nom stringlengths 1 196 | vi stringlengths 1 852 |
|---|---|
故也何者陛下即位以來彼逆命不庭惟布德施惠以懷 | cố dã hà giả bệ hạ tức vị dĩ lai bỉ nghịch mệnh bất đình duy bố đức thi huệ dĩ hoài |
之未嘗信威耀武以征之非所以威遠人也 | chi vị thường tín uy diệu vũ dĩ chinh chi phi sở dĩ uy viễn nhân dã |
臣恐海内異姓諸侯皆如占城奚啻占人哉 | thần khủng hải nội dị tính chư hầu giai như chiêm thành hề ví chiêm nhân tai |
帝於是决意伐占城 | đế ư thị quyết ý phạt chiêm thành |
史臣吳士連曰占城風浪賊掠我海邉民問罪之師其可以乎盖正其罪名也 | sử thần ngô sĩ liên viết chiêm thành phong lãng tặc lược ngã hải biên dân vấn tội chi sư kì khả dĩ hồ cái chính kì tội danh dã |
苟云遠人不服則脩文德以來之𡸈可勒兵於遠哉九月朔使魏徵如廣源州賜儂智髙都印拜為太保 | câu vân viễn nhân bất phục tắc tu văn đức dĩ lai chi há khả lặc binh ư viễn tai cửu nguyệt sóc sử nguỵ trưng như quảng nguyên châu tứ nùng trí cao đô ấn bái vi thái bảo |
黎文休曰前年儂存福之叛逆僣號開國置官属太宗既罪存福而遺其子智髙 | lê văn hưu viết tiền niên nùng tồn phúc chi phản nghịch tiếm hiệu khai quốc trí quan thuộc thái tông ký tội tồn phúc nhi di kì tử trí cao |
今智髙復𨂻 | kim trí cao phục thao |
其父之不軐則其罪大矣誅之可也奪其爵邑降為庶人亦可也 | kì phụ chi bất tiễn tắc kì tội đại hĩ tru chi khả dã đoạt kì tước ấp giáng vi thứ nhân diệc khả dã |
太宗既赦其罪又以州郡附盖之賜印封為太保則賞罰無章 | thái tông ký xá kì tội hựu dĩ châu quận phụ cái chi tứ ấn phong vi thái bảo tắc thưởng phạt vô chương |
及其為廣源之患乃出其兵以援鄰為辝何以異放虎兕使之噬人而徐救之哉盖溺佛氏之小仁而忘有國之大義也 | cập kì vi quảng nguyên chi hoạn nãi xuất kì binh dĩ viện lân vi từ hà dĩ dị phóng hổ tỉ sử chi phệ nhân nhi từ cứu chi tai cái nịch phật thị chi tiểu nhân nhi vong hữu quốc chi đại nghĩa dã |
帝以明年將伐占城詔造龍鳳魚蛇虎豹鸚鵡戰艦數百餘艘 | đế dĩ minh niên tương phạt chiêm thành chiếu tạo long phụng ngư xà hổ báo anh vũ chiến hạm số bách dư sưu |
冬十月長春殿御楯自動 | đông thập nguyệt trường xuân điện ngự thuẫn tự động |
詔群臣商議 | chiếu quần thần thương nghị |
皆曰楯之為物兵噐也 | giai viết thuẫn chi vi vật binh khí dã |
臣聞鸞先風翔礎 | thần văn loan tiên phong tường sở |
先雨潤今陛下欲興師征討不庭而兵噐自動者是神人默會物類相應之兆 | tiên vũ nhuận kim bệ hạ dục hưng sư chinh thảo bất đình nhi binh khí tự động giả thị thần nhân mặc hội vật loại tương ứng chi triệu |
書曰惟動丕應徯志役既先志而應動何疑之有 | thư viết duy động phi ứng hễ chí dịch ký tiên chí nhi ứng động hà nghi chi hữu |
帝然之 | đế nhiên chi |
詔軍士迯亡踰年者杖一百刺靣五十字不满年者從輕罪之復㱕者許還舊處 | chiếu quân sĩ đào vong du niên giả trượng nhất bách thích diện ngũ thập tự bất mãn niên giả tòng khinh tội chi phục quy giả hứa hoàn cựu xứ |
行幸不從駕者杖亦如之刺靣十字 | hành hạnh bất tòng giá giả trượng diệc như chi thích diện thập tự |
