nom stringlengths 1 196 | vi stringlengths 1 852 |
|---|---|
宗鷟受簡請題席上賦詩百篇眾皆環視歎服自是名震京師以文學為時所重而詩酒無虚日初為安撫有侵於民 | tông thốc thụ giản thỉnh đề tịch thượng phú thi bách thiên chúng giai hoàn thị thán phục tự thịm danh chấn kinh sưm dĩ văn học vi thời sở trọngm nhi thi tửu vô hư nhật sơm vi an phủ hữu xâm ư dân |
事發藝宗恠問之 | sự phát nghệ tông quái vấn chi |
拜謝曰一子受皇恩全家食天祿 | bái tạ viết nhất tử thụ hoàng ân toàn gia thực thiên lộc |
帝原之 | đế nguyên chi |
累遷至翰林學士奉旨兼審刑院使 | luỵ thiên chí hàn lâm học sĩ phụng chỉ kiêm thẩm hình viện sứ |
年八十餘壽終于家 | niên bát thập dư thọ chung vu gia |
丁卯十一年明洪武二十年春二月上皇自葆和宫還京 | đinh mão thập nhất niên minh hồng vũ nhị thập niên xuân nhị nguyệt thượng hoàng tự bảo hoà cung hoàn kinh |
三月以黎季犛同平章事賜釼一把旗一隻題曰文武全才君臣同㥁 | tam nguyệt dĩ lê quý li đồng bình chương sự tứ kiếm nhất bá kì nhất chích đề viết văn võ toàn tài quân thần đồng đức |
季犛作國語詩謝之 | quý li tác quốc ngữ thi tạ chi |
史臣吳士連曰亂臣賊子之得行其計非一朝一夕之故其所由來漸矣 | sử thần ngô sĩ liên viết loạn thần tặc tử chi đắc hành kì kế phi nhất triêu nhất tịch chi cố kì sở do lai tiệm hĩ |
故聖人必辨之於早而謹履霜之漸焉胡氏篡陳非特藝皇不謹其漸而又啓其端也 | cố thánh nhân tất biện chi ư tảo nhi cẩn lí sương chi tiệm yên hồ thị soán trần phi đặc nghệ hoàng bất cẩn kì tiệm nhi hựu khải kì đoan dã |
戊戌十二年十一月以後順宗光泰元年明洪武二十一年夏五月以陳杜為宫令 | mậu tuất thập nhị niên thập nhất nguyệt dĩ hậu thuận tông quang thái nguyên niên minh hồng vũ nhị thập nhất niên hạ ngũ nguyệt dĩ trần đỗ vi cung lệnh |
杜乃上位侯鑁之子 | đỗ nãi thượng vị hầu tông chi tử |
其母再嫁季犛故有是命 | kì mẫu tái giá quý li cố hữu thị mệnh |
後改姓胡〇 | hậu cải tính hồ |
六月以黎季犛為 | lục nguyệt dĩ lê quý li vi |
判首知左右班事内人阮喟知殿内陳寗知樞𡧸院事 | phán thủ tri tả hữu ban sự nội nhân nguyễn vị tri điện nội trần ninh tri khu mật viện sự |
入内行遣左司王汝舟致仕以黎與議代之 | nhập nội hành khiển tả ti vương nhữ chu trí sĩ dĩ lê dữ nghị đại chi |
秋八月彗星見西方 | thu bát nguyệt tuệ tinh hiện tây phương |
帝與太尉𩖀謀曰上皇寵愛外戚季犛肆意任用若不先為之慮後必難制矣 | đế dữ thái uý ngạc mưu viết thượng hoàng sủng ái ngoại thích quý li tứ ý nhiệm dụng nhược bất tiên vi chi lự hậu tất nan chế hĩ |
王汝舟子汝梅是學人泄其謀 | vương nhữ chu tử nhữ mai thị học nhân tiết kì mưu |
季犛知之多方勸季犛出大吏山以待變 | quý li tri chi đa phương khuyến quý li xuất đại lại sơn dĩ đãi biến |
范巨論曰不可 | phạm cự luận viết bất khả |
一出亍外難以圖存 | nhất xuất xúc ngoại nan dĩ đồ tồn |
季犛曰縱無方策我當自尽不假人手 | quý li viết túng vô phương sách ngã đương tự tận bất giả nhân thủ |
巨論曰上皇之心深帝殺冠服大王之故帝頗不諧 | cự luận viết thượng hoàng chi tâm thâm vechu đế sát quan phục đại vương chi cố đế phả bất hài |
今天下權柄在大人 | kim thiên hạ quyền bính tại đại nhân |
而帝又圖之則上皇之疑滋甚 | nhi đế hựu đồ chi tắc thượng hoàng chi nghi tư thậm |
