version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Mức phí giữ xe vi phạm giao thông sẽ khác nhau giữa các tỉnh thành tùy thuộc vào quy định của từng địa phương, loại phương tiện, thời gian giữ xe,.. Ví dụ đối với xe máy: Tại Mục 4 Phụ lục giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định 44/2017/QĐ-UBND TP Hà Nội, có quy định mức thu phí giữ xe vi phạm giao thông 2024 ở thành phố Hà Nội như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, tại Hà Nội, đối với xe máy bị tạm giữ xe 7 ngày sẽ phải chịu phí tạm giữ là 56.000 đồng/xe/ngày đêm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 439,
"text": "tại Hà Nội, đối với xe máy bị tạm giữ xe 7 ngày sẽ phải chịu phí tạm giữ là 56."
}
],
"id": "7701",
"is_impossible": false,
"question": "Bị giam xe 7 ngày bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Bị giam xe 7 ngày bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 48 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định về trường hợp tạm giữ xe như sau: Điều 48. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm 1. Để ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hành chính, người có thẩm quyền được phép tạm giữ phương tiện trước khi ra quyết định xử phạt theo quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2, khoản 8 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các điều, khoản, điểm sau đây của Nghị định này: a) Điểm g khoản 5; điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm a khoản 9; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 11; khoản 12; khoản 14 Điều 6; b) Điểm a khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b khoản 8; điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 9; khoản 11 Điều 7; c) Điểm c khoản 6; điểm a khoản 7; điểm b khoản 8; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều 8; 4. Khi phương tiện bị tạm giữ theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, chủ phương tiện phải chịu mọi chi phí (nếu có) cho việc sử dụng phương tiện khác thay thế để vận chuyển người, hàng hóa được chở trên phương tiện bị tạm giữ. Trường hợp khi tạm giữ phương tiện vi phạm hành chính nhưng người điều khiển phương tiện, chủ phương tiện không có mặt tại nơi xảy ra vi phạm hoặc có mặt nhưng không chấp hành yêu cầu của người có thẩm quyền tạm giữ hoặc không đáp ứng yêu cầu, điều kiện theo quy định để điều khiển phương tiện hoặc phương tiện không bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định thì người có thẩm quyền tạm giữ thực hiện việc di chuyển phương tiện vi phạm về nơi tạm giữ theo quy định; nếu không đủ điều kiện thực hiện thì người có thẩm quyền tạm giữ được thuê tổ chức, cá nhân thực hiện việc di chuyển phương tiện đó. Người điều khiển phương tiện hoặc chủ phương tiện vi phạm phải trả chi phí cho việc thuê di chuyển phương tiện đó về nơi tạm giữ. Như vậy, theo Nghị định 168 khi vi phạm nồng độ cồn và bị tạm giữ xe máy thì chi phí cho việc sử dụng phương tiện khác thay thế để vận chuyển hàng hóa được chở trên xe bị tạm giữ thì chủ xe máy phải chịu mọi chi phí (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1890,
"text": "theo Nghị định 168 khi vi phạm nồng độ cồn và bị tạm giữ xe máy thì chi phí cho việc sử dụng phương tiện khác thay thế để vận chuyển hàng hóa được chở trên xe bị tạm giữ thì chủ xe máy phải chịu mọi chi phí (nếu có)."
}
],
"id": "7702",
"is_impossible": false,
"question": "Phạt nồng độ cồn bị tạm giữ xe có phải chịu phí cho việc sử dụng phương tiện khác thay thế để vận chuyển hàng hóa được chở trên xe không?"
}
]
}
],
"title": "Phạt nồng độ cồn bị tạm giữ xe có phải chịu phí cho việc sử dụng phương tiện khác thay thế để vận chuyển hàng hóa được chở trên xe không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 87 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ như sau: Điều 87. Trách nhiệm quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ. 2. Bộ Công an là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ; xây dựng lực lượng Cảnh sát giao thông chính quy, tinh nhuệ, hiện đại đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ. 3. Bộ Giao thông vận tải thực hiện quản lý nhà nước về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới và nhiệm vụ quản lý khác theo quy định của Luật này; ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị an toàn cho trẻ em quy định tại khoản 3 Điều 10 của Luật này. 4. Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về phương tiện giao thông đường bộ và người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý. 5. Bộ Y tế thực hiện quản lý nhà nước về điều kiện sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ; quy định về xác định nồng độ cồn và nồng độ cồn nội sinh trong máu. 6. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp máy. 7. Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ. 8. Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ tại địa phương. Như vậy, Bộ Y tế là cơ quan có trách nhiệm quy định về xác định nồng độ cồn và nồng độ cồn nội sinh trong máu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1787,
"text": "Bộ Y tế là cơ quan có trách nhiệm quy định về xác định nồng độ cồn và nồng độ cồn nội sinh trong máu."
}
],
"id": "7703",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có trách nhiệm quy định về xác định nồng độ cồn?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có trách nhiệm quy định về xác định nồng độ cồn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4 Điều 7 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định thời hạn giải quyết đăng ký xe như sau: Điều 7. Thời hạn giải quyết đăng ký xe 4. Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời a) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối với các trường hợp phải nộp lệ phí đăng ký xe thì thời hạn giải quyết đăng ký xe được tính từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và chủ xe hoàn thành việc nộp lệ phí đăng ký xe. Như vậy, thời hạn giải quyết cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời như sau: - Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 631,
"text": "thời hạn giải quyết cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời như sau: - Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ."
}
],
"id": "7704",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn giải quyết cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn giải quyết cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h; 16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h, điểm i khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 5 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm; b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm; c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm p khoản 5; điểm a, điểm c khoản 7; khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm; d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Theo điểm d khoản 8 Điều 52 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 52. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng 8. Bãi bỏ một số điểm, khoản, điều sau đây: a) Bãi bỏ khoản 1 Điều 3; b) Bãi bỏ điểm b, điểm e, điểm g, điểm k, điểm l, điểm m, điểm q, điểm r, điểm t, điểm u, điểm v, điểm x, điểm y khoản 2 Điều 4; c) Bãi bỏ điểm a khoản 1 Điều 4a; d) Bãi bỏ Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11; Như vậy, từ năm 2025, xe ô tô chạy quá tốc độ 5 10km phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng và không bị trừ điểm bằng lái xe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2122,
"text": "từ năm 2025, xe ô tô chạy quá tốc độ 5 10km phạt tiền từ 800."
}
],
"id": "7705",
"is_impossible": false,
"question": "Ô tô chạy quá tốc độ 5 10km phạt bao nhiêu tiền năm 2025?"
}
]
}
],
"title": "Ô tô chạy quá tốc độ 5 10km phạt bao nhiêu tiền năm 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định 207/2006/QĐ-UBND TP Hà Nội được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Quyết định 10/2015/QĐ-UBND TP Hà Nội quy định như sau: Điều 3. Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đại lộ là đường phố có quy mô lớn, có ý nghĩa đặc biệt và giữ vị trí quan trọng trong mạng lưới giao thông đô thị, đáp ứng yêu cầu hạ tầng kỹ thuật, thẩm mỹ và cảnh quan đô thị. Tên đặt cho Đại lộ phải là sự kiện lịch sử có ý nghĩa đặc biệt quan trọng hoặc tên danh nhân tiêu biểu nhất mang tính quốc gia. 2. Đường là lối đi lại được xác định trong quy hoạch có quy mô lớn về chiều dài, chiều rộng, gồm các trục chính trên địa bàn đô thị, các tuyến đường vành đai, đường liên tỉnh, liên quận, huyện, thị xã, hoặc lối đi liên thôn, liên xã có dân cư sinh sống ổn định”. 3. Phố là lối đi lại được xác định trong quy hoạch đô thị, hai bên phố thường có các công trình kế tiếp nhau như nhà ở, cửa hàng, cửa hiệu, trụ sở cơ quan. 4. Ngõ là lối đi lại nhỏ từ đường, phố vào các cụm dân cư đô thị. 5. Ngách là lối đi lại hẹp từ ngõ đi sâu vào các cụm dân cư đô thị. 6. Công trình công cộng trong Quy chế này bao gồm quảng trường, công viên, vườn hoa, cầu, bến xe, công trình văn hóa – nghệ thuật, thể dục thể thao, y tế, giáo dục, công trình phục vụ du lịch, vui chơi giải trí. Như vậy, theo quy định của UBND TP Hà Nội, những tuyến đường có quy mô lớn về độ dài, chiều rộng, gồm các trục chính trên địa bàn đô thị, các tuyến đường vành đai, đường liên tỉnh, liên quận, huyện, thị xã, hoặc lối đi liên thôn, liên xã có dân cư sinh sống ổn định trên địa bàn thành phố sẽ được gọi là đường. Tên gọi phố là lối đi lại được xác định trong quy hoạch đô thị, hai bên phố thường có các công trình kế tiếp nhau như nhà ở, cửa hàng, cửa hiệu, trụ sở cơ quan Đây là một cách phân biệt hợp lý giữa phố và đường dựa trên quy mô, vị trí và tính chất của từng trường hợp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1396,
"text": "theo quy định của UBND TP Hà Nội, những tuyến đường có quy mô lớn về độ dài, chiều rộng, gồm các trục chính trên địa bàn đô thị, các tuyến đường vành đai, đường liên tỉnh, liên quận, huyện, thị xã, hoặc lối đi liên thôn, liên xã có dân cư sinh sống ổn định trên địa bàn thành phố sẽ được gọi là đường."
}
],
"id": "7706",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào gọi là đường, khi nào gọi là phố ở Hà Nội?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào gọi là đường, khi nào gọi là phố ở Hà Nội?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định 207/2006/QĐ-UBND TP Hà Nội quy định như sau: Điều 4. Tất cả các đường, phố và công trình công cộng trong Thành phố Hà Nội được xây dựng theo quy hoạch đô thị, có đủ điều kiện cơ bản về cơ sở hạ tầng kỹ thuật hoặc được sử dụng ổn định thì được xem xét đặt tên. Như vậy, tất cả các đường, phố và công trình công cộng trong Thành phố Hà Nội được xây dựng theo quy hoạch đô thị, có đủ điều kiện cơ bản về cơ sở hạ tầng kỹ thuật hoặc được sử dụng ổn định thì được xem xét đặt tên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 402,
"text": "tất cả các đường, phố và công trình công cộng trong Thành phố Hà Nội được xây dựng theo quy hoạch đô thị, có đủ điều kiện cơ bản về cơ sở hạ tầng kỹ thuật hoặc được sử dụng ổn định thì được xem xét đặt tên."
}
],
"id": "7707",
"is_impossible": false,
"question": "Tất cả các đường, phố và công trình công cộng trong Thành phố Hà Nội được xây dựng như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tất cả các đường, phố và công trình công cộng trong Thành phố Hà Nội được xây dựng như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 11 Luật Đường bộ 2024 quy định về việc đặt tên, đổi tên, số hiệu đường bộ như sau: Điều 11. Đặt tên, đổi tên, số hiệu đường bộ 1. Việc đặt tên, số hiệu đường bộ được quy định như sau: a) Tên đường bộ được đặt theo tên danh nhân, người có công với đất nước; di tích, sự kiện lịch sử, văn hóa; tên địa danh hoặc tên theo tập quán. Số hiệu đường bộ được đặt theo số tự nhiên hoặc số tự nhiên kèm theo chữ cái nếu cần thiết. Trường hợp đường đô thị trùng với đường khác thì sử dụng cả tên đường đô thị và tên, số hiệu của đường khác; b) Tên, số hiệu đường bộ tham gia vào mạng lưới đường bộ quốc tế thực hiện theo điều ước quốc tế giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các quốc gia, tổ chức quốc tế có liên quan. Đường bộ kết nối vào mạng lưới đường bộ quốc tế thì sử dụng cả tên, số hiệu đường bộ trong nước và tên, số hiệu đường bộ quốc tế. Như vậy, việc đặt tên, số hiệu đường bộ được quy định như sau: - Tên đường bộ được đặt theo tên danh nhân, người có công với đất nước; di tích, sự kiện lịch sử, văn hóa; tên địa danh hoặc tên theo tập quán. Số hiệu đường bộ được đặt theo số tự nhiên hoặc số tự nhiên kèm theo chữ cái nếu cần thiết. Trường hợp đường đô thị trùng với đường khác thì sử dụng cả tên đường đô thị và tên, số hiệu của đường khác; - Tên, số hiệu đường bộ tham gia vào mạng lưới đường bộ quốc tế thực hiện theo điều ước quốc tế giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các quốc gia, tổ chức quốc tế có liên quan. Đường bộ kết nối vào mạng lưới đường bộ quốc tế thì sử dụng cả tên, số hiệu đường bộ trong nước và tên, số hiệu đường bộ quốc tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 879,
"text": "việc đặt tên, số hiệu đường bộ được quy định như sau: - Tên đường bộ được đặt theo tên danh nhân, người có công với đất nước; di tích, sự kiện lịch sử, văn hóa; tên địa danh hoặc tên theo tập quán."
}
],
"id": "7708",
"is_impossible": false,
"question": "Việc đặt tên, số hiệu đường bộ được quy định cụ thể ra sao theo Luật Đường bộ 2024?"
}
]
}
],
"title": "Việc đặt tên, số hiệu đường bộ được quy định cụ thể ra sao theo Luật Đường bộ 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1, khoản 2 Điều 27 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về xe ưu tiên như sau: Điều 27. Xe ưu tiên 1. Xe ưu tiên gồm xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy; xe của lực lượng quân sự, công an và kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; đoàn xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu; xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật; đoàn xe tang. 2. Xe ưu tiên được quyền đi trước xe khác khi qua đường giao nhau từ bất kỳ hướng nào tới theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống dưới như sau: đ) Đoàn xe tang. 4. Xe ưu tiên quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này không bị hạn chế tốc độ; được phép đi không phụ thuộc vào tín hiệu đèn giao thông, đi vào đường ngược chiều, các đường khác có thể đi được; riêng đối với đường cao tốc, chỉ được đi ngược chiều trên làn dừng xe khẩn cấp; phải tuân theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, biển báo hiệu tạm thời. Theo đó, xe tang được xem là phương tiện ưu tiên và được quyền đi trước xe khác khi qua đường giao nhau từ bất kỳ hướng nào. Bên cạnh đó, khi gặp xe tang, người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường, trạm thu phí phải ưu tiên cho xe ưu tiên qua trạm trong mọi tình huống, không được gây cản trở. Tuy nhiên, xe tang không thuộc trường hợp không bị hạn chế tốc độ; được phép đi không phụ thuộc vào tín hiệu đèn giao thông, đi vào đường ngược chiều, các đường khác có thể đi được; riêng đối với đường cao tốc, chỉ được đi ngược chiều trên làn dừng xe khẩn cấp; phải tuân theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, biển báo hiệu tạm thời Như vậy, tuy đoàn xe tang là xe ưu tiên nhưng không được vượt đèn đỏ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1898,
"text": "tuy đoàn xe tang là xe ưu tiên nhưng không được vượt đèn đỏ."
}
],
"id": "7709",
"is_impossible": false,
"question": "Xe tang có được xem là phương tiện ưu tiên không? Xe tang có được vượt đèn đỏ không?"
}
]
}
],
"title": "Xe tang có được xem là phương tiện ưu tiên không? Xe tang có được vượt đèn đỏ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b, điểm d khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về ttrừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h, điểm i khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 5 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm; b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm; c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm p khoản 5; điểm a, điểm c khoản 7; khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm; d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Như vậy, xe tang vượt đèn đỏ sẽ bị trừ 04 điểm giấy phép lái xe. Tuy nhiên, nếu trong trường hợp xe tang vượt đèn đỏ dẫn đến gây tai nạn giao thông thì sẽ bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1305,
"text": "xe tang vượt đèn đỏ sẽ bị trừ 04 điểm giấy phép lái xe."
}
],
"id": "7710",
"is_impossible": false,
"question": "Xe tang vượt đèn đỏ bị trừ bao nhiêu điểm giấy phép lái xe?"
}
]
}
],
"title": "Xe tang vượt đèn đỏ bị trừ bao nhiêu điểm giấy phép lái xe?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 30/12/2024, Bộ Giao thông vận tải ban hành Quyết định 1711/QĐ-BGTVT năm 2024 về Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2025 của Bộ Giao thông Vận tải,. Như vậy, trong năm 2025, Bộ Giao thông Vận tải sẽ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ 05 Nghị định về giao thông vận tải. Theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 1711/QĐ-BGTVT năm 2024, 05 Nghị định sẽ được Bộ Giao thông Vận tải trình Chính phủ trong năm 2025 bao gồm: - Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18/08/2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay - Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa (thay thế Nghị định số 08/2021/NĐ-CP, Nghị định số 24/2015/NĐ-CP và các Nghị định sửa đổi, bổ sung) - Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, đường sắt (Nghị định số 78/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2021 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo, thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa; Nghị định số 139/2021/NĐ- CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa; Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 12/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đường sắt) - Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đường bộ - Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2017/NĐ-CP ngày 04/4/2017 của Chính phủ về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 180,
"text": "trong năm 2025, Bộ Giao thông Vận tải sẽ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ 05 Nghị định về giao thông vận tải."
}
],
"id": "7711",
"is_impossible": false,
"question": "05 Nghị định sẽ được Bộ Giao thông Vận tải trình Chính phủ trong năm 2025?"
