text stringlengths 78 4.36M | title stringlengths 4 2.14k | len int64 18 943k | gen stringclasses 1 value |
|---|---|---|---|
Đề kiểm tra cuối tuần 19 Tiếng Việt lớp 3
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 19 Tiếng Việt lớp 3
I – Bài tập về đọc hiểu
Con voi của Trần Hưng Đạo
Trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên, trên đường tiến quân, voi của Trần Hưng Đạo bị sa lầy. Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi cách để cứu voi nhưng vô hiệu. Bùn lầy nhão, voi to nặng mỗi lúc một lún thêm mà nước triều lại đang lên nhanh. Vì việc quân cấp bách,Trần Hưng Đạo đành để voi ở lại. Voi chảy nước mắt nhìn vị chủ tướng ra đi.
Có lẽ vì thương tiếc con vật khôn ngoan có nghĩa với người, có công với nước nên khi hô hào quân sĩ, Trần Hưng Đạo đã trỏ xuống dòng sông Hóa thề rằng: “Chuyến này không phá xong giặc Nguyên, thề không về đến bến sông này nữa!”. Lời thề bất hủ đó của Trần Hưng Đạo đã được ghi chép trong sử sách. Nhân dân địa phương đã đắp mộ cho voi, xây tượng voi bằng gạch, sau tạc tượng đá và lập đền thờ con voi trung hiếu này.
Ngày nay, sát bên bờ sông Hóa còn một gò đất nổi lên rất lớn. Tương truyền đó là mộ voi ngày xưa.
( Đoàn Giỏi )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Trên đường tiến quân, voi của Trần Hưng Đạo gặp phải chuyện gì?
a- Bị sa vào cái hố rất sâu
c- Bị nước triều cuốn đi
2. Hình ảnh “voi chảy nước mắt nhìn vị chủ tướng ra đi” nói lên điều gì?
a- Voi rất buồn vì không được cùng chủ tướng đi đánh giặc
b- Voi rất buồn vì không được sống gần gũi bên chủ tướng
c- Voi rất buồn vì phải ở lại một mình, không có ai bầu bạn
3. Dòng nào dưới đây nêu đúng 3 từ ngữ nói về con voi như nói về một chiến sĩ?
a- Chảy nước mắt, có nghĩa, có công
b- Khôn ngoan, có nghĩa, có công
c- Có nghĩa, có công, trung hiếu
4. Vì sao lời thề của Trần Hưng Đạo bên dòng sông Hóa được ghi vào sử sách?
a- Vì đó là lời thề thể hiện tinh thần quyết tâm tiêu diệt giặc Nguyên
b- Vì đó là lời thề thể hiện lòng tiếc thương đối với con voi trung nghĩa
c- Vì đó là lời thề thể hiện sự gắn bó sâu nặng đối với dòng sông Hóa
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Chép lại các từ ngữ sau khi điền vào chỗ trống:
a) l hoặc n
– thiếu …iên/………..
– xóm …àng/………..
– …..iên lạc/………..
-…..àng tiên/……….
b) iêt hoặc iêc
– xem x……/……….
– hiểu b……../………
– chảy x……../……….
– xanh b……./……….
2. Gạch dưới những từ ngữ giúp em nhận biết sự vật được nhân hóa ( gọi hoặc tả con vật, đồ đạc, cây cối….. bằng những từ ngữ vốn để gọi và tả con người ) ở các khổ thơ, câu văn sau:
a)
Bé ngủ ngon quá
Đẫy cả giấc trưa
Cái võng thương bé
Thức hoài đưa đưa.
( Định Hải )
b) Những anh gọng vó đen sạm, gầy và cao, nghênh cặp chân gọng vó đứng trên bãi lầy bái phục nhìn theo chúng tôi.
( Tô Hoài )
c) Từ nay, mỗi khi em Hoàng định chấm câu, anh Dấu Chấm cần yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn một lần nữa.
( Trần Ninh Hồ )
3. Trả lời câu hỏi:
a) Những chú gà trống thường gáy vang “ò ó o…” khi nào?
b) Khi nào hoa phượng lại nở đỏ trên quê hương em?
c) Năm nào các em sẽ học hết lớp 5 ở cấp Tiểu học?
4. Dựa vào câu chuyện Hai Bà Trưng ( bài Tập đọc Tuần 19, SGK Tiếng Việt 3, tập hai, trang 4, 5 ) hãy viết câu trả lời cho mỗi câu sau:
a) Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn như thế nào?
b) Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính Hai Bà Trưng?
Tải về file word tại đây.
Tags:Để học tốt Tiếng Việt 3 · tiếng việt 3 | Đề kiểm tra cuối tuần 19 Tiếng Việt lớp 3 | 679 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 19 Tiếng Việt lớp 5
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 19 Tiếng Việt lớp 5
I – Bài tập về đọc hiểu
Cho và nhận
Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.
Khi nhìn thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt. Cô không đưa tôi đến bệnh viện mà dẫn tôi tới bác sĩ nhãn khoa riêng của cô. Ít hôm sau, như với một người bạn,cô đưa cho tôi một cặp kính.
– Em không thể nhận được! Em không có tiền trả đâu thưa cô! – Tôi nói, cảm thấy ngượng ngùng vì nhà mình nghèo.
Thấy vậy, cô liền kể một câu chuyện cho tôi nghe. Chuyện rằng: “Hồi cô còn nhỏ, một người hàng xóm đã mua kính cho cô. Bà ấy bảo, một ngày kia cô sẽ trả cho bà cặp kính đó bằng cách tặng kính cho một cô bé khác. Em thấy chưa, cặp kính này đã được trả tiền từ trước khi em ra đời.”
Thế rồi, cô nói với tôi những lời nồng hậu nhất, mà chưa ai khác từng nói với tôi: “Một ngày nào đó, em sẽ mua kính cho một cô bé khác.”
Cô nhìn tôi như một người cho. Côn làm cho tôi thành người có trách nhiệm. Cô tin tôi có thể có một cái gì để trao cho người khác. Cô chấp nhận tôi như thành viên của cùng một thế giới mà cô đang sống. Tôi bước ra khỏi phòng, tay giữ chặt kính trong tay, không phải như kẻ vừa được nhận một món quà, mà như người chuyển tiếp món quà đó cho người khác với tấm lòng tận tụy.
( Xuân Lương – Sưu tầm )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Vì sao cô giáo dẫn bạn học sinh đi khám mắt?
a- Bạn đã nói với cô rằng bạn cảm thấy mắt không bình thường
b- Cô nhận thấy bạn cầm sách đọc một cách không bình thường
c- Cô nhận thấy bạn bị đau mắt nên đọc sách không bình thường
2. Cô giáo đã làm gì để bạn học sinh vui vẻ nhận kính?
a- Nói rằng đó là cặp kính rất rẻ, không đáng là bao nên bạn không phải bận tâm
b- Nói rằng có người hàng xóm đã nhờ cô mua tặng cho bạn chiếc kính để đọc sách
c- Làm cho bạn hiểu rằng bạn không phải là người nhận mà là người chuyển tiếp món quà đó cho người khác
d- Kể cho bạn nghe một câu chuyện để bạn hiểu rằng không nên khước từ lòng tốt của người khác.
3. Việc cô giáo thuyết phục bạn học sinh nhận kính của mình cho thấy cô là người thế nào?
a- Cô là người hay dùng phần thưởng để khuyến khích học sinh
b- Cô là người biết cho một cách tế nhị và là người luôn sống vì người khác
c- Cô là người rất cương quyết, không thay đổi quyết định của mình
d- Cô là người không muốn ai từ chối món quà do mình đã ban tặng
4. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
a- Sống không chỉ biết nhận mà phải biết cho
b- Cần thường xuyên tặng quà cho người khác
c- Cần sẵn lòng nhận quà tặng của người khác
d- Cần có một cái gì đó để đem cho người khác
II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh đoạn thơ
a) r hoặc d, gi:
Không một tấm hình, không một…òng địa chỉ
Anh chẳng để lại gì cho…iêng Anh trước lúc lên đường
Chỉ để lại…áng đứng Việt Nam tạc vào thế kỉ
Anh là chiến sĩ…ải phóng quân.
( Theo Lê Anh Xuân )
b) ong hoặc ông:
Ôi phải chi l…được thảnh thơi
Năm canh bớt nặng nỗi thương đời
Bác ơi, tim Bác mênh m…thế
Ôm cả non s… mọi kiếp người.
( Theo Tố Hữu )
2. a) Ghi dấu X trước số thứ tự đầu các câu ghép
(2) Vì tôi ngại không nhận chiếc kính nên cô đã kể cho tôi nghe một câu chuyện
(3) Nhìn thấy tôi cầm sách không bình thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt
(4) Hồi cô còn nhỏ, một người hàng xóm đã mua kính cho cô
(5) Tôi bước ra khỏi phòng, tay giữ chặt chiếc kính
b) Gạch dưới các vế câu trong từng câu ghép ở phần a ( chú ý gạch chéo giữa CN và VN của mỗi vế câu ghép )
3. Điền dấu phẩy, quan hệ từ “còn” hoặc cặp quan hệ từ “tuy…nhưng…” vào chỗ trống để tạo thành một câu ghép:
a) Hòa học tốt môn Tiếng Việt….Vân lại học giỏi môn Toán
b) Mái tóc của Linh luôn buộc gọn gàng sau gáy…cái đuôi tóc cứ quất qua quất lại theo mỗi bước chân đi trông rất vui mắt
c)….cô giáo nói rằng chiếc kính này đã được một người đàn bà khác trả tiền từ lúc
tôi chưa ra đời………..tôi hiểu rằng cô đã cho tôi thật nhiều.
4. Viết đoạn mở bài cho bài văn tả một người bạn đang kể chuyện trên lớp ( hoặc ca hát, chơi nhạc cụ,…) theo hai cách em đã học:
– Mở bài trực tiếp:
– Mở bài gián tiếp:
5. Viết đoạn kết bài cho bài văn nêu ở bài 4 theo hai cách em đã học:
– Kết bài không mở rộng:
– Kết bài mở rộng:
Đáp án tuần 19
I – 1.b 2.c 3.b 4.a
II – 1. Điền đúng
a) Không một tấm hình, không một dòng địa chỉ
Anh chẳng để lại gì cho riêng Anh trước lúc lên đường
Chỉ để lại dáng đứng Việt Nam tạc vào thế kỉ
Anh là chiến sĩ giải phóng quân.
b) Ôi phải chi lòng được thảnh thơi
Năm canh bớt nặng nỗi thương đời
Bác ơi, tim Bác mênh mông thế
Ôm cả non sông mọi kiếp người.
2.a) (2), (5)
(5) Tôi bước ra khỏi phòng, tay giữ chặt chiếc kính
3. a) còn b) dấu phẩy c) Tuy…nhưng…
4. Tham khảo:
– Mở bài trực tiếp: Bạn Minh Hòa lớp tôi vốn có tài kể chuyện rất hấp dẫn. Có lần, Minh Hòa kể chuyện trước lớp khiến tất cả cô trò chúng tôi đều cảm động và rưng rưng nước mắt.
– Mở bài gián tiếp: Chủ nhật vừa rồi, cả nhà tôi được đi xem bộ phim”Đừng đốt” của đạo diễn Đặng Nhật Minh nói về liệt sĩ, bác sĩ Đặng Thùy Trâm. Lúc bộ phim đã kết thúc, mọi người vẫn còn ngồi lặng yên vì xúc động. Tôi muốn đến lớp kể cho các bạn nghe về bộ phim mới xem nhưng khả năng kể chuyện của mình lại chưa hay. Ôi, giá mà tôi có tài kể chuyện hấp dẫn như bạn Minh Hòa, người đã kể chuyện về chị Võ Thị Sáu làm cả lớp tôi bồi hồi, xúc động.
– Kết bài không mở rộng: Vừa dứt câu cuối cùng. Minh Hòa cúi chào cả lớp. Lặng đi mất mấy giây, tràng pháo tay mới đột ngột vang lên như một phần thưởng xứng đáng cho tài kể chuyện hấp dẫn của Minh Hòa.
5. – Kết bài mở rộng: Minh Hòa đã kết thúc câu chuyện trong tiếng vỗ tay tán thưởng của cả lớp. Nhưng hình ảnh chị Võ Thị Sáu còn in đậm trong tâm trí mọi người và thúc giục chúng tôi kiên trì học tập, rền luyện tốt hơn. Tôi vừa khâm phục tài kể chuyện hấp dẫn của Minh Hòa vừa quý trọng tấm lòng yêu thương sâu nặng của bạn đối với nữ liệt sĩ Anh hùng trẻ tuổi Võ Thị Sáu.
Tải về file word tại đây.
Tags:Đáp án Đề ôn luyện môn Tiếng Việt lớp 5 thi lên lớp 6 · Đề ôn luyện môn Tiếng Việt lớp 5 thi vào lớp 6 · Giáo Án Tiếng Việt 5 · Tiếng Việt 5 | Đề kiểm tra cuối tuần 19 Tiếng Việt lớp 5 | 1,322 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 2 Tiếng Việt lớp 5
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 2 Tiếng Việt lớp 5
I – Bài tập về đọc hiểu
Đất nước mến yêu ơi
Người đã cho con lũy tre để có cây đàn bầu dân tộc
Với cung thăng, cung trầm ngân lên như tiếng khóc ;
Đêm mùa hè trắc ẩn tiếng ai ru,
Cô Tấm ngày xưa còn sống đến bây giờ
Cùng đi qua chiếc cầu tre mới trở thành hoàng hậu
À ơi…à ơi…Lời ru không bao giờ là huyền thoại
Hoàng hậu cũng ru con mình bằng tiếng hát ru.
Tôi xin cảm ơn đất nước đã cho tôi dòng máu Lạc Hồng
Để tôi nghe tiếng trống đồng rung lên trong lồng ngực
Thằng Lí Thông mày làm sao hiểu được
Vì sao công chúa không cười, không nói giữa hoàng cung!
Đất nước của tôi ơi! Đất nước anh hùng
Có Trường Sơn sau lưng, có Biển Đông trước mặt
Thạch Sanh dùng tiếng đàn đánh tan quân giặc
Sông nước ngàn xưa còn vọng đến bây giờ.
( Theo Hồ Tĩnh Tâm )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Trong bài, cung thăng, cung trầm của tiếng đàn bầu dân tộc được so sánh với âm thanh nào?
a- Tiếng trống đồng
b- Tiếng khóc
c- Tiếng hát ru
2. Những câu chuyện cổ nào được nhắc đến trong bài thơ?
a- Tấm Cám, Thạch Sanh
b- Thạch Sanh, Lí Thông
c- Tấm Cám, Lí Thông
3. Những địa danh nào được nhắc đến trong bài thơ?
a- Trường Sơn, Lạc Hồng
b- Trường Sơn, Biển Đông
c- Lạc Hồng, Biển Đông
4. Tác giả cảm ơn đất nước về điều gì?
a- Đã cho mình nghe tiếng đàn bầu với cung thăng, cung trầm ngân lên như tiếng khóc
c- Đã cho mình dòng máu Lạc Hồng để nghe tiếng trống đồng rung lên trong lồng ngực
5. Bài thơ bộc lộ tình cảm gì của tác giả với đất nước mến yêu?
a- Tình yêu thiết tha với cảnh đẹp và dáng hình của quê hương đất nước
b- Lòng biết ơn và tự hào về đất nước thân yêu với truyền thống tốt đẹp
c- Niềm tự hào về nền văn hóa và truyền thống đánh giặc của cha ông ta
II – Bài tập về Chính tả,Luyện từ và câu, tập làn văn
1. a) Chép vần của những tiếng được in đậm vào mô hình cấu tạo vần dưới đây
Đất nước của tôi ơi! Đất nước anh hùng
Có Trường Sơn sau lưng,có Biển Đông trước mặt
b) Gạch dưới các tiếng
(1) Có âm chính là u : vũ, thúy, qua, tàu, cuốn, queo
(2) Có âm chính là o : hòa, hào, thọ, ngoằn, ngoèo
2. Nối lời giải nghĩa ở cột B với từ ngữ thích hợp ở cột A
3.Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống
Ở cái đầm rộng đầu làng có một… (tụi, đám, bọn ) người đang kéo lưới. Cái lưới uốn thành một hình vòng cung, …..( bồng bềnh, dập dềnh, gập ghềnh ) trên mặt nước. Hai chiếc đò nan ở hai đầu lưới….. ( kề, áp, chạm ) vào bờ, một bên bốn người đàn ông vừa ….. ( thủng thẳng, thong thả, từ tốn ) kéo lưới, vừa tiến vừa lùi…. ( sát, gần, kề ) nhau. Khoảng mặt nước bị…. ( quây vòng, bao vây, bủa vây ) khẽ động lên từ lúc nào. Rồi một con cá …. ( trắng muốt, trắng xóa, trắng nõn ) nhảy …. ( tót, vọt, chồm ) lên cao tới hơn một thước và quẫy đuôi vượt ra ngoài vòng lưới, rơi xuống đánh….( bùng, tõm, tùm )
Gợi ý
– Đoạn văn cần có câu mở đầu giới thiệu nội dung miêu tả của toàn đoạn ( nói về một bộ phận của cảnh trong một khoảng thời gian nhất định vào buổi sáng hoặc trưa / chiều ), VD: cảnh nương rẫy vào buổi trưa, hoặc cảnh khu vườn vào lúc bình minh đang lên,…
– Tiếp theo câu mở đầu là những câu văn tả từng hình ảnh, chi tiết cụ thể của cảnh theo thời gian xác định, thể hiện sự quan sát cảnh vật bằng nhiều giác quan ( mắt nhìn, tai nghe, tay sờ, mũi ngửi…) ; chú ý dùng nhiều từ ngữ gợi tả, dùng cách so sánh, nhân hóa để làm cho đoạn văn sinh động, hấp dẫn.
Đáp án tuần 2
I – 1.b 2.a 3.b 4.c (5).b
II-1.a
b) (1) vũ (2) thọ
2. (1) – c (2) – a (3) – d (4) – b
3. Điền từ: đám, dập dềnh, áp, thong thả, kề, bao vây, trắng muốt, vọt, tõm
4. Tham khảo: (1) Đoạn văn tả cảnh vườn cây vào buổi sáng
Giữa vườn cây nổi bật những cây xoài cao to, lá xanh đậm. Cành trên cành dưới chi chít những trái xoài chín vàng ươm trông thật thích mắt. Những tia nắng sớm mai len lỏi qua kẽ lá, chùm quả, rọi xuống mặt đất như những đốm hoa. Tiếng chim ríu rít gọi nhau trong vòm lá. Gió đưa hương xoài thơm dịu lan tỏa khắp khu vườn.
Cái chòi canh nhỏ dựng trên nương ngô trông xa như chiếc tổ chim. Những sợi dây từ chòi canh nối dài tới những tên “bù nhìn” đội nón, đeo mõ đuổi chim. Mỗi khi người trong chòi canh giật dây hoặc lúc có cơn gió thổi mạnh, những cánh tay “bù nhìn” lại khua lên, kèm theo tiếng mõ kêu “lắc cắc, lắc cắc” nghe thật vui tai. Những chú chim rừng vừa sà xuống nương ngô chưa kịp mọi hạt trong bắp, nghe tiếng động vội bay vút lên bầu trời rực nắng chói chang.
(3) Đoạn văn tả cảnh cánh đồng vào buổi chiều
Những con chim chìa vôi bay dập dờn trên đồng lúa. Chúng lượn vòng tròn một lúc rồi vụt bay lên cao với đội hình tam giác. Đàn chim bụng trắng ấy bỗng chuyển màu vàng lấp loáng rồi hóa thành những chấm đen bay về phía mặt trời lặn. Mặt trời vẫn lặn chậm rãi xuống chân trời. Tôi có cảm giác mặt trời sẽ rơi xuống cánh đồng và tôi có thể chạy đến chỗ nó rơi xuống một cách dễ dàng.
( Dẫn theo Văn miêu tả tuyển chọn, NXB Giáo dục, 1997 )
Tải về file đềtại đây.
Tải về file đáp án tại đây.
Tags:bài giải toán lớp 5 · Đáp án Đề ôn luyện môn Tiếng Việt lớp 5 thi lên lớp 6 · Đề ôn luyện môn Tiếng Việt lớp 5 thi vào lớp 6 · đề thi toán lớp 5 | Đề kiểm tra cuối tuần 2 Tiếng Việt lớp 5 | 1,083 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 20 Tiếng Việt lớp 3
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 20 Tiếng Việt lớp 3
I – Bài tập về đọc hiểu
Ông Yết Kiêu
Ngày xưa, có một người tên là Yết Kiêu làm nghề đánh cá. Yết Kiêu có sức khỏe hơn người, không ai địch nổi. Đặc biệt, Yết Kiêu có tài bơi lội. Mỗi lần xuống nước bắt cá, ông có thể ở dưới nước luôn sáu, bảy ngày mới lên.
Hồi ấy, giặc ngoại xâm mang 100 thuyền lớn theo đường biển vào cướp nước ta. Nhà cua rất lo sợ, cho sứ giả đi khắp nơi tìm người tài giỏi ra đánh giặc. Yết Kiêu đến tâu vua:
– Tôi tuy tài hèn sức yếu nhưng xin quyết tâm đánh giặc cứu nước.
Vua hỏi:
– Nhà ngươi cần bao nhiêu người? Bao nhiêu thuyền bè?
– Tâu bệ hạ, chỉ một mình tôi cũng đủ.
Vua cho một đội quân cùng đi với ông để đánh giặc. Ông bảo quân lính sắm cho ông một cái khoan, một cái búa rồi một mình lặn xuống đáy biển, tiến đến chỗ thuyền giặc, tìm đúng đáy thuyền, vừa khoan vừa đục. Ông làm rất nhanh, rất nhẹ nhàng, kín đáo, thuyền giặc đắm hết chiếc này đến chiếc khác. Thấy thế, giặc sợ lắm, chúng đành vội vã quay thuyền về, không dám sang cướp nước ta nữa.
( Theo Nguyễn Đổng Chi )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
a- Sức khỏe hơn người, có tài bơi lội
b- Sức khỏe hơn người, có tài bắt cá
c- Sức khỏe hơn người, đánh cá giỏi
2. Vì sao Yết Kiêu đến tâu vua xin được đi đánh giặc?
a- Vì ông có sức khỏe hơn người, không ai địch nổi
b- Vì ông có tài ở dưới nước sáu, bảy ngày mới lên
c- Vì ông có lòng quyết tâm đánh giặc cứu nước
3. Yết Kiêu làm cách nào để phá tan thuyền giặc?
a- Lặn xuống nước, đục thủng đáy thuyền
b- Lặn xuống nước, đục thủng mạn thuyền
c-Lặn xuống nước, đục thủng đuôi thuyền
4. Công việc phá thuyền giặc được Yết Kiêu làm ra sao?
a- Nhanh chóng, nhẹ nhàng, táo bạo
b- Nhanh chóng, nhẹ nhàng, kín đáo
c- Nhanh nhẹn, nhịp nhàng, kín đáo
II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Chép lại các câu sau khi điền vào chỗ trống:
a) s hoặc x
– Từ khi …inh ra, đôi má của bé đã có lúm đồng tiền trông rất ….inh.
– Mẹ đặt vào cặp ….ách của bé mấy quyển ….ách để bé…ách cặp đi học
b) uôt hoặc uôc
Những khi cày c….trên đồng, người nông dân làm bạn với đàn cò trắng m….
2. Đặt câu với mỗi từ sau:
– đất nước
3. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu ( 1 dấu phẩy ở câu 1 và 2 dấu phẩy ở câu 2 ) rồi chép lại câu văn:
(1) Bấy giờ ở huyện Mê Linh có hai người con gái tài giỏi là Trưng Trắc và Trưng Nhị
(2) Cha mất sớm nhờ mẹ dạy dỗ hai chị em đều giỏi võ nghệ và nuôi chí giành lại non sông.
4. Viết lại nội dung báo cáo về kết quả học tập của tổ em trong tháng vừa qua và gửi cô giáo ( thầy giáo ) chủ nhiệm lớp ( theo mẫu báo cáo đã học ở SGK Tiếng Việt 3, tập hai, trang 20 )
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
………, ngày….tháng…. năm…..
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG THÁNG …..
CỦA TỔ …. LỚP …. TRƯỜNG TIỂU HỌC ……………
Kính gửi:……………………………
…………………………..
……………………………
Tải về file word tại đây.
Tags:Để học tốt Tiếng Việt 3 · tiếng việt 3 | Đề kiểm tra cuối tuần 20 Tiếng Việt lớp 3 | 611 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 21 Tiếng Việt lớp 3
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 21 Tiếng Việt lớp 3
I – Bài tập về đọc hiểu
Hai anh em khéo tay
Một cụ già góa vợ(1) có hai người con trai rất khéo tay.Người anh cả giỏi dựng nhà và gọt những con chim bằng gỗ, người em thì có tài tạc tượng.
Lần ấy, người bố đi rẫy không may bị cọp vồ chết. Thương cha, hai anh em bàn nhau dựng cho cha một ngôi nhà mồ(2) thật đẹp. Nhà mồ làm xong, hai anh em bắt tay vào đẽo chim, tạc tượng.
Một hôm, trời vén mây nhìn xuống, thấy nhà mồ đẹp quá nên sinh lòng ghen tức. Trời sai thần sét xuống đánh. Hai anh em liền dựng tượng và treo chim lên nhai bên nóc nhà mồ, rồi chặt chuối để ngổn ngang xung quanh. Thần sét xuống đến nơi, giẫm phải thân chuối, ngã oành oạch. Trời lại làm ra gió bão, mưa đá ầm ầm. Lúc ấy, tự nhiên nấm mồ nứt ra cho hai anh em xuống núp. Trời không thể làm gì được. Bão tan, gió lặng, trời lại trong xanh. Những con chim ở nhà mồ bỗng biết bay, biết hát. Những bức tượng bỗng biết khóc than, dâng rượu và đứng canh.
Từ đó, mọi người cùng làm theo hai anh em, dựng ngôi nhà mồ thật đẹp cho người chết.
( Phỏng theo Thương Nguyễn )
(2) Nhà mồ: nhà che trên mộ, được coi là nhà ở của người chết ( theo quan niệm mê tín )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Khi người cha mất, hai anh em làm những việc gì cho cha?
a- Dựng một ngôi nhà bằng gỗ bên mộ cha
b- Nuôi chim, tạc tượng người cha trên mộ
c- Dựng ngôi nhà mồ có chim gỗ, tượng gỗ
2. Vì sao hai anh em vẫn sống sót sau những trận đánh của trời?
a- Vì nấm mò đùn đất ra che chở cho hai anh em
b- Vì nấm mồ nứt ra cho hai anh em xuống núp
c- Vì nhà mồ vững chắc che chở cho hai anh em
3. Sự thay đổi của những con chim, bức tượng ở nhà mồ khi bão tan gió lặng cho thấy ý nghĩa gì?
a- Cho thấy tài tạc tượng, đẽo chim gỗ của hai anh em
b- Cho thấy lòng thương cha sâu nặng của hai anh em
c- Cho thấy sức mạnh chiến thắng trời của hai anh em
Theo em, câu chuyện ca ngợi điều gì?
a- Tài năng tạc tượng của hai anh em
b- Tình nghĩa anh em gắn bó sâu nặng
c- Tình cha con
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
a) Điền vào chỗ trống tr hoặc ch rồi chép lại các câu sau:
Những…..ùm quả…..ín mọng…..ên cành, lấp ló …..ong tán lá xanh um.
b) Đặt trên chữ in nghiêng dấu hỏi hoặc dấu ngã rồi chép lại câu sau:
Sóng biên rì rào vô vào bờ cát, át ca tiếng gió thôi trong rặng phi lao.
2. Đọc bài thơ sau:
Buổi sáng nhà em
Ông trời nổi lửa đằng đông
Bà sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thay
Bố em xách điếu đi cày
Mẹ em tát nước, nắng đầy trong khau
Cậu mèo đã dậy từ lâu
Cái tay rửa mặt, cái đầu nghiêng nghiêng
Mụ gà cục tác như điên
Làm thằng gà trống huyên thuyên một hồi
Cái na đã tỉnh giấc rồi
Đàn chuối đứng vỗ tay cười, vui sao!
Chị tre chải tóc bên ao
Nàng mây áo trắng ghé vào soi gương
Bác nồi đồng hát bùng boong
Bà chổi loẹt quẹt lom khom trong nhà.
( Trần Đăng Khoa )
a) Kể tên các sự vật được nhân hóa ( M: trời )
b) Gạch một gạch dưới những từ dùng để gọi các sự vật được nhân hóa. (M: Ông)
c) Gạch hai gạch dưới những từ ngữ dùng để tả các sự vật được nhân hóa ( M: nổilửa )
3. Kể tên 3 nhà trí thức nổi tiếng mà em biết ( VD: Lương Định Của )
4. Nêu đóng góp nổi bật của một trong các nhà tri thức đó
( VD: Ông Lương Định Của là một nhà khoa học có công tạo ra nhiều giống lúa mới rất có giá trị…)
Tải về file word tại đây.
Tags:Để học tốt Tiếng Việt 3 | Đề kiểm tra cuối tuần 21 Tiếng Việt lớp 3 | 713 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 21 Tiếng Việt lớp 5
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 21 Tiếng Việt lớp 5
I – Bài tập về đọc hiểu
Món quà
Thật bất ngờ khi Hà mang đến tặng tôi hai món quà sinh nhật, lại còn căn dặn một cách kì lạ: “Khi nào cậu vui, hãy mở chiếc hộp màu đỏ kia còn khi nào cậu buồn, hãy mở chiếc hộp màu xanh, Pi nhé!”.
Tôi rất ngạc nhiên khi bạn bè và Hà nhớ đến sinh nhật tôi. Suốt những năm học qua, tôi luôn sống tách biệt mình ra khỏi tập thể lớp và tự nhủ: “Mình là học trò quê, mình đã có những đứa bạn dưới quê cực kì thân rồi thì chẳng cần quen thêm ai nữa”. Có lẽ vì vậy mà dần dần bạn bè cùng lớp ít ai để ý đến sự có mặt của tôi, trừ cô bạn ngồi cùng bàn tên Hà.
Nhưng hôm nay là một ngày vui, sinh nhật tôi và tôi xin phép Hà mở chiếc hộp màu đỏ ấy. Chiếc hộp hình trái tim xinh xắn gài ruy băng cẩn thận, bên trong là một tấm thiệp nhỏ: “Tớ tặng cậu chiếc hộp này để đếm những niềm vui và hãy chia sẻ cho bọn tớ nữa, chúng tớ luôn yêu bạn”. Hà viết nhiều, những nét chữ mềm mại khiến lòng tôi dâng đầy cảm xúc, chỉ biết cảm ơn những người bạn.
Rồi cái ngày tôi thi rớt kì thi chọn Học sinh giỏi Quốc gia, buồn vì những cố gắng của mình thành công cốc. Uể oải vì làm thất vọng niềm tin của bố mẹ, tôi nhớ đến chiếc hộp màu xanh của Hà và lần mở xem chiếc hộp không có đáy, với dòng chữ nhỏ nhắn: “Đừng buồn bởi điều đó rồi cũng qua đi, tôi tin bạn sẽ vững vàng bước trên chặng đường kế tiếp. Chúng ta siết chặt tay nhau. Pi nhé!”
Cảm ơn Hà, cảm ơn sự động viên, quan tâm chân thành của bạn. Tôi sẽ tiếp tục đi tiếp trên con đường mà mình còn dang dở, với hai chiếc hộp để đếm niềm vui và trút hết lo lắng. Và tôi cũng xin tặng các bạn hai chiếc hộp kì diệu này.
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Vì sao Pi thấy bất ngờ khi nhận được quà của bạn Hà?
a- Vì lần đầu tiên Pi được người khác tặng quà sinh nhật mình
b- Vì Pi không hiểu tại sao Hà biết được ngày sinh nhật mình
c- Vì Pi được tặng hai món quà một lúc nhân ngày sinh nhật
d- Vì Pi sống tách biệt bạn bè nên nghĩ chẳng ai quan tâm đến mình
2. Vì sao chiếc hộp màu đỏ làm Pi rất xúc động?
a- Vì nó dùng để đếm niềm vui, chứa tình yêu thương của bạn bè
b- Vì đó là món quà mà Pi vốn đã ao ước, khát khao từ lâu lắm
c- Vì chiếc hộp chứa rất nhiều quà của các bạn đã tặng cho Pi
d- Vì chiếc hộp có hình trái tim xinh xắn và gài ruy băng cẩn thận
3. Sau khi mở chiếc hộp màu xanh, Pi cảm thấy thế nào?
a- Vẫn cảm thấy buồn nản, tâm trạng vẫn uể oải
b- Cảm thấy việc hỏng thi cũng chẳng quan trọng gì
c- Cảm thấy có nieefmtin đi tiếp con đường mà mình còn dang dở
d- Cảm thấy vô cùng vui sướng, không còn gợn chút buồn lo
4.Điều gì làm nên sự kì diệu của món quà trong câu chuyện trên?
a- Dành cho con người dùng trong cả lúc vui lẫn lúc buồn phiền
b- Mang tình cảm chân thành, sẵn sàng chia sẻ vui buồn tình bạn
c- Trong món quà có bức thư bí mật giải đáp được mọi chuyện
d- Là món quà dùng để tiếp tục tặng lại cho những người khác
II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn:
1.a) Điền vào chỗ trống:
– dây hoặc giây: Trong….lát, cô ấy buộc xong sợi …..thừng
– dở hoặc giở: Tôi…sách, đọc nốt câu chuyện bỏ…từ tối hôm qua.
– Vì cây đã đô nên những chú chim sẻ ấy chẳng còn nơi để đô.
– Sau cơn bao mọi người bao nhau dọn dẹp đường làng cho sạch sẽ.
2. Chịn từ công cộng hoặc công dân, công chúng điền vào chỗ trống thích hợp:
a) Mọi……..đều bình đẳng trước pháp luật
b) Bộ phim ấy được……hoan hênh
c) Mọi người cần giữ gìn tài sản nơi ……………..
3. Điền quan hệ từ thích hợp vào mỗi chỗ trống để có các câu ghép:
a)……….bộ lông của quạ và công chưa có màu….chúng bàn nhau đi tìm màu vẽ lại bộ lông cho thật đẹp.
b)….quạ vẽ rất khéo…công có một bộ lông tuyệt đẹp.
c)…..quạ sốt ruột muốn đi kiếm một bữa ăn ngon trong làng…quạ bảo công đổ hết các màu lên mình nó.
d) Quạ có bộ lông xám xịt, nhem nhuốc…nó không chịu nghe theo lời khuyên của công.
4. Điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh chương trình cắm trại của chi đội:
Chương trình cắm trại tại …………………………….ngày…………….
( Chi đội ……..lớp…….)
I – Mục đích
II – Công việc, phân công nhiệm vụ
1.Lập ban tổ chức ( BTC
2.Chuẩn bị
a) Lều trại:
– Cọc, tre, ghim lều, dây buộc, vải làm lều,….:……………………………….
– Các vật dụng, đồ để trang trí trại:……………………………………………….
– Dựng trại, trang trí và nhổ trại:………………………………………………….
b) Dụng cụ thể thao
c) Tiết mục văn nghệ ( trang phục, đạo cụ cho biểu diễn văn nghệ,…)
d) Đồ ăn
e) Túi thuốc, bông băng, truyện, báo:…………………………………………….
III – Chương trình cụ thể
Đáp án tuần 21
I – 1.d 2.a 3.c 4.b
II – 1. Điền đúng:
a) Trong giây lát, cô ấy buộc xong sợi dây thừng
– Tôi giở sách, đọc nốt câu chuyện bỏ dở từ tối hôm qua
b) – Vì cây đã đổ nên những chú chim sẻ ấy chẳng còn nơi để đỗ
– Sau cơn bão, mọi người bảo nhau dọn dẹp đường làng cho sạch sẽ.
2. Giải đáp a) Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật
c) Mọi người cần giữ gìn tài sản nơi công cộng
3. Gợi ý:
a) Vì bộ lông của quạ và công chưa có màu nên chúng bàn nhau đi tìm màu vẽ lại bộ lông cho thật đẹp.
b) Nhờ quạ vẽ rất khéo mà công có một bộ lông tuyệt đẹp
c) Vì (do) quạ sốt ruột muốn đi kiếm một bữa ăn ngon trong làng nên quạ bảo công đổ hết các màu lên mình nó
d) Quạ có bộ lông xám xịt, nhem nhuốc vì( bởi vì) nó không chịu nghe theo lời khuyên của công
4. Tham khảo:
Chương trình cắm trại tại núi Bà Đen ngày 24 – 3
( Chi đội Kim Đồng – Lớp 5B )
I – Mục đích
– Chào mừng Ngày thành lập Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh 15 – 5
– Vui chơi, gắn bó thêm với bè bạn, tập thể
II – Công việc, phân công nhiệm vụ
1. Lập ban tổ chức ( BTC ): Chi đội trưởng, Chi đội phó và bốn Phân đội trưởng
2. Chuẩn bị:
a) Lều trại:
– Cọc tre, ghim lều, dây buộc, vải làm lều,..: Phân đội I
– Các vật dụng, đồ để trang trí trại: Phân đội 2
– Dựng trại, trang trí và nhổ trại: Đội dựng trại và Chi đội trưởng
b) Dụng cụ thể thao ( trống, cờ, cầu lông, dây nhảy…): Đội thể thao và Chi đội phó Hưng
c) Trang phục, đạo cụ cho biểu diễn văn nghệ, chuẩn bị tiết mục văn nghệ: Chi đội phó Mai
d) Đồ ăn ( bánh mì, ruốc, thịt hộp, nước, dao, bát đĩa nhựa,…): Phân đội 3 và Chi đội phó Mai
e) Túi thuốc, bông băng, truyện, báo: Phân đội 4
III – Chương trình cụ thể
Tải về file word tại đây.
Tags:Đáp án Đề ôn luyện môn Tiếng Việt lớp 5 thi lên lớp 6 · Đề ôn luyện môn Tiếng Việt lớp 5 thi vào lớp 6 · Giáo Án Tiếng Việt 5 · Tiếng Việt 5 | Đề kiểm tra cuối tuần 21 Tiếng Việt lớp 5 | 1,327 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 22 Tiếng Việt lớp 3
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 22 Tiếng Việt lớp 3
I – Bài tập về đọc hiểu
Cầu treo
Kĩ sư Brao(1) được giao làm một cây cầu trên sông Tuýt(2). Sau khi tìm hiểu, khảo sát bờ sông và đáy sông, ông thấy không thể xây trụ cầu được. Ông chưa tìm ra giải pháp nào để bắc cầu.
Một lần, ông Brao đi dọc bờ sông. Chân ông bước mà tâm trí chỉ để vào một câu hỏi: “Làm cách nào để bắc cầu bây giờ?”. Bất chợt, đầu ông va vào một cành cây. Ông nhìn lên và thấy một chú nhện đang bỏ chạy, để lại tấm lưới vừa mới chăng. Ông xem xét một cách chăm chú và nhận ra sự kì lạ của tấm mạng nhện chăng giữa hai cành cây. Trước gió, tấm mạng nhện đung đưa, uốn éo nhưng không hề bị đứt.Ông Brao ngắm những sợi tơ nhện rồi reo lên:
– Đúng rồi, cầu trên sông Tuýt sẽ là một chiếc cầu treo.
Thế rồi kĩ sư Brao lao vào thiết kế cây cầu treo trên những sợi cáp. Chẳng bao lâu sau, chiếc cầu treo đầu tiên trên thế giới của kĩ sư Brao đã ra đời từ “gợi ý” của một chú nhện.
( Theo Tường Vân )
(1) Brao: tên một kĩ sư nổi tiếng người Ai-xơ-len ( châu Âu )
(2) Tuýt: tên một con sông ở Ai-xơ-len
1. Kĩ sư Brao gặp khó khăn gì khi nhận nhiệm vụ làm cây cầu trên sông Tuýt?
a- Dòng sông quá rộng và sâu
b- Không thể xây được trụ cầu
c- Không đủ vật liệu làm trụ cầu
2. Ý tưởng làm chiếc cầu treo của kĩ sư Brao được nảy sinh nhờ sự việc gì?
a- Quan sát hai cành cây
b- Quan sát con nhện chạy
c- Quan sát tấm mạng nhện
3. Theo em, dòng nào dưới đây có thể dùng để đặt tên khác cho câu chuyện?
a- Người kĩ sư tài năng
b- Con nhện và cây cầu
c- Một phát minh vĩ đại
4. Vì sao nói kĩ sư Brao là một nhà khoa học có tinh thần sáng tạo?
a- Vì ông đã tìm ra cách mới, cách giải quyết mới, không bị phụ thuộc vào cái đã có
b- Vì ông đã làm ra cái mới, hoàn thành nhiệm vụ, không nản chí trước khó khăn
c- Vì ông đã tìm ra cái mới, cách giải quyết hiệu quả, trên cơ sở tiếp thu cái đã có.
II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. a) Gạch dưới các chữ viết sai tr/ch rồi chép lại câu văn sau khi đã sửa lỗi chính tả:
Mấy con trèo bẻo chanh nhau khoe tiếng hót chên cành cây cao.
b) Gạch dưới các chữ viết sai dấu hỏi/ dấu ngã rồi chép lại câu văn sau khi đã sửa lỗi chính tả:
2. Nối từ ngữ chỉ người tri thức ( cột A ) và hoạt động phù hợp của họ ( cột B )
3. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau rồi chép lại:
a) Ở trường em được tham gia nhiều hoạt động bổ ích
b) Hai bên hè phố nhiều cửa hàng bày la liệt quần áo đủ màu sắc
c) Trên đỉnh núi cao lá cờ đỏ sao vàng phấp phới tung bay trong gió.
d) Ngoài ruộng những chiếc nón trắng nhấp nhô trông thật đẹp mắt.
4. Viết đoạn văn ngắn ( khoảng 7 câu ) kể về cô giáo ( thầy giáo ) của em với những công việc trên lớp của thầy ( cô )
Gợi ý:
a) Cô giáo ( thầy giáo ) của em tên là gì? Dạy em từ năm lớp mấy?
b) Trên lớp, cô giáo ( thầy giáo ) làm những việc gì? Thái độ của cô giáo (thầy giáo ) đối với em và các bạn ra sao?
c) Tình cảm của em và các bạn đối với cô giáo ( thầy giáo ) thế nào? Em đã làm gì để tỏ lòng biết ơn cô giáo ( thầy giáo )?
Tải về file word tại đây.
Tags:Để học tốt Tiếng Việt 3 · Giáo Án Tiếng Việt 3 · tiếng việt 3 | Đề kiểm tra cuối tuần 22 Tiếng Việt lớp 3 | 698 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 22 Tiếng Việt lớp 5
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 22 Tiếng Việt lớp 5
I – Bài tập về đọc hiểu
Hội mùa thu
Cái sông ấy nhỏ như một đầm lầy, nhưng cũng quy tụ biết bao nhiêu sinh vật. Mùa thu đến, mang theo làn hương dìu dịu của cốm xanh thì anh chàng Dế Mèn trở về quê hương với cây vĩ cầm. Rừng cỏ may vang động tiếng nói tiếng cười. Họ đang chuẩn bị cho đêm hội đấy!
Màn đêm buông xuống, ông trăng hiện ra vành vạnh, tròn như một mâm cỗ chan chứa ánh vàng. Đêm hội bắt đầu trong tiếng vỗ tay rì rào của rừng cỏ, trong muôn vàn âm thanh khác lạ của đất trời. Những chàng đom đóm như những ngọn đèn sáng lập lòe nhẹ nhàng quanh sân khấu. Những giọng hát, những điệu múa chan hòa trong hương sen thơm thoang thoảng. Mặt ai cũng vui tươi, rạng rỡ như được thắp đèn.
Chợt tiếng đàn của chàng Dế Mèn vút lên, cao bát ngát. Tất cả lặng im. Chỉ có tiếng đàn như được tiếp sức sống, khi dịu dàng, rủ rỉ như dòng suối bạc trong suốt luồn lách trong rừng thu, khi âm u huyền bí, khi lanh lảnh tiếng chim. Đất trời như nín thở. Những bầy cá thôi giỡn trăng, nhịp nhàng nép bên tán lá sen mát rượi.
( Theo Nguyễn Thị Châu Giang )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Vì sao rừng cỏ may vang động tiếng nói tiếng cười?
a- Vì ở đó có rất nhiều loài sinh vật đến quy tụ cùng nhau
b- Vì anh chàng Dế Mèn trở về quê hương với cây vĩ cầm
d- Vì những sinh vật ở đó đang chuẩn bị cho một đêm hội
2. Đêm hội mùa thu diễn ra vào lúc nào?
a- Khi những ngọn đèn được thắp sáng lên trong màn đêm
b- Khi anh chàng Dế Mèn trở về quê hương với cây vĩ cầm
c- Khi trăng hiện ra vành vanhjnhuw mâm cỗ đầy ánh vàng
d- Khi âm thanh của giọng hát chan hòa trong hương sen
3. Chi tiết nào dưới đây không diễn tả khung cảnh đêm hội mùa thu?
a- Tiếng vỗ tay rì rào của rừng cỏ và trong muôn vàn âm thanh khác lạ của đất trời
b- Những chàng đom đóm như những ngọn đèn sáng lập lòe nhẹ nhàng quanh sân khấu
c- Mùa thu đến, mang theo làn hương dìu dịu của cốm xanh thì anh chàng Dế Mèn trở về quê hương với cây vĩ cầm
d- Những giọng hát, những điệu múa chan hòa trong hương sen thơm thoang thoảng
4. Khi tiếng đàn của chàng Dế Mèn cất lên, các sự vật thay đổi thế nào?
a- Mặt ai cũng trở nên vui tươi, rạng rỡ như được thắp đèn
b- Tất cả reo vui, vỗ tay tán thưởng với những âm thanh khác lạ
c- Đất trời như nín thở, bầy cá thôi giỡn trăng, nép bên tán lá sen
d- Dòng suối rủ rỉ chảy, chim chóc cất lên tiếng hót lanh lảnh
II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, tập làm văn
1. Gạch dưới tên người, tên địa lí trong đoạn văn sau rồi viết lại cho đúng quy tắc viết hoa:
2. Nối vế câu ở cột A với vế câu ở cột B để tạo thành câu ghép thích hợp:
3. Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống để có các câu ghép:
a) Ba bà cháu sống nghèo khổ….cảnh nhà lúc nào cũng đầm ấm
b)……..hai anh em trở nên giàu có…..họ vẫn không nguôi nỗi nhớ thương bà
c)……….ba bà cháu sẽ phải sống cực khổ như xưa…………..hai anh em vẫn cầu xin cô tiên hóa phép cho bà sống lại
d)……….cuộc sống đầy khó khăn, vất vả…………ba bà cháu vẫn yêu thương nhau
4. Hãy kể lại một câu chuyện nói về tình bạn mà em đã đọc ( hoặc nghe kể )
Gợi ý:
– Đó là câu chuyện gì? Em đã đọc ở đâu ( hoặc nghe ai kể )?
– Câu chuyện mở đầu ra sao? Diễn biến thế nào?
– Kết cục câu chuyện cho thấy điều gì sâu sắc?
Đáp án tuần 22
I – 1.d 2.c 3.c 4.c
II – 1. Viết hoa đúng
– Tên người: Chu Văn An, Tiều Ẩn,Linh Triệt,Trần, Phạm Sư Mạnh, Lê Quát
– Tên địa lí: Văn Thôn, Quang Liệt, Thanh Đàm, Thanh Trì, Hà Nội
2. Nối các vế câu ghép
3.Điềnquan hệ từ:
a)….nhưng….
b) Mặc dù…nhưng….
c) Dù…nhưng….
d) Tuy…nhưng…..
4. Tham khảo:
Tình bạn
Hai người bạn đi trên con đường vắng vẻ. Đi được một đoạn, họ có cuộc tranh luận khá gay gắt và một người đã không kiềm chế được,giơ tay tát vào mặt bạn mình. Người kia đau nhưng không nói một lời, anh viết lên cát: “Hôm nay người bạn thân nhất của tôi đã tát tôi”.
Họ tiếp tục đi. Đếnmột con sông, họ dừng lại và tắm ở đây. Người bạn kia chẳng may bị sóng cuốn và sắp chết đuối, may mà được bạn cứu. Khi hết hoảng sợ, anh ta viết lên đá: “Hôm nay người bạn thân nhất của tôi đã cứu sống tôi”.
Anh bạn nọ ngạc nhiên hỏi:”Tại sao khi tôi đánh anh, anh viết lên cát, còn bây giờ anh lại viết lên đá?”.
Người bạn kia mỉm cười,đáp lại: “Khi một người bạn làm chúng ta đau, chúng ta hãy viết điều đó lên cát,gió sẽ thổi chúng đi cùng sự tha thứ… Và khi có điều gì to lớn xảy ra, chúng ta nên khắc sâu nó lên đá như khắc sâu vào kí ức của trái tim, nơi không có ngọn gió nào có thể xóa nhòa được…”
Hãy học cách viết trên đá và cát.
( Theo báo Điện tử )
Tải về file word tại đây.
Tags:Đáp án Đề ôn luyện môn Tiếng Việt lớp 5 thi lên lớp 6 · Đề ôn luyện môn Tiếng Việt lớp 5 thi vào lớp 6 · Giáo Án Tiếng Việt 5 · Tiếng Việt 5 | Đề kiểm tra cuối tuần 22 Tiếng Việt lớp 5 | 1,000 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 23 Tiếng Việt lớp 3
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 23 Tiếng Việt lớp 3
I – Bài tập về đọc hiểu
Chú dế sau lò sưởi
Buổi tối ấy, nhà Mô-da thật yên tĩnh. Cậu bé thiu thiu ngủ trên ghế bành.
Bỗng dưng! … Hình như có một cái gì đó đã xảy ra? Có một âm thanh kéo dài lạ lùng làm sao. Mô-da nghĩ: “Chắc hẳn ánh trăng mảnh dẻ bị giá lạnh, tan vỡ ra, đập vào cửa sổ…”
Cậu bé đứng dậy tìm kiếm. Và đây… Đúng là có một chú dế sau lò sưởi với “cây vĩ cầm” của mình. Dế kéo đàn hay đến nỗi cậu bé không nén nổi phải kêu lên:
– Chao ôi, hay quá! Ước gì tôi trở thành nhạc sĩ nhỉ?
Rồi chỉ ít lâu sau, chú bé chinh phục được cả công chúng thủ đô nước Áo. Bản nhạc kết thúc mà giây phút im lặng vẫn còn kéo dài. Phải chăng tiếng vọng của âm thanh đang lịm dần trong mỗi trái tim? Nhưng kìa, gian phòng bỗng sống lại: “Thật là tuyệ diệu! Thật là tuyệt diệu!”.
Sau này, nhạc sĩ Mô-da thường nhắc đến chú dế với tấm lòng biết ơn.
( G.Xư-phe-rốp – Nam Cường dịch )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Buổi tối ấy, trong căn nhà yên tĩnh, Mô-da được chứng kiến sự việc gì?
a- Âm thanh của ánh trăng bị giá lạnh, tan vỡ ra, đập vào cửa sổ
c- Âm thanh kéo dài lạ lùng của chú dế kéo đàn sau lò sưởi
2. Sau khi nghe được âm thanh hấp dẫn, Mô-da mong muốn điều gì?
a- Trở thành người ca sĩ
b- Trở thành người nhạc sĩ
c- Trở thành người nhạc công
3. Chi tiết nào cho thấy tài năng chơi đàn tuyệt diệu của Mô- da trước công chúng thủ đô nước Áo?
a- Bản nhạc kết thúc mà giây phút im lặng vẫn còn kéo dài.
b- Bao cánh tay vung cao, nhắc đi nhắc lại: “Thật là tuyệt diệu!”
c- Cả hai chi tiết nói trên
4. Vì sao sau này, Mô-da thường nhắc đến chú dế với tấm lòng biết ơn?
a- Vì chú dế đã khơi dậy ước mơ trở thành người chơi vĩ cầm giỏi
b- Vì chú dế đã khơi dậy ở Mô-da ước mơ trở thành người nhạc sĩ
c- Vì chú dế đã đánh thức tài năng âm nhạc tuyệt vời ở Mô-da
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, tập làm văn:
1. a) Gạch dưới các chữ viết sai l/n rồi chép lại câu văn sau khi sửa lỗi chính tả:
Mặt trời nên, ánh lắng sáng nấp nánh trên những tàu ná còn ướt sương đêm.
b) Điền vào chỗ trống ut hoặc uc rồi chép lại từng câu cho đúng chính tả:
– Hai con trâu đang h…. nhau.
– Máy bơm h…. nước dưới sông
2. Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi:
Hoa mào gà
Một hôm chú gà trống
Lang thang trong vườn hoa
Đến bên hoa mào gà
Ngơ ngác nhìn không chớp.
Bỗng gà kêu hoảng hốt:
– Lạ thật! Các bạn ơi!
Ai lấy mào của tôi
Cắm lên cây này thế?
( Theo Thanh Hào )
a) Trong bài thơ trên, con vật nào đã được nhân hóa?
b) Con vật ấy được nhân hóa bằng cách nào?
c) Bạn gà trống nhầm lẫn như thế nào?
3. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm:
a) Một hôm, chú gà trống đi lang thang trong vườn hoa.
b) Gà trống bỗng kêu lên hoảng hốt.
4. Viết đoạn văn ngắn ( khoảng 7 câu ) kể lại một buổi biểu diễn văn nghệ do trường ( lớp ) hoặc địa phương em tổ chức.
Gợi ý:
a) Buổi biểu diễn văn nghệ được tổ chức ở đâu / Vào lúc nào? Do ai tổ chức?
b) Buổi biểu diễn có những tiết mục nào? Các tiết mục đó do những ai biểu diễn?
c) Em thích nhất tiết mục nào? Vì sao?
Tải về file word tại đây.
Tags:Để học tốt Tiếng Việt 3 · tiếng việt 3 | Đề kiểm tra cuối tuần 23 Tiếng Việt lớp 3 | 666 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 24 Tiếng Việt lớp 3
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 24 Tiếng Việt lớp 3
I – Bài tập về đọc hiểu
Pho tượng
Pho tượng được tạc băng ngọc thạch rất trắng, rất trong và mịn. Tượng đặt trong một cái hộp bằng pha lê và lại được để ngay giữa tầng lầu cao nhất. Bên ngoài có chấn song bằng thép, không ai có thể nhấc ra được. Tôi bèn thử đi một vòng. Đôi mắt của pho tượng cứ như đang nhìn theo. Hiển nhiên, đây là điều không tưởng tượng nổi. Dáng người pho tượng như đang bay lên. Sống động đến lạ lùng. Tay phải giơ cao, đầu ngửa ra phía sau một chút. Tay trái hơi duỗi về phía trước. Đó là Quan Âm Bồ Tát đang hướng lên trời. Cánh tay phác họa một động tác ban phước lành cho chúng sinh. Người nghệ sĩ tài tình đến mức đã miêu tả được cả những trải nghiệm gây ấn tượng cho người ta đến thế. Ngay cả quần áo trên pho tượng cũng cực kì độc đáo, thể hiện kết quả sáng tạo kì tài của người nghệ sĩ.
( Lâm Ngư Đường – Mai Ngọc Thanh dịch )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Pho tượng Quan Âm Bồ Tát được làm bằng vật liệu như thế nào?
a- Bằng pha lê rất trắng, rất trong và óng mịn
b- Bằng ngọc thạch rất trắng, rất trong và mịn
2. Khi nhìn pho tượng, tác giả nhận thấy điều gì không tưởng tượng nổi?
a- Đôi mắt của pho tượng nhìn tác giả với sự lo sợ và niềm khổ đau
b- Đôi mắt của pho tượng nhìn tác giả với niềm yêu thương và lo sợ
c- Đôi mắt của pho tượng như nhìn theo khi tác giả đi quanh tượng
3. Ngay cả quần áo trên pho tượng cũng có điểm gì nổi bật?
a- Cực kì độc đáo, kết quả sáng tạo kì tài cuae người nghệ sĩ
b- Sống động đến lạ lùng, bộc lộ tài năng sáng tạo của người nghệ sĩ
c- Miêu tả được cả những trải nghiệm gây ấn tượng cho người xem.
4. Dòng nào dưới đây nêu đúng 4 từ ngữ gợi tả dáng người pho tượng?
a- Như đang bay lên ; đang hướng lên trời ; sống động ; sáng tạo
b- Như đang bay lên ; đang hướng lên trời ; sống động ; bay lướt
c- Như đang bay lên ; đang hướng lên trời ; độc đáo ; gây ấn tượng
II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. a) Gạch dưới các chữ viết sai s/ x rồi chép lại các câu văn cho đúng chính tả:
Từ xáng xớm, các em nhỏ đã súng sính trong bộ quần áo mới đi sem hội.
b) Gạch dưới các chữ viết sai dấu hỏi/ dấu ngã rồi chép lại câu văn cho đúng chính tả:
2. Nối từ ngữ chỉ người hoạt động nghệ thuật ( cột A ) và hoạt động nghệ thuật tương ứng ( cột B ) sao cho phù hợp:
3. Đặt 6 dấu phẩy vào chỗ thích hợp ( câu 1: 2 dấu, câu 2: 1 dấu, câu 3: 3 dấu) rồi
chép lại đoạn văn sau:
Các mẹ các chị mặc áo thêu chỉ màu cổ lấp lánh vòng bạc. Các chàng trai ngực trần vạm vỡ tay cầm khiên cầm giáo. Tất cả mọi người đều nhún nhảy múa hát theo nhịp chiêng nhịp cồng ngân nga vang vọng.
4. Kể lại một câu chuyện vui ( khoảng 7 câu ) mà em đã được nghe
Gợi ý:
a) Em được nghe câu chuyện vui tên là gì? ( VD: Dại gì mà đổi, Không nỡ nhìn, Tôi cũng như bác …)
b) Câu chuyện mở đầu ra sao? Diễn biến thế nào?
c) Kết thúc câu chuyện ra sao?
Tải về file word tại đây.
Tags:Để học tốt Tiếng Việt 3 · Giáo Án Tiếng Việt 3 | Đề kiểm tra cuối tuần 24 Tiếng Việt lớp 3 | 659 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 24 Tiếng Việt lớp 5
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 24 Tiếng Việt lớp 5
I – Bài tập về đọc hiểu
Bà Chúa Bèo
Ở vùng quê Thái Bình năm xưa, đồng ruộng mênh mông mà đất bạc màu, cây lúa lớn lên không nuôi nổi con người. Nhiều năm mất mùa, dân làng chỉ ăn cháo cầm hơi.
Một cô bé ra đồng bắt cua thấy lúa cằn cỗi bèn ngồi ở bờ ruộng ôm mặt khóc. Bỗng từ ruộng lúa có một luồng ánh sáng chói lòa, Bụt hiện lên hỏi:
– Vì sao con khóc?
Cô bé nghẹn ngào thưa:
– Dạ, con thương cây lúa nghẹn đòng.
Bụt nói:
– Muốn cứu lúa, con hãy đưa cho ta một vật mà con quý nhất!
Cô bé sờ vào túi thì túi nhẵn không, nhòm vào giỏ thì chỉ có mấy con cua vừa bắt được. Sực nhớ đến đôi hoa tai bằng ngọc, cô vội gỡ ra, dâng lên Bụt:
– Thưa Bụt, con chỉ có đôi hoa tai được mẹ trao lại trước khi mất. Mẹ con dặn: Đôi hoa tai này là vật quý của dòng họ…
Thấy cô ngập ngừng, Bụt giục cô nói tiếp.
– Mẹ con còn nhắc đến lời nguyền của dòng họ: Hễ ai làm mất hoặc đem bán hoa tai thì người đó suốt đời bị dòng họ xa lánh và phải sống cuộc đời buồn tủi, lẻ loi.
– Vậy con không sợ bị trừng phạt sao?
– Để cứu lúa, con xin chịu trừng phạt.
Bụt bảo cô bé ném đôi hoa tai xuống đám ruộng. Lạ chưa! Bông hoa tai sáng rực màu xanh rồi chìm xuống nước, sau đó nổi lên một cây bèo giống hình hoa dâu.
Bụt dặn:
– Con hãy đụng vào cây bèo để nhân nó lên hàng triệu triệu cây mà bón cho lúa tốt.
Dứt lời, Bụt biến mất. Cô bé đụng vào một cây bèo bỗng hóa thành hai, đụng vào hai cây thành bốn… Rồi bèo cứ sinh sôi nảy nở, lan rộng, phủ xanh đồng làng.
Mùa năm ấy, lúa vàng trĩu hạt. Biết chuyện cô bé gặp Bụt, người bố cảm động nói với con: “Con đã vì dân làng, vì dòng họ mà hi sinh vật quý, dòng họ sẽ bỏ lời nguyềnvà thương yêu con mãi mãi!”. Đúng vậy, cô bé đã lớn lên trong tình yêu thương của bà con làng xóm. Khi cô mất, dân làng La Vân, tỉnh Thái Bình đã lập đền thờ cô để tỏ lòng biết ơn và gọi cô là bà Chúa Bèo.
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Vì sao cô bé ngồi ở bờ ruộng ôm mặt khóc?
a- Vì bắt được rất ít cua ở trên đồng
b- Vì nhớ thương người mẹ mới mất
c- Vì thương dân làng ăn cháo cầm hơi
d- Vì thương cây lúa đang nghẹn đòng
2. Dòng nào dưới đây nêu đúng ý chí quyết tâm của cô bé trong việc cứu lúa?
a- Sẵn sàng hi sinh đồ vật quý giá của bản thân
b- Sẵn sàng hi sinh đồ vật quý giá của dòng họ
c- Sẵn sàng chịu đựng sự trừng phạt của dòng họ
d- Sẵn sàng hi sinh kỉ vật quý báu do mẹ trao lại
3. Bụt bảo cô bé làm gì để cứu lúa?
a- Đưa đôi hoa tai cho Bụt
b- Đưa cả giỏ cua cho Bụt
c- Ném cả giỏ cua xuống ruộng
d- Ném đôi hoa tai xuống ruộng
4.Việc làm của cô bé đã đem lại kết quả gì có ý nghĩa nhất đối với dân làng?
a- Có cây bèo hoa dâu sinh sôi làm đẹp cánh đồng làng
b- Có bèo dâu bón cho lúa tốt, hết nghẹn đòng, trĩu hạt nặng bông
c- Có giống bèo phát triển nhanh, làm cho đồng ruộng mát mẻ
d- Có được một mùa lúa tốt, dân làng không phải ăn cháo cầm hơi
5. Dòng nào dưới đây nêu đúng và đủ ý nghĩa của câu chuyện?
a- Ca ngợi đức hi sinh của cô bé vì cuộc sống tốt đẹp của mọi người
b- Ca ngợi đức hi sinh của cô bé vì sự sống của cây lúa trên đồng
c- Ca ngợi đức hi sinh của cô bé vì màu xanh đẹp đẽ của quê hương
d- Ca ngợi đức hi sinh của cô bé vì sự tồn tại mãi mãi của dòng họ
II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Viết lại tên người, tên địa lí Việt Nam cho đúng quy tắc viết hoa:
a) – Nông văn Dền …………………..
– Vừ a dính …………………..
– Kơ-Pa kơ-lơng …………………..
b) – Pác bó ………………….
– Kông hoa ………………….
– Y-Rơ-Pao ………………….
2. Chọn từ có tiếng an điền vào chỗ trống cho thích hợp:
b)……….là thong thả và được yên ổn, không phải khó nhọc, vất vả
c)……….là yên ổn về chính trị và trật tự xã hội
3. Chọn một hoặc hai cặp từ hô ứng trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống cho thích hợp:
a) Trời……nắng không khí……trở nên oi bức
b) Thủy Tinh dâng nước lên cao……….., Sơn Tinh lại dâng núi lên cao……….
c) Tôi …..cầm sách để đọc, cô giáo……….nhận ra là mắt tôi không bình thường
d) Người ta…………..biết cho nhiều………..thì họ…………nhận lại được nhiều……
(vừa…..đã…., càng…bao nhiêu….càng…bấy nhiêu, bao nhiêu…..bấy nhiêu )
4. Lập dàn ý bài văn tả một đồ vật trong nhà mà em thích, theo gợi ý dưới đây:
a) Mở bài ( Giới thiệu đồ vật chọn tả ). VD: Đó là đồ vật gì trong nhà, có từ bao giờ? Vì sao em thích?….
b) Thân bài
– Tả bao quát ( một vài nét về hình dáng, kích thước, màu sắc, chất liệu của đồ vật…)
– Tả chi tiết từng bộ phận có đặc điểm nổi bật, đáng chú ý,làm cho em thích thú
( Kết hợp tả và nêu cảm xúc, suy nghĩ hoặc kỉ niệm của em về đồ vật đó )
c) Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của em về đồ vật được tả
5. Tuổi thơ của em có nhiều đồ chơi yêu thích và chứa đầy kỉ niệm. Hãy tả lại một thứ đồ chơi mà em yêu thích đó.
Đáp án tuần 24
I – 1.d 2.c 3.d 4.b 5.a
II – 1.
a) Nông Văn Dền, Vừ A Dính, Kơ-pa Kơ-lơng
b) Pác Bó, Kông Hoa, Y-rơ-pao
2. a) An dưỡng
b) An nhàn
c) An ninh
3. a) vừa…đã…. b) bao nhiêu… bấy nhiêu
c) vừa….đã…. d) càng….bao nhiêu…càng…bấy nhiêu
4. Tham khảo ( dàn ý bài văn tả chiếc đồng hồ trong nhà ):
a) Mở bài
Giới thiệu chiếc đồng hồ: Đó là loại đồng hồ chạy bằng điện do ba em mua từ hôm đi Hà Nội ; đặt ở phòng khách để mọi người tiện xem giờ giấc hằng ngày ; em rất thích vì nó có điệu nhạc chuông rất hay
b) Thân bài
– Tả bao quát: hình chữ nhật, kích thước khoảng 1,2m x 0,4m ; màu sắc bức tranh trên mặt đồng hồ thật rực rỡ ; đèn sáng nhấp nháy…
+ Mặt đồng hồ có ô ghi lịch ngày, tháng: có đèn sáng, nổi bật hình vẽ thác nước trắng xóa ; màu đỏ của mặt trời, màu xanh của cây và màu nâu của những cánh chim đang bay…
+ Kim đồng hồ chuyển động không phát ra âm thanh nhưng lại nghe như có tiếng nước chảy róc rách vui tai…
+ Mỗi khi ba má để báo thức, em rất thích nghe tiếng nhạc ngân nga vang lên từ đồng hồ…
c) Kết bài
Đồng hồ là thước đo thời gian: đồng hồ nhắc em đi học, vui chơi, làm việc theo kế hoạc đã định ; đồng hồ là mọt trong những đồ vật mà em yêu quý nhất trong nhà vì nó luôn nhắc em: hãy sử dụng thời gian có ích, đừng để phí hoài,…
5. Tham khảo ( bài văn tả chú gấu bông )
Trong số những món đồ chơi, em thích nhất là chú gấu bông. Đây là món quà bố mẹ tặng nhân ngày sinh nhật lần thứ mười của em.
Chú gấu bông được thu nhỏ cỡ như mèo con thật, nhưng hình dáng thì tròn trịa, mập mạp hơn. Chú trong tư thế chễm chệ ngồi, hai tay chắp về phía trước trông giống như một con búp bê hơn loài vật. Toàn thân chú gần như khoác lên mình một bộ lông màu nâu sáng, chỉ ở tai, mõm, bàn chân và cái bụng phệ là pha những mảng màu hồng nhạt.
Gương mặt gấu bông toát lên vẻ hiền hậu và vui vẻ. Hai mắt chú đen láy như mắt thật, lộ nét tinh nghịch và thông minh. Cái mũi chú nhỏ,nhàn nhạt hồng trông khá buồn cười. Trên cổ lại thắt cái nơ đỏ chói, còn thêm một bông hoa màu trắng trên đôi tay,trông chú thật bảnh bao, duyên dáng.
Em rất yêu chú gấu bông. Em thường hay đặt chú trên bàn học, ngắm chú mà nghe lòng vui vui.
( Theo báo Điện tử )
Tải về file word tại đây.
Tags:Đáp án Đề ôn luyện môn Tiếng Việt lớp 5 thi lên lớp 6 · Đề ôn luyện môn Tiếng Việt lớp 5 thi vào lớp 6 · Giáo Án Tiếng Việt 5 · Tiếng Việt 5 | Đề kiểm tra cuối tuần 24 Tiếng Việt lớp 5 | 1,520 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 25 Tiếng Việt lớp 3
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 25 Tiếng Việt lớp 3
I – Bài tập về đọc hiểu
Hội vật
Trống cái nổi thùng thùng. Đôi đô vật đầu tiên vào sới. Quý khỏe mạnh, đẹp trai. Mạnh có đôi mắt hơi xếch, miệng rộng, trán cao, tấm thân cường tráng. Hai chàng đi song song ra phía cửa đình, vái thành hoàng, đoạn lùi ra, ngửa hai bàn tay đi quang sới, chào mọi người. Cả hai đến trước mặt thủ trống cúi đầu rồi quay ngoắt lại giữa sân, chào nhau rồi từ từ lui ra. Bây giờ cuộc tỉ thí mới bắt đầu. Vờn nhau, lừa nhau, miếng đánh miếng đỡ lên xuống nhịp nhàng. Quý mất thế, chệnh choạng. Một loạt tiếng hò reo vang dậy. Lợi dụng phút lơi lỏng của Mạnh, Quý rút được chân ra. Tiếng reo hò rộ lên. Đôi mắt Quý gườm gườm nhìn Mạnh như thách thức. Mạnh luôn để ý nhìn. Quý xông tới, xông lui rồi thình lình vặn mình hết cỡ, gồng Mạnh lên vai. Bất ngờ chới với, Mạnh đành để Quý hất xuống đất. Tiếng trống nghẹn lại, mọi người reo hò ầm ĩ chào mừng người chiến thắng.
( Theo Trần Đình Khôi )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Hình dáng của đô vật Mạnh được tả qua những từ ngữ nào?
a- Đẹp trai, khỏe mạnh, trán cao, tấm thân cường tráng
c- Khỏe mạnh, miệng rộng, trán cao, tấm thân cường tráng
2. Trước khi thi đấu, hai đô vật đến vái thành hoàng rồi chào những ai?
a- Chào mọi người đứng quanh sới, chào thủ trống
b- Chào mọi người, chào nhau
c- Chào mọi người đứng quanh sới, chào nhau
3. Không khí sôi nổi của hội vật được gợi tả qua mấy cụm từ có từ hò reo (reo hò) trong bài? ( Viết các cụm từ vào chỗ trống )
a- Một cụm từ (…………………….)
b- Hai cụm từ ( ……………………………………….)
c- Ba cụm từ (…………………………………………………)
4. Vì sao đô vật Quý bị tấn công trước nhưng vẫn chiến thắng đô vật Mạnh?
a- Vì đô vật Quý biết lợi dụng phút lơi lỏng của đối phương, bất ngờ rút được chân ra khỏi tay của Mạnh.
b- Vì đô vật Quý biết lợi dụng phút lơi lỏng của đối phương, bất ngờ gồng Mạnh lên vai để hất xuống đất
c- Vì đô vật Quý biết lợi dụng phút lơi lỏng của đối phương, bất ngờ vận thế nội công quật ngã Mạnh
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Chép lại các câu sau khi điền vào chỗ trống:
a) tr hoặc ch
Buổi sáng, mẹ tôi thường đứng….ải tóc….ước tấm gương…eo….ên tường
b) ưt hoặc ưc
Trời nóng b….. nên ai cũng thấy b…..r….trong người.