大人冐進叩頭陳其利害必見聽從轉禍為福易如反掌 | đại nhân mạo tiến khấu đầu trần kì lợi hại tất kiến thính tòng chuyển hoạ vi phúc dị như phản chưởng |
上皇正嫡聚多大人若曰臣聞里諺曰未有賣子而養姪惟見賣姪而養子幾感寤改位昭定 | thượng hoàng chính đích tụ đa đại nhân nhược viết thần văn lí ngạn viết vị hữu mại tử nhi dưỡng điệt duy kiến mại điệt nhi dưỡng tử thứ cơ cảm ngộ cải vị chiêu định |
縱或不聽死未晚也 | túng hoặc bất thính tử vị vãn dã |
季犛從之𡧸奏如巨論言 | quý li tòng chi mật tấu như cự luận ngôn |
上皇深以為然〇 | thượng hoàng thâm dĩ vi nhiên |
冬十月望月食既〇 | đông thập nguyệt vọng nguyệt thực ký |
十二月六日早上皇假幸安生令殿後扈衛尋令祗候内人召帝謀國事 | thập nhị nguyệt lục nhật tảo thượng hoàng giả hạnh yên sinh lệnh điện hậu hộ vệ tầm lệnh chi hậu nội nhân triệu đế mưu quốc sự |
帝未膳而行侍候惟二人而以 | đế vị thiện nhi hành thị hầu duy nhị nhân nhi dĩ |
既至上皇曰大王來即令人引出 | kí chí thượng hoàng viết đại vương lai tức lệnh nhân dẫn xuất |
資福寺因之 | tư phúc tự nhân chi |
宣内詔曰昨者睿宗南廵不返用嫡為嗣古之道也 | tuyên nội chiếu viết tạc giả duệ tông nam tuần bất phản dụng đích vi tự cổ chi đạo dã |
然官家踐位以來童心益甚乘德不常親暱群小聽黎亞夫黎與議譛誣功臣扇摇社稷可降為灵德大王 | nhiên quan gia tiễn vị dĩ lai đồng tâm ích thậm thừa đức bất thường thân nặc quần tiểu thính lê á phu lê dữ nghị tiếm vu công thần phiến dao xã tắc khả giáng vi linh đức đại vương |
然國家不可以無主神噐不可以久虚可奉迎昭定入繼大統 | nhiên quốc gia bất khả dĩ vô chủ thần khí bất khả dĩ cửu hư khả phụng nghênh chiêu định nhập kế đại thống |
市吿中外咸使聞知 | thị cáo trung ngoại hàm sử văn tri |
乃降其子為順德王舊府軍将督鉄鐮軍阮快阮雲兒管鉄甲軍阮訶黎勒管鉄鎗軍阮八索欲以兵劫出 | nãi giáng kì tử vi thuận đức vương cựu phủ quân tướng đốc thiết liêm quân nguyễn khoái nguyễn vân nhi quản thiết giáp quân nguyễn ha lê lặc quản thiết sang quân nguyễn bát sách dục dĩ binh kiếp xuất |
帝書解甲二字且戒之曰莫違父皇旨眾乃止 | đế thư giải giáp nhị tự thả giới chi viết mạc vi phụ hoàng chỉ chúng nãi chỉ |
有扶下太陽府縊之 | hữu khoảnh phù hạ thái dương phủ ải chi |
仙 | tiên |
是省故事同平章以上得坐黑交椅 | thị sảnh đài cố sự đồng bình chương dĩ thượng đắc toạ hắc giao kỷ |
時莊定大王𩖀為太尉黎季犛同平章事知審刑院黎亞夫既遣𩖀去黎季犛椅不許同坐 | thời trang định đại vương ngạc vi thái uý lê quý li đồng bình chương sự tri thẩm hình viện lê á phu ký khiến ngạc khứ lê quý li kỷ bất hứa đồng toạ |
又𡧸奏帝誅季犛 | hựu mật tấu đế tru quý li |
謀泄致敗 | mưu tiết trí bại |
亞夫快雲兒訶八索勒及所幸學生劉常皆見殺 | á phu khoái vân nhi kha bát sách lặc cập sở hạnh học sinh lưu thường giai kiến sát |
劉常被刑作詩云殘年四十又餘三忠爱逢誅死正甘抱義生前應不忤暴詩原上更何慚 | lưu thường bị hình tác thi vân tàn niên tứ thập hựu dư tam trung ái phùng tru tử chính cam bão nghĩa sinh tiền ứng bất ngỗ bộc thi nguyên thượng cánh hà tàm |
惟與議流寨頭特與白再授北江路宣撫使建新二年又以黨死 | duy dữ nghị lưu trại đầu đặc dữ bạch tái thụ bắc giang lộ tuyên phủ sứ kiến tân nhị niên hựu dĩ đảng tử |
