nom stringlengths 1 196 | vi stringlengths 1 852 |
|---|---|
若欲𤤻師賊必乘機躡後 | nhược dục ban sư tặc tất thừa cơ niếp hậu |
乃下令諸軍盛帳其幟繫大船於樁令人守更以輕舟宵遁 | nãi hạ lệnh chư quân thịnh trướng kì xí hệ đại thuyền ư thung lệnh nhân thủ canh dĩ khinh chu tiêu độn |
季犛詣闕請出朱橋戰船以益之 | quý li nghệ khuyết thỉnh xuất châu kiều chiến thuyền dĩ ích chi |
上皇不許因求解兵柄不復出師 | thượng hoàng bất hứa nhân cầu giải binh bính bất phục xuất sư |
史臣吳士連曰季犛身為大将繫國安危而至於失律䘮師 | sử thần ngô sĩ liên viết quý li thân vi đại tướng hệ quốc an nguy nhi chí ư thất luật táng sư |
其罪大矣 | kì tội đại hĩ |
不圖後效以贖前罪乃棄師先歸為避賊計又不自因請罪如古人之為無君之心長矣 | bất đồ hậu hiệu dĩ thục tiền tội nãi khí sư tiên quy vi tị tặc kế hựu bất tự nhân thỉnh tội như cổ nhân chi vi vô quân chi tâm trưởng hĩ |
以軍法從事天討之所宜加也 | dĩ quân pháp tòng sự thiên thảo chi sở nghi gia dã |
城濮之戰子玉䘮師 | thành bộc chi chiến tử ngọc táng sư |
楚子殺之雖過然楚日以強威令行也 | sở tử sát chi tuy quá nhiên sở nhật dĩ cường uy lệnh hành dã |
藝皇不罪季犛失政刑矣 | nghệ hoàng bất tội quý li thất chính hình hĩ |
至於多方可永以孤軍當強賊而宵遁未必深責 | chí ư đa phương khả vĩnh dĩ cô quân đương cường tặc nhi tiêu độn vị tất thâm trách |
盖用兵以却敵為功左次無𠧨用詭退師兵家之術也何傷乎藝宗不能 | cái dụng binh dĩ khước địch vi công tả thứ vô cữu dụng nguỵ thoái sư binh gia chi thuật dã hà thương hồ nghệ tông bất năng |
用多方耳 | dụng đa phương nhĩ |
十一月上皇命陳渴真将龍捷軍出師討賊 | thập nhất nguyệt thượng hoàng mệnh trần khát chân tướng long tiệp quân xuất sư thảo tặc |
渴真奉命慷慨涕泣拜辝 | khát chân phụng mệnh khảng khái thế khấp bái từ |
上皇亦泣下目送之 | thượng hoàng diệc khấp hạ mục tống chi |
軍𭛁瀘江至黄江已遇賊矣 | quân phát lô giang chí hoàng giang dĩ ngộ tặc hĩ |
渴真觀無可戰之地退守海潮江 | khát chân quan vô khả chiến chi địa thoái thủ hải triều giang |
靈德弟元耀欲為靈德報仇率眾降賊〇 | linh đức đệ nguyên diệu dục vi linh đức báo cừu suất chúng hàng tặc |
以太宰元晫子仁靖王元挺為司徒舊翰林學士陳蓀為少保及家臣阮康輔之〇 | dĩ thái tể nguyên trác tử nhân tịnh vương nguyên đĩnh vi tư đồ cựu hàn lâm học sĩ trần tôn vi thiếu bảo cập gia thần nguyễn khang phụ chi |
阮多方歸自江謂己功髙有德色多毀季犛為不才 | nguyễn đa phương quy tự ngu giang vị kỷ công cao hữu đức sắc đa huỷ quý li vi bất tài |
季犛乃譛曰因聽多方而致敗 | quý li nãi tiếm viết nhân thính đa phương nhi trí bại |
乃收多方 | nãi thu đa phương |
軍 | quân |
多方猶有驕色上皇曰合行小罪以懲之 | đa phương do hữu kiêu sắc thượng hoàng viết hợp hành tiểu tội dĩ trừng chi |
季犛曰多方勇健臣恐北去明國〇去占城放虎遺患不如殺之 | quý li viết đa phương dũng kiện thần khủng bắc khứ minh quốc nam khứ chiêm thành phóng hổ di hoạn bất như sát chi |
遂賜死 | toại tứ tử |
