nom stringlengths 1 196 | vi stringlengths 1 852 |
|---|---|
潘孚先曰歴代名儒有能排異端傳道統方得從祀文廟明道學之有原也 | phan phu tiên viết lịch đại danh nho hữu năng bài dị đoan truyền đạo thống phương đắc tòng tự văn miếu minh đạo học chi hữu nguyên dã |
藝宗以朱安 | nghệ tông dĩ chu an |
張漢超杜子平預之 | trương hán siêu đỗ tử bình dự chi |
漢超為人骨鯁議斥佛法安清脩苦節不務顯達亦庶幾矣 | hán siêu vi nhân cốt ngạnh nghị xích phật pháp an thanh tu khổ tiết bất vụ hiển đạt diệc thứ cơ hĩ |
若子平之曲學悅人聚歛多?乃是誤國之姦臣安得厠於其間哉史臣吳士連曰子平盗隐蓬莪貢金欺君妄奏致使睿宗南廵不返國家自是屡有占城入㓂之患罪不容誅矣其曲學悅人夫又 | nhược tử bình chi khúc học duyệt nhân tụ liễm đa dục nãi thị ngộ quốc chi gian thần an đắc xí ư kì gian tai sử thần ngô sĩ liên viết tử bình đạo ẩn bồng nga cống kim khi quân vọng tấu trí sử duệ tông nam tuần bất phản quốc gia tự thị lũ hữu chiêm thành nhập khấu chi hoạn tội bất dung tru hĩ kì khúc học duyệt nhân phu h... |
何誅 | hà tru |
辛酉五年明洪武十四年春二月試太學生〇 | tân dậu ngũ niên minh hồng vũ thập tứ niên xuân nhị nguyệt thí thái học sinh |
三月命大灘國師督率天下僧人及山林無度僧壮者權 | tam nguyệt mệnh đại than quốc sư đốc suất thiên hạ tăng nhân cập sơn lâm vô độ tăng tráng giả quyền |
為軍擊占城 | vi quân kích chiêm thành |
复四月斬演州人胡術以其因占城賊誘人掠財也〇 | hạ tứ nguyệt trảm diễn châu nhân hồ thuật dĩ kì nhân chiêm thành tặc dụ nhân lược tài dã |
五月以陶師錫為入内行遣右司郎中 | ngũ nguyệt dĩ đào sư tích vi nhập nội hành khiển hữu ti lang trung |
師錫父全斌知審刑院事 | sư tích phụ toàn bân tri thẩm hình viện sự |
六月奉引欔音角鄕太堂及龍興建昌諸陵神像㱕安生大陵避占城人也〇 | lục nguyệt phụng dẫn quắc âm giác hương thái đường cập long hưng kiến xương chư lăng thần tượng quy yên sinh đại lăng tị chiêm thành nhân dã |
秋九月以阮然為入内行遣右司 | thu cửu nguyệt dĩ nguyễn nhiên vi nhập nội hành khiển hữu ti |
然僊遊人天中為祗候内人知日禮欲害陳氏𡧸吿上皇 | nhiên tiên du nhân thiên khánh trung vi chi hậu nội nhân tri nhật lễ dục hại trần thị mật cáo thượng hoàng |
至是上皇念其功故授是職 | chí thị thượng hoàng niệm kì công cố thụ thị chức |
冬十月嘉慈皇后崩于龍潭鄕昭寺今肇寺是也 | đông thập nguyệt gia từ hoàng hậu băng vu long đàm hương chiêu khánh tự kim triệu khánh tự thị dã |
西庵 | tây am |
帝誘殺冠服侯大王暃 | đế dụ sát quan phục hầu đại vương húc |
壬戌六年明洪武十五年春二月占城入㓂清化 | nhâm tuất lục niên minh hồng vũ thập ngũ niên xuân nhị nguyệt chiêm thành nhập khấu thanh hoá |
命季犛領軍禦之 | mệnh quý li lĩnh quân ngự chi |
屯龍岱山以神魁軍将阮多方守神投海樁 | đồn long đại sơn dĩ thần khôi quân tướng nguyễn đa phương thủ thần đầu hải thung |
占人水步俱進在山上以石投下軍船多損 | chiêm nhân thuỷ bộ cụ tiến tại sơn thượng dĩ thạch đầu hạ quân thuyền đa tổn hoại |