}
]
}
],
"title": "05 Nghị định sẽ được Bộ Giao thông Vận tải trình Chính phủ trong năm 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 2 QCVN 32:2024/BGTVT có quy định cụ thể như sau: 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.1. Yêu cầu chung 2.1.1. Tất cả các loại kính an toàn phải giảm đến mức tối đa nguy cơ gây thương tích cho người khi kính bị vỡ. Kính phải có đủ độ bền đối với các va chạm xảy ra trong giao thông thông thường, đối với các điều kiện nhiệt độ và khí quyển, các tác dụng hoá học, cháy và mài mòn. 2.1.2. Kính an toàn phải đủ trong suốt, không gây ra lẫn lộn giữa các màu được sử dụng trong các bảng hiệu giao thông và đèn tín hiệu. Trường hợp là kính chắn gió, các hình ảnh không bị méo mó khi nhìn qua nó; khi bị vỡ, người lái xe vẫn còn khả năng quan sát đường rõ ràng để phanh và dừng xe an toàn. 2.2. Yêu cầu riêng Tất cả các loại kính an toàn, phải thỏa mãn các yêu cầu riêng sau đây: 2.2.1. Đối với kính chắn gió có độ bền cao, các yêu cầu trong Phụ lục B; Như vậy, kính an toàn của xe ô tô phải đảm bảo yêu cầu sau đây: Về yêu cầu chung - Tất cả các loại kính an toàn phải giảm đến mức tối đa nguy cơ gây thương tích cho người khi kính bị vỡ. Kính phải có đủ độ bền đối với các va chạm xảy ra trong giao thông thông thường, đối với các điều kiện nhiệt độ và khí quyển, các tác dụng hoá học, cháy và mài mòn. - Kính an toàn phải đủ trong suốt, không gây ra lẫn lộn giữa các màu được sử dụng trong các bảng hiệu giao thông và đèn tín hiệu. Trường hợp là kính chắn gió, các hình ảnh không bị méo mó khi nhìn qua nó; khi bị vỡ, người lái xe vẫn còn khả năng quan sát đường rõ ràng để phanh và dừng xe an toàn. Về yêu cầu riêng Tất cả các loại kính an toàn, phải thỏa mãn các yêu cầu riêng sau đây: - Đối với kính chắn gió có độ bền cao, các yêu cầu trong Phụ lục B; - Đối với kính độ bền cao đồng nhất, các yêu cầu trong Phụ lục C; - Đối với kính chắn gió nhiều lớp thông thường, các yêu cầu trong Phụ lục D; - Đối với kính nhiều lớp thông thường không phải kính chắn gió, các yêu cầu trong Phụ lục E; - Đối với kính chắn gió nhiều lớp được xử lý, các yêu cầu trong Phụ lục G; - Đối với kính an toàn phủ vật liệu dẻo, ngoài các yêu cầu thích hợp được liệt kê ở trên còn có các yêu cầu trong Phụ lục H; - Đối với kính chắn gió loại thuỷ tinh - vật liệu dẻo, các yêu cầu trong Phụ lục I; - Đối với kính loại thuỷ tinh - vật liệu dẻo không phải kính chắn gió, các yêu cầu trong Phụ lục K; - Đối với các kính kép, các yêu cầu trong Phụ lục L; - Đối với kính vật liệu dẻo không thể uốn, các yêu cầu trong Phụ lục N; - Đối với kính vật liệu dẻo có thể uốn, các yêu cầu trong Phụ lục O; - Đối với kính kép hoàn chỉnh vật liệu dẻo không thể uốn, các yêu cầu trong Phụ lục P.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 851,
"text": "kính an toàn của xe ô tô phải đảm bảo yêu cầu sau đây: Về yêu cầu chung - Tất cả các loại kính an toàn phải giảm đến mức tối đa nguy cơ gây thương tích cho người khi kính bị vỡ."
}
],
"id": "7712",
"is_impossible": false,
"question": "Kính an toàn của xe ô tô phải đảm bảo yêu cầu nào theo QCVN 32:2024/BGTVT?"
}
]
}
],
"title": "Kính an toàn của xe ô tô phải đảm bảo yêu cầu nào theo QCVN 32:2024/BGTVT?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Mục 1 QCVN 32:2024/BGTVT quy định về đối tượng áp dụng như sau: 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1.1.1. Phạm vi điều chỉnh + Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật trong kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất lắp ráp và nhập khẩu đối với kính an toàn của xe ô tô mới (sau đây gọi tắt là kính an toàn) được sử dụng làm kính chắn gió, các loại kính cửa của xe ô tô và rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ. + Quy chuẩn này không áp dụng cho các loại kính sử dụng trên các loại đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu và các bảng đồng hồ, các loại kính chống đạn, kính bảo vệ và vật liệu khác với kính. + Quy chuẩn này không áp dụng đối với cửa sổ kép. 1.1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với: các cơ sở sản xuất, lắp ráp trong nước, tổ chức, cá nhân nhập khẩu kính an toàn; các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với kính an toàn. Như vậy, QCVN 32:2024/BGTVT về kính an toàn của xe ô tô áp dụng đối với: các cơ sở sản xuất, lắp ráp trong nước, tổ chức, cá nhân nhập khẩu kính an toàn; các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với kính an toàn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1049,
"text": "QCVN 32:2024/BGTVT về kính an toàn của xe ô tô áp dụng đối với: các cơ sở sản xuất, lắp ráp trong nước, tổ chức, cá nhân nhập khẩu kính an toàn; các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với kính an toàn."
}
],
"id": "7713",
"is_impossible": false,
"question": "QCVN 32:2024/BGTVT về kính an toàn của xe ô tô áp dụng với những đối tượng nào?"
}
]
}
],
"title": "QCVN 32:2024/BGTVT về kính an toàn của xe ô tô áp dụng với những đối tượng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 73/2024/TT-BCA quy định như sau: Điều 5. Kiểm soát thông qua hệ thống, phương tiện, thiết bị, cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2. Kiểm soát thông qua sử dụng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, thiết bị thông minh hỗ trợ chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ; khai thác dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ a) Đơn vị Cảnh sát giao thông sử dụng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ (bao gồm cả hệ thống thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ kiểm tra tải trọng xe cơ giới), thiết bị thông minh hỗ trợ chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ; khai thác dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ để kiểm soát, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, các hành vi vi phạm pháp luật khác theo quy định; Như vậy, bên cạnh việc kiểm soát thông qua sử dụng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, thiết bị thông minh hỗ trợ chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ thì Cảnh sát giao thông còn có thể khai thác dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe để xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, các hành vi vi phạm pháp luật khác theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1008,
"text": "bên cạnh việc kiểm soát thông qua sử dụng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, thiết bị thông minh hỗ trợ chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ thì Cảnh sát giao thông còn có thể khai thác dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe để xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, các hành vi vi phạm pháp luật khác theo quy định."
}
],
"id": "7714",
"is_impossible": false,
"question": "Cảnh sát giao thông có được khai thác dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình để xử lý vi phạm không?"
}
]
}
],
"title": "Cảnh sát giao thông có được khai thác dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình để xử lý vi phạm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 14 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định cụ thể như sau: Điều 14. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông 1. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng; b) Điều khiển xe không có đèn tín hiệu hoặc có nhưng không có tác dụng; c) Điều khiển xe không có đèn chiếu sáng gần, xa hoặc có nhưng không có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn thiết kế; d) Điều khiển xe không có hệ thống hãm hoặc có nhưng không có tác dụng, không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật; đ) Điều khiển xe lắp đèn chiếu sáng về phía sau xe. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe không có chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) hoặc sử dụng chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) đã hết hạn sử dụng, hết hiệu lực; Như vậy, đối với trường hơp xe máy điện không gắn cả 2 gương, không gắn gương chiếu hậu bên trái hoặc có nhưng không có tác dụng sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng. (Mức phạt ở Nghị định cũ là 100.000 - 200.000 đồng) arrow_forward_iosĐọc thêm Từ những căn cứ trên, có thể thấy, xe máy điện cũng phải lắp gương chiếu hậu để đảm bảo tầm nhìn cho người lái xe khi tham gia giao thông.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1563,
"text": "đối với trường hơp xe máy điện không gắn cả 2 gương, không gắn gương chiếu hậu bên trái hoặc có nhưng không có tác dụng sẽ bị phạt tiền từ 400."
}
],
"id": "7715",
"is_impossible": false,
"question": "Xe máy điện không gương 2025 có bị phạt không? Phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Xe máy điện không gương 2025 có bị phạt không? Phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 8 Điều 14 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông như sau: Điều 14. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông 1. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng; 8. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm; b) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 3 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm. Như vậy, nếu xe máy điện không có gương chiếu hậu bên trái hoặc có gương mà không có tác dụng thì chỉ bị phạt tiền không bị trừ điểm giấy phép lái xe theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 995,
"text": "nếu xe máy điện không có gương chiếu hậu bên trái hoặc có gương mà không có tác dụng thì chỉ bị phạt tiền không bị trừ điểm giấy phép lái xe theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "7716",
"is_impossible": false,
"question": "Xe máy điện vi phạm về lỗi gương chiếu hậu có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?"
}
]
}
],
"title": "Xe máy điện vi phạm về lỗi gương chiếu hậu có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định về trường hợp phạt nồng độ cồn xe máy như sau: Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở; 8. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h; b) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở. 9. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: d) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở; 12. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt chính, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này còn bị tịch thu thiết bị phát tín hiệu ưu tiên lắp đặt, sử dụng trái quy định; b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm h, điểm i, điểm k khoản 9 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng; c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 9; khoản 11 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng. Tại khoản 4 Điều 81 Nghị định 100/2019/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 81. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt 4. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, nếu cá nhân, tổ chức vẫn tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì bị xử phạt như hành vi không có giấy phép, chứng chỉ hành nghề. 5. Trường hợp người có hành vi vi phạm bị áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề nhưng thời hạn sử dụng còn lại của giấy phép, chứng chỉ hành nghề đó ít hơn thời hạn bị tước thì người có thẩm quyền vẫn ra quyết định xử phạt có áp dụng hình thức tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo quy định đối với hành vi vi phạm. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, cá nhân, tổ chức không được làm thủ tục cấp đổi, cấp mới giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Như vậy, trường hợp phạt nồng độ cồn xe máy khi trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở thì sẽ bị tước bằng lái. Cụ thể là tước bằng lái từ 22 tháng đến 24 tháng. Theo đó, trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép nếu cá nhân vẫn tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép thì bị xử phạt như hành vi không có giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Tóm lại, bị tước bằng lái xe nồng độ cồn sẽ không được điều khiển xe tham gia giao thông, trường hợp vi phạm thì sẽ bị phạt như hành vi không có bằng lái xe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2793,
"text": "trường hợp phạt nồng độ cồn xe máy khi trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở thì sẽ bị tước bằng lái."
}
],
"id": "7717",
"is_impossible": false,
"question": "Tước bằng lái xe nồng độ cồn có được lái xe không?"
}
]
}
],
"title": "Tước bằng lái xe nồng độ cồn có được lái xe không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định về điểm của giấy phép lái xe như sau: Điều 58. Điểm của giấy phép lái xe 1. Điểm của giấy phép lái xe được dùng để quản lý việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe trên hệ thống cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, bao gồm 12 điểm. Số điểm trừ mỗi lần vi phạm tùy thuộc tính chất, mức độ của hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Dữ liệu về điểm trừ giấy phép lái xe của người vi phạm sẽ được cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu ngay sau khi quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành và thông báo cho người bị trừ điểm giấy phép lái xe biết. 2. Giấy phép lái xe chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng từ ngày bị trừ điểm gần nhất thì được phục hồi đủ 12 điểm. Như vậy, bằng lái xe bị trừ điểm sẽ được phục hồi đủ 12 điểm nếu chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng từ ngày bị trừ điểm gần nhất thì được phục hồi đủ 12 điểm. Trường hợp bằng lái xe bị trừ hết điểm thì sau thời hạn ít nhất là 06 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, người có giấy phép lái xe được tham gia kiểm tra nội dung kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ do lực lượng Cảnh sát giao thông tổ chức, có kết quả đạt yêu cầu thì được phục hồi đủ 12 điểm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 853,
"text": "bằng lái xe bị trừ điểm sẽ được phục hồi đủ 12 điểm nếu chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng từ ngày bị trừ điểm gần nhất thì được phục hồi đủ 12 điểm."
}
],
"id": "7718",
"is_impossible": false,
"question": "Bằng lái xe bị trừ điểm có được phục hồi lại không?"
}
]
}
],
"title": "Bằng lái xe bị trừ điểm có được phục hồi lại không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 22 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2024/BGTVT quy định ý nghĩa sử dụng các biển báo cấm biển số P.123a: Cấm rẽ trái. Theo Phụ lục B Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2024/BGTVT quy định ý nghĩa các biển số P.123a như sau: B.23 Biển số P.123a Cấm rẽ trái và Biển số P.123b Cấm rẽ phải a) Để báo cấm rẽ trái hoặc rẽ phải (theo hướng mũi tên chỉ) ở những vị trí đường giao nhau, đặt biển số P.123a Cấm rẽ trái hoặc biển số P.123b Cấm rẽ phải. Biển không có giá trị cấm quay đầu xe. b) Biển có hiệu lực cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) rẽ sang phía trái hoặc phía phải trừ các xe được ưu tiên theo quy định. c) Trước khi đặt biển cấm rẽ, có thể đặt biển chỉ dẫn hướng đi thích hợp. arrow_forward_iosĐọc thêm Hình B.23 - Biển số P.123a Theo đó, biển số P.123a Cấm rẽ trái không có giá trị cấm quay đầu xe. Như vậy, khi gặp biển số P.123a Cấm rẽ trái vẫn được quay đầu. Biển số P.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 831,
"text": "khi gặp biển số P."
}
],
"id": "7719",
"is_impossible": false,
"question": "Biển số P.123a Biển cấm rẽ trái có được quay đầu không?"
}
]
}
],
"title": "Biển số P.123a Biển cấm rẽ trái có được quay đầu không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Xe máy điện không lắp gương chiếu hậu có thể bị xử phạt theo quy định với mức phạt như sau: Tại Điều 14 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định về mức phạt không gắn gương chiếu hậu như sau: Điều 14. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông 1. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng; b) Điều khiển xe không có đèn tín hiệu hoặc có nhưng không có tác dụng; c) Điều khiển xe không có đèn chiếu sáng gần, xa hoặc có nhưng không có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn thiết kế; d) Điều khiển xe không có hệ thống hãm hoặc có nhưng không có tác dụng, không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật; đ) Điều khiển xe lắp đèn chiếu sáng về phía sau xe. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe không có chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) hoặc sử dụng chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) đã hết hạn sử dụng, hết hiệu lực; b) Sử dụng chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) bị tẩy xóa; sử dụng chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) không đúng số khung, số động cơ (số máy) của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp; c) Điều khiển xe đăng ký tạm thời hoạt động quá phạm vi, tuyến đường, thời hạn cho phép; d) Điều khiển xe không có bộ phận giảm thanh, giảm khói hoặc có nhưng không bảo đảm quy chuẩn môi trường về khí thải, tiếng ồn; đ) Sử dụng còi không đúng quy chuẩn kỹ thuật cho từng loại xe. Như vậy, xe máy điện không gắn gương đối với trường hợp không gắn cả 2 gương, không gắn gương chiếu hậu bên trái hoặc có nhưng không có tác dụng là từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng. Tóm lại, xe điện lắp 1 gương bên trái thì sẽ không bị phạt. Tuy nhiên nếu xe điện chỉ lắp 1 gương bên phải hoặc gắn gương bên trái nhưng không có tác dụng thì vẫn có thể bị phạt theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2595,
"text": "xe máy điện không gắn gương đối với trường hợp không gắn cả 2 gương, không gắn gương chiếu hậu bên trái hoặc có nhưng không có tác dụng là từ 400."
}
],
"id": "7720",
"is_impossible": false,
"question": "Xe điện lắp 1 gương có bị phạt không?"
}
]
}
],
"title": "Xe điện lắp 1 gương có bị phạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 27 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định xe ưu tiên như sau: Điều 27. Xe ưu tiên 3. Xe ưu tiên quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này phải có tín hiệu ưu tiên theo quy định của pháp luật. Màu của tín hiệu đèn ưu tiên được quy định như sau: a) Xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy, xe của lực lượng quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe cứu thương đang làm nhiệm vụ cấp cứu có đèn nhấp nháy màu đỏ; b) Xe của lực lượng công an, kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe Cảnh sát giao thông dẫn đường có đèn nhấp nháy màu xanh và đỏ; c) Xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật có đèn nhấp nháy màu xanh. Như vậy, xe ưu tiên khi làm nhiệm vụ phải có tín hiệu ưu tiên gồm: - Xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy, xe của lực lượng quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp có đèn nhấp nháy màu đỏ; arrow_forward_iosĐọc thêm - Xe cứu thương đang làm nhiệm vụ cấp cứu có đèn nhấp nháy màu đỏ; - Xe của lực lượng công an, kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe Cảnh sát giao thông dẫn đường có đèn nhấp nháy màu xanh và đỏ; - Xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật có đèn nhấp nháy màu xanh. Ngoài ra, xe ưu tiên được quy định như trên không bị hạn chế tốc độ; được phép đi không phụ thuộc vào tín hiệu đèn giao thông, đi vào đường ngược chiều, các đường khác có thể đi được; riêng đối với đường cao tốc, chỉ được đi ngược chiều trên làn dừng xe khẩn cấp; phải tuân theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, biển báo hiệu tạm thời. Lưu ý: Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường, trạm thu phí phải ưu tiên cho xe ưu tiên qua trạm trong mọi tình huống, không được gây cản trở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 900,
"text": "xe ưu tiên khi làm nhiệm vụ phải có tín hiệu ưu tiên gồm: - Xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy, xe của lực lượng quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp có đèn nhấp nháy màu đỏ; arrow_forward_iosĐọc thêm - Xe cứu thương đang làm nhiệm vụ cấp cứu có đèn nhấp nháy màu đỏ; - Xe của lực lượng công an, kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe Cảnh sát giao thông dẫn đường có đèn nhấp nháy màu xanh và đỏ; - Xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật có đèn nhấp nháy màu xanh."
}
],
"id": "7721",
"is_impossible": false,
"question": "Xe ưu tiên khi làm nhiệm vụ phải có tín hiệu nào?"
