version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Mục 2 Công văn 5253/BTTTT-CĐSQG năm 2022 hướng dẫn về chi phí chung như sau: Theo Tiểu mục 4.2 Mục 4 Hướng dẫn xác định chi phí phát triển, nâng cấp phần mềm nội bộ ban hành kèm theo Công văn 2589/BTTTT-UDCNTT năm 2011 như sau: Chi phí chung: bao gồm chi phí liên quan đến tiền lương của của bộ phận quản lý, chi phí duy trì hoạt động của tổ chức phát triển, nâng cấp phần mềm và các chi phí khác có liên quan. Chi phí chung được tính bằng 65% của giá trị phần mềm Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư 03/2020/TT-BTTTT quy định về dự đoán chi tiết như sau: Dự toán chi tiết 1. Cơ sở lập dự toán chi tiết b) Các văn bản quy định về định mức, đơn giá, mức chi: - Các định mức, đơn giá, mức chi trong từng thời kỳ theo quy định, hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Thông tin và Truyền thông; - Các định mức, đơn giá do Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ quản lý chuyên ngành và địa phương ban hành theo quy định của Nghị định 73/2019/NĐ-CP. - Đối với các nội dung chi chưa có định mức, đơn giá: Đơn vị lập dự toán căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật, công nghệ, tình hình thực tế để thuyết minh, xây dựng định mức, đơn giá hoặc tham khảo giá thị trường, thẩm định giá của cơ quan, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ thẩm định giá theo quy định hoặc quyết định áp dụng các định mức, đơn giá tương tự của các dự án, nhiệm vụ khác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong thời hạn 12 tháng (tính từ thời điểm dự án, nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt đến thời điểm đơn vị sử dụng ngân sách trình người có thẩm quyền phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này) để xây dựng đề cương và dự toán chi tiết và phải có thuyết minh rõ căn cứ tính toán. Bản thuyết minh căn cứ tính toán định mức, diễn giải chi tiết đơn giá theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Theo mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 03/2020/TT-BTTTT là bảng thuyết minh diễn giải chi tiết định mức, đơn giá được áp dụng đối với các nội dung chi chưa có quy định định mức, đơn giá mà đơn vị phải tự xác định định mức, đơn giá. Như vậy, chi phí chung đã có hướng dẫn cách xác định, mức tính (tỷ lệ 65% như nêu trên) nên không thuộc phạm vi nội dung chi chưa có định mức, đơn giá theo quy định phải thuyết minh diễn giải chi tiết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2060,
"text": "chi phí chung đã có hướng dẫn cách xác định, mức tính (tỷ lệ 65% như nêu trên) nên không thuộc phạm vi nội dung chi chưa có định mức, đơn giá theo quy định phải thuyết minh diễn giải chi tiết."
}
],
"id": "6101",
"is_impossible": false,
"question": "Hướng dẫn áp dụng đơn giá, định mức hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin?"
}
]
}
],
"title": "Hướng dẫn áp dụng đơn giá, định mức hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Mới đây Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 22/2023/QĐ-TTg Quy định về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù. Trong đó có quy định về mức vốn cho vay được áp dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù như sau: Căn cứ quy định Điều 6 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg quy định về mức vốn cho vay như sau: Mức vốn cho vay 1. Đối với vay vốn để đào tạo nghề Mức vốn cho vay tối đa là 04 triệu đồng/tháng/người chấp hành xong án phạt tù. 2. Đối với vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm a) Người chấp hành xong án phạt tù: Mức vốn cho vay tối đa là 100 triệu đồng/người chấp hành xong án phạt tù; b) Cơ sở sản xuất kinh doanh: Mức vốn cho vay tối đa là 02 tỷ đồng/dự án và không quá 100 triệu đồng/người lao động tại cơ sở sản xuất kinh doanh. Như vậy, mức vốn cho vay được áp dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù được áp dụng từ ngày 10/10/2023 được quy định như sau: - Đối với vay vốn để đào tạo nghề mức vốn cho vay tối đa là 04 triệu đồng/tháng/người chấp hành xong án phạt tù. - Đối với vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm + Người chấp hành xong án phạt tù: Mức vốn cho vay tối đa là 100 triệu đồng/người chấp hành xong án phạt tù; + Cơ sở sản xuất kinh doanh: Mức vốn cho vay tối đa là 02 tỷ đồng/dự án và không quá 100 triệu đồng/người lao động tại cơ sở sản xuất kinh doanh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 769,
"text": "mức vốn cho vay được áp dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù được áp dụng từ ngày 10/10/2023 được quy định như sau: - Đối với vay vốn để đào tạo nghề mức vốn cho vay tối đa là 04 triệu đồng/tháng/người chấp hành xong án phạt tù."
}
],
"id": "6102",
"is_impossible": false,
"question": "Mức vốn cho vay đối với người chấp hành xong án phạt tù từ ngày 10/10/2023 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức vốn cho vay đối với người chấp hành xong án phạt tù từ ngày 10/10/2023 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 3 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg quy định về đối tượng và điều kiện vay vốn như sau: Đối tượng và điều kiện vay vốn 2. Điều kiện vay νốn a) Người chấp hành xong án phạt tù: Có nhu cầu vay vốn; có tên trong danh sách người chấp hành xong án phạt tù về cư trú tại địa phương, chấp hành tốt các quy định của pháp luật, không tham gia các tệ nạn xã hội, do Công an cấp xã lập và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận theo Mẫu số 01 kèm theo Quyết định này. Thời gian kể từ khi chấp hành xong án phạt tù đến thời điểm vay vốn tối đa là 05 năm; b) Cơ sở sản xuất kinh doanh: Được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật; sử dụng tối thiểu 10% tổng số lao động là người chấp hành xong án phạt tù đáp ứng các điều kiện nêu tại điểm a khoản này và ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động; có phương án vay vốn và được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện phương án xác nhận theo Mẫu số 02 kèm theo Quyết định này. Như vậy, điều kiện để người chấp hành xong án phạt tù được vay vốn được quy định như sau: - Người chấp hành xong án phạt tù: + Có nhu cầu vay vốn. + Có tên trong danh sách người chấp hành xong án phạt tù về cư trú tại địa phương, chấp hành tốt các quy định của pháp luật, không tham gia các tệ nạn xã hội, do Công an cấp xã lập và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận. + Thời gian kể từ khi chấp hành xong án phạt tù đến thời điểm vay vốn tối đa là 05 năm. - Cơ sở sản xuất kinh doanh: + Được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật. + Sử dụng tối thiểu 10% tổng số lao động là người chấp hành xong án phạt tù đáp ứng các điều kiện nêu tại điểm a khoản này và ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động. + Có phương án vay vốn và được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện phương án xác nhận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 978,
"text": "điều kiện để người chấp hành xong án phạt tù được vay vốn được quy định như sau: - Người chấp hành xong án phạt tù: + Có nhu cầu vay vốn."
}
],
"id": "6103",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để người chấp hành xong án phạt tù được vay vốn là như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để người chấp hành xong án phạt tù được vay vốn là như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 9 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg quy định về lãi suất cho vay như sau: Lãi suất cho vay 1. Lãi suất cho vay bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo quy định theo từng thời kỳ. 2. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay. Như vậy, mức lãi suất cho vay được quy định đối với người chấp hành xong án phạt tù bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo quy định theo từng thời kỳ. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 251,
"text": "mức lãi suất cho vay được quy định đối với người chấp hành xong án phạt tù bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo quy định theo từng thời kỳ."
}
],
"id": "6104",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lãi suất cho vay được quy định đối với người chấp hành xong án phạt tù là như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức lãi suất cho vay được quy định đối với người chấp hành xong án phạt tù là như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 43 Luật Đấu thầu 2023 (Hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định về quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu như sau: Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu 4. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với mua sắm trực tiếp bao gồm các bước sau đây: a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu; c) Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về đề xuất của nhà thầu; d) Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; đ) Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. Như vậy, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với mua sắm trực tiếp bao gồm các bước sau đây: Bước 1: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; Bước 2: Tổ chức lựa chọn nhà thầu; Bước 3: Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về đề xuất của nhà thầu; Bước 4: Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; Bước 5: Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 528,
"text": "thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với mua sắm trực tiếp bao gồm các bước sau đây: Bước 1: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; Bước 2: Tổ chức lựa chọn nhà thầu; Bước 3: Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về đề xuất của nhà thầu; Bước 4: Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; Bước 5: Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng."
}
],
"id": "6105",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với mua sắm trực tiếp áp dụng từ ngày 01/01/2024 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với mua sắm trực tiếp áp dụng từ ngày 01/01/2024 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy đinh Điều 37 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm các điều cấm trong đấu thầu như sau: Vi phạm các điều cấm trong đấu thầu Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau mà không phải là tội phạm theo quy định tại Điều 222 Bộ luật Hình sự: 1. Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đấu thầu. 2. Thông thầu. 3. Gian lận trong đấu thầu. 4. Cản trở hoạt động đấu thầu. 5. Vi phạm quy định của pháp luật về bảo đảm công bằng, minh bạch trong hoạt động đấu thầu. 6. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi nguồn vốn cho gói thầu chưa được xác định dẫn đến nợ đọng vốn của nhà thầu. 7. Chuyển nhượng thầu trái phép. Như vậy, người nào có hành vi gian lận trong đấu thầu có thể bị xử phạt vi phạm hành chính là phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 (một phần hai) mức phạt tiền đối với tổ chức (khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 674,
"text": "người nào có hành vi gian lận trong đấu thầu có thể bị xử phạt vi phạm hành chính là phạt tiền từ 200."
}
],
"id": "6106",
"is_impossible": false,
"question": "Gian lận trong đấu thầu bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Gian lận trong đấu thầu bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 222 Bộ luật Hình sự 2015 được bổ sung bởi điểm k khoản 1 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng như sau: Tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng 1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây, gây thiệt hại từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đấu thầu; b) Thông thầu; c) Gian lận trong đấu thầu; d) Cản trở hoạt động đấu thầu; đ) Vi phạm quy định của pháp luật về bảo đảm công bằng, minh bạch trong hoạt động đấu thầu; e) Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi nguồn vốn cho gói thầu chưa được xác định dẫn đến nợ đọng vốn của nhà thầu; g) Chuyển nhượng thầu trái phép. 2. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 12 năm: a) Vì vụ lợi; b) Có tổ chức; c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; d) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt; đ) Gây thiệt hại từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng. 3. Phạm tội gây thiệt hại 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm. 4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, người nào có hành vi gian lận trong đấu thầu gây thiệt hại từ 100.000.000 đồng trở lên hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự là phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 20 năm. Bên cạnh đó người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1433,
"text": "người nào có hành vi gian lận trong đấu thầu gây thiệt hại từ 100."
}
],
"id": "6107",
"is_impossible": false,
"question": "Xử lý trách nhiệm hình sự hành vi gian lận trong đấu thầu như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Xử lý trách nhiệm hình sự hành vi gian lận trong đấu thầu như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 20/2023/NĐ-CP có bổ sung khoản 3a, 3b Điều 12 Nghị định 114/2021/NĐ-CP như sau: Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi 3a. Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan chủ quản quyết định chủ trương đầu tư các dự án đầu tư nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, phê duyệt dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi để chuẩn bị dự án đầu tư do cơ quan, tổ chức mình quản lý, trừ dự án quy định tại khoản 2 Điều này. 3b. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư các dự án đầu tư nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, phê duyệt dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi để chuẩn bị dự án đầu tư do địa phương quản lý, trừ dự án quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, quy định mới năm 2023 đã bổ sung thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan chủ quản và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 866,
"text": "quy định mới năm 2023 đã bổ sung thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan chủ quản và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh."
}
],
"id": "6108",
"is_impossible": false,
"question": "Bổ sung thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi năm 2023?"
}
]
}
],
"title": "Bổ sung thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi năm 2023?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 38/2018/NĐ-CP quy định về đầu tư khởi nghiệp sáng tạo cụ thể như sau: Đầu tư khởi nghiệp sáng tạo 1. Nhà đầu tư quy định tại Khoản 1 Điều 18 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được quyền thực hiện hoạt động đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo các hình thức mà pháp luật không cấm, trong đó bao gồm: a) Góp vốn thành lập, mua cổ Phần, Phần vốn góp của doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo; b) Thành lập, góp vốn vào quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo để thực hiện đầu tư. 2. Doanh nghiệp được sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp để đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định tại Luật Chuyển giao công nghệ và Nghị định này. Doanh nghiệp nhà nước thực hiện hoạt động đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và pháp luật có liên quan. 3. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc xuất xứ của số tiền đầu tư là hợp pháp, không vi phạm luật pháp về phòng, chống rửa tiền của Việt Nam và quốc tế. Như vậy, dựa vào quy định trên thì doanh nghiệp được đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo những hình thức sau đây: - Góp vốn thành lập, mua cổ Phần, Phần vốn góp của doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo. - Thành lập, góp vốn vào quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo để thực hiện đầu tư. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1056,
"text": "dựa vào quy định trên thì doanh nghiệp được đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo những hình thức sau đây: - Góp vốn thành lập, mua cổ Phần, Phần vốn góp của doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo."
}
],
"id": "6109",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp được đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp được đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 29 Nghị định 30/2007/NĐ-CP quy định về các hành vi vi phạm pháp luật về kinh doanh xổ số như sau: Các hành vi vi phạm pháp luật về kinh doanh xổ số 1. Các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định tại Điều 6 Nghị định này. 2. Vi phạm các quy định về phát hành, phân phối vé số. 3. Vi phạm các quy định về tổ chức quay số mở thưởng; tổ chức trả thưởng cho khách hàng. 5. Vi phạm các quy định về quản lý tài chính, kế toán, thống kê, kiểm toán. 6. Vi phạm quy định về cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 7. Cạnh tranh bất hợp pháp. 8. Cung cấp thông tin, số liệu, báo cáo sai sự thật. 9. Các hành vi vi phạm khác về kinh doanh xổ số theo quy định của pháp luật. Như vậy, dưới đây là các hành vi vi phạm pháp luật về kinh doanh xổ số: - Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực xổ số. - Vi phạm các quy định về phát hành, phân phối vé số. - Vi phạm các quy định về tổ chức quay số mở thưởng; tổ chức trả thưởng cho khách hàng. - Vi phạm các quy định về quản lý tài chính, kế toán, thống kê, kiểm toán. - Vi phạm quy định về cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Cạnh tranh bất hợp pháp. - Cung cấp thông tin, số liệu, báo cáo sai sự thật. - Các hành vi vi phạm khác về kinh doanh xổ số theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 759,
"text": "dưới đây là các hành vi vi phạm pháp luật về kinh doanh xổ số: - Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực xổ số."
}
],
"id": "6110",
"is_impossible": false,
"question": "Các hành vi vi phạm pháp luật về kinh doanh xổ số được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Các hành vi vi phạm pháp luật về kinh doanh xổ số được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 45 Nghị định 98/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính hành vi vi phạm về thiết bị quay số mở thưởng như sau: Hành vi vi phạm về thiết bị quay số mở thưởng 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: a) Không trang bị đầy đủ các thiết bị quay số mở thưởng theo quy định của pháp luật; b) Sử dụng lồng cầu quay số không bảo đảm yêu cầu quản lý theo quy định của pháp luật; c) Bóng sử dụng để quay số mở thưởng không bảo đảm yêu cầu quản lý theo quy định của pháp luật; d) Sử dụng cân điện tử, thiết bị kiểm tra kích thước của bóng dùng để quay số không đảm bảo yêu cầu quản lý theo quy định của pháp luật; đ) Hệ thống camera, màn hình bố trí ở những vị trí không đảm bảo để giám sát được toàn bộ quá trình quay số mở thưởng theo quy định và không lưu trữ đủ thời gian quy định tối thiểu đối với hình ảnh theo dõi qua camera. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu các thiết bị sử dụng quay số mở thưởng không đảm bảo yêu cầu quản lý theo quy định tại Điều này. Như vậy, người nào có hành vi phạm về thiết bị quay số mở thưởng có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Bên cạnh đó người bi phạm còn bị tịch thu các thiết bị sử dụng quay số mở thưởng không đảm bảo yêu cầu quản lý theo quy định. Các hành vi vi phạm về thiết bị quay số mở thưởng gồm có: - Không trang bị đầy đủ các thiết bị quay số mở thưởng theo quy định của pháp luật; - Sử dụng lồng cầu quay số không bảo đảm yêu cầu quản lý theo quy định của pháp luật; - Bóng sử dụng để quay số mở thưởng không bảo đảm yêu cầu quản lý theo quy định của pháp luật; - Sử dụng cân điện tử, thiết bị kiểm tra kích thước của bóng dùng để quay số không đảm bảo yêu cầu quản lý theo quy định của pháp luật; - Hệ thống camera, màn hình bố trí ở những vị trí không đảm bảo để giám sát được toàn bộ quá trình quay số mở thưởng theo quy định và không lưu trữ đủ thời gian quy định tối thiểu đối với hình ảnh theo dõi qua camera. Lưu ý: Mức xử phạt quy định trên đây là mức xử phạt đối với tổ chức (điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 98/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định 80/2019/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1044,
"text": "người nào có hành vi phạm về thiết bị quay số mở thưởng có thể bị phạt tiền từ 20."
}
],
"id": "6111",
"is_impossible": false,
"question": "Vi phạm về thiết bị quay số mở thưởng bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Vi phạm về thiết bị quay số mở thưởng bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi năm 2020 quy định về thời hiệu xử lý vi phạm hành chính như sau: Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau: a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây: Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm. Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; b) Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được quy định như sau: Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm. Đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm; c) Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu được áp dụng theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này. Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính. d) Trong thời hạn được quy định tại điểm a và điểm b khoản này mà cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt. Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm về thiết bị quay số mở thưởng theo quy định của pháp luật là 01 năm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1905,
"text": "thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm về thiết bị quay số mở thưởng theo quy định của pháp luật là 01 năm."
}
],
"id": "6112",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm về thiết bị quay số mở thưởng là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm về thiết bị quay số mở thưởng là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 75/2013/TT-BTC quy định về địa bàn phát hành vé xổ số như sau: Địa bàn phát hành vé xổ số Địa bàn phát hành các loại vé xổ số quy định tại Điều 6 Thông tư này được quy định như sau: 1. Đối với khu vực miền Bắc: a) Xổ số truyền thống được phát hành theo cơ chế liên kết phát hành. Vé xổ số được tiêu thụ trong phạm vi địa giới hành chính của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của từng công ty xổ số kiến thiết; b) Xổ số lô tô thủ công, xổ số cào biết kết quả ngay, xổ số bóc biết kết quả ngay được phát hành và tiêu thụ trong phạm vi địa giới hành chính của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của từng công ty xổ số kiến thiết. 2. Đối với khu vực miền Trung: a) Xổ số truyền thống, xổ số cào biết kết quả ngay, xổ số bóc biết kết quả ngay được phát hành theo cơ chế thị trường chung. Lịch quay số mở thưởng của các công ty xổ số kiến thiết do Bộ Tài chính quy định; b) Xổ số lô tô thủ công được phát hành và tiêu thụ trong phạm vi địa giới hành chính của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của từng công ty xổ số kiến thiết. 3. Đối với khu vực miền Nam: a) Xổ số truyền thống, xổ số cào biết kết quả ngay, xổ số bóc biết kết quả ngay được phát hành theo hình thức thị trường chung. Lịch quay số mở thưởng của các công ty xổ số kiến thiết do Bộ Tài chính quy định; b) Xổ số lô tô thủ công được phát hành và tiêu thụ trong phạm vi địa giới hành chính của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của từng công ty xổ số kiến thiết. Theo đó, quy định về địa bàn phát hành vé xổ số quy định như sau: - Xổ số miền Bắc: xổ số truyền thống được phát hành theo cơ chế liên kết phát hành. Vé xổ số được tiêu thụ trong phạm vi địa giới hành chính của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của từng công ty xổ số kiến thiết; - Xổ số miền Trung: xổ số truyền thống được phát hành theo cơ chế thị trường chung; - Xổ số miền Nam: xổ số truyền thống được phát hành theo hình thức thị trường chung. Như vậy, ở miền này không được mua vé số của miền khác. Ví dụ công ty xổ số miền Bắc không được phát hành vé số ở khu vực miền Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1951,
"text": "ở miền này không được mua vé số của miền khác."
