version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ như sau: Điều 59. Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ 1. Độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quy định như sau: a) Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy; b) Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ; c) Người đủ 21 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng C, BE; d) Người đủ 24 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D1, D2, C1E, CE; đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D, D1E, D2E, DE; e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ. Như vậy, người từ đủ 16 tuổi được điều khiển xe gắn máy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1021, "text": "người từ đủ 16 tuổi được điều khiển xe gắn máy." } ], "id": "7401", "is_impossible": false, "question": "Người bao nhiêu tuổi được điều khiển xe gắn máy?" } ] } ], "title": "Người bao nhiêu tuổi được điều khiển xe gắn máy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 59. Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ 1. Độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quy định như sau: a) Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy; b) Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ; c) Người đủ 21 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng C, BE; d) Người đủ 24 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D1, D2, C1E, CE; đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D, D1E, D2E, DE; e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ. Như vậy, độ tuổi của người điều khiển xe gắn máy là phải đủ 16 tuổi trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 956, "text": "độ tuổi của người điều khiển xe gắn máy là phải đủ 16 tuổi trở lên." } ], "id": "7402", "is_impossible": false, "question": "Độ tuổi của người điều khiển xe gắn máy là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Độ tuổi của người điều khiển xe gắn máy là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 quy định về địa vị pháp lý của thuyền trưởng như sau: Điều 52. Địa vị pháp lý của thuyền trưởng 1. Thuyền trưởng là người có quyền chỉ huy cao nhất ở trên tàu biển, chỉ huy tàu theo chế độ thủ trưởng. Mọi người có mặt trên tàu biển phải chấp hành mệnh lệnh của thuyền trưởng. 2. Thuyền trưởng chịu sự chỉ đạo của chủ tàu hoặc người thuê tàu, người khai thác tàu; trường hợp cần thiết để bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, bảo vệ môi trường trong khi vận hành tàu, thuyền trưởng có thể tự mình quyết định nhưng sau đó phải báo cáo với chủ tàu hoặc người thuê tàu, người khai thác tàu. Như vậy, người có quyền chỉ huy cao nhất ở trên tàu biển, chỉ huy tàu theo chế độ thủ trưởng là thuyền trưởng. Bên cạnh đó, mọi người có mặt trên tàu biển phải chấp hành mệnh lệnh của thuyền trưởng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 660, "text": "người có quyền chỉ huy cao nhất ở trên tàu biển, chỉ huy tàu theo chế độ thủ trưởng là thuyền trưởng." } ], "id": "7403", "is_impossible": false, "question": "Người có quyền chỉ huy cao nhất ở trên tàu biển là ai?" } ] } ], "title": "Người có quyền chỉ huy cao nhất ở trên tàu biển là ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 8 Điều 53 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 quy định về nghĩa vụ của thuyền trưởng như sau: Điều 53. Nghĩa vụ của thuyền trưởng 7. Tận dụng mọi khả năng cho phép để trước hết tổ chức cứu hành khách và sau đó cứu thuyền viên trong trường hợp tàu biển có nguy cơ bị chìm đắm hoặc bị phá huỷ. Thuyền trưởng phải là người cuối cùng rời tàu biển sau khi đã tìm mọi cách cứu nhật ký hàng hải, hải đồ và tài liệu quan trọng khác của tàu biển. 8. Không được rời tàu biển khi tàu biển đang gặp nguy hiểm, trừ trường hợp việc rời tàu là hết sức cần thiết. 9. Trực tiếp điều khiển tàu biển đến, rời cảng, kênh đào, luồng hàng hải và khi tàu hoạt động trong vùng nước cảng biển hoặc khi xảy ra tình huống đặc biệt khó khăn, nguy hiểm. 10. Sử dụng hoa tiêu hàng hải, tàu lai trong trường hợp do pháp luật quy định hoặc để bảo đảm an toàn cho tàu biển. Việc sử dụng hoa tiêu hàng hải không loại trừ nghĩa vụ của thuyền trưởng quy định tại khoản 9 Điều này. 11. Thực hiện mẫn cán các nhiệm vụ thuộc chức trách của mình theo đúng lương tâm nghề nghiệp. 12. Tổ chức tìm kiếm và cứu nạn những người đang trong tình trạng nguy hiểm trên biển, nếu việc thực hiện nghĩa vụ này không gây nguy hiểm nghiêm trọng cho tàu biển và những người đang ở trên tàu của mình. Chủ tàu không chịu trách nhiệm về việc thuyền trưởng vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản này. Như vậy, không được rời tàu biển khi tàu biển đang gặp nguy hiểm là một trong những nghĩa vụ của thuyền trưởng, trừ trường hợp việc rời tàu là hết sức cần thiết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1360, "text": "không được rời tàu biển khi tàu biển đang gặp nguy hiểm là một trong những nghĩa vụ của thuyền trưởng, trừ trường hợp việc rời tàu là hết sức cần thiết." } ], "id": "7404", "is_impossible": false, "question": "Thuyền trưởng có được rời tàu biển khi tàu đang gặp nguy hiểm không?" } ] } ], "title": "Thuyền trưởng có được rời tàu biển khi tàu đang gặp nguy hiểm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 27 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về xe ưu tiên như sau: Điều 27. Xe ưu tiên 1. Xe ưu tiên gồm xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy; xe của lực lượng quân sự, công an và kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; đoàn xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu; xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật; đoàn xe tang. 2. Xe ưu tiên được quyền đi trước xe khác khi qua đường giao nhau từ bất kỳ hướng nào tới theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống dưới như sau: a) Xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy; Như vậy, xe ưu tiên gồm các xe sau: - Xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy; - Xe của lực lượng quân sự, công an và kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; đoàn xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; - Xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu; - Xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật; - Đoàn xe tang.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 929, "text": "xe ưu tiên gồm các xe sau: - Xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy; - Xe của lực lượng quân sự, công an và kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; đoàn xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; - Xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu; - Xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật; - Đoàn xe tang." } ], "id": "7405", "is_impossible": false, "question": "Xe ưu tiên gồm những xe nào?" } ] } ], "title": "Xe ưu tiên gồm những xe nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 151/2024/NĐ-CP quy định về thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên như sau: Điều 17. Thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên 1. Thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên bao gồm: đèn phát tín hiệu ưu tiên, còi phát tín hiệu ưu tiên, cờ hiệu ưu tiên. 2. Lắp đặt thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên: a) Xe ô tô: đèn phát tín hiệu ưu tiên lắp đặt trên nóc xe; còi phát tín hiệu ưu tiên lắp đặt ở trong xe hoặc trên nóc xe; cờ hiệu ưu tiên lắp đặt ở đầu xe phía bên trái của người lái xe; b) Xe mô tô: đèn phát tín hiệu ưu tiên lắp đặt ở thanh chống đổ; còi phát tín hiệu ưu tiên lắp đặt ở phía trước đầu xe; cờ hiệu ưu tiên lắp đặt ở đầu xe, phía bên trái của người lái xe; c) Đối với xe của lực lượng công an, xe của lực lượng kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe Cảnh sát giao thông dẫn đường khi lắp đặt đèn phát tín hiệu ưu tiên thì phần đèn phát sáng màu đỏ ở phía bên trái, phần đèn phát sáng màu xanh ở phía bên phải của người lái xe. Như vậy, thiết bị phát tín hiệu xe ưu tiên gồm: đèn phát tín hiệu ưu tiên, còi phát tín hiệu ưu tiên, cờ hiệu ưu tiên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 973, "text": "thiết bị phát tín hiệu xe ưu tiên gồm: đèn phát tín hiệu ưu tiên, còi phát tín hiệu ưu tiên, cờ hiệu ưu tiên." } ], "id": "7406", "is_impossible": false, "question": "Thiết bị phát tín hiệu xe ưu tiên gồm những thiết bị nào?" } ] } ], "title": "Thiết bị phát tín hiệu xe ưu tiên gồm những thiết bị nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 7 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về thời hạn giải quyết đăng ký xe như sau: Điều 7. Thời hạn giải quyết đăng ký xe 1. Cấp chứng nhận đăng ký xe a) Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp thay đổi chủ xe, đổi chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc. 2. Cấp biển số xe a) Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; c) Cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc. 3. Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe a) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; c) Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, trong trường hợp bị mất chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc; d) Cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc. 4. Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời a) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối với các trường hợp phải nộp lệ phí đăng ký xe thì thời hạn giải quyết đăng ký xe được tính từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và chủ xe hoàn thành việc nộp lệ phí đăng ký xe. Như vậy, thời hạn cấp biển số xe khi mua xe mới như sau: - Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ - Đối với cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Đồng thời, trường hợp cấp lại biển số xe sẽ phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2412, "text": "thời hạn cấp biển số xe khi mua xe mới như sau: - Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ - Đối với cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Đồng thời, trường hợp cấp lại biển số xe sẽ phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc." } ], "id": "7407", "is_impossible": false, "question": "Mua xe mới bao lâu có biển số xe 2025?" } ] } ], "title": "Mua xe mới bao lâu có biển số xe 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 14 Thông tư 06/2025/TT-BXD quy định về báo cáo định kỳ trong quá trình quản lý kết cấu hạ tầng, bảo trì công trình đường sắt như sau: Điều 14. Báo cáo định kỳ trong quá trình quản lý kết cấu hạ tầng, bảo trì công trình đường sắt 1. Tên báo cáo: Báo cáo định kỳ kết quả thực hiện công tác quản lý kết cấu hạ tầng, bảo trì công trình đường sắt. 2. Nội dung báo cáo phải thể hiện đầy đủ các nội dung sau: nhiệm vụ thực hiện; khối lượng, kinh phí được Bộ Xây dựng phê duyệt hoặc điều chỉnh trong kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt; chất lượng thực hiện, kết quả nghiệm thu, thanh toán; đề xuất, kiến nghị (nếu có). 3. Đối tượng thực hiện báo cáo: doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia. 4. Cơ quan nhận báo cáo: Cục Đường sắt Việt Nam, Bộ Xây dựng. 5. Phương thức gửi, nhận báo cáo: văn bản giấy và qua trục liên thông hệ thống quản lý văn bản giữa Bộ Xây dựng, Cục Đường sắt Việt Nam và doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia. 6. Thời hạn gửi báo cáo: trước ngày 15 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm; trước ngày 15 tháng 01 của tháng tiếp theo đối với báo cáo năm. 7. Tần suất thực hiện báo cáo: 02 lần trong năm. 8. Thời gian chốt số liệu báo cáo: từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 6 đối với báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm; từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 đối với báo cáo năm. 9. Biểu mẫu báo cáo theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. Như vậy, thời hạn gửi báo cáo quá trình quản lý kết cấu hạ tầng, bảo trì công trình đường sắt 06 tháng đầu năm là trước ngày 15 tháng 7 hằng năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1454, "text": "thời hạn gửi báo cáo quá trình quản lý kết cấu hạ tầng, bảo trì công trình đường sắt 06 tháng đầu năm là trước ngày 15 tháng 7 hằng năm." } ], "id": "7408", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn gửi báo cáo quá trình quản lý kết cấu hạ tầng, bảo trì công trình đường sắt 06 tháng đầu năm là ngày nào?" } ] } ], "title": "Thời hạn gửi báo cáo quá trình quản lý kết cấu hạ tầng, bảo trì công trình đường sắt 06 tháng đầu năm là ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm d khoản 4 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe không đủ điều kiện đã thu phí theo hình thức điện tử tự động không dừng (xe không gắn thẻ đầu cuối) đi vào làn đường dành riêng thu phí theo hình thức điện tử tự động không dừng tại các trạm thu phí; b) Dừng xe, đỗ xe tại vị trí: bên trái đường một chiều hoặc bên trái (theo hướng lưu thông) của đường đôi; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất; trên cầu (trừ trường hợp tổ chức giao thông cho phép), gầm cầu vượt (trừ những nơi cho phép dừng xe, đỗ xe), song song với một xe khác đang dừng, đỗ, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 7 Điều này; c) Không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn theo quy định khi xe ô tô bị hư hỏng ngay tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; d) Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; 16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h, điểm i khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 5 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm; b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm; c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm p khoản 5; điểm a, điểm c khoản 7; khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm; d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Như vậy, người lái xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt hành chính, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm như trên còn bị trừ 02 điểm giấy phép lái xe theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2026, "text": "người lái xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn sẽ bị phạt tiền từ 2." } ], "id": "7409", "is_impossible": false, "question": "Người lái xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt phạt bao nhiêu tiền 2025?" } ] } ], "title": "Người lái xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt phạt bao nhiêu tiền 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 14 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định vượt xe và nhường đường cho xe xin vượt như sau: Điều 14. Vượt xe và nhường đường cho xe xin vượt 1. Vượt xe là tình huống giao thông trên đường mà mỗi chiều đường xe chạy chỉ có một làn đường dành cho xe cơ giới, xe đi phía sau di chuyển sang bên trái để di chuyển lên trước xe phía trước. Trên đường có từ hai làn đường dành cho xe cơ giới cùng chiều trở lên được phân biệt bằng vạch kẻ đường, xe đi phía sau di chuyển lên trước xe phía trước thì áp dụng quy tắc sử dụng làn đường quy định tại Điều 13 của Luật này. 2. Khi vượt các xe phải vượt bên trái; trường hợp khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái hoặc khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái thì được vượt về bên phải. Như vậy, khi vượt các xe phải vượt bên trái, trừ 02 trường hợp dưới đây được phép vượt xe bên phải: TH1: Khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái TH2: Khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái Đồng thời, xe xin vượt chỉ được vượt khi không có chướng ngại vật phía trước, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt, xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác, đã có tín hiệu rẽ phải và tránh về bên phải.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 806, "text": "khi vượt các xe phải vượt bên trái, trừ 02 trường hợp dưới đây được phép vượt xe bên phải: TH1: Khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái TH2: Khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái Đồng thời, xe xin vượt chỉ được vượt khi không có chướng ngại vật phía trước, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt, xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác, đã có tín hiệu rẽ phải và tránh về bên phải." } ], "id": "7410", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào được phép vượt xe bên phải mà không phạm luật?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào được phép vượt xe bên phải mà không phạm luật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 35 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về điều kiện phương tiện tham gia giao thông đường bộ như sau: Điều 35. Điều kiện phương tiện tham gia giao thông đường bộ 1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Được cấp chứng nhận đăng ký xe và gắn biển số xe theo quy định của pháp luật; b) Bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. 2. Xe ô tô kinh doanh vận tải phải lắp thiết bị giám sát hành trình. Xe ô tô chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) kinh doanh vận tải, xe ô tô đầu kéo, xe cứu thương phải lắp thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe. 3. Phương tiện giao thông thông minh bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động. 4. Phương tiện gắn biển số xe nước ngoài hoạt động tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 55 của Luật này. 5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này; quy định điều kiện hoạt động của xe thô sơ. 6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ tại địa phương. Như vậy, xe máy chuyên dùng không gắn biển số xe thì không được tham gia giao thông đường bộ. Xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: - Được cấp chứng nhận đăng ký xe và gắn biển số xe theo quy định của pháp luật; - Bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1264, "text": "xe máy chuyên dùng không gắn biển số xe thì không được tham gia giao thông đường bộ." } ], "id": "7411", "is_impossible": false, "question": "Xe máy chuyên dùng không gắn biển số xe có được tham gia giao thông đường bộ không?" } ] } ], "title": "Xe máy chuyên dùng không gắn biển số xe có được tham gia giao thông đường bộ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ như sau: Điều 59. Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ 1. Độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quy định như sau: a) Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy; b) Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ; c) Người đủ 21 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng C, BE; d) Người đủ 24 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D1, D2, C1E, CE; đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D, D1E, D2E, DE; e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ. 2. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm điều kiện sức khỏe phù hợp với từng loại phương tiện được phép điều khiển. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, việc khám sức khỏe đối với người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng; việc khám sức khỏe định kỳ đối với người hành nghề lái xe ô tô; xây dựng cơ sở dữ liệu về sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng. 3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định độ tuổi của người lái xe trong lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. Như vậy, độ tuổi được điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ là từ đủ 18 tuổi trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1604, "text": "độ tuổi được điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ là từ đủ 18 tuổi trở lên." } ], "id": "7412", "is_impossible": false, "question": "Độ tuổi được điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Độ tuổi được điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về hình thức xử phạt vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả; thu hồi giấy phép, chứng chỉ hành nghề như sau: Điều 3. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả; thu hồi giấy phép, chứng chỉ hành nghề 1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây: a) Cảnh cáo; b) Phạt tiền; c) Tịch thu phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính. 2. Căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây: a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn; b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong trường hợp không áp dụng là hình thức xử phạt chính theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. 3. Các biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ bao gồm: a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra, trừ các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm e, điểm n, điểm p khoản này; Như vậy, có 3 hình thức xử phạt chính về vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ theo Nghị định 168, cụ thể gồm: - Cảnh cáo; - Phạt tiền; - Tịch thu phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính. Ngoài ra, tùy vào tính chất và mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau: - Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn; - Đình chỉ hoạt động có thời hạn; - Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong trường hợp không áp dụng là hình thức xử phạt chính là tịch thu phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính. Bên cạnh đó cũng sẽ có một số biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1375, "text": "có 3 hình thức xử phạt chính về vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ theo Nghị định 168, cụ thể gồm: - Cảnh cáo; - Phạt tiền; - Tịch thu phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính." } ], "id": "7413", "is_impossible": false, "question": "Có mấy hình thức xử phạt chính về vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ theo Nghị định 168?" } ] } ], "title": "Có mấy hình thức xử phạt chính về vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ theo Nghị định 168?