nom stringlengths 1 196 | vi stringlengths 1 852 |
|---|---|
後存福殺存禄及當道併有其地僣稱昭聖皇帝立阿儂為明德皇后封子智聰為南衙王改其州曰長生國繕甲治兵堅城自守無復奉土稱臣 | hậu tồn phúc sát tồn lộc cập đương đạo tính hữu kì địa tiếm xưng chiêu thánh hoàng đế lập a nùng vi minh đức hoàng hậu phong tử trí thông vi nam nha vương cải kì châu viết trường sinh quốc thiện giáp trị binh kiên thành tự thủ vô phục phụng thổ xưng thần |
二月帝自將征存福以開皇王監國 | nhị nguyệt đế tự tướng chinh tồn phúc dĩ khai hoàng vương giám quốc |
𭛁京師渡冷涇津白魚入舟 | phát kinh sư độ lãnh kinh tân bạch ngư nhập chu |
次廣原州存福聞之率其部落携其妻子亡匿山澤 | thứ quảng nguyên châu tồn phúc văn chi suất kì bộ lạc huề kì thê tử vong nặc sơn trạch |
帝縱兵追之擭存福及智聰等五人 | đế túng binh truy chi hoạch tồn phúc cập trí thông đẳng ngũ nhân |
惟妻阿儂子智髙走脱 | duy thê a nùng tử trí cao tẩu thoát |
檻存福等歸京師令軍士夷其城池招其遺類而存撫之然後𤤻師 | giam tồn phúc đẳng quy kinh sư lệnh quân sĩ di kì thành trì chiêu kì di loại nhi tồn phủ chi nhiên hậu ban sư |
三月帝至自廣原 | tam nguyệt đế chí tự quảng nguyên |
詔曰朕有天下以來將相諸臣靡𧇊大節異方殊域莫不來臣而諸儂世守封疆常供厥貢 | chiếu viết trẫm hữu thiên hạ dĩ lai tướng tướng chư thần mi khuy đại tiết dị phương thù vực mạc bất lai thần nhi chư nùng thế thủ phong cương thường cung quyết cống |
今存福妄自尊大竊號施令聚蜂蠆之眾毒邉鄙之民 | kim tồn phúc vọng tự tôn đại thiết hiệu thi lệnh tụ phong mại chi chúng độc biên bỉ chi dân |
朕以之龔行天討俘存福等五人並斬之于都市 | trẫm dĩ chi cung hành thiên thảo phu tồn phúc đẳng ngũ nhân tịnh trảm chi vu đô thị |
夏四月占城王子地婆剌樂舜乍兠羅繼阿撻㻋五人來附 | hạ tứ nguyệt chiêm thành vương tử địa bà lạt lạc thuấn sạ đâu la kế a thát lạt ngũ nhân lai phó |
五月廣原州属武建洞獻生金一塊重一百一十二两 | ngũ nguyệt quảng nguyên châu thuộc vũ kiến động hiến sinh kim nhất khối trọng nhất bách nhất thập nhị lượng |
連縣弄石州定邉州奏本處有銀穴 | liên huyện lộng thạch châu định biên châu tấu bản xứ hữu ngân huyệt |
六月群臣請改元曰乾符有道及增尊號曰金 | lục nguyệt quần thần thỉnh cải nguyên viết càn phù hữu đạo cập tăng tôn hiệu viết kim |
湧銀生儂平藩伏八字 | dũng ngân sinh nùng bình phiên phục bát tự |
帝曰唐之世畫象而亻不犯不戰而屈人兵岳衣拱手而天下大治是以星辰不悖雷雨弗迷鳥獸率舞鳳凰來儀四夷咸實百蠻向化不知何以臻歟朕以藐躬託于士民之上夙興夜寐若涉深淵未知何道以格乎天地何德以參乎堯舜 | đế viết đường ngu chi thế hoạ tượng nhi nhân bất phạm bất chiến nhi khuất nhân binh nhạc y củng thủ nhi thiên hạ đại trị thị dĩ tinh thần bất bột lôi vũ phất mê điểu thú suất vũ phượng hoàng lai nghi tứ di hàm thực bách man hướng hoá bất tri hà dĩ trăn dư trẫm dĩ diểu cung thác vu sĩ dân chi thượng túc hưng dạ mị nhược thiệp thâm uyên vị tri hà đạo dĩ cách hồ thiên địa hà đức dĩ sâm hồ nghiêu thuấn |
