nom stringlengths 1 196 | vi stringlengths 1 852 |
|---|---|
季犛創葆清宫于大吏山之西南請帝居之 | quý li sáng bảo thanh cung vu đại lại sơn chi tây nam thỉnh đế cư chi |
帝乃禪位于皇太子 | đế nãi thiền vị vu hoàng thái tử |
内禪詔畧曰朕早慕玄風非心黃屋否 | nội thiền chiếu lược viết trẫm tảo mộ huyền phong phi tâm hoàng ốc phủ |
德忝位實難充堪 | đức thiểm vị thực nan sung kham |
况心疾時作宗祧時政以皆妨 | huống tâm tật thời tác tông diêu thời chính dĩ giai phương |
誓言在初天地鬼神之已聽 | thệ ngôn tại sơ thiên địa quỷ thần chi dĩ thính |
今當禅位以來丕基 | kim đương thiền vị dĩ lai phỉ cơ |
皇太子𭴣可即帝位 | hoàng thái tử an khả tức đế vị |
輔政太師黎季犛以國祖攝政 | phụ chính thái sư lê quý li dĩ quốc tổ nhiếp chính |
朕自為太上元君皇帝養素葆清宫以諧夙 | trẫm tự vi thái thượng nguyên quân hoàng đế dưỡng tố bảo thanh cung dĩ hài túc |
願 | nguyện |
皇太子𭴣即位於葆清宫改元建新元年大赦 | hoàng thái tử an tức vị ư bảo thanh cung cải nguyên kiến tân nguyên niên đại xá |
尊欽聖皇后為皇太后 | tôn khâm thánh hoàng hậu vi hoàng thái hậu |
時太子生甫三歲受禪不能拜 | thời thái tử sinh phủ tam tuế thụ thiền bất năng bái |
季犛令太后拜于前太子從之 | quý li lệnh thái hậu bái vu tiền thái tử tòng chi |
季犛自稱欽德興烈大王 | quý li tự xưng khâm đức hưng liệt đại vương |
榜文曰中書尙書省奉攝政該教皇帝聖旨云云 | bảng văn viết trung thư thượng thư sảnh phụng nhiếp chính cai giáo hoàng đế thánh chỉ vân vân |
是日登新都御殿成賜五品以上宴許士女觀逰於城之南門日以繼夜〇 | thị nhật đăng tân đô ngự điện khánh thành tứ ngũ phẩm dĩ thượng yến hứa sĩ nữ quan du ư thành chi nam môn nhật dĩ kế dạ |
令有田者供報田𤱈 | lệnh hữu điền giả cúng báo điền mẫu |
行遣何德鄰𡧸與家人言曰設此法以奪民田耳 | hành khiển hà đức lân mật dữ gia nhân ngôn viết thiết thử pháp dĩ đoạt dân điền nhĩ |
季犛聞之降為户部尙書 | quý li văn chi giáng vi hộ bộ thượng thư |
又令民標題姓名於田上 | hựu lệnh dân tiêu đề tính danh ư điền thượng |
路府州縣 | lộ phủ châu huyện |
官公同檢度修簿五年乃成 | quan công đồng kiểm độ tu bạ ngũ niên nãi thành |
無供結者取為田公少帝名𭴣順宗子也 | vô cúng kết giả thủ vi điền công thiếu đế danh an thuận tông tử dã |
在位二年季犛篡位廢為保寕大王 | tại vị nhị niên quý li soán vị phế vi bảo ninh đại vương |
附胡季犛漢蒼季犛字理元自推其先祖胡興逸本浙江人五季後漢時來守演州 | phụ hồ quý li hán thương quý li tự lí nguyên tự suy kì tiên tổ hồ hưng dật bản chiết giang nhân ngũ quý hậu hán thời lai thú diễn châu |
其後家居本州之泡突鄕因為寨主至李時取月的公主生月端公主 | kì hậu gia cư bản châu chi bào đột hương nhân vi trại chủ chí lí thời thú nguyệt đích công chúa sinh nguyệt đoan công chúa |
至十二代孫胡廉徒居清化大吏鄕為宣尉黎訓子 | chí thập nhị đại tôn hồ liêm đồ cư thanh hoá đại lại hương vi tuyên uý lê huấn nghĩa tử |
自此以黎為姓 | tự thử dĩ lê vi tính |
