version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 36. Biển số xe 1. Biển số xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Luật này; được gắn vào phương tiện giao thông đường bộ theo quy định của Luật này để phục vụ quản lý nhà nước. 2. Biển số xe được phân loại như sau: a) Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập; b) Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự; c) Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải; d) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này; đ) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó; e) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó; g) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế; Như vậy, biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoại trừ: - Xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập; - Xe quân sự; - Xe hoạt động kinh doanh vận tải.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1430, "text": "biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoại trừ: - Xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập; - Xe quân sự; - Xe hoạt động kinh doanh vận tải." } ], "id": "7301", "is_impossible": false, "question": "Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho ai?" } ] } ], "title": "Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 7 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định như sau: Điều 7. Thời hạn giải quyết đăng ký xe 1. Cấp chứng nhận đăng ký xe a) Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp thay đổi chủ xe, đổi chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc. 2. Cấp biển số xe a) Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; c) Cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc. Như vậy, việc giải quyết cấp lại biển số xe phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 934, "text": "việc giải quyết cấp lại biển số xe phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ." } ], "id": "7302", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn giải quyết cấp lại biển số xe là bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Thời hạn giải quyết cấp lại biển số xe là bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về nguyên tắc đăng ký xe như sau: Điều 3. Nguyên tắc đăng ký xe 4. Việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo một trong các hình thức sau: a) Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, các kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định (sau đây viết gọn là cổng dịch vụ công); b) Ứng dụng định danh quốc gia; c) Trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe. 5. Việc nộp lệ phí đăng ký xe thực hiện qua ngân hàng hoặc trung gian thanh toán được kết nối, tích hợp, cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến trên cổng dịch vụ công hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe. 6. Việc nhận kết quả đăng ký xe được thực hiện qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tại cơ quan đăng ký xe theo nhu cầu của chủ xe. Như vậy việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo một trong các hình thức sau: - Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, các kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định (sau đây viết gọn là cổng dịch vụ công); - Ứng dụng định danh quốc gia; - Trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 857, "text": "việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo một trong các hình thức sau: - Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, các kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định (sau đây viết gọn là cổng dịch vụ công); - Ứng dụng định danh quốc gia; - Trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe." } ], "id": "7303", "is_impossible": false, "question": "Việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo hình thức nào?" } ] } ], "title": "Việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 15 Nghị định 156/2024/NĐ-CP có quy định về trường hợp dừng cuộc đấu giá, truất quyền tham gia đấu giá và xử lý tình huống phát sinh như sau: Điều 15. Trường hợp dừng cuộc đấu giá, truất quyền tham gia đấu giá và xử lý tình huống phát sinh 1. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, đấu giá viên buộc phải dừng cuộc đấu giá trong các trường hợp sau: a) Bộ Công an yêu cầu tổ chức hành nghề đấu giá tài sản dừng việc tổ chức đấu giá khi có căn cứ cho rằng tổ chức hành nghề đấu giá tài sản hoặc đấu giá viên có hành vi vi phạm chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp đấu giá viên và các quy định khác trong Quy chế đấu giá; b) Sự kiện bất khả kháng. 2. Bộ Công an quyết định việc thực hiện tổ chức đấu giá lại sau khi đáp ứng đủ điều kiện tổ chức đấu giá theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Các trường hợp bị truất quyền tham gia đấu giá: a) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ giả mạo để đăng ký tham gia đấu giá, tham gia cuộc đấu giá; b) Thông đồng, móc nối với đấu giá viên, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá khác, cá nhân, tổ chức khác để dìm giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; c) Cản trở hoạt động đấu giá tài sản, có hành vi sử dụng phần mềm tác động đến quá trình đấu giá hoặc kết quả cuộc đấu giá; gây nhiễu loạn cuộc đấu giá; d) Đe dọa, cưỡng ép đấu giá viên, người tham gia đấu giá khác nhằm làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; đ) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật. 4. Trường hợp vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản báo cáo Bộ Công an dừng công nhận hoặc hủy kết quả đấu giá, chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định. Như vậy, bị truất quyền tham gia đấu giá biển số xe khi: - Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ giả mạo để đăng ký tham gia đấu giá, tham gia cuộc đấu giá; - Thông đồng, móc nối với đấu giá viên, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá khác, cá nhân, tổ chức khác để dìm giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; - Cản trở hoạt động đấu giá tài sản, có hành vi sử dụng phần mềm tác động đến quá trình đấu giá hoặc kết quả cuộc đấu giá; gây nhiễu loạn cuộc đấu giá; - Đe dọa, cưỡng ép đấu giá viên, người tham gia đấu giá khác nhằm làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; - Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1741, "text": "bị truất quyền tham gia đấu giá biển số xe khi: - Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ giả mạo để đăng ký tham gia đấu giá, tham gia cuộc đấu giá; - Thông đồng, móc nối với đấu giá viên, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá khác, cá nhân, tổ chức khác để dìm giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; - Cản trở hoạt động đấu giá tài sản, có hành vi sử dụng phần mềm tác động đến quá trình đấu giá hoặc kết quả cuộc đấu giá; gây nhiễu loạn cuộc đấu giá; - Đe dọa, cưỡng ép đấu giá viên, người tham gia đấu giá khác nhằm làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; - Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "7304", "is_impossible": false, "question": "Truất quyền tham gia đấu giá biển số xe trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Truất quyền tham gia đấu giá biển số xe trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về thời hạn giải quyết đăng ký xe như sau; Điều 7. Thời hạn giải quyết đăng ký xe 1. Cấp chứng nhận đăng ký xe a) Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp thay đổi chủ xe, đổi chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc. 2. Cấp biển số xe a) Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; c) Cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc. 3. Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe a) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Như vậy thời gian giải quyết cấp biển số xe được quy định như sau: - Đối với cấp mới biển số xe: Cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Đối với cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Đối với cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1138, "text": "thời gian giải quyết cấp biển số xe được quy định như sau: - Đối với cấp mới biển số xe: Cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Đối với cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Đối với cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc." } ], "id": "7305", "is_impossible": false, "question": "Thời gian giải quyết cấp biển số xe được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Thời gian giải quyết cấp biển số xe được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 8 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về hồ sơ cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe như sau: Điều 8. Hồ sơ cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (sau đây gọi chung là đăng ký xe lần đầu) gồm các giấy tờ sau: 1. Giấy khai đăng ký xe. 2. Giấy tờ của chủ xe. 3. Chứng nhận nguồn gốc xe. 4. Chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp. 5. Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính. Như vậy hồ sơ cấp mới chứng nhận biển số xe gồm: [1] Giấy khai đăng ký xe. [2] Giấy tờ của chủ xe. [3] Chứng nhận nguồn gốc xe. [4] Chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp. [5] Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 436, "text": "hồ sơ cấp mới chứng nhận biển số xe gồm: [1] Giấy khai đăng ký xe." } ], "id": "7306", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ cấp mới chứng nhận biển số xe gồm những loại giấy tờ nào?" } ] } ], "title": "Hồ sơ cấp mới chứng nhận biển số xe gồm những loại giấy tờ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Phụ lục số 02 Ban hành kèm Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về về ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước về biển số xe các tỉnh sắp xếp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại Phụ lục số 02 Ban hành kèm Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về về ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước về biển số xe các tỉnh sắp xếp." } ], "id": "7307", "is_impossible": false, "question": "Biển số xe Đồng Tháp là bao nhiêu từ ngày 01/7/2025?" } ] } ], "title": "Biển số xe Đồng Tháp là bao nhiêu từ ngày 01/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về nguyên tắc đăng ký xe như sau: Điều 3. Nguyên tắc đăng ký xe 4. Việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo một trong các hình thức sau: a) Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, các kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định (sau đây viết gọn là cổng dịch vụ công); b) Ứng dụng định danh quốc gia; c) Trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe. 5. Việc nộp lệ phí đăng ký xe thực hiện qua ngân hàng hoặc trung gian thanh toán được kết nối, tích hợp, cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến trên cổng dịch vụ công hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe. 6. Việc nhận kết quả đăng ký xe được thực hiện qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tại cơ quan đăng ký xe theo nhu cầu của chủ xe. Như vậy việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo một trong các hình thức sau: - Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, các kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định (sau đây viết gọn là cổng dịch vụ công); - Ứng dụng định danh quốc gia; - Trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 857, "text": "việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo một trong các hình thức sau: - Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, các kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định (sau đây viết gọn là cổng dịch vụ công); - Ứng dụng định danh quốc gia; - Trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe." } ], "id": "7308", "is_impossible": false, "question": "Việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo hình thức nào?" } ] } ], "title": "Việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Phụ lục số 02 Ban hành kèm Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về về ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước về biển số xe các tỉnh sắp xếp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại Phụ lục số 02 Ban hành kèm Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về về ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước về biển số xe các tỉnh sắp xếp." } ], "id": "7309", "is_impossible": false, "question": "Biển số xe Điện Biên là bao nhiêu từ ngày 01/7/2025?" } ] } ], "title": "Biển số xe Điện Biên là bao nhiêu từ ngày 01/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về nguyên tắc đăng ký xe như sau: Điều 3. Nguyên tắc đăng ký xe 4. Việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo một trong các hình thức sau: a) Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, các kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định (sau đây viết gọn là cổng dịch vụ công); b) Ứng dụng định danh quốc gia; c) Trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe. 5. Việc nộp lệ phí đăng ký xe thực hiện qua ngân hàng hoặc trung gian thanh toán được kết nối, tích hợp, cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến trên cổng dịch vụ công hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe. 6. Việc nhận kết quả đăng ký xe được thực hiện qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tại cơ quan đăng ký xe theo nhu cầu của chủ xe. Như vậy việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo một trong các hình thức sau: - Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, các kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định (sau đây viết gọn là cổng dịch vụ công); - Ứng dụng định danh quốc gia; - Trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 857, "text": "việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo một trong các hình thức sau: - Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, các kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định (sau đây viết gọn là cổng dịch vụ công); - Ứng dụng định danh quốc gia; - Trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe." } ], "id": "7310", "is_impossible": false, "question": "Việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo hình thức nào?" } ] } ], "title": "Việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về sửa đổi Thông tư 79/2024/TT-BCA về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước. Theo đó, biển số xe Cần Thơ là 65, 83, 95. Như vậy, biển số xe 65 là biển số xe Cần Thơ. Xem chi tiết biển số xe từng tỉnh thành áp dụng từ ngày 01/7/2025: arrow_forward_iosĐọc thêm Xem chi tiết ký hiệu biển số xe áp dụng từ ngày 01/7/2025: Trên đây là nội dung biển số xe 65 tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 297, "text": "biển số xe 65 là biển số xe Cần Thơ." } ], "id": "7311", "is_impossible": false, "question": "Biển số xe 65 tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?" } ] } ], "title": "Biển số xe 65 tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 18 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định trường hợp đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe như sau: Điều 18. Trường hợp đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe 1. Chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mờ, hỏng. 2. Xe cải tạo; xe thay đổi màu sơn. 3. Xe đã đăng ký, cấp biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen đổi sang biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen (xe hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô) và ngược lại. 4. Thay đổi các thông tin của chủ xe (tên chủ xe, số định danh) hoặc chủ xe có nhu cầu đổi chứng nhận đăng ký xe theo địa chỉ mới. 5. Chứng nhận đăng ký xe hết thời hạn sử dụng. 6. Đổi chứng nhận đăng ký xe cũ, biển số xe cũ sang chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định tại Thông tư này; chủ xe có nhu cầu đổi biển ngắn sang biển dài hoặc ngược lại. Như vậy, những trường hợp được đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bao gồm như sau: - Chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mờ, hỏng. - Xe cải tạo; xe thay đổi màu sơn. - Xe đã đăng ký, cấp biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen đổi sang biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen (xe hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô) và ngược lại. - Thay đổi các thông tin của chủ xe (tên chủ xe, số định danh) hoặc chủ xe có nhu cầu đổi chứng nhận đăng ký xe theo địa chỉ mới. - Chứng nhận đăng ký xe hết thời hạn sử dụng. - Đổi chứng nhận đăng ký xe cũ, biển số xe cũ sang chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định tại Thông tư 79/2024/TT-BCA; chủ xe có nhu cầu đổi biển ngắn sang biển dài hoặc ngược lại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 804, "text": "những trường hợp được đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bao gồm như sau: - Chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mờ, hỏng." } ], "id": "7312", "is_impossible": false, "question": "Những trường hợp nào được đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe?" } ] } ], "title": "Những trường hợp nào được đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về thời hạn giải quyết đăng ký xe như sau: Điều 7. Thời hạn giải quyết đăng ký xe 1. Cấp chứng nhận đăng ký xe a) Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp thay đổi chủ xe, đổi chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc. 2. Cấp biển số xe a) Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; c) Cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc. Như vậy, khi cấp lại biển số xe, phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 953, "text": "khi cấp lại biển số xe, phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc." } ], "id": "7313", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn cấp lại biển số xe là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn cấp lại biển số xe là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về sửa đổi Thông tư 79/2024/TT-BCA về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước. Theo đó, biển số xe Cần Thơ là 65, 83, 95. Như vậy, biển số xe 83 là biển số xe Cần Thơ. Xem chi tiết biển số xe từng tỉnh thành áp dụng từ ngày 01/7/2025: Xem chi tiết ký hiệu biển số xe áp dụng từ ngày 01/7/2025: Trên đây là nội dung biển số xe 83 tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 297, "text": "biển số xe 83 là biển số xe Cần Thơ." } ], "id": "7314", "is_impossible": false, "question": "Biển số xe 83 tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?" } ] } ], "title": "Biển số xe 83 tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về có quy định biển số xe Bắc Ninh. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, biển số xe Bắc Ninh là 98, 99.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 111, "text": "từ ngày 01/7/2025, biển số xe Bắc Ninh là 98, 99." } ], "id": "7315", "is_impossible": false, "question": "Biển số xe Bắc Ninh là bao nhiêu từ ngày 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Biển số xe Bắc Ninh là bao nhiêu từ ngày 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 36. Biển số xe 1. Biển số xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Luật này; được gắn vào phương tiện giao thông đường bộ theo quy định của Luật này để phục vụ quản lý nhà nước. 2. Biển số xe được phân loại như sau: a) Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập; b) Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự; c) Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải; d) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này; đ) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó; e) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó; g) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế; Như vậy, biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và đơn vị sự nghiệp công lập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1430, "text": "biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và đơn vị sự nghiệp công lập." } ], "id": "7316", "is_impossible": false, "question": "Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 7 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định như sau: Điều 7. Thời hạn giải quyết đăng ký xe 1. Cấp chứng nhận đăng ký xe a) Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp thay đổi chủ xe, đổi chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc. 2. Cấp biển số xe a) Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; c) Cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc. Như vậy, thời hạn cấp đổi biển số xe là không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 934, "text": "thời hạn cấp đổi biển số xe là không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ." } ], "id": "7317", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn cấp đổi biển số xe là bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Thời hạn cấp đổi biển số xe là bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 30 tháng 6 năm 2025, Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển sô xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bồ sung tại Thông tư 13/2025/TT-BCА. Như vậy, sau sáp nhập, biển số xe Lạng Sơn là biển số 12.