}
]
}
],
"title": "Xe ưu tiên khi làm nhiệm vụ phải có tín hiệu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 50 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 50. Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục trừ điểm giấy phép lái xe 1. Nguyên tắc trừ điểm giấy phép lái xe a) Việc trừ điểm giấy phép lái xe được thực hiện ngay sau khi quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm mà theo quy định của Nghị định này bị trừ điểm giấy phép lái xe có hiệu lực thi hành; b) Trường hợp cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần mà bị xử phạt trong cùng một lần, nếu có từ 02 hành vi vi phạm trở lên theo quy định bị trừ điểm giấy phép lái xe thì chỉ áp dụng trừ điểm đối với hành vi vi phạm bị trừ nhiều điểm nhất; c) Trường hợp số điểm còn lại của giấy phép lái xe ít hơn số điểm bị trừ thì áp dụng trừ hết số điểm còn lại của giấy phép lái xe đó; d) Trường hợp giấy phép lái xe tích hợp giấy phép lái xe không thời hạn (xe mô tô, xe tương tự xe mô tô) và giấy phép lái xe có thời hạn (xe ô tô, xe tương tự xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ) thì người có thẩm quyền xử phạt thực hiện trừ điểm đối với giấy phép lái xe không thời hạn khi người điều khiển xe mô tô, xe tương tự xe mô tô hoặc trừ điểm giấy phép lái xe có thời hạn khi người điều khiển xe ô tô, xe tương tự xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ thực hiện hành vi vi phạm hành chính có quy định bị trừ điểm giấy phép lái xe; đ) Không trừ điểm giấy phép lái xe khi giấy phép lái xe đó đang trong thời hạn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe. Như vậy, không trừ điểm giấy phép lái xe khi giấy phép lái xe đó đang trong thời hạn bị tước giấy phép lái xe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1574,
"text": "không trừ điểm giấy phép lái xe khi giấy phép lái xe đó đang trong thời hạn bị tước giấy phép lái xe."
}
],
"id": "7722",
"is_impossible": false,
"question": "Có bị trừ điểm giấy phép lái xe khi đang bị tước giấy phép lái xe không?"
}
]
}
],
"title": "Có bị trừ điểm giấy phép lái xe khi đang bị tước giấy phép lái xe không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm đ khoản 7, điểm b khoản 10 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau: Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: đ) Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ. 10. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: b) Vi phạm quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông: điểm a, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 1; điểm c, điểm đ, điểm g khoản 2; điểm b, điểm e, điểm g, điểm h, điểm k khoản 3; điểm đ khoản 4; điểm c, điểm d khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a, điểm b, điểm h, điểm k khoản 9 Điều này. Như vậy, xe máy không nhường đường cho xe ưu tiên có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: Không nhường đường xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng. arrow_forward_iosĐọc thêm Ngoài ra, không nhường đường xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ dẫn đến gây tai nạn giao thông: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1155,
"text": "xe máy không nhường đường cho xe ưu tiên có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: Không nhường đường xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ: Phạt tiền từ 4."
}
],
"id": "7723",
"is_impossible": false,
"question": "Xe máy không nhường đường cho xe ưu tiên phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Xe máy không nhường đường cho xe ưu tiên phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b, điểm d khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau: Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 13. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3; khoản 5; điểm b, điểm c, điểm d khoản 6; điểm a khoản 7 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm; b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 4; điểm a khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm; c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 7, điểm c khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm; d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 8, khoản 10 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Như vậy, lỗi không nhường đường cho xe ưu tiên của xe máy sẽ bị trừ điểm giấy phép lái xe cụ thể như sau: - Không nhường đường xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ: Trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm; - Không nhường đường xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ dẫn đến gây tai nạn giao thông: Trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1112,
"text": "lỗi không nhường đường cho xe ưu tiên của xe máy sẽ bị trừ điểm giấy phép lái xe cụ thể như sau: - Không nhường đường xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ: Trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm; - Không nhường đường xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ dẫn đến gây tai nạn giao thông: Trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm."
}
],
"id": "7724",
"is_impossible": false,
"question": "Lỗi không nhường đường cho xe ưu tiên của xe máy bị trừ bao nhiêu điểm giấy phép lái xe?"
}
]
}
],
"title": "Lỗi không nhường đường cho xe ưu tiên của xe máy bị trừ bao nhiêu điểm giấy phép lái xe?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm g khoản 2, điểm b khoản 3, điểm a khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về mức phạt xe máy chở 3 người như sau: Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 2. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: g) Chở theo 02 người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 12 tuổi, người già yếu hoặc người khuyết tật, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; 3. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: b) Chở theo từ 03 người trở lên trên xe; 13. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3; khoản 5; điểm b, điểm c, điểm d khoản 6; điểm a khoản 7 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm; Như vậy, năm 2025, xe máy chở 3 người sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng, ngoại trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 12 tuổi, người già yếu hoặc người khuyết tật, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật thì không bị xử phạt. Ngoài ra, trường hợp nếu chở từ 3 người trở lên trên xe sẽ bị phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng và bị trừ 02 điểm bằng lái xe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1076,
"text": "năm 2025, xe máy chở 3 người sẽ bị phạt tiền từ 400."
}
],
"id": "7725",
"is_impossible": false,
"question": "Xe máy chở 3 người phạt bao nhiêu tiền năm 2025?"
}
]
}
],
"title": "Xe máy chở 3 người phạt bao nhiêu tiền năm 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định về bằng lái xe như sau: Điều 57. Giấy phép lái xe 1. Giấy phép lái xe bao gồm các hạng sau đây: a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW; b) Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1; c) Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1; d) Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; đ) Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B; e) Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1; g) Hạng D1 cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C; h) Hạng D2 cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1; Như vậy, bằng lái xe máy hiện nay có: - Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW; - Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1; - Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2108,
"text": "bằng lái xe máy hiện nay có: - Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW; - Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1; - Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1."
}
],
"id": "7726",
"is_impossible": false,
"question": "Bằng lái xe máy hiện nay có mấy loại?"
}
]
}
],
"title": "Bằng lái xe máy hiện nay có mấy loại?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 62 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định về cấp, đổi, cấp lại và thu hồi giấy phép lái xe như sau: Điều 62. Cấp, đổi, cấp lại và thu hồi giấy phép lái xe 1. Giấy phép lái xe được cấp cho người tham dự kỳ sát hạch lái xe có kết quả đạt yêu cầu. 2. Người có giấy phép lái xe được đổi, cấp lại giấy phép lái xe trong các trường hợp sau đây: a) Giấy phép lái xe bị mất; b) Giấy phép lái xe bị hỏng không còn sử dụng được; c) Trước thời hạn ghi trên giấy phép lái xe; d) Thay đổi thông tin ghi trên giấy phép lái xe; đ) Giấy phép lái xe nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng; e) Giấy phép lái xe do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp khi có yêu cầu hoặc người được cấp không còn làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. 3. Khuyến khích đổi giấy phép lái xe không thời hạn được cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2012 sang giấy phép lái xe theo quy định của Luật này. Như vậy, bằng lái xe bị mất sẽ được xem xét cấp lại theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 921,
"text": "bằng lái xe bị mất sẽ được xem xét cấp lại theo quy định."
}
],
"id": "7727",
"is_impossible": false,
"question": "Bằng lái xe bị mất có được cấp lại không?"
}
]
}
],
"title": "Bằng lái xe bị mất có được cấp lại không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 14 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định cụ thể như sau: Điều 14. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông 1. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng; b) Điều khiển xe không có đèn tín hiệu hoặc có nhưng không có tác dụng; c) Điều khiển xe không có đèn chiếu sáng gần, xa hoặc có nhưng không có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn thiết kế; d) Điều khiển xe không có hệ thống hãm hoặc có nhưng không có tác dụng, không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật; đ) Điều khiển xe lắp đèn chiếu sáng về phía sau xe. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe không có chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) hoặc sử dụng chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) đã hết hạn sử dụng, hết hiệu lực; Theo quy định nêu trên, thì xe máy khi tham gia giao thông phải có gương chiếu hậu bên trái để bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển phương tiện. Pháp luật không có quy định cụ thể về dung tích xi-lanh (cc) để miễn trừ việc lắp đặt gương chiếu hậu. Như vậy, việc lái xe 50cc và không có gương, vẫn sẽ bị phạt theo quy định. Đối với trường hợp người lái xe đi xe 50cc không gắn cả 2 gương, không gắn gương chiếu hậu bên trái hoặc có nhưng không có tác dụng sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng. arrow_forward_iosĐọc thêm (Mức phạt ở Nghị định cũ là 100.000 - 200.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1822,
"text": "việc lái xe 50cc và không có gương, vẫn sẽ bị phạt theo quy định."
}
],
"id": "7728",
"is_impossible": false,
"question": "Đi xe 50cc có cần phải lắp gương không? Xe 50cc không gương phạt bao nhiêu 2025?"
}
]
}
],
"title": "Đi xe 50cc có cần phải lắp gương không? Xe 50cc không gương phạt bao nhiêu 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 3. Nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ 5. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật. 6. Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải công khai, minh bạch và thuận lợi cho người dân. 7. Công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ được thực hiện thống nhất trên cơ sở phân công, phân cấp, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Như vậy, công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ được thực hiện thống nhất trên cơ sở phân công, phân cấp, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 655,
"text": "công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ được thực hiện thống nhất trên cơ sở phân công, phân cấp, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan."
}
],
"id": "7729",
"is_impossible": false,
"question": "Công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 16 Nghị định 135/2021/NĐ-CP quy định về cung cấp dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật như sau: Điều 16. Cung cấp dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật 1. Dữ liệu do cá nhân, tổ chức thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật cung cấp cho cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử phạt bằng một trong các hình thức sau: a) Trực tiếp đến trụ sở cơ quan, đơn vị của người có thẩm quyền hoặc hiện trường xảy ra vụ việc để cung cấp; b) Thư điện tử, cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử, số điện thoại đường dây nóng; c) Dịch vụ bưu chính; d) Kết nối, chia sẻ dữ liệu. Như vậy, công dân có thể gửi video vi phạm giao thông để cảnh sát giao thông phạt nguội thông qua những hình thức như sau: - Trực tiếp đến trụ sở cơ quan, đơn vị của người có thẩm quyền hoặc hiện trường xảy ra vụ việc để cung cấp. - Gửi video vi phạm qua thư điện tử, cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử, số điện thoại đường dây nóng. - Gửi video vi phạm qua dịch vụ bưu chính. - Gửi video vi phạm qua phần mềm kết nối, chia sẻ dữ liệu",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 628,
"text": "công dân có thể gửi video vi phạm giao thông để cảnh sát giao thông phạt nguội thông qua những hình thức như sau: - Trực tiếp đến trụ sở cơ quan, đơn vị của người có thẩm quyền hoặc hiện trường xảy ra vụ việc để cung cấp."
}
],
"id": "7730",
"is_impossible": false,
"question": "Công dân có thể gửi video vi phạm giao thông để cảnh sát giao thông phạt nguội thông qua những hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Công dân có thể gửi video vi phạm giao thông để cảnh sát giao thông phạt nguội thông qua những hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 266 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 78 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội đua xe trái phép như sau: Điều 266. Tội đua xe trái phép 1. Người nào đua trái phép xe ô tô, xe máy hoặc các loại xe khác có gắn động cơ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc Điều 265 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; b) Gây thiệt hại về tài sản từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng. Như vậy, người đua xe trái phép xe ô tô, xe máy hoặc các loại xe khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đua xe trái phép. Tội đua xe trái phép có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm. Ngoài phạt tù, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Lưu ý: Tùy vào mức độ, hành vi, tình tiết và tính chất vụ việc mà Tòa án quyết định người phạm tội phải chịu mức án nào.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 831,
"text": "người đua xe trái phép xe ô tô, xe máy hoặc các loại xe khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đua xe trái phép."
}
],
"id": "7731",
"is_impossible": false,
"question": "Đua xe trái phép có bị đi tù không? Đi bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Đua xe trái phép có bị đi tù không? Đi bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định về mức phạt nồng độ cồn dưới 0 25 đối với xe máy như sau: Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở; 8. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h; b) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở. 13. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3; khoản 5; điểm b, điểm c, điểm d khoản 6; điểm a khoản 7 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm; b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 4; điểm a khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm; c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 7, điểm c khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm; d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 8, khoản 10 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Như vậy, mức phạt nồng độ cồn xe máy dưới 0,4 được quy định như sau: - Nếu chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng và trừ 04 điểm bằng lái xe. - Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở: Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng và trừ 10 điểm bằng lái xe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1614,
"text": "mức phạt nồng độ cồn xe máy dưới 0,4 được quy định như sau: - Nếu chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở: Phạt tiền từ 2."
}
],
"id": "7732",
"is_impossible": false,
"question": "Mức phạt nồng độ cồn xe máy dưới 0,4 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức phạt nồng độ cồn xe máy dưới 0,4 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b khoản 11 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt người điều khiển xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 11. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở; b) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ; c) Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy hoặc chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng; 15. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 11; khoản 13; khoản 14 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng. Theo đó, không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Như vậy, năm 2025, lỗi không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của xe ô tô có thể bị xử phạt đến 40 triệu. Bên cạnh đó, ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1315,
"text": "năm 2025, lỗi không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của xe ô tô có thể bị xử phạt đến 40 triệu."
}
],
"id": "7733",
"is_impossible": false,
"question": "Lỗi không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của xe ô tô phạt đến 40 triệu năm 2025?"
}
]
}
],
"title": "Lỗi không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của xe ô tô phạt đến 40 triệu năm 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 78 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định về thủ tục nộp tiền phạt như sau: Điều 78. Thủ tục nộp tiền phạt 3. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính bị phạt tiền phải nộp tiền phạt một lần, trừ trường hợp quy định tại Điều 79 của Luật này. Mọi trường hợp thu tiền phạt, người thu tiền phạt có trách nhiệm giao chứng từ thu tiền phạt cho cá nhân, tổ chức nộp tiền phạt. Căn cứ tại khoản 1 Điều 79 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi khoản 40 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về nộp tiền phạt nhiều lần như sau: Điều 79. Nộp tiền phạt nhiều lần 1. Việc nộp tiền phạt nhiều lần được áp dụng khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng trở lên đối với cá nhân và từ 150.000.000 đồng trở lên đối với tổ chức; b) Đang gặp khó khăn đặc biệt về kinh tế và có đơn đề nghị nộp tiền phạt nhiều lần. Đơn đề nghị của cá nhân phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó học tập, làm việc xác nhận hoàn cảnh khó khăn đặc biệt về kinh tế. Đơn đề nghị của tổ chức phải được Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, cơ quan Thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan cấp trên trực tiếp xác nhận hoàn cảnh khó khăn đặc biệt về kinh tế. 2. Thời hạn nộp tiền phạt nhiều lần không quá 06 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực; số lần nộp tiền phạt tối đa không quá 03 lần. Mức nộp phạt lần thứ nhất tối thiểu là 40% tổng số tiền phạt. 3. Người đã ra quyết định phạt tiền có quyền quyết định việc nộp tiền phạt nhiều lần. Quyết định về việc nộp tiền phạt nhiều lần phải bằng văn bản. Như vậy, việc nộp tiền phạt nhiều lần trong trường hợp vi phạm nồng độ cồn được áp dụng khi có đủ các điều kiện sau đây: - Đang gặp khó khăn đặc biệt về kinh tế và có đơn đề nghị nộp tiền phạt nhiều lần phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó học tập, làm việc xác nhận hoàn cảnh khó khăn đặc biệt về kinh tế. - Bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng trở lên đối với cá nhân. Lưu ý: Thời hạn nộp tiền phạt nhiều lần không quá 06 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực; số lần nộp tiền phạt tối đa không quá 03 lần. Mức nộp phạt lần thứ nhất tối thiểu là 40% tổng số tiền phạt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1664,
"text": "việc nộp tiền phạt nhiều lần trong trường hợp vi phạm nồng độ cồn được áp dụng khi có đủ các điều kiện sau đây: - Đang gặp khó khăn đặc biệt về kinh tế và có đơn đề nghị nộp tiền phạt nhiều lần phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó học tập, làm việc xác nhận hoàn cảnh khó khăn đặc biệt về kinh tế."
}
],
"id": "7734",
"is_impossible": false,
"question": "Vi phạm nồng độ cồn có thể nộp phạt nhiều lần được không?"
}
]
}
],
"title": "Vi phạm nồng độ cồn có thể nộp phạt nhiều lần được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 20 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về sử dụng đèn như sau: Điều 20. Sử dụng đèn 1. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ phải bật đèn chiếu sáng phía trước trong thời gian từ 18 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau hoặc khi có sương mù, khói, bụi, trời mưa, thời tiết xấu làm hạn chế tầm nhìn. 2. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải tắt đèn chiếu xa, bật đèn chiếu gần trong các trường hợp sau đây: a) Khi gặp người đi bộ qua đường; b) Khi đi trên các đoạn đường qua khu đông dân cư có hệ thống chiếu sáng đang hoạt động; c) Khi gặp xe đi ngược chiều, trừ trường hợp dải phân cách có khả năng chống chói; d) Khi chuyển hướng xe tại nơi đường giao nhau. 3. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng khi thực hiện công việc trên đường bộ phải bật sáng đèn cảnh báo màu vàng. Như vậy, người lái xe ô tô bắt buộc phải bật đèn xe trong thời gian từ 18 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau hoặc khi có sương mù, khói, bụi, trời mưa, thời tiết xấu làm hạn chế tầm nhìn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 904,
"text": "người lái xe ô tô bắt buộc phải bật đèn xe trong thời gian từ 18 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau hoặc khi có sương mù, khói, bụi, trời mưa, thời tiết xấu làm hạn chế tầm nhìn."
}
],
"id": "7735",
"is_impossible": false,
"question": "Người lái xe ô tô phải bật đèn xe lúc mấy giờ?"
