id stringlengths 1 8 | url stringlengths 31 618 | title stringlengths 1 250 | text stringlengths 11 513k |
|---|---|---|---|
746108 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Conus%20gondwanensis | Conus gondwanensis | Conus gondwanensis là một loài ốc biển, là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Conidae, họ ốc cối.
Giống như tất cả các loài thuộc chi Conus, chúng là loài săn mồi và có nọc độc. Chúng có khả năng "đốt" con người, do vậy khi cầm chúng phải hết sức cẩn thận.
Miêu tả
Phân bố
Chú thích
Tham khảo
The Conus Biodiversity website
G
Động vật được mô tả năm 1995 |
911542 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Quasimus%20ocellatus | Quasimus ocellatus | Quasimus ocellatus là một loài bọ cánh cứng trong họ Elateridae. Loài này được Dolin miêu tả khoa học năm 1993.
Chú thích
Tham khảo
Quasimus |
401401 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Jockgrim | Jockgrim | Jockgrim là một đô thị thuộc huyện Germersheim, trong bang Rheinland-Pfalz, phía tây nước Đức. Đô thị Jockgrim có diện tích 114 km², dân số thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2006 là 6910 người. Đô thị này nằm bên tả ngạn sông Rhine, cự ly khoảng 15 km về phía tây bắc Karlsruhe.
Jockgrim là thủ phủ của Verbandsgemeinde ("đô thị tập thể") Jockgrim.
Tham khảo
Liên kết ngoài
Trang mạng
Xã của bang Rheinland-Pfalz
Xã và đô thị ở huyện Germersheim |
586791 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Oregocerata | Oregocerata | Oregocerata là một chi bướm đêm thuộc phân họ Tortricinae của họ Tortricidae.
Các loài
Oregocerata caucana Razowski & Brown, 2005
Oregocerata chrysodetis (Meyrick, 1926)
Oregocerata cladognathos Razowski, 1999
Oregocerata colossa Razowski & Wojtusiak, 2006
Oregocerata orcula Razowski, 1988
Oregocerata quadrifurcata Razowski & Brown, 2005
Oregocerata rhyparograpta Razowski & Becker, 2002
Oregocerata submontana Razowski & Brown, 2005
Oregocerata triangulana Razowski & Brown, 2005
Oregocerata zonalis Razowski & Becker, 2002
Xem thêm
Danh sách các chi của Tortricidae
Chú thích
Tham khảo
tortricidae.com
Euliini |
285464 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Chevannes%2C%20Yonne | Chevannes, Yonne | Chevannes là một xã của Pháp,tọa lạc ở tỉnh Yonne trong vùng Bourgogne. Người dân ở đây trong tiếng Pháp gọi là Chevannais và Chevannaises.
Chevannes là một phần của khu vực đô thị Auxerre, là một trong các xã thuộc Cộng đồng các xã Auxerrois
Thông tin nhân khẩu
Xem thêm
Xã của Yonne
Tham khảo
Xã của Yonne |
406897 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Pretzsch%2C%20Burgenland | Pretzsch, Burgenland | Pretzsch là một đô thị thuộc huyện Burgenland, bang Sachsen-Anhalt, Đức. Đô thị Pretzsch, Burgenland có diện tích 2,38 kilômét vuông, dân số thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2006 là 171 người.
Tham khảo |
871717 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Leptocerus%20agamemnon | Leptocerus agamemnon | Leptocerus agamemnon là một loài Trichoptera trong họ Leptoceridae. Chúng phân bố ở miền Ấn Độ - Mã Lai.
Tham khảo
Chú thích
Leptocerus |
649156 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Mesotrosta | Mesotrosta | Mesotrosta là một chi bướm đêm thuộc họ Noctuidae.
Loài
Mesotrosta incerta Staudinger, 1892
Mesotrosta ingobilis Boursin, 1954
Mesotrosta signalis (Treitschke, 1829)
Chú thích
Tham khảo
Natural History Museum Lepidoptera genus database
Mesotrosta at funet
Hadeninae |
307833 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Grossa | Grossa | Grossa là một xã của tỉnh Corse-du-Sud, thuộc vùng Corse, trên đảo Corse ở Pháp.
Xem thêm
Xã của tỉnh Corse-du-Sud
Tham khảo
Xã của Corse-du-Sud |
301038 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Trakan%20Phuet%20Phon%20%28huy%E1%BB%87n%29 | Trakan Phuet Phon (huyện) | Trakan Phuet Phon () là một huyện (amphoe) ở phía bắc của tỉnh Ubon Ratchathani, đông bắc Thái Lan.
Địa lý
Các huyện giáp ranh (từ phía đông bắc theo chiều kim đồng hồ) là: Kut Khaopun, Pho Sai, Si Mueang Mai, Tan Sum, Don Mot Daeng, Lao Suea Kok của tỉnh Ubon Ratchathani, Pathum Ratchawongsa và Phana của tỉnh Amnat Charoen.
Lịch sử
Tiền thân của huyện là Mueang Phana Nikhon (พนานิคม) thuộc Mueang Ubon Ratchathani.
Năm 1913 Huyện đã được đổi tên từ Pachin Ubon thành Trakan Phuet Phon. Do trụ sở huyện nằm ở Ban Khulu, tên huyện đã được đổi tên thành Khulu. Năm 1939, tên được đổi tên thành Phana Nikhom, được chuyển lại tên cũ vào năm sau.
Hành chính
Huyện này được chia thành 23 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 235 làng (muban). Trakan Phuet Phon là một đô thị phó huyện (thesaban tambon) nằm trên toàn bộ tambon Khu Lu và một phần tambon Kham Charoen. Có 22 Tổ chức hành chính tambon.
Tham khảo
Liên kết ngoài
amphoe.com
Trakan Phuet Phon |
343312 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Lux%2C%20Sa%C3%B4ne-et-Loire | Lux, Saône-et-Loire | Lux là một xã ở tỉnh Saône-et-Loire trong vùng Bourgogne-Franche-Comté nước Pháp.
Thông tin nhân khẩu
Theo điều tra dân số năm 1999, xã này có dân số .Dân số năm 2006 ước khoảng người.
Xem thêm
Xã của tỉnh Saône-et-Loire
Tham khảo
INSEE
IGN
Xã của Saône-et-Loire |
587969 | https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%A9ctor%20Maseda%20Guti%C3%A9rrez | Héctor Maseda Gutiérrez | Héctor Fernando Maseda Gutiérrez là kỹ sư, nhà báo, nhà bất đồng chính kiến người Cuba.
Tiểu sử
Maseda Gutiérrez tốt nghiệp ở Đại học La Habana năm 1974. Ông đã xuất bản các bài báo khoa học và là một trong những người sáng lập ra "Hiệp hội Vật lý hạt nhân Cuba". Ông làm việc trong một cơ quan nhà nước, nhưng bị sa thải vào cuối thập niên 1980 vì bị cho là sai lầm về hệ tư tưởng.
Ông bắt đầu làm nhà báo tự do năm 1995 và sau đó cùng với người bạn Manuel Vázquez Portal của mình, thành lập hãng thông tấn độc lập "Grupo de trabajo Decoro" cung cấp tin tức trong nước cho giới truyền thông nước ngoài.
Ông cũng đã viết cho tổ chức Phóng viên không biên giới và các tờ báo nước ngoài như Le Monde, El Nuevo Herald và New York Times vv...
Ông đã nghiên cứu các vấn đề xã hội của Cuba và viết các bài về sự tàn bạo cùng những vi phạm nhân quyền trong các nhà tù, được công bố ngay trước khi ông bị giam.
Năm 2003, chế độ Fidel Castro đã bắt ông trong vụ Mùa xuân đen và xử phạt ông 20 năm tù.
Trong nhà tù, Héctor Maseda Gutiérrez đã viết được quyển hồi ký Enterrados Vivos (Bị chôn sống), được đưa lén ra ngoài mỗi lần một trang. Vợ ông đã gửi một bản hồi ký này cho Fidel Castro.
Gia đình
Héctor Maseda Gutiérrez kết hôn với Laura Pollán. Pollán Toledo là thành viên trong phong trào Các bà mặc y phục trắng. Bà là giáo viên dạy môn văn học ở trường trung học công lập, nhưng bị mất việc năm 2003.
Giải thưởng
Ông đã được Ủy ban bảo vệ các nhà báo trao Giải Tự do Báo chí Quốc tế năm 2008.
"Cuối cùng, tôi tin tưởng sự chứng nhận (giải thưởng) này có thể được coi như một tiếng nói bền bỉ thay cho những người bị nỗi khiếp sợ tiêu biểu cho các mô hình cai trị chuyên quyền của chính thể đầu sỏ. Công trình này sẽ du hành - giống như một kỵ sĩ trang bị bằng thanh gươm cưỡi ngựa phóng nước đại, được củng cố bằng đạo đức hoặc được chân lý chúc phúc - khắp nơi trên hành tinh mà nó có thể tới thăm và nó sẽ tác động như một thông điệp chung thách thức những kẻ kiểm soát nhân dân và đất nước ở bất cứ nơi nào trên thế giới". Héctor Maseda Gutiérrez trong lá thư nhận giải thưởng, gửi từ nhà tù an toàn tối đa Aguïca.
Tác phẩm
"Orígenes del Rito Escocés. Antiguo y Aceptado".
"La religión y la masonería".
"El hombre, motor impulsor de la historia y del desarrollo de la sociedad".
"San Juan Bautista" "Origen de las columnas". "La espiritualidad en el V.H. José Julián Martí Pérez".
"La Antigua y Mística Orden Rosa Cruz" (AMORC) Đồng tác giả: Eduardo Estrada.
¿Qué son los landmarks o antiguos límites? ¿Qué es su inviolabilidad?
Tham khảo
Liên kết ngoài
Página web Solidaridad Española con Cuba (tiếng Tây Ban Nha)
Sitio de las Damas de Blanco (tiếng Tây Ban Nha)
Năm sinh thiếu
Nhân vật còn sống
Nhà báo Cuba
Nhà bất đồng chính kiến Cuba
Nhà khoa học Cuba
Kỹ sư hạt nhân
Giải thưởng tự do báo chí
Nhà hoạt động nhân quyền
Tù nhân lương tâm
Người ủng hộ bất bạo động |
282456 | https://vi.wikipedia.org/wiki/X%C3%A3%20c%E1%BB%A7a%20t%E1%BB%89nh%20Loz%C3%A8re | Xã của tỉnh Lozère | Đây là danh sách 185 xã của tỉnh Lozère ở Pháp.
Tham khảo |
721729 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Mitra%20lussii | Mitra lussii | Mitra lussii là một loài ốc biển, là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Mitridae, họ ốc méo miệng.
Miêu tả
Phân bố
Chú thích
Tham khảo
Mitra
Động vật được mô tả năm 2007 |
848921 | https://vi.wikipedia.org/wiki/9589%20Deridder | 9589 Deridder | 9589 Deridder (1990 WU5) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 21 tháng 11 năm 1990 bởi E. W. Elst ở Đài thiên văn Nam Âu.
Tham khảo
Liên kết ngoài
JPL Small-Body Database Browser ngày 9589 Deridder
Tiểu hành tinh vành đai chính
Được phát hiện bởi Eric Walter Elst
Thiên thể phát hiện năm 1990 |
61604 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Danh%20s%C3%A1ch%20s%C3%A2n%20bay%20t%E1%BA%A1i%20%C3%9D | Danh sách sân bay tại Ý | Danh sách các sân bay ở Italia:
Tham khảo
Liên kết ngoài
Danh sách sân bay ở Ý:
Aircraft Charter World
The Airport Guide
World Aero Data
A-Z World Airports
FallingRain.com
Sân bay Ý
Ý |
287436 | https://vi.wikipedia.org/wiki/P%C3%A9ron%2C%20Ain | Péron, Ain | Péron là một xã ở tỉnh Ain, vùng Auvergne-Rhône-Alpes thuộc miền đông nước Pháp.
Xem thêm
Xã của tỉnh Ain
Tham khảo
Liên kết ngoài
Péron official website
Peron |
454640 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Vand%C3%A9licourt | Vandélicourt | Vandélicourt là một xã thuộc tỉnh Oise trong vùng Hauts-de-France phía bắc nước Pháp. Xã này nằm ở khu vực có độ cao trung bình 85 mét trên mực nước biển.
Tham khảo
INSEE
Xã của Oise |
852311 | https://vi.wikipedia.org/wiki/13699%20Nickthomas | 13699 Nickthomas | 13699 Nickthomas (1998 MU7) là một tiểu hành tinh vành đai chính.
Tham khảo
Liên kết ngoài
JPL Small-Body Database Browser ngày 13699 Nickthomas
013699
013699
Tiểu hành tinh được đặt tên
19980618 |
569040 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Ay%C5%9Fe%20Nur%20Zarakolu | Ayşe Nur Zarakolu | Ayşe Nur Zarakolu (nhũ danh Sarısözen) (9.5.1946 – 28.01.2002) là một tác giả, người xuất bản và nhà bênh vực nhân quyền người Thổ Nhĩ Kỳ. Bà là người đồng sáng lập – cùng với chồng Ragıp Zarakolu – nhà xuất bản "Belge" nổi tiếng của Thổ Nhĩ Kỳ và trong thập niên 1980 trở thành giám đốc công ty phát hành sách "Cemmay", người phụ nữ Thổ Nhĩ Kỳ đầu tiên nắm giữ cương vị như vậy.
Các xuất bản phẩm của Zarakolu thường khiến bà va chạm với luật kiểm duyệt của Thổ Nhĩ Kỳ. Năm 1997, báo New York Times xác định Zarakolu là "một trong các người thách thức không nao núng nhất đối với luật báo chí của Thổ Nhĩ Kỳ".
Các xuất bản phẩm của Zarakolu đã giúp công bố công khai nhiều vấn đề nhạy cảm ở Thổ Nhĩ Kỳ, trong đó có vụ Thảm sát Armenia và nhân quyền của người Kurd ở Thổ Nhĩ Kỳ.
Bị cầm tù nhiều lần vì các ấn phẩm của mình, Tổ chức Ân xá quốc tế đã gọi bà là một tù nhân lương tâm, và di sản của bà tiếp tục phải đối mặt với thách thức pháp luật ở Thổ Nhĩ Kỳ sau cái chết của bà. Bà đã nhận được nhiều giải thưởng và vinh dự cho công việc của mình, và Hiệp hội Nhân quyền Thổ Nhĩ Kỳ ( IHD) đã lập ra giải thưởng tự do Tư tưởng Ayşe Zarakolu để vinh danh bà.
Tiểu sử
Bà có tên khai sinh là Ayşe Nur Sarısözen, sinh ngày 9 tháng 5 năm 1946 tại Antakya. Được giáo dục thành một nhà xã hội học, bà bước vào ngành xuất bản năm 1968 trước khi chuyển đến đại học Istanbul năm 1970 làm quản thủ thư viện trưởng tại Viện nghiên cứu Tài chính. Zarakolu kết hôn với Ragıp Zarakolu và có hai người con.
Trước khi từ trần vì bệnh ung thư ở Istanbul ngày 28.01.2002, Zarakolu trở thành một tác giả nổi tiếng, một chủ nhà xuất bản và người ủng hộ nhân quyền. Năm 1976 hoặc 1977, Zarakolu và chồng lập ra nhà xuất bản "Belge" (Tài liệu), để xuất bản các sách lịch sử, chính trị cũng như thơ, và trong thập niên 1980 bà cũng trở thành giám đốc của công ty phân phối sách "Cemmay". Theo báo The Independent, bà là phụ nữ Thổ Nhĩ Kỳ đầu tiên giữ một cương vị như vậy. Năm 1998, bà giúp việc sáng lập Hiệp hội Nhân quyền Thổ Nhĩ Kỳ.