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 294, "text": "sau sáp nhập, biển số xe Lạng Sơn là biển số 12." } ], "id": "7318", "is_impossible": false, "question": "Biển số xe Lạng Sơn là bao nhiêu từ ngày 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Biển số xe Lạng Sơn là bao nhiêu từ ngày 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 14 Nghị định 156/2024/NĐ-CP có quy định về các bước thực hiện một cuộc đấu giá biển số xe như sau: Điều 14. Các bước thực hiện một cuộc đấu giá biển số xe 1. Đăng ký tham gia đấu giá a) Việc đăng ký tham gia đấu giá được thực hiện hoàn toàn trên môi trường mạng tại Trang thông tin đấu giá trực tuyến của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản; người tham gia đấu giá đăng ký tham gia đấu giá, nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến; người tham gia đấu giá từ chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính trung thực việc kê khai thông tin để đăng ký tham gia đấu giá. b) Người tham gia đấu giá được cấp một tài khoản truy cập, được hướng dẫn về cách sử dụng tài khoản, cách trả giá và các nội dung khác trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến để thực hiện việc đấu giá; c) Người tham gia đấu giá được lựa chọn biển số xe theo nhu cầu trong danh sách biển số xe đưa ra đấu giá của tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên toàn quốc để tham gia đấu giá; d) Người tham gia đấu giá nộp tiền hồ sơ, tiền đặt trước của biển số xe đã lựa chọn tham gia đấu giá vào tài khoản của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 7 và khoản 1 Điều 8 Nghị định này và được cấp mã đấu giá của cuộc đấu giá biển số xe đó; đ) Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản bán hồ sơ tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến trước ngày mở cuộc đấu giá 02 ngày. 2. Người tham gia đấu giá truy cập vào Trang thông tin đấu giải trực tuyến bằng tài khoản truy cập của mình và thực hiện thủ tục đấu giá theo Quy chế đấu giá 3. Tại thời điểm kết thúc cuộc đấu giá trực tuyến, Trang thông tin đấu giá trực tuyến xác định người trúng đấu giá, thông báo kết quả cuộc đấu giá, hiển thị biên bản đấu giá để người trúng đấu giá xác nhận, gửi thông báo vào địa chỉ thư điện tử của người tham gia đấu giá đã đăng ký với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản. 4. Khi hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá thì người đó được xác định là người trúng đấu giá biển số xe, người trúng đấu giá sẽ nhận được thông báo và biên bản trúng đấu giá của biển số đó trước thời điểm tổ chức cuộc đấu giá. 5. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản chịu trách nhiệm xét duyệt hồ sơ, đối chiếu thông tin của người tham gia đấu giá, phân công đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá trực tuyến trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến, xác thực vào biên bản đấu giá bằng chữ ký số để gửi cho người trúng đấu giá. 6. Bộ Công an giám sát quá trình tổ chức đấu giá, kết quả đấu giá, xác thực vào biên bản đấu giá bằng chữ ký số và các nội dung khác có liên quan. Như vậy, người tham gia đấu giá truy cập vào Trang thông tin đấu giải trực tuyến bằng tài khoản truy cập của mình và thực hiện thủ tục đấu giá theo Quy chế đấu giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2661, "text": "người tham gia đấu giá truy cập vào Trang thông tin đấu giải trực tuyến bằng tài khoản truy cập của mình và thực hiện thủ tục đấu giá theo Quy chế đấu giá." } ], "id": "7319", "is_impossible": false, "question": "Truy cập vào trang nào để tham gia đấu giá biển số xe?" } ] } ], "title": "Truy cập vào trang nào để tham gia đấu giá biển số xe?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 13 Nghị định 156/2024/NĐ-CP quy định niêm yết, thông báo công khai việc đấu giá tài sản: Điều 13. Niêm yết, thông báo công khai việc đấu giá tài sản 1. Bộ Công an chuyển danh sách biển số xe đưa ra đấu giá cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, đồng thời thông báo công khai kế hoạch tổ chức đấu giá biển số xe trên Cổng thông tin điện tử Bộ Công an, Trang thông tin điện tử Cục Cảnh sát giao thông, có đường dẫn đến Trang thông tin đấu giá trực tuyến của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản. 2. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thông báo công khai thông tin kế hoạch tổ chức đấu giá tài sản, danh sách biển số xe đưa ra đấu giá trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia hoặc Trang thông tin đấu giá trực tuyến của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản và niêm yết tại trụ sở. Quy chế đấu giá được niêm yết, thông báo công khai trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến và trụ sở của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản. 3. Thời gian thông báo công khai, niêm yết Quy chế đấu giá, danh sách biển số xe đưa ra đấu giá ít nhất 30 ngày trước ngày tổ chức phiên đấu giá. 4. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản công khai số lượng người đăng ký tham gia đấu giá của từng biển số đang niêm yết. Như vậy, thông tin danh sách biển số xe đưa ra đấu giá được công khai trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia hoặc Trang thông tin đấu giá trực tuyến của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản và niêm yết tại trụ sở. Thời gian thông báo công khai, niêm yết danh sách biển số xe đưa ra đấu giá ít nhất 30 ngày trước ngày tổ chức phiên đấu giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1188, "text": "thông tin danh sách biển số xe đưa ra đấu giá được công khai trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia hoặc Trang thông tin đấu giá trực tuyến của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản và niêm yết tại trụ sở." } ], "id": "7320", "is_impossible": false, "question": "Danh sách biển số xe đưa ra đấu giá được công khai ở đâu?" } ] } ], "title": "Danh sách biển số xe đưa ra đấu giá được công khai ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải vềvề ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước. Như vậy, Biển số xe 25 sau sáp nhập là biển số xe Lai Châu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 150, "text": "Biển số xe 25 sau sáp nhập là biển số xe Lai Châu." } ], "id": "7321", "is_impossible": false, "question": "Biển số xe 25 tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?" } ] } ], "title": "Biển số xe 25 tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định biển số xe: Điều 36. Biển số xe 1. Biển số xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Luật này; được gắn vào phương tiện giao thông đường bộ theo quy định của Luật này để phục vụ quản lý nhà nước. 2. Biển số xe được phân loại như sau: a) Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập; Như vậy, biển số xe được phân loại như sau: - Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập - Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự - Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải - Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng sau: + Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập + Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự + Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải - Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó - Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó - Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế - Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài, trừ đối tượng xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế - Biển số xe loại khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 496, "text": "biển số xe được phân loại như sau: - Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập - Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự - Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải - Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng sau: + Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập + Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự + Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải - Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó - Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó - Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế - Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài, trừ đối tượng xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế - Biển số xe loại khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an." } ], "id": "7322", "is_impossible": false, "question": "Biển số xe được phân loại thế nào?" } ] } ], "title": "Biển số xe được phân loại thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 30/6/2025, Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư 79/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển sô xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bồ sung tại Thông tư 13/2025/TT-BCА ngày 28 ngày 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an. Như vậy, từ ngày 1/7/2025, biển số xe Phú Thọ sau sáp nhập tỉnh thành là 19, 28, 88.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 385, "text": "từ ngày 1/7/2025, biển số xe Phú Thọ sau sáp nhập tỉnh thành là 19, 28, 88." } ], "id": "7323", "is_impossible": false, "question": "Biển số xe Phú Thọ là bao nhiêu sau sáp nhập tỉnh thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Biển số xe Phú Thọ là bao nhiêu sau sáp nhập tỉnh thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định biển số xe như sau: Điều 36. Biển số xe 1. Biển số xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Luật này; được gắn vào phương tiện giao thông đường bộ theo quy định của Luật này để phục vụ quản lý nhà nước. 2. Biển số xe được phân loại như sau: a) Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập; b) Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự; c) Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải; d) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này; đ) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó; e) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó; g) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế; Như vậy, biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1419, "text": "biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự." } ], "id": "7324", "is_impossible": false, "question": "Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe nào?" } ] } ], "title": "Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 30 tháng 6 năm 2025, Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển sô xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bồ sung tại Thông tư 13/2025/TT-BCА. Như vậy, sau sáp nhập, biển số xe Cà Mau là biển số 69, 94.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 294, "text": "sau sáp nhập, biển số xe Cà Mau là biển số 69, 94." } ], "id": "7325", "is_impossible": false, "question": "Biển số xe Cà Mau là bao nhiêu từ ngày 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Biển số xe Cà Mau là bao nhiêu từ ngày 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 37 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định đấu giá biển số xe như sau: Điều 37. Đấu giá biển số xe 1. Biển số xe đưa ra đấu giá là biển số xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy được quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 36 của Luật này, được công khai để tổ chức, cá nhân lựa chọn đăng ký tham gia đấu giá. Biển số xe không được tổ chức, cá nhân lựa chọn để đăng ký tham gia đấu giá được chuyển vào hệ thống đăng ký, quản lý xe để đăng ký theo quy định của pháp luật. 2. Giá khởi điểm của một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá không thấp hơn 40 triệu đồng; giá khởi điểm một biển số xe mô tô, xe gắn máy đưa ra đấu giá không thấp hơn 05 triệu đồng. 3. Tiền đặt trước không thấp hơn giá khởi điểm của loại biển số xe đưa ra đấu giá. Như vậy, tiền đặt trước không thấp hơn giá khởi điểm biển số xe đưa ra đấu giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 760, "text": "tiền đặt trước không thấp hơn giá khởi điểm biển số xe đưa ra đấu giá." } ], "id": "7326", "is_impossible": false, "question": "Tiền đặt trước có được thấp hơn giá khởi điểm biển số xe đưa ra đấu giá không?" } ] } ], "title": "Tiền đặt trước có được thấp hơn giá khởi điểm biển số xe đưa ra đấu giá không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 15 Nghị định 156/2024/NĐ-CP có quy định về trường hợp dừng cuộc đấu giá, truất quyền tham gia đấu giá và xử lý tình huống phát sinh như sau: Điều 15. Trường hợp dừng cuộc đấu giá, truất quyền tham gia đấu giá và xử lý tình huống phát sinh 1. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, đấu giá viên buộc phải dừng cuộc đấu giá trong các trường hợp sau: a) Bộ Công an yêu cầu tổ chức hành nghề đấu giá tài sản dừng việc tổ chức đấu giá khi có căn cứ cho rằng tổ chức hành nghề đấu giá tài sản hoặc đấu giá viên có hành vi vi phạm chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp đấu giá viên và các quy định khác trong Quy chế đấu giá; b) Sự kiện bất khả kháng. 2. Bộ Công an quyết định việc thực hiện tổ chức đấu giá lại sau khi đáp ứng đủ điều kiện tổ chức đấu giá theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Các trường hợp bị truất quyền tham gia đấu giá: a) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ giả mạo để đăng ký tham gia đấu giá, tham gia cuộc đấu giá; b) Thông đồng, móc nối với đấu giá viên, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá khác, cá nhân, tổ chức khác để dìm giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; c) Cản trở hoạt động đấu giá tài sản, có hành vi sử dụng phần mềm tác động đến quá trình đấu giá hoặc kết quả cuộc đấu giá; gây nhiễu loạn cuộc đấu giá; d) Đe dọa, cưỡng ép đấu giá viên, người tham gia đấu giá khác nhằm làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; đ) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật. 4. Trường hợp vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản báo cáo Bộ Công an dừng công nhận hoặc hủy kết quả đấu giá, chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định. Như vậy, bị truất quyền tham gia đấu giá biển số xe khi: - Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ giả mạo để đăng ký tham gia đấu giá, tham gia cuộc đấu giá; - Thông đồng, móc nối với đấu giá viên, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá khác, cá nhân, tổ chức khác để dìm giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; - Cản trở hoạt động đấu giá tài sản, có hành vi sử dụng phần mềm tác động đến quá trình đấu giá hoặc kết quả cuộc đấu giá; gây nhiễu loạn cuộc đấu giá; - Đe dọa, cưỡng ép đấu giá viên, người tham gia đấu giá khác nhằm làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; - Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1741, "text": "bị truất quyền tham gia đấu giá biển số xe khi: - Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ giả mạo để đăng ký tham gia đấu giá, tham gia cuộc đấu giá; - Thông đồng, móc nối với đấu giá viên, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá khác, cá nhân, tổ chức khác để dìm giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; - Cản trở hoạt động đấu giá tài sản, có hành vi sử dụng phần mềm tác động đến quá trình đấu giá hoặc kết quả cuộc đấu giá; gây nhiễu loạn cuộc đấu giá; - Đe dọa, cưỡng ép đấu giá viên, người tham gia đấu giá khác nhằm làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; - Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "7327", "is_impossible": false, "question": "Truất quyền tham gia đấu giá biển số xe trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Truất quyền tham gia đấu giá biển số xe trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Phụ lục số 02 Ban hành kèm Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về về ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước về biển số xe các tỉnh sắp xếp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại Phụ lục số 02 Ban hành kèm Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về về ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước về biển số xe các tỉnh sắp xếp." } ], "id": "7328", "is_impossible": false, "question": "Biển số xe Quảng Ninh là bao nhiêu từ ngày 01/7/2025?" } ] } ], "title": "Biển số xe Quảng Ninh là bao nhiêu từ ngày 01/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về nguyên tắc đăng ký xe như sau: Điều 3. Nguyên tắc đăng ký xe 4. Việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo một trong các hình thức sau: a) Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, các kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định (sau đây viết gọn là cổng dịch vụ công); b) Ứng dụng định danh quốc gia; c) Trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe. 5. Việc nộp lệ phí đăng ký xe thực hiện qua ngân hàng hoặc trung gian thanh toán được kết nối, tích hợp, cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến trên cổng dịch vụ công hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe. 6. Việc nhận kết quả đăng ký xe được thực hiện qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tại cơ quan đăng ký xe theo nhu cầu của chủ xe. Như vậy việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo một trong các hình thức sau: - Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, các kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định (sau đây viết gọn là cổng dịch vụ công); - Ứng dụng định danh quốc gia; - Trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 857, "text": "việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo một trong các hình thức sau: - Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, các kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định (sau đây viết gọn là cổng dịch vụ công); - Ứng dụng định danh quốc gia; - Trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe." } ], "id": "7329", "is_impossible": false, "question": "Việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo hình thức nào?" } ] } ], "title": "Việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Phụ lục số 02 Ban hành kèm Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về về ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước về biển số xe các tỉnh sắp xếp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại Phụ lục số 02 Ban hành kèm Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về về ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước về biển số xe các tỉnh sắp xếp." } ], "id": "7330", "is_impossible": false, "question": "Biển số xe Hưng Yên là bao nhiêu từ ngày 01/7/2025?" } ] } ], "title": "Biển số xe Hưng Yên là bao nhiêu từ ngày 01/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 8 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về hồ sơ cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe như sau: Điều 8. Hồ sơ cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (sau đây gọi chung là đăng ký xe lần đầu) gồm các giấy tờ sau: 1. Giấy khai đăng ký xe. 2. Giấy tờ của chủ xe. 3. Chứng nhận nguồn gốc xe. 4. Chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp. 5. Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính. Như vậy hồ sơ cấp mới chứng nhận biển số xe gồm: [1] Giấy khai đăng ký xe. [2] Giấy tờ của chủ xe. [3] Chứng nhận nguồn gốc xe. [4] Chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp. [5] Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 436, "text": "hồ sơ cấp mới chứng nhận biển số xe gồm: [1] Giấy khai đăng ký xe." } ], "id": "7331", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ cấp mới chứng nhận biển số xe gồm những loại giấy tờ nào?" } ] } ], "title": "Hồ sơ cấp mới chứng nhận biển số xe gồm những loại giấy tờ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về thời hạn giải quyết đăng ký xe như sau; Điều 7. Thời hạn giải quyết đăng ký xe 1. Cấp chứng nhận đăng ký xe a) Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp thay đổi chủ xe, đổi chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc. 2. Cấp biển số xe a) Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; c) Cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc. 3. Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe a) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Như vậy thời gian giải quyết cấp biển số xe được quy định như sau: - Đối với cấp mới biển số xe: Cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Đối với cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Đối với cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1138, "text": "thời gian giải quyết cấp biển số xe được quy định như sau: - Đối với cấp mới biển số xe: Cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Đối với cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Đối với cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc." } ], "id": "7332", "is_impossible": false, "question": "Thời gian giải quyết cấp biển số xe được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Thời gian giải quyết cấp biển số xe được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về sửa đổi Thông tư 79/2024/TT-BCA về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước, biển số xe Tây Ninh. Như vậy, biển số xe Tây Ninh sau sáp nhập tỉnh thành 2025 là 62, 70.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 275, "text": "biển số xe Tây Ninh sau sáp nhập tỉnh thành 2025 là 62, 70." } ], "id": "7333", "is_impossible": false, "question": "Biển số xe Tây Ninh là bao nhiêu sau sáp nhập tỉnh thành 2025?" } ] } ], "title": "Biển số xe Tây Ninh là bao nhiêu sau sáp nhập tỉnh thành 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh Trên cơ sở Đề án số 350/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh như sau: 1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hưng Hà, Hưng Điền B và Hưng Điền thành xã mới có tên gọi là xã Hưng Điền. 2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thạnh Hưng (huyện Tân Hưng), Vĩnh Châu B và Hưng Thạnh thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Thạnh. 3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tân Hưng, xã Vĩnh Thạnh và xã Vĩnh Lợi thành xã mới có tên gọi là xã Tân Hưng. 4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vĩnh Đại, Vĩnh Bửu và Vĩnh Châu A thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Châu. 5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tuyên Bình, xã Tuyên Bình Tây và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vĩnh Bình, Vĩnh Thuận, Thái Bình Trung thành xã mới có tên gọi là xã Tuyên Bình. 97. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tây Ninh có 96 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 82 xã và 14 phường. Như vậy, tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập tỉnh thành 2025 có tổng cộng 96 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 82 xã và 14 phường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1371, "text": "tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập tỉnh thành 2025 có tổng cộng 96 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 82 xã và 14 phường." } ], "id": "7334", "is_impossible": false, "question": "Tỉnh Tây Ninh có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp xã sau sáp nhập tỉnh thành 2025?" } ] } ], "title": "Tỉnh Tây Ninh có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp xã sau sáp nhập tỉnh thành 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 18 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Long An và tỉnh Tây Ninh thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tây Ninh. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tây Ninh có diện tích tự nhiên là 8.536,44 km2, quy mô dân số là 3.254.170 người. Tỉnh Tây Ninh giáp tỉnh Đồng Nai, tỉnh Đồng Tháp, Thành phố Hồ Chí Minh và Vương quốc Cam-pu-chia. 19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Cần Thơ. Sau khi sắp xếp, thành phố cần Thơ có diện tích tự nhiên là 6.360,83 km2, quy mô dân số là 4.199.824 người. Thành phố Cần Thơ giáp các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Vĩnh Long và Biển Đông. 20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bến Tre, tỉnh Trà Vinh và tỉnh Vĩnh Long thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Vĩnh Long. Sau khi sắp xếp, tỉnh Vĩnh Long có diện tích tự nhiên là 6.296,20 km2, quy mô dân số là 4.257.581 người. Tỉnh Vĩnh Long giáp tỉnh Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ và Biển Đông. Như vậy, sau sáp nhập tỉnh thành 2025 tỉnh Tây Ninh giáp với tỉnh Đồng Nai, tỉnh Đồng Tháp, Thành phố Hồ Chí Minh và Vương quốc Cam-pu-chia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1191, "text": "sau sáp nhập tỉnh thành 2025 tỉnh Tây Ninh giáp với tỉnh Đồng Nai, tỉnh Đồng Tháp, Thành phố Hồ Chí Minh và Vương quốc Cam-pu-chia." } ], "id": "7335", "is_impossible": false, "question": "Sau sáp nhập tỉnh thành 2025 tỉnh Tây Ninh giáp với những tỉnh thành nào?" } ] } ], "title": "Sau sáp nhập tỉnh thành 2025 tỉnh Tây Ninh giáp với những tỉnh thành nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 35 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định điều kiện phương tiện tham gia giao thông đường bộ: Điều 35. Điều kiện phương tiện tham gia giao thông đường bộ 1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Được cấp chứng nhận đăng ký xe và gắn biển số xe theo quy định của pháp luật; b) Bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. 2. Xe ô tô kinh doanh vận tải phải lắp thiết bị giám sát hành trình. Xe ô tô chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) kinh doanh vận tải, xe ô tô đầu kéo, xe cứu thương phải lắp thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe. 3. Phương tiện giao thông thông minh bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động. 4. Phương tiện gắn biển số xe nước ngoài hoạt động tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 55 của Luật này. Như vậy, phương tiện gắn biển số xe nước ngoài hoạt động tại Việt Nam thực hiện theo quy định sau: - Xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam, xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. - Cơ quan cấp phép cho xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam, xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch thông báo ngay cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh - Việc lưu hành xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam, xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch được quy định như sau: + Chấp hành quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của Việt Nam. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng theo điều ước quốc tế đó + Tham gia giao thông đúng trong phạm vi, tuyến đường, thời gian đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép + Xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải phải đi theo đoàn và có người, phương tiện hỗ trợ, hướng dẫn giao thông + Tổ chức, cá nhân đưa xe có tay lái ở bên phải vào Việt Nam có trách nhiệm bố trí xe hướng dẫn giao thông, bảo đảm an toàn giao thông khi phương tiện lưu hành trên lãnh thổ Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 984, "text": "phương tiện gắn biển số xe nước ngoài hoạt động tại Việt Nam thực hiện theo quy định sau: - Xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam, xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép." } ], "id": "7336", "is_impossible": false, "question": "Phương tiện gắn biển số xe nước ngoài có được hoạt động tại Việt Nam không?" } ] } ], "title": "Phương tiện gắn biển số xe nước ngoài có được hoạt động tại Việt Nam không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về sửa đổi Thông tư 79/2024/TT-BCA về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước, biển số xe Đồng Nai. Như vậy, biển số xe Đồng Nai sau sáp nhập tỉnh thành 2025 là 39, 60, 93.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 275, "text": "biển số xe Đồng Nai sau sáp nhập tỉnh thành 2025 là 39, 60, 93." } ], "id": "7337", "is_impossible": false, "question": "Biển số xe Đồng Nai là bao nhiêu sau sáp nhập tỉnh thành 2025?" } ] } ], "title": "Biển số xe Đồng Nai là bao nhiêu sau sáp nhập tỉnh thành 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 1662/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai Trên cơ sở Đề án số 379/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai như sau: 1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phú Hữu, Phú Đông, Phước Khánh và Đại Phước thành xã mới có tên gọi là xã Đại Phước. 2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hiệp Phước và các xã Long Tân (huyện Nhơn Trạch), Phú Thạnh, Phú Hội, Phước Thiền thành xã mới có tên gọi là xã Nhơn Trạch. 3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phước An (huyện Nhơn Trạch), Vĩnh Thanh và Long Thọ thành xã mới có tên gọi là xã Phước An. 4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Hiệp (huyện Long Thành), Phước Bình và Phước Thái thành xã mới có tên gọi là xã Phước Thái. 89. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Nai có 95 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 72 xã và 23 phường; trong đó có 67 xã, 21 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 07 đơn vị hành chính cấp xã không thực hiện sắp xếp là phường Phước Tân, phường Tam Phước, các xã Thanh Sơn (huyện Định Quán), Đak Lua, Phú Lý, Bù Gia Mập, Đăk Ơ. Như vậy, sau sáp nhập tỉnh thành 2025 tỉnh Đồng Nai có tổng cộng 95 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 72 xã và 23 phường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1450, "text": "sau sáp nhập tỉnh thành 2025 tỉnh Đồng Nai có tổng cộng 95 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 72 xã và 23 phường." } ], "id": "7338", "is_impossible": false, "question": "Tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập tỉnh thành 2025 có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp xã?" } ] } ], "title": "Tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập tỉnh thành 2025 có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp xã?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 17 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Phú Yên và tỉnh Đắk Lắk thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đắk Lắk. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đắk Lắk có diện tích tự nhiên là 18.096,40 km2, quy mô dân số là 3.346.853 người. Tỉnh Đắk Lắk giáp các tỉnh Gia Lai, Khánh Hoà, Lâm Đồng, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông. 16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tỉnh Bình Dương thành thành phố mới có tên gọi là Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi sắp xếp, Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích tự nhiên là 6.772,59 km2, quy mô dân số là 14.002.598 người. Thành phố Hồ Chí Minh giáp các tỉnh Đồng Nai, Đồng Tháp, Lâm Đồng, Tây Ninh và Biển Đông. 17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bình Phước và tỉnh Đồng Nai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đồng Nai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Nai có diện tích tự nhiên là 12.737,18 km2, quy mô dân số là 4.491.408 người. Tỉnh Đồng Nai giáp tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Tây Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh và Vương quốc Cam-pu-chia. Như vậy, sau sáp nhập tỉnh thành 2025, tỉnh Đồng Nai giáp với tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Tây Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh và Vương quốc Cam-pu-chia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1227, "text": "sau sáp nhập tỉnh thành 2025, tỉnh Đồng Nai giáp với tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Tây Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh và Vương quốc Cam-pu-chia." } ], "id": "7339", "is_impossible": false, "question": "Sau sáp nhập tỉnh thành 2025, tỉnh Đồng Nai giáp với các tỉnh thành nào?" } ] } ], "title": "Sau sáp nhập tỉnh thành 2025, tỉnh Đồng Nai giáp với các tỉnh thành nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về sửa đổi Thông tư 79/2024/TT-BCA về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước, biển số xe Quảng Trị.: Như vậy, từ ngày 1/7/2025, biển số xe Quảng Trị là 73, 74 Xem chi tiết biển số xe từng tỉnh thành áp dụng từ ngày 01/7/2025: arrow_forward_iosĐọc thêm Xem chi tiết ký hiệu biển số xe áp dụng từ ngày 01/7/2025: Lưu ý: Thông tư 51/2025/TT-BCA có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 277, "text": "từ ngày 1/7/2025, biển số xe Quảng Trị là 73, 74 Xem chi tiết biển số xe từng tỉnh thành áp dụng từ ngày 01/7/2025: arrow_forward_iosĐọc thêm Xem chi tiết ký hiệu biển số xe áp dụng từ ngày 01/7/2025: Lưu ý: Thông tư 51/2025/TT-BCA có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025." } ], "id": "7340", "is_impossible": false, "question": "Biển số xe Quảng Trị là bao nhiêu từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Biển số xe Quảng Trị là bao nhiêu từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 7 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về thời hạn giải quyết đăng ký xe như sau: Điều 7. Thời hạn giải quyết đăng ký xe 1. Cấp chứng nhận đăng ký xe a) Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp thay đổi chủ xe, đổi chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc. 2. Cấp biển số xe a) Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; c) Cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc. Như vậy, khi cấp lại biển số xe, phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 956, "text": "khi cấp lại biển số xe, phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc." } ], "id": "7341", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn cấp lại biển số xe là bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Thời hạn cấp lại biển số xe là bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định biển số xe: Điều 36. Biển số xe 1. Biển số xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Luật này; được gắn vào phương tiện giao thông đường bộ theo quy định của Luật này để phục vụ quản lý nhà nước. 2. Biển số xe được phân loại như sau: a) Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập; Như vậy, biển số xe được phân loại như sau: - Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập - Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự - Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải - Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng sau: + Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập + Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự + Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải - Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó - Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó - Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế - Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài, trừ đối tượng xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 307, "text": "2." } ], "id": "7342", "is_impossible": false, "question": "Biển số xe được phân loại thế nào?" } ] } ], "title": "Biển số xe được phân loại thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định biển số xe như sau: Điều 36. Biển số xe 1. Biển số xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Luật này; được gắn vào phương tiện giao thông đường bộ theo quy định của Luật này để phục vụ quản lý nhà nước. 2. Biển số xe được phân loại như sau: a) Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập; b) Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự; c) Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải; d) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này; đ) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó; e) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó; g) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế; Như vậy, biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1419, "text": "biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự." } ], "id": "7343", "is_impossible": false, "question": "Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe nào?" } ] } ], "title": "Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 30/6/2025, Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư 79/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển sô xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bồ sung tại Thông tư 13/2025/TT-BCА ngày 28 ngày 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an. Theo đó, Thông tư 51/2025/TT-BCA đã sửa đổi Phụ lục số 02 Ký hiệu biển só xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước. Như vậy, biển số xe từ ngày 01 7 2025 như sau: Trên đây là biển số xe từ ngày 01 7 2025. Ngoài ra, Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đồi, bỏ sung một số điều của Thông tư 79/2024/TT-BCA như sau: (1) Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau: - Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 3 như sau: 8. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển số xe được lựa chọn đăng ký, cấp biển số xe trúng đấu giá tại các cơ quan đăng ký xe trong tỉnh, thành phố nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở, cư trú hoặc tại Phòng Cảnh sát giao thông quản lý biên số xe trúng đầu giá đó.; - Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 3 như sau: 9. Tổ chức, cá nhân trong nước được lựa chọn đăng ký xe tại Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Công an cấp xã) trong tỉnh, thành phố theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này.. (2) Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 như sau: - Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau: 2. Phỏng Cảnh sát giao thông đăng kỷ xe ô tô, rơmoóc, so mi romoóc, xe chở người bồn bánh có găn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, các loại xe có kết cấu tương tự xe ô tô (sau đây gọi chung là xe ô tô), xe mô tô, xe găn máy và các loại xe có kết cấu tương tự xe mô tô (sau đây gọi chung là xe mô tô) và xe máy chuyên dùng của tổ chức, cá nhân có trụ sở, cư trú trong tỉnh, thành phố (trừ các loại xe quy định tại khoản 1 Điều này); - Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 4 như sau: 4. Công an cấp xã đăng ký xe ô tô, xe máy chuyên dùng, xe mô tô của tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở, cư trú trong tỉnh, thành phố (trừ xe có nguồn gốc tịch thu và các loại xe quy định tại khoản 1 Điều này).: - Sửa dổi, bổ sung khoản 5 Điều 4 như sau: “5. Căn cứ tình hình thực tế, tính chất địa bàn, cơ sở vật chất, hạ tầng giao thông, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố thống nhất với Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông quyết định tổ chức điểm đăng ký của Phòng Cảnh sát giao thông và việc đăng ký xe ô tô, xe máy chuyên dùng của Công an cấp xã. (3) Thay thế cụm từ Ủy ban nhân dân các cấp và các cơco quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp” tại điểm a khoản 5 Điều 37, điểm 2.1.2 Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TTBCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an. (4) Thay thế Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TTBCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp. thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bố sung tại Thông tư 13/2025/IT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an bằng Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này. (5) Bỏ cụm từ trực thuộc Trung ương tại khoản 2 Điều 40 Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đôi, bồ sung tại Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an. (6) Bỏ cụm từ “trực thuộc TW, “trực thuộc Trung ương tại các mẫu ĐKX07/79, ĐKX08/79, ĐKX09/79 ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 509, "text": "biển số xe từ ngày 01 7 2025 như sau: Trên đây là biển số xe từ ngày 01 7 2025." } ], "id": "7344", "is_impossible": false, "question": "Quy định mới về biển số xe từ ngày 01 7 2025 như thế nào?" } ] } ], "title": "Quy định mới về biển số xe từ ngày 01 7 2025 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải vềvề ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước. Như vậy, Biển số xe Lai Châu từ ngày 1/7/2025 là 25.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 144, "text": "Biển số xe Lai Châu từ ngày 1/7/2025 là 25." } ], "id": "7345", "is_impossible": false, "question": "Biển số xe Lai Châu là bao nhiêu từ ngày 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Biển số xe Lai Châu là bao nhiêu từ ngày 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về sửa đổi Thông tư 79/2024/TT-BCA về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước, biển số xe Đà Nẵng. Như vậy, biển số xe Đà Nẵng sau sáp nhập tỉnh 2025 là 43, 92.