id
int64
0
6.05k
text
stringlengths
1
1.14k
talk_name
stringclasses
58 values
lang
stringclasses
60 values
4,156
Họ giúp tôi được lắng nghe .
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,157
Tiếng nói của họ có giá trị .
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,158
Bằng cách mượn giọng nói của họ , tôi duy trì mình dưới dạng một loại tiền tệ lưu hành tạm thời giống như là vay nợ với một lãi suất rất cao
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,159
Nếu tôi không tiếp tục việc này , Tôi cảm thấy mình có thể bị lãng quên đi , và không tồn tại ở dạng 1 loại giá trị xã hội nào .
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,160
Vì vậy với âm thanh là môi trường nghệ thuật mới , tôi đào sâu vào thế giới âm nhạc .
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,161
và tôi ngạc nhiên khi thấy những nét giống nhau giữa âm nhạc và ASL
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,162
Ví dụ , một nốt nhạc không thế được diễn tả một cách đầy đủ trên giấy .
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,163
Và với một khái niệm trong ASL cũng vậy .
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,164
Cả hai đều có không gian lớn và dễ bị biến đổi — nghĩa là một thay đổi nhỏ có thể ảnh hưởng đến toàn bộ ý nghĩa của kí hiệu và âm thanh .
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,165
Tôi muốn chia sẻ một phép ẩn dụ về piano để các bạn có thể hiểu hơn về cách ASL hoạt động
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,166
Hãy tưởng tượng một cái đàn piano
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,167
ASL được chia nhỏ thành những thông số ngữ pháp riêng biệt .
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,168
Mỗi thông số đó sẽ ứng với một ngón tay khi bạn chơi piano như biểu hiện trên khuôn mặt , chuyển động của cơ thể , tốc độ , hình dáng bàn tay , v.v. như khi bạn chơi piano Tiếng Anh là một ngôn ngữ tuyến tính , tức là mỗi lần chỉ nhấn một phím .
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,169
Tuy nhiên , ASL lại giống một hợp âm Mười ngón tay phải được nhấn xuống cùng lúc để diễn tả khái niệm trong ASL một cách rõ ràng .
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,170
Nếu hợp âm bị thay đổi do một phím được chơi khác đi , nó làm sẽ thay đổi toàn bộ ý nghĩa .
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,171
Điều này cũng áp dụng cho độ cao , giai điệu và âm lượng của âm nhạc .
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,172
Trong ASL , bằng cách thay đổi các thông số ngữ pháp đó , bạn bày tỏ những ý kiến khác nhau .
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,173
Lấy kí hiệu " " nhìn " " làm ví dụ
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,174
Đây là kí hiệu " " nhìn " "
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,175
Tôi đang nhìn bạn
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,176
Nhìn chằm chằm bạn
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,177
( Tiếng cười ) ( Tiếng cười ) Oh — bị phát hiện rồi . ( Tiếng cười )
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,178
uh-oh
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,179
Bạn đang nhìn gì vậy ?
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,180
Thôi đi mà
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,181
( Tiếng cười ) Và tôi bắt đầu nghĩ , " Sẽ ra sao nếu tôi nhìn ASL dưới góc nhìn âm nhạc ? "
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,182
Nếu tôi ra dấu một kí hiệu và lặp đi lặp lại nhiều lần nó sẽ trở thành một tác phẩm âm nhạc của thị giác .
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,183
Ví dụ , đây là kí hiệu của từ " " ngày " " giống như mặt trời mọc rồi lặn .
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,184
Đây là " " cả ngày " " Nếu tôi lặp lại động tác này thật chậm , nhìn nó giống như một tác phẩm âm nhạc .
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,185
Cả .... ngày
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,186
" " Cả đêm " " cũng vậy . " Cả đêm "
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,187
Đây là Cả đêm , được thể hiện qua bức vẽ này .
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,188
Điều này làm tôi nghĩ về ba trạng thái của " " đêm " " " đêm qua " " trong đêm " ( hát ) " " suốt cả đêm ~ " " ( Tiếng cười ) Tôi cảm thấy cái thứ ba mang giai điệu nhiều hơn hai cái kia . ( Tiếng cười )
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,189
Còn bức tranh này miêu tả cách thời gian được diễn tả trong ASL và khoảng cách của cơ thể bạn diễn tả sự thay đổi về thời gian .
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,190
Ví dụ , 1H là một bàn tay , 2H là 2 bàn tay . Thì hiện tại được diễn tả gần và trước người bạn tương lai thì ở phía trước người , còn quá khứ thì ở phía sau .