Cuộc chiến pháp lý
Khi báo The Independent đưa ra giả thuyết là những cuốn sách được nhà xuất bản Belge xuất bản ở bất kỳ nước nào khác cũng sẽ gây tranh cãi lớn", Zarakolu đã là đối tượng bị truy tố ở Thổ Nhĩ Kỳ vì các xuất bản phẩm của mình, trong đó có việc phạt tù dài hạn và bị phạt tiền, và nhà xuất bản Belge đã bị ném bom lửa năm 1995. Theo báo The New York Times, thì năm 1997 Zarakolu được coi là "một trong những người thách thức gay go nhất đối với luật báo chí Thổ Nhĩ Kỳ". Các sách do bà xuất bản "đã lên án cuộc chiến chống lại quân du kích người Kurd của chính phủ Thổ Nhĩ Kỳ, buộc tội các lực lượng an ninh đã tổ chức những đội ám sát, và đưa ra tài liệu chứng minh các vụ giết nhiều người Armenia trong những năm đầu thế kỳ 20." Năm 2006 Hiệp hội Nhân quyền Thổ Nhĩ Kỳ mô tả Zarakolu là "một trong những nhà tiên phong trong cuộc đấu tranh cho tự do tư tưởng và ngôn luận." Trong thông cáo báo chí, tổ chức này lưu ý rằng bà ấy không những chỉ sẵn lòng xuất bản quyển Kurdistan, an Inter-States Colony của Ismail Beşikçi bất chấp một lệnh cấm dùng từ "Kurd", mà bà cũng đã "bắt đầu cuộc tranh luận về vấn đề "diệt chủng Armenia " lúc đó vẫn còn là một điều cấm kỵ ở Thổ Nhĩ Kỳ
Bà hướng sự chú ý tập trung vào các tình trạng và lịch sử của các người Kurd ở Thổ Nhĩ Kỳ, người Armenia ở Thổ Nhĩ Kỳ và người Hy Lạp ở Thổ Nhĩ Kỳ. Một số xuất bản phẩm đặc trưng của nhà xuất bản Belge ở Thổ Nhĩ Kỳ từng là đối tượng cho việc tranh cãi, trong đó có thi phẩm của Mehdi Zana, Les Arméniens: histoire d'un génocide (The Armenians: history of a genocide) của Yves Ternon, The Forty Days of Musa Dagh của Franz Werfel, nhiều sách của İsmail Beşikçi, và các bản tiểu luận của Lissy Schmidt, một nhà báo Đức đã chết khi theo dõi đưa tin về tình trạng ở Kurdistan thuộc Iraq.
Trong năm 2005, tuần báo Armenian Reporter cho biết Zarakolu đã bị bắt giữ trên "30 lần" Từng bị cầm tù 4 lần vì các xuất bản phẩm của mình, Zarakolu đã được tổ chức Ân xá Quốc tế gọi là tù nhân lương tâm. Trong một cuộc phỏng vấn năm 2008, chồng bà cho biết trong thời gian ở tù, Zarakolu đã bị tra tấn. Trong một lá thư ghi năm 2001, Zarakolu tỏ ý tin tưởng rằng "Lối để ngăn chặn nhiều nạn diệt chủng nữa, nhiều bi kịch nữa từ các biến cố thông qua kinh nghiệm chung của việc thể hiện sự thành tâm hối cải cho sự xấu hổ về những gì đã xảy ra trước đây", và bà cũng chỉ ra rằng "Về phần tôi, tôi đã làm nhiệm vụ của tôi. Tôi đã làm điều gì đó mà mọi người sẽ làm.... Và tôi sẽ tiếp tục làm như vậy
."
Sau khi qua đời năm 2002, Zarakolu vẫn còn phải đối mặt với các cáo buộc về việc xuất bản các sách Pontos Kültürü của Ömer Asan và The Song of Liberty của Hüseyin Turhallı, nhưng sau này các cáo buộc đó đã được bãi bỏ. Người con trai của bà - Deniz Zarakolu – đã bị buộc tội là "khích động sự trả thù hoặc căm thù, có thể gây cho người này trở thành nguy hiểm cho người khác" do bài diễn văn mà anh ta đọc trong lễ tang của mẹ, nhưng sau đó anh ta đã được miễn buộc tội.
Vinh dự
Zarakolu đã đoạt được vô số sự công nhận của Hiệp hội các nhà xuất bản Thổ Nhĩ Kỳ, Tổ chức Theo dõi Nhân quyền và International P.E.N. (Văn bút Quốc tế). Năm 1998, bà đượcHiệp hội các nhà xuất bản quốc tế vinh danh bằng một "Giải thưởng Quốc tế Tự do xuất bản" (International Freedom to Publish Award) khai mạc ở Hội chợ Sách Frankfurt; tuy nhiên, thẻ hộ chiếu của Zarakolu đã bị các quan chức Thổ Nhĩ Kỳ tịch thu từ các năm trước, nên bà đã không tới Franfurt được.
Di sản
Hiệp hội Nhân quyền Thổ Nhĩ Kỳ đã đặt ra "Giải Tự do Tư tưởng Ayşe Zarakolu" để tưởng nìệm bà. Năm 2004, Tòa án Nhân quyền châu Âu đã lên án Thổ Nhĩ Kỳ về việc nước này kết tội Zarakolu liên quan tới việc bà xuất bản một quyển sách mô tả chi tiết chuyện Ferhat Tepe, một nhà báo bị giết.
Năm 2007, Hội đồng thị xã lớn Diyarbakır ở đông nam Thổ Nhĩ Kỳ đã đặt tên "Ayşenur Zarakolu Free Women's Park Forest" ở đại lộ Dicle Kent để vinh danh bà. Tuy nhiên, họ đã bị yêu cầu đặt lại tên khác cho công viên, khi văn phòng thống đốc tỉnh chống đối tên này. Vụ việc đã được đưa ra trước Tòa án Hành chính Vùng, và tòa án này đã cấm đặt tên như trên vì lý do: " Zarakolu đã ủng hộ ý tưởng ly khai và tuyên truyền khủng bố, kể cả trong sách của mình lẫn các sách mà bà xuất bản", nhưng chồng bà sau đó đã ghi rằng cả điều khoản buộc tội lẫn phiên tòa buộc tội bà đã bị hủy bỏ.
Tham khảo
Đọc thêm
Sinh năm 1946
Mất năm 2002
Nhà hoạt động nhân quyền
Nữ giới Thổ Nhĩ Kỳ
Chết vì bệnh ung thư
Tù nhân lương tâm |
909295 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Microdesmes%20mastersii | Microdesmes mastersii | Microdesmes mastersii là một loài bọ cánh cứng trong họ Elateridae. Loài này được W.J. Macleay miêu tả khoa học năm 1872.
Chú thích
Tham khảo
Microdesmes |
927468 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Ophrida%20tarsalis | Ophrida tarsalis | Ophrida tarsalis là một loài bọ cánh cứng trong họ Chrysomelidae. Loài này được Medvedev miêu tả khoa học năm 2000.
Chú thích
Tham khảo
Ophrida |
451239 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Saint-Priest%2C%20Rh%C3%B4ne | Saint-Priest, Rhône | Saint-Priest là một xã thuộc tỉnh Rhône trong vùng Auvergne-Rhône-Alpes phía đông nước Pháp. Xã này nằm ở khu vực có độ cao trung bình 208 mét trên mực nước biển.
Tham khảo
INSEE
Liên kết ngoài
Official website
Xã của Rhône |
640662 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Homohadena | Homohadena | Homohadena từng là một chi bướm đêm thuộc họ Noctuidae, hiện tại được coi là đồng nghĩa của Sympistis.
Former species
Homohadena badistriga (Grote, 1872)
Homohadena fifia Dyar, 1904
Homohadena incomitata Harvey, 1875
Homohadena inconstans Grote, 1883
Homohadena induta Harvey, 1874
Homohadena infixa (Walker, 1856)
Homohadena rustica Barnes & McDunnough, 1911
Homohadena stabilis J.B. Smith, 1895
Tham khảo
Natural History Museum Lepidoptera genus database
Homohadena at funet
Sympistis |
665692 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Phallostethus%20dunckeri | Phallostethus dunckeri | Phallostethus dunckeri là một loài cá thuộc họ Phallostethidae. Nó là loài đặc hữu của Malaysia.
Tham khảo
Kottelat, M. 1996. Phallostethus dunckeri. 2006 IUCN Red List of Threatened Species. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2007.
D
Động vật đặc hữu Malaysia
Cá nước ngọt Malaysia |
840645 | https://vi.wikipedia.org/wiki/%28118193%29%201994%20RG25 | (118193) 1994 RG25 | {{DISPLAYTITLE:(118193) 1994 RG25}}
(118193) 1994 RG25 là một tiểu hành tinh vành đai chính. Nó được phát hiện qua chương trình tiểu hành tinh Beijing Schmidt CCD ở trạm Xinglong ở tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc ngày 12 tháng 9 năm 1994.
Xem thêm
Danh sách các tiểu hành tinh: 118001–119000
Tham khảo
Thiên thể phát hiện năm 1994
Tiểu hành tinh vành đai chính |
463701 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Beausse | Beausse | Beausse là một xã thuộc tỉnh Maine-et-Loire trong vùng Pays de la Loire tây nước Pháp. Xã này nằm ở khu vực có độ cao trung bình 163 mét trên mực nước biển.
Tham khảo
Xã của Maine-et-Loire |
870834 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Macrostemum%20diagramma | Macrostemum diagramma | Macrostemum diagramma là một loài Trichoptera thuộc họ Hydropsychidae. Chúng phân bố ở vùng Tân nhiệt đới.
Tham khảo
Liên kết ngoài
Trichoptera vùng Tân nhiệt đới
Macrostemum |
289170 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Kantchari | Kantchari | Kantchari là một tổng thuộc Tapoa (tỉnh) ở phía đông Burkina Faso. Thủ phủ là thị xã Kantchari. Dân số Kantchari năm 2006 là 59.150 người.
Các thị xã và làng xã
Bantoini, Barimagou, Bartiaga, Boudiéri, Boulmontchangou, Boulmontougou, Boupiena, Boupiengou, Brimonga, Comonli, Diankonli, Garbougou, Kambardebi, Kantari, Koena, Mantchangou, Mantougou, Mohadagou, Naboamou, Namagri, Namoumoanga, Nando, Sakoani, Sambalgou, Sampieri, Tabgou, Tandri, Tialboanga và Toundi.
Tham khảo
Tổng của Burkina Faso
Tỉnh Tapoa |
878917 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Anisocentropus%20croesus | Anisocentropus croesus | Anisocentropus croesus là một loài Trichoptera trong họ Calamoceratidae. Chúng phân bố ở miền Ấn Độ - Mã Lai.
Tham khảo
Anisocentropus |
914840 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Atysa%20jansoni | Atysa jansoni | Atysa jansoni là một loài bọ cánh cứng trong họ Chrysomelidae. Loài này được Baly miêu tả khoa học năm 1886.
Chú thích
Tham khảo
Atysa |
275874 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Vallepietra | Vallepietra | Vallepietra là một đô thị ở tỉnh Roma trong vùng Lazio của Ý, có cự ly khoảng 60 km về phía đông của Roma.
Vallepietra giáp các đô thị: Camerata Nuova, Cappadocia, Filettino, Jenne, Subiaco, Trevi nel Lazio.
Tham khảo
Liên kết ngoài
www.comune-vallepietra.it/
Đô thị tỉnh Roma
Đô thị Thành phố trung tâm Thủ đô Roma |
651582 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Monomorium%20pergandei | Monomorium pergandei | Monomorium pergandei là một loài côn trùng thuộc họ Formicidae. Đây là loài đặc hữu của Hoa Kỳ.
Chú thích
Tham khảo
Social Insects Specialist Group 1996. Monomorium pergandei. 2006 IUCN Red List of Threatened Species. Truy cập 10 tháng 8 năm 2007.
Động vật Mỹ
Monomorium
Động vật cánh màng Bắc Mỹ |
383136 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Arvert | Arvert | Arvert là một xã trong tỉnh Charente-Maritime Charente-Maritime trong vùng Nouvelle-Aquitaine, tây nam nước Pháp. Xã Arvert nằm ở khu vực có độ cao trung bình 23 mét trên mực nước biển.
Tham khảo
Xã của Charente-Maritime |
691570 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Thrixspermum%20saruwatarii | Thrixspermum saruwatarii | Thrixspermum saruwatarii là một loài lan bản địa của miền trung và miền nam Đài Loan.
Hình ảnh
Tham khảo
saruwatarii |
876263 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Rhyacophila%20scotina | Rhyacophila scotina | Rhyacophila scotina là một loài Trichoptera trong họ Rhyacophilidae. Chúng phân bố ở miền Ấn Độ - Mã Lai.
Tham khảo
Động vật khu vực sinh thái Indomalaya
Rhyacophila |
327495 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Vilvestre | Vilvestre | Vilvestre là một đô thị ở tỉnh Salamanca, tây Tây Ban Nha, thuộc cộng đồng tự trị Castile-Leon. Đô thị này có cự ly 96 kilômét so với thành phố tỉnh lỵ Salamanca và có dân số 561 người.
Đô thị này có diện tích 46,52 km².
Đô thị này nằm ở khu vực có độ cao 592 mét trên mực nước biển.
Mã số bưu chính là 37258.
Tham khảo
Đô thị ở Salamanca |
27196 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Konstantin%20Konstantinovich%20Rokossovsky | Konstantin Konstantinovich Rokossovsky | Konstantin Konstantinovich Rokossovsky (tiếng Nga: Константин Константинович Рокоссовский, tiếng Ba Lan: Konstanty Rokossowski), tên khai sinh là Konstantin Ksaveryevich Rokossovsky, (21 tháng 12 năm 1896 – 3 tháng 8 năm 1968) là một chỉ huy cao cấp của Hồng quân Liên Xô trong Chiến tranh thế giới thứ hai. Ông cũng là người duy nhất hai lần được phong Nguyên soái, Nguyên soái Liên Xô năm 1944 và sau đó là Nguyên soái Ba Lan năm 1949.
Tiểu sử
Konstantin Rokossovsky sinh năm 1896 tại thủ đô Warszawa của Ba Lan, tuy nhiên cũng có tài liệu cho rằng ông sinh tại thành phố Velikiye Luki ở Tây Bắc Đế quốc Nga và gia đình ông chỉ chuyển về Warszawa một thời gian sau đó. Dòng họ Rokossovsky vốn thuộc dòng dõi quý tộc Ba Lan (Szlachta) từng sản sinh ra nhiều kỵ sĩ nổi tiếng, nhưng bố của Konstantin, ông Ksawery Wojciech Rokossowski, chỉ là một công nhân xe lửa Ba Lan làm việc ở Nga, còn mẹ ông là người Nga chính gốc.
Năm 14 tuổi, Konstantin Rokossovsky trở thành trẻ mồ côi và bắt đầu phải kiếm sống bằng cách làm việc trong nhà máy và sau đó là thợ đá học việc ở Warszawa.
Sự nghiệp
Trước Chiến tranh thế giới thứ hai
Khi Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ năm 1914, Rokossovsky đã gia nhập quân đội của Đế quốc Nga và phục vụ trong lực lượng kỵ binh. Ngay sau khi Cách mạng tháng Mười thành công năm 1917, ông gia nhập Đảng Bolshevik và Hồng quân. Trong Nội chiến Nga (1918), Rokossovsky được thăng chức chỉ huy và nhận nhiệm vụ chống lại quân Bạch vệ của tướng Aleksandr Kolchak rồi nhận được huân chương vì chiến đấu dũng cảm. Năm 1920, Rokossovsky tiếp tục tham gia Chiến tranh Nga - Ba Lan chống lại quân đội của tư sản quý tộc Ba Lan .
Sau đó Rokossovsky vào học tại Học viện Quân sự Frunze và trở thành chỉ huy kỵ binh cao cấp của Hồng quân. Trong thập niên 1920 sư đoàn của ông đóng ở Mông Cổ, năm 1929 với sự đồng ý của Chính phủ Trung Quốc, ông đã tham gia việc bảo vệ biên giới phía Đông của nước này khỏi các lực lượng phiến quân.
Vào đầu thập niên 1930, Rokossovsky là một trong số những chỉ huy Hồng quân đầu tiên nhận thấy tầm quan trọng của việc đột kích bằng lực lượng thiết giáp, ông bắt đầu ủng hộ ý tưởng thành lập một đội ngũ tăng thiết giáp mạnh làm nòng cốt cho Hồng quân. Vì suy nghĩ có tính đột phá này, Rokossovsky gặp phải xung đột với một số vị chỉ huy kì cựu của Hồng quân, đặc biệt là Nguyên soái Semyon Budyonny, người vẫn ủng hộ chiến thuật sử dụng kỵ binh.
Rokossovsky tiếp tục giữ vị trí chỉ huy cao cấp cho đến năm 1937, khi ông bị kết tội "liên lạc với tình báo ngoại quốc" trong cuộc Đại thanh trừng. Ông bị tống giam, tra hỏi và sau đó bị chuyển vào một trại lao động ở Norilsk. Tháng 3 năm 1940, Rokossovsky được thả mà không rõ lý do, có lẽ là vì yêu cầu chuẩn bị gấp gáp của Hồng quân trước nguy cơ bùng nổ của chiến tranh. Sau một thời gian an dưỡng ở thành phố biển Sochi, ông được khôi phục quân hàm và giữ chức tư lệnh một quân đoàn ở Quân khu Kiev.
Chiến tranh thế giới thứ hai
Khi quân đội Đức Quốc xã bắt đầu Chiến dịch Barbarossa tấn công Liên Xô tháng 6 năm 1941, Rokossovsky được cử làm Tư lệnh Tập đoàn quân số 16 đóng ở Smolensk. Trong những trận giao tranh quyết liệt mùa Đông 1941 - 1942, tập đoàn quân của ông đã đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ thủ đô Moskva.
