nom stringlengths 1 196 | vi stringlengths 1 852 |
|---|---|
識者以爲黎民太祖得國之徵 | thức giả dĩ vi lê dân thái tổ đắc quốc chi trưng |
秋八月帝以賊之精兵盡在乂安其東都各處必已虚弱乃添兵象命樞密大使范文巧太尉黎篆太監黎可亞侯黎如壎黎秘等領兵三千餘人象一隻徇天䦕廣威國威嘉興㱕化沱江三帶宣光以絶雲南援兵少尉黎僃太監黎犬 | thu bát nguyệt đế dĩ tặc chi tinh binh tận tại nghệ an kì đông đô các xứ tất dĩ hư nhược nãi thiêm binh tượng mệnh khu mật đại sứ phạm văn xảo thái uý lê triện thái giám lê khả á hầu lê như huân lê bí đẳng lĩnh binh tam thiên dư nhân tượng nhất chích tuẫn thiên quan quảng oai quốc oai gia hưng quy hoá đà giang tam đới ... |
等領兵三千人象一隻出快江北江諒江以斷两廣援兵司空黎禮及黎熾等領精兵繼進以張其勢 | đẳng lĩnh binh tam thiên nhân tượng nhất chích xuất khoái giang bắc giang lạng giang dĩ đoạn lưỡng quảng viện binh tư không lê lễ cập lê xí đẳng lĩnh tinh binh kế tiến dĩ trương kì thế |
我軍所至秋毫無犯市不改肆 | ngã quân sở chí thu hào vô phạm thị bất cải tứ |
是以東都諸路及各處藩鎮莫不懽忻争是牛羊酒食饗勞軍士皆響應圍逼各城明人坐守待援而已 | thị dĩ đông đô chư lộ cập các xứ phiên trấn mạc bất hoan hãn tranh thị ngưu dương tửu thực hưởng lao quân sĩ giai hưởng ứng vi bức các thành minh nhân toạ thủ đãi viện nhi dĩ |
十二日篆等以兵三千進逼東䦕城 | thập nhị nhật triện đẳng dĩ binh tam thiên tiến bức đông quan thành |
明人見篆孤軍遠來悉眾出攻至寕橋應天今彰德是 | minh nhân kiến triện cô quân viễn lai tất chúng xuất công chí ninh kiều ứng thiên kim chương đức thị |
等處黎篆黎可黎秘等力戰破之斬首二千餘級進屯寕江西岸 | đẳng xứ lê triện lê khả lê bí đẳng lực chiến phá chi trảm thủ nhị thiên dư cấp tiến đồn ninh giang tây ngạn |
明參将陳智以東䦕城孤危 | minh tham tướng trần trí dĩ đông quan thành cô nguy |
增壘鍳壕爲固守計乃馳書李安方正等使棄乂安城還救根本 | tăng luỹ giám hào vi cố thủ kế nãi trì thư lí an phương chính đẳng sử khí nghệ an thành hoàn cứu căn bản |
九月十七日李安方政等棄乂安浮海趍還東䦕止留蔡福守乂安城 | cửu nguyệt thập thất nhật lí an phương chính đẳng khí nghệ an phù hải xu hoàn đông quan chỉ lưu thái phúc thủ nghệ an thành |
帝進擊城外破之 | đế tiến kích thành ngoại phá chi |
帝料賊勢日弱我軍日強時至不行恐七機會乃留黎銀黎文安黎盃黎填黎領黎文靈黎國興等圍乂安城駐營 | đế liệu tặc thế nhật nhược ngã quân nhật cường thời chí bất hành khủng thất cơ hội nãi lưu lê ngân lê văn an lê bôi lê điền lê lĩnh lê văn linh lê quốc hưng đẳng vi nghệ an thành trú doanh |
帝親率大軍日夜水陸倍道躡安政 | đế thân suất đại quân nhật dạ thuỷ lục bội đạo niếp an chính |
後至西都城駐營𤂬江慰勞将士賞賜鄕中父老及族属故舊有差 | hậu chí tây đô thành trú dinh lỗi giang uý lạo tướng sĩ thưởng tứ hương trung phụ lão cập tộc thuộc cố cựu hữu sai |
於是都縣人民聞帝 | ư thị đô huyện nhân dân văn đế |