}
],
"id": "6113",
"is_impossible": false,
"question": "Miền này có thể mua vé số ở miền khác không?"
}
]
}
],
"title": "Miền này có thể mua vé số ở miền khác không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Công văn 3252/LĐTBXH-TCGDNN năm 2023 Tải về Bộ Lao động - Thương binh - Xã hội có nêu: Chương trình mục tiêu Giáo dục nghề nghiệp - Việc làm và An toàn lao động đã kết thúc. Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC- BGDĐT được thay thế bởi Thông tư số 69/2021/TT-BTC và cũng chưa có văn bản nào quy định nội dung chi, mức chi đối với 02 hoạt động: (i) Đánh giá cấp thẻ kiểm định viên; (ii) Xây dựng ngân hàng đề thi đánh giá phục vụ cấp thẻ kiểm định viên. Do đó, để có căn cứ xây dựng kế hoạch, dự toán cho các hoạt động nêu trên, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội dự kiến sẽ vận dụng Thông tư số 69/2021/TT-BTC ngày 11/8/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông. Như vậy, việc nội dung chi và mức chi cho hoạt động đánh giá cấp thẻ kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp dự kiến sẽ được áp dụng theo Thông tư 69/2021/TT-BTC.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 793,
"text": "việc nội dung chi và mức chi cho hoạt động đánh giá cấp thẻ kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp dự kiến sẽ được áp dụng theo Thông tư 69/2021/TT-BTC."
}
],
"id": "6114",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung chi và mức chi cho hoạt động đánh giá cấp thẻ kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp sẽ áp dụng quy định nào?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung chi và mức chi cho hoạt động đánh giá cấp thẻ kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp sẽ áp dụng quy định nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 13 Nghị định 49/2018/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp như sau: Tiêu chuẩn kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp 1. Có phẩm chất đạo đức tốt, có đủ sức khỏe đáp ứng yêu cầu công việc. 2. Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên. 3. Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm về quản lý, giảng dạy, nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục, giáo dục nghề nghiệp hoặc làm việc về ngành, nghề có liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ được đào tạo. 4. Hoàn thành khóa đào tạo kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp do Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp hoặc do đơn vị được Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp giao nhiệm vụ tổ chức. 5. Có trình độ ngoại ngữ từ bậc 2 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên. 6. Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở lên. Như vậy, tiêu chuẩn kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp gồm có: - Có phẩm chất đạo đức tốt, có đủ sức khỏe đáp ứng yêu cầu công việc. - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên. - Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm về quản lý, giảng dạy, nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục, giáo dục nghề nghiệp hoặc làm việc về ngành, nghề có liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ được đào tạo. - Hoàn thành khóa đào tạo kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp do Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp hoặc do đơn vị được Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp giao nhiệm vụ tổ chức. - Có trình độ ngoại ngữ từ bậc 2 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên. - Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1018,
"text": "tiêu chuẩn kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp gồm có: - Có phẩm chất đạo đức tốt, có đủ sức khỏe đáp ứng yêu cầu công việc."
}
],
"id": "6115",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 16 Nghị định 49/2018/NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi thẻ kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp như sau: Thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi thẻ kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp Tổng Cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp cấp, cấp lại và thu hồi thẻ kiểm định viên. Như vậy, Tổng Cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp cấp, cấp lại thẻ kiểm định viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 336,
"text": "Tổng Cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp cấp, cấp lại thẻ kiểm định viên."
}
],
"id": "6116",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền cấp thẻ kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền cấp thẻ kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 18 Nghị định 49/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 4/2023/NĐ-CP quy định về cấp thẻ kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp như sau: Cấp thẻ kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp 2. Cá nhân có nhu cầu cấp thẻ kiểm định viên gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp thẻ kiểm định viên (Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này); b) 04 ảnh màu giống nhau, cỡ 2 cm x 3 cm chụp trên nền màu sáng, mắt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, mặc thường phục, được chụp trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ; c) Bản sao văn bằng, chứng chỉ đáp ứng quy định tại các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 13 Nghị định này; d) Giấy chứng nhận sức khỏe do trung tâm y tế cấp huyện hoặc cấp tương đương trở lên cấp trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ. Như vậy, hồ sơ cấp thẻ kiểm định viên giáo dục nghề nghiệp gồm có: - Đơn đề nghị cấp thẻ kiểm định viên, Tải về - 04 ảnh màu giống nhau, cỡ 2 cm x 3 cm chụp trên nền màu sáng, mắt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, mặc thường phục, được chụp trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ; - Bản sao văn bằng, chứng chỉ đáp ứng quy định - Giấy chứng nhận sức khỏe do trung tâm y tế cấp huyện hoặc cấp tương đương trở lên cấp trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1098,
"text": "hồ sơ cấp thẻ kiểm định viên giáo dục nghề nghiệp gồm có: - Đơn đề nghị cấp thẻ kiểm định viên, Tải về - 04 ảnh màu giống nhau, cỡ 2 cm x 3 cm chụp trên nền màu sáng, mắt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, mặc thường phục, được chụp trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ; - Bản sao văn bằng, chứng chỉ đáp ứng quy định - Giấy chứng nhận sức khỏe do trung tâm y tế cấp huyện hoặc cấp tương đương trở lên cấp trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ."
}
],
"id": "6117",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ cấp thẻ kiểm định viên giáo dục nghề nghiệp gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ cấp thẻ kiểm định viên giáo dục nghề nghiệp gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 4 Thông tư liên tịch 06/2018/TTLT-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC hướng dẫn về mức tiền đặt để bảo đảm như sau: Mức tiền đặt để bảo đảm 1. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án quyết định mức tiền cụ thể mà bị can, bị cáo phải đặt để bảo đảm, nhưng không dưới: a) Ba mươi triệu đồng đối với tội phạm ít nghiêm trọng; b) Một trăm triệu đồng đối với tội phạm nghiêm trọng; c) Hai trăm triệu đồng đối với tội phạm rất nghiêm trọng; d) Ba trăm triệu đồng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. 2. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định mức tiền phải đặt để bảo đảm thấp hơn nhưng không dưới một phần hai (1/2) mức tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này trong các trường hợp sau đây: a) Bị can, bị cáo là thương binh, bệnh binh, là người được tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động, Nhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân dân hoặc được tặng Huân chương, Huy chương kháng chiến, các danh hiệu Dũng sĩ trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước, là con đẻ, con nuôi hợp pháp của liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng, của gia đình được tặng bằng “Gia đình có công với nước”; b) Bị can, bị cáo là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất. Như vậy, người bị tạm giam có thể đặt tiền dể bảo đảm thay cho việc bị tạm giam. Hiện tại thì pháp luật chỉ quy định mức tiền đặt tối thiểu cho mọi loại tội phạm. Mức đặt tiền cụ thể sẽ cho từng đối tượng sẽ được được cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án quyết định, tuy nhiên mức đặt tiền không được thấp hơn mức quy định sau đây: - Ba mươi triệu đồng đối với tội phạm ít nghiêm trọng; - Một trăm triệu đồng đối với tội phạm nghiêm trọng; - Hai trăm triệu đồng đối với tội phạm rất nghiêm trọng; - Ba trăm triệu đồng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Đối với các trường hợp sau đây thì mức tiền phải đặt để bảo đảm thấp hơn nhưng không dưới một phần hai (1/2) mức tương ứng quy định: - Bị can, bị cáo là thương binh, bệnh binh, là người được tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động, Nhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân dân hoặc được tặng Huân chương, Huy chương kháng chiến, các danh hiệu Dũng sĩ trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước, là con đẻ, con nuôi hợp pháp của liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng, của gia đình được tặng bằng “Gia đình có công với nước”; - Bị can, bị cáo là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1220,
"text": "người bị tạm giam có thể đặt tiền dể bảo đảm thay cho việc bị tạm giam."
}
],
"id": "6118",
"is_impossible": false,
"question": "Đóng bao nhiêu tiền thì không bị tạm giam?"
}
]
}
],
"title": "Đóng bao nhiêu tiền thì không bị tạm giam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 122 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về đặt tiền để bảo đảm như sau: Đặt tiền để bảo đảm 2. Bị can, bị cáo được đặt tiền phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ: a) Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan; b) Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội; c) Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này. Trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan quy định tại khoản này thì bị tạm giam và số tiền đã đặt bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước. Như vậy, Bị can, bị cáo được đặt tiền phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ sau đây: - Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan; - Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội; - Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; - Không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; - Không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này. Lưu ý: Trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan quy định tại khoản này thì bị tạm giam và số tiền đã đặt bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 818,
"text": "Bị can, bị cáo được đặt tiền phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ sau đây: - Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan; - Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội; - Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; - Không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; - Không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này."
}
],
"id": "6119",
"is_impossible": false,
"question": "Phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ nào để không bị tạm giam khi đặt tiền bảo đảm?"
}
]
}
],
"title": "Phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ nào để không bị tạm giam khi đặt tiền bảo đảm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 10 Thông tư liên tịch 06/2018/TTLT-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC hướng dẫn về hủy bỏ việc áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm như sau: Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm 1. Việc áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm bị hủy bỏ trong các trường hợp sau đây: a) Khi có quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án; đình chỉ điều tra đối với bị can, đình chỉ vụ án đối với bị can; b) Bị can, bị cáo bị bắt tạm giam về tội đã phạm trước khi áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm hoặc tiếp tục phạm tội; c) Bị can, bị cáo chết; d) Bị can, bị cáo đã chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ đã cam đoan; đ) Bị cáo được Tòa án tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, hình phạt không phải là hình phạt tù hoặc phạt tù nhưng cho hưởng án treo hoặc khi thời hạn phạt tù bằng hoặc ngắn hơn thời hạn đã tạm giam; e) Bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ đã cam đoan quy định tại khoản 2 Điều 122 Bộ luật tố tụng hình sự. Như vậy, việc áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm bị hủy bỏ trong các trường hợp sau đây: - Khi có quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án; - Đình chỉ điều tra đối với bị can, đình chỉ vụ án đối với bị can; - Bị can, bị cáo bị bắt tạm giam về tội đã phạm trước khi áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm hoặc tiếp tục phạm tội; - Bị can, bị cáo chết; - Bị can, bị cáo đã chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ đã cam đoan; - Bị cáo được Tòa án tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, hình phạt không phải là hình phạt tù hoặc phạt tù nhưng cho hưởng án treo hoặc khi thời hạn phạt tù bằng hoặc ngắn hơn thời hạn đã tạm giam; - Bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ đã cam đoan theo quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 965,
"text": "việc áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm bị hủy bỏ trong các trường hợp sau đây: - Khi có quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án; - Đình chỉ điều tra đối với bị can, đình chỉ vụ án đối với bị can; - Bị can, bị cáo bị bắt tạm giam về tội đã phạm trước khi áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm hoặc tiếp tục phạm tội; - Bị can, bị cáo chết; - Bị can, bị cáo đã chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ đã cam đoan; - Bị cáo được Tòa án tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, hình phạt không phải là hình phạt tù hoặc phạt tù nhưng cho hưởng án treo hoặc khi thời hạn phạt tù bằng hoặc ngắn hơn thời hạn đã tạm giam; - Bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ đã cam đoan theo quy định."
}
],
"id": "6120",
"is_impossible": false,
"question": "Biện pháp đặt tiền để bảo đảm bị hủy bỏ trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Biện pháp đặt tiền để bảo đảm bị hủy bỏ trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 59 Luật Đất đai 2013 quy định về thẩm quyền cho thuê đất như sau: Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức; b) Giao đất đối với cơ sở tôn giáo; c) Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này; d) Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56 của Luật này; đ) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định; b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn. 4. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được ủy quyền. Như vậy, tùy vào từng trường hợp cụ thể thì cơ quan có thẩm quyền cho thuê đất hiện nay bao gồm: - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; - Ủy ban nhân dân cấp huyện; - Ủy ban nhân dân cấp xã. Lưu ý: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện không được ủy quyền quyết định cho thuê đất. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1578,
"text": "tùy vào từng trường hợp cụ thể thì cơ quan có thẩm quyền cho thuê đất hiện nay bao gồm: - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; - Ủy ban nhân dân cấp huyện; - Ủy ban nhân dân cấp xã."
}
],
"id": "6121",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cho thuê đất hiện nay?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cho thuê đất hiện nay?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 15 Nghị định 20/2021/NĐ-CP có quy định hỗ trợ làm nhà ở, sữa chữa nhà ở như sau: Hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở 1. Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở thì được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức tối thiểu 40.000.000 đồng/hộ. 2. Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí di dời nhà ở với mức tối thiểu 30.000.000 đồng/hộ. 3. Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không ở được thì được xem xét hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở với mức tối thiểu 20.000.000 đồng/hộ. 4. Thủ tục xem xét hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở thực hiện theo quy định sau đây: a) Hộ gia đình có Tờ khai đề nghị hỗ trợ về nhà ở theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Trình tự xem xét hỗ trợ về nhà ở thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này. Như vậy, hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí di dời nhà ở với mức tối thiểu 30.000.000 đồng/hộ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1173,
"text": "hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí di dời nhà ở với mức tối thiểu 30."
}
],
"id": "6122",
"is_impossible": false,
"question": "Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp do nguy cơ sạt lở, lũ lụt được xem xét hỗ trợ chi phí di dời tối thiểu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp do nguy cơ sạt lở, lũ lụt được xem xét hỗ trợ chi phí di dời tối thiểu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tạ khoản 4 Điều 15 Nghị định 20/2021/NĐ-CP có quy định về hỗ trợ làm nhà ở, sữa chữa nhà ở như sau: Hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở 4. Thủ tục xem xét hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở thực hiện theo quy định sau đây: a) Hộ gia đình có Tờ khai đề nghị hỗ trợ về nhà ở theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Trình tự xem xét hỗ trợ về nhà ở thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này. Như vậy, trình tự xem xét hỗ trợ về nhà ở được tiến hành như sau: Bước 1: Trưởng thôn lập danh sách hộ gia đình; Bước 2: Trưởng thôn chủ trì hợp với đại diện của các tổ chức có liên quan trong thôn để xem xét các trường hợp hộ gia đình trong danh sách và hoàn thiện, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Bước 3: Trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Trưởng thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định cứu trợ ngay những trường hợp cấp thiết. Trường hợp thiếu nguồn lực thì có văn bản đề nghị trợ giúp gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; Bước 4: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hỗ trợ; Bước 5: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định hỗ trợ. Trường hợp thiếu nguồn lực thì có văn bản đề nghị trợ giúp gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính; Bước 6: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Trường hợp thiếu nguồn lực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính; Bước 7: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia tổng hợp nhu cầu hỗ trợ của các địa phương báo cáo Thủ tướng Chính phủ; đồng thời gửi Bộ Tài chính thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định xuất cấp hàng dự trữ quốc gia; Bước 8: Khi nhận được hỗ trợ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện ngay việc trợ giúp cho đối tượng bảo đảm đúng quy định; Bước 9: Kết thúc mỗi đợt hỗ trợ, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả hỗ trợ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 456,
"text": "trình tự xem xét hỗ trợ về nhà ở được tiến hành như sau: Bước 1: Trưởng thôn lập danh sách hộ gia đình; Bước 2: Trưởng thôn chủ trì hợp với đại diện của các tổ chức có liên quan trong thôn để xem xét các trường hợp hộ gia đình trong danh sách và hoàn thiện, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Bước 3: Trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Trưởng thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định cứu trợ ngay những trường hợp cấp thiết."
}
],
"id": "6123",
"is_impossible": false,
"question": "Trình tự xem xét hỗ trợ về nhà ở được tiến hành như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trình tự xem xét hỗ trợ về nhà ở được tiến hành như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP có quy định đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng như sau: Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng 1. Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi; b) Mồ côi cả cha và mẹ; c) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; d) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; đ) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; 2. Người thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi. Như vậy, trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng mà đủ 16 tuổi thì vẫn được tiếp tục hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng khi đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất. Và thời gian hưởng sẽ là cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1083,
"text": "trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng mà đủ 16 tuổi thì vẫn được tiếp tục hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng khi đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất."
}
],
"id": "6124",
"is_impossible": false,
"question": "Trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng mà đủ 16 tuổi thì có được tiếp tục hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?"
}
]
}
],
"title": "Trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng mà đủ 16 tuổi thì có được tiếp tục hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 9 Thông tư 23/2023/TT-BTC có quy định về thay đổi nguyên giá tài sản cố định như sau: Thay đổi nguyên giá tài sản cố định 1. Nguyên giá tài sản cố định được thay đổi trong các trường hợp sau: a) Đánh giá lại giá trị tài sản cố định khi thực hiện kiểm kê theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. b) Thực hiện nâng cấp, mở rộng tài sản cố định theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt. c) Tháo dỡ một hay một số bộ phận tài sản cố định (trong trường hợp giá trị bộ phận tài sản cố định tháo dỡ đang được hạch toán chung trong nguyên giá tài sản cố định). d) Lắp đặt thêm một hay một số bộ phận tài sản cố định. đ) Tài sản cố định bị mất một phần hoặc hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác (trừ trường hợp tài sản đã được khôi phục lại thông qua bảo hiểm tài sản công). e) Điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư này theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 103 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP. 2. Khi phát sinh việc thay đổi nguyên giá tài sản cố định trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện lập Biên bản thay đổi nguyên giá tài sản cố định ghi rõ: Lý do (trường hợp) thay đổi nguyên giá, nguyên giá trước và sau khi thay đổi. Khi phát sinh việc thay đổi nguyên giá tài sản cố định trong trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này, cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện lập văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 103 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP. Đồng thời, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải xác định lại chỉ tiêu nguyên giá của tài sản cố định làm cơ sở xác định mức hao mòn, khấu hao, giá trị còn lại của tài sản cố định để điều chỉnh sổ kế toán và thực hiện kế toán tài sản theo quy định tại Thông tư này. Như vậy, nguyên giá tài sản cố định được thay đổi khi: - Đánh giá lại giá trị tài sản cố định khi thực hiện kiểm kê theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. - Thực hiện nâng cấp, mở rộng tài sản cố định theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt. - Tháo dỡ một hay một số bộ phận tài sản cố định (trong trường hợp giá trị bộ phận tài sản cố định tháo dỡ đang được hạch toán chung trong nguyên giá tài sản cố định). - Lắp đặt thêm một hay một số bộ phận tài sản cố định. - Tài sản cố định bị mất một phần hoặc hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác (trừ trường hợp tài sản đã được khôi phục lại thông qua bảo hiểm tài sản công). - Điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất đối với các trường hợp phải xác định giá trị quyền sử dụng đất. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1856,
"text": "nguyên giá tài sản cố định được thay đổi khi: - Đánh giá lại giá trị tài sản cố định khi thực hiện kiểm kê theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ."
}
],
"id": "6125",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào nguyên giá tài sản cố định được thay đổi?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào nguyên giá tài sản cố định được thay đổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1, khoản 2 Điều 4 Luật Đấu thầu 2013 (Hiệu lực đến: 31/12/2023) quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bảo đảm dự thầu là việc nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam để bảo đảm trách nhiệm dự thầu của nhà thầu, nhà đầu tư trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. 2. Bảo đảm thực hiện hợp đồng là việc nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng của nhà thầu, nhà đầu tư. 3. Bên mời thầu là cơ quan, tổ chức có chuyên môn và năng lực để thực hiện các hoạt động đấu thầu, bao gồm: a) Chủ đầu tư hoặc tổ chức do chủ đầu tư quyết định thành lập hoặc lựa chọn; b) Đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng nguồn vốn mua sắm thường xuyên; c) Đơn vị mua sắm tập trung; d) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức trực thuộc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lựa chọn. 4. Chủ đầu tư là tổ chức sở hữu vốn hoặc tổ chức được giao thay mặt chủ sở hữu vốn, tổ chức vay vốn trực tiếp quản lý quá trình thực hiện dự án. 5. Chứng thư số là chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp để thực hiện đấu thầu qua mạng trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Căn cứ quy định khoản 1 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023 (hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định về bảo đảm dự thầu như sau: Bảo đảm dự thầu 1. Nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm dự thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu: a) Đặt cọc; b) Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam; c) Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam. Như vậy, bảo lãnh dự thầu của ngân hàng có thể hiểu là một biện pháp được dùng để bảo đảm việc tham dự thầu hoặc bảo đảm thực hiện hợp đồng của nhà thầu nhầm mục đích để bảo đảm trách nhiệm dự thầu của nhà thầu, nhà đầu tư trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng của nhà thầu, nhà đầu tư. Bên cạnh biện pháp bảo lãnh dự thầu của ngân hàng thì còn có các biện pháp bảo đảm khác như đặt cọc, ký quỹ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2132,
"text": "bảo lãnh dự thầu của ngân hàng có thể hiểu là một biện pháp được dùng để bảo đảm việc tham dự thầu hoặc bảo đảm thực hiện hợp đồng của nhà thầu nhầm mục đích để bảo đảm trách nhiệm dự thầu của nhà thầu, nhà đầu tư trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng của nhà thầu, nhà đầu tư."