Đầu năm 1942 Rokossovsky được chuyển đến Phương diện quân Bryansk để chỉ huy cánh phải của đơn vị này. Trong Trận Stalingrad, Rokossovsky, lúc này là Tư lệnh Phương diện quân Sông Don, đã chỉ huy cuộc phản công ở cánh phía Bắc của Hồng quân dẫn đến việc bao vây Tập đoàn quân 6 Đức Quốc xã của Thống chế Friedrich Paulus dẫn đến chiến thắng quan trọng bậc nhất của Liên Xô trong Chiến tranh giữ nước vĩ đại.
Năm 1943, ông được cử làm Tư lệnh Phương diện quân Trung tâm và thực hiện thành công nhiệm vụ bảo vệ trận địa của Hồng quân trong Trận Kursk. Sau đó ông lại tiếp tục phụ trách cuộc phản công ở phía Tây Kursk dẫn đến làm thất bại hoàn toàn cuộc tấn công lớn cuối cùng của quân Đức và mở đường cho Hồng quân tiến về Kiev. Phương diện quân Trung tâm được đổi tên thành Phương diện quân Belorussia 1 có nhiệm vụ giải phóng Belarus và tiến vào Ba Lan giữa năm 1944. Nhờ những chiến công trên mặt trận, Rokossovsky được phong hàm Nguyên soái Liên bang Xô viết ngày 29 tháng 6 năm 1944.
Tháng 11 năm 1944, Rokossovsky được chuyển sang làm Tư lệnh Phương diện quân Belorussia 2. Theo hồi ký của Rokossovsky, ông đã cho rằng đây là một sự giáng chức từ chỉ huy hướng tấn công chính sang hướng tấn công phụ và đã hỏi I. V. Stalin cho ra nhẽ. Stalin đã hồi đáp rằng cả ba hướng tấn công của các phương diện quân Belorussia 2, Belorussia 1 và Ukraina 1 đều nằm trong một khu vực tác chiến tổng thể, đòi hỏi cả 3 phương diênj quân phải phối hợp chặt chẽ với nhau và "Nếu đồng chí và Konev không tiến lên được, Zhukov cũng sẽ không tiến lên được.". Còn trong cuộc nói chuyện riêng với trung tướng tình báo Nikolai Zheleznikov, Rokossovsky đã nói thẳng hơn, ông cho biết Xtalin đã quyết định cho Zhukov vinh dự tấn công Berlin và giải thích rằng "Đó không phải là một sự thiên vị - đó là chính trị."..
Phương diện quân Belorussia 2 dưới sự chỉ huy của Rokkosovsky đã tiến vào Đông Phổ và vượt qua miền Bắc Ba Lan tiến vào thành phố Szczecin trên Sông Oder, góp phần đánh tan các khối quân lớn của phát xít Đức tại Đông Phổ và Pomerania. Trong chiến dịch Berlin, phương diện quân của Rokkosovsky đánh bại Tập đoàn quân xe tăng 3 (Đức) tại Stettin, đẩy lui quân Đức về Mecklenburg và khiến cho đạo quân này không thể tiếp ứng cho Berlin. Cuối tháng 4 năm 1945 lực lượng Hồng quân do Rokossovsky chỉ huy hội quân cùng lực lượng của Thống chế Anh Bernard Montgomery ở miền Bắc nước Đức trong khi các lực lượng Liên Xô khác do Georgy Zhukov và Ivan Konev chỉ huy tiêu diệt những lực lượng Đức Quốc xã cuối cùng ở Berlin.
Sau chiến tranh
Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, Rokossovsky tiếp tục là Tư lệnh các lực lượng vũ trang Xô viết đóng tại Ba Lan. Tháng 10 năm 1949, sau khi Chính phủ Cộng sản do Bolesław Bierut thành lập ở Ba Lan, Rokossovsky được cử làm Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Ba Lan và được phong quân hàm Nguyên soái Ba Lan. Năm 1952 ông trở thành Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (tương đương Phó Thủ tướng Chính phủ) Ba Lan. Tuy là một người Ba Lan, nhưng Rokossovsky đã sống và làm việc ở Liên Xô 35 năm và phần lớn người Ba Lan coi ông là một phái viên của Liên Xô ở Ba Lan chứ không phải một người Ba Lan thực sự nhất là khi Rokossovsky nói tiếng Ba Lan không được tốt và thậm chí còn ra lệnh cho các binh sĩ Ba Lan gọi ông bằng cái tên tiếng Nga. Bản thân Rokossovsky cũng từng công nhận khá chua chát rằng: "Ở Nga người ta nói tôi là người Ba Lan, còn ở Ba Lan mọi người lại gọi tôi là người Nga".
Sau khi Władysław Gomułka trở thành Bí thư thứ nhất Đảng Cộng sản Ba Lan, Rokossovsky rời Ba Lan về Liên Xô giữ chức Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Liên Xô và Tư lệnh Quân khu Ngoại Kavkaz. Năm 1958 ông trở thành Tổng Thanh tra Bộ Quốc phòng và nghỉ hưu tháng 4 năm 1962.
Theo lời kể của nguyên soái tư lệnh không quân A. Golovanov, vào năm 1962 khi N. S. Khruschyov yêu cầu Rokossovsky viết một bài báo phê phán Stalin theo tinh thần của nghị quyến Đại hội XX, Rokossovsky đã trả lời rằng: "Nikita Sergeevich [Khruschyov] à, đối với tôi đồng chí Stalin là một vị thánh !". Tuy nhiên, người cháu trai của Rokossovsky, Konstantin Vilyevich, nói rằng nguyên soái không hề nói gì về Stalin với người trong gia đình, không biết được ông nghĩ gì về Tổng tư lệnh tối cao và câu chuyện trên chỉ là một giai thoại.
Konstantin Rokossovsky mất ngày 3 tháng 8 năm 1968 ở tuổi 74, ông được chôn cất tại chân tường của Điện Kremlin bên cạnh hầu hết các vị Nguyên soái khác của Hồng quân.
Tham khảo
Liên kết ngoài
Bài phát biểu của Rokossovski tại Quốc hội Ba Lan năm 1949
Chú thích
Tham khảo
Nguyên soái Ba Lan
Anh hùng Liên Xô
Nhân vật trong Thế chiến thứ hai
Chiến dịch Stalingrad
Quân nhân Nga Thế chiến thứ nhất |
185583 | https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C4%A9nh%20C%C3%A1t | Vĩnh Cát | Vĩnh Cát (tiếng Trung: 永吉县, Hán Việt: Vĩnh Cát huyện) là một huyện của địa cấp thị Cát Lâm, tỉnh Cát Lâm, Trung Quốc. Huyện này có diện tích 2625 km2, dân số 400.000 người, mã số bưu chính 132200. Huyện Vĩnh Cát được chia ra 12 trấn, 2 trấn dân tộc, 8 hương và 3 hương dân tộc. Tên của huyện này có nghĩa là cát tường mãi mãi
Tham khảo
Đơn vị cấp huyện Cát Lâm |
920246 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Floridocassis | Floridocassis | Floridocassis là một chi bọ cánh cứng trong họ Chrysomelidae.
Chi này được miêu tả khoa học năm 1952 bởi Spaeth in Hincks.
Các loài
Chi này gồm các loài:
Floridocassis repudiata (Suffrian, 1868)
Chú thích
Tham khảo
Cassidini |
485169 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Franxault | Franxault | Franxault là một xã ở tỉnh Côte-d’Or trong vùng Bourgogne-Franche-Comté, phía đông nước Pháp. Xã Franxault nằm ở khu vực có độ cao trung bình 184 mét trên mực nước biển.
Tham khảo
Xã của Côte-d'Or |
892844 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Sphecodes%20fortior | Sphecodes fortior | Sphecodes fortior là một loài Hymenoptera trong họ Halictidae. Loài này được Cockerell mô tả khoa học năm 1898.
Chú thích
Tham khảo
Sphecodes
Động vật được mô tả năm 1898 |
59794 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Olympic%20Tin%20h%E1%BB%8Dc%20Sinh%20vi%C3%AAn%20Vi%E1%BB%87t%20Nam | Olympic Tin học Sinh viên Việt Nam | Olympic Tin học Sinh viên Việt Nam là kì thi tin học lớn nhất dành cho sinh viên hiện nay. Mục đích của cuộc thi nhằm khuyến khích phong trào học tập, rèn luyện, nghiên cứu sáng tạo CNTT-TT của sinh viên trong các trường Đại học, cao đẳng. Theo thông lệ, Olympic Tin học được tổ chức vào tháng 10 - tháng 11 hàng năm. Thời điểm này đã được coi như những ngày Hội của sinh viên yêu thích CNTT-TT được tuyển chọn qua các kỳ thi từ các trường Đại học và Cao đẳng, những người có ý chí rèn luyện, tự tin bước vào một cuộc đấu trí hấp dẫn, đòi hỏi sự thông minh, sáng tạo. Cũng qua các kỳ OLP, các lớp sinh viên có dịp tự khẳng định mình, đồng thời tự đánh giá trình độ của mình trên bước đường sự nghiệp.
Khối thi
Khối cá nhân chuyên Tin học
Khối cá nhân không chuyên Tin học
Khối Cao đẳng
Xem thêm
Hội Tin Học Việt Nam
Tin học trẻ không chuyên toàn quốc
Olympic Tin học quốc tế
Tham khảo
Liên kết ngoài
Trang chủ
Các kỳ thi Tin học |
519318 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Orbital%20nguy%C3%AAn%20t%E1%BB%AD | Orbital nguyên tử | phải|nhỏ|350x350px|Electron nguyên tử và các orbital phân tử. Biểu đồ orbital (trái) được sắp xếp theo mức năng lượng tăng dần (xem quy tắc Madelung). Lưu ý rằng các orbital nguyên tử là hàm của ba tham số biến (2 độ, và khoảng cách từ hạt nhân). Những hình ảnh này chỉ mô tả thành phần của orbital, nhưng không hoàn toàn mô tả lại của orbital một cách toàn diện.
Trong thuyết nguyên tử và cơ học lượng tử, orbital nguyên tử (tiếng Anh: atomic orbital, viết tắt là AO), hay còn gọi là obitan nguyên tử, đám mây nguyên tử, quỹ vực nguyên tử, là một hàm số mô tả lại trạng thái giống như sóng của một electron trong nguyên tử. Hàm này có thể được sử dụng để tính xác suất tìm thấy bất kỳ electron nào của nguyên tử ở bất kỳ vùng cụ thể nào xung quanh hạt nhân nguyên tử. Thuật ngữ orbital nguyên tử cũng có thể đề cập đến vùng hoặc không gian vật lý nơi có thể tính toán được sự hiện diện của electron, như được dự đoán bởi dạng toán học cụ thể (particular mathematical form) của orbital.
Mặc dù điều này giống với các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời, các electron không thể mô tả như những hạt rắn và vì thế mới có tên gọi là orbital nguyên tử. Từ trước, con người nghĩ orbital nguyên tử tương tự như quỹ đạo hình elip của các hành tinh. Một cách nói chính xác hơn là một đám bụi lớn và thường có khí quyển với hình thù kỳ quặc (là tập hợp các hạt electron), phân bố xung quanh một hành tinh tương đối nhỏ (là hạt nhân nguyên tử). Nếu chính xác thì các orbital nguyên tử được mô tả như hình dạng của bầu khí quyển chỉ khi một electron độc thân có mặt trong một nguyên tử. Khi có nhiều electron được thêm vào một nguyên tử độc thân, sự bổ sung thêm các electron đó tạo nên sự đồng đều để lấp đầy vùng không gian xung quanh hạt nhân (đôi khi còn gọi là "đám mây electron" của nguyên tử) dẫn đến một khối hình cầu trong đó xác suất tìm thấy electron càng ngày càng lớn.
Mỗi orbital trong nguyên tử được đặc trưng bởi một tập hợp các giá trị của ba số lượng tử , , và , tương ứng với năng lượng của electron, mô men động lượng của nó và thành phần vectơ mô men động lượng (số lượng tử từ). Để thay thế cho số lượng tử từ, các orbital thường được "dán nhãn" với các harmonic polynomials liên quan (ví dụ như xy, ). Mỗi orbital như vậy có thể được "chiếm" bởi tối đa hai electron, mỗi electron có projection of spin riêng của nó . Các tên đơn giản orbital s, orbital p, orbital d và orbital f đề cập đến các orbital có số lượng tử mô men động lượng và . Những tên này, cùng với giá trị của , được sử dụng để mô tả cấu hình electron của nguyên tử. Chúng bắt nguồn từ mô tả của các nhà quang phổ học đầu tiên về một số vạch quang phổ kim loại kiềm là sharp, principal, diffuse, và fundamental. Orbital cho > 3 tiếp tục theo thứ tự bảng chữ cái (g, h, i, k,...), bỏ j vì một số ngôn ngữ không phân biệt chữ "i" và "j".
Từ khoảng năm 1920, ngay trước khi nền cơ học lượng tử hiện đại và quy tắc Klechkovsky ra đời thì nguyên tử được tạo dựng nên từ các cặp electron, được sắp xếp đơn giản lặp đi lặp lại theo mô hình số lẻ (1, 3, 5, 7,...), đã được gợi lên bởi Niels Bohr và một số người tham gia khác có chút giống với orbital nguyên tử trong cấu hình electron của các nguyên tử phúc tạp. Trong toán học của vật lý nguyên tử, nó được dùng để giới thiệu về các hàm điện tử của các hệ thống phức tạp vào trong sự kết hợp với sự đơn giản của orbital nguyên tử. Mặc dù mỗi electron trong một đa electron nguyên tử không giới hạn trong một hoặc hai electron nguyên tử, vẫn còn hàm sóng lượng tử có thể bị phá vỡ khi vẫn còn trong orbital nguyên tử.
Định nghĩa chính của cơ học lượng tử
Trong cơ học lượng tử, trạng thái của một nguyên tử, tức là những trạng thái riêng của nguyên tử Hamilton, được mở rộng vào trong tổ hợp tuyến tính của các sản phẩm theo nguyên tắc phản đối xứng của những hàm electron riêng biệt. Các thành phần có trong không gian của những hàm electron riêng biệt được gọi là orbital nguyên tử. (Khi xét qua thành phần spin, một cách nói khác của orbital nguyên tử spin).
Trong vật lý nguyên tử, các vòng quang phổ nguyên tử tương ứng với trình chuyển đổi (bước nhảy lượng tử) giữa các trạng thái lượng tử của một nguyên tử. Các trạng thái này được ký hiệu bởi tập hợp số lượng tử được tóm tắt trong biểu tượng thuật ngữ và thường liên quan đến cấu hình đặc biệt của electron.
Lịch sử
Thuật ngữ "orbital" được Robert S. Mulliken đặt ra vào năm 1932, là viết tắt của hàm sóng orbital một electron. Niels Bohr giải thích vào khoảng năm 1913 rằng các electron có thể quay xung quanh một hạt nhân compact với mô men động lượng xác định. Mô hình của Bohr là một sự cải tiến dựa trên những giải thích năm 1911 của Ernest Rutherford. Nhà vật lý người Nhật Bản Hantaro Nagaoka đã công bố một giả thuyết dựa trên quỹ đạo (orbit-based hypothesis) về hành vi của electron ngay từ năm 1904. Những lý thuyết này đều được xây dựng dựa trên những quan sát mới, bắt đầu từ những hiểu biết đơn giản và trở nên chính xác và phức tạp hơn. Giải thích hành vi của các "quỹ đạo" electron này là một trong những động lực thúc đẩy sự phát triển của cơ học lượng tử.
Mức năng lượng orbital
Mỗi orbital có một mức năng lượng riêng. Các electron trên mỗi orbital có một mức năng lượng xác định gọi là mức năng lượng orbital nguyên tử. Các electron trên các orbital khác nhau của cùng một phân lớp có năng lượng như nhau.
Liên hệ đến hệ thức bất định
Xem thêm
Nguyên tử
Phân tử
Electron
Hóa học lượng tử
Orbital phân tử
Chú thích
Liên kết ngoài
Sự lai hoá các orbital nguyên tử
Hóa học lượng tử
Hạt tổ hợp
Hóa học
Electron
Liên kết hóa học
Vật lý nguyên tử |
308338 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Sainte-Eulalie%2C%20Aude | Sainte-Eulalie, Aude | Sainte-Eulalie là một xã của Pháp, nằm ở tỉnh Aude trong vùng Occitanie.
Người dân địa phương trong tiếng Pháp gọi là Sainte-Eulaliens.
Hành chính
Thông tin nhân khẩu
Graphique d'évolution de la population 1794-1999
Tham khảo
Liên kết ngoài
Sainte-Eulalie trên trang mạng của Viện địa lý quốc gia
Sainte-Eulalie trên trang mạng của Insee
Sainte-Eulalie trên trang mạng của Quid
Les communes les plus proches de Sainte-Eulalie
Sainte-Eulalie sur Mapquest
Sainte-Eulalie sur Viamichelin
Sainte-Eulalie |
888433 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Palaeorhiza%20agrias | Palaeorhiza agrias | Palaeorhiza agrias là một loài Hymenoptera trong họ Colletidae. Loài này được Hirashima mô tả khoa học năm 1989.
