nom stringlengths 1 196 | vi stringlengths 1 852 |
|---|---|
帝於上流晝揚旗皷夜則舉火 | đế ư thượng lưu trú dương kì cổ dạ tắc cử hoả |
潜遣兵 | tiềm khiển binh |
象渡江伏於要處 | tượng độ giang phục ư yếu xứ |
天將明賊遂引軍以攻帝營 | thiên tương minh tặc toại dẫn quân dĩ công đế doanh |
帝佯退引賊入伏處 | đế dương thoái dẫn tặc nhập phục xứ |
賊不意引眾深入伏兵四起衝擊大破之 | tặc bất ý dẫn chúng thâm nhập phục binh tứ khởi xung kích đại phá chi |
斬馘及溺死者以萬計 | trảm quắc cập nịch tử giả dĩ vạn kể |
明日賊乃因山築壘以居不復出戰 | minh nhật tặc nãi nhân sơn trúc luỹ dĩ cư bất phục xuất chiến |
時賊糧頗多而帝軍無十日之食 | thời tặc lương pha đa nhi đế quân vô thập nhật chi thực |
帝謂将士曰賊恃糧多堅壁爲長久計我糧少不可與賊持久 | đế vị tướng sĩ viết tặc thị lương đa kiên bích vi trường cửu kế ngã lương thiểu bất khả dữ tặc trì cửu |
遂燒營泝流佯遁潜行間道候賊至擊之 | toại thiêu doanh tố lưu dương độn tiềm hành gian đạo hầu tặc chí kích chi |
明人謂帝已走大喜遂進兵駐帝舊營登山築壘後日帝出輕鋭挑戰賊出壘以戦帝伏於蒲隘㨿險賊又不意悉 | minh nhân vị đế dĩ tẩu đại hỉ toại tiến binh trú đế cựu doanh đăng sơn trúc luỹ hậu nhật đế xuất khinh nhuệ khiêu chiến tặc xuất luỹ dĩ chiến đế phục ư bồ ải cứ hiểm tặc hựu bất ý tất |
眾以出 | chúng dĩ xuất |
帝乃縱伏兵衝擊賊陣黎察黎禮黎問黎仁澍黎銀黎戰黎宗喬黎魁黎盃黎文安等争先陷陣大破之斬馘不可勝筭 | đế nãi túng phục binh xung kích tặc trận lê sát lê lễ lê vấn lê nhân chú lê ngân lê chiến lê tông kiều lê khôi lê bôi lê văn an đẳng tranh tiên hãm trận đại phá chi trảm hức bất khả thắng toán |
賊船横流溺屍塞江噐械填委出間擒都司朱傑斬前鋒将都司黄誠俘獲賊軍以千數 | tặc thuyền hoành lưu nịch thi tắc giang khí giới điền uỷ xuất gian cầm đô ti chu kiệt trảm tiền phong tướng đô ti hoàng thành phù hoạch tặc quân dĩ thiên sổ |
陳智山壽收其餘卒走還乂安城 | trần trí sơn thọ thu kì dư tốt tẩu hoàn nghệ an thành |
帝乘勝長驅三日直抵城下 | đế thừa thắng trường khu tam nhật trực để thành hạ |
智等入城固守 | trí đẳng nhập thành cố thủ |
明差錦衣衛舍人捉方政師祐等還京以茶麟州之敗也 | minh sai cẩm y vệ xá nhân tróc phương chính sư hựu đẳng hoàn kinh dĩ trà lân châu chi bại dã |
祐至中途服藥而死方政仍爲都督同知加参将 | hựu chí trung đồ phục dược nhi tử phương chính nhưng vi đô đốc đồng tri gia tham tướng |
明勑馬騏等復 | minh sắc mã kì đẳng phục |
來辨金銀珠香 | lai biện kim ngân châu hương |
乙巳明仁宗高熾洪熙元年 | ất tị minh nhân tông cao xí hồng hi nguyên niên |
春正月帝引兵至乂安土油縣多雷鄕老少争持牛酒迎勞 | xuân chính nguyệt đế dẫn binh chí nghệ an thổ dầu huyện đa lôi hương lão thiếu tranh trì ngưu tửu nghênh lao |