2. Đọc bài thơ, gạch dưới hai sự vật được nhân hóa và trả lời câu hỏi:
Em thương
Em thương làn gió mồ côi
Không tìm thấy bạn, vào ngồi trong cây
Em thương sợi nắng đông gầy
Run run ngã giữa vườn cây cải ngồng.
( Nguyễn Ngọc Ký )
a) Hai sự vật đó được tả bằng những từ ngữ nào?
b) Cách tả hai sự vật như vậy có gì hay?
3. Dựa vào nội dung bài Hội vật, hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Vì sao anh Quý rút được chân ra khỏi bàn tay nắm giữ của anh Mạnh?
b) Vì sao anh Mạnh đành để anh Quý hất xuống đất?
4. Quan sát ảnh dưới đây, hãy viết đoạn văn ( khoảng 7 câu ) tả lại quang cảnh và hoạt động nổi bật của lễ hội
Gợi ý:
a) Ảnh chụp cảnh lễ hội gì? Lễ hội đó thường diễn ra vào mùa nào?
b) Quang cảnh lễ hội ra sao ( cảnh vật,con người )? Lễ hội có hoạt động gì nổi bật ( nêu cụ thể diễn biến của hoạt động )? Thái độ mọi người hưởng ứng các hoạt động đó thế nào?
c) Cảm nghĩ của em về lễ hội đó ra sao?
Tải về file word tại đây.
Tags:Để học tốt Tiếng Việt 3 · tiếng việt 3 | Đề kiểm tra cuối tuần 25 Tiếng Việt lớp 3 | 680 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 25 Tiếng Việt lớp 5
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 25 Tiếng Việt lớp 5
I – Bài tập về đọc hiểu
Suối Nguồn và Dòng Sông
Có một dòng sông xinh xắn, nước trong vắt. Đáy nước soi cả trời mây lồng lộng. Ban đêm, mặt nước lấp lánh trăng sao. Thật huyền ảo và thơ mộng. Dòng Sông ấy là con của bà mẹ Suối Nguồn.
Lớn lên, Dòng Sông từ biệt mẹ để đi về xuôi. Bà mẹ Suối Nguồn theo tiễn con ra tận cánh rừng đại ngàn. Ngắm mãi không thôi đứa con yêu quý, bà mẹ Suối Nguồn dặn với theo:
– Ráng lên cho bằng anh bằng em. Thỉnh thoảng nhớ về thăm mẹ, con nhé!
Từ giây phút ấy, lòng mẹ Suối Nguồn cứ thắc thỏm không yên. Bà tưởng tượng ra bao nhiêu là ghềnh thác, vực thẳm mà đứa con gặp phải. “Ôi, đứa con bé bỏng”. Mẹ Suối Nguồn thì thầm.
Dòng Sông cứ bình thản trôi xuôi. Phía trước có bao nhiêu điều mới lạ, hấp dẫn đang chờ đón. Càng đi, tầm mắt càng được mở rộng thêm ra.
Bồng bềnh trong niềm vui, mê mải với những miền đất lạ. Dòng Sông đã csach xa mẹ Suối Nguồn nhiều ngày đường lắm rồi.
Cho tới hôm Dòng Sông ra gặp biển, nó mới giật mình nhớ tới mẹ Suối Nguồn.
Thường lúc người ta biết nghĩ, biết thương mẹ thì đã muộn. “Ôi, ước gì ta được về thăm mẹ một lát!”. Dòng Sông ứa nước mắt.
Từ trên trời cao, một đám mây lớn sà xuống. Đám Mây tốt bụng mỉm cười thông cảm:
– bạn thân mến, đừng buồn. Tôi sẽ giúp bạn. Nào, bạn hãy bám chắc vào cánh tôi nhé.
Đám Mây trở nên nặng trĩu bởi vô vàn những hạt nước nhỏ li ti bám vào. Nhằm hướng thượng nguồn, Đám Mây cõng bạn bay tới. Khi đã trông rõ cánh rừng đại ngàn, Đám Mây khẽ lắc cánh:
– Chúng mình chia tay ở đây nhé. Bạn hãy về thăm và xin lỗi mẹ Suối Nguồn. Trên đời này, không có gì sánh nổi với lòng mẹ đâu bạn ạ.
Những giọt nước long lanh nối nhau rơi xuống. Mau dần. Rồi ào ạt thành cơn mưa.
Bà mẹ Suối Nguồn nhận ra bóng dáng đứa con thân yêu. Bà sung sướng dang tay ra đón con. Hai mẹ con ôm chầm lấy nhau, mừng mừng tủi tủi.
( Nguyễn Minh Ngọc )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Dòng Sông từ biệt mẹ Suối Nguồn để đi đâu?
a- Đi về cánh rừng đại ngàn
b- Đi về xuôi
c- Đi thăm bạn
d- Đi về nơi mình đã sinh ra
2. Chi tiết nào dưới đây cho thấy khi xa con, bà mẹ Suối Nguồn rất lo lắng cho con?
a- Bà theo con đến tận cánh rừng đại ngàn và nhìn theo mãi
b- Bà mẹ Suối Nguồn nhận ra bóng dáng đứa con thân yêu
d- Bà luôn kêu lên xót xa “Ôi đứa con bé bỏng của tôi!”.
3. Vì sao Dòng Sông không nhớ đến mẹ Suối Nguồn, không về thăm mẹ?
a- Vì Dòng Sông đang mải mê vui thích với bao điều mới lạ, hấp dẫn
b- Vì Dòng Sông cần nhanh chóng đi ra biển
c- Vì Dòng Sông mải chơi với bạn bè
d- Vì Dòng Sông đã có người mẹ Biển
4. Khi ra đến biển, Dòng Sông mong ước điều gì?
a- Được hòa mình vào biển cả để tiếp tục chu du
b- Được bay theo đám mây để ngắm nhìn cảnh vật từ trên cao
c- Được trở về nhà thăm mẹ Suối Nguồn
d- Được biến thành những giọt nước mưa
5. Sau chuyến đi xa, Dòng Sông nhận ra điều gì quan trọng nhất?
a- Cần phải đi xa mới khám phá được thế giới
b- Thế giới quanh ta có nhiều điều mới lạ, hấp dẫn
c- Không có gì quý bằng sự tự do
d- Không có gì quý bằng tình mẹ
II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Gạch dưới các tên riêng có trong câu chuyện sau và viết lại cho đúng quy tắc viết hoa:
Mua ngựa
Ngày xưa, ở trung quốc có ông điền tử phương đi chơi,trông thấy một con ngựa gầy gò ốm yếu thả rông ngoài đồng. Ông dừng lại hỏi, có người thưa: “Đó là ngựa của ông chánh không nuôi nữa vì nó già yếu, không làm được việc gì”. Ông điền tử phương liền nói: “Lúc nó khỏe mạnh thì bắt làm lụng khó nhọc, đến lúc nó già yếu lại bỏ đi. Sao lại vô ơn và bất nhân thế!”
Nói đoạn, ông điền tử phương bèn tìm đến nhà ông chánh, hỏi mua con ngựa, đem về nuôi cho đến khi nó chết.
( Theo Quốc văn giáo khoa thư )
– Viết lại các tên riêng:…………………………………………………………………………..
2. Chọn từ ở câu trước cần lặp lại ở câu sau để điền vào chỗ trống nhằm tạo sự liên kết giữa các câu trong đoạn văn dưới đây
(1) Mùa hè, mặt trời rắc những sợi nắng vàng rực rỡ xuống không gian. (2) Tia…. nhỏ cùng các bạn vô cùng thích thú chạy nhảy khắp nơi.(3)……tràn vào vườn hoa. (4) Muôn…….bừng nở. (5) Nắng nhuộm cho những cánh…..thành muôn màu rực rỡ. (6) Những bông hoa rung rinh như vẫy chào nắng.
( Theo Nguyễn Hải Vân )
3. Gạch dưới những từ ngữ cùng chỉ một sự vật, có tác dụng liên kết trong đoạn văn sau:
Những cánh hoa mỏng manh, rơi rơi, rắc đầy trên mặt ao. Mấy chú cá rô tưởng mồi, ngoi lên, chỉ thấy đâu đây những chiếc thuyền tím. Chiếc thuyền hoa chòng chành, hòa mình với màu tím của nước chiều.
a) Mở bài trực tiếp
b) Mở bài gián tiếp
5. a) Đọc đoạn trích sau của nhà văn Nguyễn Huy Tưởng nói về cảnh Trần Quốc Toản bóp nát quả cam:
Giặc Nguyên cho sứ thần sang giả vờ mượn đường để xâm chiếm nước ta. Biết Vua họp bàn việc nước ở dưới thuyền rồng, Quốc Toản quyết đợi gặp Vua để nói hai tiếng “xin đánh”. Đợi từ sáng đến trưa vẫn không được gặp, cậu liều chết xô mấy người lính gác để xăm xăm xuống thuyền gặp Vua.
Vừa lúc cuộc họp dưới thuyền rồng tạm nghỉ, Vua cùng các vương hầu ra ngoài mui thuyền.
Quốc Toản bèn chạy đến, quỳ xuống tâu:
– Cho giặc mượn đường là mất nước. Xin Bệ hạ cho đánh!
Nói xong, cậu tự đặt thanh gươm lên gáy, xin chịu tội.
Vua truyền cho Quốc Toản đứng dậy, ôn tồn bảo:
– Quốc Toản làm trái phép nước, lẽ ra phải trị tội. Nhưng xét thấy em còn trẻ mà đã biết lo việc nước, ta có lời khen.
Nói rồi, Vua ban cho Quốc Toản một quả cam
Quốc Toản tạ ơn Vua, chân bước lên bờ mà lòng ấm ức: “Vua ban cho cam quý nhưng xem ta như trẻ con, vẫn không cho dự bàn việc nước”. Nghĩ đến quân giặc đang lăm le đè đầu cưỡi cổ dân mình, cậu nghiến răng, hai bàn tay bóp chặt làm nát cả quả cam.
b) Dựa theo nội dung đoạn trích nói trên và gợi ý dưới đây, hãy viết tiếp một số lời đối thoại thích hợp để hoàn chỉnh màn kịch.
Bóp nát quả cam
Nhân vật: Vua ; Trần Quốc Toản ; vài vị vương hầu ; mấy người lính
Cảnh trí: Thuyền rồng ( nơi Vua họp bàn việc nước ). Vua và mấy vị vương hầu đang đứng ở mui thuyền nghỉ ngơi sau những giờ họp căng thẳng. Gần đó có hai lính đứng gác, một người quỳ đỡ đĩa cam chín.
Thời gian: Buổi trưa
Trần Quốc Toản: – ( Chạy xăm xăm đến trước mặt Vua, quỳ xuống tâu )
( Nói xong, tự đặt thanh gươm lên gáy, thưa với Vua )…………………………..
Vua: – ( Chỉ tay về phía Quốc Toản, cho đứng dậy rồi ôn tồn bảo ) ………..
( Vẫy tay ra hiệu cho người lính đem đĩa cam đến, cầm một quả chín vàng, tươi cười đưa cho Quốc Toản, bảo )………………………………………………………….
Trần Quốc Toản: – ( Hai tay đỡ lấy quả cam và nói lời cảm ơn Vua ) …….
( Chân bước lên bờ nhưng miệng vẫn lẩm bẩm, vẻ ấm ức )…………………..
( Chợt mở bàn tay đang cầm quả cam để xem. Mawtjngaarn ra vì thấy quả cam trong tay đã bị bóp nát )
Đáp án tuần 25
I -1.b 2.c 3.a 4.c 5.d
II – 1.Trung Quốc, Điền Tử Phương ( 3 lần ), Chánh ( 2 lần )
2. Giải đáp:
Mùa hè, mặt trời rắc những sợi nắng vàng rực rỡ xuống không gian. Tia nắng nhỏ cùng các bạn vô cùng thích thú chạy nhảy khắp nơi. Nắng tràn vào vườn hoa. Muôn hoa bừng nở. Nắng nhuộm cho những cánh hoa thành muôn màu rực rỡ. Những bông hoa rung rinh như vẫy chào nắng.
3. Những cánh hoa – chiếc thuyền tím – Chiếc thuyền hoa
4. Tham khảo: a) Mở bài trực tiếp
Nhân dịp sinh nhật em 11 tuổi, các bạn đến chơi và tặng em nhiều món quà thật thú vị và đầy ý nghĩa. Một trong những món quà mà em thích thú đó là cuốn Từ điển tranh về các con vật do bạn Mai tặng.
b) Mở bài gián tiếp
Sinh nhật em năm nào cũng rất vui. Bạn bè đến tặng quà cho em rồi quây quần ngồi bên em trò chuyện và ăn bánh kẹo. Em hồi hộp nhất trước gói quà của Mai, bên ngoài giấy bọc có ghi dòng chữ: Tặng Lan một “vườn bách thú”. Vừa mở ra, em các bạn cùng reo lên: “A! Cuốn Từ điển tranh về các con vật, thích quá!”.
5. Tham khảo:
Trần Quốc Toản:
– ( Chạy xăm xăm đến trước mặt Vua, quỳ xuống tâu )
Tâu Bệ hạ, cho giặc mượn đường là mất nước. Xin Bệ hạ cho đánh!
( Nói xong, tự đặt thanh gươm lên gáy, thưa với Vua )
Vua:
– ( Chỉ tay về phía Quốc Toản, cho đứng dậy rồi ôn tồn bảo )
Quốc Toản làm trái phép nước, lẽ ra phải trị tội. Nhưng xét thấy em còn trẻ mà đã biết lo việc nước, ta có lời khen.
( Vẫy tay ra hiệu cho người lính đem đĩa cam đến, cầm một quả chín vàng, tươi cười đưa cho Quốc Toản, bảo ) Ta ban cho em quả cam này để cùng ta thưởng thức vị ngọt bùi.
Trần Quốc Toản:
– ( Hai tay đỡ lấy quả cam và nói lời cảm ơn Vua )
Thần xin cảm ơn Bệ hạ đã tha tội. Thần xin dốc lòng đánh cứu nước.
( Chân bước lên bờ nhưng miệng vẫn lẩm bẩm,vẻ ấm ức )
Vua ban cho cam quý nhưng xem ta như trẻ con, không cho dự bàn việc nước. Ức thật!
( Chợt mở bàn tay đang cầm quả cam để xem, mặt ngẩn ra vì thấy quả cam trong tay đã bị bóp nát )
Tải về file word tại đây.
Tags:Đáp án Đề ôn luyện môn Tiếng Việt lớp 5 thi lên lớp 6 · Đề ôn luyện môn Tiếng Việt lớp 5 thi vào lớp 6 · Giáo Án Tiếng Việt 5 · Tiếng Việt 5 | Đề kiểm tra cuối tuần 25 Tiếng Việt lớp 5 | 1,870 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 26 Tiếng Việt lớp 3
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 26 Tiếng Việt lớp 3
I – Bài tập về đọc hiểu
Hội đua bò
Hội đua bò của người Khmer ở Nam Bộ thường tổ chức vào tháng bảy, tháng tám âm lịch.
Cuộc đua nào cũng có vài chục cặp bò dự thi. Sau lệnh phát “chạy”, cặp bò dưới roi điều khiển tế thật nhanh và thật đều, kéo theo chiếc bừa có người đứng trên. Người cầm vàm(1) đôi bò có quyền thúc bò của mình vượt lên, giật vàm đôi bò trước, làm cho đối thủ chậm trễ hoặc lúng túng, vướng bừa, ngã xuống ruộng. Ngã chưa phải đã thua nhưng rất nguy hiểm bởi bò chạy sau có thể giẫm đạp lên người điều khiển. Người ngã thường lăn rất nhanh ra khỏi đường đua, nếu không bị thương thì lại tiếp tục cuộc thi. Tới vòng thi thứ ba thì càng quyết liệt hơn. Chiến thắng mang về là chiến công của cả người và bò. Người huấn luyện bò tốt còn phải điều khiển bò giỏi,cả hai con bò phải chạy nhanh, kéo tốt, theo đúng cách điều khiển của chủ mới có thể chiến thắng trong cuộc thi.
( Theo Nguyễn Trọng Báu )
(1) Vàm: dụng cụ buộc vào đôi bò, dùng để điều khiển bò trong cuộc đua
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Hội đua bò của người Khmer ở Nam Bộ thường tổ chức vào dịp nào?
b- Tháng bảy, tháng tám
c- Tháng tám, tháng chín
2. Chuyện gì có thể xảy ra nếu người điều khiển bò bị ngã xuống ruộng?
a- Bị bò chạy sau giẫm đạp
b- Bị thua trong cuộc đua bò
c- Bị lưỡi bừa làm cho bị thương
Tải về file word tại đây.
Tags:tiếng việt 3 | Đề kiểm tra cuối tuần 26 Tiếng Việt lớp 3 | 302 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 27 Tiếng Việt lớp 3
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 27 Tiếng Việt lớp 3
Ôn tập giữa học kì II
A – Kiểm tra đọc
I – Đọc thành tiếng ( 6 điểm )
Đọc một đoạn trích dưới đây trong bài Tập đọc đã học ( SGK Tiếng Việt 3, tập hai ) và trả lời câu hỏi ( TLCH ) ; sau đó tự đánh giá, cho điểm theo hướng dẫn ở Phần hai ( Giải đáp – Gợi ý )
(1) Hai Bà Trưng ( từ Thưở xưa đến quân xâm lược – Đoạn 1 )
TLCH: Bọn giặc ngoại xâm đã gây ra những tội ác gì đối với nhân dân ta?
(2) Hai Bà Trưng ( từ Bấy giờ đến giết chết Thi Sách – Đoạn 2 )
TLCH: Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn như thế nào?
(3) Ông tổ nghề thêu ( từ Hồi còn nhỏ đến triều đình nhà Lê – Đoạn 1 )
TLCH: Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như thế nào?
(4) Ông tổ nghề thêu ( từ Một lần đến một vò nước – Đoạn 2 )
TLCH: Vua Trung Quốc nghĩ ra cách gì để thử tài sứ thần Việt Nam?
(5) Tiếng đàn ( từ Tiếng đàn bay ra vườn đến mái nhà cao thấp )
TLCH: Khung cảnh thanh bình ngoài gian phòng được miêu tả ra sao?
II – Đọc thầm và làm bài tập ( 4 điểm )
Chuyện của loài chim
Chim chóc trong rừng đang trò chuyện vui vẻ, chợt Bồ Chao ập đến, hớt hải nói:
– Xin báo một tin khẩn cấp! Tôi vừa biết người ta đang dựng hai cái trụ cao đến mây xanh. Chắc là đề…chống trời. Tôi lo quá! Chắc phải đưa gấp các cháu đi ở chỗ khác để tránh trời sập.
– Hèn gì! Tôi cứ nghe đất đá đổ ầm ầm. Sợ quá!
Bồ Chao kể tiếp:
– Đầu đuôi là thế này. Tôi và Tu Hú đang bay dọc một con sông lớn, chợt Tu Hú gọi tôi: “Kìa, hai cái trụ chống trời!”. Tôi ngước nhìn lên, thấy những ống thép dọc ngang nối nhau chạy vút tận mây xanh, y như cái cầu khổng lồ dựng đứng trên trời cao …
Lúc này, Bồ Các mới “à” lên một tiếng rồi thong thả nói:
– Tôi cũng từng bay qua chỗ hai cái trụ đó. Nó cao hơn tất cả những ống khói, những trụ buồm, cột điện mà ta thường gặp. Đó là hai trụ điện cao thế mới được xây dựng …
Mọi người hiểu rõ sự thực, sung sướng thở phào. Họ cười to vì thấy Bồ Chao, Chích Chòe đã quá sợ sệt.
( Theo Võ Quảng )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Chú chim nào hốt hoảng đưa tin cho các bạn về hai cái “ trụ chống trời”?
a- Bồ Chao
b- Chích Chòe
c- Tu Hú
2. “Trụ chống trời” được Bồ Chao so sánh với hình ảnh nào?
a- Con sông to lớn dựng đứng lên trời cao
b- Cái cầu khổng lồ dựng đứng lên trời cao
c- Ống khói vĩ đại chọc thẳng lên trời cao
3. Sự thât về “trụ chống trời” chính là gì?
a- Là trụ buồm vủa một con tàu khổng lồ
c- Là trụ điện cao thế mới được xây dựng
4. Các con vật trong câu chuyện được nhân hóa bằng cách nào?
a- Gọi hoặc tả con vật bằng những từ ngữ sinh động,gợi tả, gợi cảm
b- Gọi hoặc tả con vật bằng những từ ngữ vốn để gọi và tả con người
c- Nói với con vật bằng những từ ngữ thân mật như với một người bạn
B – Kiểm tra viết
I – Chính tả nghe – viết ( 5 điểm )
Lòng yêu nước của nhân dân ta
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.
II- Tập làm văn ( 5 điểm )
Dựa vào gợi ý, em hãy viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 7 câu ) kể lại một ngày hội do trường em tổ chức ( ví dụ: hội khỏe Phù Đổng, hội thi viết chữ đẹp, hội diễn văn nghệ,… ) hoặc một lễ hội dân gian được tổ chức ở địa phương em.
Gợi ý:
a) Đó là hội gì? Được tổ chức khi nào? Ở đâu?
b) Mọi người đến dự lễ hội như thế nào?
c) Hội bắt đầu bằng những hoạt động gì?
e) Cảm tưởng của em về ngày hội đó như thế nào?
Tải về file word tại đây.
Tags:Để học tốt Tiếng Việt 3 · Giáo Án Tiếng Việt 3 · tiếng việt 3 | Đề kiểm tra cuối tuần 27 Tiếng Việt lớp 3 | 812 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 28 Tiếng Việt lớp 3
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 28 Tiếng Việt lớp 3
I – Bài tập về đọc hiểu
Bác tập thể dục
Bác sống rất giản dị nhưng rất có nền nếp. Sáng nào cũng vậy, cứ khoảng bốn rưỡi, năm giờ, khi sương mù còn bồng bềnh trên các ngọn cây, khe núi, Người đã dậy, dọn dẹp chăn màn, đồ đạc, rồi chạy xuống bờ suối tập thể dục và tắm rửa. Ở Khuổi Nậm(1) không có đất, Bác cũng tạo một mặt phẳng đứng tập. Bác đẽo lấy bốn cái chày, hai cái vừa, hai cái to và nặng để thay tạ tập hàng ngày. Sáng sớm, Bác vẫn thường tập leo núi. Bác chọn những quả núi quanh vùng cao nhất để leo lên với đôi bàn chân không. Khi thì một, hai đồng chí đi theo Bác, khi thì Bác tập một mình. Có đồng chí nhắc Bác leo núi cần đi giày cho khỏi đau chân. Bác đáp:
– Tôi tập leo núi chân không cho quen.
Sau giờ tập, Bác tắm nước lạnh để luyện chịu đựng với giá rét. Để luyện bàn tay đánh máy, Bác chọn hai hòn đá tròn như trứng gà. Khi nghỉ đánh máy, Bác bóp tay vào đá nhiều lần.
( Theo cuốn Đầu nguồn )
(1) Khuổi Nậm: tên một khu rừng gần hang Pác Bó ( tỉnh Cao Bằng ), nơi Bác Hồ ở trong một thời gian khá dài.
1. Sáng sáng, Bác thường dậy tập thể dục từ lúc mấy giờ?
a- Khoảng ba rưỡi, bốn giờ
b- Khoảng bốn giờ, bốn rưỡi
c- Khoảng bốn rưỡi, năm giờ
2. Bác tự rèn luyện thân thể vào buổi sớm bằng những hình thức nào?
a- Tập tạ, tắm nước lạnh, bóp tay vào hòn đá
b- Tập tạ, leo lên núi cao, tắm bằng nước lạnh
c- Tập tạ, leo lên núi cao, bóp tay vào hòn đá
3. Vì sao Bác thường tập leo núi với đôi bàn chân không?
a- Vì Bác muốn quen dần với khó khăn và thử thách
b- Vì Bác muốn quen dần với cách sống thật giản dị
c- Vì Bác muốn quen dần với cuộc sống kháng chiến
4. Dòng nào dưới đây có thể thay cho tên bài văn?
a- Bác Hồ tập leo núi
b- Bác sống rất giản dị
c- Bác rèn luyện thân thể
II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. a) Điền vào chỗ trống l hoặc n rồi chép lại câu văn cho đúng chính tả:
– Cánh đồng dưới chân….úi …àng ta thơm…ừng hương…úa….ếp.
– Tôi ….ắng nghe tiếng hò sông…ước mênh mang trong….ắng trưa.
b) Gạch dưới chữ viết sai dáu hỏi / dấu ngã rồi chép lại câu văn cho đúng chính tả:
– Niềm vui nổi buồn xen lẩn trong mùa nước nỗi.
– Lối ngỏ vắng tanh, cánh cữa căn nhà còn bõ ngõ.
2. Đọc lại bài “Chuyện của loài chim” ( Tuần 27 ) và trả lời câu hỏi:
a) Bồ Chao, Chích Chòe, Bồ Các tự xưng là gì khi nói chuyện với các bạn chim?
b) Cách xưng hô ấy có tác dụng gì?
3. Đặt dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗ thích hợp trong truyện vui sau:
Đợi ô tô qua
Tan học, cu Tí cứ đứng chần chừ ở bên đường, không đi về …..
– Sao em chưa về …
– Bà em dặn khi nào thấy ô tô qua mới được sang đường …
– Nhưng ô tô có chạy qua cổng trường mình bao giờ đâu …
Tí rân rấn nước mắt:
– Chính vì thế nên em không về được …
( Theo Lê Phương Nga )
4. Viết đoạn văn ( khoảng 7 câu ) kể lại hoạt động thể dục giữa giờ ở trường em ( hoặc một tiết học môn Thể dục ở lớp em )
Gợi ý:
a) Hoạt động thể dục ( tiết học môn Thể dục ) diễn ra ở đâu? Vào thời điểm nào?
b) Mở đầu hoạt động ( tiết học ) ra sao? Diễn biến thế nào? Kết quả ra sao?
c) Cảm nghĩ của em về hoạt động thể dục giữa giờ ( hoặc tiết Thể dục )
Tải về file word tại đây. | Đề kiểm tra cuối tuần 28 Tiếng Việt lớp 3 | 694 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 28 Tiếng Việt lớp 5
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 28 Tiếng Việt lớp 5
A- Kiểm tra Đọc
I – Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi ( 5 điểm )
Đọc một trong số các đoạn trích dưới đây trong bài Tập đọc đã học ( SGK ) và trả lời câu hỏi (TLCH) ; sau đó tự đánh giá, cho điểm theo hướng dẫn ở Phần hai ( Giải đáp – Gợi ý )
(1) Thái Sư Trần Thủ Độ ( từ Trần Thủ Độ đến ông mới tha cho )
TLCH: Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ Độ đã làm gì?
(2) Cao Bằng ( 3 khổ thơ đầu )
TLCH: Tác giả đã sử dụng những từ ngữ và hình ảnh nào để nói lên lòng mến khách và sự đôn hậu của người Cao Bằng?
(3) Phong cảnh đền Hùng ( từ Lăng của các vua Hùng đến đồng bằng xanh mát )
TLCH: Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên nơi đền Hùng
(4) Nghĩa thầy trò ( từ Các môn sinh đến dạy vỡ lòng cho thầy )
TLCH: Những chi tiết nào cho thấy cụ giáo Chu rất kính trọng người thầy đã dạy cụ từ thuở học vỡ lòng?
(5) Tranh làng Hồ ( từ Kĩ thuật tranh làng Hồ đến dáng người trong tranh )
TLCH: Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì đặc biệt?
II – Đọc thầm và làm bài tập ( 5 điểm )
Người trồng ngô
Tại vùng trang trại xa xôi, có một bác nông dân trồng được những cây ngô rất tốt. Năm nào bác cũng mang ngô đến hội chợ liên bang và ngô của bác luôn đoạt giải Nhất. Ai cũng cho rằng bác có bí quyết trồng ngô. Một lần, một phóng viên phỏng vấn bác nông dân và phát hiện ra rằng bác cho những người hàng xóm ở trang trại xung quanh những hạt giống ngô tốt nhất của mình.
– Tại sao bác lại cho họ những hạt giống tốt nhất, trong khi năm nào họ cũng đem sản phẩm đến hội chợ liên bang để cạnh tranh với ngô của bác? – Phóng viên hỏi.
– Anh không biết sao? – Bác nông dân đáp. – Gió luôn thổi phấn hoa và cuốn chúng từ trang trại này sang trang trại khác, từ cánh đồng này sang cánh đồng khác. Nếu những người hàng xóm xung quanh tôi chỉ trồng những cây ngô xấu thì việc thụ phấn do gió sẽ làm giảm chất lượng của trang trại tôi. Cho nên nếu tôi muốn trồng được ngô tốt, tôi cũng phải giúp những người xung quanh trồng được ngô tốt đã!
Cuộc sống cũng như vậy. Những người muốn được hạnh phúc phải giúp những người sống xung quanh mình hạnh phúc. Những người muốn thành công phải giúp những người quanh mình thành công. Giá trị cuộc sống của bạn được đo bằng những cuộc sống mà bạn “chạm” tới.
( Theo báo Điện tử )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Vì sao bác nông dân trồng ngô được phóng viên phỏng vấn?
a- Vì bác đem ngô từ trang trại rất xa đến dự hội chợ liên bang
b- Vì bác trồng được nhiều cây ngô tốt, đoạt giải Nhất hội chợ liên bang
c- Vì năm nào bác cũng chịu khó đem ngô đến dự hội chợ liên bang
d- Vì bác có bí quyết trồng ngô để năm nào cũng đoạt giải Nhất liên bang
2. Phóng viên phát hiện ra điều gì khi phỏng vấn bác nông dân?
a- Bác có một bí quyết trồng ngô rất độc đáo không ai biết
b- Bác có một loại ngô giống rất tốt mà không ai có được
c- Bác cho trang trại hàng xóm những hạt ngô giống tốt
d- Năm nào hàng xóm của bác cũng đem ngô đến hội chợ
3. Tại sao bác nông dân cho những người hàng xóm những hạt ngô giống tốt nhất?
a- Vì bác hiểu rằng những người hàng xóm có được giống ngô tốt thì ngô của bác mới tốt
b- Vì bác cho rằng hạt giống tốt cũng không tạo ra năng suất cao
c- Vì những người xung quanh trả cho bác nhiều tiền để mua hạt giống
4. Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
a- Con người cần biết cách trồng ngô để có năng suất cao
b- Con người phải biết thông cảm với những người khác
c- Người đem hạnh phúc đến cho người khác là người hạnh phúc
d- Cần cung cấp cho những người trồng ngô giống ngô tốt.
5. Dòng nào dưới đây có các từ in nghiêng không phải là từ đồng âm?
a- Ngọn núi cao ngất trời / Trồng được những cây ngô có năng suất cao
b- Anh không biết sao? / Sao trên trời có khi mờ khi tỏ
c- Giống ngô của bác rất tốt / Cách trồng ngô của bác không giống ai
d- Bác nông dân trồng ngô / Mẹ em đang bác trứng
6. Câu “Tại / vùng / trang trại / xa xôi /, có / một / bác / nông dân / trồng / được / những / cây / ngô / rất / tốt.” có mấy danh từ?
a- 4 danh từ. Đó là các từ……………………………………………………….
b- 5 danh từ. Đó là các từ………………………………………………………
c- 6 danh từ. Đó là các từ……………………………………………………….
7. Câu “Tại / vùng / trang trại / xa xôi /, có / một / bác / nông dân / trồng / được / những / cây / ngô / rất / tốt.” có mấy danh từ?
a- 2 tính từ. Đó là các từ……………………………………………………….
b- 3 tính từ. Đó là các từ………………………………………………………
c- 4 tính từ. Đó là các từ……………………………………………………….
8. Câu nào dưới đây là câu ghép?
a- Năm nào bác nông dân cũng mang ngô đến hội chợ liên bang và ngô của bác luôn đoạt giải Nhất
b- Ai cũng cho rằng bác có những bí quyết trồng ngô
c- Một phóng viên phát hiệ ra rằng bác cho những người hàng xóm ở trang trại xung quang những hạt giống ngô tốt nhất của mình
d- Những người muốn được hạnh phúc phải giúp những người sống xung quanh mình hạnh phúc
9. Hai vế của câu ghép “Nếu những người hàng xóm xung quanh tôi chỉ trồng những cây ngô xấu thì việc thụ phấn do gió sẽ làm giảm chất lượng của trang trại tôi.” được nối với nhau bằng cách nào?
a- Nối trực tiếp bằng dấu phẩy
b- Nối bằng một quan hệ từ
c- Nối bằng một cặp quan hệ từ
d- Nối bằng dấu phẩy và một quan hệ từ
10. Dòng nào dưới đây nêu đúng bộ phận chủ ngữ của câu “Người phóng viên phỏng vấn bác nông dân hôm đó đã phát hiện ra bác cho những người hàng xóm những hạt ngô giống tốt nhất của mình”?
a- Người phóng viên
b- Người phóng viên phỏng vấn
c- Người phóng viên phỏng vấn bác nông dân
d- Người phóng viên phỏng vấn bác nông dân hôm đó
B – Kiểm tra Viết
I – Chính tả Nghe – viết ( 5 điểm )
Tôi đi giữa bãi dâu và có cảm giác như đang lội dưới dòng sông cạn. Cát ở rãnh luống mềm lún. Những cành dâu xôn xao đón lấy ánh nắng chói chang, làm cho lớp cát ở dưới chân tôi mát rượi. Những cành dâu lòe xòe theo gió như trăm nghìn cánh tay xòe ra, hứng lấy ánh nắng vàng rực đã che mát cho khoai lang. Những dây khoai lang mập mạp kia, lại có đủ sức đâm chồi lên mơn mởn…
( Dương Thị Xuân Quý )
( Chú ý: HS nhờ người khác đọc từng câu để viết bài chính tả trên giấy kẻ ô li )
II – Tập làm văn ( 5 điểm )
Chọn một trong hai đề sau để viết bài văn ( khoảng 15 câu )
Tả một loài hoa, cái cây mà em yêu thích
Tả một người bạn tốt được mọi người quý mến
( Chú ý: HS viết bài tập làm văn vào giấy kẻ ô li )
Đáp án tuần 28 – Ôn tập giữa học kì II
A – Đọc (10 điểm)
I – Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (5 điểm)
– Đọc thành tiếng, đúng từ: 1 điểm ( đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm ; đọc sai quá 5 tiếng: 0 điểm )
– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và các cụm từ cho rõ nghĩa: 1 điểm ( ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ: 0,5 điểm ; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm )
– Tốc độ đọc đạt yêu cầu ( khoảng 1 phút ): 1 điểm ( đọc khoảng 2 phút: 0,5 điểm ; đọc trên 2,5 phút: 0 điểm )
– Trả lời đúng ý câu hỏi: 1 điểm ( trả lời chưa đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm, trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm )
VD: (1) Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ Độ đã yêu cầu chặt một ngón chân người ấy để phân biệt với những câu đương khác.
(2) Những từ ngữ nói lên lòng mến khách của người Cao Bằng: Mận ngọt đón môi ta dịu dàng ( cho biết mận được trồng rất nhiều ở Cao Bằng, người ta thường mời khách nếm loại trái cây nào khi tới thăm )
Những từ ngữ nói lên sự đôn hậu của người Cao Bằng: chị rất thương, em rất thảo, ông lành như hạt gạo, bà hiền như suối trong.
(3) Những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên nơi đền Hùng: Những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn, đỉnh Ba Vì vòi vọi, dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững, những cành hoa đại cổ thụ tỏa hương thơm, những gốc thông già che mát, giếng Ngọc trong xanh.
(4) Những chi tiết cho thấy cụ giáo Chu rất kính trọng người thầy đã dạy cụ từ thuở học vỡ lòng: Cụ giáo Chu dẫn các môn sinh của mình đến tận nhà thầy đồ già để tạ ơn thầy. Cụ giáo Chu và các học trò của mình lần lượt vái tạ thầy đồ già.
(5) Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có điểm đặc biệt là chất liệu để tạo ra màu sắc đều được lấy từ thiên nhiên và từ cuộc sống hằng ngày: Màu đen không pha bằng thuốc mà luyện bằng bột than rơm bếp, lá tre ; màu trắng được làm từ vỏ sò vỏ điệp trộn với hồ loãng.
II – Đọc thầm và làm bài tập ( 5 điểm )
1.b ( 0,5 điểm ) 2.c ( 0,5 điểm ) 3.a ( 0,5 điểm )
4.b ( 0,5 điểm ) 5.a ( 0,5 điểm ) 6.c ( 0,5 điểm )
7.a ( 0,5 điểm ) 8.a ( 0,5 điểm ) 9.c ( 0,5 điểm )
10.d ( 0,5 điểm )
B – Viết ( 10 điểm )
I – Chính tả nghe – viết ( 5 điểm – 15 phút )
Bài viết được điểm tối đa khi không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đẹp. Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định ) trừ 0,5 điểm. Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, kiểu chữ hoặc trình bày không sạch sẽ… bị trừ 1 điểm toàn bài.
II – Tập làm văn ( 5 điểm – thời gian làm bài khoảng 35 phút )
– Viết đúng kiểu bài văn miêu tả đã đọc ( tả cây cối – Đề 1, tả người – Đề 2 ). Bài viết có độ dài khoảng 15 câu, đủ 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài ): nội dung bám sát yêu cầu đề, miêu tả được một vài nét nổi bật về một loài hoa hoặc cái cây mà em yêu thích (Đề 1), hoặc một người bạn tốt được mọi người quý mến (Đề 2). Diễn đạt rõ ý, không mắc lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả
– Bài làm đạt những yêu cầu nêu trên có thể đánh giá ở mức Giỏi ( 5 – 4,5 điểm ). Tùy theo hạn chế trong bài làm, có thể đánh giá các mức còn lại như sau: Khá (4 – 3,5 điểm) – Trung bình (3 -2,5 điểm) – Yếu (2 – 1,5 điểm) – Kém (1 – 0,5 điểm)
Tham khảo
a)
Cây bàng
Những cây bàng về mùa đông thường rụng hết lá. Lá bàng đỏ rơi đầy mặt đất giống như những tấm bưu thiếp màu đỏ báo tin mùa đông đang tàn và mùa xuân sắp đến. Vậy màu xanh trong lá biến đi đâu nhỉ? Có phải suốt mùa hè, những tán bàng chăm chỉ che mát cho đường phố, chịu đựng cái nắng gay gắt như lửa nên đến mùa đông, nắng đọng lại thành màu đỏ? Còn màu xanh thì bay lên về với vòm trời. Rồi mùa xuân đến, màu xanh ấy lại biến thành những hạt mưa bụi nhỏ li ti từ từ bay về trái đất, đổ xuống những cành bàng khẳng khiu và lớn dần lên thành những búp bàng? Đầu tiên, búp bàng cũng có màu đỏ. Không phải màu đỏ chói mà tím hồng, rồi theo độ lớn, biến thành xanh non. Khi những trận mưa xuân đã hết, caaybafng lại xanh rờn màu xanh của lá mùa hè.
Những cây bàng già đã trải qua bao nhiêu cơn gió bão, gốc xù xì những bướu những mắt, thân cây mốc thếch, nhưng lá bàng thì năm nào cũng xanh, quả bàng
thì năm nào cũng vàng ươm. Thật giống mẹ cha già đi cho chúng ta khôn lớn
( Băng Sơn )
b)
Bạn Minh Quang
Tuổi thơ của tôi có biết bao nhiêu kỉ niệm gắn bó với bạn bè, thầy cô, mái trường. Đây là con đường đi học, kia là dòng sông nhỏ đầy ắp tiếng cười của tôi và lũ bạn, đây là những trận bóng dưới trời mưa rào, những đêm trăng sáng cùng nhau chơi trò ú tim, đuổi bắt. Nhưng gần gũi, thân thiết với tôi hơn cả là bạn Minh Quang, người bạn đã cùng tôi chia sẻ những vui buồn trong học tập, những kỉ niệm êm đềm của tuổi thơ.
Minh Quang cao to hơn cái tuổi mười một của chúng tôi. Cách ăn mặc sạch sẽ, gọn gàng cùng với dáng to đậm càng làm cho Quang thêm có vẻ người lớn, khỏe mạnh. Mái tóc hớt cao để lộ vầng trán thông minh và gương mặt khôi ngô, tuấn tú. Tôi thích cặp mắt sáng ẩn dưới đôi chân mày đen nhánh của bạn ấy. Cái nhìn thẳng thắn, nụ cười than thiện luôn nở trên môi khiến Quang gây được cảm tình với mọi người. Ở lớp, Quang là một học sinh chăm chỉ, cần cù, một người bạn tốt. Quang học giỏi đều các môn nhưng say mê nhất vẫn là môn Toán. Được cô khen, đôi má Quang đỏ bừng và đôi mắt càng long lanh sáng. Giờ ra chơi, tôi cùng Quang đánh cờ, hay vui chơi ngoài sân trường. Gặp những bài toán khó, hai đứa lại chụm đầu vào bàn học để tìm ra nhiều cách giải. Quang rất hay giúp đỡ ban bè. Bạn nào không hiểu bài, giờ ra chơi Quang chỉ bảo đến nơi đến chốn.
Quang là một người có tấm lòng nhân hậu. Một lần, chúng tôi được giải môn cờ vua chấp quận, được quận, nhà trường khen thưởng. Tôi sung sướng khi nghĩ đến ánh mắt, nụ cười của bố mẹ, cái nhìn đầy ngưỡng mộ của bé Bi khi mang quà tặng về nhà.Khi tan trường, Quang kéo tôi lại nói về việc Quang quyết định mang tất cả quà tặng lại cho Mai. Nhà Mai nghèo nhất lớp, bố bạn ấy lại bị tai nạn lao động. Việc làm ấy khiến tôi càng yêu mến Quang. Hai đứa cùng đến gặp Mai.
Suốt mấy năm học chung trường,chung lớp, ngày ngày đi về với nhau, Quang là người bạn gắn bó với tuổi học trò của tôi. Nhiều lúc, tôi thầm nghĩ: “Cuộc sống sẽ ra sao nếu không có tình bạn”. Tình bạn thật thiêng liêng và cao quý. Tôi mong sao ai cũng có một người bạn thân thiết như tôi có Quang.
( Theo báo Điện tử )
Tải về file word tại đây.
Tags:Đáp án Đề ôn luyện môn Tiếng Việt lớp 5 thi lên lớp 6 · Đề ôn luyện môn Tiếng Việt lớp 5 thi vào lớp 6 · Giáo Án Tiếng Việt 5 · Tiếng Việt 5 | Đề kiểm tra cuối tuần 28 Tiếng Việt lớp 5 | 2,805 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 29 Tiếng Việt lớp 3
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 29 Tiếng Việt lớp 3
I – Bài tập về đọc hiểu
Gia – đích chữa bệnh
Ô-guyn ăn luôn miệng, lại ít hoạt động nên người béo ục ịch, có lúc tưởng nghẹt thở. Nhiều thầy thuốc đến chữa bệnh cho gã đều nói: “Bệnh của ngài phải ăn con rắn thần mới khỏi”. Ô-guyn đã bỏ nhiều tiền thuê người tìm rắn thần mà không được.
Một hôm, Gia-đích đến gặp Ô-guyn, nói: “Biết ngài mắc bệnh, tôi đã tìm được con rắn thần đem đến đây. Nhưng ngài chớ ăn ngay. Tất cả hiệu lực của rắn sẽ qua những lỗ chân lông mà thấm vào cơ thể ngài. Tôi đã để nó trong một cái túi da. Ngài phải lấy hết sức đẩy túi đó về phía tôi, còn tôi thì đẩy túi lại cho ngài. Cứ làm như thế ít ngày, bệnh của ngài sẽ thuyên giảm rồi khỏi hẳn”.
Ô-guyn đành làm theo. Ngày đầu, gã thở hổn hển tưởng như sắp chết vì mệt. Ngày thứ hai, gã đỡ mệt và ngủ ngon hơn. Tám ngày sau, Ô-guyn thấy khỏe khoắn, nhẹ nhõm, vui tươi. Bấy giờ, Gia-đích mới nói với Ô-guyn: “Thưa ngài, ngài đã chơi bóng, đã ăn uống điều độ nên người khỏe ra chứ không có con rắn thần nào cả. Nếu người ta ăn uống điều độ và luyện tập thân thể thường xuyên thì sẽ luôn luôn khỏe mạnh”.
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Ô-guyn ăn luôn miệng, lại ít hoạt động nên người gã thế nào?
a- Béo ục ịch, lúc nào cũng mệt mỏi
b- Béo ục ịch, có lúc tưởng nghẹt thở
c- Béo ục ịch, có lúc không đi lại được
2. Gia-đích hướng dẫn Ô-guyn “ăn rắn thần” bằng cách nào?
a- Lấy hết sức đẩy đi đẩy lại cái túi da đựng rắn thàn để thịt rắn có tác dụng sau khi
ăn
b- Lấy hết sức đẩy đi đẩy lại cái túi da đựng rắn thần để sau đó ăn rắn cho ngon miệng
c- Lấy hết súc đẩy đi đẩy lại cái túi da đựng rắn thần để hiệu lực của rắn thấm vào cơ thể
3. Vì sao sau tám ngày, Ô-guyn thấy khỏe khoắn, nhẹ nhõm, vui tươi?
a- Vì Ô-guyn ăn uống điều độ và chữa bệnh bằng cash ăn rắn thần
b- Vì Ô-guyn được ăn rắn thần và luyện tập thân thể thường xuyên
c- Vì Ô-guyn ăn uống điều độ và luyện tập thân thể thường xuyên
4. Lời khuyên rút ra từ câu chuyện trên là gì?
a- Nên ăn uống điều độ và luyện tập thường xuyên
b- Nên ăn uống điều độ và chơi bóng thường xuyên
c- Nên ăn uống điều độ và ngủ đẫy giấc hằng ngày
II- Bài tâp về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Chép lại các thành ngữ, tục ngữ sau khi điền vào chỗ trống:
– ….ương…ắt da hồng/…………………………
– ….ống đục…..ao bằng thác trong
-…..ẻ núi ngăn….ông/…………………………
b) in hoặc inh
– Một điều nh….ch…điều lành
– Trên k….dưới nhường/…………………………………..
– Cha mẹ s…..con, trời s…..t…..
2. Kể tên:
– 5 môn thể thao diễn ra dưới nước:…………………………
– 5 môn thể thao diễn ra trên mặt đất:………………………..
– 3 môn thể thao diễn ra trên không:……………………………
3. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu ( 3 dấu phẩy ở câu a và 4 dấu phẩy ở câu b) rồi chép lại câu văn:
a) Nhờ chăm chỉ luyên viết chữ đẹp bạn Minh Hòa đã ba lần đoạt giải Nhất cuộc thi Nét chữ – Nết người do huyện tổ chức vào các năm 2008 2009 2010
b) Để học giỏi môn Tiếng Việt em cần đọc nhiều sách và rèn luyện các kĩ năng đọc nghe nói viết.
4. Viết đoạn văn ( khoảng 7 câu ) kể lại một trận thi đấu thể thao mà em được tham gia hoặc chứng kiến ( ở trường, ở địa phương em hoặc ở nơi khác )
Gợi ý:
a) Đó là trận thi đấu về môn thể thao nào? Diễn ra ở đâu, vào lúc nào?
b) Diễn biến cuộc thi đấu ra sao? Kết quả thế nào?
c) Cảm nghĩ của em về trận thi đấu thể thao.
Tải về file word tại đây. | Đề kiểm tra cuối tuần 29 Tiếng Việt lớp 3 | 705 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 29 Tiếng Việt lớp 5
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 29 Tiếng Việt lớp 5
I – Bài tập về đọc hiểu
Kỉ niệm mùa hè
Tôi là một cô bé say mê diều. Nhà tôi ở gần bãi đất rộng,dốc – chỗ bọn con trai trong xóm chọn làm nơi thả diều. Chiều chiều,khi đã nấu cơm xong, tôi có thể đứng lặng hàng giờ để ngắm những cánh diều đủ loại, đủ màu sắc bay trên bầu trời xanh lộng gió.
Đây những chiếc diều bướm mảnh mai duyên dáng với gam màu đỏ, vàng rực rỡ. Kia những chiếc diều dơi, diều sáo,… trông mạnh mẽ chao liệng trên cao tựa như chạm vào mây.
Chiều nay cũng vậy, tôi tha thẩn xem bọn con trai trèo lên bãi đất dốc lấy đà chạy xuống dong diều lên cao, tay chúng giật dây mới điệu nghệ làm sao. Bỗng “bụp”, mắt tôi tối sẫm. Tôi giật mình vì cái diều hình mặt trăng khuyết của một em nhỏ va vào mặt. Cậu bé lắp bắp vẻ hối hận:
– Em…xin lỗi. Chị…chị có sao không?
Câu nói của nó không làm tôi dịu đi chút nào, toi gắt:
– Mắt mũi nhìn đi đâu mà để diều va vào mặt người ta. Diều này…! Diều này…! – Vừa gắt, tôi vừa giằng mạnh chiếc diều hình mặt trăng của nó, định xé, khiến thằng bé bật khóc
Bỗng tôi nghe có tiếng con gái:
– Này, bạn!
Thì ra là một “đứa” con gái trạc tuổi tôi. Tôi lạnh lùng:
– Gì?
– Em bé chỉ không may làm rơi diều vào bạn mà sao bạn định phá đi niềm vui của nó thế.
Nhìn ánh mắt bạn, tôi bối rối cúi đầu. Tôi liền trả lại cho thằng bé cái diều, rồi lặng lẽ bỏ đi. Nhưng tôi vẫn nghe tiếng bạn ấy nói với thằng bé:
– Thôi nín đi, nhà em ở đâu để chị dẫn em về
Tôi ân hận nghĩ:
( Theo Nguyễn Thị Liên )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Cô bé trong truyện say mê với điều gì?
a- Dán diều
b- Thả diều
c- Ngắm diều
d- Nghe sáo diều
21. Chuyện gì xảy ra với cô bé khi cô đang xem dong diều?
a- Bị cái diều của một em nhỏ va vào mặt
b- Bị cái diều của một em nhỏ sà vào người
c- Bị dây diều của một em nhỏ quấn vào người
d- Bị dây diều của một em nhỏ vướng vào mặt
3. Cô bé đã cư xử như thế nào với em nhỏ chơi diều?
a- Gắt gỏng, giằng mạnh chiếc diều và xé tan
b- Gắt gỏng, giằng mạnh chiếc diều và định xé
c- Giằng mạnh chiếc diều và đánh cậu bé khóc
d- Giằng mạnh chiếc diều và mắng mỏ cậu bé
4. Nghe bạn gái góp ý, thái độ của cô bé thế nào?
a- Xấu hổ thẹn thùng, xin lỗi về việc đã làm, dẫn em nhỏ về
b- Bối rối ngượng ngùng, trả diều và dẫn em nhỏ về đến nhà
c- Xấu hổ cúi đầu, trả em nhỏ cái diều, xin lỗi về việc đã làm
d- Bối rối cúi đầu, trả em nhỏ cái diều, ân hận về việc đã làm
5. Câu chuyện nói lên được điều gì có ý nghĩa?
a- Cần có tấm lòng dũng cảm, sẵn sàng nhận lỗi trước người khác
b- Cần có tấm lòng vị tha, luôn yêu thương và giúp đỡ người khác
c- Cần có tấm lòng độ lượng, sẵn sàng cảm thông với người khác
d- Cần có tấm lòng say mê, hào hứng xem các em nhỏ chơi diều
II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Viết lại tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng trong các câu ở cột bên trái cho đúng quy tắc viết hoa đã học:
2. Đặt dấu chấm, chấm hỏi, chấm than cho đúng vào chỗ chấm trong mẩu truyện sau:
Dạy xong bài “Điều ước của vua Mi-đát”,cô giáo nêu câu hỏi:
– Nếu cho con một điều ước, com sẽ ước gì (1) …
Tít:
– Thưa cô, con ước thế giới hòa bình, không có chiến tranh, con sẽ học thật giỏi (2) …
Cô:
– Ồ hay quá (3)…. Các bạn nhận xét điều ước của Tít nào (4)…
Tí:
– Thưa cô, cô cho một điều ước mà bạn Tít ước hai điều ạ (5)…
Tèo bổ sung:
– Thưa cô, bạn Tí nói đúng, bạn Tít ước tham quá ạ, con không ước thế (6)…
Cô:
– Thế Tèo nói điều ước của mình cho cô và cả lớp nghe nào (7)…
– Thưa cô, con chỉ ước mỗi ngày con được 5 điều ước thôi ạ (8)…
( Theo Chuyện vui dạy học – Lê Phương Nga )
3. Với mỗi nội dung dưới đây, em hãy đặt một câu và dùng dấu cho thích hợp ( nhớ ghi kiểu câu vào chỗ trống trong ngoặc )
a) Hỏi xem gia đình bạn có mấy người ( Kiểu câu………….)
Đặt câu:
b) Kể cho bạn biết gia đình em có mấy người ( Kiểu câu…………)
Đặt câu:
c) Nhờ bố ( hoặc mẹ, anh, chị ) kê lại chiếc bàn học của em ở nhà.(Kiểu câu …….)
Đặt câu:
d) Bộc lộ sự thán phục giọng hát hay của người bạn gái ( Kiểu câu ………)
Đặt câu:
e) Thể hiện sự sung sướng, thích thú khi được ngắm một cảnh đẹp ( Kiểu câu ……….)
Đặt câu:
4. Viết đoạn văn ( khoảng 7 câu ) tả về một cây mà em thích, trong đó có sử dụng phép tu từ so sánh hoặc nhân hóa để miêu tả sự vật
Đáp án tuần 29
I – 1.c 2.a 3.b 4.d 5.c
II -1
a) Huân chương Kháng chiến
b) Anh hùng Lao động
c) Bông sen Vàng
2. Giải đáp
(1) chấm hỏi (2) chấm (3) chấm than
(7) chấm (8) chấm
3. Gợi ý
a) (Kiểu câu hỏi) –Gia đình bạn có mấy người?(Hoặc:Gia đình bạn có những ai? )
b) (Kiểu câu kể) – Gia đình tớ có bốn người: bố, mẹ, chị tớ và tớ ( Hoặc: Gia đình mình có bố, mẹ, chị mình và mình )
c) (Kiểu câu khiến) – Bố kê lại chiếc bàn học cho con với! ( Hoặc: Bố kê lại chiếc bàn bị cập kênh này cho con với!)
d) (Kiểu câu cảm) – Giọng hát của bạn hay quá! ( Hoặc: Bạn có giọng hát thật tuyệt vời!)
e) (Kiểu câu cảm) – Ôi,cảnh ở đây đẹp quá! ( Hoặc: Thật là một bức tranh phong cảnh tuyệt vời!)
4. Tham khảo:
(1) Thân cọ vút thẳng trời hai ba chục mét cao, gió bão không thể quật ngã. Búp cọ vuốt dài như thanh kiếm sắc vung lên. Cây non vừa trồi,lá đã xòa sát mặt đất. Lá cọ tròn xòe ra nhiều phiến nhọn dài, trông xa như một rừng tay vẫy,trưa hè lấp lóa nắng như rừng mặt trời mới mọc. Mùa xuân, chim chóc kéo về từng đàn. Chỉ nghe tiếng chim hót líu lo mà không thấy bóng chim đâu.
( Nguyễn Thái Vận)
(2) Xuân qua, hè tới, cây phượng bắt đầu trổ bông…Khi ve ra rả trên cây cũng là lúc phượng nở nhiều nhất. Cả một màu đỏ nồng nàn như lửa bao phủ khắp thân cây, làm rực sáng một khoảng trời. Lúc ấy,trông cây phượng trẻ hẳn lại, bừng bừng sức sống.Nhìn phượng nở, những tấm lòng thơ dài của chúng em lại náo nức nghĩ tới một mùa hè đầy ắp niềm vui,…
( Theo Thực hành Tập làm văn 4, 2002 )
Tải về file word tại đây.
Tags:Đáp án Đề ôn luyện môn Tiếng Việt lớp 5 thi lên lớp 6 · Đề ôn luyện môn Tiếng Việt lớp 5 thi vào lớp 6 | Đề kiểm tra cuối tuần 29 Tiếng Việt lớp 5 | 1,265 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 3 Tiếng Việt lớp 3
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 3 Tiếng Việt lớp 3
I – Bài tập về đọc hiểu
Về thăm bà
Thanh bước lên thềm, nhìn vào trong nhà. Sự yên lặng làm Thanh mãi mới cất được tiếng gọi khẽ:
– Bà ơi!
Thanh bước xuống giàn thiên lí. Có tiếng người đi, rồi bà, mái tóc bạc phơ, chống gậy trúc ở ngoài vườn vào. Thanh cảm động và mừng rỡ, chạy lại gần.
– Cháu đã về đấy ư?
Bà ngừng nhai trầu, đôi mắt hiền từ dưới làn tóc trắng nhìn cháu, âu yếm và mến thương.
– Đi vào trong nhà kẻo nắng, cháu!
Thanh đi, người thẳng, mạnh, cạnh bà lưng đã còng. Tuy vậy, Thanh cảm thấy chính bà che chở cho mình như những ngày còn nhỏ …
Lần nào trở về với bà, Thanh cũng thấy thanh thản và bình yên như thế. Căn nhà, thửa vườn này như một nơi mát mẻ và hiền lành. Ở đấy, bà lúc nào cũng sẵn sàng chờ đợi để mến yêu Thanh.
( Theo Thạch Lam )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Hình dáng của người bà được tả qua các chi tiết nào?
a- Mái tóc bạc phơ, chống gậy trúc đi vào, lưng đã còng
b- Mái tóc bạc phơ, đôi mắt hiền từ, mến yêu Thanh
c- Mái tóc bạc phơ, đôi mắt hiền từ, lưng đã còng
2. Chi tiết nào dưới đây thể hiện sự săn sóc ân cần của bà đối với cháu?
b- Giục cháu vào nhà kẻo nắng
c- Sẵn sàng chờ đợi để mến yêu cháu
3. Vì sao Thanh luôn thấy thanh thản và bình yên khi được trở về với bà?
a- Vì được sống ở khu vườn yên tĩnh và căn nhà có giàn thiên lí mát mẻ
b- Vì được sống trong căn nhà rất mát mẻ và được bà che chở cho mình
c- Vì được sống ở nơi mát mẻ, hiền lành và được bà yêu thương, săn sóc
4. Dòng nào dưới đây nêu đúng và đủ ý chính của bài văn?
a- Tâm trạng bình yên, thanh thản của Thanh mỗi khi về thăm bà và tình yêu thương, sự chăm sóc ân cần của bà đối với cháu
b- Tâm trạng bình yên, thanh thản của Thanh mỗi khi về thăm bà và tình yêu thương sâu nặng của cháu đối với bà kính yêu.
c- Tình cảm biết ơn sâu nặng của Thanh đối với người bà yêu quý và tình yêu thương, sự chăm sóc ân cần của bà đối với cháu.
II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
Chép lại các từ ngữ sau khi điền vào chỗ trống
a) tr hoặc ch
– che …ở /………………
– …ơ trụi /………………
– cách …ở /………….
-……ơ vơ /………….
b) ăc hoặc oăc
– dao s……/…………….
– lạ h ……../……………
– dấu ng……kép /…………….
– mùi hăng h……/…………….
a)
Mặt trời nằm đáy vó
Như một chiếc đĩa nhôm
Nhấc vó: mặt trời lọt
Đáy vó: toàn những tôm.
( Nguyễn Công Dương )
b)
Nắng vườn trưa mênh mông
Bướm bay như lời hát
Con tàu là đất nước
Đưa ta tới bến xa …
( Xuân Quỳnh )
c) Thuyền chồm lên hụp xuống như nô giỡn. Sóng đập vào vòi mũi thùm thùm, chiếc thuyền tựa hồ như một tay võ sĩ can trường giơ ức ra chịu đấm, vẫn lao mình tới.
( Bùi Hiển )
3. Chép lại đoạn văn dưới đây sau khi đặt 3 dấu chấm vào chỗ thích hợp và viết hoa những chữ đầu câu.
Đêm mùa đông, trời mưa phùn gió lạnh thổi ào ào ngoài cửa sổ nằm trong nhà, Hồng lắng nghe tiếng mưa rơi em chỉ thương đàn gà phải co ro trong giá rét mùa đông.
4. Viết đoạn văn ngắn ( khoảng 5 câu ) giới thiệu về những người trong gia đình em với cô giáo ( thầy giáo ) chủ nhiệm lớp.
Gợi ý: a) Gia đình em có mấy người, đó là những ai?
b) Từng người trong gia đình em hiện đang làm việc gì, ở đâu?
c) Tình cảm của em đối với những người trong gia đình ra sao?
Tải về file word tại đây.
Tags:Để học tốt Tiếng Việt 3 · Giáo Án Tiếng Việt 3 | Đề kiểm tra cuối tuần 3 Tiếng Việt lớp 3 | 695 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 3 Tiếng Việt lớp 5
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 3 Tiếng Việt lớp 5 – Tài liệu học tập –
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI TUẦN TIẾNG VIỆT 5
Tuần 3
I – Bài tập về đọc hiểu
Tiếng gà trưa
Trên đường hành quân xa
Dừng chân bên xóm nhỏ
Tiếng gà ai nhảy ổ:
“Cục, cục tác…cục ta…”
Nghe xao động nắng trưa
Nghe bàn chân đỡ mỏi
Nghe gọi về tuổi thơ.
Tiếng gà trưa
Ổ rơm hồng những trứng
Này con gà mái tơ
Khắp mình hoa đốm trắng
Này con gà mái vàng
Lông óng như màu nắng.
Cứ hàng năm hàng năm
Khi gió mùa đông tới,
Bà lo đàn gà toi
Mong trời đừng sương muối
Để cuối năm bán gà
Cháu được quần áo mới.
Cháu chiến đấu hôm nay
Vì lòng yêu Tổ quốc
Vì xóm làng thân thuộc
Bà ơi cũng vì bà
Vì tiếng gà cục tác
Ổ trứng hồng tuổi thơ.
( Xuân Quỳnh )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Trên đường hành quân, anh bộ đội nghe thấy gì?
a- Tiếng gà nhảy ổ kêu “Cục, cục tác…cục ta…”
b- Tiếng gọi của bầy trẻ thơ trong xóm
c- Tiếng bước chân hành quân rầm rập
2. Từ “nghe” được nhắc lại nhiều lần có tác dụng gì?
a- Nhấn mạnh âm thanh của tiếng gà lan tỏa rất xa giữa trưa hè
b- Nhấn mạnh sự tác động của tiếng gà đến tâm hồn anh chiến sĩ
c- Gợi tả âm thanh của tiếng gà mái vừa nhảy ổ đẻ trứng ban trưa
3. Tác giả nhớ đến hình ảnh người bà giàu lòng nhân ái như thế nào?
a- Lo lắng mỗi khi mùa đông về, sương muối lạnh giá, đàn gà bị chết
b- Lo chăm đàn gà để cuối năm bán đi mua cho cháu bộ quần áo mới
c- Lo chăm đàn gà để đẻ nhiều trứng, bán đi mua quần áo mới cho cháu
4. Anh chiến sĩ chiến đấu vì những mục đích gì?
a- Bảo vệ Tổ quốc, xóm làng, giữ gìn hạnh phúc của mọi người
b- Bảo vệ làng xóm thân yêu, vì cuộc sống của người bà ở quê
c- Bảo vệ làng xóm, để tiếng gà cục tác ngân vang giữa trưa hè
5. Em hiểu hai dòng thơ cuối (“Vì tiếng gà cục tác / Ổ trứng hồng tuổi thơ” ) ý nói anh bộ đội chiến đấu vì điều gì?
a- Vì cuộc sống ấm no, hạnh phúc của gia đình và người thân
b- Vì tiếng gà thanh bình và ổ trứng hồng đẹp đẽ của tuổi thơ
c- Vì cuộc sống thanh bình của gia đình, quê hương đất nước
II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. a) Chép vần của các tiếng in đậm ở hai dòng thơ sau vào mô hình cấu tạo vần:
Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.
( Hồ Chí Minh )
b) Tìm những chữ ghi thiếu dấu thanh trong dãy từ ngữ sau, điền dấu thanh và chép lại cho đúng
2. Xếp các từ ngữ sau vào từng ô trống trong bảng cho phù hợp
Chăm chỉ, nhà máy, tiết kiệm, chữa bệnh, nông trường, kiên trì, may mặc, sáng tạo, phòng thí nghiệm, xây dựng, bệnh viện, vệ sinh môi trường, sửa chữa cầu đường, có kỉ luật, văn phòng
3. a) Điền các từ vắng lặng, im lặng, lặng lẽ vào chỗ trống cho thích hợp:
(1) Thuyền ta lướt nhẹ trên Ba Bể
Trên cả mây trời trên núi xanh
Mây trắng bồng bềnh trôi…………………
Mái chèo khua bóng nước rung rinh.
( Theo Hoàng Trung Thông )
(2) Mênh mang trang giấy trắng phau
Dạy em kiến thức xa sâu bộn bề
Ngọn đèn sáng giữa trời khuya
Như ngôi sao nhỏ rọi về chia vui
Tủ sách……………………. thế thôi
Kể bao chuyện lạ trên đời cho em.
( Theo Phan Thị Thanh Nhàn )
(3) Trên thung sâu……………..
Những đài hoa thanh xuân
Uống dạt dào mạch đất
Kết đọng một màu xuân.
( Theo Trần Lê Văn )
b) Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống
Một điểm nổi bật trong đạo đức của Hồ Chủ tịch là lòng thương người. Đó chính là tình thương yêu vô cùng…. ( to lớn, rộng lớn, mênh mông ) đối với nhân dân lao động, đối với những người cùng khổ
Khi còn ít tuổi, Hồ Chủ tịch đã…….. ( thương xót,đau xót, đau lòng ) trước cảnh đồng bào sống dưới ách áp bức, bóc lột của thực dân, phong kiến. Chính vì thấy nước mất, nhà tan, nhân dân lầm than, đói rét,mà Người đã ra đi,…. ( học hỏi, học hành, học tập ) kinh nghiệm cách mạng để “ về giúp đồng bào”. Hồ Chủ tịch tự cho mình là “người lính vâng lệnh quốc dân ra mặt trận”. Ở Người, lòng yêu mến nhân dân đã trở thành một sự………….. ( say mê, say sưa, mải miết ) mãnh liệt. Người nói: “Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành.” Nguyện vọng đó suốt đời…………….. (chi phối, ảnh hưởng, tác động) mọi ý nghĩ và hành động của Hồ Chủ tịch.
4. Lập dàn ý cho bài văn tả một cơn mưa.
Gợi ý
a) Mở bài:
Giới thiệu: Đó là cơn mưa vào buổi sáng hay trưa, chiều, tối? Vào mùa nào ( xuân, hạ, thu, đông / mừa mưa, mùa khô )? Diễn ra ở đau?….
b) Thân bài
– Lúc sắp mưa, cảnh vật xung quanh em ( bầu trời, nắng, gió, chim, chóc…) có những dấu hiệu gì khác thường?
– Lúc cơn mưa bắt đầu diễn ra, những giọt nước rơi xuống ra sao? Không khí lúc đó thế nào?…
– Trong lúc mưa, cảnh vật ( cây cối, đường sá, nhà cửa …) âm thanh ( tiếng mưa rơi, gió thổi, nước chảy) có những nét gì nổi bật?
c) Kết bài
Cảm nghĩ: Cơn mưa đem lại cho em cảm giác thế nào ( hoặc gợi cho em những điều gì về cuộc sống xung quanh )?
5.Dựa vào dàn ý ( phần thân bài ) đã lập ở trên, hãy viết một đoạn văn tả cơn mưa
Gợi ý
– Có thể chọn viết đoạn văn tả cảnh trước cơn mưa ( sắp mưa ) hoặc lúc bắt đầu mưa / trong lúc mưa / khi mưa kết thúc ( sau cơn mưa )
– Nên có câu mở đầu đoạn văn nêu ý chung, tiếp theo là các câu miêu tả cụ thể cảnh vật ; chú ý lựa chọn những từ ngữ, hình ảnh gợi tả, chi tiết tiêu biểu, sinh động ( thể hiện sự quan sát tinh tế, bằng nhiều giác quan )
Đáp án tuần 3
I – 1.a 2.b 3.b 4.a 5.c
II – 1. Giải đáp
a)
2.b) quý,tụy, cúi, thủy, thần
3. a) (1) lặng lẽ (2) im lặng (3) vắng lặng
b) Điền từ: rộng lớn, đau xót, học tập, say mê, chi phối
4. Tham khảo: (1) Dàn ý bài văn tả cơn mưa rào mùa hạ ( miền Bắc )
(a) Mở bài ( Giới thiệu ): Cơn mưa rào, chiều mùa hạ, ở làng quê miền Bắc
(b) Thân bài
– Sắp mưa:
+ Trời đang nắng gắt bỗng dịu hẳn, có cảm giác tối sầm,…
+ Phía tây có mây đen ùn ùn kéo về ; gió thổi mạnh dần, cuốn theo lá khô,…
– Bắt đầu mưa:
+ Những giọt nước to nặng rơi xuống đất nghe bồm bộp ( lộp bộp ),…
+ Không khí mát mẻ, dễ chịu,…
– Trong lúc mưa:
+ Cây cối nghiêng ngả ; đường sá ngập nước ; nhà cửa bị màn nước bao phủ,…
+ Tiếng mưa rơi ào ào ( rào rào, ràn rạt,…) ; gió thổi từng cơn, cuốn theo nước mưa táp vào mọi vật ( nhà cửa, cây cối,…) ; nước đục ngầu, chảy thành dòng, dồn vào chỗ thấp, đổ xuống ao làng,…
– Mưa kết thúc:
+ Mưa ngớt hạt, âm thanh nhỏ dần ; mưa dừng hẳn,…
+ Bầu trời sáng dần ; vườn cây tươi tỉnh ; tiếng chim ríu ran ; gà mẹ “lục tục” dẫn bầy con đi kiếm mồi ; tiếng ếch kêu “uôm uôm” ; làn khói thổi cơm chiều tỏa lan trên mái nhà,…
(c) Kết nài ( Cảm nghĩ ): Cơn mưa rào, mùa mưa, ở đường Điện Biên Phủ – TP. Hồ Chí Minh
(b) Thân bài
– Sắp mưa: Trời đang nắng bỗng tối sầm ; gió mang hơi nước mát lạnh,…
– Bắt đầu mưa:
+ Mưa đến rất nhanh, những làn nước mưa đan chéo nhau, dội xuống đất nghe ào ào ; người đi trên đường dạt vào vỉa hè có mái che để trú mưa hoặc vội vã dừng xe, giở áo mưa ra mặc lẹ làng,…
– Trong lúc mưa:
+ Đường phố tràn ngập nước ; nước mưa chảy theo máng hoặc đường ống từ những ngôi nhà cao tầng tuôn ào ào xuống vỉa hè, đường phố,…
+ Tiếng mưa gõ “lốp cốp” trên mái tôn, kêu “lách cách” trên mái bằng ; gió thổi táp nước mưa vào người đi đường ; cây cối hả hê đón những giọt mưa mát mẻ ; nước chảy từ mặt đường dồn vào miệng cống ngầm ; ở đoạn đường thấp, nước không thoát kịp, ngập đến nửa bánh xe ô tô đi đường,…
– Mưa kết thúc:
+ Mưa đột ngột dừng, nhanh như lúc bắt đầu đến
+ Nắng lên: cây cối bên vỉa hè lấp lánh nước ; người trú mưa bắt đầu đi lại nhộn nhịp ; tiếng còi ô tô, còi xe máy râm ran phố phường,…
(c) Kết bài ( Cảm nghĩ ): Mưa rào làm sáng rỡ bộ mặt của thành phố ; nước gội sạch bụi bặm, vết dơ trên đường ; không khí nhẹ nhõm, mát mẻ ; môi trường trở nên quang đãng, trong lành,…
5. Tham khảo: (1) Đoạn văn tả cảnh trời sắp mưa
Đám mây đen to và nặng bay ngang qua bầu trời.Nó dừng lại ngay trên đầu làng. Mặt trời bỗng dưng biến mất và nắng như tấm màn mỏng nhà ai đang căng phơi bị cuốn ngay lại. Trời âm u. Vài giọt nước đã bắt đầu rơi xuống đất.
