản công không đúng với mục đích, công năng sử dụng của tài sản được đầu tư, trang bị, mua sắm; sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp làm nhà ở hoặc sử dụng vào mục đích cá nhân; sử dụng xe ô tô đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc đối với chức danh không có tiêu chuẩn; sử dụng xe ô tô phục vụ công tác cho các chức danh không có tiêu chuẩn sử dụng xe mà không được cấp có thẩm quyền phê duyệt; giao, sử dụng xe ô tô vào mục đích cá nhân; sử dụng máy móc, thiết bị, tài sản khác vào mục đích cá nhân) theo các mức phạt sau: a) Từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp giao, sử dụng tài sản là máy móc, thiết bị, tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 100.000.000 đồng/01 đơn vị tài sản (sau đây gọi chung là tài sản có giá trị dưới 100.000.000 đồng); b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp giao, sử dụng tài sản là máy móc, thiết bị, tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) có nguyên giá theo sổ kế toán từ 100.000.000 đồng trở lên/01 đơn vị tài sản (sau đây gọi chung là tài sản có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên); c) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp giao, sử dụng tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô. Tại Điều 5 Nghị định 63/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 4 Nghị định 102/2021/NĐ-CP có quy định về mức phạt tiền như sau: Áp dụng mức phạt tiền 1. Mức phạt tiền quy định tại mục 1, mục 2, mục 3 và mục 4 Chương II, mục 1 Chương III, mục 1 Chương IV, mục 1 và mục 2 Chương V Nghị định này là mức phạt tiền quy định đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức; cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức (trừ quy định tại Điều 17, Điều 23, Điều 27 Nghị định này). Như vậy, hành vi dùng xe ô tô công vào việc riêng thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Mức phạt tiền trên được áp dụng đối với tổ chức, đối với cá nhân có cùng hành vi dùng xe ô tô công vào việc riêng sẽ có mức phạt bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2174,
"text": "hành vi dùng xe ô tô công vào việc riêng thì bị phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "6018",
"is_impossible": false,
"question": "Dùng xe ô tô công vào việc riêng bị xử phạt thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Dùng xe ô tô công vào việc riêng bị xử phạt thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC quy định về thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ như sau: Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ 1. Nguyên tắc quản lý: đ. Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. Cụ thể: - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng. Theo đó, việc thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hằng tháng sẽ do Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước thực hiện theo sự ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính theo quy định như sau: (1) Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố; (2) Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố; (3) Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác. Theo khoản 2 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm c khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC quy định về thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ như sau: Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ 2. Quy trình thu NSNN bằng ngoại tệ: a) Thu ngoại tệ bằng chuyển khoản: Được thực hiện tương tự như quy trình thu NSNN bằng chuyển khoản đối với đồng Việt Nam. Căn cứ chứng từ thu NSNN do ngân hàng gửi đến, KBNN các cấp xử lý: - KBNN cấp tỉnh hạch toán tăng tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ tại ngân hàng, ghi thu NSNN bằng ngoại tệ; đồng thời, quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ để hạch toán thu NSNN bằng đồng Việt Nam. - KBNN thực hiện ghi thu quỹ ngoại tệ của NSNN (khoản thu NSNN tại KBNN và khoản ngoại tệ do KBNN cấp tỉnh chuyển về); đồng thời, quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ (chỉ bao gồm số ngoại tệ thu tại KBNN) để hạch toán thu NSNN. b) Thu ngoại tệ bằng tiền mặt qua ngân hàng: Được thực hiện tương tự như quy trình thu NSNN bằng tiền mặt đối với đồng Việt Nam tại NHTM nơi KBNN mở tài khoản. Căn cứ chứng từ thu NSNN do ngân hàng gửi đến, KBNN các cấp xử lý theo quy trình nêu tại Điểm a Khoản 2 Điều này. c) Thu ngoại tệ bằng tiền mặt qua cơ quan thu hoặc thu trực tiếp vào KBNN: Như vậy, hiện nay có 03 cách thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ là: (1) Thu ngoại tệ bằng chuyển khoản; (2) Thu ngoại tệ bằng tiền mặt qua ngân hàng; (3)Thu ngoại tệ bằng tiền mặt qua cơ quan thu hoặc thu trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3024,
"text": "hiện nay có 03 cách thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ là: (1) Thu ngoại tệ bằng chuyển khoản; (2) Thu ngoại tệ bằng tiền mặt qua ngân hàng; (3)Thu ngoại tệ bằng tiền mặt qua cơ quan thu hoặc thu trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước."
}
],
"id": "6019",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc khi xác định tỷ giá hạch toán ngoại tệ là gì và có bao nhiêu cách thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc khi xác định tỷ giá hạch toán ngoại tệ là gì và có bao nhiêu cách thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất như sau: Thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất 2. Đối với hộ gia đình, cá nhân: a) Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai sang làm đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. b) Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất thì tiền sử dụng đất sẽ thay đổi và hộ gia đình có yêu cầu chuyển đổi phải nộp tiền chuyển đổi cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do đó đây được xem là phí chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở năm 2023 đối với hộ gia đình, cụ thể được xác định như sau: Trường hợp 1: Chuyển đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở sang đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01/07/2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở arrow_forward_iosĐọc thêm Tiền sử dụng đất = 50% x (Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở - Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp). Trường hợp 2: Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở. Tiền sử dụng đất = Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở - Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp. Giá đất được tính theo bảng giá đất tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1156,
"text": "khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất thì tiền sử dụng đất sẽ thay đổi và hộ gia đình có yêu cầu chuyển đổi phải nộp tiền chuyển đổi cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền."
}
],
"id": "6020",
"is_impossible": false,
"question": "Phí chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở năm 2023 đối với hộ gia đình bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Phí chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở năm 2023 đối với hộ gia đình bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 50 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 quy định về tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu bồi thường như sau: Tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu bồi thường 1. Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết bồi thường trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ sau đây: a) Người yêu cầu bồi thường hai lần từ chối nhận giấy mời tham gia thương lượng; b) Người yêu cầu bồi thường hai lần không đến địa điểm thương lượng khi đã nhận giấy mời mà không có lý do chính đáng; c) Người yêu cầu bồi thường không ký hoặc điểm chỉ vào biên bản kết quả thương lượng; d) Cơ quan, người có thẩm quyền xem xét lại văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường. 2. Thời hạn tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu bồi thường là 30 ngày kể từ ngày ra quyết định tạm đình chỉ theo một trong các căn cứ quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn tạm đình chỉ theo quy định tại khoản này, người yêu cầu bồi thường có quyền đề nghị tiếp tục giải quyết bồi thường. Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định tiếp tục giải quyết bồi thường. Như vậy, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết bồi thường trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ sau đây: - Người yêu cầu bồi thường hai lần từ chối nhận giấy mời tham gia thương lượng; - Người yêu cầu bồi thường hai lần không đến địa điểm thương lượng khi đã nhận giấy mời mà không có lý do chính đáng; - Người yêu cầu bồi thường không ký hoặc điểm chỉ vào biên bản kết quả thương lượng; - Cơ quan, người có thẩm quyền xem xét lại văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1163,
"text": "Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết bồi thường trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ sau đây: - Người yêu cầu bồi thường hai lần từ chối nhận giấy mời tham gia thương lượng; - Người yêu cầu bồi thường hai lần không đến địa điểm thương lượng khi đã nhận giấy mời mà không có lý do chính đáng; - Người yêu cầu bồi thường không ký hoặc điểm chỉ vào biên bản kết quả thương lượng; - Cơ quan, người có thẩm quyền xem xét lại văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường."
}
],
"id": "6021",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ trưởng cơ quan ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết bồi thường của nhà nước khi có các căn cứ nào?"
}
]
}
],
"title": "Thủ trưởng cơ quan ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết bồi thường của nhà nước khi có các căn cứ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 49 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 quy định về hoãn giải quyết yêu cầu bồi thường như sau: Hoãn giải quyết yêu cầu bồi thường 1. Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định hoãn giải quyết bồi thường trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người yêu cầu bồi thường đề nghị cơ quan giải quyết bồi thường hoãn giải quyết yêu cầu bồi thường do ốm nặng có xác nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên hoặc có lý do chính đáng khác mà không thể tự mình tham gia vào quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường. 2. Thời hạn hoãn giải quyết yêu cầu bồi thường được xác định theo đề nghị của người yêu cầu bồi thường nhưng tối đa là 30 ngày, trừ trường hợp người yêu cầu bồi thường bị ốm nặng mà chưa thể tự mình tham gia vào quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường. 3. Quyết định hoãn giải quyết bồi thường phải nêu rõ lý do, thời hạn hoãn và phải được gửi cho người yêu cầu bồi thường, cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước có thẩm quyền và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Hết thời hạn hoãn giải quyết yêu cầu bồi thường thì Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định tiếp tục giải quyết bồi thường. Như vậy, việc hoãn giải quyết yêu cầu bồi thường của nhà nước được quy định như sâu: - Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định hoãn giải quyết bồi thường trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người yêu cầu bồi thường đề nghị cơ quan giải quyết bồi thường hoãn giải quyết yêu cầu bồi thường do ốm nặng có xác nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên hoặc có lý do chính đáng khác mà không thể tự mình tham gia vào quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường. - Thời hạn hoãn giải quyết yêu cầu bồi thường được xác định theo đề nghị của người yêu cầu bồi thường nhưng tối đa là 30 ngày, trừ trường hợp người yêu cầu bồi thường bị ốm nặng mà chưa thể tự mình tham gia vào quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường. - Quyết định hoãn giải quyết bồi thường phải nêu rõ lý do, thời hạn hoãn và phải được gửi cho người yêu cầu bồi thường, cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước có thẩm quyền và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Lưu ý: Khi hết thời hạn hoãn giải quyết yêu cầu bồi thường thì Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định tiếp tục giải quyết bồi thường. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1192,
"text": "việc hoãn giải quyết yêu cầu bồi thường của nhà nước được quy định như sâu: - Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định hoãn giải quyết bồi thường trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người yêu cầu bồi thường đề nghị cơ quan giải quyết bồi thường hoãn giải quyết yêu cầu bồi thường do ốm nặng có xác nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên hoặc có lý do chính đáng khác mà không thể tự mình tham gia vào quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường."
}
],
"id": "6022",
"is_impossible": false,
"question": "Việc hoãn giải quyết yêu cầu bồi thường của nhà nước được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc hoãn giải quyết yêu cầu bồi thường của nhà nước được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 4 Luật Ngân sách nhà nước 2015 có quy định về bội chi ngân sách nhà nước như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bội chi ngân sách nhà nước bao gồm bội chi ngân sách trung ương và bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh. Bội chi ngân sách trung ương được xác định bằng chênh lệch lớn hơn giữa tổng chi ngân sách trung ương không bao gồm chi trả nợ gốc và tổng thu ngân sách trung ương. Bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh là tổng hợp bội chi ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương, được xác định bằng chênh lệch lớn hơn giữa tổng chi ngân sách cấp tỉnh không bao gồm chi trả nợ gốc và tổng thu ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương. Như vậy, bội chi ngân sách nhà nước có thể hiểu là sự chênh lệch tổng chi ngân sách lớn hơn tổng thu trong năm ngân sách. Bội chi ngân sách nhà nước bao gồm: - Bội chi ngân sách trung ương; arrow_forward_iosĐọc thêm - Bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 705,
"text": "bội chi ngân sách nhà nước có thể hiểu là sự chênh lệch tổng chi ngân sách lớn hơn tổng thu trong năm ngân sách."
}
],
"id": "6023",
"is_impossible": false,
"question": "Bộ chi ngân sách nhà nước là gì?"
}
]
}
],
"title": "Bộ chi ngân sách nhà nước là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 7 Luật Ngân sách nhà nước 2015 có quy định về nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước như sau: Nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước 2. Ngân sách nhà nước được cân đối theo nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và góp phần tích lũy ngày càng cao để chi đầu tư phát triển; trường hợp còn bội chi thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tư phát triển, tiến tới cân bằng thu, chi ngân sách; trường hợp đặc biệt Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định. Trường hợp bội thu ngân sách thì được sử dụng để trả nợ gốc và lãi các khoản vay của ngân sách nhà nước. 3. Vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước chỉ được sử dụng cho đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên. 4. Bội chi ngân sách trung ương được bù đắp từ các nguồn sau: a) Vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính phủ, công trái xây dựng Tổ quốc và các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật; b) Vay ngoài nước từ các khoản vay của Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế và phát hành trái phiếu chính phủ ra thị trường quốc tế, không bao gồm các khoản vay về cho vay lại. Như vậy, vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước chỉ được áp dụng đối với hoạt động đầu tư phát triển. Lưu ý: Vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước không áp dụng đối việc chi thường xuyên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1127,
"text": "vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước chỉ được áp dụng đối với hoạt động đầu tư phát triển."
}
],
"id": "6024",
"is_impossible": false,
"question": "Vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước chỉ được áp dụng đối với hoạt động nào?"
}
]
}
],
"title": "Vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước chỉ được áp dụng đối với hoạt động nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, tại khoản 14 Điều 4 Luật Ngân sách nhà nước 2015 có định nghĩa về ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Như vậy, có thể hiểu bội thu ngân sách Nhà nước là (tổng số) thu lớn hơn (tổng số) chi trong năm ngân sách. Bội thu ngân sách là biểu hiện tình trạng lành mạnh và ổn định của ngân sách nhà nước, tạo cơ sở để tăng cường dự trữ tài chính của quốc gia.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 314,
"text": "có thể hiểu bội thu ngân sách Nhà nước là (tổng số) thu lớn hơn (tổng số) chi trong năm ngân sách."
}
],
"id": "6025",
"is_impossible": false,
"question": "Bội thu ngân sách Nhà nước là gì?"
}
]
}
],
"title": "Bội thu ngân sách Nhà nước là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 163/2016/NĐ-CP quy định về việc chi trả nợ gốc các khoản vay cụ thể như sau: Chi trả nợ gốc các khoản vay 1. Nguồn chi trả nợ gốc các khoản vay, gồm: a) Số vay để trả nợ gốc được Quốc hội, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hằng năm; b) Bội thu ngân sách trung ương và bội thu ngân sách địa phương cấp tỉnh; Bội thu ngân sách trung ương được xác định bằng chênh lệch lớn hơn giữa tổng dự toán thu ngân sách trung ương và tổng dự toán chi ngân sách trung ương trong một năm ngân sách. Bội thu ngân sách địa phương cấp tỉnh được xác định bằng chênh lệch lớn hơn giữa tổng dự toán thu ngân sách cấp tỉnh và tổng dự toán chi ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương trong một năm ngân sách; c) Kết dư ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 72 Luật ngân sách nhà nước; d) Tăng thu, tiết kiệm chi so với dự toán trong quá trình chấp hành ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật ngân sách nhà nước. 2. Các khoản nợ gốc đến hạn phải được chi trả đầy đủ, đúng hạn theo cam kết và hợp đồng đã ký. 3. Khoản chi trả nợ gốc phải được quản lý, hạch toán qua Kho bạc Nhà nước. Như vậy, theo quy định trên thì bội thu ngân sách Nhà nước là một trong các nguồn chi trả nợ gốc các khoản vay theo quy định của pháp luật. Theo đó, bội thu ngân sách Nhà nước được chia thành 02 nguồn chi trả là bội thu ngân sách trung ương và bội thu ngân sách địa phương cấp tỉnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1154,
"text": "theo quy định trên thì bội thu ngân sách Nhà nước là một trong các nguồn chi trả nợ gốc các khoản vay theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "6026",
"is_impossible": false,
"question": "Bội thu ngân sách Nhà nước có phải là nguồn chi trả nợ gốc các khoản vay không?"
}
]
}
],
"title": "Bội thu ngân sách Nhà nước có phải là nguồn chi trả nợ gốc các khoản vay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 7 Luật Ngân sách nhà nước 2015 quy định về nguyên tắc cân đối ngân sách Nhà nước như sau: Nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước 1. Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật được tổng hợp đầy đủ vào cân đối ngân sách nhà nước, theo nguyên tắc không gắn với nhiệm vụ chi cụ thể. Trường hợp có khoản thu cần gắn với nhiệm vụ chi cụ thể theo quy định của pháp luật thì được bố trí tương ứng từ các khoản thu này trong dự toán chi ngân sách để thực hiện. Việc ban hành chính sách thu ngân sách phải bảo đảm nguyên tắc cân đối ngân sách trong trung hạn, dài hạn và thực hiện các cam kết về hội nhập quốc tế. 2. Ngân sách nhà nước được cân đối theo nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và góp phần tích lũy ngày càng cao để chi đầu tư phát triển; trường hợp còn bội chi thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tư phát triển, tiến tới cân bằng thu, chi ngân sách; trường hợp đặc biệt Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định. Trường hợp bội thu ngân sách thì được sử dụng để trả nợ gốc và lãi các khoản vay của ngân sách nhà nước. 3. Vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước chỉ được sử dụng cho đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên. 4. Bội chi ngân sách trung ương được bù đắp từ các nguồn sau: a) Vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính phủ, công trái xây dựng Tổ quốc và các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật; b) Vay ngoài nước từ các khoản vay của Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế và phát hành trái phiếu chính phủ ra thị trường quốc tế, không bao gồm các khoản vay về cho vay lại. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì ngân sách nhà nước được cân đối theo nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và góp phần tích lũy ngày càng cao để chi đầu tư phát triển. Do đó, nguyên tắc hoạt động để đảm bảo cân đối nguồn bội thu được sử dụng để trả nợ gốc và lãi các khoản vay của ngân sách nhà nước. Trường hợp đặc biệt Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1647,
"text": "căn cứ theo quy định trên thì ngân sách nhà nước được cân đối theo nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và góp phần tích lũy ngày càng cao để chi đầu tư phát triển."
}
],
"id": "6027",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc hoạt động để đảm bảo cân đối nguồn bội thu ngân sách Nhà nước thì như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc hoạt động để đảm bảo cân đối nguồn bội thu ngân sách Nhà nước thì như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 70 Luật Đấu thầu 2023 (Hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định về sửa đổi hợp đồng như sau: Sửa đổi hợp đồng 1. Sửa đổi hợp đồng có thể thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Các trường hợp do các bên thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật; b) Trường hợp hoàn cảnh thực hiện hợp đồng có thay đổi cơ bản theo quy định của pháp luật về dân sự; c) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng mà không do lỗi của chủ đầu tư. Như vậy, việc sửa đổi hợp đồng với nhà thầu được thực hiện trong các trường hợp sau đây: - Các trường hợp do các bên thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật; arrow_forward_iosĐọc thêm - Trường hợp hoàn cảnh thực hiện hợp đồng có thay đổi cơ bản theo quy định của pháp luật về dân sự; - Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng mà không do lỗi của chủ đầu tư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 531,
"text": "việc sửa đổi hợp đồng với nhà thầu được thực hiện trong các trường hợp sau đây: - Các trường hợp do các bên thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật; arrow_forward_iosĐọc thêm - Trường hợp hoàn cảnh thực hiện hợp đồng có thay đổi cơ bản theo quy định của pháp luật về dân sự; - Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng mà không do lỗi của chủ đầu tư."