至清化皆挺身出赴營門願爲驅馳以效尺寸 | chí thanh hoá giai đĩnh thân xuất phó dinh môn nguyện vi khu trì dĩ hiệu xích thốn |
二十日明雲南都司王安老領援兵萬餘人至三江車轆橋范文巧黎可等逆戦大破之斬首千餘級溺死者甚眾 | nhị thập nhật minh vân nam đô ti vương an lão lĩnh viện binh vạn dư nhân chí tam giang xa lộc kiều phạm văn xảo lê khả đẳng nghịch chiến đại phá chi trảm thủ thiên dư cấp nịch tử giả thậm chúng |
餘卒退走入三江城 | dư tốt thoái tẩu nhập tam giang thành |
是日黎篆與明人戦於仁睦橋斬首千餘級擒明都司韋亮 | thị nhật lê triện dữ minh nhân chiến ư nhân mục kiều trảm thủ thiên dư cấp cầm minh đô ti vi lượng |
冬十月明命總兵成山侯王通参将馬瑛等領兵五萬人馬五千疋分道出援東都諸城 | đông thập nguyệt minh mệnh tổng binh thành sơn hầu vương thông tham tướng mã anh đẳng lĩnh binh ngũ vạn nhân mã ngũ thiên sất phân đạo xuất viện đông đô chư thành |
雲南軍一萬先至直抵三江順流而下 | vân nam quân nhất vạn tiên chí trực để tam giang thuận lưu nhi hạ |
黎可等文賊 | lê khả đẳng văn tặc |
至自寕橋倍道而行遇賊於車轆橋迎戦破之 | chí tự ninh kiều bội đạo nhi hành ngộ tặc ư xa lộc kiều nghênh chiến phá chi |
六日明王通等率新舊兵十萬人分三道擊我軍 | lục nhật minh vương thông đẳng suất tân cựu binh thập vạn nhân phân tam đạo kích ngã quân |
王通由丘温過西陽橋屯古所渡造浮橋以濟師 | vương thông do khâu ôn quá tây dương kiều đồn cổ sở độ tạo phù kiều dĩ tế sư |
方政出自安决橋屯沙堆橋山壽馬騏出自仁睦橋屯青威橋列營連亘數十里旌旗蔽野鎧仗輝空自謂一舉可擒 | phương chính xuất tự an quyết kiều đồn sa đôi kiều sơn thọ mã kì xuất tự nhân mục kiều đồn thanh oai kiều liệt doanh liên hoàn sổ thập lí tinh kì tế dã khải trượng huy không tự vị nhất cử khả cầm |
黎篆黎秘等伏兵象於古覧原以游兵𦤶師擊壽騏營佯走 | lê triện lê bí đẳng phục binh tượng ư cổ lãm nguyên dĩ du binh trí sư kích thọ kì doanh dương tẩu |
明人追之過三羅橋畔水田泥淖伏兵起横陣擊之 | minh nhân truy chi quá tam la kiều bạn thuỷ điền nê náo phục binh khởi hoành trận kích chi |
賊陷於淖 | tặc hãm ư náo |
斬首千余級長驅至仁睦橋 | trảm thủ thiên dư cấp trường khu chí nhân mục kiều |
僵屍數 | cương thi sổ |
十里擒五百餘人 | thập lí cầm ngũ bách dư nhân |
篆等欲截方政後營而政先已退去 | triện đẳng dục tiệt phương chính hậu doanh nhi chính tiên dĩ thoái khứ |
日暮乃還 | nhật mộ nãi hoàn |
七日黎篆等擊王通於古所外寨等處 | thất nhật lê triện đẳng kích vương thông ư cổ sở ngoại trại đẳng xứ |
時賊先已伏兵編竹爲楯内施鉄籖佯棄楯走 | thời tặc tiên dĩ phục binh biên trúc vi thuẫn nội thí thiết thiêm dương khí thuẫn tẩu |
我象履之中鐵籤軍失利稍却 | ngã tượng lí chi trung thiết thiêm quân thất lợi sảo khước |
篆等度不能走乃折毀舊營秋兵㨿險先告急於黎禮黎戦黎熾 | triện đẳng độ bất năng tẩu nãi triết huỷ cựu doanh thu binh cứ hiểm tiên cáo cấp ư lê lễ lê chiến lê xí |
