nom stringlengths 1 196 | vi stringlengths 1 852 |
|---|---|
然徃亡猶有迯亡者帝乃嚴加東約捕得迯亡者斬之以徇軍復整 | nhiên vãng vong do hữu đào vong giả đế nãi nghiêm gia đông ước bổ đắc đào vong giả trảm chi dĩ tuân quân phục chỉnh |
肅如故 | túc như cố |
時屢經多難軍士疲勞欲得休息皆勸帝與賊和親 | thời lũ kinh đa nạn quân sĩ bì lao dục đắc hưu tức giai khuyên đế dữ tặc hoà thân |
帝不得已遂以賊将山壽馬騏陳智等伴爲和好以安眾心 | đế bất đắc dĩ toại dĩ tặc tướng sơn thọ mã kì trần trí đẳng bạn vi hoà hảo dĩ an chúng tâm |
遣親臣黎運黎臻等行成 | khiển thân thần lê vận lê trăn đẳng hành thành |
明遣内官及户部主事馬盟盤點府州縣倉庫錢糧及命安平伯李安與陳智並以参官鎮地方 | minh khiển nội quan cập hộ bộ chủ sự mã minh bàn điểm phủ châu huyện thương khố tiền lương cập mệnh an bình bá lí an dữ trần trí tịnh dĩ tham quan trấn địa phương |
癸卯明永樂二十一年 | quý mão minh vĩnh lạc nhị thập nhất niên |
夏四月十四日帝復領眾回藍山 | hạ tứ nguyệt thập tứ nhật đế phục lĩnh chúng hồi lam sơn |
明参将陳智内官山壽等多遺牛馬魚盐及榖種農噐以誘之 | minh tham tướng trần trí nội quan sơn thọ đẳng đa di ngưu mã ngư diêm cập cốc chủng nông khí dĩ dụ chi |
帝亦遣臻等以金銀報而潜爲之 | đế diệc khiển trăn đẳng dĩ kim ngân báo nhi tiềm vi chi |
僃 | bị |
智等知帝意外托和親内有掩襲之志乃拘臻等不還 | trí đẳng tri đế ý ngoại thác hoà thân nội hữu yểm tập chi chí nãi câu trăn đẳng bất hoàn |
帝怒遂絶之 | đế nộ toại tuyệt chi |
将士𭛁憤皆誓死戰 | tướng sĩ phát phẫn giai thệ tử chiến |
我國官吏復行朝覲禮仍進須知 | ngã quốc quan lại phục hành triều cận lễ nhưng tiến tu tri sách |
流官獨員而有土官者差流官去以别官代管 | lưu quan độc viên nhi hữu thổ quan giả sai lưu quan khứ dĩ biệt quan đại quản |
流官吏皆被提問𭛁運事畢乃得還職 | lưu quan lại giai bị đề vấn phát vận sự tất nãi đắc hoàn chức |
惟土官吏放回 | duy thổ quan lại phóng hồi |
冬十一月二十一日皇子元龍生 | đông thập nhất nguyệt nhị thập nhất nhật hoàng tử nguyên long sinh |
甲辰明永樂二十二年 | giáp thìn minh vĩnh lạc nhị thập nhị niên |
春正月明令銀 | xuân chính nguyệt minh lệnh thái ngân |
前北惟開金穴 | tiền bắc duy khai kim huyệt |
至是令銀未行而止 | chí thị lệnh thái ngân vị hành nhi chỉ |
秋七月明親征胡㓂𤤻師至𠱋木川大漸遺命傳位皇太子 | thu thất nguyệt minh thân chinh hồ khấu ban sư chí du mộc xuyên đại tiềm di mệnh truyền vị hoàng thái tử |
十八日辛昴崩匿之至燕京始𭛁䘮年六十五塟長陵廟號 | thập bát nhật tân mão băng nặc chi chí yên kinh thuỷ phát tang niên lục thập ngũ táng trường lăng miếu hiệu |
成祖謚曰文皇帝 | thành tổ thuỵ viết văn hoàng đế |
秋八月十五日明太子髙熾即位改元洪熙大赦 | thu bát nguyệt thập ngũ nhật minh thái tử cao xí tức vị cải nguyên hồng hi đại xá |
詔曰朕惟上天民生愛立君王仁育兆庻咸底於太和統御華夷同躋於熙暭 | chiếu viết trẫm duy thượng thiên dân sinh ái lập quân vương nhân dục triệu thứ hàm để ư thái hoà thống ngự hoa di đồng tê ư hi hạo |