}
],
"id": "6126",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo lãnh dự thầu của ngân hàng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Bảo lãnh dự thầu của ngân hàng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 14 Luật Đấu thầu 2023 (hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định về bảo đảm dự thầu như sau: Bảo đảm dự thầu 2. Bảo đảm dự thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây: a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp; b) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với lựa chọn nhà đầu tư. 3. Nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo quy định của hồ sơ mời thầu; trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giai đoạn, nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trong giai đoạn hai. Như vậy, bảo lãnh dự thầu từ ngày 01/01/2024 được áp dụng trong các trường hợp sau đây: - Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp; - Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với lựa chọn nhà đầu tư. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 677,
"text": "bảo lãnh dự thầu từ ngày 01/01/2024 được áp dụng trong các trường hợp sau đây: - Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp; - Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với lựa chọn nhà đầu tư."
}
],
"id": "6127",
"is_impossible": false,
"question": "Các trường hợp nào áp dụng bảo lãnh dự thầu từ ngày 01/01/2024?"
}
]
}
],
"title": "Các trường hợp nào áp dụng bảo lãnh dự thầu từ ngày 01/01/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 72 Luật Đất đai 2013 có quy định về trưng dụng đất như sau: Trưng dụng đất 1. Nhà nước trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai. 2. Quyết định trưng dụng đất phải được thể hiện bằng văn bản; trường hợp khẩn cấp không thể ra quyết định bằng văn bản thì người có thẩm quyền được quyết định trưng dụng đất bằng lời nói nhưng phải viết giấy xác nhận việc quyết định trưng dụng đất ngay tại thời điểm trưng dụng. Quyết định trưng dụng đất có hiệu lực thi hành kể từ thời điểm ban hành. Chậm nhất là 48 giờ, kể từ thời điểm quyết định trưng dụng đất bằng lời nói, cơ quan của người đã quyết định trưng dụng đất bằng lời nói có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản việc trưng dụng đất và gửi cho người có đất trưng dụng. Như vậy, nhà nước trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện: - Nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, - Tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 866,
"text": "nhà nước trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện: - Nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, - Tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai."
}
],
"id": "6128",
"is_impossible": false,
"question": "Trong trường hợp nào nhà nước trưng dụng đất?"
}
]
}
],
"title": "Trong trường hợp nào nhà nước trưng dụng đất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4 Điều 72 Luật Đất đai 2013 có quy định về trưng dụng đất như sau: Trưng dụng đất 4. Thời hạn trưng dụng đất là không quá 30 ngày kể từ khi quyết định trưng dụng có hiệu lực thi hành. Trường hợp trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp thì thời hạn trưng dụng được tính từ ngày ra quyết định đến không quá 30 ngày kể từ ngày bãi bỏ tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp. Trường hợp hết thời hạn trưng dụng đất mà mục đích của việc trưng dụng chưa hoàn thành thì được gia hạn nhưng không quá 30 ngày. Quyết định gia hạn trưng dụng đất phải được thể hiện bằng văn bản và gửi cho người có đất trưng dụng trước khi kết thúc thời hạn trưng dụng. 5. Người có đất trưng dụng phải chấp hành quyết định trưng dụng. Trường hợp quyết định trưng dụng đất đã được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật mà người có đất trưng dụng không chấp hành thì người quyết định trưng dụng đất ra quyết định cưỡng chế thi hành và tổ chức cưỡng chế thi hành hoặc giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện nơi có đất trưng dụng tổ chức cưỡng chế thi hành. Như vậy, thời hạn trưng dụng đất tối đa là 30 ngày kể từ khi quyết định trưng dụng có hiệu lực thi hành. Trường hợp gia hạn thì được gia hạn không quá 30 ngày. Lưu ý: Nếu trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp thì thời hạn trưng dụng được tính từ ngày ra quyết định đến không quá 30 ngày kể từ ngày bãi bỏ tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1088,
"text": "thời hạn trưng dụng đất tối đa là 30 ngày kể từ khi quyết định trưng dụng có hiệu lực thi hành."
}
],
"id": "6129",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn trưng dụng đất là tối đa bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn trưng dụng đất là tối đa bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 5 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 quy định về nguyên tắc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau: Nguyên tắc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải tôn trọng quy luật thị trường, phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Bảo đảm công khai, minh bạch về nội dung, đối tượng, trình tự, thủ tục, nguồn lực, mức hỗ trợ và kết quả thực hiện. 3. Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa có trọng tâm, có thời hạn, phù hợp với mục tiêu hỗ trợ và khả năng cân đối nguồn lực. 4. Việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nguồn lực ngoài Nhà nước do các tổ chức, cá nhân tài trợ được thực hiện theo quy định của tổ chức, cá nhân đó nhưng không được trái quy định của pháp luật. 5. Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa đồng thời đáp ứng điều kiện của các mức hỗ trợ khác nhau trong cùng một nội dung hỗ trợ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan thì doanh nghiệp được lựa chọn mức hỗ trợ có lợi nhất. Trường hợp nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa cùng đáp ứng điều kiện hỗ trợ theo quy định của Luật này thì ưu tiên lựa chọn doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nhiều lao động nữ hơn. 6. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được nhận hỗ trợ khi đã thực hiện đầy đủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, nguyên tắc thực hiện hỗ trợ khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau: - Việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải tôn trọng quy luật thị trường, phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. - Bảo đảm công khai, minh bạch về nội dung, đối tượng, trình tự, thủ tục, nguồn lực, mức hỗ trợ và kết quả thực hiện. - Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa có trọng tâm, có thời hạn, phù hợp với mục tiêu hỗ trợ và khả năng cân đối nguồn lực. - Việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nguồn lực ngoài Nhà nước do các tổ chức, cá nhân tài trợ được thực hiện theo quy định của tổ chức, cá nhân đó nhưng không được trái quy định của pháp luật. - Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa đồng thời đáp ứng điều kiện của các mức hỗ trợ khác nhau trong cùng một nội dung hỗ trợ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan thì doanh nghiệp được lựa chọn mức hỗ trợ có lợi nhất. Lưu ý: Trường hợp nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa cùng đáp ứng điều kiện hỗ trợ thì ưu tiên lựa chọn doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nhiều lao động nữ hơn. - Doanh nghiệp nhỏ và vừa được nhận hỗ trợ khi đã thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật. Lưu ý: Thông tư 52/2023/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/09/2023. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1395,
"text": "nguyên tắc thực hiện hỗ trợ khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau: - Việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải tôn trọng quy luật thị trường, phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên."
}
],
"id": "6130",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc thực hiện hỗ trợ khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc thực hiện hỗ trợ khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 190/2014/TT-BTC quy định về mức hỗ trợ, phương thức hỗ trợ và thời gian thực hiện cụ thể như sau: Mức hỗ trợ, phương thức hỗ trợ và thời gian thực hiện 1. Mỗi hộ nghèo và hộ chính sách xã hội chỉ được hưởng một mức hỗ trợ tiền điện. Mức hỗ trợ tiền điện cho mục đích sinh hoạt hàng tháng tương đương tiền điện sử dụng 30 kWh tính theo mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 hiện hành là 46.000 đồng/hộ/tháng. Khi cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 tăng, giảm so với hiện hành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương điều chỉnh kịp thời mức hỗ trợ tiền điện hàng tháng tương đương tiền điện sử dụng 30 kWh tính theo mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 đã điều chỉnh. 2. Phương thức hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội: Chi trả trực tiếp theo hình thức hỗ trợ bằng tiền từng quý đến hộ nghèo và hộ chính sách xã hội. 3. Thời gian thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội được thực hiện từ ngày 01 tháng 6 năm 2014 theo quy định tại Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ. Như vậy, chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo được quy định cho riêng mỗi hộ nghề sẽ được hưởng một mức hỗ trợ tiền điện cho mục đích sinh hoạt hàng tháng theo mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 hiện hành là 46.000 đồng/hộ/tháng. Khi mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 điều chỉnh thì Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cũng phải thực hiện điều chỉnh kịp thời.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1155,
"text": "chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo được quy định cho riêng mỗi hộ nghề sẽ được hưởng một mức hỗ trợ tiền điện cho mục đích sinh hoạt hàng tháng theo mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 hiện hành là 46."
}
],
"id": "6131",
"is_impossible": false,
"question": "Chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo được quy định ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo được quy định ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 190/2014/TT-BTC quy định về tổ chức thực hiện, kiểm tra và giám sát như sau: Tổ chức thực hiện, kiểm tra và giám sát 1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công thương: a) Lập dự toán, tính toán kinh phí hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; b) Giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội. 2. Tập đoàn Điện lực Việt Nam Hàng quý, hàng năm tổng hợp gửi Bộ Tài chính, Bộ Công thương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội số hộ gia đình có lượng điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt trong tháng không quá 50 kWh theo từng địa phương, trong đó: Số hộ chính sách xã hội, không thuộc diện hộ nghèo có lượng điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt trong tháng không quá 50 kWh theo từng địa phương; Như vậy, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công thương là người có thẩm quyền lập dự toán hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 911,
"text": "Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công thương là người có thẩm quyền lập dự toán hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo."
}
],
"id": "6132",
"is_impossible": false,
"question": "Ai là người lập dự toán hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo?"
}
]
}
],
"title": "Ai là người lập dự toán hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 119 Luật Đất đai 2013 có quy định thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất như sau: Thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất 1. Điều kiện để tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất: a) Đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; b) Đất đã được giải phóng mặt bằng, đất có tài sản gắn liền với đất mà tài sản thuộc sở hữu nhà nước; c) Có phương án đấu giá quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 55 và Điều 56 của Luật này; b) Phải bảo đảm các điều kiện để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 58 của Luật này đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư. Như vậy, tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất phải đáp ứng điều kiện sau: - Đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; - Đất đã được giải phóng mặt bằng, đất có tài sản gắn liền với đất mà tài sản thuộc sở hữu nhà nước; - Có phương án đấu giá quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 881,
"text": "tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất phải đáp ứng điều kiện sau: - Đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; - Đất đã được giải phóng mặt bằng, đất có tài sản gắn liền với đất mà tài sản thuộc sở hữu nhà nước; - Có phương án đấu giá quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt."
}
],
"id": "6133",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất phải đáp ứng điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất phải đáp ứng điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 118 Luật Đất đai 2013 quy định các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất và các trường hợp không đấu giá quyền sử dụng đất: Các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất và các trường hợp không đấu giá quyền sử dụng đất 2. Các trường hợp không đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất bao gồm: a) Giao đất không thu tiền sử dụng đất; b) Sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất quy định tại Điều 110 của Luật này; c) Sử dụng đất quy định tại các điểm b, g khoản 1 và khoản 2 Điều 56 của Luật này; d) Sử dụng đất vào mục đích hoạt động khoáng sản; đ) Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở tái định cư, nhà ở xã hội và nhà ở công vụ; e) Giao đất ở cho cán bộ, công chức, viên chức chuyển nơi công tác theo quyết định điều động của cơ quan có thẩm quyền; g) Giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở; h) Giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại thị trấn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở; i) Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Như vậy, các trường hợp sau giao đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất: - Giao đất không thu tiền sử dụng đất; - Sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất - Sử dụng đất trong các trường hợp sau: + Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định hạn mức giao đất nông nghiệp. + Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc. + Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đối với đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. - Sử dụng đất vào mục đích hoạt động khoáng sản; - Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở tái định cư, nhà ở xã hội và nhà ở công vụ; - Giao đất ở cho cán bộ, công chức, viên chức chuyển nơi công tác theo quyết định điều động của cơ quan có thẩm quyền; - Giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở; - Giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại thị trấn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở; - Các trường hợp khác do Thủ thướng Chính phủ quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1232,
"text": "các trường hợp sau giao đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất: - Giao đất không thu tiền sử dụng đất; - Sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất - Sử dụng đất trong các trường hợp sau: + Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định hạn mức giao đất nông nghiệp."
}
],
"id": "6134",
"is_impossible": false,
"question": "Các trường hợp nào giao đất không thông qua đấu giá?"
}
]
}
],
"title": "Các trường hợp nào giao đất không thông qua đấu giá?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT sửa đổi bởi điểm c khoản 1 Điều 1 Thông tư 11/2022/TT-BTNMT quy định hồ sơ giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Hồ sơ giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Người xin giao đất, thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp giấy chứng nhận đầu tư gồm: a) Đơn xin giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư kèm theo bản thuyết minh dự án đầu tư. Trường hợp xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì không phải nộp kèm bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư nhưng phải nộp bản sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Trường hợp dự án sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản thì phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; Như vậy, hồ sơ của người xin giao đất, thuê đất không thông qua đấu giá trong trường hợp giao đất thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh bao gồm: - Đơn xin giao đất, cho thuê đất: Tải về - Bản sao giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư kèm theo bản thuyết minh dự án đầu tư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1360,
"text": "hồ sơ của người xin giao đất, thuê đất không thông qua đấu giá trong trường hợp giao đất thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh bao gồm: - Đơn xin giao đất, cho thuê đất: Tải về - Bản sao giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư kèm theo bản thuyết minh dự án đầu tư."
}
],
"id": "6135",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ của người xin giao đất không thông qua đấu giá đối với trường hợp giao đất thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ của người xin giao đất không thông qua đấu giá đối với trường hợp giao đất thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 68 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác: Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác 3. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất được quy định như sau: a) Cơ quan tài nguyên và môi trường hướng dẫn chủ đầu tư lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất; b) Người được giao đất, cho thuê đất nộp tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, nộp tiền thuê đất đối với trường hợp cho thuê đất; c) Cơ quan tài nguyên và môi trường trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; tổ chức giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho người được giao đất, cho thuê đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. Như vậy, thủ tục giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá được quy định như sau: Bước 1: Chủ đầu tư nộp hồ sơ xin giao đất, thuê đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ Cơ quan tài nguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất; Bước 3: Giải quyết yêu cầu Cơ quan tài nguyên và môi trường trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; tổ chức giao đất trên thực địa Bước 4: Trao Giấy chứng nhận cho người được giao đất, cho thuê đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1279,
"text": "thủ tục giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá được quy định như sau: Bước 1: Chủ đầu tư nộp hồ sơ xin giao đất, thuê đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "6136",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 16 Luật Đất đai 2013 quy định về việc Nhà nước quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất cụ thể như sau: Nhà nước quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất 1. Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây: a) Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; b) Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai; c) Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người. 2. Nhà nước quyết định trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai. Như vậy, đối với việc phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì trong trường hợp này Nhà nước có quyền thu hồi đất để phát triển dự án đề ra. Tuy nhiên, phải có thông báo bằng văn bản đến cho người đang sử dụng trực tiếp đất đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 717,
"text": "đối với việc phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì trong trường hợp này Nhà nước có quyền thu hồi đất để phát triển dự án đề ra."
}
],
"id": "6137",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà nước có được thu hồi đất khi có dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia không?"
}
]
}
],
"title": "Nhà nước có được thu hồi đất khi có dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 5 Quyết định 28/2014/QĐ-TTg quy định về tổ chức thực hiện như sau: Tổ chức thực hiện 1. Bộ Công Thương có trách nhiệm: a) Quy định và hướng dẫn thực hiện giá bán lẻ điện cho các nhóm khách hàng sử dụng điện; giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện; b) Nghiên cứu xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt: - Cơ chế giá bán điện hai thành phần gồm giá công suất và giá điện năng cho các nhóm khách hàng khi điều kiện kỹ thuật cho phép; - Cơ chế giá điện khuyến khích để áp dụng thí điểm cho khách hàng tham gia vào chương trình quản lý nhu cầu điện. 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Công Thương và các cơ quan liên quan xây dựng tiêu chí hộ chính sách xã hội được hưởng hỗ trợ theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Quyết định này trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chậm nhất là 3 tháng kể từ ngày Quyết định này được ban hành. Như vậy, đối với việc vận hành hệ thống điện, bảo đảm nguồn điện cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng thì Bộ Công thương có trách nhiệm sau đây: - Quy định và hướng dẫn thực hiện giá bán lẻ điện cho các nhóm khách hàng sử dụng điện. - Quy định giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện. - Nghiên cứu xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt: + Cơ chế giá bán điện hai thành phần gồm giá công suất và giá điện năng cho các nhóm khách hàng khi điều kiện kỹ thuật cho phép. + Cơ chế giá điện khuyến khích để áp dụng thí điểm cho khách hàng tham gia vào chương trình quản lý nhu cầu điện. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 937,
"text": "đối với việc vận hành hệ thống điện, bảo đảm nguồn điện cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng thì Bộ Công thương có trách nhiệm sau đây: - Quy định và hướng dẫn thực hiện giá bán lẻ điện cho các nhóm khách hàng sử dụng điện."
}
],
"id": "6138",
"is_impossible": false,
"question": "Bộ Công thương có trách nhiệm như thế nào trong việc vận hành hệ thống điện, bảo đảm nguồn điện cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng?"
}
]
}
],
"title": "Bộ Công thương có trách nhiệm như thế nào trong việc vận hành hệ thống điện, bảo đảm nguồn điện cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg năm 2007 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg năm 2022 quy định về các đối tượng được vay vốn cụ thể như sau: Đối tượng được vay vốn: Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm: 1. Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động. 2. Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng: a) Hộ nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật. b) Hộ cận nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật. c) Hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quy định của pháp luật. 3. Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú. Như vậy, các đối tượng học sinh muốn được xác nhận vay vốn phải có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động, gồm: - Học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động. - Học sinh là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng: + Hộ nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật. + Hộ cận nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật. + Hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quy định của pháp luật. - Học sinh mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1017,
"text": "các đối tượng học sinh muốn được xác nhận vay vốn phải có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động, gồm: - Học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động."
}
],
"id": "6139",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng học sinh nào được xác nhận vay vốn?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng học sinh nào được xác nhận vay vốn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg năm 2007 quy định về hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, trả nợ cụ thể như sau: Hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, trả nợ: Ngân hàng Chính sách xã hội quy định hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, trả nợ bảo đảm đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện. Như vậy, Ngân hàng chính sách xã hội sẽ quy định trình tự và thủ tục cho vay. Thông thường khi xác nhận vay vốn học sinh thì Ngân hàng Chính sách xã hội quy định về trình tự, thủ tục như sau: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ vay vốn bao gồm: - Giấy đề nghị vay vốn học sinh. - Giấy báo nhập học đối với học sinh theo từng lớp học. - Giấy xác nhận của nhà trường đối với học sinh tại trường học. Bước 2: Học sinh vay vốn ngân hàng điền đầy đủ thông tin cá nhân vào giấy đề nghị vay vốn theo mẫu. Bước 3: Ngân hàng tiến hành thẩm định hồ sơ và kiểm tra thông tin được cung cấp. Bước 4: Ngân hàng tập hợp các loại chứng từ trong hồ sơ học sinh vay vốn ngân hàng để trình lên Ủy ban nhân dân. Tại đây, Ủy ban nhân dân sẽ kiểm tra và xác nhận lại nhu cầu vay vốn của người làm đơn Bước 5: Ngân hàng tiếp nhận hồ sơ mang giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân trình cho Ngân hàng chính sách xã hội để xem xét việc xác nhận vay vốn học sinh. Trong đó, tại Điều 7 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg năm 2007 được điều chỉnh bởi khoản 2 Điều 1 Quyết định 853/QĐ-TTg năm 2011 quy định lãi suất cho vay gồm: - Lãi suất cho vay ưu đãi đối với học sinh là 0,65%/tháng. - Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 324,
"text": "Ngân hàng chính sách xã hội sẽ quy định trình tự và thủ tục cho vay."
