text stringlengths 78 4.36M | title stringlengths 4 2.14k | len int64 18 943k | gen stringclasses 1 value |
|---|---|---|---|
Soạn bài Cô Tô
Hướng dẫn
I.MỘT SỐ NỘI DUNG MỚI VÀ KHÓ
-Nguyễn Tuân (1910 – 1987) quê ở Hà Nội, là nhà văn nổi tiếng, sở trường về tuỳ bút và kí. Tác phẩm của Nguyễn Tuân luôn thé hiện phong cách độc đáo, tài hoa, sự hiếu biết phong phú nhiều mặt và vốn ngôn ngữ giàu có, điêu luyện. Ông là bậc thầy về sử dụng ngôn ngữ, là một nghệ sĩ tinh tế, tài hoa trong việc phát hiện, sáng tạo cái đẹp. Cách nhìn thế giới và đời sống cua nhà văn là một cách nhìn thiên về thấm mĩ và văn hoá.
Trong các tác phẩm kí và tuỳ bút, Nguyễn Tuân thường bộc lộ một vốn hiểu biết rất phong phú, nhiều mặt và kĩ càng về đời sông, về thiên nhiên đất nước.
-Trong tác phẩm kí Cô Tô của mình, Nguyễn Tuân ghi lại những ấn tượng về thiên nhiên, con người lao động ở vùng đảo Cô Tô mà nhà văn đã thu nhận được trong chuyên ra thăm đảo. Bài văn Cô Tô là phần cuối của thiên kí dài cùng tên này.
Bài văn có ba đoạn và cũng là ba cảnh chính bổ sung cho nhau đế làm hiện lên bức tranh về vùng đảo Cô Tô trong vịnh Bắc Bộ, một vùng hải đảo giàu đẹp của Tố quốc.
Đoạn một là bức tranh toàn cảnh đảo Cô Tô với vẻ đẹp trong sáng sau trận bão. Đó là một Cô Tô với vẻ đẹp trong sáng, tinh khỏi: bầu trời trong sáng, cây them xanh mượt, nước biển lại lam biếc đậm đà hơn hết cả mọi khi, cát lại vàng giòn hơn nữa,…
Đoạn hai là cảnh mặt trời mọc trên biển Cô Tô. Đây là bức tranh thiên nhiên có vẻ đẹp tráng lệ, rực rờ và rộng lớn: cái màu đỏ rực rỡ cua mặt trời buổi sớm nhô lên biển lúc hừng đông; chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính lau hết mây hết bụi; mặt trời nhú lên dần dần rồi lên cho kì hết; Tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy đặn; Quà trứng hồng hào thăm thẳm và đường bệ dặt lẽn một mâm bạc đường kính mâm rộng bang cả một cái chân trời màu ngọc trai nước bien ứng hồng, V như một mâm lề phẩm tiến ra từ trong bình minh;… Đoạn văn có sự hài hoà giữa cảnh và tình người. Có thế nói đây là đoạn văn tiêu biểu cho bút pháp miêu tả cảnh của Nguyễn Tuân.
– Tác giả đã sử dụng các tính từ với nhiều sáng tạo: xanh mượt, lam biếc, vàng giòn, ứng hồng,… ; dùng từ có nhiều sáng tạo: ngấn bể,… và những so sánh liên tưởng thú vị: tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ một quá trưng thiên nhiên dầy đặn, quà trứng hồng hào thăm thẳm và đường bệ đặt lên một mâm bạc, y như một mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bình minh đe mừng cho sự trường thọ của tất cả những người chài lưới trên muôn thuở biển Đông,…
II.CÂU HỎI VÀ BẢI TẬP
1.Bài văn có thể chia làm mây đoạn? Nội dung chính của mỗi đoạn là gì?
Gợi ý:
Bài văn có thể được chia thành 3 đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ở đây => Toàn cảnh Cô Tô với vẻ đẹp trong sáng sau khi trận bão đi qua.
+ Đoạn 3: Còn lại => Cảnh sinh hoạt buối sáng sớm trên đảo bên một cái giếng nước ngọt và hình ảnh nhừng người lao động chuẩn bị cho chuyến ra khơi.
2.Vẻ đẹp trong sáng của đảo Cô Tô sau khi trận bão đi qua đã được miêu tá như thế nào? Em hãy tìm và nhận xét những từ ngữ (đặc biệt là tính từ), hình ảnh diễn tả vẻ đẹp ấy trong đoạn đầu của bài.
Gợi ý:
-Bầu trời: Trong trẻo, sáng sủa.
-Cây cối: Xanh mượt.
-Nước biển: Lam biếc, đậm đà.
-Cát: Vàng giòn.
Nhận xét:
Tính từ chi màu sắc, chính xác; hình ảnh miêu tả đặc sắc, ẩn dụ thể hiện tài nâng quan sát, chọn lọc từ ngữ của tác giả. Nó giúp vẽ nên khung cảnh bao la, vẻ đẹp tươi sáng của vùng đảo Cô Tô.
3.Đoạn tả cánh mặt trời mọc trên biển (từ Mặt trời lại rọi lên ngày thứ sáu đến Một con hải âu bay ngang, là là nhịp cánh) là một bức tranh rất đẹp. Em hãy tìm những từ ngữ chỉ hình dáng, màu sắc, những hình ảnh mà tác giả đã dùng để vẽ nên cảnh đẹp rực rỡ ấy. Nhận xét về những hình ảnh so sánh mà tác giả dùng ởđâv?
Trong đoạn văn, tác giả đã sử dụng các từ ngữ chỉ hình dáng, màu sắc và những hình ảnh tuyệt đẹp như: sạch như tấm kính lau hết mây bụi, tròn trĩnh, phúc hậu, lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy đặn, quả trứng hồng hào… nước biển ừng hồng,…
Nhận xét:
Hình ảnh so sánh đặc sắc, rực rỡ và tráng lệ. Mặt trời được đặt trong không gian rộng lớn, bao la hết sức trong trẻo, tinh khôi. Tất cả cho thây niềm giao cám hân hoan cùa con người với vũ trụ.
4.Cảnh sinh hoạt và lao động của người dân trên đảo đã được miêu tả qua những chi tiết, hình ảnh nào trong đoạn cuối bài văn? Em có cảm nghĩ gì về cảnh ấy?
Gợi ý:
Cảnh sinh hoạt và lao động trong một buổi sáng trên đảo được miêu tả qua nhưng chi tiết và hình ảnh: mọi người lao động… hơn mọi cái chợ trong đất liền, không biết bao nhiêu là người đến gánh và múc nước, bao nhiêu là thuyền của hợp tác xã đang mở nắp sạp đổ nước ngọt vào, quẩy nước bcn bờ giếng, thùng và cong và gánh… cho lũ con lành..
Nhận xét:
Qua các hình ảnh so sánh, sử dụng số từ không xác định và các liên từ, điệp từ, cảnh lao động, sinh hoạt hiện lên vừa khẩn trương tấp nập, lại ấm áp, thanh bình. | Soạn bài Cô Tô | 1,031 | |
Soạn bài Cùng đặt câu ghép
Hướng dẫn
A. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1.Thi đặt câu ghép:
Học sinh tiếp nối nhau thi đặt nhanh, nhiều câu ghép nói về hoạt động hoặc đặc điểm của người, vật trong những tranh, ảnh sau (SGK/73)
M:1) Anh sút bóng, em tâng bóng.
2) Em đội mũ, anh đầu trần.
Gợi ý:
Ảnh 1:
-Anh rê bóng, em đón bóng.
-Anh mặc áo, em cởi trần.
Ảnh 2:
-Mẹ cõng con, con ôm mẹ.
-Mẹ hân hoan, con hồn nhiên.
Ảnh 3:
-Chị kể chuyện, em chăm chú nghe.
-Chị đội khăn, em đầu trần.
Ảnh 4:
-Mèo con trắng tinh, gà con vàng hươm.
–Mèo con sưởi nắng, gà con loay hoay xung quanh.
2.Phân tích cấu tạo của các câu ghép dưới đây (viết vào phiếu học tập) (SGK/74)
Gợi ý:
Câu ghép
QHT/ Cặp QHT
Vế câu 1
Vế câu 2
CN1
VN1
CN2
VN2
a) Mặc dù giặc Tây hung tàn nhưng chúng không thể ngăn cản các cháu học tập, vui tươi, đoàn kết, tiến bộ.
HỒ CHÍ MINH
Mặc dù nhưng
giặc
Tây
hung
tàn
chúng
không thể ngăn cản các cháu học tập, vui tươi,
đoàn kết, tiến bộ.
b) Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đôn bên bờ sông Lương.
NGUYỄN ĐÌNH THI
Tuy
rét
vẫn
kéo
dài
mùa
xuân
đã đến bên bờ sông Lương.
3.Chọn vế câu thích hợp điền vào chỗ trống để tạo thành câu ghép:
a)Tuy hạn hán kéo dài…
b)… nhưng các cô vẫn miệt mài trên đồng ruộng.
(1)tuy trời đã sẩm tối
(2)mặc dù mặt trời rực rỡ đã lên
(3)nhưng người dân quê em rất lo lắng
(4)nhưng cây côi trong vườn nhà em vẫn xanh tươi
Đáp án: a – 4; b – 1
4.Tìm chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu ghép trong mấu chuyện “Chủ ngữ ở đâu?” (SGK/75)
Trình tự thực hiện:
a)Em viết câu ghép trong truyện vào vở.
b)Khoanh tròn cặp quan hệ từ trong câu ghép.
c)Tìm các vế câu, gạch một gạch dưới bộ phận chủ ngữ, hai gạch dưới bộ phận vị ngữ.
Gợi ý:
• Vế 1: (Mặc dù) tên cướprất hung hăng, gian xảo
• Vế 2: (những) cuối cùng hắnvẫn phải đưa tay vào còng số 8
5.Em hãy viết bài văn kể chuyện theo một trong các đề bài sau:
1) Kể một kỉ niệm khó quên về tình
2) Kể lại một câu chuyện mà em thích nhất trong những truyện đã được học:
3) Kể lại một câu chuyện cổ tích mà em biết theo lời một nhân vật trong câu chuyện | Soạn bài Cùng đặt câu ghép | 376 | |
Soạn bài Cải tạo môi trường
Hướng dẫn
1.Nói một câu về hai người bạn trong tranh dưới đây, trong câu có sử dụng quan hệ từ (SGK/54).
M: Bạn Tí cao bằng bạn Tèo.
Gợi ý:
Tí và Tèo là hai người bạn thân của nhau.
2.Tìm các cặp quan hệ từ trong những câu sau:
a)Nhờ phục hồi rừng ngập mặn mà ở nhiều địa phương, môi trường đã có những thay đổi rất nhanh chóng.
b)Lượng cua con trong vùng rừng ngập mặn phát triển, cung cấp đủ giống không những cho hàng nghìn đầm cua ở địa phương mà con cho hàng trăm đầm cua ở các vùng lân cận.
Gợi ý:
a) Nhờ… mà…
b)… không những… mà còn…
3.Chuyển mỗi cặp câu trong đoạn a hoặc đoạn b dưới đây thành một câu sử dụng các cặp quan hệ từ vì… nên… hoặc chẳng những… mà… (SGK/55).
Gợi ý: Em ghép hai câu trong mỗi đoạn thành một câu mới có nhiều vế:
– Một vế có vì…, một vế có nên…
Hoặc:- Một vế có chẳng những…, một vế có mà…
Đổi bài cho các bạn để kiểm tra kết quả.
Gợi ý:
a) Mấy năm qua, vì chúng ta đã làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền để người dân thấy rõ vai trò của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều nên ở ven biển các tỉnh như Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh,… đều có phong trào trồng rừng ngập mặn.
b)Chẳng những ở ven biển các tỉnh như Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh,… đều có phong trào trồng rừng ngập mặn mà rừng ngập mặn còn được trồng ở các đảo mới bồi ngoài biển như cồn Vành, cồn Đen (Thái Bình), Cồn Ngạn, cồn Lu, cồn Mờ (Nam Định),…
4.Nhận xét về hai đoạn văn ở dưới (SGK/56).
1)Cách sử dụng từ trong hai đoạn văn có gì khác nhau?
2)Đoạn văn nào hay hơn? Vì sao?
Gợi ý:
1) Đoạn văn b có thêm một số quan hệ từ: Vì vậy, Cũng vì vậy, Vì.
2)Đoạn văn a hay hơn, tạo được tình huống bất ngờ cho người đọc.
Đoạn văn b có những câu văn nặng nề, luộm thuộm.
5.Tập viết đoạn văn tả người.
Em dựa vào dàn ý đã lập ở bài 13B, phần Hoạt động thực hành 4, để viết đoạn văn tả ngoại hình của một người mà em thường gặp.
Gợi ý
Năm nay, lớp em được học với cô giáo thật dễ mến và rất gần gũi với học sinh. Cô em khoảng bốn mươi tuổi.
Cô giáo có dáng thon thả, bước đi uyển chuyển trong chiếc áo dài thướt tha. Mái tóc đen óng, xoã ngang vai làm nổi bật khuôn mặt đầy đặn, cân đối.
Chiếc mũi thẳng nằm giữa đôi mắt to và đen láy của cô cùng đôi môi chúm chím luôn tươi cười, xinh đẹp như cô tiên trong truyện cổ tích. Cô giảng bài tỉ mỉ, rõ ràng giúp chúng em nhanh chóng nắm được kiến thức mới. Em thích nhất khi được nhìn những ngón tay thon dài của cô ghi những lời nhận xét. Chữ viết của cô đẹp như rồng bay phượng múa. Nội dung nhận xét giúp em tự tin hơn trong học tập. | Soạn bài Cải tạo môi trường | 556 | |
Đề bài: Soạn Bài Cảm Nghĩ Trong Đêm Thanh Tĩnh Lớp 7 Của Lí Bạch
Bà Làm
Câu 1: Có ý kiến cho rằng hai câu đầu là thuần túy tả cảnh, hai câu sau thuần túy tả tình là không đúng
– Trong hai câu thơ đầu, từ “nghi” chỉ trạng thái của nhân vật trữ tình, ẩn chứa tình cảm của thi nhân, vừa tả trạng thái bâng khuâng, ngỡ ngàng, vừa tả cử chỉ của người đang nằm trên giường “cúi đầu” xuống nhìn mặt đất, nhìn vào mông lung, nhớ đất, nhớ người. Đó chính là tả tình.
– Nếu ở 2 câu thơ đầu, nhà thơ tả ngoại cảnh trước, nội tâm sau, thì đến 2 câu thơ sau cảnh và tình, cử chỉ và tâm trạng hài hoà đan xen không thể tách bạch. Hành động ngẩng đầu xuất hiện như 1 động tác tất yếu để kiểm nghiệm sương hay trăng? ánh mắt nhà thơ chuyển từ trong ra ngoài, từ mặt đất lên bầu trời, từ chỗ chỉ thấy ánh trăng đến chỗ thấy được cả vầng trăng xa. Và khi thấy được vầng trăng cũng đơn côi lạnh lẽo như mình, lập tức nhà thơ lại cúi đầu, không phải để nhìn sương, nhìn ánh trăng 1 lần nữa, mà để nhớ về quê hương, nghĩ về quê xa.
Câu 2: Phân tích phép đối trong hai câu cuối:
a)
Động từ
Danh từ
Động từ
Tính từ
Danh từ
Câu 3
cử
đầu
vọng
minh
nguyệt
Câu 4
đê
đầu
tư
cố
hương
Sốlượng chữ của các bộ phận tham gia đối bằng nhau
Cấu trúc ngữ pháp của các bộ phận tham gia đối giống nhau
Từ loại của các chữ tương ứng ở hai vế giống nhau
Câu 3:
– Bài thơ ngắn chỉ gồm hai mươi chữ mà có tới 5 động từ: chỉ sự cảm nghĩ (nghi, tư), chỉ hoạt động cơ thể (vọng, cử, đê)
– Bốn động từ đều bị lược đi chủ thể hành động nhưng có thể dễ dàng khẳng định, chủ thể trữ tình, chủ thể hành động ở đây chính là tác giả. Điều đó tạo nên sự thống nhất liền mạch, của cảm xúc trong bài thơ.
Sự thống nhất liền mạch đó có thể được sơ đồ hóa như sau:
Nghi (thị sương) -> Cử (đầu) -> Vọng (minh nguyệt)
Đê (đầu) -> Tư (cố hương)
Năm động từ tạo thành một mạch cảm xúc vận động rất nhanh, có thể hiện thực hoá lại bằng văn xuôi như sau: nhân vật trữ tình (nhà thơ) tỉnh dậy (hoặc đang mơ màng ngủ) thì nhận ra ánh sáng đang lọt qua khe cửa, ngỡ ngàng vì không biết là sương hay là trăng, nhà thơ ngẩng lên như là một hành động để mà xác nhận. Nhưng rồi chính cái khoảnh khắc ngẩng đầu kia lại gợi về trong lòng tác giả nỗi niềm của người xa xứ. Hành động cúi đầu như là đang cố nén đi cái cảm xúc mãnh liệt đang trào dâng. | Soạn Bài Cảm Nghĩ Trong Đêm Thanh Tĩnh Lớp 7 Của Lí Bạch | 485 | |
Bài thơ “Cảnh khuya” là một bài thơ vô cùng độc đáo và hấp dẫn của Hồ Chí Minh. Nằm trong chương trình Ngữ văn 7 và là một trong những bài trọng tâm ôn tập cho các em học sinh nên việc học tốt với bài học này là điều vô cùng cần thiết. Để giúp cho các em có được một giờ học hiệu quả thì Giải văn mang đến cho các em bài soạn văn hữu ích được hệ thống kiến thức khoa học, tiện theo dõi. Chắn chắn bài soạn sẽ là kim chỉ nam giúp định hướng cho các em học tốt bài thơ Bác thấm đẫm tình yêu nước, yêu nhà và cảnh sắc thiên nhiên trong bài.
Soạn bài Cảnh khuya của Hồ Chí Minh
Bài làm
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả Hồ Chí Minh
– Hồ Chí Minh chính là một vị lãnh tụ tài ba vĩ đại của dân tộc Việt Nam đồng thời người cũng lại vừa là một nhà thơ xuất sắc của thơ ca Việt Nam. Bác Hồ sinh tại làng Sen Kim liên – nghệ An và xuất thân từ một gia đình nho học. Chính vì thế mà ngay từ nhỏ đã được tiếp xúc với tư tưởng cách mạng và có được vốn học thức uyên bác. Hơn nữa ở Người lại có tấm lòng nhân hậu dễ đồng cảm xúc động và đồng thời cũng chính là một người yêu thiên nhiên và yêu con người.
2. Tác phẩm “Cảnh khuya”
– Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ “Cảnh khuya” được sáng tác vào những năm kháng chiến chống Pháp đang diễn ra ác liệt. Khi đó thì Hồ Chí Minh còn đang lo cho các cuộc đấu tranh chống lại thực dân Pháp đang diễn ra khá cam go. Vì luôn một lòng lo cho dân cho nước đến không ngủ được nên Bác bầu bạn với thiên nhiên và vì vậy bài thơ được ra đời. Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt đạt đến mức điêu luyện.
Bài thơ được chia làm hai phần:
• Phần 1: 2 câu thơ đầu: Vẻ đẹp cảnh khuya tại chiến khu Việt Bắc.
• Phần 2: 2 câu còn lại: Chỉ tâm trạng của nhà thơ.
II. Phân tích bài thơ
1. Bức tranh thiên nhiên cảnh khuya ở nơi chiến khu Việt Bắc.
– Hình ảnh thiên nhiên trong bài thơ hiện lên thật đẹp và là một bức tranh động.
– Mở đầu của bài thơ Bác lại gây ấn tượng cho người đọc chính bằng âm thanh của tiếng suối như một tiếng hát cứ ngân vang.
– Sự thay đổi của tiêu chuẩn cái đẹp, nếu như trước kia thiên nhiên làm chuẩn mực để nói về vẻ đẹp của con người thì ngược lại trong thơ Bác thì ta nhận thấy con người làm chuẩn mực để chỉ cái đẹp của thiên nhiên tươi tắn kia.
– Tiếp đến chính là điệp từ “lồng” như cũng đã nhấn mạnh vào sự xuyên tỏa của ánh sáng trăng khuya vằng vặc.
>>> Thông qua hai câu đầu thì cảnh vật thiên nhiên hiện lên mang vẻ đẹp của sự trầm mặc, mang nét đẹp của sự huyền ảo của ánh trăng khuya. Và đó dường như không chỉ có màu sắc vàng yên ả mà nó còn có âm thành của tiếng suối chảy róc rách gợi mở thiên nhiên yên bình.
Soạn bài Cảnh khuya của Hồ Chí Minh lớp 7
2. Bức tranh tâm trạng của nhà thơ – người chiến sĩ
– Ngay ở câu thơ thứ ba có dấu phẩy ở giữa như cắt ngang hai sự đối lập nhau thật rõ ràng.
– Hình ảnh thiên nhiên hiền hòa lung linh và cũng vô cùng yên bình đẹp như vẽ kia là tâm trạng của nhà thơ đang lo âu không yên đến mất ngủ. Và nguyên do có thể cảnh khuya đẹp đắm say khiến người ta không thể không ngắm hay đó là sự lo lắng không nguôi cho nước, cho dân.
III. Tổng kết.
– Bài thơ “Cảnh khuya” dường như cũng đã vừa vẽ lên bức tranh thiên nhiên tại chiến khu Việt Bắc hiền hòa đến đắm say với sự huyền ảo của ánh trăng và sự sống động, trong trẻo của âm thanh. Thiên nhiên hiện ra thật đẹp và lại thể hiện tâm trạng âu lo của nhà thơ – người chiến sĩ cách mạng. Hình ảnh của hai bức tranh thiên nhiên và con người dường như cứ trái ngược nhau nhưng càng nhấn mạnh vào tình yêu thiên nhiên, tình yêu con người của nhà thơ.
Chúc các em học tốt!
Minh Nguyệt | Soạn bài Cảnh khuya của Hồ Chí Minh lớp 7 | 778 | |
Bác Hồ không chỉ biết đến là một vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam mà người còn là một thi sĩ. Minh chứng là Người có rất nhiều sáng tác thơ rất hay và bài thơ “Cảnh khuya” chính là một bài thơ như vậy. Giải Văn cũng sẽ giúp các em có thể nhận ra được vẻ đẹp của bài thơ “Cảnh khuya” trong bài soạn ngày hôm nay.
Soạn bài Cảnh Khuya của Hồ Chí Minh
Bài làm
Hướng dẫn soạn bài
Câu 1 (Sách giáo khoa trang 142 Ngữ Văn 7 Tập 1): Hai bài Cảnh khuya và Nguyên tiêu được làm theo thể thơ nào? Vận dụng những hiểu biết về thể thơ này qua những bài thơ Đường mà em đã học, hãy chi ra đặc điểm về số tiếng trong mỗi câu thơ, số câu của một bài, cách gieo vần, ngắt nhịp của hai bài thơ nói trên.
Chính ở phần bài phiên âm được làm theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt: Bao gồm 4 câu, mỗi câu 7 tiếng và cách gieo vần chân ở câu 1-2-4. Soi xét vào trong bài “Cảnh khuya” đã được Hồ Chí Minh ngắt nhịp 3/4 (câu 1), 4/3 (câu 2 và 3), 2/5 (câu 4). Trong bài “Rằm tháng giêng” cũng đã ngắt nhịp 4/3 toàn bài.
Câu 2 (Sách giáo khoa trang 142 Ngữ Văn 7 Tập 1): Phân tích hai câu đầu của bài thơ Cảnh khuya.
Trong hai câu thơ đầu bài “Cảnh khuya” thì Bác cũng đã miêu tả cảnh trăng sáng về khuya với cách so sánh thể hiện được một sự tinh tế tạo sự trẻ trung, gần gũi. Thêm đó cũng chính là hình ảnh đẹp và lãng mạn “trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa”. Đây được xem là một không gian lung linh, huyền ảo, sống động ánh trăng.
– Ở hai câu cuối của bài thơ “Cảnh khuya” cũng chính là sự biểu hiện sự say mê vẻ đẹp thiên nhiên của tác giả Hồ Chí Minh. Bác Hồ cũng chưa ngủ không chỉ vì thiên nhiên tươi đẹp mà chính còn vì tấm lòng lo dân lo nước.
– Chúng ta nhận thấy được chính trong hai câu ấy có từ “chưa ngủ” mà lại được lặp lại, đó trước hết cũng chính là những nỗi băn khoăn về vận nước, đó là tấm lòng thiết tha vì dân vì nước của Bác.
Câu 4 (Sách giáo khoa trang 142 Ngữ Văn 7 Tập 1): Hãy nhận xét về hình ảnh không gian và cách miêu tả không gian trong bài Rằm tháng giêng. Câu thơ thứ hai có gì đặc biệt về từ ngừ và đã gợi ra vẻ đẹp của không gian đêm rằm tháng giêng như thế nào?
Bài thơ “Rằm tháng giêng” dường như cũng đã miêu tả một không gian rộng lớn với bầu trời, mặt nước, thêm vào đó được xem chính là dòng sông như nối liền, trải rộng cũng đã được miêu tả khái quát từ gần tới xa, miêu tả từ thấp lên cao.
– Tiếp đến chính với câu thơ thứ hai lặp lại ba lần chữ “xuân” dường như cũng đã thể hiện sự tràn đầy sắc xuân, sức xuân hay đó chính là một sức sống ùn ùn trỗi dậy và chính mùa xuân chuyển động lớn dần, lớn dần lên rất nhiều.
Câu 5 (Sách giáo khoa trang 142 Ngữ Văn 7 Tập 1): Trong bài Nguyên tiêu (phiên âm) gợi cho em nhớ tới tứ thơ, câu thơ và hình ảnh nào trong thơ cổ Trung Quốc có trong SGK Ngữ văn 7 tập 1?
Bài thơ “Nguyên tiêu” cũng đã gợi nhớ đến bài thơ Phong kiều dạ bạc của Trương Kế ở trong thơ cổ Trung Quốc.
Dạ bán chung thanh đáo khách thuyền (trong Phong kiều dạ bạc) so với câu thơ Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền (trong bài thơ Nguyên tiêu). Tất cả cũng đã đều nói về lúc đêm khuya, về thuyền, về sông nước.
Câu 6 (Sách giáo khoa trang 142 Ngữ Văn 7 Tập 1): Cảnh khuya và Rằm tháng giêng được viết trong những năm đầu rất khó khăn của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. Hai bài thơ đó đã biẻu hiện tâm hồn và phong thái của Bác Hồ như thế nào trong hoàn cảnh ấy?
Thông qua hai bài thơ biểu hiện tâm hồn thơ mộng, yêu thiên nhiên, say đắm, hòa mình vào ánh trăng núi rừng. Bài thơ cũng đã thể hiện được một phong thái ung dung, tinh thần lạc quan của Bác.
Câu 7* (Sách giáo khoa trang 142 Ngữ Văn 7 Tập 1): Hai bài thơ đều miêu tả cảnh trăng ở chiến khu Việt Bắc. Em hãy nhận xét cảnh trăng ở mồi bài có nét đẹp riêng như thế nào?
– Hình ảnh trăng trong Cảnh khuya: Đó chính là cảnh trăng ngàn gió núi, cảnh lung linh huyền ảo quấn quýt hòa quyện với nhau.
Soạn bài Cảnh Khuya của Hồ Chí Minh
Luyện tập
Câu 2 (Sách giáo khoa trang 143 Ngữ Văn 7 Tập 1): Bài tập. Tìm đọc và chép lại một số bài thơ, câu thơ của Bác Hồ viết về trăng hoặc cảnh thiên nhiên.
Chúng ta nhận thấy được một số bài thơ, câu thơ của Bác Hồ viết về trăng hoặc thiên nhiên:
– Trong tù không rượu cũng không hoa
Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe của ngắm nhà thơ
(Ngắm trăng – Nhật kí trong tù)
– Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ
Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không
(Chiều tối – Nhật kí trong tù)
Hi vọng với bài soạn văn Ngắm trăng cũng như bài thơ Nguyên Tiêu mà Giải Văn đã mang lại cho các em học sinh sẽ là một bài học hay và độc đáo. Bài soạn cũng sẽ giúp cho học sinh nắm được ý chính, dễ nắm bắt kiến thức bài học một cách tốt nhất.
Chúc các em học tốt!
Minh Nguyệt
Các em có thể tham khảo một số bài soạn liên quan đến chương trình Ngữ văn 7 dưới đây:
Soạn bài Tục ngữ về con người và xã hội
Soạn bài Cảnh Khuya
Soạn bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Soạn bài Những câu hát than thân
Soạn bài Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước con người | Soạn bài Cảnh Khuya của Hồ Chí Minh | 1,064 | |
Soạn bài Cảnh ngày xuân
Hướng dẫn
I.Đọc – hiểu văn bản
Câu 1. Bốn câu thơ đầu gợi tả khung cảnh thiên nhiên với vẻ đẹp riêng của mùa xuân. Đó là hình ảnh chim én chao liệng như thoi đưa giữa bầu trời xuân trong sáng, thảm cỏ non xanh mượt mà của bức tranh xuân điểm xuyết một vài bông hoa lê trắng. Màu sắc có sư hài hòa tới mức tuyệt diệu. Tất cả hòa quyện, gợi lên vẻ đẹp riêng của mùa xuân mới mẻ, tinh khôi, tràn trề sức sống (cỏ non), khoáng đạt, trong trẻo (xanh tận chân trời), nhẹ nhàng, thanh khiết (trắng điểm một vài bông hoa). Chữ “điểm” làm cho cảnh vật trở nên sinh động, có tâm hồn, không tĩnh tại. Trong đoạn thơ cùng với bút pháp ước lệ vừa gợi thời gian vừa gợi không gian mùa xuân, tác giả còn dùng nhiều từ ngữ giàu chất tạo hình gợi tả màu sắc, đường nét, cái hồn của cảnh vật.
Câu 2. Tám câu thơ tiếp gợi lên khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh Minh,
Một loạt từ ghép là danh từ, động từ, tính từ xuất hiện gợi lên không khí lễ hội thật rộn ràng, đông vui, náo nhiệt: yến anh, chị em, tài tử, giai nhân (danh từ) sắm sửa, dập dìu (động từ), gần xa, nô nức (tính từ). Cách nói ẩn dụ “nô nức yến anh” gợi hình ảnh từng đoàn người trẩy hội, du xuân nhộn nhịp, tấp nập.
Qua cuộc du xuân của chị em Thúy Kiều, tác giả khắc họa hình ảnh một truyền thống văn hóa lễ hội xa xưa. Đó là lễ tào mộ tưởng nhớ người thân đã khuất và hội đạp thanh đi chơi xuân ở chốn đồng quê tươi đẹp. Những lễ hội đó là nét đẹp văn hóa truyền thống phương Đông.
Câu 3. Sáu câu cuối gợi tả cảnh chị em Thúy Kiều du xuân trở về.
Cảnh vẫn mang cái thanh, cái dịu của mùa xuân nắng nhạt, khe nước nhỏ, một nhịp cầu như bắc ngang. Mọi chuyển động đều nhẹ nhàng. Mặt trời từ từ ngả bóng về tây, bước chân người thơ thần, dòng nước uốn quanh. Tuy nhiên, cái không khí nhộn nhịp, rộn ràng của lễ hội không còn nữa, tất cả đang nhạt dần, lắng dần. Cảnh thay đổi bởi không gian, thời giant hay đổi, và cảnh lúc này được cảm nhận qua tâm trạng. Những từ láy: “tà tà”, “thanh thanh”, “nao nao” không chỉ gợi ta sắc thái cảnh vật mà còn bộc lộ tâm trạng con người. Từ “nao nao” như nhuốm màu tâm trạng lên cảnh vật. Đó là cảm giác bâng khuâng xao xuyến, thấm đượm một nỗi buồn man mác dịu nhẹ.
Câu 4. Đoạn trích thể hiện nghệ thuật miêu tả thiên nhiên đặc sắc của Nguyễn Du. Đó là kết cấu hợp lý theo trình tự thời gian của cuộc du xuân. Kết cấu ấy giúp tác giả có thể phác họa được toàn cảnh bức tranh thiên nhiên, lễ hội mùa xuân.
Tác giả đã sử dụng nhiều từ ngữ giàu chất tạo hình những từ láy gợi hình, tình tứ tả màu sắc, từ ghép… Tác giả kết hợp tài tình bút pháp tả cụ thể, chi tiết và bút pháp gợi có tính chất chấm phá, điểm xuyết. | Soạn bài Cảnh ngày xuân | 566 | |
Soạn bài Cảnh sông nước
Hướng dẫn
A. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1.a) Tìm ở cột B lời giải nghĩa thích hợp cho từ chạy trong mỗi câu ở cột A và ghi vào vở theo mẫu.
b) Thẻ từ nào dưới đây nêu đúng nét nghĩa chung của từ chạy có trong tất cả các câu ở cột A trên đây.
1)Hoạt động di chuyển
2)Hoạt động di chuyển bằng chân
3)Hoạt động di chuyển của phương tiện giao thông
Gợi ý:
a) 1 – c; 2 – d; 3 – a; 4 – b.
b)1) Hoạt động di chuyển.
2.Từ ăn trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc?
a)Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân.
b)Cứ chiều chiều, Vũ lại nghe tiếng còi tàu vào cảng ăn than.
c)Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn bữa cơm tối rất vui vẻ.
Gợi ý:
Từ ăn được dùng với nghĩa gốc có trong câu c.
3.Đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ đi hoặc từ đứng.
a)Câu có từ đi:
-Mang nghĩa 1: tự di chuyển bằng bàn chân.
-Mang nghĩa 2: mang (xỏ) vào chân hoặc tay để che, giữ.
b)Câu có từ đứng:
-Mang nghĩa 1: ở tư thế thân thẳng, chân đặt trên mặt nền.
-Mang nghĩa 2: ngừng chuyển động.
Gợi ý:
a) – Hằng ngày, mẹ đi chợ lo bữa ăn cho gia đình.
-Khi chơi thể thao, em đi giầy ba ta.
b) – Khi chào cờ, chúng em đứng nghiêm và hát Quốc ca.
4.Luyện tập viết đoạn văn tả cảnh.
a)Đọc đề bài sau:
Dựa theo dàn ý mà em đã lập trong tuần trước, hãy viết một đoạn văn miêu tả cảnh sông nước.
c) Viết đoạn văn vào vở.
Gợi ý
Mặt hồ là một tấm gương khổng lồ phản chiếu ánh mây trời trong xanh.
Từng làn gió nhẹ đưa đẩy những tán cây ven hồ, làm gợn lăn tăn những gợn sóng trong veo của làn nước. Chim chóc, ong bướm rộn rã, dập dìu trên nhành cây kẽ lá. Lưa thưa vài nhóm khách tụ tập quanh hồ ngắm cảnh và thưởng thức không khí trong lành của buổi sớm mai.
Mặt trời lên đến đỉnh ngọn cây. Mặt hồ là một tấm gương chói loá. Không khí tuy có nóng hơn nhưng vẫn hơi hướm của hơi nước mát lạnh. Mọi người dùng bữa trưa vui vẻ trên những bãi cỏ rộng dưới tán cây râm mát.
Buổi chiều ồn ã, vang động cả mặt hồ khiến ta có cảm giác như hồ nước vừa tĩnh giấc sau bữa trưa khá yên ả. Cảnh hồ trở nên chật chội hơn với những khách chơi đạp vịt. Tiếng cười nói, tiếng nước quẫy bao trùm cả khu vực, vô cùng náo nhiệt.
Phong cảnh nơi đây khá nên thơ. Lòng người nhẹ hẳn như cởi bỏ tất cả sự mệt nhọc sau tuần lễ học tập và làm việc vất vả. Không gian tĩnh lặng kết thúc một ngày nghỉ ngơi bổ ích cho mọi người. | Soạn bài Cảnh sông nước | 484 | |
Soạn bài Cảnh vật quanh em
Hướng dẫn
A. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1.Trò chơi: Thi tìm nhanh từ ghép có hai tiếng mang nghĩa trái ngược nhau:
M: to nhỏ.
Gợi ý:
tới lui, sớm hôm, vui buồn, rách lành.
2.Tìm từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ sau và ghi vào bảng nhóm:
a)Ăn ít ngon nhiều.
b)Ba chìm bảy nổi.
c)Nắng chóng trưa, mưa chóng tối.
d)Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho.
Gợi ý:
a) ít — nhiều;
b) chìm — nổi;
c) nắng – mưa;
d) trẻ — già.
3.Điền vào chỗ trống một từ trái nghĩa với từ in đậm:
a)Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí…
b)Trẻ… cùng đi đánh giặc.
c)… trên đoàn kết một lòng.
d)Xa-xa-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn… mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm hoạ của chiến tranh huỷ diệt.
Gợi ý:
a) lớn; b) già; c) Dưới; d) sông.
4.Tìm trừ trái nghĩa thích hợp điền vào mỗi chỗ trông sau:
a)Việc… nghĩa lớn.
b)Áo rách khéo vá, hơn lành… may.
c)Thức… dậy sớm.
Gợi ý:
a) nhỏ; b) vụng; c) khuya.
5.Tìm và ghi lại các từ trái nghĩa nhau:
a)Tảhình dáng M:cao – thấp
b)Tảhành động M:khóc – cười
c)Tảtrạng thái M:buồn – vui
d)Tảphẩm chất M:tốt – xấu
Gợi ý:
a) béo – gầy, nhỏ nhắn – lực lưỡng, kềnh càng – thon gọn.
b)dứt khoát – lề mề, lên – xuống, đứng – ngồi, ra – vào.
d)trung thực – gian dối, khiêm tôn – kiêu căng.
6.a) Đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp từ trái nghĩa em vừa tìm được ở trên.
Gợi ý:
Thỏ nhanh nhẹn đã bại trong cuộc đua với chú rùa chậm chạp.
7.Viết bài văn tả cảnh (Kiểm tra).
Em chọn một trong ba đề bài sau:
1)Tả cảnh một buổi sáng (hoặc trưa, chiều) trong một vườn cây (hay trong công viên, trên đường phố, trên cánh đồng, nương rẫy).
2)Tả một cơn mưa.
3)Tả ngôi nhà (hoặc căn hộ, phòng ở) của gia đình em.
Gợi ý:
Tham khảo 100 bài văn mẫu lớp 5 (cùng tác giả).
B. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
1.Sưu tầm các thành ngữ, tục ngữ chứa hai từ trái nghĩa.
2.Tìm đọc những đoạn văn, bài văn tả cảnh.
M: Đoạn văn tả cảnh Rừng trưa (SGK/72).
Gợi ý
Ai giàu ba họ, ai khó ba đời.
Bán sống bán chết.
Chân cứng đá mềm. | Soạn bài Cảnh vật quanh em | 368 | |
Soạn bài Cảnh vật quê hương
Hướng dẫn
A. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Trò chơi: Tìm nghĩa gôc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa.
Cách chơi:
-Bạn A: Nêu một từ nhiều nghĩa và chỉ định bạn B trong nhóm đặt ít nhất hai câu với từ đó để thể hiện nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ.
-Bạn B: Sau khi hoàn thành yêu cầu của bạn A đưa ra, được quyền nêu một từ nhiều nghĩa khác và mời bạn C tiếp tục thực hiện…
M:
Từ
Đặt câu
Nghĩa
nằm
– Em bé nằm ngủ trong nôi.
– Thửa ruộng nằm dưới chân đồi.
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Gợi ý:
Từ
Đặt câu
Nghĩa
đánh
– Thầy giám thị đánh một hồi trống báo hiệu giờ ra chơi.
Nghĩa gốc
– Ông và bố đánh cờ tướng ở sau vườn.
Nghĩa chuyển
đi
– Nam đi bộ từ nhà đến trường.
Nghĩa gốc
– Cơn bão đã đi qua.
Nghĩa chuyển
2. Tìm ở cột B lời giải nghĩa thích hợp cho từ xuân trong mỗi câu ở cột A và ghi kết quả vào vở.
Gợi ý:
(1) – a; (2) – c; (3) – b.
3.Xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển của mỗi từ dưới đây và đánh dấu kết quả vào bảng (SGK/146).
Gợi ý:
Từ
Nghĩa
Xác định
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
cao
– Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
X
– Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường.
X
nặng
– Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
X
– Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
X
ngọt
– Có vị như vị của đường, mật.
X
– (Lời nói) nhẹ nhàng, dễ nghe.
X
– (Âm thanh) nghe êm tai.
X
-Đoạn nào mở bài theo kiểu trực tiếp, đoạn nào mở bài theo kiểu gián tiếp?
-Cách viết mỗi kiểu mở bài như thế nào?
a) Từ nhà em đến trường có thể đi theo nhiều ngả đường. Nhưng con đường mà em thích đi hơn cả là đường Nguyễn Trường Tộ.
b) Tuổi thơ của em có biết bao kỉ niệm gắn với những cảnh vật của quê hương. Đây là dòng sông nhỏ đầy ắp tiếng cười của bọn trẻ chúng em mỗi buổi chiều hè. Kia là triền đê rộn rã tiếng hát của thanh niên nam nữ những đêm sáng trăng. Nhưng gần gũi, thân thiết nhất với em vẫn là con đường từ nhà đến trường – con đường em gắn bó suốt những năm tháng học trò.
Gợi ý:
– Đoạn a mở bài theo kiểu trực tiếp.
Đoạn b mở bài theo kiểu gián tiếp.
– Đoạn a: giới thiệu ngay con đường sẽ tả.
Đoạn b: Kể về những kỉ niệm gắn bó thời thơ ấu đối với cảnh vật quê hương rồi mới giới thiệu con đường sẽ tả.
6.Dưới đây là hai cách kết bài của bài văn Tả con đường quen thuộc từ nhà em tới trường. Hãy cho biết điểm giống nhau và khác nhau giữa đoạn kết bài không mở rộng (a) và đoạn kết bài mở rộng (b).
b)Em rất yêu quý con đường từ nhà đến trường. Sáng nào đi học, em cũng thấy con đường rất sạch sẽ. Em biết đấy là nhờ công quét dọn ngày đêm của các cô bác công nhân vệ sinh. Em và các bạn bảo nhau không xả rác bừa bãi để con đường luôn sạch, đẹp.
Gợi ý:
* Điểm giống nhau: Cả hai đoạn kết bài đều nêu bật tình cảm thân thiết, gắn bó và yêu quý của bạn học sinh đối với con đường.
*Điếm khác nhau:
-Đoạn a: Nêu bật tình cảm đôi với con đường.
–Đoạn b: Nêu tình cảm đối với con đường, đề cao công lao của các cô bác công nhân vệ sinh đã giữ cho con đường sạch, đẹp; đồng thời thể hiện các hành động thiết thực đối với con đường mà mình yêu quý.
7.Viết một đoạn mở bài kiểu gián tiếp và một đoạn kết bài kiểu mở rộng cho bài văn tả cảnh đẹp ở địa phương em.
Gợi ý:
* Mở bài giản tiếp:
Quê hương Việt Nam của em thật giàu và đẹp. Phía tây thì đồi núi chập chùng, kì vĩ; phía đông có biển cả bao la vô tận. Quanh năm bôri mùa cây trái sum sê, sản vật phong phú. Đối với em, cảnh vật thanh bình, yên ả, không khí trong lành và những cảnh sắc đẹp nhất có lẽ chỉ hội tụ nơi em sinh sông.
*Kết bài mở rộng:
B. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
2. Viết thêm phần thân bài để tạo thành bài văn tả cảnh đẹp quê hương em.
Gợi ý
Phía xa, luỹ tre làng đã vẫy gọi, từng đàn chim ríu rít đón chào nồng nhiệt. Con đường làng đỏ rực, ngoằn nghoèo uốn lượn như con rắn khổng lồ. Hai bên đường, những mảng ruộng vuông vức xanh rì sóng lúa; thi thoảng, nhấp nhô những chiếc nón lá của các cô chú đang làm đồng, chăm sóc lúa.
Nhà cửa nơi đây đa phần lợp ngói và có vườn cây, ao cá bao quanh. Trước khoảng sân rộng được lát gạch tàu, nắng rực rỡ đang hong khô những tụm thóc mới thu hoạch. Đàn gà rảo bước quanh sân phơi mà mắt cứ chăm chắm vào đấy. Trên nóc cây rơm, chú gà trống oai vệ cất tiếng gáy lanh lãnh như chê bai đàn gà háu ăn phía dưới. Ngoài con mương rộng khoảng năm mét, hàng dừa nghiêng mình soi bóng cạnh những chiếc thuyền nan đang neo đậu bởi chiếc sào. Cạnh bên, chiếc vó như chiếc mùng khổng lồ đã được cất lên chờ con nước lớn. Ven mương, từng khóm khoai nước đang uốn mình theo dòng nước ròng. | Soạn bài Cảnh vật quê hương | 918 | |
Soạn bài Cảnh vật sau cơn mưa
Hướng dẫn
A. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1.Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau (SGK/52).
(xách, đeo, khiêng, kẹp, vác)
Gợi ý:
Chúng tôi đang hành quân tới nơi cắm trại – một thắng cảnh của đất nước. Bạn Lệ đeo trên vai chiếc ba lô con cóc, hai tay vung vẩy, vừa đi vừa hát véo von. Bạn Thư điệu đà xách túi đàn ghi ta. Bạn Tuấn “đô vật” vai vác một thùng giấy đựng nước uông và đồ ăn. Hai bạn Tân và Hưng to, khoẻ cùng hăm hở khiêng thứ đồ lỉnh kỉnh nhất là lều trại. Bạn Phượng bé nhỏ nhất thì kẹp trong nách mấy tờ báo Nhi đồng cười, đến chỗ nghỉ là giở ra đọc ngay cho cả nhóm nghe.
2.Lời giải nghĩa nào dưới đây nêu được nghĩa chung của cả 3 câu tục ngữ Cáo chết ba năm quay đầu về núi; Lá rụng về cội; Trâu bảy năm còn nhớ chuồng?
Em chọn ý đúng để trả lời:
a)Làm người phải thuỷ chung.
b)Gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên.
c)Loài vật thường nhớ nơi ở cũ.
Gợi ý:
Đáp án: b
3.Dựa theo ý một khổ thơ trong bài Sắc màu em yêu, hãy viết một đoạn văn miêu tả màu sắc của những sự vật mà em yêu thích. Trong đoạn văn có sử dụng những từ đồng nghĩa.
M: – Khổ thơ:Em yêu màu vàng
Lứa đồng chín rộ,
Hoa cúc mùa thu,
-Đoạn văn:
Trong các màu, em thích nhất màu vàng. Đó là màu vàng ươm của những bông lúa đang rung rinh trong gió. Đó là màu vàng rực của những bông hoa cúc đang khoe sắc trong vườn. Đó là màu vàng hoe của nắng mùa thu ấm áp…
Gợi ý:
Đất nước Việt Nam muôn vàn cảnh đẹp với nhiều sắc màu rực rỡ. Trong những sắc màu ấy, em thích nhất là màu xanh. Đồng bằng phì nhiêu lúa xanh mơn mởn, cây ăn quả xanh um, nhẫy nhượt. Mảng xanh của rừng núi mang đến cho ta không khí trong lành. Cạnh bên, đại dương mênh mông xanh thẳm mát lành của thiên nhiên ban tặng nhiều cá tôm, hải sản quý. Màu xanh đất nước là màu xanh vô tận dưới bầu trời cao vợi.
4.Sau đây là 4 đoạn văn tả cảnh vật sau cơn mưa chưa hoàn chỉnh. Em hãy chọn một đoạn và viết thêm vào những chỗ có dấu (…) để được một đoạn văn hoàn chỉnh.
Đoạn 1: Lộp độp, lộp độp. Mưa rồi. Cơn mưa ào ào đổ xuống làm cho mọi hoạt động dường như ngừng lại. Mưa ào ạt (…). Một lát sau, mưa ngớt dần rồi tạnh hẳn.
Đoạn 2: Ánh nắng lại chiếu sáng rực rỡ trên những thảm cỏ xanh. Nắng lấp lánh như đùa giỡn, nhảy nhót với những gợn sóng trên dòng sông Nhuệ. Mấy chú chim không rõ tránh mưa ở đâu giờ đã đậu trên cành cây cất tiếng hót véo von. Chị gà mái tơ (…). Đàn gà con (…). Chú mèo khoang (…).
Đoạn 4: Con đường trước cửa đang khô dần. Trên đường, xe cộ qua lại nườm nượp như mắc cửi (…). Góc phố, mấy cô bé đang chơi nhảy dây. Những bím tóc tun ngủn vung vẩy theo từng nhịp chân nhảy.
Gợi ý:
• Đoạn 1: Mưa ào ạt. Từng mảng nước khổng lồ đổ ập xuống khiến những tán cây cao ngả nghiêng, cành nhánh oằn mình như sắp lìa khỏi thân cây. Nước ngập trắng xoá cả một vùng, khó phân biệt được mặt đất và dòng sông. Dòng nước cuồn cuộn dất đỏ tuôn theo dòng chảy từ trên cao xuông thấp, mang theo nhiều cành nhánh gãy mục cùng cỏ dại.
•Đoạn 2: Chị gà mái tơ rùng mình giũ sạch nước trên bộ lông vàng mượt. Đàn gà con từ trong “túp lều” bằng lông của mẹ túa ra mọi phía bên kêu chip chip. Chú mèo khoang rời khỏi góc bếp, duỗi dài thân hình thon gọn như chiếc võng làm rơi vãi một ít tro bếp.
•Đoạn 3: Cây cối xanh tươi hơn sau khi đã gột rửa lớp bụi thường ngày. Từng cánh hoa bung xoè khoe sắc dưới ánh nắng rực rỡ. Vài chú ong, cô bướm xoay quanh những bông hoa tím, hoa vàng như thám hỏi.
•Đoạn 4: Tiếng động cơ ô tô, xe máy cùng hoà âm vang rền cả khu phố. Tiếng cười nói râm ran của các bạn học sinh trên đường về nhà. Từ trong chỗ trú mưa, mọi người ùa ra, vội vã tiếp tục công việc đang dang dở.
Gợi ý:
Bầu trời sáng trắng, oi nồng bỗng tối sầm lại. Mây đen kết thành dòng ùn ùn kéo về theo gió, mang theo hơi nước mát lạnh. Chim chóc, ong bướm vội vàng tản mạn để tránh những hạt mưa li ti rơi lác đác.
Mưa đổ ào bất chợt tạo một màn nước che khuất tầm nhìn. Cây cối ven đường ngả nghiêng theo dòng nước xối từ trên trời xuống.
Con đường bỗng trở nên rộng thênh thang, thi thoảng vài chiếc ô tô vụt qua, tạo ra vô số cánh hoa nước khổng lồ. Nước cuồn cuộn đổ vào cống rảnh. Mưa ngớt hạt rồi tạnh hẳn. Mọi người từ chỗ trú mưa túa ra đường, tiếp tục công việc dang dở. Ánh mặt trời ló dạng, soi rọi những phiến lá xanh um.
Không khí trở nôn mát dịu, ong bướm rập rờn bên những cánh hoa rực rỡ.
B. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
1.Chia sẻ với người thân những từ ghép có 2 tiếng đồng nghĩa em tìm được.
M: xinh đẹp
bưng bê
Gợi ý
ca hát, ngắm nhìn, to lớn, nhỏ bé, tập vở, lau chùi, la hét. | Soạn bài Cảnh vật sau cơn mưa | 963 | |
Soạn bài Cảnh đẹp ngày mùa
Hướng dẫn
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Quan sát bức tranh sau và cho biết tranh vẽ cảnh gì (SGK/12).
Gợi ý:
Tranh vẽ cảnh làng quê đang vào mùa thu hoạch.
3. Ghép mỗi từ ngữ dưới đây với lời giải nghĩa phù hợp:
a. Kéo đá b. Hợp tác xã c. Lụi
(1)…….:cây cùng loại với cây cau; cao một, hai mét; lá xẻ hình quạt; thân nhỏ, thẳng và rắn, thường dùng làm gậy.
(2)…….:dùng trâu, bò kéo con lăn bằng đá để làm cho thóc rụng khỏi thân lúa.
(3)……: cơ sở sản xuất, kinh doanh tập thể.
Gợi ý:
Ghép từ ngữ với nghĩa của nó: a – (2); b – (3); c – (1).
5.Thảo luận, trả lời câu hỏi:
1)Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và từ chỉ màu vàng đó.
M: lúa – vàng xuộm
2)Những chi tiết nào về thời tiết và con người đã làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh động?
3)Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hương?
Gợi ý:
1) Những sự vật có màu vàng và từ chỉ màu vàng đó: lúa – vàng xuộm; nắng – vàng hoe; quả xoan – vàng lịm; lá mít, lá chuôi – vàng ối; tàu đu đủ, lá sắn héo – vàng tươi; buồng chuôi – chín vàng; bụi mía – vàng xọng; rơm, thóc – vàng giòn; gà, chó – vàng mượt; mái nhà rơm
-vàng mới; tất cả – màu vàng trù phú, đầm ấm.
2)Bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh động bởi những chi tiết về:
-Thời tiết: không còn cảm giác héo tàn hanh hao lúc sắp vào mùa đông. Ngày không nắng, không mưa.
-Con người: mải miết đi gặt, kéo đá, cắt rạ, chia thóc, chăm chỉ với công việc; cứ buông bát đũa, cứ trở dậy là đi ra đồng ngay.
3)Bài văn thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương.
1)Đọc bài văn tả cảnh “Buối sáng trên quê em” (SGK/14, 15).
2)Xác định các đoạn của bài văn trên.
3)Nội dung chính của mỗi đoạn văn là gì?
4)Dựa vào bài văn trên, em hãy nhận xét về cấu tạo của bài văn tả cảnh: Bài văn tả cảnh gồm những phần nào? Mỗi phần có nội dung gì?
Gợi ý:
2) Đoạn 1: “Buổi sáng… thật đẹp”.
Đoạn 2: “Đứng trên… màn thóc”.
Đoạn 3: “Ai đã… ra đi”.
3)Đoạn 1: giới thiệu cảnh đẹp của Sơn La.
Đoạn 2: tả từng chi tiết của cảnh đẹp Sơn La.
Đoạn 3: nêu cảm xúc trước cảnh đẹp của Sơn La.
4)Nội dung ghi nhớ /15.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1.a) Đọc và tìm các phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn
“Hoàng hôn trên sông Hương” (SGK/15, 16).
b)Mỗi đoạn trong bài văn trên nêu nội dung gì? Ghi kết quả vào Phiếu học tập! (SGK/16).
Gợi ý:
Gợi ý:
-Câu chuyện có những nhân vật nào?
-Anh Lý Tự Trọng đi học nước ngoài từ khi nào?
-Về nước, anh làm nhiệm vụ gì?
-Những hành động của anh Lý Tự Trọng:
+ Nhanh trí trốn thoát khi mang truyền đơn, tài liệu bị địch phát hiện.
+ Bắn chết tên mật thám để bảo vệ anh cán bộ.
+ Bị địch tra tấn dã man vẫn không khuất phục, kiên cường khẳng định lí tưởng cách mạng của mình.
+ Bị xử bắn vẫn hiên ngang hát bài Quốc tế ca.
Gợi ý:
a) Mở bài: “Cuối buổi chiều,… yên tĩnh này”. Thân bài: “Mùa thu,… cũng chấm dứt”. Kết bài: “Huế thức dậy… của nó”.
b)
Mở bài
Đoạn 1
—>
Giới thiệu đặc điểm của Huế lúc hoàng hôn yên tĩnh lạ lùng.
Thân bài
Đoạn 2
—>
Tả đặc điểm đổi thay sắc màu của dòng sông Hương từ lúc trời chiều đến khi tối hẳn.
Đoạn 3
—>
Tả hoạt động của con người ở ven sông và trên sông từ lúc hoàng hôn đến khi thành phố lên đèn.
Kết bài
Đoạn 4
—>
Nêu cảm nhận về sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn.
2.Nghe thầy cô kể câu chuyện Lý Tự Trọng (2-3 lần).
Gợi ý:
Kể chuyện
Lý Tự Trọng
Lý Tự Trọng sinh ra trong một gia đình yêu nước ở Hà Tĩnh. Năm 1928, anh tham gia cách mạng và được cử đi học ở nước ngoài. Anh học rất sáng dạ, tiếng Trung Quốc và tiếng Anh đều nói thạo.
Mùa thu năm 1929, anh về nước, được giao nhiệm vụ làm hên lạc, chuyển và nhận thư từ tài liệu trao đổi với các đảng bạn qua đường tàu biển. Để tiện cho công việc, anh đóng vai người nhặt than ở bến Sài Gòn.
Có lần, anh Trọng mang một bọc truyền đơn, gói vào chiếc màn buộc sau xe. Đi qua phố, một tên đội Tây gọi lại đòi khám, anh nhảy xuống vờ cởi bọc ra, kì thật buộc lại cho chặt hơn. Tên đội sốt ruột, quăng xe bên vệ đường, lúi húi tự mở bọc. Nhanh trí, anh vồ lấy xe của nó, nhảy lên, phóng mất. Lần khác, anh chuyển tài liệu từ tàu biển lên, lính giặc giữ lại chực khám. Anh nhanh chân ôm tài liệu nhảy xuống nước, lặn qua gầm tàu trôn thoát.