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,191
Ví dụ đầu tiên là " " từ rất lâu rồi " " Rồi đến " " quá khứ " " " đã từng " và cái cuối , cũng là cái tôi thích nhất , một khái niệm rất lãng mạn và mạnh mẽ , " ngày xửa ngày xưa "
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,192
( Tiếng cười ) " Nhịp thông thường " là một khái niệm về âm nhạc , thể hiện có 4 nhịp trong một ô nhịp .
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,193
Nhưng khi thấy từ " " nhịp thông thường " " , tôi tự động nghĩ đến " " cùng lúc đó " " Hãy chú ý RH là tay phải , LH là tay trái .
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,194
Ta có khuông nhạc ở phía trước đầu và ngực
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,195
[ Đầu : RH , quắp tay nhanh ] [ Nhịp thông thường ] [ Ngực : LH , quắp tay nhanh ] Bây giờ tôi sẽ giải thích từ " " quắp tay nhanh " " Các bạn có thể làm theo tôi được không ?
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,196
Mọi người , đưa tay lên nào .
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,197
Bây giờ chúng ta sẽ bắt đầu ở đầu và ngực. giống như " " nhịp bình thường " " hoặc cùng một lúc .
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,198
Đúng rồi .
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,199
Đó có nghĩa là " " yêu " " trong thủ ngữ quốc tế .
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,200
( Tiếng cười ) Thủ ngữ quốc tế là một công cụ giao tiếp bằng thị giác được sử dụng trên khắp toàn thế giới .
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,201
Kí hiệu thứ hai tôi muốn giải thích là — Hãy làm theo với tôi thêm lần nữa .
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,202
rồi , đến cái này .
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,203
Đó là từ " " Sự thuộc địa hóa " " trong ASL
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,204
( Tiếng cười ) Bây giờ , kí hiệu thứ ba — Hãy làm theo tôi .
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,205
Lần nữa .
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,206
Đó có nghĩa là " " Sự giác ngộ " " trong ASL
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,207
Hãy làm ba kí hiệu cùng lúc nào .
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,208
" yêu " " sự thuộc địa hóa " và " " sự giác ngộ " " Tốt lắm .
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,209
( tiếng cười ) Ba kí hiệu này khá là giống nhau , đều được thực hiện ở trước đầu và ngực , nhưng chúng lại mang nghĩa khác nhau .
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,210
Thật tuyệt vời khi thấy ASL sống động và phát triển mạnh , giống như âm nhạc vậy .
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,211
Tuy nhiên , trong thời đại ngày nay , chúng ta sống trong thế giới âm thanh .
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,212
Và chỉ bới vì ASL không có âm thanh , nên nó không có giá trị trong xã hội
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,213
Chúng ta nên nghĩ kĩ hơn về thứ tạo nên giá trị xã hội. và để cho ASL phát triển thành một dạng giá trị của nó — mà không cần âm thanh .
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,214
Đây có thể là một bước đi để hương tới một xã hội toàn diện hơn .
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,215
Và mọi người sẽ hiểu rằng , bạn không cần phải là người khiếm thính để học ASL , hoặc bạn cần phải nghe được mới được học âm nhạc
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,216
ASL là một kho tàng quý giá mà tôi muốn các bạn được trải nghiệm .
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,217
Và tôi hy vọng các bạn lắng nghe , mở mắt , hòa mình vào văn hóa của chúng tôi và trải nghiệm ngôn ngữ thị giác này .
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,218
Và đâu biết được , có thể bạn sẽ yêu chúng tôi
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,219
( Tiếng vỗ tay ) Cám ơn
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,220
Denise Kahler-Braaten : đó là tôi .
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,221
( tiếng vỗ tay )
christine_sun_kim_the_enchanting_music_of_sign_language
vi
4,222
Tôi là Michael Shermer , giám đốc của Skeptics Society và chủ của tạp chí " " Skeptic " " .
michael_shermer_on_believing_strange_things
vi
4,223
Chúng tôi điều tra hiện tượng siêu linh , hội kín , giả khoa học và các cáo buộc về _ _ NULL _ _ tà thuật , khoa học bệnh hoạn , sai trái , và những niềm tin vô lý từ xa xưa .
michael_shermer_on_believing_strange_things
vi
4,224
Trừ phi dạo gần đây bạn ở trên sao Hỏa bạn biết có nhiều thứ như thế ngoài đó .
michael_shermer_on_believing_strange_things
vi
4,225
Vài người gọi chúng tôi với cái tên khá tiêu cực là kẻ vạch trần
michael_shermer_on_believing_strange_things
vi
4,226
Nhưng hãy thẳng thắn , có nhiều thứ nhảm nhí .