Chú thích
Tham khảo
Palaeorhiza
Động vật được mô tả năm 1989 |
925704 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Micraenidea%20pulchella | Micraenidea pulchella | Micraenidea pulchella là một loài bọ cánh cứng trong họ Chrysomelidae. Loài này được Laboissiere miêu tả khoa học năm 1933.
Chú thích
Tham khảo
Micraenidea |
953036 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Cladura%20taiwania | Cladura taiwania | Cladura taiwania là một loài ruồi trong họ Limoniidae. Chúng phân bố ở miền Ấn Độ - Mã Lai.
Tham khảo
Cladura
Limoniidae ở vùng Indomalaya |
308171 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Oulainen | Oulainen | Oulainen là một đô thị của Phần Lan, thành lập năm 1865, thành thị xã năm 1977.
Đô thị này nằm ở tỉnh Oulu trong vùng Bắc Ostrobothnia. Đô thị này có dân số 8.198 (2003) với diện tích là 597,60 km² trong đó có 9,86 km² là diện tích mặt nước. Mật độ dân số là 13,9 người trên mỗi km².
Ngoài thị xã trung tâm, đô thị này còn gồm các làng Kilpua, Lehtopää, Matkaniva, Petäjäskoski, Piipsjärvi và Honkaranta.
Đô thị này chỉ sử dụng tiếng Phần Lan. Đô thị này trước đây có tên là "Oulais" trong các tài liệu tiếng Thụy Điển nhưng ngày nay lại có tên "Oulainen" trong tiếng Thụy Điển.
Tham khảo
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức
Oulaisten XIX Musiikkiviikot
Đô thị của vùng Bắc Ostrobothnia
Thành phố của Phần Lan |
881783 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Megachile%20larochei | Megachile larochei | Megachile larochei là một loài Hymenoptera trong họ Megachilidae. Loài này được Tkalcu mô tả khoa học năm 1994.
Chú thích
Tham khảo
L
Động vật được mô tả năm 1994 |
302314 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Vulaines-l%C3%A8s-Provins | Vulaines-lès-Provins | Vulaines-lès-Provins là một xã ở tỉnh Seine-et-Marne, thuộc vùng Île-de-France ở miền bắc nước Pháp.
Dân số
Điều tra dân số năm 1999, xã này có dân số là .
Xem thêm
Xã của tỉnh Seine-et-Marne
Tham khảo
Liên kết ngoài
1999 Land Use, from IAURIF (Institute for Urban Planning and Development of the Paris-Île-de-France région
French Ministry of Culture list for Vulaines-lès-Provins
Map of Vulaines-lès-Provins on Michelin
Xã của Seine-et-Marne |
958983 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Molophilus%20acutistylus | Molophilus acutistylus | Molophilus acutistylus là một loài ruồi trong họ Limoniidae. Chúng phân bố ở miền Australasia.
Liên kết ngoài
Tham khảo
Molophilus
Limoniidae ở vùng Australasia |
803011 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Amchitka | Amchitka | Đảo Amchitka (; Amchixtax̂ trong tiếng Aleut) là một đảo trong nhóm đảo Rat thuộc quần đảo Aleut tây nam Alaska. Đây là một đảo không ổn định tectonically, núi lửa. Đảo này thuộc Khu trú ấn động vật hoang dã quốc gia hải dương Alaska. Đảo này dài và rộng . Đảo có khí hậu đại dương với nhiều bão và mostly overcast skies.
Tại đảo này vào năm 1971, Ủy ban năng lượng nguyên tử Hoa Kỳ thực hiện vụ thử hạt nhân dưới lòng đất lớn nhất trong lịch sử Hoa Kỳ, mã hiệu Cannikin.
Đảo này đã có dân định cư người Aleut 2500 năm nhưng từ năm 1832 không còn dân định cư lâu dài. Đảo này bao gồm trong Alaska Purchase năm 1867, và từ đó thuộc Hoa Kỳ. Trong thế chiến 2, nó đã được sử dụng làm một sân bay bởi lực lượng Hoa Kỳ trong chiến dịch các đảo Aleut.
Amchitka đã được Ủy ban năng lượng nguyên tử Hoa Kỳ chọn làm nơi thực hiện vụ thử hạt nhân dưới lòng đất lớn nhất trong lịch sử Hoa Kỳ, mã hiệu Cannikin. Ba cuộc thử nghiệm này được tiến hành: Long Shot, một vụ nổ vào năm 1965; Milrow, một vụ nổ vào năm 1969; và Cannikin năm 1971 – vơi , là vụ thử dưới lòng đất lớn nhất từn được Hoa Kỳ thực hiện. Các vụ thử gây tranh cãi cao với việc các nhóm hoạt động môi trường lo sợ rằng vụ nổ Cannikin nói riêng sẽ gây ra các vụ động đất và sóng thần. Amchitka nay không còn được sử dụng để thử nghiệm hạt nhân dù nó đang được giám sát rò rỉ vật liệu phóng xạ.
Tham khảo
Alaska |
781656 | https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%93ng%20Hy%20Quan | Hồng Hy Quan | Hồng Hy Quan (chữ Hán: 洪熙官, phiên âm: Hung Hei-Gun, 1745-1825) sinh tại Hoa Đô, Quảng Đông, Trung Quốc là một cao thủ võ thuật xuất thân từ nam Thiếu Lâm và người đã sáng lập ra môn tuyệt kỹ võ thuật Hồng Gia Quyền dưới thời nhà Thanh.
Tiểu sử
Hồng Hy Quan xuất thân từ một gia đình buôn trà. Sau khi người Mãn Châu chiếm được Trung nguyên, ông đi tu và là một đệ tử tục gia của Chí Thiện thiền sư (至善 - Jee Sin) trụ trì tại chùa Nam Thiếu Lâm ở tỉnh Phúc Kiến vào đầu thời kỳ vua Càn Long nhà Thanh. Tại đây ông có dịp trao đổi, trau dồi thêm võ nghệ với Phương Thế Ngọc để hoàn thiện các kỹ năng của mình. Sau khi chùa Thiếu Lâm Nam Phái Phúc Kiến bị quân nhà Thanh đốt phá, Hồng Hy Quan đã rời chùa Nam Thiếu Lâm trở về thành phố Phật Sơn quê ông thuộc tỉnh Quảng Đông và mở võ quán truyền bá Thiếu Lâm quyền. Nhưng để giấu tung tích ông đã gọi môn võ này là Hồng Quyền (Hung Kuen) hay Hồng Gia Quyền (Hung Gar Kuen). Ông cũng là một lãnh tụ của Thiên Địa hội tức Hồng Hoa hội.
Hồng Gia Quyền
Ông đã sáng tạo ra môn võ Hồng Gia quyền trên căn bản của võ học Thiếu Lâm công với những điều ông ngộ ra được từ thiên nhiên như bài hổ hình quyền sau khi quan sát con hổ đánh nhau, bắt mồi. Sau đó võ công này được truyền bá đặc biệt là nhờ công lao của Hoàng Phi Hồng và Lâm Thế Vinh sau này.
Trong văn hóa
Hình ảnh của ông được tái hiện trong bộ phim truyền hình của ATV Hồng Kông mang tên: Hồng Hy Quan do diễn viên Chân Tử Đan thủ vai. Trong lĩnh vực điện ảnh, Lý Liên Kiệt cũng từng vào vai Hồng Hy Quan cùng với Tạ Miêu.
Tham khảo
Beginning Shaolin Hung-Gar Kung Fu - John Leong
Hung Gar Kung Fu: Chinese art of self defense - Bucksam Kong and Eugene H. Ho, copyright 1973 Ohara Publications Inc.
The Tiger/Crane Form of Hung Gar Kung Fu - Bucksam Kong, copyright 1983 Ohara Publications Inc.
Kung Fu Magazine - Sept.1999, Pacific Rim publications, Arnaldo Ty Nunez
Võ thuật
Võ sư Trung Quốc
Nhà Thanh
Văn hóa dân gian Trung Hoa
Sinh năm 1745
Mất năm 1825 |
694325 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Aglossorrhyncha | Aglossorrhyncha | Aglossorrhyncha là một chi thực vật có hoa trong họ Orchidaceae.
Xem thêm
Danh sách các chi Phong lan
Chú thích
Tham khảo
Pridgeon, A.M., Cribb, P.J., Chase, M.A. & Rasmussen, F. eds. (1999). Genera Orchidacearum 1. Oxford Univ. Press.
Pridgeon, A.M., Cribb, P.J., Chase, M.A. & Rasmussen, F. eds. (2001). Genera Orchidacearum 2. Oxford Univ. Press.
Pridgeon, A.M., Cribb, P.J., Chase, M.A. & Rasmussen, F. eds. (2003). Genera Orchidacearum 3. Oxford Univ. Press
Berg Pana, H. 2005. Handbuch der Orchideen-Namen. Dictionary of Orchid Names. Dizionario dei nomi delle orchidee. Ulmer, Stuttgart
Danh sách các chi phong lan
Thực vật Polynesia |
930454 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Sphenoraia%20paviei | Sphenoraia paviei | Sphenoraia paviei là một loài bọ cánh cứng trong họ Chrysomelidae. Loài này được Laboissiere miêu tả khoa học năm 1934.
Chú thích
Tham khảo
Sphenoraia |
914194 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Aphthona%20martensi | Aphthona martensi | Aphthona martensi là một loài bọ cánh cứng trong họ Chrysomelidae. Loài này được Medvedev miêu tả khoa học năm 1990.
Chú thích
Tham khảo
Aphthona |
365714 | https://vi.wikipedia.org/wiki/J%C3%BCtzenbach | Jützenbach | Jützenbach là một đô thị thuộc huyện Eichsfeld nước Đức. Đô thị này có diện tích 8,67 km², dân số thời điểm 31 tháng 12 năm 2006 là 566 người.
Tham khảo
Làng ở Thüringen
Tỉnh Sachsen
Tỉnh Erfurt |
906137 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Elathous%20depresus | Elathous depresus | Elathous depresus là một loài bọ cánh cứng trong họ Elateridae. Loài này được Platia & Schimmel miêu tả khoa học năm 1991.
Chú thích
Tham khảo
Elathous |
131804 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Chi%20Sao | Chi Sao | Chi Sao (danh pháp khoa học: Hopea) là một chi thực vật thân gỗ lớn của họ Dầu (Dipterocarpaceae). Chi này được mang tên của John Hope (1725-1786) nhà thực vật học đầu tiên quản lý vườn thực vật Hoàng gia Anh. Chi thực vật này gồm khoảng 104 loài, phân bố tự nhiên từ Sri Lanka và miền nam Ấn Độ tới Nam Trung Hoa, kéo xuống tới New Guinea. Chủ yếu là các loài thuộc tầng cây ưu thế sinh thái rừng nhiệt đới đất thấp, tuy nhiên cũng có những loài vươn cao hơn (chẳng hạn như loài Hopea nutans). Dưới đây là danh sách các loài:
Hopea acuminata, Merr.
Hopea aequalis, Ashton
Hopea altocollina, Ashton
Hopea apiculata, Sym.
Hopea aptera, Ashton
Hopea auriculata, Foxw.
Hopea bancana, (Boerl.) Sloot.
Hopea basilanica, Foxw.
Hopea beccariana, Burck
Hopea bilitonensis, Ashton
Hopea brachyptera, (Foxw.) Sloot.
Hopea brevipetiolaris, (Thwaites) Ashton
Hopea cagayanensis, (Foxw.) Sloot.
Hopea canarensis, Hole
Hopea celebica, Burck
Hopea centipeda, Ashton
Hopea chinensis, Hand.-Mazz.
Hopea cordata, Vidal - Sao lá hình tim
Hopea cordifolia, (Thwaites) Trimen
Hopea coriacea, Burck
Hopea dasyrrhachia, V. Sl.
Hopea depressinerva, P. Ashton
Hopea discolor, Thwaites
Hopea enicosanthoides, Ashton
Hopea erosa, (Beddome) van Slooten
Hopea exalata, Lin, Yang & Hsue
Hopea ferrea, Laness.
Hopea ferruginea, Parijs.
Hopea fluvialis, Ashton
Hopea foxworthyi, Elm.
Hopea glabra, W. & A.
Hopea glabrifolia, C.T. White
Hopea glaucescens, Sym.
Hopea gregaria, van Slooten
Hopea griffithii, Kurz
Hopea hainanensis, Merr. & Chun
Hopea helferi, (Dyer) Brandis
Hopea hongayensis, Tardieu -Sao Hòn gai
Hopea inexpectata, Ashton
Hopea jacobi, C. Fischer
Hopea johorensis, Sym.
Hopea kerangasensis, Ashton
Hopea latifolia, Sym.
Hopea longirostrata, Ashton
Hopea malibato, Foxw.
Hopea megacarpa, Ashton
Hopea mengerawan, Miq.
Hopea mesuoides, Ashton
Hopea micrantha, Hook.f.
Hopea mindanensis, Foxw.
Hopea mollissima, C.Y. Wu-Sao mặt quỷ
Hopea montana, Sym.
Hopea nervosa, King
Hopea nigra, Burck
Hopea nutans, Ridley
Hopea oblongifolia, Dyer
Hopea odorata, Roxb. - sao đen
Hopea ovoidea, Ashton
Hopea pachycarpa, (Heim) Sym.
Hopea parviflora, Bedd.
Hopea paucinervis, Parijs
Hopea pedicellata, (Brandis) Sym.
Hopea pentanervia, Sym. ex G. Wood
Hopea philippinensis, Dyer
Hopea pierrei, Hance - kiền kiền
Hopea plagata, (Blanco) Vidal
Hopea polyalthioides, Sym.
Hopea ponga, (Dennst.) Mabberley
Hopea pterygota, Ashton
Hopea pubescens, Ridley
Hopea quisumbingiana, Gutierrez
Hopea racophloea, Dyer
Hopea recopei, Pierre ex Laness.
Hopea reticulata, Tardieu
Hopea samarensis, Gutierrez
Hopea sangal, Korth.
Hopea scabra, Ashton
Hopea semicuneata, Sym.
Hopea shingkeng, (Dunn) Borr
Hopea siamensis, Heim
Hopea sphaerocarpa, (Heim) Ashton
Hopea subalata, Sym.
Hopea sublanceolata, Sym.
Hopea sulcata, Sym.
Hopea tenuivervula, Ashton
Hopea thorelii, Pierre
Hopea ultima, Ashton
Hopea utilis, Bedd. Bole
Hopea vaccinifolia, Ridl. ex Ashton
Hopea wightiana, Wall.
Hopea wyatt-smithii, Wood ex Ashton
Hình ảnh
Tham khảo |
672292 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Cryptotriton%20veraepacis | Cryptotriton veraepacis | Cryptotriton veraepacis là một loài kỳ giông trong họ Plethodontidae.
Nó là loài đặc hữu của Guatemala.
Môi trường sống tự nhiên của chúng là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới.
Nó bị đe dọa do mất môi trường sống.
Nguồn
Acevedo, M. & Wake, D. 2004. Cryptotriton veraepacis. 2006 IUCN Red List of Threatened Species. Truy cập 23 tháng 7 năm 2007.
Tham khảo
Động vật đặc hữu Guatemala
Cryptotriton
Động vật lưỡng cư Guatemala |
951482 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Tipula%20baliopteroides | Tipula baliopteroides | Tipula baliopteroides là một loài ruồi trong họ Ruồi hạc (Tipulidae). Chúng phân bố ở vùng sinh thái Nearctic.
Chú thích
Tham khảo
Chi Ruồi hạc |
896880 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Eulaema%20terminata | Eulaema terminata | Eulaema terminata là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Smith mô tả khoa học năm 1874.
Chú thích
Tham khảo
Eulaema
Động vật được mô tả năm 1874 |
673024 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Rana%20tlaloci | Rana tlaloci | The Tlaloc's Leopard Frog hoặc Rana tlaloci (tên tiếng Anh: Rana De Tláloc) là một loài ếch trong họ Ranidae. Chúng là loài đặc hữu của México.
Môi trường sống tự nhiên của chúng là kênh đào và mương rãnh. Loài này đang bị đe dọa do mất môi trường sống.
Nguồn
(1983): Phylogeny and biogeography of the Rana pipiens complex: A biochemical evaluation. Systematic Zoology' 32: 132-143.
(1988): Systematics of the Rana pipiens complex: Puzzle and paradigm. Annual Review of Systematics and Ecology 19: 39-63.
(2005): Phylogeny of the New World true frogs (Rana). Mol. Phylogenet. Evol. 34(2): 299–314. PDF fulltext .
(2007) Constraints in naming parts of the Tree of Life. Mol. Phylogenet. Evol. 42: 331–338.
(1985): Three new species of leopard frogs (Rana pipiens complex) from the Mexican Plateau. Occ. Pap. Mus. Nat. Hist. Univ. Kansas'' 117: 1-14.
Santos-Barrera, G. & Flores-Villela, O. 2004. Rana tlaloci. 2006 IUCN Red List of Threatened Species. Truy cập 23 tháng 7 năm 2007.