( Theo Nguyễn Thị Ngọc Tú )
(2) Đoạn văn tả cảnh mưa mùa xuân
Mưa mùa xuân xôn xao phơi phới… Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót. Hạt nọ tiếp hạt kia đậu xuống lá cây ổi còng mọc lả xuống mặt ao. Mùa đông xám xỉn và khô héo đã qua. Mặt đất đã kiệt sức bừng thức dậy, âu yếm đón lấy những giọt mưa ấm áp, trong lành. Đất trở lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa cho cây cỏ…
( Nguyễn Thị Như Trang )
(3) Đoạn văn tả cảnh mưa mùa hè
Mưa xối xả. Cây cối trong vườn ngả nghiêng, nghiêng ngả trong ánh chớp nhoáng nhoàng sáng lòa và tiếng sấm ì ầm lúc gần lúc xa…. Mưa làm cho khu vườn nhà bé tươi tốt và đẹp hơn lên gấp nhiều lần những lúc bình thường. Nhìn dòng nước mưa tuôn từ trên trời cao xuống lấp lánh như bạc, lòng bé không khỏi xao động. Thú vị nhất là những lúc được tắm mình trong mưa. Bé lăn lê bò toài trong đám cỏ ngập nước, để mặc cho mưa xối tới tấp khắp thân mình trong tiếng cười giòn tan của bé.
( Theo Trần Hoài Dương )
Tải về file đề tại đây.
Tải về file đáp án tại đây.
Tags:bài giải toán lớp 5 · Đáp án Đề ôn luyện môn Tiếng Việt lớp 5 thi lên lớp 6 · Đề ôn luyện môn Tiếng Việt lớp 5 thi vào lớp 6 · đề thi lớp 5 | Đề kiểm tra cuối tuần 3 Tiếng Việt lớp 5 | 1,946 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 30 Tiếng Việt lớp 3
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 30 Tiếng Việt lớp 3
I – Bài tập về đọc hiểu
Bảo tàng Dân tộc học
Bảo tàng Dân tộc học(1) Việt Nam giữa Thủ đô Hà Nội là nơi sum vầy của 54 dân tộc anh em. Khu nhà hai tầng có hình dáng như chiếc trống đồng khổng lồ. Đây là nơi trưng bày những bộ sưu tập về từng dân tộc như Thái, Hmông, Ê-đê, Chăm, Khmer,…
Đến đây, ta có thể thấy những đồ vật rất gần gũi với đời sống hằng ngày của csac dân tộc. Đây là những con dao, cái gùi, chiếc khố, ống sáo, cây đàn. Đây là căn nhà sàn người Thái thấp thoáng những cô gái cồng chiêng, giáo mác cổ kính. Những bức tượng nhà mồ nổi bật nét đặc sắc cảu các dân tộc Tây Nguyên.
Ngồi trong bảo tàng, ta có thể xem những cuốn phim về lễ hội đâm trâu của người Ba-na, cảnh chơi xuân của người Hmông hay đám ma của người Mường.. Đi thăm khắp bảo tàng, ta cảm thấy như được sống trong không khí vui vẻ, đầm ấm của một ngôi nhà chung – ngôi nhà của các dân tộc anh em trên đất nước Việt Nam.
( Theo Hương Thủy )
(1) Dân tộc học: khoa học nghiên cứu về các dân tộc
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Khu nhà bảo tàng Dân tộc Việt Nam có hình dáng như vật gì?
b- Như chiếc đàn bầu khổng lồ
c- Như chiếc trống đồng khổng lồ
2. Bảo tàng có những đồ vật nào rất gần với đời sống hằng ngày của các dân tộc?
a- Con dao, cái gùi, chiếc khố, ống sáo, cây đàn
b- Con dao, cái gùi, chiếc khố, cồng chiêng, giáo mác
c- Con dao, cái gùi, chiếc khố, giáo mác, tượng nhà mồ
3. Trong bảo tàng, ta có thể được xem những cuốn phim về chuyện gì?
a- Lễ hội đâm trâu của người Ba-na, cảnh cô gái Thái ngồi dệt thổ cẩm, đám ma của người Mường,…
b- Lễ hội đâm trâu cảu người Ba-na, cảnh chơi xuân của người Hmông, đám ma của người Mường,…
c- Cô gái Thái ngồi dệt vải thổ cẩm, cảnh chơi xuân của người Hmông, đám ma của người Mường,…
4. Đi thăm khắp bảo tàng, mọi người cảm thấy được điều gì?
a- Được sống trong không khí sum vầy, đầm ấm của ngôi nhà chung của các dân tộc anh em
b- Được sống trong không khí vui vẻ, đầm ấm của ngôi nhà chung của các dân tộc anh em
c- Được sống trong không khí vui vẻ, đông đúc của ngôi nhà chung của các dân tộc anh em
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. a) Gạch dưới các chữ viết sai tr/ch rồi chép lại câu văn cho đúng chính tả:
b) Điền vào chỗ trống vần êt hoặc êch rồi chép lại câu văn cho đúng chính tả:
Bé Nhàn rất ngờ ngh…., nghe ai nói cũng ngh…. mặt ra vì không hiểu.
2. Trả lời câu hỏi:
a) Con chim bay bằng gì?
b) Phòng học của trường em được làm bằng gì?
3. Chọn dấu câu thích hợp để điền vào chỗ chấm:
a) Cả lớp reo lên … “A, cô giáo đã đến!”.
b) Lớp 3A có ba bạn đoạt giải Nhất cuộc thi Viết chữ đẹp do nhà trường tổ chức … Nguyễn Hoàng Quân,Lê Thị Thu Hoài, Trần Mai Thanh Thủy.
4. Viết một bức thư ngắn ( khoảng 10 câu )cho một bạn học sinh được nói đến trong bài tập đọc “Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua” ( Mô-ni-ca hoặc Giét-xi-ca ) để làm quen và bày tỏ tình thân ái
Gợi ý nội dung:
a) Tự giới thiệu về bản thân ( VD: họ tên, bao nhiêu tuổi, học lớp mấy, trường nào ở nước Việt Nam ). Nêu lí do viết thư cho bạn ( VD: học bài tập đọc Gặp gỡ ở Lúc –xăm-bua trong sách giáo khoa Tiếng Việt 3, được biết tình cảm đẹp đẽ của bạn dành cho thiếu nhi Việt Nam…)
b) Hỏi thăm bạn ( về cuộc sống, học tập, sinh hoạt, vui chơi…), bày tỏ tình cảm của em đối với bạn
……….,ngày……tháng……năm………….
…………………………………
Tải về file word tại đây.
Tags:Để học tốt Tiếng Việt 3 · Giáo Án Tiếng Việt 3 · tiếng việt 3 | Đề kiểm tra cuối tuần 30 Tiếng Việt lớp 3 | 728 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 30 Tiếng Việt lớp 5
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 30 Tiếng Việt lớp 5
I – Bài tập về đọc hiểu
Hai mẹ con
Lần đầu mẹ đưa Phương vào lớp 1, cô giáo kêu mẹ kí tên vào sổ của cô mẹ bẽn lẽn: “Tôi không biết chữ!”. Và mẹ gạch hai nét chéo nhau lên giấy. Phương thương mẹ quá! Nó quyết tâm sẽ ráng học cho biết chữ để chỉ giúp mẹ cách kí tên.
Sáng nào, Phương cũng được mẹ đưa đến lớp. Bữa đó, đi ngang qua đoạn lộ vắng giữa đồng, hai mẹ con chợt thấy cụ Tám nằm ngất bên đường. Mẹ nói: “Tội nghiệp cụ có một mình, đi chợ về nằm ngất thế này, chẳng ai hay”. Rồi mẹ gọi xe đạp lôi(1), bảo Phương phụ giúp một tay đỡ cụ lên, chở vào bệnh viện.
Hôm ấy,lần đầu Phương đến lớp trễ, cô giáo lấy làm lạ, hỏi mãi. Nó lặng im không dám nói, trong thâm tâm nó nghĩ: Lỗi là tại mẹ, tại mẹ! Nó càng lo vì mỗi thứ hai chào cờ đầu tuần, thỉnh thoảng vẫn có bạn bị nêu tên bởi vi phạm nội quy. Nó thấy giận mẹ.
Về nhà, Phương không ăn cơm, nó buồn và hơi ngúng nguẩy. Mẹ nhìn thấy liền chạy theo dỗ mãi. Phương vừa khóc vừa kể chuyện ban sáng đến lớp. Mẹ nói: “Không sao đâu con, để ngày mai mẹ xin lỗi cô giáo. Con cứ đi học, đừng lo gì hết nghen!”.
Sáng hôm sau, mẹ dẫn Phương đến lớp rất sớm, chờ cô giáo tới, mẹ nói gì với cô, cô cười và gật đầu. Phương cảm thấy yên tâm.
Thứ hai, chào cờ đầu tuần, Phương giật thót người khi nghe cô hiệu trưởng nêu tên mình: “Em Trần Thanh Phương…”. Thôi chết! Vậy là cô chủ nhiệm đã báo cáo với cô hiệu trưởng điều gì rồi? Giọng cô hiệu trưởng vẫn đều đều: “…Em còn nhỏ mà đã biết giúp đỡ người neo đơn, hoạn nạn… Việc làm tốt của em Phương đáng được tuyên dương”.
Tiếng vỗ tay làm Phương bừng tỉnh. Mọi con mắt đổ dồn về phía nó. Nó cúi gầm mặt xuống, cảm thấy ngượng nghịu và xấu hổ. Vậy mà nó đã giận mẹ!
( Theo Nguyễn Thị Hoan )
(1) Xe đạp lôi: xe đạp lắp thêm bộ phận ở phía sau để chở người hoặc hàng hóa,…
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
a- Để làm việc lấy tiền nuôi mẹ
b- Để chỉ giúp mẹ cách đọc báo
c- Để giúp mẹ ghi chép sổ sách
d- Để chị giúp mẹ cách kí tên
2. Chuyện gì xảy ra khiến Phương lần đầu đến lớp trễ?
a- Phương cùng mẹ đưa cụ Tám bị ngất bên đường về nhà mình
b- Phương cùng mẹ đưa cụ Tám bị ngất bên đường về nhà cụ
c- Phương cùng mẹ đưa cụ Tám bị ngất bên đường vào bệnh viện
d- Phương cùng mẹ đưa cụ Tám bị ngất bên đường vào trạm xá
3. Vì sao buổi học hôm ấy, Phương cảm thấy giận mẹ?
a- Vì Phương nghĩ rằng mẹ làm cho Phương bị vi phạm nội quy
b- Vì Phương nghĩ rằng mẹ làm cho Phương bị cô giáo phê bình
c- Vì Phương nghĩ rằng mẹ làm cho Phương bị các bạn chê cười
d- Vì Phương nghĩ rằng mẹ làm cho Phương sẽ bị nêu tên dưới cờ
4. Vì sao khi được tuyên dương về việc giúp đỡ người neo đơn, hoạn nạn, Phương lại cảm thấy “ngượng nghịu và xấu hổ”?
a- Vì Phương nghĩ đó là thành tích của mẹ
b- Vì Phương trót nghĩ sai về mẹ và giận mẹ
c- Vì Phương nghĩ việc đó không đáng khen
d- Vì Phương thấy mọi người đều nhìn mình
5. tục ngữ nào dưới đây phù hợp với ý nghĩa của câu chuyện?
a- Con cái khôn ngoan vẻ vang cha mẹ
b- Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ
c- Thương người như thể thương thân
d- Thương nhau củ ấu cũng tròn
II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Viết lại tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng có trong đoạn văn sau đúng quy tắc viết hoa đã học:
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã được Nhà nước trao tặng nhiều phần thưởng cao quý, như: huân chương Hồ Chí Minh, huân chương lao động hạng nhất, huân chương lao động hạng nhì, huân chương lao động hạng ba, huân chương hữu nghị. Nhiều tập thể và cá nhân của trường cũng được Nhà nước trao tặng huân chương lao động, huân chương chiến công, huân chương chiến thắng và các danh hiệu, giải thưởng khác, như: nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú, giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng nhà nước.
b) Tên danh hệu
c) Tên giải thưởng
2. Viết lời giải nghĩa cho mỗi từ:
a) nữ thần:………………………………………………………………………………………..
b) nữ tướng:………………………………………………………………………………………
c) nữ công:………………………………………………………………………………………..
d) nữ trang:……………………………………………………………………………………….
3. Mỗi dấu phẩy trong câu sau có tác dụng gì? Nối từng ô bên trái với ô thích hợp ở bên phải để trả lời:
Trên cành, những chú ve râm ran ca bài ca mùa hạ, hoa phượng nhuốm đầy sắc thắm, bồng bềnh cháy rực.
4. Viết đoạn văn ( khoảng 7 câu ) tả hình dáng một con vật nuôi trong nhà mà em biết.
Gợi ý:
– Nếu là gia súc ( trâu, bò, ngựa, lợn,chó, mèo, thỏ,…): Trông cao to hay thấp bé? To nhỏ bằng chừng nào, giống vật gì? Màu da ( hoặc lông ) con vật thế nào? Các bộ phận chủ yếu của con vật ( đầu, mình, chân đuôi ) có nét gì đặc biệt? ( VD: Có sừng ở đầu hay không? Đôi tai ra sao? Mắt thế nào? Mũi có gì đặc biệt? Tiếng kêu thế nào?….)
– Nếu là gia cầm ( chim, gà, ngan / vịt xiêm, ngỗng, vịt…): Trông to hay nhỏ? Hình dáng giống vật gì quen thuộc? Màu sắc bộ lông ra sao? Đặc điểm nổi bật ở đầu, mình, chân, đuôi…là gì? ( VD: Có mào hay không? Mỏ thế nào? Tai ra sao? Cổ, chân, đuôi có gì đặc biệt? Tiếng kêu thế nào? …)
5. Viết mở bài theo hai cách đã học cho bài văn tả con vật mà em yêu thích
a) Mở bài trực tiếp
b) Mở bài gián tiếp
Đáp án tuần 30
I – 1.d 2.c 3.a 4.b 5.c
II – 1.
a) Tên huân chương: Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Lao động hạng Nhất, Huân chương Lao động hạng Nhì, Huân chương Lao động hạng Ba, Huân chương Hữu Nghị, Huân chương Chiến công, Huân chương Chiến thắng.
b) Tên danh hiệu: Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú
c) Tên giải thưởng: Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước
2. Giải đáp
a) nữ thần: vị nữ thần ( VD: tượng Nữ thần Tự do ở nước Mĩ )
b) nữ tướng: người phụ nữ làm tướng ( VD: nữ tướng Bùi Thị Xuân thời Quang Trung )
c) nữ công: công việc nội trợ nói chung mà phụ nữ thường làm rất giỏi ( VD: nấu nướng, may vá, thêu thùa…)
3. Nối: a) – (2) b) – (3) c) – (1)
4. Tham khảo:
(1) Tô-ni lớn nhanh như thổi. Giờ đây, nó đã là một chú chó trưởng thành với hình dáng cân đối và đẹp đẽ. Toàn thân nó phủ một lớp lông dày mà vàng nâu, điểm những khoang đen, trắng. Đôi tai nhọn luôn dỏng lên nghe ngóng động tĩnh. Đôi mắt to, sáng. Hai lỗ mũi đen ướt, đánh hơi rất thính. Cái lưỡi màu hồng thè dài và hàm răng trắng bóng với bốn cái răng nanh hơi cong và nhọn.
( Theo Thực hành Tập làm văn 4, 2002 )
(2) Nó là một giống gà ri, thấp bé và nhỏ nhắn hơn giống gà thường. Nó còn nhỏ, chưa vỡ lông vỡ cánh mà lại ủ rũ như một người buồn cho nên trông càng đáng ái ngại. Lông cánh nó màu đỏ có đốm trắng, đốm đen nhưng bẩn quá thành ra một màu xám xịt. Cái mào nhu nhú tái ngắt ở trên đôi mắt lờ đờ mà lúc nào gà ta cũng muốn nhắm. Hai cái chân nhỏ quá, thấp quá, xám đen lại, luôn luôn run rẩy như sắp ngã quỵ xuống, như không chịu được thời tiết đầm ấm của những ngày xuân.
( Tô Hoài )
5. Tham khảo:
a) Mở bài trực tiếp: Bà ngoại tôi ở quê ra mang theo một con gà trống làm quà cho cả nhà. Con gà có vóc dáng thật đẹp, trông rất oai vệ nên tôi ngồi ngắm nghía hàng giờ mà không biết chán.
b) Mở bài gián tiếp: Buổi tối, trước khi đi ngủ, tôi thường để đồng hồ báo thức để dậy sớm, chuẩn bị đi học cho đúng giờ. Có lần cậu em họ ở quê ra chơi kể với tôi: “Ở trong quê, cứ nghe tiếng gà trống nhà mình gáy sáng là em biết mấy giờ, chẳng cần đồng hồ báo thức”. Tôi đã được về quê và tận mắt trông thấy “chiếc đồng hồ báo thức” bằng xương bằng thịt của cậu em họ.
Tải về file word tại đây.
Tags:Đáp án Đề ôn luyện môn Tiếng Việt lớp 5 thi lên lớp 6 · Đề ôn luyện môn Tiếng Việt lớp 5 thi vào lớp 6 · Giáo Án Tiếng Việt 5 · Tiếng Việt 5 | Đề kiểm tra cuối tuần 30 Tiếng Việt lớp 5 | 1,574 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 31 Tiếng Việt lớp 3
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 31 Tiếng Việt lớp 3
I – Bài tập về đọc hiểu
Con Rồng cháu Tiên
Ngày xưa có chàng Lạc Long Quân,vốn là rồng dưới biển, sức khỏe lạ kì. Chàng kết duyên với nàng Âu Cơ, vốn là tiên trên núi.
Chẳng bao lâu, Âu Cơ mang thai và đẻ ra một bọc trứng. Bảy ngày sau, cái bọc ấy nở ra một trăm người con xinh đẹp, khỏe mạnh.
Tuy cuộc sống đầm ấm, hạnh phúc nhưng Lạc Long Quân vẫn không nguôi nhớ biển. Một hôm, chàng hóa thành rồng, bay ra biển khơi. Sau tháng ngày chờ đợi, mẹ con Âu Cơ bèn trèo lên đỉnh núi cao gọi Lac Long Quân trở về.
Lạc Long Quân từ biển bay lên núi gặp lại vợ con. Hai vợ chồng bàn với nhau: “Rồng với Tiên quen sống ở hai vùng. Ta nên chia đôi đàn con, một nửa theo mẹ lên núi, một nửa theo cha xuống biển. Khi nào gặp nguy thì báo cho nhau biết để cứu giúp”.
Thế là hai người cùng bầy con chia nhau lên rừng, xuống biển. Riêng người con trai cả ở lại đất Phong Châu, được lên làm vua nước Văn Lang. Đó là vua HÙng thứ nhất.
Vì thế, người Việt Nam ta từ miền Bắc đến miền Nam đều cho mình là “Con Rồng cháu Tiên” và gọi nhau là “đồng bào”.
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Dòng nào dưới đây nêu đúng dòng dõi của Lạc Long Quân và Âu Cơ?
a- Lạc Long Quân vốn là cá dưới biển, Âu Cơ vốn là chim trên núi
b- Lạc Long Quân vốn là rồng dưới biển, Âu Cơ vốn là tiên trên núi
c- Lạc Long Quân vốn là tiên trên núi, Âu Cơ vốn là rồng dưới biển
2. Lạc Long Quân và Âu Cơ chia các con sống ở hai vùng như thế nào?
a- 50 người con theo mẹ lên núi, 50 người con theo cha xuống biển
b- 50 người con theo cha lên núi, 50 người con theo mẹ xuống biển
c- Người con trai cả ở lại Phong Châu,99 con theo cha mẹ xuống biển
3. Vì sao người Việt Nam ta từ Bắc đến Nam đều gọi nhau là “đồng bào”?
a- Vì có nguồn gốc từ xa xưa: đều do Lạc Long Quân và Âu Cơ sinh ra
b- Vì có nguồn gốc từ xa xưa: đều chung sống trên đất nước Việt Nam
c- Vì có nguồn gốc từ xa xưa: đều được sinh ra từ bọc trứng của Âu Cơ
4. Dòng nào dưới đây nêu đúng ý nghĩa của câu chuyện?
a- Người Việt Nam ta có chung một nguồn gốc từ cha mẹ sinh ra
b- Người Việt Nam có chung một nguồn gốc và dòng dõi cao quý
c- Người Việt Nam có một đất nước tươi đẹp gồm cả núi và biển
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. a) Điền vào chỗ trống r hoặc d,gi rồi chép lại câu văn cho đúng chính tả:
-……ì Phước…úi vào tay tôi chiếc bánh…ò và…ặn tôi đem biếu bà ngoại
-….ó thổi căng buồm, đưa thuyền chúng tôi…ong…..uổi….a phía cửa sông
b) Điền đúng dấu hỏi hoặc dấu ngã vào chữ in nghiêng rồi chép lại cho đúng chính tả khổ thơ sau trong bài Cửa sông của nhà thơ Quang Huy:
Dù giáp mặt cùng biên rộng
Cưa sông chăng dứt cội nguồn
Lá xanh môi lần trôi xuống
Bông…nhớ một vùng núi non
2. Viết tên 3 nước:
a) Có đường biên giới chung với nước ta:
(1)……….. (2)………… (3)………….
b) Có một phần hoặc toàn bộ diện tích giáp với biển:
(1)……….. (2)………… (3)………….
3. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau:
a) Với những thành tựu về kinh tế và xã hội Việt Nam đã được nhiều nước trên thế giới nể trọng
b) Bằng một động tác thuần thục đô vật Quý đã quật ngã đô vật Mạnh trên sới vật
4. Viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 5 câu ) nêu những suy nghĩ của em về việc bảo vệ môi trường ở địa phương.
Gợi ý:
a) Hiện nay, môi trường sống ở địa phương em có những điểm gì tốt? Bên cạnh đó còn có điểm gì chưa tốt?
b) Theo em,cần làm những việc gì để phát huy những mặt tốt và khắc phục mặt chưa tốt về môi trường nơi em ở?
Tải về file word tại đây.
Tags:Để học tốt Tiếng Việt 3 · Giáo Án Tiếng Việt 3 | Đề kiểm tra cuối tuần 31 Tiếng Việt lớp 3 | 753 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 31 Tiếng Việt lớp 5
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 31 Tiếng Việt lớp 5
I – Bài tập về đọc hiểu
Chị Võ Thị Sáu
Bốn giờ sáng, xếp Lé mở cửa xà lim. Chị Sáu đã sẵn sàng trong bộ quần áo bà ba trắng toát. Chúa đảo Giắc-ti, cò Cô-pơ-lanh, chúa ngục Pác-xi, chủ sở điều tra Đuy-lây, cố đạo Pháp…Tất cả đều đông đủ vì hiếu kì? Vì ngạc nhiên? Vì kính phục? Vì đầu tiên có một nữ tù nhân còn dưới tuổi thành niên bị bắn ở ngoài đảo xa này.
Giắc-ti hỏi chị:
– Có khai gì nữa không?
– Không
Chúa ngục Pác-xi rót rượu đưa mời chị Sáu:
– Một lát nữa cô sẽ bị xử bắn. Cô uống đi, hơi rượu sẽ làm cô thêm can đảm.
Chị Sáu mỉm cười, trả lời:
– Rất cảm ơn. Nếu các ông cần rượu để có thêm can đảm, xin mời cứ tự nhiên. Pác-xi kinh ngạc, trố mắt nhìn cô gái.
Cố đạo Pháp xin phép được làm lễ rửa tội cho chị Võ Thị Sáu. Chị nói:
– Tôi không có tội. Yêu nước không phải là một tội.
Nhìn những người đang đào huyệt cho chị, chị dừng lại hỏi họ:
– Huyệt của tôi?
Những người tù đào huyệt nghẹn ngào không dám trả lời. Chị rút bông hoa gài trên mái tóc, đưa cho mấy người tù.
– Tặng mấy anh bông hoa này. Hôm nay mấy anh mới đào một cái nhỏ. Nhưng ngày mai, mấy anh cần đào một cái huyệt thật to…
Những người tù ngơ ngác nhìn nhau. Chị Sáu nháy mắt, hất hất về phía bọn Pháp:
– Một cái huyệt thật to để chôn những kẻ bắn tôi hôm nay …
Chị đã bước đến cái chết bằng lời ca với khí phách hiên ngang, bất khuất. Trước họng súng, chị hô vang những lời cuối cùng “Hồ Chí Minh muôn năm!”.
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Những ai đã có mặt trước giờ xử bắn chị Sáu?
a- Chúa đảo Giắc-ti, cò Cô-pơ-lanh
b- Chúa ngục Pác-xi, chủ sở điều tra Đuy-lây
c- Cố đạo Pháp
d- Tất cả những người nói trên
2. Vì sao các quan chức người Pháp đều có mặt lúc xử bắn chị Sáu?
a- Vì đó là điều quy định bắt buộc đối xử với những người Pháp
b- Vì họ là kẻ hiếu kì, muốn chứng kiến giờ phút hành hình
c- Vì chị Sáu là nữ tù nhân đặc biệt bị xử bắn dưới tuổi thành niên
d- Vì lần đầu tiên có một nữ tù nhân bị xử bắn ở ngoài đảo xa này
3. Việc làm nào cho thấy thái độ ung dung, lạc quan của chị Sáu trước cái chết?
a- Mặc một bộ quần áo bà ba trắng toát đã chuẩn bị từ trước
b- Nói rằng những kẻ bắn chị mới cần rượu để có lòng can đảm
c- Từ chối rửa tội vì cho rằng yêu nước không phải là một tội
d- Rút bông hoa gài trên mái tóc, tặng cho mấy người tù đào huyệt
4. Chi tiết nào cho thấy chị Sáu có lòng tin sâu sắc vào thắng lợi ngày mai?
a- Bình thản hỏi về cái huyệt sẽ chôn mình
b- Khẳng định ngày mai sẽ phải đào cái huyệt to để chôn những kẻ bắn chị
c- Bước đến cái chết bằng lời ca đầy khí phách hiên ngang
d- Trước họng súng, cất lời hô vang “Hồ Chí Minh muôn năm!”
5. Dòng nào dưới đây nhận xét đúng nhất về hình ảnh chị Sáu lúc ra pháp trường?
b- Đầy ý chí, quyết tâm và bình thản trước cái chết
c- Đầy gan dạ, dũng cảm và quyết tâm cao cả
d- Đầy tinh thần lạc quan, kiên trì và bất khuất
II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Viết lại tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương và kỉ niệm chương dưới đây cho đúng quy tắc viết hoa đã học:
a) bà mẹ Việt Nam anh hùng /……………………………………………
b) sao vàng đất việt /…………………………………………….
c) huy chương vàng Ô-lim-pích /…………………………………………
d) kỉ niệm chương vì thế hệ trẻ /…………………………………………
21. Đọc đoạn thơ trong bài Mẹ Suốt của nhà thơ Tố Hữu:
Gan chi gan rứa, mẹ nờ?
Mẹ rằng: cứu nước, mình chờ chi ai?
Chẳng bằng con gái, con trai
Sáu mươi còn một chút tài đò đưa
Tàu bay hắn bắn sớm trưa
Thì tui cứ việc nắng mưa đưa đò…
Tìm những từ ngữ chỉ phẩm chất của mẹ Suốt và ghi vào chỗ trống:
M: yêu nước,……………………………………………………….
3. Ghi tác dụng của dấu phẩy trong câu ở cột bên trái vào ô trống tương ứng ở cột bên phải
43. a) Mở bàiViết đoạn mở bài ( theo kiểu trực tiếp ) và đoạn kết bài ( theo kiểu mở rộng ) cho bài văn tả ngôi nhà em đang ở.
a) Mở bài
b) Kết bài
5. Hãy viết một đoạn văn tả cơn mưa.
Đáp án tuần 31
I – 1.d 2.c 3.d 4.b 5.a
II – 1.
a) Bà mẹ Việt Nam Anh hùng
b) Sao vàng Đất Việt
c) Huy chương Vàng Ô-lim-pích
d) Kỉ niệm chương Vì thế hệ trẻ
2. Gợi ý ( một số từ ngữ chỉ phẩm chất của mẹ Suốt ): yêu nước, gan dạ, dũng cảm, kiên cường, bất khuất, anh hùng,…
a) Ngăn cách các bộ phận có cùng chức vụ trong câu ( ngăn cách các vị ngữ )
b) Ngăn cách các vế câu trong câu ghép
c) Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ ( ngăn cách trạng ngữ với vế câu )
4. Tham khảo
a) Mở bài ( theo kiểu trực tiếp ): Ngôi nhà của gia đình em đang sống ở ngay đầu làng, gần cây đa cổ thụ và quán nước nhỏ của cụ Sửu. Nhà mới xây lại cách đây dăm năm, thay thế cho ngôi nhà cũ có “tuổi thọ” dễ đến hàng trăm năm.
b) Kết bài ( theo kiểu mở rộng ): Ngôi nhà đẹp đẽ thân yêu ấy đã giữ bao kỉ niệm êm đềm của gia đình em. Nó gắn bó với em như người ruột thịt.Mỗi khi đi xa trở về, em lại sung sướng được ngồi trong ngôi nhà ấm cúng, được sống giữa tình yêu thương đùm bọc của cha mẹ và ông bà kính yêu.
5. Tham khảo: Mưa xuân cũng thật khác đời. Những giọt mưa cực nhỏ, chỉ lớn hơn những giọt sương chút đỉnh. Sương rơi lưa thưa, có khi như vô hình. Chỉ sáng ra mới thấy long lanh, lấp lánh treo đầy ngọn cỏ, treo lên những chiếc mạng nhện, giăng giữa trời đất rộng lớn. Còn mưa xuân thì hạt hạt nối nhau, lất phất trong bầu trời, thả nhẹ xuống cây, xuống hoa, xuống lá, thả nhẹ trên vai, trên tóc, trên nón, trên mũ người đi đường ; thả nhẹ trên đê, trên cỏ, trên đá.
( Ngô Văn Phú )
Tải về file word tại đây.
Tags:Giáo Án Tiếng Việt 5 · Tiếng Việt 5 | Đề kiểm tra cuối tuần 31 Tiếng Việt lớp 5 | 1,151 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 32 Tiếng Việt lớp 3
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 32 Tiếng Việt lớp 3
I – Bài tập về đọc hiểu
Ai mạnh nhất trên đời
Gà Rừng uống nước trên dòng sông đang đóng băng. Uống được một lúc thì đôi cánh Gà Rừng cũng bị đóng băng cứng đờ.
– Ôi! Băng! Anh mạnh biết bao!
– Không đâu Gà Rừng ạ! Mưa mạnh hơn mình nhiều. Hắn làm mình tan ra thành nước đấy!
Mưa nói:
– Không. Đất mạnh hơn chứ! Mình vừa rơi xuống, hắn đã nuốt chửng.
– Cây mạnh hơn tôi nhiều. – Đất phân trần. – Cây đứng trên người tôi, hút hết sức mạnh của tôi.
Cây lắc đầu:
– Không! Lửa mới ghê gớm. Hắn the lưỡi lửa dài, thiêu tớ thành tro
– Đúng, nhưng Gió lại dập tắt được tớ. – Lửa khiêm tốn đáp.
Gió chậm rãi nói:
– Mình có thể dập tắt lửa, nhưng chú Cò nhóc lại hiên ngang trong gió bão. Cỏ mới là kẻ mạnh nhất.
Cỏ xua tay từ chối:
– Tôi mà mạnh à? Bác Cừu chén tôi ngon ơ!
Cừu kêu to:
– Không, không! Người có thể bắt gà rừng, làm tan băng, tắm trong mưa, cày đất, cưa đổ cây, dập tắt lửa, bắt gió làm việc cho họ, cắt cỏ và ăn thịt cả tôi nữa đấy! Người đúng là mạnh nhất trên đời.
( Theo Truyện cổ Kiếc-ghi- Vũ Phượng Ngọc dịch )
1. Câu chuyện có bao nhiêu nhân vật? ( Gạch dưới tên các nhân vật trong truyện cho đúng và đủ )
a- 8 nhân vật
b- 9 nhân vật
c- 10 nhân vật
2. Các nhân vật trong câu chuyện đều có điểm gì tốt?
a- Không tự tin khi đánh giá sức mạnh của bản thân mình
b- Khiêm tốn, biết đánh giá đúng sức mạnh của người khác
c- Khiêm tốn, biết nhường phần hơn cho những người khác
3. Vì sao Lửa thiêu cháy được cây nhưng chưa tự nhận là người mạnh nhất?
a- Vì mưa có thể dập tắt lửa
b- Vì gió có thể dập tắt lửa
c- Vì đất có thể dập tắt lửa
4. Theo em, dòng nào dưới đây nêu đúng ý nghĩa của câu chuyện?
a- Mạnh nhất trên đời chính là con người
b- Không ai có thể mạnh nhất ở trên đời
c- Ai cũng có sức mạnh của riêng mình
II – bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, tập làn văn
1. a) Gạch dưới các chữ viết sai l/n rồi chép lại câu tục ngữ cho đúng chính tả:
Con ơi muốn lên thân người
Nắng tai nghe nấy những nời mẹ cha
b) Gạch dưới các chữ viết sai v/d rồi chép lại câu văn cho đúng chính tả:
Bà con nông dân dừa được day dốn ngân hàng để phát triển sản xuất.
Sang cả mình con
Mùa hè nóng rực, một lão nhà giàu đi chơi về, mồ hôi đầm đìa như tắm… Lão ta sai người ở lấy quạt ra quạt …
Người ở cắm đầu quạt … Một lúc lâu ráo mồ hôi, lão nhà giàu khoái quá, nói …
– Ồ! Mồ hôi tao nó đi đâu mất cả rồi ấy nhỉ?
Người ở bỏ quạt thưa …
– Dạ! Nó sang cả mình con rồi ạ!
( Truyện cười Việt Nam )
3. Gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Bằng gì?”
a) Cá bơi bằng vây và đuôi
b) Mẹ nuôi con lớn lên và trưởng thành bằng cả đôi tay lao động và tình yêu thương sâu nặng
c) Dẫu hoàn cảnh gia đình có nhiều khó khăn, bạn Hậu đã vươn lên trở thành một học sinh xuất sắc bằng tất cả nghị lực và lòng quyết tâm mãnh liệt.
4. Viết một đoạn văn ( khoảng 7 câu ) kể lại một việc làm của em ( hoặc bạn em ) đã làm để góp phần bảo vệ môi trường
Gợi ý:
a) Em hoặc bạn em đã làm việc gì để bảo vệ môi trường? ( VD: dọn vệ sinh trường lớp hoặc nơi ở ; trồng cây xanh ; phát hiện, ngăn chặn những việc làm gây tác hại tới môi trường…)
b) Công việc đó được tiến hành ra sao? Kết quả ( tác dụng ) thế nào?
Tải về file word tại đây.
Tags:Để học tốt Tiếng Việt 3 · tiếng việt 3 | Đề kiểm tra cuối tuần 32 Tiếng Việt lớp 3 | 706 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 33 Tiếng Việt lớp 3
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 33 Tiếng Việt lớp 3
I – Bài tập về đọc hiểu
Dũng sĩ của rừng xanh
Vào những buổi chiều gió nhẹ, những chú đại bàng con được bố mẹ đậu trên các cây cao canh gác, yên trí tung mình đạp gió mà tập bay. Cánh đại bàng vỗ vào không khí tạo ra những tiếng kêu vi vút, vi vút như âm thanh của dàn nhạc giao hưởng trên bầu trời. Mặc dù có sức khỏe và được các loài chim nghiêng mình cúi chào, nhưng đại bàng cũng không cậy khỏe mà đàn áp các giống chim khác.
Đại bàng rất hiền lành, nhưng khi bị kẻ thù xâm phạm cũng chiến đấu rất quyết liệt. Người ta đã chứng kiến cảnh chim đại bàng đánh lại bầy khỉ định kéo nhau đến phá tổ. Vũ khí lợi hại của nó là cặp mỏ nhọn và bộ móng vuốt sắc khỏe. Đại bàng có thể quắp những chú khỉ con bay lên cao rồi thả xuống đất, hoặc dùng vuốt nhọn xé chết. Dù sau đó có phải rời tổ bay đi nơi khác, chúng cũng không chịu để cho bầy khỉ vào tổ cướp trứng của mình. Với sức khỏe tung hoành trên trời cao, đại bàng xứng đáng được gọi là “ Dũng sĩ của rừng xanh”.
( Theo Thiên Lương )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Tiếng kêu của cánh đại bàng vỗ vào không khí được ví với âm thanh nào?
b- Âm thanh của dàn nhạc giao hưởng trên bầu trời
c- Âm thanh của dàn đồng ca ngân nga trên bầu trời
2. Vũ khí lợi hại của đại bàng là gì?
a- Bộ vuốt nhọn hoắt và đôi cánh chắc khỏe
b- Cặp mỏ nhọn và đôi chân rất chắc khỏe
c- Cặp mỏ nhọn và bộ móng vuốt sắc khỏe
3. Đại bàng chiến đấu quyết liệt với lũ khỉ vì lí do gì?
a- Vì bầy khỉ kéo đến tranh giành nơi ở với đại bàng
b- Vì bầy khỉ kéo đến phá tổ, không cho đại bàng sống
c- Vì bầy khỉ kéo đến phá tổ, cướp trứng của đại bàng
4. Vì sao đại bàng xứng đáng được gọi là “Dũng sĩ của rừng xanh”?
a- Vì là loài chim rừng có sức khỏe tung hoành trên trời cao
b- Vì là loài chim có tinh thần chiến đấu quyết liệt với kẻ thù
c- Vì là loài chim rừng có thể đánh thắng được cả một bầy khỉ
II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. a) Gạch dưới các chữ viết sai s/x rồi chép lại câu ca dao cho đúng chính tả:
Ai sui con xáo xang xông
Để cho con xao xổ lồng bay đi
b) Điền vần ong hoặc ông vào chỗ trống rồi chép lại câu ca dao cho đúng chính tả:
Đ…. Tình, đ….sức, đ…..l….,đ…..mình
2. Trả lời câu hỏi
a) Trong bài Ai mạnh nhất trên đời ( Tuần 32 ), những sự vật nào được nhân hóa?
b) Tác giả đã nhân hóa các sự vật ấy bằng những cách nào?
3. Viết đoạn văn ngắn ( khoảng 5 câu ) trong đó có sử dụng phép nhân hóa để tả một con vật hoặc một vườn hoa
Đọc bài báo cáo ở cột A, viết lại những ý chính của từng đoạn vào cột B
Gợi ý:
a) Đoạn (1) giới thiệu về đề tài gì nóng bỏng hiện nay?
b) Đoạn (2) nói về ý nghĩ gì nhằm góp phần bảo vệ môi trường? Ý nghĩ ấy được biểu hiện cụ thể như thế nào?
c) Đoạn (3) cho biết Thành đoàn Hà Nội đã làm những gì để hưởng ứng phong trào bảo vệ môi trường?
A
B
MUỐN THÀNH PHỐ XANH,
PHẢI NGHĨ “XANH”
(1) HIện nay, môi trường đang là đề tài nóng bỏng trên toàn cầu. Tại Việt Nam, vấn đề bảo vệ môi trường đang được triển khai mạnh mẽ,đặc biệt là những sự kiện,chương trình cụ thể,thiết thực như đạp xe, tắt điện trong 1 giờ,… đang được nhiều người quan tâm hưởng ứng, nhất là các bạn trẻ.
(2) Hành trình xây dựng “Thành phố xanh” đòi hỏi chúng ta phải nghĩ “xanh” bằng cách luôn tích cực ủng hộ những hành động thân thiện với môi trường đồng thời lên án, phản đối những hành vi gây tổn hại môi trường. Chính ý nghĩ “xanh” sẽ là hạt mầm nảy nở những hành động “xanh” của mỗi chúng ta. Chiến dịch “Nghĩ xanh,sống xanh, vì thành phố tôi yêu” nhằm kêu gọi công dân ý thức rõ về thực trạng môi trường sống trong cộng đồng và cùng hành động bảo vệ môi trường, góp phần làm cho cuộc sống cộng đồng tốt đẹp hơn.
(3) Từ tháng 12 – 2009, Thành đoàn Hà Nội đã tổ chức nhiều hoạt động thiết thực, nổi bật nhất là hoạt động của 14 đội tình nguyện với hơn 1.100 sinh viên, thanh niên tình nguyện đến từ 12 trường cao đẳng, đại học phối hợp cùng thanh niên quận Ba Đình tổ chức ra quân bóc, xóa biển quảng cáo, rao vặt trái phép tại 14 phường trên địa bàn quận. Ngoài ra, Thành đoàn Hà Nội còn tổ chức các đoàn tuyên truyền gìn giữ, bảo vệ môi trường ; vân động đạp xe vì moi trường vào những ngày cuối tuần ; dọn sạch rác ứ đọng ở các cống rãnh, kênh sông đểmôi trường thông thoáng …
( Theo Bản tin GD BVMT, Bộ GD & ĐT )
…………………………………..
…………………………………..
…………………………………..
…………………………………..
…………………………………..
…………………………………..
…………………………………..
…………………………………..
…………………………………..
…………………………………..
…………………………………..
…………………………………..
…………………………………..
…………………………………..
…………………………………..
…………………………………..
…………………………………..
…………………………………..
…………………………………..
…………………………………..
…………………………………..
…………………………………..
…………………………………..
…………………………………..
…………………………………..
…………………………………..
Tải về file word tại đây.
Tags:Giáo Án Tiếng Việt 3 · tiếng việt 3 | Đề kiểm tra cuối tuần 33 Tiếng Việt lớp 3 | 939 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 33 Tiếng Việt lớp 5
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 33 Tiếng Việt lớp 5
I – Bài tập về đọc hiểu
Một ngày của Pê-chi-a
Bà mẹ đi làm lúc trời còn chưa sáng. Bà đánh thức cậu con trai Pê-chi-a chín tuổi dậy và dặn:
– Con đã bắt đầu nghỉ hè. Mẹ giao cho con việc làm ngày hôm nay. Con hãy trồng một cây bên cạnh nhà và đọc sách “Những dãy núi xa xanh” này nhé!
Pê-chi-a nghĩ: “Mình ngủ thêm một chút nữa đã”. Em nằm xuống và ngủ thiếp đi.Khi Pê-chi-a tỉnh dậy, mặt trời đã lên cao. Em muốn bắt tay vào việc ngay nhưng lại nghĩ: “Chắc vẫn còn kịp chán”. Ngồi dưới gốc cây lê rậm rạp, Pê-chi-a tự nhủ: “Mình chỉ ngồi một chút nữa thôi, rồi sẽ bắt tay vào việc”.
Nửa giờ sau, Pê-chi-a đi ra vườn, hái quả ăn,rồi mê mải đuổi bắt con bướm. Sau một hồi chạy nhảy, mệt quá, Pê-chi-a lại ngồi dưới gốc lê, quên khuấy lời mẹ dặn.
Buổi chiều, bà mẹ về và hỏi:
– Nào con, hãy kể cho mẹ nghe xem con đã làm được những gì.
Nhưng Pê-chi-a đã không làm gì cả. Em thấy xấu hổ khi nhìn vào mắt mẹ.
– Con hãy đi theo mẹ.Mẹ sẽ chỉ cho con xem mọi người đã làm được những gì trong một ngày con đã để phí hoài.
Bà mẹ cầm tay Pê-chi-a dắt đi. Bà đưa con đến cánh đồng đã cày xong và nói:
– Hôm qua ở đây là cánh đồng rạ, còn hôm nay nó đã được cày xới. Người công nhân lái máy cày đã làm việc suốt ngày. Còn con thì ngồi không.
Bà dẫn con đến bên một đống thóc lớn, nhẹ nhàng bảo:
– Buổi sáng, những hạt thóc này còn nằm trên những bông lúa ngoài ruộng. Người công nhân lái máy gặt đập đã làm xong công việc và đưa thóc về đây. Còn con thì ngồi không…
Cuối cùng, hai mẹ con rẽ vào thư viện. Người giữ sách chỉ lên cái giá lớn có rất nhiều sách: “Đây là những cuốn sách mà mọi người đã đọc xong trong ngày hôm nay”.
“Còn mình thì lại ngồi không”. – Pê-chi-a chợt cảm thấy xấu hổ khi nghĩ về điều ấy. Giờ đây, em đã hiểu được thế nào là một ngày trôi qua thật uổng phí.
( Theo Xu-khôm-lin-xki )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Trước khi đi làm, bà mẹ giao cho con trai những việc gì?
a- Trồng hai cây bên cạnh nhà và đọc một cuốn sách
b- Trồng một cây bên cạnh nhà và đọc một cuốn sách
c- Trồng một cây bên cạnh nhà và đọc nửa cuốn sách
2. Vì sao Pê-chi-a không hoàn thành được công việc mẹ giao?
a- Vì cậu ngủ dậy muộn, không làm việc, lại mải chơi, quên lời mẹ dặn
b- Vì cậu ngủ dậy sớm nhưng ngại làm, còn mải chơi, quên lời mẹ dặn
d- Vì cậu ngủ dậy sớm nhưng mải chơi, mệt quá không làm việc được
3. Bà mẹ đã dẫn Pê-chi-a lần lượt đến những đâu để chỉ cho con xem mọi người đã làm được những gì trong một ngày?
a- Ra xem cánh đồng đã được cày xong ; rẽ vào thư viện có nhiều cuốn sách được mọi người đọc xong ; đến bên một đống thóc lớn đã được gặt đập
b- Đến bên một đống thóc lớn đã được gặt đập ; rẽ vào thư viện có nhiều cuốn sách được mọi người đọc xong ; ra xem cánh đồng đã được cày xong
c- Ra xem cánh đồng đã được cày xong ; đến bên một đống thóc lớn đã được gặt đập ; rẽ vào thư viện có nhiều cuốn sách được mọi người đọc xong
d- Rẽ vào thư viện có nhiều cuốn sách được mọi người đọc xong ; ra xem cánh đồng đã được cày xong ; đến bên một đống thóc lớn đã được gặt đập
4. Dòng nào dưới đây nêu đúng và đủ chi tiết cho thất Pê-chi-a tự nhận thức được sai lầm của mình?
a- Pê-chi-a thấy xấu hổ khi nhìn vào đôi mắt mẹ
b- Pê-chi-a thấy xấu hổ khi nghĩ mình cả ngày không làm việc
c- Giờ đây, em hiểu thế nào là một ngày trôi qua thật uống phí
d- Tất cả ba chi tiết nói trên
5. Bài học sâu sắc nhất rút ra từ câu chuyện trên là gì?
a- Phải nghe lời cha mẹ và chăm chỉ lao động
b- Phải chăm lao động và quý trọng thời gian
c- Phải chăm lao động và sống thật hữu ích
d- Phải biết xấu hổ vì cả ngày không làm việc
II – bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Viết lại tên các cơ quan, tổ chức quốc tế dưới đây cho đúng quy tắc viết hoa đã học
a) hội chữ thập đỏ quốc tế
b) liên minh quốc tế cứu trợ trẻ em
c) tổ chức cứu trợ trẻ em của thụy điển
d) tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa của liên hợp quốc ( UNESCO )
2. Viết các từ đồng nghĩa sau vào từng nhóm thích hợp:
Trẻ, trẻ thơ, trẻ ranh, trẻ em, trẻ con, con nít, trẻ nhỏ, nhóc con, thiếu nhi, con trẻ, thiếu niên, nhãi ranh, nhi đồng, ranh con
a) Từ dùng tỏ ý coi thường
b) Từ dùng trong nghi thức trang trọng
c) Từ dùng thông thường trong đời sống hằng ngày
3. Đặt dấu ngoặc kép vào vị trí thích hợp trong mỗi đoạn văn, câu văn sau:
a) Buổi văn nghệ đang đầy ắp tiếng cười, bỗng biển có tiếng động mạnh, đập ùm ùm như có người tập bơi. Một người kêu lên: Cá heo! Thì ra cá heo thấy chiến sĩ hò hát vui quá, gọi nhau quây đến quanh tàu như để chia vui.
( Theo Hà Đình Cẩn )
b) Nơi dòng sông Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng. Bãi cát ở đây từng được ngợi ca là Bà Chúa của các bãi tắm.
( Theo Thụy Chương )
c) Sống trên cái đất mà ngày xưa, dưới sông sấu cản mũi thuyền, trên cạn hổ rình xem hát này, con người phải thông minh và giàu nghị lực.
( Theo Mai Văn Tạo )
4. Lập dàn ý cho bài văn tả một người đang hoạt động ( VD: cô giáo / thầy giáo đang dạy học, người bạn đang kể chuyện, ca sĩ đang hát, bác sĩ đang khám bệnh, y tá đang tiêm thuốc, người công nhân / thợ thủ công đang làm việc,…)
Gợi ý:
a) Mở bài ( Giới thiệu ): Người đang hoạt động mà em sẽ tả là ai? Lí do nào khiến em chọn tả người đó?…
b) Thân bài
(1) Tả ngoại hình ( sơ bộ )
– Người đó trạc bao nhiêu tuổi? Tầm vóc ra sao? Cách ăn mặc thế nào?
– Khuôn mặt, mái tóc, cặp mắt, hàm răng, nụ cười…có những nét gì nổi bật?
(2) Tả tính tình, hoạt động ( trọng tâm )
– Lời nói, cử chỉ, hoạt động của người em tả có những điểm gì nổi bật làm em chú ý? Cảm nghĩ của em về hoạt động của người đó ra sao?
– Thái độ, cách cư xử của người đó đối với mọi người ( nếu có ) thế nào? Điều đó gợi cho em nghĩ gì về tính cách của người được tả?
Lưu ý: Có thể kết hợp tả xen kẽ 2 phần (1),(2)
c) Kết bài: Người em miêu tả đã để lại ấn tượng gì sâu sắc đối với em ( hoặc có ảnh hưởng gì đối với em trong cuộc sống )?
5. Viết đoạn văn ( khoảng 7 câu ) tả vài nét nổi bật về tính tình, hoạt động của người em chọn tả, theo dàn ý đã lập ở bài tập 4.
Đáp án tuần 33
I – 1.b 2.a 3.c 4.d 5.b
II – 1
a) Hội Chữ thập đỏ Quốc tế
b) Liên minh Quốc tế Cứu trợ trẻ em
c) Tổ chức Cứu trợ trẻ em của Thụy Điển
d) Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc ( UNESCO )
2. Giải đáp
a) Từ dùng tỏ ý coi thường: trẻ ranh,con nít, nhóc con, nhãi ranh, ranh con
b) Từ dùng trong nghi thức trang trọng: trẻ thơ, trẻ em, thiếu nhi, thiếu niên, nhi đồng
c) Từ dùng thông thường trong đời sống hằng ngày: trẻ, trẻ thơ, trẻ em, trẻ con, trẻ nhỏ, con trẻ.
3. Giải đáp
a) …Một người kêu lên: “Cá heo!”…
…Anh em ùa ra vỗ tay hoan hô: “A! Cá heo nhảy múa đẹo quá!”…
c) Sống trên cái đất mà ngày xưa, dưới sông “sấu cản mũi thuyền”, trên cạn “hổ rình xem hát” này, con người phải thông minh và giàu nghị lực
4. Gợi ý: Em tự xác định một đối tượng miêu tả theo đề bài đã gợi ý, hoặc một người khác mà em biết ( đang làm một công việc cụ thể, trong một thời gian nhất định ), sau đó lập dàn ý cụ thể cho bài văn miêu tả ( dựa theo gợi ý ở cột A )
5. Tham khảo:
a) Tả cô y tá đang tiêm thuốc
Trên bàn tiêm thuốc của cô đã có sẵn chiếc xoong con luộc xơ-ranh và kim tiêm đặt trên bếp điện. Cô mở xoong, hơi nước bốc lên nghi ngút. Mấy ngón tay mảnh mai của cô kẹp chiếc “panh” sáng loáng, thận trọng gắp xơ-ranh rồi lắp kim tiêm, bơm cho thoát hết nước bên trong. Sau đó,cô lấy thuốc vào xơ-ranh, tay trái cầm cái “panh” cặp bông tẩm cồn xoa nhẹ lên đoạn bắp tay gần vai bà.Cô tiêm rất chậm để bà em đỡ đau. Một lát sau, khi hết thuốc,cô lại đặt mảnh bông cồn lên chỗ vừa tiêm rồi rút nhanh kim tiêm. Cô còn day nhẹ mảnh bông trên vết mũi kim tiêm và hỏi ân cần: “Bà có đau lắm không ạ?”. Bà em cười móm mém, nói: “Chỉ như con kiến nó đốt thôi cháu ạ! Cháu tiêm cho bà khéo lắm!”. Hai lúm đồng tiền lại hiện lên trên đôi má ửng hồng của cô y tá, trông rất xinh.
( Theo Thu Thủy )
b) Tả người thợ đang quét vôi
Chú Hòa là một người thợ quét vôi “điêu luyện”. Một tay xách xô vôi, một tay cầm chổi đót cán dài, chú thoăn thoắt leo lên thang, móc xô vôi vào một bên. Chú nhẹ nhàng đưa chiếc chổi vào thùng vôi, đập đập trên miệng xô cho vôi rỏ bớt nước rồi quét lên mặt tường. Những nhát chổi đưa đi đưa lại rất đều, để lại những vết vôi mới, ban đầu thì sẫm nhưng chỉ ít phút sau đã ánh lên màu vàng rất đẹp. Nghe chú nói thì khó nhất là quét vôi trên trần nhà. Lúc đó, người thợ phải ngửa mặt lên, chiếc chổi phải thẳng đứng nhưng lại không được để rớt giọt nào xuống người, xuống sàn nhà. Đứng dưới sàn nhìn lên, em thấy chú treo mình trên thang sát trần nhà. Trông chú như một nghệ sĩ xiếc biểu diễn trên thang, lại như một họa sĩ mà những nét bút vôi đem theo màu nắng từ bên ngoài vào làm sáng bừng cả lớp học.
( Theo Thực hành Tập làm văn 5, 2003 )
Tải về file word tại đây.
Tags:Giáo Án Tiếng Việt 5 · Tiếng Việt 5 | Đề kiểm tra cuối tuần 33 Tiếng Việt lớp 5 | 1,915 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 34 Tiếng Việt lớp 3
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 34 Tiếng Việt lớp 3
I – Bài tập về đọc hiểu
Cảnh sắc mùa xuân vùng trung du
Thủy chợt nhận ra mùa xuân khi cô mở hai cánh cửa sổ nhìn ra bên ngoài. Trước mắt Thủy, cảnh sắc hiện ra thật huy hoàng. Lớp cỏ non đã lác đác phủ lên từng mảng trên những quả đồi chạy tít tắp đến cuối tầm mắt. Những con đường mòn cũng trở nên mềm mại lượn khúc, lúc ẩn lúc hiện trông nhẹ như những chiếc khăn voan bay lơ lửng trong gió. Xa hơn một ít, dãy núi đá vôi bỗng nhiên sừng sững uy nghi hơn mọi ngày. Thủy hình dung nó như những thành quách lâu đài cổ từ những thế kỉ xa xưa nào đó. Mới tháng trước đây thôi, mùa đông đã làm cho tất cả trở nên hoang vu, già cỗi. Những quả đồi gầy xác, những con đường mòn khẳng khiu. Và dãy núi đá vôi ngồi suy tư trầm mặc như một cụ già mãn chiều xế bóng. Mùa xuân kì diệu đã làm thay đổi tất cả. Mọi vật sáng lên, trẻ ra dưới ánh nắng óng mượt như nhung. Đôi mắt Thủy bao trùm lên mọi cảnh vật.
( Theo Văn Thảo )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Cảnh sắc mùa xuân hiện ra trước mắt Thủy qua những sự vật nào?
b- Cỏ non phủ trên đồi, con đường mòn, lâu đài cổ xưa
c- Cỏ non phủ trên đồi, con đường mòn, dãy núi đá vôi
2. Bài văn có mấy câu đã sử dụng phép so sánh? ( Gạch dưới hình ảnh so sánh và khoanh tròn từ dùng để so sánh trong từng câu )
a- 3 câu
b- 4 câu
c- 5 câu
3. Hình ảnh so sánh “dãy núi đá vôi ngồi suy tư trầm mặc như một cụ già mãn chiều xế bóng” góp phần nhấn mạnh điều gì?
a- Vẻ cổ kính,xa xưa và sống động
b- Vẻ già cỗi, tàn lụi của thiên nhiên
c- Vẻ bạc trắng của mái tóc người già
4. Vì sao nói mùa xuân kì diệu đã làm thay đổi tất cả?
a-Vì mùa xuân đã làm cho mọi vật đỡ hoang vu, già cỗi
b- Vì mùa xuân đã làm cho mọi vật óng mượt như nhung
c- Vì mùa xuân đã làm cho mọi vật bỗng sáng lên, trẻ ra
II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. a) Điền vào chỗ trống tr hoặc ch rồi chép lại cho đúng chính tả khổ thơ sau trong bài Theo chân Bác của nhà thơ Tố Hữu:
Còn những ai…ưa được một lần
…ong đời, gặp Bác? Hãy nhanh ….ân!
Tiến lên phía …ước!….ên cao ấy
Bác vẫn đưa tay đón lại gần.
b) Đặt đúng dấu hỏi hoặc dấu ngã trên chữ in nghiêng rồi chép lại cho đúng chính tả khổ thơ sau trong bài Theo chân Bác của nhà thơ Tố Hữu:
Ô vân còn đây, cua các em
Chồng thư mới mơ, Bác đang xem
Chắc Người thương lắm lòng con tre
Nên đê bâng khuâng gió động rèm
2. Viết vào chỗ trống một vài lợi ích cụ thể mà thiên nhiên đem lại cho con người:
3. Chép lại đoạn văn dưới đây sau khi điền đủ 3 dấu phẩy, 2 dấu chấm vào các chỗ chấm và viết hoa chữ đầu câu:
Trăng trên sông…trên đồng… trên làng quê…tôi đã thấy nhiều…duy trăng trên biển lúc mới mọc thì đây là lần đầu tiên tôi được thấy…đẹp quá sức tưởng tượng!
4. Viết đoạn văn ngắn ( khoảng 5 câu ) ghi chép lại ý chính của bài sau:
RỪNG “XÓA NGHÈO” CHO DÂN CHỢ ĐỒN
Nhờ nỗ lực trồng rừng, kết hợp với quy trình khai thác ổn định,đời sống người dân Chợ Đồn ( tỉnh Bắc Kạn ) ngày càng được nâng cao, nhiều hộ đã thoát nghèo và vươn lên làm giàu, thậm chí thu nhập hàng trăm triệu. Điển hình là gia đình ông Hoàng Văn Thùng, thôn Khuổi Tặc, xã Bằng Lãng. Sau nhiều năm kiên trì trồng rừng, đến nay ông đã có hơn 20 héc-ta rừng mỡ, trong đó, riêng 10 héc-ta rừng mỡ cũng có thể cho thu bạc tỉ.
( Theo Minh Hằng )
Tải về file word tại đây.
Tags:Để học tốt Tiếng Việt 3 · Giáo Án Tiếng Việt 3 | Đề kiểm tra cuối tuần 34 Tiếng Việt lớp 3 | 731 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 34 Tiếng Việt lớp 5
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 34 Tiếng Việt lớp 5
I – Bài tập về đọc hiểu
Thỏ và Sóc
Thỏ và Sóc là đôi bạn thân thiết. Một ngày nắng đẹp, đôi bạn rủ nhau vào rừng hái quả. Mùa thu, khu rừng thơm phức hương quả chín. Bỗng Thỏ reo lên sung sướng:
– Ôi, chùm quả vàng mọng kìa, ngon quá!
Thấy chùm quả vắt vẻo cao tít, Sóc vội vàng ngăn Thỏ:
– Cậu đừng hái, nguy hiểm lắm!
Nhưng Thỏ đã men ra. Nó cố với. Trượt chân. Thỏ ngã nhào. Sóc nhanh nhẹn túm được áo Thỏ. Sức nặng của Thỏ kéo Sóc ngã theo. Rất may, tay Sóc kịp với được cành cây nhỏ nên cả hai chỉ bị treo lơ lửng trên không chứ không bị rơi xuống khe núi đầy đá nhọn. Cành cây cong gập hẳn lại. Chích Chòe hốt hoảng kêu lên:
– Cành cây sắp gãy rồi kìa!
Sóc vẫn cố giữ chặt áo Thỏ. Tiếng răng rắc trên cành cây càng nghe to hơn. Chích Chòe cuống quýt bảo Sóc:
– Cậu buông Thỏ ra, nếu không cành cây gãy cậu sẽ bị rơi xuống đá.
– Tớ không bỏ Thỏ được, Thỏ là bạn tớ. – Sóc trả lời.
Mỗi lúc cành cây lại đu đưa, lắc lư mạnh thêm.
– Cậu bỏ tớ ra đi, cậu sẽ bị rơi theo đấy. – Thỏ nói với Sóc rồi òa khóc.
– Tớ không bỏ cậu đâu. – Sóc cương quyết.
Chích Chòe vội vã bay đi kêu cứu khắp khu rừng. Bác Voi cao lớn đang làm việc gần đấy nghe tiếng kêu cứu hộc tốc chạy tới. Bác rướn mình đưa chiếc vòi dài của bác ra đỡ cả Thỏ và Sóc xuống an toàn. Nghe Chích Chòe kể lại sự việc, bác Voi âu yếm khen Thỏ và Sóc:
– Các cháu có một tình bạn đẹp.
Hôm ấy đúng là ngày đáng nhớ nhất của đôi bạn thân thiết.
( Theo Hà Mạnh Hùng )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
a- Nhanh nhẹn túm được áo Thỏ
b- Kêu to: “Cậu đừng hái, nguy hiểm lắm!”
c- Vội vàng chạy đến để giúp Thỏ
d- Vội vàng giơ tay cho Thỏ nắm
2. Thỏ và Sóc rơi vào tình thế nguy hiểm như thế nào?
a- Sức nặng của Thỏ kéo Sóc ngã theo
b- Sóc ngã, Thỏ bị treo lơ lửng trên cành cây
c- Cành cây gãy, cả hai rơi xuống khe núi
d- Cả hai bị treo lơ lửng trên cành cây cao
3. Sóc đã làm gì khi cả Chích Chòe và Thỏ bảo phải buông Thỏ ra vì cành cây sắp gãy?
a- Giữ chặt lấy áo Thỏ, không chịu buông ra
b- Nghe lời Chích Chòe, không giữ áo Thỏ nữa
c- Thả tay ra để cả hai cùng rơi xuống khe đá
d- Vừa giữ chặt lấy áo Thỏ vừa khóc òa lên
4. Câu chuyện kết thúc như thế nào?
a- Thỏ và Sóc cùng rơi xuống dưới khe núi có những hòn đá sắc nhọn
b- Bác Voi đến cứu, Sóc giận Thỏ không nghe lời mình nên cả hai suýt chết
c- Chích Chòe gọi bác Voi đến cứu hai bạn, bác khen hai bạn có tình bạn đẹp
d- Chích Chòe gọi bác Voi đến cứu hai bạn, bác nhắc hai bạn phải cẩn thận
5. Tên nào dưới đây phù hợp nhất với câu chuyện?
a- Câu chuyện cảm động về tình bạn
b- Không bỏ bạn trong cơn hoạn nạn
c- Có phúc cùng hưởng, có họa cùng chịu
d- Chú Sóc nhỏ đáng khen
II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, tập làm văn
1. Viết lại tên các nhà máy, công ty, xí nghiệp, cơ quan dưới đây cho đúng quy tắc viết hoa đã học:
a) nhà máy văn phòng phẩm hồng hà
b) công ty thiết bị dạy học và đồ chơi phương nam
c) bộ văn hóa, thể thao và du lịch
d) ủy ban văn hóa, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng của quốc hội
2. Đọc đoạn văn ( thơ ) ở cột A và ghi tác dụng của dấu gạch ngang trong mỗi đoạn vào cột B
3. Dấu ngoặc đơn trong mỗi câu sau có tác dụng gì? Dấu ngoặc đơn trong câu nào có thể thay bằng dấu gạch ngang?
a) – Tôi không có tội. Yêu nước không phải là một tội
( Võ Thị Sáu )
b) Pax-can ( khi ấy vẫn là sinh viên ) đi đâu khuya về.
Viết tiếp câu trả lời:
– Dấu ngoặc đơn trong câu a cho ta biết ………………………………
– Dấu ngoặc đơn trong câu b nhằm ……………………………………
– Dấu ngoặc đơn trong câu … có thể thay bằng dấu gạch ngang.
4. Viết đoạn văn ( 5 – 7 câu ) tả vài nét nổi bật của một cảnh đẹp mà em biết ( VD: dòng sông, hoặc hồ / thác nước, ngọn núi, bãi biển, cánh rừng, vườn cây / hoa, công viên,…)
5. Viết đoạn mở bài và kết bài cho bài văn tả một người mà em yêu quý.
a) Mở bài
b) Kết bài
Đáp án tuần 34
I – 1.a 2.d 3.a 4.c 5.a
II – 1.
a) Nhà máy Văn phòng phẩm Hồng Hà
b) Công ti Thiết bị dạy học và Đồ chơi Phương Nam
c) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
d) Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội
2. Ghi tác dụng của dấu gạch ngang ( cột B ) ở các đoạn:
a) Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại
b) Đánh dấu phần chú thích trong câu
c) Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê
3. Giải đáp
– Dấu ngoặc đơn trong câu a cho ta biết người nói câu trên
– Dấu ngoặc đơn trong câu b nhằm giải thích thêm về Pax-can
– Dấu ngoặc đơn trong câu b có thể thay bằng dấu gạch ngang
4. Tham khảo:
a) Tả dòng sông đẹp
Sông nằm uốn khúc giữa làng rồi chạy dài bất tận. Những bờ tre xanh ngăn ngắt chạy dọc theo bờ sông. Tối tối, khi ông trăng tròn vắt ngang ngọn tre soi bóng xuống dòng sông lấp lánh thì mặt nước lại gợn sóng, lung linh ánh vàng. Chiều chiều, khi ánh hoàng hôn buông xuống, em lại ra sông hóng mát. Trong sự yên tĩnh của dòng sông, em nghe rõ cả tiếng thì thào của hàng tre xanh và lòng em trở nên thảnh thơi, trong sáng vô cùng.
b) Tả cánh rừng miền Đông Nam Bộ
Đang vào mùa rừng dầu trút lá. Tàu lá dầu liệng xuống như cánh diều phủ vàng mặt đất. Mỗi khi có con hoẵng chạy qua, thảm lá khô vang động như có ai đang bẻ chiếc bánh đa. Những cây dầu con mới lớn, phiến lá đã to gần bằng lá già rụng xuống. Lá như cái quạt nan che lấp cả thân cây. Đang giữa trưa nắng, gặp rừng dầu non, mắt bỗng dịu lại như đang lạc vào một vùng rau xanh mát.
( Theo Chu Lai )
5. Tham khảo:
a) Mở bài
Hoa đào và hoa mai đã nở rộ khắp nơi. Mùa xuân xinh đẹp đã về rồi. Năm mới, tôi lại thêm một tuổi nữa. Nhưng xuân này, tôi không còn được gặp bà nội yêu quý. Bà đã dành cả tình yêu thương cho cháu và đi xa mãi mãi vào mùa xuân năm
trước.
b) Kết bài
Nhiều người khen tôi có khuôn mặt giống bà nội,tính tình cũng giống bà nội. Phải chăng bà đã để lại cho tôi nhiều đức tính quý báu. Mà lạ thật, ba má tôi cũng nói: “Hình như bà nội vẫn chưa đi xa. Bà vẫn ở đâu đây bên đứa cháu ngoan’. Mỗi lần ngắm ảnh bà nội trên bàn thờ,tôi thầm hứa sẽ là đứa cháu giỏi giang để không phụ lòng mong mỏi của bà nội kính yêu.
Tải về file word tại đây.
Tags:Giáo Án Tiếng Việt 5 · Tiếng Việt 5 | Đề kiểm tra cuối tuần 34 Tiếng Việt lớp 5 | 1,319 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 35 Tiếng Việt lớp 3
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 35 Tiếng Việt lớp 3
Ôn tập cuối học kì II
A – Kiểm tra đọc
I – Đọc thành tiếng ( 6 điểm )
Đọc một đoạn trích dưới đây trong bài Tập đọc đã học ( SGK Tiếng Việt 3, tập hai ) và trả lời câu hỏi ( TLCH ) ; sau đó tự đánh giá, cho điểm theo hướng dẫn ở Phần hai ( Giải đáp – Gợi ý )
(1) Buổi học thể dục ( từ Thầy giáo nói đến nhìn xuống chúng tôi – Đoạn 3 )
TLCH: Nen-li có quyết tâm rất cao để giành chiến thắng như thế nào?
(2) Người đi săn và con vượn ( từ Một hôm đến chờ kết quả – Đoạn 2 )
TLCH: Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói lên điều gì?
(3) Người đi săn và con vượn ( từ Bỗng vượn mẹ đến không bao giờ đi săn nữa – Đoạn 3 và 4 )
TLCH: Chứng kiến cái chết của vượn mẹ, bác thợ săn làm gì?
(4) Sự tích chú Cuội cung trăng ( từ Một lần, Cuội cứu được đến mắc chứng hay quên – Đoạn 2 )
TLCH: Vì sao vợ Cuội mắc chứng hay quên?
(5) Sự tích chú Cuội cung trăng ( từ Một lần, vợ Cuội quên lời chồng dặn đến gốc cây thuốc quý – Đoạn 3 )
TLCH: Vì sao chú Cuội bay lên cung trăng?
II – Đọc thầm và làm bài tập ( 4 điểm )
Ngày như thế nào là đẹp
Châu Chấu nhảy lên gò đất,chìa cái lưng màu xanh ra phơi nắng. Nó búng chân tanh tách, cọ giữa đôi càng:
– Thật khó chịu! – Giun Đất thốt lên, cố rúc đầu sâu thêm vào lớp đất khô.
– Thế là thế nào? – Châu Chấu nhảy lên. – Trên trời không một gợn mây, mặt trời toả nắng huy hoàng.
– Không! Mưa bụi và những vũng nước đục, đó mới là một ngày tuyệt đẹp! – Giun Đất cãi lại.
Châu Chấu không đồng ý với Giun Đất. Chúng quyết định đi hỏi.
Vừa hay lúc đó, Kiến tha nhành lá thông đi qua, đỗ lại nghỉ
Châu Chấu hỏi Kiến:
– Bác Kiến ơi, hôm nay là một ngày tuyệt đẹp hay đáng ghét?