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 274, "text": "biển số xe Đà Nẵng sau sáp nhập tỉnh 2025 là 43, 92." } ], "id": "7346", "is_impossible": false, "question": "Biển số xe Đà Nẵng là bao nhiêu sau sáp nhập tỉnh 2025?" } ] } ], "title": "Biển số xe Đà Nẵng là bao nhiêu sau sáp nhập tỉnh 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 93 Điều 1 Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Đà Nẵng như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Đà Nẵng Trên cơ sở Đề án số 403/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Đà Nẵng (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Đà Nẵng như sau: 1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Thanh Bình, Thuận Phước, Thạch Thang, Phước Ninh và Hải Châu thành phường mới có tên gọi là phường Hải Châu. 2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bình Thuận, Hòa Thuận Tây, Hòa Cường Bắc và Hòa Cường Nam thành phường mới có tên gọi là phường Hòa Cường. 3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Xuân Hà, Chính Gián, Thạc Gián, Thanh Khê Tây và Thanh Khê Đông thành phường mới có tên gọi là phường Thanh Khê. 4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Hòa An, Hòa Phát và An Khê thành phường mới có tên gọi là phường An Khê. 93. Sau khi sắp xếp, thành phố Đà Nẵng có 94 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 23 phường, 70 xã, 01 đặc khu; trong đó có 23 phường, 68 xã, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 02 xã không thực hiện sắp xếp là xã Tam Hải và xã Tân Hiệp. Như vậy, thành phố Đà Nẵng sau sáp nhập tỉnh 2025 có tổng cộng 94 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 23 phường, 70 xã, 01 đặc khu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1412, "text": "thành phố Đà Nẵng sau sáp nhập tỉnh 2025 có tổng cộng 94 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 23 phường, 70 xã, 01 đặc khu." } ], "id": "7347", "is_impossible": false, "question": "Thành phố Đà Nẵng sau sáp nhập tỉnh 2025 có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp xã?" } ] } ], "title": "Thành phố Đà Nẵng sau sáp nhập tỉnh 2025 có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp xã?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 10 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Đà Nẵng. Sau khi sắp xếp, thành phố Đà Nẵng có diện tích tự nhiên là 11.859,59 km2, quy mô dân số là 3.065.628 người. Thành phố Đà Nẵng giáp tỉnh Quảng Ngãi, thành phố Huế, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Biển Đông. 11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Quảng Ngãi. Sau khi sắp xếp, tỉnh Quảng Ngãi có diện tích tự nhiên là 14.832,55 km2, quy mô dân số là 2.161.755 người. Tỉnh Quảng Ngãi giáp tỉnh Gia Lai, thành phố Đà Nẵng, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông. 12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bình Định và tỉnh Gia Lai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Gia Lai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Gia Lai có diện tích tự nhiên là 21.576,53 km2, quy mô dân số là 3.583.693 người. Tỉnh Gia Lai giáp tỉnh Đắk Lắk, tỉnh Quảng Ngãi, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông. Như vậy, sau sáp nhập tỉnh 2025 thành phố Đà Nẵng giáp với tỉnh Quảng Ngãi, thành phố Huế, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Biển Đông.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1221, "text": "sau sáp nhập tỉnh 2025 thành phố Đà Nẵng giáp với tỉnh Quảng Ngãi, thành phố Huế, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Biển Đông." } ], "id": "7348", "is_impossible": false, "question": "Thành phố Đà Nẵng giáp với những tỉnh thành nào sau sáp nhập tỉnh 2025?" } ] } ], "title": "Thành phố Đà Nẵng giáp với những tỉnh thành nào sau sáp nhập tỉnh 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về sửa đổi Thông tư 79/2024/TT-BCA về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước, biển số xe Quảng Ngãi. Như vậy, từ ngày 1/7/2025, biển số xe Quảng Ngãi là 76, 82 Xem chi tiết biển số xe từng tỉnh thành áp dụng từ ngày 01/7/2025: Xem chi tiết ký hiệu biển số xe áp dụng từ ngày 01/7/2025: Lưu ý: Thông tư 51/2025/TT-BCA có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 277, "text": "từ ngày 1/7/2025, biển số xe Quảng Ngãi là 76, 82 Xem chi tiết biển số xe từng tỉnh thành áp dụng từ ngày 01/7/2025: Xem chi tiết ký hiệu biển số xe áp dụng từ ngày 01/7/2025: Lưu ý: Thông tư 51/2025/TT-BCA có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025." } ], "id": "7349", "is_impossible": false, "question": "Biển số xe Quảng Ngãi là bao nhiêu từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Biển số xe Quảng Ngãi là bao nhiêu từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 37 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về đấu giá biển số xe như sau: Điều 37. Đấu giá biển số xe 1. Biển số xe đưa ra đấu giá là biển số xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy được quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 36 của Luật này, được công khai để tổ chức, cá nhân lựa chọn đăng ký tham gia đấu giá. Biển số xe không được tổ chức, cá nhân lựa chọn để đăng ký tham gia đấu giá được chuyển vào hệ thống đăng ký, quản lý xe để đăng ký theo quy định của pháp luật. 2. Giá khởi điểm của một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá không thấp hơn 40 triệu đồng; giá khởi điểm một biển số xe mô tô, xe gắn máy đưa ra đấu giá không thấp hơn 05 triệu đồng. 3. Tiền đặt trước không thấp hơn giá khởi điểm của loại biển số xe đưa ra đấu giá. 4. Khi hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá hoặc có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người tham gia đấu giá hoặc có nhiều người tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm của một biển số xe đưa ra đấu giá thì người đó được xác định là người trúng đấu giá biển số xe. 5. Đăng ký xe và biển số xe trúng đấu giá sau khi chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe gắn biển số xe trúng đấu giá được quản lý, cấp, thu hồi theo quy định tại Điều 39 của Luật này. 7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định bước giá, hình thức, phương thức, trình tự, thủ tục đấu giá biển số xe. Như vậy, có thể thấy, từ 2025, biển số xe mô tô, xe gắn máy cũng sẽ được đưa lên sàn đấu giá với giá khởi điểm không thấp hơn 05 triệu đồng. Lưu ý: Tiền đặt trước không thấp hơn giá khởi điểm của loại biển số xe đưa ra đấu giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1453, "text": "có thể thấy, từ 2025, biển số xe mô tô, xe gắn máy cũng sẽ được đưa lên sàn đấu giá với giá khởi điểm không thấp hơn 05 triệu đồng." } ], "id": "7350", "is_impossible": false, "question": "Từ 2025, giá khởi điểm một biển số xe gắn máy đưa ra đấu giá là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Từ 2025, giá khởi điểm một biển số xe gắn máy đưa ra đấu giá là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về sửa đổi Thông tư 79/2024/TT-BCA về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước, Biển số xe Vĩnh Long.: Như vậy, biển số xe Vĩnh Long là 64, 71, 84. Xem chi tiết biển số xe từng tỉnh thành áp dụng từ ngày 01/7/2025: Xem chi tiết ký hiệu biển số xe áp dụng từ ngày 01/7/2025: Trên đây là nội dung Biển số xe Vĩnh Long là bao nhiêu sau sáp nhập tỉnh thành 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 277, "text": "biển số xe Vĩnh Long là 64, 71, 84." } ], "id": "7351", "is_impossible": false, "question": "Biển số xe Vĩnh Long là bao nhiêu sau sáp nhập tỉnh thành 2025?" } ] } ], "title": "Biển số xe Vĩnh Long là bao nhiêu sau sáp nhập tỉnh thành 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về về ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước. Như vậy, Biển số xe Hà Tĩnh sau sáp nhập tỉnh thành 2025 là 38.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 152, "text": "Biển số xe Hà Tĩnh sau sáp nhập tỉnh thành 2025 là 38." } ], "id": "7352", "is_impossible": false, "question": "Biển số xe Hà Tĩnh là bao nhiêu sau sáp nhập tỉnh thành 2025?" } ] } ], "title": "Biển số xe Hà Tĩnh là bao nhiêu sau sáp nhập tỉnh thành 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định biển số xe như sau: Điều 36. Biển số xe 1. Biển số xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Luật này; được gắn vào phương tiện giao thông đường bộ theo quy định của Luật này để phục vụ quản lý nhà nước. 2. Biển số xe được phân loại như sau: a) Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập; b) Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự; c) Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải; d) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này; đ) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó; e) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó; g) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế; Như vậy, biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1419, "text": "biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự." } ], "id": "7353", "is_impossible": false, "question": "Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe nào?" } ] } ], "title": "Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về sửa đổi Thông tư 79/2024/TT-BCA về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước, biển số xe Cần Thơ. Như vậy, Biển số xe Cần Thơ là 65, 83, 95. Xem chi tiết biển số xe từng tỉnh thành áp dụng từ ngày 01/7/2025: arrow_forward_iosĐọc thêm Xem chi tiết ký hiệu biển số xe áp dụng từ ngày 01/7/2025: Trên đây là nội dung Biển số xe Cần Thơ là bao nhiêu sau sáp nhập tỉnh thành 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 274, "text": "Biển số xe Cần Thơ là 65, 83, 95." } ], "id": "7354", "is_impossible": false, "question": "Biển số xe Cần Thơ là bao nhiêu sau sáp nhập tỉnh thành 2025?" } ] } ], "title": "Biển số xe Cần Thơ là bao nhiêu sau sáp nhập tỉnh thành 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 156/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Biển số xe đưa ra đấu giá 1. Biển số xe đưa ra đấu giá là biển số xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy được quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 36 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024. 2. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định số lượng biển số xe đưa ra đấu giá tại mỗi phiên đấu giá, bao gồm biển số xe của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đang trong Hệ thống đăng ký, quản lý xe của Bộ Công an và bổ sung số lượng biển số xe cho Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong trường hợp hết biển số xe để đăng ký khi chưa đến phiên đấu giá tiếp theo. Căn cứ theo điểm c và điểm d khoản 2 Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 36. Biển số xe 1. Biển số xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Luật này; được gắn vào phương tiện giao thông đường bộ theo quy định của Luật này để phục vụ quản lý nhà nước. 2. Biển số xe được phân loại như sau: a) Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập; b) Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự; c) Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải; d) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này; Như vậy, biển số xe được đưa ra đấu giá là biển số xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy như sau: - Nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải; - Nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoại trừ xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập; xe quân sự; xe hoạt động kinh doanh vận tải.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1497, "text": "biển số xe được đưa ra đấu giá là biển số xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy như sau: - Nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải; - Nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoại trừ xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập; xe quân sự; xe hoạt động kinh doanh vận tải." } ], "id": "7355", "is_impossible": false, "question": "Những loại biển số xe nào được đưa ra đấu giá?" } ] } ], "title": "Những loại biển số xe nào được đưa ra đấu giá?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 156/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 15. Trường hợp dừng cuộc đấu giá, truất quyền tham gia đấu giá và xử lý tình huống phát sinh 1. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, đấu giá viên buộc phải dừng cuộc đấu giá trong các trường hợp sau: a) Bộ Công an yêu cầu tổ chức hành nghề đấu giá tài sản dừng việc tổ chức đấu giá khi có căn cứ cho rằng tổ chức hành nghề đấu giá tài sản hoặc đấu giá viên có hành vi vi phạm chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp đấu giá viên và các quy định khác trong Quy chế đấu giá; b) Sự kiện bất khả kháng. 2. Bộ Công an quyết định việc thực hiện tổ chức đấu giá lại sau khi đáp ứng đủ điều kiện tổ chức đấu giá theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Các trường hợp bị truất quyền tham gia đấu giá: a) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ giả mạo để đăng ký tham gia đấu giá, tham gia cuộc đấu giá; b) Thông đồng, móc nối với đấu giá viên, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá khác, cá nhân, tổ chức khác để dìm giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; Như vậy, có 02 trường hợp mà tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, đấu giá viên buộc phải dừng cuộc đấu giá biển số xe là: - Bộ Công an yêu cầu tổ chức hành nghề đấu giá tài sản dừng việc tổ chức đấu giá khi có căn cứ cho rằng tổ chức hành nghề đấu giá tài sản hoặc đấu giá viên có hành vi vi phạm chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp đấu giá viên và các quy định khác trong Quy chế đấu giá; - Sự kiện bất khả kháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1144, "text": "có 02 trường hợp mà tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, đấu giá viên buộc phải dừng cuộc đấu giá biển số xe là: - Bộ Công an yêu cầu tổ chức hành nghề đấu giá tài sản dừng việc tổ chức đấu giá khi có căn cứ cho rằng tổ chức hành nghề đấu giá tài sản hoặc đấu giá viên có hành vi vi phạm chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp đấu giá viên và các quy định khác trong Quy chế đấu giá; - Sự kiện bất khả kháng." } ], "id": "7356", "is_impossible": false, "question": "Khi nào phải dừng cuộc đấu giá biển số xe?" } ] } ], "title": "Khi nào phải dừng cuộc đấu giá biển số xe?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về có quy định biển số xe Nghệ An. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, biển số xe Nghệ An là 37.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 110, "text": "từ ngày 01/7/2025, biển số xe Nghệ An là 37." } ], "id": "7357", "is_impossible": false, "question": "Biển số xe Nghệ An là bao nhiêu từ ngày 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Biển số xe Nghệ An là bao nhiêu từ ngày 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 7 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định như sau: Điều 7. Thời hạn giải quyết đăng ký xe 1. Cấp chứng nhận đăng ký xe a) Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp thay đổi chủ xe, đổi chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc. 2. Cấp biển số xe a) Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; c) Cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc. 3. Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe a) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; c) Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, trong trường hợp bị mất chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc; d) Cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc. Như vậy, thời hạn cấp mới biển số xe định danh là không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1899, "text": "thời hạn cấp mới biển số xe định danh là không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ." } ], "id": "7358", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn cấp mới biển số xe định danh là bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Thời hạn cấp mới biển số xe định danh là bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 30 tháng 6 năm 2025, Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư 79/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển sô xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bồ sung tại Thông tư 13/2025/TT-BCА ngày 28 ngày 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an. Như vậy, từ ngày 1/7/2025, biển số xe Hồ Chí Minh là 41, 50, 51 đến 59, 61, 72. Xem chi tiết biển số xe từng tỉnh thành áp dụng từ ngày 01/7/2025: Xem chi tiết ký hiệu biển số xe áp dụng từ ngày 01/7/2025: Lưu ý: Thông tư 51/2025/TT-BCA có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 395, "text": "từ ngày 1/7/2025, biển số xe Hồ Chí Minh là 41, 50, 51 đến 59, 61, 72." } ], "id": "7359", "is_impossible": false, "question": "Biển số xe Hồ Chí Minh là bao nhiêu từ ngày 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Biển số xe Hồ Chí Minh là bao nhiêu từ ngày 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 20 Thông tư 79/2024/TT-BCA được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 12 Thông tư 13/2025/TT-BCA quy định cụ thể như sau: Điều 20. Thủ tục đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe 1. Thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư này, nộp hồ sơ đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định tại Điều 19 Thông tư này và nộp lệ phí theo quy định. Trường hợp xe cải tạo, thay đổi màu sơn, chủ xe phải mang xe đến để kiểm tra. 2. Sau khi kiểm tra hồ sơ xe đảm bảo hợp lệ, cơ quan đăng ký xe thực hiện đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định; chủ xe nhận kết quả đăng ký xe tại cơ quan đăng ký xe hoặc từ dịch vụ bưu chính công ích; Trường hợp đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe giữ nguyên biển số định danh; đối với xe đã đăng ký biển 3 số hoặc biển 4 số thì cấp sang biển số định danh theo quy định (thu lại chứng nhận đăng ký xe, biển 3 số hoặc biển 4 số đó); Trường hợp đổi biển số xe từ nền màu trắng, chữ và số màu đen sang biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen hoặc từ nền màu vàng, chữ và số màu đen sang biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen thì cấp biển số định danh mới (trường hợp chưa có biển số xe định danh) hoặc cấp lại biển số định danh (trường hợp đã có biển số xe định danh). Như vậy, thủ tục đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe 2025 như sau: (1) Thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư 79/2024/TT-BCA, nộp hồ sơ đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định tại Điều 19 Thông tư 79/2024/TT-BCA và nộp lệ phí theo quy định. Trường hợp xe cải tạo, thay đổi màu sơn, chủ xe phải mang xe đến để kiểm tra. (2) Sau khi kiểm tra hồ sơ xe đảm bảo hợp lệ, cơ quan đăng ký xe thực hiện đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định; chủ xe nhận kết quả đăng ký xe tại cơ quan đăng ký xe hoặc từ dịch vụ bưu chính; Trường hợp đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe giữ nguyên biển số định danh; đối với xe đã đăng ký biển 3 số hoặc biển 4 số thì cấp sang biển số định danh theo quy định (thu lại chứng nhận đăng ký xe, biển 3 số hoặc biển 4 số đó); Trường hợp đổi biển số xe từ nền màu trắng, chữ và số màu đen sang biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen hoặc từ nền màu vàng, chữ và số màu đen sang biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen thì cấp biển số định danh mới (trường hợp chưa có biển số xe định danh) hoặc cấp lại biển số định danh (trường hợp đã có biển số xe định danh). (3) Đối với trường hợp đổi chứng nhận đăng ký xe khi chủ xe thay đổi trụ sở, nơi cư trú đến địa chỉ mới ngoài phạm vi của cơ quan đăng ký xe đã cấp chứng nhận đăng ký xe đó: - Chủ xe nộp chứng nhận đăng ký xe và đơn đề nghị xác nhận hồ sơ xe cho cơ quan đăng ký xe quản lý hồ sơ xe đó để được cấp giấy xác nhận hồ sơ xe; - Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe và nộp giấy xác nhận hồ sơ xe cho cơ quan đăng ký xe tại địa chỉ mới theo quy định tại Điều 4 Thông tư 79/2024/TT-BCA để đổi chứng nhận đăng ký xe.