Tham khảo
Rana
Động vật đặc hữu México
Động vật lưỡng cư México |
401434 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Becherbach%20bei%20Kirn | Becherbach bei Kirn | Becherbach bei Kirn là một xã thuộc huyện Bad Kreuznach trong bang Rheinland-Pfalz, phía tây nước Đức. Xã Becherbach bei Kirn có diện tích 8,41 km², dân số thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2006 là 430 người.
Tham khảo
Xã của bang Rheinland-Pfalz
Xã và đô thị ở huyện Bad Kreuznach |
909242 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Meristhus%20angulicollis | Meristhus angulicollis | Meristhus angulicollis là một loài bọ cánh cứng trong họ Elateridae. Loài này được Fairmaire miêu tả khoa học năm 1897.
Chú thích
Tham khảo
Meristhus |
778236 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Saint-Avre | Saint-Avre | Saint-Avre là một xã thuộc tỉnh Savoie trong vùng Auvergne-Rhône-Alpes ở đông nam nước Pháp.
Xem thêm
Commune của tỉnh Savoie
Tham khảo
INSEE
IGN
Xã của Savoie |
661344 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Passalus%20jansoni | Passalus jansoni | Passalus jansoni là một loài bọ cánh cứng trong họ Passalidae.
Chú thích
Tham khảo
Passalus |
418898 | https://vi.wikipedia.org/wiki/F%C3%BCrstenau%2C%20Osnabr%C3%BCck | Fürstenau, Osnabrück | Fürstenau là một đô thị của huyện Osnabrück, bang Niedersachsen, Đức. Đô thị này có diện tích 78,62 km². Fürstenau có cự ly về phía tây bắc của Osnabrück, và về phía đông Lingen.
Fürstenau là thủ phủ của Samtgemeinde ("đô thị tập thể") Fürstenau.
Tham khảo
Thành phố của bang Niedersachsen
Xã và đô thị ở huyện Osnabrück
cs:Fürstenau
de:Fürstenau
eo:Fürstenau
nl:Fürstenau (Duitsland)
nds:Fürstenau
ro:Fürstenau
ru:Фюрстенау
vo:Fürstenau (Niedersachsen) |
706199 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Bathytoma%20oldhami | Bathytoma oldhami | Bathytoma oldhami là một loài ốc biển, là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Borsoniidae.
Chú thích
Tham khảo
oldhami |
842855 | https://vi.wikipedia.org/wiki/%2855894%29%201997%20YS3 | (55894) 1997 YS3 | {{DISPLAYTITLE:(55894) 1997 YS3}}
(55894) 1997 YS3 là một tiểu hành tinh vành đai chính. Nó được phát hiện qua chương trình tiểu hành tinh Beijing Schmidt CCD ở trạm Xinglong ở tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc ngày 22 tháng 12 năm 1997.
Xem thêm
Danh sách các tiểu hành tinh: 55001–56000
Tham khảo
Thiên thể phát hiện năm 1997
Tiểu hành tinh vành đai chính |
559816 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Dypsis%20mangorensis | Dypsis mangorensis | Dypsis mangorensis là loài thực vật có hoa thuộc họ Arecaceae. Loài này được (Jum.) Beentje & J.Dransf. mô tả khoa học đầu tiên năm 1995.
Tham khảo
Liên kết ngoài
Chi Cau tua
Thực vật được mô tả năm 1995
Thực vật Madagascar
Thực vật cực kỳ nguy cấp
Thực vật đặc hữu Madagascar |
270380 | https://vi.wikipedia.org/wiki/K%E1%BB%B7%20l%E1%BB%A5c%20c%E1%BB%A7a%20b%E1%BA%A3ng%20x%E1%BA%BFp%20h%E1%BA%A1ng%20Billboard%20Hot%20100 | Kỷ lục của bảng xếp hạng Billboard Hot 100 | Dưới đây là danh sách những kỷ lục và thành tựu liên quan tới bảng xếp hạng Billboard Hot 100 của tạp chí Billboard.
Thành tựu Hot 100 mọi thời đại
Năm 2008, nhân dịp kỷ niệm 50 năm ra đời của Hot 100, tạp chí Billboard đã cho xuất bản danh sách 100 bài hát và nghệ sĩ thành công nhất trên bảng xếp hạng trong vòng 50 năm qua. Năm 2013, Billboard sửa đổi nó một lần nữa cho ấn bản kỷ niệm lần thứ 55 của bảng xếp hạng. Năm 2015, Billboard sửa đổi bảng xếp hạng một lần nữa. Năm 2018, bảng xếp hạng được sửa đổi một lần nữa cho kỷ niệm 60 năm của bảng xếp hạng. Dưới đây là 10 bài hát và nghệ sĩ thành công nhất trong khoảng thời gian 60 năm của Hot 100, tính đến tháng 7 năm 2018.
Top 10 bài hát của mọi thời đại (1958–2018)
* — phát hành lại
Nguồn:
Top 10 nghệ sĩ của mọi thời đại (1958–2020)
Nguồn:
Thành tựu của bài hát
Đứng đầu bảng nhiều tuần nhất
† Tiền Hot 100: Bảng xếp hạng "Best Sellers in Stores" và "Most Played in Jukeboxes".
†† Tiền Hot 100: Bảng xếp hạng "Most Played by Jockeys".
††† Tiền Hot 100: Bảng xếp hạng "Best Sellers in Stores".
Nguồn::
Đứng nhì nhiều tuần nhất (mà không đạt hạng nhất)
Nguồn:
Nhiều tuần trong top 10 nhất
Nhiều tuần trong bảng xếp hạng nhất
88 tuần – The Weeknd –– "Blinding Lights" (2019)
87 tuần – Imagine Dragons — "Radioactive" (2014)
79 tuần – Awolnation — "Sail" (2014)
76 tuần – Jason Mraz — "I'm Yours" (2009)
69 tuần – LeAnn Rimes — "How Do I Live" (1998)
68 tuần – LMFAO hợp tác với Lauren Bennett và GoonRock — "Party Rock Anthem" (2012), OneRepublic — "Counting Stars" (2014)
65 tuần – Jewel — "Foolish Games" / "You Were Meant for Me" (1998), Adele — "Rolling in the Deep" (2012)
64 tuần – Carrie Underwood — "Before He Cheats" (2007)
62 tuần – Lifehouse — "You and Me" (2006), The Lumineers — "Ho Hey" (2013)
Năm được thể hiện trong ngoặc là năm được tính trong tuần cuối cùng của bài hát trên bảng xếp hạng.
Ra mắt ở vị trí số một
Michael Jackson — "You Are Not Alone" (2 tháng 9 năm 1995)
Mariah Carey — "Fantasy" (30 tháng 9 năm 1995)
Whitney Houston — "Exhale (Shoop Shoop)" (25 tháng 11 năm 1995)
Mariah Carey và Boyz II Men — "One Sweet Day" (2 tháng 12 năm 1995)
Puff Daddy và Faith Evans hợp tác với 112 — "I'll Be Missing You" (14 tháng 6 năm 1997)
Mariah Carey — "Honey" (13 tháng 9 năm 1997)
Elton John — "Candle in the Wind 1997" / "Something About the Way You Look Tonight" (11 tháng 10 năm 1997)
Céline Dion — "My Heart Will Go On" (28 tháng 2 năm 1998)
Aerosmith — "I Don't Want to Miss a Thing" (5 tháng 9 năm 1998)
Lauryn Hill — "Doo Wop (That Thing)" (14 tháng 11 năm 1998)
Clay Aiken — "This Is the Night" (28 tháng 6 năm 2003)
Fantasia — "I Believe" (10 tháng 7 năm 2004)
Carrie Underwood — "Inside Your Heaven" (2 tháng 7 năm 2005)
Taylor Hicks — "Do I Make You Proud" (1 tháng 7 năm 2006)
Britney Spears — "3" (24 tháng 10 năm 2009)
Eminem — "Not Afraid" (22 tháng 5 năm 2010)
Kesha — "We R Who We R" (13 tháng 11 năm 2010)
Britney Spears — "Hold It Against Me" (29 tháng 1 năm 2011)
Lady Gaga — "Born This Way" (26 tháng 2 năm 2011)
Katy Perry — "Part of Me" (3 tháng 3 năm 2012)
Baauer — "Harlem Shake" (2 tháng 3 năm 2013)
Taylor Swift — "Shake It Off" (6 tháng 9 năm 2014)
Justin Bieber — "What Do You Mean?" (19 tháng 9 năm 2015)
Adele — "Hello" (14 tháng 11 năm 2015)
Zayn — "Pillowtalk" (20 tháng 2 năm 2016)
Justin Timberlake — "Can't Stop the Feeling!" (28 tháng 5 năm 2016)
Ed Sheeran — "Shape of You" (28 tháng 1 năm 2017)
DJ Khaled hợp tác với Justin Bieber, Quavo, Chance the Rapper và Lil Wayne – "I'm the One" (20 tháng 5 năm 2017)
Drake – "God's Plan" (3 tháng 2 năm 2018)
Drake – "Nice for What" (21 tháng 4 năm 2018)
Childish Gambino – "This Is America" (19 tháng 5 năm 2018)
Ariana Grande – "Thank U, Next" (17 tháng 11 năm 2018)
Ariana Grande – "7 Rings" (2 tháng 2 năm 2019)
Jonas Brothers – "Sucker" (16 tháng 3 năm 2019)
Ariana Grande, Justin Bieber − "Stuck with U" (23 tháng 5 năm 2020)
Lady Gaga, Ariana Grande − "Rain On Me" (6 tháng 6 năm 2020)
Taylor Swift – "Cardigan" (8 tháng 8 năm 2020)
BTS – "Dynamite" (5 tháng 9 năm 2020)
Ariana Grande − "postitions" (7 tháng 11 năm 2020)
BTS − "Life Goes On" (5 tháng 12 năm 2020)
Taylor Swift – "willow" (26 tháng 12 năm 2020)
Olivia Rodrigo – "drivers license" (23 tháng 1 năm 2021)
Drake – "What's Next" (20 tháng 3 năm 2021)
Justin Bieber, Daniel Ceasar, Giveon - Peaches (3 tháng 4 năm 2021)
Lil Nas X - Montero (Call Me By Your Name) (10 tháng 4 năm 2021)
Polo G - Rapstar (24 tháng 4 năm 2021)
Olivia Rodrigo - good 4 u (29 tháng 5 năm 2021)
BTS - Butter (5 tháng 6 năm 2021)
Taylor Swift - All Too Well (Taylor's Version) (27 tháng 11 năm 2021)
Taylor Swift - Anti-hero (5 tháng 11 năm 2022)
JIMIN - “LIKE CRAZY” (24 tháng 3 năm 2023)
Từ năm 2009, mỗi năm có ít nhất một bài hát mở đầu tại vị trí quán quân. Năm 2020 và 2021, có bảy bài hát mở đầu tại vị trí quán quân (nắm giữ kỷ lục về số lượng).
Nguồn:
Bước nhảy lên đầu bảng lớn nhất
97–1 – Kelly Clarkson — "My Life Would Suck Without You" (7 tháng 2 năm 2009)
96–1 – Britney Spears — "Womanizer" (25 tháng 10 năm 2008)
80–1 – T.I. hợp tác với Rihanna — "Live Your Life" (18 tháng 10 năm 2008)
78–1 – Eminem, Dr. Dre và 50 Cent — "Crack a Bottle" (21 tháng 2 năm 2009)
77–1 – Taylor Swift – "Look What You Made Me Do" (16 tháng 9 năm 2017)
72–1 – Taylor Swift — "We Are Never Ever Getting Back Together" (1 tháng 9 năm 2012)
71–1 – T.I. — "Whatever You Like" (6 tháng 9 năm 2008)
64–1 – Maroon 5 — "Makes Me Wonder" (12 tháng 5 năm 2007)
60–1 – Rihanna hợp tác với Drake — "What's My Name?" (20 tháng 11 năm 2010)
58–1 – Flo Rida — "Right Round" (28 tháng 2 năm 2009)
53–1 – Rihanna — "Take a Bow" (24 tháng 5 năm 2008)
53–1 – Taio Cruz hợp tác với Ludacris — "Break Your Heart" (20 tháng 3 năm 2010)
53–1 – Taylor Swift hợp tác với Kendrick Lamar — "Bad Blood" (6 tháng 6 năm 2015)
Từ năm 1955–2001, dưới phương pháp thống kê trước đây của Billboard, việc nhảy hạng đối với các bài hát là rất khó xảy ra, và chỉ có hai đĩa đơn nhảy lên vị trí số một từ một thứ hạng dưới top 20: "Can't Buy Me Love" của The Beatles, từ vị trí thứ 27 đến vị trí quán quân vào tháng 4 năm 1964, và "The Boy Is Mine" của Brandy và Monica từ hạng 23 đến hạng nhất vào tháng 6 năm 1998.
Bước nhảy lớn nhất trong một tuần
100–2 (98 hạng) – Taylor Swift hợp tác với Brendon Urie – "Me!" (11 tháng 5 năm 2019)
97–1 (96 hạng) – Kelly Clarkson — "My Life Would Suck Without You" (7 tháng 2 năm 2009)
96–1 (95 hạng) – Britney Spears — "Womanizer" (25 tháng 10 năm 2008)
94–3 (91 hạng) – Beyoncé và Shakira — "Beautiful Liar" (7 tháng 4 năm 2007)
95–7 (88 hạng) – Akon hợp tác với Eminem — "Smack That" (14 tháng 10 năm 2006)
97–9 (88 hạng) – Drake hợp tác với Nicki Minaj — "Make Me Proud" (5 tháng 11 năm 2011)
96–11 (85 hạng) – Carrie Underwood — "Cowboy Casanova" (10 tháng 10 năm 2009)
100–15 (85 hạng) – A. R. Rahman và Pussycat Dolls hợp tác với Nicole Scherzinger — "Jai Ho! (You Are My Destiny)" (14 tháng 3 năm 2009)
85–2 (83 hạng) – Katy Perry — "Roar" (31 tháng 8 năm 2013)
86–4 (82 hạng) – Vanessa Hudgens và Zac Efron — "Breaking Free" (11 tháng 2 năm 2006)
93–12 (81 hạng) – Matchbox Twenty — "How Far We've Come" (22 tháng 9 năm 2007)
93-12 (81 hạng) – Kygo và Selena Gomez — "It Ain't Me" (11 tháng 3 năm 2017)
100-19 (81 hạng) – Lorde — "Green Light" (25 tháng 3 năm 2017)
Mất nhiều thời gian để đạt vị trí quán quân nhất
33 tuần – Los del Río — "Macarena (Bayside Boys Mix)" (1995–96)
31 tuần – Lonestar — "Amazed" (1999–2000)
30 tuần – John Legend — "All of Me" (2013–14)
27 tuần – Creed — "With Arms Wide Open" (2000)
26 tuần – Vertical Horizon — "Everything You Want" (2000)
25 tuần – UB40 — "Red Red Wine" (1988)
23 tuần – Patti Austin và James Ingram — "Baby, Come to Me" (1983), Sia hợp tác với Sean Paul – "Cheap Thrills" (2016), Camila Cabello hợp tác với Young Thug - "Havana" (2018)
22 tuần – Vangelis — "Chariots of Fire" (1982), Lady Gaga hợp tác với Colby O'Donis — "Just Dance" (2008–09), Lady Gaga và Bradley Cooper – "Shallow" (2018–19)
21 tuần – Nick Gilder — "Hot Child in the City" (1978), Robert John — "Sad Eyes" (1979), Outkast — "The Way You Move" (2003–04), Adele — "Set Fire to the Rain" (2011–12)
Bước tụt khỏi đầu hàng lớn nhất
1 - 45 (44 hạng) - Jimin - Like Crazy (24 tháng 3 năm 2023)
1 - 38 (37 hạng) - Taylor Swift - willow (11 tháng 12 năm 2020)
1 - 34 (33 hạng) - 6ix9ine ft. Nicki Minaj - Trollz (15 tháng 6 năm 2020)
1 - 15 (14 hạng) - Billy Preston — "Nothing from Nothing" (26 tháng 10 năm 1974)
1 - 15 (14 hạng) - Dionne Warwicke và The Spinners — "Then Came You" (2 tháng 11 năm 1974)
1 - 12 (11 hạng) - Simon & Garfunkel — "The Sound of Silence" (29 tháng 1 năm 1966)
1 - 12 (11 hạng) - Barry White — "Can't Get Enough of Your Love, Babe" (28 tháng 9 năm 1974)
1 - 12 (11 hạng) - Andy Kim — "Rock Me Gently" (5 tháng 10 năm 1974)
1 - 12 (11 hạng) - Stevie Wonder — "You Haven't Done Nothin'" (9 tháng 11 năm 1974)
1 - 12 (11 hạng) - Bachman-Turner Overdrive — "You Ain't Seen Nothing Yet" (16 tháng 11 năm 1974)
1 - 12 (11 hạng) - John Lennon and Plastic Ono Band — "Whatever Gets You thru the Night" (23 tháng 11 năm 1974)
1 - 11 (10 hạng) - Diana Ross — "Theme from Mahogany (Do You Know Where You're Going To)" (31 tháng 1 năm 1976)
1 - 10 (9 hạng) - Phil Collins — "Two Hearts" (4 tháng 2 năm 1989)
Nguồn:
Bước lùi lớn nhất trong một tuần
17–96 (79 hạng) – Javier Colon — "Stitch by Stitch" (23 tháng 6 năm 2011)
21–99 (78 hạng) – Jordan Smith – "Somebody to Love" (2 tháng 1 năm 2016)
16–93 (77 hạng) – 5 Seconds of Summer — "Amnesia" (26 tháng 7 năm 2014)
17–92 (75 hạng) – Justin Bieber — "Die in Your Arms" (23 tháng 6 năm 2012)
17–91 (74 hạng) – Lil Wayne – "Can't Be Broken" (20 tháng 10 năm 2018)
23–96 (73 hạng) – Colbie Caillat – "I Do" (5 tháng 3 năm 2011)
21–94 (73 hạng) – Justin Bieber — "Never Let You Go" (27 tháng 3 năm 2010)
21–94 (73 hạng) – Glee Cast — "Empire State of Mind" (16 tháng 10 năm 2010)
16–89 (73 hạng) – Jonas Brothers — "Pushin' Me Away" (9 tháng 8 năm 2008)
13–86 (73 hạng) – Justin Timberlake và Matt Morris hợp tác với Charlie Sexton — "Hallelujah" (20 tháng 2 năm 2010)
20–92 (72 hạng) – The Beatles — "The Beatles Movie Medley" (5 tháng 6 năm 1982)
Nguồn:
Bước lùi khỏi bảng xếp hạng lớn nhất
Từ #1 - Mariah Carey - "All I Want For Christmas Is You" (4 tháng 1 năm 2020)††
Từ #3 - Mariah Carey — "All I Want for Christmas is You" (12 tháng 1 năm 2019)††
Từ #4 – Prince và The Revolution — "Purple Rain"† (21 tháng 5 năm 2016)
Từ #8 – Prince — "When Doves Cry"† (21 tháng 5 năm 2016), Bobby Helms – "Jingle Bell Rock" (12 tháng 1 năm 2019)††
Từ #9 – Soko — "We Might Be Dead by Tomorrow" (5 tháng 4 năm 2014), Brenda Lee – "Rockin' Around the Christmas Tree" (12 tháng 1 năm 2019)††
Từ #10 – Burl Ives – "A Holly Jolly Christmas" (12 tháng 1 năm 2019)††
Từ #11 – Jonas Brothers — "A Little Bit Longer" (30 tháng 8 năm 2008), Taylor Swift — "Mean" (13 tháng 11 năm 2010), One Direction — "Diana" (14 tháng 12 năm 2013) Mariah Carey – "All I Want for Christmas is You" (16 tháng 1 năm 2016)††, Nat King Cole – "The Christmas Song (Merry Christmas To You)" (12 tháng 1 năm 2019)††
† — "Purple Rain" và "When Doves Cry" xuất liện lại trên Hot 100 trong hai tuần vào năm 2016, và thứ hạng trên chỉ được thể hiện vào lần xuất hiện lại này. Khi những bài hát này xuất hiện lần đầu vào năm 1984, thứ hạng của chúng trong tuần cuối cùng trên Hot 100 đều là dưới top 10.