與議亞夫之堂兄也 | dữ nghị á phu chi đường huynh dã |
八索迯匿禁錮其母始出受刑 | bát sách đào nặc cấm cố kì mẫu thuỷ xuất thụ hình |
史臣吳士連曰當時胡氏氣燄人人皆知其将篡莊定王𩖀為太尉且藝皇之子見社稷?傾苟能納約自牖結信於君父乎號有厲致眾於朋來使藝宗之荒耄復回 | sử thần ngô sĩ liên viết đương thời hồ thị khí diễm nhân nhân giai tri kì tương soán trang định vương ngạc vi thái uý thả nghệ hoàng chi tử kiến xã tắc tương khuynh câu năng nạp ước tự dữu kết tín ư quân phụ hồ hiệu hữu lệ trí chúng ư bằng lai sử nghệ tông chi hoang mạo phục hồi |
簡皇之柔懦而立政柄有歸令由上出則胡氏奸情有戢矣 | giản hoàng chi nhu nhu nhi lập chính bính hữu quy lệnh do thượng xuất tắc hồ thị gian tình hữu tập hĩ |
荘定計不出此亞夫不度其君非剛斷之才遂勸誅季犛而為謀不𡧸使之先知 | trang định kế bất xuất thử á phu bất độ kì quân phi cương đoán chi tài toại khuyến tru quý li nhi vi mưu bất mật sử chi tiên tri |
莊定又斷之不早失其機會以至事敗身亡及其軍将之良者 | trang định hựu đoán chi bất tảo thất kì cơ hội dĩ chí sự bại thân vong cập kì quân tướng chi lương giả |
可勝歎哉或曰胡氏上得君 | khả thắng thán tai hoặc viết hồ thị thượng đắc quân |
下主兵雖元旦之有識且老於事猶無祭何况莊定哉曰觀其内不自安而欲自盡則季犛制之易耳 | hạ chủ binh tuy nguyên đán chi hữu thức thả lão ư sự do vô tế hà huống trang định tai viết quan kì nội bất tự an nhi dục tự tận tắc quý li chế chi dị nhĩ |
先去多方巨論以翦其羽翼則勢孤矣 | tiên khứ đa phương cự luận dĩ tiễn kì vũ dực tắc thế cô hĩ |
初睿宗后黎氏靈德之母黎季犛之從妹也 | sơ duệ tông hậu lê thị linh đức chi mẫu lê quý li chi tòng muội dã |
睿宗南征不返后遂削髮為尼會藝宗以靈德嗣位后辭讓不𠃔乃涕泣謂親人曰吾兒福簿難堪大任以是取禍耳 | duệ tông nam chinh bất phản hậu toại tước phát vi ni hội nghệ tông dĩ linh đức tự vị hậu từ nhượng bất doãn nãi thế khấp vị thân nhân viết ngô nhi phúc bạc nan kham đại nhiệm dĩ thị thủ hoạ nhĩ |
先皇棄世未亡人惟欲死不欲見世事况見子之将危乎后崩二年而靈德 | tiên hoàng khí thế vị vong nhân duy dục tử bất dục kiến thế sự huống kiến tử chi tương nguy hồ hậu băng nhị niên nhi linh đức |
遇害 | ngộ hại |
史臣吳士連曰靈德之立也由藝皇其廢也亦由藝皇 | sử thần ngô sĩ liên viết linh đức chi lập dã do nghệ hoàng kì phế dã diệc do nghệ hoàng |
初不聽黎后之辭以義也終納季犛之譛以私也 | sơ bất thính lê hậu chi từ dĩ nghĩa dã chung nạp quý li chi tiếm dĩ tư dã |
然則初之立也何其明而終之廢也何其暗歟又縊殺之甚矣封太尉𩖀為大王 | nhiên tắc sơ chi lập dã hà kì minh nhi chung chi phế dã hà kì ám dư hựu ải sát chi thậm hĩ phong thái uý ngạc vi đại vương |
先是靈德被降季犛揚言立𩖀為嗣 | tiên thị linh đức bị giáng quý li dương ngôn lập ngạc vi tự |
及事濟𩖀辝季犛乘間曰太尉能辝大位是大德也 | cập sự tế ngạc từ quý li thừa gian viết thái uý năng từ đại vị thị đại đức dã |
上皇然其言 | thượng hoàng nhiên kì ngôn |
故有是命〇 | cố hữu thị mệnh |
二十七月上皇立少子昭定王顒為皇帝 | nhị thập thất nguyệt thượng hoàng lập thiếu tử chiêu định vương ngung vi hoàng đế |