曰不圖今日復覩故國威儀 | viết bất đồ kim nhật phục đổ cố quốc uy nghi |
玉麻州知府琴貴以兵八千餘人象十餘隻來助順 | ngọc ma châu tri phủ cầm quý dĩ binh bát thiên dư nhân tượng thập dư chích lai trợ thuận |
帝令諸将曰民苦於虐政久矣 | đế lệnh chư tướng viết dân khổ ư ngược chính cửu hĩ |
凡所至州縣秋毫無犯 | phàm sở chí châu huyện thu hào vô phạm |
非偽官之牛榖雖甚饑困不得濫取 | phi nguỵ quan chi ngưu cốc tuy thậm cơ khốn bất đắc lạm thủ |
眾皆聽命 | chúng giai thính mệnh |
時軍士三日不得食而無敢犯者 | thời quân sĩ tam nhật bất đắc thực nhi vô cảm phạm giả |
民見法立令行盡出明人牛榖以給軍士 | dân kiến pháp lập lệnh hành tận xuất minh nhân ngưu cốc dĩ cấp quân sĩ |
於是分兵畧地所至州縣皆望風㱕附相 | ư thị phân binh lược địa sở chí châu huyện giai vọng phong quy phụ tương |
與倂力圍乂安城賊堅壁不敢復出 | dữ tính lực vi nghệ an thành tặc kiên bích bất cảm phục xuất |
於是乂安之地盡爲我有 | ư thị nghệ an chi địa tận vi ngã hữu |
帝訓練将士繕修噐械未及日戰具完僃 | đế huấn luyện tướng sĩ thiện tu khí giới vị cập nhật chiến cụ hoàn bị |
乃閲武藝教之以坐作擊削之法指是奇正分合之勢使知金皷之聲旌旗之號 | nãi duyệt vũ nghệ giáo chi dĩ toạ tác kích tước chi pháp chỉ thị kì chính phân hợp chi thế sử tri kim cổ chi thanh tinh kì chi hiệu |
軍容既整士噐益增 | quân dung ký chỉnh sĩ khí ích tăng |
賞罰以行勇徃自勵闔境之 | thưởng phạt dĩ hành dũng vãng tự lệ hạp cảnh chi |
民携挈而來者有如㱕市 | dân huề khiết nhi lai giả hữu như quy thị |
帝慰勞撫諭悉皆欣悅 | đế uý lạo phủ dụ tất giai hân duyệt |
夏四月明参将安平伯李安引水軍自東䦕來救 | hạ tứ nguyệt minh tham tướng an bình bá lí an dẫn thuỷ quân tự đông quan lai cứu |
帝度陳智等窮蹙日久援至悉開壁出戰乃徙屯杜家縣掘江口伏兵江岸俟賊至 | đế độ trần trí đẳng cùng xúc nhật cửu viện chí tất khai bích xuất chiến nãi tỉ đồn đỗ gia huyện quật giang khẩu phục binh giang ngạn sĩ tặc chí |
擊之 | kích chi |
十七日置等悉眾出戰黎舌寨 | thập thất nhật trí đẳng tất chúng xuất chiến lê thiệt trại |
軍半渡伏兵奮擊大破之斬首千餘級溺死者甚眾 | quân bán độ phục binh phấn kích đại phá chi trảm thủ thiên dư cấp nịch tử giả thậm chúng |
自是賊益驚懼復增築壘併力以守 | tự thị tặc ích kinh cụ phục tăng trúc luỹ tịnh lực dĩ thủ |
五月帝遣司空黎禮臼帝甥本丁賜姓黎姓徇演州 | ngũ nguyệt đế khiển tư không lê lễ cữu đế sanh bản đinh tứ tính lê tính tuẫn diễn châu |
禮先伏兵 | lễ tiên phục binh |
明人不之𮗓 | minh nhân bất chi giác |
會明都司張䧺領糧船三百餘艘自東官至 | hội minh đô ti trương hùng lĩnh lương thuyền tam bách dư sưu tự đông quan chí |
城中大喜争開門出接 | thành trung đại hỉ tranh khai môn xuất tiếp |