我先皇奉天撫運治化髙於百王文德武功聲教施於四海 | ngã tiên hoàng phụng thiên phủ vận trị hoá cao ư bách vương văn đức vũ công thanh giáo thí ư tứ hải |
此緣邉警厪龍御以親征逮及凱還景鼎湖之昇逝 | thử duyên biên cảnh cận long ngự dĩ thân chinh đãi cập khải hoàn cảnh đỉnh hồ chi thăng thệ |
遺命神噐以付藐躬願哀疚之方深𡸈遵承之遽忽 | di mệnh thần khí dĩ phó miểu cung nguyện ai cứu chi phương thâm khởi tuân thừa chi cự hốt |
宗親公侯伯駙馬文武臣僚軍民耆老及四夷朝貢之使俯伏闕下奉表勸進以爲天位不可久虚生民不可 | tôn thân công hầu bá phò mã văn vũ thần liêu quân dân kì lão cập tứ di triều cống chi sứ phủ phục khuyết hạ phụng biểu khuyên tiến dĩ vi thiên vị bất khả cửu hư sinh dân bất khả |
無主長嫡承綂國家 | vô chủ trưởng đích thừa thống quốc gia |
常經陳辞再三瀝懇勤至 | thường kinh trần từ tái tam lịch khẩn cần chí |
是以仰遵遺命俯徇輿情以於八月十五日祗告天地宗廟社稷即皇帝位奉宗廟之洪祐仰聖神之永圖 | thị dĩ ngưỡng tuân di mệnh phủ tuẫn dư tình dĩ ư bát nguyệt thập ngũ nhật chi cáo thiên địa tông miếu xã tắc tức hoàng đế vị phụng tông miếu chi hồng hựu ngưỡng thánh thần chi vĩnh đồ |
兹属涖祚之初宜布維新之命其以明年爲洪熙元年所有合行事宜條示于左一交趾採金銀及香課等類悉皆停趾 | tư thuộc lị tộ chi sơ nghi bố duy tân chi mệnh kì dĩ minh niên vi hồng hi nguyên niên sở hữu hợp hành sự nghi điều thị vu tả nhất giao chỉ thái kim ngân cập thái hương khoả đẳng loại tất giai đình chỉ |
所差去内外監督官員限十日以裏起程赴京並不許托故留虐害軍民 | sở sai khứ nội ngoại giám đốc quan viên hạn thập nhật dĩ lí khởi trình phó kinh tịnh bất hứa thác cố kê lưu ngược hại quân dân |
於戲君臣一體愛民必務於寬弘賞罰有經爲國必先於明信 | ô hí quân thần nhất thể ái dân tất vụ ư khoan hoằng thưởng phạt hữu kinh vị quốc tất tiên ư minh tín |
尚頼文 | thượng lại văn |
武賢弼中外良臣㨿乃忠貞匡輔不逮用承鴻業 | vũ hiền bật trung ngoại lương thần cứ nãi trung trinh khuông phụ bất đãi dụng thừa hồng nghiệp |
隆國嘉永遠之基嘉惠羣黎廣海宇治平之福 | long quốc gia vĩnh viễn chi cơ gia huệ quần lê quảng hải vũ trị bình chi phúc |
我國小大衙門委官𦤶祭物及朝賀 | ngã quốc tiểu đại nha môn uỷ quan trí tế vật cập triều hạ |
秋九月二十日帝分兵象襲多矜堡破之 | thu cửu nguyệt nhị thập nhật đế phân binh tượng tập đa căng bảo phá chi |
明參政梁汝笏僅脱身走盡獲噐械燒燬堡柵 | minh tham chính lương nhữ hốt cẩn thoát thân tẩu tận hoạch khí giới thiêu huỷ bảo sách |
明都指揮使阮率英領軍來援堡陷 | minh đô chỉ huy sứ nguyễn suất anh lĩnh quân lai viện bảo hãm |
英狼狽無㨿帝又破之 | anh lang bái vô cứ đế hựu phá chi |
走入西都城 | tẩu nhập tây đô thành |
其所獲妻子帝悉遣還 | kì sở hoạch thê tử đế tất khiển hoàn |
明召掌交趾布政按察二司事工部上書黃福還 | minh triệu chưởng giao chỉ bố chính án sát nhị ti sự công bộ thượng thư hoàng phúc hoàn |