Đầu năm 1931, trong một cuộc mít tinh, một cán bộ ta đang nói chuyện trước đông đảo đồng bào. Tên thanh tra mật thám Lơ-grăng ập tới, định bắt anh cán bộ. Lý Tự Trọng rút súng lục bắn chết tên mật thám. Không trôn kịp, anh bị giặc bắt.
Giặc tra tấn anh rất dã man khiến anh chết đi sống lại nhưng chúng không moi được bí mật gì ở anh.
Trong nhà giam, anh được những người coi ngục rất khâm phục và kiêng nể. Họ gọi anh là “Ồng nhỏ”.
Trước toà án, anh dõng dạc vạch mặt bọn đế quốc và tuyên truyền cách mạng. Luật sư bào chữa cho anh nói là anh chưa đến tuổi thành niên nên hành động thiếu suy nghĩ. Anh lập tức đứng dậy nói:
– Tôi chưa đến tuổi thành niên thật, nhưng tôi đủ trí khôn để hiểu rằng thanh niên Việt Nam chỉ có một con đường duy nhất là làm cách mạng, không thể có con đường nào khác…
Thực dân Pháp bất chấp dư luận và luật pháp, xử tử anh vào một ngày cuối năm 1931.
Trước khi chết, anh hát vang bài Quốc tế ca. Năm ấy, anh mới 17 tuổi.
Theo báo THIÊU NIÊN TIỀN PHONG
3.Dựa vào các tranh và lời thuyết minh dưới tranh, mỗi em kể lại một đoạn câu chuyện (SGK/17).
Gợi ý:
Yêu cầu kể đúng nội dung từng đoạn, dùng từ ngữ phù hợp sẽ giúp lời kể tự nhiên hơn.
4.Kể lại câu chuyện Lý Tự Trọng.
Gợi ý:
– Câu chuyện có những nhân vật: Lý Tự Trọng, tên đội Tây, lính giặc, một cán bộ, thanh tra mật thám, những người coi ngục, luật sư bào chữa.
-Anh Lý Tự Trọng đi học nước ngoài năm 1928.
-Về nước, anh làm nhiệm vụ liên lạc tài liệu với các đảng bạn qua đường tàu biển.
–Những hành động của anh Lý Tự Trọng theo trình tự các tranh 3, 4, 5,
5.Trao đổi ý nghĩa của câu chuyện:
-Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
-Hành động nào của anh Trọng khiến em khâm phục nhất?
Gợi ý:
– Câu chuyện giúp em hiểu người cách mạng là người yêu nước, dám hi sinh vì đất nước.
–Em khâm phục lời khẳng định của anh khi chọn làm cách mạng là con đường duy nhất.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
2.Sưu tầm các câu chuyện kể về những tấm gương tuổi nhỏ chí lớn.
Gợi ý
Các câu chuyện kể về những tấm gương tuổi nhỏ chí lớn: Đinh Bộ Lĩnh, Trần Quốc Toản, Kim Đồng, Lê Văn Tám. | Soạn bài Cảnh đẹp ngày mùa | 1,266 | |
Soạn bài Cảnh đẹp đất nước
Hướng dẫn
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1.Nói về cảnh đẹp đất nước
Cùng xem những bức tranh, ảnh về cảnh đẹp đất nước mà các bạn trong nhóm đã sưu tầm được. Nói về một cảnh đẹp mà em thích trong những bức tranh, ảnh đã xem (SGK/111)
Gợi ý:
Cảnh biển thật mênh mông, khoáng đạt. Dưới bầu trời xanh, những dãy núi nằm im như những con vật khống lồ với nhiều hình thù kì dị. Nước biển xanh trong như ngọc bích đang vỗ về những con vật ấy. Hàng dừa cao vút vươn mình đón gió với nhừng tàu dừa luôn ve vẩy.
2.Nghe thấy cô (hoặc bạn) đọc bài “Phong cảnh đền Hùng” (SGK/112, 113)
5. Thảo luận, thực hiện các nhiệm vụ sau:
1)Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào?
2)Tìm từ ngữ điển vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu nói về các vua Hùng (SGK/114)
3)Những chi tiết, hình ảnh nào miêu tả cảnh đẹp của thiên nhiên nơi đền Hùng?
Ghi kết quả vào vở:
4)Bài văn gợi cho em nhớ đến một số truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc, đó là những truyền thuyết nào?
Nối câu hỏi ở cột A với câu trả lời ở cột B cho phù hợp:
Gợi ý:
1) Bài văn viết về cảnh vật trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh có đền Hùng, nơi thờ các vua Hùng.
3)(1), (2), (5), (6), (8), (9)
4)1 – c; 2 – a; 3 – b
6.Thảo luận, trả lời câu hỏi:
Mỗi em viết câu trả lời vào vở.
Câu ca dao sau ý nói gì?
Dù ai di ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba.
Gợi ý:
Câu ca dao nhắc nhở, khuyên răn mọi người luôn nhớ về cội nguồn dân tộc.
7.Tìm hiểu về cách liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ:
Đọc hai câu văn sau và trả lời câu hỏi:
Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh. Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa.
(ĐOÀN MINH TUẤN)
a)Câu văn thứ hai lặp lại từ nào đả dùng ở câu thứ nhât? Từ lặp lại giúp ta biết hai câu cùng nói về cái gì?
b)Thử thay thế từ lặp lại bằng một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp và cho biết: Sau khi thay từ, hai câu trôn có còn gắn bó với nhau không? Vì sao?
c)Việc lặp lại từ trong trường hợp này có tác dụng gì?
Gợi ý:
a) Câu văn thứ hai lặp lại từ đền đã dùng ở câu thứ nhất. Từ lặp lại giúp ta biết hai câu cùng nói về cái đền.
c)Việc lặp lại từ có tác dụng liên kết chặt chẽ về nội dung giữa hai câu.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Chọn từ ngừ thích hợp điền vào ô trống để các câu, các đoạn được liên kết với nhau (SGK/116)
M: 1 – thuyền
Gợi ý:
Dọc theo bờ vịnh Hạ Long, trên bến Đoan, bến Tàu hay cảng Mới, những đoàn thuyền đánh cá rẽ màn sương bạc nối đuôi nhau cập bến, những cánh buồm ướt át như cánh chim trong mưa. Thuyền lưới mui bằng. Thuyền giã đôi mui cong. Thuyền khu Bốn buồm chữ nhật. Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én. Thuyền nào cũng tôm cá đầy khoang. Người ta khiêng từng sọt cá nặng tươi roi rói lên chợ.
Chợ Hòn Gai buổi sáng la liệt tôm cá. Những con cá song khỏe, vớt lên hàng giờ vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa đen lôm đốm. Những con cá chim mình dẹt như hình con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì. Những con cá nhụ béo núc, trăng lốp, bóng mượt như được quét một lớp mỡ ngoài vậy. Những con tôm tròn, thịt căng lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên ba, da xanh ánh, hàng chân choi choi như muốn bơi.
2.a) Đọc thầm mẩu chuyện vui “Dân chơi đồ cổ” (SGK/117)
b) Tìm các tên riêng có trong mẩu chuyện trên và viết vào vở.
Gợi ý:
b) Khống Tử, Chu Văn Vương, Ngũ Đế, Cửu Phủ, Khương Thái Công
3.Thảo luận, trả lời câu hỏi:
Những tên riêng trong hoạt động 4 được viết như thế nào?
Gợi ý:
Những tên riêng ấy được viết giống như cách viết tên riêng Việt Nam. Đây là những tên riêng được phiên âm theo âm Hán Việt. | Soạn bài Cảnh đẹp đất nước | 740 | |
Soạn bài cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Hướng dẫn
Soạn bài cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
I. Kiến thức cần nắm vững
1.Nghĩa của từ bao giờ cũng có tính chất khái quát những đặc điểm, những nét chung của sự vật, hiện tượng và loại bỏ những nét nghĩa ngẫu nhiên, phi bản chất của sự vật, hiện tượng đó. Nói một cách khác, nghĩa của từ không chỉ một sự vật, hiện tượng cụ thể với tất cả mọi dáng vẻ của nó mà chỉ sự vật, hiện tượng khái quát hóa.
2.Nghĩa của từ có tính chất khái quát nhưng trong một ngôn ngữ, phạm vi khái quát của từ không giống nhau. Có những từ ngữ có phạm vi khái quát rộng, có những từ ngữ có phạm vi khái quát hẹp hơn. Từ ngữ nhĩa rộng có phạm vi nghĩa bao hàm phạm vi khái quát hẹp hơn. Từ ngữ nghĩa rộng có phạm vi nghĩa bao hàm phạm vi nghĩa của nhiều từ ngữ khác. Từ ngữ nghĩa hẹp có phạm vi nghĩa được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác. Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này đồng thời lại có thể có nghĩa hẹp đối với từ ngữ khác.
II. Trả lời câu hỏi phần bài học
Qua sát sơ đồ và trả lời:
a.Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của từ thú, chim cá.
Nghĩa của từ chim rộng hơn nghĩa của các từ tu hú, sáo. Vì từ chim có phạm vi nghĩa bao hàm nghĩa của các từ tu hú, sáo.
c.Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng hơn nghĩa của các từ voi, hươu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu; hẹp hơn nghĩa của từ động vật.
III. Giải bài tập
Bài tập 1. Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ trong các nhóm từ:
Bài tập 2. Tìm những từ ngữ có nghĩa rộng hơn so với nghĩa của các từ ngữ ở mỗi nhóm sau:
a.Từ ngữ có nghĩa rộng hơn các từ xăng, dầu hỏa, (khí) ga, ma dút, củi, than là chất đốt.
b.Từ ngữ có nghĩa rộng hơn các từ hội họa, âm nhạc, điêu khắc, văn học là nghệ thuật.
c.Từ ngữ có nghĩa rộng hơn các từ canh, nem, rau xào, thịt luộc, tôm rang, cá rán là thức ăn.
d.Từ ngữ có nghĩa rộng hơn các từ liếc, ngắm, nhòm, ngó là nhìn.
e.Từ ngữ có nghĩa rộng hơn các từ đấm, đá, thụi, bịch, tát là đánh.
Bài tập 3. Tìm các từ ngữ có nghĩa được bao hàm trong phạm vi nghĩa của mỗi từ ngữ sau:
a.Xe cộ: xe đạp, xe máy, ô tô…
b.Kim loại: sắt, đồng, chì, thiếc…
d.(Người) họ hàng: cô, dì, chú, bác, cậu, mợ…
e.Mang: xách, khiêng, gánh, vác…
Bài tập 4. Những từ bị gạch bỏ (vì chúng không phải là từ có nghĩa hẹp bị bao hàm trong mỗi nhóm từ):
a.Thuốc lào
b.Thủ quỹ
c.Bút điện
d.Hoa tai
Bài tập 5. Đoạn văn trong bài có ba động từ cùng thuộc một phạm vi nghĩa là: khóc, nức nở, sụt sùi, trong đó từ khóc có nghĩa rộng và hai từ nức nở, sụt sùi có nghĩa hẹp hơn | Soạn bài cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ | 536 | |
Soạn bài Cố hương của Lỗ Tấn
Hướng dẫn
Soạn bài Cố hương của Lỗ Tấn Văn lớp 9
Soạn bài Cố hương của Lỗ Tấn là tài liệu Ngữ văn lớp 9 được VnDoc sưu tầm và tổng hợp, giúp các bạn học sinh lớp 9 tổng hợp kiến thức môn văn nhằm ôn thi học kì 1, ôn thi vào lớp 10 các trường THPT. Chúc các bạn ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong các kỳ thi sắp tới.
Soạn bài Cố hương của Lỗ Tấn – Ngữ văn lớp 9
Câu 1: Có thể hình dung bố cục của truyện thành ba phần:
– Phần đầu là hành trình trở về làng quê của nhân vật “tôi” (Tấn) – người kể chuyện (từ đầu cho đến “đang làm ăn sinh sống”).
– Phần giữa là những ngày “tôi” ở làng quê để từ biệt (từ “Tinh mơ sáng hôm sau” cho đến “xấu tốt đều mang đi sạch trơn như quét”).
– Phần cuối là “tôi” và gia đình trên đường ra đi (từ “Thuyền chúng tôi thẳng tiến” cho đến hết).
Câu 2:
– Các nhân vật trong truyện: Người mẹ, nhân vật tôi, cháu Hoàng, Nhuận Thổ, thím Hai Phương, Thủy Sinh
– Nhân vật chính: Nhân vật tôi và Nhuận Thổ
– Nhân vật trung tâm: Nhân vật Nhuận Thổ, bởi vì thông qua nhân vật này nhà văn thể hiện mọi sự thay đổi của làng quê.
Câu 3:
a. Những biện pháp nghệ thuật làm nổi bật sự thay đổi ở nhân vật Nhuận Thổ:
Trong sự thay đổi của con người và cảnh vật hai mươi năm về trước Nhuận Thổ là một đứa bé có “Khuôn mặt tròn trĩnh, nước da bánh mật, đầu đội mũ lông chiên bé tí tẹo, cổ đeo vòng bạc sáng loáng…”. Vậy mà hai mươi năm sau “Tuy mình nhận ra ngay là Nhuận Thổ nhưng không phải là Nhuận Thổ trong ký ức mình. Anh khuôn mặt tròn trĩnh, nước da bánh mật trước kia nay đổi thành vàng sạm, lại có những nếp nhăn sâu hóm, cặp mắt giống hệt cặp mắt bố anh ngày trươc, mi mắt đỏ húp mọng lên… Anh đội một cái mũ lông chiêm rách tươm, mặt một chiếc áo bông mỏng dính, người co ro cúm rúm, tay cầm một bọc giấy và một tẩu thuốc lá dài. Bàn tay anh cũng không phải là bàn tay mình còn nhớ, hồng hào, lanh lẹn, mập mạp, cứng cáp mà vừa thô kệch vừa nặng nề, nứt nẻ như vỏ cây thông.
b. Ngoài sự thay đổi của Nhuận Thổ tác giả còn nói đến sự sa sút về kinh tế, tình cảnh đói nghèo của nhân dân do nạn áp bức tham nhũng nặng nề chủ yếu vẫn là sự thay đổi về diện mạo tinh thần thể hiện qua tính cách của con người như thím Hai Dương, tính cách của những người khách mượn cớ tiện mẹ con “Mình” để “lấy đồ đạc” đặc biệt là tính cách của Nhuận Thổ. Điều làm tác giả đau xót nhất, đau xót đến “điếng người đi” là mối quan hệ giữa Nhuận Thổ và “Mình”.
a. Đoạn này chủ yếu dùng phương thức tự sự kết hợp với biểu cảm làm nổi bật quan hệ gắn bó giữa hai người bạn thời thơ ấu (Cũng có nghĩa là để làm nổi bật sự thay đổi trong thái độ của Nhuận Thổ đối với “Mình” hiện nay).
b. Đoạn này chủ yếu dùng biện pháp miêu tả kết hợp với hồi ức và đối chiếu làm nổi bật sự thay đổi về mặt ngoại hình của Nhuận Thổ qua đó thấy được tình cảnh sống điêu đứng của Nhuận Thổ và nông dân miền biển nói chung.
c. Đoạn này chủ yếu dùng phương thức lập luận.
Dưới đây là bài soạn Cố hương bản rút gọn nếu bạn muốn xem hãy kích vào đây Soạn văn 9: Cố hương
Ngoài đề cương ôn tập chúng tôi còn sưu tập rất nhiều tài liệu học kì 1 lớp 9 từ tất cả các trường THCS trên toàn quốc của tất cả các môn Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh. Hy vọng rằng tài liệu lớp 9 này sẽ giúp ích trong việc ôn tập và rèn luyện thêm kiến thức ở nhà. Chúc các bạn học tốt và đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới | Soạn bài Cố hương của Lỗ Tấn | 732 | |
Soạn bài cố hương
Hướng dẫn
Soạn bài cố hương của Lỗ Tấn
I.Đọc – hiểu văn bản
Câu 1. Truyện Cố Hương gồm ba phần:
Phần 1: Từ đầu đến “đang làm ăn sinh sống”: Chuyện “Mình” về thăm quê.
Phần 2: Từ “tinh mơ sáng sớm hôm sau” đến “mang đi sạch trơn như quét”: Những ngày “Mình” sống ở quê.
Phần 3: Còn lại: Mình ra đi
Câu 2.
a.Phương thức biểu đạt chủ yếu của truyện:
–Tự sự là phương thức biểu đạt chủ yếu tuy nhiên trong mạch tường thuật sự việc luôn bị gián cách bởi những đoạn hồi ức (biểu cảm xen kẽ) vì vậy có thể xem Cố Hương là một trong truyện ngắn có yếu tố hồi ký chứ không phải là hồi ký.
–Biểu cảm, lập luận, miêu tả cũng là phương thức biểu đạt có vai trò rất quan trọng trong tác phẩm Cố Hương.
b.Dùng tối đa bốn câu để tóm tắt câu chuyện diễn ra trong tác phẩm:
“Sau hơn hai mươi năm xa quê, “Mình” trở về thăm quê vào giữa những ngày đông tháng giá. Về quê, cảnh vật quê hương và con người đều thay đổi, đặc biệt là người bạn củ Nhuận Thổ. “Mình” chia tay quê hương trong hoàng hôn lòng đầy mong ước hy vọng”.
Câu 3. Trong truyện có mấy nhân vật chính? Nhân vật nào là nhân vật trung tâm? Vì sao?
a.Trong truyện có hai nhân vật chính là Nhuận Thổ và “Mình”.
b.Nhân vật “Mình” là nhân vật trung tâm.
c.Hình tượng nhân vật Nhuận Thổ có vị trí quan trọng. Mọi sự thay đổi của làng quê đều tập trung ở nhân vật này. Do đó quan hệ đặc biệt với nhân vật “Mình” trong quá khứ nên sự thay đổi ấy là nhân tố tác động mạnh nhất đến tư tưởng tình cảm của “Mình”.
–Tuy nhiên, Nhuận Thổ không thể là nhân vật trung tâm vì Nhuận Thổ không phải là đầu mối của toàn bộ câu chuyện, không có quan hệ với toàn bộ hệ thống nhân vật, từ đó, không thể toát lên tư tưởng chủ đạo của tác phẩm. Truyện gồm ba phần thì trong phần đầu Nhuận Thổ không xuất hiện, trong phần cuối Nhuận Thổ chỉ xuất hiện trong suy nghĩ tình cảm của “Mình”. Trong phần cuối sự xuất hiện của Thủy Sinh và cháu Hoàng có ý nghĩa quan trọng trong việc gợi cho “Mình” nghĩ về xã hội tương lai.
Câu 4.
a.Những biện pháp nghệ thuật làm nổi bật sự thay đổi ở nhân vật Nhuận Thổ.
Hai biện pháp nghệ thuật chính được sử dụng làm hồi ức và đối chiếu. Hai biện pháp đó kết hợp nhuần nhuyễn để làm nổi bật sự thay đổi của con người và cảnh vật đặc biệt là ở nhân vật Nhuận Thổ.
Trong sự thay đổi của con người và cảnh vật hai mươi năm về trước Nhuận Thổ là một đứa bé có “Khuôn mặt tròn trĩnh, nước da bánh mật, đầu đội mũ lông chiên bé tí tẹo, cổ đeo vòng bạc sáng loáng…”. Vậy mà hai mươi năm sau “Tuy mình nhận ran gay là Nhuận Thổ nhưng không phải là Nhuận Thổ trong ký ức mình. Anh cap hấp hai trước, khuôn mặt tròn trĩnh, nước da bánh mật trước kia nay đổi thành vàng sạm, lại có những nếp nhăn sâu hóm, cặp mắt giống hệt cặp mắt bố anh ngày trươc, mi mắt đỏ húp mọng lên… Anh đội một cái mũ lông chiêm rách tươm, mặt một chiếc áo bông mỏng dính, người co ro cúm rúm, tay cầm một bọc giấy và một tẩu thuốc lá dài. Bàn tay anh cũng không phải là bàn tay mình còn nhớ, hồng hào, lanh lẹn, mập mạp, cứng cáp mà vừa thô kệch vừa nặng nề, nứt nẻ như vỏ cây thông.
b.Ngoài sự thay đổi của Nhuận Thổ tác giả còn nói đến sự sa sút về kinh tế, tình cảnh đói nghèo của nhân dân do nạn áp bức tham nhũng nặng nề chủ yếu vẫn là sự thay đổi về diện mạo tinh thần thể hiện qua tính cách của con người như thím Hai Dương, tính cách của những người khách mượn cớ tiện mẹ con “Mình” để “lấy đồ đạc” đặc biệt là tính cách của Nhuận Thổ. Điều làm tác giả đau xót nhất, đau xót đến “điếng người đi” là mối quan hệ giữa Nhuận Thổ và “Mình”.
Câu 5.
a.Đoạn a.
Nhưng tiếc thay, đã hết tháng giêng. Nhuận Thổ phải về quê hắn. Lòng mình xốn xang, mình khóc to lên. Hắn cũng lẫn tron bếp, cũng khóc mà không chịu về. Nhưng rồi bố hắn cũng lôi hắn đi. Sau đó, hắn có nhờ bố hắn mang lên cho mình một bọc vỏ sò và mấy thứ lông chim rất đẹp. Mình cũng có lần gửi cho hắn một ít quà. Nhưng từ đấy chúng mình không hề găp nhau nữa”.
Đoạn này chủ yếu dùng phương thức tự sự kết hợp với biểu cảm làm nổi bật quan hệ gắn bó giữa hai người bạn thời thơ ấu (Cũng có nghĩa là để làm nổi bật sự thay đổi trong thái độ của Nhuận Thổ đối với “Mình” hiện nay).
b.Đoạn b.
“Người đi vào là Nhuận Thổ. Tuy mình nhận ra ngay là Nhuận Thổ nhưng không phải là Nhuận Thổ trong ký ức mình …. Nứt nẻ như vỏ cây thông”
Đoạn này chủ yêu dùng biện pháp miêu tả kết hợp với hồi ức và đối chiếu làm nổi bật sự thay đổi về mặt ngoại hình của Nhuận Thổ qua đó thấy được tình cảnh sống điêu đứng của Nhuận Thổ và nông dân miền biển nói chung.
c.Đoạn c.
“Mình đang mơ màng thì trước mắt mình hiện ra một cánh đồng cát…. Người ta đi mãi thì thành đường đó thôi”.
Đoạn này chủ yếu dùng phương thức lập luận. | Soạn bài cố hương | 984 | |
Ai trong số chúng ta cũng sẽ nhớ về những ngày đầu tiên đi học, nhớ về cái ngày đầu tiên khai giảng với biết bao cảm xúc. Cổng trường mở ra chính là một trong những tác phẩm tả được tâm trạng háo hức và sự lo lắng của người mẹ cho người con bước vào ngày khai trường lớp một. Hãy cùng Giải Văn soạn bài Cổng trường mở ra để giúp cho chúng ta có một giờ học thật tốt nhé!
Đề bài: Soạn bài cổng trường mở ra lớp 7
Bài làm
Câu1, Tóm tắt nội dung của văn bản Cổng trường mở ra
Tác phẩm cũng đã ghi lại tâm trạng cùng sự lo lắng, vô cùng chu đáo của người mẹ trong đêm ngủ không được khi mà trước ngày khai trường vào lớp một của con mình.
Câu 2. Em hãy cho biết đêm trước ngày khai trường, tâm trạng của người mẹ và đứa con có gì khác nhau? Những điều đó biểu hiện ở những chi tiết nào trong bài?
Có thể nhận thấy được chính trong đêm trước ngày khai trường, hai mẹ con là tâm trạng khác nhau. Người mẹ dường nhu cứ trằn trọc không ngủ được; suy nghĩ triền miên khôn nguôi khi nhớ lại kỉ niệm xưa. Ngược lại thì người con tuy háo hức nhưng thanh thản cũng thật nhẹ nhàng đi vào giấc ngủ.
Câu 3. Theo em thì tại sao người mẹ lại không ngủ được? Có thể chỉ ra chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường để lại ấn tượng thật sâu đậm trong tâm hồn người mẹ không?
Nhân vật người mẹ không ngủ được, đó cũng chính là do một phần do cũng háo hức ngày mai là ngày khai trường của con. Đồng thời cũng chính là do một phần do nhớ lại những kỉ niệm thật đẹp chính cái thuở mới cắp sách đến trường của mình.
Câu 4. Em hãy cho biết có phải người mẹ đang trực tiếp nới với con không? Theo em thì nhân vật người mẹ đang tâm sự với ai? Cách viết này có tác dụng gì không?
Có thể chinh trong bài này, bà mẹ lại ikhông trực tiếp nói với con hay với ai khác. Người đọc thấy hình ảnh của bà mẹ đang nhìn con ngon giấc và suy nghĩ với chính mình, thế rồi cũng bất chợt những kỉ niệm cũ tràn về. Có thể nhận thấy được cũng chính cách viết này đã khắc họa tâm trạng đồng thời cũng giống như những suy nghĩ sâu kín của bà mẹ thương yêu con, mà đôi khi khó nói ra bằng những lời trực tiếp.
Soạn bài cổng trường mở ra lớp 7
Câu 5. Trong bài câu văn nào nói lên tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ?
Chúng ta có thể nhận thấy được câu văn trong bài nói lên vai trò và tầm quan trọng to lớn của nhà trường đối với thế hệ trẻ đó chính là câu “Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả một thế hệ mai sau và sai lầm một li có thể đưa thế hệ ấy đi chệch cả hàng dặm sau này”.
Có thể nhận thấy được đây cũng chính là câu hỏi nhằm làm nổi bật vị trí và vai trò của nhà trường đối với học sinh. Và thông qua đây thì ác em có thể trả lời theo những cách riêng của mình. Giải Văn cho các em một số gợi ý quan trọng:
Chính thế giới kì diệu đó là thế giới do nhà trường mở ra cho mỗi người học sinh và trong đó:
– Học sinh luôn luôn được vui thú cùng nhau, mỗi học sinh dường như cũng tràn đầy tình cảm thân yêu của thầy cô và của bè bạn.
– Mỗi học sinh biết thêm được rất nhiều kiến thức về cuộc sống, về cách ứng xử với mọi người khi được giáo dục.
– Đặc biệt hơn hết với mái trường thì đây cũng chính là nơi mà các em biết đọc chữ, biết viết chữ ghi lại tiếng nói dân tộc. Chính điều này sẽ giúp các em đọc được nhiều sách báo và còn biết được, học được nhiều điều bổ ích nữa.
Hi vọng với những gợi ý trên trong Soạn bài cổng trường mở ra lớp 7 được trình bày mạch lạc, trả lời bám sát khung chương trình học cũng sẽ giúp cho các em có một giờ học vô cùng lý thú.
Minh Nguyệt
Các em có thể tham khảo một số bài soạn liên quan đến chương trình Ngữ văn 7 dưới đây:
Soạn bài Tục ngữ về con người và xã hội
Soạn bài Cảnh Khuya
Soạn bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Soạn bài Những câu hát than thân
Soạn bài Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước con người | Soạn bài cổng trường mở ra lớp 7 | 824 | |
Soạn bài Cổng trường mở ra
Hướng dẫn
Câu hỏi 1: Sau khi đọc, hãy tóm tắt nội dung của văn bản Cổng trường mở ra bằng một vài câu ngắn gọn (trả lời câu hỏi: Tác giả viết về cái gì, việc gì?)
Gợi ý
Người mẹ đã không ngủ được trong đêm trước ngày khai trường cua con một phần vì lo lắng chuẩn bị cho con, song phần nhiều vì những kỉ niệm của tuổi thơ đã sống dậy. Khi đó, người mẹ đã nhớ về ngày khai trường của mình hồi còn nhỏ và liên hệ tới ngày lễ khai trường đầy ý nghĩa ở đất nước Nhật Bản. Và sâu sắc hơn là một thế giới mới đã mở ra sau cánh cổng trường đối với đứa con thân yêu của mình.
Câu hỏi 2: Đêm trước ngày khai trường, tâm trạng của người mẹ và đứa con có gì khác nhau? Điều đó biểu hiện ở chi tiết nào trong bài?
Gợi ý
-Người mẹ thao thức không ngủ, suy nghĩ suốt đêm: “Nhưng hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả”, “mẹ lên giường và trằn trọc…”.
-Đứa con: vô tư, ngủ thanh thản nhẹ nhàng: “Còn bây giờ giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một ly sữa, ăn một cái kẹo”,“Gương mặt thanh thoát..đôi môi hé mở… chúm lại như đang mút kẹo”. Trong lòng con không có mối bận tâm nào khác ngoài chuyện ngày mai thức dậy cho kịp giờ.
b.Yêu cầu HS sửa lại đoạn văn bằng cách thêm cụm từ “còn bây giờ” vào đầu câu thay từ “đứa trẻ” bằng từ “con”.
– Sau khi HS đã sửa đoạn văn, cho các em so sánh với đoạn văn khi chưa sửa. Rõ ràng, đoạn văn đầu tiên thiếu từ ngữ liên kết “còn bây giờ” và dùng từ “đứa trẻ” không phù hợp với văn cảnh khi miêu tả về “gương mặt thanh thoát” của đứa con.
Câu hỏi 3: Theo em, tại sao người mẹ lại không ngủ được? Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường đã để lại dấu ấn thật sâu đậm trong tâm hồn người mẹ?
Gợi ý
-Mẹ không ngủ được là vì: Đây là buổi lễ khai trường vồ cùng quan trọng – con bước vào lớp Một. Một phần mẹ đã thao thức vì lo lắng cho con, song điều cơ bản nhất là những miền kí ức về ngày khai trường của tuổi thơ cứ nôn nao hiện về trong mẹ.
-Chi tiết chứng tỏ ngày khai trường đã đế lại dấu ấn sâu đậm trong tâm hồn mẹ: “Cứ nhắm mắt lại là dường như vang bên tai tiếng đọc bài trầm bổng: “Hàng năm cứ vào cuối thu… mẹ tôi lại âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp”…
Câu hỏi 4: Có phải người mẹ đang nói trực tiếp với đứa con không? Theo em, người mẹ đang tâm sự với ai? Cách viết này có tác dụng gì?
Gợi ý
-Trong văn bản, người mẹ ngắm nhìn con ngủ và độc thoại với chính mình, hồi tưởng lại những miền ký ức đẹp đẽ của tuổi thơ. Do vậy, người mẹ không phải đang nói trực tiếp với con.
-Bằng cách viết độc đáo này, tác giả đã làm nổi bật được tâm trạng và khắc hoạ đậm nét những thay đổi về tình cảm tinh tế của người mẹ.
Câu hỏi 5: Câu văn nào trong bài văn nói lên tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ?
Gợi ý
“Bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra”.
Câu hỏi 6: Người mẹ nói: “…Bước qua cánh cổng trường là một thế giới kỳ diệu sẽ mở ra”. Còn em, đã bảy năm bước qua cánh cổng trường, bây giờ em hiểu thế giới kì diệu đó là gì?
Gợi ý
-Đến trường được hoà nhập với thầy cô, bạn bè cùng trang lứa và bồi đắp cho em những tình cảm đẹp về lòng yêu thương con người trong cuộc sông, được chắp cánh những ước mơ đẹp v.v…
-Đến trường được học hỏi và tích luỹ thêm nhiều kiến thức bổ ích.
LUYỆN TẬP
Bài tập 1. Một bạn cho rằng có rất nhiều ngày khai trường, nhưng ngày khai trường để vào lớp Một là ngày có dâu ấn sâu đậm nhất trong tâm hồn mỗi con người. Em có tán thành ý kiến đó không? Tại sao?
Ngày khai trường vào lớp Một với không khí trang nghiêm, long trọng, đông vui tấp nập; được cả xã hội quan tâm. Đó cũng là ngày chúng ta được tiếp xúc, làm quen với trường mới, thầy cô, bạn bè mới. Bởi vậy, đó là ngày có dấu ấn sâu đậm nhất trong tâm hồn mỗi con người.
Gợi ỷ:
-Tuỳ vào năng lực cảm thụ của HS, các em có thể viết một đoạn văn bằng cách nhớ lại những kĩ niệm đáng nhớ nhất trong ngày khai trường đầu tiên của mình.
-Có thể tham khảo đoạn vãn sau:
Ngày khai trường vào lớp Một đã để lại trong lòng tôi bao kỉ niệm đáng nhớ. Hôm ấy, tiết trời mùa thu trong sáng và đẹp đẽ lạ thường. Mấy đứa bạn của tôi có mẹ cầm tay dắt đi mà cứ thút tha thút thít. Thăng Tài cạnh nhà nom mặt sợ sệt đến lạ. Thằng Sơn cũng tỏ ra hồi hộp vô cùng. Còn tôi, dù tỏ ra tự tin rắn rỏi hơn chúng nó, song trong lòng cũng lo lắng không kém. Chẳng mấy chô’c, chúng tôi đã đứng trước cổng ngôi trường khang trang sạch đẹp. Tim tôi đập rộn ràng vì hồi hộp và lo sợ, song cảm giác đó đã nhanh chóng tan biến khi cô giáo trẻ giống như một cô tiên xuất hiện. Cô có giọng nói dịu dàng, trìu mến. Tôi đã kịp tạm biệt mẹ và trở vào ghế ngồi của mình, một cảm giác vui buồn cứ trộn lẫn trong tôi. Đến bây giờ, khi nhớ lại tôi vẫn không sao quên được ngày ấy – ngày đầu tiên vào lớp Một. | Soạn bài Cổng trường mở ra | 1,023 | |
Soạn bài Cửa sông
Hướng dẫn
A. KĨ NĂNG ĐỌC DIỄN CẢM
Đây là đoạn trích trong một bài thơ của Quang Huy được sáng tác theo thể thơ 6 chữ. Nhịp thơ đều đặn, mỗi dòng là một nhịp, tạo nên một âm điệu nhẹ nhàng, tha thiết, tình cảm. Vì vậy khi đọc, em cần chú ý ngừng nghỉ sau mỗi dòng thơ, tốc độ bình thường, không nhanh, không chậm, đọc rõ ràng, trôi chảy từng dòng, từng khổ thơ, nhằm chuyên tải được ý thơ ngợi ca về tình cảm thủy chung “uống nước nhớ nguồn”.
B. TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI
Câu 1: Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển? Cách giới thiệu ấy có gì hay?
Trả lời:
-Để nói về nơi sông chảy ra biển trong khổ thơ đầu, tác giả đã dùng những từ ngữ sau:
+ Là cửa nhưng không then khóa.
+ Cũng không khép lại bao giờ.
-Cách giới thiệu ấy rất đặc biệt, rất hay:. Cũng là của nhưng không phải giống cái cửa (như cửa sổ, cửa chính của cái nhà) bình thường khác, bởi nó không có then, có khóa và không khép lại bao giờ. Cái cửa ấy chính là cái cửa sông. Tác giả đã sử dụng hình thức chơi chữ (hiện tượng đồng âm) nên rất độc đáo.
Câu 2: Theo bài thơ, cửa sông là một địa điểm đặc biệt như thế nào?
Câu 3: Phép nhân hóa ở khố thơ cuối giúp tác giả nói điều gì về “tấm lòng” của cửa sông với cội nguồn?
Trả lời: Phép nhân hóa ở khổ thơ cuối như: “Dù giáp mặt cùng biển rộng; Cửa sông chẳng dứt cội nguồn; Bỗng… nhớ một vùng núi non”, giúp tác giả bộc lộ được tình cảm, tấm lòng của cửa sông đối với cội nguồn nơi phát sinh ra dòng nước.
* Nội dung chính: Thông qua việc trình bày về đặc điểm, tính chất của cửa sông, tác giả ca ngợi tình cảm thủy chung, uống nước nhớ nguồn – một phẩm chất đáng quý của con người Việt Nam. | Soạn bài Cửa sông | 354 | |
Soạn bài dùng cụm chủ vị để mở rộng câu luyện tập tiếp theo
Hướng dẫn
Bài tập 1: Tìm cụm C-V làm thành phần câu hoặc thành phần cụm từ trong các câu trong SGK, tr. 96. Cho biết trong mỗi câu, cụm C-V làm thành phần gì?
Gợi ý:
a.Có hai cụm C-V:
+ Khí hậu nước ta quanh năm ấm áp.
Cụm C-V làm chủ ngữ
+ Ta quanh năm trồng trọt, thu hoạch bốn mùa.
=> Cụm C-V làm bổ ngữ trong cụm động từ với động từ trung tâm là cho phép.
b.Có hai cụm C-V sau:
+ Các thi sĩ ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ.
=> Cụm C-V làm định ngữ cho danh từ.
+ người lấy tiếng chim kêu, tiếng suôi chảy làm đề ngâm vịnh.
=> Cụm C-V làm bổ ngữ cho động từ.
c.Có hai cụm C-V:
+ Những tục lệ tốt đẹp ấy mất dần.
+ Những thức quý của mình thay dần bàng những thứ bóng bảy hào nhoáng và thô kệch bắt chước người nước ngoài….
=> Hai cụm C-V đều là bổ ngữ cho động từ
Bài tập 2: Mỗi câu trong từng cặp câu trong SGK tr. 97 trình bày một ý riêng. Hãy gộp các câu cùng cặp thành một câu có cụm C-V làm thành phần câu hoặc thành phần cụm từ mà không thay đổi nghĩa chính của chúng.
Gợi ý:
a.Chúng em học giỏi làm cho cha mẹ và thầy cô rất vui lòng.
b.Nhà văn Hoài Thanh khẳng định răng cái đẹp là cái có ích
c.Tiếng Việt rất giàu thanh điệu khiến cho lời nói của người Việt Nam ta du dương, trầm bổng như một bản nhạc.
d.Cách mạng tháng Tám thành công đã khiến cho tiếng Việt có một bước phát triển mới, một số phận mới.
(Những phần gạch chân là các cụm chủ -vị làm thành phần câu và những từ in đậm là những từ mới được thêm vào)
Bài tập 3: Gộp mỗi cặp câu hoặc vế câu (in đậm) trong SGK tr. 97 thành một câu có cụm C-V làm thành phần câu hoặc thành phần cụm từ.
Gợi ỷ:
a.Anh em hoà thuận khiến cho hai thân vui vầy.
b.Đây là cảnh một rừng thông mà ngày ngày biết bao nhiêu người qua lại.
c.Hàng loạt vở kịch như “Tay người đàn bà”, “Giác ngộ”, “Bên kia sông Đuống”,… ra đời đã sưởi ấm cho ánh đèn sân khấu ở khắp mọi miền đất nước. | Soạn bài dùng cụm chủ vị để mở rộng câu luyện tập tiếp theo | 396 | |
Soạn bài dấu ngoặc kép
Hướng dẫn
I.Công dụng
Dấu ngoặc kép trong những đoạn trích trong sách giáo khoa (trang 141, 142) có công dụng.
a.Dùng để đánh dấu lời dẫn trực tiếp (một câu nói của Găng-đi).
b.Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt, nghĩa được hình thành trên cơ sở phương thức ẩn dụ: dùng từ ngữ “dải lụa” để chỉ chiếc cầu (hình ảnh chiếc cầu trông như một dải lụa).
c.Dùng từ ngữ có hàm ý mỉa mai. Đáng chú ý là tác giả dùng ngay từ ngữ mà thực dân Pháp thường dùng để nói về sự thống trị của chúng đối với Việt Nam: “khai hóa”, “văn minh” cho một dân tộc lạc hậu. Vì vậy có thể coi dấu ngoặc kép trong đoạn trích được dùng để đánh dấu từ ngữ dẫn trực tiếp.
d.Nhằm mục đích đánh dấu tên các vở kịch.
II.Luyện tập
1.Giải thích công dụng của dấu ngoặc kép trong những đoạn trích.
a.Dùng để đánh dấu câu nói được dẫn trực tiếp. Những câu nói của lão Hạc tưởng như con Vàng đang muốn nói với lão.
b.Dùng đánh dấu từ ngữ được dùng với hàm ý mỉa mai: một anh chàng được coi là “hậu cận ông lí” mà bị người đàn bà có con mọn túm lấy lẳng nhào ra thềm.
c.Dùng để đánh dấu từ ngữ được dẫn trực tiếp, dẫn lại lời của người khác.
d.Dùng để đánh dấu từ ngữ được dẫn trực tiếp và có hàm ý mỉa mai.
2.
a.Đặt hai dấu chấm sau “cười bảo” để đánh dấu / báo trước lời đối thoại.
Dấu ngoặc kép ở “cá tươi” và “tươi” để đánh dấu từ ngữ được dẫn lại.
b.Đặt dấu hai chấm sau “chú Tiến Lê” để đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp.
Đặt dấu ngoặc kép cho phần còn lại “Cháu hãy vẽ cái gì thân thuộc nhất với cháu” đánh dấu lời dẫn trực tiếp.
Viết hoa chữ “cháu” vì là chữ mở đầu câu.
c.Đặt dấu hai chấm sau “bảo hắn” để đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp.
Đặt dấu ngoặc kép cho phần còn lại “Đây là cái vườn… không chịu bán đi một sào” để đánh dấu lời dẫn trực tiếp.
Cần viết hoa chữ “đây” (chữ đầu câu) và chú ý lời dẫn trực tiếp trong trường hợp này không phải là lời người khác mà là lời nói của chính người nói (ông giáo) được dùng vào một thời điểm khác (khi con trai lão Hạc trở về).
3.Hai câu có ý nghĩa giống nhau mà lại dùng những dấu câu khác nhau, vì:
a.Dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép để đánh dấu lời dẫn trực tiếp của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
b.Không dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép như ở trên vì câu nói không được dẫn nguyên văn (lời gián tiếp).
“Người ta cấm hút thuốc lá ở những nơi công cộng, phạt nặng những người vi phạm (ở Bỉ từ năm 1987, vi phạm lần thứ nhất phạt 40 đô la, tái phạm phạt 500 đô la). Khắp nơi, những tài liệu, khấu hiệu chống thuốc lá dần dần lấn át những quảng cáo của các hãng thuốc lá. Chỉ trong vài năm, chiến dịch chống thuốc lá này đã làm giản hẳn số người hút và người ta thấy triển vọng có thể nêu lên khẩu hiệu cho những năm cuối thế kỉ XX: “Một châu Âu không còn thuốc lá”.
-Dấu ngoặc đơn trên đây dùng để chú thích, giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm hình phạt đối với những người hút thuốc lá ở nơi công cộng ở Bỉ.
-Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép để báo trước phần giải thích thuyết minh cho phần trước đó. (Triển vọng của châu Âu trong việc cấm hút thuốc lá). | Soạn bài dấu ngoặc kép | 630 | |
Đề bài: Soạn Bài Dấu Ngoặc Đơn Và Dấu Hai Chấm Ngữ Văn Lớp 8
Bài làm
I. DẤU NGOẶC ĐƠN
– Dấu ngoặc đơn trong những đoạn trích trên được dùng để:
Câu a: Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần giải thích lai lịch, nguồn gốc.
Câu b: Dấu ngoặc đơn để đánh dấu phần giải thích, thuyết minh về loài động vật mà tên của nó (ba khía) được dùng để gọi tên một con kênh, nhằm giúp người đọc hình dung rõ hơn đặc điểm của con kênh này.
Câu c: Dùng để bổ sung thêm về năm sinh, năm mất của nhà thơ Lí Bạch và cho người đọc biết Miên Châu thuộc tỉnh nào (Tứ Xuyên).
– Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì ý nghĩa cơ bản của đoạn trích không thay đổi. Vì đó là phần chú thích, nhằm cung cấp thông tin kèm theo chứ không thuộc phần nghĩa cơ bản.
II. DẤU HAI CHẤM
– Tác dụng của dấu hai chấm:
a) Đánh dấu (báo trước) lời đối thoại (dùng dấu gạch ngang)
b) Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (Dùng với dấu ngoặc kép).
c) Đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho 1 phần trước đó.
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Giải thích công dụng của dấu ngoặc đơn trong các đoạn trích:
a) Đánh dấu phần giải thích ý nghĩa của các cụm từ tiệt nhiên, định phận, tại thiên thư, hành khan thủ bại hư.
b) Đánh dấu phần thuyết minh nhằm giúp người đọc hiểu rõ trong 2.290m chiều dài của cầu có tính cả phần cầu dẫn.
Bài tập 2:
a) Đánh dấu (Báo trước) phần giải thích cho ý: Họ thách nặng quá.
b) Báo trước lời thoại.
c) Báo trước phần thuyết minh cho ý: Đủ màu là những màu nào.
Bài tập 3: Có thể bỏ dấu hai chấm vì ý nghĩa của câu, đoạn văn không thay đổi. Nhưng ý nghĩa của phần đặt sau dấu hai chấm không được nhấn mạnh bằng.
Bài tập 4:
Có thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn được. Khi thay như vậy nghĩa cơ bản của câu không thay đổi, nhưng người viết coi phần trong dấu ngoặc đơn chỉ có tác dụng kèm thêm chứ không thuộc phần nghĩa cơ bản của câu như khi phần này được đặt sau dấu hai chấm.
Nếu viết lại là Phong Nha gồm: Động khô và Động nước thì không thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn được, vì trong câu này vế Động khô và Động nước không thể coi là phần thuộc chú thích.
Bài tập 5:
Bạn học sinh đó chép dấu ngoặc đơn đó sai, vì bạn còn thiếu phần “đóng ngoặc”
Phần ở trên dấu ngoặc đơn là thành phần phụ của câu.
Trong văn bản Bài toán dân số (Theo Thái An, Báo Giáo dục & Thời đại Chủ nhật), tác giả đã nêu ra vấn đề chính: đất đai không sinh thêm, con người lại càng ngày nhiều gấp bội. Vì vậy, cần thiết phải hạn chế sự gia tăng dân số, nếu không thì con người sẽ tự làm hại chính mình. Con người sẽ không có đất để canh tác, sinh sống. Từ đó, sẽ xảy ra rất nhiều hệ quả nghiêm trọng như chiến tranh, cướp bóc,.. Hơn nữa, việc gia tăng dân số một cách nhanh chóng sẽ làm cho kinh tế, giáo dục, văn hóa chậm phát triển, kéo theo chất lượng cuộc sống thấp. Muốn cho đất nước phát triển, cuộc sống con người được cải thiện, không có con đường nào khác ngoài con đường hạn chế sự gia tăng dân số. | Soạn Bài Dấu Ngoặc Đơn Và Dấu Hai Chấm | 604 | |
Soạn bài Em tả con vật
Hướng dẫn
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1.Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
– Cách chơi: Các nhóm thi đặt câu có sử dụng dấu phẩy với mỗi tác dụng sau (SGK/28)
Gợi ý:
Tác dụng của dấu phẩy
Câu
a) Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu
Em tập thể dục, vệ sinh cá nhân, dùng điểm tâm rồi đi học.
b) Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
Hằng ngày, ở trường, em được học tập và vui chơi.
c) Ngăn cách các vế trong câu ghép
Lớp 5A quét dọn sân trường, lớp 5B chăm sóc vườn trường.
2.a) Đọc thầm truyện sau:
Truyện kể về bình minh
Câu chuyện này xảy ra ở một sân trường dành cho trẻ khiếm thị. Sáng hôm ấy (1) có một cậu bé mù dậy rất sớm, đi ra vườn (2) cậu bé thích nghe điệu nhạc của buổi sớm mùa xuân.
Có một thầy giáo cũng dậy sớm (3) đi ra vườn theo cậu bé mù. Thầy đến gần cậu bé (4) khẽ chạm vào vai cậu hỏi:
–Em có thích bình minh không?
-Bình minh nó thế nào ạ?
-Bình minh giống như một cánh hoa mào gà. Bình minh giống như một cây đào trổ hoa
– Thầy giải thích.
Môi cậu bé run run (6) đau đớn. Cậu hỏi:
-Thưa thầy, em chưa được thấy cánh hoa mào gà (7) cũng chưa được thấy cây đào ra hoa.
– Thầy giáo thì thầm. Bằng một giọng nhẹ nhàng (8) thầy bảo:
Bình minh giống như một nụ hôn của người mẹ giống như làn da của mẹ (9) chạm vào ta.
-Bây giờ thì em biết bình minh là thế nào rồi
– Cậu bé mù nói.
(Truyện kể NGA)
b) Viết vào vở số thứ tự của những ô trống trong truyện (SGK/29)
Gợi ý:
b) – Cần điền dấu chấm: 2
– Cần điền dấu phẩy: 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Viết bài văn tả con vật
Đề bài: Hãy tả một con vật mà em yêu thích
Tham khảo bài viết tại đây: | Soạn bài Em tả con vật | 334 | |
Soạn bài Em yêu đường sắt quê em
Hướng dẫn
A.HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1.Quan sát tranh và trả lời câu hỏi (SGK/48)
-Hai em nhỏ trong tranh đang chơi trò chơi gì? Ở đâu?
-Tình huống trong tranh có gì nguy hiểm với hai em?
Gợi ý:
-Hai em nhỏ đang chơi chuyền thẻ ở trên đường ray xe lửa.
–Hai em đang gặp nguy hiểm khi tàu hỏa đang đến gần.
2.Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài văn “Út Vịnh” (SGK/49)
5.Thảo luận, trả lời câu hỏi:
1)Đoạn đường sắt gần nhà Ut Vịnh mấy năm nay thường có những sự cố gì? (Đọc đoạn 1)
2)Kể hai việc Út Vịnh đã làm để thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt. (Đọc đoạn 2)
3)Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên từng hồi giục giã, Út Vịnh nhìn ra đường sắt và đã thấy điều gì? (Đọc đoạn 3)
4)Út Vịnh đã hành động như thế nào để cứu hai em nhỏ đang chơi trên đường tàu? (Đọc đoạn 3, 4)
Gợi ý:
1) Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy năm nay thường có những sự cố: lúc thì đá tảng nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn các thanh ray; lắm khi, trẻ chăn trâu còn ném đá lên tàu.
2)Để thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, Út Vịnh hương ứng phong trào Em yêu dường sắt quê em và thuyết phục được bạn Sơn không chạy trên đường tàu thả diều.
4)Để cứu hai em nhò, Út Vịnh lao ra và la lớn có tàu hỏa đến. Nghe tiêng la, bé Hoa giật mình ngã lăn khỏi đường tàu còn bé Lan đứng ngay người khóc thét.
Không chút do dự, Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng.
6.Trả lời câu hỏi: Em học tập được ở Út Vịnh điều gì?
Gợi ý:
Em học tập ở Út Vịnh ý thức chấp hành tốt quy định về an toàn giao thông, sự dũng cảm.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Đọc mẫu chuyện sau và trả lời câu hỏi:
Có thể đặt dấu chấm hay dấu phẩy vào những chỗ nào ở hai bức thư trong mẩu chuyện sau? (SGK/51)
Gợi ý:
Dấu chấm và dấu phẩy
Có lần, nhà văn nổi tiếng Bớc-na Sô nhận được tập bản thảo truyện ngắn của một người đang tập viết văn, kèm theo một bức thư ngắn. Thư viết: “Thưa ngài, tôi xin trân trọng gửi tới ngài một số sáng tác mới của tôi. Vì viết vội, tôi chưa kịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy. Rất mong ngài đọc cho và điền giúp tôi những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết. Xin cảm ơn ngài”.
Vốn là người có khiếu hài hước, Bớc-na Sô bèn viết thư trả lời: “Anh bạn trẻ ạ, tôi rất sẵn lòng giúp đỡ anh với một điều kiện là anh hãy đếm tất cả những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong bì, gửi đến cho tôi. Chào anh”.
3.Viết một đoạn văn khoảng 3-5 câu nói về các hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi ở sân trường em.
–Vào giờ ra chơi, sân trường như thế nào?
-Các bạn học sinh trong trường thường chơi những trò chơi gì?
-Em thường chơi trò chơi gì? Chơi với ai?…
Gợi ý:
Giờ ra chơi, sân trường nhộn nhịp và đông đúc.
Đa số các bạn nam chơi đá cầu, các bạn nữ chơi nhảy dây. Một góc sân khá rộng là nơi các em lớp Một, lớp Hai chơi lò cò. Em thường chơi cờ tướng trên bộ ghế đá của trường cùng các bạn trong nhóm. Đôi khi có thầy Tổng phụ trách tham gia thật là vui.
4.Nêu tác dụng của từng dấu phẩy được dùng trong đoạn văn em vừa viết.
Gợi ý:
Trongđoạn văn trên có:
+Câu1:dấu phẩydùng ngăncách trạng ngữ với chủngữvà vị ngữ
+Câu2:dấu phẩydùng ngăncách các vế câu ghép.
+ Câu3:dấu phẩydùng ngăncách các bộ phận cùngchứcvụ.
6.Phân tích tên mỗi cơ quan, đơn vị dưới đây thành các bộ phận cấu tạo ứng với các ô trong bảng (SGK/52).
Gợi ý:
Tên cơ quan, đơn vị
Bộ phận thứ nhất
Bộ phận thứ hai
Bộ phận thứ ba
a) Trường Tiểu học Bế Văn Đàn
Trường
Tiểu học
Bế Văn Đàn
b) Trường Trung học cơ sở Đoàn Kết
Trường
Trung học cơ sở
Đoàn kết
c) Công ty Dầu khí Biển Đông
Công ty
Dầu khí
Biển Đông
-Nhà hát tuổi trẻ
-Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
-Trường mầm non Sao Mai
Gợi ý:
– Nhà hát Tuổi trẻ
-Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
-Trường Mầm non Sao Mai | Soạn bài Em yêu đường sắt quê em | 743 | |
Soạn bài Em đã lớn
Hướng dẫn
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1.Nói về bản thân.
-Năm nay em bao nhiêu tuổi?
-Em thích làm việc gì?
-Em mơ ước lớn lên sẽ trở thành người như thế nào?
-Em sẽ làm gì để thực hiện mơ ước ấy?
-Nhớ lại những ngày đầu vào lớp Một, em thấy mình đã lớn lên, đã khác trước thế nào?
-Nói về một kĩ niệm những ngày đầu em vào lớp Một.
Gợi ý:
Năm nay em 11 tuổi. Em thích phụ mẹ chuẩn bị cơm cho cả nhà dùng bữa tối.
Em mơ ước lớn lên sẽ trở thành cô giáo, mang nhiều niềm vui đến cho trẻ em. Đế thực hiện mơ ước đó, em cố gắng học tập và rèn luyện cho thật tốt.
So với những ngày đầu vào lớp Một, em đã cao hơn hẳn, em biết được nhiều điều hay, nói chuyện lưu loát hơn, tự tin hơn trong giao tiếp và phụ giúp được nhiều việc cho bố mẹ. Những ngày đầu vào lớp Một, em rất sợ vì phải xa mẹ, gặp nhiều bạn mới và lạ. Nhưng cô giáo đã luôn cạnh em vỗ về, an ủi, kế cho em nghe nhiều câu chuyện hay. Em quý cô vô cùng.
2. Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài thơ “Sang năm con lên bảy (trích)” (SGK /75)
4.Thảo luận, chọn ý đúng để trả lời:
1)Những câu thơ nào cho thấy tuổi thơ rất vui và đẹp?
b)Các câu thơ ở khổ thơ 2 (Trong thế giới tuổi thơ, chim và gió biết nói, cây khế chẳng có đại bàng đậu).
c)Các câu thơ ở cả khổ thơ 1 và 2 (Thế giới tuổi thơ vui, đẹp, thơ mộng như thế giới cổ tích).
2)Thế giới tuổi thơ thay đổi như thế nào khi con lớn lên?
a)Khi lớn lên, con vẫn sống trong thế giới cố tích nhưng không còn nghe thấy tiếng của muôn loài.
b)Khi lớn lên, con sẽ sống trong đời thật, nghe tiêng mọi người nói với con.
c)Khi lớn lên, dù nhiều điều đã thay đối thì con vẫn sống trong thế giới cô tích kì diệu.
3)Từ già tuổi thơ, con người tìm thấy hạnh phúc ở đâu, như thế nào?
a)Ở trong đời thực, một cách khó khăn, bằng hai bàn tay mình
b)Ở trong cuộc sống, một cách dễ dàng, bằng hai bàn tay
c)Ở trong thế giới cổ tích, một cách dễ dàng, trong những giấc mơ
4)Qua bài thơ, nhà thơ muốn nói với em điều gì?
a)Hãy sống mãi trong thế giới kì diệu của tuổi thơ
b)Hãy từ giã, đừng tiếc nuối tuổi thơ
c)Từ giã tuổi thơ, ta sẽ sống cuộc sống hạnh phúc thật sự do mình tạo nên.
Đáp án: 1) c; 2) b; 3) a; 4) c
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1).Tả cô giáo (hoặc thầy giáo) đã từng dạy em và để lại cho em nhiều tình cảm tốt đẹp:
2)Tả một người ở nơi em sinh sống (chú công an phường, chú dân phòng, bác tổ trương dân phố, bà cụ bán hàng,…):
3)Tả một người em mới gặp lần đầu nhưng để lại cho em những ấn tượng sâu sắc:
2.Dựa theo dàn ý đã lập, trình bày miệng (trong nhóm, trước lớp) một đoạn trong bài (đoạn mở bài, đoạn kết bài, hoặc một đoạn của thân bài).
Gợi ý:
Liên kết các ý thành đoạn rồi trình bày miệng.
3.Kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc về việc gia đình, nhà trường và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội.
Gợi ý:
Tham khảo Truyện đọc lớp 5. | Soạn bài Em đã lớn | 596 | |
Soạn bài Giang sơn tươi đẹp
Hướng dẫn
A.HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1.Quan sát một trong các bức tranh sau và nói về vẻ đẹp của cảnh vật trong ảnh.