}
],
"id": "6028",
"is_impossible": false,
"question": "Sửa đổi hợp đồng với nhà thầu được thực hiện trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Sửa đổi hợp đồng với nhà thầu được thực hiện trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 64 Luật Đấu thầu 2023 (Hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định về loại hợp đồng với nhà thầu như sau: Loại hợp đồng 1. Hợp đồng trọn gói: a) Hợp đồng trọn gói được áp dụng đối với gói thầu mà tại thời điểm lựa chọn nhà thầu, phạm vi công việc, yêu cầu kỹ thuật, thời gian thực hiện gói thầu được xác định rõ, ít có khả năng thay đổi về khối lượng, yêu cầu kỹ thuật, các điều kiện không lường trước được; gói thầu chưa thể xác định được rõ khối lượng, đơn giá nhưng các bên tham gia hợp đồng xác định được khả năng quản lý rủi ro, quản lý thay đổi phát sinh hoặc xác định được các tính chất, đặc điểm của sản phẩm đầu ra, bao gồm cả hợp đồng EPC và hợp đồng chìa khóa trao tay; b) Khi áp dụng hợp đồng trọn gói, giá gói thầu làm căn cứ xét duyệt trúng thầu bao gồm chi phí dự phòng cho các yếu tố rủi ro về khối lượng công việc và trượt giá có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng tương ứng với trách nhiệm quản lý rủi ro giao cho nhà thầu trong gói thầu. Giá dự thầu phải bao gồm tất cả chi phí cho các yếu tố rủi ro về khối lượng công việc và trượt giá có thể phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng tương ứng với trách nhiệm của nhà thầu trong việc thực hiện gói thầu; c) Giá hợp đồng không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng đối với phạm vi công việc, yêu cầu kỹ thuật và điều khoản quy định trong hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng và thay đổi phạm vi công việc phải thực hiện dẫn đến giá hợp đồng thay đổi; d) Việc thanh toán được thực hiện theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với giai đoạn thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng, khi thanh toán không yêu cầu có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết. 2. Hợp đồng theo đơn giá cố định: a) Hợp đồng theo đơn giá cố định được áp dụng đối với gói thầu mà tại thời điểm lựa chọn nhà thầu bản chất công việc đã xác định được rõ ràng nhưng chưa xác định được chính xác số lượng, khối lượng công việc thực tế phải hoàn thành. Giá hợp đồng ban đầu dựa trên số lượng, khối lượng công việc, đơn giá cố định theo hợp đồng và chi phí dự phòng cho số lượng, khối lượng công việc có thể phát sinh được xác định theo quy định của pháp luật; b) Hợp đồng theo đơn giá cố định có đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng. Nhà thầu được thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc được nghiệm thu và đơn giá cố định quy định tại hợp đồng. 3. Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: a) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được áp dụng đối với gói thầu có thời gian thực hiện dài và có rủi ro biến động giá đối với các chi phí đầu vào để thực hiện hợp đồng, có thể tác động tiêu cực đến việc thực hiện gói thầu nếu áp dụng đơn giá cố định. Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh có đơn giá, giá hợp đồng có thể được điều chỉnh căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng. Giá hợp đồng ban đầu dựa trên cơ sở số lượng, khối lượng công việc cần thiết với đơn giá cơ sở theo hợp đồng và chi phí dự phòng cho số lượng, khối lượng công việc có thể phát sinh, chi phí dự phòng trượt giá. Nội dung hợp đồng phải quy định phương pháp tính trượt giá và chi phí dự phòng trượt giá theo quy định của pháp luật; b) Nhà thầu được thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc được nghiệm thu và đơn giá quy định tại hợp đồng hoặc đơn giá đã điều chỉnh (nếu có). 4. Hợp đồng theo thời gian: Hợp đồng theo thời gian có thể áp dụng trong tình trạng khẩn cấp; sửa chữa, bảo trì công trình, máy móc, thiết bị; dịch vụ tư vấn khi khó xác định được phạm vi và thời gian thực hiện dịch vụ. Giá hợp đồng được tính trên cơ sở đơn giá cho đơn vị thời gian, mức lương đã thỏa thuận theo giờ, ngày, tuần hoặc tháng nêu trong hợp đồng và chi phí phát sinh hợp lý có thể bồi hoàn. 5. Hợp đồng theo chi phí cộng phí: Hợp đồng theo chi phí cộng phí được áp dụng đối với công việc, dịch vụ mà tại thời điểm lựa chọn nhà thầu chưa đủ cơ sở xác định phạm vi công việc, nhu cầu cần thiết về các yếu tố, chi phí đầu vào để thực hiện các công việc dự kiến của hợp đồng. Tại thời điểm ký kết hợp đồng, các bên thỏa thuận về chi phí quản lý, chi phí chung, lợi nhuận, phương pháp tính theo chi phí trực tiếp; phương pháp xác định chi phí trực tiếp làm căn cứ để tính toán chi phí trực tiếp và các nội dung khác để thực hiện hợp đồng. 6. Hợp đồng theo kết quả đầu ra: Hợp đồng theo kết quả đầu ra được áp dụng đối với công việc, dịch vụ mà việc thanh toán căn cứ vào kết quả thực hiện hợp đồng được nghiệm thu về chất lượng, số lượng và các yếu tố khác. Hợp đồng phải nêu rõ yêu cầu cụ thể về số lượng, chất lượng đầu ra, biện pháp kiểm tra, đánh giá, xác định mức độ đáp ứng về chất lượng đầu ra, mức giảm trừ thanh toán, quy định về điều chỉnh giá (nếu có) và các nội dung khác để thực hiện hợp đồng. 7. Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm: Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm chỉ có thể áp dụng cho gói thầu bảo hiểm công trình mà giá trị hợp đồng được xác định chính xác trên cơ sở giá trị công trình thực tế được nghiệm thu. 8. Hợp đồng hỗn hợp: Hợp đồng hỗn hợp là hợp đồng có nội dung kết hợp các loại hợp đồng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này. Hợp đồng hỗn hợp phải quy định rõ phạm vi công việc áp dụng đối với từng loại hợp đồng tương ứng và các nội dung bổ sung, điều chỉnh liên quan khi áp dụng đồng thời nhiều loại hợp đồng đối với một nội dung công việc, dịch vụ. Việc thanh toán đối với hợp đồng hỗn hợp phải phù hợp với quy định thanh toán theo từng loại hợp đồng cho phạm vi công việc thực hiện. Như vậy, hợp đồng với nhà thầu gồm các loại hợp đồng sau: - Hợp đồng trọn gói. - Hợp đồng theo đơn giá cố định. - Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh. - Hợp đồng theo thời gian. - Hợp đồng theo chi phí cộng phí. - Hợp đồng theo kết quả đầu ra. - Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm. - Hợp đồng hỗn hợp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 5560,
"text": "hợp đồng với nhà thầu gồm các loại hợp đồng sau: - Hợp đồng trọn gói."
}
],
"id": "6029",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng với nhà thầu gồm các loại hợp đồng nào?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng với nhà thầu gồm các loại hợp đồng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 66 Luật Đấu thầu 2023 (Hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định về điều kiện ký kết hợp đồng như sau: Điều kiện ký kết hợp đồng 1. Tại thời điểm ký kết, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu được lựa chọn còn hiệu lực. Đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung, tại thời điểm ký kết, thỏa thuận khung còn hiệu lực. 2. Tại thời điểm ký kết, nhà thầu được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. 3. Chủ đầu tư phải bảo đảm các điều kiện về vốn tạm ứng, vốn thanh toán, mặt bằng thực hiện và điều kiện cần thiết khác để triển khai thực hiện gói thầu theo đúng tiến độ. Như vậy, điều kiện ký kết hợp đồng với nhà thầu gồm có: - Tại thời điểm ký kết, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu được lựa chọn còn hiệu lực. Đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung, tại thời điểm ký kết, thỏa thuận khung còn hiệu lực. - Tại thời điểm ký kết, nhà thầu được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. - Chủ đầu tư phải bảo đảm các điều kiện về vốn tạm ứng, vốn thanh toán, mặt bằng thực hiện và điều kiện cần thiết khác để triển khai thực hiện gói thầu theo đúng tiến độ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 706,
"text": "điều kiện ký kết hợp đồng với nhà thầu gồm có: - Tại thời điểm ký kết, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu được lựa chọn còn hiệu lực."
}
],
"id": "6030",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện ký kết hợp đồng với nhà thầu gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện ký kết hợp đồng với nhà thầu gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ. 2. Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định. 3. Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất. 4. Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Như vậy, quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 940,
"text": "quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định."
}
],
"id": "6031",
"is_impossible": false,
"question": "Quy hoạch sử dụng đất là gì?"
}
]
}
],
"title": "Quy hoạch sử dụng đất là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 35 Luật Đất đai 2013 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 6 Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 quy định về nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất như sau: Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1. Việc lập quy hoạch sử dụng đất phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và các nguyên tắc sau đây: a) Quy hoạch sử dụng đất quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã; b) Bảo vệ nghiêm ngặt đất chuyên trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; c) Bảo đảm sự cân bằng giữa nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương và khả năng, quỹ đất của quốc gia nhằm sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả; d) Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên; thích ứng với biến đổi khí hậu; đ) Nội dung phân bổ và sử dụng đất trong quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch sử dụng đất quốc gia. 2. Việc lập kế hoạch sử dụng đất phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây: a) Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh; b) Kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cùng cấp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; đối với kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phải phù hợp với phương án phân bổ, khoanh vùng đất đai trong quy hoạch tỉnh; c) Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả; d) Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu; đ) Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; e) Kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt. Như vậy, việc lập quy hoạch sử dụng đất phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và các nguyên tắc sau đây: - Quy hoạch sử dụng đất quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã; - Bảo vệ nghiêm ngặt đất chuyên trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; - Bảo đảm sự cân bằng giữa nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương và khả năng, quỹ đất của quốc gia nhằm sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả; - Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên; thích ứng với biến đổi khí hậu; - Nội dung phân bổ và sử dụng đất trong quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch sử dụng đất quốc gia. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1800,
"text": "việc lập quy hoạch sử dụng đất phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và các nguyên tắc sau đây: - Quy hoạch sử dụng đất quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã; - Bảo vệ nghiêm ngặt đất chuyên trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; - Bảo đảm sự cân bằng giữa nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương và khả năng, quỹ đất của quốc gia nhằm sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả; - Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên; thích ứng với biến đổi khí hậu; - Nội dung phân bổ và sử dụng đất trong quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch sử dụng đất quốc gia."
}
],
"id": "6032",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc lập quy hoạch sử dụng đất được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc lập quy hoạch sử dụng đất được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 104 Luật Đất đai 2013 có quy định về cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với đất như sau: Cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với đất 1. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng và cây lâu năm có tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 2. Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định của Chính phủ. Như vậy, tài sản gắn liền với đất được cấp sổ đỏ 2023 bao gồm: 00:00 01:01 Play - Công trình xây dựng không phải là nhà ở; - Rừng sản xuất là rừng trồng; - Cây lâu năm. Lưu ý: Các tài sản gắn liền với đất phải có tại thời điểm cấp sổ đỏ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 658,
"text": "tài sản gắn liền với đất được cấp sổ đỏ 2023 bao gồm: 00:00 01:01 Play - Công trình xây dựng không phải là nhà ở; - Rừng sản xuất là rừng trồng; - Cây lâu năm."
}
],
"id": "6033",
"is_impossible": false,
"question": "Tài sản nào gắn liền với đất được cấp sổ đỏ 2023?"
}
]
}
],
"title": "Tài sản nào gắn liền với đất được cấp sổ đỏ 2023?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 92 Luật Đất đai 2013 có quy định trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất như sau: Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất 1. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, i khoản 1 Điều 64 và điểm b, d khoản 1 Điều 65 của Luật này. 2. Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình xây dựng khác không còn sử dụng. Như vậy, Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất trong trường hợp sau: (1) Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất: - Trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai + Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm; + Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất; + Đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho; + Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm; + Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm; + Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng; Trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng. - Trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người bao gồm: + Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế; + Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn; (2) Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. (3) Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình xây dựng khác không còn sử dụng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 635,
"text": "Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất trong trường hợp sau: (1) Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất: - Trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai + Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm; + Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất; + Đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho; + Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm; + Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm; + Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng; Trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng."
}
],
"id": "6034",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 88 Luật Đất đai 2013 quy định về nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất như sau: Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất 1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường. 2. Khi Nhà nước thu hồi đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải ngừng sản xuất, kinh doanh mà có thiệt hại thì được bồi thường thiệt hại. Ngoài ra, theo quy định tại điểm g khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định 47/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 4 Nghị định 01/2017/NĐ-CP có quy định như sau: Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất Việc hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 83 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định sau đây: 1. Đối tượng được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất gồm các trường hợp sau: g) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ ổn định sản xuất. 2. Điều kiện để được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất thực hiện theo quy định sau đây: a) Đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật đất đai và điểm b khoản này; Căn cứ theo điểm b khoản 4 Điều 19 Nghị định 47/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Nghị định 148/2020/NĐ-CP quy định về việc hỗ trợ ổn định sản xuất cụ thể như: arrow_forward_iosĐọc thêm Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất Việc hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 83 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định sau đây: 4. Việc hỗ trợ ổn định sản xuất thực hiện theo quy định sau: b) Đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại điểm g khoản 1 Điều này thì được hỗ trợ ổn định sản xuất bằng tiền với mức cao nhất bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó. Thu nhập sau thuế được xác định theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp. Theo khoản 7 Điều 19 Nghị định 47/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Nghị định 148/2020/NĐ-CP có quy định như sau: Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất Việc hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 83 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định sau đây: 7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ, định kỳ chi trả tiền hỗ trợ cho phù hợp với thực tế tại địa phương Thông qua các căn cứ trên, việc công ty bị thu hồi phần đất dẫn đến phải ngưng hoạt động kinh doanh trong một thời gian thì được Nhà nước hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất nếu đáp ứng đủ các điều kiện: - Đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất - Hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai. - Không thuộc các trường hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 77 Luật Đất đai 2013 và điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định 47/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 4 Nghị định 01/2017/NĐ-CP [1] Mức hỗ trợ ổn định sản xuất bằng tiền tương ứng với mức cao nhất bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó của công ty. [2] Công tác chi trả hỗ trợ cho công ty bị thu hồi phần đất sẽ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định về mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ, định kỳ chi trả tiền hỗ trợ cho phù hợp với thực tế tại nơi có phần đất thu hồi. Thu nhập sau thuế được xác định theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và pháp luật về thuế TNDN. [3] Ngoài ra, trường hợp bị thu hồi đất phải ngưng hoạt động kinh doanh mà có thiệt hại thì công ty được bồi thường thiệt hại. Như vậy, công ty bị thu hồi phần đất mà phải ngưng hoạt động kinh doanh có được hỗ trợ ổn định sản xuất nếu đáp ứng đủ điều kiện và được bồi thường nếu có thiệt hại xảy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 4411,
"text": "công ty bị thu hồi phần đất mà phải ngưng hoạt động kinh doanh có được hỗ trợ ổn định sản xuất nếu đáp ứng đủ điều kiện và được bồi thường nếu có thiệt hại xảy."
}
],
"id": "6035",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty bị thu hồi phần đất mà phải ngưng hoạt động kinh doanh có được bồi thường hỗ trợ hay không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty bị thu hồi phần đất mà phải ngưng hoạt động kinh doanh có được bồi thường hỗ trợ hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 38 Luật Đấu thầu 2023 (Hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định về lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu như sau: Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu 1. Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án: a) Quyết định phê duyệt dự án và các tài liệu có liên quan, trừ trường hợp gói thầu cần thực hiện trước khi phê duyệt dự án. Đối với gói thầu cần thực hiện trước khi phê duyệt dự án thì căn cứ theo quyết định của người đứng đầu chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư; b) Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu (nếu có); c) Dự án đã được giao kế hoạch đầu tư công trung hạn, trừ trường hợp dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công; d) Kế hoạch bố trí vốn thực hiện dự án hoặc nguồn vốn thực hiện dự án đối với các dự án không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản này; đ) Điều ước quốc tế, thỏa thuận vay đối với các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, trừ trường hợp đấu thầu trước quy định tại Điều 42 của Luật này; e) Văn bản pháp lý có liên quan. Như vậy, kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án từ ngày 01/01/2024 được lập dựa trên các căn cứ sau: - Quyết định phê duyệt dự án và các tài liệu có liên quan, trừ trường hợp gói thầu cần thực hiện trước khi phê duyệt dự án. - Đối với gói thầu cần thực hiện trước khi phê duyệt dự án thì căn cứ theo quyết định của người đứng đầu chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư; - Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu (nếu có); - Dự án đã được giao kế hoạch đầu tư công trung hạn, trừ trường hợp dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công; - Kế hoạch bố trí vốn thực hiện dự án hoặc nguồn vốn thực hiện dự án đối với các dự án không thuộc trường hợp dự án đã được giao kế hoạch đầu tư công trung hạn. - Điều ước quốc tế, thỏa thuận vay đối với các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, trừ trường hợp đấu thầu trước theo quy định. - Văn bản pháp lý có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1089,
"text": "kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án từ ngày 01/01/2024 được lập dựa trên các căn cứ sau: - Quyết định phê duyệt dự án và các tài liệu có liên quan, trừ trường hợp gói thầu cần thực hiện trước khi phê duyệt dự án."
}
],
"id": "6036",
"is_impossible": false,
"question": "Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án được lập dựa trên các căn cứ nào từ ngày 01/01/2024?"
