idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
123,400
Chương III GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG SỬ DỤNG TRỤ SỞ, NHÀ LÀM VIỆC Điều 22. Giải quyết tranh chấp về quản lý sử dụng trụ sở, nhà làm việc 1. Các tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu công trình và quyền sử dụng đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 50 của Luật Đất đai do Tòa án nhân dân giải quyết. Các tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất của trụ sở, nhà làm việc mà chưa có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản này được giải quyết theo theo quy định tại khoản 2 Điều 136 của Luật Đất đai. 2. Các tranh chấp liên quan đến việc quản lý sử dụng trụ sở, nhà làm việc thì báo cáo với cơ quan quản lý cấp trên xem xét, giải quyết. 3. Các tranh chấp liên quan đến việc cải tạo và xây dựng mới trụ sở, nhà làm việc được giải quyết theo quy định của pháp luật về xây dựng. Điều 23. Xử lý vi phạm trong sử dụng trụ sở, nhà làm việc Tổ chức, thủ trưởng cơ quan được giao trực tiếp quản lý trụ sở, nhà làm việc cá nhân vi phạm hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái các quy định trong Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước 1. Sở Xây dựng: a) Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về quản lý nhà nước về trụ sở, nhà làm việc của các cơ quan hành chính nhà nước; Cơ quan thuộc tổ chức Đảng, đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội; Các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn; b) Thẩm định quy hoạch tổng mặt bằng, hướng dẫn quy chuẩn tiêu chuẩn, chọn thiết kế mẫu, thiết kế điển hình trụ sở, nhà làm việc các cơ quan trình UBND tỉnh phê duyệt, ban hành để áp dụng; c) Hướng dẫn nội dung hồ sơ trích ngang trụ sở, nhà làm việc; Nội dung quản lý sử dụng trụ sở, nhà làm việc liên cơ quan; d) Hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các cơ chế, chính sách về quản lý sử dụng về trụ sở, nhà làm việc; đ) Hướng dẫn công tác điều tra, tổng hợp đánh giá quỹ về trụ sở, nhà làm việc của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh và các cơ quan trực thuộc UBND cấp huyện; e) Nghiên cứu Định hướng phát triển trụ sở, nhà làm việc của khối Hành chính Nhà nước để đáp ứng nền cải cách hành chính; g) Thẩm định các Thiết kế cơ sở về quy mô, diện tích sử dụng mọi công trình thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này; h) Tham gia điều chuyển trụ sở, nhà làm việc; Xác định việc nâng cấp, cải tạo; Xác định chất lượng còn lại của trụ sở, nhà làm việc theo yêu cầu; i) Định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh, Bộ Xây dựng về tình hình quản lý trụ sở, nhà làm việc các cơ quan trên địa bàn; 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Hướng dẫn việc lập kế hoạch đầu tư cải tạo, xây mới về trụ sở, nhà làm việc các cơ quan, đơn vị trên địa bàn; b) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan kiểm tra việc chấp hành kế hoạch đầu tư xây dựng trụ sở, nhà làm việc và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xử lý hoặc xử lý theo thẩm quyền những vi phạm trong quá trình đầu tư xây dựng về trụ sở, nhà làm việc; c) Hàng năm tổng hợp cân đối kế hoạch vốn đầu tư cải tạo, xây dựng mới trụ sở, nhà làm việc đảm bảo tiết kiệm hiệu quả. 3. Sở Tài chính: a) Hướng dẫn việc sử dụng nguồn vốn đầu tư cải tạo, xây dựng mới và bảo trì trụ sở, nhà làm việc; Xác định giá trị tài sản của trụ sở, nhà làm việc; b) Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan kiểm tra việc chấp hành các quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở, nhà làm việc; Việc sử dụng nguồn vốn cho đầu tư cải tạo, xây dựng mới và bảo trì trụ sở, nhà làm việc; c) Hướng dẫn việc xác định giá trị tài sản nhà đất trụ sở làm việc nêu tại điểm c khoản 1 và điểm đ khoản 2, điều 4 quy chế này. Hướng dẫn cách tính khấu hao, nội dung đánh giá, quản lý giá trị còn lại của trụ sở, nhà làm việc. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Hướng dẫn việc áp dụng giá đất và công tác quản lý, sử dụng đất đai theo pháp luật hiện hành; b) Hướng dẫn về trình tự, thủ tục, nội dung cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà theo quy định hiện hành. 5. Các cơ quan hành chính cấp tỉnh; Các Sở, Ban, ngành liên quan; Các cơ quan trực thuộc UBND các cấp và các cơ quan thuộc tổ chức Đảng, đoàn thể các cấp: a) Tiến hành rà soát, sắp xếp, bố trí sử dụng hệ thống trụ sở, nhà làm việc thuộc thẩm quyền bảo đảm hiệu lực công tác, sử dụng hiệu quả tài sản nhà nước; b) Xây dựng Kế hoạch đầu tư cải tạo, xây mới trụ sở, nhà làm việc cho phù hợp với tổ chức bộ máy và biên chế đáp ứng yêu cầu về hiện đại hóa trụ sở, nhà làm việc; Hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách về quản lý trụ sở, nhà làm việc, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, định mức sử dụng trụ sở, nhà làm việc; c) Kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý sử dụng trụ sở, nhà làm việc; Đầu tư cải tạo, xây dựng mới và bảo trì trụ sở, nhà làm việc; Xử lý các sai phạm trong quản lý sử dụng trụ sở, nhà làm việc theo phân cấp; d) Hàng năm các cơ quan được giao quản lý, sử dụng trụ sở, nhà làm việc lập báo cáo tình hình đầu tư xây dựng, quản lý sử dụng trụ sở, nhà làm việc của đơn vị mình, gửi về Sở xây dựng chậm nhất đến hết ngày 20 tháng 10 để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Điều 25. Điều khoản thi hành Thủ trưởng các cơ quan; Chủ tịch UBND các cấp và các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm thực hiện theo Quy chế này và các Văn bản pháp luật có liên quan. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc thì phản ảnh bằng văn bản, gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TẠO LẬP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGUỒN VỐN TỪ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ỦY THÁC QUA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Ngân hàng chính sách xã hội; Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách xã hội; Căn cứ Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội; Căn cứ Thông tư số 24/2005/TT-BTC ngày 01/04/2005 của Bộ Tài chính, về Hướng dẫn thực hiện qui chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 462/STC-QLNS ngày 25/3/2011, ý kiến thẩm định văn bản của Sở Tư pháp Thái Nguyên tại Công văn số 233/STP-XDVB ngày 04/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ Ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. (Có Quy chế chi tiết kèm theo Quyết định này) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Lao động Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Thái Nguyên, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Thái Nguyên; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TẠO LẬP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGUỒN VỐN TỪ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ỦY THÁC QUA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN. (Ban hành kèm theo Quyết định số: 20/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Thực hiện chương trình mục tiêu xóa đói, giảm nghèo và tạo việc làm tại địa phương, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh trích nguồn vốn Ngân sách địa phương ủy thác cho Ngân hàng chính sách xã hội (NHCSXH) để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định của pháp luật để phát triển sản xuất, kinh doanh, từng bước nâng cao thu nhập, ổn định đời sống, góp phần xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn. Điều 2. Nguồn vốn từ Ngân sách địa phương ủy thác cho Chi nhánh NHCSXH phải được sử dụng đúng mục đích, có hiêụ quả. Việc trích lập, giải ngân, quản lý, sử dụng phải theo đúng các quy định của pháp luật và quy định tại quy chế này. Điều 3. Nghiêm cấm các hành vi lợi dụng, tham ô, chây ỳ không trả nợ gốc, lãi và sử dụng vốn từ Ngân sách địa phương vi phạm quy chế, không đúng mục đích. Nếu cá nhân, tổ chức vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật. Riêng các trường hợp vay vốn bị rủi ro được xử lý theo các quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại quy chế này. Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Cơ chế tạo lập nguồn vốn. Hàng năm, căn cứ vào mục tiêu về xóa đói, giảm nghèo và tạo việc làm, khả năng của ngân sách địa phương Sở Tài chính chủ trì phối hợp với NHCSXH tỉnh và các cơ quan có liên quan đề xuất trình UBND tỉnh quyết định bổ sung nguồn vốn từ ngân sách địa phương để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách xã hội khác trên địa bàn tỉnh.
2,079
123,401
Điều 5. Cơ chế cho vay. 1. Đối với cho vay từ quỹ giải quyết việc làm địa phương: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn vay của Quỹ quốc gia về việc làm và Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg ngày 23/1/2008 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005; Thông tư số 73/2008/TT- BTC ngày 01/8/2008 của Bộ Tài chính và hướng dẫn quy trình, thủ tục của NHCSXH. 2. Đối với cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách xã hội khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Thực hiện theo các quy định hiện hành về cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách xã hội. Quy trình nghiệp vụ thực hiện theo Hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hiện hành của NHCSXH Việt Nam. 3. Các trường hợp cho vay khác là hộ nghèo và các đối tượng chính sách theo quy định đặc thù của UBND tỉnh: Căn cứ vào Hướng dẫn cho vay hiện hành của NHCSXH để quy định cụ thể cho các mục sau: 3.1. Nguồn vốn cho vay: Nguồn uỷ thác cho vay hộ nghèo của địa phương. 3.2. Địa bàn cho vay: Trên địa bàn tỉnh và tại các phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 3.3. Đối tượng cho vay: Cho vay hộ nghèo và các đối tuợng chính sách xã hội theo quy định của UBND tỉnh. 3.4. Điều kiện vay vốn: Theo quy định của pháp luật về cho vay hộ nghèo và Hướng dẫn của Ngân hàng CSXH. 3.5. Mục đích sử dụng vốn vay: Để phát triển sản xuất, kinh doanh, từng bước nâng cao thu nhập, ổn định đời sống, góp phần xóa đói, giảm nghèo. Yêu cầu phải sử dụng đúng mục đích, hoàn trả đủ gốc và lãi theo đúng thời gian quy định. 3.6. Mức cho vay tối đa: Theo quy định của Ngân hàng CSXH ở từng thời kỳ. Hiện tại đối với hộ nghèo là 30.000.000 đồng/hộ; 3.7. Thời hạn vay: Theo các quy định hiện hành và căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay; chu kỳ sản xuất, kinh doanh (Đối với cho vay sản xuất, kinh doanh, dịch vụ) để định thời hạn cho vay. 3.8. Lãi suất cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ, thống nhất một mức trong phạm vi cả nước. Mức lãi suất hiện hành: 0,65%/ tháng; Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất trong hạn. 3.9. Quy trình, thủ tục cho vay: Thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng CSXH. 3.10. Quy trình thu nợ, thu lãi tiền vay: Thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng CSXH. Điều 6. Hạch toán, theo dõi. Việc ghi chép, hạch toán kế toán đối với nguồn vốn và dư nợ cho vay uỷ thác của địa phương được theo dõi trên tài khoản riêng theo quy định của NHCSXH Việt Nam. Điều 7. Phân phối và sử dụng lãi thu được từ nguồn vốn uỷ thác. 1. Hàng năm số lãi thu được từ nguồn vốn uỷ thác được sử dụng theo các quy định hiện hành của pháp luật. Cụ thể: để chi trả phí ủy thác, hoa hồng; trích lập dự phòng rủi ro tín dụng; bù đắp một phần chi phí hoạt động nghiệp vụ, chi phí quản lý của NHCSXH và các cơ quan, đơn vị có liên quan theo quy định đến đối tượng vay từ nguồn vốn uỷ thác. Nguồn lãi còn lại sau khi trừ đi các chi phí theo quy định được bổ sung nguồn vốn vay uỷ thác của địa phương. Định kỳ hàng năm Ngân hàng CSXH có trách nhiệm lập dự toán và quyết toán việc sử dụng số lãi thu được từ nguồn vốn uỷ thác gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định trình UBND cùng cấp phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 2. Nguyên tắc phân bổ số lãi thu được cụ thể cho các mục sau: 2.1. Đối với cho vay từ quỹ giải quyết việc làm địa phương được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 73/2008/TT-BTC ngày 01/8/2008 của Bộ Tài chính. 2.2. Đối với cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác: Lãi suất cho vay theo chế độ lãi suất ưu đãi hộ nghèo do Chính phủ quy định đảm bảo bù đắp đủ các chi phí sau đây: - Chi trả hoa hồng cho Tổ tiết kiệm và vay vốn, chi trả phí uỷ thác cho tổ chức Hội nhận uỷ thác cho vay theo các quy định hiện hành của NHCSXH (hiện tại đang áp dụng chi trả hoa hồng cho Tổ tiết kiệm và vay vốn là 0,085%; chi phí uỷ thác cho tổ chức hội nhận uỷ thác cho vay là 0,045%). - Trích lập Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng bằng tỷ lệ trích lập quỹ dự phòng rủi ro theo quy định của NHCSXH (Theo Thông tư số 24/2005/TT-BTC ngày 01/4/2005 của Bộ Tài chính). - Trường hợp rủi ro bất khả kháng mà hộ vay được chủ đầu tư cho miễn, giảm lãi, hoặc quỹ dự phòng rủi ro được trích lập không đủ thì chủ đầu tư xem xét quyết định cấp kinh phí bù đắp hoặc giảm trừ nguồn vốn cho vay. - Bù đắp chi phí quản lý của NHCSXH mức tối thiểu bằng 30% lãi xuất cho vay thực thu, trích một phần chi phí cho hoạt động và công tác khen thưởng của Ban Đại diện HĐQT NHCSXH mức trích cụ thể thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và NHCSXH nhưng tối đa không vượt quá 10% lãi xuất cho vay thực thu. Điều 8. Xử lý rủi ro tín dụng. 1. Phạm vi xử lý nợ bị rủi ro: Chỉ xử lý đối với các trường hợp do nguyên nhân khách quan. 2. Nguyên tắc xử lý nợ bị rủi ro, biện pháp xử lý nợ bị rủi ro, thời điểm xem xét xử lý rủi ro, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý rủi ro được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội và Thông tư số 161/2010/TT-BTC ngày 20/10/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg . 3. Về thẩm quyền xử lý rủi ro: Việc xử lý nợ rủi ro thuộc nguồn vốn vay uỷ thác của ngân sách cấp nào do chủ tịch UBND cấp đó xem xét quyết định xử lý theo thẩm quyền. Cụ thể: a) Đối với rủi ro do nguyên nhân khách quan xảy ra trên diện rộng do Chủ tịch UBND tỉnh (huyện) quyết định; b) Đối với rủi ro do nguyên nhân khách quan xảy ra thuộc diện đơn lẻ, cục bộ: - Trưởng ban Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh (huyện) quyết định đối với việc giảm lãi vay, miễn lãi vay; - Chủ tịch UBND tỉnh (huyện) quyết định đối với việc xoá nợ (gốc và lãi). 4. Về nguồn vốn xử lý rủi ro: a) Đối với rủi ro do nguyên nhân khách quan xảy ra trên diện rộng: do Chủ tịch UBND tỉnh (huyện) quyết định; b) Đối với rủi ro do nguyên nhân khách quan xảy ra thuộc diện đơn lẻ, cục bộ: được lấy từ Quỹ dự phòng rủi ro trích từ lãi thu được của nguồn vốn ngân sách tỉnh (huyện). Trường hợp quỹ dự phòng rủi ro được trích lập không đủ thì Chủ tịch UBND tỉnh (huyện) xem xét, xử lý quyết định cấp kinh phí bù đắp hoặc giảm trừ nguồn vốn cho vay. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương: 1. Sở Tài chính (Phòng Tài chính - Kế hoạch): - Chủ trì, phối hợp với Sở (Phòng) Lao động Thương binh và Xã hội, Sở (Phòng) Kế hoạch và Đầu tư thực hiện kiểm tra tình hình và kết quả sử dụng vốn ngân sách uỷ thác tại các NHCSXH và tại các đối tượng vay khi cần thiết; - Chủ trì, phối hợp cùng Sở (Phòng) Lao động Thương binh và Xã hội thẩm định hồ sơ hộ nghèo vay vốn bị rủi ro theo đề nghị của NHCSXH, phúc tra và lập thủ tục xử lý báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; - Kiểm tra việc phân phối, sử dụng lãi thu được theo điều 7 Quy chế này; 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động Thương binh và Xã hội kiểm tra tình hình và kết quả cho vay từ nguồn vốn uỷ thác. 3. Sở (Phòng) Lao động Thương binh và Xã hội - Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư (Phòng Tài chính - Kế hoạch) kiểm tra tình hình và kết quả cho vay từ nguồn vốn uỷ thác. - Phối hợp cùng Sở Tài chính (Phòng Tài chính - Kế hoạch) thẩm định hồ sơ hộ nghèo vay vốn bị rủi ro, phúc tra và lập thủ tục xử lý báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; 4 . C ác tổ chức chính trị - xã hội nhận uỷ thác. - Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn để thực hiện uỷ thác cho vay; - Tổ chức kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động tín dụng theo văn bản liên tịch và hợp đồng uỷ thác đã ký với Ngân hàng Chính sách xã hội. 5. Chi nhánh Ngân hàng CSXH tỉnh: - Chịu trách nhiệm trực tiếp trước UBND tỉnh trong việc tuyên truyền hướng dẫn, quản lý và sử dụng vốn ủy thác theo đúng các quy định của pháp luật và các quy định nêu tại quy chế này; - Thực hiện giải ngân, thu hồi nợ; sử dụng vốn thu hồi để cho vay quay vòng; - Chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra vốn vay, xử lý nợ theo quy định; - Định kỳ hàng quý, năm và đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh có báo cáo kết quả thực hiện cho vay từ nguồn vốn uỷ thác gửi UBND, Sở Tài chính và Sở Lao động Thương binh và Xã hội. 6 . Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã: Căn cứ quy định của pháp luật, quy định tại quy chế này xây dựng quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ ngân sách huyện, thành phố, thị xã chuyển sang NHCSXH để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách xã hội. Chỉ đạo các cơ quan chức năng, cơ quan thực hiện chương trình và Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện thực hiện đúng cơ chế, chính sách, quy chế cho vay từ nguồn vốn uỷ thác. 7. UBND phường, xã: - Chịu trách nhiệm xác nhận đối tượng vay vốn; - Phối hợp với NHCSXH, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc thu hồi nợ; - Có ý kiến về đề nghị của người vay đối với trường hợp xin gia hạn nợ, xử lý nợ rủi ro; phối hợp với các cơ quan, đơn vị cấp trên trong việc phúc tra, xác định hộ vay vốn bị rủi ro trên địa bàn.
2,076
123,402
Điều 10. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị, địa phương cần phản ánh kịp thời về Sở Tài chính, Ngân hàng CSXH tỉnh để phối hợp nghiên cứu và tổng hợp báo cáo đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế nhằm đảm bảo sử dụng vốn uỷ thác đúng mục đích, có hiệu quả./. NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH, CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 26 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính về quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Xét Tờ trình số 912/TTr-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh về việc phê chuẩn một số mức chi đón tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh; Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và các ý kiến thảo luận tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách và chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn tỉnh theo đề nghị của UBND tỉnh với những nội dung và mức chi như sau: I. Chế độ chi tiêu đón tiếp khách: 1. Một số chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Quảng Nam do tỉnh đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại trong nước: 1.1. Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở: Mức chi thuê phòng ở khách sạn hoặc nhà khách (đã bao gồm cả bữa ăn sáng) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt, nhưng không vượt quá các mức sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 1.3. Chi dịch thuật: 1.3.1. Dịch viết (biên dịch): Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU sang tiếng Việt, mức chi tối đa không quá 100.000 đồng/trang (tiêu chuẩn mỗi trang theo quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính); Tiếng Viêt sang tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU, mức chi tối đa không quá 120.000đồng/trang (tiêu chuẩn mỗi trang theo quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính). Đối với một số ngôn ngữ không phổ thông, mức chi biên dịch được thanh toán tối đa không quá 30% định mức nêu trên. 1.3.2. Dịch nói (phiên dịch) Dịch nói thông thường: Mức chi tối đa không quá 120.000 đồng/giờ/người; Dịch đuổi: Mức chi tối đa không quá 300.000 đồng/giờ/người. 1.3.3. Định mức chi dịch thuật nêu trên chỉ áp dụng trong trường hợp cần thiết phải thuê ngoài; trường hợp sử dụng cán bộ trong cơ quan, đơn vị để tham gia công tác biên, phiên dịch thì được thanh toán tối đa không quá 50% định mức nêu trên. 2. Quy định về chế độ chi tiêu đón tiếp khách trong nước: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định đối tượng khách được mời cơm và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ, đảm bảo tiết kiệm, phù hợp với đặc điểm hoạt động và khả năng ngân sách của cơ quan, đơn vị mình. II. Quy định khác: Việc quản lý, sử dụng kinh phí chi tiêu đón tiếp khách, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh phải đúng quy định của pháp luật và trong phạm vi dự toán chi ngân sách hằng năm được cấp có thẩm quyền giao. Những nội dung khác về chế độ chi tiêu đón tiếp khách, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn tỉnh không được quy định tại Nghị quyết này thì áp dụng theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính. Điều 2. Giao UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Quảng Nam Khóa VII, Kỳ họp thứ 26 thông qua ngày 20 tháng 4 năm 2011./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU VỰC DÂN CƯ, KHU CÔNG NGHIỆP LƯU VỰC SÔNG CẦU ĐẾN NĂM 2030 BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/2/2008 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ văn bản số 1900/TTg-CN ngày 29/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ủy quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và dự toán chi phí lập đồ án quy hoạch; Căn cứ văn bản số 5181/VPCP-KGVX ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ giao nhiệm vụ cho Bộ Xây dựng nghiên cứu, xây dựng Quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu vực dân cư, khu công nghiệp các lưu vực sông; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hạ tầng kỹ thuật, QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu dân cư, khu công nghiệp lưu vực sông Cầu đến năm 2030 với những nội dung chính như sau : 1. Phạm vi quy hoạch: - Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ diện tích lưu vực sông Cầu (khoảng 6030 km2) thuộc ranh giới hành chính của 6 Tỉnh Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hải Dương và một phần thành phố Hà Nội (huyện Mê Linh, Sóc Sơn, Đông Anh). - Phạm vi lập quy hoạch: + Đối với khu vực đô thị và khu công nghiệp: Quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải. + Đối với khu dân cư tập trung nông thôn: Định hướng về thoát nước và xử lý nước thải. 2. Quan điểm quy hoạch: - Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội; Quy hoạch sử dụng đất; Đề án tổng thể bảo vệ và phát triển bền vững môi trường sinh thái cảnh quan môi trường sông Cầu đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 174/2006/QĐ-TTg ; Định hướng phát triển thoát nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số 1930/QĐ-TTg ngày 20/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan. - Quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý nước thải cho các khu dân cư và các khu công nghiệp, lựa chọn cấu trúc mạng ống thoát nước cũng như công nghệ xử lý phù hợp nhằm góp phần cải thiện điều kiện vệ sinh, bảo vệ môi trường, đạt hiệu quả cao về kinh tế, xã hội, thích ứng và giảm thiểu các tác động của biến đổi khí hậu. Đẩy mạnh xã hội hóa, tăng cường quản lý nhà nước và ứng dụng khoa học công nghệ phù hợp nhằm triển khai các giải pháp xử lý ô nhiễm, phòng chống úng ngập có hiệu quả; phát huy nội lực kết hợp với mở rộng hợp tác quốc tế để bảo vệ tốt môi trường lưu vực sông Cầu. 3. Mục tiêu lập quy hoạch. Cụ thể hóa Đề án tổng thể bảo vệ và phát triển bền vững môi trường sinh thái cảnh quan môi trường sông Cầu đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. - Đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước về hoạt động thoát nước và xử lý nước thải. - Làm cơ sở cho việc lập và triển khai các dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải trong lưu vực sông Cầu. 4. Nội dung nghiên cứu quy hoạch. - Thu thập, đánh giá thực trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các dự báo phát triển của các khu vực dân cư và khu công nghiệp trong các tỉnh thuộc lưu vực sông Cầu. - Khảo sát và đánh giá tổng hợp hiện trạng thoát nước và xử lý nước thải (nước mưa, nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thải y tế, nước thải làng nghề), bao gồm: mạng lưới thoát nước, vị trí-quy mô các nhà máy xử lý nước thải, các công trình tiêu thoát nước đầu mối; nguồn tiếp nhận và khả năng tiêu thoát nước; tình hình ô nhiễm môi trường và ngập úng. - Đánh giá, tổng hợp các quy hoạch thoát nước, các dự án đầu tư xây dựng thoát nước đã, đang và sẽ triển khai trên địa bàn các tỉnh lưu vực sông Cầu. - Đánh giá khả năng, mối liên hệ vùng (nếu có) của các hệ thống thoát nước đô thị và khu công nghiệp trong khu vực. - Xác định các chỉ tiêu, kinh tế và kỹ thuật của hệ thống thoát nước và xử lý nươc thải. - Xác định lưu vực thoát nước, nguồn tiếp nhận, điểm xả nước thải; yêu cầu chất lượng nước xả thải và khả năng nguồn tiếp nhận. - Dự báo tổng lượng nước thải theo từng giai đoạn quy hoạch (đến năm 2020 và năm 2030) cho toàn vùng. - Xác định sơ bộ vị trí, quy mô, phạm vi phục vụ của các trạm xử lý nước thải, xác định hướng tuyến thoát nước chính. - Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu; các công nghệ xử lý nước thải. - Khái toán kinh phí đầu tư và phân kỳ đầu tư; nguồn vốn và khả năng huy động để thực hiện quy hoạch. - Đề xuất các giải pháp, cơ chế chính sách về đầu tư, quản lý và bảo vệ hệ thống thoát nước, xử lý nước thải. - Đánh giá môi trường chiến lược. - Xác định các chương trình, dự án ưu tiên và kế hoạch triển khai thực hiện. 5. Thành phần hồ sơ: a) Bản vẽ: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Báo cáo tóm tắt, báo cáo thuyết minh tổng hợp, các phụ lục kèm theo và dự thảo tờ trình phê duyệt. c) Đĩa CD ROM lưu trữ toàn bộ nội dung đồ án quy hoạch. 6. Tổ chức thực hiện. - Đơn vị lập quy hoạch: Viện Kiến trúc, Quy hoạch đô thị và nông thôn.
2,004
123,403
- Cơ quan thẩm định và trình phê duyệt quy hoạch: Bộ Xây dựng. - Cấp Phê duyệt: Thủ tướng Chính phủ. - Thời gian lập quy hoạch: 12 tháng kể từ ngày Nhiệm vụ Quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu dân cư, khu công nghiệp lưu vực sông Cầu đến năm 2030 được phê duyệt. Điều 2. Giao Vụ Kế hoạch Tài chính thẩm định dự toán chi phí và bố trí nguồn vốn lập quy hoạch. Giao Cục Hạ tầng kỹ thuật quản lý đồ án Quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu dân cư, khu công nghiệp lưu vực sông Cầu đến năm 2030. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Hạ tầng kỹ thuật, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BỔ SUNG NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC LÀM CÔNG TÁC THANH NIÊN CỦA SỞ NỘI VỤ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 04/2011/TT-BNV ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn bổ sung nhiệm vụ, tổ chức và biên chế Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện về công tác thanh niên; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung nhiệm vụ và tổ chức làm công tác thanh niên của Sở Nội vụ, như sau: 1. Bổ sung nhiệm vụ làm công tác thanh niên a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên; dự thảo các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm, hàng năm thuộc phạm vi quản lý nhà nước về công tác thanh niên trên địa bàn tỉnh; b) Tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên sau khi được phê duyệt; c) Phối hợp với các Sở, ban, ngành và cơ quan, tổ chức có liên quan của tỉnh trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh niên; giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành về thanh niên và công tác thanh niên; d) Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy, các cơ quan liên quan, Tỉnh đoàn và các tổ chức khác của thanh niên trong việc thực hiện cơ chế, chính sách đối với thanh niên và công tác thanh niên; đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên; việc thực hiện chính sách, chế độ trong tổ chức và quản lý thanh niên, công tác thanh niên của tỉnh; e) Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về thanh niên do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật; g) Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên được Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật; h) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác thanh niên đối với các Sở, ban, ngành, tổ chức có liên quan của tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; i) Báo cáo tình hình hoạt động công tác thanh niên về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ theo quy định; k) Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác thanh niên do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật. 2. Bổ sung về tổ chức làm công tác thanh niên Thành lập Phòng Công tác thanh niên, là tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Nội vụ. Điều 2. Sở Nội vụ có trách nhiệm kiện toàn tổ chức Phòng Công tác thanh niên để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác thanh niên quy định. Điều 3. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ MỘT SỐ CƠ CHẾ ĐỐI VỚI THÀNH PHỐ TỈNH LỴ TAM KỲ ĐẾN NĂM 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 26 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Sau khi xem xét Tờ trình số 1218/TTr-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành nghị quyết quy định một số cơ chế xây dựng và phát triển thành phố tỉnh lỵ Tam Kỳ đến năm 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp, Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất ban hành một số cơ chế đối với thành phố tỉnh lỵ Tam Kỳ đến năm 2015, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Về quy hoạch và đầu tư xây dựng đô thị: Giao UBND thành phố khẩn trương hoàn thành quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và thực hiện quản lý quy hoạch theo đúng quy định hiện hành. Mở rộng không gian đô thị theo hướng phát triển hài hòa gắn với quy hoạch và đầu tư xây dựng trung tâm hành chính thành phố về phía Đông. UBND tỉnh đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các công trình do tỉnh làm chủ đầu tư trên địa bàn thành phố để phát triển đồng bộ về kết cấu hạ tầng. 2. Phân cấp quản lý: 2.1. Phân cấp cho Chủ tịch UBND thành phố quyết định phê duyệt các dự án từ nguồn khai thác quỹ đất của thành phố không giới hạn mức vốn, đồng thời chịu trách nhiệm về quyết định của mình đối với khả năng thanh toán nợ phát sinh từ những dự án trên; đối với nguồn vốn khác, thực hiện theo quy định phân cấp chung của tỉnh. 2.2. Về giới thiệu, thỏa thuận địa điểm, cấp phép xây dựng: Trên cơ sở các quy hoạch được duyệt, giao UBND thành phố tổ chức quản lý và thực hiện việc giới thiệu, thỏa thuận địa điểm đầu tư xây dựng theo đúng quy định của pháp luật. Phân cấp UBND thành phố cấp phép xây dựng cho tất cả các công trình công cộng, công trình nhà ở tư nhân trên địa bàn, trừ các công trình cấp 1, cấp đặc biệt, công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng. 3. Cơ chế tài chính: 3.1. Hằng năm, ngân sách tỉnh bố trí 20 tỷ đồng để bổ sung có mục tiêu nguồn vốn kiến thiết thị chính cho thành phố. 3.2. Để lại cho thành phố 100% từ tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố do tỉnh quản lý và 70% tiền sử dụng đất trên địa bàn thành phố từ tiền thuê đất nộp một lần, tiền sử dụng đất phát sinh khi giao đất sản xuất kinh doanh cho các đơn vị, tổ chức doanh nghiệp thu tiền sử dụng đất một lần hoặc chuyển từ cho thuê sang giao đất, thu tiền sử dụng đất nộp một lần sau khi trích nộp để hình thành Quỹ phát triển đất theo quy định. 3.3. Giao thành phố quản lý các công trình, trụ sở của các Sở, Ban ngành của tỉnh trên địa bàn không còn sử dụng khi xây dựng trụ sở mới hoặc không có nhu cầu sử dụng nhằm tạo điều kiện cho thành phố tạo quỹ đất, bố trí phát triển thương mại - dịch vụ. 3.4. Căn cứ tình hình cân đối ngân sách, hằng năm tỉnh bố trí vốn để đầu tư xây dựng từ 01 đến 02 công trình quan trọng trên địa bàn thành phố. 3.5. Hỗ trợ 50% nguồn vốn đối ứng các dự án ODA do thành phố làm chủ đầu tư. 4. Thống nhất chủ trương cho thành phố Tam Kỳ xây dựng một số khu dân cư theo mức giá sàn (bằng suất đầu tư kết cấu hạ tầng khu dân cư đó) để bố trí đất ở cho người có thu nhập thấp và cán bộ, công chức, viên chức có thu nhập thấp chưa có nhà ở trên địa bàn thành phố Tam Kỳ. 5. Cho phép thành phố lập các dự án để kêu gọi các nhà doanh nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp - thương mại - dịch vụ, khu đô thị, khu dân cư được trả lại bằng quĩ đất, đồng thời thực hiện hình thức đấu thầu xây dựng và đấu giá nhận quyền sử dụng đất để hoàn trả vốn đầu tư trong cùng một gói thầu của một dự án. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các ngành liên quan và thành phố Tam Kỳ tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Việc giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Nghị quyết giữa hai kỳ họp phải được sự thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, đồng thời báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII, Kỳ họp thứ 26 thông qua ngày 20 tháng 4 năm 2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIỆN QUY HOẠCH VÀ THIẾT KẾ NÔNG NGHIỆP BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 214/QĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ Về các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Viện trưởng Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp tại Văn bản số 108/VQH-TCHC/TTr ngày 7/4/2011 trình kèm theo Đề án; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
2,029
123,404
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có chức năng điều tra, khảo sát, lập quy hoạch, thiết kế, chuyển giao công nghệ và tư vấn dịch vụ về quy hoạch nông nghiệp và phát triển nông thôn trong phạm vi cả nước phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước của Bộ. 2. Viện có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật. 3. Kinh phí hoạt động thường xuyên của Viện được ngân sách nhà nước cấp theo quy định. 4. Tên giao dịch bằng tiếng Anh: National Institute of Agricultural Planning and Projection, viết tắt là: NIAPP. 5. Trụ sở của Viện đặt tại thành phố Hà Nội. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Xây dựng các chương trình, dự án dài hạn, năm năm, hàng năm về phân vùng quy hoạch, quy hoạch, thiết kế nông nghiệp và phát triển nông thôn và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Nghiên cứu đề tài, xây dựng nội dung, phương pháp quy hoạch và thiết kế nông nghiệp; tham gia xây dựng các quy trình, quy phạm, định mức, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thuộc phạm vi lĩnh vực được giao. 3. Điều tra, xây dựng bản đồ thổ nhưỡng, đánh giá đất nông nghiệp, bản đồ địa hình, bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp. 4. Điều tra cơ bản về các lĩnh vực phục vụ sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn, gồm: a) Tình hình sử dụng đất nông nghiệp; b) Sắp xếp ổn định dân cư, làng nghề nông thôn; c) Mức độ áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nông nghiệp; d) Kinh tế nông thôn, tình hình đầu tư cho phát triển sản xuất và tiêu dùng trong nông nghiệp, nông thôn; chi phí sản xuất, chế biến nông sản và giá nông sản; tình trạng dự trữ sản phẩm nông nghiệp; các mô hình sản xuất, kinh tế nông hộ, kinh tế trang trại. 5. Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp, nông thôn ở các lĩnh vực: a) Quy hoạch tổng thể và quy hoạch vùng phát triển trồng trọt, chăn nuôi; b) Quy hoạch phát triển nông thôn mới, thiết kế các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn; c) Quy hoạch phát triển ngành nghề, sản phẩm nông nghiệp, khu nông nghiệp công nghệ cao; d) Quy hoạch sử dụng đất các cấp theo quy định của pháp luật. 6. Xây dựng dự án đầu tư phát triển sản xuất, vùng sản xuất nông nghiệp, di dân tái định cư; các công trình hạ tầng xây dựng nông thôn mới theo quy định. 7. Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ, kỹ thuật viễn thám vào xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp; xây dựng cơ sở dữ liệu, thông tin khoa học, công nghệ về quy hoạch và thiết kế nông nghiệp; quản lý dữ liệu thông tin tổng hợp; theo dõi biến động sử dụng đất nông nghiệp và các tài nguyên có liên quan đến nông nghiệp; theo dõi diễn biến mùa màng, sâu bệnh hại cây trồng phục vụ công tác quy hoạch và quản lý ngành. 8. Tư vấn về phân vùng, quy hoạch, khảo sát, thiết kế, thẩm định dự án trong lĩnh vực quy hoạch, thiết kế nông nghiệp, nông thôn; về môi trường, đánh giá tác động môi trường phân tích đất, nước theo quy định. 9. Tham gia quy hoạch tổng thể về kinh tế, xã hội và xây dựng chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn. Tham gia đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực về các lĩnh vực chuyên môn theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 10. Hợp tác quốc tế, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước về nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật. 11. Quản lý kinh phí, tài sản và các nguồn lực khác được giao theo quy định. 12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Viện: a) Lãnh đạo Viện gồm Viện trưởng và các Phó Viện trưởng. b) Viện trưởng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm. Viện trưởng điều hành hoạt động của Viện và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Viện. c) Các Phó Viện trưởng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Viện trưởng. Phó Viện trưởng giúp việc cho Viện trưởng, chịu trách nhiệm trước Viện trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. 2. Các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ: a) Phòng Tổ chức, Hành chính; b) Phòng Kế hoạch, Tài chính; c) Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế; d) Phòng Phân vùng kinh tế nông nghiệp; đ) Phòng Quy hoạch nông nghiệp; e) Phòng Đo đạc bản đồ; g) Phòng Tài nguyên đất và Môi trường; h) Phòng Phân tích đất và Môi trường. 3. Các Trung tâm nghiên cứu ứng dụng không có con dấu và tài khoản riêng: a) Trung tâm Viễn thám và GIS; b) Trung tâm Phát triển cộng đồng nông thôn; c) Trung tâm Hợp tác quy hoạch Việt – Lào; d) Trung tâm Tài nguyên và Môi trường. 4. Các đơn vị trực thuộc Viện: a) Phân Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp miền Nam, trụ sở tại thành phố Hồ Chí Minh; b) Phân Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp miền Trung, trụ sở tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa; c) Trung tâm Quy hoạch và Phát triển nông thôn I; d) Trung tâm Quy hoạch và Phát triển nông thôn II; đ) Xí nghiệp Đo đạc bản đồ nông nghiệp I, trụ sở tại huyện Lương Sơn, Hòa Bình; e) Trung tâm Đo đạc bản đồ nông nghiệp, trụ sở tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Các đơn vị có tên tại Khoản 4, Điều 3 có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật. Các Phòng có Trưởng phòng và không quá 02 Phó Trưởng phòng; các Phân Viện có Phân Viện trưởng và không quá 02 Phó Viện trưởng; cá Trung tâm có Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc; Trung tâm có Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc; Xí nghiệp có Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc. Việc bổ nhiệm lãnh đạo các Phòng, Phân Viện, Trung tâm, Xí nghiệp thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật. Điều 4. Giao Viện trưởng Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp 1. Xây dựng, trình Bộ phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Viện. 2. Quy định nhiệm vụ cụ thể và Điều lệ tổ chức, hoạt động của các đơn vị thuộc Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp. Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký; thay thế Quyết định số 64/2007/QĐ-BNN ngày 03 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp và bãi bỏ các quy định trước đây trái với quyết định này. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Tổ chức cán bộ, Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch, Pháp chế; Viện trưởng Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BÁO NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Luật Báo chí đã được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 28/12/1989 và Luật số 38/1999/QH10 ngày 12/6/1999 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí; Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 Sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Tổng biên tập Báo Nông nghiệp Việt Nam tại tờ trình số 01/NNVN-TTr ngày 03/01/2011 V/v Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 46/2008/QĐ-BNN ngày 13/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Báo Nông nghiệp Việt Nam và đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính tại Văn bản ngày 22/3/2011 V/v rà soát chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Báo NNVN; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Báo Nông nghiệp Việt Nam trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là đơn vị sự nghiệp báo chí có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc và Ngân hàng nhà nước để hoạt động theo quy định của pháp luật. 2. Báo Nông nghiệp Việt Nam là cơ quan ngôn luận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, là diễn đàn xã hội vì sự nghiệp phát triển và nâng cao dân trí trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản, diêm nghiệp và phát triển nông thôn. 3. Trụ sở của Báo Nông nghiệp Việt Nam đặt tại 14, phố Ngô Quyền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản, diêm nghiệp, kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn. 2. Phản ánh sự kiện thời sự, kinh tế, xã hội trong nước và quốc tế có liên quan tới phát triển kinh tế, xã hội và phát triển nông nghiệp, nông thôn. 3. Thông tin về các hoạt động chỉ đạo, điều hành của Bộ với ngành. Nêu gương các nhân tố điển hình, phê phán các hệ tượng tiêu cực trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn. 4. Liên doanh, liên kết với các tổ chức trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn nhằm phục vụ các hoạt động của báo chí phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo quy định hiện hành của pháp luật. 5. Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa đàm về chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ công tác báo chí theo quy định của pháp luật. Tham gia phổ biến kiến thức khoa học công nghệ, sáng kiến, kinh nghiệm sản xuất nhằm nâng cao dân trí cho nông dân vì sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. 6. Tham dự các hội nghị, hội thảo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đề nghị các cơ quan, đơn vị thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật có liên quan.
2,120
123,405
7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp báo chí theo quy định của Luật Báo chí và quy định của pháp luật có liên quan. 8. Quản lý kinh phí, tài sản và các nguồn lực khác được giao theo quy định của pháp luật. 9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Báo Nông nghiệp Việt Nam có Tổng biên tập, các Phó Tổng biên tập; a) Tổng biên tập do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Báo Nông nghiệp Việt Nam; b) Các Phó Tổng biên tập do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Tổng biên tập, chịu trách nhiệm trước Tổng biên tập, trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách hoặc ủy quyền. 2. Các Tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ: a) Ban Trị sự và Tổ chức; b) Ban Thư ký tòa soạn; c) Ban Phóng viên biên tập; d) Ban Công tác ban đọc; đ) Ban báo điện tử; e) Ban Tài chính, kế toán; 3. Các đơn vị trực thuộc: a) Trung tâm dịch vụ thông tin, phát hành, quảng cáo; b) Chi nhánh Báo Nông nghiệp Việt Nam, trụ sở tại thành phố Hồ Chí Minh; c) Văn Phòng đại diện của Báo Nông nghiệp Việt Nam: - Văn Phòng đại diện Khu vực Miền núi phía Bắc, Báo Nông nghiệp Việt Nam, trụ sở tại tỉnh Yên Bái; - Văn Phòng đại diện Khu vực Việt Bắc, Báo Nông nghiệp Việt Nam, trụ sở tại tỉnh Thái Nguyên; - Văn Phòng đại diện Báo Nông nghiệp Việt Nam tại tỉnh Thanh Hóa; - Văn Phòng đại diện Khu vực Bắc Trung bộ, Báo Nông nghiệp Việt Nam, trụ sở tại tỉnh Nghệ An; - Văn Phòng đại diện Báo Nông nghiệp Việt Nam tại thành phố Đà nẵng; - Văn Phòng đại diện Khu vực Miền Trung và Tây Nguyên, Báo Nông nghiệp Việt Nam, trụ sở tại tỉnh Khánh Hòa; - Văn Phòng đại diện Báo Nông nghiệp Việt Nam tại tỉnh Lâm Đồng. - Văn Phòng đại diện Khu vực Đông Nam Bộ, Báo Nông nghiệp Việt Nam, trụ sở tại Bình Phước; - Văn Phòng đại diện Khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, Báo Nông nghiệp Việt Nam, trụ sở tại thành phố Cần Thơ. d) Công ty Cổ phần dịch vụ phát triển nông thôn; đ) Công ty Cổ phần Hội chợ quốc tế phát triển nông thôn. Ban có Trưởng ban và các Phó Trưởng ban, Trung tâm có Giám đốc và Phó Giám đốc Trung tâm, Văn phòng đại diện có Giám đốc và Phó Giám đốc Văn phòng, Chi nhánh có Giám đốc và Phó Giám đốc Chi nhánh, Công ty có Hội đồng quản trị được bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật hiện hành và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 4. Thủ trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục, Thanh trở ra, Văn Phòng trực thuộc Bộ, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Báo Nông nghiệp Việt Nam theo quy định của pháp luật. Điều 5. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; bãi bỏ các Quyết định trước đây của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Báo Nông nghiệp Việt Nam trái với Quyết định này. Điều 6. Trách nhiệm thi hành 1. Tổng biên tập Báo Nông nghiệp Việt Nam có trách nhiệm tổ chức, sắp xếp lại Báo, bổ nhiệm cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Báo Nông nghiệp Việt Nam trình Bộ ban hành; đăng ký hoạt động của Báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, Tổng biên tập Báo Nông nghiệp Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH “DANH MỤC BỔ SUNG GIỐNG CÂY TRỒNG ĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH Ở VIỆT NAM” Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP, ngày 03 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ; Căn cứ Pháp lệnh giống cây trồng số 15/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24/3/2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam. Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam” bao gồm: 02 giống cỏ lai; 03 giống lúa lai; 02 giống lúa thuần; 01 giống lúa nếp; 07 giống ngô lai; 02 giống ngô nếp lai và 01 giống đậu tương (Phụ lục kèm theo). Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC BỔ SUNG GIỐNG CÂY TRỒNG ĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH Ở VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số: 30 /2011/TT-BNNPTNT, ngày 20 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng; Căn cứ Quyết định số 3049/QĐ-UBND ngày 25/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Tiền Giang; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Tiền Giang và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi 16 thủ tục hành chính về lĩnh vực Cán bộ công chức; Hội, tổ chức phi chính phủ; Thi đua - Khen thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Tiền Giang đã được công bố tại Quyết định số 3049/QĐ-UBND ngày 25/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh (có Phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1097/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. NỘI DUNG SỬA ĐỔI CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. MẪU ĐƠN, MẪU TỜ KHAI KÈM THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: 1. Đơn đăng ký dự tuyển công chức (phụ lục số 1); CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------------------------- …….., ngày ….. tháng ….. năm 20…… ĐƠN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN CÔNG CHỨC (Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ) Họ và tên: Nam, nữ: Ngày sinh: Quê quán: Hộ khẩu thường trú: Chỗ ở hiện nay: Điện thoại liên lạc: Dân tộc: Trình độ và chuyên ngành đào tạo: Đối tượng ưu tiên (nếu có): (1) Sau khi nghiên cứu điều kiện đăng ký dự tuyển công chức của …………… (2), tôi thấy có đủ điều kiện để tham dự kỳ thi tuyển (hoặc xét tuyển) công chức. Vì vậy, tôi làm đơn này đăng ký dự tuyển công chức theo thông báo của quý cơ quan. Nếu trúng tuyển tôi sẽ chấp hành các quy định của Nhà nước và của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng. Tôi gửi kèm theo đơn này hồ sơ dự tuyển, gồm: 1. Bản sơ yếu lý lịch tự thuật; 2. Bản sao giấy khai sinh; 3. Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập, gồm: …………… (3) 4. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp; 5. 2 phong bì ghi rõ địa chỉ liên lạc, 2 ảnh cỡ 4 x 6. Tôi cam đoan hồ sơ dự tuyển của tôi là đúng sự thật, sau khi nhận được thông báo trúng tuyển tôi sẽ hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định. Nếu sai sự thật thì kết quả tuyển dụng của tôi sẽ bị cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng hủy bỏ và tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: (1) Ghi rõ đối tượng ưu tiên theo quy định; (2) Ghi đúng tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có thông báo tuyển dụng công chức; (3) Ghi rõ tên của các bản chụp gửi kèm đơn đăng ký dự tuyển công chức. 2. Sơ yếu lý lịch theo mẫu 2C_BNV/2008: Mẫu 2C-BNV/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý CBCC …… Số hiệu cán bộ, công chức: …… Cơ quan, đơn vị sử dụng CBCC …………………… SƠ YẾU LÝ LỊCH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 6) Dân tộc: ………………………………, 7) Tôn giáo: ................................................. 8) Nơi đăng ký bộ khẩu thường trú: ............................................................................ (Số nhà, đường phố, thành phố, xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh) 9) Nơi ở hiện nay: ........................................................................................................ (Số nhà, đường phố, thành phố, xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh) 10) Nghề nghiệp khi được tuyển dụng: .......................................................................
2,096
123,406
11) Ngày tuyển dụng: …/…/……, Cơ quan tuyển dụng: ............................................. 12) Chức vụ (chức danh) hiện tại: ............................................................................... (Về chính quyền hoặc Đảng, đoàn thể, kể cả chức vụ kiêm nhiệm) 13) Công việc chính được giao: .................................................................................... 14) Ngạch công chức (viên chức): ………………………, Mã ngạch: ........................... Bậc lương:……, Hệ số:……, Ngày hưởng:…/…/……, Phụ cấp chức vụ:……, Phụ cấp khác: …… 15.1- Trình độ giáo dục phổ thông (đã tốt nghiệp lớp mấy/thuộc hệ nào):.................... 15.2- Trình độ chuyên môn cao nhất:............................................................................ (TSKH, TS, Ths, cử nhân, kỹ sư, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp, chuyên ngành) 15.3- Lý luận chính trị: ………………… 15.4-Quản lý nhà nước:.................................... <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 15.5- Ngoại ngữ:………………………, 15.6-Tin học: ...................................................... (Tên ngoại ngữ + Trình độ A, B, C, D......) (Trình độ A, B, C,.......) 16) Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam:…/…/……, Ngày chính thức:…/…/…… 17) Ngày tham gia tổ chức chính trị - xã hội: ................................................................... (Ngày tham gia tổ chức: Đoàn, Hội,..... và làm việc gì trong tổ chức đó) 18) Ngày nhập ngũ:…/…/……, Ngày xuất ngũ: …/…/…… Quân hàm cao nhất:............. 19) Danh hiệu được phong tặng cao nhất ....................................................................... (Anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang; nhà giáo, thày thuốc, nghệ sĩ nhân dân và ưu tú, …) 20) Sở trường công tác: .................................................................................................. 21) Khen thưởng: ……………………, 22) Kỷ luật: .......................................................... <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 23) Tình trạng sức khoẻ: ……, Chiều cao:…, Cân nặng:….kg, Nhóm máu:…… 24) Là thương binh hạng: …./……, Là con gia đình chính sách: ..................................... <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 25) Số chứng minh nhân dân: ............................................... Ngày cấp: …/…/…… 26) Số sổ BHXH: ....................................................................................................... 27) Đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: Hình thức đào tạo: Chính quy, tại chức, chuyên tu, bồi dưỡng ..../ Văn bằng: TSKH, TS, Ths, Cử nhân, Kỹ sư ............ 28) Tóm tắt quá trình công tác <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 29) Đặc điểm lịch sử bản thân: - Khai rõ: bị bắt, bị tù (từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào, ở đâu), đã khai báo cho ai, những vấn đề gì? Bản thân có làm việc trong chế độ cũ (cơ quan, đơn vị nào, địa điểm, chức danh, chức vụ, thời gian làm việc ....) ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... - Tham gia hoặc có quan hệ với các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội nào ở nước ngoài (làm gì, tổ chức nào, đặt trụ sở ở đâu .........?): ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ - Có thân nhân (Cha, Mẹ, Vợ, Chồng, con, anh chị em ruột) ở nước ngoài (làm gì, địa chỉ ........)? ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ 30) Quan hệ gia đình a) Về bản thân: Cha, Mẹ, Vợ (hoặc chồng), các con, anh chị em ruột <jsontable name="bang_11"> </jsontable> a) Về bên vợ (hoặc chồng): Cha, Mẹ, anh chị em ruột <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 31) Diễn biến quá trình lương của cán bộ, công chức <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 32) Nhận xét, đánh giá của cơ quan, đơn vị quản lý và sử dụng cán bộ, công chức ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ………………. Ngày… tháng… năm …… <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 3. Mẫu số 1: Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Cờ thi đua của Chính phủ; Cờ thi đua và Bằng khen cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với tập thể có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ chính trị (1). <jsontable name="bang_15"> </jsontable> BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG … (2) Tên đơn vị đề nghị: (ghi đầy đủ, không viết tắt) I. Sơ lược đặc điểm, tình hình: 1- Đặc điểm, tình hình: - Quá trình thành lập, địa điểm trụ sở chính: - Tóm tắt cơ cấu tổ chức: Phòng, ban, đơn vị trực thuộc; tổng số cán bộ, công chức, nhân viên; chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên (trình độ chuyên môn, nghiệp vụ …); các tổ chức đảng, đoàn thể; những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội). - Cơ sở vật chất: (3) 2- Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao. II. Thành tích đạt được: 1- Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, Khen thưởng, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ. Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; các giải pháp công tác, sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với Bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước (4). 2- Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất, công tác. 3- Thực hiện các nhiệm vụ khác: (5). III. Các hình thức đã được khen thưởng: (6). <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Ghi chú: - (1): Báo cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, 05 năm đối với Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động, Huân chương Chiến công; 03 năm đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; 01 năm đối với Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - (2): Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng. - (3): Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh cần nêu tình hình tài chính: Tổng số vốn cố định, lưu động; nguồn vốn (ngân sách, tự có, vay ngân hàng …) - (4): Tùy theo hình thức đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị (có so sánh với năm trước hoặc 03 năm, 05 năm trước thời điểm đề nghị), ví dụ: + Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội; thực hiện chính sách bảo hiểm đối với người lao động … (có xác nhận thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước theo quy định). + Đối với trường học: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: tổng số học sinh, hạnh kiểm và kết quả học tập; số học sinh giỏi cấp trường, cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), cấp tỉnh (thành phố thuộc Trung ương), cấp quốc gia; số giáo viên giỏi các cấp; số đề tài nghiên cứu, … + Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội …). - (5): Việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; công tác xây dựng đảng, đoàn thể; hoạt động xã hội, từ thiện ... - (6): Nêu các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tặng thưởng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định). 4. Mẫu số 2: Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Chiến sỹ thi đua và Bằng khen cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với cá nhân có thành tích thực hiện nhiệm vụ chính trị (1). <jsontable name="bang_17"> </jsontable> BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG … (2) Họ tên, chức vụ và đơn vị công tác của cá nhân đề nghị (ghi rõ đầy đủ không viết tắt) I- Sơ lược lý lịch: - Sinh ngày, tháng, năm: - Quê quán (3): - Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: II- Thành tích đạt được: 1- Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận: 2- Sơ lược thành tích của đơn vị (4): 3- Thành tích đạt được của cá nhân (5): III- Các hình thức đã được khen thưởng: (6) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Ghi chú: - (1): Báo cáo thành tích 05 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân chương Độc Lập, Huân chương Quân công, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động, Huân chương Chiến công; 05 năm đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, 06 năm đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, 03 năm đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương và 02 năm đối với Bằng khen cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương. - (2): Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng. - (3): Đơn vị hành chính: xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh); tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương). - (4): Đối với cán bộ làm công tác quản lý nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng thủ trưởng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội; thực hiện chính sách bảo hiểm đối với người lao động … (có xác nhận thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước theo quy định). + Đối với trường học: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: tổng số học sinh, hạnh kiểm và kết quả học tập; số học sinh giỏi cấp trường, cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), cấp tỉnh (thành phố thuộc Trung ương), cấp quốc gia; số giáo viên giỏi các cấp; số đề tài nghiên cứu, … + Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội …). + Đối với các hội đoàn thể, lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng tâm và các chương trình công tác của Trung ương hội, đoàn thể giao. + Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước, lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trong quản lý nhà nước, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu cho lãnh đạo trong phát triển đơn vị, ngành, địa phương …
2,121
123,407
- (5): Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý, những sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc thực hiện chủ trương; đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện …). - (6): Nêu các hình thức khen thưởng đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tặng thưởng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định). + Ghi rõ số quyết định công nhận danh hiệu thi đua trong 07 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân chương Lao động hạng ba, 05 năm đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ vv…. + Đối với đề nghị phong tặng danh hiệu "Chiến sỹ thi đua toàn quốc": - Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định của 02 lần liên tục được tặng danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố thuộc Trung ương" và 06 lần đạt danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cơ sở" trước thời điểm đề nghị; - Ghi rõ nội dung các sáng kiến kinh nghiệm, giải pháp hữu ích trong quản lý, công tác hoặc đề tài nghiên cứu (tham gia là thành viên hoặc chủ nhiệm đề tài khoa học), có ý kiến xác nhận của Hội đồng sáng kiến, khoa học cấp Bộ, cấp tỉnh (ghi rõ văn bản, ngày, tháng, năm) hoặc phải có giấy chứng nhận của Hội đồng kèm theo hồ sơ. + Đối với báo cáo đề nghị phong tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố thuộc Trung ương" ghi rõ thời gian 03 lần liên tục được tặng danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở" trước thời điểm đề nghị; các sáng kiến được cấp có thẩm quyền công nhận. 5. Mẫu số 6: Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc đột xuất). <jsontable name="bang_19"> </jsontable> BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG (TRUY TẶNG) … (1) (Về thành tích xuất sắc đột xuất trong …) Tên đơn vị hoặc cá nhân, chức vụ và đơn vị đề nghị khen thưởng (ghi rõ đầy đủ không viết tắt) I- Sơ lược đặc điểm, tình hình: - Đối với đơn vị ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao. - Đối với cá nhân ghi rõ: họ và tên (bí danh), ngày tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác … II- Thành tích đạt được: Báo cáo nêu ngắn, gọn nội dung thành tích xuất sắc đột xuất đã đạt được (trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; phòng, chống tội phạm; phòng, chống bão lụt; phòng chống cháy, nổ; bảo vệ tài sản của nhà nước; bảo vệ tài sản, tính mạng của nhân dân …) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Ghi chú: - (1): Ghi hình thức đề nghị khen thưởng. - (2): Đối với cá nhân: ký và ghi rõ họ, tên. 6. Mẫu số 7: Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng theo đợt thi đua hoặc theo chuyên đề (cho tập thể, cá nhân). <jsontable name="bang_21"> </jsontable> BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG … (1) Tên đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng (ghi đầy đủ, không viết tắt) I- Đặc điểm, tình hình: - Đối với đơn vị ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao. - Đối với cá nhân ghi rõ: họ và tên (bí danh), ngày tháng, năm sinh; quê quán, nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác … II- Thành tích đạt được: Báo cáo thành tích phải căn cứ vào mục tiêu (nhiệm vụ), các chỉ tiêu về năng xuất, chất lượng, hiệu quả … đã được đăng ký trong đợt phát động thi đua; các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích xuất sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội, dẫn đầu phong trào thi đua; những kinh nghiệm rút ra trong đợt thi đua … <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Ghi chú: - (1): Ghi hình thức đề nghị khen thưởng. Chỉ áp dụng các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ngành, địa phương; trường hợp xuất sắc, tiêu biểu mới đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng thưởng Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương. - (2): Đối với cá nhân: ký và ghi rõ họ, tên. 7. Mẫu số 8: Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Huân chương Hữu nghị, Huy chương Hữu nghị, Huân chương Lao động, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (cho tập thể, cá nhân người nước ngoài). <jsontable name="bang_23"> </jsontable> BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG … (1) Tên đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng (ghi đầy đủ, không viết tắt) I- Sơ lược đặc điểm, tình hình: - Đối với tập thể ghi rõ trụ sở chính tại Việt Nam (nếu đơn vị, cá nhân làm việc tại Việt Nam). Cơ sở thành lập, cơ cấu tổ chức và lĩnh vực hoạt động. - Đối với cá nhân ghi rõ họ và tên, năm sinh, giới tính, quốc tịch, đơn vị, chức vụ, trình độ chuyên môn … II- Thành tích đạt được: - Báo cáo nêu rõ kết quả đã đạt được trong sản xuất, công tác; những đóng góp của tập thể (cá nhân) đối với sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của Bộ, ngành, địa phương hoặc đối với đất nước Việt Nam (2). - Việc chấp hành chính sách, pháp luật Việt Nam (nghĩa vụ nộp ngân sách, bảo đảm quyền lợi người lao động, bảo vệ môi trường, tôn trọng phong tục tập quán …) và các hoạt động từ thiện, nhân đạo … - Những đóng góp trong việc xây dựng, củng cố tình đoàn kết, hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam và các nước trên thế giới … III- Các hình thức khen thưởng đã được Nhà nước Việt Nam tặng thưởng: <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Ghi chú: - (1): Ghi hình thức đề nghị khen thưởng. - (2): Đối với công ty 100% vốn nước ngoài, công ty liên doanh cần thống kê kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh 03 năm, 05 năm (tùy theo hình thức đề nghị khen thưởng). - (3): Đối với các công ty liên doanh với Việt Nam. - (4): Đối với cá nhân người nước ngoài chỉ xét, đề nghị khen thưởng khi kết thúc nhiệm kỳ hoặc kết thúc giai đoạn công tác tại Việt Nam. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ, CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 286/TTr-SXD ngày 20/4/2011 (kèm biên bản họp liên ngành: Xây dựng - Tài chính - Tài nguyên và Môi trường lập ngày 20/4/2011) về việc ban hành Đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Văn bản thẩm định số 533/TP-XDVB ngày 20/4/2011 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. (Có Phụ lục chi tiết kèm theo Quyết định này) Điều 2. Quy định áp dụng: 1. Phạm vi áp dụng: 1.1. Đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc để bồi thường giải phóng mặt bằng đối với nhà ở, công trình kiến trúc phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; 1.2. Những công tác xây lắp không có trong đơn giá này thì được tính toán cụ thể cho từng cấu kiện, bộ phận theo đơn giá xây dựng công trình hiện hành của tỉnh và hướng dẫn lập dự toán công trình xây dựng của Sở Xây dựng Thái Nguyên;
1,944
123,408
1.3. Những công trình nhà cửa khác với loại nhà đã nêu (theo Phụ lục đính kèm) thì được tính thêm hoặc trừ đi khối lượng thực tế và áp dụng theo đơn giá công việc xây dựng chi tiết tại các phụ lục của đơn giá này; 1.4. Nhà và công trình kiến trúc gắn liền với đất xây dựng không đúng quy trình kỹ thuật xây dựng và hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành của Nhà nước không được bồi thường theo đơn giá này mà phải lập phương án riêng trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt. 2. Thời gian áp dụng: 2.1. Các dự án đầu tư xây dựng mà phương án bồi thường, hỗ trợ nhà cửa, công trình kiến trúc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã có thông báo trả tiền trước ngày 01/5/2011 thì thực hiện theo Quyết định đã được phê duyệt; 2.2. Các dự án đầu tư xây dựng mà phương án bồi thường, hỗ trợ nhà cửa, công trình kiến trúc chưa được phê duyệt và phương án bổ sung sau ngày 01/5/2011 hoặc phê duyệt trước ngày 01/5/2011 nhưng chưa có thông báo trả tiền thì lập lại theo Đơn giá bồi thường mới để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Những trường hợp khác Hội đồng bồi thường có văn bản gửi Sở Xây dựng để nghiên cứu, hướng dẫn hoặc trình UBND tỉnh Thái Nguyên giải quyết cụ thể. Điều 3. Giao cho Sở Xây dựng Thái Nguyên chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và các ngành có liên quan hướng dẫn các Sở, Ban, ngành; UBND các huyện, thị xã Sông Công, thành phố Thái Nguyên và các chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh tổ chức thực hiện. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Sông Công, thành phố Thái Nguyên; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và các đơn vị có liên quan; các tổ chức, cá nhân hộ gia đình có sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2011 và thay thế: Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 22/4/2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND ngày 17/6/2008 của UBND tỉnh về đính chính Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 22/4/2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ, CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) Đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất là bồi thường toàn bộ chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công, máy thi công, chi phí chung, chi phí thiết kế, chi phí giám sát kỹ thuật xây dựng, một số khoản mục chi phí khác và các loại thuế theo quy định, cần thiết để hoàn thành 1 m2 xây dựng; 1 đơn vị khối lượng hoàn chỉnh của công tác xây lắp hoặc kết cấu xây dựng công trình. I. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ, CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC GỒM: 1. Chi phí trực tiếp: Chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công. 1.1. Chi phí vật liệu: Là giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện, các vật liệu luân chuyển (ván khuôn đà giáo, các vật liệu khác,…) phụ tùng, bán thành phẩm cần thiết để hoàn thành 1m2 xây dựng nhà, một đơn vị khối lượng công tác xây lắp. Trong chi phí vật liệu không bao gồm giá trị vât liệu tính vào chi phí chung, chi phí thuộc kinh phí kiến thiết cơ bản khác. Giá vật liệu tính trong đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia tăng và tại thời điểm tháng 3/2011 tại thị trường các khu vực giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; 1.2. Chi phí nhân công: Chi phí nhân công trong đơn giá bao gồm lương cơ bản, các khoản phụ cấp có tính chất lương và các chi phí theo chế độ với công nhân xây lắp mà có thể khoán trực tiếp cho người lao động để tính cho một ngày công định mức. Tiền lương ngày công bình quân theo bảng lương A.1.8 ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày14/12/2004 của Chính phủ. Mức lương tối thiểu vùng tính theo quy định tại Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ. Các khoản phụ cấp lưu động, phụ cấp không ổn định sản xuất và một số khoản lương phụ (nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ phép,…), một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động được tính toán xác định theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Các chi phí tính bằng định mức tỉ lệ(%): 2.1. Chi phí chung; 2.2. Thu nhập chịu thuế tính trước; 2.3. Thuế giá trị gia tăng; 3. Các chi phí tỉ lệ khác theo quy định hiện hành của Nhà nước. II. CƠ SỞ XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ, CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC: 1. Những quy định chung về tính toán đơn giá nhà, công trình kiến trúc: - Các loại nhà ở sử dụng để xây dựng đơn giá bồi thường là các loại nhà thông dụng, phổ biến được xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; - Sử dụng các loại vật liệu thông dụng, lưu hành rộng rãi trên thị trường Thái Nguyên để xây dựng Đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc; - Những loại nhà và công trình kiến trúc đặc thù vận dụng công trình tương tự đã xử lý bồi thường trong quá trình giải phóng mặt bằng những năm gần đây. 2. Cơ sở xác định Đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc: - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng; - Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; - Định mức dự toán xây dựng công trình được Bộ Xây dựng công bố kèm theo Văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007; - Quyết định số 957/2009/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình; - Định mức chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước và chi phí lán trại theo quy định tại Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình được UBND tỉnh Thái Nguyên công bố kèm theo Văn bản số 1820/UBND-XDCB ngày 28/12/2007; - Đơn giá xây dựng cơ bản của tỉnh Thái Nguyên được UBND tỉnh công bố kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 22/01/2008; - Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 03/02/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc quy định về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý đấu thầu sử dụng vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; - Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 06/4/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành hệ số điều chỉnh dự toán xây dựng công trình do tăng mức lương tối thiểu vùng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; - Mức giá vật liệu xây dựng tại thời điểm tháng 3 năm 2011 theo Thông báo số 217/TB-LS ngày 30/3/2011 của liên Sở Xây dựng - Tài chính Thái Nguyên; - Hồ sơ thiết kế kỹ thi công của các loại nhà chọn làm mẫu tính toán. III. NỘI DUNG TÍNH TOÁN XÂY DỰNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ, CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC: 1. Nhà xây gạch các loại: a) Đơn giá bồi thường 1m2 xây dựng với kết cấu tường chịu lực hoặc khung bê tông cốt thép chịu lực bao gồm các công tác xây lắp sau: - Phần móng nhà: Đào đất móng, xây móng, bê tông cốt thép móng, dầm, giằng móng, xây trát láng bể tự hoại (nếu có), lấp đất chân móng, đắp đất nền đầm kỹ; * Móng nhà chuẩn I tầng xây đá, gạch chỉ sâu 800,0mm, rộng 800,0mm; nhà II+III tầng móng sâu 1.400,0mm, rộng 1.000,0mm; nhà IV+V tầng móng sâu 1.800,0mm, rộng 1.200,0mm. * Công tác xử lý móng bằng cọc tre, cọc bê tông cốt thép chưa tính trong đơn giá; - Phần thân nhà: Xây tường bao che xây kín (chưa trừ cửa, ô thoáng các loại), chịu lực, các bức ngăn trong nhà, cột bê tông cốt thép, khung, dầm, giằng tường, cầu thang; - Công tác làm mái: Mái bằng bê tông cốt thép, mái lợp ngói, lợp phibrô xi măng, lợp tôn theo từng loại nhà; - Công tác hoàn thiện nhà: Trát, láng, quét vôi ve. b) Công tác cấp điện được tính bằng 5% giá trị dự toán của công trình nhà có cấp điện; riêng cấp, thoát nước được xác định cụ thể theo danh mục trong phụ lục bảng giá; chi phí lắp đặt thiết bị điện và thiết bị vệ sinh trong nhà chưa có trong đơn giá bồi thường nhà. 2. Nhà gỗ, tre: a) Đơn giá bồi thường 1m2 xây dựng nhà gỗ, tre đã bao gồm các công tác xây lắp sau: Đắp đất nền đầm kỹ, sản xuất lắp dựng cột, kèo gỗ, vì kèo tre, các thanh xuyên, duỗi gian, làm mái, làm tường vách. b) Đơn giá bồi thường 1m2 xây dựng nhà gỗ, tre chưa bao gồm các công tác xây lắp sau: - Công tác lát nền, làm trần; - Công tác lắp đặt điện, nước; - Công tác xây lắp các kết cấu đòi hỏi mỹ thuật cao như trạm khắc trên gỗ nhà cổ … - Riêng nhà sàn chưa có công tác làm tường bao, tường ngăn và làm mặt sàn. 3. Một số công tác xây lắp và kết cấu xây dựng: Đơn giá bồi thường các công tác xây lắp và kết cấu xây dựng là đơn giá tổng hợp bao gồm: Chi phí trực tiếp, các chi phí tỉ lệ theo quy định. 4. Một số công trình kiến trúc khác:
2,011
123,409
a) Di chuyển mộ: - Đơn giá bồi thường đối với mộ chưa cải táng bao gồm: Đào đất, bốc mộ để di chuyển đến địa điểm mới, chi phí bốc hài cốt vào tiểu sành, tiểu sành được đặt trong quách granitô, các chi phí về lễ vật làm thủ tục khi bốc, chuyển mộ theo tập quán phổ thông trong dân gian; - Đơn giá bồi thường đối với mộ đã cải táng bao gồm: Đào đất, các chi phí về lễ vật làm thủ tục khi bốc, chuyển mộ theo tập quán phổ thông trong dân gian; - Đơn giá bồi thường mộ chưa bao gồm chi phí xây mộ, trát, ốp mộ... b) Những loại nhà và công trình kiến trúc đặc thù được xử lý riêng cho từng trường hợp cụ thể. IV. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG: 1. Phạm vi áp dụng: - Đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc để bồi thường giải phóng mặt bằng đối với nhà ở, công trình kiến trúc phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; - Những công tác xây lắp không có trong đơn giá này thì được tính toán cụ thể cho từng cấu kiện, bộ phận theo đơn giá xây dựng công trình hiện hành của tỉnh và hướng dẫn lập dự toán công trình xây dựng của Sở Xây dựng Thái Nguyên; - Những công trình nhà cửa khác với loại nhà đã nêu (theo Phụ lục đính kèm) thì được tính thêm hoặc trừ đi khối lượng thực tế và áp dụng theo đơn giá công việc xây dựng chi tiết tại các phụ lục của bộ đơn giá này; - Nhà và công trình kiến trúc gắn liền với đất xây dựng không đúng quy trình kỹ thuật xây dựng và hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành của Nhà nước không được bồi thường theo đơn giá này mà phải lập phương án riêng trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt. 2. Thời gian áp dụng: - Các dự án đầu tư xây dựng mà phương án bồi thường, hỗ trợ nhà cửa, công trình kiến trúc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã có thông báo trả tiền trước ngày 01/5/2011 thì thực hiện theo Quyết định đã được phê duyệt; - Các dự án đầu tư xây dựng mà phương án bồi thường, hỗ trợ nhà cửa, công trình kiến trúc chưa được phê duyệt và phương án bổ sung sau ngày 01/5/2011 hoặc phê duyệt trước ngày 01/5/2011 nhưng chưa có thông báo trả tiền thì lập lại theo Đơn giá bồi thường mới để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Những trường hợp cá biệt khác Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện tổng hợp và đề xuất phương án tính toán, có văn bản gửi Sở Xây dựng, Hội đồng thẩm định phương án, dự toán bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp tỉnh để nghiên cứu giải quyết hoặc báo cáo UBND tỉnh Thái Nguyên giải quyết theo thẩm quyền./. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ, CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI CUỘC HỌP KIỂM ĐIỂM TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CẢNG QUỐC TẾ CÁI MÉP - THỊ VẢI. Ngày 16/4/2011, tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, sau khi kiểm tra hiện trường, Thứ trưởng thường trực Ngô Thịnh Đức đã chủ trì cuộc họp kiểm điểm tình hình thực hiện Dự án phát triển cảng Quốc tế Cái Mép - Thị Vải. Tham dự họp có Lãnh đạo và chuyên viên các đơn vị: Vụ KHĐT, Tài chính, Khoa học công nghệ, Cục Quản lý xây dựng & Chất lượng CTGT, Tổ cố vấn Bộ trưởng; Sở GTVT tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải II; Ban QLDA 85; Tư vấn và các nhà thầu tham gia xây dựng các gói thầu (Gói thầu số 01, Gói thầu số 02, Gói thầu số 05). Sau khi nghe Ban QLDA 85, Tư vấn, và các Nhà thầu báo cáo, ý kiến của các đại biểu tham dự, Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức đã kết luận như sau: 1. Cảng Cái Mép - Thị Vải là dự án nằm trong danh mục các dự án trọng điểm Quốc gia, cần phải tập trung xử lý dứt điểm các vấn đề liên quan từ kỹ thuật đến nguồn vốn, tổ chức thực hiện để đảm bảo sớm đưa hai cảng vào khai thác đúng tiến độ quy định. Với mục tiêu phát triển nền kinh tế trọng điểm vùng Đông Nam Bộ, cho đến thời điểm 2010, lượng hàng hóa vận tải đường thủy qua khu vực này đạt trên 120 triệu tấn/năm và dự báo 2011 tiếp tục tăng, một số hãng tàu lớn đã gặp và làm việc với Chính phủ Việt Nam thông qua Bộ GTVT và đã có những đề xuất đưa các tàu có trọng tải lớn đi vào khai thác. Trong tháng 4/2011, CMIT đã báo cáo và Bộ GTVT đã thống nhất, đồng ý để CMIT công bố khả năng tiếp nhận tàu vào cảng… 2. Việc hoàn thành Gói thầu số 3 “Nạo vét luồng” và đã được Cục Hàng hải Việt Nam công bố luồng hàng hải theo quy định, đồng thời giao cho Tổng công ty bảo đảm hàng hải khu vực II chịu trách nhiệm quản lý, Bộ GTVT đã hoàn thành mục tiêu đầu tiên của Dự án. Mục tiêu thứ hai: Đầu tư xây dựng, đưa vào khai thác hai cảng (Cái Mép và Thị Vải), đồng thời với đó là xây dựng đường nối ra Quốc lộ 51 phục vụ cho việc khai thác 2 cảng mang tính kinh tế xã hội lớn, Bộ GTVT đã nhận được sự chỉ đạo của Chính phủ việc gấp rút hoàn thành tuyến đường và đưa vào khai thác trong năm 2011. Vì vậy trong tháng 4/2011 này phải hoàn thành và đưa vào khai thác một bên tuyến đường theo đúng tiến độ yêu cầu. 3. Để tạo điều kiện hoàn thành các mục tiêu nêu trên, thống nhất một số kiến nghị và chấp thuận một số chủ trương giải quyết cụ thể như sau: 3.1 Gói thầu số 5 "XD cầu và đường nối từ quốc lộ 51 xuống cảng Cái Mép”: - Bộ GTVT hoàn nghênh sự cố gắng của Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6 và Tổng công ty xây dựng Trường Sơn đã có sự chuyển biến tích cực trong việc tổ chức triển khai thi công, đã hoàn thành một số hạng mục đảm bảo tiến độ yêu cầu. - Tư vấn giám sát, Ban QLDA 85 cử nhóm công tác để sớm nghiệm thu hoàn thành, làm đến đâu xác nhận khối lượng, nghiệm thu chuyển giai đoạn ngay tới đó, đồng thời Liên danh Nhà thầu sớm hoàn thiện hồ sơ theo quy định để phục vụ công tác thanh toán nhằm giải quyết khó khăn về vốn. - Đối với việc điều chỉnh độ dốc hệ thống cống dọc: Chấp thuận cho Nhà thầu điều chỉnh TKKT trong bước thiết kế BVTC cho phù hợp với điều kiện hiện tại, giao Tư vấn dự án chấp thuận để thi công. - Đồng ý về mặt nguyên tắc việc điều chỉnh trắc dọc đường nối QL51 xuống cảng Cái Mép cho phù hợp với tốc độ cố kết hiện nay của từng vị trí. Ban QLDA 85 chỉ đạo Tư vấn, Nhà thầu thiết lập hệ thống quan trắc lún và quan trắc mực nước ngầm các khu vực có độ lún dư lớn, tính toán lại độ lún dư, tốc độ lún dư dựa trên các số liệu cập nhật, hoàn tất hồ sơ theo quy định, Tư vấn dự án phê duyệt để thực hiện. - Trước khi thông xe tạm thời, giao Sở GTVT tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cùng Ban QLDA 85 mời Cảnh sát giao thông, Ban an toàn giao thông, Thanh tra giao thông vầ các cơ quan liên quan của tỉnh… tiến hành kiểm tra hiện trường, lập biên bản xác nhận các vị trí cần thiết phải cắm biển báo hiệu đường bộ…, báo cáo Bộ GTVT quyết định cho phép thông xe tạm thời theo quy định. - Đồng ý giao Sở GTVT tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Là chủ sở hữu khai thác, thực hiện toàn bộ quyền và nghĩa vụ của Chủ sở hữu khai thác tuyến đường theo quy định của Luật Giao thông đường bộ Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan…, Ban Quản lý dự án 85 sớm báo cáo Bộ GTVT quyết định theo quy định. 3.2 Gói thầu số 1 “Xây dựng cảng Cái Mép”: - Bộ GTVT ghi nhận sự cố gắng của Nhà thầu về việc thi công khẩn trương, đáp ứng tiến độ yêu cầu. - Đồng ý về mặt chủ trương, giao Tư vấn dự án phê duyệt theo quy định để thực hiện các nội dung: + Điều chỉnh biện pháp thi công kết cấu bê tông bến từ đổ tại chỗ sang kết hợp kết cấu BTCT đúc sẵn và đổ bê tông tại chỗ; + Điều chỉnh thiết kế mũi cọc ống thép; - Đồng ý về chủ trương điều chỉnh nâng cao độ khu vực bãi và khu vực nhà xưởng để phòng lún dư trong quá trình khai thác, giao Tổng giám đốc Ban QLDA 85 phê duyệt để thực hiện theo quy định. - Về giải pháp khắc phục tình trạng lún của khối móng cọc cho phần nhà CFS, nhà bảo dưỡng, nhà trạm biến áp…: Nhà thầu, Tư vấn xác định chính xác nguyên nhân, xem xét lại phương pháp khảo sát địa chất và phương pháp tính toán cụ thể, đề xuất về giải pháp xử lý triệt để, so sánh phương án kinh tế - kỹ thuật, Tư vấn giám sát kiểm tra, thẩm định trên cơ sở giải pháp thực hiện, kinh phí phù hợp. Trên cơ sở đó, Ban QLDA 85 sớm trình Bộ GTVT phê duyệt theo quy định. 3.3 Gói thầu số 2 “Xây dựng cảng Thị Vải”: - Về tình huống sụt trượt bãi sau bến: Bộ GTVT đã có Văn bản số 8552/BGTVT-QLXD ngày 03/12/2010 chấp thuận về mặt chủ trương giải pháp khắc phục; Giao Ban QLDA 85 chỉ đạo Tư vấn thẩm tra khẩn trương thẩm tra phương án xử lý và trình Bộ GTVT chấp thuận để thực hiện sớm. Trên cơ sở đó áp dụng cho các vị trí khác tương tự. Đối với các vị trí có thể xẩy ra tình huống sụt trượt, Ban QLDA 85 chỉ đạo Nhà thầu, Tư vấn lưu ý ý kiến các cơ quan liên quan, tiến hành quan trắc, kiểm tra, tính toán, đề xuất giải pháp xử lý đảm bảo ổn định bền vững. Thống nhất chủ trương giao Tư vấn thẩm định chấp thuận phương pháp xử lý và chịu trách nhiệm về quyết định này. - Về chủ trương điều chỉnh nâng cao độ khu vực bãi và khu vực nhà xưởng để phòng lún dư trong quá trình khai thác thực hiện tương tự Gói thầu số 01.