十二月詔軍士繕甲治兵約以明年春二月伐占城 | thập nhị nguyệt chiếu quân sĩ thiện giáp trị binh ước dĩ minh niên xuân nhị nguyệt phạt chiêm thành |
帝幸古覽行營詔諸強盗百姓禾秧財物得財杖一百不得財而傷人者以流罪論 | đế hạnh cổ lãm hành doanh chiếu chư cường đạo bách tính hoà ương tài vật đắc tài trượng nhất bách bất đắc tài nhi thương nhân giả dĩ lưu tội luận |
是歲復鑄明道錢頒賜文武臣僚 | thị tuế phục chú minh đạo tiền phân tứ văn võ thần liêu |
甲申三年十一元年 | giáp thân tam niên thập nhất nguyên niên |
月以後天感聖武宋慶曆四年 | nguyệt dĩ hậu thiên cảm thánh vũ tống khánh lịch tứ niên |
春正月𭛁府庫噐械頒授諸軍 | xuân chính nguyệt phát phủ khố khí giới phân thụ chư quân |
癸卯帝親征占以開皇王為京師留守 | quý mão đế thân chinh chiêm thành dĩ khai hoàng vương vi kinh sư lưu thủ |
是日有司以所祀山神少牢得膽大如柚子献之 | thị nhật hữu ti dĩ sở tự sơn thần thiếu lao đắc đảm đại như du tử hiến chi |
帝戲之曰膽聲相近彼少牢得大膽者盖示我以少勞而得大樂之徵也 | đế hí chi viết đảm thanh đam tương cận bỉ thiếu lao đắc đại đảm giả cái thị ngã dĩ thiếu lao nhi đắc đại đam lạc chi trưng dã |
甲辰𭛁京師 | giáp thìn phát kinh sư |
乙巳次大惡海口會風濤帖靜大軍利涉故改大惡曰大安 | ất tị thứ đại ác hải khẩu hội phong đào thiếp tĩnh đại quân lợi thiệp cố cải đại ác viết đại an |
抵麻姑山紫雲捧日 | để ma cô sơn tử vân phủng nhật |
過河腦彎有片雲襨帝所御舟隨其行止 | quá hà não loan hữu phiến vân phức đế sở ngự chu tuỳ kì hành chỉ |
是日至住牙一作身海口駐營 | thị nhật chí trụ nha nhất tác thân hải khẩu trú doanh |
次日𭛁以風勢之使一日過大小二長沙 | thứ nhật phát dĩ phong thế chi sử nhất nhật quá đại tiểu nhị trường sa |
抵思 | để tư |
客海口白魚入舟 | khách hải khẩu bạch ngư nhập chu |
帝聞占城引其眾及象陳于五蒲江南岸欲拒官軍 | đế văn chiêm thành dẫn kì chúng cập tượng trần vu ngũ bồ giang nam ngạn dục cự quan quân |
詔舍舟登陸領軍士至北岸見彼属徒已列江邉 | chiếu xá chu đăng lục lĩnh quân sĩ chí bắc ngạn kiến bỉ thuộc đồ dĩ liệt giang biên |
帝乃部分士卒建旗鳴鼓徑渡擊之 | đế nãi bộ phân sĩ tốt kiến kì minh cổ kinh độ kích chi |
兵刀未接占人自潰追斬三萬級 | binh đao vị tiếp chiêm nhân tự hội truy trảm tam vạn cấp |
郭加彛斬其主乍斗首于陣献之 | quách gia di trảm kì chủ sạ đẩu thủ vu trận hiến chi |
馴象三十餘生擒五千餘人其餘為官軍所殺血𡍼兵刀尸塞原野 | đam thuần tượng tam thập dư sinh cầm ngũ thiên dư nhân kì dư vi quan quân sở sát huyết đồ binh đao thi tái nguyên dã |
帝為之慨然下令曰有妄殺占城人者殺無赦 | đế vi chi khái nhiên hạ lệnh viết hữu vọng sát chiêm thành nhân giả sát vô xá |
史臣吳士連曰帝之此心其宋太祖之心乎傳祚永久也宜哉 | sử thần ngô sĩ liên viết đế chi thử tâm kì tống thái tổ chi tâm hồ truyền tộ vĩnh cửu dã nghi tai |
秋七月帝引軍入佛誓城俘乍斗妻妾及宫女之善𰙔舞西天曲調者 | thu thất nguyệt đế dẫn quân nhập phật thệ thành phu sạ đẩu thê thiếp cập cung nữ chi thiện ca vũ tây thiên khúc điều giả |