Kiến lau mồ hôi, ngẫm nghĩ một lát rồi nói:
– Tôi sẽ trả lời câu hỏi của các bạn sau khi mặt trời lặn nhé!
Mặt trời lặn, chúng đi đến tổ kiến.
– Hôm nay là ngày thế nào hả bác Kiến đáng kính?
– Hôm nay là một ngày tuyệt đẹp! Tôi đã làm việc rất tốt và bây giờ có thể nghỉ ngơi thoải mái.
( V.Ô-xê-ê-va – Thúy Toàn dịch )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Giun Đất cho rằng một ngày như thế nào là tuyệt đẹp?
A- Ngày không có một gợn mây nào trên trời
b- Ngày có mặt trời tỏa ánh nắng huy hoàng
c- Ngày có mưa bụi và nhiều vũng nước đục
2. Kiến nhận thấy một ngày tuyệt đẹp đối với mình là thế nào?
b- Là ngày làm việc rất tốt và được nghỉ ngơi thoải mái
c- Là ngày làm việc từ sáng sớm đến khi mặt trời đã lặn
3. Các con vật trong truyện trên được nhân hóa bằng những cách nào?
( Gạch dưới một vài từ ngữ trong truyện để minh họa ý đã chọn )
a- Gọi bằng từ dùng để gọi người ; tả bằng các từ dùng để tả người
b- Gọi bằng từ dùng để gọi người ; nói thân mật như nói với người
c- Tả bằng các từ dùng để tả người ; nói thân mật như nói với người
4. Dấu hai chấm dùng trong truyện trên có tác dụng gì?
a- Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của nhân vật
b- báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước
c- Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói nhân vật, lời giả thích cho bộ phận đứng trước.
B- Kiểm tra viết
I – Chính tả nghe – viết ( 5 điểm )
Con cò
Một con cò trắng đang bay chầm chậm bên chân trời. Vũ trụ như của riêng nó, khiến con người ta vốn không cất nổi chân khỏi đất, cảm thấy bực dọc vì cái nặng nề của mình. Con cò bay là là, rồi nhẹ nhàng đặt chân lên mặt đất, dễ dãi, tự nhiên như mọi hoạt động của tạo hóa. Nó thong thả đi trên doi đất.
II – Tập làm văn ( 5 điểm )
Kể lại một việc làm của em thể hiện ý thức ( hoặc hành động ) bảo vệ môi trường sống quanh ta ( VD: chăm sóc bồn hoa, vườn cây, trồng cây xanh ; nhặt rác, dọn vệ sinh nơi công cộng ; ngăn chặn những hành động, việc làm có hại cho môi trường sống..)
Gợi ý:
a) Em đã làm việc gì để bảo vệ môi trường?
b) Em làm việc đó như thế nào? Kết quả ra sao?
c) Cảm tưởng của em sau khi làm việc đó thế nào?
Tải về file word tại đây.
Tags:Để học tốt Tiếng Việt 3 · tiếng việt 3 | Đề kiểm tra cuối tuần 35 Tiếng Việt lớp 3 | 861 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 35 Tiếng Việt lớp 5
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 35 Tiếng Việt lớp 5
Ôn tập cuối tuần học kì II
A – Kiểm tra đọc
I – Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi ( 5 điểm )
Đọc một trong số các đoạn trích dưới đây trong bài Tập đọc đã học ( SGK ) và trả lời câu hỏi (TLCH) ; sau đó tự đánh giá, cho điểm theo hướng dẫn ở Phần hai ( Giải đáp – Gợi ý )
(1) Con gái ( từ Chiều nay đến cũng không bằng )
TLCH: Chi tiết nào cho thấy những người thân của Mơ đã thay đổi quan niệm về con gái sau chuyện Mơ cứu em Hoan?
(2) Bầm ơi ( khổ thơ thứ hai – “Bầm ơi…bấy nhiêu” )
TLCH: Những hình ảnh so sánh nào cho thấy tình cảm mẹ – con thắm thiết, sâu nặng?
(3) Những cánh buồm ( hai khổ thơ cuối – “Cha mỉm cười…ước mơ con” )
TLCH: Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con ước mơ gì?
(4) Sang năm con lên bảy ( hai khổ thơ cuối – “Mai rồi…bàn tay con” )
TLCH: Thế giới tuổi thơ thay đổi như thế nào khi ta lớn lên?
(5) Lớp học trên đường ( đoạn đầu, từ Cụ Vi-ta-li đến đọc được )
TLCH:Tìm những chi tiết trong đoạn văn cho thấy Rê-mi là một cậu bé rất hiếu học
II – Đọc thầm và làm bài tập ( 5 điểm )
Vai diễn cuối cùng
Có một diễn viên già đã về hưu và sống độc thân. Mùa hè năm ấy, ông về một làng vắng vẻ ở vùng núi, sống với gia đình người em là giáo viên trường làng.
Mỗi buổi chiều, ông thường ra chơi nơi bãi cỏ vắng lặng ngoài thung lũng. Ở đây chiều nào ông cũng thấy một chú bé ra ngồi đợi đoàn tàu chạy qua. Khi tàu đến, chú bé vụt đứng dậy,háo hức đưa tay vẫy, chỉ mong có một hành khách nào đó vẫy lại. Nhưng hành khách mệt mỏi vì suốt một ngày trên đường, chẳng ai để ý vẫy lại chú bé không quen biết ấy.
Hôm sau, rồi hôm sau nữa, hôm nào ông già cũng thấy chú bé ra vẫy và vẫn không một hành khách nào giơ tay vẫy lại. Nhìn nét mặt thất vọng của chú bé, tim người diễn viên già như thắt lại.
Hôm sau, người diễn viên già giở chiếc va li hóa trang của ông ra. Ông dán lên mép một bộ râu giả, đeo kính,đi ngược lên ga trên. Ngồi sát cửa sổ toa tàu ông thầm nghĩ: “Đây là vai kịch cuối cùng của mình, một vai phụ như nhiều lần nhà hát đã phân vai cho mình – một hành khách giữa bao hành khách đi tàu”.
Qua cái thung lũng có chú bé đang đứng vẫy, người diễn viên già nhoài người ra, đưa tay vẫy lại chú bé. Ông thấy chú bé mừng cuống quýt, nhảy cẫng lên, đưa cả hai tay vẫu mãi.
Con tàu đi xa dần, người diễn viên già trào nước mắt. Ông thấy cảm động hơn bất cứ một đêm huy hoàng nào ở nhà hát. Đây là vai diễn cuối cùng của ông. Tuy chỉ là vai phụ, một vai không có lời, một vai không đáng kể nhưng ông đã làm cho một chú bé vui sướng, ông đã đáp lại tâm hồn chú bé và chú bé sẽ không mất niềm tin vào cuộc đời.
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Nhân vật chính trong câu chuyện là người có hoàn cảnh như thế nào?
a- Là một diễn viên già về hưu, sống độc thân, đến nghỉ ở làng miền núi
b- Là một diễn viên nghỉ hưu, sống với gia đình ở một làng miền núi
c- Là một diễn viên nổi tiếng, công việc bận rộn, không có thời gian nghỉ
d- Là một diễn viên nghỉ hưu đưa gia đình về sống ở một làng miền núi
2. Người diễn viên già thấy gì khi dạo chơi ở bãi cỏ?
a- Một chú bé ngồi đợi đoàn tàu chạy đến để lên tàu đi chơi rất xa
b- Một chú bé chiều nào cũng ngồi đợi để vẫy chào đoàn tàu chạy qua
c- Một chú bé đang chờ đón người nhà đi tàu về thăm quê hương
d- Một chú bé chiều nào cũng đợi đoàn tàu đi qua và người trên tàu vẫy tay
3. Người diễn viên già đã làm gì để đem lại niềm vui cho cậu bé?
a- Hóa trang làm hành khách, ngồi sát cửa toa tàu, đưa tay vẫy cậu bé
b- Lên tàu ở ga trên, ngồi sát cửa toa tàu để cậu bé dễ nhìn thấy mình
c- Đến nhà hát xin được cho mình đóng vai diễn cuối cùng trên toa tàu
d- Làm hành khách đi tàu, mỉm cười khi cậu bé vẫy tay chào mọi người
4. Niềm vui sướng của cậu bé được miêu tả như thế nào?
a- Đứng lặng đi không nói được lời chào
b- Mừng cuống, nhảy cẫng lên, vẫy cả hai tay
c- Chạy theo đoàn tàu, reo to lên vì vui sướng
d- Chạy vội về làng, reo to lên vì vui sướng
5. Vì sao tuy chỉ là một vai phụ không lời mà người diễn viên già thấy cảm động hơn bất cứ một đêm huy hoàng nào ở nhà hát?
a- Vì đây là vai ông đóng lúc đã về nghỉ hưu, sống độc thân nơi vắng vẻ
b- Vì khi diễn ở nhà hát chưa có ai tán thưởng ông nhiệt tình như chú bé
c- Vì đây là vai diễn đóng đạt nhất trong đời biểu diễn nghệ thuật của ông
d- Vì ông đã làm cho chú bé sung sướng, không mất niềm tin vào cuộc đời
6. Từ nào đồng nghĩa với từ “háo hức”?
a- náo nức c- hí hửng
b- nô nức d- tưng bừng
7. Dòng nào dưới đây tách đúng bộ phận chủ ngữ, bộ phận vị ngữ của câu “ Những hành khách mệt mỏi vì suốt một ngày trên đường chẳng hề vẫy tay đáp lại chú bé không quen biết ấy”?
a- Những hành khách / mệt mỏi vì suốt một ngày trên đường chẳng hề vẫy tay đáp lại chú bé không quen biết ấy
b- Những hành khách mệt mỏi / vì suốt một ngày trên đường chẳng hề vẫy tay đáp lại chú bé không quen biết ấy
c- Những hành khách mệt mỏi vì suốt một ngày / trên đường chẳng hề vẫy tay đáp lại chú bé không quen biết ấy
d- Những hành khách mệt mỏi vì suốt một ngày trên đường / chẳng hề vẫy tay đáp lại chú bé không quen biết ấy
8. Các vế trong câu “ Người diễn viên già đã làm cho một chú bé vui sướng, ông đã đáp lại tâm hồn chú bé và chú bé sẽ không mất niềm tin vào cuộc đời.” được nối với nhau bằng cách nào?
a- Nối trực tiếp ( không dùng từ nối, dùng dấu phẩy )
b- Nối bằng một dấy phẩy và một quan hệ từ
c- Nối bằng một quan hệ từ
d- Nối bằng một cặp quan hệ từ
9. Dấu phẩy thứ hai trong câu “Khi tàu đến, chú bé vụt đứng dậy, háo hức đưa tay vẫy.” Có tác dụng gì?
a- Ngăn cách trạng ngữ và các vế câu
b- Ngăn cách các vế câu
c- Ngăn cách các bộ phận có cùng chức vụ
d- Cả ba tác dụng trên
10. Hai câu “ Có một diễn viên già đã về hưu và sống độc thân. Mùa hè năm ấy, ông về một làng vắng vẻ ở vùng núi, sống với gia đình người em là giáo viên trường làng” được liên kết với nhau bằng cách nào?
a- lặp từ ngữ c- dùng từ ngữ nối
b- thay thế từ ngữ d- cả ba cách trên
B – Kiểm tra viết
I – Chính tả nghe – viết ( 5 điểm )
Hạt sương
Sáng tinh mơ, tôi mở to đôi mắt ngái ngủ lơ mơ, đi ra ven bờ ao. Những cây sen dưới ao đang ngủ, còn chưa tỉnh giấc.
Một giọt sương bò đi bò lại, trên mặt lá sen, giống như một bé gái sơ sinh tinh nghịch. Vì chuyện gì mà giọt sương vui sướng đến mức lăn lê bò toài như vậy hay là nó bị mặt trời đỏ mới nhô lên chiếu vào làm chói lóa, không mở mắt ra được.
Hạt sương là mồ hôi của lá sen, cũng là nước mắt của lá sen, lăn nhẹ trên đôi má của lá sen. Ở những chỗ nó chạy qua, trên gò má cảu lá sen, còn để lại vết nước mắt.
( Theo Vương Quân Phi )
( Chú ý: HS nhờ người khác đọc từng câu để viết bào chính tả trên giấy kẻ ô li )
II – Tập làm văn ( 5 điểm )
Hãy tả lại một cảnh đẹp trên quê em ( hoặc một nơi khác mà em đã đến thăm )
( Chú ý: HS viết bài tập làm văn vào giấy kẻ ô li )
Đáp án tuần 35 – Ôn tập cuối học kì II
A – Đọc ( 10 điểm )
I – Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi ( 5 điểm )
Đánh giá tương tự như hướng dẫn ở bài kiểm tra giữa học kì II ( Tuần 28 )
Trả lời đúng ý câu hỏi. VD:
(1) Những chi tiết cho thấy những người thân của Mơ đã thay đổi quan niệm về con gái sau chuyện Mơ cứu em Hoan: Bố ôm chặt Mơ đến ngợp thở, cả bố và mẹ đều rơm rớm nước mắt, dì Hạnh bảo: Con gái như nó thì một trăm đứa con trai cũng không bằng.
(2) Những hình ảnh so sánh cho thấy tình cảm mẹ – con thắm thiết, sâu nặng:
– Con đi trăm núi ngàn khe / Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm
– Con đi đáng giặc mười năm / Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi
(3) Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con có những ước mơ rất táo bạo, muốn khám phá những vùng đất xa xôi và rất mong muốn thực hiện ước mơ đó.
(4) Khi ta lớn lên, tất cả những điều đẹp đẽ như trong cổ tích sẽ không còn nữa: sự vật quanh ta không còn là bạn bè để trò chuyện nữa mà sẽ trở lại như nó vốn có ( chim không còn biết nói / cây chỉ còn là cây / chuyện ngày xưa chỉ là chuyện ngày xưa…)
(5) Những chi tiết: Rê-mi luôn mang theo túi đựng những mảnh gỗ bên mình, chẳng bao lâu đã thuộc tất cả các chữ cái,vì sợ thua chú chó Ca-pi nên không dám sao nhãng, ít lâu sau thì biết đọc, Rê-mi còn muốn được thầy Vi-ta-li dạy nhạc, cho thấy Rê-mi là một cậu bé rất hiếu học
II – Đọc thầm và làm bài tập ( 5 điểm )
1.a (0,5 điểm) 2.b (0,5 điểm) 3.a (0,5 điểm)
4.b (0,5 điểm) 5.d (0,5 điểm) 6.a (0,5 điểm)
7.d (0,5 điểm) 8.b (0,5 điểm) 9.c (0,5 điểm)
10.b (0,5 điểm)
B – Viết ( 10 điểm )
I – Chính tả nghe – viết ( 5 điểm – 15 phút )
Đánh giá như hướng dẫn ở bài kiểm tra giữa học kì II ( Tuần 28 )
II – Tập làm văn ( 5 điểm, thời gian làm bài khoảng 35 phút )
– Viết đúng kiểu bài văn tả cảnh. Bài viết có độ dài khoảng 15 câu, đủ 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài ) ; nội dung bám sát yêu cầu đề, miêu tả được một vài nét nổi bật, rõ vẻ đẹp của cảnh được tả ; bộc lộ được tình cảm yêu quý, gắn bó với cảnh đẹp. Diễn đạt rõ ý, không mắc lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả
– Bài làm đạt những yêu cầu nêu trên có thể đánh giá ở mức Giỏi ( 5 -4,5 điểm ). Tùy theo hạn chế trong bài làm, có thể đánh giá các mức còn lại như hướng dẫn ở Tuần 28 ( phần II, Tập làm văn )
Tham khảo ( Đoạn văn tả cánh đồng lúa chín )
Mặt trời càng xuống thấp, cánh đồng càng dâng lên. Màu vàng dâng lên, trải ra mỗi lúc một rộng, giống như toàn bộ cánh đồng là một hồ nước mênh mông màu vàng chói. Cánh đồng bập bềnh, bập bềnh. Những con chim chìa vôi bay dập dờn trên đồng lúa. Chúng lượn vòng tròn một lúc, rồi vụt bay lên cao với đội hình tam giác. Đàn chim bụng trắng ấy bỗng chuyển màu vàng lấp loáng, rồi hóa thành những chấm đen bay về phía mặt trời lặn. Mặt trời vẫn lặn chậm rãi xuống chân trời. Tôi có cảm giác mặt trời sẽ rơi xuống cánh đồng và tôi có thể chạy đến chỗ nó rơi xuống một cách dễ dàng …
( Nguyễn Trọng Tạo )
Tải về file word tại đây.
Tags:Giáo Án Tiếng Việt 5 · Tiếng Việt 5 | Đề kiểm tra cuối tuần 35 Tiếng Việt lớp 5 | 2,183 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 4 Tiếng Việt lớp 3
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 4 Tiếng Việt lớp 3
I – Bài tập về đọc hiểu
Con chả biết được đâu
Mẹ đan tấm áo nhỏ
Bây giờ đang mùa xuân
Mẹ thêu vào chiếc khăn
Cái hoa và cái lá
Cỏ bờ đê rất lạ
Xanh như là chiêm bao
Kìa bãi ngô, bãi dâu
Thoáng tiếng cười đâu đó
Mẹ đi trên hè phố
Nghe tiếng con đạp thầm
Mẹ nghĩ đến bàn chân
Và con đường tít tắp …
Thường trong nhiều câu chuyện
Bố vẫn nhắc về con
Bố mới mua chiếc khăn
Dành riêng cho con đắp
Áo con bố đã giặt
Thơ con bố viết rồi
Các anh con hỏi hoài:
– Bao giờ sinh em bé?
Cả nhà mong con thế
Con chả biết được đâu
Mẹ ghi lại để sau
Lớn lên rồi con đọc.
( Xuân Quỳnh )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Mẹ đã chuẩn bị những gì cho con khi con còn nằm trong bụng mẹ?
a- Tấm áo vải nhỏ,chiếc khăn thêu hoa và lá
b- Tấm áo len nhỏ, chiếc khăn thêu hoa và lá
c- Tấm áo len nhỏ, chiếc khăn thêu hoa và cỏ
2. Bố đã chuẩn bị cho con những gì khi con sắp được sinh ra?
a- Mua chăn cho con đắp, giặt áo cho con mặc, viết thơ cho con
b-Mua chăn cho con đắp, giặt áo con đã mặc, viết thơ cho con
3. Dòng nào dưới đây nêu đúng ý chính của bài thơ?
a- Tình yêu thương và sự quan tâm của các anh dành cho em bé từ khi bé còn nằm trong bụng mẹ
b- Tình yêu thương và sự quan tâm của cha mẹ dành cho em bé từ khi bé còn nằm trong bụng mẹ
c- Tình yêu thương và sự quan tâm của cả nhà dành cho em bé từ khi bé còn nằm trong bụng mẹ
4. Theo em, dòng nào dưới đây nêu đúng cảm nhận về khổ thơ thứ hai ( “Cỏ bờ đê rất lạ … Thoáng tiếng cười đâu đó” )?
a- Ngày con sắp ra đời, mẹ luôn chiêm bao thấy con, nghe thấy tiếng cười của con.
b- Ngày con sắp ra đời, mẹ nhìn cuộc sống xung quanh thấy biết bao điều tốt đẹp.
c- Ngày con sắp ra đời,mẹ nhìn cái gì cũng thấy lạ, tiếng cười cứ thấp thoáng đâu đây.
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Chép lại các câu dưới đây sau khi điền vào chỗ trống:
a) d hoặc gi, r
Tiếng đàn theo …ó bay xa, lúc ….ìu….ặt thiết tha, lúc ngân nga ….éo …ắt
b) ân hoặc âng
Vua vừa dừng ch…., d…. trong làng đã d….lên vua nhiều sản vật để tỏ lòng biết ơn
(1)……………. (2)……………. (3)…………….
(4)……………. (5)……………. (6)…………….
3. Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành các câu theo mẫu Ai là gì? sau đây:
a) Mẹ em là
b) Lớp trưởng lớp em là
c) Người dạy dỗ và chăm sóc em rất tận tình từ năm lớp 1 là ………………..
4. Dựa vào bài thơ “Con chả biết được đâu”, em hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Mẹ đan tấm áo cho con vào mùa nào?
b) Nghe tiếng con đạp thầm trong bụng, người mẹ nghĩ đến điều gì?
c) Cả nhà đều mong em bé lớn lên sẽ đọc bài thơ và biết được những gì?
Tải về file word tại đây.
Tags:Để học tốt Tiếng Việt 3 · Giáo Án Tiếng Việt 3 | Đề kiểm tra cuối tuần 4 Tiếng Việt lớp 3 | 563 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 4 Tiếng Việt lớp 5
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 4 Tiếng Việt lớp 5
I – Bài tập về đọc hiểu
Bâng khuâng vào thu
Chớm thu, lúa trổ đòng thơm ngát cánh đồng. Nghe ngòn ngọt vị hạt thóc non căng tràn hương sữa. Ven bờ cỏ xăm xắp nước, đám cá thia lia đang nhảy loi choi. Nắng sớm. Gió nhẹ. Hương đồng ruộng quyện vào không gian trong ngần của buổi sớm mai…
Chớm thu, con đường đất chạy quanh co khắp ngõ xóm như tươi tắn hơn trong bộ áo màu nâu đỏ vừa được khoác lên sau những ngày công lao động của dân làng. Thấp thoáng đầu ngõ những gánh rau xanh non rập rờn theo bước chân của các mẹ, các chị gấp gáp đến kịp phiên chợ sớm.
Chớm thu, con mương đón nước từ đập thượng nguồn về tưới mát cho những vườn cây đang mùa chín rộ. Con mương uốn lượn hiền hòa in dấu bao kỉ niệm ấu thơ đẹp như trong cổ tích, ghim sâu vào dòng kí ức của lũ trẻ chúng tôi. Dường như trong dòng nước mát lành kia có chứa cả những giọt nước mắt tủi hờn của tôi ngày nào bị mẹ mắng vì có tội, giữa trưa nắng chang chang, đầu trần, chân đất chạy khắp xóm, rồi vẫy vùng hả hê trong dòng mương cùng đám bạn…
Chớm thu, khóm hoa trước thềm nhà chúm chím sắc hồng tươi trong nắng tháng tám hanh vàng. Chợt nhớ nôn nao lũ bạn nghịch ngợm, nhớ nôn nao tiếng bài giảng trầm ấm của cô giáo và nhớ nôn nao lớp học với bồn hoa cũng rực rỡ sắc hồng đang vẫy chào các bạn học trò vui tới lớp…
Thu đến rồi! Ôi mùa thu yêu dấu! …
( Theo Nguyễn Thị Duyên )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Nội dung chính của bài văn trên là gì?
a- Tả cảnh đồng quê mùa thu
b- Kể về kỉ niệm những ngày thu khai trường
c- Cảm xúc của tác giả trước cảnh làng quê khi mùa thu đến
2. Dòng nào nêu đúng những cảnh vật được tác giả miêu tả qua từng đoạn văn trong bài?
a- Cánh đồng thơm hương lúa, con đường làng quanh co, con mương in dấu tuổi thơ, khóm hoa trước thềm nhà, lũ bạn cùng cô giáo
b- Cánh đồng thơm hương lúa, con đường làng quanh co, cái đập thượng nguồn, khóm hoa trước thềm nhà, lũ bạn cùng cô giáo
3. Tác giả đã quan sát các sự vật bằng những giác quan nào để miêu tả?
a- Thị giác, khứu giác, vị giác, xúc giác
b- Thính giác, thị giác, khứu giác, vị giác
c- Thính giác, khứu giác, xúc giác, thị giác
4. Điệp từ chớm thu được nhắc nhiều lần trong bài nhằm nhấn mạnh điều gì?
a- Mùa thu đến sớm hơn lệ thường hằng năm
b- Mùa thu có nhiều vẻ đẹp và gợi nhiều cảm xúc
c- Mùa thu làm cho cảnh vật trở nên đẹp đẽ hẳn lên
II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. a) Chép vần của các tiếng in đậm ở hai dòng thơ sau vào mô hình cấu tạo vần:
Việt Nam đẹp khắp trăm miền
Bốn mùa một sắc trời riêng đất này
b) Tìm những chữ ghi thiếu dấu thanh trong dãy từ sau và viết lại cho đúng:
via than, kiến thiêt, tiên bộ, cốc nước mia
2. Gạch dưới các cặp từ trái nghĩa trong những câu thơ sau:
a)
Sáng ra bờ suối, tối vào hang
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.
( Hồ Chí Minh )
b)
Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay
Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm.
( Tố Hữu )
c)
Có gì đâu, có gì đâu
Mỡ màu ít, chắc dồn lâu hóa nhiều.
( Nguyễn Duy )
3. a) Viết 3 từ trái nghĩa với từ nhạt
………………. …………………… ……………………
b) Đặt 1 câu có từ nhạt và 1 câu có từ trái nghĩa với nhạt:
4. Lập dàn ý cho bài văn miêu tả ngôi trường của em
Gợi ý
a) Mở bài ( Giới thiệu ): Trường em nằm ở vị trí nào? Đặc điểm gì nổi bật giúp mọi người dễ nhận ra ngôi trường đó?… ( Hoặc: Lí do em muốn tả cảnh ngôi trường đang học )
b) Thân bài
– Cảnh bên ngoài của trường: Lối đi vào có gì nổi bật? Cổng trường thế nào? Biển trường ra sao? Hoạt động trước cửa trường vào thời điểm miêu tả có điểm gì đáng nói?…
– Cảnh bên trong khu trường:
+ Sân trường rộng hay hẹp? Cây cối thế nào? Trân sân trường có những cảnh gì nổi bật ( về âm thanh, màu sắc … )
+ Khu vực lớp học ( trước mặt em, bên phải, bên trái ) được bố trí ra sao? Các phòng học có những điểm gì làm em chú ý ( cửa ra vào, cửa sổ, hành lang,mái hiên…)?
c) Kết bài: cảnh trường ( vào lúc miêu tả ) gợi cho em những cảm nghĩ gì? (hoặc: Em có suy nghĩ gì về ngôi trường thân yêu của mình?…)
5. Dựa vào dàn ý ( phần thân bài ) đã lập ở trên, hãy viết một đoạn văn tả ngôi trường của em
Gợi ý
– Có thể chọn viết đoạn văn tả sân trường hoặc dãy lớp học / khu vực văn phòng..
– Nếu có câu mở đầu đoạn văn nêu ý chung, tiếp theo là các câu miêu tả cụ thể cảnh vật. Chú ý lựa chọn những từ ngữ, hình ảnh gợi tả, chi tiết tiêu biểu, sinh động ( thể hiện sự quan sát tinh tế, bằng nhiều giác quan )
Đáp án tuần 4
I – 1.c 2.a 3.b 4.b
II – 1.a)
a) Sáng ra bờ suối, tối vào hang ;
b) Ngọt bùi nhớ lúc đắng ca;
c) Mỡ màu ít, chắt dồn lâu hóa nhiều
b) vỉa, thiết, tiến, mía
3. a) ngọt, mặn, đậm
b) VD: Chè nhạt quá, mẹ cho thêm ít đường cho đủ ngọt mẹ ạ
Canh hơi mặn, lần sau em thêm nêm ít nước mắm thôi nhé
4. Tham khảo:
a) Mở bài: Trường em cách nhà khoảng 2km, sát con đường nhựa thẳng lên thị trấn Yên Bình
b) Thân bài
– Cảnh bên ngoài: Cổng trường rộng khoảng 5m, làm bằng sắt ; biển trường nổi bật cái tên rất đỗi thân thương: Trường Tiểu học Yên Bình. Từ khoảng 6 giờ 30 sáng đã có học sinh được bố mẹ đưa đến trường ; đến 7 giờ thì cổng trường nhộn nhịp tấp nập học trò…
– Cảnh bên trong:
+ Sân trường không rộng lắm nhưng sum sê cây cối ; bốn cây phượng vĩ ở bốn góc sân cứ đến hè lại nở hoa đỏ thắm, những cây bàng xanh um che mát gần nửa sân trường ; sáng sớm, thỉnh thoảng em được nghe tiếng chim chích trên cành…
+ Từ cổng vào, trước mặt em là khu nhà 2 tầng với hai dãy lớp có 12 phòng học ; bên phải là dãy nhà có các phòng: thiết bị dạy học, thư viện nghệ thuật, y tế ; bên trái là dãy nhà có phòng Hiệu trưởng, Hiệu phó và phòng Hội đồng để các thầy cô ngồi họp, làm việc và nghỉ ngơi. Các phòng học đều có cửa ra vào, cửa sổ thoáng mát, hành lang rộng rãi nên buổi sáng có thể ngồi truy bài theo nhóm… Bên trong, ảnh Bác Hồ treo ngay ngắn trên bảng lớp ; quạt trần, đèn điện đầy đủ cả.
c) Kết bài: Cảnh trường em thật đẹp ; đây là môi trường thân thiện mà em yêu thích ; dù đi đâu em cũng nhớ mãi màu xanh hiền dịu, màu đỏ vui tươi và những nụ cười đầy ắp cả khu trường.
5. Tham khảo (1) Đoạn văn tả sân trường
Sân trường không rộng lắm nhưng dẫu sao cũng là khu vực thoáng đãng nhất của trường tôi. Hàng cây xà cừ trồng quanh sân như những chiếc ô che nắng cho chúng tôi vui đùa lúc ra chơi. Nhóm này nhảy dây, nhóm kia chơi cầu,… tiếng nói cười xôn xao trong nắng. Bốn góc sân trường sừng sững bốn cây phượng vĩ trồng đã lâu năm. Mùa hè, hoa phượng nở đỏ như những chùm lửa lập lòe trong vòm lá. Nếu chú ý lắng nghe, bạn sẽ thấy tiếng chim hót líu lo như dạo khúc nhạc vui.
( Theo Vũ Hoàng Linh )
(2) Đoạn văn tả dãy lớp học
Dãy lớp học lợp ngói đỏ nay đã ngả màu nâu thẫm. Chạy dọc phía ngoài là dãy hành lang đủ chỗ cho chúng em xếp hàng vào lớp trong những ngày mưa. Tường hành lang thấp ngang thắt lưng, bên trên đặt những chậu hoa nhỏ trông thật thích mắt. Cửa lớp khá rộng, đủ cho ba bốn người cùng vào một lúc. Lớp học nào cũng có những cửa sổ chấn song luôn sẵn sàng chào đón những tia nắng và làn gió mát rượi. Cứ mỗi buổi lên lớp, hàng cây xanh bên ngoài như muốn nhìn qua cửa sổ xem chúng em học bài.
( Theo Trần Văn Nam – Dẫn theo Thực hành Tập làm văn 4, 2002 )
Tải về file đề tại đây.
Tải về file đáp ántại đây.
Tags:bài giải toán lớp 5 · Đáp án Đề ôn luyện môn Tiếng Việt lớp 5 thi lên lớp 6 · Đề ôn luyện môn Tiếng Việt lớp 5 thi vào lớp 6 · đề thi toán lớp 5 | Đề kiểm tra cuối tuần 4 Tiếng Việt lớp 5 | 1,584 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 5 Tiếng Việt lớp 3
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 5 Tiếng Việt lớp 3
I- Bài tập về đọc hiểu
Lời khuyên của bố
Con yêu quý của bố
Học quả là khó khăn gian khổ. Bố muốn con đến trường với lòng hăng say và niềm phấn khởi. Con hãy nghĩ đến những người thợ, tối tối đến trường sau một ngày lao động vất vả. Cả đến những người lính vừa ở thao trường về là ngồi ngay vào bàn đọc đọc, viết viết. Con hãy nghĩ đến các em nhỏ bị câm hoặc điếc mà vẫn thích đi học …
Con hãy tưởng tượng mà xem, nếu phong trào học tập ấy bị ngừng lại thì nhân loại sẽ chìm đắm trong cảnh ngu dốt, trong sự dã man.
Hãy can đảm lên, hỡi người chiến sĩ của đạo quân vĩ đại kia! Sách vở của con là vũ khí,lớp học của con là chiến trường! Hãy coi sự ngu dốt là thù địch. Bố tin rằng con luôn luôn cố gắng và sẽ không bao giờ là người lính hèn nhát trên mặt trận đầy gian khổ ấy.
( Theo A-mi-xi )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Người bố khuyên con nghĩ đến tấm gương học tập của những ai?
a- Người thợ, người lính ở thao trường, em nhỏ bị câm hoặc điếc
b- Người thợ, người lính ở chiến trường, em nhỏ bị câm hoặc điếc
2. Người bố đã sử dụng những hình ảnh so sánh nào để nói về việc học tập?
a- Sách vở là chiến trường, lớp học là vũ khí, sự ngu dốt là thù địch
b- Sách vở là vũ khí, lớp học là thao trường, sự ngu dốt là thù địch
c- Sách vở là vũ khí, lớp học là chiến trường, sự ngu dốt là thù địch
3. Người bố mong con mình là người “chiến sĩ” có những phẩm chất gì?
a- Can đảm, luôn luôn cố gắng, hăng say và phấn khởi
b- Can đảm, luôn luôn cố gắng, không bao giờ hèn nhát
c- Can đảm, luôn thích đi học, không bao giờ hèn nhát
4. Theo em, vì sao người bố muốn con đến trường với lòng hăng say và niềm phấn khởi?
a- Vì bố muốn con tự giác, say mê học tập và tinh thần phấn khởi, vui tươi
b- Vì bố muốn con tự giác, say mê học tập và tìm thấy niềm vui trong lao động
c- Vì bố muốn con tự giác, hăng say học tập và phấn khởi với nhiều điểm cao
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Chép lại các từ ngữ sau khi điền vào chỗ trống:
a) l hoặc n
– …úa…ếp/………….
-…..e…..ói/…………
-…..o…..ắng/………….
-……ời….ói/…………..
b) en hoặc eng
– giấy kh…../…………
– cái x………/………….
– thổi kh………/………….
– đánh k………/…………..
a)
– Con yêu mẹ bằng trường học
Cả ngày con ở đấy thôi
Lúc con học, lúc con chơi
Là con cũng đều có mẹ.
( Xuân Quỳnh )
b)
Con mong mẹ khỏe dần dần
Ngày ăn ngon miệng, đêm nằm ngủ say
Rồi ra đọc sách, cấy cày
Mẹ là đất nước, tháng ngày của con.
( Trần Đăng Khoa )
c)
Công cha cao hơn núi
Nghĩa mẹ dài hơn sông
Suốt đời em ghi nhớ
Khắc sâu tận đáy lòng.
( Lý Hải Như )
3. Gạch dưới những sự vật được so sánh với nhau trong các câu thơ sau và tìm từ so sánh có thể thay thế cho dấu hai chấm trong dòng thơ cuối ( Viết vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu trả lời )
Em nhặt ốc, hến
Em đơm cơm nào,
Cơm là cát biển
Đũa: nhánh phi lao.
( Lữ Huy Nguyên )
Dấu hai chấm trong dòng thơ cuối có thể thay thế bằng từ so sánh:
4. Em hãy ghi lại những dự kiến về nội dung trao đổi trong cuộc họp tổ bàn về việc xây dựng môi trường học tập thân thiện ở tổ em.
Gợi ý:
a) Mục đích của cuộc họp tổ là gì?
b) Tình hình học tập đầu năm của tổ ra sao ( chú ý về tinh thần học tập và kết quả đạt được ở các môn học của các bạn trong tổ ). Nêu nguyên nhân và cách khắc phục ( nếu có hạn chế, khuyết điểm )
Tải về file word tại đây.
Tags:Để học tốt Tiếng Việt 3 · Giáo Án Tiếng Việt 3 | Đề kiểm tra cuối tuần 5 Tiếng Việt lớp 3 | 711 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 5 Tiếng Việt lớp 5
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 5 Tiếng Việt lớp 5
I – Bài tập về đọc hiểu
Cậu bé xứ Ca-la-bri-a
Chiều qua, trong khi thầy giáo cho chúng tôi biết tin tức cậu Rô-bét-ti đáng thương – cậu ta phải đi bằng nạng thời gian – thì thầy hiệu trưởng vào lớp, theo sau là một học trò mới: một cậu mặt nâu, tóc đen, mắt to và linh hoạt, đôi lông mày rậm gần giao lại với nhau ; quần áo màu sẫm, thắt một dây lưng bằng da đen. Sau khi nói rất khẽ mấy câu với thầy Péc-bô-ni, thầy hiệu trưởng để cậu bé lại rồi đi ra. Người mới đến nhìn chúng tôi bằng đôi mắt to, với cái vẻ gần như hoảng hốt. Thầy giáo cầm tay cậu ta và nói với chúng tôi:
– Các con phải lấy làm hài lòng, hôm nay vào hoc lớp ta, một học sinh quê ở Ca-la-bri-a rất xa đây, nơi tận cùng của vương quốc chúng ta. Các con hãy niềm nở đón tiếp người bạn mới.Bạn là con đẻ của một miền đất vinh quang, đã cho nước Ý những danh nhân, còn cho nước Ý những người lao động giỏi và những chiến sĩ dũng cảm. Quê hương của bạn là một trong những miền đất đẹp nhất Tổ quốc ta. Ở đấy có những núi cao phủ kín rừng, nhân dân thì rất thông minh và đầy quả cảm. hãy thương bạn, các con ạ, để cho bạn không thấy rằng bạn đang ở rất xa nơi chôn rau cắt rốn của mình ; hãy tỏ cho bạn biết rằng một cậu bé người Ý vào học mọi trường trên đất Ý thì ở đâu cũng tìm thấy những người bạn, những người anh em.
Cậu bé Ca-la-bri-a vừa ngồi vào chỗ các bạn ngồi gần đã lập tức đưa cho nào ngòi bút, nào tranh ảnh. Một bạn ngồi bàn cuối gửi đến cho bạn cả một con tem Thụy Sĩ.
( Theo A-mi-xi )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Cậu học trò mới được miêu tả như thế nào?
a- Mặt nâu, tóc đen, mắt nhỏ, linh hoạt, đôi lông mày rậm, có ánh mắt gần như hoảng hốt
b- Mặt nâu, tóc đen, mắt to, linh hoạt, đôi lông mày rậm, có ánh mắt gần như hoảng hốt
c- Mặt nâu, tóc đen, mắt to, linh hoạt, đôi lông mày nhạt, có ánh mắt gần như hoảng hốt
2. Cậu học trò mới đến là người ở vùng nào?
a- Vùng đất tận cùng của nước Ý
b- Vùng đất trung tâm của nước Ý
c- Vùng đất tận cùng của Thụy Sĩ
3.Quê hương Ca-la-bri-a của người bạn mới có điều gì đáng tự hào?
a- Miền đất đẹp nhất Thụy Sĩ, có những người lao động giỏi, thông minh, dũng cảm
b- Miền đất đẹp nhất nước Ý, có những người lao động giỏi, thông minh, dũng cảm
c- Miền đất tận cùng nước Ý, có những núi cao phủ kín rừng, nhân dân dũng cảm
4. Những chi tiết nào cho thấy các bạn trong lớp rất quan tâm và sẵn lòng giúp đỡ người bạn mới?
a- Tặng cho người bạn mới rất nhiều tem và tranh ảnh rất đẹp
b- Hỏi thăm rối rít và nhường chỗ của mình cho người bạn mới
c- Cho bạn ngòi bút, bút chì, tranh ảnh và cả con tem Thụy Sĩ
a- Người cùng đất nước đều là anh em một nhà nên phải yêu thương nhau
b- Phải giúp đỡ người bạn mới để họ vượt qua những bỡ ngỡ ban đầu đi học
c- Được sinh ra ở miền đất Ca-la-bri-a là một điều đáng kiêu hãnh và tự hào
II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, tập làm văn
1. Điền dấu thanh đúng vị trí cho những chữ được in đậm trong các câu sau:
a) Chuôn chuôn bay thấp thì mưa
b) Người đẹp vì lua, lua tốt vì phân
c) Máu chảy ruôt mềm
d) Ước cua trái mua
e) Gừng cay muôi mặn
2. Viết 4 từ ngữ có tiếng bình với nghĩa là yên ổn, không có chiến tranh:
3. Gạch dưới cặp từ đồng âm ở từng câu và phân biệt nghĩa của mỗi từ theo mẫu sau:
M: Mấy em nhỏ tranh nhau xem tranh
– tranh (1): tìm cách giành lấy, làm nhanh hơn người khác việc gì đó
– tranh (2): thường chỉ sản phẩm được vẽ bởi đường nét và màu sắc
a) Em cầm quyển truyện trên giá để xem xét
4. Lập bảng thống kê kết quả học tập trong tháng của 5 bạn ở lớp em theo mẫu:
5. Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để có đoạn văn tả cảnh thanh bình ở làng quê
Cảnh làng quê em vào buổi sáng thật …..(1). Mặt trời…..(2) khỏi rặng núi,……(3) những tia nắng ấm áp khắp nơi. Gió….(4) nhẹ, hàng phi lao đang……(5) xuống dòng nước mương trong cũng rì rào ca hát. Những con trâu …….(6) theo bác nông dân ra đồng cày ruộng. Những con cò vẫn……..(7) bên ruộng lúa. Những chiếc nón lá của mấy cô làm cỏ……(8) trên cánh đồng trông xa như những……..(9) nổi bật trên thảm lúa …..(10)
Đáp án tuần 5
I – 1.b 2.a 3.b 4.c 5.a
II – 1.a) Chuồn chuồn b) lụa, lúa c) ruột
d) của, mùa e) muối
2. hòa bình, thanh bình, bình yên, yên bình
3. a) Em cầm quyển truyện trên giá để xem giá
– giá (1): chỉ cái giá để sách vở ( giá sách )
– giá (2): chỉ giá cả ( giá tiền của cuốn sách )
b) Từng đoàn xe tải chở đường đi trên đường
– đường (1): chất kết tinh, vị ngọt, thường chế từ mía
– đường (2): lối đi được tạo ra để nối liền hai địa điểm
4. Gợi ý: Hỏi 5 bạn về điểm số đạt được về các môn học ( Toán, Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử và Địa lí ) trong tháng, sau đó ghi vào cột thích hợp trong bảng thống kê đã cho.
5. Điền từ ngữ: (1) thanh bình ; (2) nhô lên ; (3) rọi ; (4) thổi ; (5) soi bóng ; (6) đủng đỉnh ; (7) lặn lội kiếm ăn ; (8) nhấp nhô ; (9) bông hoa trắng ; (10) xanh mượt
Tải về file đề tại đây.
Tải về file đáp ántại đây.
Tags:bài giải toán lớp 5 · Đáp án Đề ôn luyện môn Tiếng Việt lớp 5 thi lên lớp 6 · Đề ôn luyện môn Tiếng Việt lớp 5 thi vào lớp 6 · đề thi lớp 5 · Giáo Án Tiếng Việt 5 · Tiếng Việt 5 | Đề kiểm tra cuối tuần 5 Tiếng Việt lớp 5 | 1,109 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 6 Tiếng Việt lớp 3
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 6 Tiếng Việt lớp 3
I – Bài tập về đọc hiểu
Người thầy đạo cao đức trọng
Ông Chu Văn An đời Trần nổi tiếng là một thầy giáo giỏi, tính tình cứng cỏi, không màng danh lợi.
Học trò theo học ông rất đông. Nhiều người đỗ cao và sau này giữ những trọng trách trong triều đình như các ông Phạm Sư Mạnh, Lê Quát. Vì thế mà vua Trần Minh Tông, vua thích vui chơi, không coi sóc tới việc triều đình, lại tin dùng bọn nịnh thần. Ông nhiều lần can ngăn nhưng vua không nghe. Lần cuối, ông trả lại mũ áo triều đình, từ quan về làng.
Học trò của ông, từ người làm quan to đến người bình thường, khi có dịp tới thăm thầy cũ, ai cũng giữ lễ. Nếu họ có điều gì không phải, ông trách mắng ngay, có khi không cho vào thăm.
Khi ông mất đi,mọi người đều thương tiếc.
( Theo Phan Huy Chú )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Tính tình thầy giáo Chu Văn An thế nào?
a- Cứng cỏi, không màng danh lợi
b- Dạy giỏi, không màng danh lợi
c- Cứng cỏi, không màng hư danh
2. Vì sao thầy Chu Văn An trả lại mũ áo triều đình, từ quan về làng?
a- Vì nhiều lần thầy ngăn vua không nên mải vui chơi nhưng vua không nghe
c- Vì nhiều lần thầy can ngăn nhà vua nhưng vua không nghe
3. Khi học trò đến thăm, thầy Chu Văn An cư xử với họ ra sao?
a- Nếu có điều gì không phải thì trách mắng ngay rồi cho họ vào thăm
b- Nếu có điều gì không phải thì trách mắng ngay, có khi không cho vào thăm
c- Nếu có điều gì không phải thì trách phạt ngay, có khi không cho vào thăm
4. Dòng nào dưới đây nêu đúng ý nghĩa câu chuyện?
a- Ca ngợi người thầy thẳng thắn, ghét bọn nịnh thần
b- Ca ngợi người thầy tài giỏi, không ưa danh lợi
c- Ca ngợi người thầy tài giỏi, có đạo đức cao quý
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Chép lại các từ ngữ sau khi điền vào chỗ trống:
a) s hoặc x
– sản ….uất /………………
-…….ơ dừa/……………….
– sơ …….uất/……………
– ….ơ lược/……………..
b) ươn hoặc ương
– mãi tr…………./…………..
– giọt s…………./……………
– tr……….tới/………………
-s………núi/……………….
2. Viết 9 từ ngữ chỉ người, đồ vật thường thấy trong lớp học ( M: bạn bè )
(1)……………..
(4)……………..
(7)……………..
(2)……………..
(5)……………..
(8)……………..
(3)……………..
(6)……………..
(9)……………..
3. Thêm dấu phẩy vào chỗ thích hợp rồi chép lại các câu sau:
a) Bạn Ngọc bạn Thủy và bạn Lan đều là học sinh giỏi toàn diện.
b) Cả hai chị em trong nhà đều là vận động viên tài năng đầy triển vọng
c) Kỉ niệm buổi đầu đi học là kỉ niệm đẹp đẽ trong sáng và đáng nhớ suốt đời.
4. Trả lời các câu hỏi kể về buổi đầu em đi học:
a) Em đến trường đi học lần đầu vào buổi sáng hay buổi chiều?
b) Hôm ấy, em đi học một mình hay có ai đưa đi?
c) Trên đường tới trường, em nhìn thấy những cảnh gì?
d) Buổi đầu đi học, điều gì làm cho em thấy lạ lùng, bỡ ngỡ?
e) Lúc đó, em mong muốn điều gì?
Tải về file word tại đây.
Tags:Để học tốt Tiếng Việt 3 · Giáo Án Tiếng Việt 3 · tiếng việt 3 | Đề kiểm tra cuối tuần 6 Tiếng Việt lớp 3 | 567 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 6 Tiếng Việt lớp 5
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 6 Tiếng Việt lớp 5
I – Bài tập về đọc hiểu
Biển nhớ
Tôi vẫn nhớ, nhớ Đà Nẵng, nhớ con người nơi đây và nhớ nhất là biển Tân Mỹ An tuyệt đẹp.
Đêm, ánh trăng hắt xuống như dát vàng, dát bạc trên biển. Tiếng sóng ào ạt. Phải chăng biển đang hát lên bài ca tha thiết mặn mòi với rất nhiều cung bậc thăng trầm muôn thuở của nó? Phải chăng biển đang thì thầm những lời tâm sự của mình với con người? Chẳng ai có thể hiểu được nỗi lòng sâu thẳm của biển.
Gió đêm dịu dàng mơn man những rặng cây, mơn man mặt biển. Bạn có nghe tiếng gì không? Đó là tiếng hàng phi lao vi vu dạo nhạc nền cho vở kịch “Biển và ánh trăng”. Đó là tiếng những chú dã tràng khẽ khàng xe cát. Trăng đã lên cao, chắc khuya lắm rồi. Nhìn ra xa, biển thăm thẳm và màn đêm như hòa vào làm một. Ánh trăng sóng sánh trong phập phồng ngực biển tạo nên một luồng không khí óng ánh, huyền ảo. Đây là thực hay mơ?
Đứng trước biển, tôi có thể tưởng tượng ra đủ điều: biển là tấm gương để chị Hằng đánh phấn, biển là một nhạc công nước tuyệt vời, biển là một người hào phóng vô biên và cũng là một kẻ cuồng điên dữ dội. Biển làm người ta biết say mê, biết thức tỉnh, biết tìm về những kỉ niệm đã chìm sâu vào kí ức… Nhiều! Nhiều lắm! …
Tôi đã phác họa nên rất nhiều bức tranh về biển trong đáy thẳm lòng mình. Và tôi nhận ra rằng cũng nhờ biển mà mình lại có những suy nghĩ “hay ho” đến thế. “Cảm ơn bạn nhiều, biển thân yêu ạ!” – Tôi đã thốt lên như vậy khi tạm biệt biển Tân Mỹ An để trở về Hà Nội.
( Theo Nam Phương )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Tác giả tả những nét gì nổi bật ở biển Tân Mỹ An?
a- Ánh trăng, tiếng hát, tiếng hàng phi lao, tiếng dã tràng, màn đêm
c- Tiếng sóng, tiếng hàng phi lao, màn đêm, con dã tràng, mặt biển óng ánh
2. Ánh trăng trên biển được miêu tả qua những từ ngữ nào?
a- Hắt xuống như dát vàng, dát bạc, sóng sánh, óng ánh, huyền ảo
b- Hắt xuống như dát vàng, dát bạc, lóng lánh, lung linh, mơ mộng
c- Chảy khắp cành cây, kẽ lá, sóng sánh, đầy mơ màng và huyền ảo
3. Biển được tác giả so sánh, liên tưởng với những gì?
a- Tấm gương để chị Hằng đánh phấn, một nhạc công nước tuyệt vời, một người trầm tư, một kẻ cuồng điên dữ dội
b- Tấm gương để chị Hằng đánh phấn, một nhạc công nước tuyệt vời, một người hào phóng vô biên, một kẻ cuồng điên dữ dội
c- Tấm gương khổng lồ màu ngọc thạch, một nhạc công nước tuyệt vời một người hào phóng vô biên, một kẻ cuồng điên dữ dội
4. Biển có ý nghĩa như thế nào với tác giả?
a- Là tấm gương trong để tác giả soi mình vào và có được những suy nghĩ rất thú vị
b- Đem lại cho tác giả nhiều sản vật quý, như một người hào phóng vô biên với tác giả
c- Khiến tác giả say mê, thức tỉnh, biết tìm về những kỉ niệm đã chìm sâu vào kí ức
II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Điền dấu thanh đúng vị trí cho những chữ được in đậm trong các câu sau:
a) Ngưa chạy có bầy, chim bay có bạn
b) Của mình thì giữ bo bo
Của ngươi thì để cho bò nó ăn.
c) Buôn có bạn, bán có phương
Làm ăn có xóm có làng mới vui.
a) Nối từ ngữ ở cột A với nghĩa tương ứng ở cột B
b) Chọn từ trong ngoặc điền vào từng chỗ trống cho thích hợp
(1) Chú Dũng đã tìm được một công việc rất ……………
(2) Anh cần giải quyết mọi việc hợp tình,……………….
(3) Chúng ta phải đồng tâm,………………để xây dựng công ti lớn mạnh
( Từ cần điền: hợp tác, hợp lí, phù hợp, hợp lực )
3. Thêm một từ vào những vị trí khác nhau trong “Xe bò lên dốc” để có hai câu diễn tả 2 ý khác nhau:
4. Điền vào chỗ trống để hoàn thành đơn xin gia nhập Đội tình nguyện giúp đỡ nạn nhân chất độc màu da cam ( thuộc phường / xã hoặc thị trấn )
5. Lập dàn ý cho bài văn miêu tả một cảnh sông nước ( một vùng biển, một dòng sông, một con suối hay một hồ nước,…)
Gợi ý
a) Mở bài: Giới thiệu bao quát về cảnh sông nước sẽ tả ( cảnh gì, ở đâu, vào buổi nào )
b) Thân bài
Tả sự thay đổi của cảnh sông nước theo thời gian ( sáng, trưa, chiều ) ; hoặc căn cứ vào cảnh vật cụ thể để chia ra từng phần của cảnh rồi lần lượt tìm ý, sắp xếp ý cho phần bài. VD ( tả cảnh một dòng sông ):
– Sông chảy thẳng hay quanh co uốn lượn? Lòng sông rộng, hẹp ra sao?
– Nước sông nhiều hay ít? Màu sắc, đặc điểm của nước sông thế nào? Sông chảy chậm hay nhanh ( chảy lững lờ hay chảy xiết,…)?
– Trên mặt sông có những hình ảnh gì nổi bật ( nếu có )?
– Cảnh hai bên bờ sông có những nét gì làm em chú ý ( về âm thanh, màu sắc,…)? ( VD: cây cối, đồng bãi, con đê, điểm canh đê,…bến sông, bến đò, cây đa, quán nước, bè gỗ/ tre/ nứa, người hoạt động ở bến sông,…)
c) Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ về cảnh sông nước đã tả ( hoặc những liên tưởng gợi ra từ cảnh sông nước quê hương )
ĐÁP ÁN TUẦN 6
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI TUẦN TIẾNG VIỆT 5
Đáp án tuần 6
I – 1.b 2.a 3.b 4.c
II – 1.a) Ngựa b) người c) phường
2. a) (1) – (b) ; (2) – (c) ; (3) – (d) ; (4) – (a)
b) (1) phù hợp ; (2) hợp lí ; (3) hợp lực ; (4) hợp tác
3. Thêm từ đang ở 2 vị trí khác nhau:
4. Tham khảo
5. Tham khảo: (1) Dàn ý tả sông Hậu ( miền Nam )
a) Mở bài: Giới thiệu dòng sông Hậu chảy qua TP. Cần Thơ
b) Thân bài
– Buổi sáng:
+ Nước sông màu hồng nhạt, chảy êm đềm, hiền hòa, chở nặng phù sa.
+ Mặt sông gợn sóng
+ Nước đục, sóng cuồn cuộn, vỗ vào bờ oàm oạp
– Buổi trưa:
+ Nắng chói chang, mặt sông lóng lánh như dát bạc
+ Mặt trời tỏa ánh nawsg xuống mặt sông lấp lánh
+ Những chiếc tàu lớn ầm ĩ rẽ sóng
– Buổi chiều:
+ Mặt trời đỏ ối chiếu ánh sáng hồng xuống dòng sông
+ Mặt sông như sáng ngời lên bởi nắng chiều
+ Những chiếc thuyền cập bến chở đầy hoa quả
+ Hai bên bờ xanh mướt ruộng lúa, xanh đậm vườn cây trái
+ Làn gió mang theo hơi nước mát lạnh
c) Kết bài: Cảm nhận về dòng sông quê hương: Sông cũng có lúc vui, lúc buồn, lúc dịu dàng như thiếu nữ, khi hờn giận như đứa trẻ.
(2) Dàn ý tả sông Hồng ( miền Bắc )
a) Mở bài: Giới thiệu sông Hồng, lí do sông mang tên đó
b) Thân bài
– Tả bao quát:
+ Sông rộng mênh mang
+ Mùa hè nước đầy ắp
– Tả từng phần của cảnh:
+ Dòng sông uốn lượn quanh co
+ Đứng bên này, nhìn bờ bên kia xa tít tắp
+ Tàu thuyền đi lại
+ Nước sông ngày thường chảy hiền hòa, ánh lên màu hồng nhạt,…
+ Những ngày lũ: sông cuộn chảy, nước xiết, phù sa đỏ ngầu,…
+ Hai bên bờ: bãi ngô, bãi mía xanh tươi,…
+ Những người dân chăm bón hoa màu, lũ trẻ thả diều, tắm sông
c) Kết bài: Vẻ đẹp của sông Hồng cuốn hút nhiều du khách. Sông Hồng làm cho quê em thêm đẹp đẽ, đáng yêu.
Tải về file đề tại đây.
Tải về file đáp án tại đây.
Tags:Bồi dưỡng học sinh vào lớp 6 môn Tiếng Việt · Đề ôn luyện môn Tiếng Việt lớp 5 thi vào lớp 6 · Giáo Án Tiếng Việt 5 · Tiếng Việt 5 | Đề kiểm tra cuối tuần 6 Tiếng Việt lớp 5 | 1,410 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 7 Tiếng Việt lớp 3
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 7 Tiếng Việt lớp
I – Bài tập về đọc hiểu
Cái ổ gà
Chiều nay, Dũng đứng trước cửa chờ bố về, nhìn xe cộ và mọi người qua đường. Một bác chở bó củi sau xe đạp, định tránh ổ gà* thì gặp chiếc xe khác ở phía trước xô tới. Bác luống cuống lao xe xuống ổ gà. Bó củi bị xóc mạnh, đứt dây, rơi vũng vãi. Bác vội xuống xe, lúng túng nhặt từng que củi. Bọn trẻ cứ đứng nhìn và cười.
Lát sau, một chiếc xe khác đèo em bé lại gặp phải ổ gà. Xe xóc mạnh, bà mẹ loạng choạng tay lái làm em bé suýt ngã.
Bố về. Dũng kể cho bố nghe hết chuyện này đến chuyện khác, cuối cùng là chuyện cái ổ gà. Chưa kể hết, bố đã hỏi ngay:
– Thế con cứ đứng xem à? Sao con không lấp nó đi?
Dũng đớ người, có thế mà cũng không nghĩ ra. Dũng ấp úng:
– Con quên mất!
Dũng vội đi lấy cái xô và cái xẻng nhỏ. Hai bố con ra đến đường thì cái ổ gà tai ác đã được lấp phẳng. Chắc một bạn nào đó đã kể cho bố bạn ấy nghe trước Dũng. Dũng thấy tiếc quá.
( Theo Hoàng Anh Đường )
* Ổ gà: chỗ lõm sâu xuống mặt đường giống như ổ nằm của con gà mái đẻ
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
a- Đứng nhìn thích thú
b- Đứng nhìn và cười
c- Chạy lại để giúp đỡ
2. Bác chở củi và bà mẹ đèo con đều suýt ngã trên đường vì lí do gì?
a- Vì xe chở nặng, khó điều khiển
b- Vì lao vào xe của người khác
c- Vì xe gặp phải ổ gà trên đường
3. Câu chuyện gợi cho em biết ai đã lấp phẳng cái ổ gà tai ác trên đường?
a- Dũng và bố của Dũng
b- Một bạn nhỏ nào đó
c- Một người qua đường
4. Lời khuyên nào dưới đây phù hợp với nội dung câu chuyện?
a- Hãy tích cực làm việc tốt, dù rất nhỏ
b- Hãy làm những việc có thể làm được
c- Hãy cứu giúp những người bị tai nạn
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Chép lại các câu dưới đây sau khi điền vào chỗ trống
a) tr hoặc ch
Từ …ong gặm tủ, mấy…ú….uột nhắt vừa ….ạy vừa kêu….ít…ít
b) iên hoặc iêng
Từng đàn chim hải âu bay l…..trên mặt b…..,t……… kêu xao xác.
2. Gạch dưới các hình ảnh so sánh trong những câu thơ, câu văn dưới đây rồi điền vào chỗ trống để hoàn thiện câu trả lời:
a)
Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
b) Chiếc thuyền tựa hồ một tay võ sĩ can trường giơ ức ra chịu đấm, vẫn lao mình tới.
( Bùi Hiển )
c) Dãy núi đá vôi kia ngồi suy tư trầm mặc như một cụ già mãn chiều xế bóng.
(Văn Thảo )
Kiểu so sánh trong các câu thơ, câu văn trên là: so sánh ……………với………..
3. Gạch dưới các từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái có trong đoạn văn sau:
Cũng như tôi,mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám đi từng bước nhẹ. Họ như con chim non nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ. Họ thèm vụng và ước ao thầm được như những người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ.
( Thanh Tịnh )
4. Kể một câu chuyện vui mà em đã được nghe ở lớp hoặc ở nhà.
Gợi ý:
a) Trong số những truyện vui đã nghe, em muốn kể lại câu chuyện nào?
b) Câu chuyện mở đầu ra sao? Diễn biến thế nào? Kết thúc ra sao?
c) Nhận xét của em về câu chuyện vui ( hoặc về nhân vật trong câu chuyện)
Tải về file word tại đây.
Tags:Để học tốt Tiếng Việt 3 · Giáo Án Tiếng Việt 3 | Đề kiểm tra cuối tuần 7 Tiếng Việt lớp 3 | 672 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 7 Tiếng Việt lớp 5
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 7 Tiếng Việt lớp 5
Mùa xuân về bản
Tôi gặp mùa xuân trên bản Vua Bà vào một buổi sớm. Trời vẫn còn lạnh lắm và những cây vẫn còn run rẩy. Nhưng đã có một con chim vàng anh bay đến. Vàng anh cất tiếng hót. Ngắn thôi, nhưng réo rắt. Rồi nó vù bay, vội vã chợt đi như chợt đến. Riêng tiếng hót thì ở lại, âm thanh mãi trong lòng. Tôi ngẩn ngơ luyến tiếc con vàng anh mãi. Tiếng hót đó đã đánh thức tôi đang co ro chìm đắm trong rét mướt của mùa đông giật mình chạy lại với mùa xuân.
Có lẽ con vàng anh đã đánh thức cây đào như đánh thức tôi dậy. Mà không phải chỉ cây đào, nó đánh thức cả đại ngàn, cả không gian và mặt đất. Vừa mới hôm trước đại ngàn còn rền rĩ gió bấc, mặt trời còn trắng bệch ẩn sau những tầng mây ngổn ngang như ẩn sau những tấm chăn bông ủ ấm, vậy mà ngày một ngày hai, trời đã trong dần. Những bụi mưa hoa long lanh không rơi xuống đất được mà cứ bay lửng lơ. Những chuỗi cườm nhỏ xíu, lõi bằng mạng nhện, hạt bằng các giọt mưa ngũ sắc ở đâu thả xuống đầy ngọn cỏ, lá cây.
Mùa xuân ở bản Vua Bà thật là vui. Tiếng khèn bè, tiếng tiêu chuốt trong lòng những ống trúc quý dìu dặt suốt đêm. Bóng đêm mùa xuân thật đen óng ánh ảo huyền, và càng khuya càng ngào ngạt mùi thơm của hương lá, hương cây. Đêm xuân, những con chim hót đến khiếp. Chúng ngây ngất cái gì. Không chịu ngủ, cứ hót thâu đêm suốt sáng. Có những con chim mái, sau mùa xuân người rạc đi chỉ còn cái xác ve, lúc bấy giờ mới chịu lui lủi, lặng lẽ đi kiếm ăn cùng chồng con…
( Theo Nguyễn Phan Hách )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Hình ảnh nào cho thấy tiếng hót của chim vàng anh báo hiệu mùa xuân đến?
a- Con chim vàng anh bay đến, cất tiếng hót ngắn thôi những réo rắt
c- Tiếng hót của con chim vàng anh ở lại, âm vang mãi trong lòng làm cho tôi ngẩn ngơ luyến tiếc
2. Con chim vàng anh đã đánh thức những gì?
a- Tác giả, cây đào, đại ngàn, không gian, mặt đất
b- Tác giả, cây đào, đám mây, hạt mưa và mặt đất
c- Tác giả, đại ngàn, hạt mưa, bầu trời và mặt đất
3. Những hạt mưa mùa xuân được miêu tả như thế nào?
a- Những hạt mưa xuân long lanh rơi từng giọt, từng giọt trên cành cây, ngọn cỏ chìm đắm trong rét mướt
b- Những làn mưa bụi rơi lất phất như những tấm mạng nhện giăng mắc đầy trên hoa lá, cỏ cây long lanh nước
c- Bụi mưa hoa long lanh bay lửng lơ như những chuỗi cườm nhỏ xíu năm màu thả xuống đầy ngọn cỏ, lá cây.
4. Mùa xuân ở bản Vua Bà có những âm thanh, mùi hương nào?
a- Tiếng khèn bè, tiếng tiêu, tiếng chim vỗ cánh, hương hoa lan tỏa
b- Tiếng khèn bè, tiếng tiêu, tiếng chim hót, mùi hương của cây, lá
c- Tiếng chim vỗ cánh, tiếng chim hót, hương cây, hoa lan tỏa
II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, tập làm văn
a) Tìm tiếng chứa iê/ia điền vào chỗ trống để hoàn thành các thành ngữ, tục ngữ:
(1) Sóng yên…..lặng
(2) Tình sâu…….nặng
(3)………nói tay làm
b) Điền dấu thanh đúng vị trí cho những chữ được in đậm trong các câu sau
(1) Tiêng chihm hót xua tan giá rét mua đông
(2) Những chuôi cươm nhỏ xíu thả xuông đầy ngọn cỏ, lá cây
(3) Những bông hoa đồng tiên, hoa mào gà đỏ tia như muôn cùng mua vui
2. Nối mỗi cụm từ có tiếng trông ở bên trái với nghĩa thích hợp của cụm từ ở bên phải:
3. Đặt 4 câu có tiếng nhà mang 4 nghĩa sau:
a) Nơi để ở
b) Gia đình
c) Người làm nghề
d) Chỉ vợ ( hoặc chồng ) của người nói
4. Viết câu mở đoạn thích hợp vào chỗ trống ở đoạn văn sau:
5. Viết đoạn văn ( khoảng 5 câu ) tả cảnh mặt hồ ( mặt sông, mặt biển ) vào lúc mặt trời mọc ( hoặc mặt trời sắp lặn, khi trăng lên,…):
Chú ý: Cần viết rõ câu mở đoạn, ý thân đoạn và câu kết đoạn
ĐÁP ÁN TUẦN 7
I – 1.b 2.a 3.c 4.b
II – 1.a) (1) biển (2) nghĩa (3) miệng
b) (1) Tiếng, mùa (2) chuỗi cườm, xuống (3) tiền, tía, muốn, múa
a – 2 b – 3 c – 4 d – 1
3. a) Nhà em ở trên đồi cao
b) Nhà em có 4 người
c) Nhà thơ Trần Đăng Khoa là tác giả của nhiều bài thơ được học ở tiểu học
d) Nhà tôi đi vắng rồi chị ạ
4. Viết câu mở đoạn, VD:
Từ xa, ai cũng dễ dàng nhìn thấy ngôi trường mới của em. Ngôi trường cũ đã được thay thế bằng tòa nhà hai tầng khang trang, đẹp đẽ,…
5. Tham khảo: (1) Tả con suối
Con suối chảy qua bản tôi bốn mùa nước xanh trong. Những ngày lũ cũng chỉ đục vài ba ngày. Chiếc cầu bằng xi măng cốt thép được bắc qua con suối quê tôi. Trẻ nhỏ thường tụ tập hai bên thành cầu nhìn xuống nước, xem những con cá lườn đỏ, cá lưng xanh ngửa bụng trắng xóa, ăn “ghét đá”. Cá bơi lượn lấp loáng như hàng trăm, hàng nghìn ngôi sao rơi xuống lòng suối. Chỉ có đoạn suối qua bản tôi là còn nhiều cá như vậy, vì các già bảo giữ các để làm đẹp cho bản và để mọi người có thể câu lấy vài con mà ăn.
( Theo Vi Hồng – Hồ Thủy Giang )
(2) Tả dòng thác
Cách xa nửa ngày đường đã nghe tiếng nước réo, tưởng như có trăm vạn tiếng quân reo giữa núi rừng trùng điệp. Đó là nguồn nước sông Bô-cô thúc mạnh vào sườn núi Chư-pa bắt núi phải cắt đôi. Nước ào ạt phóng qua núi rồi đổ xuống,tạo nên thác Y-a-li. Thác nước thẳng đứng, chảy mòn đá, thành mười hai bậc từ trên đỉnh núi xuống mặt nước. Nước trút từ trên trời xuống, trông như một biển mù sương, đẹp tuyệt vời. Nhất là lúc sắp hoàng hôn, mặt trời xói thẳng vào dòng nước lấp lánh như người ta dát một mẻ vàng vừa luyện xong.
(3) Tả hồ nước
Hồ về thu, nước trong vắt, mênh mông. Trăng tỏa sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn. Thuyền ra khỏi bờ thì hây hẩy gió đông nam, sóng vỗ rập rình. Một lát, thuyền vào gần một đám sen. Bấy giờ, sen trên hồ đã gần tàn nhưng vẫn còn lơ thơ mấy đóa hoa nở muộn. Mùi hương đưa theo chiều gió ngào ngạt. thuyền theo gió cứ từ từ mà đi ra giữa khoảng mênh mông. Đêm thanh, cảnh vắng, bốn bể lặng ngắt như tờ, chỉ nghe mấy tiếng cá “tắc tắc” ở dưới đám rong, mấy tiếng chim kêu “oác oác” ở trong bụi niễng. Trông về phía sau, kia là đền Quán Thánh, đây là chùa Trấn Quốc. Cây cối vài đám um tùm, lâu đài mấy tòa ẩn hiện. Mặt nước phẳng lì, da trời xanh ngắt. Phong cảnh đó có khác gì một bức tranh sơn thủy?
( Phan Kế Bính )
(4) Tả ao làng
Cái ao làng ở gần đình, gió đùa giỡn lá sen xanh đào, chao như những chiếc nón lật ngửa bồng bềnh trên mặt nước, lòng lá đọng giọt nước lóng lánh như giọt thủy ngân. Giữa đám lá xanh loáng thoáng điểm một vài bông hoa, chọp nụ nhú hồng. Thi thoảng gió mồ côi đưa hương ngan ngát. Mùi hương thuần khiết, thanh tao, tản mạn theo tiếng chuông buông lắng hoàng hôn với tiếng mõ thưa, mau đưa lòng người lâng lâng vào cõi thoát tục.
( Vũ Duy Huân )
Tải về file đề tại đây.
Tải về file đáp án tại đây.
Tags:Bồi dưỡng học sinh vào lớp 6 môn Tiếng Việt · Giáo Án Tiếng Việt 5 · Tiếng Việt 5 | Đề kiểm tra cuối tuần 7 Tiếng Việt lớp 5 | 1,397 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 8 Tiếng Việt lớp 3
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 8 Tiếng Việt lớp 3
I – Bài tập về đọc hiểu
Họa Mi hót
Mùa xuân! Mỗi khi Họa Mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự đổi thay kì diệu!
Trời bỗng sáng thêm ra. Những luồng ánh sáng chiếu qua các chùm lộc mới hóa rực rỡ hơn. Những gợn sóng trên hồ hòa nhịp với tiếng Họa Mi hót, lấp lánh thêm. Da trời bỗng xanh cao. Những làn mây trắng trắng hơn, xốp hơn, trôi nhẹ nhàng hơn. Các loài hoa nghe tiếng hót trong suốt của Họa Mi chợt bừng giấc, xòe những cánh hoa đẹp, bày đủ các màu sắc xanh tươi. Tiếng hót dìu dặt của Họa Mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi mới.
Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Họa Mi đã làm cho tất cả bừng giấc… Họa Mi thấy lòng vui sướng, cố hót hay hơn nữa.
( Võ Quảng )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Khi Họa Mi hót, những làn mây trên trời biến đổi ra sao?
a- Sáng thêm ra, rực rỡ hơn, xanh cao hơn
b- Sáng hơn, xanh cao hơn, lấp lánh hơn
c- Trắng hơn, xốp hơn, trôi nhẹ nhàng hơn
2. Tiếng hót của Họa Mi làm cho hoa và chim biến đổi thế nào?
b- Hoa khoe màu rực rỡ ; chim hót nhịp nhàng, dìu dặt
c- Hoa tươi sáng hơn ; chim hót rộn ràng như khúc nhạc.