2,043
123,410
- Chấp thuận chủ trương, giao Ban QLDA 85 phê duyệt điều chỉnh vị trí nhà kho cảng Thị Vải đảm bảo việc thay đổi vị trí không thay đổi công năng khai thác cảng và không phát sinh kinh phí. 3.4 Gói thầu số 3 “Nạo vét luồng”: Về lệnh thay đổi tăng khối lượng nạo vét luồng: Giao Cục Quản lý XD và CL CTGT chủ trì cùng các đơn vị liên quan tổ chức họp để thống nhất, sớm có ý kiến thẩm định trình Bộ xem xét quyết định. 3.5 Gói thầu số 4 “Cung cấp và lắp đặt thiết bị vận hành cảng”: - Tiến độ lựa chọn Nhà thầu đến nay đã chậm so với thời điểm dự kiến hoàn thành cung cấp thiết bị vận hành cảng, yêu cầu Ban QLDA 85 sớm hoàn thiện các thủ tục liên quan, bổ sung ý kiến của Nhà tài trợ để có cơ sở trình Bộ GTVT phê duyệt theo quy định. - Trong quá trình đấu thầu, Cục Quản lý XD và CL CTGT theo dõi chỉ đạo chặt chẽ, nếu có phát sinh vướng mắc, Cục QLXD chủ trì cùng với Vụ KHĐT, Tài chính xử lý, trường hợp vượt thẩm quyền báo cáo Bộ GTVT xem xét giải quyết. 3.6 Một số nội dung khác: - Bổ sung một số hạng mục phục vụ vận hành khai thác tuyến luồng: Giao Cục QLXD cùng với Vụ KHĐT và Tài chính xem xét, làm việc với Nhà tài trợ để tham mưu đề xuất Lãnh đạo Bộ xem xét quyết định theo quy định. - Phương án xử lý nền đất yếu cho phần đường trên nền đường 965 hiện tại: Bộ GTVT đã có Văn bản số 316/TB-BGTVT ngày 02/8/2010 chỉ đạo phương án xử lý, yêu cầu Ban QLDA 85 tiếp tục đôn đốc chỉ đạo Nhà thầu căn cứ vào lưu lượng dự báo và tải trọng thiết kế của Tuyến đường 965 tại thời điểm xây dựng, thực tế địa chất do Nhà thầu cung cấp để so sánh với thiết kế được duyệt, giao Tư vấn dự án kiểm tra cùng với Ban QLDA 85 đề xuất trình Bộ GTVT phê duyệt theo quy định. Để đảm bảo cho tháng 12/2011 thông xe toàn tuyến, yêu cầu các đơn vị liên quan hoàn thành các công việc nêu trên trước 30/4/2011 và trình Bộ GTVT trước 05/5/2011. - Bộ GTVT lưu ý các đơn vị: Thời gian thi công thuận lợi chỉ còn lại khoảng 2 tháng, do vậy Nhà thầu cần phải đẩy nhanh tiến độ, tranh thủ thời tiết thuận lợi để thi công. Giao Ban QLDA 85 chỉ đạo Tư vấn, Nhà thầu thiết kế phương án tổ chức thi công, phương án thoát nước trong mùa mưa đảm bảo không ảnh hưởng đến công trình thi công. - Bổ sung kinh phí vận hành xe - Hợp đồng tư vấn: Đồng ý về mặt nguyên tăc, Ban QLDA 85 rà soát kỹ hồ sơ và các điều kiện hợp đồng báo cáo Bộ GTVT xem xét quyết định theo quy định. - Bổ sung kinh phí đảm bảo giao thông Tuyến đường 965: Bộ GTVT đã có văn bản chấp thuận chủ trương, yêu cầu Nhà thầu sớm hoàn thiện hồ sơ để phê duyệt chính thức. Yêu cầu Ban QLDA 85 khẩn trương hoàn thiện các thủ tục để chuyển kinh phí cho hoạt động của Tổ công tác đảm bảo giao thông Tuyến đường 965; Trình Bộ GTVT phê duyệt kinh phí đảm bảo giao thông của Nhà thầu. - Giao Ban chỉ đạo dự án cùng Tổ cố vấn Bộ trưởng, tối thiểu 01 tháng/lần kiểm tra dự án để chủ động xử lý các vấn đề vướng mắc, phát sinh tại hiện trường (nếu cần thiết). Các nội dung liên quan đến các Vụ tham mưu khác, Ban chỉ đạo có văn bản gửi các Vụ liên quan để có ý kiến trả lời trong vòng 02 ngày làm việc. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ GTVT thông báo tới các cơ quan liên quan biết để thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN ĐI LẠI TẠI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP VÀ CÔNG TY NHÀ NƯỚC THUỘC TỈNH LÂM ĐỒNG QUẢN LÝ. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND, UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008 ; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước ; Căn cứ Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và công ty Nhà nước; Quyết định số 61/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn định mức và chế độ quản lý sử dụng phương tiện đi lại trong các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Căn cứ Thông tư số 103/2007/TT-BTC ngày 29/8/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 06/2011/TT-BTC ngày 14/01/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 103/2007/TT-BTC ngày 29/8/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và công ty Nhà nước ; Căn cứ Nghị quyết số 133/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng V/v ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, điều chuyển, thu hồi, thanh lý, bán, liên doanh, liên kết, cho thuê, tiêu hủy tài sản Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương ; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 428/TTr-STC-GCS ngày 14 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng phương tiện đi lại tại các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các công ty Nhà nước thuộc tỉnh Lâm Đồng quản lý. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN ĐI LẠI TẠI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP VÀ CÔNG TY NHÀ NƯỚC THUỘC TỈNH LÂM ĐỒNG QUẢN LÝ. (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh. 1. Quy chế này quy định chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại là xe ô tô phục vụ nhu cầu công tác tại các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách Nhà nước bảo đảm cân đối kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi chung là cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp), Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của Nhà nước và các công ty Nhà nước thuộc tỉnh Lâm Đồng quản lý. 2. Xe ô tô thuộc phạm vi điều chỉnh tại Quy chế này bao gồm xe ô tô phục vụ công tác từ 04 chỗ ngồi đến 16 chỗ ngồi trở xuống, xe ô tô chuyên dùng (gọi chung là xe ô tô) được hình thành từ nguồn vốn ngân sách, có nguồn gốc từ ngân sách, nguồn vốn của công ty Nhà nước (kể cả viện trợ, quà biếu của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hoặc được xác lập quyền sở hữu Nhà nước) theo quy định của pháp luật 3. Các quy định khác về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại tại các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và công ty Nhà nước không nêu trong quy chế này, thì thực hiện theo các quy định hiện hành của cấp có thẩm quyền. Điều 2. Nguyên tắc trang bị, bố trí, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác. 1. Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, Ban Quản lý dự án và công ty Nhà nước căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức tại Quy chế này để bố trí xe ô tô phục vụ các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô. 2. Trường hợp một cán bộ giữ nhiều chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô thì được áp dụng tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô theo chức danh cao nhất. Khi người tiền nhiệm nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác mà xe ô tô đã trang bị chưa đủ điều kiện thay thế theo quy định tại Điều 8 Quy chế này thì người mới được bổ nhiệm tiếp tục sử dụng không được trang bị xe mới. 3. Nghiêm cấm việc sử dụng xe ô tô quy định tại khoản 2 Điều 1 Quy chế này vào việc riêng, bán, trao đổi, tặng cho, cho mượn hoặc điều chuyển cho bất cứ tổ chức, cá nhân nào nếu không được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 4. Việc trang bị và thay thế xe ô tô cho các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô phục vụ công tác phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và Quy chế này. Xe ô tô được thay thế phải thực hiện bán đấu giá, số tiền bán xe ô tô sau khi trừ đi các chi phí hợp lý liên quan phải được xử lý theo quy định. 5. Giá mua xe ô tô theo Quy chế này là giá mua đã bao gồm các loại thuế phải nộp theo quy định của pháp luật nhưng chưa bao gồm các khoản lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số xe ô tô, phí bảo hiểm liên quan đến việc sử dụng xe. Việc mua xe ô tô phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về mua sắm tài sản Nhà nước. Chương II TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG, MỨC GIÁ MUA XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC TẠI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ CÔNG TY NHÀ NƯỚC Điều 3. Các chức danh được sử dụng xe ô tô để đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc và đi công tác. 1. Bí thư Tỉnh ủy; 2. Phó Bí thư Tỉnh ủy; 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh; 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
2,035
123,411
5. Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội chuyên trách tỉnh. Điều 4. Các chức danh được sử dụng xe ô tô phục vụ công tác 1. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh; Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Phó trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội chuyên trách; Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy được bố trí xe ô tô theo yêu cầu công tác. 2. Trưởng, Phó các Sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh; Bí thư, Phó Bí thư thành ủy, huyện ủy; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện) và cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25. 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành và tương đương ở cấp tỉnh được chủ động bố trí xe ô tô phục vụ công tác cho các chức danh quy định tại khoản 2 Điều này ở các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được chủ động bố trí xe ô tô phục vụ công tác cho các chức danh quy định tại khoản 2 Điều này ở các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý nhằm bảo đảm sử dụng xe ô tô đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả. Các chức danh được sử dụng xe ô tô phục vụ công tác quy định tại khoản (1), (2), (3) nêu trên được bố trí xe ô tô từ nơi làm việc đến nơi công tác không phân biệt khoảng cách. 4. Trường hợp do yêu cầu khẩn cấp hoặc do yêu cầu đặc biệt phục vụ công tác, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định việc bố trí xe ô tô của cơ quan, đơn vị hoặc thuê dịch vụ xe ô tô cho các chức danh không có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô. Điều 5. Trang bị, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác tại công ty Nhà nước. 1. Công ty Nhà nước bao gồm: các công ty Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. 2. Tuỳ theo nhu cầu phục vụ công tác và khả năng tài chính, công ty Nhà nước thuộc địa phương quản lý được trang bị xe ô tô để phục vụ công tác cho các chức danh lãnh đạo và phục vụ cho công tác chung của đơn vị. 3. Giám đốc, Phó Giám đốc các công ty Nhà nước được sử dụng xe ô tô khi đi công tác theo quy định, không bố trí xe ô tô đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc. Việc sử dụng xe ô tô tại công ty Nhà nước phải bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, đáp ứng yêu cầu công tác của đơn vị. Điều 6. Trang bị xe ô tô phục vụ công tác tại các Ban quản lý dự án. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng của Nhà nước thuộc địa phương quản lý được sử dụng xe ô tô phục vụ nhu cầu hoạt động của dự án theo quy định sau: 1. Các chức danh lãnh đạo (không kể kiêm nhiệm) có hệ số phụ cấp lãnh đạo từ 1,25 trở lên được sử dụng xe ô tô theo quy định tại Điều 6 Quy định kèm theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ). 2. Các chức danh lãnh đạo (không kể kiêm nhiệm) có hệ số phụ cấp lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25 được sử dụng xe ô tô hiện có, thuê dịch vụ xe ô tô hoặc được khoán kinh phí khi tự túc phương tiện phục vụ công tác theo quy định tại Điều 15 Quy định kèm theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ. 3. Đối với Ban quản lý các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) hoặc vốn viện trợ nước ngoài thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đã được ký kết. Trường hợp Điều khoản của Hiệp định không ghi cụ thể giá mua xe thì căn cứ theo đối tượng sử dụng xe, Ban quản lý được mua xe theo tiêu chuẩn quy định tại Quy chế này. 4. Giám đốc Sở Tài chính đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định số lượng xe ô tô được sử dụng đối với từng Ban Quản lý dự án thuộc địa phương quản lý. 5. Xe ô tô phục vụ hoạt động Ban Quản lý dự án sau khi kết thúc dự án phải thực hiện xử lý kịp thời theo các quy định hiện hành về quản lý và xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước. Điều 7. Trang bị xe ô tô chuyên dùng. 1. Xe ô tô chuyên dùng ban hành kèm theo Quy chế này, bao gồm: a) Xe ô tô gắn kèm trang thiết bị chuyên dùng hoặc có cấu tạo đặc biệt theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ như: xe cứu thương, xe cứu hoả, xe chở tiền, xe chở phạm nhân, xe phun nước, xe chở rác, xe ép rác, xe sửa chữa lưu động, xe trang bị phòng thí nghiệm, xe thu phát điện báo, xe sửa chửa điện, xe kéo, xe cần cẩu, … b) Xe ô tô sử dụng cho nhiệm vụ đặc thù của ngành, lĩnh vực như: xe thanh tra giao thông, xe phát thanh truyền hình lưu động, xe hộ đê, xe tập lái, xe chở diễn viên đi biểu diễn, xe chở vận động viên đi luyện tập và thi đấu, … có dấu hiệu riêng được in rõ trên thành xe, ngoài nhiệm vụ quy định không được sử dụng cho việc khác. c) Xe ô tô sử dụng cho các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách phục vụ theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội mà không thực hiện được việc thuê xe ô tô hoặc thuê xe ô tô không có hiệu quả như: xe phòng chống dịch, xe kiểm lâm, xe phòng chống lụt bão, xe chống buôn lậu, … 2. Sở Tài chính căn cứ hoạt động cụ thể của từng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp có yêu cầu trang bị xe ô tô chuyên dùng để tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Quy định cụ thể số lượng, chủng loại, giá mua xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. b) Quyết định việc mua sắm, trang bị xe ô tô chuyên dùng theo quy định hiện hành đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, bảo đảm theo đúng tiêu chuẩn, định mức, dự toán ngân sách được giao. 3. Xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp theo quy định, được giao quản lý tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp để sử dụng cho nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao quản lý xe ô tô chuyên dùng phải có trách nhiệm tổ chức xây dựng Quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng theo quy định tại Điều 12 Quy chế này, nhằm bảo đảm sử dụng xe ô tô chuyên dùng đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả. Điều 8. Trang bị xe cho các đơn vị mới thành lập và thay thế xe phục vụ các chức danh. 1. Đối với cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Ban Quản lý dự án được thành lập sau ngày Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007 có hiệu lực thi hành hoặc trước ngày Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007 có hiệu lực thi hành nhưng chưa được trang bị xe ô tô phục vụ công tác mà có các chức danh có hệ số phụ cấp lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25 thì được trang bị xe ô tô phục vụ công tác từ nguồn xe điều chuyển hoặc thuê xe dịch vụ để phục vụ công tác. Trường hợp không có xe ô tô điều chuyển hoặc dịch vụ thuê xe không thuận tiện thì được mua mới xe ô tô. Cụ thể: a) Các Sở, ban, ngành và các tổ chức tương đương trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Văn phòng huyện ủy, thành ủy; Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh được trang bị mỗi cơ quan tối đa 02 xe ô tô. b) Các cơ quan, đơn vị khác mới thành lập được trang bị 01 xe ô tô phục vụ công tác. 2. Thay thế xe ô tô phục vụ công tác. a) Xe ô tô phục vụ công tác cho các chức danh quy định tại Điều 3 Quy chế này được thay thế mua mới theo đúng tiêu chuẩn quy định khi đã sử dụng ít nhất 160.000 km. b) Các trường hợp được trang bị thay thế xe ô tô phục vụ công tác cho các chức danh quy định tại Điều 4 và khoản 1 Điều 6 Quy chế này: - Xe ô tô dã quá thời gian sử dụng (trên 10 năm) theo chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29/5/2008 của Bộ Tài chính mà không thể tiếp tục sử dụng. - Xe ô tô đã sử dụng ít nhất 200.000km mà không thể tiếp tục sử dụng. - Xe ô tô có giá trị còn lại trên sổ sách kế toán dưới 20% nguyên giá nhưng bị hư hỏng và phải sửa chữa lớn mới đảm bảo an toàn khi vận hành theo kiểm định của cơ quan có chức năng của Nhà nước. - Xe ô tô đã điều chuyển theo đúng thẩm quyền cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác để mang lại hiệu quả sử dụng cao hơn. Việc trang bị thay thế xe ô tô phục vụ công tác không được vượt quá số xe ô tô mà cơ quan, đơn vị, tổ chức có trước khi thực hiện việc xử lý xe ô tô quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này. c)Việc trang bị thay thế xe ô tô được thực hiện theo 01 trong 02 hình thức: - Nhận điều chuyển xe ô tô từ các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác; - Mua mới, nếu không có xe ô tô để nhận điều chuyển. 3. Việc trang bị thay thế xe ô tô phục vụ công tác tại các công ty do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản tại doanh nghiệp và khả năng tài chính của công ty do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu quyết định. 4. Xe ô tô được thanh lý phải thực hiện bán đấu giá theo quy định hiện hành, số tiền bán xe ô tô sau khi trừ đi các chi phí hợp lý có liên quan được xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành về thanh lý tài sản tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý dự án và công ty Nhà nước.
2,074
123,412
5. Việc mua mới xe ô tô quy định tại các khoản 1, khoản 2 Điều này bố trí trong dự toán Ngân sách Nhà nước được giao. Thẩm quyền quyết định mua xe ô tô do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. Trường hợp không nằm trong dự toán ngân sách Nhà nước được giao, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 9. Mức giá mua xe ô tô. 1. Mức giá cho mua xe ô tô theo quy định tại Quyết định số 61/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau: - Các chức danh quy định tại Điều 3 của Quy chế này được trang bị xe ô tô phục vụ công tác với mức giá tối đa là 920 triệu đồng/xe để phục vụ công tác; - Đối với các trường hợp quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Quy chế này nếu được trang bị mới xe ô tô với mức giá tối đa 720 triệu đồng/xe để phục vụ công tác, nếu phải mua xe ô tô 02 cầu thì giá mua tối đa 1.040 triệu đồng/xe; Trường hợp có nhu cầu cần thiết phải trang bị xe ô tô có mức giá cao hơn quy định nêu trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá mua xe cao hơn quy định song mức vượt không quá 5% so với mức giá quy định. 2. Khi Thủ tướng Chính phủ có quy định thay đổi mức giá mua xe ô tô thì mức giá nêu trên được thay đổi theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính. Giám đốc Sở Tài chính căn cứ mức giá mua xe ô tô do Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính quy định, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định điều chỉnh mức giá mua xe ô tô tại địa phương cho phù hợp. Chương III CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN PHỤC VỤ CÔNG TÁC TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ CÔNG TY NHÀ NƯỚC Điều 10. Chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại đối với các chức danh được sử dụng xe ô tô. 1. Đối với chức danh quy định tại Điều 3 Quy chế này được Nhà nước bảo đảm việc trang bị, chi phí sử dụng xe ô tô theo yêu cầu công tác. Trường hợp có điều kiện và tự nguyện đăng ký tự túc phương tiện thì Thủ trưởng đơn vị quyết định việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô cho các chức danh theo từng công đoạn: đưa đón hàng ngày từ nơi ở đến nơi làm việc; đi công tác; đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc và đi công tác. Số tiền khoán được chi trả cùng với kỳ trả lương của đơn vị cho từng chức danh đã đăng ký thực hiện khoán. Đơn giá khoán là đơn giá thuê xe ô tô do Sở Tài chính xây dựng và thông báo sát với đơn giá thuê xe ô tô ở địa bàn địa phương. Mức khoán cho từng chức danh trong cơ quan do Thủ trưởng cơ quan quyết định theo nguyên tắc sau: a) Trường hợp chức danh đăng ký khoán kinh phí đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc hàng ngày thì mức khoán được xác định như sau: Mức khoán đưa đón (MKđđ) = Đơn giá khoán x Số km khoán x 04 lượt x 22 ngày. Trong đó: + Số km khoán là khoảng cách từ nơi ở đến nơi làm việc của từng chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô đưa đón, do Thủ trưởng cơ quan xác định. + 04 lượt: Bao gồm 02 lượt đón đi và 02 lượt đưa về trong một ngày làm việc. + 22 ngày: Là số ngày làm việc hàng tháng theo quy định của Bộ Luật Lao động. b) Trường hợp chức danh đăng ký khoán đi công tác thì mức khoán được xác định như sau: Mức khoán đi công tác (MKct) = Đơn giá khoán x Số km thực tế đi công tác hàng tháng của chức danh Số km thực tế đi công tác hàng tháng của từng chức danh được xác định trên cơ sở lịch trình công tác thực tế của chức danh được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xác nhận. c) Trường hợp chức danh nhận khoán toàn bộ đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc và đi công tác thì mức khoán được tổng hợp từ hai mức khoán nêu trên. Mức khoán toàn bộ (MKtb) = Mức khoán đưa đón (MKđđ) + Mức khoán đi công tác (MKct) 2. Đối với các chức danh quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 và khoản 1 Điều 6 Quy chế này, căn cứ tình hình cung cấp dịch vụ phương tiện đi lại của thị trường và khả năng ngân sách, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định bố trí phương tiện đi lại phục vụ công tác cho các chức danh này từ nguồn kinh phí được bố trí trong dự toán ngân sách được giao theo các hình thức: Sử dụng số xe ô tô hiện có của cơ quan; thuê xe ô tô của các tổ chức cung ứng dịch vụ; khoán kinh phí để tự túc phương tiện đi lại. Kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác cho các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô được bố trí trong dự toán Ngân sách được giao và xác định cho từng trường hợp cụ thể như sau: a) Trường hợp sử dụng xe ô tô hiện có của cơ quan, đơn vị: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ khung định mức tiêu hao nhiên liệu (xăng dầu) cho 01 (một) km sử dụng đối với loại xe ô tô do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, thực hiện khoán định mức tiêu hao nhiên liệu cho một km sử dụng phù hợp với hiện trạng của từng loại xe ô tô trong Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế sử dụng xe của đơn vị, bảo đảm không vượt quá khung định mức tiêu hao nhiên liệu do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Các chi phí khác như: Tiền lương lái xe, chi phí nhiên liệu, chi phí sửa chữa xe ô tô (bao gồm cả chi phí sửa chữa lớn được phân bổ hợp lý) và các chi phí liên quan đến vận hành, sử dụng xe giao cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ chế độ tài chính hiện hành để quyết định thanh toán theo thực tế sử dụng, trong phạm vi dự toán kinh phí được giao nhưng phải bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm. - Các cơ quan, đơn vị thực hiện mở sổ sách kế toán theo dõi chi phí sử dụng thực tế (không bao gồm chi phí khấu hao) đối với từng đầu xe bao gồm: Tiền lương lái xe, chi phí nhiên liệu, chi phí sửa chữa xe ô tô (bao gồm cả chi phí sửa chữa lớn được phân bổ hợp lý) và các chi phí liên quan đến vận hành, sử dụng xe ô tô. Chi phí thực tế sử dụng xe ô tô được công khai hàng năm cùng với việc công khai sử dụng kinh phí chung của cơ quan. - Việc xử lý số tiền chênh lệch giữa số chi theo mức khoán và chi phí thực tế hàng năm thực hiện theo quy chế của từng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trên cơ sở cơ chế tài chính hiện hành. b) Trường hợp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chọn phương án thuê xe ô tô của các tổ chức cung ứng dịch vụ phương tiện đi lại trên thị trường để phục vụ công tác cho các chức danh có tiêu chuẩn, thì thực hiện thanh toán chi phí sử dụng xe ô tô theo hợp đồng kinh tế ký kết với tổ chức cung ứng dịch vụ theo hóa đơn, song không được cao hơn đơn giá thuê xe ô tô theo giá thị trường do Sở Tài chính thông báo. c) Trường hợp cá nhân nhận khoán để tự túc phương tiện để công tác thì mức khoán được tính bằng công thức: MK ct = Đơn giá khoán x Số km bình quân đi công tác trong tháng của từng chức danh. Trong đó: Đơn giá khoán là đơn giá thuê xe ô tô theo giá thị trường theo thông báo của Sở Tài chính. Các cơ quan, đơn vị căn cứ vào các số liệu thống kê của kỳ trước, tần suất đi công tác hàng tháng của mỗi chức danh để xác định số km bình quân hàng tháng cho từng chức danh. Số tiền khoán được chi trả cùng với kỳ trả lương của đơn vị cho từng chức danh đã đăng ký thực hiện khoán. 3. Đơn giá cho thuê xe và khung định mức tiêu hao nhiên liệu: a) Sở Tài chính xây dựng đơn giá thuê xe ô tô sát với đơn giá thuê xe ô tô phổ biến đối với xe ô tô loại trung bình tại địa phương; Xây dựng phương án điều chỉnh đơn giá thuê xe ô tô khi giá thị trường biến động trên 20% trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định để thông báo cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn làm căn cứ tính toán, thanh toán kinh phí khoán sử dụng xe ô tô, kinh phí thuê xe ô tô cho các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô. b) Sở Giao thông Vận tải xây dựng khung định mức tiêu hao nhiên liệu cho một km sử dụng đối với từng loại xe ô tô theo dung tích và số chỗ ngồi trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định để áp dụng cho các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương và Trung ương quản lý trên địa bàn trong trường hợp sử dụng số xe hiện có. Điều 11. Tổ chức quản lý, sử dụng số xe ô tô hiện có. Tất các các loại xe ô tô của Nhà nước tại các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, Ban quản lý dự án và các công ty Nhà nước được giao cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị mình tổ chức quản lý, bảo quản sử dụng. Ngoài thời gian đi công tác, xe ô tô được bảo quản tại cơ quan, đơn vị, Ban Quản lý dự án và các công ty Nhà nước. Từ thời điểm ban hành quy chế này cho đến hết thời điểm năm 2012, các cơ quan, đơn vị trong danh sách chuyển về làm việc tại trung tâm hành chính tập trung tỉnh được tiếp tục sử dụng số xe ô tô hiện có để phục vụ công tác. Từ năm 2013 trở về sau: khi các cơ quan, đơn vị chuyển về làm việc tại Trung tâm hành chính tập trung tỉnh, việc quản lý, sử dụng số xe ô tô được căn cứ theo quy chế quản lý sử dụng xe ô tô của Trung tâm hành chính tỉnh. Điều 12. Xây dựng Quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô. 1. Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng của Nhà nước được giao quản lý, sử dụng xe ô tô đều phải có trách nhiệm xây dựng Quy chế quản l‎ý sử dụng xe ô tô theo quy định tại Quy chế này làm căn cứ để thực hiện. Quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô trước khi ban hành phải được tổ chức thảo luận rộng rãi công khai, dân chủ trong cơ quan, đơn vị và có ý kiến thống nhất bằng văn bản của tổ chức công đoàn cơ quan, đơn vị.
2,108
123,413
Quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô của các cơ quan hành chính, sự nghiệp phải được gửi cùng với Quy chế chi tiêu nội bộ tới cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính cùng cấp để theo dõi giám sát thực hiện, gửi Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch để làm căn cứ kiểm soát thanh toán chi phí sử dụng xe ô tô. 2. Nội dung Quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô bao gồm: a) Tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô trong cơ quan, đơn vị. Trong đó phải quy định rõ các trường hợp được sử dụng xe ô tô phục vụ công tác, các trường hợp không được sử dụng xe ô tô; Các trường hợp cá nhân được nhận khoán để tự túc phương tiện; Các trường hợp được thuê xe ô tô của các tổ chức cung ứng dịch vụ phương tiện đi lại trên thị trường để phục vụ công tác. b) Thẩm quyền quyết định sử dụng xe ô tô và quy trình sử dụng xe ô tô trong cơ quan, đơn vị. c) Phương thức sử dụng xe ô tô trong cơ quan, đơn vị theo quy định tại Điều 2 Quy chế này. Trong đó quy định cụ thể việc cung cấp dịch vụ cho các cá nhân trong cơ quan và các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp khác có nhu cầu thuê xe ô tô phục vụ công tác (đối tượng được cung cấp dịch vụ, đơn giá cho thuê xe ô tô và cơ chế sử dụng nguồn thu từ việc cung cấp dịch vụ theo cơ chế hiện hành). d) Đơn giá và phương thức thanh toán kinh phí khoán sử dụng xe ô tô, định mức tiêu hao nhiên liệu, đơn giá thuê xe ô tô của các tổ chức dịch vụ cho các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô theo quy định tại Điều 10 Quy chế này. Đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp được giao quản lý sử dụng xe chuyên dùng phải có trách nhiệm quy định đơn giá sử dụng (đồng/km) của từng loại xe ô tô trong Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị để thực hiện thanh toán và hạch toán chi phí sử dụng cho từng đầu xe gửi cơ quan quản lý trực tiếp, cơ quan tài chính cùng cấp để theo dõi quản lý, gửi Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch để làm căn cứ kiểm soát chi. Trường hợp sau khi đã bảo đảm yêu cầu hoạt động, cơ quan cần cung cấp dịch vụ cho các cá nhân trong cơ quan và các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp khác có nhu cầu thuê xe ô tô phục vụ công tác, thì trong Quy chế sử dụng xe ô tô phải quy định rõ đối tượng được cung cấp dịch vụ, đơn giá cho thuê xe và cơ chế sử dụng nguồn thu từ việc cung cấp dịch vụ theo cơ chế hiện hành. đ) Nội quy quản lý, chế độ bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô; Các biện pháp để quản lý, sử dụng xe an toàn, hiệu quả, tiết kiệm, đáp ứng được yêu cầu công tác của cơ quan, đơn vị. e) Trách nhiệm của các bộ phận, cá nhân trong quản lý, sử dụng xe ô tô. Điều 13. Chế độ thông tin báo cáo. 1. Định kỳ hàng năm, vào ngày 30/6 và đợt 2 vào ngày 31/12 các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp phải lập báo cáo tình hình quản lý, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác đến ngày 31 tháng 12 năm trước theo quy định sau: a) Đối với cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng xe ô tô thuộc cấp tỉnh quản lý thì lập báo cáo gửi cơ quan quản lý trực tiếp cấp trên để tổng hợp gửi Sở Tài chính. Trường hợp đơn vị sử dụng xe ô tô đồng thời là đơn vị dự toán cấp một thì lập báo cáo gửi trực tiếp về Sở Tài chính. b) Đối với cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng xe ô tô thuộc cấp huyện quản lý, thì lập báo cáo gửi cho Phòng Tài chính Kế hoạch để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Sở Tài chính. c) Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp số xe ô tô hiện có hàng năm của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trong toàn tỉnh báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2. Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể chế độ báo cáo tình hình quản lý, sử dụng xe ô tô đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc địa phương quản lý. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Trách nhiệm của Sở Tài chính. 1. Chủ trì và phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. 2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm mới, thu hồi, điều chuyển, thanh lý xe ô tô trong các cơ quan, đơn vị theo quy định. Điều 15. Tránh nhiệm của Sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh. 1. Chỉ đạo các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý thực hiện việc bố trí, sử dụng xe ô tô theo đúng tiêu chuẩn, định mức và áp dụng đơn giá thanh toán theo đúng quy định. 2. Định kỳ rà soát, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định mua sắm, thu hồi, điều chuyển, thanh lý xe ô tô trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc. Điều 16. Trách nhiệm của Phòng Tài chính Kế hoạch các huyện, thành phố. 1. Trực tiếp tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức quản lý việc sử dụng xe ô tô tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý. 2. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về tình hình mua sắm, quản lý, sử dụng xe ô tô của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc cấp huyện quản lý theo quy định tại Điều 13 Quy chế này và các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản. Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và công ty Nhà nước. 1. Tổ chức quản lý và sử dụng xe ô tô phục vụ công tác đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và áp dụng đơn giá thanh toán theo đúng quy định. 2. Thực hiện chế độ đăng ký, kê khai, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng xe ô tô theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản. 3. Căn cứ vào Quy chế này, xây dựng và tổ chức thực hiện Quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô, Quy chế chi tiêu nội bộ trong cơ quan, đơn vị bảo đảm sử dụng xe ô tô và kinh phí hiệu quả tiết kiệm, đáp ứng yêu cầu công tác của cơ quan, đơn vị. Điều 18. Xử lý vi phạm. 1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm đối với việc mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật Thực hành tiết kiệm chống lãng phí và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Đối với việc mua sắm, trang bị xe ô tô không đúng thẩm quyền, vượt tiêu chuẩn, định mức gây thiệt hại tài sản, kinh phí của Nhà nước thì người ra quyết định phải bồi thường thiệt hại đồng thời bị xử lý kỷ luật theo quy định của Chính phủ quy định về bồi thường thiệt hại, xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 3. Đối với việc quản lý, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác không đúng quy định thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan phải chịu trách nhiệm về việc sử dụng xe ô tô phục vụ công tác trái với quy định của Nhà nước; Tuỳ theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm và mức thiệt hại mà phải bồi thường thiệt hại đồng thời bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước các cấp thực hiện việc xuất toán mọi khoản chi phí vận hành đối với các trường hợp cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp quản lý, sử dụng xe ô tô không đúng tiêu chuẩn, định mức và Quy chế sử dụng xe ô tô của đơn vị. 4. Xe ô tô mua không đúng tiêu chuẩn, vượt giá quy định, vượt định mức bị thu hồi để điều chuyển hoặc bán đấu giá nộp Ngân sách Nhà nước. Điều 19. Tổ chức thực hiện. Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, Ban Quản lý dự án và công ty Nhà nước thuộc tỉnh được giao quản lý, sử dụng phương tiện đi lại là xe ô tô có trách nhiệm thực hiện việc quản lý tài sản Nhà nước theo đúng các quy định tại Quy chế này. CHỈ THỊ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2020 Thực hiện Đề án đào tạo nghề có chất lượng, tay nghề cao của tỉnh Bình Định và Chương trình hành động của Tỉnh ủy về phát triển dạy nghề giai đoạn 2006- 2010 của tỉnh đã có những bước phát triển đáng kể đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu nhân lực kỹ thuật cho tiến trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa của tỉnh, một số kết quả đạt được là: Mạng lưới cơ sở dạy nghề được phát triển rộng khắp, đến nay đã có 29 cơ sở dạy nghề bao gồm: 02 trường cao đẳng nghề, 03 trường trung cấp nghề, 09 trung tâm dạy nghề và 15 cơ sở khác có hoạt động dạy nghề tăng gần cấp đôi so với năm 2006; Quy mô tuyển sinh học nghề hàng năm đều tăng; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề từ 27% lên 36 %; Cơ cấu ngành nghề đào tạo đã từng bước được điều chỉnh theo cơ cấu ngành nghề trong sản xuất kinh doanh và dịch vụ: Đã mở thêm nhiều nghề đào tạo mới mà thị trường lao động có nhu cầu nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn và giải quyết việc làm; đào tạo 3 cấp trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề; các điều kiện bảo đảm chất lượng dạy nghề từng bước được nâng lên. Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề tăng về số lượng, nâng cao chất lượng; nhiều chương trình dạy nghề đã được đổi mới về nội dung cho phù hợp với kỹ thuật, công nghệ sản xuất; đa dạng hóa hình thức, phương thức dạy nghề: Dạy nghề chính quy, dạy nghề thường xuyên, dạy nghề tập trung, dạy nghề lưu động, dạy nghề tại doanh nghiệp. Hoạt động dạy nghề huy động được kinh phí đầu tư từ nhiều nguồn: Trung ương, địa phương, xã hội hóa và sự đóng góp của người học; Các tổ chức chính trị - xã hội, các hội nghề nghiệp đã tích cực tham gia dạy nghề và tuyên truyền, vận động các đoàn viên, hội viên tham gia học nghề. Hoạt động dạy nghề đã đóng góp tích cực vào việc cung cấp nhân lực cho các thành phần kinh tế, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động của tỉnh Bình Định.
2,119
123,414
Tuy nhiên, công tác dạy nghề của tỉnh vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế: Số lượng cơ sở dạy nghề còn ít, quy mô nhỏ, phân bổ chưa hợp lý, đặc biệt là các huyện miền núi, trung du chưa có trung tâm dạy nghề; quy mô đào tạo nghề còn nhỏ, nhất là đào tạo nghề trình độ cao, chưa đáp ứng được nhu cầu lao động qua đào tạo nghề cho các ngành kinh tế mũi nhọn, ngành kinh tế trọng điểm và xuất khẩu lao động; cơ cấu ngành, nghề đào tạo chưa phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh; chất lượng dạy nghề còn thấp chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; cơ sở vật chất, trang thiết bị của các cơ sở dạy nghề còn thiếu thốn và lạc hậu. Đội ngũ giáo viên dạy nghề còn thiếu, yếu về chuyên môn kỹ thuật; quan hệ giữa các cơ sở dạy nghề với các doanh nghiệp còn thiếu chặt chẽ; công tác thông tin, tuyên truyền, tư vấn và hướng nghiệp về dạy nghề còn yếu. Để thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”, góp phần đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, ổn định và nâng cao đời sống người lao động, nhất là trong giai đoạn hiện nay, tỉnh ta đang đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, chuyển dịch lao động nông nghiệp sang lao động công nghiệp, dịch vụ, đồng thời đẩy mạnh phát triển xây dựng nông thôn mới; UBND tỉnh đề nghị các sở, ban, ngành, UBND các huyện thành phố theo chức năng nhiệm vụ, trong thời gian đến cần tăng cường thực hiện có hiệu quả các nội dung sau đây: 1. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu cho UBND tỉnh rà soát, hoàn thiện chính sách dạy nghề cho lao động nông thôn của tỉnh; tham mưu ban hành chính sách bảo đảm thực hiện công bằng xã hội về cơ hội học nghề đối với mọi lao động nông thôn, khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về dạy nghề, tiếp tục thực hiện quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề, tập trung ưu tiên cho các cơ sở dạy nghề ở các vùng có điều kiện kinh tế khó khăn, cần chuyển mạnh dạy nghề cho lao động nông thôn từ đào tạo theo năng lực sẵn có của cơ sở đào tạo sang đào tạo theo nhu cầu học nghề của lao động nông thôn và yêu cầu của thị trường lao động; gắn dạy nghề với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng, từng ngành, từng địa phương. Đẩy mạnh xã hội hóa dạy nghề, khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực đầu tư thành lập cơ sở dạy nghề, lồng ghép các nguồn lực để đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề; Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đánh giá chất lượng dạy nghề. Thường xuyên, định kỳ thực hiện sơ kết, tổng kết các hoạt động dạy nghề hàng năm và từng giai đoạn. 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí kinh phí để thực hiện quy hoạch mạng lưới phát triển đào tạo nghề; chịu trách nhiệm hướng dẫn quản lý nguồn kinh phí đầu tư xây dựng; Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện. 3. Giao Sở Tài chính bố trí kinh phí thực hiện Đề án dạy nghề cho lao động nông thôn theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn cơ chế tài chính, đối với các hoạt động trong Đề án; kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Đề án. 4. Giao Sở Nội vụ bố trí 01 biên chế làm công tác quản lý nhà nước về dạy nghề cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, thành phố sau khi có hướng dẫn của Bộ Nội vụ; hướng dẫn định mức biên chế của trung tâm dạy nghề công lập; phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 của các địa phương; hướng dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã theo từng giai đoạn trên cơ sở nhu cầu đào tạo bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ, công chức cấp xã; thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã. Chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan khen thưởng các tập thể, cá nhân có nhiều đóng góp trong công tác đào tạo nghề; 5. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể theo chức năng nhiệm vụ, tăng cường phối hợp triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 2072/QĐ-CTUBND ngày 13/9/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Bình Định đến năm 2020. 6. Các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh xây dựng hoàn thiện chương trình dạy nghề cho lao động nông thôn, đổi mới và phát triển dạy nghề cho lao động nông thôn theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và tạo điều kiện thuận lợi để lao động nông thôn tham gia học nghề phù hợp với trình độ học vấn, điều kiện kinh tế và nhu cầu học nghề. 7. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng, các sở, ngành liên quan tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành, cán bộ và nhân dân về chủ trương, chính sách dạy nghề cho lao động nông thôn. Nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Học nghề là quyền lợi và nghĩa vụ của lao động nông thôn nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống. Để tăng cường công tác dạy nghề cho lao động nông thôn tỉnh Bình Định trong thời gian tới, UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban ngành, hội đoàn thể, UBND huyện, thành phố, các cơ sở dạy nghề nghiêm túc triển khai thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC Căn cứ Luật tổ chức HĐND & UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Đổi mới công tác tiếp công dân; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ- Bộ Nội vụ, Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ- Bộ Nội vụ, Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị của Giám đốc sở Nội vụ tại Tờ trình số 168/TTr-SNV, ngày 15/4/2011 về quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc; sở Tư pháp tại Báo cáo số 25/BC-STP ngày 05/4/2011 về kết quả thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh là cơ quan chuyên môn, ngang sở, là bộ máy giúp việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh (bao gồm cả các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh). 2. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu tổng hợp, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức các hoạt động chung của Uỷ ban nhân dân tỉnh, tham mưu, giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hành các hoạt động chung của bộ máy hành chính ở địa phương; bảo đảm cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và thông tin cho công chúng theo quy định của pháp luật, bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. 3. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh, sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Chính phủ. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây: 1. Tham mưu tổng hợp, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh a) Xây dựng, quản lý chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
1,949
123,415
b) Theo dõi, đôn đốc các Sở, cơ quan ngang sở, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là Sở, ngành), Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp huyện), các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh. c) Phối hợp thường xuyên với các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình chuẩn bị và hoàn chỉnh các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật. d) Thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đối với các đề án dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo quan trọng theo chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh và các công việc khác do các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trình Uỷ ban nhân dân tỉnh. đ) Xây dựng các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các báo cáo theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh. e) Kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. f) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan chuẩn bị nội dung, phục vụ phiên họp thường kỳ, bất thường, các cuộc họp và hội nghị chuyên đề khác của Uỷ ban nhân dân tỉnh, các cuộc họp của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. g) Chủ trì, điều hoà, phối hợp việc tiếp công dân giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh; quản lý, bảo đảm điều kiện vật chất cho hoạt động của Trụ sở tiếp công dân của tỉnh. 2. Tham mưu tổng hợp, giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh a) Xây dựng, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và đôn đốc thực hiện chương trình công tác năm, 6 tháng, quý, tháng, tuần của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, kiến nghị với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh những nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm cần tập trung chỉ đạo, điều hành các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trong từng thời gian nhất định. b) Kiến nghị với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng cơ chế, chính sách, các đề án, dự án, dự thảo văn bản pháp luật để trình cấp có thẩm quyền quyết định. c) Thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đối với các đề án, dự án, dự thảo văn bản, báo cáo theo chương trình công tác của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và các công việc khác do các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. d) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan tổ chức liên quan hoàn chỉnh nội dung, thủ tục, hồ sơ và dự thảo văn bản để trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đối với những công việc thường xuyên khác. đ) Chủ trì làm việc với lãnh đạo cơ quan, các tổ chức, cá nhân liên quan để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh mà các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện còn có ý kiến khác nhau theo ủy quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. e) Chủ trì soạn thảo, biên tập hoặc chỉnh sửa lần cuối các dự thảo báo cáo, các bài phát biểu quan trọng của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. f) Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện các Quy chế phối hợp công tác giữa Uỷ ban nhân dân tỉnh với các cơ quan của Đảng, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh. g) Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh kiểm tra thực hiện những công việc thuộc thẩm quyền kiểm tra của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh đối với các Sở, ngành, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan tổ chức liên quan để báo cáo và kiến nghị với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh các biện pháp cần thiết nhằm đôn đốc thực hiện và bảo đảm chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính. h) Đề nghị các Sở, ngành, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các văn bản chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh i) Được yêu cầu các Sở, ngành, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan cung cấp tài liệu, số liệu và văn bản liên quan hoặc tham dự các cuộc họp, làm việc để nắm tình hình, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. 3. Bảo đảm thông tin phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh a) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; thông tin đến các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan của Đảng, Nhà nước và các cơ quan, tổ chức liên quan về tình hình kinh tế - xã hội của địa phương, hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh, công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. b) Cung cấp thông tin cho công chúng về các hoạt động chủ yếu, những quyết định quan trọng của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, những sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội nổi bật mà dư luận quan tâm theo quy định pháp luật và chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. c) Thực hiện nhiệm vụ phát ngôn của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. d) Quản lý, xuất bản và phát hành Công báo cấp tỉnh. đ) Quản lý và duy trì hoạt động mạng tin học của Uỷ ban nhân dân tỉnh. e) Quản lý tổ chức và hoạt động của Trang Thông tin điện tử của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. 4. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. 5. Xây dựng, ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. 6. Tổ chức việc phát hành và quản lý các văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. 7. Tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác văn phòng đối với Văn phòng các Sở, ngành, Văn phòng Uỷ ban nhân dân cấp huyện. 8. Tổ chức nghiên cứu, thực hiện và ứng dụng các đề tài nghiên cứu khoa học. 9. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật; đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. 10. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 11. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh a) Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có Chánh Văn phòng và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng. b) Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật. c) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng; đồng thời là chủ tài khoản cơ quan Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. d) Phó Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh được Chánh Văn phòng phân công theo dõi từng khối công việc và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, trước pháp luật về các lĩnh vực công việc được phân công phụ trách. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2. Cơ cấu tổ chức các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp, tổ chức trực thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh a) Các phòng khối hành chính - Phòng Hành chính - Tổ chức (bao gồm cả công tác văn thư, lưu trữ); - Phòng Quản trị - Tài vụ (bao gồm cả quản lý Đội xe); - Phòng Tiếp công dân - Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính b) Các phòng nghiên cứu, tổng hợp - Phòng Tổng hợp - Phòng Kinh tế - Phòng Văn hoá - Xã hội - Phòng Nông nghiệp và Quản lý Tài nguyên - Phòng Công nghiệp – Xây dựng - Phòng Nội chính c) Các đơn vị sự nghiệp - Nhà khách - Trung tâm tin học - Trung tâm công báo d) Tổ chức trực thuộc - Trụ sở Tiếp công dân 3. Biên chế a) Biên chế hành chính của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao. b) Biên chế sự nghiệp của các đơn vị thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo định mức biên chế và theo quy định của pháp luật. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; và thay thế quyết định số 36/2006/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, Ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị và các cơ quan, đơn vị liên quan trong tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./.
2,073
123,416
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1432/STC-QLCS ngày 08 tháng 4 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành như sau: (Danh mục kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN BAN HÀNH ĐƯỢC BÃI BỎ (Ban hành kèm theo Quyết định số 947/QĐ-UBND ngày 20/4/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 4975/QĐ-UBND NGÀY 22 THÁNG 10 NĂM 2010 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC TRỢ CẤP XÃ HỘI CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Người cao tuổi ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/2/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số diều của Luật Người cao tuổi; Căn cứ Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/2/2010 của Chính phủ về sửa đổi một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Quyết định số 4975/QĐ-UBND ngày 22/10/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định mức trợ cấp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội; Xét đề nghị Sở Lao động - TB&XH tại Tờ trình số 446/LĐTBXH-BTXH ngày 06 tháng 4 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm 1, 2, 3 mục II phần B, Quyết định số 4975/QĐ-UBND ngày 22/10/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về mức trợ cấp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm quản lý đối tượng trên địa bàn, hướng dẫn và kiểm tra, giám sát UBND cấp huyện tổ chức thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; - Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị lập dự toán kinh phí, cấp nguồn, chi trả đúng đối tượng, đủ mức trợ cấp, thanh quyết toán và tổ chức thanh kiểm tra theo quy định của Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Lao động - TB&XH; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-BTNMT-BNV ngày 02 tháng 02 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về công tác định giá đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường, bao gồm: đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ; thực hiện các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực tài nguyên và môi trường; b) Dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục thuộc Sở theo quy định pháp luật; c) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án về lĩnh vực tài nguyên và môi trường và các giải pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh; chương trình, biện pháp thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường; d) Dự thảo quy định tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó các tổ chức trực thuộc Sở và Trưởng phòng, Phó Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường, huyện, thị xã, thành phố. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực tài nguyên và môi trường; b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể, tổ chức lại các phòng nghiệp vụ, chi cục và đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; c) Dự thảo các văn bản quy định cụ thể về quan hệ công tác giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với các sở có liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện). 3. Hướng dẫn tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường được cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền ban hành; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh. 4. Về đất đai: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương để trình Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; b) Tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện đã được phê duyệt; c) Tổ chức thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyên quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; d) Thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; ký hợp đồng thuê đất, thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các thủ tục giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính; việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; e) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập và chỉnh lý biến động bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất: thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng hệ thống thông tin đất đai cấp tỉnh; g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật; h) Tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thu tiền khi giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, phát triển quỹ đất, đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất: i) Tổ chức, quản lý hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. 5. Về công tác định giá đất a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền các chương trình, đề án, dự án, các văn bản quy phạm pháp luật về bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật về xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảng giá đất; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về bảng giá đất cho công chức của Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện;
2,108
123,417
c) Giải quyết các vướng mắc về xây dựng, điều chỉnh, thực hiện bảng giá đất tại địa phương; d) Điều tra, khảo sát, thống kê giá các loại đất và xây dựng cơ sở dữ liệu về giá đất; đ) Cập nhật thông tin giá đất trong hệ thống thông tin đất đai và cung cấp thông tin, dữ liệu về giá đất trong bảng giá đất của tỉnh; e) Lập và gửi hồ sơ thẩm định bảng giá đất đến Sở Tài chính thẩm định theo quy định của pháp luật; phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan chuyên môn có liên quan trong trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng Thẩm định bảng giá đất; g) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường theo định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về xây dựng và thực hiện bảng giá đất tại địa phương; h) Thực hiện các nhiệm vụ khác về định giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh giao. 6. Về tài nguyên nước: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập quy hoạch, kế hoạch quản lý, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; b) Tổ chức thẩm định các đề án, dự án về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, chuyển nước giữa các lưu vực sông thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Tổ chức thực hiện việc xác định ngưỡng giới hạn khai thác nước đối với các sông, các tầng chứa nước, các khu vực dự trữ nước, các khu vực hạn chế khai thác nước; kế hoạch điều hòa, phân bố tài nguyên nước trên địa bàn; d) Tổ chức thẩm định hồ sơ gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất theo thẩm quyền; thực hiện việc cấp phép và thu phí, lệ phí về tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; thanh tra, kiểm tra các hoạt động về tài nguyên nước quy định trong giấy phép; đ) Tổ chức thực hiện công tác điều tra cơ bản, kiểm kê, thống kê, lưu trữ số liệu tài nguyên nước trên địa bàn; tổ chức quản lý, khai thác các công trình quan trắc tài nguyên nước do địa phương đầu tư xây dựng; e) Tổng hợp tình hình khai thác, sử dụng nước, các nguồn thải vào nguồn nước trên địa bàn; lập danh mục các nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt; g) Hướng dẫn, kiểm tra việc trám lấp giếng không sử dụng theo quy định của pháp luật; h) Tham gia tổ chức phối hợp liên ngành của Trung ương, thường trực tổ chức phối hợp liên ngành của địa phương về quản lý, khai thác, bảo vệ nguồn nước lưu vực sông. 7. Về tài nguyên khoáng sản: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan khoanh định các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, xác định các khu vực đấu thầu thăm dò, khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản; b) Tổ chức thẩm định đề án thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn; tham gia xây dựng quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Tổ chức thẩm định hồ sơ về việc cấp, gia hạn, thu hồi, trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản, cho phép chuyển nhượng, cho phép tiếp tục thực hiện quyền hoạt động khoáng sản trong trường hợp được thừa kế và các đề án đóng cửa mỏ thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Tổ chức thẩm định báo cáo thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; đ) Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động khoáng sản của các tổ chức, cá nhân; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về hoạt động khoáng sản và xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vi phạm pháp luật về khoáng sản theo quy định của pháp luật; e) Quản lý, lưu trữ và cung cấp thông tin, tư liệu về thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng và than bùn; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt và định kỳ báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường. 8. Về môi trường: a) Tổ chức đánh giá hiện trạng môi trường tại địa phương theo định kỳ; điều tra, xác định khu vực môi trường bị ô nhiễm, lập danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật; kiểm tra việc thực hiện các biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường của các cơ sở đó; b) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch huy động các nguồn lực nhằm ứng phó, khắc phục ô nhiễm môi trường do các sự cố môi trường gây ra theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Thực hiện việc cấp, gia hạn và thu hồi giấy phép đối với chủ nguồn thải, chủ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn nguy hại theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra, cấp giấy xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu theo thẩm quyền; d) Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, các dự án thiết lập các khu bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt; đ) Chủ trì, phối hợp tổ chức thực hiện chương trình, đề án bảo vệ, khắc phục, cải tạo cảnh quan môi trường liên ngành, bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước (nếu có) theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; e) Hướng dẫn xây dựng và tổ chức, quản lý hệ thống quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật; thống kê, lưu trữ số liệu về môi trường tại địa phương; g) Tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông bảo vệ môi trường thuộc phạm vi chức năng của Sở; h) Tổ chức việc thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, phí bảo vệ môi trường đối với chất thải theo quy định của pháp luật; i) Tổng hợp dự toán chi sự nghiệp bảo vệ môi trường của các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương và phối hợp với Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh; chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính quản lý quỹ bảo vệ môi trường của địa phương (nếu có) theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 9. Về khí tượng thủy văn a) Tổ chức thẩm định hồ sơ về việc cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, thu hồi giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng ở địa phương thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân nhân dân tỉnh và kiểm tra việc thực hiện; b) Chủ trì thẩm định các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình khí tượng, thủy văn chuyên dùng; tham gia xây dựng phương án phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn; c) Chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan ở Trung ương và địa phương trong việc bảo vệ, giải quyết các vi phạm hành lang an toàn kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn của Trung ương trên địa bàn; d) Tổng hợp và báo cáo tình hình, tác động của biến đổi khí hậu đối với các yếu tố tự nhiên, con người và kinh tế - xã hội ở địa phương; phối hợp với các ngành có liên quan đề xuất và kiến nghị các biện pháp ứng phó thích hợp. 10. Về đo đạc và bản đồ: a) Xác nhận đăng ký; thẩm định hồ sơ và đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, bổ sung, gia hạn và thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức, quản lý việc triển khai các hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy hoạch, kế hoạch; quản lý chất lượng các công trình sản phẩm đo đạc và bản đồ; thống nhất quản lý toàn bộ hệ thống tư liệu đo đạc và bản đồ tại địa phương; quản lý việc bảo mật, lưu trữ. cung cấp khai thác sử dụng thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ; quản lý việc bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc và bản đồ; c) Quản lý và tổ chức thực hiện việc xây dựng, cập nhật, khai thác hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đo đạc và bản đồ tại địa phương, bao gồm: hệ thống điểm đo đạc cơ sở, cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý, hệ thống địa danh trên bản đồ, hệ thống bản đồ địa chính, hệ thống bản đồ hành chính, bản đồ nền, bản đồ chuyên đề phục vụ các mục đích chuyên dụng, bản đồ địa hình; d) Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ phát hành, thu hồi các ấn phẩm bản đồ có sai sót về thể hiện chủ quyền quốc gia, địa giới hành chính, địa danh thuộc địa phương; ấn phẩm bản đồ có sai sót về kỹ thuật. 11. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường đối với Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, công chức chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường. 12. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ trì hoặc tham gia thẩm định, đánh giá và tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu, đề án, dự án ứng dụng tiến bộ công nghệ có liên quan đến lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn. 13. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở và các đơn vị sự nghiệp công lập khác của địa phương hoạt động dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về các dịch vụ công do Sở tổ chức thực hiện. 14. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động các hội, tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật.