Gợi ý:
Thứ tự các ảnh từ trái qua phải, từ trên xuống dưới:
-Ảnh 1: Một thác nước thật hùng vĩ. Dòng nước trắng xoá đổ từ trên cao xuống như một toà lâu đài được buông hai chiếc màn trắng muốt trước cổng. Bọt nước tung mù cả chân thác, luồn lách theo các ghềnh đá với đủ hình thù độc đáo.
-Ảnh 2: Phong cảnh của vịnh thật nên thơ với vô số đảo nổi xanh um cây cối. Mặt nước vịnh nhuộm hai sắc xanh của mây trời và xanh của rừng cây. Từng chiếc thuyền buồm như vỏ sò khổng lồ, thuyền nan nhỏ tẹo, ghe chài to bản di chuyển qua lại trên mặt vịnh lăn tăn sóng gựn.
-Ảnh 3: Thảm lúa dày đặc như nhung, uốn lượng thành bậc của nhiều gam màu đẹp như tranh vẽ. Những thửa ruộng bậc thang miền Trung du mang một nét văn hoá đặc sắc của dân tộc vùng cao.
–Ảnh 4: Con rạch rợp bóng râm phủ một màu xanh của miền sông nước. Dãy đước thẳng tắp, xếp đều hai bên như một cổng chào được trải thảm xanh trên mặt nước lung linh ánh nắng; mời gọi du khách quẫy tay chèo trên thuyền độc mộc, đến với vườn cây ăn quả sum sê, nhẫy nhượt.
2.Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài văn “Ki diệu rừng xanh” (SGK/131).
5.Cùng nhau hỏi – đáp theo các câu hỏi dưới đây:
1)Những cây nấm rừng đã khiến các bạn trẻ có những liên tưởng thú vị gì? Vì sao các bạn lại có những liên tưởng ấy?
2)Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật đẹp lên như thế nào?
Gợi ý:
1) Những cây nấm rừng đã khiến các bạn trẻ có cảm giác mình là một người khổng lồ đi lạc vào kinh đô của vương quốc những người tí hon. Vì có những chiếc nấm to bằng cái ấm tích, mỗi chiếc nấm là một lâu đài kiến trúc tân kì như đền đài, miếu mạo, cung điện.
2)Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật đẹp lên một cách thần bí như trong truyện cổ tích.
3)Những muông thú trong rừng được miêu tả sông động và tinh tế. Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp; những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp nhìn theo; mấy con mang vàng đang ăn cỏ, những chiếc chân vàng giẫm lên thảm lá vàng.
Sự có mặt của chúng khiến cho cảnh rừng trở nên sông động, xuất hiện nhiều bất ngờ thú vị.
6.Trả lời câu hỏi trước lớp:
1)Vì sao rừng khộp được gọi là “giang sơn vàng rợi”?
Gợi ý: Vàng rợi là từ chỉ màu vàng tươi sáng, đều khắp, rất đẹp mắt.
2)Phát biểu cảm nghĩ riêng của em khi đọc bài Kì diệu rừng xanh.
Gợi ý:
1) Rừng khộp được gọi là “giang sơn vàng sợi” vì nơi đây nhiều sắc vàng được hoà quyện vào nhau: lá khộp vàng trên cây và rơi rụng rải thảm dưới gốc cây, những con mang vàng, nắng rực vàng.
2) Bài văn giúp em cảm nhận được vẻ đẹp kì diệu của rừng xanh, một món quà quý mà thiên nhiên đã ban tặng.
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Gợi ý:
a) 1) Gạch dưới các tiếng có chứa yê hoặc ya:
Rừng khuya
Chúng tôi mải miết đi nhưng chưa kịp qua hết cánh rừng thì mặt trời đã xuống khuất. Màn đêm dần bao trùm mỗi lúc một dày đặc trên những ngọn cây. Gió bắt đầu nổi lên. Rừng khuya xào xạc như thì thào kể những truyền thuyết tự ngàn xưa. Tôi cố căng mắt nhìn xuyên qua màn đêm thăm thẳm với hi vọng tìm thấy một đốm lửa báo hiệu có một bản làng bình yên phía xa đang chờ đón.
b) Nhận xét vị trí dấu thanh ở các tiếng tìm được.
Trong những tiếng có âm đệm và âm cuối, dấu thanh được ghi ở chữ cái thứ hai của âm chính.
2) Điền tiếng có vần uyên thích hợp với mỗi chỗ trống dưới đây:
a)Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhường nào
Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu về đâu.
Xuân Quỳnh
b)Lích cha lích chích vành khuyên
Mổ từng hạt nắng đọng nguyên sắc vàng.
Bế Kiến Quốc
3.Ghi vào vở (theo mẫu) tên của loài chim trong mỗi tranh dưới đây (SGK/135). (hải yến, yểng, đỗ quyên)
Gợi ý:
M: 1 – yểng 2 – hải yến2 – đỗ quyên
4.Thực hiện các yêu cầu trong phiếu học tập.
1)Dòng nào dưới đây giải thích đúng nghĩa từ thiên nhiên?
a)Tất cả những gì do con người tạo ra.
b)Tất cả những gì không do con người tạo ra.
c)Tất cả mọi thứ tồn tại xung quanh con người.
2)Gạch dưới những từ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên trong các thành ngữ, tục ngữ sau:
a)Lên thác xuống ghềnh.
b)Góp gió thành bão.
c)Nước chảy đá mòn.
Gợi ý:
1) b
2) a) thác, ghềnh
b)gió, bão
c)Nước, đá
d)Khoai, đất, mạ
5.Tìm những từ ngữ miêu tả không gian rồi viết vào phiếu hoặc vở (theo mẫu) (SGK/136).
Gợi ý:
Các từ tìm được
a) Tả chiều rộng
M: bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang
b) Tả chiều dài (xa)
M: tít tắp, ngút ngát, tít tắp, đằng đẵng
c) Tả chiều cao
M: cao vút, chót vót, chất ngất, vòi vọi
d) Tả chiều sâu
M: hun hút, hoăm hoắm, thăm thẳm
6.Đặt một câu với một trong các từ ngữ vừa tìm được.
Gợi ý:
Bầu trời xanh trong, cao vời vợi.
7.Đặt câu miêu tả sóng nước trong mỗi ảnh dưới đây (SGK/136).
Gợi ý:
– Ảnh 1: Những đợt sóng hung tợn, dâng cao hàng chục mét.
–Ảnh 2: Những con sóng mơn man bãi cát trong đêm trăng.
8. Xếp các thẻ từ ngữ cho dưới đây vào bảng phân loại bên dưới.
ì âm,
lăn tăn,
trào dâng,
cuộn trào,
ào ào
dềnh dàng,
rì rào,
ầm ầm,
lao xao,
dập dềnh.
ì oạp,
ào ạt,
ầm ào,
cuồn cuộn,
lững lờ
Tả tiếng sóng
Tả làn sóng nhẹ
Tả đợt sóng mạnh
M: ì ầm
M: lăn tăn
M: cuồn cuộn
Gợi ý:
– Tả tiếng sóng: ì ầm, ào ào, rì rào, ầm ầm, ì oạp, ầm ào.
-Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dềnh dàng, lao xao, dập dềnh, lững lờ.
–Tả đợt sóng mạnh: trào dâng, cuộn trào, ào ạt, cuồn cuộn.
9. Mỗi em đặt một câu với một trong các từ ngữ ở hoạt động 8.
Gợi ý
– Tiếng sóng ì oạp vỗ vào mạn tàu.
-Mặt hồ lao xao bởi làn sóng nhẹ.
-Trong cơn dông, từng đợt sóng trào dâng úp chụp vào bãi. | Soạn bài Giang sơn tươi đẹp | 1,088 | |
Soạn bài Giữ biển trời tổ quốc
Hướng dẫn
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Quan sát các tấm ảnh dưới đây và trả lời câu hỏi: Mỗi bức ảnh cho em biết điều gì? (SGK/58)
Gợi ý:
Từ trái sang phải, từ trên xuống dưới
• Ảnh 1: Các chú cảnh sát biển thường xuyên luyện tập đế bảo vệ biển trời cua Tố quôc.
•Ảnh 2: Các chú cảnh sát biển luôn tuần tra biển bất kế ngày hay đêm.
•Ảnh 3: Những tàu, thuyền đánh bắt hải sản tấp nập trên vùng biển quê hương.
• Ảnh 4: Các ngư dân kéo lưới đánh bắt hải sản, cung cấp thực phẩm cho mọi người.
3. Chọn lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với từ ngữ ở cột A.
Gợi ý:
a – 3; b – 4; c – 1; d – 2
5. Thảo luận, trả lời câu hỏi:
Chọn ý đúng để trả lời:
1)Bài văn có những nhân vật nào?
a)Chỉ có hai bố con Nhụ.
b)Chỉ có bố Nhụ và ông Nhụ.
c)Có cả Nhụ, bố Nhụ và ông Nhụ.
2)Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc gì?
a)Họp làng để di dân ra đảo, đưa dần cả nhà ra đảo.
b)Sức khỏe của ông rất yếu, ông sẽ ở lại làng trên đất liền.
c)Ông muốn mất ở làng cũ, ông không muốn mất ở đảo.
3)Việc lập làng mới ngoài đảo có lợi gì?
a)Làng mới trên đảo đã có sẵn nhiều vàng lưới, nhiều thuyền.
c)Làng mới đã có chợ, trường học, nghĩa trang – không như làng ở đất liền.
4)Những chi tiết nào ở đoạn 3 cho thấy ông Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng tình với kế hoạch của bố Nhụ?
a)Ông đã hiểu: làng ở đảo mới rộng hết tầm mắt, cần phải dời làng.
b)Ông đã hiểu: ngôi làng mới ở đảo rồi sè có chợ, trường học, nghĩa trang…
c)Ông ngồi xuống võng vặn mình. Hai má phập phồng. Ông đã hiếu những ý tưởng của con trai ông quan trọng nhường nào.
Gợi ý:
1. c; 2. a; 3. b; 4. c
6.Chọn ý trả lời đúng nhất:
1)Đoạn cuối “Vậy là việc… phía chân trời…” nói lên suy nghĩ gì của Nhụ?
a)Kế hoạch của bố đã được quyết định, một làng đảo sẽ được lập ra.
b)Những người dân chài dũng cảm sẽ làm thay đổi đảo Mỏm Cá Sấu.
c)Hòn đảo bồng bềnh phía chân trời là mơ ước xa xôi của Nhụ.
2)Bài văn nói lên điều gì?
a)Đất nước còn nhiều hòn đảo giàu tiềm năng, cần được khai thác, khám phá.
b)Những khó khăn đang đợi nhừng người xây dựng cuộc sông mới trên đảo Mõm Cá Sâu.
c)Ca ngợi những dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quen thuộc tới hòn đảo ngoài biển đế lập làng, giừ một vùng biển của Tổ quốc.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Điền cặp quan hệ từ thích hợp với mỗi chỗ trống để tạo các câu ghép (SGK/63)
Gợi ý:
a) Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta sẽ đi cắm trại.
b)Hễ bạn Nam phát biếu ý kiến thì cả lớp lại trầm trồ khen ngợi.
c)Nếu ta chiếm được ngọn đồi này thì trận đánh sẽ rất thuận lợi.
2. Thêm vào mỗi chỗ trống một quan hệ từ và về câu thích hợp để tạo thành câu ghép (SGK/63)
Gợi ý:
a) Hễ em làm xong các bài tập Tiếng Việt thì cô gọi em sửa bài.
b)Nếu chúng ta chu quan thì chúng ta sẽ thất bại
c)Nếu Hồng chăm chỉ hơn thì Hồng đã có nhiều tiến bộ trong học tập.
4.Đọc đoạn văn và thực hiện yêu cầu ở dưới:
Vậy là việc đã quyết định rồi. Nhụ đi và sau đó cả nhà sẽ đi. Đã có một làng Bạch Đằng Giang do những người dân chài lập ra ở đảo Mõm Cá Sấu. Hòn đảo đang bồng bềnh đâu đó ở mãi phía chân trời…
(Theo TRẦN NHUẬN MINH)
a) Tìm trong đoạn văn và viết lại vào vở:
– Danh từ riêng là tên người – Danh từ riêng là tên địa lí
b) Nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam (đã học ở lớp 4)
Gợi ý:
a) – Danh từ riêng là tên người: Nhụ
b) Tên người, tên địa lí Việt Nam được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo nên tên đó.
5)Viết vào phiếu học tập một sô tên người, tên địa lí mà em biết (SGK/64)1.Đọc cho người thân nghe bài văn “Lập làng giữ biển”. Nói với người thân về ý nghĩa của bài văn.
Gợi ý:
a) Tên người:
-Tên một bạn nam trong lớp em: Dũng
-Tên một bạn nừ trong lớp em: Yên
-Tên một anh hùng nhỏ tuổi trong lịch sử nước ta: Trần Quốc Toan
b) Tên địa lí:
-Tên một dòng sông (hoặc hồ, núi, đèo): Đồng Nai
-Tên một xã (hoặc phường): Bến Nghé
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
1. Đọc cho người thân nghe bài văn “Lập làng giữ biển”. Nói với người thân về ý nghĩa của bài văn.
Gợi ý:
Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dũng cảm rời mảnh đất quê hương thân quen đến một hòn đảo xa ngoài khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ vừng một vùng biển trời của Tổ quốc. | Soạn bài Giữ biển trời tổ quốc | 854 | |
Soạn bài Giữ cho giấc ngủ bình yên
Hướng dẫn
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1.Quan sát các tấm ảnh dưới đây và trả lời câu hỏi (SGK/84)
-Những người trong ảnh là ai?
-Họ đang làm gì?
Gợi ý:
Từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.
-Những người trong ảnh là các cô chú công an giao thông, cảnh sát phòng cháy chữa cháy, các chú bộ dội, tình nguyện viên.
+Ảnh 1: Các chú đi tuần tra giao thông.
+ Ảnh 2: Cô công an đang điều tiết, phân luồng giao thông.
+Ảnh 3: Các chú bộ đội và tình nguyện viên dùng đá ngăn ngập lụt.
+Ảnh 4: Các chú cảnh sát phòng cháy chữa cháy đang tích cực làm nhiệm vụ.
+Ảnh 5: Cô công an giao thông đưa một em bé qua đương.
+ Ảnh 6: Các chú bộ đội và tình nguyện viên đang giúp người dân sơ tán khói nơi bão lũ.
5. Trao đổi, hoàn thành các bài tập sau: 1. Đánh dấu X vào ô thích hợp.
Đúng
Sai
a) Người chiến sĩ công an đi tuần lúc đêm khuya, phố vắng, gió lạnh thôi hun hút, mọi người đã yên giấc ngủ say.
x
b) Người chiến sĩ đi tuần lúc trăng thanh, gió mát, cây cối im lìm, thành phố vẫn chưa chìm trong yên tĩnh.
x
c) Tình cảm của người chiến sĩ với các cháu được thể hiện:
– Qua các từ ngữ xưng hô, lời gọi thân mật (chú, cháu, các cháu ơi, các cháu miền Nam yêu mến); lời thơ dịu dàng, trìu mến.
x
– Qua các chi tiết: hỏi các cháu ngủ có ngon không?; dặn các cháu: cứ yên tâm ngủ nhé, ngủ cho say; lời tự nhủ: Chú đi giữ mãi ấm nơi cháu nằm.
x
d) Mong ước của người chiến sĩ đối với tương lai của các cháu được thế hiện qua các câu thơ: Mai các cháu học hành tiến hộ / Đời đẹp tươi khăn đỏ tung bay; Cháu ơi! Ngủ nhé, cho say…
x
e) Bài thơ nói về tình cảm của người chiến sĩ công an đối với các cháu học sinh: yêu thương các cháu, sẵn sàng chịu gian khổ để các cháu được sống bình yên, có tương lai tốt đẹp.
x
1.Lập chương trình hoạt động:
Để hưởng ứng phong trào “Em là chiến sĩ nhỏ”, ban chỉ huy liên đội trường em dự kiến tổ chức một số hoạt động sau:
-Tuần hành tuyên truyền về an toàn giao thông.
-Triển lãm về an toàn giao thông.
-Thi vẽ tranh, sáng tác thơ, truyện về an toàn giao thông.
-Phát thanh tuyên truyền về phòng cháy, chừa cháy.
-Thăm các chú công an giao thông hoặc công an biên phòng.
1)Cả nhóm thống nhát chọn một trong các hoạt động trên đê lập chương trình cho các hoạt động đó.
2)Trao đối, viết chương trình hoạt động theo mẫu sau (viêt các ý chính) (SGK/88)
Gợi ý:
CHƯƠNG TRÌNH HOẠT DỘNG
Tuần hành tuyên truyền về an toàn giao thông
1.Mục đích:
-Tuyên truyền vận động mọi người nâng cao ý thức chấp hành trật tự, an toàn giao thông (ATGT)
-Nâng cao hiểu biết về luật giao thông cho mồi đội viên.
-Rèn ý thức cộng đồng, đoàn kết giữa bạn bò.
2.Phân công chuẩn bị:
-Địa điểm tuần hành: Công viên Văn Lang, các trục đường chính quanh công viên.
-Lập ban tố chức lớp: Chi đội trường (CĐT), Chú tịch Hội đồng (CT), 5 tố trưởng (TT)
-Dụng cụ, phương tiện: cờ Tố quốc, cờ đội, loa cầm tay, các biểu ngữ, tranh to cổ động (ATGT), trông đội.
-Phân công:
+Tổ 1: Cờ đội, trống đội.
+ Tổ 2: Cờ Tổ quốc, 1 loa pin.
+Tổ 4: Tranh cố động ATGT
+Tổ 5: 1 loa pin, nước uống
+Chủ tịch: Sưu tầm một số báo cáo về trật tự, ATGT
-Trang phục: Đồng phục của trường, khăn quàng đỏ.
3.Nội dung hoạt động:
-7giờ 30: Tập trung tại trường, đi đến nơi tập kết.
-8giờ: Đội ngũ chỉnh tề tại nơi tập kết và bắtđầuđiềuhành cùng các lớp.
+Tuấn (CĐT): Đi đầu cầm cờ Tố quốc
+Long (CT): Song song với CĐT cầm cờ đội
+Đội trống: Tiếp sau cờ (Mai, Toàn, Thành, Loan)
+Tổ 1: Biểu ngữ “An toàn là bạn, tai nạn là thù”
+Tổ 2: Biểu ngữ “Chấp hành trật tự, ATGT là thể hiện nếpsống văn minh”
+Tổ 3: Biểu ngữ “Chấp hành trật tự, ATGT là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi công dân.
+Tổ 4: Biểu ngữ “Chúng em nghiêm chinh chấp hành trật tự, ATGT”
+Tổ 5: Tranh cổ động
+Thủy, Vân: Mỗi bạn một loa pin, thay nhau đọc các báo cáo về trật tự, ATGT và một số điều luật giao thông.
-10 giờ: Kết thúc diễu hành (trơ lại nơi xuất phát)
–10 giờ 30 phút: Về đến trường, tổng kết toàn trường
3.Chuẩn bị kể một câu chuyện em đã nghe (đọc) về những người đã góp sức bảo vệ trật tự, an ninh.
Gợi ý:
Tham khảo Truyện dọc lớp 5 | Soạn bài Giữ cho giấc ngủ bình yên | 794 | |
Soạn bài Giữ gìn những dấu câu
Hướng dẫn
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1.Thi điền nhanh tên dấu câu thích hợp (dấu ngoặc kép, dấu chấm hỏi, dấu chấm hết, dấu chấm than) vào chỗ trống để hoàn chỉnh mẫu chuyện sau:
Những dấu câu
Có một người chẳng may đánh mất dấu phẩy. Anh ta trở nên sợ những câu phức tạp, chỉ tìm câu đơn giản. Đằng sau câu đơn giản là ý nghĩ đơn giản.
Sau đó, anh ta lại làm mất (1)… Anh bắt đầu nói đều đều, không ngữ điệu, không cảm thán. Không gì có thể làm anh vui sướng, mừng rỡ hay phẫn nộ nữa. Đằng sau đó là sự thờ ơ với mọi chuyện.
Kế đó, anh ta đánh mất (2)…. Anh chẳng bao giờ hỏi ai điều gì nữa. Mọi sự kiện xảy ra trong vũ trụ, trên mặt đất hay ngay trong nhà mình, anh cũng không biết, anh đánh mất khả năng học hỏi. Đằng sau đó là sự thờ ơ với mọi điều.
Vài tháng sau, anh đánh mất dấu hai chấm. Từ đó anh không liệt kê, không giải thích được hành vi của mình. Anh đổ lỗi cho tất cả, trừ bản thân.
Mất dần các dấu, cuối cùng anh ta chỉ còn lại (3)… Anh không phát biểu được ý kiến nào của riêng mình, lúc nào cũng chỉ trích dẫn lời người khác. Thế là anh hoàn toàn quên mất cách tư duy.
(Theo Hạt giống tâm hồn, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2010)
Gợi ý:
(1) dấu chấm than, (2) dấu chấm hỏi, (3) dấu ngoặc kép, (4) dấu chấm hết.
2.a) Em đặt dấu ngoặc kép vào những chỗ nào trong đoạn văn sau để đánh dấu lời nói trực tiếp hoặc ý nghĩ của nhân vật? (SGK / 82)
Gợi ý:
a) Tốt-tô-chan rất yêu quý thầy hiệu trưởng. Em mơ ước lên sẽ trở thành một giáo viên của trường, làm mọi việc giúp đỡ thầy. Em nghĩ: “Phải nói ngay điều này để thầy biết”. Thế là, trưa ấy, sau buổi học, em chờ sẵn thầy trước phòng họp và xin gặp thầy. Thầy hiệu trưởng vui vẻ mời em vào phòng. Ngồi đối diện với thầy và hơi nghiêng đầu mỉm cười, cô bé nói một cách chậm rãi, dịu dàng, ra vẻ người lớn: “Thưa thầy, sau này lớn lên, em muốn làm nghề dạy học. Em sẽ dạy học ở trường này”.
(Theo KƯ-RÔ-Y-A-NA-GI )
(Phí Văn Gừng dịch)
3.Viết một đoạn văn khoảng 5 câu thuật lại một phần cuộc họp của tổ em, trong đó có dùng dấu ngoặc kép để dẫn lời nói trực tiếp.
M: Bạn Dũng, tổ trưởng của tôi mở đầu cuộc họp thi đua bằng thông báo: “Nếu tổ nào đạt điểm thi đua, tổ ấy sẽ được cùng thầy lên thị xã xem xiếc thú vào sáng chủ nhật tới”…
Bạn Hà trong tổ tôi bị bệnh trái rạ phải nghỉ học cả tuần. Chúng tôi họp tổ bàn cách giúp bạn Hà. Tổ trưởng Lâm điềm đạm mở đầu cuộc họp: “Để giúp Hà theo kịp bài ở lớp, chúng ta phải giúp mỗi bạn một tay”. Thủy nhanh nhảu: “Tớ học chỉ thường thôi, nhưng chữ viết khá đẹp, mình sẽ chép bài dùm Hà”. Tuân nói tiếp: “Những bài toán giải có phần khó, tớ sẽ đảm nhận việc này”. Cuối cùng, Vy kết luận: “Môn Tiếng Việt, mình sẽ giảng lại cho Hà hiểu”.
4.Dựa theo dàn ý đã lập (bài 33B), em hãy viết một bài văn theo một trong các đề bài sau:
1).Tả cô giáo (hoặc thầy giáo) đã từng dạy em và để lại cho em nhiều tình cảm tốt đẹp:
2)Tả một người ở nơi em sinh sống (chú công an phường, chú dân phòng, bác tổ trương dân phố, bà cụ bán hàng,…):
3)Tả một người em mới gặp lần đầu nhưng để lại cho em những ấn tượng sâu sắc: | Soạn bài Giữ gìn những dấu câu | 652 | |
Soạn bài Giữ gìn trật tự, an ninh
Hướng dẫn
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1.Cùng chia sẻ:
Kế tên một số luật mà em biết.
Gợi ý:
Luật Dân sự, luật Hình sự, luật Lao động, luật Báo chí, luật Giáo dục.
2.Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài “Luật tục xưa của người Ê-đê”
(Trích) (SGK/94, 95)
5. Thảo luận, trả lời câu hỏi:
1)Người Xưa đặt ra luật tục để làm gì?
2)Kể những việc mà người Ê-đê xem là có tội.
3)Tìm những chi tiết trong bài cho thấy đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất công bằng.
-Từng loại tội được phân định rõ ràng như thế nào? Quy định các hình phạt rất công bằng đối với từng loại tội ra sao? (Đọc đoạn 1)
-Tang chứng và nhân chứng phải chắc chắn như thế nào? (Đọc đoạn 2)
Gợi ý:
1) Người xưa đặt ra luật tục để mọi người tuân theo mà sống cho đúng, nhằm bảo vệ cuộc sống thanh bình cho cộng đồng.
2)Tội không hỏi cha mẹ, tội ăn cắp, tội giúp kẻ có tội, tội dẫn đường cho địch đến đánh làng mình.
3)- Chuyện nhỏ thì xử nhẹ, phạt tiền một song.
-Chuyện lớn thì xứ nặng, phạt tiền một co.
-Chuyện quá sức, gánh không nối, vác không kham thì xử tội chết.
-Chuyện trong bà con, anh em cũng xử như vậy.
–Tang chứng phải đầy đú, chắc chắn, có nhiều người chứng kiến.
1.Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ an ninh?
a)Yên ổn hắn, tránh được tai nạn, tránh được thiệt hại.
b)Yên ôn về chính trị và trật tự xà hội.
c)Không có chiến tranh và thiên tai.
Đáp án: b
2.Dựa vào hoạt động 1, viết vào vở phần trả lời cho câu hỏi: Thế nào là an ninh?
Gợi ý:
An ninh là yên ổn về mặt chính trị và trật tự, xã hội.
4.Dựa vào bản hướng dẫn ở hoạt động 3, cùng làm bài tập trên phiếu học tập:
Viết vào ô trống trong bảng các từ ngừ chỉ việc làm, cơ quan, tổ chức và những người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em không có ở bên.
1) Từ ngữ chỉ việc làm
M: kêu lớn để những người xung quanh biết…
2) Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức
M: đồn công an…
3) Từ ngữ chỉ người có thể giúp em tự bảo vệ khi không có cha mẹ ở bên
M: ông bà…
Gợi ý:
1) – Nhớ số điện thoại của cha mẹ, địa chỉ và số điện thoại của người thân.
-Khẩn cấp gọi 113 hoặc 114, 115 để báo tin.
-Kêu lớn để những người xung quanh biết.
-Nhanh chóng chạy đến nhà hàng xóm, bạn bè, nhà hàng, cửa hiệu, trường học, đồn công an.
-Đi chơi theo nhóm, tránh chỗ tối vắng, để ý xung quanh.
-Không mang theo đồ trang sức hoặc vật đắt tiền.
–Khi ở nhà một mình phải khóa cửa, không cho người lạ biết mình chỉ có một mình và không để người lạ vào nhà.
2)- 113, 114, 115
-Trường học, đồn công an
3)- Ông bà, chú bác, người thân
-Những người xung quanh
-Hàng xóm, bạn bè, nhân viên nhà hàng, nhân viên cửa hiệu, thầy cô giáo, các chú công an.
6.Tìm các tên riêng trong đoạn thơ sau và viết vào vở (SGK/99)
Gợi ý:
Tây Nguyên, Đăm Săn, Y Sun, Mơ-nông, Nơ Trang Lơng, A-ma Dơ-hao, Ba
7.Thi giải câu đố
Giải câu đố sau và viết 5 tên nhân vật lịch sử em tìm được ra bảng nhóm:
Gợi ý:
Ai từng đóng cọc trên sông
Đánh tan thuyền giặc, nhuộm hồng sóng xanh?
Trần Hưng Đạo
Vua nào thần tốc quân hành
Mùa xuân đại phá quân Thanh tơi bời?
Quang Trung
Vua nào tập trận đùa chơi
Cờ lau phất trận một thời ấu thơ?
Đinh Tiên Hoàng
Vua nào thảo Chếu dời đô?
Lý Thái Tổ
Vua nào chủ xướng Hội thơ Tao Đàn?
Lê Thánh Tông
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
2. Quan sát hình dáng hoặc công dụng của một đồ vật gần gũi với em, ghi lại các chi tiết quan sát được.
Gợi ý:
Vật gần gũi với em nhất là chiếc cặp sách
-Chiếc cặp dài 5 tấc, rộng 4 tấc.
-Cặp có 4 ngăn được đóng, mở nhờ các dây kéo.
-Chất liệu bằng xi-mi-li giả da.
-Ngoài hai quai xách, cặp còn có hai quai để đeo như ba lô.
-Nắp cặp được gắn với cặp bơi hai khóa kim loại bóng loáng.
-Hai bên cặp có hai ngăn nhỏ được bọc bằng vải lưới để nước và sữa.
-Bên trong dùng để sách, vở, dụng cụ học tập. | Soạn bài Giữ gìn trật tự, an ninh | 729 | |
Soạn bài Góp phần xây dựng quê hương
Hướng dẫn
A.HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1.Quan sát bức tranh sau và cho biết mỗi nhân vật trong vở kịch Lòng dân đang làm gì (SGK/45).
Gợi ý:
Dì Năm đi lấy giấy tờ để xác nhận chú cán bộ là chồng của mình. Bé An bảo rằng chú cán bộ không phải tía mà là ba của mình. Chú cán bộ đọc rõ tên của chồng dì Năm. Tên cai và lính không còn cớ để bắt chú cán bộ nên xin gà, vịt để nhậu.
5.Thảo luận, trả lời câu hỏi:
1)An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế nào?
2)Chi tiết nào thể hiện rõ nhất sự ứng xử thông minh của dì Năm?
Em chọn ý đúng để trả lời:
a)Hỏi chú cán bộ chỗ để giấy tờ để đánh lừa bọn địch.
b)Đọc to tên tuổi của chồng, bố chồng để chú cán bộ nói theo cho đúng.
c)Kéo dài thời gian tìm giấy tờ để có cơ hội suy tính.
3)Vì sao vở kịch được đặt tên là Lòng dân?
Gợi ý:
1) An bảo rằng chú cán bộ không phải tía mà gọi bằng ba. An đã dùng từ đồng nghĩa khiến cho bọn giặc mừng hụt.
2) b
3)Vở kịch thể hiện tấm lòng của người dân đối với cách mạng, họ sẵn sàng xả thân để bảo vệ cán bộ cách mạng.
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1.Đọc bài văn “Mưa rào” và trả lời câu hỏi (SGK/48, 49).
b)Những từ ngữ nào tả tiếng mưa và hạt mưa từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc cơn mưa?
c)Những từ ngữ nào tả cây cối, con vật, bầu trời trong và sau trận mưa?
d)Tác giả đã quan sát cơn mưa bằng những giác quan nào?
Gợi ý:
a) Những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến.
-Những đám mây lớn, nặng và đặc xịt lổm ngổm đầy trời; tản ra rồi san đều trên nền trời đen xám xịt.
-Gió thổi giật, đổi mát lạnh, nhuốm hơi nước.
-Một hồi khua động ở phía nam.
-Mưa đã xuống bên kia sông.
b)- Tiếng mưa: lẹt đẹt, lách tách, rào rào, đồm độp, bùng bùng, ồ ồ.
-Hạt mưa: lăn trên phên nứa, xiên xuống, lao xuống, giọt ngã, giọt bay, bụi nước trắng xoá.
c)- Cây cối: lá đào, lá na, lá sói vẫy tai run rẩy, những vòm lá bưởi lấp lánh ánh mặt trời.
-Con vật: con gà sông ướt lướt thướt ngật ngưỡng tìm chỗ trú, chim chào mào bay ra hót râm ran.
-Bầu trời: vòm trời tối thẫm, trời rạng dần, mảng trời trong vắt phía đằng đông, mặt trời ló ra.
d)Tác giả quan sát cơn mưa bằng: thị giác (mắt), thính giác (tai), xúc giác (làn da), khướu giác (mũi).
2.Lập dàn ý cho bài văn miêu tả một cơn mưa.
Gợi ý: a) Mở bài
Giới thiệu: Đó là cơn mưa vào buổi sáng hay trưa, chiều, tối? Vào mùa nào (xuân, hạ, thu, đông/ mùa mưa, mùa khô)? Diễn ra ở đâu?…
-Lúc sắp mưa, cảnh vật xung quanh em (bầu trời, nắng, gió, chim chóc,…) có những dấu hiệu gì khác thường?
-Lúc cơn mưa bắt đầu diễn ra, những giọt nước rơi xuống ra sao? Không khí lúc đó thế nào?…
-Trong lúc mưa, cảnh vật (cây cối, đường sá, nhà cửa,…), âm thanh (tiếng mưa rồi, gió thổi, nước chảy) có những nét gì nổi bật?
-Cơn mưa kết thúc thế nào? Cảnh vật và con người sau cơn mưa có những biểu hiện gì thay đổi so với trước cơn mưa?
c)Kết bài
Cảm nghĩ: Cơn mưa đem lại cho em cảm giác thế nào (hoặc gợi cho em những điều gì về cuộc sông xung quanh)?
Gợi ý:
Tả một cơn mưa Dàn ý
I.Mở bài: Giới thiệu cơn mưa.
-Cơn mưa đến đột ngột vào buổi trưa.
-Thời tiết của mùa thu mát dịu.
-Đường phố được tắm mát, bớt đi sự oi nồng.
II.Thân bài: Tả từng bộ phận của cảnh
-Bầu trời sáng trắng bỗng tối sầm lại.
-Gió thổi mạnh, bụi tung mù, lá cây rơi lả tả.
-Chim chóc cuống cuồng rời khỏi các lùm cây.
-Mưa rơi thưa thớt, tung bay theo gió, tạo thành đám bụi mưa.
-Hạt mưa dần nặng hơn, dày hơn, phủ mờ cả khoảng không gian.
-Cây cối hai bên đường ngả nghiêng.
-Đường sá vắng tanh, lác đác vài chiếc ô tô vụt qua.
-Nhà cửa ven đường cửa đóng im ỉm.
-Nước mưa vỗ lên mặt đường nghe rào rào.
-Mưa ngớt hạt rồi tạnh hẳn.
-Cảnh vật như mới hẳn ra.
-Mọi người túa ra đường.
III. Kết bài: Nêu cảm nghĩ về cơn mưa.
-Cơn mưa làm dịu hẳn cái nóng ngột ngạt của ban trưa
–Tâm trạng thật thoải mái, chuẩn bị tốt cho công việc buổi chiều.
3.Chuẩn bị kể một việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương, đất nước.
Gợi ý
Tham khảo Truyện đọc lớp 5. | Soạn bài Góp phần xây dựng quê hương | 783 | |
Soạn bài Gương sáng người xưa
Hướng dẫn
A.HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1.Quan sát tranh minh họa cho nội dung bài đọc Thái sư Trần Thủ Độ và trả lời câu hỏi (SGK/23)
-Bức tranh vẽ cảnh gì?
-Em biết gì về Trần Thủ Độ?
Gợi ý:
– Tranh vẽ cảnh một người quen với vợ của Trần Thủ Độ mang của cải đến nhà đút lót xin làm chức câu dương.
– Trần Thu Độ là trụ cột của triều Trần. Ông có công sáng lập nên nhà Trần.
2.Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài “Thái sư Trần Thủ Độ” (SGK/24)
5. Thảo luận, trả lời câu hỏi:
1.Khi có người muốn xin chức câu dương, Trần Thủ Độ đã làm gì?
2.Vì sao Trần Thủ Độ lại thưởng vàng, lụa cho người quản hiệu?
3.Khi biết có viên quan tâu với vua rang mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế nào?
4.Những lời nói và việc làm của Trần Thủ Độ cho thấy Ông là người như thế nào?
Gợi ý:
1) Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ Độ đồng ý nhưng do quen biết với vợ ông nên phải chặt ngón chân để phân biệt với những người khác.
2)Trần Thủ Độ thưởng vàng, lụa cho người quân hiệu vì người ấy ở chức thấp mà biết giữ phép nước.
3)Khi biết có người tâu với vua rằng mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua ban thương cho người nói thật.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1.Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ công dân?
a)Người làm việc trong cơ quan nhà nước.
b)Người dân cùa một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ đôi với đất nước.
c)Người lao động chân tay làm công ăn lương.
Đáp án:b
2.Xếp nhanh các the từ chứa tiếng công dưới đây vào 3 nhóm:
a)Công có nghĩa là “của nhà nước, của chung”.
b)Công có nghĩa là “không thiên vị”.
c)Công có nghĩa là “thợ, khéo tay”.
Gợi ý:
a) công dân, công cộng, công chúng
b)công bằng, công lí, công minh, công tâm
c)công nhân, công nghiệp
3.Chọn ba từ dưới đâv dồng nghĩa với từ công dân và ghi vào vơ: đồng bào, nhân dân, dân chúng, dàn tộc, dân, nông dân, công chúng.
Gợi ý:
nhân dân, dân chúng, dân tộc.
4.Vì sao không thế thay từ công dân trong càu nói dưới đây cúa nhân vật Thành hằng các từ đồng nghĩa em đã tìm ở bài tập 3?
Làm thân nô lệ mà muốn xóa bỏ kiếp nô lệ thì sẽ thành công dân, còn yên phận nô lệ thì mải mãi là dầy tớ cho người ta…
(Theo HÀ VĂN CẦỤ – VŨ ĐÌNH PHONG) – Viết câu trả lời cua em vào vờ.
Gợi ý:
Từ công dân có hàm ý là người dân của một nước độc lập, từ công dân có hàm ý trái nghĩa với từ nô lệ.
Gợi ý:
a) r, d hoặc gi phù hợp với mỗi chỗ trống trong câu chuyện sau:
Giữa cơn hoạn nạn
Một chiếc thuyền ra đến giữadòng sông thì bị rò. Chỉ trong nháy mắt, thuyền đã ngập nước.
Hành khách nhốn nháo, hoảng hốt, ai nấy ra sức tát nước, cứu thuyền. Duy chỉ có một anh chàng vẫn thản nhiên, coi như không có chuyện gì xảy ra. Một người khách thấy vậy, không giấu nổi tức giận bảo:
-Thuyền sắp chìm xuống đáy sông rồi, sao anh vẫn thản nhiên vậy? Anh chàng nọ trả lời:
-Việc gì phải lo nhỉ? Thuyền này đâu có phải của tôi!
(TRUYỆN VUI DÂN GIAN)
b) Chọn o hoặc ô (thêm dấu thanh thích hợp):
Cảnh rừng mùa đông
Cánh rừng mùa đông trơ trụi. Những thân cây khẳng khiu vươn nhánh cành khô xác trên nền trời xám xịt. Trong hốc cây, mấy gia đình chim họa mi, chim gõ kiến ẩn náu. Con nào con nấy gầy xơ xác, ló đầu ra nhìn trời bằng những cặp mắt ngơ ngác buồn. Bác gấu đen nằm co quắp trong hang. Hồi cuối thu, bác ta béo núng nính, lông mượt, da căng tròn như một trái sim chín, vậy mà bây giờ teo tóp, lông lởm chởm trông thật tội nghiệp.
(Theo TRẦN HOÀI DƯƠNG)
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
2.Trao đổi với người thân về ý nghĩa câu chuyện về thái sư Trần Thủ Độ.
Câu chuyện nêu gương Trần Thủ Độ, một người gương mẫu, cư xử nghiêm minh, không vì tình riêng mà làm sai phép nước. | Soạn bài Gương sáng người xưa | 717 | |
Soạn bài Gần mực thì đen gần đèn thì sáng
Hướng dẫn
1. Mở bài
– Ảnh hưởng của môi trường, hoàn cảnh đối với con người.
– Dẫn vào câu tục ngữ.
2. Thân bài
* Ý nghĩa câu tục ngữ:
– Nghĩa đen: gần mực, mực dây ra quần áo, tay chân. Gần đèn đang thắp sáng thì ánh đèn sẽ tỏa sáng làm rạng rỡ thêm gương mặt người.
– Nghĩa bóng: gần gũi tiếp xúc thường xuyên với người xấu sẽ bị tiêm nhiễm thói xấu, tật hư và ngược lại nếu thường xuyên gần gũi, tiếp xúc với người tốt, ta cũng sẽ dễ dàng học tập đểcó được những phẩm chất tốt đẹp.
Trong cuộc sống rộng rãi, gần gũi tiếp xúc thường xuyên với người xấu, môi trường xấu, con người dễ bị lây lan tiêm nhiễm thói xấu tật hư và ngược lại, gần gũi tiếp xúc thường xuyên với người tôi, hoàn cảnh tốt, con người sẽ dễ học tập tiếp thu được những phẩm chất tốt đẹp.
* Vì sao “Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng?”
– Con người bị chi phối, nói cách khác, là chịu ảnh hưởng của môi trường, hoàn cảnh xung quanh, đặc biệt là tuổi thanh thiếu niên học sinh: các em dễ bắt chước nhau, dễ bị tập thểlôi cuốn và cảm hóa.
– Dẫn chứng.
– Tuổi nhỏ chưa được trui rèn, vì vậy, chưa đủ khả năng đểnhìn nhận, đánh giá được mọi sự việc trong đời sống thường nhật, thường dễ a dua và đua đòi.
– Tâm hồn thanh thiếu niên trong sạch như tờ giấy trắng. Điều hay, điều dở đều dễ tác động vào.
* Bài học có được từ câu tục ngừ trên:
– Biết được tác động lớn của hoàn cảnh, môi trường sinh hoạt đặc biệt là môi trường bè bạn đối với thanh thiếu niên và học sinh trong việc hình thành nhân cách của các em. Từ đó nên gần gũi tiếp xúc, thân mật với bạn tốt và không nên làm thân a dua, bắt chước, đua đòi theo người xấu.
– Chú ý đến việc rèn luyện sửa mình: đấu tranh bảo vệ điều thiện, phê phán điều ác.
– Con người có thểtác động lại hoàn cảnh, môi trường sống của mình.
3. Kết bài
– Nên gần gũi, tiếp xúc thân mật để học tập các bạn tốt, thắng thắn góp ý giúp đỡ các bạn còn non yếu mặt này, mặt khác, cần chú ý chọn bạn mà chơi.
– Cần tu dưỡng, rèn luyện bản thân tạo cho mình sức mạnh tinh thần không chạy theo cám dỗ vật chất, thị hiếu tầm thường. | Soạn bài Gần mực thì đen gần đèn thì sáng | 438 | |
Đề bài: Soạn Bài Hai Chữ Nước Nhà Ngữ Văn 8 Của Trần Tuấn Khải
Bài làm
1. Giọng điệu của đoạn thơ:
Bài thơ là lời trăng trối của người cha với con trước giờ vĩnh biệt, trong bối cảnh đau thương nước mất, nhà tan. Nó nặng ân tinh và cũng tràn đầy nỗi xót xa, đau đớn. Phù hợp với nội dung này là một giọng thơ lâm li, thống thiết, nhiều lời cảm thán.
Thể thơ truyền thống song thất lục bát rất phù hợp với việc thể hiện giọng điệu đó. Cách ngắt nhịp và những thanh trắc nằm ở giữa hai câu 7, kết hợp với âm điệu của câu lục bát làm cho nhạc tính của từng khổ thơ trở nên phong phú hơn, rất thích hợp để diễn tả những tiếng lòng sầu thảm hay là những nỗi giận dữ, oán thán.
Thật đúng như ý kiến của thi sĩ Xuân Diệu: “Điệu song thất lục bát vốn là thể cha ông chúng ta xưa dùng để viết “ngâm khúc” những vần trắc (yêu vận) xô xát giữa câu, réo rắt, da diết, rất hợp để diễn đạt nỗi uất ức, nỗi căm giận, lời mắng nhiếc, tiêng thở than, sự nghĩ ngợi, nỗi ưu sầu… Tâm trạng xã hội khoảng năm 1926 uất ức bi tráng, điệu lục bát du dương êm hòa không đủ mà đòi hỏi một điệu thơ như song thất lục bát để toát, để thoát, để xé nỗi niềm u uất đè nặng tâm hồn.
Phần 1 (tám câu đầu): Tâm trạng của người cha trong cảnh ngộ đau đớn, éo le.
Phần 2 ( hai mươi câu tiếp theo): Hiện tình tang tóc đau thương của đất nước.
Phần 3 (tám câu cuối): Thế bất lực của mình và lời trao gửi cho con trai.
3. Phân tích 8 câu thơ đầu
Bối cảnh không gian: Cuộc chia li diễn ra ở một nơi biên giới ảm đạm, heo hút: ải Bắc, mây sầu, gió thảm, hổ thét, chim kêu,… Biên ải là nơi tận cùng của đất nước. Đối với cuộc ra đi không có ngày trở lại của Nguyễn Phi Khanh thì đây là điểm cuối cùng để rồi chia biệt vĩnh viễn với tổ quốc, quê hương.
Hoàn cảnh và tâm trạng nhân vật: Hoàn cảnh thật éo le: Cha bị giải sang Tàu, không mong ngày trở lại, con muốn đi theo để phụng dưỡng cha già cho tròn đạo hiếu, nhưng cha phải dằn lòng khuyên con trở lại để lo tính việc trả thù nhà, đền nợ nước. Đối với hai cha con, tình nhà, nghĩa nước đều sâu đậm, da diết và đều tột cùng đau đớn, xót xa: nước mất, nhà tan, cha con li biệt,… Cho nên máu và lệ hòa quyện là sự chân thật tận đáy lòng, không có chút sáo mòn nào cả.
Trong bối cảnh không gian và tâm trạng như thế, lời khuyên của người cha có ý nghĩa như một lời trăng trối. Nó thiêng liêng, xúc động và có sức truyền cảm mạnh hơn bao giờ hết, khiến người nghe phải khắc cốt ghi xương.
4. Phân tích 20 câu thơ tiếp theo
– Tâm sự yêu nước của tác giả thể hiện qua những tình cảm:
4 câu thơ đầu: Tác giả tâm sự về truyền thống lịch sử dân tộc Việt Nam. Nguồn gốc là giống Hồng Lạc, lịch sử mấy ngàn năm, có lãnh thổ và con người là những anh hùng hiệp nữ. Qua lời tâm sự này, Nguyễn Phi Khanh muốn người con trai tự hào về quê hương, dân tộc; ông muốn bồi đătp thêm lòng yêu quê hương đất nước cho người con.
8 câu thơ tiếp theo tác giả viết về tình cảnh của đất nước và tội ác của giặc Minh: Đất nước đang trong tình cảnh tang thương bốn phương khói lửa bừng bừng, giặc Minh đến làm cho thành tung quách vỡ, thảm họa xương rừng máu sông, người người thì phải li biệt bỏ vợ lìa con,… Qua những câu thơ này, người cha muốn con thấu hiểu được tình cảnh thống thiết, đau thương của đất nước, qua đấy dấy lên nỗi niềm căm thù tột độ đối với giặc Minh.
8 câu thơ tiếp, tác giả khắc họa nỗi niềm của người cha trước tình cảnh nước mất nhà tan. Đó là nỗi đau xé tâm can, sự uất ức, nỗi sầu, nỗi đau,… Người cha muốn con thấu hiểu được nỗi đau mất nước của cha, và cũng là của toàn bộ những người dân sống trong hoàn cảnh như thế này.
5. Người cha nói đến cái thế bất lực của mình (tuổi già sức yếu, lỡ sa cơ, đành chịu bó tay, thân lươn) là để nhằm kích thích, hun đúc cái ý chí “gánh vác” của người con, làm cho lời trao gửi thêm sức nặng tình cảm:
“Giang sơn gánh vác sau này cậy con” | Soạn Bài Hai Chữ Nước Nhà Ngữ Văn 8 Của Trần Tuấn Khải | 826 | |
Soạn bài Hai chữ nước nhà
Hướng dẫn
I.Đọc – hiểu văn bản
Câu 1. Em có nhận xét gì về giọng điệu đoạn thơ này? Thể thơ truyền thống song thất lục bát đã góp phần vào việc thể hiện giọng điệu đó như thế nào?
Bài thơ Hai chữ nước nhà sáng tác theo thể song thất lục bát. Tác dụng của thể thơ trong việc biểu hiện cảm xúc của bài thơ này là:
-Thể thơ song thất lục bát vốn là thể thơ cha ông chúng ta xưa dùng để viết ngâm khúc.
-Những vẫn trắc xô xát giữa câu, réo rắt, da diết, rất hợp để diễn đạt nỗi uất ức, nỗi căm giận, lời mắng nhiếc, tiếng thở than, sự nghĩ ngơi, nỗi u sầu…
-Tâm trạng xã hội khoảng 1926 uất ức, bi tráng, điệu lục bát du dương êm hòa không đủ, mà đòi hỏi điệu thơ như song thất lục bát để toát, để thoát, để xé nỗi niềm uất đè nặng tâm hồn”. (theo Xuân Diệu)
Câu 2. Đoạn thơ có thể chia làm 3 phần: 8 câu đầu, 20 câu tiếp theo và 8 câu cuối. Em hãy tìm hiểu ý chính từng phần.
Đoạn thơ có thể chia làm 3 phần: 8 câu đầu, 20 câu tiếp theo và 8 câu cuối, có những ý chính như sau:
Phần 1: Tâm trạng của người cha trong cảnh ngộ éo le, đau đớn.
Phần 2: Cảnh đất nước trong nỗi đau thương, tang tóc.
Phần 3: Lời than về thế bất lực của người cah và lời trao gửi cho con.
Câu 3. Ở 8 câu đầu, hãy tìm và phân tích những chi tiết nghệ thuật biểu hiện các mặt:
+ Cuộc chia li diễn ra ở nơi biên ải xa xôi, ảm đạm heo hút: “ải Bắc, mây sầu, gió thảm”.
+ Đây cũng là nơi tận cùng của đất nước để rồi người cha chia biệt vĩnh viễn với quê hương, với Tổ quốc mến yêu.
+ Tâm trạng ấy mang nặng màu tang tóc, thê lương và cảnh vật ấy lại càng như giục cơn sầu trong lòng người.
+ Sức gợi cảm là ở đó, cho nên dù từ ngữ có cũ mòn, ước lệ, nó vẫn tạo được không khí chung cho toàn bài.
-Hoàn cảnh éo le và tâm trạng của hai nhân vật cha và con:
+ Hoàn cảnh thật éo le:
++ Cha bị giải sang Tàu, không mong ngày trở lại.
++ Con muốn đi theo để phụng dưỡng cha già cho tròn đạo hiếu.
++ Nhưng cha dặn lòng khuyên con trở lại để lo tính việc trả thù nhà, đền nợ nước.
+ Cả hai cha con đều đau đớn đến tột cùng vì nước mất nhà tan, cha con li biệt… Bởi vậy máu và lệ hòa quyện là sự chân thực, sâu thẳm tận đáy lòng, không còn sự sáo mòn nào cả.
-Trong bối cảnh không gian và tâm trạng ấy, lời khuyên của người cha có ý nghĩa như thế nào?
+ Lời khuyên răn, dặn dò có ý nghĩa như một lời trăng trối.
+ Nó thiêng liêng, xúc động khiến người nghe phải khắc cốt ghi tâm, bàn tay phải nắm chặt chuôi gươm, trái tim phải có nhịp đập mạnh hơn lúc nào hết.
Câu 4. Phân tích đoạn thơ thứ hai.
-Tâm sự yêu nước của tác giả thể hiện qua những tình cảm nào?
Ở năm 20 đầu thế kỉ XX, hiện tình đất nước đang diễn ra rất đen tối. Một lũ “khác giống” tàn bạo đang gây nên biết bao “thảm họa xương rừng máu rộng” và cảnh “xiêu tán hao mòn”. Sức gợi cảm của bài thơ là ở những hình ảnh làm đau nhói, xé buốt con tim.
+ Tác giả đã nhập vai người trong cuộc: Đó là một nạn nhân đang đi vào cõi chết nhưng vẫn không quên kể tội ác quân xâm lược.
+ Tác giả nhập cuộc nên thể hiện cảm xúc chân thành với nỗi đau da diết làm xúc động tận đáy lòng người đọc.
Câu 5. Trong phần cuối đoạn thơ, người cha nói đến cái thế bất lực của mình và sự nghiệp tổ tông là để nhằm mục đích gì?
Trong phần cuối đoạn thơ người cha nói đến cái thế bất lực của mình:
-Tuổi già sức yếu.
-Lỡ bước sa cơ.
-Đành chịu bó tay.
Nhằm mục đích kích thích, hun đúc các ý chí thay cha gánh vác việc non sông, đất nước.
Lời của người cha như tiếng kêu cứu, người con không thể thờ ơ vì sức nặng tình cảm cha con.
Câu 6. Nghệ thuật.
Bài thơ viết theo thể song thất lục bát, đem đến cho người đọc một sự xúc động sâu sắc. Trần Tuấn Khải đã sử dụng nhiều hình ảnh và từ ngữ có tính ước lệ, sáo mòn nhưng vẫn có sức truyền cảm mạnh mẽ.
Câu 7. Ý nghĩa.
Bài thơ Hai chữ nước nhà là những cảm xúc chân thành, mãnh liệt, vừa gợi tả tâm trạng khắc khoải, đau thương của nhân vật lịch sử, vừa “rung vào dây đàn yêu nước thương nòi của mọi lòng người”.
II.Luyện tập
Người ta nói thơ Trần Tuấn Khải sử dụng nhiều hình ảnh và từ ngữ có tính ước lệ, sáo mòn. Hãy tìm trong đoạn thơ này một số hình ảnh, từ ngữ như thế và cho biết tạo sao nó vấn có sức truyền cảm mạnh mẽ.
Trong bài thơ Hai chữ nước nhà, Trần Tuấn Khải đã sử dụng nhiều hình ảnh và từ ngữ có tính ước lệ, sáo mòn nhưng vẫn có sức truyền cảm mạnh mẽ.
Ví dụ: “Ải Bắc, mây sầu, gió thảm, hỗ thét, chim kêu, hạt máu nóng, hồn nước, Hồng lạc vong quốc”.
Đây là những cảm xúc chân thành, mãnh liệt, vừa gợi tả tâm trạng khắc khoải, đau thương của nhân vật lịch sử, vừa “rung vào dây đàn yêu nước thương nòi của mọi lòng người”. | Soạn bài Hai chữ nước nhà | 981 | |
Đề bài: Soạn Bài Hai Cây Phong Của Ai Ma Tốp
Bài làm
Câu 1:
a) Trong văn bản người kể chuyện khi xưng “tôi”, khi xưng “chúng tôi”. Người kể chuyện xưng “chúng tôi” bắt đầu từ “Vào năm học cuối cùng…” cho đến “lẩn sau chân trời xa thẳm biêng biếc kia”. Phần còn lại từ đầu bài văn cho đến “chiếc gương thần xanh” và từ “Tôi lắng nghe…” cho đến hết, người kể chuyện xưng “tôi”. Do đó, bài Hai cây phong gồm hai mạch kể ít nhiều phân biệt và lồng vào nhau.
b) Trong mạch kể xưng “tôi” người kể chuyện tự giới thiệu mình hoạ sĩ. Trong mạch kể xưng “chúng tôi”, vẫn là người kể chuyện trên, nhưng lại kể nhân danh cả “bọn con trai” ngày trước, hồi ấy người kể chuyện cũng là một đứa trẻ trong bọn.
c) Mạch kể xưng “tôi” là quan trọng nhất vì căn cứ vào độ dài của hai mạch kể, vào cái thế bao bọc của mạch kể này đối với mạch kể kia, hơn nữa “tôi” có ở hai mạch kể.
Câu 2:
a) Trong mạch kể của người kể chuyện xưng “chúng tôi” có hai đoạn: Đoạn trên liên quan đến hai cây phong trên đồi cao vào năm học cuối cùng, trước kì nghỉ hè, bọn trẻ chạy ào lên phá tổ chim; Đoạn dưới liên quan đến “thế giới đẹp đẽ vô ngần của không gian bao la và ánh sáng” mở ra trước mắt bọn trẻ khi ngồi trên những cành cây cao. Tuy hai cây phong để lại cho người kể chuyện ấn tượng khó quên về một thời thơ ấu, nhưng đoạn sau mới thực sự làm cho cả người kể chuyện lẫn bọn trẻ ngây ngất.
Hai cây phong “khổng lồ” với các “mắt mấu”, các “cành cao ngất, cao đến ngang tầm cánh chim bay”, với “bóng râm mát rượi”, với động tác “nghiêng ngả đung đưa như muốn c hào mời”. Lại thêm có “hàng đàn chim… chao đi chao lại” bên trên tô điểm cho bức phác họa ấy.
Bức tranh thiên nhiên hiện ra với “chân trời xanh thẳm”, “thảo nguyên hoang vu”, “dòng sông lấp lánh”, “làn sương mờ đục”, và lọt thỏm giữa không gian bao la ấy là “chuồng ngựa của nông trang” trông bé tí teo. Bức tranh còn được tô màu: “nơi xa thẳm biêng biếc của thảo nguyên”, “chân trời xa thẳm biêng biếc”, “làn sương mờ đục”, “những dòng sông lấp lánh… như những sợi chỉ bạc”,…
Câu 3:
a) Trong mạch kể chuyện xưng “tôi” hình ảnh hai cây phong đóng vai trò là trung tâm, gợi lên nhiều ấn tượng và gây xúc động sâu sắc cho người kể chuyện, vì:
Hai cây phong gắn với tình yêu quê hương da diết.