多方不待季犛令自開樁出戰一時取勝 | đa phương bất đãi quý li lệnh tự khai thung xuất chiến nhất thời thủ thắng |
諸軍乘勝攻之占城大敗散入山林 | chư quân thừa thắng công chi chiêm thành đại bại tán nhập sơn lâm |
我軍圍山三日賊多餓死 | ngã quân vi sơn tam nhật tặc đa ngạ tử |
燒尽舟船餘眾奔北 | thiêu tận chu thuyền dư chúng bôn bắc |
三月追至乂安城而還〇 | tam nguyệt truy chí nghệ an thành nhi hoàn |
夏四月捷報拜多方金吾衛大将軍 | hạ tứ nguyệt tiệp báo bái đa phương kim ngô vệ đại tướng quân |
秋七月大水〇 | thu thất nguyệt đại thuỷ |
冬十月詔乂安演州軍民浚海西諸港 | đông thập nguyệt chiếu nghệ an diễn châu quân dân tuấn hải tây chư cảng |
癸亥七年明洪武十六年春正月命黎季犛領舟師伐占城 | quý hợi thất niên minh hồng vũ thập lục niên xuân chính nguyệt mệnh lê quý li lĩnh chu sư phạt chiêm thành |
時新造大艘有艶治玉突牙捷等號行至吏部娘彎烏蹲等被風濤折? | thời tân tạo đại sưu hữu diễm trị ngọc đột nha tiệp đẳng hiệu hành chí lại bộ nương loan ô tôn đẳng xứ bị phong đào triết hoại |
引軍還 | dẫn quân hoàn |
夏六月占城主制蓬莪與首将羅皚引眾陵行山脚由廣威鎮哨路屯孔目 | hạ lục nguyệt chiêm thành chúa chế bồng nga dữ thủ tướng la ngai dẫn chúng lăng hành sơn cước do quảng oai trấn tiêu lộ đồn khổng mục sách |
京師震駭 | kinh sư chấn hãi |
上皇命華額軍将黎𡧸温将兵禦之 | thượng hoàng mệnh hoa ngạch quân tướng lê mật ôn tương binh ngự chi |
𡧸温至三岐洲今廣威府是欲列陣拒戰 | mật ôn chí tam kì châu kim quảng oai phủ thị dục liệt trận cự chiến |
賊先設伏兵象俱起官軍敗比 | tặc tiên thiết phục binh tượng cụ khởi quan quân bại tỉ |
𡧸温為賊所擒 | mật ôn vi tặc sở cầm |
占城自黎李以來兵眾脆怯我師至則挈家奔遁或聚哭㱕降 | chiêm thành tự lê lí dĩ lai binh chúng thuý khiếp ngã sư chí tắc khiết gia bôn độn hoặc tụ khốc quy hàng |
至蓬莪羅皚生 | chí bồng nga la ngai sinh |
聚教訓漸革舊俗勇悍耐苦故常入㓂為我國患〇 | tụ giáo huấn tiệm cách cựu tục dũng hãn nại khổ cố thường nhập khấu vi ngã quốc hoạn |
阮多方督軍立柵於京城日夜守僃 | nguyễn đa phương đốc quân lập sách ư kinh thành nhật dạ thủ bị |
上皇幸東岸江以避賊 | thượng hoàng hạnh đông ngạn giang dĩ tị tặc |
時有士人阮夢華衣冠下水牽挽御舟請留討賊 | thời hữu sĩ nhân nguyễn mộng hoa y quan hạ thuỷ khiên vãn ngự chu thỉnh lưu thảo tặc |
不聽 | bất thính |
史臣吳士連曰藝皇無勇賊未至而先避其如國人何夢華一士人也猶能留之 | sử thần ngô sĩ liên viết nghệ hoàng vô dũng tặc vị chí nhi tiên tị kì như quốc nhân hà mộng hoa nhất sĩ nhân dã do năng lưu chi |
肉食者可鄙也哉讀簿陳公騎馬廵柵賊追之奔至葛江界阻溝丈許馬躍過之得脱因名其馬曰子不齊〇 | nhục thực giả khả bỉ dã tai độc bạ trần công niếu kị mã tuần sách tặc truy chi bôn chí cát giang giới trở câu trượng hứa mã dược quá chi đắc thoát nhân danh kì mã viết tử bất tề |
冬十二月占城引眾還 | đông thập nhị nguyệt chiêm thành dẫn chúng hoàn |