2,068
123,418
15. Thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Sở theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng theo quy định của pháp luật hoặc phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 16. Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Văn phòng, các phòng nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức cấp huyện và cấp xã làm công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường. 17. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 18. Xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường; thống kê, báo cáo tình hình quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường tại địa phương theo quy định của pháp luật. 19. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 3. Về cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Lãnh đạo Sở: gồm Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc a) Giám đốc Sở: là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định; b) Phó Giám đốc Sở: là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền điều hành các hoạt động của Sở. 2. Cơ cấu tổ chức bộ máy: a) Các tổ chức hành chính: - Văn phòng; - Thanh tra; - Chi cục Bảo vệ môi trường; - Chi cục Quản lý đất đai. b) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: - Phòng Giá đất; - Phòng Tài nguyên nước, khoáng sản, Địa chất và Khí tượng thủy văn; - Phòng Kế hoạch - Tài vụ. c) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở: - Trung tâm Công nghệ thông tin; - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất; - Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên - Môi trường; - Trung tâm Phát triển quỹ đất; - Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật môi trường. 3. Về biên chế: a) Biên chế hành chính bao gồm công chức làm việc tại các tổ chức giúp việc Giám đốc Sở, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, các chi cục trực thuộc Sở. Biên chế hành chính do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành chính được Trung ương giao; b) Biên chế sự nghiệp bao gồm cán bộ, viên chức làm việc tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở. Biên chế sự nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo định mức biên chế và quy định của pháp luật. Điều 4. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Tài nguyên và Môi trường. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng, ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở; Quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở, có sự phân công nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của từng bộ phận và từng công chức, viên chức; đồng thời, sắp xếp tổ chức, bố trí công chức, viên chức theo đúng tiêu chuẩn chức danh Nhà nước quy định. Điều 5. Giám đốc Sở: Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC GIẢM GIÁ VÉ THAM QUAN, GIÁ DỊCH VỤ; TRỢ CẤP XÃ HỘI; MỪNG THỌ NGƯỜI CAO TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Người cao tuổi ngày 23/11/2009; Căn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi; Căn cứ Thông tư số 21/2011/TT-BTC ngày 18/02/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi; Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 11/TTr-LĐTBXH ngày 22/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức giảm giá vé tham quan, giá dịch vụ; trợ cấp xã hội; mừng thọ người cao tuổi (là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên) trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau: 1. Giảm giá vé tham quan, giá dịch vụ tại các cơ sở do nhà nước quản lý: Giảm 50% giá vé, giá dịch vụ cho người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng khi đi tham quan di tích văn hóa, lịch sử, bảo tàng, danh lam thắng cảnh; tham gia tập luyện thể dục, thể thao tại các cơ sở do nhà nước quản lý có bán vé hoặc thu phí dịch vụ. Người cao tuổi mang theo chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là người cao tuổi để được giảm giá vé, giá dịch vụ theo qui định này. 2. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng: a) Mức 240.000 đồng/người/tháng đối với người cao tuổi từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng; b) Mức 360.000 đồng/người/tháng đối với người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng; c) Mức 240.000 đồng/người/tháng đối với người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện qui định tại điểm a và b, khoản 2 điều này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hằng tháng; d) Mức 360.000 đồng/người/tháng đối với người cao tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, có nguyện vọng và được tiếp nhận vào nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội; đ) Mức 360.000 đồng/người/tháng đối với người cao tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng; e) Đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội tại điểm d và đ, khoản 2 điều này được hưởng bảo hiểm y tế như người cao tuổi ở cộng đồng và hỗ trợ chi phí mai táng khi chết là 3.000.000 đồng. Trường hợp người cao tuổi thuộc diện hưởng các mức trợ cấp xã hội hằng tháng khác nhau quy định tại điểm a, b, c, d, đ và e, khoản 2 điều này thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Thời gian hưởng mức trợ cấp của người cao tuổi quy định tại điểm d và đ, khoản 2 điều này được tính từ ngày ghi trong quyết định của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. 3. Mức quà tặng mừng thọ người cao tuổi: a) Người cao tuổi thọ 70, 75 tuổi được chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 100.000 đồng và 100.000 đồng tiền mặt; b) Người cao tuổi thọ 80, 85 tuổi được chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 100.000 đồng và 200.000 đồng tiền mặt; c) Người cao tuổi thọ 90, 95 tuổi được chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 200.000 đồng và 300.000 đồng tiền mặt; d) Hàng năm, người cao tuổi thọ trên 100 tuổi được chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 200.000 đồng và 300.000 đồng tiền mặt. Điều 2. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. 2. Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách địa phương và được cân đối trong dự toán chi ngân sách hàng năm cho các huyện, thành phố để thực hiện theo quy định tại điều 1 của Quyết định này. 3. Các nội dung không quy định cụ thể tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Văn hóa - Thể thao và Du lịch; Hội Người cao tuổi tỉnh Lâm Đồng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Lâm Đồng; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH ĐƯA VÀO TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008; Căn cứ Nghị định số 142/2003/NĐ-CP ngày 24/11/2003 quy định việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng; Nghị định số 66/2009/NĐ-CP ngày 01/8/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2003/NĐ-CP ngày 24/11/2003; Nghị định số 118/2010/NĐ-CP ngày 29/12/2010 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng; Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số nội dung áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng như sau:
2,085
123,419
Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết về đối tượng, trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng (sau đây viết gọn là biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng); tổ chức, quản lý trường giáo dưỡng; chế độ đối với học sinh trường giáo dưỡng và kinh phí bảo đảm cho việc áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với: 1. Người bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng; 2. Trường giáo dưỡng; 3. Công an các đơn vị, địa phương; 4. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng. Điều 3. Người bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng 1. Người bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng là người thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d và điểm đ khoản 2 Điều 2 Nghị định số 142/2003/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 66/2009/NĐ-CP (sau đây viết gọn là Nghị định số 142/2003/NĐ-CP); trong đó lưu ý: a) Điểm c khoản 2 Điều 2 được hiểu là: Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi nhiều lần thực hiện một trong các hành vi trộm cắp vặt, lừa đảo nhỏ, đánh bạc nhỏ, gây rối trật tự công cộng hoặc tái phạm một trong các hành vi đó hoặc thực hiện từ hai hành vi này trở lên trong thời hạn mười hai tháng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự mà trước đó đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc chưa bị áp dụng biện pháp này nhưng không có nơi cư trú nhất định. b) Điểm d khoản 2 Điều 2 được hiểu là: Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi nghiện ma túy thuộc loại côn đồ hung hãn, nhiều lần thực hiện một trong các hành vi gây rối trật tự công cộng; càn quấy, gây gổ đánh nhau; sử dụng vũ lực hành hung người khác; chống người thi hành công vụ; tổ chức đua xe trái phép hoặc tái phạm một trong các hành vi đó hoặc thực hiện từ hai hành vi này trở lên trong thời hạn mười hai tháng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự. c) Điểm đ khoản 2 Điều 2 được hiểu là: Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi đang chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, trong giai đoạn cắt cơn, phục hồi mà nhiều lần có một trong các hành vi trộm cắp vặt, lừa đảo nhỏ, đánh bạc nhỏ, sử dụng vũ lực chống người thi hành công vụ, gây rối trật tự tại cơ sở đó hoặc tái phạm một trong các hành vi đó hoặc thực hiện từ hai hành vi này trở lên trong thời hạn mười hai tháng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Các trường hợp sau đây được coi là không có nơi cư trú nhất định: a) Không xác định được nơi đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú của người quy định tại khoản 1 Điều này và người đó thường xuyên đi lang thang, không có nơi ở nhất định. b) Người quy định tại khoản 1 Điều này có nơi đăng ký thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú nhưng không thường xuyên sinh sống tại đó và thường xuyên đi lang thang, không ở nhất định tại nơi đăng ký thường trú, tạm trú. 3. Trường hợp hành vi vi phạm lần sau cùng thì lập biên bản vi phạm hành chính nhưng không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính và lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng; nếu sau khi xem xét, thấy không đủ điều kiện để áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng thì phải chuyển ngay hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính để ra quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật. 4. Trường hợp người đã có quyết định đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng mà bỏ trốn, đến khi bị bắt lại, người đó đủ hoặc trên 18 tuổi thì theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002, Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) nơi đã lập hồ sơ đề nghị đưa vào trường giáo dưỡng làm văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hủy quyết định đưa vào trường giáo dưỡng và lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở giáo dục theo đúng trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục. Điều 4. Kinh phí bảo đảm cho việc áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng 1. Kinh phí bảo đảm cho việc áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Công an, bao gồm: a) Kinh phí bảo đảm cho việc lập, xét duyệt hồ sơ, tổ chức đưa người vào trường giáo dưỡng; truy tìm và bắt giữ đối tượng bỏ trốn; quản lý, ăn, mặc, sinh hoạt, khám bệnh, chữa bệnh cho đối tượng trong thời gian được quản lý tại Công an cấp huyện và cho học sinh trường giáo dưỡng. b) Kinh phí cho đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện và tổ chức hoạt động của trường giáo dưỡng; kinh phí cho học tập, dạy nghề, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao và tổ chức cai nghiện ma túy cho học sinh trường giáo dưỡng; c) Kinh phí cho các khoản chi khác có liên quan đến việc áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng. 2. Lập dự trù kinh phí bảo đảm cho việc áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng được thực hiện như sau: a) Công an xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là Công an cấp xã) lập dự trù kinh phí gửi Công an cấp huyện; Công an cấp huyện tổng hợp, báo cáo Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là Công an cấp tỉnh). Trên cơ sở đề xuất của Công an cấp huyện và các đơn vị chức năng, Công an cấp tỉnh có trách nhiệm lập dự trù kinh phí cho việc áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng của địa phương mình gửi Cục Tài chính – Bộ Công an. b) Trường giáo dưỡng lập dự trù kinh phí cho các khoản chi nêu tại khoản 1 Điều này liên quan đến thực hiện việc áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng của trường, báo cáo Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp. Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp lập dự trù kinh phí chung cho các trường giáo dưỡng gửi Cục Tài chính – Bộ Công an. c) Cục Tài chính lập dự trù kinh phí chung bảo đảm cho việc áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng trên cơ sở dự trù kinh phí của Công an cấp tỉnh và của Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, trình lãnh đạo Bộ Công an xem xét, quyết định. Chương 2. THỦ TỤC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG Điều 5. Lập hồ sơ đề nghị đưa vào trường giáo dưỡng 1. Việc lập hồ sơ đề nghị đưa vào trường giáo dưỡng phải thực hiện theo đúng quy định tại Điều 9 Nghị định số 142/2003/NĐ-CP 2. Công an cấp xã có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. Điều 6. Trách nhiệm trong việc đề nghị đưa vào trường giáo dưỡng và thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng 1. Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm: a) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp lập hồ sơ đề nghị đưa vào trường giáo dưỡng theo quy định của pháp luật; b) Thực hiện theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của Công an cấp huyện trong việc lập hồ sơ và thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng; c) Tổ chức bắt giữ người có quyết định đưa vào trường giáo dưỡng bỏ trốn; d) Quản lý, giám sát người có quyết định đưa vào trường giáo dưỡng được phép về gia đình theo quy định, người được hoãn hoặc tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng. 2. Trưởng Công an cấp huyện có trách nhiệm: a) Hướng dẫn Công an cấp xã lập hồ sơ đề nghị đưa vào trường giáo dưỡng; b) Làm Thường trực Hội đồng tư vấn về việc đưa vào trường giáo dưỡng; trường hợp không thể tham dự cuộc họp Hội đồng thì ủy quyền cho cấp Phó tham dự cuộc họp với tư cách là Thường trực Hội đồng; làm báo cáo của Hội đồng tư vấn về việc đưa vào trường giáo dưỡng gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp; c) Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng; giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc lập hồ sơ đề nghị đưa người vào trường giáo dưỡng theo thẩm quyền; d) Ra quyết định truy tìm theo thẩm quyền và tổ chức bắt giữ người trốn chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng. 3. Đội trưởng Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Trưởng Công an cấp huyện xem xét, thẩm tra hồ sơ của người bị đề nghị đưa vào trường giáo dưỡng; b) Chậm nhất là bảy ngày làm việc, trước khi họp Hội đồng tư vấn về việc đưa vào trường giáo dưỡng phải sao gửi tài liệu tới các thành viên Hội đồng và đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện. Tài liệu bao gồm: - Bản tóm tắt lý lịch của người vi phạm; - Bản tóm tắt hành vi vi phạm và văn bản về các biện pháp giáo dục đã áp dụng (nếu có); - Ý kiến của các tổ chức và văn bản đề nghị đưa vào trường giáo dưỡng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. c) Gửi giấy mời dự cuộc họp Hội đồng tư vấn về việc đưa vào trường giáo dưỡng tới các thành viên Hội đồng và đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện; d) Giúp Trưởng Công an cấp huyện thẩm tra, xác minh để đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp về việc hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng; tổ chức thi hành quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng. Điều 7. Hội đồng tư vấn về việc đưa vào trường giáo dưỡng và thành phần tham dự cuộc họp của Hội đồng 1. Theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 142/2003/NĐ-CP, thành phần Hội đồng tư vấn về việc đưa vào trường giáo dưỡng bao gồm:
2,055
123,420
a) Trưởng Công an cấp huyện làm Thường trực Hội đồng; b) Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện làm thành viên Hội đồng; c) Trưởng phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện làm thành viên Hội đồng. 2. Thành phần tham dự cuộc họp của Hội đồng tư vấn về việc đưa vào trường giáo dưỡng bao gồm: a) Các thành viên quy định tại khoản 1 Điều này do Trưởng Công an cấp huyện chủ trì; b) Đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện được mời tham dự cuộc họp nhưng không tham gia biểu quyết; trường hợp đại diện này không đến dự thì cuộc họp vẫn được tiến hành. Điều 8. Quyết định đưa vào trường giáo dưỡng 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ra quyết định việc đưa vào trường giáo dưỡng trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Hội đồng tư vấn. 2. Quyết định đưa vào trường giáo dưỡng có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và phải được gửi ngay cho người bị đưa vào trường giáo dưỡng, cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó, cơ quan Công an cấp huyện, Hội đồng nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc nơi đã lập hồ sơ đề nghị đưa vào trường giáo dưỡng. Điều 9. Thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng 1. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội Công an cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định. Việc thi hành quyết định phải được lập biên bản; biên bản được lập thành hai bản, một bản lưu ở Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, một bản gửi kèm theo hồ sơ đưa người vào trường giáo dưỡng. Đối với trường hợp người có quyết định đưa vào trường giáo dưỡng nhưng chưa đưa đi chấp hành quyết định mà có đơn đề nghị hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định thì phải tiếp nhận và xem xét ngay, nếu thấy có đủ điều kiện để được hoãn hoặc miễn theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 142/2003/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này thì Đội trưởng Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội phải làm văn bản đề xuất Trưởng Công an cấp huyện báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ra quyết định hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định cho người đó. Thời gian chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng được tính từ ngày người bị áp dụng biện pháp này được đưa đi chấp hành quyết định (bao gồm cả thời gian đi đường và thời gian quản lý tại Công an cấp huyện). 2. Việc giao, nhận người chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng phải được lập thành biên bản, trong đó ghi rõ tình trạng sức khỏe của người được giao, nhận; tài liệu, hồ sơ kèm theo; tư trang, đồ dùng cá nhân mang theo và những vấn đề khác có liên quan đến việc giao, nhận. Biên bản giao, nhận phải được sao gửi về Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp để quản lý, theo dõi. 3. Người chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng hoặc người bị bắt giữ theo quyết định truy tìm, nếu không tự giác chấp hành hoặc có hành vi chống đối thì có thể bị khóa tay để áp giải hoặc bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế cần thiết khác theo quy định của pháp luật để buộc phải chấp hành. Trường hợp hành vi chống đối có dấu hiệu của tội phạm thì phải lập hồ sơ để xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 10. Quản lý người không có nơi cư trú nhất định có biểu hiện lẩn trốn, gây khó khăn cho quá trình lập hồ sơ đưa vào trường giáo dưỡng và người phải chấp hành quyết định trước khi đưa vào trường giáo dưỡng tại Công an cấp huyện 1. Quản lý người không có nơi cư trú nhất định có biểu hiện lẩn trốn, gây khó khăn cho quá trình lập hồ sơ đưa vào trường giáo dưỡng. Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 142/2003/NĐ-CP quy định trong thời gian lập hồ sơ, nếu đối tượng không có nơi cư trú nhất định mà có hành vi trốn tránh, gây khó khăn cho quá trình lập hồ sơ đưa vào trường giáo dưỡng, thì Trưởng Công an cấp huyện ra quyết định quản lý họ tại Công an cấp huyện trong thời hạn không quá mười lăm ngày để lập hồ sơ đưa vào trường giáo dưỡng. Để tránh oan, sai hoặc quản lý không đúng đối tượng, việc đề xuất, xem xét, quyết định quản lý đối tượng nêu trên chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Phải là người không có nơi cư trú nhất định và có đủ điều kiện bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng; b) Phải có căn cứ chứng tỏ rằng người đó có biểu hiện lẩn trốn, gây khó khăn cho quá trình lập hồ sơ đưa vào trường giáo dưỡng. Việc quản lý và chế độ, chính sách đối với người bị quản lý phải thực hiện theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 142/2003/NĐ-CP và hướng dẫn tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này. 2. Quản lý người đã có quyết định đưa vào trường giáo dưỡng tại Công an cấp huyện. Theo quy định tại khoản 2 Điều 15 và khoản 5 Điều 19 Nghị định số 142/2003/NĐ-CP, việc quản lý người đã có quyết định đưa vào trường giáo dưỡng tại Công an cấp huyện để tiến hành các thủ tục cần thiết trước khi đưa họ vào trường giáo dưỡng chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau đây: a) Cần phải có thời gian để lập danh bản, lăn tay, chụp ảnh và tiến hành các thủ tục cần thiết khác trước khi đưa vào trường giáo dưỡng. b) Người bị bắt giữ theo quyết định truy tìm được chuyển đến Công an cấp huyện để quản lý trong thời gian chờ cơ quan có trách nhiệm đến nhận để đưa vào trường giáo dưỡng. 3. Quyết định quản lý người quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này do Trưởng Công an cấp huyện (hoặc Phó trưởng Công an cấp huyện được ủy quyền) ký; quyết định phải ghi rõ số, ngày, tháng, năm ra quyết định; họ tên, chức vụ người ra quyết định; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nghề nghiệp, nơi cư trú của người bị quản lý; lý do, điều, khoản của văn bản được áp dụng; thời hạn quản lý, cơ quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định. Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội phối hợp với Công an cấp xã, gia đình hoặc người giám hộ tổ chức đưa người đã có quyết định đưa vào trường giáo dưỡng đến nơi quản lý họ tại Công an cấp huyện. 4. Công an cấp huyện có trách nhiệm tổ chức quản lý và bố trí nơi quản lý người đã có quyết định đưa vào trường giáo dưỡng cho phù hợp. Trường hợp nơi quản lý đối tượng được bố trí trong khu vực nhà tạm giữ người theo thủ tục hành chính hoặc trong khu vực nhà tạm giữ hình sự thì phải có buồng dành riêng cho việc quản lý họ, ngoài cửa phải có biển ghi rõ “Buồng quản lý người đưa vào trường giáo dưỡng”. Nghiêm cấm việc quản lý người đưa vào trường giáo dưỡng trong cùng một buồng với người bị tạm giữ, tạm giam theo thủ tục tố tụng hình sự hoặc quản lý chung nam, nữ trong cùng một buồng hoặc quản lý tại những nơi không bảo đảm vệ sinh, an toàn. 5. Chế độ ăn, ở của người đã có quyết định đưa vào trường giáo dưỡng trong thời gian quản lý tại Công an cấp huyện được hưởng như chế độ ăn, ở của học sinh trong trường giáo dưỡng; kinh phí do ngân sách nhà nước cấp trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Công an. 6. Trường hợp người đã có quyết định đưa vào trường giáo dưỡng chết trong thời gian đang được quản lý tại Công an cấp huyện thì Thủ trưởng đơn vị nơi quản lý người phải báo ngay cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, cơ quan y tế gần nhất đến lập biên bản xác định nguyên nhân chết và giải quyết theo quy định của pháp luật; đồng thời, phải thông báo cho thân nhân người chết biết. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi làm xong các thủ tục nêu trên, nếu thân nhân người chết không đến nhận tử thi thì đơn vị quản lý đối tượng có trách nhiệm tổ chức mai táng. Kinh phí mai táng do ngân sách nhà nước cấp. Điều 11. Truy tìm và bắt giữ người trốn chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng 1. Việc truy tìm và bắt giữ người đã có quyết định đưa vào trường giáo dưỡng bỏ trốn phải thực hiện theo đúng quy định tại Điều 19 Nghị định số 142/2003/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này. 2. Trường hợp người phải chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng bỏ trốn trước khi thi hành quyết định thì Trưởng Công an cấp huyện (nơi người đó cư trú hoặc nơi đã lập hồ sơ) ra quyết định truy tìm. Trong trường hợp Công an cấp huyện đã nhận đối tượng để đưa đi chấp hành quyết định mà đối tượng bỏ trốn trên đường dẫn giải hoặc bỏ trốn trong thời gian quản lý tại Công an cấp huyện thì Trưởng Công an cấp huyện ra quyết định truy tìm. 3. Tùy từng trường hợp cụ thể, quyết định truy tìm được gửi cho cơ quan Công an và Ủy ban nhân dân địa phương nơi cần thiết để phục vụ cho việc truy tìm và bắt giữ đối tượng. Điều 12. Hoãn, miễn chấp hành quyết định; đình chỉ thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng 1. Người đã có quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, nhưng chưa được đưa đi trường giáo dưỡng, được hoãn chấp hành quyết định nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đang ốm nặng có chứng nhận của bệnh viện hoặc trung tâm y tế từ cấp huyện trở lên; b) Gia đình đang có khó khăn đặc biệt có đơn đề nghị và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận. Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 Nghị định số 142/2003/NĐ-CP thì “thân nhân” được hiểu là những người thân thích như ông, bà nội; ông, bà ngoại; bố, mẹ; anh, chị, em ruột và những người trực tiếp nuôi dưỡng đang sống trong cùng một gia đình. Nếu những người thân nhân này bị ốm nặng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không tự phục vụ được bản thân mà ngoài người có quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, gia đình không còn ai để chăm sóc người bệnh, lao động để duy trì cuộc sống gia đình thì được hoãn việc thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng. Thời hạn được hoãn quy định như sau: Đối với trường hợp ốm nặng hoặc hoàn cảnh gia đình khó khăn đặc biệt thì có thể cho họ được hoãn chấp hành quyết định đến khi khỏi bệnh hoặc hoàn cảnh gia đình hết khó khăn đặc biệt.
2,078
123,421
Công an cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thường xuyên kiểm tra, giám sát người được hoãn chấp hành quyết định; khi điều kiện được hoãn không còn thì Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội có trách nhiệm tổ chức đưa người đó vào trường giáo dưỡng. 2. Người đã có quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, nhưng chưa được đưa đi trường giáo dưỡng được miễn chấp hành quyết định nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đang mắc bệnh hiểm nghèo, người bị tai nạn nặng không có khả năng bình phục, có chứng nhận của bệnh viện hoặc trung tâm y tế từ cấp huyện trở lên; người bị mắc bệnh tâm thần trong thời gian được hoãn có kết luận của cơ quan giám định có thẩm quyền; b) Phụ nữ đang có thai, có chứng nhận của bệnh viện hoặc trung tâm y tế từ cấp huyện trở lên hoặc phụ nữ đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi. Đối với người đang được hoãn chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng chỉ được xét miễn chấp hành quyết định khi thời gian đã được hoãn ít nhất bằng một nửa thời hạn ghi trong quyết định đưa vào trường giáo dưỡng. 3. Trường hợp người phải chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng bị chết trước khi thi hành thì Trưởng Công an cấp huyện báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ra quyết định đình chỉ việc thi hành quyết định đó. Chương 3. TỔ CHỨC, QUẢN LÝ TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG VÀ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI HỌC SINH TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG Điều 13. Thành lập, tổ chức, quản lý trường giáo dưỡng 1. Bộ trưởng Bộ Công an ra quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể và thống nhất quản lý các trường giáo dưỡng trên phạm vi cả nước. 2. Trường giáo dưỡng được thành lập theo khu vực. Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hàng năm có số lượng người phải đưa vào trường giáo dưỡng từ 500 người trở lên thì có thể lập phương án đề nghị Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định thành lập trường giáo dưỡng đặt tại tỉnh, thành phố đó. Phương án thành lập trường giáo dưỡng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị phải nêu rõ quy mô, địa điểm, kinh phí xây dựng và những vấn đề khác có liên quan đến việc thành lập và tổ chức hoạt động của trường giáo dưỡng. 3. Đối với trường giáo dưỡng có quy mô trên 1000 học sinh nếu cần thiết phải thành lập các phân hiệu, thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng phải xây dựng đề án cụ thể để báo cáo Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp trình Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định thành lập. Nội dung của đề án phải nêu rõ quy mô, địa điểm, kinh phí xây dựng và những vấn đề khác có liên quan đến việc thành lập trường giáo dưỡng và phân hiệu trường giáo dưỡng. Điều 14. Tạm thời đưa học sinh ra khỏi trường giáo dưỡng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự 1. Việc tạm thời đưa học sinh ra khỏi trường giáo dưỡng được thực hiện khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền quy định tại Điều 26 Nghị định số 142/2003/NĐ-CP. Văn bản yêu cầu phải ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, Giấy chứng minh nhân dân (nếu có), nơi cư trú của học sinh, lý do và thời hạn tạm thời đưa học sinh ra khỏi trường giáo dưỡng; số quyết định đưa vào trường giáo dưỡng và ngày, tháng, năm, người ra quyết định. Nếu là yêu cầu của Viện Kiểm sát hoặc Tòa án thì phải có thêm công văn đề nghị của cơ quan Công an cùng cấp. Căn cứ vào công văn đề nghị, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng ra quyết định tạm thời đưa học sinh ra khỏi trường giáo dưỡng và bàn giao học sinh đó cho cán bộ Công an được giao trách nhiệm đến nhận học sinh. Cán bộ đến nhận học sinh phải có Giấy chứng minh Công an nhân dân và giấy giới thiệu của cơ quan Công an từ cấp huyện trở lên. Việc giao, nhận học sinh phải được lập biên bản. 2. Khi hết thời hạn tạm thời đưa học sinh ra khỏi trường giáo dưỡng, cơ quan đã có yêu cầu phải có trách nhiệm đưa trả học sinh về trường giáo dưỡng. Trường hợp có yêu cầu gia hạn tạm thời đưa học sinh ra khỏi trường giáo dưỡng thì Thủ trưởng cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền phải có công văn đề nghị Hiệu trưởng trường giáo dưỡng ra quyết định gia hạn đưa học sinh ra khỏi trường giáo dưỡng theo mẫu quy định. Điều 15. Giải quyết trường hợp học sinh có việc tang của thân nhân hoặc có trường hợp cấp thiết khác 1. Việc giải quyết cho học sinh về gia đình khi có việc tang của thân nhân hoặc có trường hợp cấp thiết khác thực hiện theo Điều 37 Nghị định số 142/2003/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này. 2. Việc tang của thân nhân học sinh là khi người đó có ông, bà nội; ông, bà ngoại; bố, mẹ, người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc anh, chị, em ruột chết. Trường hợp cấp thiết khác là trường hợp mà thân nhân của học sinh bị bệnh nặng hoặc bị tai nạn nặng không tự phục vụ được mà ngoài học sinh đó ra không còn ai để chăm sóc, giúp đỡ. Trong trường hợp này, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng có thể xét cho học sinh về gia đình không quá năm ngày, không kể thời gian đi đường. Trường hợp thời hạn năm ngày đã hết mà thân nhân của học sinh vẫn chưa bình phục để tự phục vụ mình, thì gia đình hoặc người giám hộ phải làm đơn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi học sinh đó cư trú gửi Hiệu trưởng trường giáo dưỡng xem xét, làm văn bản đề nghị Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp gia hạn cho học sinh được ở lại phục vụ cho đến khi thân nhân của họ tự phục vụ được. Điều 16. Tạm đình chỉ chấp hành quyết định hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại trường giáo dưỡng trong trường hợp học sinh bị ốm nặng, mắc bệnh hiểm nghèo hoặc có thai 1. Trường hợp học sinh đang chấp hành quyết định tại trường giáo dưỡng bị ốm nặng, có chứng nhận của trung tâm y tế hoặc bệnh viện từ cấp huyện trở lên và gia đình có đơn bảo lãnh xin đưa về gia đình điều trị thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng phải làm báo cáo (có gửi kèm giấy chứng nhận của trung tâm y tế hoặc bệnh viện từ cấp huyện trở lên và đơn đề nghị của gia đình học sinh), đề nghị Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp xem xét, ra quyết định tạm đình chỉ chấp hành quyết định tại trường giáo dưỡng. 2. Đối với trường hợp học sinh mắc bệnh hiểm nghèo hoặc phụ nữ có thai thì được miễn chấp hành phần thời gian còn lại. Hiệu trưởng trường giáo dưỡng thành lập Hội đồng xét miễn (thành phần như thành phần Hội đồng xét giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại trường giáo dưỡng quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư này) và lập hồ sơ đề nghị miễn chấp hành phần thời gian còn lại cho học sinh. Trong hồ sơ đề nghị phải có bệnh án hoặc bản sao bệnh án của trung tâm y tế hoặc bệnh viện từ cấp huyện trở lên gửi về Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp để xem xét, quyết định. 3. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của trường giáo dưỡng, Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp xem xét, quyết định tạm đình chỉ chấp hành quyết định hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại cho các trường hợp nêu tại các khoản 1, 2 Điều này. 4. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày ký quyết định tạm đình chỉ, hoặc ba ngày, kể từ ngày về đến địa phương, người được tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng hoặc được miễn chấp hành phần thời gian còn lại phải đến trình báo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi về cư trú. Trường hợp người đó ốm nặng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo mà không thể tự mình đến trình báo được thì thân nhân của người đó phải đến báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. 5. Trường hợp học sinh được tạm đình chỉ chấp hành quyết định để đưa về nhà điều trị bị chết thì gia đình phải báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã và trường giáo dưỡng biết (kèm theo bản sao giấy khai tử có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã). Hiệu trưởng trường giáo dưỡng phải làm báo cáo gửi Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp và thông báo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã ra quyết định đưa người đó vào trường giáo dưỡng để biết. Điều 17. Chế độ ăn, mặc, đồ dùng sinh hoạt, thăm gặp người thân; nhận, gửi thư; nhận tiền, quà của học sinh trường giáo dưỡng 1. Chế độ ăn, mặc và đồ dùng sinh hoạt của học sinh trường giáo dưỡng được thực hiện theo quy định tại Điều 27 và Điều 28 Nghị định số 142/2003/NĐ-CP. Căn cứ tình hình thực tế và nhu cầu chăm lo chế độ ăn uống nhằm bảo đảm sức khỏe cho học sinh, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng có thể điều chỉnh hoặc hoán đổi định mức sử dụng giữa các loại thực phẩm cho phù hợp để học sinh sử dụng hết theo tiêu chuẩn quy định. 2. Chế độ thăm gặp người thân; nhận, gửi thư; nhận tiền, quà của học sinh trường giáo dưỡng phải thực hiện theo đúng quy định tại Điều 36 Nghị định số 142/2003/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này. Học sinh khi gửi, nhận thư, tiền, quà đều phải qua kiểm tra của trường giáo dưỡng. Riêng tiền đồng Việt Nam, ngoại tệ, các đồ trang sức quý hiếm (đồng hồ, nhẫn, dây chuyền, bông tai…), hoặc giấy tờ có giá, học sinh phải gửi vào bộ phận lưu ký của trường giáo dưỡng và được sử dụng theo quy định của Bộ Công an. Điều 18. Giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại trường giáo dưỡng trong trường hợp người đang chấp hành tại trường có tiến bộ rõ rệt hoặc lập công 1. Điều kiện xét giảm hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại được quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số 142/2003/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này, trong đó cần lưu ý một số nội dung sau:
2,024
123,422
Học sinh có tiến bộ rõ rệt là học sinh có biểu hiện bằng những hành động cụ thể như thành thật hối lỗi; tích cực trong lao động, học tập; nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật và nội quy trường giáo dưỡng. Học sinh lập công là học sinh có hành động cụ thể như đã giúp Cơ quan điều tra phát hiện, ngăn ngừa tội phạm hoặc phát hiện, ngăn ngừa những học sinh khác có hành vi trốn, chống phá trường; có sáng kiến cải tiến kỹ thuật có giá trị lớn trong lao động, sản xuất, được cơ quan chức năng từ cấp tỉnh trở lên công nhận; có thành tích đặc biệt xuất sắc trong học tập; dũng cảm cứu người, cứu tài sản có giá trị lớn của Nhà nước, của tập thể hoặc của người khác. 2. Hiệu trưởng trường giáo dưỡng thành lập Hội đồng xét giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại cho học sinh; thành phần Hội đồng bao gồm: - Hiệu trưởng trường giáo dưỡng làm Chủ tịch Hội đồng; - Phó Hiệu trưởng trường giáo dưỡng phụ trách công tác giáo vụ làm Phó Chủ tịch Hội đồng; - Đội trưởng giáo vụ làm Ủy viên thư ký; - Đội trưởng giáo viên chủ nhiệm làm Ủy viên; - Đội trưởng giáo viên văn hóa làm Ủy viên; - Chỉ huy lực lượng Cảnh sát bảo vệ trường giáo dưỡng làm Ủy viên; - Trưởng phân hiệu làm Ủy viên (đối với trường giáo dưỡng có phân hiệu); - Bệnh xá trưởng hoặc bác sĩ trực tiếp điều trị làm Ủy viên (nếu học sinh được đề nghị xét miễn chấp hành phần thời gian còn lại là người đang mắc bệnh hiểm nghèo). Đối với trường giáo dưỡng có phân hiệu thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng ra quyết định thành lập tại mỗi phân hiệu một Tiểu ban xét giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại cho học sinh với thành phần bao gồm: - Trưởng phân hiệu trường giáo dưỡng làm Trưởng Tiểu ban; - Phó trưởng phân hiệu trường giáo dưỡng làm Phó trưởng Tiểu ban; - Tổ trưởng giáo vụ Phân hiệu làm Ủy viên thư ký; - Đại diện giáo viên chủ nhiệm Phân hiệu làm Ủy viên; - Đại diện giáo viên văn hóa Phân hiệu làm Ủy viên; - Chỉ huy lực lượng Cảnh sát bảo vệ phân hiệu làm Ủy viên; - Cán bộ phụ trách y tế Phân hiệu hoặc bác sĩ điều trị làm Ủy viên (nếu học sinh được đề nghị xét miễn chấp hành phần thời gian còn lại là người mắc bệnh hiểm nghèo). Tiểu ban có trách nhiệm xem xét đề nghị việc giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại trường giáo dưỡng cho học sinh của phân hiệu mình và làm báo cáo gửi Hội đồng xét giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại cho học sinh. Căn cứ vào tiêu chuẩn, điều kiện và kết quả học tập, rèn luyện của học sinh, bốn tháng một lần (trừ trường hợp có yêu cầu xét giảm hoặc miễn đột xuất), Hội đồng xét giảm hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại trường giáo dưỡng có trách nhiệm tổ chức để xem xét từng trường hợp cụ thể. Khi Hội đồng họp, giáo viên chủ nhiệm phải trình bày cụ thể và đề xuất mức giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành cho từng học sinh thuộc lớp mình phụ trách (nếu ở trường giáo dưỡng có phân hiệu thì giáo viên chủ nhiệm chỉ tham gia họp tiểu ban). Sau đó, Hội đồng xem xét, quyết định việc đề nghị và làm hồ sơ gửi về Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp để xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại trường giáo dưỡng cho học sinh gồm biên bản họp Hội đồng, báo cáo đề nghị của trường giáo dưỡng, danh sách học sinh được đề nghị xét giảm hoặc miễn và các tài liệu khác có liên quan. 3. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của trường giáo dưỡng, Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp phải thành lập Hội đồng xét duyệt do Tổng cục trưởng hoặc Phó Tổng cục trưởng được ủy quyền làm Chủ tịch Hội đồng, thành phần bao gồm: Trưởng phòng theo dõi công tác cơ sở giáo dục và trường giáo dưỡng làm Ủy viên thường trực Hội đồng, Phó Trưởng phòng theo dõi công tác ở cơ sở giáo dục và trường giáo dưỡng làm Ủy viên thư ký Hội đồng, cán bộ theo dõi công tác xét giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại làm Ủy viên Hội đồng. Đại diện lãnh đạo trường giáo dưỡng trực tiếp báo cáo trước Hội đồng xét giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại cho từng trường hợp. Hội đồng xét giảm hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại căn cứ vào báo cáo của đại diện lãnh đạo trường giáo dưỡng, hồ sơ đề nghị của trường giáo dưỡng, đối chiếu với các tiêu chuẩn để xem xét, quyết định mức giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại cho từng học sinh. Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp xem xét, ra quyết định giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại cho học sinh trong thời hạn năm ngày sau khi họp Hội đồng. Quyết định giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại được gửi cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã ra quyết định đưa người đó vào trường giáo dưỡng, Công an cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi họ về cư trú; đồng thời, tổ chức công bố cho học sinh biết và lưu vào hồ sơ học sinh để theo dõi. 4. Trường hợp học sinh đã được đề nghị giảm thời hạn hoặc đề nghị miễn chấp hành phần thời gian còn lại, nhưng trong thời gian chờ cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định mà có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nghiêm trọng nội quy trường giáo dưỡng thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng, lập hồ sơ báo cáo ngay với Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp để đề nghị đưa học sinh đó ra khỏi danh sách xét miễn, giảm; trường hợp đã có quyết định giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại, nhưng chưa thi hành thì đề nghị hủy quyết định. Điều 19. Khen thưởng và xử lý vi phạm đối với học sinh 1. Việc khen thưởng và xử lý vi phạm đối với học sinh trường giáo dưỡng được thực hiện theo quy định tại Điều 41 và 42 Nghị định số 142/2003/NĐ-CP. 2. Những học sinh được khen thưởng bằng hình thức cho về phép thăm gia đình phải là những học sinh thực sự tiến bộ trong lao động, học tập, rèn luyện, đạt từ loại khá trở lên và đang còn bố, mẹ; người thân (ông, bà, anh, chị, em ruột hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng). Thời gian học sinh về phép được tính vào thời hạn chấp hành quyết định tại trường giáo dưỡng. 3. Đối với học sinh bị cách ly tại buồng kỷ luật, nếu học sinh đó có tiến bộ rõ rệt, nhận thức rõ lỗi lầm của mình thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng có thể xem xét, quyết định giảm thời hạn cách ly tại buồng kỷ luật. Điều 20. Quản lý và sử dụng kết quả lao động của trường giáo dưỡng 1. Việc quản lý và sử dụng kết quả lao động của trường giáo dưỡng phải thực hiện theo đúng quy định tại Điều 32 Nghị định số 142/2003/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Kết quả lao động của trường giáo dưỡng, sau khi trừ những chi phí hợp lý theo quy định của pháp luật, số còn lại được sử dụng như sau: - Sử dụng 20% chi ăn thêm cho học sinh và chi phí thêm cho việc phòng, chữa bệnh cho học sinh ngoài tiêu chuẩn Nhà nước cấp; - Sử dụng 25% chi phí cho việc bù tiền điện sinh hoạt của học sinh, sách, vở, các phương tiện, dụng cụ phục vụ sinh hoạt, học tập, các hoạt động giáo dục bổ trợ khác (văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi giải trí), tham quan, nghỉ phép… cho học sinh; - Sử dụng 15% thưởng cho cán bộ và học sinh, trong đó 8% thưởng cho những học sinh có thành tích xuất sắc trong lao động, học tập, rèn luyện và 7% thưởng cho cán bộ, giáo viên của trường giáo dưỡng có thành tích trong việc quản lý, giáo dục học sinh và tổ chức, quản lý lao động; Những học sinh được thưởng tiền có thể sử dụng để ăn thêm, mua các đồ dùng sinh hoạt cá nhân, gửi lưu ký và nhận lại khi có yêu cầu hoặc ra trường hoặc gửi về giúp đỡ gia đình theo các quy định của trường giáo dưỡng. - Sử dụng 25% chi xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất; Việc sử dụng kết quả lao động của trường để chi vào việc xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất của trường giáo dưỡng, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng phải lập kế hoạch và báo cáo bằng văn bản để xin ý kiến Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp trước khi thực hiện. - Sử dụng 15% làm quỹ phúc lợi của trường giáo dưỡng. 3. Định kỳ 6 tháng, 1 năm, trường giáo dưỡng phải báo cáo cụ thể kết quả lao động, việc quản lý, sử dụng kết quả lao động của cơ sở mình về Bộ Công an (qua Tổng cục Hậu cần – Kỹ thuật, Cục Tài chính, Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp). Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH Điều 21. Tổ chức thực hiện 1. Định kỳ hàng năm, Công an các đơn vị, địa phương có liên quan tiến hành tổng kết, báo cáo về công tác thi hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng; kịp thời khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích và chấn chỉnh những trường hợp chưa thực hiện tốt biện pháp này. 2. Cục Tài chính có trách nhiệm bố trí kinh phí và hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm cho việc áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng theo các nhiệm vụ chi quy định tại Thông tư này. 3. Tổng cục Hậu cần – Kỹ thuật có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện thống nhất về trang bị cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật của trường giáo dưỡng theo quy định của pháp luật. 4. Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng cho Công an các đơn vị, địa phương. 5. Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố, trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội tổ chức hướng dẫn Công an cấp dưới thực hiện Thông tư này.
2,074
123,423
6. Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp có trách nhiệm chủ trì giúp lãnh đạo Bộ chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. Điều 22. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2011 và thay thế Thông tư số 08/1998/TT-BCA ngày 03/12/1998 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số quy định của Quy chế về trường giáo dưỡng ban hành kèm theo Nghị định số 33/CP ngày 14/4/1997 của Chính phủ. 2. Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, Hiệu trưởng các trường giáo dưỡng có trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc nảy sinh, Công an các đơn vị, địa phương, các cơ quan, tổ chức có liên quan phản ánh về Bộ Công an (qua Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp) để có hướng dẫn kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã được Đại hội thông qua, trong đó định hướng phát triển GTVT được nêu rõ trong các Văn kiện Đại hội. Cụ thể: - Báo cáo Chính trị Đại hội đã xác định trong 5 năm tới: “Hoàn thiện quy hoạch hệ thống kết cấu hạ tầng cả nước. Phát triển có trọng tâm, trọng điểm và đầu tư tập trung, dứt điểm, kiên quyết hoàn thành những công trình kết cấu hạ tầng kinh tế then chốt theo hướng hiện đại và tương đối đồng bộ ở các vùng động lực phát triển, các khu công nghệ cao, các khu công nghiệp, khu kinh tế. Hoàn thiện cơ bản mạng lưới giao thông thiết yếu, đường ven biển, đường vành đai biên giới. Hiện đại hóa một số sân bay, cảng biển quan trọng và một số tuyến đường bộ trọng yếu kết nối với Trung Quốc, Lào, Campuchia. Tiếp tục hoàn thiện theo hướng hiện đại hệ thống giao thông đô thị, tập trung giải quyết tình trạng ách tắc giao thông và ngập úng ở Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Đồng thời phát triển đồng bộ hệ thống vận tải địa phương, phấn đấu hầu hết xã, cụm xã có đường ôtô đến trung tâm (trừ các xã có địa hình, địa lý đặc biệt khó khăn)”. - Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 cũng ghi rõ: “Hình thành cơ bản hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, với một số công trình hiện đại là một đột phá chiến lược, là yếu tố quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và cơ cấu lại nền kinh tế. Tập trung rà soát và hoàn chỉnh quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng trong cả nước và trong từng vùng, nhất là giao thông...”. “Đa dạng hóa hình thức đầu tư, khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế, kể cả đầu tư nước ngoài tham gia phát triển kết cấu hạ tầng. Tập trung các nguồn lực đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Bắc - Nam, nâng cấp đường sắt hiện có, xây dựng hệ thống đường sắt đô thị ở các thành phố lớn. Trên cơ sở quy hoạch, chuẩn bị các điều kiện để từng bước xây dựng đường sắt cao tốc Bắc - Nam với lộ trình phù hợp: xây dựng một số cảng biển và cảng hàng không hiện đại: cải tạo và nâng cấp hạ tầng đô thị tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Từng bước hình thành đồng bộ trục giao thông Bắc - Nam, các trục hành lang Đông - Tây bảo đảm liên kết các phương thức vận tải; xây dựng các tuyến đường bộ đối ngoại đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế...”. Thực hiện các Văn kiện Đại hội, Bộ GTVT xây dựng chương trình hành động phát triển KTXH với những nội dung chủ yếu sau: I. MỤC TIÊU Thực hiện thắng lợi các mục tiêu trong các văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng Cộng sản Việt Nam xác định và trong “Chiến lược phát triển giao thông vận tải đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” được Thủ tướng phê duyệt tại Quyết định 35/2009/QĐ-TTg ngày 3/3/2009. Trước mắt, hoàn thành Kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 đã trình Thủ tướng Chính phủ với các chỉ tiêu chủ yếu: - Vận tải: Tăng trưởng bình quân 9,48% về tấn hàng hóa và 10% về lượt hành khách. Phấn đấu kiềm chế và giảm về số vụ tai nạn giao thông hàng năm trên cả 3 tiêu chí. - Công nghiệp: Tăng trưởng bình quân trên 10%/năm về GTSX CN. - Kết cấu hạ tầng: Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các tuyến đường bộ cao tốc; đầu tư và khai thác có hiệu quả các cảng biển cửa ngõ quốc tế, các cảng hàng không quốc tế và phát triển mạnh giao thông đô thị bằng phương thức vận tải nhanh, khối lượng lớn (vận tải bánh sắt) ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Tập trung cho các công trình ưu tiên giải quyết tình trạng ùn tắc giao thông. Phấn đấu cơ bản hoàn thành đưa vào cấp hệ thống CSHT GTVT; hoàn thành một số đoạn cao tốc trên hành lang Bắc Nam; phát triển giao thông vận tải địa phương, phấn đấu 100% xã, cụm xã có đường ôtô đến trung tâm (trừ một số ít xã có địa hình, địa lý đặc biệt khó khăn)... II. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU 1. Công tác xây dựng thể chế, văn bản QPPL - Tiếp tục xây dựng; rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra, xử lý các văn bản QPPL về GTVT để kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ kịp thời đáp ứng yêu cầu đổi mới của nền kinh tế; - Tiến hành nghiên cứu rà soát những bất cập của Luật/Bộ luật về lĩnh vực GTVT để kiến nghị Chính phủ, Quốc hội xem xét việc sửa đổi, bổ sung và đưa vào Chương trình xây dựng pháp luật của Quốc hội. Trong đó dự kiến đề xuất xây dựng pháp luật quan trọng như: + Luật Giao thông đường thủy nội địa (sửa đổi, bổ sung) + Bộ luật Hàng hải Việt Nam (sửa đổi, bổ sung) + Luật Hàng không dân dụng Việt Nam (sửa đổi, bổ sung) + Luật Đường sắt (sửa đổi, bổ sung) + Luật Giao thông đường bộ (sửa đổi, bổ sung) - Tăng cường kiểm tra việc thực hiện pháp luật trong ngành GTVT. - Tiếp tục nghiên cứu xây dựng chính sách thu hút các nguồn vốn đầu tư; hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường, về quản lý và bảo trì KCHT GTVT. (Thực hiện: Vụ Pháp chế cùng Tổng cục/Cục) - Rà soát công tác quy hoạch theo chỉ thị 2178/CT-TTg ngày 2/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Tiếp tục triển khai thực hiện chiến lược, các quy hoạch đã được phê duyệt, lập các quy hoạch còn thiếu; tổ chức công bố và quản lý thực hiện quy hoạch, đồng thời theo dõi chặt chẽ để điều chỉnh bổ sung kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế. (Thực hiện: Vụ KHĐT, Viện chiến lược và Phát triển GTVT, Tổng cục/Cục) 2. Công tác vận tải và đảm bảo trật tự, an toàn giao thông - Phấn đấu hoàn thành mục tiêu tăng trưởng vận tải hành khách và hàng hóa trong kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 và chiến lược phát triển GTVT đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; phối hợp với Bộ Tài chính để xây dựng các chính sách phù hợp về phí, lệ phí, giá dịch vụ các loại hình vận tải góp phần kiểm soát lạm phát, bình ổn thị trường, cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất kinh doanh của các tổ chức, doanh nghiệp, đời sống nhân dân. - Hoàn thiện và trình Chính phủ thông qua Chiến lược bảo đảm TTATGT đường bộ quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 để làm cơ sở cho việc tổ chức triển khai các giải pháp đồng bộ về bảo đảm ATGT đường bộ; tiếp tục chỉ đạo thực hiện Quyết định số 1856/QĐ-TTg ngày 27/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về lập lại trật tự hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường sắt; theo dõi đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết số 16/2008/NQ-CP ngày 31/7/2008 của Chính phủ về từng bước khắc phục ùn tắc giao thông tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. - Tổ chức thực hiện tìm kiếm - cứu nạn trong giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không; phấn đấu giảm tai nạn giao thông cả 3 mặt: số vụ, số người bị chết, số người bị thương; tiếp tục và kiên trì thực hiện mục tiêu hàng năm giảm số người chết do tai nạn giao thông từ 3 - 5% so với năm trước. (Thực hiện: Vụ Vận tải, Vụ ATGT, Tổng cục/Cục) 3. Công tác đầu tư xây dựng Tăng cường sự phối hợp với các Bộ ngành trong quá trình huy động vốn xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông theo hướng huy động mọi nguồn lực để triển khai thực hiện các dự án quan trọng, cấp thiết. Triển khai thí điểm thành công một số dự án lớn theo hình thức PPP. Nhanh chóng triển khai thành lập Quỹ bảo trì và đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, trước hết là Quỹ bảo trì đường bộ... Cụ thể: - Đường bộ: Hoàn thành đưa vào cấp hệ thống quốc lộ, từng bước nâng cấp các đoạn tránh các khu đô thị, các điểm xung yếu, kết hợp tăng cường công tác quản lý bảo trì để nâng cao năng lực thông qua và đảm bảo ATGT. Hoàn thành cơ bản xây dựng các đoạn tuyến cao tốc trọng yếu trên trục Bắc Nam, các tuyến cao tốc kết nối cảng biển, cửa ngõ quốc tế, các trung tâm kinh tế lớn, cụ thể: Giẽ - Ninh Bình, Hà Nội - Hải Phòng, Hà Nội - Thái Nguyên, Hà Nội - Lào Cai, Biên Hòa - Vũng Tàu, TPHCM - Long Thành - Dầu Giây, VĐ3 Hà Nội; triển khai các công trình: Đà Nẵng - Quảng Ngãi, Bến Lức - Long Thành, Dầu Giây - Phan Thiết, Trung Lương - Mỹ Thuận - Cần Thơ, một số đoạn trên các tuyến vành đai đô thị lớn (Hà Nội: VĐ4, VĐ5; TP HCM: VĐ3, VĐ4)... - Đường sắt: Tiến hành công tác chuẩn bị đầu tư các dự án đường sắt đô thị, đường sắt kết nối các cảng biển lớn, đường sắt đối ngoại, đường sắt vành đai làm cơ sở kêu gọi đầu tư và tìm kiếm nguồn vốn đầu tư. Tập trung khôi phục nâng cấp các tuyến đường sắt chủ yếu hiện có vào cấp kỹ thuật, tăng cường công tác quản lý bảo trì nâng cao năng lực và an toàn chạy tàu. Chuẩn bị các thủ tục để sớm khởi công một số đoạn tuyến đường sắt có nhu cầu vận tải lớn, các tuyến vận tải quốc tế, đường sắt xuống các cảng biển cửa ngõ, các tuyến đường sắt đô thị tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh... Trong đó sớm hoàn thành đưa vào sử dụng tuyến đường sắt Yên Viên - Hạ Long - Cái Lân, tuyến đường sắt đô thị Cát Linh - Hà Đông, tuyến Bến Thành - Suối Tiên...
2,115
123,424
- Đường thủy nội địa: Tiếp tục cải tạo, nâng cấp các tuyến đường thủy nội địa chính vào cấp kỹ thuật; nâng cấp các tuyến vận tải ven biển, các cửa: Lạch Giang, sông Đáy, Cửa Tiểu, cửa sông Soài Rạp, các cửa sông khu vực miền trung; đảm bảo đầy đủ hệ thống phao tiêu, báo hiệu để các phương tiện thủy hoạt động 24/24h. - Hàng hải: Đầu tư đồng bộ, hiện đại hệ thống cảng biển và luồng vào cảng. Từng bước xây dựng cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong, cảng cửa ngỏ quốc tế tại Hải Phòng, Bà Rịa - Vũng Tàu, các cảng đầu mối chuyên dùng để tiếp chuyển hàng rời, hàng lỏng phục vụ các khu công nghiệp. Chú trọng cải tạo nâng cấp các cảng hiện có để khắc phục tình trạng yếu kém về chất lượng và lạc hậu về kỹ thuật công nghệ. - Hàng không: Tiếp tục đầu tư, nâng cấp các cảng hàng không quốc tế và nội địa hiện có đáp ứng nhu cầu khai thác hàng không ngày càng tăng, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ, hiệu quả đầu tư và khai thác nhằm tăng sức cạnh tranh đối với các cảng hàng không trong khu vực. Chuẩn bị thủ tục để khởi công xây dựng CHK QT Long Thành. Hoàn thành, đưa vào khai thác các công trình hàng không lớn như T2 Nội Bài, CHK Dương Tơ, nhà ga Đà Nẵng... Dự kiến trong 5 năm tới hoàn thành làm mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng khoảng 6.000 km đường (trong đó khoảng 1.000km đường cao tốc), 44.600 md cầu đường bộ; xây dựng mới 150 km đường sắt; xây dựng thêm 12,5 km cầu cảng biển đáp ứng năng lực thông qua cảng vào năm 2015 hơn 500 triệu tấn. Chi tiết danh mục các công trình giao thông chính như phụ lục đính kèm (Thực hiện: Vụ KHĐT, Cục QLXD&CL CT GT, Tổng cục/Cục, Ban QLDA) 4. Các công tác khác: 4.1. Cải cách hành chính - Tiếp tục triển khai chương trình hành động của Chính phủ về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước. - Tiếp tục triển khai thực hiện Quy tắc chuẩn mực ứng xử, đạo đức nghề nghiệp, những việc được làm và không được làm của cán bộ, công chức, viên chức và Quy định về văn hóa ứng xử, giao tiếp trong thi hành công vụ, đồng thời tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính nhằm nâng cao trách nhiệm thi hành công vụ của mỗi cán bộ, công chức. - Thành lập Phòng kiểm soát thủ tục hành chính theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT/VPCP-BNV ngày 26/01/2011, để thực hiện ngay công tác kiểm soát thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GTVT. - Thực hiện tốt các công tác tiếp nhận, xử lý thông tin của cử tri, Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thông tin báo chí, tuyên truyền trong và ngoài nước (Thực hiện: Văn phòng Bộ, Vụ TCCB) 4.2. Đổi mới phát triển DN và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực - Tiếp tục triển khai thực hiện công tác sắp xếp, đổi mới, cổ phần hóa doanh nghiệp theo kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại các Quyết định số 63/2003/QĐ-TTg ngày 21/4/2003, số 95/2005/QĐ-TTg ngày 06/5/2005, số 1333/QĐ-TTg ngày 04/7/2007 và số 1729/QĐ-TTg ngày 29/12/2006. - Nghiên cứu sắp xếp lại các cơ sở đào tạo gồm chuyển đổi, tách nhập, cho phù hợp với hướng dẫn chung của Bộ GDĐT, Bộ LĐ-TB&XH và đặc điểm cụ thể của Ngành, kể cả thành lập mới cơ sở đào tạo, hình thành một số trung tâm đào tạo chất lượng cao, để tập trung đầu tư xây dựng cơ sở giảng dạy hiện đại làm mẫu cho các cơ sở khác. - Trên cơ sở sắp xếp lại cơ sở đào tạo, tiến hành xây dựng kế hoạch đầu tư cùng các giải pháp huy động vốn, phấn đấu theo hướng đến 2010, 2015 tất cả các cơ sở đào tạo đều được đầu tư các thiết bị, phương tiện đào tạo hiện đại. Củng cố, nâng cao năng lực đào tạo sau đại học ở các cơ sở đào tạo sau đại học hiện có; - Phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực thông qua việc hoàn thiện, phê duyệt và triển khai Quy hoạch phát triển nhân lực ngành GTVT giai đoạn 2011 - 2020. (Thực hiện: Vụ TCCB, Tổng cục/Cục, các trường) 4.3. KHCN và bảo vệ môi trường - Tổ chức thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không; xây dựng, triển khai các chương trình, dự án ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu, bảo đảm dịch vụ thông tin phục vụ quản lý nhà nước và đáp ứng nhu cầu của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giao thông vận tải. - Tập trung chuyển đổi, xây dựng và hoàn thiện hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình và sổ tay hướng dẫn kỹ thuật, phát triển mô hình và phần mềm phân tích kết cấu. - Tiếp tục đầu tư tăng cường năng lực các cơ sở nghiên cứu KH-CN, tập trung đẩy mạnh các nghiên cứu ứng dụng, áp dụng công nghệ mới, hiện đại trong lĩnh vực xây dựng, quản lý, khai thác bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng GTVT. Nâng cao năng lực công nghệ cho các đơn vị tư vấn, các Tổng công ty XDGT, đảm bảo tính hiện đại, đồng bộ, đáp mọi yêu cầu công nghệ thi công xây lắp các công trình GT, đủ năng lực tham gia đấu thầu trong nước và Quốc tế. - Tiếp tục hỗ trợ đầu tư chiều sâu cho công tác nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ đóng mới và sửa chữa tàu biển cỡ lớn, đủ sức cạnh tranh với các nước trong khu vực và đáp ứng yêu cầu xuất khẩu theo đơn đặt hàng. Nghiên cứu ứng dụng dây chuyền đại tu đầu máy Diesel đồng bộ, hiện đại để phục vụ công tác đại tu, tiến tới lắp ráp đầu máy trong nước. Xây dựng chiến lược đóng mới toa xe. Xây dựng và hoàn thiện một số trung tâm thử nghiệm đầu máy, toa xe. Nghiên cứu và áp dụng dây chuyển sản xuất ôtô, tăng tỷ lệ nội địa hóa để phục vụ trong nước, tiến tới xuất khẩu. Nghiên cứu ứng dụng sử dụng khí ga tự nhiên làm nhiên liệu. - Triển khai chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; nâng cao năng lực kiểm soát ô nhiễm không khí; nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai; ứng cứu kịp thời và khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra. - Triển khai thực hiện kế hoạch hành động của Bộ GTVT về ứng phó biến đổi khí hậu theo Quyết định số 199/QĐ-BGTVT ngày 26/01/2011 của Bộ GTVT. - Hoàn thiện, trình Thủ tướng chính phủ ban hành Lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo tiêu chuẩn Euro 3, 4, 5 theo Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 41-NQ/TW của Bộ Chính trị. - Tổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông và cơ sở sản xuất công nghiệp thuộc thẩm quyền của Bộ theo quy định của pháp luật. (Thực hiện: Vụ KHCN, Vụ Môi trường, Tổng cục/Cục) 4.4. Hợp tác quốc tế - Triển khai trên phạm vi rộng, chú trọng chiều sâu các hoạt động đối ngoại, hợp tác quốc tế cả về song phương cũng như đa phương trong các lĩnh vực hàng hải, hàng không, đường bộ, đường sắt và đường sông. - Triển khai tốt hơn nữa công tác đàm phán, ký kết, gia nhập và thực hiện các điều ước quốc tế. Tăng cường ký kết, thực hiện các Thỏa thuận quốc tế cấp Bộ với các đối tác tương ứng. - Chú trọng hơn nữa mối quan hệ song phương với các nước láng giềng truyền thống như Lào, Căm-pu-chia, Trung Quốc. - Tăng cường mối quan hệ với các đối tác có tính chiến lược như Nhật Bản, Hàn Quốc...; với các tổ chức tài chính quốc tế như WB, JICA, ADB để thu hút đầu tư vào lĩnh vực giao thông vận tải... - Tích cực mở rộng mối quan hệ với các đối tác quan trọng nhưng chưa khai thác hết tiềm năng như với Hoa Kỳ, Nga, EU... - Đẩy mạnh thu hút nguồn vốn ODA, thúc đẩy công tác xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực giao thông vận tải. - Tham gia tích cực vào hoạt động của các tổ chức quốc tế như Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO), Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO) để tranh thủ sự hợp tác giúp đỡ của các tổ chức này trong công tác an toàn, an ninh hàng hải, hàng không. (Thực hiện: Vụ HTQT, các Cục/Tổng cục) 4.5. Thực hiện Luật phòng chống tham nhũng và Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí Tiếp tục chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thực hiện tốt Chương trình hành động của Bộ GTVT thực hiện Luật Phòng chống tham nhũng và Luật Thực hành tiết kiệm chống lãng phí, trong đó đặc biệt chú trọng đến các biện pháp phòng ngừa theo quy định của Luật phòng chống tham nhũng và quy định cụ thể của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Thực hiện công khai tài chính tạo điều kiện cho việc kiểm tra, giám sát thực hiện Luật Thực hành tiết kiệm chống lãng phí. (Thực hiện: Vụ TCCB, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ) 4.6. Thanh tra, kiểm tra - Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động thanh tra; - Chú trọng trong việc lập kế hoạch thanh tra hàng năm trong đó tập trung vào các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; chú trọng vào một số dự án đầu tư trọng điểm, phức tạp mà dư luận quan tâm để tiến hành thanh tra; thực hiện thanh tra cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại một số đơn vị cổ phần theo chương trình, kế hoạch của Thanh tra Chính phủ. - Tổ chức thanh tra thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng, pháp luật về khiếu nại tố cáo, thực hành tiết kiệm; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. - Tăng cường thanh tra chuyên ngành đối với việc chấp hành pháp luật chuyên ngành; chú trọng thanh tra việc chấp hành các quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chuyên ngành và các vấn đề liên quan trực tiếp đến bảo đảm trật tự an toàn giao thông vận tải ở các lĩnh vực, ở các khu vực trọng điểm có lưu lượng giao thông cao.
2,033
123,425
- Chỉ đạo hoạt động thanh tra tiếp tục tăng cường thanh tra công tác bảo vệ hành lang an toàn công trình giao thông. - Tổ chức tốt việc tiếp nhận và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo; xử lý kịp thời đúng thẩm quyền. - Công tác tiếp công dân phải được tập trung giải quyết dứt điểm, sứ sự phối hợp đồng bộ với các cấp các ngành có liên quan theo đúng thẩm quyền và đúng với pháp luật. (Thực hiện: Thanh tra Bộ, các Cục/Tổng cục) III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Theo chức năng, nhiệm vụ được giao trong Chương trình hành động này, Bộ GTVT yêu cầu các đơn vị xây dựng chương trình hành động của đơn vị mình, tổ chức thực hiện nghiêm túc và báo cáo kết quả hàng năm về Bộ (trước ngày 30/11 hàng năm). Văn phòng Bộ tổng hợp, trình Bộ trưởng báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG LỚN ĐƯỢC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 5, ĐIỀU 8 VÀ THAY THẾ ĐIỀU 13 QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2007/QĐ-UBND NGÀY 22/6/2007 CỦA UBND TỈNH ĐIỆN BIÊN V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH CỤ THỂ HÓA MỘT SỐ ĐIỀU VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN THUỶ ĐIỆN SƠN LA BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2007/QĐ-TTG NGÀY 09/01/2007 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND,UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La; (sau đây gọi tắt là Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007); Quyết định số 141/2007/QĐ-TTg ngày 24/8/2007; Quyết định số 31/2008/QĐ-TTg ngày 25/2/2008; Quyết định số 72/2009/QĐ-TTg ngày 04/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung của quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định Dự án thủy điện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư dự án thủy điện Sơn La; Căn cứ Quyết định số 2107/QĐ-TTg ngày 18/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế quản lý và thực hiện dự án thủy điện Sơn La; Căn cứ Thông tư 138/2007/TT-BTC ngày 29/11/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La; Theo đề nghị của liên ngành: Tài nguyên và Môi trường - Kế hoạch và Đầu tư - Tài chính - Xây dựng tại Tờ trình liên ngành số: 41/TTrLN-TNMT, KHĐT, TC,XD ngày 23 tháng 4 năm 2011; Tờ trình số: 56/TTrLN-TNMT, TC,XD ngày 13 tháng 4 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thay thế Điều 13 Quyết định 06/2007/QĐ-UBND ngày 22/6/2007 của UBND tỉnh Điện Biên Quy định cụ thể Điều 25 Quyết định 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ với nội dung cụ thể như sau: “1. Hỗ trợ lương thực a) Mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ tái định cư (bao gồm hộ tái định cư nông nghiệp; hộ tái định cư phi nông nghiệp; hộ sở tại phải di chuyển đến nơi tái định cư) được hỗ trợ lương thực bằng tiền có giá trị tương đương 20 kg gạo/người/tháng trong thời gian 02 năm (trừ nhân khẩu là đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 25 Quyết định 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ). b) Hộ không phải di chuyển chỗ ở nhưng bị thu hồi đất sản xuất nếu được giao đất mới thì tuỳ theo diện tích đất bị thu hồi, mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ được hỗ trợ lương thực bằng tiền có giá trị tương đương 20 kg gạo/người/tháng tính theo diện tích đất bị thu hồi theo quy định sau: - Thu hồi dưới 30% diện tích đất sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ trong thời gian 6 tháng. Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ trong thời gian 12 tháng. Thu hồi trên 70% diện tích đất sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ trong thời gian 24 tháng. - Việc xác định tỷ lệ % diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị thu hồi của hộ gia đình theo phương pháp bình quân gia quyền gồm các bước sau: + Bước 1: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quân trên một khẩu tại xã, phường có hộ bị thu hồi đất sản xuất, căn cứ theo số liệu thống kê, kiểm kê diện tích đất hàng năm và số nhân khẩu trên địa bàn xã, phường tại thời điểm thu hồi đất lập phương án bồi thường, hỗ trợ xác định: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> + Bước 2: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quân trên hộ. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> + Bước 3: Tỷ lệ % diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị thu hồi <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Trường hợp chưa xác định rõ thời điểm giao đất sản xuất mới cho các hộ tái định cư. UBND cấp huyện xác định thời điểm hỗ trợ lương thực cho phù hợp không nhất thiết kể từ ngày được giao đất sản xuất mới nhằm hỗ trợ kịp thời giải quyết khó khăn đảm đảm bảo cuộc sống cho hộ tái định cư. c) Nhân khẩu hợp pháp của hộ quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này là nhân khẩu có tên đăng ký trong số hộ khẩu và hiện tại đang sinh hoạt trong hộ đến thời điểm kê khai (kể cả nhân khẩu đang học các trường chuyên nghiệp, khẩu mới sinh chưa đăng ký hộ khẩu theo giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh) thuộc địa bàn chính quyền xã, phường quản lý. Trường hợp khi tính hỗ trợ lương thực có phát sinh tăng, giảm nhân khẩu trong hộ tái định cư được áp dụng theo quy định tại điểm 2 khoản 1, Điều 3 Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND ngày 11/9/2009 của UBND tỉnh. 2. Giá gạo để tính hỗ trợ quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này là giá gạo tẻ trung bình tại địa phương áp dụng theo báo cáo thị trường hàng tháng của Sở Tài chính và được thực hiện như sau: a) Thanh toán hỗ trợ tại thời điểm tháng nào thì áp dụng mức giá theo báo cáo thị trường của tháng đó; trường hợp tại thời điểm thanh toán chưa có báo cáo thị trường thì được áp dụng theo báo cáo thị trường của tháng trước liền kề gần nhất. b) Thực hiện hỗ trợ lần đầu tính cho 3 tháng; các lần kế tiếp tính 6 tháng một lần; lần cuối tính 3 tháng còn lại. 3. Không tính hỗ trợ lương thực cho đối tượng trong các trường hợp sau: a) Hộ sở tại không bị thu hồi đất sản xuất và không phải đi chuyển đến nơi tái định cư; hộ sở tại chỉ bị thu hồi mất một phần đất ở và không phải đi chuyển đến nơi tái định cư. b) Nhân khẩu đang tham gia nghĩa vụ quân sự mà hộ khẩu vẫn do chính quyền địa phương quản lý, các nhân khẩu đã nhận công tác tại các cơ quan nhà nước, nhân khẩu thuộc đối tượng truy nã, đang cải tạo tại các trại cải tạo tập trung, các cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng. 4. Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động hưởng lương hưu hàng tháng đang sinh sống cùng gia đình tại nơi phải di chuyển được hỗ trợ một lần bằng tiền là 500 ngàn đồng/người sau khi đã đến nơi ở mới. 5. Hỗ trợ do chậm giao đất sản xuất phần diện tích của hộ gia đình cá nhân bị ảnh hưởng làm hạn chế khả năng canh tác bị ngừng sản xuất do thi công các công trình dự án thủy điện Sơn La trên địa bàn tỉnh như sau: - Việc hỗ trợ được tính một lần bằng tiền; diện tích đất được hỗ trợ theo diện tích thực tế bị thu hồi bị ảnh hưởng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất hiện hành của tỉnh - Mức hỗ trợ cụ thể như sau: +Hỗ trợ 2000 đồng/m2 đối với đất lúa ruộng và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản; + Hỗ trợ 1000 đồng/m2 đối với đất trồng cây lâu năm và đất trồng cây hàng năm khác; - Không hỗ trợ đối với đất lâm nghiệp; đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường. - UBND cấp huyện có trách nhiệm xác định cụ thể diện tích, loại đất bị ảnh hưởng của từng hộ để tính hỗ trợ”. Điều 2. Bổ sung khoản 5, Điều 8 Quyết định 06/2007/QĐ-UBND ngày 22/6/2007 của UBND tỉnh Điện Biên Quy định cụ thể khoản 3 Điều 18 (Quyết định 02) về Xây dựng khu tái định cư đô thị với những nội dung cụ thể như sau: “ 5. Quy định quản lý, sử dụng nguồn vốn xây dựng khu tái định cư đô thị bao gồm tiền bồi thường, hỗ trợ thiệt hại trụ sở làm việc, công trình phụ gắn liền với trụ sở làm việc, công trình công cộng, cơ sở hạ tầng (gọi chung là công trình, vật kiến trúc), cây trồng vật nuôi gắn liền với mặt đất, đất có mặt nước của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức (gọi chung là tổ chức) tại nơi ở cũ (nơi đi) được lập phương án bồi thường, hỗ trợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt. a) Công trình, vật kiến trúc bị thiệt hại của tổ chức được xây dựng tại nơi ở cũ (nơi đi) bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước chiếm từ 30% trở lên. - Trường hợp không có nhu cầu xây dựng lại công trình, vật kiến trúc tại nơi tái định cư (nơi đến) thì không bồi thường giá trị bị thiệt hại công trình, vật kiến trúc tương ứng với nguồn vốn từ ngân sách nhà nước; phần giá trị thiệt hại còn lại được bồi thường bằng tiền theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được phê duyệt tại thời điểm bồi thường (trừ trường hợp quy định tại điểm i, khoản 1 Điều 1 Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND ngày 11/9/2009 của UBND tỉnh Điện Biên).
