version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 36 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định về mức phạt tiền đối với hành vi vận chuyển để rơi hàng hóa xuống đường như sau: Điều 36. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ thực hiện hành vi vi phạm vận chuyển hành khách, hàng hóa 1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển phương tiện thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Vận chuyển hàng hóa mà sắp xếp, chằng buộc hàng hóa không bảo đảm an toàn hoặc gây nguy hiểm cho người, phương tiện tham gia giao thông; b) Vận chuyển hàng hóa trên xe gây cản trở tầm nhìn của người lái xe hoặc che khuất đèn, biển số xe (đối với loại xe có đèn, biển số xe); để rơi hàng hóa xuống đường. 2. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Chở hành lý, hàng hóa vượt quá khối lượng cho phép của xe; b) Chở hành lý, hàng hóa vượt quá khổ giới hạn cho phép của xe; c) Vận chuyển hàng rời, vật liệu xây dựng, phế thải để rơi vãi xuống đường hoặc gây ra tiếng ồn, bụi bẩn; d) Vận chuyển hàng hóa vượt phía trước, phía sau xe mà không có báo hiệu màu đỏ tại điểm đầu và điểm cuối cùng của hàng hóa khi xe hoạt động ban ngày; vận chuyển hàng hóa vượt phía trước, phía sau xe mà không có đèn hoặc báo hiệu khi xe hoạt động vào ban đêm hoặc khi trời tối. Như vậy, người điều khiển xe gắn máy vận chuyển hàng hóa mà để rơi hàng hóa xuống đường có thể bị xử phạt từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1328, "text": "người điều khiển xe gắn máy vận chuyển hàng hóa mà để rơi hàng hóa xuống đường có thể bị xử phạt từ 300." } ], "id": "7501", "is_impossible": false, "question": "Người điều khiển xe gắn máy vận chuyển để rơi hàng hóa xuống đường bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 168?" } ] } ], "title": "Người điều khiển xe gắn máy vận chuyển để rơi hàng hóa xuống đường bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 168?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định về thời hiệu xử phạt đối với hành vi để rơi hàng hóa xuống đường như sau: Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ là 01 năm. 2. Thời hạn sử dụng kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để xác định cá nhân, tổ chức vi phạm được tính từ thời điểm phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật của cá nhân, tổ chức ghi nhận được kết quả cho đến hết ngày cuối cùng của thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Quá thời hạn nêu trên mà người có thẩm quyền không ra quyết định xử phạt theo quy định thì kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp không còn giá trị sử dụng. Trường hợp cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hạn sử dụng kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt. Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với người điều khiển xe gắn máy vận chuyển để rơi hàng hóa xuống đường là 01 năm theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1419, "text": "thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với người điều khiển xe gắn máy vận chuyển để rơi hàng hóa xuống đường là 01 năm theo quy định." } ], "id": "7502", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu xử phạt người điều khiển xe gắn máy vận chuyển để rơi hàng hóa xuống đường là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hiệu xử phạt người điều khiển xe gắn máy vận chuyển để rơi hàng hóa xuống đường là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 1 Mục 2 Kế hoạch tuyên truyền của Bộ Thông tin và Truyền thông về Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 ban hành kèm theo Quyết định 1092/QĐ-BTTTT năm 2016 quy định như sau: II. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Nội dung thông tin: - Thông tin về những lợi ích của việc khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; vị trí, tầm quan trọng của biển; những tác hại của việc khai thác hủy diệt. - Phổ biến những cách làm hay, những điển hình tốt trong việc khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển. - Thông tin để người dân nâng cao ý thức về biển, về sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển qua các chiến dịch tuyên truyền cao điểm nhân các sự kiện về môi trường, biển và đại dương như: Ngày Môi trường Thế giới (05/6), Ngày Đại dương Thế giới (08/6), Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam (01 - 08/6) hằng năm. - Tuyên truyền thông qua các hội thảo chuyên đề; hội nghị phổ biến, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện công tác tuyên truyền về quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững biển Việt Nam; tổ chức các sự kiện: Ngày Môi trường Thế giới (05/6), Ngày Đại dương Thế giới (08/6), Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam (01 - 08/6) hàng năm. Như vậy, Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam diễn ra vào ngày 01/6 - 08/6 hàng năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1280, "text": "Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam diễn ra vào ngày 01/6 - 08/6 hàng năm." } ], "id": "7503", "is_impossible": false, "question": "Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam diễn ra vào thời gian nào hằng năm?" } ] } ], "title": "Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam diễn ra vào thời gian nào hằng năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm c khoản 1, điểm d khoản 3 Điều 34 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 34. Phân loại phương tiện giao thông đường bộ 1. Xe cơ giới bao gồm: a) Xe ô tô gồm: xe có từ bốn bánh trở lên chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, không chạy trên đường ray, dùng để chở người, hàng hóa, kéo rơ moóc, kéo sơ mi rơ moóc hoặc được kết cấu để thực hiện chức năng, công dụng đặc biệt, có thể được nối với đường dây dẫn điện; xe ba bánh có khối lượng bản thân lớn hơn 400 kg; xe ô tô không bao gồm xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; b) Rơ moóc là xe không có động cơ để di chuyển, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, được kéo bởi xe ô tô; phần chủ yếu của khối lượng toàn bộ rơ moóc không đặt lên xe kéo; c) Sơ mi rơ moóc là xe không có động cơ để di chuyển, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ; được kéo bởi xe ô tô đầu kéo và có một phần đáng kể khối lượng toàn bộ đặt lên xe ô tô đầu kéo; 3. Xe máy chuyên dùng bao gồm: a) Xe máy thi công; b) Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp; c) Máy kéo; d) Rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi máy kéo; đ) Xe máy thực hiện chức năng, công dụng đặc biệt; e) Các loại xe đặc chủng sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh có tham gia giao thông đường bộ. Như vậy, sơ mi rơ moóc nếu là xe không có động cơ để di chuyển, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ; được kéo bởi xe ô tô đầu kéo và có một phần đáng kể khối lượng toàn bộ đặt lên xe ô tô đầu kéo thì được coi là xe cơ giới. Còn hay sơ mi rơ moóc khi được kéo bởi máy kéo thì được coi là xe máy chuyên dùng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1336, "text": "sơ mi rơ moóc nếu là xe không có động cơ để di chuyển, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ; được kéo bởi xe ô tô đầu kéo và có một phần đáng kể khối lượng toàn bộ đặt lên xe ô tô đầu kéo thì được coi là xe cơ giới." } ], "id": "7504", "is_impossible": false, "question": "Sơ mi rơ moóc là xe cơ giới hay xe máy chuyên dùng?" } ] } ], "title": "Sơ mi rơ moóc là xe cơ giới hay xe máy chuyên dùng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 29 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 29. Xe kéo xe, xe kéo rơ moóc và xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc 1. Một xe ô tô chỉ được kéo theo một xe ô tô hoặc xe máy chuyên dùng khác khi xe được kéo không tự chạy được, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 53 của Luật này và phải bảo đảm các quy định sau đây: a) Xe được kéo phải có người điều khiển và hệ thống lái của xe đó phải còn hiệu lực; b) Việc nối xe kéo với xe được kéo phải bảo đảm chắc chắn, an toàn; trường hợp hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực thì xe kéo nhau phải nối bằng thanh nối cứng; c) Phía trước của xe kéo và phía sau của xe được kéo phải có biển báo hiệu, có đèn cảnh báo nhấp nháy màu vàng. 2. Xe kéo rơ moóc, xe ô tô đầu kéo chỉ được kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc phù hợp với thiết kế của xe; việc kết nối xe kéo với rơ moóc, xe ô tô đầu kéo với sơ mi rơ moóc phải bảo đảm chắc chắn, an toàn. 3. Không được chở người trên xe được kéo, trừ người điều khiển; xe kéo rơ moóc, xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc không được kéo thêm rơ moóc, sơ mi rơ moóc hoặc xe khác. Như vậy, xe ô tô đầu kéo đã kéo sơ mi rơ moóc thì không được phép kéo thêm xe khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1120, "text": "xe ô tô đầu kéo đã kéo sơ mi rơ moóc thì không được phép kéo thêm xe khác." } ], "id": "7505", "is_impossible": false, "question": "Xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc có được kéo thêm xe khác không?" } ] } ], "title": "Xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc có được kéo thêm xe khác không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 57. Giấy phép lái xe 1. Giấy phép lái xe bao gồm các hạng sau đây: a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW; b) Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1; c) Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1; d) Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; đ) Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B; Như vậy, bằng lái xe hạng A lái được các xe dưới đây: - Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW. - Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1159, "text": "bằng lái xe hạng A lái được các xe dưới đây: - Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW." } ], "id": "7506", "is_impossible": false, "question": "Bằng lái xe hạng A lái được xe gì?" } ] } ], "title": "Bằng lái xe hạng A lái được xe gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định như sau: Điều 4. Hình thức, nội dung và quy trình sát hạch lái xe 1. Sát hạch lý thuyết a) Sát hạch lý thuyết: gồm các câu hỏi liên quan đến quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ; kỹ thuật lái xe; nội dung liên quan đến cấu tạo và sửa chữa thông thường (đối với hạng B1 và hạng B trở lên); đạo đức người lái xe, văn hóa giao thông và phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông; kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (đối với hạng B trở lên). Thí sinh dự sát hạch lái xe hạng A1, A có giấy phép lái xe ô tô còn hiệu lực được miễn sát hạch lý thuyết; b) Sát hạch lý thuyết thực hiện trên máy vi tính, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này. 2. Sát hạch thực hành lái xe trong hình a) Đối với hạng A1, A Thực hiện sát hạch bằng phương pháp chấm điểm trực tiếp kết hợp thiết bị chấm điểm tự động, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này. Người dự sát hạch phải điều khiển xe mô tô qua 04 bài sát hạch: đi theo hình số 8, qua vạch đường thẳng, qua đường có vạch cản, qua đường gồ ghề; b) Đối với hạng B1 Thực hiện sát hạch bằng phương pháp chấm điểm trực tiếp, sát hạch viên không ngồi trên xe sát hạch. Người dự sát hạch phải điều khiển xe tiến qua hình chữ chi và lùi theo hướng ngược lại; Như vậy, người có bằng lái xe ô tô còn hiệu lực chỉ được miễn sát hạch lý thuyết và vẫn phải thi sát hạch thực hành khi muốn thi bằng lái xe máy A.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1348, "text": "người có bằng lái xe ô tô còn hiệu lực chỉ được miễn sát hạch lý thuyết và vẫn phải thi sát hạch thực hành khi muốn thi bằng lái xe máy A." } ], "id": "7507", "is_impossible": false, "question": "Người có bằng lái xe ô tô có được miễn thi bằng lái xe máy A không?" } ] } ], "title": "Người có bằng lái xe ô tô có được miễn thi bằng lái xe máy A không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 42 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 42. Bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ 1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ phải được kiểm định theo quy định của pháp luật. 2. Việc kiểm định đối với xe mô tô, xe gắn máy chỉ thực hiện kiểm định khí thải. Việc kiểm định khí thải thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường được thực hiện tại các cơ sở kiểm định khí thải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Như vậy, xe máy chuyên dùng thực hiện kiểm định khí thải thực hiện tại các cơ sở kiểm định khí thải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 582, "text": "xe máy chuyên dùng thực hiện kiểm định khí thải thực hiện tại các cơ sở kiểm định khí thải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia." } ], "id": "7508", "is_impossible": false, "question": "Xe máy chuyên dùng thực hiện kiểm định khí thải thực hiện tại cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Xe máy chuyên dùng thực hiện kiểm định khí thải thực hiện tại cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 11 dự thảo Nghị định đề xuất nội dung chi của Quỹ giảm thiểu tai nạn giao thông như sau: Điều 11. Nội dung chi 1. Hỗ trợ nạn nhân, gia đình nạn nhân do tai nạn giao thông đường bộ gây ra; 2. Hỗ trợ tổ chức, cá nhân giúp đỡ, cứu chữa, đưa người bị tai nạn giao thông đường bộ đi cấp cứu; 3. Hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân tham gia tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân tham gia các hoạt động làm giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ mà không được Nhà nước bảo đảm kinh phí. Như vậy, đề xuất nội dung chi của Quỹ giảm thiểu tai nạn giao thông đường bộ như sau: - Hỗ trợ nạn nhân, gia đình nạn nhân do tai nạn giao thông đường bộ gây ra; - Hỗ trợ tổ chức, cá nhân giúp đỡ, cứu chữa, đưa người bị tai nạn giao thông đường bộ đi cấp cứu; - Hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân tham gia tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân tham gia các hoạt động làm giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ mà không được Nhà nước bảo đảm kinh phí.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 513, "text": "đề xuất nội dung chi của Quỹ giảm thiểu tai nạn giao thông đường bộ như sau: - Hỗ trợ nạn nhân, gia đình nạn nhân do tai nạn giao thông đường bộ gây ra; - Hỗ trợ tổ chức, cá nhân giúp đỡ, cứu chữa, đưa người bị tai nạn giao thông đường bộ đi cấp cứu; - Hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân tham gia tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân tham gia các hoạt động làm giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ mà không được Nhà nước bảo đảm kinh phí." } ], "id": "7509", "is_impossible": false, "question": "Đề xuất nội dung chi của Quỹ giảm thiểu tai nạn giao thông đường bộ như thế nào?" } ] } ], "title": "Đề xuất nội dung chi của Quỹ giảm thiểu tai nạn giao thông đường bộ như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định về nguồn hình thành, hoạt động chi, thành lập, quản lý, sử dụng Quỹ giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ. Căn cứ theo Điều 11 dự thảo Nghị định đề xuất nội dung chi của Quỹ giảm thiểu tai nạn giao thông như sau: Điều 11. Nội dung chi 1. Hỗ trợ nạn nhân, gia đình nạn nhân do tai nạn giao thông đường bộ gây ra; 2. Hỗ trợ tổ chức, cá nhân giúp đỡ, cứu chữa, đưa người bị tai nạn giao thông đường bộ đi cấp cứu; 3. Hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân tham gia tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân tham gia các hoạt động làm giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ mà không được Nhà nước bảo đảm kinh phí. Căn cứ theo Điều 12 dự thảo Nghị định đề xuất mức chi Quỹ giảm thiểu tai nạn giao thông Điều 12. Mức chi Mức chi cho một số nội dung quy định tại Điều 11 Nghị định này thực hiện như sau: 1. Mức chi thăm hỏi, hỗ trợ nạn nhân bị tai nạn giao thông đường bộ, gia đình có nạn nhân bị chết trong các vụ tai nạn giao thông đường bộ: Chi hỗ trợ không quá 10 triệu đồng đối với 1 người chết; không quá 5 triệu đồng đối với 1 người bị thương; 2. Mức chi thăm hỏi không quá 5 triệu đồng đối với 1 nạn nhân bị thương, gia đình có nạn nhân bị chết do tai nạn giao thông đường bộ có hoàn cảnh khó khăn trong dịp Tết Nguyên đán, Ngày thế giới tưởng niệm các nạn nhân tử vong do tai nạn giao thông; 3. Mức chi hỗ trợ không quá 3 triệu đồng cho tổ chức, cá nhân có thành tích giúp đỡ, cứu chữa, đưa người bị tai nạn giao thông đường bộ đi cấp cứu và được cơ quan quản lý nhà nước về trật tự an toàn giao thông từ cấp tỉnh trở lên khen thưởng; 4. Mức chi hỗ trợ không quá 2 triệu đồng cho tổ chức, cá nhân thường xuyên tham gia tuyên truyền giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ mà không được nhà nước đảm bảo kinh phí. Như vậy, nếu dự thảo Nghị định đề xuất nội dung chi của Quỹ giảm thiểu tai nạn giao thông được thông qua, tổ chức, cá nhân sẽ được nhận 3 triệu đồng khi cứu người bị tai nạn giao thông đi cấp cứu và được cơ quan quản lý nhà nước về trật tự an toàn giao thông từ cấp tỉnh trở lên khen thưởng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1786, "text": "nếu dự thảo Nghị định đề xuất nội dung chi của Quỹ giảm thiểu tai nạn giao thông được thông qua, tổ chức, cá nhân sẽ được nhận 3 triệu đồng khi cứu người bị tai nạn giao thông đi cấp cứu và được cơ quan quản lý nhà nước về trật tự an toàn giao thông từ cấp tỉnh trở lên khen thưởng." } ], "id": "7510", "is_impossible": false, "question": "Đề xuất được nhận 3 triệu đồng khi cứu người bị tai nạn giao thông?" } ] } ], "title": "Đề xuất được nhận 3 triệu đồng khi cứu người bị tai nạn giao thông?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 80 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 80. Trách nhiệm của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gây ra tai nạn giao thông đường bộ, người liên quan và người có mặt tại hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ 2. Người có mặt tại nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông đường bộ có trách nhiệm sau đây: a) Giúp đỡ, cứu chữa kịp thời người bị nạn; b) Báo tin ngay cho cơ quan Công an, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất; c) Tham gia bảo vệ hiện trường; d) Tham gia bảo vệ tài sản của người bị nạn; đ) Cung cấp thông tin liên quan về vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Như vậy, người có mặt tại nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông đường bộ có trách nhiệm sau đây: - Giúp đỡ, cứu chữa kịp thời người bị nạn; - Báo tin ngay cho cơ quan Công an, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất; - Tham gia bảo vệ hiện trường; - Tham gia bảo vệ tài sản của người bị nạn; - Cung cấp thông tin liên quan về vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 691, "text": "người có mặt tại nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông đường bộ có trách nhiệm sau đây: - Giúp đỡ, cứu chữa kịp thời người bị nạn; - Báo tin ngay cho cơ quan Công an, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất; - Tham gia bảo vệ hiện trường; - Tham gia bảo vệ tài sản của người bị nạn; - Cung cấp thông tin liên quan về vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền." } ], "id": "7511", "is_impossible": false, "question": "Người có mặt tại nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông đường bộ có trách nhiệm cụ thể ra sao?" } ] } ], "title": "Người có mặt tại nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông đường bộ có trách nhiệm cụ thể ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tuyến 1 hay còn gọi là Tuyến Bến Thành – Suối Tiên là một tuyến metro thuộc hệ thống Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh, vận hành vào lúc 10:00 ngày 22 tháng 12 năm 2024. Việc vận hành chính thức tuyến Metro số 1 là sự kiện đánh dấu cột mốc quan trọng trong quá trình phát triển hệ thống giao thông công cộng của TP Hồ Chí Minh. Đây là tuyến tàu điện ngầm đầu tiên được xây dựng và đưa vào khai thác tại Thành phố, tuyến có chiều dài 19,7 km, kết nối trung tâm Quận 1 với khu vực phía Đông của TP Hồ Chí Minh như Bình Thạnh và TP Thủ Đức. Tuyến Metro số 1 không chỉ giúp giảm áp lực giao thông trên các tuyến đường huyết mạch như Xa lộ Hà Nội (nay là đường Võ Nguyên Giáp) mà còn mang lại nhiều lợi ích về kinh tế, xã hội và môi trường. Như vậy, tuyến tàu điện ngầm đầu tiên được xây dựng và đưa vào khai thác tại Thành phố Hồ Chí Minh, với chiều dài 19,7 km, kết nối trung tâm Quận 1 với khu vực phía Đông của TP HCM, được vận hành chính thức toàn tuyến vào ngày 22 tháng 12 năm 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 750, "text": "tuyến tàu điện ngầm đầu tiên được xây dựng và đưa vào khai thác tại Thành phố Hồ Chí Minh, với chiều dài 19,7 km, kết nối trung tâm Quận 1 với khu vực phía Đông của TP HCM, được vận hành chính thức toàn tuyến vào ngày 22 tháng 12 năm 2024." } ], "id": "7512", "is_impossible": false, "question": "Tuyến tàu điện ngầm đầu tiên được xây dựng và đưa vào khai thác tại Thành phố Hồ Chí Minh, với chiều dài 19,7 km, kết nối trung tâm Quận 1 với khu vực phía Đông của TP HCM, được vận hành chính thức toàn tuyến khi nào?" } ] } ], "title": "Tuyến tàu điện ngầm đầu tiên được xây dựng và đưa vào khai thác tại Thành phố Hồ Chí Minh, với chiều dài 19,7 km, kết nối trung tâm Quận 1 với khu vực phía Đông của TP HCM, được vận hành chính thức toàn tuyến khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 23 Nghị định 65/2018/NĐ-CP quy định như sau: Điều 23. Đối tượng được giảm giá vé 1. Người hoạt động cách mạng trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945. 2. Bà mẹ Việt Nam anh hùng. 3. Thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh. 4. Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học. 5. Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng. 6. Người cao tuổi. 7. Các đối tượng khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, đối tượng được giảm giá vé tàu khi di chuyển bằng đường sắt gồm: - Người hoạt động cách mạng trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945. - Bà mẹ Việt Nam anh hùng. - Thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh. - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học. - Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng. - Người cao tuổi. - Các đối tượng khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 449, "text": "đối tượng được giảm giá vé tàu khi di chuyển bằng đường sắt gồm: - Người hoạt động cách mạng trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945." } ], "id": "7513", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào được giảm giá vé tàu khi di chuyển bằng đường sắt?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào được giảm giá vé tàu khi di chuyển bằng đường sắt?