}
],
"id": "6140",
"is_impossible": false,
"question": "Trình tự, thủ tục xác nhận vay vốn học sinh thực hiện thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trình tự, thủ tục xác nhận vay vốn học sinh thực hiện thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Thông tư 207/2010/TT-BQP quy định đối tượng áp dụng chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng thuộc biên chế làm công tác văn thư, bảo mật, lưu trữ trong Quân đội: Đối tượng áp dụng 1. Quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng làm công tác văn thư, bảo mật từ cấp sư đoàn và tương đương trở lên đến cấp Bộ Quốc phòng. 2. Quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng làm công tác văn thư, bảo mật cấp trung đoàn, lữ đoàn, tiểu đoàn độc lập và tương đương. 3. Quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng làm công tác lưu trữ chuyên trách cấp sư đoàn và tương đương. 4. Quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng giữ chức vụ chỉ huy, quản lý, phụ trách phòng, ban, bộ phận Văn thư, bảo mật đang hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo thì không hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc theo quy định tại Thông tư này. Như vậy, những đối tượng sau được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc công tác văn thư, bảo mật, lưu trữ trong Quân đội: - Quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng làm công tác văn thư, bảo mật từ cấp sư đoàn và tương đương trở lên đến cấp Bộ Quốc phòng. - Quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng làm công tác văn thư, bảo mật cấp trung đoàn, lữ đoàn, tiểu đoàn độc lập và tương đương. - Quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng làm công tác lưu trữ chuyên trách cấp sư đoàn và tương đương. Lưu ý: Quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng giữ chức vụ chỉ huy, quản lý, phụ trách phòng, ban, bộ phận Văn thư, bảo mật đang hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo thì không hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 863,
"text": "những đối tượng sau được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc công tác văn thư, bảo mật, lưu trữ trong Quân đội: - Quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng làm công tác văn thư, bảo mật từ cấp sư đoàn và tương đương trở lên đến cấp Bộ Quốc phòng."
}
],
"id": "6141",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc công tác văn thư, bảo mật, lưu trữ trong Quân đội?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc công tác văn thư, bảo mật, lưu trữ trong Quân đội?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Thông tư 207/2010/TT-BQP quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc: Chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc 1. Mức 3, hệ số 0,2 so với mức lương tối thiểu chung, áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này. 2. Mức 4, hệ số 0,1 so với mức lương tối thiểu chung, áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư này. Như vậy, chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với quân nhân, công nhân viên chức Quốc phòng làm công tác văn thư, bảo mật, lưu trữ trong Quân đội quy định như sau: - Quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng làm công tác văn thư, bảo mật từ cấp sư đoàn và tương đương trở lên đến cấp Bộ Quốc phòng hưởng chế độ phụ cấp mức 3 được tính như sau: Chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc = 0.2 x Mức lương tối thiểu chung Hiện nay, mức lương tối thiểu chung được quy định là mức lương cơ sở (quy định tại Nghị định 24/2023/NĐ-CP). Từ ngày 01/7/2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng. Như vậy, mức hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc mức 3 là 360.000 đồng. - Các đối tượng sau được áp dụng chế độ phụ cấp mức 4: + Quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng làm công tác văn thư, bảo mật cấp trung đoàn, lữ đoàn, tiểu đoàn độc lập và tương đương. + Quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng làm công tác lưu trữ chuyên trách cấp sư đoàn và tương đương. Chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc mức 4 được tính như sau: Chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc = 0.1 x Mức lương tối thiểu chung Như vậy, mức hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc mức 4 là 180.000 đồng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 384,
"text": "chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với quân nhân, công nhân viên chức Quốc phòng làm công tác văn thư, bảo mật, lưu trữ trong Quân đội quy định như sau: - Quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng làm công tác văn thư, bảo mật từ cấp sư đoàn và tương đương trở lên đến cấp Bộ Quốc phòng hưởng chế độ phụ cấp mức 3 được tính như sau: Chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc = 0."
}
],
"id": "6142",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với quân nhân, công nhân viên chức Quốc phòng làm công tác văn thư, bảo mật, lưu trữ trong Quân đội là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với quân nhân, công nhân viên chức Quốc phòng làm công tác văn thư, bảo mật, lưu trữ trong Quân đội là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 19 Luật Giá 2023 (Hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về các biện pháp bình ổn giá như sau: Các biện pháp bình ổn giá 1. Các biện pháp bình ổn giá bao gồm: a) Điều hòa cung cầu bao gồm: điều hòa sản xuất hàng hóa trong nước, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; điều hòa hàng hóa giữa các vùng, các địa phương trong nước thông qua việc tổ chức lưu thông hàng hóa; mua vào hoặc bán ra hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ lưu thông; b) Các biện pháp về tài chính, tiền tệ phù hợp với quy định của pháp luật; c) Định giá cụ thể, giá tối đa, giá tối thiểu hoặc khung giá phù hợp với tính chất của từng loại hàng hóa, dịch vụ; việc định giá hàng hóa, dịch vụ được thực hiện theo các nguyên tắc, căn cứ, phương pháp quy định tại Mục 2 Chương này; d) Áp dụng biện pháp hỗ trợ về giá phù hợp với quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; đ) Sử dụng quỹ bình ổn giá trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ đã được lập quỹ bình ổn giá. Quỹ bình ổn giá là quỹ tài chính không nằm trong cân đối ngân sách nhà nước, được trích lập từ giá hàng hóa, dịch vụ và các nguồn tài chính hợp pháp khác và chỉ được sử dụng cho mục đích bình ổn giá. Chính phủ quyết định việc lập quỹ bình ổn giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá; quy định về quản lý, trích lập, chi sử dụng quỹ bình ổn giá và chịu trách nhiệm bảo đảm tính công khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng quỹ. 2. Thời hạn áp dụng các biện pháp bình ổn giá do cơ quan có thẩm quyền quyết định biện pháp bình ổn giá xác định trên cơ sở xác định nguyên nhân của biến động giá; căn cứ tình hình thực hiện, diễn biến giá hàng hóa, dịch vụ trong thực tế có thể kết thúc bình ổn giá trước thời hạn hoặc gia hạn thời hạn áp dụng. Như vậy, các biện pháp bình ổn giá từ ngày 01/07/2024 bao gồm có: - Điều hòa cung cầu bao gồm: + Điều hòa sản xuất hàng hóa trong nước, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; điều hòa hàng hóa giữa các vùng, các địa phương trong nước thông qua việc tổ chức lưu thông hàng hóa; + Mua vào hoặc bán ra hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ lưu thông; - Các biện pháp về tài chính, tiền tệ phù hợp với quy định của pháp luật; - Định giá cụ thể, giá tối đa, giá tối thiểu hoặc khung giá phù hợp với tính chất của từng loại hàng hóa, dịch vụ; Lưu ý: Việc định giá hàng hóa, dịch vụ được thực hiện theo các nguyên tắc, căn cứ, phương pháp theo quy định - Áp dụng biện pháp hỗ trợ về giá phù hợp với quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; - Sử dụng quỹ bình ổn giá trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ đã được lập quỹ bình ổn giá. Lưu ý: Quỹ bình ổn giá là quỹ tài chính không nằm trong cân đối ngân sách nhà nước, được trích lập từ giá hàng hóa, dịch vụ và các nguồn tài chính hợp pháp khác và chỉ được sử dụng cho mục đích bình ổn giá. Chính phủ quyết định việc lập quỹ bình ổn giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá; quy định về quản lý, trích lập, chi sử dụng quỹ bình ổn giá và chịu trách nhiệm bảo đảm tính công khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng quỹ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1776,
"text": "các biện pháp bình ổn giá từ ngày 01/07/2024 bao gồm có: - Điều hòa cung cầu bao gồm: + Điều hòa sản xuất hàng hóa trong nước, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; điều hòa hàng hóa giữa các vùng, các địa phương trong nước thông qua việc tổ chức lưu thông hàng hóa; + Mua vào hoặc bán ra hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ lưu thông; - Các biện pháp về tài chính, tiền tệ phù hợp với quy định của pháp luật; - Định giá cụ thể, giá tối đa, giá tối thiểu hoặc khung giá phù hợp với tính chất của từng loại hàng hóa, dịch vụ; Lưu ý: Việc định giá hàng hóa, dịch vụ được thực hiện theo các nguyên tắc, căn cứ, phương pháp theo quy định - Áp dụng biện pháp hỗ trợ về giá phù hợp với quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; - Sử dụng quỹ bình ổn giá trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ đã được lập quỹ bình ổn giá."
}
],
"id": "6143",
"is_impossible": false,
"question": "Các biện pháp bình ổn giá được áp dụng từ ngày 01/07/2024?"
}
]
}
],
"title": "Các biện pháp bình ổn giá được áp dụng từ ngày 01/07/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 5 Nghị định 109/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 49/2016/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm quy định về bình ổn giá như sau: Hành vi vi phạm quy định về bình ổn giá 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi chậm báo cáo trong thời hạn dưới 05 ngày làm việc so với yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ công tác bình ổn giá. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi chậm báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này trong thời hạn từ 05 ngày làm việc đến 10 ngày làm việc. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chậm báo cáo quy định tại Khoản 1 Điều này quá 10 ngày làm việc. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện không đúng một trong những biện pháp bình ổn giá do cơ quan có thẩm quyền quy định. 5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện một trong những biện pháp bình ổn giá do cơ quan có thẩm quyền quy định. 6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi trích lập; sử dụng; kết chuyển hoặc hạch toán Quỹ bình ổn giá không đúng quy định của pháp luật về giá. 7. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không kết chuyển hoặc trích lập Quỹ bình ổn giá. 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp vào Quỹ bình ổn giá toàn bộ số tiền do sử dụng, kết chuyển hoặc hạch toán không đúng Quỹ bình ổn giá theo quy định tại Khoản 6 Điều này; b) Buộc nộp vào Quỹ bình ổn giá toàn bộ số tiền do trích lập không đúng hoặc không trích lập Quỹ bình ổn giá và Khoản lãi tính trên số dư Quỹ bình ổn giá phát sinh (nếu có) theo quy định tại Khoản 6 và Khoản 7 Điều này; c) Buộc kết chuyển Quỹ bình ổn giá đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 7 Điều này Như vậy, hành vi thực hiện không đúng những biện pháp bình ổn giá có thể bị xử phạt vi phạm hành chính là phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên đây là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 5 Điều 3 Nghị định 109/2013/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1776,
"text": "hành vi thực hiện không đúng những biện pháp bình ổn giá có thể bị xử phạt vi phạm hành chính là phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "6144",
"is_impossible": false,
"question": "Thực hiện không đúng những biện pháp bình ổn giá bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thực hiện không đúng những biện pháp bình ổn giá bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 4 Nghị định 109/2013/NĐ-CP bị bãi bỏ một số khoản bởi khoản 4 Điều 44 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử phạt như sau: Thời hiệu xử phạt 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá, phí, lệ phí là 02 năm. Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi thực hiện không đúng những biện pháp bình ổn giá là 02 năm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 265,
"text": "thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi thực hiện không đúng những biện pháp bình ổn giá là 02 năm."
}
],
"id": "6145",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi thực hiện không đúng những biện pháp bình ổn giá là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi thực hiện không đúng những biện pháp bình ổn giá là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện: Đối tượng áp dụng 4. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc các đối tượng sau: - Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; - Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; - Cán bộ, công chức, viên chức; - Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; - Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; - Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; - Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; - Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 273,
"text": "đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc các đối tượng sau: - Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; - Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; - Cán bộ, công chức, viên chức; - Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; - Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; - Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; - Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; - Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn."
}
],
"id": "6146",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện: Mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 1. Người lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở. Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ để quy định mức hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ và thời điểm thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025: Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025 1. Các tiêu chí đo lường nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025 a) Tiêu chí thu nhập - Khu vực nông thôn: 1.500.000 đồng/người/tháng. - Khu vực thành thị: 2.000.000 đồng/người/tháng. Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 134/2015/NĐ-CP quy định hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện: Hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 1. Mức hỗ trợ và đối tượng hỗ trợ: Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này, cụ thể: a) Bằng 30% đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ nghèo; b) Bằng 25% đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ cận nghèo; c) Bằng 10% đối với các đối tượng khác. Số tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 22% mức thu nhập tháng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn. Do đó, số tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện trước khi được Nhà nước hỗ trợ là 330.000 đồng. Tuy nhiên, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng như sau: - Sẽ được Nhà nước hỗ trợ 30% đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ nghèo, tương đương 99.000 đồng. - Sẽ được Nhà nước hỗ trợ 25% đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ cận nghèo, tương đương 82.500 đồng. - Sẽ được Nhà nước hỗ trợ 10% đối với các đối tượng khác, tương đương 33.000 Đồng. Như vậy, số tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất sau khi được Nhà nước hỗ trợ là: - Đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ nghèo là 231.000 đồng - Đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ cận nghèo là 247.500 đồng. - Đối với các đối tượng khác là 297.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2583,
"text": "số tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất sau khi được Nhà nước hỗ trợ là: - Đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ nghèo là 231."
}
],
"id": "6147",
"is_impossible": false,
"question": "Hiện nay mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Hiện nay mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định các chế độ bảo hiểm xã hội: Các chế độ bảo hiểm xã hội 2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: a) Hưu trí; b) Tử tuất. Như vậy, bảo hiểm xã hội tự nguyện có chế độ hưu trí và tử tuất. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 197,
"text": "bảo hiểm xã hội tự nguyện có chế độ hưu trí và tử tuất."
}
],
"id": "6148",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ nào?"
}
]
}
],
"title": "Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 19 Luật Giá 2023 quy định về các biện pháp bình ổn giá như sau: Các biện pháp bình ổn giá 1. Các biện pháp bình ổn giá bao gồm: d) Áp dụng biện pháp hỗ trợ về giá phù hợp với quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; đ) Sử dụng quỹ bình ổn giá trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ đã được lập quỹ bình ổn giá. Quỹ bình ổn giá là quỹ tài chính không nằm trong cân đối ngân sách nhà nước, được trích lập từ giá hàng hóa, dịch vụ và các nguồn tài chính hợp pháp khác và chỉ được sử dụng cho mục đích bình ổn giá. Chính phủ quyết định việc lập quỹ bình ổn giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá; quy định về quản lý, trích lập, chi sử dụng quỹ bình ổn giá và chịu trách nhiệm bảo đảm tính công khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng quỹ. Như vậy, quỹ bình ổn giá là quỹ tài chính không nằm trong cân đối ngân sách nhà nước. Nguồn của quỹ bình ổn giá được trích lập từ giá hàng hóa, dịch vụ và các nguồn tài chính hợp pháp khác và chỉ được sử dụng cho mục đích bình ổn giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 865,
"text": "quỹ bình ổn giá là quỹ tài chính không nằm trong cân đối ngân sách nhà nước."
}
],
"id": "6149",
"is_impossible": false,
"question": "Quỹ bình ổn giá có thuộc ngân sách nhà nước không?"
}
]
}
],
"title": "Quỹ bình ổn giá có thuộc ngân sách nhà nước không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 5 Nghị định 109/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 49/2016/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm quy định về bình ổn giá như sau: Hành vi vi phạm quy định về bình ổn giá 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi chậm báo cáo trong thời hạn dưới 05 ngày làm việc so với yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ công tác bình ổn giá. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi chậm báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này trong thời hạn từ 05 ngày làm việc đến 10 ngày làm việc. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chậm báo cáo quy định tại Khoản 1 Điều này quá 10 ngày làm việc. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện không đúng một trong những biện pháp bình ổn giá do cơ quan có thẩm quyền quy định. 5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện một trong những biện pháp bình ổn giá do cơ quan có thẩm quyền quy định. 6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi trích lập; sử dụng; kết chuyển hoặc hạch toán Quỹ bình ổn giá không đúng quy định của pháp luật về giá. 7. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không kết chuyển hoặc trích lập Quỹ bình ổn giá. 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp vào Quỹ bình ổn giá toàn bộ số tiền do sử dụng, kết chuyển hoặc hạch toán không đúng Quỹ bình ổn giá theo quy định tại Khoản 6 Điều này; b) Buộc nộp vào Quỹ bình ổn giá toàn bộ số tiền do trích lập không đúng hoặc không trích lập Quỹ bình ổn giá và Khoản lãi tính trên số dư Quỹ bình ổn giá phát sinh (nếu có) theo quy định tại Khoản 6 và Khoản 7 Điều này; c) Buộc kết chuyển Quỹ bình ổn giá đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 7 Điều này Như vậy, hành vi sử dụng quỹ bình ổn giá không đúng quy định có thể bị xử phạt vi phạm hành chính là phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên đây là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 5 Điều 3 Nghị định 109/2013/NĐ-CP). Bên cạnh đó người có hành vi vi phạm còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là nộp vào Quỹ bình ổn giá toàn bộ số tiền do sử dụng, kết chuyển hoặc hạch toán không đúng Quỹ bình ổn giá và nộp vào Quỹ bình ổn giá toàn bộ số tiền do trích lập không đúng hoặc không trích lập Quỹ bình ổn giá và Khoản lãi tính trên số dư Quỹ bình ổn giá phát sinh (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1776,
"text": "hành vi sử dụng quỹ bình ổn giá không đúng quy định có thể bị xử phạt vi phạm hành chính là phạt tiền từ 30."
}
],
"id": "6150",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng quỹ bình ổn giá không đúng quy định bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng quỹ bình ổn giá không đúng quy định bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 4 Nghị định 109/2013/NĐ-CP bị bãi bỏ một số nội dung bởi điểm b khoản 3, khoản 4 Điều 44 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử phạt như sau: Thời hiệu xử phạt 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá, phí, lệ phí là 02 năm. 2. (đã hết hiệu lực) Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sử dụng quỹ bình ổn giá không đúng quy định là 02 năm. Lưu ý: Luật Giá 2023 có hiệu lực từ ngày 01/7/2024 Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 305,
"text": "thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sử dụng quỹ bình ổn giá không đúng quy định là 02 năm."
}
],
"id": "6151",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sử dụng quỹ bình ổn giá không đúng quy định là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sử dụng quỹ bình ổn giá không đúng quy định là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 3 Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định về quy định chung về công tác phí như sau: Quy định chung về công tác phí 1. Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước, bao gồm: Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ nơi đến công tác, cước hành lý và tài liệu mang theo để làm việc (nếu có). Căn cứ quy định điểm a khoản 1 Điều 1 Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng như sau: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 2. Đối tượng áp dụng: a) Đối với chế độ công tác phí: - Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ. - Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân. Như vậy, người được hưởng phụ cấp lưu trú gồm có: - Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ. - Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 909,
"text": "người được hưởng phụ cấp lưu trú gồm có: - Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ."
}
],
"id": "6152",
"is_impossible": false,
"question": "Ai được hưởng phụ cấp lưu trú?"
}
]
}
],
"title": "Ai được hưởng phụ cấp lưu trú?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 10 Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định về chứng từ thanh toán công tác phí như sau: Chứng từ thanh toán công tác phí 1. Giấy đi đường của người đi công tác có đóng dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú). 2. Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt; công văn; giấy mời; văn bản trưng tập tham gia đoàn công tác. 3. Hóa đơn; chứng từ mua vé hợp pháp theo quy định của pháp luật khi đi công tác bằng các phương tiện giao thông hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện. Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay theo quy định của pháp luật. Trường hợp mất thẻ lên máy bay thì phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị cử đi công tác (áp dụng khi thanh toán chi phí đi lại theo thực tế). 4. Bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán (áp dụng khi thanh toán khoán chi phí đi lại). 5. Hóa đơn, chứng từ thuê phòng nghỉ hợp pháp theo quy định của pháp luật (áp dụng khi thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo hóa đơn thực tế). 6. Riêng hồ sơ thanh toán khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư này gồm: Chứng từ quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này. Như vậy, chứng từ thanh toán phụ cấp lưu trú cho người được cử đi công tác trong trong nước gồm có: - Giấy đi đường của người đi công tác có đóng dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú). - Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt; công văn; giấy mời; văn bản trưng tập tham gia đoàn công tác. - Hóa đơn, chứng từ thuê phòng nghỉ hợp pháp theo quy định của pháp luật (áp dụng khi thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo hóa đơn thực tế).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1301,
"text": "chứng từ thanh toán phụ cấp lưu trú cho người được cử đi công tác trong trong nước gồm có: - Giấy đi đường của người đi công tác có đóng dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú)."