2,047
123,426
- Trường hợp tổ chức có nhu cầu xây dựng lại công trình, vật kiến trúc tại nơi tái định cư (nơi đến) thì được bồi thường giá trị bị thiệt hại công trình, vật kiến trúc theo phương án bồi thường được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm bồi thường để đầu tư xây dựng lại công trình phù hợp quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết khu, điểm tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc xây dựng các công trình này phải lập dự án đầu tư riêng theo tiêu chuẩn, định mức, quy trình, quy phạm hiện hành của nhà nước và quản lý, thực hiện dự án đầu tư theo đúng quy định. - Hồ sơ thanh toán vốn bồi thường thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. b) Công trình, vật kiến trúc bị thiệt hại của tổ chức được xây dựng tại nơi ở cũ (nơi đi) bằng nguồn vốn khác hoặc một phần bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước chiếm dưới 30% thì được bồi thường bằng tiền theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được phê duyệt tại thời điểm bồi thường như hộ tái định cư (trừ trường hợp quy định tại điểm i, khoản 1 Điều 1 Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND ngày 11/9/2009 của UBND tỉnh Điện Biên). - Trường hợp tổ chức thuộc đối tượng này có nhu cầu đầu tư, xây dựng lại công trình, vật kiến trúc tại nơi tái định cư (nơi đến) theo quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết khu, điểm tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được sử dụng khoản tiền bồi thường đó để đầu tư xây dựng lại công trình theo quy định hiện hành. - Hồ sơ trình duyệt thanh toán vốn bồi thường bao gồm hồ sơ bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. c) Giá trị thiệt hại cây trồng trên đất, vật nuôi trên đất có mặt nước của tổ chức được bồi thường bằng tiền theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm bồi thường như hộ tái định cư. d) Việc tiếp nhận nguồn vốn bồi thường quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c, khoản 5 Điều này được quy định như sau: - Đối các tổ chức trực thuộc trung ương, lực lượng vũ trang và cơ quan, đơn vị khác không thuộc UBND tỉnh quản lý đầu tư (gọi tắt là cơ quan ngành dọc) thì đối tượng được tiếp nhận, quản lý sử dụng nguồn vốn bồi thường công trình xây dựng, vật kiến trúc đó được thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền về quản lý đầu tư xây dựng của từng cơ quan ngành dọc đó. - Đối các tổ chức có công trình xây dựng, vật kiến trúc được đầu tư lại tại nơi tái định cư (nơi đến) thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh quản lý đầu tư được thực hiện như sau: (trừ trường hợp quy định tại điểm i, khoản 1 Điều 1 Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND ngày 11/9/2009 của UBND tỉnh Điện Biên). + Ban quản lý dự án di dân, tái định cư tỉnh hoặc UBND cấp huyện được tiếp nhận nguồn vốn bồi thường của tổ chức theo ủy quyền của UBND tỉnh là đại diện chủ đầu tư quản lý đầu tư xây dựng lại công trình, vật kiến trúc của tổ chức đó. + Trường hợp UBND tỉnh giao cho cơ quan, đơn vị khác làm đại diện chủ đầu tư (theo ủy quyền của UBND tỉnh) thì cơ quan, đơn vị đó được tiếp nhận nguồn vốn bồi thường công trình, vật kiến trúc của các tổ chức đó. + Đối với tổ chức không có nhu cầu xây dựng lại công trình, vật kiến trúc tại nơi tái định cư (nơi đến) có phần giá trị bồi thường không có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước (quy định tại mục thứ nhất, điểm a, khoản 5, Điều này) hoặc có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước chiếm dưới 30% (quy định tại điểm b, khoản 5, Điều này) và giá trị thiệt hại cây trồng vật nuôi (quy định tại điểm c, khoản 5, Điều này) thì tổ chức đó tiếp nhận vốn bồi thường. Việc quản lý và sử dụng nguồn vốn này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. - Đối với các tổ chức ngoài nhà nước được tiếp nhận nguồn vốn bồi thường; tự quản lý và sử dụng nguồn vốn này theo quy định của pháp luật hiện hành. - Các công trình xây dựng đã được đầu tư toàn bộ bằng các nguồn vốn khác của nhà nước thì không được bồi thường bằng vốn di dân tái định cư dự án thủy điện Sơn La. e) Giao UBND cấp huyện (nơi đi) có trách nhiệm rà soát các phương án bồi thường, hỗ trợ về tài sản vật kiến trúc cho các tổ chức trên địa bàn; căn cứ vào hồ sơ, chứng từ gốc xác định nguồn gốc tài sản, lập phương án bồi thường, hỗ trợ làm cơ sở xác định hình thức bồi thường, mức bồi thường phù hợp với quy định của nhà nước và quy định này”. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 03/7/2007 (ngày Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND ngày 22/6/2007 của UBND tỉnh Điện Biên về việc Ban hành quy định cụ thể hóa một số điều về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên có hiệu lực thi hành) thì không áp dụng Quyết định này. 2. Các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt sau ngày 03/7/2007 được áp dụng như sau: - Các phương án bồi thường, hỗ trợ của hộ gia đình, cá nhân đã hoặc đang thực hiện thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì được áp dụng Quyết định này. - Các phương án bồi thường, hỗ trợ cho tổ chức đã, đang thực hiện thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì không áp dụng quy định này. 3. Bãi bỏ các quy định sau: Điều 13 Quyết định 06/2007/QĐ-UBND ngày 22/6/2007; khoản 9 Điều 1 Quyết định 07/2008/QĐ-UBND ngày 17/4/2008; khoản 4 Điều 2 Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND ngày 09/12/2008; khoản 3 Điều 3 Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND ngày 11/9/2009. 4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề còn vướng mắc cần sửa đổi bổ sung; UBND cấp huyện, các ngành liên quan phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh cho phù hợp. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thành viên Ban chỉ đạo Dự án di dân tái định cư Thủy điện Sơn La tỉnh; Trưởng Ban quản lý di dân tái định cư Thuỷ điện Sơn La tỉnh; Giám đốc chi nhánh Ngân hàng phát triển Điện Biên; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các ban, ngành đoàn thể tỉnh và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỎA THUẬN NGUYÊN TẮC HỢP TÁC TRONG LĨNH VỰC XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI GIỮA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH – NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾN BỘ QUỐC TẾ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 72/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Nghị định số 126/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; Căn cứ thỏa thuận nguyên tắc hợp tác trong lĩnh vực xuất khẩu lao động nước ngoài ngày 20/01/2010 giữa Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Công ty cổ phần Tiến bộ Quốc tế; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 34/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ngày 08/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thỏa thuận nguyên tắc hợp tác trong lĩnh vực xuất khẩu lao động nước ngoài ngày 20/01/2010 giữa Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Công ty cổ phần Tiến bộ Quốc tế. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ Kế hoạch được phê duyệt chủ trì phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, đơn vị liên quan và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh tỉnh Bình Định, Công ty cổ phần Tiến bộ Quốc tế triển khai thực hiện; thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện và những vướng mắc cho Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo và điều chỉnh cho phù hợp. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Giám đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh tỉnh Bình Định, Giám đốc Công ty cổ phần Tiến bộ Quốc tế, Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể, và đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHIA THỎA THUẬN NGUYÊN TẮC HỢP TÁC TRONG LĨNH VỰC XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI GIỮA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH – NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾN BỘ QUỐC TẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 831/QĐ-CTUBND ngày 20/4/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh) Triển khai thực hiện các nội dung đã cam kết trong bản thỏa thuận nguyên tắc hợp tác trong lĩnh vực xuất khẩu lao động nước ngoài ngày 20/01/2010 giữa Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Công ty cổ phần Tiến bộ Quốc tế, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tuyển dụng lao động đi làm việc ở nước ngoài như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động nhằm góp phần thực hiện mục tiêu giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo hàng năm của tỉnh và nâng cao chất lượng của lực lượng lao động trong tỉnh; góp phần hoàn thành chỉ tiêu đưa 500 lao động của tỉnh đi xuất khẩu lao động trong năm 2011.
2,036
123,427
2. Tăng cường công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành trong công tác tạo nguồn cho xuất khẩu lao động. Triển khai thực hiện các chính sách đúng theo quy định hiện hành của nhà nước và của tỉnh. II. NỘI DUNG TRIỂN KHAI 1. Tuyên truyền, tư vấn cho lao động xuất khẩu Bằng nhiều hình thức thông tin, tuyên truyền như: Thông qua Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Bình Định, Đài Truyền thanh của các huyện, xã, thị trấn; panô, tranh, ảnh, tờ rơi thông tin về xuất khẩu lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các hội, đoàn thể và Công ty cổ phần Tiến bộ Quốc tế tổ chức tuyên truyền, tư vấn giúp người dân hiểu rõ, nắm bắt kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh về xuất khẩu lao động, đồng thời giới thiệu các chương trình tuyển dụng lao động đi làm việc ở nước ngoài của Công ty cổ phần Tiến bộ Quốc tế để người lao động ở các địa phương biết và tham gia vào chương trình. Bên cạnh đó tổ chức các buổi tuyên truyền, tư vấn trực tiếp tại một số điểm tập trung do Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lựa chọn. 2. Tạo nguồn a. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: - Lập danh sách những người trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia xuất khẩu lao động nhưng chưa có việc làm, thiếu việc làm hoặc việc làm không ổn định, mức thu nhập thấp để tư vấn, vận động người lao động tham gia xuất khẩu lao động. - Lập danh sách những người có nhu cầu xuất khẩu lao động gửi UBND huyện, thành phố để giới thiệu cho Công ty cổ phần Tiến bộ Quốc tế đưa đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. b. Xây dựng đội ngũ cộng tác viên, tuyên truyền viên về xuất khẩu lao động cơ sở. Mỗi xã, phường, thị trấn hình thành đội ngũ cộng tác viên, tuyên truyền viên về xuất khẩu lao động để tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền, tư vấn xuất khẩu lao động cho người lao động trên địa bàn huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn, tạo nguồn cho xuất khẩu lao động. 3. Phối hợp với Công ty cổ phần Tiến bộ Quốc tế a. Đào tạo nâng cao năng lực, nhận thức về xuất khẩu lao động cho cán bộ địa phương, tuyên truyền viên cơ sở: - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Công ty cổ phần Tiến bộ Quốc tế tổ chức các lớp đào tạo nâng cao năng lực, nhận thức về xuất khẩu lao động cho cán bộ địa phương, tuyên truyền viên cơ sở, nhằm trang bị những kiến thức cần thiết về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của tỉnh về xuất khẩu lao động, thông tin về thị trường xuất khẩu lao động cho đội ngũ cộng tác viên, tuyên truyền viên để tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền, tư vấn xuất khẩu lao động cho người lao động trên địa bàn huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn. - Nội dung chương trình và kinh phí tổ chức lớp đào tạo: Do Công ty cổ phần Quốc tế đảm nhận. - Thời gian tổ chức các lớp: Do Công ty cổ phần Tiến bộ Quốc tế dự kiến đề xuất. b. Sở Y tế, Sở Tư pháp, Công an tỉnh phối hợp với Công ty cổ phần Tiến bộ Quốc tế hướng dẫn người lao động trong công tác khám sức khỏe, cấp lý lịch tư pháp, cấp hộ chiếu, chứng minh nhân dân và làm các thủ tục về hồ sơ một cách nhanh chóng, thuận lợi để đảm bảo tiến độ xuất cảnh cho người lao động. c. Tổ chức đào tạo ngoại ngữ, giáo dục định hướng và một số kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động phù hợp với từng thị trường tiếp nhận lao động để tham gia xuất khẩu lao động. 4. Giao Ban chỉ đạo Xuất khẩu lao động tỉnh: Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch tuyển lao động của tỉnh đi làm việc ở nước ngoài; nghiên cứu, đề xuất các giải pháp để đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động. 5. Tín dụng a. Người lao động được Công ty cổ phần Tiến bộ Quốc tế tuyển dụng đi làm việc ở nước ngoài có nhu cầu vay vốn và đủ điều kiện theo quy định của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được vay vốn tại các Chi nhánh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đóng trên địa bàn tỉnh Bình Định để chi trả các khoản chi phí trước khi đi xuất khẩu lao động. Quy trình, thủ tục và mức vay theo quy định của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. b. Được mở tài khoản tại các Chi nhánh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đóng trên địa bàn tỉnh Bình Định để chuyển tiền lương của người lao động làm việc ở nước ngoài về ngân hàng nơi cho vay để trả tiền vay. 6. Kinh phí thực hiện a. Kinh phí tổ chức các lớp đào tạo và kinh phí tư vấn, hướng dẫn người lao động đăng ký tham gia xuất khẩu lao động cho đội ngũ tuyên truyền viên cơ sở do Công ty cổ phần Quốc tế đảm nhận. b. Kinh phí tổ chức các buổi tuyên truyền, tư vấn chính sách xuất khẩu lao động hằng năm được lồng ghép từ các nguồn kinh phí: Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm; Đề án hỗ trợ tăng cường xuất khẩu lao động tại các huyện nghèo; hỗ trợ của doanh nghiệp và các nguồn kinh phí khác. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo XKLĐ tỉnh có trách nhiệm: a. Phối hợp với UBND các huyện, thành phố, các sở, ngành, đơn vị liên quan và Công ty cổ phần Tiến bộ Quốc tế tổ chức triển khai thực hiện tốt các hoạt động của kế hoạch này. b. Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch và dự trù kinh phí cho hoạt động tuyên truyền, tư vấn chính sách xuất khẩu lao động. c. Phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định, Báo Bình Định và các cấp, ngành, các hội, đoàn thể, tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về thị trường lao động ngoài nước và chính sách xuất khẩu lao động của Trung ương, của tỉnh. d. Phối hợp với Công ty cổ phần Tiến bộ Quốc tế thông báo cho Công an tỉnh (Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh) danh sách số lao động thực tế được đối tác tiếp nhận để phối hợp quản lý. đ. Theo dõi, kiểm tra các hoạt động của kế hoạch; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội bố trí đủ kinh phí cho hoạt động tuyên truyền, tư vấn chính sách xuất khẩu lao động. 3. Sở Y tế: Chỉ đạo Bệnh viện đa khoa tỉnh và các đơn vị chuyên khoa tạo điều kiện thuận lợi và cố gắng rút ngắn thời gian khám sức khỏe cho người lao động. 4. Sở Tư pháp, Công an tỉnh: Hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người lao động trong công tác cấp lý lịch tư pháp, cấp hộ chiếu, đồng thời phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm trong công tác đưa người đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài trái quy định của pháp luật. 5. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh, Chi nhánh Ngân Đầu tư và Phát triển Việt Nam tỉnh Bình Định: Hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người lao động đi xuất khẩu lao động được vay vốn để nộp các khoản chi phí theo quy định. 6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các hội, đoàn thể: Chỉ đạo các cấp hội cơ sở tổ chức tốt công tác tuyên truyền, vận động hội viên tích cực tham gia xuất khẩu lao động. 7. Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định, Báo Bình Định Có kế hoạch tuyên truyền kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, của tỉnh; thông tin thị trường lao động để gia đình và bản thân người lao động nhận thức đúng, đầy đủ về xuất khẩu lao động, tích cực tham gia xuất khẩu lao động. 8. UBND các huyện, thành phố: a. Xây dựng kế hoạch, đề ra chỉ tiêu và các giải pháp thực hiện kế hoạch của địa phương. b. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về công tác xuất khẩu lao động ở địa phương. Kịp thời khen thưởng các xã, phường, thị trấn, các tổ chức, cá nhân làm tốt công tác xuất khẩu lao động và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật trong lĩnh vực xuất khẩu lao động. c. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: - Thực hiện tốt công tác thông tin thị trường lao động, thông báo công khai các điều kiện, tiêu chuẩn, chi phí và tiền lương đối với người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. - Phối hợp với Công ty cổ phần Tiến bộ Quốc tế quản lý đội ngũ tuyên truyền viên cơ sở trên địa bàn, tạo mọi điều kiện cho đội ngũ tuyên truyền viên cơ sở thực hiện công tác tư vấn tạo nguồn cho xuất khẩu lao động. - Ngăn chặn kịp thời các tổ chức, cá nhân môi giới, lừa đảo, tung tin thất thiệt và thu tiền bất hợp pháp của người lao động. 9. Đề nghị Công ty cổ phần Tiến bộ Quốc tế: a. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND các huyện, thành phố tổ chức các lớp đào tạo cho đội ngũ tuyên truyền viên cơ sở và bố trí kinh phí để tổ chức các lớp đào tạo và kinh phí cho đội ngũ tuyên truyền viên cơ sở phục vụ công tác tư vấn, hướng dẫn cho người lao động đăng ký tham gia xuất khẩu lao động. b. Tăng cường mở rộng thị trường xuất khẩu lao động nhằm tạo nhiều cơ hội cho người lao động lựa chọn nước tiếp nhận lao động phù hợp với trình độ chuyên môn, tay nghề và kinh tế của bản thân, gia đình người lao động. Tìm kiếm, lựa chọn những công việc, những nghề có thu nhập cao, việc làm ổn định, điều kiện làm việc, ăn ở, sinh hoạt tốt để người lao động yên tâm làm việc. c. Thường xuyên cung cấp thông tin thị trường lao động ngoài nước, nhu cầu tuyển đi xuất khẩu lao động cho các xã, phường, thị trấn để cùng phối hợp trong công tác tuyên truyền, tư vấn cho người lao động, đồng thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người lao động. d. Định kỳ hàng qúy, năm báo cáo số lao động của tỉnh đi xuất khẩu lao động về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Đồng thời báo cáo danh sách người lao động phải về nước trước thời hạn và nguyên nhân phải về nước trước thời hạn gửi địa phương và gia đình người lao động.
2,089
123,428
Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu gặp khó khăn, vướng mắc, đề nghị các sở ngành, Ủy ban nhân dân các địa phương phản ánh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC NÂNG MỨC PHỤ CẤP CHO CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH LÀM CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI TẠI 20 XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRỌNG ĐIỂM CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 558/QĐ-UBND ngày 10/12/2010 của UBND tỉnh về việc giao dự toán ngân sách địa phương năm 2011; Xét đề nghị của Giám đốc Sở lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn số 47/CV-SLĐTBXH ngày 11/01/2011 và của Sở Tài chính tại Công văn số 222/STC- HCSN ngày 16/02/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nâng mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách làm công tác phòng chống tệ nạn xã hội tại 20 xã, phường, thị trấn trọng điểm từ 300.000 đồng/người/tháng lên 400.000 đồng/người/tháng. - Thời gian thực hiện: từ ngày 01/01/2011. - Nguồn kinh phí: Sử dụng trong nguồn kinh phí Chương trình phòng chống tệ nạn mại dâm được giao dự toán hàng năm. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện. Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 41/QĐ-CTUBND ngày 10/01/2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ 26 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Xét Tờ trình số 928/TTr-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh về việc ban hành một số mức chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh; Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và các ý kiến thảo luận tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh với những nội dung như sau: 1. Phạm vi, đối tượng được hưởng chế độ công tác phí: Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc trong các cơ quan, đơn vị; sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn, công nhân, viên chức, lao động hợp đồng trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (Gọi tắt là cán bộ, công chức) được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước; đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân. Đối với cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn cũng được áp dụng các quy định tại Nghị quyết này. 2. Chế độ công tác phí: a) Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác: Đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (Đối với khu vực hải đảo, vùng có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,5 trở lên) và từ 15 km trở lên (Đối với các vùng còn lại) được thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện đi công tác tương đương với mức giá vé tàu, vé xe của tuyến đường đi công tác. Đi công tác từ trụ sở cơ quan đến vùng có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,5 trở lên mà tuyến đường giao thông đi công tác là đường công vụ nhưng xe ô tô không đi được thì được thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện đi công tác với mức tối đa không quá: 800.000đồng/chuyến/người (Cả đi và về). Trường hợp mùa mưa, đường sá lầy lội thì tùy theo tình hình cụ thể, thủ trưởng cơ quan có người đi công tác có thể tăng mức khoán lên nhưng không vượt quá 1.000.000 đồng/chuyến/người (Cả đi và về). Không áp dụng mức khoán nêu trên cho đối tượng có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác. b) Phụ cấp lưu trú: - Đi công tác ngoài tỉnh: Mức phụ cấp lưu trú tối đa: 150.000 đồng/ngày. - Đi công tác trong tỉnh: Mức phụ cấp lưu trú: 80.000 đồng/ngày đối với trường hợp đi công tác đến các vùng có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,5 trở lên và cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên. Mức phụ cấp lưu trú: 50.000 đồng/ngày đối với trường hợp đi công tác đến các vùng còn lại và cách trụ sở cơ quan từ 15 km trở lên. - Đi công tác trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú tối đa là 200.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (Kể cả những ngày đi và về). c) Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: - Đi công tác ngoài tỉnh: + Người đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo phương thức thanh toán khoán như sau: Đi công tác tại các quận thuộc các thành phố: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng và các thành phố là đô thị loại I trực thuộc tỉnh: Mức tối đa không quá 350.000 đồng/ngày/người. Đi công tác tại các vùng còn lại: Mức tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người. + Trong trường hợp mức khoán nêu trên không đủ để thuê chỗ nghỉ được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (Có hoá đơn hợp pháp) như sau: Đi công tác tại các quận thuộc các thành phố: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng và các thành phố là đô thị loại I trực thuộc tỉnh: * Đối với các chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể, mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.200.000 đồng/ngày/phòng/người. * Đối với các đối tượng còn lại, mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng/02 người. Đi công tác tại các vùng còn lại: * Đối với các chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể, mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 700.000 đồng/ngày/phòng/người. * Đối với các đối tượng còn lại, mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 400.000 đồng/ngày/phòng/02 người. d) Đi công tác trong tỉnh: - Người đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo phương thức thanh toán khoán như sau: Đi công tác tại thành phố Tam Kỳ và Hội An: Mức tối đa không quá 150.000 đồng/ngày/người. Đi công tác tại các vùng còn lại: Mức tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/người. - Trường hợp mức khoán nêu trên không đủ để thuê chỗ nghỉ được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn hợp pháp) như sau: Đối với các chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,0 trở lên thì được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa không vượt quá 700.000 đồng/ngày/phòng/người. Đối với đối tượng còn lại thanh toán theo giá thuê phòng thực tế của khách sạn thông thường: tại thành phố Tam Kỳ và Hội An, mức thanh toán tối đa không vượt quá 400.000 đồng/ngày/phòng/02 người; tại các vùng còn lại mức thanh toán tối đa không vượt quá 300.000 đồng/ngày/phòng/02 người. đ) Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới, thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 02 người/phòng). e) Trường hợp đi công tác cùng đoàn với các chức danh có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 02 người/phòng. 3. Về chế độ chi tiêu hội nghị: a) Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước và CB, CC cấp xã nơi có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,5 trở lên như sau: Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành của thành phố trực thuộc tỉnh; tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/người. Cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 60.000 đồng/ngày/người. b) Chi tiền nước uống trong cuộc họp: Tối đa không quá mức 30.000 đồng/ngày(02 buổi)/đại biểu. c) Tùy theo điều kiện cụ thể, khả năng cân đối kinh phí cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị chi hỗ trợ tiền thuê chỗ nghỉ và tiền tàu, xe đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương và CB, CC cấp xã nơi có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,5 trở lên tối đa bằng mức khoán về chế độ thanh toán tiền công tác phí quy định tại Điều 1 Nghị quyết này. 4. Quy định khác: Nguồn kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, hội nghị phí trong định mức ngân sách phân bổ và được cân đối vào dự toán chi thường xuyên hằng năm của địa phương, đơn vị. Những nội dung khác về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam không được quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo Thông tư số 97/2010/TT- BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính. Điều 2. Giao UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
2,067
123,429
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Quảng Nam Khóa VII, Kỳ họp thứ 26 thông qua ngày 20 tháng 4 năm 2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TRÀ VINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương; Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 23/3/20011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII - kỳ họp thứ 26 về việc thành lập Quỹ đầu tư Phát triển tỉnh Trà Vinh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính về việc thành lập Quỹ đầu tư Phát triển tỉnh Trà Vinh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Thành lập Quỹ đầu tư Phát triển tỉnh Trà Vinh với các nội dung sau: - Tên chính thức: Quỹ đầu tư Phát triển Trà Vinh; - Tên giao dịch quốc tế: Fund For Development Investment of Trà Vinh. 1. Quỹ đầu tư Phát triển tỉnh Trà Vinh là một tổ chức tài chính Nhà nước trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Trà Vinh; thực hiện chức năng đầu tư tài chính; đầu tư phát triển và bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; 2. Trụ sở chính: Số 9 đường 19 tháng 5 phường I, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. 3. Vốn điều lệ của Quỹ đầu tư Phát triển là: 130 tỷ đồng (một trăm ba mươi tỷ đồng). Điều 2: Quỹ đầu tư Phát triển tỉnh Trà Vinh tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Quỹ được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Hội đồng quản lý và Giám đốc Quỹ đầu tư Phát triển tỉnh Trà Vinh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định này thực hiện. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 62/2002/QĐ-UBT ngày 21/11/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc thành lập Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Trà Vinh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC TIẾT KIỆM ĐIỆN VÀ ĐẢM BẢO CUNG CẤP ĐIỆN NĂM 2011 Do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, tình hình khô hạn nghiêm trọng xảy ra từ nửa cuối năm 2010 trên cả nước, làm cho hầu hết các hồ thuỷ điện không tích được đến mức nước dâng bình thường theo yêu cầu, gây thiếu hụt sản lượng điện. Trong khi đó, dự báo nhu cầu điện sản xuất tăng ở mức khoảng 16-17%, trong mùa khô tăng khoảng 18,3%, nên hệ thống điện quốc gia có nguy cơ thiếu điện nhất là vào các tháng mùa khô 2011. Thực hiện Chỉ thị số 171/CT-TTg ngày 26/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hiện tiết kiệm điện; Chỉ thị số 04/CT-BCT ngày 28/01/ 2011 của Bộ Công Th­ương về việc cung cấp điện và vận hành hệ thống điện mùa khô 2011; nhằm tăng cường sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các ngành, các cấp, các doanh nghiệp tập trung thực hiện tốt các nội dung sau: 1. Sở Công Thương: - Chỉ đạo Công ty Điện lực Thanh Hoá thực hiện tốt việc điều độ l­ưới điện, có phương án cấp điện cho phụ tải ­ưu tiên và sa thải phụ tải khi thiếu nguồn, để đảm bảo vận hành an toàn hệ thống điện và chỉ tiêu tiết kiệm điện năm 2011. - Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch số 48/KH-UBND ngày 31/12/ 2009 của Chủ tịch UBND tỉnh về thực hiện Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn 2010-2015, trong đó cần đặc biệt quan tâm công tác tuyên truyền, phổ biến các chính sách, quy định của nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; giới thiệu các sản phẩm, công nghệ tiết kiệm điện; phổ biến các mô hình sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả. - Phối hợp với Công ty Điện lực Thanh Hoá làm việc cụ thể với các doanh nghiệp sử dụng năng lượng trọng điểm, để có phương án huy động thiết bị một cách hợp lý. Thực hiện tốt việc thẩm định công nghệ, thiết bị của các dự án đầu tư mới nhằm loại trừ các công nghệ lạc hậu, thiết bị cũ, sử dụng nhiều năng lượng mà hiệu quả kinh tế, xã hội thấp. - Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, kiểm tra việc thực hiện Thông tư Liên tịch số 111/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 01/6/2009 của Liên Bộ Tài chính- Công Thương về việc thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Định kỳ hàng tháng, hàng quý, tổng hợp, đánh giá tình hình sử dụng điện của các đơn vị, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Công ty Điện lực Thanh Hoá: - Tổ chức thực hiện tốt Kế hoạch cung cấp điện cho khách hàng mùa khô năm 2011 đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; đảm bảo ưu tiên cấp điện cho các phụ tải thiết yếu, phục vụ các sự kiện chính trị, xã hội quan trọng theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, các cơ sở sản xuất công nghiệp lớn, cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu, hàng thuỷ sản, các trạm bơm tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp và các cơ sở khám chữa bệnh, cấp cứu bệnh nhân (theo danh sách phụ tải điện ưu tiên đã được chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt); có biện pháp phù hợp để duy trì cấp điện sinh hoạt cho nhân dân ở mức cao nhất có thể được, nhất là những ngày nắng nóng. - Thực hiện các giải pháp quản lý, cải tạo nâng cấp lưới điện nông thôn mới tiếp nhận, phấn đấu giảm tổn thất điện năng ở khu vực này xuống còn dưới 15% trong năm 2011; xử lý kịp thời các sự cố xảy ra, đảm bảo cấp điện ổn định trong thời gian đủ nguồn. Tiếp nhận, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay của Ngân hàng Thế giới về đầu tư lưới điện nông thôn, đẩy nhanh tiến độ các dự án lưới điện đang triển khai để nâng cao chất lượng điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. - Phối hợp với các ngành liên quan phổ biến, tuyên truyền rộng rãi những giải pháp tiết kiệm điện trên địa bàn tỉnh. Thông báo lịch tạm ngừng, giảm mức cấp điện đến khách hàng mua điện đúng quy định. 3. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Thanh Hoá, Báo Văn hoá Đời sống, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: Phối hợp với Sở Công Thương, Công ty Điện lực Thanh Hoá đẩy mạnh tuyên truyền các giải pháp thực hiện tiết kiệm điện; xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, chương trình truyền thanh, truyền hình dưới nhiều hình thức sinh động, phù hợp, nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động để sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả. 4. Ủy ban nhân dân các cấp: - Chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập đóng trên địa bàn xây dựng và thực hiện kế hoạch tiết kiệm điện năng sử dụng hàng năm theo Thông tư Liên tịch số 111/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 01/6/2009 của Liên Bộ Tài chính-Công Thương về hướng dẫn thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. - Chủ trì, Phối hợp với Điện lực các địa phương tuyên truyền, phổ biến đến các hộ dân không treo đèn lồng trang trí dọc theo các tuyến phố, hè nhà ở thành phố, thị xã, thị trấn, thị tứ trên địa bàn tỉnh, để tiết kiệm điện năng và an toàn trong sử dụng điện. 5. Các chủ đầu tư xây dựng và quản lý công trình điện chiếu sáng công cộng phải đảm bảo nguyên tắc sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả, an toàn. Khi sửa chữa, thay thế, lắp đặt mới nguồn sáng và thiết bị chiếu sáng công cộng, chủ đầu tư phải sử dụng nguồn sáng và thiết bị chiếu sáng được xác định là sản phẩm tiết kiệm năng lượng. - Trong hệ thống đèn chiếu sáng vườn hoa, công viên chỉ sử dụng các loại đèn tiết kiệm điện, giảm 50% công suất chiếu sáng vào giờ cao điểm buổi tối, trừ các dịp ngày lễ, ngày tết, và các sự kiện lớn tại địa phương. Điều chỉnh thời gian chiếu sáng đường phố hợp lý theo mùa; hạn chế tối đa việc sử dụng ánh sáng điện tại các sân chơi thể thao, các nhà thi đấu, các điểm vui chơi giải trí vào thời gian cao điểm từ 17giờ đến 21giờ. 6. Các hộ gia đình hạn chế sử dụng các thiết bị tiêu thụ điện lớn (máy điều hoà, bình đun nước nóng, bàn là điện...) trong thời gian cao điểm từ 17giờ đến 21 giờ hàng ngày, tắt các thiết bị điện khi không có nhu cầu sử dụng. Thay thế dần bóng đèn sợi đốt bằng các loại bóng tiết kiệm điện như bóng đèn compact hoặc huỳnh quang...; sử dụng các thiết bị điện đã được dán nhãn tiết kiệm năng lượng. - Các nhà hàng, khách sạn, cơ sở dịch vụ thương mại cắt giảm ít nhất 50% số lượng đèn quảng cáo trang trí ngoài trời vào các giờ cao điểm của hệ thống điện, chỉ dùng 01 bóng đèn chiếu sáng biển hiệu; đồng thời phải bật muộn buổi tối và tắt sớm buổi sáng. Tuân thủ các quy định tại địa phương về chiếu sáng tiết kiệm và hiệu quả, sẵn sàng cắt giảm nhu cầu sử dụng điện khi có thông báo của Điện lực địa phương trong trường hợp xẩy ra thiếu điện. 7. Các doanh nghiệp sản xuất: - Chấp hành việc sử dụng điện đúng mục đích và biểu đồ công suất đã ký trong hợp đồng mua bán điện. - Tắt các thiết bị điện và đèn chiếu sáng không cần thiết trong thời gian nghỉ giữa ca sản xuất. Không để thiết bị hoạt động non tải, không tải, hạn chế khởi động thiết bị có công suất lớn trong giờ cao điểm. - Các doanh nghiệp thuộc danh mục cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm theo quy định tại Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả phải xây dựng kế hoạch tiết kiệm điện mỗi năm ít nhất 1%. - Chuẩn bị tốt các nguồn phát điện dự phòng độc lập để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu sử dụng điện trong trường hợp xảy ra cắt điện đối với cơ sở, xây dựng phương án tự cắt giảm phụ tải khi xẩy ra thiếu điện. Yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc Công ty Điện lực Thanh Hoá, các tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực và các đơn vị có liên quan thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này.
2,060
123,430
Giao Sở Công Thương theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện của các ngành, các cấp, các đơn vị; định kỳ hàng quý tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ Về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Nghị định 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ Về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ Về thu tiền sử dụng đất, thuê mặt nước; Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Căn cứ Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ Về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất thuê mặt nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên & Môi trường tại Tờ trình số 197/TT-TNMT ngày 15/4/2011 Về việc ban hành bản quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đơn giá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 59/2009/QĐ-UBND ngày 10/11/2009 của UBND tỉnh Về việc ban hành quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đơn giá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Quyết định số 4066/QĐĐC-UBND ngày 20/11/2009 đính chính quyết định số 59/2009/QĐ-UBND ngày 10/11/2009; Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 26/01/2010 Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của bản quy định về thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Ban hành quy định về thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đơn giá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC (Ban hành kèm theo quyết định số 18 /2011/QĐ ngày 20/04/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Bản quy định này quy định về thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đơn giá bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. Những nội dung không quy định tại bản quy định này thì thực hiện theo các quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài đang sử dụng đất, khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế thì được bồi thường, hỗ trợ về đất, về tài sản và được hỗ trợ, bố trí tái định cư theo quy định tại Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và bản quy định này; 2. Cơ quan, cán bộ công chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đất đai, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Điêu 3. Những trường hợp không áp dụng quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quy định tại bản quy định này 1. Dự án sản xuất kinh doanh phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, nhà đầu tư được phép nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức hộ gia đình, cá nhân mà không phải thực hiện thủ tục thu hồi đất. 2. Người thuê, mượn nhà đất của người có nhà đất bị thu hồi; nhận góp vốn liên doanh, liên kết mà chưa chuyển quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản vào liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật; các đối tượng không được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; 3. Cộng đồng dân cư xây dựng, chỉnh trang các công trình công cộng phục vụ lợi ích chung của cộng đồng bằng nguồn vốn do nhân dân đóng góp hoặc Nhà nước hỗ trợ. Điều 4. Khấu trừ chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng. 1. Trường hợp nhà đầu t­ư thực hiện ứng tr­ước tiền bồi th­ường, hỗ trợ, tái định c­ư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi th­ường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tr­ước ngày 01/10/2009 (ngày Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của chính phủ có hiệu lực thi hành), theo chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định c­ư, khi Nhà nước thu hồi đất. Đối với dự án đã chi trả xong, đang thực hiện chi trả hoặc chưa thực hiện chi trả thì được ngân sách Nhà nước hoàn trả bằng hình thức trừ tiền bồi thường về đất, hỗ trợ về đất vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp. Mức được trừ không vượt quá số tiền sử dụng đất, số tiền thuê đất phải nộp. Trường hợp nhà đầu t­ư thực hiện ứng tr­ước tiền bồi th­ường, hỗ trợ, tái định c­ư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi th­ường, giải phóng mặt bằng theo ph­ương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt sau ngày 01/10/2009 (theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ) thì được ngân sách Nhà nước hoàn trả bằng hình thức trừ số tiền đã ứng trước vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp. Mức trừ không vượt quá số tiền sử dụng đất, số tiền thuê đất phải nộp, phần còn lại được đưa vào vốn đầu tư của dự án 2. Tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã phê duyệt được tính vào vốn đầu tư của dự án. 3. Trường hợp chủ đầu tư ứng trước kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng cho diện tích đất hành lang giao thông, đất nhỏ lẻ khó canh tác ngoài chỉ giới giao cho thuê đất của dự án, khi có dự án triển khai vào diện tích đã bồi thường nêu trên chủ đầu tư mới có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ kinh phí mà nhà đầu tư trước đã chi trả, theo phương án bồi thường giải phóng mặt bằng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt cộng lãi xuất tiền vay ngân hàng Nhà nước theo từng năm. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC 1 BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT Điều 5. Nguyên tắc bồi thường Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng vào mục đích nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tính theo Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành ngày 01 tháng 01 hàng năm. Trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới hoặc giao đất ở tái định cư nếu có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch đó được thanh toán bằng tiền theo quy định sau: 1) Trường hợp tiền bồi thường, hỗ trợ lớn hơn tiền sử dụng đất ở hoặc tiền mua nhà ở tại khu tái định cư thì người tái định cư được nhận phần chênh lệch; 2) Trường hợp tiền bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn tiền sử dụng đất ở hoặc tiền mua nhà ở tái định cư thì người tái định cư phải nộp phần chênh lệch, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 24 bản quy định này.
2,046
123,431
Điều 6. Điều kiện để được bồi thường về đất Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10 và 11 Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và các Điều 44, 45 và 46 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP . Điêu 7. Những trường hợp không được bồi thường về đất 1. Người sử dụng đất không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 6 của bản quy định này. 2. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước; được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm; đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền trả cho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước. 3. Đất bị thu hồi thuộc một trong các trường hợp quy định sau: a) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; b) Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả; c) Người sử dụng đất cố ý huỷ hoại đất; d) Đất được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền đ) Đất bị lấn, chiếm trong các trường hợp sau đây - Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm; - Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm; e) Cá nhân sử dụng đất đã mất mà không có người thừa kế; f) Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất; g) Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước; h) Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời hạn; i) Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền (12 tháng); đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn mười tám tháng liền (18 tháng); đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng liền (24 tháng); k) Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền (12 tháng) hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng (24 tháng) so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép. Việc xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất đối với các trường hợp bị thu hồi đất quy định tại khoản 3 này được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 34 và Điều 35 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai. 4. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng; 5. Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn; 6. Người bị Nhà nước thu hồi đất có một trong các điều kiện quy định tại Điều 6 của bản quy định này nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2,3,4 và 5 Điều này. Điều 8. Khấu trừ nghĩa vụ tài chính về đất đai chưa thực hiện Việc khấu trừ nghĩa vụ tài chính về đất đai chưa thực hiện vào tiền bồi thường, hỗ trợ được quy định cụ thể như sau: 1. Người được bồi thường, hỗ trợ nhưng chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với diện tích đất bị thu hồi thì phải khấu trừ vào tiền bồi thường, hỗ trợ (không khấu trừ vào tiền bồi thường tài sản; tiền hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm). 2. Nghĩa vụ tài chính về đất đai khấu trừ vào tiền bồi thường, hỗ trợ bao gồm: tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với đất do Nhà nước cho thuê, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai, tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai, phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai. Điều 9. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại 1. Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo mục đích đang sử dụng đã được UBND tỉnh quy định và công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm; không bồi thường theo giá đất sẽ được chuyển mục đích sử dụng. a) Trường hợp thực hiện bồi thường chậm do cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường gây ra mà giá đất tại thời điểm bồi thường do UBND tỉnh công bố cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất thì bồi thường theo giá tại thời điểm trả tiền bồi thường. Nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất; b) Trường hợp thực hiện bồi thường chậm do người bị thu hồi đất gây ra, nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm bồi thường; nếu giá đất tại thời điểm bồi thường cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi. 2. Chi phí đầu tư vào đất còn lại quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP là các chi phí thực tế hợp lý mà người sử dụng đất đã đầu tư vào đất để sử dụng theo mục đích được phép sử dụng mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được. Các khoản chi phí đầu tư vào đất phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ, thực tế chứng minh. Chi phí đầu tư vào đất còn lại được xác định bằng ( = ) tổng chi phí thực tế hợp lý tính thành tiền đã đầu tư vào đất trừ ( - ) đi số tiền đầu tư phân bổ cho thời gian đã sử dụng đất. Các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại gồm: a) Tiền sử dụng đất của thời hạn chưa sử dụng đất trong trường hợp giao đất có thời hạn, tiền thuê đất đã nộp trước cho thời hạn chưa sử dụng đất (có chứng từ, hóa đơn nộp tiền ); b) Các khoản chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất được giao, được thuê phù hợp với mục đích sử dụng đất. Trường hợp thu hồi đất mà đã được bồi thường về đất thì không được bồi thường chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất; c) Các khoản chi phí khác có liên quan; 3. Trường hợp không có hồ sơ, chứng từ về chi phí đã đầu tư vào đất đối với đất phi nông nghiệp thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ vào đầu tư thực tế để xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại. Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của các hộ gia đình, cá nhân. 1. Đất nông nghiệp được bồi thường gồm: Đất trồng cây hàng năm; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất là rừng trồng; đất nuôi trồng thủy sản; đất nông nghiệp khác. 2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp khi nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng. Nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền tính theo giá đất cùng mục đích sử dụng; 3. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đang sử dụng v­ượt 2,0 ha thì việc bồi th­ường đ­ược thực hiện nh­ư sau: a) Trường hợp v­ượt hạn mức do đ­ược thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nh­ượng từ người khác, thì đ­ược bồi th­ường về đất, cây trồng trên đất, th­ưởng giải phóng mặt bằng nhanh; b) Diện tích đất v­ượt hạn mức giao đất nông nghiệp (2ha) của các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này thì không đ­ược bồi th­ường về đất, chỉ đ­ược bồi thường chi phí đầu t­ư vào đất còn lại bằng 20% giá đất nông nghiệp cùng hạng. 4. Hộ gia đình, cá nhân đang trực tiếp sử dung đất nông nghiệp không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Nghị định 84/2007/NĐ-CP khi bị Nhà n­ước thu hồi thì đ­ược bồi th­ường về đất, cây trồng trên đất, th­ưởng giải phóng mặt bằng nhanh, nh­ưng diện tích đ­ược bồi th­ường, hỗ trợ không v­ượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp (2ha). 5. Trường hợp tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng tiền có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất. Nếu tiền chi phí đầu tư vào đất còn lại không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất bằng 20% giá đất nông nghiệp cùng hạng. 6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh trước ngày có quyết định chuyển thành Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại bằng 20% giá đất nông nghiệp cùng hạng ; 7. Thửa đất sau khi thu hồi có diện tích còn lại từ 50 m2 trở xuống hoặc có diện tích hình thể phức tạp khó canh tác, nếu chủ sử dụng đất có đơn đề nghị thu hồi hết và được chính quyền địa phương xác nhận thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng có trách nhiệm kiểm tra thửa đất tại thực địa. Trường hợp thu hồi đề nghị UBND cấp huyện ra quyết định thu hồi đất, lập phương án bồi thường giải phóng mặt bằng và giao UBND xã quản lý. Điều 11. Hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn; đất nông nghiệp để lại khó giao theo Nghị định số 64/CP ; đất kênh mương nội đồng ; 1. Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn; đất nông nghiệp để lại khó giao theo Nghị định số 64/CP khi Nhà nước thu hồi thì không được bồi thường, nhưng được hỗ trợ về đất tương đương như đất nông nghiệp quỹ I cùng hạng (bồi thường về đất; hỗ trợ ổn định đời sống; hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm; hỗ trợ thưởng giải phóng mặt bằng nhanh).
2,112
123,432
Số tiền hỗ trợ trên được phân chia như sau. a) Chi cho người nhận thầu khoán theo các mức : Mức 20% giá đất nông nghiệp cùng hạng đối với diện tích đất nhận khoán và đã sử dụng liên tục từ 03 năm trở lên ; Mức 10% giá đất nông nghiệp cùng hạng đối với diện tích đất nhận khoán và đã sử dụng dưới 03 năm; Mức hỗ trợ trên áp dụng cho cả việc thuê ao, hồ, đầm để nuôi trồng thủy sản. Trường hợp đã được tính bồi thường hoặc hỗ trợ công đào đắp, nạo vét, cải tạo thì không được tính hỗ trợ theo quy định trên. b) Khoản tiền còn lại nộp vào ngân sách của xã, phường, thị trấn và chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình phục vụ lợi ích công cộng của xã, phường, thị trấn theo quy định; 2. Khi Nhà nước thu hồi đất là đường giao thông nội đồng, mương nội đồng, nếu không xác định được chi phí đầu tư xây dựng thì được hỗ trợ theo diện tích đất thu hồi, mức hỗ trợ bằng 100% giá đất nông nghiệp liền kề tại vị trí thu hồi đất. Số tiền hỗ trợ chuyển vào ngân sách xã, phường, thị trấn quản lý để sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật ; Điều 12. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở 1. Người bị thu hồi đất ở không thuộc đối tượng được bồi thường theo quy định của bản Quy định này nếu không còn nơi ở nào khác thì được xem xét giao đất mới và phải nộp tiền sử dụng đất theo giá quy định của UBND tỉnh. 2. Đất vườn, ao liền kề với đất ở được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư : a) Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ trước ngày 18/12/1980 mà trong hồ sơ địa chính hoặc có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 có ghi nhận rõ ranh giới thửa đất ở (hoặc thổ cư) thì toàn bộ diện tích đó được xác định là đất ở . Trường hợp ranh giới thửa đất chưa được xác định trong hồ sơ địa chính hoặc trên các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 thì diện tích đất ở được xác định bằng 03 lần hạn mức giao đất ở của UBND tỉnh, nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng. Phần diện tích đất còn lại (nếu có) sau khi đã xác định thửa đất ở thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất ; b) Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/07/2004 và người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 5, Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở, đất vườn, ao được xác định theo giấy tờ đó ; c) Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/07/2004 và người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1 ,2 ,5, Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở, đất vườn, ao được xác định như sau: - Diện tích đất ở được xác định theo hạn mức giao đất ở do UBND tỉnh quy định (hạn mức đất ở đối với khu vực đô thị là 120m2; hạn mức đất ở đối khu vực nông thôn: đồng bằng là 200m2, trung du là 300m2, miền núi là 400m2). Phần diện tích đất còn lại được xác định theo hiện trạng sử dụng đất. - Đối với những vùng nông thôn có tập quán nhiều thế hệ cùng chung sống trong một hộ, thì hạn mức đất ở được xác định không quá 3 lần hạn mức giao đất ở nông thôn theo quy định của UBND tỉnh, nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích đất bị thu hồi. 3. Trường hợp Nhà nước thu hồi một phần đất ở của người đang sử dụng để xây dựng theo quy hoạch mà phần diện tích đất ở còn lại phải thu hồi theo quy định tại Quyết định số 39/2005/QĐ-TTg ngày 28/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ, nếu điều kiện thực tế có thể hợp khối với thửa đất liền kề phù hợp với quy hoạch xây dựng thì UBND cấp huyện ra thông báo bằng văn bản để chủ sử dụng đất hợp khối trong thời hạn tối đa là 30 ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo. Quy trình hợp khối thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và Luật Xây dựng. Quá thời hạn nêu trên mà chủ sử dụng đất chưa hợp khối thì UBND tỉnh hoặc UBND cấp huyện theo thẩm quyền ra quyết định thu hồi. UBND cấp huyện có trách nhiệm quản lý chống lấn chiếm để sử dụng theo quy hoạch và gộp chung vào một phương án bồi thường cùng với phần diện tích đất nằm trong chỉ giới giải phóng mặt bằng để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định chung. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ để thu hồi phần diện tích đất còn lại ngoài chỉ giới giải phóng mặt bằng đối với trường hợp trên do người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chi trả và được khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định. 4. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất nhưng đã cấp trái thẩm quyền cho hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của tổ chức khi bị Nhà nước thu hồi đất thì thực hiện như sau: a) Hộ gia đình cá nhân được cấp đất trước ngày 15/10/1993 khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường bằng 60% giá đất ở theo quy định của UBND tỉnh cho diện tích nằm trong hạn mức giao đất ở hiện hành, diện tích đất vượt hạn mức thì không được bồi thường về đất. b) Hộ gia đình cá nhân được cấp đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ Về thu tiền sử dụng đất, có hiệu lực thi hành thì được bồi thường 50% giá đất ở theo quy định của UBND tỉnh cho diện tích nằm trong hạn mức giao đất ở hiện hành, diện tích đất vượt hạn mức thì không được bồi thường về đất. c) Hộ gia đình cá nhân được cấp đất từ ngày Nghi định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ có hiệu lực thi hành thì không được bồi thường về đất. 5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do lấn chiếm xây dựng nhà ở, nếu phù hợp với quy hoạch khu dân cư khi bị Nhà nước thu hồi đất, thì thực hiện như sau: a) Trường hợp sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, thì được bồi thường về đất bằng 50% giá đất ở theo quy định của UBND tỉnh đối với phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở mới; diện tích đất vượt hạn mức thì không được bồi thường về đất. b) Trường hợp sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 về sau thì không được bồi thường về đất. Điều 13. Bồi thường thiệt hại đối với đất phi nông nghiệp 1. Người sử dụng đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì khi Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường thiệt hại về đất, nhưng được bồi thường thiệt hại chi phí đã đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại Điều 9 của bản quy định này, nếu tiền đó không thuộc nguồn vốn của ngân sách nhà nước. 2. Người sử dụng đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thời hạn đã nộp tiền sử dụng đất hoặc được nhà nước cho thuê đất và đã nộp tiền thuê đất một lần , được Nhà nước cho thuê đất đã trả tiền thuê đất cho nhiều năm mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền thuê đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, thì khi Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường thiệt hại về đất nhưng được bồi thường chi phí đã đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại Điều 9 của bản quy định này. 3. Người sử dụng đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất với thời hạn lâu dài và đã nộp tiền sử dụng đất nhưng tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất. Tổ chức sử dụng đất phi nông nghiệp bị thu hồi đất theo quy định tại khoản 1,2,3 Điều này được xem xét giao hoặc cho thuê đất mới. Việc giao đất, cho thuê đất mới phải phù hợp với quy hoạch được duyệt và phù hợp với dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh của hộ gia đình, cá nhân có nguồn gốc là đất ở, thì được bồi thường theo giá đất ở. Điều 14. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất 1. Trường hợp thu hồi đất mà diện tích đo đạc thực tế của thửa đất nhỏ hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì được bồi thường, hỗ trợ theo quy định sau: a) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp khi thực hiện Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993, Nghị định 85/1999/NĐ-CP ngày 28/8/1999, Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ thì thực hiện bồi thường theo diện tích đo đạc thực tế; Đ­ược hỗ trợ 100% các khoản bồi th­ường, hỗ trợ của diện tích chênh lệch thiếu so với giấy tờ về quyền sử dụng đất nếu mốc giới, hình thể của thửa đất không thay đổi so với thời điểm được giao đất hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đ­ược chính quyền địa ph­ương xác nhận. b) Hộ gia đình, cá nhân có đất ở; đất trồng cây lâu năm; đất lâm nghiệp và đất do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng, cho, khi Nhà nước thu hồi thì được bồi th­ường, hỗ trợ theo diện tích đo đạc thực tế. 2. Trường hợp diện tích đo đạc thực tế lớn hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất do việc đo đạc tr­ước đây thiếu chính xác hoặc do khi kê khai đăng ký tr­ước đây ng­ười sử dụng đất không kê khai hết diện tích nh­ưng toàn bộ ranh giới thửa đất đã đ­ược xác định, không có tranh chấp với những chủ sử dụng đất liền kề, không do lấn, chiếm thì đ­ược bồi th­ường, hỗ trợ:
2,063
123,433
- Diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đât được bồi thường về đất, hỗ trợ ổn định đời sống; hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm; bồi thường hoa màu trên đất; hỗ trợ th­ưởng giải phóng mặt bằng nhanh. - Phần diện tích lớn hơn được bồi thường về đất; hoa màu trên đất; th­ưởng giải phóng mặt bằng nhanh. 3. Không bồi thường về đất đối với phần diện tích đất nhiều hơn diện tích đất ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất, nếu diện tích đất nhiều hơn là do hành vi lấn, chiếm mà có. Điều 15. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất trong trường hợp Nhà nước không thu hồi đất được quy định cụ thể như sau: 1. Trường hợp làm thay đổi mục đích sử dụng đất: a) Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, từ đất ở sang đất nông nghiệp thì tiền bồi thường bằng (=) chênh lệch giữa giá đất ở với giá đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở), giữa giá đất ở với giá đất nông nghiệp nhân (x) với diện tích bị thay đổi mục đích sử dụng; b) Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) sang đất nông nghiệp thì tiền bồi thường bằng (=) chênh lệch giữa giá đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) với giá đất nông nghiệp nhân (x) với diện tích bị thay đổi mục đích sử dụng. 2. Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất (Nhà ở, công trình đủ điều kiện tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn của công trình) nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng thì được bồi thường bằng tiền cụ thể như sau: a) Đất nằm trong hành lang bao vệ an toàn lưới điện cao áp trên không: - Bồi thường về đất: Chủ sử dụng đất được bồi thường một lần bằng 60% giá đất cùng mục đích sử dụng theo quy định của UBND tỉnh tại vị trí có diện tích đất nằm trong phạm vi an toàn lưới điện cao áp. Điều kiện được bồi thường về đất theo quy định tại Điều 6 của bản quy định này. - Bồi thường về tài sản: Đối với nhà cửa và vật kiến trúc có chiều cao gây nguy cơ mất an toàn theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 thì phải tháo rỡ và được bồi thường, hỗ trợ theo Điều 18 của Bản quy định này. - Bồi thường về cây trồng: Đối với cây ăn quả lâu năm, cây lâm nghiệp khi trưởng thành có chiều cao gây nguy cơ mất an toàn theo Điều 1 Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ thì phải chặt bỏ và được bồi thường, hỗ trợ một lần, sau đó phải chuyển sang trồng loại cây trồng khác không gây ảnh hưởng tới lưới điện. Mức bồi thường, hỗ trợ thực hiện theo khoản 2, khoản 3 Điều 20 của bản quy định này. b) Quy định đối với hành lang bảo vệ an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, công trình thuỷ lợi, thuỷ điện. Đất nằm trong hành lang bảo vệ các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện hành lang bảo vệ an toàn giao thông đường bộ, đường sắt không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dung đất thì hội đồng bồi thường GPMB có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định cụ thể mức độ hạn chế sử dụng để bồi thường thiệt hại. 3. Khi hành lang bảo vệ an toàn công trình chiếm dụng khoảng không trên 70% diện tích đất sử dụng có nhà ở, công trình của một chủ sử dụng đất thì phần diện tích đất còn lại cũng được bồi thường theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Điều 16. Nhà nước thu hồi đất do Trung tâm phát triển quỹ đất quản lý để giao cho các chủ đầu tư khác. 1. Trường hợp thu hồi đất giao cho dự án sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng theo quy định của pháp luật, thì chủ đầu tư phải hoàn trả cho Trung tâm phát triển quỹ đất chi phí bồi th­ường giải phóng mặt bằng theo ph­ương án đ­ược duyệt và những chi phí hợp lý khác theo quy định. 2. Trường hợp giao đất cho dự án sản xuất, kinh doanh: a) Dự án sản xuất, kinh doanh mà vốn đầu tư không phải nguồn vốn do ngân sách nhà nước cấp khi giao đất phải thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án theo quy định của pháp luật. b) Trường hợp đặc biệt (vị trí đất có lợi thế kinh doanh không thuận lợi; hạ tầng giao thông ch­ưa đầy đủ hoặc không có người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án) thì UBND tỉnh quyết đinh thu hồi giao cho thuê đất. Chủ đầu tư phải hoàn trả toàn bộ chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng theo phương án được duyệt và các chi phí hợp lý khác, Sở Tài chính chủ trì định giá thuê đất đảm bảo phù hợp, công bằng với các dự án tham gia đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án tại điểm a khoản này. MỤC 2 BỒI THƯỜNG TÀI SẢN Điều 17. Nguyên tắc bồi thường về tài sản 1. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được bồi thường. 2. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất đó thuộc đối tượng không được bồi thường thì tuỳ từng trường hợp cụ thể được bồi thường hoặc hỗ trợ tài sản. 3. Nhà, công trình khác gắn liền với đất được xây dựng sau khi đã có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất công bố mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép xây dựng thì không được bồi thường. 4. Nhà, công trình khác gắn liền với đất được xây dựng sau ngày 01/7/2004 mà tại thời điểm xây dựng đã trái với mục đích sử dụng đất đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xét duyệt thì không được bồi thường. 5. Tài sản gắn liền với đất được tạo lập sau khi có quyết định thu hồi đất đã được công bố thì không được bồi thường. 6. Hệ thống máy móc, dây truyền sản xuất có thể tháo dời và di chuyển được, thì chỉ được bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. 7. Khi xây dựng các công trình có hành lang bảo vệ an toàn mà Nhà nước không thu hồi đất nhưng thiệt hại về tài sản, cây trồng, vật kiến trúc thì được bồi thường theo mức thiệt hại thực tế. Điều 18. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất 1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. Đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình được ban hành kèm theo Quyết định này. 2. Đối với nhà, công trình xây dựng và các tài sản vật kiến trúc khác không thuộc đối tượng trên thì được bồi thường theo mức bồi thường tại Bảng giá số 1B kèm theo quyết định này. 3. Đối với nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần, mà phần còn lại không còn sử dụng được thì bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình. Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần, nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì được bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ. 4. Nhà, công trình khác xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại các khoản: 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10, 11, Điều 8 của Nghị định 197/2004/NĐ-CP và các Điều: 44, 45 của Nghị định 84/2007/NĐ-CP nhưng tại thời điểm xây dựng mà chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì được hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này. 5. Nhà, công trình khác được xây dựng trước ngày 01/7/2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại các khoản: 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10, 11, Điều 8 của Nghị định 197/2004/NĐ-CP và các Điều: 44, 45 của Nghị định 84/2007/NĐ-CP mà khi xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố và cắm mốc hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cắm mốc thì không được bồi thường. Trường hợp đặc biệt, UBND tỉnh sẽ xem xét hỗ trợ cho từng trường hợp cụ thể. 6. Nhà, công trình khác xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại các khoản: 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10, 11, Điều 8 của Nghị định 197/2004/NĐ-CP và các Điều: 44, 45 của Nghị định 84/2007/NĐ-CP mà khi xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng thì không được bồi thường, không được hỗ trợ; người có công trình xây dựng trái phép đó buộc phải tự tháo dỡ và chịu chi phí phá dỡ trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền phá dỡ. 7. Đối với công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, mức bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. Nếu công trình không còn sử dụng thì không được bồi thường. 8. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 4,6,7 và 10 Điều 38 của Luật Đất đai thì không được bồi thường. 9. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 2,3,5,8,9,11 và 12 Điều 38 của Luật Đất đai thì việc xử ly tài sản theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai. Điều 19. Bồi thường về di chuyển mồ mả Đối với việc di chuyển mồ mả, mức tiền bồi thường được tính cho chi phí về đất đai, đào, bốc, di chuyển, xây dựng lại và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp. Mức bồi thường cụ thể theo Bảng giá số 3 kèm theo Quyết định này. Trường hợp đặc biệt do UBND tỉnh quyết định. Điều 20. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi. 1. Mức bồi thường, hỗ trợ (di chuyển, chặt hạ) đối với cây hàng năm được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch đó. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong ba năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất.
2,080
123,434
2. Mức bồi thường đối với cây lâu năm được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây (không bao hàm giá trị quyền sử dụng đất) theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất. Mức bồi thường được tính theo bảng giá số 2A kèm theo Quyết định này. Một số trường hợp cụ thể quy định như sau: a) Đối với các loại cây ăn quả, cây lấy gỗ: tính theo mật độ cây trồng chính trên hecta (cây/ha) theo bảng về mật độ cây trồng kèm theo; b) Đối với những cây trồng xen ghép trước khi công bố chủ trương quy hoạch và thu hồi đất, thì được xem xét hỗ trợ; mức hỗ trợ không quá 50% theo giá quy định của từng loại cây trồng; c) Đối với cây trồng xen ghép sau khi đã công bố quy hoạch và thu hồi đất thì không được bồi thường, hỗ trợ; d) Đối với cây trồng ươm (đang ở thời kỳ ươm giống): chỉ hỗ trợ di chuyển; đ) Đối với cây trồng xen canh ngắn ngày theo mùa vụ thì tính bồi thường theo thực tế. 3. Cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho các tổ chức, hộ gia đình trồng, quản lý, chăm sóc, bảo quản thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo quản theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. 4. Đối với vật nuôi trong nuôi trồng thuỷ sản được bồi thường theo quy định sau: a) Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không được bồi thường ; b) Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch được thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra. Điều 21. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu nhà nước Tổ chức bị Nhà nước thu hồi đất, bị thiệt hại về tài sản do Nhà nước giao quản lý sử dụng, phải di dời đến cơ sở mới thì được sử dụng tiền bồi thường tài sản để đầu tư tại cơ sở mới theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 22. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc Việc bồi thường cho người lao động do ngừng việc được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Nghị định 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ. MỤC 3 CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ Điều 23. Hỗ trợ di chuyển 1. Hộ gia đình khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở trong phạm vi 3km được hỗ trợ 4.000.000đ/hộ; di chuyển trên 3km được hỗ trợ 5.000.000đ/hộ. 2. Tổ chức có đủ điều kiện được bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển cơ sở, được hỗ trợ toàn bộ chi phí thực tế về di chuyển, tháo dỡ và lắp đặt. 3. Người bị thu hồi đất ở, không còn chỗ ở khác, trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới, được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở trong 06 tháng, mỗi tháng 1.000.000 đ/hộ. 4. Hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở không phải là nhà ở thuộc sở hữu nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất phải dỡ nhà ở, phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ chi phí di chuyển bằng mức quy định tại khoản 1 Điều này. 5. Trường hợp tái định cư tại chỗ (không phải di chuyển sang nơi ở khác), nhưng phải tháo dỡ toàn bộ nhà ở chính thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở hoặc làm nhà tạm trong 06 tháng, mỗi tháng 1.000.000đ/hộ. Điều 24. Quy định về tái định cư 1. Đất ở tái định cư được thực hiện theo nhiều mức diện tích khác nhau phù hợp với mức bồi thường và khả năng chi trả của người được tái định cư. 2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị Nhà nước thu hồi đất ở thì được bố trí tái định cư trong các trường hợp sau: a) Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi hết đất ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân không có nhu cầu tái định cư). b) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất mà phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để xây dựng nhà ở theo quy định của ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi. c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi. d) Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng) cùng chung sống đủ điều kiện tách hộ hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở bị thu hồi thì ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào điều kiện thực tế tại địa phương để xem xét bố trí tái định cư cho phù hợp. 3. Hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở tái định cư mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu thì được hỗ trợ khoản chênh lệch đó. Trường hợp không nhận đất ở tại khu tái định cư thì được nhận tiền tương đương với khoản chênh lệch đó. Diện tích một suất tái định cư tối thiểu quy định là 50m2. 4. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà tự lo chỗ ở (không nhận đất ở tái định cư) thì được hỗ trợ một khoản tiền trừ trường hợp đã nhận tiền hỗ trợ tái định cư quy định tại khoản 3 Điều này, như sau: a) Các xã, phường thuộc thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên là: 50 triệu đồng/ hộ ; b) Vùng còn lại là: 40 triệu đồng/ hộ ; Khi có biến động về giá thì UBND tỉnh sẽ xem xét điều chỉnh mức hỗ trợ cho phù hợp. 5. Việc lập và thực hiện dự án tái định cư, bố trí tái định cư, điều kiện khu tái định cư, quyền, nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở thực hiện theo Điều 34, 36, 37, 38 của Nghị định 197/2004/NĐ-CP ; khoản 5, Điều 4 Nghị định 17/2006/NĐ-CP . Điều 25. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất 1. Đối tượng được hưởng hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi bị Nhà nước thu hồi đất. a) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp khi thực hiện Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993, Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994, Nghị định 85/1999/NĐ-CP ngày 28/8/1999, Nghị định 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999, Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ; b) Nhân khẩu nông nghiệp trong hộ gia đình quy định tại điểm a khoản này nh­ưng phát sinh sau thời điểm giao đất, hiện nay đang sử dụng đất nông nghiệp có nguồn gốc đ­ược giao do nhận chuyển nh­ượng, nhận thừa kế (diện tích đất nông nghiệp theo tiêu chuẩn được Nhà nước giao của người đã chết), đ­ược tặng cho, được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi xác nhận là đang trực tiếp sản xuất trên đất nông nghiệp đó; c) Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối t­ượng đủ điều kiện giao đất nông nghiệp theo quy định tại điểm a khoản này nh­ưng ch­ưa được giao đất nông nghiệp và đang sử dụng đất nông nghiệp do nhận chuyển nhượng; nhận thừa kế; được tặng, cho được uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi xác nhận là đang trực tiếp sản xuất trên đất nông nghiệp đó. 2. Mức hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất theo quy định như sau : a) Đất sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản: 15.000đ/m2. Diện tích được hỗ trợ không vượt quá diện tích được giao theo Nghị định số 64/CP ngày 27/9/1993, Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28/8/1999, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ tại các xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi. b) Đất rừng trồng sản xuất: 1.500đ/m2; Diện tích đất rừng sản xuất được áp dụng để hỗ trợ tại điểm b, khoản này không vượt quá 30 ha hạn mức giao đất (quy định tại khoản 3 Điều 70 Luật Đất đai năm 2003) 3. Đối với các tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất mà bị ngừng sản xuất kinh doanh thì được hỗ trợ 20% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 3 năm liền kề trước đó được cơ quan thuế xác nhận trong biểu thu thuế đã nộp thuế của 3 năm đó. 4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh trước ngày có quyết định chuyển thành Công ty trách hữu hạn Nhà nước một thành viên khi Nhà nước thu hồi đất mà thuộc đối tượng là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp và có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông, lâm nghiệp thì được hỗ trợ bằng tiền. Mức hỗ trợ như sau: - Hỗ trợ bằng 30% giá đất trồng cây hàng năm; hỗ trợ bằng 20% giá đất trồng cây lâu năm và đất lâm nghiệp cho những hộ đã nhận khoán và sử dụng đất từ 03 năm trở lên; - Hỗ trợ bằng 10% giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm và đất lâm nghiệp cho những hộ đã nhận khoán và sử dụng đất dưới 03 năm; - Diện tích được hỗ trợ không vượt quá diện tích được giao theo các Nghị định số 64/CP ngày 27/9/1993, Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994, Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28/8/1999, Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ tại các xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi. Điều 26. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp, đất vườn ao không được công nhận là đất ở Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông thì ngoài việc bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm còn được hỗ trợ bằng 40% giá đất ở của thửa đất đó. Diện tích được hỗ trợ không quá 03 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương.
2,090
123,435
Điều 27. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm Hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 25, nhưng không thuộc trường hợp quy định tại Điều 26 của bản quy định này thì được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm bằng tiền. Mức hỗ trợ bằng 2,0 lần giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp đối với diện tích đất bị thu hồi. Nhưng diện tích được hỗ trợ không vượt quá diện tích giao đất theo Nghị định số 64/CP ngày 27/9/1993, Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994, Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28/8/1999, Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ tại các xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi. Điều 28. Hỗ trợ khác 1. Hộ gia đình, cá nhân nhận tiền bồi thường và giao đất cho các dự án theo đúng thời gian và kế hoạch thì được hỗ trợ bằng hình thức thưởng giải phóng nhanh mặt bằng nhanh theo qui định dưới đây: a) Mức thưởng 2.000đ/m2 đối với tất cả các loại đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất trồng cây lâu năm và đất lâm nghiệp trồng rừng sản xuất đã giao cho các hộ gia đình 50 năm; b) Mức thưởng 1.000đ/m2 đối với đất nông nghiệp còn lại gồm: Đất rừng sản xuất, đất trồng cây lâu năm thuộc các nông lâm trường quản lý có hợp đồng canh tác sản xuất đối với các hộ gia đình; c) Mức thưởng 20.000 đ/m2 đối với đất ở; d) Mức thưởng 2.000.000đ/hộ đối với các hộ phải di chuyển nhà ở. Tất cả mức thưởng trên chỉ áp dụng đối với những hộ thực hiện giao trả đất đúng thời gian, đúng kế hoạch. 2. Gia đình chính sách, hộ gia đình đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội của Nhà nước theo xác nhận của Phòng Lao động – Thương binh & Xã hội khi phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi nhà ở, đất ở được hỗ trợ như sau: a) Người hoạt động Cách mạng trước năm 1945; Anh hùng lực lượng vũ trang; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng lao động; thân nhân của liệt sỹ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng; thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 81% trở lên được hỗ trợ 7.000.000đ/chủ hộ sử dụng nhà, đất; b) Thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 61% đến dưới 81% được hỗ trợ 6.000.000đ/chủ hộ sử dụng nhà, đất; c) Thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 41% đến dưới 61% được hỗ trợ 5.000.000đ/chủ hộ sử dụng nhà, đất; d) Gia đình Liệt sĩ, người có công giúp đỡ Cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng; thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 21% đến dưới 41% được hỗ trợ 4.000.000đ/chủ hộ sử dụng nhà, đất; đ) Hộ gia đình có người đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội khác của Nhà nước được hỗ trợ 3.000.000đ/chủ hộ sử dụng nhà, đất; Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều người thuộc diện được hưởng một trong các mức hỗ trợ trên thì hộ gia đình chỉ được tính hỗ trợ một lần theo mức cao nhất. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 29. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng 1. Căn cứ vào tình hình thực tế của từng dự án, UBND tỉnh giao việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện, thành, thị (sau đây gọi chung là Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện) hoặc giao cho Tổ chức phát triển quỹ đất (gọi chung là Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng). 2. Thành phần Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện do lãnh đạo UBND cấp huyện làm Chủ tịch Hội đồng, các thành viên gồm: a) Đại diện cơ quan Tài chính ; b) Đại diện cơ quan Tài nguyên & Môi trường ; - Tổ chức phát triển quỹ đất (cấp huyện) c) Đại diện cơ quan Kế hoạch và Đầu tư ; d) Chủ đầu tư ; đ) Đại diện UBND cấp xã có đất bị thu hồi ; e) Đại diện của những hộ gia đình bị thu hồi đất từ một đến hai người ; g) Một số thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định cho phù hợp với thực tế ở địa phương ; 3. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư giúp UBND cùng cấp lập và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư; Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số. Trường hợp biểu quyết ngang nhau thì theo phía có ý kiến của Chủ tịch hội đồng. 4. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu kiểm kê, tính pháp lý của đất đai, tài sản được bồi thường, hỗ trợ hoặc không được bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 5. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng được thuê doanh nghiệp, tổ chức có chức năng thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng, gồm: - Đo đạc, lập bản đồ hiện trạng; trích lục bản đồ, trích sao hồ sơ địa chính (trường hợp chưa có bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính đã bị biến động không còn phù hợp với hiện trạng thì trích đo, lập hồ sơ thửa đất); - Lập phương án về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; - Lập và thực hiện dự án xây dựng khu tái định cư; - Dịch vụ khác về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Điều 30. Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái đinh cư 1. Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là một nội dung của dự án đầu tư do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ tái định cư phối hợp với chủ đầu tư lập và được phê duyệt cùng với phê duyệt dự án đầu tư; trường hợp dự án đầu tư không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất có trách nhiệm xem xét, chấp thuận về phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 2. Nội dung phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: a) Diện tích các loại đất dự kiến thu hồi; b) Tổng số người sử dụng đất trong khu vực dự kiến thu hồi đất; c) Dự kiến số tiền bồi thường, hỗ trợ; d) Việc bố trí tái định cư (dự kiến về nhu cầu, địa điểm, hình thức tái định cư); đ) Dự kiến thời gian và kế hoạch di chuyển, bàn giao mặt bằng. Điều 31. Trình tự, thủ tục lập và hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Sau khi dự án đầu tư được xét duyệt hoặc chấp thuận thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm lập phương án về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004; Nghị định 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ , theo quy định sau đây: 1. Nội dung phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: a) Tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất; b) Diện tích, loại đất, hạng đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại; c) Các căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như giá đất tính bồi thường, giá nhà, công trình tính bồi thường, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng người được hưởng trợ cấp xã hội; d) Số tiền bồi thường, hỗ trợ; đ) Việc bố trí tái định cư; e) Việc di dời các công trình của Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dân cư; g) Việc di dời mồ mả. 2. Lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: a) Niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại trụ sở ủy ban nhân dân cấp xã và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi để người bị thu hồi đất và những người có liên quan tham gia ý kiến; b) Việc niêm yết phương án bồi thường phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, đại diện những người có đất bị thu hồi; c) Thời gian niêm yết phương án bồi thường và tiếp nhận ý kiến đóng góp ít nhất là hai mươi (20) ngày, kể từ ngày đưa ra niêm yết. 3. Hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: a) Hết thời hạn niêm yết và tiếp nhận ý kiến, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, nêu rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; hoàn chỉnh và gửi phương án đã hoàn chỉnh kèm theo bản tổng hợp ý kiến đóng góp đến cơ quan tài nguyên và môi trường để thẩm định; b) Trường hợp còn nhiều ý kiến không tán thành phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cần giải thích rõ hoặc xem xét, điều chỉnh trước khi chuyển cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm định. Điều 32. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Việc thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thực hiện theo qui định như sau: 1. Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp: a) Phương án do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ tái định cư hoặc Trung tâm phát triển quỹ đất (thuộc Sở Tài nguyên & Môi trường) thực hiện; b) Các dự án thu hồi đất có liên quan từ hai huyện, thị xã, thành phố trở lên; 2. Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình UBND cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp còn lại. 3. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (Ban bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với các địa phương đã thành lập), Trung tâm phát triển quỹ đất gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan có trách nhiệm thẩm định quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này để tổ chức thẩm định.
