version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Mục III Chương 1 Phần 1 Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo dưỡng đường thuỷ nội địa ban hành kèm theo Thông tư 10/2023/TT-BGTVT quy định về hướng dẫn áp dụng định mức như sau: Hướng dẫn áp dụng định mức 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa áp dụng để lập, phê duyệt dự toán và giá dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì đường thủy nội địa quốc gia. 2. Hành trình đi kiểm tra tuyến luồng hoặc đến vị trí thao tác nghiệp vụ khác bằng phương tiện thủy, được tính là một vòng tuyến khép kín (đi-về). 3. Thao tác (thực hiện sau hành trình) là phương tiện thủy di chuyển chậm hoặc nổ máy đứng yên khi thực hiện các thao tác nghiệp vụ (công tác điều chỉnh, dịch chuyển, bảo dưỡng, sơn cột, biển báo hiệu (báo hiệu bờ, báo hiệu cầu) chỉ tính ca máy cho thời gian đưa kịp thợ từ luồng đi vào, đi ra vị trí báo hiệu). 4. Định mức của các công tác bảo dưỡng thường xuyên thực hiện tại trạm áp dụng theo định mức tương ứng thực hiện tại xưởng. 5. Kích thước báo hiệu để xác định định mức theo Thông tư số 08/2020/TT- BGTVT ngày ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam. 6. Với môi trường nước mặn, nước nhiễm mặn sử dụng vật liệu phủ hợp và đảm bảo điều kiện tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Như vậy, định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường thuỷ nội địa được áp dụng như sau: - Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa áp dụng để lập, phê duyệt dự toán và giá dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì đường thủy nội địa quốc gia. - Hành trình đi kiểm tra tuyến luồng hoặc đến vị trí thao tác nghiệp vụ khác bằng phương tiện thủy, được tính là một vòng tuyến khép kín (đi-về). - Thao tác (thực hiện sau hành trình) là phương tiện thủy di chuyển chậm hoặc nổ máy đứng yên khi thực hiện các thao tác nghiệp vụ (công tác điều chỉnh, dịch chuyển, bảo dưỡng, sơn cột, biển báo hiệu (báo hiệu bờ, báo hiệu cầu) chỉ tính ca máy cho thời gian đưa kịp thợ từ luồng đi vào, đi ra vị trí báo hiệu). - Định mức của các công tác bảo dưỡng thường xuyên thực hiện tại trạm áp dụng theo định mức tương ứng thực hiện tại xưởng. - Kích thước báo hiệu để xác định định mức theo Thông tư 08/2020/TT- BGTVT. - Với môi trường nước mặn, nước nhiễm mặn sử dụng vật liệu phủ hợp và đảm bảo điều kiện tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1352,
"text": "định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường thuỷ nội địa được áp dụng như sau: - Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa áp dụng để lập, phê duyệt dự toán và giá dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì đường thủy nội địa quốc gia."
}
],
"id": "6301",
"is_impossible": false,
"question": "Hướng dẫn áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường thuỷ nội địa?"
}
]
}
],
"title": "Hướng dẫn áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường thuỷ nội địa?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 4 Thông tư 21/2022/TT-BGTVT quy định về trình tự thực hiện bảo trì công trình đường thủy nội địa như sau: Trình tự thực hiện bảo trì công trình đường thủy nội địa 1. Lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình đường thủy nội địa. 2. Lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình đường thủy nội địa. 3. Thực hiện bảo trì công trình đường thủy nội địa và quản lý chất lượng công việc bảo trì. 4. Đánh giá an toàn công trình đường thủy nội địa. 5. Lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình đường thủy nội địa. Như vậy, Trình tự thực hiện bảo trì công trình đường thủy nội địa như sau: - Lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình đường thủy nội địa. - Lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình đường thủy nội địa. - Thực hiện bảo trì công trình đường thủy nội địa và quản lý chất lượng công việc bảo trì. - Đánh giá an toàn công trình đường thủy nội địa. - Lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình đường thủy nội địa. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 543,
"text": "Trình tự thực hiện bảo trì công trình đường thủy nội địa như sau: - Lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình đường thủy nội địa."
}
],
"id": "6302",
"is_impossible": false,
"question": "Trình tự thực hiện bảo trì công trình đường thủy nội địa như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trình tự thực hiện bảo trì công trình đường thủy nội địa như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 40 Nghị định 37/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp giải thể Quỹ Hỗ trợ nông dân như sau: Các trường hợp giải thể Quỹ Hỗ trợ nông dân Quỹ Hỗ trợ nông dân bị giải thể khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Quỹ Hỗ trợ nông dân bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ và có tỷ lệ dư nợ cho vay bình quân năm (không bao gồm các khoản nhận ủy thác cho vay) trên vốn chủ sở hữu của Quỹ Hỗ trợ nông dân thấp hơn 20% trong 05 năm liên tiếp kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. 2. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay cao hơn 50% và/hoặc lũy kế chênh lệch thu chi âm lớn hơn hoặc bằng 75% số vốn điều lệ thực có của Quỹ Hỗ trợ nông dân trong 05 năm liên tiếp kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. 3. Các trường hợp Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương/cấp tỉnh/cấp huyện không cần thiết phải tiếp tục duy trì hoạt động theo đánh giá của Thủ tướng Chính phủ/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Ủy ban nhân dân cấp huyện. Như vậy, quỹ Hỗ trợ nông dân bị giải thể khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Quỹ Hỗ trợ nông dân bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ và có tỷ lệ dư nợ cho vay bình quân năm (không bao gồm các khoản nhận ủy thác cho vay) trên vốn chủ sở hữu của Quỹ Hỗ trợ nông dân thấp hơn 20% trong 05 năm liên tiếp kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. - Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay cao hơn 50% và/hoặc lũy kế chênh lệch thu chi âm lớn hơn hoặc bằng 75% số vốn điều lệ thực có của Quỹ Hỗ trợ nông dân trong 05 năm liên tiếp kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. - Các trường hợp Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương/cấp tỉnh/cấp huyện không cần thiết phải tiếp tục duy trì hoạt động theo đánh giá của Thủ tướng Chính phủ/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Ủy ban nhân dân cấp huyện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 951,
"text": "quỹ Hỗ trợ nông dân bị giải thể khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Quỹ Hỗ trợ nông dân bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ và có tỷ lệ dư nợ cho vay bình quân năm (không bao gồm các khoản nhận ủy thác cho vay) trên vốn chủ sở hữu của Quỹ Hỗ trợ nông dân thấp hơn 20% trong 05 năm liên tiếp kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành."
}
],
"id": "6303",
"is_impossible": false,
"question": "Các trường hợp giải thể Quỹ Hỗ trợ nông dân gồm những trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Các trường hợp giải thể Quỹ Hỗ trợ nông dân gồm những trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 41 Nghị định 37/2023/NĐ-CP quy định về Hội đồng giải thể Quỹ Hỗ trợ nông dân như sau: Hội đồng giải thể Quỹ Hỗ trợ nông dân 1. Thủ tướng Chính phủ/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng giải thể để tham mưu về phương án và tổ chức thực hiện giải thể Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương/Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp tỉnh/ Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp huyện. 2. Thành phần của Hội đồng giải thể Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương/Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp tỉnh/Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp huyện bao gồm: a) Lãnh đạo Trung ương Hội nông dân Việt Nam/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Ủy ban nhân dân cấp huyện; b) Đại diện lãnh đạo các cơ quan: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội cùng cấp; c) Đại diện Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (đối với Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương) và đại diện chi nhánh Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh (đối với Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp tỉnh và Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp huyện); d) Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân cùng cấp; đ) Đại diện của các cơ quan liên quan (nếu cần thiết) theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Ủy ban nhân dân cấp huyện. Như vậy, Thành phần của Hội đồng giải thể Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương/Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp tỉnh/Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp huyện bao gồm: - Lãnh đạo Trung ương Hội nông dân Việt Nam/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Ủy ban nhân dân cấp huyện; - Đại diện lãnh đạo các cơ quan: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội cùng cấp; - Đại diện Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (đối với Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương) và đại diện chi nhánh Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh (đối với Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp tỉnh và Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp huyện); - Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân cùng cấp; - Đại diện của các cơ quan liên quan (nếu cần thiết) theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Ủy ban nhân dân cấp huyện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1166,
"text": "Thành phần của Hội đồng giải thể Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương/Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp tỉnh/Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp huyện bao gồm: - Lãnh đạo Trung ương Hội nông dân Việt Nam/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Ủy ban nhân dân cấp huyện; - Đại diện lãnh đạo các cơ quan: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội cùng cấp; - Đại diện Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (đối với Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương) và đại diện chi nhánh Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh (đối với Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp tỉnh và Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp huyện); - Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân cùng cấp; - Đại diện của các cơ quan liên quan (nếu cần thiết) theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Ủy ban nhân dân cấp huyện."
}
],
"id": "6304",
"is_impossible": false,
"question": "Hội đồng giải thể Quỹ Hỗ trợ nông dân gồm những cá nhân tổ chức nào?"
}
]
}
],
"title": "Hội đồng giải thể Quỹ Hỗ trợ nông dân gồm những cá nhân tổ chức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Thông tư 09/2023/TT-BNV có quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật phải đáp ứng nguyên tắc như sau: Nguyên tắc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật được xây dựng theo Quy trình cơ bản thực hiện dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Nội vụ về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này. 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật được xây dựng theo các chương trình bồi dưỡng do cơ quan có thẩm quyền ban hành và được điều chỉnh khi các yếu tố hình thành định mức thay đổi. 3. Định mức kinh tế - kỹ thuật được quy định tại Thông tư này đối với hình thức bồi dưỡng trực tiếp là mức tối đa. Trường hợp cần thiết, các cơ quan, đơn vị có thể ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị mình nhưng không vượt quá định mức nêu tại Thông tư này. 4. Trường hợp tổ chức bồi dưỡng theo hình thức trực tuyến, từ xa, Quy trình cơ bản thực hiện dịch vụ sự nghiệp công quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này được thay đổi tuỳ theo các hạng mục ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm. Trường hợp cần thiết, các cơ quan, đơn vị căn cứ mức độ ứng dụng công nghệ thông tin để ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp với điều kiện thực tế bồi dưỡng theo hình thức trực tuyến, từ xa. Như vậy, xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật phải đáp ứng nguyên tắc: - Được xây dựng theo Quy trình cơ bản thực hiện dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Nội vụ về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; - Được xây dựng theo các chương trình bồi dưỡng do cơ quan có thẩm quyền ban hành và được điều chỉnh khi các yếu tố hình thành định mức thay đổi. - Định mức kinh tế - kỹ thuật tại Thông tư 09/2023/TT-BNV đối với hình thức bồi dưỡng trực tiếp là mức tối đa. Nếu cần thiết, các cơ quan, đơn vị có thể ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị mình nhưng không vượt quá định mức quy định. - Trường hợp tổ chức bồi dưỡng theo hình thức trực tuyến, từ xa, Quy trình cơ bản thực hiện dịch vụ sự nghiệp công tại Thông tư 09/2023/TT-BNV được thay đổi tuỳ theo các hạng mục ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm. Nếu cần thiết, các cơ quan, đơn vị căn cứ mức độ ứng dụng công nghệ thông tin để ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp với điều kiện thực tế bồi dưỡng theo hình thức trực tuyến, từ xa. Lưu ý: Thông tư 09/2023/TT-BNV có hiệu lực từ 01/8/2023. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1332,
"text": "xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật phải đáp ứng nguyên tắc: - Được xây dựng theo Quy trình cơ bản thực hiện dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Nội vụ về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; - Được xây dựng theo các chương trình bồi dưỡng do cơ quan có thẩm quyền ban hành và được điều chỉnh khi các yếu tố hình thành định mức thay đổi."
}
],
"id": "6305",
"is_impossible": false,
"question": "Xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật phải đáp ứng nguyên tắc gì?"
}
]
}
],
"title": "Xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật phải đáp ứng nguyên tắc gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 14 Nghị định 37/2023/NĐ-CP có quy định điều kiện cho vay vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân như sau: Đối tượng và điều kiện cho vay 1. Đối tượng vay vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân là hội viên Hội nông dân Việt Nam có nhu cầu vay vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp. 2. Điều kiện để được vay vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân: a) Khách hàng vay vốn phải thuộc đối tượng vay vốn theo quy định tại khoản 1 Điều này, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; b) Khách hàng vay vốn được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đang cư trú ở địa phương nơi Quỹ Hỗ trợ nông dân cho vay vốn tại thời điểm đề xuất vay vốn từ Quỹ Hỗ trợ nông dân; c) Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp; d) Phương án vay vốn của khách hàng phải được tập hợp thành phương án chung của nhóm hội viên Hội nông dân cùng sản xuất, kinh doanh một loại hình sản phẩm, trên cùng một địa bàn cấp xã. Phương án vay vốn của từng khách hàng và phương án chung của nhóm hội viên Hội nông dân được Quỹ Hỗ trợ nông dân đánh giá là khả thi, có khả năng trả được nợ vay; đ) Tại một thời điểm, một khách hàng chỉ được vay vốn tại 01 phương án chung của nhóm hội viên Hội nông dân từ Quỹ Hỗ trợ nông dân; e) Các thành viên trong cùng một hộ gia đình không được phát sinh dư nợ vay tại Quỹ Hỗ trợ nông dân trong cùng một thời điểm; g) Các điều kiện cho vay khác quy định cụ thể tại quy định nội bộ về cho vay và quản lý nợ của Quỹ Hỗ trợ nông dân do Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân các cấp ban hành theo quy định tại Nghị định này. Như vậy, từ ngày 8/8/2023, để được vay vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân cần phải đáp ứng các điều kiện sau: - Khách hàng vay vốn phải thuộc đối tượng vay vốn là hội viên Hội nông dân Việt Nam có nhu cầu vay vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Khách hàng vay vốn được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đang cư trú ở địa phương nơi Quỹ Hỗ trợ nông dân cho vay vốn tại thời điểm đề xuất vay vốn từ Quỹ Hỗ trợ nông dân; - Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp; - Phương án vay vốn của khách hàng phải được tập hợp thành phương án chung của nhóm hội viên Hội nông dân cùng sản xuất, kinh doanh một loại hình sản phẩm, trên cùng một địa bàn cấp xã. Phương án vay vốn của từng khách hàng và phương án chung của nhóm hội viên Hội nông dân được Quỹ Hỗ trợ nông dân đánh giá là khả thi, có khả năng trả được nợ vay; - Tại một thời điểm, một khách hàng chỉ được vay vốn tại 01 phương án chung của nhóm hội viên Hội nông dân từ Quỹ Hỗ trợ nông dân; - Các thành viên trong cùng một hộ gia đình không được phát sinh dư nợ vay tại Quỹ Hỗ trợ nông dân trong cùng một thời điểm; - Các điều kiện cho vay khác quy định cụ thể tại quy định nội bộ về cho vay và quản lý nợ của Quỹ Hỗ trợ nông dân do Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân các cấp ban hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1533,
"text": "từ ngày 8/8/2023, để được vay vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân cần phải đáp ứng các điều kiện sau: - Khách hàng vay vốn phải thuộc đối tượng vay vốn là hội viên Hội nông dân Việt Nam có nhu cầu vay vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Khách hàng vay vốn được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đang cư trú ở địa phương nơi Quỹ Hỗ trợ nông dân cho vay vốn tại thời điểm đề xuất vay vốn từ Quỹ Hỗ trợ nông dân; - Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp; - Phương án vay vốn của khách hàng phải được tập hợp thành phương án chung của nhóm hội viên Hội nông dân cùng sản xuất, kinh doanh một loại hình sản phẩm, trên cùng một địa bàn cấp xã."
}
],
"id": "6306",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 8/8/2023, để được vay vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân phải đáp ứng các điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 8/8/2023, để được vay vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân phải đáp ứng các điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 15 Nghị định 37/2023/NĐ-CP có quy định thời hạn cho vay như sau: Thời hạn cho vay 1. Thời hạn cho vay đối với phương án của từng khách hàng và phương án chung của nhóm hội viên Hội nông dân Việt Nam tại Quỹ Hỗ trợ nông dân được xác định trên cơ sở khả năng thu hồi vốn, phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng nhưng tối đa không vượt quá 05 năm (không bao gồm thời gian gia hạn nợ). 2. Thời gian cho vay cụ thể đối với phương án của từng khách hàng và phương án chung của nhóm hội viên Hội nông dân do Quỹ Hỗ trợ nông dân xem xét, quyết định. 3. Tổng thời gian gia hạn nợ tối đa không quá 1/2 thời gian cho vay tại Hợp đồng tín dụng ký kết lần đầu. Như vậy, thời hạn vay vốn tại Quỹ Hỗ trợ nông dân tối đa không vượt quá 05 năm. Lưu ý: Thời hạn 05 năm trên không bao gồm thời gian gia hạn nợ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 698,
"text": "thời hạn vay vốn tại Quỹ Hỗ trợ nông dân tối đa không vượt quá 05 năm."
}
],
"id": "6307",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn vay vốn tại Quỹ Hỗ trợ nông dân tối đa bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn vay vốn tại Quỹ Hỗ trợ nông dân tối đa bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 16 Nghị định 37/2023/NĐ-CP có quy định lãi suất cho vay và đồng tiền cho vay như sau: Lãi suất cho vay và đồng tiền cho vay 1. Lãi suất cho vay: a) Lãi suất cho vay của Quỹ Hỗ trợ nông dân được xác định trong từng thời kỳ, theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp đủ chi phí quản lý và các chi phí khác có liên quan đến hoạt động cho vay; b) Căn cứ nguyên tắc xác định lãi suất cho vay quy định tại điểm a khoản này, Hội đồng quản lý quyết định mức lãi suất cho vay cụ thể của Quỹ Hỗ trợ nông dân trong từng thời kỳ; c) Đối với phương án vay vốn sử dụng nguồn vốn nhận ủy thác có quy định về lãi suất cho vay khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo thỏa thuận đã ký kết với bên ủy thác. 2. Đồng tiền cho vay và thu nợ là Đồng Việt Nam (VND). Như vậy, lãi suất cho vay tại Quỹ Hỗ trợ nông dân được xác định như sau: - Lãi suất cho vay của Quỹ Hỗ trợ nông dân được xác định trong từng thời kỳ, theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp đủ chi phí quản lý và các chi phí khác có liên quan đến hoạt động cho vay; - Căn cứ nguyên tắc xác định lãi suất cho vay, Hội đồng quản lý quyết định mức lãi suất cho vay cụ thể của Quỹ Hỗ trợ nông dân trong từng thời kỳ; - Đối với phương án vay vốn sử dụng nguồn vốn nhận ủy thác có quy định về lãi suất cho vay khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo thỏa thuận đã ký kết với bên ủy thác. Lưu ý: Nghị định 37/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ 8/8/2023. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 765,
"text": "lãi suất cho vay tại Quỹ Hỗ trợ nông dân được xác định như sau: - Lãi suất cho vay của Quỹ Hỗ trợ nông dân được xác định trong từng thời kỳ, theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp đủ chi phí quản lý và các chi phí khác có liên quan đến hoạt động cho vay; - Căn cứ nguyên tắc xác định lãi suất cho vay, Hội đồng quản lý quyết định mức lãi suất cho vay cụ thể của Quỹ Hỗ trợ nông dân trong từng thời kỳ; - Đối với phương án vay vốn sử dụng nguồn vốn nhận ủy thác có quy định về lãi suất cho vay khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo thỏa thuận đã ký kết với bên ủy thác."
}
],
"id": "6308",
"is_impossible": false,
"question": "Lãi suất cho vay tại Quỹ Hỗ trợ nông dân được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Lãi suất cho vay tại Quỹ Hỗ trợ nông dân được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo điểm b khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định như sau: Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất 3.Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau: “b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;” Như vậy, Khi các các bên có nhu cầu công chứng hợp đồng cho thuê đất thì mới cần công chứng. Các bên sau khi lập Hợp đồng cho thuê đất thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 714,
"text": "Khi các các bên có nhu cầu công chứng hợp đồng cho thuê đất thì mới cần công chứng."
}
],
"id": "6309",
"is_impossible": false,
"question": "Có cần công chứng Hợp đồng cho thuê đất không?"
}
]
}
],
"title": "Có cần công chứng Hợp đồng cho thuê đất không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013 có quy định chuyển mục đích sử dụng đất như sau: Chuyển mục đích sử dụng đất 1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm: a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối; b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm; c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp; d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp; đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất; e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở; g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp. 2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Như vậy, chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp: - Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối; - Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm; - Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp; - Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp; - Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất; - Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở; - Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1485,
"text": "chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp: - Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối; - Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm; - Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp; - Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp; - Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất; - Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở; - Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp."
}
],
"id": "6310",
"is_impossible": false,
"question": "Trong trường hợp nào chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền?"
}
]
}
],
"title": "Trong trường hợp nào chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 26 Thông tư 169/2021/TT-BQP có quy định sử dụng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng như sau: Sử dụng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng 1. Đối với người điều khiển xe cơ giới: a) Phải có giấy phép lái xe quân sự phù hợp với loại xe theo quy định; b) Trường hợp điều khiển xe mang biển số quân sự phục vụ Lãnh đạo Đảng, Nhà nước được phép sử dụng giấy phép lái xe dân sự; c) Phải chấp hành nghiêm quy định của pháp luật và quy định của Bộ Quốc phòng. 2. Đối với người điều khiển xe máy chuyên dùng: a) Nếu chưa có giấy phép lái xe ô tô, phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ; b) Chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng; c) Phải chấp hành nghiêm quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng. 3. Trường hợp xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn, xe bánh xích; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ trong điều kiện bình thường phải thực hiện theo quy định của Bộ Giao thông vận tải; trường hợp làm nhiệm vụ khẩn cấp thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng và phải có các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ theo quy định của pháp luật. Như vậy, người điều khiển xe máy chuyên dùng của Bộ Quốc phòng phải có: - Giấy phép lái xe ô tô. Nếu chưa có giấy phép thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ. arrow_forward_iosĐọc thêm - Chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng; - Phải chấp hành nghiêm quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1114,
"text": "người điều khiển xe máy chuyên dùng của Bộ Quốc phòng phải có: - Giấy phép lái xe ô tô."
}
],
"id": "6311",
"is_impossible": false,
"question": "Người điều khiển xe máy chuyên dùng của Bộ Quốc phòng phải có chứng chỉ gì?"
