version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 34 Nghị định 105/2012/NĐ-CP quy định các chức danh được tổ chức Lễ tang cấp cao: Chức danh được tổ chức Lễ tang cấp cao 1. Cán bộ, công chức đương chức, thôi giữ chức thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng quản lý (trừ các chức danh được tổ chức Lễ Quốc tang và Lễ tang cấp Nhà nước); cán bộ hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 (lão thành cách mạng) hoặc cán bộ hoạt động ở miền Nam suốt thời kỳ chống Mỹ (1954 - 1975) được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhất trở lên; các nhà hoạt động xã hội, văn hóa, khoa học tiêu biểu (được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh - giải thưởng cá nhân) và được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhất trở lên; các nhà hoạt động xã hội, văn hóa, khoa học tiêu biểu (được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh - giải thưởng cá nhân) là Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động đang công tác hoặc nghỉ hưu khi từ trần được tổ chức Lễ tang Cấp cao. 2. Đối với trường hợp người từ trần giữ một trong các chức danh quy định tại Khoản 1 Điều này mà bị kỷ luật bằng hình thức giáng chức hoặc cách chức, Lễ tang tổ chức theo hình thức Lễ tang cán bộ, công chức, viên chức. Như vậy, các chức danh được tổ chức Lễ tang cấp cao được quy định như sau: - Cán bộ, công chức đương chức, thôi giữ chức thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng quản lý (trừ các chức danh được tổ chức Lễ Quốc tang và Lễ tang cấp Nhà nước); - Cán bộ hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 (lão thành cách mạng) được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhất trở lên. - Cán bộ hoạt động ở miền Nam suốt thời kỳ chống Mỹ (1954 - 1975) được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhất trở lên; - Các nhà hoạt động xã hội, văn hóa, khoa học tiêu biểu (được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh - giải thưởng cá nhân) và được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhất trở lên; - Các nhà hoạt động xã hội, văn hóa, khoa học tiêu biểu (được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh - giải thưởng cá nhân) là Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động đang công tác hoặc nghỉ hưu khi từ trần được tổ chức Lễ tang Cấp cao. - Đối với trường hợp người từ trần giữ một trong các chức danh quy định trên mà bị kỷ luật bằng hình thức giáng chức hoặc cách chức, Lễ tang tổ chức theo hình thức Lễ tang cán bộ, công chức, viên chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1156,
"text": "các chức danh được tổ chức Lễ tang cấp cao được quy định như sau: - Cán bộ, công chức đương chức, thôi giữ chức thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng quản lý (trừ các chức danh được tổ chức Lễ Quốc tang và Lễ tang cấp Nhà nước); - Cán bộ hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 (lão thành cách mạng) được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhất trở lên."
}
],
"id": "6201",
"is_impossible": false,
"question": "Chức danh nào được tổ chức Lễ tang cấp cao?"
}
]
}
],
"title": "Chức danh nào được tổ chức Lễ tang cấp cao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 8 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về thời gian hoàn trả bảo đảm dự thầu như sau: Bảo đảm dự thầu 8. Bên mời thầu có trách nhiệm hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư không được lựa chọn theo thời hạn quy định trong hồ sơ mời thầu nhưng không quá 14 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được phê duyệt. Đối với nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn, bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa khi hợp đồng có hiệu lực. Như vậy, so với tại khoản 7 Điều 11 Luật Đấu thầu 2013 thì Luật Đấu thầu 2023 có quy định thời hạn hoàn trả bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư không được lựa chọn theo thời hạn quy định trong hồ sơ mời thầu được rút ngắn từ không quá 20 ngày xuống còn không quá 14 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 485,
"text": "so với tại khoản 7 Điều 11 Luật Đấu thầu 2013 thì Luật Đấu thầu 2023 có quy định thời hạn hoàn trả bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư không được lựa chọn theo thời hạn quy định trong hồ sơ mời thầu được rút ngắn từ không quá 20 ngày xuống còn không quá 14 ngày."
}
],
"id": "6202",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn hoàn trả bảo đảm dự thầu được rút ngắn từ 20 ngày còn 14 ngày từ 01/01/2024?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn hoàn trả bảo đảm dự thầu được rút ngắn từ 20 ngày còn 14 ngày từ 01/01/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 45 Luật Giá 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về đăng ký hành nghề thẩm định giá như sau: Đăng ký hành nghề thẩm định giá 2. Đối tượng không được hành nghề thẩm định giá bao gồm: a) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; b) Người đang bị cấm hành nghề thẩm định giá theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang trong thời gian bị khởi tố, truy tố, xét xử theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự; người đã bị kết án về một trong các tội về kinh tế, chức vụ liên quan đến tài chính, giá, thẩm định giá mà chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người đang bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; c) Người đang bị tước thẻ thẩm định viên về giá theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Như vậy, các trường hợp sau đây không được hành nghề thẩm định giá: - Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; - Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; - Người đang bị cấm hành nghề thẩm định giá theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; - Người đang trong thời gian bị khởi tố, truy tố, xét xử theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự; - Người đã bị kết án về một trong các tội về kinh tế, chức vụ liên quan đến tài chính, giá, thẩm định giá mà chưa được xóa án tích; - Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn; - Người đang bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; - Người đang bị tước thẻ thẩm định viên về giá theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1216,
"text": "các trường hợp sau đây không được hành nghề thẩm định giá: - Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; - Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; - Người đang bị cấm hành nghề thẩm định giá theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; - Người đang trong thời gian bị khởi tố, truy tố, xét xử theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự; - Người đã bị kết án về một trong các tội về kinh tế, chức vụ liên quan đến tài chính, giá, thẩm định giá mà chưa được xóa án tích; - Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn; - Người đang bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; - Người đang bị tước thẻ thẩm định viên về giá theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính."
}
],
"id": "6203",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào không được hành nghề thẩm định giá?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào không được hành nghề thẩm định giá?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 45 Luật Giá 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về đăng ký hành nghề thẩm định giá như sau: Đăng ký hành nghề thẩm định giá 1. Người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Có hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động đang còn hiệu lực với doanh nghiệp mà người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá, trừ trường hợp người có thẻ thẩm định viên về giá là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; c) Có tổng thời gian thực tế làm việc tại các doanh nghiệp thẩm định giá, cơ quan quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá với trình độ đại học trở lên từ đủ 36 tháng. Trường hợp làm việc với trình độ đại học trở lên về chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá theo chương trình định hướng ứng dụng theo quy định của pháp luật thì tổng thời gian thực tế làm việc tại các doanh nghiệp thẩm định giá, cơ quan quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá từ đủ 24 tháng; d) Đã cập nhật kiến thức về thẩm định giá theo quy định của Bộ Tài chính, trừ trường hợp thẻ thẩm định viên về giá được cấp dưới 01 năm tính đến thời điểm đăng ký hành nghề; đ) Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, để hành nghề thẩm định giá thì người có thẻ thẩm định viên về giá cần đáp ứng các điều kiện sau đây: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Có hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động đang còn hiệu lực với doanh nghiệp mà người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá, trừ trường hợp người có thẻ thẩm định viên về giá là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; - Có tổng thời gian thực tế làm việc tại các doanh nghiệp thẩm định giá, cơ quan quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá với trình độ đại học trở lên từ đủ 36 tháng. Lưu ý: Trường hợp làm việc với trình độ đại học trở lên về chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá theo chương trình định hướng ứng dụng theo quy định của pháp luật thì tổng thời gian thực tế làm việc tại các doanh nghiệp thẩm định giá, cơ quan quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá từ đủ 24 tháng; - Đã cập nhật kiến thức về thẩm định giá theo quy định của Bộ Tài chính, trừ trường hợp thẻ thẩm định viên về giá được cấp dưới 01 năm tính đến thời điểm đăng ký hành nghề; - Không thuộc đối tượng không được hành nghề thẩm định giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1280,
"text": "để hành nghề thẩm định giá thì người có thẻ thẩm định viên về giá cần đáp ứng các điều kiện sau đây: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Có hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động đang còn hiệu lực với doanh nghiệp mà người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá, trừ trường hợp người có thẻ thẩm định viên về giá là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; - Có tổng thời gian thực tế làm việc tại các doanh nghiệp thẩm định giá, cơ quan quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá với trình độ đại học trở lên từ đủ 36 tháng."
}
],
"id": "6204",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để hành nghề thẩm định giá được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để hành nghề thẩm định giá được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 43 Luật Đấu thầu 2023 (Hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định về quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu như sau: Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu 2. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với chỉ định thầu bao gồm các bước sau đây: a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu; c) Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về đề xuất của một hoặc các nhà thầu (nếu có); d) Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; đ) Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng; Đối với trường hợp quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật này, người có thẩm quyền có thể quyết định áp dụng quy trình rút gọn bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. Như vậy, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với chỉ định thầu bao gồm các bước sau đây: Bước 1: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; Bước 2: Tổ chức lựa chọn nhà thầu; Bước 3: Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về đề xuất của một hoặc các nhà thầu (nếu có); Bước 4: Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; Bước 5: Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng; Lưu ý: Đối với các trường hợp sau đây, người có thẩm quyền có thể quyết định áp dụng quy trình rút gọn bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: - Gói thầu thuộc dự toán mua sắm có giá gói thầu trong hạn mức từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng; - Gói thầu thuộc dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và dự án đầu tư theo Luật Đầu tư công, bao gồm: gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn có giá gói thầu trong hạn mức không quá 500 triệu đồng, gói thầu phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu trong hạn mức không quá 01 tỷ đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 864,
"text": "thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với chỉ định thầu bao gồm các bước sau đây: Bước 1: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; Bước 2: Tổ chức lựa chọn nhà thầu; Bước 3: Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về đề xuất của một hoặc các nhà thầu (nếu có); Bước 4: Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; Bước 5: Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng; Lưu ý: Đối với các trường hợp sau đây, người có thẩm quyền có thể quyết định áp dụng quy trình rút gọn bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: - Gói thầu thuộc dự toán mua sắm có giá gói thầu trong hạn mức từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng; - Gói thầu thuộc dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và dự án đầu tư theo Luật Đầu tư công, bao gồm: gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn có giá gói thầu trong hạn mức không quá 500 triệu đồng, gói thầu phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu trong hạn mức không quá 01 tỷ đồng."
}
],
"id": "6205",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với chỉ định thầu như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với chỉ định thầu như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 32 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính vi phạm về kế hoạch lựa chọn nhà thầu như sau: Vi phạm về kế hoạch lựa chọn nhà thầu 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng trình tự, thủ tục và thẩm quyền trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu điều chỉnh theo quy định của pháp luật về đấu thầu; b) Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu không đầy đủ nội dung hoặc không đầy đủ căn cứ theo quy định của pháp luật về đấu thầu; c) Không thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự án, dự toán khi đã đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự án, dự toán đó. Như vậy, hành vi không thực hiện đúng thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với chỉ định thầu có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Lưu ý: Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 (một phần hai) mức phạt tiền đối với tổ chức (khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 820,
"text": "hành vi không thực hiện đúng thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với chỉ định thầu có thể bị phạt tiền từ 20."
}
],
"id": "6206",
"is_impossible": false,
"question": "Không thực hiện đúng thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với chỉ định thầu bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Không thực hiện đúng thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với chỉ định thầu bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 63 Luật Đấu thầu 2023 (Hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định về xét duyệt trúng thầu như sau: Xét duyệt trúng thầu 1. Nhà đầu tư được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có hồ sơ dự thầu hợp lệ; b) Đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm; c) Đáp ứng yêu cầu về phương án đầu tư kinh doanh; d) Đáp ứng yêu cầu về hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương; đ) Có điểm tổng hợp về năng lực, kinh nghiệm, phương án đầu tư kinh doanh và hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương cao nhất. Như vậy, nhà đầu tư được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Có hồ sơ dự thầu hợp lệ; - Đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm; - Đáp ứng yêu cầu về phương án đầu tư kinh doanh; - Đáp ứng yêu cầu về hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương; - Có điểm tổng hợp về năng lực, kinh nghiệm, phương án đầu tư kinh doanh và hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương cao nhất. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 628,
"text": "nhà đầu tư được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Có hồ sơ dự thầu hợp lệ; - Đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm; - Đáp ứng yêu cầu về phương án đầu tư kinh doanh; - Đáp ứng yêu cầu về hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương; - Có điểm tổng hợp về năng lực, kinh nghiệm, phương án đầu tư kinh doanh và hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương cao nhất."
}
],
"id": "6207",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để nhà đầu tư được xem xét, đề nghị trúng thầu là như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để nhà đầu tư được xem xét, đề nghị trúng thầu là như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 33 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định về hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản như sau: Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản 4. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức đấu giá tài sản và người có tài sản đấu giá được thực hiện theo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, quy định của Luật này, quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan. 5. Người có tài sản đấu giá hoặc tổ chức đấu giá tài sản có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự trước khi tổ chức đấu giá tài sản nhận hồ sơ tham gia đấu giá của người tham gia đấu giá, trừ trường hợp luật có quy định khác. 6. Người có tài sản đấu giá có quyền hủy bỏ hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản khi có một trong các căn cứ sau đây: a) Tổ chức không có chức năng hoạt động đấu giá tài sản mà tiến hành cuộc đấu giá hoặc cá nhân không phải là đấu giá viên mà điều hành cuộc đấu giá, trừ trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện; Như vậy, khi cuộc đấu giá được điều hành bởi cá nhân không phải đấu giá viên thì người có tài sản đấu giá có quyền hủy hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1005,
"text": "khi cuộc đấu giá được điều hành bởi cá nhân không phải đấu giá viên thì người có tài sản đấu giá có quyền hủy hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản."
}
],
"id": "6208",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân không phải là đấu giá viên mà điều hành cuộc đấu giá thì người có tài sản đấu giá có quyền hủy bỏ hợp đồng dịch vụ đấu giá không?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân không phải là đấu giá viên mà điều hành cuộc đấu giá thì người có tài sản đấu giá có quyền hủy bỏ hợp đồng dịch vụ đấu giá không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 20 Luật Đấu thầu 2023 (hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định về các hình thức lựa chọn nhà thầu như sau: Các hình thức lựa chọn nhà thầu 1. Các hình thức lựa chọn nhà thầu bao gồm: a) Đấu thầu rộng rãi; b) Đấu thầu hạn chế; c) Chỉ định thầu; d) Chào hàng cạnh tranh; đ) Mua sắm trực tiếp; e) tự thực hiện; g) Tham gia thực hiện của cộng đồng; h) Đàm phán giá; i) Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt. 2. Trường hợp phát sinh hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại khoản 1 Điều này, có tính ưu việt, sử dụng phương tiện điện tử tiến bộ, hiện đại, chính phủ quy định về hình thức, quy trình, đối tượng phù hợp với tính năng mới của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, bảo đảm mục tiêu cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong đấu thầu. Như vậy, hiện tại không có định nghĩa cụ thể về chào hàng cạnh tranh, nhưng có thể hiểu chào hàng cạnh tranh là một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 793,
"text": "hiện tại không có định nghĩa cụ thể về chào hàng cạnh tranh, nhưng có thể hiểu chào hàng cạnh tranh là một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu."
}
],
"id": "6209",
"is_impossible": false,
"question": "Chào hàng cạnh tranh là gì?"
}
]
}
],
"title": "Chào hàng cạnh tranh là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 43 Luật Đấu thầu 2023 (hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định về quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu 3. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với chào hàng cạnh tranh bao gồm các bước sau đây: a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu; c) Đánh giá hồ sơ dự thầu; d) Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu và giải thích lý do nhà thầu không trúng thầu theo yêu cầu của nhà thầu (nếu có); đ) Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. Như vậy, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với chào hàng cạnh tranh được quy định như sau: Bước 1: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; Bước 2: Tổ chức lựa chọn nhà thầu; Bước 3: Đánh giá hồ sơ dự thầu; Bước 4: Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu và giải thích lý do nhà thầu không trúng thầu theo yêu cầu của nhà thầu (nếu có); Bước 5 Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 562,
"text": "thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với chào hàng cạnh tranh được quy định như sau: Bước 1: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; Bước 2: Tổ chức lựa chọn nhà thầu; Bước 3: Đánh giá hồ sơ dự thầu; Bước 4: Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu và giải thích lý do nhà thầu không trúng thầu theo yêu cầu của nhà thầu (nếu có); Bước 5 Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng."
}
],
"id": "6210",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với chào hàng cạnh tranh được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với chào hàng cạnh tranh được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 24 Luật Đấu thầu 2023 (hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định về chào hàng cạnh tranh như sau: Chào hàng cạnh tranh Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản; 2. Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng; 3. Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt; 4. Gói thầu hỗn hợp cung cấp hàng hóa và xây lắp, trong đó nội dung xây lắp đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều này. Như vậy, chào hàng cạnh tranh chỉ được áp dụng đối với gói thầu có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản; - Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng; - Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt; - Gói thầu hỗn hợp cung cấp hàng hóa và xây lắp, trong đó nội dung xây lắp đáp ứng quy định về gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 548,
"text": "Gói thầu hỗn hợp cung cấp hàng hóa và xây lắp, trong đó nội dung xây lắp đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều này."
}
],
"id": "6211",
"is_impossible": false,
"question": "Chào hàng cạnh tranh được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chào hàng cạnh tranh được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 32 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm về kế hoạch lựa chọn nhà thầu như sau: Vi phạm về kế hoạch lựa chọn nhà thầu 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng trình tự, thủ tục và thẩm quyền trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu điều chỉnh theo quy định của pháp luật về đấu thầu; b) Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu không đầy đủ nội dung hoặc không đầy đủ căn cứ theo quy định của pháp luật về đấu thầu; c) Không thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự án, dự toán khi đã đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự án, dự toán đó. Như vậy, người nào có hành vi không thực hiện thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Lưu ý: Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 (một phần hai) mức phạt tiền đối với tổ chức (khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP) Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 801,
"text": "người nào có hành vi không thực hiện thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu có thể bị phạt tiền từ 20."
}
],
"id": "6212",
"is_impossible": false,
"question": "Không thực hiện thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Không thực hiện thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 31 Luật Đấu thầu 2023 (Hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định về phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ như sau: Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ 1. Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp sau đây: a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn; b) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp đòi hỏi kỹ thuật cao theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ. Như vậy, trong lựa chọn nhà thầu phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp sau đây: - Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn; - Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp đòi hỏi kỹ thuật cao theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 551,
"text": "trong lựa chọn nhà thầu phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp sau đây: - Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn; - Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp đòi hỏi kỹ thuật cao theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ."
}
],
"id": "6213",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào được lựa chọn nhà thầu theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào được lựa chọn nhà thầu theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 20 Luật Đấu thầu 2023 (Hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định về các hình thức lựa chọn nhà thầu như sau: Các hình thức lựa chọn nhà thầu 1. Các hình thức lựa chọn nhà thầu bao gồm: a) Đấu thầu rộng rãi; b) Đấu thầu hạn chế; c) Chỉ định thầu; d) Chào hàng cạnh tranh; đ) Mua sắm trực tiếp; e) tự thực hiện; g) Tham gia thực hiện của cộng đồng; h) Đàm phán giá; i) Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt. Như vậy, hiện tại có 9 hình thức lựa chọn nhà thầu gồm có: - Đấu thầu rộng rãi; - Đấu thầu hạn chế; - Chỉ định thầu; - Chào hàng cạnh tranh; - Mua sắm trực tiếp; - tự thực hiện; - Tham gia thực hiện của cộng đồng; - Đàm phán giá; - Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 446,
"text": "hiện tại có 9 hình thức lựa chọn nhà thầu gồm có: - Đấu thầu rộng rãi; - Đấu thầu hạn chế; - Chỉ định thầu; - Chào hàng cạnh tranh; - Mua sắm trực tiếp; - tự thực hiện; - Tham gia thực hiện của cộng đồng; - Đàm phán giá; - Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt."
}
],
"id": "6214",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu các hình thức lựa chọn nhà thầu?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu các hình thức lựa chọn nhà thầu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 44 Luật Đấu thầu 2023 (Hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định về nội dung hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà thầu như sau: Nội dung hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà thầu 1. Hồ sơ mời thầu bao gồm: a) Chỉ dẫn nhà thầu, tùy chọn mua thêm (nếu có); b) Bảng dữ liệu đấu thầu; c) Tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; kỹ thuật; tài chính, thương mại; uy tín của nhà thầu thông qua việc tham dự thầu, thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó và chất lượng hàng hóa tương tự đã sử dụng. Trường hợp sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt, hồ sơ mời thầu phải nêu rõ phạm vi công việc và yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu phụ đặc biệt; d) Biểu mẫu mời thầu và dự thầu; đ) Phạm vi cung cấp, yêu cầu về kỹ thuật, điều khoản tham chiếu; e) Điều kiện và biểu mẫu hợp đồng; g) Các hồ sơ, bản vẽ và các nội dung khác (nếu có). Như vậy, hồ sơ mời thầu gồm những tài liệu sau: - Chỉ dẫn nhà thầu, tùy chọn mua thêm (nếu có); - Bảng dữ liệu đấu thầu; - Tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; + Năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; + Kỹ thuật; + Tài chính, thương mại; + Uy tín của nhà thầu thông qua việc tham dự thầu, thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó và chất lượng hàng hóa tương tự đã sử dụng. Lưu ý: Trường hợp sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt, hồ sơ mời thầu phải nêu rõ phạm vi công việc và yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu phụ đặc biệt; - Biểu mẫu mời thầu và dự thầu; - Phạm vi cung cấp, yêu cầu về kỹ thuật, điều khoản tham chiếu; - Điều kiện và biểu mẫu hợp đồng; - Các hồ sơ, bản vẽ và các nội dung khác (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 920,
"text": "hồ sơ mời thầu gồm những tài liệu sau: - Chỉ dẫn nhà thầu, tùy chọn mua thêm (nếu có); - Bảng dữ liệu đấu thầu; - Tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; + Năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; + Kỹ thuật; + Tài chính, thương mại; + Uy tín của nhà thầu thông qua việc tham dự thầu, thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó và chất lượng hàng hóa tương tự đã sử dụng."
}
],
"id": "6215",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ mời thầu gồm những tài liệu nào?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ mời thầu gồm những tài liệu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 39 Luật Đấu thầu 2023 (Hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định về nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu như sau: Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu 1. Tên gói thầu: Tên gói thầu thể hiện tính chất, nội dung và phạm vi công việc của gói thầu. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt, kế hoạch lựa chọn nhà thầu cần nêu tên thể hiện nội dung cơ bản của từng phần. 2. Giá gói thầu: a) Giá gói thầu là giá trị của gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Giá gói thầu bao gồm toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế. Giá gói thầu được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết; b) Đối với gói thầu chia phần thì ghi rõ giá gói thầu và giá ước tính cho từng phần trong giá gói thầu; c) Đối với gói thầu áp dụng tùy chọn mua thêm quy định tại khoản 8 Điều này, giá gói thầu không bao gồm giá trị của tùy chọn mua thêm. Chính phủ quy định chi tiết về nội dung giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. 3. Nguồn vốn: Đối với mỗi gói thầu phải nêu rõ nguồn vốn đã được xác định hoặc phê duyệt. Trường hợp sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài thì phải ghi rõ tên nhà tài trợ và cơ cấu nguồn vốn, bao gồm vốn tài trợ, vốn đối ứng trong nước. Đối với dự toán mua sắm, trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện dài hơn 01 năm, nguồn vốn có thể được xác định trên cơ sở dự toán mua sắm của năm ngân sách và dự kiến dự toán mua sắm của các năm ngân sách tiếp theo. 4. Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu: a) Đối với mỗi gói thầu phải xác định cụ thể hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu; lựa chọn nhà thầu trong nước hoặc quốc tế; áp dụng hoặc không áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng; b) Đối với dự án áp dụng kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, ghi theo nội dung phù hợp với kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu. 5. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu: Kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu và thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu. Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, được ghi rõ theo tháng hoặc quý trong năm. Trường hợp đấu thầu rộng rãi có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển. 6. Loại hợp đồng: a) Kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải xác định cụ thể loại hợp đồng theo quy định tại Điều 64 của Luật này để làm căn cứ lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; ký kết hợp đồng; b) Đối với dự án áp dụng kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, ghi theo nội dung phù hợp với kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu. 7. Thời gian thực hiện gói thầu: Thời gian thực hiện gói thầu được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày nghiệm thu hoàn thành công trình, hàng hóa (bao gồm cả dịch vụ liên quan, nếu có), dịch vụ phi tư vấn, tư vấn. Thời gian thực hiện gói thầu được tính theo số ngày, số tuần, số tháng hoặc số năm, không bao gồm thời gian hoàn thành nghĩa vụ bảo hành, thời gian giám sát tác giả đối với gói thầu tư vấn (nếu có). 8. Tùy chọn mua thêm (nếu có): a) Tùy chọn mua thêm là khả năng chủ đầu tư mua bổ sung hàng hóa, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn của gói thầu ngoài khối lượng nêu trong hợp đồng; b) Trường hợp gói thầu áp dụng tùy chọn mua thêm, kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ khối lượng, số lượng, giá trị ước tính của phần tùy chọn mua thêm; c) Tùy chọn mua thêm được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện: nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi, đàm phán giá; khối lượng mua thêm không vượt 30% của khối lượng hạng mục tương ứng nêu trong hợp đồng; có dự toán được phê duyệt đối với khối lượng mua thêm; đơn giá của hàng hóa, dịch vụ mua thêm không được vượt đơn giá của các hàng hóa, dịch vụ tương ứng trong hợp đồng; chỉ áp dụng trong thời gian có hiệu lực của hợp đồng. 9. Giám sát hoạt động đấu thầu (nếu có). Như vậy, trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu gồm những có nội dung sau đây: - Tên gói thầu: - Giá gói thầu: - Nguồn vốn: - Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu: - Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu: - Loại hợp đồng: - Thời gian thực hiện gói thầu: - Tùy chọn mua thêm (nếu có): - Giám sát hoạt động đấu thầu (nếu có). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3950,
"text": "trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu gồm những có nội dung sau đây: - Tên gói thầu: - Giá gói thầu: - Nguồn vốn: - Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu: - Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu: - Loại hợp đồng: - Thời gian thực hiện gói thầu: - Tùy chọn mua thêm (nếu có): - Giám sát hoạt động đấu thầu (nếu có)."