季犛其四世孫也 | quý li kì tứ thế tôn dã |
陳藝宗時自祗侯四局正掌陞樞𡧸大使迁小司空進封司平章事累加輔政太師攝政欽德興烈大王國祖章皇遂移陳祚國號大復姓胡未踰年以位與其子漢蒼 | trần nghệ tông thời tự chi hậu tứ cục chính chưởng thăng khu mật đại sứ thiên tiểu tư không tiến phong ti bình chương sự luỵ gia phụ chính thái sư nhiếp chính khâm đức hưng liệt đại vương quốc tổ chương hoàng toại di trần tộ quốc hiệu đại ngu phục tính hồ vị du niên dĩ vị dữ kì tử hán thương |
漢蒼舊名火僣位六年餘 | hán thương cựu danh hoả tiếm vị lục niên dư |
後父子皆為明人所擄〇 | hậu phụ tử giai vi minh nhân sở lỗ |
舊以二胡紀年今黜而正之 | cựu dĩ nhị hồ kỷ niên kim truất nhi chính chi |
己卯建新二年明太祖建文元年夏四月季犛逼令帝出 | unk unk unk unk unk unk unk unk unk unk unk unk unk unk unk unk unk unk unk unk unk unk |
家奉道教居淡水村玉清觀𡧸使内寝學生阮謹隨行護視 | gia phụng đạo giáo cư đạm thuỷ thôn ngọc thanh quan mật sử nội tẩm học sinh nguyễn cẩn tuỳ hành hộ thị |
帝問曰汝之侍我欲何為耶謹不忍言 | đế vấn viết nhữ chi thị ngã dục hà vi da cẩn bất nhẫn ngôn |
季犛作詩告謹曰元君不死汝當死之 | quý li tác thi cáo cẩn viết nguyên quân bất tử nhữ đương tử chi |
又作詩上元君曰前有庸暗君昏德及靈德何不早安排徒使劳人力謹遂進毒藥不死又進椰漿而斷食又不子 | hựu tác thi thượng nguyên quân viết tiền hữu dung ám quân hôn đức cập linh đức hà bất tảo an bài đồ sử lao nhân lực cẩn toại tiến độc dược bất tử hựu tiến gia tương nhi đoạn thực hựu bất tử |
至是令軍騎衛上将軍范可永縊之 | chí thị lệnh quân kị vệ thượng tướng quân phạm khả vĩnh ải chi |
塟安生陵廟號順宗〇 | táng yên sinh lăng miếu hiệu thuận tông |
太保陳沆上將軍陳渴真等謀誅季犛不克死之 | thái bảo trần hàng thượng tướng quân trần khát chân đẳng mưu tru quý li bất khắc tử chi |
是日季犛會盟於頓山 | thị nhật quý li hội minh ư đốn sơn |
渴真等已有誅之之意 | khát chân đẳng dĩ hữu tru chi chi ý |
季犛坐渴真 | quý li toạ khát chân |
家樓以觀之比天子幸廟泊寺之例 | gia lầu dĩ quan chi tỉ thiên tử hạnh miếu bạc tự chi lệ |
可永姪范祖𠬧及刺客范牛悉按劎欲進 | khả vĩnh điệt phạm tổ thu cập thích khách phạm ngưu tất án kiếm dục tiến |
渴真瞪目止之遂不果 | khát chân trừng mục chỉ chi toại bất quả |
季犛心動而起衛士擁下樓 | quý li tâm động nhi khởi vệ sĩ ủng hạ lầu |
牛悉擲劎於地曰舉眾徒死耳 | ngưu tất trịch kiếm ư địa viết cử chúng đồ tử nhĩ |
事覺宗室沆柱國日暾将軍陳渴真范可永行遣何德鄰梁元彪范翁善范牛悉等僚屬親戚凡三百七十餘人皆被殺没籍其家女人為婢男子自一歳以上或生瘞於地或沉於水 | sự giác tông thất hàng trụ quốc nhật thôn tướng quân trần khát chân phạm khả vĩnh hành khiển hà đức lân lương nguyên bưu phạm ông thiện phạm ngưu tất đẳng liêu thuộc thân thích phàm tam bách thất thập dư nhân giai bị sát một tịch kì gia nữ nhân vi tì nam tử tự nhất tuế dĩ thượng hoặc sinh ế ư địa hoặc trầm ư thuỷ |