}
]
}
],
"title": "Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án được lập dựa trên các căn cứ nào từ ngày 01/01/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 39 Luật Đấu thầu 2023 (Hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định về nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu như sau: Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu 1. Tên gói thầu: Tên gói thầu thể hiện tính chất, nội dung và phạm vi công việc của gói thầu. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt, kế hoạch lựa chọn nhà thầu cần nêu tên thể hiện nội dung cơ bản của từng phần. 2. Giá gói thầu: a) Giá gói thầu là giá trị của gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Giá gói thầu bao gồm toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế. Giá gói thầu được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết; b) Đối với gói thầu chia phần thì ghi rõ giá gói thầu và giá ước tính cho từng phần trong giá gói thầu; c) Đối với gói thầu áp dụng tùy chọn mua thêm quy định tại khoản 8 Điều này, giá gói thầu không bao gồm giá trị của tùy chọn mua thêm. Chính phủ quy định chi tiết về nội dung giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. 3. Nguồn vốn: Đối với mỗi gói thầu phải nêu rõ nguồn vốn đã được xác định hoặc phê duyệt. Trường hợp sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài thì phải ghi rõ tên nhà tài trợ và cơ cấu nguồn vốn, bao gồm vốn tài trợ, vốn đối ứng trong nước. Đối với dự toán mua sắm, trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện dài hơn 01 năm, nguồn vốn có thể được xác định trên cơ sở dự toán mua sắm của năm ngân sách và dự kiến dự toán mua sắm của các năm ngân sách tiếp theo. 4. Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu: a) Đối với mỗi gói thầu phải xác định cụ thể hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu; lựa chọn nhà thầu trong nước hoặc quốc tế; áp dụng hoặc không áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng; b) Đối với dự án áp dụng kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, ghi theo nội dung phù hợp với kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu. 5. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu: Kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu và thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu. Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, được ghi rõ theo tháng hoặc quý trong năm. Trường hợp đấu thầu rộng rãi có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển. 6. Loại hợp đồng: a) Kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải xác định cụ thể loại hợp đồng theo quy định tại Điều 64 của Luật này để làm căn cứ lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; ký kết hợp đồng; b) Đối với dự án áp dụng kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, ghi theo nội dung phù hợp với kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu. 7. Thời gian thực hiện gói thầu: Thời gian thực hiện gói thầu được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày nghiệm thu hoàn thành công trình, hàng hóa (bao gồm cả dịch vụ liên quan, nếu có), dịch vụ phi tư vấn, tư vấn. Thời gian thực hiện gói thầu được tính theo số ngày, số tuần, số tháng hoặc số năm, không bao gồm thời gian hoàn thành nghĩa vụ bảo hành, thời gian giám sát tác giả đối với gói thầu tư vấn (nếu có). 8. Tùy chọn mua thêm (nếu có): a) Tùy chọn mua thêm là khả năng chủ đầu tư mua bổ sung hàng hóa, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn của gói thầu ngoài khối lượng nêu trong hợp đồng; b) Trường hợp gói thầu áp dụng tùy chọn mua thêm, kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ khối lượng, số lượng, giá trị ước tính của phần tùy chọn mua thêm; c) Tùy chọn mua thêm được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện: nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi, đàm phán giá; khối lượng mua thêm không vượt 30% của khối lượng hạng mục tương ứng nêu trong hợp đồng; có dự toán được phê duyệt đối với khối lượng mua thêm; đơn giá của hàng hóa, dịch vụ mua thêm không được vượt đơn giá của các hàng hóa, dịch vụ tương ứng trong hợp đồng; chỉ áp dụng trong thời gian có hiệu lực của hợp đồng. 9. Giám sát hoạt động đấu thầu (nếu có). Như vậy, nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu gồm có: - Tên gói thầu. - Giá gói thầu. - Nguồn vốn. - Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu. - Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu. - Loại hợp đồng. - Thời gian thực hiện gói thầu. - Tùy chọn mua thêm (nếu có). - Giám sát hoạt động đấu thầu (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3950,
"text": "nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu gồm có: - Tên gói thầu."
}
],
"id": "6037",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 40 Luật Đấu thầu 2023 (Hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định về phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án như sau: Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án 2. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu: a) Chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đã phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; b) Người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án không áp dụng kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu hoặc ủy quyền cho chủ đầu tư, cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý phê duyệt, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này; c) Chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư của gói thầu đấu thầu trước theo quy định tại Điều 42 của Luật này hoặc gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án. Như vậy, thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án gồm có: - Chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đã phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; - Người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án không áp dụng kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu hoặc ủy quyền cho chủ đầu tư, cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý phê duyệt, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này; - Chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư của gói thầu đấu thầu trước theo quy định về đấu thầu trước này hoặc gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 951,
"text": "thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án gồm có: - Chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đã phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; - Người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án không áp dụng kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu hoặc ủy quyền cho chủ đầu tư, cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý phê duyệt, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này; - Chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư của gói thầu đấu thầu trước theo quy định về đấu thầu trước này hoặc gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án."
}
],
"id": "6038",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 191 Luật Đất đai 2013 quy định về trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất như sau: Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất. 2. Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa. 4. Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó. Như vậy, trường hợp cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì không được nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1214,
"text": "trường hợp cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì không được nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa."
}
],
"id": "6039",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp có được nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa không?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp có được nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 26 Nghị định 91/2019/NĐ-CP quy định về nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện mà không đủ điều kiện quy định tại các Điều 191 và Điều 192 của Luật Đất đai 2013 như sau: Nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện mà không đủ điều kiện quy định tại các Điều 191 và Điều 192 của Luật đất đai 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng mà không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa. 3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng đất do được Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong thời hạn 10 năm kề từ ngày có quyết định giao đất. 4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân; trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển quyền do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này; trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này; b) Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này mà bên chuyển quyền không còn sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó thì Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật. Như vậy, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Bên cạnh đó người vi phạm còn bị buộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển quyền. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên này áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính (khoản 1 Điều 6 Nghị định 91/2019/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1917,
"text": "cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 2."
}
],
"id": "6040",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 4 Nghị định 91/2019/NĐ-CP bãi bỏ một số điểm bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 04/2022/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau: Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là 02 năm. 2. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau: a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc quy định tại khoản 3 Điều này thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm; b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện quy định tại khoản 4 Điều này thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm; Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính hành vi của cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa là 02 năm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 701,
"text": "thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính hành vi của cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa là 02 năm."
}
],
"id": "6041",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính hành vi của cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính hành vi của cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 22 Luật Kế toán 2015 quy định về tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán như sau: Tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán 1. Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế. 2. Hệ thống tài khoản kế toán gồm các tài khoản kế toán cần sử dụng. Mỗi đơn vị kế toán chỉ được sử dụng một hệ thống tài khoản kế toán cho mục đích kế toán tài chính theo quy định của Bộ Tài chính. 3. Bộ Tài chính quy định chi tiết về tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị kế toán sau đây: a) Đơn vị kế toán có nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước; b) Đơn vị kế toán sử dụng ngân sách nhà nước; c) Đơn vị kế toán không sử dụng ngân sách nhà nước; d) Đơn vị kế toán là doanh nghiệp; đ) Đơn vị kế toán khác. Như vậy, tài khoản kế toán được dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 819,
"text": "tài khoản kế toán được dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế."
}
],
"id": "6042",
"is_impossible": false,
"question": "Tài khoản kế toán có công dụng gì?"
}
]
}
],
"title": "Tài khoản kế toán có công dụng gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 23 Luật Kế toán 2015 quy định về Lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản kế toán như sau: Lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản kế toán 1. Đơn vị kế toán phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính quy định để chọn hệ thống tài khoản kế toán áp dụng ở đơn vị mình. 2. Đơn vị kế toán được chi tiết các tài khoản kế toán đã chọn để phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị. Như vậy, việc lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản kế toán được quy định như sau: - Đơn vị kế toán phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính quy định để chọn hệ thống tài khoản kế toán áp dụng ở đơn vị mình. - Đơn vị kế toán được chi tiết các tài khoản kế toán đã chọn để phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 405,
"text": "việc lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản kế toán được quy định như sau: - Đơn vị kế toán phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính quy định để chọn hệ thống tài khoản kế toán áp dụng ở đơn vị mình."
}
],
"id": "6043",
"is_impossible": false,
"question": "Việc lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản kế toán được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản kế toán được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 16 Thông tư 99/2021/TT-BTC quy định về luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán như sau: Luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán 1. Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán: a) Kiểm tra tính pháp lý của chứng từ và của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh ghi trên chứng từ kế toán. b) Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các nội dung ghi trên chứng từ kế toán. c) Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin ghi trên chứng từ kế toán. Như vậy, trình tự kiểm tra chứng từ kế toán các khoản vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ được quy định như sau: Bước 1: Kiểm tra tính pháp lý của chứng từ và của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh ghi trên chứng từ kế toán. arrow_forward_iosĐọc thêm Bước 2: Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các nội dung ghi trên chứng từ kế toán. Bước 3: Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin ghi trên chứng từ kế toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 497,
"text": "trình tự kiểm tra chứng từ kế toán các khoản vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ được quy định như sau: Bước 1: Kiểm tra tính pháp lý của chứng từ và của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh ghi trên chứng từ kế toán."
}
],
"id": "6044",
"is_impossible": false,
"question": "Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán các khoản vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán các khoản vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 14 Thông tư 99/2021/TT-BTC quy định về lập chứng từ kế toán như sau: Lập chứng từ kế toán 1. Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động vay, trả nợ nước ngoài đều phải lập chứng từ kế toán; chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. 2. Yêu cầu đối với việc lập chứng từ kế toán a) Trên chứng từ kế toán phải ghi đầy đủ, rõ ràng, chính xác các nội dung theo quy định. Đối với chứng từ lập trên giấy, chữ viết trên chứng từ phải cùng một nét chữ, ghi rõ ràng, thể hiện đầy đủ, đúng nội dung phản ánh, không được tẩy xoá; khi viết phải dùng cùng một màu mực, loại mực không phai; không viết bằng mực đỏ. b) Về ghi số tiền bằng số và bằng chữ trên chứng từ: Số tiền viết bằng chữ phải khớp đúng với số tiền viết bằng số; số tiền tổng số phải bằng tổng các số tiền chi tiết cộng lại; chữ cái đầu tiên phải viết bằng chữ in hoa, những chữ còn lại không được viết bằng chữ in hoa; phải viết sát đầu dòng, chữ viết và chữ số phải viết liên tục không để cách quãng, ghi hết dòng mới xuống dòng khác không được viết tắt, không viết chèn dòng, không viết đè lên chữ in sẵn; chỗ trống phải gạch chéo để không thể sửa chữa, thêm số hoặc thêm chữ. c) Đối với chứng từ lập trên giấy, chứng từ bị tẩy xoá, sửa chữa đều không có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán. Khi viết sai vào mẫu chứng từ in sẵn thì phải hủy bỏ bằng cách gạch chéo chứng từ viết sai. d) Yếu tố ngày, tháng, năm của chứng từ phải viết bằng số. 3. Trường hợp sử dụng chứng từ kế toán dưới hình thức chứng từ điện tử, thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về việc lập, mã hóa, luân chuyển, lưu trữ chứng từ điện tử và khai thác dữ liệu điện tử. Như vậy, việc lập chứng từ kế toán các khoản vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ cần có các yêu cầu sau: - Trên chứng từ kế toán phải ghi đầy đủ, rõ ràng, chính xác các nội dung theo quy định. Đối với chứng từ lập trên giấy, chữ viết trên chứng từ phải cùng một nét chữ, ghi rõ ràng, thể hiện đầy đủ, đúng nội dung phản ánh, không được tẩy xoá; khi viết phải dùng cùng một màu mực, loại mực không phai; không viết bằng mực đỏ. - Về ghi số tiền bằng số và bằng chữ trên chứng từ: + Số tiền viết bằng chữ phải khớp đúng với số tiền viết bằng số; + Số tiền tổng số phải bằng tổng các số tiền chi tiết cộng lại; + Chữ cái đầu tiên phải viết bằng chữ in hoa, những chữ còn lại không được viết bằng chữ in hoa; + Phải viết sát đầu dòng, chữ viết và chữ số phải viết liên tục không để cách quãng, ghi hết dòng mới xuống dòng khác không được viết tắt, không viết chèn dòng, không viết đè lên chữ in sẵn; + Chỗ trống phải gạch chéo để không thể sửa chữa, thêm số hoặc thêm chữ. - Đối với chứng từ lập trên giấy, chứng từ bị tẩy xoá, sửa chữa đều không có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán. Khi viết sai vào mẫu chứng từ in sẵn thì phải hủy bỏ bằng cách gạch chéo chứng từ viết sai. - Yếu tố ngày, tháng, năm của chứng từ phải viết bằng số.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1702,
"text": "việc lập chứng từ kế toán các khoản vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ cần có các yêu cầu sau: - Trên chứng từ kế toán phải ghi đầy đủ, rõ ràng, chính xác các nội dung theo quy định."
}
],
"id": "6045",
"is_impossible": false,
"question": "Việc lập chứng từ kế toán các khoản vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ cần có các yêu cầu nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc lập chứng từ kế toán các khoản vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ cần có các yêu cầu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 15 Thông tư 99/2021/TT-BTC quy định về quy định về ký chứng từ kế toán như sau: Quy định về ký chứng từ kế toán 3. Chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử, chữ ký trên chứng từ điện tử có giá trị như chữ ký trên chứng từ bằng giấy theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Như vậy, chữ ký điện tử trên chứng từ điện tử các khoản vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ có giá trị như chữ ký trên chứng từ bằng giấy theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 319,
"text": "chữ ký điện tử trên chứng từ điện tử các khoản vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ có giá trị như chữ ký trên chứng từ bằng giấy theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử."
}
],
"id": "6046",
"is_impossible": false,
"question": "Chữ ký điện tử trên chứng từ kế toán điện tử các khoản vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ có giá trị pháp lý không?"
}
]
}
],
"title": "Chữ ký điện tử trên chứng từ kế toán điện tử các khoản vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ có giá trị pháp lý không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 8 Điều 16 Luật Đấu thầu 2023 (hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định về các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu như sau: Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu 8. Chuyển nhượng thầu trong trường hợp sau đây: a) Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu ngoài giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ và khối lượng công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt đã nêu trong hợp đồng; b) Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu chưa vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng nhưng ngoài phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất mà không được chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận; c) Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công việc quy định tại điểm a khoản này; d) Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công việc quy định tại điểm b khoản này mà vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng. 9. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi chưa xác định được nguồn vốn theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật này. Như vậy, các trường hợp chuyển nhượng thầu nào bị cấm từ ngày 01/01/2024 như sau: - Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu ngoài giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ và khối lượng công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt đã nêu trong hợp đồng. arrow_forward_iosĐọc thêm - Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu chưa vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng nhưng ngoài phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất mà không được chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận. - Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công việc thuộc gói thầu ngoài giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ và khối lượng công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt đã nêu trong hợp đồng. - Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công việc thuộc gói thầu chưa vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng nhưng ngoài phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất mà không được chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận mà vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1154,
"text": "các trường hợp chuyển nhượng thầu nào bị cấm từ ngày 01/01/2024 như sau: - Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu ngoài giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ và khối lượng công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt đã nêu trong hợp đồng."
}
],
"id": "6047",
"is_impossible": false,
"question": "Các trường hợp chuyển nhượng thầu nào bị cấm từ ngày 01/01/2024?"
}
]
}
],
"title": "Các trường hợp chuyển nhượng thầu nào bị cấm từ ngày 01/01/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 37 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm các điều cấm trong đấu thầu như sau: Vi phạm các điều cấm trong đấu thầu Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau mà không phải là tội phạm theo quy định tại Điều 222 Bộ luật Hình sự: 1. Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đấu thầu. 2. Thông thầu. 3. Gian lận trong đấu thầu. 4. Cản trở hoạt động đấu thầu. 5. Vi phạm quy định của pháp luật về bảo đảm công bằng, minh bạch trong hoạt động đấu thầu. 6. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi nguồn vốn cho gói thầu chưa được xác định dẫn đến nợ đọng vốn của nhà thầu. 7. Chuyển nhượng thầu trái phép. Như vậy, trường hợp chuyển nhượng thầu thuộc trường hợp bị cấm mà không phải là tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên đây là mức phạt áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 (một phần hai) mức phạt tiền đối với tổ chức (khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 666,
"text": "trường hợp chuyển nhượng thầu thuộc trường hợp bị cấm mà không phải là tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 200."
}
],
"id": "6048",
"is_impossible": false,
"question": "Chuyển nhượng thầu thuộc trường hợp bị cấm bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chuyển nhượng thầu thuộc trường hợp bị cấm bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 222 Bộ luật Hình sự 2015 được bổ sung bởi điểm k khoản 1 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng như sau: Tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng 1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây, gây thiệt hại từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đấu thầu; b) Thông thầu; c) Gian lận trong đấu thầu; d) Cản trở hoạt động đấu thầu; đ) Vi phạm quy định của pháp luật về bảo đảm công bằng, minh bạch trong hoạt động đấu thầu; e) Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi nguồn vốn cho gói thầu chưa được xác định dẫn đến nợ đọng vốn của nhà thầu; g) Chuyển nhượng thầu trái phép. 2. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 12 năm: a) Vì vụ lợi; b) Có tổ chức; c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; d) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt; đ) Gây thiệt hại từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng. 3. Phạm tội gây thiệt hại 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm. 4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, người nào có hành vi chuyển nhượng thầu trái phép gây thiệt hại từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Người phạm tội có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 20 năm tùy vào tính chất, mức độ và hành vi phạm tội. Bên cạnh đó người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1433,
"text": "người nào có hành vi chuyển nhượng thầu trái phép gây thiệt hại từ 100."
}
],
"id": "6049",
"is_impossible": false,
"question": "Chuyển nhượng thầu trái phép có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?"