}
]
}
],
"title": "Người điều khiển xe máy chuyên dùng của Bộ Quốc phòng phải có chứng chỉ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 27 Thông tư 169/2021/TT-BQP có quy định về điều kiện xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông như sau: Điều kiện xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông 1. Đối với xe cơ giới phải có: a) Biển số đăng ký; b) Chứng nhận đăng ký; c) Tem kiểm định còn hiệu lực dán trên kính chắn gió; d) Hệ thống số phụ; đ) Giấy công tác xe; e) Đối với xe vận chuyển hàng hóa phải có chứng từ hàng hóa. Trường hợp đặc biệt thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Đối với xe máy chuyên dùng: Thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, d, e khoản 1 Điều này. 3. Khi thực hiện nhiệm vụ huấn luyện thực hành lái xe, ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, phải có: a) Giấy phép xe tập lái; b) Biển xe tập lái. 4. Trường hợp chạy kiểm tra, thử nghiệm, phải có: a) Lệnh sửa chữa hoặc kế hoạch chạy kiểm tra, thử nghiệm được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Biển báo “xe chạy thử” có nền đỏ, chữ trắng (kích thước 297mm x 210mm) treo phía trước và phía sau xe. 5. Xe cơ giới phục vụ Lãnh đạo Đảng, Nhà nước phải có: a) Biển số đăng ký; b) Chứng nhận đăng ký theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này; c) Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật. 6. Xe mang biển số dân sự của doanh nghiệp Quân đội thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Như vậy, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông của Bộ Quốc phòng phải đáp ứng tiêu chuẩn như sau: - Có biển số đăng ký; - Chứng nhận đăng ký; - Hệ thống số phụ; - Đối với xe vận chuyển hàng hóa phải có chứng từ hàng hóa. Trường hợp đặc biệt thực hiện theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1277,
"text": "xe máy chuyên dùng tham gia giao thông của Bộ Quốc phòng phải đáp ứng tiêu chuẩn như sau: - Có biển số đăng ký; - Chứng nhận đăng ký; - Hệ thống số phụ; - Đối với xe vận chuyển hàng hóa phải có chứng từ hàng hóa."
}
],
"id": "6312",
"is_impossible": false,
"question": "Xe máy chuyên dùng tham gia giao thông của Bộ Quốc phòng phải đáp ứng tiêu chuẩn gì?"
}
]
}
],
"title": "Xe máy chuyên dùng tham gia giao thông của Bộ Quốc phòng phải đáp ứng tiêu chuẩn gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 17 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định về việc cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá như sau: Cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá 1. Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm a khoản 1 Điều 16 của Luật này được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật này và lý do thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá không còn. 2. Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm b khoản 1 Điều 16 của Luật này được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá sau 01 năm kể từ ngày bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá. 3. Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm d khoản 1 Điều 16 của Luật này được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá khi có đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá. 4. Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá nếu bị mất Chứng chỉ hành nghề đấu giá hoặc Chứng chỉ hành nghề đấu giá bị hư hỏng không thể sử dụng được thì được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá. 5. Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá không được cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá trong các trường hợp sau đây: a) Bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm c khoản 1 Điều 16 của Luật này; b) Bị kết án về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, các tội về tham nhũng kể cả trường hợp đã được xóa án tích. 6. Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại khoản 1 Điều này gửi một bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá đến Bộ Tư pháp và nộp phí theo quy định của pháp luật. Hồ sơ bao gồm: a) Giấy đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá; b) Giấy tờ chứng minh lý do thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá không còn; c) Một ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm. 7. Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này gửi một bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ đến Bộ Tư pháp và nộp phí theo quy định của pháp luật. Hồ sơ bao gồm giấy tờ quy định tại điểm a và điểm c khoản 6 Điều này. 8. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá; trường hợp từ chối phải thông báo lý do bằng văn bản. Người bị từ chối cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật. Như vậy trường hợp được cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá gồm: - Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá vì không được cấp Chứng nhận chứng chỉ hành nghề đấu giá được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn trở thành đấu giá viên quy định tại Điều 10 của Luật Đấu giá tài sản 2016 lý do thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá không còn. - Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá vì không hành nghề đấu giá trong thời hạn 02 năm được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá sau 01 năm kể từ ngày bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá. - Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá vì thôi hành nghề theo nguyện vọng được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá khi có đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá. - Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá nếu bị mất Chứng chỉ hành nghề đấu giá hoặc Chứng chỉ hành nghề đấu giá bị hư hỏng không thể sử dụng được thì được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá. Như vậy trường hợp không được cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá gồm: - Bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá vì lợi dụng danh nghĩa đấu giá viên để trục lợi; - Bị kết án về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, các tội về tham nhũng kể cả trường hợp đã được xóa án tích. Theo đó, người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá có được cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá hay không tùy thuộc vào hành vi họ bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2321,
"text": "trường hợp được cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá gồm: - Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá vì không được cấp Chứng nhận chứng chỉ hành nghề đấu giá được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn trở thành đấu giá viên quy định tại Điều 10 của Luật Đấu giá tài sản 2016 lý do thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá không còn."
}
],
"id": "6313",
"is_impossible": false,
"question": "Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá có được cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá không?"
}
]
}
],
"title": "Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá có được cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 170 Luật Đất đai 2013 quy định về nghĩa vụ chung của người sử dụng đất cụ thể như sau: Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất 1. Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. 3. Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. 4. Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất. 5. Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan. 6. Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất. 7. Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng. Như vậy, điều kiện san lấp mặt bằng được tiến hành bằng người sử dụng đất trước tiên phải chứng minh được quyền sử dụng đất của mình. Đồng thời, việc san lấp mặt bằng cũng cần phải đáp ứng các điều kiện bao gồm: - Tuân thủ các biện pháp bảo vệ đất. - Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, cam kết không làm tổn hại tới lợi ích hợp pháp của những người sử dụng đất có liên quan. Ngoài ra, để đủ điều kiện san lấp mặt bằng hợp pháp thì bạn cũng cần lưu ý tới những chính sách, quy định thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nếu tự ý thực hiện san lấp trên mảng đất không được phép cải tạo có thể bị coi là hủy hoại đất do hành vi làm biến dạng địa hình và suy giảm chất lượng của mảnh đất, gây xáo trộn, ô nhiễm đất, làm giảm hoặc là làm mất khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được cơ quan quản lý xác định từ đầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1048,
"text": "điều kiện san lấp mặt bằng được tiến hành bằng người sử dụng đất trước tiên phải chứng minh được quyền sử dụng đất của mình."
}
],
"id": "6314",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện san lấp mặt bằng như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện san lấp mặt bằng như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai 2013 quy định về việc phân loại đất như sau: Phân loại đất Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau: 2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan; c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác; đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác; Như vậy, đất sản xuất kinh doanh là loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp. Cụ thể, theo điểm đ khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai 2013 quy định đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm: - Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất. - Đất thương mại, dịch vụ. - Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp. - Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản. - Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm. Theo Mục 13 Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT quy định các nhóm đất thuộc đất sản xuất, kinh doanh ký hiệu như sau: - Đất khu công nghiệp: Ký hiệu là SKK. - Đất khu chế xuất: Ký hiệu là SKT. - Đất cụm công nghiệp: Ký hiệu là SKN. - Đất thương mại, dịch vụ: Ký hiệu là TMD. - Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Ký hiệu là SKC. - Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: Ký hiệu là SKS. - Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: Ký hiệu SKX.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1293,
"text": "đất sản xuất kinh doanh là loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp."
}
],
"id": "6315",
"is_impossible": false,
"question": "Đất sản xuất kinh doanh gồm những loại đất gì? Ký hiệu đất trên bảng đồ địa chính được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Đất sản xuất kinh doanh gồm những loại đất gì? Ký hiệu đất trên bảng đồ địa chính được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo căn cứ tại khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013 quy định về việc chuyển mục đích sử dụng đất như sau: Chuyển mục đích sử dụng đất 1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm: a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối; b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm; c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp; d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp; đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất; e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở; g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp. Như vậy, hiện nay không có điều luật nào quy định trực tiếp đất sản xuất kinh doanh có được lên đất ở hay không. Tuy nhiên, tại điểm e khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013 có quy định trường hợp chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/huyện). Do đó, cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất sản xuất kinh doanh được chuyển sang đất ở nếu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1222,
"text": "hiện nay không có điều luật nào quy định trực tiếp đất sản xuất kinh doanh có được lên đất ở hay không."
}
],
"id": "6316",
"is_impossible": false,
"question": "Đất sản xuất kinh doanh có chuyển sang đất có cần xin phép cơ quan nhà nước không?"
}
]
}
],
"title": "Đất sản xuất kinh doanh có chuyển sang đất có cần xin phép cơ quan nhà nước không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 10 Bản quy định đơn giá đền bù, trợ cấp thiệt hại về đất đai và tài sản hiện có trên đất khi công ty điện lực thành phố thực hiện dự án cải tạo và phát triển lưới điện TP. Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định 6279/QĐ-UB-KT năm 1997 có quy định trợ cấp di chuyển nhà như sau: - Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong diện di dời, giải tỏa phải di chuyển toàn bộ, ngoài mức đền bù, trợ cấp về nhà và đất, được trợ cấp thêm các khoản như sau: 1. Trợ cấp đời sống: Được trợ cấp một lần 1.000.000 đ cho mỗi nhân khẩu có hộ khẩu thường trú tại căn nhà phải di chuyển. Trường hợp tạm trú có đăng ký tạm trú dài hạn tại căn nhà phải di chuyển và có hộ khẩu gốc tại Tp. Hồ Chí Minh (có công an phường xác nhận) được giải quyết như nhân khẩu thường trú. 2. Trợ cấp di chuyển nhà: - Hộ dân cư: trợ cấp 1.000.000 đ/căn. - Cơ quan, đơn vị Nhà nước: trợ cấp theo khối lượng thực tế di chuyển và do Ban chỉ đạo di chuyển, đền bù của dự án xem xét, giải quyết mức trợ cấp cụ thể cho từng trường hợp. 3. Trợ cấp do ngừng sản xuất kinh doanh: Phải có giấy phép còn hiệu lực 3.1- Hộ có doanh thu dưới 5.000.000 đ/tháng, trợ cấp 10% doanh thu trong 6 tháng. 3.2- Hộ có doanh thu từ 5.000.000 đ/tháng trở lên, trợ cấp theo thực lãi trong 6 tháng. Doanh thu và thực lãi để tính trợ cấp là doanh thu và thực lãi bình quân của các tháng trong năm gần nhất (theo số liệu của các Chi cục Thuế quận: 1, 3, 4, 5, 10, Bình Thạnh cung cấp). 4.- Đối với gia đình chính sách (có giấy chứng nhận của cơ quan chức năng có thẩm quyền), được trợ cấp thêm cho mỗi hộ gia đình: 4.1- Bà mẹ Anh hùng, Anh hùng Quân đội, Anh hùng Lao động, thương binh 1/4: 5.000.000 đ/hộ. 4.2- Thương binh 2/4, 3/4, 4/4, liệt sĩ (cha, mẹ, vợ, chồng, con là liệt sĩ): 3.000.000 đ/hộ. Như vậy, trợ cấp di chuyển nhà đối với hộ gia đình và cá nhân trong diện di dời, giải tỏa khi công ty điện lực thực hiện dự án cải tạo và phát triển lưới điện TP. Hồ Chí Minh là 1.000.000 đ/căn đối với hộ dân cư. Còn nếu đối với cơ quan, đơn vị Nhà nước thì trợ cấp sẽ theo khối lượng thực tế di chuyển và do Ban chỉ đạo di chuyển, đền bù của dự án xem xét, giải quyết mức trợ cấp cụ thể cho từng trường hợp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1751,
"text": "trợ cấp di chuyển nhà đối với hộ gia đình và cá nhân trong diện di dời, giải tỏa khi công ty điện lực thực hiện dự án cải tạo và phát triển lưới điện TP."
}
],
"id": "6317",
"is_impossible": false,
"question": "Trợ cấp di chuyển nhà đối với hộ gia đình và cá nhân trong diện di dời, giải tỏa khi công ty điện lực thực hiện dự án cải tạo và phát triển lưới điện TP. Hồ Chí Minh là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Trợ cấp di chuyển nhà đối với hộ gia đình và cá nhân trong diện di dời, giải tỏa khi công ty điện lực thực hiện dự án cải tạo và phát triển lưới điện TP. Hồ Chí Minh là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm d khoản 1 Điều 7 Thông tư 152/2016/TT-BTC có quy định mức hỗ trợ chi phí đào tạo cho hộ cận nghèo bị mất việc làm như sau: Nội dung và mức hỗ trợ 1. Hỗ trợ chi phí đào tạo a) Người khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật và các văn bản hướng dẫn Luật: tối đa 06 triệu đồng/người/khóa học; b) Người thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; người thuộc hộ nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: tối đa 4 triệu đồng/người/khóa học; c) Người dân tộc thiểu số, người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh theo quy định tại Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg; lao động nữ bị mất việc làm, ngư dân: tối đa 03 triệu đồng/người/khóa học; d) Người thuộc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: tối đa 2,5 triệu đồng/người/khóa học; Như vậy, người lao động là hộ cận nghèo bị mất việc làm được hỗ trợ chi phí đào tạo tối đa là 2,5 triệu đồng/người/khóa học.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1023,
"text": "người lao động là hộ cận nghèo bị mất việc làm được hỗ trợ chi phí đào tạo tối đa là 2,5 triệu đồng/người/khóa học."
}
],
"id": "6318",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động thuộc hộ cận nghèo bị mất việc làm học chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng được hỗ trợ chi phí đào tạo bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động thuộc hộ cận nghèo bị mất việc làm học chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng được hỗ trợ chi phí đào tạo bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 152/2016/TT-BTC có quy định về hỗ trợ tiền ăn, đi lại cho người lao động hộ cận nghèo bị mất việc làm như sau: Nội dung và mức hỗ trợ 2. Hỗ trợ tiền ăn, đi lại a) Đối tượng được hỗ trợ: người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm tham gia học các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng; b) Mức hỗ trợ tiền ăn: 30.000 đồng/người/ngày thực học; c) Mức hỗ trợ tiền đi lại: 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15km trở lên; Riêng đối với người khuyết tật và người học cư trú ở xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: mức hỗ trợ tiền đi lại 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên; d) Ngoài những đối tượng được hỗ trợ tiền ăn, đi lại nêu trên, các Bộ, ngành, địa phương, cơ sở đào tạo tùy điều kiện và khả năng, huy động thêm các nguồn kinh phí khác để hỗ trợ thêm tiền ăn, tiền đi lại cho người học trong thời gian đào tạo. Như vậy, người lao động hộ cận nghèo bị mất việc làm tham gia học các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng là 30.000 đồng/người/ngày thực học đối với mức hỗ trợ tiền ăn và mức hỗ trợ tiền đi lại là 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15km trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1215,
"text": "người lao động hộ cận nghèo bị mất việc làm tham gia học các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng là 30."
}
],
"id": "6319",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hỗ trợ tiền ăn, đi lại cho người lao động thuộc hộ cận nghèo bị mất việc làm tham gia chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức hỗ trợ tiền ăn, đi lại cho người lao động thuộc hộ cận nghèo bị mất việc làm tham gia chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 5 Điều 4 Thông tư 152/2016/TT-BTC có quy định điều kiện người học được hỗ trợ đào tạo Điều kiện người học được hỗ trợ đào tạo 1. Trong độ tuổi lao động (nữ từ đủ 15-55 tuổi; nam từ đủ 15-60 tuổi), có nhu cầu học nghề, có trình độ học vấn; trường hợp học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động thì phải đủ 14 tuổi; những người không biết đọc, viết có thể tham gia học những nghề phù hợp thông qua hình thức kèm cặp, truyền nghề và phải đủ sức khoẻ phù hợp với ngành nghề cần học. 2. Có phương án tự tạo việc làm sau học nghề đảm bảo tính khả thi theo xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc được đơn vị sử dụng lao động cam kết tuyển dụng hoặc có đơn vị cam kết bao tiêu sản phẩm sau học nghề. 3. Đối với lao động nông thôn: Người lao động có hộ khẩu thường trú tại xã, người lao động có hộ khẩu thường trú tại phường, thị trấn đang trực tiếp làm nông nghiệp hoặc thuộc hộ gia đình có đất nông nghiệp bị thu hồi. 4. Đối với người khuyết tật: Có giấy xác nhận khuyết tật hoặc thẻ xác nhận là người khuyết tật hoặc sổ lĩnh trợ cấp hàng tháng. 5. Đối với lao động bị mất việc làm a) Trường hợp làm việc theo hợp đồng có một trong các giấy tờ sau: Quyết định thôi việc, buộc thôi việc; quyết định sa thải; thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; b) Trường hợp làm việc không theo hợp đồng: Giấy xác nhận của người sử dụng lao động; c) Trường hợp tự tạo việc làm: Giấy đăng ký kinh doanh còn hiệu lực hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (trong trường hợp không có giấy đăng ký kinh doanh). 6. Đối với người đã được hỗ trợ đào tạo nhưng bị mất việc làm thì ngoài các giấy tờ nêu tại Khoản 5 Điều này cần bổ sung thêm chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo trước đó. 7. Đối với người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh: Quyết định thu hồi đất còn trong thời hạn được hỗ trợ quy định tại Điều 4 Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất (sau đây gọi là Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg). Như vậy, người lao động là hộ cận nghèo bị mất việc làm được hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng phải đáp ứng điều kiện: Trường hợp 1: Làm việc theo hợp đồng có một trong các giấy tờ: - Quyết định thôi việc, buộc thôi việc; - Quyết định sa thải; - Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; - Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; Trường hợp 2: Làm việc không theo hợp đồng phải có: Giấy xác nhận của người sử dụng lao động; Trường hợp 3: Tự tạo việc làm phải có: Giấy đăng ký kinh doanh còn hiệu lực hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (trong trường hợp không có giấy đăng ký kinh doanh). Ngoài ra, nếu người đã được hỗ trợ đào tạo nhưng bị mất việc làm thì ngoài các giấy tờ nêu trên thì cần bổ sung thêm chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo trước đó. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2226,
"text": "người lao động là hộ cận nghèo bị mất việc làm được hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng phải đáp ứng điều kiện: Trường hợp 1: Làm việc theo hợp đồng có một trong các giấy tờ: - Quyết định thôi việc, buộc thôi việc; - Quyết định sa thải; - Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; - Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; Trường hợp 2: Làm việc không theo hợp đồng phải có: Giấy xác nhận của người sử dụng lao động; Trường hợp 3: Tự tạo việc làm phải có: Giấy đăng ký kinh doanh còn hiệu lực hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (trong trường hợp không có giấy đăng ký kinh doanh)."
}
],
"id": "6320",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động hộ cận nghèo bị mất việc làm được hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng phải có giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động hộ cận nghèo bị mất việc làm được hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng phải có giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào khoản 8 Điều 3 Luật Thi hành án dân sự 2008 giải thích từ ngữ như sau: Giải thích từ ngữ 8. Chi phí cưỡng chế thi hành án là các khoản chi phí do người phải thi hành án chịu để tổ chức cưỡng chế thi hành án, trừ trường hợp pháp luật quy định chi phí cưỡng chế thi hành án do người được thi hành án hoặc do ngân sách nhà nước chi trả Như vậy, chi phí cưỡng chế thi hành án là các khoản chi phí do người phải thi hành án chịu để tổ chức cưỡng chế thi hành án, trừ trường hợp pháp luật quy định chi phí cưỡng chế thi hành án do người được thi hành án hoặc ngân sách nhà nước chi trả.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 353,
"text": "chi phí cưỡng chế thi hành án là các khoản chi phí do người phải thi hành án chịu để tổ chức cưỡng chế thi hành án, trừ trường hợp pháp luật quy định chi phí cưỡng chế thi hành án do người được thi hành án hoặc ngân sách nhà nước chi trả."
}
],
"id": "6321",
"is_impossible": false,
"question": "Chi phí cưỡng chế thi hành án là gì?"
}
]
}
],
"title": "Chi phí cưỡng chế thi hành án là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai 2013 quy định về việc các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai như sau: Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai 1. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm: a) Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm; b) Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất; c) Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền; d) Đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho; đ) Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm; e) Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm; g) Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không chấp hành; h) Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục; i) Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng; trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng. Như vậy, tùy thuộc vào từng loại đất mà thời điểm bị thu hồi đất do bỏ hoang sẽ khác nhau, cụ thể: - Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục. - Đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục. - Đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục. - Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng, trừ trường hợp bất khả kháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1883,
"text": "tùy thuộc vào từng loại đất mà thời điểm bị thu hồi đất do bỏ hoang sẽ khác nhau, cụ thể: - Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục."
}
],
"id": "6322",
"is_impossible": false,
"question": "Đất bỏ hoang bao nhiêu năm thì bị mất quyền sử dụng đất?"
}
]
}
],
"title": "Đất bỏ hoang bao nhiêu năm thì bị mất quyền sử dụng đất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 32 Nghị định 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai về việc không sử dụng đất trồng cây hàng năm trong thời hạn 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm trong thời hạn 18 tháng liên tục, đất trồng rừng trong thời hạn 24 tháng liên tục cụ thể như sau: Không sử dụng đất trồng cây hàng năm trong thời hạn 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm trong thời hạn 18 tháng liên tục, đất trồng rừng trong thời hạn 24 tháng liên tục 1. Hành vi không sử dụng đất trồng cây hàng năm trong thời hạn 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm trong thời hạn 18 tháng liên tục, đất trồng rừng trong thời hạn 24 tháng liên tục mà không thuộc trường hợp bất khả kháng quy định tại Điều 15 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì hình thức và mức xử phạt như sau: a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu diện tích đất không sử dụng dưới 0,5 héc ta; b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu diện tích đất không sử dụng từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta; c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất không sử dụng từ 03 héc ta đến dưới 10 héc ta; d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất không sử dụng từ 10 héc ta trở lên. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc sử dụng đất theo mục đích được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất; trường hợp đã bị xử phạt mà không đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai. Như vậy, tùy vào diện tích đất bỏ hoang sẽ mức phạt tiền sẽ khác nhau, cụ thể: - Phạt tiền từ 500.000 - 1.000.000 đồng nếu diện tích đất không sử dụng dưới 0,5 héc ta. - Phạt tiền từ 1.000.000 - 3.000.000 triệu đồng nếu diện tích đất không sử dụng từ 0,5 héc ta - dưới 03 héc ta. - Phạt tiền từ 3.000.000 - 5.000.000 đồng nếu diện tích đất không sử dụng từ 03 héc ta - dưới 10 héc ta; - Phạt tiền từ 5.000.000 - 10.000.000 đồng nếu diện tích đất không sử dụng từ 10 héc ta trở lên. Ngoài ra, cá nhân, tổ chức vi phạm còn bị buộc sử dụng đất theo mục đích được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp đã bị xử phạt mà không đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất theo quy định. Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với cá nhân, mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 91/2019/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1482,
"text": "tùy vào diện tích đất bỏ hoang sẽ mức phạt tiền sẽ khác nhau, cụ thể: - Phạt tiền từ 500."
}
],
"id": "6323",
"is_impossible": false,
"question": "Đất bỏ hoang bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Đất bỏ hoang bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 10/2023/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai quy định về các trường hợp bất khả kháng ảnh hưởng đến tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư và thời điểm để tính gia hạn 24 tháng đối với trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất như sau: Các trường hợp bất khả kháng ảnh hưởng đến tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư và thời điểm để tính gia hạn 24 tháng đối với trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất 1. Các trường hợp bất khả kháng ảnh hưởng đến tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai, gồm: a) Do ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai, thảm họa môi trường; b) Do ảnh hưởng trực tiếp của hỏa hoạn, dịch bệnh; c) Do ảnh hưởng trực tiếp của chiến tranh; d) Các trường hợp bất khả kháng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Như vậy, việc đất bỏ hoang không sử dụng nhưng không bị thu hồi đất theo quy định pháp luật nếu thuộc một trong các trường hợp bất khả kháng, bao gồm: - Do ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai, thảm họa môi trường. - Do ảnh hưởng trực tiếp của hỏa hoạn, dịch bệnh. - Do ảnh hưởng trực tiếp của chiến tranh. - Các trường hợp bất khả kháng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 964,
"text": "việc đất bỏ hoang không sử dụng nhưng không bị thu hồi đất theo quy định pháp luật nếu thuộc một trong các trường hợp bất khả kháng, bao gồm: - Do ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai, thảm họa môi trường."