2,083
123,436
a) Hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: - Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã hoàn chỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Nghị định 69/2009/NĐ-CP ; - Bản tổng hợp ý kiến đóng góp của người có đất bị thu hồi. b) Nội dung thẩm định gồm: - Tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất; - Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại; - Các căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như giá đất tính bồi thường, giá nhà, công trình tính bồi thường, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng người được hưởng trợ cấp xã hội; - Số tiền bồi thường, hỗ trợ; - Việc bố trí tái định cư; - Việc di dời các công trình của Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dân cư; - Việc di dời mồ mả. Điều 33. Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư 1.Trong thời hạn không quá ba (03) ngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi, trong đó nêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, về bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thời gian bàn giao đất đã bị thu hồi cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. 2. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư. Điều 34. Quy định về bàn giao đất đã bị thu hồi 1. Khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư, người có đất bị thu hồi có trách nhiệm nộp (bản gốc) các giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có) cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để chuyển cho cơ quan tài nguyên và môi trường làm thủ tục thu hồi, chỉnh lý hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với phần diện tích đất không bị thu hồi. 2. Trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày, kể từ ngày được thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ thì người có đất bị thu hồi phải bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. Việc bàn giao đất giữa Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và người có đất bị thu hồi phải lập thành biên bản và có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi. Trường hợp người được nhận bồi thường ủy quyền cho người khác nhận tiền bồi thường thì phải có giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật. Trường hợp việc bồi thường được thực hiện theo tiến độ thì chủ đầu tư được nhận bàn giao phần diện tích mặt bằng đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ để triển khai dự án. 3. Trường hợp chủ đầu tư và những người bị thu hồi đất đã thỏa thuận bằng văn bản thống nhất về phương án bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất hoặc khu đất thu hồi không phải giải phóng mặt bằng thì ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất mà không phải chờ đến hết thời hạn thông báo thu hồi đất. Điều 35. Chi phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Mức chi phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tối đa cho một dự án: a) Dự án có tổng mức bồi thường dưới 5 tỷ đồng và các dự án đường giao thông, đường điện, đường nước được dự toán chi phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bằng 2% tổng mức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; b) Dự án có tổng mức bồi thường từ 5 tỷ đồng trở lên được dự toán chi phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bằng 1,5% tổng mức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 2. Đối với các khoản chi đã có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định như: công tác phí, hội nghị, hội họp, kiểm kê, chi phí làm thêm giờ, xác định đất đai tài sản thiệt hại… thì được thực hiện theo quy định hiện hành. 3. Đối với các khoản chi Nhà nước chưa có tiêu chuẩn định mức, như: Điều tra khảo sát thực tế, lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì tuỳ yêu cầu công việc thực tế phải thực hiện và đặc điểm của từng dự án để lập dự toán. 4. Dự toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện lập, trình thì Chủ tịch UBND huyện, thành, thị phê duyệt. Dự toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Tổ chức phát triển quỹ đất lập, trình thì do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Việc quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo quy định hiện hành. 5. Mức chi phí cho công tác thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bằng 10% tổng mức chi phí của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; 6. Căn cứ vào dự toán được duyệt và thực tế yêu cầu nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng được ứng trước bằng tiền mặt để chi cho từng nội dung cụ thể theo thực tế. Khi chi tiền phải lập đầy đủ sổ sách theo quy định của pháp luật. Điều 36. Quyền hạn, trách nhiệm của UBND các cấp, của các sở, ban, ngành, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường- hỗ trợ và tái định cư và của hộ gia đình, cá nhân có liên quan: 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm: a) Chỉ đạo, tổ chức, tuyên truyền, vận động mọi tổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thực hiện giải phóng mặt bằng theo đúng quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. b) Chỉ đạo các sở, ban ngành và Uỷ ban nhân dân cấp huyện: - Lập dự án tái định cư, khu tái định cư để phục vụ cho việc thu hồi đất; - Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền. c) Phê duyệt hoặc phân cấp cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; d) Phê duyệt giá đất; ban hành bảng giá tài sản tính bồi thường, quy định các mức hỗ trợ và các biện pháp hỗ trợ theo thẩm quyền; phương án bố trí tái định cư, phương án đào tạo chuyển đổi nghề theo thẩm quyền được giao; đ) Chỉ đạo các cơ quan có liên quan thực hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền pháp luật quy định; e) Bảo đảm sự khách quan, công bằng khi xem xét và quyết định việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo thẩm quyền quy định tại quy định này; g) Quyết định hoặc phân cấp cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện cưỡng chế đối với các trường hợp cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất của Nhà nước theo thẩm quyền; h) Chỉ đạo kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có đất bị thu hồi có trách nhiệm: a) Chỉ đạo, tổ chức, tuyên truyền, vận động mọi tổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thực hiện giải phóng mặt bằng theo đúng quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Chỉ đạo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cùng cấp lập và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; thực hiện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; c) Phối hợp với các sở, ban, ngành, các tổ chức và chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng, phương án tạo lập các khu tái định cư tại địa phương theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền được giao; ra quyết định cưỡng chế và tổ chức cưỡng chế đối với các trường hợp thuộc địa bàn quản lý; phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện việc cưỡng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. 3. Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: a) Tổ chức tuyên truyền về mục đích thu hồi đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án; b) Chủ trì cùng với hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện việc kê khai, kiểm đếm, xác nhận nguồn gốc, chủ sử dụng đất đai, tài sản trên đất bị thu hồi. c) Phối hợp và tạo điều kiện hỗ trợ cho việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư cho người bị thu hồi đất và tạo điều kiện cho việc giải phóng mặt bằng. 4. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành. a) Sở Tài Nguyên và Môi trường: - Chủ trì việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phân cấp của bản quy định này; - Hướng dẫn giải đáp những vướng mắc về xác định diện tích đất, loại đất, điều kiện được bồi thường và không được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; - Hướng dẫn việc xác định quy mô diện tích đất thuộc đối tượng được bồi thường hoặc không được bồi thường, mức độ bồi thường hoặc hỗ trợ cho từng người sử dụng đất bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường và hỗ trợ cho từng đối tượng; b) Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan: - Trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt bảng giá tài sản (trừ nhà và công trình xây dựng khác) để tính bồi thường trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định; giải quyết những vướng mắc về chính sách bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi;
2,085
123,437
- Giải quyết vướng mắc trong xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại; chi phí hỗ trợ thuê trụ sở, nhà xưởng cho tổ chức theo quy định này; - Giải quyết những vướng mắc về thực hiện nghĩa vụ tài chính của người bị thu hồi đất đối với Nhà nước; - Xác định xuất đầu tư hạ tầng khu tái định cư cho các hộ dân và thu nộp về ngân sách đối với trường hợp chủ đầu tư thực hiện dự án bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trình UBND tỉnh phê duyệt. c) Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Là đầu mối tiếp nhận những kiến nghị và hướng dẫn chủ đầu tư về thủ tục đầu tư di chuyển trụ sở, cơ sở sản xuất kinh doanh; - Hướng dẫn, kiểm tra việc lập và thực hiện các dự án tái định cư; - Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính cân đối và điều chỉnh nguồn vốn ngân sách đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho bồi thường hỗ trợ tái định cư theo kế hoạch được UBND tỉnh giao. d) Sở Xây dựng: - Hướng dẫn việc xác định quy mô, diện tích, tính chất hợp pháp, không hợp pháp của các công trình xây dựng gắn liền với đất bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường và hỗ trợ cho từng đối tượng; - Xác định giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường trình ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt; - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng xác định vị trí quy mô khu tái định cư cho phù hợp với quy hoạch phát triển chung của địa phương trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; - Có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch theo quy định của pháp luật và chủ trì giải quyết những vướng mắc về quy hoạch xây dựng theo thẩm quyền; - Cung cấp thông tin quy hoạch, thoả thuận quy hoạch cho các tổ chức di chuyển bị thu hồi đất để đảm bảo yêu cầu tiến độ giải phóng mặt bằng; - Hướng dẫn tổ chức bồi thường hỗ trợ tái định cư giải quyết những vướng mắc trong việc xắc định mức bồi thường nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc; - Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về chất lượng xây dựng các khu tái định cư theo quy định hiện hành. đ) Cục Thuế tỉnh: - Chỉ đạo chi cục thuế cấp huyện xác định mức thu nhập sau thuế của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh; - Hướng dẫn hoặc chủ trì giải quyết những vướng mắc liên quan đến nghĩa vụ thuế của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong quá trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. e) Thanh tra tỉnh: Kết luận giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật. f) Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn: Chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan trình UBND tỉnh ban hành định mức, năng xuất cây trồng, vật nuôi đối với trường hợp có thay đổi hoặc phát sinh mới. g) Sở Lao động Thương binh và Xã hội: Chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan giải quyết những chế độ về lao động việc làm chuyển đổi nghề khi Nhà nước thu hồi đất của các tổ chức sản xuất kinh doanh và hộ gia đình, cá nhân. 5. Trách nhiệm của Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: a) Xây dựng và triển khai công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư - Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chịu trách nhiệm về tính chính xác, sự phù hợp chính sách của phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; - Hướng dẫn, giải đáp thắc mắc của người sử dụng đất về những vấn đề liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; - Triển khai thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức bàn giao mặt bằng; b) Đôn đốc việc thực hiện các nội dung xác nhận của UBND cấp xã và các cơ quan theo kế hoạch tiến độ đã được phê duyệt. c) Căn cứ tình hình thực tế, chủ trì phối hợp với chủ đầu tư được Nhà nuớc giao đất, cho thuê đất đề xuất biện pháp giải quyết vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định. d) Xây dựng và trình UBND cấp huyện phê duyệt quy chế tái định cư, kiểm tra đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện quy chế tái định cư. e) Lưu trữ, quản lý hồ sơ, tài liệu, phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn theo quy định của pháp luật. f) Tổng hợp, gửi báo cáo theo định kỳ công tác giải phóng mặt bằng hàng tháng, quý, 06 tháng và hàng năm trên địa bàn cho UBND cấp huyện và tỉnh. 6. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất Quyền của hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất Yêu cầu tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ và tái định cư phổ biến đầy đủ thông tin pháp lý sau: - Các văn bản giới thiệu địa điểm đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chủ trương thu hồi đất theo quy hoạch và thông báo thu hồi đất của cấp có thẩm quyền ; - Giá quyền sử dụng đất và tài sản trên đất làm cơ sở tính bồi thường, hỗ trợ tái định cư ; - Chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư áp dụng cho dự án ; - Địa điểm và phương án bố trí tái định cư (trường hợp có tái định cư); - Kế hoạch, tiến độ giải phóng mặt bằng; - Quyết định thu hồi đất của từng hộ gia đình cá nhân; quyết định thu hồi đất giao đất cho thuê đất; Yêu cầu UBND cấp huyện, xã, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ, tái định cư thực hiện đúng chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư theo quy định của pháp luật và của tỉnh: - Kiến nghị bằng đơn gửi tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ và tái định cư, UBND cấp xã, cấp huyện , tỉnh để thực hiện công khai, công bằng đúng pháp luật; - Có quyền khiếu nại và được giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật; Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân được tái định cư có quyền: - Có đơn đề nghị gửi cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tái định cư không đảm bảo như đã thông báo, niêm yết công khai; - Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đúng thời gian quy định của pháp luật khi đã nộp đầy đủ nghĩa vụ tài chính. Nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất - Kê khai thực hiện đúng và đủ diện tích đất bị thu hồi; - Tạo điều kiện thuận lợi và cộng tác chặt chẽ đầy đủ với tổ chức được Nhà nước giao bồi thường giải phóng mặt bằng tái định cư và chủ đầu tư trong công tác điều tra khảo sát, xác minh số liệu làm cơ sở lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; - Bàn giao mặt bằng đúng với lịch tiến độ quy định; - Kê khai và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành, nếu vi phạm phải sử phạt theo quy định; - Trường hợp được giao đất tái định cư: Thực hiện xây dựng nhà, công trình theo đúng quy định của cấp có thẩm quyền quy định; - Nộp giấy chúng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ và tái định để chuyển cho cấp có thẩm quyền chỉnh lý theo quy định. Điều 37. Xử lý những vấn đề chuyển tiếp Những dự án, hạng mục đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước khi quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt, không áp dụng bản quy định này. Trường hợp thực hiện chậm thì giá đất để thực hiện bồi thường, hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP . Điều 38. Cưỡng chế thu hồi đất Được thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ. Trường hợp có khiếu nại thì việc ra quyết định cưỡng chế thu hồi đất chỉ được thực hiện sau khi có quyết định giải quyết khiếu nại về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cấp có thẩm quyền. Điều 39. Điều khoản thi hành Sở Tài nguyên & Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan nghiên cứu đề xuất điều chỉnh đơn giá bồi thường, hỗ trợ khi có biến động về giá trên thị trường hoặc trong trường hợp các chính sách pháp luật về đất đai của Nhà nước có những quy định mới, mà các nội dung cụ thể của bản quy định này không còn phù hợp, trình UBND tỉnh quyết định. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét và điều chỉnh cho phù hợp./. BẢNG ĐƠN GIÁ SỐ 1A NHÀ Ở XÂY DỰNG MỚI (Ban hành kèm theo QĐ số 18/2011/QĐ-UBND ngày 20/4/2011 của UBND tỉnh VP) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHÚ THÍCH BẢNG 1A 1- Bảng giá nhà ở XD mới nêu trên đã bao gồm chi phí xây dựng phần kiến trúc và các thiết bị của hệ thống điện, cấp thoát nước, thiết bị khu vệ sinh. 2. Nhà cấp IV loại 1 tầng mái ngói hoặc mái tôn nếu có trần thì được tính thêm. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3- Nhà công nghiệp (khung thép, mái lợp tấm lợp) được xác định khối lượng tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt lại theo thực tế để tính giá trị bồi thường. 4- Đối với những loại nhà không lợp mái, hoặc lợp mái bằng vật liệu khác với quy định ở bảng 1A thì tính chiết trừ chênh lệch giảm phần mái theo bảng giá 1B. 5- Những loại nhà, bộ phận của nhà hoặc công trình xây dựng độc lập không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, không áp dụng được đơn giá theo quy định tại bảng 1A thì tính toán khối lượng xây dựng thực tế và áp dụng theo đơn giá tại bảng giá 1B.
2,091
123,438
BẢNG SỐ 1B BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG TÀI SẢN LÀ VẬT KIẾN TRÚC (TÀI SẢN KHÔNG THUỘC GIÁ NHÀ Ở XÂY DỰNG MỚI) (Kèm theo quyết định số: 18/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 04 năm 2011) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BẢNG GIÁ SỐ 3 BỒI THƯỜNG DI CHUYỂN MỒ MẢ (Ban hành kèm theo QĐ số 18/2011/QĐ-UBND ngày 20/04/2011 của UBND tỉnh VP) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BẢNG SỐ 2B MẬT ĐỘ CÂY TRỒNG (Ban hành kèm theo QĐ số 18/2011/QĐ-UBND ngày 20/04/2011 của UBND tỉnh VP) 1. Cây ăn quả - Nhãn, vải, hồng ngâm, muỗm, quéo, trám, mít, sấu: 20-30 m2/cây - Táo, lê, mơ, đào, mận, dừa, khế, chay, hồng chín: 15-20 m2/cây - Ổi, trứng gà, doi, bưởi, cam, bồ kết: 8-10 m2/cây - Na, sơn, trầu: 5 m2/cây - Đu đủ: 4 m2/cây - Cau ăn quả: 1 m2/cây - Cau vua, cau cảnh: 5 m2/cây - Dứa: 2 gốc/ m2 - Chè: 1,5khóm/m2 2. Cây lấy gỗ: - Bạch đàn, keo: từ 1.600 – 3.000 cây/ha. Chu kỳ sinh trưởng là 8 năm, thời gian XDCB là 3 năm - Thông: từ 1.600 – 2.500 cây/ha <jsontable name="bang_6"> </jsontable> THÔNG TƯ VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ ĐĂNG KÝ, LƯU GIỮ VÀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 03/2007/QĐ-BKHCN NGÀY 16 THÁNG 3 NĂM 2007 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BKHCN ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau: “2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải đăng ký là các tư liệu phản ánh kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, gồm: báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu; báo cáo chuyên đề; phụ lục tổng hợp số liệu điều tra, khảo sát; phiếu mô tả quy trình công nghệ (Phụ lục I); bản đồ; bản vẽ; ảnh.” 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 4 như sau: “2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi là bộ, ngành) chỉ định hoặc ủy quyền cho cơ quan trực thuộc có chức năng phù hợp là cơ quan đăng ký đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở thuộc phạm vi bộ, ngành mình”. “3. Cơ quan đăng ký của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm đăng ký đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, thành phố và cấp cơ sở thuộc phạm vi địa phương mình”. 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 6 Điều 6 như sau: “3. Mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký kết quả, gồm: a) 01 Phiếu đăng ký kết quả (Phụ lục II) cho mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ mà kết quả có thể triển khai thành công nghệ, cần thêm 01 Phiếu mô tả quy trình công nghệ (Phụ lục I); b) 01 bản giấy đối với Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu (đã hoàn thiện sau khi nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ); Phụ lục tổng hợp số liệu điều tra, khảo sát; bản đồ; bản vẽ; ảnh. Bản giấy Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu và Phụ lục tổng hợp số liệu điều tra, khảo sát phải đóng bìa cứng, gáy vuông; c) 01 bản điện tử đối với Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu, Phụ lục tổng hợp số liệu điều tra/khảo sát, các báo cáo đề tài nhánh và các chuyên đề nghiên cứu. Bản điện tử phải sử dụng các định dạng là Word (phần mở rộng là doc) hoặc Excel (phần mở rộng là xls) hoặc Acrobat (phần mở rộng là pdf). Đối với các định dạng Word và Excel phải sử dụng font chữ tiếng Việt Unicode (Time New Roman) theo TCVN 6009:2001. Bản điện tử phải được ghi trên đĩa quang và không được đặt mật khẩu; d) Chứng từ xác nhận nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (nếu có)”. “6. Cơ quan đăng ký xem xét hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký (Phụ lục III) theo thẩm quyền cho tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 của Điều này. Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký thông báo bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày đề nghị bổ sung hồ sơ, cơ quan đăng ký không nhận được hồ sơ bổ sung hợp lệ thì có quyền từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký”. 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7 như sau: “2. Cơ quan đăng ký xem xét hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký (Phụ lục IV) theo thẩm quyền cho tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này”. 5. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục II về Mẫu Phiếu đăng ký như sau: - Bỏ “Mục 12. Bảo mật thông tin”; - Bỏ yêu cầu liệt kê các sản phẩm sau đây tại Mục 13: Phiếu đăng ký; Biên bản họp nghiệm thu; Báo cáo tóm tắt; Phim; Băng video; Đĩa mềm. Điều 2. Thay cụm từ “Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia” thành cụm từ “Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia” trong các quy định tại Quyết định số 03/2007/QĐ-BKHCN ngày 16 tháng 3 năm 2007 và Quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BKHCN . Điều 3. Cục trưởng Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch – Tài chính, Khoa học và Công nghệ các ngành Kinh tế - Kỹ thuật, Khoa học Xã hội và Tự nhiên, Công nghệ cao, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này. Điều 4. 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 6 năm 2011. 2. Các cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước căn cứ nhu cầu và điều kiện cụ thể có thể nghiên cứu và áp dụng Quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BKHCN ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐIỀU HÀNH XUẤT NHẬP KHẨU NĂM 2011 VÀ THỜI GIAN TỚI CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Xuất nhập khẩu, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch và các giải pháp điều hành xuất nhập khẩu năm 2011 và thời gian tới của Bộ Công Thương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc các Tập đoàn Kinh tế, Tổng công ty, Công ty Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐIỀU HÀNH XUẤT NHẬP KHẨU NĂM 2011 VÀ THỜI GIAN TỚI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1856/QĐ-BCT ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Bộ Công Thương) I. MỤC TIÊU CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH Tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội (Khóa XII) đã thông qua Nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011, trong đó có các chỉ tiêu về xuất nhập khẩu như sau: - Tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa đạt 10% so với thực hiện năm 2010. - Tỷ lệ nhập siêu hàng hóa so với tổng kim ngạch xuất khẩu không quá 18%. Căn cứ các chỉ tiêu trên, trong chỉ đạo điều hành, Chính phủ giao Bộ Công Thương phấn đấu tỷ lệ nhập siêu không vượt quá 16% so với kim ngạch xuất khẩu. Với mục tiêu phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu nói trên, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, Bộ Công Thương chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch và các giải pháp điều hành xuất khẩu nhập khẩu năm 2011 và thời gian tới cụ thể như sau: II. KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH XUẤT KHẨU 1. Định hướng chỉ đạo điều hành xuất khẩu 1.1. Tập trung khai thác tốt hơn các thị trường truyền thống, các thị trường mà Việt Nam đã tham gia ký Hiệp định mậu dịch tự do; đồng thời quan tâm phát triển các thị trường mới, nhất là các thị trường có nhiều tiềm năng ở khu vực Đông Âu, Tây Á, Nam Á, Trung Đông, Châu Phi, Mỹ La tinh. 1.2. Kịp thời tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hộ nông dân và có các giải pháp phù hợp để đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng truyền thống, các mặt hàng tiềm năng và các mặt hàng có kim ngạch lớn, có khả năng tăng trưởng cao.
2,085
123,439
1.3. Khuyến khích đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu mặt hàng công nghiệp chế biến theo hướng tăng dần tỷ trọng xuất khẩu hàng có giá trị gia tăng cao, giảm tỷ trọng hàng sơ chế, hàng có giá trị gia tăng thấp, tiến tới chấm dứt xuất khẩu thô. 1.4. Có cơ chế hợp lý điều tiết tạm trữ một số mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực để tiêu thụ vào thời điểm có lợi nhằm tăng kim ngạch xuất khẩu và góp phần nâng cao thu nhập cho nông dân và doanh nghiệp, qua đó góp phần củng cố và nâng cao vị thế ảnh hưởng của nước ta trên thị trường quốc tế đối với các sản phẩm này. 2. Các giải pháp chỉ đạo điều hành xuất khẩu thực hiện trong năm 2011 2.1. Giải pháp về thị trường a) Phát triển thị trường xuất khẩu - Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động đàm phán kinh tế, thương mại và đầu tư song phương, đa phương nhằm mở rộng thị trường, thúc đẩy xuất khẩu; phối hợp với Bộ Tài chính trong việc rà soát và đàm phán đối với các thỏa thuận ưu đãi thuế quan song phương giữa Việt Nam và các nước. - Tiếp tục tổ chức phổ biến rộng rãi ở trong nước về các Hiệp định khu vực mậu dịch tự do để tận dụng tối đa lợi thế từ các Hiệp định này, góp phần đẩy mạnh xuất khẩu, giảm nhập khẩu, nhập siêu. - Chỉ đạo hệ thống Thương vụ thúc đẩy hợp tác với nước sở tại về công nghiệp thực phẩm chế biến, công nghiệp chế tạo (phát triển thị trường, kênh phân phối, hợp tác nghiên cứu khoa học, đào tạo ứng dụng…) và thu hút đầu tư vào Việt Nam đối với các lĩnh vực sản xuất này. - Nghiên cứu xây dựng đề án đưa hàng Việt Nam tham gia trực tiếp vào hệ thống phân phối của các siêu thị lớn ở Châu Âu (từ nhà sản xuất đến chuỗi phân phối lớn). - Khuyến khích và hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng chiến lược thị trường cho từng chủng loại sản phẩm, đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường xuất khẩu, tăng cường và đổi mới các hoạt động xúc tiến thương mại. - Tăng cường quản lý và thúc đẩy hoạt động xuất khẩu thông qua hợp tác mậu dịch biên giới với các nước láng giềng. b) Tăng cường công tác thông tin, dự báo về thị trường - Theo dõi, cập nhật tình hình diễn biến giá cả, tiến độ xuất khẩu các mặt hàng, những biến động của thị trường thế giới, kịp thời báo cáo và đề xuất các biện pháp tháo gỡ khó khăn. - Nâng cao hiệu quả công tác thông tin dự báo, phát hiện kịp thời và kịp thời có biện pháp ứng phó thích hợp đối với các rào cản kỹ thuật do các nước đưa ra để hạn chế hàng xuất khẩu Việt Nam. - Chỉ đạo hệ thống Thương vụ tại các thị trường, đặc biệt là các thị trường trọng điểm, phát hiện các thay đổi về chính sách, cơ chế quản lý nhập khẩu, kiểm soát chất lượng hoặc những thông tin bất lợi đối với hàng xuất khẩu Việt Nam tại các thị trường, thông báo kịp thời cho các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và doanh nghiệp, Hiệp hội ngành hàng để chủ động phối hợp ngăn ngừa, giải quyết sớm các vụ việc phát sinh. - Thường xuyên theo dõi và có cảnh báo sớm nguy cơ hàng xuất khẩu của Việt Nam bị kiện chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ để chủ động đối phó, ngăn chặn. c) Tăng cường và đổi mới hoạt động xúc tiến thương mại - Tiếp tục triển khai Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ nhằm tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, đặc biệt là các hoạt động xúc tiến thương mại vào các thị trường trọng điểm của từng mặt hàng, phát triển xuất khẩu; thị trường trong nước; thương mại miền núi, biên giới và hải đảo, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh trong sản xuất, kinh doanh của nước ta ở cả ba cấp độ quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm. - Tiếp tục thực hiện các hoạt động thuộc Chương trình Thương hiệu Quốc gia nhằm quảng bá hình ảnh quốc gia, thương hiệu quốc gia và xây dựng thương hiệu ngành hàng tại các thị trường xuất khẩu trọng điểm và có nhiều tiềm năng đối với hàng hóa Việt Nam. - Tăng cường vai trò, trách nhiệm của các Thương vụ tại các nước theo hướng nâng cao hơn nữa hiệu quả của việc hỗ trợ cho các doanh nghiệp xuất khẩu tiếp cận các thị trường sở tại, đẩy mạnh xuất khẩu, mở rộng thị trường. - Nghiên cứu thí điểm việc triển khai mô hình Cơ quan xúc tiến thương mại Việt Nam ở nước ngoài (TPO) (nếu thuận lợi sẽ từng bước thực hiện trên phạm vi rộng) nhằm chủ động hơn trong phát triển hoạt động xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường xuất khẩu. d) Tập trung tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hộ nông dân nhằm thúc đẩy sản xuất hàng xuất khẩu - Chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam phối hợp với các địa phương có kế hoạch ưu tiên, đảm bảo điện cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu. - Rà soát và loại bỏ các thủ tục hành chính không cần thiết, rút ngắn thời gian cấp C/O, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu. - Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, tháo gỡ khó khăn và hỗ trợ kịp thời cho doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế để đẩy nhanh tiến độ xây dựng và tình hình giải ngân cũng như tăng cường hoạt động của các dự án sản xuất hàng xuất khẩu. - Thường xuyên tổ chức họp giao ban liên ngành với các Bộ, ngành, Hiệp hội, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, Công ty nhà nước để kịp thời nắm bắt tình hình, tháo gỡ khó khăn trong sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu. 2.2. Giải pháp về chính sách tiền tệ, tài chính - Đề xuất với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có cơ chế phân bổ tín dụng theo mức độ ưu tiên đối với các lĩnh vực, trong đó dành ưu tiên cho lĩnh vực sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu. - Đề xuất cơ chế, chính sách về tín dụng, lãi suất theo hướng tạo điều kiện thuận lợi về tiếp cận vốn cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh và hộ nông dân, ưu tiên cấp tín dụng và đảm bảo cung ứng đủ vốn cho nông dân và các doanh nghiệp thu mua nguyên liệu và sản xuất hàng xuất khẩu, đặc biệt là vào các thời điểm trước khi bắt đầu vụ thu hoạch để giữ giá, tránh thiệt hại cho nông dân, đồng thời tạo sự chủ động về nguồn hàng cho xuất khẩu. - Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc đẩy mạnh hoạt động bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. - Phối hợp với Bộ Tài chính triển khai thực hiện Đề án thí điểm “Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu” tại Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt để hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu, giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh. - Đề xuất và phối hợp với Bộ Tài chính xem xét miễn giảm thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế nguyên liệu đầu vào đối với những ngành hàng trong nước còn thiếu nguyên liệu như dệt may, da giầy, thủy sản, hạt điều, gỗ, dược phẩm,… - Nâng cấp hạ tầng mạng và trang thiết bị Hải quan điện tử, đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực thông quan hàng hóa, sớm triển khai chương trình Doanh nghiệp ưu tiên đặc biệt trong lĩnh vực hải quan để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện theo quy định được thông quan hàng hóa nhanh chóng, tiết kiệm thời gian, giảm chi phí, tăng hiệu quả kinh doanh. - Phối hợp với Bộ Giao thông Vận tải và các Bộ, ngành, Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam, các Hiệp hội ngành hàng rà soát và đề xuất phương án giải quyết tình trạng thu phí bất hợp lý đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, trong đó có việc thu phí của các hãng tàu, đại lý hãng tàu. 3. Các giải pháp trong thời gian tới 3.1. Chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu, nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm xuất khẩu - Xây dựng chiến lược đổi mới cơ cấu hàng xuất khẩu bằng việc thực hiện có hiệu quả các quy hoạch phát triển ngành, đẩy nhanh tiến độ đầu tư những dự án sản xuất hàng công nghiệp xuất khẩu, tăng tỷ trọng xuất khẩu hàng công nghiệp chế biến trong cơ cấu hàng xuất khẩu. - Đa dạng hóa sản phẩm xuất khẩu, chú trọng nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng cho sản phẩm xuất khẩu, tăng cường đầu tư vào chế biến để tăng tỷ trọng xuất khẩu các mặt hàng chế biến sâu, giảm xuất thô và sơ chế. - Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu, đề xuất các biện pháp từng bước hoàn chỉnh các cơ chế đảm bảo sản xuất và tiêu thụ ổn định các mặt hàng nông sản, thủy sản chủ lực như gạo, cà phê, cá tra, tôm,… - Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng tiêu chuẩn và quy chuẩn các mặt hàng nông lâm thủy sản để nâng cao chất lượng, hiệu quả xuất khẩu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu mua và tiêu thụ các mặt hàng này, trước mắt là tôm, cá. - Đề xuất, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế nghiên cứu sử dụng có hiệu quả các hình thức hỗ trợ nông dân theo cam kết của Việt Nam với WTO về hỗ trợ nông nghiệp (10% giá trị sản phẩm nông nghiệp, hỗ trợ thiết bị và kinh phí kiểm tra dư lượng kháng sinh, vệ sinh an toàn thực phẩm, hỗ trợ bảo quản hàng nông sản sau thu hoạch như đầu tư sân phơi, lò sấy, kho chứa,… - Đề xuất chính sách tập trung nghiên cứu khoa học ứng dụng và đào tạo trong lĩnh vực công nghệ chế biến thực phẩm và kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm nhằm đẩy mạnh số lượng và chất lượng thực phẩm chế biến, góp phần đẩy mạnh xuất khẩu và phục vụ tốt hơn cho tiêu dùng nội địa, giảm nhập ngoại. 3.2. Tổ chức tốt nguồn cung cấp nguyên liệu và cung cấp điện phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu - Đẩy mạnh thu hút đầu tư vào các ngành công nghiệp hỗ trợ theo Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách phát triển một số ngành công nghiệp phụ trợ để tạo nguồn nguyên liệu chủ động và ổn định cho sản xuất hàng xuất khẩu, giảm sự phụ thuộc vào nhập khẩu. - Kiến nghị Chính phủ có chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực xử lý nước thải tại các khu công nghiệp tập trung, trong đó có các khu chuyên về dệt may, da giày nhằm thu hút các dự án dệt nhuộm, hoàn tất vải, sản xuất phụ liệu da giày, tăng dần tỷ lệ sản xuất trong nước và giá trị gia tăng cho sản phẩm xuất khẩu.
2,095
123,440
- Nghiên cứu, đề xuất chính sách thúc đẩy sự hình thành các trung tâm cung ứng nguyên phụ liệu, đóng vai trò đầu mối tổ chức nhập khẩu và cung ứng nguyên phụ liệu cho các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu trong nước nhằm nâng cao khả năng cung ứng nguyên liệu cho sản xuất một cách kịp thời với chi phí thấp hơn. - Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án điện đang thi công, thu xếp, bố trí vốn để sớm khởi công các công trình, dự án trọng điểm, đảm bảo cung ứng điện phục vụ sản xuất, xuất khẩu, tích cực thực hiện các giải pháp sử dụng hiệu quả và tiết kiệm điện. 3.3. Rà soát chính sách thu hút đầu tư Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các địa phương rà soát pháp luật, chính sách về đầu tư, kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên kêu gọi đầu tư để sửa đổi các nội dung không đồng bộ, thiếu nhất quán, sửa đổi, điều chỉnh những quy định còn bất cập liên quan đến thủ tục đầu tư, kinh doanh cũng như định hướng thu hút đầu tư. 3.4. Phát triển dịch vụ logistics, giảm chi phí logistics cho doanh nghiệp xuất khẩu - Đề xuất và phối hợp với Bộ Giao thông Vận tải rà soát lại các dịch vụ logistics, đề xuất các giải pháp giảm chi phí logistics, thúc đẩy và gắn kết công nghệ thông tin trong logistics, đặc biệt là thủ tục hải quan và tại các cửa khẩu để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu. - Phối hợp với các cơ quan liên quan, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics nghiên cứu xây dựng đề án thành lập Trung tâm giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu theo mô hình tập trung tại một địa điểm các cơ quan quản lý như Hải quan, kiểm dịch, giám định,… và tổ chức cung ứng dịch vụ xuất khẩu như ngân hàng, bảo hiểm, giao nhận,… nhằm tạo thuận lợi hơn cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, góp phần giảm chi phí logistics, nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu. - Phối hợp với Bộ Giao thông Vận tải, các Bộ, ngành, địa phương trong việc rà soát lại hạ tầng giao thông phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu, đặc biệt là các đường dẫn, kho bãi, khu tập kết hàng hóa,.. tại các cảng biển quốc tế và các khu vực cửa khẩu với các nước có chung đường biên giới. III. KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH NHẬP KHẨU 1. Định hướng chỉ đạo điều hành - Ưu tiên nhập khẩu nguyên liệu vật tư, thiết bị trong nước chưa sản xuất hoặc sản xuất chưa đáp ứng nhu cầu; chú trọng nhập khẩu công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng phục vụ đầu tư và sản xuất trong nước, nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa sản xuất trong nước. - Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư sản xuất hàng thay thế nhập khẩu, tăng cường sử dụng máy móc, vật tư, thiết bị sản xuất trong nước đối với các dự án sử dụng các nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, góp phần giảm nhập siêu. - Giảm cầu hợp lý đối với nhóm hàng nhập khẩu thiết bị vật tư nguyên liệu, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nâng cao hiệu quả đầu tư và chống lãng phí trong đầu tư, xây dựng cơ bản, khuyến khích tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng… - Kiểm soát nhập khẩu một cách có hiệu quả thông qua chính sách thuế và các biện pháp phi thuế; hạn chế nhập khẩu các mặt hàng tiêu dùng chưa thiết yếu đối với đời sống nhân dân, tích cực thực hiện chủ trương người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam. 2. Các giải pháp chỉ đạo điều hành nhập khẩu trong năm 2011 2.1. Đảm bảo nhập khẩu phục vụ sản xuất, tiêu dùng trong nước - Kiểm tra, đôn đốc các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, công ty nhà nước trong việc thực hiện nhập khẩu đảm bảo sản xuất, không nhập quá nhu cầu và có biện pháp phòng ngừa hành vi nhập khẩu để đầu cơ, tích trữ hàng hóa. - Theo dõi sát sao tiến độ nhập khẩu xăng dầu và tình hình bảo đảm nguồn xăng dầu, đôn đốc các doanh nghiệp kinh doanh xuất, nhập khẩu xăng dầu thực hiện nhập khẩu đúng tiến độ, bảo đảm đủ nguồn cung xăng dầu đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng trong nước. 2.2. Tăng cường sản xuất hàng trong nước thay thế nhập khẩu - Trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, ban hành Chương trình hành động quốc gia sản xuất hàng thay thế hàng nhập khẩu. - Theo dõi, kiểm tra tiến độ thực hiện các dự án sản xuất hàng thay thế hàng nhập khẩu theo Quy hoạch của từng ngành và giải quyết kịp thời những khó khăn vướng mắc để các dự án sớm đưa vào hoạt động; trước mắt, tập trung vào các dự án sản xuất xăng dầu, thép, phân bón, chất dẻo nguyên liệu, hóa chất nguyên liệu, các sản phẩm hóa chất, sản phẩm cơ khí chế tạo, sản phẩm của một số ngành công nghiệp hỗ trợ là những nhóm mặt hàng có khả năng tăng quy mô sản xuất trong nước để thay thế hàng nhập khẩu giai đoạn 2011 – 2015. - Theo dõi sát tình hình và tiến độ sản xuất của NMLD Dung Quất, xem xét khả năng điều chỉnh cơ cấu sản phẩm của NMLD cho phù hợp nhu cầu của thị trường nội địa, tạo điều kiện tăng cường sử dụng sản phẩm xăng dầu trong nước, giảm nhập khẩu, góp phần giảm nhập siêu, kịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ những vấn đề phát sinh và đề xuất phương án xử lý. - Chỉ đạo các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, công ty nhà nước đẩy mạnh sản xuất các mặt hàng thay thế nhập khẩu, đáp ứng nhu cầu thị trường. 2.3. Tăng cường sử dụng hàng trong nước đã sản xuất được để góp phần kiềm chế nhập siêu - Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại trong nước, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp sản xuất máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên phụ liệu trong nước được kết nối bán hàng cho các cơ sở trong nước sử dụng các loại máy móc, thiết bị và hàng hóa này. - Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 494/CT-TTg ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng vật tư, hàng hóa sản xuất trong nước trong công tác đấu thầu các dự án sử dụng vốn ngân sách. - Đánh giá thường xuyên tình hình thực hiện Chỉ thị số 21/CT-BCT ngày 26/8/2010 của Bộ Công Thương về việc thực hiện các biện pháp tăng cường sử dụng máy móc thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước sản xuất được trong công tác đấu thầu, tiếp tục nghiên cứu các biện pháp để khuyến khích sử dụng máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu sản xuất trong nước, thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển. - Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư rà soát để có kiến nghị sửa đổi, bổ sung pháp luật về đấu thầu, cho phép chỉ định thầu đối với máy móc, thiết bị trong nước sản xuất được. - Triển khai thực hiện có hiệu quả các biện pháp khuyến khích sử dụng hàng tiêu dùng Việt Nam, tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. 2.4. Tăng cường các biện pháp quản lý nhập khẩu hàng không thiết yếu, hàng hóa trong nước đã sản xuất được - Phối hợp với các Bộ, ngành triển khai các biện pháp quản lý nhập khẩu, giảm dần nhập siêu phù hợp với các cam kết quốc tế; báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, xử lý những vấn đề vượt thẩm quyền. - Tiếp tục phối hợp với Bộ Tài chính rà soát thuế theo cam kết để sử dụng có hiệu quả công cụ này trong việc quản lý nhập khẩu. - Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành liên quan tăng cường xây dựng các biện pháp kỹ thuật đối với nhóm hàng tiêu dùng, góp phần hạn chế nhập siêu. - Rà soát, đánh giá việc cấp quyền phân phối hàng tiêu dùng tại Việt Nam cho các doanh nghiệp FDI và đề xuất biện pháp quản lý, ngăn ngừa tình trạng các doanh nghiệp chuyển từ hoạt động sản xuất sang chuyên doanh nhập khẩu để phân phối sản phẩm. - Tăng cường kiểm tra, kiểm soát, chống buôn lậu, chống hàng giả và chống gian lận thương mại. - Rà soát điều kiện kinh doanh bán buôn, bán lẻ rượu, xây dựng quy định về hệ thống bán buôn, bán lẻ rượu nhập khẩu theo hướng quản lý chặt chẽ, góp phần chống buôn lậu, gian lận thương mại; - Phối hợp với Bộ Tài chính xem xét thực hiện dán tem nhập khẩu rượu tại nơi sản xuất rượu của nước xuất khẩu thay cho việc dán tem tại điểm thông quan. - Xây dựng quy trình quản lý nhập khẩu máy móc, thiết bị, hàng hóa, vật tư của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn ODA, vốn bảo lãnh Chính phủ… - Thực thi hợp lý và có hiệu quả các biện pháp phòng vệ thương mại đối với hàng hóa nhập khẩu để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các ngành sản xuất trong nước theo đúng pháp luật Việt Nam và các cam kết quốc tế. - Tăng cường kiểm soát nhập khẩu để có chính sách ưu tiên sử dụng mặt hàng phân bón, đường ăn và muối trong nước đã sản xuất được. 3. Các giải pháp trong thời gian tới - Rà soát cơ cấu đầu tư, tiếp tục nghiên cứu những chính sách khuyến khích hơn nữa việc đầu tư sản xuất hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa thay thế nhập khẩu; hạn chế đầu tư khu vực phi sản xuất; đôn đốc các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, công ty nhà nước đẩy nhanh tiến độ các công trình, dự án sản xuất hàng thay thế nhập khẩu, sớm đưa vào hoạt động. - Triển khai thực hiện Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách phát triển một số ngành công nghiệp phụ trợ và Quyết định 1412/QĐ-BCT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ Công Thương về việc ban hành Kế hoạch hành động của ngành Công Thương thực hiện Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg. - Đề xuất định hướng phù hợp để từng bước quy hoạch sản xuất nhóm hàng nguyên, nhiên, vật liệu thiết yếu nhập khẩu phục vụ cho sản xuất và gia công xuất khẩu, đồng thời là các sản phẩm trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất nhưng không đủ đáp ứng được nhu cầu trong nước ngay tại nội địa, nhanh chóng thay thế hàng nhập khẩu. IV. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ 1. Để triển khai thực hiện những giải pháp điều hành xuất nhập khẩu nêu trên, Bộ phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị thuộc Bộ, các Tập đoàn, Tổng công ty theo bảng kèm theo. 2. Giao Vụ Xuất nhập khẩu là đầu mối kiểm tra, đôn đốc tình hình thực hiện Kế hoạch này, tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ những vấn đề đã triển khai, những vướng mắc, khó khăn và những vấn đề phát sinh cần chỉ đạo các đơn vị kịp thời triển khai thực hiện.
2,089
123,441
3. Thủ trưởng, Lãnh đạo các Cục, Vụ, Viện và các Tập đoàn Kinh tế, Tổng công ty, công ty nhà nước chịu trách nhiệm trước Bộ về các nhiệm vụ được phân công; chủ động, khẩn trương triển khai thực hiện, xây dựng kế hoạch hành động cụ thể của đơn vị mình, trước ngày 20 hàng tháng gửi báo cáo Bộ tình hình triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân giao (thông qua Vụ Xuất nhập khẩu) để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ./. PHÂN CÔNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐIỀU HÀNH XUẤT NHẬP KHẨU NĂM 2011 VÀ THỜI GIAN TỚI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1856/QĐ-BCT ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ PHÂN LOẠI NHÓM XÃ, KHU VỰC ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP CÁC XÃ, THỊ TRẤN; ĐƯỜNG TỈNH LỘ VÀ RANH GIỚI KHU VỰC ĐƯỜNG QUỐC LỘ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH LIÊM NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh giá ngày 26 tháng 4 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 Nghị định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2011; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Thanh Liêm tại Tờ trình số 49/TTr-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kết quả phân loại nhóm xã, khu vực đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp các xã; thị trấn; đường tỉnh lộ và ranh giới khu vực đường Quốc lộ đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Thanh Liêm năm 2011 (có bảng phân nhóm, loại, khu vực chi tiết kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Thanh Liêm; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG SỐ 1. BẢNG PHÂN LOẠI NHÓM XÃ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢNG SỐ 2. PHÂN LOẠI KHU VỰC ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BẢNG SỐ 3. PHÂN LOẠI KHU VỰC ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI THỊ TRẤN KIỆN KHÊ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BẢNG SỐ 4. PHÂN LOẠI KHU VỰC ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG TỈNH LỘ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BẢNG SỐ 5. PHÂN RANH GIỚI KHU VỰC ĐƯỜNG QUỐC LỘ <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BẢNG SỐ 6. BẢNG PHÂN KHU VỰC ÁP DỤNG GIÁ ĐẤT BẰNG GIÁ ĐẤT ĐƯỜNG TỈNH <jsontable name="bang_7"> </jsontable> BẢNG SỐ 7. BẢNG PHÂN KHU VỰC ÁP DỤNG GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP KHU VỰC MIẾN NÚI <jsontable name="bang_8"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ VẬN CHUYỂN DẦU KHÍ TRÊN BIỂN Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 84/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế khai thác dầu khí; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về thủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về thủ tục cấp giấy chứng nhận thẩm định thiết kế và giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển bao gồm các công trình biển di động, kho chứa nổi, công trình biển cố định, phao neo, hệ thống đường ống biển và các máy, thiết bị có liên quan (sau đây gọi tắt là công trình biển) hoạt động ở nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là kiểm tra), thiết kế, chế tạo mới, hoán cải, sửa chữa và khai thác công trình biển. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chủ công trình biển là chủ sở hữu, người quản lý, người khai thác hoặc người thuê công trình biển. 2. Công ước quốc tế là các điều ước quốc tế liên quan đến công trình biển về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường công trình biển mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 3. Hồ sơ đăng kiểm công trình biển bao gồm các giấy chứng nhận, các phụ lục đính kèm giấy chứng nhận, các báo cáo kiểm tra và các tài liệu liên quan theo quy định. 4. Cơ quan Đăng kiểm là Cục Đăng kiểm Việt Nam và các Chi cục Đăng kiểm trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam. Điều 4. Căn cứ kiểm tra Căn cứ kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường công trình biển là các quy định của văn bản quy phạm pháp luật, quy phạm, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam và công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có liên quan đến các yêu cầu về đảm bảo chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tương ứng với từng loại công trình biển quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Chương 2. THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO CÔNG TRÌNH BIỂN Điều 5. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế công trình biển 1. Trình tự thực hiện a) Cơ sở thiết kế hoàn thiện hồ sơ thiết kế theo quy định và nộp hồ sơ thiết kế cho Cơ quan Đăng kiểm; b) Cơ quan Đăng kiểm tiếp nhận hồ sơ thiết kế, kiểm tra thành phần hồ sơ thiết kế: nếu hồ sơ thiết kế chưa đầy đủ thành phần theo quy định thì trả lời bằng văn bản hướng dẫn Cơ sở thiết kế hoàn thiện lại; nếu hồ sơ thiết kế đầy đủ thành phần theo quy định thì viết Giấy hẹn thời gian trả kết quả. c) Cơ quan Đăng kiểm thực hiện thẩm định thiết kế: nếu hồ sơ thiết kế chưa đạt yêu cầu thì trả lời bằng văn bản cho Cơ sở thiết kế để bổ sung, sửa đổi; nếu hồ sơ thiết kế đạt yêu cầu thì cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Cách thức thực hiện: a) Cơ sở thiết kế nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan Đăng kiểm hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua Fax, Email. b) Cơ sở thiết kế nhận kết quả qua hệ thống bưu chính hoặc trực tiếp tại Cơ quan Đăng kiểm thẩm định thiết kế. 3. Quy định về hồ sơ thiết kế a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: 01 giấy đề nghị thẩm định thiết kế theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này (bản chính hoặc bản sao chụp); 03 tài liệu thiết kế công trình biển (bản chính hoặc bản sao chụp). Khối lượng, nội dung tài liệu thiết kế công trình biển được quy định chi tiết tại các quy phạm, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các công ước quốc tế tương ứng áp dụng cho từng loại công trình biển nêu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và phải được trình bày theo các quy định hiện hành. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết Thời gian thẩm định thiết kế và cấp Giấy chứng nhận hoặc thông báo hồ sơ thiết kế không đạt yêu cầu chậm nhất trong vòng 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp thiết kế công trình biển kiểu mới hoặc phức tạp, thời gian thẩm định thiết kế phải kéo dài, Cơ quan Đăng kiểm thẩm định thiết kế sẽ thỏa thuận với Cơ sở thiết kế. 5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan Đăng kiểm. 6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Kết quả thực hiện hành chính là tài liệu thiết kế được thẩm định và Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế. 7. Yêu cầu, điều kiện thẩm định thiết kế Hồ sơ thiết kế công trình biển phải thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam và các công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có liên quan đến an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tương ứng với từng loại công trình biển quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 8. Phí và lệ phí Mức phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính và nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận. Điều 6. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho công trình biển 1. Trình tự thực hiện a) Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ cho Cơ quan Đăng kiểm; b) Cơ quan Đăng kiểm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ: nếu hồ sơ chưa đầy đủ thành phần theo quy định thì trả lời bằng văn bản hướng dẫn Tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại; nếu hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định thì tiến hành kiểm tra theo địa điểm và thời gian do tổ chức, cá nhân yêu cầu.
2,036
123,442
b) Cơ quan Đăng kiểm thực hiện kiểm tra: nếu kết quả kiểm tra chưa đạt yêu cầu thì trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện; nếu kết quả kiểm tra đạt yêu cầu thì tiến hành cấp các Giấy chứng nhận đối với từng loại công trình biển tương ứng tại Phụ lục II theo mẫu từ Phụ lục V đến Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Cách thức thực hiện a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ phương tiện, thiết bị trực tiếp tại Cơ quan Đăng kiểm hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua Fax, Email. b) Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống bưu chính hoặc trực tiếp tại Cơ quan Đăng kiểm thực hiện kiểm tra. 3. Quy định về hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: i. Đối với kiểm tra lần đầu, hồ sơ bao gồm: - Giấy đề nghị kiểm tra theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này (bản chính hoặc bản sao chụp trong trường hợp hồ sơ nộp qua fax hoặc email); - Hồ sơ kỹ thuật công trình biển: + Đối với công trình biển chế tạo mới, hoán cải và công trình biển nhập khẩu, thay đổi tổ chức đăng kiểm ngay sau khi chế tạo mới hoặc hoán cải, hồ sơ kỹ thuật bao gồm hồ sơ thiết kế đã được thẩm định (bản chính hoặc bản sao chụp) và hồ sơ kiểm tra trong quá trình chế tạo mới hoặc hoán cải (bản chính hoặc bản sao chụp); + Đối với công trình biển đang khai thác được nhập khẩu, thay đổi tổ chức đăng kiểm, hồ sơ kỹ thuật bao gồm hồ sơ thiết kế, hồ sơ đăng kiểm hiện có của công trình biển (bản chính hoặc bản sao chụp); ii. Đối với công trình biển kiểm tra hằng năm, trung gian, dưới nước/trên đà, bất thường và định kỳ, hồ sơ bao gồm Giấy đề nghị kiểm tra theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này (bản chính hoặc bản sao chụp trong trường hợp hồ sơ nộp qua fax hoặc email). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ 4. Thời hạn giải quyết Giấy chứng nhận được cấp trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành kiểm tra lần đầu, định kỳ và trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành kiểm tra hằng năm, trung gian, dưới nước/trên đà và bất thường. 5. Cơ quan thực hiện: Cơ quan Đăng kiểm. 6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Kết quả thực hiện thủ tục hành chính là các giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. 7. Yêu cầu, điều kiện kiểm tra Công trình biển được cấp giấy chứng nhận phải thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam và các công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có liên quan đến an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tương ứng với từng loại công trình biển quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo thông tư này. 8. Phí và lệ phí Mức phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính và nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản cho cơ quan cấp giấy chứng nhận. Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 7. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam 1. Thống nhất quản lý, tổ chức triển khai thực hiện công tác thẩm định thiết kế, kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường công trình biển trong phạm vi cả nước. 2. Tổ chức thu phí và lệ phí đăng kiểm theo quy định của pháp luật 3. Định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Giao thông vận tải kết quả thực hiện công tác kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường công trình biển. Điều 8. Trách nhiệm của chủ công trình biển và của cơ sở thiết kế, chế tạo, hoán cải, sửa chữa công trình biển. 1. Tuân thủ các quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nêu trong Thông tư này khi chế tạo, hoán cải, sửa chữa, nhập khẩu, và trong quá trình khai thác công trình biển. 2. Tuân thủ các quy định về hồ sơ thiết kế và thẩm định thiết kế. 3. Chịu trách nhiệm duy trì trạng thái kỹ thuật công trình biển đang khai thác giữa hai kỳ kiểm tra thỏa mãn các quy định của văn bản quy phạm pháp luật, quy phạm, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam và công ước quốc tế liên quan. 4. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Cục Đăng kiểm Việt Nam về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong quá trình thiết kế, đóng mới, hoán cải, sửa chữa, nhập khẩu và khai thác công trình biển. 5. Bảo quản, giữ gìn, không được sửa chữa, tẩy xóa các giấy chứng nhận, văn bản xác nhận kiểm tra đã được cấp và xuất trình khi có yêu cầu theo quy định. Điều 9. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. 2. Các loại Giấy chứng nhận cấp cho công trình biển trước thời hạn có hiệu lực của Thông tư này vẫn có giá trị cho đến khi hết thời hạn ghi trên giấy chứng nhận đó. Điều 10. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2011/TT-BGTVT ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CĂN CỨ KIỂM TRA <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2011/TT-BGTVT ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) DANH MỤC CÁC GIẤY CHỨNG NHẬN CẤP CHO CÔNG TRÌNH BIỂN <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CHÚ THÍCH: X – Giấy chứng nhận được cấp cho công trình biển IMO – Tổ chức Hàng hải thế giới. PHỤ LỤC III MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ/KIỂM TRA (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2011/TT-BGTVT ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ (*)/KIỂM TRA (*) REQUEST FOR DESIGN APPROVAL (*)/SURVEY (*) Kính gửi (To): (Tên Cơ quan Đăng kiểm) Tên Tổ chức/Cá nhân:……………………………………………………………………………………… (Name of Organization/Personal):………………………………………………………………………… Địa chỉ (Address):…………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… Điện thoại (Phone No):…………………………Fax No:………………….Email:………………………. ………………………………………………………………………………………………………………… Nội dung đề nghị (Request for):…………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… Địa điểm và thời gian (Place and time)…………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… <jsontable name="bang_5"> </jsontable> (*): Gạch bỏ khi không thích hợp Delete as appropriate PHỤ LỤC IV MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2011/TT-BGTVT ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) D.OFF <jsontable name="bang_6"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ CERTIFICATE OF DESIGN APPROVAL Cục Đăng kiểm Việt Nam chứng nhận rằng: Vietnam Register certifies that: Tên/ ký hiệu thiết kế:………………………………………………………………………………………... Design name Kiểu thiết kế:…………………………………………………………………………………………………. Design type Cơ sở thiết kế:……………………………………………………………………………………………….. Designed by Cơ quan sử dụng thiết kế:………………………………………………………………………………….. Design user Mô tả thiết kế được thẩm định:…………………………………………………………………………….. Description of approved design Đã được thiết kế phù hợp với:……………………………………………………………………………... The above design is complied with Những lưu ý:…………………………………………………………………………………………………. Noted ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… Số thẩm định:………………………………………….Ngày thẩm định:…………………………………. Number of approval Date of approval Đơn vị kiểm tra:……………………………………………………………………………………………… Surveyed by <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC V MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN PHÂN CẤP (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2011/TT-BGTVT ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CL.MOB <jsontable name="bang_8"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN PHÂN CẤP CLASSIFICATION CERTIFICATE Cấp theo Tiêu chuẩn (*) / Quy chuẩn (*)………………………………………………………………… Issued under the provisions of the National Standard (*)/ Regulation (*)……………………………... THÂN - HULL <jsontable name="bang_9"> </jsontable> MÁY CHÍNH - MAIN ENGINES <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Căn cứ kết quả kiểm tra đã tiến hành, chứng nhận rằng công trình biển này và các trang thiết bị của công trình biển thỏa mãn các yêu cầu của Tiêu chuẩn (*)/ Quy chuẩn (*)……………….., do đó công trình biển được nhận cấp/ phục hồi cấp (*) với ký hiệu dưới đây: This is to certify that, as a result of the survey performed, the Offshore Unit, her equipment and arrangements are found to be in compliance with the requirements of the National Standard (*)/ Regulation (*)…………………………………….., based on which class with the following notation is assigned/renewed (*) to the Installation Các hạn chế thường xuyên:……………………………………………………………………………….. Permanent restrictions Các đặc tính khác:…………………………………………………………………………………………... Other characteristics Giấy chứng nhận có hiệu lực đến ngày ……………..với điều kiện phải có xác nhận hàng năm phù hợp với Tiêu chuẩn (*)/ Quy chuẩn (*). This Certificate is valid until Subject to annual confirmation in accordance with the National Standard (*)/Regulation (*) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> (*) Gạch bỏ khi không thích hợp Delete as appropriate <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Chú ý: Giấy chứng nhận này sẽ bị mất hiệu lực trong các trường hợp quy định điều 2.8.4 tại TCVN 5309(*)/ điều 3.5 tại TCVN 6474-1 (*) Note: This Certificate shall cease to be valid in the cases under the provisions of the clause 2.8.4 of the Rules TCVN 5309 (*)/ clause 3.5 of the Rules TCVN 6474-1 (*) PHỤ LỤC VI MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN PHÂN CẤP (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2011/TT-BGTVT ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CL.OFF <jsontable name="bang_13"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN PHÂN CẤP CLASSIFICATION CERTIFICATE Cấp theo Tiêu chuẩn (*) Quy chuẩn (*)…………………………………………………………………… Issued under the Provisions of the National Standard (*)/Regulation (*)…………………………….. Tên công trình biển:…………………………………………………………………………………………. Name of Installation Số phân cấp:…………………………………………………………………………………………………. Class Number Mô tả công trình biển:………………………………………………………………………………………. Description of Installation Vị trí:…………………………………………………………………………………………………………... Location Năm và nơi xây dựng:………………………………………………………………………………………. Year and place of construction Chủ công trình:………………………………………………………………………………………………. Owner(s) Căn cứ vào kết quả kiểm tra đã tiến hành, chứng nhận rằng công trình biển này và các thiết bị liên quan thỏa mãn các yêu cầu của TCVN 6171 (*)/ TCVN 6475-1 đến TCVN 6475-13 (*)/ TCVN 6809 (*), do đó công trình biển được nhận cấp(*)/phục hồi cấp(*) với ký hiệu dưới đây: This is to certify that, as a result of the survey performed, the offshore installation and associated equipments are found to be in compliance with the requirements of the TCVN 6171 (*)/ TCVN 6475-1 to TCVN 6475-13 (*)/ TCVN 6809 (*), based on which class with the following notation is assigned(*)/renewed (*) to the offshore Installation: Các hạn chế thường xuyên:……………………………………………………………………………… Permanent limitation(s) Các đặc tính khác:…………………………………………………………………………………………. Other characteristics Giấy chứng nhận có hiệu lực đến ngày ……………..với điều kiện phải có xác nhận hàng năm phù hợp với Tiêu chuẩn (*)/ Quy chuẩn (*). This Certificate is valid until Subject to annual confirmation in accordance with the National Standard (*)/Regulation (*) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> <jsontable name="bang_15"> </jsontable> XÁC NHẬN CẤP CÔNG TRÌNH BIỂN HÀNG NĂM LẦN THỨ HAI/TRUNG GIAN * SECOND ANNUAL/INTERMEDIATE * CONFIRMATION OF THE CLASS Căn cứ kết quả kiểm tra đã tiến hành, cấp công trình biển được xác nhận On the basis of the survey performed, the class is confirmed Nơi kiểm tra:……………………………………………………… Place Ngày:……………………………………………………………… Date
2,114
123,443
<jsontable name="bang_16"> </jsontable> XÁC NHẬN CẤP CÔNG TRÌNH BIỂN HÀNG NĂM LẦN THỨ BA/TRUNG GIAN * THIRD ANNUAL/INTERMEDIATE * CONFIRMATION OF THE CLASS Căn cứ kết quả kiểm tra đã tiến hành, cấp công trình biển được xác nhận On the basis of the survey performed, the class is confirmed Nơi kiểm tra:……………………………………………………… Place Ngày:……………………………………………………………… Date <jsontable name="bang_17"> </jsontable> XÁC NHẬN CẤP CÔNG TRÌNH BIỂN HÀNG NĂM LẦN THỨ TƯ FOURTH ANNUAL CONFIRMATION OF THE CLASS Căn cứ kết quả kiểm tra đã tiến hành, cấp công trình biển được xác nhận On the basis of the survey performed, the class is confirmed Nơi kiểm tra:……………………………………………………… Place Ngày:……………………………………………………………… Date <jsontable name="bang_18"> </jsontable> NHỮNG LƯU Ý VÀ HẠN CHẾ TẠM THỜI TEMPORARY RESTRICTION AND REMARKS ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… Chú ý: Giấy chứng nhận này sẽ bị mất hiệu lực trong các trường hợp quy định điều 2.4 tại TCVN 6171(*)/ Điều 8.2 tại TCVN 6475-2 (*)/ Điều 4.7 tại TCVN6809 (*) Note: This Certificate shall cease to be valid in the cases under the provisions of the clause 2.4 of the Rules TCVN 6171 (*)/ clause 8.2 of the Rules TCVN 6475-2 (*)/ clause 4.7 of the Rules TCVN 6809(*) (*) Gạch bỏ khi không thích hợp Delete as appropriate PHỤ LỤC VII MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG ĐI BIỂN (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2011/TT-BGTVT ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) SW.MOB <jsontable name="bang_19"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG ĐI BIỂN SEAWORTHINESS CERTIFICATE <jsontable name="bang_20"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN NÀY ĐƯỢC CẤP THEO NHỮNG VĂN BẢN DƯỚI ĐÂY THIS CERTIFICATE IS ISSUED ACCORDING TO THE FOLLOWING DOCUMENTS <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Chứng nhận rằng công trình biển nêu trong Giấy chứng nhận này có trạng thái kỹ thuật hoàn toàn đảm bảo hoạt động an toàn trong vùng On the confirmation that the offshore unit mentioned in this Certificate has been in good technical condition for sailing on……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… Giấy chứng nhận này có hiệu lực đến ngày …………………………………………………………….. This Certificate is valid until <jsontable name="bang_22"> </jsontable> (*) Gạch bỏ khi không thích hợp Delete as appropriate Chú ý: Giấy chứng nhận này sẽ bị mất hiệu lực khi bất cứ một giấy chứng nhận nào đó được liệt kê bên trên mất hiệu lực theo điều 2.8.4 tại TCVN 5309(*)/ điều 3.5 tại TCVN 6474-1 (*) và các quy định của các Công ước quốc tế liên quan. Note: This Certificate shall cease to be valid if any of the above mentioned Certificate is invalid under the provisions of clause 2.8.4 of the Rules TCVN5309 (*) clause 3.5 of the Rules TCVN 6474-1 (*) and the provisions of the appropriate International convention. PHỤ LỤC VIII MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN TRANG THIẾT BỊ (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2011/TT-BGTVT ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) SE.FP <jsontable name="bang_23"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN TRANG THIẾT BỊ FIXED OFFSHORE PLATFORM SAFETY EQUIPMENT CERTIFICATE Giấy chứng nhận này phải được kèm theo bản danh mục trang thiết bị (mẫu SE.FPR số: ……….) This Certificate shall be supplemented by a Record of Equipment (form SE.FPR No:) Cấp theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6767-1:2000, Công trình biển cố định - Phần 1: Phương tiện cứu sinh và TCVN 6767-2:2000, Công trình biển cố định - Phần 2: Phòng, phát hiện và chữa cháy Issued under Viet Nam standards TCVN 6767-1:2000 , Fixed offshore platforms – Part 1: Life-saving appliances and TCVN 6767-2:2000 , Fixed offshore platforms – Part 2: Fire protection, detection and extinction Tên công trình: ……………………………………………………………………………………………… Name of Installation: Số phân cấp: ………………………………………………………………………………………………… Class Number: Mô tả: ………………………………………………………………………………………………………… Description of Installation: Vị trí: ………………………………………………………………………………………………………….. Location: Năm và nơi xây dựng: ……………………………………………………………………………………… Year and place of construction: Chủ công trình: ……………………………………………………………………………………………… Owner(s) CHỨNG NHẬN RẰNG THIS IS TO CERTIFY 1. Giàn đã được kiểm tra phù hợp với quy định hiện hành về phương tiện cứu sinh, phòng, phát hiện và chữa cháy của TCVN – Công trình biển cố định, và That the platform has been surveyed in accordance with the provisions on Life-saving appliances, Fire protection, detection and extinction of TCVN – Fixed offshore platforms, and 2. Đợt kiểm tra cho thấy rằng: Trạng thái các trang thiết bị an toàn nêu trên của giàn hoàn toàn thỏa mãn và phù hợp với các yêu cầu của Tiêu chuẩn Việt Nam. That the survey showed that: The condition of the above mentioned safely equipment was in all respects satisfactory and that the platform complied with the requirements of the Viet Nam Standards Giấy chứng nhận có hiệu lực đến ngày ……………..với điều kiện phải có xác nhận hàng năm phù hợp với Tiêu chuẩn (*)/ Quy chuẩn (*). This Certificate is valid until Subject to annual confirmation in accordance with the National Standard (*)/Regulation (*) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> XÁC NHẬN KIỂM TRA HÀNG NĂM/ KIỂM TRA CHU KỲ ENDORSEMENT FOR ANNUAL/ PERIODICAL SURVEYS Căn cứ kết quả kiểm tra đã tiến hành, thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận được xác nhận On the basic of the survey performed, the valid duration of this Certificate is confirmed <jsontable name="bang_25"> </jsontable> <jsontable name="bang_26"> </jsontable> <jsontable name="bang_27"> </jsontable> <jsontable name="bang_28"> </jsontable> (*) Gạch bỏ khi không thích hợp Delete as appropriate PHỤ LỤC IX MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2011/TT-BGTVT ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CP.OFF <jsontable name="bang_29"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN CERTIFICATE CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM CHỨNG NHẬN (các) sản phẩm sau đây đã được kiểm tra và phù hợp với Tiêu chuẩn (*)/ Quy chuẩn (*) ……………………. VIETNAM REGISTER CERTIFICATE THAT the following products have been inspected and are found in compliance with the National Standards (*)/ National Regulations (*)………………….. <jsontable name="bang_30"> </jsontable> CÁC ĐẶC TÍNH CHÍNH, KẾT QUẢ KIỂM TRA VÀ THỬ PRINCIPAL PARTICULARS, RESULTS OF TESTING AND EXAMINATION Được đóng dấu ấn chỉ và số kiểm tra như sau: For identification inspection mark and test number were stamped as follows: <jsontable name="bang_31"> </jsontable> (*) Gạch bỏ khi không thích hợp Delete as appropriate THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP QUY HOẠCH TỔNG THỂ MẶT BẰNG TỶ LỆ 1/500 KHU VỰC XÂY DỰNG NHÀ QUỐC HỘI Ngày 07 tháng 4 năm 2011, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì cuộc họp về Quy hoạch tổng thể mặt bằng tỷ lệ 1/500 Khu vực xây dựng Nhà Quốc hội. Tham dự cuộc họp có các thành viên Ban Chỉ đạo xây dựng Nhà Quốc hội, Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe báo cáo của Bộ Xây dựng và ý kiến của các đại biểu, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã kết luận như sau: 1. Bộ Xây dựng chỉ đạo việc lập, thẩm định và phê duyệt Quy hoạch tổng thể mặt bằng tỷ lệ 1/500 Khu vực xây dựng Nhà Quốc hội bao gồm: Toàn bộ khuôn viên công trình Nhà Quốc hội, nơi đỗ xe ngầm tại lô E, đường Bắc Sơn, đường hầm liên hệ giữa Nhà Quốc hội và trụ sở Bộ Ngoại giao hiện nay theo đúng quy định hiện hành; 2. Bộ Xây dựng khẩn trương chỉ đạo việc triển khai lập Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu trung tâm chính trị Ba Đình, thành phố Hà Nội theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 8391/VPCP-KTN ngày 18 tháng 11 năm 2010. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KIỂM TÀU BIỂN VIỆT NAM BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 51/2005/QĐ-BGTVT NGÀY 12 THÁNG 10 NĂM 2005 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 51/2005/QĐ-BGTVT ngày 12 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi là Quyết định số 51/2005/QĐ-BGTVT) như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 51/2005/QĐ-BGTVT như sau: 1. Bổ sung các khoản 14, 15 và 16 Điều 3 như sau: “14. Kiểm tra, đánh giá và cấp giấy chứng nhận công nhận năng lực các trạm thử, phòng thí nghiệm và cơ sở chế tạo liên quan đến chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tàu biển. 15. Xác nhận trạng thái kỹ thuật tàu biển để nhập khẩu. 16. Kiểm tra, cấp giấy chứng nhận thợ hàn, nhân viên kiểm tra vật liệu và chất lượng đường hàn bằng phương pháp không phá huỷ đối với tàu biển.” 2. Sửa đổi Điều 5 như sau: “Điều 5. Duyệt thiết kế tàu biển, tài liệu hướng dẫn Duyệt thiết kế tàu biển, tài liệu hướng dẫn là việc xem xét, đối chiếu sự phù hợp của hồ sơ thiết kế tàu biển, tài liệu hướng dẫn với quy định của các quy chuẩn, tiêu chuẩn của Việt Nam về phân cấp và đóng tàu biển, về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu và các điều ước quốc tế liên quan mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, nhằm bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường đối với tàu biển.” 3. Sửa đổi khoản 4 Điều 6 như sau: “4. Chủ tàu biển có nhu cầu để tổ chức đăng kiểm nước ngoài kiểm tra, phân cấp và cấp giấy chứng nhận kỹ thuật về an toàn hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường cho tàu biển, phải có giấy đề nghị gửi cho Tổ chức Đăng kiểm Việt Nam theo mẫu nêu tại Phụ lục VII.” 4. Bổ sung các Điều từ 9a đến 9m như sau: “Điều 9a. Thủ tục cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho tàu biển 1. Trình tự thực hiện a) Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cục Đăng kiểm Việt Nam. b) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ: nếu hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại; nếu hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn kiểm tra thực tế theo đề nghị của người nộp hồ sơ về thời gian và địa điểm kiểm tra thực tế. c) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành kiểm tra thực tế: nếu không đạt thì trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản; nếu đạt thì cấp giấy chứng nhận theo quy định. 2. Cách thức thực hiện a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính, fax, email hoặc trực tiếp tại trụ sở cơ quan Đăng kiểm.