}
]
}
],
"title": "Chuyển nhượng thầu trái phép có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Tiểu mục 05 Mục 2 Hướng dẫn 47/HD-TLĐ năm 2021 quy định về công tác quản lý tài chính, tài sản của công đoàn cơ sở như sau: CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, TÀI SẢN CỦA CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ 5. Quản lý tiền gửi ngân hàng, quỹ tiền mặt - Công đoàn cơ sở phải mở tài khoản tại kho bạc, ngân hàng để quản lý tiền gửi của công đoàn cơ sở. Kế toán công đoàn cơ sở phải ghi chép kịp thời đầy đủ các nghiệp vụ thu, chi qua kho bạc, ngân hàng vào sổ theo dõi tiền gửi kho bạc, ngân hàng (Mẫu số S12-H). Trường hợp công đoàn cơ sở sử dụng tài khoản của chuyên môn để quản lý tài chính của công đoàn cơ sở, kế toán công đoàn do kế toán của chuyên môn kiêm nhiệm. Chủ tịch công đoàn cơ sở quyết định các khoản thu, chi của công đoàn cơ sở theo quy định của Tổng Liên đoàn. Các chứng từ thu, chi phải sao lục riêng làm căn cứ để ghi sổ kế toán, lập báo cáo quyết toán, lưu trữ và phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo đúng quy định của Nhà nước và của Tổng Liên đoàn. - Mỗi công đoàn cơ sở chỉ được tổ chức một quỹ tiền mặt để phục vụ thu, chi tài chính công đoàn và các khoản thu, chi khác của công đoàn cơ sở. Công đoàn cơ sở có thể sử dụng thủ quỹ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp kiêm nhiệm thủ quỹ công đoàn cơ sở. Thủ quỹ công đoàn cơ sở có trách nhiệm quản lý thu, chi, tồn quỹ tiền mặt. Các khoản thu, chi phải lập phiếu thu, phiếu chi hợp pháp và được ghi đầy đủ, kịp thời vào sổ quỹ tiền mặt (Mẫu số S11 - H). Cuối tháng phải lập báo cáo tồn quỹ. Số dư tồn quỹ tiền mặt tối đa theo Quy chế thu, chi, quản lý tài chính, tài sản của công đoàn cơ sở. Định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất công đoàn cơ sở phải kiểm kê tồn quỹ tiền mặt. Thủ quỹ làm thâm hụt, chi sai phải bồi thường hoặc chịu trách nhiệm trước pháp luật. Như vậy, trong công tác quản lý tiền gửi ngân hàng thì về nguyên tắc công đoàn cơ sở phải mở tài khoản kho bạc để quản lý tiền gửi của công đoàn cơ sở. Bên cạnh đó, kế toán công đoàn cơ sở có trách nhiệm ghi chép kịp thời đầy đủ các nghiệp vụ thu, chi qua kho bạc, ngân hàng vào sổ theo dõi tiền gửi kho bạc, ngân hàng thông qua mẫu số S12-H. Tải mẫu số S12-H tại đây. Tải về Tuy nhiên, công đoàn cơ sở có thể sử dụng tài khoản của chuyên môn để quản lý tài chính của công đoàn cơ sở, theo đó kế toán công đoàn do kế toán của chuyên môn kiêm nhiệm. Trường hợp này phải đảm bảo các điều kiện như sau theo quy định của Tổng Liên đoàn: - Chủ tịch công đoàn cơ sở là người quyết định các khoản thu, chi của công đoàn cơ sở. - Các chứng từ thu, chi phải sao lục riêng làm căn cứ để ghi sổ kế toán, lập báo cáo quyết toán, lưu trữ và phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo đúng quy định của Nhà nước. Chính vì vậy, công đoàn cơ sở không bắt buộc phải mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước mà có thể sử dụng tài khoản của chuyên môn để quản lý tài chính nếu đáp ứng đủ các yêu cầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1740,
"text": "trong công tác quản lý tiền gửi ngân hàng thì về nguyên tắc công đoàn cơ sở phải mở tài khoản kho bạc để quản lý tiền gửi của công đoàn cơ sở."
}
],
"id": "6050",
"is_impossible": false,
"question": "Công đoàn cơ sở có bắt buộc phải mở tài khoản kho bạc Nhà nước?"
}
]
}
],
"title": "Công đoàn cơ sở có bắt buộc phải mở tài khoản kho bạc Nhà nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng: Đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 1. Người có công với cách mạng bao gồm: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; c) Liệt sỹ; d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; g) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; h) Bệnh binh; i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; k) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; m) Người có công giúp đỡ cách mạng. Như vậy, những đối tượng sau được pháp luật quy định là người có công với cách mạng: - Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945. arrow_forward_iosĐọc thêm - Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 ến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; - Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; - Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; - Thương binh, bao gồm thương binh loại B; - Bệnh binh; - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; - Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; - Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; - Người có công giúp đỡ cách mạng. Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 3 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định thân nhân của người có công với cách mạng gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sỹ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 968,
"text": "những đối tượng sau được pháp luật quy định là người có công với cách mạng: - Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945."
}
],
"id": "6051",
"is_impossible": false,
"question": "Người có công với cách mạng là những đối tượng nào?"
}
]
}
],
"title": "Người có công với cách mạng là những đối tượng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ đoàn viên công đoàn, người lao động bị giảm thời gian làm việc, chấm dứt hợp đồng lao động do doanh nghiệp bị cắt, giảm đơn hàng ban hành kèm theo Quyết định 6696/QĐ-TLĐ năm 2023 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Quyết định 7785/QĐ-TLĐ năm 2023 có quy định về đối tượng hỗ trợ như sau: Đối tượng hỗ trợ Đoàn viên, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại doanh nghiệp có đóng kinh phí công đoàn trước ngày 01 tháng 4 năm 2023 bị giảm thời gian làm việc, ngừng việc do doanh nghiệp bị cắt, giảm đơn hàng. Như vậy, khi bị giảm thời gian làm việc, ngừng việc thì đoàn viên, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại doanh nghiệp có đóng kinh phí công đoàn trước ngày 01/4/2023 sẽ được nhận trợ cấp năm 2023.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 581,
"text": "khi bị giảm thời gian làm việc, ngừng việc thì đoàn viên, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại doanh nghiệp có đóng kinh phí công đoàn trước ngày 01/4/2023 sẽ được nhận trợ cấp năm 2023."
}
],
"id": "6052",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng đoàn viên, người lao động nào khi bị giảm thời gian làm việc, ngừng việc thì sẽ được nhận trợ cấp 2023?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng đoàn viên, người lao động nào khi bị giảm thời gian làm việc, ngừng việc thì sẽ được nhận trợ cấp 2023?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 7 Quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ đoàn viên công đoàn, người lao động bị giảm thời gian làm việc, chấm dứt hợp đồng lao động do doanh nghiệp bị cắt, giảm đơn hàng ban hành kèm theo Quyết định 6696/QĐ-TLĐ năm 2023 có quy định về mức hỗ trợ đối với đoàn viên, người lao động bị giảm thời gian làm việc, ngừng việc được nhận trợ cấp 2023 như sau: Mức hỗ trợ và phương thức chi trả 1. Mức hỗ trợ a) Người lao động là đoàn viên; người lao động không là đoàn viên nhưng là nữ từ đủ 35 tuổi trở lên, là nữ đang mang thai, người lao động đang nuôi con đẻ hoặc con nuôi hoặc chăm sóc thay thế trẻ em chưa đủ 6 tuổi (chỉ hỗ trợ cho 01 người là mẹ hoặc cha hoặc người chăm sóc thay thế trẻ em): 1.000.000 đồng/người. b) Người lao động không là đoàn viên: 700.000 đồng/người. 2. Phương thức chi trả: Trả 01 lần, bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Như vậy, mức hỗ trợ đối với đoàn viên, người lao động bị giảm thời gian làm việc, ngừng việc được nhận trợ cấp 2023 là: - 1.000.000 đồng/người đối với lao động là đoàn viên hoặc không là đoàn viên nhưng là nữ đủ 35 tuổi trở lên, nữ đang mang thai, đang nuôi con đẻ hoặc con nuôi hoặc chăm sóc thay thế trẻ em chưa đủ 6 tuổi. - 700.000 đồng/người đối với người lao động không là đoàn viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 868,
"text": "mức hỗ trợ đối với đoàn viên, người lao động bị giảm thời gian làm việc, ngừng việc được nhận trợ cấp 2023 là: - 1."
}
],
"id": "6053",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hỗ trợ đối với đoàn viên, người lao động bị giảm thời gian làm việc, ngừng việc được nhận trợ cấp 2023 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức hỗ trợ đối với đoàn viên, người lao động bị giảm thời gian làm việc, ngừng việc được nhận trợ cấp 2023 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 4 Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng: Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng 1. Người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo tiêu chí chuẩn cận nghèo theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. 2. Người thuộc hộ gia đình nghèo đa chiều không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 9 Điều 3 Nghị định này. 3. Học sinh, sinh viên. 4. Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước: Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước 1. Từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho một số đối tượng như sau: c) Hỗ trợ tối thiểu 30% mức đóng bảo hiểm y tế đối với đối tượng quy định tại khoản 3 và 4 Điều 4 Nghị định này. Như vậy, ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế trường học cho học sinh, sinh viên với mức hỗ trợ tối thiểu 30% mức đóng bảo hiểm y tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 920,
"text": "ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế trường học cho học sinh, sinh viên với mức hỗ trợ tối thiểu 30% mức đóng bảo hiểm y tế."
}
],
"id": "6054",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế trường học năm 2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế trường học năm 2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm đ khoản 1 Điều 7 Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế: Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế 1. Mức đóng bảo hiểm y tế hàng tháng của các đối tượng được quy định như sau: a) Bằng 4,5% tiền lương tháng của người lao động đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này. - Người lao động trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì không phải đóng bảo hiểm y tế nhưng vẫn được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế; - Người lao động trong thời gian bị tạm giam, tạm giữ hoặc tạm đình chỉ công tác để điều tra, xem xét kết luận có vi phạm hay không vi phạm pháp luật thì mức đóng hàng tháng bằng 4,5% của 50% mức tiền lương tháng của người lao động. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kết luận là không vi phạm pháp luật, người lao động phải truy đóng bảo hiểm y tế trên số tiền lương được truy lĩnh; b) Bằng 4,5% tiền lương hưu, trợ cấp mất sức lao động đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này; c) Bằng 4,5% tiền lương tháng của người lao động trước khi nghỉ thai sản đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định này; d) Bằng 4,5% tiền trợ cấp thất nghiệp đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 2 Nghị định này; đ) Bằng 4,5% mức lương cơ sở đối với các đối tượng khác; e) Mức đóng bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này như sau: Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất. Việc giảm trừ mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại điểm này được thực hiện khi các thành viên tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình cùng tham gia trong năm tài chính. Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước: Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước 1. Từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho một số đối tượng như sau: c) Hỗ trợ tối thiểu 30% mức đóng bảo hiểm y tế đối với đối tượng quy định tại khoản 3 và 4 Điều 4 Nghị định này. Như vậy, mức đóng bảo hiểm y tế trường học năm 23 bằng 4.5% mức lương cơ sở tương đương 81.000 đồng/ tháng (9724000 đồng/năm). Cụ thể như sau: Lưu ý: Từ ngày 1/7/2023, mức lương cơ sở tăng lên là 1,8 triệu đồng/tháng. (Quy định tại Nghị định 24/2023/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2167,
"text": "mức đóng bảo hiểm y tế trường học năm 23 bằng 4."
}
],
"id": "6055",
"is_impossible": false,
"question": "Mức đóng bảo hiểm y tế trường học năm 2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức đóng bảo hiểm y tế trường học năm 2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 7 Điều 13 Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định thời hạn thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng: Thời hạn thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng 7. Đối với đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này: a) Thẻ bảo hiểm y tế được cấp hàng năm cho học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, trong đó: - Đối với học sinh lớp 1: Giá trị sử dụng bắt đầu từ ngày 01 tháng 10 năm đầu tiên của cấp tiểu học; - Đối với học sinh lớp 12: Thẻ có giá trị sử dụng đến hết ngày 30 tháng 9 của năm đó. b) Thẻ bảo hiểm y tế được cấp hàng năm cho học sinh, sinh viên của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trong đó: - Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất của khóa học: Thẻ có giá trị sử dụng từ ngày nhập học, trừ trường hợp thẻ của học sinh lớp 12 đang còn giá trị sử dụng; - Đối với học sinh, sinh viên năm cuối của khóa học: Thẻ có giá trị sử dụng đến ngày cuối của tháng kết thúc khóa học. Như vậy, giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế của học sinh, sinh viên có thời hạn như sau: - Đối với học sinh lớp 1: Giá trị sử dụng bắt đầu từ ngày 01/10 năm đầu tiên của cấp tiểu học; - Đối với học sinh lớp 12: Thẻ có giá trị sử dụng đến hết ngày 30/9 của năm đó. - Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất của khóa học: Thẻ có giá trị sử dụng từ ngày nhập học, trừ trường hợp thẻ của học sinh lớp 12 đang còn giá trị sử dụng; - Đối với học sinh, sinh viên năm cuối của khóa học: Thẻ có giá trị sử dụng đến ngày cuối của tháng kết thúc khóa học. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 913,
"text": "giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế của học sinh, sinh viên có thời hạn như sau: - Đối với học sinh lớp 1: Giá trị sử dụng bắt đầu từ ngày 01/10 năm đầu tiên của cấp tiểu học; - Đối với học sinh lớp 12: Thẻ có giá trị sử dụng đến hết ngày 30/9 của năm đó."
}
],
"id": "6056",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn thẻ bảo hiểm y tế của học sinh, sinh viên có giá trị sử dụng là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn thẻ bảo hiểm y tế của học sinh, sinh viên có giá trị sử dụng là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 12 Quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ đoàn viên công đoàn, người lao động bị giảm thời gian làm việc, chấm dứt hợp đồng lao động do doanh nghiệp bị cắt, giảm đơn hàng ban hành kèm theo Quyết định 6696/QĐ-TLĐ năm 2023 có quy định về mức hỗ trợ và phương thức chi trả như sau: Mức hỗ trợ và phương thức chi trả 1. Mức hỗ trợ a) Người lao động là đoàn viên; người lao động không là đoàn viên nhưng là nữ từ đủ 35 tuổi trở lên, là nữ đang mang thai, người lao động đang nuôi con đẻ hoặc con nuôi hoặc chăm sóc thay thế trẻ em chưa đủ 6 tuổi (chỉ hỗ trợ cho 01 người là mẹ hoặc cha hoặc người chăm sóc thay thế trẻ em): 2.000.000 đồng/người. b) Người lao động không là đoàn viên: 1.400.000 đồng/người. 2. Phương thức chi trả: Trả 01 lần, bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Như vậy, mức hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương năm 2023 là: - 2.000.000 đồng/người đối với người lao động là đoàn viên hoặc người lao động không là đoàn viên nhưng là nữ từ đủ 35 tuổi trở lên, là nữ đang mang thai, người lao động đang nuôi con đẻ hoặc con nuôi hoặc chăm sóc thay thế trẻ em chưa đủ 6 tuổi Lưu ý: Chỉ hỗ trợ cho 01 người là mẹ hoặc cha hoặc người chăm sóc thay thế trẻ em. - 1.400.000 đồng/người đối với người lao động không là đoàn viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 798,
"text": "mức hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương năm 2023 là: - 2."
}
],
"id": "6057",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương năm 2023 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương năm 2023 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ đoàn viên công đoàn, người lao động bị giảm thời gian làm việc, chấm dứt hợp đồng lao động do doanh nghiệp bị cắt, giảm đơn hàng ban hành kèm theo Quyết định 6696/QĐ-TLĐ năm 2023 được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Quyết định 7785/QĐ-TLĐ năm 2023 có quy định về kinh phí hỗ trợ như sau: Kinh phí hỗ trợ Kinh phí thực hiện hỗ trợ đoàn viên, người lao động được chi từ nguồn tài chính của công đoàn cấp trên cơ sở như sau: 1. Giao công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở thực hiện chi từ nguồn kinh phí dự phòng và sử dụng quỹ hoạt động thường xuyên hiện có; trường hợp công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở không cân đối được nguồn thì Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương và tương đương; Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thực hiện cấp bù cho công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở. 2. Các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương và tương đương; Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có số dư quỹ hoạt động thường xuyên tại cấp 2 và cấp 3 đến thời điểm chi hỗ trợ dưới 15 tỷ đồng, báo cáo Thường trực Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xem xét hỗ trợ. 3. Trường hợp công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên cơ sở chuyển tiền hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động qua tài khoản ngân hàng thì phí chuyển khoản (nếu có) được chi từ nguồn tài chính của công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên cơ sở thực hiện chi hỗ trợ. Như vậy, đoàn viên, người lao động nhận tiền hỗ trợ khi bị giảm giờ làm, chấm dứt hợp đồng qua tài khoản ngân hàng không phải chịu phí. Phí chuyển khoản (nếu có) sẽ được chi từ nguồn tài chính của công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên cơ sở thực hiện chi hỗ trợ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1491,
"text": "đoàn viên, người lao động nhận tiền hỗ trợ khi bị giảm giờ làm, chấm dứt hợp đồng qua tài khoản ngân hàng không phải chịu phí."
}
],
"id": "6058",
"is_impossible": false,
"question": "Đoàn viên, người lao động nhận tiền hỗ trợ khi bị giảm giờ làm, chấm dứt hợp đồng qua tài khoản ngân hàng có phải chịu phí không?"
}
]
}
],
"title": "Đoàn viên, người lao động nhận tiền hỗ trợ khi bị giảm giờ làm, chấm dứt hợp đồng qua tài khoản ngân hàng có phải chịu phí không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Thông tư liên tịch 35/2014/TTLT-BGDĐT-BTC quy định điều kiện được hưởng chính sách: Điều kiện được hưởng chính sách Để được hưởng chính sách hỗ trợ chi phí học tập, sinh viên phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: 1. Sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ. 2. Thi đỗ vào học đại học, cao đẳng hệ chính quy tại các cơ sở giáo dục đại học, bao gồm: đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng tại năm tham dự tuyển sinh theo đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng. Như vậy, sinh viên là người dân tộc thiểu số được hỗ trợ kinh phí học tập khi đáp ứng các điều kiện sau: - Thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ. - Thi đỗ vào học đại học, cao đẳng hệ chính quy tại các cơ sở giáo dục đại học đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về quy chế tuyển sinh đại học.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 633,
"text": "sinh viên là người dân tộc thiểu số được hỗ trợ kinh phí học tập khi đáp ứng các điều kiện sau: - Thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ."
}
],
"id": "6059",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên là người dân tộc thiểu số được hỗ trợ kinh phí học tập khi đáp ứng các điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên là người dân tộc thiểu số được hỗ trợ kinh phí học tập khi đáp ứng các điều kiện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về thời hạn nộp thuế đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tiền sử dụng khu vực biển, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài như sau: Thời hạn nộp thuế đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tiền sử dụng khu vực biển, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài 3. Tiền thuê đất, thuê mặt nước b) Đối với trường hợp nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước một lần cho cả thời gian thuê: b.1) Thời hạn nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước, người thuê đất, thuê mặt nước phải nộp 50% tiền thuê đất, thuê mặt nước theo thông báo; Chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước, người thuê đất, thuê mặt nước phải nộp 50% tiền thuê đất, thuê mặt nước còn lại theo thông báo. b.2) Thời hạn nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế. Theo đó, thời hạn nộp tiền thuê đất một lần được xác định như sau: (1) Đối với nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuế lần đầu: - Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền thuê đất, người thuê đất có nghĩa vụ phải nộp 50% tiền thuê đất theo thông báo - Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền thuê đất, người thuê đất có nghĩa vụ phải nộp 50% tiền thuê đất còn lại theo thông báo. Như vậy, thời hạn nộp tiền thuê đất là chậm nhất 90 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền thuê đất, người thuê đất phải thanh toán xong tiền thuê đất một lần (2) Đối với nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong trường hợp hồ sơ khai điều chỉnh. - Thời hạn nộp tiền thuê đất chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1565,
"text": "thời hạn nộp tiền thuê đất là chậm nhất 90 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền thuê đất, người thuê đất phải thanh toán xong tiền thuê đất một lần (2) Đối với nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong trường hợp hồ sơ khai điều chỉnh."