}
],
"id": "6324",
"is_impossible": false,
"question": "Những trường hợp nào đất bỏ hoang không sử dụng nhưng không bị thu hồi đất theo quy định pháp luật?"
}
]
}
],
"title": "Những trường hợp nào đất bỏ hoang không sử dụng nhưng không bị thu hồi đất theo quy định pháp luật?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 10/6/2023, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị 21/CT-TTg năm 2023 về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2024. Tại tiết 2 Tiểu mục 1 Mục B Chỉ thị 21/CT-TTg năm 2023, Thủ tướng Chính phủ có đưa ra một số nội dung trọng tâm nhiệm vụ xây dựng dự toán NSNN năm 2024 và kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2024-2026 trong đó có nhiệm vụ không bố trí chi thường xuyên như sau: DỰ TOÁN NSNN NĂM 2024 2. Về dự toán chi NSNN e) Đối với các nhiệm vụ cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn thì không bố trí chi thường xuyên để thực hiện, trừ lĩnh vực quốc phòng, an ninh thực hiện theo Nghị định số 01/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2020 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 165/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 quy định về quản lý, sử dụng NSNN đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh. g) Đối với dự toán chi thường xuyên không giao tự chủ, các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên khác: các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương hướng dẫn lập, tổng hợp dự toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan. Như vậy, các dự án có cấu phần xây dựng là dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng, bao gồm cả phần mua tài sản, mua trang thiết bị của dự án thì sẽ không bố trí chi thường xuyên để thực hiện trong năm 2024, ngoại trừ dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1206,
"text": "các dự án có cấu phần xây dựng là dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng, bao gồm cả phần mua tài sản, mua trang thiết bị của dự án thì sẽ không bố trí chi thường xuyên để thực hiện trong năm 2024, ngoại trừ dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh."
}
],
"id": "6325",
"is_impossible": false,
"question": "Không bố trí chi thường xuyên thực hiện dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng?"
}
]
}
],
"title": "Không bố trí chi thường xuyên thực hiện dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 6 Luật Đầu tư công 2019 có quy định quản lý đầu tư công phải đáp ứng nguyên tắc như sau: Phân loại dự án đầu tư công 1. Căn cứ vào tính chất, dự án đầu tư công được phân loại như sau: a) Dự án có cấu phần xây dựng là dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng, bao gồm cả phần mua tài sản, mua trang thiết bị của dự án; b) Dự án không có cấu phần xây dựng là dự án mua tài sản, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, máy móc và dự án khác không quy định tại điểm a khoản này. 2. Căn cứ mức độ quan trọng và quy mô, dự án đầu tư công được phân loại thành dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C theo tiêu chí quy định tại các điều 7, 8, 9 và 10 của Luật này. Như vậy, dự án đầu tư công được phân loại như sau: - Phân loại theo tính chất có 2 loại: dự án có cấu phần xây dựng và dự án không có cấu phần xây dựng. - Phân loại theo mức độ quan trọng và quy mô có 04 loại: dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 779,
"text": "dự án đầu tư công được phân loại như sau: - Phân loại theo tính chất có 2 loại: dự án có cấu phần xây dựng và dự án không có cấu phần xây dựng."
}
],
"id": "6326",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu loại dự án đầu tư công?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu loại dự án đầu tư công?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 74 Luật Đất đai 2013 quy định về nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất cụ thể như sau: Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất 1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường. 2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất. 3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật. Ngoài ra, tại Điều 75 Luật Đất đai 2013 quy định điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì hộ gia đình, cá nhân sẽ được bồi thường khỉ đủ một số điều kiện, bao gồm: - Đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm. arrow_forward_iosĐọc thêm - Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà chưa được cấp. Như vậy, điều kiện được bồi thường về đất khi thu hồi đất trồng cây lâu năm sẽ được Nhà nước bồi thường khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1224,
"text": "điều kiện được bồi thường về đất khi thu hồi đất trồng cây lâu năm sẽ được Nhà nước bồi thường khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên."
}
],
"id": "6327",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện được bồi thường về đất khi thu hồi đất trồng cây lâu năm mới nhất năm 2023?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện được bồi thường về đất khi thu hồi đất trồng cây lâu năm mới nhất năm 2023?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 77 Luật Đất đai 2013 thì việc bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân cụ thể như sau: Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân 1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định sau đây: a) Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức theo quy định tại Điều 129, Điều 130 của Luật này và diện tích đất do được nhận thừa kế; b) Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại; c) Đối với diện tích đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ. 2. Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này thì được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 của Luật này. Như vậy, vẫn có trường hợp đất không được cấp Giấy chứng nhận nhưng vẫn được xem xét bồi thường về đất khi thu hồi đất trồng cây lâu năm khi đáp ưng được hai điều kiện, như sau: - Đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01/7/2004. - Người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp. - Diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1492,
"text": "vẫn có trường hợp đất không được cấp Giấy chứng nhận nhưng vẫn được xem xét bồi thường về đất khi thu hồi đất trồng cây lâu năm khi đáp ưng được hai điều kiện, như sau: - Đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01/7/2004."
}
],
"id": "6328",
"is_impossible": false,
"question": "Không có Giấy chứng nhận có được bồi thường về đất khi thu hồi đất trồng cây lâu năm?"
}
]
}
],
"title": "Không có Giấy chứng nhận có được bồi thường về đất khi thu hồi đất trồng cây lâu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm đ khoản 4 Điều 114 Luật Đất đai 2013 quy định về bảng giá đấ và giá đất cụ thể như sau: Bảng giá đất và giá đất cụ thể 4. Giá đất cụ thể được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây: đ) Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định về xác định loại đất như sau: Xác định loại đất 4. Cơ quan xác định loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; là Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở. Trường hợp thu hồi đất thì cơ quan có thẩm quyền xác định loại đất là cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp thửa đất có cả đối tượng thuộc thẩm quyền xác định loại đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện thì cơ quan xác định loại đất là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Ngoài ra, bao gồm cả Nghị định 96/2019/NĐ-CP quy định về khung giá đất. Như vậy, cách xác định giá đền bù đất trồng cây lâu năm được thực hiện theo phương thức sau: Tổng số tiền đền bù đối với đất = Tổng diện tích đất nông nghiệp do Nhà nước thu hồi met vuông x Giá đền bù đất (VNĐ/met vuông). Trong đó: Giá đền bù đất (VNĐ/m2) = Giá đất theo khung giá đất x Hệ số điều chỉnh giá đất. - Khung giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc tương đương ban hành và thông thường khung giá đất này sẽ được áp dụng theo giai đoạn 05 năm. - Hệ số điều chỉnh giá đất khi tính tiền bồi thường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng sẽ quyết định tại thời điểm Nhà nước quyết định thu hồi. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1436,
"text": "cách xác định giá đền bù đất trồng cây lâu năm được thực hiện theo phương thức sau: Tổng số tiền đền bù đối với đất = Tổng diện tích đất nông nghiệp do Nhà nước thu hồi met vuông x Giá đền bù đất (VNĐ/met vuông)."
}
],
"id": "6329",
"is_impossible": false,
"question": "Cách xác định giá đền bù đất trồng cây lâu năm mới nhất năm 2023 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cách xác định giá đền bù đất trồng cây lâu năm mới nhất năm 2023 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 6 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 quy định về thời hiệu yêu cầu bồi thường như sau: Thời hiệu yêu cầu bồi thường 1. Thời hiệu yêu cầu bồi thường là 03 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu bồi thường quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 của Luật này nhận được văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 52 của Luật này và trường hợp yêu cầu phục hồi danh dự. 2. Thời hiệu yêu cầu bồi thường trong quá trình giải quyết vụ án hành chính được xác định theo thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính. Như vậy, thời hạn để khiếu nại yêu cầu bồi thường thiệt hại do án oan, sai là 03 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu bồi thường nhận được văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường. Trừ các trường hợp sau đây: - Trường hợp yêu cầu phục hồi danh dự. - Trường hợp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết bồi thường theo quy định mà người yêu cầu bồi thường không đồng ý với quyết định đó hoặc kể từ ngày có biên bản kết quả thương lượng thành mà cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại không ra quyết định giải quyết bồi thường hoặc kể từ ngày có biên bản kết quả thương lượng không thành thì có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết yêu cầu bồi thường. - Trường hợp yêu cầu bồi thường trong quá trình giải quyết vụ án hành chính. (Trường hợp này sẽ được được xác định theo thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 576,
"text": "thời hạn để khiếu nại yêu cầu bồi thường thiệt hại do án oan, sai là 03 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu bồi thường nhận được văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường."
}
],
"id": "6330",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu để khiếu nại yêu cầu bồi thường thiệt hại do án oan, sai là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu để khiếu nại yêu cầu bồi thường thiệt hại do án oan, sai là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 34 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 quy định về cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự như sau: Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự Cơ quan điều tra hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra là cơ quan giải quyết bồi thường trong các trường hợp sau đây: 1. Đã ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp mà không có căn cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự và người đó không thực hiện hành vi vi phạm pháp luật; đã ra lệnh bắt, quyết định tạm giữ nhưng cơ quan, người có thẩm quyền quyết định trả tự do, hủy bỏ quyết định tạm giữ, không phê chuẩn lệnh bắt, không phê chuẩn quyết định gia hạn tạm giữ vì người đó không thực hiện hành vi vi phạm pháp luật; 2. Đã ra quyết định khởi tố bị can nhưng Viện kiểm sát không phê chuẩn quyết định khởi tố vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm; 3. Viện kiểm sát quyết định trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung, Cơ quan điều tra ra kết luận điều tra bổ sung hoặc kết luận điều tra mới đề nghị truy tố nhưng Viện kiểm sát ra quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm. Căn cứ quy định Điều 35 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 quy định về viện kiểm sát giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự như sau: Viện kiểm sát giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự Viện kiểm sát là cơ quan giải quyết bồi thường trong các trường hợp sau đây: 1. Đã phê chuẩn lệnh bắt, quyết định gia hạn tạm giữ của Cơ quan điều tra hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra nhưng người bị bắt, bị tạm giữ không có hành vi vi phạm pháp luật; 2. Đã phê chuẩn quyết định khởi tố bị can, lệnh tạm giam của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc đã ra quyết định khởi tố bị can, lệnh tạm giam, quyết định gia hạn tạm giam mà sau đó có quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền xác định không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm hoặc đã hết thời hạn điều tra vụ án mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 34 của Luật này; đã quyết định trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung nhưng căn cứ kết quả điều tra bổ sung, Cơ quan điều tra ra quyết định đình chỉ điều tra đối với bị can vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm hoặc đã hết thời hạn điều tra vụ án mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm; 3. Đã ra quyết định truy tố bị can nhưng Tòa án cấp sơ thẩm tuyên bị cáo không có tội vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm và bản án sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật; 4. Tòa án cấp sơ thẩm quyết định trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung nhưng sau đó có quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm hoặc đã hết thời hạn điều tra vụ án mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm; 5. Tòa án cấp sơ thẩm quyết định trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung nhưng sau đó tuyên bị cáo không có tội vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm và bản án sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật; 6. Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm xác định bị cáo không có tội vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm; 7. Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm xác định bị cáo không có tội vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm và sau đó Tòa án xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm vẫn giữ nguyên bản án, quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm xác định bị cáo không có tội vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm. Căn cứ quy định Điều 37 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 quy định về tòa án giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự như sau: Tòa án giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự 1. Tòa án cấp sơ thẩm là cơ quan giải quyết bồi thường trong các trường hợp sau đây: a) Tòa án cấp sơ thẩm tuyên bị cáo có tội nhưng Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm, tuyên bị cáo không có tội và đình chỉ vụ án vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm; b) Tòa án cấp sơ thẩm tuyên bị cáo có tội nhưng Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm để điều tra lại mà sau đó bị can được đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm hoặc đã hết thời hạn điều tra vụ án mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm; c) Tòa án cấp sơ thẩm tuyên bị cáo có tội nhưng Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm để xét xử lại mà sau đó bị cáo được tuyên không có tội vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm; d) Tòa án cấp sơ thẩm tuyên bị cáo có tội và bản án đã có hiệu lực pháp luật nhưng Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ vụ án vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm; đ) Tòa án cấp sơ thẩm tuyên bị cáo có tội và bản án đã có hiệu lực pháp luật nhưng Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án sơ thẩm để điều tra lại mà sau đó bị can được đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm hoặc đã hết thời hạn điều tra vụ án mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm; e) Tòa án cấp sơ thẩm tuyên bị cáo có tội và bản án đã có hiệu lực pháp luật nhưng Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án sơ thẩm để xét xử lại mà sau đó bị cáo được tuyên không có tội vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm. 2. Tòa án cấp phúc thẩm là cơ quan giải quyết bồi thường trong các trường hợp sau đây: a) Tòa án cấp phúc thẩm tuyên bị cáo có tội nhưng Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án phúc thẩm và đình chỉ vụ án vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm; b) Tòa án cấp phúc thẩm tuyên bị cáo có tội nhưng Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án phúc thẩm để điều tra lại mà sau đó bị can được đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm hoặc đã hết thời hạn điều tra vụ án mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm; c) Tòa án cấp phúc thẩm tuyên bị cáo có tội nhưng Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án phúc thẩm để xét xử lại mà sau đó bị cáo được tuyên không có tội vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm. 3. Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự trung ương có thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm là cơ quan giải quyết bồi thường trong các trường hợp sau đây: a) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự trung ương mà quyết định bị hủy đã xác định bị cáo có tội và đình chỉ vụ án vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm; b) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự trung ương mà quyết định bị hủy đã xác định bị cáo có tội để điều tra lại nhưng sau đó bị can được đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm hoặc đã hết thời hạn điều tra vụ án mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm; c) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự trung ương mà quyết định bị hủy đã xác định bị cáo có tội để xét xử lại nhưng sau đó bị cáo được tuyên không có tội vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm. 4. Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan giải quyết bồi thường trong các trường hợp sau đây: a) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của mình mà quyết định bị hủy đã xác định bị cáo có tội, hủy bản án, quyết định của Tòa án cấp dưới đã có hiệu lực pháp luật, đồng thời quyết định về nội dung vụ án và tuyên bị cáo không có tội vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm; b) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của mình mà quyết định bị hủy đã xác định bị cáo có tội, hủy bản án, quyết định của Tòa án cấp dưới đã có hiệu lực pháp luật để điều tra lại nhưng sau đó bị can được đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm hoặc đã hết thời hạn điều tra vụ án mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm; c) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của mình mà quyết định bị hủy đã xác định bị cáo có tội, hủy bản án, quyết định của Tòa án cấp dưới đã có hiệu lực pháp luật để xét xử lại nhưng sau đó bị cáo được tuyên không có tội vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm. Như vậy, tuỳ thuộc vào sai phạm trong hoạt động tố tụng hình sự mà các cơ quan sau sẽ có trách nhiệm bồi thường cụ thể là: - Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong hoạt động tố tụng hình sự. - Viện kiểm sát trong hoạt động tố tụng hình sự. - Tòa án trong hoạt động tố tụng hình sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 9157,
"text": "tuỳ thuộc vào sai phạm trong hoạt động tố tụng hình sự mà các cơ quan sau sẽ có trách nhiệm bồi thường cụ thể là: - Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong hoạt động tố tụng hình sự."
}
],
"id": "6331",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân, tổ chức nào có trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi xảy ra án oan, sai?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân, tổ chức nào có trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi xảy ra án oan, sai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 41 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 quy định về hồ sơ yêu cầu bồi thường như sau: Hồ sơ yêu cầu bồi thường 1. Trường hợp người bị thiệt hại trực tiếp yêu cầu bồi thường thì hồ sơ yêu cầu bồi thường (sau đây gọi là hồ sơ) bao gồm: a) Văn bản yêu cầu bồi thường; b) Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường, trừ trường hợp người bị thiệt hại không được gửi hoặc không thể có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường; c) Giấy tờ chứng minh nhân thân của người bị thiệt hại; d) Tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc yêu cầu bồi thường (nếu có). Như vậy, trường hợp người bị thiệt hại trực tiếp yêu cầu bồi thường thì hồ sơ yêu cầu bồi thường (sau đây gọi là hồ sơ) bao gồm: - Văn bản yêu cầu bồi thường. (Tải mẫu Tải về) - Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường, trừ trường hợp người bị thiệt hại không được gửi hoặc không thể có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường; - Giấy tờ chứng minh nhân thân của người bị thiệt hại; - Tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc yêu cầu bồi thường (nếu có). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 589,
"text": "trường hợp người bị thiệt hại trực tiếp yêu cầu bồi thường thì hồ sơ yêu cầu bồi thường (sau đây gọi là hồ sơ) bao gồm: - Văn bản yêu cầu bồi thường."
}
],
"id": "6332",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ yêu cầu bồi thường thiệt hại xảy ra án oan, sai bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ yêu cầu bồi thường thiệt hại xảy ra án oan, sai bao gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định về những đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng như sau: Đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 1. Người có công với cách mạng bao gồm: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; c) Liệt sĩ; d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; g) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; h) Bệnh binh; i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; k) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; m) Người có công giúp đỡ cách mạng. 2. Thân nhân của người có công với cách mạng bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sĩ. Như vậy, bệnh binh là một trong những đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1117,
"text": "bệnh binh là một trong những đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng."
}
],
"id": "6333",
"is_impossible": false,
"question": "Bệnh binh được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng không?"
}
]
}
],
"title": "Bệnh binh được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 26 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định về điều kiện, tiêu chuẩn bệnh binh: Điều kiện, tiêu chuẩn bệnh binh 1. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong Công an nhân dân bị mắc bệnh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên khi làm nhiệm vụ cấp bách, nguy hiểm mà không đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí thì được cơ quan có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận bệnh binh” khi thôi phục vụ trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân. 2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, để được xem là bệnh binh cần đáp ứng 02 điều kiện sau: + Là Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong Công an nhân dân + Bị mắc bệnh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên khi làm nhiệm vụ cấp bách, nguy hiểm mà không đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí Nếu đáp ứng đủ 02 điều kiện trên thì sẽ được cơ quan có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận bệnh binh” khi thôi phục vụ trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 583,
"text": "để được xem là bệnh binh cần đáp ứng 02 điều kiện sau: + Là Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong Công an nhân dân + Bị mắc bệnh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên khi làm nhiệm vụ cấp bách, nguy hiểm mà không đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí Nếu đáp ứng đủ 02 điều kiện trên thì sẽ được cơ quan có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận bệnh binh” khi thôi phục vụ trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân."
}
],
"id": "6334",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để được xem là bệnh binh?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để được xem là bệnh binh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 27 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định về chế độ ưu đãi đối với bệnh binh như sau: Chế độ ưu đãi đối với bệnh binh 1. Trợ cấp, phụ cấp hằng tháng đối với bệnh binh như sau: a) Trợ cấp hằng tháng căn cứ vào tỷ lệ tổn thương cơ thể; b) Trợ cấp người phục vụ đối với bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên sống ở gia đình; c) Phụ cấp hằng tháng đối với bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên; d) Phụ cấp đặc biệt hằng tháng đối với bệnh binh có tỷ lệ tổn thương Cơ thể từ 81% trở lên có bệnh đặc biệt nặng. Bệnh binh hưởng phụ cấp đặc biệt hằng tháng thì không hưởng phụ cấp hằng tháng. 2. Bảo hiểm y tế. 3. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần; trường hợp có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hàng năm. 4. Chế độ ưu đãi quy định tại các điểm c, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này. Như vậy, chế độ ưu đãi dành cho bệnh binh được quy định bao gồm: Đối với trợ cấp, phụ cấp hằng tháng: Hiện nay, mức trợ cấp, phụ cấp đối với bệnh binh đang được áp dụng theo Phụ lục I mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng ban hành kèm theo Nghị định 75/2021/NĐ-CP quy định trợ cấp hằng tháng căn cứ vào tỷ lệ tổn thương cơ thể như sau: - Trợ cấp người phục vụ đối với bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên sống ở gia đình: 1.624.000 đồng/tháng. - Phụ cấp hằng tháng đối với bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81 % trở lên: 815.000 đồng/tháng. - Phụ cấp đặc biệt hằng tháng đối với bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có bệnh đặc biệt nặng: 1.624.000 đồng/tháng. Lưu ý: Bệnh binh hưởng phụ cấp đặc biệt hằng tháng thì không hưởng phụ cấp hằng tháng. Bệnh binh được hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng kể từ tháng Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh tật. - Bảo hiểm y tế: - Điều dưỡng phục hồi sức khỏe 02 năm/lần. Nếu có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hằng năm. - Một số ưu đãi khác: + Cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết theo chỉ định của cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội hoặc của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên. + Hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao, hoàn cảnh của từng người hoặc khi có khó khăn về nhà ở. + Miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước. + Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển; ưu tiên giao khoán bảo vệ và phát triển rừng. + Vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh; + Miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 908,
"text": "chế độ ưu đãi dành cho bệnh binh được quy định bao gồm: Đối với trợ cấp, phụ cấp hằng tháng: Hiện nay, mức trợ cấp, phụ cấp đối với bệnh binh đang được áp dụng theo Phụ lục I mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng ban hành kèm theo Nghị định 75/2021/NĐ-CP quy định trợ cấp hằng tháng căn cứ vào tỷ lệ tổn thương cơ thể như sau: - Trợ cấp người phục vụ đối với bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên sống ở gia đình: 1."
}
],
"id": "6335",
"is_impossible": false,
"question": "Có những chế độ ưu đãi nào dành cho bệnh binh?"
}
]
}
],
"title": "Có những chế độ ưu đãi nào dành cho bệnh binh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 17/2019/TT-BGTVT quy định về giá dịch vụ vận chuyển hành khách hạng phổ thông cơ bản Giải thích từ ngữ 1. Giá dịch vụ vận chuyển hành khách hạng phổ thông cơ bản là giá dịch vụ hành khách phải trả cho hành trình sử dụng trong khoang phổ thông của tàu bay đối với hạng dịch vụ đáp ứng được yêu cầu cơ bản của đa số hành khách trên chuyến bay từ dịch vụ mặt đất cho đến dịch vụ trên không. Như vậy, giá vé máy bay hạng phổ thông được xác định trên giá dịch vụ mà khách hành phải trả cho hành trình sử dụng trong khoang phổ thông của máy bay đối với hạng dịch vụ đáp ứng được yêu cầu cơ bản của đa số hành khách trên chuyến bay từ dịch vụ mặt đất cho đến dịch vụ trên không.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 433,
"text": "giá vé máy bay hạng phổ thông được xác định trên giá dịch vụ mà khách hành phải trả cho hành trình sử dụng trong khoang phổ thông của máy bay đối với hạng dịch vụ đáp ứng được yêu cầu cơ bản của đa số hành khách trên chuyến bay từ dịch vụ mặt đất cho đến dịch vụ trên không."