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: k) Dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe trái quy định gây ùn tắc giao thông; l) Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho: người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ; m) Chuyển hướng không nhường đường cho: các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe thô sơ đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ; n) Không giảm tốc độ (hoặc dừng lại) và nhường đường khi điều khiển xe đi từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên, từ đường nhánh ra đường chính; o) Không giảm tốc độ và nhường đường cho xe đi đến từ bên phải tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến; không giảm tốc độ và nhường đường cho xe đi đến từ bên trái tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến; p) Chở người trên thùng xe trái quy định; chở người trên nóc xe; để người đu bám ở cửa xe, bên ngoài thành xe khi xe đang chạy; q) Mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn. Như vậy, phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người có hành vi mở cửa xe ô tô không bảo đảm an toàn. Ngoài ra, nếu người điều khiển xe thực hiện hành vi mở cửa xe ô tô không bảo đảm an toàn mà gây ra tai nạn giao thông thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng và bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm (được quy định tại khoản 10 và khoản 11 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1404, "text": "phạt tiền từ 4." } ], "id": "7414", "is_impossible": false, "question": "Mở cửa xe ô tô không bảo đảm an toàn bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Mở cửa xe ô tô không bảo đảm an toàn bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 8 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt người điều khiển xe máy chuyên dùng vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau: Điều 8. Xử phạt người điều khiển xe máy chuyên dùng vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 8. Phạt tiền từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe không quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn theo quy định mà gây tai nạn giao thông; điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông; mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn gây tai nạn giao thông; không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 8, điểm đ khoản 9 Điều này; b) Điều khiển xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn tốc độ tối thiểu quy định đối với đường cao tốc đi vào đường cao tốc, trừ phương tiện, thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc; c) Gây tai nạn giao thông không dừng ngay phương tiện, không giữ nguyên hiện trường, không trợ giúp người bị nạn, không ở lại hiện trường hoặc không đến trình báo ngay với cơ quan công an, Ủy ban nhân dân nơi gần nhất; Như vậy, người điều khiển xe máy chuyên dùng thực hiện hành vi mở cửa xe không bảo đảm an toàn gây tai nạn giao thông bị phạt tiền từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1591, "text": "người điều khiển xe máy chuyên dùng thực hiện hành vi mở cửa xe không bảo đảm an toàn gây tai nạn giao thông bị phạt tiền từ 14." } ], "id": "7415", "is_impossible": false, "question": "Xe máy chuyên dùng mở cửa xe gây tai nạn giao thông bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Xe máy chuyên dùng mở cửa xe gây tai nạn giao thông bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 25 Nghị định 158/2024/NĐ-CP quy định về vận tải hàng hóa nội bộ bằng xe ô tô: Điều 25. Quy định đối với vận tải hàng hóa nội bộ bằng xe ô tô 1. Xe ô tô vận tải hàng hóa nội bộ a) Xe ô tô phải đáp ứng các điều kiện tham gia giao thông theo quy định tại khoản 1 Điều 35, khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 40 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; phải có dây an toàn tại vị trí ghế ngồi, có hướng dẫn về an toàn giao thông và thoát hiểm khi xảy ra sự cố trên xe; b) Phải được niêm yết (dán cố định) cụm từ “XE NỘI BỘ” làm bằng vật liệu phản quang trên kính phía trước, kích thước tối thiểu của cụm từ “XE NỘI BỘ” là 10 x 35 cm theo Mẫu số 12 Phụ lục XIII kèm theo Nghị định này. Trường hợp niêm yết bằng thiết bị điện tử phải bảo đảm cụm từ “XE NỘI BỘ” luôn được bật sáng và có kích thước tối thiểu là 10 x 35 cm; c) Phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị vận tải nội bộ với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã; d) Xe ô tô vận tải hàng hóa phải bảo đảm chất lượng và kích thước thùng xe đúng theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Theo đó, xe ô tô vận tải hàng hóa nội bộ phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị vận tải nội bộ với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Như vậy, đơn vị vận tải hàng hóa nội bộ được vận tải hàng hóa nội bộ bằng xe ô tô thuê của tổ chức, cá nhân khác nhưng phải có hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản cụ thể.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1643, "text": "đơn vị vận tải hàng hóa nội bộ được vận tải hàng hóa nội bộ bằng xe ô tô thuê của tổ chức, cá nhân khác nhưng phải có hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản cụ thể." } ], "id": "7416", "is_impossible": false, "question": "Vận tải hàng hóa nội bộ bằng xe ô tô thuê của tổ chức, cá nhân khác được không?" } ] } ], "title": "Vận tải hàng hóa nội bộ bằng xe ô tô thuê của tổ chức, cá nhân khác được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 25 Nghị định 158/2024/NĐ-CP quy định về người lái xe ô tô vận tải hàng hóa nội bộ: Điều 25. Quy định đối với vận tải hàng hóa nội bộ bằng xe ô tô 3. Người lái xe ô tô vận tải hàng hóa nội bộ a) Có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn của xe trước khi cho xe khởi hành; kiểm tra việc sắp xếp, chằng buộc hàng hóa xếp trên xe bảo đảm an toàn theo quy định; b) Khi vận chuyển hàng hóa, lái xe phải mang theo Giấy vận tải bằng văn bản giấy hoặc phải có thiết bị để truy cập vào phần mềm thể hiện nội dung của Giấy vận tải và các giấy tờ của lái xe và phương tiện theo quy định của pháp luật. Trước khi thực hiện vận chuyển hàng hóa, lái xe có trách nhiệm yêu cầu người chịu trách nhiệm xếp hàng hóa lên xe ký xác nhận việc xếp hàng vào Giấy vận tải và có trách nhiệm từ chối vận chuyển nếu việc xếp hàng không đúng quy định của pháp luật; c) Thực hiện quy định về thời gian lái xe liên tục, thời gian làm việc trong ngày, thời gian nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; d) Không được chở hàng cấm lưu hành, hàng lậu, động thực vật hoang dã; không được chở hàng hóa vượt quá khối lượng cho phép tham gia giao thông theo quy định của pháp luật; đ) Có trách nhiệm từ chối điều khiển phương tiện khi phát hiện phương tiện không bảo đảm các điều kiện về an toàn. Theo đó, khi vận chuyển hàng hóa, lái xe phải mang theo Giấy vận tải bằng văn bản giấy hoặc phải có thiết bị để truy cập vào phần mềm thể hiện nội dung của Giấy vận tải và các giấy tờ của lái xe và phương tiện theo quy định của pháp luật Như vậy, vận chuyển hàng hóa nội bộ phải có Giấy vận tải bằng văn bản giấy hoặc thiết bị truy cập vào phần mềm thể hiện nội dung của Giấy vận tải và các giấy tờ của lái xe và phương tiện theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1579, "text": "vận chuyển hàng hóa nội bộ phải có Giấy vận tải bằng văn bản giấy hoặc thiết bị truy cập vào phần mềm thể hiện nội dung của Giấy vận tải và các giấy tờ của lái xe và phương tiện theo quy định." } ], "id": "7417", "is_impossible": false, "question": "Vận tải hàng hóa nội bộ bằng xe ô tô có cần Giấy vận tải bằng văn bản không?" } ] } ], "title": "Vận tải hàng hóa nội bộ bằng xe ô tô có cần Giấy vận tải bằng văn bản không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 7 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định như sau: Điều 7. Thời hạn giải quyết đăng ký xe 1. Cấp chứng nhận đăng ký xe a) Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp thay đổi chủ xe, đổi chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc. 2. Cấp biển số xe a) Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; c) Cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc. Như vậy, thời hạn cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp sang tên không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 501, "text": "Cấp biển số xe a) Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; c) Cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc." } ], "id": "7418", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp sang tên bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Thời hạn cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp sang tên bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 7 Điều 9 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Điều khiển xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ không có giấy phép lái xe theo quy định của pháp luật; điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ không có giấy phép lái xe hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng. 2. Điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn. 3. Điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy hoặc chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng. 4. Xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối hoặc không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn, yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ. 5. Đua xe, tổ chức đua xe, xúi giục, giúp sức, cổ vũ đua xe trái phép; điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục. 6. Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử khác khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông đang di chuyển trên đường bộ. 7. Giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để điều khiển xe tham gia giao thông đường bộ. Như vậy, hành vi giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện để điều khiển xe tham gia giao thông là không được phép, đây là một trong các hành vi pháp luật nghiêm cấm thực hiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1317, "text": "hành vi giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện để điều khiển xe tham gia giao thông là không được phép, đây là một trong các hành vi pháp luật nghiêm cấm thực hiện." } ], "id": "7419", "is_impossible": false, "question": "Hành vi giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện để điều khiển xe tham gia giao thông có được phép hay không?" } ] } ], "title": "Hành vi giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện để điều khiển xe tham gia giao thông có được phép hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm c khoản 7, điểm b khoản 10, điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: c) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông; 10. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: b) Vi phạm quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông: điểm a, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 1; điểm c, điểm đ, điểm g khoản 2; điểm b, điểm e, điểm g, điểm h, điểm k khoản 3; điểm đ khoản 4; điểm c, điểm d khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a, điểm b, điểm h, điểm k khoản 9 Điều này. 13. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 4; điểm a khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm; Như vậy, người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông thì bị trừ 04 điểm trong giấy phép lái xe. Ngoài ra, người vi phạm còn bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng và từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng nếu gây tai nạn giao thông.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1271, "text": "người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông thì bị trừ 04 điểm trong giấy phép lái xe." } ], "id": "7420", "is_impossible": false, "question": "Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông thì bị trừ bao nhiêu điểm trong giấy phép lái xe?" } ] } ], "title": "Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông thì bị trừ bao nhiêu điểm trong giấy phép lái xe?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 9 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 2014 quy định như sau: Điều 9. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng không dân dụng 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hàng không dân dụng. 2. Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hàng không dân dụng.Bổ sung 3. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm quản lý và bảo vệ vùng trời Việt Nam; giám sát hoạt động bay dân dụng; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải trong việc tổ chức và sử dụng vùng trời phục vụ hoạt động hàng không dân dụng. 4. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện quản lý nhà nước về hàng không dân dụng theo quy định của Chính phủ. 5. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về hàng không dân dụng tại địa phương. Như vậy, trách nhiệm giám sát hoạt động bay dân dụng thuộc về Bộ Quốc phòng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 962, "text": "trách nhiệm giám sát hoạt động bay dân dụng thuộc về Bộ Quốc phòng." } ], "id": "7421", "is_impossible": false, "question": "Bộ nào chịu trách nhiệm giám sát hoạt động bay dân dụng?" } ] } ], "title": "Bộ nào chịu trách nhiệm giám sát hoạt động bay dân dụng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 24 Luật Kế toán 2015 quy định về sổ kế toán như sau: Điều 24. Sổ kế toán 1. Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán. 2. Sổ kế toán phải ghi rõ tên đơn vị kế toán; tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; ngày, tháng, năm khóa sổ; chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán; số trang; đóng dấu giáp lai. 3. Sổ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Ngày, tháng, năm ghi sổ; b) Số hiệu và ngày, tháng, năm của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ; c) Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; d) Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào các tài khoản kế toán; đ) Số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ. 4. Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. 5. Bộ Tài chính quy định chi tiết về sổ kế toán. Như vậy, đơn vị kế toán lập sổ kế toán để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 944, "text": "đơn vị kế toán lập sổ kế toán để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán." } ], "id": "7422", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị kế toán lập sổ kế toán để làm gì?" } ] } ], "title": "Đơn vị kế toán lập sổ kế toán để làm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 26 Luật Kế toán 2015 quy định về sổ kế toán như sau: Điều 26. Mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và lưu trữ sổ kế toán 1. Sổ kế toán phải mở vào đầu kỳ kế toán năm; đối với đơn vị kế toán mới thành lập, sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập. 2. Đơn vị kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi sổ kế toán. 3. Sổ kế toán phải được ghi kịp thời, rõ ràng, đầy đủ theo các nội dung của sổ. Thông tin, số liệu ghi vào sổ kế toán phải chính xác, trung thực, đúng với chứng từ kế toán. 4. Việc ghi sổ kế toán phải theo trình tự thời gian phát sinh của nghiệp vụ kinh tế, tài chính. Thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm sau phải kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm trước liền kề. Sổ kế toán phải được ghi liên tục từ khi mở sổ đến khi khóa sổ. 5. Thông tin, số liệu trên sổ kế toán phải được ghi bằng bút mực; không ghi xen thêm vào phía trên hoặc phía dưới; không ghi chồng lên nhau; không ghi cách dòng; trường hợp ghi không hết trang phải gạch chéo phần không ghi; khi ghi hết trang phải cộng số liệu tổng cộng của trang và chuyển số liệu tổng cộng sang trang kế tiếp. 6. Đơn vị kế toán phải khóa sổ kế toán vào cuối kỳ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính và trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 7. Đơn vị kế toán được ghi sổ kế toán bằng phương tiện điện tử. Trường hợp ghi sổ kế toán bằng phương tiện điện tử thì phải thực hiện các quy định về sổ kế toán tại Điều 24, Điều 25 và các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều này, trừ việc đóng dấu giáp lai. Sau khi khóa sổ kế toán trên phương tiện điện tử phải in sổ kế toán ra giấy và đóng thành quyển riêng cho từng kỳ kế toán năm để đưa vào lưu trữ. Trường hợp không in ra giấy mà thực hiện lưu trữ sổ kế toán trên các phương tiện điện tử thì phải bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin dữ liệu và phải bảo đảm tra cứu được trong thời hạn lưu trữ. Như vậy, sổ kế toán bắt buộc phải mở vào đầu kỳ kế toán năm. Riêng đối với đơn vị kế toán mới thành lập thì sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1858, "text": "sổ kế toán bắt buộc phải mở vào đầu kỳ kế toán năm." } ], "id": "7423", "is_impossible": false, "question": "Sổ kế toán có bắt buộc phải mở vào đầu kỳ kế toán năm không?" } ] } ], "title": "Sổ kế toán có bắt buộc phải mở vào đầu kỳ kế toán năm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 13 Thông tư 39/2024/TT-BGTVT quy định về quy định chung về xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ như sau: Điều 13. Quy định chung về xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ 2. Việc xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ phải tuân thủ các quy định về khối lượng toàn bộ của xe, tải trọng trục xe, cụm trục xe, chiều cao, chiều rộng, chiều dài xếp hàng hóa cho phép của xe quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16 và Điều 17 của Thông tư này và không vượt quá khối lượng hàng hóa chuyên chở cho phép tham gia giao thông ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trừ trường hợp được cấp giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ. Căn cứ khoản 2 Điều 21 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ với xe ô tô vận chuyển hàng hóa như sau: Điều 21. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ với xe ô tô vận chuyển hàng hóa 2. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 10% đến 30% (trừ xe xi téc chở chất lỏng), trên 20% đến 30% đối với xe xi téc chở chất lỏng; b) Chở hàng trên nóc thùng xe; chở hàng vượt quá bề rộng thùng xe (kể cả bề rộng rơ moóc và sơ mi rơ moóc); chở hàng vượt phía trước, phía sau thùng xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) trên 1,1 lần chiều dài toàn bộ của xe theo thiết kế được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe; c) Chở người trên mui xe; d) Điều khiển xe kéo theo rơ moóc, sơ mi rơ moóc mà khối lượng toàn bộ (bao gồm khối lượng bản thân rơ moóc, sơ mi rơ moóc và khối lượng hàng chuyên chở) của rơ moóc, sơ mi rơ moóc vượt khối lượng cho phép kéo theo được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 10% đến 30%; đ) Điều khiển xe kinh doanh vận tải hàng hóa không có hoặc không mang theo giấy vận tải bằng văn bản giấy theo quy định hoặc không có thiết bị để truy cập vào được phần mềm thể hiện nội dung của giấy vận tải theo quy định hoặc có thiết bị để truy cập nhưng không cung cấp cho lực lượng chức năng khi có yêu cầu. Như vậy, xe đầu kéo sơ mi rơ mooc vận chuyển hàng hóa có được phép chở hàng vượt quá khối lượng hàng chuyên chở cho phép theo thiết kế của xe được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật trọng lượng quy định với mức tối đa là 10%. Bởi vì trên 10% mới bị xử phạt hành chính là phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2867, "text": "xe đầu kéo sơ mi rơ mooc vận chuyển hàng hóa có được phép chở hàng vượt quá khối lượng hàng chuyên chở cho phép theo thiết kế của xe được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật trọng lượng quy định với mức tối đa là 10%." } ], "id": "7424", "is_impossible": false, "question": "Xe đầu kéo sơ mi rơ mooc vận chuyển hàng hóa có được phép chở hàng vượt quá khối lượng hàng chuyên chở với mức tối đa là 10% hay không?" } ] } ], "title": "Xe đầu kéo sơ mi rơ mooc vận chuyển hàng hóa có được phép chở hàng vượt quá khối lượng hàng chuyên chở với mức tối đa là 10% hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm g khoản 1 Điều 57 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về giấy phép lái xe như sau: Điều 57. Giấy phép lái xe 1. Giấy phép lái xe bao gồm các hạng sau đây: g) Hạng D1 cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C; Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 59 Luật giao thông đường bộ 2024 quy định về tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ như sau: Điều 59. Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ 1. Độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quy định như sau: đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D, D1E, D2E, DE Như vậy, người đủ 27 tuổi trở lên thì được lái xe đầu kéo sơ mi rơ mooc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 924, "text": "người đủ 27 tuổi trở lên thì được lái xe đầu kéo sơ mi rơ mooc." } ], "id": "7425", "is_impossible": false, "question": "Bao nhiêu tuổi thì được lái xe đầu kéo sơ mi rơ mooc?" } ] } ], "title": "Bao nhiêu tuổi thì được lái xe đầu kéo sơ mi rơ mooc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm b khoản 7 Điều 21 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo), xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tư xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông như sau: Điều 13. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo), xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tư xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông 7. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: b) Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số). Như vậy, điều khiển xe sơ mi rơ moóc không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số thì bị từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 899, "text": "điều khiển xe sơ mi rơ moóc không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số thì bị từ 10." } ], "id": "7426", "is_impossible": false, "question": "Điều khiển xe sơ mi rơ moóc không gắn biển số thì bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Điều khiển xe sơ mi rơ moóc không gắn biển số thì bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 8 Thông tư 31/2025/TT-BCA quy định về phạm vi cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay, cụ thể như sau: Điều 8. Phạm vi cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay 2. Phạm vi cấp giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay: a) Phương tiện có nhiệm vụ tại khu vực hạn chế nào chỉ được cấp giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay vào khu vực hạn chế đó; phương tiện có nhiệm vụ tại khu vực hạn chế trong thời gian nào chỉ được cấp giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng trong thời gian đó; b) Giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn, ngắn hạn chỉ được phép sử dụng tại một cảng hàng không, sân bay. Như vậy, phạm vi cấp giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay được quy định như sau: - Phương tiện có nhiệm vụ tại khu vực hạn chế nào chỉ được cấp giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay vào khu vực hạn chế đó; phương tiện có nhiệm vụ tại khu vực hạn chế trong thời gian nào chỉ được cấp giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng trong thời gian đó; - Giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn, ngắn hạn chỉ được phép sử dụng tại một cảng hàng không, sân bay.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 760, "text": "phạm vi cấp giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay được quy định như sau: - Phương tiện có nhiệm vụ tại khu vực hạn chế nào chỉ được cấp giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay vào khu vực hạn chế đó; phương tiện có nhiệm vụ tại khu vực hạn chế trong thời gian nào chỉ được cấp giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng trong thời gian đó; - Giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn, ngắn hạn chỉ được phép sử dụng tại một cảng hàng không, sân bay." } ], "id": "7427", "is_impossible": false, "question": "Phạm vi cấp giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay?" } ] } ], "title": "Phạm vi cấp giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ vào Điều 1 Quyết định 204/QĐ-BXD năm 2025 có quy định như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Chi cục Hàng hải và Đường thủy là tổ chức trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, thực hiện chức năng tham mưu, thực hiện một số nhiệm vụ giúp Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam quản lý nhà nước và thực thi quy định của pháp luật chuyên ngành về hàng hải và giao thông đường thủy nội địa. 2. Chi cục Hàng hải và Đường thủy có tư cách pháp nhân, có trụ sở riêng, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. 3. Chi cục Hàng hải và Đường thủy gồm có: a) Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Bắc, có trụ sở tại Thành phố Hải Phòng, tên giao dịch bằng tiếng Anh là Northern Maritime and Waterway Branch (MWB-North); b) Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Nam, có trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh, tên giao dịch bằng tiếng Anh là Southern Maritime and Waterway Branch (MWB-South). Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì Chi cục Hàng hải và Đường thủy có tư cách pháp nhân, có trụ sở riêng và được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 956, "text": "căn cứ theo quy định trên thì Chi cục Hàng hải và Đường thủy có tư cách pháp nhân, có trụ sở riêng và được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật." } ], "id": "7428", "is_impossible": false, "question": "Chi cục Hàng hải và Đường thủy có tư cách pháp nhân không?" } ] } ], "title": "Chi cục Hàng hải và Đường thủy có tư cách pháp nhân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị định 58/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 34/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 8. Phương án bảo đảm an toàn hàng hải 1. Trước khi tiến hành các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này, chủ đầu tư có trách nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt phương án bảo đảm an toàn hàng hải và tổ chức thực hiện phương án bảo đảm an toàn hàng hải đã được phê duyệt. 2. Các trường hợp phải lập Phương án bảo đảm an toàn hàng hải: a) Xây dựng, thi công các công trình cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải, báo hiệu hàng hải và khu nước, vùng nước; b) Xây dựng các công trình giao cắt với vùng nước cảng biển, luồng hàng hải hoặc các công trình có ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải như cầu, đường dây điện, cáp treo, các công trình ngầm, giàn khoan, điện gió, thủy điện, nhiệt điện và các công trình tương tự khác; c) Thi công, đầu tư xây dựng các công trình trong vùng biển Việt Nam ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải; d) Bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố. Bộ Giao thông vận tải tổ chức xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật về bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố. 3. Thẩm quyền phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải a) Cục Hàng hải Việt Nam phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này. b) Cảng vụ hàng hải phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này; riêng đối với các công trình quy định tại điểm b khoản 2 Điều này trước khi phê duyệt, Cảng vụ hàng hải phải lấy ý kiến chấp thuận của Cục Hàng hải Việt Nam. Như vậy, các trường hợp phải lập Phương án bảo đảm an toàn hàng hải gồm: - Xây dựng, thi công các công trình cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải, báo hiệu hàng hải và khu nước, vùng nước; - Xây dựng các công trình giao cắt với vùng nước cảng biển, luồng hàng hải hoặc các công trình có ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải như cầu, đường dây điện, cáp treo, các công trình ngầm, giàn khoan, điện gió, thủy điện, nhiệt điện và các công trình tương tự khác; - Thi công, đầu tư xây dựng các công trình trong vùng biển Việt Nam ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải; - Bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố. Bộ Giao thông vận tải tổ chức xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật về bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1767, "text": "các trường hợp phải lập Phương án bảo đảm an toàn hàng hải gồm: - Xây dựng, thi công các công trình cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải, báo hiệu hàng hải và khu nước, vùng nước; - Xây dựng các công trình giao cắt với vùng nước cảng biển, luồng hàng hải hoặc các công trình có ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải như cầu, đường dây điện, cáp treo, các công trình ngầm, giàn khoan, điện gió, thủy điện, nhiệt điện và các công trình tương tự khác; - Thi công, đầu tư xây dựng các công trình trong vùng biển Việt Nam ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải; - Bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố." } ], "id": "7429", "is_impossible": false, "question": "Các trường hợp nào phải lập Phương án bảo đảm an toàn hàng hải?" } ] } ], "title": "Các trường hợp nào phải lập Phương án bảo đảm an toàn hàng hải?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định 158/2024/NĐ-CP quy định về thực hiện hợp đồng vận tải bằng hợp đồng điện tử như sau: Điều 18. Quy định về thực hiện hợp đồng vận tải bằng hợp đồng điện tử 1. Hợp đồng vận tải bằng hợp đồng điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng hợp đồng vận tải bằng hợp đồng điện tử a) Có giao diện phần mềm cung cấp cho hành khách hoặc người thuê vận tải phải thể hiện đầy đủ các thông tin về tên hoặc biểu trưng (logo), số điện thoại để liên hệ trong trường hợp khẩn cấp của đơn vị kinh doanh vận tải và các nội dung tối thiểu theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Nghị định này; b) Phải gửi nội dung tối thiểu của hợp đồng vận tải hành khách, hàng hóa hóa đơn điện tử của chuyến đi đến tài khoản giao kết hợp đồng của hành khách, người thuê vận tải và cơ quan Thuế theo quy định. c) Thực hiện lưu trữ dữ liệu hợp đồng điện tử tối thiểu 03 năm. Như vậy, đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng hợp đồng điện tử phải lưu trữ dữ liệu hợp đồng điện tử tối thiểu 03 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 985, "text": "đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng hợp đồng điện tử phải lưu trữ dữ liệu hợp đồng điện tử tối thiểu 03 năm." } ], "id": "7430", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng hợp đồng điện tử phải lưu trữ dữ liệu hợp đồng tối thiểu bao nhiêu lâu?" } ] } ], "title": "Đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng hợp đồng điện tử phải lưu trữ dữ liệu hợp đồng tối thiểu bao nhiêu lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 9, khoản 11 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 18. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới 9. Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ vi phạm một trong các hành vi sau đây: a) Có giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc có giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng từ 01 năm trở lên; b) Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm hoặc sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xóa, giấy phép lái xe không còn hiệu lực. 10. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5, điểm b khoản 7, điểm b khoản 9 Điều này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy phép lái xe bị tẩy xóa. 11. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm c khoản 5; điểm b, điểm d khoản 7; điểm c khoản 8; điểm b khoản 9 Điều này bị thu hồi giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe không hợp lệ. Như vậy, năm 2025 người lái xe có hành vi dùng bằng lái xe ô tô giả có thể bị phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Ngoài bị phạt tiền, người lái xe vi phạm còn bị thu hồi bằng lái xe giả đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1346, "text": "năm 2025 người lái xe có hành vi dùng bằng lái xe ô tô giả có thể bị phạt tiền từ 18." } ], "id": "7431", "is_impossible": false, "question": "Dùng bằng lái xe ô tô giả bị phạt bao nhiêu 2025?" } ] } ], "title": "Dùng bằng lái xe ô tô giả bị phạt bao nhiêu 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 27 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định xe ưu tiên như sau: Điều 27. Xe ưu tiên 4. Xe ưu tiên quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này không bị hạn chế tốc độ; được phép đi không phụ thuộc vào tín hiệu đèn giao thông, đi vào đường ngược chiều, các đường khác có thể đi được; riêng đối với đường cao tốc, chỉ được đi ngược chiều trên làn dừng xe khẩn cấp; phải tuân theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, biển báo hiệu tạm thời. 5. Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường, trạm thu phí phải ưu tiên cho xe ưu tiên qua trạm trong mọi tình huống, không được gây cản trở. 6. Chính phủ quy định về quản lý, lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên và trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại và thu hồi giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên. Như vậy, khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường, trạm thu phí phải ưu tiên cho xe ưu tiên qua trạm trong mọi tình huống, không được gây cản trở.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 943, "text": "khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường, trạm thu phí phải ưu tiên cho xe ưu tiên qua trạm trong mọi tình huống, không được gây cản trở." } ], "id": "7432", "is_impossible": false, "question": "Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người tham gia giao thông phải làm gì?" } ] } ], "title": "Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người tham gia giao thông phải làm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm đ khoản 7, điểm b khoản 10 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau: Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: đ) Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ. 10. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: b) Vi phạm quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông: điểm a, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 1; điểm c, điểm đ, điểm g khoản 2; điểm b, điểm e, điểm g, điểm h, điểm k khoản 3; điểm đ khoản 4; điểm c, điểm d khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a, điểm b, điểm h, điểm k khoản 9 Điều này. Như vậy, xe máy không nhường đường cho xe ưu tiên có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: Không nhường đường xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng và bị trừ 04 điểm bằng lái. Ngoài ra, không nhường đường xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ dẫn đến gây tai nạn giao thông: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng và bị trừ 10 điểm bằng lái.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1155, "text": "xe máy không nhường đường cho xe ưu tiên có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: Không nhường đường xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ: Phạt tiền từ 4." } ], "id": "7433", "is_impossible": false, "question": "Xe máy không nhường đường cho xe ưu tiên phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Xe máy không nhường đường cho xe ưu tiên phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 30 Thông tư 73/2024/TT-BCA quy định về các tuyến đường công an xã được xử lý vi phạm giao thông như sau: Điều 30. Nhiệm vụ của Cảnh sát giao thông và nhiệm vụ của lực lượng khác trong Công an nhân dân 2. Nhiệm vụ của lực lượng khác trong Công an nhân dân c) Trường hợp không có lực lượng Cảnh sát giao thông đi cùng thì Công an xã thực hiện việc tuần tra, kiểm soát theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền ban hành và báo cáo tình hình, kết quả hoạt động tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm cho lực lượng Cảnh sát giao thông. Công an xã chỉ được tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trên các tuyến đường xã, đường thôn thuộc địa bàn quản lý. Khi phát hiện người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ có các hành vi vi phạm pháp luật theo quy định như: Không đội mũ bảo hiểm theo quy định; chở quá số người quy định; chở hàng hóa cồng kềnh, quá kích thước giới hạn quy định; dừng, đỗ xe không đúng quy định; lạng lách, đánh võng, điều khiển xe bằng một bánh đối với xe hai bánh; không có gương chiếu hậu ở bên trái theo quy định; sử dụng ô (dù); kéo, đẩy xe khác, vật khác; chưa đủ tuổi điều khiển phương tiện theo quy định hoặc phát hiện phương tiện giao thông vi phạm nghiêm trọng về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, an ninh, trật tự xã hội nếu không ngăn chặn kịp thời sẽ gây hậu quả nguy hiểm cho xã hội, thì được xử lý theo quy định của pháp luật. Trong quá trình giải quyết, xử lý vụ việc của các hành vi vi phạm nêu trên, nếu phát hiện hành vi vi phạm khác thì được xử lý theo thẩm quyền, nếu vượt quá thẩm quyền xử phạt thì lập biên bản vi phạm hành chính và báo cáo cấp có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính; Hiệu lệnh dừng phương tiện giao thông, tiến hành kiểm soát, xử lý vi phạm thực hiện theo quy định tại Điều 8; khoản 2, khoản 3 Điều 12; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 20; Điều 21; Điều 22; Điều 23 Thông tư này. Như vậy, theo quy định trên thì công an xã chỉ được tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trên các tuyến đường xã, đường thôn thuộc địa bàn quản lý. Ngoài ra, khi phát hiện người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ có các hành vi vi phạm pháp luật thì công an xã được xử lý theo quy định điểm c khoản 2 Điều 30 Thông tư 73/2024/TT-BCA.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1916, "text": "theo quy định trên thì công an xã chỉ được tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trên các tuyến đường xã, đường thôn thuộc địa bàn quản lý." } ], "id": "7434", "is_impossible": false, "question": "Các tuyến đường công an xã được xử lý vi phạm giao thông?" } ] } ], "title": "Các tuyến đường công an xã được xử lý vi phạm giao thông?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 1.3 Mục 1 QCVN 116:2024/BGTVT có giải thích cụ thể như sau: 1. Quy định chung 1.3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Công trình kiểm soát tải trọng xe trên đường bộ (sau đây gọi là công trình kiểm soát tải trọng xe): là công trình được xây dựng, lắp đặt hệ thống cân động cố định ở một vùng cân để tự động đo lường trực tiếp và chính xác tải trọng trục xe, khối lượng toàn bộ của xe tham gia giao thông trên đường bộ nhằm thu thập, phân tích, đánh giá tác động của tải trọng trục xe, khối lượng toàn bộ của xe đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường bộ; phát hiện vi phạm, xử lý theo quy định của pháp luật; 1.3.2. Hệ thống cân động: là cân kiểm tra tải trọng xe cơ giới có khả năng cân động để tự động đo lường trực tiếp và chính xác tải trọng trục xe, khối lượng toàn bộ của xe tham gia giao thông trên đường bộ khi đi qua vùng cân; Như vậy, có thể hiểu, công trình kiểm soát tải trọng xe trên đường bộ (sau đây gọi là công trình kiểm soát tải trọng xe): là công trình được xây dựng, lắp đặt hệ thống cân động cố định ở một vùng cân để tự động đo lường trực tiếp và chính xác tải trọng trục xe, khối lượng toàn bộ của xe tham gia giao thông trên đường bộ nhằm thu thập, phân tích, đánh giá tác động của tải trọng trục xe, khối lượng toàn bộ của xe đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường bộ; phát hiện vi phạm, xử lý theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 917, "text": "có thể hiểu, công trình kiểm soát tải trọng xe trên đường bộ (sau đây gọi là công trình kiểm soát tải trọng xe): là công trình được xây dựng, lắp đặt hệ thống cân động cố định ở một vùng cân để tự động đo lường trực tiếp và chính xác tải trọng trục xe, khối lượng toàn bộ của xe tham gia giao thông trên đường bộ nhằm thu thập, phân tích, đánh giá tác động của tải trọng trục xe, khối lượng toàn bộ của xe đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường bộ; phát hiện vi phạm, xử lý theo quy định của pháp luật." } ], "id": "7435", "is_impossible": false, "question": "Công trình kiểm soát tải trọng xe (KSTTX) là gì?" } ] } ], "title": "Công trình kiểm soát tải trọng xe (KSTTX) là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 7.6 Mục 7 TCVN 7205:2025 (ISO 15025:2016) quy định như sau: 7 Thiết bị, dụng cụ 7.6 Thiết bị đo thời gian - Một thiết bị đo thời gian để kiểm soát và đo thời gian đốt, có thể cài đặt các quãng thời gian là 1 s với độ chính xác đến 0,2 s hoặc chính xác hơn. - Cần có hai thiết bị đo thời gian độ chính xác đến 0,2 s hoặc chính xác hơn để đo thời gian ngọn lửa tiếp tục và/hoặc thời gian cháy tàn. Hai thiết bị đo này được bắt đầu tự động tại thời điểm tắt hoặc bỏ ngọn lửa thử và dừng lại bằng tay. CHÚ THÍCH Tốt nhất là có thể quay video quá trình thử, miễn là có thiết bị đo thời gian hiển thị trên hình, có độ chính xác theo quy định. Như vậy, thiết bị đo thời gian khi tiến hành phương pháp thử hạn chế lửa cháy lan của quần áo bảo vệ, bảo vệ chống lửa được dùng để kiểm soát và đo thời gian đốt, có thể cài đặt các quãng thời gian là 1 s với độ chính xác đến 0,2 s hoặc chính xác hơn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 667, "text": "thiết bị đo thời gian khi tiến hành phương pháp thử hạn chế lửa cháy lan của quần áo bảo vệ, bảo vệ chống lửa được dùng để kiểm soát và đo thời gian đốt, có thể cài đặt các quãng thời gian là 1 s với độ chính xác đến 0,2 s hoặc chính xác hơn." } ], "id": "7436", "is_impossible": false, "question": "Thiết bị đo thời gian khi tiến hành phương pháp thử hạn chế lửa cháy lan của quần áo bảo vệ, bảo vệ chống lửa dùng để làm gì?" } ] } ], "title": "Thiết bị đo thời gian khi tiến hành phương pháp thử hạn chế lửa cháy lan của quần áo bảo vệ, bảo vệ chống lửa dùng để làm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hợp đồng vận chuyển hàng hóa cần phải đảm bảo nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 158/2024/NĐ-CP quy định về hợp đồng vận tải. Như vậy, mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa mới nhất sẽ có hình thức nội dung như sau: Tải về: Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa mới nhất. Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa trên chỉ mang tính chất tham khảo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 153, "text": "mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa mới nhất sẽ có hình thức nội dung như sau: Tải về: Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa mới nhất." } ], "id": "7437", "is_impossible": false, "question": "Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa mới nhất?" } ] } ], "title": "Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa mới nhất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 3 Mục 2 Kế hoạch ban hành kèm theo Nghị quyết 106/NQ-CP năm 2025 Tải về quy định như sau: II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ 3. Triển khai thực hiện Dự án a) Bộ Xây dựng là cơ quan chủ quản, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương có liên quan, tổ chức lập, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt Dự án và tổ chức triển khai đáp ứng tiến độ yêu cầu. Nhiệm vụ cụ thể của các bộ, ngành, địa phương và thời gian hoàn thành các công việc liên quan được thực hiện theo Phụ lục I của Nghị quyết này. b) Tiến độ tổng thể dự kiến thực hiện các công việc của Dự án theo Phụ lục II của Nghị quyết này[9], trong đó các mốc tiến độ thực hiện một số nhiệm vụ, công việc chính như sau: (i) Tổ chức lựa chọn các nhà thầu tư vấn để thực hiện công tác khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu khả thi và thực hiện các công việc liên quan, trình Thủ tướng Chính phủ Báo cáo nghiên cứu khả thi trong tháng 8 năm 2026. (ii) Hội đồng thẩm định Nhà nước thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án trong tháng 9 năm 2026. (iii) Các địa phương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, di dời công trình đường điện bị ảnh hưởng bởi Dự án, cơ bản hoàn thành trước tháng 12 năm 2026 để bàn giao mặt bằng cho nhà thầu thi công xây dựng. (iv) Tổ chức lựa chọn nhà thầu giai đoạn thực hiện dự án, ký kết hợp đồng và đảm bảo các điều kiện để khởi công xây dựng trước ngày 31 tháng 12 năm 2026; (v) Triển khai thi công xây dựng, mua sắm, lắp đặt thiết bị, cơ bản hoàn thành Dự án đưa vào khai thác, vận hành từ năm 2035 theo Nghị quyết số 172/2024/QH15 của Quốc hội. Như vậy, thời gian khởi công xây dựng Dự án đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam dự kiến trước ngày 31/12/2026.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1636, "text": "thời gian khởi công xây dựng Dự án đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam dự kiến trước ngày 31/12/2026." } ], "id": "7438", "is_impossible": false, "question": "Thời gian khởi công xây dựng Dự án đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời gian khởi công xây dựng Dự án đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 35 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 35. Điều kiện phương tiện tham gia giao thông đường bộ 1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Được cấp chứng nhận đăng ký xe và gắn biển số xe theo quy định của pháp luật; b) Bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. 2. Xe ô tô kinh doanh vận tải phải lắp thiết bị giám sát hành trình. Xe ô tô chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) kinh doanh vận tải, xe ô tô đầu kéo, xe cứu thương phải lắp thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe. 3. Phương tiện giao thông thông minh bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động. 4. Phương tiện gắn biển số xe nước ngoài hoạt động tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 55 của Luật này. 5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này; quy định điều kiện hoạt động của xe thô sơ. 6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ tại địa phương. Theo đó, các xe ô tô kinh doanh vận tải bắt buộc phải lắp thiết bị giám sát hành trình. Ngoài ra, các xe ô tô chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) kinh doanh vận tải, xe ô tô đầu kéo, xe cứu thương thì phải lắp thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe. Như vậy, không phải tất cả các loại xe ô tô đều bắt buộc phải lắp thiết bị giám sát hành trình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1525, "text": "không phải tất cả các loại xe ô tô đều bắt buộc phải lắp thiết bị giám sát hành trình." } ], "id": "7439", "is_impossible": false, "question": "Có phải tất cả các loại xe ô tô đều phải lắp thiết bị giám sát hành trình không?" } ] } ], "title": "Có phải tất cả các loại xe ô tô đều phải lắp thiết bị giám sát hành trình không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 9, khoản 11 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 18. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới 9. Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ vi phạm một trong các hành vi sau đây: a) Có giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc có giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng từ 01 năm trở lên; b) Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm hoặc sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xóa, giấy phép lái xe không còn hiệu lực. 10. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5, điểm b khoản 7, điểm b khoản 9 Điều này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy phép lái xe bị tẩy xóa. 11. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm c khoản 5; điểm b, điểm d khoản 7; điểm c khoản 8; điểm b khoản 9 Điều này bị thu hồi giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe không hợp lệ. Như vậy, năm 2025 người lái xe sử dụng bằng lái xe ô tô giả có thể bị phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Ngoài bị phạt tiền, người lái xe vi phạm còn bị thu hồi bằng lái xe giả đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1346, "text": "năm 2025 người lái xe sử dụng bằng lái xe ô tô giả có thể bị phạt tiền từ 18." } ], "id": "7440", "is_impossible": false, "question": "Bằng lái xe ô tô giả bị phạt bao nhiêu 2025?" } ] } ], "title": "Bằng lái xe ô tô giả bị phạt bao nhiêu 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 13 Luật Biển Việt Nam 2012 quy định như sau: Điều 13. Vùng tiếp giáp lãnh hải Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải. Như vậy, đối với vùng biển Việt Nam, vùng tiếp giáp lãnh hải được xác định như sau: vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 240, "text": "đối với vùng biển Việt Nam, vùng tiếp giáp lãnh hải được xác định như sau: vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải." } ], "id": "7441", "is_impossible": false, "question": "Đối với vùng biển Việt Nam, vùng tiếp giáp lãnh hải được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Đối với vùng biển Việt Nam, vùng tiếp giáp lãnh hải được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 58. Điểm của giấy phép lái xe 4. Giấy phép lái xe sau khi đổi, cấp lại, nâng hạng được giữ nguyên số điểm của giấy phép lái xe trước khi đổi, cấp lại, nâng hạng. Như vậy, bằng lái xe sau khi nâng hạng vẫn được giữ nguyên số điểm của bằng lái xe trước nâng hạng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 269, "text": "bằng lái xe sau khi nâng hạng vẫn được giữ nguyên số điểm của bằng lái xe trước nâng hạng." } ], "id": "7442", "is_impossible": false, "question": "Nâng hạng giấy phép lái xe có được giữ nguyên số điểm hay không?" } ] } ], "title": "Nâng hạng giấy phép lái xe có được giữ nguyên số điểm hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản c Điều 3.030 quy định tại Phần 3 Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư 01/2011/TT-BGTVT được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 03/2025/TT-BXD có hiệu lực từ 14/4/2025 quy định tàu bay của các quốc gia sau đây sẽ được Cục Hàng không Việt Nam cấp, công nhận các Giấy chứng nhận liên quan đến đủ điều kiện bay: Điều 3. Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay c. Cục Hàng không Việt Nam sử dụng các quy định phê chuẩn tàu bay của các quốc gia sau đây để thực hiện việc cấp, công nhận các Giấy chứng nhận liên quan đến đủ điều kiện bay của tàu bay, bao gồm: 1. Nhà chức trách Hàng không liên bang Hoa Kỳ (FAA) đối với các tàu bay có Giấy chứng nhận loại do FAA cấp; 2. Cơ quan an toàn hàng không châu Âu (EASA) đối với các tàu bay có Giấy chứng nhận loại do EASA cấp; 3. Nhà chức trách hàng không Canada đối với các tàu bay có Giấy chứng nhận loại do Nhà chức trách hàng không Canada cấp; 4. Nhà chức trách hàng không Brazil đối với các tàu bay có Giấy chứng nhận loại do Nhà chức trách hàng không Brazil cấp; 5. Nhà chức trách hàng không Liên bang Nga đối với các tàu bay có Giấy chứng nhận loại do Nhà chức trách hàng không Liên Bang Nga cấp; 6. Nhà chức trách hàng không Vương Quốc Anh đối với các tàu bay có Giấy chứng nhận loại do Nhà chức trách hàng không Vương Quốc Anh cấp; 7. Nhà chức trách hàng không Trung Quốc (CAAC) đối với các tàu bay có Giấy chứng nhận loại do Nhà chức trách hàng không Trung Quốc cấp. Như vậy từ 14/4/2025 thì các loại máy bay đã được nhà chức trách hàng không Brazil, Canada, Nga, Anh, Trung Quốc (CAAC), Hoa kỳ (FAA), Châu Âu (EASA) thì sẽ được Cục Hàng không Việt Nam xem xét phê chuẩn cấp, công nhận các giấy chứng nhận đủ điều kiện bay.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1537, "text": "từ 14/4/2025 thì các loại máy bay đã được nhà chức trách hàng không Brazil, Canada, Nga, Anh, Trung Quốc (CAAC), Hoa kỳ (FAA), Châu Âu (EASA) thì sẽ được Cục Hàng không Việt Nam xem xét phê chuẩn cấp, công nhận các giấy chứng nhận đủ điều kiện bay." } ], "id": "7443", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 14/4/2025 máy bay loại nào có thể được Cục Hàng không Việt Nam cấp chứng nhận đủ điều kiện bay?" } ] } ], "title": "Từ ngày 14/4/2025 máy bay loại nào có thể được Cục Hàng không Việt Nam cấp chứng nhận đủ điều kiện bay?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 2 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về đối tượng xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm Giấy phép lái xe như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam; cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm: a) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao; b) Đơn vị sự nghiệp công lập; Như vậy khi người nước ngoài vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông thì vẫn bị xử phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 638, "text": "khi người nước ngoài vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông thì vẫn bị xử phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP." } ], "id": "7444", "is_impossible": false, "question": "Người nước ngoài có phải là đối tượng xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông theo Nghị định 168 hay không?" } ] } ], "title": "Người nước ngoài có phải là đối tượng xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông theo Nghị định 168 hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm a khoản 5 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP và điểm b khoản 7 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt đối với lỗi không băng lái như sau: Điều 18. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới 5. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm hoặc sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xóa, giấy phép lái xe không còn hiệu lực, giấy phép lái xe không phù hợp với loại xe đang điều khiển; 7. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 trở lên hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW, xe mô tô ba bánh thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Có giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển; b) Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm, giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xóa, giấy phép lái xe không còn hiệu lực; c) Có giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo giấy phép lái xe quốc gia phù hợp với loại xe được phép điều khiển; Như vậy nếu người nước ngoài không có giấy phép lái xe máy thì vẫn bị phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP với mức phạt tiền cho lỗi không có giấy phép lái xe máy được quy định như sau: - Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW và các loại xe tương tự xe mô tô thì phạt từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng. - Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 trở lên hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW, xe mô tô ba bánh thì phạt từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1577, "text": "nếu người nước ngoài không có giấy phép lái xe máy thì vẫn bị phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP với mức phạt tiền cho lỗi không có giấy phép lái xe máy được quy định như sau: - Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW và các loại xe tương tự xe mô tô thì phạt từ 2." } ], "id": "7445", "is_impossible": false, "question": "Người nước ngoài không có bằng lái xe máy phạt bao nhiêu khi vi phạm?" } ] } ], "title": "Người nước ngoài không có bằng lái xe máy phạt bao nhiêu khi vi phạm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy đinh xử phạt lỗi không mang theo giấy phép lái xe như sau: Điều 18. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới 2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy kinh doanh vận tải không mang theo chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực; b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực; c) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy kinh doanh vận tải không mang theo chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe); d) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô kinh doanh vận tải không mang theo giấy phép lái xe trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, điểm c khoản 7 Điều này. Như vậy người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô kinh doanh vận tải không mang theo giấy phép lái xe thì bị xử phạt từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, điểm c khoản 7 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1346, "text": "người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô kinh doanh vận tải không mang theo giấy phép lái xe thì bị xử phạt từ 200." } ], "id": "7446", "is_impossible": false, "question": "Lỗi không mang giấy phép lái xe 2025 bị phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Lỗi không mang giấy phép lái xe 2025 bị phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo tiết 2.2.2 Tiểu mục 2.2 Mục 2 QCVN 121:2024/BGTVT quy định như sau: 2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT 2.2. Trang thiết bị, dụng cụ phục vụ bảo hành, bảo dưỡng (chủng loại phù hợp với loại xe thực hiện bảo hành, bảo dưỡng): 2.2.2. Trang thiết bị Cơ sở bảo hành, bảo dưỡng phải có tối thiểu các trang thiết bị sau: 2.2.2.1. Cầu nâng hoặc bàn nâng xe (áp dụng đối với cơ sở bảo hành, bảo dưỡng các loại xe: ô tô con, ô tô khách từ 16 chỗ trở xuống, ô tô tải VAN, ô tô tải PICKUP, ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ đến 3,5 tấn, xe bốn bánh có gắn động cơ). 2.2.2.2. Hầm kiểm tra xe (áp dụng đối với cơ sở bảo hành, bảo dưỡng các loại xe: ô tô khách trên 16 chỗ, ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ trên 3,5 tấn trong trường hợp cơ sở không trang bị cầu nâng hoặc bàn nâng xe phù hợp) 2.2.2.3. Thiết bị hoặc dụng cụ thu hồi dầu thải (đối với các xe có sử dụng động cơ đốt trong); 2.2.2.4. Thiết bị hoặc dụng cụ bơm dầu (đối với các xe có sử dụng động cơ đốt trong)(9); 2.2.2.5. Thiết bị hoặc dụng cụ bơm mỡ (đối với các xe có sử dụng bơm mỡ); Như vậy, cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe cơ giới phải bố trí cầu nâng xe nếu cơ sở thực hiện bảo hành, bảo dưỡng đối với các loại xe sau: ô tô con, ô tô khách từ 16 chỗ trở xuống, ô tô tải VAN, ô tô tải PICKUP, ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ đến 3,5 tấn, xe bốn bánh có gắn động cơ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1081, "text": "cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe cơ giới phải bố trí cầu nâng xe nếu cơ sở thực hiện bảo hành, bảo dưỡng đối với các loại xe sau: ô tô con, ô tô khách từ 16 chỗ trở xuống, ô tô tải VAN, ô tô tải PICKUP, ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ đến 3,5 tấn, xe bốn bánh có gắn động cơ." } ], "id": "7447", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe cơ giới nào phải có cầu nâng xe?" } ] } ], "title": "Cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe cơ giới nào phải có cầu nâng xe?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 3. Nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ 1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Bảo đảm giao thông đường bộ được trật tự, an toàn, thông suốt, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường; phòng ngừa vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, tai nạn giao thông đường bộ và ùn tắc giao thông; bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của cá nhân và tài sản của cơ quan, tổ chức. 3. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 4. Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và quy định khác của pháp luật có liên quan, có trách nhiệm giữ an toàn cho mình và cho người khác. 5. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật. 6. Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải công khai, minh bạch và thuận lợi cho người dân. 7. Công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ được thực hiện thống nhất trên cơ sở phân công, phân cấp, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Như vậy, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1444, "text": "bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân." } ], "id": "7448", "is_impossible": false, "question": "Bảo đảm an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của ai?" } ] } ], "title": "Bảo đảm an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 8 Nghị định 58/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 34/2025/NĐ-CP có quy định về phương án bảo đảm an toàn hàng hải như sau: Điều 8. Phương án bảo đảm an toàn hàng hải 6. Trình tự nhận và xử lý hồ sơ a) Đối với Phương án bảo đảm an toàn hàng hải quy định tại các điểm a, c khoản 2 Điều này: Cảng vụ hàng hải tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cảng vụ hàng hải hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này; trường hợp hồ sơ hợp lệ, chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cảng vụ hàng hải lấy ý kiến của doanh nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan. Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến cùng hồ sơ liên quan kèm theo, các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị liên quan được lấy ý kiến có văn bản tham gia ý kiến gửi tới Cảng vụ hàng hải; b) Đối với phương án bảo đảm an toàn hàng hải quy định tại điểm b khoản 2 Điều này: Cảng vụ hàng hải tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cảng vụ hàng hải hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này; trường hợp hồ sơ hợp lệ, chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cảng vụ hàng hải lấy ý kiến của doanh nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan. Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến cùng hồ sơ liên quan kèm theo, các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị liên quan được lấy ý kiến có văn bản tham gia ý kiến gửi tới Cảng vụ hàng hải; Chậm nhất 01 ngày làm việc từ khi nhận được ý kiến của các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị liên quan, Cảng vụ hàng hải phải lấy ý kiến chấp thuận của Cục Hàng hải Việt Nam. Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Cảng vụ hàng hải, Cục Hàng hải Việt Nam có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận Phương án bảo đảm an toàn hàng hải gửi Cảng vụ hàng hải; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; Như vậy, trình tự nhận và xử lý hồ sơ phương án đảm bảo an toàn hàng hải từ ngày 10/4/2025 được thực hiện như sau: - Đối với Phương án bảo đảm an toàn hàng hải quy định tại các điểm a, c khoản 2 Điều 8 Nghị định 58/2017/NĐ-CP + Cảng vụ hàng hải tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cảng vụ hàng hải hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định 58/2017/NĐ-CP; + Trường hợp hồ sơ hợp lệ, chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cảng vụ hàng hải lấy ý kiến của doanh nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan. + Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến cùng hồ sơ liên quan kèm theo, các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị liên quan được lấy ý kiến có văn bản tham gia ý kiến gửi tới Cảng vụ hàng hải; + Chậm nhất 03 ngày làm việc từ khi nhận được ý kiến của các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị liên quan, Cảng vụ hàng hải phải có quyết định phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải theo Mẫu số 2a và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho Chủ đầu tư. + Trong trường hợp không phê duyệt phương án bảo đảm an toàn hàng hải phải có văn bản trả lời Chủ đầu tư và nêu rõ lý do. - Đối với phương án bảo đảm an toàn hàng hải quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định 58/2017/NĐ-CP + Cảng vụ hàng hải tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cảng vụ hàng hải hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định 58/2017/NĐ-CP + Trường hợp hồ sơ hợp lệ, chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cảng vụ hàng hải lấy ý kiến của doanh nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan. + Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến cùng hồ sơ liên quan kèm theo, các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị liên quan được lấy ý kiến có văn bản tham gia ý kiến gửi tới Cảng vụ hàng hải; + Chậm nhất 01 ngày làm việc từ khi nhận được ý kiến của các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị liên quan, Cảng vụ hàng hải phải lấy ý kiến chấp thuận của Cục Hàng hải Việt Nam. + Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Cảng vụ hàng hải, Cục Hàng hải Việt Nam có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận Phương án bảo đảm an toàn hàng hải gửi Cảng vụ hàng hải; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; + Chậm nhất 03 ngày làm việc từ khi nhận được ý kiến của Cục Hàng hải Việt Nam, Cảng vụ hàng hải phải có quyết định phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải theo Mẫu số 2a và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho Chủ đầu tư. + Trong trường hợp không phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải phải có văn bản trả lời Chủ đầu tư và nêu rõ lý do. - Đối với Phương án bảo đảm an toàn hàng hải quy định tại điểm d khoản 2 Nghị định 58/2017/NĐ-CP + Cục Hàng hải Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng hải Việt Nam hướng dẫn doanh nghiệp cảng hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định 58/2017/NĐ-CP + Trường hợp hồ sơ hợp lệ, chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng hải Việt Nam lấy ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Giao thông vận tải đối với Hồ sơ đánh giá kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng đáp ứng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố; + Ý kiến của Cảng vụ hàng hải, doanh nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải và các cơ quan, đơn vị liên quan đối với nội dung phương án bảo đảm an toàn hàng hải. + Trong vòng 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến cùng hồ sơ liên quan kèm theo, các cơ quan liên quan có văn bản tham gia ý kiến gửi tới Cục Hàng hải Việt Nam. + Chậm nhất 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Giao thông vận tải, Cảng vụ hàng hải, doanh nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải và các cơ quan, đơn vị, Cục Hàng hải Việt Nam có văn bản báo cáo Bộ Giao thông vận tải chấp thuận chủ trương cho phép bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố. + Chậm nhất 05 ngày làm việc, Bộ Giao thông vận tải có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận. + Chậm nhất 05 ngày làm việc từ khi có văn bản của Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam phải có quyết định phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải theo Mẫu số 2a và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho doanh nghiệp cảng. + Trong trường hợp không phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải phải có văn bản trả lời doanh nghiệp cảng và nêu rõ lý do.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2089, "text": "trình tự nhận và xử lý hồ sơ phương án đảm bảo an toàn hàng hải từ ngày 10/4/2025 được thực hiện như sau: - Đối với Phương án bảo đảm an toàn hàng hải quy định tại các điểm a, c khoản 2 Điều 8 Nghị định 58/2017/NĐ-CP + Cảng vụ hàng hải tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cảng vụ hàng hải hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định 58/2017/NĐ-CP; + Trường hợp hồ sơ hợp lệ, chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cảng vụ hàng hải lấy ý kiến của doanh nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan." } ], "id": "7449", "is_impossible": false, "question": "Trình tự nhận và xử lý hồ sơ phương án đảm bảo an toàn hàng hải từ ngày 10/4/2025?" } ] } ], "title": "Trình tự nhận và xử lý hồ sơ phương án đảm bảo an toàn hàng hải từ ngày 10/4/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 58/2017/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải quy định về quản lý đầu tư xây dựng luồng hàng hải như sau: Điều 5. Quản lý đầu tư xây dựng luồng hàng hải 2. Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức thực hiện việc lập, công bố và định kỳ hàng năm cập nhật danh bạ luồng hàng hải; tổ chức kiểm tra, giám sát việc đầu tư xây dựng luồng hàng hải theo quy hoạch cảng biển đã được phê duyệt. Như vậy, Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức thực hiện việc lập, công bố và định kỳ hàng năm cập nhật danh bạ luồng hàng hải.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 484, "text": "Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức thực hiện việc lập, công bố và định kỳ hàng năm cập nhật danh bạ luồng hàng hải." } ], "id": "7450", "is_impossible": false, "question": "Định kỳ hàng năm Bộ Giao thông vận tải có phải cập nhật danh bạ luồng hàng hải không?" } ] } ], "title": "Định kỳ hàng năm Bộ Giao thông vận tải có phải cập nhật danh bạ luồng hàng hải không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm q khoản 5 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về lỗi mở cửa xe ô tô không đảm bảo an toàn như sau: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: o) Không giảm tốc độ và nhường đường cho xe đi đến từ bên phải tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến; không giảm tốc độ và nhường đường cho xe đi đến từ bên trái tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến; p) Chở người trên thùng xe trái quy định; chở người trên nóc xe; để người đu bám ở cửa xe, bên ngoài thành xe khi xe đang chạy; q) Mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn. 10. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe không quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn theo quy định mà gây tai nạn giao thông; điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông; không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển gây tai nạn giao thông, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 11 Điều này; b) Vi phạm quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông: điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1; điểm c khoản 2; điểm b, điểm g, điểm h, điểm n, điểm o, điểm p, khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d khoản 4; điểm c, điểm d, điểm e, điểm h, điểm n, điểm o, điểm q khoản 5; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này. 16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h, điểm i khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 5 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm; b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm; c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm p khoản 5; điểm a, điểm c khoản 7; khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm; d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Như vậy, theo Nghị định 168, năm 2025 mở cửa xe ô tô không đảm bảo an toàn bị phạt từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng. Trường hợp mở cửa xe ô tô không đảm bảo an toàn gây tai nạn giao thông thì bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng và bị trừ 10 điểm bằng lái xe.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2798, "text": "theo Nghị định 168, năm 2025 mở cửa xe ô tô không đảm bảo an toàn bị phạt từ 4." } ], "id": "7451", "is_impossible": false, "question": "Mở cửa xe ô tô không đảm bảo an toàn bị phạt bao nhiêu 2025?" } ] } ], "title": "Mở cửa xe ô tô không đảm bảo an toàn bị phạt bao nhiêu 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 24 Điều 4 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 quy định kết cấu hạ tầng hàng hải được hiểu như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 24. Kết cấu hạ tầng hàng hải bao gồm kết cấu hạ tầng cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, luồng hàng hải, hệ thống hỗ trợ hàng hải, báo hiệu hàng hải, hệ thống thông tin điện tử hàng hải, đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ và các công trình hàng hải khác được đầu tư xây dựng hoặc thiết lập trong vùng nước cảng biển và vùng biển của Việt Nam để phục vụ hoạt động hàng hải. Như vậy, kết cấu hạ tầng hàng hải bao gồm kết cấu hạ tầng cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, luồng hàng hải, hệ thống hỗ trợ hàng hải, báo hiệu hàng hải, hệ thống thông tin điện tử hàng hải, đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ và các công trình hàng hải khác được đầu tư xây dựng hoặc thiết lập trong vùng nước cảng biển và vùng biển của Việt Nam để phục vụ hoạt động hàng hải.