}
],
"id": "6060",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn nộp tiền thuê đất một lần là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn nộp tiền thuê đất một lần là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định Điều 12 Nghị định 46/2014/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 135/2016/NĐ-CP; khoản 3 Điều 3 Nghị định 123/2017/NĐ-CP quy định về xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước cụ thể như: Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước 2. Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê a) Tiền thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê được tính bằng diện tích đất phải nộp tiền thuê đất nhân (x) với đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. b) Tiền thuê đất có mặt nước thu một lần cho cả thời gian thuê được tính bằng diện tích đất có mặt nước phải nộp tiền thuê nhân (x) với đơn giá thuê đất có mặt nước thu một lần cho cả thời gian thuê. Như vậy, tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê được xác định bởi công thức như sau: Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 505,
"text": "b) Tiền thuê đất có mặt nước thu một lần cho cả thời gian thuê được tính bằng diện tích đất có mặt nước phải nộp tiền thuê nhân (x) với đơn giá thuê đất có mặt nước thu một lần cho cả thời gian thuê."
}
],
"id": "6061",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo hướng dẫn của Công văn 12662/BTC-QLKT năm 2021 về hạch toán tiền thuê đất có thời hạn như sau: Theo quy định tại Khoản 2đ, Điều 4 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Như vậy, tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê được ghi nhận là TSCĐ vô hình khi thỏa mãn 2 điều kiện: Thuê trước ngày có hiệu lực thi hành của Luật đất đai năm 2003 và có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Không hạch toán vào TSCĐ vô hình đối với tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê trong trường hợp: Thuê đất sau ngày có hiệu lực thi hành của Luật đất đai năm 2003 hoặc không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Căn cứ vào quy định nêu trên và căn cứ vào công văn của Công ty thì trường hợp Công ty thuê đất sau ngày có hiệu lực thi hành của Luật đất đai 2003 và tiền thuê đất được trả làm nhiều đợt, thì số tiền thuê đất trả trước được hạch toán vào TK 242 - Chi phí trả trước và được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo thời gian thuê đất, không hạch toán vào TSCĐ vô hình. Việc kế toán chi phí tiền thuê đất đề nghị Công ty nghiên cứu quy định tại Điều 47, Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp để thực hiện. Thông qua hướng dẫn của Công văn trên, việc hạch toán tiền thuê đất trả một lần được thực hiện như sau: (1) Để được hạch toán tiền thuê đất trả một lần là TSCĐ vô hình thì phải đáp ứng đủ 02 điều kiện như sau: - Thuê đất trước ngày có hiệu lực thi hành của Luật Đất đai 2003 (cụ thể là 01/07/2004). - Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. (2) Trường hợp công ty thuê đất sau ngày 01/07/2004 và tiền thuê đất được trả làm nhiều đợt: - Số tiền thuê đất trả trước được hạch toán vào TK 242 - Chi phí trả trước và được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo thời gian thuê đất và không được hạch toán vào TSCĐ vô hình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 278,
"text": "tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê được ghi nhận là TSCĐ vô hình khi thỏa mãn 2 điều kiện: Thuê trước ngày có hiệu lực thi hành của Luật đất đai năm 2003 và có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất."
}
],
"id": "6062",
"is_impossible": false,
"question": "Hướng dẫn hạch toán tiền thuê đất trả một lần như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hướng dẫn hạch toán tiền thuê đất trả một lần như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Tiểu mục 7 Mục B Phục lục Danh mục vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi ban hành kèm theo Nghị định 59/2019/NĐ-CP quy định về vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi công chức trong lĩnh vực văn hóa – thể thao và du lịch như sau: TRỰC TIẾP TIẾP XÚC VÀ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VII. VĂN HÓA – THỂ THAO VÀ DU LỊCH 1. Thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế. 2. Thẩm định hồ sơ và cấp bằng di tích cấp quốc gia. 3. Thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ. 4. Thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép mang di vật, cổ vật không thuộc sở hữu nhà nước, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ra nước ngoài. 5. Thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, thi người đẹp, người mẫu. 6. Thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh. 7. Thẩm định hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền quyết định công nhận hạng cơ sở di trú du lịch. 8. Thẩm định và cấp phép chương trình, tiết mục, vở diễn của các tổ chức cá nhân Việt Nam đi biểu diễn ở nước ngoài và các tổ chức, cá nhân nước ngoài vào biểu diễn tại Việt Nam. 9. Thẩm định, trình phê duyệt các dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích lịch sử quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt theo quy định của pháp luật. 10. Trình phê duyệt hoặc thỏa thuận việc xây dựng các công trình ở khu vực bảo vệ II đối với di tích quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt. Như vậy, vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi công tác trong lĩnh vực văn hóa – thể thao và du lịch gồm các vị trí trực tiếp tiếc xúc và giải quyết các công việc sau: - Thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế. - Thẩm định hồ sơ và cấp bằng di tích cấp quốc gia. - Thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ. - Thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép mang di vật, cổ vật không thuộc sở hữu nhà nước, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ra nước ngoài. - Thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, thi người đẹp, người mẫu. - Thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh. - Thẩm định hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền quyết định công nhận hạng cơ sở di trú du lịch. - Thẩm định và cấp phép chương trình, tiết mục, vở diễn của các tổ chức cá nhân Việt Nam đi biểu diễn ở nước ngoài và các tổ chức, cá nhân nước ngoài vào biểu diễn tại Việt Nam. - Thẩm định, trình phê duyệt các dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích lịch sử quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt theo quy định của pháp luật. - Trình phê duyệt hoặc thỏa thuận việc xây dựng các công trình ở khu vực bảo vệ 2 đối với di tích quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1442,
"text": "vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi công tác trong lĩnh vực văn hóa – thể thao và du lịch gồm các vị trí trực tiếp tiếc xúc và giải quyết các công việc sau: - Thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế."
}
],
"id": "6063",
"is_impossible": false,
"question": "Danh mục vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi công chức trong lĩnh vực văn hóa – thể thao và du lịch gồm các vị trí nào?"
}
]
}
],
"title": "Danh mục vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi công chức trong lĩnh vực văn hóa – thể thao và du lịch gồm các vị trí nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 24 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định về nguyên tắc chuyển đổi vị trí công tác như sau: Nguyên tắc chuyển đổi vị trí công tác 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị theo thẩm quyền có trách nhiệm định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình nhằm phòng ngừa tham nhũng. Việc luân chuyển cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thực hiện theo quy định về luân chuyển cán bộ. 2. Việc chuyển đổi vị trí công tác phải bảo đảm khách quan, hợp lý, phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ và không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, đơn vị. 3. Việc chuyển đổi vị trí công tác phải được thực hiện theo kế hoạch và được công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. 4. Không được lợi dụng việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức vì vụ lợi hoặc để trù dập cán bộ, công chức, viên chức. 5. Quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này cũng được áp dụng đối với những người sau đây mà không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: a) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; b) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân. Như vậy, nguyên tắc chuyển đổi vị trí công tác được quy định như sau: - Cơ quan, tổ chức, đơn vị theo thẩm quyền có trách nhiệm định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình nhằm phòng ngừa tham nhũng. Lưu ý: Việc luân chuyển cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thực hiện theo quy định về luân chuyển cán bộ. - Việc chuyển đổi vị trí công tác phải bảo đảm khách quan, hợp lý, phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ và không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, đơn vị. - Việc chuyển đổi vị trí công tác phải được thực hiện theo kế hoạch và được công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. - Không được lợi dụng việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức vì vụ lợi hoặc để trù dập cán bộ, công chức, viên chức. - Quy định trên đây cũng được áp dụng đối với những người sau đây mà không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: + Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; + Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1354,
"text": "nguyên tắc chuyển đổi vị trí công tác được quy định như sau: - Cơ quan, tổ chức, đơn vị theo thẩm quyền có trách nhiệm định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình nhằm phòng ngừa tham nhũng."
}
],
"id": "6064",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc chuyển đổi vị trí công tác được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc chuyển đổi vị trí công tác được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 26 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định về kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác như sau: Kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác 1. Định kỳ hằng năm, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ban hành và công khai kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác đối với người có chức vụ, quyền hạn theo thẩm quyền quản lý cán bộ. 2. Kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác phải nêu rõ mục đích, yêu cầu, trường hợp cụ thể phải chuyển đổi vị trí công tác, thời gian thực hiện chuyển đổi, quyền, nghĩa vụ của người phải chuyển đổi vị trí công tác và biện pháp tổ chức thực hiện. Như vậy, kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác được quy định như sau: - Định kỳ hằng năm, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ban hành và công khai kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác đối với người có chức vụ, quyền hạn theo thẩm quyền quản lý cán bộ. - Kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác phải nêu rõ mục đích, yêu cầu, trường hợp cụ thể phải chuyển đổi vị trí công tác, thời gian thực hiện chuyển đổi, quyền, nghĩa vụ của người phải chuyển đổi vị trí công tác và biện pháp tổ chức thực hiện. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 595,
"text": "kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác được quy định như sau: - Định kỳ hằng năm, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ban hành và công khai kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác đối với người có chức vụ, quyền hạn theo thẩm quyền quản lý cán bộ."
}
],
"id": "6065",
"is_impossible": false,
"question": "Kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 108 Luật Đất đai 2013 có quy định căn cứ, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất như sau: Căn cứ, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất 1. Căn cứ tính tiền sử dụng đất: a) Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất; b) Mục đích sử dụng đất; c) Giá đất theo quy định tại Điều 114 của Luật này; trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất là giá trúng đấu giá. 2. Căn cứ tính tiền cho thuê đất: a) Diện tích đất cho thuê; b) Thời hạn cho thuê đất; c) Đơn giá thuê đất; trường hợp đấu giá quyền thuê đất thì giá đất thuê là đơn giá trúng đấu giá; d) Hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. 3. Thời điểm tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là thời điểm Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất. Như vậy, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất dựa trên căn cứ sau: - Tính tiền sử dụng đất dựa trên: + Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất; + Mục đích sử dụng đất; + Giá đất; trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất là giá trúng đấu giá. - Tính tiền cho thuê đất dựa trên: + Diện tích đất cho thuê; + Thời hạn cho thuê đất; + Đơn giá thuê đất; trường hợp đấu giá quyền thuê đất thì giá đất thuê là đơn giá trúng đấu giá; + Hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 936,
"text": "tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất dựa trên căn cứ sau: - Tính tiền sử dụng đất dựa trên: + Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất; + Mục đích sử dụng đất; + Giá đất; trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất là giá trúng đấu giá."
}
],
"id": "6066",
"is_impossible": false,
"question": "Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất dựa trên căn cứ nào?"
}
]
}
],
"title": "Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất dựa trên căn cứ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 18a Nghị định 44/2014/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 10/2023/NĐ-CP có quy định về thời điểm tính thu tiền thuê đất đối với trường hợp được gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất như sau: Thời điểm tính thu tiền thuê đất đối với trường hợp được gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất 1. Đối với trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng thì thời điểm tính thu tiền thuê đất là ngày đầu tiên của thời hạn thuê đất tiếp theo. 2. Đối với trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất thì thực hiện như sau: a) Trường hợp sử dụng đất có nguồn gốc được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì thời điểm tính thu tiền thuê đất là thời điểm Nhà nước quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất. Việc thu, khấu trừ, hoàn trả tiền thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật về thu tiền thuê đất; b) Trường hợp sử dụng đất có nguồn gốc được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm thì thời điểm tính thu tiền thuê đất cho chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất đầu tiên là thời điểm Nhà nước quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất để tính thu tiền thuê đất hàng năm. Như vậy, nếu người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất thì thời điểm tính thu tiền thuê đất được xác định như sau: Trường hợp 1: Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê Thời điểm tính thu tiền thuê đất là thời điểm Nhà nước quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất. Việc thu, khấu trừ, hoàn trả tiền thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật về thu tiền thuê đất; Trường hợp 2: Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm Thời điểm tính thu tiền thuê đất cho chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất đầu tiên là thời điểm Nhà nước quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất để tính thu tiền thuê đất hàng năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1292,
"text": "nếu người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất thì thời điểm tính thu tiền thuê đất được xác định như sau: Trường hợp 1: Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê Thời điểm tính thu tiền thuê đất là thời điểm Nhà nước quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất."
}
],
"id": "6067",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm tính thu tiền thuê đất là khi nào nếu người sử dụng đất được điều chỉnh thời hạn sử dụng đất?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm tính thu tiền thuê đất là khi nào nếu người sử dụng đất được điều chỉnh thời hạn sử dụng đất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 110 Luật Đất đai 2013 có quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất như sau: Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất 1. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại; b) Sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng, hộ gia đình nghèo; hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo; sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở; đất ở cho người phải di dời khi Nhà nước thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; c) Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số; d) Sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp của các tổ chức sự nghiệp công lập; đ) Đất xây dựng kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay; đất xây dựng cơ sở, công trình cung cấp dịch vụ hàng không; e) Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối đối với hợp tác xã nông nghiệp; g) Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ. 2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại sẽ không được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1417,
"text": "dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại sẽ không được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất."
}
],
"id": "6068",
"is_impossible": false,
"question": "Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại có được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất không?"
}
]
}
],
"title": "Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại có được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 3 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tài sản công là tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, bao gồm: tài sản công phục vụ hoạt động quản lý, cung cấp dịch vụ công, bảo đảm quốc phòng, an ninh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; tài sản công tại doanh nghiệp; tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, dự trữ ngoại hối nhà nước; đất đai và các loại tài nguyên khác. 2. Nguồn lực tài chính từ tài sản công là tổng hợp các khả năng có thể khai thác được từ tài sản công thông qua các hình thức theo quy định của pháp luật nhằm tạo lập nguồn tài chính phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Như vậy, tài sản công là tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, bao gồm: - Tài sản công phục vụ hoạt động quản lý, cung cấp dịch vụ công, bảo đảm quốc phòng, an ninh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; - Tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; - Tài sản công tại doanh nghiệp; - Tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, dự trữ ngoại hối nhà nước; - Đất đai và các loại tài nguyên khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 935,
"text": "tài sản công là tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, bao gồm: - Tài sản công phục vụ hoạt động quản lý, cung cấp dịch vụ công, bảo đảm quốc phòng, an ninh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; - Tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; - Tài sản công tại doanh nghiệp; - Tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, dự trữ ngoại hối nhà nước; - Đất đai và các loại tài nguyên khác."
}
],
"id": "6069",
"is_impossible": false,
"question": "Những loại tài sản nào được xem là tài sản công?"
}
]
}
],
"title": "Những loại tài sản nào được xem là tài sản công?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 45 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 quy định về thanh lý tài sản công tại cơ quan nhà nước như sau: Thanh lý tài sản công tại cơ quan nhà nước 1. Tài sản công được thanh lý trong các trường hợp sau đây: a) Tài sản công hết hạn sử dụng theo quy định của pháp luật; b) Tài sản công chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không hiệu quả; c) Nhà làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, tài sản công được thanh lý trong các trường hợp sau đây: - Tài sản công hết hạn sử dụng theo quy định của pháp luật; - Tài sản công chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không hiệu quả; - Nhà làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 532,
"text": "tài sản công được thanh lý trong các trường hợp sau đây: - Tài sản công hết hạn sử dụng theo quy định của pháp luật; - Tài sản công chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không hiệu quả; - Nhà làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền."
}
],
"id": "6070",
"is_impossible": false,
"question": "Tài sản công được thanh lý trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Tài sản công được thanh lý trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 5 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 quy định về chính sách của Nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản công như sau: Chính sách của Nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản công 1. Nhà nước có chính sách đầu tư, khai thác và bảo vệ tài sản công. 2. Nhà nước thực hiện hiện đại hóa, chuyên nghiệp hóa công tác quản lý tài sản công nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản công; bảo đảm nguồn nhân lực và tài chính phục vụ quản lý, sử dụng tài sản công. 3. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước thực hiện: a) Đầu tư vốn, khoa học và công nghệ để phát triển tài sản công và hiện đại hóa công tác quản lý tài sản công theo quy định của pháp luật; b) Nhận chuyển giao quyền đầu tư, khai thác hoặc thuê quyền khai thác tài sản công theo quy định của pháp luật; c) Cung cấp dịch vụ về tài sản công theo quy định của pháp luật. Như vậy, chính sách của Nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản công được quy định như sau: - Nhà nước có chính sách đầu tư, khai thác và bảo vệ tài sản công. - Nhà nước thực hiện hiện đại hóa, chuyên nghiệp hóa công tác quản lý tài sản công nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản công; bảo đảm nguồn nhân lực và tài chính phục vụ quản lý, sử dụng tài sản công. - Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước thực hiện: + Đầu tư vốn, khoa học và công nghệ để phát triển tài sản công và hiện đại hóa công tác quản lý tài sản công theo quy định của pháp luật; + Nhận chuyển giao quyền đầu tư, khai thác hoặc thuê quyền khai thác tài sản công theo quy định của pháp luật; + Cung cấp dịch vụ về tài sản công theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 940,
"text": "chính sách của Nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản công được quy định như sau: - Nhà nước có chính sách đầu tư, khai thác và bảo vệ tài sản công."
}
],
"id": "6071",
"is_impossible": false,
"question": "Chính sách của Nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản công được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chính sách của Nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản công được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 2 Thông tư 39/2013/TT-NHNN quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2. Khoản dự phòng rủi ro là tổng số tiền dự phòng rủi ro đã được trích lập, hạch toán vào chi phí qua các năm để bù đắp tổn thất trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, khoản dự phòng rủi ro là tổng số tiền dự phòng rủi ro đã được trích lập, hạch toán vào chi phí qua các năm để bù đắp tổn thất trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 329,
"text": "khoản dự phòng rủi ro là tổng số tiền dự phòng rủi ro đã được trích lập, hạch toán vào chi phí qua các năm để bù đắp tổn thất trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "6072",
"is_impossible": false,
"question": "Khoản dự phòng rủi ro là gì?"
}
]
}
],
"title": "Khoản dự phòng rủi ro là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 3 Thông tư 39/2013/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 37/2018/TT-NHNN quy định về nguyên tắc trích lập, hạch toán và sử dụng khoản dự phòng rủi ro như sau: Nguyên tắc trích lập, hạch toán và sử dụng khoản dự phòng rủi ro 1. Hàng năm, Ngân hàng Nhà nước trích lập dự phòng rủi ro và hạch toán vào chi phí bằng 10% chênh lệch thu, chi chưa bao gồm khoản chi dự phòng rủi ro. Số dư dự phòng rủi ro sau thời điểm trích lập không vượt quá số dự phòng rủi ro cần phải trích lập. 2. Việc trích lập và hạch toán số dự phòng rủi ro được trích lập trong năm tài chính của Ngân hàng Nhà nước được thực hiện tập trung tại Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tài chính - Kế toán). 3. Khoản dự phòng rủi ro được sử dụng chung để bù đắp những tổn thất, thiệt hại về tài sản xảy ra trong quá trình hoạt động sau khi đã trừ đi giá trị thu hồi của tài sản và các khoản bù đắp bằng tiền bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất và tổ chức bảo hiểm (nếu có). 4. Khoản dự phòng rủi ro chưa sử dụng hết trong năm được chuyển sang năm sau sử dụng tiếp. 5. Trường hợp khoản dự phòng rủi ro không đủ bù đắp các tổn thất, việc xử lý phần còn thiếu sẽ được thực hiện theo quy định tại Chế độ tài chính hiện hành của Ngân hàng Nhà nước. 6. Trường hợp số dự phòng rủi ro cần phải trích lập nhỏ hơn số dư dự phòng rủi ro trước thời điểm trích lập, Ngân hàng Nhà nước thực hiện hoàn nhập phần chênh lệch vào thu nhập của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, theo quy định của pháp luật thì nếu khoản dự phòng rủi ro chưa sử dụng hết trong năm được chuyển sang năm sau sử dụng tiếp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1452,
"text": "theo quy định của pháp luật thì nếu khoản dự phòng rủi ro chưa sử dụng hết trong năm được chuyển sang năm sau sử dụng tiếp."