}
],
"id": "6336",
"is_impossible": false,
"question": "Giá vé máy bay hạng phổ thông được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Giá vé máy bay hạng phổ thông được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 7 Điều 4 Thông tư 40/2023/TT-BTC (có hiệu lực từ 23/7/2023) có quy định mức chi khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc như sau: Mức chi cho các nội dung quy định tại Điều 3 Thông tư này được thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Thông tư này quy định một số mức chi cụ thể như sau: 7. Chi khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc: Thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2005/QH11, Luật số 39/2009/QH12 và Luật số 39/2013/QH13; Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2024); Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng. Như vậy, từ ngày 23/7/2023, các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc sẽ được khen thưởng theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 975,
"text": "từ ngày 23/7/2023, các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc sẽ được khen thưởng theo quy định."
}
],
"id": "6337",
"is_impossible": false,
"question": "Mức chi khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc kể từ 23/7/2023?"
}
]
}
],
"title": "Mức chi khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc kể từ 23/7/2023?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 40/2023/TT-BTC có quy định phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng như sau: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định quản lý, sử dụng kinh phí xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc do các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hệ thống chính trị ở trung ương và địa phương chủ trì tổ chức thực hiện xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc quy định tại khoản 2 Điều 9 và khoản 2 Điều 11 Nghị định số 165/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh. 2. Đối tượng áp dụng: a) Lực lượng Công an nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan Trung ương chủ trì thực hiện công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; b) Ủy ban nhân dân các cấp; c) Tổ chức chính trị - xã hội các cấp; d) Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội; đ) Lực lượng không chuyên trách làm nhiệm vụ xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở cấp xã; thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và đơn vị dân cư tương đương thuộc xã, phường, thị trấn. Như vậy, đối tượng được khen thưởng có thành tích xuất sắc trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc bao gồm: - Lực lượng Công an nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan Trung ương chủ trì thực hiện công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; - Ủy ban nhân dân các cấp; - Tổ chức chính trị - xã hội các cấp; - Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội; - Lực lượng không chuyên trách làm nhiệm vụ xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở cấp xã; thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và đơn vị dân cư tương đương thuộc xã, phường, thị trấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1295,
"text": "đối tượng được khen thưởng có thành tích xuất sắc trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc bao gồm: - Lực lượng Công an nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan Trung ương chủ trì thực hiện công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; - Ủy ban nhân dân các cấp; - Tổ chức chính trị - xã hội các cấp; - Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội; - Lực lượng không chuyên trách làm nhiệm vụ xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở cấp xã; thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và đơn vị dân cư tương đương thuộc xã, phường, thị trấn."
}
],
"id": "6338",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được khen thưởng có thành tích xuất sắc trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được khen thưởng có thành tích xuất sắc trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Thông tư 08/2023/TT-BNV có quy định nội dung và tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ thu thập tài liệu lưu trữ như sau: Nội dung và tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ thu thập tài liệu lưu trữ 1. Dịch vụ thu thập tài liệu lưu trữ bao gồm: Dịch vụ chỉnh lý tài liệu lưu trữ nền giấy; dịch vụ thu thập tài liệu lưu trữ vào Lưu trữ lịch sử. 2. Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ chỉnh lý tài liệu lưu trữ nền giấy quy định tại Phụ lục 01 của Thông tư này. 3. Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ thu thập tài liệu lưu trữ vào Lưu trữ lịch sử quy định tại Phụ lục 02 của Thông tư này. Như vậy, Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ thu thập tài liệu lưu trữ bao gồm nội dung: - Dịch vụ chỉnh lý tài liệu lưu trữ nền giấy, trong đó: + Bàn giao, vận chuyển tài liệu đến nơi chỉnh lý; + Vệ sinh sơ bộ tài liệu; + Khảo sát và biên soạn các văn bản hướng dẫn chỉnh lý; + Phân loại tài liệu, lập hồ sơ; + Biện mục Phiếu tin; + Hệ thống hóa hồ sơ; + Vệ sinh tài liệu, tháo bỏ ghim kẹp, làm phẳng và đưa tài liệu vào bìa hồ sơ; + Đưa hồ sơ vào hộp, dán nhãn hộp; + Vận chuyển tài liệu vào kho và xếp lên giá; + Giao, nhận tài liệu sau khi chỉnh lý; + Nhập phiếu tin vào cơ sở dữ liệu; + Lập mục lục hồ sơ; + Lập Danh mục và thuyết minh tài liệu loại; + Báo cáo tổng kết chỉnh lý và bàn giao tài liệu, bàn giao hồ sơ phông sau khi chỉnh lý; + Lập hồ sơ về đợt chỉnh lý. - Dịch vụ thu thập tài liệu lưu trữ vào Lưu trữ lịch sử: + Lập Kế hoạch thu thập tài liệu + Hướng dẫn cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu chuẩn bị tài liệu giao nộp + Thẩm định Mục lục hồ sơ, tài liệu và thực tế tài liệu nộp lưu + Tiếp nhận tài liệu vào kho + Sắp xếp tài liệu lên giá + Lập hồ sơ về đợt thu thập tài liệu",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 617,
"text": "Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ thu thập tài liệu lưu trữ bao gồm nội dung: - Dịch vụ chỉnh lý tài liệu lưu trữ nền giấy, trong đó: + Bàn giao, vận chuyển tài liệu đến nơi chỉnh lý; + Vệ sinh sơ bộ tài liệu; + Khảo sát và biên soạn các văn bản hướng dẫn chỉnh lý; + Phân loại tài liệu, lập hồ sơ; + Biện mục Phiếu tin; + Hệ thống hóa hồ sơ; + Vệ sinh tài liệu, tháo bỏ ghim kẹp, làm phẳng và đưa tài liệu vào bìa hồ sơ; + Đưa hồ sơ vào hộp, dán nhãn hộp; + Vận chuyển tài liệu vào kho và xếp lên giá; + Giao, nhận tài liệu sau khi chỉnh lý; + Nhập phiếu tin vào cơ sở dữ liệu; + Lập mục lục hồ sơ; + Lập Danh mục và thuyết minh tài liệu loại; + Báo cáo tổng kết chỉnh lý và bàn giao tài liệu, bàn giao hồ sơ phông sau khi chỉnh lý; + Lập hồ sơ về đợt chỉnh lý."
}
],
"id": "6339",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ thu thập tài liệu lưu trữ bao gồm những nội dung nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ thu thập tài liệu lưu trữ bao gồm những nội dung nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 7 Thông tư 08/2023/TT-BNV có quy định nghiệm thu chất lượng dịch vụ như sau: Nghiệm thu chất lượng dịch vụ 1. Chất lượng dịch vụ được nghiệm thu sau khi toàn bộ tiêu chí được đánh giá ở mức độ Đạt. 2. Cơ quan đặt hàng thực hiện nghiệm thu chất lượng dịch vụ đối với đơn vị cung ứng dịch vụ. Kết quả nghiệm thu được thể hiện bằng biên bản nghiệm thu. 3. Căn cứ kết quả nghiệm thu, đơn vị cung ứng dịch vụ quyết toán kinh phí với cơ quan đặt hàng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật. Như vậy, toàn bộ tiêu chí được đánh giá ở mức độ Đạt thì sẽ được nghiệm thu chất lượng dịch vụ Cơ quan đặt hàng thực hiện nghiệm thu chất lượng dịch vụ đối với đơn vị cung ứng dịch vụ. Kết quả nghiệm thu được thể hiện bằng biên bản nghiệm thu. Thông tư 08/2023/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/8/2023. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 536,
"text": "toàn bộ tiêu chí được đánh giá ở mức độ Đạt thì sẽ được nghiệm thu chất lượng dịch vụ Cơ quan đặt hàng thực hiện nghiệm thu chất lượng dịch vụ đối với đơn vị cung ứng dịch vụ."
}
],
"id": "6340",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chí được đánh giá ở mức độ nào thì được nghiệm thu chất lượng dịch vụ?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chí được đánh giá ở mức độ nào thì được nghiệm thu chất lượng dịch vụ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4 Điều 38 Luật Đấu giá tài sản 2016 có quy định đăng ký tham gia đấu giá như sau: Đăng ký tham gia đấu giá 4. Những người sau đây không được đăng ký tham gia đấu giá: a) Người không có năng lực hành vi dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người tại thời điểm đăng ký tham gia đấu giá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình; b) Người làm việc trong tổ chức đấu giá tài sản thực hiện cuộc đấu giá; cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá; người trực tiếp giám định, định giá tài sản; cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người trực tiếp giám định, định giá tài sản; c) Người được chủ sở hữu tài sản ủy quyền xử lý tài sản, người có quyền quyết định bán tài sản, người ký hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, người có quyền quyết định bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật; d) Cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quy định tại điểm c khoản này; đ) Người không có quyền mua tài sản đấu giá theo quy định của pháp luật áp dụng đối với loại tài sản đó. Như vậy, người trực tiếp giám định, định giá tài sản không được đăng ký tham gia đấu giá, kể cả cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người trực tiếp giám định, định giá tài sản cũng không được tham gia.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1168,
"text": "người trực tiếp giám định, định giá tài sản không được đăng ký tham gia đấu giá, kể cả cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người trực tiếp giám định, định giá tài sản cũng không được tham gia."
}
],
"id": "6341",
"is_impossible": false,
"question": "Người trực tiếp giám định, định giá tài sản có được đăng ký tham gia đấu giá không?"
}
]
}
],
"title": "Người trực tiếp giám định, định giá tài sản có được đăng ký tham gia đấu giá không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 34 Luật Đấu giá tài sản 2016 có quy định quy chế cuộc đấu giá như sau: Quy chế cuộc đấu giá 1. Tổ chức đấu giá tài sản ban hành Quy chế cuộc đấu giá áp dụng cho từng cuộc đấu giá trước ngày niêm yết việc đấu giá tài sản. 2. Quy chế cuộc đấu giá bao gồm những nội dung chính sau đây: a) Tên tài sản hoặc danh mục tài sản, số lượng, chất lượng của tài sản đấu giá; nơi có tài sản đấu giá; giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản đấu giá; b) Thời gian, địa điểm xem tài sản đấu giá; c) Thời gian, địa điểm bán hồ sơ tham gia đấu giá; d) Giá khởi điểm của tài sản đấu giá trong trường hợp công khai giá khởi điểm; đ) Tiền mua hồ sơ tham gia đấu giá, tiền đặt trước; e) Thời gian, địa điểm, điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá; g) Thời gian, địa điểm tổ chức cuộc đấu giá; h) Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá; i) Các trường hợp bị truất quyền tham gia đấu giá; các trường hợp không được nhận lại tiền đặt trước. 3. Tổ chức đấu giá tài sản có trách nhiệm thông báo công khai Quy chế cuộc đấu giá. Như vậy, quy chế cuộc đấu giá bao gồm những nội dung chính như sau: - Tên tài sản hoặc danh mục tài sản, số lượng, chất lượng của tài sản đấu giá; nơi có tài sản đấu giá; giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản đấu giá; - Thời gian, địa điểm xem tài sản đấu giá; - Thời gian, địa điểm bán hồ sơ tham gia đấu giá; - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá trong trường hợp công khai giá khởi điểm; - Tiền mua hồ sơ tham gia đấu giá, tiền đặt trước; - Thời gian, địa điểm, điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá; - Thời gian, địa điểm tổ chức cuộc đấu giá; - Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá; - Các trường hợp bị truất quyền tham gia đấu giá; các trường hợp không được nhận lại tiền đặt trước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1040,
"text": "quy chế cuộc đấu giá bao gồm những nội dung chính như sau: - Tên tài sản hoặc danh mục tài sản, số lượng, chất lượng của tài sản đấu giá; nơi có tài sản đấu giá; giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản đấu giá; - Thời gian, địa điểm xem tài sản đấu giá; - Thời gian, địa điểm bán hồ sơ tham gia đấu giá; - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá trong trường hợp công khai giá khởi điểm; - Tiền mua hồ sơ tham gia đấu giá, tiền đặt trước; - Thời gian, địa điểm, điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá; - Thời gian, địa điểm tổ chức cuộc đấu giá; - Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá; - Các trường hợp bị truất quyền tham gia đấu giá; các trường hợp không được nhận lại tiền đặt trước."
}
],
"id": "6342",
"is_impossible": false,
"question": "Quy chế cuộc đấu giá bao gồm những nội dung chính gì?"
}
]
}
],
"title": "Quy chế cuộc đấu giá bao gồm những nội dung chính gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 37 Luật Đấu giá tài sản 2016 có quy định địa điểm đấu giá như sau: Địa điểm đấu giá Cuộc đấu giá được tổ chức tại trụ sở của tổ chức đấu giá tài sản, nơi có tài sản đấu giá hoặc địa điểm khác theo thỏa thuận của người có tài sản đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Như vậy, cuộc đấu giá sẽ tổ chức tại: - Trụ sở của tổ chức đấu giá tài sản; - Nơi có tài sản đấu giá hoặc - Địa điểm khác theo thỏa thuận của người có tài sản đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 326,
"text": "cuộc đấu giá sẽ tổ chức tại: - Trụ sở của tổ chức đấu giá tài sản; - Nơi có tài sản đấu giá hoặc - Địa điểm khác theo thỏa thuận của người có tài sản đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác."
}
],
"id": "6343",
"is_impossible": false,
"question": "Cuộc đấu giá được tổ chức ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Cuộc đấu giá được tổ chức ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy đinh tại Điều 94 Nghị định 131/2021/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng có ban hành về những đối tượng hưởng trợ cấp như sau: Đối tượng hưởng 1. Đối tượng hưởng theo quy định tại Pháp lệnh như sau: a) Người có công quy định tại các điểm d, đ, e khoản 1 Điều 3 và khoản 1 Điều 38 Pháp lệnh. b) Con của người có công quy định tại các điểm a, b, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh; thân nhân liệt sĩ. 2. Người học thuộc diện hưởng chế độ ưu đãi được quy định như sau: a) Con người có công đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên (đối với người học đang theo học Chương trình trung học cơ sở, trung học phổ thông), phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, trường năng khiếu, trường lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật (sau đây gọi là cơ sở giáo dục phổ thông). b) Người có công và con của họ đang theo học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có khóa học từ 01 năm trở lên hoặc cơ sở giáo dục đại học (sau đây gọi là cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học). Ngoài ra, tại Điều 95 Nghị định 131/2021/NĐ-CP cũng có quy định chế độ hỗ trợ cho con thương binh học đại học như sau: Chế độ hỗ trợ 1. Hỗ trợ học phí theo quy định của Luật Giáo dục. 2. Trợ cấp mỗi năm học một lần. 3. Trợ cấp hằng tháng. Dẫn chiếu đến Điều 8 Nghị định 75/2021/NĐ-CP quy định về mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng ban hành về hỗ trợ ưu đãi giáo dục tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đến trình độ đại học như sau: Hỗ trợ ưu đãi giáo dục tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đến trình độ đại học 1. Mức hưởng trợ cấp để theo học tại cơ sở giáo dục mầm non: 0,2 lần mức chuẩn/01 đối tượng/01 năm. 2. Mức hưởng trợ cấp để theo học tại cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường dự bị đại học, trường năng khiếu, trường lớp dành cho người khuyết tật: 0,4 lần mức chuẩn/01 đối tượng/01 năm. 3. Mức hưởng trợ cấp để theo học tại cơ sở phổ thông dân tộc nội trú, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học: 0,4 lần mức chuẩn/01 đối tượng/01 năm. Ngoài ra, tại Điều 3 Nghị định 75/2021/NĐ-CP có quy định mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 1.624.000 đồng. Như vậy, tiền trợ cấp cho con thương binh học đại học bao gồm như sau: - Con thương binh học đại học sẽ được trợ cấp với mức là 0,4 lần mức chuẩn/01 đối tượng/01 năm tương đương với 649.600 đồng/người/năm. - Đồng thời, con thương binh theo học tại các cơ sở giáo dục đại học còn được hưởng trợ cấp hằng tháng với mức 815.000 đồng/người/tháng (theo Phụ lục I Nghị định 75/2021/NĐ-CP). Do đó, con thương binh học đại học sẽ nhận được các khoản trợ cấp sau: - Trợ cấp 01 năm/lần: 649.600 đồng/năm, được trả vào tháng 11, tháng 12. - Trợ cấp hằng tháng (12 tháng cho một năm học): 815.000 12 = 9.780.000 đồng/năm học, được trả thành 02 lần: Lần 1 vào tháng 11, tháng 12; lần 2 vào tháng 3, tháng 4. Tổng số tiền trợ cấp mà con của thương binh được nhận trong 01 năm học là: 10.429.600 đồng/người/năm. - Thuộc nhiều diện được hưởng chế độ ưu đãi trong giáo dục thì chỉ được hưởng 01 chế độ ưu đãi mức cao nhất. - Học cùng lúc tại nhiều cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học thì chỉ được hưởng 01 chế độ ưu đãi mức cao nhất tại 01 cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học. - Thời gian hưởng chế độ ưu đãi được tính theo thời gian của khung đào tạo theo quy chế đào tạo đại học, giáo dục nghề nghiệp. - Trường hợp chưa hưởng chế độ ưu đãi đủ thời gian theo quy định mà chuyển trường thì được giải quyết tiếp chế độ ưu đãi tại trường mới sau khi trừ đi thời gian đã được hưởng chế độ ưu đãi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2250,
"text": "tiền trợ cấp cho con thương binh học đại học bao gồm như sau: - Con thương binh học đại học sẽ được trợ cấp với mức là 0,4 lần mức chuẩn/01 đối tượng/01 năm tương đương với 649."
}
],
"id": "6344",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền trợ cấp cho con thương binh học đại học là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Tiền trợ cấp cho con thương binh học đại học là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 23/2023/TT-BTC quy định về phân loại tài sản cố định như sau: Phân loại tài sản cố định 1. Phân loại theo tính chất, đặc điểm tài sản: a) Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất, có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định Như vậy, tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất, hoạt động theo hệ thống hoặc độc lập để cùng thực hiện một hoặc một số chức năng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 392,
"text": "tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất, hoạt động theo hệ thống hoặc độc lập để cùng thực hiện một hoặc một số chức năng."
}
],
"id": "6345",
"is_impossible": false,
"question": "Tài sản cố định hữu hình là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tài sản cố định hữu hình là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 47 Nghị định 151/2017/NĐ-CP quy định về việc sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích liên doanh, liên kết như sau: Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích liên doanh, liên kết 6. Tài sản tham gia liên doanh, liên kết của đơn vị sự nghiệp công lập là quyền sử dụng đất, công trình sự nghiệp và các tài sản khác gắn liền với đất sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết thuộc về Nhà nước. Đối với các tài sản khác sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết được xử lý theo nguyên tắc sau: a) Đối với tài sản tham gia liên doanh, liên kết theo hình thức quy định tại điểm a khoản 4 Điều này, sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết, đơn vị tiếp tục quản lý, sử dụng hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định xử lý theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và Nghị định này; b) Đối với tài sản liên doanh, liên kết theo hình thức quy định tại điểm b khoản 4 Điều này, sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết được xử lý theo nguyên tắc phần tài sản thuộc về mỗi bên được xác định tương ứng với giá trị tài sản hoặc vốn góp khi đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản sử dụng cho mục đích liên doanh, liên kết; c) Đối với các tài sản được hình thành thông qua hoạt động liên doanh, liên kết theo hình thức quy định tại điểm c khoản 4 Điều này, sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết, các tài sản này được chia cho các bên tham gia liên doanh, liên kết theo tỷ lệ đóng góp của mỗi bên; trường hợp không chia được bằng hiện vật thì thực hiện bán cho các bên còn lại trong liên doanh theo giá thị trường; trường hợp các bên liên doanh không mua thì thực hiện bán theo hình thức đấu giá; d) Trường hợp các bên tham gia trong liên doanh, liên kết tự nguyện chuyển giao không bồi hoàn quyền sở hữu phần tài sản của mình cho Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 107 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định của Chính phủ về trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân Như vậy, nguyên tắc khi xử lý tài sản công sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết là: - Đối với tài sản tham gia liên doanh, liên kết theo hình thức liên doanh, liên kết không thành lập pháp nhân mới thì đơn vị tiếp tục quản lý, sử dụng hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định xử lý theo quy định pháp luật; arrow_forward_iosĐọc thêm - Đối với tài sản tham gia liên doanh, liên kết theo hình thức liên doanh, liên kết hình thành pháp nhân mới thì được xử lý theo nguyên tắc phần tài sản thuộc về mỗi bên được xác định tương ứng với giá trị tài sản hoặc vốn góp khi đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản. Đồng thời, các tài sản này được chia cho các bên tham gia liên doanh, liên kết theo tỷ lệ đóng góp của mỗi bên. Trong trường hợp không chia được bằng hiện vật thì thực hiện bán cho các bên còn lại trong liên doanh theo giá thị trường; trường hợp các bên liên doanh không mua thì thực hiện bán theo hình thức đấu giá. - Trường hợp các bên tham gia trong liên doanh, liên kết tự nguyện chuyển giao không bồi hoàn quyền sở hữu phần tài sản của mình cho Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2155,
"text": "nguyên tắc khi xử lý tài sản công sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết là: - Đối với tài sản tham gia liên doanh, liên kết theo hình thức liên doanh, liên kết không thành lập pháp nhân mới thì đơn vị tiếp tục quản lý, sử dụng hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định xử lý theo quy định pháp luật; arrow_forward_iosĐọc thêm - Đối với tài sản tham gia liên doanh, liên kết theo hình thức liên doanh, liên kết hình thành pháp nhân mới thì được xử lý theo nguyên tắc phần tài sản thuộc về mỗi bên được xác định tương ứng với giá trị tài sản hoặc vốn góp khi đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản."
}
],
"id": "6346",
"is_impossible": false,
"question": "Tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích liên doanh, liên kết sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết được xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích liên doanh, liên kết sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết được xử lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 8 Thông tư 23/2023/TT-BTC quy định về xác định nguyên giá tài sản cố định đặc thù như sau: Xác định nguyên giá tài sản cố định đặc thù Nguyên giá tài sản cố định đặc thù quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư này được xác định theo giá quy ước. Giá quy ước của một tài sản cố định đặc thù được xác định là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng). Như vậy, tài sản cố định đặc thù là những tài sản không xác định được chi phí hình thành hoặc không đánh giá được giá trị thực nhưng yêu cầu phải quản lý chặt chẽ về hiện vật (như: cổ vật, hiện vật trưng bày trong bảo tàng, lăng tẩm, di tích lịch sử được xếp hạng, tài liệu cổ, tài liệu quý hiếm ), tài sản cố định là thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập và được xác định theo giá quy ước là 10.000.000 đồng Lưu ý: Thông tư 23/2023/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/6/2023",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 371,
"text": "tài sản cố định đặc thù là những tài sản không xác định được chi phí hình thành hoặc không đánh giá được giá trị thực nhưng yêu cầu phải quản lý chặt chẽ về hiện vật (như: cổ vật, hiện vật trưng bày trong bảo tàng, lăng tẩm, di tích lịch sử được xếp hạng, tài liệu cổ, tài liệu quý hiếm ), tài sản cố định là thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập và được xác định theo giá quy ước là 10."