3. Vì sao nói tiếng hót của Họa Mi là tiến hót kì diệu?
a- Vì đó là tiếng hót ca ngợi núi sông đang đổi mới
b- Vì đó là tiếng hót làm cho tất cả bừng tỉnh giấc
c- Vì đó là tiếng hót như khúc nhạc tưng bừng
4. Bài văn ca ngợi điều gì?
a- Ca ngợi cảnh vật mùa xuân tươi đẹp
b- Ca ngợi tiếng hót kì diệu của Họa Mi
c- Ca ngợi núi sông ngày càng đổi mới
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Chép lại các từ ngữ sau khi điền vào chỗ trống:
a) d, gi hoặc r
– thong …ong/……………..
-…..òng rã/…………………
-…..óng trống/…………….
-….ong ruổi/…………..
-…..òng kẻ/……………
– riết …..óng/………….
b) uôn hoặc uông
-ng…. gốc/…………………
-b….làng/………………….
– hát t……../……………
-b……..màn/……………
Điền từ vào chỗ trống thích hợp trong các câu tục ngữ:
– Dân ta nhớ một chữ ……….
Đồng….., đồng……., đồng………., đồng minh.
– Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong ……….phải…….nhau cùng.
( Từ cần điền: thương, đồng, sức, tình, lòng, một nước )
3. Gạch một gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ai ( cái gì, con gì )?
Gạch hai gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Làm gì?
M: Bà cụchậm chạp bước đi trên vỉa hè.
a) Đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ trên bờ đê
b) Mấy anh thanh niên mải mê trỉa lúa trên nương.
c) Trên cao, chị mây trắng giơ lưng che nắng cho mẹ em gặt lúa.
4. Viết đoạn văn ngắn ( khoảng 5 câu ) nói về một em bé hoặc một cụ già gần nơi em ở.
Gợi ý:
a) Em bé ( cụ già ) tên là gì, trạc bao nhiêu tuổi?
b) Em bé ( cụ già ) có điểm gì nổi bật ( về hình dáng, hoạt động,….)?
c) Tình cảm của em đối với em bé ( cụ già ) đó ra sao? Tình cảm của em bé ( cụ già ) đối với em như thế nào?
Tải về file word tại đây.
Tags:Để học tốt Tiếng Việt 3 · Giáo Án Tiếng Việt 3 | Đề kiểm tra cuối tuần 8 Tiếng Việt lớp 3 | 602 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 8 Tiếng Việt lớp 5
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 8 Tiếng Việt lớp 5
Tiếng vườn
Mùa xuân về lúc nào không rõ. Tôi nghe tiếng vườn gọi.
Trong vườn, cây muỗm khoe vòng hoa mới. Hoa muỗm tua tủa trổ thẳng lên trời. Hoa muỗm chính là chiếc đồng hồ mùa xuân. Muỗm nở sớm để đơm hoa kết trái vào giáp Tết.
Hoa nhài trắng xía bên vại nước. Những bông nhài xinh, một màu trắng tinh khôi, hương ngào ngạt, sực nức. Màu xanh của búp lá vừa hé khỏi cành đã bừng bừng sức sống. Khi hoa nhài nở, hoa bưởi cũng đua nhau nở rộ. Từng chùm hoa bưởi, cánh trắng chẳng kém hoa nhài, nhưng hoa bưởi lại có những tua nhị vàng giữa lòng hoa như những bông thủy tiên thu nhỏ. Hoa bưởi là hoa cây còn hoa nhài là hoa bụi. Hoa cây có sức sống mạnh mẽ. Hoa bụi có chút gì giản dị. Hương tỏa từ những cánh hoa, nhưng hương bưởi và hương nhài chẳng bao giờ lẫn. Mỗi thứ hoa đều có tiếng nói của riêng mình.
Những ấn tượng nhất là những tán xoan. Cả mùa đông phơi thân cành khô cong trước gió lạnh. Vậy mà chỉ hơi xuân chớm đến, trên những cành cây tưởng chừng khô như chết ấy, bỗng vỡ òa ra những chùm lộc biếc. Lộc xoan có màu ngọc lục sang trọng, nhìn ngắm mãi vẫn chưa hết vẻ đẹp của búp trên cành. Và trong những tán cây vườn, mọi sinh vật đều tụ hội. Chim vành khuyên lích chích tìm sâu trong bụi chanh. Những cánh ong mật quay tít trên chùm hoa bưởi. Tiếng chim gáy gù gù trong khóm tre gai. Đàn chào mào ríu rít trên các cành xoan, vừa đứng ở vườn này đã chạy sang vườn khác.
( Theo Ngô Văn Phú )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Câu “Mùa xuân về lúc nào không rõ” ý nói gì?
a- Mùa xuân chưa về
b- Mùa xuân đã về rồi
c- Mùa xuân về lúc nào không rõ
2. Vì sao tác giả nói “Hoa muỗm chính là chiếc đồng hồ mùa xuân”?
a- Vì hình dáng hoa muỗm giống chiếc đồng hồ
b- Vì hoa muỗm nở là báo hiệu mùa xuân về
c- Vì hoa muỗm thường nở vào một giờ nhất định
3. Dòng nào ghi đúng, đủ những loài hoa được miêu tả trong bài?
a- Hoa muỗm, hoa nhài, hoa chanh
b- Hoa muỗm, hoa bưởi, hoa xoan
c- Hoa muỗm, hoa nhài, hoa bưởi
4. Tác giả có ấn tượng nhất với loài cây nào trong vườn?
a- Cây xoan
b- Cây muỗm
c- Cây chanh
5. Nội dung chính của bài văn là gì?
b- Miêu tả vẻ đpẹ của cảnh vật trong khu vườn khi mùa xuân đến
c- Miêu tả vẻ đẹp của những tán xoan trong vườn khi mùa xuân đến
II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. a) Điền tiếng chứa vần có âm chính yê hoặc ya thích hợp với mỗi chỗ trống
(1) Cửa Nhật Lệ đêm đêm
Sáng ngời ngọn đèn biển
Đèn soi nước triều lên
Gọi con ….về bến.
( Theo Nguyễn Văn Dinh )
(2) Cha đi tập kết. Nhà nghèo
Sớm……..tay mẹ chống chèo nuôi con.
( Theo tố Hữu )
b) Gạch dưới những chữ ghi thiếu dấu thanh và viết lại các từ cho đúng
bóng chuyên, kể chuyên, chim yêng, khuyêt điểm, xao xuyến
2. Từ mỗi ví dụ ở cột A, hãy cho biết: Từ in đậm là từ đồng âm hay từ nhiều nghĩa? ( Trả lời bằng cách điền vào ô trống ở cột B )
3. Đặt câu có từ đông mang những nghĩa sau:
a) “Đông” chỉ một hướng, ngược với hướng tây:
b) “Đông” chỉ một mùa trong năm:
c) “Đông” chỉ số lượng nhiều:
4. Lập dàn ý cho bài văn miêu tả một cảnh đẹp ở địa phương em
Gợi ý
a) Mở bài: Giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả ( cảnh gì, ở vị trí nào, có nét đẹp gì nổi bật ) Hoặc: Lí do yêu thích và chọn tả cảnh đẹp đó ( VD: gắn với kỉ niệm thời thơ ấu /vì vẻ đẹp độc đáo…)
b) Thân bài
Tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian
( Dựa vào cách tả đã lựa chọn và trình tự quan sát cảnh đẹp cụ thể ở địa phương để triên khai, sắp xếp các ý sao cho phù hợp ; trọng tâm miêu tả thùy thuộc vào nét tiêu biểu của từng cảnh vật, VD: tả rừng phải rõ về cây, tả sông / biển phải rõ về nước, tả núi phải rõ về đặc điểm hình dáng…)
c) Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của em về cảnh đã tả ( VD: cảnh đẹp ở địa phương nhưng đã từng nổi tiếng khắp nước ; là niềm tự hào của em về quê hương, đất nước…)
5. Viết đoạn mở bài theo kiểu gián tiếp và kết bài theo kiểu mở rộng cho bài văn tả một cảnh đẹp ở địa phương em ( cảnh đã xác định để lập dàn ý miêu tả trong bài tập 4 ý a ):
a) Đoạn mở bài gián tiếp:
b) Đoạn kết bài mở rộng:
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI TUẦN TIẾNG VIỆT 5
Đáp án tuần 8
I – 1.b 2.b 3.c 4.a 5.b
II – 1.a) (1) thuyền (2) khuya ; b) chuyền, chuyện, yểng, khuyết, xuyến
2.
3. VD: a) Cơn đằng đông vừa trông vừa chạy
b) Mùa đông đã về bên bờ sông Hương
c) Của không ngon nhà đông con cũng hết
4. Tham khảo ( dàn ý )
(1) Tả cảnh Hồ Gươm ( Hà Nội )
a) Mở bài: Hồ Gươm là cảnh đẹp giữa Thủ đô Hà Nội, là hình ảnh tiêu biểu cho vẻ đẹp của đất nước Việt Nam
b) Thân bài ( tả từng phần của cảnh ):
– Mặt hồ rộng mênh mông ; nước trong xanh, sóng gợn lăn tăn ; là tấm gương hình bầu dục soi cảnh mây trời, in bóng những cây phượng, cây liễu, cây si quanh bờ,…
– Tháp Rùa như ngôi nhà xinh xắn nổi lên giữa hồ, ẩn hiện trong màn sương sớm ; đỉnh tháp gắn ngôi sao, tỏa sáng ánh đèn khi trời tối,…
– Cầu Thê Húc làm bằng gỗ sơn đỏ,cong cong như chiếc cầu vồng nhỏ nối vào đền Ngọc Sơn – hòn đảo gần bờ rợp bóng cây xanh ; trong đền nghi ngút khói hương, khách đến tham quan và đi lễ tấp nập,…
– Quanh hồ: ngọn Tháp Bút vươn thẳng lên trời cao ; nhà thủy tạ nhô ra phía mặt hồ ; những thảm cỏ xanh mượt mà, những bồn hoa nhiều sắc màu rực rỡ,… tất cả đều góp phần tạo nên vẻ đẹp của Hồ Gươm.
c) Kết bài: Tự hào về cảnh đẹp Hồ Gươm, biết ơn những người đã tô điểm cho cảnh sắc quê hương ngày càng thêm đẹp và có ý nghĩa
(2) Tả cảnh núi Bà Đen ( Tây Ninh )
a) Mở bài: Núi Bà Đen – thắng cảnh của miền sơn cước Tây Ninh, ngọn núi nổi bật giữa một vùng đất bằng phẳng của miền Đông Nam Bộ.
b) Thân bài ( tả sự biến đổi của cảnh theo thời gian ):
– Bình minh: hòn núi biến màu theo sự thay đổi của ánh sáng ( từ xám xịt thành tím sẫm, từ tím sẫm đổi ra màu hồng ; từ màu hồng thành vàng nhạt. Khi sáng hẳn mới trở lại màu xanh biếc thường ngày )
– Buổi trưa: núi xanh bóng cây, nắng lấp lóa ; thấp thoáng mái chùa gần đỉnh núi ; đường dây cáp treo nối từ chân núi lên đến tận chùa, nhìn rõ bóng người thấp thoáng trong ca-bin từ từ chuyển động,… vài cánh chim lướt ngang bầu trời,…
– Buổi chiều: núi trở lại màu tím sẫm rồi màu xám âm u ; đàn chim bay về tổ ở rừng cây trên núi ; khói cơm chiều từ chân núi bay lên cao – ngọn núi thêm mờ ảo, uy nghiêm,…
c) Kết bài: Núi Bà Đen vừa là cảnh đẹp nổi tiếng, vừa là nơi ghi dấu những chiến công oanh liệt thời kháng chiến chống Mĩ – niềm tự hào của em về quê hương đất nước.
5. Tham khảo ( đoạn văn ):
(1) Mở bài kiểu gián tiếp
Tả cảnh Hồ Gươm: Hà Nội có nhiều hồ đẹp. Hồ Tây rộng mênh mông, ngạt ngào hương sen thơm khi hè về. Hồ Bảy Mẫu nổi bật giữa công viên Lê-nin sắc màu rực rỡ. Nhưng đẹp nhất và ý nghĩa nhất đối với em vẫn là cảnh Hồ Gươm – vẻ đẹp tiêu biểu của Thủ đô, niềm tự hào của mọi người dân trên đất nước Việt Nam.
Tả cảnh núi Bà Đen: Qua tranh ảnh, em đã từng thấy cảnh hùng vĩ của những ngọn núi cao, cảnh rừng cây đại ngàn xanh ngút tầm mắt. Núi và rừng thường gắn bó với nhau. Vậy mà ở quê em, giữa vùng đất bằng phẳng đồng ruộng Tây Ninh, núi Bà Đen sừng sững mọc lên như món quà tặng độc đáo của thiên nhiên dành cho quê hương em và du khách bốn phương.
(2) Kết bài kiểu mở rộng
Tả cảnh Hồ Gươm: Hồ Gươm là viên ngọc quý của đất nước Việt Nam đặt giữa lòng Thủ đô Hà Nội mến yêu. Mỗi lần được ngắm cảnh Hồ Gươm, em lại thấy mình thật hạnh phúc vì đã được sinh ra trên mảnh đất Thủ đô nghìn năm văn hiến. Càng tự hào về cảnh đẹp Hồ Gươm, em càng muốn được góp phần nhỏ bé của mình vào việc giữ gìn, tô điểm cho cảnh sắc quê hương ngày càng thêm đẹp đẽ.
Tả cảnh núi Bà Đen: Núi Bà Đen không chỉ đẹp về cảnh sắc thiên nhiên mà còn đẹp bởi những chiến thắng của quân dân ta trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước đã từng in dấu ở nơi đây. Vẻ đẹp của núi Bà Đen là niềm tự hào của quê hương. Vì vậy, chúng em luôn nhắc nhở nhau: hãy làm mọi việc vừa với sức mình để góp phần giữ gìn cảnh đẹp của quê hương.
Tải về file đề tại đây.
Tải về file đáp án tại đây.
Tags:Bồi dưỡng học sinh vào lớp 6 môn Tiếng Việt · Đáp án bài tập bồi dưỡng học sinh vào lớp 6 môn Tiếng Việt · Đáp án Đề ôn luyện môn Tiếng Việt lớp 5 thi lên lớp 6 · Giáo Án Tiếng Việt 5 · Tiếng Việt 5 | Đề kiểm tra cuối tuần 8 Tiếng Việt lớp 5 | 1,775 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 9 Tiếng Việt lớp 3
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 9 Tiếng Việt lớp 3
A- Kiểm tra đọc
I- Đọc thành tiếng ( 6 điểm )
Đọc đoạn trích dưới đây trong bài Tập đọc đã học ( SGK Tiếng Việt 3, tập một ) và trả lời câu hỏi ( TLCH ) ; sau đó tự đánh giá, cho điểm theo hướng dẫn ở Phần hai ( Giải đáp – Gợi ý )
(1) Cậu bé thông minh ( từ Hôm sau, đến luyện thành tài – Đoạn 3 )
(2) Cô giáo tí hon ( từ Bé treo nón đến nói không kịp hai đứa lớn )
TLCH: Bé đóng vai cô giáo dạy các em như thế nào?
(3) Chiếc áo len ( từ Nằm cuộn tròn đến cho cả hai anh em – Đoạn 4 )
TLCH: Lan ân hận và muốn làm gì?
( 4) Ông ngoại ( từ Trong cái vắng lặng của ngôi trường đến đời đi học của tôi sau này )
TLCH: Khi được ông ngoại dẫn đến thăm trường, điều gì đã làm cho tác giả xúc động?
(5) Bài tập làm văn (từ Đến đây, tôi bỗng thấy bí đến “Em còn giặt bít tất”–Đoạn2)
TLCH: Vì sao Cô-li-a thấy khó viết bài tập làm văn?
II- Đọc thầm và làm bài tập ( 4 điểm )
Người bán mũ và đàn khỉ
Có người đem một gánh mũ đi chợ bán. Giữa đường, trời nóng nực, anh ta ngồi nghỉ dưới một gốc cây, che mũ lên đầu rồi thiu thiu ngủ.
Đàn khỉ trên cây thấy vậy, đợi anh ta ngủ say bèn kéo xuống lấy mỗi con một chiếc mũ, đội lên đầu rồi leo tót lên cây. Tỉnh dậy, thấy mất mũ, anh kia nhìn lên cây, thấy lũ khỉ đội mũ của mình liền lấy đá ném. Đàn khỉ bắt chước, dùng quả cây ném xuống. Anh ta tức giận la hét om sòm, vò đầu bứt tai vẻ khổ sở lắm. Đàn khỉ cũng nhăn nhó nhại lại. Anh ta không biết làm thế nào, liền giật chiếc mũ trên đầu ném xuống đất, ngồi ôm mặt khóc. Đàn khỉ thấy vậy cũng bắt chước giật hết mũ trên đầu ném xuống đất.
( Truyện ngụ ngôn Việt Nam )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Khi thấy đàn khỉ lấy mũ, người bán mũ đã làm gì?
a- Leo lên cây đòi khỉ trả mũ
b- Lấy đá ném đàn khỉ trên cây
c- La hét lũ khỉ, đòi trả lại mũ
2. Hành động nào giúp người bán mũ nhặt lại đủ số mũ để đi chợ bán?
a- Giật chiếc mũ trên đầu ném xuống đất
b- Giật mũ trên đầu ném đàn khỉ trên cây
c- Giật mũ, vò đầu bứt tai vẻ khổ sở lắm
3. Câu chuyện cho thấy điểm gì nổi bật ở loài khỉ?
a- Hay lấy trộm mũ của người khác
b- Hay nhăn nhó, nhại người khác
c- Hay bắt chước theo người khác
4. Cụm từ nào dưới đây có sử dụng biện pháp so sánh?
a- Rung cây dọa khỉ
b- Bắt chước như khỉ
c- Ném đá đuổi khỉ
B- Kiểm tra viết
I – Chính tả nghe – viết ( 5 điểm )
Hạt thóc
Cái ngày còn mặc áo xanh
Thóc nằm bú sữa trên nhành lúa tươi
Thóc xoa phấn trắng quanh người
Cho thơm cả ngọn gió xuôi mặt cầu
Lớn rồi, thóc mặc áo nâu
Dầm mưa dãi nắng nuôi bầu sữa căng
Chờ ngày, chờ tháng, chờ năm
Nứt tung vỏ trấu tách mầm cây non …
( Kim Chuông )
II- Tập làm văn ( 5 điểm )
a) Em đến trường đi học lầm đầu vào buổi sáng hay buổi chiều?
b) Hôm ấy, em đi học một mình hay có ai đưa đi?
c) Trên đường tới trường, em nhìn thấy những cảnh gì?
d) Buổi đầu đi học, điều gì làm cho em thấy lạ lùng, bỡ ngỡ?
e ) Lúc đó, em mong muốn điều gì?
Tải về file word tại đây.
Tags:Giáo Án Tiếng Việt 3 · tiếng việt 3 | Đề kiểm tra cuối tuần 9 Tiếng Việt lớp 3 | 658 | |
Đề kiểm tra cuối tuần 9 Tiếng Việt lớp 5
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 9 Tiếng Việt lớp 5
I – Bài tập về đọc hiểu
Đàn bò trên đồng cỏ hoàng hôn
Đàn bò trên đồng cỏ xanh xanh
Gặm cả hoàng hôn, gặm buổi chiều sót lại.
Mùa rạo rực, chỉ đàn bò biết được
Vị cỏ râm ran, đầu lưỡi ngọt mềm.
Đàn bò đi đủng đỉnh
Một gam màu vàng óng trước thiên nhiên
Những chiếc bụng tròn căng mang mặt trời xuống núi.
Kìa, vầng trăng như chiếc tù và người chăn bò bỏ quên.
Đàn bò vàng trên đồng cỏ chiều yên
Tiếng mõ rơi, tiếng mõ rơi đều đều
Cả đồng cỏ lút vào khoảng tối
Như vẫn còn rung nhịp mõ kêu.
Có một kẻ đi say, người chăn bò mê mải
Túi áo gói đầy hương cỏ thơm
Trái tim đựng đầy tiếng sáo và tiếng mõ
Đôi mắt đông đầy giàn giụa suối trăng non.
Đàn bò vàng trên đồng cỏ hoàng hôn
( Nguyễn Đức Mậu )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Bài thơ là một bức tranh phong cảnh về buổi nào trong ngày?
a- Buổi sáng sớm, khi mặt trời lên, đàn bò bắt đầu đi ăn
b- Buổi chiều, khi mặt trời xuống núi, đàn bò chuẩn bị về
c- Đêm đã về khuya, khi trăng đã lên, đàn bò đã đi ngủ
2. Những từ ngữ nào được tác giả dùng để tả cảm giác của đàn bò khi được ăn cỏ?
a- Rạo rực, râm ran, ngọt mềm
b- Xanh xanh, râm ran, ngọt mềm
c- Gặm, rạo rực, râm ran
3. “Vị cỏ râm ran” là vị cỏ thế nào?
a- Vị cỏ ngấm vào lưỡi, cảm thấy rất ngon, rất ngọt ngào
b- Vị cỏ ngấm vào lưỡi ran rát, gây cảm giác ngưa ngứa
4. Cảnh đàn bò ra về được miêu tả như thế nào?
a- Đàn bỏ đủng đỉnh ra về, bụng tròn căng, đi trong khoảng trời vừa tối
b- Đàn bò đủng đỉnh đi trên đồng cỏ xanh, trong ráng đỏ hoàng hôn
c- Đàn bò vàng óng,bụng tròn căng,đủng đỉnh đi khi vầng trăng lên
5. Đoạn thơ “Có một kẻ đi sau,…suối trăng non.” cho thấy điểm gì nổi bật ở người chăn bò?
a- Rất yêu công việc của mình, cảm thấy hạnh phúc
b- Rất chăm chỉ và say mê làm công việc chăn bò
c- Rất mơ mộng và lãng mạn đối với việc chăn bò
II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh đoạn thơ
a) n hoặc l
Mùa đông
Trời…à cái tủ…ạnh
Mùa hạ
Trời …à cái bếp lò….ung
Mùa thu
Trời thổi…á vàng rung…ả tả.
( Theo Lò Ngân Sủn )
b) n hoặc ng
Rất sá….là lửa ba….đêm
Dưới đèn chú…em ngồi học
Nhớ mãi chuyệ…cây đuốc số……
Nghĩ về ngọ…lửa miền Nam.
( Theo Xuân Dục )
2. Đoạn văn dưới đây có một số từ dùng sai ( in nghiêng ). Em hãy thay từ dùng sai bằng từ đồng nghĩa thích hợp và viết vào chỗ trống ở dưới:
Cây hoa hồng nhung đứng giữa vườn với vẻ kiêu ngạo. Thân cây mảnh mai, màu nâu sẫm, có gai to, sắc và nhọn. Những chiếc cành màu xanh như những cánh tay vươn lên đón lấy ánh nắng và bầu không khí trong vắt, mát mẻ cảu mùa xuân. Những chiếc lá màu xanh thẫm được tô điểm bởi những đường gân và viền răng cưa khẽ lung lay trong gió.
– Thay từ kiêu ngạo bằng từ ……………………………..
– Thay từ lung lay bằng từ ……………………………….
3. a) Gạch dưới các đại từ được dùng trong những khổ thơ sau:
(1) Tên tôi là gió
Đi khắp mọi nơi
Công việc của tôi
Không bao giờ nghỉ
( Xuân Quỳnh)
(2) Riêng mặt trời tinh nghịch
Ngậm mồi dưới đáy ao
Giật mấy lần không được
Còn làm ta ngã nhào
( Trần Đăng Khoa )
(3) Tớ là chiếc xe lu
Người tớ to lù lù
Con đường nào mới đắp
Tớ lăn bằng tăm tắp.
( Trần Nguyên Đào )
b) Gạch dưới danh từ được lặp lại nhiều lần trong đoạn văn, sau đó viết đại từ có thể thay thế cho danh từ đó vào chỗ trống ở dưới:
Ngay giữa trưa hè nắng dữ, con ong xanh vẫn cần cù, gan góc đi lùng bắt dế, sửa soạn chu đáo cho những đứa con của ong ra đời. Ong bay dưới ánh mặt trời, xanh loang loáng như một đường đạn lửa. Ong không biết là ong đã góp phần bảo vệ những vườn rau.
Thay thế danh từ lặp lại nhiều lần bằng đại từ …………………………….
4. Dựa vào những câu thơ trong bài “Tiếng ru” của Tố Hữu, hãy viết đoạn văn trình bày ý kiến nhằm khẳng định vai trò quan trọng của đất đối với núi và của sông đối với biển đồng thời phê phán thái độ của núi và biển:
Núi cao bởi có đất bồi
Núi chê đất thấp núi ngồi ở đâu?
Muôn dòng sông đổ biển sâu
Biển chê sông nhỏ, biển đâu nước còn?
ĐÁP ÁN TUẦN 9
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI TUẦN TIẾNG VIỆT 5
Đáp án tuần 9
I – 1.b 2.a 3.c 4.c 5.a
II – 1 a)
Mùa đông
Mùa hạ
Trời là cái bếp lò nung
Mùa thu
Trời thổi lá vàng rung lả tả.
b)
Rất sáng lửa ban đêm
Dưới đèn chúng em ngồi học
Nhớ mãi chuyện cây đuốc sống
Nghĩ về ngọn lửa miền Nam.
2. Thay từ kiêu ngạo bằng từ kiêu hãnh. Thay từ trong vắt bằng từ trong lành
Thay từ lung lay bằng từ đung đưa ( hoặc đu đưa )
3. a)
(1) Tên tôi là gió
Đi khắp mọi nơi
Công việc của tôi
Không bao giờ nghỉ
(3) Tớ là chiếc xe lu
Người tớ to lù lù
Con đường nào mới đắp
Tớ lăn bằng tăm tắp
(2) Riêng mặt trời tinh nghịch
Ngậm mồi dưới đáy ao
Giật mấy lần không được
Còn làm ta ngã nhào
b) Thay thế danh từ lặp lại nhiều lần bằng đại từ nó.
4. Tham khảo: Đất có vai trò quan trọng đối với núi. Núi cao được chính là nhờ đất bồi đắp mà nên. Không có đất làm sao có núi. Núi chê đất thấp là coi thường đất, không nghĩ đến những gì đã làm nên núi và làm cho núi cao lên. Còn sông lại có vai trò quan trọng đối với biển. Chính những dòng sông nhỏ khắp nơi đã đưa nước dồn về biển cả, làm nên biển sâu. Biển chê sông nhỏ cũng là coi thường sông và không biết ơn những dòng sông đã làm nên mình.
Tải về file đề tại đây.
Tải về file đáp án tại đây.
Tags:Bồi dưỡng học sinh vào lớp 6 môn Tiếng Việt · Đáp án Đề ôn luyện môn Tiếng Việt lớp 5 thi lên lớp 6 · Giáo Án Tiếng Việt 5 · Tiếng Việt 5 | Đề kiểm tra cuối tuần 9 Tiếng Việt lớp 5 | 1,101 | |
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 1
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 4 Tuần 1
Tuần 1
I – Bài tập về đọc hiểu
Phép màu giá bao nhiêu?
Một cô bé tám tuổi có em trai An-đờ-riu đang bị bệnh rất nặng mà gia đình không có tiền chạy chữa. Cô nghe bố nói với mẹ bằng giọng thì thầm tuyệt vọng: “Chỉ có phép màu mới cứu sống được An-đờ-riu”.
Thế là cô bé về phòng mình, lấy ra con heo đất giấu kĩ trong tủ. Cô đập heo, dốc hết tiền và đếm cẩn thận. Rồi cô lén đến hiệu thuốc, đặt toàn bộ số tiền lên quầy, nói:
– Em của cháu bị bệnh rất nặng, bố cháu nói chỉ có phép màu mới cứu được. Cháu đến mua phép màu. Phép màu giá bao nhiêu ạ?
– Ở đây không bán phép màu, cháu à. Chú rất tiếc! – Người bán thuốc nở nụ cười buồn, cảm thông với cô bé.
– Cháu có tiền trả mà. Nếu không đủ, cháu sẽ cố tìm thêm. Chỉ cần cho cháu biết giá bao nhiêu?
Một vị khách ăn mặc lịch sự trong cửa hàng chăm chú nhìn cô bé. Ông cúi xuống, hỏi:
– Em cháu cần loại phép màu gì?
– Cháu cũng không biết ạ – Cô bé rơm rớm nước mắt. – Nhưng, cháu muốn lấy hết số tiền dành dụm được để mua về cho em cháu khỏi bệnh.
Cô bé nói vừa đủ nghe:“Một đô-la, mười một xu ạ.”
Người đàn ông mỉm cười: “ Ồ! Vừa đủ giá của phép màu.”
Một tay ông cầm tiền của cô bé, tay kia ông nắm tay em và nói:
– Dẫn bác về nhà cháu nhé! Để xem bác có loại phép màu mà em cháu cần không.
Người đàn ông đó là bác sĩ Các-ton Am-strong, một phẫu thuật gia thần kinh tài năng. Chính ông đã đưa An-đờ-riu đến bệnh viện và mổ cho cậu bé không lấy tiền. Ít lâu sau, An-đờ-riu về nhà và khỏe mạnh. Bố mẹ cô bé đều nói: “ Mọi chuyện diễn ra kì lạ như có một phép màu. Thật không thể tưởng tượng nổi! ”. Còn cô bé chỉ mỉm cười. Em đã hiểu và biết được giá của phép màu kì diệu đó.
( Theo báo Điện tử )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Chuyện gì đã xảy ra với em trai và bố mẹ của cô bé?
a- Em trai bị bệnh rất nặng, bố mẹ phải đưa em đến bệnh viện ngay để mổ.
b- Em trai bị bệnh rất nặng, bố mẹ không đủ tiền mua phép màu để cứu em.
c- Em trai bị bệnh rất nặng, bố mẹ nghĩ chỉ có phép màu mới cứu được em.
2. Muốn em trai khỏi bệnh, cô bé đã làm gì?
a- Lấy tất cả tiền trong heo đất, lẻn ra hiệu thuốc để hỏi mua phép màu.
c- Vào phòng mình, ngồi cầu khấn phép màu xuất hiện chữa bệnh cho em.
3. Bác sĩ Am-strong đã làm gì để có phép màu?
a- Đưa thêm tiền để cô bé đủ tiền mua phép màu
b- Chỉ dẫn cho cô bé đến được nơi bán phép màu
c- Đưa em cô bé vào viện chữa bệnh, không lấy tiền.
4. Dòng nào dưới đây nói đúng nhất “giá” của “phép màu kì diệu” trong bài?
a- Giá của phép màu là tất cả số tiền của cô bé: một đô la, mười một xu
b- Giá của phép màu là niềm tin của cô bé và lòng tốt của người bác sĩ
c- Giá của phép màu là lòng tốt của người bác sĩ gặp cô bé ở hiệu thuốc
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Điền vào chỗ trống và chép lại.
a) l hoặc n
….ên…..on mới biết….on cao
….uôi con mới biết công…ao mẹ thầy.
b) an hoặc ang
Hoa b…..xòe cánh trắng
L…tươi màu nắng v……
Cành hồng khoe nụ thắm
Bay l…..hương dịu d…..
( Theo Nguyễn Bao)
2. Phân tích các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ
Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ và viết vào bảng:
3. Tìm và ghi lại 4 từ láy ấm có cặp vần âp – ênh:
(1)………………….
(3)………………….
(2)………………….
(4)………………….
4. a) Cho tình huống sau: Một bạn chạy va vào một em bé làm em bé ngã
Hãy tưởng tượng và viết đoạn văn ( khoảng 5 câu ) kể tiếp sự việc diễn ra theo một trong hai trường hợp sau:
(1) Bạn nhỏ để mặc em bé ngã
(2) Bạn nhỏ dừng lại để hỏi han và giúp em bé.
b) Em hãy tưởng tượng và viết đoạn văn ( khoảng 5 câu ) kể tiếp sự việc diễn ra theo trường hợp còn lại ( chưa viết ở bài a )
…………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………………….
Tải file word đầy đủ tại đây
Tags:Tiếng Việt 4 | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 1 | 798 | |
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 10
Hướng dẫn
Đề kiểm tra giữa học kì 1 Tiếng Việt 4
A- Kiểm tra đọc
I – Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi ( 5 điểm )
Đọc một trong số các đoạn trích dưới đây trong bài Tập đọc đã học ( SGK Tiếng Việt 4, tập một ) và trả lời câu hỏi ( TLCH ) ; sau đó tự đánh giá, cho điểm theo hướng dẫn ở Phần hai ( Giải đáp – Gợi ý )
(1) Truyện cổ nước mình ( từ Mang theo truyện cổ tôi đi đến Cho tôi nhận mặt ôngcha mình – 8 câu )
TLCH: Hai câu thơ “Chỉ còn truyện cổ thiết tha / Cho tôi nhận mặt ông cha của mình.” Ý nói gì?
(2) Người ăn xin ( từ Tôi chẳng biết làm cách nào đến Ông lão nói bằng giọngkhản đặc )
TLCH: Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng tại sao ông lão lại nói: “Như vậy là cháu đã cho lão rồi,”?
(3) Tre Việt Nam ( từ Lưng trần phơi nắng phơi sương đến xanh màu tre xanh )
TLCH: Em thích những hình ảnh nào về cây tre và búp măng non? Vì sao?
(4) Những hạt thóc giống ( từ Mọi người đều sững sờ đến chú bé trung thực vàdũng cảm này )
TLCH: Vì sao chú bé Chôm lại được vua truyền ngôi cho?
(5) Trung thu độc lập ( từ Ngày mai, các em có quyền mơ tưởng đến nông trườngto lớn, vui tươi )
TLCH: Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng tương lai ra sao? Điều đó có ý nghĩa gì?
II- Đọc thầm và làm bài tập ( 5 điểm )
Con chó Xôm và cậu chủ nhỏ
Trước kì nghỉ xuân, Pê-tơ-rô phải đi cùng bố mẹ đến một nơi rất xa. Họ không thể mang Xôm theo được. Pê-tơ-rô chỉ khẩn khoản xin các bạn một điều:
– Tớ sẽ để lại cái túi có đôi giày. Hằng ngày, các bạn cứ cho Xôm đến trường ngồi ở chỗ cũ của nó để nó đỡ buồn.
Chúng tôi đem Xôm về nhà Ni-cô-la và dựng một cái lều con gần trường cho Xôm để phòng khi mưa gió. Con chó rất buồn bã. Nhưng mỗi sáng, Ni-cô-la dẫn Xôm đến trường với cái túi ngậm ở miệng thì nó trở nên rất vui vẻ và còn vẫy đuôi mừng rỡ. Nó ngỡ được đi gặp chủ cũ. Lúc đến trường, Ni-cô-la cầm túi vào lớp thì Xôm lặng lẽ nhìn cậu ta như muốn hỏi: “Pê-tơ-rô của nó bây giờ ở đâu?”
Xôm cứ ngồi ở cửa lớp cho đến khi tan trường. Trước cảnh đó, ai cũng muốn vuốt ve Xôm vì cảm thông với nỗi cô đơn của con vật. Trên đường về nhà, Xôm lại ngậm cái túi có đôi giày của Pê-tơ-rô. Con chó lại nhìn chủ mới như dò hỏi: “Pê-tơ-rô của nó ở đâu?”. Nhìn cảnh đó, ai nấy đều xúc động. Nhiều bạn không đi cùng Ni-cô-la mà chỉ muốn đi cùng Xôm. Một lần, Xtê-pan đã nói:
– Này, chúng mình lừa dối nó làm gì nhỉ? Hãy để cái túi ở nhà, Ni-cô-la ạ! Cứ để Xôm biết sự thật rằng: chủ nó đã đi rất xa.
– Đừng làm thế các em ạ! Hãy cứ để cho nó tin tưởng. Và như vậy, chắc nó sẽ sống thanh thản hơn. – Sau một phút im lặng, thầy nói tiếp: “Chính các em cũng cần học cách sống như vậy.”
( Theo Xu-khôm-lin-xki )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lười đúng
1. Trước khi phải cùng bố mẹ đi xa, Pê-tơ-rô khẩn khoản xin các bạn điều gì?
a- Đem Xôm đến nhà Ni-cô-la để chăm sóc chu đáo
b- Cho Xôm đến trường ngồi ở chỗ cũ để nó đỡ buồn
c- Cho Xôm biết tin Pê-tơ-rô đã cùng bố mẹ đi rất xa
2. Vì sao khi No-cô-la dẫn Xôm đến trường với cái túi, Xôm trở nên vui vẻ và mừng rỡ?
a- Vì Xôm được đi học cùng với Ni-cô-la
b- Vì Xôm ngỡ được đi học cùng chủ cũ
c- Vì Xôm ngỡ được đi gặp người chủ cũ
3. Chi tiết “Nhiều bạn không đi cùng Ni-cô-la mà chỉ muốn đi cùng Xôm.” cho thấy điều gì?
a- Các bạn muốn chia sẻ nỗi cô đơn với Xôm
b- Các bạn muốn đem niêm vui đến cho Xôm
c- Các bạn chỉ muốn nói cho Xôm biết sự thật
4. Câu trả lời của thầy giáo ý nói gì?
a- Không biết sự thật thì sẽ sống thanh thản
b- Cần có niềm tin trong cuộc sống
c- Không biết sự thật thì sẽ luôn tin tưởng
5. Tiếng “ở” gồm những bộ phận nào?
b- Vần và thanh
c- Âm đầu và vần
6. Dùng từ nào dưới đây để điền vào chỗ trống trong câu “ Dòng sông chảy…giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô.”?
a- hiền lành
b- hiền từ
c- hiền hòa
7. Hai dòng nào dưới đây có từ không thuộc cách cấu tạo của các từ trong nhóm?
a- vắng vẻ, vắng lặng, văng vắng
b- mong đợi, mong mỏi, mong chờ
c- cuống quýt, cuống cuồng, luống cuống
8. Câu “Xôm cứ ngồi ở cửa lớp cho đến khi tan trường” có mấy động từ?
a- Một động từ ( đó là từ:………)
b- Hai động từ ( đó là các từ:………….)
c- Ba động từ ( đó là các từ:……………)
B- Kiểm tra viết
I- Chính tả nghe- viết ( 5 điểm )
Buổi sáng trên bờ biển
Sáng sớm, trời quang hẳn ra. Đêm qua, một bàn tay nào đã giội rửa vòm trời sạch bóng. Màu mây xám đã nhường chỗ cho một màu trắng phớt xanh như màu men sứ. Đằng đông, trên phía quãng đê chạy dài rạch ngang tầm mắt, ngăn không cho thấy biển khơi, ai đã ném lên bốn, năm mảng mây hồng to tướng, lại điểm xuyến thêm ít nét mây mỡ gà vút dài thanh mảnh.
( Bùi Hiển )
* Chú ý: HS nhờ người khác đọc từng câu để chép lại bài chính tả trên giấy kẻ ô li
II- Tập làm văn ( 5 điểm )
Kể lại câu chuyện ( khoảng 12 câu ) nói về kỉ niệm của em với một người bạn cùng lứa tuổi.
>> Xem thêm đáp án tại đây
>> Tải file word đầy đủ tại đây
Tags:Tiếng Việt 4 | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 10 | 1,053 | |
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 11
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 4 Tuần 11
I – Bài tập về đọc hiểu
Cá Chép hóa Rồng
Chuyện kể ngày xưa, vào mùa hạn hán, những cánh đồng, con sông đều trở nên khô cằn, nứt nẻ, các con vật sống rất khổ sở vì thiếu nước.
Một hôm, mẹ con nhà Cóc dắt díu nhau đi tìm nước. Trên đường đi, các con vật thấy Cóc liền bảo hãy nghiến răng để trời ban mưa xuống cho vạn vật đỡ khổ. Cóc mẹ buồn rầu trả lời: “Đã nghiến đến trẹo cả quai hàm mà không thấy trời mưa” … Những lời than vãn của muôn loài đến tai Ngọc Hoàng. Cảm thương, Ngọc Hoàng liền truyền lệnh cho Long Vương tổ chức một cuộc thi vượt vũ môn. Thí sinh nào ba lần vượt vũ môn thành công sẽ được ban phép hóa Rồng, phun nước làm mưa giúp muôn loài.
Khi cuộc được loan báo, các con vật Tôm, Rùa, Cá, Ếch,… rất náo nức. Tuy nhiên, trong số đó chỉ có anh em nhà Cá Chép là siêng năng chăm chỉ, mỗi ngày họ bỏ nhiều thời gian và công sức để luyện tập nhảy cao, nhảy xa. Trong khi đó các con vật khác chỉ mải mê chơi. Đến ngày thi đấu, hầu hết các con vật đều không vượt qua được vũ môn đầu tiên. Chỉ riêng Cá Chép, nhờ chăm chỉ luyện tập và quyết tâm vượt khó nên đã ba lần vượt vũ môn thành công, trở thành Rồng – một con vật linh thiêng, giúp muôn loài thoát khỏi nạn hạn hán và được mọi người kính trọng.
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Ngọc Hoàng tổ chức cuộc thi vượt vũ môn nhằm mục đích gì?
a- Để muôn loài không than vãn vì thiếu chỗ thi thố tài năng
b- Để chọn con vật được phép hóa Rồng, phun nước làm mưa
c- Để chọn loài vật thay Cóc gọi trời làm mưa xuống trần gian
2. Vì sao chỉ có Cá Chép ba lần vượt qua được vũ môn?
a- Vì Cá Chép chăm chỉ luyện tập và quyết tâm vượt khó
b- Vì các con vật khác chỉ mê chơi, chưa quyết tâm luyện tập
c- Vì Cá Chép có lợi thế vượt vũ môn so với các loài vật khác
3. Nhân vật Cá Chép trong câu chuyện tượng trưng cho điều gì?
a- Sức khỏe phi thường
b- Tài năng và sự khéo léo
c- Lòng quyết tâm và sự kiên trì
(4). Câu tục ngữ nào dưới đây nói đúng ý nghĩa câu chuyện?
a- Có bột mới gột nên hồ
b- Có chí thì nên
c- Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Viết lại các câu tục ngữ, ca dao sau cho đúng chính tả
a)
Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai đổi hướng soay nền mặc ai
b) Chớ thấy xóng cã mà rả tay chèo
c) Thắng không kiêu, bại không nãn
2. Chọn một trong ba từ đã, sẽ, đang điền vào từng chỗ trống trong câu chuyện dưới đây cho thích hợp:
Sư tử và chuột nhắt
Một hôm, khi sư tử… nằm thì thấy chuột chạy qua lưng. Sư tử chồm dậy tóm gọn chuột và nói:
– Hay lắm, mi….là món khai vị cho bữa tối của ta.
Chuột run lên vì sợ hãi:
– Xin anh hãy tha chết cho tôi. Một ngày nào đó, tôi…..trả ơn anh. Sư tử phá lên cười rồi nói:
– Trả ơn ta ư? Bé nhỏ như ngươi thì giúp gì được ta? Nhưng thôi được, ta….thả ngươi ra.
Mấy ngày sau, trong lúc đi dạo trong rừng, chuột nghe thấy tiếng sư tử kêu rên. Chuột vội vã đến gần và nhìn thấy sư tử……bị mắc trong lưới của người thợ săn. Chuột nhanh nhẹn cắn đứt những sợi lưới thành một lỗ thủng để sư tử chui ra.
Sư tử…..được chuột cứu thoát như vậy đó!
( Theo La-phông-ten )
3. a) Gạch dưới các tính từ trong đoạn văn sau:
Thế là mùa hè đã đến rồi. Gốc nhài cằn cỗi bỗng bật nở những bông hoa trắng, thơm lừng. Cây đại tháng trước trơ trụi những cành nay cũng vụt nở những chùm hoa thơm ngát. Chậu ô rỗ bỗng nhiên đơm đầy hàng trăm nụ tròn xinh, nở ra những bông hoa nhỏ, mỏng manh, y hệt một lẫng hoa do thiên nhiên ban tặng.
( Theo Vũ Tú Nam )
b) Khoanh tròn những từ in đậm là tính từ trong các cặp câu sau:
(4). a) Chiều chiều, mấy đứa trẻ con chúng tôi thường rủ nhau chơi đá bóng
(2). a) Học hay cày giỏi
b) Bố bạn hôm nay đi cày hay đi bừa?
4. a) Tưởng tượng em và mẹ cùng đọc truyện “ Cậu bé người Nhật” ở tuần 4, sau đó có cuộc trao đổi về tính cách đáng khâm phục của cậu bé. Dựa vào một số lời đối thoại dưới đây, em hãy hoàn chỉnh nội dung cuộc trao đổi.
Con: Mẹ thấy truyện Cậu bé người Nhật thế nào, hả mẹ?
Mẹ:- Câu chuyện cảm động quá! Nhưng, con có biết cậu bé đã làm mẹ bị bất ngờ và xúc động nhất vì điều gì không?
Con:
Mẹ: – Con nói đúng đấy. Mẹ sẽ kể câu chuyện về cậu bé người Nhật cho mọi người nghe. Chắc những người đang chen lấn để tính tiền trong siêu thị, những thanh niên ung dung ngồi ghế trong khi cụ già phải đứngtrên xe buýt sẽ phải xấu hổ trước cậu bé này. Mỗi chúng ta đều cần học tập cậu bé đó, phải không con?
Con:
b) Viết mỏ bài của truyện “ Cá Chép hóa Rồng” theo cách gián tiếp:
>> Xem thêm đáp án tại đây
>> Tải file word đầy đủ tại đây
Tags:Tiếng Việt 4 | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 11 | 977 | |
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 12
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 4 Tuần 12.
I- Bài tập về đọc hiểu
Chuyện về hai hạt lúa
Có hai hạt lúa nọ được giữ lại để làm hạt giống cho vụ sau vì cả hai đều là những hạt lúa tốt,đều to khỏe và chắc mẩy.
Một hôm, người chủ định đem gieo chúng trên cánh đồng gần đó. Hạt thứ nhất nhủ thầm: “Dại gì ta phải theo ông chủ ra đồng. Ta không muốn cả thân mình phải nát tan trong đất. Tốt nhất ta hãy giữ lại tất cả chất dinh dưỡng trong lớp vỏ này và tìm một nơi lí tưởng để trú ngụ”. Thế là nó chọn một góc khuất trong kho lúa để lăn vào đó.
Còn hạt lúa thứ hai thì ngày đêm mong được ông chủ mang gieo xuống đất. Nó thật sự sung sướng khi được bắt đầu một cuộc đời mới.
Thời gian trôi qua, hạt lúa thứ nhất bị héo khô nơi góc nhà bởi vì nó chẳng nhận được nước và ánh sáng. Lúc này chất dinh dưỡng chẳng giúp ích được gì, nó chết dần chết mòn. Trong khi đó, dù hạt lúa thứ hai bị nát tan trong đất nhưng từ thân nó lại mọc lên cây lúa vàng óng, trĩu hạt. Nó lại mang đến cho đời những hạt lúa mới.
( Theo báo Điện tử )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
a- Vì hạt lúa nghĩ ở đó có đủ nước và chất dinh dưỡng nuôi sống
b- Vì hạt lúa nghĩ rằng đó là nơi trú ngụ an toàn, điều kiện sống tốt
c- Vì hạt lúa sợ gặp nguy hiểm, sợ thân mình bị tan nát trong đất
2. Tại sao hạt lúa thứ hai lại ngày đêm mong muốn được gieo xuống đất?
a- Vì hạt lúa thấy sung sướng khi bắt đầu cuộc đời mới
b- Vì hạt lúa thấy thích thú khi được thay đổi chỗ ở mới
c- Vì hạt lúa nghĩ rằng ở trong lòng đất sẽ được an toàn
3. Dòng nào dưới đây nêu đúng kết cục của hai hạt lúa?
a- Hạt thứ nhất nằm lâu ở góc nhà, bị chuột ăn mất ; hạt thứ hai bị tan biến vào đất, không còn gì.
b- Hạt thứ nhất héo khô, chết dần vì thiếu nước, ánh sáng ; hạt thứ hai thành cây lúa óng vàng, trĩu hạt.
c- Hạt thứ nhất trở thành cây lúa xanh tốt, khỏe mạnh ; hạt thứ hai chết dần vì hạn hán, thiếu nước.
(4). Câu chuyện trên muốn nói với em điều gì?
a- Can đảm, dám đương đầu với khó khăn thử thách thì sẽ thành công
b- Đối mặt với khó khăn, thử thách thì cuộc sống không thể bình yên.
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn:
1. Điền vào chỗ trống:
a) tr hoặc ch
(1)….iều….iều, bọn….ẻ….ăn….âu…úng tôi rủ nhau…ơi…..uyền,….ơi….ong …óng, ….ơi….ận giả….ên….iền đê.
(2) Chúng tôi phải đăng kí tạm….ú tại….ụ sở ủy ban với vị phó….ủ tịch vì đồng ….í công an phụ….ách hộ khẩu bận đi họp.
b) Tiếng có vần ươn hoặc ương
(1) Cá không ăn muối cá………
Con cãi cha mẹ trăm…….con hư.
(2) Lưỡi không….nhiều…….lắt léo.
(3)……………..người như thể …….thân.
2. a) Gạch dưới các câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người:
(1) Thắng không kiêu, bại không nản
(2) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
(3) Thua keo này, bày keo khác
(4) Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.
(5) Có công mài sắt, có ngày nên kim.
b) Điền từ có tiếng chí vào chỗ trống trong những câu sau:
(1) Ý kiến của bạn Tuấn quả là…………
(2) Lan là người bạn………của tôi
(3) Nữ Oa……….vá trời.
3. Viết vào chỗ trống 1 ví dụ về cách thể hiện mức độ khác nhau của mỗi đặc điểm cho trước ( xanh, chậm )
4.
a) Viết kết bài mở rộng cho truyện “Chuyện về hai hạt lúa” bằng cách nói lên suy nghĩ của em về câu chuyện:
b) Lập dàn ý cho bài văn kể chuyện em đã nghe hoặc đã đọc nói về một người có tấm lòng nhân hậu hoặc có ước mơ cao đẹp.
>> Xem thêm đáp án tại đây
>> Tải file word đầy đủ tại đây
Tags:Tiếng Việt 4 | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 12 | 711 | |
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 13
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 4 Tuần 13.
I – Bài tập về đọc hiểu
Cậu bé Niu-tơn
Sinh ra trong một gia đình nông dân ở Anh, năm 12 tuổi, cậu bé Niu-tơn mới được ra thành phố đi học. Thoạt đầu, cậu chỉ là một học trò bình thường. Cuối năm học thứ hai thì một chuyện bất thường xảy ra, đánh dấu một bước ngoặt trên con đường học tập của Niu-tơn.
Hôm ấy, trong giờ nghỉ, Niu-tơn bị một cậu học sinh giỏi nhất lớp nhưng kiêu căng, ngỗ nghịch chế nhạo. Tức giận, Niu-tơn quyết chí học thật giỏi để chiếm lấy vị trí đứng đầu lớp. Bằng cách ấy, cậu sẽ làm cho người bạn xấu tính kia hết kiêu căng, hợm hĩnh. Niu-tơn tự đề ra cho mình một kế hoạch học tập rất tích cực. Cậu miệt mài làm hết các bài tập thầy giáo ra, mải mê đến quên ăn quên ngủ. Quả nhiên, chỉ mấy tháng sau, cậu đã vượt lên, trở thành học trò xuất sắc nhất lớp, được các bạn nể phục, thầy giáo ngợi khen.
Năm 16 tuổi, đang khao khát học giỏi, Niu-tơn buộc phải bỏ học, về nông thôn giúp mẹ lo việc buôn bán. Nhưng Niu-tơn không hứng thú công việc làm ăn. Cậu thường tìm mua sách rồi say sưa, mải miết học. Chú của Niu-tơn thấy cháu có năng khiếu đặc biệt đã khuyên chị nên cho cháu học tiếp. Thế là năm 17 tuổi, Niu-tơn được vào học đại học. Trong trường, cậu đã đọc hầu hết công trình khoa học của các nhà bác học trước đó. Vì thế, sau này Niu-tơn đã cống hiến cho loài người nhiều phát minh có giá trị lớn như kính thiên văn nhìn thấu các vì sao, giúp con người nghiên cứu vũ trụ bao la.
( Theo Tsi-chi-a-kốp )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Lúc mới ra thành phố đi học, Niu-tơn là một học trò thế nào?
a- Là một học trò bình thường
b- Là một học trò giỏi nhất lớp
c- Là một học trò xuất sắc nhất
2. Lí do nào khiến Niu-tơn quyết học thật giỏi để chiếm vị trí đứng đầu lớp?
a- Niu-tơn muốn tất cả các bạn trong lớp phải nể phục mình
b- Niu-tơn muốn được thầy giáo khen ngợi mình trước cả lớp
c- Niu-tơn muốn cậu học sinh giỏi nhất lớp hết kiêu căng, hợm hĩnh
3. Niu-tơn làm thế nào để trở thành học trò xuất sắc nhất lớp?
a- Tự đề ra kế hoạch học tập rất tích cực ; say sưa đọc thêm nhiều sách
b- Miệt mài làm hết các bài tập ; học thật kĩ, nắm thật chắc bài học
c- Cả hai ý nêu trên
(4). Dòng nào dưới đây nêu đúng ý nghĩa của câu chuyện?
a- Nhờ được ra thành phố để học tập từ nhỏ, Niu-tơn đã trở thành nhà bác học nổi tiếng của thế giới.
b- Nhờ có ý chí, nghị lực và năng khiếu, Niu-tơn đã trở thành nhà bác học nổi tiếng của thế giới
c- Nhờ chăm chỉ, miệt mài học tập, Niu-tơn đã cống hiến cho loài người nhiều phát minh có giá trị
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
a) l hoặc n
…ói..ời thì giữ …ấy…ời
Đừng như con bướm đậu rồi…ại bay.
…………………………………………………………
…………………………………………………………
b) i hoặc iê
(1) Lúa ch…..m lấp ló đầu bờ
Hễ nghe t….ng sấm phất cờ mà lên.
………………………………………………………..
………………………………………………………..
(2) Ch…im trời ai dễ đếm lông
Nuôi con ai dễ kể công tháng ngày.
………………………………………………………..
…………………………………………………………
2. a) Ghi lại 1 từ đồng nghĩa với từ quyết chí:………………………….
b) Ghi lại 5 từ trái nghĩa với từ quyết chí ( biết rằng có 3 từ có tiếng chí và 2 từ có tiếng nản):
(1)……………… (2)…………… (3)……………
(4)……………… (5)……………
3. Gạch dưới 3 câu hỏi có trong đoạn sau và ghi vào băng theo mẫu:
(1) Chợt bé Chuối để ý đến một bác có thân người bù xù, đầy những gai góc tua tủa. (2) Bé Chuối thấy ngộ quá liền hỏi mẹ:
(3) – Mẹ ơi, cái bác gì bù xù, đầy những gai nhọn, lại đứng chắn ngang lối vào góc vườn nhà mình, hở mẹ?
(4) – À, đó là bác bồ kết, con ạ!
(5) – Bồ kết là thế nào cơ hả mẹ? (6) Sao mình bác ấy mọc nhiều gai thế?
4. Chọn một câu chuyện trong SGK Tiếng Việt nói về đề tài “thật thà, trung thực” trong đời sống ( VD:Một người chính trực, Một nhà thơ chân chính, Những hạt giống, Ba lưỡi rìu ( SGK Tiếng Việt 4 ); Ai ngoan sẽ được thưởng – SGK Tiếng Việt 2…) sau đó trả lời câu hỏi:
a) Tên câu chuyện:………………………………………….
b) Trả lời câu hỏi:
(2) Tính cách của nhân vật được thể hiện ở những chi tiết nào? ( Chọn 1 nhân vật )
(3) Câu chuyện nói với em điều gì?
(4) Câu chuyện được mở đầu và kết thúc theo những cách nào em đã học?
>> Xem thêm đáp án tại đây
>> Tải file word đầy đủ tại đây
Tags:Tiếng Việt 4 | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 13 | 850 | |
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 14
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 4 Tuần 14
I – Bài tập về đọc hiểu
Tên bạn khắc bằng vàng
An-ne và chị Ma-ri ngồi ăn bánh trên bàn. Chị Ma-ri đọc dòng chữ ghi trên chiếc hộp đựng: “Bánh có thưởng khuyến mại – Hãy xem chi tiết mặt sau hộp”.
Ma-ri hào hứng:
– Phần thưởng đã lắm nhé, “Tên bạn khắc bằng vàng”, nghe này, “Chỉ việc gửi một đô-la với phiếu để trong hộp có điền tên và địa chỉ. Chúng tôi sẽ gửi một chiếc cặp tóc đặc biệt có khắc tên bạn bằng vàng ( mỗi gia đình chỉ một người thôi )”.
An-ne đặc biệt thích thú, chộp lấy chiếc hộp, xoay lại, mắt sáng rỡ háo hức:
– Tuyệt quá! Một chiếc cặp tóc với tên em khắc bằng vàng. Em phải gửi phiếu đi mới được.
Nhưng chị Ma-ri đã ngăn lại:
– Xin lỗi em! Chị mới là người đầu tiên đọc. Vả lại, chị mới có tiền nên chính chị sẽ gửi.
An-ne vùng vằng, rơm rớm nước mắt, nói:
– Nhưng em rất thích cặp tóc. Chị luôn cậy thế là chị nên toàn làm theo ý mình thôi! Chị cứ việc gửi đi! Em cũng chẳng cần.
Nhiều ngày trôi qua. Rồi một gói bưu phẩm để teenMa-ri được gửi tới. An-ne rất thích xem cái cặp tóc nhưng không muốn để chị biết. Ma-ri mang gói bưu phẩm vào phòng mình. An-ne ra vẻ hững hờ đi theo, ngồi lên giường chị, chờ đợi. Em giận dỗi giễu cợt:
– Chắc họ gửi cho chị chiếc cặp tóc bằng vàng đấy! Hi vọng nó sẽ làm chị thích!
Ma-ri chậm rãi mở món quà rồi kêu lên:
– Ồ, đẹp tuyệt! Y như quảng cáo. – Tên bạn khắc bằng vàng. Bốn chữ thật đep. Em có muốn xem không, An-ne?
Ma-ri để cái hộp trắng xuống bàn trang điểm và đi xuống nhà. Còn lại một mình An-ne trong phòng. Cô bé không kìm lòng được nên đi đến bên bàn, nhìn vào trong hộp và há hốc miệng ngạc nhiên. Lòng em tràn ngập cảm xúc: vừa thương yêu chị, vừa xấu hổ. Rồi nước mắt làm nhòa những dòng chữ khắc lóng lánh.
Trên chiếc kẹp quả là có bốn chữ, nhưng là bốn chữ: AN-NE.
(Theo A.F.Bau-man – Hà Châu dịch )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Phần thưởng khuyến mãi ghi trên chiếc hộp đựng bánh của Ma-ri và An-ne là gì?
a- Một hộp bánh có khắc tên người mua trên mặt hộp
b- Một chiếc cặp tóc có khắc tên người mua bằng vàng
c- Một chiếc cặp tóc màu vàng có giá trị bằng một đô-la
2. Chi tiết nào cho thấy An-ne rất giận khi chị gái nói sẽ giành quyền gửi phiếu khuyến mãi?
a- Vùng vằng nói dỗi với chị rằng không cần chiếc cặp
b- Ra vẻ hờ hững, không thèm để ý đến gói bưu phẩm
c- Giận dỗi, diễ cợt chị, chê chiếc cặp tóc quê mùa.
3. Chi tiết nào dưới đây cho thấy cảm xúc của An-ne khi nhìn thấy chiếc cặp?
a- Không kìm lòng được nên đã đến bên bàn xem chiếc cặp
b- Chộp lấy hộp, xoay lại, mắt sáng rỡ vì rất thích thú
c- Nước mắt làm nhòa những dòng chữ khắc lóng lánh
(4). Vì sao An-ne cảm thấy vừa thương yêu chị vừa xấu hổ khi nhìn chiếc cặp có tên mình?
a- Vì đã hiểu nhầm tình thương thầm kín của chị dành cho mình
c- Vì đã vờ tỏ ra hờ hững nhưng lại lén xem chiếc cặp tóc đẹp
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Điền vào chỗ trống:
a) Tiếng bắt đầu bằng s hoặc x
Mùa …. Đã đến. Từng đàn chim én từ dãy núi biếc đằng ….bay tới, đuổi nhau chung quanh những mái nhà. Mùa…..đã đến hẳn rồi, đất trời lại một lần nữa đổi mới, tất cả những gì….trên trái đất lại vươn lên ánh…. mà sinh….. nảy nở với một …..mạnh không cùng.
( Theo Nguyễn Đình thi )
b) Tiếng chứa vần ât hoặc âc
Sau một ngày múc nước giếng, hai xô nước ngồi nghỉ ngơi. Một cái xô luôn càu nhàu, không lúc nào vui vẻ. Nó nói với cái xô kia:
– Cuộc sống của chúng ta chán…… đấy. Chúng ta chỉ đầy khi được…..lên khỏi giếng, nhung khi bị hạ xuống giếng thì chúng ta lại trống rỗng.
Chiếc kia không bao giờ càu nhàu, lúc nào cũng vui vẻ. Nó nói:
– Đúng vậy. Nhưng tớ lại không nghĩ như cậu. Chúng ta chỉ trống rỗng khi bị hạ xuống giếng thôi, còn khi được…………lên khỏi giếng thì chúng ta luôn luôn đầy ắp.
( Theo La Phông-ten )
2. Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm:
a) Bằng lăng đã giữ lại một bông hoa cuối cùng để đợi bé Thơ.
Câu hỏi:………………………………………………………..
b) Bằng lăng đã giữ lại một bông hoa cuối cùng để đợi bé Thơ.
Câu hỏi:………………………………………………………..
c) Bằng lăng đã giữ lại một bông hoa cuối cùng để đợi bé Thơ.
Câu hỏi:………………………………………………………..
3. Đặt câu hỏi phù hợp với mỗi tình huống sau:
a) Có một điểm trong bài học em chưa hiểu, em muốn nhờ bạn giải thích hộ.
b) Tan học về, em gặp một bà cụ đang cần sang bên kia đường. Em muốn giúp bà cụ qua đường.
…………………………………………………………………
c) Một bạn ở lớp em viết chữ rất đẹp. Hãy bộc lộ sự thán phục của em về chữ viết của bạn bằng một câu hỏi.
d) Em đánh vỡ lọ hoa, em tự trách mình bằng một câu hoi.
4. a) Đọc đoạn văn sau và điền vào chỗ trống các từ ngữ miêu tả từng sự vật:
Từ thuở nhỏ, phong cảnh quê hương đã in sâu vào lòng tôi. Chỉ cần mở cánh cửa sổ nhỏ ngôi nhà của bố tôi là đã có thể thấy một thảo nguyên xanh bát ngát như tấm thảm trải rộng ra từ ven làng. Những con đường mòn nhỏ chạy ngoằn ngoèo qua những vách đá trông như những con rắn dài, còn những lối vào hang trông như miệng thú há ra. Sau rặng núi này là một rặng núi khác nhô lên. Các quả núi tròn tròn nhấp nhô như lưng con lạc đà.
( Theo Ra-xun Gam-za-tốp )
(1) Thảo nguyên:…………………………………………………………..
(2) Những con đường mòn nhỏ:………………………………………….
(3) Những lối vào hang:…………………………………………………..
(4) Các quả núi:…………………………………………………………..
b) Viết đoạn văn ( 2- 3 câu ) miêu tả một sự vật được nói đến ở một khổ thơ trong bài sau:
Xuân đến
Đỏ như ngọn lửa
Lá bàng nhẹ rơi
Bỗng choàng tỉnh giấc
Cành cây nhú chồi.
Dải lụa hồng phơi
Phù sa trên bãi
Cơn gió mê mải
Đưa hương đi chơi.
Thăm thẳm bầu trời
Bồng bềnh mây trắng
Cánh chim chở nắng
Bay vào mùa xuân.
(Nguyễn Trọng Hoàn )
>> Xem thêm đáp án tại đây
>> Tải file word đầy đủ tại đây
Tags:Tiếng Việt 4 | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 14 | 1,144 | |
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 15
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 4 Tuần 15
I- Bài tập về đọc hiểu
Tiếng sáo diều
Không biết từ bao giờ, mùa hạ đã in đậm trong tôi. Đó là mùa của những cánh diều no gió, mùa của những tâm hồn khát vọng tuổi thơ.
Mỗi buổi chiều, khi những tia nắng chói chang tắt dần cũng là lúc tụi trẻ chúng tôi ùa ra cánh đồng, tung lên trời những cánh diều nhỏ. Xếp lại những lo toan bài vở, chúng tôi đau đáu nhìn theo những cánh diều trên bầu trời cao rộng. Thả diều trong buổi chiều lộng gió, tối được lắng nghe tiếng sáo vi vu hòa lẫn tiếng reo hò của bọn trẻ. Chẳng có bản nhạc của một nghệ sĩ thiên tài nào có thể so sánh nổi bản nhạc ấy của đồng quê. Tiếng sáo trong và thanh như tiếng gọi của mùa hè, tiếng gọi của những tâm hồn đi tìm về kí ức tuổi thơ.
Tôi xa cánh diều tuổi thơ đã khá lâu. Nhưng tiếng sáo diều vẫn len lỏi trong từng giấc mơ tôi, gợi về một miền kí ức.
Một mùa hè lại đến. Tôi khoác ba lô về thăm quê với tiếng sáo diều giục giã. Tôi bắt gặp hình ảnh những cậu bé đang mải mê với nan tre uốn cánh diều giống tôi ngày trước. Bất chợt, tiếng sáo diều vút lên ngân nga trên cánh đồng yên ả khiến tôi sững người. Tôi đã nhận ra bao điều trong tiếng sáo ấy…Ôi, sáo diều…có lẽ sẽ theo tôi suốt cả cuộc đời này.
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Vì sao mùa hạ lại in đậm trong tâm trí tác giả?
a- Vì đó là mùa tác giả được nghỉ hè, chơi thả diều
b- Vì đó là mùa tác giả được về quê và chơi thả diều
c- Vì đó là mùa của cánh diều gợi khát vọng tuổi thơ
2. Cảnh thả diều của trẻ em được miêu tả bằng hình ảnh nào?
a- Ùa ra cánh đồng, tung lên trời những cánh diều nhỏ
b- Đau đáu nhìn theo những cánh diều trên bầu trời cao rộng
c- Tiếng sáo vi vu hòa lẫn tiếng reo hò của bọn trẻ
3. Dòng nào dưới đây trực tiếp miêu tả âm thanh của tiếng sáo diều?
a- Tiếng sáo diều vẫn len lỏi trong từng giấc mơ tôi.
b- Tiếng sáo trong và thanh như tiếng gọi của mùa hè
c- Tôi khoác ba lô về thăm quê với tiếng sáo diều giục giã.
(4). Vì sao “tiếng sáo diều vút lên ngân nga trên cánh đồng yên ả” khiến tác giả “sững người”?
a- Vì đó là âm thanh gợi nhớ đến mùa hạ vui chơi của tuổi trẻ
b- Vì đó là âm thanh gợi ra không khí yên bình của đồng quê
c- Vì đó là âm thanh gợi ra kí ức tuổi thơ in dấu suốt cuộc đời
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
a) Tiếng bắt đầu bằng tr hoặc ch
Gà không đẻ…….cây
Mà sao cây có………
Trứng không có lòng trắng
………….toàn lòng đỏ thôi
Gà mẹ chẳng phải ấp
Trứng………….nhờ mặt………..?
(Là quả…………….)
b) Tiếng chứa dấu hỏi hoặc dấu ngã
Quả gì nho…..
Chín…..như hoa
Tươi đẹp vườn nhà
Mà cay xé ………..?
( Là quả……….)
2. Ghi tên các trò chơi, đồ chơi vào cột trái đúng với lời giải thích ở cột phải:
Hoàng, Việt, Minh rủ nhau đi tập văn nghệ. Gặp cô giáo, Hoàng hỏi:
Gạch dưới những câu hỏi thiếu lễ phép, lịch sự trong đoạn hội thoại sau và chữa lại cho phù hợp:
– Ngày mai lớp mình có tiếp tục tập văn nghệ không?
– Không đâu, chiều thứ bảy lớp ta mới tập tiếp.
Việt hỏi tiếp:
– Chúng em phải chuẩn bị gì không?
– Các em gặp bạn lớp trưởng để biết nhé!
Minh tiếp lời cô giáo:
– Thưa cô, mấy giờ lớp ta bắt đầu tập ạ?
( Viết lại câu hỏi cho phù hợp ):
4. a) Dựa vào hướng dẫn ở cột A, hãy lập dàn ý (B) bài văn tả một đồ chơi mà em thích:
b) Tuổi thơ của em gắn liền với những cánh diều và trò chơi thả diều cùng các bạn. Hãy viết đoạn văn ( khoảng 8 câu ) tả một cánh diều mà em nhớ nhất.
>> Xem thêm đáp án tại đây
>> Tải file word đầy đủ tại đây
Tags:Tiếng Việt 4 | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 15 | 736 | |
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 16
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 4 Tuần 16
I – Bài tập về đọc hiểu
Kiến Mẹ và các con
Gia đình kiến rất đông. Kiến Mẹ có những chín nghìn bảy trăm con. Tối nào cũng vậy, trong phòng ngủ của các con, Kiến Mẹ vô cùng bận rộn Kiến Mẹ phải dỗ dành, hôn lên má từng đứa con và nói:
– Chúc con ngủ ngon! Mẹ yêu con
Cứ như vậy cho đến lúc mặt trời mọc, lũ kiến con vẫn chưa được mẹ hôn hết lượt. Điều đó làm Kiến Mẹ không yên lòng. Thế là, suốt đêm Kiến Mẹ không ngủ để chăm sóc đàn con.
Thấy Kiến Mẹ vất vả quá, bác Cú Mèo đã nghĩ cách để giúp Kiến Mẹ có thời gian nghỉ ngơi. Buổi tối, khi đến giờ đi ngủ, tất cả lũ kiến con đều lên giường nằm trên những chiếc đệm xinh xắn. Sau đó, Kiến Mẹ đến thơm vào má chú kiến con nằm ở hàng đầu tiên. Sau khi được mẹ thơm, chú kiến này bèn quay sang thơm vào má chú kiến bên cạnh và thầm thì:
– Đây là mẹ gửi một cái hôn cho em đấy!
Cứ thế, lần lượt các chú kiến con hôn truyền cho nhau và nhờ thế Kiến Mẹ có thời gian chợp mắt mà vẫn âu yếm được tất cả đàn con.
( Theo Chuyện của mùa Hạ )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Mỗi buổi tối, Kiến Mẹ thường làm gì trong phòng ngủ của các con?
b- Đếm lại cho đủ những đứa con yêu
c- Sắp xếp chỗ ngủ cho từng đứa con
2. Điều gì làm Kiến Mẹ không yên lòng và suốt đêm không được nghỉ?
a- Chờ các con đi kiếm ăn ở xa về tổ cho đầy đủ
b- Cho đến lúc mặt trời mọc vẫn chưa hôn hết các con
c- Khó lòng đếm xuể chín nghìn bảy trăm kiến con
3. Bác Cú Mèo đã nghĩ ra cách gì để giúp Kiến Mẹ có thời gian nghỉ ngơi?
a- Bảo các chú kiến con xếp hàng lần lượt đến hôn Kiến Mẹ
b- Giúp sức cùng Kiến Mẹ lần lượt hôn tất cả các chú kiến con
c- Nhờ kiến con lần lượt chuyển cái hôn của mẹ đến kiến bên cạnh
(4). Có thể dùng tên gọi nào dưới đây phù hợp nội dung chính của câu chuyện?
a- Kiến Mẹ vĩ đại
b- Cú Mèo thông minh
c- Nụ hôn của mẹ
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Điền vào chỗ trống:
a) r,d hoặc gi
Trong vòm lá mới chồi non
Chùm cam bà…..ữ vẫn còn đung đưa
Quả ngon….ành tận cuối mùa
Chờ con, phần cháu bà chưa trảy vào.