逮捕餘黨連年不絶 | đãi bổ dư đảng liên niên bất tuyệt |
相識者但以目而不敢偶語 | tương thức giả đản dĩ mục nhi bất cảm ngẫu ngữ |
人家不容行人宿歇有宿歇 | nhân gia bất dung hành nhân túc hiết hữu túc hiết |
者則吿鄰家公同審問帖子行李經由以為保証 | giả tắc cáo lân gia công đồng thẩm vấn thiếp tử hành lí kinh do dĩ vi bảo chứng |
各社並置廵店日夜廵警 | các xã tịnh trí tuần điếm nhật dạ tuần cảnh |
盟誓之禮自此不復行矣 | minh thệ chi lễ tự thử bất phục hành hĩ |
渴真永寕縣何朗人三代為上?軍 | khát chân vĩnh ninh huyện hà lãng nhân tam đại vi thượng tướng quân |
世傳渴真臨刑時上頓山驚號三聲死踰三日靣猶生蠅蚋不敢集 | thế truyền khát chân lâm hình thời thượng đốn sơn kinh hiệu tam thanh tử du tam nhật diện do sinh dăng nhuế bất cảm tập |
後或遇旱禱雨輙應 | hậu hoặc ngộ hạn đảo vũ triếp ứng |
元彪宣光人 | nguyên bưu tuyên quang nhân |
先祖世充李朝撮通王兼父道 | tiên tổ thế sung lí triều toát thông vương kiêm phụ đạo |
子文献桂並封侯 | tử văn hiến quế tịnh phong hầu |
桂子孝抱以擊唆都功封冠服侯 | quế tử hiếu bão dĩ kích toa đô công phong quan phục hầu |
孝抱生世則封勒順侯 | hiếu bão sinh thế tắc phong lặc thuận hầu |
世則生菊孫為觀察使 | thế tắc sinh cúc tôn vi quan sát sứ |
菊孫生元彪 | cúc tôn sinh nguyên bưu |
史臣吳士連曰季犛至是罪惡貫盈矣 | sử thần ngô sĩ liên viết quý li chí thị tội ác quán doanh hĩ |
陳沆先期交懽将相矣 | trần hàng tiên kì giao hoan tướng tướng hĩ |
苟䏻臨機而斷聲以弑君之罪倂可永誅之則名正言順而事濟矣 | câu năng lâm cơ nhi đoạn thanh dĩ thích quân chi tội tính khả vĩnh tru chi tắc danh chính ngôn thuận nhi sự tế hĩ |
惜其猶豫懾怯取敗也 | tích kì do dự nhiếp khiếp thủ bại dã |
六月季犛自稱國祖章皇服蒲黃色居仁壽宫依太子例出入用黃盖十二柄子漢蒼稱攝太傅居皇元殿之右 | lục nguyệt quý li tự xưng quốc tổ chương hoàng phục bồ hoàng sắc cư nhân thọ cung y thái tử lệ xuất nhập dụng hoàng cái thập nhị bính tử hán thương xưng nhiếp thái phó cư hoàng nguyên điện chi hữu |
元澄為司徒 | nguyên trừng vi tư đồ |
榜文曰奉攝政國祖章皇但稱予而未敢稱朕 | bảng văn viết phụng nhiếp chính quốc tổ chương hoàng đản xưng dư nhi vị cảm xưng trẫm |
史臣吳士連曰楚公子圉未篡之前設服離 | sử thần ngô sĩ liên viết sở công tử ngữ vị soán chi tiền thiết phục li |
衛蒲宫有前踞傲整居先露其氣以挫折於人人無或違然後無所忌憚而大肆其惡 | vệ bồ cung hữu tiền cứ ngạo chỉnh cư tiên lộ kì khí dĩ toả triết ư nhân nhân vô hoặc vi nhiên hậu vô sở kị đạn nhi đại tứ kì ác |
胡氏所為同出一?秋七月清化古滕人阮用甫上書其畧曰章皇何號蒲黃何色𥘾先帝顧托何季犛囚數日餘乃釋〇 | hồ thị sở vi đồng xuất nhất vechu thu thất nguyệt thanh hoá cổ đằng nhân nguyễn dụng phủ thượng thư kì lược viết chương hoàng hà hiệu bồ hoàng hà sắc nhị tiên đế cố thác hà quý li tù số nhật dư nãi thích |
八月盗阮汝盖竄鐵山偽造寳鈔行使 | bát nguyệt đạo nguyễn nhữ cái thoán thiết sơn nguỵ tạo bảo sao hành sử |