}
],
"id": "6347",
"is_impossible": false,
"question": "Cách xác định nguyên giá tài sản cố định đặc thù như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cách xác định nguyên giá tài sản cố định đặc thù như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Thực hiện Chỉ thị 33-CT/TW năm 2014 tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc kê khai, kiểm soát việc kê khai tài sản do Ban Chấp hành Trung ương ban hành 10 năm qua, cấp ủy, chính quyền, các cơ quan, đơn vị và địa phương đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm tra, xác minh tài sản, theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức là một trong giải pháp quan trọng trong công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực hiện nay. Theo mục 3 Chỉ thị 33-CT/TW năm 2014 có ban hành một số trường hợp kiểm tra, xác minh tài sản, theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức được quy định như sau: Lãnh đạo chặt chẽ việc kiểm tra, xác minh tài sản, theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các trường hợp sau: - Có tố cáo người thuộc diện phải kê khai tài sản không trung thực trong việc kê khai. - Cần có thông tin phục vụ cho việc bầu cử, bổ nhiệm, bãi nhiệm hoặc kỷ luật đối với người thuộc diện phải kê khai tài sản. - Có căn cứ cho rằng việc giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm không hợp lý. - Có yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. Như vậy, tổ chức Đảng phải kiểm tra, xác minh tài sản, theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong trường hợp, bao gồm: - Người thuộc diện phải kê khai tài sản không trung thực trong việc kê khai bị tố cáo. - Năm rõ thông tin bổ nhiệm, bãi nhiệm hoặc kỷ luật đối với người thuộc diện phải kê khai tài sản. - Nguồn gốc tài sản tăng thêm không hợp lý. - Có yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1105,
"text": "tổ chức Đảng phải kiểm tra, xác minh tài sản, theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong trường hợp, bao gồm: - Người thuộc diện phải kê khai tài sản không trung thực trong việc kê khai bị tố cáo."
}
],
"id": "6348",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức Đảng phải kiểm tra, xác minh tài sản, theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức Đảng phải kiểm tra, xác minh tài sản, theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào Điều 41 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định cụ thể về căn cứ xác minh tài sản, thu nhập như sau: Căn cứ xác minh tài sản, thu nhập 1. Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập xác minh tài sản, thu nhập khi có một trong các căn cứ sau đây: a) Có dấu hiệu rõ ràng về việc kê khai tài sản, thu nhập không trung thực; b) Có biến động tăng về tài sản, thu nhập từ 300.000.000 đồng trở lên so với tài sản, thu nhập đã kê khai lần liền trước đó mà người có nghĩa vụ kê khai giải trình không hợp lý về nguồn gốc; c) Có tố cáo về việc kê khai tài sản, thu nhập không trung thực và đủ điều kiện thụ lý theo quy định của Luật Tố cáo; d) Thuộc trường hợp xác minh theo kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hằng năm đối với người có nghĩa vụ kê khai được lựa chọn ngẫu nhiên; đ) Có yêu cầu hoặc kiến nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền theo quy định tại Điều 42 của Luật này. 2. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí lựa chọn người có nghĩa vụ kê khai được xác minh và việc xây dựng, phê duyệt kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hằng năm của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập quy định tại điểm d khoản 1 Điều này. Như vậy, việc xác minh tài sản là căn cứ đảm bảo để cơ quan có thẩm quyền tiến hành xác minh. Giúp đảm bảo điều kiện và gắn với các sự kiện thực tế diễn ra.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1145,
"text": "việc xác minh tài sản là căn cứ đảm bảo để cơ quan có thẩm quyền tiến hành xác minh."
}
],
"id": "6349",
"is_impossible": false,
"question": "Căn cứ vào đâu để xác minh tài sản?"
}
]
}
],
"title": "Căn cứ vào đâu để xác minh tài sản?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 42 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 ban hành về thẩm quyền yêu cầu, kiến nghị xác minh tài sản, thu nhập quy định cụ thể như sau: Thẩm quyền yêu cầu, kiến nghị xác minh tài sản, thu nhập 1. Khi có một trong các căn cứ quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 41 của Luật này hoặc khi xét thấy cần có thêm thông tin để phục vụ cho công tác cán bộ, cơ quan, tổ chức, cá nhân sau đây có quyền yêu cầu hoặc kiến nghị Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập: a) Ủy ban Thường vụ Quốc hội yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội bầu, phê chuẩn hoặc bổ nhiệm, người dự kiến được bổ nhiệm Phó Tổng Kiểm toán nhà nước; b) Chủ tịch nước yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bổ nhiệm Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Như vậy, thẩm quyền xác minh tài sản được quy định trong nhiều trường hợp khác nhau, bao gồm: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được Quốc hội. - Chủ tịch nước yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bổ nhiệm Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Tòa án, Viện kiểm sát. - Thủ tướng Chính phủ yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bổ nhiệm Thứ trưởng và chức vụ tương đương thuộc Bộ, người dự kiến đứng đầu các cơ quan. - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bổ nhiệm Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân các cấp. - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bổ nhiệm Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp. - Thường trực Hội đồng nhân dân yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn; - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bầu hoặc đề nghị phê chuẩn chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp. - Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban bầu cử hoặc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam yêu cầu xác minh đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân. - Cơ quan thường vụ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bầu tại đại hội của tổ chức chính trị. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1003,
"text": "thẩm quyền xác minh tài sản được quy định trong nhiều trường hợp khác nhau, bao gồm: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được Quốc hội."
}
],
"id": "6350",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm quyền xác minh tài sản được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm quyền xác minh tài sản được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 9 Thông tư 23/2023/TT-BTC quy định về thay đổi nguyên giá tài sản cố định như sau: Thay đổi nguyên giá tài sản cố định 1. Nguyên giá tài sản cố định được thay đổi trong các trường hợp sau: a) Đánh giá lại giá trị tài sản cố định khi thực hiện kiểm kê theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. b) Thực hiện nâng cấp, mở rộng tài sản cố định theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt. c) Tháo dỡ một hay một số bộ phận tài sản cố định (trong trường hợp giá trị bộ phận tài sản cố định tháo dỡ đang được hạch toán chung trong nguyên giá tài sản cố định). d) Lắp đặt thêm một hay một số bộ phận tài sản cố định. đ) Tài sản cố định bị mất một phần hoặc hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác (trừ trường hợp tài sản đã được khôi phục lại thông qua bảo hiểm tài sản công). e) Điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư này theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 103 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP. 2. Khi phát sinh việc thay đổi nguyên giá tài sản cố định trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện lập Biên bản thay đổi nguyên giá tài sản cố định ghi rõ: Lý do (trường hợp) thay đổi nguyên giá, nguyên giá trước và sau khi thay đổi. Khi phát sinh việc thay đổi nguyên giá tài sản cố định trong trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này, cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện lập văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 103 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP. Đồng thời, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải xác định lại chỉ tiêu nguyên giá của tài sản cố định làm cơ sở xác định mức hao mòn, khấu hao, giá trị còn lại của tài sản cố định để điều chỉnh sổ kế toán và thực hiện kế toán tài sản theo quy định tại Thông tư này. Như vậy, nguyên giá tài sản cố định sẽ thay đổi trong các trường hợp sau: - Đánh giá lại giá trị tài sản cố định khi thực hiện kiểm kê; - Thực hiện nâng cấp, mở rộng tài sản cố định theo dự án được phê duyệt; - Tháo dỡ một hay một số bộ phận tài sản cố định; - Lắp đặt thêm một hay một số bộ phận tài sản cố định; - Tài sản cố định bị mất một phần hoặc hư hỏng nghiêm trọng do nguyên nhân bất khả kháng; - Điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1860,
"text": "nguyên giá tài sản cố định sẽ thay đổi trong các trường hợp sau: - Đánh giá lại giá trị tài sản cố định khi thực hiện kiểm kê; - Thực hiện nâng cấp, mở rộng tài sản cố định theo dự án được phê duyệt; - Tháo dỡ một hay một số bộ phận tài sản cố định; - Lắp đặt thêm một hay một số bộ phận tài sản cố định; - Tài sản cố định bị mất một phần hoặc hư hỏng nghiêm trọng do nguyên nhân bất khả kháng; - Điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "6351",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào thì được thay đổi nguyên giá tài sản cố định?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào thì được thay đổi nguyên giá tài sản cố định?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 12 Thông tư 23/2023/TT-BTC quy định về nguyên tắc tính hao mòn, trích khấu hao tài sản cố định như sau: Nguyên tắc tính hao mòn, trích khấu hao tài sản cố định 1. Nguyên tắc tính hao mòn tài sản cố định a) Việc tính hao mòn tài sản cố định thực hiện mỗi năm 01 lần vào tháng 12, trước khi khóa sổ kế toán. b) Tài sản cố định quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 Thông tư này thực hiện tính hao mòn và trích khấu hao tài sản cố định theo quy định tại Điều 15 Thông tư này. c) Đối với tài sản cố định mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận từ cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp khác theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trong năm thì việc tính hao mòn trong năm đó được thực hiện tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản. 2. Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định a) Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định đối với tài sản cố định quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư này thực hiện theo quy định áp dụng cho doanh nghiệp. b) Đối với tài sản cố định quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 Thông tư này thì việc trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện từ ngày tài sản cố định được sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết và dừng trích khấu hao tài sản cố định từ sau ngày kết thúc việc sử dụng tài sản cố định vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết. c) Chi phí khấu hao tài sản cố định phải được phân bổ cho từng hoạt động sự nghiệp, từng hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết để hạch toán chi phí của từng hoạt động tương ứng. Như vậy, các nguyên tắc cần nhớ khi thực hiện tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định gồm: - Thực hiện mỗi năm 01 lần vào tháng 12, trước khi khóa sổ kế toán; - Tài sản cố định quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 Thông tư 23/2023/TT-BTC thực hiện tính hao mòn và trích khấu hao tài sản cố định theo quy định tại Điều 15 Thông tư 23/2023/TT-BTC quy định về trích khấu hao tài sản cố định tại sự nghiệp công lập; - Đối với tài sản cố định mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận từ cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp khác trong năm thì việc tính hao mòn trong năm đó được thực hiện tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản. - Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định đối với tài sản cố định quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư 23/2023/TT-BTC thực hiện theo quy định áp dụng cho doanh nghiệp; - Đối với tài sản cố định quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 Thông tư 23/2023/TT-BTC thì việc trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện từ ngày tài sản cố định được sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết và dừng trích khấu hao tài sản cố định từ sau ngày kết thúc việc sử dụng tài sản cố định vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết. - Chi phí khấu hao tài sản cố định được phân bổ cho từng hoạt động sự nghiệp, kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết để hạch toán chi phí của từng hoạt động tương ứng. Lưu ý: Thông tư 23/2023/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/6/2023 Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1577,
"text": "các nguyên tắc cần nhớ khi thực hiện tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định gồm: - Thực hiện mỗi năm 01 lần vào tháng 12, trước khi khóa sổ kế toán; - Tài sản cố định quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 Thông tư 23/2023/TT-BTC thực hiện tính hao mòn và trích khấu hao tài sản cố định theo quy định tại Điều 15 Thông tư 23/2023/TT-BTC quy định về trích khấu hao tài sản cố định tại sự nghiệp công lập; - Đối với tài sản cố định mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận từ cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp khác trong năm thì việc tính hao mòn trong năm đó được thực hiện tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản."
}
],
"id": "6352",
"is_impossible": false,
"question": "Việc tính hao mòn, trích khấu hao tài sản cố định phải tuân theo những nguyên tắc gì?"
}
]
}
],
"title": "Việc tính hao mòn, trích khấu hao tài sản cố định phải tuân theo những nguyên tắc gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 15 Thông tư 23/2023/TT-BTC quy định về trích khấu hao tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập như sau: Quy định về trích khấu hao tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập 1. Đối với tài sản cố định quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư này và tài sản cố định quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 Thông tư này được sử dụng toàn bộ thời gian vào hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết, đơn vị thực hiện chế độ quản lý, trích khấu hao theo quy định áp dụng cho doanh nghiệp. Trường hợp cần điều chỉnh tỷ lệ khấu hao tài sản cố định khác với tỷ lệ khấu hao theo quy định áp dụng cho doanh nghiệp thì thực hiện như sau: a) Đối với tài sản cố định quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Thông tư này, trường hợp việc trích khấu hao theo tỷ lệ quy định áp dụng cho doanh nghiệp ảnh hưởng đến hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thì đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc điều chỉnh tỷ lệ khấu hao tài sản cố định cho phù hợp, đảm bảo chất lượng và giá dịch vụ sự nghiệp công mà đơn vị sự nghiệp cung cấp. Như vậy, việc trích khấu hao tài sản cố định tại các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư nếu xét thấy việc trích khấu hao theo tỷ lệ quy định của pháp luật mà ảnh hưởng đến hoạt động của đơn vị đó thì báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc điều chỉnh tỷ lệ khấu hao tài sản cố định cho phù hợp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1209,
"text": "việc trích khấu hao tài sản cố định tại các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư nếu xét thấy việc trích khấu hao theo tỷ lệ quy định của pháp luật mà ảnh hưởng đến hoạt động của đơn vị đó thì báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc điều chỉnh tỷ lệ khấu hao tài sản cố định cho phù hợp."
}
],
"id": "6353",
"is_impossible": false,
"question": "Trích khấu hao TSCĐ tại ĐVSNCL tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trích khấu hao TSCĐ tại ĐVSNCL tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 15 Thông tư 23/2023/TT-BTC quy định về trích khấu hao tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập như sau: Quy định về trích khấu hao tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập 4. Quản lý, sử dụng số tiền trích khấu hao và phần giá trị thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập được phân bổ vào chi phí liên doanh, liên kết: Số tiền trích khấu hao đối với tài sản cố định quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và phần giá trị thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập được phân bổ vào chi phí liên doanh, liên kết quy định tại khoản 3 Điều này được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị. Riêng trường hợp tài sản cố định được đầu tư, mua sắm từ nguồn vốn vay, vốn huy động thì số tiền trích khấu hao tài sản cố định được sử dụng để trả nợ gốc và lãi; số còn lại (nếu có) được bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị. Như vậy, số tiền trích khấu hao đối với tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư sẽ được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị. Đối với trường hợp tài sản cố định được đầu tư, mua sắm từ nguồn vốn vay, vốn huy động thì số tiền trích khấu hao tài sản cố định được ưu tiên sử dụng để trả nợ gốc và lãi, sau đó nếu vẫn còn thì được bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị. Lưu ý: Thông tư 23/2023/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/6/2023 Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 891,
"text": "số tiền trích khấu hao đối với tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư sẽ được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị."
}
],
"id": "6354",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền trích khấu hao tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư được quản lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiền trích khấu hao tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư được quản lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 25 Nghị định 99/2022/NĐ-CP có quy định các trường hợp đăng ký thuộc thẩm quyền của Văn phòng đăng ký đất đai như sau: Trường hợp đăng ký thuộc thẩm quyền của Văn phòng đăng ký đất đai 1. Các trường hợp phải đăng ký: a) Thế chấp quyền sử dụng đất; b) Thế chấp nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất trong trường hợp tài sản đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận; c) Thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng công trình không phải là nhà ở, dự án đầu tư nông nghiệp, dự án phát triển rừng, dự án đầu tư khác có sử dụng đất đồng thời với quyền sử dụng đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê theo hình thức trả tiền một lần cho cả thời gian thuê; d) Đăng ký thay đổi, xóa đăng ký đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này. Như vậy, việc đăng ký thế chấp sổ đỏ thuộc thẩm quyền của Văn phòng đất đai. Do đó trường hợp người sử dụng đất muốn đăng ký thế chấp sổ đỏ thì cần đến Văn phòng đất đai để làm các thủ tục cần thiết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 813,
"text": "việc đăng ký thế chấp sổ đỏ thuộc thẩm quyền của Văn phòng đất đai."
}
],
"id": "6355",
"is_impossible": false,
"question": "Thế chấp sổ đỏ phải đăng ký ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Thế chấp sổ đỏ phải đăng ký ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 có quy định điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất như sau: Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất 1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này; b) Đất không có tranh chấp; c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; d) Trong thời hạn sử dụng đất. 2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này. 3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính. Như vậy, người sử dụng đất được thế chấp sổ đỏ phải đáp ứng điều kiện như sau: - Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp: + Tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; + Trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013. - Đất không có tranh chấp; - Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; - Trong thời hạn sử dụng đất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1433,
"text": "người sử dụng đất được thế chấp sổ đỏ phải đáp ứng điều kiện như sau: - Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp: + Tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; + Trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013."
}
],
"id": "6356",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng đất được thế chấp sổ đỏ phải đáp ứng điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng đất được thế chấp sổ đỏ phải đáp ứng điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 35 Nghị định 21/2021/NĐ-CP có quy định việc nhận thế chấp của cá nhân, tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất như sau: Việc nhận thế chấp của cá nhân, tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất Việc nhận thế chấp của cá nhân, tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Bên nhận thế chấp là tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đất đai, cá nhân là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; 2. Việc nhận thế chấp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ không vi phạm điều cấm của Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan, không trái đạo đức xã hội trong quan hệ hợp đồng về dự án đầu tư, xây dựng, thuê, thuê khoán, dịch vụ, giao dịch khác; 3. Trường hợp nghĩa vụ được bảo đảm bao gồm trả tiền lãi thì lãi suất phát sinh do chậm trả tiền, lãi trên nợ gốc trong hạn, lãi trên nợ gốc quá hạn, lãi trên nợ lãi chưa trả hoặc lãi, lãi suất khác áp dụng không được vượt quá giới hạn thỏa thuận về lãi, lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, khoản 5 Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự. Trường hợp có thỏa thuận về việc xử lý đối với hành vi không trả nợ đúng hạn của bên có nghĩa vụ và không có quy định khác của pháp luật thì chỉ xử lý một lần đối với mỗi hành vi không trả nợ đúng hạn; 4. Điều kiện có hiệu lực khác của giao dịch dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan. Như vậy, người sử dụng đất được thế chấp sổ đỏ cho cá nhân khác không phải là tổ chức tín dụng tuy nhiên phải đáp ứng các điều kiện theo quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1629,
"text": "người sử dụng đất được thế chấp sổ đỏ cho cá nhân khác không phải là tổ chức tín dụng tuy nhiên phải đáp ứng các điều kiện theo quy định."
}
],
"id": "6357",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng đất có được thế chấp sổ đỏ cho cá nhân khác không phải là tổ chức tín dụng không?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng đất có được thế chấp sổ đỏ cho cá nhân khác không phải là tổ chức tín dụng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 2 Thông tư 07/2023/TT-BNV các đối tượng sẽ áp dụng các tiêu chí đánh giá chất lượng, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước gồm có: Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao chọn bên cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Nội vụ về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (gọi tắt là cơ quan đặt hàng). 2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức nhận nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Nội vụ về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (gọi tắt là đơn vị cung ứng). Như vậy, đối tượng áp dụng các tiêu chí đánh giá gồm có: - Cơ quan đặt hàng: các cơ quan được Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao chọn bên cung cấp dịch vụ; - Đơn vị cung ứng: Các cơ quan nhận nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu dịch vụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 720,
"text": "đối tượng áp dụng các tiêu chí đánh giá gồm có: - Cơ quan đặt hàng: các cơ quan được Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao chọn bên cung cấp dịch vụ; - Đơn vị cung ứng: Các cơ quan nhận nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu dịch vụ."
}
],
"id": "6358",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào sẽ áp dụng các tiêu chí đánh giá chất lượng, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Nội vụ về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào sẽ áp dụng các tiêu chí đánh giá chất lượng, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Nội vụ về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 07/2023/TT-BNV quy định về nội dung, tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng dịch vụ như sau: Nội dung, tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng dịch vụ 1. Nội dung đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Nội vụ về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gồm: a) Chương trình, tài liệu; b) Học viên; c) Giảng viên; d) Cơ sở vật chất và các hoạt động hỗ trợ; đ) Khóa bồi dưỡng; e) Hiệu quả bồi dưỡng. 2. Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Nội vụ về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này. Như vậy, để đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Nội vụ về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức dựa trên 05 nội dung chính được chia thành những tiêu chí khác nhau như: Chi tiết tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Nội vụ về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tại đây: Tải về",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 476,
"text": "Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Nội vụ về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này."
}
],
"id": "6359",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung, tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Nội vụ về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung, tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Nội vụ về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1, 2 Điều 5 Thông tư 07/2023/TT-BNV quy định về đánh giá, nghiệm thu chất lượng dịch vụ như sau: Đánh giá, nghiệm thu chất lượng dịch vụ 1. Việc đánh giá chất lượng dịch vụ được thực hiện trên cơ sở các tiêu chí đánh giá tại Phụ lục kèm theo Thông tư này theo phương thức chấm điểm, thang điểm 100. 2. Chất lượng dịch vụ được đánh giá theo các mức: a) Tốt: Tổng điểm đạt từ 70 điểm đến dưới 80 điểm. b) Đạt: Tổng điểm đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm. c) Không đạt: Tổng điểm dưới 50 điểm. Như vậy, việc đánh giá, nghiệm thu chất lượng dịch vụ sẽ tính theo thang điểm 100 dựa trên những tiêu chí, tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục Tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Nội vụ về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ban hành kèm theo Thông tư 07/2023/TT-BNV. Cách tính điểm: Tổng điểm = Tổng giá trị của 34 tiêu chí thành phần nêu tại Phụ lục Tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Nội vụ về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ban hành kèm theo Thông tư 07/2023/TT-BNV - Giá trị mỗi tiêu chí thành phần = trọng số thành phần x mức đánh giá; - Mức đánh giá do chủ thể thực hiện đánh giá xác định với các giá trị từ 0 đến 4 theo các mức sau: 0 = Rất không đồng ý; 1 = Không đồng ý; 2 = Không đồng ý cũng không phản đối; 3 = Đồng ý; 4 = Hoàn toàn đồng ý Lưu ý: Thông tư 07/2023/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/8/2023. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 515,
"text": "việc đánh giá, nghiệm thu chất lượng dịch vụ sẽ tính theo thang điểm 100 dựa trên những tiêu chí, tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục Tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Nội vụ về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ban hành kèm theo Thông tư 07/2023/TT-BNV."