}
],
"id": "6153",
"is_impossible": false,
"question": "Chứng từ dùng để thanh toán phụ cấp lưu trú gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Chứng từ dùng để thanh toán phụ cấp lưu trú gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 3 Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định về quy định chung về công tác phí như sau: Quy định chung về công tác phí 3. Điều kiện để được thanh toán công tác phí bao gồm: a) Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao; b) Được thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác hoặc được mời tham gia đoàn công tác; c) Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định tại Thông tư này. Như vậy, để được hưởng chế độ phụ cấp lưu trú thì cần đáp ứng những điều kiện sau đây: - Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao; - Được thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác hoặc được mời tham gia đoàn công tác; - Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định như sau: + Giấy đi đường của người đi công tác có đóng dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú). + Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt; công văn; giấy mời; văn bản trưng tập tham gia đoàn công tác. + Hóa đơn, chứng từ thuê phòng nghỉ hợp pháp theo quy định của pháp luật (áp dụng khi thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo hóa đơn thực tế). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 395,
"text": "để được hưởng chế độ phụ cấp lưu trú thì cần đáp ứng những điều kiện sau đây: - Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao; - Được thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác hoặc được mời tham gia đoàn công tác; - Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định như sau: + Giấy đi đường của người đi công tác có đóng dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú)."
}
],
"id": "6154",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện được hưởng chế độ phụ cấp lưu trú?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện được hưởng chế độ phụ cấp lưu trú?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 15 Nghị định 177/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 149/2016/NĐ-CP có quy định sách giáo khoa thuộc diện kê khai giá như sau: Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá 1. Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá bao gồm: a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá quy định tại Điều 3 Nghị định này trong thời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá; b) Xi măng, thép xây dựng; d) Thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thủy sản; thuốc thú y để tiêu độc, sát trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đ) Giấy in, viết (dạng cuộn), giấy in báo sản xuất trong nước; e) Dịch vụ tại cảng biển; g) Dịch vụ chuyên ngành hàng không thuộc danh mục nhà nước quy định khung giá; h) Cước vận chuyển hành khách bằng đường sắt loại ghế ngồi cứng, ghế ngồi mềm; i) Sách giáo khoa; k) Dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa thuộc danh mục nhà nước quy định khung giá; Như vậy, sách giáo khoa là hàng hóa thuộc danh mục mặt hàng phải kê khai giá với Bộ Tài Chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1019,
"text": "sách giáo khoa là hàng hóa thuộc danh mục mặt hàng phải kê khai giá với Bộ Tài Chính."
}
],
"id": "6155",
"is_impossible": false,
"question": "Sách giáo khoa có phải là hàng hóa thuộc danh mục mặt hàng phải kê khai giá không?"
}
]
}
],
"title": "Sách giáo khoa có phải là hàng hóa thuộc danh mục mặt hàng phải kê khai giá không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 11 Nghị định 109/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 49/2016/NĐ-CP có quy định về những hành vi vi phạm quy định về kê khai giá, đăng ký giá hàng hóa, dịch vụ như sau: Hành vi vi phạm quy định về kê khai giá, đăng ký giá hàng hóa, dịch vụ 5. Đối với hành vi không kê khai giá với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định: a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không kê khai giá từ 01 đến 10 hàng hóa, dịch vụ cụ thể thuộc diện kê khai giá; b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản này trong trường hợp vi phạm nhiều lần, tái phạm; hành vi không kê khai giá từ 11 đến 20 hàng hóa, dịch vụ cụ thể thuộc diện kê khai giá; c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản này trong trường hợp vi phạm nhiều lần, tái phạm; hành vi không kê khai giá từ 21 hàng hóa, dịch vụ cụ thể thuộc diện kê khai giá trở lên; d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không kê khai giá từ 21 hàng hóa, dịch vụ cụ thể thuộc diện kê khai giá trở lên trong trường hợp vi phạm nhiều lần, tái phạm. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện kê khai hoặc đăng ký đối với mức giá đang áp dụng theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 và Khoản 6 Điều này. Tại điểm a khoản 5 Điều 3 Nghị định 109/2013/NĐ-CP có quy định mức phạt tiền như sau: Hình thức xử phạt và nguyên tắc áp dụng 5. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. a) Mức phạt tiền quy định từ Điều 5 đến Điều 17, Điều 20, từ Điều 22 đến Điều 32 Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. b) Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm từ Điều 33 đến Điều 40 Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức. c) Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm khác được quy định trong từng điều, khoản cụ thể tại Nghị định này. Như vậy, tùy vào mức độ, số lượng hàng hóa không kê khai giá với Bộ Tài chính thì hành vi không kê khai giá sẽ có mức phạt tiền khác nhau với mức thấp nhất là từ 5.000.000 đồng và cao nhất có thể lên đến 25.000.000 đồng. Mức phạt tiền trên được áp dụng đối với cá nhân, còn đối với tổ chức có hành vi không kê khai giá thì sẽ có mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Ngoài ra, tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh có hành vi vi phạm còn buộc thực hiện kê khai giá theo quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1995,
"text": "tùy vào mức độ, số lượng hàng hóa không kê khai giá với Bộ Tài chính thì hành vi không kê khai giá sẽ có mức phạt tiền khác nhau với mức thấp nhất là từ 5."
}
],
"id": "6156",
"is_impossible": false,
"question": "Không kê khai giá với Bộ Tài chính thì bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Không kê khai giá với Bộ Tài chính thì bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9737:2013 quy định phương pháp lấy mẫu, phân tích Dioxin trong nước thải, khí thải từ hoạt động xử lý ô nhiễm Dioxin tồn lưu: Phương pháp lấy mẫu, phân tích Lấy mẫu và phân tích khí thải theo EPA Method 23. Lấy mẫu nước thải theo TCVN 5999:1995 (ISO 5667-10:1992); bảo quản và xử lý mẫu nước thải theo TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3: 2003). Phân tích dioxin trong nước thải theo EPA Method 8290A hoặc EPA Method 8280B. Có thể chấp nhận các phương pháp lấy mẫu, phân tích có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn các phương pháp trên. Như vậy, việc lấy mẫu và phân tích Dioxin trong nước thải, khí thải từ hoạt động xử lý ô nhiễm Dioxin tồn lưu theo các phương pháp sau: - Lấy mẫu và phân tích khí thải theo EPA Method 23. - Lấy mẫu nước thải theo TCVN 5999:1995 (ISO 5667-10:1992); bảo quản và xử lý mẫu nước thải theo TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3: 2003). - Phân tích dioxin trong nước thải theo EPA Method 8290A hoặc EPA Method 8280B. Ngoài ra, có thể chấp nhận các phương pháp lấy mẫu, phân tích có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn các phương pháp trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 579,
"text": "việc lấy mẫu và phân tích Dioxin trong nước thải, khí thải từ hoạt động xử lý ô nhiễm Dioxin tồn lưu theo các phương pháp sau: - Lấy mẫu và phân tích khí thải theo EPA Method 23."
}
],
"id": "6157",
"is_impossible": false,
"question": "Lấy mẫu và phân tích Dioxin trong nước thải, khí thải từ hoạt động xử lý ô nhiễm Dioxin tồn lưu theo phương pháp nào?"
}
]
}
],
"title": "Lấy mẫu và phân tích Dioxin trong nước thải, khí thải từ hoạt động xử lý ô nhiễm Dioxin tồn lưu theo phương pháp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 2 Thông tư 141/2011/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 57/2014/TT-BTC quy định đối tượng được thanh toán tiền phương tiện đi lại; tiền phụ cấp đi đường khi nghỉ phép hàng năm: Đối tượng áp dụng: 1. Đối tượng được thanh toán tiền phương tiện đi lại; tiền phụ cấp đi đường khi nghỉ phép hàng năm: a) Cán bộ, công chức là người miền xuôi công tác ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có hệ số phụ cấp khu vực từ mức 0,5 trở lên (theo quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc) và người ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có hệ số phụ cấp khu vực từ mức 0,5 trở lên làm việc ở miền xuôi có đủ điều kiện được nghỉ phép hàng năm theo Bộ luật Lao động quy định, được thủ trưởng cơ quan, đơn vị đồng ý cấp giấy cho đi nghỉ phép năm về thăm gia đình, cha mẹ, vợ hoặc chồng, con hoặc thăm quê quán” b) Cán bộ, công chức công tác tại vùng còn lại có đủ điều kiện được nghỉ phép hàng năm theo pháp luật lao động quy định, được thủ trưởng cơ quan, đơn vị đồng ý cấp giấy cho đi nghỉ phép năm để thăm vợ hoặc chồng; con; cha, mẹ (cả bên chồng hoặc bên vợ) bị ốm đau, bị chết. Như vậy, các đối tượng sau được thanh toán tiền phương tiện đi lại; tiền phụ cấp đi đường khi nghỉ phép hàng năm: - Cán bộ, công chức là người miền xuôi công tác ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có hệ số phụ cấp khu vực từ mức 0,5 trở lên được thủ trưởng cơ quan, đơn vị đồng ý cấp giấy cho đi nghỉ phép năm về thăm gia đình, cha mẹ, vợ hoặc chồng, con hoặc thăm quê quán arrow_forward_iosĐọc thêm - Người ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có hệ số phụ cấp khu vực từ mức 0,5 trở lên làm việc ở miền xuôi được thủ trưởng cơ quan, đơn vị đồng ý cấp giấy cho đi nghỉ phép năm về thăm gia đình, cha mẹ, vợ hoặc chồng, con hoặc thăm quê quán. - Cán bộ, công chức công tác tại vùng còn lại có đủ điều kiện được nghỉ phép hàng năm theo pháp luật lao động quy định, được thủ trưởng cơ quan, đơn vị đồng ý cấp giấy cho đi nghỉ phép năm để thăm vợ hoặc chồng; con; cha, mẹ (cả bên chồng hoặc bên vợ) bị ốm đau, bị chết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1248,
"text": "các đối tượng sau được thanh toán tiền phương tiện đi lại; tiền phụ cấp đi đường khi nghỉ phép hàng năm: - Cán bộ, công chức là người miền xuôi công tác ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có hệ số phụ cấp khu vực từ mức 0,5 trở lên được thủ trưởng cơ quan, đơn vị đồng ý cấp giấy cho đi nghỉ phép năm về thăm gia đình, cha mẹ, vợ hoặc chồng, con hoặc thăm quê quán arrow_forward_iosĐọc thêm - Người ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có hệ số phụ cấp khu vực từ mức 0,5 trở lên làm việc ở miền xuôi được thủ trưởng cơ quan, đơn vị đồng ý cấp giấy cho đi nghỉ phép năm về thăm gia đình, cha mẹ, vợ hoặc chồng, con hoặc thăm quê quán."
}
],
"id": "6158",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ, công chức được hưởng phụ cấp đi đường trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ, công chức được hưởng phụ cấp đi đường trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm 2.2 khoản 2 Điều 4 Thông tư 141/2011/TT-BTC quy định thủ tục thanh toán tiền phương tiện đi lại; tiền phụ cấp đi đường khi nghỉ phép hàng năm: Chế độ thanh toán tiền phương tiện đi lại; tiền phụ cấp đi đường khi nghỉ phép hàng năm 2. Điều kiện, thời hạn; thủ tục thanh toán: 2.2. Thủ tục thanh toán: Ngoài các chứng từ theo quy định tại khoản 1 Điều này, người đi nghỉ phép năm phải có các giấy tờ sau làm căn cứ thanh toán: a) Giấy nghỉ phép năm do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp. b) Đối với các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2: Phải có đơn và được chính quyền địa phương nơi thân nhân cư trú hoặc cơ sở y tế xác nhận có người thân bị ốm đau đi điều trị ở cơ sở y tế, điều trị dài hạn tại nhà, hoặc bị chết. Như vậy, các giấy tờ sau làm căn cứ thanh toán tiền phương tiện đi lại; tiền phụ cấp đi đường khi nghỉ phép hàng năm: - Vé, hóa đơn mua vé - Vé máy bay hợp pháp - Hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận thanh toán. - Giấy nghỉ phép năm do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp. - Giấy xác nhận của chính quyền địa phương nơi thân nhân cư trú hoặc cơ sở y tế xác nhận có người thân bị ốm đau đi điều trị ở cơ sở y tế, điều trị dài hạn tại nhà, hoặc bị chết. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 743,
"text": "các giấy tờ sau làm căn cứ thanh toán tiền phương tiện đi lại; tiền phụ cấp đi đường khi nghỉ phép hàng năm: - Vé, hóa đơn mua vé - Vé máy bay hợp pháp - Hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận thanh toán."
}
],
"id": "6159",
"is_impossible": false,
"question": "Các giấy tờ nào làm căn cứ thanh toán tiền phương tiện đi lại; tiền phụ cấp đi đường khi nghỉ phép hàng năm?"
}
]
}
],
"title": "Các giấy tờ nào làm căn cứ thanh toán tiền phương tiện đi lại; tiền phụ cấp đi đường khi nghỉ phép hàng năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 57 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 quy định sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích cho thuê: Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích cho thuê 1. Đơn vị sự nghiệp công lập được cho thuê tài sản công trong các trường hợp sau đây: a) Tài sản được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao nhưng chưa sử dụng hết công suất; b) Tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt để cho thuê mà không do ngân sách nhà nước đầu tư. Như vậy, đơn vị sự nghiệp công lập được cho thuê tài sản công trong các trường hợp sau: - Tài sản được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao nhưng chưa sử dụng hết công suất. - Tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt để cho thuê mà không do ngân sách nhà nước đầu tư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 583,
"text": "đơn vị sự nghiệp công lập được cho thuê tài sản công trong các trường hợp sau: - Tài sản được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao nhưng chưa sử dụng hết công suất."
}
],
"id": "6160",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị sự nghiệp công lập được cho thuê tài sản công trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị sự nghiệp công lập được cho thuê tài sản công trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 57 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 quy định sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích cho thuê: Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích cho thuê 2. Thẩm quyền phê duyệt đề án cho thuê tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được quy định như sau: a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đề án cho thuê đối với tài sản là cơ sở hoạt động sự nghiệp; tài sản khác có giá trị lớn theo quy định của Chính phủ; b) Hội đồng quản lý hoặc người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phê duyệt đề án cho thuê đối với tài sản không thuộc quy định tại điểm a khoản này. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án cho thuê tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được quy định như sau: - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đề án cho thuê đối với tài sản là cơ sở hoạt động sự nghiệp; tài sản khác có giá trị lớn theo quy định của Chính phủ; - Hội đồng quản lý hoặc người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phê duyệt đề án cho thuê đối với tài sản không thuộc quy định trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 687,
"text": "cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án cho thuê tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được quy định như sau: - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đề án cho thuê đối với tài sản là cơ sở hoạt động sự nghiệp; tài sản khác có giá trị lớn theo quy định của Chính phủ; - Hội đồng quản lý hoặc người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phê duyệt đề án cho thuê đối với tài sản không thuộc quy định trên."
}
],
"id": "6161",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền phê duyệt đề án cho thuê tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền phê duyệt đề án cho thuê tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 40 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 quy định hình thức xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước: Hình thức xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước 1. Thu hồi. 2. Điều chuyển. 4. Sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao. 5. Thanh lý. 6. Tiêu hủy. 7. Xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại. 8. Hình thức khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước thông qua các hình thức sau: - Điều chuyển - Sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao. - Xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại. - Hình thức khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 500,
"text": "xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước thông qua các hình thức sau: - Điều chuyển - Sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao."
}
],
"id": "6162",
"is_impossible": false,
"question": "Xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước thông qua các hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước thông qua các hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 41 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 quy định thu hồi tài sản công tại cơ quan nhà nước: Thu hồi tài sản công tại cơ quan nhà nước 1. Tài sản công bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: a) Trụ sở làm việc không sử dụng liên tục quá 12 tháng; b) Được Nhà nước giao trụ sở mới hoặc đầu tư xây dựng trụ sở khác để thay thế; c) Tài sản được sử dụng không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn, định mức; sử dụng sai mục đích, cho mượn; d) Chuyển nhượng, bán, tặng cho, góp vốn, sử dụng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự không đúng quy định; sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết không đúng quy định; đ) Tài sản đã được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc việc sử dụng, khai thác không hiệu quả hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi tổ chức bộ máy, thay đổi chức năng, nhiệm vụ; e) Phải thay thế do yêu cầu đổi mới kỹ thuật, công nghệ theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; g) Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tự nguyện trả lại tài sản cho Nhà nước; h) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, tài sản công tại cơ quan nhà nước bị thu hồi trong các trường hợp sau: - Trụ sở làm việc không sử dụng liên tục quá 12 tháng; - Được Nhà nước giao trụ sở mới hoặc đầu tư xây dựng trụ sở khác để thay thế; - Tài sản được sử dụng không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn, định mức; sử dụng sai mục đích, cho mượn; - Chuyển nhượng, bán, tặng cho, góp vốn, sử dụng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự không đúng quy định; sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết không đúng quy định; - Tài sản đã được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc việc sử dụng, khai thác không hiệu quả hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi tổ chức bộ máy, thay đổi chức năng, nhiệm vụ; - Phải thay thế do yêu cầu đổi mới kỹ thuật, công nghệ theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; - Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tự nguyện trả lại tài sản cho Nhà nước; - Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1160,
"text": "tài sản công tại cơ quan nhà nước bị thu hồi trong các trường hợp sau: - Trụ sở làm việc không sử dụng liên tục quá 12 tháng; - Được Nhà nước giao trụ sở mới hoặc đầu tư xây dựng trụ sở khác để thay thế; - Tài sản được sử dụng không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn, định mức; sử dụng sai mục đích, cho mượn; - Chuyển nhượng, bán, tặng cho, góp vốn, sử dụng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự không đúng quy định; sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết không đúng quy định; - Tài sản đã được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc việc sử dụng, khai thác không hiệu quả hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi tổ chức bộ máy, thay đổi chức năng, nhiệm vụ; - Phải thay thế do yêu cầu đổi mới kỹ thuật, công nghệ theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; - Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tự nguyện trả lại tài sản cho Nhà nước; - Trường hợp khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "6163",
"is_impossible": false,
"question": "Tài sản công tại cơ quan nhà nước bị thu hồi trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Tài sản công tại cơ quan nhà nước bị thu hồi trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 9 Quy chế tổ chức và hoạt động của Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định 79/2009/QĐ-TTg quy định cơ cấu tổ chức của Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia: Cơ cấu tổ chức của Ủy ban bao gồm các đơn vị sau đây: 1. Văn phòng; 2. Ban Nghiên cứu và Điều phối chính sách giám sát; 3. Ban Giám sát tổng hợp; 4. Ban Giám sát các tập đoàn tài chính; 5. Trung tâm Thông tin giám sát tài chính Quốc gia. Các đơn vị quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này thực hiện chức năng tham mưu giúp việc cho Chủ tịch Ủy ban; Trung tâm Thông tin giám sát tài chính Quốc gia là đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Ủy ban do Chủ tịch Ủy ban quy định. Các đơn vị nêu tại Điều này có các phòng trực thuộc. Chủ tịch Ủy ban quyết định số lượng và việc thành lập, giải thể các phòng trực thuộc. Như vậy, cơ cấu tổ chức của Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia, bao gồm: - Văn phòng; arrow_forward_iosĐọc thêm - Ban Nghiên cứu và Điều phối chính sách giám sát; - Ban Giám sát tổng hợp; - Ban Giám sát các tập đoàn tài chính; - Trung tâm Thông tin giám sát tài chính Quốc gia.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 860,
"text": "cơ cấu tổ chức của Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia, bao gồm: - Văn phòng; arrow_forward_iosĐọc thêm - Ban Nghiên cứu và Điều phối chính sách giám sát; - Ban Giám sát tổng hợp; - Ban Giám sát các tập đoàn tài chính; - Trung tâm Thông tin giám sát tài chính Quốc gia."