}
]
}
],
"title": "Người lái xe ô tô phải bật đèn xe lúc mấy giờ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm k khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt người điều khiển xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ không thắt dây an toàn như sau: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: i) Chở người trên xe được kéo, trừ người điều khiển; k) Không thắt dây đai an toàn khi điều khiển xe chạy trên đường; l) Chở người trên xe ô tô không thắt dây đai an toàn (tại vị trí có trang bị dây đai an toàn) khi xe đang chạy; Căn cứ tại khoản 4 Điều 12 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ như sau: Điều 12. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe các hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ; sử dụng lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác 4. Phạt tiền từ 350.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người được chở trên xe ô tô không thắt dây đai an toàn (tại vị trí có trang bị dây đai an toàn) khi xe đang chạy. Như vậy, năm 2025, lỗi không thắt dây an toàn bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Không thắt dây đai an toàn khi điều khiển xe chạy trên đường: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng. - Người được chở trên xe ô tô không thắt dây đai an toàn: Phạt tiền từ 350.000 đồng đến 400.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1197,
"text": "năm 2025, lỗi không thắt dây an toàn bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Không thắt dây đai an toàn khi điều khiển xe chạy trên đường: Phạt tiền từ 800."
}
],
"id": "7736",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2025, lỗi không thắt dây an toàn phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2025, lỗi không thắt dây an toàn phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện như sau: Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ là 01 năm. 2. Thời hạn sử dụng kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để xác định cá nhân, tổ chức vi phạm được tính từ thời điểm phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật của cá nhân, tổ chức ghi nhận được kết quả cho đến hết ngày cuối cùng của thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ là 01 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 923,
"text": "thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ là 01 năm."
}
],
"id": "7737",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong đường bộ là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong đường bộ là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 14 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định về lỗi không gương xe máy 2025 như sau: Điều 14. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông 1. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng; b) Điều khiển xe không có đèn tín hiệu hoặc có nhưng không có tác dụng; c) Điều khiển xe không có đèn chiếu sáng gần, xa hoặc có nhưng không có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn thiết kế; d) Điều khiển xe không có hệ thống hãm hoặc có nhưng không có tác dụng, không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật; đ) Điều khiển xe lắp đèn chiếu sáng về phía sau xe. Như vậy, xe máy không có hoặc có nhưng không có tác dụng gương chiếu hậu bên trái sẽ bị xử phạt. Mức phạt lỗi xe máy không gương chiếu hậu sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng. So với quy định cũ lỗi không gương xe máy từ 100.000 - 200.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 894,
"text": "xe máy không có hoặc có nhưng không có tác dụng gương chiếu hậu bên trái sẽ bị xử phạt."
}
],
"id": "7738",
"is_impossible": false,
"question": "Xe máy không có gương chiếu hậu bên trái hay bên phải sẽ bị xử phạt?"
}
]
}
],
"title": "Xe máy không có gương chiếu hậu bên trái hay bên phải sẽ bị xử phạt?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 có quy định hoạt động hàng không dân dụng phải đáp ứng các nguyên tắc sau: - Tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không; bảo đảm yêu cầu quốc phòng, an ninh và khai thác có hiệu quả tiềm năng về hàng không phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. - Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông vận tải; phát triển đồng bộ cảng hàng không, sân bay, hoạt động bay, phương tiện vận tải và các nguồn lực khác; bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. - Cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt động hàng không dân dụng. - Mở rộng giao lưu và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hàng không dân dụng. Như vậy, hoạt động hàng không dân dụng phải đáp ứng 3 nguyên tắc nêu trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 912,
"text": "hoạt động hàng không dân dụng phải đáp ứng 3 nguyên tắc nêu trên."
}
],
"id": "7739",
"is_impossible": false,
"question": "Hoạt động hàng không dân dụng phải đáp ứng nguyên tắc gì?"
}
]
}
],
"title": "Hoạt động hàng không dân dụng phải đáp ứng nguyên tắc gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chi cục Hải quan khu vực 10 đã có Thông báo 1077/TB-HQKV10 năm 2025 Về việc thay đổi địa chỉ trụ sở làm việc của Chi cục Hải quan khu vực 10 (tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Sơn La) và các đơn vị thuộc Chi cục. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, địa chỉ Chi cục Hải quan khu vực 10 (tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Sơn La) được điều chỉnh như sau: % buffered 00:00 01:01 Play - Địa chỉ cũ: 21 Phan Chu Trinh, phường Điện Biên, TP Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa - Địa chỉ mới: 21 Phan Chu Trinh, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 209,
"text": "từ ngày 01/7/2025, địa chỉ Chi cục Hải quan khu vực 10 (tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Sơn La) được điều chỉnh như sau: % buffered 00:00 01:01 Play - Địa chỉ cũ: 21 Phan Chu Trinh, phường Điện Biên, TP Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa - Địa chỉ mới: 21 Phan Chu Trinh, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa."
}
],
"id": "7740",
"is_impossible": false,
"question": "Địa chỉ Chi cục Hải quan khu vực 10 (Thanh Hóa, Sơn La) sau sáp nhập ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Địa chỉ Chi cục Hải quan khu vực 10 (Thanh Hóa, Sơn La) sau sáp nhập ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Quy chế Quản lý, sử dụng đường dây nóng và tiếp nhận, xử lý thông tin qua đường dây nóng của Cục Hải quan ban hành kèm theo Quyết định 1111/QĐ-CHQ năm 2025 Tải về quy định như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đường dây nóng của Cục Hải quan là đường dây nóng tổng đài 19009299, được thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử hải quan, các phương tiện thông tin đại chúng và hệ thống đường dây nóng nhánh để tiếp nhận, xử lý thông tin liên quan đến lĩnh vực hải quan. 2. Thông tin do cá nhân, tổ chức cung cấp cho cơ quan Hải quan qua đường dây nóng gồm: a) Thông tin về tố giác, tin báo về tội phạm trong lĩnh vực hải quan được quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BТСBNN&PTNT-VKSNDTC ngày 29/12/2017 quy định việc phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong việc thực hiện một số quy định của Bộ Luật Tố tụng Hình sự năm 2015 về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiển nghị khởi tố được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 01/2021/TTLT-BCA-BQPBTC-BNN&PTNT-VKSNDTC ngày 29/11/2021. b) Thông tin về hành vi buôn lậu, gian lận thương mại là thông tin về hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyền trái phép hàng hóa qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật trong lĩnh vực hải quan. c) Thông tin về hành vi tham nhũng, tiêu cực là thông tin về hành vi phiền hà, sách nhiễu, lạm quyền; không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy địnhtrong quá trình thực thi nhiệm vụ của công chức Hải quan. Như vậy, số đường dây nóng tổng đài của Cục Hải quan là số 19009299.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1546,
"text": "số đường dây nóng tổng đài của Cục Hải quan là số 19009299."
}
],
"id": "7741",
"is_impossible": false,
"question": "Số đường dây nóng tổng đài của Cục Hải quan là số nào?"
}
]
}
],
"title": "Số đường dây nóng tổng đài của Cục Hải quan là số nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 3 Quy chế Quản lý, sử dụng đường dây nóng và tiếp nhận, xử lý thông tin qua đường dây nóng của Cục Hải quan ban hành kèm theo Quyết định 1111/QĐ-CHQ năm 2025 Tải về quy định như sau: Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng đường dây nóng và tiếp nhận, xử lý thông tin qua đường dây nóng 1. Nguyên tắc quản lý, sử dụng đường dây nóng. a) Cục Hải quan sử dụng đường dây nóng tổng đài 19009299 thực hiện việc tiếp nhận thông tin và chuyển đến hệ thống đường dây nóng nhánh tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy chế này để xử lý theo quy định. b) Đường dây nóng tổng đài Cục Hải quan và các đường dây nóng nhánh đảm bảo hoạt động thông suốt, liên tục 24/24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần. c) Nội dung cuộc gọi qua số điện thoại đường dây nóng được ghi âm, lưu trữ trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày phát sinh nội dung phản ánh và quản lý theo quy định về lưu trữ thông tin của pháp luật, Bộ Tài chính và Cục Hải quan. d) Việc giao công chức quản lý, sử dụng đường dây nóng phải được thực hiện bằng văn bản, nghiêm cấm sử dụng đường dây nóng vào mục đích cá nhân. Trường hợp vắng mặt, công chức quản lý, sử dụng đường dây nóng phải báo cáo và được Lãnh đạo đơn vị phê duyệt, phân công công chức thay thế. 2. Nguyên tắc tiếp nhận, xử lý thông tin: a) Việc tiếp nhận, xử lý thông tin đảm bảo nhanh chóng, kịp thời, chính xác, đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền; tuân thủ quy định của pháp luật và Quy chế này. b) Đảm bảo giữ bí mật về danh tính, số điện thoại, địa chỉ, nội dung phản ánh của các tổ chức, cá nhân báo tin và bí mật thông tin của cơ quan quản lý nhà nước. c) Việc tiếp nhận, giải quyết thông tin tố giác, tin báo về tội phạm; xử lý thông tin vi phạm pháp luật hải quan; thông tin về hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực được thực hiện theo chế độ “khẩn”. Đối với trường hợp chứa bí mật nhà nước, việc tiếp nhận và xử lý thông tin thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Như vậy, số đường dây nóng tổng đài của Cục Hải quan hoạt động thông suốt, liên tục 24/24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1936,
"text": "số đường dây nóng tổng đài của Cục Hải quan hoạt động thông suốt, liên tục 24/24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần."
}
],
"id": "7742",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian hoạt động số đường dây nóng tổng đài của Cục Hải quan như nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian hoạt động số đường dây nóng tổng đài của Cục Hải quan như nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 7 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về thông tin về đấu thầu như sau: Điều 7. Thông tin về đấu thầu 1. Thông tin về lựa chọn nhà thầu bao gồm: a) Thông tin về dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu; b) Thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển; c) Thông báo mời thầu; d) Danh sách ngắn; đ) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có); e) Kết quả mở thầu đối với đấu thầu qua mạng; g) Kết quả lựa chọn nhà thầu; h) Thông tin chủ yếu của hợp đồng; i) Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu; k) Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu; l) Thông tin khác có liên quan. 2. Thông tin về lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: a) Thông tin về dự án đầu tư kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 47 của Luật này; b) Thông báo mời quan tâm, hồ sơ mời quan tâm; kết quả mời quan tâm; c) Thông báo mời thầu, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có); d) Kết quả lựa chọn nhà đầu tư; đ) Thông tin chủ yếu của hợp đồng; e) Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu; g) Thông tin khác có liên quan. 3. Các thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trừ dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu có chứa thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước. Như vậy, gói thầu có chứa thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước thì không được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1303,
"text": "gói thầu có chứa thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước thì không được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia."
}
],
"id": "7743",
"is_impossible": false,
"question": "Gói thầu nào không được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia?"
}
]
}
],
"title": "Gói thầu nào không được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 15 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư như sau: Điều 15. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư 1. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: a) Hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; b) Hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu quốc tế được phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; nhà thầu nộp tiền mua bản điện tử hồ sơ mời thầu khi nộp hồ sơ dự thầu; c) Chủ đầu tư, bên mời thầu chịu chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu, chi phí liên quan đến tổ chức lựa chọn nhà thầu; d) Nhà thầu chịu chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, tham dự thầu, chi phí giải quyết kiến nghị (nếu có). 2. Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư được quy định như sau: a) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; b) Hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu quốc tế được phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; nhà đầu tư nộp tiền mua bản điện tử hồ sơ mời thầu khi nộp hồ sơ dự thầu; c) Bên mời thầu chịu chi phí đăng tải thông tin về lựa chọn nhà đầu tư và các chi phí liên quan đến tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; d) Nhà đầu tư chịu chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu, tham dự thầu, chi phí giải quyết kiến nghị (nếu có). 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1531,
"text": "hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia."
}
],
"id": "7744",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ mời thầu có được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia không?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ mời thầu có được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế như sau: Điều 8. Trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế 1. Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan. 2. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới. Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan. Như vậy, thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu chính là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 853,
"text": "thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu chính là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan."
}
],
"id": "7745",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu được xác định là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu được xác định là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 8 Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về khai hải quan như sau: Điều 18. Khai hải quan 8. Thời hạn nộp tờ khai hải quan a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, việc nộp tờ khai hải quan được thực hiện sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm do người khai hải quan thông báo và chậm nhất 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, việc nộp tờ khai hải quan được thực hiện trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu. Trường hợp phương tiện vận tải nhập cảnh khai hải quan điện tử, ngày hàng hóa đến cửa khẩu là ngày phương tiện vận tải đến cửa khẩu theo thông báo của hãng vận tải trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp phương tiện vận tải làm thủ tục hải quan nhập cảnh theo phương thức thủ công, ngày hàng hóa đến cửa khẩu là ngày cơ quan hải quan đóng dấu lên bản khai hàng hóa nhập khẩu tại cảng dỡ hàng trong hồ sơ phương tiện vận tải nhập cảnh (đường biển, đường hàng không, đường sắt) hoặc ngày ghi trên tờ khai phương tiện vận tải qua cửa khẩu hoặc sổ theo dõi phương tiện vận tải (đường sông, đường bộ). Như vậy, việc nộp tờ khai hải quan đối với hàng xuất khẩu được thực hiện sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm do người khai hải quan thông báo và chậm nhất 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1266,
"text": "việc nộp tờ khai hải quan đối với hàng xuất khẩu được thực hiện sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm do người khai hải quan thông báo và chậm nhất 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh."
}
],
"id": "7746",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với hàng xuất khẩu là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với hàng xuất khẩu là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 16 Luật Hải quan 2014 quy định về nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan như sau: Điều 16. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan 1. Hàng hóa, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua cửa khẩu hoặc các địa điểm khác theo quy định của pháp luật. 2. Kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. 3. Hàng hóa được thông quan, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan. 4. Thủ tục hải quan phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định của pháp luật. 5. Việc bố trí nhân lực, thời gian làm việc phải đáp ứng yêu cầu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. Như vậy, theo quy định hàng hóa được thông quan sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1004,
"text": "theo quy định hàng hóa được thông quan sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan."
}
],
"id": "7747",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa được thông quan sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa được thông quan sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 21/7/2025, Chi cục Hải quan khu vực 2 ban hành Công văn 184/HQKV2-NVHQ năm 2025 về chính sách giảm thuế giá trị gia tăng. Xem toàn bộ Toàn văn Công văn 184 HQKV2 NVHQ 2025 hướng dẫn chính sách giảm thuế giá trị gia tăng dưới đây: Chi cục Hải quan khu vực 2 có ý kiến về việc xin xác nhận thuế suất thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu như sau: Căn cứ Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026. Các mặt hàng không được giảm thuế GTGT được quy định cụ thể tại Phụ lục 1 và 2 được ban hành kèm theo Nghị định. Mã số HS ở cột (10) Phụ lục 1 chỉ để tra cứu. Việc xác định mã số HS đối với hàng hóa thực tế nhập khẩu được thực hiện theo quy định về phân loại hàng hóa tại Luật Hải quan 2014 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Hải quan. Các dòng hàng có ký hiệu () ở cột (10) Phụ lục 1 thực hiện khai báo mã số HS theo thực tế hàng nhập khẩu. Căn cứ các quy định nêu trên: - Trường hợp hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp thuộc Phụ lục 1, 2 kèm theo Nghị định nêu trên thì không được giảm thuế GTGT. - Trường hợp hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp không thuộc các Phụ lục 1, 2 kèm theo Nghị định nêu trên thì được giảm thuế GTGT. Để phân loại cho từng sản phẩm cụ thể, doanh nghiệp (người khai hải quan) chủ động căn cứ cấu tạo, tính năng kỹ thuật, chức năng và mục đích sử dụng của sản phẩm để xác nhận, phân loại sản phẩm theo đúng quy định của pháp luật, trên cơ sở kê khai áp dụng thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu. Căn cứ pháp luật về hải quan và pháp luật về quản lý thuế, người khai hải quan có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế. Như vậy, trường hợp hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp thuộc Phụ lục 1, 2 kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì không được giảm thuế GTGT. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp không thuộc các Phụ lục 1, 2 kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì được giảm thuế GTGT.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1799,
"text": "trường hợp hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp thuộc Phụ lục 1, 2 kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì không được giảm thuế GTGT."
}
],
"id": "7748",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng nhập khẩu có được giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 174 hay không?"
}
]
}
],
"title": "Hàng nhập khẩu có được giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 174 hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định như sau: Điều 8. Trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế 1. Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan. 2. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới. Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan. Như vậy, thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xác định là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Còn đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 811,
"text": "thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xác định là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan."
}
],
"id": "7749",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 29 Nghị định 08/2015/NĐ-CP có cụm từ bị thay thế bởi điểm g khoản 1 Điều 2 Nghị định 167/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2025 quy định về kiểm tra thực tế hàng hóa như sau: Điều 29. Kiểm tra thực tế hàng hóa 2. Thẩm quyền quyết định hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra thực tế, Đội trưởng Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan căn cứ quy định tại Khoản 4 Điều 26 Nghị định này và thông tin liên quan đến hàng hóa để quyết định hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa. Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan, Đội trưởng Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan, Đội trưởng Hải quan nơi lưu giữ hàng hóa hoặc thủ trưởng cơ quan Hải quan quản lý địa điểm kiểm tra hàng hóa tập trung quyết định thay đổi mức độ, hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 3. Mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa: Việc kiểm tra thực tế hàng hóa được thực hiện cho đến khi đủ cơ sở xác định tính hợp pháp, phù hợp của toàn bộ lô hàng với hồ sơ hải quan. Công chức hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa theo quyết định của Đội trưởng Hải quan và căn cứ thông tin liên quan đến hàng hóa tại thời điểm kiểm tra; chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra đối với phần hàng hóa được kiểm tra. 4. Các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa: a) Công chức hải quan kiểm tra trực tiếp; b) Kiểm tra bằng các phương tiện kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác; c) Kiểm tra thông qua kết quả phân tích, giám định hàng hóa. Trong quá trình kiểm tra thực tế hàng hóa nếu cần thiết phải thay đổi hình thức kiểm tra hàng hóa thì Đội trưởng Hải quan nơi kiểm tra thực tế hàng hóa quyết định. Kết quả kiểm tra thực tế bằng máy soi, thiết bị soi chiếu kết hợp với cân điện tử và các thiết bị kỹ thuật khác là cơ sở để cơ quan hải quan ra quyết định việc thông quan hàng hóa. Như vậy, theo quy định thì có các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu sau đây: - Công chức hải quan kiểm tra trực tiếp; - Kiểm tra bằng các phương tiện kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác; - Kiểm tra thông qua kết quả phân tích, giám định hàng hóa. Trong quá trình kiểm tra thực tế hàng hóa nếu cần thiết phải thay đổi hình thức kiểm tra hàng hóa thì Đội trưởng Hải quan nơi kiểm tra thực tế hàng hóa quyết định. Kết quả kiểm tra thực tế bằng máy soi, thiết bị soi chiếu kết hợp với cân điện tử và các thiết bị kỹ thuật khác là cơ sở để cơ quan hải quan ra quyết định việc thông quan hàng hóa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2016,
"text": "theo quy định thì có các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu sau đây: - Công chức hải quan kiểm tra trực tiếp; - Kiểm tra bằng các phương tiện kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác; - Kiểm tra thông qua kết quả phân tích, giám định hàng hóa."