†† — Bài hát chỉ xuất hiện vào mùa Giáng sinh.
Nguồn:
Đĩa đơn quán quân hai lần bởi hai nghệ sĩ khác nhau
"Go Away Little Girl" — Steve Lawrence (1963) và Donny Osmond (1971)
"The Loco-Motion" — Little Eva (1962) và Grand Funk (1974)
"Please Mr. Postman" — The Marvelettes (1961) và The Carpenters (1975)
"Venus" — Shocking Blue (1970) và Bananarama (1986)
"Lean on Me" — Bill Withers (1972) và Club Nouveau (1987)
"You Keep Me Hangin' On" — The Supremes (1966) và Kim Wilde (1987)
"When a Man Loves a Woman" — Percy Sledge (1966) và Michael Bolton (1991)
"I'll Be There" — The Jackson 5 (1970) và Mariah Carey (1992)
"Lady Marmalade" — Labelle (1975) và Christina Aguilera / Lil Kim / Mya / P!nk (2001)
Nguồn:
Những bài hát quán quân không phải/hoàn toàn không phải bằng tiếng Anh
"Nel Blu Dipinto Di Blu (Volare)" — Domenico Modugno (Tiếng Ý – 18 tháng 8 năm 1958 trong 5 tuần không liên tiếp)
"Sukiyaki" — Kyu Sakamoto (Tiếng Nhật – 15 tháng 6 năm 1963 trong 3 tuần)
"Dominique" — The Singing Nun (Tiếng Pháp – 7 tháng 12 năm 1963 trong 4 tuần)
"Rock Me Amadeus" — Falco (Tiếng Anh/Đức – 29 tháng 3 năm 1986 trong 3 tuần)
"La Bamba" — Los Lobos (Tiếng Tây Ban Nha – 29 tháng 8 năm 1987 trong 3 tuần)
"Macarena (Bayside Boys Mix)" — Los del Río (Tiếng Anh/Tây Ban Nha – 3 tháng 8 năm 1996 trong 14 tuần)
"Despacito" – Luis Fonsi và Daddy Yankee hợp tác với Justin Bieber (Tiếng Anh/Tây Ban Nha – 27 tháng 5 năm 2017 trong 16 tuần)
"I Like It" – Cardi B, J Balvin, Bad Bunny – (Tiếng Anh/Tây Ban Nha - 7 tháng 7 năm 2018 trong 1 tuần)
"Life Goes On" - BTS (Tiếng Hàn - 20 tháng 11 năm 2020 trong 1 tuần)
"Savage Love (Laxed – Siren Beat) (BTS Remix)" – Jawsh 685, Jason Derulo và BTS (Tiếng Anh/Hàn - 2 tháng 10 năm 2020 trong 1 tuần)
Những bài hát quán quân không lời
"The Happy Organ" — Dave "Baby" Cortez (11 tháng 5 năm 1959 trong 1 tuần)
"Sleepwalk" — Santo and Johnny (21 tháng 5 năm 1959 trong 2 tuần)
"Theme from A Summer Place" — Percy Faith (22 tháng 2 năm 1960 trong 9 tuần)
"Wonderland by Night" — Bert Kaempfert (9 tháng 1 năm 1961 trong 3 tuần)
"Calcutta" — Lawrence Welk (13 tháng 2 năm 1961 trong 2 tuần)
"Stranger on the Shore" — Mr. Acker Bilk (26 tháng 5 năm 1962 trong 1 tuần)
"The Stripper" — David Rose (7 tháng 2 năm 1962 trong 1 tuần)
"Telstar" — The Tornados (22 tháng 12 năm 1962 trong 3 tuần)
"Love Is Blue" — Paul Mauriat (10 tháng 2 năm 1968 trong 5 tuần)
"Grazing in the Grass" — Hugh Masekela (20 tháng 7 năm 1968 trong 2 tuần)
"Love Theme from Romeo and Juliet" — Henry Mancini (28 tháng 7 năm 1969 trong 2 tuần)
"Frankenstein" — The Edgar Winter Group (26 tháng 5 năm 1973 trong 1 tuần)
"Love's Theme" — Love Unlimited Orchestra (9 tháng 2 năm 1974 trong 1 tuần)
"TSOP (The Sound of Philadelphia)" — MFSB và The Three Degrees † (20 tháng 4 năm 1974 trong 2 tuần)
"Pick Up the Pieces" — Average White Band † (22 tháng 2 năm 1975 trong 1 tuần)
"The Hustle" — Van McCoy và the Soul City Symphony † (26 tháng 7 năm 1975 trong 1 tuần)
"Fly, Robin, Fly" — Silver Convention † (29 tháng 11 năm 1975 trong 3 tuần)
"Theme from S.W.A.T." — Rhythm Heritage (28 tháng 2 năm 1976 trong 1 tuần)
"A Fifth of Beethoven" — Walter Murphy and the Big Apple Band (9 tháng 10 năm 1976 trong 1 tuần)
"Gonna Fly Now" — Bill Conti † (2 tháng 7 năm 1977 trong 1 tuần)
"Star Wars Theme/Cantina Band" — Meco (1 tháng 10 năm 1977 trong 2 tuần)
"Rise" — Herb Alpert (20 tháng 10 năm 1979 trong 2 tuần)
"Chariots of Fire" — Vangelis (8 tháng 5 năm 1982 trong 1 tuần)
"Miami Vice Theme" — Jan Hammer (9 tháng 11 năm 1985 trong 1 tuần)
"Harlem Shake" — Baauer † (2 tháng 3 năm 2013 trong 5 tuần)
† — Có chứa một phần giọng hát, nhưng vẫn được xem xét là một bản nhạc không lời.
Thành tựu của nghệ sĩ
Nhiều đĩa đơn quán quân nhất
Nguồn:
Nhiều tuần ở ngôi vị đầu bảng nhất
*† Tiền Hot 100 và Hot 100. Presley thường được đề cập đã đạt được 80 tuần ở ngôi vị quán quân, khi "All Shook Up" có 9 tuần đứng đầu bảng xếp hạng "Most Played in Jukeboxes". Mặc dù nhà thống kê của Billboard Joel Whitburn vẫn tính tuần thứ 80 này dựa trên những nghiên cứu tồn tại trước đó, tạp chí Billboard vẫn đề cập Presley với 79 tuần.
*Hầu hết số tuần của Presley được tính trong giai đoạn tiền Hot 100. Nếu chỉ tính từ khi Billboard chuyển đổi hệ thống xếp hạng thành Hot 100, Presley có tổng cộng 22 tuần ở vị trí số một.
Nguồn:
Nhiều đĩa đơn quán quân liên tiếp nhất
Lưu ý: Đĩa đơn "Thinking About You" của Houston không được tính là đã can thiệp vào kỷ lục của cô, vì nó không được phát hành trên các đài phát thanh nhạc Pop nên không xuất hiện trên Hot 100. Trường hợp này cũng được tính cho "Not Like the Movies" và "Circle the Drain" của Perry vì chúng chỉ là những đĩa đơn quảng bá, không phải đĩa đơn chính thức.
Nguồn:
Nhiều tuần liên tiếp thống trị song song Hot 100 và Billboard 200 nhất
Nguồn:
Nhiều năm liên tiếp có đĩa đơn quán quân nhất
Nguồn:
Nhiều đĩa đơn quán quân nhất trong một năm
Nguồn:
Nhiều đĩa đơn lọt vào top 10 nhất
Nguồn:
Lưu ý: Nếu kết hợp những tác phẩm của Paul McCartney và the Beatles lại với nhau, ông sẽ đứng đầu danh sách với 57 hit top 10
Nhiều tuần liên tiếp trong top 10 nhất
Nguồn:
Nhiều đĩa đơn á quân nhất
Ra mắt trong top 10 nhiều nhất
Nhiều đĩa đơn trong top 40 nhất
† Nếu tính những tác phẩm xuất hiện trước kỷ nguyên Hot 100, Presley sẽ được tính với 115 bài hát lọt vào top 40.
Nhiều bài hát lọt vào Hot 100 nhất
Nguồn:
Thay thế chính mình ở vị trí số một
Elvis Presley — "Hound Dog" / "Don't Be Cruel" → "Love Me Tender" (27 tháng 10 năm 1956) (bảng xếp hạng "Best Sellers in Stores" và "Most Played by Jockeys")
The Beatles † — "I Want to Hold Your Hand" → "She Loves You" (ngày 21 tháng 3 năm 1964); "She Loves You" → "Can't Buy Me Love" (4 tháng 4 năm 1964)
Boyz II Men — "I'll Make Love to You" → "On Bended Knee" (3 tháng 12 năm 1994)
Ariana Grande- "Thank u, next" -> "7 rings" (22 tháng 1 năm 2019)
Puff Daddy — "I'll Be Missing You" (Puff Daddy và Faith Evans hợp tác với 112) → "Mo Money Mo Problems" (The Notorious B.I.G. hợp tác với Puff Daddy và Mase) (30 tháng 8 năm 1997)
Ja Rule — "Always on Time" (Ja Rule hợp tác với Ashanti) → "Ain't It Funny" (Jennifer Lopez hợp tác với Ja Rule) (9 tháng 3 năm 2002)
Nelly — "Hot in Herre" → "Dilemma" (Nelly hợp tác với Kelly Rowland) (17 tháng 8 năm 2002)
OutKast — "Hey Ya!" → "The Way You Move" (OutKast hợp tác với Sleepy Brown) (14 tháng 2 năm 2004)
Usher— "Yeah!" (Usher hợp tác với Lil Jon và Ludacris) → "Burn" (22 tháng 5 năm 2004); "Burn" → "Confessions Part II" (24 tháng 7 năm 2004)
T.I. — "Whatever You Like" → "Live Your Life" (T.I. hợp tác với Rihanna) (18 tháng 10 năm 2008); "Whatever You Like" → "Live Your Life" (15 tháng 11 năm 2008)
The Black Eyed Peas — "Boom Boom Pow" → "I Gotta Feeling" (11 tháng 7 năm 2009)
Taylor Swift — "Shake It Off" → "Blank Space" (29 tháng 11 năm 2014)
The Weeknd — "Can't Feel My Face" → "The Hills" (3 tháng 10 năm 2015)
Justin Bieber — "Sorry" → "Love Yourself" (13 tháng 2 năm 2016); "I'm the One" (DJ Khaled hợp tác với Justin Bieber, Quavo, Chance the Rapper và Lil Wayne) → "Despacito" (Luis Fonsi và Daddy Yankee hợp tác với Justin Bieber) (27 tháng 5 năm 2017)
Drake – "God's Plan" →với 3 "Nice for What" (21 tháng 4 năm 2018); "Nice for What" → "In My Feelings" (21 tháng 7 năm 2018)
BTS —"Butter (bài hát)" →"Permission to Dance" (24 tháng 7 năm 2021)
† :Dữ liệu lấy từ bảng xếp hạng "Best Sellers in Stores" và "Most Played by Jockeys"
†† : The Beatles là nghệ sĩ duy nhất trong lịch sử thay thế chính mình ở vị trí số một 3 bài hát liên tiếp.
Nguồn:
Đạt hạng nhất sau khi qua đời
Otis Redding (mất ngày 10 tháng 12 năm 1967) — "(Sittin' On) The Dock of the Bay" (16 tháng 3 năm 1968)
Janis Joplin (mất ngày 4 tháng 10 năm 1970) — "Me and Bobby McGee" (20 tháng 3 năm 1971)
Jim Croce (mất ngày 20 tháng 9 năm 1973) — "Time in a Bottle" (29 tháng 12 năm 1973)
John Lennon (mất ngày 8 tháng 12 năm 1980) — "(Just Like) Starting Over" (27 tháng 12 năm 1980)
The Notorious B.I.G. (mất ngày 9 tháng 3 năm 1997) — "Hypnotize" (3 tháng 5 năm 1997) và "Mo Money Mo Problems" (30 tháng 8 năm 1997)
Soulja Slim (mất ngày 26 tháng 11 năm 2003) — "Slow Motion" (Juvenile hợp tác với Soulja Slim) (7 tháng 11 năm 2004)
Static Major (mất ngày 25 tháng 2 năm 2008) — "Lollipop" (Lil Wayne hợp tác với Static Major) (3 tháng 5 năm 2008)
XXXTentacion (mất ngày 18 tháng 6 năm 2018) – "Sad!" (30 tháng 6 năm 2018)
Nguồn:
Kỷ lục về độ tuổi
Louis Armstrong ( tuổi) là nghệ sĩ lớn tuổi nhất từng đứng đầu Hot 100. Ông thiết lập kỷ lục này với "Hello, Dolly!" vào ngày 9 tháng 5 năm 1964.
Cher ( tuổi) là nữ nghệ sĩ lớn tuổi nhất từng đứng đầu Hot 100. Bà thiết lập kỷ lục này với "Believe" vào ngày 13 tháng 3 năm 1999.
Michael Jackson ( tuổi) là nghệ sĩ nhỏ tuổi nhất từng đứng đầu Hot 100. Ông thiết lập kỷ lục này, dưới tư cách là thành viên của the Jackson 5, với "I Want You Back" vào ngày 31 tháng 1 năm 1970.
Stevie Wonder ( tuổi) là nghệ sĩ đơn ca nhỏ tuổi nhất từng đứng đầu Hot 100. Ông thiết lập kỷ lục này với "Fingertips Pt. 2" vào ngày 10 tháng 8 năm 1963.
Little Peggy March ( tuổi) là nghệ sĩ nữ nhỏ tuổi nhất từng đứng đầu Hot 100. Bà thiết lập kỷ lục này với "I Will Follow Him" vào ngày 27 tháng 4 năm 1963.