時禮等已潜伏精兵於清潭以待賊得篆报至禮等乃夜領鋭士三千餘人象二隻來救會於高部分兵設伏要處 | thời lễ đẳng dĩ tiềm phục tinh binh ư thanh đàm dĩ đãi tặc đắc triện báo chí lễ đẳng nãi dạ lĩnh nhuệ sĩ tam thiên dư nhân tượng nhị chích lai cứu hội ư cao bộ phân binh thiết phục yếu xứ |
獲賊間謀問知賊情欲於我軍 | hoạch tặc gián mưu vấn tri tặc tình dục ư ngã quân |
後設礮 | hậu thiết bác |
禮篆用賊計擊賊令諸軍聞礮響潜伏不動 | lễ triện dụng tặc kế kích tặc lệnh chư quân văn bác hưởng tiềm phục bất động |
賊以爲間道礮𭛁全軍深入 | tặc dĩ vi gián đạo bác phát toàn quân thâm nhập |
未至安悅江數里伏兵三面並起奮擊於卒洞祝洞等處大破之斬尙書陳洽内官李亮及士卒五萬人溺死者甚眾寕橋之水爲之不流 | vị chí an duyệt giang sổ lí phục binh tam diện tịnh khởi phấn kích ư tốt động chúc động đẳng xứ đại phá chi trảm thượng thư trần hiệp nội quan lí lượng cập sĩ tốt ngũ vạn nhân nịch tử giả thậm chúng ninh kiều chi thuỷ vi chi bất lưu |
生擒萬餘人獲馬匹軍資噐械輜重簿書不可勝計 | sinh cầm vạn dư nhân hoạch mã sất quân tư khí giới truy trọng bạc thư bất khả thắng kể |
方政從皷所渡遁㱕 | phương chính tòng cổ sở độ độn quy |
王通馬其等僅以身免走還東䦕城 | vương thông mã kì đẳng cẩn dĩ thân miễn tẩu hoàn đông quan thành |
禮等乘勝進圍之捷報𤂬江行營 | lễ đẳng thừa thắng tiến vi chi tiệp báo lỗi giang hành dinh |
時帝方駐營清化會海西诸軍及得禮等捷書乃親率大軍 | thời đế phương trú doanh thanh hoá hội hải tây chư quân cập đắc lễ đẳng tiệp thư nãi thân suất đại quân |
及象二十隻水陸分路日夜兼行 | cập tượng nhị thập chích thuỷ lục phân lộ nhật dạ kiêm hành |
十一日至滝江駐營諸将迎賀 | thập nhất nhật chí lũng giang trú dinh chư tướng nghênh hạ |
政平府知州河忠爲帝所執死之 | chính bình phủ tri châu hà trung vi đế sở chấp tử chi |
明王通等以𡨧洞之敗軍噐殆盡乃毀龟田鍾普明鼎爲銃磾火棄 | minh vương thông đẳng dĩ tốt động chi bại quân khí đãi tận nãi huỷ quy điền chung phổ minh đỉnh vi súng đạn hoả khí |
陳洽既死右布政使弋謙牚布政司印按察𣐳陽時習掌按察司印都督兼事陳掌都司印 | trần hiệp ký tử hữu bố chính sứ dặc khiêm chưởng bố chính ti ấn án sát sứ dương thì tập chưởng án sát ti ấn đô đốc kiêm sự trần duệ chưởng đô ti ấn |
自此明之正朔不行於我都縣矣 | tự thử minh chi chính sóc bất hành ư ngã đô huyện hĩ |
二十二日帝進軍西扶烈 | nhị thập nhị nhật đế tiến quân tây phù liệt |
二十三日帝遣陳扞黎僃等領水軍百餘艘泝大滝江出喝江口順 | nhị thập tam nhật đế khiển trần hãn lê bị đẳng lĩnh thuỷ quân bách dư sưu tố đại lủng giang xuất hát giang khẩu thuận |
流而下至瀘江東步頭黎禮等領步兵萬餘人潜至西陽橋 | lưu nhi hạ chí lô giang đông bộ đầu lê lễ đẳng lĩnh bộ binh vạn dư nhân tiềm chí tây dương kiều |
帝親率兵象至大羅城外南門攻東䦕城 | đế thân suất binh tượng chí đại la thành ngoại nam môn công đông quan thành |