Hình ảnh hai cây phong gắn với chuỗi kỉ niệm học trò “tuổi trẻ của tôi đã để lại nơi ấy… như mảnh vỡ của chiếc gương thần xanh…”
Đặc biệt hai cây phong là nhân chứng cảm động về tình thần trò giữa cô bé An-tư-nai và thầy Đuy-sen.
Hình ảnh hai cây phong được phác họa qua con mắt nhìn của họa sĩ, nhưng sinh động khác thường: nghiêng ngả thân cây, lay động cành lá,…
Hai cây phong như hai con người, có tiếng nói riêng: “tiếng lá reo”, “tiếng rì rào theo nhiều cung bậc”, “reo vù vù”,…
Hai cây phong còn được tả bằng trí tưởng tượng và tâm hồn của người nghệ sĩ: người kể chuyện “cảm biết được chúng” tuy không nhìn thấy chúng; chúng có “tiếng nói riêng và hẳn phải có một tâm hồn riêng”; có khi chúng “thì thầm thiết tha nồng thắm”, có khi chúng “bỗng im bặt một thoáng, rồi khắp lá cành lại cất tiếng thở dài một lượt như thương tiếc người nào”,… Hai cây phông được nhân cách hóa cao độ, hết sức sinh động. | Soạn Bài Hai Cây Phong Của Ai Ma Tốp | 653 | |
Soạn bài Hoà bình cho thế giới
Hướng dẫn
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Quan sát bức tranh minh hoạ cho chủ điểm Cánh chim hoà bình và trả lời câu hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì (SGK/56).
Gợi ý:
Bức tranh vẽ cảnh anh bộ đội cùng các bạn thiếu nhi cùng nhìn những cánh chim bồ câu (sứ giả của hoà bình). Một bạn dâng tặng những bông hoa tươi thắm cho anh bộ đội khi anh đã chiến đấu để bảo vệ hoà bình cho đất nước.
5.Thảo luận, trả lời câu hỏi:
1)Chuyện gì đã xảy ra với Xa-xa-cô?
Em chọn ý đúng để trả lời
a)Phải chứng kiến những người chết vì bom nguyên tử.
b)Bị nhiễm phóng xạ do bom nguyên tử và bị lâm bệnh nặng.
c)Tìm được cách thoát nạn, không bị nhiễm phóng xạ nguyên tử.
2)Xa-xa-cô đã làm gì để hi vọng kéo dài cuộc sông?
Em chọn ý đúng để trả lời:
a)Nằm trong bệnh viện, nhẩm đếm từng ngày của cuộc đời.
b)Tin vào truyền thuyết, lặng lẽ gấp cho đủ một nghìn con sếu giấy.
c)Kêu gọi mọi người gấp đủ một nghìn con sấu giấy cho mình.
3)Các bạn nhỏ đã làm gì?
– Để thể hiện mong ước thiết tha cho Xa-xa-cô được sống.
– Để bày tỏ nguyện vọng hoà bình).
4)Nếu được đứng trước tượng đài, em sẽ nói gì với Xa-xa-cô?
Gợi ý:
1) b; 2) b
3)- Để thể hiện mong ước thiết tha cho Xa-xa-cô được sống, các bạn nhỏ đã gửi hàng nghìn con sếu giấy đến cho Xa-xa-cô.
4)Em sẽ nói: “Bạn hãy yên nghĩ nhé! Bạn đã nhắc nhở chúng tôi phải yêu chuộng hoà bình và biết đấu tranh bảo vệ hoà bình”.
6.Tìm hiểu về từ trái nghĩa.
1)So sánh nghĩa của các từ in đậm trong câu sau để hiểu thế nào là từ trái nghĩa:
Chúng ta phải biết giữ gìn, không được phả hoại môi trường.
2)Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:
Chết vinh còn hơn sống nhục.
(Gợi ý: vinh: được kính trọng, được đánh giá cao; nhục: xấu hổ đến mức khó chịu đựng nổi vì cảm thấy mình bị khinh bỉ hoặc đáng khinh bỉ, danh dự bị xúc phạm nặng nề).
3)Câu tục ngữ trên muôn nói điều gì? Cách dùng các từ trái nghía trong câu tục ngữ có tác dụng gì?
Gợi ý:
1) – Giữ gìn: giữ cho nguyên vẹn, không để hư hỏng.
-Phá hoại: cố ý làm cho hỏng.
Giữ gìn và phá hoại là hai từ có nghĩa trái ngược nhau.
2)Vinh trái nghĩa với nhục.
Chết trái nghĩa với sống.
3)Câu tục ngữ trên nêu bật quan niệm sông cao đẹp của người Việt Nam, thà chết mà được mọi người kính trọng còn hơn sông trong sự khinh bỉ của người đời.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1.Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây và ghi vào vở:
a)Gạn đục khơi trong.
b)Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
c)Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Gợi ý:
a) đục trái nghĩa với trong.
b)đen trái nghĩa với sáng
c)rách trái nghĩa với lành; dở trái nghĩa với hay.
2.Điền vào chỗ trống một từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:
a)Hẹp nhà… bụng.
b)Xấu người… nết.
c)Trên kính… nhường.
Gợi ý:
a) rộng; b) đẹp; c) dưới.
3.Trò chơi: Thi tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a)Hoà bình
b)Thương yêu
c)Đoàn kết
Gợi ý:
a) chiến tranh, xung đột, mâu thuẫn.
b)thù hận, thù ghét, căm ghét.
c)chia sẽ, xung khắc.
4.Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở hoạt động 3 và ghi vào vở.
Gợi ý:
– Trẻ em trên toàn thế giới luôn mong muôn được sống trong hoà bình.
– Mọi người đều xem chiến tranh là kẻ thù của mình.
6.a) Ghi vần của các tiếng in đậm trong câu sau vào mô hình cấu tạo vần.
Nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược, năm 1949, ông chạy sang hàng ngũ quàn đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng.
Gợi ý:
a)
Tiếng
Vần
Âm đệm
Âm chính
Âm cuối
Nghĩ
ia
Chiến
iê
N
b) Tiếng nghĩa và tiếng chiến có cấu tạo:
-Giống nhau: có âm chính là nguyên âm đôi.
–Khác nhau: tiếng nghĩa không có âm cuối, tiếng chiến có âm cuối.
7.Thảo luận, nêu quy tắc ghi dấu thanh ở các tiếng trên.
Gợi ý:
– Tiếng nghĩa không có âm cuối: ghi dấu thanh ở chữ cái đầu ghi nguyên âm đôi.
–Tiếng chiến có âm cuối: ghi dấu thanh ở chữ thứ hai ghi nguyên âm đôi.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Cùng người thân thi đặt câu với từ trái nghĩa:
M: Người thứ nhất đặt câu có một tính từ “Người thì cao”, người thứ hai sẽ nói “Người thì thấp” rồi đổi lượt.
Gợi ý:
Đặt câu với từ trái nghĩa.
-Con cá này to. Con cá này nhỏ.
-Chiếc cốc này đầy nước. Chiếc cốc này vơi.
-Chiếc ao này sâu. Chiếc ao này nông. | Soạn bài Hoà bình cho thế giới | 803 | |
Soạn bài Hoàn thiện bài văn kể chuyện
Hướng dẫn
Hoạt động thực hành
1. Mẫu chuyện vui “Người lái xe đãng trí”
Có một câu ghép sử dụng cặp quan hệ từ không chỉ… mà còn. Tìm và phân tích cấu tạo của câu ghép đó. (SGK/91)
Gợi ý:
Cặp quan hệ từ
Vế câu 1
Vế câu 2
… không chỉ…
… mà… còn…
CN1
VN1
CN2
VN2
Bọn bất lương ấy
ăn cắp tay lái
chúng
lấy luôn cả bàn đạp phanh.
2. Điền cặp quan hệ từ thích hợp với mỗi chỗ trống (trên phiếu) (SGK/92)
không chỉ… mà
không những… mà
chẵng những… mà
Gợi ý:
a) Tiếng cười không chỉ đem lại niềm vui cho mọi người mà nó còn là một liều thuốc trường sinh.
b)Không những / chẳng những hoa sen đẹp mà nó còn tượng trưng cho sự thanh khiết của tâm hồn Việt Nam.
c)Ngày nay, trên đất nước ta, không chỉ công an làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự, an ninh mà mỗi một người dân đều có trách nhiệm bảo vệ công cuộc xây dựng hòa bình. | Soạn bài Hoàn thiện bài văn kể chuyện | 164 | |
Soạn bài hoàng lê nhất thống chí hồi thứ 14
Hướng dẫn
Soạn bài hoàng lê nhất thống chí
I.Đọc – hiểu văn bản
Câu 1. Bố cục 3 phần.
Đoạn 1: từ đầu đến “năm Mậu Thân” – Được tin báo quân Thanh đã chiếm Thăng Long, Bắc Bình Vương Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng Đế, thân chinh cầm quân dẹp giặc.
Đoạn 2: tiếp đến “nỗi kéo vào thành” – Cuộc hành quân thần tốc và chiến thắng lẫy lừng của vua Quang Trung.
Đoạn 3: Còn lại – sự đại bại của quân Thanh và tình cảnh thảm hại của vua tôi Lê Chiêu Thống.
Câu 2. Phân tích hình tượng người anh hùng Quang Trung.
–Con người hành động mạnh mẽ, quyết đoán: từ đầu đến cuối đoạn trích, Nguyễn Huệ luôn là con người hành động một cách xông xáo, nhanh gọn, có chủ đích và rất quả quyết. Nghe tin giặc đã chiếm Thăng Long, mà không hề nao núng “định thân chinh cầm quân đi ngay”. Chỉ trong vòng một tháng, Nguyễn Huệ đã làm được bao nhiêu việc lớn: “tế cáo trời đất” lên ngôi Hoàng Đế, “đốc xuất đại binh” ra Bắc, gặp gỡ “người công sỉ ở huyện La Sơn”, tuyển mộ quân lính, mở cuộc duyệt binh lớn ở Nghệ An, phủ dụ tướng sĩ, định kế hoạch hành quan, đánh giặc, bàn kế đối phó với nhà Thanh sau chiến thắng.
–Trí tuệ sáng suốt, sâu xa, nhảy bén. Sáng suốt trong việc phân tích tình hình thời cuộc và thế tương quan chiến lược giữa ta và địch. Lời phủ dụ quân lính ở Nghệ An như bài hịch ngắn gọn mà ý tứ sâu xa, phong phú, kích thích lòng yêu nước, tăng thêm tinh thần tự hào dân tộc cho quân sĩ. Ông cũng sáng suốt trong việc xét đoán và dùng người, thể hiện cách xử trí với các tướng sĩ tại Tam Điệp: Ông rất hiểu sở trường sở đoạn tướng sĩ, khen chê đều đúng người, đúng việc.
–Ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trông rộng: mới khởi binh đánh giặc, chưa giành lại một tấc đất nào, vậy mà vua Quang Trung đã nói chắc như đinh đóng cột “phương lược tiến đánh đã có tính sẵn”, lại còn tính sẵn cả kế hoạch ngoại giao sau khi chiến thắng đối với một nước lớn, để có thể dẹp “việc binh đao”.
–Tài dụng binh như thần: cuộc hành quân thần tốc do vua Quang Trung chỉ huy đến nay vẫn còn làm chúng ta kinh ngạc. Ngày 25/12 bắt đầu xuất phát ở Phú Xuân (Huế) ngày 29 đã đến Nghệ An, vượt qua khoảng 340 km núi đèo. Tại đâu vừa tuyển quân, tổ chức đội ngũ, vừa duyệt binh lớn, chỉ trong một ngày. Hôm sau tiến ra Tam Điệp (150 km). Vậy mà đến 30 tháng Chạp đã lập tức lên đường tiến quân ra Thăng Long. Mà tất cả đều là đi bộ. Hành quân xa như vậy, nhưng cờ nào đội ấy vẫn chỉnh tề, cũng do tài tổ chức của người cầm quân. Hơn một vạn quân mới tuyển đặt ở trung tâm, còn quân tinh nhuệ thì bao bọc ở bến doanh tiền, hậu, tá, hữu.
–Hình ảnh lẫm liệt trong chiến trận: Hoàng đế Quang Trung thân chinh cầm quân: tự thống lĩnh một mũi tiến công, cưỡi voi đốc thúc, xông pha tên đạn… trong trận đánh đồn Ngọc Hồi (cảnh “khóa hỏa mù trời” nổi bật hình ảnh nhà vua “cưỡi voi đi đốc thúc” – Có cuốn sử đã ghi vào đến Thăng Long, tấm áo bào đỏ của vua đã xạm đen khói súng).
Đoạn văn trần thuật này không chỉ nhằm ghi lại những sự kiện lịch sử diễn ra gấp gáp, khẩn trương mà còn chú ý miêu tả cụ thể từng hành động, lời nói của nhân vật chính. Qua đó, hình ảnh người anh hùng được khắc họa khá đậm nét, có tính cách quả cảm, mạnh mẽ, có trí tuệ sáng suốt, nhạy bén có tài dụng binh như thần, là linh hồn của chiến công vĩ đại.
Các tác giả có thể viết thực và hay như vậy, về người anh hùng Nguyễn Huệ, vì quan điểm phản ánh hiện thực của họ là tôn trọng sự thực lịch sử. Dù có cảm tình với nhà Lê, song ý thức dân tộc ở những người trí thức này khiến họ vẫn không thể bỏ qua sự thực là nhà Lê hèn yếu đã cõng rắn cắn gà nhà và chiến công lẫy lừng của vua Quang Trung là niềm tự hào lớn của cả dân tộc.
Câu 3. Đoạn trích cũng miêu tả rõ sự thảm bại của bọn quân tướng nhà Thanh, tiêu biểu là Tôn Sĩ Nghị. Y là một tên tướng bất tài, kiêu căng, tự mãn, chủ quan khinh địch. Khi quân Tây Sơn đánh đến nơi thì tướng “sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặt áo giáp chuồn trước qua cầu phao” quân thì “run rời sợ hãi, bỏ chạy tán loạn, xéo lên nhau mà chết”. “Quân sĩ các doanh – nghe tin hoảng hồn, tan tác bỏ chạy, tranh nhau qua cầu, xô đẩy nhau rơi xuống sông… nước sông Nhị Hà tắc nghẽn không chạy đượ nữa…”.
Số phận của bọn vua tôi phản dân, hại nước cũng thảm hại không kém Lê Chiêu Thống và bề tôi trung thành của ông ta vì mưu lợi riêng của dòng họ mà đem vận mệnh cả dân tộc đặt vào tay kẻ thù xâm lược, lẽ tất nhiên, kết cục cũng phải chịu số phận bi thảm của kẻ vong quốc. Lê Chiêu Thống “Chạy bán sống bán chết, cướp cả thuyền dân qua sông, mấy ngày không ăn”.
Đoạn văn miêu tả chân thực tình cảnh khốn quẫn của vua Lê Chiêu Thống, nhưng tác giả gửi gắm ở đó một chút cảm xúc ngậm ngùi của người bề tôi cũ. | Soạn bài Hoàng lê nhất thống chí hồi thứ 14 | 1,006 | |
Soạn bài Hoạt động ngữ văn: Làm thơ bảy chữ
Hướng dẫn
Soạn bài Hoạt động ngữ văn: Làm thơ bảy chữ lớp 8
Soạn bài Hoạt động ngữ văn: Làm thơ bảy chữ được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo ôn tập và kiểm tra phần Ngữ văn. Hi vọng thông qua bài này các bạn sẽ nắm vững kiến thức bài học và thành thạo kĩ năng vận dụng lí thuyết vào thực hành. Chúc các bạn làm bài tốt!
HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN: TẬP LÀM THƠ BẢY CHỮ
A. YÊU CẦU
– Biết cách làm thơ bảy chữ với những yêu cầu tối thiểu: Đặt câu thơ bảy chữ, biết ngắt nhịp 4/ 3, biết gieo đúng vần.
– Manh dạn, vui vẻ khi trình bày thơ của mình.
B. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI, BÀI TẬP
I. Chuẩn bị ở nhà
1.2: HS tự thực hiện.
3. (SGK, tr. 165)
Gợi ý
Em tự quan sát và đưa ra nhận xét về số câu, số chữ của bài thơ, khổ thơ trên. Cách gieo vần và luật bằng trác trong câu của các bài thơ, khổ thơ trên như sau:
a) – Cách ngát nhịp của các câu: 4/3
– Gieo vần: Vần bằng “on” (tiếng cuối câu 1,2, 4)
– Luật bằng trắc:
B B B T T B B
T T B B T T B
T T B B B T T
B B T T T B B
Bài thơ làm theo vần bằng (tiếng thứ hai câu thứ nhất là vần bằng).
b) – Cách ngất nhịp của câu 1: 3/1/3; câu 2,3: 4/3; câu 4: 2/2/3.
– Luật bằng trắc:
B T B B T T B
T B B T T B B
T B T T B B T
T T B B T T B
c) – Cách ngất nhịp của các câu: 4/3
– Gieo vần: Vần bằng “e” — “oe” (tiếng cuối câu 1,2, 4)
– Luật bằng trắc:
B B T T T B B
T T B B T T B
T T B B B T T
B B B T T B B
3. Sưu tầm một số bài thơ bảy chữ chép vào vở bài tập.
Gợi ý
Dựa vào hình thức thơ bảy chữ, em có thể chọn một số bài phù hợp để chép vào vở.
4. Tập làm một bài thơ bốn câu bảy chữ, đề tài tự chọn. Lưu ý không được chép bài có sẵn của người khác.
Gợi ý
– Nắm chắc luật thơ thất ngôn tứ tuyệt, thơ mới bốn câu, bảy chữ.
– Tìm đề tài, lấy cảm hứng để sáng tác.
II. Hoạt động trên lớp
1. Nhận diện luật thơ
(SGK, tr. 166)
Gợi ý
a) – Nhịp của cả bốn câu trong bài thơ là: 4/3
– Các tiếng cuối các câu 1, 2, 4 gieo vần: ê – e.
– Quan hệ bằng trắc của hai câu thơ kế nhau: Câu 1 và 2 đối nhau, câu 2 và 3 niêm với nhau, câu 3 và 4 đối nhau.
b) – Bài thơ bị chép sai ở hai chỗ của câu thứ hai:
+ Sau “Ngọn đèn mờ” không có dấu phẩy. Dấu phẩy ở vị trí này khiến cho nhịp đọc bị sai (nhịp 4/3 chứ không phải 3/4).
+ Tiếng “xanh” bị chép sai (bản gốc là tiếng “lè”) nên vần “anh” trong tiếng này không hợp với vần “e” trong tiếng “che” ở trên.
Em cũng có thể nghĩ ra một từ khác thay cho từ “xanh xanh”. Từ được thay phải tương đối hợp vói ý câu thơ và hợp vần với “e”, chẳng hạn “vàng khè”.
2. Tập làm thơ
a) Hãy làm tiếp hai câu cuối theo ý mình trong bài thơ của Tú Xương mà người biên soạn đã giấu đi.
Tôi thấy người ta có bảo rằng:
Bảo rằng thằng Cuội ở cung trăng!
b) Làm tiếp bài thơ dang dở dưới đây cho trọn vẹn theo ý của mình. Vui sao ngày đã chuyển sang hè,
Phượng đỏ sân trường rộn tiếng ve.
c) Một số học sinh đọc bài thơ bốn câu bảy chữ đã làm ở nhà để cả lớp bình.
Gợi ý
a) Em có thể sáng tác hai câu thơ tiếp thay vào chỗ hai câu thơ đã bị giấu đi bằng cách phát triển đề tài đã được hai câu thơ đầu nói tới. Em có thể chọn các hướng nội dung sau để phát triển: Chuyện chú Cuội nói dối; cung trăng có chị Hằng, cây đa… Bài thơ có thể sáng tác với giọng điệu hóm hỉnh, vui đùa hoặc nghiêm túc. Cần phải chú ý luật bằng trắc của hai câu thơ này:
B B T T B B T
T T B B T T B
(Tất nhiên, trong thơ Đường có luật “nhất, tam, ngũ bất luận”, nghĩa là các tiếng thứ nhất, thứ ba, thứ năm phải theo đúng luật bằng trắc, nhưng nếu không theo cũng được. Hai câu thơ được giấu đi là:
b) Vẻ nội dung, hai câu đầu nói về mùa hè, ngôi trường. Em có thể phát triển đề tài theo hướng: Kỉ niệm về trường lớp, thầy cô, bè bạn; nghỉ hè, hò hẹn năm học sau… Luật bằng trắc của hai câu thơ dang dở sẽ là:
T T B B B T T
B B T T T B B
c) Khi đọc chú ý: Tư thế đọc tự nhiên, thái độ, nét mặt phù hợp với sắc thái biểu cảm của bài thơ, đọc đúng nhịp thơ.
(Tìm đọc cuốn Dạy học Tập làm thơ ở Trung học cơ sở của
TS. Phạm Minh Diệu, NXB. Giáo dục, Hà Nội, 2008)
Dưới đây là bài soạn Hoạt động Ngữ văn: Làm thơ bảy chữ bản rút gọn nếu bạn muốn xem hãy kích vào đây Soạn văn 8: Hoạt động Ngữ văn: Làm thơ bảy chữ
Ngoài đề cương ôn tập chúng tôi còn sưu tập rất nhiều tài liệu học kì 1 lớp 8 từ tất cả các trường THCS trên toàn quốc của tất cả các môn Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh. Hy vọng rằng tài liệu lớp 8 này sẽ giúp ích trong việc ôn tập và rèn luyện thêm kiến thức ở nhà. Chúc các bạn học tốt và đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới | Soạn bài Hoạt động ngữ văn_ Làm thơ bảy chữ | 1,019 | |
Soạn bài Hoạt động tập thể
Hướng dẫn
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Trò chơi: Ai tài lắp ghép?
Hai nhóm chơi, một bạn ở nhóm A nói một vế câu có từ “nếu”, ví dụ: “Nếu tôi là bác sĩ”, một bạn ở nhóm B phải nói vế câu tiếp theo có từ “thì”, ví dụ “thì tôi sẽ chữa bệnh cho trẻ em nghèo không lấy tiền”.
Gợi ý:
A: Nếu ngày mai trời nắng đẹp
B: Thì lớp ta sẽ đi cắm trại.
B: Nêu chúng ta chăm chỉ
A: Thì cuối năm chúng ta sẽ có kết quả tốt.
2.Tìm hiểu cách nôi các vê câu ghép bằng quan hệ từ.
1)Tìm câu ghép trong đoạn văn dưới đây và ghi lên bảng theo mẫu (SGK/36, 37)
2)Cách nối các vế câu trong những câu ghép trên có gì khác nhau?
Gợi ý:
1)
Câu ghép và các vế câu
Từ và dấu câu dùng để nối các vế câu
Trong hiệu cắt tóc, anh công nhân I-va-nốp đang chờ tới lượt mình / thì cửa phòng lại mở / một người nữa tiến vào.
thì, dấu phẩy
Tuy đồng chí không muốn làm mất trật tự, / nhưng tôi có quyền nhường chỗ và đổi chỗ cho đồng chí.
Lê-nin không tiện từ chối, / đồng chí cảm ơn I-va-nốp rồi ngồi vào ghế cắt tóc.
Tuy, nhưng
dấu phẩy
2) Cách nối các vế câu ghép có khác nhau là: có thể nối bằng một quan hệ từ hoặc một cặp quan hệ từ.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1.Viết vào vở quan hệ từ hoặc quan hệ từ nối các vế câu trong các câu ghép dưới đây:
(HỒ CHÍ MINH)
b)Tuy rái cá là loài thú nhưng chúng bơi rất giỏi để săn bắt cá.
Gợi ý:
a) Nếu… thì…
b) Tuy… nhưng…
2.Tìm quan hệ từ thích hợp với mỗi chồ trống rồi viết lại các câu ghép vào vở (SGK/38).
Gợi ý:
a) Ông đã nhiều lần can gián nhưng (mà) vua không nghe.
b)Mình đến nhà bạn hay bạn đến nhà mình?
c)Tuy vòi voi chỉ là một ống dài và thuôn nhưng nó biết làm nhiều việc khéo léo như một bàn tay.
3.Kể những việc cần làm của một trong các hoạt động sau:
a)Lễ kết nạp đội viên mới.
b)Hội thi văn nghệ chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 của trường em.
c)Hội thi Thiếu nhi kế chuyện Bác Hồ chào mừng sinh nhật Bác của trường em.
d)Buổi lao động chăm vườn hoa của lớp em.
Gợi ý:
Những việc cần làm của một hoạt động là:
Lập chương trình hoạt động nêu rõ mục đích, phân công cụ thể công việc cho từng người, thứ tự các công việc cần làm.
4.Đọc câu chuyện “Một buổi sinh hoạt tập thể” (SGK/39) và trả lời câu hỏi:
1 ) Các bạn trong lớp tổ chức buổi liên hoan văn nghệ nhằm mục đích gì?
2)Để tổ chức buổi liên hoan, cần chuẩn bị những việc gì? Chủ tịch Hội đồng tự quản đã phân công như thế nào?
Gợi ý:
1) Các bạn trong lớp tồ chức buổi liên hoan văn nghệ nhằm chúc mừng thầy cô nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11 và tỏ lòng biết ơn thầy cô.
2)Để tổ chức buổi liên hoan, những việc phải làm là: chuẩn bị bánh kẹo, hoa quả, thức ăn, trang trí lớp, làm báo tường, chuẩn bị chương trình văn nghệ. Chủ tịch Hội đồng tự quản đã phân công cụ thế cho từng bạn, từng nhóm.
3)Diễn biến của buổi liên hoan:
Buổi liên hoan diễn ra thật vui vẻ. Lớp học được trang hoàng đẹp và đầm ấm. Thu Iiương dẫn chương trình rất có duyên. Tuấn Béo diễn kịch câm làm ai nấy cười rũ. Còn Huyền Phương, hằng ngày bẽn lẽn là thế, nhưng hôm đó kéo đàn thật sành điệu. Thầy chủ nhiệm rất cảm động, Thầy khen báo tường của lớp hay, khen các tiết mục biểu diễn rất tự nhiên, khen buổi sinh hoạt đã được tổ chức chu đáo.
5.Hãy lập chương trình hoạt động liên hoan văn nghệ chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 của lớp em vào một tờ giấy theo mẫu rồi dán lên trường lớp (SGK/40).
Gợi ý:
Chương trình liên hoan văn nghệ chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 (Lớp 5/3)
I.Mục đích
-Chào mừng thầy cô nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11
-Bày tỏ lòng biết ơn thầy cô.
-Mua hoa, bánh kẹo, mượn lọ hoa, chén đĩa, bày biện: Vy, Trinh và các bạn nữ ở Tổ 4.
-Trang trí lớp: Phong, Việt, Châu, Cường
-Ra báo tường: Minh Anh và Ban biên tập
-Dẫn chương trình: Minh Thư và các tiết mục.
+ Đơn ca: Lan Anh
+ Tốp ca: tổ 5, tổ 6
+ Diễn kịch: tổ 1
III. Chương trình cụ thể
STT
Thời gian
Việc làm
Người thực hiện
1
8 giờ
Tuyên bố lí do
Minh Thư
2
8 giờ 5 phút
Phát biểu cảm nghĩ, nêu công ơn của thầy cô
Minh Trung
3
8 giờ 20 phút
Tặng hoa chúc mừng cô
Thủy Tiên
4
8 giờ 30 phút
Chụp ảnh, xem báo tường
Tuấn Hùng chụp ảnh
5
9 giờ
Liên hoan văn nghệ
6
10 giờ
Phát biểu, nhận xét
Cô chủ nhiệm
7
10 giờ 15 phút
Tổng vệ sinh
Cả lớp
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Cùng người thân lập chương trình cho một hoạt động của gia đình (Ví dụ: tổ chức sinh nhật,…)
Gợi ý:
Chương trình sinh nhật lần thứ 70 của Bà ngoại
I.Mục đích:
-Sum họp gia đình
-Chúc thọ cho bà
II.Phân công chuẩn bị:
-Đi chợ: mẹ, dì
-Làm bếp: mẹ, chị
-Trang trí phòng ăn: bố, anh và em
-Mua bánh sinh nhật và chụp ảnh: ông và dượng
III.Chương trình cụ thể:
-Tuyên bố lí do
-Hát bài hát chúc mừng sinh nhật
-Thổi đèn, cắt bánh
-Con cháu mừng tuổi bà
-Cả nhà chụp ảnh lưu niệm
-Liên hoan
-Em và chi hát bài ca tự chọn. | Soạn bài Hoạt động tập thể | 923 | |
Soạn bài hành động nói lớp 8
Hướng dẫn
I.Hành động nói là gì?
1.Lí Thông nói với Thạch Sanh nhằm mục đích để dọa Thạch Sanh để chàng trốn đi vì ngỡ mình đã giết chết con trăn vua nuôi, e tính mạng sẽ gặp nguy. Câu ‘Nay em giết nó, tất không khỏi bị tội chết’ thể hiện rõ nhất mục đích ấy.
2.Lí Thông đạt được mục đích. Chi tiết Thạch Sanh tin và vội vã từ giã mẹ con Lí Thông thể hiện rõ điều đó.
3.Lí Thông đạt được mục đích của mình bằng phương tiện lời nói.
4.Việc làm của Lí Thông là một hành động. Vì hành động đó được thực hiện bằng lời nói mà đích của nó là dọa Thạch Sanh được thực hiện bằng lời cho chàng trốn đi vì ngỡ mình đã giết trăn của vua, từ đó Lí Thông dễ bề tâng công lên vua.
II.Một số kiểu hành động nói thường gặp.
1.
– Câu ‘Con trăn ấy … đã lâu’ nhằm mục đích thông báo.
– Câu ‘Thôi … trốn ngay đi’ nhằm mục đích cầu khiến.
– Câu ‘Có … lo liệu’ nhằm mục đích hứa hẹn.
2.
– Hành động hỏi và mục đích để hỏi: ‘Vậy … ở đâu?’
– Hành động trình bày và mục đích thông báo ‘Con sẽ … Đoài’.
– Hành động hỏi và mục đích là van xin ‘U nhất định … u? U không … u?’.
– Hành động bộc lộ cảm xúc và mục đích là để than ‘Khốn nạn … này! Trời ơi …!’.
III. Luyện tập.
1.Trần Quốc Tuấn viết ‘Hịch tướng sĩ’ nhằm kêu gọi tướng sĩ phải từ bỏ lối sống hưởng lạc, thái độ bàng quan trước vận nước mà vùng lên quyết chiến quyết thắng kẻ thù. Mục đích của hành động nói ở câu ‘Các ngươi ở cùng ta.. vui cười’ là kích động ý thức trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi tướng sĩ đối với lẽ vua tôi cùng như đối với tình cốt nhục mà cầm vũ khí diệt giặc.
2.
a.Hành động hỏi và mục đích thăm hỏi ‘Bác trai … chứ?’
-Hành động trình bày và mục đích thông báo ‘Cảm ơn … như thường … Nhưng … lắm’.
-Hành động điều khiển và mục đích cầu khiến ‘Này … trốn’.
-Hành động trình bày và mục đích nêu ý kiến thuyết phục: ‘Chứ cứ nằm … khổ. Người ốm … hoàn hồn’.
-Hành động trình bày và mục đích tỏ sự đồng ý ‘Vàng … cụ’.
-Hành động trình bày và mục đích giải thích ‘Nhưng để … đã. Nhịn … còn gì’.
-Hành động điều khiển và mục đích khuyên, giục ‘Thế thì … đấy’.
b.
-Hành động nêu ý kiến và mục đích tỏ rõ Trời thuận ý người (câu 1).
-Hành động hứa hẹn và mục đích thề nguyền, tỏ sự quyết tâm (câu 2).
-Hành động báo tin và mục đích tìm sự cảm thông giải tỏa day dứt ‘Cậu Vàng … ạ! ‘Bán rồi! … bắt xong!’.
-Hành động hỏi và mục đích muốn xác nhận một sự thật ‘Cụ bán rồi’.
-Hành động hỏi và mục đích tỏ ra ngạc nhiên ‘Thế … à?’.
-Hành động bộc lộ cảm xúc và mục đích giãi bày sự day dứt, dày vò ‘Khốn nạn … ơi!’.
-Hành động kể và mục đích giải tỏa sự dằn vặt, đau đớn vì lừa một con chó.
3.
-‘Anh phải … nhau’: hành động yêu cầu cam kết.
-‘Anh hứa đi’: hành động đề nghị.
-‘Anh xin hứa’: hành động hứa hẹn. | Soạn bài hành động nói lớp 8 | 572 | |
Soạn bài hành động nói tiếp theo
Hướng dẫn
I. Cách thực hiện hành động nói.
1.
Câu
Mục đích
1
2
3
4
5
Hỏi
–
–
–
–
–
Trình bày
+
+
+
–
–
Điều khiển
–
–
–
+
+
Hứa hẹn
–
–
–
–
–
Bộc lộ cảm xúc
–
–
–
–
–
2.
Kiểu câu
Kiểu hành động nói
Nghi vấn
Cầu khiến
Cảm thán
Trần thuật
Hỏi
+
Anh đi đâu
Trình bày
+
Anh ấy đi rồi
Điều khiển
+
Anh đi giùm tôi nhé?
+
Anh đi đi!
+
Anh còn phải đi nữa
Hứa hẹn
+ Tôi sẽ đi
Bộc lộ cảm xúc
+
Đẹp quá nhỉ?
+
Chao ôi, đẹp quá!
+
Một bông hoa đẹp!
II. Luyện tập
1.
– ‘Từ xưa các bậc … không có?’ Hỏi để khẳng định. Câu này nhằm khẳng định đời xưa lúc nào cũng có những bậc trung thần nghĩa sĩ vì nước, nó nằm sau những vế câu đưa ra các dẫn chứng trung thần để khái quát lại các dẫn chứng đó.
– ‘Lúc bấy giờ … muốn vui vẻ … không?’ Hỏi để phủ định. Sau khi chỉ ra những thú ăn chơi hưởng lạc mà quên việc nước của các tướng sĩ và sự mất mát quyền lợi nếu ta thua, tác giả hỏi để phủ định, bác bỏ cảm xúc vui vẻ lúc đó. Vì vậy, câu hỏi có giá trị đánh thức tinh thần diệt giặc còn bị ngủ quên trong các tướng sĩ.
– ‘Lúc bấy giờ … không muốn vui vẻ… không?’ Hỏi để khẳng định. Nếu ở đoạn trước, Trần Quốc Tuấn nghiêm khắc phê phán thái độ vô trách nhiệm của các tướng sĩ thì đến đoạn này, ông chỉ ra những việc đúng nên làm và viễn cảnh được cả chung lẫn riêng nếu ta chiến đấu thắng lợi. Lúc đó không muốn vui cũng không thể được, đấy là điều chắc chắn cần phải khẳng định.
– ‘Vì sao vậy?’ Hỏi để giải thích. Sau câu hỏi này là câu trả lời vì sao phải chuyên tâm vào tập sách ‘Binh thư yếu lược’, phải nghe lời răn của tác giả.
2.
a. Những câu trần thuật có mục đích cầu khiến:
– Trong câu a.
– Câu 2 trong đoạn b.
b. Tác dụng của hình thức diễn đạt đó trong việc động viên quần chúng: những lời đó không có tính hô hào mà tạo được sự giản dị, gần gũi những lời tâm sự, dễ đi vào lòng người. Từ đó, hiệu quả khích lệ động viên quần chúng sẽ được nâng cao.
3.
a. Các câu có mục đích cầu khiến:
– Song anh có cho phép em mới dám nói…
– Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra nào.
– Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang bên nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào bắt nạt thì em chạy sang..
– Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi.
b. Nếu Dế choắt lép vế, yếu ớt phải đề nghị Dế Mèn bằng những câu trần thuật thì Dế Mèn luôn tỏ ra đàn anh, đầy sức mạnh là sự trịch thượng nên trực tiếp bày tỏ thái độ bằng những câu cầu khiến.
4. Trong các câu hỏi đường dưới đây, nên dùng những cách: a, b, e.
5. Trong những hành động đó, người nghe nên chọn hành động: c. | Soạn bài hành động nói tiếp theo | 513 | |
Soạn bài hành động nói
Hướng dẫn
A.YÊU CẦU
Hiểu được: Nói cũng là một thứ hành động; dựa vào mục đích của hành iộng nói, có thế chia hành động nói thành các kiểu như hỏi, trình bày (báo tin, kể, tã, nên ý kiến, dự đoán…), điều khiển (cưu khiển, đe dọa, thách thức…), hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc.
B.GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI, BÀI TẬP PHẦN BÀI HỌC
I.Hành động nói là gì?
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi.
(SGK, t 2, tr. 62)
1.Lí Thông nói với Thạch Sanh nhằm mục đích chính là gi? Câu nào thể hiện rõ nhất mục đích ấy?
2.Lí Thông có đạt được mục đích của mình không? Chi tiết nào nói lên điều đó?
3.Lí Thông đã thực hiện mục đích của mình bằng phương tiện gì?
4.Nếu hiểu hành động là “việc làm cụ thể của con người nhằm mực đích nhất định” thì việc làm của Lí Thông có phải là một hành động không? Vì sao?
Gợi ý
1.Lí Thông nói với Thạch Sanh nhằm mục dich chính là để Thạch Sanh sợ hãi phải đi trốn để mình cướp công, hưởng lợi. Câu thể hiện mục đích ấy là: Thôi, bây giờ nhân trời chưa sáng em hãy trốn ngay di. Có chuyện gì anh ở nhà lo liệu.
2.Lí Thông đã đạt được mục đích của mình. Câu thể hiện điều này là: Chàng vội vã từ giã mẹ con Lí Thông, trỏ về túp lều cũ dưới gốc đa, kiêm củi nuôi thân.
3.Lí Thông đã thực hiện mục đích của mình bằng phương tiện lời nói.
4.Việc làm của Lí Thông là một hành động (hành động nói) vì đó là một việc làm có mục đích.
1. Trong đoạn trích ở mục “Hành động nói là gì?”, ngoài câu đã phân tích, mỗi câu còn lại trong lời nói cùa Lí Thông đều nhằm một mục đích nhất định. Những mục đích ấy là gì?
Các câu còn lại trong lời nói của Lí Thông đều nhằm một mục đích nhất định:
-“Con chằn tinh ây là của vua nuôi đã lâu” dùng để trình bày.
-“Nay em giết nó, tất không khỏi bị hỏi tội chết” dùng để đe dọa.
-“Có chuyện gì anh ở nhà lo liệu” dùng để hứa hẹn.
2.Chỉ ra các hành động nói trong đoạn trích sau và cho biết mục đích của mỗi hành động.
(SGK, t.2, tr. 63)
Gợi ý
-Trong lời cái Tí, các câu: “Vậy thì bữa sau con ăn ở đâu?”, “U nhất định bán con đấy ư?”, “U không cho con ở nhà nữa ư?” là những câu dùng đê hỏi các câu: “Khốn nạn thân con thế này!”, “Trời ơi!….” dùng để bộc lộ cảm xúc.
– Câu nói của chị Dậu: “Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài.” dùng để báo tin.
3.Liệt kê các kiểu hành động nói mà em dã biết qua phân tích hai đoạn trích ỡ mục “Hành động nói là gì?” và mục “Một số kiểu hành động nói thường gặp”.
Gợi ý
Các kiểu hành động nói: trình bày, đe dọa, hứa hẹn, hỏi, bộc lộ cảm xúc.
PHẦN LUYỆN TẬP
Bài tập 1. Trẩn Quốc Tuấn viết Hịch tướng sĩ nhằm mục đích gì? Hãy xác định mục đích của hành động nói thể hiện ở một câu trong bài hịch và vai trò của câu ấy đối với việc thực hiện mục đích chung.
Trần Quốc Tuấn viết Hịch tướng sĩ nhằm mục đích: khích lệ tướng sĩ học tập Binh thư yếu lược, rèn luyện cung kiếm để chiến đấu và chiến thắng quân thù; khơi dậy lòng yêu nước trong tướng sĩ.
Ví dụ câu: “Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột dau như cất, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù.” Câu này dùng để bộc lộ cảm xúc, nó góp phần thực hiện tốt vai trò tác động đến tình cảm, nhận thức của tướng sĩ.
Bài tập 2. Chỉ ra các hành động nói và mục đích của mỗi hành động nói trong những đoạn trích sau:
(SGK, t.2, tr. 64)
Gợi ý
a)
-Bác trai đã khá rồi chứ? Mục đích hành động nói là hỏi.
-Cảm ơn cụ, nhà cháu đã tinh táo như thường. Nhưng xem ý hãy còn lề bề lệt bệt chừng như vẫn mỏi mệt lắm. Mục đích hành động nói của cả hai câu đã là trình bày.
-Này, bảo hác ấy trốn đi đâu thì trốn. Mục đích hành động nói là điểu khiển.
-Chứ cứ nằm đấy, chốc họ vào thúc sưu, không có, họ lại đánh trói thì khổ. Người ốm rê rề như thế, nếu lại phải một trận đòn, nuôi mấy tháng cho hoàn hồn. Mục đích hành động nói của hai câu đẻu là trình bày.
-Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ. Nhưng để cháo nguội, cháu cho nhà cháu ăn lấy vài húp cái đã. Nhịn suông từ sáng hôm qua tới giờ còn gì. Mục đích hành động nói của ba câu đều là trình bày.
-Thế thì phải giục anh ấy ăn mau lên đi, kèo người ta sắp sửa kéo vào rồi đấy! Mục đích hành động nói là điều khiển.
-Đấy là Trời có ý phó thác cho minh công làm việc lớn. Mục đích hành động nói là trình bày.
-Chúng tôi nguyện đem xương thịt của mình theo minh công, cùng với thanh gươm thần này để báo đền Tổ quốc! Mục đích hành động nói là hứa hẹn.
c)
-Cậu Vàng đi rồi, ông giáo ạ! Mục đích hành động nói là trình bày.
-Cụ bán rồi? Mục đích hành động nói là hỏi.
-Bán rồi! Họ vừa bắt xong. […]. Mục đích hành động nói là trình bày.
-Thế nó cho bắt à? Mục đích hành động nói là hỏi.
-Khốn nạn… Ông giáo ơi!… Nó có biết gì đâu! Mục đích hành động nói của ba câu đều là bộc lộ cảm xúc.
-Nó thấy tôi gọi thì chạy ngay về, vẫy đuôi mừng. Tôi cho nó ăn cơm. Nó đang ăn thì thằng Mục nấp trong nhà, ngay đằng sau nó, tóm lấy hai cẳng sau nó dốc ngược lên. Mục đích hành động nói của các câu này đều là trình bày.
Bài tập 3. Đoạn trích dưới đây có ba câu chứa từ hứa. Hãy xác định kiểu hành động nói được thực hiện trong mỗi câu ấy.
(SGK, t.2, tr. 65)
Gợi ý
Mặc dù các câu đều có từ hứa, nhưng không phải câu nào cũng thực hiện hành động hứa.
Câu “Anh phải hứa với em không bao giờ để chúng ngồi cách xa nhau’ và câu “Anh hứa đi.“có mục đích nói là điểu khiển; câu: “Anh xin hứa.“ là câu có mục đích nói là hứa. | Soạn bài hành động nói | 1,120 | |
Đề bài: Soạn Bài Hành Động Nói Tiếp Theo Lớp 8
Bài Làm
I. CÁCH THỰC HIỆN HÀNH ĐỘNG NÓI
Câu 1:
Mục đích
1
2
3
4
5
Hỏi
–
–
–
–
–
Trình bày
+
+
+
–
–
Điều khiển
–
–
–
+
+
Hứa hẹn
–
–
–
–
–
Bộc lộ cảm xúc
–
–
–
–
–
Câu 2:
– Các hành động nói ở các câu 1, 2, 3 được dùng theo lối trực tiếp
– Các hành động nói ở các câu 4, 5 được dùng theo lối gián tiếp.
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 1:
a) Các câu nghi vấn trong bài Hịch tướng sĩ:
Từ xữa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mình vì nước đời nào không có?
-> Câu nghi vấn thực hiện hành đọng khẳng định
Lúc bấy giờ dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không?
-> Câu nghi vấn thực hiện hàng động phủ định
Lúc bấy giờ dẫu các ngươi không muốn vui vẻ phỏng có được không?
-> Câu nghi vấn thực hiện hành động khẳng định.
Vì sao vậy
-> Câu nghi vấn thực hiện hành động gây sự chú ý.
Nếu vậy, rồi đây, sau khi giặc giã dẹp yên, muôn đời để thẹn, há còn mặt mũi nào đứng trong trời đất nữa?
-> Câu nghi vấn thực hiện hành động phủ định.
b) Mối quan hệ giữa vị trí của các câu nghi vấn trong từng đoạn văn và mục đích nói:
Câu nghi vấn ở đoạn đầu tạo tâm thế cho tướng sĩ chuẩn bị nghe những lí lẽ của tác giả.
Câu nghi vấn ở những đoạn văn giữa bài thuyết phục và động viên, K.lệ tướng sĩ.
Câu nghi vấn ở đoạn cuối khẳng định chỉ có một con đường là chiến đấu đến cùng để bảo vệ bờ cõi.
a) Câu 1.
b) Câu cuối.
-> Việc dùng câu trần thuật để kêu gọi nhưnvậy làm cho quần chúng thấy gần gũi với lãnh tụ và thấy nhiệm vụ mà lãnh tụ giao cho chính là nguyện vọng của mình.
Bài tập 3: Các câu cầu khiến thể hiện mối quan hệ giữa Dế Mèn và Dế Choắt:
– Song, anh cho phép em mới dám nói. => Lời nói khiêm nhường, nhã nhặn.
– Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra nào. => Lời nói bề trên, hách dịch)
– Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang bên nhà anh… => Lời đề nghị nhờ giúp đỡ nhã nhặn, khiêm nhường)
– Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi. => Lời mắng nhiếc vô tình, hống hách)
Bài tập 4: Phương án b, c mang tính lịch sự cao hơn.
Bài tập 5: Nên chọn hành động (c) bởi vì chỉ đưa giúp lọ gia vị mà không nói câu nào thì không lịch sự, còn trả lời bằng câu: Cái lọ ấy không nặng đâu mà” là không hiểu ý người nói (người nói không có mục đích hỏi mà mục đích là nhờ cậy). | Soạn Bài Hành Động Nói Tiếp Theo Lớp 8 | 465 | |
Soạn bài Hương sắc rừng xanh
Hướng dẫn
A.HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1.Cùng chơi: Giải ô chữ bí mật.
Dựa vào tranh ảnh gợi ý bên dưới, điền chữ cái vào mỗi ô trống để tìm các từ ở hàng ngang và từ ở hàng dọc màu xanh (SGK /21, 22).
Gợi ý:
2.Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài “Mùa thảo qua” (SGK / 23, 24).
1.Thảo luận, trả lời câu hỏi:
1)Những chi tiết nào cho thấy hương thảo quả toả lan rộng khắp? (Đọc đoạn 2).
2)Những từ ngữ nào miêu tả hương thơm đặc biệt của thảo quả? (Đọc đoạn 2, đoạn 3).
3)Những chi tiết nào cho thấy cây thảo quả phát biển rất nhanh? (Đọc đoạn 3).
4)Hoa thảo quả nảy ra ở đâu? (Đọc đoạn 4).
5)Khi thảo quả chín, rừng có những nét gì đẹp? (Đọc đoạn 4, 5).
Gợi ý:
1) Những chi tiết nào cho thấy hương thảo quả toả lan rộng khắp: hương thảo quả theo gió tây lướt thướt bay qua rừng; rải theo triều núi; hương ngọt lựng, thơm nồng lan vào thôn xóm; khiến cả cây cỏ thơm, đất trời thơm; thơm cả từng nếp áo, nếp khăn của người đi từ rừng thảo quả về.
2)Thảo quả có hương thơm đặc biệt: ngọt lựng, thơm nồng, ngây ngất kì lạ.
3)Cây thảo quả phát triển rất nhanh: những hạt thảo mới được gieo lúc đầu xuân năm kia; qua một năm đã lớn cao tới bụng người; một năm sau nữa, đâm thêm hai nhánh mới từ một thân lẻ. Sự sinh sôi mạnh mẽ; thoáng cái, thảo quả sầm uất từng khóm râm lan toả, vươn ngọn, xoè lá, lấn chiếm không gian.
5)Khi thảo quả chín, rừng ngập hương thơm, rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng, rừng say ngây và ấm nóng, nhấp nháy vui mắt với những đốm lửa hồng thảo quả.
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1.Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu nêu ở dưới:
Thành phần môi trường là các yếu tố tạo thành môi trường: không khí, nước, đất, âm thanh, ánh sáng, lòng đất, núi, rừng, sông, hồ, biển, sinh vật, các hệ sinh thái, các khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và các hình thái vật chất khác.
a)Chọn từ ngữ trong ngoặc phù hợp với nội dung mỗi ảnh.
(khu dân cư, danh lam thắng cảnh, khu sản xuất, di tích lịch sử, khu bảo tồn thiên nhiên).
Gợi ý: Một bạn chỉ vào tranh (hoặc đọc số thứ tự của tranh) – một bạn đọc từ ngữ tương ứng với nội dung tranh.
M: Tranh 4 – khu sản xuất
b)Mỗi từ ở cột A ứng với nghĩa nào ở cột B?
Gợi ý:
a) Tranh 1 – khu bảo tồn thiên nhiên.
Tranh 2 – khu dân cư
Tranh 3 – khu sản xuất
Tranh 4 – khu sản xuất
Tranh 5 – di tích lịch sử
Tranh 6 – danh lam thắng cảnh
b) Nối A với B
a) – 2; b) – 1; c) – 3.
2. a) Ghép một tiếng trong ô màu xanh vào trước hoặc sau tiếng bảo để tạo thành từ phức.
Gợi ý:
a) bảo đảm, bảo toàn, bảo hiểm, bảo tồn, bảo quản, bảo trợ, bảo tàng, bảo vệ, đảm bảo.
b) Nhà trường tổ chức cho chúng em tham quan Viện bảo tàng.
3.Thay từ bảo vệ trong câu sau bằng một từ đồng nghĩa với nó, sao cho nội dung câu không thay đổi:
Chúng em bảo vệ môi trường sạch đẹp.
Gợi ý:
Chúng em giữ gìn môi trường sạch đẹp.
5. Tìm từ ngữ chứa tiếng ở mỗi cột dọc trong bảng (chọn a hoặc b)
Gợi ý:
a) – sổ sách, sổ mũi – xổ số, xổ tung
-sơ mi, sơ đồ – xơ mít, xơ xác
-su hào, su sê – đồng xu, xu hướng
-sành sứ, sứ giả – xứ Huế, xứ uỷ
b) – bát ngát, bát cú – bác sĩ, bác bỏ
-mắt xích, mắt lưới — mắc cạn, mắc cỡ
-tất bật, tất cả – tấc lưỡi, gang tấc
–mứt gừng – mức nước, mức sông
6.Chọn làm bài tập a hoặc b.
a)Đặt tên cho mỗi nhóm từ sau:
-sóc, sói, sẻ, sáo, sít, sên, sam, sò, sứa, sán
-sả, si, sung, sen, sim, sâm, sắn, sấu, sậy, sồi
Nếu thay âm s của những tiếng trên bằng âm x thì sẽ tạo thành những tiếng nào có nghĩa?
b)Tìm các từ láy theo những khuôn vần ghi ở bảng sau:
M:(1) man mát, khang khác
(2)sồn sột, (lăn) lông lốc
(3)vun vút, (tròn) trùng trục
a) Nhóm thứ nhất là tên các loài động vật.
Nhóm thứ hai là tên các loài thực vật.
-Những từ có nghĩa: xóc, xói, xẻ, xáo, xên, xam, xán.
b)(1) chan chát, ran rát, ràn rạt, quàng quạc, càng cạc.
(2)mồn một, công cốc, cồng cộc, hồng hộc
(3)hun hút, hùng hục | Soạn bài Hương sắc rừng xanh | 791 | |
Soạn bài Hạt vàng làng ta
Hướng dẫn
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1.Thi kể tên các bài thơ, câu tục ngữ, ca dao nói về cây lúa, hạt gạo, hạt cơm.
Gợi ý:
– Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa.
-Lúa chiêm nép ở đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên
-Gạo da gà, nhà gỗ lim.
–Cơm cha áo mẹ công thầy.
2.Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài thơ “Hạt gạo làng ta” (SGK/68).
5. Thảo luận, trả lời câu hỏi:
1) Đọc khổ thơ 1, em hiểu hạt gạo được làm nên từ những gì?
Gợi ý: Chọn ý ở cột B phù hợp với nội dung các câu thơ ở cột A để thấy hạt gạo được làm nên từ những gì.
2)Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả của người nông dân?
3)Các bạn nhỏ đã làm gì để góp phần tạo ra hạt gạo?
4)Ghi vào vở câu thơ có hình ảnh em thích nhất trong bài.
Gợi ý:
1) a – 3; b – 1; c – 2.
2)Những hình ảnh nói lên nỗi vất vả của người nông dân: giọt mồ hôi, trưa tháng sáu, nước như ai nấu, chết cả cá cờ, cua ngoi lên bờ, mẹ xuống cấy.
3)Để góp phần tạo ra hạt gạo, các bạn nhỏ đã góp công tát nước vụt mẻ miệng gầu chống hạn cho lúa, bắt sâu, gánh phân bón lúa.
4)Em vui em hát Hạt vàng làng ta…
8.Tìm hiểu biên bản cuộc họp.
1)Đọc biên bản dưới đây (SGK/70, 71).
2)Trả lời câu hỏi:
(1)Chi đội lớp 5A ghi biên bản để làm gì?
Chọn ý đúng để trả lời:
a)Ghi nhớ sự việc đã xảy ra.
b)Nhớ những điều đã thông nhất để thực hiện.
d)Cả ba điều trên.
(2)Cách mở đầu và kết thúc biên bản có gì giống và khác cách mở đầu và kết thúc đơn?
(3)Viết tóm tắt những điều cần ghi biên bản vào bảng nhóm.
Gợi ý:
2) (1) d.
(2) – Mở đầu:
+Giống: có quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn bản.
+Khác: biên bản không có tên nơi nhận; có ghi thời gian, địa điểm ở phần nội dung.
– Kết thúc:
+Giống: có chữ kí và họ tên của người có trách nhiệm.
+Khác: có hai chữ kí và không có lời cảm ơn.
(3) Nội dung ghi nhớ SGK/72.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1.Những trường hợp nào dưới đây cần ghi biên bản? Vì sao? Tên biên bản đó là gì?
a)Đại hội hên đội.
b)Họp lớp phổ biến kế hoạch tham quan một di tích lịch sử.
c)Bàn giao tài sản.
d)Đêm hên hoan văn nghệ.
e)Xử lí vi phạm pháp luật về giao thông.
g) Xử lí việc xây dựng nhà trái phép.
(Viết vào bảng nhóm thông tin thích hợp)
Gợi ý:
Trường hợp cần ghi biên bản
Lí do ghi biên bản
Tên biên bản
M: Đại hội liên đội
Ghi lại chương trình và kết quả để làm bằng chứng thực hiện.
Biên bản Đại hội chi đội
Bàn giao tài sản
Ghi lại số lượng và tình trạng của tài sản để làm bằng chứng.
Biên bản Bàn giao tài sản
Xử lí vi phạm pháp luật về giao thông
Ghi lại tình hình, lỗi vi phạm và cách xử lí để làm bằng chứng.
Biên bản Xử lí vi phạm pháp luật về giao thông
Xử lí việc xây dựng nhà trái phép
Ghi lại tình hình vi phạm và hướng xử lí để làm bằng chứng.
Biên bản Xử lí việc xây dựng nhà trái phép.
2.Nghe thầy cô kể chuyện: Pa-xtơ và em bé (Đức Hoài).
Gợi ý:
Pa-xtơ và em bé
Ngày 6 – 7 – 1885, chú bé Giô-dép bị chó dại cắn được đưa từ vùng quê xa xôi đến thủ đô Pa-ri nhờ Lu-i Pa-xtơ cứu chữa.
Giô-dép bị mười bốn vết cắn ở tay, vì em đã lấy tay che mặt khi con chó xông vào. Cuộc sống của em chỉ tính từng ngày. Em sẽ chết như tất cả những người bị chó dại cắn xưa nay.
Nhìn vẻ đau đớn của em bé và đôi mắt đỏ hoe của người mẹ, lòng Pa-xtơ se lại. Ông xúc động nghĩ đến một ngày kia em bé đáng thương này sẽ lên cơn điên dại, lịm dần vì tê liệt, hoặc nghẹt thở vì một cơn giật dữ dội, rồi chết.
Đêm đã khuya, Pa-xtơ vẫn ngồi trước bàn làm việc, nét mặt đầy Ưu tư “Có thể làm gì cho em bé?” vắc-xin chữa bệnh dại ông chế ra đã thí nghiệm có kết quả trên loài vật, nhưng chưa lần nào được thí nghiệm trên cơ thể con người. Ông muôn cứu em bé nhưng không dám lấy em làm vật thí nghiệm. Nhỡ có tai biến thì sao? Nhưng không còn cách nào khác. Bệnh dại đang đe doạ tính mạng em.