上皇居葆和宫命僉知内𡧸院事阮茂先禮部郎中潘義及僊遊武德侯家臣缺名輪直 | thượng hoàng cư bảo hoà cung mệnh thiêm tri nội mật viện sự nguyễn mậu tiên lễ bộ lang trung phan nghĩa cập tiên du vũ đức hầu gia thần khuyết danh luân trực |
賜食詢以故事逐日記錄編成八卷目曰葆和餘筆令陶師錫序其端以教訓官家 | tứ thực tuân dĩ cố sự trục nhật ký lục biên thành bát quyển mục viết bảo hoà dư bút lệnh đào sư tích tự kì đoan dĩ giáo huấn quan gia |
甲子八年明洪武十七年春二月上皇於僊遊山萬福寺試太學生 | giáp tí bát niên minh hồng vũ thập thất niên xuân nhị nguyệt thượng hoàng ư tiên du sơn vạn phúc tự thí thái học sinh |
段春雷黄晦卿等三十名〇 | đoàn xuân lôi hoàng hối khanh đẳng tam thập danh |
夏五月選太學生餘數為葆和宫書史〇 | hạ ngũ nguyệt tuyển thái học sinh dư số vi bảo hoà cung thư sử |
秋九月明初征雲南 | thu cửu nguyệt minh sơ chinh vân nam |
遣楊盤許原等賫户部咨文來求粮給 | khiến dương bàn hứa nguyên đẳng tê hộ bộ tư văn lai cầu lương cấp |
臨安守兵 | lâm an thủ binh |
冬十一月遣朝奉大夫黎亞夫少中大夫杜子澄報云已差行遣司陳堯俞督諸路轉運使司運粮至水尾縣界首交割 | đông thập nhất nguyệt khiến triều phụng đại phu lê á phu thiếu trung đại phu đỗ tử trừng báo vân dĩ sai hành khiển ti trần nghiêu du đốc chư lộ chuyển vận sứ ti vận lương chí thuỷ vĩ huyện giới thủ giao cát |
時差官多因瘴死 | thời sai quan đa nhân chướng tử |
乙丑九年明洪武十八年春正月閲定文武從官帳籍〇 | ất sửu cửu niên minh hồng vũ thập bát niên xuân chính nguyệt duyệt định văn võ tòng quan trướng tịch |
三月明遣使來求僧人二十名 | tam nguyệt minh khiến sứ lai cầu tăng nhân nhị thập danh |
初我國送内人阮宗道阮筭等至金陵 | sơ ngã quốc tống nội nhân nguyễn tông đạo nguyễn toán đẳng chí kim lăng |
明帝以為近臣遇之甚厚 | minh đế dĩ vi cận thần ngộ chi thậm hậu |
宗道等言南國僧解建道塲愈於北方僧 | tông đạo đẳng ngôn nam quốc tăng giải kiến đạo trường dũ ư bắc phương tăng |
至是求之〇 | chí thị cầu chi |
秋七月司徒章肃國上侯元旦致仕 | thu thất nguyệt tư đồ chương túc quốc thượng hầu nguyên đán trí sĩ |
歸昆山寄友僚詩有云今古興亡真可鍳諸公何忍諫書稀 | quy côn sơn ký hữu liêu thi hữu vân kim cổ hưng vong chân khả giám chư công hà nhẫn gián thư hi |
太尉莊定王𩖀有詩贈云我是當年棄物公非大厦其才 | thái uý trang định vương ngạc hữu thi tặng vân ngã thị đương niên khí vật công phi đại hạ kì tài |
會取一般老病 | hội thủ nhất ban lão bệnh |
田園早辨歸來 | điền viên tảo biện quy lai |
盖季犛時方用事賢人軍子憫時憂世不得不形於詩𩖀又作國語歇後詩以諷元旦 | cái quý li thời phương dụng sự hiền nhân quân tử mẫn thời ưu thế bất đắc bất hình ư thi ngạc hựu tác quốc ngữ yết hậu thi dĩ phúng nguyên đán |
元旦謀結婚姻圖免後患以其子夢與托于季犛 | nguyên đán mưu kết hôn nhân đồ miễn hậu hoạn dĩ kì tử mộng dữ thác vu quý li |
季犛以故宗室仁榮女黄中公主妻之 | quý li dĩ cố tông thất nhân vinh nữ hoàng trung công chúa thê chi |