復兵猝起斬千户姓蒋者及軍士三百餘人 | phục binh thốt khởi trảm thiên hộ tính tưởng giả cập quân sĩ tam bách dư nhân |
䧺退走禮奪糧船追之且行且戰至西都城 | hùng thoái tẩu lễ đoạt lương thuyền truy chi thả hành thả chiến chí tây đô thành |
時賊眾來救乂安帝料西都諸城悉以虚弱又選精兵二千 | thời tặc chúng lai cứu nghệ an đế liệu tây đô chư thành tất dĩ hư nhược hựu tuyển tinh binh nhị thiên |
象二隻命黎禮黎镲黎仁澍及黎篆黎備等倍道間行西都城斬首五百餘級俘獲甚眾 | tượng nhị chích mệnh lê lễ lê sát lê nhân chú cập lê triện lê bị đẳng bội đạo gian hành tập tây đô thành trảm thủ ngũ bách dư cấp phù hoạch thậm chúng |
明人閉城拒守 | minh nhân bế thành cự thủ |
城外居民禮篆悉招撫之 | thành ngoại cư dân lễ triện tất chiêu phủ chi |
於是清化之人争諸軍門願効死力 | ư thị thanh hoá chi nhân tranh chư quân môn nguyện hiệu tử lực |
遂圍其城 | toại vi kì thành |
明帝崩壽四十八廟號仁宗 | minh đế băng thọ tứ thập bát miếu hiệu nhân tông |
明太子䀡基即位改元宣德是爲宣宗 | minh thái tử chiêm cơ tức vị cải nguyên tuyên đức thị vi tuyên tông |
方面及撫縣州官朝賀 | phương diện cập phủ huyện châu quan triều hạ |
秋七月帝料順化新平等處賊城與乂安東都聲息久絶謂諸将曰古之善将者捨堅攻瑕避實擊虚則用力半而攻倍 | thu thất nguyệt đế liệu thuận hoá tân bình đẳng xứ tặc thành dữ nghệ an đông đô thanh tức cửu tuyệt vị chư tướng viết cổ chi thiện tướng giả xả kiên công hà tị thực kích hư tắc dụng lực bán nhi công bội |
乃遣司徒陳扞上将黎弩 | nãi khiển tư đồ trần hãn thượng tướng lê nỗ |
報令黎多蒲等将兵千餘人象一隻出攻新平順化等城招撫人民 | báo lệnh lê đa bồ đẳng tương binh thiên dư nhân tượng nhất chích xuất công tân bình thuận hoá đẳng thành chiêu phủ nhân dân |
至布政江遇明賊扞等引兵入險潜伏河羌以誘之 | chí bố chính giang ngộ minh tặc hãn đẳng dẫn binh nhập hiểm tiềm phục hà khương dĩ dụ chi |
明将任䏻悉兵以進 | minh tướng nhậm năng tất binh dĩ tiến |
扞等合兵象交戦佯北 | hãn đẳng hợp binh tượng giao chiến dương bắc |
䏻追之伏兵夾擊明人大潰斬首級溺死者甚眾 | năng truy chi phục binh giáp kích minh nhân đại hội trảm thủ cấp nịch tử giả thậm chúng |
時扞弩軍少而賊尚眾先已使人吿急請兵 | thời hãn nỗ quân thiểu nhi tặc thượng chúng tiên dĩ sử nhân cáo cấp thỉnh binh |
帝継命黎銀黎盃黎文安等将戦船七十艘浮海直抵其地及得弩信遂乘勝擊新平順化等處 | đế kế mệnh lê ngân lê bôi lê văn an đẳng tương chiến thuyền thất thập sưu phù hải trực để kì địa cập đắc nỗ tín toại thừa thắng kích tân bình thuận hoá đẳng xứ |
賊軍民皆㱕順 | tặc quân dân giai quy thuận |
明人入城固守 | minh nhân nhập thành cố thủ |
於是順化新平悉爲我有 | ư thị thuận hoá tân bình tất vi ngã hữu |