會順宗見弑渴真被殺遂招誘良民得眾萬餘徃來立石底江歷山沱江傘圓等處恣行侵掠州縣不能制〇 | hội thuận tông kiến thích khát chân bị sát toại chiêu dụ lương dân đắc chúng vạn dư vãng lai lập thạch để giang lịch sơn đà giang tản viên đẳng xứ tứ hành xâm lược châu huyện bất năng chế |
九月移杲田罪人就清化湘没 | cửu nguyệt di cảo điền tội nhân tựu thanh hoá tương một |
社〇 | xã |
令陳寗督清化府人樹刺竹於城西邊 | lệnh trần ninh đốc thanh hoá phủ nhân thụ thích trúc ư thành tây biên |
南自頓山北自安縣直至泡潭口西自域山可朗市至𤂬江園繞為羅城 | nam tự đốn sơn bắc tự an huyện trực chí bào đàm khẩu tây tự vực sơn khả lãng thị chí lỗi giang viên nhiễu vi la thành |
人民道笋者處死 | nhân dân đạo duẫn giả xử tử |
拖林野設舘舍有大津橋至潭舍渡以便軍民徃來憇歇〇 | tha lâm dã thiết quán xá hữu đại tân kiều chí đàm xá độ dĩ tiện quân dân vãng lai khệ hiết |
大吏江置廵檢所令施大索於江中凡上水船使之曳索隨次而行不得爭先〇 | đại lại giang trí tuần kiểm sở lệnh thi đại sách ư giang trung phàm thượng thuỷ thuyền sử chi duệ sách tuỳ thứ nhi hành bất đắc tranh tiên |
冬十月改流罪人為浚渠兵浚圍沉濠等港至河華海口以便舟船徃來〇 | đông thập nguyệt cải lưu tội nhân vi tuấn cừ binh tuấn vi trầm hào đẳng cảng chí hà hoa hải khẩu dĩ tiện chu thuyền vãng lai |
十二月命東路安撫使阮鵬討阮汝盖平之鵬北江東岸人 | thập nhị nguyệt mệnh đông lộ an phủ sứ nguyễn bằng cử thảo nguyễn nhữ cái bình chi bằng cử bắc giang đông ngạn nhân |
庚辰三年是歲陳亡〇 | canh thìn tam niên thị tuế trần vong |
三月以後季犛簒國稱聖元元年 | tam nguyệt dĩ hậu quý li soán quốc xưng thánh nguyên nguyên niên |
明建文二年春正月黎季犛立其子漢蒼為太子 | minh kiến văn nhị niên xuân chính nguyệt lê quý li lập kì tử hán thương vi thái tử |
初季犛欲立漢蒼而未决假名硯為語曰此一卷奇石有時為雲為雨以潤生民 | sơ quý li dục lập hán thương nhi vị quyết giả danh nghiên vi ngữ viết thử nhất quyển kì thạch hữu thời vi vân vi vũ dĩ nhuận sinh dân |
使長子澄對以觀其志 | sử trưởng tử trừng đối dĩ quan kì chí |
澄對曰這三寸小松他日作楝作梁以扶社稷 | trừng đối viết giá tam thốn tiểu tùng tha nhật tác luyện tác lương dĩ phù xã tắc |
意遂决 | ý toại quyết |
二月二十八日黎季犛逼帝禪位及劫宗室群臣三上表勸進偽為固辭曰入地有期将何面目見先帝於地下乎已而自為帝建元聖元國號大 | nhị nguyệt nhị thập bát nhật lê quý li bức đế thiền vị cập kiếp tông thất quần thần tam thượng biểu khuyến tiến nguỵ vi cố từ viết nhập địa hữu kì tương hà diện mục kiến tiên đế ư địa hạ hồ dĩ nhi tự vi đế kiến nguyên thánh nguyên quốc hiệu đại ngu |
改姓胡 | cải tính hồ |
潘孚先曰孔子曰非其鬼而祭之諂也 | phan phu tiên viết khổng tử viết phi kì quỷ nhi tế chi siểm dã |
故狄青辝不為梁惠公之後劉曄謝不為劉太后之親 | cố địch thanh từ bất vi lương huệ công chi hậu lưu việp tạ bất vi lưu thái hậu chi thân |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.