Ngày hôm sau, Pa-xtơ đi đến quyết định: phải tiêm vắc-xin mới có hi vọng cứu em bé. Ngay chiều ấy, 7-7-1885, một vài giọt vắc-xin chống dại đã được tiêm vào dưới da bụng Giô-dép. Những ngày sau, Pa-xtơ tiếptục cho tiêm vắc-xin có độc tính tăng dần. Chín ngày trôi qua với Pa-xtơ dài dằng dặc như chín tháng.
Nhưng phát tiêm quyết định là phát thứ mười. Đây là thứ vắc-xin có độc tính rất cao, có thể làm cho chó hoặc thỏ lên cơn dại dữ dội sau bảy ngày ủ bệnh. Có bắt buộc phải tiêm phát nay cho em bé không? Pa-xtơ day dứt suốt đêm ròng với câu hỏi đó. Tóc ông bạc thêm. Gần sáng, ông quyết định phải tiêm phát thứ mười để kiểm tra kết quả của chín phát tiêm trước, kiểm tra khả năng miễn dịch của cơ thể em bé sau chín ngày tiêm phòng, đồng thời tạo cho em sự miễn dịch chắc chắn.
Người ta tiêm cho em bé phát vắc-xin cuối cùng. Thêm bảy ngày chờ đợi đằng đẵng. Nhiều đêm, Pa-xtơ không chợp mắt. Nhiều đêm, mặc dù chân trái bị bại liệt, ông vẫn một mình chống gậy xuống cầu thang đi thăm em bé.
Qua ngày thứ bảy, em bé vẫn khoẻ mạnh, bình yên. Tai hoạ đã qua. Đêm thứ tám, Pa-xtơ đã ngủ một giấc ngon lành.
Sau thành công vang dội ấy, người ta đã liên tiếp gửi đến phòng thí nghiệm của Lu-i Pa-xtơ những người bị chó dại cắn để ông cứu chữa. Phòng thí nghiệm của ông trở thành Viện Pa-xtơ – viện chống dại đầu tiên trên thế giới.
Theo ĐỨC HOÀI
4.Kể lại toàn bộ câu chuyện và trả lời câu hỏi:
Câu chuyện muốn nói lên điều gì?
Gợi ý
Câu chuyện ca ngợi tài năng và tấm lòng nhân hậu, yêu thương con người của bác sĩ Pa-xtơ. ông đã cống hiến cho nhân loại một phát minh khoa học lớn lao. | Soạn bài Hạt vàng làng ta | 1,095 | |
Đề bài: Soạn Bài Hịch Tướng Sĩ Lớp 8 Của Trần Quốc Tuấn
Bài Làm
Câu 1: Bài hịch có thể được chia làm bốn đoạn:
– Đoạn 1: Từ đầu đến còn lưu tiếng tốt: Nêu những gương thần nghĩa sĩ trong sử sách để khích lệ ý chí lập công danh, xả thân vì nước.
– Đoạn 2: Tiếp đến cũng vui lòng: Lột tả sự ngang ngược và tội ác của kẻ thù đồng thời nói lên lòng căm thù giặc
– Đoạn 3: Tiếp đến vui vẻ phỏng có được không: Khẳng định những hàng động đúng nên làm, để tướng sĩ thấy rõ diều hay, lẽ phải. Đoạn này có thể chia làm hai đoạn nhỏ:
(1): Các ngươi-> phỏng có được không?: Nêu mối ân tình giữa chủ và tướng, phê phán những biểu hiện sai trong hàng ngũ tướng sĩ.
(2): Nay…..được không: K.đ những HĐ đúng nên làm để tướng sĩ thấy được điều hay lẽ phải.
– Đoạn 4: Còn lại: Nhiệm vụ cấp bách, khích lệ tinh thần chiến đấu.
Câu 2:
a) Tội ác và sự ngang ngược của kẻ thù được tác giả lột tả:
Sau khi nêu gương sáng trong sử sách, tác giả quay về thực tế trước mắt, lột tả tội ác và sự ngang ngược của quân giặc đồng thời nêu mối ân tình giữa chủ và tướng. Tội ác và sự ngang ngược của kẻ thù được tác giả lột tả bằng những hành động thực tế, ngôn ngữ gợi hình ảnh và nghệ thuật ẩn dụ. Kẻ thù tham lam tàn bạo: đòi ngọc lụa, hạch sách bạc vàng, vét kiệt kho báu có hạn, hung hãn như hổ đói. Kẻ thù ngang ngược: đi lại nghênh ngang ngoài đường, bắt nạt tể phụ. Những hình ảnh ẩn dụ “lưỡi cú diều”, “thân dê chó” để chỉ sứ Nguyên cho thấy nỗi căm hờn và lòng căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn, đồng thời đặt chúng trong thế tương quan “lưỡi cú diều”, “sỉ mắng triều đình”, “thân dê chó” – “bắt nạt tể phụ”, TQT đã chỉ ra nỗi nhục lớn của người dân khi chủ quyền đất nước bị xâm phạm. Có thể so sánh với thực tế lịch sử: Năm 1277, Sài Xuân đi sứ, buộc ta phải lên tận biên giới đón rước ; năm 1281, Sài xuân lại đi sứ, cưỡi ngựa thẳng vào cửa Dương Minh, quân sĩ Thiên Trường ngăn lại bị Xuân lấy roi đánh toạc đầu; vua sai Thượng tướng thái sư Trần Quang Khải ra đón tiếp, Xuân nằm khểnh không dậy. So sánh với thực tế ấy sẽ thấy tác dụng của lời Hịch như lửa đổ thêm dầu.
Câu 3: Lòng yêu nước, căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn:
Lòng yêu nước của Trần Quốc Tuấn được thể hiện cụ thể: quên ăn, quên ngủ, đau đớn đến thắt tim, thắt ruột ; thể hiện qua thái độ: uất ức, căm tức khi chưa được trả thù, sẵn sàng hi sinh để rửa mối nhục cho đất nước. Tác giả đã dồn cả tâm huyết, bút lực của mình vào mỗi lời văn, mỗi câu văn. Mỗi chữ, mỗi câu như chảy trực tiếp từ trái tim qua ngòi bút lên trang giấy. Câu văn chính luận mà khắc hoạ thật sinh động hình tượng người anh hùng yêu nước: Đau đớn đến quặn lòng trước tình cảnh đất nước, căm thù giặc tới bầm gan tím ruột, mong rửa nhục mà quên ăn, vì nghĩa lớn mà coi thường xương tan, thịt nát. Khi tự bày tỏ lòng mình, TQT đã là một tấm gương yêu nước bất khuất để các tướng sĩ noi theo.
Câu 4:
Mối quan hệ ân tình giữa Trần Quốc Tuấn với tướng dựa trên hai mối quan hệ: Quan hệ chủ tướng: các ngươi…cho ngựa và quan hệ những người cùng chung cảnh ngộ: Lúc trận mạc …. Mối quan hệ chủ tướng đã khích lệ tinh thần trung quân ái quốc, còn mối quan hệ cùng cảnh ngộ đã khích lệ lòng ân nghĩa, thuỷ chung của những người cùng cảnh ngộ, gắn bó khăng khít không thế tách rời. Nêu mối ân tình giữa mình và tướng sĩ Trần Quốc Tuấn đã khích lệ ý thức trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi người đối với đạo vua tôi cũng như đối với tình cốt nhục.
Sau khi bày tỏ quan hệ thân tình, tác giả đã phê phán lối sống sai lầm của các tướng sĩ: đó là nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy nước nhục mà không biết thẹn, làm tướng…tức ; Ham thú vui tầm thường: chọi gà, đánh bạc, vui thú ruộng vườn…ham săn bắn, thích rượu ngon, mê tiếng hát. Cùng với việc phê phán, tác giả còn chỉ ra những việc nên làm. Đó là những việc như biết lo xa, tăng cường luyện tập võ nghệ,… Như vậy, Trần Quốc Tuấn vừa chân tình chỉ bảo vừa phê phán nghiêm khắc những thái độ, HĐ sai trái của t. sĩ, đồng thời ông khuyên họ nêu cao tinh thần quyết chiến thắng bảo vệ nước nhà.
b) Khi phê phán hay khẳng định, tác giả đều tập trung vào vấn đề đề cao tinh thần cảnh giác, chăm lo rèn luyện để chiến thắng kẻ thù xâm lược. Bởi vì, bài hịch này dù trực tiếp là nhằm khích lệ tiến sĩ học tập cuốn Binh thư yếu lược do chính Trần Quốc Tuấn biên soạn, nhưng mục đích cao nhất chính là kêu gọi tinh thần yêu nước quyết chiến quyết thắng với ngoại xâm.
Câu 5:
Giọng văn rất linh hoạt, có khi là lời vị chủ soái nói với tướng sĩ dưới quyền, có khi là lời người cùng ảnh, lúc là lời khuyên răn bày tỏ thiệt hơn, khi lại là lời nghiêm khắc cảnh cáo vì vậy cách nói vừa có tính chất răn đe, sỉ mắng vừa có sự chân thành tình cảm mang tính chất bày tỏ thiệt hơn.
Trần Quốc Tuấn vừa chân tình chỉ bảo vừa phê phán nghiêm khắc hành động hưởng lạc, thái độ bàng quan trước vận mệnh đất nước. Thái độ đó không chỉ là tội thờ ơ nông cạn mà còn là sự vong ân bội nghĩa trước ân tình của chủ tướng; sự ham chơi hưởng lạc đâu chỉ là vấn đề về nhân cách mà còn là sự táng tận lương tâm khi vận mệnh đất nước đang nghìn cân treo sợi tóc. Trần Quốc Tuấn chỉ rõ những việc làm sai trái tưởng như nhỏ nhặt …Có khi tác giả nói thẳng gần như sỉ mắng, có khi tác giả dùng cách nói mỉa mai, chế giễu: cựa gà trống … Những điều đơn giản ấy trẻ con cũng biết được mà các tướng sĩ hình như lại ko biết để làm cho họ tức khí, muốn mau chóng bộc lộ tài năng, phẩm chất của mình bằng việc làm thiết thực.
– Văn chính luận kết cấu chặt chẽ
– Kết hợp hài hoà giữa lí trí và tình cảm trong lập luận ; lời văn giàu hình ảnh nhạc điệu
– Dùng nhiều điệp từ điệp ý tăng tiến, phép liệt kê, so sánh, hình ảnh tương phản
– Câu văn biền ngẫu cân đối nhịp nhàng
– Lí lẽ sắc sảo kết hợp với tình cảm thống thiết
Loading…
Thẻ tags
Chữ người tử tù
Cảnh khuya
Cảnh ngày hè
Hồ Chí Minh
Nam Cao
Nguyễn Du
Nguyễn Trung Thành
Nguyễn Tuân
Nguyễn Đình Chiểu
Người lái đò sông Đà
Rừng xà nu
Soạn bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
Soạn văn
Truyện Kiều
Tô Hoài
Văn biểu cảm
Văn kể chuyện
Văn miêu tả
Văn phân tích
Văn thuyết minh
Nhiều người quan tâm
đóng vai người lính trong bài đồng chí
soạn bài lục vân tiên cứu kiều nguyệt nga
soạn bài Chiến thắng Mtao Mxay -ngữ văn 10
Nêu ý nghĩa chi tiết Mị Châu chết máu rơi xuống biển chay ăn vào thành ngọt
phân tích tự tình ii
soạn bài tổng quan học việt nam
Em hay ta cây trong truong ma em thich
viết bài văn bàn về mối quan hệ giữa được và mất
hai đứa trẻ thạch lam
cuộc chia tay của những con búp bê
viết bài văn bàn về mối quan hệ giữa được và mất
phân tích tự tình ii
đóng vai người lính trong bài đồng chí
kể về chuyến đi thăm lăng bác
mối quan hệ giưa học và hành
sau khi tự tữ ở giếng loa thành
© 2018 Giải văn mẫu dành cho học sinh. | Soạn Bài Hịch Tướng Sĩ Lớp 8 Của Trần Quốc Tuấn | 1,406 | |
Hịch Tướng Sĩ là một trong những sáng tác bất hủ của Trần Quốc Tuấn nằm trong chương trình Ngữ văn 8 sẽ là một bài học khó nếu như chúng ta không học bài, đọc bài và soạn bài trước khi đến lớp. giải Văn hôm nay sẽ mang đến cho các em có được một bài soạn đày đủ, dễ hiểu nhất nhé!
Soạn bài Hịch Tướng Sĩ Ngữ văn 8
Bài làm
Hướng dẫn soạn bài
Câu 1(Sách giáo khoa trang 61Ngữ văn 8 tập 2): Bài hịch có thể chia làm mấy đoạn? Nêu ý chính cùa từng đoạn.
Bố cục bài Hịch tướng sĩ được chia làm 4 phần:
– Phần 1 (từ đầu … còn lưu tiếng tốt): Nói đến được nguyên lý đạo đức hay chính trị làm cơ sở tư tưởng.
– Phần 2 (tiếp…ta cũng vui lòng): Phần này cũng đã nêu lên được một thực trạng đất nước đang bị giặc ngoại xâm.
– Phần 3 (“Các người ở cùng ta” cho đến “không muốn vui vẻ phỏng có được không?”): Phần này cũng đã nêu được giải pháp.
– Phần 4 (Đoạn còn lại): Nói lên được lời hiệu dụ, kêu gọi tướng sĩ.
Câu 2 (Sách giáo khoa trang 61 Ngữ văn 8 tập 2): Sự ngang ngược và tội ác của giặc được lột tả như thế nào? Đoạn văn tố cáo tội ác của giặc đâ khơi gợi điều gì ở tướng sĩ?
Tác giả cũng đã vạch ra được tội ác và sự hống hách, vạch ra được một sự ngang ngược của giặc:
– Có thể nhận thấy được bộ mặt của giặc cũng đã lại được phơi bày bằng những việc trong thực tế:
+ Bọn giặc như đi lại nghênh ngang, sỉ mắng triều đình.
+ Chúng giặt cũng đã lại bắt nạt tể phụ, đòi lụa ngọc, thu vàng bạc đồng thời lại vét của kho.
>>>Tác giả cũng đã muốn lột tả bộ mặt ngang ngược, thói tham lam. Có thể nhận thấy được một sự độc ác của những quân giặc, không chỉ vậy đồng thời bày tỏ sự căm phẫn, bày tỏ được một thái độ khinh bỉ cực độ của tác giả.
– Chính việc sử dụng lối nói so sánh, ẩn dụ:
+ Tác giả cũng thật tài tình này cũng đã lại so sánh quân giặc với thân dê chó, lưỡi cú diều.
+ Thông qua đó cũng nhận thấy được hình ảnh được đặt trong thế đối sánh để tỏ rõ sự căm thù, thể hiện được một khinh bỉ cực độ thông qua câu: uốn lưỡi cú diều- sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó – bắt nạt tể phụ.
>>> Thông qua đó cũng đã lại tố cáo tội ác của giặc, tác giả cũng đã khơi gợi lòng tự tôn, tự trọng dân tộc. Không những thế mà tác giả cũng đã khơi gợi lòng tướng sĩ thái độ căm phẫn trước kẻ thù và thêm nữa là trách nhiệm với đất nước.
Câu 3(Sách giáo khoa trang 61Ngữ Văn 8 tập 2): Phân tích lòng yêu nước, căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn qua đoạn vàn tác giả tự nói lên nỗi lòng mình.
Sau khi mà đã tố cáo tội ác của giặc, tác giả Trần Quốc Tuấn trực tiếp bày tỏ lòng yêu nước, căm thù giặc su sắc của mình.
– Những nỗi đau nước mất nhà tan cũng đã lại được diễn tả thống thiết:
+ Khi quên ăn, mất ngủ khiến cho lòng đau như dao cắt đã thế còn chính nước mắt đầm đìa.
+ Những sự căm tức chưa xả thịt lột da, thế rồi khi nuốt gan uống máu quân thù.
– Có thể nhận thấy được chính vị tướng nguyện một lòng xả thân vì sự nghiệp bảo vệ đất nước:
+ Cho dù là cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, … thì ta cũng vui lòng.
>>> Thông qua đây nhận thấy được có một sự nổi bật hình tượng người anh hùng yêu nước, một sự khảng khái luôn luôn cũng sẽ sẵn sàng xả thân vì nước. Tất cả dường như cũng lại dốc hết ra những lời gan ruột để lay động quân sĩ tình yêu nước, thái độ căm thù giặc.
Câu 4 (Sách giáo khoa trang 61 Ngữ Văn 8 tập 2): Sau khi nêu mối ân tình giữa chủ soái và tướng sĩ, Trần Quốc Tuấn phê phán những hành động sai của tướng sĩ, đổng thời khẳng định những hành động đúng nên làm là‘có dụng ý gì? Khi phê phán hay khung định, tác giả tập trung vấn đề gì? Tại sao phải như vậy?
Tác giả Trần Quốc Tuấn cũng đã lên án, phê phán hành động sai trái của tướng sĩ, đồng thời người cũng khẳng định những hành động đúng nên làm là có dụng ý:
+ Trần Quốc Tuấn luôn luôn nghiêm khắc phê phán thái độ thờ ơ, phê ơ phê phán thói vô trách nhiệm của tướng sĩ khi đất nước bị làm nhục.
+ Ông cũng luôn luôn tập trung phê phán những thú vui tầm thường, luôn chỉ ra các hành động sai trái: và đồng thời cũng luôn thích rượu ngon, luôn ham mê gái đẹp, ưa săn bắn.
+ Ông cũng đã lại thức tỉnh sự tự ý thức, trách nhiệm, tự nhìn nhận
+ Ông đã luôn luôn chấn chỉnh suy nghĩ, hành động của tướng sĩ cho đúng đắn:
– Khi ông cũng đã luôn luôn phê phán hoặc khẳng định tác giả đều tập trung vào vấn đề nêu cao tinh thần cảnh giác. Luôn luôn chăm lo rèn luyện để chiến thắng kẻ thù xâm lược.
– Có thể nhận thấy được chính lời nói đanh thép như trách mắng tướng sĩ đó là “không biết lo”, “không biết thẹn” và cũng “không biết căm tức”.
>>> Dễ dàng có thể nhận thấy được khi tác giả cũng đã chỉ ra những điều sai trái nghĩa quân, tướng sĩ phạm để mong muốn có thể thức tỉnh ý thức tự tôn dân tộc. Thông qua đó cũng đã lại vạch ra hướng đi đúng đắn, vạch ra được các sự quyết tâm tiêu diệt kẻ thù là mục đích cốt yếu.
Soạn bài Hịch Tướng Sĩ Ngữ văn 8
Câu 5 (Sách giáo khoa trang 61 Ngữ văn 8 tập 2): Giọng văn là lời vị chủ soái nói với tướng sĩ dưới quyền hay lời người cùng cảnh ngộ? Là lời khuyên răn tỏ thiệt hơn hay lời nghiêm khắc cảnh cáo? Cách viết của tác giả có tác động đến tướng sĩ như thế nào?
– Giọng văn của tác giả vô cùng linh hoạt:
+ Ta nhận thấy giọng văn có lúc của chủ tướng nói với tướng sĩ, binh lính.
+ Lúc thì lại là người cùng cảnh ngộ
– Tác giả cũng đã dùng giọng ân tình, gần gũi để mong muốn khuyên răn thiệt hơn: “các ngươi ở cùng ta… lúc vui cười”.
– Tác giả cũng đã lại luôn luôn hẳng thắn đưa ra những lời lẽ gay gắt để khích tướng, đồng thời như mong muốn thức tỉnh quân sĩ vì quân sĩ là những người ” không biết lo”, ” không biết thẹn”.
>>> Thông qua đây thì dù cho là Trần Quốc Tuấn có sử dụng giọng ân cần khuyên răn hay giọng nghiêm nghị để có thể trách giận thì tất cả đều nhằm gợi lên ý thức, cũng như nói về cả phần trách nhiệm của tướng sĩ với non sông, xã tắc. Đồng thời cũng đã lại kêu gọi sự đồng tâm hiệp lực.
Câu 6 (Sách giáo khoa trang 61 Ngữ văn 8 tập 2) Hãy nêu một số đặc sắc nghệ thuật đã tạo nên sức thuyết phục người đọc bằng cả nhận thức và tình cảm ở bài Hịch tướng sĩ.
Hãy cho biết những đặc sắc nghệ thuật cũng đã góp phần tạo nên sức thuyết phục cho văn bản được thể hiện ở các điểm sau:
– Có thể nhận thấy chính những thủ pháp so sánh tương phản được dùng để có thể làm nổi bật hình ảnh đau thương người dân mất nước. Đối lập với đó cũng chính là những hình ảnh ngang ngược, hình ảnh minh chứng cho các sự tàn bạo của giặc Nguyên – Mông.
– Tac giả cũng đã sử dụng những thủ pháp trùng điệp, thủ pháp tăng tiến được kết hợp với thủ pháp so sánh và thủ pháp tương phản nhằm tạo giọng điệu hùng hồn, tạo ra được một sự trùng điệp, khắc vào tâm trí người đọc.
– Chính bởi những lập luận luôn luôn chặt chẽ, sắc bén với lời văn đanh thép.
– Thông qua đây thì tác giả cũng đã lại sử dụng các biện pháp tu từ có thể nêu ra ở đây chính là việc so sánh, điệp từ, điệp ngữ, điệp ý…
– Cách viết linh hoạt chính trong cách sử dụng giọng điệu trong văn bản.
>>> Thông qua đây thì có thể nói được chính nghệ thuật lập luận sắc bén, linh hoạt mà tác giả thật tài tình khi được kết hợp với các thủ pháp tiêu biểu. Đồng thời cũng chính với những lời lẽ khi tha thiết, có những khi lại vô cùng nghiêm nghị nhằm tạo ra áng văn chính luận đanh thép, đồng thời mang được sức thuyết phục cao.
Câu 7 (Sách giáo khoa trang 61 Ngữ Văn 8 tập 2): Khích lệ nhiều mặt để tüp trung vào một hướng, đó là cách triển khai lập luận của bài Hịch tướng sĩ. Hãy làm sáng tỏ điều này bằng một lược đồ về kết cấu của bài hịch.
Lược đồ thể hiện cách triển khai lập luận: khích lệ nhiều mặt để tập trung vào một hướng
Luyện tập
Bài 1 (Sách giáo khoa trang 61 Ngữ văn 8 tập 2) Phát biểu cảm nhận về lòng yêu nưóc của Trần Quốc Tuấn được thể hiện qua bài hịch.
Em hãy phát biểu về lòng yêu nước của Trần Quốc Tuấn được thể hiện qua bài hịch tướng sĩ:
Bài 2 (Sách giáo khoa trang 61 Ngữ văn 8 tập 2) Chứng minh bài Hịch tướng sĩ vừa có lập luận chặt chẽ, sắc bén vừa giàu hình tượng, cảm xúc, do đó có sức thuyết phục cao.
Tác phẩm “Hịch tướng sĩ” thực sự có một sự lập luận chặt chẽ, sắc bén, giàu hình tượng cảm xúc, chính vì thế mà luôn luôn có dược một sức thuyết phục vô cùng cao.
Để có thể khích lệ tinh thần yêu nước, sự quyết chiến thắng kẻ thù xâm lược cũng đã lại được thể hiện thông qua các lập luận.
– Tác giả cũng đã khích lệ lòng căm thù ngoại xâm, nỗi nhục của kẻ mất nước.
– Đồng thời cũng đã lại khích lệ tinh thần trung quân ái quốc, khích lệ được ý thức ân nghĩa thủy chung.
– Trần Quốc Tuấn cũng đã khích lệ ý chí lập công danh, cũng chính vì đất nước cũng là vì chính mình.
– Thêm nữa đó chính là khích lệ ý thức trách nhiệm, luôn luôn nói đến được một lòng tự trọng trước điều hơn lẽ thiệt.
>>> Thực sự thông qua đây ta nhận được những lời tâm huyết, gan ruột của vị tướng có sức lay động mạnh mẽ để có sức truyền cho tướng sĩ. Không dừng lại ở đó cũng đã lại khẳng định tình yêu nước tha thiết.
Bài soạn cũng đã cung cấp cho các em kiến thức cơ bản cần nhớ để có thể học bài thật tốt. Hi vọng giải Văn cũng sẽ là một trong những kênh thông tin bổ ích để giúp cho các em có được một bài học lý thú nhất!
Minh Nguyệt
Sau đây là một số bài soạn có trong chương trình văn 8, các em có thể tham khảo thêm:
Soạn bài Trường từ vựng Ngữ văn lớp 8
Soạn bài Bàn về đọc sách | Soạn bài Hịch Tướng Sĩ Ngữ văn 8 | 1,986 | |
Soạn bài Hội làng
Hướng dẫn
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Quan sát bức tranh sau và trả lời câu hỏi (SGK/134)
-Trang phục của những người trong tranh là trang phục truyền thống hay hiện đại?
-Những người trong tranh đang làm gì?
Gợi ý:
– Trang phục của những người trong tranh là trang phục truyền thống.
–Những người trong tranh đang tham gia hội thi thổi cơm.
3.Chọn lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với từ ngữ ở cột A:
Đáp án: a – 3; b – 1; c – 2; d – 4
5. Thảo luận, trả lời câu hỏi:
1)Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ đâu?
2)Viết các sự việc (được nêu trong ngoặc) vào ô trống trong phiếu sau cho đúng với trình tự của hội thi:
(a. vừa nấu cơm vừa di chuyển; b. chấm thi; c. leo cột lấy lửa, chuẩn bị vật dụng)
3)Trong các việc cần làm của hội thi, việc nào đòi hỏi sức khỏe và sự nhanh nhẹn, việc làm nào cần sự khéo léo?
4)Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau.
5)Tại sao nói việc giật giải trong cuộc thi là “niềm tự hào khó có gì sánh nổi đôi với dân làng”?
Gợi ý:
1) Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa.
3)- Việc đòi hỏi sức khỏe và sự nhanh nhẹn: leo nhanh thoăn thoắt lên bốn cây chuối bôi mờ bóng nhầy để lấy nén hương xuống, vót những thanh tre già thành những chiếc đũa bông, giã thóc, giần sàng thành gạo, lấy nước thối cơm.
-Việc làm cần sự khéo léo: cắm khéo cần tre vào dây lưng, uốn cong hình cánh cung từ phía sau ra trước mặt, đầu cần treo cái nồi nho nhỏ, tay giữ cần nấu cơm, tay cầm đuốc đung đưa cho ánh lửa bập bùng, vừa đan xen nhau uốn lượn trên sân đình.
4)Mỗi người một việc. Người lấy lửa, người vót thanh tre già thành đũa bỏng, người giã thóc, giần sàng thành gạo, người lấy nước.
5)Việc giật giải là kết quả của sự nỗ lực, khéo léo, phối hợp nhịp nhàng và ăn ý của cả một tập thể.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1.Đọc đoạn trích trong truyện Thải sư Trần Thủ Độ dưới đây (SGK/137)
2.Dựa theo nội dung của đoạn trích trên, viết tiếp vào bảng nhóm một số lời đối thoại để hoàn chỉnh màn kịch “Giữ nghiêm phép nước” (SGK/137, 138)
Gợi ý:
Giữ nghiêm phép nước
(Linh Từ Quốc Mẫu bước vào phòng, vẻ mặt buồn bực như vừa khóc.)
Trần Thủ Độ:
– (Ngạc nhiên) Phu nhân sao thế?
Linh Từ Quốc Mẫu:
– (Tấm tức) Phép nước bây giờ đảo lộn hết rồi! Một tên quân hiệu mà dám hỗn với cả vợ thái sư. Như thế thì còn trên dưới gì nữa!
Trần Thủ Độ:
– Bà hãy bớt nóng giận đi! Kể cho tỏi nghe đầu đuôi câu chuyện thế nào đã!
Linh Từ Quốc Mẫu:
– Hôm nay, tôi có việc qua cửa Bắc. Có tên quân hiệu nhất định bắt tôi xuống kiệu. Ông nghĩ xem: Tôi là vợ quan thái sư, thế mà kẻ dưới dám khinh nhờn là thế nào?
Trần Thủ Độ:
– Có chuyện thế à? Tên này quả là cả gan! Được, để ta cho giải hắn đến đây, hỏi cho ra lẽ. Quân đâu, mau giải tên quân hiệu ấy đến đây!
Quân hiệu:
– Bị chức xin ra mắt thái sư.
Trần Thủ Độ:
– Sáng nay, ngươi đã buộc người phụ nữ kia xuống kiệu, có phải không?
Quân hiệu:
– Bẩm thái sư, đúng như thế ạ!
Trần Thủ Độ:
– Ngươi có biết người đó là phu nhân của thái sư không?
Quân hiệu:
– Bẩm Thái sư, bị chức có biết ạ!
Trần Thủ Độ:
– Đã biết, tại sao ngươi còn dám buộc phu nhân phải xuống kiệu?
Quân hiệu:
– Bẩm thái sư, sáng nay, bị chức canh gác tại thềm cấm. Mọi người đều phải xuống kiệu thì mới được đi qua. Vì thế, dù biết đó là phu nhân của thái sư, bị chức vì phép nước đã phải mạo phạm. Xin thái sư minh xét!
Trần Thủ Độ:
– Ngươi ở chức thấp mà còn biết giữ phép nước như thế, lẽ nào ta lại không biết. Ta còn trách ngươi gì nữa.
Quân! Hãy đem vàng, lụa ra đây đế ta thưởng cho viên quân hiệu này.
Gợi ý:
Tham khảo Truyện đọc lớp 5. | Soạn bài Hội làng | 747 | |
Soạn bài hội thoại
Hướng dẫn
I. Vai xã hội trong hội thoại
Câu 1. Quan hệ giữa các nhân vật tham gia hội thoại trong đoạn trích là quan hệ trên – dưới:
– Người cô ở vai trên
– Hồng là vai dưới.
Câu 2. Cách xử sự của người cố đáng chê trách ở chỗ: gieo rắc vào đầu óc non nớt của Hồng những điều xấu xa bịa đặt để Hồng ghét bỏ mẹ.
3. Những chi tiết cho thấy nhân vật Hồng đã cố gắng kìm nén sự bất bình của mình để giữ thái độ lễ phép.
– Nhận ra tâm địa độc ác của cô, Hồng “cúi đầu không đáp”, “cười đáp lại cô”, “im lạng cúi đầu xuống đất”, “cười dài trong tiếng khóc”.
– Hồng phải làm như vậy vì người tham gia hội thoại với Hồng là người cô. Vai xã hội là quan hệ trên – dưới trong gia đình, Hồng là phận làm cháu nên lời lẽ vẫn giữ được sự kính trọng với bà co của mình.
II. Luyện tập
Tìm hiểu yếu tố biểm cảm trong văn nghị luận
Câu 1.
– Hịch tướng sĩvà Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến giống nhau ở chỗ có nhiều từ ngữ và nhiều câu văn có giá trị biểu cảm.
– Tuy nhiên, Hịch tướng sĩ vàLời kêu gọi toàn quốc kháng chiến vẫn không phải là các bài văn biểu cảm. Vì các tác phẩm ấy được viết ra chủ yếu không nhằm mục đích biểu cảm (bộc lộ tình cảm) mà nhằm mục đích nghị luận (nêu quan điểm, ý kiến để bàn luận phải trái, đúng sai, nên nghĩ và nên sống thế nào). Ở những văn bản nghị luận như thế, biểu cảm không thể đóng vai trò chủ đạo, mà chỉ là một yếu tố phụ trợ cho quá trình nghị luận mà thôi.
Câu 2.
– Yếu tố biểu cảm trong một bài văn nghị luận sẽ không được xem là có giá trị, là đặc sắc nếu nó làm cho mạch nghị luận của bài văn bị phá vỡ, quá trình nghị luận bị đứt đoạn, quẩn quanh.
– Người làm văn nghị luận sẽ không thể biểu cảm với ai nếu bản thân mình không xúc cảm. Do đó, người làm bài phải thật sự có tình cảm với những điều mình nói (viết).
Những cảm xúc ấy lại chỉ truyền đến được người đọc (người nghe) môt khi người làm văn tìm ra cách biểu lộ bó bằng ngôn ngữ. Do đó, người làm bài phải tập cho ngày một thành thạo cách diễn tả cảm xúc bằng các phương tiện ngôn ngữ có tính truyền cảm.
Mặt khác, tình cảm của người làm bài sẽ không được tiếp nhận khi người đọc (người nghe) chưa tin là nó chân thành. Do đó, người làm bài phải chú ý làm cho cả cảm xúc và sự diễn tả cảm xúc của mình đều chân thực. | Soạn bài hội thoại | 488 | |
Soạn bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
Hướng dẫn
A- KĨ NĂNG ĐỌC DIỄN CẢM
Bài văn được viết theo lối kể, tả. Khi đọc, cầnchúýđoạnnào kể, đoạn nào tả, đoạn nào vừa kể, vừa tả đếcógiọngđọcthích hợp. Ngừng nghỉ đúng chỗ các dấu câu. Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm, tính chất của người và sự vật.
B- TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI
1-Phân đoạn: Bài văn chia làm 4 đoạn để luyện đọc.
-Đoạn 1: Từ đầu đến… “sông Đáy xưa”.
-Đoạn 2: Tiếp đoạn 1 cho đến… “bắt đầu thổicơm”.
-Đoạn 3: Tiếp đoạn 2 cho đến… “xem hội”.
-Đoạn 4: Phần còn lại của văn bản.
2-Nội dung bài:
Câu 1: Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ đâu?
Trả lời: Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa.
Câu 2: Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm.
Trả lời: Việc lấy lửa trước khi nấu cơm là một công việc thử thách sự khéo léo của mỗi dội. Khi tiếng trống hiệu vừa dứt thì bốn người của bốn đội trèo lên bcm cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy để lấy nén hương cắm ở trên ngọn. Khi mang được nén hương xuống, người dự thi được phát ba que diêm để châm vào nén hương cho cháy thành ngọn lửa.
Câu 3: Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp nhịp nhàng ăn ý với nhau.
-Trong lúc một thành viên của đội làm nhiệm vụ lấy lửa thì các thành viên khác, mỗi người làm một việc: người vót những thanh tre già thành những chiếc đũa bông, người thì giã thóc, người thì giần sàng thành gạo, người thì lấy nước nấu cơm, các đội vừa đan xen uốn lượn trên sân đình trong sự cổ vũ của người xem.
Câu 4: Tại sao nói việc giật giải trong các cuộc thi là niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân làng?
Trả lời: Việc giật giải trong các cuộc thi là niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân làng là vì: Việc giật giải chứng tỏ đội thi là đội tài giỏi nhất không chỉ có kĩ thuật nấu cơm trắng, dẻo và không có cháy mà còn là đội biết cách tổ chức phối hợp hoạt động của các thành viên trong đội rất khoa học, hợp lí.
* Nội dung chính: Qua việc mô tả lễ hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân, tác giả thể hiện tình cảm yêu mến và niềm tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hóa của dân tộc. | Soạn bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân | 460 | |
Soạn bài Hộp thư mật
Hướng dẫn
A.KĨ NĂNG ĐỌC DIỄN CẢM
-Đọc đúng chuẩn xác một số từ ngữ sau: Chữ V, bu-gi, cần khởi động máy, nổ giòn, náo nhiệt.
-Âm điệu chung của toàn bài là âm điệu kể chuyện. Ngừng nghỉ đúng chỗ các dấu câu. Tốc độ đọc: tùy thuộc vào nội dung của từng đoạn thong thả hay gấp gáp sao cho phù hợp với nội dung, sự việc mà đoạn văn phản ánh.
B.TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI
1- Phân đoạn: Có thể chia làm 4 đoạn để luyện đọc.
-Đoạn 1: Từ đầu đến… “đáp lại”.
– Đoạn 2: Tiếp đoạn 1 cho đến… “ba bước chân”.
– Đoạn 3: Tiếp đoạn 2 cho đến… “chỗ cũ”.
-Đoạn 4: Phần còn lại của câu chuyện.
2- Nội dung:
Câu 1: Người liên lạc ngụy trang hộp thư mật khéo léo như thế nào?
Trả lời: Người liên lạc ngụy trang hộp thư mật rất khéo léo: đặt hộp thư ở nơi dễ tìm mà lại ít bị chú ý nhất (nơi một cột cây số ven đường, giữa cánh đồng vắng). Hòn đá hình mũi tên trỏ vào nơi giấu hộp thư mật. Báo cáo được đặt trong một chiếc vỏ đựng thuốc đánh răng.
Câu 2: Qua những vật có hình chữ V, người liên lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long điều gì?
Trả lời: Qua những vật có hình chữ V, người liên lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long về tình cảm của mình đó là tình yêu đôi với Tổ quốc Việt Nam, là lời chào chiến thắng.
Trả lời: Cách lấy thư và gửi báo cáo:
Dừng xe tại vị trí đã định, tháo bu-gi ra xem, giả vờ như xe mình bị hỏng. Mắt không xem bu-gi mà quan sát mọi phía, nhất là chỗ mặt đất, sau cột cây số. Một tay vẫn cầm bu-gi, tay kia bẩy nhẹ hòn đá. Nhẹ nhàng cạy đáy hộp vỏ đựng thuốc đánh răng để nhận thông tin chỉ đạo của cấp trên và thay vào đó báo cáo của mình, trả hộp thuốc về chỗ cũ. Lắp bu-gi, khởi động máy, làm như đã sửa xong xe nhằm đánh lạc hướng chú ý của mọi người, không ai có thể nghi ngờ.
Câu 4: Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ tình báo có ý nghĩa như thế nào đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc?
Trả lời: Đây là một hoạt động có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc. Nắm được những thông tin mật của đối phương báo về cho ta để ta kịp thời ứng phó hoặc lên kế hoạch tiêu diệt địch.
* Nội dung chính: Ca ngợi lòng dũng cảm, sự thông minh, tài trí của chú Hai Long – một chiến sĩ tình báo xuất sắc luôn giữ vững đường dây liên lạc góp phần không nhỏ vào sự nghiệp giải phóng dân tộc thống nhất đất nước. | Soạn bài Hộp thư mật | 489 | |
Soạn bài hợp đồng
Hướng dẫn
1.Đọc hợp đồng mua bán sách giáo khoa ở phần I và rút ra các nhận xét:
-Tại sao cần phải có hợp đồng.
-Hợp đồng ghi lại những nội dung chủ yếu gì.
-Những yêu cầu về nội dung và hình thức của một bản hợp đồng.
-Từ kết quả nhận xét ở bước 1, HS liên hệ thực tế để kể và nêu ra mục đích, nội dung cơ bản của một số hợp đồng thông dụng trong đời sống.
2.Cách làm hợp đồng.
-Dựa trên bản hợp đồng ở phần I trong SGK và các hợp đồng thông dụng được chúng ta có thể thấy:
+ Bản hợp đồng gồm những nội dung nào? Chúng được sắp xếp ra sao?
+ Các thức trình bày nội dung như thế nào?
+ Cách dùng từ ngữ và viết câu trong hợp đồng có gì đặc biệt?
-Rút ra kết luận chung về cách làm hợp đồng qua các mục ở phần ghi nhớ trong SGK. | Soạn bài hợp đồng | 161 | |
Soạn bài Khao khát hiểu biết
Hướng dẫn
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1.Quan sát tranh và trả lời câu hỏi (SGK / 84)
-Bức tranh vẽ quang cảnh ở đâu?
-Trên mặt đất, trước mặt các nhân vật là những gì?
-Mỗi người, mỗi con vật trong tranh đang làm gì? (Ông cụ làm gì? Con khỉ ngồi ở đâu? Cậu bé đang làm gì? Chú chó trông thế nào?)
-Bức tranh gợi cho em những suy nghĩ gì? (Về tình cảnh của những người trong tranh, nguyện vọng được học, quyền được học của trẻ em?)
Gợi ý:
– Bức tranh vẽ quang cảnh trên đường làng.
-Trên mặt đất, trước mặt các nhân vật là những miếng gỗ được khắc các chữ cái.
-Ông cụ dạy cậu bé học nhận mặt các chữ cái. Con khỉ ngồi trên vai ông cụ. Cậu bé đang chuyên tâm học ghép các chữ trên nhữngmiếng gồ thành tiếng. Chú chó trông ngộ nghĩnh, thông minh và đáng yêu.
– Những người trong tranh thật đáng thương. Dù hoàn cảnh khó khăn nhưng cậu bé vẫn cố gắng học tập nhằm thỏa màn khát khao hiểu biết, thế hiện quyền được học của mình.
4. Chọn lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với từ ngữ ở cột A. Viết kết quả vào vở.
Đáp án: a – 2; b – 1; c – 4; d – 3
6. Đánh dấu x vào ô thích hợp (SGK/87)
Gợi ý:
Câu
Đúng
Sai
a) Rê-mi học chữ trên đường hai thầy trò đi hát rong kiếm sống
x
b) Lớp học của Rê-mi rất ngộ nghĩnh: trò là Rê-mi và chó Ca-pi; sách là những miếng gỗ mỏng khắc chữ; học ở trên đường đi.
x
c) Ca-pi biết đọc những chữ mà thầy lấy ra, có trí nhớ tốt như Rê-mi.
x
d) Từ lúc bị thầy chê, Rê-mi quyết chí học nên đã biết đọc, trong khi Ca-pi chỉ biết ‘Viết” tên mình bằng cách rút những chữ gỗ.
x
e) Rô-mi hiếu học, túi luôn đầy những miếng gỗ đẹp. Bị thầy chê, cậu không một phút sao nhãng. Biết chữ, cậu lại muốn học nhạc.
x
g) Câu chuyện cho thấy, trẻ em nghèo bị bắt buộc mới thực hiện quyền học tập.
x
h) Truyện ca ngợi sự quan tâm giáo dục trẻ của cụ già nhân hậu Vi-ta-li và lòng khao khát học tập, hiểu biết của cậu bé nghèo Rê-mi.
x
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
2.Viết vào vở tên các cơ quan, tổ chức được in nghiêng trong đoạn văn sau cho đúng (SGK/88)
Gợi ý:
Uy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam
-Uy ban bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam
-Bộ Y tế
-Bộ Giáo dục và Đào tạo
-Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
–Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
3.Viết tên một cơ quan, xí nghiệp, công ty,… ở địa phương em.
M: Công ty Giày da Phú Xuân
Gợi ý:
Công ty Xe khách Miền Tây
Xí nghiệp Giày da Hưng Phú
Liên đoàn Lao động huyện Bình Chánh. | Soạn bài Khao khát hiểu biết | 483 | |
Soạn bài Khe chim kêu
Hướng dẫn
Câu 1.Cây quế cành lá sum suê nhưng hoa rất nhỏ. Nhà thơ cảm nhận được hoa quế rơi. Chi tiết ấy nói lên điều gì về cảnh vật đêm xuân và tâm hồn thi sĩ?
-Cây quế cành lá sum suê nhưng hoa quế rất nhỏ. Nhà thơ cảm nhận được hoa quế rơi. Điều ấy chứng tỏ đêm xuân rất tĩnh. Cảm nhận của nhà thơ rất tinh tế. Ông sống trong một tâm trạng thật thanh nhàn. Nhà thơ lắng nghe được tiếng rơi rất nhỏ ấy:
“Người nhàn hoa quế nhẹ rơi,
Đêm xuân lặng ngắt trái đồi vắng tanh”
(Người nhàn hoa quế rụng. Đêm xuân núi vắng teo)
Tâm hồn nhà thơ giao cảm chan hòa với thiên nhiên.
Câu 2. Mối quan hệ giữa ‘động’ và ‘tĩnh’, ‘hình’ và ‘âm’ được thể hiện như thế nào trong bài thơ?
Mối quan hệ giữa động và tĩnh, hình và âm được thể hiện:
-Giữa người và cảnh (người nhàn / hoa quế rụng).
-Giữa đêm trăng thanh tĩnh và tiếng chim kêu.
Mối quan hệ này biểu hiện cảm xúc vừa tinh tế vừa sôi động trong mối quan hệ giao cảm giữa thiên nhiên và con người. Nhà thơ lắng nghe được những gì nhỏ bé xao động xunh quanh mình. Trăng sáng giữa đêm xuân. Núi rừng cũng bừng lên vẻ đẹp tiếng chim kêu làm cho bức tranh có hồn, sự sống vẫy gọi.
Câu 3. Thử dùng một câu để tóm tắt bài thơ?
HS có thể suy nghĩ và tóm tắt theo cách riêng của mình. Ví dụ: Đêm xuân trăng sáng, hoa quế rụng, tiếng chim kêu, người nhàn nhã. | Soạn bài Khe chim kêu | 275 | |
Soạn bài Không quên cội nguồn
Hướng dẫn
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1.Quan sát bức tranh và trả lời câu hỏi (SGK/119)
a) Bức tranh vẽ cảnh gì? Mỗi em nói một câu về vẻ đẹp của cảnh trong tranh.
b) Em hiểu cửa sông nghĩa là gì?
Gợi ý:
a)Bức tranh vẽ cảnh sông nước và biển cả.
-Dòng sông êm đềm và thơ mộng.
-Từng chiếc thuyền neo đậu bên bờ sông thật nhộn nhịp.
-Phía xa là biên rộng nhấp nhô từng cánh buồm no gió.
b)Cửa sông là nơi sông chảy ra biển, hồ hay con sông khác.
3. Chọn lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với từ ngữ ở cột A:
Gợi ý:
a – 4; b – 6; c — 1; d – 2; e – 3; g – 5.
5. Thảo luận, trả lời câu hỏi:
1)Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển? Cách giới thiệu ấy có gì hay?
2)Theo bài thơ, cửa sông là địa điểm đặc biệt như thế nào?
Dựa vào nội dung bài thơ, hãy nói tiếp để hoàn thành câu (SGK/122)
Cửa sông là nơi những dòng sông cần mẫn…
nơi nước ngọt… nơi biến…
nơi nước ngọt của những con sông và nước mặn của biển cả…
nơi cá tôm… nơi những chiếc thuyền câu…
nơi những con tàu… nơi tiễn…
3.Phép nhân hóa ở khố thơ cuối giúp túc giả nói lên điều gì về “tấm lòng” của cửa sông đối với cội nguồn?
Gợi ý:
1) Tác giả dùng những từ ngữ: là cửa, không then khóa, không khép bao giờ. Cách giới thiệu rất độc đáo, giúp người đọc hiểu ngay về cửa sông và cảm thấy rất quen thuộc.
2)Cửa sông là nơi những dòng sông gửi lại phù sa để bồi đắp chất màu mờ, nơi nước ngọt đổ ra biển, nơi biển về với đất, nơi sông và biển hội tụ tạo thành vùng nước lợ, nơi cá đối vào đẻ trứng, tôm rao đến, nơi tập hợp những thuyền câu dưới trăng, nơi con tàu rời cửa sông, nơi tiễn người ra biển.
• Thứ tự cần điền để hoàn thành câu (SGK/122).
Gửi lại phù sa bài bồi, ùa ra biển, tìm về với đất, thành vùng nước lợ, hội tụ, lấp lóa đêm trăng, chào mạt đất, người ra biển.
3)Phép nhân hóa nói lên “tấm lòng” của cửa sông không quên cội nguồn.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1.Chọn và viết bài văn miêu tả theo một trong nhừng dề bài dưới đây:
3.Nghe thầy cô kể câu chuyện Vì muôn dân.
5. Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
Gợi ý:
Câu chuyện ca ngợi Trần Hưng Đạo vì đại nghĩa mà xóa bỏ hiềm khích riêng, đoàn kết được toàn dân đánh đuổi giặc ngoại xâm. | Soạn bài Không quên cội nguồn | 451 | |
Soạn bài khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
Hướng dẫn
Soạn bài khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ của Nguyễn Khoa Điềm
I.Đọc – hiểu văn bản
Câu 1.
Ba khúc hát ru đều mở đầu bằng hai câu:
“Em Cu Tai ngủ trên lưng mẹ ơi
Em ngủ cho ngoan đừng rời lưng mẹ.”
Và kết thúc bằng lời ru trực tiếp của người mẹ:
“Ngủ ngoan A Kay ơi, ngủ ngoan A Kay hỡi.”
Trong mỗi khúc hát, lời ru của mẹ được ngắt nhịp đều đặn ở giữa dòng thơ. Cách lặp đi, lặp lại, cách ngăt nhịp như thế tạo âm điệu dìu dắt vấn vương của lời ru, gợi vẻ nhịp nhàng của cánh nôi đưa. Giọng điệu ấy thể hiện một cách đặc sắc tình cảm thiết tha, trìu mến của người mẹ giành cho con.
Câu 2: Phân tích người mẹ Tà Ôi được miêu tả trong bài thơ:
Hình ảnh người mẹ được gắn với hoàn cảnh và công việc cụ thể qua từng khúc hát:
–Khúc hát thứ nhất:
Người mẹ giã gạo nuôi bộ đội:
“Nhịp chày nghiêng, giấc ngủ em nghiêng
Mồ hôi mẹ rơi má em nóng hổi
Vai mẹ gây nhấp nhô làm gối
Lưng đưa nôi và tim hát thành lời:”
Me vất vả nên em vất vả theo. Mồi hôi mẹ ướt đẫm áo em nhưng bù lại em được say giấc nồng trên lưng mẹ và trong lời ru của mẹ:
“Lưng đưa nôi và tim hát thành lời”.
Trong lời ru của mẹ ta thấy chứa chan tình yêu con, tình yêu bộ đội, yêu cách mạng và kháng chiến. Qua khúc hát ta thấy ươc mơ của mẹ thật giản dị và cảm động biết bao: Mẹ ước mơ em lớn “Vung chầy lún sân”.
–Khúc hát thứ hai:
Người mẹ tỉa bắp trên núi, nuôi làng, nuôi bộ đội:
“Lưng núi thì to mà lưng mẹ nhỏ”
Hình ảnh đối lập gợi sự nhỏ bé của mẹ giữa rừng núi mênh mông heo hút, diễn tả sự chịu đựng gian khổ của người mẹ Tà Ôi. Ở khúc hát này, trong lời ru của mẹ ta thấy tình yêu con, tình yêu làng tha thiết và mẹ ước mơ con của mẹ lớn sẽ “Phát mười ka lưi…”
–Khúc hát thứ ba:
“Mẹ đi chuyển lán, mẹ đi đạp rừng”
Mẹ trực tiếp ra trận. “Mẹ đưa em đi để giành trận cuối”. Mẹ cùng em ra chiến trường, trực tiếp tham gia chiến đấu cùng “Anh trai”, “Chị gái”. Giờ đây mẹ ước mơ được thấy Bác Hồ, ước mơ: “Mai sau con lớn làm người tự do”.
–Hình ảnh người mẹ hiện lên trong mỗi khúc hát vừa có sự lặp lại, vừa có sự phát triển. Không gian làm việc của mẹ càng ngày càng rộng mở, từ giã gạo ở nhà đến phát rẫy trên nương và cuối cùng mẹ ra chiến trường. Trong mỗi khúc hát ta thấy lúc đầu mẹ là mẹ chiến sĩ, về sau chính mẹ là chiến sĩ. Hình ảnh mẹ trong bài thơ không chỉ mang ý nghĩa cụ thể về một người mẹ Tà Ôi mà còn mang ý nghĩa khái quát. Trong cuộc kháng chiến thần thánh ấy có biết bao người mẹ. Những người mẹ Việt Nam yêu con, yêu nước, sẵn sàng cống hiến, sẵn sàng tham gia vào cuộc kháng chiến vĩ đại vì độc lập tự do của dân tộc.
Câu 3. Gợi ý phân tích câu thơ:
“Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ con nằm trên lưng”.
Hai câu thơ vừa sử dụng phép so sánh, vừa sử dụng phép ẩn dụ mặt trời của bắp ấy là mặt trời của vũ trụ đem ánh sáng và sự sống cho muôn loài. Còn “Mặt trời của mẹ” là em. Em là mặt trời của đời mẹ. Em mang ánh sáng, nguồn sống tinh thần đến cho mẹ, em là một mặt trời nhỏ bé gần gũi thân thương ngay trên lưng mẹ. Em cần thiết với cuộc đời mẹ xiết bao! Hình ảnh khắc họa tình cảm sâu đậm của người mẹ đối với con.
Câu 4. Qua khúc hát ru ta thấy tình cảm của mẹ đối với con là tình yêu đằm thắm lớn lao. Mẹ yêu con, mong con khôn lớn trưởng thành, mong con được sống trong hòa bình. Tình yêu con tha thiết biến thành lời ru với những ước mơ dịu ngọt.
Trong ba khổ thơ là sự đan xen hòa quyện hai lời ru: Lời u gián tiếp (của nhà thơ) và lời ru của mẹ. Lời ru của mẹ có quan hệ rất tự nhiên, chặt chẽ với công việc mẹ đang làm, với tình cảm và ước mơ của mẹ.
–Mẹ giã gạo nên mẹ mơ con lớn “Vung chầy lún sân” giã những hạt gạo trắng ngần.
–Mẹ tịa bắp nên mơ con lớn “Phát mười Ka Lư” tỉa nhiều bắp nuôi làng.
–Mẹ địu con ra trận nên mẹ mơ thấy Bác Hồ, nghĩa là mơ thấy đất nước thống nhất, Bắc Nam sum họp và “Mai sau con lớn làm người tự do”.
Không gian làm việc của mẹ rộng dần ra. Tình yêu của mẹ cũng rộng mở và phát triển:
–Yêu con – yêu bộ đội
–Yêu con – yêu làng
–Yêu con – yêu nước.
Ước mơ của mẹ lớn dần. Nhà thơ không để mẹ nói trực tiếp giấc mơ mà để vào giấc mơ con. Mẹ mong con ngủ ngoan và có những giấc mơ đẹp “Con mơ cho mẹ”, cụm từ này cứ lặp đi lặp lại tạo nên giai điệu tha thiết, tin yêu
Câu 5. Tình yêu con của người mẹ gắn liền với tình yêu bộ đội, yêu buôn làng gian khổ, yêu đất nước. Tình cảm riêng chung đã hòa làm môt. Những mong ước của mẹ cũng là mong ước cho con, cho làng, cho đất nước, mong con lớn giã gạo nuôi bộ đội, phát rẫy nuôi làng và cầm súng ra trận, cả gia đình ra trận, cả đất nước ra trận. Thật là:
“Lớp cha đi trước, lớp con sau
Đã thành đồng chí chung cây quân hành”.
Vì độc lập tự do của dân tộc. Mẹ là mẹ chiến sĩ, mẹ là chiến sĩ, mẹ là người mẹ Việt Nam anh hùng. | Soạn bài khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ | 1,042 | |
Soạn bài khởi ngữ
Hướng dẫn
I.Đặc điểm và vai trò của khởi ngữ trong câu:
1. Ở (a): Chủ ngữ trong câu cuối là từ anh thứ hai (không phải từ anh thứ nhất).
Ở (b): Chủ ngữ của câu này là từ tôi.
Ở (c): Chủ ngữ của câu này là từ chúng ta.
2.Đọc ở Ghi nhớ.
II. Luyện tập
1.Các khởi ngữ trong các đoạn trích sau là:
-Ở (a): Điều này
-Ở (b): Đối với chúng mình.
-Ở (c): Một mình
-Ở (d): Làm khí tượng
-Ở (e): Đối với cháu
2.Mối quan hệ nghĩa giữa khởi ngữ với phần câu còn lại qua các từ ngữ có liên quan với nhau về nghĩa ở các câu trong truyện ngắn Làng của Kim Lân là:
-Ở (a): … thì ông
-Ở (b): …. Nó
3.(Đặt trong tình huống cụ thể): ta có thể chuyển như sau:
-Ở (a): Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.
-Ở (b): Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôi chưa giải được. | Soạn bài khởi ngữ | 155 | |
Soạn bài Kiều ở lầu Ngưng Bích
Hướng dẫn
Soạn bài Kiều ở lầu Ngưng Bích
I.Đọc – hiểu văn bản
Câu 1. Sáu câu thơ đầu gợi mở một không gian mênh mông, hoang vắng. Từ lầu Ngưng Bích nhìn xa chỉ thấy những núi mờ xa, những cồn cát bụi bay mù mịt… Cảnh được tả theo nhiều chiều không gian, thời gian (xa – gần, rộng – hẹp, cao – thấp).
–Hình ảnh “Mây sớm đèn khuya” gợi thời gian tuần hoàn, khép kín. Thời gian cũng như không gian giam hãm con người. Sớm và khuya, ngày và đêm cứ nối tiếp nhau.
–Qua khung cảnh thiên nhiên có thể thấy Kiều đang ở trong hoàn cảnh trơ trợ bị giam hãm, mất tự do. Tâm trạng của nàng trống trãi cô đơn, ngao ngán thật tội nghiệp…. (những từ ngữ diễn tả hoàn cảnh và tâm trạng ấy: bẽ bàng, như chia tấm lòng…). Có thể nói nàng đã rơi vào hoàn cảnh cô đơn tuyệt đối.
Câu 2. Tám câu thơ tiếp theo trực tiếp nói lên nỗi nhớ thương của Kiều.
Đầu tiên Kiều nhớ tới Kim Trọng. Điều này vừa phù hợp quy luật tâm lý (những người trẻ tuổi bao giờ cũng nhớ người yêu trước), vừa thể hiện sự tinh tế của ngòi bút Nguyễn Du. Nhớ Kim Trọng, nàng nhớ lời thề ước dưới trăng, thương chàng Kim Trọng đêm ngày đau đáu trông chờ uổng công vô ích.