夜三皷四面夾攻縱火焚城外房室煙燄涨天 | dạ tam cổ tứ diện giáp công túng hoả phần thành ngoại phòng thất yên diễm trướng thiên |
方政屯外營相争入城門死者屍相 | phương chính đồn ngoại doanh tương tranh nhập thành môn tử giả thi tương chẩm |
悉獲國人之被脅從者及戦船百艅艘噐伏甚多 | tất hoạch quốc nhân chi bị hiếp tòng giả cập chiến thuyền bách dư sưu khí phục thậm đa |
賊知附近軍民悉爲我有勢日窮蹙乃復增築壁壘死守待援 | tặc tri phụ cận quân dân tất vi ngã hữu thế nhật cùng xúc nãi phục tăng trúc bích luỹ tử thủ đãi viện |
帝徙駐營東扶烈 | đế tỉ trú dinh đông phù liệt |
帝至冬都城之初京路豪傑及各府縣人民邉鎮酋長皆輻輳軍門願效死力以攻各處賊城 | đế chí đông đô thành chi sơ kinh lộ hào kiệt cập các phủ huyện nhân dân biên trấn tù trưởng giai bức thấu quân môn nguyện hiệu tử lực dĩ công các xứ tặc thành |
帝推其 | đế suy kì |
赤心撫諭宣勞曉以去逆就順之理 | xích tâm phủ dụ tuyên lạo hiểu dĩ khứ nghịch tựu thuận chi lí |
凡士庻人民來詣軍營帝皆卑辝厚禮以待之各隨其才高下以布眾職 | phàm sĩ thứ nhân dân lai nghệ quân doanh đế giai ti từ hậu lễ dĩ đãi chi các tuỳ kì tài cao hạ dĩ bố chúng chức |
礪之以爵賞使人勸鰌之以刑罰使人自懲 | lệ chi dĩ tước thưởng sử nhân khuyên thu chi dĩ hình phạt sử nhân tự trừng |
是以人人感激期盡死力所至輙有功 | thị dĩ nhân nhân cảm kích kì tận tử lực sở chí triếp hữu công |
帝分東部頭諸路鎮爲四道 | đế phân đông bộ đầu chư lộ trấn vi tứ đạo |
置内外文武僚属海門各處廵檢令譏察徃來人及捕僞官叛黨未化軍民懷貳挾書㱕北者 | trí nội ngoại văn vũ liêu thuộc hải môn các xứ tuần kiểm lệnh cơ sát vãng lai nhân cập bổ nguỵ quan phản đảng vị hoá quân dân hoài nhị giáp thư quy bắc giả |
仍諭文才未受職䏻作文諭東䦕城使彼開門出降及請和還國 | nhưng dụ văn tài vị thụ chức năng tác văn dụ đông quan thành sử bỉ khai môn xuất hàng cập thỉnh hoà hoàn quốc |
即以不次擢用之 | tức dĩ bất thứ trạc dụng chi |
又令收僞官妻子奴婢產業送納禾榖乃儲本處候級軍食 | hựu lệnh thu nguỵ quan thê tử nô tì sản nghiệp tống nạp hoà cốc nãi trữ bản xứ hầu cấp quân thực |
冬十一月帝得陳暠立之 | đông thập nhất nguyệt đế đắc trần cảo lập chi |
先是有胡翁者乃丐者之子巤身於琴貴假稱陳氏之後頔 | tiên thị hữu hồ ông giả nãi cái giả chi tử liệp thân ư cầm quý giả xưng trần thị chi hậu địch |
時國人苦賊荷政思得其主而帝急於滅賊救民遂使人迎立以權一時之事 | thời quốc nhân khổ tặc hà chính tư đắc kì chủ nhi đế cấp ư diệt tặc cứu dân toại sử nhân nghênh lập dĩ quyền nhất thời chi sự |
且欲籍辝以應明人因以爲侯一作信字建元曰天慶使左僕射黎國興傅之實則監之 | thả dục tịch từ dĩ ứng minh nhân nhân dĩ vi hầu nhất tác tín tự kiến nguyên viết thiên khánh sử tả bộc xạ lê quốc hưng phó chi thực tắc giám chi |
暠嘗駐營空路山徙武寕 | cảo thường trú dinh không lộ sơn tỉ vũ ninh |