}
],
"id": "7750",
"is_impossible": false,
"question": "Có các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu nào?"
}
]
}
],
"title": "Có các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 16/06/2014, Quốc hội ban hành Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 quy định nguyên tắc, điều kiện, trình tự, thủ tục, quyền và nghĩa vụ của người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam; quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam, của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 gồm 55 Điều trong 9 Chương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 441,
"text": "Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 gồm 55 Điều trong 9 Chương."
}
],
"id": "7751",
"is_impossible": false,
"question": "Luật Nhập cảnh xuất cảnh quá cảnh cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn là những văn bản nào?"
}
]
}
],
"title": "Luật Nhập cảnh xuất cảnh quá cảnh cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn là những văn bản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về khai hải quan như sau: Điều 18. Khai hải quan 2. Một tờ khai hải quan được khai tối đa 50 dòng hàng, nếu quá 50 dòng hàng thì người khai hải quan khai trên nhiều tờ khai hải quan. Trường hợp một lô hàng có nhiều mặt hàng thuộc các loại hình xuất khẩu, nhập khẩu để sản xuất, chế xuất, sản xuất xuất khẩu, gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài thì người khai hải quan được khai gộp các mặt hàng có cùng mã số hàng hóa theo hướng dẫn tại Phụ lục II Thông tư này, cùng xuất xứ, cùng thuế suất. Khi khai gộp mã HS trên tờ khai hải quan, trị giá hóa đơn, trị giá tính thuế, số lượng của dòng hàng gộp mã HS là tổng trị giá hóa đơn, trị giá tính thuế, số lượng các dòng hàng đã gộp; không khai đơn giá hóa đơn của dòng hàng gộp mã HS. Như vậy, một tờ khai hải quan được khai tối đa 50 dòng hàng, nếu quá 50 dòng hàng thì người khai hải quan khai trên nhiều tờ khai hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 802,
"text": "một tờ khai hải quan được khai tối đa 50 dòng hàng, nếu quá 50 dòng hàng thì người khai hải quan khai trên nhiều tờ khai hải quan."
}
],
"id": "7752",
"is_impossible": false,
"question": "Một tờ khai hải quan được khai tối đa bao nhiêu dòng?"
}
]
}
],
"title": "Một tờ khai hải quan được khai tối đa bao nhiêu dòng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 819/QĐ-CHQ năm 2025 quy định về lãnh đạo Chi cục Hải quan khu vực như sau: Điều 4. Lãnh đạo Chi cục Hải quan khu vực 1. Chi cục Hải quan khu vực có Chi cục trưởng và một số Phó Chi cục trưởng. Số lượng Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục Hải quan khu vực, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Hải quan và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục Hải quan khu vực. 3. Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Như vậy, người đứng đầu Chi cục Hải quan khu vực là Chi cục trưởng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 585,
"text": "người đứng đầu Chi cục Hải quan khu vực là Chi cục trưởng."
}
],
"id": "7753",
"is_impossible": false,
"question": "Ai là người đứng đầu Chi cục Hải quan khu vực?"
}
]
}
],
"title": "Ai là người đứng đầu Chi cục Hải quan khu vực?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu như sau: Điều 8. Trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế 1. Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan. 2. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới. Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan. Như vậy thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 867,
"text": "thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan."
}
],
"id": "7754",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Công văn 12252/CHQ-GSQL năm 2025 Tải về hướng dẫn thủ tục hải quan khi thay đổi địa chỉ theo phương án sắp xếp các đơn vị hành chính như sau: Thực hiện Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Uỷ Ban thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, Nghị quyết số 126/NQ-CP ngày 09/5/2025 của Chính phủ về Đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã năm 2025 và Nghị quyết số 125/NQ-CP ngày 09/5/2025 của Chính phủ về Đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh năm 2025, việc sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã đã có hiệu lực từ 01/7/2025. Để đảm bảo việc thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh được thông suốt, Cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị thực hiện như sau: 1. Đối với việc thay đổi địa chỉ theo phương án sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã a) Trong khi hoàn thiện thủ tục thay đổi địa chỉ theo phương án sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã, người khai hải quan được sử dụng các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan có thông tin địa chỉ theo các đơn vị hành chính trước giai đoạn sắp xếp lại cấp tỉnh, cấp xã để thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan (ví dụ: Giấy đăng ký kinh doanh, hóa đơn thương mại, vận đơn, hợp đồng, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ, giấy kiểm tra chuyên ngành, giấy phép,..). b) Khi kiểm tra hồ sơ, cơ quan hải quan chấp nhận các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan có thông tin địa chi theo các đơn vị hành chính trước giai đoạn sắp xếp lại cấp tỉnh, cấp xã do người khai hải quan nộp để giải quyết thủ tục, không yêu cầu người khai hải quan phải nộp/xuất trình các chứng từ có thông tin theo địa chỉ mới cho đến khi hoàn thành thủ tục thay đổi thông tin theo phương án sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã. c) Người khai hải quan chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục thay đổi thông tin theo phương án sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã theo đúng quy định của pháp luật và thông báo cho cơ quan hải quan theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 6 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính. Như vậy, theo Cục Hải quan đối với việc thay đổi địa chỉ khi thay đổi địa giới hành chính thì trong khi hoàn thiện thủ tục thay đổi địa chỉ theo phương án sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã, người khai hải quan được sử dụng các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan có thông tin địa chỉ theo các đơn vị hành chính trước khi sắp xếp (địa chỉ cũ) để thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan. Ví dụ: Giấy đăng ký kinh doanh, hóa đơn thương mại, vận đơn, hợp đồng, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ, giấy kiểm tra chuyên ngành, giấy phép,",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2123,
"text": "theo Cục Hải quan đối với việc thay đổi địa chỉ khi thay đổi địa giới hành chính thì trong khi hoàn thiện thủ tục thay đổi địa chỉ theo phương án sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã, người khai hải quan được sử dụng các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan có thông tin địa chỉ theo các đơn vị hành chính trước khi sắp xếp (địa chỉ cũ) để thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan."
}
],
"id": "7755",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ hải quan ghi địa chỉ cũ hay mới khi thay đổi địa giới hành chính?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ hải quan ghi địa chỉ cũ hay mới khi thay đổi địa giới hành chính?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Công văn 10921/CHQ-GSQL năm 2025 có hướng dẫn như sau: 1. Tại Điều 20 Thông tư số 12/2019/TT-BCT ngày 30/7/2019 của Bộ Công Thương về xử lý sai sót trên C/O mẫu E quy định: “Không được phép tẩy xóa hoặc viết thêm lên C/O mẫu E. Mọi sửa đổi phải được thực hiện bằng cách gạch bỏ chỗ sai và bổ sung các thông tin cần thiết. Những thay đổi này phải được người có thẩm quyền ký C/O mẫu E chấp thuận và được cơ quan, tổ chức cấp C/O đóng dấu xác nhận. Những phần còn trống phải được gạch chéo để tránh điền thêm”. 2. Tại điểm c khoản 1 Điều 12 Thông tư số 33/2023/TT-BCT ngày 31/5/2023 của Bộ Tài chính về thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu quy định: “c) Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nộp cho cơ quan hải quan phải còn trong thời hạn hiệu lực bao gồm cả chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa được cấp mới thay thế, sửa lỗi, cấp sau, cấp giáp lưng hoặc bản sao chứng thực theo quy định của Hiệp định thương mại tự do tương ứng”. Đề nghị Công ty căn cứ các quy định trên để thực hiện, trường hợp còn vướng mắc phát sinh, Công ty liên hệ Chi cục Hải quan khu vực nơi làm thủ tục hải quan để được hướng dẫn, xử lý. Như vậy, việc xử lý sai sót trên C/O mẫu E được thực hiện như sau: - Không được phép tẩy xóa hoặc viết thêm lên C/O mẫu E. - Mọi sửa đổi phải được thực hiện bằng cách gạch bỏ chỗ sai và bổ sung các thông tin cần thiết. Những thay đổi này phải được người có thẩm quyền ký C/O mẫu E chấp thuận và được cơ quan, tổ chức cấp C/O đóng dấu xác nhận. Những phần còn trống phải được gạch chéo để tránh điền thêm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1159,
"text": "việc xử lý sai sót trên C/O mẫu E được thực hiện như sau: - Không được phép tẩy xóa hoặc viết thêm lên C/O mẫu E."
}
],
"id": "7756",
"is_impossible": false,
"question": "Hướng dẫn xử lý sai sót trên C/O mẫu E như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hướng dẫn xử lý sai sót trên C/O mẫu E như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 48 Luật Hải quan 2024 quy định về kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu như sau: Điều 48. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu 1. Các loại hàng hóa tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu bao gồm: a) Phương tiện quay vòng để chứa hàng hóa; b) Máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định; c) Máy móc, thiết bị, phương tiện thi công, khuôn, mẫu theo các hợp đồng thuê, mượn để sản xuất, thi công; d) Linh kiện, phụ tùng của chủ tàu nhập khẩu để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài; đ) Hàng hóa tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; e) Hàng hóa khác theo quy định của pháp luật. 2. Hàng hóa tạm xuất khẩu phải tái nhập khẩu, hàng hóa tạm nhập khẩu phải tái xuất khẩu trong thời hạn quy định và phải được làm thủ tục hải quan. 3. Hàng hóa tạm xuất khẩu, hàng hóa tạm nhập khẩu thuộc một tờ khai hải quan được tái nhập khẩu, tái xuất khẩu theo nhiều chuyến hàng thuộc nhiều tờ khai hải quan tái nhập khẩu, tái xuất khẩu. 4. Hàng hóa tạm xuất khẩu mà không tái nhập khẩu, hàng hóa tạm nhập khẩu mà không tái xuất khẩu nếu được bán, tặng, trao đổi phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, hàng hóa tạm xuất khẩu gồm các loại hàng hóa sau: - Phương tiện quay vòng để chứa hàng hóa; - Máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định; - Máy móc, thiết bị, phương tiện thi công, khuôn, mẫu theo các hợp đồng thuê, mượn để sản xuất, thi công; - Linh kiện, phụ tùng của chủ tàu nhập khẩu để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài; - Hàng hóa tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; - Hàng hóa khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1311,
"text": "hàng hóa tạm xuất khẩu gồm các loại hàng hóa sau: - Phương tiện quay vòng để chứa hàng hóa; - Máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định; - Máy móc, thiết bị, phương tiện thi công, khuôn, mẫu theo các hợp đồng thuê, mượn để sản xuất, thi công; - Linh kiện, phụ tùng của chủ tàu nhập khẩu để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài; - Hàng hóa tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; - Hàng hóa khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "7757",
"is_impossible": false,
"question": "Các loại hàng hóa nào là hàng hóa tạm xuất khẩu?"
}
]
}
],
"title": "Các loại hàng hóa nào là hàng hóa tạm xuất khẩu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 59 Luật Hải quan 2014 quy định về trách nhiệm của cơ quan hải quan trong kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu như sau: Điều 59. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu 1. Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu phải chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan từ khi nhập khẩu, trong quá trình sản xuất ra sản phẩm cho đến khi sản phẩm được xuất khẩu hoặc thay đổi mục đích sử dụng. 2. Cơ quan hải quan có trách nhiệm: a) Kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất; năng lực gia công, sản xuất của tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; b) Kiểm tra việc sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu trong quá trình gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, kiểm tra số lượng hàng hóa tồn kho của tổ chức, cá nhân gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; c) Kiểm tra việc quyết toán, quản lý, sử dụng nguyên liệu, vật tư của tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu. 3. Việc kiểm tra, giám sát hải quan quy định tại Điều này thực hiện theo nguyên tắc quản lý rủi ro. Như vậy, hàng hóa là nguyên liệu sản xuất hàng hóa xuất khẩu có phải chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan từ khi trong quá trình sản xuất ra sản phẩm cho đến khi sản phẩm được xuất khẩu hoặc thay đổi mục đích sử dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1257,
"text": "hàng hóa là nguyên liệu sản xuất hàng hóa xuất khẩu có phải chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan từ khi trong quá trình sản xuất ra sản phẩm cho đến khi sản phẩm được xuất khẩu hoặc thay đổi mục đích sử dụng."
}
],
"id": "7758",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa là nguyên liệu sản xuất hàng hóa xuất khẩu có phải chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan không?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa là nguyên liệu sản xuất hàng hóa xuất khẩu có phải chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 42 Luật Hải quan 2014 quy định về điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp như sau: Điều 42. Điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên 1. Doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế trong 02 năm liên tục; b) Có kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng năm đạt mức quy định; c) Thực hiện thủ tục hải quan điện tử, thủ tục thuế điện tử; có chương trình công nghệ thông tin quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp nối mạng với cơ quan hải quan; d) Thực hiện thanh toán qua ngân hàng; đ) Có hệ thống kiểm soát nội bộ; e) Chấp hành tốt quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán. 2. Doanh nghiệp ưu tiên thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ có ký thỏa thuận công nhận lẫn nhau về doanh nghiệp ưu tiên với Việt Nam được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật này. 3. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, thủ tục công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ, chế độ ưu tiên, việc quản lý đối với doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên. Như vậy, doanh nghiệp có kim ngạch xuất khẩu hàng năm đạt mức quy định chưa đủ điều kiện để được áp dụng chế độ ưu tiên trong thủ tục hải quan. Để doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên trong thủ tục hải quan phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: - Tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế trong 02 năm liên tục; - Có kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng năm đạt mức quy định; - Thực hiện thủ tục hải quan điện tử, thủ tục thuế điện tử; có chương trình công nghệ thông tin quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp nối mạng với cơ quan hải quan; - Thực hiện thanh toán qua ngân hàng; - Có hệ thống kiểm soát nội bộ; - Chấp hành tốt quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1062,
"text": "doanh nghiệp có kim ngạch xuất khẩu hàng năm đạt mức quy định chưa đủ điều kiện để được áp dụng chế độ ưu tiên trong thủ tục hải quan."
}
],
"id": "7759",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp có kim ngạch xuất khẩu hàng năm đạt mức quy định có được áp dụng chế độ ưu tiên trong thủ tục hải quan không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp có kim ngạch xuất khẩu hàng năm đạt mức quy định có được áp dụng chế độ ưu tiên trong thủ tục hải quan không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 43 Luật Hải quan 2014 quy định về chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp như sau: Điều 43. Chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp 1. Miễn kiểm tra chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc kiểm tra ngẫu nhiên để đánh giá sự tuân thủ pháp luật. 2. Được làm thủ tục hải quan bằng tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc kể từ ngày nộp chứng từ thay thế tờ khai hải quan, người khai hải quan phải nộp tờ khai hải quan hoàn chỉnh và các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan. 3. Được ưu tiên khi thực hiện thủ tục về thuế đối với hàng hóa theo quy định của pháp luật về thuế. Như vậy, doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên thì miễn kiểm tra thực tế hàng hóa trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc kiểm tra ngẫu nhiên để đánh giá sự tuân thủ pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 832,
"text": "doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên thì miễn kiểm tra thực tế hàng hóa trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc kiểm tra ngẫu nhiên để đánh giá sự tuân thủ pháp luật."
}
],
"id": "7760",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên thì miễn kiểm tra thực tế hàng hóa trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên thì miễn kiểm tra thực tế hàng hóa trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 26 Luật Hải quan 2014 quy định về phân loại hàng hóa như sau: Điều 26. Phân loại hàng hóa 1. Phân loại hàng hóa để xác định mã số hàng hóa làm cơ sở tính thuế và thực hiện chính sách quản lý hàng hóa. Khi phân loại hàng hóa phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. 2. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam gồm mã số, tên gọi, mô tả hàng hóa, đơn vị tính và các nội dung giải thích kèm theo. 3. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được xây dựng trên cơ sở áp dụng đầy đủ Công ước quốc tế về hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa. Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam thống nhất trong toàn quốc. 4. Trên cơ sở Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Danh mục hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành do Chính phủ quy định, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mã số hàng hóa thống nhất với mã số thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Như vậy, danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được xây dựng trên cơ sở áp dụng đầy đủ Công ước quốc tế về hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1211,
"text": "danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được xây dựng trên cơ sở áp dụng đầy đủ Công ước quốc tế về hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa."
}
],
"id": "7761",
"is_impossible": false,
"question": "Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được xây dựng trên cơ sở nào?"
}
]
}
],
"title": "Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được xây dựng trên cơ sở nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 27 Luật Hải quan 2014 quy định về xác định xuất xứ hàng hóa như sau: Điều 27. Xác định xuất xứ hàng hóa 1. Đối với hàng hóa xuất khẩu: a) Cơ quan hải quan xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trên cơ sở kiểm tra nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa; b) Trường hợp có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, cơ quan hải quan yêu cầu người khai hải quan cung cấp chứng từ, tài liệu liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, tiến hành kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Trong khi chờ kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa, hàng hóa xuất khẩu được thông quan theo quy định tại Điều 37 của Luật này. 2. Đối với hàng hóa nhập khẩu: a) Cơ quan hải quan kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trên cơ sở nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ chứng nhận xuất xứ, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu phát hành hoặc do người sản xuất, người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu tự chứng nhận theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; Như vậy, cơ quan hải quan xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu dựa trên cơ sở kiểm tra nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa. Lưu ý: Nếu có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, cơ quan hải quan yêu cầu người khai hải quan cung cấp chứng từ, tài liệu liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, tiến hành kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1230,
"text": "cơ quan hải quan xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu dựa trên cơ sở kiểm tra nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa."