勑曰卿國之老成久勞于外朕篤念不忘亟欲 | sắc viết khanh quốc chi lão thành cửu lao vu ngoại trẫm đốc niệm bất vong cực dục |
見之 | kiến chi |
見勅至〇馳驛回京以副朕延佇之意其家小應付脚力後來 | kiến sắc chí khanh trì dịch hồi kinh dĩ phó trẫm diên trữ chi ý kì gia tiểu ứng phó cước lực hậu lai |
明以兵部尚書陳洽來鎮兼掌布政按察二司事 | minh dĩ binh bộ thượng thư trần hiệp lai trấn kiêm chưởng bố chính án sát nhị ti sự |
仍賛總戎軍政治直常州府人初爲大理少卿 | nhưng tán tổng nhung quân chính trị trực lệ thường châu phủ nhân sơ vi đại lí thiếu khanh |
胡開大四年丙戌運粮從軍至𦥷慶三年己丑兵部尚書刘儁敗死於逋姑調洽爲侍郎管事化州平陞兵部尚書 | hồ khai đại tứ niên bính tuất vận lương tòng quân chí hưng khánh tam niên kỷ sửu binh bộ thượng thư lưu tuấn bại tử ư bô cô điều hiệp vi thị lang quản sự hoá châu bình thăng binh bộ thượng thư |
黄福之召還也奏保土豪爲官者平元父道黄銀鋒知府杜希望子杜㨿盐運同知申伯玦子伯珣等 | hoàng phúc chi triệu hoàn dã tấu bảo thổ hào vi quan giả bình nguyên phụ đạo hoàng ngân phong tri phủ đỗ hi vọng tử đỗ cử diêm vận đồng tri thân bá quyết tử bá tuân đẳng |
又奏土吏顧恋鄕土寬之則恐違 | hựu tấu thổ lại cố luyến hương thổ khoan chi tắc khủng vi |
事例拘之則多行迯巤及至蒐捕轉爲盗賊之資 | sự lệ câu chi tắc đa hành đào liệp cập chí sưu bổ chuyển vi đạo tặc chi tư |
乞詔雲南終身充吏轉入各衙門辨事 | khất chiếu vân nam chung thân sung lại chuyển nhập các nha môn biện sự |
明帝從之 | minh đế tòng chi |
帝籍丁壮繕噐械嚴部伍僃粮糗直趨乂安道 | đế tịch đinh tráng thiện khí giới nghiêm bộ ngũ bị lương khứu trực xu nghệ an đạo |
經葵州蒲獵山一作蒲㨿處遇明指揮同知師祐及土官茶麟州知府琴彭領眾五千邀其前又有明將陳智李安方政葵福引兵継至逼其後 | kinh quỳ châu bồ lạp sơn nhất tác bồ cứ xứ ngộ minh chỉ huy đồng tri sư hựu cập thổ quan trà lân châu tri phủ cầm bành lĩnh chúng ngũ thiên yêu kì tiền hựu hữu minh tướng trần trí lí an phương chính quỳ phúc dẫn binh kế chí bức kì hậu |
日将暮帝乃於林間伏兵象 | nhật tương mộ đế nãi ư lâm gian phục binh tượng |
方政等至縱兵擊之 | phương chính đẳng chí túng binh kích chi |
明人大潰斬都司陳忠及士卒二千餘級獲馬百餘疋 | minh nhân đại hội trảm đô ti trần trung cập sĩ tốt nhị thiên dư cấp hoạch mã bách dư sất |
明眾退走 | minh chúng thoái tẩu |
明日行至茶麟州鄭 | minh nhật hành chí trà lân châu trịnh |
山庄復遇師祐又大破之斬千户張本及士卒千餘人 | sơn trang phục ngộ sư hựu hựu đại phá chi trảm thiên hộ trương bản cập sĩ tốt thiên dư nhân |
祐僅以身免 | hựu cẩn dĩ thân miễn |
帝引軍至木陳智等躡至湛黄山然以屢經敗衂不敢深入退保乂安冬十一月帝使人招諭琴彭 | đế dẫn quân chí mộc sách trần trí đẳng niếp chí trạm hoàng sơn nhiên dĩ lũ kinh bại nục bất cảm thâm nhập thoái bảo nghệ an đông thập nhất nguyệt đế sử nhân chiêu dụ cầm bành |