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1345, "text": "thủ tục đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe 2025 như sau: (1) Thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư 79/2024/TT-BCA, nộp hồ sơ đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định tại Điều 19 Thông tư 79/2024/TT-BCA và nộp lệ phí theo quy định." } ], "id": "7360", "is_impossible": false, "question": "Hướng dẫn thủ tục đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe 2025 cụ thể ra sao?" } ] } ], "title": "Hướng dẫn thủ tục đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe 2025 cụ thể ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 13 Điều 11 Nghị định 158/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 11. Quy định về công tác bảo đảm an toàn trong hoạt động vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ 12. Đơn vị kinh doanh vận tải a) Sử dụng xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ tham gia kinh doanh vận tải phải đáp ứng các điều kiện tham gia giao thông theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 35, khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 40 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; phải có dây an toàn tại các vị trí ghế ngồi, giường nằm (trừ xe buýt nội tỉnh), có hướng dẫn cho hành khách về an toàn giao thông và thoát hiểm khi xảy ra sự cố trên xe; b) Không sử dụng xe ô tô khách có giường nằm hai tầng để hoạt động trên các tuyến đường cấp V và cấp VI miền núi; c) Sử dụng lái xe kinh doanh vận tải phải có ít nhất 02 năm kinh nghiệm điều khiển xe ô tô khách có trọng tải thiết kế trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) để điều khiển xe ô tô khách có giường nằm hai tầng; d) Lập, cập nhật đầy đủ các nội dung quy định về quá trình hoạt động của xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ và lái xe thuộc đơn vị vào lý lịch phương tiện, lý lịch hành nghề lái xe; đ) Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách, lái xe, nhân viên phục vụ trên xe (nếu có) khi nhận hàng hóa ký gửi xe ô tô (người gửi hàng hóa không đi theo xe) phải thực hiện theo quy định tại Điều 68 Luật Đường bộ. 13. Thời gian nghỉ giữa 2 lần lái xe liên tục như sau: a) Đối với lái xe ô tô taxi, xe ô tô buýt nội tỉnh tối thiểu là 05 phút; b) Đối với lái xe ô tô vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt liên tỉnh, xe ô tô vận tải hành khách theo hợp đồng, xe ô tô vận tải hàng hóa tối thiểu là 15 phút. Như vậy, thời gian tối thiểu nghỉ giữa 2 lần lái xe liên tục đối với tài xế lái xe ô tô vận tải hành khách cố định là 15 phút.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1676, "text": "thời gian tối thiểu nghỉ giữa 2 lần lái xe liên tục đối với tài xế lái xe ô tô vận tải hành khách cố định là 15 phút." } ], "id": "7361", "is_impossible": false, "question": "Thời gian tối thiểu nghỉ giữa 2 lần lái xe liên tục với tài xế lái xe ô tô vận tải hành khách cố định bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian tối thiểu nghỉ giữa 2 lần lái xe liên tục với tài xế lái xe ô tô vận tải hành khách cố định bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 06/2025/TT-BXD quy định về yêu cầu đối với công tác quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt và bảo trì công trình đường sắt, cụ thể như sau: Điều 4. Nội dung công tác bảo trì công trình đường sắt 1. Nội dung bảo trì công trình đường sắt được lập thành kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt bao gồm các công việc sau: bảo dưỡng, quan trắc và công tác khác; quản lý, giám sát công tác bảo dưỡng công trình đường sắt; sửa chữa công trình; bổ sung, thay thế hạng mục, thiết bị công trình để việc khai thác sử dụng công trình đảm bảo an toàn. 2. Công tác sửa chữa công trình được xác định theo thiết kế xây dựng hoặc phương án kỹ thuật và thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. 3. Công tác bảo dưỡng công trình đường sắt và quản lý, giám sát công tác bảo dưỡng công trình đường sắt; bổ sung, thay thế hạng mục, thiết bị công trình được xác định theo phương án tác nghiệp kỹ thuật của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia. 4. Nhiệm vụ quan trắc và công tác khác được xác định theo đề cương được phê duyệt và thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. Như vậy, có 04 nội dung trong công tác bảo trì công trình đường sắt, cụ thể là: - Nội dung bảo trì công trình đường sắt được lập thành kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt bao gồm các công việc sau: bảo dưỡng, quan trắc và công tác khác; quản lý, giám sát công tác bảo dưỡng công trình đường sắt; sửa chữa công trình; bổ sung, thay thế hạng mục, thiết bị công trình để việc khai thác sử dụng công trình đảm bảo an toàn. - Công tác sửa chữa công trình được xác định theo thiết kế xây dựng hoặc phương án kỹ thuật và thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. - Công tác bảo dưỡng công trình đường sắt và quản lý, giám sát công tác bảo dưỡng công trình đường sắt; bổ sung, thay thế hạng mục, thiết bị công trình được xác định theo phương án tác nghiệp kỹ thuật của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia. - Nhiệm vụ quan trắc và công tác khác được xác định theo đề cương được phê duyệt và thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1231, "text": "có 04 nội dung trong công tác bảo trì công trình đường sắt, cụ thể là: - Nội dung bảo trì công trình đường sắt được lập thành kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt bao gồm các công việc sau: bảo dưỡng, quan trắc và công tác khác; quản lý, giám sát công tác bảo dưỡng công trình đường sắt; sửa chữa công trình; bổ sung, thay thế hạng mục, thiết bị công trình để việc khai thác sử dụng công trình đảm bảo an toàn." } ], "id": "7362", "is_impossible": false, "question": "Nội dung công tác bảo trì công trình đường sắt được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Nội dung công tác bảo trì công trình đường sắt được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 12/6/2025 về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tuyên Quang. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tuyên Quang có diện tích tự nhiên là 13.795,50 km2, quy mô dân số là 1.865.270 người. Tỉnh Tuyên Quang giáp các tỉnh Cao Bằng, Lào Cai, Phú Thọ, Thái Nguyên và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. 2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Yên Bái và tỉnh Lào Cai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lào Cai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lào Cai có diện tích tự nhiên là 13.256,92 km2, quy mô dân số là 1.778.785 người. Tỉnh Lào Cai giáp các tỉnh Lai Châu, Phú Thọ, Sơn La, Tuyên Quang và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Theo đó Quốc hội đã chính thức thông qua quyết định sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh từ 63 tỉnh thành xuống còn 34 tỉnh thành. Bên cạnh đó tại Điều 10 Nghị quyết 190/2025/QH15 quy định về xử lý vấn đề về văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước như sau: Điều 10. Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp 1. Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp trước khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi bởi cơ quan, chức danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc cơ quan, người có thẩm quyền. 2. Không được yêu cầu tổ chức, cá nhân làm thủ tục cấp đổi giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền cấp trước khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước khi các giấy tờ này chưa hết thời hạn sử dụng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 3. Thủ tướng Chính phủ bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật không còn được áp dụng do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành hoặc liên tịch với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ khác ban hành trước khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước mà sau khi sắp xếp không xác định được cơ quan có thẩm quyền bãi bỏ văn bản. Như vậy có thể hiểu đối với biển số xe chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì vấn tiếp tục sử dụng cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2277, "text": "có thể hiểu đối với biển số xe chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì vấn tiếp tục sử dụng cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi." } ], "id": "7363", "is_impossible": false, "question": "Bảng tra cứu biển số xe 34 tỉnh thành sau sáp nhập chi tiết ra sao?" } ] } ], "title": "Bảng tra cứu biển số xe 34 tỉnh thành sau sáp nhập chi tiết ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về thời hạn giải quyết đăng ký xe như sau; Điều 7. Thời hạn giải quyết đăng ký xe 1. Cấp chứng nhận đăng ký xe a) Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp thay đổi chủ xe, đổi chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc. 2. Cấp biển số xe a) Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; c) Cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc. 3. Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe a) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Như vậy thời gian giải quyết cấp biển số xe được quy định như sau: - Đối với cấp mới biển số xe: Cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Đối với cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Đối với cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1138, "text": "thời gian giải quyết cấp biển số xe được quy định như sau: - Đối với cấp mới biển số xe: Cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Đối với cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Đối với cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc." } ], "id": "7364", "is_impossible": false, "question": "Thời gian giải quyết cấp biển số xe được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Thời gian giải quyết cấp biển số xe được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 13 Thông tư 26/2025/TT-BCA có quy định như sau: Điều 13. Người lái phương tiện, người lái xuồng máy Công an nhân dân 1. Quản lý người, phương tiện, tài sản, các giấy tờ có liên quan đến phương tiện do mình lái. 2. Nắm vững tình hình luồng lạch và điều kiện an toàn của cảng, bến nơi phương tiện hoạt động. 3. Kiểm tra phương tiện, các trang thiết bị an toàn cho người và phương tiện. Trước khi khởi hành phải sắp xếp người, hàng hóa đảm bảo phương tiện ổn định, an toàn. 4. Khi xảy ra tai nạn, người lái phương tiện, người lái xuồng máy phải thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 98d Luật Giao thông đường thủy nội địa; phải kịp thời cứu người, phương tiện, hàng hóa và là người cuối cùng rời phương tiện nếu phương tiện bị chìm đắm. 5. Khi nhận được tín hiệu cấp cứu hoặc khi được cơ quan có thẩm quyền huy động tham gia tìm kiếm cứu nạn, phải chấp hành lệnh điều động, tổ chức tham gia cứu nạn nếu việc làm này không gây nguy hiểm đến người, hàng hóa, phương tiện do mình lái. 6. Chịu sự chỉ đạo của lãnh đạo đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng phương tiện. Như vậy, trước khi khởi hành người lái phương tiện, người lái xuồng máy Công an nhân dân cần phải sắp xếp người, hàng hóa đảm bảo phương tiện ổn định, an toàn theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1099, "text": "trước khi khởi hành người lái phương tiện, người lái xuồng máy Công an nhân dân cần phải sắp xếp người, hàng hóa đảm bảo phương tiện ổn định, an toàn theo quy định của pháp luật." } ], "id": "7365", "is_impossible": false, "question": "Trước khi khởi hành người lái phương tiện, người lái xuồng máy Công an nhân dân cần phải thực hiện yêu cầu nào?" } ] } ], "title": "Trước khi khởi hành người lái phương tiện, người lái xuồng máy Công an nhân dân cần phải thực hiện yêu cầu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 13 Điều 6 Thông tư 26/2025/TT-BCA có quy định như sau: Điều 6. Đảm nhiệm chức danh thuyền viên, người lái phương tiện, người lái xuồng máy Công an nhân dân 6. Đảm nhiệm chức danh máy trưởng: a) Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng hạng ba đư­ợc đảm nhiệm chức danh máy trưởng của ph­ương tiện lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 250 sức ngựa hoặc phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính đến 1000 sức ngựa; b) Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng hạng nhì đ­ược đảm nhiệm chức danh máy trưởng của ph­ương tiện lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 1000 sức ngựa hoặc phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính đến 3000 sức ngựa; c) Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng hạng nhất được đảm nhiệm chức danh máy trưởng của tất cả các loại phư­ơng tiện. 7. Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng hạng cao hơn được đảm nhiệm chức danh máy trưởng của loại ph­ương tiện được quy định cho chức danh máy tr­ưởng hạng thấp hơn. 8. Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng được đảm nhiệm chức danh máy phó của loại ph­ương tiện được quy định cho chức danh máy tr­ưởng cao hơn một hạng; thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng được đảm nhiệm chức danh thợ máy. 9. Thuyền viên có chứng chỉ thủy thủ được đảm nhiệm chức danh thủy thủ của các loại phương tiện. 10. Thuyền viên có chứng chỉ thợ máy được đảm nhiệm chức danh thợ máy của các loại phương tiện. 11. Người có chứng chỉ lái phương tiện được trực tiếp điều khiển phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần đến 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc phương tiện có sức chở đến 12 người hoặc bè. 12. Người điều khiển phương tiện cao tốc, phương tiện đi ven biển, trên biển ngoài giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ theo chức danh, phải có chứng chỉ chuyên môn đặc biệt tương ứng. 13. Người có chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân: a) Được điều khiển phương tiện thủy nhóm IV, V quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 15 thông tư này có động cơ tổng công suất máy chính đến 400 sức ngựa, do một người điều khiển và không sử dụng bánh lái để chuyển hướng; b) Phương tiện thủy nhóm VI quy định tại khoản 6 Điều 15 Thông tư này. Như vậy, tại Thông tư 26/2025/TT-BCA thì người có chứng chỉ lái phương tiện Công an nhân dân được trực tiếp điều khiển phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần đến 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc phương tiện có sức chở đến 12 người hoặc bè.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2364, "text": "tại Thông tư 26/2025/TT-BCA thì người có chứng chỉ lái phương tiện Công an nhân dân được trực tiếp điều khiển phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần đến 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc phương tiện có sức chở đến 12 người hoặc bè." } ], "id": "7366", "is_impossible": false, "question": "Người có chứng chỉ lái phương tiện Công an nhân dân được trực tiếp điều khiển phương tiện nào theo Thông tư 26?" } ] } ], "title": "Người có chứng chỉ lái phương tiện Công an nhân dân được trực tiếp điều khiển phương tiện nào theo Thông tư 26?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 22 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2024/BGTVT quy định ý nghĩa sử dụng các biển báo cấm như sau: Điều 22. Ý nghĩa sử dụng các biển báo cấm 22.1. Biển báo cấm có mã P (cấm) và DP (hết cấm) với tên các biển như sau: - Biển số P.101: Đường cấm; - Biển số P.102: Cấm đi ngược chiều; - Biển số P.103a: Cấm xe ô tô; - Biển số P.103(b,c): Cấm xe ô tô rẽ trái; Cấm xe ôtô rẽ phải; - Biển số P.104: Cấm xe máy; - Biển số P.105: Cấm xe ô tô và xe máy; - Biển số P.111a: Cấm xe gắn máy; - Biển số P.111(b) hoặc (c): Cấm xe ba bánh loại có động cơ (xe lam, xích lô máy); - Biển số P.111d: Cấm xe ba bánh loại không có động cơ (xích lô); - Biển số P.112: Cấm người đi bộ; Như vậy, theo quy định, biển cấm xe máy là biển số P.104 và biển cấm xe gắn máy là biển số P.111a. Căn cứ theo Phụ lục B ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2024/BGTVT quy định ý nghĩa sử dụng biển cấm như sau: Biển số P.104 “Cấm xe máy”: Để báo đường cấm các loại xe máy, trừ các xe được ưu tiên theo quy định, đặt biển số P.104 “Cấm xe máy”. Biển không có giá trị cấm những người dắt xe máy. arrow_forward_iosĐọc thêm Biển số P.111a Cấm xe gắn máy: Để báo đường cấm xe gắn máy đi qua, đặt biển số P.111a Cấm xe gắn máy. Biển không có giá trị đối với xe đạp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 710, "text": "theo quy định, biển cấm xe máy là biển số P." } ], "id": "7367", "is_impossible": false, "question": "Biển cấm xe máy và biển cấm xe gắn máy khác nhau như thế nào?" } ] } ], "title": "Biển cấm xe máy và biển cấm xe gắn máy khác nhau như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Công văn 5323/BXD-CĐBVN năm 2025 hướng dẫn triển khai, thực hiện Nghị định 119/2024/NĐ-CP ngày 30/9/2024 của Chính phủ quy định về thanh toán điện tử giao thông đường bộ như sau: Ngày 30/9/2024, Chính phủ ban hành Nghị định số 119/2024/NĐ-CP quy định về thanh toán điện tử giao thông đường bộ (sau đây gọi tắt là Nghị định). Nghị định quy định cụ thể các chính sách xây dựng hệ thống thanh toán điện tử giao thông đường bộ trên nền tảng hệ thống thu phí điện tử không dừng, trong đó Nghị định quy định một số nội dung mới như sau: 1. Quy định về tài khoản giao thông Tài khoản thu phí của chủ phương tiện đã được mở theo Quyết định số 19/2020/QĐ-TTg ngày 17/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ sẽ chuyển sang tài khoản giao thông và kết nối với phương tiện thanh toán của chủ phương tiện. Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện hoàn thiện việc chuyển đổi tài khoản nêu trên và chuyển tiền từ tài khoản thu phí sang phương tiện thanh toán của chủ phương tiện trước ngày 01/10/2025. Để đẩy nhanh tiến độ chuyển đổi, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của chủ phương tiện, chủ phương tiện cần phối hợp với Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện việc chuyển đổi tài khoản thu phí sang tài khoản giao thông và thực hiện kết nối phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt với tài khoản giao thông theo quy định. Như vậy, Tài khoản thu phí của chủ phương tiện đã được mở Quyết định 19/2020/QĐ-TTg sẽ chuyển sang tài khoản giao thông và kết nối với phương tiện thanh toán của chủ phương tiện. Đồng thời, trước ngày 01/10/2025, nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện chuyển tiền từ tài khoản thu phí sang phương tiện thanh toán của chủ phương tiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1356, "text": "Tài khoản thu phí của chủ phương tiện đã được mở Quyết định 19/2020/QĐ-TTg sẽ chuyển sang tài khoản giao thông và kết nối với phương tiện thanh toán của chủ phương tiện." } ], "id": "7368", "is_impossible": false, "question": "Trước 01/10/2025 Phải chuyển tiền từ tài khoản thu phí sang phương tiện thanh toán của chủ phương tiện đúng không?" } ] } ], "title": "Trước 01/10/2025 Phải chuyển tiền từ tài khoản thu phí sang phương tiện thanh toán của chủ phương tiện đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Mục 1 Công văn 5323/BXD-CĐBVN năm 2025 Tải về quy định về triển khai, thực hiện Nghị định 119/2024/NĐ-CP ngày 30/9/2024 của Chính phủ quy định về thanh toán điện tử giao thông đường bộ như sau: 1. Quy định về tài khoản giao thông Tài khoản thu phí của chủ phương tiện đã được mở theo Quyết định số 19/2020/QĐ-TTg ngày 17/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ sẽ chuyển sang tài khoản giao thông và kết nối với phương tiện thanh toán của chủ phương tiện. Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện hoàn thiện việc chuyển đổi tài khoản nêu trên và chuyển tiền từ tài khoản thu phí sang phương tiện thanh toán của chủ phương tiện trước ngày 01/10/2025. Để đẩy nhanh tiến độ chuyển đổi, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của chủ phương tiện, chủ phương tiện cần phối hợp với Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện việc chuyển đổi tài khoản thu phí sang tài khoản giao thông và thực hiện kết nối phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt với tài khoản giao thông theo quy định. Theo đó, nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện hoàn thiện việc chuyển đổi tài khoản nêu trên và chuyển tiền từ tài khoản thu phí sang phương tiện thanh toán của chủ phương tiện trước ngày 01/10/2025. Như vậy, trước 01/10/2025, hoàn thành chuyển đổi tài khoản thu phí sang tài khoản giao thông kết nối với phương tiện thanh toán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1251, "text": "trước 01/10/2025, hoàn thành chuyển đổi tài khoản thu phí sang tài khoản giao thông kết nối với phương tiện thanh toán." } ], "id": "7369", "is_impossible": false, "question": "Trước 01/10/2025, hoàn thành chuyển đổi tài khoản thu phí sang tài khoản giao thông kết nối với phương tiện thanh toán đúng không?" } ] } ], "title": "Trước 01/10/2025, hoàn thành chuyển đổi tài khoản thu phí sang tài khoản giao thông kết nối với phương tiện thanh toán đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định phương thức thanh toán tiền sử dụng đường bộ như sau: Điều 15. Thanh toán tiền sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử không dừng 3. Phương thức thanh toán tiền sử dụng đường bộ Thanh toán tiền sử dụng đường bộ được thực hiện theo phương thức mở và phương thức kín. Trong đó: a) Phương thức mở là phương thức thanh toán mà chủ phương tiện phải trả một mức tiền tại trạm thu phí đường bộ không phụ thuộc vào chiều dài quãng đường phương tiện đã đi được trên đoạn đường thanh toán tiền sử dụng đường bộ mà chỉ phụ thuộc vào kiểu loại phương tiện. b) Phương thức kín là phương thức thanh toán mà chủ phương tiện phải trả một mức tiền tại trạm thu phí đường bộ dựa vào chiều dài quãng đường phương tiện đã đi được trên đoạn đường thanh toán tiền sử dụng đường bộ và kiểu loại phương tiện. Như vậy, 02 phương thức thanh toán tiền sử dụng đường bộ đó là phương thức mở và phương thức đóng, cụ thể là: - Phương thức mở: là phương thức thanh toán mà chủ phương tiện phải trả một mức tiền tại trạm thu phí đường bộ không phụ thuộc vào chiều dài quãng đường phương tiện đã đi được trên đoạn đường thanh toán tiền sử dụng đường bộ mà chỉ phụ thuộc vào kiểu loại phương tiện. - Phương thức kín: là phương thức thanh toán mà chủ phương tiện phải trả một mức tiền tại trạm thu phí đường bộ dựa vào chiều dài quãng đường phương tiện đã đi được trên đoạn đường thanh toán tiền sử dụng đường bộ và kiểu loại phương tiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 855, "text": "02 phương thức thanh toán tiền sử dụng đường bộ đó là phương thức mở và phương thức đóng, cụ thể là: - Phương thức mở: là phương thức thanh toán mà chủ phương tiện phải trả một mức tiền tại trạm thu phí đường bộ không phụ thuộc vào chiều dài quãng đường phương tiện đã đi được trên đoạn đường thanh toán tiền sử dụng đường bộ mà chỉ phụ thuộc vào kiểu loại phương tiện." } ], "id": "7370", "is_impossible": false, "question": "Có mấy phương thức thanh toán tiền sử dụng đường bộ?" } ] } ], "title": "Có mấy phương thức thanh toán tiền sử dụng đường bộ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 18/6/2025, Bộ Xây dựng ban hành Công văn 5323/BXD-CĐBVN hướng dẫn triển khai Nghị định 119/2024/NĐ-CP thanh toán điện tử giao thông đường bộ như sau: [1] Quy định về tài khoản giao thông - Tài khoản thu phí của chủ phương tiện đã được mở theo Quyết định 19/2020/QĐ-TTg ngày 17/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ sẽ chuyển sang tài khoản giao thông và kết nối với phương tiện thanh toán của chủ phương tiện. arrow_forward_iosĐọc thêm - Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện hoàn thiện việc chuyển đổi tài khoản nêu trên và chuyển tiền từ tài khoản thu phí sang phương tiện thanh toán của chủ phương tiện trước ngày 01/10/2025. - Để đẩy nhanh tiến độ chuyển đổi, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của chủ phương tiện, chủ phương tiện cần phối hợp với Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện việc chuyển đổi tài khoản thu phí sang tài khoản giao thông và thực hiện kết nối phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt với tài khoản giao thông theo quy định. [2] Quy định về nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử Nhằm phát huy tối đa hiệu quả đầu tư hệ thống thu phí điện tử không dừng, đáp ứng yêu cầu về thanh toán không điện tử không dùng tiền mặt của người dân và doanh nghiệp, Nghị định cho phép mở rộng việc ứng dụng thanh toán các dịch vụ thu phí giao thông trên nền tảng hệ thống thu phí điện tử không dừng như các điểm trông, giữ xe, cảng hàng không, cảng biển, Các nhà cung cấp dịch vụ thanh toán giao thông đường bộ bảo đảm các yêu cầu sẽ kết nối với Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ (hệ thống do Bộ Xây dựng đầu tư, quản lý) để sử dụng thông tin tài khoản giao thông thực hiện thu phí các dịch vụ giao thông đường bộ. Như vậy, trên cơ sở kế thừa Quyết định 19/2020/QĐ-TTg ngày 17/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ, đáp ứng nhu cầu thực tế của xã hội thời điểm hiện tại, Nghị định đã quy định các nội dung chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hệ thống thu phí điện tử không dừng, mở rộng các hình thức thanh toán để tạo thuận lợi cho chủ phương tiện, tăng sự cạnh tranh cho các đơn vị cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử giao thông, vận hành hệ thống điểm thu và phù hợp với quy định thanh toán không dùng tiền mặt hiện hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1715, "text": "trên cơ sở kế thừa Quyết định 19/2020/QĐ-TTg ngày 17/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ, đáp ứng nhu cầu thực tế của xã hội thời điểm hiện tại, Nghị định đã quy định các nội dung chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hệ thống thu phí điện tử không dừng, mở rộng các hình thức thanh toán để tạo thuận lợi cho chủ phương tiện, tăng sự cạnh tranh cho các đơn vị cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử giao thông, vận hành hệ thống điểm thu và phù hợp với quy định thanh toán không dùng tiền mặt hiện hành." } ], "id": "7371", "is_impossible": false, "question": "Công văn 5323 BXD CĐBVN hướng dẫn triển khai Nghị định 119/2024/NĐ-CP thanh toán điện tử giao thông đường bộ như thế nào?" } ] } ], "title": "Công văn 5323 BXD CĐBVN hướng dẫn triển khai Nghị định 119/2024/NĐ-CP thanh toán điện tử giao thông đường bộ như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định về điểm của bằng lái xe như sau: Điều 58. Điểm của giấy phép lái xe 1. Điểm của giấy phép lái xe được dùng để quản lý việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe trên hệ thống cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, bao gồm 12 điểm. Số điểm trừ mỗi lần vi phạm tùy thuộc tính chất, mức độ của hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Dữ liệu về điểm trừ giấy phép lái xe của người vi phạm sẽ được cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu ngay sau khi quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành và thông báo cho người bị trừ điểm giấy phép lái xe biết. 2. Giấy phép lái xe chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng từ ngày bị trừ điểm gần nhất thì được phục hồi đủ 12 điểm. Tại Điều 88 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định về hiệu lực thi hành như sau: Điều 88. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Khoản 3 Điều 10 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 3. Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 44/2019/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 5 và 6 Điều 89 của Luật này. 4. Nghị quyết số 73/2022/QH15 của Quốc hội về thí điểm đấu giá biển số xe ô tô hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 89 của Luật này. Như vậy, việc trừ điểm bằng lái xe sẽ được áp dụng từ ngày 01/01/2025 trên phạm vi cả nước. Điểm của bằng lái xe là 12 điểm và được dùng để quản lý việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe trên hệ thống cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1619, "text": "việc trừ điểm bằng lái xe sẽ được áp dụng từ ngày 01/01/2025 trên phạm vi cả nước." } ], "id": "7372", "is_impossible": false, "question": "Luật trừ điểm bằng lái xe khi nào áp dụng?" } ] } ], "title": "Luật trừ điểm bằng lái xe khi nào áp dụng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định về điểm giấy phép lái xe như sau: Điều 58. Điểm của giấy phép lái xe 1. Điểm của giấy phép lái xe được dùng để quản lý việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe trên hệ thống cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, bao gồm 12 điểm. Số điểm trừ mỗi lần vi phạm tùy thuộc tính chất, mức độ của hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Dữ liệu về điểm trừ giấy phép lái xe của người vi phạm sẽ được cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu ngay sau khi quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành và thông báo cho người bị trừ điểm giấy phép lái xe biết. 2. Giấy phép lái xe chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng từ ngày bị trừ điểm gần nhất thì được phục hồi đủ 12 điểm. 3. Trường hợp giấy phép lái xe bị trừ hết điểm thì người có giấy phép lái xe không được điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ theo giấy phép lái xe đó. Sau thời hạn ít nhất là 06 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, người có giấy phép lái xe được tham gia kiểm tra nội dung kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo quy định tại khoản 7 Điều 61 của Luật này do lực lượng Cảnh sát giao thông tổ chức, có kết quả đạt yêu cầu thì được phục hồi đủ 12 điểm. 4. Giấy phép lái xe sau khi đổi, cấp lại, nâng hạng được giữ nguyên số điểm của giấy phép lái xe trước khi đổi, cấp lại, nâng hạng. 5. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có thẩm quyền trừ điểm giấy phép lái xe. 6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này; quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe; quy định lộ trình thực hiện Điều này. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết khoản 3 Điều này. Như vậy, cá nhân bị trừ điểm bằng lái xe hết 12 điểm thì sẽ không được lái xe tham gia giao thông. Nếu cá nhân muốn phục hồi 12 điểm của bằng lái xe thì sau thời hạn ít nhất là 06 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm thì phải kiểm tra và có kết quả đạt yêu cầu nội dung kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ do lực lượng Cảnh sát giao thông tổ chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1792, "text": "cá nhân bị trừ điểm bằng lái xe hết 12 điểm thì sẽ không được lái xe tham gia giao thông." } ], "id": "7373", "is_impossible": false, "question": "Bị trừ bao nhiêu điểm thì không được điều khiển xe tham gia giao thông?" } ] } ], "title": "Bị trừ bao nhiêu điểm thì không được điều khiển xe tham gia giao thông?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Tiểu mục 25.10 Mục 25 Phụ lục Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của bộ xây dựng ban hành kèm theo Quyết định 870/QĐ-BXD năm 2025 quy định về yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính như sau: 25. Thủ tục Công bố lại hoạt động bến thủy nội địa 25.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Bến thủy nội địa phải công bố lại hoạt động trong các trường hợp sau: + Thay đổi quy mô, công năng của cảng, bến thủy nội địa; + Thay đổi vùng đất, vùng nước của cảng, bến thủy nội địa; + Thay đổi chủ cảng, bến thủy nội địa. Như vậy, bến thủy nội địa phải công bố lại hoạt động trong các trường hợp sau: - Thay đổi quy mô, công năng của cảng, bến thủy nội địa; - Thay đổi vùng đất, vùng nước của cảng, bến thủy nội địa; - Thay đổi chủ cảng, bến thủy nội địa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 583, "text": "bến thủy nội địa phải công bố lại hoạt động trong các trường hợp sau: - Thay đổi quy mô, công năng của cảng, bến thủy nội địa; - Thay đổi vùng đất, vùng nước của cảng, bến thủy nội địa; - Thay đổi chủ cảng, bến thủy nội địa." } ], "id": "7374", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào bến thủy nội địa phải công bố lại hoạt động?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào bến thủy nội địa phải công bố lại hoạt động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 15/06/2004, Quốc hội ban hành Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 quy định về hoạt động giao thông đường thủy nội địa; các điều kiện bảo đảm an toàn giao thông đường thuỷ nội địa đối với kết cấu hạ tầng, phương tiện và người tham gia giao thông, vận tải đường thuỷ nội địa. Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 có hiệu lực từ ngày 01/01/2005. Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giao thông đường thuỷ nội địa. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó. Đến tháng 12/2023, chưa có văn bản nào được ban hành nhằm thay thế Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 sửa đổi bởi Luật Giao thông đường thủy nội địa sửa đổi 2014. Như vậy, Luật Giao thông đường thủy nội địa mới nhất 2025 là Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 sửa đổi bởi Luật Giao thông đường thủy nội địa sửa đổi 2014.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 854, "text": "Luật Giao thông đường thủy nội địa mới nhất 2025 là Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 sửa đổi bởi Luật Giao thông đường thủy nội địa sửa đổi 2014." } ], "id": "7375", "is_impossible": false, "question": "Luật Giao thông đường thủy nội địa mới nhất 2025 là luật nào?" } ] } ], "title": "Luật Giao thông đường thủy nội địa mới nhất 2025 là luật nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 80 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 80. Trách nhiệm của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gây ra tai nạn giao thông đường bộ, người liên quan và người có mặt tại hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ 1. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gây ra tai nạn giao thông đường bộ, người liên quan đến vụ tai nạn giao thông đường bộ có trách nhiệm sau đây: a) Dừng ngay phương tiện, cảnh báo nguy hiểm, giữ nguyên hiện trường, trợ giúp người bị nạn và báo tin cho cơ quan Công an, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất; b) Ở lại hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ cho đến khi người của cơ quan Công an đến, trừ trường hợp phải đi cấp cứu, đưa người bị nạn đi cấp cứu hoặc xét thấy bị đe dọa đến tính mạng, sức khỏe nhưng phải đến trình báo ngay cơ quan Công an, Ủy ban nhân dân nơi gần nhất; c) Cung cấp thông tin xác định danh tính về bản thân, người liên quan đến vụ tai nạn giao thông đường bộ và thông tin liên quan của vụ tai nạn giao thông đường bộ cho cơ quan có thẩm quyền. Như vậy, theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15, người điều khiển phương tiện gây ra tai nạn giao thông và người liên quan đến vụ tai nạn giao thông có trách nhiệm sau đây: - Dừng ngay phương tiện, cảnh báo nguy hiểm, giữ nguyên hiện trường, trợ giúp người bị nạn và báo tin cho cơ quan Công an, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất; - Ở lại hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ cho đến khi người của cơ quan Công an đến, trừ trường hợp phải đi cấp cứu, đưa người bị nạn đi cấp cứu hoặc xét thấy bị đe dọa đến tính mạng, sức khỏe nhưng phải đến trình báo ngay cơ quan Công an, Ủy ban nhân dân nơi gần nhất; - Cung cấp thông tin xác định danh tính về bản thân, người liên quan đến vụ tai nạn giao thông đường bộ và thông tin liên quan của vụ tai nạn giao thông đường bộ cho cơ quan có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1123, "text": "theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15, người điều khiển phương tiện gây ra tai nạn giao thông và người liên quan đến vụ tai nạn giao thông có trách nhiệm sau đây: - Dừng ngay phương tiện, cảnh báo nguy hiểm, giữ nguyên hiện trường, trợ giúp người bị nạn và báo tin cho cơ quan Công an, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất; - Ở lại hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ cho đến khi người của cơ quan Công an đến, trừ trường hợp phải đi cấp cứu, đưa người bị nạn đi cấp cứu hoặc xét thấy bị đe dọa đến tính mạng, sức khỏe nhưng phải đến trình báo ngay cơ quan Công an, Ủy ban nhân dân nơi gần nhất; - Cung cấp thông tin xác định danh tính về bản thân, người liên quan đến vụ tai nạn giao thông đường bộ và thông tin liên quan của vụ tai nạn giao thông đường bộ cho cơ quan có thẩm quyền." } ], "id": "7376", "is_impossible": false, "question": "Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, người điều khiển phương tiện gây ra tai nạn giao thông và người liên quan đến vụ tai nạn giao thông có trách nhiệm gì?" } ] } ], "title": "Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, người điều khiển phương tiện gây ra tai nạn giao thông và người liên quan đến vụ tai nạn giao thông có trách nhiệm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 38 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 2 Thông tư 01/2021/TT-BGTVT quy định về thủ tục đổi gplx do ngành Giao thông vận tải cấp như sau: Thủ tục đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp 1. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp, gồm: a) Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ các đối tượng sau: Người có giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3; Người có nhu cầu tách giấy phép lái xe có thời hạn và không thời hạn; c) Bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài). 2. Cá nhân lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Như vậy, hồ sơ cấp đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp gồm có - Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe; Xem chi tiết mẫu đơn xin cấp đổi giấy phép lái xe ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BGTVT Tải về. - Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ: + Người có giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3; + Người có nhu cầu tách giấy phép lái xe có thời hạn và không thời hạn; + Bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1108, "text": "hồ sơ cấp đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp gồm có - Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe; Xem chi tiết mẫu đơn xin cấp đổi giấy phép lái xe ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BGTVT Tải về." } ], "id": "7377", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ cấp đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp gồm có những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ cấp đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp gồm có những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 44/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 12. Phương thức và nguồn thu từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ: a) Cơ quan quản lý tài sản trực tiếp tổ chức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. b) Chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. c) Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. d) Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. đ) Trường hợp cần thiết thực hiện khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo phương thức khác với các phương thức quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này, Bộ Giao thông vận tải (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lập Đề án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt. Nội dung chủ yếu của Đề án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo Mẫu số 02Đ tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Sau khi Đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Đề án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý. Như vậy, các phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm: - Cơ quan quản lý tài sản trực tiếp tổ chức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. - Chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. - Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. - Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. - Các phương thức khác được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1391, "text": "các phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm: - Cơ quan quản lý tài sản trực tiếp tổ chức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ." } ], "id": "7378", "is_impossible": false, "question": "Có các phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ nào?" } ] } ], "title": "Có các phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về giấy phép lái xe như sau: Điều 57. Giấy phép lái xe 1. Giấy phép lái xe bao gồm các hạng sau đây: a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW; b) Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1; c) Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1; d) Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; đ) Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B; Theo đó, từ ngày 01/01/2025 kể từ khi Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có hiệu lực thi hành, sẽ bổ sung bằng lái xe hạng C1. Như vậy, người có bằng lái xe hạng C1 sẽ lái được các loại xe dưới đây: - Lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; - Các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; - - Lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); - Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1318, "text": "người có bằng lái xe hạng C1 sẽ lái được các loại xe dưới đây: - Lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3." } ], "id": "7379", "is_impossible": false, "question": "Bằng lái xe hạng C1 lái được xe gì?" } ] } ], "title": "Bằng lái xe hạng C1 lái được xe gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 59. Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ 1. Độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quy định như sau: a) Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy; b) Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ; c) Người đủ 21 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng C, BE; d) Người đủ 24 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D1, D2, C1E, CE; đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D, D1E, D2E, DE; e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ. 2. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm điều kiện sức khỏe phù hợp với từng loại phương tiện được phép điều khiển. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, việc khám sức khỏe đối với người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng; việc khám sức khỏe định kỳ đối với người hành nghề lái xe ô tô; xây dựng cơ sở dữ liệu về sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng. 3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định độ tuổi của người lái xe trong lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. Như vậy, người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng C1 nếu đáp ứng đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1539, "text": "người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng C1 nếu đáp ứng đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "7380", "is_impossible": false, "question": "Bao nhiêu tuổi được thi cấp bằng lái xe hạng C1?" } ] } ], "title": "Bao nhiêu tuổi được thi cấp bằng lái xe hạng C1?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 34/2024/NĐ-CP (Có hiệu lực từ 15/05/2024) như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chất nguy hiểm là những chất hoặc hợp chất ở dạng khí, dạng lỏng hoặc dạng rắn có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia. 2. Hàng nguy hiểm (hàng hóa nguy hiểm) là hàng hóa có chứa các chất nguy hiểm khi chở trên đường bộ hoặc đường thủy nội địa có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia. 3. Người vận tải là tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hoặc phương tiện thủy nội địa để thực hiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm. 4. Người thuê vận tải là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng vận tải hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ hoặc trên đường thủy nội địa với người vận tải. 5. Người xếp dỡ hàng hóa nguy hiểm là tổ chức, cá nhân thực hiện việc xếp, dỡ hàng hóa nguy hiểm trên phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hoặc trên phương tiện thủy nội địa hoặc tại kho, bãi lưu giữ hàng hóa nguy hiểm. 6. Người nhận hàng hóa nguy hiểm là tổ chức, cá nhân có tên nhận hàng ghi trên giấy vận tải (vận chuyển) hàng hóa nguy hiểm. 7. Người điều khiển phương tiện là người lái phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hoặc thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa. 8. Người áp tải là cá nhân do người thuê vận tải (hoặc chủ hàng) sử dụng để thực hiện nhiệm vụ áp tải hàng hoá nguy hiểm trong suốt quá trình vận chuyển. 9. Người thủ kho là người chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý tình trạng, số lượng của tất cả các hàng hoá từ lúc chuyển vào kho cho đến lúc hàng hoá đó xuất đi khỏi kho. Như vậy, hàng hóa nguy hiểm là hàng hóa có chứa các chất nguy hiểm khi chở trên đường bộ hoặc đường thủy nội địa có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1723, "text": "hàng hóa nguy hiểm là hàng hóa có chứa các chất nguy hiểm khi chở trên đường bộ hoặc đường thủy nội địa có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia." } ], "id": "7381", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa nguy hiểm là gì?" } ] } ], "title": "Hàng hóa nguy hiểm là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 7 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định thời hạn giải quyết đăng ký xe như sau: Điều 7. Thời hạn giải quyết đăng ký xe 2. Cấp biển số xe a) Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; c) Cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc. 3. Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe a) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; c) Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, trong trường hợp bị mất chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc; d) Cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc. Như vậy, thời hạn cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe như sau: - Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, trong trường hợp bị mất chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc; - Cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1512, "text": "thời hạn cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe như sau: - Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, trong trường hợp bị mất chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc; - Cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc." } ], "id": "7382", "is_impossible": false, "question": "Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong vòng mấy ngày?" } ] } ], "title": "Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong vòng mấy ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Quy chế quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu bản đồ khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay đối với tàu bay không người lái và các phương tiện bay khác ban hành kèm theo Quyết định 2043/QĐ-BQP năm 2025 về việc công bố khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay như sau: Điều 4. Công bố khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay 1. Khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay được công bố trên cổng Thông tin điện tử của Bộ Quốc phòng theo địa chỉ: http://cambay.mod.gov.vn. 2. Cổng Thông tin điện tử của các địa phương sử dụng đường link http://cambay.mod.gov.vn để công bố khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay trên phạm vi địa giới hành chính. Như vậy, Link Kiểm tra vùng cấm bay flycam của Bộ Quốc phòng mới nhất 2025 như sau: Để Kiểm tra vùng cấm bay flycam, mọi người truy cập vào đường link trên và nhập các thông tin để tra cứu. arrow_forward_iosĐọc thêm Vừa rồi là thông tin về Link Kiểm tra vùng cấm bay flycam của Bộ Quốc phòng mới nhất 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 646, "text": "Link Kiểm tra vùng cấm bay flycam của Bộ Quốc phòng mới nhất 2025 như sau: Để Kiểm tra vùng cấm bay flycam, mọi người truy cập vào đường link trên và nhập các thông tin để tra cứu." } ], "id": "7383", "is_impossible": false, "question": "Link Kiểm tra vùng cấm bay flycam của Bộ Quốc phòng mới nhất 2025 ra sao?" } ] } ], "title": "Link Kiểm tra vùng cấm bay flycam của Bộ Quốc phòng mới nhất 2025 ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Biểu giá dịch vụ ban hành kèm theo Thông tư 55/2022/TT-BTC có quy định về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới như sau: Như vậy, lệ phí đăng kiểm xe ô tô 5 chỗ, 7 chỗ năm 2024 là 250.000 đồng/xe. Lưu ý: Giá đã gồm thuế giá trị gia tăng (mức thuế suất mười phần trăm - 10%) và chi phí cấp Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; (theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 238/2016/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 55/2022/TT-BTC) Không bao gồm chi phí ăn ở, đi lại, thông tin liên lạc để phục vụ công tác kiểm tra ở những nơi cách xa trụ sở đơn vị đăng kiểm trên 100 km. Chi phí ăn ở, đi lại, thông tin liên lạc để phục vụ công tác kiểm tra ở những nơi cách xa trụ sở đơn vị đăng kiểm trên 100 km (nếu có) thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Những xe cơ giới kiểm định không đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phải bảo dưỡng sửa chữa để kiểm định lại. Giá các lần kiểm định lại được tính như sau: - Nếu việc kiểm định lại được tiến hành cùng ngày (trong giờ làm việc) với lần kiểm định đầu tiên thì: miễn thu đối với kiểm định lại lần 1 và 2; kiểm định lại từ lần thứ 3 trở đi mỗi lần kiểm định lại thu bằng 50% mức giá bảng trên. - Nếu việc kiểm định lại được tiến hành sau 01 ngày và trong thời hạn 07 ngày (không kể ngày nghỉ theo chế độ) tính từ ngày kiểm định lần đầu, mỗi lần kiểm định lại thu bằng 50% giá quy định tại bảng trên. - Nếu việc kiểm định lại được tiến hành sau 7 ngày (không kể ngày nghỉ theo chế độ) tính từ ngày kiểm định lần đầu thì giá kiểm định được tính như kiểm định lần đầu. Tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 199/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 36/2022/TT-BTC có quy định phí cấp giấy chứng nhận đăng kiểm xe 5 chỗ như sau: Như vậy, phí cấp giấy chứng nhận đăng kiểm xe 5 chỗ, 7 chỗ là 90.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 272, "text": "lệ phí đăng kiểm xe ô tô 5 chỗ, 7 chỗ năm 2024 là 250." } ], "id": "7384", "is_impossible": false, "question": "Tổng chi phí đăng kiểm xe ô tô 5 chỗ, 7 chỗ là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tổng chi phí đăng kiểm xe ô tô 5 chỗ, 7 chỗ là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Thông tư 08/2023/TT-BGTVT có quy định về tự động đăng kiểm như sau: Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 06 năm 2023. 2. Quy định chuyển tiếp a) Các Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này; b) Trường hợp Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định của ô tô chở người đến 09 chỗ không kinh doanh vận tải (có thời gian sản xuất đến 07 năm và thời gian sản xuất từ 13 năm đến 20 năm) đã được cấp trước ngày 22 tháng 3 năm 2023 và có hiệu lực đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 thì được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn tính theo chu kỳ quy định tại Phụ lục V của Thông tư này. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định được Cục Đăng kiểm Việt Nam xác nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này (bản điện tử được ký số bởi Cục Đăng kiểm Việt Nam và có mã QR-Code kết nối tới Trang thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam). Chủ xe thực hiện tra cứu trên Trang thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam (https://giahanxcg.vr.org.vn), in Giấy xác nhận thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định. Giấy xác nhận này là giấy tờ kèm theo không tách rời của Giấy chứng nhận kiểm định đã được cấp để tham gia giao thông đường bộ theo quy định; Như vậy, xe được tự động gia hạn đăng kiểm là xe ô tô chở người đến 09 chỗ không kinh doanh vận tải đáp ứng các điều kiện như sau: - Có thời gian sản xuất đến 07 năm và thời gian sản xuất từ 13 năm đến 20 năm. - Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định của ô tô được cấp trước ngày 22/03/2023 và có hiệu lực đến trước ngày 01/07/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1479, "text": "xe được tự động gia hạn đăng kiểm là xe ô tô chở người đến 09 chỗ không kinh doanh vận tải đáp ứng các điều kiện như sau: - Có thời gian sản xuất đến 07 năm và thời gian sản xuất từ 13 năm đến 20 năm." } ], "id": "7385", "is_impossible": false, "question": "Ô tô nào được tự động gia hạn đăng kiểm?" } ] } ], "title": "Ô tô nào được tự động gia hạn đăng kiểm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 18 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về trường hợp đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe như sau: Điều 18. Trường hợp đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe 1. Chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mờ, hỏng. 2. Xe cải tạo; xe thay đổi màu sơn. 3. Xe đã đăng ký, cấp biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen đổi sang biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen (xe hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô) và ngược lại. 4. Thay đổi các thông tin của chủ xe (tên chủ xe, số định danh) hoặc chủ xe có nhu cầu đổi chứng nhận đăng ký xe theo địa chỉ mới. 5. Chứng nhận đăng ký xe hết thời hạn sử dụng. 6. Đổi chứng nhận đăng ký xe cũ, biển số xe cũ sang chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định tại Thông tư này; chủ xe có nhu cầu đổi biển ngắn sang biển dài hoặc ngược lại. Như vậy, trường hợp thay đổi màu sơn xe máy thì chủ sở hữu phải thực hiện thủ tục đổi chứng nhận đăng ký xe theo quy định pháp luật. Căn cứ theo Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đăng ký, quản lý phương phương tiện giao thông cơ giới, xe máy chuyên dùng; cấp phép hoạt động phương tiện giao thông thông minh thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an ban hành kèm theo Quyết định 1383/QĐ-BCA năm 2025, thủ tục thay đổi màu sơn xe máy hiện nay thực hiện như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Bước 1: Chủ xe đăng nhập trên cổng dịch vụ công và kê khai chính xác, đầy đủ, trung thực các nội dung quy định trong mẫu giấy khai đăng ký xe, ký số. Trường hợp không có ký số thì chủ xe in giấy khai đăng ký xe từ cổng dịch vụ công, ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (nếu là cơ quan, tổ chức). Sau khi kê khai thành công, chủ xe nhận mã hồ sơ đăng ký xe trực tuyến, lịch hẹn giải quyết hồ sơ do cổng dịch vụ công thông báo qua tin nhắn điện thoại hoặc qua địa chỉ thư điện tử để làm thủ tục đăng ký xe; cung cấp mã hồ sơ đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe để làm thủ tục đăng ký xe theo quy định; trường hợp không thực hiện được trên cổng dịch vụ công thì chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe. Bước 2: Nộp hồ sơ đổi chứng nhận đăng ký xe theo quy định và nộp lệ phí theo quy định. Trường hợp thay đổi màu sơn, chủ xe phải mang xe đến để kiểm tra. Bước 3: Sau khi kiểm tra hồ sơ xe đảm bảo hợp lệ, cơ quan đăng ký xe thực hiện đổi chứng nhận đăng ký xe theo quy định; Trường hợp đổi chứng nhận đăng ký xe giữ nguyên biển số định danh; đối với xe đã đăng ký biển 3 số hoặc biển 4 số thì cấp sang biển số định danh theo quy định (thu lại chứng nhận đăng ký xe, biển 3 số hoặc biển 4 số đó); Bước 4: Chủ xe nhận kết quả đăng ký xe tại cơ quan đăng ký xe hoặc từ dịch vụ bưu chính; Hồ sơ thay đổi màu sơn xe máy gồm có giấy tờ như sau: - Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu ĐKX10/79 ban hành kèm theo Thông tư 13/2025/TT-BCA của Bộ trưởng Bộ Công an). - Giấy tờ của chủ xe theo quy định. - Chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi chứng nhận đăng ký xe) hoặc biển số xe (trường hợp đổi biển số xe).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 801, "text": "trường hợp thay đổi màu sơn xe máy thì chủ sở hữu phải thực hiện thủ tục đổi chứng nhận đăng ký xe theo quy định pháp luật." } ], "id": "7386", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục thay đổi màu sơn xe máy hiện nay thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Thủ tục thay đổi màu sơn xe máy hiện nay thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: Điều 37. Tên doanh nghiệp 1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây: a) Loại hình doanh nghiệp; b) Tên riêng. 2. Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân. 3. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu. 4. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành. 5. Căn cứ vào quy định tại Điều này và các điều 38, 39 và 41 của Luật này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp. Như vậy, Khi kinh doanh vận tải vận tải hành khách không bắt buộc phải có chữ dịch vụ thương mại. Lưu ý: Khi đặt tên doanh nghiệp cần lưu ý những điều cấm tại Điều 38 Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể: - Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 41 Luật Doanh nghiệp 2020. - Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó. - Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1094, "text": "Khi kinh doanh vận tải vận tải hành khách không bắt buộc phải có chữ dịch vụ thương mại." } ], "id": "7387", "is_impossible": false, "question": "Khi kinh doanh vận tải hành khách đặt tên công ty có bắt buộc phải có chữ dịch vụ thương mại?" } ] } ], "title": "Khi kinh doanh vận tải hành khách đặt tên công ty có bắt buộc phải có chữ dịch vụ thương mại?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 9 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Điều khiển xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ không có giấy phép lái xe theo quy định của pháp luật; điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ không có giấy phép lái xe hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng. 2. Điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn. 3. Điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy hoặc chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng. 4. Xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối hoặc không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn, yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ. 5. Đua xe, tổ chức đua xe, xúi giục, giúp sức, cổ vũ đua xe trái phép; điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục. Theo đó, pháp luật nghiêm cấm hành vi điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn. Như vậy, người tham gia giao thông mà điều khiển phương tiện tham gia giao thông chỉ cần trong máu hoặc hơi thở của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông có nồng độ cồn thì sẽ bị xử phạt hành chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1156, "text": "người tham gia giao thông mà điều khiển phương tiện tham gia giao thông chỉ cần trong máu hoặc hơi thở của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông có nồng độ cồn thì sẽ bị xử phạt hành chính." } ], "id": "7388", "is_impossible": false, "question": "Người tham gia giao thông có nồng độ cồn bao nhiêu thì bị phạt hành chính?" } ] } ], "title": "Người tham gia giao thông có nồng độ cồn bao nhiêu thì bị phạt hành chính?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau: Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở; b) Đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 7 Điều này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định; c) Không giảm tốc độ (hoặc dừng lại) và nhường đường khi điều khiển xe đi từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên, từ đường nhánh ra đường chính; d) Không giảm tốc độ và nhường đường cho xe đi đến từ bên phải tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến; không giảm tốc độ và nhường đường cho xe đi đến từ bên trái tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến. 13. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3; khoản 5; điểm b, điểm c, điểm d khoản 6; điểm a khoản 7 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm; b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 4; điểm a khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm; c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 7, điểm c khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm; d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 8, khoản 10 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Như vậy, mức phạt tiền đối với người điều khiển xe gắn máy tham gia giao thông mà có nồng độ cồn dưới 0,2 miligam/1 lít khí thở là từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Ngoài ra, người có hành vi điều khiển xe gắn máy tham gia giao thông mà có nồng độ cồn dưới 0,2 miligam/1 lít khí thở còn bị trừ 04 điểm giấy phép lái xe.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2037, "text": "mức phạt tiền đối với người điều khiển xe gắn máy tham gia giao thông mà có nồng độ cồn dưới 0,2 miligam/1 lít khí thở là từ 2." } ], "id": "7389", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt tiền đối với người điều khiển xe gắn máy tham gia giao thông có nồng độ cồn dưới 0,2 là bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Mức phạt tiền đối với người điều khiển xe gắn máy tham gia giao thông có nồng độ cồn dưới 0,2 là bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 34 Thông tư 35/2024/TT-BGTVT quy định về cấp giấy phép lái xe như sau: Điều 34. Cấp giấy phép lái xe 2. Người có giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng a) Người có giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE quá thời hạn sử dụng Quá hạn dưới 01 năm kể từ ngày hết hạn phải sát hạch lý thuyết theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 Thông tư này để cấp giấy phép lái xe. Quá hạn từ 01 năm trở lên kể từ ngày hết hạn phải sát hạch lý thuyết, thực hành lái xe trong hình và trên đường để cấp giấy phép lái xe theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 17 Thông tư này. Hồ sơ dự sát hạch thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Thông tư này; b) Người có giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE bị mất nhưng quá thời hạn sử dụng, có tên trong hồ sơ của Sở Giao thông vận tải, không thuộc trường hợp đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý phải dự sát hạch các nội dung: Quá hạn dưới 01 năm, phải dự sát hạch lý thuyết để cấp giấy phép lái xe theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 Thông tư này. Như vậy, quy định về việc giấy lái xe quá hạn được thực hiện như sau: - Đối với giấy phép lái xe hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE quá thời hạn sử dụng dưới 1 năm kể từ ngày hết hạn thì phải thi lại lý thuyết để cấp giấy phép lái xe. - Đối với giấy phép lái xe hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE bị mất, có tên trong hồ sơ của Sở Giao thông vận tải, không thuộc trường hợp đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý và quá thời hạn sử dụng dưới 1 nămthì phải thi lại lý thuyết để cấp giấy phép lái xe.