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 593, "text": "kết cấu hạ tầng hàng hải bao gồm kết cấu hạ tầng cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, luồng hàng hải, hệ thống hỗ trợ hàng hải, báo hiệu hàng hải, hệ thống thông tin điện tử hàng hải, đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ và các công trình hàng hải khác được đầu tư xây dựng hoặc thiết lập trong vùng nước cảng biển và vùng biển của Việt Nam để phục vụ hoạt động hàng hải." } ], "id": "7452", "is_impossible": false, "question": "Kết cấu hạ tầng hàng hải bao gồm nhưng kết cấu nào?" } ] } ], "title": "Kết cấu hạ tầng hàng hải bao gồm nhưng kết cấu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 13 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 46 Luật Phòng không nhân dân 2024 có hiệu lực từ ngày 1/7/2025 quy định như sau: Điều 13. Đăng ký quốc tịch tàu bay 1. Tàu bay là thiết bị được nâng giữ trong khí quyển nhờ tác động tương hỗ với không khí, bao gồm máy bay, trực thăng, trừ thiết bị được nâng giữ trong khí quyển nhờ tác động tương hỗ với không khí phản lại từ bề mặt trái đất. 2. Tàu bay đăng ký mang quốc tịch Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Chưa có quốc tịch của bất kỳ quốc gia nào hoặc đã xóa quốc tịch nước ngoài; b) Có giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay; c) Phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc công nhận. 3. Tàu bay đang trong giai đoạn chế tạo, lắp ráp hoặc thử nghiệm tại Việt Nam được tạm thời đăng ký mang quốc tịch Việt Nam nếu đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này. 4. Tàu bay thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam và do tổ chức, cá nhân Việt Nam khai thác phải đăng ký mang quốc tịch Việt Nam, trong trường hợp là cá nhân thì cá nhân phải thường trú tại Việt Nam. Như vậy, từ ngày 1/7/2025, tàu bay đăng ký mang quốc tịch Việt Nam phải đáp ứng đồng thời các điều kiện dưới đây: - Chưa có quốc tịch của bất kỳ quốc gia nào hoặc đã xóa quốc tịch nước ngoài; - Có giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay; - Phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc công nhận.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1146, "text": "từ ngày 1/7/2025, tàu bay đăng ký mang quốc tịch Việt Nam phải đáp ứng đồng thời các điều kiện dưới đây: - Chưa có quốc tịch của bất kỳ quốc gia nào hoặc đã xóa quốc tịch nước ngoài; - Có giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay; - Phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc công nhận." } ], "id": "7453", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/7/2025, tàu bay đăng ký mang quốc tịch Việt Nam phải đáp ứng điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Từ 1/7/2025, tàu bay đăng ký mang quốc tịch Việt Nam phải đáp ứng điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định biển số xe: Điều 36. Biển số xe 2. Biển số xe được phân loại như sau: a) Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập; b) Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự; c) Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải; d) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này; đ) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó; e) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó; g) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế; h) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài, trừ đối tượng quy định tại điểm g khoản này; i) Biển số xe loại khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an. Như vậy, biển số xe nền màu trắng được cấp cho các đối tượng sau: - Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng sau: + Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập + Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự + Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải - Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó - Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó - Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế - Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 114, "text": "Biển số xe được phân loại như sau: a) Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập; b) Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự; c) Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải; d) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này; đ) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó; e) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó; g) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế; h) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài, trừ đối tượng quy định tại điểm g khoản này; i) Biển số xe loại khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an." } ], "id": "7454", "is_impossible": false, "question": "Biển số xe nền màu trắng được cấp cho ai?" } ] } ], "title": "Biển số xe nền màu trắng được cấp cho ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về xe ưu tiên như sau: Điều 27. Xe ưu tiên 1. Xe ưu tiên gồm xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy; xe của lực lượng quân sự, công an và kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; đoàn xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu; xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật; đoàn xe tang. 2. Xe ưu tiên được quyền đi trước xe khác khi qua đường giao nhau từ bất kỳ hướng nào tới theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống dưới như sau: a) Xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy; Như vậy, xe ưu tiên gồm những xe sau: - Xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy; - Xe của lực lượng quân sự, công an và kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; - Đoàn xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; - Xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu; - Xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; - Xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật; - Đoàn xe tang.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 937, "text": "xe ưu tiên gồm những xe sau: - Xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy; - Xe của lực lượng quân sự, công an và kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; - Đoàn xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; - Xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu; - Xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; - Xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật; - Đoàn xe tang." } ], "id": "7455", "is_impossible": false, "question": "Xe ưu tiên gồm những xe gì?" } ] } ], "title": "Xe ưu tiên gồm những xe gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 190/2025/QH15 quy định như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 2. Nghị quyết này được áp dụng đối với việc sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước trong các trường hợp thành lập, tổ chức lại (bao gồm việc sắp xếp, kiện toàn lại tổ chức của các cơ quan dưới các hình thức chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hoặc điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn), thay đổi tên gọi, thay đổi mô hình, cơ cấu tổ chức, giải thể cơ quan để thực hiện chủ trương của Đảng về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Theo Điều 10 Nghị quyết 190/2025/QH15 có hướng dẫn như sau: Điều 10. Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp 1. Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp trước khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi bởi cơ quan, chức danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc cơ quan, người có thẩm quyền. 2. Không được yêu cầu tổ chức, cá nhân làm thủ tục cấp đổi giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền cấp trước khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước khi các giấy tờ này chưa hết thời hạn sử dụng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Căn cứ theo Điều 18 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về các trường hợp trường hợp đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe như sau: Điều 18. Trường hợp đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe 1. Chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mờ, hỏng. 2. Xe cải tạo; xe thay đổi màu sơn. 3. Xe đã đăng ký, cấp biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen đổi sang biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen (xe hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô) và ngược lại. 4. Thay đổi các thông tin của chủ xe (tên chủ xe, số định danh) hoặc chủ xe có nhu cầu đổi chứng nhận đăng ký xe theo địa chỉ mới. 5. Chứng nhận đăng ký xe hết thời hạn sử dụng. 6. Đổi chứng nhận đăng ký xe cũ, biển số xe cũ sang chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định tại Thông tư này; chủ xe có nhu cầu đổi biển ngắn sang biển dài hoặc ngược lại. Như vậy, nếu không thuộc những trường hợp đổi lại biển số xe thì biển số xe được cơ quan có thẩm quyền ban hành trước khi sáp nhập tỉnh thì vẫn tiếp tục sử dụng bình thường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2214, "text": "nếu không thuộc những trường hợp đổi lại biển số xe thì biển số xe được cơ quan có thẩm quyền ban hành trước khi sáp nhập tỉnh thì vẫn tiếp tục sử dụng bình thường." } ], "id": "7456", "is_impossible": false, "question": "Sáp nhập tỉnh, người dân có cần đổi biển số xe, đăng ký xe không?" } ] } ], "title": "Sáp nhập tỉnh, người dân có cần đổi biển số xe, đăng ký xe không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm a khoản 4 Điều 13 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định: Điều 13. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo), xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tư xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông 4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe không có chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) hoặc sử dụng chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) đã hết hạn sử dụng, hết hiệu lực (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc); b) Điều khiển xe ô tô tải (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) có kích thước thùng xe không đúng với thông số kỹ thuật được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe; c) Điều khiển xe dán, lắp phù hiệu, biểu trưng nhận diện tương tự của các cơ quan nhà nước, cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam. Như vậy, điều khiển xe ô tô không có giấy chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) có thể bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1445, "text": "điều khiển xe ô tô không có giấy chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) có thể bị phạt từ 2." } ], "id": "7457", "is_impossible": false, "question": "Điều khiển xe không có giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô bị phạt bao nhiêu tiền 2025?" } ] } ], "title": "Điều khiển xe không có giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô bị phạt bao nhiêu tiền 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 18 Nghị định 84/2025/NĐ-CP có quy định về hình thức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao cho cơ quan quản lý như sau: Điều 18. Hình thức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải 1. Thu hồi. 2. Điều chuyển. 3. Chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý. 4. Thanh lý. 5. Xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại. 6. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải trong trường hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải. 7. Hình thức xử lý khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Như vậy 07 hình thức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải mới nhất giao cho cơ quan quản lý tài sản theo Nghị định 84/2025/NĐ-CP gồm có: - Điều chuyển. - Chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý. - Thanh lý. - Xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại. - Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải trong trường hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải. - Hình thức xử lý khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 672, "text": "07 hình thức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải mới nhất giao cho cơ quan quản lý tài sản theo Nghị định 84/2025/NĐ-CP gồm có: - Điều chuyển." } ], "id": "7458", "is_impossible": false, "question": "07 hình thức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải mới nhất theo Nghị định 84/2025/NĐ-CP là gì?" } ] } ], "title": "07 hình thức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải mới nhất theo Nghị định 84/2025/NĐ-CP là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 84/2025/NĐ-CP có quy định về tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải như sau: Điều 3. Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải 1. Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải là công trình kết cấu hạ tầng hàng hải theo quy định của pháp luật về hàng hải và vùng đất, vùng nước, vùng biển gắn với kết cấu hạ tầng hàng hải (nếu có), gồm: a) Bến cảng, bến phao. b) Trụ sở, cơ sở dịch vụ, kho, bãi, nhà xưởng và các công trình phụ trợ khác trong khu vực bến cảng. c) Hệ thống thông tin giao thông, thông tin liên lạc và hệ thống điện, nước trong khu vực bến cảng. d) Đèn biển và nhà trạm gắn với đèn biển; đăng tiêu độc lập. đ) Phao, tiêu, nhà trạm và cầu tàu phục vụ quản lý vận hành phao tiêu. e) Hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải (VTS). g) Đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ. h) Luồng hàng hải, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch. i) Khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão trong vùng nước cảng biển. k) Hệ thống thông tin duyên hải Việt Nam gồm máy móc, trang thiết bị, nhà cửa, vật kiến trúc và các công trình phụ trợ phục vụ trực tiếp cho hoạt động của Hệ thống thông tin duyên hải Việt Nam. 2. Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia được xác định như sau: a) Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải có liên quan đến quốc phòng theo quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự. b) Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải có liên quan đến an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia. Như vậy đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia được xác định như sau: - Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải có liên quan đến quốc phòng theo quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự. - Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải có liên quan đến an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1571, "text": "đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia được xác định như sau: - Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải có liên quan đến quốc phòng theo quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự." } ], "id": "7459", "is_impossible": false, "question": "Cách xác định tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia theo Nghị định 84/2025/NĐ-CP?" } ] } ], "title": "Cách xác định tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia theo Nghị định 84/2025/NĐ-CP?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 58. Điểm của giấy phép lái xe 1. Điểm của giấy phép lái xe được dùng để quản lý việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe trên hệ thống cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, bao gồm 12 điểm. Số điểm trừ mỗi lần vi phạm tùy thuộc tính chất, mức độ của hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Dữ liệu về điểm trừ giấy phép lái xe của người vi phạm sẽ được cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu ngay sau khi quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành và thông báo cho người bị trừ điểm giấy phép lái xe biết. 2. Giấy phép lái xe chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng từ ngày bị trừ điểm gần nhất thì được phục hồi đủ 12 điểm. Như vậy, giấy phép lái xe sẽ có 12 điểm, và sẽ bị trừ điểm tùy thuộc vào tính chất, mức độ của hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Giấy phép lái xe sẽ được phục hồi đủ 12 điểm khi giấy phép lái xe chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng từ ngày bị trừ điểm gần nhất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 837, "text": "giấy phép lái xe sẽ có 12 điểm, và sẽ bị trừ điểm tùy thuộc vào tính chất, mức độ của hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ." } ], "id": "7460", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào giấy phép lái xe được phục hồi đủ 12 điểm?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào giấy phép lái xe được phục hồi đủ 12 điểm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 21 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 21. Sử dụng tín hiệu còi 1. Chỉ được sử dụng tín hiệu còi của phương tiện tham gia giao thông đường bộ trong các trường hợp sau đây: a) Báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ khi xuất hiện tình huống có thể mất an toàn giao thông; b) Báo hiệu chuẩn bị vượt xe. 2. Không sử dụng còi liên tục; không sử dụng còi có âm lượng không đúng quy định; không sử dụng còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau trong khu đông dân cư, khu vực cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ xe ưu tiên. Như vậy, trong khu đông dân cư các xe không được phép sử dụng còi trong khoảng thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, ngoại trừ xe ưu tiên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 617, "text": "trong khu đông dân cư các xe không được phép sử dụng còi trong khoảng thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, ngoại trừ xe ưu tiên." } ], "id": "7461", "is_impossible": false, "question": "Trong khu đông dân cư trường hợp nào xe không được sử dụng còi?" } ] } ], "title": "Trong khu đông dân cư trường hợp nào xe không được sử dụng còi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Tiểu mục 2.1 Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 114:2024/BGTVT quy định về kỹ thuật chung về Bến xe hàng như sau: 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.1. Quy định chung 2.1.1. Bến xe hàng được ngăn cách với khu vực xung quanh bằng tường rào, trừ địa điểm nằm trong khu vực cửa khẩu, khu công nghiệp, cảng hàng không, hàng hải, bến thủy nội địa hoặc nằm trong khu hạ tầng kỹ thuật khác đã có tường rào ngăn cách biệt lập với khu vực xung quanh. 2.1.2. Đường ra, vào bến xe hàng phải được thiết kế, thi công, vận hành theo đúng quy định về đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ. 2.1.3. Việc đấu nối đường ra, vào bến xe hàng phải thực hiện theo đúng quy định về kết nối giao thông đường bộ. 2.1.4. Đường lưu thông dành cho xe cơ giới trong bến xe hàng phải có biển báo hiệu, vạch kẻ đường để đảm bảo cho các loại phương tiện lưu thông an toàn trong khu vực bến xe hàng. 2.1.5. Bến xe hàng tuân thủ quy định pháp luật về phòng cháy, chữa cháy. 2.1.6. Các công trình, các thiết bị của bến xe hàng được xây dựng, lắp đặt bảo đảm an toàn cho người, hàng hóa và phương tiện trong khu vực bến xe hàng. Bến xe hàng phải bố trí tách biệt các khu vực xếp dỡ, bảo quản hàng dễ cháy, nổ, hàng nguy hiểm (nếu có). 2.1.7. Hệ thống điện, nước, chiếu sáng, thông tin liên lạc của bến xe hàng bảo đảm theo quy định tại QCVN 12:2014/BXD, QCVN 07:2023/BXD. 2.1.8. Đối với các bến xe hàng có thực hiện việc bảo quản, xếp dỡ, vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa nguy hiểm phải thực hiện theo các quy định tại QCVN 05A:2020/BCT và quy định về việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm. Như vậy, quy định kỹ thuật chung về Bến xe hàng cụ thể như sau: - Bến xe hàng được ngăn cách với khu vực xung quanh bằng tường rào, trừ địa điểm nằm trong khu vực cửa khẩu, khu công nghiệp, cảng hàng không, hàng hải, bến thủy nội địa hoặc nằm trong khu hạ tầng kỹ thuật khác đã có tường rào ngăn cách biệt lập với khu vực xung quanh. - Đường ra, vào bến xe hàng phải được thiết kế, thi công, vận hành theo đúng quy định về đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ. - Việc đấu nối đường ra, vào bến xe hàng phải thực hiện theo đúng quy định về kết nối giao thông đường bộ. - Đường lưu thông dành cho xe cơ giới trong bến xe hàng phải có biển báo hiệu, vạch kẻ đường để đảm bảo cho các loại phương tiện lưu thông an toàn trong khu vực bến xe hàng. - Bến xe hàng tuân thủ quy định pháp luật về phòng cháy, chữa cháy. - Các công trình, các thiết bị của bến xe hàng được xây dựng, lắp đặt bảo đảm an toàn cho người, hàng hóa và phương tiện trong khu vực bến xe hàng. Bến xe hàng phải bố trí tách biệt các khu vực xếp dỡ, bảo quản hàng dễ cháy, nổ, hàng nguy hiểm (nếu có). - Hệ thống điện, nước, chiếu sáng, thông tin liên lạc của bến xe hàng bảo đảm theo quy định tại QCVN 12:2014/BXD, QCVN 07:2023/BXD. - Đối với các bến xe hàng có thực hiện việc bảo quản, xếp dỡ, vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa nguy hiểm phải thực hiện theo các quy định tại QCVN 05A:2020/BCT và quy định về việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1634, "text": "quy định kỹ thuật chung về Bến xe hàng cụ thể như sau: - Bến xe hàng được ngăn cách với khu vực xung quanh bằng tường rào, trừ địa điểm nằm trong khu vực cửa khẩu, khu công nghiệp, cảng hàng không, hàng hải, bến thủy nội địa hoặc nằm trong khu hạ tầng kỹ thuật khác đã có tường rào ngăn cách biệt lập với khu vực xung quanh." } ], "id": "7462", "is_impossible": false, "question": "Quy định kỹ thuật chung về Bến xe hàng cụ thể như thế nào?" } ] } ], "title": "Quy định kỹ thuật chung về Bến xe hàng cụ thể như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo tiết 2.1.5 Tiểu mục 2.1 Mục 2 QCVN 45:2024/BGTVT, bến xe khách được phân thành 6 loại dưới đây: 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.1. Quy định chung 2.1.1. Bến xe khách phải đảm bảo các phương tiện sử dụng đường lưu thông dành cho xe cơ giới trong bến xe khách để di chuyển giữa các khu vực bãi đỗ xe và vị trí đón, trả khách. 2.1.2. Đường xe ra, vào bến phải được thiết kế, thi công, vận hành theo đúng quy định về đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ. 2.1.3. Việc đấu nối đường xe ra, vào bến phải thực hiện theo đúng quy định về kết nối giao thông đường bộ. 2.1.4. Đường lưu thông dành cho xe cơ giới trong bến xe khách phải có biển báo hiệu, vạch kẻ đường để đảm bảo cho các loại phương tiện lưu thông an toàn trong khu vực bến xe khách. 2.1.5. Bến xe khách được xây dựng một tầng hoặc nhiều tầng và phải bảo đảm thực hiện tối thiểu các chức năng: cung cấp các dịch vụ phục vụ xe ra, vào bến xe khách; cấp các dịch vụ phục vụ lái xe, nhân viên phục vụ trên xe, hành khách, hành lý, hàng hóa và phương tiện. 2.1.6. Các công trình, lối đi lại, các thiết bị của bến xe khách phải được xây dựng, lắp đặt bảo đảm chất lượng và sự bền vững tương ứng với cấp công trình theo quy định tại Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, QCVN 01:2021/BXD, QCVN 10:2024/BXD bảo đảm trật tự, an toàn cho hành khách, hàng hóa và phương tiện trong khu vực bến xe khách, bảo đảm người khuyết tật tiếp cận sử dụng. 2.1.7. Hệ thống điện, nước, chiếu sáng, thông tin liên lạc của bến xe khách bảo đảm theo quy định tại QCVN 12:2014/BXD, QCVN 07:2023/BXD. Như vậy, bến xe khách được phép xây một tầng hoặc nhiều tầng nhưng vẫn phải bảo đảm thực hiện tối thiểu các chức năng sau: - Cung cấp các dịch vụ phục vụ xe ra, vào bến xe khách; - Cấp các dịch vụ phục vụ lái xe, nhân viên phục vụ trên xe, hành khách, hành lý, hàng hóa và phương tiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1719, "text": "bến xe khách được phép xây một tầng hoặc nhiều tầng nhưng vẫn phải bảo đảm thực hiện tối thiểu các chức năng sau: - Cung cấp các dịch vụ phục vụ xe ra, vào bến xe khách; - Cấp các dịch vụ phục vụ lái xe, nhân viên phục vụ trên xe, hành khách, hành lý, hàng hóa và phương tiện." } ], "id": "7463", "is_impossible": false, "question": "Bến xe khách được xây mấy tầng?" } ] } ], "title": "Bến xe khách được xây mấy tầng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo tiết 2.3.3 Tiểu mục 2.3 Mục 2 QCVN 45:2024/BGTVT quy định như sau: 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.3. Quy định về diện tích và các hạng mục công trình 2.3.3. Quy định khu vực đón, trả khách 2.3.3.1. Khu vực xe đón khách phải được bố trí thuận tiện cho hành khách đi từ khu vực phòng chờ hoặc khu vực bán vé; 2.3.3.2. Khu vực xe đón khách phải có biển hiệu chỉ dẫn để bảo đảm hành khách đi xe dễ dàng nhận biết đúng vị trí xe chờ đón khách; 2.3.3.3. Khu vực trả khách phải được bố trí riêng biệt với khu vực đón khách, thuận tiện cho hành khách đi ra khỏi khu vực bến xe khách hoặc đến khu vực dành cho các loại hình vận tải hành khách công cộng; 2.3.3.4. Các vị trí cho xe đỗ để đón, trả khách phải được phân định rõ bằng vạch sơn; 2.3.3.5. Đối với các bến xe khách có tuyến vận tải quốc tế phải bố trí khu vực riêng cho xe vận chuyển khách trên các tuyến quốc tế đón, trả khách và phải có biển hiệu “Khu vực đón, trả khách quốc tế” bằng tiếng Việt và tiếng Anh; 2.3.3.6. Đối với các bến xe khách có tuyến xe buýt, taxi hoạt động trong khu vực bến, bến xe phải bố trí khu vực dành riêng cho xe buýt, xe taxi đón, trả khách. 