}
],
"id": "6164",
"is_impossible": false,
"question": "Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia có cơ cấu tổ chức như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia có cơ cấu tổ chức như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 1 Quy chế tổ chức và hoạt động của Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định 79/2009/QĐ-TTg quy định về Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia: Điều 1. Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia (sau đây gọi tắt là Ủy ban) là cơ quan thực hiện chức năng tham mưu, tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ trong phân tích, đánh giá, dự báo tác động của thị trường tài chính đến kinh tế vĩ mô và tác động của chính sách kinh tế vĩ mô đến thị trường tài chính; điều phối hoạt động giám sát thị trường tài chính quốc gia (ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm); giúp Thủ tướng Chính phủ giám sát chung thị trường tài chính quốc gia. Như vậy, Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia (sau đây gọi tắt là Ủy ban) có chức năng sau: - Tham mưu, tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ trong phân tích, đánh giá, dự báo tác động của thị trường tài chính đến kinh tế vĩ mô và tác động của chính sách kinh tế vĩ mô đến thị trường tài chính; - Điều phối hoạt động giám sát thị trường tài chính quốc gia (ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm); - Giúp Thủ tướng Chính phủ giám sát chung thị trường tài chính quốc gia.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 645,
"text": "Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia (sau đây gọi tắt là Ủy ban) có chức năng sau: - Tham mưu, tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ trong phân tích, đánh giá, dự báo tác động của thị trường tài chính đến kinh tế vĩ mô và tác động của chính sách kinh tế vĩ mô đến thị trường tài chính; - Điều phối hoạt động giám sát thị trường tài chính quốc gia (ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm); - Giúp Thủ tướng Chính phủ giám sát chung thị trường tài chính quốc gia."
}
],
"id": "6165",
"is_impossible": false,
"question": "Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia có chức năng gì?"
}
]
}
],
"title": "Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia có chức năng gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 32 Luật Nhà ở 2014 quy định đối tượng thuê nhà ở công vụ như sau: Đối tượng và điều kiện được thuê nhà ở công vụ 1. Đối tượng được thuê nhà ở công vụ bao gồm: d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được điều động, luân chuyển theo yêu cầu quốc phòng, an ninh, trừ đối tượng mà pháp luật quy định phải ở trong doanh trại của lực lượng vũ trang; Như vậy, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được điều động, luân chuyển theo yêu cầu quốc phòng, an ninh thì được thuê nhà ở công vụ. Trừ đối tượng mà pháp luật quy định phải ở trong doanh trại của lực lượng vũ trang.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 411,
"text": "sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được điều động, luân chuyển theo yêu cầu quốc phòng, an ninh thì được thuê nhà ở công vụ."
}
],
"id": "6166",
"is_impossible": false,
"question": "Sĩ quan quân đội có thuộc đối tượng thuê nhà ở công vụ không?"
}
]
}
],
"title": "Sĩ quan quân đội có thuộc đối tượng thuê nhà ở công vụ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Luật Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến lấy xác 2006 quy định về quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác: Quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác Người từ đủ mười tám tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể của mình khi còn sống, sau khi chết và hiến xác. Như vậy, người từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể của mình khi còn sống, sau khi chết và hiến xác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 350,
"text": "người từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể của mình khi còn sống, sau khi chết và hiến xác."
}
],
"id": "6167",
"is_impossible": false,
"question": "Ai được quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác?"
}
]
}
],
"title": "Ai được quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 104/2017/TT-BTC quy định chế độ tổ chức tang lễ cho người hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác như sau: - Người hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác sau khi qua đời được tổ chức tang lễ, mai táng di hài đối với người hiến bộ phận cơ thể người sau khi chết, hiến xác - Trường hợp thân nhân của người hiến mô, bộ phận cơ thể người sau khi chết, hiến xác có nhu cầu tổ chức tang lễ và mai táng di hài cho người hiến bộ phận cơ thể người sau khi chết, hiến xác được hỗ trợ mai táng phí bằng 10 tháng lương cơ sở. Lưu ý: Theo Nghị định 24/2023/NĐ-CP từ ngày 01/7/2023, mức lương cơ sở được quy định là 1.800.000 đồng. Như vậy, chi phí hỗ trợ mai táng là 18.000.000 đồng. - Thân nhân của người hiến bộ phận cơ thể người sau khi chết, hiến xác phải xuất trình với cơ sở y tế, cơ sở tiếp nhận và bảo quản xác của người hiến giấy tờ chứng minh là thân nhân của người đã hiến bộ phận cơ thể người sau khi chết, hiến xác để nhận chế độ tổ chức tang lễ và mai táng di hài theo quy định. - Trường hợp cơ sở y tế, cơ sở tiếp nhận và bảo quản xác của người hiến tổ chức tang lễ và mai táng được thanh toán chi phí theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá 10 tháng lương cơ sở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 655,
"text": "chi phí hỗ trợ mai táng là 18."
}
],
"id": "6168",
"is_impossible": false,
"question": "Chế độ tổ chức tang lễ, mai táng di hài đối với người hiến bộ phận cơ thể người như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chế độ tổ chức tang lễ, mai táng di hài đối với người hiến bộ phận cơ thể người như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 16 Nghị định 104/2016/NĐ-CP có quy định về các thiệt hại, phạm vi và mức bồi thường như sau: Các thiệt hại, phạm vi và mức bồi thường 1. Thiệt hại do để lại di chứng dẫn đến bị khuyết tật được bồi thường 30 tháng lương cơ sở và các chi phí quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này. Như vậy, khi tiêm chủng để lại di chứng dẫn đến bị khuyết tật cho người được tiêm chủng thì Nhà nước phải bồi thường thiệt hại các chi phí sau: (1) Bồi thường 30 tháng lương cơ sở; Theo quy định hiện nay, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng (theo Nghị định 24/2023/NĐ-CP). Trong trường hợp được bồi thường. mức bồi thường sẽ nhận được tại thời điểm hiện nay là 54.000.000 đồng. (2) Chi phí do phải khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế: - Trường hợp 1: Người được tiêm chủng được Nhà nước bồi thường có thẻ bảo hiểm y tế đến khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế thì việc thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. Phần chi phí mà đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế phải đồng chi trả và các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh có chi phí vượt mức thanh toán của bảo hiểm y tế hoặc ngoài phạm vi thanh toán của bảo hiểm y tế thì được thanh toán theo hóa đơn (mức tối đa không quá khung giá dịch vụ đăng ký với Bộ Y tế); - Trường hợp 2: Người được tiêm chủng được Nhà nước bồi thường không có thẻ bảo hiểm y tế đến khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế thì việc thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, vận chuyển bệnh nhân được thực hiện theo như quy định hiện hành về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở y tế công lập và có hóa đơn kèm theo; - Trường hợp 3: Người được tiêm chủng được Nhà nước bồi thường phải nhập viện điều trị, trong quá trình điều trị nếu phát hiện các bệnh khác kèm theo không liên quan đến tiêm chủng thì: Cá nhân phải thanh toán chi phí khám bệnh, điều trị bệnh đó theo quy định của pháp luật về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh. Nếu người này có thẻ bảo hiểm y tế thì việc thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh của bệnh đó được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. (3) Bồi thường thiệt hại do thu nhập bị mất hoặc bị giảm sút: - Hỗ trợ thiệt hại vật chất cho 01 người phải nghỉ việc không hưởng lương để chăm sóc cho trường hợp được Nhà nước bồi thường thì được hỗ trợ theo thu nhập thực tế bằng mức đóng bảo hiểm xã hội của tháng trước liền kề, cụ thể: Mức hỗ trợ = Mức lương đóng bảo hiểm xã hội của người chăm sóc phải nghỉ việc không hưởng lương/22 ngày x Số ngày chăm sóc thực tế - Nếu người chăm sóc cho trường hợp được Nhà nước bồi thường mà không xác định được thu nhập thực tế của người đó thì xác định mức hỗ trợ như sau: Mức hỗ trợ = Mức lương tối thiểu vùng nơi người chăm sóc thường trú tại thời điểm giải quyết bồi thường/22 ngày x Số ngày chăm sóc thực tế - Trường hợp người được tiêm chủng được Nhà nước bồi thường là người lao động theo quy định của pháp luật về lao động thì được hỗ trợ thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút trong thời gian cứu chữa. Mức hỗ trợ tương tự như mức hỗ trợ cho người chăm sóc trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 298,
"text": "khi tiêm chủng để lại di chứng dẫn đến bị khuyết tật cho người được tiêm chủng thì Nhà nước phải bồi thường thiệt hại các chi phí sau: (1) Bồi thường 30 tháng lương cơ sở; Theo quy định hiện nay, mức lương cơ sở là 1."
}
],
"id": "6169",
"is_impossible": false,
"question": "Khi tiêm chủng để lại di chứng dẫn đến bị khuyết tật cho người được tiêm chủng thì Nhà nước phải bồi thường thiệt hại như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Khi tiêm chủng để lại di chứng dẫn đến bị khuyết tật cho người được tiêm chủng thì Nhà nước phải bồi thường thiệt hại như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 15 Nghị định 104/2016/NĐ-CP có quy định về các trường hợp được bồi thường như sau: Các trường hợp được bồi thường 1. Khi sử dụng vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng chống dịch nếu xảy ra tai biến nặng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe hoặc gây thiệt hại đến tính mạng của người được tiêm chủng, Nhà nước có trách nhiệm bồi thường cho người bị thiệt hại. 2. Trường hợp được Nhà nước bồi thường bao gồm: a) Người được tiêm chủng bị tai biến nặng để lại di chứng dẫn đến bị khuyết tật; b) Người được tiêm chủng bị tử vong. Như vậy, nhà nước bồi thường thiệt hại cho người được tiêm chủng trong trường hợp: - Người được tiêm chủng bị tai biến nặng để lại di chứng dẫn đến bị khuyết tật; - Người được tiêm chủng bị tử vong.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 564,
"text": "nhà nước bồi thường thiệt hại cho người được tiêm chủng trong trường hợp: - Người được tiêm chủng bị tai biến nặng để lại di chứng dẫn đến bị khuyết tật; - Người được tiêm chủng bị tử vong."
}
],
"id": "6170",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà nước bồi thường thiệt hại cho người được tiêm chủng trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Nhà nước bồi thường thiệt hại cho người được tiêm chủng trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, tại khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai 2013 có định nghĩa tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai. Người tranh chấp đất đai thường xoay quanh các việc như xác định ai là người có quyền sử dụng đất hợp pháp, xác định mốc giới giữa hai thửa đất, tranh chấp liên quan giao dịch (chuyển nhượng, mua bán, ) Dẫn chiếu đến Điều 16 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT một số khoản bị bãi bỏ bởi điểm b khoản 3 Điều 1 Thông tư 24/2019/TT-BTNMT cụ thể như sau: Phí và chi phí phải trả cho việc cung cấp dữ liệu đất đai 1. Phí và chi phí phải trả để được cung cấp dữ liệu đất đai bao gồm các khoản sau: a) Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; b) Chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu; c) Chi phí gửi tài liệu (nếu có). 3. Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Hội đồng nhân dân thông qua mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai. Như vậy, chi phí phải trả cho việc cung cấp dữ liệu đất đai đối với đất bị tranh chấp gồm những khoản như: - Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai. - Chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu. - Chi phí gửi tài liệu (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 959,
"text": "chi phí phải trả cho việc cung cấp dữ liệu đất đai đối với đất bị tranh chấp gồm những khoản như: - Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai."
}
],
"id": "6171",
"is_impossible": false,
"question": "Chi phí phải trả cho việc cung cấp dữ liệu đất đai đối với đất bị tranh chấp gồm những khoản nào?"
}
]
}
],
"title": "Chi phí phải trả cho việc cung cấp dữ liệu đất đai đối với đất bị tranh chấp gồm những khoản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 15 Nghị định 72/2020/NĐ-CP quy định các trường hợp Dân quân tự vệ được hưởng chế độ, chính sách ốm đau, bị tai nạn, chết, bị thương, hy sinh: Điều kiện, mức hưởng, trình tự, thủ tục và cơ quan có trách nhiệm bảo đảm kinh phí, chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ không tham gia bảo hiểm xã hội nếu bị tai nạn, chết 1. Dân quân tự vệ được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35 Luật Dân quân tự vệ trong trường hợp sau: a) Thực hiện nhiệm vụ theo quyết định điều động hoặc huy động theo kế hoạch của cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao; c) Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm nhiệm vụ trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý. Như vậy, Dân quân tự vệ được hưởng chế độ, chính sách ốm đau, bị tai nạn, chết, bị thương, hy sinh trong các trường hợp sau: - Thực hiện nhiệm vụ theo quyết định điều động hoặc huy động theo kế hoạch của cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao. - Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm nhiệm vụ trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý. Ngoài ra tại điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 72/2020/NĐ-CP quy định trường hợp bị tai nạn không được hưởng chế độ trợ cấp bao gồm: - Cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân. - Tai nạn do mâu thuẫn của chính bản thân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến thực hiện nhiệm vụ. - Tai nạn do sử dụng rượu, bia, sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy hoặc chất gây nghiện khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 741,
"text": "Dân quân tự vệ được hưởng chế độ, chính sách ốm đau, bị tai nạn, chết, bị thương, hy sinh trong các trường hợp sau: - Thực hiện nhiệm vụ theo quyết định điều động hoặc huy động theo kế hoạch của cấp có thẩm quyền phê duyệt."
}
],
"id": "6172",
"is_impossible": false,
"question": "Các trường hợp nào Dân quân tự vệ được hưởng chế độ, chính sách ốm đau, bị tai nạn, chết, bị thương, hy sinh?"
}
]
}
],
"title": "Các trường hợp nào Dân quân tự vệ được hưởng chế độ, chính sách ốm đau, bị tai nạn, chết, bị thương, hy sinh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 7 Thông tư 32/2021/TT-BGDĐT quy định về chế độ chính sách đối với người dạy tiếng dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Về chế độ chính sách 1. Đối với người dạy: a) Người dạy đảm bảo số giờ dạy theo định mức, trong đó có số tiết dạy tiếng dân tộc thiểu số từ 04 tiết/tuần trở lên đối với giáo viên; từ 02 tiết/tuần dạy tiếng dân tộc thiểu số trở lên đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và tương đương được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc bằng 0,3 so với mức lương cơ sở ngoài chế độ phụ cấp khác theo quy định. Không áp dụng chế độ phụ cấp này đối với giáo viên, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và tương đương đã được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế; b) Trường hợp người dạy tiếng dân tộc thiểu số có số tiết dạy vượt định mức quy định, số tiết dạy vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành của nhà nước. Như vậy, người dạy tiếng dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng các chính sách sau: - Người dạy đảm bảo số giờ dạy theo định mức trong đó có: + Số tiết dạy tiếng dân tộc thiểu số từ 04 tiết/tuần trở lên đối với giáo viên; + Số tiết dạy từ 02 tiết/tuần dạy tiếng dân tộc thiểu số trở lên đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và tương đương được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc bằng 0,3 so với mức lương cơ sở ngoài chế độ phụ cấp khác theo quy định. Không áp dụng chế độ phụ cấp này đối với giáo viên, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và tương đương đã được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo quy định. - Chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế; - Trường hợp người dạy tiếng dân tộc thiểu số có số tiết dạy vượt định mức quy định, số tiết dạy vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành của nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1313,
"text": "người dạy tiếng dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng các chính sách sau: - Người dạy đảm bảo số giờ dạy theo định mức trong đó có: + Số tiết dạy tiếng dân tộc thiểu số từ 04 tiết/tuần trở lên đối với giáo viên; + Số tiết dạy từ 02 tiết/tuần dạy tiếng dân tộc thiểu số trở lên đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và tương đương được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc bằng 0,3 so với mức lương cơ sở ngoài chế độ phụ cấp khác theo quy định."
}
],
"id": "6173",
"is_impossible": false,
"question": "Người dạy tiếng dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được hưởng chính sách nào?"
}
]
}
],
"title": "Người dạy tiếng dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được hưởng chính sách nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 12 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định phụ cấp lưu động và phụ cấp dạy tiếng dân tộc thiểu số đối với nhà giáo, viên chức quản lý giáo dục công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn như sau: Phụ cấp lưu động Nhà giáo, viên chức quản lý giáo dục đang làm chuyên trách về xóa mù chữ và phổ cập giáo dục mà phải thường xuyên đi đến các thôn được hưởng phụ cấp lưu động hệ số 0,2 so với mức lương cơ sở. Hiện nay, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng. Như vậy, số tiền được hưởng phụ cấp lưu động là 360.000 đồng. Phụ cấp dạy tiếng dân tộc thiểu số Nhà giáo, viên chức quản lý giáo dục dạy tiếng dân tộc thiểu số được hưởng phụ cấp như sau: Phụ cấp dạy tiếng dân tộc thiểu số = 50% x mức lương hiện hưởng + Phụ cấp chức vụ lãnh đạo + phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 484,
"text": "số tiền được hưởng phụ cấp lưu động là 360."
}
],
"id": "6174",
"is_impossible": false,
"question": "Mức phụ cấp lưu động và phụ cấp dạy tiếng dân tộc thiểu số đối với nhà giáo, viên chức quản lý giáo dục công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức phụ cấp lưu động và phụ cấp dạy tiếng dân tộc thiểu số đối với nhà giáo, viên chức quản lý giáo dục công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 7 Thông tư 32/2021/TT-BGDĐT quy định về chế độ chính sách như sau: Về chế độ chính sách 4. UBND cấp tỉnh có trách nhiệm đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ chính sách dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số quy định tại Thông tư này theo đúng quy định hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước. Như vậy, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ chính sách dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số theo đúng quy định hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 333,
"text": "UBND cấp tỉnh có trách nhiệm đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ chính sách dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số theo đúng quy định hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước."
}
],
"id": "6175",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có trách nhiệm đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ chính sách dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có trách nhiệm đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ chính sách dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 44 Luật Đấu thầu 2023 (hiệu lực ngày 01/01/2024) quy định về nội dung hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà thầu như sau: Nội dung hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà thầu 1. Hồ sơ mời thầu bao gồm: a) Chỉ dẫn nhà thầu, tùy chọn mua thêm (nếu có); b) Bảng dữ liệu đấu thầu; c) Tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; kỹ thuật; tài chính, thương mại; uy tín của nhà thầu thông qua việc tham dự thầu, thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó và chất lượng hàng hóa tương tự đã sử dụng. Trường hợp sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt, hồ sơ mời thầu phải nêu rõ phạm vi công việc và yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu phụ đặc biệt; d) Biểu mẫu mời thầu và dự thầu; đ) Phạm vi cung cấp, yêu cầu về kỹ thuật, điều khoản tham chiếu; e) Điều kiện và biểu mẫu hợp đồng; g) Các hồ sơ, bản vẽ và các nội dung khác (nếu có). Như vậy, hồ sơ mời thầu bao gồm: - Chỉ dẫn nhà thầu, tùy chọn mua thêm (nếu có); - Bảng dữ liệu đấu thầu; - Tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; kỹ thuật; tài chính, thương mại; uy tín của nhà thầu thông qua việc tham dự thầu, thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó và chất lượng hàng hóa tương tự đã sử dụng. Lưu ý: Trường hợp sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt, hồ sơ mời thầu phải nêu rõ phạm vi công việc và yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu phụ đặc biệt; - Biểu mẫu mời thầu và dự thầu; - Phạm vi cung cấp, yêu cầu về kỹ thuật, điều khoản tham chiếu; - Điều kiện và biểu mẫu hợp đồng; - Các hồ sơ, bản vẽ và các nội dung khác (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 917,
"text": "hồ sơ mời thầu bao gồm: - Chỉ dẫn nhà thầu, tùy chọn mua thêm (nếu có); - Bảng dữ liệu đấu thầu; - Tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; kỹ thuật; tài chính, thương mại; uy tín của nhà thầu thông qua việc tham dự thầu, thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó và chất lượng hàng hóa tương tự đã sử dụng."