}
],
"id": "6073",
"is_impossible": false,
"question": "Khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước chưa sử dụng hết trong năm thì xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước chưa sử dụng hết trong năm thì xử lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 9 Thông tư 39/2013/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 06/2021/TT-NHNN quy định về các khoản tổn thất được sử dụng khoản dự phòng rủi ro để xử lý như sau: Các khoản tổn thất được sử dụng khoản dự phòng rủi ro để xử lý Sau khi đã sử dụng các biện pháp thu hồi nhưng không thu được, Ngân hàng Nhà nước sử dụng khoản dự phòng rủi ro để xử lý đối với phần còn lại của các khoản tổn thất sau khi đã được bù đắp từ tiền bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất, tổ chức bảo hiểm và xử lý tài sản bảo đảm (nếu có) phát sinh từ các khoản mục sau: 1. Tiền, vàng gửi tại ngân hàng nước ngoài, cho vay và thanh toán với ngân hàng nước ngoài Tổn thất về tiền, vàng gửi tại ngân hàng nước ngoài, cho vay và thanh toán với ngân hàng nước ngoài do nguyên nhân bất khả kháng như quốc gia nơi Ngân hàng Nhà nước đầu tư hoặc lưu ký tài sản bị chiến tranh, khủng bố, phá sản, thiên tai và ngân hàng nước ngoài đó không còn khả năng thanh toán. 2. Hoạt động đầu tư chứng khoán trên thị trường tài chính quốc tế Chứng khoán đầu tư trên thị trường tài chính quốc tế bị tổn thất do những nguyên nhân khách quan như chiến tranh, khủng bố, thiên tai dẫn đến Ngân hàng Nhà nước không thể thu đủ giá trị ghi sổ của chứng khoán đó thì Ngân hàng Nhà nước sử dụng khoản dự phòng rủi ro để xử lý tổn thất. 3. Hoạt động cho vay a) Các khoản nợ (gốc và lãi) được xóa theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, nhưng không được Chính phủ cấp nguồn để bù đắp cho Ngân hàng Nhà nước; b) Các khoản nợ vay, các khoản trả thay tổ chức tín dụng có đủ bằng chứng chắc chắn là không còn khả năng thu hồi nợ khi tổ chức tín dụng bị giải thể (đối với khoản nợ cũ phát sinh trước thời điểm Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 có hiệu lực thi hành), phá sản theo quy định của pháp luật. 4. Thanh toán với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước Ngân hàng Nhà nước chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo, trình Thủ tướng Chính phủ cho phép dùng khoản dự phòng rủi ro để xử lý các khoản thanh toán với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước, bao gồm: các khoản thanh toán với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước đã quá thời hạn thanh toán hoặc không có thời hạn thanh toán và sau thời gian tối thiểu 05 năm chưa được hoàn trả hoặc chưa có biện pháp xử lý. 5. Các khoản phải thu tổ chức, cá nhân có chứng từ gốc chứng minh số tiền đối tượng nợ chưa trả Các khoản phải thu có khả năng tổn thất, không thu hồi được trong quá trình hoạt động của Ngân hàng Nhà nước mà có bằng chứng xác định đối tượng phải thu là tổ chức đã giải thể (đối với khoản nợ cũ phát sinh trước thời điểm Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 có hiệu lực thi hành), phá sản; đối tượng phải thu là cá nhân đã chết; khoản nợ đã yêu cầu thi hành án nhưng không thể thực hiện được do đối tượng phải thu mất tích, vắng mặt tại nơi cư trú. Việc xác định cá nhân vắng mặt tại nơi cư trú, tuyên bố mất tích, chết thực hiện theo quy định tại Điều 64, Điều 68, Điều 71 Bộ Luật Dân sự năm 2015. 6. Các khoản tổn thất trong hoạt động thanh toán, ngân quỹ, quản lý dự trữ ngoại hối và can thiệp bình ổn thị trường vàng trong nước: a) Các khoản tổn thất trong khi thực hiện hoạt động thanh toán như sự cố kỹ thuật mạng thanh toán, công nghệ; b) Các khoản tổn thất về tiền, vàng, tài sản quý và giấy tờ có giá phát sinh trong hoạt động ngân quỹ như: - Tổn thất trong quá trình vận chuyển trên đường có xảy ra sự cố do nguyên nhân bất khả kháng bao gồm bị tai nạn, bị cướp, bị phá hoại, thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, khủng bố; - Tổn thất tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá tại nơi giao dịch và kho tiền do bị phá hoại, bị cướp, hỏa hoạn, thiên tai, chiến tranh, khủng bố; c) Các khoản tổn thất phát sinh trong hoạt động quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước và can thiệp bình ổn thị trường vàng trong nước như tổn thất trong việc kiểm định chất lượng vàng, giảm giá vàng. Như vậy, các khoản tổn thất được sử dụng khoản dự phòng rủi ro để xử lý như sau: - Tiền, vàng gửi tại ngân hàng nước ngoài, cho vay và thanh toán với ngân hàng nước ngoài - Hoạt động đầu tư chứng khoán trên thị trường tài chính quốc tế - Hoạt động cho vay - Thanh toán với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước - Các khoản phải thu tổ chức, cá nhân có chứng từ gốc chứng minh số tiền đối tượng nợ chưa trả - Các khoản tổn thất trong hoạt động thanh toán, ngân quỹ, quản lý dự trữ ngoại hối và can thiệp bình ổn thị trường vàng trong nước Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2945,
"text": "Các khoản tổn thất trong hoạt động thanh toán, ngân quỹ, quản lý dự trữ ngoại hối và can thiệp bình ổn thị trường vàng trong nước: a) Các khoản tổn thất trong khi thực hiện hoạt động thanh toán như sự cố kỹ thuật mạng thanh toán, công nghệ; b) Các khoản tổn thất về tiền, vàng, tài sản quý và giấy tờ có giá phát sinh trong hoạt động ngân quỹ như: - Tổn thất trong quá trình vận chuyển trên đường có xảy ra sự cố do nguyên nhân bất khả kháng bao gồm bị tai nạn, bị cướp, bị phá hoại, thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, khủng bố; - Tổn thất tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá tại nơi giao dịch và kho tiền do bị phá hoại, bị cướp, hỏa hoạn, thiên tai, chiến tranh, khủng bố; c) Các khoản tổn thất phát sinh trong hoạt động quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước và can thiệp bình ổn thị trường vàng trong nước như tổn thất trong việc kiểm định chất lượng vàng, giảm giá vàng."
}
],
"id": "6074",
"is_impossible": false,
"question": "Các khoản tổn thất nào được sử dụng khoản dự phòng rủi ro để xử lý?"
}
]
}
],
"title": "Các khoản tổn thất nào được sử dụng khoản dự phòng rủi ro để xử lý?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 78/2021/NĐ-CP quy định về nguồn tài chính như sau: Nguồn tài chính 3. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi đến tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động đóng góp hàng năm như sau: a) Cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (cấp huyện), ở xã, phường, thị trấn (cấp xã), ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang đóng một phần hai của mức lương cơ sở chia cho số ngày làm việc trong tháng. b) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động trong các doanh nghiệp đóng một phần hai của mức lương tối thiểu vùng chia cho số ngày làm việc trong tháng theo hợp đồng lao động. Người lao động giao kết nhiều hợp đồng với nhiều doanh nghiệp chỉ phải đóng 01 lần theo 01 hợp đồng lao động có thời gian dài nhất. c) Người lao động khác, ngoài các đối tượng đã được quy định tại điểm a, b khoản này, đóng góp 10.000 đồng/người/năm. Như vậy, theo quy định trên thì mức đóng quỹ phòng chống thiên tai của người lao động sẽ được tính dựa vào công thức sau đây: - Đối với người lao động làm việc thuộc đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Nhà nước thì mức đóng quỹ phòng chống thiên tai được tính như sau: - Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thì mức đóng quỹ phòng chống thiên tai được tính như sau: - Đối với trường hợp người lao động thuộc đối tượng khác thì mức đóng quỹ phòng chống thiên tai/năm = 10.000 đồng/người.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1260,
"text": "theo quy định trên thì mức đóng quỹ phòng chống thiên tai của người lao động sẽ được tính dựa vào công thức sau đây: - Đối với người lao động làm việc thuộc đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Nhà nước thì mức đóng quỹ phòng chống thiên tai được tính như sau: - Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thì mức đóng quỹ phòng chống thiên tai được tính như sau: - Đối với trường hợp người lao động thuộc đối tượng khác thì mức đóng quỹ phòng chống thiên tai/năm = 10."
}
],
"id": "6075",
"is_impossible": false,
"question": "Mức đóng quỹ phòng chống thiên tai của người lao động là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức đóng quỹ phòng chống thiên tai của người lao động là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 78/2021/NĐ-CP quy định về thẩm quyền quyết định miễn, giảm, tạm hoãn và thời hạn được miễn, giảm, tạm hoãn cụ thể như sau: Thẩm quyền quyết định miễn, giảm, tạm hoãn và thời hạn được miễn, giảm, tạm hoãn 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp danh sách các đối tượng được quy định tại điểm i, điểm k khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Nghị định này trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ. Thời gian tạm hoãn đóng góp Quỹ cấp tỉnh từ 06 tháng đến 01 năm. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổng hợp danh sách các đối tượng còn lại quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định miễn đóng góp. 3. Việc xét miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ cấp tỉnh của địa phương được tiến hành mỗi năm một lần vào thời điểm giao chỉ tiêu kế hoạch thu Quỹ cấp tỉnh. Trường hợp miễn, giảm, tạm hoãn do thiệt hại thiên tai, dịch bệnh; tổ chức, cá nhân phải báo cáo thiệt hại và đề xuất chính quyền địa phương để tổng hợp gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét miễn, giảm, tạm hoãn. Trường hợp đối tượng đã đóng góp tiền nộp vào Quỹ cấp tỉnh, nếu được xét miễn, giảm, tạm hoãn thì số tiền đã nộp được trừ vào số tiền đóng góp của năm sau. Như vậy, theo quy định trên thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổng hợp danh sách đối với đối tượng phụ nữ đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định miễn đóng quỹ phòng chống thiên tai theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1258,
"text": "theo quy định trên thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổng hợp danh sách đối với đối tượng phụ nữ đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định miễn đóng quỹ phòng chống thiên tai theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "6076",
"is_impossible": false,
"question": "Ai là người có trách nhiệm quyết định miễn đóng quỹ phòng chống thiên tai đối với phụ nữ đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi?"
}
]
}
],
"title": "Ai là người có trách nhiệm quyết định miễn đóng quỹ phòng chống thiên tai đối với phụ nữ đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 4 Điều 17 Thông tư 08/2023/TT-NHNN có quy định như sau: Mục đích vay nước ngoài 4. Bên đi vay nước ngoài phải chứng minh mục đích vay nước ngoài thông qua: a) Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan trong trường hợp vay nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư của bên đi vay; b) Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này trong trường hợp vay nước ngoài để thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, dự án khác của bên đi vay; Thông qua các quy định trên, đối với các khoản vay nước ngoài mà bên đi vay không phải tổ chức tín dụng hay chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngoài đáp ứng các điều kiện chung về đồng tiền vay, thỏa thuận vay, chi phí vay, thì phải đáp ứng thêm các điều kiện bổ sung. Trong đó đối với điều kiện bổ sung về mục đích vay nước ngoài thì bên đi vay không phải tổ chức tín dụng hay chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải chứng minh mục đích vay nước ngoài thông qua phương án sử dụng vốn vay nước ngoài nếu vay nước ngoài nhằm thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, dự án khác của bên đi vay. Nội dung phương án sử dụng vốn vay nước ngoài đối với bên đi vay không phải tổ chức tín dụng hay chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư 08/2023/TT-NHNN, cụ thể như: (1) Tên bên đi vay, loại hình doanh nghiệp, vốn điều lệ, địa chỉ, Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Giấy đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc các giấy tờ khác có giá trị tương đương, phạm vi ngành nghề sản xuất, kinh doanh hợp pháp liên quan đến mục đích sử dụng vốn vay nước ngoài của bên đi vay. (2) Thông tin về khoản vay nước ngoài dự kiến thực hiện. (3) Mục đích và quy mô vay nước ngoài. - Thông tin về các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dự án khác sử dụng vốn vay nước ngoài thuộc phạm vi hoạt động hợp pháp của bên đi vay: - Đối với khoản vay ngắn hạn nước ngoài: Bảng kê nhu cầu sử dụng vốn vay ngắn hạn nước ngoài được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-NHNN và tuân thủ các nguyên tắc lập bảng kê nhu cầu sử dụng vốn - Đối với khoản vay trung, dài hạn nước ngoài: quy mô vốn tổng thể của hoạt động sản xuất, kinh doanh; cơ cấu nguồn vốn; quy mô vốn vay nước ngoài; các chi phí dự kiến được thanh toán từ nguồn vốn vay trung, dài hạn nước ngoài; (4) Biện pháp quản trị rủi ro phát sinh từ khoản vay nước ngoài (nếu có). (5) Thẩm quyền phê duyệt Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài: cấp có thẩm quyền phê duyệt, căn cứ xác định thẩm quyền phê duyệt. (6) Các nội dung khác. Như vậy, khoản vay nước ngoài của bên vay không phải là tổ chức tín dụng vẫn phải có phương án sử dụng vốn vay trong trường hợp vay để thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, dự án khác của bên vay.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2713,
"text": "khoản vay nước ngoài của bên vay không phải là tổ chức tín dụng vẫn phải có phương án sử dụng vốn vay trong trường hợp vay để thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, dự án khác của bên vay."
}
],
"id": "6077",
"is_impossible": false,
"question": "Có phải khoản vay nước ngoài của tổ chức tín dụng thì mới bắt buộc có phương án sử dụng vốn vay?"
}
]
}
],
"title": "Có phải khoản vay nước ngoài của tổ chức tín dụng thì mới bắt buộc có phương án sử dụng vốn vay?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 quy định về tài sản công được quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tài sản công là tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, bao gồm: tài sản công phục vụ hoạt động quản lý, cung cấp dịch vụ công, bảo đảm quốc phòng, an ninh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; tài sản công tại doanh nghiệp; tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, dự trữ ngoại hối nhà nước; đất đai và các loại tài nguyên khác. 2. Nguồn lực tài chính từ tài sản công là tổng hợp các khả năng có thể khai thác được từ tài sản công thông qua các hình thức theo quy định của pháp luật nhằm tạo lập nguồn tài chính phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Như vậy, theo quy định trên thì tài sản công là tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, bao gồm: - Tài sản công phục vụ hoạt động quản lý, cung cấp dịch vụ công, bảo đảm quốc phòng, an ninh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị. - Tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân. - Tài sản công tại doanh nghiệp. - Tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, dự trữ ngoại hối nhà nước. - Đất đai và các loại tài nguyên khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 961,
"text": "theo quy định trên thì tài sản công là tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, bao gồm: - Tài sản công phục vụ hoạt động quản lý, cung cấp dịch vụ công, bảo đảm quốc phòng, an ninh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị."
}
],
"id": "6078",
"is_impossible": false,
"question": "Tài sản công là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tài sản công là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 43 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 quy định về việc bán tài sản công tại cơ quan Nhà nước cụ thể như sau: Bán tài sản công tại cơ quan nhà nước 1. Tài sản công được bán trong các trường hợp sau đây: a) Tài sản công bị thu hồi được xử lý theo hình thức bán quy định tại Điều 41 của Luật này; b) Cơ quan nhà nước được giao sử dụng tài sản công không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi về tổ chức hoặc thay đổi về chức năng, nhiệm vụ và nguyên nhân khác mà không xử lý theo hình thức thu hồi hoặc điều chuyển; c) Thực hiện sắp xếp lại việc quản lý, sử dụng tài sản công; d) Tài sản công được thanh lý theo hình thức bán quy định tại Điều 45 của Luật này. 2. Việc bán tài sản công được thực hiện theo hình thức đấu giá, trừ trường hợp bán các loại tài sản công có giá trị nhỏ theo hình thức niêm yết giá công khai hoặc bán chỉ định theo quy định của Chính phủ. 3. Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 19 của Luật này hoặc cơ quan nhà nước có tài sản bán có trách nhiệm tổ chức bán tài sản theo quy định của pháp luật. Như vậy, đối với việc cơ quan Nhà nước được phép bán tài sản công trong một số trường hợp sau đây: - Tài sản công bị thu hồi được xử lý theo hình thức bán quy định tại Điều 41 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017. - Cơ quan nhà nước được giao sử dụng tài sản công không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi về tổ chức hoặc thay đổi về chức năng, nhiệm vụ và nguyên nhân khác mà không xử lý theo hình thức thu hồi hoặc điều chuyển. - Thực hiện sắp xếp lại việc quản lý, sử dụng tài sản công. - Tài sản công được thanh lý theo hình thức bán quy định tại Điều 45 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1168,
"text": "đối với việc cơ quan Nhà nước được phép bán tài sản công trong một số trường hợp sau đây: - Tài sản công bị thu hồi được xử lý theo hình thức bán quy định tại Điều 41 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017."