…..iêng, hai….ét cứa như …..ao
Nghe tiếng chào mào chống gậy …..a trông
Nom Đoài …..ồi lại ngắm Đông
Bề lo sương táp, bề phòng chim ăn
Quả vàng nằm …ữ cành xuân
Mải mê góp mật, chuyên cần tỏa hương.
( Theo Võ Thạnh An )
b) ât hoặc âc
( Theo Hòa Bình )
2. a) Khoanh tròn từ ngữ không thuộc nhóm nghĩa với các từ ngữ còn lại trong mỗi dãy từ sau:
(1) đèn ông sao, nhảy dây, quân cờ, diều, cờ tướng,dây thừng, bộ xếp hình, khăn bịt mắt, que chuyền, các viên sỏi.
(2) kéo co, chơi ô ăn quan, bịt mắt bắt dê, cờ tướng, chơi chuyền, chồng nụ chồng hoa, lắp ghép hình, rước đèn, nhảy dây, thả diều.
b) Đặt tên cho mỗi nhóm từ ( bài 2a ):
3. a) Chia các câu kể ( đã được đánh số ) trong đoạn văn sau thành hai nhóm: kể về sự vật và tả về sự vật
(1) Gà của anh Bốn Linh nhón chân bước từng bước oai vệ, ức ưỡn ra đằng trước. (2) Bị chó vện đuổi, nó bỏ chạy. (3) Con gà của ông Bảy Hóa hay bới bậy. (4) Nó có bộ mào khá đẹp, lông trắng, mỏ như búp chuối, mào cờ, hai cánh như hai vỏ trai úp nhưng lại hay tán tỉnh láo khoét. (5) Sau gà ông Bảy Hóa, gà bà Kiên nổi gáy theo. (6) Gà bà Kiên là gà trống tơ, lông đen, chân chì, có bộ giò cao, cổ ngắn.
b) Mỗi câu trên kể hoặc tả sự việc gì?
M: Câu 1: Tả cách đi đứng của gà anh Bốn Linh
Câu 2:…………………………………………..
Câu 3:…………………………………………..
Câu 4:…………………………………………..
Câu 5:…………………………………………..
Câu 6:…………………………………………..
4. a) Dựa vào gợi ý, em hãy viết đoạn văn ( khoảng 8 câu ) giới thiệu một trò chơi hoặc một lễ hội ở quê em.
Gợi ý:
– Quê em ở đâu? Nơi đó có trò chơi ( lễ hội ) gì làm em thích thú, muốn giới thiệu cho các bạn biết?
– Trò chơi ( lễ hội ) thường diễn ra ở vị trí nào? Hình thức tổ chức trò chơi (lễ hội) ra sao?
– Trò chơi ( lễ hội ) được diễn ra như thế nào? Có những nét gì độc đáo, thú vị làm em và mọi người thích thú?
b) Dựa vào dàn ý phần thân bài đã viết ở bài tập 4 ( tuần 15 ), hãy viết một đoạn văn ( khoảng 5 câu ) tả vài nét nổi bật của một đồ chơi em thích.
Chú ý: Cần nêu một vài đặc điểm nổi bật về hình dáng, kích thước, màu sắc, chất liệu hay điểm nổi bật về cấu tạo… của đồ chơi ; dùng từ ngữ gợi tả, cách so sánh, nhân hóa để làm cho đoạn văn sinh động, hấp dẫn.
>> Xem thêm đáp án tại đây
>> Tải file word đầy đủ tại đây
Tags:Tiếng Việt | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 16 | 934 | |
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 17
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 4 Tuần 17
I- Bài tập về đọc hiểu
Thả diều
Cánh diều no gió
Sáo nó thổi vang
Sao trời trôi qua
Diều thành trăng vàng.
Cánh diều no gió
Tiếng nó trong ngần
Diều hay chiếc thuyền
Trôi trên sông Ngân.
Cánh diều no gió
Tiếng nó chơi vơi
Diều là hạt cau
Phơi trên nong trời.
Trời như cánh đồng
Xong mùa gặt hái
Diều em – lưỡi liềm
Ai quên bỏ lại.
Cánh diều no gió
Nhạc trời reo vang
Tiếng diều xanh lúa
Uốn cong tre làng.
Ơi chú hành quân
Cô lái máy cày
Có nghe phơi phới
Tiếng diều lượn bay?
( Trần Đăng Khoa )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Cánh diều được so sánh với những hình ảnh nào?
a- trăng vàng, chiếc thuyền, lưỡi liềm, sao trời
b- trăng vàng, chiếc thuyền, hạt cau, lưỡi liềm
c- trăng vàng, chiếc thuyền, sông Ngân, hạt cau
2. Dòng nào dưới đây nêu đúng 3 từ ngữ tả âm thanh của tiếng sáo diều?
a- trong ngần, chơi vơi, reo vang
b- trong ngần, phơi phới, réo vang
c- trong ngần, phơi phới, lượn bay
3. Hai câu thơ “Tiếng diều xanh lúa / Uốn cong tre làng” ý nói gì?
a- Tiếng sáo diều nhuộm xanh cả đồng lúa và uốn cong lũy tre làng.
b- Tiếng sáo diều làm lúa lên xanh hơn, cây tre làng uốn cong hơn.
(4). Ý chính của bài thơ là gì?
a- Tả vẻ đẹp của trăng vàng trên bầu trời quê hương.
b- Tả vẻ đẹp của bầu trời và cánh đồng lúa quê hương.
c- Tả vẻ đẹp của cánh diều bay lượn trên bầu trời quê.
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn:
1. Điền vào chỗ trống tiếng bắt đầu bằng l hoặc n:
Sông (1)……..uốn khúc giữa (2) ……rồi chạy dài bất tận. Những bờ tre xanh vun vút chạy dọc theo bờ sông. Tối tối, khi ông trăng tròn vắt ngang ngọn tre soi bóng xuống dòng sông (3) …………..lánh thì mặt (4)………gợn sóng,(5)……linh ánh vàng. Chiều chiều, khi ánh hoàng hôn buông xuống, em (6)…..ra sông hóng mát. Trong sự yên (7)…….của dòng sông, em nghe rõ cả tiếng thì thào của hàng tre xanh và cảm thấy thảnh thơi, trong sáng cả tấm (8)……….
( Theo Dương Vũ Tuấn Anh )
( Gợi ý lựa chọn: (1) lằm/nằm ; (2)làng/ nàng ; (3) lấp/ nấp ; (4) lước / nước ; (5) lung/ nung ; (6) lại /nại ; (7) lặng/ nặng ; (8) lòng/ nòng )
2. a) Gạch dưới những câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn sau:
(1)Khi biết bà đi chợ, tất cả chúng tôi, sáu, bảy đứa cháu của bà loan tin cho nhau rất nhanh. (2) Thế là, sáng hôm ấy, dù làm gì thì cỡ chín, mười giờ, chúng tôi cũng về đông đủ ở ngõ nhà. (3) Trong khi chờ đợi, chúng tôi đánh khăng, chơi khăng, chơi khăng, chơi quay. (4) Khi thấy bà về, chúng tôi bỏ ngay con khăng, chạy ùa ra túm lấy áo bà. (5) Chúng tôi giậm chân, vỗ tay kéo về sân nhà. (6) Bà tôi từ từ hạ thúng xuống. (7) Ôi, một chiếc bánh đa vừng to như cái vỉ nằm ở trên cùng. (8) Bà tôi bẻ ra từng mẩu bằng bàn tay chia cho từng đứa một. (9) Chúng tôi ăn rau ráu. (10) Bánh đa giòn quá, có vị bùi của vừng, có vị ngọt của mật. (11) Bà ngồi nhìn các cháu ăn ngon lành, cười sung sướng.
b) Chọn 3 câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn trên và ghi chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu vào bảng:
3. Chữa dòng sau thành câu đúng theo 2 cách khác nhau (a,b ):
Hình ảnh bà ngồi ở bậc cửa mỉm cười nhìn các cháu ăn bánh đa ngon lành.
a) Bỏ đi một từ
……………………………………………………………….
……………………………………………………………….
b) Thêm bộ phận vị ngữ
……………………………………………………………….
……………………………………………………………….
4. Viết đoạn văn ở phần thân bài ( khoảng 6 câu ) tả một đồ dùng học tập của em
Gợi ý: Em có thể viết đoạn văn tả bao quát hoặc đoạn văn tả chi tiết một đồ dùng học tập. Khi tả bao quát, cần nêu những đặc điểm về hình dáng, kích thước, màu sắc, chất liệu, những điểm nổi bật về cấu tạo…của đồ dùng học tập được chọn ; chú ý dùng nhiều từ ngữ gợi tả, dùng cách so sánh, nhân hóa để làm cho đoạn văn sinh động, hấp dẫn.
>> Xem thêm đáp án tại đây
>> Tải file word đầy đủ tại đây
Tags:Tiếng Việt 4 | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 17 | 755 | |
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 18
Hướng dẫn
Đề ôn tập cuối học kì 1 Tiếng Việt 4
A – Kiểm tra đọc
I – Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi ( 5 điểm )
Đọc một trong số các đoạn trích dưới đây trong bài Tập đọc đã học ( SGK ) và trả lờ câu hỏi ( TLCH ) ; sau đó tự đánh giá, cho điểm hướng dẫn ở Phần hai ( Giải đáp – gợi ý )
(1) Vẽ trứng ( từ Sau nhiều năm khổ luyện đến thời đại Phục hưng )
TLCH: Lê-ô-nác-đô đa Vin-xin thành đạt như thế nào?
(2) Văn hay chữ tốt ( từ Lá đơn viết lí lẽ rõ ràng đến viết chữ sao cho đẹp )
TLCH: Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát phải ân hận?
(3) Cánh diều tuổi thơ ( từ Ban đêm, đến “Bay đi diều ơi! Bay đi!” )
(4) Kéo co ( từ Làng Tích Sơn thuộc thị xã Vĩnh Yên, đến những chàng trai thắngcuộc )
TLCH: Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặc biệt?
(5) Trong quán ăn “Ba Cá Bống” ( từ Biết là Ba-ra-ba và Đu-rê-ma, đến sợ táixanh cả mặt.)
TLCH: Bu-ra-ti-nô đã làm cách nào khiến hai tên Ba-ra-ba và Đu-rê-ma phải giật mình sợ hãi?
II- Đọc thầm và làm bài tập ( 5 điểm )
Niềm tin
Một trận động đất xảy ra tại một trường học ở Mĩ. Khung cảnh hoang tàn của ngôi trường sau động đất làm cha mẹ học sinh bật khóc vì tuyệt vọng.
Trong khi đội cứu hộ cố gắng cứu các em bé trong những lớp học ít bị đổ nát, một người đàn ông cứ xông vào nơi nguy hiểm như con thiêu thân. Những bức tường có thể sập xuống bất kì lúc nào, ông luôn miệng gọi tên con. Mọi người lo sợ ông phát cuồng vì mất con, làm cản trở công việc của những người cứu hộ nên đã khuyên ông ra ngoài, nhưng ông nói: “Tôi đã hứa với Pôn rằng lúc nào tôi cũng ở bên con, cho dù bất cứ chuyện gì xảy ra”.
Trong vòng tay của bố, cậu bé nói trong nước mắt: “Con biết bố không bao giờ bỏ con mà. Các bạn không tin con và sợ lắm nên con chờ bố đến và để các bạn ra trước vì bố sẽ không bao giờ bỏ con đâu!”
( Theo Những hạt giống tâm hồn )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng và thực hiện theo yêu cầu
1. Vì sao sau trận động đất, bố của Pôn xông vào nơi nguy hiểm như con thiêu thân để cứu con?
a- Vì ông mất con nên phát cuồng, muốn trực tiếp cứu ngay đứa con
b- Vì ông không tin tưởng vào đội cứu hộ có thể cứu được con mình
c- Vì ông đã hứa lúc nào cũng ở bên con, dù bất cứ chuyện gì xảy ra
2. Sau khi đội cứu hộ đã ngừng tìm kiếm, bố của Pôn đã làm gì?
a- Ông vẫn điên cuồng đào bới
b- Ông vẫn kiên nhẫn tìm con
c- Ông vẫn lắng nghe tiếng gọi của con
3. Vì sao khi được cứu, Pôn nhường các bạn lên trước, còn mình ra cuối cùng?
a- Vì Pôn biết các bạn rất hoảng sợ, tranh ra trước
b- Vì Pôn là một người dũng cảm, không biết sợ
c- Vì Pôn tin bố sẽ không bao giờ bỏ mình
4. Câu chuyện muốn gửi đến em thông điệp gì?
a- Hãy tin vào khả năng của mình, không thể dựa vào người khác
b- Hãy kiên nhẫn hành động vì nhất định sẽ đạt kết quả tốt đẹp
c- Hãy tin chắc rằng: dù bất kì điều gì xảy ra, cha mẹ luôn bên ta
5. Gạch dưới các danh từ trong câu sau:
Ông lần lượt kéo từng đứa trẻ lên, và Pôn, con trai ông là người lên sau cùng.
6. Gạch dưới 5 động từ trong câu sau:
Trong khi đội cứu hộ cố gắng cứu các em bé trong những lớp học ít bọ đổ nát, một người đàn ông cứ xông vào nơi nguy hiểm như con thiêu thân.
7. Trong câu “ Khung cảnh hoang tàn của ngôi trường sau động đất làm cha mẹ học sinh bật khóc vì tuyệt vọng”, bộ phận nào là chủ ngữ?
a- Khung cảnh hoang tàn
b- Khung cảnh hoang tàn của ngôi trường
8. Đặt một câu hỏi với mỗi mục đích sau:
B- Kiểm tra viết
I- Chính tả nghe – viết ( 5 điểm )
Cây chuối tơ
Tháng ba, sau những đợt mưa xuân, chuối tơ vươn lên phơi phới. Những tàu lá xanh ngắt như những bàn tay xanh nõn nà phe phẩy rung động. Những hạt mưa goc vào tàu lá úa tạo ra những âm thanh nghe thật vui tai. Cái đọt chuối cuốn tròn màu xanh cẩm thạch như một ngón tay búp măng trỏ lên bầu trời. Dưới nắng xuân, lá chuối xanh ngời lên, óng ánh như những tấm gương.
( Lê Như Cương )
Chú ý: HS nhờ người khác đọc từng câu để viết bài chính tả trên giấy kẻ ô li.
II- Tập làm văn ( 5 điểm )
Hãy tả một đồ vật mang lại cho em nhiều cảm xúc thú vị
>> Xem thêm đáp án tại đây
>> Tải file word đầy đủ tại đây
Tags:Tiếng Việt 4 | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 18 | 893 | |
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 19
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 4 Tuần 19
I – Bài tập về đọc hiểu
Thầy Thành lên lớp
Thầy giáo Nguyễn Tất Thành bận bộ đồ dài trắng cổ đứng, đi guốc mộc, ôm cặp da bò màu vàng cam, bươc khoan thai vào lớp. Thầy cầm phần viết lên bảng tên bài học lịch sử: Hùng Vương dựng nước, thời Hồng Bàng.
Thầy giảng:
– Hồng Bàng là thời kì mở đầu của mười tám đời vua Hùng. Công lớn nhất của các vua Hùng là dựng nước.
Một trò mạnh dạn hỏi thầy:
– Thưa thầy, con xin lỗi, sự tích Lạc Long Quân lấy nàng Âu Cơ đẻ một bọc trăm trứng, nở ra trăm con, một nửa theo cha xuống bể, một nửa theo mẹ lên ngàn, chuyện hoang đường ấy có ý nghĩa gì ạ?
Thầy Thành bước xuống bục, đi qua đi lại trước lớp, mắt mơ màng, giọng tha thiết:
– Sự tích một nửa theo cha xuống bể, một nửa theo mẹ lên ngàn, nói lên người Việt mình đã trải qua bao mưa nắng, người đi phương này, kẻ đi nơi kia để khai phá, mở mang bờ cõi, dựng xây đất nước. Nước Việt Nam ta được như ngày nay ta đừng quên công lao của bao đời đã đổ mồ hôi và máu …
Cả lớp không một em nào động đậy, lắng hồn đón nhận từng lời thầy như đêm dày được ánh sáng soi vào.
( Theo Sơn Tùng )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Thầy Thành nói cho học sinh biết thời kì Hồng Bàng là thời kì nào của nước ta?
a- Thời kì mở đầu của mười tám đời vua Hùng
b- Thời kì kết thúc của mười tám đời vua Hùng
c- Thời kì giữa của mười tám đời vua Hùng
2. Theo thầy Thành, ý nghĩa của sự tích Lạc Long Quân – Âu Cơ là gì?
a- Con người Việt Nam trải bao mưa nắng, đi khắp nơi để khai sơn, lập địa, mở mang bờ cõi, xây dựng đất nước.
b- Dân tộc Việt Nam luôn ghi nhớ công lao của bao đời đã đổ mồ hôi xương máu để xây dựng đất nước
c- Cả hai ý trên
3. Hình ảnh nào cho thấy tác động của lời thầy Thành đến học sinh?
a- Cả lớp trầm trồ xuýt xoa rồi thi nhau đặt tiếp câu hỏi
b- Cả lớp không động đậy, lắng hồn đón nhận lời thầy như đêm dày được soi ánh sáng soi vào
c- Từng bước chân học sinh nhảy nhót tung tăng trên sân trường
(4). Câu chuyện Thầy Thành lên lớp muốn gửi đến chúng ta thông điệp gì?
a- Tự hào về lịch sử dựng nước và giữ nước hào hùng của dân tộc Việt Nam, có ý thức xây dựng, bảo vệ đất nước.
c- Mọi người dân Việt từ lâu đã có cùng một tổ tiên, nòi giống
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Điền vào chỗ trống:
a) s hoặc x
Chiều ….au khu vườn nhỏ
Vòm lá rung tiếng đàn
Ca…ĩ là chim …ẻ
Khán giả là hoa vàng
Tất cả cùng hợp….ướng
Những lời ca reo vang.
( Theo Lê Minh Quốc )
b) iêc hoặc iêt
Hai thạch sùng gặp nhau
Lại chơi trò đuổi bắt
Miệng cứ kêu t…..t……
Là đếm nhịp hai ba.
Cả hai vui đi ngửa
Ngoe nguẩy bụng trần nhà
Điều này chưa ai b……
Gánh x…. đầy tài hoa.
( Theo Phùng Ngọc Hùng )
2. a) Gạch dưới các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn sau:
Buổi sáng, Bé dậy sớm, ngồi học bài. Dậy sớm học bài là một thói quen tốt. Nhưng phải cố gắng lắm mới có được thói quen ấy. Rét ghê. Thế mà Bé vùng dậy, chui ra khỏi cái chăn ấm. Bé ngồi học bài.
b) Gạch dưới bộ phận chủ ngữ trong mỗi câu sau:
(1) Những em bé quần áo đủ màu sắc đang nô đùa trên sân trường.
(2) Bàn tay mềm mại của Tấm rắc đều những hạt cơm quanh cá bống.
3. a) Khoanh tròn từ có tiếng tài khong cùng nghĩa với tiếng tài ở các từ còn lại trong mỗi dãy sau:
(2). Tài chính, tài khoản, tài sản, tài hoa, gia tài, tài vụ, tiền tài, tài lộc
b) Chọn thành ngữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào từng chỗ trống trong câu:
(1) Không thể để những kẻ…… phạm tội tham nhũng mà sống ngang nhiên.
(2) Nguyễn Trãi là một nhà yêu nước thương dân tha thiết, một nhà bác học uyên thâm, có…….
(3) Dập dìu…………………….
Ngựa xe như nước, áo quần như nêm.
( Theo Nguyễn Du )
4. Viết đoạn văn mở bài theo kiểu gián tiếp và kết bài theo kiểu mở rộng cho bài văn tả một đồ chơi của em.
a) Đoạn mở bài:
b) Đoạn kết bài:
>> Xem thêm đáp án tại đây
>> Tải file word đầy đủ tại đây | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 19 | 813 | |
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 2
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 4 Tuần 2
I- Bài tập về đọc hiểu
“Ông lão ăn mày” nhân hậu
Người ta gọi ông là “Ông lão ăn mày” vì ông nghèo và không nhà cửa. Thực ra, ông chưa hề chìa tay xin ai thứ gì.
Có lẽ ông chưa ngoài 70 tuổi nhưng công việc khó nhọc, sự đói rét đã làm ông già hơn ngày tháng. Lưng ông hơi còng, tóc ông mới bạc quá nửa nhưng đôi má hóp, chân tay khô đét và đen sạm. Riêng đôi mắt vẫn còn tinh sáng. Ông thường ngồi đan rổ rá trước cửa nhà tôi. Chỗ ông ngồi đan, đố ai tìm thấy một nút lạt, một cọng tre,một sợi mây nhỏ.
Một hôm, trời đang ấm bỗng nổi rét. Vừa đến cửa trường, thấy học trò tụ tập bàn tán xôn xao, tôi hỏi họ và được biết: dưới mái hiên trường có người chết.
Tôi hồi hộp nghĩ: “Hay là ông lão….”. Đến nơi, tôi thấy ngay một chiếc chiếu cuốn tròn, gồ lên. Tôi hỏi một thầy giáo cùng trường:
– Có phải ông cụ vẫn đan rổ rá phải không?
– Phải đấy! Ông cụ khái tính đáo để! Tuy già yếu, nghèo đói, ông cụ vẫn tự kiếm ăn, không thèm đi xin.
Chiều hôm sau, lúc tan trường, tôi gặp một cậu bé trạc mười tuổi, gầy gò, mặc chiếc áo cũ rách, ngồi bưng mặt khóc ở đúng chỗ ông lão mất đêm kia.
– Sao cháu ngồi khóc ở đây?
– Bố mẹ cháu chết cả. Cháu đi đánh giầy vẫn được ông cụ ở đây cho ăn, cho ngủ. Cháu bị lạc mấy hôm, bây giờ về không thấy ông đâu…
Cậu bé thổn thức mãi mới nói được mấy câu. Tôi muốn báo cho cậu biết ông cụ đã chết nhưng sự thương cảm làm tôi nghẹn lời.
( Theo Nguyễn Khắc Mẫn )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Dòng nào dưới đây nêu đúng và đủ các từ ngữ tả ngoại hình của “Ông lão ăn mày”?
a- Lưng hơi còng ; tóc bạc quá nửa ; má hóp ; chân khô đét ; tay đen sạm ; mắt còn tinh sáng
b- Lưng hơi còng ; tóc bạc quá nửa ; má hóp ; chân tay khô đét ; đen sạm ; mắt còn tinh sáng
c- Lưng còng ; tóc bạc ; má hóp ; môi khô nẻ ; chân tay khô đét ; đen sạm ; mắt còn tinh sáng
2. Dòng nào dưới đây nêu đúng hai chi tiết cho thấy cậu bé đánh giày là một người sống có tình có nghĩa?
a- Ngồi bưng mặt khóc ở chỗ ông cụ mất ; thổn thức mãi mới nói được mấy câu.
b- Thổn thức mãi mới nói được mấy câu ; đi đánh giày vẫn được ông cụ cho ăn.
c- Đi đánh giày vẫn được ông cụ cho ăn ; ngồi bưng mặt khóc ở chỗ ông cụ mất.
3. Dòng nào dưới đây nêu đúng và đủ các chi tiết cho thấy “Ông lão ăn mày” là người có lòng tự trọng và biết thương người?
a- Giữ thật sạch chỗ ngồi đan rổ rá ; tự làm việc để kiếm ăn, không đi xin người khác; cho cậu bé mồ côi ăn nhờ, ngủ nhờ
b- Chưa hề chìa tay xin ai thứ gì ; ngồi đan rổ rá đểm kiếm sống ; sống cùng với cậu bé đánh giày dưới mái hiên trường
c- Giữ thật sạch chỗ ngồi đan rổ rá ; cho cậu bé mồ côi ăn nhờ, ngủ nhờ ; chết trong tấm chiếu cuốn tròn ở dưới mái hiên
4. Câu tục ngữ nào dưới đây phù hợp với ý nghĩa của câu chuyện?
a- Chết trong còn hơn sống nhục
b- Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm
c- Đói cho sạch, rách cho thơm
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Điền vào chỗ trống rồi chép lại các thành ngữ, tục ngữ:
a) s hoặc x
-….inh…au đẻ muộn/…………………………
-….ương …..ắt da đồng/………………………
b) ăn hoặc ăng
-……ngay nói th…./……………………….
-tre già m…..mọc /…………………………
2. Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu tục ngữ, ca dao nói về lòng nhân hậu, tình đoàn kết:
a) Chị ngã em ……….
b) Ăn ở có………..mười phần chẳng thiệt
c) Vì tình vì………………không ai vì đĩa xôi đầy
d) Ngựa chạy có bầy, chim bay có……………
e) Khi đói cùng chung một dạ, khi rét cùng chung một……………..
( Từ cần điền: nhân, nghĩa, bạn, lòng, nâng )
3. Tìm từ phức có tiếng hiền điền vào từng chỗ trống cho thích hợp:
b) Dòng sông quê tôi chảy……………giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô.
c) Ngoại luôn nhìn em với cặp mắt…………………………..
4. a) Ghi lại chi tiết ở đoạn 2 (“Có lẽ…sợi mây nhỏ.” ) trong câu chuyện trên cho thấy “Ông lão ăn mày” có tính cẩn thận, sạch sẽ, không để người khác phải chê trách:
b) Hãy hình dung cậu bé đánh giày về kịp lúc “Ông lão ăn mày” sắp mất và viết đoạn văn kể lại một vài hành động của cậu.
Tải file word đầy đủ tại đây
Tags:Tiếng Việt 4 | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 2 | 863 | |
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 20
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 4 Tuần 20
I – Bài tập về đọc hiểu
Bông sen trong giếng ngọc
Mạc Đĩnh Chi người đen đủi, xấu xí. Nhà nghèo, mẹ con cậu tần tảo nuôi nhau bằng nghề kiếm củi. Mới bốn tuổi, Mạc Đĩnh Chi đã tỏ ra rất thông minh. Bấy giờ Chiêu quốc công Trần Nhật Duật mở trường dạy học. Mạc Đĩnh Chi xin được vào học. Cậu học chăm chỉ, miệt mài, sớm trở thành học trò giỏi nhất trường.
Kì thi năm ấy, Mạc Đĩnh Chi đỗ đầu nhưng vua thấy ông mặt mũi xấu xí, người bé loắt choắt, lại là con thường dân, toan không cho đỗ.
Thấy nhà vua không trọng người hiền, chỉ trọng hình thức bên ngoài, Mạc Đĩnh Chi làm bài phú (1) “Bông sen trong giếng ngọc” nhờ người dâng lên vua. Bài phú đề cao phẩm chất cao quý khác thường của loài hoa sen, cũng để tỏ rõ chí hướng và tài năng của mình. Vua đọc bài phú thấy rất hay, quyết định lấy ông đỗ Trạng nguyên (2).
Về sau, Mạc Đĩnh Chi nhiều lần được giao trọng trách đi sứ. Bằng tài năng của mình, ông đã đề cao được uy tín đất nước, khiến người nước ngoài phải nể trọng sứ thần Đại Việt. Vua Nguyên tặng ông danh hiệu “Lưỡng quốc Trạng nguyên” ( Trạng nguyên của hai nước ).
(1) Phú: tên một loại bài văn thời xưa
(2) Trạng nguyên: danh hiệu dành cho người đỗ đầu khoa thi ở kinh đô do nhà vua tổ chức
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Vẻ bên ngoài của Mạc Đĩnh Chi được giới thiệu bằng chi tiết nào?
a- Là người đen đủi, xấu xí
b- Là cậu bé kiếm củi rất giỏi để nuôi mẹ
c- Là người thông minh, học giỏi nhất trường
2. Vì sao Mạc Đĩnh Chi đỗ đầu mà nhà vua định không cho đỗ?
a- Vì Mạc Đĩnh Chi không phải là người giỏi nhất
b- Vì Mạc Đĩnh Chi chưa thể hiện được là người có phẩm chất tốt
c- Vì Mạc Đĩnh Chi xấu xí, bé loắt choắt, lại là con thường dân
3. Tại sao sau đó nhà vua lại cho Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng nguyên?
a- Vì thấy ông rất chwam chỉ, lại học giỏi nhất trường
b- Vì đã nhận ra ông là người viết bài phú rất hay
c- Vì nhận ra phẩm chất, tài năng và chí hướng của ông
(4). Mạc Đĩnh Chi muốn nói điều gì qua hình ảnh “ Bông sen trong giếng ngọc”?
a- Hoa sen phải được trồng trong giếng ngọc thì mới thể hiện phẩm chất cao quý.
b- Sen là một loài hoa thanh cao, được trồng trong giếng ngọc lại càng cao quý.
c- Phải để bông sen trong giếng ngọc thì mới thấy được vẻ đẹp sang trọng của nó.
1. Điền vào chỗ trống rồi giải câu đố ( ghi vào chỗ trống trong ngoặc ):
a) tr hoặc ch
Có mắt mà…ẳng có tai
Thịt…ong thì…ắng, da ngoài thì xanh
Khi….ẻ ngủ ở…ên cành
Lúc già mở mắt hóa thành quả ngon?
( Là ………….)
b) uôt hoặc uôc
Con gì trắng m……….như bông
Bên người cày c……trên đồng sớm hôm.
( Là ………………)
2. a) Gạch dưới các câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn sau:
(1)Bỗng sau lưng có tiếng ồn ào. (2) Dế Trũi đương đánh nhau với hai mụ Bọ Muỗm. (3) Hai mụ Bọ Muỗm vừa xông vào vừa kêu om sòm. (4) Hai mụ giơ chân, nhe cặp răng dài nhọn, đánh tới tấp. (5) Trũi bình tĩnh dùng càng gạt đòn rồi bổ sang. (6) Hai mụ Bọ Muỗm cứ vừa đánh vừa kêu làm cho họ nhà Bọ Muỗm ở ruộng lúa gần đấy nghe tiếng. (7) Thế là cả một bọn Bọ Muỗm lốc nhốc chạy ra.
( Theo Tô Hoài )
b) Chọn 3 câu em tìm được điền vào bảng sau:
3. a) Nối từ khỏe ( trong tập hợp từ chứa nó ) ở cột A với nghĩa tương ứng ở cột B:
b) Chọn từ thích hợp trong các từ khỏe, khỏe mạnh, khỏe khắn, vạm vỡ để điền vào chỗ trống:
(1) Cảm thấy……………….ra sau giấc ngủ ngon.
(2) Thân hình………………
(3) Ăn…………, ngủ ngon, làm việc……………….
(4) Rèn luyện thân thể cho………………………….
Gợi ý:
– Giới thiệu chung về địa phương nơi em sinh sống ( tên, đặc điểm chung )
– Giới thiệu cụ thể một vài nét đổi mới của địa phương ( quang cảnh, con người và cuộc sống…)
– Nêu cảm nghĩ của em về sự đổi mới đó.
…………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………………….
>> Xem thêm đáp án tại đây
>> Tải file word đầy đủ tại đây
Tags:Tiếng Việt 4 | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 20 | 779 | |
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 21
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 4 Tuần 21
I- Bài tập về đọc hiểu
Đôi cánh của Ngựa Trắng
Trên đồng cỏ xanh mênh mông, Ngựa Trắng sống no đủ trong tình yêu thương và sự chở che của mẹ. Hễ chạy xa vài bước, Ngựa Trắng lại nghe mẹ dặn: “Con phải ở cạnh mẹ đây, đừng rời xa vó mẹ!”
Thấy Ngựa Trắng suốt ngày quẩn quanh bên mẹ “gọi dạ bảo vâng”, Đại Bàng bật cười. Tuy chỉ là một chú chim non nhưng sải cánh Đại Bàng đã khá vững vàng. Mỗi lúc chú liệng vòng, cánh không động đậy, khẽ nghiêng bên nào là chao bên ấy, bóng loang loáng trên đồng cỏ. Ngựa Trắng mê quá, cứ ước ao làm sao bay được như Đại Bàng.
– Làm thế nào mà anh Đại Bàng bay được thế?
– Từ cao lao xuống, xòe cánh ra mà lượn. Từ thấp vút lên, vỗ cánh, vỗ cánh.
– Nhưng em không có cánh?
– Phải đi tìm! Cứ ở cạnh mẹ, biết bao giờ mới có cánh! Muốn đi thì hãy theo anh.
Ngựa Trắng thích quá chạy theo Đại Bàng. Thoáng một cái đã xa lắm… Chao ôi, chưa thấy “đôi cánh” nào cả nhưng đã gặp biết bao nhiêu cảnh lạ. Bỗng có tiếng “hú….ú….ú” rống lên, Sói Xám đang lao đến. Ngựa Trắng sợ quá, hí to gọi mẹ. Đúng lúc Sói định vồ Ngựa Trắng thi Đại Bàng từ trên cao lao xuống bổ một nhát như trời giáng xuống giữa trán Sói, khiến Sói hoảng hồn chạy mất. Ngựa Trắng khóc gọi mẹ. Đại Bàng vỗ nhẹ cánh lên lưng Ngựa, an ủi:
– Em không nhớ đường đâu!
– Có anh dẫn đường.
– Nhưng anh bay, mà em thì không có cánh!
Đại Bàng cười, chỉ vào chân Ngựa:
– Cánh của em đấy chứ đâu! Hãy phi nước đại, em sẽ “bay” như anh!
Đại Bàng sải cánh, Ngựa Trắng chồm lên, lao mạnh và thấy mình bay như Đại Bàng. Tiếng hí của Ngựa Trắng vang xa, mạnh mẽ đến nỗi Sói nghe thấy cũng phải lùi vào hang.
( Theo Thy Ngọc )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Lúc đầu, Ngựa Trắng là một cậu bé như thế nào?
a- Sống quẩn quanh bên mẹ, trong sự che chở của mẹ
b- Rất nghịch ngợm, hay rời mẹ chạy đi chơi xa
c- Không ngoan ngoãn, ít khi vâng lời mẹ
2. Ngựa Trắng ước ao điều gì?
a- Luôn luôn ở bên mẹ
b- Bay được như Đại Bàng
c- Được biết nhiều cảnh lạ
3. Hành động nào cho thấy rõ nhất tính cách vững vàng, dũng cảm của Đại Bàng?
a- Sài cánh bay liệng ở trên cao
b- Dẫn Ngựa Trắng đi tìm “đôi cánh”
c- Lao xuống bổ một nhát vào trán Sói để cứu Ngựa Trắng
(4). Vì sao Ngựa Trắng thấy mình “bay như Đại Bàng”?
a- Vì đã dũng cảm, nỗ lực phi nước đại
b- Vì đã tìm được cánh cho mình
c- Vì được Đại Bàng dạy cho biết bay
1. Chọn chữ viết đúng chính tả trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh đoạn văn dưới đây ( gạch dưới chữ viết đúng chính tả đã chọn )
( Rừng /Dừng / Giừng ) cây im lặng quá. Một tiếng lá ( rơi/ dơi/ giơi ) lúc nào ( củng / cũng ) có ( thể / thễ ) khiến người ta ( rật/ dật / giật ) mình. Lạ quá, chim chóc ( chẳng/ chẵng ) nghe con nào kêu. Hay vẫn có tiếng chim ở một nơi xa lắm,vì không chú ý mà tôi không nghe chăng? ( Ró/ Dó/ Gió ) cũng bắt đầu ( thổi / thỗi ) rào rào theo với khối mặt trời còn đang tuôn ánh sáng vàng ( rực/ dực/ giực ) xuống mặt đất. Một làn hơi nhè nhẹ ( tỏa / tõa ) lên, ( phủ / phũ ) mờ những bụi cây cúc áo, rồi nhè nhẹ tan ( rần/ dần/ giần ) theo hơi ấm mặt trời. Phút yên ( tỉnh/ tĩnh ) của ( rừng/dừng/ giừng ) ban mai dần dần biến đi.
( Theo Đoàn Giỏi )
2. a) Gạch dưới những câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn sau:
(1) Tùng! Tùng! Tùng! (2) Đấy là tiếng trống của trường tôi đấy! (3) Anh chàng trống trường tôi được đặt trên một cái giá chắc chắn trước cửa văn phòng nhà trường. (4) Thân trống tròn trùng trục như cái chum sơn đỏ. (5) Bụng trống phình ra. (6) Tang trống được ghép bằng những mảnh gỗ rắn chắc. (7)Hai mặt trống được bịt kín bằng hai miếng da trâu to. (8) Mặt trống phẳng phiu nhẵn bóng.
3. a) Nối từng câu ở cột trái với nhận xét về cấu tạo của vị ngữ ở cột phải cho thích hợp:
b) Điền tiếp vị ngữ vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu văn miêu tả chú gà trống:
(1) Chú gà trống nhà em …………………
(2) Đầu chú……………………………….
(3) Bộ lông……………………………….
(4) Đôi chân của chú……………………..
4. Dựa vào gợi ý, hãy lập dàn ý cho bài văn miêu tả một cây có bóng mát mà em thích ( Viết dàn ý ra vở nháp )
Gợi ý:
a) Mở bài: ( Giới thiệu ) Đó là cây gì? Cây được trồng ở đâu, từ bao giờ?….
b) Thân bài
– Tả bao quát: Nhìn từ xa, cây có nét gì dễ nhận ra? Đến gần, thấy nét gì rõ nhất về sự phát triển của cây?
– Tả chi tiết từng bộ phận: Thân cây, gốc cây, vỏ cây có những đặc điểm gì? Cành lá có điểm gì nổi bật? Quả cây ( nếu có ) thế nào?
– Tả một số sự vật khác ( VD: nắng, gió, chim chóc…) hoặc sinh hoạt của người có liên quan đến cây….
c) Kết bài: Nêu ích lợi của cây, cảm nghĩ của em về cây
>> Xem thêm đáp án tại đây
>> Tải file word đầy đủ tại đây
Tags:Tiếng Việt 4 | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 21 | 1,001 | |
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 22
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 4 Tuần 22
I – Bài tập về đọc hiểu
Mùa thu trong tôi
Sáng sớm buổi đầu thu, không khí khác lạ thường. Cái lành lạnh thoáng qua làm tôi giật mình nhận ra. Không có cái nóng bức sớm sủa của buổi sáng mùa hè. Đường chân trời không xa thẳm, bình minh không còn vẻ gắt gỏng. Từng tia nắng nhẹ nhàng và yếu ớt còn trốn sau những đám sương mù, vẫn muốn đùa nghịch trên ngọn cây nơi sườn đồi xa xa. Từng cơn gió nhẹ thoảng qua. Một mùa thu nữa lại đến.
Suốt mười một năm trôi qua, đây là lần đầu tiên tôi cảm nhận được từng ngày mùa thu đến. Phải chăng mình đã lớn. Thời gian trôi nhanh thật đấy! Mới ngày nào, khi lần đầu tiên đượcnghe thấy từ “mùa thu’, tôi còn hỏi mẹ:
– Mẹ ơi mùa thu là gì? Nó thế nào hả mẹ?
Vậy mà bây giờ tôi đã có thẻ giải thích thế nào là mùa thucho em nhỏ rồi.
Mùa thu. Mùa của tựu trường, mùa đi xây những ước mơ, mùa mà rừng bắt đầu chuyển sang màu vàng ối. Mùa thu cũng là mùa thôi thúc cái gọi là ý chí trong tôi, nó nhắc cho tôi nhớ đến nhiệm vụ mà mình phải cố gắng trong năm học tới.
Mẹ ơi, con làm được mẹ ạ! Con sẽ nuôi ước mơ của con và cả của mẹ nữa, không chỉ trong mùa thu mà cả mùa đông, mùa xuân, mùa hạ. Suốt cả bốn mùa mẹ ơi.
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Bài văn miêu tả thời điểm nào của mùa thu?
a- Đầu mùa thu
b- Giữa mùa thu
c- Cuối mùa thu
2. Sáng ớm mùa thu được miêu tả bằng hình ảnh nào?
a- Không có cái nóng bức sớm sủa của buổi sáng mùa hè
b- Đường chân trời trở nên xa thẳm, bình minh vẫn còn vẻ gắt gỏng
c- Từng tia nắng nhẹ nhàng, yếu ớt trốn sau những đám sương mù, từng cơn gió nhẹ thoảng qua.
3. Hai dòng nào dưới đây nêu đúng cảm nhận của tác giả về mùa thu vào năm mười một tuổi?
a- Mùa thu kế tiếp sau mùa hè làm cho ta biết kì vui chơi đã hết
b- Mùa thu là mùa tựu trường, mùa đi xây những ước mơ
c- Mùa thu là mùa thôi thúc ý chí, tinh thần cố gắng học tập của tác giả
(4). Trong đoạn cuối bài, tác giả thầm hứa với mẹ điều gì?
a- Vào mùa thu sẽ quyết tâm học tốt
b- Quyết tâm thực hiện tốt nhiệm vụ học tập của mình trong suốt bốn mùa
c- Sẽ làm cho mẹ rõ ước mơ của mình và của mẹ trong suốt bốn mùa.
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Gạch dưới các chữ viết sai chính tả ( l /n, ut/ uc ) trong mỗi câu tục ngữ, ca dao rồi chép lại các câu đó cho đúng:
a)
Trông cho chân cứng đá mềm
Trời yên bể nặng mới yên tấm nòng.
b)
Nời nói chẳng mất tiền mua
Nựa nời mà nói cho vừa nòng nhau.
…………………………………………………………….
…………………………………………………………….
c)
Nước lục thì lúc cả làng
Muốn cho khỏi lục, thiếp chàng cùng lo.
…………………………………………………………….
…………………………………………………………….
d) Giữ quần áo lút mới may, giữ thanh danh lút còn trẻ.
…………………………………………………………….
…………………………………………………………….
2. a) Dùng dấu gạch chéo ( / ) tách bộ phận chủ ngữ và bộ phận vị ngữ của các câu sau:
(1) Mặt trời cuối thu nhọc nhằn chọc thủng màn sương từ từ nhô lên ngàn cây trên dãy núi đồi lẹt xẹt. (2) Bầu trời dần tươi sáng. (3) Tất cả thung lũng đều hiện màu vàng. (4) Hương vị thôn quê đầy vẻ quyến rũ của mùi lúa chín ngào ngạt.
b) Nối từng câu ở cột trái với những nhận xét về chủ ngữ của câu ở cột phải cho thích hợp:
3. Tìm 3 từ khác nhau có tiếng tuyệt điền vào 3 chỗ trống trong các câu sau cho thích hợp:
a) Nàng Bạch Tuyết đẹp……………………………………………
b) Vịnh Hạ Long là một món quà……….thiên nhiên dành cho đất nước ta.
c) Bức tượng Thần Vệ nữ quả là một …………………………..
4. Viết đoạn văn ( khoảng 8 câu ) tả một bộ phận của cây mà em thích
Gợi ý: Khi tả cần nêu cụ thể, chân thực những nét tiêu biểu về bộ phận đã chọn tả ( gốc hoặc thân, cành, lá, hoa….) dùng từ ngữ gợi tả, sử dụng cách so sánh, nhân hóa thích hợp để đoạn văn thêm sinh động, hấp dẫn.
>> Xem thêm đáp án tại đây
>> Tải file word đầy đủ tại đây
Tags:Tiếng Việt 4 | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 22 | 787 | |
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 23
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 4 Tuần 23
I- Bài tập về đọc hiểu
Cảnh đẹp Sa Pa
Sa Pa nằm lưng chừng núi Hoàng Liên Sơn. Giống như Đà Lạt của Tây Nguyên, Sa Pa là vườn hoa và trái lạnh giữa thiên nhiên Việt Nam nóng và ẩm, là đất rừng thông, rừng già và chim thú, lắm thác và mây, một nơi nghỉ mát kì thú.
Sa Pa một năm có thể thấy khá rõ bốn lần chuyển mùa, bốn lần thiên nhiên thay sắc áo. Nhưng mùa hè mới là mùa đầy sức quyến rũ của Sa Pa. Màn mây vén lên cùng tiếng sấm động tháng tư, để thể hiện bộ mặt thiên nhiên như mới tinh khôi: sóng núi nhấp nhô vô tận, rừng sáng xanh lên trong nắng, suối rì rào, thác xối, chim mở dàn hợp xướng khắp các cánh rừng và hoa tưng bừng nở. Những ngày hè đổ lửa ở đồng bằng, Sa Pa lại có không khí trong lành mát rượi. Những cơn mưa rào thoắt đến, ồn ào một chốc rồi đi, đủ cho cỏ cây tắm gội, cho các suối dạt dào nước, cho các búp hoa xòe nở, cho cảnh vật biếc xanh.
Sa Pa, thiên nhiên đặc sắc đang được con người Việt Nam tái tạo, cứ từng ngày được trau chuốt để xứng đáng là viên ngọc vùng biên giới.
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Sa Pa nằm ở đâu?
a- Ở chân núi Hoàng Liên Sơn
b- Ở lưng chừng núi Hoàng Liên Sơn
c- Ở đỉnh núi Hoàng Liên Sơn
2. Sa Pa giống như Đà Lạt của Tây Nguyên ở hai điểm nào dưới đây?
a- Có vườn hoa, trái lạnh giữ trời nóng ẩm của Việt Nam
b- Đều nằm ở trên cao, lưng chừng của ngọn núi
c- Có rừng thông, rừng già và chim thú, nhiều thác và mây
3. Hai chi tiết nào dưới đây nói lên sức quyến rũ của mùa hè Sa Pa?
a- Thiên nhiên bốn lần thay sắc áo mau lẹ, bất ngờ
b- Suối rì rào, thác xối, chim mở dàn hợp xướng, hoa tưng bừng nở
c- Không khí trong lành mát rượi trong những ngày hè đổ lửa ở đồng bằng
(4). Các điệp từ trong câu văn tả cơn mưa rào Sa Pa có tác dụng gì?
a- Nhấn mạnh sự dữ dội cuẩ những cơn mưa
b- Nhấn mạnh sự phong phú của cảnh vật Sa Pa
c- Nhấn mạnh lợi ích của cơn mưa và vẻ đẹp của cảnh vật Sa Pa trong mưa
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Điền tiếng thích hợp vào chỗ trống
a) Tiếng có âm đầu s hoặc x
Bức tranh vẽ cảnh dòng…….dập dờn………..vỗ, những rặng tre……..biếc nghiêng mình……….gương nước, đàn cò trắng…………cánh bay về tổ khi hoàng hôn buông ……….
b) Tiếng có vần ưc hoặc ưt
Cảnh sống cơ………trong bão to lũ lớn ở miền Trung khiến nhân dân cả nước day……khôn nguôi, ai cũng muốn đóng góp công……..để chia sẻ khó khăn với đồng bào miền Trung.
2. Nối từng ô nêu tác dụng của dấu gạch ngang ở bên trái với ví dụ thích hợp ở bên phải:
3. a) Nối thành ngữ, tục ngữ ở cột A với lời giải thích hợp ở cột B:
b) Chọn từ ghép có tiếng đẹp điền vào chỗ trống ;
(1) Hôm qua là một ngày ……
(2) Ông cụ nhà chị Hòa rất …………..
(3) Vợ chồng anh Thắng chị Lâm thật ………….
(4) Toàn đã từng lập được nhiều bàn thắng……………..
c) Gạch dưới câu tục ngữ được em chọn để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau:
Cô giáo em vừa xinh đẹp vừa dịu dàng, hòa nhã. Có hôm cô đến thăm gia đình em, trao đổi về việc học hành của em. Khi cô về, bà em nhận xét:
– Cô giáo con nói năng thật dễ thương. Đúng là…………………………
(1) Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
(2) Cái nết đánh chết cái đẹp
(3) Đẹp như tiên
(4) Người thanh tiếng nói cũng thanh
Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu.
4. Viết đoạn văn ( khoảng 8 câu ) tả bộ phận nổi bật của cây ăn quả mà em thích:
Gợi ý
– Có thể viết câu mở đoạn để nêu ý chung
– Câu kết đoạn có thể nêu nhận xét, cảm nghĩ của em về bộ phận đã tả.
>> Xem thêm đáp án tại đây
>> Tải file word đầy đủ tại đây
Tags:Tiếng Việt 4 | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 23 | 748 | |
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 27
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 4 Tuần 27
I – Bài tập về đọc hiểu
Ý chí người chiến sĩ
Trong một trận càn của giặc Pháp, anh Bẩm bị giặc bắt. Giặc dụ dỗ anh khia ra đồng chí của mình nhưng anh không nói nửa lời. Giặc quấn băng kín hai bàn tay anh rồi tẩm xăng, châm lửa đốt. Hai bàn tay anh bị đốt đen thui trơ xương và gân. Rồi một đêm, chúng giải anh và mấy chiến sĩ xuống thuyền, chèo ra giữa sông, lần lượt quăng từng người xuống nước.
May vì hai tay không bị xích, anh Bẩm cố sức ngoi lên. Một đợt sóng mạnh như núi đè anh xuống. Nước xoáy tít, hút anh xuống vực thẳm. Anh lại cố đem sức tàn ngoi lên. Cuối cùng, anh mệt lử, nhưng đã thoát khỏi vực sâu.
Sáng hôm ấy, anh dạt vào một bãi cát. Đề phòng địch phát hiện, anh nấp sau một đống rạ lớn, đợi trời tối mới về làng.
Tựa vào đống rạ, anh thiu thiu ngủ. Đang chập chờn, anh bỗng thấy một đàn quạ đen bay đến, kêu inh ỏi, lao vào người anh đòi riả đôi tay. Anh xua chúng đi, chúng càng lăn xả vào một cách dữ tợn. Anh đành nghiến răng, thọc sâu 2 tay xuống cát. Đàn quạ không làm gì được, đành vỗ cánh bay đi.
Bỗng anh thấy rát bỏng. Thì ra kiến lửa đang xúm vào đốt cả tay chân. Nước mắt chảy ròng ròng, nhưng sợ lộ, anh không dám ra khỏi đống rạ. Anh tự nhủ: nhất định phải sống để tiếp tục chiến đấu.
Trời nhá nhem tối, anh Bẩm đứng dậy. Để tránh địch, anh không dám đi trên đường cái mà lội quanh hết ruộng này đến ruộng khác để tìm đường về thôn nhà. Đứng trước cái lều con của mẹ, anh khẽ gọi:
Có tiếng mẹ già hốt hoảng hỏi cọng ra. Anh run rẩy nói:
– Con, Bẩm đây. U mở cửa cho con!
Cánh liếp nâng lên. Mẹ già cầm ngọn đèn hiện ra. Anh giơ tay đinh ôm lấy mẹ, song đầu gối anh bủn rủn, mắt hoa lên, kiệt sức, anh ngã khuỵu dưới chân mẹ.
( Theo Nguyễn Huy Tưởng )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Dòng nào dưới đây gồm các chi tiết cho thấy anh Bẩm bị giặc Pháp đối xử rất dã man?
a- Dụ dỗ anh khai ra đồng chí của mình ; tẩm xăng hai bàn tay anh, châm lửa đốt đen thui, trơ trụi xương và gân
b- Tẩm xăng hai bàn tay anh, châm lửa đốt đen thui, trơ xương và gân ; quăng xuống giữa sông trong đêm
c- Quăng anh xuống giữa dòng sông trong đêm tối ; dụ dỗ anh khai ra các đồng chí cùng hoạt động với mình
2. Sau khi thoát khỏi vực sâu, anh Bẩm còn phải vượt qua những thử thách gì?
a- Bị dạt vào một bãi cát, phải nấp sau một đống rạ lớn kẻo địch phát hiện
b- Đàn quạ lao vào đòi rỉa chân tay bị thương ; kiến lửa xúm vào đốt khắp người
c- Đàn quạ lao vào đòi rỉa đôi tay bị thương ; kiến lửa xúm vào đốt cả tay chân
3. Dòng nào dưới đây nêu đúng 3 chi tiết nói về ý chí của người chiến sĩ trong câu chuyện?
a- Cố sức ngoi lên khỏi vực sâu ; nghiến răng, thọc hai tay bị thương xuống cát ; nước mắt chảy ròng ròng vì đau nhưng quyết không ra khỏi đống rạ
b- Cố sức lặn xuống vực sâu ; giấu hai bàn tay bị thương trong đống rạ ; nước mắt chảy ròng ròng vì xúc động nhưng quyết không ra khỏi đống rạ
(4). Câu chuyện ca ngợi điều gì?
a- tinh thần vượt khó của người chiến sĩ cách mạng
b- Quyết tâm tìm đường về nhà của người chiến sĩ cách mạng
c- Ý chí quyết tâm và lòng dũng cảm của người chiến sĩ cách mạng
II – bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. a) Nối ô chữ ở cột A với ô chữ thích hợp ở cột B rồi viết từ ghép được vào chỗ trống:
M: sơ suất
…………………………
………………………….
…………………………
b) Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên chữ in nghiêng rồi chép lại khổ thơ của Lê Anh Xuân:
Không một tấm hình, không một địa chi
Anh chăng đê lại gì cho riêng anh trước lúc lên đường
Chi đê lại dáng đứng Việt Nam tạc vào thế ki
Anh là chiến si giai phóng quân
………………………………………………………….
………………………………………………………….
………………………………………………………….
………………………………………………………….
2. a) Gạch dưới câu khiến trong các đoạn trích sau:
(1) Chó Sói choàng dậy tóm được Sóc, định ăn thịt. Sóc bèn van xin:
– Xin ông thả cháu ra!
(2) Nai Nhỏ xin phép cha được đi chơi xa cùng bạn. Cha Nai Nhỏ nói:
– Cha không ngăn cản con. Nhưng con hãy kể cho cha nghe về bạn của con.
(3) Chuột con ra khỏi tổ dạo chơi. Nó tha thẩn khắp nơi rồi lại về với mẹ:
– Mẹ ơi, con nhìn thấy hai con thú. Một con dữ tợn, còn con kia hiền khô
Mẹ nó bảo:
– Con hãy nói cho mẹ nghe xem hai con thú ấy ra làm sao nào
– Anh rắn nước ơi, anh cho tôi vào tổ của anh ở nhờ ít lâu.
b) Gạch dưới những câu khiến:
(1) Con chơi xong thì xếp gọn đồ chơi vào
(2) Ôi, con tôi mới ngăn nắp làm sao!
(3) Đã đến lúc tôi phải đi về rồi
(4) Nào, bố con ta đi về
3. a) Đặt câu khiến rồi viết vào chỗ trống trong bảng:
b) Em gọi điện thoại cho Tú, gặp người ở đầu dây bên kia là bố của bạn. Em nói như thế nào để bác chuyển máy cho em nói chuyện với Tú? Khoanh tròn chữ số trước câu em chọn:
(1) Bác cho cháu gặp bạn Tú một tí ạ!
(2) Đề nghị bác cho cháu gặp bạn Tú!
(3) Bác cho cháu gặp bạn Tú đi!
(4) Bác cho cháu gặp Tú chút nào!
c) Đặt 3 câu khiến theo các tình huống sau:
(1) Khi em muốn mượn bạn một đồ dùng học tập ( bút mực hoặc bút chì, thước kẻ, quyển sách, quyển vở…)
……………………………………………..
(2) Khi em xin phép bố mẹ cho đi chơi ở công viên hoặc tham gia câu lạc bộ văn nghệ ( thể thao ) nhân dịp hè.
……………………………………………..
(3) Khi em mời cô giáo ( thầy giáo ) chủ nhiệm đến dự buổi liên hoan văn nghệ chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 do lớp tổ chức.
……………………………………………..
Viết đoạn văn ( khoảng 8 câu ) tả một bộ phận nổi bật của cây có bóng mát ( VD: tán lá ) hoặc cây ăn quả ( VD: quả ), cây hoa ( VD: hoa), cây thuốc (VD: lá hoặc hoa, củ, rễ…)
>> Xem thêm đáp án tại đây
>> Tải file word đầy đủ tại đây
Tags:Tiếng Việt 4 | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 27 | 1,166 | |
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 29
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 4 Tuần 29
I- Bài tập về đọc hiểu
Mò bào ngư đáy biển
Bố giỏi nghề lặn biển. Chính bố truyền nghề cho tôi. Hằng năm, đến độ cuối xuân sang hè là mùa bào ngư (1). Bố lại lặn biển mò bào ngư. Cứ như bố nuôi vỗ nó ở góc biển này.
Và đây là lần đầu tiên tôi lặn mò bào ngư với bố.
Thoạt đầu, chân tay tôi còn chới với như con chẫu choàng giữa lưng chừng tầng nước. Sau tôi mới quen dần, quen dần.
Soi kính nhìn xuống đáy, tôi như là lạc giữa vùng hang động kì dị. Ghềnh đá kéo ra tận đây, chạy ngầm xuống biển. Đây là hình cóc nhảy, hình voi phục, kia là tượng những vị thần đáybiển, và kia nữa: mầm núi mới nhú lên giữa cát, bùn, rêu xanh và san hô lóng lánh…
Noi theo từng bước chân khẽ khàng của bố, tôi đưa tay xê dịch một rẻo đá ngầm nhỏ bằng chiếc nồi úp. Hai con bào ngư hình trái xoan, bằng miệng thìa canh dán hình mình xuống cát. Lúc những ngón tay tôi chụm lên lưng con này, con kia vội vàng chạy cuống cuồng. Bốn chân và đầu nó ló ra màu hồng trong suốt. Đây là hai con bào ngư đầu tiên tự tay tôi bắt được. Tôi sẽ giữ mãi hai chiếc vỏ của nó với màu sắc lóng lánh hồng, tía, biếc, rực rỡ, không phai.
(1) Bào ngư: ốc biển, vỏ đẹp, thịt là món ăn ngon và bổ
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Bố bạn nhỏ làm nghề gì?
a- Đánh cá trên biển
b- Lặn biển tìm san hô
c- Lặn biển mò bào ngư
2. Hình ảnh bạn nhỏ khi bắt đầu lặn xuống biển được miêu tả như thế nào?
a- Tung tăng như một con cá được thả vào nước
b- Chân tay chới với như con chẫu chàng giữa lưng chừng tầng nước
c- Khéo léo lách từ chỗ này sang chỗ khác như một chú nhái bén
3. Quan sát những sự vật kì lạ dưới đáy biển, bạn nhỏ cảm thấy thế nào?
a- Như lạc giữa vùng hang động kì dị
b- Như thấy núi chạy ngầm xuống biển
c- Như lạc vào nơi của các vị thần biển
(4). Vì sao bạn nhỏ muốn giữ mãi hai chiếc vỏ bào ngư?
a- Vì đó là vỏ của hai con bào ngư có vỏ đẹp chưa từng thấy
b- Vì đó là hai con bào ngư đầu tiên tự tay bạn nhỏ bắt được
c- Vì đó là vỏ của hai con bào ngư lần đầu bạn nhỏ thấy
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. a) Viết lại các câu dưới đây sau khi điền vào chỗ trống tr hoặc ch:
(1) Ngay…ong buổi…ào cờ đầu tuần, cô hiệu…ưởng nhà …ường đã phát động phong …ào thi đua “ Nói lời hay- Làm việc tốt”.
(2) Mặt…..ời vừa tắt ánh nắng…ói…ang, những vệt khói lam ….iều đã tỏa lan….ơi vơi sau lũy …e làng.
b) Viết lại các câu dưới đây sau khi điền vào chỗ trống tiếng chứa êt hoặc êch:
(1) Áo quần bạc…..………/……………………….
(2) Ăn mặc………….. nhác/………………………..
(3) Anh em đoàn…………/………………………..
(4) Ngọc không tì………../……………………….
2. a) Điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh lời giải câu đố về địa danh
(1) Ở đâu có lắm mỏ than?
(Tỉnh……………………….)
(2) Ở đâu đồng lúa bạt ngàn mênh mông?
( Đồng bằng sông…………………)
(3) Ở đâu có cảng Nhà Rồng?
( Thành phố……………………….)
(4) Ở đâu sương phủ rừng thông sớm chiều?
( Thành phố ……………………….)
(5) Ở đâu quê Bác kính yêu?
( Xã Kim Liên,……………,………….)
(6) Ở đâu gang thép rất nhiều – Đố em?
( Khu gang thép………………………..)
b) Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn sau:
Khách……………………khắp nơi đều rất thích đến……………….ở vịnh Hạ Long. Từng đoàn……………ngồi trên các………………..ra thăm đảo. Nơi đây còn có hòn đảo mang tên nhà………….vũ trụ người Nga: Giéc-man Ti-tốp.
( Từ ngữ cần điền: du lịch, du hành, du khách, du ngoạn, du thuyền )
3. a) Gạch dưới những lời đề nghị lịch sử trong số những câu sau:
(1) Dũng đứng tránh ra!
(2) Dũng làm ơn cho chị đi nhờ một tí nào!
(3) Chị bảo Dũng tránh ra!
(4) Dũng có thể tránh ra cho chị đi nhờ được không?
(5) Mẹ phải cho con đi chơi đấy!
(7) Mẹ cho con đi chơi một tí được không, hả mẹ?
(8) Mẹ không cho con đi chơi à?
b) Ghi lại câu nói lịch sự phù hợp với mỗi yêu cầu sau:
(1) Hỏi một người qua đường đường đến bến xe.
(2) Nhắc người bạn vứt vỏ hộp sữa vào thùng rác công cộng bên đường
4. Dựa vào gợi ý, hãy lập dàn ý cho bài văn tả một con vật nuôi trong nhà mà em quan sát được
Gợi ý: a) Mở bài ( Giới thiệu con vật em chọn tả ). VD: Đó là con gì, được nuôi từ bao giờ, hiện nay ra sao?….
b) Thân bài – Hình dáng: Trông cao to hay thấp bé? To nhỏ bằng chừng nào, giống vật gì? Màu da ( hoặc lông ) con vật thế nào? Các bộ phận chủ yếu ( đầu, mình, chân, đuôi…) có nét gì đặc biệt? (VD: Có sừng hay mỏ ở đầu ra sao? Đôi tai thế nào? Mắt, mũi có gì đặc biệt?…)
– Tính nết, hoạt động: biểu hiện qua việc ăn, ngủ, đi đứng, chạy nhảy… ra sao? Điều đó gợi cho em suy nghĩ, cảm xúc gì ( về thói quen, tính nết của con vật )?
c) Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của em về con vật được tả.
>> Xem thêm đáp án tại đây
>> Tải file word đầy đủ tại đây
Tags:Tiếng Việt 4 | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 29 | 962 | |
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 3
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 4 Tuần 3.
Tuần 3
I- Bài tập về đọc hiểu
Một vị bác sĩ
Xưa có một vị bác sĩ danh tiếng, lòng nhân đạo vang dội khắp nơi. Một ngày nọ, người ta mời ông đến chữa bệnh miễn phí cho một người đàn ông nghèo, thất nghiệp. Ông không từ chối.
Sau khi khám mạch cho bệnh nhân, bác sĩ bảo với vợ người bệnh: “Thôi tôi hiểu bệnh của anh ấy rồi! Đây là thứ thuốc chị cần cho anh ấy dùng để mau khỏi.”. Nói xong, ông đưa cho chị ta một cái hộp to, nặng rồi ra về.
Các bạn có biết hộp đựng gì không? Thật bất ngờ, khi chị vợ mở hộp ra cho chồng uống thuốc, chị kinh ngạc thấy toàn tiền là tiền. Tiền nén, tiền vàng, nhiều vô kể so với kẻ nghèo khổ bần hàn như gia đình chị. Như một lẽ tự nhiên, anh chồng hết bệnh ngay sau khi có món tiền đó. Thật ra anh không có bệnh gì ngoài chứng buồn khổ vì nghèo đói và thất nghiệp. Vị bác sĩ nhân ái kia đã thấu hiểu điều đó và cho một bài thuốc “trúng bệnh”. Đấy là hành động mà đôi vợ chồng kia không bao giờ quên trong suốt cuộc đời. Về sau, mọi người đều biết vị cứu tinh cao quý nọ chính là ngài Gâu-xmít- một con người cho đến nay vẫn được ca ngợi trong lịch sự y học.
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Vì sao thứ thuốc mà bác sĩ cho người đàn ông nghèo lại khiến người vợ phải kinh ngạc?
a- Vì nó có quá nhiều vị thuốc rất quý
b- Vì đó không phải thuốc mà toàn là tiền
c- Vì đó là hộp chứa đầy vàng bạc quý giá
2. Sau khi nhận được “thuốc” của vị bác sĩ, bệnh tình của người đàn ông thế nào?
a- Vẫn không khỏi bệnh
b- Sức khỏe khá dần lên
c- Hết bệnh ngay
3. Nguyên nhân nào khiến người đàn ông nghèo mắc bệnh?
a- Buồn khổ vì không có tiền mua thuốc
b- Buồn khổ vì nghèo đói và thất nghiệp
c- Chưa có bài thuốc nào chữa đúng bệnh
(4). Lí do chủ yếu nào khiến vị bác sĩ xác định đúng “bệnh” và chữa khỏi “bệnh” cho người đàn ông?
a- Vì có trình độ giỏi và tay nghề cao
b- Vì luôn chữa miễn phí cho bệnh nhân
c- Vì biết cảm thông và có lòng nhân ái
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Tìm 2 từ ngữ có tiếng in đậm và ghi vào ô trống:
2. Gạch chéo ( / ) để phân tách các từ trong hai câu thơ dưới đây và viết vào 2 nhóm:
Đẹp vô cùng Tổ quốc ta ơi!
Rừng cọ, đồi chè, đồng xanh ngào ngạt
( Tố Hữu )
– Từ đơn:…………………………………………………
– Từ đơn:…………………………………………………
3. Tìm từ khác nhau có tiếng nhân điền vào từng chỗ trống cho thích hợp:
b) Hội đã lập quỹ……….. để giúp đỡ những người không nơi nương tựa.
c) Ở xóm tôi ai cũng khen bà cụ Bính là một người…………………….
4. a) Chuyển lời dẫn gián tiếp trong đoạn văn sau thành lời dẫn trực tiếp:
Bé cầm quả lê to và hỏi xem có phải lê không chia thành nhiều múi như cam là để dành riêng cho bé phải không. Quả lê nói là lê không chia thành nhiều múi không phải để dành riêng cho bé mà để bé biếu bà cả quả. Bé reo lên vui vẻ rồi đem biếu quả lê cho bà.
( Lời dẫn trực tiếp )
b) Dựa vào câu mở đoạn, viết tiếp 4-5 câu để hoàn chỉnh đoạn như thăm hỏi ông bà
Bà ơi, dạo này bà có khỏe không?……………………………………………………….
>> Xem thêm đáp án tại đây
>> Tải file word đầy đủ tại đây
Tags:Đề kiểm tra · Tiếng Việt 4 | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 3 | 659 | |
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 32
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 4 Tuần 32
I- Bài tập về đọc hiểu
Gấu bông Các-men
Ba năm trước, Át-li, con gái tôi bị ung thư. Sau cuộc đại phẫu thuật, con bé trở nên nhút nhát và đầy nghi ngại với thế giới xung quanh. Một hôm, khi chúng tôi đang cùng xem chương trình ti vi về một phóng viên đã đi vòng quanh nước Mĩ bằng cách đi nhờ xe. Át-li bỗng thốt lên: “Con ước gì có thể làm được như vậy!”. Tôi nhìn vào đôi mắt với ánh lửa nhiệt tình của con gái và chợt nhớ đến con gấu bông Các-men của Át-li. Tại sao không để cho Các-men thay Át-li đi vòng quanh nước Mĩ?
Chúng tôi mua cho Các-men một cuốn sổ xinh xắn để làm nhật kí hành trình và Át-li viết vào trang đầu tiên trong cuốn nhật kí hành trình của Các-men:
“Tên tôi là Át-li và tôi mới lên mười. Tôi xem trên ti vi thấy có một phóng viên đi vòng quanh nước Mĩ bằng cách đi nhờ xe. Tôi rất muốn làm được như vậy, nhưng bố mẹ tôi không đồng ý. Tôi muốn gấu bông Các-men thay tôi làm điều đó. Tiếc là nó không thể tự đi được, bạn có thể giúp nó được không?…. Hãy để Các-men đi cùng bạn và hãy bảo vệ nó. Tôi sẽ nhớ Các-men nhiều lắm.
Những người bạn mới. Các-men và Át-li.”
Đến khoảng giữa tháng Chín, Các-men trở về nhà trong một cái hộp đóng dấu bưu điện Ha-oai. Cái hộp đựng đầy vật lưu niệm của những vùng đất Các-men đã tới và những con người nó gặp. Một cái mũ rơm vùng Guy-con-sin. Một cái vòng của người da đỏ vùng Che-ro-ki. Một bức ảnh chụp chung với chuột Míc-ki. Một bức ảnh nữa chụp Các-men đang bơi ở một bể bơi A-ri-dô-na. Các-men đã đi tới mười sáu bang, kể cả Ha-oai.
( Ma-ri-ta I-guyn )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Át-li mong muốn điều gì khi xem chương trình ti vi?
a- Được đi vòng quanh nước Mĩ như người phóng viên trên ti vi
b- Được bố mẹ đưa đi dạo quanh chơi quanh nước Mĩ cùng với gấu bông
c- Được đi nhờ xe để đến chơi với các bạn khắp nơi trên thế giới
2. Át-li làm thế nào để thực hiện được mong muốn của mình?
a- Xin bố mẹ cho mình tự do dạo quanh nước Mĩ bằng cách đi nhờ xe
b- Cùng với gấu bông Các-men đi nhờ xe để dạo quanh nước Mĩ
c- Cho gấu bông Các-men thay mình đi nhờ xe dạo quanh nước Mĩ
3. Dòng nào dưới đây nêu đúng và đủ những vật lưu niệm mà gấu bông Các-men đem về cho Át-li?
a- Cái hộp đóng dấu bưu điện Ha-oai, mũ rơm vùng Guy-con-sin, cái vòng của người da đỏ vùng Che-ro-ki, ảnh chụp bể bơi A-ri-dô-na.
b- Mũ rơm vùng Guy-con-sin, cái vòng của người da đỏ vùng Che-ro-ki, ảnh chụp với chuột Mic-ki và chụp ở bể bơi A-ri-dô-na.
c- Cái vòng của người da đỏ vùng Che-ro-ki, bức ảnh chụp chung với chuột Míc-ki, ảnh chụp Các-men đang bơi ở bể bơi ở A-ri-dô-na.
a- Là những người theo Các-men về nhà sau chuyến vòng quanh nước Mĩ
b- Là những người Các-men gặp gỡ trên đường đi vòng quanh nước Mĩ
c- Là những người bạn tốt bụng đã đưa Các-men đi vòng quanh nước Mĩ
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Viết lại các câu thơ cho đúng chính tả sau khi điền vào chỗ trống:
a) s hoặc x
Ai đem con ….áo…ang…ông
Để cho con …áo….ổ lồng bay …a.
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
b) ong hoặc ông
D….s…..bên lở bên bồi
Cánh đ….vàng….niềm vui đôi bờ.
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
2. a) Gạch dưới bộ phận trạng ngữ trả lời cho câu hỏi “Khi nào?” trong các câu sau:
(1) Đến lúc đường phố lác đác lên đèn, cậu bé mới chịu đứng dậy, lững thững bước ra khỏi công viên.
(2) Cứ vào khoảng năm giờ sáng, tiếng gà lại rộn rã vang lên khắp xóm
(3) Bên bếp lửa bập bùng, các già làng đã kể lại cho con cháu nghe biết bao kỉ niệm vui buồn.