}
],
"id": "6216",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Đấu thầu 2023 quy định về phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn như sau: Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn 2. Phương pháp giá cố định: a) Phương pháp giá cố định được áp dụng đối với các gói thầu tư vấn đơn giản, phạm vi công việc được xác định chính xác, chi phí thực hiện gói thầu được xác định hợp lý, cụ thể và cố định trong hồ sơ mời thầu; b) Nhà thầu có hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) không vượt giá gói thầu và có điểm kỹ thuật cao nhất được xếp hạng thứ nhất. Như vậy, phương pháp giá cố định cho hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn được áp dụng khi các gói thầu tư vấn đơn giản, áp dụng một cách chính xác, chi phí thực hiện hợp lý và cố định trong hồ sơ mời thầu. Lưu ý: Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, có giá dự thầu sau sửa đổi hợp đồng thấp nhất được xếp hạng theo phương pháp đánh giá thứ nhất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 690,
"text": "phương pháp giá cố định cho hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn được áp dụng khi các gói thầu tư vấn đơn giản, áp dụng một cách chính xác, chi phí thực hiện hợp lý và cố định trong hồ sơ mời thầu."
}
],
"id": "6217",
"is_impossible": false,
"question": "Phương pháp giá cố định cho hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn được áp dụng khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Phương pháp giá cố định cho hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn được áp dụng khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 60 Luật Đấu thầu 2023 quy định về việc xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn như sau: Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn 2. Nhà thầu tư vấn là cá nhân được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có hồ sơ lý lịch khoa học, đề xuất kỹ thuật (nếu có) tốt nhất và đáp ứng yêu cầu của điều khoản tham chiếu; b) Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt. 3. Đối với nhà thầu không được lựa chọn, thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu phải nêu lý do nhà thầu không trúng thầu. Như vậy, điều kiện để nhà thầu là cá nhân xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, bao gồm: - Có hồ sơ lý lịch khoa học, đề xuất kỹ thuật (nếu có) tốt nhất và đáp ứng yêu cầu của điều khoản tham chiếu. - Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt. Lưu ý: Luật Đấu thầu 2023 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2024. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 612,
"text": "điều kiện để nhà thầu là cá nhân xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, bao gồm: - Có hồ sơ lý lịch khoa học, đề xuất kỹ thuật (nếu có) tốt nhất và đáp ứng yêu cầu của điều khoản tham chiếu."
}
],
"id": "6218",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để nhà thầu là cá nhân xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để nhà thầu là cá nhân xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 18 Luật Giá 2023 (Hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về nguyên tắc và các trường hợp bình ổn giá như sau: Nguyên tắc và các trường hợp bình ổn giá 1. Nguyên tắc bình ổn giá được quy định như sau: a) Công khai, minh bạch; hài hòa lợi ích giữa tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ với người tiêu dùng; b) Phù hợp với điều ước mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; c) Phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội, mục tiêu kiểm soát lạm phát; d) Xác định rõ thời hạn và phạm vi thực hiện trên phạm vi cả nước hoặc tại địa phương. Như vậy, nguyên tắc bình ổn giá được quy định như sau: - Công khai, minh bạch; hài hòa lợi ích giữa tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ với người tiêu dùng; - Phù hợp với điều ước mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; - Phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội, mục tiêu kiểm soát lạm phát; - Xác định rõ thời hạn và phạm vi thực hiện trên phạm vi cả nước hoặc tại địa phương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 590,
"text": "nguyên tắc bình ổn giá được quy định như sau: - Công khai, minh bạch; hài hòa lợi ích giữa tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ với người tiêu dùng; - Phù hợp với điều ước mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; - Phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội, mục tiêu kiểm soát lạm phát; - Xác định rõ thời hạn và phạm vi thực hiện trên phạm vi cả nước hoặc tại địa phương."
}
],
"id": "6219",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc bình ổn giá được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc bình ổn giá được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 19 Luật Giá 2023 (Hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về các biện pháp bình ổn giá như sau: Các biện pháp bình ổn giá 1. Các biện pháp bình ổn giá bao gồm: a) Điều hòa cung cầu bao gồm: điều hòa sản xuất hàng hóa trong nước, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; điều hòa hàng hóa giữa các vùng, các địa phương trong nước thông qua việc tổ chức lưu thông hàng hóa; mua vào hoặc bán ra hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ lưu thông; b) Các biện pháp về tài chính, tiền tệ phù hợp với quy định của pháp luật; c) Định giá cụ thể, giá tối đa, giá tối thiểu hoặc khung giá phù hợp với tính chất của từng loại hàng hóa, dịch vụ; việc định giá hàng hóa, dịch vụ được thực hiện theo các nguyên tắc, căn cứ, phương pháp quy định tại Mục 2 Chương này; d) Áp dụng biện pháp hỗ trợ về giá phù hợp với quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; đ) Sử dụng quỹ bình ổn giá trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ đã được lập quỹ bình ổn giá. Quỹ bình ổn giá là quỹ tài chính không nằm trong cân đối ngân sách nhà nước, được trích lập từ giá hàng hóa, dịch vụ và các nguồn tài chính hợp pháp khác và chỉ được sử dụng cho mục đích bình ổn giá. Chính phủ quyết định việc lập quỹ bình ổn giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá; quy định về quản lý, trích lập, chi sử dụng quỹ bình ổn giá và chịu trách nhiệm bảo đảm tính công khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng quỹ. Như vậy, theo quy định hiện nay thì các bị biện pháp bình ổn giá được quy định như sau: - Điều hòa cung cầu bao gồm: + Điều hòa sản xuất hàng hóa trong nước, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; + Điều hòa hàng hóa giữa các vùng, các địa phương trong nước thông qua việc tổ chức lưu thông hàng hóa; + Mua vào hoặc bán ra hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ lưu thông; - Các biện pháp về tài chính, tiền tệ phù hợp với quy định của pháp luật; - Định giá cụ thể, giá tối đa, giá tối thiểu hoặc khung giá phù hợp với tính chất của từng loại hàng hóa, dịch vụ; Lưu ý: Việc định giá hàng hóa, dịch vụ được thực hiện theo các nguyên tắc, căn cứ, phương pháp được quy định tại mục định giá. - Áp dụng biện pháp hỗ trợ về giá phù hợp với quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; - Sử dụng quỹ bình ổn giá trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ đã được lập quỹ bình ổn giá. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1472,
"text": "theo quy định hiện nay thì các bị biện pháp bình ổn giá được quy định như sau: - Điều hòa cung cầu bao gồm: + Điều hòa sản xuất hàng hóa trong nước, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; + Điều hòa hàng hóa giữa các vùng, các địa phương trong nước thông qua việc tổ chức lưu thông hàng hóa; + Mua vào hoặc bán ra hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ lưu thông; - Các biện pháp về tài chính, tiền tệ phù hợp với quy định của pháp luật; - Định giá cụ thể, giá tối đa, giá tối thiểu hoặc khung giá phù hợp với tính chất của từng loại hàng hóa, dịch vụ; Lưu ý: Việc định giá hàng hóa, dịch vụ được thực hiện theo các nguyên tắc, căn cứ, phương pháp được quy định tại mục định giá."
}
],
"id": "6220",
"is_impossible": false,
"question": "Các biện pháp bình ổn giá được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Các biện pháp bình ổn giá được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 50 Luật Đấu thầu 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng như sau: Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng 2. Các nội dung lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia bao gồm: a) Đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; b) Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; c) Lập, nộp hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; d) Mở thầu; đ) Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, mời thương thảo hợp đồng, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; e) Thỏa thuận liên danh, bảo lãnh dự thầu điện tử, bảo lãnh thực hiện hợp đồng điện tử; g) Làm rõ các nội dung trong đấu thầu; h) Gửi và nhận đơn kiến nghị; i) Hợp đồng điện tử; k) Thanh toán điện tử. Như vậy, các nội dung lựa chọn nhà thầu được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gồm: - Đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; - Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; - Lập, nộp hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; - Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, mời thương thảo hợp đồng, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; - Thỏa thuận liên danh, bảo lãnh dự thầu điện tử, bảo lãnh thực hiện hợp đồng điện tử; - Làm rõ các nội dung trong đấu thầu; - Gửi và nhận đơn kiến nghị; - Hợp đồng điện tử; - Thanh toán điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 927,
"text": "các nội dung lựa chọn nhà thầu được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gồm: - Đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; - Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; - Lập, nộp hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; - Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, mời thương thảo hợp đồng, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; - Thỏa thuận liên danh, bảo lãnh dự thầu điện tử, bảo lãnh thực hiện hợp đồng điện tử; - Làm rõ các nội dung trong đấu thầu; - Gửi và nhận đơn kiến nghị; - Hợp đồng điện tử; - Thanh toán điện tử."
}
],
"id": "6221",
"is_impossible": false,
"question": "Các nội dung lựa chọn nhà thầu được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Các nội dung lựa chọn nhà thầu được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 18 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 18. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là hệ thống công nghệ thông tin do cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu xây dựng và quản lý nhằm mục đích thống nhất quản lý thông tin về đấu thầu và thực hiện đấu thầu qua mạng. Như vậy, có thể hiểu về hệ thống mạng đấu thầy quốc gia là hệ thống công nghệ thông tin do cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu xây dựng và quản lý nhằm mục đích thống nhất quản lý thông tin về đấu thầu và thực hiện đấu thầu qua mạng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 409,
"text": "có thể hiểu về hệ thống mạng đấu thầy quốc gia là hệ thống công nghệ thông tin do cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu xây dựng và quản lý nhằm mục đích thống nhất quản lý thông tin về đấu thầu và thực hiện đấu thầu qua mạng."
}
],
"id": "6222",
"is_impossible": false,
"question": "Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là gì?"
}
]
}
],
"title": "Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 51 Luật Đấu thầu 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định về yêu cầu đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia như sau Yêu cầu đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia 1. Công khai, không hạn chế truy cập, tiếp cận đối với thông tin được đăng tải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. 2. Nguồn thời gian của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được xác định theo quy định của pháp luật về nguồn thời gian chuẩn quốc gia. 3. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoạt động liên tục, thống nhất, ổn định, an toàn thông tin, có khả năng xác thực người dùng, bảo mật và toàn vẹn dữ liệu. 4. Thực hiện ghi lại thông tin và truy xuất được lịch sử các giao dịch trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. 5. Bảo đảm nhà thầu, nhà đầu tư không thể gửi hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đến bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu. 6. Các thông tin về nhà thầu, nhà đầu tư được kết nối, chia sẻ từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thông tin quản lý thuế, Hệ thống thông tin quản lý ngân sách, kho bạc và các hệ thống khác. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được kết nối với các Cổng thông tin điện tử, Hệ thống công nghệ thông tin khác để trao đổi, chia sẻ dữ liệu, thông tin phục vụ đấu thầu qua mạng và quản lý nhà nước về đấu thầu. Như vậy, các yêu cầu đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gồm có: - Công khai, không hạn chế truy cập, tiếp cận đối với thông tin được đăng tải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. - Nguồn thời gian của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được xác định theo quy định của pháp luật về nguồn thời gian chuẩn quốc gia. - Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoạt động liên tục, thống nhất, ổn định, an toàn thông tin, có khả năng xác thực người dùng, bảo mật và toàn vẹn dữ liệu. - Thực hiện ghi lại thông tin và truy xuất được lịch sử các giao dịch trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. - Bảo đảm nhà thầu, nhà đầu tư không thể gửi hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đến bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu. - Các thông tin về nhà thầu, nhà đầu tư được kết nối, chia sẻ từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thông tin quản lý thuế, Hệ thống thông tin quản lý ngân sách, kho bạc và các hệ thống khác. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được kết nối với các Cổng thông tin điện tử, Hệ thống công nghệ thông tin khác để trao đổi, chia sẻ dữ liệu, thông tin phục vụ đấu thầu qua mạng và quản lý nhà nước về đấu thầu. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1308,
"text": "các yêu cầu đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gồm có: - Công khai, không hạn chế truy cập, tiếp cận đối với thông tin được đăng tải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia."
}
],
"id": "6223",
"is_impossible": false,
"question": "Yêu cầu đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Yêu cầu đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 43 Luật Đấu thầu 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định về quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu như sau: Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu 1. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế bao gồm các bước sau đây: a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu; c) Đánh giá hồ sơ dự thầu; d) Thương thảo hợp đồng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, cung cấp dịch vụ phi tư vấn áp dụng đấu thầu quốc tế, gói thầu hỗn hợp và gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao, trường hợp cần thiết, bên mời thầu có thể thương thảo hợp đồng với nhà thầu xếp hạng thứ nhất; đ) Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu và giải thích lý do nhà thầu không trúng thầu theo yêu cầu của nhà thầu (nếu có); e) Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. Như vậy, quy trình lựa chọn nhà thầu đối với đấu thầu rộng rãi được quy định như sau: Bước 1: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; arrow_forward_iosĐọc thêm Bước 2: Tổ chức lựa chọn nhà thầu; Bước 3: Đánh giá hồ sơ dự thầu; Bước 4: Thương thảo hợp đồng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn. Lưu ý: Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, cung cấp dịch vụ phi tư vấn áp dụng đấu thầu quốc tế, gói thầu hỗn hợp và gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao, trường hợp cần thiết, bên mời thầu có thể thương thảo hợp đồng với nhà thầu xếp hạng thứ nhất; Bước 5: Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu và giải thích lý do nhà thầu không trúng thầu theo yêu cầu của nhà thầu (nếu có); Bước 6: Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 902,
"text": "quy trình lựa chọn nhà thầu đối với đấu thầu rộng rãi được quy định như sau: Bước 1: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; arrow_forward_iosĐọc thêm Bước 2: Tổ chức lựa chọn nhà thầu; Bước 3: Đánh giá hồ sơ dự thầu; Bước 4: Thương thảo hợp đồng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn."
}
],
"id": "6224",
"is_impossible": false,
"question": "Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với đấu thầu rộng rãi được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với đấu thầu rộng rãi được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 44 Luật Đấu thầu 2023 (hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định về nội dung hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà thầu như sau: Nội dung hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà thầu 1. Hồ sơ mời thầu bao gồm: a) Chỉ dẫn nhà thầu, tùy chọn mua thêm (nếu có); b) Bảng dữ liệu đấu thầu; c) Tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; kỹ thuật; tài chính, thương mại; uy tín của nhà thầu thông qua việc tham dự thầu, thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó và chất lượng hàng hóa tương tự đã sử dụng. Trường hợp sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt, hồ sơ mời thầu phải nêu rõ phạm vi công việc và yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu phụ đặc biệt; d) Biểu mẫu mời thầu và dự thầu; đ) Phạm vi cung cấp, yêu cầu về kỹ thuật, điều khoản tham chiếu; e) Điều kiện và biểu mẫu hợp đồng; g) Các hồ sơ, bản vẽ và các nội dung khác (nếu có). Như vậy, hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi gồm những tài liệu sau đây: - Chỉ dẫn nhà thầu, tùy chọn mua thêm (nếu có); - Bảng dữ liệu đấu thầu; - Tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; kỹ thuật; tài chính, thương mại; uy tín của nhà thầu thông qua việc tham dự thầu, thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó và chất lượng hàng hóa tương tự đã sử dụng. Lưu ý: Trường hợp sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt, hồ sơ mời thầu phải nêu rõ phạm vi công việc và yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu phụ đặc biệt; - Biểu mẫu mời thầu và dự thầu; - Phạm vi cung cấp, yêu cầu về kỹ thuật, điều khoản tham chiếu; - Điều kiện và biểu mẫu hợp đồng; - Các hồ sơ, bản vẽ và các nội dung khác (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 920,
"text": "hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi gồm những tài liệu sau đây: - Chỉ dẫn nhà thầu, tùy chọn mua thêm (nếu có); - Bảng dữ liệu đấu thầu; - Tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; kỹ thuật; tài chính, thương mại; uy tín của nhà thầu thông qua việc tham dự thầu, thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó và chất lượng hàng hóa tương tự đã sử dụng."
}
],
"id": "6225",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi gồm những tài liệu gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi gồm những tài liệu gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 62 Luật Đấu thầu 2023 (hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định về phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu như sau: Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu 1. Phương pháp đánh giá lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước được áp dụng để đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư và hiệu quả phương án đầu tư kinh doanh do nhà đầu tư đề xuất, bao gồm hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương. 2. Việc đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được thực hiện trên cơ sở các tiêu chuẩn sau đây: a) Tiêu chuẩn đánh giá năng lực của nhà đầu tư về tài chính, khả năng thu xếp vốn, kinh nghiệm thực hiện các dự án đầu tư kinh doanh tương tự; b) Tiêu chuẩn đánh giá phương án đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư, trong đó bao gồm các tiêu chuẩn về kỹ thuật, xã hội, môi trường; c) Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương. 3. Đối với dự án đầu tư kinh doanh có yêu cầu đặc thù về điều kiện đầu tư kinh doanh, quản lý, phát triển ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật về đầu tư, quản lý ngành, lĩnh vực thì hồ sơ mời thầu xác định tiêu chí cố định trong số các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu được xây dựng theo thang điểm 100 hoặc 1.000. Điểm tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa điểm năng lực, kinh nghiệm, điểm phương án đầu tư kinh doanh và điểm hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương. Nhà đầu tư đáp ứng điểm tối thiểu của từng tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này và có điểm tổng hợp cao nhất được xếp hạng thứ nhất. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu được quy định như sau: - Phương pháp đánh giá lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước được áp dụng để đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư và hiệu quả phương án đầu tư kinh doanh do nhà đầu tư đề xuất, bao gồm hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương. - Việc đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được thực hiện trên cơ sở các tiêu chuẩn sau đây: + Tiêu chuẩn đánh giá năng lực của nhà đầu tư về tài chính, khả năng thu xếp vốn, kinh nghiệm thực hiện các dự án đầu tư kinh doanh tương tự; + Tiêu chuẩn đánh giá phương án đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư, trong đó bao gồm các tiêu chuẩn về kỹ thuật, xã hội, môi trường; + Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương. - Đối với dự án đầu tư kinh doanh có yêu cầu đặc thù về điều kiện đầu tư kinh doanh, quản lý, phát triển ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật về đầu tư, quản lý ngành, lĩnh vực thì hồ sơ mời thầu xác định tiêu chí cố định trong số các tiêu chuẩn quy định - Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu được xây dựng theo thang điểm 100 hoặc 1.000. Điểm tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa điểm năng lực, kinh nghiệm, điểm phương án đầu tư kinh doanh và điểm hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương. Nhà đầu tư đáp ứng điểm tối thiểu của từng tiêu chuẩn quy định và có điểm tổng hợp cao nhất được xếp hạng thứ nhất. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1669,
"text": "phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu được quy định như sau: - Phương pháp đánh giá lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước được áp dụng để đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư và hiệu quả phương án đầu tư kinh doanh do nhà đầu tư đề xuất, bao gồm hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương."
}
],
"id": "6226",
"is_impossible": false,
"question": "Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Luật Đấu thầu 2023 quy định về việc xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn như sau: Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn 1. Nhà thầu tư vấn là tổ chức được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ; b) Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; c) Đối với phương pháp giá thấp nhất: có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất; đối với gói thầu áp dụng loại hợp đồng trọn gói, có giá dự thầu trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất; đối với phương pháp giá cố định và phương pháp dựa trên kỹ thuật: có điểm kỹ thuật cao nhất; đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: có điểm tổng hợp cao nhất; d) Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt. Như vậy, điều kiện để nhà thầu là tổ chức xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn được quy định, bao gồm: - Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ. - Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. - Đối với phương pháp giá thấp nhất: + Có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất. + Đối với gói thầu áp dụng loại hợp đồng trọn gói, có giá dự thầu trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất. + Đối với phương pháp giá cố định và phương pháp dựa trên kỹ thuật: Có điểm kỹ thuật cao nhất. + Đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: Có điểm tổng hợp cao nhất. - Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt. Lưu ý: Luật Đấu thầu 2023 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2024. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 910,
"text": "điều kiện để nhà thầu là tổ chức xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn được quy định, bao gồm: - Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ."
}
],
"id": "6227",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để nhà thầu là tổ chức xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để nhà thầu là tổ chức xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 18 Luật Giá 2023 quy định về nguyên tắc và các trường hợp bình ổn giá như sau: Nguyên tắc và các trường hợp bình ổn giá 1. Nguyên tắc bình ổn giá được quy định như sau: a) Công khai, minh bạch; hài hòa lợi ích giữa tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ với người tiêu dùng; b) Phù hợp với điều ước mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; c) Phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội, mục tiêu kiểm soát lạm phát; d) Xác định rõ thời hạn và phạm vi thực hiện trên phạm vi cả nước hoặc tại địa phương. Như vậy, nguyên tắc bình ổn giá được quy định như sau: - Công khai, minh bạch; hài hòa lợi ích giữa tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ với người tiêu dùng; - Phù hợp với điều ước mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; - Phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội, mục tiêu kiểm soát lạm phát; - Xác định rõ thời hạn và phạm vi thực hiện trên phạm vi cả nước hoặc tại địa phương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 560,
"text": "nguyên tắc bình ổn giá được quy định như sau: - Công khai, minh bạch; hài hòa lợi ích giữa tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ với người tiêu dùng; - Phù hợp với điều ước mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; - Phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội, mục tiêu kiểm soát lạm phát; - Xác định rõ thời hạn và phạm vi thực hiện trên phạm vi cả nước hoặc tại địa phương."
}
],
"id": "6228",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc bình ổn giá được áp dụng từ ngày 01/07/2024 được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc bình ổn giá được áp dụng từ ngày 01/07/2024 được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 4 Nghị định 177/2013/NĐ-CP quy định về Trường hợp thực hiện bình ổn giá 1. Khi giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 3 Nghị định này có biến động bất thường xảy ra trong các trường hợp sau: a) Giá mua hoặc giá bán trên thị trường tăng quá cao hoặc giảm quá thấp bất hợp lý so với mức tăng hoặc giảm giá do tác động của các yếu tố hình thành giá được tính theo các chế độ chính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật hoặc phương pháp tính giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; b) Giá mua hoặc giá bán trên thị trường tăng hoặc giảm bất hợp lý trong các trường hợp xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, địch họa, khủng hoảng kinh tế - tài chính, mất cân đối cung - cầu tạm thời; 2. Khi mặt bằng giá biến động làm ảnh hưởng đến ổn định kinh tế xã hội, gây tác động xấu đến sản xuất và đời sống nhân dân. Như vậy, hiện tại có hai trường hợp mà khi đó nhà nước phải thực hiện biện pháp bình ổn giá các tác động đến ổn định kinh tế xã hội như sau: - Khi giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ quy định về hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá có biến động bất thường xảy ra trong các trường hợp sau: + Giá mua hoặc giá bán trên thị trường tăng quá cao hoặc giảm quá thấp bất hợp lý so với mức tăng hoặc giảm giá do tác động của các yếu tố hình thành giá được tính theo các chế độ chính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật hoặc phương pháp tính giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; + Giá mua hoặc giá bán trên thị trường tăng hoặc giảm bất hợp lý trong các trường hợp xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, địch họa, khủng hoảng kinh tế - tài chính, mất cân đối cung - cầu tạm thời; - Khi mặt bằng giá biến động làm ảnh hưởng đến ổn định kinh tế xã hội, gây tác động xấu đến sản xuất và đời sống nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 854,
"text": "hiện tại có hai trường hợp mà khi đó nhà nước phải thực hiện biện pháp bình ổn giá các tác động đến ổn định kinh tế xã hội như sau: - Khi giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ quy định về hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá có biến động bất thường xảy ra trong các trường hợp sau: + Giá mua hoặc giá bán trên thị trường tăng quá cao hoặc giảm quá thấp bất hợp lý so với mức tăng hoặc giảm giá do tác động của các yếu tố hình thành giá được tính theo các chế độ chính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật hoặc phương pháp tính giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; + Giá mua hoặc giá bán trên thị trường tăng hoặc giảm bất hợp lý trong các trường hợp xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, địch họa, khủng hoảng kinh tế - tài chính, mất cân đối cung - cầu tạm thời; - Khi mặt bằng giá biến động làm ảnh hưởng đến ổn định kinh tế xã hội, gây tác động xấu đến sản xuất và đời sống nhân dân."