Tiếp đó, Nàng nhớ đến cha mẹ. Nàng thương xót cha mẹ già yêu mà nàng không được chăm sóc. Nàng tưởng tượng cảnh nơi quê nhà tất cả đã đổi thay mà sự đổi thay lớn nhất là cha mẹ ngày một thêm già yếu. Lần nào khi nhớ về cha mẹ, Kiều cũng “nhớ ơn chín chữ cao sâu” và luôn ân hận mình đã phụ công sinh thành, phụ công nuôi dạy con cái của cha mẹ. Cũng là nỗi nhớ nhưng cách nhớ lại khác nhau với những lí do khác nhau nên cách thể hiện cũng khác nhau.
Trong cảnh ngộ ở lầu Ngưng Bích, Kiều là người đáng thương nhất. Nhưng nàng đã quên cảnh ngộ bản thân để nghĩ về Kim Trọng, nghĩ về cha mẹ. Những suy nghĩ này cho thấy Kiều là người tình chung thủy, người con hiếu thảo, người phụ nữ có tấm lòng vị tha đáng trọng.
Câu 3. Tám câu cuối bằng nghệ thuật tả cảnh ngụ tình sâu sắc, Nguyễn Du khắc họa sinh động những cung bậc của tâm trạng buồn là do đang diễn ra trong lòng Kiều. Cứ hai câu là một nét tâm cảnh hiện ra. Nhìn cánh buồm thấp thoáng mà thấy sự bơ vơ đau khổ. Trong cảnh hoa trôi man mác trên ngọn nước mà buồn đau cho số phận mình tan tác trôi giạt, vô định. Trong nội cỏ dầu dầu giữa màu xanh bao la của trời đất mà thương cho cuộc đời này đang héo hắt tàn lụi, cho kiếp người hữu hạn, nhỏ bé. Nghe tiếng gió cuốn, tiếng sóng kêu mà hãi hùng ghê sợ ám ảnh những tai họa khủng khiếp đang bùa vây sắp giáng xuống đầu nàng.
Nỗi buồn sâu sắc của Kiều mỗi lúc càng được tô đậm thêm bằng cách dùng điệp ngữ liên hoàn rất độc đáo trong suốt tám câu thơ. Cụm từ “buồn trông” mở đầu câu thơ thành điệp khúc của đoạn thơ là điệp khúc của tâm trạng Thúy Kiều. | Soạn bài Kiều ở lầu Ngưng Bích | 584 | |
Soạn bài kiểm tra phần tiếng Việt lớp 9 HK 2
Hướng dẫn
A.YÊU CẦU
-Cần nắm vững kiến thức vồ thành phần câu, phép liên kết câu để vận dụng giải một số đề luyện tập.
-Chuẩn bi tốt cho bài kiểm ưa về những kiến thức tiếng Việt dã được học ở trên.
B.GỢl Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI, BÀI TẬP
MỘT SỐ ĐỀ LUYỆN TẬP
Đề 1. Tìm khởi ngữ trong câu sau và viết lại thành câu không có khởi ngữ.
Còn mắt tôi thì các anh lúi xe bảo: "Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!" (Lê Minh Khuê, Nhưng ngôi sao xa xôi)
Gợi ý
Câu có khởi ngữ "mắt tôi" là câu cuối cùng và có thể viết lại như sau: Nhìn mắt tôi, các anh lúi xe bảo: "Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!".
Đề 2. Chỉ ra thành phần biệt lập trong những câu sau và giải thích phần ý nghĩa mà nó đcm lại cho câu chứa nó.
a)Thật đấy, chuyển này không được Độc lập thì chết củ đi chứ sống làm gì cho nó nhục. (Kim Lân, Làng)
b)Cũng may mà bằng mấy nét vẽ, hoạ sĩ ghi xong lần đầu gương mặt của người thanh niên. (Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
Gợi ý
a)Thành phần biệt lập (tình thái) là "Thật đấy” dùng để tỏ thái độ xác nhận, khẳng định vào điều nói trong câu.
b)Thành phần biệt lập (tinh thái) là (Cũng) may dùng để tỏ sự đánh giá tốt về điều nói trong câu.
Đề 3. Cho biết những từ ngữ in đậm trong các đoạn trích dưới đây có tác dụng liên kết câu chứa chúng với câu nào. Đó là phép liên kết nào?
a) – Ba không giống cái hình ba chụp với má.
-Sao không giống, đi lâu, ba con già hơn trước thôi.
-Cũng không phài già, mặt ba con không có cái thẹo trên mặt như vậy.
À ra vậy, bây giờ bà mới biết.
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)
b) Không một hôm nào bà Hai ở quán về mụ không sấn đến vạch thúng ra xem:
-Ái chà! Nhà này có mớ cà ngon gớm, chiều tớ phải xin một bát mấy được.
Thế là đến chiều mụ sai con bưng bát đến xin.
(Kim Lân, Làng)
Gợi ý
a)Phép lăp: ba con – ba con, giống – giống, già – già. Phép thế: Mặt ba con không có cái thẹo trên mặt như vậy – vậy.
b)Phép nối: Chiều tớ pha xin một bát mấy được – Thế là.
Để 4. Chỉ ra phép lặp từ ngữ và phép thế để liên kết cầu trong đoạn trích sau đây:
-Hoạ sĩ nào cũng đến Sa Pa! Ở đấy tha hồ vẽ. Tôi đi đường này ba mươi hai năm. Trước Cách mạng tháng Tám, tôi chở lẽn chở về mãi nhiều hoụ sĩ như bác. Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân này, hoạ sĩ Hoàng Kiệt này…
(Nguyễn Thành Long, Lặng lê Sa Pa)
Gợi ý
-Phép lặp: hoạ sĩ – hoạ sĩ.
-Phép thế: Sa Pa – đấy.
Đề 5. Đọc truyện cười sau đây và trả lời câu hỏi.
HAI KIỂU ÁO
Có ông quan lớn đến hiệu may để may một cái áo thật sang tiếp khách. Biết quan xưa nay nổi tiếng luồn cúi quan trên, hách dịch với dân, người thợ may bèn hỏi:
-Xin quan lớn cho biết ngài may chiếc áo này đế tiếp ai ạ?
Quan lớn ngạc nhiên:
-Nhà ngươi biết đễ làm gì
Người thợ may đáp:
-Thưa ngài, con hỏi để may cho vừa. Nếu ngài mặc hầu quan trên thì vạt đằng trước phải may ngắn đi dăm tấc, còn nếu ngài mặc để tiếp dân đen thì vạt đằng sau phải may ngắn lại.
Quan ngẫm nghĩ một hồi rồi bão:
-Thế thì nhà ngươi may cho ta ca hai kiểu.
(Theo Trương Chính – Phong Châu, Tiếng cười dân gian Việt Nam)
Câu hỏi:
a)Câu nào trong nhừng lời đối đáp trên đây chứa hàm ý?
b)Nội dung hàm ý ấy là gì?
c)Người nghe có giải đoán được hàm ý trong câu nói đó không? Chi tiết nào xác nhận điều này?
Gợi ý
a)Câu chứa hàm ý: "Nếu ngài mặc hầu quan trên thì vạt đằng trước phải may ngắn đi dăm tấc, còn nếu ngài mục để tiếp dân đen thì vụt đằng sau phải may ngắn lại."
b)Nội dung hàm ý ấy là: Ngài phải cúi đầu thấp nước quan trên vì nịnh nọt; ngài ưỡn ngực ra, mặt vênh lên với dân đen để ra oai, hống hách.
c)Người nghe (ông quan lớn) hiểu dược hàm ý đó, điều này có thể nhận ra ở câu:
"Quan ngầm nghĩ một hồi rồi bão:
-Thế thì nhà ngươi may cho ta cả hai kiểu." | Soạn bài kiểm tra phần tiếng Việt lớp 9 HK 2 | 766 | |
Soạn bài kiểm tra phần tiếng Việt lớp 9
Hướng dẫn
Một số đề luyện tập.
1.Tìm câu có khởi ngữ và viết lại dưới dạng không có khởi ngữ.
-Câu có khởi ngữ là câu cuối cùng và có thể viết lại như sau:
Không bao giờ ta đọc một bài thơ hay qua một làn mà bỏ xuống được.
2.Tìm thành phần biệt lập và cho biết giá trị của nó.
Ở (a): Thật đấy: dùng để tỏ thái độ xác nhận, khẳng định vào điều nói trong câu.
Ở (b): (Cũng) may: dùng để tỏ sự đánh giá tốt về điều nói trong câu.
3.Gợi ý: Tìm từ ngữ liên kết và xếp loại chúng.
Ở (a): ba – ba, giống – giống, già – già: lặp
‘Mặt ba con không có cái thẹo trên mặt như vậy’, “(À ra) vậy”: Thế.
Ở (b): chiều tớ phải xin một bát mới được – thế là: nối.
4.Gợi ý: tìm biện pháp lặp và thế.
-Họa sĩ – họa sĩ: lặp.
-Sa Pa – đấy: thế.
5.HS tự thực hiện.
6.Trả lời câu hỏi qua một truyện cười.
a.Câu có chứa hàm ý:
Nếu ngài mặc hầu quan trên thì vạt đằng trước phải may ngắn đi dăm tấc, còn nếu ngài mặc để tiếp dân đen, thì vạt đằng sau phải may ngắn lại.
b.Nội dung hàm ý: “Ngài phải cúi đầu thấp trước quan trên, ngài vênh mặt lên với dân đen”.
c.Người nghe (ông quan lớn) hiểu được hàm ý đó, điều này có thể nhận ra ở câu “lệnh” cuối cùng của quan. | Soạn bài kiểm tra phần tiếng Việt lớp 9 | 248 | |
Soạn bài kiểm tra phần văn lớp 8
Hướng dẫn
Lựa chọn trật tự từ trong câu.
I.Nhận xét chung.
1.Có thể thay đổi trật tự từ trong câu in đậm theo những cách mà không làm thay đổi ý nghĩa:
(1)Cai lệ gõ đầu roi xuống đất, thét bằng giọng khan khan (…)
(2)Thét bằng giọng khan khan của người hút nhiều xái cũ, cai lệ gõ đầu roi xuống đất.
2.Việc tác giả lựa chọn trật tự trên là để nhấn mạnh vào hành động “Gõ đầu roi xuống đất” của tên cai lệ. Tác giả muốn miêu tả sự hung hăng, ưa chứng minh quyền uy của “nhà nước” trao cho một ten cường hào ác bá. Hành động này là khởi đầu cho những hành động tiếp theo: đe dọa, bắt trói và định giở thói côn đồ tra tấn người thiếu sưu.
3.Nếu ta lựa chọn cách viết như (2) ở câu 1 thì ấn tượng về tên cai lệ là kẻ nghiện thuốc phiện. Yếu tố quyền uy mà hắn muốn dương oai tác quái bị đặt ở vị trí thứ yếu trong cảm nhận của người đọc.
II.Một số tác dụng của sự sắp xếp trật tự
1.
a.Trật tự trong cụm từ và câu in đậm ở đây đã thể hiện thứ tự trước sau của hoạt động.
(1)Từ hanh động “giật phắt cái thừng” đến hành động “chạy sầm sập đến chỗ anh Dậu”.
(2)Từ sự thay đổi của nét mặt bình thường trở nên “xám mặt” của chị Dậu. Hàng loạt các hành động khác diễn tiến theo tình huống truyện. Chị Dậu “vội vàng đặt con xuống đất” sau đó “chạy đến” rồi “đỡ lấy tay hắn”.
(1)“Cai lệ” có vị trí cao hơn “người nhà lí trưởng”.
(2)“roi song” là vật dùng để đánh đập, tra tấn hành hạ, “tay thước’’, “dây thừng’’ là những vật dụng được dùng sau khi đã trị tội người dân dám chống lại lệnh nhà nước không đóng sưu. Sau khi đánh đập là việc trói người có tội để lôi ra sân đình!
2.– Câu chuẩn là của nhà văn Thép Mới. Thứ tự sắp xếp của tác giả hoàn toàn có dụng ý.
Tre giữ làng, (1) giữ nước, (2) giữ mái nhà tranh, (3) giữ đồng lúa chín (4).
Vai trò của cây tre có ý nghĩa từ không gian hẹp tới rộng, từ khái niệm làng, nước đến khái niệm nhà, đồng thân quen hơn, gần gũi hơn. Câu văn nhờ sự sắp xếp đối xứng 2/2, 4/4 và luân phiên bằng trắc cho nên nhịp nhàng, tự nhiên, giàu chất thơ.
-Hai câu b và c sắp xếp lại đã không tuân thủ tính hợp lí bên trong và không có sự hài hòa về ngữ âm trong lời nói.
III.Luyện tập
a.Những vvij anh hùng dân tộc mà Bác đưa ra làm dẫn chứng cho tinh thần yêu nước của dân tộc ta được sắp xếp theo “lịch sự” của “những cuộc kháng chiến vĩ đại” mà bắt đầu là Bà Trưng, Bà Triệu sau đó là Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung.
Tổ quốc ta ơi! Đẹp vô cùng.
Tiếng hat hò ô.
Việc sắp xếp trật tự như trong những câu thơ trên là nhằm nói về niềm vui sướng, đang dâng tràn ngập trong lòng. Tổ quốc ta được nhìn bao quát trong cảm xúc đắm đuối “Đẹp vô cùng”. Sự đảo ngữ hò ô rất cần thiết để ăn vần với từ “Lô” trước đó. Nó tạo nên âm hưởng lan xa như một câu hò trong sóng nước chói chang của bình minh.
c.Ở câu c, Nguyễn Công Hoan đã tạo nên hai vế khá cân xứng. Việc lặp lại “tôi cũng chả sợ” và “tôi cũng chả cần” cho thấy sự hô ứng chặt chẽ của loại câu phủ định hai đối tượng (mật thám và đội con gái). | Soạn bài kiểm tra phần văn lớp 8 | 635 | |
Soạn bài kiểm tra thơ và truyện hiện đại lớp 9
Hướng dẫn
Soạn bài kiểm tra thơ và truyện hiện đại
I.Thơ
1.Yêu cầu.
–Thuộc tơ
–Nắm được bút pháp xây dựng hình ảnh trong thơ.
–Nội dung bài thơ.
2.Các bài thơ.
a.Tác phẩm: Đồng chí.
–Tác giả: Chính Hữu (Trần Đình Đắc) sinh năm 1926, tại Nghệ An.
–Năm sáng tác: 1948.
–Nội dung chính: Vẻ đẹp chân thực, giản dị của người lính cách mạng và tình đồng chí đồng đội của họ.
–Nghệ thuật: Xây dựng hình tượng người lính cách mạng và tình đồng chí đồng đội của họ vượt qua những chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực, cô đọng, giầu sức biểu cảm.
b.Tác phẩm: Đoàn thuyền đánh cá:
–Tác giả: Huy Cận (Cù Huy Cận) (1919 – 2005), tại Hà Tĩnh.
–Năm sáng tác: 1958.
–Nội dung chính: Cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ và cảm hứng về lao động của tác giả.
–Nghệ thuật:
+ Sáng tạo trong xây dựng hình ảnh bằng liên tưởng, tưởng tượng phong phú, độc đáo.
+ Âm hưởng khỏe khoắn, hào hùng lạc quan.
c.Tác phẩm: Bếp lửa.
–Tác giả: Bằng Việt (Nguyễn Việt Bằng) sinh năm 1941, tại Hà Tây.
–Năm sáng tác: 1963.
–Nội dung chính: Bài thơ gợi lại những xúc động về tình bà cháu, đồng thời thể hiện lòng kính yêu, trân trọng và biết ơn của người cháu đối với bà, với gia đình, quê hương đất nước.
–Nghệ thuật:
+ Kết hợp nhuần nhuyễn giữa biểu cảm với miêu tả, tự sự và bình luận.
+ Sáng tạo hình ảnh bếp lửa, gắn với hình ảnh người bà làm điểm tựa khơi gợi kỷ niệm, cảm xúc và suy nghĩ về bà và tình bà cháu.
d.Tác phẩm: Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
–Tác giả: Phạm Tiến Duật, sinh năm 1941 tại Phú Thọ.
–Năm sáng tác: 1969.
–Nội dung chính: Bài thơ sáng tạo hình ảnh những chiếc xe không có kính qua đó khắc họa nổi bật hình ảnh những chiến sĩ lái xe ở Trường Sơn trong kháng chiến chống Mỹ với tư thế hiên ngang, tinh thần dũng cảm, bất chấp khó khăn, nguy hiểm, vui nhộn lạc quan. Có ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam.
–Nghệ thuật:
+ Sự sáng tạo hình ảnh độc đáo những chiếc xe không có kính.
+ Dựa vào bài thơ chất liệu thực của cuộc sống ở chiến trường, ngôn ngữ giong điệu giàu tính.
a.Tác phẩm: Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ.
–Tác giả: Nguyễn Khoa Điềm, sinh năm 1943 tại Thừa Thiên Huế.
–Năm sáng tác: 1971.
–Nội dung chính: Tình yêu thương con gắn liền với tình yêu đất nước, tinh thần chiến đấu của người mẹ Tà Ôi (Miền Tây Thừa Thiên).
–Nghệ thuật:
+ Giọng điệu thơ tha thiết, ngọt ngào.
+ Bố cục đặc sắc.
b.Ánh trăng.
–Tác giả: Nguyễn Duy (Nguyễn Duy Nhuệ), sinh năm 1948 tại Thanh Hóa.
–Năm sáng tác: 1978.
–Nội dung chính: Bài thơ là lời tự nhắc nhơ của tác giả về những năm tháng gian lao đã qua của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước bình dị hiền hậu. Nó co ý nghĩa gợi nhăc, củng cố ở người đọc thái độ sống “Uống nước nhớ nguồn” ân nghãi thủy chung cùng quá khứ.
II.Truyện.
a.Tác phẩm: Làng
–Tác giả: Kim Lân (Nguyễn Văn Tài) sinh năm 1920 tại Hà Bắc.
–Năm sáng tác: 1948.
–Nội dung chính: Tác phẩm viết về tình yêu làng quê, yêu đất nước, tinh thần kháng chiến của người nông dân trong kháng chiến chống Pháp.
–Nghệ thuật:
+ Xây dựng tình huống truyện thành công.
+ Nghệ thuật miêu tả tình huống và ngôn ngữ nhân vật thành công.
b.Tác phẩm: Lặng lẽ Sa Pa.
–Tác giả: Nguyễn Thành Long (1925 – 1991), tại Quảng Nam.
–Năm sáng tác: 1970.
–Nội dung chính: Khắc họa thành công vẻ đẹp của người lao động bình thường (Anh thanh niên làm công tác khi tượng thủy văn một mình sống trên đỉnh núi cao) qua đó khẳng định vẻ đẹp và ý nghĩa của những công việc thầm lặng.
–Nghệ thuật:
+ Xây dựng tình huống hợp lý.
+ Cách kể chuyện tự nhiên từ điểm nhìn của một nhân vật.
+ Kết hợp hài hòa giữa tự sự, trữ tình và bình luận.
c.Tác phẩm: Chiếc lược ngà.
–Tác giả: Nguyễn Quang Sáng (1932), tại An Giang.
–Sáng tác: 1966.
–Nội dung chính: Truyện thể hiện cảm động tình cha con sâu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh.
–Nghệ thuật: Miêu tả tâm lý và xây dựng tính cách nhân vật rất thành công. | Soạn bài kiểm tra thơ và truyện hiện đại lớp 9 | 745 | |
Soạn bài kiểm tra truyện trung đại
Hướng dẫn
Soạn bài kiểm tra truyện trung đại
I.Hướng dẫn trả lời câu hỏi ôn tập
Câu 1. Hệ thống những kiến thức cần thiết.
a.Chuyện người con gái Nam Xương
–Tác giả: Nguyễn Dữ sống ở thế kỷ 16, quê ở Hải Dương.
–Nội dung chủ yếu: Khẳng định nét đẹp tâm hồn, truyền thống của người phụ nữ Việt Nam đồng thời thể hiện niềm cảm thương cho số phận nhỏ nhoi đầy bi kịch của họ.
–Đặc sắc về nghệ thuật: Tác phẩm tự sự thành công ở cách dựng truyện, dựng nhân vật kết hợp cả tự sự trữ tình và kịch.
b.Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh
–Tác giả: Phạm Đình Hổ (1768 – 1839), quê ở Hải Dương.
–Nội dung chủ yếu: Đời sống sa hoa vô độ của bọn vua chúa quan lại thời phong kiến vua Lê, chúa Trịnh suy tàn.
–Đặc sắc nghệ thuật: Thể loại văn tùy bút ghi chép sự việc một cách cụ thể, chân thực, sinh động.
c.Hoàn Lê Nhất thống chí (Hồi thứ 14).
–Tác giả: Ngô GIa Văn Phái, quê ở Hà Tây.
–Nội dung chủ yếu: Tái hiện chân thực hình ảnh tuyệt đẹp về người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong công cuộc đại phá quân Thanh và sự thất bại thảm hại của bọn cướp nước, bán nước.
–Đặc sắc nghệ thuật: Tiểu thuyết lịch sử viết theo kiểu chương hồi bằng chữ Hán. Trong đoạn trích, lời trần thuật kết hợp với miêu tả chân thực, sinh động.
d.Truyện kiều.
–Tác giả: Nguyễn Du (1765 – 1820), quê ở Hà Tĩnh.
–Nội dung chủ yếu: Tác phẩm mang giá trị hiện thực và nhân đạo to lớn: là bức tranh hiện thực về một xã hội bất côn tàn bạo, là tiếng nói thương cảm trước số phận và bi kịch của con người, tố cáo những thế lực xấu xa, khẳng định đề cao tài năng, phẩm chất và những khát vọng chân chín của con người.
–Đặc sắc nghệ thuật: Tác phẩm là sự kết tinh thành tựu nghệ thuật văn học dân tộc trên tất cả mọi phương diện ngôn ngữ cũng như thể loại, là thành tựu nghệ thuật tiêu biểu của văn học dân tộc.
a.Lục Vân Tiên.
–Tác giả: Nguyễn Đình Chiểu (1822 – 1888), quê ở Gia Định.
–Nội dung chủ yếu: Tác phẩm viết về khát vọng hành đạo giúp đời của tác giả. Khát vọng ấy thể hiện ở những phẩm chất đẹp đễ của hai nhân vật chính: Lục Vân Tiên tài ba dũng cảm trọng nghĩa khinh tài, Kiều Nguyệt Nga hiền hậu nết na ân tình.
–Đặc sắc về nghệ thuật: Là truyện thơ Nôm mang dáng dấp của một truyện để kể hơn để đọc. Ngôn ngữ mộc mạc bình dị, gắn với lời nói thông thường, mang màu sắc địa phương. Tính cách nhân vật bộc lộ chủ yếu qua hành động, cử chỉ, lời nói.
Câu 2. Bi kịch và vẻ đẹp của người phụ nữ qua tác phẩm Chuyện Người con gái Nam Xương và qua các đoạn trích Truyện Kiều.
a.Vẻ đẹp:
–Đẹp ở nhan sắc tài năng (Chị em Thúy Kiều). Đặc biệt là vẻ đẹp của Thúy Kiều.
“Kiều càng sắc sảo mặn mà
So về tài sắc lại là phần hơn
Làn thu thủy, nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành
Sắc đành đòi một, tài đành họa hai.
–Đẹp ở tâm hồn, tình cảm;
+ Hiếu thảo, thủy chung, son sắc: Thúy Kiều thủy chung với Kim Trọng, hiếu thảo với cha mẹ, Vũ Nương thủy chung với chồng, tận tâm chăm sóc mẹ chồng.
+ Nhận hậu, vị tha.
+ Luôn khát vọng tự do, công lý, chính nghĩa: Thúy Kiều báo ân, báo oán phân minh. Vũ Nương lấy cái chết để bày tỏ sự trong sạch, chết rồi nhưng nhờ Phan Lang nói với chồng lập đàn giải oan, hiện về dương gian trong chốc lát.
b.Bi kịch:
–Đau khổ, oan khuất: Vũ Nương bị nghi oan, không minh oan được, phải gieo mình xuống dòng Hoàng Giang.
–Tình yêu tan vỡ: Thúy Kiều và Kim Trọng đã từng thề nguyền dưới trăng vậy mà bỗng chốc mối tìn ấy tan vỡ. Đau đớn thay!
–Nhân phẩm bị chà đạp: Vũ Nương bị chồng mắng mỏ, đến nỗi phải tự vẫn. Thúy Kiều bị coi như một món quà hàng đem ra mua bán, bị giam hãm ở lầu Ngưng Bích trong nỗi cô đơn tuyệt vọng.
Câu 3. Bộ mặt xấu xa của giai cấp thống trị trong xã hội phong kiến:
–Ăn chơi xa hoa trụy lạc (Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh)
–Hèn nhát cầu cứu ngoại bang một cách nhục nhã: vua mình Lê Chiêu Thống (Hoàng Lê Nhất Thống Chí).
–Giả dối bất nhân, vì tiền mà tang tận lương tâm (Truyện Kiều).
Câu 4. Gợi ý phân tích các hình tượng nhân vật.
a. Tham khảo tại đây:Nhân vật Quang Trung – Nguyễn Huệ.
b.Nhân vật Lục Vân Tiên:
–Vân Tiên có lý tưởng đạo đức cao đẹp. Sẵn sàng làm việc nghĩa, làm việc vô tư không màng danh lợi.
+ Lục Vân Tiên tài ba dũng cảm: một mình với cây gậy trên tay đã đánh tan bọn cướp vừa đông vừa có vũ khí.
+ Lục Vân Tiên trọng nghĩa khinh tài: Đánh tan bọn cướp cứu Kiều Nguyệt Nga nưng không nhận “báo đức thù công” của Kiều Nguyệt Nga.
Câu 5. Những nét chính về thời đại và gia đình Nguyễn Du.
–Nguyễn Du (1765 – 1820) tên tự là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên quê ở làng Tiên Điền huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Ông xuất thân trong một gia đình đại quý tộc phong kiến nổi tiếng về văn học. Cha là tiến sĩ Nguyễn Nghiễm, làm quan tới chức tể tướng. Anh cùng cha khác mẹ là Nguyễn Khán cũng làm quan to dưới thời Lê – Trịnh.
–Ông sống vào cuối Lê đầu Nguyễn, lúc chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng, khởi nghĩa nông dân bùng nổ khắp nơi, đặc biệt là khởi nghĩa nông dân Tây Sơn.
–Nguyễn Du phải chịu lưu lạc nhiều nơi, khi ở Tây Sơn, khi ở Thái Bình, khi ở Hà Tĩnh, ông bất đắc dĩ phải nhận lời. Ông từng được hai lần cử đi làm chánh sức ở Trung Quốc (lần thứ hai chưa kịp đi thì mất).
–Nguyễn Du là người có kiến thức sâu rộng am hiểu văn hóa Việt Nam và văn hóa Trung Quốc, đi nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều người, tạo cho ông một vốn sống phong phú và niềm thông cảm sâu sắc với những đau khổ của nhân dân. Nguyễn Du là một thiên tài văn học đồng thời là con người có trái tim giàu yêu thương.
–Nguyễn Du để lại những tác phẩm có giá trị lớn cả chữ Hán và chữ Nôm:
+ Chữ Hán: Ba tập (243 bài).
+ Chữ Nôm: Xuất sắc nhất là truyện “Đoạn trường tân thanh” còn gọi là “Truyện Kiều”.
Tóm tắt “Truyện Kiều”: Như SGK, chú ý ba phần:
Phần thứ nhất: Gặp gỡ và đính ước.
Phần thứ hai: Gia biến và lưu lạc.
Phần thứ ba: Đoàn tụ.
Câu 6. Phân tích giá trị nhân đạo của truyện Kiều qua một số trích đoạn.
–Khẳng định, đề cao giá trị chân chính của con người.
+ Ca ngợi vẻ đẹp, hình thức của Kiều.
+ Ca ngợi vẻ đẹp và tài năng trí tuệ của Kiều.
–Lên án, tố cáo các thế lực tàn bạo đã chà đạp lên con người (Mã Giám Sinh mua Kiều).
+ Thương cảm trước những khổ đau bi kịch của con người (Mã Giám Sinh mua Kiều, Kiều ở lầu Ngưng Bích).
+ Đề cao lòng nhân hậu, ước mơ công lý, chính nghĩa (Thúy Kiều báo ân báo oán).
Câu 7. Phân tích thành công nghệ thuật truyện Kiều qua các đoạn trích đã học.
–Nghệ thuật sử dụng ngôn từ hết sức điêu luyện, nâng tiếng Việt lên một tầm cao mới. Trong truyện Kiều, ngôn ngữ dân tộc đã đạt đến đỉnh cao rực rỡ. Ngôn ngữ không chỉ mang chức năng biểu đạt, biểu cảm mà còn mang chức năng thậm mỹ.
–Nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên nổi lên hai nét chính:
+ Trực tiếp tả cảnh thiên nhiên.
+ Tả cảnh để ngụ tinh (Đây chứng tỏ cây bút tài hoa của một nghệ sỹ thiên tài).
–Nghệ thuật miêu tả nhân vật (Nguyễn Du có biệt tài miêu tả nhân vật).
+ Khắc họa nhân vật bằng bút pháp ước lệ (Chị em Thúy Kiều).
+ Khắc họa tính cách nhân vật qua miêu tả ngoại hình, ngôn ngữ, cử chỉ (Mã Giám Sinh).
+ Miêu tả đời sống nội tâm nhân vật thông qua ngôn ngữ đối thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình (Kiều ở lầu Ngưng Bích).
+ Khắc họa tính cách nhân vật qua ngôn ngữ đối thoại (Thúy Kiều báo ân báo oán).
+ Lý tưởng hóa nhân vật chính diện, hiện thực hóa nhân vật phản diện. | Soạn bài kiểm tra truyện trung đại | 1,485 | |
Soạn bài kiểm tra về thơ lớp 9
Hướng dẫn
Đề A
Câu 1. Nối tên tác phẩm với tác giả cho đúng.
Tác phẩm Tác giả
1. Con cò a. Viễn phương
2. Mùa xuân nho nhỏ b. Y phương
3. Viếng lăng bắc c. Chế lan viên
4. Sang thu d. Thanh hải
5. Nói với con e. Hữu thỉnh
Câu 2. Điên tên tác phẩm hoặc nội dung tóm tắt của tác phẩm vào cột tương ứng.
TT
Tác
phẩm
Nội dung tóm tắt
1
Cảm xúc trước mùa xuân của thiên nhiên và đất nước, thể hiện ưđc nguyện chân thành góp mùa xuân nhỏ của mình vào cuộc đời chung.
2
Con cò
3
Bằng lời trò chuyện vđi con, bài thơ thể hiện sự gắn bó, niềm tự hào về quê hương và đạo ỉí sông của dân tộc.
4
Sang thu
5
Lòng thành kính và niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ đối vđi Bác Hồ trong một lần từ Miền Nam ra viếng lăng Bác.
Câu 3.
Ngày ngày mặt trời đì qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
(Viếng lãng Bác – Viễn Phương)
Câu thứ 2 sử dụng biện pháp tu từ nào? Giải thích ý nghĩa của hình ảnh “mặt trời” trong câu thơ ấy và nêu tác dụng của biện pháp tu từ từ đó?
Đề B:
Câu 1. Nối tên tác phẩm với tác giả cho đúng.
Tác phẩm Tác giả
1. Đồng chí a. Bằng Việt
2. Đoàn thuyền đánh cá b. Nguyễn Duy
3. Bếp lửa c. Huy Cận
4. Bài thơ về tiểu đội xe không kính d. Chính Hữu
5. Ánh trăng e. Phạm Tiến Duật
Câu 2. Điền tcn tác phẩm hoặc nội dung tóm tắt của tác phẩm vào cột tương ứng.
TT
Tác phẩm
Nội dung tóm tắt
1
Tình đồng chí của những người lính dựa ưên cơ sở cùng cảnh ngộ và lí tưởng chiến đấu được thể hiện tự nhiên, bình dị, sâu sắc tạo nên sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của người lính cách mạng.
2
Bài thơ về tiểu đội xe không kính
3
Tình yêu thương của người mẹ dân tộc Tà ôi gắn liền với lòng yêu nước, tinh thần chiến đấu và khát vọng về tương lai.
4
Ánh trăng
5
Bức tranh đẹp, rộng lớn tráng lệ về thiên nhiên, vũ trụ và người lao động trên biển theo hành trình ra khơi đánh cá. Cảm xúc về thiên nhiên, lao động trong cuộc sống mới.
Câu 3. Suy nghĩ của em về đoạn thơ sau:
Ta làm con chim hót
Ta làm môt cành hoa
Ta nhập vào hoà ca
Một nốt trầm xao xuyến
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc…
(Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải)
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
Đề A:
Câu 1. (2,5đ): mỗi câu nối đúng: 0,5 điểm
1 – c; 2 – d; 3 – a; 4 – e; 5 – b
Câu 2. (2,5 điểm): điền dúng mỗi câu: 0,5 điểm
1.Điền: Mùa xuân nho nhỏ
2.Điền: Từ hình tượng con cò trong những lời hát ru, bài thờ ngợi ca tình mẹ và ý nghĩa của lời ru đối với đời sống của mỗi con người.
3.Điền: Nói với con
4.Điển: Biến chuyển của thiên nhiên lúc giao mùa từ hạ sang thu qua sự cảm nhận tinh tế của nhà thớ.
5.Điền: Viếng lăng Bác.
Câu 3: (5 điểm)
-Chỉ rõ: câu thơ thứ 2 sử dụng biện pháp ẩn dụ: 0,5 điểm
-Hình ảnh mặt trời: tượng trưng cho Bác Hồ: 0,5 điểm
-Biện pháp tu từ ẩn dụ thể hiện tấm lòng thành kính của nhân dân, của nhà thơ đối với Bác, gợi sự vĩ đại của Bác chói sáng như mặt trời, tồn tại vĩnh hằng như mặt ười: 2,0 điểm
-Cách trình bày xúc tích, liên kết tốt, bố cục rõ ràng: 1,0 điểm
-Chữ viết: 1,0 điểm
Đề B:
Câu 1: (2,5 điểm): mỗi câu nối đúng: 0,5 điểm 1 – d; 2 – c; 3 – a; 4 – e; 5 – b
Câu 2: (2,5 điểm): điền đúng mỗi câu: 0,5 diểm
1.Điền: Đồng chí
2.Điền: Qua hình ảnh những chiếc xe không kính, bài thơ khắc hoạ nổi bật hình ảnh những người lính lái xe Trường Sơn trong kháng chiến chống Mĩ với tư thế hiện ngang, dũng cảm,…
3.Điền: Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
4.Hình ảnh ưăng gợi những năm tháng chiến đâu đã qua của người lính, nhắc nhở thái độ sống tình nghĩa, thuỷ chung.
5.Điền: Đoàn thuyền đánh cá.
Câu 3: (5 điểm)
-Làm rõ nguyện ước chân thành: hoà nhập vào thiên nhiên để góp thêm hương sắc cho cuộc đời: 1,0 điểm.
-Khát vọng dâng hiến mùa xuân nho nhỏ của cuộc đời mình cho cuộc chiến đấu chung của dân tộc: 1,0 điểm.
-Đó là nguyện ước bình dị, khiêm nhường, lặng lẽ mà cao cả.
-Phân tích biện pháp tu từ: điệp ngữ, đại từ "ta", ý nghĩa từ "dâng", nhịp điệu thiết tha, sâu lắng: 1,0 điểm.
-Trình bày gọn, liên kết tốt, bố cục rõ ràng: 1,0 điểm
-Chữ viết: 1,0 điểm | Soạn bài kiểm tra về thơ lớp 9 | 807 | |
Soạn bài kiểm tra về thơ và truyện trung đại
Hướng dẫn
A.YÊU CẦU
-Ôn lại những kiến thức đã học về những tác phẩm thư và truyện hiện đại đã học, chuẩn bị chu đáo những kĩ năng làm văn biểu cảm, nghị luận.
-Tìm hiểu kĩ phần gợi ý một số nội dung kiểm tru trong sách giáo khoa để chuẩn bị cho bài viết trên lớp.
B.GỢl Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI, BÀI TẬP
I. Chuẩn bị ở nhà
Bài tập 2. Làm vào vở bài tập một bảng thống kê các tác phẩm thư, truyện hiện đại vừa học từ bài 10 đốn bài 15, theo các mục sau: tên tác phẩm (đoạn trích), thể loại, tác giả, tóm tắt nội dung (cốt truyện hoặc tình cảm, cảm xúc chính), nét nghệ thuật đặc sắc.
Gợi ý
TT
Tên bài thơ
Tác giả
Năm
sáng
tác
Thể
thơ
Tóm tắt nội dung
Đặc sắc nghệ thuật
1
(Bài 10)
Đồng
chỉ
Chính
Hữu
1948
Thơ tự do
Vẻ đẹp chân thực, giản dị và tình đồng chí đồng đội thắm thiết, cảm động của anh bộ đội thời chống Pháp.
Chi tiết và hình ánh tự nhiên, giàu sức biểu cảm.
2
(Bài 10)
Bùi thí/ vê tiêu đội xe không kính
Phạm
Tiến
Duật
1969
Thư tự do
Vẻ đẹp hiên ngang, dũng cảm của người lính lái xe Trường Sơn thời kì chống Mĩ.
Hình ảnh độc dáo, ngôn ngữ và giọng điệu giàu tính khẩu ngữ, tự nhiên, khoẻ khoắn.
3
(Bài 11)
Đoàn
thuyền
đánh
cá
Huy Cận
1958
Thư
bảy
chữ
Hình ảnh cuộc sống lao động rộn rã, tươi vui.
Licn tưởng, tưởng tưựng phong phú, độc đáo; âm hưởng khoẻ khoắn, hào hùng.
4
(Bài 11)
Bếp
lửa
Bằng
Việt
1963
Thơ tự do
Cảm xúc chân thành của người cháu và hình ảnh người hà giàu tình thương và dức hi sinh.
Thể hiện cảm xúc thông qua hồi tưởng, miêu tả, lự sự và hình luận.
5
(Bài 12)
Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
Nguyen
Khoa
Điềm
1971
Thơ tự do
Tinh yêu thương con người và ước vọng của người mẹ dân tộc Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chông Mĩ.
Hình ảnh độc đáo, giàu sức hiểu tượng và hiểu cảm; giọng điệu ngọt ngào, trìu mến.
6
(Bài 12)
Ảnh
trùng
Nguyễn
Duy
1978
Thơ
năm
chữ
Cảm xúc ân tình với quá khứ gian lao, tình nghĩa.
Giọng điệu lâm tình tự nhiên, hình ảnh giàu sức hiểu cảm.
– Về truyện hiện đại:
TT
Tên
tác
phẩm
Tác
giả
Năm
sáng
tác
Tóm tắt nội dung
Đặc sắc nghệ thuật
1
(Bài 13)
Làng
Kim
Lân
1948
Tinh yêu làng quê, tình ycu đất nước và tinh thần kháng chiến thể hiện qua nhân vật ông Hai.
Xây dựng tình huống tâm lí đặc sắc, miêu lá sinh động diễn hiến tâm trạng và ngôn ngữ hình dân.
2
(Bài 14)
Lặng lẽ Sa Pa
Nguyẻ
n
Thành
Long
1970
Cuộc gặp gỡ thú vị của ông hoạ sĩ, cô kĩ sư mới ra trường và hác lái xe với người thanh niên làm việc một mình tại trạm khí tượng trên vùng núi cao Sa Pa.
Xây dựng tình huống độc đáo, miêu tả nhân vật sinh động, kết hợp một cách nhuần nhuyễn yếu tố tự sự và trữ tình.
3
(Bài 15)
Chiếc
lược
ngà
Nguyền
Quang
Sáng
1966
Câu chuyện éo le và cảm động về hai cha con ông Sáu và hé Thu.
Micu tả tâm lí nhân vật đặc sắc, tình huống truyện bất ngờ.
II. Làm bài kiểm tra trên lớp
Bài tập 2. Tóm tắt cốt truyện, tình huống chính và nêu chủ đề của các truyện ngắn: Làng (Kim Lân), Lặng lẽ Su Pa (Nguyễn Thành Long), Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng).
Gợi ý:
Truyện
Tóm tắt cốt truvộn
Tình huống chính
Chủ đề
Làng
Suốt mấy ngày, ông Hai luôn chột dạ, đau đđn, tủi hổ, khi nghe tin làng mình theo giặc. Khi được tin cải chính, ông vui sướng như người đã chốt đi sống lại.
– Nỗi đau khổ của ông Hai khi đột ngột nghe tin làng Chọ Dầu của ông theo giặc.
– Niềm vui khôn xiết cùa ông Hai khi được nghe cải chính.
Ca ngợi tình yêu quê hưdng. đất nước.
Lặng lẽ Sa Pa
Cuộc gặp gỡ rinh cờ giữa bốn người: ông hoạ sĩ già, cô kĩ sư mới tốt nghiệp, bác lái xe và anh thanh niên phụ trách trạm khí tượng trên núi cao.
Xe dừng đột ngột khi vừa qua Sa Pa.
Khẳng định vẻ đẹp bình dị của con người lao động và ý nghĩa của những công việc thầm lặng.
Chiếc lược ngà
Ông Sáu đi kháng chiến, khi trỏ lại thăm nhà thi con gái đã lên tám tuổi. Bé Thu không nhận ra cha. Khi em nhận ra cha thì cũng là lúc ông Sáu phài ra đi. Vào khu căn cứ, nhđ lời con, ông Sáu đã làm được một chiếc lưực bằng ngà voi để tăng con nhưng ông đã hi sinh trong một trận càn. Trước khi nhắm mắt, ông chỉ còn kịp nhờ một người bạn chuyển cây lưực cho con.
– Bé Thu không nhận ra cha.
– Khi em nhận ra cha thì cũng là lúc ông Sáu phải ra đi, vào khu căn cứ.
– Ông Sáu hi sinh không ưao được tận tay con chiếc lược ngà.
Ca ngợi tình cảm sâu nặng của người con với người cha đi kháng chiến. | Soạn bài kiểm tra về thơ và truyện trung đại | 803 | |
Soạn bài kiểm tra về truyện trung đại
Hướng dẫn
A.YÊU CẦU
-Nắm được văn bản tác phẩm, tác giả, nội dung chủ yếu, những đặc sắc nghệ thuật.
-Phân tích giá trị của một văn bản cụ thể.
B.GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI, BÀI TẬP
Gợi ý câu hỏi ôn tập và kiểm tra
Câu hỏi 1. Lập bảng thông kê, ghi những kiến thức cần thiết vào từng cột theo mẫu dưới đây:
Số
TT
Tôn văn bản (đoạn trích, tác phẩm)
Tác giả
Nội dung Chủ yếu
Đặc sắc nghệ thuật
Gợi ý
STT
Tên văn bản (đoạn trích tác phẩm)
Tác giả
Nội dung Chủ yếu
Đặc sắc nghệ thuật
1
Chuyện người con gái Nam Xương
Nguyễn
Du
Phẩm chất tốt đẹp và số phận oan trái của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến.
Kết hợp yếu tố hiện thực và kì ảo. Khắc hoạ tính cách nhân vật; kể chuyện sinh động, hấp dần.
2
Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh (Vũ trung tuỳ bút)
Phạm Đình Hổ
Cuộc sống xa hoa của vua chúa, quan lại phong kiến.
Nghệ thuật viết tuỳ bút chân thực, hấp dẫn.
3
Hoàng Lê nhất thống chí (Hồi thứ 14)
Ngô Gia Văn Phái
Vỏ đẹp của người anh hùng dân tộc Nguyen Huệ trong chiến công đại phá quân Thanh, sự thảm bại của bọn xâm lược và số phận bi ihảrn của lũ vua quan hại nước, hại dân.
Lôi văn trần thuật đặc sắc, kết lìựp với miêu tả chân thực, sinh dộng.
4
Truyện Kiều
Nguyễn
Du
Cuộc đời, sự nghiệp Nguyễn Du; vai trò vị trí của ông trong lịch sử vãn học dân tộc. Tóm tắt nội dung tác phẩm.
Truyện thơ Nôm lục bát.
Tóm tắt giá trị nghệ thuật.
5
Chị em Thuý Kiều (Truyện Kiều)
Nguyền
Du
Ca ngợi vẻ đẹp của chị cm Thuý Kiều.
Nghẹ thuật ước lộ, lấy vẻ đẹp thiên nhiên làm chuẩn mực để tả vẻ dẹp con người.
6
Cảnh ngày xuân (Truyện Kiều)
Nguyễn
Du
Bức tranh mùa xuân, lỗ hội tươi đẹp, ưong sáng.
Nghệ thuật tả cảnh; lừ ngữ, hình ảnh giàu chất tạo hình.
7
Kiều ở lầu Ngưng Bích (Truyện Kiều)
Nguyễn
Du
Tấm lòng thuỷ chung, nhân hậu dáng thương, dáng trân trọng của Thuý Kiều.
Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.
8
Mã Giám Sinh mua Kiều (Truyện Kiều)
Nguyễn
Du
Vạch trần bản chất con buôn của Mã Giám Sinh và hoàn cảnh đáng thương của Thuý Kiều. Qua dó, tố cáo xã hội phong kiến chà dạp lên phẩm giá con ngươi.
Nghệ thuật kể chuyện kết hợp miêu tả nhân vật.
9
Thúy Kiều háo ân hảo oán (Truyện Kiều)
Nguyễn
Du
Thể hiện ước mơ công lí, chính nghĩa theo quan điểm của quần chúng nhân dân: ờhiền gặp lành, ở ác gặp ác.
Nghệ thuật kể chuyện; ngôn ngữ dối thoại; xây dựng tính cách nhân vật.
10
Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga (Truyện Lục Vân Tiên)
Nguyền
Đình
Chiểu
Vài nét về cuộc đời, sự nghiệp và vai trò, vị trí của Nguyễn Đình Chiểu trong nền văn học dân tộc. Tóm tắt Truyện Lục Vân Tiên.Ca ngợi phẩm châ"t cao đẹp của Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga.
Truyện thơ Nôm. Nghệ thuật kể chuyện tự nhiên, miêu tả giản dị, mộc mạc, từ ngữ giàu chất Nam Bộ.
11
Lục vận Tiên gập nạn (Truyện Lục Vân Tiên)
Nguyễn
Đình
Chiểu
Đối lập giữa Trịnh Hâm với Lục Vân Tiên và gia dinh ông Ngư là sự dối lập giữa cái ác và cái thiện, giữa nhân cách cao cả và sự toan tính thấp hòn. Qua đó, lác giả bộc lộ tình cảm, lòng tin dối với nhân dân lao động.
Nghệ thuật kể chuyện kết hợp với miêu tả nhân vật qua hành dộng, ngôn ngữ; lời thơ giàu cảm xúc, bình dị, dân dà, mang đậm màu sắc Nam Bộ.
Câu hỏi 2. Phân tích vẻ đẹp và số phận đầy bi kịch của người phụ nữ qua tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương và qua các đoạn trích Truyện Kiều.
Gợi ý
Vẻ đẹp và số phạn đầy bi kịch của người phụ nữ qua tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương và các đoạn trích Truyện Kiều:
-Vẻ đẹp của người phụ nữ: vẻ đẹp về nhan sắc và tài năng (chị em Thuý Kiều); vẻ đẹp tâm hồn, sự hiếu thảo, thuỷ chung (Vũ Nương, Thuý Kiều); vẻ đẹp về khát vọng tự do, công lí (Thuý Kiều).
-Số phận bi kịch: Vũ Nương là một con ngươi hiếu thảo, thuỷ chung nhưng lại phải chịu nhiều khổ đau, oan khuất; Thuý Kiều là người phụ nữ tài sắc nhưg lại phải sống đau khổ, bị chà đạp lôn nhân phẩm, phải “thanh y hai lượt, thanh lâu hai lần”.
Câu hỏi 3. Bộ mặt xấu xa, thôi nát của giai cấp thông trị, của xã hội phong kiến được thể hiện như thế nào qua các đoạn trích Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh (Vù trung tuỳ hút), Quang Trung đại phả quân Thanh (Hoàng Lê nhất thống chí), Mã Giám Sinh mua Kiều (Truyện Kiều)?
Gợi ý
Bộ mặt xấu xa, thối nát của giai cấp thống trị, của xà hội phong kiến:
-Ăn chơi xa hoa, truỵ lạc (Chuyện cũ tronỊỊ phủ chúa Trịnh).
-Hèn nhát, xu nịnh ngoại bang (Hoàng Lê nhất thống chí).
-Giả dối, bất nhân, vì tiền mà táng tận lương tâm (Truyện Kiều).
Câu hỏi 4. Phân tích hình tượng các nhân vật:
-Nguyễn Huệ (đoạn trích Quang Trung đại phá quân Thanh).
-Lục Văn Tiên (đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguỵêt Nga).
Gợi ý
-Nguyễn Huệ: là một người anh hùng lài trí, có lòng ycu nước nồng nàn, căm thù giặc ngoại xâm, ghét bò lũ tay sai bán nước, có nhân cách cao đẹp.
-Lục Vân Tiên: là ngươi cương trực, nghĩa hiệp, có lí tưởng đạo đức cao đẹp.
Câu hỏi 5. Nêu những nét chính về thời đại, gia đình và cuộc đời Nguyễn Du. Tóm tắt Truyện Kiều.
Gợi ý
-Thời đại, gia đinh và cuộc đời Nguyễn Du:
Nguyễn Du (1765 – 1820) que làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh, sinh trưởng trong một gia đình đại quý tộc có truyền thống về văn học.
Cuộc đời Nguyễn Du gắn bó sâu sắc với những biên cố lịch sử của giai đoạn cuối thê kỉ XVIII – nửa đầu thế kỉ XIX. Đây là giai đoạn lịch sử đầy biến động với hai đặc điểm nổi bật: chế độ phong kiến Việt Nam khủng hoảng trầm trọng và phong trào khởi nghĩa nông dần nổi lên khắp nơi.
Nguyễn Du sống phiêu bạt nhiêu năm trên đất Bắc, rồi về ở ẩn tại quê nội Hà Tĩnh, sau đó ra làm quan bất đắc dĩ với triều Nguyễn. Năm 1813 – 1814, ông được cử làm chánh sứ sang Trung Quốc. Năm 1820, ông được cử làm chánh sứ đi Trung Quốc lần thứ hai nhưng chưa kịp đi thì bị bệnh, mất tại Huế.
Nguyễn Du là người có kiến thức sâu rộng, am hiểu văn hoá dân tộc và văn chương Trung Quốc. Ông có vốn sống phong phú, có niềm thông cảm sâu sắc với những đau khổ của nhân dân.
Sự nghiệp văn học của Nguyễn Du gồm những tác phẩm có giá trị lớn cả bằng chữ Hán và chữ Nôm.
-Tóm tắt Truyện Kiều (căn cứ vào phần Tóm tắt trong SGK để tóm tắt).
Câu hỏi 6. Qua các đoạn trích Chị em Thuý Kiều, Kiều â lầu Ngưng Bích, Mã Giám Sình mua Kiều, Thuý Kiều háo ân háo oán, hãy phân tích giá trị nhân đạo của Truyện Kiều.
Gợi ý
Giá trị nhân đạo của Truyện Kiều: Đề cao vẻ đẹp của con người, vẻ đẹp về nhan sắc, tài năng (trong Chị em Thuý Kiều); tố cáo thô lực tàn bạo chà đạp lên nhân phẩm con người (trong Mã Giám Sinh mua Kiều); thương cảm trước những đau khổ, bi kịch của con người (trong Mà Giám Sinh mua Kiều, Kiều ở Lầu Ngưng Bích); ca ngợi tâm lòng nhân hậu, thể hiện ước mơ công lí, chính nghĩa (trong Thuý Kiều báo ân báo oán).
Câu hỏi 7. Qua các đoạn trích đã học, hãy phân tích những thành công nghệ thuật của Truyện Kiều (nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ, nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên, nghệ thuật miêu tả nhân vật).
Gợi ý
Thành công nghệ thuật của Truyện Kiểu:
-Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ: tinh tố, hàm súc, gợi hình, gợi cảm, vận dụng nhuần nhuyễn lời ăn tiếng nói của quần chúng lao động,…
-Nghẹ thuật tả cảnh: miêu tả ngắn gọn, đặc sắc; cảnh ngụ tình.
-Nghẹ thuật miêu tả nhân vật: dùng bút pháp ước lộ đổ tả chị em Thuý Kiều, tả ngoại hình, ngôn ngữ, cử chỉ để khắc hoạ tính cách Mã Giám Sinh, tả nội tâm thông qua cảnh vật trong Kiều ờ lầu Ngưng Bích, khắc họa tính cách nhân vật thông qua dối thoại trong Thuỷ Kiều háo ân báo oán. | Soạn bài kiểm tra về truyện trung đại | 1,446 | |
Soạn bài kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm
Hướng dẫn
I.Chuẩn bị ở nhà
1.Ôn tập về ngôi kể.
a.Kể theo ngôi thứ nhất là kể như thế nào? Như thế nào là kể theo ngôi thứ ba? Nêu tác dụng của mỗi loại ngôi kể.
-Kể theo ngôi thứ nhất là người kể xưng tôi trong câu chuyện. Kể theo ngôi này, người kể có thể trực tiếp kể ra những gì mình đã nghe, đã thấy, đã trải qua, những suy nghĩ, tình cảm của mình.
Kiểu kể này tăng tính chân thực, thuyết phục như là sự việc có thật.
-Kể theo ngôi thứ ba là người kể tự giấu mình đi, gọi tên các nhân vật bằng tên gọi của chúng. Cách kể này giúp người kể có thể kể một cách linh hoạt, tự do những gì đã diễn ra với nhân vật.
b.Lấy ví dụ về cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba.
-Kể theo ngôi thứ nhất:
“Tôi đi chơi cùng với anh Tuấn. Hai an hem đang tung tăng nhảy như sáo trên con đường làng thì nghe thấy tiếng kêu cứu ở ngoài bờ sông:
-Bà con ơi, có người chết đuối:
Anh Tuấn bảo tôi:
-Chúng mình ra xem sao đi.
Ra đếnn nơi thì có một cậu bé trạc 10 tuổi đang đứng kêu khóc ầm ĩ vì có đứa em ngã xuống sông.
Anh tôi liền cởi áo nhảy xuống cứu em bé”.
“Anh Tuấn và cậu Tú cùng đi chơi với nhau. Hai anh em đang tung tăng vừa đi vừa nhảy như sáo trên con đường làng. Bỗng có tiếng người kêu cứu ngoài bờ sông:
-Bà con ơi, có người chết đuổi.
Ngay lúc đó anh Tuấn và cậu Tú cùng ra bờ sông xem sao.
Ra đến bờ sông, thấy một em bé đang kiệt sức không bơi được. Anh Tuấn liền cởi áo nhảy xuống sông bơi ra cứu đứa bé”.
c.Tại sao người ta phải thay đổi ngôi kể?
Tùy theo một cốt truyện cụ thể, với những tình huống cụ thể mà người viết lựa chọn ngôi kể cho thích hợp. Có thể trong một truyện người viết dùng ngôi kể khác nhau để soi chiếu vào sự việc, hoặc nhân vật bằng các điểm nhìn khác nhau nhằm tăng thêm tính sinh động, phong phú khi miêu tả sự việc và con người.
2.Lập dàn ý kể chuyện:
Đoạn đoạn văn trong SGK và lập dàn ý kể chuyện theo ngôi thứ nhất của chị Dậu:
Nội dung của đoạn văn trên có các yếu tố:
a.Câu chuyện kể về việc bọn cai lệ vào nhà chị Dậu quát nạt, hành hạ anh Dậu. Chuyện được kể theo ngôi thứ ba.
b.Yếu tố biểu cảm được thể hiện ngay trong các câu đối thoại của chị Dậu đối với bọn cai lệ: Lúc đầu thì van xin, xưng “cháU” với cai lệ; tiếp đến chị bị đánh không chịu nổi thì lại xưng “tôi” với chúng, khi thể hiện lòng căm uất thì xưng “mày tao” với chúng.
c.Các yếu tố miêu tả thể hiện trong đoạn văn đã được kết hơp với biểu cảm qua các câu nói của chị Dậu:
-“Cháu van ông, nhà cháu vừa tỉnh được một lúc, ông tha cho”.
-“Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ”.
-“Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem”.
Qua các câu nói trên ta thấy hình ảnh, thái độ của chị Dậu hiện ra trong từng câu nói. Trong những trường hợp như thế tác giả thường nhập vào nhân vật mà biểu lộ tình cảm của mình một cách gián tiếp.
II.Luyện nói trên lớp.
Em đóng vai chị Dậu, kể lại câu chuyện theo đoạn văn trên.
“Bực quá, mặt tôi tái xám, đặt vội con bé xuống, chạy đến nắm lấy tay tên cai lệ mà van xin:
-“Cháu van ông, nhà cháu vừa tỉnh được một lúc, ông tha cho”.
Hắn ra bộ hách dịch, vừa nói như quát: “tha này, tha này”, vừa bịch luôn vào ngực tôi mấy cái thật đau, rồi sấn đến định trói chồng tôi.
Tức không chịu được nữa, tôi chăng nghĩ gì đến thân phận mình, con giun xéo mãi cũng quằn, tôi liền cự lại:
-Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ!