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 20 Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định như sau: Điều 20. Cấp lại giấy phép lái xe 1. Người có giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng mà bị mất, được đề nghị cấp lại giấy phép lái xe. Việc cấp lại giấy phép lái xe bị mất thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 21 Thông tư này. 2. Không cấp lại giấy phép lái xe đối với các trường hợp sau: thông tin giấy phép lái xe không có trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông hoặc không có trong bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý); người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Như vậy, năm 2025 mất bằng lái xe ô tô sẽ được cấp lại nếu bằng lái xe ô tô bị mất đó còn thời hạn sử dụng. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng được cấp lại bằng lái xe ô tô bị mất. Một số trường hợp mất bằng lái xe ô tô không được cấp lại như sau: - Thông tin giấy phép lái xe không có trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông hoặc không có trong bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý); - Người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ. (Hình ảnh từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 766, "text": "năm 2025 mất bằng lái xe ô tô sẽ được cấp lại nếu bằng lái xe ô tô bị mất đó còn thời hạn sử dụng." } ], "id": "7514", "is_impossible": false, "question": "Năm 2025 mất bằng lái xe ô tô có được cấp lại không?" } ] } ], "title": "Năm 2025 mất bằng lái xe ô tô có được cấp lại không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 21 Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định như sau: Điều 21. Đổi giấy phép lái xe 2. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe, gồm: a) Đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này; b) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu lực (trừ người có giấy phép lái xe hạng A1, A, B1); c) Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài); d) Các giấy tờ khác thể hiện thông tin quy định tại điểm d khoản 1 Điều này. Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp lại bằng lái xe ô tô bị mất gồm: - Đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư 12/2025/TT-BCA; - Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu lực (trừ người có giấy phép lái xe hạng B1); - Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài); - Các giấy tờ khác thể hiện thông tin về trường hợp ngày, tháng, năm sinh, họ, tên, tên đệm, quốc tịch, nơi sinh, nơi cư trú ghi trên giấy phép lái xe có sai lệch với Căn cước công dân hoặc Căn cước thì cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục đổi giấy phép lái xe mới phù hợp với thông tin ghi trong Căn cước công dân hoặc Căn cước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 613, "text": "hồ sơ đề nghị cấp lại bằng lái xe ô tô bị mất gồm: - Đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư 12/2025/TT-BCA; - Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu lực (trừ người có giấy phép lái xe hạng B1); - Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài); - Các giấy tờ khác thể hiện thông tin về trường hợp ngày, tháng, năm sinh, họ, tên, tên đệm, quốc tịch, nơi sinh, nơi cư trú ghi trên giấy phép lái xe có sai lệch với Căn cước công dân hoặc Căn cước thì cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục đổi giấy phép lái xe mới phù hợp với thông tin ghi trong Căn cước công dân hoặc Căn cước." } ], "id": "7515", "is_impossible": false, "question": "Hướng dẫn hồ sơ đề nghị cấp lại bằng lái xe ô tô bị mất?" } ] } ], "title": "Hướng dẫn hồ sơ đề nghị cấp lại bằng lái xe ô tô bị mất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 57 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 57. Giấy phép lái xe 2. Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật được cấp giấy phép lái xe hạng A1. Người khuyết tật điều khiển xe ô tô số tự động có kết cấu phù hợp với tình trạng khuyết tật thì được cấp giấy phép lái xe hạng B. Như vậy, người khuyết tật vẫn được cấp giấy phép lái xe ô tô hạng B nếu điều khiển xe ô tô số tự động có kết cấu phù hợp với tình trạng khuyết tật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 367, "text": "người khuyết tật vẫn được cấp giấy phép lái xe ô tô hạng B nếu điều khiển xe ô tô số tự động có kết cấu phù hợp với tình trạng khuyết tật." } ], "id": "7516", "is_impossible": false, "question": "Người khuyết tật có được cấp bằng lái xe ô tô không?" } ] } ], "title": "Người khuyết tật có được cấp bằng lái xe ô tô không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Phù hiệu xe tải là một loại giấy tờ pháp lý bắt buộc, cho phép các phương tiện tham gia giao thông. Đây là biện pháp quản lý quan trọng nhằm kiểm soát số lượng xe tải lưu thông trên đường, góp phần đảm bảo an toàn giao thông và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu thuế từ các phương tiện vận chuyển hàng hoá. Hiện nay, tại khoản 3 Điều 23 Nghị định 158/2024/NĐ-CP quy định về thời hạn có giá trị của phù hiệu như sau: Điều 23. Quy định về quản lý sử dụng, cấp, cấp lại và thu hồi phù hiệu 3. Thời hạn có giá trị của phù hiệu a) Phù hiệu cấp cho xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ kinh doanh vận tải, xe ô tô trung chuyển có thời hạn theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải (thời gian đề nghị tối thiểu 01 năm, tối đa đến 07 năm) và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện; b) Phù hiệu “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH” cấp cho các xe tăng cường giải tỏa hành khách trong các dịp Tết Nguyên đán có giá trị không quá 30 ngày; các dịp Lễ, Tết dương lịch và các kỳ thi trung học phổ thông Quốc gia, tuyển sinh đại học, cao đẳng có giá trị không quá 10 ngày. Như vậy, đối với các dạng xe ô tô kinh doanh vận tải, xe trung chuyển thì phù hiệu được cấp có thời hạn theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải (thời gian đề nghị tối thiểu 01 năm, tối đa đến 07 năm) và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1056, "text": "đối với các dạng xe ô tô kinh doanh vận tải, xe trung chuyển thì phù hiệu được cấp có thời hạn theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải (thời gian đề nghị tối thiểu 01 năm, tối đa đến 07 năm) và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện." } ], "id": "7517", "is_impossible": false, "question": "Phù hiệu xe tải là gì? Giá trị sử dụng của phù hiệu xe tải là bao lâu?" } ] } ], "title": "Phù hiệu xe tải là gì? Giá trị sử dụng của phù hiệu xe tải là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 4 Điều 11 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về chấp hành báo hiệu đường bộ như sau: Điều 11. Chấp hành báo hiệu đường bộ 4. Tín hiệu đèn giao thông có 03 màu, gồm: màu xanh, màu vàng, màu đỏ; có hiển thị thời gian hoặc không hiển thị thời gian. Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành như sau: a) Tín hiệu đèn màu xanh là được đi; trường hợp người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang đi ở lòng đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường; b) Tín hiệu đèn màu vàng phải dừng lại trước vạch dừng; trường hợp đang đi trên vạch dừng hoặc đã đi qua vạch dừng mà tín hiệu đèn màu vàng thì được đi tiếp; trường hợp tín hiệu đèn màu vàng nhấp nháy, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được đi nhưng phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường hoặc các phương tiện khác; c) Tín hiệu đèn màu đỏ là cấm đi. Như vậy, nếu tuân thủ đầy đủ các biện pháp an toàn, người điều khiển phương tiện được đi khi đèn vàng nhấp nháy mà không bị phạt. Tuy nhiên, cần giảm tốc độ, chú ý quan sát và nhường đường cho người đi bộ hoặc các phương tiện khác. (Hình ảnh Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1059, "text": "nếu tuân thủ đầy đủ các biện pháp an toàn, người điều khiển phương tiện được đi khi đèn vàng nhấp nháy mà không bị phạt." } ], "id": "7518", "is_impossible": false, "question": "Vượt đèn vàng nhấp nháy có bị phạt không?" } ] } ], "title": "Vượt đèn vàng nhấp nháy có bị phạt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 9, điểm d khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về lỗi vượt đèn vàng 2025 đối với xe ô tô như sau: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 9. Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: b) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông; 10. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: b) Vi phạm quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông: điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1; điểm c khoản 2; điểm b, điểm g, điểm h, điểm n, điểm o, điểm p, khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d khoản 4; điểm c, điểm d, điểm e, điểm h, điểm n, điểm o, điểm q khoản 5; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này. 16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Như vậy, ô tô vượt đèn vàng bị phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Nếu hành vi vi phạm dẫn đến tai nạn giao thông, mức phạt có thể lên đến từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng và bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1301, "text": "ô tô vượt đèn vàng bị phạt tiền từ 18." } ], "id": "7519", "is_impossible": false, "question": "Vượt đèn vàng bị phạt như thế nào đối với xe ô tô 2025?" } ] } ], "title": "Vượt đèn vàng bị phạt như thế nào đối với xe ô tô 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điềm c khoản 7, điểm b khoản 10, điểm d khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về lỗi vượt đèn vàng 2025 đối với xe máy như sau: Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: c) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông; 10. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây b) Vi phạm quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông: điểm a, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 1; điểm c, điểm đ, điểm g khoản 2; điểm b, điểm e, điểm g, điểm h, điểm k khoản 3; điểm đ khoản 4; điểm c, điểm d khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a, điểm b, điểm h, điểm k khoản 9 Điều này. 13. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 8, khoản 10 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Như vậy, xe máy vượt đèn vàng sẽ bị xử phạt từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng. Nếu hành vi vi phạm này gây tai nạn giao thông, mức phạt sẽ tăng lên từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng và bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1257, "text": "xe máy vượt đèn vàng sẽ bị xử phạt từ 4." } ], "id": "7520", "is_impossible": false, "question": "Vượt đèn vàng bị phạt như thế nào đối với xe máy 2025?" } ] } ], "title": "Vượt đèn vàng bị phạt như thế nào đối với xe máy 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 21 Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định về đổi giấy phép lái xe như sau: Điều 21. Đổi giấy phép lái xe 1. Yêu cầu đối với việc đổi giấy phép lái xe a) Người Việt Nam, người nước ngoài được sát hạch, cấp giấy phép lái xe tại Việt Nam; b) Người có giấy phép lái xe bị hỏng không còn sử dụng được; c) Người Việt Nam, người nước ngoài có thẻ thường trú ở Việt Nam đã có giấy phép lái xe Việt Nam đổi từ giấy phép lái xe nước ngoài, khi hết hạn nếu có nhu cầu được đổi giấy phép lái xe; d) Trường hợp ngày, tháng, năm sinh, họ, tên, tên đệm, quốc tịch, nơi sinh, nơi cư trú ghi trên giấy phép lái xe có sai lệch với căn cước công dân hoặc căn cước thì cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục đổi giấy phép lái xe mới phù hợp với thông tin ghi trong căn cước công dân hoặc căn cước; đ) Người có nhu cầu tích hợp giấy phép lái xe không thời hạn với giấy phép lái xe có thời hạn; e) Không đổi giấy phép lái xe đối với các trường hợp sau: người đề nghị đổi giấy phép lái xe không còn giấy phép lái xe đã được cấp và thông tin giấy phép lái xe không có trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe của Cục Cảnh sát giao thông hoặc không có bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý); người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ. 2. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe, gồm: a) Đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này; b) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu lực (trừ người có giấy phép lái xe hạng A1, A, B1); c) Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài); d) Các giấy tờ khác thể hiện thông tin quy định tại điểm d khoản 1 Điều này. Như vậy, hồ sơ đổi giấy phép lái xe gồm: - Đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư 12/2025/TT-BCA - Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu lực (trừ người có giấy phép lái xe hạng A1, A, B1); - Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài); - Các giấy tờ khác thể hiện thông tin quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 Thông tư 12/2025/TT-BCA", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1408, "text": "Hồ sơ đổi giấy phép lái xe, gồm: a) Đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này; b) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu lực (trừ người có giấy phép lái xe hạng A1, A, B1); c) Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài); d) Các giấy tờ khác thể hiện thông tin quy định tại điểm d khoản 1 Điều này." } ], "id": "7521", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đổi giấy phép lái xe gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đổi giấy phép lái xe gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 14 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định: Điều 14. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe không có chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) hoặc sử dụng chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) đã hết hạn sử dụng, hết hiệu lực; b) Sử dụng chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) bị tẩy xóa; sử dụng chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) không đúng số khung, số động cơ (số máy) của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp; c) Điều khiển xe đăng ký tạm thời hoạt động quá phạm vi, tuyến đường, thời hạn cho phép; d) Điều khiển xe không có bộ phận giảm thanh, giảm khói hoặc có nhưng không bảo đảm quy chuẩn môi trường về khí thải, tiếng ồn; đ) Sử dụng còi không đúng quy chuẩn kỹ thuật cho từng loại xe. Như vậy, điều khiển xe máy không có giấy chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) có thể bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1898, "text": "điều khiển xe máy không có giấy chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) có thể bị phạt từ 2." } ], "id": "7522", "is_impossible": false, "question": "Điều khiển xe máy không có giấy chứng nhận đăng ký xe bị phạt bao nhiêu tiền 2025?" } ] } ], "title": "Điều khiển xe máy không có giấy chứng nhận đăng ký xe bị phạt bao nhiêu tiền 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm b khoản 5 Điều 14 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định: Điều 14. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông 5. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này bị tịch thu biển số xe; b) Thực hiện hành vi quy định lại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này trong trường hợp không có chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) hoặc sử dụng chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) không do cơ quan có thẩm quyền cấp, không đúng số khung, số động cơ (số máy) của xe hoặc bị tẩy xóa mà không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của phương tiện (không có giấy tờ, chứng nhận nguồn gốc xe, chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp) thì bị tịch thu phương tiện. Như vậy, điều khiển xe máy không có giấy chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) còn bị áp dụng hình phạt bổ sung là tịch thu phương tiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1393, "text": "điều khiển xe máy không có giấy chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) còn bị áp dụng hình phạt bổ sung là tịch thu phương tiện." } ], "id": "7523", "is_impossible": false, "question": "Điều khiển xe máy không có giấy chứng nhận đăng ký xe có bị tịch thu xe không?" } ] } ], "title": "Điều khiển xe máy không có giấy chứng nhận đăng ký xe có bị tịch thu xe không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm a khoản 8 Điều 14 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định: Điều 14. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông 8. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm; b) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 3 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm. Như vậy, điều khiển xe máy không có giấy chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) sẽ bị trừ 02 điểm giấy phép lái xe.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 629, "text": "điều khiển xe máy không có giấy chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) sẽ bị trừ 02 điểm giấy phép lái xe." } ], "id": "7524", "is_impossible": false, "question": "Điều khiển xe máy không có chứng nhận đăng ký xe có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?" } ] } ], "title": "Điều khiển xe máy không có chứng nhận đăng ký xe có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm Giấy phép lái xe chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2025. Theo đó, lỗi không tuân thủ vạch kẻ đường đối với xe máy 2025 được quy định mức phạt cụ thể tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau; Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm d, điểm e khoản 2; điểm a, điểm c, điểm d, điểm h khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 4; điểm b, điểm d khoản 6; điểm a, điểm b, điểm c khoản 7; điểm a khoản 8; điểm b khoản 9; điểm a khoản 10 Điều này; Ngoài ra, tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP còn quy định về mức phạt lỗi không tuân thủ vạch kẻ đường đối với xe chuyên dùng: Điều 8. Xử phạt người điều khiển xe máy chuyên dùng vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 1. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 2; điểm a, điểm d, điểm đ khoản 3; khoản 4; điểm a, điểm c khoản 5; điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm i khoản 6; điểm c, điểm d khoản 7; điểm a, điểm b khoản 8; điểm đ khoản 9 Điều này; Như vậy, xe máy khi đi thẳng trên làn rẽ trái có thể bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng. Trường hợp xe máy chuyên dùng khi mắc lỗi này có thể bị phạt từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1723, "text": "xe máy khi đi thẳng trên làn rẽ trái có thể bị phạt tiền từ 200." } ], "id": "7525", "is_impossible": false, "question": "Lỗi đi thẳng trên làn rẽ trái phạt bao nhiêu đối với xe máy 2025?" } ] } ], "title": "Lỗi đi thẳng trên làn rẽ trái phạt bao nhiêu đối với xe máy 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tương tự như lỗi đi thẳng trên làn rẽ trái đối với xe máy, xe ô tô nếu phạm lỗi này cũng sẽ bị phạt theo quy định. Theo điểm a khoản 1, điểm b khoản 10 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 1. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2; điểm a, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm n, điểm o khoản 3; điểm a, điểm b, điểm đ, điểm e, điểm i, điểm k, điểm l khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm i, điểm k khoản 5; điểm a khoản 6; khoản 7; điểm b, điểm d khoản 9; điểm a khoản 10; điểm đ khoản 11 Điều này; 10. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: b) Vi phạm quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông: điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1; điểm c khoản 2; điểm b, điểm g, điểm h, điểm n, điểm o, điểm p, khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d khoản 4; điểm c, điểm d, điểm e, điểm h, điểm n, điểm o, điểm q khoản 5; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này. 16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h, điểm i khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 5 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm; b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm; c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm p khoản 5; điểm a, điểm c khoản 7; khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm; d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Như vậy, ô tô vi phạm lỗi đi thẳng trên làn rẽ trái có thể bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng. Nếu hành vi vi phạm gây tai nạn giao thông thì sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng và bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2249, "text": "ô tô vi phạm lỗi đi thẳng trên làn rẽ trái có thể bị phạt tiền từ 400." } ], "id": "7526", "is_impossible": false, "question": "Lỗi đi thẳng trên làn rẽ trái phạt bao nhiêu đối với xe ô tô 2025?" } ] } ], "title": "Lỗi đi thẳng trên làn rẽ trái phạt bao nhiêu đối với xe ô tô 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm a khoản 4 Điều 13 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định: Điều 13. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo), xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tư xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông 4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe không có chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) hoặc sử dụng chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) đã hết hạn sử dụng, hết hiệu lực (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc); b) Điều khiển xe ô tô tải (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) có kích thước thùng xe không đúng với thông số kỹ thuật được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe; c) Điều khiển xe dán, lắp phù hiệu, biểu trưng nhận diện tương tự của các cơ quan nhà nước, cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam. Như vậy, điều khiển xe ô tô không có giấy chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) có thể bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1445, "text": "điều khiển xe ô tô không có giấy chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) có thể bị phạt từ 2." } ], "id": "7527", "is_impossible": false, "question": "Điều khiển xe ô tô không có giấy chứng nhận đăng ký xe bị phạt bao nhiêu tiền 2025?" } ] } ], "title": "Điều khiển xe ô tô không có giấy chứng nhận đăng ký xe bị phạt bao nhiêu tiền 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm b khoản 10 Điều 13 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định: Điều 13. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo), xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tư xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông 10. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 8 Điều này bị tịch thu biển số xe; b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 4, điểm a khoản 6 Điều này trong trường hợp không có chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) hoặc sử dụng chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngàn hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) không: do cơ quan có thẩm quyền cấp, không đúng số khung, số động cơ (số máy) của xe hoặc bị tẩy xóa (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) mà không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của phương tiện (không có giấy tờ, chứng nhận nguồn gốc xe, chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp) thì bị tịch thu phương tiện. Như vậy, điều khiển xe ô tô không có giấy chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) còn bị áp dụng hình phạt bổ sung là tịch thu phương tiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1523, "text": "điều khiển xe ô tô không có giấy chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) còn bị áp dụng hình phạt bổ sung là tịch thu phương tiện." } ], "id": "7528", "is_impossible": false, "question": "Điều khiển xe ô tô không có giấy chứng nhận đăng ký xe có bị tịch thu xe không?" } ] } ], "title": "Điều khiển xe ô tô không có giấy chứng nhận đăng ký xe có bị tịch thu xe không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm a khoản 13 Điều 13 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định: Điều 13. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo), xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tư xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông 13. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 3; khoản 4; khoản 5; khoản 6; điểm a khoản 7 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm; b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 7, điểm b khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm; c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Như vậy, điều khiển xe ô tô không có giấy chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) sẽ bị trừ 02 điểm giấy phép lái xe.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 871, "text": "điều khiển xe ô tô không có giấy chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) sẽ bị trừ 02 điểm giấy phép lái xe." } ], "id": "7529", "is_impossible": false, "question": "Điều khiển xe ô tô không có chứng nhận đăng ký xe có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?" } ] } ], "title": "Điều khiển xe ô tô không có chứng nhận đăng ký xe có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm e khoản 1 Điều 21 Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định đổi giấy phép lái xe như sau: Điều 21. Đổi giấy phép lái xe 1. Yêu cầu đối với việc đổi giấy phép lái xe e) Không đổi giấy phép lái xe đối với các trường hợp sau: người đề nghị đổi giấy phép lái xe không còn giấy phép lái xe đã được cấp và thông tin giấy phép lái xe không có trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe của Cục Cảnh sát giao thông hoặc không có bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý); người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ. So với trước đây, trường hợp không được đổi giấy phép lái xe được quy định tại khoản 1 Điều 36 Thông tư 35/2024/TT-BGTVT như sau: Điều 36. Đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp 1. Yêu cầu đối với việc đổi giấy phép lái xe d) Trường hợp ngày, tháng, năm sinh, họ, tên, tên đệm, quốc tịch, nơi sinh, nơi cư trú ghi trên giấy phép lái xe có sai lệch với căn cước công dân hoặc căn cước thì cơ quan quản lý giấy phép lái xe làm thủ tục đổi giấy phép lái xe mới phù hợp với thông tin ghi trong căn cước công dân hoặc căn cước; đ) Không đổi giấy phép lái xe đối với các trường hợp sau: giấy phép lái xe không có trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam, bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý); người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Như vậy, Thông tư 12/2025/TT-BCA đã bổ sung thêm điều kiện không được đổi giấy phép lái xe mới nếu người đề nghị không còn bản gốc mà thông tin GPLX cũng không có trên hệ thống. Ngoài ra, cơ quan quản lý dữ liệu từ 01/3/2025 cũng đã thay đổi từ Cục Đường bộ Việt Nam sang Cục Cảnh sát giao thông.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1655, "text": "Thông tư 12/2025/TT-BCA đã bổ sung thêm điều kiện không được đổi giấy phép lái xe mới nếu người đề nghị không còn bản gốc mà thông tin GPLX cũng không có trên hệ thống." } ], "id": "7530", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/3/2025, không được đổi giấy phép lái xe nếu không còn bản gốc?" } ] } ], "title": "Từ 1/3/2025, không được đổi giấy phép lái xe nếu không còn bản gốc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 21 Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định về đổi giấy phép lái xe như sau: Điều 21. Đổi giấy phép lái xe 2. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe, gồm: a) Đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này; b) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu lực (trừ người có giấy phép lái xe hạng A1, A, B1); c) Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài); d) Các giấy tờ khác thể hiện thông tin quy định tại điểm d khoản 1 Điều này. Như vậy, hồ sơ đổi giấy phép lái xe, gồm: - Đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư 12/2025/TT-BCA - Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu lực (trừ người có giấy phép lái xe hạng A1, A, B1); - Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài); - Các giấy tờ khác thể hiện thông tin quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 Thông tư 12/2025/TT-BCA", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 122, "text": "Hồ sơ đổi giấy phép lái xe, gồm: a) Đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này; b) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu lực (trừ người có giấy phép lái xe hạng A1, A, B1); c) Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài); d) Các giấy tờ khác thể hiện thông tin quy định tại điểm d khoản 1 Điều này." } ], "id": "7531", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đổi giấy phép lái xe gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đổi giấy phép lái xe gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 19 Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định về cấp giấy phép lái xe như sau: Điều 19. Cấp giấy phép lái xe 3. Chưa sát hạch cấp giấy phép lái xe đối với người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Như vậy, chưa sát hạch cấp giấy phép lái xe đối với người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 389, "text": "chưa sát hạch cấp giấy phép lái xe đối với người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ." } ], "id": "7532", "is_impossible": false, "question": "Chưa sát hạch cấp giấy phép lái xe đối với đối tượng nào?" } ] } ], "title": "Chưa sát hạch cấp giấy phép lái xe đối với đối tượng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 14 Thông tư 12/2025/TT-BCA về sát hạch để cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 đối với người dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt quy định như sau: Điều 14. Sát hạch để cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 đối với người dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt 1. Nội dung và quy trình sát hạch lái xe: thực hiện theo nội dung và quy trình sát hạch lái xe hạng A1 quy định tại khoản 1, 2 Điều 4 Thông tư này. 2. Việc tổ chức sát hạch được thực hiện như sau: tổ chức sát hạch riêng. Sát hạch lý thuyết bằng hình thức hỏi - đáp; sử dụng phương pháp trắc nghiệm trên giấy; thời gian thi là 30 phút. 02 sát hạch viên thực hiện nhiệm vụ, sát hạch lần lượt cho từng thí sinh; mỗi thí sinh chọn ngẫu nhiên 01 đề sát hạch trong bộ đề; 01 sát hạch viên đọc câu hỏi và quan sát thí sinh, 01 sát hạch viên đánh dấu nhân (x) vào ô tương ứng mà thí sinh chọn trên bài sát hạch lý thuyết. Sát hạch viên chấm điểm, ký tên xác nhận vào bài sát hạch lý thuyết, biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe và thông báo kết quả sát hạch cho thí sinh. Trường hợp thực hiện nội dung sát hạch thông qua người phiên dịch, người phiên dịch phải dịch đúng, đủ câu hỏi của sát hạch viên và câu trả lời của thí sinh; cơ sở đào tạo lái xe hoặc người dự sát hạch thuê người phiên dịch. 3. Thí sinh ký tên hoặc điểm chỉ tại vị trí ký tên trong biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe, bài sát hạch lý thuyết, biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình. Như vậy, người không biết đọc, viết tiếng Việt vẫn được sát hạch lái xe để cấp giấy phép lái xe hạng A1, nếu người đó là dân tộc thiểu số. Hiện nay, ngoài người dân tộc thiểu số, pháp luật Việt Nam vẫn chưa có quy định về người không biết đọc, viết tiếng Việt sát hạch lái xe để cấp giấy phép lái xe hạng A1. (Hình ảnh từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1463, "text": "người không biết đọc, viết tiếng Việt vẫn được sát hạch lái xe để cấp giấy phép lái xe hạng A1, nếu người đó là dân tộc thiểu số." } ], "id": "7533", "is_impossible": false, "question": "Người không biết đọc, viết tiếng Việt có được sát hạch lái xe để cấp giấy phép lái xe hạng A1 không?" } ] } ], "title": "Người không biết đọc, viết tiếng Việt có được sát hạch lái xe để cấp giấy phép lái xe hạng A1 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 12/2025/TT-BCA về tiêu chuẩn sát hạch viên, thư ký Hội đồng sát hạch quy định: Điều 7. Tiêu chuẩn sát hạch viên, thư ký Hội đồng sát hạch 1. Tiêu chuẩn của sát hạch viên thuộc lực lượng Công an nhân dân a) Là sĩ quan thuộc lực lượng Công an nhân dân; b) Có giấy phép lái xe tương ứng với hạng xe sát hạch từ 03 năm trở lên, còn điểm, còn hiệu lực; c) Đã được Cục Cảnh sát giao thông tập huấn về nghiệp vụ sát hạch, kiểm tra đạt yêu cầu và cấp thẻ sát hạch viên. Thẻ sát hạch viên có thời hạn tối đa 03 năm và không quá thời hạn hiệu lực của giấy phép lái xe tương ứng hạng xe sát hạch của sát hạch viên. 2. Tiêu chuẩn của thư ký: là sĩ quan nghiệp vụ thuộc lực lượng Công an nhân dân đang công tác trong lĩnh vực sát hạch, cấp giấy phép lái xe; có thẻ sát hạch viên. Như vậy, tiêu chuẩn sát hạch viên, thư ký Hội đồng sát hạch 2025 gồm: - Tiêu chuẩn của sát hạch viên thuộc lực lượng Công an nhân dân + Là sĩ quan thuộc lực lượng Công an nhân dân; + Có giấy phép lái xe tương ứng với hạng xe sát hạch từ 03 năm trở lên, còn điểm, còn hiệu lực; + Đã được Cục Cảnh sát giao thông tập huấn về nghiệp vụ sát hạch, kiểm tra đạt yêu cầu và cấp thẻ sát hạch viên. Thẻ sát hạch viên có thời hạn tối đa 03 năm và không quá thời hạn hiệu lực của giấy phép lái xe tương ứng hạng xe sát hạch của sát hạch viên. - Tiêu chuẩn của thư ký: là sĩ quan nghiệp vụ thuộc lực lượng Công an nhân dân đang công tác trong lĩnh vực sát hạch, cấp giấy phép lái xe; có thẻ sát hạch viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 804, "text": "tiêu chuẩn sát hạch viên, thư ký Hội đồng sát hạch 2025 gồm: - Tiêu chuẩn của sát hạch viên thuộc lực lượng Công an nhân dân + Là sĩ quan thuộc lực lượng Công an nhân dân; + Có giấy phép lái xe tương ứng với hạng xe sát hạch từ 03 năm trở lên, còn điểm, còn hiệu lực; + Đã được Cục Cảnh sát giao thông tập huấn về nghiệp vụ sát hạch, kiểm tra đạt yêu cầu và cấp thẻ sát hạch viên." } ], "id": "7534", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn sát hạch viên, thư ký Hội đồng sát hạch 2025?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn sát hạch viên, thư ký Hội đồng sát hạch 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Việc sử dụng giấy phép lái xe của người nước ngoài ở Việt Nam quy định tại khoản 6 Điều 32 Thông tư 35/2024/TT-BGTVT Điều 32. Sử dụng, quản lý giấy phép lái xe 6. Người nước ngoài hoặc người Việt Nam cư trú ở nước ngoài có nhu cầu lái xe ở Việt Nam thực hiện như sau: a) Nếu có giấy phép lái xe quốc gia thì phải làm thủ tục đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam; b) Trường hợp điều ước quốc tế về giấy phép lái xe mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó. Theo quy định tại khoản 6 Điều 32 Thông tư 35/2024/TT-BGTVT, người nước ngoài muốn lái xe tại Việt Nam không thể sử dụng trực tiếp giấy phép lái xe nước ngoài. Thay vào đó, họ phải thực hiện một trong hai phương án sau: - Đổi giấy phép lái xe: Nếu có giấy phép lái xe quốc gia do quốc gia người lái xe cấp, người nước ngoài phải làm thủ tục đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam. - Áp dụng điều ước quốc tế: Nếu có điều ước quốc tế về giấy phép lái xe mà Việt Nam là thành viên và điều ước này có quy định khác về việc sử dụng giấy phép lái xe nước ngoài, thì thực hiện theo quy định của điều ước đó. Như vậy, trừ khi có điều ước quốc tế áp dụng, người nước ngoài không thể sử dụng trực tiếp giấy phép lái xe nước ngoài mà cần làm thủ tục đổi sang giấy phép của Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1136, "text": "trừ khi có điều ước quốc tế áp dụng, người nước ngoài không thể sử dụng trực tiếp giấy phép lái xe nước ngoài mà cần làm thủ tục đổi sang giấy phép của Việt Nam." } ], "id": "7535", "is_impossible": false, "question": "Người nước ngoài có nhu cầu lái xe ở Việt Nam dùng giấy phép lái xe nước ngoài được không?" } ] } ], "title": "Người nước ngoài có nhu cầu lái xe ở Việt Nam dùng giấy phép lái xe nước ngoài được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 19 Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định: Điều 19. Cấp giấy phép lái xe 1. Cục Cảnh sát giao thông cấp giấy phép lái xe cho người đạt kết quả kỳ sát hạch trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch. Giấy phép lái xe điện tử được tích hợp vào hệ thống dữ liệu điện tử, tài khoản định danh điện tử trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch. Như vậy, khi đạt kết quả kỳ sát hạch, cục Canh sát giao thông sẽ cấp giấy phép trong thời hạn 07 ngày làm việc. Còn giấy phép lái xe điện tử được tích hợp vào hệ thống dữ liệu điện tử, tài khoản định danh điện tử trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 407, "text": "khi đạt kết quả kỳ sát hạch, cục Canh sát giao thông sẽ cấp giấy phép trong thời hạn 07 ngày làm việc." } ], "id": "7536", "is_impossible": false, "question": "Giấy phép lái xe được cấp khi nào?" } ] } ], "title": "Giấy phép lái xe được cấp khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm c khoản 16 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định: Điều 32. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe đối với chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ 16. Phạt tiền từ 65.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 130.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều 34 của Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều 34 của Nghị định này; b) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 8 Điều 21 của Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 8 Điều 21 của Nghị định này; c) Tự ý thay đổi tổng thành khung, tổng thành máy (động cơ), hệ thống phanh, hệ thống truyền động (truyền lực), hệ thống chuyển động hoặc tự ý cải tạo kết cấu, hình dáng, kích thước của xe không đúng thiết kế của nhà sản xuất hoặc thiết kế trong hồ sơ đã nộp cho cơ quan đăng ký xe hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; tự ý thay đổi tính năng sử dụng của xe hoặc tự ý lắp đặt thêm cơ cấu nâng hạ thùng xe, nâng hạ công-ten-nơ trên xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc). Như vậy, khi tự ý thay đổi động cơ xe ô tô, chủ xe sẽ bị phạt tiền từ 65.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 130.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với tổ chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1525, "text": "khi tự ý thay đổi động cơ xe ô tô, chủ xe sẽ bị phạt tiền từ 65." } ], "id": "7537", "is_impossible": false, "question": "Tự ý thay đổi động cơ xe ô tô, chủ xe bị phạt bao nhiêu tiền năm 2025?" } ] } ], "title": "Tự ý thay đổi động cơ xe ô tô, chủ xe bị phạt bao nhiêu tiền năm 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm d, điểm đ khoản 18 và điểm d khoản 19 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định: Điều 32. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe đối với chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ 18. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung như sau: d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm d khoản 11, điểm h khoản 14, điểm c khoản 16 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và tem kiểm định của phương tiện từ 01 tháng đến 03 tháng; đ) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều này trong trường hợp chở vượt trên 50% số người quy định được phép chở của phương tiện còn bị tước quyền sử dụng phù hiệu từ 01 tháng đến 03 tháng (nếu có). Thực hiện hành vi quy định tại điểm e, điểm g khoản 7; điểm a, điểm b khoản 11; điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 13; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 14; khoản 15; khoản 16 Điều này còn bị tước quyền sử dụng phù hiệu từ 01 tháng đến 03 tháng (nếu có), 19. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm d khoản 11, điểm h khoản 14, điểm c khoản 16 Điều này buộc khôi phục lại hình dáng, kích thước, tình trạng an toàn kỹ thuật ban đầu của xe và đăng kiểm lại trước khi đưa phương tiện ra tham gia giao thông; Như vậy, chủ xe ô tô còn bị áp dụng hình phạt bổ sung là: - Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và tem kiểm định của phương tiện từ 01 tháng đến 03 tháng - Tước quyền sử dụng phù hiệu từ 01 tháng đến 03 tháng (nếu có) Và bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả là buộc khôi phục lại hình dáng, kích thước, tình trạng an toàn kỹ thuật ban đầu của xe và đăng kiểm lại trước khi đưa phương tiện ra tham gia giao thông.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1475, "text": "chủ xe ô tô còn bị áp dụng hình phạt bổ sung là: - Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và tem kiểm định của phương tiện từ 01 tháng đến 03 tháng - Tước quyền sử dụng phù hiệu từ 01 tháng đến 03 tháng (nếu có) Và bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả là buộc khôi phục lại hình dáng, kích thước, tình trạng an toàn kỹ thuật ban đầu của xe và đăng kiểm lại trước khi đưa phương tiện ra tham gia giao thông." } ], "id": "7538", "is_impossible": false, "question": "Ngoài bị phạt tiền, chủ xe ô tô còn bị áp dụng xử phạt bổ sung và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả gì khi tự ý thay đổi động cơ xe?" } ] } ], "title": "Ngoài bị phạt tiền, chủ xe ô tô còn bị áp dụng xử phạt bổ sung và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả gì khi tự ý thay đổi động cơ xe?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định: Điều 10. Quy tắc chung 1. Người tham gia giao thông đường bộ phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định, chấp hành báo hiệu đường bộ và các quy tắc giao thông đường bộ khác. 2. Người lái xe và người được chở trên xe ô tô phải thắt dây đai an toàn tại những chỗ có trang bị dây đai an toàn khi tham gia giao thông đường bộ. 3. Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế với người lái xe, trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế; người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em. Như vậy, người tham gia giao thông khi đi đường phải đi bên phải chiều của mình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 703, "text": "người tham gia giao thông khi đi đường phải đi bên phải chiều của mình." } ], "id": "7539", "is_impossible": false, "question": "Người tham gia giao thông khi đi đường phải đi bên phải chiều của mình đúng không?" } ] } ], "title": "Người tham gia giao thông khi đi đường phải đi bên phải chiều của mình đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm i khoản 7 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định: Điều 32. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe đối với chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ 7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc), xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Tẩy xóa, sửa chữa hoặc giả mạo hồ sơ đăng ký xe nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Không làm thủ tục thu hồi chứng nhận đăng ký xe; biển số xe; giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định; c) Không làm thủ tục đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định; d) Khai báo không đúng sự thật hoặc sử dụng các giấy tờ, tài liệu giả để được cấp lại biển số xe, chứng nhận đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đ) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 3; điểm i khoản 5 Điều 20 của Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 3; điểm i khoản 5 Điều 20 của Nghị định này; e) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm d khoản 2 Điều 21 của Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm d khoản 2 Điều 21 của Nghị định này; g) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 của Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 của Nghị định này; h) Không làm thủ tục cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong trường hợp thay đổi chủ xe theo quy định; i) Tự ý thay đổi màu sơn của xe không đúng với màu sơn ghi trong chứng nhận đăng ký xe; k) Lắp đặt, sử dụng thiết bị âm thanh, ánh sáng trên xe gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ; l) Cố ý can thiệp làm sai lệch chỉ số trên đồng hồ báo quãng đường đã chạy của xe ô tô; m) Đưa xe cứu hộ giao thông đường bộ, xe cứu thương không lắp thiết bị giám sát hành trình của xe hoặc lắp thiết bị nhưng thiết bị không hoạt động, không đúng quy chuẩn theo quy định hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình trên xe ô tô tham gia giao thông; n) Đưa xe cứu hộ giao thông đường bộ, xe cứu thương không lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe theo quy định hoặc có lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe nhưng không ghi, không lưu trữ được dữ liệu trên xe trong quá trình xe tham gia giao thông theo quy định hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe lắp trên xe ô tô tham gia giao thông; o) Đưa xe cứu hộ giao thông đường bộ không có dụng cụ, thiết bị chuyên dùng để cứu hộ, hỗ trợ cứu hộ theo quy định tham gia giao thông. Như vậy, chủ xe ô tô tự ý thay đổi màu xe sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3173, "text": "chủ xe ô tô tự ý thay đổi màu xe sẽ bị phạt tiền từ 4." } ], "id": "7540", "is_impossible": false, "question": "Tự ý thay đổi màu xe ô tô, chủ xe bị phạt bao nhiêu 2025?" } ] } ], "title": "Tự ý thay đổi màu xe ô tô, chủ xe bị phạt bao nhiêu 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tai điểm a khoản 19 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định: Điều 32. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe đối với chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ 19. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 1, điểm i khoản 7 Điều này buộc khôi phục lại nhãn hiệu, màu sơn ghi trong chứng nhận đăng ký xe theo quy định; Như vậy, ngoài bị phạt tiền khi tự ý thay đổi màu xe ô tô thì chủ xe còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc khôi phục lại nhãn hiệu, màu sơn ghi trong chứng nhận đăng ký xe theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 501, "text": "ngoài bị phạt tiền khi tự ý thay đổi màu xe ô tô thì chủ xe còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc khôi phục lại nhãn hiệu, màu sơn ghi trong chứng nhận đăng ký xe theo quy định." } ], "id": "7541", "is_impossible": false, "question": "Chủ xe ô tô có bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả khi tự ý thay đổi màu xe không?" } ] } ], "title": "Chủ xe ô tô có bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả khi tự ý thay đổi màu xe không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Thời hạn sử dụng giấy phép lái xe quân sự được quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 68/2024/TT-BQP Điều 6. Mẫu và thời hạn Giấy phép lái xe quân sự 2. Thời hạn sử dụng Giấy phép lái xe quân sự a) Giấy phép lái xe quân sự hạng A1, A, B1 là không thời hạn; b) Giấy phép lái xe quân sự các hạng B, C1, C, D1, D2, D, C1E, CE, CX có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp; c) Trường hợp cấp, đổi do lý do khác thời hạn theo thời hạn ghi trên Giấy phép lái xe quân sự. Như vậy thời hạn người lái xe sử dụng giấy phép lái xe quân sự hạng B1 là không thời hạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 463, "text": "thời hạn người lái xe sử dụng giấy phép lái xe quân sự hạng B1 là không thời hạn." } ], "id": "7542", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn sử dụng giấy phép lái xe quân sự hạng B1 là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn sử dụng giấy phép lái xe quân sự hạng B1 là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm l khoản 7 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định: Điều 32. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe đối với chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ 7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc), xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Tẩy xóa, sửa chữa hoặc giả mạo hồ sơ đăng ký xe nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Không làm thủ tục thu hồi chứng nhận đăng ký xe; biển số xe; giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định; c) Không làm thủ tục đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định; d) Khai báo không đúng sự thật hoặc sử dụng các giấy tờ, tài liệu giả để được cấp lại biển số xe, chứng nhận đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đ) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 3; điểm i khoản 5 Điều 20 của Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 3; điểm i khoản 5 Điều 20 của Nghị định này; e) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm d khoản 2 Điều 21 của Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm d khoản 2 Điều 21 của Nghị định này; g) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 của Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 của Nghị định này; h) Không làm thủ tục cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong trường hợp thay đổi chủ xe theo quy định; i) Tự ý thay đổi màu sơn của xe không đúng với màu sơn ghi trong chứng nhận đăng ký xe; k) Lắp đặt, sử dụng thiết bị âm thanh, ánh sáng trên xe gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ; l) Cố ý can thiệp làm sai lệch chỉ số trên đồng hồ báo quãng đường đã chạy của xe ô tô; m) Đưa xe cứu hộ giao thông đường bộ, xe cứu thương không lắp thiết bị giám sát hành trình của xe hoặc lắp thiết bị nhưng thiết bị không hoạt động, không đúng quy chuẩn theo quy định hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình trên xe ô tô tham gia giao thông; n) Đưa xe cứu hộ giao thông đường bộ, xe cứu thương không lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe theo quy định hoặc có lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe nhưng không ghi, không lưu trữ được dữ liệu trên xe trong quá trình xe tham gia giao thông theo quy định hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe lắp trên xe ô tô tham gia giao thông; o) Đưa xe cứu hộ giao thông đường bộ không có dụng cụ, thiết bị chuyên dùng để cứu hộ, hỗ trợ cứu hộ theo quy định tham gia giao thông. Như vậy, nếu cố ý làm sai lệch chỉ số trên đồng hồ báo quãng đường, chủ xe ô tô có thể bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân và từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3177, "text": "nếu cố ý làm sai lệch chỉ số trên đồng hồ báo quãng đường, chủ xe ô tô có thể bị phạt tiền từ 4." } ], "id": "7543", "is_impossible": false, "question": "Chỉnh sai đồng hồ báo quãng đường chủ xe ô tô bị phạt bao nhiêu tiền năm 2025?" } ] } ], "title": "Chỉnh sai đồng hồ báo quãng đường chủ xe ô tô bị phạt bao nhiêu tiền năm 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm k khoản 19 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định: Điều 32. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe đối với chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ 19. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 1, điểm i khoản 7 Điều này buộc khôi phục lại nhãn hiệu, màu sơn ghi trong chứng nhận đăng ký xe theo quy định; b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này buộc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật theo quy định (lắp đúng loại kính an toàn); c) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 4, điểm e khoản 9 Điều này buộc thực hiện đúng quy định về biển số xe, quy định về kẻ hoặc dán chữ, số biển số, thông tin trên thành xe, cửa xe; d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm d khoản 11, điểm h khoản 14, điểm c khoản 16 Điều này buộc khôi phục lại hình dáng, kích thước, tình trạng an toàn kỹ thuật ban đầu của xe và đăng kiểm lại trước khi đưa phương tiện ra tham gia giao thông; đ) Thực hiện hành vi quy định tại điểm e khoản 7, điểm b khoản 11, điểm a khoản 13, khoản 15, điểm b khoản 16 Điều này mà phương tiện đó có thùng xe, khối lượng hàng hóa cho phép chuyên chở không đúng theo quy định hiện hành thì còn bị buộc thực hiện điều chỉnh thùng xe theo đúng quy định hiện hành, đăng kiểm lại và điều chỉnh lại khối lượng hàng hóa cho phép chuyên chở ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành trước khi đưa phương tiện ra tham gia giao thông; e) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm đ, điểm e, điểm g khoản 7; điểm c khoản 9; điểm b, điểm c khoản 11; điểm a, điểm b, điểm c khoản 13; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 14; khoản 15; điểm a, điểm b khoản 16 Điều này nếu gây hư hại cầu, đường phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra; g) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3; điểm b, điểm c, điểm h khoản 7; điểm d, điểm đ khoản 8; điểm a khoản 12 Điều này buộc làm thủ tục đổi, thu hồi, cấp mới, cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định (trừ trường hợp bị tịch thu phương tiện); h) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 3, điểm k khoản 7 Điều này buộc tháo dỡ thiết bị âm thanh, ánh sáng lắp đặt trên xe gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ; i) Thực hiện hành vi quy định tại điểm e khoản 8, điểm đ khoản 9 Điều này buộc nộp lại chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe), giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe bị tẩy xóa; k) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm l khoản 7 Điều này buộc điều chỉnh lại chỉ số trên đồng hồ báo quãng đường của xe ô tô bị làm sai lệch; Như vậy, ngoài phạt tiền, chủ xe ô tô còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc phải điều chỉnh lại chỉ số trên đồng hồ báo quãng đường của xe ô tô bị làm sai lệch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3073, "text": "ngoài phạt tiền, chủ xe ô tô còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc phải điều chỉnh lại chỉ số trên đồng hồ báo quãng đường của xe ô tô bị làm sai lệch." } ], "id": "7544", "is_impossible": false, "question": "Chủ xe ô tô khi chỉnh sai đồng hồ báo quãng đường có cần khắc phục hậu quả không?" } ] } ], "title": "Chủ xe ô tô khi chỉnh sai đồng hồ báo quãng đường có cần khắc phục hậu quả không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm d khoản 5, điểm b khoản 10 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về lỗi đi vào làn khẩn cấp trên cao tốc 2025 của xe ô tô như sau: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: d) Không tuân thủ quy định khi vào hoặc ra đường cao tốc; điều khiển xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp hoặc phần lề đường của đường cao tốc; không tuân thủ quy định về khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước khi chạy trên đường cao tốc; 10. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: b) Vi phạm quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông: điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1; điểm c khoản 2; điểm b, điểm g, điểm h, điểm n, điểm o, điểm p, khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d khoản 4; điểm c, điểm d, điểm e, điểm h, điểm n, điểm o, điểm q khoản 5; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này. 16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h, điểm i khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 5 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm; d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Như vậy, lỗi xe ô tô đi vào làn khẩn cấp trên cao tốc bị phạt như sau: - Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng và bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm đối với người điều khiển xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp hoặc phần lề đường của đường cao tốc; - Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng và bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm nếu trường hợp trên gây tai nạn giao thông.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1752, "text": "lỗi xe ô tô đi vào làn khẩn cấp trên cao tốc bị phạt như sau: - Phạt tiền từ 4." } ], "id": "7545", "is_impossible": false, "question": "Lỗi đi vào làn khẩn cấp trên cao tốc 2025 đối với xe ô tô mới nhất?" } ] } ], "title": "Lỗi đi vào làn khẩn cấp trên cao tốc 2025 đối với xe ô tô mới nhất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm e khoản 6, điểm d khoản 8 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về lỗi đi vào làn khẩn cấp trên cao tốc 2025 của xe máy chuyên dùng như sau: Điều 8. Xử phạt người điều khiển xe máy chuyên dùng vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 6. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: e) Không tuân thủ các quy định khi vào hoặc ra đường cao tốc; điều khiển xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp hoặc phần lề đường của đường cao tốc; không tuân thủ quy định về khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước khi chạy trên đường cao tốc; 8. Phạt tiền từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: d) Vi phạm quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông: điểm a, điểm b khoản 1; điểm d khoản 2; điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 3; điểm b khoản 4; điểm b khoản 5; điểm e, điểm g, điểm i khoản 6; điểm b, điểm c khoản 7 Điều này. Như vậy, lỗi đi vào làn khẩn cấp trên cao tốc 2025 đối với xe máy chuyên dùng: - Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp hoặc phần lề đường của đường cao tốc; - Phạt tiền từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với gười điều khiển xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp hoặc phần lề đường của đường cao tốc mà gây tai nạn giao thông.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1029, "text": "lỗi đi vào làn khẩn cấp trên cao tốc 2025 đối với xe máy chuyên dùng: - Phạt tiền từ 3." } ], "id": "7546", "is_impossible": false, "question": "Lỗi đi vào làn khẩn cấp trên cao tốc 2025 đối với xe máy chuyên dùng?" } ] } ], "title": "Lỗi đi vào làn khẩn cấp trên cao tốc 2025 đối với xe máy chuyên dùng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ–CP quy định: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 1. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2; điểm a, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm n, điểm o khoản 3; điểm a, điểm b, điểm đ, điểm e, điểm i, điểm k, điểm l khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm i, điểm k khoản 5; điểm a khoản 6; khoản 7; điểm b, điểm d khoản 9; điểm a khoản 10; điểm đ khoản 11 Điều này; b) Khi ra, vào vị trí dừng xe, đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết; c) Không báo hiệu bằng đèn khẩn cấp hoặc không đặt biển cảnh báo “Chú ý xe đỗ” theo quy định trong trường hợp gặp sự cố kỹ thuật (hoặc bất khả kháng khác) buộc phải đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy hoặc tại nơi không được phép đỗ xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 7 Điều này; d) Không gắn biển báo hiệu ở phía trước xe kéo, phía sau xe được kéo; điều khiển xe kéo rơ moóc không có biển báo hiệu theo quy định; đ) Sử dụng còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau trong khu đông dân cư, khu vực cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định. Và căn cứ tại điểm b khoản 10 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ–CP quy định: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 10. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe không quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn theo quy định mà gây tai nạn giao thông; điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông; không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển gây tai nạn giao thông, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 11 Điều này; b) Vi phạm quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông: điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1; điểm c khoản 2; điểm b, điểm g, điểm h, điểm n, điểm o, điểm p, khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d khoản 4; điểm c, điểm d, điểm e, điểm h, điểm n, điểm o, điểm q khoản 5; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này. Căn cứ điểm d khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ–CP quy định: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h, điểm i khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 5 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm; b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm; c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm p khoản 5; điểm a, điểm c khoản 7; khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm; d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Như vậy, tài xế xe ô tô sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng nếu không xi nhan khi ra khỏi nơi dừng đỗ. Ngoài ra, tài xế xe ô tô sẽ bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng và bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe nếu gây tai nạn giao thông khi ra khỏi nơi dừng đỗ mà không xi nhan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 4039, "text": "tài xế xe ô tô sẽ bị phạt tiền từ 400." } ], "id": "7547", "is_impossible": false, "question": "Xe ô tô không xi nhan khi ra khỏi nơi dừng đỗ bị phạt bao nhiêu tiền 2025?" } ] } ], "title": "Xe ô tô không xi nhan khi ra khỏi nơi dừng đỗ bị phạt bao nhiêu tiền 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 25 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 25. Giao thông trên đường cao tốc 1. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc phải tuân thủ quy tắc giao thông đường bộ sau đây: a) Trước khi nhập vào làn đường của đường cao tốc phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường, quan sát xe phía sau bảo đảm khoảng cách an toàn mới cho xe nhập vào làn đường sát bên phải, nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi nhập vào làn đường của đường cao tốc; b) Khi chuẩn bị ra khỏi đường cao tốc phải quan sát biển báo hiệu chỉ dẫn, thực hiện chuyển dần sang làn đường sát bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe di chuyển trên làn đường đó trước khi ra khỏi đường cao tốc; c) Không được cho xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp và phần lề đường; d) Các quy tắc giao thông đường bộ khác quy định tại Chương này. 2. Chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định; trường hợp gặp sự cố kỹ thuật hoặc bất khả kháng khác buộc phải dừng xe, đỗ xe thì được dừng xe, đỗ xe ở làn dừng khẩn cấp cùng chiều xe chạy và phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp; trường hợp xe không thể di chuyển được vào làn dừng khẩn cấp, phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp và đặt biển hoặc đèn cảnh báo về phía sau xe khoảng cách tối thiểu 150 mét, nhanh chóng báo cho cơ quan Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên tuyến hoặc cơ quan quản lý đường cao tốc. 3. Xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn tốc độ tối thiểu quy định đối với đường cao tốc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ, người đi bộ không được đi trên đường cao tốc, trừ người, phương tiện giao thông đường bộ và thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc. Như vậy, xe máy chuyên dùng nếu có tốc độ thiết kế nhỏ hơn tốc độ tối thiểu quy định đối với đường cao tốc thì không được chạy vào đường cao tốc, ngoại trừ người, phương tiện giao thông đường bộ và thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1897, "text": "xe máy chuyên dùng nếu có tốc độ thiết kế nhỏ hơn tốc độ tối thiểu quy định đối với đường cao tốc thì không được chạy vào đường cao tốc, ngoại trừ người, phương tiện giao thông đường bộ và thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc." } ], "id": "7548", "is_impossible": false, "question": "Xe máy chuyên dùng có được chạy vào đường cao tốc không?" } ] } ], "title": "Xe máy chuyên dùng có được chạy vào đường cao tốc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 20. Sử dụng đèn 1. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ phải bật đèn chiếu sáng phía trước trong thời gian từ 18 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau hoặc khi có sương mù, khói, bụi, trời mưa, thời tiết xấu làm hạn chế tầm nhìn. 2. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải tắt đèn chiếu xa, bật đèn chiếu gần trong các trường hợp sau đây: a) Khi gặp người đi bộ qua đường; b) Khi đi trên các đoạn đường qua khu đông dân cư có hệ thống chiếu sáng đang hoạt động; c) Khi gặp xe đi ngược chiều, trừ trường hợp dải phân cách có khả năng chống chói; d) Khi chuyển hướng xe tại nơi đường giao nhau. 3. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng khi thực hiện công việc trên đường bộ phải bật sáng đèn cảnh báo màu vàng. Như vậy, người đi xe máy chuyên dùng tham gia giao thông phải bật đèn xe trong khung giờ từ 18 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau hoặc khi có sương mù, khói, bụi, trời mưa, thời tiết xấu làm hạn chế tầm nhìn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 890, "text": "người đi xe máy chuyên dùng tham gia giao thông phải bật đèn xe trong khung giờ từ 18 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau hoặc khi có sương mù, khói, bụi, trời mưa, thời tiết xấu làm hạn chế tầm nhìn." } ], "id": "7549", "is_impossible": false, "question": "Người đi xe máy chuyên dùng phải bật đèn xe vào mấy giờ?" } ] } ], "title": "Người đi xe máy chuyên dùng phải bật đèn xe vào mấy giờ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 43/2018/NĐ-CP quy định về phương thức khai thác và nguồn thu từ tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải như sau: Điều 12. Phương thức khai thác và nguồn thu từ tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải 1. Việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được thực hiện theo các phương thức sau đây: a) Giao cho cơ quan được giao quản lý tài sản trực tiếp tổ chức khai thác tài sản; b) Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải; c) Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải. Như vậy, việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được thực hiện theo các phương thức sau đây: - Giao cho cơ quan được giao quản lý tài sản trực tiếp tổ chức khai thác tài sản; - Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải; - Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 553, "text": "việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được thực hiện theo các phương thức sau đây: - Giao cho cơ quan được giao quản lý tài sản trực tiếp tổ chức khai thác tài sản; - Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải; - Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải." } ], "id": "7550", "is_impossible": false, "question": "Việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được thực hiện theo các phương thức nào?" } ] } ], "title": "Việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được thực hiện theo các phương thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Bộ Luật Hàng hải Việt Nam 2015 quy định cụ thể như sau: Điều 6. Nguyên tắc hoạt động hàng hải 1. Hoạt động hàng hải phải tuân theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Hoạt động hàng hải phải bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ lợi ích, chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Hoạt động hàng hải phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông vận tải. 4. Hoạt động hàng hải phải bảo đảm hiệu quả kinh tế gắn với bảo vệ, tái tạo, phát triển bền vững môi trường và cảnh quan thiên nhiên. Như vậy, nguyên tắc hoạt động hàng hải hiện nay là: - Hoạt động hàng hải phải tuân theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. - Hoạt động hàng hải phải bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ lợi ích, chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - Hoạt động hàng hải phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông vận tải. - Hoạt động hàng hải phải bảo đảm hiệu quả kinh tế gắn với bảo vệ, tái tạo, phát triển bền vững môi trường và cảnh quan thiên nhiên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 787, "text": "nguyên tắc hoạt động hàng hải hiện nay là: - Hoạt động hàng hải phải tuân theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên." } ], "id": "7551", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc hoạt động hàng hải hiện nay là gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc hoạt động hàng hải hiện nay là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 16 Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định cụ thể như sau: Điều 16. Hồ sơ dự sát hạch lái xe 1. Hồ sơ đề nghị sát hạch do cơ sở đào tạo lái xe nộp gồm: Báo cáo đề nghị tổ chức sát hạch theo mẫu 02 Phụ lục VIII kèm theo danh sách thí sinh đề nghị sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu 03 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này và hồ sơ đề nghị sát hạch của cá nhân theo quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều này. 2. Hồ sơ đề nghị sát hạch của cá nhân nộp tại Phòng Cảnh sát giao thông a) Đề nghị sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; b) Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo hoặc xác nhận hoàn thành khóa đào tạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE; c) Giấy khám sức khoẻ của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu lực; d) Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc một trong các giấy tờ sau: thẻ tạm trú, thẻ thường trú, chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ (đối với người nước ngoài). 