}
],
"id": "6229",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào thì nhà nước thực hiện biện pháp bình ổn giá?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào thì nhà nước thực hiện biện pháp bình ổn giá?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 5 Nghị định 109/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 49/2016/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm quy định về bình ổn giá như sau: Hành vi vi phạm quy định về bình ổn giá 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi chậm báo cáo trong thời hạn dưới 05 ngày làm việc so với yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ công tác bình ổn giá. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi chậm báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này trong thời hạn từ 05 ngày làm việc đến 10 ngày làm việc. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chậm báo cáo quy định tại Khoản 1 Điều này quá 10 ngày làm việc. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện không đúng một trong những biện pháp bình ổn giá do cơ quan có thẩm quyền quy định. 5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện một trong những biện pháp bình ổn giá do cơ quan có thẩm quyền quy định. 6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi trích lập; sử dụng; kết chuyển hoặc hạch toán Quỹ bình ổn giá không đúng quy định của pháp luật về giá. 7. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không kết chuyển hoặc trích lập Quỹ bình ổn giá. 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp vào Quỹ bình ổn giá toàn bộ số tiền do sử dụng, kết chuyển hoặc hạch toán không đúng Quỹ bình ổn giá theo quy định tại Khoản 6 Điều này; b) Buộc nộp vào Quỹ bình ổn giá toàn bộ số tiền do trích lập không đúng hoặc không trích lập Quỹ bình ổn giá và Khoản lãi tính trên số dư Quỹ bình ổn giá phát sinh (nếu có) theo quy định tại Khoản 6 và Khoản 7 Điều này; c) Buộc kết chuyển Quỹ bình ổn giá đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 7 Điều này Như vậy, trường hợp vi phạm quy định về bình ổn giá có thể bị xử lý vi phạm hành chính là phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng tuỳ vào mức độ vi phạm. Lưu ý: Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 5 Điều 3 Nghị định 109/2013/NĐ-CP) Bên cạnh đó người vi phạm còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả là: - Buộc nộp vào Quỹ bình ổn giá toàn bộ số tiền do sử dụng, kết chuyển hoặc hạch toán không đúng Quỹ bình ổn giá. - Buộc nộp vào Quỹ bình ổn giá toàn bộ số tiền do trích lập không đúng hoặc không trích lập Quỹ bình ổn giá và Khoản lãi tính trên số dư Quỹ bình ổn giá phát sinh (nếu có) theo quy định. - Buộc kết chuyển Quỹ bình ổn giá đối với hành vi vi phạm Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1776,
"text": "trường hợp vi phạm quy định về bình ổn giá có thể bị xử lý vi phạm hành chính là phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 1."
}
],
"id": "6230",
"is_impossible": false,
"question": "Xử lý vi phạm hành chính về bình ổn giá như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Xử lý vi phạm hành chính về bình ổn giá như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 58 Luật Đấu thầu 2023 quy định về phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp bao gồm: Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp 1. Phương pháp giá thấp nhất: a) Phương pháp giá thấp nhất được áp dụng đối với gói thầu mà các đề xuất về kỹ thuật, tài chính, thương mại được coi là cùng một mặt bằng khi đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu; b) Nhà thầu có hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch (nếu có), trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất. 2. Phương pháp giá đánh giá: a) Giá đánh giá là giá dự thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có), cộng với các yếu tố để quy đổi trên cùng một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình, dịch vụ phi tư vấn. Giá đánh giá dùng để xếp hạng hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, phi tư vấn và gói thầu hỗn hợp áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế hoặc chào hàng cạnh tranh; b) Phương pháp giá đánh giá được áp dụng đối với gói thầu mà các chi phí quy đổi được trên cùng một mặt bằng về các yếu tố kỹ thuật, tài chính, thương mại cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình, dịch vụ phi tư vấn; c) Một hoặc các yếu tố được quy đổi trên cùng một mặt bằng để xác định giá đánh giá bao gồm: chi phí cần thiết để vận hành, bảo dưỡng và các chi phí khác liên quan đến lãi vay, tiến độ, chất lượng của hàng hóa, dịch vụ hoặc công trình xây dựng thuộc gói thầu; công suất, hiệu suất; kết quả thống kê, đánh giá việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó, bao gồm cả việc xem xét xuất xứ; đấu thầu bền vững và các yếu tố khác; d) Nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất được xếp hạng thứ nhất. 3. Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: a) Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá có thể được áp dụng đối với gói thầu công nghệ thông tin, viễn thông, bảo hiểm; gói thầu hàng hóa, xây lắp có đặc thù, yêu cầu kỹ thuật cao mà không áp dụng được phương pháp giá đánh giá và gói thầu cần xem xét trên cơ sở chú trọng tới các yếu tố kỹ thuật và giá; b) Điểm tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa điểm kỹ thuật và điểm giá. Nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất được xếp hạng thứ nhất. Như vậy, có 3 phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, cụ thể: Phương pháp giá thấp nhất. Phương pháp giá đánh giá. Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá. - Đối với tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm, sử dụng tiêu chí đạt, không đạt. - Đối với tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chí đạt, không đạt. - Đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá quy định tại khoản 3 Điều 58 Luật Đấu thầu 2023, sử dụng phương pháp chấm điểm để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật. - Khi sử dụng phương pháp chấm điểm, phải quy định mức điểm yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật không thấp hơn 70% tổng số điểm về kỹ thuật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2400,
"text": "có 3 phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, cụ thể: Phương pháp giá thấp nhất."
}
],
"id": "6231",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 59 Luật Đấu thầu 2023 quy định về phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, bao gồm: - Phương pháp giá thấp nhất: + Phương pháp giá thấp nhất được áp dụng đối với các gói thầu tư vấn đơn giản, gói thầu tư vấn có quy trình thực hiện rõ ràng theo các tiêu chuẩn có sẵn; + Nhà thầu có hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất. - Phương pháp giá cố định: + Phương pháp giá cố định được áp dụng đối với các gói thầu tư vấn đơn giản, phạm vi công việc được xác định chính xác, chi phí thực hiện gói thầu được xác định hợp lý, cụ thể và cố định trong hồ sơ mời thầu; + Nhà thầu có hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) không vượt giá gói thầu và có điểm kỹ thuật cao nhất được xếp hạng thứ nhất. - Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: + Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá được áp dụng đối với gói thầu tư vấn chú trọng tới cả chất lượng và chi phí thực hiện gói thầu; + Điểm tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa điểm kỹ thuật và điểm giá. Khi xây dựng điểm tổng hợp phải bảo đảm nguyên tắc tỷ trọng điểm về kỹ thuật từ 70% đến 80%, điểm về giá từ 20% đến 30% tổng số điểm của thang điểm tổng hợp; tỷ trọng điểm về kỹ thuật cộng với tỷ trọng điểm về giá bằng 100%. Nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất được xếp hạng thứ nhất. - Phương pháp dựa trên kỹ thuật: + Phương pháp dựa trên kỹ thuật được áp dụng đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù; + Nhà thầu có hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và đạt điểm kỹ thuật cao nhất được xếp hạng thứ nhất, được mời đến mở hồ sơ đề xuất tài chính, làm cơ sở để thương thảo hợp đồng. Như vậy, có 4 phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1830,
"text": "có 4 phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "6232",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 62 Luật Đấu thầu 2023 quy định về phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu như sau: Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu 2. Việc đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được thực hiện trên cơ sở các tiêu chuẩn sau đây: a) Tiêu chuẩn đánh giá năng lực của nhà đầu tư về tài chính, khả năng thu xếp vốn, kinh nghiệm thực hiện các dự án đầu tư kinh doanh tương tự; b) Tiêu chuẩn đánh giá phương án đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư, trong đó bao gồm các tiêu chuẩn về kỹ thuật, xã hội, môi trường; c) Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương. Như vậy, việc đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được thực hiện trên cơ sở các tiêu chuẩn, bao gồm: - Đánh giá năng lực của nhà đầu tư về tài chính, khả năng thu xếp vốn, kinh nghiệm thực hiện các dự án đầu tư kinh doanh tương tự. - Đánh giá phương án đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư, trong đó bao gồm các tiêu chuẩn về kỹ thuật, xã hội, môi trường. - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 618,
"text": "việc đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được thực hiện trên cơ sở các tiêu chuẩn, bao gồm: - Đánh giá năng lực của nhà đầu tư về tài chính, khả năng thu xếp vốn, kinh nghiệm thực hiện các dự án đầu tư kinh doanh tương tự."
}
],
"id": "6233",
"is_impossible": false,
"question": "Việc đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được thực hiện trên cơ sở nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được thực hiện trên cơ sở nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 63 Luật Đấu thầu 2023 quy định về xét duyệt trúng thầu cụ thể như sau: Xét duyệt trúng thầu 1. Nhà đầu tư được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có hồ sơ dự thầu hợp lệ; b) Đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm; c) Đáp ứng yêu cầu về phương án đầu tư kinh doanh; d) Đáp ứng yêu cầu về hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương; đ) Có điểm tổng hợp về năng lực, kinh nghiệm, phương án đầu tư kinh doanh và hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương cao nhất. 2. Đối với nhà đầu tư không được lựa chọn, thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư phải nêu lý do nhà đầu tư không trúng thầu. Như vậy, hồ sơ dự thầu là một trong những điều kiện tiên quyết để xét duyệt trúng thầu. Các điều kiện khác phải đáp ứng, cụ thể: - Năng lực và kinh nghiệm. - Phương án đầu tư kinh doanh. - Hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương. - Có điểm tổng hợp về năng lực, kinh nghiệm, phương án đầu tư kinh doanh và hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương cao nhất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 724,
"text": "hồ sơ dự thầu là một trong những điều kiện tiên quyết để xét duyệt trúng thầu."
}
],
"id": "6234",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ dự thầu có phải là một trong những điều kiện tiên quyết để xét duyệt trúng thầu?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ dự thầu có phải là một trong những điều kiện tiên quyết để xét duyệt trúng thầu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 16 Luật Đấu thầu 2023 quy định về các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu như sau: Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu 3. Thông thầu bao gồm các hành vi sau đây: a) Dàn xếp, thỏa thuận, ép buộc để một hoặc các bên chuẩn bị hồ sơ dự thầu hoặc rút hồ sơ dự thầu để một bên trúng thầu; b) Dàn xếp, thỏa thuận để từ chối cung cấp hàng hóa, dịch vụ, không ký hợp đồng thầu phụ hoặc thực hiện các hình thức thỏa thuận khác nhằm hạn chế cạnh tranh để một bên trúng thầu; c) nhà thầu, nhà đầu tư có năng lực, kinh nghiệm đã tham dự thầu và đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng cố ý không cung cấp tài liệu để chứng minh năng lực, kinh nghiệm khi được bên mời thầu yêu cầu làm rõ hồ sơ dự thầu hoặc khi được yêu cầu đối chiếu tài liệu nhằm tạo điều kiện để một bên trúng thầu. Như vậy, việc ép buộc một bên rút hồ sơ dự thầu để một bên trúng thầu được xem là hành vi thông thầu và là một tranh những hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu. Lưu ý: Luật Đấu thầu 2023 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2024. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 817,
"text": "việc ép buộc một bên rút hồ sơ dự thầu để một bên trúng thầu được xem là hành vi thông thầu và là một tranh những hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu."
}
],
"id": "6235",
"is_impossible": false,
"question": "Việc ép buộc một bên rút hồ sơ dự thầu để một bên trúng thầu có được xem là hành vi thông thầu hay không?"
}
]
}
],
"title": "Việc ép buộc một bên rút hồ sơ dự thầu để một bên trúng thầu có được xem là hành vi thông thầu hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 62 Luật Đấu thầu 2013 quy định về loại hợp đồng với nhà thầu như sau: Loại hợp đồng 1. Hợp đồng trọn gói: 2. Hợp đồng theo đơn giá cố định: 3. Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: 4. Hợp đồng theo thời gian: Theo đó, loại hợp đồng với nhà thầu theo quy định của pháp luật hiện hành là 04 loại gồm: - Hợp đồng trọn gói; - Hợp đồng theo đơn giá cố định; - Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh; - Hợp đồng heo thời gian; Như vậy, từ ngày 01/01/2024 có 04 loại hợp đồng với nhà thầu mới đó là hợp đồng: - Hợp đồng theo chi phí cộng phí; - Hợp đồng theo kết quả đầu ra; - Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm; - Hợp đồng hỗn hợp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 437,
"text": "từ ngày 01/01/2024 có 04 loại hợp đồng với nhà thầu mới đó là hợp đồng: - Hợp đồng theo chi phí cộng phí; - Hợp đồng theo kết quả đầu ra; - Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm; - Hợp đồng hỗn hợp."
}
],
"id": "6236",
"is_impossible": false,
"question": "Các loại hợp đồng với nhà thầu theo quy định của pháp luật hiện hành là gì?"
}
]
}
],
"title": "Các loại hợp đồng với nhà thầu theo quy định của pháp luật hiện hành là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 15/2023/TT-BYT quy định chi phí phục vụ cho việc xác định giá của một đơn vị máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn: Chi phí phục vụ cho việc xác định giá của một đơn vị máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn. Việc xác định giá của một đơn vị máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn dựa trên chi phí cho công tác tiếp nhận, sàng lọc máu, thành phần máu và việc điều chế các chế phẩm máu theo nội dung và mức chi như sau: 1. Chi hỗ trợ cho các đơn vị, cơ sở tuyên truyền, vận động, tổ chức ngày hiến máu tình nguyện: Mức chi binh quân tối đa là 50.000 đồng/người hiến máu. Nội dung chi hỗ trợ, mức chi hỗ trợ cụ thể và sử dụng khoản kinh phí này thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 182/2009/TT-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung và mức chi cho công tác tuyên truyền, vận động hiến máu tình nguyện. 2. Mức chi bình quân tối đa đối với ăn uống tại chỗ cho người hiến máu (cả người hiến máu tình nguyện không lấy tiền và người hiến máu lấy tiền): 30.000 đồng/người/lần hiến máu. Các cơ sở cung cấp máu có trách nhiệm tổ chức chu đáo, công khai để người hiến máu được ăn uống 3. Chi cho người hiến máu lấy tiền: a) Chi tiền trực tiếp cho người hiến máu toàn phần: - Một đơn vị máu có thể tích 250 ml: 195.000 đồng; - Một đơn vị máu có thể tích 350 ml: 320.000 đồng; - Một đơn vị máu có thể tích 450 ml: 430.000 đồng. b) Chi tiền trực tiếp cho người hiến gạn tách các thành phần máu: - Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ 250 đến 400 ml: 400.000 đồng; - Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ trên 400 đến 500 ml. 600.000 đồng - Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ trên 500 đến 650 ml: 700.000 đồng. Như vậy, chi phí phục vụ cho việc xác định giá của một đơn vị máu toàn phần,chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn như sau: - Chi hỗ trợ cho các đơn vị, cơ sở tuyên truyền, vận động, tổ chức ngày hiến máu tình nguyện: Mức chi bình quân tối đa là 50.000 đồng/người hiến máu. - Mức chi bình quân tối đa đối với ăn uống tại chỗ cho người hiến máu (cả người hiến máu tình nguyện không lấy tiền và người hiến máu lấy tiền): 30.000 đồng/người/lần hiến máu. - Các cơ sở cung cấp máu có trách nhiệm tổ chức chu đáo, công khai để người hiến máu được ăn uống tại chỗ trước và sau khi hiến máu. Chi cho người hiến máu lấy tiền: - Chi tiền trực tiếp cho người hiến máu toàn phần: + Một đơn vị máu có thể tích 250 ml: 195.000 đồng; + Một đơn vị máu có thể tích 350 ml: 320.000 đồng; + Một đơn vị máu có thể tích 450 ml: 430.000 đồng. Chi tiền trực tiếp cho người hiến gạn tách các thành phần máu: - Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ 250 đến 400 ml: 400.000 đồng; - Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ trên 400 đến 500 ml. 600.000 đồng m - Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ trên 500 đến 650 ml: 700.000 đồng. Chi cho người hiến máu tình nguyện không lấy tiền: - Người hiến máu toàn phần tình nguyện có thể lựa chọn nhận quà tặng bằng hiện vật hoặc bằng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh có giá trị tối thiểu như sau: + Một đơn vị máu thể tích 250 ml: 100.000 đồng; + Một đơn vị máu thể tích 350 ml: 150.000 đồng; + Một đơn vị máu thể tích 450 ml: 180.000 đồng. - Người hiến tình nguyện gạn tách các thành phần máu có thể lựa chọn nhận quà tặng bằng hiện vật hoặc bằng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh có giá trị tối thiểu như sau: + Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ 250 đến 400 ml: 150.000 đồng + Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ trên 400 đến 500 ml: 200.000 đồng; + Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ trên 500 đến 650 ml: 250.000 đồng. - Chi hỗ trợ chi phí đi lại đối với người hiến máu tình nguyện: Mức chi bình quân tối đa là 50.000 đồng/người/lần hiến máu. - Hướng dẫn chi quà tặng bằng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh: - Trường hợp chỉ quà tặng bằng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, thủ trưởng đơn vị tiếp nhận máu có trách nhiệm công khai danh mục các dịch vụ và mức giá của từng dịch vụ để người hiến máu lựa chọn bảo đảm nguyên tắc: + Tổng mức giá của các dịch vụ phải tương đương với mức chi quà tặng theo quy định + Trường hợp tổng mức giá của các dịch vụ mà người hiến máu lựa chọn thấp hơn mức chi quà tặng theo quy định thì đơn vị tiếp nhận máu có trách nhiệm chi bổ sung quà tặng bằng hiện vật bảm đảm đủ mức chi quà tặng theo quy định. - Trường hợp tổng mức giá của các dịch vụ mà người hiến máu lựa chọn cao hơn mức chi quà tặng theo quy định: + Đơn vị tiếp nhận mẫu được thu thêm phần chênh lệch giữa tổng mức giá của các dịch vụ mà người hiến máu lựa chọn với mức chi quà tặng được nhận. + Đơn vị tiếp nhận có trách nhiệm giải thích công khai để người hiến máu hiểu và thực hiện. + Trường hợp phần chi phí vượt của các dịch vụ mà người hiến máu lựa chọn không quá 10% mức chi quà tặng được nhận thì thủ trưởng đơn vị tiếp nhận máu có thể quyết định sử dụng nguồn thu từ hoạt động cung cấp máu, chế phẩm máu để chí và quyết toán theo thẩm quyền. - Mức giá của các dịch vụ trong gói quà tặng thực hiện theo quy định được cấp có thẩm quyền áp dụng với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước. - Chi phi dụng cụ lấy máu, túi chứa máu bằng chất dẻo, vật tư, văn phòng phẩm, điện, nước phục vụ công tác lấy mẫu, xét nghiệm và sàng lọc máu, chế phẩm máu. - Chi phí tiền lương theo lương ngạch bậc, chức vụ, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ do Nhà nước quy định; - Chi phí phụ cấp đặc thù theo quy định tại Quyết định 73/2011/QĐ-TTg về việc quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch. - Chi phí thuê xe, mua xăng, dầu khi đi lấy máu tại các điểm lấy máu lưu động theo hóa đơn, hợp đồng thực tế. - Chi phí khám lâm sàng, mua vật tư, hóa chất, sinh phẩm xét nghiệm để làm các xét nghiệm bắt buộc theo quy định. - Chi phí để duy tu bảo dưỡng thường xuyên tài sản, trang thiết bị phục vụ công tác tiếp nhận, sàng lọc và lưu trữ máu, chế phẩm máu. - Chi phí hủy đơn vị máu không đạt tiêu chuẩn. - Chi hỗ trợ công tác tổ chức tư vấn cho người hiến máu tình nguyện tại các cơ sở y tế công lập được giao nhiệm vụ tiếp nhận, sàng lọc máu. - Các khoản chi phí hợp lý và hợp pháp khác phục vụ cho công tác tiếp nhận, sàng lọc, sản xuất, lưu trữ và phân phối máu, chế phẩm máu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1690,
"text": "chi phí phục vụ cho việc xác định giá của một đơn vị máu toàn phần,chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn như sau: - Chi hỗ trợ cho các đơn vị, cơ sở tuyên truyền, vận động, tổ chức ngày hiến máu tình nguyện: Mức chi bình quân tối đa là 50."
}
],
"id": "6237",
"is_impossible": false,
"question": "Chi phí phục vụ cho việc xác định giá của một đơn vị máu toàn phần,chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Chi phí phục vụ cho việc xác định giá của một đơn vị máu toàn phần,chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 24 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về chào bán cạnh tranh như sau: Chào hàng cạnh tranh Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản; 2. Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng; 3. Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt; 4. Gói thầu hỗn hợp cung cấp hàng hóa và xây lắp, trong đó nội dung xây lắp đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều này. Như vậy, so với quy định tại Điều 23 Luật Đấu thầu 2013, thì Luật Đấu thầu 2023 có bổ sung 01 gói thầu có giá không quá 05 tỷ đồng được áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh là gói thầu hỗn hợp cung cấp hàng hóa và xây lắp trong đó nội dung xây lắp đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 629,
"text": "so với quy định tại Điều 23 Luật Đấu thầu 2013, thì Luật Đấu thầu 2023 có bổ sung 01 gói thầu có giá không quá 05 tỷ đồng được áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh là gói thầu hỗn hợp cung cấp hàng hóa và xây lắp trong đó nội dung xây lắp đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt."
}
],
"id": "6238",
"is_impossible": false,
"question": "Bổ sung 01 gói thầu áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh từ ngày 01/01/2024?"
}
]
}
],
"title": "Bổ sung 01 gói thầu áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh từ ngày 01/01/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 28 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về đàm phán giá như sau: Đàm phán giá 1. Đàm phán giá được áp dụng đối với các gói thầu sau đây: a) Mua biệt dược gốc sinh phẩm tham chiếu; b) Mua thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm chỉ có 01 hoặc 02 hãng sản xuất. 2. Bộ trưởng Bộ y tế quyết định việc áp dụng hình thức đàm phán giá, ban hành danh mục thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm được áp dụng hình thức đàm phán giá và quy định quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu áp dụng hình thức đàm phán giá. Như vậy, có 02 gói thầu được áp dụng hình thức đàm phán giá bao gồm: - Mua biệt dược gốc sinh phẩm tham chiếu; - Mua thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm chỉ có 01 hoặc 02 hãng sản xuất. Lưu ý: Luật Đấu thầu 2023 có hiệu lực từ 01/01/2024. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 537,
"text": "có 02 gói thầu được áp dụng hình thức đàm phán giá bao gồm: - Mua biệt dược gốc sinh phẩm tham chiếu; - Mua thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm chỉ có 01 hoặc 02 hãng sản xuất."
}
],
"id": "6239",
"is_impossible": false,
"question": "Gói thầu nào được áp dụng hình thức đàm phán giá?"