多方歎曰吳以才致貴亦以才致死但恨不死戰陣耳 | đa phương thán viết ngô dĩ tài trí quý diệc dĩ tài trí tử đản hận bất tử chiến trận nhĩ |
史臣吳士連曰多方黨於胡氏天其或託此以誅之也 | sử thần ngô sĩ liên viết đa phương đảng ư hồ thị thiên kì hoặc thác thử dĩ tru chi dã |
可永後為胡氏而殺順宗亦以黨死 | khả vĩnh hậu vi hồ thị nhi sát thuận tông diệc dĩ đảng tử |
阿附賊臣者可以監矣 | a phụ tặc thần giả khả dĩ giám hĩ |
十二月天然僧范書温反嘯聚於國威上路僣稱大號以古所廬墓人阮宗邁羅社人阮可行 | thập nhị nguyệt thiên nhiên tăng phạm sư ôn phản khiếu tụ ư quốc oai thượng lộ tiếm xưng đại hiệu dĩ cổ sở lư mộ nhân nguyễn tông mại la xã nhân nguyễn khả hành |
為行遣招集無籍之徒為神奇勇鬪無限等軍犯京師 | vi hành khiển chiêu tập vô tịch chi đồ vi thần kì dũng đấu vô hạn đẳng quân phạm kinh sư |
二帝幸北江州 | nhị đế hạnh bắc giang châu |
師温居三日出屯嫩州 | sư ôn cư tam nhật xuất đồn nộn châu |
上皇遣左聖翊軍?黄奉世討平之 | thượng hoàng khiến tả thánh dực quân tướng hoàng phụng thế thảo bình chi |
先是奉世弘化人與占城守将羅皚相持於黄江至是得命道出蔑江 | tiên thị phụng thế hoằng hoá nhân dữ chiêm thành thủ tướng la ngai tương trì ư hoàng giang chí thị đắc mệnh đạo xuất miệt giang |
時冬天水涸浚開水道以出戰艦 | thời đông thiên thuỷ hạc tuấn khai thuỷ đạo dĩ xuất chiến hạm |
一皷遂擒師温宗邁可行皆伏誅 | nhất cổ toại cầm sư ôn tông mại khả hành giai phục tru |
其餘脅從一無所問 | kì dư hiếp tòng nhất vô sở vấn |
庚午三年明洪武二十三年春正月二十三日都将陳渴真大敗占城于海潮其主制蓬莪 | canh ngọ tam niên minh hồng vũ nhị thập tam niên xuân chính nguyệt nhị thập tam nhật đô tướng trần khát chân đại bại chiêm thành vu hải triều hoạch kì chủ chế bồng nga |
時蓬莪與 | thời bồng nga dữ |
元耀領戰船百餘艘來觀官軍形勢 | nguyên diệu lĩnh chiến thuyền bách dư sưu lai quan quan quân hình thế |
眾船未會蓬莪小臣波漏為蓬莪所責惧誅來奔軍营指綠漆船告曰此國王船也 | chúng thuyền vị hội bồng nga tiểu thần ba lậu kê vi bồng nga sở trách cụ tru lai bôn quân doanh chỉ lục tất thuyền cáo viết thử quốc vương thuyền dã |
渴真令火銃齊?着蓬莪貫於船板而死 | khát chân lệnh hoả súng tề phát trước bồng nga quán ư thuyền bản nhi tử |
船中人𠹛閙號泣 | thuyền trung nhân há náo hiệu khấp |
元耀反取蓬莪馘奔還官軍龍捷軍上都大隊副范汝勒頭伍楊昂遂殺元耀併取蓬莪馘 | nguyên diệu phản thủ bồng nga quắc bôn hoàn quan quân long tiệp quân thượng đô đại đội phó phạm nhữ lặc đầu ngũ dương ngang toại sát nguyên diệu tịnh thủ bồng nga quắc |
賊眾大潰 | tặc chúng đại hội |
渴真令軍監黎克謙函其首馘乘船奏捷于平灘行在 | khát chân lệnh quân giám lê khắc khiêm hàm kì thủ quắc thừa thuyền tấu tiệp vu bình than hành tại |
時漏下三皷上皇睡熟驚起以為賊范御营 | thời lậu hạ tam cổ thượng hoàng thuỵ thục kinh khởi dĩ vi tặc phạm ngự doanh |
及聞捷奏云以蓬莪馘乃大喜召群 | cập văn tiệp tấu vân dĩ hoạch bồng nga quắc nãi đại hỉ triệu quần |
臣諦視 | thần đế thị |