3. Hồ sơ đề nghị sát hạch cấp giấy phép lái xe do quá thời hạn sử dụng, do giấy phép lái xe mất và quá thời hạn sử dụng của cá nhân nộp tại Phòng Cảnh sát giao thông a) Đề nghị sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc một trong các giấy tờ sau: thẻ tạm trú, thẻ thường trú, chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ (đối với người nước ngoài); c) Giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp hoặc xác nhận của cơ quan đã cấp đối với trường hợp mất giấy phép lái xe (đối với giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp); d) Giấy khám sức khoẻ của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu lực; đ) Bản sao giấy tờ chứng minh thôi không còn phục vụ trong lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân (đối với trường hợp giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp, giấy phép lái xe trong Công an nhân dân). Như vậy, hồ sơ đề nghị sát hạch lái xe của cá nhân nộp tại Phòng Cảnh sát giao thông gồm: - Đề nghị sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 12/2025/TT-BCA - Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo hoặc xác nhận hoàn thành khóa đào tạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE; - Giấy khám sức khoẻ của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu lực; - Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc một trong các giấy tờ sau: thẻ tạm trú, thẻ thường trú, chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ (đối với người nước ngoài).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2234, "text": "hồ sơ đề nghị sát hạch lái xe của cá nhân nộp tại Phòng Cảnh sát giao thông gồm: - Đề nghị sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 12/2025/TT-BCA - Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo hoặc xác nhận hoàn thành khóa đào tạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE; - Giấy khám sức khoẻ của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu lực; - Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc một trong các giấy tờ sau: thẻ tạm trú, thẻ thường trú, chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ (đối với người nước ngoài)." } ], "id": "7552", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị sát hạch lái xe của cá nhân nộp tại Phòng Cảnh sát giao thông gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị sát hạch lái xe của cá nhân nộp tại Phòng Cảnh sát giao thông gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 19 Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định về cấp giấy phép lái xe như sau: Điều 19. Cấp giấy phép lái xe 3. Chưa sát hạch cấp giấy phép lái xe đối với người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Như vậy, chưa sát hạch cấp giấy phép lái xe đối với người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 389, "text": "chưa sát hạch cấp giấy phép lái xe đối với người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ." } ], "id": "7553", "is_impossible": false, "question": "Chưa sát hạch cấp giấy phép lái xe đối với người nào?" } ] } ], "title": "Chưa sát hạch cấp giấy phép lái xe đối với người nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm e khoản 1 Điều 21 Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định về đổi giấy phép lái xe như sau: Điều 21. Đổi giấy phép lái xe 1. Yêu cầu đối với việc đổi giấy phép lái xe a) Người Việt Nam, người nước ngoài được sát hạch, cấp giấy phép lái xe tại Việt Nam; b) Người có giấy phép lái xe bị hỏng không còn sử dụng được; c) Người Việt Nam, người nước ngoài có thẻ thường trú ở Việt Nam đã có giấy phép lái xe Việt Nam đổi từ giấy phép lái xe nước ngoài, khi hết hạn nếu có nhu cầu được đổi giấy phép lái xe; d) Trường hợp ngày, tháng, năm sinh, họ, tên, tên đệm, quốc tịch, nơi sinh, nơi cư trú ghi trên giấy phép lái xe có sai lệch với căn cước công dân hoặc căn cước thì cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục đổi giấy phép lái xe mới phù hợp với thông tin ghi trong căn cước công dân hoặc căn cước; đ) Người có nhu cầu tích hợp giấy phép lái xe không thời hạn với giấy phép lái xe có thời hạn; e) Không đổi giấy phép lái xe đối với các trường hợp sau: người đề nghị đổi giấy phép lái xe không còn giấy phép lái xe đã được cấp và thông tin giấy phép lái xe không có trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe của Cục Cảnh sát giao thông hoặc không có bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý); người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Như vậy, 02 trường hợp không được đổi giấy phép lái xe như sau: - Người đề nghị đổi giấy phép lái xe không còn giấy phép lái xe đã được cấp và thông tin giấy phép lái xe không có trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe của Cục Cảnh sát giao thông hoặc không có bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý); arrow_forward_iosĐọc thêm - Người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1425, "text": "02 trường hợp không được đổi giấy phép lái xe như sau: - Người đề nghị đổi giấy phép lái xe không còn giấy phép lái xe đã được cấp và thông tin giấy phép lái xe không có trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe của Cục Cảnh sát giao thông hoặc không có bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý); arrow_forward_iosĐọc thêm - Người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ." } ], "id": "7554", "is_impossible": false, "question": "02 trường hợp không được đổi giấy phép lái xe theo Thông tư 12 mới nhất?" } ] } ], "title": "02 trường hợp không được đổi giấy phép lái xe theo Thông tư 12 mới nhất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 20 Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định về cấp lại giấy phép lái xe như sau: Điều 20. Cấp lại giấy phép lái xe 1. Người có giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng mà bị mất, được đề nghị cấp lại giấy phép lái xe. Việc cấp lại giấy phép lái xe bị mất thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 21 Thông tư này. 2. Không cấp lại giấy phép lái xe đối với các trường hợp sau: thông tin giấy phép lái xe không có trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông hoặc không có trong bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý); người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Như vậy, trường hợp không được cấp lại Giấy phép lái xe như sau: - Thông tin giấy phép lái xe không có trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông hoặc không có trong bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý); - Người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 801, "text": "trường hợp không được cấp lại Giấy phép lái xe như sau: - Thông tin giấy phép lái xe không có trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông hoặc không có trong bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý); - Người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ." } ], "id": "7555", "is_impossible": false, "question": "Không cấp lại giấy phép lái xe trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Không cấp lại giấy phép lái xe trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định điểm của giấy phép lái xe như sau: Điều 58. Điểm của giấy phép lái xe 1. Điểm của giấy phép lái xe được dùng để quản lý việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe trên hệ thống cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, bao gồm 12 điểm. Số điểm trừ mỗi lần vi phạm tùy thuộc tính chất, mức độ của hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Dữ liệu về điểm trừ giấy phép lái xe của người vi phạm sẽ được cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu ngay sau khi quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành và thông báo cho người bị trừ điểm giấy phép lái xe biết. Như vậy, giấy phép lái xe có 12 điểm được dùng để quản lý việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe trên hệ thống cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 717, "text": "giấy phép lái xe có 12 điểm được dùng để quản lý việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe trên hệ thống cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ." } ], "id": "7556", "is_impossible": false, "question": "Giấy phép lái xe có bao nhiêu điểm?" } ] } ], "title": "Giấy phép lái xe có bao nhiêu điểm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 6 Điều 18 Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định như sau: Điều 18. Mẫu giấy phép lái xe, sử dụng, quản lý giấy phép lái xe 1. Cục Cảnh sát giao thông quản lý cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe trên toàn quốc; cấp phôi, vật tư in giấy phép lái xe cho Phòng Cảnh sát giao thông. Phòng Cảnh sát giao thông tổ chức in và trả giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Giấy phép lái xe bằng vật liệu PET cấp cho mỗi người bảo đảm duy nhất có 01 số quản lý, dùng chung cho cả giấy phép lái xe không thời hạn và giấy phép lái xe có thời hạn. 3. Cá nhân nếu có nhu cầu tích hợp giấy phép lái xe không thời hạn với giấy phép lái xe có thời hạn thì đăng ký vào đề nghị đổi giấy phép lái xe quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này, làm thủ tục đổi giấy phép lái xe theo quy định tại Điều 21, 22, 23 của Thông tư này. 4. Người có giấy phép lái xe chỉ được lái loại xe ghi trong giấy phép lái xe. 5. Khi đổi, cấp giấy phép lái xe nâng hạng, Phòng Cảnh sát giao thông thu lại giấy phép lái xe cũ và tiêu huỷ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. 6. Người có giấy phép lái xe hạng B số tự động không được lái loại xe ô tô số cơ khí (số sàn). 7. Người nước ngoài hoặc người Việt Nam cư trú ở nước ngoài có nhu cầu lái xe ở Việt Nam thực hiện như sau: a) Nếu có giấy phép lái xe quốc gia thì phải làm thủ tục đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam; b) Trường hợp điều ước quốc tế về giấy phép lái xe mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó. 8. Giấy phép lái xe bằng vật liệu PET và giấy phép lái xe cấp từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, giấy phép lái xe cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực là giấy phép lái xe do cơ quan có thẩm quyền cấp có hiệu lực, có số phôi, ngày cấp, ngày hết hạn in trên giấy phép lái xe trùng với số phôi, ngày cấp, ngày hết hạn trong hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe hoặc có thông tin giấy phép lái xe đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử. Như vậy, người có giấy phép lái xe hạng B số tự động không được lái loại xe ô tô số cơ khí (số sàn) theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2002, "text": "người có giấy phép lái xe hạng B số tự động không được lái loại xe ô tô số cơ khí (số sàn) theo quy định của pháp luật." } ], "id": "7557", "is_impossible": false, "question": "Người có giấy phép lái xe hạng B số tự động có được lái loại xe ô tô số cơ khí không?" } ] } ], "title": "Người có giấy phép lái xe hạng B số tự động có được lái loại xe ô tô số cơ khí không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 21 Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định về đổi giấy phép lái xe như sau: Điều 21. Đổi giấy phép lái xe 2. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe, gồm: a) Đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này; b) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu lực (trừ người có giấy phép lái xe hạng A1, A, B1); c) Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài); d) Các giấy tờ khác thể hiện thông tin quy định tại điểm d khoản 1 Điều này. Như vậy, hồ sơ đổi giấy phép lái xe, gồm: - Đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư 12/2025/TT-BCA - Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu lực (trừ người có giấy phép lái xe hạng A1, A, B1); - Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài); - Các giấy tờ khác thể hiện thông tin quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 Thông tư 12/2025/TT-BCA", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 122, "text": "Hồ sơ đổi giấy phép lái xe, gồm: a) Đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này; b) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu lực (trừ người có giấy phép lái xe hạng A1, A, B1); c) Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài); d) Các giấy tờ khác thể hiện thông tin quy định tại điểm d khoản 1 Điều này." } ], "id": "7558", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đổi giấy phép lái xe gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đổi giấy phép lái xe gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 20 Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định về cấp lại giấy phép lái xe như sau: Điều 20. Cấp lại giấy phép lái xe 1. Người có giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng mà bị mất, được đề nghị cấp lại giấy phép lái xe. Việc cấp lại giấy phép lái xe bị mất thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 21 Thông tư này. 2. Không cấp lại giấy phép lái xe đối với các trường hợp sau: thông tin giấy phép lái xe không có trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông hoặc không có trong bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý); người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Như vậy, 02 trường hợp không được cấp lại Giấy phép lái xe như sau: - Thông tin giấy phép lái xe không có trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông hoặc không có trong bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý); arrow_forward_iosĐọc thêm - Người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 801, "text": "02 trường hợp không được cấp lại Giấy phép lái xe như sau: - Thông tin giấy phép lái xe không có trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông hoặc không có trong bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý); arrow_forward_iosĐọc thêm - Người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ." } ], "id": "7559", "is_impossible": false, "question": "02 trường hợp không được cấp lại Giấy phép lái xe theo Thông tư 12 2025 TT BCA về sát hạch lái xe?" } ] } ], "title": "02 trường hợp không được cấp lại Giấy phép lái xe theo Thông tư 12 2025 TT BCA về sát hạch lái xe?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 57 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về giấy phép lái xe như sau: Điều 57. Giấy phép lái xe 7. Giấy phép lái xe không có hiệu lực trong các trường hợp sau đây: a) Giấy phép lái xe hết thời hạn sử dụng; b) Giấy phép lái xe bị thu hồi theo quy định tại khoản 5 Điều 62 của Luật này. Như vậy, giấy phép lái xe không có hiệu lực trong trường hợp sau đây: - Giấy phép lái xe hết thời hạn sử dụng; - Giấy phép lái xe bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: + Người được cấp giấy phép lái xe không đủ điều kiện sức khỏe theo kết luận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với từng hạng giấy phép lái xe; + Giấy phép lái xe được cấp sai quy định; + Giấy phép lái xe đã quá thời hạn tạm giữ hoặc hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính nếu người vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 335, "text": "giấy phép lái xe không có hiệu lực trong trường hợp sau đây: - Giấy phép lái xe hết thời hạn sử dụng; - Giấy phép lái xe bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: + Người được cấp giấy phép lái xe không đủ điều kiện sức khỏe theo kết luận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với từng hạng giấy phép lái xe; + Giấy phép lái xe được cấp sai quy định; + Giấy phép lái xe đã quá thời hạn tạm giữ hoặc hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính nếu người vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng." } ], "id": "7560", "is_impossible": false, "question": "Giấy phép lái xe không có hiệu lực trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Giấy phép lái xe không có hiệu lực trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 28/2/2025, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Kết luận 127-KL/TW về triển khai nghiên cứu, đề xuất tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị. Theo đó, tại Tiểu mục 6 Mục 2 Kết luận 127-KL/TW năm 2025 có nêu cụ thể như sau: 6. Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định của Đảng, Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước - Giao Ban Tổ chức Trung ương; Ủy ban Kiểm tra Trung ương; Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương; Đảng ủy Chính phủ; Đảng ủy Quốc hội; Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương và các cơ quan liên quan trong quá trình chuẩn bị các đề án, chủ động rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều lệ Đảng, Quy định về thi hành Điều lệ Đảng, về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng, về đại hội đảng bộ các cấp, về kết thúc hoạt động của đảng bộ cấp huyện và các quy định, hướng dẫn của Đảng có liên quan đến công tác xây dựng Đảng, hệ thống tổ chức đảng ở địa phương, báo cáo Bộ Chính trị theo tiến độ chung, trình Ban Chấp hành Trung ương Đảng trước ngày 09/4/2025 (cho phù hợp tiến độ hoàn thiện tờ trình Trung ương). - Giao Đảng ủy Quốc hội chủ trì, phối hợp với Đảng ủy Chính phủ chỉ đạo Đảng ủy Ủy ban Pháp luật và Tư pháp, Đảng ủy Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan nghiên cứu việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp với phạm vi là các vấn đề về tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, báo cáo Bộ Chính trị vào đầu tháng 3/2025 để trình Ban Chấp hành Trung ương Đảng (qua Ban Tổ chức Trung ương) trước ngày 07/4/2025; thời gian hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp chậm nhất ngày 30/6/2025. Theo đó, việc rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định của Hiến pháp sẽ giao Đảng ủy Quốc hội chủ trì, phối hợp với Đảng ủy Chính phủ chỉ đạo Đảng ủy Ủy ban Pháp luật và Tư pháp, Đảng ủy Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan nghiên cứu việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp với phạm vi là các vấn đề về tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, báo cáo Bộ Chính trị vào đầu tháng 3/2025 để trình Ban Chấp hành Trung ương Đảng (qua Ban Tổ chức Trung ương) trước ngày 07/4/2025; thời gian hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp chậm nhất ngày 30/6/2025. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, theo Kết luận 127, sẽ nghiên cứu sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp với phạm vi là các vấn đề về tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, báo cáo Bộ Chính trị vào đầu tháng 3/2025 để trình Ban Chấp hành Trung ương Đảng (qua Ban Tổ chức Trung ương) trước ngày 07/4/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2168, "text": "theo Kết luận 127, sẽ nghiên cứu sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp với phạm vi là các vấn đề về tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, báo cáo Bộ Chính trị vào đầu tháng 3/2025 để trình Ban Chấp hành Trung ương Đảng (qua Ban Tổ chức Trung ương) trước ngày 07/4/2025." } ], "id": "7561", "is_impossible": false, "question": "Kết luận 127: Nghiên cứu sửa đổi Hiến pháp và trình BCH Trung ương Đảng trước 07/4/2025?" } ] } ], "title": "Kết luận 127: Nghiên cứu sửa đổi Hiến pháp và trình BCH Trung ương Đảng trước 07/4/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 70 Hiến Pháp 2013 quy định như sau: Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật; 2. Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội; xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập; 3. Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; 4. Quyết định chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế; quyết định phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; quyết định mức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ; quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước; 5. Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước; 6. Quy định tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương và cơ quan khác do Quốc hội thành lập; Như vậy, theo quy định của pháp luật, Quốc hội có quyền sửa đổi Hiến pháp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1269, "text": "theo quy định của pháp luật, Quốc hội có quyền sửa đổi Hiến pháp." } ], "id": "7562", "is_impossible": false, "question": "Ai có quyền sửa đổi Hiến pháp?" } ] } ], "title": "Ai có quyền sửa đổi Hiến pháp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 88 Hiến Pháp 2013 quy định cụ thể như sau: Chủ tịch nước có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh; đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày pháp lệnh được thông qua, nếu pháp lệnh đó vẫn được Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành mà Chủ tịch nước vẫn không nhất trí thì Chủ tịch nước trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất; Như vậy, Chủ tịch nước có quyền Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 450, "text": "Chủ tịch nước có quyền Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh theo quy định của pháp luật." } ], "id": "7563", "is_impossible": false, "question": "Ai có quyền công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh?" } ] } ], "title": "Ai có quyền công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm a khoản 5 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định giấy phép lái xe như sau: Điều 57. Giấy phép lái xe 5. Thời hạn của giấy phép lái xe được quy định như sau: a) Giấy phép lái xe các hạng A1, A, B1 không thời hạn; b) Giấy phép lái xe hạng B và hạng C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp; c) Giấy phép lái xe các hạng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp. Như vậy, giấy phép lái xe không thời hạn bao gồm: - Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW - Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 - Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 441, "text": "giấy phép lái xe không thời hạn bao gồm: - Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW - Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 - Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1." } ], "id": "7564", "is_impossible": false, "question": "Giấy phép lái xe nào quy định không thời hạn?" } ] } ], "title": "Giấy phép lái xe nào quy định không thời hạn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 12 Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định như sau: Điều 12. Công nhận kết quả sát hạch 1. Xét công nhận kết quả sát hạch đối với thí sinh dự sát hạch lái xe hạng A1, A và B1 a) Thí sinh đạt nội dung sát hạch lý thuyết và thực hành lái xe trong hình thì được công nhận đạt kết quả kỳ sát hạch; b) Thí sinh không đạt nội dung sát hạch lý thuyết thì được tiếp tục dự nội dung sát hạch thực hành lái xe trong hình; c) Thí sinh đạt một trong các nội dung sát hạch lý thuyết hoặc thực hành lái xe trong hình thì được bảo lưu kết quả nội dung sát hạch đã đạt trong thời gian 01 năm kể từ ngày đạt kết quả sát hạch; nếu có nhu cầu dự sát hạch phải có tên trong biên bản xác nhận vắng, trượt của Hội đồng sát hạch kỳ trước và giấy khám sức khỏe của người lái xe còn hiệu lực hoặc có tên trong hệ thống thông tin sát hạch lái xe. 2. Xét công nhận kết quả sát hạch đối với thí sinh tham dự sát hạch lái xe hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE a) Thí sinh đạt nội dung sát hạch lý thuyết, sát hạch mô phỏng các tình huống giao thông, sát hạch thực hành lái xe trong hình và sát hạch thực hành lái xe trên đường thì được công nhận đạt kết quả kỳ sát hạch; b) Thí sinh đạt một trong các nội dung sát hạch lý thuyết, sát hạch mô phỏng các tình huống giao thông, sát hạch thực hành lái xe trong hình hoặc sát hạch thực hành lái xe trên đường thì được công nhận kết quả nội dung sát hạch đó và được bảo lưu kết quả nội dung sát hạch đạt trong thời gian 01 năm kể từ ngày đạt kết quả sát hạch; nếu muốn dự sát hạch lại phải có giấy khám sức khỏe của người lái xe còn hiệu lực và phải có tên trong biên bản xác nhận vắng, trượt của Hội đồng sát hạch hoặc có tên trong hệ thống thông tin sát hạch lái xe; c) Trường hợp thí sinh không đạt một trong các nội dung sát hạch quy định tại điểm a khoản này thì được tiếp tục sát hạch các nội dung còn lại. Như vậy, thí sinh đậu lý thuyết A1 nhưng rớt thực hành thì được bảo lưu kết quả sát hạch lý thuyết A1 đã đậu trong thời gian 01 năm kể từ ngày đạt kết quả sát hạch. Nếu có nhu cầu dự sát hạch phải có tên trong biên bản xác nhận vắng, trượt của Hội đồng sát hạch kỳ trước và giấy khám sức khỏe của người lái xe còn hiệu lực hoặc có tên trong hệ thống thông tin sát hạch lái xe.