}
]
}
],
"title": "Gói thầu nào được áp dụng hình thức đàm phán giá?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 44 Luật Giá 2023 có quy định về thẻ thẩm định viên về giá như sau: Thẻ thẩm định viên về giá 1. Thẻ thẩm định viên về giá là chứng nhận chuyên môn trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản hoặc thẩm định giá doanh nghiệp, được cấp cho người đạt yêu cầu tại kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá. 2. Người tham dự kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; c) Có chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá phù hợp với lĩnh vực chuyên môn dự thi do cơ quan, tổ chức có chức năng đào tạo về thẩm định giá cấp, trừ trường hợp có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá. 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thi, cấp, quản lý, thu hồi thẻ thẩm định viên về giá. Như vậy, từ ngày 01/7/2024, người tham dự kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá phải đáp ứng điều kiện bao gồm: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; - Có chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá phù hợp với lĩnh vực chuyên môn dự thi do cơ quan, tổ chức có chức năng đào tạo về thẩm định giá cấp, trừ trường hợp có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 806,
"text": "từ ngày 01/7/2024, người tham dự kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá phải đáp ứng điều kiện bao gồm: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; - Có chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá phù hợp với lĩnh vực chuyên môn dự thi do cơ quan, tổ chức có chức năng đào tạo về thẩm định giá cấp, trừ trường hợp có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá."
}
],
"id": "6240",
"is_impossible": false,
"question": "Người tham dự kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá phải đáp ứng điều kiện gì từ ngày 01/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Người tham dự kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá phải đáp ứng điều kiện gì từ ngày 01/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 42 Luật Đấu thầu 2023 quy định về đấu thầu trước cụ thể như sau: Đấu thầu trước 1. Đấu thầu trước đối với các gói thầu lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài thực hiện theo điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA và vốn vay ưu đãi đã được ký kết. Các hoạt động thực hiện trước khi ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài gồm: lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, xác định danh sách ngắn. 2. Các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 43 của Luật này. Như vậy, việc đấu thầu trước đối với các gói thầu lựa chọn nhà thầu được thực hiện khi: - Dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài thực hiện theo điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA và vốn vay ưu đãi đã được ký kết. arrow_forward_iosĐọc thêm - Các hoạt động thực hiện trước khi ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài gồm: lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, xác định danh sách ngắn. - Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu (tại điểm a khoản 1 Điều 42 Luật Đấu thầu 2023).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 737,
"text": "việc đấu thầu trước đối với các gói thầu lựa chọn nhà thầu được thực hiện khi: - Dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài thực hiện theo điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA và vốn vay ưu đãi đã được ký kết."
}
],
"id": "6241",
"is_impossible": false,
"question": "Đấu thầu trước đối với các gói thầu lựa chọn nhà thầu được thực hiện khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Đấu thầu trước đối với các gói thầu lựa chọn nhà thầu được thực hiện khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật Đấu thầu 2023 quy định về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án như sau: Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án 2. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu: a) Chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đã phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; b) Người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án không áp dụng kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu hoặc ủy quyền cho chủ đầu tư, cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý phê duyệt, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này; c) Chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư của gói thầu đấu thầu trước theo quy định tại Điều 42 của Luật này hoặc gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án. 3. Người phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu quy định tại khoản 2 Điều này tổ chức thẩm định các nội dung theo quy định tại Điều 39 của Luật này trước khi phê duyệt. Như vậy, thẩm quyền phê duyệt đấu thầu trước đối với kế hoạch lựa chọn nhà thầu được quy định cụ thể: - Chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu. - Trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư của gói thầu đấu thầu trước theo quy định tại Điều 42 Luật Đấu thầu 2023 hoặc gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1096,
"text": "thẩm quyền phê duyệt đấu thầu trước đối với kế hoạch lựa chọn nhà thầu được quy định cụ thể: - Chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu."
}
],
"id": "6242",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm quyền phê duyệt đấu thầu trước đối với kế hoạch lựa chọn nhà thầu được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm quyền phê duyệt đấu thầu trước đối với kế hoạch lựa chọn nhà thầu được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 35 Luật Đấu giá tài sản 2016 có quy định về niêm yết việc đấu giá tài sản như sau: Niêm yết việc đấu giá tài sản 1. Tổ chức đấu giá tài sản niêm yết việc đấu giá tài sản như sau: a) Đối với tài sản là động sản thì tổ chức đấu giá tài sản phải niêm yết việc đấu giá tài sản tại trụ sở của tổ chức mình, nơi trưng bày tài sản (nếu có) và nơi tổ chức cuộc đấu giá ít nhất là 07 ngày làm việc trước ngày mở cuộc đấu giá; b) Đối với tài sản là bất động sản thì tổ chức đấu giá tài sản phải niêm yết việc đấu giá tài sản tại trụ sở của tổ chức mình, nơi tổ chức cuộc đấu giá và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản đấu giá ít nhất là 15 ngày trước ngày mở cuộc đấu giá. 2. Các thông tin chính phải niêm yết bao gồm: a) Tên, địa chỉ của tổ chức đấu giá tài sản và người có tài sản đấu giá; b) Các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều 34 của Luật này. 3. Tổ chức đấu giá tài sản lưu tài liệu, hình ảnh về việc niêm yết đấu giá tài sản quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trong hồ sơ đấu giá. Đối với trường hợp niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản đấu giá thì tổ chức đấu giá tài sản lưu tài liệu, hình ảnh về việc niêm yết hoặc lập văn bản có xác nhận về việc niêm yết của Ủy ban nhân dân cấp xã. 4. Ngoài việc niêm yết quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức đấu giá tài sản thực hiện thông báo công khai việc đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 57 của Luật này theo yêu cầu của người có tài sản đấu giá. Như vậy, việc niêm yết việc đấu giá tài sản đối với tài sản là bất động sản thì bắt buộc phải thực hiện tại UBND xã và trụ sở tổ chức đấu giá tài sản. Còn nếu đấu giá đối với tài sản là động sản thì tổ chức đấu giá tài sản chỉ cần niêm yết việc đấu giá tài sản tại trụ sở của tổ chức mình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1500,
"text": "việc niêm yết việc đấu giá tài sản đối với tài sản là bất động sản thì bắt buộc phải thực hiện tại UBND xã và trụ sở tổ chức đấu giá tài sản."
}
],
"id": "6243",
"is_impossible": false,
"question": "Niêm yết việc đấu giá tài sản có bắt buộc thực hiện tại UBND xã hay không?"
}
]
}
],
"title": "Niêm yết việc đấu giá tài sản có bắt buộc thực hiện tại UBND xã hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 36 Luật Đấu giá tài sản 2016 có quy định về xem tài sản đấu giá như sau: Xem tài sản đấu giá 1. Kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến ngày mở cuộc đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản tổ chức cho người tham gia đấu giá được trực tiếp xem tài sản hoặc mẫu tài sản trong khoảng thời gian liên tục ít nhất là 02 ngày. Trên tài sản hoặc mẫu tài sản phải ghi rõ tên của người có tài sản đấu giá và thông tin về tài sản đó. 2. Kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến ngày mở cuộc đấu giá, đối với tài sản đấu giá là quyền tài sản hoặc tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì tổ chức đấu giá tài sản tổ chức cho người tham gia đấu giá được xem giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản và tài liệu liên quan trong khoảng thời gian liên tục ít nhất là 02 ngày. Như vậy, người tham gia đấu giá được quyền xem tài sản đấu giá tối thiểu trong vòng 02 ngày kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến ngày mở cuộc đấu giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 805,
"text": "người tham gia đấu giá được quyền xem tài sản đấu giá tối thiểu trong vòng 02 ngày kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến ngày mở cuộc đấu giá."
}
],
"id": "6244",
"is_impossible": false,
"question": "Người tham gia đấu giá được quyền xem tài sản đấu giá tối thiểu bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Người tham gia đấu giá được quyền xem tài sản đấu giá tối thiểu bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 38 Luật Đấu giá tài sản 2016 có quy định về đăng ký tham gia đấu giá như sau: Đăng ký tham gia đấu giá 1. Cá nhân, tổ chức đăng ký tham gia đấu giá thông qua việc nộp hồ sơ tham gia đấu giá hợp lệ và tiền đặt trước cho tổ chức đấu giá tài sản theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Trong trường hợp pháp luật có quy định về điều kiện khi tham gia đấu giá thì người tham gia đấu giá phải đáp ứng điều kiện đó. Người tham gia đấu giá có thể ủy quyền bằng văn bản cho người khác thay mặt mình tham gia đấu giá. 2. Tổ chức đấu giá tài sản bán hồ sơ tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá trong giờ hành chính, liên tục kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến trước ngày mở cuộc đấu giá 02 ngày. 3. Ngoài các điều kiện đăng ký tham gia đấu giá quy định tại Luật này và pháp luật có liên quan, người có tài sản đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản không được đặt thêm yêu cầu, điều kiện đối với người tham gia đấu giá. Như vậy, người tham gia đấu giá tài sản được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia đấu giá tuy nhiên phải đảm bảo có giấy ủy quyền bằng văn bản. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 981,
"text": "người tham gia đấu giá tài sản được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia đấu giá tuy nhiên phải đảm bảo có giấy ủy quyền bằng văn bản."
}
],
"id": "6245",
"is_impossible": false,
"question": "Có được ủy quyền cho người khác tham gia đấu giá tài sản không?"
}
]
}
],
"title": "Có được ủy quyền cho người khác tham gia đấu giá tài sản không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tuy nhiên, tại khoản khoản 8 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023 có định nghĩa về đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết, thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, lựa chọn nhà đầu tư để ký kết, thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình. Như vậy, theo quy định trên, có thể hiểu việc lựa chọn nhà thầu là hình thức mà chủ đầu tư lựa chọn cho dự án của mình nhà thầu, nhà đầu tư và số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham dự trong trường hợp này không bị hạn chế do hình thức này không có những yêu cầu cao về kỹ thuật hay những đặc tính riêng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 394,
"text": "theo quy định trên, có thể hiểu việc lựa chọn nhà thầu là hình thức mà chủ đầu tư lựa chọn cho dự án của mình nhà thầu, nhà đầu tư và số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham dự trong trường hợp này không bị hạn chế do hình thức này không có những yêu cầu cao về kỹ thuật hay những đặc tính riêng."
}
],
"id": "6246",
"is_impossible": false,
"question": "Lựa chọn nhà thầu được hiểu như thế nào theo quy định của pháp luật?"
}
]
}
],
"title": "Lựa chọn nhà thầu được hiểu như thế nào theo quy định của pháp luật?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 39 Luật Đấu thầu 2023 quy định về nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu cụ thể như sau Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu 1. Tên gói thầu: Tên gói thầu thể hiện tính chất, nội dung và phạm vi công việc của gói thầu. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt, kế hoạch lựa chọn nhà thầu cần nêu tên thể hiện nội dung cơ bản của từng phần. 2. Giá gói thầu: a) Giá gói thầu là giá trị của gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Giá gói thầu bao gồm toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế. Giá gói thầu được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết; b) Đối với gói thầu chia phần thì ghi rõ giá gói thầu và giá ước tính cho từng phần trong giá gói thầu; c) Đối với gói thầu áp dụng tùy chọn mua thêm quy định tại khoản 8 Điều này, giá gói thầu không bao gồm giá trị của tùy chọn mua thêm. Chính phủ quy định chi tiết về nội dung giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. 3. Nguồn vốn: Đối với mỗi gói thầu phải nêu rõ nguồn vốn đã được xác định hoặc phê duyệt. Trường hợp sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài thì phải ghi rõ tên nhà tài trợ và cơ cấu nguồn vốn, bao gồm vốn tài trợ, vốn đối ứng trong nước. Đối với dự toán mua sắm, trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện dài hơn 01 năm, nguồn vốn có thể được xác định trên cơ sở dự toán mua sắm của năm ngân sách và dự kiến dự toán mua sắm của các năm ngân sách tiếp theo. 4. Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu: a) Đối với mỗi gói thầu phải xác định cụ thể hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu; lựa chọn nhà thầu trong nước hoặc quốc tế; áp dụng hoặc không áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng; b) Đối với dự án áp dụng kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, ghi theo nội dung phù hợp với kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu. 5. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu: Kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu và thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu. Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, được ghi rõ theo tháng hoặc quý trong năm. Trường hợp đấu thầu rộng rãi có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển. 6. Loại hợp đồng: a) Kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải xác định cụ thể loại hợp đồng theo quy định tại Điều 64 của Luật này để làm căn cứ lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; ký kết hợp đồng; b) Đối với dự án áp dụng kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, ghi theo nội dung phù hợp với kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu. 7. Thời gian thực hiện gói thầu: Thời gian thực hiện gói thầu được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày nghiệm thu hoàn thành công trình, hàng hóa (bao gồm cả dịch vụ liên quan, nếu có), dịch vụ phi tư vấn, tư vấn. Thời gian thực hiện gói thầu được tính theo số ngày, số tuần, số tháng hoặc số năm, không bao gồm thời gian hoàn thành nghĩa vụ bảo hành, thời gian giám sát tác giả đối với gói thầu tư vấn (nếu có). 8. Tùy chọn mua thêm (nếu có): a) Tùy chọn mua thêm là khả năng chủ đầu tư mua bổ sung hàng hóa, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn của gói thầu ngoài khối lượng nêu trong hợp đồng; b) Trường hợp gói thầu áp dụng tùy chọn mua thêm, kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ khối lượng, số lượng, giá trị ước tính của phần tùy chọn mua thêm; c) Tùy chọn mua thêm được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện: nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi, đàm phán giá; khối lượng mua thêm không vượt 30% của khối lượng hạng mục tương ứng nêu trong hợp đồng; có dự toán được phê duyệt đối với khối lượng mua thêm; đơn giá của hàng hóa, dịch vụ mua thêm không được vượt đơn giá của các hàng hóa, dịch vụ tương ứng trong hợp đồng; chỉ áp dụng trong thời gian có hiệu lực của hợp đồng. 9. Giám sát hoạt động đấu thầu (nếu có). Như vậy, đối với nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu bao gồm: - Tên gói thầu. - Giá gói thầu. - Nguồn vốn. - Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu. - Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu. - Loại hợp đồng. - Thời gian thực hiện gói thầu. - Tùy chọn mua thêm (nếu có). - Giám sát hoạt động đấu thầu (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3921,
"text": "đối với nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu bao gồm: - Tên gói thầu."
}
],
"id": "6247",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu bao gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều khoản 6 Điều 39 Luật Đấu thầu 2023 quy định về nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu như sau: Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu 6. Loại hợp đồng: a) Kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải xác định cụ thể loại hợp đồng theo quy định tại Điều 64 của Luật này để làm căn cứ lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; ký kết hợp đồng; b) Đối với dự án áp dụng kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, ghi theo nội dung phù hợp với kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu. Như vậy, việc lựa chọn nhà thầu có cần phải xác định rõ loại hợp đồng quy định Điều 64 Luật Đấu thầu 2023 quy định để làm căn cứ lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; ký kết hợp đồng. Việc xác định loại hợp đồng có 8 loại hợp đồng, cụ thể: - Hợp đồng trọn gói. - Hợp đồng theo đơn giá cố định. - Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh. - Hợp đồng theo thời gian. - Hợp đồng theo chi phí cộng phí. - Hợp đồng theo kết quả đầu ra. - Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm. - Hợp đồng hỗn hợp. Đối với dự án áp dụng kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, ghi theo nội dung phù hợp với kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 510,
"text": "việc lựa chọn nhà thầu có cần phải xác định rõ loại hợp đồng quy định Điều 64 Luật Đấu thầu 2023 quy định để làm căn cứ lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; ký kết hợp đồng."
}
],
"id": "6248",
"is_impossible": false,
"question": "Việc lựa chọn nhà thầu có cần phải xác định rõ loại hợp đồng nào không?"
}
]
}
],
"title": "Việc lựa chọn nhà thầu có cần phải xác định rõ loại hợp đồng nào không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định khoản 1 Điều 40 Luật Đấu thầu 2023 quy định về phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án như sau: Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án 1. Hồ sơ trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bao gồm những nội dung sau đây: a) Phần công việc đã thực hiện, bao gồm nội dung công việc liên quan đến chuẩn bị dự án, các gói thầu thực hiện trước với giá trị tương ứng và căn cứ pháp lý để thực hiện; b) Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu; c) Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu, bao gồm nội dung công việc và giá trị tương ứng hình thành các gói thầu được thực hiện theo một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại các điều 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 và 29 của Luật này; d) Phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có), trong đó nêu rõ nội dung và giá trị của phần công việc này; đ) Phần tổng hợp giá trị của các phần công việc quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này. Tổng giá trị của phần này không được vượt tổng mức đầu tư của dự án; e) Các nội dung khác có liên quan. Như vậy, hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án gồm những nội dung, cụ thể: - Phần công việc đã thực hiện, bao gồm nội dung công việc liên quan đến chuẩn bị dự án, các gói thầu thực hiện trước với giá trị tương ứng và căn cứ pháp lý để thực hiện. - Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu. - Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu, bao gồm nội dung công việc và giá trị tương ứng hình thành các gói thầu được thực hiện theo một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu, bao gồm: + Đấu thầu rộng rãi + Đấu thầu hạn chế + Chỉ định thầu + Chào hàng cạnh tranh + Mua sắm trực tiếp + Tự thực hiện + Tham gia thực hiện của cộng đồng + Đàm phán giá + Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt - Phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có). - Tổng giá trị của phần này không được vượt tổng mức đầu tư của dự án. - Các nội dung khác có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1107,
"text": "hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án gồm những nội dung, cụ thể: - Phần công việc đã thực hiện, bao gồm nội dung công việc liên quan đến chuẩn bị dự án, các gói thầu thực hiện trước với giá trị tương ứng và căn cứ pháp lý để thực hiện."
}
],
"id": "6249",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án gồm những nội dung gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án gồm những nội dung gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định khoản 2 Điều 3 Nghị định 77/2021/NĐ-CP quy định về thời gian không được hưởng phụ cấp thâm niên như sau: Thời gian tính hưởng và thời gian không tính hưởng phụ cấp thâm niên 2. Thời gian không tính hưởng phụ cấp thâm niên a) Thời gian tập sự. b) Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên. c) Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. d) Thời gian đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước và ở nước ngoài vượt quá thời hạn do cơ quan có thẩm quyền quyết định. đ) Thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử. e) Thời gian không làm việc khác ngoài quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều này. Như vậy, thông qua quy định trên, trong thời gian giảng viên được cử đi công tác ở trong nước và ở nước ngoài vượt quá thời hạn do cơ quan có thẩm quyền quyết định thì giảng viên sẽ không được tính hưởng phụ cấp thâm niên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 805,
"text": "thông qua quy định trên, trong thời gian giảng viên được cử đi công tác ở trong nước và ở nước ngoài vượt quá thời hạn do cơ quan có thẩm quyền quyết định thì giảng viên sẽ không được tính hưởng phụ cấp thâm niên."
}
],
"id": "6250",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian được cử đi công tác của giảng viên có được tính vào thời gian hưởng phụ cấp thâm niên hay không?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian được cử đi công tác của giảng viên có được tính vào thời gian hưởng phụ cấp thâm niên hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 75/2021/NĐ-CP có quy định về hỗ trợ di chuyển hài cốt liệt sĩ như sau: Hỗ trợ di chuyển hài cốt liệt sĩ 1. Thân nhân liệt sĩ, người được thân nhân liệt sĩ ủy quyền, người thờ cúng liệt sĩ được hỗ trợ kinh phí một lần khi di chuyển hài cốt liệt sĩ: a) Mức hỗ trợ tiền cất bốc hài cốt liệt sĩ 4.000.000 đồng/01 hài cốt liệt sĩ; b) Mức hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn (tối đa 03 người) tính theo khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi có mộ liệt sĩ: 3.000 đồng/01 km/01 người. 2. Thân nhân liệt sĩ hoặc người thờ cúng liệt sĩ không có nguyện vọng an táng hài cốt liệt sĩ trong nghĩa trang liệt sĩ thì được hỗ trợ một lần kinh phí xây mộ liệt sĩ. Mức hỗ trợ 10 triệu đồng/01 mộ. Như vậy, khi thân nhân liệt sĩ, người được thân nhân liệt sĩ được ủy quyền nhận thay thì vẫn được hỗ trợ kinh phí một lần khi di chuyển hài cốt liệt sĩ với số tiền là: 4.000.000 đồng/01 hài cốt liệt sĩ đối với mức hỗ trợ tiền cất bốc hài cốt liệt sĩ và 3.000 đồng/01 km/01 người đối với mức hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn (tối đa 03 người) tính theo khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi có mộ liệt sĩ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 746,
"text": "khi thân nhân liệt sĩ, người được thân nhân liệt sĩ được ủy quyền nhận thay thì vẫn được hỗ trợ kinh phí một lần khi di chuyển hài cốt liệt sĩ với số tiền là: 4."
}
],
"id": "6251",
"is_impossible": false,
"question": "Có được hỗ trợ kinh phí một lần di chuyển hài cốt liệt sĩ khi ủy quyền nhận thay không?"
}
]
}
],
"title": "Có được hỗ trợ kinh phí một lần di chuyển hài cốt liệt sĩ khi ủy quyền nhận thay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 75/2021/NĐ-CP có quy định hỗ trợ công tác mộ liệt sĩ, công trình ghi công liệt sĩ như sau: Hỗ trợ công tác mộ liệt sĩ, công trình ghi công liệt sĩ 1. Hỗ trợ xây mới vỏ mộ liệt sĩ bao gồm cả bia ghi tên liệt sĩ: tối đa 10 triệu đồng/01 mộ (không gắn với dự án xây dựng, nâng cấp nghĩa trang); hỗ trợ cải tạo, nâng cấp, sửa chữa mộ liệt sĩ bao gồm cả bia ghi tên liệt sĩ: tối đa bằng 70% mức xây mới. 2. Hỗ trợ cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, bảo trì nghĩa trang liệt sĩ theo dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 3. Hỗ trợ cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, bảo trì đài tưởng niệm liệt sĩ, đền thờ liệt sĩ, nhà bia ghi tên liệt sĩ: ngân sách trung ương hỗ trợ tối đa 15 tỷ đồng đối với công trình cấp tỉnh; 10 tỷ đồng đối với công trình cấp huyện; 02 tỷ đồng đối với công trình cấp xã, trong đó ngân sách trung ương hỗ trợ địa phương theo nguyên tắc: a) Không hỗ trợ từ ngân sách trung ương đối với các địa phương tự cân đối ngân sách; b) Hỗ trợ tối đa 50% tổng giá trị công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với các địa phương có tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương; c) Hỗ trợ tối đa 70% tổng giá trị công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách; riêng đối với các tỉnh miền núi, Tây Nguyên hỗ trợ tối đa 100% tổng giá trị công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Như vậy, việc cải tạo, nâng cấp, sửa chữa mộ liệt sĩ bao gồm cả bia ghi tên liệt sĩ sẽ có mức hỗ trợ tối đa bằng 70% mức xây mới. Và hiện nay việc xây mới vỏ mộ liệt sĩ bao gồm cả bia ghi tên liệt sĩ có mức hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng/01 mộ (không gắn với dự án xây dựng, nâng cấp nghĩa trang).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1582,
"text": "việc cải tạo, nâng cấp, sửa chữa mộ liệt sĩ bao gồm cả bia ghi tên liệt sĩ sẽ có mức hỗ trợ tối đa bằng 70% mức xây mới."
}
],
"id": "6252",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hỗ trợ cải tạo, nâng cấp, sửa chữa mộ liệt sĩ hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức hỗ trợ cải tạo, nâng cấp, sửa chữa mộ liệt sĩ hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 khoản 2 Điều 16 Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định đối tượng được giảm học phí: Đối tượng được giảm học phí và hỗ trợ tiền đóng học phí 1. Các đối tượng được giảm 70% học phí gồm: a) Học sinh, sinh viên học các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập, tư thục có đào tạo về văn hóa - nghệ thuật bao gồm: Nhạc công kịch hát dân tộc, nhạc công truyền thống Huế, đờn ca tài tử Nam Bộ, diễn viên sân khấu kịch hát, nghệ thuật biểu diễn dân ca, nghệ thuật ca trù, nghệ thuật bài chòi, biểu diễn nhạc cụ truyền thống; b) Học sinh, sinh viên học các chuyên ngành nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc; một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với giáo dục nghề nghiệp theo danh mục các nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định; c) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số (ngoài đối tượng dân tộc thiểu số rất ít người) ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. 2. Các đối tượng được giảm 50% học phí gồm: a) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công chức, viên chức, công nhân mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên; b) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc diện hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Như vậy, các đối tượng được giảm 70% học phí gồm: - Học sinh, sinh viên học các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập, tư thục có đào tạo về văn hóa - nghệ thuật bao gồm: + Nhạc công kịch hát dân tộc. + Nhạc công truyền thống Huế + Đờn ca tài tử Nam Bộ + Diễn viên sân khấu kịch hát + Nghệ thuật biểu diễn dân ca + Nghệ thuật ca trù + Nghệ thuật bài chòi + Biểu diễn nhạc cụ truyền thống; - Học sinh, sinh viên học các chuyên ngành nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc; +Học sinh, sinh viên học một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với giáo dục nghề nghiệp theo danh mục các nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm + Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số (ngoài đối tượng dân tộc thiểu số rất ít người) ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. - Các đối tượng được giảm 50% học phí gồm: + Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công chức, viên chức, công nhân mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên; + Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc diện hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1669,
"text": "các đối tượng được giảm 70% học phí gồm: - Học sinh, sinh viên học các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập, tư thục có đào tạo về văn hóa - nghệ thuật bao gồm: + Nhạc công kịch hát dân tộc."