乃者儂寇克平占城來附洞産黄金地湧白銀意者何以致之歟抑將有以警之歟朕甚懼焉何足以崇美名尊顕號 | nãi giả nùng khấu khắc bình chiêm thành lai phó động sản hoàng kim địa dũng bạch ngân ý giả hà dĩ trí chi dư ức tương hữu dĩ cảnh chi dư trẫm thậm cụ yên hà túc dĩ sùng mĩ danh tôn hiển hiệu |
卿等議宜停罷 | khanh đẳng nghị nghi đình bãi |
群臣固請乃𠃔 | quần thần cố thỉnh nãi doãn |
黎文休曰帝堯帝舜文王武王皆以一字為號未當有增其尊號也 | lê văn hưu viết đế nghiêu đế thuấn văn vương võ vương giai dĩ nhất tự vi hiệu vị đương hữu tăng kì tôn hiệu dã |
後世帝王好為誇大乃有累至數十餘字者 | hậu thế đế vương hiếu vi khoa đại nãi hữu luỵ chí sổ thập dư tự giả |
然以功德稱之未有以物件及蠻夷聮綴於其間者也 | nhiên dĩ công đức xưng chi vị hữu dĩ vật kiện cập man di liên xuyết ư kì gian giả dã |
太宗乃納群臣所上金湧銀生儂平藩伏八字為號則於誇大中又失於麄矣 | thái tông nãi nạp quần thần sở thượng kim dũng ngân sinh nùng bình phiên phục bát tự vi hiệu tắc ư khoa đại trung hựu thất ư thô hĩ |
太宗不學無以知之而儒臣進此以䛕媚其君不可謂無罪也 | thái tông bất học vô dĩ tri chi nhi nho thần tấn thử dĩ dua mị kì quân bất khả vị vô tội dã |
秋八月遣大僚𤤻師用和親王𤤻杜興如宋脩舊好 | thu bát nguyệt khiển đại liêu ban sư dụng hoà thân vương ban đỗ hưng như tống tu cựu hảo |
冬十月詔重脩太祖神武皇帝廟 | đông thập nguyệt chiếu trùng tu thái tổ thần vũ hoàng đế miếu |
十二月 | thập nhị nguyệt |
真臘國來貢 | chân lạp quốc lai cống |
庚辰乾符有道二年宋康定元年 | canh thìn càn phù hữu đạo nhị niên tống khang định nguyên niên |
春正月丁亥朔日食 | xuân chính nguyệt đinh hợi sóc nhật thực |
二月帝既教宫女職成錦𦂶 | nhị nguyệt đế ký giáo cung nữ chức thành cẩm khỉ |
是月詔盡𤼵内府宋國錦𦂶為衣服頒賜群臣五品以上錦袍九品以上𦂶袍以示不復服御宋國錦𦂶也 | thị nguyệt chiếu tận phát nội phủ tống quốc cẩm khỉ vi y phục phân tứ quần thần ngũ phẩm dĩ thượng cẩm bào cửu phẩm dĩ thượng khỉ bào dĩ thị bất phục phục ngự tống quốc cẩm khỉ dã |
史臣吳士連曰帝之此舉於美之中又有美者存不貴異物見其儉德之脩頒賜群臣見其惠下之厚 | sử thần ngô sĩ liên viết đế chi thử cử ư mĩ chi trung hựu hữu mĩ giả tồn bất quý dị vật kiến kì kiệm đức chi tu phân tứ quần thần kiến kì huệ hạ chi hậu |
夏四月朔詔今後凣天下人民詞訟悉委開皇 | hạ tứ nguyệt sóc chiếu kim hậu phàm thiên hạ nhân dân từ tụng tất uỷ khai hoàng |