遣使徧行鄕邑撫論遣民 | khiển sứ biến hành hương ấp phủ luận khiển dân |
群臣貨捷 | quần thần hoá tiệp |
八月𤤻師 | bát nguyệt ban sư |
還至乂安行營詔威明侯日光慰勞之尋授本州節鉞加封王爵 | hoàn chí nghệ an hành doanh chiếu uy minh hầu nhật quang uý lạo chi tầm thụ bản châu tiết việt gia phong vương tước |
初帝委威明以乂安歲租及令置和寨使之牢固及諸處喉鋪餱粮備皆稱旨故也 | sơ đế uỷ uy minh dĩ nghệ an tuế tô cập lệnh trí bà hoà trại sử chi lao cố cập chư xứ hầu phố hầu lương tất bị giai xưng chỉ cố dã |
九月朔次長安府黄龍見于帝所御舟 | cửu nguyệt sóc thứ trường yên phủ hoàng long hiện vu đế sở ngự chu |
至莅仁行殿令内人侍女召乍斗妃媚醯侍御州 | chí li nhân hành điện lệnh nội nhân thị nữ triệu sạ đẩu phi mị ê thị ngự chu |
媚醯不勝憤鬱密以氊自纏投江死 | mị ê bất thăng phẫn uất mật dĩ chiên tự triền đầu giang tử |
帝嘉其貞節封協正佑善夫人 | đế gia kì trinh tiết phong hiệp chính hựu thiện phu nhân |
史臣吳士連曰夫人義不受辱從一而終以全婦節 | sử thần ngô sĩ liên viết phu nhân nghĩa bất thọ nhục tòng nhất nhi chung dĩ toàn phụ tiết |
人臣事二君者夫人之罪人也 | nhân thần sự nhị quân giả phu nhân chi tội nhân dã |
帝嘉其貞節封為夫人以勸後世宜哉帝還自占城吿捷于太祖廟御天安殿設飲至禮 | đế gia kì trinh tiết phong vi phu nhân dĩ khuyến hậu thế nghi tai đế hoàn tự chiêm thành cáo tiệp vu thái tổ miếu tất ngự thiên an điện thiết ẩm chí lễ |
是日群臣献俘五千餘口及其金銀珠寶之物 | thị nhật quần thần hiến phu ngũ thiên dư khẩu cập kì kim ngân châu bảo chi vật |
詔俘虜各認部属居之永康鎮直至登州今歸化是置鄕邑倣占城舊號 | chiếu phu lỗ các nhận bộ thuộc cư chi vĩnh khang trấn trực chí đăng châu kim quy hoá thị trí hương ấp phỏng chiêm thành cựu hiệu |
帝使設大檻於霪覃今西湖也以占城馴象為媒誘野象入其中親幸捕之 | đế sử thiết đại giám ư dâm đàm kim tây hồ dã dĩ chiêm thành thuần tượng vi mai dụ dã tượng nhập kì trung thân hạnh bổ chi |
冬十一月賜伐占城有功者六品以上錦袍七品以 | đông thập nhất nguyệt tứ phạt chiêm thành hữu công giả lục phẩm dĩ thượng cẩm bào thất phẩm dĩ |
下羅衣 | hạ la y |
群臣請改元曰天感聖武增號曰聖德天感宣威聖武八字 | quần thần thỉnh cải nguyên viết thiên cảm thánh vũ tăng hiệu viết thánh đức thiên cảm tuyên uy thánh vũ bát tự |
𠃔之詔曰遠事征伐妨奪農功𡸈料今冬得大豊熟 | doãn chi chiếu viết viễn sự chinh phạt phương đoạt nông công há liệu kim đông đắc đại phong thục |
苟百姓之既足則朕孰𭁈不足其賜天下今年税錢之半以慰跋涉之勞 | câu bách tính chi ký túc tắc trẫm thục dữ bất túc kì tứ thiên hạ kim niên thuế tiền chi bán dĩ uý bạt thiệp chi lao |
詔絹庫司私受人絹一尺杖一百一疋至十疋以上者准疋數加配役十年 | chiếu quyến khố ti tư thụ nhân quyến nhất xích trượng nhất bách nhất sơ chí thập sơ dĩ thượng giả chuẩn sơ số gia phối dịch thập niên |