}
],
"id": "6253",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được giảm học phí?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được giảm học phí?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 5 Điều 23 Luật Đấu thầu 2023 có quy định chỉ định thầu như sau: Chỉ định thầu 4. Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình mà không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu, không phải ký hợp đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật. 5. Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày. 6. Trường hợp gói thầu quy định tại khoản 1 Điều này đáp ứng điều kiện chỉ định thầu quy định tại khoản 3 Điều này nhưng vẫn có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các Điều 21, 22, 24 và 25 của Luật này thì khuyến khích người có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức khác để lựa chọn nhà thầu. 7. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này. Như vậy, thời hạn thực hiện chỉ định thầu là tối đa không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng. Nếu gói thầu có quy mô lớn, phức tạp thì thời hạn thực hiện chỉ định thầu là tối đa không quá 90 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1104,
"text": "thời hạn thực hiện chỉ định thầu là tối đa không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng."
}
],
"id": "6254",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn thực hiện chỉ định thầu tối đa bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn thực hiện chỉ định thầu tối đa bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 20 Luật Đấu thầu 2023 có quy định các hình thức lựa chọn nhà thầu như sau: Các hình thức lựa chọn nhà thầu 1. Các hình thức lựa chọn nhà thầu bao gồm: a) Đấu thầu rộng rãi; b) Đấu thầu hạn chế; c) Chỉ định thầu; d) Chào hàng cạnh tranh; đ) Mua sắm trực tiếp; e) Tự thực hiện; g) Tham gia thực hiện của cộng đồng; h) Đàm phán giá; i) Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt. 2. Trường hợp phát sinh hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại khoản 1 Điều này, có tính ưu việt, sử dụng phương tiện điện tử tiến bộ, hiện đại, chính phủ quy định về hình thức, quy trình, đối tượng phù hợp với tính năng mới của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, bảo đảm mục tiêu cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong đấu thầu. Như vậy, từ ngày 01/01/2024, có 9 hình thức lựa chọn nhà thầu bao gồm: - Đấu thầu rộng rãi; - Đấu thầu hạn chế; - Chỉ định thầu; - Chào hàng cạnh tranh; - Mua sắm trực tiếp; - Tự thực hiện; - Tham gia thực hiện của cộng đồng; - Đàm phán giá; - Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt. Lưu ý: Luật Đấu thầu 2023 có hiệu lực từ 01/01/2024. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 759,
"text": "từ ngày 01/01/2024, có 9 hình thức lựa chọn nhà thầu bao gồm: - Đấu thầu rộng rãi; - Đấu thầu hạn chế; - Chỉ định thầu; - Chào hàng cạnh tranh; - Mua sắm trực tiếp; - Tự thực hiện; - Tham gia thực hiện của cộng đồng; - Đàm phán giá; - Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt."
}
],
"id": "6255",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 01/01/2024 có bao nhiêu hình thức lựa chọn nhà thầu?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 01/01/2024 có bao nhiêu hình thức lựa chọn nhà thầu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 21 Luật Giá 2023 có quy định về hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá như sau: Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá 1. Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây: a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền Nhà nước sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật về thương mại và quy định khác của pháp luật có liên quan; b) Tài nguyên quan trọng theo quy định của pháp luật về tài nguyên; c) Hàng dự trữ quốc gia; sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; d) Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu có tính chất độc quyền trong mua, bán hoặc có thị trường cạnh tranh hạn chế và ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội, đời sống người dân, hoạt động sản xuất, kinh doanh. 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá thực hiện định giá theo các hình thức sau đây: a) Giá cụ thể là mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân phải mua, bán theo đúng mức giá đó; b) Giá tối thiểu là mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân không được định giá, mua, bán thấp hơn mức giá đó; c) Giá tối đa là mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân không được định giá, mua, bán cao hơn mức giá đó; d) Khung giá là khoảng giới hạn mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân không được định giá, mua, bán thấp hơn mức tối thiểu và cao hơn mức tối đa của khung giá đó. Như vậy, có 04 tiêu chí của hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá là: - Hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền Nhà nước sản xuất, kinh doanh; - Tài nguyên quan trọng; - Hàng dự trữ quốc gia; sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; - Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu có tính chất độc quyền trong mua, bán hoặc có thị trường cạnh tranh hạn chế và ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội, đời sống người dân, hoạt động sản xuất, kinh doanh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1309,
"text": "có 04 tiêu chí của hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá là: - Hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền Nhà nước sản xuất, kinh doanh; - Tài nguyên quan trọng; - Hàng dự trữ quốc gia; sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; - Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu có tính chất độc quyền trong mua, bán hoặc có thị trường cạnh tranh hạn chế và ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội, đời sống người dân, hoạt động sản xuất, kinh doanh."
}
],
"id": "6256",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chí của hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chí của hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 23 Luật Giá 2023 có quy định phương pháp định giá như sau: Phương pháp định giá 1. Phương pháp định giá là cách thức để xác định giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá theo các hình thức định giá quy định tại khoản 2 Điều 21 của Luật này. Tại khoản 2 Điều 21 Luật Giá 2023 có quy định hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá như sau: Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá thực hiện định giá theo các hình thức sau đây: a) Giá cụ thể là mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân phải mua, bán theo đúng mức giá đó; b) Giá tối thiểu là mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân không được định giá, mua, bán thấp hơn mức giá đó; c) Giá tối đa là mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân không được định giá, mua, bán cao hơn mức giá đó; d) Khung giá là khoảng giới hạn mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân không được định giá, mua, bán thấp hơn mức tối thiểu và cao hơn mức tối đa của khung giá đó. Như vậy, phương pháp định giá hàng hóa, dịch vụ của Nhà nước là cách xác định giá hàng hóa, dịch vụ theo hình thức định giá - Giá cụ thể; - Giá tối thiểu; - Giá tối đa; - Khung giá; Lưu ý: Luật Giá 2023 có hiệu lực từ ngày 01/7/2024, trừ trường hợp tại khoản 2 Điều 60 Luật Giá 2023 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/ 01/ 2026. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 948,
"text": "phương pháp định giá hàng hóa, dịch vụ của Nhà nước là cách xác định giá hàng hóa, dịch vụ theo hình thức định giá - Giá cụ thể; - Giá tối thiểu; - Giá tối đa; - Khung giá; Lưu ý: Luật Giá 2023 có hiệu lực từ ngày 01/7/2024, trừ trường hợp tại khoản 2 Điều 60 Luật Giá 2023 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/ 01/ 2026."
}
],
"id": "6257",
"is_impossible": false,
"question": "Phương pháp định giá hàng hóa, dịch vụ của Nhà nước là gì?"
}
]
}
],
"title": "Phương pháp định giá hàng hóa, dịch vụ của Nhà nước là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 75 Luật Giá 2023 có quy định về quy định chuyển tiếp như sau: Quy định chuyển tiếp 1. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, các doanh nghiệp thẩm định giá đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định tại Luật Giá số 11/2012/QH13 phải bảo đảm điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định tại Luật này. Sau thời hạn nêu trên mà doanh nghiệp thẩm định giá không bảo đảm điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của Luật này, Bộ Tài chính thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá. 2. Người được cấp thẻ thẩm định viên về giá theo quy định của Luật Giá số 11/2012/QH13 thì được tiếp tục đăng ký hành nghề thẩm định giá trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản và thẩm định giá doanh nghiệp theo quy định của Luật này. Như vậy, người được cấp thẻ thẩm định viên về giá trước ngày Luật Giá 2023 có hiệu lực thì vẫn được tiếp tục đăng ký hành nghề thẩm định giá trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản và thẩm định giá doanh nghiệp theo Luật Giá 2023. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 865,
"text": "người được cấp thẻ thẩm định viên về giá trước ngày Luật Giá 2023 có hiệu lực thì vẫn được tiếp tục đăng ký hành nghề thẩm định giá trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản và thẩm định giá doanh nghiệp theo Luật Giá 2023."
}
],
"id": "6258",
"is_impossible": false,
"question": "Người được cấp thẻ thẩm định viên về giá trước ngày Luật Giá 2023 có hiệu lực thì có được tiếp tục hành nghề không?"
}
]
}
],
"title": "Người được cấp thẻ thẩm định viên về giá trước ngày Luật Giá 2023 có hiệu lực thì có được tiếp tục hành nghề không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 6 Nghị quyết 73/2022/QH15 có quy định quyền và nghĩa vụ của người trúng đấu giá biển số xe ô tô; người nhận chuyển nhượng, trao đổi, được tặng cho, thừa kế xe ô tô gắn biển số trúng đấu giá như sau: Quyền và nghĩa vụ của người trúng đấu giá biển số xe ô tô; người nhận chuyển nhượng, trao đổi, được tặng cho, thừa kế xe ô tô gắn biển số trúng đấu giá 2. Nghĩa vụ của người trúng đấu giá biển số xe ô tô bao gồm: a) Nộp đủ số tiền trúng đấu giá trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có văn bản phê duyệt kết quả đấu giá; tiền trúng đấu giá không bao gồm lệ phí đăng ký, cấp biển số xe ô tô; b) Thực hiện thủ tục đăng ký xe ô tô để gắn biển số trúng đấu giá trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp văn bản xác nhận biển số xe ô tô trúng đấu giá; trường hợp sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì thời hạn này được kéo dài thêm nhưng tối đa không quá 06 tháng. Sau thời hạn quy định, người trúng đấu giá biển số xe ô tô không thực hiện thủ tục đăng ký xe ô tô để gắn biển số trúng đấu giá thì biển số xe ô tô trúng đấu giá được chuyển vào hệ thống đăng ký, quản lý xe và người trúng đấu giá không được hoàn trả số tiền trúng đấu giá đã nộp; c) Không được chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế biển số xe ô tô trúng đấu giá, trừ trường hợp chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe ô tô gắn biển số trúng đấu giá. 3. Quyền và nghĩa vụ của người nhận chuyển nhượng, trao đổi, được tặng cho, thừa kế xe ô tô gắn biển số trúng đấu giá thực hiện theo quy định của pháp luật về quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Như vậy, người trúng đấu giá biển số xe ô tô online không được chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế biển số xe ô tô trúng đấu giá, trừ trường hợp chuyển nhượng, tặng cho xe ô tô gắn biển số trúng đấu giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1603,
"text": "người trúng đấu giá biển số xe ô tô online không được chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế biển số xe ô tô trúng đấu giá, trừ trường hợp chuyển nhượng, tặng cho xe ô tô gắn biển số trúng đấu giá."
}
],
"id": "6259",
"is_impossible": false,
"question": "Trúng đấu giá biển số xe ô tô online thì có được tặng cho, chuyển nhượng lại không?"
}
]
}
],
"title": "Trúng đấu giá biển số xe ô tô online thì có được tặng cho, chuyển nhượng lại không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 7 Nghị quyết 73/2022/QH15 có quy định có quy định về điều khoản thi hành như sau: Điều khoản thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 và được thực hiện trong 03 năm. 2. Sau khi hết thời hạn thí điểm, người trúng đấu giá biển số xe ô tô, người nhận chuyển nhượng, trao đổi, được tặng cho, thừa kế xe ô tô gắn biển số trúng đấu giá được tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 6 của Nghị quyết này, trừ trường hợp luật, nghị quyết khác của Quốc hội có quy định khác. 3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. 4. Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này, báo cáo Quốc hội kết quả tổng kết thực hiện Nghị quyết và đề xuất hoàn thiện pháp luật về đấu giá biển số xe ô tô tại kỳ họp đầu năm 2026. Như vậy, việc tổ chức đấu giá biển số xe ô tô online được thực hiện trong vòng 03 năm nghĩa là nội dung thí điểm đấu giá biển số xe ô tô được thực hiện đến ngày 01/7/2026.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 983,
"text": "việc tổ chức đấu giá biển số xe ô tô online được thực hiện trong vòng 03 năm nghĩa là nội dung thí điểm đấu giá biển số xe ô tô được thực hiện đến ngày 01/7/2026."
}
],
"id": "6260",
"is_impossible": false,
"question": "Việc tổ chức đấu giá biển số xe ô tô online được thực hiện trong vòng bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Việc tổ chức đấu giá biển số xe ô tô online được thực hiện trong vòng bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Nghị quyết 73/2022/QH15 có quy định giá khởi điểm, tiền đặt trước, bước giá, tiền thu được từ đấu giá biển số xe ô tô như sau: Giá khởi điểm, tiền đặt trước, bước giá, tiền thu được từ đấu giá biển số xe ô tô 1. Giá khởi điểm của một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá là 40.000.000 đồng. 2. Tiền đặt trước bằng giá khởi điểm của một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá. 3. Bước giá là 5.000.000 đồng. 4. Số tiền thu được từ đấu giá biển số xe ô tô sau khi trừ các khoản chi phí tổ chức đấu giá được nộp vào ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Chính phủ quy định cụ thể việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ đấu giá biển số xe ô tô. Như vậy, một biển số xe ô tô có giá khởi điểm khi đưa ra đấu giá online là 40.000.000 đồng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 684,
"text": "một biển số xe ô tô có giá khởi điểm khi đưa ra đấu giá online là 40."
}
],
"id": "6261",
"is_impossible": false,
"question": "Một biển số xe ô tô có giá khởi điểm khi đưa ra đấu giá online là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Một biển số xe ô tô có giá khởi điểm khi đưa ra đấu giá online là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 22 Thông tư 26/2013/TT- BYT có quy định về tiêu chuẩn máu toàn phần như sau: Máu toàn phần 1. Tiêu chuẩn: lấy từ người hiến máu được tuyển chọn theo quy định tại Điều 4 Thông tư này và không thuộc các trường hợp phải trì hoãn hiến máu theo quy định tại Điều 5 Thông tư này. Các đơn vị máu toàn phần này phải có kết quả an toàn với các xét nghiệm được quy định tại Điều 14, Điều 15 Thông tư này. 2. Điều kiện bảo quản và hạn sử dụng: a) Khi bảo quản ở nhiệt độ từ 2ºC đến 6ºC, hạn sử dụng của máu toàn phần không quá 21 ngày với dung dịch chống đông Citrat-Phosphat-Dextrose và không quá 35 ngày với dung dịch Citrat-Phosphat-Dextrose-Adenin; b) Khi bảo quản ở nhiệt độ từ 20ºC đến 24ºC, hạn sử dụng của máu toàn phần không quá 24 giờ. 3. Kiểm tra chất lượng (được thực hiện với số lượng mẫu lấy ngẫu nhiên theo tỷ lệ từ 0,1% đến 1% tổng số đơn vị máu toàn phần và không ít hơn 05 đơn vị trong mỗi tháng) về các tiêu chuẩn sau: a) Thể tích chênh lệch không quá 10% thể tích ghi trên nhãn (không bao gồm thể tích dung dịch chống đông); b) Kiểm tra việc thực hiện các xét nghiệm theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Thông tư này; c) Nồng độ hemoglobin tối thiểu 10g trong mỗi thể tích 100 ml máu toàn phần; Như vậy, chế phẩm máu có hạn sử dụng không quá 35 ngày với dung dịch Citrat-Phosphat-Dextrose-Adenin và không quá 21 ngày với dung dịch chống đông Citrat-Phosphat-Dextrose khi bảo quản ở nhiệt độ từ 2ºC đến 6ºC. Nếu bảo quản ở nhiệt độ từ 20ºC đến 24ºC thì máu toàn phần có hạn sử dụng không quá 24 giờ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1220,
"text": "chế phẩm máu có hạn sử dụng không quá 35 ngày với dung dịch Citrat-Phosphat-Dextrose-Adenin và không quá 21 ngày với dung dịch chống đông Citrat-Phosphat-Dextrose khi bảo quản ở nhiệt độ từ 2ºC đến 6ºC."
}
],
"id": "6262",
"is_impossible": false,
"question": "Máu toàn phần có hạn sử dụng bao nhiêu lâu?"
}
]
}
],
"title": "Máu toàn phần có hạn sử dụng bao nhiêu lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 71 Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 2013 quy định về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp như sau: Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp 1. Xây dựng và thực hiện Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí hàng năm và dài hạn, trong đó xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu, biện pháp, tiêu chí đánh giá thực hành tiết kiệm, chống lãng phí hàng năm. 2. Tổ chức, triển khai thực hiện các biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong phạm vi địa phương; tổng hợp báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan tài chính cấp trên kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý hành vi lãng phí ở địa phương. 3. Thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm minh, kịp thời theo đúng thẩm quyền và thực hiện công khai việc xử lý đối với hành vi vi phạm pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại địa phương. 4. Thực hiện công khai đối với các lĩnh vực, hoạt động quy định tại Điều 5 của Luật này theo thẩm quyền và theo phân cấp tại địa phương; bảo đảm việc thực hiện quyền giám sát thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của công dân và các cơ quan, tổ chức có liên quan. Như vậy, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí như sau: - Xây dựng và thực hiện Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí hàng năm và dài hạn, trong đó xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu, biện pháp, tiêu chí đánh giá thực hành tiết kiệm, chống lãng phí hàng năm. - Tổ chức, triển khai thực hiện các biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong phạm vi địa phương; - Tổng hợp báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan tài chính cấp trên kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý hành vi lãng phí ở địa phương. - Thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm minh, kịp thời theo đúng thẩm quyền và thực hiện công khai việc xử lý đối với hành vi vi phạm pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại địa phương. - Thực hiện công khai đối với các lĩnh vực, hoạt động theo thẩm quyền và theo phân cấp tại địa phương; - Bảo đảm việc thực hiện quyền giám sát thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của công dân và các cơ quan, tổ chức có liên quan. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1128,
"text": "Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí như sau: - Xây dựng và thực hiện Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí hàng năm và dài hạn, trong đó xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu, biện pháp, tiêu chí đánh giá thực hành tiết kiệm, chống lãng phí hàng năm."
}
],
"id": "6263",
"is_impossible": false,
"question": "Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm gì trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí?"
}
]
}
],
"title": "Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm gì trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 18.1 và Tiểu mục 18.2 Mục 18 Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2021 quy định về việc tặng Huy hiệu Đảng: Tặng Huy hiệu Đảng 18.1. Đảng viên có đủ 30, 40, 45, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80, 85, 90 năm tuổi đảng được xét tặng Huy hiệu Đảng. Đảng viên bị bệnh nặng được xét tặng Huy hiệu 30,40,45, 50, 55, 60, 65 năm tuổi đảng sớm, nhưng thời gian xét tặng sớm không được quá 12 tháng so với thời gian quy định; được xét tặng Huy hiệu 70, 75, 80, 85, 90 năm tuổi đảng sớm, nhưng thời gian xét tặng sớm không được quá 24 tháng so với thời gian quy định. 18.2. Đảng viên từ trần được xét truy tặng Huy hiệu Đảng sớm, nhưng thời gian xét truy tặng sớm không được quá 12 tháng so với thời gian quy định. Như vậy, Đảng viên có đủ 30, 40, 45, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80, 85, 90 năm tuổi đảng được xét tặng Huy hiệu Đảng. Đảng viên bị bệnh nặng được xét tặng Huy hiệu Đảng 30,40,45, 50, 55, 60, 65 năm tuổi đảng sớm, nhưng thời gian xét tặng sớm không được quá 12 tháng so với thời gian quy định; arrow_forward_iosĐọc thêm Được xét tặng Huy hiệu 70, 75, 80, 85, 90 năm tuổi đảng sớm, nhưng thời gian xét tặng sớm không được quá 24 tháng so với thời gian quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 708,
"text": "Đảng viên có đủ 30, 40, 45, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80, 85, 90 năm tuổi đảng được xét tặng Huy hiệu Đảng."
}
],
"id": "6264",
"is_impossible": false,
"question": "Ai được trao tặng Huy hiệu Đảng?"
}
]
}
],
"title": "Ai được trao tặng Huy hiệu Đảng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 2 Mục IV Hướng dẫn 56-HD/VPTW năm 2015 quy định mức tiền thưởng kèm theo Huy hiệu Đảng: MỨC TIỀN THUỞNG KÈM THEO KỶ NIỆM CHƯƠNG VÀ HUY HIỆU ĐẢNG CHO ĐẢNG VIÊN 2- Mức tặng thưởng kèm theo Huy hiệu Đảng - Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 1,5 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 2,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 50 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 3,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 55 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 3,5 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 5,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 65 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 6,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 8,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 75 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 10,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 80 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 15,0 lần mức tiền lương cơ sở. Như vậy, mức tiền thưởng kèm theo Huy hiệu Đảng được quy định như sau: - Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 1,5 lần mức tiền lương cơ sở là 2.700.000 đồng. - Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 2,0 lần mức tiền lương cơ sở 3.600.000 đồng, - Huy hiệu 50 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 3,0 lần mức tiền lương cơ sở 5.400.000 đồng, - Huy hiệu 55 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 3,5 lần mức tiền lương cơ sở là 6.300.000 đồng. - Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 5,0 lần mức tiền lương cơ sở là 9.000.000 đồng. - Huy hiệu 65 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 6,0 lần mức tiền lương cơ sở 10.800.000 - Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 8,0 lần mức tiền lương cơ sở là 14.400.000 đồng. - Huy hiệu 75 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 10,0 lần mức tiền lương cơ sở là 18.000.000 đồng - Huy hiệu 80 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 15,0 lần mức tiền lương cơ sở 27.000.000 đồng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 993,
"text": "mức tiền thưởng kèm theo Huy hiệu Đảng được quy định như sau: - Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 1,5 lần mức tiền lương cơ sở là 2."
}
],
"id": "6265",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thường kèm theo Huy hiệu Đảng là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thường kèm theo Huy hiệu Đảng là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ ngày 01 tháng 7 năm 2022 được ban hành kèm theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP có quy định như sau: 1. Vùng I, gồm các địa bàn: - Các quận và các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội; - Thành phố Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh; - Các quận và các huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Cát Hải, Kiến Thụy thuộc thành phố Hải Phòng; - Các quận, thành phố Thủ Đức và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc thành phố Hồ Chí Minh; - Các thành phố Biên Hòa, Long Khánh và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom, Xuân Lộc thuộc tỉnh Đồng Nai; - Các thành phố Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An; các thị xã Bến Cát, Tân Uyên và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo thuộc tỉnh Bình Dương; - Thành phố Vũng Tàu, thị xã Phú Mỹ thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 2. Vùng II, gồm các địa bàn: - Huyện Cần Giờ thuộc thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ quy định Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định về Mức lương tối thiểu 1. Quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau: Như vậy, hiện nay hầu hết các quận, huyện tại Thành phố Hồ Chí Minh đều thuộc vùng I do đó mức lương tối thiểu vùng theo tháng tại Thành phố Hồ Chí Minh là 4.680.000 đồng/tháng và theo giờ là 22.500 đông/giờ. Riêng đối với huyện Cần Giờ sẽ thuộc vùng I nên mức lương tối thiểu vùng sẽ là 4.160.000 đồng/tháng và theo giờ là 20.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1283,
"text": "hiện nay hầu hết các quận, huyện tại Thành phố Hồ Chí Minh đều thuộc vùng I do đó mức lương tối thiểu vùng theo tháng tại Thành phố Hồ Chí Minh là 4."
}
],
"id": "6266",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương tối thiểu vùng hiện nay của Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương tối thiểu vùng hiện nay của Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về tiền lương như sau: Vi phạm quy định về tiền lương 3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây: a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên. Như vậy, trường hợp người sử dụng lao động có hành vi trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng cho người lao động có thể bị xử lý vi phạm hành chính là phạt tiền từ từ 20.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng tuỳ vào mức độ vi phạm. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP) Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 583,
"text": "trường hợp người sử dụng lao động có hành vi trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng cho người lao động có thể bị xử lý vi phạm hành chính là phạt tiền từ từ 20."