後季犛當國以夢與為東宫判首夢與弟叔瑤叔瓊為将軍 | hậu quý li đương quốc dĩ mộng dữ vi đông cung phán thủ mộng dữ đệ thúc dao thúc quỳnh vi tướng quân |
元旦子孫皆免患 | nguyên đán tử tôn giai miễn hoạn |
元旦有二女長曰太 | nguyên đán hữu nhị nữ trưởng viết thái |
次曰台令儒生以文學教之 | thứ viết thai lệnh nho sinh dĩ văn học giáo chi |
阮應龍教太阮漢英教台 | nguyễn ứng long giáo thái nguyễn hán anh giáo thai |
應龍因狎近作國語詩𰙔挑太通焉 | ứng long nhân hạp cận tác quốc ngữ thi ca khiêu thái thông yên |
漢英亦作國語詩效之 | hán anh diệc tác quốc ngữ thi hiệu chi |
太有娠應龍迯避 | thái hữu thần ứng long đào tị |
至産日元旦曰應龍何在家人對以畏罪去 | chí sản nhật nguyên đán viết ứng long hà tại gia nhân đối dĩ uý tội khứ |
元旦曰國治短矣安知非天使然未必不為福也 | nguyên đán viết quốc trị đoản hĩ an tri phi thiên sử nhiên vị tất bất vi phúc dã |
乃召二生來曰古人有之矣 | nãi triệu nhị sinh lai viết cổ nhân hữu chi hĩ |
不見文君相如之事乎能知相如名傳後世我之願也 | bất kiến văn quân tương như chi sự hồ năng tri tương như danh truyền hậu thế ngã chi nguyện dã |
二生深以為德勤於學問試各中科 | nhị sinh thâm dĩ vi đức cần ư học vấn thí các trúng khoa |
上皇曰他有富貴之妻以下犯上廢不用 | thượng hoàng viết tha hữu phú quý chi thê dĩ hạ phạm thượng phế bất dụng |
後漢英官至轉運應龍至胡朝拨 | hậu hán anh quan chí chuyển vận ứng long chí hồ triều bạt |
用更名飛卿 | dụng cánh danh phi khanh |
飛卿生廌亦中太學生元旦有詩集曰氷胡傳于世 | phi khanh sinh trãi diệc trúng thái học sinh nguyên đán hữu thi tập viết băng hồ truyền vu thế |
時翰林學士胡宗鷟亦有討閑效顰詩集皆感時作也 | thời hàn lâm học sĩ hồ tông thốc diệc hữu thảo nhàn hiệu tần thi tập giai cảm thời tác dã |
丙寅十年明洪武十九年春二月明遣林孛來求檳榔茘枝波羅𡧸龍眼等𣗳子因内人阮宗道言南方花果多佳種故也 | bính dần thập niên minh hồng vũ thập cửu niên xuân nhị nguyệt minh khiến lâm bột lai cầu tân lang lệ chi ba la mật long nhãn đẳng vechu tử nhân nội nhân nguyễn tông đạo ngôn nam phương hoa quả đa giai chủng cố dã |
帝遣員外郎范廷等遣之 | đế khiến viên ngoại lang phạm đình đẳng khiến chi |
然木不耐寒途中皆枯死〇 | nhiên mộc bất nại hàn đồ trung giai khô tử |
明又遣錦衣衛舍人李英等來假道徃占城索象五十隻自乂安府設站驛給粮草𮞏送至雲南〇 | minh hựu khiến cẩm y vệ xá nhân lí anh đẳng lai giả đạo vãng chiêm thành sách tượng ngũ thập chích tự nghệ an phủ thiết trạm dịch cấp lương thảo đệ tống chí vân nam |
以胡宗鷟為翰 | dĩ hồ tông thốc vi hàn |
林學士奉旨 | lâm học sĩ phụng chỉ |
宗鷟演州士城人年少登科頗有才名 | tông thốc diễn châu sĩ thành nhân niên thiếu đăng khoa phả hữu tài danh |
初未甚顯適遇元宵有道人黎法官者為張燈設席延文客為歡 | sơ vị thậm hiển thích ngộ nguyên tiêu hữu đạo nhân lê pháp quan giả vi trương đăng thiết tịch diên văn khách vi hoan |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.