}
],
"id": "7762",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan hải quan xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu dựa trên cơ sở nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan hải quan xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu dựa trên cơ sở nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 7 Luật Hải quan 2014 quy định về địa bàn hoạt động hải quan như sau: Điều 7. Địa bàn hoạt động hải quan 1. Địa bàn hoạt động hải quan bao gồm: a) Khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; khu vực đang lưu giữ hàng hóa chịu sự giám sát hải quan, khu chế xuất, khu vực ưu đãi hải quan; các địa điểm làm thủ tục hải quan, kho ngoại quan, kho bảo thuế, bưu điện quốc tế, trụ sở người khai hải quan khi kiểm tra sau thông quan; các địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong lãnh thổ hải quan; b) Khu vực, địa điểm khác đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, được phép xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Trong địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, kiểm soát đối với hàng hóa, phương tiện vận tải và xử lý vi phạm pháp luật về hải quan phù hợp với pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 3. Chính phủ quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan. Như vậy, các địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu là một trong số những địa bàn hoạt động hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1222,
"text": "các địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu là một trong số những địa bàn hoạt động hải quan."
}
],
"id": "7763",
"is_impossible": false,
"question": "Các địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu có phải là địa bàn hoạt động hải quan không?"
}
]
}
],
"title": "Các địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu có phải là địa bàn hoạt động hải quan không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 25 Luật Hải quan 2014 quy định về thời hạn nộp hồ sơ hải quan như sau: Điều 25. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan 1. Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như sau: a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu; c) Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này. 2. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký. 3. Thời hạn nộp chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan được quy định như sau: a) Trường hợp khai hải quan điện tử, khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, người khai hải quan nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan, trừ những chứng từ đã có trong hệ thống thông tin một cửa quốc gia; b) Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình chứng từ có liên quan khi đăng ký tờ khai hải quan. Như vậy, tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1304,
"text": "tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký."
}
],
"id": "7764",
"is_impossible": false,
"question": "Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu có giá trị làm thủ tục hải quan trong bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu có giá trị làm thủ tục hải quan trong bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 29 Luật Hải quan 2014 quy định về khai hải quan như sau: Điều 29. Khai hải quan 1. Người khai hải quan phải khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng các tiêu chí thông tin tờ khai hải quan. 2. Khai hải quan được thực hiện theo phương thức điện tử, trừ trường hợp người khai hải quan được khai trên tờ khai hải quan giấy theo quy định của Chính phủ. 3. Tờ khai hải quan đã đăng ký có giá trị làm thủ tục hải quan. Chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có quy định khác. 4. Người khai hải quan xác định có sai sót trong việc khai hải quan được thực hiện khai bổ sung trong các trường hợp sau đây: a) Đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan: trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan; b) Đối với hàng hóa đã được thông quan: trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, trừ trường hợp nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm. Quá thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản này, người khai hải quan mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Như vậy, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu được áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật về thuế xuất khẩu có quy định khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1493,
"text": "chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu được áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật về thuế xuất khẩu có quy định khác."
}
],
"id": "7765",
"is_impossible": false,
"question": "Chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu được áo dụng khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu được áo dụng khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 36 Luật Hải quan 2014 quy định về giải phóng hàng hóa như sau: Điều 36. Giải phóng hàng hóa 1. Giải phóng hàng hóa là việc cơ quan hải quan cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa khi đáp ứng đủ điều kiện sau đây: a) Hàng hóa đủ điều kiện để được xuất khẩu, nhập khẩu nhưng chưa xác định được số thuế chính thức phải nộp; b) Người khai hải quan đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở tự kê khai, tính thuế của người khai hải quan. 2. Thời hạn xác định số thuế chính thức phải nộp không quá 30 ngày kể từ ngày giải phóng hàng hóa; trường hợp hàng hóa cần phải giám định thì thời hạn này tính từ ngày nhận được kết quả giám định. 3. Trường hợp người khai hải quan không đồng ý với việc xác định số thuế phải nộp của cơ quan hải quan thì được quyền khiếu nại. Việc khiếu nại, giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định của Luật khiếu nại. Như vậy, cơ quan hải quan giải phóng hàng hóa đối với hàng hóa xuất khẩu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: - Hàng hóa đủ điều kiện để được xuất khẩu nhưng chưa xác định được số thuế chính thức phải nộp; - Người khai hải quan đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở tự kê khai, tính thuế của người khai hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 896,
"text": "cơ quan hải quan giải phóng hàng hóa đối với hàng hóa xuất khẩu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: - Hàng hóa đủ điều kiện để được xuất khẩu nhưng chưa xác định được số thuế chính thức phải nộp; - Người khai hải quan đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở tự kê khai, tính thuế của người khai hải quan."
}
],
"id": "7766",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan hải quan giải phóng hàng hóa đối với hàng hóa xuất khẩu khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan hải quan giải phóng hàng hóa đối với hàng hóa xuất khẩu khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 46 Luật Hải quan 2014 quy định về kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất như sau: Điều 46. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất 1. Thủ tục hải quan tạm nhập và thủ tục hải quan tái xuất được thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu. 2. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất được quy định như sau: a) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất phải được lưu giữ tại khu vực cửa khẩu hoặc các địa điểm chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; b) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan từ khi làm thủ tục hải quan tạm nhập đến khi tái xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam; người khai hải quan hoặc doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa chịu trách nhiệm bảo quản hàng hóa tạm nhập trong suốt quá trình lưu giữ tại Việt Nam và tái xuất chính hàng hóa đã tạm nhập. 3. Hàng hóa tạm nhập khẩu phải tái xuất khẩu trong thời hạn quy định; trường hợp không tái xuất khẩu mà chuyển tiêu thụ nội địa phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa nhập khẩu. Như vậy, hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan từ khi làm thủ tục hải quan tạm nhập đến khi tái xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. Lưu ý: Người khai hải quan hoặc doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa chịu trách nhiệm bảo quản hàng hóa tạm nhập trong suốt quá trình lưu giữ tại Việt Nam và tái xuất chính hàng hóa đã tạm nhập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1117,
"text": "hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan từ khi làm thủ tục hải quan tạm nhập đến khi tái xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam."
}
],
"id": "7767",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 75 Luật Hải quan 2014 quy định về tiếp nhận, xử lý đơn đề nghị kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan như sau: Điều 75. Tiếp nhận, xử lý đơn đề nghị kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan 1. Nơi nhận đơn đề nghị: a) Chi cục Hải quan nhận đơn đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan; b) Tổng cục Hải quan nhận đơn đề nghị kiểm tra, giám sát hải quan. 2. Cơ quan hải quan có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn đề nghị theo thời hạn sau đây: a) Chậm nhất 20 ngày kể từ ngày nhận được đủ các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 74 của Luật này; b) Chậm nhất 02 giờ làm việc kể từ thời điểm nhận được đủ các tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 74 của Luật này. Trường hợp từ chối đơn phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, Tổng cục Hải quan là cơ quan có thẩm quyền nhận đơn đề nghị kiểm tra, giám sát hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 827,
"text": "Tổng cục Hải quan là cơ quan có thẩm quyền nhận đơn đề nghị kiểm tra, giám sát hải quan."
}
],
"id": "7768",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền nhân đơn đề nghị kiểm tra, giám sát hải quan?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền nhân đơn đề nghị kiểm tra, giám sát hải quan?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 16 Luật Hải quan 2014 quy định về nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan như sau: Điều 16. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan 1. Hàng hóa, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua cửa khẩu hoặc các địa điểm khác theo quy định của pháp luật. 2. Kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. 3. Hàng hóa được thông quan, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan. 4. Thủ tục hải quan phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định của pháp luật. 5. Việc bố trí nhân lực, thời gian làm việc phải đáp ứng yêu cầu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. Như vậy, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1005,
"text": "giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh."
}
],
"id": "7769",
"is_impossible": false,
"question": "Giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở nào?"
}
]
}
],
"title": "Giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 46 Luật Hải quan 2014 quy định về kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất như sau: Điều 46. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất 1. Thủ tục hải quan tạm nhập và thủ tục hải quan tái xuất được thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu. 2. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất được quy định như sau: a) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất phải được lưu giữ tại khu vực cửa khẩu hoặc các địa điểm chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; b) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan từ khi làm thủ tục hải quan tạm nhập đến khi tái xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam; người khai hải quan hoặc doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa chịu trách nhiệm bảo quản hàng hóa tạm nhập trong suốt quá trình lưu giữ tại Việt Nam và tái xuất chính hàng hóa đã tạm nhập. 3. Hàng hóa tạm nhập khẩu phải tái xuất khẩu trong thời hạn quy định; trường hợp không tái xuất khẩu mà chuyển tiêu thụ nội địa phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa nhập khẩu. Như vậy, hàng hóa tạm nhập khẩu không tái xuất khẩu mà chuyển tiêu thụ nội địa phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa nhập khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1117,
"text": "hàng hóa tạm nhập khẩu không tái xuất khẩu mà chuyển tiêu thụ nội địa phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa nhập khẩu."
}
],
"id": "7770",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa tạm nhập khẩu không tái xuất khẩu được không?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa tạm nhập khẩu không tái xuất khẩu được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 47 Luật Hải quan 2014 quy định về kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế như sau: Điều 47. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế 1. Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế. 2. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế được quy định như sau: a) Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế phải được lưu giữ tại cửa hàng miễn thuế, kho của doanh nghiệp bán hàng miễn thuế đáp ứng yêu cầu giám sát hải quan. Thời hạn lưu giữ hàng hóa không quá 12 tháng kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan. Trường hợp có lý do chính đáng thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế gia hạn một lần không quá 12 tháng; b) Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan từ khi làm thủ tục hải quan đến khi được bán, được xuất khẩu hoặc được xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Hàng hóa tạm nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế nếu chuyển tiêu thụ nội địa thì phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa nhập khẩu. Như vậy, hàng hóa tạm nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế được chuyển tiêu thụ nội địa, tuy nhiên phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa nhập khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1127,
"text": "hàng hóa tạm nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế được chuyển tiêu thụ nội địa, tuy nhiên phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa nhập khẩu."
}
],
"id": "7771",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa tạm nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế chuyển tiêu thụ nội địa được không?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa tạm nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế chuyển tiêu thụ nội địa được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 36 Luật Hải quan 2014 quy định về giải phóng hàng hóa như sau: Điều 36. Giải phóng hàng hóa 1. Giải phóng hàng hóa là việc cơ quan hải quan cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa khi đáp ứng đủ điều kiện sau đây: a) Hàng hóa đủ điều kiện để được xuất khẩu, nhập khẩu nhưng chưa xác định được số thuế chính thức phải nộp; b) Người khai hải quan đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở tự kê khai, tính thuế của người khai hải quan. 2. Thời hạn xác định số thuế chính thức phải nộp không quá 30 ngày kể từ ngày giải phóng hàng hóa; trường hợp hàng hóa cần phải giám định thì thời hạn này tính từ ngày nhận được kết quả giám định. 3. Trường hợp người khai hải quan không đồng ý với việc xác định số thuế phải nộp của cơ quan hải quan thì được quyền khiếu nại. Việc khiếu nại, giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định của Luật khiếu nại. Như vậy, hàng hóa đủ điều kiện để được xuất khẩu nhưng chưa xác định được số thuế chính thức phải nộp chưa đủ điều kiện để giải phóng hàng hóa. Để giải phóng hàng hóa xuất khẩu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: - Hàng hóa đủ điều kiện để được xuất khẩu nhưng chưa xác định được số thuế chính thức phải nộp; - Người khai hải quan đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở tự kê khai, tính thuế của người khai hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 896,
"text": "hàng hóa đủ điều kiện để được xuất khẩu nhưng chưa xác định được số thuế chính thức phải nộp chưa đủ điều kiện để giải phóng hàng hóa."
}
],
"id": "7772",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa đủ điều kiện để được xuất khẩu nhưng chưa xác định được số thuế chính thức phải nộp thì được giải phóng hàng hóa đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa đủ điều kiện để được xuất khẩu nhưng chưa xác định được số thuế chính thức phải nộp thì được giải phóng hàng hóa đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 38 Luật Hải quan 2014 quy định về đối tượng, phương thức và thời gian giám sát hải quan như sau: Điều 38. Đối tượng, phương thức và thời gian giám sát hải quan 1. Đối tượng giám sát hải quan gồm hàng hóa, phương tiện vận tải, phương tiện vận tải nội địa vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan. 2. Giám sát hải quan được thực hiện bằng các phương thức sau đây: a) Niêm phong hải quan; b) Giám sát trực tiếp do công chức hải quan thực hiện; c) Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật. 3. Căn cứ kết quả phân tích, đánh giá rủi ro và các thông tin khác có liên quan đến đối tượng giám sát hải quan, cơ quan hải quan quyết định phương thức giám sát phù hợp. Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật, cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa. 4. Thời gian giám sát hải quan: a) Hàng hóa nhập khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi tới địa bàn hoạt động hải quan đến khi được thông quan, giải phóng hàng hóa và đưa ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan; Như vậy, việc giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu được thực hiện bằng những phương thức sau: - Niêm phong hải quan; - Giám sát trực tiếp do công chức hải quan thực hiện; - Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 993,
"text": "việc giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu được thực hiện bằng những phương thức sau: - Niêm phong hải quan; - Giám sát trực tiếp do công chức hải quan thực hiện; - Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật."
}
],
"id": "7773",
"is_impossible": false,
"question": "Giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu thực hiện bằng những phương thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu thực hiện bằng những phương thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 46 Luật Hải quan 2014 quy định về kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất như sau: Điều 46. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất 1. Thủ tục hải quan tạm nhập và thủ tục hải quan tái xuất được thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu. 2. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất được quy định như sau: a) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất phải được lưu giữ tại khu vực cửa khẩu hoặc các địa điểm chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; b) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan từ khi làm thủ tục hải quan tạm nhập đến khi tái xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam; người khai hải quan hoặc doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa chịu trách nhiệm bảo quản hàng hóa tạm nhập trong suốt quá trình lưu giữ tại Việt Nam và tái xuất chính hàng hóa đã tạm nhập. 3. Hàng hóa tạm nhập khẩu phải tái xuất khẩu trong thời hạn quy định; trường hợp không tái xuất khẩu mà chuyển tiêu thụ nội địa phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa nhập khẩu. Như vậy, hàng hóa tạm nhập khẩu phải tái xuất khẩu nếu không tái xuất khẩu mà chuyển tiêu thụ nội địa phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa nhập khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1117,
"text": "hàng hóa tạm nhập khẩu phải tái xuất khẩu nếu không tái xuất khẩu mà chuyển tiêu thụ nội địa phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa nhập khẩu."
}
],
"id": "7774",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa tạm nhập khẩu chuyển tiêu thụ nội địa có làm thủ tục hải quan không?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa tạm nhập khẩu chuyển tiêu thụ nội địa có làm thủ tục hải quan không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 24 Luật Hải quan 2014 quy định về hồ sơ hải quan như sau: Điều 24. Hồ sơ hải quan 1. Hồ sơ hải quan gồm: a) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; b) Chứng từ có liên quan. Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. 3. Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở cơ quan hải quan. Trường hợp áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua hệ thống thông tin tích hợp. 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu tờ khai hải quan, việc sử dụng tờ khai hải quan và chứng từ thay thế tờ khai hải quan, các trường hợp phải nộp, xuất trình chứng từ có liên quan quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu gồm những giấy tờ sau: - Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; - Chứng từ có liên quan. Tuy nhiên, tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1288,
"text": "hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu gồm những giấy tờ sau: - Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; - Chứng từ có liên quan."
}
],
"id": "7775",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu gồm những giấy tờ nào?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu gồm những giấy tờ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 43/2017/NĐ-CP giải thích nhãn gốc của hàng hóa là nhãn thể hiện lần đầu do tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa. Mặt khác tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 43/2017/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 7. Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa 2. Hàng hóa được sản xuất và lưu thông trong nước, ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này, nội dung thể hiện trên nhãn có thể được ghi bằng ngôn ngữ khác. Nội dung ghi bằng ngôn ngữ khác phải tương ứng nội dung tiếng Việt. Kích thước chữ được ghi bằng ngôn ngữ khác không được lớn hơn kích thước chữ của nội dung ghi bằng tiếng Việt. 3. Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam mà trên nhãn chưa thể hiện hoặc thể hiện chưa đủ những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể hiện những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc của hàng hóa. Nội dung ghi bằng tiếng Việt phải tương ứng với nội dung ghi trên nhãn gốc. Như vậy, hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam mà trên nhãn chưa thể hiện đủ những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể hiện những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc của hàng hóa. Nội dung ghi bằng tiếng Việt phải tương ứng với nội dung ghi trên nhãn gốc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 974,
"text": "hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam mà trên nhãn chưa thể hiện đủ những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể hiện những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc của hàng hóa."
}
],
"id": "7776",
"is_impossible": false,
"question": "Nhãn gốc của hàng hóa là gì? Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam mà trên nhãn chưa thể hiện đủ những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt thì phải làm gì?"