彭拒命獨與千餘立柵山嶺待援 | bành cự mệnh độc dữ thiên dư lập sách sơn lĩnh đãi viện |
帝以兵圍之 | đế dĩ binh vi chi |
十二月明山壽使阮仕㱕黎臻以求之 | thập nhị nguyệt minh sơn thọ sử nguyễn sĩ quy lê trăn dĩ cầu chi |
方政山壽等至乂安欲救琴彭而不感進乃遣賫書乞觧圍 | phương chính sơn thọ đẳng chí nghệ an dục cứu cầm bành nhi bất cảm tiến nãi khiển tê thư khất giải vi |
時琴彭堅守經月不下且聞援至 | thời cầm bành kiên thủ kinh nguyệt bất hạ thả văn viện chí |
帝召諸將謂曰琴彭困阨政等當急救援今乃逗遛必有怯意 | đế triệu chư tướng vị viết cầm bành khốn ách chính đẳng đương cấp cứu viện kim nãi đậu lưu tất hữu khiếp ý |
不如陽 | bất như dương |
許和以觀其势往迨經旬月琴彭必成擒矣 | hứa hoà dĩ quan kì thế vãng đãi kinh tuần nguyệt cầm bành tất thành cầm hĩ |
仍作書置筏中順洪熙元年 | nhưng tác thư trí phiệt trung thuận hồng hi nguyên niên |
流而下 | lưu nhi hạ |
托言欲從其請回清化 | thác ngôn dục tòng kì thỉnh hồi thanh hoá |
反爲琴彭所遏倘有矜憐幸煩一介暫來和觧以通㱕路 | phản vi cầm bành sở át thoảng hữu căng lân hạnh phiền nhất giới tạm lai hoà giải dĩ thông quy lộ |
政等見書遣陳德二池告琴彭使之和觧琴彭知援不至開門出降茶麟州平 | chính đẳng kiến thư khiển trần đức nhị trì cáo cầm bành sử chi hoà giải cầm bành tri viện bất chí khai môn xuất hàng trà lân châu bình |
帝令軍中曰彭以降秋毫勿犯必赦其罪不戮一人 | đế lệnh quân trung viết bành dĩ hàng thu hào vật phạm tất xá kì tội bất lục nhất nhân |
後琴彭謀反帝乃誅之 | hậu cầm bành mưu phản đế nãi tru chi |
帝慰撫部落勞賞酋長 | đế uý phủ bộ lạc lao thưởng tù trưởng |
選丁壮部伍得五千人軍勢益振 | tuyển đinh tráng bộ ngũ đắc ngũ thiên nhân quân thế ích chấn |
明人文琴彭既降乃復攻茶麟砦 | minh nhân văn cầm bành ký hàng nãi phục công trà lân trại |
帝又攻破之 | đế hựu công phá chi |
帝欲攻乂安 | đế dục công nghệ an |
城而未知情勢 | thành nhi vị tri tình thế |
會明帝𥘉立使内官山壽以詭詞諭帝 | hội minh đế sơ lập sử nội quan sơn thọ dĩ nguỵ từ dụ đế |
帝知其意曰敵使誑我〇因其敵間而用之此其時也 | đế tri kì ý viết địch sử cuống ngã ngã nhân kì địch gian nhi dụng chi thử kì thời dã |
遂復通徃來覘其虚寳以圖襲乂安 | toại phục thông vãng lai chiêm kì hư bảo dĩ đồ tập nghệ an |
壽等知其計不行又絶使信徃來 | thọ đẳng tri kì kế bất hành hựu tuyệt sứ tín vãng lai |
於是帝大整兵象進圍乂安城 | ư thị đế đại chỉnh binh tượng tiến vi nghệ an thành |
軍将行會有信報明人整象馬船隻水陸並進其明日來 | quân tương hành hội hữu tín báo minh nhân chỉnh tượng mã thuyền chích thuỷ lục tịnh tiến kì minh nhật lai |
帝遂分兵千餘人使黎列等從間道㨿杜家縣 | đế toại phân binh thiên dư nhân sử lê liệt đẳng tòng gian đạo cứ đỗ gia huyện |
親督大軍㨿險以待之 | thân đốc đại quân cứ hiểm dĩ đãi chi |
纔三四日明人果至陋舘可留䦕列營下流 | tài tam tứ nhật minh nhân quả chí lậu quán khả lưu quan liệt doanh hạ lưu |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.