}
],
"id": "6267",
"is_impossible": false,
"question": "Người xử dụng lao động trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng sẽ bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người xử dụng lao động trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng sẽ bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 8 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố quy định tiêu chuẩn của Chủ tịch hội đồng nhân dân cấp xã như sau: Tiêu chuẩn của từng chức vụ cán bộ cấp xã Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: a) Độ tuổi: Khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ; b) Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông; c) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên. Trường hợp luật có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của luật đó; d) Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên; đ) Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, của pháp luật có liên quan, quy định của Đảng và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ. Như vậy, tiêu chuẩn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã từ 01/8/2023 được quy định như sau: - Độ tuổi: Khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ; - Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông; - Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên. Trường hợp luật có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của luật đó; - Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên; - Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, của pháp luật có liên quan, quy định của Đảng và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1007,
"text": "tiêu chuẩn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã từ 01/8/2023 được quy định như sau: - Độ tuổi: Khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ; - Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông; - Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên."
}
],
"id": "6268",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 19 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã như sau: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã Cán bộ cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo so với mức lương cơ sở như sau: 1. Bí thư Đảng ủy: 0,30. 2. Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,25. 3. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,20. 4. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 0,15. Như vậy, mức phụ cấp chức vụ của Chủ tịch Hội đồng nhân dân là 0,25 mức lương cơ sở. Tương đương 450.000 đồng/tháng. Lưu ý: Nghị định 33/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/8/2023. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 609,
"text": "mức phụ cấp chức vụ của Chủ tịch Hội đồng nhân dân là 0,25 mức lương cơ sở."
}
],
"id": "6269",
"is_impossible": false,
"question": "Phụ cấp chức vụ của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Phụ cấp chức vụ của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 26 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 được hướng dẫn bởi Điều 46 Nghị định 131/2021/NĐ-CP về điều kiện, tiêu chuẩn bệnh binh: Điều kiện, tiêu chuẩn bệnh binh 1. Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ trong Quân đội nhân dân và sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ trong Công an nhân dân bị mắc bệnh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên khi làm nhiệm vụ cấp bách, nguy hiểm mà không đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí thì được cơ quan có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận bệnh binh” khi thôi phục vụ trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân. 2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ trong Quân đội nhân dân và sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ trong Công an nhân dân bị mắc bệnh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên khi làm nhiệm vụ cấp bách, nguy hiểm mà không đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí thì được cơ quan có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận bệnh binh” khi thôi phục vụ trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân. Nhiệm vụ cấp bách, nguy hiểm được hiểu là thực hiện các nhiệm vụ sau: - Chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu; - Thực hiện nhiệm vụ có tính chất nguy hiểm khi: + Đấu tranh bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ; + Chữa cháy; + Chống khủng bố, bạo loạn; + Giải thoát con tin; + Trực tiếp trấn áp, bắt giữ tội phạm; + Cứu hộ, cứu nạn; + Ứng cứu thảm họa thiên tai.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 629,
"text": "sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ trong Quân đội nhân dân và sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ trong Công an nhân dân bị mắc bệnh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên khi làm nhiệm vụ cấp bách, nguy hiểm mà không đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí thì được cơ quan có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận bệnh binh” khi thôi phục vụ trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân."
}
],
"id": "6270",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện, tiêu chuẩn nào để công nhận là bệnh binh?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện, tiêu chuẩn nào để công nhận là bệnh binh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy đinh khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 98/2023/QH15 quy định về tài chính, ngân sách nhà nước như sau: Về tài chính, ngân sách nhà nước 1. Chính sách phí, lệ phí được quy định như sau: a) Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định áp dụng trên địa bàn: phí, lệ phí chưa được quy định trong Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí; điều chỉnh mức hoặc tỷ lệ thu phí, lệ phí đã được cấp có thẩm quyền quyết định đối với các loại phí, lệ phí được quy định trong Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí, trừ án phí, lệ phí Tòa án và các loại phí thuộc nguồn thu của ngân sách trung ương hưởng 100%; b) Ngân sách Thành phố được hưởng 100% số thu tăng thêm từ các khoản thu do việc điều chỉnh chính sách phí, lệ phí quy định tại điểm a khoản này để đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và các nhiệm vụ chi khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách Thành phố; các khoản thu này không dùng để xác định tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách Thành phố; c) Việc thi điểm thực hiện chính sách phí, lệ phí trên địa bàn Thành phố quy định tại điểm a khoản này phải bảo đảm có lộ trình, phủ hợp với khả năng và yêu cầu phát triển của Thành phố; tạo môi trường sản xuất, kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp; bảo đảm sự thống nhất của thị trường, không cản trở lưu thông hàng hóa, dịch vụ; thực hiện điều tiết hợp lý đối với hàng hóa, dịch vụ và nguồn thu nhập hợp pháp của tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thành phố; bảo đảm công khai, minh bạch, cải cách hành chính nhà nước. Như vậy, Hội đồng nhân dân Thành phố HCM được quyết định áp dụng mức thu những khoản phí như sau: - Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định áp dụng chính sách về phí, lệ phí trên địa bàn cụ thể là: + Phí, lệ phí chưa được quy định trong Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí; + Điều chỉnh mức hoặc tỷ lệ thu phí, lệ phí đã được cấp có thẩm quyền quyết định đối với các loại phí, lệ phí được quy định trong Danh mục phí, lệ phí, trừ án phí, lệ phí Tòa án và các loại phí thuộc nguồn thu của ngân sách trung ương hưởng 100%; - Việc thi điểm thực hiện chính sách phí, lệ phí trên địa bàn Thành phố phải bảo đảm những yêu cầu sau: + Có lộ trình, phủ hợp với khả năng và yêu cầu phát triển của Thành phố; + Tạo môi trường sản xuất, kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp; + Bảo đảm sự thống nhất của thị trường, không cản trở lưu thông hàng hóa, dịch vụ; + Thực hiện điều tiết hợp lý đối với hàng hóa, dịch vụ và nguồn thu nhập hợp pháp của tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thành phố; + Bảo đảm công khai, minh bạch, cải cách hành chính nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1554,
"text": "Hội đồng nhân dân Thành phố HCM được quyết định áp dụng mức thu những khoản phí như sau: - Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định áp dụng chính sách về phí, lệ phí trên địa bàn cụ thể là: + Phí, lệ phí chưa được quy định trong Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí; + Điều chỉnh mức hoặc tỷ lệ thu phí, lệ phí đã được cấp có thẩm quyền quyết định đối với các loại phí, lệ phí được quy định trong Danh mục phí, lệ phí, trừ án phí, lệ phí Tòa án và các loại phí thuộc nguồn thu của ngân sách trung ương hưởng 100%; - Việc thi điểm thực hiện chính sách phí, lệ phí trên địa bàn Thành phố phải bảo đảm những yêu cầu sau: + Có lộ trình, phủ hợp với khả năng và yêu cầu phát triển của Thành phố; + Tạo môi trường sản xuất, kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp; + Bảo đảm sự thống nhất của thị trường, không cản trở lưu thông hàng hóa, dịch vụ; + Thực hiện điều tiết hợp lý đối với hàng hóa, dịch vụ và nguồn thu nhập hợp pháp của tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thành phố; + Bảo đảm công khai, minh bạch, cải cách hành chính nhà nước."
}
],
"id": "6271",
"is_impossible": false,
"question": "Thí điểm Hội đồng nhân dân Thành phố HCM được quyết định áp dụng mức thu những khoản phí nào?"
}
]
}
],
"title": "Thí điểm Hội đồng nhân dân Thành phố HCM được quyết định áp dụng mức thu những khoản phí nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 26 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020 quy định như sau: Điều kiện, tiêu chuẩn bệnh binh 1. Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ trong Quân đội nhân dân và sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ trong Công an nhân dân bị mắc bệnh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên khi làm nhiệm vụ cấp bách, nguy hiểm mà không đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí thì được cơ quan có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận bệnh binh” khi thôi phục vụ trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân. 2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Căn cứ theo khoản 1 Điều 58 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020 quy định như sau: Quy định chuyển tiếp Kể từ ngày Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành: 1. Người hy sinh, người bị thương, người bị bệnh trước ngày 01 tháng 7 năm 2021 nếu không đủ điều kiện, tiêu chuẩn công nhận người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh này thì được áp dụng điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Pháp lệnh số 04/2012/PL-UBTVQH13; Đồng thời, tại Điều 23 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2005 quy định như sau: 1. Bệnh binh là quân nhân, công an nhân dân mắc bệnh làm suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên khi xuất ngũ về gia đình được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận bệnh binh thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu; b) Hoạt động ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ ba năm trở lên; c) Hoạt động ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn chưa đủ ba năm nhưng đã có đủ mười năm trở lên công tác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; d) Đã công tác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đủ mười lăm năm nhưng không đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí; đ) Làm nghĩa vụ quốc tế; e) Dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh. 2. Bệnh binh là quân nhân, công an nhân dân mắc bệnh làm suy giảm khả năng lao động từ 41% đến 60% đã được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1994. Như vậy, các loại bệnh binh được phân loại theo cách như sau: - Suy giảm khả năng lao động từ 41% đến 60%: phải có giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền trước ngày 31/12/1994; - Suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2110,
"text": "các loại bệnh binh được phân loại theo cách như sau: - Suy giảm khả năng lao động từ 41% đến 60%: phải có giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền trước ngày 31/12/1994; - Suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên."
}
],
"id": "6272",
"is_impossible": false,
"question": "Phân loại bệnh binh được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Phân loại bệnh binh được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 56 Luật Ngân sách nhà nước 2015 quy định về tổ chức chi ngân sách nhà nước như sau: Tổ chức chi ngân sách nhà nước 1. Các nhiệm vụ chi đã bố trí trong dự toán được bảo đảm kinh phí theo đúng tiến độ thực hiện và trong phạm vi dự toán được giao. 2. Đối với các dự án đầu tư và các nhiệm vụ chi cấp thiết khác được tạm ứng vốn, kinh phí để thực hiện các công việc theo hợp đồng đã ký kết. Mức vốn tạm ứng căn cứ vào giá trị hợp đồng và trong phạm vi dự toán ngân sách được giao và theo quy định của pháp luật có liên quan, vốn, kinh phí tạm ứng được thu hồi khi thanh toán khối lượng, nhiệm vụ hoàn thành. 3. Ngân sách cấp dưới được tạm ứng từ ngân sách cấp trên để thực hiện nhiệm vụ chi theo dự toán ngân sách được giao trong trường hợp cần thiết. 4. Căn cứ vào dự toán ngân sách được giao và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ: a) Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách quyết định chi gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện; b) Cơ quan tài chính cấp dưới thực hiện rút số bổ sung từ ngân sách cấp trên tại Kho bạc Nhà nước. 5. Kho bạc Nhà nước kiểm tra tính hợp pháp của các tài liệu cần thiết theo quy định của pháp luật và thực hiện chi ngân sách khi có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật này theo phương thức thanh toán trực tiếp hoặc tạm ứng theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. 6. Thủ trưởng cơ quan Kho bạc Nhà nước từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật này và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo quy định của pháp luật. Như vậy, tổ chức chi ngân sách nhà nước được quy định như sau: - Các nhiệm vụ chi đã bố trí trong dự toán được bảo đảm kinh phí theo đúng tiến độ thực hiện và trong phạm vi dự toán được giao. - Đối với các dự án đầu tư và các nhiệm vụ chi cấp thiết khác được tạm ứng vốn, kinh phí để thực hiện các công việc theo hợp đồng đã ký kết. - Ngân sách cấp dưới được tạm ứng từ ngân sách cấp trên để thực hiện nhiệm vụ chi theo dự toán ngân sách được giao trong trường hợp cần thiết. - Căn cứ vào dự toán ngân sách được giao và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ: + Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách quyết định chi gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện; + Cơ quan tài chính cấp dưới thực hiện rút số bổ sung từ ngân sách cấp trên tại Kho bạc Nhà nước. - Kho bạc Nhà nước kiểm tra tính hợp pháp của các tài liệu cần thiết theo quy định của pháp luật và thực hiện chi ngân sách khi có đủ các điều kiện. - Thủ trưởng cơ quan Kho bạc Nhà nước từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đủ các điều kiện và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1546,
"text": "tổ chức chi ngân sách nhà nước được quy định như sau: - Các nhiệm vụ chi đã bố trí trong dự toán được bảo đảm kinh phí theo đúng tiến độ thực hiện và trong phạm vi dự toán được giao."
}
],
"id": "6273",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức chi ngân sách nhà nước được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức chi ngân sách nhà nước được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 26/2013/TT- BYT có quy định về những trường hợp phải trì hoãn hiến máu trong 12 tháng như sau: Trì hoãn hiến máu 1. Những người phải trì hoãn hiến máu trong 12 tháng kể từ thời điểm: a) Phục hồi hoàn toàn sau các can thiệp ngoại khoa; b) Khỏi bệnh sau khi mắc một trong các bệnh sốt rét, giang mai, lao, uốn ván, viêm não, viêm màng não; c) Kết thúc đợt tiêm vắc xin phòng bệnh dại sau khi bị động vật cắn hoặc tiêm, truyền máu, chế phẩm máu và các chế phẩm sinh học nguồn gốc từ máu; d) Sinh con hoặc chấm dứt thai nghén. 2. Những người phải trì hoãn hiến máu trong 06 tháng kể từ thời điểm: a) Xăm trổ trên da; b) Bấm dái tai, bấm mũi, bấm rốn hoặc các vị trí khác của cơ thể; c) Phơi nhiễm với máu và dịch cơ thể từ người có nguy cơ hoặc đã nhiễm các bệnh lây truyền qua đường máu; d) Khỏi bệnh sau khi mắc một trong các bệnh thương hàn, nhiễm trùng huyết, bị rắn cắn, viêm tắc động mạch, viêm tắc tĩnh mạch, viêm tuỷ xương, viêm tụy. Như vậy, phải trì hoãn hiến máu trong 12 tháng kể từ thời điểm: - Phục hồi hoàn toàn sau các can thiệp ngoại khoa; - Khỏi bệnh sau khi mắc một trong các bệnh sốt rét, giang mai, lao, uốn ván, viêm não, viêm màng não; - Kết thúc đợt tiêm vắc xin phòng bệnh dại sau khi bị động vật cắn hoặc tiêm, truyền máu, chế phẩm máu và các chế phẩm sinh học nguồn gốc từ máu; - Sinh con hoặc chấm dứt thai nghén.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 975,
"text": "phải trì hoãn hiến máu trong 12 tháng kể từ thời điểm: - Phục hồi hoàn toàn sau các can thiệp ngoại khoa; - Khỏi bệnh sau khi mắc một trong các bệnh sốt rét, giang mai, lao, uốn ván, viêm não, viêm màng não; - Kết thúc đợt tiêm vắc xin phòng bệnh dại sau khi bị động vật cắn hoặc tiêm, truyền máu, chế phẩm máu và các chế phẩm sinh học nguồn gốc từ máu; - Sinh con hoặc chấm dứt thai nghén."
}
],
"id": "6274",
"is_impossible": false,
"question": "Trong trường hợp nào phải trì hoãn hiến máu trong 12 tháng?"
}
]
}
],
"title": "Trong trường hợp nào phải trì hoãn hiến máu trong 12 tháng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Vừa qua, Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 41/2023/TT-BQP hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng đang hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng. Căn cứ Bảng 3.1 Phụ lục I Danh mục bảng lương, nâng lương và phụ cấp ban hành kèm theo Thông tư 41/2023/TT-BQP quy định mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong Quân đội nhân dân Việt Nam Như vậy, mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong Quân đội nhân dân Việt Nam từ 360.000 đồng đến 2.700.000 đồng. Căn cứ Bảng 3.2 Phụ lục I Danh mục bảng lương, nâng lương và phụ cấp ban hành kèm theo Thông tư 41/2023/TT-BQP quy định mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo cơ yếu trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Như vậy, mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo cơ yếu trong Quân đội nhân dân Việt Nam từ 360.000 đồng đến 2.340.000 đồng. Lưu ý: Thông tư 41/2023/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 12/8/2023. Các chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 413,
"text": "mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong Quân đội nhân dân Việt Nam từ 360."
}
],
"id": "6275",
"is_impossible": false,
"question": "Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong Quân đội nhân dân Việt Nam từ ngày 01/7/2023?"
}
]
}
],
"title": "Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong Quân đội nhân dân Việt Nam từ ngày 01/7/2023?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 16/2019/TT-BGDĐT hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo quy định: Tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị trong các cơ sở giáo dục 1. Tiêu chuẩn thiết bị a) Thiết bị có trong danh mục thiết bị dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. b) Thiết bị không có trong danh mục thiết bị dạy học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo bao gồm: - Thiết bị, đồ dùng nhà ăn, nhà bếp, khu ở nội trú phục vụ cho việc nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ và học sinh; - Thiết bị phục vụ cho công tác thi và tuyển sinh, đánh giá, kiểm định chất lượng; - Máy tính, phương tiện kết nối mạng máy tính, các phần mềm hỗ trợ cho dạy, học và nghiên cứu khoa học, các thiết bị nghe nhìn, hệ thống bàn, ghế, bảng, tủ/giá, kệ được lắp đặt trong các phòng học và các phòng chức năng bao gồm: phòng họp, phòng sinh hoạt tổ chuyên môn, phòng giáo dục nghệ thuật, phòng khoa học - công nghệ, phòng tin học, phòng ngoại ngữ, phòng bộ môn, thư viện, phòng đa chức năng, phòng hoạt động đoàn đội, phòng truyền thống, phòng y tế, phòng hỗ trợ giáo dục học sinh khuyết tật hòa nhập, phòng tư vấn học sinh và nhà đa năng; - Thiết bị vệ sinh trong khu vệ sinh của học sinh; - Thiết bị phục vụ cho công tác y tế trường học; - Thiết bị, dụng cụ hoạt động thể dục thể thao trường học; - Thiết bị phục vụ cho các trường chuyên biệt; - Thiết bị khác phục vụ cho các hoạt động dạy và học. Như vậy, tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị chuyên dùng trong các cơ sở giáo dục được quy định như sau: Tiêu chuẩn thiết bị arrow_forward_iosĐọc thêm Thiết bị có trong danh mục thiết bị dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Thiết bị không có trong danh mục thiết bị dạy học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo bao gồm: - Thiết bị, đồ dùng nhà ăn, nhà bếp, khu ở nội trú phục vụ cho việc nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ và học sinh; - Thiết bị phục vụ cho công tác thi và tuyển sinh, đánh giá, kiểm định chất lượng; - Máy tính, phương tiện kết nối mạng máy tính, các phần mềm hỗ trợ cho dạy, học và nghiên cứu khoa học, các thiết bị nghe nhìn, hệ thống bàn, ghế, bảng, tủ/giá, kệ được lắp đặt trong các phòng học và các phòng chức năng. - Thiết bị vệ sinh trong khu vệ sinh của học sinh; - Thiết bị phục vụ cho công tác y tế trường học; - Thiết bị, dụng cụ hoạt động thể dục thể thao trường học; - Thiết bị phục vụ cho các trường chuyên biệt; - Thiết bị khác phục vụ cho các hoạt động dạy và học. Định mức thiết bị Để xác định định mức thiết bị chuyên dùng, các cơ sở giáo dục cần căn cứ theo các nguyên tắc sau: - Đối với thiết bị có trong danh mục thiết bị dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành: Căn cứ quy mô học sinh, số lớp và các quy định trong danh mục thiết bị dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để xác định số lượng, đảm bảo đủ thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy và học, giáo dục và chăm sóc trẻ trong các cơ sở giáo dục. - Đối với thiết bị không có trong danh mục thiết bị dạy học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cần căn cứ theo các nguyên tắc sau: + Phù hợp với nội dung chương trình và các hoạt động giáo dục; + Theo định hướng phát triển của cơ sở giáo dục để đạt được các mức độ đạt + Quy mô học sinh, số lớp; + Đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy và học; + Nhu cầu sử dụng thực tế; + Điều kiện về cơ sở vật chất để lắp đặt, bảo quản và khai thác sử dụng thiết bị.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1434,
"text": "tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị chuyên dùng trong các cơ sở giáo dục được quy định như sau: Tiêu chuẩn thiết bị arrow_forward_iosĐọc thêm Thiết bị có trong danh mục thiết bị dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành."
}
],
"id": "6276",
"is_impossible": false,
"question": "Thiết bị chuyên dùng trong các cơ sở giáo dục theo tiêu chuẩn, định mức nào?"
}
]
}
],
"title": "Thiết bị chuyên dùng trong các cơ sở giáo dục theo tiêu chuẩn, định mức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 10 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định hệ thống cấp bậc quân hàm sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam: Hệ thống cấp bậc quân hàm sĩ quan Hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan gồm ba cấp, mười hai bậc: 1. Cấp Uý có bốn bậc: 2. Cấp Tá có bốn bậc: 3. Cấp Tướng có bốn bậc: Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân; Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân; Thượng tướng, Đô đốc Hải quân; Như vậy, hệ thống cấp bậc quân hàm sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam được quy định như sau: - Cấp Uý có bốn bậc: Thiếu uý; Trung uý; Thượng uý; Đại uý. arrow_forward_iosĐọc thêm - Cấp Tá có bốn bậc:Thiếu tá; Trung tá; Thượng tá; Đại tá. - Cấp Tướng có bốn bậc: Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân; Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân; Thượng tướng, Đô đốc Hải quân; Đại tướng. Ngoài ra tại khoản 1 Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008 quy định tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan tại Việt Nam: - Theo cấp bậc quân hàm: + Cấp Uý: nam 46, nữ 46; + Thiếu tá: nam 48, nữ 48 + Trung tá: nam 51, nữ 51; + Thượng tá: nam 54, nữ 54; + Đại tá: nam 57, nữ 55; + Cấp Tướng: nam 60, nữ 55. - Theo chức vụ chỉ huy đơn vị: + Trung đội trưởng 30; + Đại đội trưởng 35; + Tiểu đoàn trưởng 40; + Trung đoàn trưởng 45; + Lữ đoàn trưởng 48; + Sư đoàn trưởng 50; + Tư lệnh Quân đoàn 55; + Tư lệnh Quân khu, Tư lệnh Quân chủng 60. Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy trong các đơn vị kỹ thuật, chuyên môn, quân sự địa phương và dự bị động viên có thể cao hơn hạn tuổi cao nhất của chức vụ tương ứng quy định tại khoản này nhưng không quá 5 tuổi. Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan giữ chức vụ chỉ huy, quản lý đơn vị theo quy định không vượt quá hạn tuổi cao nhất của sĩ quan theo quy định Theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014 quy định về chức vụ cơ bản của sĩ quan như sau: - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; - Tổng Tham mưu trưởng; Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị; - Chủ nhiệm Tổng cục, Tổng cục trưởng, Chính ủy Tổng cục; - Tư lệnh Quân khu, Chính ủy Quân khu; Tư lệnh Quân chủng, Chính ủy Quân chủng; - Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Chính ủy Bộ đội Biên phòng; - Tư lệnh Quân đoàn, Chính ủy Quân đoàn; - Tư lệnh Binh chủng, Chính ủy Binh chủng; - Tư lệnh Vùng Hải quân, Chính ủy Vùng Hải quân; - Sư đoàn trưởng, Chính ủy Sư đoàn; - Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh), Chính ủy Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh; - Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, Chính ủy Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh; - Lữ đoàn trưởng, Chính ủy Lữ đoàn; - Trung đoàn trưởng, Chính ủy Trung đoàn; - Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là cấp huyện), Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp huyện; - Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên Tiểu đoàn; - Đại đội trưởng, Chính trị viên Đại đội; - Trung đội trưởng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 425,
"text": "hệ thống cấp bậc quân hàm sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam được quy định như sau: - Cấp Uý có bốn bậc: Thiếu uý; Trung uý; Thượng uý; Đại uý."