}
]
}
],
"title": "Nhãn gốc của hàng hóa là gì? Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam mà trên nhãn chưa thể hiện đủ những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt thì phải làm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 27 Luật Hải quan 2014 quy định về xác định xuất xứ hàng hóa như sau: Điều 27. Xác định xuất xứ hàng hóa 1. Đối với hàng hóa xuất khẩu: a) Cơ quan hải quan xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trên cơ sở kiểm tra nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa; b) Trường hợp có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, cơ quan hải quan yêu cầu người khai hải quan cung cấp chứng từ, tài liệu liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, tiến hành kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Trong khi chờ kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa, hàng hóa xuất khẩu được thông quan theo quy định tại Điều 37 của Luật này. 2. Đối với hàng hóa nhập khẩu: a) Cơ quan hải quan kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trên cơ sở nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ chứng nhận xuất xứ, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu phát hành hoặc do người sản xuất, người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu tự chứng nhận theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; Như vậy, cơ quan hải quan kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trên cơ sở nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ chứng nhận xuất xứ, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa. Lưu ý: Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu phát hành hoặc do người sản xuất, người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu tự chứng nhận theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1230,
"text": "cơ quan hải quan kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trên cơ sở nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ chứng nhận xuất xứ, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa."
}
],
"id": "7777",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan hải quan kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trên cơ sở nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan hải quan kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trên cơ sở nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 25 Luật Hải quan 2014 quy định về thời hạn nộp hồ sơ hải quan như sau: Điều 25. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan 1. Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như sau: a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu; c) Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này. 2. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký. 3. Thời hạn nộp chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan được quy định như sau: a) Trường hợp khai hải quan điện tử, khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, người khai hải quan nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan, trừ những chứng từ đã có trong hệ thống thông tin một cửa quốc gia; b) Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình chứng từ có liên quan khi đăng ký tờ khai hải quan. Như vậy, hàng hóa nhập khẩu nộp tờ khai hải quan trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu. Dưới đây là Mẫu tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trị giá thấp - Mẫu số HQ 02-BKTKTGT được quy định Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 29/2025/TT-BTC, được áp dụng từ 9/7/2025 có dạng như sau:",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1304,
"text": "hàng hóa nhập khẩu nộp tờ khai hải quan trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu."
}
],
"id": "7778",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa nhập khẩu nộp tờ khai hải quan khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa nhập khẩu nộp tờ khai hải quan khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 59 Luật Hải quan 2014 quy định về trách nhiệm của cơ quan hải quan trong kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu như sau: Điều 59. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu 1. Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu phải chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan từ khi nhập khẩu, trong quá trình sản xuất ra sản phẩm cho đến khi sản phẩm được xuất khẩu hoặc thay đổi mục đích sử dụng. 2. Cơ quan hải quan có trách nhiệm: a) Kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất; năng lực gia công, sản xuất của tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; b) Kiểm tra việc sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu trong quá trình gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, kiểm tra số lượng hàng hóa tồn kho của tổ chức, cá nhân gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; c) Kiểm tra việc quyết toán, quản lý, sử dụng nguyên liệu, vật tư của tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu. 3. Việc kiểm tra, giám sát hải quan quy định tại Điều này thực hiện theo nguyên tắc quản lý rủi ro. Như vậy, hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu phải chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan từ khi nhập khẩu, trong quá trình sản xuất ra sản phẩm cho đến khi sản phẩm được xuất khẩu hoặc thay đổi mục đích sử dụng. Lưu ý: Việc kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu thực hiện theo nguyên tắc quản lý rủi ro.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1257,
"text": "hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu phải chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan từ khi nhập khẩu, trong quá trình sản xuất ra sản phẩm cho đến khi sản phẩm được xuất khẩu hoặc thay đổi mục đích sử dụng."
}
],
"id": "7779",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu có chịu sự kiểm tra giám sát hải quan không?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu có chịu sự kiểm tra giám sát hải quan không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 25 Luật Hải quan 2014 quy định về thời hạn nộp hồ sơ hải quan như sau: Điều 25. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan 1. Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như sau: a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu; c) Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này. 2. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký. 3. Thời hạn nộp chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan được quy định như sau: a) Trường hợp khai hải quan điện tử, khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, người khai hải quan nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan, trừ những chứng từ đã có trong hệ thống thông tin một cửa quốc gia; b) Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình chứng từ có liên quan khi đăng ký tờ khai hải quan. Như vậy, tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh. Tuy nhiên, đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1304,
"text": "tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh."
}
],
"id": "7780",
"is_impossible": false,
"question": "Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu phải nộp chậm nhất bao lâu trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh?"
}
]
}
],
"title": "Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu phải nộp chậm nhất bao lâu trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 24 Luật Hải quan 2014 quy định về hồ sơ hải quan như sau: Điều 24. Hồ sơ hải quan 1. Hồ sơ hải quan gồm: a) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; b) Chứng từ có liên quan. Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. 3. Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở cơ quan hải quan. Trường hợp áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua hệ thống thông tin tích hợp. 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu tờ khai hải quan, việc sử dụng tờ khai hải quan và chứng từ thay thế tờ khai hải quan, các trường hợp phải nộp, xuất trình chứng từ có liên quan quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là một trong số giấy tờ trong hồ sơ hải quan. Tuy nhiên, nếu không có tờ khai hải quan có thể dùng chứng từ thay thế tờ khai hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1288,
"text": "tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là một trong số giấy tờ trong hồ sơ hải quan."
}
],
"id": "7781",
"is_impossible": false,
"question": "Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là một trong số giấy tờ trong hồ sơ hải quan đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là một trong số giấy tờ trong hồ sơ hải quan đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 26 Luật Hải quan 2014 quy định về phân loại hàng hóa như sau: Điều 26. Phân loại hàng hóa 1. Phân loại hàng hóa để xác định mã số hàng hóa làm cơ sở tính thuế và thực hiện chính sách quản lý hàng hóa. Khi phân loại hàng hóa phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. 2. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam gồm mã số, tên gọi, mô tả hàng hóa, đơn vị tính và các nội dung giải thích kèm theo. 3. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được xây dựng trên cơ sở áp dụng đầy đủ Công ước quốc tế về hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa. Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam thống nhất trong toàn quốc. 4. Trên cơ sở Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Danh mục hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành do Chính phủ quy định, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mã số hàng hóa thống nhất với mã số thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. 5. Khi tiến hành kiểm tra hải quan, cơ quan hải quan xác định mã số hàng hóa căn cứ hồ sơ hải quan, kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc kết quả phân tích, giám định hàng hóa. Trong trường hợp không chấp nhận mã số hàng hóa do người khai hải quan khai, cơ quan hải quan có quyền lấy mẫu hàng hóa với sự chứng kiến của người khai hải quan để phân tích, trưng cầu giám định và quyết định mã số đối với hàng hóa đó; nếu người khai hải quan không đồng ý với kết quả phân loại của cơ quan hải quan thì có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật. Như vậy, Danh mục hàng hoá nhập khẩu Việt Nam được xây dựng trên cơ sở áp dụng đầy đủ Công ước quốc tế về hệ thống điều hòa mô tả và mã hóa hàng hóa 1983.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1773,
"text": "Danh mục hàng hoá nhập khẩu Việt Nam được xây dựng trên cơ sở áp dụng đầy đủ Công ước quốc tế về hệ thống điều hòa mô tả và mã hóa hàng hóa 1983."
}
],
"id": "7782",
"is_impossible": false,
"question": "Danh mục hàng hoá nhập khẩu Việt Nam được xây dựng trên cơ sở nào?"
}
]
}
],
"title": "Danh mục hàng hoá nhập khẩu Việt Nam được xây dựng trên cơ sở nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 62 Luật Hải quan 2014 quy định về điều kiện thành lập kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ như sau: Điều 62. Điều kiện thành lập kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ 1. Kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ được thành lập tại địa bàn nơi có các khu vực sau đây: a) Cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế, cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa, cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế; b) Khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu phi thuế quan và các khu vực khác theo quy định của pháp luật. 2. Kho bảo thuế được thành lập trong khu vực nhà máy của doanh nghiệp sản xuất hàng hóa xuất khẩu. 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định thành lập, gia hạn thời gian hoạt động, tạm dừng và chấm dứt hoạt động kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ. 4. Chính phủ quy định chi tiết việc thành lập và hoạt động của kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ. Như vậy, khu phi thuế quan là một trong các địa bàn được thành lập kho ngoại quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 989,
"text": "khu phi thuế quan là một trong các địa bàn được thành lập kho ngoại quan."
}
],
"id": "7783",
"is_impossible": false,
"question": "Kho ngoại quan có được thành lập tại địa bàn khu phi thuế quan không?"
}
]
}
],
"title": "Kho ngoại quan có được thành lập tại địa bàn khu phi thuế quan không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 94 Luật Hải quan 2014 quy định về hệ thống thông tin hải quan như sau: Điều 94. Hệ thống thông tin hải quan 1. Hệ thống thông tin hải quan bao gồm: a) Cơ sở dữ liệu về hệ thống thông tin; b) Hạ tầng kỹ thuật về hệ thống thông tin. 2. Cơ sở dữ liệu thông tin hải quan bao gồm: a) Thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; b) Thông tin về phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; c) Thông tin về tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; d) Thông tin khác liên quan đến hoạt động nghiệp vụ của cơ quan hải quan. 3. Cơ sở dữ liệu thông tin hải quan được quản lý tập trung, thống nhất. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý và phát triển cơ sở dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật của hệ thống thông tin hải quan trên cơ sở cập nhật, tích hợp thông tin, dữ liệu toàn ngành hải quan; kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu với hệ thống thông tin của tổ chức, cá nhân ngoài ngành hải quan, của Hải quan các nước và tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Cơ quan hải quan áp dụng các biện pháp bảo mật thông tin, ngăn ngừa hành vi truy cập trái phép vào hệ thống thông tin hải quan. Như vậy, thông tin về hàng hóa xuất khẩu là một trong số các nội dung nằm trong cơ sở dữ liệu thông tin hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1257,
"text": "thông tin về hàng hóa xuất khẩu là một trong số các nội dung nằm trong cơ sở dữ liệu thông tin hải quan."
}
],
"id": "7784",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tin về hàng hóa xuất khẩu có nằm trong cơ sở dữ liệu thông tin hải quan không?"
}
]
}
],
"title": "Thông tin về hàng hóa xuất khẩu có nằm trong cơ sở dữ liệu thông tin hải quan không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 95 Luật Hải quan 2019 quy định về thu thập, cung cấp thông tin hải quan ở trong nước như sau: Điều 95. Thu thập, cung cấp thông tin hải quan ở trong nước 1. Cơ quan hải quan tổ chức thu thập thông tin từ các nguồn sau: a) Hoạt động nghiệp vụ hải quan; b) Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan; c) Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến sản xuất và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; d) Các nguồn thông tin khác. 2. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan trong việc thu thập, cung cấp thông tin hải quan: a) Tiếp nhận, cung cấp thông tin cho người khai hải quan; b) Xây dựng, thực hiện cơ chế phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin với các cơ quan chức năng thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan; c) Áp dụng biện pháp, kỹ thuật nghiệp vụ để thu thập thông tin; d) Yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; đ) Khai thác các nguồn thông tin khác có liên quan. 3. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc cung cấp thông tin hải quan: a) Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan hải quan cung cấp thông tin hải quan liên quan đến quyền, nghĩa vụ của mình; Như vậy, cơ quan hải quan tổ chức thu thập thông tin hải quan ở trong nước từ các nguồn sau: - Hoạt động nghiệp vụ hải quan; - Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan; - Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến sản xuất và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; - Các nguồn thông tin khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1221,
"text": "cơ quan hải quan tổ chức thu thập thông tin hải quan ở trong nước từ các nguồn sau: - Hoạt động nghiệp vụ hải quan; - Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan; - Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến sản xuất và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; - Các nguồn thông tin khác."
}
],
"id": "7785",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan hải quan tổ chức thu thập thông tin hải quan ở trong nước từ các nguồn nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan hải quan tổ chức thu thập thông tin hải quan ở trong nước từ các nguồn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 26 Luật hải quan 2014 quy định về phân loại hàng hóa như sau: Điều 26. Phân loại hàng hóa 1. Phân loại hàng hóa để xác định mã số hàng hóa làm cơ sở tính thuế và thực hiện chính sách quản lý hàng hóa. Khi phân loại hàng hóa phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. 2. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam gồm mã số, tên gọi, mô tả hàng hóa, đơn vị tính và các nội dung giải thích kèm theo. 3. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được xây dựng trên cơ sở áp dụng đầy đủ Công ước quốc tế về hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa. Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam thống nhất trong toàn quốc. 4. Trên cơ sở Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Danh mục hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành do Chính phủ quy định, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mã số hàng hóa thống nhất với mã số thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. 5. Khi tiến hành kiểm tra hải quan, cơ quan hải quan xác định mã số hàng hóa căn cứ hồ sơ hải quan, kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc kết quả phân tích, giám định hàng hóa. Trong trường hợp không chấp nhận mã số hàng hóa do người khai hải quan khai, cơ quan hải quan có quyền lấy mẫu hàng hóa với sự chứng kiến của người khai hải quan để phân tích, trưng cầu giám định và quyết định mã số đối với hàng hóa đó; nếu người khai hải quan không đồng ý với kết quả phân loại của cơ quan hải quan thì có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật. Như vậy, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mã số hàng hóa thống nhất với mã số thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên cơ sở: - Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Danh mục hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành do Chính phủ quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1773,
"text": "Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mã số hàng hóa thống nhất với mã số thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên cơ sở: - Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Danh mục hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành do Chính phủ quy định."
}
],
"id": "7786",
"is_impossible": false,
"question": "Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mã số hàng hóa dựa trên cơ sở nào?"
}
]
}
],
"title": "Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mã số hàng hóa dựa trên cơ sở nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 46 Luật Hải quan 2014 quy định về kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất như sau: Điều 46. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất 1. Thủ tục hải quan tạm nhập và thủ tục hải quan tái xuất được thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu. 2. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất được quy định như sau: a) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất phải được lưu giữ tại khu vực cửa khẩu hoặc các địa điểm chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; b) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan từ khi làm thủ tục hải quan tạm nhập đến khi tái xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam; người khai hải quan hoặc doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa chịu trách nhiệm bảo quản hàng hóa tạm nhập trong suốt quá trình lưu giữ tại Việt Nam và tái xuất chính hàng hóa đã tạm nhập. 3. Hàng hóa tạm nhập khẩu phải tái xuất khẩu trong thời hạn quy định; trường hợp không tái xuất khẩu mà chuyển tiêu thụ nội địa phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa nhập khẩu. Như vậy, hàng hóa kinh doanh tạm nhập khẩu phải tái xuất khẩu trong thời hạn quy định. Tuy nhiên, nếu không tái xuất khẩu mà chuyển tiêu thụ nội địa phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa nhập khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1117,
"text": "hàng hóa kinh doanh tạm nhập khẩu phải tái xuất khẩu trong thời hạn quy định."
}
],
"id": "7787",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa kinh doanh tạm nhập khẩu có phải tái xuất khẩu không?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa kinh doanh tạm nhập khẩu có phải tái xuất khẩu không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 48 Luật Hải quan 2014 quy định về kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu như sau: Điều 48. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu 1. Các loại hàng hóa tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu bao gồm: a) Phương tiện quay vòng để chứa hàng hóa; b) Máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định; c) Máy móc, thiết bị, phương tiện thi công, khuôn, mẫu theo các hợp đồng thuê, mượn để sản xuất, thi công; d) Linh kiện, phụ tùng của chủ tàu nhập khẩu để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài; đ) Hàng hóa tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; e) Hàng hóa khác theo quy định của pháp luật. 2. Hàng hóa tạm xuất khẩu phải tái nhập khẩu, hàng hóa tạm nhập khẩu phải tái xuất khẩu trong thời hạn quy định và phải được làm thủ tục hải quan. 3. Hàng hóa tạm xuất khẩu, hàng hóa tạm nhập khẩu thuộc một tờ khai hải quan được tái nhập khẩu, tái xuất khẩu theo nhiều chuyến hàng thuộc nhiều tờ khai hải quan tái nhập khẩu, tái xuất khẩu. 4. Hàng hóa tạm xuất khẩu mà không tái nhập khẩu, hàng hóa tạm nhập khẩu mà không tái xuất khẩu nếu được bán, tặng, trao đổi phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, hàng hóa tạm nhập khẩu mà không tái xuất khẩu nếu được bán làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa nhập khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1319,
"text": "hàng hóa tạm nhập khẩu mà không tái xuất khẩu nếu được bán làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa nhập khẩu."
}
],
"id": "7788",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa tạm nhập khẩu mà không tái xuất khẩu nếu được bán có phải làm thủ tục hải quan không?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa tạm nhập khẩu mà không tái xuất khẩu nếu được bán có phải làm thủ tục hải quan không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 25 Luật Hải quan 2014 quy định về thời hạn nộp hồ sơ hải quan như sau: Điều 25. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan 1. Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như sau: a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu; c) Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này. Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 736,
"text": "thời hạn nộp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu."
}
],
"id": "7789",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn nộp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn nộp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 64 Luật Hải quan 2014 quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan như sau: Điều 64. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan 1. Hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan bao gồm hàng hóa quá cảnh và hàng hóa chuyển cửa khẩu. 2. Khi vận chuyển hàng hóa chịu sự giám sát hải quan, người khai hải quan phải khai tờ khai vận chuyển hàng hóa; nộp hoặc xuất trình chứng từ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 của Luật này. 3. Cơ quan hải quan tiếp nhận tờ khai vận chuyển hàng hóa, kiểm tra các chứng từ và hàng hóa do người khai hải quan xuất trình để quyết định cho phép vận chuyển hàng hóa chịu sự giám sát hải quan. 4. Trong thời gian vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan, nếu người khai hải quan thực hiện việc trung chuyển, chuyển tải, lưu kho, chia tách lô hàng, thay đổi phương thức vận tải hoặc các công việc khác thì phải thông báo và được sự đồng ý của cơ quan hải quan trước khi thực hiện. Cơ quan hải quan có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 02 giờ kể từ khi nhận được thông báo của người khai hải quan. Như vậy, hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan gồm các loại hàng hóa sau: - Hàng hóa quá cảnh; - Hàng hóa chuyển cửa khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1131,
"text": "hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan gồm các loại hàng hóa sau: - Hàng hóa quá cảnh; - Hàng hóa chuyển cửa khẩu."