}
],
"id": "6079",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan Nhà nước được phép bán tài sản công trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan Nhà nước được phép bán tài sản công trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 32/2019/NĐ-CP có quy định điều kiện đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước như sau: Điều kiện đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước 1. Đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan quản lý cấp trên đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, theo danh mục quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: a) Đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 9 Nghị định này; b) Danh mục dịch vụ sự nghiệp công có định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công do cơ quan có thẩm quyền ban hành làm cơ sở để đặt hàng; c) Điều kiện đặt hàng khác theo quy định của pháp luật liên quan (nếu có). 2. Đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đối với nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác, theo danh mục quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: a) Nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác đã có đăng ký ngành nghề kinh doanh phù hợp với lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công được đặt hàng; có đủ năng lực về tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị, máy móc, trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất, trình độ quản lý và đội ngũ người lao động đáp ứng được các yêu cầu đặt hàng. Ngoài ra, đối với nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác được đặt hàng trong lĩnh vực thuộc diện Nhà nước cấp phép hoạt động phải đáp ứng thêm điều kiện phải là nhà cung cấp dịch vụ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo quy định của pháp luật chuyên ngành; Như vậy, điều kiện đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan quản lý cấp trên đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công là: - Đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công phù hợp với hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công được giao theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Ngoài ra đối với đơn vị sự nghiệp công lập được giao nhiệm vụ trong lĩnh vực thuộc diện Nhà nước cấp phép hoạt động phải đáp ứng thêm điều kiện phải là đơn vị đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo quy định của pháp luật chuyên ngành. - Đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền giao quyền tự chủ tài chính theo cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực; - Việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công là nhiệm vụ thường xuyên hàng năm của đơn vị, đã và đang được cơ quan quản lý cấp trên giao nhiệm vụ; - Danh mục dịch vụ sự nghiệp công có định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công do cơ quan có thẩm quyền ban hành làm cơ sở để đặt hàng; - Điều kiện đặt hàng khác theo quy định của pháp luật liên quan (nếu có). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1711,
"text": "điều kiện đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan quản lý cấp trên đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công là: - Đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công phù hợp với hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công được giao theo quyết định của cấp có thẩm quyền."
}
],
"id": "6080",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan quản lý cấp trên là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan quản lý cấp trên là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 84/2020/NĐ-CP có quy định về mức hưởng học bổng chính sách như sau: Học bổng chính sách 1. Đối tượng: Sinh viên theo chế độ cử tuyển; học sinh trường dự bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội trú; học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết tật. 2. Mức hưởng: a) Đối với sinh viên học theo chế độ cử tuyển, học sinh các trường dự bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội trú; học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết tật: Mức học bổng bằng 80% mức lương cơ sở/tháng; b) Đối với học viên là thương binh thuộc hộ nghèo học trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết tật: Mức học bổng bằng 100% mức lương cơ sở/tháng. Như vậy, sinh viên học theo chế độ cử tuyển thì sẽ có mức học bổng chính sách bằng 80% mức lương cơ sở. Mức lương cơ sở hiện nay là 1.800.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 741,
"text": "sinh viên học theo chế độ cử tuyển thì sẽ có mức học bổng chính sách bằng 80% mức lương cơ sở."
}
],
"id": "6081",
"is_impossible": false,
"question": "Mức học bổng chính sách dành cho sinh viên học theo chế độ cử tuyển là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức học bổng chính sách dành cho sinh viên học theo chế độ cử tuyển là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 7 Điều 9 Nghị định 84/2020/NĐ-CP có quy định về phương thức chi trả học bổng chính sách như sau: Học bổng chính sách 7. Phương thức chi trả học bổng chính sách: a) Đối với sinh viên theo chế độ cử tuyển: Căn cứ vào dự toán kinh phí sự nghiệp giáo dục đã được thông báo, Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo thẩm quyền thực hiện việc quản lý kinh phí, tổ chức cấp học bổng chính sách đối với sinh viên thuộc diện được hưởng học bổng chính sách theo quy định. Căn cứ điều kiện cụ thể của từng địa phương và điều kiện của cơ sở giáo dục có sinh viên thuộc diện được hưởng học bổng chính sách, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền chủ động lựa chọn hình thức chuyển tiền theo một trong các phương thức: Trực tiếp chuyển kinh phí cho các cơ sở giáo dục theo hợp đồng, cấp tiền mặt trực tiếp cho gia đình người học hoặc cho người học, chuyển qua tài khoản hoặc các hình thức chuyển tiền hợp pháp khác (nếu có) cho người học. b) Đối với học sinh trường dự bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội trú: Căn cứ vào dự toán kinh phí sự nghiệp giáo dục đã được thông báo, các cơ sở giáo dục thực hiện việc quản lý kinh phí, tổ chức cấp học bổng đối với học sinh thuộc diện được hưởng học bổng chính sách theo quy định; c) Đối với học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết tật: - Đối với học viên sơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập: Cơ sở giáo dục nơi học viên đang theo học chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện chi trả học bổng chính sách trực tiếp bằng tiền mặt cho học viên; - Đối với học viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội nơi học viên có hộ khẩu thường trú chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện chi trả học bổng chính sách cho học viên theo một trong các phương thức: Cấp tiền mặt trực tiếp hoặc chuyển qua tài khoản hoặc các hình thức chuyển tiền hợp pháp khác (nếu có). Như vậy, sinh viên học theo chế độ cử tuyển được chi trả học bổng chính sách thông qua các phương thức sau: - Trực tiếp chuyển kinh phí cho các cơ sở giáo dục theo hợp đồng; - Cấp tiền mặt trực tiếp cho gia đình người học hoặc cho người học; - Chuyển qua tài khoản hoặc các hình thức chuyển tiền hợp pháp khác (nếu có) cho người học.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1939,
"text": "sinh viên học theo chế độ cử tuyển được chi trả học bổng chính sách thông qua các phương thức sau: - Trực tiếp chuyển kinh phí cho các cơ sở giáo dục theo hợp đồng; - Cấp tiền mặt trực tiếp cho gia đình người học hoặc cho người học; - Chuyển qua tài khoản hoặc các hình thức chuyển tiền hợp pháp khác (nếu có) cho người học."
}
],
"id": "6082",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên học theo chế độ cử tuyển được chi trả học bổng chính sách thông qua phương thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên học theo chế độ cử tuyển được chi trả học bổng chính sách thông qua phương thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 9 Điều 9 Nghị định 84/2020/NĐ-CP có quy định sinh viên học theo chế độ cử tuyển như sau: Học bổng chính sách 8. Thời gian cấp học bổng chính sách: Học bổng chính sách được cấp hai lần trong năm học, mỗi lần cấp 06 tháng, lần thứ nhất cấp vào tháng 10, lần thứ hai cấp vào tháng 3. Trường hợp học sinh, sinh viên, học viên chưa nhận được học bổng chính sách theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ cấp học bổng tiếp theo. 9. Sinh viên theo chế độ cử tuyển tự thôi học hoặc bị kỷ luật buộc thôi học thì phải bồi hoàn toàn bộ số tiền học bổng đã nhận cho cơ quan cấp học bổng, trừ các trường hợp tự thôi học do bất khả kháng. Như vậy, nếu sinh viên học theo chế độ cử tuyển tự ý thôi học sẽ phải bồi hoàn toàn bộ số tiền học bổng chính sách đã nhận cho cơ quan cấp học bổng. Tuy nhiên nếu việc tự thôi học do bất khả kháng thì không phải bồi thường. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 653,
"text": "nếu sinh viên học theo chế độ cử tuyển tự ý thôi học sẽ phải bồi hoàn toàn bộ số tiền học bổng chính sách đã nhận cho cơ quan cấp học bổng."
}
],
"id": "6083",
"is_impossible": false,
"question": "Có phải bồi hoàn tiền học bổng chính sách khi sinh viên cử tuyển tự ý thôi học?"
}
]
}
],
"title": "Có phải bồi hoàn tiền học bổng chính sách khi sinh viên cử tuyển tự ý thôi học?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 47 Luật Đấu thầu 2023 (Hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định về công bố dự án đầu tư kinh doanh như sau: Công bố dự án đầu tư kinh doanh 2. Nội dung công bố dự án đầu tư kinh doanh bao gồm: a) Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có); b) Tên dự án; mục tiêu; quy mô đầu tư; vốn đầu tư; c) Địa điểm thực hiện dự án; hiện trạng sử dụng đất, diện tích khu đất thực hiện dự án; mục đích sử dụng đất; các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt; d) Thời hạn, tiến độ thực hiện dự án; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có); tiến độ thực hiện dự án theo từng giai đoạn (nếu có); đ) Tên bên mời thầu; hình thức và phương thức lựa chọn nhà đầu tư; thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; e) Nội dung khác có liên quan. Như vậy, nội dung công bố dự án đầu tư kinh doanh trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia từ ngày 01/01/2024 bao gồm: - Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có); - Tên dự án; mục tiêu; quy mô đầu tư; vốn đầu tư; - Địa điểm thực hiện dự án; - Hiện trạng sử dụng đất, diện tích khu đất thực hiện dự án; - Mục đích sử dụng đất; - Các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt; - Thời hạn, tiến độ thực hiện dự án; - Sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có); - Tiến độ thực hiện dự án theo từng giai đoạn (nếu có); - Tên bên mời thầu; hình thức và phương thức lựa chọn nhà đầu tư; - Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; - Nội dung khác có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 793,
"text": "nội dung công bố dự án đầu tư kinh doanh trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia từ ngày 01/01/2024 bao gồm: - Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có); - Tên dự án; mục tiêu; quy mô đầu tư; vốn đầu tư; - Địa điểm thực hiện dự án; - Hiện trạng sử dụng đất, diện tích khu đất thực hiện dự án; - Mục đích sử dụng đất; - Các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt; - Thời hạn, tiến độ thực hiện dự án; - Sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có); - Tiến độ thực hiện dự án theo từng giai đoạn (nếu có); - Tên bên mời thầu; hình thức và phương thức lựa chọn nhà đầu tư; - Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; - Nội dung khác có liên quan."
}
],
"id": "6084",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung công bố dự án đầu tư kinh doanh trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia từ ngày 01/01/2024 gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung công bố dự án đầu tư kinh doanh trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia từ ngày 01/01/2024 gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 46 Luật Đấu thầu 2023 (Hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định về quy trình, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư như sau: Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư 1. Quy trình lựa chọn nhà đầu tư bao gồm các bước sau đây: a) Công bố dự án đầu tư kinh doanh; b) Chuẩn bị đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư gồm: lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu; c) Tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư gồm: mời thầu; phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu; chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút, thay thế hồ sơ dự thầu; d) Đánh giá hồ sơ dự thầu gồm: mở thầu; kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu; đ) Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư; giải thích lý do nhà đầu tư không trúng thầu theo yêu cầu của nhà đầu tư (nếu có); e) Đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng. Như vậy, quy trình lựa chọn nhà đầu tư trong lĩnh vực đấu thầu được quy định như sau: Bước 1: Công bố dự án đầu tư kinh doanh; Bước 2: Chuẩn bị đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư gồm: lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu; Bước 3: Tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư gồm: mời thầu; phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu; chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút, thay thế hồ sơ dự thầu; Bước 4: Đánh giá hồ sơ dự thầu gồm: mở thầu; kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu; Bước 5: Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư; giải thích lý do nhà đầu tư không trúng thầu theo yêu cầu của nhà đầu tư (nếu có); Bước 6: Đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 862,
"text": "quy trình lựa chọn nhà đầu tư trong lĩnh vực đấu thầu được quy định như sau: Bước 1: Công bố dự án đầu tư kinh doanh; Bước 2: Chuẩn bị đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư gồm: lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu; Bước 3: Tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư gồm: mời thầu; phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu; chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút, thay thế hồ sơ dự thầu; Bước 4: Đánh giá hồ sơ dự thầu gồm: mở thầu; kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu; Bước 5: Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư; giải thích lý do nhà đầu tư không trúng thầu theo yêu cầu của nhà đầu tư (nếu có); Bước 6: Đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng."
}
],
"id": "6085",
"is_impossible": false,
"question": "Quy trình lựa chọn nhà đầu tư trong lĩnh vực đấu thầu như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy trình lựa chọn nhà đầu tư trong lĩnh vực đấu thầu như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 49 Luật Đấu thầu 2023 (Hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định về thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư như sau: Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư 1. Đối với đấu thầu trong nước, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 45 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu đến ngày có thời điểm đóng thầu. 2. Đối với đấu thầu quốc tế, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 60 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu đến ngày có thời điểm đóng thầu. 3. Đối với các công việc khác ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người có thẩm quyền, bên mời thầu có trách nhiệm quyết định thời gian thực hiện trên cơ sở bảo đảm tiến độ thực hiện của dự án đầu tư kinh doanh. Như vậy, thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư trong lĩnh vực đấu thầu như sau: - Đối với đấu thầu trong nước, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 45 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu đến ngày có thời điểm đóng thầu. - Đối với đấu thầu quốc tế, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 60 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu đến ngày có thời điểm đóng thầu. - Đối với các công việc khác thì người có thẩm quyền, bên mời thầu có trách nhiệm quyết định thời gian thực hiện trên cơ sở bảo đảm tiến độ thực hiện của dự án đầu tư kinh doanh. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 728,
"text": "thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư trong lĩnh vực đấu thầu như sau: - Đối với đấu thầu trong nước, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 45 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu đến ngày có thời điểm đóng thầu."
}
],
"id": "6086",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư trong lĩnh vực đấu thầu được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư trong lĩnh vực đấu thầu được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 45 Luật Giá 2023 (Hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về doanh nghiệp thẩm định giá như sau: Doanh nghiệp thẩm định giá 1. Doanh nghiệp thẩm định giá là doanh nghiệp được thành lập, đăng ký ngành, nghề kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và được Bộ Tài chính cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của Luật này. 2. Người có chức vụ, quyền hạn thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về giá, sau khi thôi giữ chức vụ, không được thành lập hoặc giữ các chức danh, chức vụ quản lý, điều hành tại doanh nghiệp thẩm định giá trong thời hạn theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng. Như vậy, người có chức vụ, quyền hạn thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về giá, sau khi thôi giữ chức vụ thì không được thành lập hoặc giữ các chức danh, chức vụ quản lý, điều hành tại doanh nghiệp thẩm định giá trong thời hạn theo quy định. Do đó sau khi hết thời quy định thì người có chức vụ, quyền hạn thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về giá có quyền thành lập doanh nghiệp thẩm định giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 697,
"text": "người có chức vụ, quyền hạn thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về giá, sau khi thôi giữ chức vụ thì không được thành lập hoặc giữ các chức danh, chức vụ quản lý, điều hành tại doanh nghiệp thẩm định giá trong thời hạn theo quy định."
}
],
"id": "6087",
"is_impossible": false,
"question": "Người có chức vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về giá đã thôi giữ chức vụ có được thành lập doanh nghiệp thẩm định giá không?"
}
]
}
],
"title": "Người có chức vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về giá đã thôi giữ chức vụ có được thành lập doanh nghiệp thẩm định giá không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 51 Luật Giá 2023 (Hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp thẩm định giá, người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá như sau: Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp thẩm định giá, người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá 1. Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp thẩm định giá phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Là người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; b) Là thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp đó; c) Có từ đủ 36 tháng là thẩm định viên về giá; d) Duy trì điều kiện quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 45 của Luật này; đ) Không thuộc các trường hợp đã giữ vị trí người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp thẩm định giá đã bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá trong thời gian 12 tháng đối với doanh nghiệp thẩm định giá đã bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá lần đầu và 60 tháng đối với doanh nghiệp thẩm định giá đã bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá từ lần 02 trở lên tính tới thời điểm nộp hồ sơ cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá. Như vậy, Giám đốc của doanh nghiệp thẩm định giá phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Là người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; - Là thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp đó; - Có từ đủ 36 tháng là thẩm định viên về giá; - Duy trì điều kiện quy định hành nghề thẩm định giá - Không thuộc các trường hợp đã giữ vị trí Giám đốc của doanh nghiệp thẩm định giá đã bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá trong thời gian: + 12 tháng đối với doanh nghiệp thẩm định giá đã bị thu hồi giấy + 60 tháng đối với doanh nghiệp thẩm định giá đã bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá từ lần 02 trở lên Lưu ý: Thời gian trên được tính tới thời điểm nộp hồ sơ cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1415,
"text": "Giám đốc của doanh nghiệp thẩm định giá phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Là người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; - Là thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp đó; - Có từ đủ 36 tháng là thẩm định viên về giá; - Duy trì điều kiện quy định hành nghề thẩm định giá - Không thuộc các trường hợp đã giữ vị trí Giám đốc của doanh nghiệp thẩm định giá đã bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá trong thời gian: + 12 tháng đối với doanh nghiệp thẩm định giá đã bị thu hồi giấy + 60 tháng đối với doanh nghiệp thẩm định giá đã bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá từ lần 02 trở lên Lưu ý: Thời gian trên được tính tới thời điểm nộp hồ sơ cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá."
}
],
"id": "6088",
"is_impossible": false,
"question": "Giám đốc của doanh nghiệp thẩm định giá phải đáp ứng đủ các điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Giám đốc của doanh nghiệp thẩm định giá phải đáp ứng đủ các điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 53 Luật Giá 2023 (Hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp thẩm định giá như sau: Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp thẩm định giá 1. Quyền của doanh nghiệp thẩm định giá được quy định như sau: a) Cung cấp dịch vụ thẩm định giá theo quy định tại Luật này; b) Tham gia hội nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp trong nước và ngoài nước về thẩm định giá theo quy định của pháp luật; c) Yêu cầu khách hàng thẩm định giá cung cấp hồ sơ, tài liệu, số liệu có liên quan đến tài sản thẩm định giá và tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện thẩm định giá; d) Từ chối thực hiện dịch vụ thẩm định giá; đ) Quyền khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, quyền của doanh nghiệp thẩm định giá được quy định như sau: - Cung cấp dịch vụ thẩm định giá theo quy định tại Luật này; - Tham gia hội nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp trong nước và ngoài nước về thẩm định giá theo quy định của pháp luật; - Yêu cầu khách hàng thẩm định giá cung cấp hồ sơ, tài liệu, số liệu có liên quan đến tài sản thẩm định giá và tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện thẩm định giá; - Từ chối thực hiện dịch vụ thẩm định giá; - Quyền khác theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 700,
"text": "quyền của doanh nghiệp thẩm định giá được quy định như sau: - Cung cấp dịch vụ thẩm định giá theo quy định tại Luật này; - Tham gia hội nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp trong nước và ngoài nước về thẩm định giá theo quy định của pháp luật; - Yêu cầu khách hàng thẩm định giá cung cấp hồ sơ, tài liệu, số liệu có liên quan đến tài sản thẩm định giá và tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện thẩm định giá; - Từ chối thực hiện dịch vụ thẩm định giá; - Quyền khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "6089",
"is_impossible": false,
"question": "Quyền của doanh nghiệp thẩm định giá được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quyền của doanh nghiệp thẩm định giá được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai 2013 quy định phân loại đất như sau: Phân loại đất Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau: 2.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ vào khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai 2013 quy định phân loại đất như sau: Phân loại đất Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau: 2."
}
],
"id": "6090",
"is_impossible": false,
"question": "Đất sản xuất kinh doanh là gì?"