2,084
123,444
b) Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống bưu chính hoặc trực tiếp tại trụ sở cơ quan Đăng kiểm. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: giấy đề nghị (bản chính hoặc bản sao chụp trong trường hợp hồ sơ nộp qua fax hoặc email) theo mẫu nêu tại Phụ lục I đối với tàu đóng mới, Phụ lục II đối với cấp lần đầu giấy chứng nhận cho tàu đang khai thác, và Phụ lục III đối với cấp lại giấy chứng nhận cho tàu đang khai thác. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết Giấy chứng nhận được cấp trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành kiểm tra lần đầu, định kỳ; và trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành kiểm tra hàng năm, trên đà, trung gian, bất thường và bổ sung. 5. Kết quả thực hiện thủ tục Giấy chứng nhận theo quy định của các quy chuẩn, tiêu chuẩn của Việt Nam về phân cấp và đóng tàu biển, về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu và các điều ước quốc tế liên quan mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 6. Yêu cầu, điều kiện cấp giấy chứng nhận Tàu biển được cấp giấy chứng nhận phải thoả mãn các quy chuẩn, tiêu chuẩn của Việt Nam về phân cấp và đóng tàu biển, về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu; ngoài ra, tàu biển hoạt động tuyến quốc tế còn phải thỏa mãn các công ước quốc tế (bao gồm các bổ sung, sửa đổi): Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển năm 1974; Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra năm1973 và Nghị định thư năm 1978; Công ước quốc tế về đo dung tích tàu biển năm 1969; Công ước quốc tế về mạn khô tàu biển năm 1966; Quy tắc phòng ngừa va chạm tàu thuyền trên biển năm 1972 nhằm chỉ dẫn thuyền viên đảm bảo an toàn hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường đối với tàu biển. 7. Phí và lệ phí Mức thu phí, lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính và nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản cho cơ quan cấp giấy chứng nhận. Điều 9b. Thủ tục duyệt các tài liệu hướng dẫn tàu biển 1. Trình tự thực hiện a) Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cục Đăng kiểm Việt Nam. b) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ: nếu hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại; nếu hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn thời gian trả kết quả. c) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành kiểm tra xem xét tài liệu: nếu không đạt thì trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản; nếu đạt thì cấp giấy chứng nhận duyệt tài liệu theo quy định. 2. Cách thức thực hiện Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả qua hệ thống bưu chính hoặc trực tiếp tại trụ sở cơ quan Đăng kiểm. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ 01 giấy đề nghị (bản chính) theo mẫu nêu tại Phụ lục IV và 03 bản tài liệu hướng dẫn (bản chính hoặc bản sao có chứng thực). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Kết quả thực hiện thủ tục Giấy chứng nhận duyệt tài liệu hướng dẫn và đóng dấu duyệt vào tài liệu. 6. Yêu cầu, điều kiện đối với tài liệu duyệt Tài liệu hướng dẫn tàu biển phải thoả mãn quy định của các quy chuẩn, tiêu chuẩn của Việt Nam về phân cấp và đóng tàu biển, về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu; ngoài ra, tàu biển hoạt động tuyến quốc tế còn phải thỏa mãn các công ước quốc tế (bao gồm các bổ sung, sửa đổi): Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển năm 1974; Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra năm 1973 và Nghị định thư năm 1978; Công ước quốc tế về đo dung tích tàu biển năm 1969; Công ước quốc tế về mạn khô tàu biển năm 1966; Quy tắc phòng ngừa va chạm tàu thuyền trên biển năm 1972 nhằm chỉ dẫn thuyền viên đảm bảo an toàn hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường đối với tàu biển. 7. Phí và lệ phí Mức thu phí, lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính và nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản cho cơ quan cấp giấy chứng nhận. Điều 9c. Thủ tục cấp giấy chứng nhận thẩm định thiết kế tàu biển 1. Trình tự thực hiện a) Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cục Đăng kiểm Việt Nam. b) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ: nếu hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại; nếu hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn thời gian trả kết quả. c) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành kiểm tra xem xét tài liệu: nếu không đạt thì trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản; nếu đạt thì cấp giấy chứng nhận thẩm định thiết kế theo quy định 2. Cách thức thực hiện Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả qua hệ thống bưu chính hoặc trực tiếp tại trụ sở cơ quan Đăng kiểm. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ 01 giấy đề nghị (bản chính) theo mẫu nêu tại Phụ lục V đối với thiết kế tàu biển đóng mới và Phụ lục VI đối với thiết kế tàu biển hoán cải hoặc sửa đổi; 02 bản tài liệu thiết kế (bản chính) và số bản tổ chức, cá nhân yêu cầu duyệt thêm. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc theo thỏa thuận nếu thiết kế tàu mới hoặc phức tạp. 5. Kết quả thực hiện thủ tục Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế tàu biển và đóng dấu thẩm định vào tài liệu thiết kế. 6. Yêu cầu, điều kiện đối với thiết kế tàu biển Hồ sơ thiết kế tàu biển phải thoả mãn quy định của các quy chuẩn, tiêu chuẩn của Việt Nam về phân cấp và đóng tàu biển, về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu; ngoài ra, tàu biển hoạt động tuyến quốc tế còn phải thỏa mãn các công ước quốc tế (bao gồm các bổ sung, sửa đổi): Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển năm 1974; Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra năm 1973 và Nghị định thư năm 1978; Công ước quốc tế về đo dung tích tàu biển năm 1969; Công ước quốc tế về mạn khô tàu biển năm 1966; Quy tắc phòng ngừa va chạm tàu thuyền trên biển năm 1972 nhằm đảm bảo an toàn hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển của tàu biển. 7. Phí và lệ phí Mức thu phí, lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính và nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản cho cơ quan cấp giấy chứng nhận. Điều 9d. Thủ tục cấp giấy chứng nhận dung tích tàu biển 1. Trình tự thực hiện a) Tổ chức, cá nhân hoàn thiện 01 bộ hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cục Đăng kiểm Việt Nam. b) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ: nếu hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại; nếu hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn thời gian trả kết quả. c) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành kiểm tra hồ sơ, đo, tính dung tích và kiểm tra thực tế tại hiện trường và cấp giấy chứng nhận dung tích tàu biển. 2. Cách thức thực hiện Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả qua hệ thống bưu chính hoặc trực tiếp tại trụ sở cơ quan Đăng kiểm. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ 01 giấy đề nghị (bản chính) theo mẫu nêu tại Phụ lục I đối với tàu đóng mới hoặc Phụ lục II đối với tàu đang khai thác; 01 bộ bản vẽ kỹ thuật thân tàu (bản sao chụp); và 01 giấy chứng nhận dung tích cũ của tàu đối với tàu đang khai thác (bản sao chụp). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành việc kiểm tra tàu. 5. Kết quả thực hiện thủ tục Giấy chứng nhận dung tích tàu biển. 6. Yêu cầu, điều kiện thực hiện Việc đo, tính và cấp giấy chứng nhận dung tích cho tàu phải thoả mãn Quy chuẩn về đo dung tích tàu biển Việt Nam, Công ước Quốc tế về đo dung tích tàu biển năm 1969, hoặc quy định đo dung tích của Panama, kênh Suez, của quốc gia tàu mang cờ quốc tịch. 7. Phí và lệ phí Mức thu phí, lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính và nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản cho cơ quan cấp giấy chứng nhận. Điều 9đ. Thủ tục cấp văn bản uỷ quyền cho tổ chức đăng kiểm nước ngoài kiểm tra và cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho tàu biển Việt Nam 1. Trình tự thực hiện a) Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cục Đăng kiểm Việt Nam. b) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ: nếu hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại; nếu hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn thời gian trả kết quả. c) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành xem xét hồ sơ: nếu không đạt thì trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản; nếu đạt thì lập văn bản uỷ quyền theo quy định. 2. Cách thức thực hiện Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả qua hệ thống bưu chính, fax, email hoặc trực tiếp tại trụ sở cơ quan Đăng kiểm. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ 01 giấy đề nghị ủy quyền (bản chính hoặc bản sao chụp trong trường hợp hồ sơ nộp qua fax hoặc email) theo mẫu nêu tại Phụ lục VII và 01 giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam đối với tàu mới chuyển đăng ký (bản sao chụp). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Kết quả thực hiện thủ tục Văn bản ủy quyền cho tổ chức đăng kiểm nước ngoài thực hiện kiểm tra và cấp giấy chứng nhận cho tàu biển Việt Nam theo mẫu nêu tại Phụ lục VIII. 6. Yêu cầu, điều kiện thực hiện a) Chỉ uỷ quyền cho tổ chức đăng kiểm nước ngoài kiểm tra, phân cấp và cấp các giấy chứng nhận theo một hoặc các nội dung sau: kiểm tra và cấp giấy chứng nhận phân cấp theo quy phạm, tiêu chuẩn của tổ chức đăng kiểm nước ngoài được uỷ quyền; theo văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn của Việt Nam; theo quy định của các điều ước quốc tế liên quan.
2,145
123,445
b) Quy phạm, tiêu chuẩn của tổ chức đăng kiểm nước ngoài được uỷ quyền có quy định về chất lượng, an toàn hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường đối với tàu biển không được thấp hơn các quy định tương ứng của văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn của Việt Nam. c) Tổ chức đăng kiểm nước ngoài được ủy quyền phải thực hiện kiểm tra và cấp giấy chứng nhận theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế liên quan; thực hiện sự hợp tác, chế độ trao đổi thông tin, báo cáo theo thoả thuận với Cục Đăng kiểm Việt Nam; chấp hành các quy định liên quan khác của pháp luật Việt Nam. Điều 9e. Thủ tục xác nhận trạng thái kỹ thuật tàu biển để nhập khẩu 1. Trình tự thực hiện a) Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cục Đăng kiểm Việt Nam. b) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ: nếu hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại; nếu hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn thời gian trả kết quả. c) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành xem xét hồ sơ: nếu không đạt thì trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản; nếu đạt thì cấp văn bản xác nhận. 2. Cách thức thực hiện Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả qua hệ thống bưu chính, fax, email hoặc trực tiếp tại trụ sở cơ quan Đăng kiểm. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ 01 giấy đề nghị (bản chính) theo mẫu nêu tại Phụ lục IX và 01 hồ sơ giám định kỹ thuật tàu (bản chính hoặc bản sao chụp trong trường hợp hồ sơ nộp qua fax hoặc email). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Kết quả thực hiện thủ tục Văn bản xác nhận trạng thái kỹ thuật tàu biển để nhập khẩu. 6. Yêu cầu, điều kiện thực hiện a) Nếu hồ sơ giám định được thực hiện bởi tổ chức hoặc giám định viên độc lập nước ngoài thì tổ chức hoặc giám định viên độc lập đó phải được Cục Đăng kiểm Việt Nam thừa nhận hoặc đánh giá công nhận có năng lực phù hợp cho việc giám định tàu. Các tổ chức đã được Cục Đăng kiểm Việt Nam thừa nhận: các thành viên của Hiệp hội các tổ chức đăng kiểm Quốc tế (IACS). b) Tàu biển phải thoả mãn quy định của các quy chuẩn, tiêu chuẩn của Việt Nam về phân cấp và đóng tàu biển, về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu; ngoài ra, tàu biển hoạt động tuyến quốc tế còn phải thỏa mãn các công ước quốc tế (bao gồm các bổ sung, sửa đổi): Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển năm 1974; Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra năm 1973 và Nghị định thư năm 1978; Công ước quốc tế về đo dung tích tàu biển năm 1969; Công ước quốc tế về mạn khô tàu biển năm 1966; Quy tắc phòng ngừa va chạm tàu thuyền trên biển năm 1972 nhằm đảm bảo an toàn hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển. 7. Phí và lệ phí Mức thu phí, lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính và nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản cho cơ quan cấp giấy chứng nhận. Điều 9g. Thủ tục cấp chứng chỉ huấn luyện nghiệp vụ cán bộ quản lý an toàn công ty 1. Trình tự thực hiện a) Cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cục Đăng kiểm Việt Nam. b) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: nếu hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn cá nhân hoàn thiện lại; nếu hồ sơ đầy đủ thì thống nhất với cá nhân về thời gian và địa điểm đào tạo. c) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành tổ chức đào tạo và cấp chứng chỉ. 2. Cách thức thực hiện Cá nhân có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả qua hệ thống bưu chính hoặc trực tiếp tại trụ sở cơ quan Đăng kiểm. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ 01 văn bản đề nghị (bản chính) theo mẫu nêu tại Phụ lục X và 01 ảnh mầu cỡ 4 x 6 (cm) chụp trong thời gian không quá 6 tháng trở lại (mặt sau có ghi họ, tên và ngày, tháng, năm sinh). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết Chứng chỉ được cấp trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc khoá đào tạo. 5. Kết quả thực hiện thủ tục Chứng chỉ huấn luyện nghiệp vụ cán bộ quản lý an toàn công ty. 6. Yêu cầu, điều kiện thực hiện Cá nhân phải hoàn thành khoá đào tạo cán bộ quản lý an toàn công ty với kết quả thi cuối khóa đạt yêu cầu. 7. Phí và lệ phí Mức thu phí, lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính và nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản cho cơ quan cấp giấy chứng nhận. Điều 9h. Thủ tục cấp giấy chứng nhận công nhận năng lực trạm thử, phòng thí nghiệm và cơ sở chế tạo liên quan đến chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tàu biển 1. Trình tự thực hiện a) Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cục Đăng kiểm Việt Nam. b) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ: nếu hồ sơ không đạt thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại; nếu hồ sơ đạt thì viết giấy hẹn kiểm tra thực tế theo đề nghị của người nộp hồ sơ về thời gian và địa điểm kiểm tra thực tế. c) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành kiểm tra thực tế tại địa điểm do người nộp hồ sơ yêu cầu: nếu không đạt thì trả lời tổ chức cá nhân bằng văn bản; nếu đạt thì cấp giấy chứng nhận theo quy định. 2. Cách thức thực hiện Tổ chức, cá nhân có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả qua hệ thống bưu chính hoặc trực tiếp tại trụ sở cơ quan Đăng kiểm. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ 01 giấy đề nghị (bản chính) theo mẫu nêu tại Phụ lục XI và 01 bộ tài liệu chứng nhận (bản sao chụp) bao gồm sổ tay chất lượng và các quy trình làm việc liên quan. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết Trong vòng 05 ngày làm việc sau khi hoàn thành kiểm tra đạt kết quả theo quy định. 5. Kết quả thực hiện thủ tục Giấy chứng nhận công nhận trạm thử, phòng thí nghiệm và cơ sở chế tạo. 6. Yêu cầu, điều kiện thực hiện Đáp ứng thoả mãn quy định của các quy chuẩn, tiêu chuẩn của Việt Nam về phân cấp và đóng tàu biển, về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu; ngoài ra, trạm thử, phòng thí nghiệm và cơ sở chế tạo liên quan đến chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tàu biển hoạt động tuyến quốc tế còn phải thỏa mãn các công ước quốc tế (bao gồm các bổ sung, sửa đổi): Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển năm 1974; Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra năm 1973 và Nghị định thư năm 1978; Công ước quốc tế về đo dung tích tàu biển năm 1969; Công ước quốc tế về mạn khô tàu biển năm 1966; Quy tắc phòng ngừa va chạm tàu thuyền trên biển năm 1972 nhằm đảm bảo an toàn hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu biển. 7. Phí và lệ phí Mức thu phí, lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính và nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản cho cơ quan cấp giấy chứng nhận. Điều 9i. Thủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật cho công-te-nơ, máy, trang thiết bị sử dụng trên tàu biển 1. Trình tự thực hiện a) Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cục Đăng kiểm Việt Nam. b) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ: nếu hồ sơ không đạt thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại; nếu hồ sơ đạt thì viết giấy hẹn kiểm tra thực tế theo đề nghị của người nộp hồ sơ về thời gian và địa điểm kiểm tra thực tế. c) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành kiểm tra thực tế tại địa điểm do người nộp hồ sơ yêu cầu: nếu không đạt thì trả lời tổ chức cá nhân bằng văn bản; nếu đạt thì cấp giấy chứng nhận theo quy định. 2. Cách thức thực hiện Tổ chức, cá nhân có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả qua hệ thống bưu chính hoặc trực tiếp tại trụ sở cơ quan Đăng kiểm. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần 01 giấy đề nghị (bản chính) theo mẫu nêu tại Phụ lục XII; 01 bộ hồ sơ kỹ thuật (bản chính) bao gồm thông số kỹ thuật và các báo cáo kiểm tra, thử công-te-nơ, máy, trang thiết bị trong quá trình sản xuất. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết Trong vòng 05 ngày làm việc sau khi hoàn thành kiểm tra đạt kết quả theo quy định. 5. Kết quả thực hiện thủ tục Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật. 6. Yêu cầu, điều kiện thực hiện Đáp ứng thoả mãn quy định của các quy chuẩn, tiêu chuẩn của Việt Nam về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép, về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu; ngoài ra, công-te-nơ, máy, trang thiết bị sử dụng trên tàu biển hoạt động tuyến quốc tế còn phải thỏa mãn các công ước quốc tế (bao gồm các bổ sung, sửa đổi): Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển năm 1974; Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra năm 1973 và Nghị định thư năm 1978; Công ước quốc tế về đo dung tích tàu biển năm 1969; Công ước quốc tế về mạn khô tàu biển năm 1966; Quy tắc phòng ngừa va chạm tàu thuyền trên biển năm 1972 nhằm đảm bảo an toàn hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển. 7. Phí và lệ phí Mức thu phí, lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính và nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản cho cơ quan cấp giấy chứng nhận. Điều 9k. Thủ tục cấp giấy chứng nhận thợ hàn, nhân viên kiểm tra vật liệu và chất lượng đường hàn bằng phương pháp không phá hủy đối với tàu biển 1. Trình tự thực hiện: a) Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cục Đăng kiểm Việt Nam. b) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ: Nếu hồ sơ không đạt thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại; nếu hồ sơ đạt thì viết giấy hẹn kiểm tra tay nghề thực tế theo đề nghị của người nộp hồ sơ về thời gian và địa điểm kiểm tra thực tế.
2,132
123,446
c) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành kiểm tra tay nghề thực tế tại địa điểm do người nộp hồ sơ yêu cầu: nếu không đạt thì trả lời tổ chức cá nhân bằng văn bản; nếu đạt thì cấp giấy chứng nhận theo quy định. 2. Cách thức thực hiện Tổ chức, cá nhân có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả qua hệ thống bưu chính hoặc trực tiếp tại trụ sở cơ quan Đăng kiểm. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ 01 văn bản đề nghị (bản chính) theo mẫu nêu tại Phụ lục XIII và 02 ảnh mầu cỡ 4 x 6 (cm) chụp trong thời gian không quá 6 tháng trở lại (mặt sau có ghi họ, tên và ngày, tháng, năm sinh). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết Trong vòng 03 ngày làm việc sau khi hoàn tất việc kiểm tra tay nghề đạt kết quả. 5. Kết quả thực hiện thủ tục Giấy chứng nhận. 6. Yêu cầu, điều kiện thực hiện Đáp ứng thoả mãn quy định của các quy chuẩn, tiêu chuẩn của Việt Nam về phân cấp và đóng tàu biển. 7. Phí và lệ phí Mức thu phí, lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính và nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản cho cơ quan cấp giấy chứng nhận. Điều 9l. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận phù hợp hệ thống quản lý an toàn của công ty tàu biển theo Bộ luật Quản lý an toàn quốc tế 1. Trình tự thực hiện a) Công ty tàu biển hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cục Đăng kiểm Việt Nam. b) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ: nếu hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn công ty tàu biển hoàn thiện lại; nếu hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn đánh giá thực tế theo đề nghị của người nộp hồ sơ về thời gian và địa điểm đánh giá. c) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành đánh giá hệ thống quản lý an toàn tại công ty tàu biển: nếu không đạt thì trả lời công ty tàu biển bằng văn bản; nếu đạt thì cấp giấy chứng nhận theo quy định. 2. Cách thức thực hiện a) Công ty tàu biển nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính, fax, email hoặc trực tiếp tại trụ sở cơ quan Đăng kiểm. b) Công ty tàu biển nhận kết quả qua hệ thống bưu chính hoặc trực tiếp tại trụ sở cơ quan Đăng kiểm. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: giấy đề nghị theo mẫu nêu tại Phụ lục XIV (bản chính hoặc bản sao chụp trong trường hợp hồ sơ nộp qua fax hoặc email). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết Giấy chứng nhận được cấp trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành đánh giá công ty. 5. Kết quả thực hiện thủ tục Giấy chứng nhận. 6. Yêu cầu, điều kiện cấp giấy chứng nhận Hệ thống quản lý an toàn của công ty tàu biển phải thoả mãn quy định của Bộ luật Quản lý an toàn quốc tế. 7. Phí và lệ phí Mức thu phí, lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính và nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản cho cơ quan cấp giấy chứng nhận. Điều 9m. Thủ tục cấp Giấy chứng quản lý an toàn theo Bộ luật Quản lý an toàn quốc tế cho tàu biển 1. Trình tự thực hiện a) Công ty tàu biển hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cục Đăng kiểm Việt Nam. b) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ: nếu hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn công ty tàu biển hoàn thiện lại; nếu hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn đánh giá thực tế theo đề nghị của người nộp hồ sơ về thời gian và địa điểm đánh giá. c) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành đánh giá hệ thống quản lý an toàn tại tàu biển: nếu không đạt thì trả lời công ty tàu biển bằng văn bản; nếu đạt thì cấp giấy chứng nhận theo quy định. 2. Cách thức thực hiện a) Công ty tàu biển nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính, fax, email hoặc trực tiếp tại trụ sở cơ quan Đăng kiểm. b) Công ty tàu biển nhận kết quả qua hệ thống bưu chính hoặc trực tiếp tại trụ sở. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: giấy đề nghị theo mẫu nêu tại Phụ lục XV (bản chính hoặc bản sao chụp trong trường hợp hồ sơ nộp qua fax hoặc email). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết Giấy chứng nhận được cấp trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành đánh giá tàu. 5. Kết quả thực hiện thủ tục Giấy chứng nhận. 6. Yêu cầu, điều kiện cấp giấy chứng nhận Hệ thống quản lý an toàn của tàu biển phải thoả mãn quy định của Bộ luật Quản lý an toàn quốc tế. 7. Phí và lệ phí Mức thu phí, lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính và nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản cho cơ quan cấp giấy chứng nhận.” 5. Thêm cụm từ “trạm thử, phòng thí nghiệm” vào sau cụm từ “sửa chữa tàu biển,” tại tiêu đề của Điều 11, khoản 2 Điều 11 và khoản 1, khoản 2 Điều 12. 6. Bãi bỏ Phụ lục 1 và Phụ lục 2 của Quy định này. 7. Bổ sung các Phụ lục mới từ I đến XV. Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ CÁC LOẠI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006; Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 71/2010/TT-BTC ngày 07/5/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn ấn định thuế đối với cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy trên hóa đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục thuế Đồng Nai tại Tờ trình số 1636/TTr-CT ngày 28/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại phương tiện vận tải trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (đính kèm bảng chi tiết phụ lục số 01 đến phụ lục số 11). Điều 2. UBND tỉnh Đồng Nai ủy quyền Cục trưởng Cục thuế Đồng Nai được bổ sung giá đối với các loại tài sản mới chưa có trong bảng giá, hoặc điều chỉnh giá khi giá có sự biến động tăng, giảm từ 10% trở lên so với bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ được ban hành kèm theo Quyết định này, đồng thời có văn bản báo cáo UBND tỉnh theo quy định. Trong quá trình quản lý thu lệ phí trước bạ, Chi cục thuế các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa nếu phát hiện các trường hợp tài sản là phương tiện vận tải chưa được quy định trong bảng giá tính lệ phí trước bạ hoặc giá tính lệ phí trước bạ tài sản là phương tiện vận tải quy định chưa phù hợp với giá thị trường nếu có mức biến động tăng, giảm so với quy định tại Điều này thì trong vòng 15 ngày Chi cục thuế các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản gửi về Cục thuế Đồng Nai để kịp thời tổng hợp điều chỉnh, bổ sung theo đúng quy định. Giao Cục trưởng Cục thuế Đồng Nai hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này trên địa bàn tỉnh theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1924/QĐ-UBT ngày 25/5/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai và bãi bỏ Quyết định số 430/QĐ-CT ngày 07/8/2006 của Cục thuế Đồng Nai về việc ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại phương tiện vận tải và bảng giá điều chỉnh, bổ sung bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại phương tiện vận tải do Cục thuế Đồng Nai đã ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục thuế Đồng Nai, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH SÁNG TÁC, ĐẶT TƯỢNG TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO TẠI CƠ SỞ TÍN NGƯỠNG, CƠ SỞ TÔN GIÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo; Căn cứ Nghị định số 75/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hóa; Căn cứ Quyết định số 05/2000/QĐ-BVHTT ngày 29/3/2000 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) về việc ban hành quy chế quản lý xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng (phần mỹ thuật); Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Văn bản số 272/SVHTTDL-VH ngày 31/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về sáng tác, đặt tượng tín ngưỡng, tôn giáo tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,088
123,447
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ SÁNG TÁC, ĐẶT TƯỢNG TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO TẠI CƠ SỞ TÍN NGƯỠNG, CƠ SỞ TÔN GIÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 19/4/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam và nước ngoài hoạt động sáng tác tượng tín ngưỡng, tôn giáo; đặt tượng tín ngưỡng, tôn giáo tại các cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này áp dụng cho các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể chính trị - xã hội của tỉnh có chức năng, thẩm quyền trong việc xem xét, thẩm định về mỹ thuật, cấp phép xây dựng, quản lý, xử lý vi phạm tượng tín ngưỡng, tôn giáo mới hoặc tu bổ, tôn tạo, sửa chữa, thay thế, di dời đối với các tượng tín ngưỡng, tôn giáo tại các cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 2. Đối với các tôn giáo không thờ tượng thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này. Điều 3. Địa điểm đặt tượng Đặt tượng trong khuôn viên, trong vườn và các vị trí khác thuộc cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo đã được Nhà nước công nhận tư cách pháp nhân và hoạt động hợp pháp, không ảnh hưởng tới cảnh quan, môi trường, văn hóa - xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 4. Giải thích từ ngữ Một số từ ngữ trong Quy định này được hiểu như sau: 1. Cơ sở tín ngưỡng: Là nơi thực hiện hoạt động tín ngưỡng của cộng đồng bao gồm: Đình, đền, miếu, từ đường, nhà thờ họ và các cơ sở tương tự khác. 2. Cơ sở tôn giáo: Là nơi thờ tự, tu hành, nơi đào tạo người chuyên hoạt động tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và những cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước công nhận (Khoản 7, Điều 3, Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo). 3. Cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo là di tích lịch sử văn hóa: Được xếp hạng cấp Quốc gia và cấp tỉnh. 4. Khuôn viên cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo; cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo là di tích lịch sử văn hóa cấp Quốc gia và cấp tỉnh: Là phần đất trống hoặc không gian nằm trong hàng rào xác định ranh giới đất bao quanh đã được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo hợp pháp. Chương II TÁC GIẢ SÁNG TÁC TƯỢNG TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO Điều 5. Đối với nghệ nhân 1. Tác giả phải là những nghệ nhân chuyên nghề điêu khắc đã thực hiện tối thiểu 03 công trình điêu khắc, tạc tượng tín ngưỡng, tôn giáo ở địa phương hoặc các tỉnh, thành trong cả nước đã được nghiệm thu, đưa vào sử dụng có hiệu quả và phải được cơ quan chuyên ngành Trung ương hoặc Hội đồng Nghệ thuật cấp tỉnh, thành phố hoặc Hội đồng Nghệ thuật Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố xét duyệt, đánh giá đạt chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật (có bản photocopy văn bản nhận xét, hoặc biên bản xét duyệt của Hội đồng Nghệ thuật kèm theo). 2. Những nghệ nhân điêu khắc có ít nhất 03 công trình tượng tín ngưỡng, tôn giáo đưa vào sử dụng đạt hiệu quả cao, được cấp thẩm quyền công nhận là nghệ nhân điêu khắc. 3. Đối với các nghệ nhân chưa độc lập thực hiện công trình tạc tượng tín ngưỡng, tôn giáo nào thì phải cộng tác với nghệ nhân đã có tối thiểu 03 công trình được công nhận và có kinh nghiệm trong việc sáng tác, tạc tượng tín ngưỡng, tôn giáo (Khoản 1, Điều 5 Quy định này), hoặc cộng tác với các nghệ nhân đã được cấp thẩm quyền phong tặng danh hiệu nghệ nhân điêu khắc; với người có trình độ chuyên môn về điêu khắc đã có 02 công trình được nghiệm thu đưa vào sử dụng. 4. Đối với nghệ nhân đã thực hiện các công trình tạc tượng tín ngưỡng, tôn giáo ở cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo được đơn vị chủ quản nghiệm thu, đưa vào sử dụng mà chưa được cơ quan chuyên ngành Trung ương hoặc Hội đồng Nghệ thuật cấp tỉnh, hay Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xét duyệt thì có thể mời Hội đồng Nghệ thuật của tỉnh hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đến xem xét, đánh giá để có đủ tiêu chí hành nghề theo Quy định này. 5. Mọi cá nhân đều có quyền sáng tác tượng tín ngưỡng, tôn giáo phù hợp với quy định của pháp luật. Khi tác giả có từ 03 công trình được nghiệm thu đưa vào sử dụng đạt hiệu quả sẽ được cơ quan có thẩm quyền xem xét, công nhận là nghệ nhân như quy định tại Khoản 1, Điều 5 Quy định này. Điều 6. Đối với tác giả có bằng cấp chuyên ngành điêu khắc 1. Có trình độ đại học hoặc trên đại học chuyên ngành điêu khắc, có từ 02 công trình tượng, tượng đài về tín ngưỡng, tôn giáo đã được xây dựng ở địa phương hoặc các tỉnh, thành trong cả nước đạt chất lượng (có biên bản photocopy xét duyệt của Hội đồng Nghệ thuật cấp tỉnh, thành phố hoặc Hội đồng Nghệ thuật Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố). 2. Tác giả không có trình độ đại học chuyên ngành điêu khắc, khi thực hiện tác phẩm của mình phải cộng tác với người có trình độ đại học chuyên ngành điêu khắc, hoặc nghệ nhân có đủ điều kiện quy định tại Khoản 1, 2, 3, Điều 5 và Khoản 1, Điều 6 Quy định này. Chương III ĐIỀU KIỆN ĐẶT TƯỢNG Điều 7. Các yêu cầu khi đặt tượng tín ngưỡng, tôn giáo 1. Phải phù hợp với quy hoạch của địa phương (địa điểm được địa phương quy hoạch xây dựng cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo), quy hoạch các di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. 2. Chỉ được đặt tượng tín ngưỡng, tôn giáo tại các cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo đã được cấp thẩm quyền công nhận hoạt động hợp pháp. 3. Việc thể hiện tượng tín ngưỡng, tôn giáo phải đảm bảo chất lượng kỹ thuật, chất lượng mỹ thuật và bản sắc văn hóa, đúng với tín ngưỡng của từng tôn giáo. 4. Nghiêm cấm việc đặt tượng có nội dung tư tưởng trái với đường lối văn hóa của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc; không đúng với giáo lý, giáo luật và lễ nghi tôn giáo của từng tôn giáo. Chương IV PHÂN LOẠI TƯỢNG Điều 8. Tượng mang yếu tố tín ngưỡng 1. Tượng danh nhân: Bao gồm các danh nhân, nhân vật lịch sử, văn hóa có công với đất nước, dân tộc được sử sách hiện thời ghi nhận và nhân dân tôn vinh. 2. Tượng mang yếu tố tín ngưỡng dân gian: Tam tòa Thánh mẫu, Ngọc Hoàng thượng đế, ông Địa, Ngũ hành nương nương, bà Chúa xứ, Kim Hoa nương nương, các quan, các chầu, cô, cậu, cậu bé… Điều 9. Tượng mang yếu tố tôn giáo 1. Tượng Phật, các vị Bồ Tát, La Hán... (Đặt tại cơ sở Phật giáo, Tịnh độ cư sĩ Phật hội). 2. Tượng Chúa Jêsu, Đức Mẹ Maria, các Thánh... (Đặt tại cơ sở Công giáo). 3. Tượng Phật, Lão, Nho, Kitô (đặt tại cơ sở đạo Cao Đài). Chương V HỒ SƠ XIN ĐẶT TƯỢNG Điều 10. Đối với tượng danh nhân Thực hiện theo hướng dẫn tại Quy chế quản lý xây dựng tượng đài và tranh hoành tráng (phần mỹ thuật) ban hành kèm theo Quyết định số 05/2000/QĐ-VHTT ngày 29 tháng 3 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch). (Đơn xin đặt tượng theo biểu mẫu số 01 của quy chế đính kèm phần phụ lục của Quy định này). Điều 11. Tượng mang yếu tố tín ngưỡng dân gian và tôn giáo 1. Đối với tượng riêng lẻ hoặc nhóm gồm 02 tượng đặt tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo không phải là di tích lịch sử văn hóa, kiến trúc nghệ thuật đã được xếp hạng cấp tỉnh và cấp Quốc gia, hồ sơ bao gồm: a) Đơn đề nghị đặt tượng của cơ quan, tổ chức, được chính quyền địa phương (UBND xã, phường, thị trấn) xác nhận. Trong đơn cần nêu rõ mục đích của việc đặt tượng, vị trí đặt, kích thước, chất liệu, màu sắc, nguồn kinh phí, tác giả thực hiện phác thảo phải đảm bảo đúng tiêu chí tại Điều 5 và Điều 6 của Quy định này; đảm bảo đúng quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo; b) 01 Phác thảo mẫu tượng hoặc 03 ảnh mẫu tượng (khổ ảnh tối thiểu 10 x 15cm) bao gồm cả bệ, đài (chụp mặt trước, mặt sau, mặt hông) và 01 tấm ảnh phối cảnh mẫu tượng (khổ ảnh tối thiểu 10 x 15cm) tại vị trí đặt tượng; phía sau ảnh ghi ngày, tháng, năm và chữ ký của đơn vị, tổ chức, cá nhân (đóng dấu nếu có); c) Bản photocopy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nơi đặt tượng; d) Bản vẽ mặt bằng tổng thể nơi đặt tượng, có đánh dấu, chú thích vị trí đặt tượng; đ) Đối với tượng có quy mô lớn (cao từ 05m trở lên) thì phải có thêm các bản vẽ: Mặt bằng hạng mục công trình, bản vẽ phối cảnh, bản vẽ nền móng, bản vẽ mặt đứng, cắt ngang, cắt dọc của pho tượng (bản vẽ phải do cơ quan chuyên môn hoặc người có chuyên môn về xây dựng thực hiện); e) Hồ sơ làm thành 03 bộ gửi về phòng Nội vụ các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa (sau đây viết tắt là phòng Nội vụ cấp huyện). Đơn xin đặt tượng ở huyện, thị, thành phố nào thì gửi hồ sơ về phòng Nội vụ huyện, thị, thành phố đó. Sau 07 ngày làm việc khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phòng Nội vụ cấp huyện có văn bản nêu rõ đồng ý hay không đồng ý việc đặt tượng ở cơ sở gửi về Sở Nội vụ. 2. Đối với tượng riêng lẻ hoặc nhóm gồm 02 tượng đặt tại cơ sở thờ tự là di tích lịch sử văn hóa, kiến trúc nghệ thuật đã được xếp hạng cấp Quốc gia và cấp tỉnh, hồ sơ bao gồm: a) Theo quy định tại Khoản 1 điều này; b) Hồ sơ làm thành 03 bộ gửi về phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện nơi đặt tượng. Sau 07 ngày làm việc khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phòng Văn hóa và Thông tin có văn bản trao đổi ý kiến với phòng Nội vụ huyện, sau đó có văn bản gửi kèm 02 bộ hồ sơ gốc về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh. 3. Đối với nhóm tượng có quy mô lớn (từ 03 tượng trở lên, gắn với đài, phù điêu, tranh) thì hồ sơ phải thực hiện theo hướng dẫn tại quy chế quản lý xây dựng tượng đài và tranh hoành tráng (phần mỹ thuật) ban hành kèm theo Quyết định số 05/2000/QĐ-VHTT ngày 29 tháng 3 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch). (Đơn xin đặt tượng theo biểu mẫu số 01 của quy chế quản lý xây dựng tượng đài và tranh hoành tráng (phần mỹ thuật) ban hành kèm theo Quyết định số 05/2000/QĐ-VHTT ngày 29 tháng 3 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin, đính kèm phần phụ lục của Quy định này). Hồ sơ làm thành 03 bộ có xác nhận của chính quyền địa phương (UBND xã, phường, thị trấn), văn bản của phòng Nội vụ cấp huyện và văn bản của Sở Nội vụ gửi về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2,182
123,448
Điều 12. Đối với tượng từ nơi khác chuyển về đặt tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo trên địa bàn tỉnh 1. Đối với tượng riêng lẻ hoặc nhóm 02 tượng, hồ sơ bao gồm: a) Đơn xin đặt tượng của cơ quan, tổ chức. Trong đơn nêu rõ tượng từ cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo nào chuyển về; mục đích của việc đặt tượng, vị trí đặt, kích thước, chất liệu, màu sắc, nguồn kinh phí, tác giả thực hiện phác thảo và cam kết việc thờ cúng theo đúng các quy định của Nhà nước. Đơn có xác nhận của chính quyền địa phương (UBND xã, phường, thị trấn); b) Nếu tác giả sáng tác tượng tín ngưỡng, tôn giáo không đủ tiêu chí tại Điều 5, 6 của Quy định này thì cơ quan, tổ chức xin đặt tượng có văn bản mời Hội đồng Nghệ thuật Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định về mỹ thuật tượng; nếu tượng đạt yêu cầu sẽ tiến hành đặt theo quy định, chưa đạt phải chỉnh sửa theo ý kiến của Hội đồng Nghệ thuật; c) Ngoài ra, hồ sơ phải đảm bảo như Điểm b, c, d, đ, e, Khoản 1, Điều 11 Quy định này; d) Hồ sơ làm thành 03 bộ gửi về phòng Nội vụ cấp huyện. Sau 07 ngày làm việc khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phòng Nội vụ cấp huyện có văn bản nêu rõ đồng ý hay không đồng ý việc đặt tượng ở cơ sở gửi về Sở Nội vụ. 2. Đối với tượng danh nhân và nhóm tượng tín ngưỡng, tôn giáo có quy mô lớn (từ 03 tượng trở lên gắn với đài, phù điêu, tranh) thì hồ sơ theo hướng dẫn tại Khoản 3, Điều 11 của Quy định này. 3. Đối với tượng tín ngưỡng, tôn giáo đặt tại các di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh xếp hạng cấp Quốc gia và cấp tỉnh, hồ sơ bao gồm: a) Như Điểm a, b, c, d, e, Khoản 1, Điều 11 Quy định này. Nội dung tại Điểm a, Khoản 2, Điều 12 bổ sung thêm: Tượng từ cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo nào chuyển về; văn bản mời Hội đồng Nghệ thuật Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xét duyệt về mỹ thuật tượng; b) Hồ sơ làm thành 03 bộ gửi về phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện nơi đặt tượng. Sau 07 ngày làm việc khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phòng Văn hóa và Thông tin có văn bản trao đổi ý kiến với phòng Nội vụ huyện, sau đó có văn bản gửi kèm 02 bộ hồ sơ gốc về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Chương VI THẨM QUYỀN CẤP PHÉP Điều 13. Cấp phép thể hiện phần mỹ thuật 1. Chủ tịch UBND tỉnh cấp phép xây dựng tượng đài danh nhân tại các di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh xếp hạng cấp Quốc gia và cấp tỉnh. Trong một số trường hợp cụ thể, Chủ tịch UBND tỉnh sẽ ủy quyền cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp phép những công trình tượng đài danh nhân theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hoặc các nhóm tượng tín ngưỡng, tôn giáo (từ 03 tượng trở lên) tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo trên địa bàn tỉnh. Sau 20 ngày làm việc khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch UBND tỉnh và Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch sẽ có văn bản trả lời cho cơ quan, tổ chức xin đặt tượng. 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp phép các tượng tín ngưỡng, tôn giáo đơn lẻ, nhóm tượng (02 tượng) tại các di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh xếp hạng cấp Quốc gia và cấp tỉnh (được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền). Sau 15 ngày làm việc khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch sẽ có văn bản trả lời cho cơ quan, tổ chức xin đặt tượng. 3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định về mỹ thuật đối với các tượng tôn giáo đơn lẻ, nhóm tượng (02 tượng) tại các cơ sở tôn giáo trên địa bàn tỉnh khi có văn bản xin ý kiến của Sở Nội vụ. Sau 07 ngày làm việc khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch sẽ có văn bản trả lời cho Sở Nội vụ. Điều 14. Cấp phép xây dựng đối với tượng tôn giáo đơn lẻ và nhóm tượng (02 tượng) Sở Nội vụ, sau khi trao đổi, xin ý kiến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch về mỹ thuật tượng sẽ tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh cấp phép đối với các tượng tôn giáo ở những vị trí có ảnh hưởng tới cảnh quan, môi trường, văn hóa - xã hội. Trường hợp những tượng đặt tại cơ sở tôn giáo không ảnh hưởng tới cảnh quan, môi trường, văn hóa - xã hội thì Chủ tịch UBND tỉnh sẽ ủy quyền cho Sở Nội vụ cấp phép theo thẩm quyền. Sau 20 ngày làm việc khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch UBND tỉnh và Sở Nội vụ sẽ có văn bản trả lời cho cơ quan, tổ chức xin đặt tượng. Điều 15. Cấp phép xây dựng đối với tượng danh nhân và nhóm tượng tôn giáo có quy mô lớn (từ 03 tượng trở lên) 1. Sở Xây dựng tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh cấp phép xây dựng đối với các tượng danh nhân tại các di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh xếp hạng cấp Quốc gia và cấp tỉnh (trên cơ sở tượng đã có văn bản của Hội đồng Nghệ thuật cấp tỉnh, hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch duyệt về mặt mỹ thuật). Thời gian cấp phép theo các quy định về xây dựng cơ bản. 2. Sở Nội vụ phối hợp Sở Xây dựng tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh cấp phép xây dựng đối với các nhóm tượng tôn giáo có quy mô lớn từ 03 tượng trở lên (trên cơ sở tượng đã có văn bản của Hội đồng Nghệ thuật cấp tỉnh, hoặc Hội đồng Nghệ thuật Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch duyệt về mặt mỹ thuật). Trong một số trường hợp cụ thể, Chủ tịch UBND tỉnh sẽ ủy quyền cho Sở Nội vụ, Sở Xây dựng hoặc Chủ tịch UBND cấp huyện cấp phép xây dựng một số công trình theo thẩm quyền. Thời gian cấp phép theo các quy định về xây dựng cơ bản. Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Điều khoản thi hành 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Nội vụ, Sở Xây dựng và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sáng tác tượng tín ngưỡng, tôn giáo, đặt tượng tín ngưỡng, tôn giáo tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổng hợp ý kiến trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung Quy định này cho phù hợp./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐƠN XIN CẤP PHÉP XÂY DỰNG TƯỢNG ĐÀI, TRANH HOÀNH TRÁNG, ĐẶT TƯỢNG TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO (PHẦN MỸ THUẬT) Kính gửi: ……………………………………………………………………... - Căn cứ Quy chế quản lý xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng (phần mỹ thuật) ban hành theo Quyết định số 05/2000-QĐ-BVHTT ngày 29/3/2000 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); - Căn cứ……………………………………………………………………….. - Chủ đầu tư…………………………………………………………………… + Người đại diện………………………… Chức vụ………………………….. + Địa chỉ…………………………... Điện thoại……………………………… Công trình: XIN ĐƯỢC CẤP PHÉP XÂY DỰNG (Phần mỹ thuật) - Đề tài, nội dung: - Khối lượng: - Tượng: (Kích thước): Chất liệu: - Phù điêu: (Kích thước): Chất liệu: - Tranh hoành tráng: (Kích thước) Chất liệu: - Nguồn vốn: - Dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền thẩm định theo Văn bản số… - Dự kiến thời gian khởi công và hoàn thành công trình: - Địa điểm xây dựng: - Công trình xây dựng tại: - Diện tích mặt bằng: - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số…. (Bản sao công chứng) - Hướng chính của tượng đài: - Quan hệ tượng, phù điêu, tranh với các thành phần xây dựng cơ bản trong tổng thể không gian, môi trường và cảnh quan môi trường: - Tác giả: …………………………………………………………………… - Địa chỉ: ……………………………… điện thoại: ………………………. - Mẫu phác thảo được Hội đồng Nghệ thuật duyệt chọn theo Văn bản số: - Đơn vị thể hiện phần mỹ thuật: Lời cam kết:… Cam đoan thực hiện đúng giấy phép được cấp, nếu sai trái xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu xử lý theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN Ngày 03 tháng 9 năm 2009, Chính phủ ban hành Nghị định số 72/2009/NĐ-CP “Quy định điều kiện về an ninh trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện” để thống nhất quản lý Nhà nước về các hoạt động của một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự. Để tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị định số 72/2009/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 33/2010/TT-BCA, ngày 05/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định điều kiện về an ninh trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện nhằm phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực kinh doanh có điều kiện, góp phần đảm bảo an ninh trật tự, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh yêu cầu: 1. Công an tỉnh Nghệ An a) Tăng cường công tác tuyên truyền các quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện để mọi người hiểu rõ các quy định về điều kiện đảm bảo an ninh, trật tự đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, đảm bảo các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh hợp pháp. b) Tổ chức tập huấn Nghị định số 72/2009/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 33/2010/TT-BCA ngày 05/10/2010 của Bộ Công an và các quy định của pháp luật có liên quan cho lực lượng Công an các cấp. c) Nâng cao chất lượng công tác thẩm định và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện. d) Thường xuyên thực hiện công tác kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân trong việc thực hiện Nghị định của Chính phủ, Thông tư của Bộ Công an; phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm pháp luật về điều kiện đảm bảo an ninh, trật tự. e) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán trình UBND tỉnh hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác tập huấn, tổ chức tuyên truyền và quản lý Nhà nước đối với các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh.
2,072
123,449
2. Sở Kế hoạch & Đầu tư, UBND các huyện, thành, thị trong quá trình tiến hành xem xét, duyệt cấp đăng ký kinh doanh có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, cá nhân xin đăng ký kinh doanh ngành, nghề có điều kiện về an ninh trật tự theo đúng quy định của pháp luật; phối hợp với Công an tỉnh trong việc quản lý, kiểm tra hoạt động của các tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành, nghề có điều kiện về an ninh trật tự trên địa bàn. 3. Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, các báo, đài đóng trên địa bàn tỉnh Nghệ An; các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành, thị đẩy mạnh công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống loa truyền thanh, lồng nội dung tuyên truyền về kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự vào trong các đợt sinh hoạt ở tổ dân phố, khu dân cư, làng, bản... với những nội dung thiết thực, hình thức phong phú giúp cho cán bộ, nhân dân hiểu, tham gia giám sát việc thực hiện. 4. Sở Công Thương a) Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt các quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) theo Nghị định số 107/2009/NĐ-CP, ngày 26/11/2009 của Chính phủ. b) Phối hợp với Công an tỉnh, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, UBND cấp huyện, xã quản lý chặt chẽ các hoạt động tàng trữ, vận chuyển, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, công tác phòng chống cháy nổ; thẩm định các thủ tục theo quy định của pháp luật về cho phép sử dụng, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp; tổ chức tập huấn và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện cho người sử dụng lao động tại các đơn vị có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. 5. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ để xây dựng Kế hoạch thật cụ thể, chi tiết để triển khai thực hiện Nghị định số 72/2009/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 33/2010/TT-BCA của Bộ trưởng Bộ Công an và các quy định khác của pháp luật quy định điều kiện về an ninh trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. 6. Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị này. Định kỳ hàng quý, 6 tháng các đơn vị, địa phương báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) để hướng dẫn, chỉ đạo./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước và Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 26 tháng 3 năm 2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 04/TTr-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011 - 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Hải Dương áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015, với các nội dung chính như sau: I. Nguyên tắc phân bổ và phân cấp quản lý vốn đầu tư phát triển: 1. Nguyên tắc phân bổ: Căn cứ kế hoạch vốn Nhà nước giao, Uỷ ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước để làm cơ sở giao vốn cho các địa phương và đơn vị theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, quản lý dự án đầu tư xây dựng và đảm bảo nguyên tắc: 1.1. Phân bổ vốn dựa trên cơ sở nhu cầu và khả năng cân đối vốn cho từng ngành, lĩnh vực phù hợp với mục tiêu phát triển và kế hoạch đầu tư trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015. 1.2. Chỉ bố trí vốn để chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp và phục vụ lợi ích công; đầu tư và hỗ trợ vốn đầu tư các chương trình, dự án khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước để chi đầu tư phát triển. 1.3. Việc phân bổ vốn thực hiện dự án phải trên cơ sở các dự án có trong quy hoạch đã được phê duyệt, có đủ các thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng. 1.4. Bố trí vốn tập trung, bảo đảm hiệu quả đầu tư. Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án trọng điểm, các công trình, dự án hoàn thành trong kỳ kế hoạch, vốn đối ứng cho các dự án ODA và đối ứng khác; đảm bảo thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành các dự án nhóm B không quá 5 năm, dự án nhóm C không quá 3 năm. Không bố trí vốn cho các dự án khi chưa xác định được rõ nguồn vốn. 1.5. Phải dành một phần vốn để thanh toán các khoản nợ và ứng trước năm kế hoạch, nếu có. 1.6. Bảo đảm tính công khai, minh bạch và công bằng trong phân bổ vốn đầu tư phát triển. 2. Phân cấp quản lý nguồn vốn đầu tư phát triển: 2.1. Vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương: Thuộc ngân sách tỉnh trực tiếp quản lý và thực hiện phân bổ theo hướng dẫn của Bộ, ngành trung ương theo kế hoạch giao vốn cho địa phương hàng năm để thực hiện các chương trình, dự án. 2.2. Vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương: a. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung: Thuộc ngân sách tỉnh quản lý. Trong đó, phân bổ một phần về ngân sách cấp huyện (gồm huyện, thị xã và thành phố) theo các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ quy định tại mục II Điều 1 của Nghị quyết này. b. Vốn hỗ trợ doanh nghiệp (nếu có): Thuộc ngân sách tỉnh quản lý. c. Nguồn thu sử dụng đất: Thực hiện theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hải Dương. II. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung về ngân sách cấp huyện: 1. Nguyên tắc xây dựng các tiêu chí và định mức phân bổ vốn: 1.1. Các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển được xây dựng cho năm 2011 là cơ sở để xác định tỷ lệ điều tiết và số bổ sung cân đối của ngân sách tỉnh về ngân sách cấp huyện, được ổn định trong 5 năm của giai đoạn 2011 - 2015. 1.2. Đầu tư bảo đảm tương quan hợp lý để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 và các mục tiêu đề ra trong định hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của các địa phương thuộc tỉnh đã được phê duyệt. Ưu tiên hỗ trợ các địa bàn thuộc miền núi, vùng sâu, vùng xa và các vùng khó khăn khác để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng trong toàn tỉnh. 1.3. Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển. 1.4. Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển. 2. Các tiêu chí phân bổ vốn và xác định số điểm của từng tiêu chí: 2.1. Tiêu chí làm căn cứ tính điểm cho các huyện, thị xã và thành phố: 2.1.1 Tiêu chí dân số, gồm: số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số của các huyện, thị xã và thành phố thời điểm 31/12/2010. 2.1.2 Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: a. Tỷ lệ hộ nghèo năm 2010: b. Thu ngân sách của các huyện, thị xã và thành phố (là số thu nội địa, không bao gồm khoản thu sử dụng đất). Căn cứ theo dự toán năm 2011 đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao. 2.1.3 Tiêu chí diện tích, gồm: diện tích đất tự nhiên của các huyện, thị xã, thành phố và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên đến ngày 31 tháng 12 năm 2010. 2.1.4 Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã (gồm xã, phường, thị trấn) của các huyện, thị xã và thành phố đến 31 tháng 12 năm 2010. 2.1.5 Tiêu chí đô thị loại 1, loại 2, loại 3 và loại 4 tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2010. 2.1.6 Tiêu chí đặc thù về thực trạng giao thông đường bộ (gồm quốc lộ, tỉnh lộ) trên địa bàn huyện, thị xã và thành phố đến ngày 31 tháng 12 năm 2010 và được chia làm 3 nhóm mức độ: cơ bản thuận lợi, trung bình và kém. 2.2. Xác định điểm cho từng tiêu chí (theo phụ lục đính kèm). 3. Xác định mức phân bổ vốn: 3.1. Tổng số điểm của 12 huyện, thị xã và thành phố: Căn cứ vào 06 tiêu chí và số điểm của từng tiêu chí cụ thể trên để tính ra số điểm của từng huyện, thị xã, thành phố và tổng số điểm của 12 huyện, thị xã, thành phố.
1,979
123,450
3.2. Số vốn định mức cho 01 điểm phân bổ: Là tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung cân đối về ngân sách cấp huyện theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định hàng năm, chia cho tổng số điểm của 12 huyện, thị xã và thành phố. 3.3. Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung của mỗi huyện, thị xã và thành phố: Là vốn định mức cho 01 điểm phân bổ, nhân với tổng số điểm của mỗi huyện, thị xã, thành phố. 4. Điều chỉnh bất hợp lý: Sau khi phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung về ngân sách cấp huyện theo các tiêu chí và định mức trên, đối với các huyện, thị xã và thành phố có số vốn thấp hơn kế hoạch năm 2010, sẽ được điều chỉnh bằng số vốn kế hoạch năm 2010 đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao theo quy định. Điều 2. Các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước quy định tại Điều 1 Nghị quyết này là cơ sở để xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển của ba cấp ngân sách thuộc ngân sách nhà nước tỉnh Hải Dương và cơ bản ổn định trong giai đoạn 2011 - 2015. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV, kỳ họp thứ 19 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC XÁC ĐỊNH ĐIỂM CỦA TỪNG TIÊU CHÍ ĐỂ LÀM CĂN CỨ TÍNH ĐIỂM CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 159/2011/NQ-HĐND ngày 19/4/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN ĐẾN NĂM 2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu; Căn cứ Thông tư số 17/2010/TT-BCT ngày 05 tháng 5 năm 2010 của Bộ Công Thương quy định về nội dung, trình tự, thủ tục, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phát triển ngành Thương mại; Căn cứ Quyết định số 2136/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2009 của UBND tỉnh Phú Yên về việc phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết xây dựng Chiến lược phát triển xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm 2020; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương (tại Tờ trình số 24/TTr-SCT ngày 13 tháng 4 năm 2011 về việc phê duyệt dự án Chiến lược phát triển xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm 2020) và biên bản họp Hội đồng thẩm định quy hoạch ngày 28 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự án Chiến lược phát triển xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm 2020, với nội dung cụ thể như sau: I. Quan điểm và mục tiêu của chiến lược 1. Quan điểm: - Phát triển xuất khẩu phải đảm bảo phát triển bền vững. Ưu tiên cao cho xuất khẩu để tăng kim ngạch xuất khẩu nhằm thúc đẩy tăng trưởng GDP. - Chủ động hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới theo kế hoạch tổng thể và lộ trình cũng như các bước đi hợp lý, phù hợp với quy định của các tổ chức quốc tế mà Việt Nam tham gia. - Phát huy nội lực, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng xuất khẩu. Gắn xuất khẩu với khai thác thị trường trong nước, ứng dụng công nghệ mới vào quá trình sản xuất, sử dụng hợp lý nguồn nguyên liệu tại chỗ gắn với khai thác từ bên ngoài để phát triển sản xuất, thu hút lao động, tăng thu ngoại tệ; Gắn kết thị trường trong nước với thị trường ngoài nước, giữ vững các thị trường lớn, trọng điểm đồng thời đa dạng hoá hơn nữa thị trường xuất khẩu để tránh lệ thuộc, rủi ro trong xuất khẩu. - Phát triển xuất khẩu gắn kết với phát triển đa dạng về loại hình doanh nghiệp, khai thác tối đa tiềm năng của mọi thành phần kinh tế trong hoạt động xuất khẩu nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp. 2. Mục tiêu: - Phát triển xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ với tốc độ tăng trưởng cao và bền vững, làm động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. - Đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng mà tỉnh có lợi thế cạnh tranh, đồng thời tích cực phát triển các mặt hàng khác có tiềm năng thành những mặt hàng xuất khẩu chủ lực mới. - Chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu theo hướng đẩy mạnh xuất khẩu những mặt hàng có giá trị gia tăng cao, tăng sản phẩm chế biến, chế tạo thông qua việc đầu tư cho sản xuất mặt hàng xuất khẩu địa phương. - Củng cố, mở rộng và đa dạng hóa thị trường xuất khẩu; chủ động và tích cực tham gia vào chuỗi giá trị hàng hóa toàn cầu nhằm tăng năng lực sản xuất và xuất khẩu hàng hóa. II. Các chỉ tiêu cụ thể 1. Quy mô và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu: - Xuất khẩu hàng hóa: Nhịp độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2020 là 21,38%/năm, trong đó, giai đoạn 2011-2015 tăng 23,90%/năm, giai đoạn 2016-2020 tăng 19,40%/năm. Giá trị tăng từ 120 triệu USD năm 2010 lên 350,0 triệu USD vào năm 2015 và 850,0 triệu USD vào năm 2020 gấp 7,08 lần năm 2010. - Xuất khẩu dịch vụ: Nhịp độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2020 là 28,5%/năm. Giá trị xuất khẩu dịch vụ bình quân tăng từ 0,78 triệu USD năm 2010 lên 10,0 triệu USD vào năm 2020. - Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ: Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2020 là 21,44%/năm, trong đó giai đoạn 2011-2015 tăng 23,92%/năm, giai đoạn 2016-2020 tăng 19,49%/năm. Giá trị xuất khẩu tăng từ 120,78 triệu USD năm 2010 lên 353,0 triệu USD vào năm 2015 và 860,0 triệu USD vào năm 2020, gấp 7,12 lần so với năm 2010. 2. Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu: Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu giai đoạn 2011-2020 được xác định: nhóm hàng nông, lâm, thủy sản sẽ chiếm 67,48% trong tổng kim ngạch xuất khẩu, nhóm hàng công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp chiếm 25,93%, các mặt hàng khác chiếm 6,58%. Trong nhóm hàng nông, lâm, thủy sản mặt hàng thủy sản và hạt điều vẫn giữ vai trò chủ lực. Phát triển mặt hàng chủ lực của tỉnh: có những chuyển dịch đáng kể thay đổi vai trò của các mặt hàng chủ lực, đó là sự tăng trưởng của hàng thủy sản, sự hạn chế gia tăng của mặt hàng điều và khả năng mở rộng quy mô sản xuất và xuất khẩu của các mặt hàng thuộc nhóm công nghiệp, cụ thể là: - Giai đoạn 2011-2015: Tập trung vào các mặt hàng xuất khẩu có lợi thế sẵn có về tài nguyên và lao động, như: Hạt điều, thủy sản, tinh bột sắn, dệt may, sản phẩm gỗ, thủ công mỹ nghệ, cao su... - Giai đoạn 2016-2020: Bên cạnh phát triển xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế, cần phải mở rộng và phát triển mạnh các mặt hàng sử dụng lao động trình độ cao và công nghệ tiên tiến như: đồ điện gia dụng, lắp ráp điện tử, chế tạo máy móc, cơ khí, chế biến thực phẩm,v.v... III. Định hướng phát triển xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ 1. Định hướng phát triển mặt hàng xuất khẩu: 1.1. Xuất khẩu hàng hóa: Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu bình quân giai đoạn 2011-2020 đạt mức 21,38%/năm, trong đó giai đoạn 2011-2015 tốc độ tăng trưởng 23,90%/năm, kim ngạch xuất khẩu đạt 350,0 triệu USD, giai đoạn 2016-2020 tốc tăng trưởng 19,40%/năm, kim ngạch xuất khẩu đạt 850,0 triệu USD vào năm 2020. Tăng trưởng xuất khẩu chung của tỉnh trong thời gian tới là: Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của nhóm hàng nông, lâm, thủy sản sẽ có xu hướng tăng mạnh trong những năm đầu và xu hướng tăng dần với biên độ thấp ở vào giai đoạn cuối; nhóm hàng công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp sẽ có xu hướng tăng do có nhiều điều kiện để mở rộng qui mô sản xuất, nâng cao giá trị gia tăng nhờ đổi mới công nghệ. a) Nhóm hàng nông, lâm, thủy sản: - Mặt hàng thủy sản: kim ngạch xuất khẩu thủy sản dự kiến đạt 92,0 triệu USD vào 2015 và đạt 341,3 triệu USD năm 2020. Tập trung phát triển mạnh các vùng nuôi công nghiệp, áp dụng công nghệ tăng năng suất và chất lượng. Tổ chức tốt hệ thống phân phối, thu mua nguyên liệu nhằm thu hút nguồn nguyên liệu để phục vụ cho chế biến xuất khẩu. - Mặt hàng hạt điều: Đây là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh đến năm 2015. Dự kiến năm 2015 kim ngạch xuất khẩu đạt 132,5 triệu USD, tốc độ trưởng bình quân 2011-2015 là 10%/năm, đến năm 2020 kim ngạch xuất khẩu đạt 204,0 triệu USD, tăng 9,0%/năm giai đoạn 2016-2020. - Mặt hàng tinh bột sắn: Cây sắn đóng vai trò chủ đạo trong cây công nghiệp ngắn ngày của tỉnh, đã hình thành các vùng nguyên liệu tập trung, sản lượng thu hoạch hàng năm rất lớn, đủ cung cấp cho các nhà máy sản xuất và chế biến trên địa bàn tỉnh. Dự kiến kim ngạch xuất khẩu năm 2015 đạt 3,7 triệu USD, tăng 20%/năm giai đoạn 2011-2015 và đạt khoảng 8,5 triệu USD năm 2020 tăng 18%/năm giai đoạn 2016-2020. - Mặt hàng thịt chế biến: Tích cực gọi vốn đầu tư nhà máy chế biến súc sản đông lạnh với công suất 5.000 - 10.000 tấn sản phẩm/năm. Dự kiến kim ngạch xuất khẩu khoảng 7,8 triệu USD vào 2020, tốc độ tăng bình quân 21%/năm vào giai đoạn 2016-2020. - Mặt hàng cao su: Dự kiến đến năm 2020 mở rộng diện tích cao su 10.000 ha và kim ngạch xuất khẩu đạt 4,0 triệu USD, trước mắt xuất khẩu cao su dưới dạng thô. b) Nhóm hàng công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: - Mặt hàng dệt may: Dự kiến đến năm 2020 kim ngạch xuất khẩu dệt may đạt 133,0 triệu USD với tốc độ tăng trưởng bình quân 32,07%/năm cho cả giai đoạn 2011-2020.