}
],
"id": "6277",
"is_impossible": false,
"question": "Hệ thống cấp bậc quân hàm sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Hệ thống cấp bậc quân hàm sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 224/2017/TT-BQP quy định về công thức tính thâm niên như sau: Chế độ phụ cấp thâm niên 1. Điều kiện áp dụng và mức phụ cấp Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này có thời gian phục vụ trong lực lượng thường trực của Quân đội đủ 5 năm (đủ 60 tháng) thì được hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); từ năm thứ 6 trở đi mỗi năm (12 tháng) được tính thêm 1%. Như vậy, công thức tính thâm niên trong quân đội như sau: Đối tượng có thời gian phục vụ trong lực lượng thường trực của Quân đội đủ 5 năm (đủ 60 tháng) = 5% mức lương hiện hưởng + Phụ cấp chức vụ lãnh đạo + Phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); Đối tượng có thời gian phục vụ trong lực lượng thường trực của Quân đội từ 6 năm trở lên = ((5% + (Số năm phục vụ – 5)%)) x (mức lương)) + Phụ cấp chức vụ lãnh đạo + Phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên được quy định - Thời gian phục vụ trong lực lượng thường trực của Quân đội; - Thời gian hưởng phụ cấp thâm niên ở các ngành, nghề khác được cộng dồn với thời gian theo quy định Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên nếu có đứt quãng thì được cộng dồn. - Trong cùng một thời điểm làm việc, được hưởng nhiều loại phụ cấp thâm niên (của nhiều ngành, nghề khác nhau) thì chỉ được hưởng một loại phụ cấp thâm niên. Thời gian không được tính hưởng phụ cấp thâm niên: - Thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử; - Thời gian chấp hành hình phạt tù giam; - Thời gian đào ngũ; - Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên; - Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 491,
"text": "công thức tính thâm niên trong quân đội như sau: Đối tượng có thời gian phục vụ trong lực lượng thường trực của Quân đội đủ 5 năm (đủ 60 tháng) = 5% mức lương hiện hưởng + Phụ cấp chức vụ lãnh đạo + Phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); Đối tượng có thời gian phục vụ trong lực lượng thường trực của Quân đội từ 6 năm trở lên = ((5% + (Số năm phục vụ – 5)%)) x (mức lương)) + Phụ cấp chức vụ lãnh đạo + Phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên được quy định - Thời gian phục vụ trong lực lượng thường trực của Quân đội; - Thời gian hưởng phụ cấp thâm niên ở các ngành, nghề khác được cộng dồn với thời gian theo quy định Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên nếu có đứt quãng thì được cộng dồn."
}
],
"id": "6278",
"is_impossible": false,
"question": "Công thức tính thâm niên trong quân đội như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Công thức tính thâm niên trong quân đội như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 10 Luật Đất đai 2013 quy định về phân loại đất gồm: Đất nông nghiệp (ký hiệu là NNP); đất phi nông nghiệp (ký hiệu là PNN); đất chưa sử dụng (ký hiệu là CSD). Trong đó, theo khoản 3 Điều 10 Luật Đất đai 2013 quy định về phần loại đất thì đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng. Ngoài ra, tại Thông tư 27/2018/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành thì đất chưa sử dụng được hiểu là đất chưa được đưa vào sử dụng cho các mục đích theo quy định của Luật Đất đai 2013 (như để trồng trọt, chăn nuôi hay để xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ mục đích công cộng, phục vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ…). Theo đó, về quản lý đất chưa sử dụng, Điều 164 Luật Đất đai 2013 được hướng dẫn tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về việc quản lý đất chưa sử dụng như sau: Quản lý đất chưa sử dụng 1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý, bảo vệ đất chưa sử dụng tại địa phương và đăng ký vào hồ sơ địa chính. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý đất chưa sử dụng tại các đảo chưa có người ở. 3. Việc quản lý đất chưa sử dụng được thực hiện theo quy định của Chính phủ. Như vậy, đất chưa sử dụng là đất thuộc cơ quan có thẩm quyền quản lý, bao gồm: - Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý, bảo vệ đất chưa sử dụng tại địa phương và đăng ký vào hồ sơ địa chính. - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý đất chưa sử dụng tại các đảo chưa có người ở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1193,
"text": "đất chưa sử dụng là đất thuộc cơ quan có thẩm quyền quản lý, bao gồm: - Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý, bảo vệ đất chưa sử dụng tại địa phương và đăng ký vào hồ sơ địa chính."
}
],
"id": "6279",
"is_impossible": false,
"question": "Đất chưa sử dụng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Đất chưa sử dụng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 165 Luật Đất đai 2013 quy đinh về việc đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cụ thể như sau: Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng 1. Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân các cấp có kế hoạch đầu tư, khai hoang, phục hóa, cải tạo đất để đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng. 2. Nhà nước khuyến khích tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư để đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 3. Đối với diện tích đất được quy hoạch sử dụng vào mục đích nông nghiệp thì ưu tiên giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại địa phương chưa được giao đất hoặc thiếu đất sản xuất. Ngoài ra, tại Điều 59 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về biện pháp đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng theo kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt cụ thể như sau: Biện pháp đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng theo kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt 1. Nhà nước có chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng đối với vùng biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng cao, vùng nhiều đất nhưng ít dân, vùng có điều kiện tự nhiên khó khăn để thực hiện kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng; có chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất chưa sử dụng để đưa vào sử dụng. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sử dụng nguồn kinh phí thu được từ nguồn thu khi cho phép chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích khác và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để phục vụ việc khai hoang, cải tạo, đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng. Như vậy, việc đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng được nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, ưu tiên sử dụng vào mục đích nông - lâm - ngư nghiệp cho cá nhân và hộ gia đình. Kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân các cấp có kế hoạch đầu tư, khai hoang, phục hóa, cải tạo đất để đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng. Ngoài ra, nhà nước có nhiều chính sách ưu đãi như miễn, giảm tiền sử dụng đất, thuê đất cho cơ sở hạ tầng đối với vùng biên giới, hải đảo, vùng sâu vùng xa, để đưa kết hoạch đất chưa sử dụng vào sử dụng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1667,
"text": "việc đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng được nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, ưu tiên sử dụng vào mục đích nông - lâm - ngư nghiệp cho cá nhân và hộ gia đình."
}
],
"id": "6280",
"is_impossible": false,
"question": "Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 10 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt nam 1999 quy định hệ thống cấp bậc quân hàm sĩ quan: Hệ thống cấp bậc quân hàm sĩ quan Hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan gồm ba cấp, mười hai bậc: 1. Cấp Uý có bốn bậc: 2. Cấp Tá có bốn bậc: 3. Cấp Tướng có bốn bậc: Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân; Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân; Thượng tướng, Đô đốc Hải quân; Như vậy, hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan quân đội gồm ba cấp, mười hai bậc được quy định như sau: - Cấp Uý có 4 bậc: Thiếu úy, Trung úy, Thượng ý, Đại úy - Cấp Tá có 4 bậc: Thiếu tá, Trung tá, Thượng tá, Đại tá - Cấp Tướng có 4 bậc: Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân; Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân; Thượng tướng, Đô đốc Hải quân; Đại tướng. Ngoài ra tại Điều 12 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định tiêu chuẩn của sĩ quan như sau: Tiêu chuẩn chung: - Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao; - Có phẩm chất đạo đức cách mạng; - Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; - Gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; - Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạọ chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; - Có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; - Có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; - Tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ; - Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm. Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức vụ của sĩ quan do cấp có thẩm quyền quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 381,
"text": "hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan quân đội gồm ba cấp, mười hai bậc được quy định như sau: - Cấp Uý có 4 bậc: Thiếu úy, Trung úy, Thượng ý, Đại úy - Cấp Tá có 4 bậc: Thiếu tá, Trung tá, Thượng tá, Đại tá - Cấp Tướng có 4 bậc: Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân; Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân; Thượng tướng, Đô đốc Hải quân; Đại tướng."
}
],
"id": "6281",
"is_impossible": false,
"question": "Hệ thống cấp bậc quân hàm sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Hệ thống cấp bậc quân hàm sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Bảng 1 Phụ lục I Danh mục bảng lương, nâng lương và phụ cấp ban hành kèm theo Thông tư 41/2023/TT-BQP quy định lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu từ ngày 01/7/2023 Như vậy mức lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu từ ngày 01/7/2023 được quy định từ 7.560.000 đồng đến 18.720.000 đồng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 193,
"text": "mức lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu từ ngày 01/7/2023 được quy định từ 7."
}
],
"id": "6282",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu từ ngày 01/7/2023?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu từ ngày 01/7/2023?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 62/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị Định 47/2023/NĐ-CP có quy định về trình tự tổ chức đấu giá bằng hình thức đấu giá trực tuyến như sau: Trình tự tổ chức đấu giá bằng hình thức đấu giá trực tuyến 1. Tổ chức đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng đăng tải Quy chế cuộc đấu giá, Thông báo công khai việc đấu giả, kèm theo danh mục tài sản, hình ảnh, tài liệu liên quan đến tài sản (nếu có) trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến. 2. Người tham gia đấu giá xem tài sản đấu giá trực tuyến hoặc xem tài sản trực tiếp theo Quy chế cuộc đấu giá; đăng ký tham gia đấu giá trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến. Người tham gia đấu giá mua hồ sơ tham gia đấu giá thì được cấp một tài khoản truy cập thông qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký. Người tham gia đấu giá sử dụng tài khoản truy cập để được hướng dẫn cách thức nộp hồ sơ tham gia đấu giá trực tuyến, nộp tiền đặt trước thông qua các hình thức thanh toán trực tuyến, cách thức tham gia đấu giá, trả giá và các nội dung cần thiết khác khi tham gia Trang thông tin đấu giá trực tuyến. 3. Người tham gia đấu giá nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá và tiền đặt trước hợp lệ thì được sử dụng tài khoản truy cập để tham gia cuộc đấu giá theo Quy chế cuộc đấu giá. Người đủ điều kiện tham gia đấu giá mà không truy cập tài khoản đã được cấp để tham gia trả giá theo thời gian quy định trong Quy chế cuộc đấu giá thì được coi là không tham gia cuộc đấu giá quy định tại điểm a khoản 6 Điều 39 Luật Đấu giá tài sản, trừ trường hợp bất khả kháng. Thời gian trả giá của cuộc đấu giá do tổ chức đấu giá tài sản thỏa thuận với người có tài sản nhưng tối thiểu là mười lăm phút 4. Tổ chức đấu giá tài sản phân công đấu giá viên, Hội đồng đấu giả tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng phân công thành viên điều hành cuộc đấu giá trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến. Tại thời điểm kết thúc cuộc đấu giá, việc xác định người trúng đấu giá được thực hiện như sau: a) Trường hợp việc trả giá được thực hiện bằng phương thức trả giá lên thì người trúng đấu giá là người có mức trả giá cao nhất được hệ thống mạng đấu giá ghi nhận; b) Trường hợp việc trả giá được thực hiện bằng phương thức đặt giả xuống thì người trúng đấu giá là người đầu tiên chấp nhận mức giá khởi điểm hoặc giả đã giảm được hệ thống mạng dấu giá tài sản ghi nhận. Người trúng đấu giá quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều này được công bố trên hệ thống mạng đấu giá trực tuyến ngay sau khi cuộc đấu giá kết thúc. 5. Kết quả cuộc đấu giả trực tuyến được đăng công khai trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến và được gửi vào địa chỉ thư điện tử của người tham gia đấu giá đã đăng ký với tổ chức đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng ngay sau khi công bố người trúng đấu giá trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến.” Như vậy, trình tự tổ chức đấu giá bằng hình thức đấu giá trực tuyến từ ngày 01/09/2023 như sau: Bước 1: Tổ chức đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng đăng tải Quy chế cuộc đấu giá, Thông báo công khai việc đấu giả, kèm theo danh mục tài sản, hình ảnh, tài liệu liên quan đến tài sản (nếu có) trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến. Bước 2: Người tham gia đấu giá xem tài sản đấu giá trực tuyến hoặc xem tài sản trực tiếp Bước 3: Đăng ký tham gia đấu giá trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến. - Người tham gia đấu giá mua hồ sơ tham gia đấu giá thì được cấp một tài khoản truy cập thông qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký. - Người tham gia đấu giá sử dụng tài khoản truy cập để được hướng dẫn cách thức nộp hồ sơ tham gia đấu giá trực tuyến, nộp tiền đặt trước thông qua các hình thức thanh toán trực tuyến, cách thức tham gia đấu giá, trả giá và các nội dung cần thiết khác khi tham gia Trang thông tin đấu giá trực tuyến. Bước 4: Người tham gia đấu giá nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá và tiền đặt trước hợp lệ thì được sử dụng tài khoản truy cập để tham gia cuộc đấu giá theo Quy chế cuộc đấu giá. Lưu ý: Người đủ điều kiện tham gia đấu giá mà không truy cập tài khoản đã được cấp để tham gia trả giá theo thời gian quy định trong Quy chế cuộc đấu giá thì được coi là không tham gia cuộc đấu giá, trừ trường hợp bất khả kháng. Thời gian trả giá của cuộc đấu giá do tổ chức đấu giá tài sản thỏa thuận với người có tài sản nhưng tối thiểu là mười lăm phút Bước 5: Tổ chức đấu giá tài sản phân công đấu giá viên, Hội đồng đấu giả tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng phân công thành viên điều hành cuộc đấu giá trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến. Lưu ý: Tại thời điểm kết thúc cuộc đấu giá, việc xác định người trúng đấu giá được thực hiện như sau: + Trường hợp việc trả giá được thực hiện bằng phương thức trả giá lên thì người trúng đấu giá là người có mức trả giá cao nhất được hệ thống mạng đấu giá ghi nhận; + Trường hợp việc trả giá được thực hiện bằng phương thức đặt giả xuống thì người trúng đấu giá là người đầu tiên chấp nhận mức giá khởi điểm hoặc giả đã giảm được hệ thống mạng dấu giá tài sản ghi nhận. Người trúng đấu giá được công bố trên hệ thống mạng đấu giá trực tuyến ngay sau khi cuộc đấu giá kết thúc. Bước 6: Kết quả cuộc đấu giả trực tuyến được đăng công khai trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến và được gửi vào địa chỉ thư điện tử của người tham gia đấu giá đã đăng ký với tổ chức đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng ngay sau khi công bố người trúng đấu giá trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến.” Trên đây là trình tự 6 bước tổ chức đấu giá bằng hình thức đấu giá trực tuyến từ ngày 01/09/2023",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3065,
"text": "trình tự tổ chức đấu giá bằng hình thức đấu giá trực tuyến từ ngày 01/09/2023 như sau: Bước 1: Tổ chức đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng đăng tải Quy chế cuộc đấu giá, Thông báo công khai việc đấu giả, kèm theo danh mục tài sản, hình ảnh, tài liệu liên quan đến tài sản (nếu có) trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến."
}
],
"id": "6283",
"is_impossible": false,
"question": "Trình tự tổ chức đấu giá bằng hình thức đấu giá trực tuyến được sửa đổi từ ngày 01/09/2023?"
}
]
}
],
"title": "Trình tự tổ chức đấu giá bằng hình thức đấu giá trực tuyến được sửa đổi từ ngày 01/09/2023?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 11 Nghị định 62/2017/NĐ-CP quy định về thông báo kết quả đấu giá trực tuyến như sau: Thông báo kết quả đấu giá trực tuyến 1. Tổ chức đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng thông báo kết quả đấu giá cho người trúng đấu giá ngay sau khi có kết quả đấu giá trực tuyến. 2. Thông báo phải ghi rõ các thông tin về tài sản đấu giá, thời điểm bắt đầu và kết thúc việc trả giá, thời điểm hệ thống đấu giá trực tuyến ghi nhận giá trúng đấu giá. Như vậy, thông báo kết quả đấu giá trực tuyến được quy định như sau: - Tổ chức đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng thông báo kết quả đấu giá cho người trúng đấu giá ngay sau khi có kết quả đấu giá trực tuyến. - Thông báo phải ghi rõ các thông tin về tài sản đấu giá, thời điểm bắt đầu và kết thúc việc trả giá, thời điểm hệ thống đấu giá trực tuyến ghi nhận giá trúng đấu giá. Nghị định 47/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/9/2023. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 573,
"text": "thông báo kết quả đấu giá trực tuyến được quy định như sau: - Tổ chức đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng thông báo kết quả đấu giá cho người trúng đấu giá ngay sau khi có kết quả đấu giá trực tuyến."
}
],
"id": "6284",
"is_impossible": false,
"question": "Thông báo kết quả đấu giá trực tuyến được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thông báo kết quả đấu giá trực tuyến được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 34 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định về quy chế cuộc đấu giá như sau: Quy chế cuộc đấu giá 1. Tổ chức đấu giá tài sản ban hành Quy chế cuộc đấu giá áp dụng cho từng cuộc đấu giá trước ngày niêm yết việc đấu giá tài sản. 2. Quy chế cuộc đấu giá bao gồm những nội dung chính sau đây: a) Tên tài sản hoặc danh mục tài sản, số lượng, chất lượng của tài sản đấu giá; nơi có tài sản đấu giá; giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản đấu giá; b) Thời gian, địa điểm xem tài sản đấu giá; c) Thời gian, địa điểm bán hồ sơ tham gia đấu giá; d) Giá khởi điểm của tài sản đấu giá trong trường hợp công khai giá khởi điểm; đ) Tiền mua hồ sơ tham gia đấu giá, tiền đặt trước; e) Thời gian, địa điểm, điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá; g) Thời gian, địa điểm tổ chức cuộc đấu giá; h) Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá; i) Các trường hợp bị truất quyền tham gia đấu giá; các trường hợp không được nhận lại tiền đặt trước. 3. Tổ chức đấu giá tài sản có trách nhiệm thông báo công khai Quy chế cuộc đấu giá. Như vậy, quy chế cuộc đấu giá được quy định như sau: - Tổ chức đấu giá tài sản ban hành Quy chế cuộc đấu giá áp dụng cho từng cuộc đấu giá trước ngày niêm yết việc đấu giá tài sản. - Quy chế cuộc đấu giá bao gồm những nội dung chính sau đây: + Tên tài sản hoặc danh mục tài sản, số lượng, chất lượng của tài sản đấu giá; nơi có tài sản đấu giá; giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản đấu giá; + Thời gian, địa điểm xem tài sản đấu giá; + Thời gian, địa điểm bán hồ sơ tham gia đấu giá; + Giá khởi điểm của tài sản đấu giá trong trường hợp công khai giá khởi điểm; + Tiền mua hồ sơ tham gia đấu giá, tiền đặt trước; + Thời gian, địa điểm, điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá; + Thời gian, địa điểm tổ chức cuộc đấu giá; + Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá; + Các trường hợp bị truất quyền tham gia đấu giá; các trường hợp không được nhận lại tiền đặt trước. - Tổ chức đấu giá tài sản có trách nhiệm thông báo công khai Quy chế cuộc đấu giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1052,
"text": "quy chế cuộc đấu giá được quy định như sau: - Tổ chức đấu giá tài sản ban hành Quy chế cuộc đấu giá áp dụng cho từng cuộc đấu giá trước ngày niêm yết việc đấu giá tài sản."
}
],
"id": "6285",
"is_impossible": false,
"question": "Quy chế cuộc đấu giá quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy chế cuộc đấu giá quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 6 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định về nguyên tắc đấu giá tài sản như sau: Nguyên tắc đấu giá tài sản 1. Tuân thủ quy định của pháp luật. 2. Bảo đảm tính độc lập, trung thực, công khai, minh bạch, công bằng, khách quan. 3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, người mua được tài sản đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản, đấu giá viên. 4. Cuộc đấu giá phải do đấu giá viên điều hành, trừ trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện. Như vậy, nguyên tắc đấu giá tài sản như sau: - Tuân thủ quy định của pháp luật. - Bảo đảm tính độc lập, trung thực, công khai, minh bạch, công bằng, khách quan. - Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, người mua được tài sản đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản, đấu giá viên. - Cuộc đấu giá phải do đấu giá viên điều hành, trừ trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 546,
"text": "nguyên tắc đấu giá tài sản như sau: - Tuân thủ quy định của pháp luật."
}
],
"id": "6286",
"is_impossible": false,
"question": "Cuộc đấu giá tài sản phải được diễn ra theo các nguyên tắc như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cuộc đấu giá tài sản phải được diễn ra theo các nguyên tắc như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 2 Thông tư 115/2013/TT-BTC định nghĩa bảo hiểm hưu trí: Bảo hiểm hưu trí 1. Bảo hiểm hưu trí là sản phẩm bảo hiểm nhân thọ do doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện nhằm cung cấp thu nhập bổ sung cho người được bảo hiểm khi hết tuổi lao động. Như vậy, bảo hiểm hưu trí là là sản phẩm bảo hiểm nhân thọ do doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện nhằm cung cấp thu nhập bổ sung cho người được bảo hiểm khi hết tuổi lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 265,
"text": "bảo hiểm hưu trí là là sản phẩm bảo hiểm nhân thọ do doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện nhằm cung cấp thu nhập bổ sung cho người được bảo hiểm khi hết tuổi lao động."
}
],
"id": "6287",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo hiểm hưu trí là gì?"
}
]
}
],
"title": "Bảo hiểm hưu trí là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 62/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị Định 47/2023/NĐ-CP (hiệu lực từ ngày 01/09/2023) Trình tự tổ chức đấu giá bằng hình thức đấu giá trực tuyến 1. Tổ chức đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng đăng tải Quy chế cuộc đấu giá, Thông báo công khai việc đấu giả, kèm theo danh mục tài sản, hình ảnh, tài liệu liên quan đến tài sản (nếu có) trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến. 2. Người tham gia đấu giá xem tài sản đấu giá trực tuyến hoặc xem tài sản trực tiếp theo Quy chế cuộc đấu giá; đăng ký tham gia đấu giá trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến. Người tham gia đấu giá mua hồ sơ tham gia đấu giá thì được cấp một tài khoản truy cập thông qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký. Người tham gia đấu giá sử dụng tài khoản truy cập để được hướng dẫn cách thức nộp hồ sơ tham gia đấu giá trực tuyến, nộp tiền đặt trước thông qua các hình thức thanh toán trực tuyến, cách thức tham gia đấu giá, trả giá và các nội dung cần thiết khác khi tham gia Trang thông tin đấu giá trực tuyến. 3. Người tham gia đấu giá nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá và tiền đặt trước hợp lệ thì được sử dụng tài khoản truy cập để tham gia cuộc đấu giá theo Quy chế cuộc đấu giá. Người đủ điều kiện tham gia đấu giá mà không truy cập tài khoản đã được cấp để tham gia trả giá theo thời gian quy định trong Quy chế cuộc đấu giá thì được coi là không tham gia cuộc đấu giá quy định tại điểm a khoản 6 Điều 39 Luật Đấu giá tài sản, trừ trường hợp bất khả kháng. Thời gian trả giá của cuộc đấu giá do tổ chức đấu giá tài sản thỏa thuận với người có tài sản nhưng tối thiểu là mười lăm phút 4. Tổ chức đấu giá tài sản phân công đấu giá viên, Hội đồng dấu giả tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng phân công thành viên điều hành cuộc đấu giá trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến. Tại thời điểm kết thúc cuộc đấu giá, việc xác định người trúng đấu giá được thực hiện như sau: a) Trường hợp việc trả giá được thực hiện bằng phương thức trả giá lên thì người trúng đấu giá là người có mức trả giá cao nhất được hệ thống mạng đấu giá ghi nhận; b) Trường hợp việc trả giá được thực hiện bằng phương thức đặt giả xuống thì người trúng đấu giá là người đầu tiên chấp nhận mức giá khởi điểm hoặc giả đã giảm được hệ thống mạng dấu giá tài sản ghi nhận. Người trúng đấu giá quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều này được công bố trên hệ thống mạng đấu giá trực tuyến ngay sau khi cuộc đấu giá kết thúc. 5. Kết quả cuộc đấu giả trực tuyến được đăng công khai trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến và được gửi vào địa chỉ thư điện tử của người tham gia đấu giá đã đăng ký với tổ chức đấu giá tài sản, Hội dòng đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng ngay sau khi công bố người trúng đấu giá trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến.” Như vậy, trình tự tổ chức đấu giá bằng hình thức đấu giá trực tuyến từ ngày 01/09/2023 như sau: Bước 1: Tổ chức đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng đăng tải Quy chế cuộc đấu giá, Thông báo công khai việc đấu giả, kèm theo danh mục tài sản, hình ảnh, tài liệu liên quan đến tài sản (nếu có) trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến. Bước 2: Người tham gia đấu giá xem tài sản đấu giá trực tuyến hoặc xem tài sản trực tiếp Bước 3: Đăng ký tham gia đấu giá trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến. - Người tham gia đấu giá mua hồ sơ tham gia đấu giá thì được cấp một tài khoản truy cập thông qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký. - Người tham gia đấu giá sử dụng tài khoản truy cập để được hướng dẫn cách thức nộp hồ sơ tham gia đấu giá trực tuyến, nộp tiền đặt trước thông qua các hình thức thanh toán trực tuyến, cách thức tham gia đấu giá, trả giá và các nội dung cần thiết khác khi tham gia Trang thông tin đấu giá trực tuyến. Bước 4: Người tham gia đấu giá nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá và tiền đặt trước hợp lệ thì được sử dụng tài khoản truy cập để tham gia cuộc đấu giá theo Quy chế cuộc đấu giá. Lưu ý: Người đủ điều kiện tham gia đấu giá mà không truy cập tài khoản đã được cấp để tham gia trả giá theo thời gian quy định trong Quy chế cuộc đấu giá thì được coi là không tham gia cuộc đấu giá, trừ trường hợp bất khả kháng. Thời gian trả giá của cuộc đấu giá do tổ chức đấu giá tài sản thỏa thuận với người có tài sản nhưng tối thiểu là mười lăm phút Bước 5: Tổ chức đấu giá tài sản phân công đấu giá viên, Hội đồng dấu giả tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng phân công thành viên điều hành cuộc đấu giá trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến. Lưu ý: Tại thời điểm kết thúc cuộc đấu giá, việc xác định người trúng đấu giá được thực hiện như sau: + Trường hợp việc trả giá được thực hiện bằng phương thức trả giá lên thì người trúng đấu giá là người có mức trả giá cao nhất được hệ thống mạng đấu giá ghi nhận; + Trường hợp việc trả giá được thực hiện bằng phương thức đặt giả xuống thì người trúng đấu giá là người đầu tiên chấp nhận mức giá khởi điểm hoặc giả đã giảm được hệ thống mạng dấu giá tài sản ghi nhận. Người trúng đấu giá được công bố trên hệ thống mạng đấu giá trực tuyến ngay sau khi cuộc đấu giá kết thúc. Bước 6: Kết quả cuộc đấu giả trực tuyến được đăng công khai trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến và được gửi vào địa chỉ thư điện tử của người tham gia đấu giá đã đăng ký với tổ chức đấu giá tài sản, Hội dòng đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng ngay sau khi công bố người trúng đấu giá trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3012,
"text": "trình tự tổ chức đấu giá bằng hình thức đấu giá trực tuyến từ ngày 01/09/2023 như sau: Bước 1: Tổ chức đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng đăng tải Quy chế cuộc đấu giá, Thông báo công khai việc đấu giả, kèm theo danh mục tài sản, hình ảnh, tài liệu liên quan đến tài sản (nếu có) trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến."