}
]
}
],
"title": "Đất sản xuất kinh doanh là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất: Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất 1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này. Tại Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất: Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất 1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này; b) Đất không có tranh chấp; c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; d) Trong thời hạn sử dụng đất. 2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này. 3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính. Như vậy, đất sản xuất kinh doanh được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất nếu đáp ứng được các điều kiện sau: - Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất - Đất không có tranh chấp - Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; - Trong thời hạn sử dụng đất. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính. Ngoài các điều kiện quy định trên, người sử dụng đất sản xuất kinh doanh còn phải thực hiện quyền chuyển đất theo các quy định khác của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1870,
"text": "đất sản xuất kinh doanh được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất nếu đáp ứng được các điều kiện sau: - Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất - Đất không có tranh chấp - Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; - Trong thời hạn sử dụng đất."
}
],
"id": "6091",
"is_impossible": false,
"question": "Đất sản xuất kinh doanh có được chuyển nhượng không?"
}
]
}
],
"title": "Đất sản xuất kinh doanh có được chuyển nhượng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 14 Thông tư 08/2023/TT-NHNN quy định về mục đích vay nước ngoài như sau: Mục đích vay nước ngoài 1. Bên đi vay vay ngắn và trung, dài hạn nước ngoài để phục vụ các mục đích sau đây: a) Bổ sung nguồn vốn phục vụ hoạt động cấp tín dụng theo tăng trưởng tín dụng của bên đi vay; b) Cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài của bên đi vay; 2. Bên đi vay khi vay trung, dài hạn nước ngoài phải chứng minh mục đích vay nước ngoài thông qua: a) Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này trong trường hợp vay để thực hiện mục đích nêu tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Phương án cơ cấu nợ theo quy định tại Điều 8 Thông tư này trong trường hợp vay để thực hiện mục đích nêu tại điểm b khoản 1 Điều này. Như vậy, điều kiện bổ sung về mục đích vay nước ngoài không được Nhà nước bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gồm những điều sau: - Bên đi vay vay ngắn và trung, dài hạn nước ngoài để phục vụ các mục đích sau đây: + Bổ sung nguồn vốn phục vụ hoạt động cấp tín dụng theo tăng trưởng tín dụng của bên đi vay; + Cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài của bên đi vay; - Bên đi vay khi vay trung, dài hạn nước ngoài phải chứng minh mục đích vay nước ngoài thông qua: + Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài trong trường hợp bên đi vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vay để thực hiện mục đích bổ sung nguồn vốn phục vụ hoạt động cấp tín dụng theo tăng trưởng tín dụng của bên đi vay. + Phương án cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài theo quy định trong trường hợp vay để thực hiện mục đích cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài của bên đi vay.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 754,
"text": "điều kiện bổ sung về mục đích vay nước ngoài không được Nhà nước bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gồm những điều sau: - Bên đi vay vay ngắn và trung, dài hạn nước ngoài để phục vụ các mục đích sau đây: + Bổ sung nguồn vốn phục vụ hoạt động cấp tín dụng theo tăng trưởng tín dụng của bên đi vay; + Cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài của bên đi vay; - Bên đi vay khi vay trung, dài hạn nước ngoài phải chứng minh mục đích vay nước ngoài thông qua: + Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài trong trường hợp bên đi vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vay để thực hiện mục đích bổ sung nguồn vốn phục vụ hoạt động cấp tín dụng theo tăng trưởng tín dụng của bên đi vay."
}
],
"id": "6092",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện bổ sung về mục đích vay nước ngoài không được Nhà nước bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện bổ sung về mục đích vay nước ngoài không được Nhà nước bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 7 Thông tư 08/2023/TT-NHNN quy định về phương án sử dụng vốn vay nước ngoài như sau: Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài 2. Nội dung cơ bản của Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài trong trường hợp bên đi vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: a) Tên bên đi vay, loại hình tổ chức tín dụng, vốn tự có, địa chỉ, Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng hoặc Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, dư nợ vay nước ngoài ngắn hạn, trung, dài hạn tính đến thời điểm lập phương án; b) Mục tiêu kinh doanh, nhu cầu huy động vốn tổng thể, vốn nước ngoài của bên đi vay; c) Thông tin về khoản vay nước ngoài dự kiến thực hiện; d) Mục đích vay nước ngoài: thông tin về (các) nhóm khách hàng dự kiến được cấp tín dụng từ nguồn vốn vay nước ngoài, lãi suất cho vay dự kiến, thời hạn cho vay dự kiến; đ) Quy mô vay vốn nước ngoài: giá trị khoản vay, chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng, tình hình tăng trưởng tín dụng đến thời điểm lập phương án, so sánh quy mô vốn vay nước ngoài với quy mô tăng trưởng tín dụng còn lại tính đến cuối năm hoặc với quy mô tăng trưởng tín dụng của năm liền trước trong trường hợp chưa có thông tin về chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng của năm hiện tại; e) Biện pháp quản trị rủi ro phát sinh từ khoản vay nước ngoài; g) Thẩm quyền phê duyệt Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài; cấp có thẩm quyền phê duyệt, căn cứ xác định thẩm quyền phê duyệt; h) Các nội dung khác (nếu có). Như vậy, Nội dung cơ bản của Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài không được Nhà nước bảo lãnh trong trường hợp bên đi vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gồm có: - Tên bên đi vay, loại hình tổ chức tín dụng, vốn tự có, địa chỉ, Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng hoặc Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, dư nợ vay nước ngoài ngắn hạn, trung, dài hạn tính đến thời điểm lập phương án; - Mục tiêu kinh doanh, nhu cầu huy động vốn tổng thể, vốn nước ngoài của bên đi vay; - Thông tin về khoản vay nước ngoài dự kiến thực hiện; - Mục đích vay nước ngoài - Quy mô vay vốn nước ngoài - Biện pháp quản trị rủi ro phát sinh từ khoản vay nước ngoài; - Thẩm quyền phê duyệt Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài; cấp có thẩm quyền phê duyệt, căn cứ xác định thẩm quyền phê duyệt; - Các nội dung khác (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1469,
"text": "Nội dung cơ bản của Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài không được Nhà nước bảo lãnh trong trường hợp bên đi vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gồm có: - Tên bên đi vay, loại hình tổ chức tín dụng, vốn tự có, địa chỉ, Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng hoặc Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, dư nợ vay nước ngoài ngắn hạn, trung, dài hạn tính đến thời điểm lập phương án; - Mục tiêu kinh doanh, nhu cầu huy động vốn tổng thể, vốn nước ngoài của bên đi vay; - Thông tin về khoản vay nước ngoài dự kiến thực hiện; - Mục đích vay nước ngoài - Quy mô vay vốn nước ngoài - Biện pháp quản trị rủi ro phát sinh từ khoản vay nước ngoài; - Thẩm quyền phê duyệt Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài; cấp có thẩm quyền phê duyệt, căn cứ xác định thẩm quyền phê duyệt; - Các nội dung khác (nếu có)."
}
],
"id": "6093",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung cơ bản của Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài không được Nhà nước bảo lãnh trong trường hợp bên đi vay là tổ chức tín dụng gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung cơ bản của Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài không được Nhà nước bảo lãnh trong trường hợp bên đi vay là tổ chức tín dụng gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 10 Thông tư 08/2023/TT-NHNN quy định về đồng tiền vay nước ngoài như sau: Đồng tiền vay nước ngoài 1. Đồng tiền vay nước ngoài là ngoại tệ. 2. Khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau: a) Bên đi vay là tổ chức tài chính vi mô; b) Bên đi vay là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vay từ nguồn lợi nhuận từ hoạt động đầu tư trực tiếp trên lãnh thổ Việt Nam của bên cho vay là nhà đầu tư nước ngoài góp vốn tại bên đi vay; c) Bên đi vay rút vốn, trả nợ bằng đồng ngoại tệ và nghĩa vụ nợ của khoản vay được xác định bằng đồng Việt Nam. Như vậy, đồng tiền vây nước ngoài gồm ngoại tệ và cả đồng Việt Nam. Lưu ý: Khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau: - Bên đi vay là tổ chức tài chính vi mô; - Bên đi vay là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vay từ nguồn lợi nhuận từ hoạt động đầu tư trực tiếp trên lãnh thổ Việt Nam của bên cho vay là nhà đầu tư nước ngoài góp vốn tại bên đi vay; - Bên đi vay rút vốn, trả nợ bằng đồng ngoại tệ và nghĩa vụ nợ của khoản vay được xác định bằng đồng Việt Nam. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 618,
"text": "đồng tiền vây nước ngoài gồm ngoại tệ và cả đồng Việt Nam."
}
],
"id": "6094",
"is_impossible": false,
"question": "Đồng tiền vay nước ngoài không được Nhà nước bảo lãnh là loại gì?"
}
]
}
],
"title": "Đồng tiền vay nước ngoài không được Nhà nước bảo lãnh là loại gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Quy định 09-QĐ/VPTW năm 2017 quy định chế độ chi cho các đoàn kiểm tra, giám sát được thành lập theo quyết định của ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy: Chế độ chi cho các đoàn kiểm tra, giám sát được thành lập theo quyết định của ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy Mức chi tối đa 8.000.000 đồng/cuộc kiểm tra, giám sát. Nội dung chi bao gồm: - Xây dựng chương trình kiểm tra, giám sát bao gồm: Kế hoạch, đề cương kiểm tra, giám sát. - Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát; thông báo kết luận kiểm tra, giám sát. - Chi họp đoàn kiểm tra, giám sát. Mức chi cụ thể do trưởng đoàn kiểm tra, giám sát quyết định. Như vậy, mức chi tối đa cho các đoàn kiểm tra, giám sát được thành lập theo quyết định của ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy là 8.000.000 đồng/cuộc kiểm tra, giám sát. Nội dung chi bao gồm: - Xây dựng chương trình kiểm tra, giám sát bao gồm: Kế hoạch, đề cương kiểm tra, giám sát. - Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát; thông báo kết luận kiểm tra, giám sát. - Chi họp đoàn kiểm tra, giám sát.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 623,
"text": "mức chi tối đa cho các đoàn kiểm tra, giám sát được thành lập theo quyết định của ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy là 8."
}
],
"id": "6095",
"is_impossible": false,
"question": "Chế độ chi cho các đoàn kiểm tra, giám sát được thành lập theo quyết định của ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Chế độ chi cho các đoàn kiểm tra, giám sát được thành lập theo quyết định của ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 7 Quy định 09-QĐ/VPTW năm 2017 quy định chế độ chi cho công tác xã hội: Chế độ chi cho công tác xã hội 1- Chế độ tặng quà đối với các đối tượng chính sách, cán bộ lão thành cách mạng, người có công với nước, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, nhân sĩ, trí thức yêu nước… Căn cứ tình hình thực tế và khả năng ngân sách đã được bố trí, ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy xem xét, quyết định. 2- Chế độ thăm hỏi, phúng viếng a) Chế độ thăm hỏi - Ủy viên ban thường vụ, ủy viên ban chấp hành đảng bộ tỉnh, thành phố (kể cả nguyên chức) khi ốm, điều trị tại bệnh viện do ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quyết định, mức chi tối đa 2.000.000 đồng/người. Ban tổ chức trình ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy và thực hiện chế độ chi này. Như vậy, chế độ chi cho công tác xã hội của tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương như sau: (1) Chế độ tặng quà đối với các đối tượng chính sách, cán bộ lão thành cách mạng, người có công với nước, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, nhân sĩ, trí thức yêu nước… Căn cứ tình hình thực tế và khả năng ngân sách đã được bố trí, ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy xem xét, quyết định. (2) Chế độ thăm hỏi, phúng viếng - Chế độ thăm hỏi + Ủy viên ban thường vụ, ủy viên ban chấp hành đảng bộ tỉnh, thành phố (kể cả nguyên chức) khi ốm, điều trị tại bệnh viện: Mức chi tối đa 2.000.000 đồng/người. + Cán bộ, công chức, người lao động (kể cả người đã nghỉ hưu) làm việc trong các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của tỉnh ủy, thành ủy khi ốm, điều trị tại bệnh viện: Mức chi tối đa 1.000.000 đồng/người. + Trường hợp các đối tượng trên đây bị bệnh hiểm nghèo, hoàn cảnh đặc biệt, mức chi do ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy xem xét, quyết định. - Chế độ phúng viếng + Ủy viên ban thường vụ, ủy viên ban chấp hành đảng bộ tỉnh, thành phố (kể cả nguyên chức) khi từ trần: Mức chi 2.500.000 đồng/người và 1 vòng hoa. + Cán bộ, công chức, người lao động (kể cả người đã nghỉ hưu) làm việc trong các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của tỉnh ủy, thành ủy khi từ trần: Mức chi 2.000.000 đồng/người và 1 vòng hoa. + Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng); con của ủy viên ban thường vụ, ủy viên ban chấp hành đảng bộ tỉnh, thành phố (kể cả nguyên chức) khi từ trần: Mức chi 1.500.000 đồng/người và 1 vòng hoa. + Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng); con của cán bộ, công chức, người lao động làm việc trong các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của tỉnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 734,
"text": "chế độ chi cho công tác xã hội của tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương như sau: (1) Chế độ tặng quà đối với các đối tượng chính sách, cán bộ lão thành cách mạng, người có công với nước, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, nhân sĩ, trí thức yêu nước… Căn cứ tình hình thực tế và khả năng ngân sách đã được bố trí, ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy xem xét, quyết định."
}
],
"id": "6096",
"is_impossible": false,
"question": "Chế độ chi cho công tác xã hội của tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Chế độ chi cho công tác xã hội của tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 105/2012/NĐ-CP quy định về chức danh được tổ chức lễ quốc tang như sau: Chức danh được tổ chức Lễ Quốc tang 1. Cán bộ đang giữ hoặc thôi giữ một trong các chức vụ sau đây khi từ trần được tổ chức Lễ Quốc tang: a) Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng; b) Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; c) Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; d) Chủ tịch Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Bộ Chính trị quyết định việc tổ chức Lễ Quốc tang đối với cán bộ cấp cao khác có quá trình đóng góp và công lao to lớn đối với sự nghiệp cách mạng của Đảng, Nhà nước và nhân dân, có uy tín lớn trong nước và quốc tế. Đồng thời tại Điều 21 Nghị định 105/2012/NĐ-CP quy định về chức danh được tổ chức Lễ tang cấp Nhà nước như sau: Chức danh được tổ chức Lễ tang cấp Nhà nước 1. Cán bộ đang giữ hoặc thôi giữ một trong các chức vụ sau đây khi từ trần được tổ chức Lễ tang cấp Nhà nước: a) Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng; b) Phó Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam; c) Phó Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; d) Phó Chủ tịch Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; đ) Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; e) Chánh án Toà án nhân dân tối cao; g) Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; h) Đại tướng lực lượng vũ trang nhân dân; i) Thượng tướng lực lượng vũ trang nhân dân là cán bộ hoạt động cách mạng trước Tháng 8 năm 1945. Theo đó, người giữ các chức danh sau khi qua đời sẽ tổ chức lễ Quốc tang là: - Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng; - Chủ tịch nước; - Thủ tướng Chính phủ; - Chủ tịch Quốc hội. Như vậy, đối với chức danh Phó Thủ tướng sẽ không tổ chức lễ Quốc tang mà sẽ tổ chức lễ tang cấp nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1676,
"text": "đối với chức danh Phó Thủ tướng sẽ không tổ chức lễ Quốc tang mà sẽ tổ chức lễ tang cấp nhà nước."
}
],
"id": "6097",
"is_impossible": false,
"question": "Phó Thủ tướng qua đời có tổ chức lễ Quốc tang không?"
}
]
}
],
"title": "Phó Thủ tướng qua đời có tổ chức lễ Quốc tang không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 34 Nghị định 37/2023/NĐ-CP có quy định thu nhập của Quỹ Hỗ trợ nông dân như sau: Thu nhập của Quỹ Hỗ trợ nông dân 1. Các khoản thu nhập của Quỹ Hỗ trợ nông dân, gồm: a) Thu từ lãi cho vay theo quy định tại Nghị định này; b) Thu phí nhận ủy thác; c) Thu lãi tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng Chính sách xã hội và ngân hàng thương mại; d) Các khoản thu hợp pháp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật. 2. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể các khoản thu nhập của Quỹ Hỗ trợ nông dân quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, Quỹ Hỗ trợ nông dân có những khoản thu nhập từ: - Thu từ lãi cho vay theo quy định tại Nghị định này; - Thu phí nhận ủy thác; - Thu lãi tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng Chính sách xã hội và ngân hàng thương mại; - Các khoản thu hợp pháp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 535,
"text": "Quỹ Hỗ trợ nông dân có những khoản thu nhập từ: - Thu từ lãi cho vay theo quy định tại Nghị định này; - Thu phí nhận ủy thác; - Thu lãi tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng Chính sách xã hội và ngân hàng thương mại; - Các khoản thu hợp pháp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "6098",
"is_impossible": false,
"question": "Quỹ Hỗ trợ nông dân có những khoản thu nhập nào?"
}
]
}
],
"title": "Quỹ Hỗ trợ nông dân có những khoản thu nhập nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 328/2016/TT-BTC có quy định nguyên tắc quản lý thu ngân sách nhà nước như sau: Nguyên tắc quản lý thu ngân sách nhà nước 3. Tất cả các khoản thu NSNN được hạch toán bằng đồng Việt Nam, chi tiết theo niên độ ngân sách, mục lục NSNN và được phân chia cho các cấp ngân sách theo tỷ lệ phần trăm (%) do cấp có thẩm quyền quy định. Các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ tại thời điểm hạch toán. 4. Việc hoàn trả các khoản thu NSNN được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư này. Quy trình thu, thủ tục thu, nộp, miễn, giảm, hoàn trả các khoản thu NSNN phải được thông báo và niêm yết công khai tại cơ quan thu và KBNN nơi giao dịch trực tiếp với người nộp NSNN. Như vậy, khoản thu ngân sách ngoại tệ bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ được xác định tại thời điểm hạch toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 757,
"text": "khoản thu ngân sách ngoại tệ bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ được xác định tại thời điểm hạch toán."
}
],
"id": "6099",
"is_impossible": false,
"question": "Khoản thu ngân sách bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ tại thời điểm nào?"
}
]
}
],
"title": "Khoản thu ngân sách bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ tại thời điểm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC có quy định thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng như sau: Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ 1. Nguyên tắc quản lý: c) Quỹ ngoại tệ của NSNN được sử dụng để thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ. Phần ngoại tệ còn lại, KBNN (Trung ương) được phép bán cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định. Hết năm, vào thời gian chỉnh lý quyết toán, KBNN (Trung ương) tổng hợp chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm và phối hợp với Vụ Ngân sách nhà nước - Bộ Tài chính để xử lý. d) Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; quy đổi và hạch toán kế toán của KBNN. đ. Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. Cụ thể: - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng. Như vậy, tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được tính như sau: - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ: Được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác: Được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1641,
"text": "tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được tính như sau: - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ: Được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo."
}
],
"id": "6100",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được tính như thế nào?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.