Không còn kìm nén nỗi cơn thịnh nổ, tôi nghiến hai hàm răng lại, nói như quát:
-Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem!
Nói xong, tôi túm lấy cổ hắn, dúi ra cửa. Một thằng nghiện với cái sức lẻo khẻo không chống lại được sức xô đẩy của tôi, hắn ngả chỏng quèo trên mặt đất. Thế mà mồm nó vẫn lảm nhảm thét trói vợ chồng tôi”. | Soạn bài kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm | 777 | |
Đề bài: Soạn Bài Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản
Bài làm
I. TÁC DỤNG CỦA VIỆC LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
Câu 1:
– Hai đoạn văn không có quan hệ gì với nhau vì nói về trường ở 2 thời điểm khác nhau:
+ Đoạn 1: tả cảnh sân trường Mĩ Lí trong buổi tựu trường (Thì: hiện tại)
+ Đoạn 2: cảm nghĩ của “tôi” về 1 lần đến thăm trường (thì: quá khứ)
Câu 2:
a) Cụm từ trước đó mấy hôm bổ sung ý nghĩa về mặt thời gian cho đoạn văn thứ hai. Từ đó trỏ thời điểm xảy ra cảnh tựu trường, tạo sự liên tưởng cho người đọc với đoạn văn trước.
b) Với cụm từ trên, hai đoạn văn liên kết với nhau chặt chẽ, liền mạch về ý nghĩa.
c) Cụm từ trước đó mấy hôm là phương tiện liên kết. Nó có tác dụng gắn kết 2 đoạn khiến chúng gắn kết chặt chẽ với nhau, làm cho hai đoạn văn liền ý liền mạch.
II. CÁCH LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
1. Dùng từ ngữ liên kết các đoạn văn
a) Hai đoạn văn liệt kê hai khâu của quá trình lĩnh hội và cảm thụ tác phẩm văn học. Đó là những khâu: tìm hiểu văn bản và cảm thụ văn học.
– Từ ngữ liên kết: Bắt đầu, sau.
– Các từ ngữ chuyển đoạn có tác dụng liệt kê: trước hết, đầu tiên, cuối cùng, sau nữa, một mặt, mặt khác, một là, hai là,…
– Quan hệ ý nghĩa: tương phản, đối lập.
– Từ ngữ liên kết: nhưng (đứng đầu đoạn 2)
– Các phương tiện liên kết đoạn có ý nghĩa đối lập: nhưng, trái lại, ngược lại, tuy vậy, song,…
c)
– đó: chỉ từ.
– trước đó: là lúc nhân vật “tôi” lần đầu tiên cắp sách tới trường.
– Các chỉ từ, đại từ được dùng làm phương tiện liên kết: đó, này, ấy, vậy, thế,…
d)
– Mối quan hệ: tổng kết – khái quát.
– Từ ngữ liên kết: nói tóm lại.
– Các phương tiện liên kết mang ý nghĩa tổng kết, khái quát: tóm lại, nhìn chung, chung quy lại, tổng kết lại,…
2. Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn
– Câu liên kết giữa hai đoạn văn: “Ái chà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy”
– Câu này vừa hướng lên đoạn trên vừa hướng vào đoạn 2, đó là câu nối.
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 1:
a, Từ nối nói như vậy: quan hệ suy luận, giải thích
b, Từ thế mà: quan hệ tương phản
c, Từ cũng cần nối đoạn 1 với đoạn 2: mối quan hệ tăng tiến
Từ tuy nhiên nối doạn 2 với đoạn 3: quan hệ tương phản
Bài tập 2:
a, từ đó
b, nhìn chung
c, nhưng
d, thật khó trả lời
Bài tập 3:
Nhà nghiên cứu văn học Vũ Ngọc Phan khi đọc tác phẩm Tắt đèn của Ngô Tất Tố từng nhận xét: “Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là một đoạn tuyệt khéo”. Quả thật, ý kiến đấy rất chuẩn xác. Thứ nhất, chúng ta thấy Nam Cao đã rất tài tình trong miêu tả lại trận đánh tay đôi giữa chị Dậu và cai Lệ. Người đàn bà lực điền chỉ với một hành động nhẹ “ấn dúi ra cửa” là anh chàng nghiện đã ngã chỏng quèo trên mặt đất. Đoạn văn thể hiện được sức phản kháng luôn tiềm tàng trong những người nông dân Việt Nam ở những năm 1930 – 1945. Hơn nữa, cái sự “tuyệt khéo” của Nam cao còn ở chỗ chị Dậu từ vị trí của một người nông dân thấp cổ bé họng đã dám đứng lên chống lại bọn quan sai, một hành động phi thường mà không phải ai cũng làm được. Thế nhưng cuối cùng, chị Dậu vẫn bị bọn cai lệ và người nhà lí trưởng bắt trói ra đình.
– thứ nhất, hơn nữa: là phương tiện liên kết có quan hệ liệt kê
– thế nhưng: là phương tiện liên kết có ý nghĩa đối lập | Soạn Bài Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản | 674 | |
Soạn bài Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế
Hướng dẫn
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1.Thảo luận, trả lời câu hỏi:
a)Những từ ngữ in đậm trong đoạn văn dưới đây được dùng để chỉ ai? (SGK/141)
b)Việc dùng nhiều từ ngữ thay thế cho nhau như vậy có tác dụng gì?
Gợi ý:
a)Những từ in đậm được dùng để chỉ Triệu Thị Trinh.
b)Việc dùng nhiều từ ngữ thay thế cho nhau có tác dụng tránh lặp từ, giúp việc diễn đạt sinh động hơn mà vẫn đảm bảo được sự liên kết.
2.Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn thay thế những từ ngữ lặp lại (in đậm) trong đoạn văn sau (SGK/141)
(cậu học trò họ Mạc, cậu, cậu bé)
Gợi ý:
Mạc Đình Chi nhà nghèo nhưng rất hiếu học. Ngày ngày, mỗi lần gánh củi đi qua ngôi trường gần nhà, cậu bé lại ghé vào học lỏm. Thấy cậu bé nhà nghèo mà hiếu học, thầy đồ cho phép cậu được vào học cùng chúng bạn. Nhờ thông minh, chăm chỉ, cậu học trò họ Mạc nhanh chóng trở thành trò giỏi nhất trường.
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
2. Dậy sớm, quan sát cảnh một buổi sáng nơi em ở và ghi lại những điều em quan sát được.
Gợi ý:
Buổi sáng sớm, không khí trong lành và mát mẻ.
Đường làng vắng hoe, cây cỏ xanh um như vừa tắm gội xong. Chim chóc líu lo trong cành cây, hòa âm cùng những chú gà trông cất giọng gáy vang. Đàn bò đang nhởn nhơ gặm cỏ ngoài cánh đồng xa. Ngoài bến, tiếng cột thuyền vang động cả mặt sông. | Soạn bài Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế | 263 | |
Soạn bài Liên kết câu bằng từ nối
Hướng dẫn
A.HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1.Trò chơi: Ai nhanh ai đúng?
Các nhóm nhận phiếu, thảo luận rồi chọn những từ ngữ trong ngoặc có thể dùng để thay thế từ in đậm trong phiếu (SGK/154)
(nhưng, tuy nhiên, do đó, vì thế, ngoài ra, vậy nên, mặt khác, chính vì thế, trái lại, đồng thời,…)
Gợi ý:
Miêu tả một em bé hoặc một chú mèo, một cái cây, một dòng sông mà ai cùng miêu tả giông nhau thì không ai thích đọc. Vì vậy, ngay trong quan sát để miêu tả, người viết phái tìm ra cái mới, cái riêng.
(Theo Phạm Hổ)
Những từ ngữ có thể thay thế từ vì vậy: do đó, vì thế, vậy nên, chính vì thế.
2.Tìm hiểu cách liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối.
So sánh hai câu văn ở hoạt động 1 với hai câu văn sau và trả lời câu hỏi:
Miêu tả một em bé hoặc một chú mèo, một cái cây, một dòng sông mà ai cũng miêu tả giống nhau thì không ai thích đọc. Khi quan sát để miêu tả, người viết phải tìm ra cái mới, cái riêng.
a)Đoạn văn nào thế hiện được rõ hơn sự liên kết giữa các câu? Vì sao?
b)Để thể hiện mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong bài, ta có thể sử dụng những từ ngữ nào?
Gợi ý:
a) Đoạn văn ở hoạt động 1 thể hiện rõ hơn sự liên kết giữa các câu. Giữa hai câu trong đoạn văn có từ ngữ kết nối làm nổi bật ý ở câu thứ hai.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1.Thảo luận và nêu tác dụng của mỗi từ ngừ được in đậm trong các đoạn văn sau (SGK/155)
– Từ ngữ nào có tác dựng kết nối các câu với nhau?
– Từ ngữ nào có tác dụng nối các đoạn văn với nhau?
Gợi ý:
– Từ Nhưng thứ nhất, từ Rồi, Rồi thì nối các câu với nhau.
– Vì thế, từ Nhưng thứ hai nối các đoạn văn với nhau.
2.Tìm từ nối phù hợp với chỗ trống để hoàn chỉnh mẩu chuyện vui dưới đây (SGK/156)
Gợi ý:
– Bố ơi, bố có thể viết trong bóng tối được không?
-Bố viết được
-Vậy bố hãy tắt đèn đi và kí vào số liên lạc cho con.
(MINH CHÂU sưu tầm)
3.a) Viết một đoạn văn tả một bộ phận của cây hoặc tả cây ở một thời kì phát triển. Trong đoạn văn có sử dụng từ ngữ nối.
Gợi ý:
a) Tả thân cây
Dừa là loại cây rất đặc biệt về công dụng; do đó, thân dừa cũng đặc biệt không kém.
Thân cây to như cột nhà và rất chắc chắn bơi bên trong là những thớ gỗ hình sợi bện chặt lại; vì thế người ta còn dùng thân cây để làm cầu bắc qua kênh.
Mặt khác, vỏ cây có những vết sẹo to, đều đặn do tàu lá để lại nên khi di chuyến không bị trơn trượt.
Chọn một trong các đề bài sau:
1.Mỗi loài hoa đều có một vẻ riêng. Em hãy chọn một loài hoa mà em thích nhất và viết bài văn miêu tả để bạn em cũng thấy rằng loài hoa ấy thật là đẹp:
2.Tả một loại trái cây mà em thích:
3.Tả một giàn cây leo mà em đã từng thấy.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Nói với người thân lí do em chọn tả một bộ phận đó của cây, trong khi nói, chú ý sử dụng từ ngữ nối.
Gợi ý:
Em chọn tả thân cây dừa vì công dụng của nó. Đồng thời, em cũng rất thích hình ảnh nghiêng mình soi bóng cua cây trên mặt nước. | Soạn bài Liên kết câu bằng từ nối | 608 | |
Soạn bài liên kết câu và liên kết đoạn văn
Hướng dẫn
A.YÊU CẦU
-Các em phải nắm được: các câu trong một đoạn văn và các đoạn văn trong một văn bản phải liên kết chặt chẽ với nhau về mặt nội dung cũng như hình thức.
-Nhận biết liên kết nội dung và hình thức giữa các câu trong đoạn văn và giữa các đoạn văn trong một văn bản. Nhận biết một số biện pháp liên kết thường dùng.
B.GỢl Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI, BÀI TẬP
I – Phần bài học
KHÁI NIỆM LIÊN KẾT
Đọc đoạn văn sau (Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ), trả lời câu hỏi (SGK).
Câu hỏi 1. Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì? Chủ đề ấy có quan hệ như thế nào với chủ đề chung của văn bản?
Gợi ý
Đoạn văn trên bàn về cách người nghệ sĩ phản ánh thực tại. Đây là một ưong những nội dung ghép vào chủ đề chung của văn bản "Tiếng nói của văn nghệ".
Câu hỏi 2. Nội dung chính của mỗi câu trong đoạn văn trên là gì? Những nội dung ấy có quan hệ như thế nào với chủ đề của đoạn văn? Nêu nhận xét về trình tự sắp xếp các câu trong đoạn văn.
Gợi ý
-Nội dung chính của câu (1) là tác phẩm nghệ thuật gắn liền với thực tại, của câu (2) là nghệ sĩ có đóng góp phần mới mỏ của mình vào đó, của câu (3) là những cách thức khác nhau để thực hiện sự đóng góp đó.
-Ba nội dung trên đều hướng vào chủ đề của đoạn văn.
-Các câu được sắp xếp theo nội dung từ rộng đến hẹp, từ xa đến gần. Trình tự nội dung của các câu ấy được sắp xếp hợp lô gíc.
Câu hỏi 3. Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn được thể hiện bằng những biện pháp nào (chú ý các từ ngữ in đậm)?
Gợi ý
Môi quan hệ giữa nội dung của các câu trong đoạn văn thể hiện ở sự lặp các từ tác phẩm – tác phẩm, dùng từ cùng trường liên tưởng với tác phẩm là nghệ sĩ, thay thố từ nghệ sĩ bằng anh, dùng quan hệ từ nhưng.
Các câu này được liên kết với nhau về mặt hình thức.
+ Câu 2 liên kết với câu 1 bằng cụm từ "nhưng nghệ sĩ'. Nó bổ sung một nội dung mới cho nội dung của câu 1. Mặt khác, câu 2 có cụm từ "cái đã có rồi" nhắc lại nội dung đã đề cập ở câu 1 cũng là cách tạo nên mối liên kết giữa hai câu này. *
+ Câu 3 lại liên kết với câu 2 bằng cách thay thế từ "anh" cho từ "nghệ sĩ'. Mặt khác, từ "túc phẩm" ở câu 3 cũng tạo nên mối liên kết với câu 2 bởi vì giữa nghệ sĩ và tác phẩm có mối quan hệ với nhau.
II – Phần luyện tập
Phân tích sự liên kết ve nội dung, về hình thức giữa các câu trong đoạn văn sau theo gợi ý nêu ở dưới (Vũ Khoan, Chuẩn hị hành trang vào thế kí mới – SGK).
Câu hỏi 1. Chủ đề của đoạn văn là gì? Nội dung các câu trong đoạn văn phục vụ chủ đề ấy như thế nào? Nêu một trường hợp cụ thể để thấy trình lự sắp xếp các câu trong đoạn văn là hợp lí.
Gợi ý
-Chủ đề của đoạn văn: chỗ mạnh của con người Việt Nam là năng lực trí tuệ tốt và chỗ yếu cần khắc phục đó là sự thiếu hụt về kiến thức, khả năng thực hành và sáng tạo hạn chế do cách học thiếu khoa học.
-Nội dung các câu trong đoạn văn đều tập trung vào chủ đề đó.
-Các câu được Sắp xếp theo trình tự hợp lí. Luận điểm được triển khai theo mạch ý trong các câu:
+ Câu 1: Mặt mạnh của con người Việt Nam.
+ Câu 2: Chỉ rõ tác dụng của mặt mạnh đó.
+ Câu 3 là câu có tính chất chuyển.
+ Câu 4 và 5: Những tồn tại của con người Việt Nam cần khắc phục đổ đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế mới.
Câu hỏi 2. Các câu được liên kết với nhau bằng những phép liên kết nào?
Gợi ý
-Câu 2 liên kết với câu 1 bằng phép thế (từ ngừ thay thế ấy).
-Câu 3 lien kết với câu 2 bầng phép nối (từ chi quan hệ nhưng).
-Câu 4 nối với câu 3 bằng phép thế (từ thay thế ấy).
-Câu 5 nối với câu 4 bằng phép lặp từ ngữ (từ lỗ hổng). | Soạn bài liên kết câu và liên kết đoạn văn | 782 | |
Soạn bài liên kết câu và đoạn văn (luyện tập)
Hướng dẫn
1.a. Biện pháp liên kết câu và đoạn văn:
-Trường học – trường học (lặp, liên kết câu)
-Như thế thay thế cho câu cuối ở đoạn trước (thế, liên kết đoạn văn).
b. Biện pháp liên kết câu và đoạn văn:
– Văn nghệ – văn nghệ (lặp, liên kết câu)
– sự sống – Sự sống, văn nghệ – Văn nghệ (lặp, liên kết đoạn văn).
c. Biện pháp liên kết câu:
– thời gian – thời gian – thời gian, con người – con người – Con người (lặp)
d. Biện pháp liên kết câu:
yếu đuối – mạnh, hiền lành – ác (trái nghĩa)
2.Các cặp từ trái nghĩa theo yêu cầu của đề:
-(Thời gian) vật lí – (thời gian) tâm lí
-Vô hình – hữu hình
-Giá lạnh – nóng bỏng
-Thẳng tắp – hình tròn
-Đều đặn – lúc nhanh lúc chậm.
3.a. Lỗi về liên kết nội dung: Các câu không phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
Chữa: Không thể dùng được, nếu không thêm câu khác vào.
b. Lỗi về liên kết nội dung: Trật tự các sự việc nêu trong các câu không hợp lí.
Chữa: Thay đổi trật tự các câu: câu 1 – câu 3 – câu 2.
Câu 1 nêu chủ đề chung, câu 3, câu 2 nêu sự việc bổ sung các chi tiết.
4.a. Từ thay thế no ở câu 2 và ở câu 3 không thích hợp.
b. Từ văn phòng và từ hội trường không cùng nghĩa với nhau trong trường hợp này. | Soạn bài liên kết câu và đoạn văn (luyện tập) | 250 | |
Soạn bài liên kết câu và đoạn văn
Hướng dẫn
Khái niệm liên kết
1.Đoạn trích dẫn bàn về tâm sự người nghệ sĩ muốn gửi gắm trong tác phẩm.
Vấn đề trên là một bộ phận gắn chủ đề chung của văn bản Tiếng nói của văn nghệ.
2.Câu 1: chỉ rõ vật liệu xây dựng nên tác phẩm
Câu 2: chỉ rõ tâm sự người nghệ sĩ gửi trong tác phẩm.
Câu 3: chỉ rõ mục đích của tâm sự gửi trong tác phẩm.
Ba câu trên có quan hệ với nhau và làm nổi rõ chủ đề của cả đoạn. Các câu được sắp xếp đi từ rộng đến hẹp, từ xa đến gần nhằm khẳng định chủ đề đoạn văn.
3.Các câu được liên kết về mặt hình thức bằng các biện pháp.
-Câu 2 dùng cụm từ ‘nhưng nghệ sĩ’ để đưa ra nội dung mới là sự bổ sung cho nội dung của câu trước đó.
-Câu 3 dùng từ anh thay thế cho từ nghệ sĩ ở câu 2, tạo sự liên kết giữa hai câu.
Luyện tập
1.– Đoạn văn có chủ đề: chỗ mạnh và chỗ yếu của con người Việt Nam.
-Đoạn văn có 5 câu: hai câu đầu bàn về chỗ mạnh của con người Việt Nam (câu 1 khẳng định chỗ mạnh của người Việt Nam là thông minh, nhảy bén với cái mới. Câu 2 chỉ rõ tác dụng của chỗ mạnh đó). Câu thứ 3 là câu chuyển, chỉ rõ bên cạnh cái mạnh, người Việt Nam cũng có cái yếu. Câu thứ 4, 5 chỉ rõ cái yếu của người Việt Nam (câu thứ 4 nêu rõ hai quan điểm yếu nhất: những lổ hổng về kiến thức, khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế. Câu thứ 5 chỉ rõ tác hại, nguy cơ do các điểm yếu đó gây nên). Cách sắp xếp các câu trong đoạn như thế là chặt chẽ và hợp lí.
2.Các câu liên kết nhau bằng các từ ngữ thay thế từ ngữ đã có ở câu trước (câu 2: bản chất trời phú ấy…), bằng ngôn ngữ biểu thị quan hệ với câu trước (nhưng bên cạnh cái mạnh đó … ấy là …). | Soạn bài liên kết câu và đoạn văn | 364 | |
Soạn bài liên kết đoạn văn trong văn bản
Hướng dẫn
A. YÊU CẦU
– Hiểu cách sử dụng các phương tiện liên kết để liên kết các đoạn văn, khiến chúng liền ý, liền mạch.
– Viết được các đoạn vãn liên kết mạch lạc, chặt chẽ.
B. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI, BÀI TẬP
PHẦN BÀI HỌC
I. Tác dụng của việc liên kểt các đọan văn trong văn bản
Câu hỏi 1. Hai đoạn vãn sau đây có mối liên hệ gì không? Tại sao?
Gợi ý
Hai đoạn văn trên không có quan hệ với nhau. Mối quan hệ về nội dung giữa hai đoạn này lỏng lẻo, không liển mạch. Đoạn đầu tả cảnh sân trường trong ngày tựu trường hiện tại. Đoạn sau nêu cảm giác của nhân vật “tôi” một lần ghé qua thăm trường trước đây.
Câu hỏi 2. Đọc lại hai đoạn văn của Thanh Tịnh và trả lời các câu hỏi:
a) Cụm từ trước đó mấy hôm bổ sung ý nghĩa gì cho đoạn văn thứ hai?
b) Theo em, với cụm từ trên, hai đoạn văn đã liên hệ với nhau như thế nào?
c) Cụm từ trước dó mấy hôm là phương tiện liên kết đoạn. Hãy cho biết tác dụng của việc liên kết đoạn trong văn bản.
Gợi ý
a) Cụm từ trước dó mấy hôm bổ sung ý nghĩa thời gian xảy ra hành động cho đoạn văn thứ hai.
b) Với cụm từ trên, hai đoạn văn đã liên hệ với nhau chặt hơn, liền mạch hơn.
c) Khi kết thúc đoạn văn này để chuyển sang một đoạn văn khác, người viết phải chú ý sử dụng các phương tiện liên kết đoạn. Các phươne tiện này có tác dụng liên kết ý nghĩa giữa các đoạn văn với nhau tạo nên một văn bản chật chẽ, liền mạch.
II. Cách liên kết các đoạn vãn trong văn bản
1. Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn
a)Đọc hai đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu bên dưới.
Bắt đầu là tìm hiểu. Tìm hiểu phải đặt bài văn vào hoàn cảnh lịch sử của nó. Thể là cần đến khoa học lịch sử, lịch sử dân tộc, có cả lịch sử thế giới.
Sau khâu tìm hiểu là khâu cảm thụ. Hiểu đúng hài văn dã tốt. Hiểu đúng cũng bắt đầu thấy nó hay, nhưng chưa đủ.
(Theo Lê Trí Viễn)
-Hai đoạn văn trên liệt kê hai khâu của quá trình lĩnh hội và cảm thụ tác phẩm văn học. Đó là những khâu nào?
-Tìm các từ ngữ liên kết trong hai đoạn vãn trên.
-Để liên kết các đoạn có quan hệ liệt kê, ta thường dùng các từ có tác dụng liệt kê. Hãy kể tiếp các phương tiện liên kết có quan hệ liệt kê (trước hết, đầu tiên…).
-Hai đoạn văn trên liệt kê hai khâu: tìm hiểu và cảm thụ của quá trình lĩnh hội và cảm thụ tác phẩm văn học.
-Các từ ngữ liên kết trong hai đoạn văn trên là: bắt đầu, sau… là.
-Các phương tiện liên kết có quan hệ liệt kê: trước hết, đầu tiên, trước tiên, thoạt tiên, thoạt đầu, sau đó, tiếp đến, tiếp theo, tiếp sau, cuối cùng, sau nữa, một mật, mặt khác, một là, hai là, thêm vào đó, ngoài ra…
b)Đọc hai đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới.
Trước đó mấy hôm, lúc di ngang qua làng Hoà An hẫỵ chim quyên với thằng Minh, tôi có ghé lại trường một lần. Lần ấy trường dôi với tôi là một nơi xa lạ. Tôi di chung quanh các lớp để nhìn qua cửa kính mấy bản đó treo tường. Tôi không có cảm tưởng nào khác là nhà trường cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng.
Nhưng lần này lại khác. Trước mắt tôi trường Mĩ Lí trông vừa xinh xắn vừa oai nghiêm như cái dinh làng Hoà Âp. Sân nó rộng, mình nó cao hơn trong những buổi trưa hè đầy vắng lặng. Lòng tỏi đâm ra lo sợ vẩn vơ.
(Thanh Tịnh, Tôi đi học)
-Tìm quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn trên.
-Tìm từ ngữ liên kết giữa hai đoạn văn đó.
-Để liên kết hai đoạn văn có ý nghĩa đối lập, ta thường dùng từ ngữ biểu thị ý nghĩa đối lập. Hãy tìm thêm các phương tiện liên kết đoạn có ý nghĩa đối lập (nhưng, trái lại…).
Gợi ý
-Quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn trên là quan hệ tương phản, đối lập.
-Từ những liên kết giữa hai đoạn văn.
-Các từ ngữ liên kết đoạn có ý nghĩa đối lập: nhưng, trái lại, thế mà, ngược lại, song, tuy vậy…
c)Đọc lại hai đoạn văn ờ mục I.b và cho biết dó thuộc từ loại nào. Trước dó là khi nào?
Chỉ từ, đại từ cũng được dùng làm phương tiện liên kết đoạn. Hãy kể tiếp các từ có tác dụng này (dó, này…).
Gợi ý
-Đó trong Trước dó mấy hôm thuộc từ loại chỉ từ. Đó là thời điểm tựu trường, trước đó là trước thời điểm tựu trường.
-Chỉ từ, đại từ được dùng làm phương tiện liên kết đoạn: đó, này, ấy, đây, vậy, thế…
d)Đọc hai đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới.
Bây giờ, khi Bác viết gì cũng dưa cho một số dồng chí xem lại, chỗ nào khó hiểu thì các dồng chí bảo mình sửa chữa.
Nói tóm lại, viết cũng như mọi việc khác, phải cố chí, chớ giấu dốt, nhờ tự phê hình và phê hình mà tiến hộ.
-Phân tích mối quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn trên.
-Tìm từ ngữ liên kết giữa hai đoạn văn đó.
-Để liên kết đoạn có ý nghĩa cụ thể với đoạn có ý nghĩa tổng kết, khái quát, ta thường dùng các từ có ý nghĩa tổng kết, khái quát sự việc. Hãy kê tiếp các phương tiện liên kết mang ý nghĩa tổng kết, khái quát (tóm lại, nhìn chung…).
Gợi ý
-Mối quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn trên là cụ thể khái quát.
-Từ ngữ liên kết giữa hai đoạn văn: nói tóm lại.
-Các phương tiện liên kết mang ý nghĩa tổng kết, khái quát: tóm lại, nhìn chung, tổng hợp lại, nói tóm lại, tổng kết lại…
2. Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn
Tim câu liên kết giữa hai đoạn văn sau. Tại sao câu đó lại có tác dụng liên kết?
U lại nối tiếp:
-Chăn cho giỏi, rồi hôm nào phiên chợ u mua giấy về bố đóng sách cho mờ đi học hên anh Thận.
Ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy! Học thích hơn hay đi chăn nghé thích hơn nhỉ? Thôi, cái gì làm một cái thôi. Thế thằng Các nó vừa chân trâu vừa đi học đấy thì sao.
(Bùi Hiển, Ngày công dân đầu tiên của cu Tí)
Gợi ý
Câu có tác dụng liên kết giữa hai đoạn văn: ‘Ấy dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ dấy”. Câu này có tác dụng khép lại nội dung cùa đoạn văn trước và mở ra nội dung mới đoạn sau.
II. Phần luyện tập
Bài tập 1. Tim các từ ngữ có tác dụng liên kết đoạn vãn trong những đoạn trích sau và cho biết chúng thể hiện quan hộ ý nghĩa gì?
a)(Lê Trí Viễn, SGK, tr. 53)
b)(Thạch Lam, Gió lạnh dầu mùa, SGK, tr. 53)
c)(Theo Nguyễn Đăng Mạnh, SGK, tr. 54)
Gợi ý
a)Từ ngữ có tác dụng liên kết đoạn: nói như vậy (quan hệ suy luận giải thích).
b)Từ ngữ có tác dụng liên kết đoạn: thế mà (quan hệ tương phản).
c)Từ ngữ có tác dụng liên kết đoạn: cũng (quan hệ liệt kê, tăng tiến), tuy nhiên (quan hệ đối lập tương phản).
Bài tập 2. Chép các đoạn văn sau vào vở bài tập rồi chọn các từ ngữ hoặc câu thích hợp (cho trong ngoặc đơn) điền vào chồ trống /…/ để làm phương tiện liên kết đoạn văn.
a)Hai hên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức Thuỳ Tinh dà kiệt. Thần nước đành rút quân.
(Theo Sơn Tinh, Thuỷ Tinh)
(từ đó, từ này, từ đấy)
b)Trong thời kì quá độ, hên những thành tích tốt dẹp là chính, vần còn sót lại những cái xấu xa của xã hội cũ như: tham ố, lãng phí, lười hiếng, quan liêu, đánh con, dập vợ… Đối với những thói xấu dó, văn nghệ cũng cần phải phê hình rất nghiêm khắc, nhằm làm cho xã hội ta ngày càng lành mạnh tôt dẹp hơn.
l…l: phải có khen, cũng phải có chê. Nhưng khen hay là chê đều phải đúng mức. Khen quá lời thì người dược khen cùng hổ ngươi. Mà chê quá dáng thì người bi chê cũng khó tiếp thu.
(Theo Hồ Chí Minh, Bài nói chuyện tại Đại hội vãn nghệ toàn quốc lần thứ III)
(nói.tóm lại, như vậy, nhìn chung)
c)Tháp Ép-phen không những dược coi là hiểu tượng của Pa-ri, mà còn là hiểu tượng của nước Pháp. Nó được dùng dể trang trí những trang dầu của sách hướng dẫn du lịch trên nước Pháp, được làm hiểu tượng trong phim ảnh, dược in trong các văn kiện chính thức, những tem thư và hưu ảnh…
l…l diều dáng kể là việc xây dựng tháp đã là một hài học giá trị vê óc sáng tạo và tổ chức trong công tác xây dựng.
(Theo Bàn tay và khối óc)
(nhưng, song, tuy nhiên)
d)Gần cuối bữa ăn, Nquyên bảo tôi:
Chị ơi, em… em — Nó bỏ lửng klìóng nói tiếp. Tôi bỏ bút bún đang ăn dở nhìn nó khó hiểu. Thảo nào trong lúc nói chuyện, tôi có cảm giác như nó định nói chuyện gì đó nhưng còn ngần ngại.
– Chị tính xem em nên di học hay di bộ dội?
l…l Lâu nay tỏi vẫn là người chị khuyên bảo lời hay lẽ phải. Bây giờ phải nói với nó ra sao? Đi bộ đội hay di học?
(Theo Thuỳ Linh, Mặt trời bé con cua tôi)
(Đi bộ đội hay đi học?, Thật khó trả lời.)
Gợi ý
Điền vào chỗ trống l…l:
a)Từ đó
b)Nói tóm lại
c)Tuy nhiên
d)Thật khó trả lời
Bài tập 3. Hãy viết một số đoạn văn ngắn chứng minh ý kiến của Vũ Ngọc Phan: “Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là một đoạn thật khéo”. Sau đó phân tích các phương tiện liên kết đoạn văn em sử dụng.
Gợi ý
Em cần đọc lại đoạn trích và tham khảo Gợi ý của câu hỏi 5 (phần Đọc hiểu văn bản) để xác định nội dung viết.
Bài viết phải bao gồm nhiều đoạn văn. Các đoạn văn phải có sự liên kết với nhau. | Soạn bài liên kết đoạn văn trong văn bản | 1,776 | |
Soạn bài luyện nói kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm
Hướng dẫn
A.YÊU CẦU
-Biết trình bày trước tập thể một cách rõ ràng, gãy gọn, sinh động về một câu chuyện có kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
-Ôn tập vể ngôi kể.
B.GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI, BÀI TẬP
1. Ôn tập vê ngôi kể
Hãy xem và ôn lại các nội dung nói về ngôi kể trong văn tự sự (kể chuyện) ở Ngữ văn 6, tập một bằng cách trả lời các câu hỏi sau:
a)Kể theo ngôi thứ nhất là kể như thế nào? Như thế nào là kể theo ngôi thứ ba? Nêu tác dụng của mỗi loại ngôi kể.
b)Lấy ví dụ về cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba ở một vài tác phẩm hay trích đoạn văn tự sự đã học.
c)Tại sao người ta phải thay đổi ngôi kể?
Gợi ý
a)Kể theo ngôi thứ nhất: người kể trực tiếp kể ra những gì mình nghe, thấy, trải qua. Người kể theo ngôi này như là người trong cuộc, “mình kể chuyện mình”, có thể trực tiếp nói ra nhừng suy nghĩ, tình cảm của chính mình. Cách kể này làm tăng tính chân thực và sức thuyết phục của văn bản. Kể theo ngôi thứ nhất, người kể thường xưng “tôi”.
Kể theo ngồi thứ ba: người kể tự giấu mình đi, gọi tên các nhân vật bằng tên gọi của chúng. Cách kể này giúp người kể có thể kể một cách linh hoạt, tự do hơm.
c)Trong một truyện, người ta có thể thay đổi ngôi kể khi cần soi chiếu nhân vật, sự việc theo những điểm nhìn (sự quan sát) khác nhau hay tăng tính đa dạng, phong phú khi miêu tả sự vật, sự việc, con người…
2.Chuẩn bị luyện nói
Đọc đoạn trích sau và kể lại theo lời của chị Dậu.
Gợi ý
– Đoạn trích trên vốn được kể theo ngôi thứ ba (tác giả Ngô Tất Tố, giấu mình đi) khi chuyển sang ngôi kể thứ nhất tức là chị Dậu kể lại câu chuyện của mình thì lời kể, sự quan sát (điểm nhìn), cảm nghĩ đểu phải theo nhân vật chị Dậu. Do đó, một số từ ngữ cũng phải thay đổi như: “chị Dậu” thay bằng “tôi”, “anh Dậu” thay bằng “chồng tôi” hay “nhà tôi”; chuyển lời thoại thành lời kể và một số đoạn miêu tả, biểu cảm cũng phải được thay đổi cho phù hợp.
-Chẳng hạn, chúng ta có thể thay như sau:
Tôi sợ xám mật, vội vàng đặt con bé xuống đất, chạy đến đỡ lấy tay hắn:
-Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh được một lúc, ông tha cho!
-Tha này! Tha này!
Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực tôi mấy bịch rồi lại sấn đến để trói nhà tôi.
-Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ!
Cai lệ tát vào mặt tôi một cái đánh bốp, rồi hắn cứ hấn vào cạnh nhà tôi.
Tôi tức quá nghiến hai hàm răng:
-Mày trói chồng bà đi, bà cho mày xem!
Rồi tôi túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện như hắn chạy không kip với sức xô đẩy của tôi, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng tôi.
Người nhà lí trưởng sấn sổ bước đến giơ gậy chực đánh tôi. Nhanh như cắt, tôi nắm ngay được gậy của hắn. Hai người giằng co nhau, đu đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gậy ra, áp vào vật nhau. Hai đứa con tôi kêu khóc om sòm. Kết cục hắn yếu hơn tôi, bị tôi túm tóc lẳng cho một cái, ngã nháo ra thềm.
LUYỆN NÓI TRÊN LỚP
Kể lại câu chuyện trên theo ngôi thứ nhất cho cả lớp nghe. (Trong khi kể, chú ý các yếu tố miêu tả và biểu cảm.)
Gợi ý
-Khi kể, phân biệt lời thoại và lời dẫn chuyện.
-Kết hợp lời kể với động tác, cử chỉ, nét mặt, thái độ…
-Bám sát văn bản được kể theo ngôi thứ nhất. | Soạn bài luyện nói kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm | 684 | |
Soạn bài luyện nói nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
Hướng dẫn
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1-HS nắm vững yêu cầu của bài văn nghị iuận về bài thơ, đoạn thơ; trên cơ sở đó trình bày bằng ngôn ngữ nói trước lớp.
2-Rèn luyện các kĩ năng tư duy luận lí chặt chẽ, mạch lạc; kĩ năng diễn đạt bằng ngôn ngữ nói lưu loát.
3-Rèn luyện thái độ bình lĩnh, tự tin; rung cảm trước vẻ đẹp của hình tượng nghệ thuật trong bài thơ, đoạn thơ,…
II- HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
Đề: Cảm nhận của em về tâm trạng của Viễn Phương trong bài thơ Viếng lăng Bác?
Hướng dẫn
-HS có thể chuẩn bị một số ý chính cho bài làm văn nói theo dàn ý sau:
a.Giới thiệu bài thơ Viếng lăng Bác (Bài thơ của ai? Viết về đề tài gì? Nhằm mục đích gì?).
b.Nội dung bài thơ như thế nào? Hình tượng nào nổi bật nhất trong bài thơ? (Hình ảnh Bác Hồ và tình cảm của những người con miền Nam sau ngày giải phóng).
c.Tìm những từ ngữ biểu thị tâm trạng tác giả? Các từ ngữ đó biểu thị tâm trạng tác giả như thế nào? (Tôn kính, thương nhớ, ngợi ca,…).
d.Đánh giá của em về tâm trạng tác giả (Tâm trạng đó là cảm xúc chân thành sâu sắc của tác giả nhưng cũng có giá trị khái quát đại diện cho những người con Nam Bộ). | Soạn bài luyện nói nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ | 240 | |
Soạn bài luyện nói thuyết minh về một thứ đồ dùng
Hướng dẫn
Soạn bài luyện nói thuyết minh về một thứ đồ dùng Ngữ văn lớp 8
Soạn văn lớp 8 bài luyện nói thuyết minh về một thứ đồ dùng là tài liệu tham khảo được sưu tầm. Soạn bài luyện nói thuyết minh này sẽ giúp bạn biết đến sự cần thiết của việc tóm tắt văn thuyết minh, các kỹ năng cơ bản để tóm tắt và thực hành. Mời các bạn tham khảo.
Soạn bài luyện nói thuyết minh về một thứ đồ dùng
A. YẾU CẦU
– Dùng hình thức luyện nói để củng cố tri thức, kĩ năng về cách làm bài văn thuyết minh đã học.
– Tạo điều kiện để mạnh dạn suy nghĩ, phát biểu.
B. GỢI Ý TRẢ LỜI CẦU HỎI,
BÀI TẬP
I. Chuẩn bị ở nhà đề bài: “Thuyết minh về cái phích nước (bình thuỷ)”.
Gợi ý
1. Yêu cầu Trình bày được công dụng, cấu tạo, nguyên lí giữ nhiệt, cách bảo quản phích nước.
2. Quan sát và tìm hiểu
– Xác định phích nước (bình thủy) là thứ đồ dùng cần thiết trong mỗi gia đình.
– Công dụng của phích nước: Giữ nhiệt cho nước đựng trong phích (giữ nhiệt trong vòng 6 tiếng đồng hồ nước từ 100 độ còn giữ được 70 độ).
– Cấu tạo:
+ Vỏ phích: Làm bằng chất liệu gì? Trang trì vỏ phích ra sao? vỏ phích có tác dụng bảo vệ ruột phích như thế nào?
– Cách bảo quản và sử dụng phích nước như thế nào? Những điều cần tránh khi sử dụng phích nước?
3. Lập dàn ý
– Thiết lập các ý theo trình tự hợp lí, phù hợp với cách trình bày miệng.
– Phải có ba phần theo quy định: Mở bài, thân bài, kết bài.
II. Luyện nói trên lớp
– Luyện nói theo dàn ý đã chuẩn bị trước tổ, nhóm.
– Một số học sinh được chọn nói trước lớp.
Gợi ý
– Căn cứ vào dàn bài chuẩn bị sẵn, nói theo thứ tự ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài.
– Tùy theo từng nội dung để sử dụng phương pháp phân tích, phương pháp giải thích hay phương pháp dùng số liệu…
– Điểu chỉnh giọng nói (phát âm rõ ràng, âm lượng đủ nghe, nhấn mạnh những nội dung thuyết minh quan trọng); kết hợp với điệu bộ, nét mặt khi nói; chú ý từ xưng hô khi trong lớp có các bạn và thầy (cô giáo) ngồi dự.
– Chú ý lắng nghe bài nói của bạn, nhận xét của thầy (cô) và các bạn về bài nói của bạn; ghi chép, điêu chỉnh dàn ý của mình; bổ sung, rút kinh nghiệm từ bài nói của bạn để thực hiện bài nói của mình được tốt hơn.
Ngoài đề cương ôn tập chúng tôi còn sưu tập rất nhiều tài liệu học kì 1 lớp 8 từ tất cả các trường THCS trên toàn quốc của tất cả các môn Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh. Hy vọng rằng tài liệu lớp 8 này sẽ giúp ích trong việc ôn tập và rèn luyện thêm kiến thức ở nhà. Chúc các bạn học tốt và đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới | Soạn bài luyện nói thuyết minh về một thứ đồ dùng | 536 | |
Đề bài: Soạn Bài Luyện Nói Văn Biểu Cảm Về Sự Vật Con Người
Bài Làm
I. CHUẨN BỊ Ở NHÀ
1. Đề bài:
– Đề 1: Cảm nghĩ về thầy, cô giáo, những “người lái đò” đưa thế hệ trẻ “cập bến” tương lai.
– Đề 2: Cảm nghĩ về tình bạn.
– Đề 3: Cảm nghĩ về sách vở mình đọc và học hàng ngày.
– Đề 4: Cảm nghĩ về một món quà mà em đã được nhận thời thơ ấu.
2. Yêu cầu:
– Văn biểu cảm về sự vật, con người đòi hỏi phải chú ý tới sự vật và con người 1 cách đầy đủ. Phải có sự vật, con người làm nền cho những tình cảm, cảm xúc, suy nghĩ. Người làm phải chú ý tới yếu tố tự sự và miêu tả. Cần vận dụng yếu tố hồi tưởng, tưởng tượng, liên tưởng để biểu cảm.
– Vận dụng hình thức biểu cảm như: so sánh, hình thức cảm thán.
II. THỰC HÀNH TRÊN LỚP
1. Gợi ý: Mẫu chung của bài nói
a) Mở đầu:
– Kính thưa cô giáo và các bạn!
Tất cả những ai đã từng cắp sách tới trường đều có những kỉ niệm sâu sắc về mái trường, về thầy cô, bè bạn. Một trong những kỉ niệm sâu sắc nhất để lại cho em nhiều suy nghĩ và tình cảm là hình ảnh về cô giáo Mai người lái đò đưa thế hệ trẻ cập bến tương lai.
– Một lần cô Mai trả bài TLV, em bị điểm kém. Nhận bài, em vò nhàu rồi bỏ vào trong cặp… Cuối giờ cô giáo yêu cầu tất cả những HS bị điểm kém làm lại bài, hôm sau phải nộp cả bài cũ lẫn bài mới cho cô.
Tối hôm đó, vừa làm bài em vừa vuốt tờ giấy kiểm tra cho phẳng, nhưng vuốt mãi mà tờ giấy vẫn còn nhăn nhúm. Em nghĩ ra sáng kiến lấy bàn là là cho phẳng…
Sáng hôm sau, em ung dung nộp cả bài cũ lẫn bài mới cho cô…
c) Kết thúc: Em xin được ngừng lời ở đây. Cảm ơn thầy cô và các bạn đã chú ý lắng nghe!
2. Gợi ý lập dàn bài:
Đề 1: Cảm nghĩ về thầy, cô giáo, những ” người lái đò” đưa thế hệ trẻ cập bến tương lai.
Mở bài: Cảm nghĩ chung về hình ảnh thầy cô giáo trong suy nghĩ và tình cảm của học trò.
Thân bài:
– Cảm nghĩ về những tri thức mà thầy cô mở ra cho học sinh:
Thầy cô là người mang cho học sinh tri thức (những kiến thức trong vấn đề học tập, cách đối nhân xử thế, cách cư xử…)
– Ý nghĩa của những tri thức đó trong giáo dục và bồi dưỡng tình cảm, hình thành nhân cách cho học sinh.
– Cảm nghĩ về hình ảnh người thầy, người cô:
Hình ảnh thầy cô trong việc truyền tải tri thức ( liên tưởng đến hình ảnh thầy cô soạn giáo án, thầy cô giảng dạy…).
Cảm nghĩ về sự quan tâm và những tình cảm của thầy cô với lớp học.
Nêu suy nghĩ bản thân về cuộc sống thanh bạch của người thầy và “nghề giáo”.
– Nêu cảm nghĩ về những đóng góp của thầy cô cho tương lai đất nước
– Suy nghĩ về hình ảnh người thầy, người cô hiện nay ( mở rộng vấn đề).
Kết bài: Khẳng định hình ảnh thầy cô sống mãi trong lòng học sinh.
Đề 2: Cảm nghĩ về tình bạn
Mở bài : giới thiệu vấn đề
Thân bài:
– Thế nào là một tình bạn đẹp?
– Những biểu hiện của tình bạn đẹp?
– Người bạn đã để lại kỉ niệm sâu sắc cho em về một tình bạn đẹp là ai?
Kết bài:
– Nêu ý nghĩa về tình bạn
– Liên hệ bản thân
Đề 3: Cảm nghĩ về sách vở mình đọc và học hằng ngày.
Mở bài: Nêu khái quát vấn đề vai trò của sách.
Thân bài:
Sách là người bạn với em trong học tập
Sách là người bạn trong cuộc sống của em.
Niềm hạnh phúc của em khi có những cuốn sách là nguồn cung cấp tri thức, đem đến cho em sự hiểu biết và tình yêu cuộc sống.
Kết bài: Khẳng định tình cảm yêu quý, trân trọng sách vở.
Mở bài: Giới thiệu chung về món quà
Thân bài:
1. Khái quát hoàn cảnh có được món quà Hoàn cảnh của bản thân lúc ấy để thấy được món quà có ý nghĩ như thế nào với em.
Hoàn cảnh nhận được món quà (dịp sinh nhật, đầu năm học hay môt ngày bất ngờ vì lời hứa…)
Ai tặng quà, món quà gì
Tâm trạng của em khi nhận được món quà
2. Biểu cảm về hình dáng, đặc điểm, tính chất, công dụng của món quà Biểu cảm theo trình từ từ bao quát đến cụ thể: hình dáng, màu sắc, đường nét, kiểu dáng, chất liệu, giá thành (chú ý: lựa chọn những nét tiêu biểu kèm theo cảm nghĩ của bản thân.
3. Biểu cảm về một kỉ niệm về món quà khiến em nhận ra giá trị tinh thần của món quà đó gắn với kỉ niệm tuổi thơ
Kết bài: Khẳng định lại tình cảm em dành cho món quà và người đã tặng quà cho em. Ý nghĩa lớn từ món quà đã mang đến cho em. Mong ước bà hứa hẹn. | Soạn Bài Luyện Nói Văn Biểu Cảm Về Sự Vật Con Người | 884 | |
Soạn bài luyện nói: Tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm
Hướng dẫn
A.YÊU CẦU
-Chuẩn bị đề cương cho một số bài nói trình bày trước lớp.
-Rèn kĩ năng nói với nội dung trong đó thể loại nghị luận kết hợp với miêu tả nội tâm.
B.GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI, BÀI TẬP
I.Chuẩn bị ở nhà
Lập dề cương cho các bài tập sau và tập nói để trình bày trước lớp.
1.Tâm trạng của em sau khi để xảy ra một chuyện có lỗi với bạn.
2.Kể lại buổi sinh hoạt lớp, ở đó em đã phát biểu ý kiến để chứng minh Nam là một ngươi bạn rất tốt (xem lại phần Tập làm văn, tr. 161).
3. Dựa vào nội dung phần đầu tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương (từ đầu đến “Bây giờ chàng mới tỉnh ngộ, thấu nỗi oan của vợ, nhưng việc trót đã qua rồi! ”), hãy đóng vai Trương Sinh để kể lại câu chuyện và bày tỏ niềm ân hận.
Lưu ý:
a)Sử dụng các yếu tố nghị luận, miêu tả nội tâm, các hình thức đối thoại, độc thoại.
b)Không viết thành bài văn, chỉ nêu ra các ý chính mà mình sẽ nói.
c)Luyện tập nói ở nhà, hình dung trước: mở đầu nên nói gì, sau đó lần lượt nói về các nội dung gì và kết thúc như thế nào.
Gợi ý
Để lập được đề cương, chuẩn bị bài nói trước lớp theo ba nội dung trên, em cần:
-Bài tập 1 và 2 xem thêm phần Tập làm văn trang 117, 161 của sách giáo khoa để chuẩn bị tốt hơn về nội dung.
-Thực hiện tốt ba lưu ý (a, b, c) nêu trên.
II.Luyện nói trên lớp
1.Chủ động xin được trình bày trước lớp những nội dung đã chuẩn bị ở nhà hoặc sẳn sàng đáp ứng khi thầy, cô giáo yêu cầu.
2.Nói rõ ràng, mạch lạc, có giọng điệu, tư thế ngay ngắn, mắt hướng vào người nghe.
3.Chú ý rút kinh nghiệm về các lỗi (cả nội dung và hình thức) trong phần trình bày miệng của mình trên lớp. | Soạn bài luyện nói_ Tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm | 350 | |
Đề bài: Soạn Bài Luyện Tập Cách Làm Bài Văn Biểu Cảm
Bài Làm
I. Chuẩn bị ở nhà
Cho đề bài: Loài cây em yêu.
1. Tìm hiểu đề và tìm ý
a)Đề yêu cầu bày tỏ tình cảm, ý nghĩ của mình đối với một loài cây mà mình yêu.
b)Tên cây mà em yêu (Ví dụ: cây phượng, cây bàng, cây vú sữa,…). Nêu lí do em yêu cây (hoa thơm, trái ngon, dáng đẹp; cây cho bóng mát; nhiều kỉ niệm về cây…)
2. Lập dàn bài
a. Mở bài: Nêu loài cây mà em dự định biểu cảm và lí do em yêu thích loài cây đó.
b. Thân bài:
– Nêu các đặc điểm gợi cảm của cây.
– Loài cây … trong đời sống con người.
– Loài cây … trong cuộc sống của em.
c. Kết bài: Tình cảm của em đối với loài cây đó.
3. Viết đoạn văn: Viết đoạn Mở bài và Kết bài.
II. Thực hành trên lớp
1.Tìm hiểu đề và tìm ý:
a) Xác định đối tượng biểu cảm: loài cây (cây phượng vĩ, cây bàng, cây bằng lăng, cây sấu…)
b) Định hướng tình cảm: em yêu (tình cảm cụ thể: luôn muốn được gần gũi để yêu quý, ngắm nghía cây và những việc làm cụ thể: luôn muốn quan tâm, chăm sóc cây)
c) Tìm ý
– Cây có những đặc điểm gì khiến em thích nhất (tả kết hợp với cảm xúc về hình dáng, gốc cây, cành cây, hoa lá, quả… đổi thay theo mùa)
– Em thể hiện tình cảm và thái độ của mình đối với cây ra sao? (luôn muốn gắn bó với cây, quan tâm, chăm sóc cây)
2. Lập dàn ý:
a) Mở bài: – Giới thiệu chung về loài cây em yêu thích
– Lí do yêu thích loài cây đó
b) Thân bài:
– Các đặc điểm gợi cảm của cây đã khiến em thích cây đó
– Quan hệ giữa cây và người trong cuộc sống
+ Cây cho bóng mát
+ Cây cho hương thơm, hoa đẹp, quả ngọt
+ Cây cung cấp ôxi, hút cácboníc làm sạch không khí
– Quan hệ giữa cây và em
+ Cảm giác khi được thưởng thức hoa quả
+ Cây gắn bó với em
+ Kỷ niệm của em và cây
+ Em yêu quý cây như thế nào
+ Em chăm sóc cây ra sao
c) Kết bài: Nhấn mạnh tình cảm của em đối với loài cây đó
3. Viết bài văn:
* Mẫu:
Trường tôi có trồng rất nhiều các loài cây, cây nào cũng đẹp, cây nào cũng mát. Nhưng cây tôi thích là cây phượng mọc sừng sững giữa sân trường. Tôi không biết cây phượng được trồng từ lúc nào. Tôi chỉ biết rằng khi tôi cắp sách tới trường, nó đã già, già lắm.
Rồi những tiếng ve râm ran đầu tiên của mùa hạ cất lên, cây bắt đầu trổ hoa. Khi chưa muốn khoe vẻ đẹp của mình hoa e lệ ẩn mình trong lớp đài hoa xanh mỡ màng. Từng nụ, từng nụ uống sương đêm và tắm nắng mai rồi từ từ hé nở. Hoa phượng có năm cánh mượt như nhung, toàn một màu đỏ thắm.
Mỗi lần hoa phượng nở lòng chúng tôi rộn lên bao cảm xúc, vừa vui lại vừa buồn. Vui vì sắp được nghỉ hè, còn buồn vì phải xa ngôi trường, xa bạn bè thân yêu… | Soạn Bài Luyện Tập Cách Làm Bài Văn Biểu Cảm | 548 | |
Soạn bài luyện tập kết hợp tự sự với miêu tả nội tâm
Hướng dẫn
Soạn bài luyện tập kết hợp tự sự với miêu tả nội tâm
I.Phần bài học
Những câu thơ miêu tả cảnh sắc bên ngoài và những câu thơ miêu tả tâm trạng bên trong của Thúy Kiều.
“Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân
Vẻ non xa, tấm trăng gần ở chung
Bốn bề bát ngát xa trông
Cát vàng cồn cọ, bụi hồng dặm kia”…
“Buồn trông cửa bể chiều hôm”…
–Miêu tả bên ngoài là miêu tả cảnh vật, chân dung, hình dáng, hành động, màu sắc…. Có thể quan sát được trực tiếp.
–Miêu tả nội tâm là những suy nghĩ bên trong, tình cảm, diễn biến tâm trạng của nhân vật… những điều không quan sát được trực tiếp.
II.Luyện tập
Câu 1. Những câu thơ miêu tả ngoại hình bên ngoài của Mã Giám Sinh. Ví dụ:
Quả niên trạc ngoại tứ tuần
Mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh bao
–Những câu thơ miêu tả nội tâm Thúy Kiều, chẳng hạn:
“Nỗi mình thêm tức nỗi nhà
Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng
Ngại ngùng dợn gió e sương
Ngừng hoa bóng thẹn, trông gương mặt dày”.
–Khi chuyển sang văn xuôi, người kể có thể ở ngôi thứ nhất hoặc thứ ba.
Câu 2. Dùng ngôi thứ nhất để kể, chú ý miêu tả nội tâm làm rõ nhân vật Thúy Kiều lúc gặp lại Hoạn Thư. | Soạn bài luyện tập kết hợp tự sự với miêu tả nội tâm | 229 | |
Soạn bài luyện tập làm văn bản thông báo
Hướng dẫn
A.YÊU CẦU
-Hệ thống được toàn bộ kiến thức văn bản thông báo: mục đích, yêu cầu, cấu tạo của một thông báo.
-Luyện tập kĩ năng viết văn bản thông báo.
B.GỢI Ý TRÀ LỜI CÂU HỎI, BÀI TẬP PHẦN BÀI HỌC
Ôn tập lí thuyết
1. Hãy cho biết tình huống nào cần làm văn bản thông báo, ai thông báo và thông báo cho ai.
Gợi ý
Tình huống viết thông báo là tình huống cơ quan lãnh đạo cấp trên cần phải truyền đạt công viộc cho cấp dưới hoặc các cơ quan nhà nước, các đoàn thể chính trị xã hội muốn phổ biến tình hình, chủ trương, chính sách đến đồng đảo nhân dân, hội viên biết và thực hiện.
2.Nội dung và thể thức của một văn bản thông báo:
a)Nội dung thông báo thường là gì?
b)Văn bàn thông báo có những mục gì?
Gợi ý
a)Nội dung thông báo thường là những thông tin cụ thể từ phía cơ quan, đoàn thể. Người thông báo có trách nhiệm truyền đạt những thông tin này cho những người được thông báo biết và thực hiện.
b)Các mục của một văn bản thóng báo
*Phần đầu gồm:
-Tên cơ quan chủ quản và đơn vị trực thuộc.
-Quốc hiệu, tiêu ngữ.
-Địa điểm và thời gian làm thông báo.
-Tên văn bản thông báo.
*Nội dung thông báo.
*Phần cuối gồm:
-Kí tên và họ tên, chức vụ người có trách nhiệm thông báo.
3.Văn bản thông báo và văn bản tường trình có những điểm nào giống nhau, những điểm nào khác nhau?
Gợi ý
-Giống nhau: đều thuộc loại văn bản hành chính.
-Khác nhau về mục đích và nội dung.
PHẦN LUYỆN TẬP
Bài tập 1. Lựa chọn loại văn bản thích hợp trong các trường hợp sau:
a)Để cán bộ, giáo viên và học sinh toàn trường nắm được kế hoạch tổ chức Lễ kỉ niệm ngày sinh nhật Bác 19-5, hiệu trưởng cần viết và chuyển đến toàn trường bản:
-Tường trình
-Thông báo
-Đề nghị
-Báo cáo.
b)Hằng tháng, Ban Chỉ huy Liên đội TNTP Hồ Chí Minh Nhà trường cần biết tình hình hoạt động của các chi đội.