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1879, "text": "thí sinh đậu lý thuyết A1 nhưng rớt thực hành thì được bảo lưu kết quả sát hạch lý thuyết A1 đã đậu trong thời gian 01 năm kể từ ngày đạt kết quả sát hạch." } ], "id": "7565", "is_impossible": false, "question": "Rớt thực hành được bảo lưu lý thuyết A1 bao lâu?" } ] } ], "title": "Rớt thực hành được bảo lưu lý thuyết A1 bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Dưới đây là một số những Điểm mới Thông tư 12 2025 TT BCA về sát hạch lái xe: (1) Người có giấy phép lái xe ô tô được miễn sát hạch lý thuyết xe máy Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định hình thức, nội dung và quy trình sát hạch lái xe: Điều 4. Hình thức, nội dung và quy trình sát hạch lái xe 1. Sát hạch lý thuyết a) Sát hạch lý thuyết: gồm các câu hỏi liên quan đến quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ; kỹ thuật lái xe; nội dung liên quan đến cấu tạo và sửa chữa thông thường (đối với hạng B1 và hạng B trở lên); đạo đức người lái xe, văn hóa giao thông và phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông; kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (đối với hạng B trở lên). Thí sinh dự sát hạch lái xe hạng A1, A có giấy phép lái xe ô tô còn hiệu lực được miễn sát hạch lý thuyết; b) Sát hạch lý thuyết thực hiện trên máy vi tính, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này. Theo quy định trên, thí sinh dự sát hạch lái xe hạng A1, A có giấy phép lái xe ô tô còn hiệu lực được miễn sát hạch lý thuyết. Như vậy, người có giấy phép lái xe ô tô được miễn sát hạch lý thuyết xe máy. (2) Trượt lý thuyết vẫn được thi thực hành Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định về công nhận kết quả sát hạch như sau: Điều 12. Công nhận kết quả sát hạch 1. Xét công nhận kết quả sát hạch đối với thí sinh dự sát hạch lái xe hạng A1, A và B1 a) Thí sinh đạt nội dung sát hạch lý thuyết và thực hành lái xe trong hình thì được công nhận đạt kết quả kỳ sát hạch; b) Thí sinh không đạt nội dung sát hạch lý thuyết thì được tiếp tục dự nội dung sát hạch thực hành lái xe trong hình; c) Thí sinh đạt một trong các nội dung sát hạch lý thuyết hoặc thực hành lái xe trong hình thì được bảo lưu kết quả nội dung sát hạch đã đạt trong thời gian 01 năm kể từ ngày đạt kết quả sát hạch; nếu có nhu cầu dự sát hạch phải có tên trong biên bản xác nhận vắng, trượt của Hội đồng sát hạch kỳ trước và giấy khám sức khỏe của người lái xe còn hiệu lực hoặc có tên trong hệ thống thông tin sát hạch lái xe. Như vậy, từ 01/3/2025, thí sinh thi sát hạch lái xe hạng A1, A, B1 gồm lý thuyết và thực hành trong hình như sau: - Thí sinh không đạt nội dung sát hạch lý thuyết thì được tiếp tục dự nội dung sát hạch thực hành lái xe trong hình; - Thí sinh đạt một trong các nội dung sát hạch lý thuyết hoặc thực hành lái xe trong hình thì được bảo lưu kết quả nội dung sát hạch đã đạt trong thời gian 01 năm kể từ ngày đạt kết quả sát hạch; Nếu có nhu cầu dự sát hạch phải có tên trong biên bản xác nhận vắng, trượt của Hội đồng sát hạch kỳ trước và giấy khám sức khỏe của người lái xe còn hiệu lực hoặc có tên trong hệ thống thông tin sát hạch lái xe. (4) Thời gian cấp GPLX cho người đạt kết quả Tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định như sau: Điều 19. Cấp giấy phép lái xe 1. Cục Cảnh sát giao thông cấp giấy phép lái xe cho người đạt kết quả kỳ sát hạch trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch. Giấy phép lái xe điện tử được tích hợp vào hệ thống dữ liệu điện tử, tài khoản định danh điện tử trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch. Như vậy, Cục Cảnh sát giao thông có thẩm quyền cấp giấy phép lái xe cho người đạt kết quả kỳ sát hạch trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch. Trước đây, thời hạn cấp giấy phép lái xe được quy định tại Điều 34 Thông tư 35/2024/TT-BGTVT là: Không quá 10 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch và người đạt kết quả kỳ sát hạch đã hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí cấp giấy phép lái xe.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1089, "text": "người có giấy phép lái xe ô tô được miễn sát hạch lý thuyết xe máy." } ], "id": "7566", "is_impossible": false, "question": "Điểm mới Thông tư 12 2025 TT BCA về sát hạch lái xe?" } ] } ], "title": "Điểm mới Thông tư 12 2025 TT BCA về sát hạch lái xe?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 2 Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định cụ thể như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan tới sát hạch, cấp, đổi, cấp lại, thu hồi, sử dụng giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế. Như vậy, Thông tư 12 áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan tới sát hạch, cấp, đổi, cấp lại, thu hồi, sử dụng giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 264, "text": "Thông tư 12 áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan tới sát hạch, cấp, đổi, cấp lại, thu hồi, sử dụng giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế." } ], "id": "7567", "is_impossible": false, "question": "Thông tư 12 2025 TT BCA áp dụng cho những đối tượng nào?" } ] } ], "title": "Thông tư 12 2025 TT BCA áp dụng cho những đối tượng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 38 Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định về hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp như sau: Điều 38. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2025. 2. Công an các địa phương chưa có điều kiện về cơ sở hạ tầng thông tin để thực hiện theo quy định tạikhoản 5 Điều 12 và khoản 2 Điều 16 Thông tư này thì khi thí sinh không đạt kỳ sát hạch trước phải đăng ký sát hạch lại với cùng một cơ quan sát hạch; hồ sơ đề nghị sát hạch của cá nhân phải do cơ sở đào tạo gửi đến Phòng Cảnh sát giao thông. Chậm nhất đến ngày 01 tháng 01 năm 2026 phải thực hiện thống nhất theo quy định tại khoản 5 Điều 12 và khoản 2 Điều 16 Thông tư này. 3. Người vắng, trượt trong các kỳ sát hạch trước ngày Thông tư này có hiệu lực được bảo lưu kết quả những nội dung đã sát hạch đạt để đăng ký sát hạch lái xe sau ngày Thông tư này có hiệu lực và được cấp giấy phép lái xe theo hạng giấy phép lái xe đổi, cấp lại quy định tại khoản 3 Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Như vậy, Thông tư 12 2025 TT BCA đã chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1037, "text": "Thông tư 12 2025 TT BCA đã chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2025." } ], "id": "7568", "is_impossible": false, "question": "Thông tư 12 2025 có hiệu lực chưa?" } ] } ], "title": "Thông tư 12 2025 có hiệu lực chưa?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định như sau: Điều 19. Cấp giấy phép lái xe 1. Cục Cảnh sát giao thông cấp giấy phép lái xe cho người đạt kết quả kỳ sát hạch trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch. Giấy phép lái xe điện tử được tích hợp vào hệ thống dữ liệu điện tử, tài khoản định danh điện tử trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch. Như vậy, Cục Cảnh sát giao thông có thẩm quyền cấp giấy phép lái xe cho người đạt kết quả kỳ sát hạch trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 412, "text": "Cục Cảnh sát giao thông có thẩm quyền cấp giấy phép lái xe cho người đạt kết quả kỳ sát hạch trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch." } ], "id": "7569", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép lái xe cho người đạt kết quả kỳ sát hạch?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép lái xe cho người đạt kết quả kỳ sát hạch?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 20 Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định như sau: Điều 20. Cấp lại giấy phép lái xe 2. Không cấp lại giấy phép lái xe đối với các trường hợp sau: thông tin giấy phép lái xe không có trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông hoặc không có trong bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý); người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Như vậy, không cấp lại giấy phép lái xe đối với các trường hợp sau: - Thông tin giấy phép lái xe không có trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông hoặc không có trong bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý); - Người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 561, "text": "không cấp lại giấy phép lái xe đối với các trường hợp sau: - Thông tin giấy phép lái xe không có trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông hoặc không có trong bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý); - Người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ." } ], "id": "7570", "is_impossible": false, "question": "Không cấp lại giấy phép lái xe đối với các trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Không cấp lại giấy phép lái xe đối với các trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định về công nhận kết quả sát hạch như sau: Điều 12. Công nhận kết quả sát hạch 1. Xét công nhận kết quả sát hạch đối với thí sinh dự sát hạch lái xe hạng A1, A và B1 a) Thí sinh đạt nội dung sát hạch lý thuyết và thực hành lái xe trong hình thì được công nhận đạt kết quả kỳ sát hạch; b) Thí sinh không đạt nội dung sát hạch lý thuyết thì được tiếp tục dự nội dung sát hạch thực hành lái xe trong hình; c) Thí sinh đạt một trong các nội dung sát hạch lý thuyết hoặc thực hành lái xe trong hình thì được bảo lưu kết quả nội dung sát hạch đã đạt trong thời gian 01 năm kể từ ngày đạt kết quả sát hạch; nếu có nhu cầu dự sát hạch phải có tên trong biên bản xác nhận vắng, trượt của Hội đồng sát hạch kỳ trước và giấy khám sức khỏe của người lái xe còn hiệu lực hoặc có tên trong hệ thống thông tin sát hạch lái xe. Như vậy, từ 01/3/2025, thí sinh thi sát hạch lái xe hạng A1, A, B1 gồm lý thuyết và thực hành trong hình như sau: - Thí sinh không đạt nội dung sát hạch lý thuyết thì được tiếp tục dự nội dung sát hạch thực hành lái xe trong hình; - Thí sinh đạt một trong các nội dung sát hạch lý thuyết hoặc thực hành lái xe trong hình thì được bảo lưu kết quả nội dung sát hạch đã đạt trong thời gian 01 năm kể từ ngày đạt kết quả sát hạch; Nếu có nhu cầu dự sát hạch phải có tên trong biên bản xác nhận vắng, trượt của Hội đồng sát hạch kỳ trước và giấy khám sức khỏe của người lái xe còn hiệu lực hoặc có tên trong hệ thống thông tin sát hạch lái xe.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 877, "text": "từ 01/3/2025, thí sinh thi sát hạch lái xe hạng A1, A, B1 gồm lý thuyết và thực hành trong hình như sau: - Thí sinh không đạt nội dung sát hạch lý thuyết thì được tiếp tục dự nội dung sát hạch thực hành lái xe trong hình; - Thí sinh đạt một trong các nội dung sát hạch lý thuyết hoặc thực hành lái xe trong hình thì được bảo lưu kết quả nội dung sát hạch đã đạt trong thời gian 01 năm kể từ ngày đạt kết quả sát hạch; Nếu có nhu cầu dự sát hạch phải có tên trong biên bản xác nhận vắng, trượt của Hội đồng sát hạch kỳ trước và giấy khám sức khỏe của người lái xe còn hiệu lực hoặc có tên trong hệ thống thông tin sát hạch lái xe." } ], "id": "7571", "is_impossible": false, "question": "Thông tư 12 2025 TT BCA về sát hạch lái xe: Trượt lý thuyết vẫn được thi thực hành?" } ] } ], "title": "Thông tư 12 2025 TT BCA về sát hạch lái xe: Trượt lý thuyết vẫn được thi thực hành?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 19 Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định về cấp giấy phép lái xe như sau: Điều 19. Cấp giấy phép lái xe 2. Việc cấp giấy phép lái xe cho người có giấy phép lái xe ô tô các hạng mà quá thời hạn sử dụng; mất giấy phép lái xe ô tô và giấy phép lái xe đó quá thời hạn sử dụng bao gồm cả người có giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp, giấy phép lái xe trong Công an nhân dân khi thôi không còn làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh thực hiện như sau: a) Người có giấy phép lái xe thuộc các trường hợp trên phải có tên trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông hoặc bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý), trường hợp giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp mất giấy phép lái xe phải có xác nhận của cơ quan đã cấp thì phải dự sát hạch các nội dung sau đây: Trường hợp giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng dưới 01 tháng kể từ ngày hết hạn mà người có giấy phép lái xe không thể thực hiện được thủ tục đổi giấy phép lái xe do ốm đau, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh thì người đó không phải sát hạch lý thuyết để cấp giấy phép lái xe. Trường hợp giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng dưới 01 năm kể từ ngày hết hạn thì phải sát hạch lý thuyết theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này để cấp giấy phép lái xe. Trường hợp giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng từ 01 năm trở lên kể từ ngày hết hạn thì phải sát hạch lý thuyết, thực hành lái xe trong hình và trên đường để cấp giấy phép lái xe theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 4 Thông tư này. Hồ sơ đề nghị sát hạch thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Thông tư này; Như vậy, người có giấy phép lái xe phải có tên trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông hoặc bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý), trường hợp giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp mất giấy phép lái xe phải có xác nhận của cơ quan đã cấp thì phải dự sát hạch các nội dung sau đây: - Trường hợp giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng dưới 01 tháng kể từ ngày hết hạn mà người có giấy phép lái xe không thể thực hiện được thủ tục đổi giấy phép lái xe do ốm đau, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh thì người đó không phải sát hạch lý thuyết để cấp giấy phép lái xe. - Trường hợp giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng dưới 01 năm kể từ ngày hết hạn thì phải sát hạch lý thuyết theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 12/2025/TT-BCA để cấp giấy phép lái xe. - Trường hợp giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng từ 01 năm trở lên kể từ ngày hết hạn thì phải sát hạch lý thuyết, thực hành lái xe trong hình và trên đường để cấp giấy phép lái xe theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 4 Thông tư 12/2025/TT-BCA.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1610, "text": "người có giấy phép lái xe phải có tên trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông hoặc bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý), trường hợp giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp mất giấy phép lái xe phải có xác nhận của cơ quan đã cấp thì phải dự sát hạch các nội dung sau đây: - Trường hợp giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng dưới 01 tháng kể từ ngày hết hạn mà người có giấy phép lái xe không thể thực hiện được thủ tục đổi giấy phép lái xe do ốm đau, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh thì người đó không phải sát hạch lý thuyết để cấp giấy phép lái xe." } ], "id": "7572", "is_impossible": false, "question": "Giấy phép lái xe ô tô quá thời hạn sử dụng có phải thi lại sát hạch không?" } ] } ], "title": "Giấy phép lái xe ô tô quá thời hạn sử dụng có phải thi lại sát hạch không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 28/02/2025, Bộ Công an ban hành Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế. Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định hình thức, nội dung và quy trình sát hạch lái xe: Điều 4. Hình thức, nội dung và quy trình sát hạch lái xe 1. Sát hạch lý thuyết a) Sát hạch lý thuyết: gồm các câu hỏi liên quan đến quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ; kỹ thuật lái xe; nội dung liên quan đến cấu tạo và sửa chữa thông thường (đối với hạng B1 và hạng B trở lên); đạo đức người lái xe, văn hóa giao thông và phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông; kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (đối với hạng B trở lên). Thí sinh dự sát hạch lái xe hạng A1, A có giấy phép lái xe ô tô còn hiệu lực được miễn sát hạch lý thuyết; b) Sát hạch lý thuyết thực hiện trên máy vi tính, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này. Theo quy định trên, thí sinh dự sát hạch lái xe hạng A1, A có giấy phép lái xe ô tô còn hiệu lực được miễn sát hạch lý thuyết. Như vậy, người có giấy phép lái xe ô tô được miễn sát hạch lý thuyết xe máy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1084, "text": "người có giấy phép lái xe ô tô được miễn sát hạch lý thuyết xe máy." } ], "id": "7573", "is_impossible": false, "question": "Người có giấy phép lái xe ô tô được miễn sát hạch lý thuyết xe máy từ ngày 01/03/2025?" } ] } ], "title": "Người có giấy phép lái xe ô tô được miễn sát hạch lý thuyết xe máy từ ngày 01/03/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Phụ lục Biểu mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng ban hành kèm theo Thông tư 37/2023/TT-BTC, có quy định cụ thể như sau: Như vậy, người cấp đổi giấy phép lái xe tại công an xã sẽ phải nộp 135.000 đồng tiền phí theo quy định của pháp luật. - Mức thu phí sát hạch lái xe quy định tại Thông tư 37/2023/TT-BTC được áp dụng thống nhất trên cả nước (không phân biệt cơ quan thuộc Trung ương quản lý hay cơ quan thuộc địa phương quản lý). - Người dự sát hạch để được cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ phần nào thì nộp phí sát hạch lái xe phần đó (tính theo lần sát hạch: sát hạch lần đầu, sát hạch lại).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 278, "text": "người cấp đổi giấy phép lái xe tại công an xã sẽ phải nộp 135." } ], "id": "7574", "is_impossible": false, "question": "Lệ phí cấp đổi giấy phép lái xe tại công an xã từ 1 3 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Lệ phí cấp đổi giấy phép lái xe tại công an xã từ 1 3 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 36 Thông tư 35/2024/TT-BGTVT quy định về đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp như sau: Điều 36. Đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp 2. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp, gồm: a) Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục XXVI ban hành kèm theo Thông tư này; b) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu lực (trừ người có giấy phép lái xe hạng A, A1, B1); c) Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc của giấy phép lái xe hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ đối với trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép lái xe tích hợp; d) Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài). Như vậy, hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp, gồm: - Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục XXVI ban hành kèm theo Thông tư 35/2024/TT-BGTVT - Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu lực (trừ người có giấy phép lái xe hạng A, A1, B1); - Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc của giấy phép lái xe hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ đối với trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép lái xe tích hợp; - Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 938, "text": "hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp, gồm: - Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục XXVI ban hành kèm theo Thông tư 35/2024/TT-BGTVT - Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu lực (trừ người có giấy phép lái xe hạng A, A1, B1); - Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc của giấy phép lái xe hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ đối với trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép lái xe tích hợp; - Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài)." } ], "id": "7575", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 20 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 20. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người và các loại xe tương tự xe ô tô chở hành khách vi phạm quy định về bảo đảm trật trị, an toàn giao thông 2. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 75.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người (trừ xe buýt) thực hiện hành vi vi phạm chở quá số người quy định được phép chở của phương tiện, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này. 4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 75.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô chở hành khách (kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, hợp đồng) chạy tuyến có cự ly lớn hơn 300 km thực hiện hành vi vi phạm chở quá số người quy định được phép chở của phương tiện. 10. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: b) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 2, khoản 4 (trường hợp vượt trên 50% đến 100% số người quy định được phép chở của phương tiện) Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm; c) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm; d) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 2, khoản 4 (trường hợp vượt trên 100% số người quy định được phép chở của phương tiện) Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Như vậy, xe 7 chỗ chở quá số người quy định sẽ bị phạt như sau: - Đối với người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người (trừ xe buýt) (trừ khoản 4 Điều 20 Nghị định 168/2024/NĐ-CP): Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng. - Đối với người điều khiển xe ô tô chở hành khách (kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, hợp đồng) chạy tuyến có cự ly lớn hơn 300 km: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm như trên, còn bị: - Trường hợp vượt trên 50% đến 100% số người quy định được phép chở của phương tiện sẽ bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm - Trường hợp vượt trên 100% số người quy định được phép chở của phương tiện bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Lưu ý: Nếu chở quá số người quy định cho phương tiện của mình, sẽ bị phạt tiền cho mỗi người vượt quá. Tuy nhiên, tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 75.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1668, "text": "xe 7 chỗ chở quá số người quy định sẽ bị phạt như sau: - Đối với người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người (trừ xe buýt) (trừ khoản 4 Điều 20 Nghị định 168/2024/NĐ-CP): Phạt tiền từ 400." } ], "id": "7576", "is_impossible": false, "question": "Xe 7 chỗ chở quá số người quy định bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Xe 7 chỗ chở quá số người quy định bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 56 Luật Đường bộ 2024 như sau: Điều 56. Hoạt động vận tải đường bộ 1. Hoạt động vận tải đường bộ là việc tổ chức, cá nhân sử dụng xe thô sơ, xe cơ giới để vận tải người, hàng hóa trên đường bộ trong nước, quốc tế. Hoạt động vận tải đường bộ gồm hoạt động kinh doanh vận tải và hoạt động vận tải nội bộ. 2. Hoạt động vận tải đường bộ trong nước là hoạt động do tổ chức, cá nhân sử dụng xe thô sơ, xe cơ giới để vận tải người, hàng hóa trên đường bộ trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam. 3. Hoạt động vận tải đường bộ quốc tế là hoạt động do tổ chức, cá nhân sử dụng xe cơ giới để vận tải người, hàng hóa qua lại giữa Việt Nam với các nước. Hoạt động vận tải đường bộ quốc tế phải tuân thủ quy định của Luật này, quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Xe cơ giới hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ quốc tế của nước khác không được vận tải người, hàng hóa có điểm bắt đầu và điểm kết thúc cùng nằm trên lãnh thổ Việt Nam. 4. Kinh doanh vận tải đường bộ là hoạt động do tổ chức, cá nhân (sau đây gọi là đơn vị kinh doanh vận tải) sử dụng xe thô sơ, xe cơ giới để cung cấp dịch vụ vận tải người, hàng hóa trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi. 5. Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ gồm kinh doanh vận tải hành khách và kinh doanh vận tải hàng hóa. Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ là việc tổ chức, cá nhân thực hiện ít nhất một trong các công đoạn gồm: điều hành phương tiện và lái xe hoặc quyết định giá cước vận tải để vận tải hành khách, hàng hóa trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi, trừ các hoạt động vận tải nội bộ được quy định tại khoản 12 Điều này. Như vậy, xe cơ giới hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ quốc tế của nước khác không được vận tải người, hàng hóa có điểm bắt đầu và điểm kết thúc cùng nằm trên lãnh thổ Việt Nam. Lưu ý: Chính sách phát triển đối với hoạt động đường bộ được quy định tại Điều 4 Luật Đường bộ 2024, cụ thể như sau: - Chính sách phát triển kết cấu hạ tầng đường bộ bao gồm: + Tập trung các nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng đường bộ hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu, thân thiện với môi trường; kết nối đồng bộ các tuyến đường bộ, các phương thức vận tải khác với vận tải đường bộ; + Xây dựng cơ chế đẩy mạnh huy động các nguồn lực xã hội, đa dạng các hình thức, phương thức đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; + Ưu tiên phát triển các tuyến đường cao tốc, các công trình, dự án đường bộ trọng điểm kết nối vùng, khu vực, đô thị lớn, trung tâm trong nước và quốc tế; kết cấu hạ tầng đường bộ vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, biên giới; kết cấu hạ tầng đường bộ dễ tiếp cận và bảo đảm an toàn cho các đối tượng dễ bị tổn thương; kết cấu hạ tầng đường bộ tại các đô thị để giảm ùn tắc giao thông; các tuyến đường tuần tra biên giới, đường ven biển để phục vụ mục tiêu kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh. - Phát triển hợp lý các loại hình kinh doanh vận tải; tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các loại hình kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; phát triển giao thông thông minh; ưu tiên phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và các phương tiện vận tải khác. - Khuyến khích, tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài đầu tư, kinh doanh khai thác kết cấu hạ tầng đường bộ và hoạt động vận tải đường bộ; nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến, vật liệu bền vững, thân thiện với môi trường và đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực đường bộ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1773, "text": "xe cơ giới hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ quốc tế của nước khác không được vận tải người, hàng hóa có điểm bắt đầu và điểm kết thúc cùng nằm trên lãnh thổ Việt Nam." } ], "id": "7577", "is_impossible": false, "question": "Xe cơ giới hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ quốc tế của nước khác có được vận tải người?" } ] } ], "title": "Xe cơ giới hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ quốc tế của nước khác có được vận tải người?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm h khoản 1 Điều 7 Nghị đinh 168/2024/NĐ-CP có quy định về mức xử phạt hành vi tránh xe không đúng quy định như sau: Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: e) Chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước hoặc chuyển làn đường không đúng quy định “mỗi lần chuyển làn đường chỉ được phép chuyển sang một làn đường liền kề”; g) Không sử dụng đèn chiếu sáng trong thời gian từ 18 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau hoặc khi có sương mù, khói, bụi, trời mưa, thời tiết xấu làm hạn chế tầm nhìn; h) Tránh xe không đúng quy định; sử dụng đèn chiếu xa khi gặp người đi bộ qua đường hoặc khi đi trên đoạn đường qua khu dân cư có hệ thống chiếu sáng đang hoạt động hoặc khi gặp xe đi ngược chiều (trừ trường hợp dải phân cách có khả năng chống chói) hoặc khi chuyển hướng xe tại nơi đường giao nhau; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật; 10. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: b) Vi phạm quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông: điểm a, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 1; điểm c, điểm đ, điểm g khoản 2; điểm b, điểm e, điểm g, điểm h, điểm k khoản 3; điểm đ khoản 4; điểm c, điểm d khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a, điểm b, điểm h, điểm k khoản 9 Điều này. 13. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 8, khoản 10 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Như vậy, từ năm 2025, người điều khiển xe gắn máy có hành vi tránh xe không đúng quy định sẽ bị xử phạt từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng. Ngoài ra, nếu trong trường hợp người điểu khiển xe gắn máy tránh xe không đúng quy định mà gây ra tai nạn giao thông thì sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng và bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1956, "text": "từ năm 2025, người điều khiển xe gắn máy có hành vi tránh xe không đúng quy định sẽ bị xử phạt từ 200." } ], "id": "7578", "is_impossible": false, "question": "Người điều khiển xe gắn máy tránh xe không đúng quy định từ năm 2025 bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Người điều khiển xe gắn máy tránh xe không đúng quy định từ năm 2025 bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ là 01 năm. 2. Thời hạn sử dụng kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để xác định cá nhân, tổ chức vi phạm được tính từ thời điểm phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật của cá nhân, tổ chức ghi nhận được kết quả cho đến hết ngày cuối cùng của thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Quá thời hạn nêu trên mà người có thẩm quyền không ra quyết định xử phạt theo quy định thì kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp không còn giá trị sử dụng. Trường hợp cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hạn sử dụng kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt. Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với người điều khiển xe gắn máy tránh xe không đúng quy định là 01 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1354, "text": "thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với người điều khiển xe gắn máy tránh xe không đúng quy định là 01 năm." } ], "id": "7579", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu xử phạt đối với người điều khiển xe gắn máy tránh xe không đúng quy định là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hiệu xử phạt đối với người điều khiển xe gắn máy tránh xe không đúng quy định là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 18 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường 2024 có quy định về dừng xe, đỗ xe như sau: Điều 18. Dừng xe, đỗ xe 3. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi dừng xe, đỗ xe trên đường phải thực hiện các quy định sau đây: a) Có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khác biết khi ra, vào vị trí dừng xe, đỗ xe; b) Không làm ảnh hưởng đến người đi bộ và các phương tiện tham gia giao thông đường bộ. 4. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ không được dừng xe, đỗ xe tại các vị trí sau đây: a) Bên trái đường một chiều; b) Trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc mà tầm nhìn bị che khuất; c) Trên cầu, trừ những trường hợp tổ chức giao thông cho phép; d) Gầm cầu vượt, trừ những nơi cho phép dừng xe, đỗ xe; đ) Song song cùng chiều với một xe khác đang dừng, đỗ trên đường; Như vậy, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông khi dừng xe, đỗ xe phải bật đèn cảnh báo cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khác biết khi ra, vào.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 862, "text": "người điều khiển phương tiện tham gia giao thông khi dừng xe, đỗ xe phải bật đèn cảnh báo cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khác biết khi ra, vào." } ], "id": "7580", "is_impossible": false, "question": "Đỗ xe có phải bật đèn cảnh báo không?" } ] } ], "title": "Đỗ xe có phải bật đèn cảnh báo không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định về lỗi đỗ xe không bật đèn cảnh báo xe ô tô như sau: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 1. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2; điểm a, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm n, điểm o khoản 3; điểm a, điểm b, điểm đ, điểm e, điểm i, điểm k, điểm l khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm i, điểm k khoản 5; điểm a khoản 6; khoản 7; điểm b, điểm d khoản 9; điểm a khoản 10; điểm đ khoản 11 Điều này; b) Khi ra, vào vị trí dừng xe, đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết; Như vậy, lỗi đỗ xe không bật đèn cảnh báo 2025 xe ô tô có thể bị phạt tiền với mức phạt từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 976, "text": "lỗi đỗ xe không bật đèn cảnh báo 2025 xe ô tô có thể bị phạt tiền với mức phạt từ 400." } ], "id": "7581", "is_impossible": false, "question": "Lỗi đỗ xe không bật đèn cảnh báo 2025 xe ô tô bị phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Lỗi đỗ xe không bật đèn cảnh báo 2025 xe ô tô bị phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định về lỗi đỗ xe không bật đèn cảnh báo xe máy như sau: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 1. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: b) Khi ra, vào vị trí dừng xe, đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết; 10. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: b) Vi phạm quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông: điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1; điểm c khoản 2; điểm b, điểm g, điểm h, điểm n, điểm o, điểm p, khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d khoản 4; điểm c, điểm d, điểm e, điểm h, điểm n, điểm o, điểm q khoản 5; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này. 16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h, điểm i khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 5 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm; b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm; c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm p khoản 5; điểm a, điểm c khoản 7; khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm; d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Như vậy, trường hợp lỗi đỗ xe không bật đèn cảnh báo gây tai nạn giao thông bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng và bị trừ 10 điểm bằng lái xe.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1842, "text": "trường hợp lỗi đỗ xe không bật đèn cảnh báo gây tai nạn giao thông bị phạt tiền từ 20." } ], "id": "7582", "is_impossible": false, "question": "Lỗi đỗ xe không bật đèn cảnh báo gây tai nạn giao thông bị phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Lỗi đỗ xe không bật đèn cảnh báo gây tai nạn giao thông bị phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 10 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026) quy định như sau: Điều 10. Quy tắc chung 1. Người tham gia giao thông đường bộ phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định, chấp hành báo hiệu đường bộ và các quy tắc giao thông đường bộ khác. 2. Người lái xe và người được chở trên xe ô tô phải thắt dây đai an toàn tại những chỗ có trang bị dây đai an toàn khi tham gia giao thông đường bộ. 3. Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế với người lái xe, trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế; người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em. Theo đó, khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế với người lái xe, trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế; Bên cạnh đó, người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em. Như vậy, không có quy định không được ẵm bồng trẻ em ngồi cùng hàng ghế với tài xế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1022, "text": "không có quy định không được ẵm bồng trẻ em ngồi cùng hàng ghế với tài xế." } ], "id": "7583", "is_impossible": false, "question": "Ngồi cùng hàng ghế với tài xế mà ẵm bồng trẻ em có được không?" } ] } ], "title": "Ngồi cùng hàng ghế với tài xế mà ẵm bồng trẻ em có được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm m khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026) quy định như sau: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: i) Chở người trên xe được kéo, trừ người điều khiển; k) Không thắt dây đai an toàn khi điều khiển xe chạy trên đường; l) Chở người trên xe ô tô không thắt dây đai an toàn (tại vị trí có trang bị dây đai an toàn) khi xe đang chạy; m) Chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô ngồi cùng hàng ghế với người lái xe (trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế) hoặc không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định; n) Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần; o) Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép; p) Điều khiển xe chạy tốc độ thấp hơn các xe khác đi cùng chiều mà không đi về làn đường bên phải chiều đi của mình, trừ trường hợp các xe khác đi cùng chiều chạy quá tốc độ quy định. Như vậy, từ 01/01/2026, mức phạt đối với lỗi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô ngồi cùng hàng ghế với tài xế hoặc không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1256, "text": "từ 01/01/2026, mức phạt đối với lỗi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô ngồi cùng hàng ghế với tài xế hoặc không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 800." } ], "id": "7584", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt đối với lỗi chở trẻ em dưới 10 tuổi ngồi cùng hàng ghế với tài xế bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Mức phạt đối với lỗi chở trẻ em dưới 10 tuổi ngồi cùng hàng ghế với tài xế bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 33 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về người lái xe, người được chở, hàng hóa xếp trên xe mô tô, xe gắn máy như sau: Điều 33. Người lái xe, người được chở, hàng hóa xếp trên xe mô tô, xe gắn máy 4. Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ không được thực hiện các hành vi sau đây: a) Mang, vác vật cồng kềnh; b) Sử dụng ô; c) Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác; d) Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; đ) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ. 5. Xe mô tô, xe gắn máy không được xếp hàng hóa vượt quá chiều rộng giá đèo hàng về mỗi bên 0,3 mét, vượt quá về phía sau giá đèo hàng 0,5 mét theo thiết kế của nhà sản xuất; chiều cao xếp hàng hóa tính từ mặt đường xe chạy không vượt quá 02 mét. Như vậy, xe gắn máy không được xếp hàng hóa vượt quá chiều rộng giá đèo hàng về mỗi bên 0,3 mét, vượt quá về phía sau giá đèo hàng 0,5 mét theo thiết kế của nhà sản xuất; chiều cao xếp hàng hóa tính từ mặt đường xe chạy không vượt quá 02 mét.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 846, "text": "xe gắn máy không được xếp hàng hóa vượt quá chiều rộng giá đèo hàng về mỗi bên 0,3 mét, vượt quá về phía sau giá đèo hàng 0,5 mét theo thiết kế của nhà sản xuất; chiều cao xếp hàng hóa tính từ mặt đường xe chạy không vượt quá 02 mét." } ], "id": "7585", "is_impossible": false, "question": "Quy định về kích thước hàng hóa được chở trên xe gắn máy mới nhất?" } ] } ], "title": "Quy định về kích thước hàng hóa được chở trên xe gắn máy mới nhất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm e khoản 3 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về chở hàng vượt quá kích thước hàng hóa như sau: Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 3. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: e) Người đang điều khiển xe hoặc chở người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt vật nuôi, mang vác vật cồng kềnh; chở người đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái của xe; Căn cứ tại điểm a khoản 5 Điều 12 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 12. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe các hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ; sử dụng lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác 5. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt vật nuôi, mang vác vật cồng kềnh, đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái của xe; Như vậy, xe gắn máy chở hàng vượt quá kích thước được xem là chở hàng cồng kềnh có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Người đang điều khiển xe hoặc chở người ngồi trên xe mang vác vật cồng kềnh: Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng; - Người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy mang vác vật cồng kềnh: phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1201, "text": "xe gắn máy chở hàng vượt quá kích thước được xem là chở hàng cồng kềnh có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Người đang điều khiển xe hoặc chở người ngồi trên xe mang vác vật cồng kềnh: Phạt tiền từ 600." } ], "id": "7586", "is_impossible": false, "question": "Xe mô tô, xe gắn máy chở hàng vượt quá kích thước quy định bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Xe mô tô, xe gắn máy chở hàng vượt quá kích thước quy định bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT (hiện đã hết hiệu lực) quy định về phân hạng giấy phép lái xe B1 như sau: Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe 5. Hạng B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: a) Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; c) Ô tô dùng cho người khuyết tật. 6. Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: a) Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; c) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg. Tuy nhiên, tại Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 hiện đang có hiệu lực lại quy định: Điều 57. Giấy phép lái xe 1. Giấy phép lái xe bao gồm các hạng sau đây: a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW; b) Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1; c) Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1; Đồng thời, căn cứ Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 89. Quy định chuyển tiếp 3. Trường hợp người có giấy phép lái xe đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có nhu cầu đổi, cấp lại giấy phép lái xe thì thực hiện như sau: đ) Giấy phép lái xe hạng B1 số tự động được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng B với điều kiện hạn chế là chỉ được điều khiển xe ô tô số tự động; e) Giấy phép lái xe hạng B1, B2 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng B hoặc hạng C1 và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải đến 3.500 kg; Theo đó, kể từ khi Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có hiệu lực từ 1/1/2025, giấy phép lái xe hạng B sẽ thay thế cho các hạng B1 và B2 hiện tại. Người được cấp mới bằng lái xe B1 kể từ 2025 sẽ không được chạy các phương tiện giao thông như trước đây mà thay vào đó sẽ lái các loại xe sau: - Xe mô tô ba bánh; - Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW. Như vậy, từ năm 2025, để lái xe kinh doanh (như taxi, grab..) thì phải cần có Giấy phép lái xe hạng B, phải hoàn thành khóa đào tạo và có chứng chỉ nghiệp vụ vận tải theo quy định mới. Điều này đồng nghĩa, nếu chỉ có Giấy phép lái xe hạng B1 sẽ không được phép lái taxi hoặc các loại xe tương tự để kinh doanh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2362, "text": "từ năm 2025, để lái xe kinh doanh (như taxi, grab." } ], "id": "7587", "is_impossible": false, "question": "Năm 2025, giấy phép lái xe hạng B1 có được chạy taxi không?" } ] } ], "title": "Năm 2025, giấy phép lái xe hạng B1 có được chạy taxi không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về giấy phép lái xe như sau: Điều 57. Giấy phép lái xe 5. Thời hạn của giấy phép lái xe được quy định như sau: a) Giấy phép lái xe các hạng A1, A, B1 không thời hạn; b) Giấy phép lái xe hạng B và hạng C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp; c) Giấy phép lái xe các hạng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp. Như vậy, giấy phép lái xe hạng B1 sẽ là không thời hạn theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 425, "text": "giấy phép lái xe hạng B1 sẽ là không thời hạn theo quy định của pháp luật." } ], "id": "7588", "is_impossible": false, "question": "Giấy phép lái xe hạng B1 có thời hạn bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Giấy phép lái xe hạng B1 có thời hạn bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 47 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 được sửa đổi bởi khoản 39 Điều 1 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 2014 quy định sân bay là khu vực xác định được xây dựng để bảo đảm cho tàu bay cất cánh, hạ cánh và di chuyển. Ngày 12/02/2025, Bộ Giao thông vận tải ban hành Quyết định 142/QĐ-BGTVT năm 2025 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định 648/QĐ-TTg năm 2023. - Tên cảng hàng không: Cảng hàng không quốc tế Gia Bình. arrow_forward_iosĐọc thêm - Quy mô, cấp sân bay: 4E. - Tỉnh, thành phố: Bắc Ninh. - Công suất thiết kế dự kiến: khoảng 1,0 triệu hành khách/năm thời kỳ 2021-2030; khoảng 3,0 triệu hành khách/năm tầm nhìn đến năm 2050. - Diện tích đất dự kiến: khoảng 363,5 ha. - Ước tính chi phí đầu tư theo quy hoạch: khoảng 17.682 tỷ đồng thời kỳ 2021-2030; khoảng 12.083 tỷ đồng tầm nhìn đến năm 2050. Như vậy, Sân bay Gia Bình là sân bay quốc tế mới nhất tại Việt Nam được khởi công ngày 10/12/2024 được goi là Sân bay Quốc tế Gia Bình. Sân bay Quốc tế Gia Bình thuộc xã Xuân Lai, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 40 km, cách Thành phố Bắc Ninh 25 km, cách Thành phố Hải Dương 25 km và cách Thành phố Bắc Giang 40 km. Với Quy mô, cấp sân bay 4E; Công suất thiết kế dự kiến: khoảng 1,0 triệu hành khách/năm thời kỳ 2021-2030; khoảng 3,0 triệu hành khách/năm tầm nhìn đến năm 2050.