百官朝服呼萬歲 | bách quan triều phục hô vạn tuế |
上皇曰我與蓬莪相持久矣 | thượng hoàng viết ngã dữ bồng nga tương trì cửu hĩ |
今日始得相見何異漢髙祖見項羽首 | kim nhật thuỷ đắc tương kiến hà dị hán cao tổ kiến hạng vũ thủ |
天下定矣 | thiên hạ định hĩ |
羅皚引餘?至瀘江上岸火塟蓬莪身屍晝夜陸行山脚作架棧道𤌄飯其上且行且食全眾以歸遇官軍進擊則駐象撒貨以止之 | la ngai dẫn dư chúng chí lô giang thượng ngạn hoả táng bồng nga thân thi trú dạ lục hành sơn cước tác giá sạn đạo chử phạn kì thượng thả hành thả thực toàn chúng dĩ quy ngộ quan quân tiến kích tắc trú tượng tản hoá dĩ chỉ chi |
是時乂安人𢙇貳新平順化多叛從占故土哩之人四散游擊莫之能禦 | thị thời nghệ an nhân hoài nhị tân bình thuận hoá đa phản tòng chiêm cố thổ lí chi nhân tứ tán du kích mạc chi năng ngự |
朝廷雖以黎可鑄為两路安撫使但在京遙鎮未嘗到郡惟土豪潘猛范矜率眾歸順 | triều đình tuy dĩ lê khả chú vi lưỡng lộ an phủ sứ đản tại kinh dao trấn vị thường đáo quận duy thổ hào phan mãnh phạm căng suất chúng quy thuận |
猛有膽畧多覘賊情有邀 | mãnh hữu đảm lược đa siêm tặc tình hữu yêu |
擊奔卒之功上皇賞賜特厚官至翊衛将軍又陞威明将軍管新平順化聖翊軍金雲符〇 | kích bôn tốt chi công thượng hoàng thưởng tứ đặc hậu quan chí dực vệ tướng quân hựu thăng uy minh tướng quân quản tân bình thuận hoá thánh dực quân đái kim vân phù |
二月帝幸龍興建昌安生拜謁諸陵 | nhị nguyệt đế hạnh long hưng kiến xương an sinh bái yết chư lăng |
詔捕賊黨元挺阮洞阮𠃔黄科阮康等脅從罔治〇挺陳蓀赴水死康北走明國詐稱陳氏子孫改名添平〇 | chiếu bổ tặc đảng nguyên đĩnh nguyễn động nguyễn doãn hoàng khoa nguyễn khang đẳng hiếp tòng võng trị nguyên đĩnh trần tôn phó thuỷ tử khang bắc tẩu minh quốc trá xưng trần thị tử tôn cải danh thiêm bình |
以陳渴真為龍捷奉宸内衛上将軍封武節関内侯范可永西鎮人為車騎衛上将軍封冠服侯范勒楊昂爵賞五資加 | dĩ trần khát chân vi long tiệp phụng thần nội vệ thượng tướng quân phong vũ tiết quan nội hầu phạm khả vĩnh tây trấn nhân vi xa kị vệ thượng tướng quân phong quan phục hầu phạm lặc dương ngang tước thưởng ngũ tư gia |
勒監禁衛都賜昂田三十𤱈 | lặc giám cấm vệ đô tứ ngang điền tam thập mẫu |
其餘陞職爵有差〇 | kì dư thăng chức tước hữu sai |
夏四月加尊先帝 | hạ tứ nguyệt gia tôn tiên đế |
先后徽號及各處神祗謚號〇 | tiên hậu huy hiệu cập các xứ thần chi thuỵ hiệu |
六月二十五日暴風大雨水〇 | lục nguyệt nhị thập ngũ nhật bạo phong đại vũ thuỷ |
以元耀弟章靖王元熺為入内檢校右相國平章事 | dĩ nguyên diệu đệ chương tịnh vương nguyên hi vi nhập nội kiểm hiệu hữu tướng quốc bình chương sự |
時章靖王元熺内不自安故有是命〇 | thời chương tĩnh vương nguyên hi nội bất tự an cố hữu thị mệnh |
羅皚㱕至占城㨿國自立 | la ngai quy chí chiêm thành cứ quốc tự lập |
蓬莪子制麻奴㐌難與弟制山拏恐見殺遂來奔 | bồng nga tử chế ma nô đà nan dữ đệ chế sơn nả khủng kiến sát toại lai bôn |
封麻奴㐌難為校正侯山拏為亞侯〇 | phong ma nô đà nan vi hiệu chính hầu sơn nả vi á hầu |