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1101, "text": "quy định về việc giấy lái xe quá hạn được thực hiện như sau: - Đối với giấy phép lái xe hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE quá thời hạn sử dụng dưới 1 năm kể từ ngày hết hạn thì phải thi lại lý thuyết để cấp giấy phép lái xe." } ], "id": "7390", "is_impossible": false, "question": "Giấy phép lái xe quá hạn dưới 1 năm có phải thi lại không?" } ] } ], "title": "Giấy phép lái xe quá hạn dưới 1 năm có phải thi lại không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 35 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT được sửa đổi bổ sung bởi khoản 5 Điều 2 Thông tư 01/2021/TT-BGTVT và bị thay thế bởi điểm a khoản 2 Điều 12 Thông tư 05/2023/TT-BGTVT quy định về thời hạn cấp bằng lái xe như sau: Cấp mới giấy phép lái xe 1. Người đạt kết quả kỳ sát hạch được cấp giấy phép lái xe đúng hạng đã trúng tuyển; đối với trường hợp nâng hạng hoặc cấp lại do quá thời hạn sử dụng quy định tại khoản 1 Điều 36 của Thông tư này phải xuất trình bản chính giấy phép lái xe khi đến nhận giấy phép lái xe. 2. Căn cứ quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải cấp giấy phép lái xe cho người trúng tuyển. Ngày trúng tuyển ghi tại mặt sau giấy phép lái xe là ngày ký quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch. 3. Thời gian cấp giấy phép lái xe chậm nhất không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch. 4. Cá nhân đạt kết quả sát hạch có nhu cầu nhận giấy phép lái xe tại nhà, trong vòng 03 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch, thực hiện đăng ký qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Như vậy, bằng lái xe A1 sẽ được cấp chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ thi nếu cá nhân vượt qua kì thi sát hạch lý thuyết và thực hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1140, "text": "bằng lái xe A1 sẽ được cấp chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ thi nếu cá nhân vượt qua kì thi sát hạch lý thuyết và thực hành." } ], "id": "7391", "is_impossible": false, "question": "Thi bằng lái xe A1 bao lâu có bằng?" } ] } ], "title": "Thi bằng lái xe A1 bao lâu có bằng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 21 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT được bổ sung bởi điểm a, b khoản 13 Điều 1 Thông tư 38/2019/TT-BGTVT có quy định về nội dung và quy trình sát hạch lái xe như sau: Nội dung và quy trình sát hạch 3. Nội dung sát hạch cấp giấy phép lái xe a) Sát hạch lý thuyết: gồm các câu hỏi liên quan đến quy định của pháp luật giao thông đường bộ, kỹ thuật lái xe, ngoài ra còn có nội dung liên quan đến cấu tạo và sửa chữa thông thường, nghiệp vụ vận tải (đối với giấy phép lái xe hạng A3, A4); cấu tạo và sửa chữa thông thường, đạo đức người lái xe (đối với giấy phép lái xe ô tô hạng B1); cấu tạo và sửa chữa thông thường, nghiệp vụ vận tải, đạo đức người lái xe (đối với giấy phép lái xe ô tô từ hạng B2 trở lên). Người dự sát hạch lái xe hạng A1 có giấy phép lái xe ô tô do ngành Giao thông vận tải cấp được miễn sát hạch lý thuyết. b) Sát hạch thực hành lái xe trong hình đối với các hạng A1, A2 Người dự sát hạch phải điều khiển xe mô tô qua 04 bài sát hạch: đi theo hình số 8, qua vạch đường thẳng, qua đường có vạch cản, qua đường gồ ghề. c) Sát hạch thực hành lái xe trong hình đối với các hạng A3, A4 Người dự sát hạch phải điều khiển xe tiến qua hình chữ chi và lùi theo hướng ngược lại. Như vậy, nội dung thi sát hạch lái xe đối với bằng lái xe hạng A1 gồm 02 nội dung như sau: - Sát hạch lý thuyết: gồm các câu hỏi liên quan đến quy định của pháp luật giao thông đường bộ, kỹ thuật lái xe; - Sát hạch thực hành lái xe: Người dự sát hạch phải điều khiển xe mô tô qua 04 bài sát hạch: đi theo hình số 8, qua vạch đường thẳng, qua đường có vạch cản, qua đường gồ ghề. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1208, "text": "nội dung thi sát hạch lái xe đối với bằng lái xe hạng A1 gồm 02 nội dung như sau: - Sát hạch lý thuyết: gồm các câu hỏi liên quan đến quy định của pháp luật giao thông đường bộ, kỹ thuật lái xe; - Sát hạch thực hành lái xe: Người dự sát hạch phải điều khiển xe mô tô qua 04 bài sát hạch: đi theo hình số 8, qua vạch đường thẳng, qua đường có vạch cản, qua đường gồ ghề." } ], "id": "7392", "is_impossible": false, "question": "Sát hạch cấp giấy phép lái xe hạng A1 gồm những nội dung gì?" } ] } ], "title": "Sát hạch cấp giấy phép lái xe hạng A1 gồm những nội dung gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với trường hợp sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác như sau: Điều 77. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với trường hợp sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác 1. Lòng đường được sử dụng cho mục đích giao thông; vỉa hè được sử dụng cho người đi bộ. Trường hợp cần thiết sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè phục vụ sự kiện chính trị, hoạt động văn hoá, thể thao và mục đích khác, cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè phải có phương án sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè và được cơ quan có thẩm quyền cho phép; cơ quan cho phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè gửi thông báo ngay cho cơ quan Cảnh sát giao thông. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè chỉ được sử dụng đúng mục đích do cơ quan có thẩm quyền cho phép; chấp hành các yêu cầu của Cảnh sát giao thông; không làm mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ; hoàn trả nguyên trạng lòng đường, vỉa hè sau khi kết thúc việc sử dụng. Mặt khác, theo khoản 12, điểm b khoản 16 Điều 12 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 12. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe các hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ; sử dụng lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác 12. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện hành vi sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác (theo quy định phải có giấy phép) mà không có giấy phép hoặc có giấy phép nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc thực hiện không đúng nội dung ghi trong giấy phép. 16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 3 Điều này buộc phá dỡ các vật che khuất biển báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu giao thông; b) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 12 Điều này buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra. 17. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 11 Điều này nếu là người điều khiển phương tiện bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm. Theo quy định lòng đường được sử dụng cho mục đích giao thông; vỉa hè được sử dụng cho người đi bộ. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè phục vụ sự kiện chính trị, hoạt động văn hoá, thể thao và mục đích khác phải có phương án sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè và được cơ quan có thẩm quyền cho phép. arrow_forward_iosĐọc thêm Mặt khác, việc sử dụng lòng đường, vỉa hè để trông giữ xe chỉ được thực hiện trên các tuyến đường huyện, đường xã, đường thôn, đường chuyên dùng, đường đô thị nhưng không bao gồm đường phố chính đô thị theo quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về đường đô thị (theo điểm e khoản 1 Điều 21 Nghị định 165/2024/NĐ-CP) Như vậy, việc sử dụng trái phép lòng đường, vỉa hè để trông giữ xe có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức. Ngoải ra, cá nhân tổ chức vi phạm buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do việc sử dụng trái phép lòng đường để trông giữ xe.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3025, "text": "việc sử dụng trái phép lòng đường, vỉa hè để trông giữ xe có thể bị phạt tiền từ 10." } ], "id": "7393", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng trái phép lòng đường, vỉa hè để trông giữ xe thì phạt bao nhiêu 2025?" } ] } ], "title": "Sử dụng trái phép lòng đường, vỉa hè để trông giữ xe thì phạt bao nhiêu 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 123 Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015 quy định về tai nạn hàng hải như sau: Điều 123. Tai nạn hàng hải 1. Tai nạn hàng hải là sự kiện liên quan trực tiếp đến hoạt động của tàu biển gây ra một trong những hậu quả sau: làm chết người, mất tích, bị thương nặng; làm cho tàu biển đâm va; hư hỏng nghiêm trọng đến cấu trúc tàu; làm cho tàu mất tích, chìm đắm, mắc cạn, mất khả năng điều động; làm hư hỏng kết cấu hạ tầng hàng hải hoặc gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Tai nạn hàng hải không bao gồm những hành vi cố ý gây thiệt hại đối với con người, tàu biển, kết cấu hạ tầng hàng hải hoặc môi trường. 2. Giám đốc Cảng vụ hàng hải tổ chức điều tra tai nạn hàng hải; trong quá trình điều tra tai nạn hàng hải, nếu phát hiện có dấu hiệu cấu thành tội phạm thì chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra có thẩm quyền. 3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết việc báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải. Như vậy, tai nạn hàng hải là sự kiện liên quan trực tiếp đến hoạt động của tàu biển gây ra một trong những hậu quả sau: làm chết người, mất tích, bị thương nặng; làm cho tàu biển đâm va; hư hỏng nghiêm trọng đến cấu trúc tàu; làm cho tàu mất tích, chìm đắm, mắc cạn, mất khả năng điều động; làm hư hỏng kết cấu hạ tầng hàng hải hoặc gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Tai nạn hàng hải không bao gồm những hành vi cố ý gây thiệt hại đối với con người, tàu biển, kết cấu hạ tầng hàng hải hoặc môi trường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 933, "text": "tai nạn hàng hải là sự kiện liên quan trực tiếp đến hoạt động của tàu biển gây ra một trong những hậu quả sau: làm chết người, mất tích, bị thương nặng; làm cho tàu biển đâm va; hư hỏng nghiêm trọng đến cấu trúc tàu; làm cho tàu mất tích, chìm đắm, mắc cạn, mất khả năng điều động; làm hư hỏng kết cấu hạ tầng hàng hải hoặc gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng." } ], "id": "7394", "is_impossible": false, "question": "Tai nạn hàng hải là gì? Tai nạn hàng hải không bao gồm những hành vi nào?" } ] } ], "title": "Tai nạn hàng hải là gì? Tai nạn hàng hải không bao gồm những hành vi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 58 Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015 quy định về trách nhiệm báo cáo của thuyền trưởng khi xảy ra tai nạn hàng hải như sau: Điều 58. Trách nhiệm báo cáo của thuyền trưởng khi xảy ra tai nạn hàng hải Khi xảy ra tai nạn hàng hải đối với tàu biển hay phát hiện tai nạn hoặc vụ việc khác liên quan đến an toàn hàng hải, an ninh hàng hải thuyền trưởng có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và báo cáo tai nạn hàng hải theo quy định. Như vậy, khi xảy ra tai nạn hàng hải đối với tàu biển hay phát hiện tai nạn hoặc vụ việc khác liên quan đến an toàn hàng hải, an ninh hàng hải thuyền trưởng có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và báo cáo tai nạn hàng hải theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 478, "text": "khi xảy ra tai nạn hàng hải đối với tàu biển hay phát hiện tai nạn hoặc vụ việc khác liên quan đến an toàn hàng hải, an ninh hàng hải thuyền trưởng có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và báo cáo tai nạn hàng hải theo quy định." } ], "id": "7395", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm báo cáo của thuyền trưởng khi xảy ra tai nạn hàng hải được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm báo cáo của thuyền trưởng khi xảy ra tai nạn hàng hải được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 26/2025/TT-BCA như sau: Điều 4. Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện, người lái xuồng máy Công an nhân dân 1. Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng là giấy chứng nhận cho thuyền viên đủ khả năng đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng, máy trưởng trên phương tiện thủy. a) Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng được phân thành hạng nhất (T1), hạng nhì (T2), hạng ba (T3) và hạng tư (T4); b) Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng được phân thành hạng nhất (M1), hạng nhì (M2) và hạng ba (M3). 2. Chứng chỉ chuyên môn là chứng chỉ chứng nhận cho thuyền viên, người lái phương tiện thủy đủ khả năng làm việc, xử lý các vấn đề an toàn trên phương tiện thủy hoặc điều khiển phương tiện thủy; chứng chỉ chuyên môn, bao gồm: a) Chứng chỉ thủy thủ (TT); b) Chứng chỉ thợ máy (TM); c) Chứng chỉ lái phương tiện (LPT); d) Chứng chỉ điều khiển phương tiện cao tốc (ĐKCT); đ) Chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển (ĐKVB); e) Chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân (LXM). 3. Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn do ngành Giao thông vận tải và Quốc phòng cấp có giá trị sử dụng tương đương trong ngành Công an.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1107, "text": "Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn do ngành Giao thông vận tải và Quốc phòng cấp có giá trị sử dụng tương đương trong ngành Công an." } ], "id": "7396", "is_impossible": false, "question": "Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng được phân thành mấy hạng theo Thông tư 26?" } ] } ], "title": "Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng được phân thành mấy hạng theo Thông tư 26?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ vào khoản 14 Điều 7 Thông tư 26/2025/TT-BCA có quy định như sau: Điều 7. Thuyền trưởng Thuyền trưởng là người chỉ huy cao nhất trên phương tiện hoặc đoàn phương tiện, có trách nhiệm và quyền hạn sau đây: 12. Trực tiếp phụ trách một ca làm việc, trực tiếp điều khiển phương tiện qua những khu vực nguy hiểm; ngoài giờ đi ca, nếu thuyền phó hoặc máy trưởng đề nghị hoặc khi xảy ra sự cố, tình huống khẩn cấp, sự việc bất thường, thuyền trưởng phải có mặt ở vị trí chỉ huy để kịp thời giải quyết công việc. 13. Thực hiện nhiệm vụ của thuyền phó nếu không có cơ cấu chức danh thuyền phó trên phương tiện. 14. Trong phạm vi trách nhiệm của mình, thuyền trưởng có quyền: a) Đề nghị thay đổi hoặc không tiếp nhận thuyền viên làm việc trên phương tiện nếu xét thấy không đủ tiêu chuẩn quy định; b) Buộc thuyền viên rời khỏi phương tiện nếu có những hành vi không chấp hành mệnh lệnh của thuyền trưởng hoặc vi phạm nội quy, quy định khi làm việc; c) Từ chối cho phương tiện hoạt động nếu xét thấy phương tiện, điều kiện khí hậu, thủy văn, môi trường không đủ điều kiện hoạt động hoặc không đảm bảo an toàn và phải báo cáo với người ra lệnh điều động phương tiện; trường hợp không được chấp nhận thì đề nghị người ra lệnh điều động phương tiện ký vào nhật ký hành trình phương tiện thủy Công an nhân dân. Như vậy, thuyền trưởng có quyền buộc thuyền viên rời khỏi phương tiện nếu có những hành vi không chấp hành mệnh lệnh của thuyền trưởng hoặc vi phạm nội quy, quy định khi làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1311, "text": "thuyền trưởng có quyền buộc thuyền viên rời khỏi phương tiện nếu có những hành vi không chấp hành mệnh lệnh của thuyền trưởng hoặc vi phạm nội quy, quy định khi làm việc." } ], "id": "7397", "is_impossible": false, "question": "Thuyền trưởng có quyền buộc thuyền viên rời khỏi phương tiện khi nào theo Thông tư 26?" } ] } ], "title": "Thuyền trưởng có quyền buộc thuyền viên rời khỏi phương tiện khi nào theo Thông tư 26?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 37/2018/TT-BLĐTBXH quy định về tai nạn lao động hàng hải như sau: Điều 3. Tai nạn lao động hàng hải Tai nạn lao động hàng hải là tai nạn xảy ra trong thời gian đi tàu gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho thuyền viên trong khi thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động hoặc thực hiện công việc, nhiệm vụ khác theo phân công của chủ tàu hoặc người được chủ tàu ủy quyền. Như vậy, tai nạn lao động hàng hải là tai nạn xảy ra trong thời gian đi tàu gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho thuyền viên trong khi thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động hoặc thực hiện công việc, nhiệm vụ khác theo phân công của chủ tàu hoặc người được chủ tàu ủy quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 447, "text": "tai nạn lao động hàng hải là tai nạn xảy ra trong thời gian đi tàu gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho thuyền viên trong khi thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động hoặc thực hiện công việc, nhiệm vụ khác theo phân công của chủ tàu hoặc người được chủ tàu ủy quyền." } ], "id": "7398", "is_impossible": false, "question": "Tai nạn lao động hàng hải được hiểu như thế nào?" } ] } ], "title": "Tai nạn lao động hàng hải được hiểu như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 9 Điều 2 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ 8. Người tham gia giao thông đường bộ bao gồm: người điều khiển, người được chở trên phương tiện tham gia giao thông đường bộ; người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi trên đường bộ; người đi bộ trên đường bộ. 9. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ bao gồm: người điều khiển xe cơ giới (sau đây gọi là người lái xe), người điều khiển xe thô sơ, người điều khiển xe máy chuyên dùng. 10. Người điều khiển giao thông đường bộ (sau đây gọi là người điều khiển giao thông) bao gồm: Cảnh sát giao thông và người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông trên đường bộ. 11. Ùn tắc giao thông đường bộ (sau đây gọi là ùn tắc giao thông) là tình trạng người, phương tiện tham gia giao thông đường bộ bị dồn ứ, di chuyển với tốc độ rất chậm hoặc không thể di chuyển được. 12. Tai nạn giao thông đường bộ là va chạm liên quan đến người, phương tiện khi tham gia giao thông đường bộ, xảy ra ngoài ý muốn của người tham gia giao thông đường bộ, gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của cá nhân hoặc tài sản của cơ quan, tổ chức. Như vậy, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gồm: người điều khiển xe cơ giới, người điều khiển xe thô sơ, người điều khiển xe máy chuyên dùng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1167, "text": "người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gồm: người điều khiển xe cơ giới, người điều khiển xe thô sơ, người điều khiển xe máy chuyên dùng." } ], "id": "7399", "is_impossible": false, "question": "Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ là những ai?" } ] } ], "title": "Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ là những ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 18 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về dừng xe, đổ xe như sau: Điều 18. Dừng xe, đỗ xe 4. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ không được dừng xe, đỗ xe tại các vị trí sau đây: a) Bên trái đường một chiều; b) Trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc mà tầm nhìn bị che khuất; c) Trên cầu, trừ những trường hợp tổ chức giao thông cho phép; d) Gầm cầu vượt, trừ những nơi cho phép dừng xe, đỗ xe; đ) Song song cùng chiều với một xe khác đang dừng, đỗ trên đường; e) Cách xe ô tô đang đỗ ngược chiều dưới 20 mét trên đường phố hẹp, dưới 40 mét trên đường có một làn xe cơ giới trên một chiều đường; g) Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; h) Nơi đường giao nhau và trong phạm vi 05 mét tính từ mép đường giao nhau; i) Điểm đón, trả khách; k) Trước cổng và trong phạm vi 05 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ra, vào; l) Tại nơi phần đường có chiều rộng chỉ đủ cho một làn xe cơ giới; m) Trong phạm vi an toàn của đường sắt; n) Che khuất biển báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu giao thông; o) Trên đường dành riêng cho xe buýt, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; trên lòng đường, vỉa hè trái quy định của pháp luật. Như vậy, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được dừng xe, đỗ xe ở gầm cầu vượt nếu dừng xe, đỗ xe đúng quy định ở nơi cho phép dừng xe, đỗ xe.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1305, "text": "người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được dừng xe, đỗ xe ở gầm cầu vượt nếu dừng xe, đỗ xe đúng quy định ở nơi cho phép dừng xe, đỗ xe." } ], "id": "7400", "is_impossible": false, "question": "Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ có được dừng xe, đỗ xe ở gầm cầu vượt không?" } ] } ], "title": "Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ có được dừng xe, đỗ xe ở gầm cầu vượt không?" }