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 985, "text": "Sân bay Gia Bình là sân bay quốc tế mới nhất tại Việt Nam được khởi công ngày 10/12/2024 được goi là Sân bay Quốc tế Gia Bình." } ], "id": "7589", "is_impossible": false, "question": "Sân bay Gia Bình Bắc Ninh là sân bay gì? Sân bay Gia Bình nằm ở đâu?" } ] } ], "title": "Sân bay Gia Bình Bắc Ninh là sân bay gì? Sân bay Gia Bình nằm ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 2.1 Mục 2 QCVN 125:2024/BGTVT có quy định cụ thể như sau: 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.1. Đèn chiếu sáng phía trước của xe gắn máy Đèn chiếu sáng phía trước của xe gắn máy đạt yêu cầu khi kiểm tra phải đáp ứng các yêu cầu sau: 2.1.1. Yêu cầu kết cấu Kết cấu của đèn được kiểm tra phải đáp ứng quy định tại điểm 1 của một trong các Phụ lục A đến Phụ lục L của Quy chuẩn này. 2.1.2. Yêu cầu đặc tính quang học 2.1.2.1. Đặc tính quang học của đèn được kiểm tra phải đáp ứng quy định tại điểm 2 của một trong các Phụ lục A đến Phụ lục L của Quy chuẩn này. 2.1.2.2. Đối với đèn độc lập quy định tại điểm 1.3.3, đặc tính quang học đèn chiếu gần độc lập phải đáp ứng quy định tại điểm 2.2 của một trong các Phụ lục A đến Phụ lục L của Quy chuẩn này, đặc tính quang học đèn chiếu xa độc lập phải đáp ứng quy định tại điểm 2.3 của một trong các Phụ lục A đến Phụ lục H của Quy chuẩn này. 2.1.2.3. Đối với những đèn thử nghiệm theo quy định tại điểm 2 của một trong các Phụ lục A đến Phụ lục H (trừ Phụ lục H loại A) của Quy chuẩn này phải thử nghiệm thêm hạng mục tính ổn định đặc tính quang học của đèn trong quá trình hoạt động theo quy định tại Phụ lục M của Quy chuẩn này. 2.1.3. Yêu cầu về màu sắc ánh sáng Màu sắc ánh sáng của đèn được kiểm tra phải đáp ứng quy định tại điểm 3 của một trong các Phụ lục A đến Phụ lục L của Quy chuẩn này. Như vậy, đèn chiếu sáng phía trước của xe gắn máy đạt yêu cầu khi kiểm tra phải đáp ứng các yêu cầu sau: (1) Yêu cầu kết cấu Kết cấu của đèn được kiểm tra phải đáp ứng quy định tại điểm 1 của một trong các Phụ lục A đến Phụ lục L QCVN 125:2024/BGTVT (2) Yêu cầu đặc tính quang học - Đặc tính quang học của đèn được kiểm tra phải đáp ứng quy định tại điểm 2 của một trong các Phụ lục A đến Phụ lục L QCVN 125:2024/BGTVT - Đối với đèn độc lập quy định tại điểm 1.3.3, đặc tính quang học đèn chiếu gần độc lập phải đáp ứng quy định tại điểm 2.2 của một trong các Phụ lục A đến Phụ lục L của Quy chuẩn này, đặc tính quang học đèn chiếu xa độc lập phải đáp ứng quy định tại điểm 2.3 của một trong các Phụ lục A đến Phụ lục H QCVN 125:2024/BGTVT - Đối với những đèn thử nghiệm theo quy định tại điểm 2 của một trong các Phụ lục A đến Phụ lục H (trừ Phụ lục H loại A) của Quy chuẩn này phải thử nghiệm thêm hạng mục tính ổn định đặc tính quang học của đèn trong quá trình hoạt động theo quy định tại Phụ lục M QCVN 125:2024/BGTVT (3) Yêu cầu về màu sắc ánh sáng Màu sắc ánh sáng của đèn được kiểm tra phải đáp ứng quy định tại điểm 3 của một trong các Phụ lục A đến Phụ lục L QCVN 125:2024/BGTVT", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1352, "text": "đèn chiếu sáng phía trước của xe gắn máy đạt yêu cầu khi kiểm tra phải đáp ứng các yêu cầu sau: (1) Yêu cầu kết cấu Kết cấu của đèn được kiểm tra phải đáp ứng quy định tại điểm 1 của một trong các Phụ lục A đến Phụ lục L QCVN 125:2024/BGTVT (2) Yêu cầu đặc tính quang học - Đặc tính quang học của đèn được kiểm tra phải đáp ứng quy định tại điểm 2 của một trong các Phụ lục A đến Phụ lục L QCVN 125:2024/BGTVT - Đối với đèn độc lập quy định tại điểm 1." } ], "id": "7590", "is_impossible": false, "question": "Đèn chiếu sáng phía trước của xe gắn máy cần đáp ứng tiêu chuẩn nào khi kiểm tra theo QCVN 125:2024/BGTVT?" } ] } ], "title": "Đèn chiếu sáng phía trước của xe gắn máy cần đáp ứng tiêu chuẩn nào khi kiểm tra theo QCVN 125:2024/BGTVT?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm d khoản 7, điểm b khoản 10 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau: Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định; điều khiển xe đi trên vỉa hè, trừ trường hợp điều khiển xe đi qua vỉa hè để vào nhà, cơ quan; b) Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc; c) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông; d) Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông; đ) Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ. 10. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: b) Vi phạm quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông: điểm a, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 1; điểm c, điểm đ, điểm g khoản 2; điểm b, điểm e, điểm g, điểm h, điểm k khoản 3; điểm đ khoản 4; điểm c, điểm d khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a, điểm b, điểm h, điểm k khoản 9 Điều này. Như vậy, xe máy vi phạm lỗi không chấp hành hiệu lệnh của CSGT có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng. Tuy nhiên, lỗi không chấp hành hiệu lệnh của CSGT mà gây tai nạn giao thông sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1722, "text": "xe máy vi phạm lỗi không chấp hành hiệu lệnh của CSGT có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 4." } ], "id": "7591", "is_impossible": false, "question": "Xe máy vi phạm lỗi không chấp hành hiệu lệnh của CSGT bị xử phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 168?" } ] } ], "title": "Xe máy vi phạm lỗi không chấp hành hiệu lệnh của CSGT bị xử phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 168?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 13. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3; khoản 5; điểm b, điểm c, điểm d khoản 6; điểm a khoản 7 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm; b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 4; điểm a khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm; c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 7, điểm c khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm; d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 8, khoản 10 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Như vậy, xe máy vi phạm lỗi không chấp hành hiệu lệnh của CSGT bị trừ 04 điểm giấy phép lái xe. Bên cạnh đó, xe máy vi phạm lỗi không chấp hành hiệu lệnh của CSGT mà gây tai nạn giao thông sẽ bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 934, "text": "xe máy vi phạm lỗi không chấp hành hiệu lệnh của CSGT bị trừ 04 điểm giấy phép lái xe." } ], "id": "7592", "is_impossible": false, "question": "Xe máy vi phạm lỗi không chấp hành hiệu lệnh của CSGT bị trừ bao nhiêu điểm giấy phép lái xe?" } ] } ], "title": "Xe máy vi phạm lỗi không chấp hành hiệu lệnh của CSGT bị trừ bao nhiêu điểm giấy phép lái xe?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 69/2024/TT-BCA quy định về hình thức hoạt động của Cảnh sát chỉ huy, điều khiển giao thông như sau: Điều 12. Hình thức hoạt động của Cảnh sát chỉ huy, điều khiển giao thông 1. Chỉ huy, điều khiển giao thông trực tiếp trên tuyến giao thông đường bộ a) Chỉ huy, điều khiển giao thông tại nút giao thông; b) Chỉ huy, điều khiển giao thông tại một vị trí hoặc một khu vực trên đường giao thông khi xảy ra ùn tắc giao thông đường bộ; c) Chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ tại khu vực diễn ra các sự kiện, lễ hội, hội nghị. 2. Chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ tại Trung tâm chỉ huy giao thông. Như vậy, cảnh sát chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ tại: - Chỉ huy, điều khiển giao thông trực tiếp trên tuyến giao thông đường bộ, cụ thể: + Chỉ huy, điều khiển giao thông tại nút giao thông; + Chỉ huy, điều khiển giao thông tại một vị trí hoặc một khu vực trên đường giao thông khi xảy ra ùn tắc giao thông đường bộ; + Chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ tại khu vực diễn ra các sự kiện, lễ hội, hội nghị. - Chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ tại Trung tâm chỉ huy giao thông.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 638, "text": "cảnh sát chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ tại: - Chỉ huy, điều khiển giao thông trực tiếp trên tuyến giao thông đường bộ, cụ thể: + Chỉ huy, điều khiển giao thông tại nút giao thông; + Chỉ huy, điều khiển giao thông tại một vị trí hoặc một khu vực trên đường giao thông khi xảy ra ùn tắc giao thông đường bộ; + Chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ tại khu vực diễn ra các sự kiện, lễ hội, hội nghị." } ], "id": "7593", "is_impossible": false, "question": "Cảnh sát chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ tại khu vực nào?" } ] } ], "title": "Cảnh sát chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ tại khu vực nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm b khoản 6, điểm a khoản 10 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt người điều khiển xe gắn máy, các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau: Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: b) Đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 7 Điều này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định; 10. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe không quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn theo quy định mà gây tai nạn giao thông; điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; đi vào đường cao tốc, dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông; không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông; Như vậy, đi vào đường cấm xe gắn máy có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Ngoài ra, đi vào đường cấm xe gắn máy mà gây tai nạn giao thông có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1561, "text": "đi vào đường cấm xe gắn máy có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 2." } ], "id": "7594", "is_impossible": false, "question": "Đi vào đường cấm xe gắn máy bị phạt bao nhiêu 2025?" } ] } ], "title": "Đi vào đường cấm xe gắn máy bị phạt bao nhiêu 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm a, điểm d khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe gắn máy, các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau: Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 13. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3; khoản 5; điểm b, điểm c, điểm d khoản 6; điểm a khoản 7 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm; b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 4; điểm a khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm; c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 7, điểm c khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm; d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 8, khoản 10 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Như vậy, lỗi đi vào đường cấm xe gắn máy bị trừ 02 điểm giấy phép lái xe. Tuy nhiên, nếu đi vào đường cấm xe gắn máy mà gây tai nạn giao thông bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1069, "text": "lỗi đi vào đường cấm xe gắn máy bị trừ 02 điểm giấy phép lái xe." } ], "id": "7595", "is_impossible": false, "question": "Lỗi đi vào đường cấm xe gắn máy bị trừ bao nhiêu điểm giấy phép lái xe?" } ] } ], "title": "Lỗi đi vào đường cấm xe gắn máy bị trừ bao nhiêu điểm giấy phép lái xe?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm c khoản 9 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 9. Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở; b) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông; c) Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông; d) Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển Cấm đi ngược chiều”, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 11 Điều này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định. 10. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: b) Vi phạm quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông: điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1; điểm c khoản 2; điểm b, điểm g, điểm h, điểm n, điểm o, điểm p, khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d khoản 4; điểm c, điểm d, điểm e, điểm h, điểm n, điểm o, điểm q khoản 5; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này. Căn cứ tại điểm d khoản 7 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định; điều khiển xe đi trên vỉa hè, trừ trường hợp điều khiển xe đi qua vỉa hè để vào nhà, cơ quan; b) Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc; c) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông; d) Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông; đ) Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ. 10. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: b) Vi phạm quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông: điểm a, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 1; điểm c, điểm đ, điểm g khoản 2; điểm b, điểm e, điểm g, điểm h, điểm k khoản 3; điểm đ khoản 4; điểm c, điểm d khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a, điểm b, điểm h, điểm k khoản 9 Điều này. Như vậy, lỗi không chấp hành hiệu lệnh dừng xe có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Đối với xe máy không chấp hành hiệu lệnh dừng xe: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng. Tuy nhiên, xe máy không chấp hành hiệu lệnh dừng xe gây tai nạn giao thông: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng. - Đối với xe ô tô không chấp hành hiệu lệnh dừng xe: Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Tuy nhiên, xe ô tô không chấp hành hiệu lệnh dừng xe gây tai nạn giao thông: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3046, "text": "lỗi không chấp hành hiệu lệnh dừng xe có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Đối với xe máy không chấp hành hiệu lệnh dừng xe: Phạt tiền từ 4." } ], "id": "7596", "is_impossible": false, "question": "Lỗi không chấp hành hiệu lệnh dừng xe phạt bao nhiêu 2025?" } ] } ], "title": "Lỗi không chấp hành hiệu lệnh dừng xe phạt bao nhiêu 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm b khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h, điểm i khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 5 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm; b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm; c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm p khoản 5; điểm a, điểm c khoản 7; khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm; d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Căn cứ tại điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 13. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3; khoản 5; điểm b, điểm c, điểm d khoản 6; điểm a khoản 7 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm; b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 4; điểm a khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm; c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 7, điểm c khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm; d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 8, khoản 10 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Như vậy, lỗi không chấp hành hiệu lệnh dừng xe đối với xe máy, xe ô tô sẽ bị trừ 04 điểm giấy phép lái xe. Tuy nhiên, lỗi không chấp hành hiệu lệnh dừng xe gây tai nạn giao thông đối với xe máy, xe ô tô sẽ bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2020, "text": "lỗi không chấp hành hiệu lệnh dừng xe đối với xe máy, xe ô tô sẽ bị trừ 04 điểm giấy phép lái xe." } ], "id": "7597", "is_impossible": false, "question": "Lỗi không chấp hành hiệu lệnh dừng xe bị trừ bao nhiêu điểm giấy phép lái xe?" } ] } ], "title": "Lỗi không chấp hành hiệu lệnh dừng xe bị trừ bao nhiêu điểm giấy phép lái xe?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 3 Điều 33 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 33. Người lái xe, người được chở, hàng hóa xếp trên xe mô tô, xe gắn máy 3. Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi sau đây: a) Đi xe dàn hàng ngang; b) Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác; c) Sử dụng ô, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính; d) Buông cả hai tay; đi xe bằng một bánh đối với xe mô tô, xe gắn máy hai bánh; đi xe bằng hai bánh đối với xe mô tô, xe gắn máy ba bánh; đ) Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt vật nuôi, mang, vác và chở vật cồng kềnh; chở người đứng trên xe, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe quá giới hạn quy định; e) Ngồi về một bên điều khiển xe; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; thay người lái xe khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy; g) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Theo đó, người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được sử dụng thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính. Như vậy, người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được đeo tai nghe khi tham gia giao thông, trừ thiết bị trợ thính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1192, "text": "người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được đeo tai nghe khi tham gia giao thông, trừ thiết bị trợ thính." } ], "id": "7598", "is_impossible": false, "question": "Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy được đeo tai nghe khi tham gia giao thông không?" } ] } ], "title": "Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy được đeo tai nghe khi tham gia giao thông không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 và khoản 10 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h; b) Dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; c) Vượt xe trong những trường hợp không được vượt, vượt xe tại đoạn đường có biển báo hiệu có nội dung cấm vượt đối với loại phương tiện đang điều khiển, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này; d) Quay đầu xe trong hầm đường bộ; đ) Người đang điều khiển xe sử dụng ô (dù), thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính), dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc các thiết bị điện tử khác. 10. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe không quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn theo quy định mà gây tai nạn giao thông; điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; đi vào đường cao tốc, dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông; không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông; b) Vi phạm quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông: điểm a, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 1; điểm c, điểm đ, điểm g khoản 2; điểm b, điểm e, điểm g, điểm h, điểm k khoản 3; điểm đ khoản 4; điểm c, điểm d khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a, điểm b, điểm h, điểm k khoản 9 Điều này. Như vậy, lỗi đeo tai nghe khi tham gia giao thông 2025 theo Nghị định 168 bị phạt tiền như sau: - Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi người đang điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy đeo tai nghe (trừ thiết bị trợ thính). - Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với hành vi người đang điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy đeo tai nghe (trừ thiết bị trợ thính) gây tai nạn giao thông.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2074, "text": "lỗi đeo tai nghe khi tham gia giao thông 2025 theo Nghị định 168 bị phạt tiền như sau: - Phạt tiền từ 800." } ], "id": "7599", "is_impossible": false, "question": "Lỗi đeo tai nghe khi tham gia giao thông 2025 theo Nghị định 168 bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Lỗi đeo tai nghe khi tham gia giao thông 2025 theo Nghị định 168 bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 11 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 11. Chấp hành báo hiệu đường bộ 3. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông được quy định như sau: a) Tay bên phải giơ thẳng đứng để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ ở tất cả các hướng phải dừng lại; b) Hai tay hoặc một tay dang ngang để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên phải và bên trái người điều khiển giao thông được đi; c) Tay bên phải giơ về phía trước để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ ở phía sau và bên phải người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước người điều khiển giao thông được rẽ phải; người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên trái người điều khiển giao thông được đi tất cả các hướng; người đi bộ qua đường phải đi sau lưng người điều khiển giao thông. Như vậy, người điều khiển giao thông ra hiệu lệnh hai tay hoặc một tay dang ngang để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên phải và bên trái người điều khiển giao thông được đi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 988, "text": "người điều khiển giao thông ra hiệu lệnh hai tay hoặc một tay dang ngang để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên phải và bên trái người điều khiển giao thông được đi." } ], "id": "7600", "is_impossible": false, "question": "Năm 2025, hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hai tay hoặc một tay dang ngang để báo hiệu gì?" } ] } ], "title": "Năm 2025, hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hai tay hoặc một tay dang ngang để báo hiệu gì?" }