十二月禁剪花果木樹刧掠財産者 | thập nhị nguyệt cấm tiễn hoa quả mộc thụ kiếp lược tài sản giả |
帝親督将士日夜擊東都城 | đế thân đốc tướng sĩ nhật dạ kích đông đô thành |
明王通山壽等隨戦隨敗心沮噐䘮計窮援絶勢日窮蹙乃遣人賫書乞和願得全眾㱕國 | minh vương thông sơn thọ đẳng tuỳ chiến tuỳ bại tâm trở khí táng kế cùng viện tuyệt thế nhật cùng xúc nãi khiển nhân tê thư khất hoà nguyện đắc toàn chúng quy quốc |
帝曰此言固合我意 | đế viết thử ngôn cố hợp ngã ý |
且兵所謂不戦而屈人兵計之善者也 | thả binh sở vị bất chiến nhi khuất nhân binh kế chi thiện giả dã |
乃詫之約日速調諸城人兵一時俱會東官城尽許㱕國 | nãi sá chi ước nhật tốc điều chư thành nhân binh nhất thời cụ hội đông quan thành tận hứa quy quốc |
遣近臣與明人俱徃來買賣與良民無異 | khiển cận thần dữ minh nhân cụ vãng lai mãi mại dữ lương dân vô dị |
時僞都司陳封参政梁汝笏都指揮陳安榮等業以賣國取賊高官恐賊㱕後必無生理陰行反間曰昔烏馬兒軍敗於白騰江率眾來降興道 | thời nguỵ đô ti trần phong tham chính lương nhữ hốt đô chỉ huy trần an vinh đẳng nghiệp dĩ mại quốc thủ tặc cao quan khủng tặc quy hậu tất vô sinh lí âm hành phản gián viết tích ô mã nhi quân bại ư bạch đằng giang suất chúng lai hàng hưng đạo |
大王許之以計取大艦装載送还國又令善氽者已充艦夫 | đại vương hứa chi dĩ kế thủ đại hạm trang tải tống hoàn quốc hựu lệnh thiện tù giả dĩ sung hạm phu |
至海外夜間何其睡熟乃入水中鑚刻艦底賊皆溺死無一生还者 | chí hải ngoại dạ gian hà kì thuỵ thục nãi nhập thuỷ trung toản khắc hạm để tặc giai nịch tử vô nhất sinh hoàn giả |
通等信之相與簧惑復生異心增築複壘掘壕設籖以爲偷生之計 | thông đẳng tín chi tương dữ hoàng hoặc phục sinh dị tâm tăng trúc phức luỹ quật hào thiết thiêm dĩ vi thâu sinh chi kế |
陽言和好隂𢙇異圖潜使數十軰賫蠟書間行乞援 | dương ngôn hoà hảo âm hoài dị đồ tiềm sử sổ thập bối tê lạp thư gian hành khất viện |
帝獲之惡其反覆乃於東䦕城外四傍隂設伏兵候賊出入虜獲賊哨三千餘人馬五百餘匹 | đế hoạch chi ố kì phản phú nãi ư đông quan thành ngoại tứ bàng âm thiết phục binh hầu tặc xuất nhập lỗ hoạch tặc tiêu tam thiên dư nhân mã ngũ bách dư sất |
自是明人閉城不出來使遂絶 | tự thị minh nhân bế thành bất xuất lai sứ toại tuyệt |
帝遣諸将分兵攻各城國興攻刁鷂市橋二城 | đế khiển chư tướng phân binh công các thành quốc hưng công điêu diêu thị kiều nhị thành |
黎可黎犬攻三江城黎察黎受黎理黎冷黎篆攻昌江城黎榴黎盃攻丘温城 | lê khả lê khuyển công tam giang thành lê sát lê thụ lê lí lê lãnh lê triện công xương giang thành lê lựum lê bôi công khâu ôn thành |
二十日置各路安撫使 | nhị thập nhật trí các lộ an phủ sứ |
以陶公僎阮翼等二十四人爲之 | dĩ đào công soạn nguyễn dực đẳng nhị thập tứ nhân vi chi |
置六部員外郎以阮宗偉等六人爲之 | trí lục bộ viên ngoại lang dĩ nguyễn tông vĩ đẳng lục nhân vi chi |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.