}
],
"id": "7790",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa vận chuyển nào chịu sự giám sát hải quan?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa vận chuyển nào chịu sự giám sát hải quan?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 68 Luật Hải quan 2014 quy định về tuyến đường, thời gian chịu sự giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải như sau: Điều 68. Tuyến đường, thời gian chịu sự giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải 1. Phương tiện vận tải thương mại nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh phải di chuyển theo đúng tuyến đường quy định, chịu sự giám sát hải quan từ khi đến địa bàn hoạt động hải quan, quá trình di chuyển cho đến khi ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. 2. Phương tiện vận tải thương mại Việt Nam nhập cảnh chịu sự giám sát hải quan từ khi tới địa bàn hoạt động hải quan cho đến khi toàn bộ hàng hóa nhập khẩu chuyên chở trên phương tiện vận tải được dỡ hết khỏi phương tiện để làm thủ tục nhập khẩu. Phương tiện vận tải thương mại Việt Nam xuất cảnh chịu sự giám sát hải quan từ khi bắt đầu xếp hàng hóa xuất khẩu cho đến khi ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. 3. Phương tiện vận tải không nhằm mục đích thương mại nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan khi làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập cảnh, xuất cảnh hoặc địa điểm khác theo quy định của pháp luật. 4. Khi có căn cứ cho rằng trên phương tiện vận tải có cất giấu hàng hóa trái phép, có dấu hiệu khác vi phạm pháp luật thì thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải, Đội trưởng Đội Kiểm soát Hải quan quyết định tạm hoãn việc khởi hành hoặc dừng phương tiện vận tải để khám xét. Việc khám xét phải thực hiện theo quy định của pháp luật; người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. Như vậy, phương tiện vận tải thương mại Việt Nam nhập cảnh vẫn phải chịu sự giám sát hải quan từ khi tới địa bàn hoạt động hải quan cho đến khi toàn bộ hàng hóa nhập khẩu chuyên chở trên phương tiện vận tải được dỡ hết khỏi phương tiện để làm thủ tục nhập khẩu. Ngoài ra, đối với phương tiện vận tải thương mại Việt Nam xuất cảnh chịu sự giám sát hải quan từ khi bắt đầu xếp hàng hóa xuất khẩu cho đến khi ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1563,
"text": "phương tiện vận tải thương mại Việt Nam nhập cảnh vẫn phải chịu sự giám sát hải quan từ khi tới địa bàn hoạt động hải quan cho đến khi toàn bộ hàng hóa nhập khẩu chuyên chở trên phương tiện vận tải được dỡ hết khỏi phương tiện để làm thủ tục nhập khẩu."
}
],
"id": "7791",
"is_impossible": false,
"question": "Phương tiện vận tải thương mại Việt Nam nhập cảnh có chịu sự giám sát hải quan không?"
}
]
}
],
"title": "Phương tiện vận tải thương mại Việt Nam nhập cảnh có chịu sự giám sát hải quan không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 7 Luật Hải quan 2014 quy định về địa bàn hoạt động hải quan như sau: Điều 7. Địa bàn hoạt động hải quan 1. Địa bàn hoạt động hải quan bao gồm: a) Khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; khu vực đang lưu giữ hàng hóa chịu sự giám sát hải quan, khu chế xuất, khu vực ưu đãi hải quan; các địa điểm làm thủ tục hải quan, kho ngoại quan, kho bảo thuế, bưu điện quốc tế, trụ sở người khai hải quan khi kiểm tra sau thông quan; các địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong lãnh thổ hải quan; b) Khu vực, địa điểm khác đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, được phép xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Trong địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, kiểm soát đối với hàng hóa, phương tiện vận tải và xử lý vi phạm pháp luật về hải quan phù hợp với pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 3. Chính phủ quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan. Như vậy, kho ngoại quan cũng là một trong số các địa bàn hoạt động hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1222,
"text": "kho ngoại quan cũng là một trong số các địa bàn hoạt động hải quan."
}
],
"id": "7792",
"is_impossible": false,
"question": "Kho ngoại quan có phải là địa bàn hoạt động hải quan không?"
}
]
}
],
"title": "Kho ngoại quan có phải là địa bàn hoạt động hải quan không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 46 Luật Hải quan 2014 quy định về kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất như sau: Điều 46. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất 1. Thủ tục hải quan tạm nhập và thủ tục hải quan tái xuất được thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu. 2. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất được quy định như sau: a) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất phải được lưu giữ tại khu vực cửa khẩu hoặc các địa điểm chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; b) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan từ khi làm thủ tục hải quan tạm nhập đến khi tái xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam; người khai hải quan hoặc doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa chịu trách nhiệm bảo quản hàng hóa tạm nhập trong suốt quá trình lưu giữ tại Việt Nam và tái xuất chính hàng hóa đã tạm nhập. 3. Hàng hóa tạm nhập khẩu phải tái xuất khẩu trong thời hạn quy định; trường hợp không tái xuất khẩu mà chuyển tiêu thụ nội địa phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa nhập khẩu. Như vậy, thủ tục hải quan tái xuất được thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu. Ngoài ra, thủ tục hải quan tạm nhập cũng được thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1117,
"text": "thủ tục hải quan tái xuất được thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu."
}
],
"id": "7793",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục hải quan tái xuất được thực hiện ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục hải quan tái xuất được thực hiện ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 48 Luật Hải quan 2014 quy định về kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu như sau: Điều 48. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu 1. Các loại hàng hóa tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu bao gồm: a) Phương tiện quay vòng để chứa hàng hóa; b) Máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định; c) Máy móc, thiết bị, phương tiện thi công, khuôn, mẫu theo các hợp đồng thuê, mượn để sản xuất, thi công; d) Linh kiện, phụ tùng của chủ tàu nhập khẩu để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài; đ) Hàng hóa tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; e) Hàng hóa khác theo quy định của pháp luật. 2. Hàng hóa tạm xuất khẩu phải tái nhập khẩu, hàng hóa tạm nhập khẩu phải tái xuất khẩu trong thời hạn quy định và phải được làm thủ tục hải quan. 3. Hàng hóa tạm xuất khẩu, hàng hóa tạm nhập khẩu thuộc một tờ khai hải quan được tái nhập khẩu, tái xuất khẩu theo nhiều chuyến hàng thuộc nhiều tờ khai hải quan tái nhập khẩu, tái xuất khẩu. 4. Hàng hóa tạm xuất khẩu mà không tái nhập khẩu, hàng hóa tạm nhập khẩu mà không tái xuất khẩu nếu được bán, tặng, trao đổi phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, các loại hàng hóa tạm xuất khẩu gồm: - Phương tiện quay vòng để chứa hàng hóa; - Máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định; - Máy móc, thiết bị, phương tiện thi công, khuôn, mẫu theo các hợp đồng thuê, mượn để sản xuất, thi công; - Linh kiện, phụ tùng của chủ tàu nhập khẩu để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài; - Hàng hóa tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; - Hàng hóa khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1311,
"text": "các loại hàng hóa tạm xuất khẩu gồm: - Phương tiện quay vòng để chứa hàng hóa; - Máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định; - Máy móc, thiết bị, phương tiện thi công, khuôn, mẫu theo các hợp đồng thuê, mượn để sản xuất, thi công; - Linh kiện, phụ tùng của chủ tàu nhập khẩu để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài; - Hàng hóa tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; - Hàng hóa khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "7794",
"is_impossible": false,
"question": "Các loại hàng hóa tạm xuất khẩu gồm những loại hàng hóa nào?"
}
]
}
],
"title": "Các loại hàng hóa tạm xuất khẩu gồm những loại hàng hóa nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Công văn 3487/TCHQ-TXNK năm 2021 có hướng dẫn về nhập khẩu tại chỗ như sau: Căn cứ các quy định nêu trên việc xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ để sản xuất xuất khẩu được thực hiện như sau: 1. Trường hợp doanh nghiệp nội địa nhập khẩu hàng hóa trực tiếp từ doanh nghiệp chế xuất để sản xuất hàng hóa xuất khẩu thông qua hợp đồng mua bán thì được miễn thuế nhập khẩu nếu đáp ứng các quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP. Tờ khai sử dụng mã loại hình E31- nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu, được miễn thuế nhập khẩu, không chịu thuế GTGT. Trường hợp doanh nghiệp chế xuất bán hàng cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nhưng được tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ định giao hàng cho doanh nghiệp nội địa thông qua hợp đồng mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp nước ngoài thì hàng hóa do doanh nghiệp nội địa nhập khẩu tại chỗ từ doanh nghiệp chế xuất được miễn thuế nhập khẩu nếu đáp ứng các quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP. Tờ khai sử dụng mã loại hình E31- nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu, được miễn thuế nhập khẩu, không chịu thuế GTGT. Như vậy, trường hợp xuất nhập khẩu tại chỗ theo mã loại hình E31 thì sẽ được miễn thuế nhập khẩu và không chịu thuế GTGT.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1256,
"text": "trường hợp xuất nhập khẩu tại chỗ theo mã loại hình E31 thì sẽ được miễn thuế nhập khẩu và không chịu thuế GTGT."
}
],
"id": "7795",
"is_impossible": false,
"question": "Nhập khẩu hàng hóa theo loại hình e31 có phải nộp thuế không?"
}
]
}
],
"title": "Nhập khẩu hàng hóa theo loại hình e31 có phải nộp thuế không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có quy định về trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế như sau: Trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế 1. Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan. 2. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới. Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan. Như vậy, thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 833,
"text": "thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan."
}
],
"id": "7796",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu là thời điểm nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu là thời điểm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 13 Nghị định 112/2014/NĐ-CP quy định hoạt động ở khu vực cửa khẩu: Hoạt động ở khu vực cửa khẩu 1. Những người được ra, vào khu vực cửa khẩu: a) Hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; b) Cán bộ, chiến sĩ, nhân viên, công chức của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và cơ quan nhà nước liên quan có trụ sở hoặc văn phòng làm việc trong khu vực cửa khẩu; c) Nhân viên các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ, thương mại trong khu vực cửa khẩu; d) Người điều khiển, người làm việc trên phương tiện chuyên chở hàng hóa, hành khách xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh; đ) Chủ hàng, người kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ra vào khu vực cửa khẩu thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; Như vậy, những đối tượng sau được ra vào ở khu vực cửa khẩu: - Hành khách xuất nhập cảnh; - Cán bộ, chiến sĩ, nhân viên, công chức của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và cơ quan nhà nước liên quan có trụ sở hoặc văn phòng làm việc trong khu vực cửa khẩu; - Nhân viên các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ, thương mại trong khu vực cửa khẩu; - Người điều khiển, người làm việc trên phương tiện chuyên chở hàng hóa, hành khách xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh; - Chủ hàng, người kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ra vào khu vực cửa khẩu thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; - Người đến làm việc với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và cơ quan liên quan có trụ sở hoặc văn phòng làm việc trong khu vực cửa khẩu; - Người đến khám, chữa bệnh (trường hợp trong khu vực cửa khẩu có khu vực y tế dành cho khám, chữa bệnh); Ngoài ra, những người ra vào khu vực cửa khẩu với mục đích thăm quan, đón tiễn hoặc mục đích khác phải được phép và chịu sự kiểm tra, kiểm soát, giám sát, hướng dẫn của Đồn Biên phòng cửa khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 734,
"text": "những đối tượng sau được ra vào ở khu vực cửa khẩu: - Hành khách xuất nhập cảnh; - Cán bộ, chiến sĩ, nhân viên, công chức của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và cơ quan nhà nước liên quan có trụ sở hoặc văn phòng làm việc trong khu vực cửa khẩu; - Nhân viên các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ, thương mại trong khu vực cửa khẩu; - Người điều khiển, người làm việc trên phương tiện chuyên chở hàng hóa, hành khách xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh; - Chủ hàng, người kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ra vào khu vực cửa khẩu thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; - Người đến làm việc với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và cơ quan liên quan có trụ sở hoặc văn phòng làm việc trong khu vực cửa khẩu; - Người đến khám, chữa bệnh (trường hợp trong khu vực cửa khẩu có khu vực y tế dành cho khám, chữa bệnh); Ngoài ra, những người ra vào khu vực cửa khẩu với mục đích thăm quan, đón tiễn hoặc mục đích khác phải được phép và chịu sự kiểm tra, kiểm soát, giám sát, hướng dẫn của Đồn Biên phòng cửa khẩu."
}
],
"id": "7797",
"is_impossible": false,
"question": "Những đối tượng nào được ra vào khu vực cửa khẩu?"
}
]
}
],
"title": "Những đối tượng nào được ra vào khu vực cửa khẩu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Trên tinh thần Điều 69 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại cụ thể như sau: Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại (dưới đây gọi tắt là hàng phi mậu dịch) gồm: 1. Quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân Việt Nam; của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài; 2. Hàng hoá của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức này; 3. Hàng hoá viện trợ nhân đạo; 4. Hàng hoá tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu của những cá nhân được Nhà nước Việt Nam cho miễn thuế; 5. Hàng mẫu không thanh toán; 6. Dụng cụ nghề nghiệp, phương tiện làm việc tạm xuất, tạm nhập có thời hạn của cơ quan, tổ chức, của người xuất cảnh, nhập cảnh; 7. Tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân; 8. Hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận đơn, hàng hoá mang theo người của người nhập cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế; 9. Hàng hoá phi mậu dịch khác. Như vậy, hàng hóa phi mậu dịch là các loại hàng hóa sau: - Quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân Việt Nam; - Quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài; - Hàng hoá của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức này; - Hàng hoá viện trợ nhân đạo; - Hàng hoá tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu của những cá nhân được Nhà nước Việt Nam cho miễn thuế; - Hàng mẫu không thanh toán; - Dụng cụ nghề nghiệp, phương tiện làm việc tạm xuất, tạm nhập có thời hạn của cơ quan, tổ chức, của người xuất cảnh, nhập cảnh; - Tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân; - Hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận đơn, hàng hoá mang theo người của người nhập cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế; - Hàng hoá phi mậu dịch khác. Lưu ý: Thông tư 128/2013/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/4/2015 được thay thế bởi Thông tư 38/2015/TT-BTC.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1090,
"text": "hàng hóa phi mậu dịch là các loại hàng hóa sau: - Quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân Việt Nam; - Quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài; - Hàng hoá của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức này; - Hàng hoá viện trợ nhân đạo; - Hàng hoá tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu của những cá nhân được Nhà nước Việt Nam cho miễn thuế; - Hàng mẫu không thanh toán; - Dụng cụ nghề nghiệp, phương tiện làm việc tạm xuất, tạm nhập có thời hạn của cơ quan, tổ chức, của người xuất cảnh, nhập cảnh; - Tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân; - Hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận đơn, hàng hoá mang theo người của người nhập cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế; - Hàng hoá phi mậu dịch khác."
}
],
"id": "7798",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa nào là hàng hóa phi mậu dịch?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa nào là hàng hóa phi mậu dịch?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 22 Luật Hải quan 2014 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 24 Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 quy định về địa điểm làm thủ tục hải quan như sau: Điều 22. Địa điểm làm thủ tục hải quan 1. Địa điểm làm thủ tục hải quan là nơi cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải. 2. Địa điểm tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan là trụ sở Cục Hải quan, trụ sở Chi cục Hải quan. 3. Địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm: a) Địa điểm kiểm tra tại khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; bưu điện quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa; b) Trụ sở Chi cục Hải quan; c) Địa điểm kiểm tra tập trung theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan; d) Địa điểm kiểm tra tại cơ sở sản xuất, công trình; nơi tổ chức hội chợ, triển lãm; đ) Địa điểm kiểm tra tại khu vực kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ; e) Địa điểm kiểm tra chung giữa Hải quan Việt Nam với Hải quan nước láng giềng tại khu vực cửa khẩu đường bộ; g) Địa điểm khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định trong trường hợp cần thiết. 4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi quy hoạch, thiết kế xây dựng liên quan đến cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa; khu kinh tế, khu công nghiệp, khu phi thuế quan và các địa điểm khác có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh có trách nhiệm bố trí địa điểm làm thủ tục hải quan và nơi lưu giữ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của Luật này. Như vậy, cảng xuất khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa là một trong các địa điểm làm thủ tục hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1981,
"text": "cảng xuất khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa là một trong các địa điểm làm thủ tục hải quan."
}
],
"id": "7799",
"is_impossible": false,
"question": "Cảng xuất khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa có phải là địa điểm làm thủ tục hải quan không?"
}
]
}
],
"title": "Cảng xuất khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa có phải là địa điểm làm thủ tục hải quan không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 23 Luật Hải quan 2014 quy định về thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan như sau: Điều 23. Thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan c) Việc kiểm tra phương tiện vận tải phải bảo đảm kịp thời việc xếp dỡ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc xuất cảnh, nhập cảnh của hành khách và bảo đảm việc kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của Luật này. 3. Việc thông quan hàng hóa được thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật này. 4. Cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa vào ngày lễ, ngày nghỉ và ngoài giờ làm việc để bảo đảm kịp thời việc xếp dỡ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc xuất cảnh, nhập cảnh của hành khách, phương tiện vận tải hoặc trên cơ sở đề nghị của người khai hải quan và phù hợp với điều kiện thực tế của địa bàn hoạt động hải quan. Như vậy, để bảo đảm kịp thời việc xếp dỡ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc xuất cảnh, nhập cảnh của hành khách, phương tiện vận tải hoặc trên cơ sở đề nghị của người khai hải quan và phù hợp với điều kiện thực tế của địa bàn hoạt động hải quan thì cơ quan hải quan vẫn thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa vào ngày lễ, ngày nghỉ và ngoài giờ làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 817,
"text": "để bảo đảm kịp thời việc xếp dỡ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc xuất cảnh, nhập cảnh của hành khách, phương tiện vận tải hoặc trên cơ sở đề nghị của người khai hải quan và phù hợp với điều kiện thực tế của địa bàn hoạt động hải quan thì cơ quan hải quan vẫn thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa vào ngày lễ, ngày nghỉ và ngoài giờ làm việc."
}
],
"id": "7800",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan hải quan có thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa vào ngày lễ không?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan hải quan có thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa vào ngày lễ không?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.