}
],
"id": "6360",
"is_impossible": false,
"question": "Cách đánh giá, nghiệm thu chất lượng và cách tính điểm dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Nội vụ về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cách đánh giá, nghiệm thu chất lượng và cách tính điểm dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Nội vụ về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 7 Quy chế Giải quyết bồi thường nhà nước tại cơ quan Thuế các cấp ban hành kèm theo Quyết định 657/QĐ-TCT năm 2023 quy định về việc xác định cơ quan giải quyết bồi thường trong một số trường hợp cụ thể như sau: Xác định cơ quan giải quyết bồi thường trong một số trường hợp cụ thể 1. Trường hợp người yêu cầu bồi thường đồng thời yêu cầu cơ quan Thuế trực tiếp quản lý công chức thi hành công vụ gây thiệt hại và Tòa án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu bồi thường thì cơ quan đã thụ lý yêu cầu bồi thường trước là cơ quan giải quyết bồi thường. 2. Trường hợp có nhiều người thi hành công vụ thuộc nhiều cơ quan cùng gây thiệt hại thì cơ quan Thuế là cơ quan giải quyết bồi thường trong trường hợp cơ quan Thuế chủ trì thực hiện nhiệm vụ. Trường hợp không có sự thống nhất về cơ quan giải quyết bồi thường thì cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước có thẩm quyền xác định cơ quan giải quyết bồi thường. 3. Trường hợp tại thời điểm thụ lý yêu cầu bồi thường mà công chức thuế gây thiệt hại không còn làm việc tại cơ quan Thuế quản lý người đó tại thời điểm gây thiệt hại thì cơ quan Thuế giải quyết bồi thường là cơ quan quản lý công chức thuế tại thời điểm gây thiệt hại. 4. Trường hợp cơ quan Thuế giải quyết bồi thường đã được chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc bị giải thể thì cơ quan Thuế kế thừa chức năng, nhiệm vụ của cơ quan Thuế đó là cơ quan giải quyết bồi thường; trường hợp không có cơ quan Thuế nào kế thừa chức năng, nhiệm vụ của cơ quan Thuế đã bị giải thể thì cơ quan Thuế đã ra quyết định giải thể là cơ quan giải quyết bồi thường; 5. Trường hợp có sự ủy quyền hoặc ủy thác thực hiện công vụ thì cơ quan Thuế ủy quyền hoặc cơ quan Thuế ủy thác là cơ quan giải quyết bồi thường; trường hợp cơ quan Thuế được ủy quyền hoặc nhận ủy thác thực hiện không đúng nội dung ủy quyền, ủy thác gây thiệt hại thì cơ quan Thuế được ủy quyền, nhận ủy thác là cơ quan giải quyết bồi thường. Như vậy, các trường hợp đặc biệt cần phải xác định thẩm quyền giải quyết yêu cầu bồi thường là: - Trường hợp cả cơ quan Thuế trực tiếp quản lý công chức có hành vi vi phạm và Tòa án được yêu cầu giải quyết bồi thường thì cơ quan nào thụ lý yêu cầu giải quyết trước sẽ thực hiện giải quyết yêu cầu bồi thường; arrow_forward_iosĐọc thêm - Trường hợp cơ quan Thuế chủ trì thực hiện nhiệm vụ có nhiều công chức vi phạm thuộc nhiều cơ quan khác nhau thì cơ quan Thuế đó có nhiệm vụ giải quyết yêu cầu bồi thường; - Trường hợp có nhiều công chức vi phạm thuộc nhiều cơ quan khác nhau mà chưa thống nhất được cơ quan giải quyết bồi thường thì cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước sẽ quyết định cơ quan giải quyết bồi thường; - Trường hợp tại thời điểm thụ lý yêu cầu bồi thường mà công chức vi phạm không còn công tác tại cơ quan Thuế ở thời điểm gây thiệt hại thì cơ quan quản lý công chức thuế tại thời điểm gây thiệt hại giải quyết bồi thường. - Cơ quan kế thừa chức năng, nhiệm vụ của cơ quan Thuế đã được chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc bị giải thể là cơ quan giải quyết bồi thường; trường hợp không có cơ quan Thuế nào kế thừa thì cơ quan Thuế đã ra quyết định giải thể là cơ quan giải quyết bồi thường; - Trường hợp có sự ủy quyền hoặc ủy thác thực hiện công vụ thì cơ quan Thuế ủy quyền hoặc cơ quan Thuế ủy thác là cơ quan giải quyết bồi thường; - Trường hợp cơ quan Thuế được ủy quyền hoặc nhận ủy thác thực hiện không đúng nội dung ủy quyền, ủy thác gây thiệt hại thì cơ quan Thuế được ủy quyền, nhận ủy thác là cơ quan giải quyết bồi thường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1935,
"text": "các trường hợp đặc biệt cần phải xác định thẩm quyền giải quyết yêu cầu bồi thường là: - Trường hợp cả cơ quan Thuế trực tiếp quản lý công chức có hành vi vi phạm và Tòa án được yêu cầu giải quyết bồi thường thì cơ quan nào thụ lý yêu cầu giải quyết trước sẽ thực hiện giải quyết yêu cầu bồi thường; arrow_forward_iosĐọc thêm - Trường hợp cơ quan Thuế chủ trì thực hiện nhiệm vụ có nhiều công chức vi phạm thuộc nhiều cơ quan khác nhau thì cơ quan Thuế đó có nhiệm vụ giải quyết yêu cầu bồi thường; - Trường hợp có nhiều công chức vi phạm thuộc nhiều cơ quan khác nhau mà chưa thống nhất được cơ quan giải quyết bồi thường thì cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước sẽ quyết định cơ quan giải quyết bồi thường; - Trường hợp tại thời điểm thụ lý yêu cầu bồi thường mà công chức vi phạm không còn công tác tại cơ quan Thuế ở thời điểm gây thiệt hại thì cơ quan quản lý công chức thuế tại thời điểm gây thiệt hại giải quyết bồi thường."
}
],
"id": "6361",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm quyền giải quyết yêu cầu bồi thường nhà nước tại cơ quan Thuế trong một số trường hợp đặc biệt quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm quyền giải quyết yêu cầu bồi thường nhà nước tại cơ quan Thuế trong một số trường hợp đặc biệt quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 6 Quy chế Giải quyết bồi thường nhà nước tại cơ quan Thuế các cấp ban hành kèm theo Quyết định 657/QĐ-TCT năm 2023 quy định về việc cơ quan Thuế giải quyết bồi thường như sau: Cơ quan Thuế giải quyết bồi thường Cơ quan Thuế giải quyết bồi thường là Tổng cục Thuế, Cục Thuế doanh nghiệp lớn, Cục Thuế, Chi cục Thuế trực tiếp quản lý công chức thi hành công vụ gây thiệt hại tại cơ quan Tổng cục Thuế, Cục Thuế doanh nghiệp lớn, Cục Thuế, Chi cục Thuế. Cụ thể như sau: 1. Tổng cục Thuế, Cục Thuế doanh nghiệp lớn, Cục Thuế, Chi cục Thuế là cơ quan giải quyết bồi thường đối với phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 2 Quy chế này. 2. Tổng cục Thuế, Cục Thuế là cơ quan giải quyết bồi thường đối với thiệt hại liên quan đến việc ra quyết định xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật đối với công chức thuế quy định tại khoản 7 Điều 2 Quy chế này. Như vậy, tùy theo phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước mà các cơ quan Thuế có thẩm quyền giải quyết yêu cầu bồi thường khác nhau: Tổng cục Thuế, Cục Thuế doanh nghiệp lớn, Cục Thuế, Chi cục Thuế giải quyết: - Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trái pháp luật; - Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bao đảm việc xử lý vi phạm hành chính trái pháp luật; - Áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành trái pháp luật; - Áp dụng thuế, phí, lệ phí trái pháp luật; - Thu thuế, phí, lệ phí trái pháp luật; - Truy thu thuế, hoàn thuế trái pháp luật; - Thu tiền sử dụng đất trái pháp luật; - Không áp dụng hoặc áp dụng không đúng quy định của Luật Tố cáo các biện pháp để bảo vệ người tố cáo khi người đó yêu cầu; - Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm. Tổng cục Thuế, Cục Thuế giải quyết: Ra quyết định xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 931,
"text": "tùy theo phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước mà các cơ quan Thuế có thẩm quyền giải quyết yêu cầu bồi thường khác nhau: Tổng cục Thuế, Cục Thuế doanh nghiệp lớn, Cục Thuế, Chi cục Thuế giải quyết: - Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trái pháp luật; - Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bao đảm việc xử lý vi phạm hành chính trái pháp luật; - Áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành trái pháp luật; - Áp dụng thuế, phí, lệ phí trái pháp luật; - Thu thuế, phí, lệ phí trái pháp luật; - Truy thu thuế, hoàn thuế trái pháp luật; - Thu tiền sử dụng đất trái pháp luật; - Không áp dụng hoặc áp dụng không đúng quy định của Luật Tố cáo các biện pháp để bảo vệ người tố cáo khi người đó yêu cầu; - Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm."
}
],
"id": "6362",
"is_impossible": false,
"question": "Phạm vi giải quyết bồi thường của cơ quan Thuế được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Phạm vi giải quyết bồi thường của cơ quan Thuế được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 30 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 quy định về việc trả lại tài sản như sau: Trả lại tài sản 1. Tài sản bị thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch thu trái pháp luật phải được trả lại ngay khi quyết định thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch thu bị hủy bỏ. 2. Việc trả lại tài sản bị tạm giữ, tịch thu trái pháp luật trong hoạt động quản lý hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 3. Việc trả lại tài sản bị kê biên trái pháp luật trong hoạt động thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Việc trả lại tài sản bị thu giữ trái pháp luật trong hoạt động tố tụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng và quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, các trường hợp được trả lại tài sản bao gồm: - Tài sản bị thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch thu trái pháp luật phải được trả lại ngay khi quyết định thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch thu bị hủy bỏ. - Trả lại tài sản bị tạm giữ, tịch thu trái pháp luật trong hoạt động quản lý hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. - Trả lại tài sản bị kê biên trái pháp luật trong hoạt động thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. - Trả lại tài sản bị thu giữ trái pháp luật trong hoạt động tố tụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng và quy định khác của pháp luật có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 778,
"text": "các trường hợp được trả lại tài sản bao gồm: - Tài sản bị thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch thu trái pháp luật phải được trả lại ngay khi quyết định thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch thu bị hủy bỏ."
}
],
"id": "6363",
"is_impossible": false,
"question": "Các trường hợp nào trả lại tài sản cho cá nhân, tổ chức bị thiệt hại khi Nhà nước thực hiện trách nhiệm bồi thường?"
}
]
}
],
"title": "Các trường hợp nào trả lại tài sản cho cá nhân, tổ chức bị thiệt hại khi Nhà nước thực hiện trách nhiệm bồi thường?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 38 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 quy định về cơ quan giải quyết bồi thường trong hoạt động thi hành án hình sự như sau: Cơ quan giải quyết bồi thường trong hoạt động thi hành án hình sự 1. Cơ quan thi hành án hình sự các cấp trong Công an nhân dân theo quy định của Luật Thi hành án hình sự. 2. Cơ quan thi hành án hình sự các cấp trong Quân đội nhân dân theo quy định của Luật Thi hành án hình sự. 3. Cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự theo quy định của Luật Thi hành án hình sự. 4. Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, Bộ luật Tố tụng dân sự. Như vậy, các cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong hoạt động thi hành án hình sự gồm có: - Cơ quan thi hành án hình sự các cấp trong Công an nhân dân theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 2019. - Cơ quan thi hành án hình sự các cấp trong Quân đội nhân dân theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 2019. - Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 654,
"text": "các cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong hoạt động thi hành án hình sự gồm có: - Cơ quan thi hành án hình sự các cấp trong Công an nhân dân theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 2019."
}
],
"id": "6364",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có trách nhiệm giải quyết bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án hình sự?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có trách nhiệm giải quyết bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án hình sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 39 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 quy định về cơ quan giải quyết bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự như sau: Cơ quan giải quyết bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự 1. Cục Thi hành án dân sự và Chi cục Thi hành án dân sự. 2. Cơ quan Thi hành án quân khu và tương đương. 3. Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, Bộ luật Tố tụng dân sự. Như vậy, các cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong hoạt động thi hành dân sự sự gồm có: - Cục Thi hành án dân sự và Chi cục Thi hành án dân sự. - Cơ quan Thi hành án quân khu và tương đương. - Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 443,
"text": "các cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong hoạt động thi hành dân sự sự gồm có: - Cục Thi hành án dân sự và Chi cục Thi hành án dân sự."
}
],
"id": "6365",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có trách nhiệm giải quyết bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có trách nhiệm giải quyết bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 11 Điều 3 Luật Đất đai 2013 giải thích về việc Nhà nước thu hồi đất như sau: Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai. Theo Điều 16 Luật Đất đai 2013 quy định về việc nhà nước quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất như sau: Nhà nước quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất 1. Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây: a) Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; b) Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai; c) Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người. 2. Nhà nước quyết định trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai. Như vậy, các trường hợp Nhà nước thực hiện thu hồi đất là: - Vì mục đích quốc phòng, an ninh; - Vì mục đích phát triển kinh tế - xã hội, vì lợi ích quốc gia, công cộng; - Vì vi phạm pháp luật về đất đai; - Vì chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật; - Vì người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất; - Vì có nguy cơ đe dọa tính mạng con người. Bên cạnh đó, theo điểm c, điểm d khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai 2013 quy định về việc thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng như sau: Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trong các trường hợp sau đây: 3.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 983,
"text": "các trường hợp Nhà nước thực hiện thu hồi đất là: - Vì mục đích quốc phòng, an ninh; - Vì mục đích phát triển kinh tế - xã hội, vì lợi ích quốc gia, công cộng; - Vì vi phạm pháp luật về đất đai; - Vì chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật; - Vì người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất; - Vì có nguy cơ đe dọa tính mạng con người."
}
],
"id": "6366",
"is_impossible": false,
"question": "Trong trường hợp nào thì Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp làm khu dân cư?"
}
]
}
],
"title": "Trong trường hợp nào thì Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp làm khu dân cư?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 76 Luật Đất đai 2013 quy định về bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng như sau: Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng 1. Các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm: a) Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này; b) Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất; c) Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng; d) Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn; đ) Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối. 2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo Điều 77 Luật Đất đai 2013 quy định về bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân như sau: Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân 1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định sau đây: a) Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức theo quy định tại Điều 129, Điều 130 của Luật này và diện tích đất do được nhận thừa kế; b) Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại; c) Đối với diện tích đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ. 2. Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này thì được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 của Luật này. Như vậy, khi nhà nước khu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình thì sẽ thực hiện bồi thường các khoản sau: - Bồi thường về đất, người bị thu hồi đất nông nghiệp được bồi thường về đất nếu thỏa mãn các điều kiện: + Đất đã có Sổ đỏ hoặc đủ điều kiện cấp Sổ đỏ nhưng chưa được cấp + Đất không đủ điều kiện cấp sổ/không có sổ đỏ nhưng người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp và sử dụng từ trước 1/7/2004; - Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại được thực hiện khi người có đất bị thu hồi có các tài liệu, giấy tờ chứng minh về việc đầu tư trên đất. Trường hợp không còn giấy tờ, tài liệu chứng minh về việc đầu tư chi phí vào đất còn lại, người sử dụng có đất nông nghiệp bị thu hồi được bồi thường theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2718,
"text": "khi nhà nước khu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình thì sẽ thực hiện bồi thường các khoản sau: - Bồi thường về đất, người bị thu hồi đất nông nghiệp được bồi thường về đất nếu thỏa mãn các điều kiện: + Đất đã có Sổ đỏ hoặc đủ điều kiện cấp Sổ đỏ nhưng chưa được cấp + Đất không đủ điều kiện cấp sổ/không có sổ đỏ nhưng người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp và sử dụng từ trước 1/7/2004; - Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại."
}
],
"id": "6367",
"is_impossible": false,
"question": "Khi thu hồi đất nông nghiệp làm khu dân cư thì các khoản chi phí bồi thường về đất và hỗ trợ tái định cư quy định ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Khi thu hồi đất nông nghiệp làm khu dân cư thì các khoản chi phí bồi thường về đất và hỗ trợ tái định cư quy định ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 90 Luật Đất đai 2013 quy định về bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi như sau: Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi 1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây: a) Đối với cây hàng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất; b) Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất; c) Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại; d) Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. 2. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây: a) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường; b) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra; mức bồi thường cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Theo Điều 91 Luật Đất đai 2013 quy định về bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất như sau: Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất 1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được Nhà nước bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt; trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất còn được bồi thường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức bồi thường tại khoản 1 Điều này. Như vậy, khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình làm khu dân cư sẽ phải bồi thêm các khoản sau: - Bồi thường thiệt hại về cây trồng nếu việc thu hồi đất gây ra thiệt hại về cây trồng đối với hộ gia đình; - Bồi thường thiệt hại về vật nuôi là thủy sản nếu việc thu hồi đất gây ra thiệt hại về vật nuôi là thủy sản đối với hộ gia đình. - Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sử dụng đất phải di chuyển tài sản. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2265,
"text": "khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình làm khu dân cư sẽ phải bồi thêm các khoản sau: - Bồi thường thiệt hại về cây trồng nếu việc thu hồi đất gây ra thiệt hại về cây trồng đối với hộ gia đình; - Bồi thường thiệt hại về vật nuôi là thủy sản nếu việc thu hồi đất gây ra thiệt hại về vật nuôi là thủy sản đối với hộ gia đình."
}
],
"id": "6368",
"is_impossible": false,
"question": "Các khoản bồi thường khác khi thu hồi đất nông nghiệp làm khu dân cư gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Các khoản bồi thường khác khi thu hồi đất nông nghiệp làm khu dân cư gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 1 Thông tư 23/2023/TT-BTC quy định về phạm vi điều chỉnh của chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp như sau: Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; bao gồm: a) Tài sản cố định tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội. b) Tài sản cố định là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội quy định tại khoản 1 Điều 69, khoản 2 Điều 70 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. c) Tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. 2. Thông tư này không điều chỉnh đối với: a) Tài sản cố định đang thuê hoạt động; tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nước hoặc các tổ chức, cá nhân khác. b) Tài sản cố định là tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 64 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao đối với các tài sản này thực hiện theo quy định riêng của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an. c) Tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng do Nhà nước đầu tư, quản lý được giao cho đối tượng quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. Như vậy, tài sản cố định áp dụng chế độ quản lý tính hao mòn, khấu hao tài sản gồm: - Tài sản cố định tại các cơ quan nhà nước công lập, đơn vị lực lượng vũ trang, cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội; arrow_forward_iosĐọc thêm - Tài sản cố định là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật. Các tài sản không áp dụng chế độ quản lý tính hao mòn, khấu hao tài sản là: - Tài sản cố định đang thuê hoạt động; - Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ; - Tài sản cố định là tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; - Tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng do Nhà nước đầu tư, quản lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1838,
"text": "tài sản cố định áp dụng chế độ quản lý tính hao mòn, khấu hao tài sản gồm: - Tài sản cố định tại các cơ quan nhà nước công lập, đơn vị lực lượng vũ trang, cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội; arrow_forward_iosĐọc thêm - Tài sản cố định là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "6369",
"is_impossible": false,
"question": "Những tài sản nào được xem là tài sản cố định áp dụng chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản?"
}
]
}
],
"title": "Những tài sản nào được xem là tài sản cố định áp dụng chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 3 Thông tư 23/2023/TT-BTC quy định về tiêu chuẩn tài sản cố định như sau: Tiêu chuẩn tài sản cố định 1. Xác định tài sản: a) Tài sản sử dụng độc lập được xác định là một tài sản. b) Một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được thì hệ thống đó được xác định là một tài sản. c) Một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ, liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và có chức năng hoạt động độc lập, đồng thời đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản riêng lẻ đó được xác định là một tài sản. d) Súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm thì từng con súc vật được xác định là một tài sản. đ) Vườn cây lâu năm thuộc khuôn viên đất độc lập hoặc từng cây lâu năm riêng lẻ được xác định là một tài sản. e) Quyền sử dụng đất đối với từng thửa đất hoặc phần diện tích được giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị trong từng thửa đất được xác định là một tài sản. g) Quyền sở hữu trí tuệ được đăng ký, xác lập theo từng Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đến quyền tác giả, văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp, Bằng bảo hộ giống cây trồng được xác định là một tài sản. h) Mỗi phần mềm ứng dụng được xác định là một tài sản. i) Thương hiệu của từng đơn vị sự nghiệp công lập được xác định là một tài sản. 2. Tài sản quy định tại khoản 1 Điều này (trừ tài sản quy định tại khoản 3 Điều này) được xác định là tài sản cố định khi thỏa mãn đồng thời 02 tiêu chuẩn sau đây: a) Có thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên. b) Có nguyên giá từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên. 3. Tài sản quy định tại khoản 1 Điều này tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng phải tính đủ khấu hao tài sản cố định vào giá dịch vụ theo quy định của pháp luật và tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng toàn bộ thời gian vào hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết mà không hình thành pháp nhân mới theo quy định của pháp luật được xác định là tài sản cố định khi thỏa mãn đồng thời 02 tiêu chuẩn sau đây: a) Có thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên. b) Đáp ứng tiêu chuẩn về nguyên giá tài sản cố định theo quy định áp dụng cho doanh nghiệp. Như vậy, các tiêu chí xác định tài sản gồm có: - Tài sản sử dụng độc lập; - Một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau và hoạt động phụ thuộc lẫn nhau thì hệ thống đó được xem là một tài sản; - Một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ hoạt động độc lập với nhau thì mỗi bộ phận tài sản riêng lẻ đó là 01 tài sản; - Súc vật làm việc và cho sản phẩm thì mỗi con được tính là 01 tài sản; - Vườn cây lâu năm thuộc khuôn viên đất độc lập; - Từng cây lâu năm riêng lẻ; - Quyền sử dụng đất đối với từng thửa đất hoặc phần diện tích được giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị trong từng thửa đất; - Quyền sở hữu trí tuệ được đăng ký, xác lập theo từng Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đến quyền tác giả, văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp, Bằng bảo hộ giống cây trồng; - Phần mềm ứng dụng; - Thương hiệu của từng đơn vị sự nghiệp công lập. Các tài sản sẽ được tính là tài sản cố định nếu thỏa mãn 02 điều kiện: - Có thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên; - Có nguyên giá tài sản từ 10.000.000 đồng trở lên. Các tài sản theo danh sách ở trên tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng phải tính đủ khấu hao tài sản cố định vào giá dịch vụ và đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng toàn bộ thời gian vào hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết mà không hình thành pháp nhân phải phải bảo đảm 02 điều kiện sau mới được xem là tài sản cố định: - Có thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên; - Đáp ứng tiêu chuẩn về nguyên giá tài sản cố định theo quy định áp dụng cho doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2439,
"text": "các tiêu chí xác định tài sản gồm có: - Tài sản sử dụng độc lập; - Một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau và hoạt động phụ thuộc lẫn nhau thì hệ thống đó được xem là một tài sản; - Một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ hoạt động độc lập với nhau thì mỗi bộ phận tài sản riêng lẻ đó là 01 tài sản; - Súc vật làm việc và cho sản phẩm thì mỗi con được tính là 01 tài sản; - Vườn cây lâu năm thuộc khuôn viên đất độc lập; - Từng cây lâu năm riêng lẻ; - Quyền sử dụng đất đối với từng thửa đất hoặc phần diện tích được giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị trong từng thửa đất; - Quyền sở hữu trí tuệ được đăng ký, xác lập theo từng Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đến quyền tác giả, văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp, Bằng bảo hộ giống cây trồng; - Phần mềm ứng dụng; - Thương hiệu của từng đơn vị sự nghiệp công lập."