(4) Khi nghe lao xao tiếng bà về chợ, cả lũ cháu chúng tôi đều tíu tít chạy ra đón.
b) Thêm bộ phận trạng ngữ trả lời cho câu hỏi “Khi nào?” cho các vế câu sau:
(1)………………………., trên quảng trường Ba Đình lịch sử, Bác Hồ đã đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
(3)……………………….. Đác-uyn vẫn không ngừng học.
3.a) Gạch dưới bộ phận trạng ngữ trả lời cho câu hỏi “Vì sao?” ( hoặc “Nhờ đâu?”) trong các câu sau:
(1) Nhờ chăm chỉ học tập, Minh Trang đạt kết quả tốt tất cả các môn học.
(2) Sau trận mưa rào, mọi vật đều sáng và tươi.
(3) Vì thương con, mẹ tôi không quản thức khuya dậy sớm lo cơm gạo cho anh em tôi ăn học.
(4) Nhờ được chăm bón thường xuyên, vườn rau nhà tôi lúc nào cũng xanh tốt.
b) Thêm bộ phận trạng ngữ trả lời cho câu hỏi “Vì sao?” ( hoặc “Nhờ đâu?” ) cho các vế câu sau:
(1)………………………., Tuấn Anh bị cảm nắng.
(2)………………………., Lan Anh không trả lời được câu hỏi của cô giáo
(3)………………………….., bé Hoa mặc thêm áo len cho búp bê.
(4)………………………….., Nguyễn Ngọc Ký đã viết chữ rất đẹp.
4. Viết đoạn mở bài ( gián tiếp ) và đoạn kết bài ( mở rộng ) cho bài văn tả con vật nuôi trong nhà hoặc ở vườn thú mà em quan sát được
Mở bài ( gián tiếp )
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
Kết bài ( mở rộng )
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
>> Xem thêm đáp án tại đây
>> Tải file word đầy đủ tại đây
Tags:Tiếng Việt 4 | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 32 | 973 | |
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 33
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 4 Tuần 33
I- 1.b
2.a
3.c
(4).b
II-1.a) chải chuốt – trang trải ; chạm trổ – trạm trưởng
b) kì diệu – hiền dịu ; dắt díu – cánh diều
2. Các câu sau điền từ
a) Khi viết văn, chúng ta cần đọc kĩ đề bài để không bị lạc đề
b) Mặc dầu gặp khó khăn trong cuộc sống, cô Tâm vẫn rất lạc quan, yêu đời
c) Nếu không có điện thoại thì giờ đây chúng ta liên lạc với nhau sẽ rất khó khăn
d) Vì không cẩn thận, cô Thoa đã để hồ sơ bị thất lạc
3. a) (1) Để có sức khỏe, chúng ta phải thường xuyên tập thể dục
(3) Để tỏ lòng biết ơn các liệt sĩ đã hi sinh vì Tổ quốc, lớp em đã tham gia lao động chăm sóc nghĩa trang
b) VD:
(1) Để giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, lớp em thành lập Đôi bạn cùng tiến
(2) Để bảo vệ môi trường, xã em đã phát động phong trào Phủ xanh đồi trọc
(3) Để bảo vệ mắt không bị cận thị, khi đọc sách, chúng ta phải để sách xa mắt.
4. Tham khảo ( tả chú gấu Un-ni-pu )
Em đã xem rất nhiều bộ phim hoạt hình, phim nào cũng hay, cũng hấp dẫn. Nhưng em thích nhất là bộ phim: “Những cuộc phiêu lưu của chú gấu Uyn-ni-pu” mà nhân vật chính là Uyn-ni-pu.
Dù có lớn lên, không phải tuổi xem phim hoạt hình nữa nhưng em vẫn nhớ mãi về Uyn-ni-pu – người bạn thơ ấu của em.
( Đặng Đức Minh )
>> Xem thêm đáp án tại đây
>> Tải file word đầy đủ tại đây
Tags:Tiếng Việt 4 | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 33 | 289 | |
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 4
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 4 Tuần 4.
I – Bài tập về đọc hiểu
Cậu bé người Nhật
Tối 16-3, tôi được phái tới trường tiểu học phụ giúp việc phân phát thực phẩm cho người bị nạn sau trận động đất khủng khiếp ở Nhật Bản. Trong hàng người xếp hàng rồng rắn, một cậu bé chừng 9 tuổi mong manh chiếc áo thun và quần đùi đang co ro trong gió rét căm căm. Cậu bé xếp hàng cuối cùng nên tôi sợ đến phiên nó thì chẳng còn thức ăn nên đi đến hỏi thăm.
Cậu bé kể lúc động đất và sóng thần ập đến, cậu đang học thể dục. Cha làm việc gần đấy. Từ bam công lầu 3 của trường, cậu bé nhìn thấy người cha mắc kẹt trong chiếc xe bị cuốn phăng theo dòng nước. Nhà nằm sát bờ biển nên mẹ em chắc cũng không kịp thoát thân. Cậu bé quay người, lau vội dòng nước mắt, giọng run run khi nhắc đến người thân.
Thấy cậu bé lạnh run lập cập, tôi cởi áo khoác cảnh sát trùm lên người cậu rồi đưa khẩu phần ăn tối cho cậu bé. Cậu bé nhận túi lương khô của tôi, khom người cảm ơn.
Tôi nghĩ chắc nó sẽ ngấu nghiến ăn ngay. Nhung cậu bé ôm túi lương khô, để vào thùng thực phẩm đang phân phát rồi quay lại xếp hàng. Trước ánh mắt sững sờ của tôi, cậu bé trả lời: “Chắc có nhiều người còn đói hơn con. Con bỏ vào đó để các cô chú phát chung cho công bằng chú ạ!”.
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Tác giả chú ý điều gì trong hàng người xếp hàng nhận thực phẩm?
a- Các học sinh của trường tiểu học
b- Hàng người xếp hàng rồng rắn
c- Cậu bé chừng 9 tuổi co ro trong gió rét
2. Khi động đất và sóng thần ập đến, cậu bé đã chứng kiến chuyện gì xảy ra với người thân trong gia đình?
a- Người cha mắc kẹt trong chiếc xe, bị cuốn phăng theo dòng nước
b- Nhà cậu ở ven biển nên mẹ và em cậu không kịp thoát thân
c- Cả hai ý trên
3. Khi người cảnh sát đưa cho túi lương khô ( khẩu phần ăn tối ), cậu bé đã làm gì?
a- Để vào thùng thực phẩm đang phân phát rồi quay lại xếp hàng
b- Ngấu nghiến ăn những miếng lương khô một cách ngon lành
c- Khom người cảm ơn, nhận túi lương khô rồi tiếp tục xếp hàng
(4). Câu nói của cậu bé ở đoạn cuối câu chuyện (“Chắc có nhiều người…cho công công bằng chú ạ!” ) cho thấy điều gì?
a- Cậu sợ người khác phản đối vì bị đối xử không công bằng
b- Cậu luôn nghĩ về người khác, muốn sống thật công bằng
c- Cậu bé chưa cảm thấy đói bụng bằng những người khác.
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Điền vào chỗ trống:
a) r, d hoặc gi
Nhạc trời…..éo vang
Tiếng…iều xanh lúa
Uốn cong tre làng.
( Theo Trần Đăng Khoa )
b) ân hoặc âng
Thủy Tinh d… nước lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại n………..đồi núi cao lên bấy nhiêu. Thủy tinh d….d….. đuối sức, cuối cùng phải rút lui.
2. Dựa vào tiếng cho trước, tìm 1 từ ghép, 1 từ láy để ghi vào ô trống trong bảng:
3. Xếp các từ ghép dưới đây bào hai nhóm:
Học lỏm, học hành, học tập, học vẹt, bạn học, bạn hữu, anh em, anh trai
a) Từ ghép có nghĩa phan loại:…………………………………………
b) Từ ghép có nghĩa tổng hợp:…………………………………………
Dựa vào hướng dẫn ở cột A, hãy lập dàn ý ( ở cột B ) cho câu chuyện về người con hiếu thảo, theo cốt truyện sau:
4. Ngày xưa, có hai mẹ con sống bên nhau rất hạnh phúc. Khi người mẹ sắp qua đời, bà chỉ mong được ngắm một bông hoa lan rừng có màu xanh ngọc bích. Người con đi vào rừng sâu, vượt qua bao trở ngại khó khăn để về biếu mẹ bông hoa như ý.
>> Tải file word đầy đủ tại đây
>> Xem thêm đáp án tại đây
Tags:Tiếng Việt 4 | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 4 | 711 | |
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 5
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 4 Tuần 5.
I – Bài tập về đọc hiểu
Ai thông minh hơn
Cuối năm học, Lan được xếp loại giỏi. Giữ đúng lời hứa, bố cho Lan vào thành phố chơi với Hùng dăm ngày. Dù bằng tuổi nhau nhưng Hùng phải gọi Lan bừng chị, vì mẹ của Hùng là em ruột mẹ của Lan.
Ở quê, Lan nghe đồn Hùng thông minh lắm. Mới học lớp 4 mà cậu ấy đã sử dụng thành thạo máy vi tính. Lan rất thích và chỉ mong được gặp Hùng để tận mắt chứng kiến những gì nghe được. Lên thành phố, thấy cái gì cũng lạ và đẹp mắt nhưng vốn ý tứ nên chưa bao giờ Lan nói “cái này đẹp quá”, “cái kia đẹp thế”. Vậy mà Hùng cứ chê Lan là “nhà quê”. Lan ức lắm nhưng em chẳng nói lại một lời.
Hôm bố mẹ vắng nhà, trong lúc máy đang tự động bơm nước, Hùng vô ý nhảy phóc lên đường ống làm đoạn nối bong ra, nước phun tung tóe. Cậu ta dùng cả hai tay ra sức bịt đầu ống nhưng không sao cản được sức nước. Lan liền chạy ngay đi tìm chiếc ghế đẩu, trèo lên ghế để với lấy chiếc cầu dao rồi kéo xuống một cách nhẹ nhàng. Nước ngừng chảy, Hùng ngơ ngác nhìn Lan như chợt nhớ ra điều gì.
Hùng hiểu điều mẹ dạy. Cậu “dạ” một tiếng nho nhỏ rồi lẳng lặng đi chỗ khác. Từ đó, Hùng không còn nhìn Lan với con mắt coi thường và goi “cái Lan” như trước.
( Theo Trần Thị Mai Phước )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
Lan mong được lên thành phố gặp Hùng để làm gì?
a- Để tận mắt nhìn thấy chiếc máy vi tính nhà Hùng
b- Để tận mắt nhìn thấy những điều nghe được về Hùng
c- Để được nhìn thấy nhiều thứ mới lạ và đẹp nhất
2. Hành động ngắt cầu dao điện cho nước ngừng chảy chứng tỏ Lan là cô bé thế nào?
a- Nhanh nhẹn, khéo chiều lòng người khác
b- thông minh, có hiểu biết khoa học và thực tế
c- Táo bạo, dám làm những việc con trai cũng “bó tay”
3. Câu chuyện cho em hiểu thế nào là người thông minh?
a- Biết sử dụng thành thạo máy vi tính hơn nhiều người khác
c- Nhanh trí và biết xử trí các tình huống xảy ra trong thực tế
(4). Dòng nào dưới đây nêu đúng bài học sâu sắc rút ra từ câu chuyện?
a- Chớ nên tự phụ, kiêu căng, coi thường người khác
b- Chớ nên cư xử không công bằng đối với các bạn nữ
c- Không nên có thái độ coi thường người chị họ ở quê
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Điền vào ô trống
a) l hoặc n
– ……ong….anh đáy….ước in trời
Thành xây khói biếc,….on phơi bóng vàng.
( Theo Nguyễn Du )
– Chị Chấm bầu bạn với…ắng với mưa để cho cây …úa mọc …ên hết vụ …ày qua vụ khác, hết …ăm….ày qua …ăm khác.
( Theo Đào Vũ )
b) en hoặc eng
– Ao làng vẫn nở hoa s…..
Bờ tre vẫn chú dế m… vuốt râu
( Theo Trần Đăng Khoa )
– Bà kể chuyện Hà Nội xưa
L…. k……. tàu điện sớm trưa đi về.
( Theo Đức Hoài )
2. Trung thực nghĩa là thẳng thắn, thành thực ( thành thật ). Hãy tìm tiếng thích hợp ghép với tiếng thẳng, tiếng thật và ghi vào chỗ trống để có được các từ ghép cùng nghĩa với trung thực
M: thẳng thắn, thành thật
(1)………..thẳng (2) thẳng…………….
(3)………..thật (4)………………..thật
(5)thật………… (6) thật……………….
3. Gạch dưới các danh từ có trong đoạn văn sau:
Trong những năm đi đánh giặc, nỗi nhớ đất đai, nhà cửa, ruộng vườn tỉnh thoảng lại cháy lên trong lòng anh. Đó là những buổi trưa Trường Sơn vắng lặng, bỗng vang lên một tiếng gà gáy, những buổi hành quân bất chợt gặp một đàn bò rừng nhởn nhơ gặm cỏ.
4. a) Viết một đoạn thư ( khoảng 5 câu ) có nội dung thăm hỏi, chúc mừng thầy (hoặc cô giáo ) cũ nhân dịp năm mới.
b) Viết đoạn văn ( khoảng 5 câu ) kể lại kết thúc câu chuyện về người con hiếu thảo ( tuần 4 ) với câu mở đầu dưới đây:
Người con ôm khóm hoa lan rừng có màu xanh ngọc bích về nhà biếu mẹ
>> Xem thêm đáp án tại đây
>> Tải file word đầy đủ tại đây
Tags:Kiểm tra Tiếng Việt 4 · Tiếng Việt 4 | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 5 | 773 | |
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 6
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 4 Tuần 6.
I – Bài tập về đọc hiểu
Người thợ xây
Một người thợ xây nọ đã làm việc rất chuyên cần và hiệu quả trong nhiều năm cho một hãng thầu xây dựng. Một ngày kia, ông ngỏ ý với hãng muốn xin nghỉ việc, về hưu để vui thú với gia đình và sống thanh nhàn trong suốt quãng đời còn lại. Người chủ thầu rất tiếc khi thấy người công nhân tận tụy của mình ra đi. Ông hỏi thợ xem có thể xây một căn nhà trước khi thôi việc như một sự chiếu cố đặc biệt không.
Người thợ xây đáp “vâng” nhưng ngay lúc đó ông đã không còn để tâm vào công việc. Vì biết mình sẽ giải nghệ, ông ta làm việc miễn cưỡng, qua quýt, xây dựng căn nhà một cách tắc trách với những vật liệu không được chọn lọc kĩ càng.
Mấy tháng sau, căn nhà hoàn thành. Người chủ thầu mời ông đến, trao cho ông chiếc chìa khóa của ngôi nhà và nói: “Ông đã gắn bó và làm việc rất tận tụy với hãng trong nhiều năm. Để khen thưởng về sự đóng góp của ông cho sự thịnh vượng của hãng, chúng tôi xin tặng ông ngôi nhà vừa mới xây xong.”
Thật là một cú sốc, một sự xấu hổ vô cùng! Cầm chiếc chìa khóa cửa căn nhà trên tay, người thợ xây không thể ngờ được rằng nó lại dành cho ông. Nếu người thợ xây biết được đang xây ngôi nhà cho chính mình thì ông đã xây dựng nó hoàn toàn khác rồi. Giờ đây người thợ xây đang phải sống trong căn nhà không ra làm sao cả do ông tự tay làm nên với sự cẩu thả – điều mà trước kia chưa từng có – và ông thấy vô cùng ân hận.
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Khi người thợ xây xin nghỉ hưu, chủ thầu yêu cầu ông làm việc gì?
a- Mua vật liệu để xây dựng một căn nhà mới
b- Xây một căn nhà nữa trước khi nghỉ hưu
c- Kéo dài thêm thời gian làm việc một năm nữa
2. Người thợ đã xây dựng ngôi nhà cuối cùng trong sự nghiệp của mình như thế nào?
a- Xây rất nhanh và hoàn thành tốt trước kì hạn
b- Xây rất cẩn thận, tỉ mỉ như trước kia ông vẫn làm
c- Xây miễn cưỡng với nguyên liệu không chọn lọc kĩ
3. Điều gì bất ngờ đối với người thợ khi ngôi nhà xây xong?
a- Chủ thầu tặng ngôi nhà xây xong cho người thợ
b- Chủ thầu bán ngôi nhà cho người thợ với giá rẻ
c- Chủ thầu thường cho người thợ một khoản tiền lớn
(4). Lời khuyên nào dưới đây có ý nghĩa nhất đối với người thợ xây?
a- Hãy làm việc chuyên cần và có trách nhiệm để được thưởng
b- Hãy làm việc chuyên cần, có trách nhiệm khi xây nhà cho mình
c- Hãy làm việc chuyên cần và có trách nhiệm cho đến cuối đời
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Ghép tiếng ở cột A với tiếng thích hợp ở cột B rồi ghi vào chỗ trống:
a)
……………………………….
……………………………….
……………………………….
…………………………..
…………………………..
…………………………..
…………………………..
2. Gạch dưới các danh từ có trong đoạn văn sau và ghi vào hai nhóm trong bảng:
Nước Việt Nam xanh muôn ngàn cây lá khác nhau. Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý nhưng thân thuộc nhất vẫn là tre nứa. Tre Đồng Nai, nứa Việt Bắc, tre ngút ngàn Điên Biên Phủ. Lũy tre thân mật làng tôi, đâu đâu ta cũng có nứa tre làm bạn.
( Thép Mới )
3. Chọn từ có tiếng tự điền vào chỗ trống cho thích hợp:
a) Hùng giận quá, mất bình tĩnh, không còn………được nữa.
b) Cứ đến bảy giờ tối, bé Nhật Linh lại……….ngồi vào bàn học bài, không cần ai nhắc nhở.
c) Thầy luôn khuyên chúng tôi phải chịu khó suy nghĩ làm bài.
4. a) Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, hãy ghi lại cốt truyện Hai anh em:
( Cốt truyện Hai anh em ):……………………………………..
b) Phát triển ý diễn tả trong tranh 5 để viết thành một đoạn văn kể chuyện
( Chú ý: Cần hình dung cụ thể để kể rõ hành động, lời nói và kết hợp tả ngoại hình nhân vật …)
>> Xem thêm đáp án tại đây
>> Tải file word đầy đủ tại đây
Tags:Tiếng Việt 4 | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 6 | 756 | |
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 7
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 4 Tuần 7
I – Bài tập về đọc hiểu
Ước mơ
Có một cậu bé sống cùng với cha của mình, một người làm nghề huấn luyện ngựa. Do công việc, người cha phải sống nay đây mai đó. Kết quả là việc học hành của cậu bé không ổn định. Một hôm, thầy giáo giao cho cậu bé viết một bài văn với đề bài “ Lớn lên, em muốn làm nghề gì?”
Đêm đó, cậu bé đã viết bài bày tỏ khát vọng ngày nào đó sẽ làm chủ một trang trại nuôi ngựa. Em diễn đạt ước mơ của mình thật chi tiết. Thậm chí em còn vẽ cả sơ đồ trại ngựa tương lai với diện tích khoảng hai trăm mẫu.
Viết xong, cậu bé đem bài nộp thầy giáo. Vài ngày sau, cậu bé nhận lại bài làm của mình với điểm 1 to tướng. Cuối giờ cậu bé đến gặp thầy và hỏi:
– Thưa thầy, tại sao em lại bị điểm 1?
– Em đã nói về một việc mà em không thể làm được. Ước mơ của em không có cơ sở thực tế. Em không có tiền, lại xuất thân từ một gia đình không có chỗ ở ổn định. Em có biết để làm chủ một trại nuôi ngựa thì cần có rất nhiều tiền không? Bây giờ tôi cho em về nhà làm lại bài văn. Nếu em viết cho thực tế hơn thì tôi sẽ sửa lại điểm số của em.
– Thưa thầy, thầy có thể giữ điểm 1 của thầy, còn em xin được giữ ước mơ của mình.
Nhiều năm trôi qua, một hôm vị thầy giáo đó dẫn ba mươi học trò của mình đến một trang trại rộng hai trăm mẫu để cắm trại. Thật tình cờ, đó chính là trang trại của cậu học trò năm xưa. Hai thầy trò gặp nhau. Thầy tỏ ra rất ân hận, nhưng cậu bé nay đã là ông chủ vội đáp:
– Không, thưa thầy, thầy không có lỗi gì cả, chẳng qua thầy chỉ muốn những gì tốt đẹp sẽ đến với học trò của mình mà thôi. Còn em thì chỉ muốn theo đuôi tới cùng những khát vọng của đời mình
( Theo báo Điện tử )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Cậu bé ước mơ lớn lên sẽ làm nghề gì?
a- Huấn luyện ngựa đua
b- Chủ trường đua ngựa
c- Chủ trại nuôi ngựa
2. Vì sao thầy giáo cho điểm 1 về bài văn của cậu bé?
a- Vì vẽ cả sơ đồ trại nuôi ngựa trong bài
b- Vì nội dung bài viết lan man, lạc đề
c- Vì nội dung nói về ước mơ xa thực tế
3. Cậu bé đã hành động như thế nào sau khi nghe thầy giáo giải thích lí do bị điểm kém?
a- Viết lại bài văn khác có nội dung thực tế hơn
c- Từ bỏ ước mơ trở thành người chủ trang trại ngựa
(4). Theo em, câu chuyện muốn nói lên điều gì?
a- Viết văn chỉ cần đúng thực tế, không nói những điều khó xảy ra
b- Hãy quyết tâm theo đuổi tới cùng những khát vọng của đời mình
c- Thầy giáo chỉ mong học trò viết những điều tốt, đúng với thực tế
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Viết lại các từ ngữ sau khi đã điền đúng:
a) tr hoặc ch
b) ươn hoặc ương
2. Gạch dưới 10 danh từ riêng chỉ người, địa danh rồi viết lại cho đúng chính tả:
Thế kỉ X, sau khi đánh tan quân xâm lược nhà tống, vua lê hoàn hỏi nhà sư đỗ pháp thuận về vận nước, nhà sư nói: “Ngôi nước như mây cuốn/ Trời nam mở thái bình”. Thế kỉ XIII, sau khi đánh đuổi quân xâm lược mông nguyên, theo xa giá, nhà vua trở lại kinh đô, vị thượng tướng trần quang khải, tuy hết sức tự hào về chiến công chương dương, hàm tử vẫn không quên nhắc nhở: “Thái bình cần gắng sức. / Non nước ấy ngàn thu”. Mùa xuân 1428, nguyễn trãi thừa lệnh lê lợi viết Bình Ngô đại cáo, có câu: “Muôn thuở nền thái bình vững chắc / Ngàn thu vết nhục nhã sạch làu”.
(1)…………. (2)……………. (3)……………..
(7)…………. (8)……………. (9)…………….
(10)…………
3. Giải các câu đố về tên riêng và ghi vào chỗ trống:
a) Vua nào xuống chiếu dời đô
Về Thăng Long vững cơ đồ nước Nam?
Là vua……
b) Vua nào đại thắng quân Thanh
Đống Đa lưu dấu sử xanh muôn đời?
Là vua ……
c) Sông nào nổi sóng bạc đầu
Ba phen cọc gỗ đâm tàu giặc tan?
Là sông…….
d) Núi gì bên vịnh Hạ Long
Tên gợi vần điệu trong lòng ngân nga?
Là núi……….
e) tỉnh nào quê Bác kính yêu
Non xanh nước biếc như thêu gấm vàng?
Là tỉnh……..
4. Hãy kể tóm tắt câu chuyện “ Ước mơ” bằng lời của nhân vật cậu bé.
>> Xem thêm đáp án tại đây
>> Tải file word đầy đủ tại đây
Tags:Tiếng Việt 4 | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 7 | 843 | |
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 8
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 4 Tuần 8.
I- bài tập về đọc hiểu
Chiếc dù màu đỏ
Bên sườn đồi, một ngôi làng nhỏ đang phải gánh chịu nạn hạn hán kéo dài nhất từ trước đến nay. Người dân trong làng buồn bã, lo âu trước dấu hiệu của một mùa thu hoạch thất bại. Không còn cách nào hơn, mọi người cùng đến nhà thờ để cầu nguyện với hi vọng Chúa Trời nghe thấu những lời cầu khấn mà thương tình đổ mưa xuống trần gian.
Vị cha xứ già lặng lẽ nhìn quanh. Sự hiện diện của ông không được mấy ai để ý. Bỗng ông chú ý đến một bé gái quỳ ngay hàng ghế đầu tiên. Cô bé đang cầu nguyện – bình thản, thánh thiện giữa đám đông ôn ào. Ngay cạnh cô bé là một chiếc dù* màu đỏ – chiếc dù duy nhất xuất hiện trong nhà thờ. Ông trìu mến ngắm nhìn khôn mặt ngây thơ, đáng yêu nhưng tràn đầy niềm tin của cô bé, lòng đầy xúc động. Cuối cùng, buổi cầu nguyện cũng kết thúc trong sự nôn nóng của phần đông những người tham dự. Khi họ đang vội vàng chuẩn bị trở về nhà thì lạ thay, một cơn mưa ào tới. Tất cả đều hò reo, vui mừng vì bao trông ngóng suốt thời gian qua cuối cùng đã trở thành hiện thực. Chợt mọi người lặng yên, bối rối nhường đường cho cô bé với khuôn mặ rạng ngời, cầm trên tay chiếc dù màu đỏ nhẹ nhàng bước ra trong làn mưa.
( Theo Hạt giống tâm hồn )
*Dù ( tiếng Nam Bộ ): ô
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Mọi người đến nhà thờ để làm gì?
a- Để cầu nguyện không bị hạn hán
b- Để cầu nguyện cho trời đổ mưa
c- Để cầu nguyện mùa màng không thất bại
2. Cha xứ xúc động về điều gì ở cô bé khi cầu nguyện trong nhà thờ?
a- Quỳ ngay ở hàng ghế đầu tiên của nhà thờ
b- Cầu nguyện bình thản giữa đám đông ồn ào
c- Khuôn mặt ngây thơ nhưng tràn đầy niềm tin
3. Vì sao trời nắng hạn mà cô bé lại mang theo chiếc dù màu đỏ vào nhà thờ cầu nguyện?
a- Vì đó là đồ vật ngày nào cô cũng mang theo bên mình
b- Vì cô muốn người đi nhà thờ cầu nguyện chú ý đến mình
c- Vì cô tin rằng lời cầu nguyện sẽ thành sự thật, trời sẽ mưa
(4). Câu chuyện muốn nhắn nhủ với chúng ta điều gì?
a- Cần phải chân thành, nghiêm túc khi cầu nguyện
b- Cần phải đặt niềm tin vào điều mình mong ước
c- Cần thận trọng, biết lo xa trước mọi tình huống
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Điền vào chỗ trống rồi chép lại các thành ngữ, tục ngữ
a) r,d hoặc gi
– …ạn….ày sương…..ó/………………..
-….ấy…..ách phải ……ữ lấy lề/…………………………
b) iên hoặc iêng
-M…..nói tay làm/……………..
-T……học lễ, hậu học văn/……………………………..
2. Các tên riêng nước ngoài trong đoạn văn sau đều viết chưa đúng quy định chính tả, em hãy gạch dưới và viết lại cho đúng các tên riêng đó:
Nhà thơ người i ta li a pe tra cô (1304 – 1374) khi đi qua a vi nhông của pháp đã tận mắt chứng kiến dịch hạch. Năm 1602 – 1603, hơn 12 vạn người ở Mát xcơ va đã chết vì dịch hạch và đói. Năm 1630 có 8 vạn người i ta li a và 50 vạn người vê nê zu ê la chết vì dịch hạch. Năm 1665, hơn 7 vạn người ở luân đôn (anh), năm 1679 có 8 vạn người ở viên (áo) và năm 1681 hơn 9 vạn người ở pra-ha ( tiệp khắc cũ ) cũng đã chết vì căn bệnh truyền nhiễm ghê gớm này.
( Dẫn theo Nguyễn Lân Dũng )
* Viết lại các tên riêng:
3. Trong những câu sau, có một từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt và một câu là lời nói trực tiếp nhưng chưa dùng dấu ngoặc kép. Em hãy điền dấu cho từ ngữ và câu đó.
Chiều đến, bầu trời trở nên phẳng phiu, xanh ngắt. Hạt Nắng dạo chơi trên cánh đồng. Nghe mẹ gọi, Hạt Nắng vội vàng chia tay những hạt lúa vàng xuộm, bám theo cánh tay hồng của mẹ, trở về ngôi nhà nằm khuất sau dãy núi. Nó đâu biết nơi mà mình đã đi qua đang xào xạc dậy lên những âm thanh trìu mến: Xin cảm ơn, ơi Hạt Nắng bé con!
(1) Quạ bèn nghĩ ra một cách
(2) Nó tìm thấy một cái lọ có nước
(3) Một con quạ khát nước
(4) Quạ tha hồ uống
(5) Một lúc sau nước dâng lên
(6) Song nước trong lọ ít quá, cổ lọ lại cao, nó không thò mỏ vào uống được
(7) Nó lấy mỏ gắp từng hòn sỏi bỏ vào trong lọ
Thứ tự đúng (ghi số trong ngoặc đơn):………………………………….
b) Hãy hình dung và viết một đoạn văn kể lại những chi tiết cụ thể nói về con quạ thực hiện việc uống nước trong lọ một cách thông minh (bài 4 a)
>> Xem thêm đáp án tại đây
>> Tải file word đầy đủ tại đây
Tags:Tiếng Việt 4 | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 8 | 894 | |
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 9
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 4 Tuần 9.
I – Bài tập về đọc hiểu
Hòn Đá và Chim Ưng
Trên đỉnh ngọn núi cao ngất trời, Chim Ưng làm tổ. Sớm chiều, nó thường đứng bên Hòn Đá to lớn, nhìn xuống những dải mây xa, nhìn xuống biển xanh tít tắp dưới sâu.
Bỗng một hôm, Hòn Đá cất tiếng nói:
– Hỡi Chim Ưng, ta đây cao không kém gì ngươi, nhưng đứng trên cao mãi cũng chán. Ta muốn cùng ngươi bay xuống dưới sâu kia, thì xem ai tới trước.
Chim Ưng kinh ngạc hỏi:
– Đá không có cánh, làm sao bay được?
– Được chứ! Ta chỉ nhờ ngươi đẩy mạnh cho ta lao xuống rồi ta tự biết cách bay tiếp để thi tài với ngươi. Nào, ngươi hãy giúp ta đi!
Chim Ưng lưỡng lự. Hòn Đá nói khích:
– Chẳng lẽ ngươi sợ thua ta hay sao? Chẳng lẽ dòng giống chim ưng thượng võ là thế mà lại từ chối giúp người khác sao?
Sau một lúc phân vân, Chim Ưng áp sát thân mình rắn chắc vào Hòn Đá, ra sức đẩy về phía trước. Hòn Đá từ từ chuyển động, lăn lộc cộc vài bước khô khốc rồi reo lên:
– A, ta sắp bay rồi! Nào Chim Ưng, ngươi hãy cất cánh cùng ta bay!
Vụt một cái, Hòn Đá nhào xuống như luồng đạn bắn, xé gió rít lên kiêu hãnh. Chim Ưng lao vút theo nhưng không sao theo kịp Hòn Đá. Hòn Đá như không nhìn thấy biển ở dưới, cứ vun vút nhào tới. Một tiếng “ùm” dữ dội, nước biển tóe lên cao, thế là hết.
( Theo Vũ Tú Nam )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Vì sao Hòn Đá thách thức Chim Ưng bay xuống dưới sâu?
a- Vì Hòn Đá thích được thi tài bay liệng với Chim Ưng
b- Vì Hòn Đá biết chắc mình bay nhanh hơn Chim Ưng
c- Vì Hòn Đá đã chán cảnh đứng mãi trên núi cao
2. Vì sao Chim Ưng lưỡng lự không muốn thi tài với Hòn Đá?
a- Vì Chim Ưng sợ thua tài của Hòn Đá
b- Vì Chim Ưng nghĩ Hòn Đá chỉ nói cho vui
c- Vì Chim Ưng nghĩ Hòn Đá không bay được
3. Hòn Đá bay bằng cách nào?
a- Tự chuyển mình
b- Nhờ Chim Ưng đẩy
c- Nhờ luồn gió thổi
(4). Câu chuyện muốn khuyên ta điều gì?
a- Không nên kiêu căng thách đố người khác
b- Phải nghĩ kĩ trước khi hành động để khỏi ân hận
c- Không coi thường khả năng của người khác
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Tìm và viết đúng chính tả:
a) – 2 từ láy âm đầu l ( M: long lanh )
……………………………………………………
– 2 từ láy âm đầu n ( M: nở nang )
b) – 2 từ ghép có tiếng chứa vần uôn ( M: buôn bán )
……………………………………………………
– 2 từ ghép có tiếng chứa vần uông ( M: ruộng nương )
……………………………………………………
2. Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn điền vào từng chỗ trống cho thích hợp:
Người ta ai cũng phải có………………Những……………sẽ chắp cánh cho con người vượt qua bao ghềnh thác khó khăn, giúp con người làm nên bao điều kì diệu. Nhưng những……………sẽ níu kéo người ta lại, làm cho con người trở thành nhỏ bé, yếu hèn.
( Từ cần điền: ước muốn tầm thường, ước mơ, ước mơ cao đẹp )
3. Gạch dưới các động từ trong mỗi dãy từ sau:
a) cho, biếu, đẹp, tặng, sách, mượn, lấy
b) ngồi, ghế, nằm, đi, đứng, chạy, nhanh
c) phấn khởi, lo lắng, hồi hộp, nhẹ nhàng
3. a) Hãy tưởng tượng và viết đoạn văn ( khoảng 5 câu ) kể lại suy nghĩ của một trong hai nhân vật trong câu chuyện “Hòn Đá và Chim Ưng” sau khi kết thúc câu chuyện:
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
b) Viết đoạn văn ( khoảng 5 câu ) nhằm thuyết phục bố ( hoặc mẹ ) đồng ý cho em tham gia lớp học bơi do nhà trường tổ chức trong dịp nghỉ hè.
Gợi ý: Việc học bơi đem lại những lợi ích gì thiết thực ( về tinh thần và sức khỏe, về phòng tránh tai nạn đuối nước…)? Người bơi giỏi sẽ có tương lai thế nào? … ( Chú ý dùng từ xưng hô phù hợp khi nói với bố, mẹ )
>> Xem thêm đáp án tại đây
>> Tải file word đầy đủ tại đây
Tags:Tiếng Việt 4 | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 – Tuần 9 | 745 | |
Đề kiểm tra cuối tuần Toán lớp 4 – Tuần 27
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 27 Toán 4
Tài liệu gồm 2 đề có lời giải chi tiết, nhằm củng cố kiến thức cơ bản từng tuần trong sách giáo khoa.
Loading…
Loading…
>>Tải về file word đầy đủ tại đây.
Tags:Đề toán 4 · Toán 4 | Đề kiểm tra cuối tuần Toán lớp 4 – Tuần 27 | 53 | |
Đề kiểm tra cuối tuần Toán lớp 4 – Tuần 28
Hướng dẫn
Đề kiểm tra cuối tuần 28 Toán 4
Tài liệu gồm 2 đề có lời giải chi tiết, nhằm củng cố kiến thức cơ bản từng tuần trong sách giáo khoa.
Loading…
Loading…
>>Tải về file word đầy đủ tại đây.
Tags:Đề toán 4 · Toán 4 | Đề kiểm tra cuối tuần Toán lớp 4 – Tuần 28 | 53 | |
Đề kiểm tra học kỳ II môn Ngữ Văn lớp 9 Quận Long Biên năm học 2017-2018
Hướng dẫn
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN LONG BIÊN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN NGỮ VĂN
Thời gian: 90 phút( Không kể thời gian phát đề )
Câu 1: ( 1,5 điểm )
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
“ Người đồng mình thương lắm con ơi
Cao đo nỗi buồn
Xa nuôi chi lớn
Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn
Sống trên đá không chê đá gập ghềnh
Sống trong thung không chê thung nghèo đói ”
1. Đoạn thơ trên trích ở tác phẩm nào? Tác giả là ai?
2. “Người đồng mình ” được nhà thơ nói đến là những ai?
3. Nêu nội dung của đoạn thơ trên?
Câu 2: ( 1, 5 điểm )
1. Thế nào là thành phần tình thái?
2. Xác định phép liên kết câu ở những từ được in đậm trong đoạn văn dưới đây.
“ Ở rừng mùa này thường như thế. Mưa. Nhưng mưa đá. Lúc đầu tôi không biết. Nhưng rồi có tiếng lanh canh gõ trên nóc hang. Có cái gì vô cùng sắc xé không khí ra từng mảnh vụn. Và tôi thấy đau, ướt ở má”
( Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi )
Câu 3: ( 2, 0 điểm )
Xả rác bừa bãi làm ô nhiễm môi trường là một vấn đề mà xã hội quan tâm. Em hãy viết đoạn văn nghị luận ngắn ( Khoảng một trang giấy thi ) nêu tác hại và giải pháp của tình trạng xả rác bừa bãi hiện nay.
Cảm nhận của em về hai khổ thơ sau:
“ Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng.
Mùa xuân người cầm súng
Mùa xuân người ra đồng
Lộc trải dài nương mạ
Tất cả như hối hả
Tất cả như xôn xao. ”
( Thanh Hải, Mùa xuân nho nhỏ )
———-HẾT———–
Tải đề tại đây.
Tags:đề thi kỳ ii lớp 9 · Ngữ Văn 9 | Đề kiểm tra học kỳ II môn Ngữ Văn lớp 9 Quận Long Biên năm học 2017-2018 | 333 | |
Đề kiểm tra học kỳ II môn Ngữ Văn lớp 9 tỉnh Đồng Tháp năm học 2017-2018
Hướng dẫn
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐỒNG THÁP
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II NĂM 2017 – 2018
Môn Ngữ Văn 9 – Thời gian 90p
Câu 1. ( 2,0 điểm )
Ta làm con chim hót
……………………
……………………
Một nốt trầm xao xuyến.
( Thanh Hải – Mùa xuân nho nhỏ )
a) Hoàn chỉnh chính xác hai câu thơ còn thiếu trong khổ thơ trên.
b) Trong khổ thơ em vừa hoàn chỉnh, hình ảnh nào thể hiện rõ nhất ước nguyện khiêm nhường mà vô cùng tha thiết của nhà thơ? Cho biết tâm niệm của nhà thơ trong khổ thơ trên là gì?
Câu 2. ( 2,0 điểm )
a) Tìm khởi ngữ trong những câu sau?
_ Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: “ Cô có cái nhìn sao mà xa xăm! “
( Lê Minh Khuê – Những ngôi sao xa xôi )
_ Xây cái lăng ấy cả làng phục dịch, cả làng gánh gạch, đập đá, làm phụ hồ cho nó.
( Kim Lân – Làng )
b) Chỉ ra và gọi tên thành phần biệt lập trong những câu sau:
_ Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm.
( Kim Lân – Làng )
_ Ngẫm ra thì tôi chỉ nói lấy sướng miệng tôi.
( Tô Hoài – Dế Mèn phiêu lưu kí )
Câu 3. ( 6,0 điểm )
Viết bài văn trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát
Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam
Bão táp mưu sa đứng thẳng hàng.
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ
Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân…
Bác nằm trong giấc ngủ bình yên
Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền
Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói ở trong tim!
( Viễn Phương, Viếng lăng Bác, Ngữ Văn 9, tập 2, NXB Giáo dục, trang 58 )
– HẾT –
Tải về tại đây.
Tags:Đề thi · hot · Ngữ Văn 9 · thi vào lớp 10 | Đề kiểm tra học kỳ II môn Ngữ Văn lớp 9 tỉnh Đồng Tháp năm học 2017-2018 | 353 | |
Đề kiểm tra học kỳ II Ngữ Văn lớp 9 tỉnh Gia Lai năm học 2017-2018
Hướng dẫn
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐẠO TẠO GIA LAI
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN NGỮ VĂN
Thời gian: 90 phút( Không kể thời gian phát đề )
1. ĐỌC – HIỂU ( 3, 0 điểm )
Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu sau:
Sợ nhận trách nhiệm là tâm lí chung của rất nhiều người. Nó khiến bạn sẽ học được ít hơn những bài học quý giá so với người dám nhận trách nhiệm về mình. Dám nhận trách nhiệm là tố chất giúp bạn luôn làm chủ hoàn cảnh, biết được công việc đó thuộc về ai, bạn đóng vai trò gì, sẽ làm việc nhóm như thế nào. Và quan trọng nhất là hãy rèn luyện cách nhận trách nhiệm với chính bản thân mình để trưởng thành và quyết đoán hơn.
“ Hãy để việc này vào ngày mai ”, “ Lùi thời gian lại một tí ” … Hãy nhớ rằng, khi bạn trì hoãn điều gì đó, thành công cùn sẽ trì hoãn với bạn. Hãy nỗ lực thêm một chút nữa, hãy đổ mồ hôi thêm một ít nữa. Sự trì hoãn giống như bức tường quan trọng mà mọi “ chiến binh ”
cần phải vượt qua.
Không có điều gì là đúng hoặc sai cho đến khi bạn thực hành thật sự. Sợ thất bại – chính là đã thất bại rồi. Điều bạn cần quan tâm hơn là chiến lược đề phòng rủi ro và kế hoạch dự phòng để vượt qua hoặc loại bỏ hoàn toàn nỗi sợ đó. Hãy luôn nhớ rằng “ Người vấp ngã và đứng dậy luôn mạnh mẽ hơn rất nhiều người chưa bao giờ vấp ngã ”.
( Trích Những lí do khiến bạn không thành công – Adam Khoo education )
Câu 1. ( 0,5 điểm )
Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Câu 2. ( 0,5 điểm )
Biên phấp tu từ nào được sử dụng trong câu văn : Sự trì hoãn giống như bức tườn quan trọng mà mọi “ chiến binh ” cần phải vượt qua.
Câu 3. ( 1, 0 điểm )
Trong văn bản trên, Adam Khoo đã chỉ ra những lí do nào khiến một người không thành công?
Câu 4. ( 1,0 điểm )
Theo anh/ chị, việc hiểu rõ những nguyên nhân thất bại giúp ích gì cho chúng ta?
2. LÀM VĂN ( 7, 0 điểm )
Câu 1. ( 2, 0 điểm )
Anh/ chị hãy viết một đoạn văn ( khoảng 200 chữ ) trình bày suy nghĩ về một lí do khiến chúng ta không thành công ngoài các lí do đã nêu ở phần Đọc – hiểu.
Câu 2. ( 5,0 điểm )
Truyện ngắn Vợ nhặt ( Kim Lân ) kết thúc bằng hình ảnh đoàn người đối với lá cờ đỏ bay phấp phới hiện ra trong óc anh Tràng. Truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa ( Nguyễn Minh Châu ) kết thúc bằng bức ảnh chiếc thuyền ngoài xa được nghệ sĩ Phùng chụp trong chuyến công tác về miền biển mà lần nào ngắm nó, Phùng cũng thấy người đàn bà hàng chài như bước ra từ đó, đặt từng bước chân chắc chắn trên mặt đất rồi hòa lẫn vào đám đông.
Hãy trình bày cảm nhận của anh/ chị về phần kết thúc tác phẩm trên.
——— HẾT———–
Tải đề về tại đây | Đề kiểm tra học kỳ II Ngữ Văn lớp 9 tỉnh Gia Lai năm học 2017-2018 | 570 | |
Đề số 1 – Đề kiểm tra Kỳ II Tiếng Việt lớp 3
Hướng dẫn
Đề kiểm tra Kỳ II Tiếng Việt lớp 3
Đề số 1
I.
Em đọc thầm bài “Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục” (Tiếng Việt 3, tập 2, trang 94)
II. Làm bài tập
Đánh dấu x vào chỗ trống trước ý trả lời đúng:
1. Bác Hồ kêu gọi toàn dân tập thể dục để làm gì?
….. a) Để khỏi tốn tiền đi bác sĩ.
….. b) Để thi đua với nước bạn.
….. c) Để giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới.
2. Theo quan niệm của Bác Hồ, sức khỏe là:
….. a) Ăn uống đầy đủ, thường xuyên.
….. b) lao động vừa sức kết hợp với nghỉ ngơi.
….. c) Ngày nào cũng tập thể dục thì khí huyết lưu thông, tinh thần đầy đủ.
3. Vì sao tập thể dục là bổn phận của người dân yêu nước?
….. a) Vì việc đó không tốn kém, ai cũng làm được.
….. b) Vì mỗi một người dân yếu ớt tức là cả nước yếu ớt, vì mỗi một người dân mạnh khỏe là cả nước mạnh khỏe.
….. c) Vì mọi người ai cũng học tập tốt và làm việc nhiều hơn.
4. Điền dấu phẩy (,), hai chấm (:) hoặc chấm than (!) thích hợp vào chỗ ….. trong đoạn văn sau:
Mọi người vừa thấp thỏm sợ cậu trượt tay ngã xuống đất ….. vừa luôn miệng khuyến khích ….. “Cố lên ….. cố lên ….. “.
5. Đặt một câu có sử dụng phép nhân hóa để nói về việc tập thể dục.
III. Tập làm văn
Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 câu) để kể lại một chuyện tốt mà em đã làm để góp phần giữ gìn trường lớp sạch, đẹp (như chăm sóc bồn hoa, vườn cây của trường, nhặt rác, dọn vệ sinh xung quanh trường, tổng vệ sinh lớp học, …)
Gợi ý:
– Công việc em làm là việc gì?
– Em làm cùng với ai?
– Em làm việc ấy ở đâu?
– Kết quả việc làm ấy như thế nào?
– Cảm nghĩ của em về việc làm tốt.
Bài làm
Xem đáp án đề số 1 tại đây. | Đề số 1 – Đề kiểm tra Kỳ II Tiếng Việt lớp 3 | 361 | |
Đề số 2 – Đề kiểm tra Học kì II Tiếng Việt lớp 5
Hướng dẫn
Đề kiểm tra số 2 Tiếng Việt lớp 5
I.Học sinh đọc thầm bài “Chiếc kén bướm” và trả lời các câu hỏi.
CHIẾC KÉN BƯỚM
Có một anh chàng tìm thấy một cái kén bướm. Một hôm anh ta thấy kén hé ra một lỗ nhỏ. Anh ta ngồi hàng giờ nhìn chú bướm nhỏ cố thoát mình ra khỏi chiếc lỗ nhỏ xíu. Rồi anh ta thấy mọi việc không tiến triển gì thêm. Hình như chú bướm không thể cố được nữa. Vì thế, anh ta quyết định giúp chú bướm nhỏ. Anh ta lấy kéo rạch lỗ nhỏ cho to thêm. Chú bướm dễ dàng thoát ra khỏi cái kén nhưng thân hình nó thì sưng phồng lên, đôi cánh thì nhăn nhúm. Còn chàng thanh niên thì cứ ngồi quan sát với hi vọng một lúc nào đó thân hình chú bướm sẽ xẹp lại và đôi cánh đủ rộng hơn để nâng đỡ thân hình chú. Nhưng chẳng có gì thay đổi cả! Sự thật là chú bướm phải bò loanh quanh suốt quãng đời còn lại với đôi cánh nhăn nhúm và thân hình căng phồng. Nó sẽ không bao giờ bay được nữa. Có một điều mà người thanh niên không hiểu: cái kén chật chội khiến chú bướm phải nỗ lực mới thoát ra khỏi cái lỗ nhỏ xíu kia chính là quy luật của tự nhiên tác động lên đôi cánh và có thể giúp chú bướm bay ngay khi thoát ra ngoài.
Nông Lương Hoài
II. Bài tập (Đánh dấu x vào chỗ trống trước câu trả lời đúng nhất)
1. Chú bướm nhỏ cố thoát ra khỏi chiếc lỗ nhỏ xíu để:
….. a) Khỏi bị ngạt thở.
….. b) Nhìn thấy ánh sáng.
….. c) Trở thành con bướm thật sự trưởng thành.
2. Chú bướm nhỏ đã thoát ra khỏi kén bằng cách:
….. a) cắn nát chiếc kén để thoát ra.
….. b) Có người đã làm lỗ rách to thêm nên chú thoát ra dễ dàng.
….. c) Dùng vòi và cánh chọc thủng cái kén rồi chui ra ngoài.
3. Điều gì xảy ra với chú bướm khi thoát ra ngoài kén:
….. a) Đôi cánh chú nhăn nhúm, thân hình sưng phồng nên suốt đời chỉ bò loanh quanh, không bay được.
….. b) Dang rộng đôi cánh nhăn nhúm và thân hình sưng phồng chú bay vút đi tìm mật.
….. c) Tuy lúc đầu đôi cánh nhăn nhúm và thân hình sưng phồng nhưng mấy hôm sau chú đã bay lên được.
4. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
….. b) Phải tự mình nỗ lực vượt qua khó khăn, khó khăn giúp ta trưởng thành.
….. c) Đừng bao giờ giúp đỡ ai, vì chẳng có sự giúp đỡ nào có lợi cho mọi người.
5. Gạch dưới câu dưới đây có từ kén là danh từ. Câu cần gạch là:
….. a) Công chúa đang kén phò mã.
….. b) Một hôm anh ta thấy kén hé ra một lỗ nhỏ.
….. c) Tính hắn là hay kén lắm.
6. a) Tìm trong đoạn cuối bài một câu ghép:
b) Xác định các vế câu của câu ghép và chủ ngữ của các vế câu ấy:
c) Các vế của câu ghép nối với nhau bằng:……………………………….
7. Tìm 2 từ ghép với tiếng “truyền” có nghĩa là trao lại cho người khác.
Trả lời:
8. Xếp các từ sau thành nhóm từ đồng nghĩa: Sợ hãi, quạnh quẽ, kinh hãi, yên lặng, khiếp sợ, im ắng, vắng lặng, hãi hùng, kinh khiếp, tĩnh mịch, hiu quạnh.
9. Chuyển câu sau thành câu hỏi, câu cảm, câu khiến.
Nam học bài.
– Câu hỏi:…………………………………………………………….
– Câu cảm:……………………………………………………………
– Câu khiến:…………………………………………………………
10. Tìm các cặp từ trái nghĩa trong những câu sau:
a) Kẻ đứng người ngồi.
b) Chân cứng đá mềm.
c) Yếu trâu còn hơn khỏe bò.
d) Kẻ khóc người cười.
e) Nói trước quên sau.
11. Đặt dấu hai chấm vào chỗ thích hợp:
a) Dây đàn bầu có thể gợi dậy trong lòng ta yêu, ghét, buồn vui, giận hờn và hi vọng.
b) Ngẫm nghĩ một lát, quan ôn tồn bảo
– Hai người đều có lí nên ta xử thế này tấm vải xé đôi, mỗi người một nửa.
c) Thầy nói “Các em hãy cố gắng học tập chăm chỉ”.
d) Nam đã chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập bút, thước, sách vở.
III. Tập làm văn
Đề bài: Tả cảnh trường em trước buổi học.
Bài làm | Đề số 2 – Đề kiểm tra Học kì II Tiếng Việt lớp 5 | 734 | |
Đề số 2 – Đề kiểm tra Kỳ II Tiếng Việt lớp 3
Hướng dẫn
Đề kiểm tra Kỳ II Tiếng Việt lớp 3
Đề số 2
I.
Em đọc thầm bài “Chim chích và sâu đo”
CHIM CHÍCH VÀ SÂU ĐO
Trong vườn hồng, có một con sâu đo bám lấy gốc cây, bò nhấp nhổm. Bỗng một con chim chích sà xuống:
– A, có một tên sâu rồi.
Con sâu đo sợ cứng cả người nhưng nó vội lấy bình tĩnh rồi quát lên:
– Ê, chim chích kia, suốt từ sáng đến giờ, ta miệt mài đo xem cây hồng này cao bao nhiêu. Ta có ích như vậy, sao lại bắt ta?
Chim chích phân vân:”Mình chỉ bắt bọn sâu hại cây thôi. Lạ quá, có khi nào tên sâu đo này có ích thật chăng?”
Sâu đo thấy lừa được chim chích nó khoái lắm. Thế là cứ hễ gặp các mầm cây nhỏ là nó ăn liền. Nó nghĩ: “Mình đo cây hồng … Mình phải được trả công chứ!”
Hôm sau, chim chích bay tới. Nó nhảy lích chích, ngó nghiêng: “Ôi, sao mầm cây gãy hết cả thế này? Thôi chết, mình bị tên sâu đo lừa rồi!”
Chim chích giận lắm, nó quyết định tìm bằng được tên sâu đo. Sâu đo thấy chim chích quay lại, định tìm cách cãi … Nhưng lần này thì đừng hòng!
Chim chích mổ một cái, thế là đi đời sâu đo.
TheoPhương Hoài
II. Làm bài tập
Đánh dấu x vào chỗ trống trước ý trả lời đúng:
….. a) nguy hiểm, chuyên phá hoại cây xanh.
….. b) hiền lành, giúp ích cho cây xanh.
….. c) siêng năng, vừa có ích vừa có hại cho cây xanh.
2. Chim chích bị mắc lừa sâu đo là do:
….. a) Chim chích nhìn thấy sâu đo đang làm việc miệt mài để đo cây hồng.
….. b) Chim chích nửa ngờ, nửa tin khi sâu đo quát nạt và lên mặt kể công.
….. c) Chim chích tin vào giọng điệu ngọt ngào, lên mặt kể công của sâu đo.
3. Hành động mổ chết sâu đo của chim chích nói lên điều gì?
….. a) Chim chích hung dữ, nóng tính và rất háu ăn.
….. b) Chim chích hiền lành nhưng là bạn của sâu bọ hại cây.
….. c) Chim chích hiền lành nhưng chuyên bắt sâu bọ hại cây.
4. Hãy gạch dưới những từ ngữ thể hiện phép nhân hóa trong câu:
“Sâu đo thấy lừa được chim chích nó khoái lắm.”
5. Đặt 1 câu có sử dụng dấu hai chấm (:) và dấu chấm hỏi (?)
Đặt câu:
III. Tập làm văn
Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) trong đó có sử dụng phép nhân hóa để tả bầu trời buổi sớm hoặc tả một vườn cây.
Bài làm | Đề số 2 – Đề kiểm tra Kỳ II Tiếng Việt lớp 3 | 454 | |
Đề số 3 – Đề kiểm tra Học kì II Tiếng Việt lớp 5
Hướng dẫn
Đề kiểm tra số 3 Tiếng Việt lớp 5
I. Em đọc thầm bài “Hoa học trò” rồi trả lời câu hỏi và làm các bài tập sau.
HOA HỌC TRÒ
Hoa phượng không phải là một đoá, không phải vài cành; phượng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần tử của xã hội thắm tươi; người ta quên đoá hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa lớn xoè ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau.
Nhưng hoa càng đỏ, lá lại càng xanh. Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi niềm bông phượng. Hoa phượng là hoa học trò. Mùa xuân, phượng ra lá. Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non. Lá ban đầu xếp lại, còn e ấp, dần dần xoè ra cho gió đưa đẩy. Lòng cậu học trò phơi phới làm sao! Cậu chăm lo học hành, rồi lâu cũng vô tâm quên mất màu lá phượng. Một hôm, bỗng đâu trên những cành cây báo một tin thắm: Mùa hoa phượng bắt đầu. Đến giờ chơi, cậu học trò ngạc nhiên trông lên: Hoa nở lúc nào mà bất ngờ vậy?
Bình minh của hoa phượng là màu đỏ còn non, nếu có mưa, lại càng tươi dịu. Ngày xuân dần hết, số hoa tăng lên, màu cũng đậm dần. Rồi hoà nhịp với mặt trời chói lọi, màu phượng mạnh mẽ kêu vang: Hè đến rồi! Khắp thành phố bỗng rực lên như đến Tết nhà nhà đều dán câu đối đỏ.
II. Bài tập (Đánh dấu x vào chỗ ….. trước câu trả lời đúng nhất).
1. Ở đoạn 1, em hãy tìm những từ ngữ nói lên số lượng của hoa phượng rất lớn.
….. a) Cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực.
….. b) Một phần tử của cái xã hội thắm tươi.
….. c) Chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán lớn.
2. Tác giả so sánh hoa phượng với gì?
….. a) Hoa hồng.
….. b) Con bướm.
….. c) Con ong.
3. Tác giả dùng những từ ngữ nào để tả vẻ đẹp của lá phượng?
….. a) Xanh um, mát rượi.
….. b) Ngon lành như lá me non.
….. c) Xoè ra cho gióđưa đẩy.
….. d) Câu a và b.
4. Lá phượng được so sánh với gì?
….. a) Lá điệp.
….. b) Lá cây mắc cỡ.
….. c) Lá me non.
….. d) Cả ba ý trên.
5. Câu văn sau có mấy vế câu?
Ngày xuân dần hết, số hoa tăng, màu cũng đậm dần.
….. a) Một vế câu (vì nó là câu đơn).
….. b) Hai vế câu.
….. c) Ba vế câu.
6. Dấu phẩy trong câu “Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me ” có tác dụng gì?
….. a) Ngăn cách các vế câu.
….. b) Ngăn cách các từ cùng làm vị ngữ.
….. c) Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
….. a) Nối bằng từ “mà”.
….. b) Nối trực tiếp (không dùng từ nối).
….. c) Không nối bằng cả hai cách trên.
8. Có thể đặt dấu hai chấm vào chỗ nào trong câu văn sau: Bố dặn bé Lan “Con phải học xong mới được đi chơi đấy!”.
Chọn từ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ trông: truyền ngôi, truyền cảm, truyền khẩu, truyền thống, truyền thụ, truyền tụng.
a) Cô giáo………………………. kiến thức cho học sinh.
b) Nhân dân……………………….. công đức của các bậc anh hùng.
c) Vua………………………. cho hoàng tử.
d) Kế tục và phát huy những………………………… tốt đẹp.
e) Bài vè được phổ biến trong quần chúng bằng……………………………
g) Bài thơ có sức………………………… mạnh mẽ.
III. Tập làm văn
Đề bài: Tả một khu vui chơi, giải trí mà em thích.
Bài làm: | Đề số 3 – Đề kiểm tra Học kì II Tiếng Việt lớp 5 | 636 | |
Đề số 3 – Đề kiểm tra Kỳ II Tiếng Việt lớp 3
Hướng dẫn
Đề kiểm tra Kỳ II Tiếng Việt lớp 3
Đề số 3
I. Em đọc thầm bài “Chúc một ngày tốt đẹp”
CHÚC MỘT NGÀY TỐT ĐẸP
Sáng hôm ấy, các chú ve dậy thật sớm. Một chú ve nhanh nhảu nói với bạn bè của mình:
– Hè đến rồi, các bạn ơi!
Các chú khác thích lắm, cả đàn nhao nhao lên. Một chú ve khác nói:
– Chúng ta qua xem hoa phượng đỏ đã dậy chưa, các bạn ha?
Cả đàn ve đồng ý và bay đến chỗ một cây phượng cao to. Hoa nở đầy, trông xa cứ như một cái nón khổng lồ màu đỏ. Đàn ve đồng thanh nói:
– Chúc một ngày tốt đẹp!
Những hoa phượng đỏ tươi, mịn màng khẽ rung rung và nói:
– Chúc một ngày tốt đẹp!
Bỗng một cơn mưa ào xuống:
– Chúc một ngày tốt đẹp!
Mưa mát quá, các chú ve ôm đàn ca hát cùng hoa phượng.
TheoNguyễn Thị Mai Anh
II. Làm bài tập
Đánh dấu x vào chỗ trống trước ý trả lời đúng:
1. Các chú ve dậy sớm nói với nhau điều gì?
….. a) Mùa hè đã đến.
….. b) Mùa hè đã kết thúc.
….. c) Một ngày mới bắt đầu.
2. Trong câu: “Các chú ve ôm đàn ca hát cùng hoa phượng”, tác giả nhân hóa các chú ve bằng cách nào?
….. b) Gọi các chú ve bằng từ vốn dùng để gọi người.
….. c) Bằng cả hai cách trên.
3. Ghi lại tên các sự vật được so sánh với nhau trong câu sau:
“Hoa nở đầy, trông xa cứ như một cái nón khổng lồ màu đỏ.”
4. Điền dấu câu thích hợp vào chỗ ….. trong đoạn văn sau:
Một hôm ….. ông bảo con …..
– Cha muốn trước khi nhắm mắt thấy con kiếm nổi bát cơm ….. Con hãy đi làm và mang tiền về đây …..
III. Tập làm văn
Mỗi buổi học, trường em đều tổ chức tập thể dục vào giờ ra chơi. Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 6 đến 8 câu) để kể lại việc tập thể dục của em vào lúc đó.
Gợi ý:
– Em tập thể dục vào thời điểm nào của giờ chơi?
– Em tập lần lượt những động tác nào?
– Mỗi động tác được em tập ra sao?
– Cảm giác và ý nghĩ của em sau khi tập thể dục?
Bài làm
Xem đáp án đề số 3 tại đây. | Đề số 3 – Đề kiểm tra Kỳ II Tiếng Việt lớp 3 | 404 | |
Đề số 4 – Đề kiểm tra Học kì II Tiếng Việt lớp 5
Hướng dẫn
Đề kiểm tra số 4 Tiếng Việt lớp 5
I. Em đọc thầm bài “Hai bệnh nhân trong bệnh viện” để làm các bài tập sau.
HAI BỆNH NHÂN TRONG BỆNH VIỆN
Hai người đàn ông lớn tuổi đều bị ốm nặng và cùng nằm trong một phòng của bệnh viện. Họ không được phép ra khỏi phòng của mình. Một trong hai người được bố trí nằm trên chiếc giường cạnh cửa sổ. Còn người kia phải nằm suốt ngày trên chiếc giường ở góc phía trong.
Một buổi chiều, người nằm trên giường cạnh cửa sổ được ngồi dậy. Ông ấy miêu tả cho người bạn cùng phòng kia nghe tất cả những gì ông thấy ở bên ngoài cửa sổ. Người nằm trên giường kia cảm thấy rất vui vì những gì đã nghe được: ngoài đó là một công viển, có hồ cá, có trẻ con chèo thuyền, có thật nhiều hoa và cây, có những đôi vợ chồng già dắt tay nhau đi dạo mát quanh hồ.
Khi người nằm cạnh cửa sổ miêu tả thì người kia thường nhắm mắt và hình dung ra cảnh tượng tuyệt vời bên ngoài. Ông cảm thấy mình đang chứng kiến những cảnh đó qua lời kể sinh động của người bạn cùng phòng.
Nhưng rồi đến một hôm, ông nằm bên cửa sổ bất động. Các cô y tá với vẻ mặt buồn đến đưa đi và ông ta qua đời. Người bệnh nằm ở giường trong đề nghị cô y tá chuyển ông ra nằm ở giường cạnh cửa sổ. Cô y tá đồng ý. Ông chậm chạp chống tay để ngồi lên. Ông nhìn ra cửa sổ ngoài phòng bệnh. Nhưng ngoài đó chỉ là một bức tường chắn.
“- Thưa bác, ông ấy bị mù. Thậm chí cái bức tường chắn kia, ông ấy cũng chẳng nhìn thấy. Có thể ông ấy chỉ muốn làm cho bác vui thôi!”
TheoNVD
II. Bài tập (Đánh dấu x vào chỗ ….. trước ý trả lời đúng)
1. Vì sao hai người đàn ông nằm viện không được phép ra khỏi phòng?
….. a) Vì họ phải ở trong phòng để chữa bệnh.
….. b) Vì họ ra khỏi phòng thì bệnh sẽ nặng thêm.
….. c) Vì cả hai người đều bị mắc bệnh rất nặng.
….. d) Vì cả hai người đều lớn tuổi và bị ốm nặng.
2. Người nằm trên giường cạnh cửa sổ miêu tả cho người bạn cùng phòng thấy được cuộc sống bên ngoài cửa sổ như thế nào?
….. a) Cuộc sông thật ồn ào, náo nhiệt.
….. b) Cuộc sông thật vui vẻ, thanh bình.
….. c) Cuộc sống thật yên ả, tĩnh lặng.
….. d) Cuộc sống thật nhộn nhịp, tấp nập.
3. Vì sao qua lời miêu tả của bạn, người bệnh nằm giường phía trong lại cảm thấy rất vui?
….. a) Vì ông được nghe những lời văn miêu tả bằng từ ngữ rất sinh động.
….. b) Vì ông được nghe giọng nói dịu dàng, tràn đầy tình cảm của bạn.
….. c) Vì ông cảm thấy đang chứng kiến cảnh tượng tuyệt vời bên ngoài.
….. d) Vì ông cảm thấy đang được động viên để mau chóng khỏi bệnh.
….. a) Ngoài cửa sổ chỉ là một bức tường chắn, không có gì khác.
….. b) Cảnh tượng bên ngoài còn đẹp hơn lời người bạn miêu tả.
….. c) Cảnh tượng bên ngoài không đẹp như lời người bạn miêu tả.
….. d) Ngoài cửa sổ chỉ là khoảng đất trống không có bóng người.
5. Theo em, tính cách của người bệnh mù có những điểm gì đáng quý?
….. a) Thích tưởng tượng bay bổng, có tâm hồn bao la rộng mở.
….. b) Có tâm hồn bao la rộng mở, thiết tha yêu quý cuộc sống.
….. c) Yêu quý bạn, muốn đem niềm vui đến cho bạn cùng phòng.
….. d) Lạc quan yêu đời, muốn đem niềm vui đến cho người khác.
6. Dòng nào dưới đây gồm các từ đồng nghĩa với từ “tuyệt vời”?
….. a) Tuyệt trần, tuyệt mĩ, tuyệt đối
….. b) Tuyệt mĩ, tuyệt diệu, diệu kì
….. c) Tuyệt diệu, tuyệt trần, tuyệt tác
….. d) Tuyệt trần, tuyệt diệu, đẹp đẽ.
7. Câu văn nào trong bài đọc dưới đây là câu ghép?
….. a) Một buổi chiều, người nằm trên giường cạnh cửa sổ được ngồi dậy.
….. b) Nhưng rồi đến một hôm, ông nằm bên cửa sổ bất động.
….. c) Các cô y tá với vẻ mặt buồn đến đưa ông đi và ông ta qua đời.
….. d) Ông ta gọi cô y tá và hỏi tại sao người bệnh nằm ở giường này lại miêu tả cảnh đẹp đến thế.
8. Câu thứ ba của đoạn 2 (“Người nằm trên giường kia cảm thấy rất vui… dắt tay nhau đi dạo.”) lá câu ghép có các vế câu được nối theo cách nào?
….. b) Nối bằng một quan hệ từ.
….. c) Nối bằng một cặp quan hệ từ.
….. d) Nối bằng một cặp từ hô ứng.
9. Câu thứ hai của đoạn 1 (“Họ không được phép ra khỏi giường của mình.”) liên kết với câu thứ nhất bằng cách nào?
….. a) Bằng từ ngữ nối.
….. b) Bằng cách lặp từ ngữ.
….. c) Bằng cách thay thế từ ngữ (dùng đại từ).
….. d) Bằng cách thay thế từ ngữ (dùng từ ngữ đồng nghĩa).
10. Các vế trong câu ghép “Các cô y tá với vẻ mặt buồn đến đưa ông đi và ông ta qua đời” được nối theo cách nào?
….. a) Nối trực tiếp (không dùng từ nối).
….. b) Nối bằng một quan hệ từ.
….. c) Nối bằng một cặp quan hệ từ.
….. d) Nối bằng một cặp từ hô ứng.
III. Tập làm văn
Đề bài: Mỗi ngày ở trường học tập, ngoài Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và giáo viên dạy dỗ trên lớp, em còn được sự hướng dẫn, giúp đỡ, chăm sóc của nhiều người (như thầy cô Tổng phụ trách Đội, phụ trách thư viện, bảo mẫu, các cô chú ở phòng y tế, bảo vệ…)
Hãy tả một trong nhiều người ấy đã để lại cho em một kỉ niệm đáng nhớ.
Bài làm | Đề số 4 – Đề kiểm tra Học kì II Tiếng Việt lớp 5 | 1,024 | |
Đề số 4 – Đề kiểm tra Kỳ II Tiếng Việt lớp 3
Hướng dẫn
Đề kiểm tra Kỳ II Tiếng Việt lớp 3
Đề số 4
I. Em đọc thầm bài “Con cò” (Tiếng Việt 3, tập 2, trang 111)
II. Làm bài tập
Đánh dấu x vào chỗ trống trước ý trả lời đúng:
1. Con cò trắng bay trong khung cảnh nào?
….. a) Rừng núi.
….. b) Đồng quê.
….. c) Thành phố.
2. Chi tiết nào nói lên dáng vẻ của con cò khi đang bay?
….. a) Bay là là rồi vút lên cao.
….. b) Bay chầm chậm bên chân trời.
….. c) Bay chầm chậm bên chân trời, bay là là, rồi nhẹ nhàng đặt chân lên mặt đất.
3. Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh?
….. a) Đồng phẳng lặng, lạch nước trong veo, quanh co uốn khúc.
….. b) Chim khách nhảy nhót ở đầu bờ.
c) Rồi nó lại cất cánh bay, nhẹ như chẳng ngờ.
4. Tìm câu có sử dụng phép nhân hóa?
….. a) Ngày xưa, nước ta có một năm nắng hạn rất lâu. n b) Ruộng đồng khô hạn, cây cỏ trụi trơ.
….. c) Anh cua bò vào chum nước này.
5. Viết lại bộ phận trả lời cho câu hỏi “Bằng gì?”
Nhà em lợp bằng lá cọ.
III. Tập làm văn
Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 câu) để kể lại một trận thi đấu thể thao mà em có dịp xem trực tiếp hoặc xem trên ti vi.
Xem đáp án đề số 4 tại đây. | Đề số 4 – Đề kiểm tra Kỳ II Tiếng Việt lớp 3 | 247 | |
Đề số 5 – Đề kiểm tra Học kì II Tiếng Việt lớp 5
Hướng dẫn
Đề kiểm tra số 5 Tiếng Việt lớp 5
I. Em đọc thầm bài “Đom Đóm và Giọt Sương” để làm các bài tập sau.
ĐOM ĐÓM VÀ GIỌT SƯƠNG
Tối hôm ấy không có trăng nhưng bầu trời đầy sao sáng. Đom Đóm bay từ bụi tre ngà ra ruộng lúa. Cây đèn của Đom Đóm cứ chớp lên trong đêm, trông đẹp như ngôi Sao Hôm đang nhấp nháy.
Đom Đóm sà xuống ruộng lúa bắt mấy con rầy nâu hại lúa để ăn lót dạ. Sau đó, cậu ta bay lên một gò cao, đậu lên một bông cỏ may, vừa hóng gió thu về đêm, vừa làm cho cây đèn của mình sáng thêm. Bỗng, Đom Đóm nhìn sang bên cạnh, thấy cô bạn Giọt Sương đang đung đưa trên lá cỏ. Đom Đóm thầm nghĩ: “Ôi! Bạn Giọt Sương thật là xinh đẹp!” Rồi Đom Đóm cất cánh bay quanh Giọt Sương. Lạ thật! Càng đến gần Giọt Sương, Đom Đóm lại càng thấy Giọt Sương đẹp hơn. Đom Đóm cất tiếng:
– Chào bạn Giọt Sương, trông bạn lung linh, toả sáng như một viên ngọc vậy!