Các chi đội cần viết và gửi lên Ban Chỉ huy Liên đội văn bản:
-Đề nghị
-Thông báo
-Tường trình
-Báo cáo.
c)Trước khi tiến hành giải phóng mặt bằng, mở rộng tuyến đường giao thông, đê bà con nông dân có đất đai, hoa màu trên diện tích đó biết được chủ trương trên, Ban quản lí dự án công trình cần viết:
-Đề nghị
-Thông báo
-Tường trình
-Báo cáo
Gợi ý
a)- Thông báo
b)- Báo cáo
c)- Thông báo
Bài tập 2. Chỉ ra những chỗ sai trong văn bản thông báo sau đây và chữa lại cho đúng. (SGK, t.2, tr. 150)
Gợi ý
*Những chỗ sai trong văn bản thông báo:
-Thiếu nơi gửi.
-Nội dung thông báo không phù hợp với tên của văn bản thông báo (tên thông báo là thông báo kế hoạch nhưng nội dung lại yêu cầu sắp xếp kế hoạch, có nghĩa là chưa có kế hoạch). Ở đây chỉ là thông báo về đợt kiểm tra vệ sinh và tổ chức Ban kiểm tra vệ sinh mà thôi.
*Căn cứ vào những chỗ sai đã nêu ra ở trên, em tự bổ sung, hoàn chỉnh văn bản thông báo.
Bài tập: Hãy nêu một số tình huống thường gặp trong nhà trường hoặc ngoài xã hội mà em cho là cần viết văn bản thông báo (không lặp lại tình huống đâ học trong sách giáo khoa).
Gợi ý
Ví dụ, một số tình huống sau:
-Nhà trường thông báo danh sách những học sinh cần bổ túc hổ sơ học sinh.
-Nhà trường thông báo danh sách học sinh được nhận học bổng.
-Nhà trường thông báo cho học sinh các lớp kế hoạch dự buổi mít tinh 30/4 ở địa phương.
Bài tập 4. Hãy chọn một trong các tình huống cụ thể vừa nêu và viết văn bản thông báo.
Gợi ý
Em tự chọn một tình huống mà em nêu ra và bám vào thể thức của một văn bản thông báo để viết. | Soạn bài luyện tập làm văn bản thông báo | 662 | |
Đề bài: Soạn Bài Luyện Tập Làm Văn Bản Tường Trình
Bài Làm
Câu 1: Tường trình nhằm trình bày sự việc xảy ra một cách khách quan, chính xác để người có trách nhiệm giải quyết nắm được bản chất sự việc, từ đó mà có nhận xét, kết luận một cách đúng đắn.
Câu 2:
Văn bản tường trình
Văn bản báo cáo
– Mục đích:
Trình bày thiệt hại hay mức độ trách nhiệm của người viết tường trình trong các sự việc xảy ra gây hậu quả cần phải xem xét
– Người viết tham gia hoặc chứng kiến vụ việc: cá nhân, tập thể
– Người nhận: cấp trên (cá nhân hoặc tập thể có thẩm quyền xem xét giải quyết
– Bố cục phổ biến: theo mẫu
– Mục đích:
Công việc, công tác trong một thời gian nhất định, kết quả, bài học để sơ kết, tổng kết trước cấp trên, nhân dân…
– Người viết: người tham gia, người phụ trách công việc, tổ chức, tập thể.
– Người nhận: Cấp trên, cơ quan nhà nước
– Bố cục phổ biến: Theo mẫu
Câu 3:
a) Những mục không thể thiếu trong cả hai văn bản tường trình:
Quốc hiệu
Tên văn bản
Thời gian và địa điểm viết
Người, cơ quan, tổ chức nhận, địa chỉ
Nội dung ( tường trình, báo cáo )
Người viết kí tên
b) Phần nội dung tường trình cần trình bày cụ thể, khách quan, chính xác diễn biến và kết quả sự việc, mức độ trách nhiệm, người chịu trách nhiệm, hững đề nghị ( nếu có ) …
Bài tập 1: Cả ba trường hợp a, b, c đều không phải viết tường trình vì:
– Với a: cần viết bản kiểm điểm nhận thức rõ khuyết điểm và quyết tâm sửa chữa
– Với b: có thể viết bản thông báo cho các bạn biết kế hoạch chuẩn bị, những ai phải làm việc gì cho đại hội chi đội
– Với c: Cần viết bản báo cáo công tác của chi đội gửi cô Tổng phụ trách
– Chỗ sai của a, b, c là người viết chưa phân biệt được mục đích của văn bản tường trình với văn bản báo cáo, thông báo, chưa nhận rõ trong tình huống như thế nào thì cần viết văn bản tường trình.
Bài tập 2:
– Trình bày với các chú ở đồn công an về vụ va chạm xe máy mà bản thân chứng kiến
– Tường trình với cô giáo bộ môn về việc tại sao em không thể hoàn thành bài văn tả về mẹ em
– Tường trình với cô giáo chủ nhiệm vì sao em nghỉ học đột xuất buổi học ngày hôm qua mà không có lí do.
Bài tập 3:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do- Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 26/1/2018
BẢN TƯỜNG TRÌNH
Về việc đi học muộn
Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp 8A
Em là: Trần Xuân Nam, học sinh lớp 8A – trường THCS Trần Đăng Ninh.
Chiều hôm nay trên đường đi học thì cái xe đạp của em bị hỏng, vì vậy nên em phải đi sửa xe do quãng đường từ đây đến trường còn rất xa. Chính vì thế nên em đến lớp muộn. Vậy em làm bản tường trình này để cô hiểu và thông cảm cho em.
Em xin cam đoan sự việc trên là đúng sự thật.
Người làm tường trình
Trần Xuân Nam | Soạn Bài Luyện Tập Làm Văn Bản Tường Trình | 554 | |
Soạn bài luyện tập lập luận chứng minh
Hướng dẫn
Cho đề văn: Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam ta từ xưa đến nay luôn luôn sống theo đạo lí “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”, “Uống nước nhớ nguồn”.
Câu hỏi 1: Đề yêu cầu chứng minh vấn đề gì? Em hiểu Ăn quả nhớ kẻ trồng cây và Uống nước nhớ nguồn là gì? Yêu cầu lập luận chứnt minh ở đây đòi hỏi phải làm như thế nào?
Gợi ý:
-Vấn đề cần chứng minh: Phải biết ơn những người đi trước đã manc lại thành quả cho bản thân hưởng thụ.
-Đế lập luận chứng minh cho hai đề văn trên, ta phải giải thích ngắr. gọn hai câu tục ngữ, sau đó đưa ra các luận điểm và làm sáng tỏ bằnr các dẫn chứng và lí lẽ. Cuối cùng đưa ra nhận xét, đánh giá và rút ra bà: học về lòng biết ơn đối với các thế hệ đi trước.
Câu hỏi 2: Em hãy diễn giải xem đạo lí ăn quả nhớ kẻ trồng cây uống nước nhớ nguồn có nội dung như thế nào?
Gợi ý:
Ngày nay, chúng ta được thừa hưởng những thành quả, những giá tr. về vật chất lẫn tinh thần của bao thế hệ cha ông đã để lại. Do vậy, mọi người phải biết ơn, phải hướng về cội nguồn để thể hiện lòng kính trọng bằng những việc làm cụ thể.
Câu hỏi 3: Tìm những biểu hiện của đạo lí ăn quả nhớ kẻ trồng cây, uống nước nhớ nguồn trong thực tế?
Gợi ý:
-Các lễ hội tưởng nhớ tổ tiên:
+ Ngày giỗ tổ Hùng Vương 10 – 3 âm lịch.
+ Giỗ Đức Thánh Trần Hưng Đạo.
-Ngày cúng giỗ trong gia đình có ý nghĩa nhớ tới công ơn sinh thành của nhừng người đã khuất (ông bà, cha mẹ..).
Câu hỏi 4: Đạo lí ăn quả nhớ kẻ trồng cây, uống nước nhớ nguồn gợi cho em những suy nghĩ gì?
Gợi ý:
Đạo lí ăn quả nhớ kẻ trồng cây, Uổng nước nhớ nguồn là một truyền thống cao đẹp của dân tộc Việt Nam. Vì thế chúng ta phải giữ gìn và phát huy truyền thông quý báu đó của dân tộc.
Lòng biết ơn đối với người khác từ xưa đến nay vốn là truyền thống của dân tộc ta. Ông cha ta luôn nhắc nhở, dạy bảo con cháu phải sống ân nghĩa thuỷ chung, đã nhận ơn của ai thì không bao giờ quên. Truyền thống đạo đức đó được thể hiện rõ nét qua câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.
Đây là một lời giáo huấn vô cùng sâu sắc. Khi ăn những trái cây chín mọng với hương vị ngọt ngào ta phải nhớ tới công lao vun xới, chăm bón của người trồng nên cây ấy. Từ hình ảnh ấy, người xưa luôn nhắc nhở chúng ta một vấn đề đạo đức sâu xa hơn: Người được hưởng thành quả lao động thì phải biết ơn người tạo ra nó. Hay nói cách khác: Ta phải biết ơn những người mang lại cho ta cuộc sống ấm no hạnh phúc như hôm nay.
Tại sao như vậy? Bởi vì tất cả những thành quả lao động từ của cải vật chất đến của cải tinh thần mà chúng ta đang hưởng thụ không phải tự nhiên có được. Những thành quả đó là mồ hôi, nước mắt và cả xương máu của biết bao lớp người đã đổ xuống để tạo nên. Bát cơm ta ăn là do công lao khó nhọc vất vả “một nắng hai sương” của người nông dân trên đồng ruộng. Tấm áo ta mặc, ngôi nhà ta ở, cả những vật dụng hàng ngày ta tiêu dùng là do sức lao động cần cù, miệt mài của những người thợ, những chú công nhân. Cũng như những thành tựu văn hoá nghệ thuật, những di sản của dân tộc còn để lại cho đời sau hôm nay là do công sức, bàn tay, khối óc của những nghệ nhân lao động sáng tạo không ngừng… Còn rất nhiều, nhiều nữa những công trình vĩ đại… mà ông cha ta làm nên nhằm phục vụ cho con người. Chúng ta là lớp người đi sau, thừa hưởng những thành quả ấy, lẽ nào chúng ta lại lãng quên, vô tâm không cần biết đến người đã tạo ra chúng ư? Một thời gian đằng đẵng sống trong những đêm dài nô lệ, chúng ta phải hiểu rằng đã có biết bao lớp người ngã xuống quyết tâm đánh đuổi kẻ thù… để cho ta có được cuộc sống độc lập, tự do như hôm nay. Chính vì vậy, ta không thể nào được quên những hi sinh to lớn và cao cả ấy. | Soạn bài luyện tập lập luận chứng minh | 800 | |
Soạn bài luyện tập lựa chọn trật tự từ trong câu
Hướng dẫn
A.YÊU CẦU
-Vận dụng những kiến thức về trật tự từ trong câu để phân tích hiệu quả diễn đạt của trật tự từ trong một số câu trích từ tác phẩm văn học, chủ yếu là những tác phẩm đã học.
-Viết một đoạn văn ngắn thể hiện khả năng sắp xếp trật tự từ hợp lí.
B.GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI, BÀI TẬP
Bài tập 1. Trật tự các từ và cụm từ in đậm dưới đây thể hiện mối quan hệ giữa những hoạt động và trạng thái mà chúng biểu thị như thế nào?
(SGK, t.2, tr. 122)
Gợi ý
a)Các viộc là những bước, những khâu trong công tác vận động quần chúng (giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến) được sắp xếp theo thứ tự trước sau: đầu tiên, phải giải thích cho quần chúng hiểu, tiếp theo, tuyên truyền để quần chúng hưởng ứng, tiếp nữa. phải tổ chức cho quần chúng làm, lãnh đạo để quần chúng làm đúng và cuối cùng, tinh thần yêu nước được quần chúng thực hành vào công viậc yêu nước, công việc kháng chiến.
b)Các hoạt động được sắp xếp theo thứ tự việc chính trước, việc phụ sau: đi bán bóng đèn (chính), những phiên chợ chính còn bán cả vàng hương nữa (phụ).
Bài tập 2. Vì sao các cụm từ in đậm dưới đây được đặt ở đầu câu?
(SGK, t.2, tr. 122- 123)
Gợi ý
Các từ ngữ in đậm trong tất cả các câu trên là để liên kết câu ấy với câu trước đó.
Bài tập 3. Phân tích hiệu quả diễn đạt của trật tự từ trong những câu in đậm dưới đây: (SGK, t.2, tr. 123)
Gợi ý
Các câu in đậm có đảo trật tự thông thường của từ. Mục đích của việc đảo này là nhấn mạnh hình ảnh (lom khom, lác đác), nhấn mạnh tâm trạng (nhớ nước, thương nhà).
Bài tập 3. Các câu (a) và (b) sau đây có gì khác nhau? Chọn câu thích hợp điền vào chỗ trống trong đoạn văn bên dưới. (SGK, t.2, tr. 124)
Gợi ý
Cả hai câu đều giống nhau: sau “thấy” là một cụm c – V.
a)Tôi thấy một anh Bọ Ngựa trịnh trọng tiến vào.
b)Tôi thấy trịnh trọng tiến vào một anh Bọ Ngựa.
Khác nhau ở trật tự c – V:
-Ở (a), trật tự sau động từ “thấy” là c – V. c: nêu tên nhân vật, V: miêu tả hoạt động của nhân vật.
-Ở (b), trật tự sau động từ “thấy” là V – c. V được đảo lên trước c nhằm nhấn mạnh hành động của nhân vật, Hơn nữa, trịnh trọng đặt trước tiến vào nhằm nhấn mạnh “sự làm bộ làm tịch của Bọ Ngựa”.
Như vậy, cữu thích hợp để điền vào chỗ trống của đoạn văn là câu ở (b).
Bỗng thấy chú Châu Chấu Ma đang nháy nhót khoe tài quanh các nàng Cào Cào, vội né giạt về một bên. Rồi trong cửa hàng chợt im tiếng ồn ào. Tôi thấy trịnh trong tiến vào một anh Bọ Ngựa. Người ngợm anh Bọ Ngựa này cũng bình thường thôi, nhưng chưa hiểu sao anh làm ra lối quan dạng đến thế, anh đi cứ chân nhấc từng bước cao ngang đầu gối kiểu bước chân ngỗng, cách thức rất ta đây kẻ giờ và hách dịch.
Bài tập 5. Dưới đây là đoạn kết bài Cây tre Việt Nam của Thép Mới (Ngữ văn 6, tập hai, tr. 95).
Hãy liệt kê các khả năng sắp xếp trật tự từ trong bộ phận câu in đậm. Đối chiếu đoạn kết với dàn ý của bài văn và cho biết vì sao tác giả lựa chọn trật tự từ như ở đây.
Cây tre Việt Nam! Cây tre xanh,nhũn nhặn, ngay thẳng, thuỷ chung, can đảm. Cây tre mang những đức tính của người hiền là tượng trưng cao quý của dân tộc Việt Nam.
Gợi ý
Có nhiều cách sắp xếp trật từ các từ in đậm trong đoạn văn. Nhưng cách sắp xếp trên của tác giả Thép Mới là hợp lí hơn cả. Bởi vì cách sắp xếp này đã đúc kết được những phẩm chất đáng quý của cây tre đúng với trình tự miêu tả trong bài văn.
Bài tập 6. Viết một đoạn văn ngắn về một trong các đề tài sau đây:
a)Lợi ích của đi bộ đối với sức khoẻ.
b)Lợi ích đi bộ đối với việc mở rộng hiểu biết thực tế.
Giải thích cách sắp xếp trật tự từ ở một câu trong đoạn văn đà viết.
Gợi ý
Những đề tài trên các em đã được luyện viết ở những bài học trước. Do đó, việc viết đoạn văn đối với em là không khó. Bài tập này chỉ yêu cầu em chọn ra một câu trong đoạn văn vừa viết và giải thích trật tự từ mà em đã sắp xếp ở câu này. | Soạn bài luyện tập lựa chọn trật tự từ trong câu | 845 | |
Soạn bài luyện tập phân tích và tổng hợp
Hướng dẫn
1.Nhận diện các thao tác nghị luận trong đoạn văn
a.Đoạn văn của Xuân Diệu phân tích cái hay của bài thơ Thu Điếu.
Tác giả đã sử dụng thao tác tổng hợp và phân tích. Câu đầu tiên nêu ra một nhận xét khái quát tổng được tổng hợp từ nhiều trường hợp cụ thể “Thơ hay là hay của hồn lẫn xác, hay cả bài… không thể tóm tắt thơ được mà phải đọc lại”.
Từ câu thứ hai trở đi tác giả đi vào phân tích cái hay của bài Thu điếu về các phương diện: bài thơ thú vị ở các điệu xanh; ở những cửa động; ở các vần thơ. Mỗi điều hay khi phân tích đều được minh họa bằng các dẫn chứng cụ thể. Nhờ vậy bài viết luôn phảng phất không khí của Thu điếu.
b.Đoạn văn b có trình tự phân tích.
-Đoạn nhỏ mở đầu nêu các quan niệm mấu chốt của sự thành đạt.
-Đoạn nhỏ kế tiếp phân tích từng quan niệm đúng sai thế nào và kết lại ở việc phân tích bản thân chủ quan của mỗi người.
2.Thực hành phân tích.
-Học đối phó là học mà không lấy việc học làm mục đích, xem học là việc phụ.
-Học đối phó là học bị động, không chủ động, cốt đối phó với sự đòi hỏi của thầy cô, của thi cử.
-Học đối phó là học hình thức, không đi sâu vào thực chất kiến thức của bài học.
-Học đối phó dù có bằng cấp thì đầu óc cũng trống rỗng.
3.Phân tích cái lí do bắt buộc phải chọn sách mà đọc.
-Sách vở nhiều, sức đọc của người có hạn, do đó phải lựa chọn mà đọc.
-Sách vở có nhiều chất lượng khác nhau, do đó phải chọn những sách cuốn sách hay mà đọc, không lãng phí sức vào việc đọc những sách vô thưởng vô phạt.
-Đọc sách không cần nhiều mà cần đọc kĩ, hiểu sâu, do đó phải chọn một số sách đích đáng, dồn tâm lực mfa đọc để nắm được những điều cơ bản nhất.
-Bên cạnh đọc sâu cần phải đọc rộng, ở đây cũng cần lựa chọn những sách cần thiết.
4.Tổng hợp những điều đã phân tích về việc đọc sách.
Tóm lại, muốn đọc sách có hiệu quả phải chọn những sách quan trọng nhất mà đọc cho kĩ, đồng thời cũng chú trọng đọc rộng thích đáng, để hỗ trợ cho việc nghiên cứu chuyên sâu. | Soạn bài luyện tập phân tích và tổng hợp | 418 | |
Soạn bài luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
Hướng dẫn
A.YÊU CẦU
Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật đã học vào văn bản thuyết minh (cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón,…).
B.GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI, BÀI TẬP
CHUẨN BỊ Ở NHẢ
Cho đề bài: Thuyết minh một trong các dồ dùng sau: cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón.
1.Yêu cầu của luyện tập
-về nội dung thuyết minh: nêu được công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của cái quạt (cái bút, cái kéo, chiếc nón).
-Về hình thức thuyết minh: vận dụng một số biện pháp nghệ thuật để làm cho bài viết sinh động, hấp dẫn như kể chuyện, tự thuật, hỏi – đáp theo lối nhân hoá,…
2.Yêu cầu chuẩn bị
-Xác định đề bài cụ thể.
-Lập dàn ý chi tiết và viết phần Mở bài.
Gợi ý
Sau khi em chọn đối tượng dể thuyết minh, cm ticn hành lập dàn bài.
Dàn bài cần đáp ứng một số yêu cầu sau:
-Nội dung thuyết minh:
+ Lập dàn ý theo bố cục ba phần.
+ Nêu được công dụng, đặc điểm cấu tạo, lịch sử của vật được chọn làm đô’i tượng thuyết minh.
-Hình thức thuyết minh:
+ Sử dụng các phương pháp thuyết minh thông dụng (miêu tả, kể chuyện,…).
+ Vận dụng các biện pháp nghệ thuật để tạo sức hấp dẫn cho văn bản thuyết minh (nhân hoá, so sánh,…).
Trình bày dàn ý, đọc phần Mở bài, thảo luận.
Gựiý
Trao đổi, tham khảo các dàn ý của các bạn, lắng nghe nhận xét của thầy cô giáo rồi tự điều chỉnh dàn ý của mình. | Soạn bài luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh | 272 | |
Soạn bài luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
Hướng dẫn
A. YÊU CẦU
Ôn tập, củng cố, rèn luyện kĩ năng về văn bản thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả.
B. GỢl Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI, BÀI TẬP
CHUẨN BỊ Ở NHÀ
Cho đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam
1. Tìm hiểu đề: Giải thích đề bài và cho biết đề yêu cầu trình bày vân đề gì. Theo em, đối với vấn đề này, cần phải trình bày những ý gì?
Gợi ý
Tìm hiêu đề:
Đề bài đòi hỏi người viết phải thể hiện bằng một văn bản thuyết minh về vị trí, vai trò của con trâu trong làng quê Việt Nam. Vị trí, vai trò của con trâu trong các lễ hội (chọi trâu, đâm trâu,…), nhưng chủ yếu là trong sản xuất nông nghiệp.
2. Tham khảo văn bản thuyết minh khoa học (SGK, ư. 28, 29) và cho biết em có thể sử dụng đưực những ý gì cho bài thuyết minh của mình.
Gợi ý
Có thể sử dụng các ý sau đây cho bài viết của mình:
+ Đặc điểm của con trâu (đặc điểm vẻ giống loài, tập tính, ích lợi – những số liệu cụ thể).
+ Con trâu cung cấp sức kéo: kéo cày, kéo xe, kéo gỗ,…
+ Khả năng cho thịt, cho sừa.
+ Khả năng cho phân bón ruộng.
LUYỆN TẬP TRÊN LỚP
Bài tập 1. Hãy vận dụng yếu tố miêu tả trong việc giới thiệu.
– Con trâu ở làng quê Việt Nam (hình ảnh con trâu trên đồng ruộng, làng quê Việt Nam).
– Con trâu trong công việc làm ruộng (sớm hôm gắn bó với người nông dân).
– Con trâu trong một số lỗ hội.
– Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn.
Gợi ý
– Hình ảnh con trâu trên đồng ruộng: Con trâu đã gắn bó ngàn đời với người nông dân Việt Nam, trâu giúp người nông dân trong công việc đồng áng. Con trâu với dáng vẻ quen thuộc "Con trâu đi trước, cái cày theo sau", trâu lầm lũi, gò lưng kéo cày, chân sục dưới bùn, bì bõm dưới nước,… Người nông dân đã coi "Con trâu là đầu cơ nghiệp", là người bạn tốt của mình.
– Hình ảnh con trâu ở làng quê rất quen thuộc: Sau một ngày lao động, chiều xuông, trâu đủng đỉnh trên đường về làng, với dáng đi khoan thai chậm rãi; những ngày mùa, trâu nằm cạnh đông rơm, chậm rãi nhai,… Hình ảnh ấy gợi lên sự yên bình của làng que Việt Nam.
– Con trâu trong một số lễ hội (lẽ hội đảm trâu ở Tây Nguyên, lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn – Hải Phòng và một số tỉnh khác).
– Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn:
+ Hình ảnh trâu đủng đỉnh gặm cỏ trên đồng, trên bãi, ven đê, ven đường làng.
+ Hình ảnh chú bé chăn trâu ngồi trên lưng trâu thổi sáo giữa đồng quê thường được coi là biểu tưựng cho cuộc sống thanh bình của quê hương Việt Nam.
+ Những kỉ niệm tuổi thơ thường gắn với những trò chơi của trẻ em khi chăn trâu như bắt dế, đánh ưận giả, chơi chọi (cỏ) gà,…
Bài tập 2. Viết một đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả đôi với một trong các ý nêu trên (Chú ý sử dụng những câu tục ngữ, ca dao về trâu vào bài cho thích hợp và sinh động).
Gợi ý
– Trong đoạn văn em cần sử dụng các phương pháp thuyết minh như: định nghĩa, liệt kê, nêu số liệu,… kết hợp vơi yếu tố miêu tả; vận dụng các biện pháp nghệ thuật như ẩn dụ, so sánh, nhân hoá,…; có thể dẫn những câu tục ngữ, ca dao về con trâu để đoạn văn thêm sinh động, hấp dẫn.
– Các câu tục ngữ, ca dao có thể sử dụng:
+ Con trâu là đầu cơ nghiệp.
+ Trâu ơi ta bảo trâu này,
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.
Cấy cày vốn nghiệp nông gia,
Ta đây, trâu đấy ai mà quan công.
+ Rủ nhau đi cấy đi cày,
Bây giờ khó nhọc có ngày phong lưu.
Trên đồng cạn dưới đồng sâu,
Chồng cày vợ cấy, con trâu đì bừa.
+ Dù ai buôn đâu bán đâu,
Mùng chín tháng tám chọi trâu thì về.
Dù ai buôn bán trãm bề,
Mùng chín tháng tám nhớ về chọi trâu. | Soạn bài luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh | 734 | |
Soạn bài luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
Hướng dẫn
1.Để tóm tắt truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao, một bạn học sinh nêu lên những sự việc và nhân vật quan trọng, sắp xếp cho đúng thứ tự diễn trong văn bản.
Thứ tự: b -> a -> d -> c -> g -> e -> I -> g -> h -> k.
a.Nỗi khốn cùng của lão Hạc.
-Nghèo đến mức không lo đủ tiền cưới vợ cho con, con trai phẫn chí bỏ đi kiếm tiền. Trong tác phẩm, người con trai lão Hạc chỉ được nhắc đến chứ không xuất hiện trực diện. Song sự “thấp thoáng” của nhân vật này cũng đủ cho ta hình dung về một số phận: nghèo đến mức không cưới được vợ. Phẫn chí ra đi, nhưng nơi đến lại là đồn điền cao su. Ngày đi thì có còn ngày về thì khó lòng nói trước được là có hay không. Cao su đi dễ khó về!
-Thu vén được chút tiền hoa lợi vườn nhà để dành cho con, nào ngờ qua một trận ốm, tiền lão Hạc dành dụm, chắt chiu hết sạch. Lão trở về với “số không” lúc đầu.
-Vắng con, lão Hạc chỉ còn “cậu Vàng” để đỡ cô đơn. Nhưng cậu Vàng làm lão”tốn kém” quá. Lão đành phải bán “cậu Vàng” đi.
-Không làm ra tiền, lại rơi vào tình cảnh “tiêu một xu cũng là tiêu vào tiền của cháu”, lão Hạc quyết định của ăn khoai, hết khoai ăn củ chuối, rồi ăn sung luộc, rau má, củ ráy… nghĩa là vơ được thứ gì, lão dùng thứ ấy.
b.Vẻ đẹp nhân cách của lão Hạc.
-Có vẻ ngoài lẩm cẩm, gàn dở và cô độc nhưng thực chất lão Hạc có một nhân cách cao đẹp. Lão nhân hậu ngay với con chó. Vắng con, cậu Vàng đã giúp lão bớt cô đơn. Vui buồn của cậu Vàng cũng là vui buồn của lão. Lão yêu con. Vợ mất sớm, lão dồn tình thương nuôi con khôn lớn. Lão giữ mảnh vườn cũng vì con. Lão tìm đến cái chết cũng vì con (khi chết lão vẫn còn tiền). Đây thực sự là một hi sinh vô cùng to lớn.
Là một người tự trọng, lão chuẩn bị tiền cho cái chết của mình. Lão không muốn phiền lụy đến ai.
– Tham khảo bài:Tóm tắt truyện Lão Hạc bằng một đoạn văn khoảng 10 dòng
2.Tóm tắt đoạn trích Tức nước vỡ bờ.
Tình thế đặt chị Dậu trước sự lựa chọn hoặc là để yên cho chúng giày xéo, hoặc đứng lên chống lại chúng. Một cách tự phát của diễn biến, chị đã vùng dậy một cách quyết liệt.
-Lúc đầu, chị “cố thiết tha” van xin. Đó là cách duy nhất để “mong” hai tên tay sai tha cho anh Dậu. Đây là sự nhịn nhục của kẻ dưới.
-Trước sự đểu giả và tàn bạo của cai lệ, “tức quá không thể chịu được”, chị liều mạng chống lại. Chị xưng “bà” với chúng.
3.Tôi đi học của Thanh Tịnh và Trong lòng mẹ của Nguyên Hồng rất khó tóm tắt.
-Cả hai văn bản được trích từ tác phẩm gốc là Quê mẹ và Những ngày thơ ấu.
-Tôi đi học là một truyện ngắn mang màu sắc hoài niệm. Ngoài cảm xúc dạt dào, tác giả còn sáng tạo thêm một số hình ảnh rất đẹp, rất hay nhưng không đi và trình tự nhất định nên rất khó tóm tắt.
-Trong lòng mẹ là đoạn trích của chương IV hồi kí Những ngày thơ ấu của Nguyên Hồng. Đoạn trích kể lại cảnh bơ vơ tội nghiệp của bé Hồng đã mồ côi bố lại phải xa mẹ.
Do tính chân thật của hồi kí, tác giả đã kể lại diễn biến của sự việc theo hồi ức nên có sự đảo lộn về trình tự, vì vậy rất khó tóm tắt. | Soạn bài luyện tập tóm tắt văn bản tự sự | 653 | |
Soạn bài luyện tập viết biên bản
Hướng dẫn
1.Luyện tập viết biên bản Hội nghị trao đổi kinh nghiệm học tập môn Ngữ văn.
-Rút ra các nhận xét sau khi đã nghi chép nội dung hội nghị, thảo luận:
+ Nội dung ghi chép đã cung cấp đầy đủ dữ liệu để hình thành một biên bản chưa? Cần thêm bớt những gì?
+ Cách sắp xếp các nội dung đó có phù hợp với một biên bản không? Cần sắp xếp lại như thế nào?
-Viết biên bản hội nghị theo bố cục sau:
+ Quốc hiệu và tiêu ngữ.
+ Tên biên bản
+ Thời gian, địa điểm hội nghị.
+ Thành phần tham dự.
+ Diễn biến và kết quả hội nghị.
+ Thời gian kết thúc, thủ tục kí xác nhận.
2.Thống nhất nội dung chủ yếu của biên bản bàn giao trực tuần.
-Thành phần tham dự bàn giao gồm những ai?
-Nội dung bàn giao như thế nào?
(Nội dung và kết quả công việc đã làm trong tuần, nội dung công việc cần thực hiện trong tuần tới, các phương tiện vật chất và hiện trạng của chúng tại thời điểm bàn giao…)
-Dựa theo kết quả thảo luận, HS viết biên bản thực hành. | Soạn bài luyện tập viết biên bản | 197 | |
Soạn bài luyện tập viết bài thuyết minh kết hợp miêu tả
Hướng dẫn
I.Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý.
-Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam.
-Yêu cầu: Thuyết minh về vị trí, vai trò của câu trâu trong đời sống của người nông dân ở làng quê Việt Nam.
-Tìm ý, lập dàn ý:
+ Mở bài: giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam.
+Thân bài:
Trong nghề nông, con trâu là sức kéo quan trọng để cày, bừa, kéo xe…
Con trâu là tài sản lớn của người nông dân Việt Nam.
Con trâu là nguồn cung cấp thịt, da, sản phẩm mĩ nghệ…
Con trâu trong một số lễ hội đình đám.
Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn Việt Nam.
+ Kết bài: Con trâu trong tình cảm của người nông dân.
-Đọc bài viết về con trâu trong sách giáo khoa, tìm các ý có thể đưa vào bài văn thuyết minh con trâu ở làng quê Việt Nam:
+ trâu có lông màu xám, xám đen, thân hình vạm vỡ…
+ Trâu nuôi để cày kéo, lực kéo 0.36 – 0.4 mã lực, Trâu loại A, một ngày cày 3 – 4 sào ruộng.
+ trâu kéo xe, kéo gỗ…
+ trâu có khả năng cho thịt, cho sữa, cho phân…
II.Luyện tập
Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam.
Mở bài: Đi qua bất kì một miền quê Việt Nam nào cũng đều thấy bình bóng con trâu quen thuộc đang cần mẫn kéo cày hay thong dong gặm cỏ hiền lành trên những cánh đồng xanh mênh mông. Từ bao đời nay con trâu đã gắn bó mật thiết với người nông dân, trâu với người là bạn.
Thân bài: Triển khai các ý ở dàn bài trên.
Kết bài: Có thể liên hệ với một số câu nói về con trâu:
“Con trâu là đầu cơ nghiệp”
“Trâu ơi ta bảo trâu này… trâu ăn”.
“Ruộng sâu trâu lái”. | Soạn bài luyện tập viết bài thuyết minh kết hợp miêu tả | 314 | |
Soạn bài luyện tập viết hợp đồng
Hướng dẫn
Hợp đồng thuê nhà tối thiểu phải có các nội dung sau đây:
-Tên hợp đồng
-Thời gian, địa điểm, các chủ thể đại diện tham gia kí hợp đồng.
-Hiện trạng của căn nhà cho thuê (địa chỉ, diện tích, trang thiết bị…).
-Các điều khoản hợp đồng (ghi theo các điều và quy trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của bên A – người cho thuê nhà và bên B – người thuê nhà)
-Các quy định hiệu lực của hợp đồng: Hợp đồng viết làm mấy bản và giá trị pháp lí của nó, thời hạn hợp đồng, cam kết và họ tên, chữ kí của các chủ thể đại diện tham gia hợp đồng.
Luyện tập
1.Mục đích của bài tập này là tạo ý thức cẩn trọng cho khi dùng từ ngữ và viết câu trong bản hợp đồng sao cho chặt chẽ, chính xác và đơn nghĩa.
Bước 1: HS cần biết cách diễn đạt trong văn bản hợp đồng (dùng từ, viết câu).
Bước 2. Căn cứ vào yêu cầu diễn đạt, HS nhận xét các kiểu diễn đạt và chọn cách diễn đạt bảo đảm chính xác nghĩa.
a.Cách 1.
b.Cách 2
c.Cách 2
d.Cách 2
e.Cách 2.
2.Mục đích bài tập này nhằm luyện tập bố trí sắp xếp các nội dung theo đúng thể thức của một bản hợp đồng.
(1)Đọc các thông tin cần lập hợp đồng và cho biết các nội dung đó đã đủ chưa, nếu thiếu thì cần thêm nội dung gì?
(2)Thống nhất bố cục của bản hợp đồng thuê xe đạp.
(3)Viết bản hợp đồng theo nội dung và bố cục đã thống nhất. | Soạn bài luyện tập viết hợp đồng | 270 | |
Soạn bài luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận
Hướng dẫn
I.Thực hành tìm hiểu yếu tố nghị luận trong đoạn văn tự sự
Câu 1. Đọc các đoạn văn sau
Đọc bài Lỗi lầm và sự biết ơn
Câu 2. Trả lời câu hỏi.
-Những câu sau thể hiện yếu tố nghị luận:
+ Những điều viết lên cát sẽ mau chóng xóa nhòa theo thời gian nhưng không ai có thể xóa nhòa những điều tốt đẹp đã được ghi tạc trên đá, trong lòng người.
+ Vậy mỗi chúng ta hãy học cách viết những nỗi đau buồn, thù hận lên cát và khắc ghi những ân nghĩa lên đá.
-Vai trò, ý nghĩa:
+ Làm cho văn bản có sự liên kết giữa các sự kiện và tư tưởng chủ đề của tác phẩm.
+ Làm nổi bật được nội dung tư tưởng của văn bản, làm rõ được ý đồ của người viết.
II.Thực hành viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận.
Câu 1. Tham khảo bài làm tại đây:Viết một đoạn văn kể lại buổi sinh hoạt lớp. Trong buối sinh hoạt đó, em đã phát biểu ý kiến để chứng minh Nam là một người bạn rất tốt.
Câu 2. Tham khảo bài làm tại đây:Viết đoạn văn kể về những việc làm hoặc những lời dạy bảo giản dị mà sâu sắc của người bà kính yêu đã làm cho em cảm động (trong đoạn văn có sử dụng yếu tố nghị luận). | Soạn bài luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận | 249 | |
Soạn bài luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tốt lập luận
Hướng dẫn
Soạn bài luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tốt lập luận.
Câu 1. Tham khảo bài làm dưới đây:
Viết một đoạn văn kể lại buổi sinh hoạt lớp, trong đó em đã phát biểu ý kiến chứng minh một bạn đã có hành động rất tốt. Cho biết em đã sử dụng nghị luận trong kể chuyện như thế nào.
Câu 2. Đọc đoạn trích Lỗi lầm và sự biết ơn.
Yếu tố nghị luận được thể hiện ở câu kết bài. Nó có tác dụng đúc kết bài học từ câu chuyện. Nếu thiếu yếu tố này văn bản thiếu phần bài học.
Câu 3. Tham khảo đoạn viết về bà nội trong sách giáo khoa.
Câu 4. Những câu cuối của đoạn viết về Bà nội đã được tác giả lồng ghép các yếu tố nghị luận thể hiện những bình luận (suy nghĩ và tình cảm) của tác giả về bà mình. | Soạn bài luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tốt lập luận | 171 | |
Soạn bài luyện tập về phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận
Hướng dẫn
I. LẬP LUẬN TRONG ĐỜI SỐNG
Câu hỏi 1: Đọc các VD sau và trả lời câu hỏi:
a.Hôm nay trời mưa, chúng ta không đi chơi công viên nữa.
b.Em rất thích đọc sách, vì qua sách em học được nhiều điều.
c.Trời nóng quá, đi ăn kem đi.
Trong các câu trên, bộ phận nào là luận cứ, bộ phận nào là kết luận,:hế hiện tư tưởng (ý định, quan điểm) của người nói? Mối quan hệ của luận cứ đối với kết luận là như thế nào? Vị trí của luận cứ và kết luận có thể thay đổi cho nhau không?
Gợi ý:
Lập luận là đưa ra những luận cứ nhăm dần dắt người nghe, người dọc đến một kết luận hay chấp nhận một kết luận mà kết luận đó là tư tưởng của người nói, người viết.
Căn cứ vào khái niệm trên ta có thế xác định được các bộ phận là luận cứ gồm có: “Hôm nay trời mưa”, “Vì qua sách em học được nhiều điều”, “Trời nóng quá”.
Bộ phận thể hiện ý định, tư tưởng của người nói( kết luận): “Chúng ta không đi công viên nữa”, “ Em rất thích đọc sách”, “ đi ăn kem đi”.
Từ các VD trên, ta nhận thấy luận cứ và kết luận có mối quan hệ nhân quả với nhau, do đó vị trí của kết luận và luận cứ có thể thay đối được cho nhau. Nguyên nhân có thể đứng sau kết quả và ngược lại, kết quả có thế đứng sau nguyên nhân.
Câu hỏi 2: Hãy bố sung luận cứ cho các kết luận.
Gợi ý:
HS có thể tự bổ sung các luận cứ vào các kết luận, các em hãy tham khảo cách bổ sung sau:
a- Em rất yêu trường em vì nơi đây các thầy cô đã chắp cánh cho em những ước mơ đẹp.
b- Nói dối rất có hại vì sẽ chẳng còn ai tin mình nữa.
d- Trẻ em thường dễ bị nhiễm các thói xấu nên cần biết nghe lời cha mẹ.
c- Ngày chủ nhật em rất thích đi tham quan.
Câu hỏi 3: Viết tiếp kết luận cho các luận cứ nhằm thế hiện tư tưởng, quan điểm của người nói.
Gợi ý:
a.Ngồi mãi ở nhà chán lắm, chúng ta đi chơi thôi.
b.Ngày mai đã thi rồi mà bài vở còn nhiều quá, đầu óc cứ rối tinh cả lên.
c.Nhiều bạn nói năng thật khó nghe nên mọi người cần góp ý để các bạn ấy sửa chữa.
d.Các bạn đã lớn rồi, làm anh làm chị chúng ta phải gương mẫu.
e.Cậu ấy ham đá bóng thật nên không bỏ bất cứ một buổi tường thuật nào.
II. LẬP LUẬN TRONG VÃN NGHỊ LUẬN
Câu hỏi 1: Luận điểm trong bài văn nghị luận là những kết luận có tính khái quát, có ý nghĩa phố biến đôi với xã hội.
Hãy so sánh các VD trong SGK với một số kết luận ở mục 1.2 để nhận ra đặc điếm của luận điếm trong văn nghị luận.
Gợi ý:
So sánh với một sô kêt luận ở mục 1.2 ta thây chúng có những điểm giống và khác như sau:
-Giống nhau: chúng đều là những kết luận.
-Khác nhau:
+ Ở mục I. 2, lập luận trong đời sông hằng ngày được diễn đạt dưới hình thức là một câu. Do đó, những lập luận này mang tính cảm tính, tính hàm ẩn, không tường minh.
+ Ở mục II, lập luận trong văn nghị luận thường được diễn đạt dưới hình thức là một tập hợp câu. Do vậy, nó mang tính khái quát và có ý nghĩa tường minh, đòi hỏi có tính lí luận chặt chẽ.
Từ đây chúng ta có thể dễ dàng nhận ra đặc điểm cơ bản của luận điểm:
-Ngắn gọn.
-Có tính khái quát cao.
-Phương pháp luận mang tính khoa học, chặt chẽ.
Câu hỏi 2: Do luận điểm có tầm quan trọng nên phương pháp lập luận trong văn nghị luận đòi hỏi phải khoa học và chặt chẽ. Nó phải trả lời các câu hỏi: Vì sao mà nêu ra luận điểm đó? Luận điểm đó có những nội dung gì? Luận điểm đó có cơ sở thực tế không? Luận điểm đó sẽ có tác dụng gì?… Muôn trả lời các câu hỏi đó thì phải lựa chọn luận cứ thích hợp, sắp xếp chặt chẽ.
Em hãy lập luận cho luận điểm “Sách là người bạn lớn của con người” bằng cách trả lời các câu hỏi trên.
Gợi ý:
Đế lập luận cho luận điểm “Sách là người bạn lớn của con người”, Ta cần trả lời các câu hỏi sau:
-“Vì sao mà nêu ra luận điểm đó?”: Vì đây là kết luận có tính khái quát, có ý nghĩa phổ biến đối với xã hội.
-Luận điểm trên có những nội dung sau:
+ Sách là kho tri thức vô tận của con người, nuôi dưỡng con người về trí tuệ, tâm hồn.
+ Sách giúp con người khám phá sự bí ẩn của thế giới tự nhiên, khám phá sự phong phú, tinh tế của đời sống tâm hồn của con người.
+ Sách giúp con người tích lũy về kinh nghiệm, giúp ta vượt qua thời gian đề hiểu biết quá khứ, hướng về tương lai
+ Nhờ có sách con người dễ dàng nắm bắt thông tin, vượt qua những trở ngại về không gian, thời gian.
-Luận điểm trên có cơ sở thực tế đó là thông qua thực tiễn sách mang lại nhiều lợi ích cho cuộc sống của con người. Do đó, con người đã nhận rõ vai trò vô cùng quan trọng của sách.
-Luận điểm “Sách là người bạn lớn của con người” có tác dụng là linh hồn của bài viết vì nó thống nhất các đoạn văn thành một khối thông nhất.
Gợi ý:
1- Xác định luận điểm và lập luận của truyện ngụ ngôn Thầy bói xem voi:
-Luận điểm: cần phải có một cái nhìn tổng thế khi xem xét các sự vật, hiện tượng.
-Luận cứ:
+ Nếu chỉ quan sát một cách phiến diện thì con người khó có thể đánh giá được chính xác bản chất của các sự vật, hiện tượng.
+ Nhìn nhận sự vật, hiện tượng một cách tổng thể sẽ giúp ta có thế nắm bắt được thực tế đời sống một cách chủ động.
+ Khi quan sát hay tìm hiểu một vấn đề, không được quan sát các yếu tố riêng lẻ mà cần phải tìm ra mối liên hệ biện chứng giữa các yếu tố với nhau.
-Lập luận: Không lập luận một cách trực tiếp mà lập luận một cách gián tiếp bằng câu chuyện kế Thầy bói xem voi với những nhân vật là 5 thầy bói bị mù. Với những chi tiết, lời thoại chọn lọc, đầy dụng ý và cuối cùng luận điểm được rút ra một cách thú vị, bất ngờ.
2- Xác định luận điểm và lập luận của truyện Ếch ngồi đáy giếng.
-Luận điểm: Kiêu ngạo, huyênh hoang sẽ phải trả giá râ’t đắt.
-Luận cứ:
+ Ếch sống trong giếng rất lâu, bên cạnh những con vật nhỏ bé.
+ Khi ếch cất tiếng kêu vang động, những con vật này rất sợ hãi.
+ Do đó ếch tưởng mình giống như một vị chúa tể.
+ Trời mưa to, nước dềnh lên đưa ếch ra ngoài.
+ Êch đi lại nghêng ngang, chẳng thèm để ý đến xung quanh.
+ Êch bị trâu giẫm bẹp.
-Lập luận theo trình tự thời gian, không gian với những chi tiết, sự việc cụ thể và chọn lọc đế rút ra kết luận. | Soạn bài luyện tập về phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận | 1,266 | |
Đề bài: Soạn bài Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm
Bài Làm
Đề bài: hãy viết một bài báo tường để khuyên một số bạn trong lớp cần phải học tập chăm chỉ hơn
1. Xây dựng hệ thống luận điểm:
– Không nên sử dụng hệ thống luận điểm II.1 cho đề bài trên, vì hệ thống luận điểm này chưa chính xác và hợp lí: Luận điểm (a) nội dung không phù hợp, đề bài nêu phải chăm chỉ hơn, luận điểm lại nói tới lao động tốt; luận điểm (b) chưa rõ, làm bài thiếu mạch lạc ; luận điểm (d) không nên đứng trước luận điểm (e).
– Có thể bổ sung và sắp xếp lại như sau:
Đất nước đang rất cần nhiều những người tài giỏi để đưa Tổ quốc tiến lên đài vinh quang sánh kịp với bạn bè năm châu
Quanh ta có nhiều tấm gương của các bạn học sinh phấn đấu học giỏi để đáp ứng được yêu cầu của đất nước
Muốn học giỏi, muốn thành tài trước hết phải học chăm
Một số bạn lớp ta còn ham chơi, chưa chăm học làm cho thầy cô giáo và các bậc phụ huynh phải lo lắng
Nếu bây giờ càng ham vui chơi không chịu học thì sau này càng không có được niềm vui trong cuộc sống
Vậy các bạn nên chăm chỉ học tập để thành người có ích cho cuộc sống
2. Trình bày luận điểm
Có thể dùng câu 1 và 3 để giới thiệu luận điểm e
Sắp xếp các luận cứ theo trình tự trong sgk: (1),(2),(3),(4) để sự trình bày luận điểm được rành mạch, chặt chẽ.
Kết đoạn có thể có, có thể không, tuỳ nội dung, tính chất, kiểu loại của đoạn văn, không nên quá gò bó, máy móc
– Có thể lấy kết đoạn theo cách của Trần Quốc Tuấn đã làm để kết đoạn của mình.
Khi thay đổi một đoạn văn diễn dich thành quy nạp hoặc ngược lại cần chú ý: Thay đổi vị trí của câu chủ đề đồng thời có khi phải thêm bớt, có khi phải viết lại cho phù hợp
– Các câu trong đoạn có thể giữ nguyên, nhưng cũng có khi phải thay đổi từ vị trí sắp xếp thứ tự đến một hai từ ngữ chưa thích hợp với đoạn mới.
Câu 3: Trình bày các luận điểm chủ yếu đã được chuẩn bị ở nhà.
Câu 4: Viết đoạn văn để trình bày luận điểm
Gợi ý: Hiểu biết thêm về đời sống là về những mặt nào của đời sống? (Thiên nhiên, xã hội, con người…). vô cùng bổ ích vì sao? Đoc sách không chỉ bổ ích mà còn bồi dưỡng tâm hồn, tự giáo dục nhân cách, thẩm mĩ…Sách là người thầy lớn hơn cả con người. Vì sao? | Soạn Bài Luyện Tập Xây Dựng Và Trình Bày Luận Điểm | 467 | |
Đề bài: Soạn Bài Luyện Tập Đưa Yếu Tố Biểu Cảm Vào Bài Văn Nghị Luận
Bài Làm
Cho đề bài: “Sự bổ ích của những chuyến tham quan, du lịch đối với học sinh”. Lập dàn ý các luận điểm và luận cứ cẩn thiết.
Câu 1: Các luận điểm phải xác đáng, đầy đủ, sắp xếp mạch lạc, hợp lí, chặt chẽ. Hệ thống luận diểm nêu ra trong mục II.1 của sgk được sắp xếp một cách lộn xộn. Dẫn chứng được nêu ra bằng cách liệt kê, luận điểm chưa được sắp xếp rành mạch, hợp lí, chặt chẽ để làm nổi bật vấn đề.
Sắp xếp lại:
a) Mở bài:
– Nêu lợi ích của việc tham quan
b) Thân bài: Nêu các lợi ích cụ thể:
– Về thể chất, những chuyến tham quan du lịch có thể giúp ta thêm khoẻ mạnh.
– Về tình cảm, những chuyến tham quan du lịch có thể giúp ta:
Tìm thêm được thật nhiều niềm vui cho bản thân mình
Có thêm tình yêu đối với thiên nhiên, đối với đất nước
– Về kiến thức: Những chuyến tham quan du lịch có thể giúp ta:
Hiểu được sâu hơn, cụ thể hơn những điều đã được học trong trường, lớp qua những điều mắt thấy, tai nghe.
Đưa lại nhiều bài học có thể còn chưa có trong sách vở nhà trường
c) Kết bài:: Khẳng định tác dụng của hoạt động du lịch, tham quan.
– Yếu tố biểu cảm trong đoạn văn: niềm vui sướng, hạnh phúc tràn ngập vì được đi bộ, vì đi ngao du đem lại cho cơ thể, cho tâm hồn tác giả và Ê min.
– Cảm xúc ấy biểu hiện tràn ngập trong đoạn văn, ở giọng điệu phấn chấn, vui tươi hồ hởi, ở các từ ngữ biểu cảm, cấu trúc câu cảm thán: biết bai hứng thú, tôi thường thấy, ta hân hoan biết bao…
– Luận điểm: Những chuyến tham quan, du lịch đem đến cho ta thật nhiều niềm vui
– Cảm xúc: Trước khi đi, trong khi đi, sau khi về ( hồi hộp, náo nức chờ đợi, ngạc nhiên thích thú, ngỡ ngàng, cảm động, hài lòng, hơi tiếc…) miễn là cảm xúc phải chân thật.
Đoạn văn:
Không chỉ tăng cường sức mạnh thể chất, những chuyến tham quan du lịch còn đem lại cho ta rất nhiều niềm vui sướng trong tâm hồn. Bạn còn nhớ cái lần cả lớp mình cùng đến vịnh Hạ Long không? Hôm ấy có ai trong chúng ta lại kìm nổi một tiếng reo, khi sau một chặng đường dài, chợt thấy trải dài ra trước mắt mình là cả một cảnh biển trời non nước mênh mông, kì thú. Tôi nhớ, hôm trước bạn Hà Anh còn đang âu sầu vì bị cô giáo phê bình. Tôi để ý thấy lúc đầu Hà Anh vẫn lặng lẽ, nhựng nét mặt của bạn cứ rạng rỡ dần lên trước cảnh nước biếc non xanh. Nỗi buồn kia, diệu kì thay, đã tan đi hẳn, như có một phép màu. Làm sao có được niềm sung sướng ấy khi chúng ta suốt năm chỉ quẩn quanh trong căn nhà, nơi góc phố hay trên con đường mòn quen thuộc
– Phát triển các luận cứ
+ Đó là cảnh thiên nhiên đẹp, trong sáng, thấm đẫm tình người.
+ Đó là cảnh thiên nhiên gắn liền với khao khát tự do
+ Đó là cảnh thiên nhiên gắn liền với nỗi nhớ và tình yêu làng biển quê hương.
– Yếu tố biểu cảm:
+ Đồng cảm, chia sẻ, kính yêu, khâm phục, cùng bồn chồn, rạo rực, cùng lo lắng băn khoăn, cùng nhớ tiếc bâng khâng…
– Cách đưa: Có thể đưa cả 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài. | Soạn Bài Luyện Tập Đưa Yếu Tố Biểu Cảm Vào Bài Văn Nghị Luận | 621 | |
Soạn bài luyện tập đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn
Hướng dẫn
A.YÊU CẦU
-Củng cố chắc chăn hơn những hiểu biết về yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận đã-được học ở tiết Tập làm vãn trước.
-Vận dụng những hiểu biết đó để tập đưa yếu tố biểu cảm vào một câu, một đoạn, một bài văn nghị luận có đề tài gần gũi, quen thuộc.
B.GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI, BÀI TẬP
Chuẩn bị ở nhà
Cho đề bài: "Sự bổ ích của những chuyến tham quan, du lịch đối với học sinh”. Lập dàn ý các luận điểm và luận cứ cẩn thiết.
Gợi ý
Hệ thống luân điểm nêu ra trong SGK phải được sắp xếp lại một cách rành
mạch, hợp lí, chặt chẽ để có thể làm rõ vấn đề "Sự bổ ích của những chuyến tham quan, du lịch đối với học sinh”.
-Mở bài: Nêu lợi ích của việc tham quan, du lịch.
-Thân bài: Lợi ích cụ thể của những chuyến tham quan, du lịch đối với học sinh.
+ Vể thể chất, tham quan, du lịch khiến cho học sinh thêm khỏe mạnh.
+ Về tình cảm, tham quan, du lịch giúp học sinh tìm thấm được những niêm vui cho bản thân, có thêm tình yêu đối với thiên nhiên, với quê hương đất nước.
+ Về kiến thức, tham quan, du lịch giúp học sinh hiểu cụ thể hơn, sâu hơn những điều được học trong trường qua những điều mắt thấy tai nghe; thêm nhiều bài học có thể còn chưa có trong sách vở của nhà trường.
-Kết bài: Khẳng định tác dụng của tham quan, du lịch.
II. Luyện tập trên lớp
Bài tập 1. Để làm sáng tỏ vấn đề trên, cách sắp xếp các luân điểm theo trình tự dưới đây có hợp lí không? Vì sao? Nên sửa như thế nào?
a)Những chuyến tham quan, du lịch giúp ta hiểu biết nhiều hơn và yêu mến hơn vẻ đẹp của thiên nhiên, của quê hương đất nước.
b)Những chuyến tham quan, du lịch mang lại cho ta nhiều bài học có thể chưa cớ trong sách vở.
c)Những chuyến tham quan, dụ lịch khiến ta hiểu cụ thể hơn, sâu hơn những điều được học trong nhà trường.
d)Những chuyến tham quan, du lịch đem đến cho ta thật nhiều niềm vui.
e)Những chuyến tham quan, giúp ta tăng cường sức khoẻ.
Gợi ý
Đối với học sinh, tham quan, du lịch mục đích trước hết là phục vụ cho việc học tập mở rộng, nâng cao tri thức. Do đó, luận điểm (b) và (c) cần được ưu tiên đưa lên trước. Hai luận điểm (b) và (c) chỉ nên trình bày thành một luận điểm. Trong luận điểm mới này có hai luận cứ được chuyển từ hai luận điểm (b và (c) cũ và đảo vị trí. Cụ thể sửa lại như sau:
a)Những chuyên tham quan, du lịch giúp ta mở rộng, nâng cao tri thức.
-Khiến ta hiểu cụ thể hơn, sâu hơn những điều được học trong nhà trường.
-Mang lại cho ta nhiều bài học có thể chưa có trong sách vở.
b)Những chuyến tham quan, du lịch giúp ta yêu mến hơn vẻ đẹp của thiên nhiên, của quê hương đất nước.
c)Những chuyến tham quan, giúp ta tăng cường sức khoẻ.
d)Những chuyến tham quan, du lịch đem đến cho ta thật nhiều niềm vui.
Bài tập 2. Hãy trình bày các luận điểm đó cho có sức truyền cảm bằng việc thực hiện các bài tập sau: (SGK, t.2, tr. 109)
Gợi ý
b) Em giải đáp các câu hỏi bằng các gợi ý sau:
-Luân điểm “Những chuyến tham quan, du lịch đem đến cho ta thật nhiều niêm vui” có gợi cho em những niềm vui cho bản thân mình hay khồng?
-Em xem đoạn nghị luận trong SGK đă thể hiện được cảm xúc của em một cách đúng và đầy đủ chưa?
-Đoạn văn trong SGK chưa có yếu tố biểu cảm. Em cần sửa lại cách dùng từ ngữ (thêm các từ ngữ biểu cảm như: biết bao nhiêu, kì diệu thay, có ai… lại, làm sao có được…), cách đặt câu trong đoạn văn trong SGK (Ví dụ: Bạn có nhớ cái lần cả lớp chúng mình cùng đến thăm vịnh Hạ Long không?) để đoạn văn diễu đạt tinh cảm của em một cách chân thực, rõ ràng, trong sáng và biểu cảm.
Bài tập 3. Theo trình tự luyện tập trên lớp, hãy tiếp tục đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn được viết theo đề bài: “Chứng minh rằng nhiều bài thơ em đã học như Cảnh khuya của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Khi con tú hú của Tố Hữu, Quê hương của Tế Hanh… đều biểu hiện rõ tình cảm thiết tha của các nhà thơ đó, với thiên nhiên, đất nước”.
Gợi ý
Bằng cách làm như bài tập 1, và 2 phẩn này, em có thể tự đưa yếu tố biểu cảm vào bài viết của mình. | Soạn bài luyện tập đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn | 824 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.