version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024 quy định nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ như sau: Điều 3. Nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ 3. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Như vậy, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ không chỉ là trách nhiệm của mỗi cá nhân, mà còn là trách nhiệm của các cơ quan và tổ chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 306, "text": "bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ không chỉ là trách nhiệm của mỗi cá nhân, mà còn là trách nhiệm của các cơ quan và tổ chức." } ], "id": "7601", "is_impossible": false, "question": "Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của mỗi cá nhân đúng không?" } ] } ], "title": "Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của mỗi cá nhân đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm c khoản 9, điểm b khoản 10 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 9. Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở; b) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông; c) Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông; d) Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển Cấm đi ngược chiều”, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 11 Điều này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định. 10. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: b) Vi phạm quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông: điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1; điểm c khoản 2; điểm b, điểm g, điểm h, điểm n, điểm o, điểm p, khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d khoản 4; điểm c, điểm d, điểm e, điểm h, điểm n, điểm o, điểm q khoản 5; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này. Như vậy, xe ô tô vi phạm lỗi không chấp hành hiệu lệnh của CSGT có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Tuy nhiên, không chấp hành hiệu lệnh của CSGT dẫn đến gây tai nạn giao thông sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1515, "text": "xe ô tô vi phạm lỗi không chấp hành hiệu lệnh của CSGT có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 18." } ], "id": "7602", "is_impossible": false, "question": "Xe ô tô vi phạm lỗi không chấp hành hiệu lệnh của CSGT bị xử phạt bao nhiêu theo Nghị định 168?" } ] } ], "title": "Xe ô tô vi phạm lỗi không chấp hành hiệu lệnh của CSGT bị xử phạt bao nhiêu theo Nghị định 168?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm b, điểm d khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h, điểm i khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 5 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm; b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm; c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm p khoản 5; điểm a, điểm c khoản 7; khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm; d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Như vậy, xe ô tô vi phạm lỗi không chấp hành hiệu lệnh của CSGT bị trừ 04 điểm giấy phép lái xe. Tuy nhiên, xe ô tô vi phạm lỗi không chấp hành hiệu lệnh của CSGT gây tai nạn giao thông sẽ bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1103, "text": "xe ô tô vi phạm lỗi không chấp hành hiệu lệnh của CSGT bị trừ 04 điểm giấy phép lái xe." } ], "id": "7603", "is_impossible": false, "question": "Xe ô tô vi phạm lỗi không chấp hành hiệu lệnh của CSGT bị trừ bao nhiêu điểm giấy phép lái xe?" } ] } ], "title": "Xe ô tô vi phạm lỗi không chấp hành hiệu lệnh của CSGT bị trừ bao nhiêu điểm giấy phép lái xe?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 58. Điểm của giấy phép lái xe 1. Điểm của giấy phép lái xe được dùng để quản lý việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe trên hệ thống cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, bao gồm 12 điểm. Số điểm trừ mỗi lần vi phạm tùy thuộc tính chất, mức độ của hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Dữ liệu về điểm trừ giấy phép lái xe của người vi phạm sẽ được cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu ngay sau khi quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành và thông báo cho người bị trừ điểm giấy phép lái xe biết. 2. Giấy phép lái xe chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng từ ngày bị trừ điểm gần nhất thì được phục hồi đủ 12 điểm. 3. Trường hợp giấy phép lái xe bị trừ hết điểm thì người có giấy phép lái xe không được điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ theo giấy phép lái xe đó. Sau thời hạn ít nhất là 06 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, người có giấy phép lái xe được tham gia kiểm tra nội dung kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo quy định tại khoản 7 Điều 61 của Luật này do lực lượng Cảnh sát giao thông tổ chức, có kết quả đạt yêu cầu thì được phục hồi đủ 12 điểm. Như vậy, điểm của giấy phép lái xe được dùng để quản lý việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe trên hệ thống cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, bao gồm 12 điểm. Số điểm trừ mỗi lần vi phạm tùy thuộc tính chất, mức độ của hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Dữ liệu về điểm trừ giấy phép lái xe của người vi phạm sẽ được cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu ngay sau khi quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành và thông báo cho người bị trừ điểm giấy phép lái xe biết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1311, "text": "điểm của giấy phép lái xe được dùng để quản lý việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe trên hệ thống cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, bao gồm 12 điểm." } ], "id": "7604", "is_impossible": false, "question": "Theo luật mới, điểm của giấy phép lái xe được dùng để làm gì?" } ] } ], "title": "Theo luật mới, điểm của giấy phép lái xe được dùng để làm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm b khoản 5 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 57. Giấy phép lái xe 3. Người điều khiển xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ phải sử dụng giấy phép lái xe có hạng phù hợp với xe ô tô tải hoặc xe ô tô chở người tương ứng. 4. Người điều khiển xe ô tô có thiết kế, cải tạo với số chỗ ít hơn xe cùng loại, kích thước giới hạn tương đương phải sử dụng giấy phép lái xe có hạng phù hợp với xe ô tô cùng loại, kích thước giới hạn tương đương và có số chỗ nhiều nhất. 5. Thời hạn của giấy phép lái xe được quy định như sau: a) Giấy phép lái xe các hạng A1, A, B1 không thời hạn; b) Giấy phép lái xe hạng B và hạng C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp; c) Giấy phép lái xe các hạng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp. Như vậy, gấy phép lái xe hạng B và hạng C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 560, "text": "Thời hạn của giấy phép lái xe được quy định như sau: a) Giấy phép lái xe các hạng A1, A, B1 không thời hạn; b) Giấy phép lái xe hạng B và hạng C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp; c) Giấy phép lái xe các hạng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp." } ], "id": "7605", "is_impossible": false, "question": "Giấy phép lái xe hạng B và C1 có thời hạn bao nhiêu năm kể từ ngày cấp?" } ] } ], "title": "Giấy phép lái xe hạng B và C1 có thời hạn bao nhiêu năm kể từ ngày cấp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm b khoản 8 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ như sau: Điều 32. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe đối với chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ 8. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Tẩy xóa, sửa chữa hoặc giả mạo hồ sơ đăng ký xe nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Tự ý thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước, đặc tính của xe; c) Khai báo không đúng sự thật hoặc sử dụng các giấy tờ, tài liệu giả để được cấp lại biển số xe, chứng nhận đăng ký xe nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; d) Không làm thủ tục thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định; Như vậy, lỗi sai kích cỡ lốp xe máy có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng. - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 8.000.000 đến 12.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 961, "text": "lỗi sai kích cỡ lốp xe máy có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 4." } ], "id": "7606", "is_impossible": false, "question": "Lỗi sai kích cỡ lốp xe máy phạt bao nhiêu theo Nghị định 168?" } ] } ], "title": "Lỗi sai kích cỡ lốp xe máy phạt bao nhiêu theo Nghị định 168?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 88 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 88. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Khoản 3 Điều 10 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 3. Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 44/2019/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 5 và 6 Điều 89 của Luật này. 4. Nghị quyết số 73/2022/QH15 của Quốc hội về thí điểm đấu giá biển số xe ô tô hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 89 của Luật này. Như vậy, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có hiệu lực từ ngày 1/1/2025, ngoại trừ khoản 3 Điều 10 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có hiệu lực từ ngày 01/1/2026.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 772, "text": "Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có hiệu lực từ ngày 1/1/2025, ngoại trừ khoản 3 Điều 10 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có hiệu lực từ ngày 01/1/2026." } ], "id": "7607", "is_impossible": false, "question": "Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 có hiệu lực khi nào?" } ] } ], "title": "Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 có hiệu lực khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm d, điểm e khoản 2; điểm a, điểm c, điểm d, điểm h khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 4; điểm b, điểm d khoản 6; điểm a, điểm b, điểm c khoản 7; điểm a khoản 8; điểm b khoản 9; điểm a khoản 10 Điều này; Đồng thời, tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 8. Xử phạt người điều khiển xe máy chuyên dùng vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 1. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 2; điểm a, điểm d, điểm đ khoản 3; khoản 4; điểm a, điểm c khoản 5; điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm i khoản 6; điểm c, điểm d khoản 7; điểm a, điểm b khoản 8; điểm đ khoản 9 Điều này; b) Không báo hiệu bằng đèn khẩn cấp hoặc không đặt biển cảnh báo “Chú ý xe đỗ” theo quy định trong trường hợp gặp sự cố kỹ thuật (hoặc bất khả kháng khác) buộc phải đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy hoặc tại nơi không được phép đỗ xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 6 Điều này. Như vậy, từ 1/1/2025, người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy dừng đèn đỏ quá vạch sẽ bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng. Người điều khiển xe máy chuyên dùng dừng đèn đỏ quá vạch sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1651, "text": "từ 1/1/2025, người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy dừng đèn đỏ quá vạch sẽ bị phạt tiền từ 200." } ], "id": "7608", "is_impossible": false, "question": "Xe máy dừng đèn đỏ quá vạch có bị phạt không? Bị phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Xe máy dừng đèn đỏ quá vạch có bị phạt không? Bị phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm d khoản 3 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 3. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: 3. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Chuyển hướng không quan sát hoặc không bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía sau hoặc không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ hoặc có tín hiệu báo hướng rẽ nhưng không sử dụng liên tục trong quá trình chuyển hướng (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức); điều khiển xe rẽ trái tại nơi có biển báo hiệu có nội dung cấm rẽ trái đối với loại phương tiện đang điều khiển; điều khiển xe rẽ phải tại nơi có biển báo hiệu có nội dung cấm rẽ phải đối với loại phương tiện đang điều khiển; b) Chở theo từ 03 người trở lên trên xe; c) Dừng xe, đỗ xe trên cầu; d) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định (làn cùng chiều hoặc làn ngược chiều); điều khiển xe đi qua dải phân cách cố định ở giữa hai phần đường xe chạy; Như vậy, người có hành vi điểu khiển xe máy lấn làn (hay gọi cách khác là đi không đúng làn đường quy định) sẽ bị phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng và không bị trừ điểm GPLX theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1362, "text": "người có hành vi điểu khiển xe máy lấn làn (hay gọi cách khác là đi không đúng làn đường quy định) sẽ bị phạt tiền từ 600." } ], "id": "7609", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt lỗi lấn làn đối với xe máy là bao nhiêu? Có bị trừ điểm GPLX không?" } ] } ], "title": "Mức phạt lỗi lấn làn đối với xe máy là bao nhiêu? Có bị trừ điểm GPLX không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Vượt xe trong những trường hợp không được vượt, vượt xe tại đoạn đường có biển báo hiệu có nội dung cấm vượt (đối với loại phương tiện đang điều khiển); không có tín hiệu trước khi vượt hoặc có tín hiệu vượt xe nhưng không sử dụng trong suốt quá trình vượt xe; vượt bên phải xe khác trong trường hợp không được phép; b) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định (làn cùng chiều hoặc làn ngược chiều) trừ hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này; điều khiển xe đi qua dải phân cách cố định ở giữa hai phần đường xe chạy; 16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h, điểm i khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 5 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm; b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm; c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm p khoản 5; điểm a, điểm c khoản 7; khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm; d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Như vậy, người có hành vi điểu khiển xe ô tô lấn làn (hay gọi cách khác là đi không đúng làn đường quy định) sẽ bị phạt tiền 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt hành chính nêu trên, người có hành vi vi phạm còn bị trừ 02 điểm giấy phép lái xe theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1807, "text": "người có hành vi điểu khiển xe ô tô lấn làn (hay gọi cách khác là đi không đúng làn đường quy định) sẽ bị phạt tiền 4." } ], "id": "7610", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt lỗi lấn làn đối với xe ô tô là bao nhiêu? Có bị trừ điểm GPLX không?" } ] } ], "title": "Mức phạt lỗi lấn làn đối với xe ô tô là bao nhiêu? Có bị trừ điểm GPLX không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 13 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 13. Sử dụng làn đường 1. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi về bên phải theo chiều đi của mình. 2. Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; mỗi lần chuyển làn đường chỉ được phép chuyển sang một làn đường liền kề; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước; phải quan sát bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía trước, phía sau và hai bên mới được chuyển làn. 3. Trên một chiều đường có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái. 4. Trên làn đường dành riêng cho một loại phương tiện hoặc một nhóm loại phương tiện, người điều khiển loại phương tiện khác không được đi vào làn đường đó. Như vậy, một số những lưu ý, quy định về sử dụng làn đường khi tham gia giao thông 2025 như sau: - Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi về bên phải theo chiều đi của mình. - Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; mỗi lần chuyển làn đường chỉ được phép chuyển sang một làn đường liền kề; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước; phải quan sát bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía trước, phía sau và hai bên mới được chuyển làn. - Trên một chiều đường có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái. - Trên làn đường dành riêng cho một loại phương tiện hoặc một nhóm loại phương tiện, người điều khiển loại phương tiện khác không được đi vào làn đường đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1022, "text": "một số những lưu ý, quy định về sử dụng làn đường khi tham gia giao thông 2025 như sau: - Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi về bên phải theo chiều đi của mình." } ], "id": "7611", "is_impossible": false, "question": "Những lưu ý về sử dụng làn đường khi tham gia giao thông 2025?" } ] } ], "title": "Những lưu ý về sử dụng làn đường khi tham gia giao thông 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 51 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục phục hồi điểm giấy phép lái xe như sau: Điều 51. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục phục hồi điểm giấy phép lái xe 1. Thẩm quyền phục hồi điểm giấy phép lái xe a) Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông có trách nhiệm quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ để thực hiện cập nhật, tự động phục hồi điểm giấy phép lái xe đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này; b) Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông nơi tổ chức kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ có thẩm quyền phục hồi điểm cho giấy phép lái xe đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Như vậy, người có thẩm quyền phục hồi điểm giấy phép lái xe là: - Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông có trách nhiệm quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ để thực hiện cập nhật, tự động phục hồi điểm giấy phép lái xe đối với trường hợp giấy phép lái xe chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng từ ngày bị trừ điểm gần nhất; - Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông nơi tổ chức kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ có thẩm quyền phục hồi điểm cho giấy phép lái xe đối với trường hợp giấy phép lái xe bị trừ hết điểm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 775, "text": "người có thẩm quyền phục hồi điểm giấy phép lái xe là: - Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông có trách nhiệm quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ để thực hiện cập nhật, tự động phục hồi điểm giấy phép lái xe đối với trường hợp giấy phép lái xe chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng từ ngày bị trừ điểm gần nhất; - Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông nơi tổ chức kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ có thẩm quyền phục hồi điểm cho giấy phép lái xe đối với trường hợp giấy phép lái xe bị trừ hết điểm." } ], "id": "7612", "is_impossible": false, "question": "Ai có thẩm quyền phục hồi điểm giấy phép lái xe mới nhất?" } ] } ], "title": "Ai có thẩm quyền phục hồi điểm giấy phép lái xe mới nhất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 50 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục trừ điểm giấy phép lái xe như sau: Điều 50. Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục trừ điểm giấy phép lái xe 1. Nguyên tắc trừ điểm giấy phép lái xe a) Việc trừ điểm giấy phép lái xe được thực hiện ngay sau khi quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm mà theo quy định của Nghị định này bị trừ điểm giấy phép lái xe có hiệu lực thi hành; b) Trường hợp cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần mà bị xử phạt trong cùng một lần, nếu có từ 02 hành vi vi phạm trở lên theo quy định bị trừ điểm giấy phép lái xe thì chỉ áp dụng trừ điểm đối với hành vi vi phạm bị trừ nhiều điểm nhất; c) Trường hợp số điểm còn lại của giấy phép lái xe ít hơn số điểm bị trừ thì áp dụng trừ hết số điểm còn lại của giấy phép lái xe đó; Như vậy, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần mà bị xử phạt trong cùng một lần, nếu có từ 02 hành vi vi phạm trở lên theo quy định bị trừ điểm giấy phép lái xe thì chỉ áp dụng trừ điểm đối với hành vi vi phạm bị trừ nhiều điểm nhất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 894, "text": "cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần mà bị xử phạt trong cùng một lần, nếu có từ 02 hành vi vi phạm trở lên theo quy định bị trừ điểm giấy phép lái xe thì chỉ áp dụng trừ điểm đối với hành vi vi phạm bị trừ nhiều điểm nhất." } ], "id": "7613", "is_impossible": false, "question": "Có nhiều hành vi vi phạm thì điểm giấy phép lái xe trừ thế nào?" } ] } ], "title": "Có nhiều hành vi vi phạm thì điểm giấy phép lái xe trừ thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 12/2/2025, Bộ Giao thông Vận tải ban hành Quyết định 142/QĐ-BGTVT năm 2025 Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Theo nội dung Quyết định, sẽ bổ sung Cảng hàng không quốc tế Gia Bình vào Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với chỉ tiêu quy hoạch như sau: - Tên cảng hàng không: Cảng hàng không quốc tế Gia Bình. arrow_forward_iosĐọc thêm - Quy mô, cấp sân bay: 4E. - Tỉnh, thành phố: Bắc Ninh. - Công suất thiết kế dự kiến: khoảng 1,0 triệu hành khách/năm thời kỳ 2021-2030; khoảng 3,0 triệu hành khách/năm tầm nhìn đến năm 2050. - Diện tích đất dự kiến: khoảng 363,5 ha. - Ước tính chi phí đầu tư theo quy hoạch: khoảng 17.682 tỷ đồng thời kỳ 2021-2030; khoảng 12.083 tỷ đồng tầm nhìn đến năm 2050. Như vậy, sân bay Gia Bình, nằm ở tỉnh Bắc Ninh, diện tích đất dự kiến: khoảng 363,5 ha.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 863, "text": "sân bay Gia Bình, nằm ở tỉnh Bắc Ninh, diện tích đất dự kiến: khoảng 363,5 ha." } ], "id": "7614", "is_impossible": false, "question": "Sân bay Gia Bình rộng bao nhiêu hectare? Sân bay Gia Bình ở tỉnh nào?" } ] } ], "title": "Sân bay Gia Bình rộng bao nhiêu hectare? Sân bay Gia Bình ở tỉnh nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 48 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 quy định khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay như sau: Điều 48. Khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay 1. Cảng hàng không, sân bay có khu vực lân cận để bảo đảm an toàn cho hoạt động hàng không dân dụng và dân cư trong khu vực đó. 2. Giới hạn khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay là tám kilômét tính từ ranh giới cảng hàng không, sân bay trở ra. 3. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cảng vụ hàng không và các cơ quan khác có thẩm quyền duy trì trật tự công cộng, bảo đảm thực hiện các quy định về an toàn hàng không, an ninh hàng không; áp dụng các biện pháp để tháo dỡ, phá bỏ, di chuyển, thay đổi kết cấu công trình, trang bị, thiết bị hoặc các chướng ngại vật khác ở khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay gây mất an toàn cho hoạt động bay; ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật tại khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay; thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường ở khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay. Như vậy, giới hạn khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay là tám kilômét tính từ ranh giới cảng hàng không, sân bay trở ra.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1018, "text": "giới hạn khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay là tám kilômét tính từ ranh giới cảng hàng không, sân bay trở ra." } ], "id": "7615", "is_impossible": false, "question": "Giới hạn khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay là bao nhiêu kilômét?" } ] } ], "title": "Giới hạn khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay là bao nhiêu kilômét?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 51 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 quy định giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay như sau: Điều 51. Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay 1. Sau khi cảng hàng không, sân bay được đăng ký theo quy định tại Điều 50 của Luật này, người khai thác cảng hàng không, sân bay được cấp Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Đáp ứng yêu cầu về tổ chức, trang bị, thiết bị và các yếu tố cần thiết khác để bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không; b) Bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật của cảng hàng không, sân bay và khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay. 2. Cảng hàng không, sân bay chỉ được khai thác sau khi Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay. 3. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay phải nộp lệ phí. 4. Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: a) Cảng hàng không, sân bay không đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này; b) Cảng hàng không, sân bay không được khai thác hoặc ngừng khai thác trong thời hạn mười hai tháng liên tục; c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 5. Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm thực hiện đúng các điều kiện quy định trong Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay. Như vậy, iấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: - Cảng hàng không, sân bay không đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2006 - Cảng hàng không, sân bay không được khai thác hoặc ngừng khai thác trong thời hạn mười hai tháng liên tục; - Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1414, "text": "iấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: - Cảng hàng không, sân bay không đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2006 - Cảng hàng không, sân bay không được khai thác hoặc ngừng khai thác trong thời hạn mười hai tháng liên tục; - Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền." } ], "id": "7616", "is_impossible": false, "question": "Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay bị thu hồi trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay bị thu hồi trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 118/2021/NĐ-CP quy định về hình thức, thủ tục thu, nộp tiền phạt như sau: Điều 20. Hình thức, thủ tục thu, nộp tiền phạt 1. Cá nhân, tổ chức vi phạm thực hiện việc nộp tiền phạt theo một trong các hình thức sau đây: a) Nộp tiền mặt trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc tại ngân hàng thương mại nơi Kho bạc nhà nước mở tài khoản được ghi trong quyết định xử phạt; b) Chuyển khoản vào tài khoản của Kho bạc nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc dịch vụ thanh toán điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; c) Nộp phạt trực tiếp cho người có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 78 Luật Xử lý vi phạm hành chính hoặc nộp trực tiếp cho cảng vụ hoặc đại diện cảng vụ hàng không đối với trường hợp người bị xử phạt là hành khách quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam để thực hiện chuyến bay quốc tế xuất phát từ lãnh thổ Việt Nam; thành viên tổ bay làm nhiệm vụ trên chuyến bay quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; thành viên tổ bay của hãng hàng không nước ngoài thực hiện chuyến bay quốc tế xuất phát từ lãnh thổ Việt Nam; d) Nộp tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ vào Kho bạc nhà nước theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích. Theo đó, chủ xe đóng phạt vi phạm giao thông có thể đóng tiền phạt thông qua những hình thức sau đây: (1) Nộp tiền mặt trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc tại ngân hàng nơi Kho bạc nhà nước mở tài khoản được ghi trong quyết định xử phạt giao thông. (2) Chuyển khoản vào tài khoản của Kho bạc nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc dịch vụ thanh toán điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. (3) Nộp phạt trực tiếp cho Cảnh sát giao thông đối với lỗi vi phạm dưới bị phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức. (4) Nộp phạt qua bưu điện. Như vậy, trường hợp chủ xe bị bị phạt vi phạm giao thông có thể đóng tiền phạt trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc tại ngân hàng nơi Kho bạc nhà nước mở tài khoản được ghi trong quyết định xử phạt giao thông.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1998, "text": "trường hợp chủ xe bị bị phạt vi phạm giao thông có thể đóng tiền phạt trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc tại ngân hàng nơi Kho bạc nhà nước mở tài khoản được ghi trong quyết định xử phạt giao thông." } ], "id": "7617", "is_impossible": false, "question": "Chủ xe bị phạt vi phạm giao thông có thể đóng tiền phạt trực tiếp tại đâu?" } ] } ], "title": "Chủ xe bị phạt vi phạm giao thông có thể đóng tiền phạt trực tiếp tại đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định điểm của giấy phép lái xe như sau: Điều 58. Điểm của giấy phép lái xe 1. Điểm của giấy phép lái xe được dùng để quản lý việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe trên hệ thống cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, bao gồm 12 điểm. Số điểm trừ mỗi lần vi phạm tùy thuộc tính chất, mức độ của hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Dữ liệu về điểm trừ giấy phép lái xe của người vi phạm sẽ được cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu ngay sau khi quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành và thông báo cho người bị trừ điểm giấy phép lái xe biết. Như vậy, giấy phép lái xe có 12 điểm được dùng để quản lý việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe trên hệ thống cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 717, "text": "giấy phép lái xe có 12 điểm được dùng để quản lý việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe trên hệ thống cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ." } ], "id": "7618", "is_impossible": false, "question": "Giấy phép lái xe có bao nhiêu điểm?" } ] } ], "title": "Giấy phép lái xe có bao nhiêu điểm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 57. Giấy phép lái xe 1. Giấy phép lái xe bao gồm các hạng sau đây: a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW; b) Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1; c) Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1; d) Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; đ) Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B; e) Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1; Căn cứ Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 89. Quy định chuyển tiếp 1. Giấy phép lái xe được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trên giấy phép lái xe. 2. Giấy phép lái xe được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nếu chưa thực hiện đổi, cấp lại theo quy định của Luật này có hiệu lực sử dụng như sau: đ) Giấy phép lái xe hạng B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe được tiếp tục điều khiển xe ô tô số tự động chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải dưới 3.500 kg; e) Giấy phép lái xe hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe được tiếp tục điều khiển xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; g) Giấy phép lái xe hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe được tiếp tục điều khiển xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; 3. Trường hợp người có giấy phép lái xe đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có nhu cầu đổi, cấp lại giấy phép lái xe thì thực hiện như sau: đ) Giấy phép lái xe hạng B1 số tự động được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng B với điều kiện hạn chế là chỉ được điều khiển xe ô tô số tự động; e) Giấy phép lái xe hạng B1, B2 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng B hoặc hạng C1 và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải đến 3.500 kg; g) Giấy phép lái xe hạng C giữ nguyên và đổi, cấp lại cùng hạng và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg; Như vậy, năm 2025, bằng lái xe B1, B2 chạy được các loại xe theo quy định sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Đối với bằng lái xe B1, B2 được cấp trước ngày 01/01/2025 còn hạn sửa dụng nếu chưa thực hiện đổi, cấp lại sẽ có hiệu lực sử dụng như sau: - Giấy phép lái xe hạng B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe được tiếp tục điều khiển xe ô tô số tự động chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải dưới 3.500 kg; - Giấy phép lái xe hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe được tiếp tục điều khiển xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; - Giấy phép lái xe hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe được tiếp tục điều khiển xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; Đối với bằng lái xe B1, B2 được cấp từ ngày 01/01/2025: - Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1; - Từ ngày 01/01/2025, không còn giấy phép lái xe hạng B2. Lưu ý: Trường hợp người có giấy phép lái xe đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có nhu cầu đổi, cấp lại giấy phép lái xe thì thực hiện như sau: - Giấy phép lái xe hạng B1 số tự động được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng B với điều kiện hạn chế là chỉ được điều khiển xe ô tô số tự động; - Giấy phép lái xe hạng B1, B2 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng B hoặc hạng C1 và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải đến 3.500 kg.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3152, "text": "năm 2025, bằng lái xe B1, B2 chạy được các loại xe theo quy định sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Đối với bằng lái xe B1, B2 được cấp trước ngày 01/01/2025 còn hạn sửa dụng nếu chưa thực hiện đổi, cấp lại sẽ có hiệu lực sử dụng như sau: - Giấy phép lái xe hạng B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe được tiếp tục điều khiển xe ô tô số tự động chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải dưới 3." } ], "id": "7619", "is_impossible": false, "question": "Năm 2025, bằng lái xe B1, B2 chạy được xe gì?" } ] } ], "title": "Năm 2025, bằng lái xe B1, B2 chạy được xe gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm a khoản 10 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau: Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 10. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe không quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn theo quy định mà gây tai nạn giao thông; điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; đi vào đường cao tốc, dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông; không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông; Theo đó, lỗi đi ngược chiều xe máy của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng. Như vậy, lỗi đi ngược chiều xe máy gây tai nạn giao thông có thể bị phạt đến 14 triệu đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1436, "text": "lỗi đi ngược chiều xe máy gây tai nạn giao thông có thể bị phạt đến 14 triệu đồng." } ], "id": "7620", "is_impossible": false, "question": "Lỗi đi ngược chiều xe máy gây tai nạn giao thông bị phạt đến 14 triệu đồng năm 2025?" } ] } ], "title": "Lỗi đi ngược chiều xe máy gây tai nạn giao thông bị phạt đến 14 triệu đồng năm 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm d khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau: Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 13. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3; khoản 5; điểm b, điểm c, điểm d khoản 6; điểm a khoản 7 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm; b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 4; điểm a khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm; c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 7, điểm c khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm; d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 8, khoản 10 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Như vậy, lỗi đi ngược chiều xe máy gây tai nạn giao thông bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1104, "text": "lỗi đi ngược chiều xe máy gây tai nạn giao thông bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe." } ], "id": "7621", "is_impossible": false, "question": "Lỗi đi ngược chiều xe máy gây tai nạn giao thông bị trừ bao nhiêu điểm giấy phép lái xe?" } ] } ], "title": "Lỗi đi ngược chiều xe máy gây tai nạn giao thông bị trừ bao nhiêu điểm giấy phép lái xe?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm a khoản 5 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về thời hạn giấy phép lái xe như sau: Điều 57. Giấy phép lái xe 5. Thời hạn của giấy phép lái xe được quy định như sau: a) Giấy phép lái xe các hạng A1, A, B1 không thời hạn; b) Giấy phép lái xe hạng B và hạng C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp; c) Giấy phép lái xe các hạng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp. Như vậy, 03 loại giấy phép lái xe không thời hạn năm 2025 gồm: - Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW; - Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1; - Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 157, "text": "Thời hạn của giấy phép lái xe được quy định như sau: a) Giấy phép lái xe các hạng A1, A, B1 không thời hạn; b) Giấy phép lái xe hạng B và hạng C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp; c) Giấy phép lái xe các hạng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp." } ], "id": "7622", "is_impossible": false, "question": "03 loại giấy phép lái xe không thời hạn năm 2025?" } ] } ], "title": "03 loại giấy phép lái xe không thời hạn năm 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm d khoản 2 Điều 62 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 62. Cấp, đổi, cấp lại và thu hồi giấy phép lái xe 2. Người có giấy phép lái xe được đổi, cấp lại giấy phép lái xe trong các trường hợp sau đây: a) Giấy phép lái xe bị mất; b) Giấy phép lái xe bị hỏng không còn sử dụng được; c) Trước thời hạn ghi trên giấy phép lái xe; d) Thay đổi thông tin ghi trên giấy phép lái xe; Theo đó, người có giấy phép lái xe được đổi, cấp lại giấy phép lái xe trong các trường hợp sau đây: - Giấy phép lái xe bị mất; - Giấy phép lái xe bị hỏng không còn sử dụng được; - Trước thời hạn ghi trên giấy phép lái xe; - Thay đổi thông tin ghi trên giấy phép lái xe; - Giấy phép lái xe nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng; - Giấy phép lái xe do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp khi có yêu cầu hoặc người được cấp không còn làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. Như vậy, hoàn toàn được cấp lại giấy phép lái xe trong trường hợp có sự thay đổi thông tin ghi trên giấy phép lái xe.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 927, "text": "hoàn toàn được cấp lại giấy phép lái xe trong trường hợp có sự thay đổi thông tin ghi trên giấy phép lái xe." } ], "id": "7623", "is_impossible": false, "question": "Thay đổi thông tin ghi trên giấy phép lái xe có được cấp lại giấy phép lái xe hay không?" } ] } ], "title": "Thay đổi thông tin ghi trên giấy phép lái xe có được cấp lại giấy phép lái xe hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 62 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 62. Cấp, đổi, cấp lại và thu hồi giấy phép lái xe 1. Giấy phép lái xe được cấp cho người tham dự kỳ sát hạch lái xe có kết quả đạt yêu cầu. 2. Người có giấy phép lái xe được đổi, cấp lại giấy phép lái xe trong các trường hợp sau đây: a) Giấy phép lái xe bị mất; b) Giấy phép lái xe bị hỏng không còn sử dụng được; c) Trước thời hạn ghi trên giấy phép lái xe; d) Thay đổi thông tin ghi trên giấy phép lái xe; đ) Giấy phép lái xe nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng; e) Giấy phép lái xe do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp khi có yêu cầu hoặc người được cấp không còn làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. 3. Khuyến khích đổi giấy phép lái xe không thời hạn được cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2012 sang giấy phép lái xe theo quy định của Luật này. Căn cứ Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 89. Quy định chuyển tiếp 1. Giấy phép lái xe được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trên giấy phép lái xe. 2. Giấy phép lái xe được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nếu chưa thực hiện đổi, cấp lại theo quy định của Luật này có hiệu lực sử dụng như sau: a) Giấy phép lái xe hạng A1 được tiếp tục điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3 hoặc có công suất động cơ điện từ 04 kW đến dưới 14 kW; 3. Trường hợp người có giấy phép lái xe đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có nhu cầu đổi, cấp lại giấy phép lái xe thì thực hiện như sau: a) Giấy phép lái xe hạng A1 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng A với điều kiện hạn chế là chỉ được điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến dưới 175 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến dưới 14 kW; Như vậy, theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, không bắt buộc đổi giấy phép lái hạng A1 cũ sang giấy phép lái xe hạng A mới. Tuy nhiên, khuyến khích đổi giấy phép lái xe A1 không thời hạn được cấp trước ngày 1/7/2012 sang giấy phép lái xe theo quy định Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1836, "text": "theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, không bắt buộc đổi giấy phép lái hạng A1 cũ sang giấy phép lái xe hạng A mới." } ], "id": "7624", "is_impossible": false, "question": "Có bắt buộc đổi giấy phép lái xe A1 sang hạng A không?" } ] } ], "title": "Có bắt buộc đổi giấy phép lái xe A1 sang hạng A không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 62 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 62. Cấp, đổi, cấp lại và thu hồi giấy phép lái xe 1. Giấy phép lái xe được cấp cho người tham dự kỳ sát hạch lái xe có kết quả đạt yêu cầu. 2. Người có giấy phép lái xe được đổi, cấp lại giấy phép lái xe trong các trường hợp sau đây: a) Giấy phép lái xe bị mất; b) Giấy phép lái xe bị hỏng không còn sử dụng được; c) Trước thời hạn ghi trên giấy phép lái xe; d) Thay đổi thông tin ghi trên giấy phép lái xe; đ) Giấy phép lái xe nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng; e) Giấy phép lái xe do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp khi có yêu cầu hoặc người được cấp không còn làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. 3. Khuyến khích đổi giấy phép lái xe không thời hạn được cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2012 sang giấy phép lái xe theo quy định của Luật này. Căn cứ Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 89. Quy định chuyển tiếp 1. Giấy phép lái xe được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trên giấy phép lái xe. 2. Giấy phép lái xe được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nếu chưa thực hiện đổi, cấp lại theo quy định của Luật này có hiệu lực sử dụng như sau: a) Giấy phép lái xe hạng A1 được tiếp tục điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3 hoặc có công suất động cơ điện từ 04 kW đến dưới 14 kW; b) Giấy phép lái xe hạng A2 được tiếp tục điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc có công suất động cơ điện từ 14 kW trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 quy định tại điểm a khoản này; c) Giấy phép lái xe hạng A3 được tiếp tục điều khiển xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 quy định tại điểm a khoản này và các xe tương tự; d) Giấy phép lái xe hạng A4 được tiếp tục điều khiển máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg; đ) Giấy phép lái xe hạng B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe được tiếp tục điều khiển xe ô tô số tự động chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải dưới 3.500 kg; e) Giấy phép lái xe hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe được tiếp tục điều khiển xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; g) Giấy phép lái xe hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe được tiếp tục điều khiển xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; h) Giấy phép lái xe hạng C được tiếp tục điều khiển xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2 quy định tại các điểm đ, e và g khoản này; i) Giấy phép lái xe hạng D được tiếp tục điều khiển xe ô tô chở người từ 09 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C quy định tại các điểm đ, e, g và h khoản này; k) Giấy phép lái xe hạng E được tiếp tục điều khiển xe ô tô chở người trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D quy định tại các điểm đ, e, g, h và i khoản này; l) Giấy phép lái xe hạng FB2, FD được tiếp tục điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B2, D quy định tại điểm g và điểm i khoản này khi kéo rơ moóc; giấy phép lái xe hạng FC được tiếp tục điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng C quy định tại điểm h khoản này khi kéo rơ moóc, đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; giấy phép lái xe hạng FE được tiếp tục điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng E quy định tại điểm k khoản này khi kéo rơ moóc hoặc xe ô tô chở khách nối toa. Như vậy, theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, không bắt buộc đổi giấy phép lái xe máy theo mẫu mới. Tuy nhiên, khuyến khích đổi bằng lái không thời hạn được cấp trước ngày 1/7/2012 sang giấy phép lái xe theo quy định Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024. Giấy phép lái xe được cấp trước ngày 01/01/2025 nếu chưa thực hiện đổi, cấp lại theo quy định của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có hiệu lực sử dụng theo quy định tại Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3830, "text": "theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, không bắt buộc đổi giấy phép lái xe máy theo mẫu mới." } ], "id": "7625", "is_impossible": false, "question": "Có bắt buộc đổi bằng lái xe máy theo quy định mới tại Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 không?" } ] } ], "title": "Có bắt buộc đổi bằng lái xe máy theo quy định mới tại Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 7 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định mức phạt không bằng lái xe máy 2025 như sau: Điều 18. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới 5. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm hoặc sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xóa, giấy phép lái xe không còn hiệu lực, giấy phép lái xe không phù hợp với loại xe đang điều khiển; 7. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 trở lên hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW, xe mô tô ba bánh thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: b) Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm, giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xóa, giấy phép lái xe không còn hiệu lực; Như vậy, mức phạt không bằng lái xe máy 2025 được quy định như sau: - Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW và các loại xe tương tự xe mô tô. - Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 trở lên hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW, xe mô tô ba.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1213, "text": "mức phạt không bằng lái xe máy 2025 được quy định như sau: - Phạt tiền từ 2." } ], "id": "7626", "is_impossible": false, "question": "Không bằng lái xe máy 2025 bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Không bằng lái xe máy 2025 bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 74 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi khoản 36 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính như sau: Điều 74. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, kể từ ngày ra quyết định, quá thời hạn này thì không thi hành quyết định đó nữa, trừ trường hợp quyết định xử phạt có áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả thì vẫn phải tịch thu tang vật, phương tiện, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. 2. Trong trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt cố tình trốn tránh, trì hoãn thì thời hiệu nói trên được tính kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, trì hoãn. Như vậy, thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, kể từ ngày ra quyết định, quá thời hạn này thì không thi hành quyết định đó nữa, trừ trường hợp quyết định xử phạt có áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả thì vẫn phải tịch thu tang vật, phương tiện, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 825, "text": "thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, kể từ ngày ra quyết định, quá thời hạn này thì không thi hành quyết định đó nữa, trừ trường hợp quyết định xử phạt có áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả thì vẫn phải tịch thu tang vật, phương tiện, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả." } ], "id": "7627", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm e khoản 3 Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định cụ thể như sau: Điều 89. Quy định chuyển tiếp 3. Trường hợp người có giấy phép lái xe đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có nhu cầu đổi, cấp lại giấy phép lái xe thì thực hiện như sau: a) Giấy phép lái xe hạng A1 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng A với điều kiện hạn chế là chỉ được điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến dưới 175 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến dưới 14 kW; b) Giấy phép lái xe hạng A2 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng A; c) Giấy phép lái xe hạng A3 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng B1; d) Giấy phép lái xe hạng A4 được đổi, cấp lại sang chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng; đ) Giấy phép lái xe hạng B1 số tự động được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng B với điều kiện hạn chế là chỉ được điều khiển xe ô tô số tự động; e) Giấy phép lái xe hạng B1, B2 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng B hoặc hạng C1 và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải đến 3.500 kg; Như vậy, theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, người có giấy phép lái xe hạng B2 được cấp trước ngày 1/1/2025 có thể lựa chọn đổi sang giấy phép lái xe hạng B hoặc C1, tùy theo nhu cầu cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1274, "text": "theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, người có giấy phép lái xe hạng B2 được cấp trước ngày 1/1/2025 có thể lựa chọn đổi sang giấy phép lái xe hạng B hoặc C1, tùy theo nhu cầu cá nhân." } ], "id": "7628", "is_impossible": false, "question": "Đổi giấy phép lái xe B2 sang C1 có được không?" } ] } ], "title": "Đổi giấy phép lái xe B2 sang C1 có được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 2. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: d) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường rộng; dừng xe, đỗ xe không sát mép đường phía bên phải theo chiều đi ở nơi đường có lề đường hẹp hoặc không có lề đường; dừng xe, đỗ xe ngược với chiều lưu thông của làn đường; dừng xe, đỗ xe trên dải phân cách cố định ở giữa hai phần đường xe chạy; đỗ xe trên dốc không chèn bánh; 3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: đ) Dừng xe, đỗ xe tại vị trí: nơi đường bộ giao nhau hoặc trong phạm vi 05 mét tính từ mép đường giao nhau; điểm đón, trả khách; trước cổng hoặc trong phạm vi 05 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ra, vào; nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe cơ giới; che khuất biển báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu giao thông; nơi mở dải phân cách giữa; cách xe ô tô đang đỗ ngược chiều dưới 20 mét trên đường phố hẹp, dưới 40 mét trên đường có một làn xe cơ giới trên một chiều đường; Như vậy, lỗi đỗ xe ngược chiều Nghị định 168 của xe ô tô sẽ bị phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô đỗ xe ngược với chiều lưu thông của làn đường. Ngoài ra, người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô đỗ xe tại vị trí cách xe ô tô đang đỗ ngược chiều dưới 20 mét trên đường phố hẹp, dưới 40 mét trên đường có một làn xe cơ giới trên một chiều đường sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1405, "text": "lỗi đỗ xe ngược chiều Nghị định 168 của xe ô tô sẽ bị phạt tiền từ 600." } ], "id": "7629", "is_impossible": false, "question": "Lỗi đỗ xe ngược chiều Nghị định 168 của xe ô tô bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Lỗi đỗ xe ngược chiều Nghị định 168 của xe ô tô bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 165/2024/NĐ-CP quy định về sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác như sau: Điều 21. Sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác 1. Việc sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác bao gồm: a) Phục vụ các hoạt động: sự kiện chính trị và hoạt động văn hóa, thể thao; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống cháy nổ; tìm kiếm cứu nạn; phòng, chống dịch bệnh; b) Phục vụ thi công xây dựng công trình; c) Tập kết, thu gom rác thải, vật liệu xây dựng; d) Tổ chức sự kiện tang lễ; đ) Tổ chức đám cưới; e) Sử dụng vào việc trông, giữ phương tiện tham gia giao thông trong trường hợp cần thiết; g) Đối với trường hợp sử dụng lòng đường vào mục đích khác quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ và điểm e khoản 1 Điều này chỉ được thực hiện trên các tuyến đường huyện, đường xã, đường thôn, đường chuyên dùng, đường đô thị nhưng không bao gồm đường phố chính đô thị theo quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về đường đô thị; h) Không sử dụng lòng đường, vỉa hè đường cao tốc và quốc lộ vào các mục đích quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ và điểm e khoản này. 2. Việc sử dụng lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác chỉ được thực hiện khi có phương án tổ chức giao thông, không gây ùn tắc giao thông đối với đoạn đường có lòng đường, vỉa hè sử dụng vào mục đích khác hoặc có phương án phân luồng giao thông đường bộ tránh đoạn tuyến có sử dụng lòng, đường vỉa hè vào mục đích khác và phải thực hiện các quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Như vậy, việc sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác bao gồm: - Phục vụ các hoạt động: sự kiện chính trị và hoạt động văn hóa, thể thao; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống cháy nổ; tìm kiếm cứu nạn; phòng, chống dịch bệnh; - Phục vụ thi công xây dựng công trình; - Tập kết, thu gom rác thải, vật liệu xây dựng; - Tổ chức sự kiện tang lễ; - Tổ chức đám cưới; - Sử dụng vào việc trông, giữ phương tiện tham gia giao thông trong trường hợp cần thiết; - Đối với trường hợp sử dụng lòng đường vào mục đích khác quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 21 Nghị định 165/2024/NĐ-CP chỉ được thực hiện trên các tuyến đường huyện, đường xã, đường thôn, đường chuyên dùng, đường đô thị nhưng không bao gồm đường phố chính đô thị theo quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về đường đô thị; - Không sử dụng lòng đường, vỉa hè đường cao tốc và quốc lộ vào các mục đích quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 21 Nghị định 165/2024/NĐ-CP", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1152, "text": "Việc sử dụng lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác chỉ được thực hiện khi có phương án tổ chức giao thông, không gây ùn tắc giao thông đối với đoạn đường có lòng đường, vỉa hè sử dụng vào mục đích khác hoặc có phương án phân luồng giao thông đường bộ tránh đoạn tuyến có sử dụng lòng, đường vỉa hè vào mục đích khác và phải thực hiện các quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ." } ], "id": "7630", "is_impossible": false, "question": "Việc sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác bao gồm những việc gì?" } ] } ], "title": "Việc sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác bao gồm những việc gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 21 Nghị định 165/2024/NĐ-CP, quy định việc sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác như sau: Điều 21. Sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác 1. Việc sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác bao gồm: a) Phục vụ các hoạt động: sự kiện chính trị và hoạt động văn hóa, thể thao; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống cháy nổ; tìm kiếm cứu nạn; phòng, chống dịch bệnh; b) Phục vụ thi công xây dựng công trình; c) Tập kết, thu gom rác thải, vật liệu xây dựng; d) Tổ chức sự kiện tang lễ; đ) Tổ chức đám cưới; e) Sử dụng vào việc trông, giữ phương tiện tham gia giao thông trong trường hợp cần thiết; g) Đối với trường hợp sử dụng lòng đường vào mục đích khác quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ và điểm e khoản 1 Điều này chỉ được thực hiện trên các tuyến đường huyện, đường xã, đường thôn, đường chuyên dùng, đường đô thị nhưng không bao gồm đường phố chính đô thị theo quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về đường đô thị; h) Không sử dụng lòng đường, vỉa hè đường cao tốc và quốc lộ vào các mục đích quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ và điểm e khoản này. Như vậy, có thể tổ chức sự kiện tang lễ theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Việc sử dụng lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác chỉ được thực hiện khi có phương án tổ chức giao thông, không gây ùn tắc giao thông đối với đoạn đường có lòng đường, vỉa hè sử dụng vào mục đích khác hoặc có phương án phân luồng giao thông đường bộ tránh đoạn tuyến có sử dụng lòng, đường vỉa hè vào mục đích khác và phải thực hiện các quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1171, "text": "có thể tổ chức sự kiện tang lễ theo quy định của pháp luật." } ], "id": "7631", "is_impossible": false, "question": "Có được tổ chức tang lễ ở lòng đường không?" } ] } ], "title": "Có được tổ chức tang lễ ở lòng đường không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 5 Điều 21 Nghị định 165/2024/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 21. Sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác 2. Việc sử dụng lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác chỉ được thực hiện khi có phương án tổ chức giao thông, không gây ùn tắc giao thông đối với đoạn đường có lòng đường, vỉa hè sử dụng vào mục đích khác hoặc có phương án phân luồng giao thông đường bộ tránh đoạn tuyến có sử dụng lòng, đường vỉa hè vào mục đích khác và phải thực hiện các quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. 3. Thành phần hồ sơ đề nghị sử dụng lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác bao gồm: a) Văn bản đề nghị cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác (bản chính) theo Mẫu số 01 Phụ lục IV kèm theo Nghị định này; b) Phương án sử dụng tạm thời lòng đường vỉa hè vào mục đích khác, phương án tổ chức giao thông (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) quy định tại khoản 2 Điều này; c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Tổ chức, cá nhân sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác nộp hồ sơ đề nghị theo một trong các hình thức trực tiếp, thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại cổng dịch vụ công đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính quy định tại khoản 5 Điều này. 5. Thẩm quyền cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác a) Khu Quản lý đường bộ thực hiện đối với quốc lộ được giao quản lý, trừ quy định tại điểm d khoản này; b) Sở Giao thông vận tải thực hiện đối với đường được giao quản lý, trừ quy định tại điểm d khoản này; c) Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đối với đường được giao quản lý, trừ quy định tại điểm d khoản này; d) Sở Xây dựng đối với vỉa hè trong đô thị thuộc phạm vi được giao quản lý. Như vậy, thẩm quyền cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác gồm: - Khu Quản lý đường bộ thực hiện đối với quốc lộ được giao quản lý, trừ quy định tại điểm d khoản 5 Điều 21 Nghị định 165/2024/NĐ-CP - Sở Giao thông vận tải thực hiện đối với đường được giao quản lý, trừ quy định tại điểm d khoản 5 Điều 21 Nghị định 165/2024/NĐ-CP - Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đối với đường được giao quản lý, trừ quy định tại điểm d khoản 5 Điều 21 Nghị định 165/2024/NĐ-CP - Sở Xây dựng đối với vỉa hè trong đô thị thuộc phạm vi được giao quản lý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1766, "text": "thẩm quyền cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác gồm: - Khu Quản lý đường bộ thực hiện đối với quốc lộ được giao quản lý, trừ quy định tại điểm d khoản 5 Điều 21 Nghị định 165/2024/NĐ-CP - Sở Giao thông vận tải thực hiện đối với đường được giao quản lý, trừ quy định tại điểm d khoản 5 Điều 21 Nghị định 165/2024/NĐ-CP - Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đối với đường được giao quản lý, trừ quy định tại điểm d khoản 5 Điều 21 Nghị định 165/2024/NĐ-CP - Sở Xây dựng đối với vỉa hè trong đô thị thuộc phạm vi được giao quản lý." } ], "id": "7632", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 57. Giấy phép lái xe 1. Giấy phép lái xe bao gồm các hạng sau đây: a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW; b) Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1; c) Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1; d) Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; Tại Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về độ tuổi lái xe máy như sau: Điều 59. Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ 1. Độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quy định như sau: a) Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy; b) Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ; Như vậy, hiện hành pháp luật chỉ quy định người điều khiển xe mô tô thì mới cần có bằng lái xe. Do đó người điều khiển xe máy 50cc là xe gắn máy thì không cần phải có bằng lái xe. Tuy nhiên, người điều khiển xe 50cc phải là người đủ 16 tuổi trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1392, "text": "hiện hành pháp luật chỉ quy định người điều khiển xe mô tô thì mới cần có bằng lái xe." } ], "id": "7633", "is_impossible": false, "question": "Năm 2025, xe 50cc có cần bằng lái xe không?" } ] } ], "title": "Năm 2025, xe 50cc có cần bằng lái xe không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 156/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Biển số xe đưa ra đấu giá 1. Biển số xe đưa ra đấu giá là biển số xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy được quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 36 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024. 2. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định số lượng biển số xe đưa ra đấu giá tại mỗi phiên đấu giá, bao gồm biển số xe của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đang trong Hệ thống đăng ký, quản lý xe của Bộ Công an và bổ sung số lượng biển số xe cho Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong trường hợp hết biển số xe để đăng ký khi chưa đến phiên đấu giá tiếp theo. Căn cứ theo điểm c và điểm d khoản 2 Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 36. Biển số xe 1. Biển số xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Luật này; được gắn vào phương tiện giao thông đường bộ theo quy định của Luật này để phục vụ quản lý nhà nước. 2. Biển số xe được phân loại như sau: a) Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập; b) Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự; c) Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải; d) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này; Như vậy, biển số xe được đưa ra đấu giá là biển số xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy có: - Nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải; - Nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoại trừ xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập; xe quân sự; xe hoạt động kinh doanh vận tải.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1497, "text": "biển số xe được đưa ra đấu giá là biển số xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy có: - Nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải; - Nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoại trừ xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập; xe quân sự; xe hoạt động kinh doanh vận tải." } ], "id": "7634", "is_impossible": false, "question": "Biển số xe nào được đưa ra đấu giá?" } ] } ], "title": "Biển số xe nào được đưa ra đấu giá?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 156/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 15. Trường hợp dừng cuộc đấu giá, truất quyền tham gia đấu giá và xử lý tình huống phát sinh 1. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, đấu giá viên buộc phải dừng cuộc đấu giá trong các trường hợp sau: a) Bộ Công an yêu cầu tổ chức hành nghề đấu giá tài sản dừng việc tổ chức đấu giá khi có căn cứ cho rằng tổ chức hành nghề đấu giá tài sản hoặc đấu giá viên có hành vi vi phạm chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp đấu giá viên và các quy định khác trong Quy chế đấu giá; b) Sự kiện bất khả kháng. 2. Bộ Công an quyết định việc thực hiện tổ chức đấu giá lại sau khi đáp ứng đủ điều kiện tổ chức đấu giá theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Các trường hợp bị truất quyền tham gia đấu giá: a) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ giả mạo để đăng ký tham gia đấu giá, tham gia cuộc đấu giá; b) Thông đồng, móc nối với đấu giá viên, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá khác, cá nhân, tổ chức khác để dìm giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; Như vậy, có 02 trường hợp mà tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, đấu giá viên buộc phải dừng cuộc đấu giá biển số xe là: - Bộ Công an yêu cầu tổ chức hành nghề đấu giá tài sản dừng việc tổ chức đấu giá khi có căn cứ cho rằng tổ chức hành nghề đấu giá tài sản hoặc đấu giá viên có hành vi vi phạm chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp đấu giá viên và các quy định khác trong Quy chế đấu giá; - Sự kiện bất khả kháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1144, "text": "có 02 trường hợp mà tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, đấu giá viên buộc phải dừng cuộc đấu giá biển số xe là: - Bộ Công an yêu cầu tổ chức hành nghề đấu giá tài sản dừng việc tổ chức đấu giá khi có căn cứ cho rằng tổ chức hành nghề đấu giá tài sản hoặc đấu giá viên có hành vi vi phạm chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp đấu giá viên và các quy định khác trong Quy chế đấu giá; - Sự kiện bất khả kháng." } ], "id": "7635", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào phải dừng cuộc đấu giá biển số xe?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào phải dừng cuộc đấu giá biển số xe?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 33 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt hành khách đi xe vi phạm quy định về trật tự, an toàn giao thông như sau: Điều 33. Xử phạt hành khách đi xe vi phạm quy định về trật tự, an toàn giao thông 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không chấp hành hướng dẫn của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe về các quy định bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; b) Gây mất trật tự trên xe. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Mang hóa chất độc hại, chất dễ cháy, nổ, hàng nguy hiểm hoặc hàng cấm lưu thông trên xe chở khách; b) Đu, bám vào thành xe; đứng, ngồi, nằm trên mui xe, nóc xe, trong khoang chở hành lý; tự ý mở cửa xe hoặc có hành vi khác không bảo đảm an toàn khi xe đang chạy. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi đe dọa, xâm phạm sức khỏe của người khác đi trên xe, lái xe, nhân viên phục vụ trên xe. 4. Ngoài việc bị phạt tiền, người thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu hóa chất độc hại, chất dễ cháy, nổ, hàng nguy hiểm, hàng cấm lưu thông mang theo trên xe chở khách. Như vậy, theo Nghị định 168, hành khách đi xe bị xử phạt nếu vi phạm những lỗi như sau: (1) Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: - Không chấp hành hướng dẫn của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe về các quy định bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; - Gây mất trật tự trên xe. (2) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: (i) Mang hóa chất độc hại, chất dễ cháy, nổ, hàng nguy hiểm hoặc hàng cấm lưu thông trên xe chở khách; (ii) Đu, bám vào thành xe; đứng, ngồi, nằm trên mui xe, nóc xe, trong khoang chở hành lý; tự ý mở cửa xe hoặc có hành vi khác không bảo đảm an toàn khi xe đang chạy. (3) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi đe dọa, xâm phạm sức khỏe của người khác đi trên xe, lái xe, nhân viên phục vụ trên xe. Bên cạnh đó, ngoài việc bị phạt tiền, người thực hiện hành vi vi phạm quy định tại (i) (2) còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu hóa chất độc hại, chất dễ cháy, nổ, hàng nguy hiểm, hàng cấm lưu thông mang theo trên xe chở khách.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1235, "text": "theo Nghị định 168, hành khách đi xe bị xử phạt nếu vi phạm những lỗi như sau: (1) Phạt tiền từ 100." } ], "id": "7636", "is_impossible": false, "question": "Hành khách đi xe bị xử phạt nếu vi phạm những lỗi gì theo Nghị định 168?" } ] } ], "title": "Hành khách đi xe bị xử phạt nếu vi phạm những lỗi gì theo Nghị định 168?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 26 Thông tư 36/2024/TT-BGTVT có quy định cụ thể như sau: Điều 26. Điểm dừng đón, trả khách công cộng, điểm đỗ xe taxi 1. Điểm dừng đón, trả khách công cộng cho xe taxi phải đảm bảo an toàn giao thông và được báo hiệu bằng biển báo, vạch sơn kẻ đường theo quy định về tổ chức giao thông. 2. Điểm đỗ xe taxi a) Điểm đỗ xe taxi gồm 02 loại: điểm đỗ xe taxi do đơn vị kinh doanh vận tải tổ chức và quản lý; điểm đỗ xe taxi công cộng do cơ quan quản lý nhà nước của địa phương tổ chức và quản lý; b) Yêu cầu đối với điểm đỗ xe taxi: đảm bảo trật tự, an toàn và không gây ùn tắc giao thông; đáp ứng yêu cầu về phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường. Như vậy, theo quy định, điểm dừng đón, trả khách công cộng cho xe taxi phải đảm bảo an toàn giao thông và được báo hiệu bằng biển báo, vạch sơn kẻ đường theo quy định về tổ chức giao thông.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 677, "text": "theo quy định, điểm dừng đón, trả khách công cộng cho xe taxi phải đảm bảo an toàn giao thông và được báo hiệu bằng biển báo, vạch sơn kẻ đường theo quy định về tổ chức giao thông." } ], "id": "7637", "is_impossible": false, "question": "Điểm dừng đón, trả khách công cộng cho xe taxi phải đảm bảo điều gì?" } ] } ], "title": "Điểm dừng đón, trả khách công cộng cho xe taxi phải đảm bảo điều gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 33 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt hành khách đi xe vi phạm quy định về trật tự, an toàn giao thông như sau: Điều 33. Xử phạt hành khách đi xe vi phạm quy định về trật tự, an toàn giao thông 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không chấp hành hướng dẫn của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe về các quy định bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; b) Gây mất trật tự trên xe. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Mang hóa chất độc hại, chất dễ cháy, nổ, hàng nguy hiểm hoặc hàng cấm lưu thông trên xe chở khách; b) Đu, bám vào thành xe; đứng, ngồi, nằm trên mui xe, nóc xe, trong khoang chở hành lý; tự ý mở cửa xe hoặc có hành vi khác không bảo đảm an toàn khi xe đang chạy. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi đe dọa, xâm phạm sức khỏe của người khác đi trên xe, lái xe, nhân viên phục vụ trên xe. 4. Ngoài việc bị phạt tiền, người thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu hóa chất độc hại, chất dễ cháy, nổ, hàng nguy hiểm, hàng cấm lưu thông mang theo trên xe chở khách. Như vậy, năm 2025, hành khách đi xe xâm phạm sức khỏe của tài xế có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1242, "text": "năm 2025, hành khách đi xe xâm phạm sức khỏe của tài xế có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 2." } ], "id": "7638", "is_impossible": false, "question": "Hành khách đi xe xâm phạm sức khỏe của tài xế bị xử phạt bao nhiêu năm 2025?" } ] } ], "title": "Hành khách đi xe xâm phạm sức khỏe của tài xế bị xử phạt bao nhiêu năm 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 29 Thông tư 36/2024/TT-BGTVT quy định về quyền hạn, trách nhiệm của hành khách đi xe taxi như sau: Điều 29. Quyền hạn, trách nhiệm của hành khách đi xe taxi 1. Yêu cầu người lái xe cung cấp thông tin về hành trình chạy xe. 2. Trả tiền cước theo đồng hồ tính tiền hoặc theo phần mềm tính tiền và nhận hóa đơn điện tử của chuyến đi đúng số tiền thanh toán. Trường hợp tiền cước chuyến đi theo thoả thuận giữa hành khách với đơn vị kinh doanh vận tải thì tính theo biểu chi phí niêm yết trên xe taxi hoặc thông qua phần mềm tính tiền của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi. 3. Chấp hành các quy định khi đi xe và sự hướng dẫn của người lái xe. 4. Được khiếu nại, kiến nghị, phản ánh những hành vi vi phạm quy định về quản lý vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải, người lái xe và yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu có). 5. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Đường bộ, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Như vậy, hành khách đi xe taxi có quyền hạn và trách nhiệm như sau: - Yêu cầu người lái xe cung cấp thông tin về hành trình chạy xe. - Trả tiền cước theo đồng hồ tính tiền hoặc theo phần mềm tính tiền và nhận hóa đơn điện tử của chuyến đi đúng số tiền thanh toán. Trường hợp tiền cước chuyến đi theo thoả thuận giữa hành khách với đơn vị kinh doanh vận tải thì tính theo biểu chi phí niêm yết trên xe taxi hoặc thông qua phần mềm tính tiền của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi. - Chấp hành các quy định khi đi xe và sự hướng dẫn của người lái xe. - Được khiếu nại, kiến nghị, phản ánh những hành vi vi phạm quy định về quản lý vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải, người lái xe và yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu có). - Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Đường bộ 2024, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 967, "text": "hành khách đi xe taxi có quyền hạn và trách nhiệm như sau: - Yêu cầu người lái xe cung cấp thông tin về hành trình chạy xe." } ], "id": "7639", "is_impossible": false, "question": "Hành khách đi xe taxi có quyền hạn và trách nhiệm như thế nào?" } ] } ], "title": "Hành khách đi xe taxi có quyền hạn và trách nhiệm như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 8. Xử phạt người điều khiển xe máy chuyên dùng vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h; b) Sử dụng còi, rú ga liên tục; sử dụng còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa khi gặp người đi bộ qua đường hoặc khi đi trên đoạn đường qua khu dân cư có hệ thống chiếu sáng đang hoạt động hoặc khi gặp xe đi ngược chiều (trừ trường hợp dải phân cách có khả năng chống chói) hoặc khi chuyển hướng xe tại nơi đường giao nhau, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định; c) Không sử dụng hoặc sử dụng không đủ đèn chiếu sáng trong thời gian từ 18 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau hoặc khi có sương mù, khói, bụi, trời mưa, thời tiết xấu làm hạn chế tầm nhìn; Như vậy, năm 2025, xe máy chuyên dùng chạy quá tốc độ từ 05 km/h đến dưới 10 km/h bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 925, "text": "năm 2025, xe máy chuyên dùng chạy quá tốc độ từ 05 km/h đến dưới 10 km/h bị phạt tiền từ 800." } ], "id": "7640", "is_impossible": false, "question": "Xe máy chuyên dùng chạy quá tốc độ 5 10km phạt bao nhiêu năm 2025?" } ] } ], "title": "Xe máy chuyên dùng chạy quá tốc độ 5 10km phạt bao nhiêu năm 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 56. Điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ 2. Người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng phù hợp loại xe máy chuyên dùng đang điều khiển; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ. Khi tham gia giao thông đường bộ, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải mang theo các loại giấy tờ sau đây: a) Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc Giấy biên nhận còn hiệu lực của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; b) Bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng; c) Giấy phép lái xe hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ; d) Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng theo quy định của pháp luật; đ) Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. 3. Trường hợp giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử. Như vậy, thông tin giấy phép lái xe máy chuyên dùng đã được tích hợp vào VNeID được công nhận là giấy phép lái xe hợp lệ. Do đó, người dân có thể xuất trình giấy phép lái xe máy chuyên dùng qua VNeID thay thế giấy tờ bản cứng để không bị phạt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1432, "text": "thông tin giấy phép lái xe máy chuyên dùng đã được tích hợp vào VNeID được công nhận là giấy phép lái xe hợp lệ." } ], "id": "7641", "is_impossible": false, "question": "Xuất trình giấy phép lái xe máy chuyên dùng qua VNeID có hợp lệ không?" } ] } ], "title": "Xuất trình giấy phép lái xe máy chuyên dùng qua VNeID có hợp lệ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm i khoản 5, điểm a khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: i) Đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 9, điểm đ khoản 11 Điều này, hành vi bị cấm đi vào công trình thủy lợi và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định; 16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h, điểm i khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 5 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm; Như vậy, lỗi đi vào làn đường cấm xe tải 2025 sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi: - Đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, trừ các hành vi vi phạm sau đây: + Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển Cấm đi ngược chiều”, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 11 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định. + Điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc, lùi xe trên đường cao tốc, quay đầu xe trên đường cao tốc, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định. + Hành vi bị cấm đi vào công trình thủy lợi và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm nêu trên còn bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1342, "text": "lỗi đi vào làn đường cấm xe tải 2025 sẽ bị phạt tiền từ 4." } ], "id": "7642", "is_impossible": false, "question": "Lỗi đi vào làn đường cấm xe tải 2025 phạt bao nhiêu? Có bị trừ điểm GPLX không?" } ] } ], "title": "Lỗi đi vào làn đường cấm xe tải 2025 phạt bao nhiêu? Có bị trừ điểm GPLX không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 15 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024 quy định về chuyển hướng xe như sau: Điều 15. Chuyển hướng xe 1. Chuyển hướng xe là tình huống giao thông mà xe rẽ trái hoặc rẽ phải hoặc quay đầu xe. 2. Trước khi chuyển hướng, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải quan sát, bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía sau, giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ hoặc có tín hiệu bằng tay theo hướng rẽ đối với xe thô sơ không có đèn báo hướng rẽ, chuyển dần sang làn gần nhất với hướng rẽ. Tín hiệu báo hướng rẽ hoặc tín hiệu bằng tay phải sử dụng liên tục trong quá trình chuyển hướng. Khi bảo đảm an toàn, không gây trở ngại cho người và phương tiện khác mới được chuyển hướng. 3. Khi chuyển hướng, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải nhường đường cho người đi bộ, xe thô sơ, xe đi ngược chiều và chỉ chuyển hướng khi không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người, phương tiện khác. 4. Không được quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, trên đường cao tốc, trong hầm đường bộ, trên đường một chiều, trừ khi có hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc chỉ dẫn của biển báo hiệu tạm thời. Như vậy, người lái xe không được quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, trên đường cao tốc, trong hầm đường bộ, trên đường một chiều, trừ khi có hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc chỉ dẫn của biển báo hiệu tạm thời.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1329, "text": "người lái xe không được quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, trên đường cao tốc, trong hầm đường bộ, trên đường một chiều, trừ khi có hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc chỉ dẫn của biển báo hiệu tạm thời." } ], "id": "7643", "is_impossible": false, "question": "Người lái xe không được quay đầu xe tại các vị trí nào?" } ] } ], "title": "Người lái xe không được quay đầu xe tại các vị trí nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 6 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 8. Xử phạt người điều khiển xe máy chuyên dùng vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 6. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h; b) Dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; không có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp khi gặp sự cố kỹ thuật hoặc bất khả kháng khác buộc phải dừng xe, đỗ xe ở làn dừng xe khẩn cấp trên đường cao tốc; không có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp, không đặt biển cảnh báo “Chú ý xe đỗ” (hoặc đèn cảnh báo) về phía sau xe khoảng cách tối thiểu 150 mét khi gặp sự cố kỹ thuật hoặc bất khả kháng khác buộc phải dừng xe, đỗ xe trên một phần làn đường xe chạy trên đường cao tốc; c) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở; Như vậy, năm 2025, xe máy chuyên dùng chạy quá tốc độ trên 20 km/h bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 983, "text": "năm 2025, xe máy chuyên dùng chạy quá tốc độ trên 20 km/h bị phạt tiền từ 3." } ], "id": "7644", "is_impossible": false, "question": "Xe máy chuyên dùng chạy quá tốc độ trên 20kmh phạt bao nhiêu năm 2025?" } ] } ], "title": "Xe máy chuyên dùng chạy quá tốc độ trên 20kmh phạt bao nhiêu năm 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 20. Sử dụng đèn 1. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ phải bật đèn chiếu sáng phía trước trong thời gian từ 18 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau hoặc khi có sương mù, khói, bụi, trời mưa, thời tiết xấu làm hạn chế tầm nhìn. 2. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải tắt đèn chiếu xa, bật đèn chiếu gần trong các trường hợp sau đây: a) Khi gặp người đi bộ qua đường; b) Khi đi trên các đoạn đường qua khu đông dân cư có hệ thống chiếu sáng đang hoạt động; c) Khi gặp xe đi ngược chiều, trừ trường hợp dải phân cách có khả năng chống chói; d) Khi chuyển hướng xe tại nơi đường giao nhau. 3. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng khi thực hiện công việc trên đường bộ phải bật sáng đèn cảnh báo màu vàng. Như vậy, xe máy chuyên dùng bắt buộc phải bật đèn xe trong khung giờ từ 18 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau hoặc khi có sương mù, khói, bụi, trời mưa, thời tiết xấu làm hạn chế tầm nhìn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 890, "text": "xe máy chuyên dùng bắt buộc phải bật đèn xe trong khung giờ từ 18 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau hoặc khi có sương mù, khói, bụi, trời mưa, thời tiết xấu làm hạn chế tầm nhìn." } ], "id": "7645", "is_impossible": false, "question": "Xe máy chuyên dùng phải bật đèn xe trong khung giờ nào?" } ] } ], "title": "Xe máy chuyên dùng phải bật đèn xe trong khung giờ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 39 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 39. Cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ 1. Việc cấp mới chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Chứng nhận nguồn gốc xe; b) Chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp; c) Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính. 2. Việc cấp chứng nhận đăng ký xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trong trường hợp thay đổi chủ xe phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Chứng nhận thu hồi đăng ký xe, biển số xe; chứng nhận thu hồi đăng ký xe đối với trường hợp chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe gắn với biển số xe trúng đấu giá; b) Các điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này. 3. Đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trong các trường hợp sau đây: a) Chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mờ, hỏng; b) Cải tạo, thay đổi màu sơn; thay đổi tên, số định danh của tổ chức, cá nhân hoặc thay đổi mục đích sử dụng; c) Khi chủ xe thay đổi địa chỉ và có nhu cầu đổi chứng nhận đăng ký xe; d) Chứng nhận đăng ký xe, biển số xe hết thời hạn sử dụng; đ) Cơ quan đăng ký xe thay đổi cấu trúc biểu mẫu chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. 4. Cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trong trường hợp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất. Như vậy, chủ xe được cấp lại biển số xe máy chuyên dùng nếu biển số xe bị mất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1421, "text": "chủ xe được cấp lại biển số xe máy chuyên dùng nếu biển số xe bị mất." } ], "id": "7646", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào được cấp lại biển số xe máy chuyên dùng?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào được cấp lại biển số xe máy chuyên dùng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 28 Thông tư 47/2024/TT-BGTVT quy định lưu trữ hồ sơ, dữ liệu kiểm định khí thải như sau: Điều 28. Lưu trữ hồ sơ, dữ liệu kiểm định khí thải 1. Cơ sở đăng kiểm phải quản lý, lưu trữ dữ liệu kiểm định khí thải, ảnh xe mô tô, xe gắn máy kiểm định khí thải. Việc lưu trữ phải đầy đủ, khoa học, được bảo quản an toàn, dễ dàng truy xuất. 2. Thời gian, địa điểm lưu trữ a) Hồ sơ kiểm định: lưu tại cơ sở đăng kiểm trong thời gian tối thiểu 30 tháng kể từ ngày kiểm định; b) Ảnh chụp xe mô tô, xe gắn máy tại vị trí kiểm tra theo quy định tại Thông tư này phải được lưu dưới định dạng.JPEG theo ngày kiểm định tại cơ sở đăng kiểm trong thời gian tối thiểu 30 tháng kể từ ngày kiểm định. Như vậy, hồ sơ kiểm định khí thải xe gắn máy được lưu tại cơ sở đăng kiểm trong thời gian tối thiểu 30 tháng kể từ ngày kiểm định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 700, "text": "hồ sơ kiểm định khí thải xe gắn máy được lưu tại cơ sở đăng kiểm trong thời gian tối thiểu 30 tháng kể từ ngày kiểm định." } ], "id": "7647", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ kiểm định khí thải xe gắn máy được lưu trữ tại đâu?" } ] } ], "title": "Hồ sơ kiểm định khí thải xe gắn máy được lưu trữ tại đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 6 Điều 18 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định như sau: Điều 18. Dừng xe, đỗ xe 6. Trên đường phố, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được dừng xe, đỗ xe sát theo lề đường, vỉa hè phía bên phải theo chiều đi của mình; bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, vỉa hè quá 0,25 mét và không gây cản trở, nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ. Đồng thời, tại Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: e) Đỗ xe không sát theo lề đường, vỉa hè phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, vỉa hè quá 0,25 mét; đỗ xe trên đường dành riêng cho xe buýt; đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; đỗ, để xe ở vỉa hè trái quy định của pháp luật; đỗ xe nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 4, điểm c khoản 7 Điều này; 10. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe không quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn theo quy định mà gây tai nạn giao thông; điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông; không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển gây tai nạn giao thông, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 11 Điều này; 16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Như vậy, mức xử phạt hành chính với người điều khiển xe ô tô có hành vi đỗ xe không sát theo lề đường, vỉa hè phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, vỉa hè quá 0,25 mét (tức 25 cm) sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Trường hợp, đỗ xe không đúng quy định gây tai nạn giao thông sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2331, "text": "mức xử phạt hành chính với người điều khiển xe ô tô có hành vi đỗ xe không sát theo lề đường, vỉa hè phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, vỉa hè quá 0,25 mét (tức 25 cm) sẽ bị phạt tiền từ 800." } ], "id": "7648", "is_impossible": false, "question": "Lỗi đỗ xe ô tô cách lề đường quá 25cm bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Lỗi đỗ xe ô tô cách lề đường quá 25cm bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 18 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 18. Dừng xe, đỗ xe 1. Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của xe trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên xe, xuống xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe hoặc hoạt động khác. Khi dừng xe không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái, trừ trường hợp rời khỏi vị trí lái để đóng, mở cửa xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe nhưng phải sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác. 2. Đỗ xe là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian. Khi đỗ xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được rời khỏi xe khi đã sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác. Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải đánh lái về phía lề đường, chèn bánh. Như vậy, khi đỗ xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được rời khỏi xe khi đã sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác. Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải đánh lái về phía lề đường, chèn bánh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 824, "text": "khi đỗ xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được rời khỏi xe khi đã sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác." } ], "id": "7649", "is_impossible": false, "question": "Khi đỗ xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được rời khỏi xe khi nào?" } ] } ], "title": "Khi đỗ xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được rời khỏi xe khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 50 Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2006 được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 2014 quy định như sau: Điều 50. Đăng ký cảng hàng không, sân bay 1. Cảng hàng không, sân bay phải được đăng ký vào Sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay. 2. Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay bao gồm: a) Có giấy tờ chứng minh sự tạo lập hợp pháp cảng hàng không, sân bay; b) Phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay đã được phê duyệt; c) Có kết cấu hạ tầng phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc công nhận. 3. Bộ Giao thông vận tải thực hiện việc đăng ký và cấp Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay. 4. Chủ sở hữu hoặc tổ chức được giao quản lý cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay phải nộp lệ phí Như vậy, để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay cần đáp ứng các điều kiện sau: [1] Có giấy tờ chứng minh sự tạo lập hợp pháp cảng hàng không, sân bay; [2] Phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay đã được phê duyệt; [3] Có kết cấu hạ tầng phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc công nhận.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 981, "text": "để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay cần đáp ứng các điều kiện sau: [1] Có giấy tờ chứng minh sự tạo lập hợp pháp cảng hàng không, sân bay; [2] Phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay đã được phê duyệt; [3] Có kết cấu hạ tầng phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc công nhận." } ], "id": "7650", "is_impossible": false, "question": "Để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay thì cần phải đáp ứng những điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay thì cần phải đáp ứng những điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 8 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 18. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới 8. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ vi phạm một trong các hành vi sau đây: a) Có giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 01 năm; b) Có giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo giấy phép lái xe quốc gia phù hợp với loại xe được phép điều khiển; c) Sử dụng giấy phép lái xe không hợp lệ (giấy phép lái xe có số phôi ghi ở mặt sau không trùng với số phôi được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe). 9. Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ vi phạm một trong các hành vi sau đây: a) Có giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc có giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng từ 01 năm trở lên; b) Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm hoặc sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xóa, giấy phép lái xe không còn hiệu lực. Như vậy, người điều khiển xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ có giấy phép lái xe nhưng giấy phép lái xe đã hết hạn sử dụng dưới 01 năm sẽ bị xử phạt từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1510, "text": "người điều khiển xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ có giấy phép lái xe nhưng giấy phép lái xe đã hết hạn sử dụng dưới 01 năm sẽ bị xử phạt từ 8." } ], "id": "7651", "is_impossible": false, "question": "Từ năm 2025 xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ có giấy phép lái xe hết hạn sử dụng dưới 01 năm bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Từ năm 2025 xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ có giấy phép lái xe hết hạn sử dụng dưới 01 năm bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 35 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định như sau: Điều 35. Điều kiện phương tiện tham gia giao thông đường bộ 1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Được cấp chứng nhận đăng ký xe và gắn biển số xe theo quy định của pháp luật; b) Bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. 2. Xe ô tô kinh doanh vận tải phải lắp thiết bị giám sát hành trình. Xe ô tô chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) kinh doanh vận tải, xe ô tô đầu kéo, xe cứu thương phải lắp thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe. 3. Phương tiện giao thông thông minh bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động. 4. Phương tiện gắn biển số xe nước ngoài hoạt động tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 55 của Luật này. 5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này; quy định điều kiện hoạt động của xe thô sơ. 6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ tại địa phương. Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ là cơ quan có thẩm quyền quy định phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ tại địa phương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1221, "text": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ là cơ quan có thẩm quyền quy định phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ tại địa phương." } ], "id": "7652", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền quy định phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền quy định phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 18 Nghị định 151/2024/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 18. Xe được lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên 1. Xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy. 2. Xe của lực lượng quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp bao gồm: xe quân sự đi thực hiện nhiệm vụ chỉ huy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, chỉ huy tác chiến, thông tin làm nhiệm vụ hoả tốc, chỉ huy đoàn hành quân, xe làm nhiệm vụ kiểm soát quân sự, kiểm tra xe quân sự, bảo vệ đoàn; xe thực hiện nhiệm vụ bắt, khám xét hoặc thực hiện hoạt động điều tra khác, áp giải bị can, bị cáo, phạm nhân; tham gia phòng, chống khủng bố. 3. Xe của lực lượng công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp bao gồm: xe Cảnh sát giao thông đi làm nhiệm vụ tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, chỉ huy, điều khiển, điều tra, giải quyết tai nạn giao thông; xe đi làm nhiệm vụ cảnh vệ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ; xe thực hiện nhiệm vụ bắt, khám xét hoặc thực hiện hoạt động điều tra khác, áp giải bị can, bị cáo, phạm nhân; xe thông tin làm nhiệm vụ hỏa tốc; xe đi làm nhiệm vụ chống biểu tình, bạo loạn, giải tán đám đông gây rối trật tự công cộng; xe đi làm nhiệm vụ phòng, chống khủng bố, giải cứu con tin. Như vậy, xe của lực lượng công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp sẽ bao gồm những loại xe sau đây: - Xe Cảnh sát giao thông đi làm nhiệm vụ tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, chỉ huy, điều khiển, điều tra, giải quyết tai nạn giao thông; - Xe đi làm nhiệm vụ cảnh vệ; - Xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ; - Xe thực hiện nhiệm vụ bắt, khám xét hoặc thực hiện hoạt động điều tra khác, áp giải bị can, bị cáo, phạm nhân; - Xe thông tin làm nhiệm vụ hỏa tốc; - Xe đi làm nhiệm vụ chống biểu tình, bạo loạn, giải tán đám đông gây rối trật tự công cộng; - Xe đi làm nhiệm vụ phòng, chống khủng bố, giải cứu con tin.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1278, "text": "xe của lực lượng công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp sẽ bao gồm những loại xe sau đây: - Xe Cảnh sát giao thông đi làm nhiệm vụ tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, chỉ huy, điều khiển, điều tra, giải quyết tai nạn giao thông; - Xe đi làm nhiệm vụ cảnh vệ; - Xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ; - Xe thực hiện nhiệm vụ bắt, khám xét hoặc thực hiện hoạt động điều tra khác, áp giải bị can, bị cáo, phạm nhân; - Xe thông tin làm nhiệm vụ hỏa tốc; - Xe đi làm nhiệm vụ chống biểu tình, bạo loạn, giải tán đám đông gây rối trật tự công cộng; - Xe đi làm nhiệm vụ phòng, chống khủng bố, giải cứu con tin." } ], "id": "7653", "is_impossible": false, "question": "Xe của lực lượng công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp bao gồm những loại xe nào?" } ] } ], "title": "Xe của lực lượng công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp bao gồm những loại xe nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định 151/2024/NĐ-CP quy định về tín hiệu xe như sau: Điều 19. Tín hiệu, yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên 1. Tín hiệu, yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên bao gồm: a) Đối với đèn phát tín hiệu ưu tiên, tín hiệu được sử dụng: đèn nhấp nháy màu đỏ, đèn nhấp nháy màu xanh, đèn nhấp nháy màu xanh và đỏ theo yêu cầu kỹ thuật quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này; b) Đối với còi phát tín hiệu ưu tiên, tín hiệu được sử dụng theo yêu cầu kỹ thuật quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này; c) Đối với cờ hiệu ưu tiên, yêu cầu kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này. 2. Tín hiệu được sử dụng đối với thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên: a) Tín hiệu xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy bao gồm: tín hiệu đèn nhấp nháy màu đỏ, tín hiệu còi ưu tiên; b) Tín hiệu xe của lực lượng quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp bao gồm: tín hiệu đèn nhấp nháy màu đỏ, tín hiệu còi ưu tiên, cờ hiệu quân sự; c) Tín hiệu xe của lực lượng công an, xe của lực lượng kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp bao gồm: tín hiệu đèn nhấp nháy màu xanh và đỏ, tín hiệu còi ưu tiên; d) Tín hiệu xe Cảnh sát giao thông dẫn đường bao gồm: tín hiệu đèn nhấp nháy màu xanh và đỏ, tín hiệu còi ưu tiên, cờ hiệu công an; đ) Tín hiệu xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu bao gồm: tín hiệu đèn; nhấp nháy màu đỏ, tín hiệu còi ưu tiên; e) Tín hiệu xe hộ đê, xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh, xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật: tín hiệu đèn nhấp nháy màu xanh. Như vậy, tín hiệu xe của lực lượng công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp bao gồm: tín hiệu đèn nhấp nháy màu xanh và đỏ, tín hiệu còi ưu tiên. Do đó, tín hiệu của lực lượng công an đi làm nhiệm vụ sẽ có màu xanh và đỏ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1750, "text": "tín hiệu xe của lực lượng công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp bao gồm: tín hiệu đèn nhấp nháy màu xanh và đỏ, tín hiệu còi ưu tiên." } ], "id": "7654", "is_impossible": false, "question": "Tín hiệu xe của lực lượng công an đi làm nhiệm vụ có màu gì?" } ] } ], "title": "Tín hiệu xe của lực lượng công an đi làm nhiệm vụ có màu gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 5 Điều 33 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định người lái xe, người được chở, hàng hóa xếp trên xe mô tô, xe gắn máy như sau: Điều 33. Người lái xe, người được chở, hàng hóa xếp trên xe mô tô, xe gắn máy 4. Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ không được thực hiện các hành vi sau đây: a) Mang, vác vật cồng kềnh; b) Sử dụng ô; c) Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác; d) Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; đ) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ. 5. Xe mô tô, xe gắn máy không được xếp hàng hóa vượt quá chiều rộng giá đèo hàng về mỗi bên 0,3 mét, vượt quá về phía sau giá đèo hàng 0,5 mét theo thiết kế của nhà sản xuất; chiều cao xếp hàng hóa tính từ mặt đường xe chạy không vượt quá 02 mét. Như vậy, quy định về chiều dài, chiều rộng, chiều cao hàng hóa chở trên xe mô tô như sau: - Xe mô tô không được xếp hàng hóa vượt quá chiều rộng giá đèo hàng về mỗi bên 0,3 mét, vượt quá về phía sau giá đèo hàng 0,5 mét theo thiết kế của nhà sản xuất; - Đồng thời, chiều cao xếp hàng hóa tính từ mặt đường xe chạy không vượt quá 02 mét theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 839, "text": "quy định về chiều dài, chiều rộng, chiều cao hàng hóa chở trên xe mô tô như sau: - Xe mô tô không được xếp hàng hóa vượt quá chiều rộng giá đèo hàng về mỗi bên 0,3 mét, vượt quá về phía sau giá đèo hàng 0,5 mét theo thiết kế của nhà sản xuất; - Đồng thời, chiều cao xếp hàng hóa tính từ mặt đường xe chạy không vượt quá 02 mét theo quy định của pháp luật." } ], "id": "7655", "is_impossible": false, "question": "Chiều dài chiều rộng, chiều cao hàng hóa chở trên xe mô tô tối đa là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Chiều dài chiều rộng, chiều cao hàng hóa chở trên xe mô tô tối đa là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 47 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ như sau: Điều 47. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ 1. Việc sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để vận chuyển hành khách, hàng hóa phải thực hiện các quy định sau đây: a) Kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn của xe trước khi tham gia giao thông đường bộ; b) Khi vận chuyển hàng hóa, người lái xe phải mang đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật; c) Kiểm tra việc sắp xếp hàng hóa bảo đảm an toàn; không chở quá số người, chở hành lý, hàng hoá vượt quá khối lượng cho phép hoặc vượt quá khổ giới hạn của xe; d) Hàng hóa vận chuyển trên xe phải được sắp xếp gọn gàng và chằng buộc chắc chắn, bảo đảm không gây nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ; không cản trở tầm nhìn của người lái xe; không được che khuất đèn, biển số xe; đ) Khi vận chuyển hàng rời, vật liệu xây dựng, phế thải không để rơi vãi xuống đường hoặc gây ra tiếng ồn, bụi bẩn trong suốt quá trình vận chuyển trên đường; e) Khi vận chuyển hàng hoá xếp vượt phía trước và phía sau xe thì ban ngày phải có báo hiệu màu đỏ tại điểm đầu và điểm cuối cùng của hàng hoá, ban đêm hoặc khi trời tối phải có đèn hoặc báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ để nhận biết. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa tại địa phương. Như vậy, khi vận chuyển hàng hoá xếp vượt phía trước và phía sau xe thì ban ngày phải có báo hiệu màu đỏ tại điểm đầu và điểm cuối cùng của hàng hoá, ban đêm hoặc khi trời tối phải có đèn hoặc báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ để nhận biết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1601, "text": "khi vận chuyển hàng hoá xếp vượt phía trước và phía sau xe thì ban ngày phải có báo hiệu màu đỏ tại điểm đầu và điểm cuối cùng của hàng hoá, ban đêm hoặc khi trời tối phải có đèn hoặc báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ để nhận biết." } ], "id": "7656", "is_impossible": false, "question": "Khi vận chuyển hàng hóa xếp vượt phía trước và phía sau xe mô tô, cần tuân thủ các quy định nào về báo hiệu?" } ] } ], "title": "Khi vận chuyển hàng hóa xếp vượt phía trước và phía sau xe mô tô, cần tuân thủ các quy định nào về báo hiệu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm d khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới như sau: Điều 18. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới 2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: d) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô kinh doanh vận tải không mang theo giấy phép lái xe trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, điểm c khoản 7 Điều này. 3. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô kinh doanh vận tải không mang theo giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 8 Điều này; Như vậy, từ 1/1/2025, lỗi không mang theo giấy phép lái xe sẽ bị phạt như sau: - Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô kinh doanh vận tải không mang theo giấy phép lái xe trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, điểm c khoản 7 Điều 18 Nghị định 168 phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng. - Người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô kinh doanh vận tải không mang theo giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 8 Điều 18 Nghị định 168 phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 948, "text": "từ 1/1/2025, lỗi không mang theo giấy phép lái xe sẽ bị phạt như sau: - Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô kinh doanh vận tải không mang theo giấy phép lái xe trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, điểm c khoản 7 Điều 18 Nghị định 168 phạt tiền từ 200." } ], "id": "7657", "is_impossible": false, "question": "Lỗi không mang theo giấy phép lái xe phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Lỗi không mang theo giấy phép lái xe phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 5 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định: Điều 57. Giấy phép lái xe 5. Thời hạn của giấy phép lái xe được quy định như sau: a) Giấy phép lái xe các hạng A1, A, B1 không thời hạn; b) Giấy phép lái xe hạng B và hạng C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp; c) Giấy phép lái xe các hạng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp. Như vậy, thời hạn của giấy phép lái xe được quy định như sau: - Giấy phép lái xe các hạng A1, A, B1 không thời hạn; - Giấy phép lái xe hạng B và hạng C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp; - Giấy phép lái xe các hạng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 405, "text": "thời hạn của giấy phép lái xe được quy định như sau: - Giấy phép lái xe các hạng A1, A, B1 không thời hạn; - Giấy phép lái xe hạng B và hạng C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp; - Giấy phép lái xe các hạng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp." } ], "id": "7658", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn của giấy phép lái xe được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Thời hạn của giấy phép lái xe được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h; b) Dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; c) Vượt xe trong những trường hợp không được vượt, vượt xe tại đoạn đường có biển báo hiệu có nội dung cấm vượt đối với loại phương tiện đang điều khiển, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này; d) Quay đầu xe trong hầm đường bộ; đ) Người đang điều khiển xe sử dụng ô (dù), thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính), dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc các thiết bị điện tử khác. Như vậy, năm 2025, xe máy chạy quá tốc độ từ 10 km/h đến 20 km/h bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 929, "text": "năm 2025, xe máy chạy quá tốc độ từ 10 km/h đến 20 km/h bị phạt tiền từ 800." } ], "id": "7659", "is_impossible": false, "question": "Xe máy chạy quá tốc độ 10 20kmh phạt bao nhiêu năm 2025?" } ] } ], "title": "Xe máy chạy quá tốc độ 10 20kmh phạt bao nhiêu năm 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 15 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 15. Chuyển hướng xe 1. Chuyển hướng xe là tình huống giao thông mà xe rẽ trái hoặc rẽ phải hoặc quay đầu xe. 2. Trước khi chuyển hướng, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải quan sát, bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía sau, giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ hoặc có tín hiệu bằng tay theo hướng rẽ đối với xe thô sơ không có đèn báo hướng rẽ, chuyển dần sang làn gần nhất với hướng rẽ. Tín hiệu báo hướng rẽ hoặc tín hiệu bằng tay phải sử dụng liên tục trong quá trình chuyển hướng. Khi bảo đảm an toàn, không gây trở ngại cho người và phương tiện khác mới được chuyển hướng. 3. Khi chuyển hướng, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải nhường đường cho người đi bộ, xe thô sơ, xe đi ngược chiều và chỉ chuyển hướng khi không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người, phương tiện khác. 4. Không được quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, trên đường cao tốc, trong hầm đường bộ, trên đường một chiều, trừ khi có hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc chỉ dẫn của biển báo hiệu tạm thời. Như vậy, người đi xe máy rẽ trái phải nhường đường cho xe thô sơ, xe đi ngược chiều, người đi bộ và chỉ chuyển hướng khi không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người, phương tiện khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1319, "text": "người đi xe máy rẽ trái phải nhường đường cho xe thô sơ, xe đi ngược chiều, người đi bộ và chỉ chuyển hướng khi không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người, phương tiện khác." } ], "id": "7660", "is_impossible": false, "question": "Người đi xe máy rẽ trái phải nhường đường cho xe nào?" } ] } ], "title": "Người đi xe máy rẽ trái phải nhường đường cho xe nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 17 Nghị định 15/2025/NĐ-CP quy định cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia như sau: Điều 17. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia 1. Việc cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia không áp dụng đối với: a) Tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia. b) Tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia đã có dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt. 2. Thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản được xác định phù hợp với từng tài sản (một phần tài sản) kết cấu hạ tầng đường sắt theo Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản được cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này phê duyệt. 3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia. 4. Lập, phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt: a) Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia lập Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Hồ sơ đề nghị gồm: Văn bản của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt về việc đề nghị phê duyệt Đề án: 01 bản chính; Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản do doanh nghiệp quản lý đường sắt lập theo Mẫu số 02B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính; Ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): 01 bản sao; Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao. b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp Đề án chưa phù hợp. Như vậy, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1780, "text": "Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia." } ], "id": "7661", "is_impossible": false, "question": "Ai có thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia?" } ] } ], "title": "Ai có thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 18 Nghị định 15/2025/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 18. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia 1. Việc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia không áp dụng đối với tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia. 2. Thời hạn chuyển nhượng quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia được xác định cụ thể trong từng hợp đồng chuyển nhượng phù hợp với từng tài sản (một phần tài sản) kết cấu hạ tầng đường sắt được cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này phê duyệt tại Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản. 3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia. 4. Việc lập, phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định này. Riêng Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt được lập theo Mẫu số 02C tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 5. Nội dung chủ yếu của Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản gồm: Như vậy, việc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia không áp dụng đối với tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1316, "text": "việc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia không áp dụng đối với tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia." } ], "id": "7662", "is_impossible": false, "question": "Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia không áp dụng đối với tài sản nào?" } ] } ], "title": "Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia không áp dụng đối với tài sản nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ như sau: Điều 56. Điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ 1. Người lái xe tham gia giao thông đường bộ phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực phù hợp với loại xe đang điều khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ người lái xe gắn máy quy định tại khoản 4 Điều này. Khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các giấy tờ sau đây: d) Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. 2. Người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng phù hợp loại xe máy chuyên dùng đang điều khiển; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ. Khi tham gia giao thông đường bộ, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải mang theo các loại giấy tờ sau đây: đ) Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. Như vậy, khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe máy vẫn phải mang theo chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (bảo hiểm xe máy) theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1208, "text": "khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe máy vẫn phải mang theo chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (bảo hiểm xe máy) theo quy định của pháp luật." } ], "id": "7663", "is_impossible": false, "question": "Bảo hiểm xe máy có bắt buộc phải mang theo khi tham gia giao thông không?" } ] } ], "title": "Bảo hiểm xe máy có bắt buộc phải mang theo khi tham gia giao thông không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới như sau: Điều 18. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới 2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy kinh doanh vận tải không mang theo chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực; b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực; c) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy kinh doanh vận tải không mang theo chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe); d) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô kinh doanh vận tải không mang theo giấy phép lái xe trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, điểm c khoản 7 Điều này. Như vậy, lỗi bảo hiểm xe máy hết hạn có thể xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng như sau: - Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy kinh doanh vận tải không mang theo chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực; - Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1380, "text": "lỗi bảo hiểm xe máy hết hạn có thể xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 200." } ], "id": "7664", "is_impossible": false, "question": "Lỗi dùng bảo hiểm xe máy hết hạn phạt bao nhiêu năm 2025?" } ] } ], "title": "Lỗi dùng bảo hiểm xe máy hết hạn phạt bao nhiêu năm 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 12 Nghị định 15/2025/NĐ-CP quy định về kế toán tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia như sau: Điều 12. Kế toán tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia 4. Nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt được điều chỉnh trong các trường hợp sau: a) Đánh giá lại giá trị tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt khi thực hiện tổng kiểm kê theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. b) Thực hiện nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt. c) Tháo dỡ một hay một số bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt (trong trường hợp giá trị bộ phận tài sản tháo dỡ đang được hạch toán chung trong nguyên giá tài sản), trừ trường hợp việc tháo dỡ để thay thế khi bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt. d) Lắp đặt thêm một hay một số bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt, trừ trường hợp lắp đặt để thay thế khi bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt. đ) Bị mất một phần tài sản hoặc tài sản bị hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, sự kiện bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác (trừ trường hợp tài sản được khắc phục sự cố theo quy định của pháp luật về bảo trì đường sắt hoặc được khôi phục lại thông qua bảo hiểm, bồi thường thiệt hại của tổ chức, cá nhân có liên quan). 5. Giá trị của tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quy định tại Điều này được sử dụng để ghi sổ kế toán, kê khai để đăng nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt và các mục đích khác theo quy định của pháp luật. 6. Việc kế toán, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Như vậy, nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia được điều chỉnh trong các trường hợp sau: - Đánh giá lại giá trị tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt khi thực hiện tổng kiểm kê theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. - Thực hiện nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt. - Tháo dỡ một hay một số bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt (trong trường hợp giá trị bộ phận tài sản tháo dỡ đang được hạch toán chung trong nguyên giá tài sản), trừ trường hợp việc tháo dỡ để thay thế khi bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt. - Lắp đặt thêm một hay một số bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt, trừ trường hợp lắp đặt để thay thế khi bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt. - Bị mất một phần tài sản hoặc tài sản bị hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, sự kiện bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác (trừ trường hợp tài sản được khắc phục sự cố theo quy định của pháp luật về bảo trì đường sắt hoặc được khôi phục lại thông qua bảo hiểm, bồi thường thiệt hại của tổ chức, cá nhân có liên quan).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1620, "text": "nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia được điều chỉnh trong các trường hợp sau: - Đánh giá lại giá trị tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt khi thực hiện tổng kiểm kê theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ." } ], "id": "7665", "is_impossible": false, "question": "Nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia được điều chỉnh trong các trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia được điều chỉnh trong các trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 15/2025/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 11. Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia 1. Hồ sơ quản lý tài sản gồm: a) Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan; hồ sơ pháp lý về đất gắn với kết cấu hạ tầng đường sắt (nếu có) đối với trường hợp được cơ quan, người có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai. b) Báo cáo kê khai; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt theo quy định tại Nghị định này. c) Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt theo quy định tại Nghị định này. 2. Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt có trách nhiệm lập hồ sơ, quản lý, lưu trữ hồ sơ về tài sản theo quy định đối với các hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Nghị định này. Trách nhiệm lập, quản lý, lưu trữ đối với các hồ sơ đầu tư xây dựng, mở rộng, nâng cấp, cải tạo tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về đường sắt và pháp luật khác có liên quan. Như vậy, hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia gồm: - Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan; hồ sơ pháp lý về đất gắn với kết cấu hạ tầng đường sắt (nếu có) đối với trường hợp được cơ quan, người có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai. - Báo cáo kê khai; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt. - Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt theo quy định tại Nghị định 15/2025/NĐ-CP", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1197, "text": "hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia gồm: - Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan; hồ sơ pháp lý về đất gắn với kết cấu hạ tầng đường sắt (nếu có) đối với trường hợp được cơ quan, người có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai." } ], "id": "7666", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 15/2025/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại diện chủ sở hữu và quản lý nhà nước về đường sắt, gồm: a) Bộ Giao thông vận tải đối với đường sắt quốc gia. b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) đối với đường sắt đô thị. 2. Cơ quan quản lý đường sắt, gồm: a) Cơ quan quản lý đường sắt quốc gia là cơ quan thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật chuyên ngành về đường sắt. b) Cơ quan quản lý đường sắt đô thị là cơ quan thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về đường sắt đô thị. Như vậy, cơ quan quản lý đường sắt, gồm: - Cơ quan quản lý đường sắt quốc gia là cơ quan thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật chuyên ngành về đường sắt. - Cơ quan quản lý đường sắt đô thị là cơ quan thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về đường sắt đô thị.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 758, "text": "cơ quan quản lý đường sắt, gồm: - Cơ quan quản lý đường sắt quốc gia là cơ quan thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật chuyên ngành về đường sắt." } ], "id": "7667", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan quản lý đường sắt bao gồm những ai?" } ] } ], "title": "Cơ quan quản lý đường sắt bao gồm những ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 15/2025/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 11. Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia 1. Hồ sơ quản lý tài sản gồm: a) Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan; hồ sơ pháp lý về đất gắn với kết cấu hạ tầng đường sắt (nếu có) đối với trường hợp được cơ quan, người có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai. b) Báo cáo kê khai; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt theo quy định tại Nghị định này. c) Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt theo quy định tại Nghị định này. 2. Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt có trách nhiệm lập hồ sơ, quản lý, lưu trữ hồ sơ về tài sản theo quy định đối với các hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Nghị định này. Trách nhiệm lập, quản lý, lưu trữ đối với các hồ sơ đầu tư xây dựng, mở rộng, nâng cấp, cải tạo tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về đường sắt và pháp luật khác có liên quan. Như vậy, hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia gồm: - Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan; hồ sơ pháp lý về đất gắn với kết cấu hạ tầng đường sắt (nếu có) đối với trường hợp được cơ quan, người có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai. - Báo cáo kê khai; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt. - Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt theo quy định tại Nghị định 15/2025/NĐ-CP", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1197, "text": "hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia gồm: - Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan; hồ sơ pháp lý về đất gắn với kết cấu hạ tầng đường sắt (nếu có) đối với trường hợp được cơ quan, người có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai." } ], "id": "7668", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 8 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 8. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h; b) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở. 13. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3; khoản 5; điểm b, điểm c, điểm d khoản 6; điểm a khoản 7 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm; b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 4; điểm a khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm; Như vậy, năm 2025, xe máy chạy quá tốc độ trên 20km/h bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng và bị trừ 04 điểm bằng lái xe.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1077, "text": "năm 2025, xe máy chạy quá tốc độ trên 20km/h bị phạt tiền từ 6." } ], "id": "7669", "is_impossible": false, "question": "Xe máy chạy quá tốc độ trên 20kmh phạt bao nhiêu năm 2025?" } ] } ], "title": "Xe máy chạy quá tốc độ trên 20kmh phạt bao nhiêu năm 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm g khoản 2 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 2. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: g) Chở theo 02 người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 12 tuổi, người già yếu hoặc người khuyết tật, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; h) Không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ; i) Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; k) Quay đầu xe tại nơi không được quay đầu xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 4 Điều này. Như vậy, hành vi chạy xe máy tống ba bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng, ngoại trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 12 tuổi, người già yếu hoặc người khuyết tật, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật thì không bị xử phạt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1122, "text": "hành vi chạy xe máy tống ba bị phạt tiền từ 400." } ], "id": "7670", "is_impossible": false, "question": "Chạy xe máy tống ba bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Chạy xe máy tống ba bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 24 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2024/BGTVT quy định về biển báo cấm nhiều loại phương tiện, đối tượng như sau: Điều 24. Biển báo cấm nhiều loại phương tiện, đối tượng Để báo đường cấm nhiều loại phương tiện, đối tượng có thể kết hợp đặt các ký hiệu bị cấm trên một biển theo quy định như sau: 24.1. Các loại phương tiện cơ giới kết hợp trên một biển; 24.2. Các loại phương tiện thô sơ hoặc đối tượng cấm khác kết hợp trên một biển; 24.3. Mỗi biển chỉ kết hợp nhiều nhất hai loại phương tiện, trừ biển ghép vị trí lối vào đường cao tốc. Như vậy, để báo đường cấm nhiều loại phương tiện, đối tượng có thể kết hợp đặt các ký hiệu bị cấm trên một biển theo quy định như sau: - Các loại phương tiện cơ giới kết hợp trên một biển; - Các loại phương tiện thô sơ hoặc đối tượng cấm khác kết hợp trên một biển; - Mỗi biển chỉ kết hợp nhiều nhất hai loại phương tiện, trừ biển ghép vị trí lối vào đường cao tốc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 569, "text": "để báo đường cấm nhiều loại phương tiện, đối tượng có thể kết hợp đặt các ký hiệu bị cấm trên một biển theo quy định như sau: - Các loại phương tiện cơ giới kết hợp trên một biển; - Các loại phương tiện thô sơ hoặc đối tượng cấm khác kết hợp trên một biển; - Mỗi biển chỉ kết hợp nhiều nhất hai loại phương tiện, trừ biển ghép vị trí lối vào đường cao tốc." } ], "id": "7671", "is_impossible": false, "question": "Để báo đường cấm nhiều loại phương tiện, đối tượng có thể kết hợp đặt các ký hiệu bị cấm trên một biển theo quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Để báo đường cấm nhiều loại phương tiện, đối tượng có thể kết hợp đặt các ký hiệu bị cấm trên một biển theo quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 11.1 Điều 11 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2024/BGTVT quy định về phân loại biển báo hiệu như sau: Điều 11. Phân loại biển báo hiệu Biển báo hiệu đường bộ trong Quy chuẩn này được chia thành 5 nhóm cơ bản sau đây: biển báo cấm; biển hiệu lệnh; biển báo nguy hiểm và cảnh báo; biển chỉ dẫn; biển phụ, biển viết bằng chữ. Biển báo hiệu trên đường cao tốc và đường đối ngoại phải phù hợp với các quy định nêu tại các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 11.1. Nhóm biển báo cấm là nhóm biển biểu thị các điều cấm mà người tham gia giao thông không được vi phạm. Biển báo cấm chủ yếu có dạng hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ hoặc chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm, trừ trường hợp biển báo cấm được ghép với các thông tin chỉ dẫn trên cùng một biển báo. Như vậy, biển báo cấm có hình dạng chủ yếu là dạng hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ hoặc chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm, trừ trường hợp biển báo cấm được ghép với các thông tin chỉ dẫn trên cùng một biển báo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 819, "text": "biển báo cấm có hình dạng chủ yếu là dạng hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ hoặc chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm, trừ trường hợp biển báo cấm được ghép với các thông tin chỉ dẫn trên cùng một biển báo." } ], "id": "7672", "is_impossible": false, "question": "Biển báo cấm có hình dạng cụ thể ra sao?" } ] } ], "title": "Biển báo cấm có hình dạng cụ thể ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm b khoản 8 Điều 13 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 13. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo), xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tư xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông 8. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 26.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: b) Điều khiển xe không gắn đủ biển số hoặc gắn biển số không đúng vị trí, không đúng quy cách theo quy định; gắn biển số không rõ chữ, số hoặc sử dụng chất liệu khác sơn, dán lên chữ, số của biển số xe; gắn biển số bị bẻ cong, che lấp, làm thay đổi chữ, số, màu sắc (của chữ, số, nền biển số xe), hình dạng, kích thước của biển số xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc). 12. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 6 Điều này bị thu hồi chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc không đúng số khung, số động cơ (số máy) của xe, giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường không do cơ quan có thẩm quyền cấp. 13. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 3; khoản 4; khoản 5; khoản 6; điểm a khoản 7 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm; b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 7, điểm b khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm; c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Như vậy, từ 2025, người có hành vi che biển số ô tô tránh phạt nguội sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 26.000.000 đồng và bị trừ 06 điểm giấy phép lái xe theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1924, "text": "từ 2025, người có hành vi che biển số ô tô tránh phạt nguội sẽ bị phạt tiền từ 20." } ], "id": "7673", "is_impossible": false, "question": "Năm 2025, che biển số xe ô tô tránh phạt nguội có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?" } ] } ], "title": "Năm 2025, che biển số xe ô tô tránh phạt nguội có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 3. Nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ 1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Bảo đảm giao thông đường bộ được trật tự, an toàn, thông suốt, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường; phòng ngừa vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, tai nạn giao thông đường bộ và ùn tắc giao thông; bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của cá nhân và tài sản của cơ quan, tổ chức. 3. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 4. Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và quy định khác của pháp luật có liên quan, có trách nhiệm giữ an toàn cho mình và cho người khác. 5. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật. 6. Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải công khai, minh bạch và thuận lợi cho người dân. 7. Công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ được thực hiện thống nhất trên cơ sở phân công, phân cấp, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Như vậy, công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ được thực hiện thống nhất trên cơ sở phân công, phân cấp, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1444, "text": "công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ được thực hiện thống nhất trên cơ sở phân công, phân cấp, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan." } ], "id": "7674", "is_impossible": false, "question": "Công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ được thực hiện thống nhất như thế nào?" } ] } ], "title": "Công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ được thực hiện thống nhất như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm a khoản 1, điểm b khoản 10 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt người điều khiển xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 1. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2; điểm a, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm n, điểm o khoản 3; điểm a, điểm b, điểm đ, điểm e, điểm i, điểm k, điểm l khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm i, điểm k khoản 5; điểm a khoản 6; khoản 7; điểm b, điểm d khoản 9; điểm a khoản 10; điểm đ khoản 11 Điều này; 10. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: b) Vi phạm quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông: điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1; điểm c khoản 2; điểm b, điểm g, điểm h, điểm n, điểm o, điểm p, khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d khoản 4; điểm c, điểm d, điểm e, điểm h, điểm n, điểm o, điểm q khoản 5; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này. Theo đó, lỗi đè vạch kẻ đường của xe ô tô khi dừng đèn đỏ có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền như sau: - Đè vạch kẻ đường: Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng. - Đè vạch kẻ đường gây tai nạn giao thông: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng. Như vậy, lỗi đè vạch kẻ đường của xe ô tô khi dừng đèn đỏ gây tai nạn giao thông có thể bị phạt đến 22 triệu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1714, "text": "lỗi đè vạch kẻ đường của xe ô tô khi dừng đèn đỏ gây tai nạn giao thông có thể bị phạt đến 22 triệu." } ], "id": "7675", "is_impossible": false, "question": "Lỗi đè vạch kẻ đường của xe ô tô khi dừng đèn đỏ phạt cao nhất đến 22 triệu năm 2025?" } ] } ], "title": "Lỗi đè vạch kẻ đường của xe ô tô khi dừng đèn đỏ phạt cao nhất đến 22 triệu năm 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm d khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h, điểm i khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 5 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm; b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm; c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm p khoản 5; điểm a, điểm c khoản 7; khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm; d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Như vậy, lỗi đè vạch kẻ đường của xe ô tô khi dừng đèn đỏ gây tai nạn giao thông bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1189, "text": "lỗi đè vạch kẻ đường của xe ô tô khi dừng đèn đỏ gây tai nạn giao thông bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe." } ], "id": "7676", "is_impossible": false, "question": "Lỗi đè vạch kẻ đường của xe ô tô khi dừng đèn đỏ gây tai nạn giao thông bị trừ bao nhiêu điểm giấy phép lái xe?" } ] } ], "title": "Lỗi đè vạch kẻ đường của xe ô tô khi dừng đèn đỏ gây tai nạn giao thông bị trừ bao nhiêu điểm giấy phép lái xe?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 64 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về thời gian làm việc của người lái xe ô tô kinh doanh vận tải và vận tải nội bộ như sau: Điều 64. Thời gian làm việc của người lái xe ô tô kinh doanh vận tải và vận tải nội bộ 1. Thời gian lái xe của người lái xe ô tô không quá 10 giờ trong một ngày và không quá 48 giờ trong một tuần; lái xe liên tục không quá 04 giờ và bảo đảm các quy định có liên quan của Bộ luật Lao động. 2. Đơn vị kinh doanh vận tải, đơn vị hoạt động vận tải nội bộ và người lái xe ô tô kinh doanh vận tải và vận tải nội bộ chịu trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều này. Như vậy, thời gian lái xe của người lái xe ô tô không quá 10 giờ trong một ngày và không quá 48 giờ trong một tuần; lái xe liên tục không quá 04 giờ và bảo đảm các quy định có liên quan của Bộ luật Lao động 2019.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 633, "text": "thời gian lái xe của người lái xe ô tô không quá 10 giờ trong một ngày và không quá 48 giờ trong một tuần; lái xe liên tục không quá 04 giờ và bảo đảm các quy định có liên quan của Bộ luật Lao động 2019." } ], "id": "7677", "is_impossible": false, "question": "Thời gian làm việc của tài xế lái xe ô tô 2025 được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Thời gian làm việc của tài xế lái xe ô tô 2025 được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm b khoản 5 và điểm a khoản 13 Điều 21 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 21. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ với xe ô tô vận chuyển hàng hóa 5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 30% đến 50%; b) Điều khiển xe ô tô kinh doanh vận tải quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều 64 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; không thực hiện đúng quy định về thời gian nghỉ giữa hai lần lái xe liên tục của người lái xe; 13. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b, điểm c, điểm đ khoản 2; điểm a khoản 3; khoản 4; khoản 5; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 6 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe (khi điều khiển xe ô tô) 02 điểm; Như vậy, theo Nghị định 168, chạy quá 48 tiếng/tuần tài xế bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt hành chính, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm như trên còn bị trừ 02 điểm giấy phép lái xe theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1297, "text": "theo Nghị định 168, chạy quá 48 tiếng/tuần tài xế bị phạt tiền từ 3." } ], "id": "7678", "is_impossible": false, "question": "Chạy quá 48 tiếng/tuần tài xế bị phạt bao nhiêu? Có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?" } ] } ], "title": "Chạy quá 48 tiếng/tuần tài xế bị phạt bao nhiêu? Có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 14 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về vượt xe và nhường đường cho xe xin vượt như sau: Điều 14. Vượt xe và nhường đường cho xe xin vượt 5. Xe xin vượt phải có báo hiệu nhấp nháy bằng đèn chiếu sáng phía trước hoặc còi, trừ loại xe thô sơ không có đèn chiếu sáng và còi, khi vượt xe phải có tín hiệu báo hướng chuyển, tín hiệu báo hướng chuyển được sử dụng, bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía trước và phía sau trong suốt quá trình vượt xe; trong đô thị và khu đông dân cư trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn. 6. Không được vượt xe trong trường hợp sau đây: a) Khi không bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này; b) Trên cầu hẹp có một làn đường; c) Đường cong có tầm nhìn bị hạn chế; d) Trên đường hai chiều tại khu vực đỉnh dốc có tầm nhìn bị hạn chế; đ) Nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; e) Khi điều kiện thời tiết hoặc đường không bảo đảm an toàn cho việc vượt; g) Khi gặp xe ưu tiên; h) Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường; i) Khi có người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường; k) Trong hầm đường bộ. Theo đó, tài xế không được vượt xe trong trường hợp: - Khi không bảo đảm các điều kiện: + Không có chướng ngại vật phía trước + Không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt, xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác, đã có tín hiệu rẽ phải và tránh về bên phải. - Trên cầu hẹp có một làn đường; - Đường cong có tầm nhìn bị hạn chế; - Trên đường hai chiều tại khu vực đỉnh dốc có tầm nhìn bị hạn chế; - Nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; - Khi điều kiện thời tiết hoặc đường không bảo đảm an toàn cho việc vượt; - Khi gặp xe ưu tiên; - Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường; - Khi có người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường; - Trong hầm đường bộ. Như vậy, một trong những tình huống mà tài xế lái xe ô tô tuyệt đối không được phép vượt xe đó là khi di chuyển trong hầm đường bộ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1887, "text": "một trong những tình huống mà tài xế lái xe ô tô tuyệt đối không được phép vượt xe đó là khi di chuyển trong hầm đường bộ." } ], "id": "7679", "is_impossible": false, "question": "Tài xế ô tô có được phép vượt xe trong hầm đường bộ hay không?" } ] } ], "title": "Tài xế ô tô có được phép vượt xe trong hầm đường bộ hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 2. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường; b) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h; c) Điều khiển xe chạy tốc độ thấp mà không đi bên phải phần đường xe chạy gây cản trở giao thông; d) Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường gây cản trở giao thông; tụ tập từ 03 xe trở lên ở lòng đường, trong hầm đường bộ; đỗ, để xe ở lòng đường, vỉa hè trái phép; đ) Xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên; e) Dừng xe, đỗ xe trên điểm đón, trả khách, nơi đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; đỗ xe tại nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt; Như vậy, năm 2025, xe máy chạy quá tốc độ từ 05 km/h đến dưới 10 km/h bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1294, "text": "năm 2025, xe máy chạy quá tốc độ từ 05 km/h đến dưới 10 km/h bị phạt tiền từ 400." } ], "id": "7680", "is_impossible": false, "question": "Xe máy chạy quá tốc độ 5 10kmh phạt bao nhiêu năm 2025?" } ] } ], "title": "Xe máy chạy quá tốc độ 5 10kmh phạt bao nhiêu năm 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 18 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về dừng xe, đỗ xe như sau: Điều 18. Dừng xe, đỗ xe 1. Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của xe trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên xe, xuống xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe hoặc hoạt động khác. Khi dừng xe không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái, trừ trường hợp rời khỏi vị trí lái để đóng, mở cửa xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe nhưng phải sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác. 3. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi dừng xe, đỗ xe trên đường phải thực hiện các quy định sau đây: a) Có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khác biết khi ra, vào vị trí dừng xe, đỗ xe; b) Không làm ảnh hưởng đến người đi bộ và các phương tiện tham gia giao thông đường bộ. 4. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ không được dừng xe, đỗ xe tại các vị trí sau đây: a) Bên trái đường một chiều; b) Trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc mà tầm nhìn bị che khuất; c) Trên cầu, trừ những trường hợp tổ chức giao thông cho phép; d) Gầm cầu vượt, trừ những nơi cho phép dừng xe, đỗ xe; đ) Song song cùng chiều với một xe khác đang dừng, đỗ trên đường; e) Cách xe ô tô đang đỗ ngược chiều dưới 20 mét trên đường phố hẹp, dưới 40 mét trên đường có một làn xe cơ giới trên một chiều đường; g) Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; h) Nơi đường giao nhau và trong phạm vi 05 mét tính từ mép đường giao nhau; i) Điểm đón, trả khách; k) Trước cổng và trong phạm vi 05 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ra, vào; l) Tại nơi phần đường có chiều rộng chỉ đủ cho một làn xe cơ giới; m) Trong phạm vi an toàn của đường sắt; n) Che khuất biển báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu giao thông; o) Trên đường dành riêng cho xe buýt, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; trên lòng đường, vỉa hè trái quy định của pháp luật. 5. Trên đường bộ, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi có lề đường rộng hoặc khu đất ở bên ngoài phần đường xe chạy; trường hợp lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì chỉ được dừng xe, đỗ xe sát mép đường phía bên phải theo chiều đi của mình. 6. Trên đường phố, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được dừng xe, đỗ xe sát theo lề đường, vỉa hè phía bên phải theo chiều đi của mình; bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, vỉa hè quá 0,25 mét và không gây cản trở, nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ. 7. Trong trường hợp gặp sự cố kỹ thuật hoặc bất khả kháng khác buộc phải đỗ xe, khi đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy hoặc tại nơi không được phép đỗ, phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp hoặc đặt biển cảnh báo về phía sau xe để người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khác biết. Theo quy định trên, khi dừng, đỗ xe phải bảo đảm an toàn, không gây cản trở giao thông, có tín hiệu báo cho xe khác biết và tuân thủ các quy định về vị trí dừng, đỗ xe. Pháp luật không cấm việc người dân dừng xe máy để mặc áo mưa. Tuy nhiên, nếu dừng, đỗ xe không đúng quy định, gây cản trở hoặc tai nạn giao thông, người vi phạm mới bị xử phạt theo quy định hiện hành. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, nếu dừng xe để mặc áo mưa nhưng dừng, đỗ xe không đúng quy định thì người lái xe sẽ bị xử phạt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3354, "text": "nếu dừng xe để mặc áo mưa nhưng dừng, đỗ xe không đúng quy định thì người lái xe sẽ bị xử phạt." } ], "id": "7681", "is_impossible": false, "question": "Dừng xe mặc áo mưa có bị phạt không năm 2025?" } ] } ], "title": "Dừng xe mặc áo mưa có bị phạt không năm 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm a khoản 10 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt như sau: Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 10. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe không quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn theo quy định mà gây tai nạn giao thông; điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; đi vào đường cao tốc, dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông; không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông Như vậy, lỗi dừng xe mặc áo mưa gây tai nạn giao thông có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1066, "text": "lỗi dừng xe mặc áo mưa gây tai nạn giao thông có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 10." } ], "id": "7682", "is_impossible": false, "question": "Dừng xe mặc áo mưa gây tai nạn giao thông bị xử phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Dừng xe mặc áo mưa gây tai nạn giao thông bị xử phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm d khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về trừ điểm giấy phép lái xe như sau: Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 13. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3; khoản 5; điểm b, điểm c, điểm d khoản 6; điểm a khoản 7 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm; b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 4; điểm a khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm; c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 7, điểm c khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm; d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 8, khoản 10 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Như vậy, lừng xe mặc áo mưa gây tai nạn giao thông bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 963, "text": "lừng xe mặc áo mưa gây tai nạn giao thông bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe." } ], "id": "7683", "is_impossible": false, "question": "Dừng xe mặc áo mưa gây tai nạn giao thông bị trừ bao nhiêu điểm giấy phép lái xe?" } ] } ], "title": "Dừng xe mặc áo mưa gây tai nạn giao thông bị trừ bao nhiêu điểm giấy phép lái xe?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm b khoản 8 Điều 13 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt người điều khiển xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông như sau: Điều 13. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo), xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tư xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông 8. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 26.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: b) Điều khiển xe không gắn đủ biển số hoặc gắn biển số không đúng vị trí, không đúng quy cách theo quy định; gắn biển số không rõ chữ, số hoặc sử dụng chất liệu khác sơn, dán lên chữ, số của biển số xe; gắn biển số bị bẻ cong, che lấp, làm thay đổi chữ, số, màu sắc (của chữ, số, nền biển số xe), hình dạng, kích thước của biển số xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc). 11. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1; khoản 2; điểm b, điểm c khoản 3; điểm b khoản 4; điểm b, điểm d khoản 5; điểm b khoản 8 Điều này buộc lắp đầy đủ thiết bị hoặc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn, quy chuẩn an toàn kỹ thuật hoặc khôi phục lại tính năng kỹ thuật của thiết bị theo quy định; buộc thực hiện đúng quy định về biển số hoặc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra; Theo đó, năm 2025, lỗi che biển số xe ô tô có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 26.000.000 đồng. Bên cạnh đó, ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả buộc bỏ che biển số xe ô tô. Như vậy, che biển số xe ô tô có thể bị xử phạt đến 26 triệu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1843, "text": "che biển số xe ô tô có thể bị xử phạt đến 26 triệu." } ], "id": "7684", "is_impossible": false, "question": "Che biển số xe ô tô sẽ bị xử phạt đến 26 triệu năm 2025 theo Nghị định 168?" } ] } ], "title": "Che biển số xe ô tô sẽ bị xử phạt đến 26 triệu năm 2025 theo Nghị định 168?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm b khoản 13 Điều 13 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông như sau: Điều 13. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo), xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tư xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông 13. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 3; khoản 4; khoản 5; khoản 6; điểm a khoản 7 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm; b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 7, điểm b khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm; c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Như vậy, che biển số xe ô tô bị trừ 06 điểm giấy phép lái xe.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1007, "text": "che biển số xe ô tô bị trừ 06 điểm giấy phép lái xe." } ], "id": "7685", "is_impossible": false, "question": "Che biển số xe ô tô bị trừ bao nhiêu điểm giấy phép lái xe?" } ] } ], "title": "Che biển số xe ô tô bị trừ bao nhiêu điểm giấy phép lái xe?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 2, điểm a khoản 4, điểm a khoản 8, điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 2. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: b) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h; 4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h; Như vậy, người đi xe gắn máy chạy quá tốc độ 5-10km sẽ bị phạt từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 704, "text": "người đi xe gắn máy chạy quá tốc độ 5-10km sẽ bị phạt từ 400." } ], "id": "7686", "is_impossible": false, "question": "Người đi xe gắn máy chạy quá tốc độ 5-10km bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Người đi xe gắn máy chạy quá tốc độ 5-10km bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 33 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 33. Người lái xe, người được chở, hàng hóa xếp trên xe mô tô, xe gắn máy 1. Người lái xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được chở một người, trừ những trường hợp sau thì được chở tối đa hai người: a) Chở người bệnh đi cấp cứu; b) Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; c) Trẻ em dưới 12 tuổi; d) Người già yếu hoặc người khuyết tật. 2. Người lái xe, người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách. 3. Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi sau đây: a) Đi xe dàn hàng ngang; b) Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác; c) Sử dụng ô, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính; d) Buông cả hai tay; đi xe bằng một bánh đối với xe mô tô, xe gắn máy hai bánh; đi xe bằng hai bánh đối với xe mô tô, xe gắn máy ba bánh; Như vậy, người đi xe máy chỉ được chở 1 người, ngoại trừ các trường hợp dưới đây thì được chở 2 người: - Chở người bệnh đi cấp cứu. - Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật. - Trẻ em dưới 12 tuổi. - Người già yếu hoặc người khuyết tật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1004, "text": "người đi xe máy chỉ được chở 1 người, ngoại trừ các trường hợp dưới đây thì được chở 2 người: - Chở người bệnh đi cấp cứu." } ], "id": "7687", "is_impossible": false, "question": "Xe gắn máy được chở tối đa bao nhiêu người?" } ] } ], "title": "Xe gắn máy được chở tối đa bao nhiêu người?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 40 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định niên hạn sử dụng của xe cơ giới như sau: Điều 40. Niên hạn sử dụng của xe cơ giới 1. Niên hạn sử dụng của xe cơ giới được tính bắt đầu từ năm sản xuất xe đến hết ngày 31 tháng 12 của năm hết niên hạn sử dụng. 2. Niên hạn sử dụng của xe cải tạo được quy định như sau: a) Xe có niên hạn sử dụng cải tạo thành xe không có niên hạn sử dụng thì áp dụng quy định về niên hạn của xe trước khi cải tạo; b) Xe không có niên hạn sử dụng cải tạo thành xe có niên hạn sử dụng thì áp dụng quy định về niên hạn của xe sau khi cải tạo; Như vậy, niên hạn sử dụng của xe cơ giới được tính bắt đầu từ năm sản xuất xe đến hết ngày 31 tháng 12 của năm hết niên hạn sử dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 606, "text": "niên hạn sử dụng của xe cơ giới được tính bắt đầu từ năm sản xuất xe đến hết ngày 31 tháng 12 của năm hết niên hạn sử dụng." } ], "id": "7688", "is_impossible": false, "question": "Niên hạn sử dụng của xe cơ giới được tính bắt đầu từ khi nào?" } ] } ], "title": "Niên hạn sử dụng của xe cơ giới được tính bắt đầu từ khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm c khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 33 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 33. Người lái xe, người được chở, hàng hóa xếp trên xe mô tô, xe gắn máy 3. Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi sau đây: a) Đi xe dàn hàng ngang; b) Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác; c) Sử dụng ô, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính; d) Buông cả hai tay; đi xe bằng một bánh đối với xe mô tô, xe gắn máy hai bánh; đi xe bằng hai bánh đối với xe mô tô, xe gắn máy ba bánh; đ) Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt vật nuôi, mang, vác và chở vật cồng kềnh; chở người đứng trên xe, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe quá giới hạn quy định; e) Ngồi về một bên điều khiển xe; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; thay người lái xe khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy; g) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ. 4. Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ không được thực hiện các hành vi sau đây: a) Mang, vác vật cồng kềnh; b) Sử dụng ô; c) Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác; d) Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; đ) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Như vậy, cả người điều khiển xe máy và người ngồi trên xe máy đều không được sử dụng ô dù khi đi xe máy tham gia giao thông trên đường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1441, "text": "cả người điều khiển xe máy và người ngồi trên xe máy đều không được sử dụng ô dù khi đi xe máy tham gia giao thông trên đường." } ], "id": "7689", "is_impossible": false, "question": "Có được sử dụng ô khi đi xe máy trên đường không?" } ] } ], "title": "Có được sử dụng ô khi đi xe máy trên đường không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm d khoản 1, điểm đ khoản 4, điểm b khoản 10, điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: d) Chở người ngồi trên xe sử dụng ô (dù); 4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: đ) Người đang điều khiển xe sử dụng ô (dù), thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính), dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc các thiết bị điện tử khác. 10. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: b) Vi phạm quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông: điểm a, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 1; điểm c, điểm đ, điểm g khoản 2; điểm b, điểm e, điểm g, điểm h, điểm k khoản 3; điểm đ khoản 4; điểm c, điểm d khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a, điểm b, điểm h, điểm k khoản 9 Điều này. 13. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 4; điểm a khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm; d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 8, khoản 10 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 12 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 12. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe các hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ; sử dụng lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người được chở trên xe đạp, xe đạp máy sử dụng ô (dù). 2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 250.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: d) Người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy sử dụng ô (dù); Như vậy, mức phạt tiền đối với hành vi sử dụng ô khi đi xe máy trên đường năm 2025 như sau: - Người điều khiển xe sử dụng ô: + Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng và bị trừ 04 điểm bằng lái xe. + Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng nếu gây tai nạn giao thông và bị trừ 10 điểm bằng lái xe. - Người điều khiển xe chở người ngồi trên xe sử dụng ô: + Người điều khiển xe: ++ Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng. ++ Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng nếu gây tai nạn giao thông và bị trừ 10 điểm bằng lái xe. + Người ngồi trên xe: Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 250.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2223, "text": "mức phạt tiền đối với hành vi sử dụng ô khi đi xe máy trên đường năm 2025 như sau: - Người điều khiển xe sử dụng ô: + Phạt tiền từ 800." } ], "id": "7690", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng ô khi đi xe máy trên đường bị phạt bao nhiêu năm 2025?" } ] } ], "title": "Sử dụng ô khi đi xe máy trên đường bị phạt bao nhiêu năm 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ vào khoản 1 Điều 24 Nghị định 12/2025/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 24. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa 1. Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa (bao gồm cả tiền bồi thường thiệt hại, nếu có) được nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước do cơ quan theo quy định sau đây làm chủ tài khoản: a) Bộ Giao thông vận tải giao 01 đơn vị thuộc, trực thuộc làm chủ tài khoản đối với tài sản do cơ quan quản lý tài sản ở trung ương quản lý. b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cơ quan quản lý tài sản công cùng cấp làm chủ tài khoản tạm giữ đối với tài sản do cơ quan quản lý tài sản cấp tỉnh, cấp huyện quản lý. Như vậy, toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa (bao gồm cả tiền bồi thường thiệt hại, nếu có) sẽ được nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước do cơ quan sau đây làm chủ tài khoản: - Bộ Giao thông vận tải giao 01 đơn vị thuộc, trực thuộc làm chủ tài khoản đối với tài sản do cơ quan quản lý tài sản ở trung ương quản lý. arrow_forward_iosĐọc thêm - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cơ quan quản lý tài sản công cùng cấp làm chủ tài khoản tạm giữ đối với tài sản do cơ quan quản lý tài sản cấp tỉnh, cấp huyện quản lý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 749, "text": "toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa (bao gồm cả tiền bồi thường thiệt hại, nếu có) sẽ được nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước do cơ quan sau đây làm chủ tài khoản: - Bộ Giao thông vận tải giao 01 đơn vị thuộc, trực thuộc làm chủ tài khoản đối với tài sản do cơ quan quản lý tài sản ở trung ương quản lý." } ], "id": "7691", "is_impossible": false, "question": "Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa được nộp vào tài khoản nào?" } ] } ], "title": "Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa được nộp vào tài khoản nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 15/2025/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 11. Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia 1. Hồ sơ quản lý tài sản gồm: a) Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan; hỗ sơ pháp lý về đất gắn với kết cấu hạ tầng đường sắt (nếu có) đối với trường hợp được cơ quan, người có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai. b) Báo cáo kê khai; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt theo quy định tại Nghị định này. c) Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt theo quy định tại Nghị định này. 2. Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt có trách nhiệm lập hồ sơ, quản lý, lưu trữ hồ sơ về tài sản theo quy định đối với các hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Nghị định này. Trách nhiệm lập, quản lý, lưu trữ đối với các hồ sơ đầu tư xây dựng, mở rộng, nâng cấp, cải tạo tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về đường sắt và pháp luật khác có liên quan. Như vậy, hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia gồm: - Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt theo quy định tại Nghị định 15/2025/NĐ-CP và pháp luật khác có liên quan; hỗ sơ pháp lý về đất gắn với kết cấu hạ tầng đường sắt (nếu có) đối với trường hợp được cơ quan, người có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai. -Báo cáo kê khai; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt theo quy định tại Nghị định 15/2025/NĐ-CP - Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt theo quy định tại Nghị định 15/2025/NĐ-CP", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1197, "text": "hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia gồm: - Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt theo quy định tại Nghị định 15/2025/NĐ-CP và pháp luật khác có liên quan; hỗ sơ pháp lý về đất gắn với kết cấu hạ tầng đường sắt (nếu có) đối với trường hợp được cơ quan, người có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai." } ], "id": "7692", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 49 Nghị định 15/2025/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 49. Hiệu lực thi hành I. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 46/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia. 3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó. 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Như vậy, Nghị định 15 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (tức ngày 3/2/2025).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 820, "text": "Nghị định 15 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (tức ngày 3/2/2025)." } ], "id": "7693", "is_impossible": false, "question": "Nghị định 15/2025/NĐ-CP có hiệu lực khi nào?" } ] } ], "title": "Nghị định 15/2025/NĐ-CP có hiệu lực khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": " Đối với xe máy Căn cứ theo điểm b khoản 3 và điểm b khoản 8 Điều 14 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 14. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông 3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: b) Điều khiển xe gắn biển số không đúng vị trí, không đúng quy cách theo quy định; gắn biển số không rõ chữ, số hoặc sử dụng chất liệu khác sơn, dán lên chữ, số của biển số xe; gắn biển số bị bẻ cong, che lấp, làm thay đổi chữ, số, màu sắc (của chữ, số, nền biển số xe), hình dạng, kích thước của biển số xe. 8. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: b) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 3 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm. Mặt khác, theo điểm b khoản 1 Điều 36 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định: Điều 36. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ thực hiện hành vi vi phạm vận chuyển hành khách, hàng hóa 1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển phương tiện thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: b) Vận chuyển hàng hóa trên xe gây cản trở tầm nhìn của người lái xe hoặc che khuất đèn, biển số xe (đối với loại xe có đèn, biển số xe); để rơi hàng hóa xuống đường. Như vậy, người có hành vi che biển số xe máy tránh phạt nguội sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng và bị trừ 06 điểm giấy phép lái xe. Trường hợp vận chuyển hàng hóa trên xe làm che biển số xe máy: Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng và không bị trừ điểm giấy phép lái xe. Đối với xe ô tô Căn cứ điểm b khoản 8 Điều 13 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 13. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo), xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tư xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông 8. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 26.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: b) Điều khiển xe không gắn đủ biển số hoặc gắn biển số không đúng vị trí, không đúng quy cách theo quy định; gắn biển số không rõ chữ, số hoặc sử dụng chất liệu khác sơn, dán lên chữ, số của biển số xe; gắn biển số bị bẻ cong, che lấp, làm thay đổi chữ, số, màu sắc (của chữ, số, nền biển số xe), hình dạng, kích thước của biển số xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc). 13. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 7, điểm b khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm; Như vậy, từ 2025, người có hành vi che biển số ô tô tránh phạt nguôi sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 26.000.000 đồng và bị trừ 06 điểm giấy phép lái xe theo quy định của pháp luật. Từ quy định trên có thể thấy, người có hành vi che biển số xe tránh phạt nguội vừa bị phạt tiền vừa bị trừ điểm giấy phép lái xe theo quy định của pháp luật. Do vậy, để tránh rủi ro bị xử phạt và đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông, người dân không nên thực hiện các hành vi che biển số xe.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1466, "text": "người có hành vi che biển số xe máy tránh phạt nguội sẽ bị phạt tiền từ 4." } ], "id": "7694", "is_impossible": false, "question": "Năm 2025, che biển số xe tránh phạt nguội có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?" } ] } ], "title": "Năm 2025, che biển số xe tránh phạt nguội có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 118/2021/NĐ-CP quy định về hình thức, thủ tục thu, nộp tiền phạt như sau: Điều 20. Hình thức, thủ tục thu, nộp tiền phạt 1. Cá nhân, tổ chức vi phạm thực hiện việc nộp tiền phạt theo một trong các hình thức sau đây: a) Nộp tiền mặt trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc tại ngân hàng thương mại nơi Kho bạc nhà nước mở tài khoản được ghi trong quyết định xử phạt; b) Chuyển khoản vào tài khoản của Kho bạc nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc dịch vụ thanh toán điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; c) Nộp phạt trực tiếp cho người có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 78 Luật Xử lý vi phạm hành chính hoặc nộp trực tiếp cho cảng vụ hoặc đại diện cảng vụ hàng không đối với trường hợp người bị xử phạt là hành khách quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam để thực hiện chuyến bay quốc tế xuất phát từ lãnh thổ Việt Nam; thành viên tổ bay làm nhiệm vụ trên chuyến bay quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; thành viên tổ bay của hãng hàng không nước ngoài thực hiện chuyến bay quốc tế xuất phát từ lãnh thổ Việt Nam; d) Nộp tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ vào Kho bạc nhà nước theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích. Theo đó, kể từ ngày có thông báo phạt nguội, chủ xe ô tô bị phạt nguội có thể đóng tiền phạt thông qua những hình thức sau đây: (1) Nộp tiền mặt trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc tại ngân hàng nơi Kho bạc nhà nước mở tài khoản được ghi trong quyết định xử phạt giao thông. (2) Chuyển khoản vào tài khoản của Kho bạc nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc dịch vụ thanh toán điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. (3) Nộp phạt trực tiếp cho Cảnh sát giao thông đối với lỗi vi phạm dưới bị phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức. (4) Nộp phạt qua bưu điện. Như vậy, trường hợp chủ xe bị phạt nguội có thể đóng tiền phạt trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc tại ngân hàng nơi Kho bạc nhà nước mở tài khoản được ghi trong quyết định xử phạt giao thông. Trường hợp mức xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản thì sẽ nộp phạt trực tiếp cho Cảnh sát giao thông, được áp dụng trong trường hợp: xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng với cá nhân, 500.000 đồng với tổ chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2024, "text": "trường hợp chủ xe bị phạt nguội có thể đóng tiền phạt trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc tại ngân hàng nơi Kho bạc nhà nước mở tài khoản được ghi trong quyết định xử phạt giao thông." } ], "id": "7695", "is_impossible": false, "question": "Chủ xe bị phạt nguội có thể đóng tiền phạt trực tiếp tại đâu?" } ] } ], "title": "Chủ xe bị phạt nguội có thể đóng tiền phạt trực tiếp tại đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm đ khoản 5 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: đ) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h; 15. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm e khoản 5 Điều này còn bị tịch thu thiết bị phát tín hiệu ưu tiên lắp đặt, sử dụng trái quy định; b) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 12 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng; c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 11; khoản 13; khoản 14 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng. 16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h, điểm i khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 5 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm; b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm; c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm p khoản 5; điểm a, điểm c khoản 7; khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm; d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Theo điểm d khoản 8 Điều 52 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 52. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng 8. Bãi bỏ một số điểm, khoản, điều sau đây: d) Bãi bỏ Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11; Như vậy, người điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ 10-20km/h chỉ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng và bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm mà không bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng giấy phép lái xe. arrow_forward_iosĐọc thêm Còn so với trước đây, theo điểm i khoản 5 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm đ khoản 34, khoản 36 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP, người có hành vi điều khiển ô tô chạy quá tốc độ 10-20km/h thì sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2481, "text": "người điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ 10-20km/h chỉ bị phạt tiền từ 4." } ], "id": "7696", "is_impossible": false, "question": "Năm 2025, ô tô chạy quá tốc độ 10 20km/h có bị giữ bằng không?" } ] } ], "title": "Năm 2025, ô tô chạy quá tốc độ 10 20km/h có bị giữ bằng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm a khoản 10 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt người điều khiển xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 10. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe không quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn theo quy định mà gây tai nạn giao thông; điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông; không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển gây tai nạn giao thông, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 11 Điều này; Như vậy, lỗi dừng xe đỗ xe ô tô không đúng quy định gây tai nạn giao thông có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1118, "text": "lỗi dừng xe đỗ xe ô tô không đúng quy định gây tai nạn giao thông có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 20." } ], "id": "7697", "is_impossible": false, "question": "Lỗi dừng xe đỗ xe ô tô không đúng quy định gây tai nạn giao thông bị xử phạt bao nhiêu năm 2025?" } ] } ], "title": "Lỗi dừng xe đỗ xe ô tô không đúng quy định gây tai nạn giao thông bị xử phạt bao nhiêu năm 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm d khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h, điểm i khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 5 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm; b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm; c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm p khoản 5; điểm a, điểm c khoản 7; khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm; d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Như vậy, lỗi dừng xe đỗ xe ô tô không đúng quy định gây tai nạn giao thông bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1189, "text": "lỗi dừng xe đỗ xe ô tô không đúng quy định gây tai nạn giao thông bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe." } ], "id": "7698", "is_impossible": false, "question": "Lỗi dừng xe đỗ xe ô tô không đúng quy định gây tai nạn giao thông bị trừ bao nhiêu điểm giấy phép lái xe?" } ] } ], "title": "Lỗi dừng xe đỗ xe ô tô không đúng quy định gây tai nạn giao thông bị trừ bao nhiêu điểm giấy phép lái xe?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h; 15. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm e khoản 5 Điều này còn bị tịch thu thiết bị phát tín hiệu ưu tiên lắp đặt, sử dụng trái quy định; b) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 12 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng; c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 11; khoản 13; khoản 14 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng. 16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h, điểm i khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 5 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm; b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm; c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm p khoản 5; điểm a, điểm c khoản 7; khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm; d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Theo điểm d khoản 8 Điều 52 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 52. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng 8. Bãi bỏ một số điểm, khoản, điều sau đây: d) Bãi bỏ Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11; Như vậy, theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, thì người điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ 5-10km/h chỉ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng mà không bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng giấy phép lái xe.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2484, "text": "theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, thì người điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ 5-10km/h chỉ bị phạt tiền từ 800." } ], "id": "7699", "is_impossible": false, "question": "Năm 2025, ô tô chạy quá tốc độ 5 10km/h có bị giữ bằng không?" } ] } ], "title": "Năm 2025, ô tô chạy quá tốc độ 5 10km/h có bị giữ bằng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm đ khoản 5 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Vượt xe trong những trường hợp không được vượt, vượt xe tại đoạn đường có biển báo hiệu có nội dung cấm vượt (đối với loại phương tiện đang điều khiển); không có tín hiệu trước khi vượt hoặc có tín hiệu vượt xe nhưng không sử dụng trong suốt quá trình vượt xe; vượt bên phải xe khác trong trường hợp không được phép; b) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định (làn cùng chiều hoặc làn ngược chiều) trừ hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này; điều khiển xe đi qua dải phân cách cố định ở giữa hai phần đường xe chạy; c) Tránh xe đi ngược chiều không đúng quy định (trừ hành vi vi phạm sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều quy định tại điểm b khoản 3 Điều này); không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật; d) Không tuân thủ quy định khi vào hoặc ra đường cao tốc; điều khiển xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp hoặc phần lề đường của đường cao tốc; không tuân thủ quy định về khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước khi chạy trên đường cao tốc; đ) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h; Căn cứ theo điểm d khoản 8 Điều 52 Nghị định 168/2024/NĐ-CP áp dụng từ ngày 1/1/2025 quy định như sau: Điều 52. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng 8. Bãi bỏ một số điểm, khoản, điều sau đây: a) Bãi bỏ khoản 1 Điều 3; b) Bãi bỏ điểm b, điểm e, điểm g, điểm k, điểm l, điểm m, điểm q, điểm r, điểm t, điểm u, điểm v, điểm x, điểm y khoản 2 Điều 4; c) Bãi bỏ điểm a khoản 1 Điều 4a; d) Bãi bỏ Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11; Như vậy, từ năm 2025, người điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ 10-20km bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2453, "text": "từ năm 2025, người điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ 10-20km bị phạt tiền từ 4." } ], "id": "7700", "is_impossible": false, "question": "Năm 2025, ô tô chạy quá tốc độ 10 20km bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Năm 2025, ô tô chạy quá tốc độ 10 20km bị phạt bao nhiêu tiền?" }