Tony Bennett, khi đó tuổi, là nghệ sĩ lớn tuổi nhất từng xuất hiện trên Hot 100, với "Body and Soul", song ca với Amy Winehouse, đạt vị trí thứ 87 vào ngày 1 tháng 10 năm 2011.
Nghệ sĩ người Pháp Jordy Lemoine ( tuổi) là nghệ sĩ nhỏ tuổi nhất từng xuất hiện trên Hot 100, với "Dur dur d'être bébé! (It's Tough to Be a Baby)", khi đó mang nghệ danh Jordy, xuất hiện trên bảng xếp hạng vào ngày 19 tháng 6 năm 1993.
Kỷ lục về khoảng cách
Khoảng cách dài nhất giữa những đĩa đơn quán quân của một nghệ sĩ là của Cher. Đĩa đơn "Believe" của cô đạt hạng nhất vào ngày 13 tháng 3 năm 1999, lần đầu tiên kể từ đĩa đơn quán quân gần nhất của cô "Dark Lady" vào ngày 23 tháng 3 năm 1974.
Cher còn giữ kỷ lục về khoảng cách giữa đĩa đơn quán quân đầu tiên và gần nhất trên Hot 100 từ trước đến nay: (từ "I Got You Babe" của Sonny & Cher ngày 14 tháng 8 năm 1965 đến tuần cuối ở hạng nhất của "Believe" ngày 3 tháng 4 năm 1999).
Kỷ lục về khoảng cách chờ đợi dài nhất giữa đĩa đơn xuất hiện đầu tiên trên Hot 100 đến đĩa đơn quán quân đầu tiên thuộc về Santana, với 30 năm kể từ lần đầu tiên ông xuất hiện trên Hot 100 với "Jingo" (25 tháng 10 năm 1969) và tuần đầu tiên trong số 12 tuần ở hạng nhất với "Smooth," hợp tác với Rob Thomas (23 tháng 10 năm 1999).
Thành tựu của album
Nhiều đĩa đơn quán quân nhất từ một album
Nguồn:¤
Saturday Night Fever bao gồm những đĩa đơn quán quân từ hai nghệ sĩ khác nhau: "How Deep Is Your Love", "Stayin' Alive" và "Night Fever" bởi the Bee Gees; và "If I Can't Have You" bởi Yvonne Elliman.
Teenage Dream: The Complete Confection là một phiên bản tái phát hành của album Teenage Dream của Katy Perry, và bao gồm thêm một đĩa đơn quán quân khác, "Part Of Me", nâng tổng số cuối cùng của cô thành 6. Tuy nhiên, thành tích này không được tính vì những đĩa đơn từ phiên bản tái phát hành của một album và không phải từ bản gốc đều không được tính.
Nhiều đĩa đơn lọt vào top 10 nhất từ một album
Nguồn:
† Waiting to Exhale bao gồm những đĩa đơn top 10 của 5 nghệ sĩ khác nhau: "Exhale (Shoop Shoop)" và "Count on Me" bởi Whitney Houston (bài hát sau là bản song ca với CeCe Winans), "Not Gon' Cry" bởi Mary J. Blige, "Sittin' Up in My Room" bởi Brandy, and "Let It Flow" bởi Toni Braxton.
†† Teenage Dream: The Complete Confection là một phiên bản tái phát hành của album Teenage Dream của Katy Perry, và bao gồm thêm hai đĩa đơn khác lọt vào top 10, nâng tổng số cuối cùng của cô thành 8. Tuy nhiên, thành tích này không được tính vì những đĩa đơn từ phiên bản tái phát hành của một album và không phải từ bản gốc đều không được tính.
Thành tựu của album khác
Janet Jackson's Rhythm Nation 1814 của Janet Jackson là album sở hữu nhiều đĩa đơn lọt vào top 5 nhất, với 7.
Janet Jackson là nghệ sĩ có nhiều album với nhiều đĩa đơn top 5 hoặc top 10 nhất từ trước đến nay, với 3 album: Control, Janet Jackson's Rhythm Nation 1814, và janet.
Taylor Swift là nghệ sĩ đầu tiên có các bài hát chiếm trọn top 10 cùng 1 tuần
Xem thêm
Danh sách đĩa đơn quán quân (Mỹ)
Kỷ lục của UK Singles Chart
Tham khảo
Nguồn
Fred Bronson's Billboard Book of Number 1 Hits, 5th Edition (ISBN 0-8230-7677-6)
Christopher G. Feldman The Billboard Book of No. 2 Singles (ISBN 0-8230-7695-4)
Joel Whitburn's Top Pop Singles 1955-2002 (ISBN 0-89820-155-1)
Joel Whitburn Presents the Billboard Pop Charts, 1955-1959 (ISBN 0-89820-092-X)
Joel Whitburn Presents the Billboard Hot 100 Charts: The Sixties (ISBN 0-89820-074-1)
Joel Whitburn Presents the Billboard Hot 100 Charts: The Seventies (ISBN 0-89820-076-8)
Joel Whitburn Presents the Billboard Hot 100 Charts: The Eighties (ISBN 0-89820-079-2)
Joel Whitburn Presents the Billboard Hot 100 Charts: The Nineties (ISBN 0-89820-137-3)
Thông tin tham khảo có thể kiểm tra tại Trang lưu trữ của Billboard
Billboard Hot 100
Bảng xếp hạng Billboard |
411489 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Rangsdorf | Rangsdorf | Rangsdorf là một đô thị thuộc huyện Teltow-Fläming, bang Brandenburg, Đức. Đô thị Rangsdorf có diện tích 33,72 km², dân số thời điểm 31 tháng 12 năm 2006 là 9745 người. Đô thị này có một sân bay, nơi ngày 20 tháng 7 năm 1944 Claus Schenk Graf von Stauffenberg đã bay để cố gắng sát hại không thành công Adolf Hitler tại Wolfsschanze.
Tham khảo |
857598 | https://vi.wikipedia.org/wiki/17019%20Aldo | 17019 Aldo | 17019 Aldo (1999 DV3) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 23 tháng 2 năm 1999 bởi M. Tombelli và G. Forti ở Montelupo.
Tham khảo
Liên kết ngoài
JPL Small-Body Database Browser ngày 17019 Aldo
Tiểu hành tinh vành đai chính
Được phát hiện bởi Maura Tombelli
Thiên thể phát hiện năm 1999 |
583583 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Tomares%20ballus | Tomares ballus | The Provence Hairstreak or Cardenillo (Tomares ballus) là một loài bướm ngày thuộc họ Bướm xanh. Nó được tìm thấy ở bán đảo Iberia, Northern Africa và along the Mediterranean bờ biển của Pháp.
Sải cánh dài 28–30 mm. Chúng bay từ tháng 1 đến tháng 4.
Ấu trùng ăn Astragalus lusitanicus, Medicago, Dorycnium, Lotus và Anthyllis.
Hình ảnh
Tham khảo
Liên kết ngoài
Tomares at Funet.fi
Tomares ballus at Wildsideholidays
B
Động vật được mô tả năm 1787 |
869575 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Calosopsyche%20davisorum | Calosopsyche davisorum | Calosopsyche davisorum là một loài Trichoptera trong họ Hydropsychidae. Chúng phân bố ở vùng Tân nhiệt đới.
Tham khảo
Trichoptera vùng Tân nhiệt đới
Calosopsyche |
387815 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Abondant | Abondant | Abondant là một xã của tỉnh Eure-et-Loir, thuộc vùng Centre-Val de Loire, miền bắc nước Pháp.
Xem thêm
Xã của tỉnh Eure-et-Loir
Tham khảo
Xã của Eure-et-Loir |
375496 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Weibern%2C%20Grieskirchen | Weibern, Grieskirchen | Weibern là một đô thị ở huyện Grieskirchen bang Oberösterreich, nước Áo. Đô thị này có diện tích 17,4 km², dân số thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2005 là 1611 người.
Tham khảo |
777225 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Anna%20Hazare | Anna Hazare | Kisan Bapat Baburao Hazare (tiếng Marathi: किसन बापट बाबुराव हजारे) (sinh ngày 15 tháng 6 năm 1937), thường được gọi là Anna Hazare (Marathi: अण्णा हजारे), là một nhà hoạt động xã hội người Ấn Độ đặc biệt được công nhận cho những đóng góp cho sự phát triển của Ralegan Siddhi, một ngôi làng ở Parner Taluka, huyện Ahmednagar, Maharashtra, Ấn Độ và những nỗ lực của ông để thiết lập nó như là một làng kiểu mẫu, nhờ đó ông đã được tặng thưởng giải Padma Bhushan của Chính phủ Ấn Độ vào năm 1992.
Ngày 5 tháng 4 năm 2011, Hazare bắt đầu 'nhịn ăn', còn gọi là tuyệt thực để gây áp lực lên chính phủ Ấn Độ ban hành một hành động chống tham nhũng mạnh như dự kiến trong dự luật Lokpal Jan, một đạo luật này sẽ thiết lập một Lokpal (thanh tra viên) sẽ có sức mạnh để đối phó với tham nhũng trong các cơ quan công. Việc tuyệt thực của ông dẫn đến cuộc biểu tình trên toàn quốc để ủng hộ Hazare. Việc tuyệt thực kết thúc vào ngày 09 tháng 4 năm 2011 với hai trong số những yêu sách quan trọng nhất của phong trào - có ít nhất 50% số thành viên của Ban dự thảo luật là không chính trị gia và các đồng chủ tịch của ủy ban dự thảo được một chính trị gia không - được đáp ứng bởi Chính phủ Ấn Độ.
Tham khảo
Nhà hoạt động xã hội Ấn Độ
Người Marathi
Người Maharashtra
Sinh năm 1937
Người ủng hộ bất bạo động |
884332 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Andrena%20mangkamensis | Andrena mangkamensis | Andrena mangkamensis là một loài Hymenoptera trong họ Andrenidae. Loài này được Wu mô tả khoa học năm 1982.
Chú thích
Tham khảo
M
Động vật được mô tả năm 1982 |
311654 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Dillingen%20%28huy%E1%BB%87n%29 | Dillingen (huyện) | Dillingen là một huyện ở bang Bayern, Đức. Huyện này giáp các huyện (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ): Donau-Ries, Augsburg và Günzburg, và bang Baden-Württemberg (huyện Heidenheim).
Huyện đã được lập năm 1972 thông qua việc sáp nhập các huyện cũ Dillingen và phần phía tây của huyện cũ Wertingen. Thành phố Dillingen mất tứ cách một thành phố không thuộc huyện và thành thủ phủ của huyện mới.
Sông Danube chảy vào huyện ở phía tây nam và ra ở phía đông.
Thị xã và đô thị
Tham khảo
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức (tiếng Đức)
Huyện của bang Bayern
Schwaben
Dillingen (huyện) |
57666 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BA%BF%20k%E1%BB%B7%202 | Thế kỷ 2 | Thế kỷ 2 là khoảng thời gian tính từ thời điểm năm 101 đến hết năm 200, nghĩa là bằng 100 năm, trong lịch Gregory.
Tham khảo
02
Thiên niên kỷ 1 |
345704 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Saint-Ouen%2C%20Somme | Saint-Ouen, Somme | Saint-Ouen là một xã ở tỉnh Somme, vùng Hauts-de-France, Pháp.
Địa lý
Thị trấn này có cự ly khoảng 14 dặm Anh về phía tây bắc của Amiens, tại giao lộ giữa đường D159 và đường D57 trong thung lũng Nièvre và khoảng 1 dặm Anh so với đường ô tô A16.
Dân số
Tham khảo
Xem thêm
Xã của tỉnh Somme
Xã của Somme |
207441 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Pen | Pen | Pen là một thành phố và là nơi đặt hội đồng đô thị (municipal council) của quận Raigarh thuộc bang Maharashtra, Ấn Độ.
Địa lý
Pen có vị trí Nó có độ cao trung bình là 18 mét (59 feet).
Nhân khẩu
Theo điều tra dân số năm 2001 của Ấn Độ, Pen có dân số 30.203 người. Phái nam chiếm 52% tổng số dân và phái nữ chiếm 48%. Pen có tỷ lệ 80% biết đọc biết viết, cao hơn tỷ lệ trung bình toàn quốc là 59,5%: tỷ lệ cho phái nam là 84%, và tỷ lệ cho phái nữ là 76%. Tại Pen, 12% dân số nhỏ hơn 6 tuổi.
Tham khảo
Thành phố thuộc bang Maharashtra |
971862 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Hyphydrus%20detectus | Hyphydrus detectus | Hyphydrus detectus là một loài bọ cánh cứng trong họ Bọ nước. Loài này được Falkenström miêu tả khoa học năm 1936.
Chú thích
Tham khảo
Bọ nước
Hyphydrus |
804295 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Immortal%20Cities%3A%20Children%20of%20the%20Nile | Immortal Cities: Children of the Nile | Immortal Cities: Children of the Nile (viết tắt CoTN) là một trò chơi máy tính thuộc thể loại xây dựng thành phố lấy bối cảnh Ai Cập cổ đại do hãng Tilted Mill Entertainment phát triển. Game được hãng Myelin Media phát hành tháng 11 năm 2004 tại Bắc Mỹ và hãng SEGA phát hành Tháng 2 năm 2005 tại Châu Âu.
Ngày 8 tháng 7 năm 2008, Tilted Mill Entertainment cho phát hành bản Enhanced Edition (ấn bản nâng cao) của game với thêm nhiều cải tiến mới. Vào ngày 10 tháng 7, patch 1.3 dành cho bản bán lẻ được phát hành, có thể cập nhật lên bản Enhanced Edition.
Ngoài ra nhà sản xuất còn tung ra thêm một phiên bản mở rộng với tên gọi Children of the Nile: Alexandria dành cho bản Enhanced Edition được phát hành vào ngày 10 tháng 9 năm 2008.
Cách chơi
CoTN được dựng dựa trên một giai đoạn lịch sử có thật của Ai Cập: từ vua Ramses đến nữ hoàng Nephatity, có cả giai đoạn trị vì của nữ hoàng Cleopatra dưới sự xâm lược của Đế quốc La Mã.
Phá vỡ lối mòn thường thấy trong các game xây dựng trước đây - chỉ tập trung vào nhà cửa mà quên đi yếu tố con người - CoTN chú ý tới con người, nhân tố tối quan trọng trong quá trình xây dựng thành phố trở nên thịnh vượng. Người dân ở thành phố này có tất cả nhu cầu, sở thích của người bình thường, cũng biết yêu biết ghét. Nhiệm vụ của người chơi trong vai trò Pharaon là thỏa mãn yêu cầu của dân chúng. về căn bản, người chơi sẽ phải cung cấp đầy đủ cơm, áo, gạo, tiền cũng như lo cho họ việc làm, đáp ứng các nhu cầu về tôn giáo... Người dân tự động biết thiết lập các mối quan hệ xung quanh. Hầu hết những công việc trên đều do trí tuệ nhân tạo của máy (AI) đảm trách, giúp người chơi chỉ phải lo những vấn đề hệ trọng của quốc gia.
Như đã đề cập, yếu tố con người là tấm gương phản ánh nền kinh tế và là cơ sở xem xét khả năng quản lý thành phố của người chơi mạnh hay yếu. Nếu thấy xuất hiện người hành khất trên đường thì chứng tỏ nền kinh tế đang suy yếu, người chơi nên giảm thuế ngay để được lòng dân chúng. Ngược lại nếu không đáp ứng đủ nhu cầu lương thực, thuốc men hay tôn giáo tín ngưỡng của nhân dân. Lúc đó, người dân sẽ bất mãn, sản xuất ngưng trệ và bùng phát biểu tình thậm chí bùng nổ xung đột gây tác hại không nhỏ đến người chơi.
Game có một hệ thống thời gian rất cụ thể, có cả ngày lẫn đêm và các mùa được chia theo tính toán của người Ai Cập xưa (hồi đó người Ai Cập chưa sử dụng lịch có 12 tháng như bây giờ, một lỗi sai của trò Pharaon trước đây) bao gồm: mùa gieo trồng, mùa gặt hái và mùa lũ. Khung cảnh trong game tự động thay đổi theo mùa và thời gian: ban đêm thành phố trở nên yên tĩnh và màu sắc sẫm hơn; còn vào mùa gặt hái, dân chúng trở nên hối hả trong công việc đồng áng.
Hệ thống thần linh trong CoTN đã được rút gọn khá nhiều, chỉ có khoảng 14 vị thần tiêu biểu và đóng vai trò vô cùng quan trọng trong thành phố. Nếu người dân không có hoặc có quá ít nơi để thờ cúng vị thần của mình, họ sẽ phẫn nộ và nhanh chóng biểu tình lan rộng ra khắp thành phố. Sẽ không còn cảnh những ông thần như Horus hay Seth đi lang thang khắp các hang cùng ngõ hẻm như trong Zeus. Vì CoTN không theo hướng thần thoại mà tập trung phản ánh lịch sử, hiện thực.