}
],
"id": "6288",
"is_impossible": false,
"question": "Trình tự tổ chức đấu giá bằng hình thức đấu giá trực tuyến được sửa đổi từ ngày 01/09/2023?"
}
]
}
],
"title": "Trình tự tổ chức đấu giá bằng hình thức đấu giá trực tuyến được sửa đổi từ ngày 01/09/2023?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 22 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định về trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản như sau: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản 1. Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập. 2. Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng. Giám đốc Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản là đấu giá viên. Căn cứ quy đinh khoản 1 Điều 23 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định về doanh nghiệp đấu giá tài sản như sau: Doanh nghiệp đấu giá tài sản 1. Doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập, tổ chức và hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, có các loại hình tổ chức đấu giá sau: - Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập. - Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng. Giám đốc Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản là đấu giá viên. - Doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập, tổ chức và hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 750,
"text": "có các loại hình tổ chức đấu giá sau: - Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập."
}
],
"id": "6289",
"is_impossible": false,
"question": "Có các loại hình tổ chức đấu giá nào?"
}
]
}
],
"title": "Có các loại hình tổ chức đấu giá nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Thông tư 13/2023/TT-BYT (có hiệu lực từ 15/8/2023) có quy định về phương pháp định giá dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu như sau: Phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu 3. Trường hợp dịch vụ phát sinh chi phí do mời thêm nhân lực trong nước (ngoài nhân viên cơ hữu tại đơn vị, bộ phận hoạt động dịch vụ theo yêu cầu), ngoài nước: được tính vào giá dịch vụ các khoản chi phí thuê nhân lực theo hợp đồng và chi phí ăn, ở, đi lại, thuê biên dịch, phiên dịch, các chi phí hợp lý, hợp lệ liên quan đến thuê nhân lực trên cơ sở thỏa thuận, tự nguyện của người sử dụng dịch vụ. 4. Trường hợp cung cấp dịch vụ chuyên môn kỹ thuật thực hiện tại nhà thì được tính thêm các chi phí hợp lý, hợp lệ phát sinh liên quan để thực hiện dịch vụ (nếu có). Như vậy, dịch vụ phát sinh chi phí do mời thêm nhân lực trong nước, ngoài nước thì giá dịch vụ khám chữa bệnh được tính vào giá dịch vụ các khoản chi phí: - Thuê nhân lực theo hợp đồng; arrow_forward_iosĐọc thêm - Chi phí ăn, ở, đi lại, thuê biên dịch, phiên dịch, các chi phí hợp lý, hợp lệ liên quan đến thuê nhân lực trên cơ sở thỏa thuận, tự nguyện của người sử dụng dịch vụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 783,
"text": "dịch vụ phát sinh chi phí do mời thêm nhân lực trong nước, ngoài nước thì giá dịch vụ khám chữa bệnh được tính vào giá dịch vụ các khoản chi phí: - Thuê nhân lực theo hợp đồng; arrow_forward_iosĐọc thêm - Chi phí ăn, ở, đi lại, thuê biên dịch, phiên dịch, các chi phí hợp lý, hợp lệ liên quan đến thuê nhân lực trên cơ sở thỏa thuận, tự nguyện của người sử dụng dịch vụ."
}
],
"id": "6290",
"is_impossible": false,
"question": "Giá dịch vụ khám chữa bệnh được tính như thế nào khi phát sinh chi phí do mời thêm nhân lực trong nước, ngoài nước từ ngày 15/8/2023?"
}
]
}
],
"title": "Giá dịch vụ khám chữa bệnh được tính như thế nào khi phát sinh chi phí do mời thêm nhân lực trong nước, ngoài nước từ ngày 15/8/2023?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Thông tư 13/2023/TT-BYT (có hiệu lực từ 15/8/2023) có quy định phương pháp xác định chi phí tiền lương như sau: Các chi phí và phương pháp xác định chi phí để xây dựng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu 2. Chi phí tiền lương: a) Chi phí tiền lương bao gồm các khoản chi phí tính bằng tiền mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải trả cho người lao động, bao gồm: - Tiền lương; các loại phụ cấp; các khoản đóng góp theo chế độ quy định (bao gồm cả khoản đóng góp do đơn vị chi trả) của viên chức và người lao động; - Tiền công và các khoản chi liên quan đến nhân lực thực hiện dịch vụ theo quy định; - Chi phí nhân công thuê ngoài, chi phí mời chuyên gia trong và ngoài nước theo hợp đồng thỏa thuận với chuyên gia. b) Phương pháp xác định chi phí - Đối với các dịch vụ đã có quy định về số lượng người, thời gian để thực hiện dịch vụ: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh căn cứ vào quy định và tình hình thực tế của đơn vị để quyết định định mức hao phí lao động theo ngày công; - Đối với các dịch vụ chưa có quy định về số lượng người và thời gian thực hiện: đơn vị căn cứ vào thực tế để xây dựng và ban hành định mức hao phí lao động theo ngày công; - Đơn giá ngày công được tính bằng chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ (bao gồm cả khoản đóng góp do đơn vị chi trả) theo bảng lương, hợp đồng lao động của đơn vị. Như vậy, phương pháp xác định chi phí tiền lương để xây dựng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu được xác định như sau: - Dịch vụ đã có quy định về số lượng người, thời gian để thực hiện dịch vụ: dựa vào quy định và tình hình thực tế của đơn vị để quyết định định mức hao phí lao động theo ngày công; - Dịch vụ chưa có quy định về số lượng người và thời gian thực hiện: dựa vào thực tế để xây dựng và ban hành định mức hao phí lao động theo ngày công; - Đơn giá ngày công được tính bằng: Chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ (bao gồm cả khoản đóng góp do đơn vị chi trả) theo bảng lương, hợp đồng lao động của đơn vị. Lưu ý: Thông tư 13/2023/TT-BYT có hiệu lực từ 15/8/2023. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1367,
"text": "phương pháp xác định chi phí tiền lương để xây dựng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu được xác định như sau: - Dịch vụ đã có quy định về số lượng người, thời gian để thực hiện dịch vụ: dựa vào quy định và tình hình thực tế của đơn vị để quyết định định mức hao phí lao động theo ngày công; - Dịch vụ chưa có quy định về số lượng người và thời gian thực hiện: dựa vào thực tế để xây dựng và ban hành định mức hao phí lao động theo ngày công; - Đơn giá ngày công được tính bằng: Chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ (bao gồm cả khoản đóng góp do đơn vị chi trả) theo bảng lương, hợp đồng lao động của đơn vị."
}
],
"id": "6291",
"is_impossible": false,
"question": "Phương pháp xác định chi phí tiền lương để xây dựng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Phương pháp xác định chi phí tiền lương để xây dựng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 2 Thông tư 13/2023/TT-BYT có quy định các loại dịch vụ khám bệnh chữa bệnh theo yêu cầu như sau: Các loại dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu 1. Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu cung cấp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước, bao gồm: a) Khám bệnh; b) Giường điều trị; c) Các dịch vụ kỹ thuật y tế theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ. 2. Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu do các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước cung cấp tại nhà: Thực hiện theo Thông tư số 21/2019/TT-BYT ngày 21 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn i điểm về hoạt động y học gia đình. Như vậy, có 03 loại dịch vụ khám bệnh chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước bao gồm: - Khám bệnh; - Giường điều trị; - Các dịch vụ kỹ thuật y tế theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 622,
"text": "có 03 loại dịch vụ khám bệnh chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước bao gồm: - Khám bệnh; - Giường điều trị; - Các dịch vụ kỹ thuật y tế theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ."
}
],
"id": "6292",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy loại dịch vụ khám bệnh chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy loại dịch vụ khám bệnh chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 10, 11 và 12 Điều 15 Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo ban hành về đối tượng được miễn học phí dành cho sinh viên như sau: Đối tượng được miễn học phí 10. Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển (kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên) theo quy định của Chính phủ về chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. 11. Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học. 12. Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học người dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Như vậy, sinh viên đang đào tạo hệ cử tuyển, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học, sinh viện học tại cở sở giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật thì có thể làm đơn xin miễn học phí. Tải về mẫu đơn xin miễn học phí dành cho sinh viên mới nhất: Mẫu số 01: Tải về (Dùng cho sinh viên trường công lập). Mẫu số 02: Tải về (Dùng cho sinh viên trường tư thục).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 964,
"text": "sinh viên đang đào tạo hệ cử tuyển, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học, sinh viện học tại cở sở giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật thì có thể làm đơn xin miễn học phí."
}
],
"id": "6293",
"is_impossible": false,
"question": "Mẫu đơn xin miễn học phí dành cho sinh viên mới nhất 2023?"
}
]
}
],
"title": "Mẫu đơn xin miễn học phí dành cho sinh viên mới nhất 2023?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "căn cứ quy định khoản 3 Điều 11 Nghị định 37/2023/NĐ-CP quy định về ban Kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân như sau: Ban Kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân 3. Nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân là 05 năm, có thể được bổ nhiệm lại nhưng tối đa không quá 02 nhiệm kỳ. Như vậy, nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân là 05 năm, có thể được bổ nhiệm lại nhưng tối đa không quá 02 nhiệm kỳ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 287,
"text": "nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân là 05 năm, có thể được bổ nhiệm lại nhưng tối đa không quá 02 nhiệm kỳ."
}
],
"id": "6294",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 11 Nghị định 37/2023/NĐ-CP quy định về ban Kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân như sau: Ban Kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân 4. Tiêu chuẩn, điều kiện được bổ nhiệm thành viên Ban Kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân: a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; b) Có trình độ đại học trở lên, có kinh nghiệm làm việc ít nhất 03 năm về một trong các lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tài chính, ngân hàng, kinh tế, luật; c) Các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo yêu cầu quản lý của Hội nông dân các cấp quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân. Như vậy, tiêu chuẩn, điều kiện được bổ nhiệm thành viên Ban Kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân bao gồm: - Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; - Có trình độ đại học trở lên, có kinh nghiệm làm việc ít nhất 03 năm về một trong các lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tài chính, ngân hàng, kinh tế, luật; - Các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo yêu cầu quản lý của Hội nông dân các cấp quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 627,
"text": "tiêu chuẩn, điều kiện được bổ nhiệm thành viên Ban Kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân bao gồm: - Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; - Có trình độ đại học trở lên, có kinh nghiệm làm việc ít nhất 03 năm về một trong các lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tài chính, ngân hàng, kinh tế, luật; - Các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo yêu cầu quản lý của Hội nông dân các cấp quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân."
}
],
"id": "6295",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn, điều kiện để được bổ nhiệm thành viên Ban Kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn, điều kiện để được bổ nhiệm thành viên Ban Kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 5 Điều 11 Nghị định 37/2023/NĐ-CP quy định về ban Kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân như sau: Ban Kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân 5. Ban Kiểm soát có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: a) Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các chính sách chế độ, Điều lệ tổ chức, hoạt động và các quy chế hoạt động, nhằm bảo đảm hiệu quả hoạt động và an toàn tài sản của Quỹ Hỗ trợ nông dân; b) Kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của Hội đồng quản lý, Giám đốc Quỹ Hỗ trợ nông dân trong việc quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân; c) Thẩm định báo cáo hoạt động, báo cáo tài chính, kế hoạch tài chính và việc trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật; d) Lập kế hoạch hoạt động; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác giám sát, kiểm tra; thực hiện nhiệm vụ khác do Ban Thường vụ Hội nông dân cùng cấp giao. Như vậy, ban Kiểm soát có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: - Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các chính sách chế độ, Điều lệ tổ chức, hoạt động và các quy chế hoạt động, nhằm bảo đảm hiệu quả hoạt động và an toàn tài sản của Quỹ Hỗ trợ nông dân; - Kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của Hội đồng quản lý, Giám đốc Quỹ Hỗ trợ nông dân trong việc quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân; - Thẩm định báo cáo hoạt động, báo cáo tài chính, kế hoạch tài chính và việc trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật; - Lập kế hoạch hoạt động; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác giám sát, kiểm tra; thực hiện nhiệm vụ khác do Ban Thường vụ Hội nông dân cùng cấp giao.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 852,
"text": "ban Kiểm soát có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: - Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các chính sách chế độ, Điều lệ tổ chức, hoạt động và các quy chế hoạt động, nhằm bảo đảm hiệu quả hoạt động và an toàn tài sản của Quỹ Hỗ trợ nông dân; - Kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của Hội đồng quản lý, Giám đốc Quỹ Hỗ trợ nông dân trong việc quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân; - Thẩm định báo cáo hoạt động, báo cáo tài chính, kế hoạch tài chính và việc trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật; - Lập kế hoạch hoạt động; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác giám sát, kiểm tra; thực hiện nhiệm vụ khác do Ban Thường vụ Hội nông dân cùng cấp giao."
}
],
"id": "6296",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm soát là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm soát là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 11 Nghị định 37/2023/NĐ-CP quy định về ban Kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân như sau: Ban Kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân 2. Số lượng thành viên Ban Kiểm soát do Ban Thường vụ Hội nông dân cùng cấp quyết định căn cứ vào quy mô, tính chất và thực tế hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân nhưng tối đa không quá 03 thành viên, trong đó có 01 thành viên là Trưởng Ban kiểm soát. Như vậy, số lượng thành viên Ban Kiểm soát do Ban Thường vụ Hội nông dân cùng cấp quyết định căn cứ vào quy mô, tính chất và thực tế hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân nhưng tối đa không quá 03 thành viên, trong đó có 01 thành viên là Trưởng Ban kiểm soát. Lưu ý: Nghị định 37/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/08/2023. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 404,
"text": "số lượng thành viên Ban Kiểm soát do Ban Thường vụ Hội nông dân cùng cấp quyết định căn cứ vào quy mô, tính chất và thực tế hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân nhưng tối đa không quá 03 thành viên, trong đó có 01 thành viên là Trưởng Ban kiểm soát."
}
],
"id": "6297",
"is_impossible": false,
"question": "Ban Kiểm soát có bao nhiêu thành viên?"
}
]
}
],
"title": "Ban Kiểm soát có bao nhiêu thành viên?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 29 Nghị định 37/2023/NĐ-CP quy định về nguồn vốn hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân như sau: Nguồn vốn hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân 1. Vốn chủ sở hữu: a) Vốn điều lệ do ngân sách nhà nước cấp; b) Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ dự phòng tài chính; c) Vốn hình thành từ các khoản tài trợ, viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; d) Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản; đ) Chênh lệch thu chi chưa phân phối, lỗ lũy kế chưa xử lý; e) Vốn khác thuộc sở hữu của Quỹ Hỗ trợ nông dân. 2. Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 3. Vốn nhận ủy thác theo quy định tại Điều 24 Nghị định này không thuộc vốn hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân và được hạch toán, quản lý tách bạch với vốn hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân. Như vậy, nguồn vốn hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân bao gồm: - Vốn chủ sở hữu: + Vốn điều lệ do ngân sách nhà nước cấp; + Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ dự phòng tài chính; + Vốn hình thành từ các khoản tài trợ, viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; + Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản; + Chênh lệch thu chi chưa phân phối, lỗ lũy kế chưa xử lý; + Vốn khác thuộc sở hữu của Quỹ Hỗ trợ nông dân. - Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. - Vốn nhận ủy thác theo quy định không thuộc vốn hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân và được hạch toán, quản lý tách bạch với vốn hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 796,
"text": "nguồn vốn hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân bao gồm: - Vốn chủ sở hữu: + Vốn điều lệ do ngân sách nhà nước cấp; + Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ dự phòng tài chính; + Vốn hình thành từ các khoản tài trợ, viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; + Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản; + Chênh lệch thu chi chưa phân phối, lỗ lũy kế chưa xử lý; + Vốn khác thuộc sở hữu của Quỹ Hỗ trợ nông dân."
}
],
"id": "6298",
"is_impossible": false,
"question": "Nguồn vốn hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân gồm các nguồn nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguồn vốn hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân gồm các nguồn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 31 Nghị định 37/2023/NĐ-CP quy định về nguyên tắc quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Quỹ Hỗ trợ nông dân như sau: Nguyên tắc quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Quỹ Hỗ trợ nông dân 1. Việc quản lý, sử dụng vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân phải đảm bảo an toàn, đúng mục đích, hiệu quả đề thực hiện các nhiệm vụ của Quỹ Hỗ trợ nông dân theo quy định tại Nghị định này. 2. Đối với quản lý và sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi: a) Quỹ Hỗ trợ nông dân được gửi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi tại Kho bạc nhà nước, Ngân hàng Chính sách xã hội và các ngân hàng thương mại thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam theo nguyên tắc đảm bảo an toàn và phát triển vốn; b) Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương xây dựng quy chế nội bộ về quản lý và sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để áp dụng trong hệ thống Quỹ Hỗ trợ nông dân, trong đó tối thiểu phải có các nội dung sau: Tiêu chí lựa chọn tổ chức nhận tiền gửi tại điểm a khoản 2 Điều này; đảm bảo nguyên tắc an toàn và phát triển vốn; Thẩm quyền quyết định lựa chọn tổ chức nhận tiền gửi. 3. Việc mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản của Quỹ Hỗ trợ nông dân: a) Quỹ Hỗ trợ nông dân sử dụng cơ sở vật chất của cơ quan Hội nông dân các cấp để bố trí trụ sở làm việc; b) Việc đầu tư, mua sắm tài sản cố định và các tài sản khác (ngoài trụ sở làm việc) phục vụ cho hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân tại mỗi cấp được thực hiện theo kế hoạch do Ban Thường vụ Hội nông dân cùng cấp phê duyệt và trong phạm vi nguồn vốn từ quỹ đầu tư phát triển của Quỹ Hỗ trợ nông dân. 4. Khi Quỹ Hỗ trợ nông dân có bằng chứng chắc chắn chứng minh bị tổn thất về tài sản (bao gồm cả tài sản là dư nợ cho vay) thì phải xác định nguyên nhân, trách nhiệm và xử lý như sau: a) Xử lý tài sản bảo đảm (nếu có) theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật; b) Trường hợp do nguyên nhân chủ quan thì người gây ra tổn thất phải bồi thường. Thẩm quyền quyết định mức bồi thường thực hiện theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân. Việc xử lý trách nhiệm của người gây ra tổn thất thực hiện theo quy định của pháp luật; c) Trường hợp tài sản đã mua bảo hiểm thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm; d) Sử dụng khoản dự phòng được trích lập trong chi phí để bù đắp theo quy định của pháp luật; đ) Giá trị tổn thất sau khi đã bù đắp bằng tiền bồi thường của cá nhân, tập thể, tổ chức bảo hiểm và sử dụng dự phòng được trích lập trong chi phí, trường hợp còn thiếu được bù đắp bằng quỹ dự phòng tài chính của Quỹ Hỗ trợ nông dân. Trường hợp quỹ dự phòng tài chính không đủ bù đắp thì phần thiếu được hạch toán vào chi phí khác trong kỳ. Như vậy, nguyên tắc quản lý, sử dụng vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân như sau: - Việc quản lý, sử dụng vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân phải đảm bảo an toàn, đúng mục đích, hiệu quả đề thực hiện các nhiệm vụ của Quỹ Hỗ trợ nông dân theo quy định tại Nghị định này. - Đối với quản lý và sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi: + Quỹ Hỗ trợ nông dân được gửi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi tại Kho bạc nhà nước, Ngân hàng Chính sách xã hội và các ngân hàng thương mại thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam theo nguyên tắc đảm bảo an toàn và phát triển vốn; + Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương xây dựng quy chế nội bộ về quản lý và sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để áp dụng trong hệ thống Quỹ Hỗ trợ nông dân, trong đó tối thiểu phải có các nội dung sau: Tiêu chí lựa chọn tổ chức nhận tiền gửi đảm bảo nguyên tắc an toàn và phát triển vốn; Thẩm quyền quyết định lựa chọn tổ chức nhận tiền gửi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2590,
"text": "nguyên tắc quản lý, sử dụng vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân như sau: - Việc quản lý, sử dụng vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân phải đảm bảo an toàn, đúng mục đích, hiệu quả đề thực hiện các nhiệm vụ của Quỹ Hỗ trợ nông dân theo quy định tại Nghị định này."
}
],
"id": "6299",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc quản lý, sử dụng vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc quản lý, sử dụng vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 32 Nghị định 37/2023/NĐ-CP quy định về bảo đảm an toàn vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân như sau: Bảo đảm an toàn vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân Quỹ Hỗ trợ nông dân có trách nhiệm thực hiện các quy định về đảm bảo an toàn vốn hoạt động như sau: 1. Quản lý, sử dụng vốn, tài sản, phân phối chênh lệch thu chi, chế độ quản lý tài chính, chế độ kế toán, kiểm toán theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Tài chính. 2. Thực hiện các quy định về giới hạn cho vay theo quy định tại Nghị định này. 3. Trích lập dự phòng rủi ro đối với hoạt động cho vay theo quy định tại Nghị định này. 4. Mua bảo hiểm tài sản đối với tài sản mà pháp luật quy định phải mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật. 5. Xử lý giá trị tài sản tổn thất theo quy định tại khoản 4 Điều 31 Nghị định này. 6. Các biện pháp khác về bảo đảm an toàn vốn theo quy định của pháp luật. Như vậy, quỹ Hỗ trợ nông dân có trách nhiệm thực hiện các quy định về đảm bảo an toàn vốn hoạt động như sau: - Quản lý, sử dụng vốn, tài sản, phân phối chênh lệch thu chi, chế độ quản lý tài chính, chế độ kế toán, kiểm toán theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Tài chính. - Thực hiện các quy định về giới hạn cho vay theo quy định tại Nghị định này. - Trích lập dự phòng rủi ro đối với hoạt động cho vay theo quy định tại Nghị định này. - Mua bảo hiểm tài sản đối với tài sản mà pháp luật quy định phải mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật. - Xử lý giá trị tài sản tổn thất theo quy định. - Các biện pháp khác về bảo đảm an toàn vốn theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Nghị định 37/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ 08/08/2023. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 878,
"text": "quỹ Hỗ trợ nông dân có trách nhiệm thực hiện các quy định về đảm bảo an toàn vốn hoạt động như sau: - Quản lý, sử dụng vốn, tài sản, phân phối chênh lệch thu chi, chế độ quản lý tài chính, chế độ kế toán, kiểm toán theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Tài chính."
}
],
"id": "6300",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo đảm an toàn vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Bảo đảm an toàn vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân được quy định như thế nào?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.