王裁决以聞仍命以廣武殿為王聽獄訟所 | vương tài quyết dĩ văn nhưng mệnh dĩ quảng vũ điện vi vương thính ngục tụng sở |
史臣吳士連曰太子之職問安侍膳之外居府曰監國行軍曰撫軍如斯而已未聞使之聽訟也 | sử thần ngô sĩ liên viết thái tử chi chức vấn an thị thiện chi ngoại cư phủ viết giám quốc hành quân viết phủ quân như tư nhi dĩ vị văn sử chi thính tụng dã |
夫訟乃有司之事 | phù tụng nãi hữu ti chi sự |
太宗使開皇王行之非其職矣又廣武殿為王聽訟所非其所矣 | thái tông sử khai hoàng vương hành chi phi kì chức hĩ hựu quảng vũ điện vi vương thính tụng sở phi kì sở hĩ |
秋八月占城國守布政寨人布令布哥蘭沱星率其部属百餘人來附 | thu bát nguyệt chiêm thành quốc thủ bố chính trại nhân bố linh bố kha lan đà tinh suất kì bộ thuộc bách dư nhân lai phó |
冬十月設羅漢會于龍墀大赦免流人罪復徒人之法及天下税錢之半 | đông thập nguyệt thiết la hán hội vu long trì đại xá miễn lưu nhân tội phục đồ nhân chi pháp cập thiên hạ thuế tiền chi bán |
先是帝令工匠造雕佛千餘像畫佛千餘軸寶幡 | tiên thị đế lệnh công tượng tạo điêu phật thiên dư tượng hoạ phật thiên dư trục bảo phướn |
萬餘頂 | vạn dư đỉnh |
至是工畢慶成也 | chí thị công tất khánh thành dã |
辛巳三年宋慶曆元年 | tân tị tam niên tống khánh lịch nguyên niên |
春二月有白雀集于禁庭 | xuân nhị nguyệt hữu bạch tước tập vu cấm đình |
夏五月置宫女皆品皇后妃嬪十三御女十八樂妓一百有餘 | hạ ngũ nguyệt trí cung nữ giai phẩm hoàng hậu phi tần thập tam ngự nữ thập bát nhạc kĩ nhất bách hữu dư |
六月殿前指揮使丁禄馮律謀反 | lục nguyệt điện tiền chỉ huy sứ đinh lộc phùng luật mưu phản |
詔捕禄律及其黨下吏治 | chiếu bổ lộc luật cập kì đảng hạ lại trị |
開皇王聽斷禄律並伏誅 | khai hoàng vương thính đoạn lộc luật tịnh phục tru |
秋九月帝幸哥來捕象又幸哥覽還京師 | thu cửu nguyệt đế hạnh kha lai bổ tượng hựu hạnh kha lãm hoàn kinh sư |
冬十月帝幸僊逰山觀起慈氏天福院 | đông thập nguyệt đế hạnh tiên du sơn quan khởi từ thị thiên phúc viện |
及還詔𭛁銅七十五百六十斤鑄彌勒佛海清功德二菩薩及鍾置于其院 | cập hoàn chiếu phát đồng thất thập ngũ bách lục thập cân chú di lặc phật hải thanh công đức nhị bồ tát cập chung trí vu kì viện |
十一月詔威明侯日光知乂安州 | thập nhất nguyệt chiếu uy minh hầu nhật quang tri nghệ an châu |
是歲儂智髙與其母阿儂由雷火洞復據儻猶州改其州曰大曆國 | thị tuế nùng trí cao dữ kì mẫu a nùng do lôi hoả động phục cứ thảng do châu cải kì châu viết đại lịch quốc |
帝命將討之生擒智髙歸京師 | đế mệnh tướng thảo chi sinh cầm trí cao quy kinh sư |
帝㦖其父存福兄智聰俱被誅免其辠復授廣源州如故以雷火平安四洞及思琅州附益之 | đế muộn kì phụ tồn phúc huynh trí thông cụ bị tru miễn kì tội phục thụ quảng nguyên châu như cố dĩ lôi hoả bình an bà tứ động cập tư lạng châu phụ ích chi |