2,050
123,451
- Mặt hàng gỗ: dự kiến kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 7,6 triệu USD vào năm 2015 và 23,0 triệu USD vào năm 2020, khuyến khích các cơ sở sản xuất các sản phẩm gỗ xuất khẩu tăng cường đầu tư máy móc thiết bị, công nghệ tiên tiến để nâng cao giá trị sản phẩm đáp ứng thị trường nhập khẩu. - Hàng thủ công mỹ nghệ: Đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới thiết bị và công nghệ phục vụ yêu cầu sản xuất nhằm đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cường xúc tiến thương mại. Dự kiến kim ngạch xuất khẩu đến năm 2020 đạt 25,0 triệu USD. - Mặt hàng cà phê chế biến: Dự kiến năm 2020 kim ngạch xuất khẩu cà phê chế biến đạt 5,2 triệu USD, kêu gọi đầu tư nhà máy chế biến cà phê hòa tan với công suất 1.000 -2.000 tấn/năm. - Sản phẩm sau tinh bột sắn: Đây là những sản phẩm có giá trị gia tăng cao như: đường dinh dưỡng, bột biến tính... dự kiến đến năm 2020 kim ngạch đạt khoảng 5,4 triệu USD. - Chế biến khoáng sản: Bao gồm bột trợ lọc chế biến từ diatomit, vàng, đá ốp lát,... dự kiến năm 2015 đạt 15,7 triệu USD, năm 2020 đạt 34,8 triệu USD. Tạo điều kiện thuận lợi để nhà máy sản xuất bột trợ lọc công suất 2.500-5.000 tấn/năm sớm đưa vào hoạt động. Khai thác và chế biến vàng theo quy mô phù hợp với công nghệ hiện đại, đưa năng lực khai thác, chế biến vàng đạt 300-500 kg/năm. Đầu tư mới và mở rộng các nhà máy sản xuất đá ốp lát, đá mỹ nghệ, phấn đấu đến 2020 tổng năng lực sản xuất đạt 1 triệu m2 sản phẩm các loại/năm. - Đồ điện gia dụng, hàng điện tử lắp ráp: Dự kiến kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này đạt 3,5 triệu USD vào năm 2015 và đạt 8,0 triệu USD vào năm 2020, tăng bình quân 18%/năm. - Máy móc, cơ khí: Dự kiến kim ngạch xuất khẩu máy móc cơ khí sẽ đạt 4,1 triệu USD vào năm 2015 và đạt 9,4 triệu USD vào năm 2020, tăng bình quân là 18%/năm. 1.2. Xuất khẩu dịch vụ: Dự kiến kim ngạch xuất khẩu dịch vụ đạt 3,0 triệu USD vào năm 2015 và 10,0 triệu USD vào năm 2020, tốc độ tăng là 28,5%/năm trong giai đoạn 2011-2020, chủ yếu là các loại hình dịch vụ sau: du lịch, xuất khẩu lao động, dịch vụ tài chính ngân hàng, bưu chính viễn thông. 2. Định hướng phát triển thị trường xuất khẩu: Mở rộng và đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, củng cố và phát triển các thị trường đã có và tìm kiếm thêm các thị trường, bạn hàng mới, giảm xuất khẩu qua các thị trường trung gian. a) Khu vực châu Á: thị trường trọng điểm tại khu vực này sẽ là Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc và các nước ASEAN. - Nhật Bản: là thị trường xuất khẩu chiếm tỷ trọng lớn của Việt Nam cũng như Phú Yên. Thị trường này hàng năm nhập khẩu một lượng khá lớn hàng thủy sản, dệt may và một số mặt hàng khác từ Việt Nam. Dự kiến trong giai đoạn tới, Nhật Bản vẫn sẽ là bạn hàng chính và thị trường xuất khẩu quan trọng của tỉnh. - Trung Quốc, Đài Loan: là thị trường tiêu thụ các mặt hàng nông sản thực phẩm của Việt Nam. Đây là thị trường xuất khẩu hàng thuỷ sản, nông sản (hạt điều, tinh bột sắn, thủy sản, v.v…) của Phú Yên. - Hàn Quốc: là một trong những thị trường nhập khẩu thủy sản chính của Việt Nam với mức tiêu thụ trung bình khoảng 7.300 tấn tôm/năm. Đây là thị trường còn giàu tiềm năng đối với mặt hàng thủy sản mà chủ yếu là tôm. - ASEAN: là một thị trường khá lớn, với 577 triệu dân (2008), ở sát Việt Nam và nước ta là một thành viên. Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) đã hoàn thành việc cắt giảm thuế. Điều này có lợi cho xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam nói chung, tỉnh Phú Yên nói riêng sang Brunei, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore và Thái Lan. b) Khu vực châu Âu: chủ yếu là thị trường EU (Đức, Anh, Pháp và Italia) Nga, nhập khẩu chủ yếu các mặt hàng đồ gỗ, may mặc, nông sản, hàng thủ công mỹ nghệ, nông sản thực phẩm. Đây là thị trường có luật lệ phức tạp, nghiêm ngặt, đòi hỏi hàng hóa chất lượng cao và đạt tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm. Các doanh nghiệp Phú Yên cần phải tăng cường thu thập thông tin, chú trọng nâng cao chất lượng hàng hoá, vệ sinh an toàn thực phẩm. c) Khu vực Bắc Mỹ: trọng tâm là thị trường Mỹ - đây là nước nhập khẩu lớn nhất thế giới. Hàng năm, Mỹ nhập khẩu một khối lượng lớn hàng Việt Nam như thủy hải sản, hàng giày dép, dệt may, điều nhân, chè, sản phẩm gỗ, hàng thủ công mỹ nghệ, v.v... Đặc biệt là thủy sản, nhưng đối thủ cạnh tranh nhiều và các quy định, luật lệ rất phức tạp, nên cần phải tìm hiểu thông tin về thị trường, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu. d) Khu vực châu Đại Dương: thị trường chủ yếu là Autralia và Newzealand. Hàng năm có nhu cầu nhập khẩu một khối lượng lớn hàng nông, thủy sản. Hàng xuất khẩu của tỉnh vào thị trường này chủ yếu là hạt điều nhân, hải sản, kính panô xây dựng. đ) Khu vực Trung Đông và Châu Phi: chủ yếu là thị trường Ai Cập, nhu cầu tiêu thụ hải sản tại Ai Cập rất lớn, thị trường Ai Cập là điểm trung chuyển để đưa hàng hóa thâm nhập sang các nước khác trong khu vực. IV. Các giải pháp thực hiện 1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư: Mở rộng các dự án đầu tư theo nhiều hình thức, đa dạng các hình thức tạo vốn, nhất là nguồn vốn trong nhân dân và trong các thành phần kinh tế; tạo môi trường thu hút ngoại lực, đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực đầu tư nhằm tạo môi trường đầu tư hấp dẫn để thu hút vốn từ các thành phần kinh tế. Hỗ trợ các nhà đầu tư hiện đang triển khai tốt các dự án đã đăng ký đầu tư, giải quyết kịp thời những khó khăn để các doanh nghiệp hoạt động thuận lợi, hiệu quả. 2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực: - Phát triển thêm nhiều loại hình đào tạo, đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh tăng lên, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các chương trình, dự án đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của tỉnh trong những năm tới. - Gắn đào tạo nghề với việc phát triển trung tâm dịch vụ giới thiệu việc làm để giúp cho người lao động lựa chọn đúng ngành, đúng nghề đưa lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu. - Tăng cường đào tạo công nhân kỹ thuật, lành nghề để sử dụng thành thạo các máy móc thiết bị công nghệ cao, các phương tiện kỹ thuật hiện đại đáp ứng nhu cầu phát triển của tỉnh và tham gia xuất khẩu. - Nâng cao trình độ về nghiệp vụ xuất nhập khẩu, ngoại ngữ, tin học, am hiểu luật pháp quốc tế, tập quán của các nước, nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của quá trình hội nhập. Phát triển đội ngũ công nhân lành nghề bằng cách gửi đi đào tạo tại các trung tâm đào tạo hoặc thông qua chương trình hợp tác lao động với nước ngoài. 3. Giải pháp phát triển khoa học công nghệ: - Gắn các hoạt động nghiên cứu với các hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn. Phối hợp với các cơ sở nghiên cứu khoa học công nghệ, đào tạo ở thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận trong việc nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ vào hoạt động sản xuất và kinh doanh của tỉnh. - Xây dựng các mô hình trình diễn về ứng dụng khoa học và công nghệ tại một số địa bàn thí điểm, nâng cao năng lực tiếp thu khoa học và công nghệ. Thu hút các chuyên gia giỏi đầu ngành gắn với chuyển giao các chương trình, dự án khoa học, kỹ thuật trên địa bàn tỉnh. Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm để hình thành các doanh nghiệp nòng cốt, vững mạnh, đủ điều kiện hội nhập. 4. Các giải pháp về vùng nguyên liệu: - Từng bước hình thành các trang trại quy mô lớn, các hợp tác xã kiểu mới và các vùng chuyên canh khép kín, như vậy mới có điều kiện để sử dụng công nghệ tiên tiến, áp dụng những tiến bộ kỹ thuật và tạo ra khối lượng sản phẩm lớn, đồng nhất, đáp ứng được yêu cầu của thị trường lớn. - Xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp sản xuất chế biến hàng xuất khẩu với các cơ sở sơ chế, thu mua nguyên liệu và với hộ nông dân, trang trại, cơ sở nuôi trồng sản xuất ra nguyên liệu, trong đó có sự tham gia quản lý của nhà nước để tạo điều kiện phát triển vùng nguyên liệu ổn định và thiết lập kênh phân phối bền vững từ các nhà sản xuất ra nguyên liệu đến nhà sản xuất chế biến hàng xuất khẩu. - Xây dựng phát triển các vùng nguyên liệu tập trung theo quy hoạch đối với các loại cây công nghiệp ngắn ngày: mía, sắn,... các cây công nghiệp dài ngày: điều, dừa, cao su...; các vùng nguyên liệu gia súc; nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn, nhằm tạo nguồn nguyên liệu hàng hóa tập trung có năng suất và chất lượng cao để phục vụ cho công nghiệp chế biến. - Xây dựng các nhà máy chế biến gắn với vùng nguyên liệu, đồng thời tạo sự phát triển bền vững vùng nguyên liệu. Thực hiện tốt mối liên kết bốn nhà: Nhà nước, nhà doanh nghiệp, nhà khoa học và nhà nông. 5. Các giải pháp về thị trường xuất khẩu: - Về phía các cơ quan quản lý của tỉnh: Thông tin đầy đủ các văn bản, nghị định, cơ chế và chính sách liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu tới các doanh nghiệp, đặc biệt là tạo môi trường pháp lý thông thoáng để các doanh nghiệp phát huy mọi khả năng sáng tạo trong việc phát triển thị trường xuất khẩu. Cung cấp thông tin thị trường trong và ngoài nước, giúp các doanh nghiệp điều chỉnh hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm phù hợp với từng thị trường. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, nghiên cứu thành lập Quỹ hỗ trợ xúc tiến thương mại để giúp các doanh nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm, khảo sát tìm kiếm thị trường... - Về phía doanh nghiệp: Nắm bắt kịp thời chính sách của nhà nước để tận dụng những ưu đãi về giảm thuế, điều chỉnh sản xuất, mở rộng thị trường xuất khẩu. Tích cực tham gia các hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước, tham dự các hội thảo, chương trình đào tạo ở nước ngoài, qua đó mở rộng thị trường xuất khẩu. Chủ động xây dựng chiến lược phát triển mặt hàng và chiến lược phát triển thị trường phù hợp. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ, chuyên môn cao, thông thạo ngoại ngữ và luật pháp quốc tế, để tiếp cận được các phương thức kinh doanh mới, hiện đại phù hợp với thị trường thời kỳ hội nhập.
2,112
123,452
6. Các giải pháp về phát triển mặt hàng xuất khẩu: Trong chiến lược phát triển xuất khẩu hàng hóa, đối với những mặt hàng chủ lực, những mặt hàng xuất khẩu có lợi thế, những mặt hàng đang được hưởng những điều kiện ưu đãi do hội nhập kinh tế toàn cầu, kinh tế khu vực đưa lại. Do đó, cần phải có giải pháp phát triển cụ thể cho từng mặt hàng, nhóm hàng. * Nhóm hàng chủ lực: - Mặt hàng thủy sản: được coi là mặt hàng có thế mạnh của tỉnh, đồng thời cũng là một trong những mặt hàng có khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới. Vì vậy cần phải: tổ chức tốt công tác hậu cần phục vụ đánh bắt xa bờ, tăng năng suất và hiệu quả nuôi trồng thủy sản; đa dạng hóa các sản phẩm thủy sản xuất khẩu, tăng hàm lượng chế biến xuất khẩu, giảm thuỷ sản xuất khẩu ở dạng thô. Đổi mới, hiện đại hoá công nghệ, kỹ thuật chế biến; đầu tư xây dựng các kho dự trữ, bảo quản nguyên liệu. Mở rộng thị trường tiêu thụ. Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm thủy sản có tiềm năng, thế mạnh của tỉnh như cá ngừ đại dương, tôm hùm. - Mặt hàng điều: Hiện nay điều là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn của tỉnh, có thị trường xuất khẩu, nhưng nguồn nguyên liệu cung cấp cho các nhà máy và cơ sở chế biền còn thiếu. Vì vậy, cần có những giải pháp, đó là: rà soát lại diện tích trồng điều trên địa bàn tỉnh, áp dụng khoa học công nghệ vào trồng điều, tạo nguồn nguyên liệu cung cấp cho công nghiệp chế biến; đa dạng hóa kết hợp nâng cao chất lượng sản phẩm, tận dụng các phụ phẩm từ cây điều, quan tâm đến công tác xúc tiến thương mại để tìm kiếm thị trường mới. - Tinh bột sắn: đây là những mặt hàng sản xuất theo vùng chuyên canh gắn với nhà máy chế biến, sản lượng lớn đủ cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy trong tỉnh. Để đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng này, cần thực hiện những giải pháp: tổ chức duy trì tốt vùng nguyên liệu tập trung hiện có với năng suất, trữ lượng cao để phát huy tốt năng lực sản xuất của các nhà máy hiện có; đầu tư vào một số lĩnh vực sản xuất các sản phẩm từ đường, sản xuất các sản phẩm từ bã mía... - Hàng dệt may: tạo điều kiện để các cơ sở may công nghiệp hiện có đầu tư mở rộng dây chuyền, hiện đại hóa thiết bị, chuyển dần hình thức may gia công sang sản xuất các sản phẩm có thương hiệu đáp ứng được nhu cầu của thị trường xuất khẩu. Khuyến khích đầu tư nhà máy sản xuất nguyên, phụ liệu ngành may mặc, nhà máy sơ chế bông. - Mặt hàng gỗ và thủ công mỹ nghệ: tăng cường đầu tư máy móc thiết bị, công nghệ tiên tiến để nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm; nâng cao chất lượng và tính chuyên nghiệp trong công tác xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu cho sản phẩm gỗ; phát triển nghề sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ từ gỗ như: chạm trổ, khảm xà cừ, điêu khắc... * Nhóm mặt hàng công nghiệp có giá trị gia tăng cao: Nhóm hàng này đòi hỏi nguồn vốn lớn, sử dụng lao động trình độ cao, công nghệ tiên tiến và hàm lượng chế biến sâu. - Mặt hàng cơ khí chế tạo, máy móc: khuyến khích mọi thành phần kinh tế, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia phát triển ngành. Nhanh chóng đi thẳng vào công nghệ tiên tiến, đồng thời tận dụng và phát huy các công nghệ thích hợp sử dụng nhiều lao động; khuyến khích các cơ sở đẩy nhanh đổi mới thiết bị, công nghệ, tăng thêm năng lực sản xuất, tiến tới tham gia xuất khẩu. - Mặt hàng điện tử lắp ráp: Khuyến khích đầu tư nhà máy sản xuất linh kiện điện tử và lắp ráp sản phẩm điện tử gia dụng. Xây dựng chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh của mặt hàng điện tử và linh kiện xuất khẩu, chuyển từ chiến lược thay thế nhập khẩu sang chiến lược xúc tiến xuất khẩu. Cần đẩy mạnh sự liên kết, hợp tác, liên doanh giữa các công ty đầu tư nước ngoài với các doanh nghiệp điện tử của tỉnh để phát huy nội lực, tiến tới làm chủ hoàn toàn sản phẩm, tham gia xuất khẩu. - Ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản: Tích cực kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản với quy mô hợp lý nhằm tăng nhanh sản lượng, đa dạng hóa chủng loại sản phẩm, tăng cường khâu chế biến sâu để nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm, tham gia xuất khẩu. Đẩy mạnh khai thác chế biến các loại nguyên liệu khoáng sản có giá trị kinh tế cao như sản phẩm từ diatimite, fluorit, vàng... 7. Các giải pháp về cơ chế chính sách hỗ trợ xuất khẩu của tỉnh - Cơ chế và chính sách chung cho phát triển xuất khẩu: Có kế hoạch đầu tư phát triển cho cụm, điểm công nghiệp, làng nghề, khu sản xuất chế biến, gia công hàng xuất khẩu; tiếp tục nghiên cứu, kịp thời hiệu chỉnh, bổ sung và hoàn thiện các cơ chế, chính sách liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu; tăng cường hướng dẫn cụ thể, chi tiết văn bản, nghị định, hiệp định thương mại tới người sản xuất, doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ; chính sách ưu đãi đối với lao động có trình độ chuyên môn cao làm việc tại tỉnh; đơn giản các thủ tục có liên quan đến thuê đất, cấp phép xây dựng, vay vốn,... để thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước vào hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu của tỉnh. - Các cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu: Hỗ trợ các nhà sản xuất, xuất khẩu vượt qua các rào cản trong thương mại; đưa việc phát triển các doanh nghiệp xuất khẩu vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu đổi mới kỹ thuật công nghệ kinh doanh. Kiện toàn hệ thống dịch vụ để cung cấp dịch vụ thông tin, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu của tỉnh. 8. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm Xây dựng thương hiệu những mặt hàng chủ lực; trong sản xuất áp dụng công nghệ phù hợp, vừa đảm bảo tạo ra các sản phẩm có chất lượng đáp ứng nhu cầu thị trường, vừa có chi phí sản xuất thấp; đầu tư cho giai đoạn nghiên cứu để nắm bắt xu hướng thay đổi nhu cầu của thị trường, đồng thời nghiên cứu đa dạng hóa sản phẩm có hàm lượng gia tăng cao để đáp ứng nhu cầu thị trường đòi hỏi; đầu tư áp dụng thương mại điện tử trong hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu để giảm chi phí trong giao dịch, hạ giá thành sản phẩm; đẩy mạnh xúc tiến thương mại để quảng bá sản phẩm. 9. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp - Các doanh nghiệp cũng cần xây dựng cho mình chiến lược mở rộng liên kết, hợp tác giữa doanh nghiệp với nhau; nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực theo hướng chuyên nghiệp hóa và công nghiệp hóa. - Sắp xếp, hợp lý hóa quy trình sản xuất, kinh doanh nhằm tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh; đẩy mạnh mối liên kết giữa người sản xuất - cung cấp nguyên, vật liệu đầu vào với doanh nghiệp và các cơ quan nghiên cứu khoa học, nhằm tổ chức hiệu quả chuỗi cung ứng từ khâu sản xuất nguyên, vật liệu đầu vào đến khâu tổ chức sản xuất hiệu quả. 10. Giải pháp phát triển ngành dịch vụ du lịch - Tổ chức các hoạt động kêu gọi đầu tư, thường xuyên tổ chức các hội nghị, hội thảo trong nước, quốc tế nhằm giới thiệu các chính sách, pháp luật, quảng bá tiềm năng, cơ hội đầu tư mới của Phú Yên. - Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển du lịch; đẩy mạnh hơn nữa công tác cải cách hành chính tại các cơ quan có liên quan đến quá trình cấp phép đầu tư. - Tập trung đào tạo và mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ như: Quản lý khách sạn, buồng, bàn, lễ tân, đầu bếp cho các đơn vị, cơ sở phục vụ du lịch; tập trung triển khai thực hiện các dự án du lịch lớn trên địa bàn tỉnh. 11. Giải pháp về bảo vệ môi trường - Về phía nhà nước: tuyên truyền, phổ biến các quy định và tiêu chuẩn môi trường quốc tế cho các nhà quản lý và doanh nghiệp; khuyến khích nhập khẩu các máy móc thiết bị và công nghệ hiện đại; chính sách khuyến khích thành lập và phát triển các doanh nghiệp có quá trình sản xuất thân thiện với môi trường thông qua việc vay vốn, hỗ trợ thông tin và các dịch vụ hỗ trợ khác; Khuyến khích doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý môi trường ISO 14000; xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát các dự án đầu tư và báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình lập và thẩm định đánh giá tác động môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường. - Về phía các doanh nghiệp: Hàng năm, các doanh nghiệp phải xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường; cải tiến, nâng cao kỹ thuật của các trang thiết bị xử lý chất thải góp phần hạn chế các tác nhân gây ô nhiễm môi trường; nghiên cứu khả năng chuyển đổi sang dùng các loại nhiên liệu ít gây ô nhiễm môi trường; cải tiến công nghệ, xây dựng, lắp đặt hệ thống xử lý chất thải; nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong hoạt động khi thực hiện dự án như đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, thu hút, đào tạo và sử dụng lao động địa phương, có biện pháp chủ động bảo vệ môi trường sinh thái và tích cực tham gia cải thiện môi trường xã hội. V. Tổ chức thực hiện 1. Sở Công Thương: - Có trách nhiệm tổ chức công bố Chiến lược theo đúng quy định. - Cụ thể hóa quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển của Chiến lược thông qua việc xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch của ngành theo từng kỳ 5 năm, hàng năm. - Phối hợp với các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện các nội dung của Chiến lược đã được phê duyệt. - Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại mở rộng thị trường xuất khẩu; tăng cường công tác phổ biến cung cấp thông tin về thị trường, giá cả, sản phẩm hàng hóa xuất khẩu. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tiếp tục hoàn thiện chính sách, cơ chế đầu tư, cân đối vốn cho đầu tư phát triển, kể cả vốn quy hoạch ngành theo hướng tạo nguồn hàng xuất khẩu và xác định các dự án ưu tiên, tích cực gọi vốn đầu tư.
2,077
123,453
3. Ban quản lý Khu kinh tế: chủ trì, phối hợp, tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng cho các khu công nghiệp, đồng thời tích cực giới thiệu quảng bá gọi vốn đầu tư. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường: chủ trì, phối hợp tạo thuận lợi cho việc cấp đất, giải tỏa đền bù đối với các dự án đầu tư sản xuất được duyệt, chú trọng bảo vệ, xử lý môi trường trong quá trình phát triển sản xuất phục vụ xuất khẩu. 5. Sở Xây dựng: chủ trì, phối hợp tạo thuận lợi trong việc thẩm định thiết kế kỹ thuật, cấp phép xây dựng và giám sát xây dựng theo quy hoạch. 6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: xác định cây, con để đầu tư tập trung, tạo vùng nguyên liệu cho sản xuất. Coi nuôi trồng, đánh bắt, chế biến hải sản là ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh. Trước hết quy hoạch và quản lý tốt các vùng nuôi trồng thủy sản đến năm 2020. Dịch vụ hậu cần phục vụ nghề cá. 7. Ngành Ngân hàng: cần hình thành nguồn vốn tín dụng hỗ trợ xuất khẩu, tạo điều kiện thuận lợi về vốn cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế tham gia hoạt động sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu. 8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: xây dựng các đề án phát triển du lịch, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá về tiềm năng, cơ hội và các cơ chế chính sách phát triển du lịch của tỉnh để thu hút nhà đầu tư và khách du lịch trong nước và ngoài nước nhằm đưa ngành du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh. 9. Các Sở: Tài chính, Lao động-Thương binh và Xã hội, Liên minh Hợp tác xã, Giao thông vận tải và UBND huyện, thị xã, thành phố: theo chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương thực hiện các mục tiêu của chiến lược, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành và địa phương. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và Giám đốc Sở Công Thương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ; Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ; số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ; Căn cứ kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại cuộc họp giao ban Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh ngày 04/4/2011; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 94/TT- STC ngày 04/4/2011 về việc quy định giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày từ ngày ký và thay thế Quyết định số 132/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH GIÁ THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN (Kèm theo Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 19/4/2011 của UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước khi: 1. Nhà nước cho thuê đất, gồm đất trên bề mặt và phần ngầm dưới đất của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai 2. Nhà nước cho thuê phần đất dưới mặt đất để xây dựng công trình ngầm nhằm mục đích kinh doanh theo quy hoạch được duyệt mà không sử dụng phần mặt đất. 3. Chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất sang cho thuê đất. 4. Nhà nước cho thuê mặt nước . Điều 2. Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 1. Thu tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau đây: a. Hộ gia đình, cá nhân: - Thuê đất để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản (trừ các hộ gia đình cá nhân được giao đất trong hạn mức để sử dụng sản xuất nông nghiệp ổn định lâu dài theo Nghị định số 64-CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ). - Có nhu cầu tiếp tục sử dụng diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 mà thời hạn sử dụng đất đã hết theo quy định tại Khoản 2, Điều 67 của Luật Đất đai 2003. - Sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất từ ngày 01 tháng 01 năm 1999 đến trước ngày Luật Đất đai 2003 có hiệu lực thi hành, trừ diện tích đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất. - Thuê đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; hoạt động khoáng sản. sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm. - Sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh. - Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản được giao đất không thu tiền sử dụng đất phải chuyển sang thuê đất theo quy định tại Điểm b, Khoản 4, Điều 82 luật Đất đai 2003. b. Tổ chức kinh tế thuê đất để đầu tư sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm. c. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản trước ngày 01/01/1999 phải chuyển sang thuê đất theo quy định tại Khoản 2, Điều 73 Luật Đất đai 2003. d. Tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và đã nộp tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và đã trả tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả thuộc vốn ngân sách Nhà nước; tổ chức kinh tế đã mua tài sản thanh lý, hóa giá, nhượng bán do phá sản, hết nhu cầu sử dụng gắn với đất chưa nộp tiền sử dụng đất được chuyển sang thuê đất. 2. Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước, thu tiền thuê hàng năm hoặc thu tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê đất, thuê mặt nước trong các trường hợp sau đây: a. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài (bao gồm cả tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài) thuê đất để đầu tư sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê. b. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức phi Chính phủ thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc. c. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài (bao gồm cả tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài) thuê đất không thuộc các nhóm đất quy định tại Điều 13 Luật Đất đai 2003 để thực hiện dự án đấu tư. d. Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Đối tượng không thu tiền thuê đất 1. Người được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 33 Luật Đất đai 2003. 2. Người được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đạt theo quy định tại Điều 34 Luật Đất đai 2003. 3. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Tổ chức, cá nhân được phép thăm dò, khai thác khoáng sản mà không sử dụng lớp đất mặt và không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng lớp đất mặt thì không thu tiền thuê đất đối với diện tích không sử dụng trên mặt đất. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ TIỀN THUÊ ĐẤT Điều 4. Đơn giá thuê đất Đơn giá thuê đất một năm tính bằng tỷ lệ % giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê <jsontable name="bang_2"> </jsontable> a. Đơn giá thuê đất tính trên 01 m2 đất cho thuê trong thời hạn 01 năm và với điều kiện thửa đất đã được bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng theo quy định của Nhà nước. b. Giá đất theo mục đích sử dụng đất là giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Trường hợp giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường để quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp. c. Tỷ lệ % được xác định cụ thể cho từng khu vực như sau: - 3,0% áp dụng đối với các phường của thành phố Hưng Yên và thị trấn các huyện Văn Giang, Văn Lâm. - 2,5% áp dụng đối với thị trấn các huyện Mỹ Hào, Yên Mỹ; các x∙ còn lại của các huyện Văn Giang, Văn Lâm và thành phố Hưng Yên. - 2.0% áp dụng đối với thị trấn các huyện Khoái Châu, Kim Động; các x∙ còn lại của các huyện Mỹ Hào, Yên Mỹ.
2,012
123,454
- 1,8% áp dụng đối với thị trấn các huyện Ân Thi, Tiên Lữ, Phù Cừ; các x∙ còn lại các huyện Khoái Châu, Kim Động - 1,5% áp dụng đối với các x∙ còn lại các huyện Ân Thi, Tiên Lữ, Phù Cừ. * Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất được xác định bằng 25% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng. * Đối với các dự án đầu tư thuê đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư thì tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất bằng 50% tỷ lệ % của các dự án khác cùng vị trí. Điều 5. Thẩm quyền xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể Căn cứ vào đơn giá thuê đất được quy định tại Điều 4. 1. Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất hàng năm cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp là tổ chức kinh tế; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân người nước ngoài bao gồm cả tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài thuê đất. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định đơn giá cho thuê đất hàng năm cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất. Trường hợp có ý kiến khác nhau về đơn giá thuê đất, giữa người thuê đất với cơ quan có thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất thì quyết định giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh là quyết định cuối cùng. 3. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giá thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê đất theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. Điều 6. Xác định tiền thuê đất 1. Tiền thuê đất thu một năm bằng diện tích đất thuê nhân với đơn giá thuê đất. 2. Tiền thuê đất được thu kể từ ngày có quyết định cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; trường hợp thời điểm bàn giao đất trên thực địa không đúng với thời điểm ghi trong quyết định cho thuê đất thì thu tiền thuê đất theo thời điểm bàn giao đất. 3. Trường hợp người được Nhà nước cho thuê đất thực hiện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tài định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền thuê đất phải nộp theo phương án được duyệt; mức trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp. Số tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại chưa được trừ vào tiền thuê đất phải nộp (nếu có) được tính vào vốn đầu tư của dự án. Điều 7. Thời gian ổn định vu điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước 1. Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định 05 năm. Hết thời gian ổn định Sở Tài chính (đối với các trường hợp là tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài bao gồm cả tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà dầu tư nước ngoài thuê đất) và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố (đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuê đất) quyết định đơn giá thuê đất cho thời hạn tiếp theo. 2. Điều chỉnh đơn giá thuê đất trong các trường hợp sau đây. a. Dự án thuê đất hết thời hạn ổn định theo quy định tại Khoản 1, Điều này. b. Dự án thay đổi mục đích sử dụng đất thuê thì thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất theo mục đích sử dụng đất mới tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng đất. 3. Việc điều chỉnh đơn giá thuê đất không áp dụng đối với các trường hợp: Dự án chưa hết thời gian ổn định 05 năm và dự án trả tiền thuê đất một lần cho cả thời hạn thuê đất theo dự án đầu tư. Điều 8. áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước 1. Dự án thuê đất từ ngày quyết định này có hiệu lực áp dụng đơn giá thuê đất theo quy định này. 2. Đối với các trường hợp xác định đơn giá thuê đất (thời điểm Sở Tài chính nhận đủ hồ sơ hợp lệ) trước ngày quyết định này có hiệu lực, áp dụng đơn giá thuê đất theo các quy định hiện hành tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất. Điều 9. Hồ sơ, trình tự, thời hạn xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án 1. Hồ sơ đề nghị xác định giá thuê đất: a. Quyết định cho thuê đất hoặc cho phép chuyển từ hình thức giao đất sang hình thức thuê đất của cấp có thẩm quyền, kèm theo trích lục bản đồ địa chính khu đất cho thuê theo quy định hiện hành. b. Các chứng từ hồ sơ tài liệu có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất gồm: - Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan tài chính thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố. - Biên bản bàn giao đất giữa cơ quan quản lý đất đai thuộc Uỷ ban nhân dân cùng cấp với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thuê đất. c. Văn bản đề nghị xác định đơn giả thuê đất của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thuê đất. d. Bản vẽ mặt bằng quy hoạch tổng thể khu đất thuê được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Trình tự thời hạn xác định đơn giá thuê đất: Trình tự, thời hạn xác định đơn giá thuê đất thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 10. Miễn, giảm, thu, nộp tiền thuê đất; xử phạt, khiếu nại, giải quyết khiếu nại Miễn, giảm, thu, nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước, xử phạt, khiếu nại, giải quyết khiếu nại thực hiện theo Chương III, Chương IV Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ; Khoản 9, Khoản 12, Điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ và theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước 1. Sở Tài chính: a. Quyết định đơn giá thuê đất, điều chỉnh đơn giá thuê đất quy định tại Khoản 1, Điều 5 quy định này. b. Tổng hợp kết quả thực hiện đơn giá thuê đất; thông báo cho Chủ dự án về thời hạn ổn định thuê đất đai hết. Quyết định đơn giá thuê đất thời hạn tiếp theo cho từng dự án theo quy định. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: a. Hướng dẫn chủ dự án lập hồ sơ địa chính dự án thuê đất, ký hợp đồng thuê đất đối với các dự án thuộc thẩm quyền cho thuê đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh. b. Hướng dẫn phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố thực hiện việc lập hồ sơ địa chính và ký hợp đồng thuê đất theo thẩm quyền. c. Phối hợp với Cục Thuế tỉnh kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp danh sách các tổ chức thuê đất trên địa bàn tỉnh hết thời hạn ổn định 5 năm chấp hành các quy định về thuê đất, kịp thời báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh gửi Sở Tài chính để theo dõi. 3. Cục Thuế tỉnh: a. Tổng hợp các dự án đang thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh trước ngày quyết định này có hiệu lực thuộc đối tượng phải xác định lại tiền thuê đất, gửi Sở Tài chính để điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định này. b. Chỉ đạo các đơn vị trong ngành thực hiện thu tiền thuê đất phải nộp, miễn giảm tiền thuê đất, trừ tiền bồi thường, hỗ trợ vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định hiện hành. c. Trường hợp giá đất do Uỷ ban nhân dân tinh quy định tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì có văn bản gửi Sở Tài chính xác định lại trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. Khi có quyết định phê duyệt giá đất mới của Uỷ ban nhân dân tỉnh cho từng dự án cụ thể thì Sở Tài chính xác định đơn giá thuê đất theo quy định. 4. Kho bạc nhà nước: Kho bạc nhà nước các cấp có trách nhiệm chỉ đạo việc hạch toán thu tiền thuê đất theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 5. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: a. Quyết định giá thuê đất theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 Quy định này. b. Chỉ đạo các cơ quan chức năng ở huyện, thành phố xác định, điều chỉnh đơn giá thuê đất các dự án theo phân cấp. c. Báo cáo việc xác định, điều chỉnh đơn giá thuê đất các dự án trên địa bàn gửi về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính và UBND tỉnh. Điều 12. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh hoặc cần sửa đổi, bổ sung, các ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tổng hợp gửi về Sở Tài chính để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI CUỘC HỌP VỀ QUY HOẠCH CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI. Ngày 06 tháng 4 năm 2011, tại văn phòng Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã chủ trì cuộc họp Thường trực Chính phủ về Quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Long Thành, tỉnh Đồng Nai; tham dự họp có Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải, đại diện lãnh đạo các Bộ: Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Quốc phòng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trương; Văn phòng Chính phủ; đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Đồng Nai; Tổng Công ty Hàng không Việt Nam và Tổng Công ty Cảng hàng không miền Nam. Sau khi nghe lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải báo cáo, ý kiến của các đại biểu dự họp, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã kết luận như sau: 1. Để đạt được mục tiêu đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại thì một trong ba khâu đột phá là phát triển kết cấu hạ tầng; nhất là đối với các vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và phía Nam vì đây là những vùng năng động, có tốc độ tăng trưởng cao. Việc đầu tư, xây dựng và đưa vào sử dụng Cảng hàng không quốc tế Long Thành cùng với các Cảng hàng không quốc tế: Tân Sơn nhất, Cần Thơ... và sân bay Biên Hòa sẽ tạo thành mạng lưới để kết nối giao thông vận tải hàng không cho cả vùng và khu vực.
2,051
123,455
2. Về nguyên tắc, đồng ý thông qua Đồ án Quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Long Thành, tỉnh Đồng Nai. Bộ Giao thông vận tải tiếp thu ý kiến tại cuộc họp, dự thảo Quyết định phê duyệt quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Long Thành trình Thủ tướng Chính phủ trong tháng 4 năm 2011; chủ trì, phối hợp với các Bộ ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai chỉ đạo, triển khai các bước tiếp theo như lập Báo cáo đầu tư, Dự án đầu tư... trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm việc với phía Nhật Bản về đề nghị phía Nhật Bản hỗ trợ vốn ODA cho công tác lập Báo cáo Nghiên cứu khả thi dự án. 4. Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai quản lý chặt chẽ quỹ đất để đáp ứng nhu cầu xây dựng, phát triển Cảng hàng không quốc tế Long Thành, gắn với quy hoạch phát triển và kế hoạch sử dụng đất của địa phương. Việc tái định cư, thu hồi đất sẽ thực hiện sau khi chủ trương đầu tư Dự án được Quốc hội thông qua. 5. Bộ Giao thông vận tải phối hợp với Bộ Quốc phòng chuyển đổi mục đích sử dụng phần đất giáp ranh với khu vực sân bay đậu máy bay hàng không dân dụng (do Bộ Quốc phòng quản lý) tại Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất để Tổng Công ty Cảng hàng không miền Nam mở rộng sân đậu máy bay; sớm trình kế hoạch sử dụng sân bay Biên Hòa vào khai thác hàng không dân dụng kết hợp với quận sự. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ BÁN LẺ THUỐC TRONG BỆNH VIỆN Căn cứ Luật Dược số 34/2005-QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Nghị quyết số 71/2006/QH11 của Quốc hội ngày 29 tháng 11 năm 2006 phê chuẩn Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO); Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc trong bệnh viện như sau: Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc trong bệnh viện. Thông tư này áp dụng đối với các cá nhân và tổ chức trong nước và nước ngoài thực hiện các hoạt động liên quan đến bán lẻ thuốc trong bệnh viện. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cơ sở bán lẻ thuốc trong bệnh viện (sau đây gọi tắt là cơ sở bán lẻ thuốc) là cơ sở bán lẻ thuốc trong khuôn viên bệnh viện được tổ chức theo các hình thức: nhà thuốc, quầy thuốc hoặc cơ sở bán lẻ thuốc chuyên bán thuốc đông y, thuốc từ dược liệu. 2. Thuốc thành phẩm là dạng thuốc đã qua tất cả các giai đoạn sản xuất, kể cả đóng gói trong bao bì cuối cùng và dán nhãn. Chương II QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ BÁN LẺ THUỐC Điều 3. Quy định về tổ chức của cơ sở bán lẻ thuốc 1. Đối với bệnh viện trực thuộc Bộ, bệnh viện tuyến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh) trừ các bệnh viện chuyên khoa tâm thần, điều dưỡng, phục hồi chức năng tuyến tỉnh: Giám đốc bệnh viện phải tự tổ chức cơ sở bán lẻ thuốc. Giám đốc bệnh viện chịu trách nhiệm về hoạt động (bao gồm cả đảm bảo kinh phí) của cơ sở bán lẻ thuốc. 2. Đối với bệnh viện chuyên khoa tâm thần, điều dưỡng, phục hồi chức năng tuyến tỉnh; bệnh viện trực thuộc Y tế Ngành; bệnh viện tuyến huyện, quận, thị xã (sau đây gọi tắt là huyện) bao gồm cả các Trung tâm Y tế huyện ở nơi không có Bệnh viện đa khoa huyện riêng; bệnh viện đa khoa khu vực; bệnh viện chuyên khoa khu vực: khuyến khích bệnh viện tự tổ chức cơ sở bán lẻ thuốc. Giám đốc bệnh viện, Giám đốc Trung tâm Y tế huyện chịu trách nhiệm về hoạt động (bao gồm cả đảm bảo kinh phí) của cơ sở bán lẻ thuốc. Trường hợp không tự tổ chức được cơ sở bán lẻ thuốc, bệnh viện có thể liên doanh, liên kết với doanh nghiệp kinh doanh thuốc hoặc cá nhân tổ chức cơ sở bán lẻ thuốc để đảm bảo cung ứng đủ thuốc cho bệnh nhân. Giám đốc doanh nghiệp kinh doanh hoặc cá nhân liên doanh, liên kết cùng chịu trách nhiệm với Giám đốc bệnh viện hoặc Giám đốc Trung tâm Y tế huyện về hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc. Giám đốc bệnh viện, Giám đốc Trung tâm Y tế huyện, Giám đốc doanh nghiệp kinh doanh hoặc cá nhân liên doanh, liên kết chịu trách nhiệm đảm bảo kinh phí hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc theo đúng qui định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các qui định có liên quan. 3. Bệnh viện có vốn đầu tư nước ngoài không được mở cơ sở bán lẻ thuốc của chính bệnh viện, không được liên doanh, liên kết để thành lập cơ sở bán lẻ thuốc, trừ trường hợp được Chính phủ cho phép triển khai thí điểm. Để đảm bảo nguồn cung ứng thuốc cho bệnh nhân, bệnh viện tạo điều kiện để doanh nghiệp kinh doanh thuốc hoặc cá nhân tổ chức cơ sở bán lẻ thuốc theo đúng các quy định của pháp luật Việt Nam. Điều 4. Quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc 1. Cơ sở bán lẻ thuốc phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định tại Thông tư 02/2007/TT-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định của Luật Dược và Nghị định 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược. Trường hợp cơ sở bán lẻ thuốc do bệnh viện tự tổ chức không thể có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Sở Y tế báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để chỉ đạo các cơ quan có thẩm quyền xem xét, tạo điều kiện cho cơ sở bán lẻ thuốc có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để thực hiện các thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc. 2. Cơ sở bán lẻ thuốc đông y, thuốc từ dược liệu phải có cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” theo lộ trình quy định tại Khoản 3 Mục I Chương III nguyên tắc, tiêu chuẩn "Thực hành tốt nhà thuốc" ban hành kèm theo Quyết định 11/2007/QĐ-BYT ngày 24/01/2007. Chương III QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ BÁN LẺ THUỐC Điều 5. Phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở bán lẻ thuốc 1. Nhà thuốc và quầy thuốc: bán lẻ thuốc thành phẩm được phép lưu hành tại Việt Nam. 2. Nhà thuốc được pha chế thuốc theo đơn tại nhà thuốc (nếu có bố trí hoạt động pha chế theo đơn) và bán lẻ thuốc pha chế của bệnh viện. 3. Cơ sở bán lẻ thuốc đông y, thuốc từ dược liệu: bán lẻ thuốc đông y, thuốc từ dược liệu. 4. Mua hoặc ủy thác nhập khẩu thuốc phục vụ cho nhu cầu điều trị của bệnh viện. 5. Danh mục thuốc tại cơ sở bán lẻ thuốc phải đáp ứng danh mục thuốc điều trị cho người bệnh do Hội đồng thuốc và điều trị của bệnh viện công bố. Điều 6. Quy định về hoạt động chuyên môn của cơ sở bán lẻ thuốc 1. Khoa dược bệnh viện tham mưu cho Giám đốc bệnh viện thực hiện các quy định chuyên môn về dược của cơ sở bán lẻ thuốc tại chính bệnh viện. 2. Căn cứ điều kiện thực tế của bệnh viện, cơ sở bán lẻ thuốc sắp xếp bán thuốc theo ca để đảm bảo cung ứng thuốc cho người bệnh kể cả ngoài giờ hành chính, ngày lễ, ngày nghỉ. 3. Cơ sở bán lẻ thuốc thực hiện niêm yết giá thuốc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2007/TTLT-BYT-BTC-BCT ngày 31/08/2007 của Liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc dùng cho người và không được bán cao hơn giá niêm yết. 4. Giá bán lẻ tại cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn và thặng số bán lẻ; giá bán lẻ không được cao hơn giá thuốc cùng loại trên thị trường (là thuốc có cùng tên thuốc, hàm lượng, dạng bào chế, hãng sản xuất và nước sản xuất). a) Đối với các mặt hàng thuốc có trong danh mục đấu thầu của chính bệnh viện: Giá thuốc mua vào của cơ sở bán lẻ thuốc không được cao hơn giá thuốc trúng thầu cùng thời điểm. b) Đối với các mặt hàng thuốc không có trong danh mục đấu thầu của bệnh viện hoặc các mặt hàng thuốc mà nhà cung ứng từ chối bán với giá trúng thầu do giá thị trường biến động cao hơn giá trúng thầu: Giám đốc bệnh viện quyết định và chịu trách nhiệm đối với danh mục thuốc và giá thuốc mua vào. Khi mua các mặt hàng nêu trên, bệnh viện yêu cầu các doanh nghiệp cung cấp giá bán buôn đã kê khai hoặc kê khai lại với cơ quan quản lý nhà nước về giá của thuốc (Cục Quản lý dược hoặc Sở Y tế) để kiểm tra, không được mua các thuốc có giá bán buôn cao hơn giá đã kê khai, kê khai lại hoặc chưa tiến hành việc kê khai giá thuốc theo quy định. 5. Bộ Y tế quy định thặng số bán lẻ tối đa của thuốc thành phẩm tại cơ sở bán lẻ thuốc như sau: a) Đối với cơ sở bán lẻ thuốc tại các bệnh viện trực thuộc Bộ, bệnh viện có vốn đầu tư nước ngoài được áp dụng thí điểm, bệnh viện tuyến tỉnh trừ các bệnh viện chuyên khoa tâm thần, điều dưỡng, phục hồi chức năng tuyến tỉnh: - Đối với thuốc có giá mua tính trên đơn vị đóng gói nhỏ nhất nhỏ hơn hoặc bằng 1.000 đồng, thặng số bán lẻ tối đa là 15%. - Đối với thuốc có giá mua tính trên đơn vị đóng gói nhỏ nhất từ trên 1.000 đồng đến 5.000 đồng, thặng số bán lẻ tối đa là 10%.
2,041
123,456
- Đối với thuốc có giá mua tính trên đơn vị đóng gói nhỏ nhất từ trên 5.000 đồng đến 100.000 đồng, thặng số bán lẻ tối đa là 7%. - Đối với thuốc có giá mua tính trên đơn vị đóng gói nhỏ nhất từ trên 100.000 đồng đến 1.000.000 đồng, thặng số bán lẻ tối đa là 5%. - Đối với thuốc có giá mua tính trên đơn vị đóng gói nhỏ nhất trên 1.000.000đ, thặng số bán lẻ tối đa là 2%. b) Đối với bệnh viện chuyên khoa tâm thần, điều dưỡng, phục hồi chức năng tuyến tỉnh; bệnh viện trực thuộc Y tế Ngành; bệnh viện tuyến huyện bao gồm Trung tâm Y tế huyện ở nơi không có bệnh viện đa khoa huyện riêng; bệnh viện đa khoa khu vực; bệnh viện chuyên khoa khu vực: - Đối với thuốc có giá mua tính trên đơn vị đóng gói nhỏ nhất nhỏ hơn hoặc bằng 1.000 đồng, thặng số bán lẻ tối đa là 20%. - Đối với thuốc có giá mua tính trên đơn vị đóng gói nhỏ nhất từ trên 1.000 đồng đến 5.000 đồng, thặng số bán lẻ tối đa là 15%. - Đối với thuốc có giá mua tính trên đơn vị đóng gói nhỏ nhất từ trên 5.000 đồng đến 100.000 đồng, thặng số bán lẻ tối đa là 10%. - Đối với thuốc có giá mua tính trên đơn vị đóng gói nhỏ nhất từ trên 100.000 đồng đến 1.000.000 đồng, thặng số bán lẻ tối đa là 7%. - Đối với thuốc có giá mua tính trên đơn vị đóng gói nhỏ nhất trên 1.000.000 đồng, thặng số bán lẻ tối đa là 5%. c) Đơn vị đóng gói nhỏ nhất được quy định như sau: - Đối với dạng bào chế là viên, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là viên. - Đối với dạng bào chế là dạng lỏng, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là ống, chai, lọ, túi, ống tiêm, xy lanh đóng sẵn thuốc. - Đối với dạng bào chế là dạng bột pha tiêm, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là ống, chai, lọ, ống tiêm đóng sẵn thuốc. - Đối với dạng bào chế là dạng bột, cốm pha uống, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là gói, chai, lọ. - Đối với dạng bào chế là kem, mỡ, gel dùng ngoài, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là tuýp, lọ. - Đối với dạng bào chế là thuốc dán, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là miếng dán. - Đối với dạng bào chế là thuốc xịt hay thuốc khí dung, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là lọ xịt hoặc lọ đựng thuốc dùng cho máy khí dung. - Đối với dạng bào chế là bộ kít phối hợp, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là bộ kít. 6. Cơ sở bán lẻ thuốc phải thực hiện nghiêm chỉnh Quyết định 04/2008/QĐ-BYT ngày 01/02/2008 về Qui chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú và Thông tư số 08/2009/TT-BYT ngày 01/07/2009 Ban hành Danh mục thuốc không kê đơn. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp 1. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, khuyến khích các bệnh viện trực thuộc Bộ, bệnh viện tuyến tỉnh đang tổ chức cơ sở bán lẻ thuốc theo hình thức liên doanh, liên kết chuyển sang hình thức tự tổ chức cơ sở bán lẻ thuốc. 2. Cơ sở bán lẻ thuốc đã tổ chức theo hình thức liên doanh, liên kết tại các bệnh viện nêu tại khoản 1 Điều này trừ các bệnh viện chuyên khoa tâm thần, điều dưỡng, phục hồi chức năng tuyến tỉnh và đã có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc trước ngày Thông tư này có hiệu lực được hoạt động đến hết thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc. Điều 8. Kiểm tra, thanh tra 1. Cục Quản lý dược, Thanh tra Bộ Y tế tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Thông tư này theo thẩm quyền đối với các cơ sở bán lẻ thuốc. 2. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Thông tư này trong phạm vi địa phương mình quản lý. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/06/2011. Bãi bỏ Quyết định số 24/2008/QĐ-BYT ngày 11/07/2008 của Bộ Y tế ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của nhà thuốc bệnh viện. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ sở, cá nhân có ý kiến bằng văn bản về Bộ Y tế (Cục Quản lý dược) để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI THƯỜNG XUYÊN CHO NGÂN SÁCH CÁC CẤP Ở ĐỊA PHƯƠNG TRONG THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2011-2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa IV, kỳ họp thứ 15 về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi thường xuyên cho ngân sách các cấp ở địa phương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Khánh Hòa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi thường xuyên cho ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là ngân sách cấp huyện) và ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã) trên địa bàn tỉnh trong thời kỳ ổn định ngân sách mới, áp dụng từ năm ngân sách 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI THƯỜNG XUYÊN CHO NGÂN SÁCH CÁC CẤP Ở ĐỊA PHƯƠNG TRONG THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh Khánh Hòa) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi thường xuyên ngân sách địa phương cho ngân sách cấp tỉnh; ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là ngân sách cấp huyện); ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã) trong thời kỳ ổn định ngân sách là 5 năm, từ năm 2011 đến hết năm 2015. Phân cấp nguồn thu cho ngân sách các cấp làm cơ sở cho việc quy định tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp. Phân cấp nhiệm vụ chi gắn với định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011. Điều 2. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi thường xuyên cho ngân sách các cấp chính quyền địa phương gắn với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng và năng lực quản lý của từng cấp chính quyền, nhằm mục tiêu tăng cường nguồn lực tại chỗ và phát huy tính chủ động, sáng tạo trong quản lý ngân sách của Ủy ban nhân dân các cấp, phục vụ kịp thời các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn, trong đó ngân sách cấp tỉnh giữ vai trò chủ đạo quản lý, điều hành ngân sách các cấp ở địa phương. Điều 3. Ủy ban nhân dân các cấp có nhiệm vụ tổ chức, quản lý khai thác nguồn thu được phân cấp, chống thất thu ngân sách; chấp hành đúng chế độ chi tiêu theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sử dụng có hiệu quả ngân sách và chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý nhà nước cấp trên trực tiếp về nhiệm vụ được giao; được sử dụng nguồn tăng thu ngân sách hàng năm (phần ngân sách cấp mình được hưởng) để chi cho các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, trong đó dành tối thiểu 50% số tăng thu được hưởng để tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương theo quy định. Điều 4. Trong thời kỳ ổn định ngân sách, nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm. Đối với nhiệm vụ chi giao thêm ngoài phân cấp, cơ quan giao thêm nhiệm vụ phải chuyển kinh phí cho cơ quan được giao nhiệm vụ chi thực hiện. Trường hợp cấp trên ban hành các chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách cấp dưới thì ngân sách cấp dưới cùng có trách nhiệm bố trí nguồn (nguồn trong dự toán, tiết kiệm chi, nguồn dự phòng ngân sách, nguồn tăng thu còn lại sau khi đã bố trí tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương …) để thực hiện. Trong trường hợp vượt quá khả năng cân đối của ngân sách cấp dưới thì ngân sách cấp trên xem xét bổ sung, hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới đủ nguồn để thực hiện chế độ mới. Chương 2. PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI THƯỜNG XUYÊN CHO NGÂN SÁCH CÁC CẤP Điều 5. Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh: 1. Thu thuế và thu khác từ khu vực doanh nghiệp nhà nước (DNNN) Trung ương trên địa bàn tỉnh; 2. Thu thuế và thu khác từ khu vực DNNN do địa phương quản lý: gồm các DNNN trên địa bàn tỉnh (gồm cả Công ty TNHH một thành viên Khai thác Công trình Thủy lợi Bắc Khánh Hòa và Công ty TNHH một thành viên Khai thác Công trình Thủy lợi Nam Khánh Hòa); 3. Thu thuế và thu khác từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh; 4. Thu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế tiêu thụ đặc biệt của khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Nha Trang do Cục Thuế quản lý thu (theo phân cấp quản lý thu của ngành thuế); 5. Thu thuế thu nhập cá nhân; 6. Thu phí xăng dầu; 7. Thu phí vệ sinh môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Nha Trang; 8. Thu tiền sử dụng đất của các đối tượng do Ủy ban nhân dân tỉnh ra Quyết định giao đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố; 9. Thu tiền bán và cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước đối với nhà do các cơ quan thuộc tỉnh quản lý;
2,023
123,457
10. Thu từ các hoạt động sự nghiệp (phần nộp ngân sách theo quy định) của các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh quản lý; 11. Thu huy động từ các tổ chức, cá nhân để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật cho ngân sách cấp tỉnh; 12. Thu đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh; 13. Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp tỉnh; 14. Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật: thu phạt và thu từ bán hàng tịch thu sung công quỹ nhà nước trong công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại của các cơ quan thuộc cấp tỉnh thực hiện; 15. Thu khác thuộc ngân sách cấp tỉnh như: thu thanh lý tài sản, thu phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực, thu hồi các khoản chi năm trước, thu hồi qua thanh tra, kiểm toán…; 16. Thu huy động đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3, Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước; 17. Thu kết dư ngân sách năm trước; 18. Thu bổ sung từ ngân sách trung ương; 19. Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên. 20. Thu chuyển nguồn ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau; 21. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. Điều 6. Nhiệm vụ chi thường xuyên của ngân sách cấp tỉnh: 1. Chi trợ giá, trợ cước: a) Trợ giá báo đảng, tạp chí thuộc cấp tỉnh quản lý; b) Các khoản chi khác liên quan đến chính sách trợ giá, hỗ trợ đối với các đối tượng thuộc cấp tỉnh quản lý; c) Chi trợ giá xe buýt. 2. Chi sự nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản: a) Chi cho hoạt động thường xuyên của: Chi cục Bảo vệ thực vật, Chi cục Thú y, Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường, Trung tâm Nông nghiệp công nghệ cao, Ban quản lý khu Bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà, các Ban quản lý rừng phòng hộ, Ban quản lý các công trình trồng rừng, và hoạt động của Ban chỉ huy phòng, chống lụt bão cấp tỉnh; b) Duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các tuyến đê, kè, các công trình thủy lợi, các trạm, trại nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp; c) Chi khoanh nuôi bảo vệ, phòng chống cháy rừng; phòng, chống lụt bão, công tác cứu hộ, cứu nạn; chi cho công tác phòng, chống dịch, bệnh ở gia súc, gia cầm, hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh gây ra; d) Chi mua sắm, sửa chữa thiết bị, phương tiện làm việc phục vụ cho sự nghiệp nông, lâm, ngư nghiệp; đ) Chi bù lỗ cho các công ty khai thác công trình thủy lợi do tỉnh quản lý; e) Chi khắc phục hậu quả thiên tai thuộc lĩnh vực nông, lâm, thủy lợi; g) Chi phụ cấp cho cán bộ thú y xã, phường, thị trấn; h) Xây dựng mô hình điểm trình diễn về trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và đầu tư hỗ trợ chi phí cho điểm trình diễn trên địa bàn xã; i) Hỗ trợ, khuyến khích nông dân sản xuất, sử dụng giống tốt và ứng dụng quy trình sản xuất an toàn về: chương trình giống cây hàng năm, chương trình khuyến khích sản xuất nông sản thực phẩm an toàn, chương trình cải tạo đàn gia súc bằng phương pháp phối giống; l) Hỗ trợ chi phí đào tạo, huấn luyện, tập huấn kỹ thuật chuyên môn, hội thảo chuyên đề; chi cho công tác thông tin, tuyên truyền, in ấn tài liệu về công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; m) Xây dựng các mô hình trình diễn, mô hình công nghệ cao, chuyển giao kết quả khoa học công nghệ; n) Mua sắm trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho hoạt động khuyến nông, khuyến ngư và khuyến lâm; o) Chi hoạt động của bộ máy khuyến nông, khuyến lâm thuộc tỉnh quản lý; p) Các khoản chi khác liên quan đến công tác khuyến nông, khuyến ngư và khuyến lâm (nếu có). 3. Chi hoạt động sự nghiệp thủy sản: a) Chi cho hoạt động của Chi cục bảo vệ nguồn lợi Thủy sản; Trung tâm khuyến nông và khuyến ngư; Trung tâm quản lý và khai thác các công trình Thủy sản và các hoạt động bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh; chi cho công tác cứu hộ, cứu nạn ngư dân hoạt động trên biển; chi khắc phục hậu quả thiên tai thuộc lĩnh vực thủy sản; b) Chi mua sắm, sửa chữa thiết bị, phương tiện làm việc phục vụ cho sự nghiệp thủy sản. 4. Chi sự nghiệp giao thông: a) Chi cho hoạt động của Ban an toàn giao thông và các hoạt động liên quan đến đảm bảo an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh; b) Sửa chữa thường xuyên (sửa chữa vừa và nhỏ) các công trình giao thông đường bộ các tuyến đường trọng yếu và xử lý các điểm đen trên các tuyến giao thông theo phân cấp; chi khắc phục hậu quả thiên tai thuộc lĩnh vực giao thông (ngoài nguồn vốn đầu tư); duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp bảo vệ an toàn giao thông trên các tuyến đường trên địa bàn tỉnh; 5. Chi sự nghiệp địa chính: a) Chi hoạt động của Trung tâm thông tin tài nguyên môi trường. Văn phòng đăng ký cấp quyền sử dụng đất; Trung tâm phát triển quỹ đất, Chi cục đất đai; chi hoạt động quản lý khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. b) Chi xử lý biến động bản đồ địa chính và chi cho công tác kiểm kê đất đai theo quy định; c) Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên thiết bị, phương tiện làm việc phục vụ cho công tác địa chính; 6. Chi công tác quy hoạch: a) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh; b) Quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu trên địa bàn tỉnh; c) Quy hoạch xây dựng trên địa bàn, quy hoạch chung xây dựng đô thị; quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị; quy hoạch điểm dân cư nông thôn; d) Quy hoạch sử dụng đất các loại cấp tỉnh; đ) Quy hoạch điều chỉnh các lĩnh vực do cấp tỉnh quản lý. 7. Chi sự nghiệp kinh tế khác: a) Chi cho hoạt động của Trung tâm thông tin xúc tiến du lịch, Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản; Trung tâm trợ giúp pháp lý; Trung tâm công báo; Trung tâm tích hợp cơ sở dữ liệu; Trung tâm văn hóa nhà khách; Trung tâm quy hoạch và kiểm định xây dựng; Ban Quản lý khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang; chi cho các chương trình hoạt động quảng bá du lịch, xúc tiến thương mại và hoạt động của Trung tâm xúc tiến đầu tư; b) Chi cho các hoạt động hướng dẫn tổ chức, cá nhân khởi sự doanh nghiệp lập dự án; hướng dẫn các hoạt động để nâng cao năng lực quản lý, hợp lý hóa sản xuất, hạ giá thành sản phẩm; chi cho các hoạt động tư vấn cho các cơ sở sản xuất công nghiệp; c) Hỗ trợ chi phí để cung cấp thông tin về thị trường, giá cả, sản phẩm; tiếp thị, tìm kiếm thị trường, đối tác kinh doanh; truyền nghề, phát triển nghề; tham gia hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm ở trong nước; d) Chi tuyên truyền cho công tác khuyến công trong phạm vi toàn tỉnh; đ) Chi hỗ trợ xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công hàng năm của tỉnh; kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động khuyến công tại cơ sở; e) Chi cho bộ máy hoạt động và mua sắm thiết bị phục vụ công tác khuyến công; g) Các khoản chi khác liên quan đến sự nghiệp kinh tế khác thuộc cấp tỉnh quản lý. 8. Chi sự nghiệp môi trường: a) Hoạt động của hệ thống quan trắc và phân tích môi trường do các cơ quan, đơn vị do địa phương quản lý, xây dựng và thực hiện các chương trình quan trắc môi trường của tỉnh; b) Điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường, đánh giá tác động môi trường tổng hợp, dự báo diễn biến môi trường; Điều tra, thống kê, đánh giá chất thải, tình hình ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh; c) Điều tra, nghiên cứu thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ về bảo vệ môi trường; xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, định mức kỹ thuật, quy trình kỹ thuật về bảo vệ môi trường của tỉnh; d) Thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của tỉnh; đ) Xây dựng năng lực cảnh báo, dự báo thiên tai và phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường địa phương, bao gồm hỗ trợ trang thiết bị và hoạt động về ứng cứu các sự cố môi trường; e) Xây dựng và thẩm định lập dự án, đề án sự nghiệp môi trường; g) Các khoản chi khác liên quan đến sự nghiệp về môi trường (nếu có). h) Hỗ trợ xử lý chất thải cho một số bệnh viện, cơ sở y tế, trường học của nhà nước do cấp tỉnh quản lý không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp; i) Hỗ trợ xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng: các kho thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật tồn lưu, các khu vực tồn lưu chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam, các bãi rác đã đóng cửa, các bệnh viện thuộc danh mục theo quy định của Chính phủ; k) Hoạt động nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về môi trường trên địa bàn tỉnh; ngăn chặn sự xâm nhập của sinh vật ngoại lai, sinh vật biến đổi gen gây ảnh hưởng xấu đến môi trường; l) Điều tra, khảo sát, đánh giá và bảo tồn các giống động vật, thực vật, vi sinh vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng trong danh mục cần bảo vệ theo thẩm quyền của tỉnh; m) Xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường (bao gồm thu thập, xử lý và trao đổi thông tin); hệ thống thông tin cảnh báo môi trường cộng đồng; n) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường; o) Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường; vốn đối ứng các dự án hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh (nếu có); p) Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do địa phương thực hiện theo phân cấp; q) Chi mua sắm, sửa chữa thiết bị, dụng cụ và các hoạt động khác phục vụ công tác quản lý, bảo vệ môi trường thuộc cấp tỉnh quản lý. 9. Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo: a) Chi hoạt động của nhà trẻ, trường mẫu giáo công lập cấp tỉnh quản lý; b) Chi cho hoạt động của các trường trung học phổ thông, trung học phổ thông cấp II-III, trường dân tộc nội trú; c) Chi học bổng, chi khen thưởng cho học sinh giỏi, học nghề chuyên ban, chỉ đạo công tác phổ cập giáo dục toàn tỉnh; d) Chi cho các hoạt động mang tính chất toàn ngành như: hội khỏe phù đổng, hội thi, hội giảng, Đại hội cháu ngoan Bác Hồ, kiểm tra giám sát quy chế thi chuyển cấp, tốt nghiệp…;
2,086
123,458
đ) Chi cho hoạt động của các trường trung cấp, cao đẳng thuộc tỉnh, các trường dạy nghề và trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề thuộc huyện, Trung tâm giáo dục thường xuyên, giáo dục hướng nghiệp, trung tâm dạy nghề thuộc tỉnh và trường chính trị tỉnh; e) Chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giáo viên trong ngành và các hoạt động khác liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo do cấp tỉnh quản lý; g) Chi mua sắm, sửa chữa thiết bị, tài sản phục vụ cho công tác của ngành; h) Chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước; chi tạo nguồn và thu hút nhân tài theo chính sách của tỉnh; i) Chi đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo chương trình mục tiêu của trung ương; k) Chi ưu đãi cán bộ giáo dục và các hoạt động khác liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc cấp tỉnh quản lý. 10. Chi sự nghiệp y tế: a) Chi cho hoạt động khám, chữa bệnh của các bệnh viện, các cơ sở điều trị thuộc tuyến tỉnh, tuyến huyện và hoạt động của trạm y tế xã, phường, thị trấn; b) Chi cho hoạt động của hệ thống vệ sinh phòng dịch, phòng bệnh, y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh; c) Chi cho công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình toàn tỉnh; d) Chi cho hoạt động của trung tâm chăm sóc giáo dục trẻ em khuyết tật; trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm; tổ chức giám định pháp y; Trung tâm huyết học truyền máu; đ) Các chương trình mục tiêu và hoạt động y tế khác liên quan đến công tác quản lý của ngành y tế trên địa bàn toàn tỉnh; e) Chi hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; người thuộc hộ gia đình cận nghèo; trẻ em dưới 6 tuổi; hỗ trợ bảo hiểm y tế cho học sinh các cấp toàn tỉnh, sinh viên các trường cao đẳng thuộc tỉnh quản lý và người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp. g) Chi mua sắm, sửa chữa thiết bị y tế, phương tiện làm việc theo dự toán hàng năm và chi ưu đãi cho cán bộ ngành y tế toàn tỉnh. 11. Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ: a) Chi cho hoạt động nghiên cứu cơ bản, ứng dụng các đề tài khoa học trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, lâm, ngư nghiệp, y học, kinh tế, luật pháp, nghệ thuật, môi trường… và các hoạt động khoa học khác phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh; b) Chi mua sắm, sửa chữa thiết bị, phương tiện, tài sản phục vụ cho công tác nghiên cứu, ứng dụng đề tài khoa học; c) Duy trì và phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh; d) Trợ giúp doanh nghiệp thực hiện nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm; đ) Chi cho các hoạt động thực hiện chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp đối với các dự án trung ương giao cho địa phương quản lý; e) Các khoản chi khác thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy định của trung ương. 12. Chi sự nghiệp văn hóa thông tin, thể dục thể thao: a) Chi cho hoạt động nghệ thuật sân khấu, âm nhạc, bao gồm cả hoạt động xây dựng chương trình mới; b) Chi hoạt động triển lãm, thông tin thuộc lĩnh vực văn hóa, nhà văn hóa, trung tâm văn hóa, trung tâm điện ảnh (bao gồm hoạt động của các đội chiếu bóng lưu động), hoạt động thư viện, hoạt động bảo tàng; tạp chí VII thông tin; c) Chi hoạt động của hội văn học nghệ thuật, tạp chí Nha Trang, hoạt động của các công trình văn hóa, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử; d) Chi cho công tác tuyên truyền, cổ động và các hoạt động lễ hội có quy mô cấp tỉnh; đ) Chi vốn sự nghiệp các chương trình mục tiêu thuộc lĩnh vực văn hóa thông tin; e) Chi mua sắm, sửa chữa tài sản, thiết bị và phương tiện làm việc thuộc lĩnh vực văn hóa; g) Các hoạt động khác liên quan đến sự nghiệp văn hóa thông tin; h) Chi cho hoạt động về huấn luyện, tổ chức thi đấu các bộ môn thể thao; i) Chi bồi dưỡng, khen thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh, huấn luyện viên vận động viên nghiệp dư; k) Chi cho hoạt động thể thao quần chúng do cấp tỉnh tổ chức; l) Chi hỗ trợ cho đội bóng đá chuyên nghiệp; m) Chi mua sắm, sửa chữa thiết bị, phương tiện phục vụ tập luyện và thi đấu thể thao; n) Chi ưu đãi ngành và các hoạt động khác liên quan đến hoạt động thể dục, thể thao. 13. Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: a) Chi cho hoạt động của Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh, bao gồm các hoạt động xây dựng chương trình nói chung được ghi vào phương tiện kỹ thuật để giữ lâu dài và phát sóng; b) Chi mua sắm, sửa chữa trang thiết bị kỹ thuật, phương tiện làm việc phục vụ cho sự nghiệp phát thanh và truyền hình; chi nâng cấp đài truyền thanh truyền hình các huyện, thị xã, thành phố từ nguồn phát triển sự nghiệp phát thanh truyền hình; c) Các khoản chi khác liên quan đến hoạt động phát thanh, truyền hình. 14. Chi đảm bảo xã hội: a) Chi hoạt động bảo trợ: trợ cấp nuôi dưỡng trẻ mồ côi, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, dự án ngăn ngừa trẻ em lang thang, chi trợ cấp khó khăn theo quy định do cấp tỉnh quản lý. b) Chi hoạt động phục vụ công tác xóa đói, giảm nghèo của tỉnh giai đoạn 2011-2015, hoạt động ngăn chặn và giải quyết tình trạng trẻ em bị xâm phạm tình dục; c) Chi cho hoạt động của Trung tâm Bảo trợ Xã hội, Trung tâm Điều dưỡng Chăm sóc người có công, Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội, Nhà Dưỡng lão và các hoạt động bảo trợ xã hội khác; d) Chi cứu tế xã hội do thiên tai, hỏa hoạn, hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng chính sách theo quy định; đ) Chi cho công tác bảo vệ bà mẹ và chăm sóc trẻ em, hoạt động của nhà thiếu nhi tỉnh; e) Chi chương trình phòng, chống mại dâm, ma túy; g) Chi cho hoạt động kiểm tra an toàn vệ sinh lao động trên địa bàn tỉnh; h) Chi cho công tác điều tra, thống kê thị trường lao động, xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động, hoạt động của trung tâm dịch vụ việc làm; i) Chi hỗ trợ khám và chữa bệnh cho trẻ em bị bệnh hiểm nghèo; k) Chi hỗ trợ nhân dịp lễ tết cho các đối tượng do bảo hiểm xã hội tỉnh quản lý, chi trợ cấp mất sức lao động theo quy định của tỉnh; l) Các khoản chi khác mang tính chất hoạt động xã hội do cấp tỉnh quản lý. 15. Chi quản lý hành chính: a) Chi hoạt động quản lý hành chính nhà nước của các cơ quan quản lý nhà nước thuộc cấp tỉnh và hoạt động quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục - đào tạo, văn hóa, thể thao, xã hội (bao gồm chi cho hoạt động của tổ chức cơ sở đảng, chi cho hoạt động của lực lượng tự vệ cơ quan). b) Chi hoạt động của Hội đồng nhân dân và chi cho các đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; hỗ trợ hoạt động của đoàn Đại biểu Quốc hội; c) Chi hoạt động của các cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam cấp tỉnh, hoạt động của báo Khánh Hòa. d) Chi hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (trong đó có hoạt động của đội thanh niên tình nguyện), Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Cựu chiến binh và Hội Nông dân tỉnh (trong đó có chi cho hoạt động của tổ chức cơ sở đảng). 16. Chi hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp: a) Chi hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh giao biên chế và giao nhiệm vụ. b) Chi hỗ trợ các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp khác theo quyết định của pháp luật. 17. Chi quốc phòng, an ninh: a) Tổ chức huấn luyện và huy động lực lượng dự bị động viên, lực lượng dân quân tự vệ theo quy định của Chính phủ; Thực hiện các chế độ đối với các đối tượng dân quân được triệu tập huấn luyện, đào tạo tại trường quân sự tỉnh; b) Mua sắm trang phục cho lực lượng dân quân theo quy định của Luật Dân quân tự vệ; đảm bảo chế độ, chính sách đối với sỹ quan dự bị và học viên đào tạo sỹ quan dự bị theo quy định của Chính phủ; c) Thực hiện kế hoạch xây dựng tỉnh thành khu vực phòng thủ vững chắc theo phân công của Chính phủ, đảm bảo công tác phòng không nhân dân theo quy định của Chính phủ; tổ chức diễn tập phòng thủ định kỳ theo quy định; d) Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và báo cáo công tác quốc phòng địa phương, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho cán bộ, công chức lãnh đạo chủ chốt học tại trường quân sự tỉnh theo quy định của Chính phủ; đ) Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ các mục tiêu chính trị, kinh tế, xã hội và các công trình quốc phòng, khu quân sự theo phân cấp; đảm bảo công tác động viên công nghiệp cho quốc phòng theo quy định của Pháp luật; e) Hỗ trợ xây dựng, sửa chữa các công trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, doanh trại, kho tàng của cơ quan quân sự tỉnh, trường quân sự tỉnh, Bộ đội Biên phòng theo khả năng ngân sách hàng năm của tỉnh; h) Đảm bảo các nhiệm vụ khác thuộc nhiệm vụ chi quốc phòng của ngân sách cấp tỉnh; f) Chi phòng, chống tham nhũng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, tuyên truyền, phát động xây dựng, tổng kết khen thưởng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn; g) Quản lý vận chuyển, sử dụng vũ khí, chất nổ, chất dễ cháy, chất độc, chất phóng xạ và quản lý các nghề kinh doanh đặc biệt theo quy định của pháp luật; h) Quản lý việc cư trú, đi lại của người nước ngoài ở địa phương; i) Chi tuyên truyền, giáo dục và xây dựng phong trào quần chúng trong công tác phòng cháy, chữa cháy; tổ chức, kiểm tra việc thực hiện các quy tắc và biện pháp phòng cháy, chữa cháy; k) Chi phòng, chống tội phạm, phòng chống tệ nạn xã hội theo quy định của pháp luật; l) Chi thực hiện công tác quản lý, bảo vệ biên giới theo nhiệm vụ được phân công quy định tại Nghị định của Chính phủ về quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; m) Chi mua sắm trang phục, công cụ hỗ trợ cho công an xã và ban bảo vệ dân phố theo quy định của Chính phủ; n) Hỗ trợ xây dựng, cải tạo và sửa chữa trụ sở làm việc, trại tạm giam, nhà tạm giữ, mua sắm trang thiết bị, phương tiện nghiệp vụ theo khả năng ngân sách hàng năm;