}
],
"id": "6370",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn tài sản cố định là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn tài sản cố định là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 25/5/2023, Tổng cục Thuế đã ban hành Quyết định 657/QĐ-TCT năm 2023 ban hành Quy chế giải quyết bồi thường nhà nước tại cơ quan Thuế các cấp. Theo Điều 2 Quy chế Giải quyết bồi thường nhà nước tại cơ quan Thuế các cấp ban hành kèm theo Quyết định 657/QĐ-TCT năm 2023 quy định về pham vi trách nhiệm bồi thường nhà nước của cơ quan Thuế như sau: Phạm vi trách nhiệm bồi thường nhà nước của cơ quan Thuế Cơ quan Thuế có trách nhiệm bởi thưởng thiệt hại trong các trường hợp sau đây: 1. Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trái pháp luật; 2. Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bao đảm việc xử lý vi phạm hành chính trái pháp luật; 3. Áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt sĩ phạm hành chinh trái pháp luật; 4. Áp dụng thuế, phí, lệ phí trái pháp luật; thu thuế, phí, lệ phí trái pháp luật; truy thu thuế, hoàn thuế trái pháp luật; thu tiền sử dụng đất trái pháp luật; 5. Không áp dụng hoặc áp dụng không đúng quy định của Luật Tố cáo các biện pháp để bảo vệ người tố cáo khi người đó yêu cầu theo quy định tại khoan ổ Điều 17 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017(sau đây gọi là Luật TNBTCNN); 6. Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin về cổ ý cung cấp thông tin sai lệch mà không đính chính và không cung cấp lại thông tin; 7. Ra quyết định xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật đối với công chức thuế thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan Thuế. Như vậy, các trường hợp cơ quan Thuế phải thực hiện bồi thường nhà nước như sau: - Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trái pháp luật; - Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bao đảm việc xử lý vi phạm hành chính trái pháp luật; - Áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành trái pháp luật; - Áp dụng thuế, phí, lệ phí trái pháp luật; - Thu thuế, phí, lệ phí trái pháp luật; - Truy thu thuế, hoàn thuế trái pháp luật; - Thu tiền sử dụng đất trái pháp luật; - Không áp dụng hoặc áp dụng không đúng quy định của Luật Tố cáo các biện pháp để bảo vệ người tố cáo khi người đó yêu cầu; - Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm; - Ra quyết định xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1432,
"text": "các trường hợp cơ quan Thuế phải thực hiện bồi thường nhà nước như sau: - Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trái pháp luật; - Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bao đảm việc xử lý vi phạm hành chính trái pháp luật; - Áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành trái pháp luật; - Áp dụng thuế, phí, lệ phí trái pháp luật; - Thu thuế, phí, lệ phí trái pháp luật; - Truy thu thuế, hoàn thuế trái pháp luật; - Thu tiền sử dụng đất trái pháp luật; - Không áp dụng hoặc áp dụng không đúng quy định của Luật Tố cáo các biện pháp để bảo vệ người tố cáo khi người đó yêu cầu; - Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm; - Ra quyết định xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật."
}
],
"id": "6371",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào thì Cơ quan Thuế có trách nhiệm bồi thường nhà nước khi có thiệt hại?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào thì Cơ quan Thuế có trách nhiệm bồi thường nhà nước khi có thiệt hại?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 4 Quy chế Giải quyết bồi thường nhà nước tại cơ quan Thuế các cấp ban hành kèm theo Quyết định 657/QĐ-TCT năm 2023 quy định về căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường nhà nước như sau: Căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 1. Căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước Cơ quan Thuế có trách nhiệm bồi thường khi có đủ các căn cứ sau đây: - Có một trong các căn cứ xác định hành vi trái pháp luật của công chức thuế thi hành công vụ gây thiệt hại và có yêu cầu bồi thường tương ứng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật TNBTCNN; - Có thiệt hại thực tế của người bị thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của cơ quan Thuế; - Có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế và hành vi gây thiệt hại. 2. Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường là văn bản đã có hiệu lực pháp luật do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành theo đúng quy định của pháp luật, trong đó xác định rõ hành vi trái pháp luật của công chức thuế gây thiệt hại, bao gồm: a) Quyết định giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại chấp nhận một phần hoặc toàn bộ nội dung khiếu nại của người khiếu nại hành trái pháp luật; b) Quyết định hủy, thu hồi, sửa đổi, bổ sung quyết định hành chính vì quyết định đó được ban hành trái pháp luật; c) Quyết định xử lý hành vi vi phạm pháp luật của công chức thuế thi hành công vụ bị tố cáo trên cơ sở kết luận nội dung tố cáo theo quy định của pháp luật vẻ tố cáo; d) Quyết định xử lý hành vi vi phạm pháp luật của công chức thuê thị hạnh công vụ trên cơ sở kết luận thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra; đ) Quyết định xử lý kỷ luật công chức thuế thi hành công vụ do có hành vi trái pháp luật e) Bản án, quyết định của Tòa án có thẩm quyền xác định rõ hành vi trái pháp luật của công chức thuế thi hành công vụ; g) Văn bản khác theo quy định của pháp luật đáp ứng điều kiện quy định tại 5 Điều 3 của Luật TNBTCNN. Như vậy, căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường nhà nước của cơ quan Thuế là: - Có căn cứ xác định hành vi trái pháp luật của công chức thuế thi hành công vụ gây thiệt hại và có yêu cầu bồi thường tương ứng; - Có thiệt hại thực tế của người bị thiệt hại; - Có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế và hành vi gây thiệt hại. Đồng thời, văn bản dùng đẻ làm căn cứ yêu cầu bồi thường thiệt hại bao gồm: - Quyết định giải quyết khiếu nại; - Quyết định hủy, thu hồi, sửa đổi, bổ sung quyết định hành chính vì ban hành trái pháp luật; - Quyết định xử lý hành vi vi phạm pháp luật của công chức thuế thi hành công vụ; - Quyết định xử lý kỷ luật công chức thuế thi hành công vụ có hành vi trái pháp luật; - Bản án, quyết định của Tòa án có thẩm quyền xác định rõ hành vi trái pháp luật của công chức thuế thi hành công vụ; Các văn bản khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1906,
"text": "căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường nhà nước của cơ quan Thuế là: - Có căn cứ xác định hành vi trái pháp luật của công chức thuế thi hành công vụ gây thiệt hại và có yêu cầu bồi thường tương ứng; - Có thiệt hại thực tế của người bị thiệt hại; - Có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế và hành vi gây thiệt hại."
}
],
"id": "6372",
"is_impossible": false,
"question": "Căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường nhà nước của cơ quan thuế là gì?"
}
]
}
],
"title": "Căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường nhà nước của cơ quan thuế là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 5 Quy chế Giải quyết bồi thường nhà nước tại cơ quan Thuế các cấp ban hành kèm theo Quyết định 657/QĐ-TCT năm 2023 quy định về thời hiệu yêu cầu bồi thường như sau: Thời hiệu yêu cầu bồi thường 1. Thời hiệu yêu cầu bồi thường là 03 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu bồi thường quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 5 Luật TNBTCNN nhận được văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật TNBTCNN và trường hợp yêu cầu phục hồi danh dự. 2. Thời gian không tính vào thời hiệu yêu cầu bồi thường a) Khoảng thời gian có sự kiện bắt khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự làm cho người có quyền yêu cầu bồi thường quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 5 Luật TNBTCNN không thể thực hiện được quyền yêu cầu bồi thường; b) Khoảng thời gian mà người bị thiệt hại là người chưa thành niên, người mắt năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chu hành vì chưa có người đại diện theo quy định của pháp luật hoặc người đại diện đã chết hoặc không thể tiếp tục là người đại diện cho tới khi có người đại diện mới. 3. Người yêu cầu bồi thường có nghĩa vụ chứng minh khoảng thời gian không tính vào thời hiệu quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, thời hiệ yêu cầu bồi thường là 03 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu bồi thường nhận được văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường. Đồng thời, khoảng thời gian không tính vào thời hiệu yêu cầu bồi thường là: - Thời gian có sự kiện bất khả kháng làm cho người có quyền yêu cầu bồi thường không thể thực hiện được quyền của mình; - Khoảng thời gian mà người bị thiệt hại không có hoặc chưa đủ năng lực trách nhiệm hành vi dân sự mà không có người đại diện theo pháp luật; Khoảng thời gian không tính vào thời hiệu thì người yêu cầu bồi thường phải có nghĩa vụ chứng minh về khoảng thời gian này. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1281,
"text": "thời hiệ yêu cầu bồi thường là 03 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu bồi thường nhận được văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường."
}
],
"id": "6373",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu yêu cầu bồi thường nhà nước của cơ quan Thuế là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu yêu cầu bồi thường nhà nước của cơ quan Thuế là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 8 Luật Quản lý nợ công 2017 quy định về hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý nợ công Quốc gia như sau: Những hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý nợ công 1. Vay, cho vay, bảo lãnh không đúng thẩm quyền hoặc chưa được cấp có thẩm quyền cho phép, vượt hạn mức đã được cấp có thẩm quyền quyết định. 2. Sử dụng vốn vay không đúng mục đích, không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn, định mức; không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ. 3. Vụ lợi, chiếm đoạt, tham nhũng trong quản lý, sử dụng nợ công. 4. Làm trái quy định của Nhà nước về quản lý nợ công; thiếu trách nhiệm gây thất thoát, lãng phí vốn vay. 5. Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin về nợ công theo quy định của pháp luật. 6. Cản trở hoạt động giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý nợ công. Như vậy, khi có các hành vi vi phạm những điều trên thì đối tượng đã vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nợ công Quốc gia. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 837,
"text": "khi có các hành vi vi phạm những điều trên thì đối tượng đã vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nợ công Quốc gia."
}
],
"id": "6374",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý nợ công?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý nợ công?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Nghị định 29/2018/NĐ-CP quy định về tài sản thuộc đối tượng được xác lập quyền sở hữu toàn dân như sau: Tài sản thuộc đối tượng được xác lập quyền sở hữu toàn dân 4. Tài sản do tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hiến, biếu, tặng cho, đóng góp, viện trợ, tài trợ nhưng chưa hạch toán ngân sách nhà nước và hình thức chuyển giao quyền sở hữu khác cho Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước). Đồng thời quy định tại khoản 3 Điều 106 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 quy định về tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân như sau: Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân 3. Tài sản do các chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước bao gồm: tài sản do tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hiến, biếu, tặng cho, đóng góp, viện trợ, tài trợ và hình thức chuyển giao quyền sở hữu khác cho Nhà nước Việt Nam. Như vậy, tài sản do các tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước sẽ thuộc sở hữu toàn dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 940,
"text": "tài sản do các tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước sẽ thuộc sở hữu toàn dân."
}
],
"id": "6375",
"is_impossible": false,
"question": "Tài sản do các tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước sẽ thuộc về ai?"
}
]
}
],
"title": "Tài sản do các tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước sẽ thuộc về ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ thảo Điều 7 Nghị định 29/2018/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản như sau: Thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản 1. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản đối với: a) Tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam nhưng không xác định cụ thể cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản để sử dụng; trừ các tài sản quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này. b) Tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam là bất động sản, xe ô tô, các tài sản khác (không phải là bất động sản, xe ô tô) có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản chuyển giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý theo đề nghị của bộ, cơ quan trung ương; trừ các tài sản quy định tại các Khoản 2 và 3 Điều này. 2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản đối với tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng thuộc lĩnh vực quốc phòng do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam. 3. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản đối với tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng thuộc lĩnh vực an ninh do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam. 4. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản đối với tài sản của quỹ xã hội, tài sản của quỹ từ thiện do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định giải thể. 5. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản đối với: a) Tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam chuyển giao cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này. b) Tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam theo hợp đồng dự án đối tác công tư đối với trường hợp cơ quan ký hợp đồng dự án thuộc trung ương quản lý sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính. 6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người có thẩm quyền được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản đối với: a) Tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm; bất động sản vô chủ; bất động sản không có người thừa kế; tài sản bị đánh rơi, bỏ quên là di tích lịch sử - văn hóa; tài sản của các vụ việc xử lý quy định tại Khoản này bao gồm cả bất động sản hoặc di tích lịch sử - văn hóa và động sản. b) Tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam chuyển giao cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương, trừ các tài sản quy định tại các Khoản 2 và 3 Điều này. c) Tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam theo cam kết sau khi kết thúc thời hạn hoạt động. d) Tài sản của quỹ xã hội, tài sản của quỹ từ thiện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giải thể hoặc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giải thể theo ủy quyền. đ) Tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam theo hợp đồng dự án đối tác công tư đối với trường hợp cơ quan ký hợp đồng dự án thuộc địa phương quản lý. 7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, di sản không người thừa kế không thuộc phạm vi quy định tại điểm a Khoản 6 Điều này. 8. Cục trưởng Cục Hải quan quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản đối với hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan. Như vậy, tùy thuộc vào tính chất của tài sản được chuyển giao mà các thủ trưởng các cơ quan nhà nước sẽ có thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản đó lần lượt là: - Bộ trưởng Bộ Tài chính; - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; - Bộ trưởng Bộ Công an; - Bộ trưởng Bộ Nội vụ; - Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan trung ương; - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, tỉnh; - Cục trưởng Cục Hải quan. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3653,
"text": "tùy thuộc vào tính chất của tài sản được chuyển giao mà các thủ trưởng các cơ quan nhà nước sẽ có thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản đó lần lượt là: - Bộ trưởng Bộ Tài chính; - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; - Bộ trưởng Bộ Công an; - Bộ trưởng Bộ Nội vụ; - Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan trung ương; - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, tỉnh; - Cục trưởng Cục Hải quan."
}
],
"id": "6376",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 86 Luật Đất đai 2013 quy định về bố trí tái định cư cho người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở như sau: Bố trí tái định cư cho người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở 1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện giao trách nhiệm bố trí tái định cư phải thông báo cho người có đất ở thu hồi thuộc đối tượng phải di chuyển chỗ ở về dự kiến phương án bố trí tái định cư và niêm yết công khai ít nhất là 15 ngày tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi và tại nơi tái định cư trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bố trí tái định cư. Nội dung thông báo gồm địa điểm, quy mô quỹ đất, quỹ nhà tái định cư, thiết kế, diện tích từng lô đất, căn hộ, giá đất, giá nhà tái định cư; dự kiến bố trí tái định cư cho người có đất thu hồi. 2. Người có đất thu hồi được bố trí tái định cư tại chỗ nếu tại khu vực thu hồi đất có dự án tái định cư hoặc có điều kiện bố trí tái định cư. Ưu tiên vị trí thuận lợi cho người có đất thu hồi sớm bàn giao mặt bằng, người có đất thu hồi là người có công với cách mạng. Phương án bố trí tái định cư đã được phê duyệt phải được công bố công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi và tại nơi tái định cư. Như vậy, người dân được bố trí tái định cư khi bị thu hồi đất tại chỗ nếu tại khu vực thu hồi đất có dự án tái định cư hoặc có điều kiện bố trí tái định cư. Trong đó, ưu tiên vị trí thuận lợi cho người có đất thu hồi sớm bàn giao mặt bằng, người có đất thu hồi là người có công với cách mạng. Ngoài ra, theo Điều 22 Nghị định 47/2014/NĐ-CP, việc hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở được hướng dẫn cụ thể như sau: - Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu thì được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất. - Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất còn được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1384,
"text": "người dân được bố trí tái định cư khi bị thu hồi đất tại chỗ nếu tại khu vực thu hồi đất có dự án tái định cư hoặc có điều kiện bố trí tái định cư."
}
],
"id": "6377",
"is_impossible": false,
"question": "Người dân được bố trí tái định cư thế nào khi bị thu hồi đất?"
}
]
}
],
"title": "Người dân được bố trí tái định cư thế nào khi bị thu hồi đất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 3 Điều 86 Luật Đất đai 2013 quy định về bố trí tái định cư cho người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở như sau: Bố trí tái định cư cho người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở 3. Giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư, giá bán nhà ở tái định cư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Như vậy, tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư sẽ được tính dựa theo giá đất cụ thể. Giá đất cụ thể sẽ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 353,
"text": "tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư sẽ được tính dựa theo giá đất cụ thể."
}
],
"id": "6378",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư được tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư được tính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khi người dân được bố trí đất tái định cư thì họ hoàn toàn có các quyền của người sử dụng đất. Trong đó có quyền tách thửa đất. Để được phép tách thừa, người sử dụng đất cần phải đáp ứng các điều kiện thực hiện quyền sử dụng đất. Cụ thể: Căn cứ theo Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định cụ thể về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất như sau: Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất 1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này; b) Đất không có tranh chấp; c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; d) Trong thời hạn sử dụng đất. Như vậy, để đất tái định cư được pháp luật cho phép tách thửa cần đáp ứng các điều kiện sau: - Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Đất không có tranh chấp. - Quyền sử dụng đất không bị kê biên bảo đảm thi hành án. - Đất còn thời hạn sử dụng. Bên cạnh đó, thửa đất phải đáp ứng được điều kiện về diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành ban hành.. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1097,
"text": "để đất tái định cư được pháp luật cho phép tách thửa cần đáp ứng các điều kiện sau: - Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất."
}
],
"id": "6379",
"is_impossible": false,
"question": "Đất tái định cư có được pháp luật cho phép tách thửa không?"
}
]
}
],
"title": "Đất tái định cư có được pháp luật cho phép tách thửa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về khái niệm hợp đồng cụ thể như sau: Khái niệm hợp đồng Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Ngoài ra, tại Điều 317 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thế chấp tài sản như sau: Thế chấp tài sản 1. Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp). 2. Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp. Hiện tại chưa có quy định cụ thể về quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, dẫn chiếu đến Điều 189 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền sử dụng như sau: Quyền sử dụng Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản. Quyền sử dụng có thể được chuyển giao cho người khác theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Như vậy, có thể hiểu rằng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên tuân theo các điền kiện, nội dung, hình thức chuyển quyền sử dụng đất được pháp luật quy định. Theo đó bên sử dụng đất dùng quyền sử dụng đất của mình để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ dân sự. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất là hợp đồng thành lập ra khi cá nhân, tổ chức muốn thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nhằm bảo đảm quyền lợi 2 bên. Hình thức hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất: Phải được lập thành văn bản theo quy định Điều 343 Bộ luật Dân sự 2015 về việc thế chấp phải được lập thành văn bản. Phải được chứng thực, công chứng và đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 99/2022/NĐ-CP về đăng ký biện pháp bảo đảm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 962,
"text": "có thể hiểu rằng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên tuân theo các điền kiện, nội dung, hình thức chuyển quyền sử dụng đất được pháp luật quy định."
}
],
"id": "6380",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất là gì?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất cụ thể như sau: Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất 1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này; b) Đất không có tranh chấp; c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; d) Trong thời hạn sử dụng đất. 2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này. 3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính. Như vậy, điều kiện chuyển nhượng hợp đồng thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất, bao gồm: - Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ 02 trường hợp (Nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai 2013 và theo quy định tại khoản 3 Điều 186 Luật Đất đai 2013). - Đất không có tranh chấp. - Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành. - Trong thời sử dụng đất. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1440,
"text": "điều kiện chuyển nhượng hợp đồng thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất, bao gồm: - Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ 02 trường hợp (Nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai 2013 và theo quy định tại khoản 3 Điều 186 Luật Đất đai 2013)."
}
],
"id": "6381",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện chuyển nhượng hợp đồng thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất mới nhất năm 2023?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện chuyển nhượng hợp đồng thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất mới nhất năm 2023?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 3 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định về đối tượng hưởng ưu đãi người có công với cách mạng bao gồm: Đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 1. Người có công với cách mạng bao gồm: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; c) Liệt sĩ; d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; g) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; h) Bệnh binh; i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; k) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; m) Người có công giúp đỡ cách mạng. 2. Thân nhân của người có công với cách mạng bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sĩ. Như vậy, những người được hưởng ưu đãi người có công với cách mạng gồm có: - Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; - Liệt sĩ và bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Anh hùng Lực lượng vũ trang, anh hùng lao động thời kì kháng chiến; - Thương binh, thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; - Người bị nhiễm chất độc hóa học do tham gia kháng chiến; - Người hoạt động cách mạng bị địch bắt, tù đày; - Người hoạt động kháng chiến, làm nghĩa vụ quốc tế; - Người có công giúp đỡ cách mạng; - Thân nhân của người có công với cách mạng. Theo đó, thân nhân liệt sĩ như cha mẹ đẻ, vợ/chồng, con, người có công nuôi liệt sĩ cũng thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi người có công với cách mạng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1103,
"text": "những người được hưởng ưu đãi người có công với cách mạng gồm có: - Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; - Liệt sĩ và bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Anh hùng Lực lượng vũ trang, anh hùng lao động thời kì kháng chiến; - Thương binh, thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; - Người bị nhiễm chất độc hóa học do tham gia kháng chiến; - Người hoạt động cách mạng bị địch bắt, tù đày; - Người hoạt động kháng chiến, làm nghĩa vụ quốc tế; - Người có công giúp đỡ cách mạng; - Thân nhân của người có công với cách mạng."
}
],
"id": "6382",
"is_impossible": false,
"question": "Thân nhân liệt sĩ có được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng không?"
}
]
}
],
"title": "Thân nhân liệt sĩ có được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm đ khoản 1 Điều 104 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định về chế độ miễn tiền sử dụng đất như sau: Chế độ miễn tiền sử dụng đất 1. Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với các đối tượng sau: đ) Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng. Đồng thời căn cứ tại điểm d khoản 3 Điều 105 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định về chế độ giảm tiền sử dụng đất như sau: Chế độ giảm tiền sử dụng đất Giảm tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với các đối tượng sau: 3. Giảm 70% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với các đối tượng sau: d) Thân nhân liệt sĩ. Như vậy, thân nhân liệt sĩ đang được hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng sẽ được miễn tiền sử dụng đất, còn thân nhân liệt sĩ sẽ được giảm 70% tiền sử dụng đất trong hạn mức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1042,
"text": "thân nhân liệt sĩ đang được hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng sẽ được miễn tiền sử dụng đất, còn thân nhân liệt sĩ sẽ được giảm 70% tiền sử dụng đất trong hạn mức."
}
],
"id": "6383",
"is_impossible": false,
"question": "Thân nhân liệt sĩ có được miễn, giảm tiền sử dụng đất hay không?"