壬午四年十月以後明道元年宋慶曆二年 | nhâm ngọ tứ niên thập nguyệt dĩ hậu minh đạo nguyên niên tống khánh lịch nhị niên |
春三月帝幸哥覽海口耕籍田還京師 | xuân tam nguyệt đế hạnh kha lãm hải khẩu canh tịch điền hoàn kinh sư |
夏五月詔諸官職都迯亡者杖一百刺靣五十字徒罪 | hạ ngũ nguyệt chiếu chư quan chức đô đào vong giả trượng nhất bách thích diện ngũ thập tự đồ tội |
諸軍士迯林野劫人財物者杖一百刺靣三十字 | chư quân sĩ đào lâm dã kiếp nhân tài vật giả trượng nhất bách thích diện tam thập tự |
守鎮寨迯亡者如之 | thủ trấn trại đào vong giả như chi |
秋七月詔諸盗官牛者杖一百一頭罰二頭 | thu thất nguyệt chiếu chư đạo quan ngưu giả trượng nhất bách nhất đầu phạt nhị đầu |
九月杖欠盟誓者各五十 | cửu nguyệt trượng khiếm minh thệ giả các ngũ thập |
遣員外郎杜慶梁茂才遣馴象于宋脩舊好也 | khiển viên ngoại lang đỗ khánh lương mậu tài khiển thuần tượng vu tống tu cựu hảo dã |
地震 | địa chấn |
文州反 | văn châu phản |
閏月詔諸夜入人家奸人妻妾主人登時格殺者勿論 | nhuận nguyệt chiếu chư dạ nhập nhân gia gian nhân thê thiếp chủ nhân đăng thời cách sát giả vật luận |
詔百姓賦税許輸官十分外别取一分謂之横頭 | chiếu bách tính phú thuế hứa thâu quan thập phân ngoại biệt thủ nhất phân vị chi hoành đầu |
過者以盗論百姓有吿訴者復其家三年京城人吿者以其物賞之 | quá giả dĩ đạo luận bách tính hữu cáo tố giả phục kì gia tam niên kinh thành nhân cáo giả dĩ kì vật thưởng chi |
如管甲主都及徵税人相與過例征取雖已歴時月而告者管甲主都與徵税人同罪 | như quản giáp chủ đô cập trưng thuế nhân tương dữ quá lệ trưng thủ tuy dĩ lịch thời nguyệt nhi cáo giả quản giáp chủ đô dữ trưng thuế nhân đồng tội |
冬十月朔以開皇王為都綂大元帥討文州 | đông thập nguyệt sóc dĩ khai hoàng vương vi đô thống đại nguyên soái thảo văn châu |
詔改元明道元年 | chiếu cải nguyên minh đạo nguyên niên |
頒刑書 | ban hình thư |
初天下獄 | sơ thiên hạ ngục |
訟煩擾法吏拘律文務為深刻甚者或至枉濫 | tụng phiền nhiễu pháp lại câu luật văn vụ vi thâm khắc thậm giả hoặc chí uổng lạm |
帝為之惻然命中書刪定律令參酌時世之所適用者敘其門類編其條貫别為一代刑書使觀者易知 | đế vị chi trắc nhiên mệnh trung thư san định luật lệnh tham chước thời thế chi sở thích dụng giả tự kì môn loại biên kì điều quán biệt vi nhất đại hình thư sử quan giả dị tri |
書成詔頒行之民以為便 | thư thành chiếu ban hành chi dân dĩ vi tiện |
至是治獄之法坦然甚明故有明道改元之命及鑄明道錢 | chí thị trị ngục chi pháp thản nhiên thậm minh cố hữu minh đạo cải nguyên chi mệnh cập chú minh đạo tiền |