諸将推尊 | chư tướng suy tôn |
帝爲代天行化 | đế vi đại thiên hành hoá |
自是榜諭多以此四字稱之 | tự thị bàng dụ đa dĩ thử tứ tự xưng chi |
丙午明宣宗𥊳基宣德𥘉年 | bính ngọ minh tuyên tông chiên cơ tuyên đức sơ niên |
春正月明禮部令開鄕試舉士人 | xuân chính nguyệt minh lễ bộ lệnh khai hương thí cử sĩ nhân |
總兵布按二司乞且停 | tổng binh bố án nhị ti khất thả đình |
又乞免明年朝覲以地方未平故也 | hựu khất miễn minh niên triều cận dĩ địa phương vị bình cố dã |
夏五月明詔曰綂理之道所重愛民矜恤之仁宜存宥過 | hạ ngũ nguyệt minh chiếu viết thống lí chi đạo sở trọng ái dân căng tuất chi nhân nghi tồn hựu quá |
交趾自入職方今二十載數構叛逆一動王師 | giao chỉ tự nhập chức phương kim nhị thập tải sổ cấu phản nghịch nhất động vương sư |
惡死樂生人情無異趍淵走火𡸈其本心詢 | ố tử lạc sinh nhân tình vô dị xu uyên tẩu hoả khởi kì bản tâm tuân |
察所猶皆緣有司撫綏失當兼奪無厭 | sát sở do giai duyên hữu ti phủ tuy thất đương kiêm đoạt vô yếm |
情不上通澤未下 | tình bất thượng thông trạch vị hạ |
究至其困若遂生疑危避迯山林啸聚爲乱 | cứu chí kì khốn nhược toại sinh nghi nguy tị đào sơn lâm khiếu tụ vi loạn |
推情盖非得 | suy tình cái phi đắc |
已論罪誠有可矜用霤鴻恩 | dĩ luận tội thành hữu khả căng dụng lựu hồng ân |
悉與湔滌凣交趾官吏軍民等所犯叛逆等罪已結𮗓未結𮗓已結正未結正詔書出日罪無大小咸赦除之 | tất dữ tiễn địch phàm giao chỉ quan lại quân dân đẳng sở phạm phản nghịch đẳng tội dĩ kết giác vị kết giác dĩ kết chính vị kết chính chiếu thư xuất nhật tội vô đại tiểu hàm xá trừ chi |
其交趾軍民等除納税糧外該徵芨辨金銀銅前盐鉄香貨魚課等項即且停罷聽於境内交易官府勿禁用稱朕恤民之意 | kì giao chỉ quân dân đẳng trừ nạp thuế lương ngoại cai trưng cập thái biện kim ngân đồng tiền diêm thiết hương hoá ngư khoá đẳng hạng tức thả đành bãi thính ư cảnh nội giao dịch quan phủ vật cấm dụng xưng trẫm tuất dân chi ý |
夏六月底江抛庄有賊婦嬰惡疾其夫棄之 | hạ lục nguyệt đáy giang phao trang hữu tặc phụ anh ố tật kì phu khí chi |
忽一日遇老人於途遺一小石形如雞卵令以水磨之𡍼瘡處即愈 | hốt nhất nhật ngộ lão nhân ư đồ di nhất tiểu thạch hình như kê noãn lệnh dĩ thuỷ ma chi đồ sang xứ tức dũ |
婦從其言果驗 | phụ tòng kì ngôn quả nghiệm |
遠近聞之多以錢帛來求 | viễn cận văn chi đa dĩ tiền bạch lai cầu |
婦不䏻勝但以石過水與之謂之菩薩 | phụ bất năng thắng đãn dĩ thạch quá thuỷ dữ chi vị chi bồ tát |
水途中絡繹輙問得水否 | thuỷ đồ trung lạc dịch triếp vấn đắc thuỷ phủ |
事𭛁倂捉人石送三司留之 | sự phát tịnh tróc nhân thạch tống tam ti lưu chi |
未幾官軍到婦人始得回 | vị cơ quan quân đáo phụ nhân thuỷ đắc hồi |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.