顒即位改元 | ngung tức vị cải nguyên |
光泰元年大赦稱元皇〇 | quang thái nguyên niên đại xá xưng nguyên hoàng |
明遣杜子賢鄔潾邢文博賫龍章來封而靈德已遇害 | minh khiến đỗ tử hiền ô lân hình văn bác tê long chương lai phong nhi linh đức dĩ ngộ hại |
前北使至引入祥符門惟鄔等由景陽門 | tiền bắc sứ chí dẫn nhập tường phù môn duy lân đẳng do cảnh dương môn |
順宗皇帝諱顒藝宗季子也在位九年有奇出家歲餘季犛殺之壽二十二 | thuận tông hoàng đế huý ngung nghệ tông quý tử dã tại vị cửu niên hữu kì xuất gia tuế dư quý li sát chi thọ nhị thập nhị |
帝徒擁虚噐政在權禍及身而不覺 | đế đồ ủng hư khí chính tại quyền hoạ cập thân nhi bất giác |
哀哉臣己巳光太二年明洪武二十二年春正月立季犛長女聖偶為皇后號所居曰皇元殿〇 | ai tai thần kỷ tị quang thái nhị niên minh hồng vũ nhị thập nhị niên xuân chính nguyệt lập quý li trưởng nữ thánh ngẫu vi hoàng hậu hiệu sở cư viết hoàng nguyên điện |
二月塟靈德大王于安排山命季貔掌其事〇 | nhị nguyệt táng linh đức đại vương vu an bài sơn mệnh quý tì chưởng kì sự |
三月以杜子澄為御史大夫〇 | tam nguyệt dĩ đỗ tử trừng vi ngự sử đại phu |
夏四月以范巨論為僉書樞𡧸 | hạ tứ nguyệt dĩ phạm cự luận vi thiêm thư khu mật |
院事 | viện sự |
季犛問樞𡧸屬誰可用者 | quý li vấn khu mật thuộc thuỳ khả dụng giả |
巨論薦其弟范泛及王可遵楊章韓子西阮崇阮書阮景真並有名德可用唯杜子滿為最 | cự luận tiến kì đệ phạm phiếm cập vương khả tuân dương chương hàn tử tây nguyễn sùng nguyễn thư nguyễn cảnh chân tịnh hữu danh đức khả dụng duy đỗ tử mãn vi tối |
五月以王可遵監懿安神翊軍楊章監神勇軍〇 | ngũ nguyệt dĩ vương khả tuân giám ý yên thần dực quân dương chương giám thần dũng quân |
秋八月清化人阮清稱靈德迯難梁江民皆響應〇 | thu bát nguyệt thanh hoá nhân nguyễn thanh xưng linh đức đào nạn lương giang dân giai hưởng ứng |
九月農貢人阮忌聚眾劫掠自稱魯王田忌〇 | cửu nguyệt nông cống nhân nguyễn kị tụ chúng kiếp lược tự xưng lỗ vương điền kị |
冬十月占人㓂清化范古無命季犛将兵禦之 | đông thập nguyệt chiêm nhân khấu thanh hoá phạm cổ vô mệnh quý li tương binh ngự chi |
賊堰上流官軍植樁盤鴉以相對二十日賊伏兵象佯掃寨以㱕 | tặc yển thượng lưu quan quân thực thung bàn nha dĩ tương đối nhị thập nhật tặc phục binh tượng dương tảo trại dĩ quy |
季犛整選取精名為敢死追擊之 | quý li chỉnh tuyển thủ tinh danh vi cảm tử truy kích chi |
水 | thuỷ |
軍開樁出戰 | quân khai thung xuất chiến |
賊乃决堰出象衝之 | tặc nãi quyết yển xuất tượng xung chi |
時精勇已遠舟師難於泝流因以敗 | thời tinh dũng dĩ viễn chu sư nan ư tố lưu nhân dĩ bại |
績右聖翊軍将阮至一作陳廷貴為賊所擒其餘軍?七十人皆𨺻死季犛留裨将范可永與賊相持身自遁還 | tích hữu thánh dực quân tướng nguyễn chí nhất tác trần đình quý vi tặc sở cầm kì dư quân tướng thất thập nhân giai hãm tử quý li lưu tì tướng phạm khả vĩnh dữ tặc tương trì thân tự độn hoàn |
阮多方權聖翊軍将 | nguyễn đa phương quyền thánh dực quân tướng |
是夜多方與可永謀曰賊勢如此我等孤軍難於持𠃔 | thị dạ đa phương dữ khả vĩnh mưu viết tặc thế như thử ngã đẳng cô quân nan ư trì doãn |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.