}
]
}
],
"title": "Thân nhân liệt sĩ có được miễn, giảm tiền sử dụng đất hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 5 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định về các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng như sau: Chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của, người có công với cách mạng Tùy từng đối tượng, người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng được hưởng chế độ ưu đãi chủ yếu như sau: 1. Trợ cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần; 2. Các chế độ ưu đãi khác bao gồm: a) Bảo hiểm y tế; b) Điều dưỡng phục hồi sức khỏe; c) Cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết theo chỉ định của cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội hoặc của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên; d) Ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm; đ) Hỗ trợ để theo học đến trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; e) Hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao, hoàn cảnh của từng người hoặc khi có khó khăn về nhà ở; g) Miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước; h) Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển; ưu tiên giao khoán bảo vệ và phát triển rừng; i) Vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh; k) Miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật. Như vậy, ngoài chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất thì thân nhân liệt sĩ còn được hưởng các chế độ khác như: - Trợ cấp, phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần; - Chế độ về y tế, sức khỏe; - Hưởng chế độ ưu tiên trong giáo dục, tuyển sinh, tạo việc làm; - Hỗ trợ cải thiện nhà ở; - Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển; ưu tiên giao khoán bảo vệ và phát triển rừng; - Hỗ trợ vay vốn để kinh doanh; - Miễn hoặc giảm thuế. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1422,
"text": "ngoài chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất thì thân nhân liệt sĩ còn được hưởng các chế độ khác như: - Trợ cấp, phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần; - Chế độ về y tế, sức khỏe; - Hưởng chế độ ưu tiên trong giáo dục, tuyển sinh, tạo việc làm; - Hỗ trợ cải thiện nhà ở; - Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển; ưu tiên giao khoán bảo vệ và phát triển rừng; - Hỗ trợ vay vốn để kinh doanh; - Miễn hoặc giảm thuế."
}
],
"id": "6384",
"is_impossible": false,
"question": "Các chế độ ưu đãi khác đối với thân nhân liệt sĩ gồm có những gì?"
}
]
}
],
"title": "Các chế độ ưu đãi khác đối với thân nhân liệt sĩ gồm có những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 188 Luật Đất đai 2013 có quy định về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất như sau: Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất 1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này; b) Đất không có tranh chấp; c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; d) Trong thời hạn sử dụng đất. 2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này. 3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính. Như vậy, để thực hiện quyền cho thuê lại đất cần đáp ứng các điều kiện sau đây: - Có Giấy chứng nhận; - Đất không có tranh chấp; - Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; - Trong thời hạn sử dụng đất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1428,
"text": "để thực hiện quyền cho thuê lại đất cần đáp ứng các điều kiện sau đây: - Có Giấy chứng nhận; - Đất không có tranh chấp; - Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; - Trong thời hạn sử dụng đất."
}
],
"id": "6385",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để cho thuê lại đất là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để cho thuê lại đất là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai 2013 thì hợp đồng cho thuê đất sẽ có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính. Căn cứ theo khoản 6 Điều 98 Luật Đất đai 2013 quy định về đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau: Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 6. Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại các điểm a, b, h, i, k và l khoản 4 Điều này thì trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động; trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế. Như vậy, thời hạn đăng ký cho thuê đất đối với cá nhân, hộ gia đình là 30 ngày kể từ ngày hợp đồng cho thuê đất có hiệu lực thì người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động tại cơ quan đăng ký đất đai. arrow_forward_iosĐọc thêm",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 665,
"text": "thời hạn đăng ký cho thuê đất đối với cá nhân, hộ gia đình là 30 ngày kể từ ngày hợp đồng cho thuê đất có hiệu lực thì người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động tại cơ quan đăng ký đất đai."
}
],
"id": "6386",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn phải đăng ký cho thuê đất đối với cá nhân, hộ gia đình là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn phải đăng ký cho thuê đất đối với cá nhân, hộ gia đình là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo pháp luật dân sự Việt Nam quy định có hai loại thừa kế: thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. - Chia thừa kế theo di chúc như sau: Căn cứ theo Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về Di chúc như sau: Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Đồng thời tại Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc có quyền sau đây: - Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế. - Phân định phần di sản cho từng người thừa kế. - Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng. - Giao nghĩa vụ cho người thừa kế. - Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản. Như vậy, nếu di chúc hợp pháp, việc chia thừa kế là quyền sử dụng đất không có sổ đỏ sẽ được phụ thuộc vào nội dung di chúc. Tuy nhiên, khi có người hưởng di sản không phụ thuộc vào nội dung của di chúc theo quy định khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 thì di sản sẽ được chia lại để đảm bảo quyền lợi của người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc. - Chia thừa kế không có di chúc như sau: Khoản 2 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Theo Khoản 1 Điều 651 Bộ Luật dân sự 2015, hàng thừa kế được quy định cụ thể như sau: - Hàng thừa kế thứ nhất gồm: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. - Hàng thừa kế thứ hai gồm: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại. - Hàng thừa kế thứ ba gồm: Cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 697,
"text": "nếu di chúc hợp pháp, việc chia thừa kế là quyền sử dụng đất không có sổ đỏ sẽ được phụ thuộc vào nội dung di chúc."
}
],
"id": "6387",
"is_impossible": false,
"question": "Chia thừa kế đất không có sổ đỏ như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chia thừa kế đất không có sổ đỏ như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 2 Điều 9 Luật Viên chức 2010 quy định về đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập cụ thể như sau: Đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập 1. Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước. 2. Đơn vị sự nghiệp công lập gồm: a) Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ); b) Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ). Mặc khác, mức tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được quy định tại Điều 9 Nghị định 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập về việc phân loại mức tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công như sau: Phân loại mức tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công 1. Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (sau đây gọi là đơn vị nhóm 1) là đơn vị đáp ứng một trong các điều kiện sau: a) Đơn vị có mức tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên xác định theo phương án quy định tại Điều 10 Nghị định này bằng hoặc lớn hơn 100%; có mức tự bảo đảm chi đầu tư bằng hoặc lớn hơn mức trích khấu hao và hao mòn tài sản cố định của đơn vị. Mức tự bảo đảm chi đầu tư được xác định bao gồm các nguồn sau: - Số dự kiến trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp trong năm kế hoạch hoặc của bình quân 05 năm trước liền kề; - Số thu phí được để lại để chi thường xuyên không giao tự chủ theo quy định. b) Đơn vị cung cấp các dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước, giá dịch vụ sự nghiệp công xác định theo cơ chế thị trường, có tính đủ khấu hao tài sản cố định và có tích lũy dành chi đầu tư. 2. Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị nhóm 2) là đơn vị đáp ứng một trong các điều kiện sau: a) Đơn vị có mức tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên xác định theo phương án quy định tại Điều 10 Nghị định này bằng hoặc lớn hơn 100% và chưa tự bảo đảm chi đầu tư từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn thu phí được để lại chi theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí, các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật; b) Đơn vị thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, được Nhà nước đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí (không bao gồm khấu hao tài sản cố định). Như vậy, mức tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập chia thành các nhóm sau đây, bao gồm: - Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư. - Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên. - Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên. - Đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Đây là đơn vị có mức tự bảo đảm chi phí hoạt đồng thường xuyên dưới 10% hoặc không có nguồn thu sự nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2801,
"text": "mức tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập chia thành các nhóm sau đây, bao gồm: - Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư."
}
],
"id": "6388",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị sự nghiệp công lập gồm những loại hình nào?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị sự nghiệp công lập gồm những loại hình nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định việc công chứng, chứng thực thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất 3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau: a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này; b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên; Như vậy, đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực. Trường hợp, một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản thì hợp đồng được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên. Căn cứ theo mục I Thông tư 1883/2001/TT-TCĐC, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được lập theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 1883/2001/TT-TCĐC cụ thể như sau: Tải mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất Tải về Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1031,
"text": "đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực."
}
],
"id": "6389",
"is_impossible": false,
"question": "Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với hộ gia đình, cá nhân năm 2023?"
}
]
}
],
"title": "Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với hộ gia đình, cá nhân năm 2023?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 74 Luật Đất đai 2013 quy định về nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất như sau: Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất 1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường. 2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất. 3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật. Dẫn chiếu đến khoản 2 Điều 83 Luật Đất đai 2013 quy định về hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất như sau: Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 2. Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm: a) Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất; b) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở; c) Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở; d) Hỗ trợ khác. Như vậy, theo quy định nêu trên, việc hỗ trợ tái định cư chỉ áp dụng đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở. Do đó, trường hợp người dân bị thu hồi đất nông nghiệp sẽ không được hỗ trợ tái định cư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1365,
"text": "theo quy định nêu trên, việc hỗ trợ tái định cư chỉ áp dụng đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở."
}
],
"id": "6390",
"is_impossible": false,
"question": "Người dân bị thu hồi đất nông nghiệp có được tái định cư không?"
}
]
}
],
"title": "Người dân bị thu hồi đất nông nghiệp có được tái định cư không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 77 Luật Đất đai 2013 quy định về bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân như sau: Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân 1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định sau đây: a) Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức theo quy định tại Điều 129, Điều 130 của Luật này và diện tích đất do được nhận thừa kế; b) Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại; c) Đối với diện tích đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ. Như vậy, việc thu hồi đất nông nghiệp được bồi thường hỗ trợ từ Nhà nước bao gồm: + Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức đối với đất nông nghiệp và đất nông nghiệp được nhận chuyển quyền sử dụng đất. + Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại; + Đối với diện tích đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức trước ngày 01/7/2014 thì việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 979,
"text": "việc thu hồi đất nông nghiệp được bồi thường hỗ trợ từ Nhà nước bao gồm: + Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức đối với đất nông nghiệp và đất nông nghiệp được nhận chuyển quyền sử dụng đất."
}
],
"id": "6391",
"is_impossible": false,
"question": "Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp được bồi thường, hỗ trợ như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp được bồi thường, hỗ trợ như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 có quy định về các thiệt hại Nhà nước không bồi thường như sau: Các thiệt hại Nhà nước không bồi thường 1. Nhà nước không bồi thường các thiệt hại sau đây: a) Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của người bị thiệt hại; b) Thiệt hại xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù người thi hành công vụ đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và trong khả năng cho phép; c) Thiệt hại xảy ra trong hoàn cảnh người thi hành công vụ muốn tránh một nguy cơ đang thực tế đe dọa trực tiếp lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người bị thiệt hại hoặc của người khác mà không còn cách nào khác là phải có hành động gây ra một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn chặn, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 23 của Luật này. Và khoản 5 Điều 4 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 có quy định về nguyên tắc bồi thường của Nhà nước như sau: Nguyên tắc bồi thường của Nhà nước 5. Trường hợp người bị thiệt hại có một phần lỗi trong việc gây ra thiệt hại thì Nhà nước chỉ bồi thường phần thiệt hại sau khi trừ đi phần thiệt hại tương ứng với phần lỗi của người bị thiệt hại. Như vậy, nếu xảy ra thiệt hại về vật chất do sức khỏe bị xâm phạm mà hoàn toàn do lỗi của người bị thiệt hại thì trong trường hợp này Nhà nước không bồi thường. Trường hợp người bị thiệt hại có một phần lỗi trong việc gây ra thiệt hại thì Nhà nước chỉ bồi thường phần thiệt hại sau khi trừ đi phần thiệt hại tương ứng với phần lỗi của người bị thiệt hại. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1207,
"text": "nếu xảy ra thiệt hại về vật chất do sức khỏe bị xâm phạm mà hoàn toàn do lỗi của người bị thiệt hại thì trong trường hợp này Nhà nước không bồi thường."
}
],
"id": "6392",
"is_impossible": false,
"question": "Người thi hành công vụ gây ra thiệt hại về vật chất do sức khỏe bị xâm phạm nhưng lỗi là của người bị thiệt hại thì có được Nhà nước bồi thường không?"
}
]
}
],
"title": "Người thi hành công vụ gây ra thiệt hại về vật chất do sức khỏe bị xâm phạm nhưng lỗi là của người bị thiệt hại thì có được Nhà nước bồi thường không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Thông tư 32/2023/TT-BTC có quy định nguyên tắc thực hiện như sau: Nguyên tắc thực hiện 1. Các nhiệm vụ, dự án quy hoạch phù hợp với Luật Quy hoạch, Nghị quyết số 61/2022/QH15 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt mới đủ điều kiện để bố trí kinh phí và triển khai thực hiện. 2. Các cơ quan, tổ chức được giao thực hiện các dự án quy hoạch và các nhiệm vụ quy định tại Điều 7 Luật Quy hoạch khi triển khai nhiệm vụ có trách nhiệm quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phi đúng mục đích, đúng chế độ, chịu sự kiểm tra kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền và chấp hành chế độ công khai ngân sách theo quy định hiện hành. 3. Việc mua máy móc, thiết bị, dịch vụ nhằm phục vụ trực tiếp cho hoạt động quy hoạch thực hiện theo quy định pháp luật về đấu thầu và ngân sách nhà nước. Trường hợp dịch vụ trong hoạt động quy hoạch thuộc danh mục sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước thì việc sử dụng kinh phí thực hiện theo quy định pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công và pháp luật về giá. 4. Đối với việc tài trợ của các tổ chức, cá nhân cho nhiệm vụ chi thường xuyên để lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, điều chỉnh quy hoạch: a) Trường hợp tài trợ bằng tiền: Nguồn kinh phí tài trợ được bổ sung vào dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ quy hoạch, dự án quy hoạch theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với các khoản kinh phí mà nhà tài trợ hoặc đại diện có thẩm quyền của nhà tài trợ đã có thỏa thuận khác về nội dung và mức chi, thì thực hiện theo văn bản thỏa thuận và quy định pháp luật có liên quan. b) Trường hợp tài trợ bằng tài sản, hiện vật: Việc tiếp nhận, hạch toán, quản lý, sử dụng thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan. Như vậy, đối với việc tài trợ của các tổ chức, cá nhân để lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, điều chỉnh quy hoạch thì kinh phí chi thường xuyên được sử dụng theo nguyên tắc: - Tài trợ bằng tiền: Được bổ sung vào dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách Nhà nước theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước hoặc theo văn bản thỏa thuận và pháp luật có liên quan. - Tài trợ bằng tài sản, hiện vật: Việc tiếp nhận, hạch toán, quản lý, sử dụng thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan. Chú ý: Thông tư 32/2023/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/7/2023. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1913,
"text": "đối với việc tài trợ của các tổ chức, cá nhân để lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, điều chỉnh quy hoạch thì kinh phí chi thường xuyên được sử dụng theo nguyên tắc: - Tài trợ bằng tiền: Được bổ sung vào dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách Nhà nước theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước hoặc theo văn bản thỏa thuận và pháp luật có liên quan."
}
],
"id": "6393",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc sử dụng kinh phí chi thường xuyên đối với việc tài trợ của các tổ chức, cá nhân để lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, điều chỉnh quy hoạch là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc sử dụng kinh phí chi thường xuyên đối với việc tài trợ của các tổ chức, cá nhân để lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, điều chỉnh quy hoạch là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 29 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT bị thay thế bởi điểm a khoản 1, khoản 4 Điều 12 Thông tư 05/2023/TT-BGTVT (có hiệu lực từ ngày 15/06/2023) quy định về cơ quan quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe như sau: Cơ quan quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe 1. Cục đường bộ Việt Nam chịu trách nhiệm quản lý về sát hạch, cấp giấy phép lái xe trong phạm vi cả nước; Phòng Quản lý Vận tải, phương tiện và Người lái là tổ chức tham mưu giúp Tổng Cục trưởng thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe (gọi là cơ quan quản lý sát hạch). 2. Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng được giao nhiệm vụ quản lý về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe là tổ chức tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe (gọi là cơ quan quản lý sát hạch). Như vậy, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lái xe thuộc một trong các cơ quan Nhà nước sau: - Cục Đường bộ Việt Nam: Có thẩm quyền cấp giấy phép lái xe trong phạm vi cả nước và những đối tượng thuộc quyền quản lý của Cục Đường bộ Việt Nam. Người có hộ khẩu ngoài tỉnh vẫn có thể tham gia kỳ thi sát hạch ở bất kỳ tỉnh nào khi có nhu cầu để được cấp giấy phép lái xe thông qua Cục Đường bộ Việt Nam. - Sở Giao thông vận tải: cơ quan này có thẩm quyền cấp giấy phép lái xe trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Người có hộ khẩu thường trú của tỉnh, thành phố trực trược Trung ương nào thì sẽ được Sở Giao thông vận tải của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của nơi đó cấp giấy phép lái xe khi có nhu cầu. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 920,
"text": "cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lái xe thuộc một trong các cơ quan Nhà nước sau: - Cục Đường bộ Việt Nam: Có thẩm quyền cấp giấy phép lái xe trong phạm vi cả nước và những đối tượng thuộc quyền quản lý của Cục Đường bộ Việt Nam."
}
],
"id": "6394",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm quyền cấp giấy phép lái xe được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm quyền cấp giấy phép lái xe được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 49 Luật Du lịch 2017 có quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch như sau: Điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch 1. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch bao gồm: a) Có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; b) Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật; c) Đáp ứng điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch. 2. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này. Như vậy, điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch bao gồm - Có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; - Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật; - Đáp ứng điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 556,
"text": "điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch bao gồm - Có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; - Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật; - Đáp ứng điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch."
}
],
"id": "6395",
"is_impossible": false,
"question": "Kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch cần đáp ứng các điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch cần đáp ứng các điều kiện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 50 Luật Du lịch 2017 có quy định về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch như sau: Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch được tự nguyện đăng ký xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch được xếp hạng theo tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch. Hạng cơ sở lưu trú du lịch bao gồm 01 sao, 02 sao, 03 sao, 04 sao và 05 sao. 3. Thẩm quyền thẩm định, công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch được quy định như sau: a) Tổng cục Du lịch thẩm định, công nhận cơ sở lưu trú du lịch hạng 04 sao và hạng 05 sao; b) Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định, công nhận cơ sở lưu trú du lịch hạng 01 sao, hạng 02 sao và hạng 03 sao. 4. Hồ sơ đăng ký công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch bao gồm: a) Đơn đề nghị công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; b) Bản tự đánh giá chất lượng của cơ sở lưu trú du lịch theo quy định trong tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch; c) Danh sách người quản lý và nhân viên trong cơ sở lưu trú du lịch; d) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và giấy chứng nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch của người quản lý, trưởng bộ phận trong cơ sở lưu trú du lịch. Như vậy, những cơ sở lưu trú du lịch được xếp hạng bao gồm: Khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1381,
"text": "những cơ sở lưu trú du lịch được xếp hạng bao gồm: Khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch."
}
],
"id": "6396",
"is_impossible": false,
"question": "Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch áp dụng đối với những cơ sở nào?"
}
]
}
],
"title": "Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch áp dụng đối với những cơ sở nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 20 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định về những việc cán bộ, công chức không được làm như sau: Những việc khác cán bộ, công chức không được làm Ngoài những việc không được làm quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Luật này, cán bộ, công chức còn không được làm những việc liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự quy định tại Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền. Căn cứ tại điểm đ khoản 2 Điều 28 Nghị định 40/2018/NĐ-CP quy định về điều kiện đối với người tham gia bán hàng đa cấp như sau: Điều kiện đối với người tham gia bán hàng đa cấp 2. Những trường hợp sau không được tham gia bán hàng đa cấp: đ) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. Bên cạnh đó, căn cứ tại điểm c khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp 2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam: b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Ngoài ra, căn cứ tại điểm b, điểm d khoản 2 Điều 20 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định về quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn như sau: Quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn 2. Người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị không được làm những việc sau đây: b) Thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, trừ trường hợp luật có quy định khác; d) Thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã thuộc lĩnh vực mà trước đây mình có trách nhiệm quản lý trong thời hạn nhất định theo quy định của Chính phủ; Như vậy, những việc công chức không được làm như liên quan đến đạo đức công vụ và liên quan đến bí mật nhà nước, không được làm những công việc có liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự, bán hàng đa cấp hay thành lập và quản lý doanh nghiệp. Ngoài những việc công chức không được làm theo như phân tích ở trên thì công chức có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh thêm khác để tăng thu nhập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2021,
"text": "những việc công chức không được làm như liên quan đến đạo đức công vụ và liên quan đến bí mật nhà nước, không được làm những công việc có liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự, bán hàng đa cấp hay thành lập và quản lý doanh nghiệp."
}
],
"id": "6397",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức có được kinh doanh thêm bên ngoài để tăng thu nhập không?"
}
]
}
],
"title": "Công chức có được kinh doanh thêm bên ngoài để tăng thu nhập không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 80 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về quyền và nghĩa vụ thành lập hộ kinh doanh cụ thể như sau: Quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh 1. Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Chương này, trừ các trường hợp sau đây: a) Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; b) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan. Như vậy, chỉ cần là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên và đủ năng lực hành vi dân sự thì đều có thể thành lập hộ kinh doanh trừ người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành các biện giam giữ, cải tạo hoặc bị Tòa án cấm làm một số công việc nhất định. Theo đó, công chức có thể tham gia hoặc thành lập hộ kinh doanh để tăng thu nhập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 905,
"text": "chỉ cần là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên và đủ năng lực hành vi dân sự thì đều có thể thành lập hộ kinh doanh trừ người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành các biện giam giữ, cải tạo hoặc bị Tòa án cấm làm một số công việc nhất định."
}
],
"id": "6398",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức có thể thành lập hộ kinh doanh để tăng thu nhập không?"
}
]
}
],
"title": "Công chức có thể thành lập hộ kinh doanh để tăng thu nhập không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 82 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh như sau: Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh 1. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp cho hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định này. Hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh; b) Tên của hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định tại Điều 88 Nghị định này; c) Có hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ; d) Nộp đủ lệ phí đăng ký hộ kinh doanh theo quy định. Như vậy, điều kiện để cấp giấy đăng ký hộ kinh doanh là: - Ngành nghề đăng ký không bị pháp luật cấm; - Đặt tên hộ kinh doanh đúng quy định pháp luật; - Hồ sơ đăng ký hợp lệ; - Hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đăng ký hộ kinh doanh. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 618,
"text": "điều kiện để cấp giấy đăng ký hộ kinh doanh là: - Ngành nghề đăng ký không bị pháp luật cấm; - Đặt tên hộ kinh doanh đúng quy định pháp luật; - Hồ sơ đăng ký hợp lệ; - Hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đăng ký hộ kinh doanh."
}
],
"id": "6399",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để công chức được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để công chức được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo điểm c khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2013 quy định về việc phân loại đất như sau: Phân loại đất Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau: 1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; b) Đất trồng cây lâu năm; c) Đất rừng sản xuất; Như vậy, đất rừng sản xuất thuộc nhóm đất nông nghiệp được sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và mục đích sinh thái, du lịch. Đất rừng sản xuất hiện nay được phân loại thành: - Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên: Đất có rừng tự nhiên và rừng được phục hồi bằng biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên - Đất rừng sản xuất là rừng trồng: Đất có rừng trồng bằng vốn ngân sách nhà nước, rừng trồng bằng vốn chủ rừng tự đầu tư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 348,
"text": "đất rừng sản xuất thuộc nhóm đất nông nghiệp được sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và mục đích sinh thái, du lịch."
}
],
"id": "6400",
"is_impossible": false,
"question": "Đất rừng sản xuất dùng vào mục đích gì?"
}
]
}
],
"title": "Đất rừng sản xuất dùng vào mục đích gì?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.