2.3.4. Quy định về bãi đỗ xe ô tô chờ vào vị trí đón khách khách và bãi đỗ xe dành cho phương tiện khác 2.3.4.1. Diện tích tối thiểu cho một vị trí đỗ của xe ô tô khách là 40 m2. Có vạch sơn để phân định rõ từng vị trí đỗ xe; Như vậy, diện tích tối thiểu cho một vị trí đỗ xe ô tô khách ở bến xe khách là 40 m2, đồng thời phải có vạch sơn để phân định rõ từng vị trí đỗ xe.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1362, "text": "diện tích tối thiểu cho một vị trí đỗ xe ô tô khách ở bến xe khách là 40 m2, đồng thời phải có vạch sơn để phân định rõ từng vị trí đỗ xe." } ], "id": "7464", "is_impossible": false, "question": "Diện tích tối thiểu vị trí đỗ xe ô tô khách ở bến xe khách là bao nhiêu m2?" } ] } ], "title": "Diện tích tối thiểu vị trí đỗ xe ô tô khách ở bến xe khách là bao nhiêu m2?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 84/2025/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 3. Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải 2. Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia được xác định như sau: a) Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải có liên quan đến quốc phòng theo quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự. b) Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải có liên quan đến an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia. Như vậy, tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia được xác định như sau: - Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải có liên quan đến quốc phòng theo quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự. - Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải có liên quan đến an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 537, "text": "tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia được xác định như sau: - Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải có liên quan đến quốc phòng theo quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự." } ], "id": "7465", "is_impossible": false, "question": "Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia được xác định thế nào?" } ] } ], "title": "Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia được xác định thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 18 Nghị định 84/2025/NĐ-CP quy định: Điều 18. Hình thức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải 1. Thu hồi. 2. Điều chuyển. 3. Chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý. 4. Thanh lý. 5. Xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại. 6. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải trong trường hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải. 7. Hình thức xử lý khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Như vậy, hình thức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải bao gồm: - Điều chuyển. - Chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý. - Thanh lý. - Xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại. - Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải trong trường hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải. - Hình thức xử lý khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 590, "text": "hình thức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải bao gồm: - Điều chuyển." } ], "id": "7466", "is_impossible": false, "question": "Những hình thức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải bao gồm?" } ] } ], "title": "Những hình thức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải bao gồm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định 84/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 19. Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải 1. Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: a) Khi có sự thay đổi về quy hoạch, phân cấp quản lý. b) Tài sản đã được giao nhưng không còn nhu cầu sử dụng làm tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải. c) Tài sản được giao không đúng đối tượng, sử dụng sai mục đích, cho mượn tài sản. d) Khi có phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt theo quy định. đ) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải: a) Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải thuộc trung ương quản lý. b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải thuộc địa phương quản lý. c) Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản trong trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này. Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cũng có thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải đối với tài sản thuộc địa phương quản lý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1127, "text": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cũng có thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải đối với tài sản thuộc địa phương quản lý." } ], "id": "7467", "is_impossible": false, "question": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải không?" } ] } ], "title": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Luật Biển Việt Nam 2012 quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Vùng biển Việt Nam bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam, được xác định theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế về biên giới lãnh thổ mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982. 2. Vùng biển quốc tế là tất cả các vùng biển nằm ngoài vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam và các quốc gia khác, nhưng không bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển. 3. Tàu thuyền là phương tiện hoạt động trên mặt nước hoặc dưới mặt nước bao gồm tàu, thuyền và các phương tiện khác có động cơ hoặc không có động cơ. 4. Tàu quân sự là tàu thuyền thuộc lực lượng vũ trang của một quốc gia và mang dấu hiệu bên ngoài thể hiện rõ quốc tịch của quốc gia đó, do một sĩ quan hải quân phục vụ quốc gia đó chỉ huy, người chỉ huy này có tên trong danh sách sĩ quan hay trong một tài liệu tương đương; được điều hành bởi thuỷ thủ đoàn hoạt động theo các điều lệnh kỷ luật quân sự. Như vậy, vùng biển Việt Nam bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam, được xác định theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế về biên giới lãnh thổ mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển 1982.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1220, "text": "vùng biển Việt Nam bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam, được xác định theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế về biên giới lãnh thổ mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển 1982." } ], "id": "7468", "is_impossible": false, "question": "Vùng biển Việt Nam gồm bộ phận nào? Kể tên?" } ] } ], "title": "Vùng biển Việt Nam gồm bộ phận nào? Kể tên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Luật Biển Việt Nam 2012 quy định như sau: Điều 11. Lãnh hải Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam. Như vậy, vùng biển thuộc chủ quyền Việt Nam rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển được gọi là lãnh hải. Căn cứ theo Điều 12 Luật Biển Việt Nam 2012, hiện chế độ pháp lý của lãnh hải Việt Nam được quy định như sau: - Nhà nước thực hiện chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn đối với lãnh hải và vùng trời, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển của lãnh hải phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982. - Tàu thuyền của tất cả các quốc gia được hưởng quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam. Đối với tàu quân sự nước ngoài khi thực hiện quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam, thông báo trước cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. - Việc đi qua không gây hại của tàu thuyền nước ngoài phải được thực hiện trên cơ sở tôn trọng hòa bình, độc lập, chủ quyền, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. - Các phương tiện bay nước ngoài không được vào vùng trời ở trên lãnh hải Việt Nam, trừ trường hợp được sự đồng ý của Chính phủ Việt Nam hoặc thực hiện theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. - Nhà nước có chủ quyền đối với mọi loại hiện vật khảo cổ, lịch sử trong lãnh hải Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 252, "text": "vùng biển thuộc chủ quyền Việt Nam rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển được gọi là lãnh hải." } ], "id": "7469", "is_impossible": false, "question": "Vùng biển thuộc chủ quyền Việt Nam rộng 12 hải lí được gọi là gì?" } ] } ], "title": "Vùng biển thuộc chủ quyền Việt Nam rộng 12 hải lí được gọi là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 28 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định về những trường hợp chở người trên xe ô tô chở hàng như sau: Điều 28. Trường hợp chở người trên xe ô tô chở hàng 1. Chỉ được chở người trên thùng xe ô tô chở hàng trong trường hợp sau đây: a) Chở người đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp; chở người bị nạn đi cấp cứu; đưa người ra khỏi khu vực nguy hiểm hoặc trong trường hợp khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật; b) Chở người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; c) Chở người đi thực hành lái xe trên xe tập lái; chở người dự sát hạch lái xe trên xe sát hạch; chở công nhân đang làm nhiệm vụ duy tu, bảo dưỡng đường bộ; d) Chở người diễu hành theo đoàn khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép. 2. Xe ô tô chở hàng mà chở người trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông đường bộ. Như vậy, chỉ được chở người trên xe chở hàng trong các trường hợp sau: - Chở người đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp; chở người bị nạn đi cấp cứu; đưa người ra khỏi khu vực nguy hiểm hoặc trong trường hợp khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật; arrow_forward_iosĐọc thêm - Chở người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; - Chở người đi thực hành lái xe trên xe tập lái; chở người dự sát hạch lái xe trên xe sát hạch; chở công nhân đang làm nhiệm vụ duy tu, bảo dưỡng đường bộ; - Chở người diễu hành theo đoàn khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Ngoài những trường hợp trên thì bị xem là vi phạm giao thông.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 956, "text": "chỉ được chở người trên xe chở hàng trong các trường hợp sau: - Chở người đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp; chở người bị nạn đi cấp cứu; đưa người ra khỏi khu vực nguy hiểm hoặc trong trường hợp khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật; arrow_forward_iosĐọc thêm - Chở người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; - Chở người đi thực hành lái xe trên xe tập lái; chở người dự sát hạch lái xe trên xe sát hạch; chở công nhân đang làm nhiệm vụ duy tu, bảo dưỡng đường bộ; - Chở người diễu hành theo đoàn khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép." } ], "id": "7470", "is_impossible": false, "question": "Những trường hợp được chở người trên xe ô tô chở hàng?" } ] } ], "title": "Những trường hợp được chở người trên xe ô tô chở hàng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Dựa trên quy định tại điểm p khoản 5 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP như sau: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: n) Không giảm tốc độ (hoặc dừng lại) và nhường đường khi điều khiển xe đi từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên, từ đường nhánh ra đường chính; o) Không giảm tốc độ và nhường đường cho xe đi đến từ bên phải tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến; không giảm tốc độ và nhường đường cho xe đi đến từ bên trái tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến; p) Chở người trên thùng xe trái quy định; chở người trên nóc xe; để người đu bám ở cửa xe, bên ngoài thành xe khi xe đang chạy; q) Mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn. 16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h, điểm i khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 5 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm; b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm; c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm p khoản 5; điểm a, điểm c khoản 7; khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm; d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Như vậy, lỗi chở người trên thùng xe mà không thuộc các trường hợp cho phép thì có thể bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng. Đồng thời, bị trừ 06 điểm vào giấy phép lái xe.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1788, "text": "lỗi chở người trên thùng xe mà không thuộc các trường hợp cho phép thì có thể bị phạt tiền từ 4." } ], "id": "7471", "is_impossible": false, "question": "Lỗi chở người trên thùng xe tải 2025 bị phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Lỗi chở người trên thùng xe tải 2025 bị phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 10 Điều 9 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định như sau: Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm 7. Giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để điều khiển xe tham gia giao thông đường bộ. 8. Đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không bảo đảm quy định của pháp luật về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, phương tiện khác không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để tham gia giao thông đường bộ. 9. Nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không bảo đảm quy định của pháp luật về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. 10. Cải tạo xe ô tô loại khác thành xe ô tô chở người, trừ cải tạo thành xe ô tô chở người phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh. 11. Cải tạo trái phép; cố ý can thiệp làm sai lệch chỉ số trên đồng hồ báo quãng đường đã chạy của xe ô tô; cắt, hàn, tẩy xóa, đục sửa, đóng lại trái phép số khung, số động cơ của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng. 12. Cố ý can thiệp, thay đổi phần mềm điều khiển của xe, động cơ của xe đã được đăng ký với cơ quan quản lý, nhằm mục đích gian lận kết quả kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định; thuê, mượn phụ tùng xe cơ giới chỉ để thực hiện việc kiểm định. Như vậy, việc cải tạo xe ô tô loại khác thành xe ô tô chở người là hành vi vi phạm bị nghiêm cấm không được thực hiện trừ trường hợp cải tạo thành xe ô tô chở người phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1240, "text": "việc cải tạo xe ô tô loại khác thành xe ô tô chở người là hành vi vi phạm bị nghiêm cấm không được thực hiện trừ trường hợp cải tạo thành xe ô tô chở người phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh." } ], "id": "7472", "is_impossible": false, "question": "Việc cải tạo xe ô tô chở hàng thành xe ô tô chở người có hợp pháp không?" } ] } ], "title": "Việc cải tạo xe ô tô chở hàng thành xe ô tô chở người có hợp pháp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định 84/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 19. Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải 1. Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: a) Khi có sự thay đổi về quy hoạch, phân cấp quản lý. b) Tài sản đã được giao nhưng không còn nhu cầu sử dụng làm tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải. c) Tài sản được giao không đúng đối tượng, sử dụng sai mục đích, cho mượn tài sản. d) Khi có phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt theo quy định. đ) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải: a) Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải thuộc trung ương quản lý. b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải thuộc địa phương quản lý. Như vậy, Bộ trưởng Bộ Xây dựng có thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải đối với tài sản thuộc trung ương quản lý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 973, "text": "Bộ trưởng Bộ Xây dựng có thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải đối với tài sản thuộc trung ương quản lý." } ], "id": "7473", "is_impossible": false, "question": "Bộ trưởng Bộ Xây dựng có thẩm quyền thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải không?" } ] } ], "title": "Bộ trưởng Bộ Xây dựng có thẩm quyền thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 3 và điểm c khoản 7 Điều 32 Nghị đình 168/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe đối với chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ như sau: Điều 32. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe đối với chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ 3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không làm thủ tục cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong trường hợp thay đổi chủ xe theo quy định; 7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc), xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: c) Không làm thủ tục đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định; Căn cứ tiếp theo khoản 10 Điều 47 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 47. Thủ tục xử phạt, nguyên tắc xử phạt đối với chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vi phạm quy định liên quan đến trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ 10. Việc xác minh để phát hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3, điểm h khoản 7 Điều 32 của Nghị định này được thực hiện thông qua công tác điều tra, giải quyết vụ tai nạn giao thông; qua công tác đăng ký xe; qua công tác xử lý vụ việc vi phạm hành chính tại trụ sở đơn vị. Theo các quy định trên có thể hiểu lỗi xe không chính chủ là việc chủ xe không làm thủ tục cấp chứng nhận đăng ký xe sang đứng tên của mình và việc xử phạt này chỉ được thực hiện thông qua công tác điều tra, giải quyết vụ tai nạn giao thông; qua công tác đăng ký xe; qua công tác xử lý vụ việc vi phạm hành chính tại trụ sở đơn vị. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, khi đi du lịch, thuê xe gắn máy tự lái sẽ không bị phạt lỗi xe không chính chủ. (Hình ảnh từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2037, "text": "khi đi du lịch, thuê xe gắn máy tự lái sẽ không bị phạt lỗi xe không chính chủ." } ], "id": "7474", "is_impossible": false, "question": "Đi du lịch, thuê xe gắn máy tự lái có bị phạt lỗi xe không chính chủ?" } ] } ], "title": "Đi du lịch, thuê xe gắn máy tự lái có bị phạt lỗi xe không chính chủ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 8 Điều 47 Nghị định 168/2024/NĐ-CP về thủ tục xử phạt, nguyên tắc xử phạt đối với chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vi phạm quy định liên quan đến trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ quy định: Điều 47. Thủ tục xử phạt, nguyên tắc xử phạt đối với chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vi phạm quy định liên quan đến trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ 8. Đối với trường hợp hành vi vi phạm hành chính được phát hiện thông qua sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ mà cơ quan chức năng chưa dừng ngay được phương tiện để xử lý thì thực hiện như sau: a) Cơ quan chức năng gửi thông báo yêu cầu chủ phương tiện và cá nhân, tổ chức có liên quan (nếu có) đến trụ sở cơ quan, đơn vị của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính để giải quyết vụ việc vi phạm. Việc thông báo được thực hiện bằng văn bản hoặc thực hiện thông báo bằng phương thức điện tử thông qua ứng dụng giao thông trên thiết bị di động dành cho công dân (sau đây viết gọn là Ứng dụng giao thông trên thiết bị di động) do Bộ Công an xây dựng, quản lý, vận hành khi đáp ứng điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, thông tin; đồng thời cập nhật thông tin về phương tiện vi phạm trên Trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông; b) Chủ phương tiện có nghĩa vụ phải hợp tác với cơ quan chức năng để xác định người đã điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm. Trường hợp chủ phương tiện là cá nhân, nếu không hợp tác với cơ quan chức năng, không chứng minh hoặc không giải trình được mình không phải là người đã điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm thì bị xử phạt đối với hành vi vi phạm được phát hiện; Trường hợp chủ phương tiện là tổ chức, nếu không hợp tác với cơ quan chức năng, không giải trình để xác định được người đã điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm thì bị xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức thực hiện hành vi vi phạm được phát hiện, trừ trường hợp phương tiện bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép; c) Việc chuyển kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính để lập biên bản vi phạm hành chính và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của Chính phủ về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính. Theo đó, nếu chủ phương tiện không hợp tác với cơ quan chức năng, không chứng minh hoặc không giải trình được mình không phải là người đã điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm thì bị xử phạt đối với hành vi vi phạm được phát hiện (Trừ trường hợp phương tiện bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép đối với chủ phương tiện là tổ chức). Như vậy, nếu vi phạm được phát hiện thông qua thiết bị ghi hình, chủ xe có trách nhiệm cung cấp thông tin người thuê xe vi phạm. Nếu không hợp tác với cơ quan chức năng, không chứng minh hoặc không giải trình được mình không phải là người đã điều khiển phương tiện phạm lỗi xử phạt giao thông thì chủ xe sẽ phải chịu phạt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2833, "text": "nếu vi phạm được phát hiện thông qua thiết bị ghi hình, chủ xe có trách nhiệm cung cấp thông tin người thuê xe vi phạm." } ], "id": "7475", "is_impossible": false, "question": "Người thuê xe khi tham gia giao thông bị phạm lỗi thì người thuê xe hay chủ xe đóng phạt nguội?" } ] } ], "title": "Người thuê xe khi tham gia giao thông bị phạm lỗi thì người thuê xe hay chủ xe đóng phạt nguội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 10 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 10. Quy tắc chung 1. Người tham gia giao thông đường bộ phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định, chấp hành báo hiệu đường bộ và các quy tắc giao thông đường bộ khác. 2. Người lái xe và người được chở trên xe ô tô phải thắt dây đai an toàn tại những chỗ có trang bị dây đai an toàn khi tham gia giao thông đường bộ. 3. Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế với người lái xe, trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế; người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em. Như vậy, trẻ em nếu dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét thì sẽ không được ngồi ghế trước xe ô tô, ngoại trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế; người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 712, "text": "trẻ em nếu dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét thì sẽ không được ngồi ghế trước xe ô tô, ngoại trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế; người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em." } ], "id": "7476", "is_impossible": false, "question": "Trẻ em mấy tuổi không được ngồi ghế trước xe ô tô?" } ] } ], "title": "Trẻ em mấy tuổi không được ngồi ghế trước xe ô tô?