Trong CoTN cách dễ nhất để xây dựng một đời sống văn hóa tín ngưỡng cho người dân là xây các miếu thờ nhỏ dọc các con đường và bố trí thầy tu để cai quản. Một thầy tu có thể quản lý nhiều miếu thờ nhưng đừng bao giờ quên thờ cúng một vị thần nào. Nếu thất lễ với thần linh, người chơi có thể phải hứng chịu cơn thịnh nộ không phải đến từ thần thánh mà từ chính thần dân của mình. Về sau nếu có đủ điều kiện, người chơi có thể xây dựng thêm đền đài lộng lẫy; dù rất tốn thời gian nhưng nó thực sự là công cụ biểu dương quyền lực của người chơi đối với thành phố cũng như kẻ thù xung quanh.
Con người không ai sống bất tử, kể cả Pharaon đại diện cho thần thánh. Vì thế, CoTN còn thiết kế thời điểm băng hà cho cả Pharaon. Sự ra đi của Pharaon ảnh hưởng sâu sắc đến dân chúng. Nếu lúc sống, người chơi là một vị minh quân và xây cho mình một kim tự tháp đồ sộ thì sau khi băng hà, sẽ được chôn cất với lòng tôn kính; ngược lại, nếu người chơi là một vị vua mất lòng dân thì Pharaon kế nhiệm sẽ phải tốn nhiều công sức để lấy lại lòng tin của dân chúng.
Xem thêm
Immortal Cities: Nile Online – Một web game lấy bối cảnh Ai Cập cổ đại do hãng Tilted Mill Entertainment phát triển.
Tham khảo
Liên kết ngoài
Immortal Cities: Children of the Nile web site
Tilted Mill Entertainment web site
HeavenGames FanSite
Gamespot Review
IGN Review
Eurogamer Review
Trò chơi điện tử năm 2004
Trò chơi xây dựng thành phố
Trò chơi trên Windows
Trò chơi sử dụng Titan Engine
Trò chơi máy tính lấy bối cảnh ở Ai Cập |
243513 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BA%A7n%20kinh%20nh%E1%BB%8B%20th%E1%BA%ADp%20c%E1%BA%A3nh | Thần kinh nhị thập cảnh | Thần kinh nhị thập cảnh (tiếng Hán: 神京二十景) là tên chùm thơ của vua Thiệu Trị nhà Nguyễn viết nhằm xếp hạng và vịnh thơ 20 thắng cảnh của đất Huế.
Cấu trúc và nội dung
Chùm thơ gồm các bài thơ ca ngợi 20 thắng cảnh của đất Thần kinh (Huế) gồm 7 thắng cảnh tự nhiên và 13 thắng cảnh nhân tạo hoặc là sự kết hợp giữa nhân tạo với tự nhiên. Tất cả được sắp xếp theo thứ tự sau:
Trùng Minh Viễn Chiếu (cảnh lầu Minh Viễn trong Tử Cấm thành Huế)
Vĩnh Thiệu Phương Văn (cảnh vườn Thiệu Phương trong Tử Cấm thành Huế)
Tịnh Hồ Hạ Hứng (cảnh hồ Tịnh Tâm trong Kinh thành Huế)
Thư Uyển Xuân Quang (cảnh vườn Thư Quang trong Kinh thành Huế)
Ngự Viên Đắc Nguyệt (cảnh vườn Ngự trong Tử Cấm thành Huế)
Cao Các Sinh Lương (cảnh hồ Nội Kim thủy trong Hoàng thành Huế)
Trường Ninh Thùy Điếu (cảnh cung Trường Ninh trong Hoàng thành Huế)
Thường Mậu Quan Canh (cảnh vườn Thường Mậu trong Kinh thành Huế)
Vân Sơn Thắng Tích (cảnh chùa Thánh Duyên trên núi Thúy Vân)
Thuận Hải Qui Phàm (cảnh cửa biển Thuận An)
Hương Giang Hiểu Phiếm (cảnh sông Hương)
Bình Lãnh Đăng Cao (cảnh núi Ngự Bình)
Linh Quán Khánh Vận (cảnh quán Linh Hựu trong Kinh thành Huế)
Thiên Mụ Chung Thanh (cảnh chùa Thiên Mụ)
Trạch Nguyên Tao Lộc (cảnh đầu nguồn sông Hương)
Hải Nhi Quan Ngư (cảnh phá Hà Trung)
Giác Hoàng Phạm Ngữ (cảnh chùa Giác Hoàng trong Kinh thành Huế)
Huỳnh Tự Thư Thanh (cảnh trường Quốc Tử Giám)
Đông Lâm Dực Điểu (cảnh rừng Đông Lâm huyện Hương Thủy)
Tây Lãnh Thang Hoằng (cảnh suối nước nóng huyện Hương Trà)
Xuất bản và lưu trữ
Năm Thiệu Trị thứ 5 (1845), vua Thiệu Trị lệnh cho Nội Các "cố định hóa" chùm thơ của ông bằng các cách:
In ấn thành sách có tranh minh họa (nằm trong bộ Ngự đề Đồ Hội Thi Tập)
Vẽ tranh gương treo tại các cung điện, vẽ trên một số đồ sứ ký kiểu từ Trung Hoa.
Khắc chùm thơ Thần kinh nhị thập cảnh vào các bia đá cao 84,8 cm, rộng 50,8 cm, dày 17 cm với đế bia dài 72 cm, rộng 48 cm, dày 25,4 cm, và vào các bảng đồng dài 46,6 cm cao 60 cm dày 21 cm một mặt khác thơ và mặt kia khắc tiêu đề bài thơ và dựng tại các thắng cảnh.
Hiện tại trong số các xuất phẩm trên, chỉ có 20 bức tranh vẽ trong tập Ngự đề Đồ Hội Thi Tập là còn tương đối nguyên vẹn. Các bảng đồng đã hoàn toàn biến mất, các bia đá thì tìm thấy 7/12 bia (là các bia Vân Sơn Thắng Tích, Bình Lãnh Đăng Cao, Hương Giang Hiểu Phiếm, Thiên Mụ Chung Thanh, Trạch Nguyên Tao Lộc, Huỳnh Tự Thư Thanh, Đông Lâm Dực Điểu ). Tranh gương còn giữ được 5 bức: Trùng Minh Viễn Chiếu, Vĩnh Thiệu Phương Văn, Bức Thiên Mụ Chung Thanh, Bức Thường Mậu Quan Canh, Bức Cao Các Sinh Lương. Các đồ sứ ký kiểu Trung Hoa hiện chỉ biết còn 1 chiếc dĩa sứ vẽ cảnh chùa Thánh Duyên trên núi Thúy Vân.
Đánh giá
Đây là chùm thơ nổi tiếng của vua Thiệu Trị, mô tả và vịnh về 20 thắng cảnh nổi tiếng của Kinh thành Huế xưa. Các chế phẩm kèm theo nó là những tư liệu lịch sử quý giá và các giá trị văn hóa lớn nhằm tìm hiểu về cảnh quan Huế thời triều Nguyễn. Thần kinh nhị thập cảnh đã trở thành một nét văn hóa Huế, và thường được giới thiệu trong các dịp Festival Huế bằng nhiều hình thức.
Chú thích
Tham khảo
Phan Thuận An, Phạm Đức Thành Dũng, Phan Thanh Hải, Nguyễn Phước Hải Trung, Thần Kinh Nhị Thập Cảnh-Thơ vua Thiệu Trị. Nhà xuất bản Thuận Hóa, Huế, 1997.
Thiệu Trị -Ngự Đề Đồ hội thi tập, bản chữ Hán.
Nội các triều Nguyễn, Khâm Định Đại Nam Hội Điển Sự Lệ, quyển 221, phần Bia bảng. Bản dịch của Viện sử học. Nhà xuất bản Thuận Hóa, Huế 1993.
Nguyễn Đình Hòe &ì L.Cadière -"Quelques coins de la Citadel de Hué" (một vài nơi trong Kinh thành Huế), B.A.V.H, số 3/1922.
Đọc thêm
Thần Kinh Nhị Thập Cảnh, TTBTDTCĐ Huế, Nhà xuất bản Thuận Hoá, H.1997
Thơ Việt Nam
Văn học cổ điển Việt Nam
Di sản triều đại nhà Nguyễn |
658792 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Caligo%20atreus | Caligo atreus | Caligo atreus là một loài bướm ngày thuộc họ Nymphalidae. Loài này có thể tìm thấy từ México đến Peru.
Sải cánh dài 140–160 mm. Ấu trùng ăn Musa và Heliconia.
Hình ảnh
Chú thích
Tham khảo
Caligo |
488782 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Manthelon | Manthelon | Manthelon là một xã thuộc tỉnh Eure trong vùng Normandie miền bắc nước Pháp.
Xem thêm
Xã của tỉnh Eure
Tham khảo
Xã của Eure |
547887 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Scolopia%20oreophila | Scolopia oreophila | Scolopia oreophila là một loài thực vật thuộc họ Salicaceae. Đây là loài đặc hữu của Nam Phi.
Chú thích
Tham khảo
Hilton-Taylor, C. et al. 1998. Scolopia oreophila. 2006 IUCN Red List of Threatened Species. Truy cập 23 tháng 8 năm 2007.
Thực vật Nam Phi
o
Thực vật loài thiếu dữ liệu |
403764 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Rodershausen | Rodershausen | Rodershausen là một đô thị ở huyện Bitburg-Prüm, trong bang Rheinland-Pfalz, phía tây nước Đức. Đô thị Rodershausen có diện tích 5,36 km², dân số thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2006 là 187 người.
Tham khảo
Xã và đô thị ở huyện Bitburg-Prüm |
301893 | https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%A9themont-la-For%C3%AAt | Béthemont-la-Forêt | Béthemont-la-Forêt là một xã ở tỉnh Val-d’Oise, thuộc vùng Île-de-France ở miền bắc nước Pháp.
Xem thêm
Xã của tỉnh Val-d’Oise
Tham khảo
Association of Mayors of the Val d'Oise
INSEE
IGN
Liên kết ngoài
Land use (IAURIF)
Xã của Val-d'Oise |
290091 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%A2tillon-sur-Chalaronne%20%28t%E1%BB%95ng%29 | Châtillon-sur-Chalaronne (tổng) | Tổng Châtillon-sur-Chalaronne là một tổng của Pháp nằm ở tỉnh Ain trong vùng Rhône-Alpes.
Địa lý
Tổng này được tổ chức xung quanh Châtillon-sur-Chalaronne ở quận Bourg-en-Bresse. Độ cao ở đây từ 179 m (Biziat) đến à 291 m (Saint-Georges-sur-Renon) với độ cao trung bình 243 m.
Hành chính
Số đơn vị
Tổng Châtillon-sur-Chalaronne groupe 16 xã và có dân số 15 602 dân (theo điều tra dân số năm 1999, số lượng không tính trùng).
|-
| L'Abergement-Clémenciat || align="right" | 728 || align="right" | 01400 || align="right" | 01001
|-
| Biziat || align="right" | 641 || align="right" | 01290 || align="right" | 01046
|-
| Chanoz-Châtenay || align="right" | 492 || align="right" | 01400 || align="right" | 01084
|-
| Châtillon-sur-Chalaronne || align="right" | 4 137 || align="right" | 01400 || align="right" | 01093
|-
| Chaveyriat || align="right" | 810 || align="right" | 01660 || align="right" | 01096
|-
| Condeissiat || align="right" | 649 || align="right" | 01400 || align="right" | 01113
|-
| Dompierre-sur-Chalaronne || align="right" | 279 || align="right" | 01400 || align="right" | 01146
|-
| Mézériat || align="right" | 1 911 || align="right" | 01660 || align="right" | 01246
|-
| Neuville-les-Dames || align="right" | 1 231 || align="right" | 01400 || align="right" | 01272
|-
| Romans || align="right" | 522 || align="right" | 01400 || align="right" | 01328
|-
| Saint-André-le-Bouchoux || align="right" | 191 || align="right" | 01240 || align="right" | 01335
|-
| Saint-Georges-sur-Renon || align="right" | 161 || align="right" | 01400 || align="right" | 01356
|-
| Saint-Julien-sur-Veyle || align="right" | 527 || align="right" | 01540 || align="right" | 01368
|-
| Sandrans || align="right" | 416 || align="right" | 01400 || align="right" | 01393
|-
| Sulignat || align="right" | 485 || align="right" | 01400 || align="right" | 01412
|-
| Vonnas || align="right" | 2 422 || align="right" | 01540 || align="right" | 01457
|}
Biến động dân số
Xem thêm
Ain
Quận của Ain
Tổng của Ain
Xã của Ain
Tham khảo
Liên kết ngoài
Tổng Châtillon-sur-Chalaronne trên trang mạng của Insee
plan du canton de Châtillon-sur-Chalaronne sur Mapquest
Localisation du canton de Châtillon-sur-Chalaronne sur une carte de France
Châtillon-sur-Chalaronne |
404908 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Wolde | Wolde | Wolde là một đô thị thuộc huyện Mecklenburgische Seenplatte (trước thuộc Vorpommern-Greifswald (trước thuộc Demmin)), bang Mecklenburg-Vorpommern, Đức. Đô thị Wolde có diện tích 22,51 km², dân số thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2006 là 705 người.
Tham khảo
Xã của bang Mecklenburg-Vorpommern
Xã và đô thị ở huyện Mecklenburgische Seenplatte |
660315 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Andriasa%20mitchelli | Andriasa mitchelli | Andriasa mitchelli là một loài bướm đêm thuộc họ Sphingidae. Nó được tìm thấy ở Malawi.
Chiều dài cánh trước là 34.8-35.2 mm đối với con đực. Nó giống với Andriasa contraria contraria, nhưng lớn hơn.
Chú thích
Tham khảo
Andriasa
Động vật Zambia |
294812 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Chavanges%20%28t%E1%BB%95ng%29 | Chavanges (tổng) | Tổng Chavanges là một tổng của Pháp nằm ở tỉnh Aube trong vùng Grand Est.
Tổng này được tổ chức xung quanh Chavanges ở quận Bar-sur-Aube.
Hành chính
Các đơn vị hành chính
Tổng Chavanges bao gồm 16 xã với dân số 2 084 người (điều tra năm 1999, dân số không tính trùng).
|-
| Arrembécourt || align="right" | 41 || align="right" | 10330 || align="right" | 10010
|-
| Aulnay || align="right" | 118 || align="right" | 10240 || align="right" | 10017
|-
| Bailly-le-Franc || align="right" | 35 || align="right" | 10330 || align="right" | 10026
|-
| Balignicourt || align="right" | 94 || align="right" | 10330 || align="right" | 10027
|-
| Braux || align="right" | 121 || align="right" | 10500 || align="right" | 10059
|-
| Chalette-sur-Voire || align="right" | 134 || align="right" | 10500 || align="right" | 10073
|-
| Chavanges || align="right" | 689 || align="right" | 10330 || align="right" | 10094
|-
| Donnement || align="right" | 111 || align="right" | 10330 || align="right" | 10128
|-
| Jasseines || align="right" | 148 || align="right" | 10330 || align="right" | 10175
|-
| Joncreuil || align="right" | 87 || align="right" | 10330 || align="right" | 10180
|-
| Lentilles || align="right" | 108 || align="right" | 10330 || align="right" | 10192
|-
| Magnicourt || align="right" | 69 || align="right" | 10240 || align="right" | 10214
|-
| Montmorency-Beaufort || align="right" | 121 || align="right" | 10330 || align="right" | 10253
|-
| Pars-lès-Chavanges || align="right" | 70 || align="right" | 10330 || align="right" | 10279
|-
| Saint-Léger-sous-Margerie || align="right" | 81 || align="right" | 10330 || align="right" | 10346
|-
| Villeret || align="right" | 57 || align="right" | 10330 || align="right" | 10424
|}
Thông tin nhân khẩu
Xem thêm
Aube
Quận của Aube
Tổng của ‘Aube
Xã của Aube
Danh sách tổng ủy viên hội đồng của Aube
Tham khảo
Liên kết ngoài
Tổng Chavanges trên trang mạng của Insee
plan du canton de Chavanges sur Mapquest
Localisation du canton de Chavanges trên bản đồ Pháp
Chavanges |
960613 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Paralimnophila%20gracilirama | Paralimnophila gracilirama | Paralimnophila gracilirama là một loài ruồi trong họ Limoniidae. Chúng phân bố ở miền Australasia.
Liên kết ngoài
Tham khảo
Paralimnophila
Limoniidae ở vùng Australasia |
922394 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Caryedes%20dimidiaticornis | Caryedes dimidiaticornis | Caryedes dimidiaticornis là một loài bọ cánh cứng trong họ Bruchidae. Loài này được Chevrolat miêu tả khoa học năm 1877.
Chú thích
Tham khảo
Caryedes |
901057 | https://vi.wikipedia.org/wiki/Agriotes%20longithorax | Agriotes longithorax | Agriotes longithorax là một loài bọ cánh cứng trong họ Elateridae. Loài này được Becker miêu tả khoa học năm 1956.
Chú thích
Tham khảo
Agriotes |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.