十一月詔諸年七十以上八十以下十歲以上十五歲以下及身有弱疾以至皇家大功期親以上犯罪者許贖犯十惡者不在 | thập nhất nguyệt chiếu chư niên thất thập dĩ thượng bát thập dĩ hạ thập tuế dĩ thượng thập ngũ tuế dĩ hạ cập thân hữu nhược tật dĩ chí hoàng gia đại công kì thân dĩ thượng phạm tội giả hứa thục phạm thập ác giả bất tại |
是歲天下大飢 | thị tuế thiên hạ đại cơ |
詔樞密院阮珠令諸路迯人各認地方橋道築土為堠置木 | chiếu khu mật viện nguyễn châu lệnh chư lộ đào nhân các nhận địa phương kiều đạo trúc thổ vi hậu trí mộc |
牌於其上以便四方所向 | bài ư kì thượng dĩ tiện tứ phương sở hướng |
癸未明道二年宋慶曆三年 | quý mùi minh đạo nhị niên tống khánh lịch tam niên |
春正月愛州叛 | xuân chính nguyệt ái châu phản |
二月帝御天慶殿詔官職三人其保一人如有匿藏大男三人者同罪 | nhị nguyệt đế ngự thiên khánh điện chiếu quan chức tam nhân kì bảo nhất nhân như hữu nặc tàng đại nam tam nhân giả đồng tội |
文州叛 | văn châu phản |
三月朔以開皇王為都綂大元帥討愛州 | tam nguyệt sóc dĩ khai hoàng vương vi đô thống đại nguyên soái thảo ái châu |
奉乾王為都綂元帥討文州 | phụng càn vương vi đô thống nguyên soái thảo văn châu |
文州平奉乾王獻所獲良馬四 | văn châu bình phụng càn vương hiến sở hoạch lương mã tứ |
賜名載天廣勝追風日馭 | tứ danh tái thiên quảng thắng truy phong nhật ngự |
夏四月占城風浪賊謂乘風浪寇掠掠取海邉民 | hạ tứ nguyệt chiêm thành phong lãng tặc vị thừa phong lãng khấu lược lược thủ hải biên dân |
命陶處中鎮之乃平 | mệnh đào xử trung trấn chi nãi bình |
帝幸武寕州松山古寺見其人迹萧然基址暴露中有石柱𣣱斜欲傾 | đế hạnh vũ ninh châu tùng sơn cổ tự kiến kì nhân tích tiêu nhiên cơ chỉ bạo lộ trung hữu thạch trụ ca tà dục khuynh |
帝慨 | đế khái |
嘆意欲重修之 | than ý dục trùng tu chi |
言未𭛁石柱忽然復正 | ngôn vị phát thạch trụ hốt nhiên phục chính |
帝異之命儒臣作賦以顯其靈異 | đế dị chi mệnh nho thần tác phú dĩ hiển kì linh dị |
秋八月詔諸賣百姓黃男為人家奴已賣者杖一百刺靣二十字未賣而已為人後者杖如之刺靣十字知情買者一等 | thu bát nguyệt chiếu chư mại bách tính hoàng nam vi nhân gia nô dĩ mại giả trượng nhất bách thích diện nhị thập tự vị mại nhi dĩ vi nhân hậu giả trượng như chi thích diện thập tự tri tình mãi giả giảm nhất đẳng |
帝問左右曰先帝棄世于今已十六載矣而占城未有一介使來何也意朕之威德不加乎抑彼自恃山川之阻險乎對曰臣等以為陛下之德雖加而威未廣 | đế vấn tả hữu viết tiên đế khí thế vu kim dĩ thập lục tải hĩ nhi chiêm thành vị hữu nhất giới sứ lai hà dã ý trẫm chi uy đức bất gia hồ ức bỉ tự thị sơn xuyên chi trở hiểm hồ đối viết thần đẳng dĩ vi bệ hạ chi đức tuy gia nhi uy vị quảng |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.