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 03/4/2025, Văn phòng Chính phủ ban hành Thông báo 153/TB-VPCP kết luận tại cuộc họp về giải pháp xử lý ô nhiễm không khí tại các thành phố lớn. Theo đó, Thông báo 153/TB-VPCP năm 2025 Tải về (ban hành ngày 03/4/2025), Chính phủ yêu cầu các Bộ, ngành, cơ quan liên quan tập trung triển khai các nhiệm vụ cụ thể, với trách nhiệm rõ ràng và lộ trình cải thiện tình hình trong thời gian sớm nhất. Cụ thể, tại Mục 2 Thông báo 153/TB-VPCP năm 2025 có nêu rõ: - Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp với các Bộ ngành liên quan tập trung thực hiện các nhiệm vụ 3 - Tập trung chỉ đạo hướng dẫn các địa phương triển khai ngay việc kiểm kê xác định các nguồn thải vào không khí, xây dựng cơ sở dữ liệu các nguồn; xây dựng Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2026 - 2030, trong đó xác định các mục tiêu cụ thể hàng năm, giao trách nhiệm cụ thể, hạn ngạch cho các lĩnh vực, địa phương thực hiện như chỉ tiêu về phát triểnvề kinh tế - xã hội. - Chủ trì phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Công Thương và các bộ, ngành, địa phương theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, khẩn trương rà soát các quy định pháp luật, cơ chế chính sách hiện hành liên quan đến công tác bảo vệ môi trường, nhất là môi trường không khí; kịp thời phát hiện các bất cập, đề xuất giải pháp hoặc sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền; ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với khí thải phương tiện ô tô, xe máy lưu hành trong tháng 4 năm 2025. Như vậy, Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Công Thương và các bộ, ngành, địa phương theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với khí thải phương tiện ô tô, xe máy lưu hành trong tháng 4/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1455, "text": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Công Thương và các bộ, ngành, địa phương theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với khí thải phương tiện ô tô, xe máy lưu hành trong tháng 4/2025." } ], "id": "7477", "is_impossible": false, "question": "Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với khí thải phương tiện ô tô, xe máy trong tháng 4/2025?" } ] } ], "title": "Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với khí thải phương tiện ô tô, xe máy trong tháng 4/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 42 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định về bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ như sau: Điều 42. Bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ 1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ phải được kiểm định theo quy định của pháp luật. 2. Việc kiểm định đối với xe mô tô, xe gắn máy chỉ thực hiện kiểm định khí thải. Việc kiểm định khí thải thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường được thực hiện tại các cơ sở kiểm định khí thải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. 3. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng có chứng nhận về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của cơ sở đăng kiểm phương tiện hoặc chứng nhận về kiểm tra xuất xưởng của nhà sản xuất thì không phải kiểm định trong trường hợp di chuyển từ cửa khẩu, nơi sản xuất, lắp ráp tới kho, cảng, cửa hàng hoặc ngược lại. 4. Việc kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng do đăng kiểm viên của cơ sở đăng kiểm thực hiện và được cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng nhận kiểm định. Như vậy xe gắn máy bắt buộc thực hiện kiểm định khí thải khi tham gia giao thông đường bộ để bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1182, "text": "xe gắn máy bắt buộc thực hiện kiểm định khí thải khi tham gia giao thông đường bộ để bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường." } ], "id": "7478", "is_impossible": false, "question": "Xe gắn máy có bắt buộc thực hiện kiểm định khí thải khi tham gia giao thông đường bộ?" } ] } ], "title": "Xe gắn máy có bắt buộc thực hiện kiểm định khí thải khi tham gia giao thông đường bộ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 42 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 42. Bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ 1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ phải được kiểm định theo quy định của pháp luật. 2. Việc kiểm định đối với xe mô tô, xe gắn máy chỉ thực hiện kiểm định khí thải. Việc kiểm định khí thải thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường được thực hiện tại các cơ sở kiểm định khí thải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Như vậy, xe cơ giới thực hiện kiểm định khí thải tại các cơ sở kiểm định khí thải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 582, "text": "xe cơ giới thực hiện kiểm định khí thải tại các cơ sở kiểm định khí thải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia." } ], "id": "7479", "is_impossible": false, "question": "Xe cơ giới thực hiện kiểm định khí thải tại cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Xe cơ giới thực hiện kiểm định khí thải tại cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 30 Thông tư 73/2024/TT-BCA được sửa đổi, bổ xung bởi khoản 3 và khoản 4 Điều 11 Thông tư 13/2025/TT-BCA về công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông có quy định về nhiệm vụ của Cảnh sát giao thông và nhiệm vụ của lực lượng khác trong Công an nhân dân là: Điều 30. Nhiệm vụ của Cảnh sát giao thông và nhiệm vụ của lực lượng khác trong Công an nhân dân 2. Nhiệm vụ của lực lượng khác trong Công an nhân dân a) Bố trí lực lượng, trang bị phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo kế hoạch; b) Xử lý vi phạm theo thẩm quyền; thống kê, báo cáo các vụ, việc vi phạm pháp luật, tai nạn giao thông đường bộ; kết quả tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm theo sự phân công trong kế hoạch; c) Trường hợp không có lực lượng Cảnh sát giao thông đi cùng thì Công an cấp xã chỉ được kiểm tra, xử lý vi phạm trên các tuyến đường thuộc địa bàn quản lý theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền ban hành và báo cáo tình hình kết quả thực hiện cho lực lượng Cảnh sát giao thông; trường hợp phát hiện người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây thì được xử lý theo quy định: không đội mũ bảo hiểm theo quy định; chở quá số người quy định; chở hàng hóa cồng kềnh, quá kích thước giới hạn quy định; dừng, đỗ xe không đúng quy định; lạng lách, đánh võng, điều khiển xe bằng một bánh đối với xe hai bánh; không có gương chiếu hậu ở bên trái theo quy định; sử dụng ô (dù); kéo, đẩy xe khác, vật khác; chưa đủ tuổi điều khiển phương tiện theo quy định hoặc phát hiện vi phạm nghiêm trọng về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, an ninh, trật tự xã hội. Khi giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm, nếu phát hiện hành vi vi phạm khác thì được xử lý theo thẩm quyền, nếu vượt quá thẩm quyền xử phạt thì lập biên bản vi phạm hành chính và báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định. Quá trình dừng phương tiện giao thông, kiểm tra, xử lý vi phạm thực hiện theo quy định tại Thông tư này Như vậy, khi không có lực lượng Cảnh sát giao thông đi cùng thì Công an cấp xã chỉ được kiểm tra, xử lý vi phạm trên các tuyến đường thuộc địa bàn quản lý theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền ban hành và báo cáo tình hình kết quả thực hiện cho lực lượng Cảnh sát giao thông; trường hợp phát hiện người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây thì được xử lý theo quy định: - Không đội mũ bảo hiểm theo quy định; arrow_forward_iosĐọc thêm - Chở quá số người quy định; - Chở hàng hóa cồng kềnh, quá kích thước giới hạn quy định; - Dừng, đỗ xe không đúng quy định; - Lạng lách, đánh võng, điều khiển xe bằng một bánh đối với xe hai bánh; - Không có gương chiếu hậu ở bên trái theo quy định; - Sử dụng ô (dù); - Kéo, đẩy xe khác, vật khác; chưa đủ tuổi điều khiển phương tiện theo quy định - Hoặc phát hiện vi phạm nghiêm trọng về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, an ninh, trật tự xã hội. Khi giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm, nếu phát hiện hành vi vi phạm khác thì được xử lý theo thẩm quyền, nếu vượt quá thẩm quyền xử phạt thì lập biên bản vi phạm hành chính và báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định. Quá trình dừng phương tiện giao thông, kiểm tra, xử lý vi phạm thực hiện theo quy định tại Thông tư 73/2024/TT-BCA.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2104, "text": "khi không có lực lượng Cảnh sát giao thông đi cùng thì Công an cấp xã chỉ được kiểm tra, xử lý vi phạm trên các tuyến đường thuộc địa bàn quản lý theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền ban hành và báo cáo tình hình kết quả thực hiện cho lực lượng Cảnh sát giao thông; trường hợp phát hiện người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây thì được xử lý theo quy định: - Không đội mũ bảo hiểm theo quy định; arrow_forward_iosĐọc thêm - Chở quá số người quy định; - Chở hàng hóa cồng kềnh, quá kích thước giới hạn quy định; - Dừng, đỗ xe không đúng quy định; - Lạng lách, đánh võng, điều khiển xe bằng một bánh đối với xe hai bánh; - Không có gương chiếu hậu ở bên trái theo quy định; - Sử dụng ô (dù); - Kéo, đẩy xe khác, vật khác; chưa đủ tuổi điều khiển phương tiện theo quy định - Hoặc phát hiện vi phạm nghiêm trọng về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, an ninh, trật tự xã hội." } ], "id": "7480", "is_impossible": false, "question": "Công an xã được phạt nguội vi phạm giao thông khi không có CSGT trong những trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Công an xã được phạt nguội vi phạm giao thông khi không có CSGT trong những trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 76/2021/NĐ-CP quy định về tiêu chí phân loại cảng biển quy định về tiêu chí phân loại cảng biển như sau: Điều 3. Tiêu chí phân loại cảng biển 1. Tiêu chí để đánh giá, phân loại các cảng biển tại Việt Nam, gồm: tiêu chí về phạm vi ảnh hưởng của cảng biển và tiêu chí về quy mô của cảng biển. 2. Tiêu chí về phạm vi ảnh hưởng của cảng biển Tiêu chí về phạm vi ảnh hưởng của cảng biển được đánh giá trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, qua các chỉ tiêu sau: a) Cảng biển phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng và có chức năng trung chuyển quốc tế hoặc cảng cửa ngõ quốc tế; b) Cảng biển phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng; c) Cảng biển phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng; d) Cảng biển phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 3. Tiêu chí về quy mô của cảng biển Tiêu chí về quy mô của cảng biển được đánh giá trên cơ sở sản lượng hàng hóa thông qua và cỡ trọng tải tàu được tiếp nhận tại cảng biển, thông qua các chỉ tiêu sau: a) Sản lượng hàng hóa thông qua cảng biển; b) Cỡ trọng tải tàu tiếp nhận tại cảng biển. Như vậy, để đánh giá, phân loại cảng biển tại Việt Nam cần căn cứ 02 tiêu chí, gồm: - Tiêu chí về phạm vi ảnh hưởng của cảng biển - Tiêu chí về quy mô của cảng biển", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 934, "text": "Tiêu chí về quy mô của cảng biển Tiêu chí về quy mô của cảng biển được đánh giá trên cơ sở sản lượng hàng hóa thông qua và cỡ trọng tải tàu được tiếp nhận tại cảng biển, thông qua các chỉ tiêu sau: a) Sản lượng hàng hóa thông qua cảng biển; b) Cỡ trọng tải tàu tiếp nhận tại cảng biển." } ], "id": "7481", "is_impossible": false, "question": "Để đánh giá, phân loại cảng biển tại Việt Nam cần căn cứ mấy tiêu chí?" } ] } ], "title": "Để đánh giá, phân loại cảng biển tại Việt Nam cần căn cứ mấy tiêu chí?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 76/2021/NĐ-CP quy định về tiêu chí phân loại cảng biển quy định về phương pháp đánh giá, phân loại cảng biên như sau: Điều 4. Phương pháp đánh giá, phân loại cảng biển 1. Việc đánh giá, phân loại cảng biển theo phương thức chấm điểm. Thang điểm đánh giá là 100 điểm. Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí và thể hiện chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Cảng biển được đánh giá và phân thành 04 loại a) Cảng biển đặc biệt: có tổng số điểm chấm đạt trên 90 điểm; b) Cảng biển loại I: có tổng số điểm chấm đạt trên 70 điểm đến 90 điểm; c) Cảng biển loại II: có tổng số điểm chấm đạt từ 50 điểm đến 70 điểm; d) Cảng biển loại III: có tổng số điểm chấm dưới 50 điểm. Như vậy, cảng biển được đánh giá và phân thành 04 loại gồm: - Cảng biển đặc biệt: có tổng số điểm chấm đạt trên 90 điểm; - Cảng biển loại 1: có tổng số điểm chấm đạt trên 70 điểm đến 90 điểm; - Cảng biển loại 2: có tổng số điểm chấm đạt từ 50 điểm đến 70 điểm; - Cảng biển loại 3: có tổng số điểm chấm dưới 50 điểm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 746, "text": "cảng biển được đánh giá và phân thành 04 loại gồm: - Cảng biển đặc biệt: có tổng số điểm chấm đạt trên 90 điểm; - Cảng biển loại 1: có tổng số điểm chấm đạt trên 70 điểm đến 90 điểm; - Cảng biển loại 2: có tổng số điểm chấm đạt từ 50 điểm đến 70 điểm; - Cảng biển loại 3: có tổng số điểm chấm dưới 50 điểm." } ], "id": "7482", "is_impossible": false, "question": "Cảng biển được đánh giá và phân thành mấy loại?" } ] } ], "title": "Cảng biển được đánh giá và phân thành mấy loại?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Thủ tục đăng ký xe tạm thời được quy định tại Điều 23 Thông tư 79/2024/TT-BCA như sau: Trường hợp 1: Đăng ký xe tạm thời bằng dịch vụ công trực tuyến toàn trình, đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 39 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (đã có dữ liệu điện tử phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng hoặc dữ liệu điện tử chứng nhận an toàn kỹ thuật bảo vệ môi trường xe nhập khẩu trên cổng dịch vụ công): Bước 1: Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe trên cổng dịch vụ công; Bước 2: Sau khi kiểm tra hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe thông báo cho chủ xe để nộp lệ phí theo quy định; chủ xe nhận kết quả xác thực và in chứng nhận đăng ký xe tạm thời trên cổng dịch vụ công. Trường hợp 2: Thực hiện đăng ký xe tạm thời bằng dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe Bước 1: Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe và nộp các giấy tờ đăng ký xe tạm thời theo quy định; chủ xe được làm thủ tục tại cơ quan đăng ký xe nơi thuận tiện; Bước 2: Sau khi tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe thu lệ phí và cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời, biển số xe tạm thời cho chủ xe theo quy định. Như vậy, thủ tục đăng ký xe tạm thời có thể thực hiện trực tuyến qua dịch vụ công hoặc trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe. Chủ xe kê khai hồ sơ qua cổng dịch vụ công, nộp lệ phí và nhận kết quả xác thực, chứng nhận đăng ký. Trong trường hợp làm thủ tục trực tiếp, chủ xe phải nộp hồ sơ đầy đủ và lệ phí, sau đó nhận chứng nhận và biển số xe tạm thời từ cơ quan đăng ký.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1162, "text": "thủ tục đăng ký xe tạm thời có thể thực hiện trực tuyến qua dịch vụ công hoặc trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe." } ], "id": "7483", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục đăng ký xe tạm thời 2025?" } ] } ], "title": "Thủ tục đăng ký xe tạm thời 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 3.5 Mục 3 Phần 2 QCVN 109:2024/BGTVT quy định cụ thể như sau: 3.5. Yêu cầu đối với động cơ khi được lắp đặt lên xe: 3.5.1. Cơ sở sản xuất, lắp ráp, cơ sở nhập khẩu chịu trách nhiệm cung cấp bản vẽ, tài liệu kỹ thuật hoặc phương án lắp đặt liên quan tới bố trí hệ thống nạp, hệ thống khí thải của động cơ lên từng kiểu loại xe đảm bảo các yêu cầu: 3.5.1.1. Thể tích của hệ thống khí thải của kiểu loại xe đó có sai số trong khoảng ± 40% so với thể tích của hệ thống khí thải của động cơ đã thử nghiệm; 3.5.1.2. Không được làm tăng các giá trị của độ giảm áp suất nạp, áp suất ngược của khí thải và công suất hấp thụ của các thiết bị do động cơ dẫn động được công bố trong bản đăng ký thông số kỹ thuật quy định tại Phụ lục N Quy chuẩn này. 3.5.2. Cơ sở thử nghiệm xác nhận động cơ lắp đặt thực tế lên xe phù hợp với tài liệu cung cấp theo các nội dung sau: 3.5.2.1. Kết cấu, kích thước, bố trí của hệ thống nạp, hệ thống xả; 3.5.2.2. Nhãn hiệu, kiểu loại linh kiện của động cơ, hệ thống nạp và hệ thống xả. Như vậy, yêu cầu đối với động cơ khi được lắp đặt lên xe theo QCVN 109:2024/BGTVT như sau: - Cơ sở sản xuất, lắp ráp, cơ sở nhập khẩu chịu trách nhiệm cung cấp bản vẽ, tài liệu kỹ thuật hoặc phương án lắp đặt liên quan tới bố trí hệ thống nạp, hệ thống khí thải của động cơ lên từng kiểu loại xe đảm bảo các yêu cầu: + Thể tích của hệ thống khí thải của kiểu loại xe đó có sai số trong khoảng ± 40% so với thể tích của hệ thống khí thải của động cơ đã thử nghiệm; + Không được làm tăng các giá trị của độ giảm áp suất nạp, áp suất ngược của khí thải và công suất hấp thụ của các thiết bị do động cơ dẫn động được công bố trong bản đăng ký thông số kỹ thuật quy định tại Phụ lục N Quy chuẩn này. - Cơ sở thử nghiệm xác nhận động cơ lắp đặt thực tế lên xe phù hợp với tài liệu cung cấp theo các nội dung sau: + Kết cấu, kích thước, bố trí của hệ thống nạp, hệ thống xả; + Nhãn hiệu, kiểu loại linh kiện của động cơ, hệ thống nạp và hệ thống xả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1031, "text": "yêu cầu đối với động cơ khi được lắp đặt lên xe theo QCVN 109:2024/BGTVT như sau: - Cơ sở sản xuất, lắp ráp, cơ sở nhập khẩu chịu trách nhiệm cung cấp bản vẽ, tài liệu kỹ thuật hoặc phương án lắp đặt liên quan tới bố trí hệ thống nạp, hệ thống khí thải của động cơ lên từng kiểu loại xe đảm bảo các yêu cầu: + Thể tích của hệ thống khí thải của kiểu loại xe đó có sai số trong khoảng ± 40% so với thể tích của hệ thống khí thải của động cơ đã thử nghiệm; + Không được làm tăng các giá trị của độ giảm áp suất nạp, áp suất ngược của khí thải và công suất hấp thụ của các thiết bị do động cơ dẫn động được công bố trong bản đăng ký thông số kỹ thuật quy định tại Phụ lục N Quy chuẩn này." } ], "id": "7484", "is_impossible": false, "question": "Yêu cầu đối với động cơ khi được lắp đặt lên xe theo QCVN 109:2024/BGTVT?" } ] } ], "title": "Yêu cầu đối với động cơ khi được lắp đặt lên xe theo QCVN 109:2024/BGTVT?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Mục 1 Phần 3 QCVN 109:2024/BGTVT có quy định cụ thể như sau: PHẦN III. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ 1. Phương thức kiểm tra, thử nghiệm khí thải của xe sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới Xe sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới phải được kiểm tra khí thải theo các quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu ô tô. Như vậy, phương thức kiểm tra, thử nghiệm khí thải của xe sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới như sau: Xe sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới phải được kiểm tra khí thải theo các quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu ô tô.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 412, "text": "phương thức kiểm tra, thử nghiệm khí thải của xe sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới như sau: Xe sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới phải được kiểm tra khí thải theo các quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu ô tô." } ], "id": "7485", "is_impossible": false, "question": "Phương thức kiểm tra, thử nghiệm khí thải của xe sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Phương thức kiểm tra, thử nghiệm khí thải của xe sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định tại Điều 15 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024 quy định về việc chuyển hướng xe như sau: Điều 15. Chuyển hướng xe 1. Chuyển hướng xe là tình huống giao thông mà xe rẽ trái hoặc rẽ phải hoặc quay đầu xe. 2. Trước khi chuyển hướng, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải quan sát, bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía sau, giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ hoặc có tín hiệu bằng tay theo hướng rẽ đối với xe thô sơ không có đèn báo hướng rẽ, chuyển dần sang làn gần nhất với hướng rẽ. Tín hiệu báo hướng rẽ hoặc tín hiệu bằng tay phải sử dụng liên tục trong quá trình chuyển hướng. Khi bảo đảm an toàn, không gây trở ngại cho người và phương tiện khác mới được chuyển hướng. 3. Khi chuyển hướng, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải nhường đường cho người đi bộ, xe thô sơ, xe đi ngược chiều và chỉ chuyển hướng khi không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người, phương tiện khác. 4. Không được quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, trên đường cao tốc, trong hầm đường bộ, trên đường một chiều, trừ khi có hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc chỉ dẫn của biển báo hiệu tạm thời. Như vậy không được quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trừ trường hợp có hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc chỉ dẫn của biển báo hiệu tạm thời.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1346, "text": "không được quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trừ trường hợp có hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc chỉ dẫn của biển báo hiệu tạm thời." } ], "id": "7486", "is_impossible": false, "question": "Năm 2025, có được quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ không?" } ] } ], "title": "Năm 2025, có được quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định về mức phạt quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu xe 2025 đối với xe máy như sau: Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 2. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: k) Quay đầu xe tại nơi không được quay đầu xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 4 Điều này. 10. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe không quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn theo quy định mà gây tai nạn giao thông; điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; đi vào đường cao tốc, dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông; không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông 13. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3; khoản 5; điểm b, điểm c, điểm d khoản 6; điểm a khoản 7 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm; b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 4; điểm a khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm; c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 7, điểm c khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm; d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 8, khoản 10 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Như vậy, mức phạt quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường năm 2025 đối với xe máy là từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng. Trường hợp quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường mà gây tai nạn giao thông thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng và bị trừ điểm giấy phép lái xe là 10 điểm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1995, "text": "mức phạt quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường năm 2025 đối với xe máy là từ 400." } ], "id": "7487", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt đối với xe máy khi quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ?" } ] } ], "title": "Mức phạt đối với xe máy khi quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 37/2023/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 8 Thông tư 63/2023/TT-BTC quy định như sau: Điều 3. Mức thu phí, lệ phí 1. Mức thu phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp lại, cấp đổi giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế) theo hình thức trực tuyến: a) Kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, áp dụng mức thu lệ phí là 115.000 đồng/lần cấp. b) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này. Như vậy, người dân có nhu cầu cấp đổi bằng lái xe online 2025 thì truy cập vào Cổng Dịch vụ công đổi giấy phép lái xe của Cục Cảnh sát giao thông (Bộ Công an) tại địa chỉ: https://dvc-gplx.csgt.bocongan.gov.vn Ngoài ra, mức lệ phí cấp đổi bằng lái xe online 2025 trên Cổng Dịch vụ công đổi giấy phép lái xe dvc gplx csgt bocongan gov vn là 115.000 đồng/lần cấp. Lưu ý: Mức lệ phí này được áp dụng từ ngày 01/12/2023 đến hết ngày 31/12/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 758, "text": "người dân có nhu cầu cấp đổi bằng lái xe online 2025 thì truy cập vào Cổng Dịch vụ công đổi giấy phép lái xe của Cục Cảnh sát giao thông (Bộ Công an) tại địa chỉ: https://dvc-gplx." } ], "id": "7488", "is_impossible": false, "question": "Lệ phí cấp đổi bằng lái xe online 2025 dvc gplx csgt bocongan gov vn là bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Lệ phí cấp đổi bằng lái xe online 2025 dvc gplx csgt bocongan gov vn là bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 62 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 62. Cấp, đổi, cấp lại và thu hồi giấy phép lái xe 1. Giấy phép lái xe được cấp cho người tham dự kỳ sát hạch lái xe có kết quả đạt yêu cầu. 2. Người có giấy phép lái xe được đổi, cấp lại giấy phép lái xe trong các trường hợp sau đây: a) Giấy phép lái xe bị mất; b) Giấy phép lái xe bị hỏng không còn sử dụng được; c) Trước thời hạn ghi trên giấy phép lái xe; d) Thay đổi thông tin ghi trên giấy phép lái xe; đ) Giấy phép lái xe nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng; e) Giấy phép lái xe do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp khi có yêu cầu hoặc người được cấp không còn làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. 3. Khuyến khích đổi giấy phép lái xe không thời hạn được cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2012 sang giấy phép lái xe theo quy định của Luật này. 4. Chưa cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe đối với người vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ khi người đó chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Như vậy, bằng lái xe bị hỏng mà không còn sử dụng được thì sẽ được đổi bằng lái xe mới để tiếp tục sử dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1177, "text": "bằng lái xe bị hỏng mà không còn sử dụng được thì sẽ được đổi bằng lái xe mới để tiếp tục sử dụng." } ], "id": "7489", "is_impossible": false, "question": "Bằng lái xe bị hỏng có được đổi không?" } ] } ], "title": "Bằng lái xe bị hỏng có được đổi không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 57. Giấy phép lái xe 1. Giấy phép lái xe bao gồm các hạng sau đây: a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW; b) Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1; c) Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1; d) Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; đ) Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B; Như vậy, bằng lái xe hạng B cho phép người lái điều khiển các loại xe dưới đây: - Xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); - Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; - Các loại xe ô tô quy định cho bằng lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1159, "text": "bằng lái xe hạng B cho phép người lái điều khiển các loại xe dưới đây: - Xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); - Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3." } ], "id": "7490", "is_impossible": false, "question": "Bằng lái xe hạng B lái được xe gì?" } ] } ], "title": "Bằng lái xe hạng B lái được xe gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 62 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 62. Cấp, đổi, cấp lại và thu hồi giấy phép lái xe 1. Giấy phép lái xe được cấp cho người tham dự kỳ sát hạch lái xe có kết quả đạt yêu cầu. 2. Người có giấy phép lái xe được đổi, cấp lại giấy phép lái xe trong các trường hợp sau đây: a) Giấy phép lái xe bị mất; b) Giấy phép lái xe bị hỏng không còn sử dụng được; c) Trước thời hạn ghi trên giấy phép lái xe; d) Thay đổi thông tin ghi trên giấy phép lái xe; đ) Giấy phép lái xe nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng; e) Giấy phép lái xe do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp khi có yêu cầu hoặc người được cấp không còn làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. 3. Khuyến khích đổi giấy phép lái xe không thời hạn được cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2012 sang giấy phép lái xe theo quy định của Luật này. 4. Chưa cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe đối với người vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ khi người đó chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Như vậy, có 06 trường hợp được đổi giấy phép lái xe gồm: - Giấy phép lái xe bị mất; - Giấy phép lái xe bị hỏng không còn sử dụng được; - Trước thời hạn ghi trên giấy phép lái xe; - Thay đổi thông tin ghi trên giấy phép lái xe; - Giấy phép lái xe nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng; - Giấy phép lái xe do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp khi có yêu cầu hoặc người được cấp không còn làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1170, "text": "có 06 trường hợp được đổi giấy phép lái xe gồm: - Giấy phép lái xe bị mất; - Giấy phép lái xe bị hỏng không còn sử dụng được; - Trước thời hạn ghi trên giấy phép lái xe; - Thay đổi thông tin ghi trên giấy phép lái xe; - Giấy phép lái xe nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng; - Giấy phép lái xe do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp khi có yêu cầu hoặc người được cấp không còn làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh." } ], "id": "7491", "is_impossible": false, "question": "06 trường hợp được đổi giấy phép lái xe?" } ] } ], "title": "06 trường hợp được đổi giấy phép lái xe?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 57. Giấy phép lái xe 1. Giấy phép lái xe bao gồm các hạng sau đây: a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW; b) Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1; c) Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1; d) Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; đ) Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B; Như vậy, người được cấp giấy phép lái xe hạng A lái được các xe dưới đây: - Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW. - Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1159, "text": "người được cấp giấy phép lái xe hạng A lái được các xe dưới đây: - Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW." } ], "id": "7492", "is_impossible": false, "question": "Giấy phép lái xe hạng A lái được xe gì?" } ] } ], "title": "Giấy phép lái xe hạng A lái được xe gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 1.3 Mục 1 QCVN 118:2024/BGTVT có nêu cụ thể như sau: 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật trong kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ (sau đây gọi là xe). 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe. 1.3. Giải thích từ ngữ 1.3.1. Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ là xe có từ bốn bánh trở lên, chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, có kết cấu để chở hàng, có phần động cơ và thùng hàng lắp trên cùng một khung xe, có tối đa hai hàng ghế và chở tối đa 05 người (không kể người lái xe), vận tốc thiết kế không lớn hơn 60 km/h và khối lượng bản thân không lớn hơn 550 kg; trường hợp xe sử dụng động cơ điện thì có công suất động cơ không lớn hơn 15 kW. 1.3.2. Các thuật ngữ về kích thước của xe được sử dụng như xe ô tô được định nghĩa tại TCVN 6528 “phương tiện giao thông đường bộ - Kích thước phương tiện có động cơ và phương tiện được kéo - Thuật ngữ và định nghĩa”. Như vậy, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ là xe có từ bốn bánh trở lên, chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, có kết cấu để chở hàng, có phần động cơ và thùng hàng lắp trên cùng một khung xe, có tối đa hai hàng ghế và chở tối đa 05 người (không kể người lái xe), vận tốc thiết kế không lớn hơn 60 km/h và khối lượng bản thân không lớn hơn 550 kg; trường hợp xe sử dụng động cơ điện thì có công suất động cơ không lớn hơn 15 kW.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1247, "text": "xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ là xe có từ bốn bánh trở lên, chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, có kết cấu để chở hàng, có phần động cơ và thùng hàng lắp trên cùng một khung xe, có tối đa hai hàng ghế và chở tối đa 05 người (không kể người lái xe), vận tốc thiết kế không lớn hơn 60 km/h và khối lượng bản thân không lớn hơn 550 kg; trường hợp xe sử dụng động cơ điện thì có công suất động cơ không lớn hơn 15 kW." } ], "id": "7493", "is_impossible": false, "question": "Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ là gì?" } ] } ], "title": "Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 2.3 Mục 2 QCVN 118:2024/BGTVT quy định yêu cầu chung về xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ như sau: 2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT 2.1. Yêu cầu chung 2.1.1. Xe và các bộ phận lắp đặt trên xe phải được thiết kế, chế tạo và lắp ráp phù hợp với việc tham gia giao thông bên phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất và của Quy chuẩn này. Không sử dụng phụ tùng, linh kiện đã qua sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe. 2.1.2. Các mối ghép ren sau khi lắp ráp phải chắc chắn. Lực xiết các mối ghép ren của các chi tiết quan trọng phải theo quy định của nhà sản xuất xe. 2.1.3. Không có hiện tượng rò rỉ dung dịch làm mát, nhiên liệu, dầu bôi trơn ở các mối ghép của hệ thống, tổng thành lắp trên xe như: động cơ, ly hợp, hộp số, truyền động, thùng nhiên liệu, bộ chế hòa khí, ống dẫn nhiên liệu. 2.1.4. Thân xe không được có gờ sắc cạnh hoặc phần lồi ra gây nguy hiểm cho người sử dụng và người tham gia giao thông. 2.1.5. Xe phải có số khung, số động cơ. Số khung, số động cơ không bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại. Số khung phải được đóng trực tiếp lên khung xe 2.2. Kích thước cơ bản 2.2.1. Các yêu cầu về kích thước: 2.2.1.1. Chiều dài không lớn hơn 3,5m. 2.2.1.2. Chiều rộng không lớn hơn 1,5m. 2.2.1.3. Chiều cao không lớn hơn 2,0m. 2.2.2. Sai số cho phép đối với kích thước của xe được áp dụng theo quy định tại QCVN 12: 2011/ BGTVT như đối với ô tô (trừ ô tô chuyên dùng). Như vậy, kích thước cơ bản của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ như sau: - Chiều dài không lớn hơn 3,5m. - Chiều rộng không lớn hơn 1,5m. - Chiều cao không lớn hơn 2,0m. Lưu ý: Sai số cho phép đối với kích thước của xe được áp dụng theo quy định tại QCVN 12: 2011/ BGTVT như đối với ô tô (trừ ô tô chuyên dùng).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1396, "text": "kích thước cơ bản của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ như sau: - Chiều dài không lớn hơn 3,5m." } ], "id": "7494", "is_impossible": false, "question": "Kích thước cơ bản của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ theo QCVN 118:2024/BGTVT là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Kích thước cơ bản của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ theo QCVN 118:2024/BGTVT là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo ngũ hành, mệnh Mộc hợp với các màu sắc tượng trưng cho sự phát triển, sinh sôi và tươi mới. Cụ thể, những màu xe hợp với người mệnh Mộc là: - Màu xanh lá cây: Màu sắc đại diện cho mệnh Mộc, giúp tăng cường năng lượng và đem lại may mắn cho người mệnh này. - Màu xanh dương (cũng có thể là màu xanh nước biển, xanh da trời): Màu này tương hợp với mệnh Mộc, vì nước giúp Mộc phát triển. Nó mang lại sự bình an, may mắn. - Màu đen: Mặc dù là màu của mệnh Thủy, nhưng Thủy sinh Mộc, vì vậy màu đen cũng có thể hợp với người mệnh Mộc. Bên cạnh đó, người mệnh Mộc nên tránh các màu sắc thuộc mệnh Kim như màu trắng, xám hoặc màu ghi, vì Kim khắc Mộc. Như vậy, nếu bạn đang cân nhắc chọn màu xe, những màu như xanh lá cây, màu xanh dương, màu đen sẽ giúp bạn gặp nhiều may mắn và thuận lợi trong việc sử dụng xe. Lưu ý: Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo! (Hình ảnh Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 659, "text": "nếu bạn đang cân nhắc chọn màu xe, những màu như xanh lá cây, màu xanh dương, màu đen sẽ giúp bạn gặp nhiều may mắn và thuận lợi trong việc sử dụng xe." } ], "id": "7495", "is_impossible": false, "question": "Mệnh Mộc hợp với màu xe gì 2025?" } ] } ], "title": "Mệnh Mộc hợp với màu xe gì 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về hồ sơ cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe như sau: Điều 8. Hồ sơ cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (sau đây gọi chung là đăng ký xe lần đầu) gồm các giấy tờ sau: 1. Giấy khai đăng ký xe. 2. Giấy tờ của chủ xe. 3. Chứng nhận nguồn gốc xe. 4. Chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp. 5. Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính. Như vậy, cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cần chuẩn bị những giấy tờ sau: - Giấy khai đăng ký xe. - Giấy tờ của chủ xe. - Chứng nhận nguồn gốc xe. - Chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp. - Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 433, "text": "cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cần chuẩn bị những giấy tờ sau: - Giấy khai đăng ký xe." } ], "id": "7496", "is_impossible": false, "question": "Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cần chuẩn bị những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cần chuẩn bị những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 4 Điều 10 Thông tư 79/2024/TT-BCA có quy định về giấy tờ của chủ xe như sau: Điều 10. Giấy tờ của chủ xe 2. Chủ xe là người nước ngoài a) Chủ xe là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam: Xuất trình chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ, chứng minh thư lãnh sự, chứng minh thư lãnh sự danh dự, chứng minh thư (phổ thông), còn giá trị sử dụng và nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước, Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ; b) Trường hợp chủ xe là người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam (trừ đối tượng quy định tại điểm a Khoản này): Xuất trình thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú (còn thời hạn cư trú tại Việt Nam từ 06 tháng trở lên). 3. Chủ xe là tổ chức a) Chủ xe là tổ chức (trừ đối tượng quy định tại điểm b khoản 3 Điều này): Sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 để thực hiện thủ tục đăng ký xe trên cổng dịch vụ công; trường hợp tổ chức chưa được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2 thì xuất trình thông báo mã số thuế hoặc quyết định thành lập. Trường hợp xe hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô thì phải có thêm bản sao giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô do Sở Giao thông vận tải cấp kèm theo bản chính để đối chiếu; trường hợp xe của tổ chức, cá nhân khác thì phải có hợp đồng thuê phương tiện hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng dịch vụ. Trường hợp xe của doanh nghiệp quân đội phải có Giấy giới thiệu của Cục Xe - Máy, Bộ Quốc phòng; b) Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước, Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ; c) Người được cơ quan, tổ chức giới thiệu đi làm thủ tục thì phải nộp giấy tờ của chủ xe theo quy định và xuất trình giấy tờ tùy thân theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. 4. Người được ủy quyền đến giải quyết thủ tục đăng ký xe, ngoài giấy tờ của chủ xe theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, còn phải xuất trình giấy tờ tùy thân và nộp văn bản ủy quyền có công chứng hoặc chứng thực theo quy định. Như vậy, người được ủy quyền đăng ký xe ngoài cần chuẩn bị giấy tờ của chủ xe thì còn phải xuất trình giấy tờ tùy thân và nộp văn bản ủy quyền có công chứng hoặc chứng thực theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2083, "text": "người được ủy quyền đăng ký xe ngoài cần chuẩn bị giấy tờ của chủ xe thì còn phải xuất trình giấy tờ tùy thân và nộp văn bản ủy quyền có công chứng hoặc chứng thực theo quy định." } ], "id": "7497", "is_impossible": false, "question": "Được ủy quyền đến giải quyết thủ tục đăng ký xe thì có cần xuất giấy ủy quyền không?" } ] } ], "title": "Được ủy quyền đến giải quyết thủ tục đăng ký xe thì có cần xuất giấy ủy quyền không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 2 Thông tư 48/2024/TT-BGTVT về hiệu lực thi hành: Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên xe ô tô, số hiệu QCVN 123:2024/BGTVT có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 3. Các Thông tư sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: a) Thông tư số 30/2009/TT-BGTVT ngày 19 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới; b) Thông tư số 45/2014/TT-BGTVT ngày 03 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức 3 đối với xe mô tô hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới; Như vậy, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 123:2024/BGTVT về Thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên xe ô tô ban hành kèm theo Thông tư 48/2024/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026. Lưu ý: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 123:2024/BGTVT về Thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên xe ô tô ban hành kèm theo Thông tư 48/2024/TT-BGTVT áp dụng đối với: - Các cơ sở sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu thiết bị an toàn cho trẻ em; - Cơ sở sản xuất, lắp ráp xe ô tô; - Các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đánh giá sự phù hợp đối với thiết bị an toàn cho trẻ em.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 871, "text": "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 123:2024/BGTVT về Thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên xe ô tô ban hành kèm theo Thông tư 48/2024/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026." } ], "id": "7498", "is_impossible": false, "question": "Hiệu lực thi hành của QCVN 123 2024 BGTVT?" } ] } ], "title": "Hiệu lực thi hành của QCVN 123 2024 BGTVT?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 19 Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định: Điều 19. Cấp giấy phép lái xe 2. Việc cấp giấy phép lái xe cho người có giấy phép lái xe ô tô các hạng mà quá thời hạn sử dụng; mất giấy phép lái xe ô tô và giấy phép lái xe đó quá thời hạn sử dụng bao gồm cả người có giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp, giấy phép lái xe trong Công an nhân dân khi thôi không còn làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh thực hiện như sau: a) Người có giấy phép lái xe thuộc các trường hợp trên phải có tên trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông hoặc bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý), trường hợp giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp mất giấy phép lái xe phải có xác nhận của cơ quan đã cấp thì phải dự sát hạch các nội dung sau đây: Trường hợp giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng dưới 01 tháng kể từ ngày hết hạn mà người có giấy phép lái xe không thể thực hiện được thủ tục đổi giấy phép lái xe do ốm đau, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh thì người đó không phải sát hạch lý thuyết để cấp giấy phép lái xe. Trường hợp giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng dưới 01 năm kể từ ngày hết hạn thì phải sát hạch lý thuyết theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này để cấp giấy phép lái xe. Trường hợp giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng từ 01 năm trở lên kể từ ngày hết hạn thì phải sát hạch lý thuyết, thực hành lái xe trong hình và trên đường để cấp giấy phép lái xe theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 4 Thông tư này. Từ quy định trên, trường hợp giấy phép lái xe hết hạn khi thực hiện cấp lại thì yêu cầu sát hạch lý thuyết xác định như sau: - Trường hợp giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng dưới 01 tháng kể từ ngày hết hạn mà người có giấy phép lái xe không thể thực hiện được thủ tục đổi giấy phép lái xe do ốm đau, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh thì người đó không phải sát hạch lý thuyết để cấp giấy phép lái xe. Trường hợp không thực hiện cấp đổi giấy phép lái xe không vì các lý do như ốm đau, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh thì vẫn phải thực hiện sát hạch lại lý thuyết để cấp giấy phép lái xe. - Trường hợp giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng dưới 01 năm kể từ ngày hết hạn thì phải sát hạch lý thuyết để cấp giấy phép lái xe. - Trường hợp giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng từ 01 năm trở lên kể từ ngày hết hạn thì phải sát hạch lý thuyết, thực hành lái xe trong hình và trên đường để cấp giấy phép lái xe. Như vậy, trường hợp quá hạn giấy phép lái xe dù chỉ 1 ngày thì vẫn phải thực hiện sát hạch lý thuyết để cấp giấy phép lái xe, trừ trường hợp giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng dưới 01 tháng kể từ ngày hết hạn mà người có giấy phép lái xe không thể thực hiện được thủ tục đổi giấy phép lái xe do ốm đau, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2399, "text": "trường hợp quá hạn giấy phép lái xe dù chỉ 1 ngày thì vẫn phải thực hiện sát hạch lý thuyết để cấp giấy phép lái xe, trừ trường hợp giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng dưới 01 tháng kể từ ngày hết hạn mà người có giấy phép lái xe không thể thực hiện được thủ tục đổi giấy phép lái xe do ốm đau, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh." } ], "id": "7499", "is_impossible": false, "question": "Cấp giấy phép lái xe do hết hạn thì có cần thi lý thuyết không?" } ] } ], "title": "Cấp giấy phép lái xe do hết hạn thì có cần thi lý thuyết không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định: Điều 56. Điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ 1. Người lái xe tham gia giao thông đường bộ phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực phù hợp với loại xe đang điều khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ người lái xe gắn máy quy định tại khoản 4 Điều này. Khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các giấy tờ sau đây: a) Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn hiệu lực trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; b) Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển; c) Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định của pháp luật; d) Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Như vậy, khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1020, "text": "khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới." } ], "id": "7500", "is_impossible": false, "question": "Có phải mang bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự khi tham gia giao thông không 2025?" } ] } ], "title": "Có phải mang bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự khi tham gia giao thông không 2025?" }