}
],
"id": "6176",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà thầu được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà thầu được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 54 Luật Giá 2023 (Hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá và thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá như sau: Đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá và thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá 1. Doanh nghiệp thẩm định giá bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 49 của Luật này trong 03 tháng liên tục; b) Phát hành chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá do người không phải là thẩm định viên về giá ký với vai trò thẩm định viên về giá; c) Các trường hợp đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, xử lý vi phạm hành chính và hình sự. Như vậy, các trường hợp doanh nghiệp thẩm định giá bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá gồm có: - Không đáp ứng một trong các điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá trong 03 tháng liên tục; arrow_forward_iosĐọc thêm - Phát hành chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá do người không phải là thẩm định viên về giá ký với vai trò thẩm định viên về giá; - Các trường hợp đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, xử lý vi phạm hành chính và hình sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 825,
"text": "các trường hợp doanh nghiệp thẩm định giá bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá gồm có: - Không đáp ứng một trong các điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá trong 03 tháng liên tục; arrow_forward_iosĐọc thêm - Phát hành chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá do người không phải là thẩm định viên về giá ký với vai trò thẩm định viên về giá; - Các trường hợp đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, xử lý vi phạm hành chính và hình sự."
}
],
"id": "6177",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp thẩm định giá bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá khi thuộc một trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp thẩm định giá bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá khi thuộc một trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 53 Luật Giá 2023 (Hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp thẩm định giá như sau: Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp thẩm định giá 1. Quyền của doanh nghiệp thẩm định giá được quy định như sau: a) Cung cấp dịch vụ thẩm định giá theo quy định tại Luật này; b) Tham gia hội nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp trong nước và ngoài nước về thẩm định giá theo quy định của pháp luật; c) Yêu cầu khách hàng thẩm định giá cung cấp hồ sơ, tài liệu, số liệu có liên quan đến tài sản thẩm định giá và tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện thẩm định giá; d) Từ chối thực hiện dịch vụ thẩm định giá; đ) Quyền khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, Doanh nghiệp thẩm định giá có các quyền sau đây: - Cung cấp dịch vụ thẩm định giá theo quy định tại Luật này; - Tham gia hội nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp trong nước và ngoài nước về thẩm định giá theo quy định của pháp luật; - Yêu cầu khách hàng thẩm định giá cung cấp hồ sơ, tài liệu, số liệu có liên quan đến tài sản thẩm định giá và tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện thẩm định giá; - Từ chối thực hiện dịch vụ thẩm định giá; - Quyền khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 700,
"text": "Doanh nghiệp thẩm định giá có các quyền sau đây: - Cung cấp dịch vụ thẩm định giá theo quy định tại Luật này; - Tham gia hội nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp trong nước và ngoài nước về thẩm định giá theo quy định của pháp luật; - Yêu cầu khách hàng thẩm định giá cung cấp hồ sơ, tài liệu, số liệu có liên quan đến tài sản thẩm định giá và tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện thẩm định giá; - Từ chối thực hiện dịch vụ thẩm định giá; - Quyền khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "6178",
"is_impossible": false,
"question": "Quyền của doanh nghiệp thẩm định giá gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Quyền của doanh nghiệp thẩm định giá gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 55 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về việc cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở y tế được tự quyết định mua thuốc, mua vắc xin như sau: Lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế 2. Đối với việc mua thuốc không thuộc danh mục thuốc do quỹ bảo hiểm y tế chi trả, mua vắc xin để tiêm chủng theo hình thức dịch vụ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở y tế tự quyết định việc mua sắm trên cơ sở bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình. 3. Trường hợp các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân không chọn áp dụng quy định của Luật này đối với mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó chỉ được thanh toán từ nguồn quỹ bảo hiểm y tế theo đúng giá mặt hàng thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế theo đơn giá đã trúng thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên cùng địa bàn; nếu không có giá trúng thầu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên cùng địa bàn thì thực hiện theo quy định của Chính phủ. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, từ ngày 01/01/2024, cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở y tế có quyền tự quyết định mua nếu thuốc ngoài danh mục thuốc do quỹ bảo hiểm y tế chi trả, mua vắc xin để tiêm chủng theo hình thức dịch vụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1255,
"text": "từ ngày 01/01/2024, cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở y tế có quyền tự quyết định mua nếu thuốc ngoài danh mục thuốc do quỹ bảo hiểm y tế chi trả, mua vắc xin để tiêm chủng theo hình thức dịch vụ."
}
],
"id": "6179",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở y tế được tự quyết định mua thuốc ngoài danh mục thuốc do quỹ bảo hiểm y tế chi trả, mua vắc xin để tiêm chủng theo hình thức dịch vụ từ 01/01/2024?"
}
]
}
],
"title": "Cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở y tế được tự quyết định mua thuốc ngoài danh mục thuốc do quỹ bảo hiểm y tế chi trả, mua vắc xin để tiêm chủng theo hình thức dịch vụ từ 01/01/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 56 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về ưu đãi trong mua thuốc như sau: Ưu đãi trong mua thuốc 1. Việc ưu đãi trong mua thuốc thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Luật này và quy định sau đây: a) Đối với thuốc có ít nhất 03 hãng trong nước sản xuất đáp ứng về tiêu chí kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế và về chất lượng, giá thì chủ đầu tư quyết định việc yêu cầu nhà thầu chào thuốc xuất xứ trong nước đối với mặt hàng này. b) Đối với thuốc được Bộ Y tế công bố có ít nhất 03 hãng trong nước sản xuất trên dây chuyền sản xuất thuốc đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc tương đương EU-GMP và đáp ứng tiêu chí kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế và về chất lượng, giá, khả năng cung cấp thì trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định nhà thầu chỉ chào thầu thuốc xuất xứ trong nước. 2. Bộ Y tế có trách nhiệm công bố danh mục thuốc quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Tại khoản 1 Điều 10 Luật Đấu thầu 2023 có quy định ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư như sau: Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư 1. Đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm: a) Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam; b) Sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; c) Nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam phù hợp với hồ sơ mời thầu; d) Nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trong nước mà nhà thầu trong nước đảm nhận từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu; đ) Nhà thầu trong nước tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh với nhà thầu trong nước khác khi tham dự đấu thầu quốc tế; Như vậy, từ ngày 01/01/2024, nhà thầu chào thuốc có xuất xứ trong nước sẽ được ưu tiên hưởng ưu đãi. Lưu ý: Luật Đấu thầu 2023 có hiệu lực từ 01/01/2024. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1591,
"text": "từ ngày 01/01/2024, nhà thầu chào thuốc có xuất xứ trong nước sẽ được ưu tiên hưởng ưu đãi."
}
],
"id": "6180",
"is_impossible": false,
"question": "Ưu tiên nhà thầu chào thuốc xuất xứ trong nước từ ngày 01/01/2024?"
}
]
}
],
"title": "Ưu tiên nhà thầu chào thuốc xuất xứ trong nước từ ngày 01/01/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 2 Luật Đất đai 2013 có định nghĩa về thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ. Như vậy, dựa vào quy định trên có thể hiểu việc tách thửa đất là tách phần diện tích của một mành đất sang hai hoặc nhiều phần khác nhau trong phạm vi của diện tích thửa đất đó. Tải về mẫu Đơn xin tách thửa đất mới nhất: arrow_forward_iosĐọc thêm",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 173,
"text": "dựa vào quy định trên có thể hiểu việc tách thửa đất là tách phần diện tích của một mành đất sang hai hoặc nhiều phần khác nhau trong phạm vi của diện tích thửa đất đó."
}
],
"id": "6181",
"is_impossible": false,
"question": "Mẫu Đơn xin tách thửa đất mới nhất 2023?"
}
]
}
],
"title": "Mẫu Đơn xin tách thửa đất mới nhất 2023?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, tại Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất 1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này; b) Đất không có tranh chấp; c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; d) Trong thời hạn sử dụng đất. Ngoài ra, theo Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu như sau: Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu 1. Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày văn bản quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 2. Không được công chứng, chứng thực, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không được làm thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất đối với trường hợp tự chia tách thửa đất đã đăng ký, đã được cấp Giấy chứng nhận thành hai hoặc nhiều thửa đất mà trong đó có ít nhất một thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 3. Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho thửa đất mới. Cuối cùng, tại khoản 11 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT cũng quy định về hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất như sau: Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất 11. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất, gồm có: a) Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo Mẫu số 11/ĐK; b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp. Như vậy, đối với điều kiện để tách thửa đất theo quy định của pháp luật bao gồm: - Đủ các điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Đất không có tranh chấp. - Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án. - Trong thời hạn sử dụng đất. - Thửa đất phải có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của địa phương đó. Lưu ý: Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày văn bản quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì người đang sử dụng đất vẫn được cấp Giấy chứng nhận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3006,
"text": "đối với điều kiện để tách thửa đất theo quy định của pháp luật bao gồm: - Đủ các điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất."
}
],
"id": "6182",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để tách thửa đất theo quy định của pháp luật gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để tách thửa đất theo quy định của pháp luật gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 6 Luật Đất đai 2013 quy định về nguyên tắc sử dụng đất cụ thể như sau: Nguyên tắc sử dụng đất 1. Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất. 2. Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh. 3. Người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, sau khi được tách thửa đất, người sử dụng đất vẫn phải tuân thủ các nguyên tắc khi sử dụng đất như: - Sử dụng đất đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất. - Sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh. - Người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 474,
"text": "sau khi được tách thửa đất, người sử dụng đất vẫn phải tuân thủ các nguyên tắc khi sử dụng đất như: - Sử dụng đất đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất."
}
],
"id": "6183",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc sử dụng đất sau khi tách thửa đất là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc sử dụng đất sau khi tách thửa đất là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 7 Luật Đấu thầu 2023 có quy định thông tin về đấu thầu như sau: Thông tin về đấu thầu 1. Thông tin về lựa chọn nhà thầu bao gồm: a) Thông tin về dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu; b) Thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển; c) Thông báo mời thầu; d) Danh sách ngắn; đ) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có); e) Kết quả mở thầu đối với đấu thầu qua mạng; g) Kết quả lựa chọn nhà thầu; h) Thông tin chủ yếu của hợp đồng; i) Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu; k) Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu; l) Thông tin khác có liên quan. 2. Thông tin về lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: a) Thông tin về dự án đầu tư kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 47 của Luật này; b) Thông báo mời quan tâm, hồ sơ mời quan tâm; kết quả mời quan tâm; c) Thông báo mời thầu, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có); d) Kết quả lựa chọn nhà đầu tư; đ) Thông tin chủ yếu của hợp đồng; e) Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu; g) Thông tin khác có liên quan. 3. Các thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trừ dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu có chứa thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước. Tại Điều 8 Luật Đấu thầu 2013 có quy định thông tin về đấu thầu như sau: Thông tin về đấu thầu 1. Các thông tin phải được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Báo đấu thầu bao gồm: a) Kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; b) Thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển; c) Thông báo mời chào hàng, thông báo mời thầu; d) Danh sách ngắn; đ) Kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; e) Kết quả mở thầu đối với đấu thầu qua mạng; g) Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu; h) Văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu; i) Danh mục dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án có sử dụng đất; k) Cơ sở dữ liệu về nhà thầu, nhà đầu tư, chuyên gia đấu thầu, giảng viên đấu thầu và cơ sở đào tạo về đấu thầu; l) Thông tin khác có liên quan. 2. Các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này được khuyến khích đăng tải trên trang thông tin điện tử của bộ, ngành, địa phương hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng khác. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, so với quy định Luật Đấu thầu 2013 thì Luật Đấu thầu 2023 đã bổ sung thêm một số thông tin về lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống e-GP bao gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm - Thông tin dự án; - Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có); - Thông tin chủ yếu của hợp đồng; - Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2268,
"text": "so với quy định Luật Đấu thầu 2013 thì Luật Đấu thầu 2023 đã bổ sung thêm một số thông tin về lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống e-GP bao gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm - Thông tin dự án; - Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có); - Thông tin chủ yếu của hợp đồng; - Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu."
}
],
"id": "6184",
"is_impossible": false,
"question": "Bổ sung thông tin về lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống e-GP?"
}
]
}
],
"title": "Bổ sung thông tin về lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống e-GP?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 8 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu như sau: Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu 3. Tổ chức, cá nhân cung cấp, đăng tải thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của các thông tin đã đăng ký, đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và tính thống nhất giữa tài liệu đăng tải với tài liệu đã được phê duyệt. 4. Thông tin quy định tại các điểm a, d, g, h, i khoản 1 và các điểm a, d, đ, e khoản 2 Điều 7 của Luật này phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành hoặc hợp đồng có hiệu lực. Như vậy, thời hạn đăng tải thông tin lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trên hệ thống mạng e-GP chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành hoặc hợp đồng có hiệu lực. Thời hạn trên được áp dụng đối với các thông tin sau: (1) Thông tin về lựa chọn nhà thầu: - Thông tin về dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu; - Danh sách ngắn; - Kết quả lựa chọn nhà thầu; - Thông tin chủ yếu của hợp đồng; - Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu; (2) Thông tin về lựa chọn nhà đầu tư: - Thông tin về dự án đầu tư kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Luật Đấu thầu 2023; - Kết quả lựa chọn nhà đầu tư; - Thông tin chủ yếu của hợp đồng; - Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 708,
"text": "thời hạn đăng tải thông tin lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trên hệ thống mạng e-GP chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành hoặc hợp đồng có hiệu lực."
}
],
"id": "6185",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn đăng tải thông tin lựa chọn nhà thầu trên hệ thống mạng e-GP là bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn đăng tải thông tin lựa chọn nhà thầu trên hệ thống mạng e-GP là bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 8 Điều 39 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu như sau: Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu 8. Tùy chọn mua thêm (nếu có): a) Tùy chọn mua thêm là khả năng chủ đầu tư mua bổ sung hàng hóa, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn của gói thầu ngoài khối lượng nêu trong hợp đồng; b) Trường hợp gói thầu áp dụng tùy chọn mua thêm, kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ khối lượng, số lượng, giá trị ước tính của phần tùy chọn mua thêm; c) Tùy chọn mua thêm được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện: nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi, đàm phán giá; khối lượng mua thêm không vượt 30% của khối lượng hạng mục tương ứng nêu trong hợp đồng; có dự toán được phê duyệt đối với khối lượng mua thêm; đơn giá của hàng hóa, dịch vụ mua thêm không được vượt đơn giá của các hàng hóa, dịch vụ tương ứng trong hợp đồng; chỉ áp dụng trong thời gian có hiệu lực của hợp đồng. 9. Giám sát hoạt động đấu thầu (nếu có). Như vậy, từ 01/01/2024, khi lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì nhà thầu được tùy chọn mua thêm. Tuy nhiên khối lượng mua thêm phải đảm bảo không vượt quá 30% khối lượng hạng mục tương ứng nêu trong hợp đồng thì mới đáp ứng được điều kiện mua thêm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 968,
"text": "từ 01/01/2024, khi lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì nhà thầu được tùy chọn mua thêm."
}
],
"id": "6186",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 01/01/2024, khi lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu được mua thêm lên đến 30% khối lượng hạng mục tương ứng trong hợp đồng?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 01/01/2024, khi lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu được mua thêm lên đến 30% khối lượng hạng mục tương ứng trong hợp đồng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 39 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về giá gói thầu như sau: Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu 1. Tên gói thầu: Tên gói thầu thể hiện tính chất, nội dung và phạm vi công việc của gói thầu. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt, kế hoạch lựa chọn nhà thầu cần nêu tên thể hiện nội dung cơ bản của từng phần. 2. Giá gói thầu: a) Giá gói thầu là giá trị của gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Giá gói thầu bao gồm toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế. Giá gói thầu được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết; b) Đối với gói thầu chia phần thì ghi rõ giá gói thầu và giá ước tính cho từng phần trong giá gói thầu; c) Đối với gói thầu áp dụng tùy chọn mua thêm quy định tại khoản 8 Điều này, giá gói thầu không bao gồm giá trị của tùy chọn mua thêm. Chính phủ quy định chi tiết về nội dung giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Như vậy, giá gói thầu trong nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu được xác định như sau: - Giá gói thầu là giá trị của gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Giá gói thầu bao gồm toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế. Giá gói thầu được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết; - Đối với gói thầu chia phần thì ghi rõ giá gói thầu và giá ước tính cho từng phần trong giá gói thầu; - Đối với gói thầu áp dụng tùy chọn mua thêm thì giá gói thầu không bao gồm giá trị của tùy chọn mua thêm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 962,
"text": "giá gói thầu trong nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu được xác định như sau: - Giá gói thầu là giá trị của gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu."
}
],
"id": "6187",
"is_impossible": false,
"question": "Giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 38/2019/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang như sau: Mức lương cơ sở 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang như sau: Mức lương cơ sở 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng. Như vậy, mức lương cơ sở áp dụng đến ngày 30/6/2023 là 1.490.000 đồng, từ ngày 01/7/2023 áp dụng mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng, tăng 310.000 đồng/tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 480,
"text": "mức lương cơ sở áp dụng đến ngày 30/6/2023 là 1."
}
],
"id": "6188",
"is_impossible": false,
"question": "Lương cơ sở tăng lên bao nhiêu so với trước ngày 01/7/2023?"
}
]
}
],
"title": "Lương cơ sở tăng lên bao nhiêu so với trước ngày 01/7/2023?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 18 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 quy định về mức đóng, trách nhiệm đóng BHYT của một số đối tượng thuộc diện được tăng lương cơ sở như sau: Mức đóng, trách nhiệm đóng BHYT của các đối tượng theo quy định tại Điều 13 Luật BHYT và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: 1. Đối tượng tại Điểm 1.1, 1.2, Khoản 1 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 3%; người lao động đóng 1,5%. Tiền lương tháng đóng BHYT là tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Điều 6. Đối với đối tượng quy định tại Điểm 1.4 Khoản 1 Điều 17: Mức đóng hằng tháng bằng 4,5% tiền lương tháng theo ngạch bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung (đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định) hoặc 4,5% tiền lương tháng ghi trong HĐLĐ (đối với người lao động hưởng tiền lương, tiền công theo quy định của người sử dụng lao động); trong đó, Công an đơn vị, địa phương đóng 3%, người lao động đóng 1,5%. Theo đó, mức đóng BHYT đối với cá nhân được tính theo công thức sau: Bên cạnh đó, tại điểm e khoản 1 Điều 7 Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định về mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế đối với hộ gia đình như sau: Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế e) Mức đóng bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này như sau: Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất. Theo đó, về mức đóng BHYT theo hộ gia đình được quy định cụ thể như sau: - Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở; - Người thứ hai đóng bằng 70% mức đóng của người thứ nhất; - Người thứ ba đóng bằng 60% mức đóng của người thứ nhất; - Người thứ tư đóng bằng 50% mức đóng của người thứ nhất; - Từ người thứ năm trở đi thì đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất. Như vậy, khi lương cơ sở tăng thì mức đóng BHYT tăng theo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1947,
"text": "khi lương cơ sở tăng thì mức đóng BHYT tăng theo."
}
],
"id": "6189",
"is_impossible": false,
"question": "Khi tăng lương cơ sở thì mức đóng BHYT tăng hay không?"