Giọt Sương dịu dàng nói:
– Bạn Đom Đóm ơi! Mình sáng đẹp thế này là vì mình phản chiếu ánh sáng từ các ngôi sao trên bầu trời, có khi còn mờ hơn ánh sáng cây đèn của bạn! Mình nghĩ bạn mới là người đẹp nhất vì bạn sáng lên được từ chính bản thân mình. Bạn thật đáng tự hào!
– Bạn Giọt Sương khiêm tốn quá! Nhưng mình xin cảm ơn bạn về những lời tốt đẹp bạn dành cho mình. Thôi, chào bạn! Mình đi bắt bọn rầy nâu hại lúa đây!
Đom Đóm bay đi, Giọt Sương còn nói với theo, giọng đầy khích lệ:
– Xin chúc bạn làm tròn nhiệm vụ của mình để đồng ruộng thêm tươi tốt nhé!
(Cổ tích ngày nay)
II. Bài tập (Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng)
1. Đom Đóm gặp Giọt Sương trong lúc đang làm gì?
A. Bay từ bụi tre ngà ra ruộng lúa và lượn quanh Giọt Sương.
B. Sà xuống chân ruộng, bắt rầy nâu hại lúa để ăn lót dạ.
C. Đậu lên bông cỏ may, hứng gió đêm và làm cho cây đèn sáng thêm lên.
D. Đáp xuống một gò cao, đậu trên bụi tre ngà và đung đưa.
2. Cây đèn của Đom Đóm được miêu tả đẹp như thế nào?
A. Như ngôi Sao Hôm đang nhấp nháy.
B. Như ánh trăng rằm vằng vặc đang chiếu sáng.
C. Như viên ngọc đang lung linh toả sáng.
D. Như viên kim cương đang lấp lánh.
3. Từ “cây đèn” trong “cây đèn của Đom Đóm” được dùng với nghĩa:
A. Gốc.
B. Chuyển.
4. Đom Đóm ngợi khen Giọt Sương khiêm tốn là vì Giọt Sương đã:
A. Biết từ chối, không nhận mình sáng bằng ngôi sao.
B. Tiếc cho mình không sáng đẹp như cây đèn của Đom Đóm.
D. Buồn bã khi biết mình không tự phát sáng được như Đom Đóm.
5. Câu nói “Mình nghĩ bạn mới là người đẹp nhất, sáng nhất, vì bạn sáng lên được từ chính bản thăn mình” của Giọt Sương có ngụ ý là:
A. Cần phải phô trương khi biết mình hơn người khác.
B. Biết khiêm tốn để người khác khen mình,
C. Nên biết sống cho chính bản thân mình.
D. Biết sống có ích, toả sáng bằng chính năng lực của mình.
6. Trong câu “Đom Đóm nói: Bạn Giọt Sương khiêm tốn quá!” tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật:
A. Lặp từ ngữ.
B. Nhân hoá.
C. So sánh.
D. Nhân hoá và so sánh.
7. Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ “khiêm tốn” có trong bài đọc?
A. tự hào
B. tự trọng.
C. kiêu ngạo.
D. khinh thường.
8. Có thể thay dấu phẩy trong câu “Đom Đóm bay đi, Giọt Sương còn nói với theo…” bằng từ nào dưới đây?
A. mà.
B. để.
C. và.
D. do.
9. Hãy chọn cặp quan hệ từ phù hợp để thêm vào câu ghép dưới đây:
“Chúng ta không dựa vào trời củng chẳng dựa vào đất, chúng ta phải dựa vào chính bản thân mình, con à!”
A. chẳng những…………….. mà (còn).
B. vừa vừa.
C. chưa…………….. đã.
10. Xếp các thành ngữ, tục ngữ sau vào các nhóm thích hợp: Thương người như thể thương thân; máu chảy ruột mềm; có công mài sắt có ngày nên kim; môi hở răng lạnh; chị ngã, em nâng; đồng sức đồng lòng; kề vai sát cánh; chết vinh còn hơn sống nhục; chết đứng còn hơn sống quỳ.
a) Truyền thông đoàn kết:
b) Truyền thống kiên cường, bất khuất:
c) Truyền thống lao động cần cù:
d) Truyền thống giàu lòng nhân ái:
III. Tập làm văn
Đề bài: Tả một người ở địa phương em sinh sống (chú công an phường, chú dân phòng, bác tổ trưởng dân phố, bà cụ bán hàng, …)
Bài làm | Đề số 5 – Đề kiểm tra Học kì II Tiếng Việt lớp 5 | 813 | |
Đề số 5 – Đề kiểm tra Kỳ II Tiếng Việt lớp 3
Hướng dẫn
Đề kiểm tra Kỳ II Tiếng Việt lớp 3
Đề số 5
I. Em đọc thầm bài “Quà của đồng nội” (Tiếng Việt 3, tập 2, trang 127, 128)
II. Làm bài tập
Đánh dấu x vào chỗ trống trước ý trả lời đúng:
1. Những dấu hiệu nào báo trước mùa cốm sắp đến?
….. a) Mùi hương thơm của lá sen thoảng trong gió, gợi nhớ đến mùa cốm.
….. b) Cơn gió thoảng qua.
….. c) Cả hai ý trên.
2. Hạt lúa non tinh khiết và quý giá như thế nào?
….. a) Trong cái vỏ xanh của hạt lúa non có một giọt sữa trắng thơm.
….. b) Hạt lúa non phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ.
….. c) Cả hai ý trên.
3. Vì sao cốm được gọi là thức quà riêng biệt của đồng nội?
….. a) Vì nó được làm từ lúa.
….. b) Vì nó mang trong mình tất cả cái mộc mạc, giản dị và thanh
khiết của đồng lúa.
….. c) Vì cốm dẻo, thơm.
4. Gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Để làm gì?”
Chúng em phải chăm chỉ học tập để cha mẹ vui lòng.
Hãy điền dấu câu thích hợp vào chỗ ….. trong đoạn văn sau:
Bé Nam hỏi mẹ n “Sao hoa phượng có màu đỏ Mẹ xoa đầu bé trả lời ….. “Không phải phượng chỉ có màu đỏ ….. Mẹ biết có tới bốn loài phượng khác nhau, mỗi loài cho một màu đặc biệt.”
III. Tập làm văn
Viết một bức thư ngắn (khoảng 10 câu) cho một bạn nước ngoài để làm quen và bày tỏ tình thân ái.
– Lí do để em viết thư cho bạn:
+ Em biết tin về bạn hoặc nước bạn qua báo chí, đài phát thanh, truyền hình, phim ảnh, …
+ Em biết về nước bạn qua các bài học.
– Nội dung bức thư:
+ Em tự giới thiệu về mình.
+ Hỏi thăm bạn.
+ Bày tỏ tình cảm của em đối với bạn.
Bài làm
Xem đáp án đề số 5 tại đây. | Đề số 5 – Đề kiểm tra Kỳ II Tiếng Việt lớp 3 | 340 | |
Đề số 6 – Đề kiểm tra Học kì II Tiếng Việt lớp 5
Hướng dẫn
Đề kiểm tra số 6 Tiếng Việt lớp 5
I. Em đọc thầm bài “Trạng nguyên Nguyễn Kỳ”
TRẠNG NGUYÊN NGUYỄN KỲ
Nguyễn Kỳ thuở nhỏ có tên là Nguyễn Thời Lượng, người trấn Sơn Nam (nay thuộc huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên).
Bố mẹ Thời Lượng rất nghèo, ăn ở hiền lành, tuổi đã ngoài tứ tuần mà vẫn chưa có con. Có người biết tướng số trong vùng bảo rằng: Ông bà sẽ sinh quý tử nhưng số ông bà phải hầu cửa Phật. Từ đấy, ông bà họ Nguyễn sớm hôm lên chùa dâng hoa, đèn nhang thờ Phật. Sau đấy hai năm thì sinh ra Thời Lượng.
Khi Thời Lượng lên ba, bố mẹ gửi cậu vào chùa cho làm con nuôi sư thầy. Thời Lượng lớn nhanh và thông minh. Mới bốn tuổi, chỉ nghe sư thầy đọc kinh mà thuộc lòng kinh tụng niệm hằng ngày. Sư thầy thấy vậy yêu quý cậu như con và cho cậu đi học. Thời Lượng học một biết mười. Vừa học giỏi lại chuyên cần, ngoan ngoãn nên được thầy yêu, bạn mến. Đêm nào cũng vậy, vì không có tiền mua dầu thắp đèn nên cậu bé cắp sách vào Tam bảo ngồi dưới chân tượng, học bài nhờ ánh sáng cây nến. Khi nến tắt hết mới đi ngủ. Sư thầy thấy vậy bèn sửa những cây nến dài hơn để cho cậu học.
Ngày vinh quy, tân Trạng nguyên đề nghị dân làng đón ông tại chùa để ông tạ ơn Phật và sư thầy đã có công dưỡng dục mình thành tài, sau ông mới về thăm tổ tiên, cha mẹ. Biết tin, nhà vua khen ông là người tận trung, tận hiếu và bổ ông vào làm việc ở Viện Hàn lâm để có điều kiện giúp vua, giúp nước
TheoMai Hồng
(Các Trạng nguyên nước ta)
II. Bài tập (Đánh dấu x vào chỗ trống trước ý trả lời đúng)
1. Thời gian nào bố mẹ Nguyễn Thời Lượng gửi cậu vào chùa cho làm con nuôi sư thầy?
…… a) Lúc cậu vừa mới sinh ra.
…… b) Lúc cậu lên 3 tuổi.
…… c) Lúc cậu lên 4 tuổi.
2. Chi tiết nào cho thấy Nguyễn Thời Lượng chăm chỉ học hành?
…… a) Mới 4 tuổi, cậu chỉ nghe sư thầy đọc kinh mà đã thuộc lòng.
…… b) Cậu học một biết mười.
…… c) Cậu học bài đến khi nến tắt hết mới đi ngủ.
3. Nội dung chính của bài là gì?
…… a) Cậu bé Nguyễn Thời Lượng nhờ được đổi tên thành Nguyễn Kỳ mà đỗ đạt thành Trạng nguyên.
…… b) Cậu bé Nguyễn Thời Lượng sống nương nhờ cửa Phật, do sáng dạ, chăm chỉ đèn sách, đã đỗ đạt thành Trạng nguyên.
4. Thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây khuyên ta: “Khi được sung sướng hưởng thành quả, phải nhớ đến người đã có công gây dựng nên.”
…… a) Uống nước nhớ nguồn.
…… b) Có công mài sắt có ngày nên kim.
…… c) Học thầy không tày học bạn.
5. Từ nào đồng nghĩa với từ “thông minh”?
…… a) chăm chỉ. …… b) sáng dạ. …… c) cần cù.
6. Hai câu “Thời Lượng lên 3 tuổi, được gửi vào chùa cho làm con nuôi sư thầy. Cậu lớn nhanh và thông minh.” liên kết với nhau bằng cách nào?
…… a) Bằng cách thay thế từ ngữ.
…… b) Bằng cách lặp từ ngữ.
…… c) Bằng cả hai cách thay thế và lặp từ ngữ.
7. Trong câu “Bố mẹ Thời Lượng rất nghèo, ăn ở hiền lành, tuổi đã ngoài tứ tuần mà chưa có con. “ có mấy quan hệ từ?
…… a) Một quan hệ từ. (Đó là các từ:………………………………………….. )
…… b) Hai quan hệ từ. (Đó là các từ:………………………………………….. )
…… c) Ba quan hệ từ. (Đó là các từ:……………………………………………. )
8. Tìm chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu trong câu ghép dưới đây:
“Thời Lượng vừa học giỏi, chuyên cần, ngoan ngoãn nên cậu được mọi người quý mến.”
9. Gạch dưới cặp từ hô ứng trong các câu sau:
b) Trời chưa sáng các bác nông dân đã ra đồng.
c) Lan vừa học giỏi, bạn vừa hát hay.
d) Anh ta bảo sao thì tôi biết vậy.
e) Cô giáo giảng bài đến đâu, em hiểu ngay đến đó.
III. Tập làm văn
Đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện mà em thích nhất trong những truyện đã được học (hoặc được đọc).
Bài làm | Đề số 6 – Đề kiểm tra Học kì II Tiếng Việt lớp 5 | 744 | |
Đề số 6 – Đề kiểm tra Kỳ II Tiếng Việt lớp 3
Hướng dẫn
Đề kiểm tra Kỳ II Tiếng Việt lớp 3
Đề số 6
I. Em đọc thầm bài “Tôi là giọt nước”
TÔI LÀ GIỌT NƯỚC
Tôi là giọt nước trong thiên nhiên. Tôi làm cho người thêm mát mẻ, cây cối tốt tươi hơn. Có tôi, chim vui ca, hoa đua nở. Anh em chúng tôi tụ lại thành dòng suối trong xanh. Tôi xuyên qua rừng, tôi luồn dưới đá. Hai bên bờ suối, đồng bào miền núi dựng cối giã gạo, đặt guồng dẫn nước vào đồng. Suốt ngày, suốt tháng, tôi hát tôi đi.
Tôi gặp hàng chục, hàng trăm bạn mới, hợp lại thành những dòng sông. Từ rừng xanh, núi cao, tôi xuôi về đồng bằng màu mỡ. Nào kè, đập, nào kênh ngòi hướng dẫn chúng tôi đi vào đồng ruộng tưới cho hoa màu. Lúa trĩu bông, khoai to củ, chúng tôi thật sự sung sướng được góp phần vào thành quả lao động của người nông dân.
Chúng tôi còn đi ra tận biển cả. ở đây, trời nước mênh mông. Những buổi bình minh, mây hồng rực rỡ, từng đoàn thuyền căng buồm ra khơi. Chiều về, khoang thuyền đầy cá, tiếng hò hát hòa theo tiếng sóng nước dạt dào.
(Tập đọc lớp 3 – 1981)
II. Làm bài tập
Đánh dấu x vào chỗ ….. trước ý trả lời đúng:
1. Giọt nước trong bài đã đi qua các nơi theo một thứ tự nào?
….. b) Đồng bằng, rừng núi, biển cả.
….. c) Biển cả, đồng bằng, rừng núi.
2. Khi đã thành sông, giọt nước và bạn bè đã mang lại thành quả gì cho bà con nông dân?
….. a) Đi vào đồng ruộng tưới cho hoa màu.
….. b) Lúa trĩu bông, khoai to củ.
….. c) Đặt guồng dẫn nước vào đồng.
3. Giọt nước đã tự nhận mình có ích cho con người và cây cối qua chí tiết nào?
….. a) Từ rừng xanh núi cao tôi xuôi về đồng bằng màu mỡ.
….. b) Tôi xuyên qua rừng, tôi luồn dưới đá.
….. c) Tôi làm cho người thêm mát mẻ, cây cối tốt tươi hơn.
4. Những sự vật nào trong bài văn trên được nhân hóa?
….. a) Giọt nước, chim, hoa, ngòi, núi, kè.
….. b) Giọt nước, kè, đập, chim, rừng, hoa.
….. c) Giọt nước, chim, hoa, kè, đập, kênh, ngòi.
5. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm trong câu sau:
– Hai bên bờ suối, đồng bào miền núi dựng cối giã gạo, đặt guồng dẫn nước vào đồng.
III. Tập làm văn
Môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta và rất cần thiết cho cuộc sông của người và vật. Em hãy viết một bức thư ngắn (khoảng 10 câu) gửi các bạn học sinh trường khác kêu gọi các bạn chung tay bảo vệ môi trường.
– Em tự giới thiệu về mình.
– Nêu nhận xét của em về môi trường nơi em ở hoặc tại trường em đang học (Ví dụ: môi trường sạch sẽ, không có rác, cây xanh được trồng nhiều; hoặc môi trường bị ô nhiễm, nhiều người xả rác bừa bãi…).
– Nêu một số việc tốt cần làm để kêu gọi các bạn chung tay bảo vệ môi trường.
– Theo em, nếu mọi người cùng góp phần bảo vệ môi trường thì cuộc sống của chúng ta sẽ như thế nào?
– Em hi vọng và mơ ước điều gì khi các bạn đọc được bức thư này của em?
Bài làm
Xem đáp án đề số 6 tại đây. | Đề số 6 – Đề kiểm tra Kỳ II Tiếng Việt lớp 3 | 592 | |
Đề số 8 – Đề kiểm tra Học kì II Tiếng Việt lớp 5
Hướng dẫn
Đề kiểm tra số 8 Tiếng Việt lớp 5
I. Em đọc thầm bài “Bình nước và con cá vàng”
BÌNH NƯỚC VÀ CON CÁ VÀNG
I-ren Giô-li-ô Quy-ri sinh ra trong một gia đình khoa học. Mẹ bà là Ma-ri Quy-ri hai lần được Giải thưởng Nô-ben (1903, 1911). Bố của bà là Pi-e Quy-ri được Giải thưởng Nô-ben năm 1903 cùng vợ. Bản thân I-ren sau này cũng trở thành một nhà khoa học nổi tiếng của nước Pháp. Bà và chồng là Phê-đơ-rích Giô-li-ô Quy-ri cùng được giải thưởng Nô-ben năm 1935. Những thành tựu đó không phải ngẫu nhiên có được mà là kết quả của cả một quá trình rèn luyện từ nhỏ.
Hồi đi học, I-ren đã có tính độc lập rất cao. Một lần thầy giáo nêu cho lớp I-ren câu hỏi:
– Nếu tôi thả một con cá vàng vào vại nước đầy, nước sẽ như thế nào?
– Nước sẽ trào ra! – Lũ trẻ đồng thanh đáp.
– Bây giờ tôi đem số nước trào ra đó đổ vào một chiếc cốc, sẽ thấy lượng nước đó nhỏ hơn thể tích con cá vàng. Vì sao lại như vậy?
– Lạ nhỉ! Cũng có thể là cá vàng uống mất một ít nước? Hoặc nước rót ra ngoài cốc chăng? – Lũ trẻ bàn tán rất hăng.
I-ren im lặng suy nghĩ. Ai cũng biết khi một vật bị dìm trong nước, nước sẽ dềnh lên đúng bằng thể tích của vật đó. Thế mà hôm nay thầy lại nói như vậy. Thầy là một nhà khoa học, chả lẽ lại nói sai?
Ngày hôm sau, I-ren kể lại thí nghiệm của mình cho thầy nghe. Thầy giáo mỉm cười:
– Không phải nhà khoa học nói gì cũng đúng. Chỉ có sự thật mới đáng tin cậy. Ai chịu khó tìm tòi sự thật, người ấy sẽ thành công.
Nhờ chịu khó suy nghĩ, tìm tòi, sau này, I-ren đã trở thành một nhà khoa học nổi tiếng.
TheoVũ Bội Tuyền
II. Bài tập (Đánh dấu x vào ô chỗ trống trước ý trả lời đúng)
1. Gia đình I-ren có những ai đã nhận giải Nô-ben?
…… a) Bố, mẹ và I-ren.
…… b) Bà Ma-ri Quy-ri và I-ren.
…… c) Ông Pi-e Quy-ri và I-ren.
…… d) Bố, mẹ và vợ chồng I-ren.
2. Vì sao bà I-ren đã đạt được giải Nô-ben?
…… a) Bà sinh ra trong một gia đình khoa học.
…… b) Bố mẹ bà chỉ cho bà cách nghiên cứu khoa học.
…… c) Bà chịu khó suy nghĩ, tìm tòi trong học tập nghiên cứu.
…… d) Bà yêu thích môn khoa học để nghiên cứu chứ không cần học.
3. Cơ sở khoa học nào đã khiến I-ren băn khoăn về vấn đề mà thầy nêu cho cả lớp?
…… a) Bỏ cá vào vại nước, lượng nước trào ra nhỏ hơn thể tích con cá.
…… c) Một vật khi dìm trong nước, nước sẽ dềnh lên đúng bằng thể tích của vật đó.
…… d) Cả ba ý trên đều đúng.
4. I-ren đã làm gì sau giờ học?
…… a) Tin lời thầy vì thầy là một nhà khoa học.
…… b) Tự làm thí nghiệm để tìm ra sự thật.
…… c) Băn khoăn nhưng không làm gì hết.
…… d) Cứ suy nghĩ không biết thầy nói có đúng không.
5. Câu thành ngữ, tục ngữ nào đúng với cách học của I-ren?
…… a) Không thầy đố mày làm nên.
…… b) Học đi đôi với hành.
…… c) Học thầy không tày học bạn.
6. Chọn cách giải nghĩa đúng cho cụm từ “Giải thưởng Nô-ben” trong bài đọc này.
…… a) Giải thưởng Khoa học lớn của thế giới.
…… b) Giải thưởng Nghệ thuật lớn của thế giới.
…… c) Giải thưởng Vì hoà bình của thế giới.
7. Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ “tràn”?
…… a) Trào. …… b) Dâng. …… c) Dềnh.
8. Câu được gạch dưới trong đoạn: “Không phải nhà khoa học nói gì cũng đúng. Chỉ có sự thật mới đáng tin cậy. Ai chịu khó tìm tòi sự thật, người ấy sẽ thành công.“ được nối với câu trước bằng cách nào?
…… a) Bằng những từ có tác dụng nối.
…… c) Bằng cách thay thế từ ngữ.
9. Dấu phẩy trong câu: “Ai cũng biết khi một vật bị dìm trong nước, nước sẽ dềnh lên đúng bằng thể tích của vật đó.” có tác dụng ngăn cách:
…… a) Các vế trong câu ghép.
…… b) Trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
…… c) Các từ có cùng chức vụ trong câu.
10. Em rút ra được bài học gì qua bài đọc “Bình nước và con cá vàng”?
III. Tập làm văn
Đề bài: Suốt năm học này, gắn bó với em là những đồ dùng học tập thân thiết, em hãy tả lại một đồ dùng học tập mà em nhận thấy nó đã góp phần tốt nhất vào kết quả học tập của mình.
Bài làm | Đề số 8 – Đề kiểm tra Học kì II Tiếng Việt lớp 5 | 822 | |
Đề thi học kỳ II môn Ngữ Văn lớp 9 thành phố Quảng Ngãi 2018
Hướng dẫn
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN NGỮ VĂN NĂM HỌC 2017-2018
Thời gian làm bài 90′
PHẦN I. ĐỌC – HIỂU ( 3, 0 điểm )
Đọc sách vốn có ích cho riêng mình, đọc nhiều không thể coi là vinh dự, đọc ít không phải là xấu hổ. Đọc ít mà đọc kĩ thì sẽ tập thành nếp nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích lũy tưởng tượng tự do đến mức làm thay đổi khí chất ; đọc nhiều mà không chịu nghĩ sâu như cưỡi ngựa qua chợ, tuy châu báu phơi đầy, chỉ tổ làm cho mắt hoa ý loạn, tay không mà về. Thế gian có biết bao bao người đọc sách chỉ trang trí bộ mặt, như trọc phú khoe của, chỉ biết lấy nhiều làm quỹ. Đối với việc học tập, cách đó chỉ là lừa mình dối người, đối với việc làm người thì cách đó thể hiện phẩm chất tầm thường thấp kém.
( Theo SGK Ngữ Văn 9, tâp hai, NXBGD, 2005 )
a. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn.
b. Ghi lại câu văn có chứa khởi ngữ và gạch chân khởi ngữ đó.
c. Nêu ngắn gọn nội dung của đoạn văn trên.
PHẦN II. LÀM VĂN ( 7, 0 ĐIỂM )
Câu 1. ( 2, 0 điểm )
Từ đoạn trích ( phần đọc – hiểu ), viết đoạn văn ( từ 7 đến 10 câu ) trình bày suy nghĩ về việc đọc sách hiện nay.
Người đồng mình thương lắm con ơi
Cao đo nỗi buồn
Xa nuôi chí lớn
Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn
Sống trên đá không chê đá gập ghềnh
Sống trong thung không chê thung nghèo đói
Sống như sông như suối
Lên thác xuống ghềnh
Không lo cực nhọc
Người đồng mình thô sơ da thịt
Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con
Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương
Còn quê hương thì làm phong tục
Con ơi tuy thô sơ da thịt
Lên đường
Không bao giờ nhỏ bé được
Nghe con.
( Nói với con, Y Phương )
Cảm nhận của em về đoạn thơ trên.
Tải về file đề thi tại đây.
Tags:Đề thi · đề thi ngữ văn · đề thi vào lớp 10 · hot · Ngữ Văn 9 | Đề thi học kỳ II môn Ngữ Văn lớp 9 thành phố Quảng Ngãi 2018 | 387 | |
Đề thi vào lớp 6 môn Ngữ Văn trường THCS Lương Thế Vinh năm 2018 – 2019
Hướng dẫn
ĐỀ THI VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI MÔN VĂN
THI VÀO LỚP 6 TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH NĂM HỌC 2018 -2019
Đề bài:
1. Đọc câu văn rồi trả lời câu hỏi:
“Mỗi lần Tết đến, đứng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ giải trên lề phố Hà Nội, lòng tôi thấm thìa một nỗi biết ơn đối với những nghệ sĩ tạo hình của nhân dân.”
a) Xếp các từ in đậm thành 2 nhóm:
Từ ghép:
Từ láy:
b) Trạng ngữ của câu văn trên là:
Chủ ngữ của câu văn trên là:
Vị ngữ của câu văn trên là:
2. Viết khoảng 5 câu nối tiếp nhau nêu cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
“Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc
Thở ra mùi vôi vữa nồng hăng
Ngôi nhà giống như bài thơ sắp làm xong
Là bức tranh còn nguyên màu vôi gạch”
3. Viết đoạn văn từ 12 đến 15 câu miêu tả 1 vườn cây trong hoặc sau cơn mưa.
Gợi ý làm bài:
1. Câu 1
a. Các từ ngữ được in đậm: lề phố, thấm thía, biết ơn, nghệ sĩ, nhân dân.
Từ láy là: thấm thìa.
Từ ghép là biết ơn, nghệ sĩ, nhân dân. Còn “lề phố” là 2 từ đơn
b. Trạng ngữ từ “Mỗi lần…. Hà Nội”, chủ ngữ là “lòng tôi”, còn lại là vị ngữ.
2. Câu 2
Câu giới thiệu và khái quát nội dung của khổ – gợi tả vẻ đẹp của ngôi nhà đang xây. Tiếp đó, học sinh phân tích các hình ảnh nhân hóa giàu sức gợi: Ngôi nhà biết “tựa vào nền trời” “thở ra mùi vôi vữa” giống như một người khổng lồ, khỏe khoắn, tràn đầy sức sống trên mặt đất. Phép so sánh “ngôi nhà như bài thơ sắp làm xong”, là “bức tranh còn nguyên màu vôi gạch” cho thấy ngôi nhà giống như tác phẩm nghệ thuật đẹp đẽ đang được hoàn thiện, là công trình sáng tạo đầy tâm huyết của người nghệ sĩ. Từ đó, có thể thấy, qua lăng kính trẻ thơ, ngôi nhà còn dang dở cũng có vẻ đẹp riêng, vô cùng ấn tượng.
Câu 3
Đề bài chỉ yêu cầu viết đoạn, và chỉ chọn 1 trong 2 thời điểm: trong hoặc sau cơn mưa. Vì vậy, học sinh lưu ý không được xuống dòng tạo thành nhiều đoạn. Các hình ảnh chọn tả cảnh vật trong cơn mưa phải liên quan đến mưa và khu vườn, không lan man sang những không gian khác. Học sinh có thể gợi tả giọt nước mưa, âm thanh tiếng mưa trên cây lá, mùi nước mưa ngai ngái, cây cối và mặt đất ẩm ướt…Các hình ảnh chọn tả cảnh vật sau cơn mưa cỏ thể là cây lá được gội sạch bụi bám, tươi và mướt với một vẻ riêng, óng ánh dưới nắng, những chú chim ríu rít mừng vui, những giọt nước mưa đọng lại trên lá cành rỏ xuống như những hạt pha lê, đất vườn ẩm ướt, in những cái bóng thẫm màu của cây cối, bầu không khí dịu mát trong lành….
Loading…
GỢI Ý LÀM BÀI:
Loading…
Tải về file word tại đây.
Tags:đề thi ngữ văn · đề thi toán lớp 5 | Đề thi vào lớp 6 môn Ngữ Văn trường THCS Lương Thế Vinh năm 2018 – 2019 | 541 | |
Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt – TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÀ NỘI AMSTERDAM năm 2005
Hướng dẫn
Đề thi tiếng việt vào lớp 6 chuyên AMSTERDAM 2005
BÀI 01 (1 điểm). Gạch chân những từ láy trong nhóm từ sau: bóng bay, thơm tho, nhân dân, rì rào, chim chích, học hành, đất nước, duyên dáng, trường lớp, chuồn chuồn, phố phường.
BÀI 02 (1 điểm). Hãy đọc câu tục ngữ Người ta là hoa đất rồi khoanh tròn vào chữ cái câu nêu nghĩa đúng nhất:
a/ Con người là hương thơm của trời đất.
b/ Con người là vẻ đẹp của đất.
c/ Con người là tinh tuý của trời đất.
d/ Con người là hoa trong trời đất.
BÀI 03(1 điểm). Gạch chân từ không cùng nhóm ở mỗi dòng dưới đây:
a. thiên địa, thiên tai, thiên hạ, thiên hướng, thăng thiên
cá rô, cá quả, cá trôi, cá thu, cá mè, cá chép
c. đứng đắn, nhỏ nhắn, nhỏ nhen, rộng lượng, hào hiệp, dũng cảm
d. mừng vui, vui vẻ, vui sướng, niềm vui, vui nhộn
BÀI 04 (1 điểm). Đọc đoạn văn sau:
Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khoẻ mới làm thành công. Mỗi một người dân yếu ớt tức là cả nước yếu ớt, mỗi một người dân mạnh khoẻ là cả nước mạnh khoẻ.
(Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục – Hồ Chí Minh)
□mỗi một: là từ ghép □giữ gìn: không phải từ ghép
□ thành công: không phải từ ghép □sức khoẻ: là từ ghép
BÀI 05 (1 điểm) Đọc bài ca dao sau rồi tìm từ theo yêu cầu.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh, bông trắng, lại chen nhị vàng
Nhị vàng, bông trắng, lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.
Các danh từ: ………………………………………………………………
Các động từ: ………………………………………………………………
Các tính từ: ……………………………………………………………….
BÀI 06 (1 điểm). Đọc đoạn văn trong Hoa học trò của Xuân Diệu rồi trả lời câu hỏi.
(1)Mùa xuân, phượng ra lá. (2)Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non. (3)Lá ban đầu xếp lại còn e; dần dần xoè ra cho gió đưa đẩy. (4)Lòng cậu học trò phơi phới làm sao! (5)Cậu chăm lo học hành rồi lâu lâu cũng vô tâm quên màu lá phượng.
a. Câu số ……………………………………….. là câu cảm.
b. Câu số ……………………………… là câu có trạng ngữ.
c. Câu số ………………………….. là câu có nhiều vị ngữ.
d. Câu số ……………………. là câu có bộ phận song song.
BÀI 07 (1 điểm). Viết hai câu trong đó từ đỏ mang nghĩa khác nhau.
BÀI 08 (1 điểm). Hãy nối các từ ngữ ở cột A với cột B để tạo thành câu hoàn chỉnh.
BÀI 09 (2 điểm). Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và…………………. lạnh mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp con đường này đã quen đi lại nhiều lần nhưng lần này tôi tự nhiên thấy lạ cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn hôm nay tôi đi học.
(Tôi đi học – Thanh Tịnh)
b. Điền những dấu câu và viết lại chữ hoa cho đúng đoạn văn trên.
BÀI 10 (3 điểm). Dựa vào bài ca dao sau, em hãy viết đoạn văn tả lại vẻ đẹp của thắng cảnh hồ Tây.
Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương
Mịt mù khói toả ngàn sương
Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây hồ.
BÀI 11 (2 điểm) Đọc khổ thơ dưới đây rồi trả lời câu hỏi.
Trải qua mưa nắng vơi đầy
Men trời đất đủ làm say đất trời.
Bầy ong giữ hộ cho người
Những mùa hoa đã tàn phai tháng ngày.
a. Bốn câu thơ trên trích trong bài thơ nào, do ai sáng tác?
b. Biện pháp nghệ thuật nhân hoá được thể hiện trong từ ngữ nào?
c. Theo em tác giả muốn nói đến điều gì qua hai câu thơ đầu? | Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt – TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÀ NỘI AMSTERDAM năm 2005 | 647 | |
Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt – TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÀ NỘI AMSTERDAM năm 2006
Hướng dẫn
Đề thi tiếng việt vào lớp 6 chuyên AMSTERDAM 2006
BÀI 01. (1 điểm) Gạch chân từ không cùng nhóm trong các dãy từ sau đây:
a/ phố phường, phố xá, đường phố, phố cổ
b/ nhanh nhanh, nhanh gọn, nhanh nhảu, nhanh nhẹn
c/ đường đất, đường sá, đường làng, đường nhựa
d/ nết na, đoan trang, xinh xắn, thùy mị
BÀI 02. (1 điểm) Đọc đoạn văn sau:
Từ trong nguồn sâu, Suối Nhỏ cần cù len lỏi qua những gốc cây, những hòn đá. Vừa đi Suối Nhỏ vừa thiết tha gọi:
– Các bạn ơi. Hãy cùng tôi! Chúng mình hòa nhập lại. Hãy cùng nhau, các bạn ơi!
Các lạch nước nghe lời Suối Nhỏ như bừng tỉnh giấc, róc rách nhập bọn.
Qua ba tầng núi cổ, vượt năm cánh rừng già, Suối Nhỏ đã trở thành Suối Lớn đầy sức lực. Nắng quàng lên mình Suối Lớn một bộ cánh lóng lánh. Gió thổi vào hồn Suối Lớn một điệu nhạc ngân nga.
(Suối nhỏ và vũng nước – Hồng Nhu)
Em hãy cho biết trong đoạn văn trên có bao nhiêu từ láy? (Gạch chân các từ láy đó và đánh dấu trước câu trả lời đúng).
a/ 4 từ láy. b/ 6 từ láy. c/ 7 từ láy. d/ 8 từ láy.
BÀI 03. (2 điểm) Đọc bài thơ:
Em nghe thầy đọc bao ngày
Tiếng thơ đỏ nắng xanh cây quanh nhà
Mái trèo nghe vọng sông sa
Êm êm nghe tiếng của bà năm xưa.
Nghe trăng thở động tầu dừa
Dào dào nghe chuyển cơn mưa giữa trời.
Thêm yêu tiếng hát nụ cười
Nghe thơ em thấy đất trời đẹp ra.
(Nghe thầy đọc thơ – Trần Đăng Khoa)
a/ Các động từ:
b/ Các tính từ:
c/ Các danh từ:
BÀI 04. (1 điểm) Đoạn văn sau đã quên ghi dấu câu. Em hãy điền các dấu thích hợp vào đó để có những câu văn đúng ngữ pháp và diễn đạt đúng ý người viết.
Trăng thanh gió mát bốn mùa nối nhau đi qua tháng hai thơm dịu hoa xoan tháng ba thoang thoảng hương hoa nhãn tháng chạp ấm hương chuối dậy màu trứng cuốc bốn mùa cây gọi chim về mùa đông có những con chim bé xíu rúc vào mái rạ tránh rét mùa xuân chim én chao liệng trên mặt hồ.
BÀI 05. (1,5 điểm) Hãy đọc đoạn văn trong bài Đất Cà Mau:
(1)Cà Mau đất xốp. (2)Mùa nắng, đất nẻ chân chim, nền nhà cũng rạn nứt. (3)Trên cái đất phập phều và lắm gió, dông như thế, cây đứng lẻ khó mà chống nổi với những cơn thịnh nộ của trời. (4)Cây bình bát, cây bần cũng phải quây quần thành chòm, thành rặng; rễ phải dài, phải cắm sâu vào trong lòng đất.(5)Nhiều nhất là đước. (6)Đước mọc san sát đến tận mũi đất cuối cùng, thẳng đuột như hằng hà sa số cây dù xanh cắm trên bãi. Gạch chân các trạng ngữ có trong đoạn văn và cho biết:
a/ Câu số………………. là câu đơn.
c/ Câu số…………………… là câu ghép.
d/ Câu số…………………………… là câu có nhiều vị ngữ
BÀI 06. (1 điểm) Đọc đoạn văn sau:
Vào mùa hoa, cây gạo như đám lửa đỏ ngang trời hừng hực cháy. Bến sông bừng lên đẹp lạ kì.
(Cây gạo ngoài bến sông – Mai Phương)
a/ Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
Nhân hóa □ So sánh □
b/ Từ bừng ở câu Bến sông bừng lên đẹp lạ kì. đã nói lên điều gì?
□ Mọi vật bên sông vừa thức dậy sau giấc ngủ.
□ Mặt trời mọc làm bến sông sáng bừng lên.
□ Hoa gạo nở làm bến sông sáng bừng lên.
BÀI 07. (1 điểm) Tìm cặp từ trái nghĩa trong đoạn thơ sau (trích trong Truyện Kiều của Nguyễn Du):
Trong như tiếng hạc bay qua
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa
Ngọn đèn khi tỏ khi mờ…
Và cho biết nhà thơ đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì trong việc miêu tả âm thanh của tiếng đàn?
BÀI 08 (1,5 điểm)
Thị thơm thì giấu người thơm
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
Em hãy chép lại chính xác 3 dòng thơ tiếp theo vào sau câu thơ trên rồi cho biết đoạn thơ ấy nằm trong tác phẩm nào, tác giả là ai? Phân biệt nghĩa của hai từ thơm trong dòng thơ thứ nhất.
a/ Các vua Hùng đã có công dựng nước, bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước. Từ bác trong câu này sai lỗi chính tả vì không viết hoa. □
b/ Nhỏ nhắn, nhỏ nhẹ, nhỏ nhặt, nhỏ nhen là các từ láy. □
c/ Một nghề cho chín còn hơn chín nghề. Hai từ chín trong câu này là những từ đồng âm. □
d/ Về thăm nhà Bác làng Sen. Đây là câu thơ trong bài Thăm cõi Bác xưa của tác giả Tố Hữu. □
BÀI 10. (4 điểm) Cho bài thơ sau:
Hôm nay trời nóng như nung
Mẹ em đi cấy phơi lưng cả ngày
Ước gì em hóa đám mây
Em che cho mẹ suốt ngày bóng râm.
(Bóng mây – Thanh Hào)
Đọc bài thơ, em cảm nhận được những gì về tình cảm của người con đối với mẹ và hình ảnh người mẹ trong lao động? Câu Mẹ em đi cấy phơi lưng cả ngày gợi cho em nhớ tới những câu thơ nào trong bài Hạt gạo làng ta của Trần Đăng Khoa trong đó cũng có hình ảnh người mẹ. (Chú ý: Học sinh trả lời ngắn gọn trong một đoạn văn với độ dài không quá 10 câu). | Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt – TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÀ NỘI AMSTERDAM năm 2006 | 933 | |
Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt – TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÀ NỘI AMSTERDAM năm 2007
Hướng dẫn
Đề thi tiếng việt vào lớp 6 chuyên AMSTERDAM 2007
BÀI 01(4 điểm) Cho đoạn văn:
(1)Nắng trưa đã rọi xuống đỉnh đầu mà rừng sâu vẫn ẩm lạnh, ánh nắng lọt qua lá trong xanh. (2)Chúng tôi đi đến đâu, rừng rào rào chuyển động đến đấy. (3)Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp. (4)Những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo.
(5)Sau một hồi len lách mải miết, rẽ bụi rậm, chúng tôi nhìn thấy một bãi cây khộp. (6)Rừng khộp hiện ra trước mắt chúng tôi, lá úa vàng như cảnh mùa thu. (7)Tôi dụi mắt. (8)Những sắc vàng động đậy. (9)Mấy con mang vàng hệt như màu lá khộp đang ăn cỏ non. (10)Những chiếc chân vàng giẫm trên thảm lá vàng và sắc nắng cũng rực vàng trên lưng nó. (11)Chỉ có mấy vạt cỏ xanh biếc là rực lên giữa cái giang sơn vàng rợi…
(Nguyễn Phan Hách)
a/ Tìm các từ láy trong đoạn văn trên.
b/ Tìm hai thành ngữ có sử dụng biện pháp so sánh:
Nhanh như.…………………….. ;
Nhanh như………………
c/ Hãy gạch chân một từ không cùng nhóm trong dãy từ sau:
trong xanh, xanh biếc, vàng rợi, sắc vàng, ẩm lạnh
d/ Tìm trong đoạn văn trên những câu ghép. Câu số:
BÀI 02. (2 điểm)
a/ Em hãy chép lại khổ thơ đầu trong bài thơ Hạt gạo làng ta và cho biết tên tác giả.
b/ Tại sao nhà thơ lại cảm thấy trong hạt gạo có lời mẹ hát, ngọt bùi đắng cay?
BÀI 03 (2 điểm)
a/ Em hãy điền các dấu câu thích hợp để đoạn văn sau đúng ngữ pháp và chính tả:
… Tất cả đượm một màu vàng trù phú đầm ấm lạ lùng không còn có cảm giác héo tàn hanh hao lúc sắp bước vào mùa đông hơi thở của đất trời mặt nước thơm thơm nhè nhẹ ngày không nắng không mưa hồ như không ai tưởng đến ngày hay đêm mà chỉ mải miết đi gặt kéo đá cắt rạ chia thóc hợp tác xã ai cũng vậy cứ buông bát đũa lại đi ngay cứ trở dậy là ra đồng ngay. (Tô Hoài)
b/ Tìm những từ trái nghĩa với từ héo tàn: …………………………………….
BÀI 04.(2 điểm) Cho đoạn thơ sau:
(1) Chiều đi học về
(2) Chúng em qua ngôi nhà xây dở
(3) Giàn giáo tựa cái lồng che chở
(4) Trụ bê tông nhú lên như một mầm cây
(5) Bác thợ nề ra về còn huơ huơ cái bay
(6) Tạm biệt!
(7) Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc
(8) Thở ra mùi vôi vữa nồng hăng
(9) Ngôi nhà giống bài thơ sắp làm xong
(10) Là bức tranh còn nguyên màu vôi, gạch…
(Đồng Xuân Lan)
b/ Tìm nghĩa của từ tựa trong câu thơ số 7:…………………………………
c/ Tìm các câu thơ có sử dụng biện pháp so sánh. Câu số:……………
BÀI 05. (2 điểm) Cho đoạn văn sau:
Làng quê tôi đã khuất hẳn nhưng tôi vẫn đăm đắm nhìn theo. Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ phong cảnh đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng và cũng có những người yêu tôi tha thiết, nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.
(Theo Nguyễn Khải)
a/ Tìm những từ ngữ thay thế cho cụm từ làng quê tôi trong đoạn văn trên.
b/ Hãy chép một bài ca dao nói về tình yêu quê hương:
BÀI 06 (3 điểm) Cho đoạn thơ:
Trời xanh đây là của chúng ta
Núi rừng đây là của chúng ta
Những cánh đồng thơm mát
Những ngả đường bát ngát
Những dòng sông đỏ nặng phù sa.
Nước chúng ta,
Nước những người chưa bao giờ khuất
Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất
Những buổi ngày xưa vọng nói về.
(Nguyễn Đình Thi)
Đoạn thơ trên gợi cho em suy nghĩ gì về đất nước và con người Việt Nam? (Học sinh trả lời ngắn gọn trong một đoạn văn không quá 10 câu.) | Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt – TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÀ NỘI AMSTERDAM năm 2007 | 679 | |
Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt – TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÀ NỘI AMSTERDAM năm 2009
Hướng dẫn
Đề tiếng việt thi vào lớp 6 chuyên AMSTERDAM 2009
BÀI 01.(5 điểm)
1/ Gạch chân những từ không cùng hệ thống trong các dãy từ sau:
a/ xanh tươi, xanh lơ, xanh ngắt, xanh um, xanh lè
b/ lênh khênh, lách tách, hồng hào, dong dỏng, gầy gò
c/ xách, vác, khênh, cầm, khiêng
2/ Tìm những cặp từ trái nghĩa để điền vào chỗ trống trong các câu tục ngữ, thành ngữ sau:
a/ Đi hỏi……..về nhà hỏi……….. c/ Khoai đất ………. mạ đất
b/ ………… kính……….nhường d/ Thức………dậy………..
3/ Trong hai câu thơ của Bác Hồ:
Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.
a/ Từ xuân được dùng là từ đồng nghĩa, từ đồng âm khác nghĩa hay là từ nhiều nghĩa?
b/ Từ xuân trong từng câu thơ là danh từ, động từ, tính từ?
c/ Tại sao việc trồng cây lại làm cho đất nước càng ngày càng xuân?
BÀI 02.(2,5 điểm)
(1)Đến tháng năm thì những cây phượng đón lấy lửa ấy, chạy tiếp cuộc chạy tiếp sức của các loài hoa trong thành phố, báo hiệu những ngày nghỉ hè thoải mái của chúng tôi sắp đến.
(2)Nắng trời vừa bắt đầu gay gắt thì sắc hoa như muốn giảm đi độ chói chang của mình. (3)Hoa phượng màu hồng pha da cam chứ không đỏ gắt như vông như gạo. (4)Đến cái anh bằng lăng thì đã vừa hồng vừa tím. (Vân Long)
2/ Cụm từ báo hiệu những ngày nghỉ hè thoải mái của chúng tôi sắp đến là thành phần gì của câu?
3/ Quan hệ từ thì trong các câu (1), (2), (4) nối những thành phần gì của câu?
Câu (1): Quan hệ từ thì nối:……………………. với………………………………
Câu (2): Quan hệ từ thì nối:……………………..với………………………………
Câu (4): Quan hệ từ thì nối ……………………..với ……………………………..
BÀI 03. (3,5 điểm)
Cây rơm như một cây nấm khổng lồ không chân. Cây rơm đứng từ mùa gặt này đến mùa gặt tiếp sau. Cây rơm dâng dần thịt mình cho lửa đỏ hồng căn bếp, cho bữa ăn rét mướt của trâu bò.
Vậy mà nó vẫn nồng nàn hương vị và đầy đủ sự ấm áp của quê nhà.
(Phạm Đức)
1/ Trong đoạn văn trên, tác giả đã sử dụng những phép liên kết và biện pháp nghệ thuật nào?
2/ Vì sao tác giả cảm nhận được ở cây rơm nồng nàn hương vị và sự ấm áp của quê nhà?
BÀI 04. (4 điểm)
Dưới vỏ một cành bàng Chợt một tiếng chim kêu: Mầm non vừa nghe thấy
Còn một vài lá đỏ – Chiếp, chiu, chiu! Xuân tới! Vội bật chiếc vỏ rơi
Một mầm non nho nhỏ Tức thì trăm ngọn suối Nó đứng dậy giữa trời
Còn nằm ép lặng im. Nổi róc rách reo mừng Khoác áo màu xanh biếc.
… Tức thì ngàn chim muông
Nổi hát ca vang dậy…
Những đoạn thơ trên nằm trong bài thơ…………………………..
1/ Từ mầm non trong bài được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
2/ Từ những đoạn thơ trên em hãy viết một đoạn văn diễn tả cảm nhận của em về bài thơ (khoảng 5 đến 7 câu). | Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt – TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÀ NỘI AMSTERDAM năm 2009 | 522 | |
Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt – TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÀ NỘI AMSTERDAM năm 2010
Hướng dẫn
Đề tiếng việt thi vào lớp 6 chuyên AMSTERDAM 2010
Thời gian làm bài: 45 phút
Ngày thi: 16/06/2010
BÀI 01. (5 điểm)
1/ Các từ được gạch chân trong mỗi nhóm dưới đây có quan hệ với nhau như thế nào?
a/ mực nước biển, lọ mực, cá mực, khăng khăng một mực. Đó là các từ:
b/ hoa xuân, hoa tay, hoa điểm mười, hoa văn. Đó là các từ:
c/ rúc rích, thì thào, ào ào, tích tắc. Đó là các từ:
d/ ngật ngưỡng, lênh khênh, chót vót, đủng đỉnh. Đó là các từ:
2/ Tìm cặp từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa, điền vào chỗ trống để hoàn thành các thành ngữ sau:
a/ Bóc…………….cắn……….. c/ Tay……………… tay………
b/………… được…………thấy d/ Trống đánh ………….. kèn thổi
3/ Đọc kĩ khổ thơ sau:
Câu hát căng buồm với gió khơi
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
Mặt trời đội biển nhô màu mới
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
(Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận)
a/ Tìm những từ ngữ thuộc chủ đề thiên nhiên trong khổ thơ trên:
b/ Nhà thơ muốn nói tới điều gì qua câu thơ: “Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời”? Tại sao nhà thơ có thể tưởng tượng ra cảnh chạy đua giữa đoàn thuyền đánh cá với mặt trời? Trong đoạn trả lời cần dùng phép nối để liên kết câu, gạch chân từ ngữ thể hiện phép nối đó.
BÀI 02 (5 điểm): Đọc kĩ phần văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
(1)Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái. (2)Thảo quả chín dần. (3)Dưới đáy rừng, tựa như đột ngột, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng. (4)Rừng ngập hương thơm. (5)Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng. (6)Rừng say ngây và ấm nóng. (7)Thảo quả như những đốm lửa hồng, ngày qua ngày lại thắp thêm nhiều ngọn mới, nhấp nháy vui mắt.
1/ a – Phần văn bản trên trích trong bài……………………………………………..
của tác giả……………………………………………………………………………..
b – Em hãy chuyển hai câu (4) và (5) thành một câu ghép:
c – Câu đơn có nhiều vị ngữ là câu số:
d – Ghi ra các từ láy có trong đoạn văn:
e – Phân tích các thành phần trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu số (3):
2/ a – Đoạn văn trên thuộc thể loại miêu tả hay kể chuyện? Vì sao?
b – Tại sao nhà văn lại so sánh Thảo quả như những đốm lửa hồng, ngày qua ngày… nhấp nháy vui mắt?
BÀI 03.(5 điểm) Đọc kĩ đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
Hà Nội có chong chóng Hà Nội có Hồ Gươm Mấy năm giặc bắn phá
Cứ tự quay trong nhà Nước xanh như pha mực Ba Đình vẫn xanh cây
Không cần trời nổi gió Bên hồ ngọn tháp bút Trăng vàng chùa Một Cột
Không cần bạn chạy xa Viết thơ lên trời cao Phủ Tây Hồ hoa bay…
(Hà Nội – Trần Đăng Khoa)
– Em hiểu thế nào về hình ảnh ngọn Tháp Bút viết thơ lên trời cao?
1/ Nhà thơ nói đến xanh cây, trăng vàng, hoa… ở Ba Đình, chùa Một Cột, phủ Tây Hồ có phải chỉ nói đến cảnh đẹp Hà Nội hay còn để nói đến điều gì khác nữa? Nếu có thì đó là điều gì?
2/ Hãy gạch chân ba từ trong số các từ sau đã thể hiện chính xác nhất thái độ, tình cảm của nhà thơ đối với Hà Nội: lạ lùng, ca ngợi, thích thú, ngạc nhiên, say mê, tự hào.
3/ Dựa vào đoạn thơ trên, em hãy viết một đoạn văn ngắn (6 đến 8 dòng) về Thủ đô trước thềm Đại lễ “1000 năm Thăng Long – Hà Nội”. | Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt – TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÀ NỘI AMSTERDAM năm 2010 | 644 | |
Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt – TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÀ NỘI AMSTERDAM năm 2012
Hướng dẫn
Đề tiếng việt thi vào lớp 6 chuyên AMSTERDAM 2012
Thời gian làm bài: 45 phút
Ngày thi: 15/06/2012
Bài 01.
1. Điền vào chỗ trống để hoàn thành các khái niệm sau:
a) Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng…………………..
b) Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có…………………………………………………….
2. Dựa theo nghĩa của tiếng truyền, xếp các từ sau thành hai nhóm: truyền thống, truyền bá, truyền tin, truyền nghề
a) Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác (thường thuộc thế hệ sau).
b) Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho nhiều người biết.
c) Tìm một câu tục ngữ thể hiện đạo lí tốt đẹp của ông cha ta
Bài 02.
Trái đất trẻ của bạn trẻ năm châu
Vàng, trắng, đen… dù da khác màu
Ta là nụ, là hoa của đất
Gió đẫm hương thơm, nắng tô thắm sắc
Màu hoa nào cũng quý, cũng thơm!
Màu hoa nào cũng quý, cũng thơm!
(Bài ca về trái đất – Định Hải)
a) Từ ta trong đoạn thơ dùng để chỉ ai? Từ đó thuộc từ loại nào?
b) Đặt một câu có chứa từ đồng âm với từ sắc có trong đoạn thơ.
c) Đoạn thơ trên sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào?
d) Em hãy nêu ý nghĩa của việc lặp lại câu cảm ở cuối đoạn thơ.
Bài 03.
1/ Thiên nhiên Hạ Long chẳng những kì vĩ mà còn duyên dáng. 2/ Nét duyên dáng của Hạ Long chính là cái tươi mát của sông nước, cái rạng rỡ của đất trời. 3/ Sóng nước Hạ Long quanh năm trong xanh. 4/ Đất trời Hạ Long bốn mùa sáng nắng. 5/ Bốn mùa Hạ Long mang trên mình một màu xanh đằm thắm: xanh biếc của biển, xanh lam của núi, xanh lục của trời. 6/ Màu xanh ấy như trường cửu, lúc nào cũng bát ngát, cũng trẻ trung, cũng phơi phới.
7/ Núi non, sóng nước tươi đẹp của Hạ Long là một bộ phận của non sông Việt Nam gấm vóc mà nhân dân ta đời nọ tiếp đời kia mãi mãi giữ gìn.
(Vịnh Hạ Long – theo Thi Sảnh)
a) Chỉ rõ phép liên kết và từ ngữ có tác dụng liên kết trong các câu văn 3, 4, 5, 6.
b) Ghi lại các tính từ trong câu văn số 6. Việc đặt các tính từ gần nhau trong một câu văn có tác dụng gì trong việc miêu tả vẻ đẹp của thiên nhiên Hạ Long? Đó là vẻ đẹp như thế nào?
c) Câu văn số 5 là câu đơn hay câu ghép? Chép lại và xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu văn đó.
Bài 04.
Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều.
Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi. Cánh diều mềm mại như cánh bướm. Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè… như gọi thấp xuống những vì sao sớm.
Ban đêm, trên bãi thả diều thật không còn gì huyền ảo hơn. Có cảm giác diều đang trôi trên dải Ngân Hà. Bầu trời tự do đẹp như một thảm nhung khổng lồ. Có cái gì cứ cháy lên, cháy mãi trong tâm hồn chúng tôi. Sau này tôi mới hiểu đấy là khát vọng. Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời và bao giờ cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin: “Bay đi diều ơi! Bay đi!”. Cánh diều tuổi ngọc ngà bay đi, mang theo nỗi khát khao của tôi.
a) Bài văn trên có tên là gì? Của tác giả nào?
b) Em hãy giải nghĩa từ khát vọng.
c) Vì sao tác giả lại nói Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều? Điều đó gợi cho em suy nghĩ gì về trò chơi thả diều của trẻ thơ?
d) Em hãy kể một số trò chơi dân gian của tuổi thơ mà em thích.
Bài 05.
Hãy viết một bài văn diễn tả khát vọng về nghề nghiệp của em trong tương lai. | Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt – TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÀ NỘI AMSTERDAM năm 2012 | 727 | |
Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt – TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÀ NỘI AMSTERDAM năm 2013
Hướng dẫn
Đề tiếng việt thi vào lớp 6 chuyên AMSTERDAM 2013
Bài 1.(2 điểm)
1. Điền các từ tài đức, tài hoa, tài năng, tài trí vào chỗ trống sao cho thích hợp:
a) Chúng ta cần phát hiện và bồi dưỡng những………………… trẻ cho đất nước.
b) Em sẽ cố gắng để trở thành một người…………………. vẹn toàn.
c) Cách đối đáp của Giang Văn Minh khi đi sứ Trung Quốc đã cho thấy ông là người……………………
d) Chúng tôi trầm trồ trước những nét chạm trổ ………………………
2. Nối các từ ở cột A với nghĩa tương ứng ở cột B.
Bài 2. (4 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
[…] (1) Ngày hôm nay là ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. (2) Tôi đã tưởng tượng thấy trước mắt cái cảnh nhộn nhịp, tưng bừng của ngày tựu trường ở khắp các nơi. (3) Các em hết thảy đều vui vẻ vì sau mấy tháng giời nghỉ học, sau bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường, các em lại được gặp thầy gặp bạn. (4) Nhưng sung sướng hơn nữa, từ giờ phút này giở đi, các em bắt đầu được nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam. (5) Các em được hưởng sự may mắn đó là nhờ sự hi sinh của biết bao nhiêu đồng bào các em. (6) Vậy các em nghĩ sao? […](Thư gửi các học sinh – Hồ Chí Minh)
1. Từ Việt Nam trong cụm từ “một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam” thuộc từ loại gì?………….
3. Theo em, tác giả đặt câu hỏi ở cuối đoạn trích nhằm mục đích gì?
4. Ghi lại tên một văn bản em đã được học cũng là lời tâm sự với các thiêu nhi được viết vào mùa thu độc lập đầu tiên của nước nhà và cho biết tên tác giả.
5. Tìm một câu thành ngữ hoặc tục ngữ có cặp từ trái nghĩa nói đến trẻ em.
Bài 3. (4,5 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
1. Từ “bay” trong đoạn thơ trên thể hiện thái độ gì của tác giả? Tìm hai từ đồng nghĩa với từ đó?
2. Gạch chân dưới từ không cùng nhóm trong mỗi dãy từ được trích từ đoạn thơ trên:
a) na-pan, hơi độc, nhà thương, trường học
b) ai, để, và, của
3. Đoạn thơ trên có những dòng thơ ngắn kết hợp với những dòng thơ dài chứa từ ngữ lặp lại. Cách viết đó của tác giả có tác dụng gì đối với việc thể hiện nội dung đoạn thơ?
4. Qua đoạn thơ, em cảm nhận được điều gì về vẻ đẹp của đất nước và con người Việt Nam?
Bài 4. (4,5 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
– Đẹp quá! Xin chú gói lại cho cháu!
Pi-e ngạc nhiên:
– Ai sai cháu đi mua?
– Cháu mua tặng chị cháu nhân lễ Nô-en. Chị đã nuôi cháu từ khi mẹ cháu mất.
– Cháu có bao nhiêu tiền?
Cô bé mở khăn tay ra, đổ lên bàn một nắm xu:
– Cháu đã đập con lợn đất đấy!
Pi-e trầm ngâm nhìn cô bé. Rồi vừa lúi húi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền, anh vừa hỏi:
– Cháu tên gì?
– Cháu là Gioan.
Anh đưa Gioan chuỗi ngọc gói trong bao lụa đỏ:
– Đừng đánh rơi nhé!
Cô bé mỉm cười rạng rỡ, chạy vụt đi. Cô đâu biết chuỗi ngọc này Pi-e dành để tặng vợ chưa cưới của mình, nhưng rồi một tai nạn giao thông đã cướp đi người anh yêu quý. […].
(Chuỗi ngọc lam – Phun-tơn O-xlơ)
1. Viết lại các câu cầu khiến có trong đoạn trích.
2. Nhân vật nào không xuất hiện trực tiếp trong đoạn trích trên nhưng lại rất quan trọng? Tình cảm của cô bé Gioan với nhân vật đó như thế nào?
3. Em hãy viết một đoạn văn bày tỏ cảm nghĩ của mình trước hình ảnh chú Pi-e thấy cô bé Gioan “mỉm cười rạng rỡ, chạy vụt đi”. | Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt – TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÀ NỘI AMSTERDAM năm 2013 | 681 | |
Đề ôn luyện môn Tiếng Việt lớp 5 thi lên lớp 6 – Đề 1 (đề có đáp án)
Hướng dẫn
ĐỀ ÔN LUYỆN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 THI VÀO LỚP 6
ĐỀ 1
Câu 1. Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi.
Về thăm mẹ
Con về thăm mẹ chiều đông
Bếp chưa lên khói mẹ không có nhà
Mình con thơ thẩn vào ra
Trời đang yên vậy bỗng oà mưa rơi
Chum tương mẹ đã đậy rồi
Nón mê xưa đứng nay ngồi dầm mưa
Áo tơi qua buổi cày bừa
Giờ còn lủn củn khoác hờ người rơm
Đàn gà mới nở vàng ươm
Vào ra quanh một cái nơm hỏng vành
Bất ngờ rụng ở trên cành
Trái na cuối vụ mẹ dành phần con
Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn
Rưng rưng từ chuyện giản đơn thường ngày.
(Đinh Nam Khương)
a) Hình ảnh ngôi nhà của mẹ hiện ra như thế nào?
b) Người con cảm nhận được điều gì về mẹ khi “mẹ không có nhà”?
c) Nêu cảm nghĩ của em về người mẹ trong bài thơ.
Câu 2. Câu “Nón mê xưa dùng nay ngồi dầm mưa” có mấy cặp từ trái nghĩa? Đó là những cặp từ nào?
Câu 3. Dòng nào dưới đây có từ nhiều nghĩa?
a) đàn gà mới nở – hoa nở- nở nụ cười
b) vàng ươm- vàng ruộm- vàng tươi
c) ngôi nhà – xây nhà – vào nhà
Câu 4. Các đoạn trong bài văn dưới đây đã bị đảo trật tự. Em hãy sắp xếp lại theo thứ tự đúng.
[……]Thế rồi bỗng một ngày, trời tự nhiên đổi gió. Nửa đêm về sáng, trời bắt đầu lành lạnh. Hàng cây bên đường vươn những cái thân gầy lên trên trời và mỗi khi có gió thổi thì từng chiếc lá vàng lại rụng xuống, xoay nhiều vòng, rồi mới đậu xuống…
[……] Ngày tháng trôi đi, mùa hạ ồn ào xuất hiện. Hoa gạo bắt đầu nở đỏ chói ở ven hồ Hoàn Kiếm, rơi xuống nước xanh, rụng xuống cỏ xanh, ve sầu lột cánh đã kêu rền rền vào buổi trưa… Trời nóng như nung như nấu.
[……] Và mùa đông đến. Trời bắt đầu rét, gió bấc bắt đầu thổi se sắt, mưa dầm dề.. Ngoài đường, mọi người hối hả bước mau dưới trời mưa để về nhà. Thỉnh thoảng lại có một ngọn gió hơi buôn buốt thổi vù vù từ xa lại làm cho những cành cây thưa lá đập vào nhau và reo lên khe khẽ.,.
(Theo Vũ Bằng)
Câu 5. Em hãy viết câu mở đoạn và câu kết đoạn cho đoạn văn sau:
Mỗi lần về thăm quê, sau khi ngắm những ngọn cau xanh ngắt, ta sẽ được uống một ngụm nước mưa trong vắt, mát lạnh, đựng trong chum sành đặt ở gốc cau. Nước mưa từ ngọn cau chảy xuống, qua một túm lá cau làm máng, chảy vào chum. Cây cau hứng nước của vòm trời. Nước mưa như còn đọng cả tiếng sấm, tiếng gió và tia chớp, đọng cả bóng mây làm ta sung sướng được trở về thăm lại ngôi nhà xưa có hương cau thoang thoảng trong ánh trăng bàng bạc.
>Tải về File word tại đây.
>>Xem đáp án tại đây.
Tags:Đề 1 · Đề ôn luyện môn Tiếng Việt lớp 5 thi vào lớp 6 · Tiếng Việt 5 | Đề ôn luyện môn Tiếng Việt lớp 5 thi lên lớp 6 – Đề 1 (đề có đáp án) | 543 | |
Đề ôn luyện môn Tiếng Việt lớp 5 thi lên lớp 6 – Đề 10 (đề có đáp án)
Hướng dẫn
ĐỀ ÔN LUYỆN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 THI VÀO LỚP 6
ĐỀ10
Câu 1. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
Đàn tơ-rưng
Ở Tây Nguyên không lúc nào vắng tiếng đàn tơ-rưng. Chính tiếng đàn rộn rã suốt ngày đêm trên buôn làng, ngoài nương rẫy đã biến Tây Nguyên thành “rừng đàn, suối nhạc”.
Đàn tơ-rưng gồm các ống tre hoặc nứa, buộc song song, một đầu kín, đầu kia vát một đoạn. Người chơi đàn dùng hai dùi bồng tre hoặc gỗ gõ vào các ống, làm vang lên những cung bộc âm thanh khi khoan thai, êm ả, khi giục giã, tưng bừng, khi trầm hùng như tiếng thác đổ, khi thánh thót, róc rách như suối reo.
Nhà nào cũng có thể tự làm lấy đàn tơ-rưng, Dưới mỗi gầm chòi cao lêu nghêu sát bên chân rẫy ở mỗi góc rừng đều có một chiếc đàn tơ-rưng buộc ở chân cột, cong cong như chiếc võng đưa em. Vào mùa lúa chín, trai làng thay phiên nhau ra chòi canh. Chốc chốc họ lại gõ trên chiếc đàn tơ-rưng, dạo một bàn nhạc đánh tiếng đuổi chim muông và thú rừng mon men đến phá rẫy. Người đi rừng qua đây cũng gõ cho chiếc đàn vang lên để họ thêm vững bước vượt qua quãng đường rừng văng vẻ, u tịch.
(Theo Ay Dun và Lê Tấn)
b) Hình dáng và tiếng đàn tơ-rưng có gì đặc biệt?
c) Nêu suy nghĩ của em khi đọc bài văn về đàn tơ-rưng.
Câu 2. Những sự vật nào trong bài thơ dưới đây được nhân hoá? Chúng được nhân hoá bằng những cách nào?
Cua con hỏi mẹ
Dưới ánh trăng đêm
– Cô lúa đang hát
Sao bỗng lặng im?Đôi mắt lim dim
Mẹ cua liền đáp:
– Chú gió đi xa
Lúa buồn không hát!
Câu 3. Các câu hỏi trong đoạn văn sau có gì khác nhau?
Trước mắt tôi là chiếc thuyền rồng đậu sát mép nước. Tôi chạy gần chiếc thuyền rực rỡ ấy để nhìn, thậm chí tôi muốn đưa bàn tay nhỏ bé của mình để chạm vào những chiếc vảy rồng óng ánh màu vàng kia. Không hiểu đó là vàng thật hay chỉ là mạ vàng nhỉ? Chẳng hiểu chiếc thuyền vàng này từ đâu tới? Tôi chưa kịp chạm tay vào những chiếc vảy rồng vàng thì đã nghe một tiếng quát:
-Chú mày định làm gì vậy?
Tôi giật bắn ngưòi, nhìn lên: một thanh niên vạm vỡ. Tôi ấp úng:
-Dạ… không ạ! Những chiếc vảy rồng kia có phải là vàng không hở anh?
Anh thanh niên phì cười:
-Ngốc ợ! Vàng đâu mà đem dát lên thuyền như vậy?
(Theo Khuê Việt Trường)
Câu 4. Dựa vào bài thơ sau, hãy lập chương trình hoạt động của cây cỏ, muông thú trong rừng chuẩn bị cho ngày hội rừng xanh.
Chim Gõ Kiến nổi mõ
Gà Rừng gọi vòng quanh:
– Sáng rồi đừng ngủ nữa
Nào đi hội rừng xanh!
Tre Nứa nổi nhạc sáo
Khe Suối góp nhạc đàn
Cây rủ nhau thay áo
Khoác bao màu tươi non.
Công dẫn đầu đội múa
Khướu lĩnh xướng dàn ca
Kỳ Nhông diễn ảo thuật
Thay đổi hoài màu da.
Nấm mang ô đi hội
Tới suối nhìn mê say
– Ô kìa anh Cọn Nước
Đang chơi trò đu quay!
(Vương Trọng)
Câu 5. Viết bài văn tả cảnh một ngày hội mà em biết.
Tải về file word tại đây.
>Xem đáp án tại đây.
Tags:Đề 10 · Đề ôn luyện môn Tiếng Việt lớp 5 thi vào lớp 6 · Tiếng Việt 5 | Đề ôn luyện môn Tiếng Việt lớp 5 thi lên lớp 6 – Đề 10 (đề có đáp án) | 592 | |
Đề ôn luyện môn Tiếng Việt lớp 5 thi lên lớp 6 – Đề 11 (đề có đáp án)
Hướng dẫn
ĐỀ ÔN LUYỆN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 THI VÀO LỚP 6
ĐỀ11
Câu 1. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi
Bố tôi
Tôi đi học dưới đồng bằng. Còn bố tôi, từ nơi núi đồi hiểm trở, ông luôn dõi theo tôi.
Bao giờ cũng vậy, ông mộc chiếc áo kẻ ô phẳng phiu nhất, xuống núi vào cuối mỗi tuần, ông rẽ vào bưu điện để nhận những lá thư tôi gửi. Lặng lẽ, ông vụng về mở nó ra. Ông xem từng con chữ, lấy tay chạm vào nó, rổi ép vào khuôn một đầy râu của ông. Rồi lặng lẽ như lúc mở ra, ông xếp nó lại, nhét vào bao thư. Ông ngồi trầm ngâm một lúc, khẽ mỉm cười rồi đi về núi.
Về đến nhà, ông nói với mẹ tôi: “Con mình vừa gửi thư về.”. Ông trao thư cho bà. Bà lại cẩn thận mở nó ra, khen: “Con mình viết chữ đẹp quá! Những chữ tròn, thật tròn, những cái móc thật bén. Chỉ tiếc rằng không biết nó viết gì. Sao ông không nhò ai đó ở bưu điện đọc giùm?”. Ông nói: “Nó là con tôi, nó viết gì tôi đều biết cả.”. Rồi ông lấy lại thư, xếp vào trong tủ cùng với những lá thư trước, những lá thư được bóc ra nhìn ngắm, chạm mặt rồi cất vào, không thiếu một lá, ngay cả những lá đầu tiên nét chữ còn non nớt…
(Theo Nguyễn Ngọc Thuần)
a) Những lá thư của con được người cha đọc như thế nào?
b) Cử chỉ, thái độ của người cha đối với những lá thư của đứa con ra sao?
c) Tinh cảm của đứa con đối với cha được biểu lộ như thế nào?
Câu 2. Phân loại các từ phức (được in đậm) trong câu văn dưới đây ra thành từ ghép và từ láy.
Hương vị buổi sáng giữa núi rừng thật trong trẻo, ngọt êm như mật ong đầu mùa, thơm tho như cành mận chín, lành như nước suối đầu xuân.
(Nguyên Bình)
Câu 3. Nêu tác dụng của dấu hai chấm được sử dụng trong mỗi câu sau:
a) Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.
b) Bố dặn bé Lan: “Con phải học xong mới được đi chơi đấy!”.
c) Trên bàn bày đủ thứ: sách, vở, bút, thước, giấy màu,…
Câu 4. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
Thân tre đằng ngà có màu vàng óng, màu vàng của hoa cúc, của con chim hoàng yến, của bông hoa mướp. Khi chiếc mo nang rời ra cho thấy măng mọc thành tre, nó đã có màu vàng như được nhuộm từ trong lòng đất, từ trong lòng mẹ tre đã vươn cao. Nhiều dóng tre còn có một vài dọc xanh to nhỏ, như còn luyến tiếc màu xanh của họ nhò tre thường vốn có một với mọi người, trong mọi nhà.
a) Đoạn văn trên tập trung tả bộ phận nào của cây? Bộ phận đó có đặc điểm gì nổi bật?
b) Em học tập được gì về cách miêu tả cây cối qua đoạn văn?
Câu 5. Hãy kể về một giấc mơ của em.
Tải về file word tại đây.
>>Xem đáp án tại đây.
Tags:Đề 11 · Đề ôn luyện môn Tiếng Việt lớp 5 thi vào lớp 6 · Tiếng Việt 5 | Đề ôn luyện môn Tiếng Việt lớp 5 thi lên lớp 6 – Đề 11 (đề có đáp án) | 578 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.