michael_shermer_on_believing_strange_things
vi
4,227
Chúng tôi giống mấy đội cảnh sát chống lừa đảo ngoài kia vậy , kiểu như Ralph Nader của những ý tưởng tệ hại ấy , ( Tiếng cười ) nhưng vẫn cố thay thế ý tưởng tồi bằng ý tưởng tốt .
michael_shermer_on_believing_strange_things
vi
4,228
Tôi sẽ cho bạn ví dụ về một ý tưởng tồi .
michael_shermer_on_believing_strange_things
vi
4,229
Tôi có mang thứ này , tạp chí Dateline của NBC đã đưa nó cho chúng tôi để kiểm tra .
michael_shermer_on_believing_strange_things
vi
4,230
Nó được sản xuất bởi Công ty Quardo ở West Virginia .
michael_shermer_on_believing_strange_things
vi
4,231
Nó được gọi là Que dò Quardo 2000 .
michael_shermer_on_believing_strange_things
vi
4,232
( Tiếng cười ) Mỗi chiếc được bán với giá 900 đôla cho các Ban quản lý trường cấp 3 .
michael_shermer_on_believing_strange_things
vi
4,233
Nó là một miếng nhựa được gắn với râu anten Radio Shack .
michael_shermer_on_believing_strange_things
vi
4,234
Bạn có thể dò tất cả mọi thứ , nhưng chiếc đặc biệt này được sản xuất để dò tìm cần sa trong tủ đồ của học sinh .
michael_shermer_on_believing_strange_things
vi
4,235
( Tiếng cười ) Vậy để sử dụng , bạn hãy đi dọc hành lang và xem thử nó nghiêng về phía chiếc tủ nào thì hãy mở của tủ đó ra .
michael_shermer_on_believing_strange_things
vi
4,236
Trông nó giống như thế này .
michael_shermer_on_believing_strange_things
vi
4,237
Để tôi chỉ cho bạn xem .
michael_shermer_on_believing_strange_things
vi
4,238
( Tiếng cười ) Hình như nó có xu hướng nghiêng sang phải .
michael_shermer_on_believing_strange_things
vi
4,239
Vì đây là khoa học nên chúng ta sẽ làm thử nghiệm kiểm tra .
michael_shermer_on_believing_strange_things
vi
4,240
Chắc chắn nó sẽ ngả về hướng này .
michael_shermer_on_believing_strange_things
vi
4,241
( Tiếng cười ) Anh có thể dốc túi của mình ra không ? ( Tiếng cười )
michael_shermer_on_believing_strange_things
vi
4,242
Vậy câu hỏi là nó có thể thật sự tìm cần sa trong tủ đồ học sinh không ?
michael_shermer_on_believing_strange_things
vi
4,243
Câu trả lời là nếu mở đủ số tủ ra thì có đấy .
michael_shermer_on_believing_strange_things
vi
4,244
( Tiếng cười ) ( Tiếng vỗ tay ) Nhưng trong khoa học , ta phải theo dõi thất bại chứ không chỉ thành công
michael_shermer_on_believing_strange_things
vi
4,245
Và đó có lẽ là bài học chính của buổi nói chuyện ngắn của tôi hôm nay Đây là lối làm việc của nhà ngoại cảm , nhà chiêm tinh , người bói bài tarot ...
michael_shermer_on_believing_strange_things
vi
4,246
Ta chỉ nhớ đến thành công và quên mất thất bại .
michael_shermer_on_believing_strange_things
vi
4,247
Trong khoa học , chúng tôi giữ toàn bộ dữ liệu _ _ NULL _ _ trong tổng số lần thực hiện hay không .
michael_shermer_on_believing_strange_things
vi
4,248
Trong trường hợp này , chúng tôi kiểm tra nó
michael_shermer_on_believing_strange_things
vi
4,249
Ta có hai hộp không trong suốt : một đựng cần sa THC được chính phủ cho phép và một hộp rỗng .
michael_shermer_on_believing_strange_things
vi
4,250
Và nó đúng trong 50 % tổng số lần , ( Tiếng cười ) tức là chính xác những gì bạn mong đợi về một mô hình lật xu .
michael_shermer_on_believing_strange_things
vi
4,251
Đây chỉ là một ví dụ vui về những công việc chúng tôi làm .
michael_shermer_on_believing_strange_things
vi
4,252
" " Skeptic " " là tạp chí ra theo quý . Mỗi quý đều có một chủ đề riêng .
michael_shermer_on_believing_strange_things
vi
4,253
Bản này là về tương lai của trí tuệ .
michael_shermer_on_believing_strange_things
vi
4,254
_ _ NULL _ _
michael_shermer_on_believing_strange_things
vi
4,255
_ _ NULL _ _ nhưng thật ra , con người đang trở nên thông minh hơn .
michael_shermer_on_believing_strange_things
vi