十二月朔置懷遠驛于嘉林江岸以為異域來實舘歇之處 | thập nhị nguyệt sóc trí hoài viễn dịch vu gia lâm giang ngạn dĩ vi dị vực lai thực quán hiết chi xứ |
太保儂智髙來朝 | thái bảo nùng trí cao lai triều |
是歲詔諸軍迯亡者准三流罪 | thị tuế chiếu chư quân đào vong giả chuẩn tam lưu tội |
禁獄官毋得遣囚人作私役犯者杖八十刺靣配牢 | cấm ngục quan vô đắc khiển tù nhân tác tư dịch phạm giả trượng bát thập thích diện phối lao |
乙酉天感聖武二年宋慶曆五年 | ất dậu thiên cảm thánh vũ nhị niên tống khánh lịch ngũ niên |
制太平車以黄金飾蓬羅峩占城象鞍也駕象引之 | chế thái bình xa dĩ hoàng kim sức bồng la nga chiêm thành tượng yên dã giá tượng dẫn chi |
立大内碑 | lập đại nội bi |
丙戌三年宋慶曆六年 | bính tuất tam niên tống khánh lịch lục niên |
起别宫居占城女 | khởi biệt cung cư chiêm thành nữ |
丁亥四年宋慶曆七年 | đinh hợi tứ niên tống khánh lịch thất niên |
春三月置望國鎮及㱕德保寕宣化清平永通感化安民七驛各立碑喉以為蠻夷宿歇之處 | xuân tam nguyệt trí vọng quốc trấn cập quy đức bảo ninh tuyên hoá thanh bình vĩnh thông cảm hoá an dân thất dịch các lập bi hầu dĩ vi man di túc hiết chi xứ |
戊子五年宋慶曆八年 | mậu tím ngũ niên tống khánh lịch bát niên |
秋九月命將軍馮智䏻攻哀牢獲人畜甚眾而還 | thu cửu nguyệt mệnh tướng quân phùng trí năng công ai lao hoạch nhân súc thậm chúng nhi hoàn |
儂智髙以勿惡洞叛 | nùng trí cao dĩ vật ác động phản |
命太尉郭盛溢討之 | mệnh thái uý quách thịnh dật thảo chi |
方交戰天地晦冥俄而雷震洞中其 | phương giao chiến thiên địa hối minh nga nhi lôi chấn động trung kì |
酋長體皆磔裂洞驚駭 | tù trưởng thể giai trách liệt cử động kinh hãi |
智髙降 | trí cao hàng |
立社稷𡊨于長廣門外四時祈榖 | lập xã tắc đàn vu trường quảng môn ngoại tứ thời kì cốc |
冬十二月立春日詔有司行迎春禮 | đông thập nhị nguyệt lập xuân nhật chiếu hữu ti hành nghênh xuân lễ |
己丑六年三月以後崇興宋皇祐元年 | kỉ sửu lục niên tam nguyệt dĩ hậu sùng hưng tống hoàng hựu nguyên niên |
大寶 | đại bảo |
春二月改元崇興大寳元年 | xuân nhị nguyệt cải nguyên sùng hưng đại bảo nguyên niên |
冬十月造延祐寺 | đông thập nguyệt tạo diên hựu tự |
初帝夢觀音𫢋坐蓮花引帝登 | sơ đế mộng quan âm phật toạ liên hoa đài dẫn đế đăng đài |
及𮗓詔群臣或以為不祥 | cập giác chiếu quần thần hoặc dĩ vi bất tường |
有僧禪慧者勸帝造寺立石柱于地中觀音蓮嘩于其上如夢中所見 | hữu tăng thiền tuệ giả khuyến đế tạo tự lập thạch trụ vu địa trung cách quan âm liên hoa đài vu kì thượng như mộng trung sở kiến |
僧徒旋繞誦經求延壽故名延祐 | tăng đồ toàn nhiễu tụng kinh cầu diên thọ cố danh diên hựu |
庚寅崇興大寶二年宋皇祐二年 | canh dần sùng hưng đại bảo nhị niên tống hoàng hựu nhị niên |
春三月占城献白象 | xuân tam nguyệt chiêm thành hiến bạch tượng |
夏六月大水 | hạ lục nguyệt đại thuỷ |
秋九月勿陽洞人叛討平之 | thu cửu nguyệt vật dương động nhân phản thảo bình chi |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.