冬十月浚天德江 | đông thập nguyệt tuấn thiên đức giang |
令安鑊石工掘开天健山洞及菌枚山洞取前所藏錢貨 | lệnh an hoạch thạch công quật khai thiên kiện sơn động cập khuẩn mai sơn động thủ tiền sở tàng tiền hoá |
時二山俱崩洞口開塞鑿開不得遂廢之〇 | thời nhị sơn cụ băng động khẩu khai tắc tạc khai bất đắc toại phế chi |
十一月十四日司徒章肃國上侯 | thập nhất nguyệt thập tứ nhật tư đồ chương túc quốc thượng hầu |
元旦卒 | nguyên đán tốt |
元旦為人慈祥儒雅有古君子風 | nguyên đán vi nhân từ tường nho nhã hữu cổ quân tử phong |
上皇當幸其第問疾及遺後事 | thượng hoàng đương hạnh kì đệ vấn tật cập di hậu sự |
元旦皆不言但曰願陛下敬明國如父愛占城如子則國家無事臣雖死且不朽 | nguyên đán giai bất ngôn đản viết nguyện bệ hạ kính minh quốc như phụ ái chiêm thành như tử tắc quốc gia vô sự thần tuy tử thả bất hủ |
上皇為作詩題其墓 | thượng hoàng vi tác thi đề kì mộ |
元旦嘗作十禽詩有云人言寄子與老鴉不識老鴉怜愛否 | nguyên đán thường tác thập cầm thi hữu vân nhân ngôn ký tử dữ lão nha bất thức lão nha liên ái phủ |
盖諷上皇托順宗於季犛也 | cái phúng thượng hoàng thác thuận tông ư quý li dã |
史臣吳士連曰正其誼不謀其利明其道不計其功君子心也 | sử thần ngô sĩ liên viết chính kì nghị bất mưu kì lợi minh kì đạo bất kế kì công quân tử tâm dã |
元旦同姓大臣知胡氏之将篡陳業之将終不思艱貞與國同休?乃 | nguyên đán đồng tính đại thần tri hồ thị chi tương soán trần nghiệp chi tương chung bất tư gian trinh dữ quốc đồng hưu unk nãi |
托子胡氏為身後計圖利而不顧義舍道而惟計功烏足為賢 | thác tử hồ thị vi thân hậu kế đồ lợi nhi bất cố nghĩa xá đạo nhi duy kế công ô túc vi hiền |
且當時占人之患為急而吿以愛占城如子事明國如父乃事大字小槩常談之説奚補當務哉 | thả đương thời chiêm nhân chi hoạn vi cấp nhi cáo dĩ ái chiêm thành như tử sự minh quốc như phụ nãi sự đại tự tiểu khái thường đàm chi thuyết khê bổ đương vụ tai |
惜其學問見識知及之而仁不能守之也 | tích kì học vấn kiến thức tri cập chi nhi nhân bất năng thủ chi dã |
十二月以范歎為乂安府知府 | thập nhị nguyệt dĩ phạm thán vi nghệ an phủ tri phủ |
辛未四年明洪武二十四年春二月黎季犛領軍廵化州閲定軍伍修造城池〇 | tân mùi tứ niên minh hồng vũ nhị thập tứ niên xuân nhị nguyệt lê quý li lĩnh quân tuần hoá châu duyệt định quân ngũ tu tạo thành trì |
三月季犛令左聖翊軍将黃奉世将兵出哨占城地方 | tam nguyệt quý li lệnh tả thánh dực quân tướng hoàng phụng thế tương binh xuất tiếu chiêm thành địa phương |
占人設伏奉世 | chiêm nhân thiết phục phụng thế |
軍自潰為賊所擒 | quân tự hội vi tặc sở cầm |
季犛以奉世所部大隊副三十人斬之 | quý li dĩ phụng thế sở bộ đại đội phó tam thập nhân trảm chi |
奉世用計得脱復職如故〇 | phụng thế dụng kế đắc thoát phục chức như cố |
夏四月季犛軍回 | hạ tứ nguyệt quý li quân hồi |
五月太尉莊定大王𩖀出亡南定庄 | ngũ nguyệt thái uý trang định đại vương ngạc xuất vong nam định trang |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.