}
]
}
],
"title": "Khi tăng lương cơ sở thì mức đóng BHYT tăng hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 30 Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định về mức thanh toán trực tiếp của BHYT như sau: Mức thanh toán trực tiếp 1. Trường hợp người bệnh đến khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến huyện và tương đương không có hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế (trừ trường hợp cấp cứu), thanh toán như sau: a) Trường hợp khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú, thanh toán theo chi phí thực tế trong phạm vi được hưởng và mức hưởng bảo hiểm y tế theo quy định nhưng tối đa không quá 0,15 lần mức lương cơ sở tại thời điểm khám bệnh, chữa bệnh; b) Trường hợp khám bệnh, chữa bệnh nội trú, thanh toán theo chi phí thực tế trong phạm vi được hưởng và mức hưởng bảo hiểm y tế theo quy định nhưng tối đa không quá 0,5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện. 2. Trường hợp người bệnh đến khám bệnh, chữa bệnh nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến tỉnh và tương đương không có hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế (trừ trường hợp cấp cứu), thanh toán theo chi phí thực tế trong phạm vi được hưởng và mức hưởng bảo hiểm y tế theo quy định nhưng tối đa không quá 1,0 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện. 3. Trường hợp người bệnh đến khám bệnh, chữa bệnh nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trung ương và tương đương không có hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế (trừ trường hợp cấp cứu), thanh toán theo chi phí thực tế trong phạm vi được hưởng và mức hưởng bảo hiểm y tế theo quy định nhưng tối đa không quá 2,5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện. 4. Trường hợp người bệnh đi khám bệnh, chữa bệnh tại nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu không đúng quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo chi phí thực tế trong phạm vi được hưởng và mức hưởng bảo hiểm y tế nhưng tối đa không quá 0,15 lần mức lương cơ sở tại thời điểm khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú và tối đa không quá 0,5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện đối với trường hợp khám bệnh, chữa bệnh nội trú. Như vậy, mức thanh toán trực tiếp của BHYT tại các cơ sở khám chữa bệnh được quy định cụ thể là: - Đối với cơ sở khám, chữa bệnh tuyến huyện và tương đương: + Khám chữa bệnh ngoại trú (trừ trường hợp cấp cứu): Không quá 0,15 lần mức lương cơ sở tại thời điểm khám bệnh, chữa bệnh; + Khám, chữa bệnh nội trú: Không quá 0,5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện; - Đối với cơ sở khám, chữa bệnh tuyến tỉnh và tương đương: + Khám chữa bệnh ngoại trú (trừ trường hợp cấp cứu): không quá 1,0 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện; + Khám, chữa bệnh nội trú: Không quá 1,0 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện; - Khám, chữa bệnh nội trú ở các cơ sở khám, chữa bệnh tuyến trung ương và tương đương: tối đa không quá 2,5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện; - Khám, chữa bệnh tại nơi đăng ký ban đầu không đúng nhưng được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo chi phí thực tế trong phạm vi được hưởng thì: + Khám ngoại trú (trừ trường hợp cấp cứu): Không quá 0,15 lần mức lương cơ sở tại thời điểm khám bệnh, chữa bệnh; + Khám nội trú: Không quá 0,5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện. Như vậy, mức thanh toán trực tiếp của BHYT phụ thuộc vào mức lương cơ sở nên khi tăng lương cơ sở thì mức thanh toán trực tiếp của BHYT cũng sẽ tăng theo. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2022,
"text": "mức thanh toán trực tiếp của BHYT tại các cơ sở khám chữa bệnh được quy định cụ thể là: - Đối với cơ sở khám, chữa bệnh tuyến huyện và tương đương: + Khám chữa bệnh ngoại trú (trừ trường hợp cấp cứu): Không quá 0,15 lần mức lương cơ sở tại thời điểm khám bệnh, chữa bệnh; + Khám, chữa bệnh nội trú: Không quá 0,5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện; - Đối với cơ sở khám, chữa bệnh tuyến tỉnh và tương đương: + Khám chữa bệnh ngoại trú (trừ trường hợp cấp cứu): không quá 1,0 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện; + Khám, chữa bệnh nội trú: Không quá 1,0 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện; - Khám, chữa bệnh nội trú ở các cơ sở khám, chữa bệnh tuyến trung ương và tương đương: tối đa không quá 2,5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện; - Khám, chữa bệnh tại nơi đăng ký ban đầu không đúng nhưng được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo chi phí thực tế trong phạm vi được hưởng thì: + Khám ngoại trú (trừ trường hợp cấp cứu): Không quá 0,15 lần mức lương cơ sở tại thời điểm khám bệnh, chữa bệnh; + Khám nội trú: Không quá 0,5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện."
}
],
"id": "6190",
"is_impossible": false,
"question": "Tăng lương cơ sở có tăng mức thanh toán trực tiếp tại các cơ sở khám, chữa bệnh không?"
}
]
}
],
"title": "Tăng lương cơ sở có tăng mức thanh toán trực tiếp tại các cơ sở khám, chữa bệnh không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 5 Luật Đấu thầu 2023 có quy định tư cách hợp lệ của nhà thầu là hộ kinh doanh như sau: Tư cách hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư 2. Nhà thầu là hộ kinh doanh có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật; b) Không đang trong quá trình chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; chủ hộ kinh doanh không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm d, đ, e và h khoản 1 Điều này. 3. Nhà thầu, nhà đầu tư là cá nhân có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân đó là công dân; b) Có chứng chỉ chuyên môn phù hợp trong trường hợp pháp luật có quy định; c) Đáp ứng điều kiện quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều này. 4. Nhà thầu, nhà đầu tư có tư cách hợp lệ theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh. Như vậy, so với quy định tại Điều 5 Luật Đấu thầu 2013 thì Luật Đấu thầu 2023 đã bổ sung nhà thầu là hộ kinh doanh có tư cách hợp lệ tham gia hoạt động đấu thầu từ ngày 01/01/2024. Nhà thầu là hộ kinh doanh có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; arrow_forward_iosĐọc thêm - Không đang trong quá trình chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; chủ hộ kinh doanh không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; - Đáp ứng điều kiện: + Có tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; + Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 6 Luật Đấu thầu 2023; + Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu theo quyết định của người có thẩm quyền, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 87 Luật Đấu thầu 2023 + Có tên trong danh sách ngắn đối với trường hợp đã lựa chọn được danh sách ngắn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1026,
"text": "so với quy định tại Điều 5 Luật Đấu thầu 2013 thì Luật Đấu thầu 2023 đã bổ sung nhà thầu là hộ kinh doanh có tư cách hợp lệ tham gia hoạt động đấu thầu từ ngày 01/01/2024."
}
],
"id": "6191",
"is_impossible": false,
"question": "Bổ sung nhà thầu là hộ kinh doanh có tư cách hợp lệ tham gia hoạt động đấu thầu từ ngày 01/01/2024?"
}
]
}
],
"title": "Bổ sung nhà thầu là hộ kinh doanh có tư cách hợp lệ tham gia hoạt động đấu thầu từ ngày 01/01/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 9 Luật Đấu thầu 2023 có quy định xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư như sau: Xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư 1. Hồ sơ đề xuất về tài chính của nhà thầu không vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật được trả lại nguyên trạng cho nhà thầu theo thời hạn sau đây: a) Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn: trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn; b) Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ: được thực hiện khi hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu của nhà thầu không được lựa chọn hoặc khi đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu. 2. Hồ sơ đề xuất về tài chính của các nhà đầu tư không vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật được trả lại nguyên trạng cho nhà đầu tư khi hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu của nhà đầu tư không được lựa chọn hoặc khi đăng tải kết quả lựa chọn nhà đầu tư. 3. Trường hợp hết thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà nhà thầu, nhà đầu tư không nhận lại hồ sơ đề xuất về tài chính của mình thì bên mời thầu xem xét, quyết định việc hủy hồ sơ nhưng phải bảo đảm thông tin không bị tiết lộ. 4. Trường hợp hủy thầu, hồ sơ liên quan được lưu trữ trong thời hạn 05 năm kể từ ngày quyết định hủy thầu được ban hành. 5. Hồ sơ quyết toán, hồ sơ hoàn công và tài liệu liên quan đến nhà thầu trúng thầu của gói thầu được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. 6. Toàn bộ hồ sơ liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được lưu trữ trong thời hạn tối thiểu là 05 năm kể từ ngày quyết toán hợp đồng hoặc ngày chấm dứt hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh, trừ hồ sơ quy định tại các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều này. Như vậy, thời hạn lưu trữ hồ sơ liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư tối thiểu là 05 năm kể từ ngày quyết toán hợp đồng hoặc ngày chấm dứt hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh. Trừ hồ sơ đề xuất về tài chính của nhà thầu, hồ sơ đề xuất về tài chính của các nhà đầu tư, hồ sơ trong trường hợp hủy thầu và hồ sơ quyết toán, hồ sơ hoàn công và tài liệu liên quan đến nhà thầu trúng thầu của gói thầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1759,
"text": "thời hạn lưu trữ hồ sơ liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư tối thiểu là 05 năm kể từ ngày quyết toán hợp đồng hoặc ngày chấm dứt hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh."
}
],
"id": "6192",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn lưu trữ hồ sơ liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư tối thiểu là bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn lưu trữ hồ sơ liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư tối thiểu là bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 50 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng như sau: Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng 1. Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước phải thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo lộ trình sau đây: a) Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024, việc đấu thầu qua mạng hoặc không qua mạng thực hiện theo quy định của Chính phủ; b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, áp dụng đấu thầu qua mạng đối với tất cả các gói thầu, trừ trường hợp không đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại khoản 5 Điều này. 5. Chính phủ quy định việc kết nối, chia sẻ thông tin theo quy định tại khoản 6 Điều 51 của Luật này; kỹ thuật đấu thầu qua mạng phù hợp với tính năng và sự phát triển của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; quy trình, thủ tục, chi phí đấu thầu qua mạng; lộ trình lựa chọn nhà đầu tư qua mạng; những trường hợp không đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Như vậy, từ ngày 01/01/2025, tất cả các gói thầu sẽ được thực hiện đấu thầu qua mạng, trừ trường hợp không đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định..",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1007,
"text": "từ ngày 01/01/2025, tất cả các gói thầu sẽ được thực hiện đấu thầu qua mạng, trừ trường hợp không đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định."
}
],
"id": "6193",
"is_impossible": false,
"question": "Đấu thầu qua mạng được áp dụng đối với tất cả các gói thầu từ ngày 01/01/2025?"
}
]
}
],
"title": "Đấu thầu qua mạng được áp dụng đối với tất cả các gói thầu từ ngày 01/01/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 83 Luật Đất đai 2013 quy định hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất: Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 2. Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm: c) Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở; Như vậy, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 327,
"text": "hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở."
}
],
"id": "6194",
"is_impossible": false,
"question": "Hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ tái định cư trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ tái định cư trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 30 Nghị định 99/2015/NĐ-CP quy định đối tượng thuộc diện được thuê, thuê mua, mua nhà ở để phục vụ tái định cư bao gồm: Đối tượng, điều kiện được thuê, thuê mua, mua nhà ở phục vụ tái định cư 1. Đối tượng thuộc diện được thuê, thuê mua, mua nhà ở để phục vụ tái định cư bao gồm: a) Hộ gia đình, cá nhân có nhà ở hợp pháp thuộc diện bị giải tỏa khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; b) Hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất ở gắn với nhà ở và phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai và không có chỗ ở nào khác; c) Hộ gia đình, cá nhân là chủ sở hữu nhà chung cư thuộc diện phải phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại theo quy định tại Điều 110 của Luật Nhà ở. Như vậy, đối tượng được thuê, thuê mua, mua nhà ở phục vụ tái định cư bao gồm: - Hộ gia đình, cá nhân có nhà ở hợp pháp thuộc diện bị giải tỏa khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; - Hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất ở gắn với nhà ở và phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai và không có chỗ ở nào khác; - Hộ gia đình, cá nhân là chủ sở hữu nhà chung cư thuộc diện phải phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại theo quy định",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 215,
"text": "Đối tượng thuộc diện được thuê, thuê mua, mua nhà ở để phục vụ tái định cư bao gồm: a) Hộ gia đình, cá nhân có nhà ở hợp pháp thuộc diện bị giải tỏa khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; b) Hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất ở gắn với nhà ở và phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai và không có chỗ ở nào khác; c) Hộ gia đình, cá nhân là chủ sở hữu nhà chung cư thuộc diện phải phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại theo quy định tại Điều 110 của Luật Nhà ở."
}
],
"id": "6195",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được thuê, thuê mua, mua nhà ở phục vụ tái định cư?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được thuê, thuê mua, mua nhà ở phục vụ tái định cư?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 30 Nghị định 99/2015/NĐ-CP quy định về đối tượng, điều kiện được thuê, thuê mua, mua nhà ở phục vụ tái định cư như sau: Đối tượng, điều kiện được thuê, thuê mua, mua nhà ở phục vụ tái định cư 2. Điều kiện được thuê, thuê mua, mua nhà ở để phục vụ tái định cư được quy định như sau: a) Trường hợp đối tượng quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều này có nhu cầu mua nhà ở thương mại hoặc thuê, thuê mua, mua nhà ở phục vụ tái định cư do Nhà nước đầu tư thì phải có tên trong danh sách được bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và có đơn đề nghị bố trí nhà ở tái định cư theo mẫu do Bộ Xây dựng ban hành; b) Trường hợp đối tượng quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều này có nhu cầu thuê, thuê mua, mua nhà ở xã hội thì phải có tên trong danh sách được bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, có đơn đề nghị bố trí nhà ở tái định cư bằng nhà ở xã hội theo mẫu do Bộ Xây dựng ban hành và phải thuộc diện chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở; c) Trường hợp thuộc đối tượng quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này thì được bố trí nhà ở tái định cư theo quy định tại Điều 115, Điều 116 của Luật Nhà ở và pháp luật về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư. Như vậy, điều kiện được thuê, thuê mua, mua nhà ở để phục vụ tái định cư được quy định như sau: - Trường hợp đối tượng bị nhà nước thu hồi đất có nhu cầu thuê, thuê mua, mua nhà ở phục vụ tái định cư do Nhà nước đầu tư thì phải có tên trong danh sách được bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và có đơn đề nghị bố trí nhà ở tái định cư. - Trường hợp đối tượng bị nhà nước thu hồi đất có nhu cầu thuê, thuê mua, mua nhà ở xã hội thì phải có tên trong danh sách được bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, có đơn đề nghị bố trí nhà ở tái định cư bằng nhà ở xã hội và phải thuộc diện chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở; - Trường hợp hộ gia đình, cá nhân là chủ sở hữu nhà chung cư thuộc diện phải phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại thì được bố trí nhà ở tái định cư theo quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1327,
"text": "điều kiện được thuê, thuê mua, mua nhà ở để phục vụ tái định cư được quy định như sau: - Trường hợp đối tượng bị nhà nước thu hồi đất có nhu cầu thuê, thuê mua, mua nhà ở phục vụ tái định cư do Nhà nước đầu tư thì phải có tên trong danh sách được bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và có đơn đề nghị bố trí nhà ở tái định cư."
}
],
"id": "6196",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để thuê, thuê mua, mua nhà ở tái định cư là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để thuê, thuê mua, mua nhà ở tái định cư là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 7 Điều 4 Luật Giá 2023 (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 7. Yếu tố hình thành giá bao gồm giá thành toàn bộ thực tế; lợi nhuận (nếu có) hoặc khoản lỗ (nếu có); các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Như vậy, có thể hiểu các yếu tố hình thành giá gồm có: - Giá thành thực tế. - Lợi nhuận. - Khoản lỗ. - Các nghĩa vụ tài khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 330,
"text": "có thể hiểu các yếu tố hình thành giá gồm có: - Giá thành thực tế."
}
],
"id": "6197",
"is_impossible": false,
"question": "Các yếu tố nào hình thành giá của hàng hoá?"
}
]
}
],
"title": "Các yếu tố nào hình thành giá của hàng hoá?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 31 Luật Giá 2023 (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) quy định về mục đích, yêu cầu kiểm tra yếu tố hình thành giá như sau: Mục đích, yêu cầu kiểm tra yếu tố hình thành giá 1. Kiểm tra yếu tố hình thành giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện để rà soát, đánh giá về tính hợp lý, hợp lệ của các yếu tố hình thành giá, cung cầu của hàng hóa, dịch vụ nhằm nhận diện các yếu tố tác động đến giá hàng hóa, dịch vụ để xem xét, quyết định thực hiện các giải pháp, biện pháp quản lý, điều tiết giá phù hợp. 2. Việc kiểm tra yếu tố hình thành giá thực hiện trong các trường hợp sau: a) Giá hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá có biến động bất thường, ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội, hoạt động sản xuất, kinh doanh, đời sống người dân, mặt bằng giá thị trường; b) Giá hàng hóa, dịch vụ khác có biến động bất thường khi xảy ra tình trạng khẩn cấp, sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh hoặc theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phục vụ công tác quản lý, điều hành giá. Như vậy, việc thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là nhầm mục đích rà soát, đánh giá về tính hợp lý và hợp lệ của các yếu tố hình thành giá của hàng hoá, cung cầu của hàng hóa, dịch vụ. Từ đó nhận diện các yếu tố tác động đến giá hàng hóa, dịch vụ để xem xét, quyết định thực hiện các giải pháp, biện pháp quản lý, điều tiết giá phù hợp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1062,
"text": "việc thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là nhầm mục đích rà soát, đánh giá về tính hợp lý và hợp lệ của các yếu tố hình thành giá của hàng hoá, cung cầu của hàng hóa, dịch vụ."
}
],
"id": "6198",
"is_impossible": false,
"question": "Thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá nhằm mục đích gì?"
}
]
}
],
"title": "Thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá nhằm mục đích gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 33 Luật Giá 2023 (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) quy định về thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá như sau: Thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá 2. Thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá được quy định như sau: a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra yếu tố hình thành giá có văn bản thông báo về việc kiểm tra gửi đến tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; b) Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng kiểm tra yếu tố hình thành giá có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các thông tin, hồ sơ, tài liệu, chứng từ liên quan đến yếu tố hình thành giá; c) Thời gian kiểm tra yếu tố hình thành giá tối đa là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ tài liệu theo yêu cầu; trường hợp phức tạp thì có thể gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá 15 ngày; d) Kết thúc kiểm tra, cơ quan kiểm tra có báo cáo kết quả kiểm tra yếu tố hình thành giá và đề xuất các biện pháp phù hợp. Việc lập báo cáo kết quả kiểm tra trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra. Báo cáo kết quả kiểm tra yếu tố hình thành giá phải bao gồm các nội dung về mục đích, yêu cầu, đối tượng kiểm tra, kết quả kiểm tra và nguyên nhân. Như vậy, việc thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá được quy định như sau: Bước 1: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra yếu tố hình thành giá có văn bản thông báo về việc kiểm tra gửi đến tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; Bước 2: Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng kiểm tra yếu tố hình thành giá có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các thông tin, hồ sơ, tài liệu, chứng từ liên quan đến yếu tố hình thành giá; Lưu ý: Thời gian kiểm tra yếu tố hình thành giá tối đa là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ tài liệu theo yêu cầu; trường hợp phức tạp thì có thể gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá 15 ngày; Bước 3: Kết thúc kiểm tra, cơ quan kiểm tra có báo cáo kết quả kiểm tra yếu tố hình thành giá và đề xuất các biện pháp phù hợp. Việc lập báo cáo kết quả kiểm tra trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra. Báo cáo kết quả kiểm tra yếu tố hình thành giá phải bao gồm các nội dung về mục đích, yêu cầu, đối tượng kiểm tra, kết quả kiểm tra và nguyên nhân. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1133,
"text": "việc thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá được quy định như sau: Bước 1: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra yếu tố hình thành giá có văn bản thông báo về việc kiểm tra gửi đến tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; Bước 2: Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng kiểm tra yếu tố hình thành giá có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các thông tin, hồ sơ, tài liệu, chứng từ liên quan đến yếu tố hình thành giá; Lưu ý: Thời gian kiểm tra yếu tố hình thành giá tối đa là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ tài liệu theo yêu cầu; trường hợp phức tạp thì có thể gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá 15 ngày; Bước 3: Kết thúc kiểm tra, cơ quan kiểm tra có báo cáo kết quả kiểm tra yếu tố hình thành giá và đề xuất các biện pháp phù hợp."
}
],
"id": "6199",
"is_impossible": false,
"question": "Kiểm tra yếu tố hình thành giá được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Kiểm tra yếu tố hình thành giá được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 có quy định về quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất như sau: Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất 3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau: a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này; b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên; c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự; d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Như vậy, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất bắt buộc phải công chứng chứng thực. Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất có thể được công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại UBND cấp xã.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1342,
"text": "hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất bắt buộc phải công chứng chứng thực."
}
],
"id": "6200",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất có bắt buộc phải công chứng chứng thực không?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất có bắt buộc phải công chứng chứng thực không?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.