2,104
123,459
o) Bảo đảm các nhiệm vụ khác thuộc nhiệm vụ chi an ninh, trật tự, an toàn xã hội có liên quan do cấp tỉnh quản lý. 18. Chi khác ngân sách: a) Chi các khoản chi phí phục vụ cho công tác xử phạt vi phạm hành chính trên các lĩnh vực, trích lại số thu cho cơ quan thanh tra theo quy định; b) Chi hỗ trợ các đơn vị trung ương có đóng góp thực hiện nhiệm vụ thuộc cấp tỉnh theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Chi hoàn trả các khoản thu ngân sách phát sinh trong năm, các khoản thu năm trước theo quy định của pháp luật; d) Chi hỗ trợ công tác thu ngân sách hàng năm, chi các khoản liên quan đến thu phí, lệ phí, thu phạt, tài sản tịch thu; đ) Các khoản chi khác thuộc theo quy định của pháp luật; 19. Chi trả nợ gốc và lãi vay đầu tư theo khoản 3 Điều 8 Luật NSNN; 20. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính. 21. Chi chuyển nguồn ngân sách năm trước qua năm sau. 22. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới: a) Bổ sung cân đối ngân sách cấp huyện; b) Bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện. 23. Chi nộp lên ngân sách Trung ương. Điều 7. Nguồn thu của ngân sách cấp huyện: 1. Thu từ khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh đối với các tổ chức sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ gồm: doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và các hợp tác xã thuộc các lĩnh vực (theo phân cấp quản lý thu của ngành thuế); 2. Thu tiền sử dụng đất thuộc các đối tượng do Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định giao đất và các đối tượng do Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định giao đất trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố; 3. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước trên địa bàn; 4. Thu tiền bán và cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước, thu tiền thuê quầy bán hàng thuộc tài sản nhà nước do cấp huyện quản lý; 5. Thu lệ phí trước bạ tài sản khác (trừ lệ phí trước bạ nhà đất); 6. Thu phí, lệ phí của các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh và cấp huyện quản lý thu; 7. Thu từ hoạt động sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp (phần nộp ngân sách theo quy định) thuộc cấp huyện quản lý; 8. Thu huy động từ các tổ chức, cá nhân để xây dựng kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật cho ngân sách cấp huyện; 9. Thu đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện; 10. Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp huyện; 12. Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật; thu phạt và thu từ bán hàng tịch thu sung công quỹ nhà nước trong công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại của các cơ quan thuộc cấp huyện thực hiện; 13. Thu khác thuộc ngân sách cấp huyện như: thu thanh lý tài sản, thu phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực; thu hồi các khoản chi năm trước, thu hồi qua thanh tra, kiểm toán…; 14. Thu kết dư ngân sách; 15. Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh; a) Bổ sung cân đối; b) Bổ sung có mục tiêu. 16. Thu từ ngân sách cấp xã nộp lên. 17. Thu chuyển nguồn ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau. Điều 8. Nhiệm vụ chi thường xuyên của ngân sách cấp huyện: 1. Chi trợ giá, trợ cước: a) Chi hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn theo quy định của Chính phủ và theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; b) Các khoản chi khác liên quan đến chính sách trợ giá, trợ cước do cấp huyện quản lý. 2. Sự nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản: a) Chi hỗ trợ cho các hoạt động dịch vụ phục vụ trồng trọt và chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện; b) Chi sự nghiệp duy tu, bảo dưỡng thường xuyên hệ thống kênh mương tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp do cấp huyện quản lý; c) Chi phục vụ công tác tiêm, phun hóa chất phòng, chống dịch và tiêu hủy gia súc, gia cầm; d) Chi cho công tác phòng, chống lụt bão, cháy rừng và công tác cứu hộ, cứu nạn trên địa bàn theo phân cấp của tỉnh; đ) Chi mua sắm, sửa chữa thiết bị, phương tiện làm việc phục vụ cho sự nghiệp nông, lâm nghiệp và thủy sản; e) Chi công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công, khuyến ngư; chi hỗ trợ xây dựng mô hình điểm trình diễn về trồng trọt, chăn nuôi trên địa bàn xã và các khoản chi có liên quan theo phân cấp của tỉnh; 3. Chi sự nghiệp giao thông: a) Chi duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên các công trình giao thông đường bộ; chi khắc phục hậu quả thiên tai thuộc lĩnh vực giao thông do cấp huyện quản lý (ngoài nguồn vốn đầu tư); b) Chi cho hoạt động của Ban an toàn giao thông và các hoạt động đảm bảo an toàn giao thông trên địa bàn do cấp huyện quản lý; 4. Chi sự nghiệp kiến thiết thị chính: a) Chi sự nghiệp duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống thoát nước đô thị, giao thông nội thị, công viên; chi chăm sóc cây xanh và các hoạt động sự nghiệp thị chính khác do cấp huyện quản lý. b) Chi hoạt động của đội thanh niên xung kích; Đội chuyên trách giải tỏa và Ban bồi thường tái định cư cấp huyện; c) Các hoạt động khác liên quan đến hoạt động kiến thiết thị chính thuộc cấp huyện quản lý. 5. Chi sự nghiệp địa chính: a) Chi hoạt động của Văn phòng đăng ký cấp quyền sử dụng đất; Trung tâm phát triển quỹ đất; chi hoạt động quản lý khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện theo phân cấp của tỉnh; b) Chi cho công tác kiểm kê đất đai trên địa bàn huyện theo quy định; c) Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên thiết bị, phương tiện làm việc phục vụ cho công tác địa chính; d) Các hoạt động khác liên quan đến công tác địa chính thuộc cấp huyện quản lý. 6. Chi cho công tác quy hoạch: a) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện; b) Quy hoạch sử dụng đất các loại cấp huyện; c) Quy hoạch chi tiết các lĩnh vực của cấp huyện; d) Chi cho công tác quy hoạch khác theo phân cấp. 7. Sự nghiệp kinh tế khác: a) Chi hoạt động của Trung tâm dịch vụ thương mại; b) Chi hoạt động của Hội đồng xét duyệt các đề tài, sáng kiến cải tiến kỹ thuật… do cấp huyện quản lý; c) Chi cho các hoạt động liên quan đến sự nghiệp kinh tế khác do cấp huyện quản lý. 8. Chi sự nghiệp môi trường: a) Hỗ trợ hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý, chôn lấp chất thải thông thường và chất thải nguy hại trên địa bàn do cấp huyện quản lý; b) Hỗ trợ mua sắm các phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải trên địa bàn huyện; c) Chi cho công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường; d) Chi cho công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về môi trường; đ) Các hoạt động có liên quan khác đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường thuộc cấp huyện quản lý (nếu có). e) Chi cho hoạt động của bộ máy làm công tác môi trường đô thị (phần ngân sách cấp huyện hỗ trợ); f) Chi cho các hoạt động khác có liên quan đến hoạt động môi trường. 9. Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo: a) Chi cho hoạt động của trường mẫu giáo công lập, trường thực nghiệm, các trường tiểu học, các trường trung học cơ sở, các trung tâm chính trị và các trường bồi dưỡng giáo dục do cấp huyện quản lý; c) Chi học bổng, chi khen thưởng cho học sinh giỏi thuộc các đối tượng do cấp huyện quản lý; d) Chi cho công tác phổ cập giáo dục và xóa mù chữ trên địa bàn huyện; đ) Chi cho các hoạt động như hội khỏe Phù Đổng, hội thi, hội giảng, kiểm tra giám sát quy chế thi chuyển cấp, thi tốt nghiệp theo phân cấp; e) Chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giáo viên và các hoạt động khác liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo do cấp huyện quản lý. g) Chi mua sắm, sửa chữa thiết bị, tài sản phục vụ cho công tác giáo dục và đào tạo; h) Chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước theo quy định; i) Chi các hoạt động khác liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc cấp huyện quản lý. 10. Chi sự nghiệp văn hóa thông tin, thể dục, thể thao: a) Chi cho hoạt động thuộc lĩnh vực văn hóa, nhà văn hóa, trung tâm văn hóa, hoạt động thư viện; chi hội diễn văn nghệ quần chúng cấp huyện; b) Chi hoạt động quản lý các công trình văn hóa, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử thuộc cấp huyện quản lý; c) Chi cho công tác tuyên truyền, cổ động, các hoạt động lễ hội trên địa bàn và thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư; d) Chi mua sắm, sửa chữa tài sản, thiết bị và phương tiện làm việc thuộc lĩnh vực văn hóa thông tin. đ) Các hoạt động khác liên quan đến sự nghiệp văn hóa thông tin do cấp huyện quản lý. e) Chi cho hoạt động về huấn luyện, tổ chức thi đấu các bộ môn thể thao quần chúng trên địa bàn và tham gia thi đấu các giải thể thao do tỉnh tổ chức; g) Chi mua sắm, sửa chữa thiết bị, phương tiện phục vụ tập luyện và thi đấu thể thao; h) Chi cho các hoạt động khác liên quan đến hoạt động thể dục, thể thao thuộc cấp huyện quản lý. 11. Chi sự nghiệp truyền thanh, truyền hình: a) Chi cho hoạt động của đài truyền thanh - truyền hình, bao gồm: chi cho bộ máy, chi cho các hoạt động xây dựng chương trình phục vụ cho phát sóng; b) Chi mua sắm, sửa chữa trang thiết bị kỹ thuật, phương tiện làm việc phục vụ cho sự nghiệp truyền thanh - truyền hình; c) Các khoản chi khác liên quan đến hoạt động truyền thanh - truyền hình do cấp huyện quản lý. 12. Chi đảm bảo xã hội: a) Chi hoạt động bảo trợ: trợ cấp nuôi dưỡng trẻ mồ côi, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, dự án ngăn ngừa trẻ em lang thang và các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn neo đơn do cấp huyện quản lý; chi trợ cấp khó khăn cho các đối tượng xã hội theo chế độ quy định. b) Chi cứu tế xã hội do thiên tai, hỏa hoạn, hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng trên địa bàn; c) Chi cho hoạt động công tác kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc trẻ em, hoạt động của nhà thiếu nhi huyện; công tác phòng, chống mại dâm, ma túy; d) Chi cho công tác điều tra, thống kê về xã hội trên địa bàn; đ) Chi thực hiện chính sách người có công cách mạng, các đối tượng bị nhiễm chất độc màu da cam theo chế độ của trung ương; chi trợ cấp cho các đối tượng mất sức lao động;
2,117
123,460
e) Các khoản chi khác mang tính chất hoạt động xã hội do cấp huyện quản lý. 13. Chi quản lý hành chính: a) Chi hoạt động quản lý hành chính nhà nước của các cơ quan quản lý nhà nước thuộc cấp huyện và hoạt động quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, văn hóa, thể thao, xã hội (bao gồm cả chi cho hoạt động của tổ chức cơ sở đảng, chi cho hoạt động của lực lượng tự vệ cơ quan “nếu có”). b) Chi hoạt động của Hội đồng nhân dân và chi phụ cấp cho các đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện. c) Chi hoạt động của các cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam cấp huyện. d) Chi hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Cựu chiến binh và Hội Nông dân cấp huyện (bao gồm chi hoạt động của tổ chức cơ sở đảng). đ) Chi công tác khen thưởng thi đua hàng năm do Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định khen thưởng 14. Chi hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp: a) Chi hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp đươc Ủy ban nhân dân cấp huyện giao biên chế và giao nhiệm vụ; b) Chi hỗ trợ các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các hội có tính chất đặc thù theo quy định của pháp luật. 15. Chi quốc phòng, an ninh: a) Chi bảo đảm vật chất (trừ chi trợ cấp cho lực lượng tham gia huấn luyện) phục vụ công tác huấn luyện chính trị, quân sự hàng năm đối với lực lượng dân quân tự vệ và lực lượng dự bị động viên theo phân cấp; chi bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho các đối tượng được phân cấp; b) Thực hiện kế hoạch xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, đảm bảo công tác phòng không nhân dân theo quy định của tỉnh; c) Tổ chức thực hiện Luật nghĩa vụ quân sự, công tác tuyển quân, thực hiện nhiệm vụ hậu cần tại chỗ, thực hiện chính sách hậu phương quân đội và chính sách đối với lực lượng vũ trang nhân dân theo phân cấp; d) Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ các mục tiêu chính trị, kinh tế, xã hội và các công trình quốc phòng, khu quân sự theo phân cấp; đảm bảo công tác động viên công nghiệp cho quốc phòng theo quy định của pháp luật; chi diễn tập phòng thủ luân phiên theo quy định. đ) Hỗ trợ xây dựng, sửa chữa các công trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, doanh trại, kho tàng của cơ quan quân sự cấp huyện theo khả năng ngân sách hàng năm của cấp huyện; e) Đảm bảo các nhiệm vụ khác thuộc nhiệm vụ chi quốc phòng của ngân sách cấp huyện. f) Chi phòng, chống tham nhũng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, tuyên truyền, phát động xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn; g) Chi tuyên truyền, giáo dục và xây dựng phong trào quần chúng trong công tác phòng cháy, chữa cháy; tổ chức, kiểm tra việc thực hiện các quy tắc và biện pháp phòng cháy, chữa cháy; h) Chi hoạt động của Ban bảo vệ dân phố; hoạt động của lực lượng công an xã theo quy định; i) Chi sơ kết, tổng kết khen thưởng (do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định khen thưởng) phong trào quần chúng bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội; k) Các khoản chi khác thuộc nhiệm vụ chi an ninh trật tự, an toàn xã hội có liên quan. 16. Chi khác ngân sách: a) Chi các khoản chi phí phục vụ cho công tác xử phạt vi phạm hành chính trên các lĩnh vực; trích lại số thu cho cơ quan thanh tra nhà nước theo quy định; b) Chi hỗ trợ các đơn vị trung ương trên địa bàn khi thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân cấp huyện yêu cầu; c) Chi hoàn trả các khoản thu ngân sách theo quy định của pháp luật; d) Chi các khoản liên quan đến thu phí, lệ phí, thu phạt, tài sản tịch thu; đ) Các khoản chi khác thuộc nhiệm vụ của cấp huyện theo quy định của pháp luật. 17. Chi chuyển nguồn ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau. 18. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới: a) Bổ sung cân đối ngân sách cấp xã; b) Bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã. 19. Chi nộp lên ngân sách cấp tỉnh. Điều 9. Nguồn thu của ngân sách cấp xã: 1. Thu thuế từ khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh đối với cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn; 2. Thu thuế nhà đất; 3. Thu thuế tài nguyên đối với cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn; 4. Thu thuế môn bài thuộc khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh; 5. Thu thuế sử dụng đất nông nghiệp (phần diện tích ngoài hạn điền); 6. Thu tiền sử dụng đất của các đối tượng do Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định giao đất; 7. Thu tiền đền bù thiệt hại đất do cấp xã quản lý; 8. Thu lệ phí trước bạ nhà đất; 9. Thu phí, lệ phí của các đơn vị thuộc cấp xã quản lý; 10. Thu sự nghiệp đối với các đơn vị sự nghiệp do cấp xã quản lý (phần nộp ngân sách theo quy định); 11. Thu đấu thầu, thu khoán theo vụ mùa từ quỹ đất công ích; và hoa lợi công sản trên đất công do cấp xã quản lý (ngoài diện tích đất thu đấu thầu, thu khoán theo vụ mùa); 12. Thu huy động từ các tổ chức, cá nhân để xây dựng kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật cho ngân sách cấp xã; 13. Thu đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp xã; 14. Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp xã; 15. Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật: thu phạt và thu từ bán hàng tịch thu sung công quỹ nhà nước trong công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại của các cơ quan thuộc cấp xã thực hiện; 16. Thu khác thuộc ngân sách cấp xã: thu thanh lý tài sản, thu phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực, thu hồi các khoản chi năm trước, thu hồi qua thanh tra, kiểm toán…; 17. Thu kết dư ngân sách; 18. Thu bổ sung từ ngân sách cấp huyện; a) Bổ sung cân đối; b) Bổ sung có mục tiêu. 19. Thu chuyển nguồn ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau. Điều 10. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã: 1. Chi sự nghiệp nông, lâm, thủy lợi, thủy sản: a) Chi hỗ trợ cho các hoạt động dịch vụ phục vụ trồng trọt và chăn nuôi trên địa bàn xã (nếu có); b) Chi phục vụ công tác tiêm, phun hóa chất phòng, chống dịch và tiêu hủy gia súc, gia cầm bị dịch bệnh theo phân cấp (nếu có); c) Chi cho công tác phòng, chống lụt bão, cháy rừng và công tác cứu hộ, cứu nạn; chi khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn xã theo phân cấp; d) Chi hỗ trợ công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư theo quy định; đ) Duy tu, sửa chữa các công trình thủy lợi nhỏ và vừa, các công trình nước sạch công cộng do xã quản lý. 2. Chi sự nghiệp giao thông: a) Chi sự nghiệp duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên các công trình giao thông đường bộ (ngoài nguồn vốn đầu tư); b) Chi khắc phục hậu quả thiên tai thuộc lĩnh vực giao thông do cấp xã quản lý. 3. Chi sự nghiệp thị chính: cải tạo vỉa hè, đường phố nội thị, đèn chiếu sáng, công viên cây xanh trên địa bàn thị trấn. 4. Chi sự nghiệp kinh tế khác: a) Chi sửa chữa thường xuyên, cải tạo các công trình phúc lợi trên địa bàn do cấp xã quản lý; b) Chi hoạt động của bộ máy làm công tác quản lý cung cấp nước sạch, quản lý chợ, bến đò, bến xe; c) Chi các hoạt động khác có liên quan đến sự nghiệp kinh tế khác. 5. Chi sự nghiệp môi trường: a) Hỗ trợ hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý, chôn lấp chất thải thông thường và chất thải nguy hại trên địa bàn do cấp xã quản lý; b) Hỗ trợ sửa chữa các phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải trên địa bàn xã; c) Chi cho công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường; d) Các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường thuộc cấp xã quản lý (nếu có). 6. Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo: a) Chi hoạt động của nhà trẻ, trường mẫu giáo dân lập thuộc cấp xã quản lý gồm: chi lương, phụ cấp, trợ cấp cho giáo viên; chi mua sắm đồ dùng dạy học, chi mua đồ chơi, chi sơ kết, tổng kết năm học, chi khen thưởng cho các cháu; b) Chi hỗ trợ hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng; c) Chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, chuyên trách và không chuyên trách cấp xã theo chế độ quy định; d) Chi mua sắm, sửa chữa thiết bị, tài sản phục vụ cho công tác giáo dục; đ) Chi các hoạt động khác liên quan đến lĩnh vực giáo dục thuộc cấp xã quản lý. 7. Chi sự nghiệp y tế: vận động, tuyên truyền phòng, chống dịch bệnh; tiêm chủng mở rộng trên địa bàn xã; 8. Chi sự nghiệp văn hóa thông tin, thể thao: a) Chi cho hoạt động thuộc lĩnh vực văn hóa, nhà văn hóa, hoạt động thư viện xã; chi hỗ trợ hội diễn văn nghệ quần chúng cấp xã; b) Chi công tác tuyên truyền, cổ động xây dựng đời sống văn hóa; c) Chi mua sắm, sửa chữa tài sản, thiết bị và phương tiện làm việc thuộc lĩnh vực văn hóa thông tin. d) Các hoạt động khác liên quan đến sự nghiệp văn hóa thông tin do cấp xã quản lý. đ) Chi hỗ trợ luyện tập và tổ chức các hoạt động thể thao tại xã; tham gia thi đấu các giải thể thao do cấp huyện tổ chức; e) Chi mua sắm, sửa chữa thiết bị, phương tiện phục vụ tập luyện và thi đấu thể thao; g) Chi các hoạt động khác liên quan đến hoạt động thể dục, thể thao thuộc cấp xã quản lý. 9. Chi sự nghiệp truyền thanh: a) Chi cho hoạt động của đài truyền thanh xã, bao gồm: chi cho con người, chi cho các hoạt động xây dựng chương trình phục vụ cho phát sóng truyền thanh; b) Chi mua sắm, sửa chữa trang bị thiết bị kỹ thuật, phương tiện làm việc phục vụ cho sự nghiệp truyền thanh; c) Các khoản chi khác liên quan đến hoạt động truyền thanh của xã. 10. Chi đảm bảo xã hội: a) Chi cứu tế xã hội do thiên tai, hỏa hoạn, hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng trên địa bàn; chi hỗ trợ cho các đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không nơi nương tựa; b) Chi trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng và sống trong nhà xã hội tại cộng đồng do cấp xã quản lý; c) Chi thực hiện chính sách đối với người cao tuổi theo quy định;
2,104
123,461
d) Chi cho hoạt động công tác kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc trẻ em, công tác phòng, chống mại dâm, ma túy theo phân cấp; đ) Các khoản chi khác mang tính chất hoạt động xã hội trên địa bàn xã. 11. Chi quản lý hành chính: a) Chi hoạt động quản lý hành chính nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã và hoạt động quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực văn hóa thông tin, thể dục thể thao, xã hội. b) Chi hoạt động của Hội đồng nhân dân và chi phụ cấp cho đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã theo quy định; c) Chi hoạt động của các cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam cấp xã. d) Chi hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Cựu chiến binh và Hội Nông dân cấp xã. Chi cho các hoạt động của các ban, phân, chi hội trực thuộc theo quy định của UBND tỉnh; đ) Chi khen thưởng thi đua hàng năm do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định khen thưởng; 12. Chi quốc phòng, an ninh: a) Tổ chức hoạt động của lực lượng dân quân theo quy định của Chính phủ, Chi trợ cấp cho lực lượng dân quân khi tham gia huấn luyện chính trị, quân sự hàng năm; b) Tổ chức thực hiện Luật nghĩa vụ quân sự, công tác tuyển quân, thực hiện nhiệm vụ hậu cần tại chỗ, thực hiện chính sách đối với lực lượng dân quân ở xã (trừ mua sắm trang phục, công cụ hỗ trợ); c) Đảm bảo các nhiệm vụ khác thuộc nhiệm vụ chi quốc phòng của ngân sách cấp xã. d) Chi tuyên truyền, giáo dục và xây dựng phong trào quần chúng trong công tác phòng cháy, chữa cháy; tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy tắc và biện pháp phòng cháy, chữa cháy; đ) Trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho đội dân phòng; e) Chi bồi dưỡng và thực hiện các chế độ theo quy định của nhà nước đối với cán bộ, đội viên dân phòng, phòng cháy và chữa cháy; f) Chi sơ kết, tổng kết khen thưởng (do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định khen thưởng) phong trào quần chúng bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội và công tác phòng cháy, chữa cháy; g) Chi đảm bảo hoạt động của Công an xã, ban bảo vệ dân phố theo quy định của Chính phủ (trừ mua sắm trang phục và công cụ hỗ trợ); h) Bảo đảm các nhiệm vụ khác thuộc nhiệm vụ chi an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã. 13. Chi khác ngân sách: a) Chi các khoản chi phí phục vụ cho công tác xử phạt vi phạm hành chính trên các lĩnh vực; b) Chi hỗ trợ các tổ chức xã hội-nghề nghiệp theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã; c) Chi hoàn trả các khoản thu ngân sách phát sinh trong năm, các khoản thu năm trước theo quy định của pháp luật; d) Chi các khoản liên quan đến thu phí, lệ phí, thu phạt, tài sản tịch thu; đ) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 14. Chi chuyển nguồn ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau. 15. Chi nộp lên ngân sách cấp huyện. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trong thời kỳ ổn định ngân sách, nếu phát sinh nguồn thu và nhiệm vụ chi mới thì sẽ được điều chỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các địa phương, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để nghiên cứu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÊ ĐIỀU VÀ CHUẨN BỊ SẴN SÀNG HỘ ĐÊ, CHỐNG LỤT NĂM 2011 Những năm gần đây diễn biến thiên tai và thời tiết ở Việt Nam đã có nhiều biểu hiện bất thường và phức tạp. Trong đó, bão, lũ là hai loại hình thiên tai thường xuyên xảy ra và gây hậu quả nặng nề nhất. Để chủ động trong công tác hộ đê, phòng, chống lụt, bão năm 2011, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do lũ, bão gây ra đối với những vùng được đê bảo vệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có đê tập trung thực hiện và làm tốt một số việc trọng tâm sau đây: I. HOÀN THÀNH KẾ HOẠCH TU BỔ, DUY TU BẢO DƯỠNG ĐÊ ĐIỀU VÀ CÔNG TRÌNH ĐANG THI CÔNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐÊ ĐIỀU 1. UBND các tỉnh, thành phố tăng cường kiểm tra, đôn đốc, phát hiện và giải quyết kịp thời các khó khăn vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ hoàn thành việc tu bổ, nâng cấp đê, duy tu bảo dưỡng chống xuống cấp hệ thống đê điều đảm bảo chất lượng, kịp thời đưa công trình vào chống lũ năm 2011. 2. Đối với các công trình đang thi công liên quan đến đê điều, UBND các tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với UBND cấp huyện và các đơn vị liên quan chỉ đạo các nhà thầu tập trung mọi nguồn lực đẩy nhanh tiến độ để hoàn thành xong trước mùa lũ bão và có phương án bảo đảm an toàn khi có lũ, bão. II. ĐẢM BẢO AN TOÀN CÁC CỐNG DƯỚI ĐÊ TRONG LŨ, BÃO 1. Tổ chức kiểm tra, rà soát, đánh giá chất lượng toàn bộ các cống dưới đê, để phát hiện các cống đã hết thời gian sử dụng, các cống bị hư hỏng với mức độ khác nhau để lập kế hoạch sửa chữa, hoành triệt cống tạm thời hoặc hoành triệt vĩnh viễn. Trên cơ sở đánh giá hiện trạng, những cống xét thấy không an toàn trong mùa lũ, bão năm 2011 nhất thiết phải có phương án bảo vệ do cấp có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm phương án kỹ thuật, vật tư, kinh phí) và giao nhiệm vụ cụ thể cho các cấp, các ngành để chủ động chuẩn bị các điều kiện và tổ chức thực hiện. Đối với những cống xung yếu buộc phải hoành triệt trước mùa lũ, bão 2011, phải chủ động lập phương án tưới (hoặc tiêu) hỗ trợ để giảm bớt mức độ ảnh hưởng do việc hoành triệt cống. 2. Việc sử dụng cống dưới đê trong mùa lũ phải chấp hành nghiêm ngặt quy trình đóng, mở hiện hành. III. CHỦ ĐỘNG, CHUẨN BỊ SẴN SÀNG HỘ ĐÊ TRONG LŨ, BÃO 1. UBND các tỉnh, thành phố chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các huyện tiến hành tổng kiểm tra đánh giá chất lượng đê điều, chú ý phát hiện những hư hỏng, các yếu tố bất lợi có nguy cơ đe dọa an toàn đê điều và đề ra phương án hộ đê phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Sau khi tổng kiểm tra đánh giá hiện trạng công trình phải xây dựng, duyệt và sẵn sàng triển khai phương án hộ đê tương ứng với từng tuyến, từng khu vực trọng điểm theo phương châm “4 tại chỗ” (vật tư, hậu cần, lực lượng và chỉ huy tại chỗ); phối hợp chặt chẽ với lực lượng quân đội đóng trên địa bàn để chuẩn bị hộ đê theo phương án và kế hoạch được duyệt. 2. Chỉ đạo UBND các cấp, các Sở, ban, ngành của tỉnh, thành phố theo chức năng, chủ động triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn cho đê, đặc biệt là các vị trí xung yếu; chuẩn bị sẵn sàng tổ chức phương án hộ đê trong điều kiện có bão, lũ lớn, lũ cực lớn, đặc biệt là phương án chống tràn; tập huấn nghiệp vụ cho các lực lượng tham gia hộ đê, đặc biệt là lực lượng quân đội được bố trí trên địa bàn, xong trước ngày 30/5/2011. 3. Tổ chức lực lượng, thực hiện nghiêm túc việc tuần tra canh gác đê điều theo cấp báo động; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc công tác tuần tra, canh gác ở các tuyến đê để phát hiện và xử lý đảm bảo an toàn cho đê, kè, cống được kịp thời ngay từ giờ đầu; bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt và báo cáo kịp thời khi công trình xảy ra sự cố. IV. CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÊ ĐIỀU 1. Tăng cường kiểm tra, rà soát tình hình vi phạm pháp luật về đê điều trên địa bàn. Có biện pháp kiên quyết xử lý dứt điểm các vi phạm, ngăn chặn việc tái vi phạm và vi phạm mới. Các hành vi vi phạm phải được xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật. Chỉ đạo kiểm tra việc chấp hành quyết định cho phép của chủ đầu tư các công trình được cấp phép theo quy định của Luật đê điều. 2. Mọi hành vi lấn chiếm mặt đê, mái đê, hành lang bảo vệ đê làm lều quán, chứa vật liệu, hàng hóa hoặc xây dựng công trình trái phép phải giải tỏa xong trước ngày 15/5/2011 để không ảnh hưởng đến an toàn và việc kiểm tra đê, hộ đê. 3. Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 447/CT-TTg ngày 25/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường xử lý vi phạm pháp luật về đê điều và quản lý việc khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát sỏi gây ảnh hưởng đến an toàn đê điều. 4. Thực hiện việc thành lập lực lượng quản lý đê nhân dân theo quy định của Luật đê điều. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG KINH TẾ QUẬN BÌNH TÂN ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2008/TTLT-BCT-BNV ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Bộ Công Thương và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố về tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Kinh tế quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 8899/2008/QĐ-UB ngày 30 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân về thành lập Phòng Kinh tế quận Bình Tân trực thuộc Ủy ban nhân dân quận Bình Tân; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Kinh tế quận Bình Tân tại Tờ trình số 98/TTr- KT ngày 22 tháng 02 năm 2011 và của Trưởng Phòng Nội vụ quận tại Tờ trình số 257/TTr-NV ngày 24 tháng 3 năm 2011,
2,306
123,462
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Kinh tế quận Bình Tân. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch, Trưởng Phòng Tư pháp, Trưởng Phòng Kinh tế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG KINH TẾ QUẬN BÌNH TÂN (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí: Phòng Kinh tế quận Bình Tân là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận Bình Tân; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố. Phòng Kinh tế quận có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. 2. Chức năng: Phòng Kinh tế quận có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tiểu thủ công nghiệp; khoa học và công nghệ; công nghiệp; thương mại; dịch vụ; quản lý năng lượng; đăng ký kinh doanh; tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; nông nghiệp; phát triển kinh tế nông thôn, phát triển kinh tế hộ, trang trại gắn với ngành nghề, làng nghề ở nông thôn. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Kinh tế quận có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Nhiệm vụ và quyền hạn chung thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao: a) Trình Ủy ban nhân dân quận dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về phát triển các ngành trên địa bàn quận theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước và phân cấp quản lý trong lĩnh vực được giao trên địa bàn. Dự toán ngân sách nhà nước hàng năm cho lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công; b) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ cải cách hành chính về lĩnh vực được phân công sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, giáo dục, phổ biến, hướng dẫn văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách, chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao; c) Giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý nhà nước đối với hoạt động của các thành phần kinh tế trên địa bàn quận trong phạm vi lĩnh vực các ngành kinh tế được phân công; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công; d) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực được phân công cho cán bộ, công chức phường trên địa bàn quận; đ) Giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của Phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân quận; e) Được quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị thuộc quận và Ủy ban nhân dân phường, thị trấn cung cấp số liệu có liên quan đến lĩnh vực quản lý thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng; thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao của Phòng theo quy định của Ủy ban nhân dân quận và các Sở - ngành liên quan; g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra và đề xuất xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật thuộc các lĩnh vực được phân công trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong hoạt động các lĩnh vực được phân công trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận; h) Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; hỗ trợ các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân đóng trên địa bàn trong việc triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng; i) Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận; k) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân quận, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân: a) Giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép theo phân công của Ủy ban nhân dân quận; thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định đăng ký, cấp và thu hồi giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) thuốc lá, sản xuất và kinh doanh rượu thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của Phòng theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức, hướng dẫn và thực hiện chính sách khuyến khích các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân đầu tư phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh; tổ chức các hoạt động dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn; c) Tổng hợp theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn quận. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về khoa học - công nghệ và năng lượng: a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ theo quy định tại Luật Khoa học và công nghệ, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và làm thường trực Hội đồng khoa học và công nghệ của Ủy ban nhân dân quận; b) Phát triển phong trào lao động sáng tạo, phổ biến, lựa chọn các tiến bộ khoa học và công nghệ, các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để hỗ trợ áp dụng tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn quận; tổ chức thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn. Theo dõi, giám sát, phối hợp và hỗ trợ các đơn vị tổ chức thực hiện các dự án chuyển giao công nghệ vào sản xuất và đời sống trên địa bàn; c) Quản lý nhà nước đối với hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, sở hữu trí tuệ, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ, hạt nhân theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ; d) Xây dựng hệ thống thông tin, thống kê, lưu trữ về khoa học và công nghệ tại địa phương theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ; đ) Triển khai thực hiện quy hoạch, chính sách, kế hoạch phát triển điện lực, phát triển việc ứng dụng năng lượng mới, năng lượng mặt trời, năng lượng gió và các dạng năng lượng khác trên địa bàn quản lý; e) Triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch nghiên cứu, phát triển sản xuất và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng trên địa bàn quản lý; g) Tổ chức triển khai thực hiện quy định về quản lý hoạt động điện lực trên địa bàn; các quy định về hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp và các công trình điện khác trên địa bàn quản lý; h) Tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện, tập huấn về hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và an toàn điện cho cán bộ quản lý năng lượng, cán bộ và nhân viên của các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất và các tổ chức quản lý điện trên địa bàn; hướng dẫn và kiểm tra việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm an toàn điện trong hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, hoạt động điện lực và sử dụng điện, các quy trình, quy định về an toàn điện áp dụng trong nội bộ cơ quan, doanh nghiệp; i) Tổ chức triển khai thực hiện phương án giá điện trên địa bàn quản lý. Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, thanh tra chuyên ngành điện lực theo quy định của pháp luật và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực năng lượng. 4. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về nông nghiệp và phát triển nông thôn: a) Tổ chức thực hiện công tác phát triển sản xuất nông nghiệp; phối hợp công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh trên địa bàn; b) Phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức bảo vệ đê điều, các công trình thủy lợi vừa và nhỏ; công trình nuôi trồng thủy sản; công trình cấp, thoát nước nông thôn; phối hợp bảo vệ công trình phòng, chống lũ, lụt, bão; quản lý mạng lưới thủy nông trên địa bàn theo quy định của pháp luật; c) Thực hiện các biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nông nghiệp, thủy sản, chế biến nông sản, thủy sản, phát triển ngành, nghề, làng nghề nông thôn; d) Tổng hợp tình hình, báo cáo Ủy ban nhân dân quận việc xây dựng và phát triển nông thôn trên địa bàn quận về các lĩnh vực: phát triển kinh tế hộ, trang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp; phát triển ngành, nghề, làng nghề nông thôn; khai thác và sử dụng nước sạch nông thôn; chế biến nông sản, thủy sản; đ) Thống kê diễn biến đất nông nghiệp, mặt nước nuôi trồng thủy sản, tổ chức thực hiện các biện pháp canh tác phù hợp để khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản;
2,068
123,463
e) Quản lý các hoạt động thương mại, dịch vụ phục vụ phát triển nông nghiệp, thủy sản; vật tư nông nghiệp, phân bón và thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn quận; g) Tổ chức thực hiện công tác khuyến nông và các dự án phát triển nông nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn trên địa bàn quận. 5. Thực hiện một số nhiệm vụ khác: a) Tham mưu Ủy ban nhân dân quận xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, các cửa hàng thương mại trên địa bàn quận; giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện quản lý nhà nước đối với chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, các cửa hàng thương mại trên địa bàn quận; b) Phối hợp với Phòng Nội vụ tham mưu và đề xuất Ủy ban nhân dân quận về công tác nhân sự Ban quản lý các chợ trên địa bàn quận. c) Thực hiện một số nhiệm vụ khác về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân quận và theo quy định của pháp luật. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Phòng Kinh tế quận có Trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng. a) Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc các Sở liên quan về thực hiện các mặt công tác chuyên môn của Phòng; b) Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của Phòng; c) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ; việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật. d) Cán bộ, công chức chuyên môn, nghiệp vụ được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. 2. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể đơn vị, trình độ, năng lực cán bộ, Phòng Kinh tế quận tổ chức thành các Tổ chuyên môn, gồm những công chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác: - Tổ quản lý Công nghiệp và Tiểu thủ công nghiệp; - Tổ quản lý Thương mại, Dịch vụ; - Tổ quản lý Nông nghiệp; - Tổ quản lý Khoa học - Công nghệ và Năng lượng; - Tổ quản lý Đăng ký Kinh doanh; - Tổ quản lý Kinh tế hợp tác xã, Kinh tế tập thể, Kinh tế tư nhân. Tùy theo quy mô hoạt động và tính chất công việc và nhân sự cụ thể, Trưởng phòng báo cáo thông qua Ủy ban nhân dân quận về phương án có thể bố trí cán bộ phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc ghép nhiều lĩnh vực vào cùng một tổ trên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm, đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của cơ quan. Về công tác cán bộ: Trưởng Phòng Kinh tế quận phối hợp với Trưởng Phòng Nội vụ đề xuất việc bổ nhiệm, bố trí và miễn nhiệm các chức vụ Trưởng ban, Phó Trưởng ban các Ban quản lý chợ trong phạm vi quản lý quận và theo quy định của công tác cán bộ hiện hành. Điều 4. Biên chế Căn cứ vào khối lượng công việc và tình hình cán bộ cụ thể để xác định từng chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức để phân bổ biên chế cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Số lượng biên chế cụ thể làm công tác quản lý ngành của Phòng Kinh tế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định trong tổng biên chế hành chính của quận trên cơ sở chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho quận hàng năm. Cán bộ, công chức Phòng Kinh tế quận có chức danh, nhiệm vụ cụ thể, có bảng tên đặt tại nơi làm việc, có đeo thẻ công chức theo quy định. Cán bộ, công chức phải có thái độ, phong cách làm việc lịch sự, tận tụy, khiêm tốn, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của lãnh đạo Phòng, đồng nghiệp và các tổ chức hoặc cá nhân đến liên hệ công tác. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành tất cả các hoạt động của Phòng và phụ trách công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách và trực tiếp giải quyết các công tác được Trưởng phòng phân công; 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết; 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu các cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ, chuyên viên giải quyết phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. 3. Mỗi tháng họp toàn thể cơ quan một lần. 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với các cơ sở của Phòng (các tổ chức và cá nhân có liên quan) phải nêu cụ thể trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để kịp thời giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. 6. Phòng Kinh tế có thể tổ chức họp đột xuất để triển khai công việc cần thiết và cấp bách theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân quận hoặc lãnh đạo các Sở - ngành thành phố có liên quan. Điều 7. Chế độ thông tin báo cáo Theo định kỳ (hoặc đột xuất), các đơn vị có liên quan có trách nhiệm thực hiện việc báo cáo tình hình hoạt động, thống kê số liệu liên quan đến lĩnh vực của cơ quan, đơn vị mình về Phòng Kinh tế để phục vụ cho việc tổng hợp báo cáo hoặc tham mưu báo cáo theo quy định. Điều 8. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Ủy ban nhân dân quận: - Phòng Kinh tế chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân quận về những mặt công tác đã được phân công; - Theo định kỳ phải báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân quận về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 2. Đối với các Sở - ngành liên quan: Phòng Kinh tế chịu sự hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các Sở - ngành liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Giám đốc các Sở liên quan. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận: Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận, nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ chính trị của quận. Trường hợp chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Trưởng các Phòng chuyên môn khác, Trưởng Phòng Kinh tế chủ động tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định. 4. Đối với Ủy ban nhân dân các phường: a) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân các phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng; b) Hướng dẫn, kiểm tra cán bộ các phường về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý; c) Tổ chức giao ban với Ủy ban nhân dân phường về lĩnh vực Phòng phụ trách. 5. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận: Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Kinh tế quận có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn công chức của Phòng phù hợp với đặc điểm tình hình trên địa bàn quận, nhưng không trái với với nội dung Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định để thi hành. Điều 10. Trưởng Phòng Kinh tế và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Kinh tế sau khi được Ủy ban nhân dân quận quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp sau khi có sự thỏa thuận của Trưởng Phòng Nội vụ quận./. KẾT LUẬN VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 32-CT/TW, NGÀY 09/12/2003 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG (KHOÁ IX) VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG TRONG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT, NÂNG CAO Ý THỨC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT CỦA CÁN BỘ, NHÂN DÂN Sau khi xem xét Tờ trình của Văn phòng Trung ương Đảng (Tờ trình số 92-TTr/VPTW, ngày 28/12/2010) và Báo cáo của Ban cán sự đảng Bộ Tư pháp (Báo cáo số 108/BC-BCS, ngày 20/12/2010) về kết quả tổng kết 6 năm thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khoá IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân (sau đây gọi tắt là Chỉ thị 32-CT/TW), Ban Bí thư cơ bản đồng ý với nội dung Tờ trình của Văn phòng Trung ương Đảng và Báo cáo của Ban cán sự đảng Bộ Tư pháp, đồng thời kết luận một số vấn đề cơ bản như sau:
2,167
123,464
I - Những kết quả chủ yếu trong việc thực hiện Chỉ thị 32-CT/TW 1 - Nhận thức của các cấp uỷ, tổ chức đảng về vai trò, tầm quan trọng của công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đã được nâng lên một bước; nhiều cấp uỷ, tổ chức đảng đã coi phổ biến, giáo dục pháp luật là một bộ phận của công tác giáo dục chính trị, tư tưởng; thường xuyên quan tâm đổi mới phương thức lãnh đạo, chỉ đạo, phát huy vai trò, trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, các đoàn thể và các doanh nghiệp trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện. Mặt trận và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc đã có nhiều cố gắng, phối hợp với các cơ quan nhà nước tích cực triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho các tầng lớp nhân dân; bước đầu đã thực hiện được chủ trương xã hội hoá công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, huy động được một số nguồn lực của xã hội cho công tác này. 2 - Bộ máy tổ chức, cán bộ làn công tác phổ biến, giáo dục pháp luật từng bước được củng cố, kiện toàn; nhiều cán bộ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đã được bồi dưỡng về chính trị, nghiệp vụ; chất lượng hoạt động ngày càng được nâng lên. Các cơ quan chuyên môn của Bộ Tư pháp, tổ chức pháp chế các bộ, ngành và sở tư pháp các địa phương đã phát huy được vai trò chủ động trong việc tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền cùng cấp triển khai thực hiện Chỉ thị. Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp đã thực hiện được vai trò liên kết, phối hợp giữa các cơ quan, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Công khai, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện đối với thế hệ trẻ. 3 - Hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật không ngừng được đổi mới, nội dung đã bám sát và phục vụ kịp thời việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của mỗi bộ, ngành, địa phương; từng bước khắc phục được tính hình thức. Nguồn kinh phí phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đã được quan tâm đầu tư năm sau cao hơn năm trước. Trình độ, nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân ở nhiều cơ quan, tổ chức và địa phương được nâng lên một bước; các hành vi vi phạm pháp luật giảm dần, góp phần giữ vằng an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội. II - Hạn chế và nguyên nhân 1 - Vẫn còn một số cấp uỷ, tổ chức đảng chưa quan tâm đúng mức đến việc lãnh đạo, chỉ đạo triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; chưa quan tâm chỉ đạo tổng kết và nhân rộng các mô hình phổ biến, giáo dục pháp luật tốt tại cơ sở; chưa coi công tác này “là một bộ phận của công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, là nhiệm vụ của toàn bộ hệ thống chính trị”; còn tình trạng cấp uỷ đảng coi phổ biến, giáo dục pháp luật là nhiệm vụ riêng của các cơ quan nhà nước và các tổ chức đoàn thể, thiếu kiểm tra, đôn đốc thường xuyên. Một bộ phận cán bộ, đảng viên chưa tích cực tham gia vào các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật; chưa thực sự gương mẫu chấp hành pháp luật, lời nói chưa đi đôi với việc làm, từ đó làm ảnh hưởng không tốt đến công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. 2 - Chất lượng, hiệu quả của công tác phổ biến, giáo dục pháp luật chưa đồng đều. Thời lượng và chất lượng phổ biến, giáo dục pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng còn ít, chưa đáp ứng được yêu cầu của tình hình mới. Một số bộ, ngành, đoàn thể, địa phương chưa thực sự chủ động thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, vẫn còn trông chờ vào sự chỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên. Tổ chức pháp chế một số bộ, ngành, sở tư pháp một số địa phương và các cơ quan có liên quan chưa chủ động tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền xây dựng chương trình, kế hoạch và các giải pháp triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với tình hình cụ thể của từng bộ, ngành, đoàn thể, địa phương. Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp chưa phát huy hết tiềm năng của từng thành viên. Hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật chưa được điều chỉnh bằng các văn bản có giá trị pháp lý cao. Tổ chức bộ máy, cơ chế thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động này và các cơ chế, chính sách có liên quan chưa được quy định rõ ràng. 3 - Việc phổ biến, giáo dục pháp luật cho độic ngũ cán bộ, công chức và nhân dân có nơi, có lúc chưa được thực hiện thường xuyên, còn mang tính hình thức; chưa kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục pháp luật với việc tổ chức thi hành kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật và việc xử lý những ngưpừi có hành vi vi phạm; một số vụ việc vi phạm pháp luật, đặc biệt là một số vụ việc liên quan đến cán bộ, đảng viên chưa được xử lý nghiêm minh, ảnh hưởng đến lòng tin của nhân dân đối với pháp luật. giáo dục pháp luật trong nhà trường chưa gắn nhiều vói thực tiễn đời sống xã hội. Chương trình, giáo trình, sách giáo khoa dạy và học pháp luật chưa thực sự phù hợp. Đội ngũ giảng viên, giáo viên dạy pháp luật, giáo dục công dân còn thiếu về số lượng, chưa được đào tào chuẩn về kiến thức pháp luật. Kinh phí phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật chưa được quan tâm đầu tư hợp lý. III - Phương hướng, nhiệm vụ trong thời gian tới 1 - Tiếp tục củng cố, nâng cao nhận thức và tăng cường sự lãnh đạo của cấp uỷ, tổ chức đảng các cấp trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Thường xuyên quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan nhà nước. Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, các tổ chức kinh tế thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và các thành viên của Hội đồng trong việc tham mưu và tổ chức thực hiện kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật ở từng cơ quan, đơn vị, địa phương. Bảo đảm mọi chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đều được phổ biến kịp thời, đầy đủ đến toàn thể cán bộ, đảng viên và nhân dân. Tạo sự chuyển biến tích cực về nhận thức và ý thức tôn trọng, chấp hành pháp luật của toàn thể cán bộ và nhân dân; góp phần thực hiện tốt các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh. 2 - Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện pháp luật và các cơ chế, chính sách về phổ biến, giáo dục pháp luật; xây dựng cơ chế thực hiện chủ trong xã hội hoá, huy động sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội tham gia vào công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, các đoàn thể và các tổ chức kinh tế trong việc triển khai thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Có chính sách hỗ trợ nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật đối với nhân dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người và các đối tượng thiệt thòi. 3 - Gắn việc tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, nghị quyết của đại hội đảng bộ các cấp và Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI với việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; thể chế hoá kịp thời, đúng đắn và tổ chức thực hiện nghiêm túc các chủ trương, đường lối của Đảng. Thường xuyên quan tâm, đào tạo, bồi dưỡng và có cơ chế hợp lý, động viên, khuyến khích đội ngũ cán bộ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; gắn công tác phổ biến, giáo dục pháp luật với việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chính trị của từng cơ quan, đơn vị và địa phương; đầu tư kinh phí hợp lý cho công tác này. 4 - Tiếp tục tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Đề cao vai trò, trách nhiệm của các cơ quan truyền thông đại chúng, các cán bộ chuyên trách và Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Xác định rõ nội dung, chương trình phối hợp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong từng thời gian, phù hợp với từng cơ quan, đơn vị, địa phương; bảo đảm phục vụ kịp thời các nhiệm vụ chính trị, chuyên môn của từng cơ quan, tổ chức và địa phương. Thường xuyên kiểm tra, sơ kết, rút ra kinh nghiệm tốt để phát huy, kịp thời khắc phục những hạn chế, thiếu sót. 5 - Tích cực đổi mới, đa dạng hoá các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đặc điểm, nhu cầu của từng nhóm đối tượng và các điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của từng cơ quan, tổ chức và các địa phưpưng; lồng ghép công tác phổ biến, giáo dục pháp luật với việc thực hiện các chương trình, các phong trào vận động quần chúng khác; thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, đôn đố thực hiện chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật; kiểm điểm, phê bình, xử lý nghiêm khắc đối với những cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện đúng nhiệm vụ được giao. 6 - Tiếp tục đổi mới chương trình, giáo trình, sách giáo khoa giảng dạy về pháp luật; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, từng bước chuẩn hoá đội ngũ giáo viên, cán bộ giảng dạy pháp luật, giáo dục công dân trong tất cả các cấp học và trình độ đào tại, đáp ứng các nhu cầu dạy và học tập kiến thức pháp luật trong tất cả các trường trên phạm vi cả nước; đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo pháp luật cho học sinh, sinh viên trong các trường phổ thông, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học với nội dung, hình thức phù hợp với từng nhóm đối tượng. 7- Kết hợp chặt chữ giữa công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật với việc tổ chức thi hành pháp luật; thường xuyên tổ chức các hoạt động kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật của cơ quan, tổ chức và cá nhân; ngăn chặn kịp thời, xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm pháp luật, đặc biệt là những đối tượng vi phạm là cán bộ, đảng viên. Tăng cường trách nhiệm của các cơ quan có chức năng tổ chức thi hành pháp luật và các cơ quan tư pháp trong công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật. Gắn kết chặt chẽ công tác kiểm tra, giám sát, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án với việc tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật có liên quan nhằm nâng cao ý thức tôn trọng, chấp hành pháp luật của cán bộ và nhân dân.
2,137
123,465
IV- Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1 - Đảng đoàn Quốc hội tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan, tổ chức hữu quan khẩn trương xây dựng, ban hành Luật phổ biến, giáo dục pháp luật và các văn bản pháp luật có liên quan, tạo cơ sở pháp lý để triển khai thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; lãnh đạo, chỉ đạo đại biểu Quốc hội thực hiện tốt nhiệm vụ tuyên truyền, phổ biến pháp luật và giám sát việc thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương nơi ứng cử. 2 - Ban các sự đảng Chính phủ lãnh đạo, chỉ đạo các bộ, ngành và uỷ ban nhân dân các địa phương triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đặc điểm, tình hình và nhiệm vụ chính trị của cơ quan, tổ chức, địa phương trong từng thời gian, tập trung hướng mạnh về cơ sở. Xây dựng, hoàn thiện cơ chế phối hợp, nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của các ngành, các cấp; kiện toàn bộ máy chuyên trách làm công tac phổ biến, giáo dục pháp luật. Trọng tâm là kiện toàn hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, tổ chức pháp chế các ngành, các cấp, các đoàn thể. Rà soát, phân loại, đánh giá đội ngũ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật để có biện pháp đào tạo, bồi dưỡng thích hợp. Nghiên cứu xây dựng và thực hiện các chế độ, chính sách đối với những người tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, đội ngũ giảng viên, giáo viên giảng dạy pháp luật, giáo dục công dân; hoàn thiện cơ chế, chính sách về tài chính, đáp ứng tốt hơn cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật v.v… Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật; có chính sách khen thưởng, động viên kịp thời đối với tổ chức, cá nhân có thành tích; phê bình và xử lý nghiêm khắc đối với những cơ quan, đơn vị, cá nhân mắc sai phạm. 3 - Các tỉnh uỷ, thành uỷ và các cấp uỷ, tổ chức đảng trực thuộc Trung ương tiếp tục nêu cao vai trò, trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan nhà nước, các đoàn thể và các tổ chức kinh tế thực hiện tốt công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, tạo sự chuyển biến căn bản về ý thức tôn trọng, chấp hành pháp luật của cán bộ và nhân dân; hiện thực hoá quan điểm “phổ biến, giáo dục pháp luật là một bộ phận của công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, là nhiệm vụ của toàn bộ hệ thống chính trị đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng”. Quán triệt để cán bộ, đảng viên nêu cao ý thức tôn trọng, gương mẫu chấp hành pháp luật; tích cực vận động gia đình, người thân và những người xung quanh nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật; coi đây là một trong các tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá tư cách đảng viên. 4 - Đảng đoàn Uỷ ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể ở trung ương lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể ở địa phương phối hợp với cơ quan, tổ chức hữu quan xây dựng và thực hiện các chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, tổ chức; gắn phổ biến, giáo dục pháp luật với việc thực hiện các phòng trào, các cuộc vận động quần chúng do Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên phát động. 5- Ban cán sự đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Ban cán sự đảng Bộ Tư pháp và các cơ quan có liên quan rà soát nội dung, hoàn thiện chương trình, giáo trình, sách giáo khoa giáo dục pháp luật phù hợp với các nhóm đối tượng học sinh, sinh viên; rà soát, phân loại, đánh giá đội ngũ giảng viên, giáo viên giảng dạy pháp luật, giáo dục công dân để có biện pháp đào tạo, bồi dưỡng thích hợp. 6 - Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Báo Nhân dân, các cơ quan thông tin tuyên truyền ở Trung ương và địa phương tiếp tục phối hợp xây dựng các chuyên trang, chuyên mục về phổ biến, giáo dục pháp luật, lựa chọn nội dung, hình thức hợp lý và tăng thời lượng tuyên truyền để thực hiện tốt các chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật do các cơ quan, tổ chức ở Trung ương đã đề ra. 7 - Các tổ chức đảng trong các cơ quan có chức năng tổ chức thi hành pháp luật và các cơ quan tư pháp tăng cường chỉ đạo việc tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của mình để nâng cao ý thức tôn trọng, chấp hành của cán bộ và nhân dân; tăng cường lồng ghép phổ biến, giáo dục pháp luật với việc thi hành pháp luật trong các lĩnh vực chuyên môn được giao. Văn phòng trung ương Đảng và Ban cán sự đảng Bộ Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi việc quán triệt thực hiện và báo cáo kết quả với Ban Bí thư. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức HĐNĐ & UBND năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số: 05/TTr-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2011, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010- 2020 với một số nội dung chính sau đây: 1. Tên Quy hoạch: Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010- 2020, 2. Địa điểm và quy mô: Trên địa bàn thị xã Chí Linh và huyện Kinh Môn, quy mô 10.630 ha diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp. 3. Mục tiêu: a) Mục tiêu chung: Sử dụng khai thác có hiệu quả tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp. Thu hút mọi nguồn lực xã hội và sự tham gia của các thành phần kinh tế vào các hoạt động lâm nghiệp, đảm bảo đóng góp của ngành lâm nghiệp ngày càng tăng vào quá trình phát triển kinh tế, xã hội của địa phương; nâng cao mức sống của người dân vùng đồi rừng, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ đa dạng sinh học, góp phần giữ vững an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội. b) Mục tiêu cụ thể: - Về môi trường: Giữ ổn định diện tích rừng và đất lâm nghiệp 10.141,20 ha đến năm 2020, tiếp tục đầu tư kinh phí phát triển rừng để nâng cao độ che phủ hữu hiệu của rừng. Giai đoạn 2016-2020 toàn bộ diện tích rừng đặc dụng 1.536,3 ha sẽ được thu phí dịch vụ môi trường rừng; 30% diện tích rừng sản xuất được cấp chứng chỉ rừng, trồng rừng theo cơ chế phát triển sạch (CDM). - Về kinh tế: Kết hợp xây dựng vốn rừng với kinh doanh rừng, phát triển chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ, nhằm đáp ứng một phần nhu cầu sử dụng lâm sản trong tỉnh. Tăng giá trị sản xuất của ngành Lâm nghiệp bình quân 4% - 5 %/năm. - Về xã hội, an ninh, quốc phòng: Đẩy mạnh công tác xã hội hoá và đa dạng hóa các hoạt động lâm nghiệp, tạo công ăn việc làm, nâng cao nhận thức và mức sống cho người dân, góp phần giữ vững an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội tại địa phương và trong khu vực. 4. Định hướng quy hoạch: a) Quy hoạch 3 loại rừng và đất lâm nghiệp: Định hướng quy hoạch diện tích 3 loại rừng và đất lâm nghiệp đến năm 2020 theo các giai đoạn sau: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Quy hoạch bảo vệ rừng: - Toàn bộ diện tích rừng và đất lâm nghiệp được quản lý thống nhất theo hệ thống tiểu khu, khoảnh, lô trên bản đồ và thực địa. Nhà nước quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thông qua Ban quản lý rừng và lực lượng vũ trang. - Năm 2011 tất cả diện tích rừng và đất lâm nghiệp phải được rà soát lại, đối với diện tích chưa giao thì tiếp tục giao cho các hộ gia đình. Hoàn thành công tác giao rừng, đảm bảo rừng phải có chủ quản lý theo luật định. - Tổng diện tích bảo vệ rừng đến 2020 là 105.582,40 lượt ha. c) Quy hoạch xây dựng và phát triển rừng: - Làm giàu rừng tự nhiên ở rừng phòng hộ và rừng đặc dụng; + Đối tượng: Rừng tự nhiên nghèo kiệt (IIIA1); + Diện tích: 800 ha, rừng đặc dụng 50 ha, rừng phòng hộ 750 ha. - Nâng cấp rừng trồng: + Đối tượng: Rừng trồng đặc dụng, phòng hộ chưa đủ mật độ và tổ thành loài cây chưa đáp ứng được chức năng phòng hộ môi trường và cảnh quan; + Diện tích: 1.600 ha, phòng hộ 1.000 ha; đặc dụng 600 ha; - Trồng rừng: + Trồng rừng trên đất chưa có rừng; * Đối tượng: Đất trống trạng thái IB, IC; * Diện tích: 109,0 ha (Chí Linh 45,4 ha, Kinh Môn là 63,6 ha); + Trồng lại rừng sau khai thác ở rừng sản xuất; * Đối tượng: Rừng trồng đạt tuổi thành thục công nghệ, khai thác xong tiến hành trồng lại rừng; * Diện tích: 2.441,0 ha, trồng Sưa 530,0 ha, trồng nguyên liệu 1.911 ha. + Trồng rừng thay thế cây vải * Đối tượng: Là những diện tích vải năng suất thấp, cây sinh trưởng kém, * Diện tích: 1.270,0 ha; + Trồng cây phân tán: * Đối tượng: Quỹ đất tận dụng như: Công sở, trường học, các khu công nghiệp, đất xen kẽ khu dân cư, đường giao thông, kênh mương, khai thác vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản... * Diện tích: Đến năm 2020 trồng được 600,0 ha tương đương 900.000 cây, d) Quy hoạch khai thác rừng: - Khai thác gỗ rừng trồng sản xuất, + Đối tượng: Rừng trồng sản xuất đạt tuổi thành thục công nghệ, + Diện tích: Diện tích khai thác chính đến năm 2020 là 2.441,0 ha, + Sản lượng khai thác đến năm 2020: Gỗ: 82.286 m3; Củi: 21.969 Ster, - Khai thác lâm sản ngoài gỗ: + Nhựa thông: Sản lượng khai thác tận thu 30 tấn/năm, + Các sản phẩm khác như hạt dẻ, cây dược liệu, cần khai thác và sử dụng hợp lý đồng thời phát triển trồng trên diện rộng. đ) Quy hoạch chế biến lâm sản - Tiến hành rà soát lại các cơ sở chế biến hiện có, đầu tư cải tạo nâng cấp nhà xưởng, thay thế dây truyền công nghệ hiện đại. Sau 2010 tập trung phát triển các sản phẩm có ưu thế cạnh tranh cao như đồ gỗ nội thất, đồ mộc mỹ nghệ.
2,112
123,466
đ) Các hoạt động khác: - Quy hoạch dịch vụ môi trường: Diện tích được chi trả phí môi trường 1.536,3 ha rừng đặc dụng phục vụ các hoạt động du lịch sinh thái, - Rừng sản xuất phấn đấu 30% diện tích có chứng chỉ rừng, trồng rừng cơ chế phát triển sạch (CDM), e) Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, lâm sinh: - Xây dựng vườn ươm: Đầu tư xây dựng 03 vườn ươm với tổng diện tích 3,75 ha; công suất khoảng 150 -180 vạn cây/năm. - Chuyển hóa rừng giống: Thông mã vĩ khu Đền Sinh - Côn Sơn: 7,0 ha; Thông nhựa khu Côn - Sơn 14,0 ha; Keo tai tượng khu Côn - Sơn 20,0 ha, - Xây dựng hệ thống phòng chống cháy rừng: Xây dựng chòi canh lửa rừng, bể chứa nước, cọc mốc, biển báo. - Xây dựng hệ thống đường lâm nghiệp: Mở mới: 1,5 km, nâng cấp 42 km, 5. Giải pháp và những chính sách thực hiện Quy hoạch: a) Giải pháp về hệ thống chính sách; b) Giải pháp đổi mới tổ chức quản lý và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển lâm nghiệp; c) Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch và giám sát; d) Giải pháp về khoa học công nghệ và khuyến lâm; đ) Giải pháp phát triển nguồn nhân lực; e) Hỗ trợ của các ngành và hợp tác quốc tế; g) Giải pháp phối hợp giữa các cấp các ngành; h) Giải pháp hoàn thổ sau khi khai thác khoáng sản; i) Các giải pháp huy động và đa dạng hoá các nguồn vốn đầu tư để thực hiện phương án quy hoạch. 6. Tổng hợp vốn đầu tư và nguồn vốn: a) Vốn đầu tư: Tổng số vốn đầu tư: 404.132,75 triệu đồng, chiếm 100%, trong đó: - Vốn bảo vệ rừng: 10.558,24 triệu đồng, chiếm 2,6%. - Vốn phát triển rừng: 289.523,80 triệu đồng, chiếm 71,6%. - Vốn các hoạt động khác: 104.050,71 triệu đồng chiếm 25,8%. b) Nguồn vốn: Tổng vốn đầu tư thực hiện là: 404.132,75 triệu đồng, Trong đó: - Vốn ngân sách: 94.640,78 triệu đồng, chiếm 23,4 % tổng vốn đầu tư. - Vốn vay + vốn tự có: 309.491,97 triệu đồng, chiếm 76,60 % vốn đầu tư. 7. Các dự án ưu tiên: a) Dự án rà soát kết quả giao đất, giao rừng và lập hồ sơ quản lý rừng. b) Dự án đóng mốc phân định ranh giới 3 loại rừng trên thực địa và tăng cường công tác quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp. c) Dự án điều tra, đánh giá nguồn tài nguyên rừng về đa dạng sinh học. d) Dự án bảo tồn rừng tự nhiên. đ) Dự án xây dựng rừng đặc dụng. e) Dự án nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy rừng giai đoạn 2011 - 2020. g) Dự án xây dựng rừng phòng hộ cảnh quan môi trường. h) Dự án đầu tư phát triển rừng sản xuất. i) Dự án phát triển cây lâm nghiệp chất lượng cao. Cụ thể, có bản Quy hoạch kèm theo. Điều 2. Giao cho UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch và chỉ đạo thực hiện Nghị quyết này; Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIV, kỳ họp thứ 19 thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ TRẺ EM TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2011-2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 267/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê về việc phê duyệt Chương trình bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011- 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình Bảo vệ trẻ em tỉnh An Giang giai đoạn 2011-2015 (Nội dung chi tiết đính kèm) Điều 2. Giao Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành, đoàn thể có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Chương trình này; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch - Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ TRẺ EM TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 645-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh) Thực hiện Quyết định số 267/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011- 2015; UBND tỉnh An Giang xây dựng Chương trình bảo vệ trẻ em tỉnh An Giang giai đoạn 2011- 2015, gồm những nội dung sau: I. Mục tiêu của Chương trình: 1. Mục tiêu tổng quát: Tạo dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh mà ở đó tất cả trẻ em đều được bảo vệ. Chủ động phòng ngừa, giảm thiểu, loại bỏ các nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em, giảm thiểu tình trạng trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị bạo lực. Trợ giúp, phục hồi kịp thời cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị bạo lực, tạo cơ hội để các em được tái hòa nhập cộng đồng và bình đẳng về cơ hội phát triển. 2. Các mục tiêu cụ thể: - Giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt xuống dưới 5,5% tổng số trẻ em. - 80% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, chăm sóc để phục hồi, tái hòa nhập và có cơ hội phát triển. - 70% trẻ em được phát hiện có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt được can thiệp để giảm thiểu, loại bỏ nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt. - 05/11 huyện, thị, thành xây dựng và đưa vào hoạt động có hiệu quả hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em. II. Đối tượng, phạm vi và thời gian thực hiện: 2. Phạm vi của Chương trình: Chương trình được thực hiện trong phạm vi cả tỉnh, ưu tiên địa phương có nhiều trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. 3. Thời gian thực hiện Chương trình: từ năm 2011 đến năm 2015. III. Nội dung của Chương trình (các dự án của Chương trình) 1. Dự án truyền thông, giáo dục, vận động xã hội (Dự án 1): a) Mục tiêu của Dự án: 90% gia đình, nhà trường, cộng đồng xã hội và trẻ em được nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi về bảo vệ trẻ em. b) Phạm vi thực hiện Dự án: Thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh; ưu tiên địa phương có nhiều trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. c) Nội dung của Dự án: Hàng năm, tổ chức các chiến dịch truyền thông nhằm tạo mối quan tâm và thúc đẩy sự thay đổi về nhận thức của toàn xã hội đối với công tác bảo vệ trẻ em. Xây dựng các chương trình, nhân bản, sản xuất các sản phẩm truyền thông về bảo vệ trẻ em nhằm thay đổi hành vi của gia đình, nhà trường, cộng đồng xã hội và trẻ em về bảo vệ trẻ em. Tổ chức các hoạt động truyền thông trực tiếp tại cộng đồng, trường học về bảo vệ trẻ em có sự tham gia của cộng đồng, các thành viên gia đình, giáo viên và trẻ em. d) Kinh phí thực hiện Dự án: 03 tỷ, trong đó: Ngân sách Trung ương: 01 tỷ đồng (mỗi năm 200 triệu); ngân sách địa phương: 02 tỷ đồng (mỗi năm 400 triệu). e) Cơ quan thực hiện Dự án: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Thông tin và Truyền thông và Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành. 2. Dự án nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em, cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em (Dự án 2): a) Mục tiêu của Dự án: 100% cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em cấp tỉnh, huyện được nâng cao năng lực về quản lý và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về bảo vệ, chăm sóc trẻ em. 50% cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở cấp xã và cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở cấp cơ sở được nâng cao năng lực về bảo vệ trẻ em. b) Phạm vi thực hiện Dự án: Thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh; ưu tiên địa phương có nhiều trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. c) Nội dung của Dự án: - Củng cố đội ngũ cộng tác viên cơ sở (mỗi xã từ 12 – 14 người tùy theo quy mô dân số của xã) - Tổ chức tập huấn và bồi dưỡng về kỹ năng quản lý và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về bảo vệ, chăm sóc trẻ em, các kỹ năng cơ bản làm việc với trẻ em đối với đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em ở các cấp, đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở cấp cơ sở. - Kiểm tra và đánh giá kết quả tập huấn, bồi dưỡng đối với đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em ở các cấp, đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở cấp cơ sở. d) Kinh phí thực hiện Dự án: 7,12 tỷ đồng, trong đó: Ngân sách trung ương 1,5 tỷ đồng; ngân sách địa phương 06 tỷ đồng. Cụ thể: - Phụ cấp CTV (sử dụng mạng lưới CTV dân số, phụ cấp 50.000đ/ tháng) 50.000 đ x 12 người x 156 xã x 60 tháng = 5,616 tỷ (làm tròn 5,62 tỷ) - Hoạt động đào tạo: 300 triệu x 5 năm = 1,5 tỷ e) Cơ quan thực hiện Dự án: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành.
2,081
123,467
3. Dự án xây dựng và phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em (Dự án 3): a) Mục tiêu của Dự án: Củng cố Ban điều hành, nhóm công tác liên ngành, Trung tâm công tác xã hội Bảo vệ trẻ em cấp tỉnh. Củng cố Ban điều hành, nhóm công tác liên ngành bảo vệ trẻ em 04 huyện dự án Tỉnh Bạn hữu trẻ em: An Phú, Phú Tân, Tri Tôn, Tịnh Biên; Củng cố hoạt động Văn phòng Công tác xã hội bảo vệ trẻ em huyện Phú Tân; Mở rộng, thành lập Văn phòng Công tác xã hội bảo vệ trẻ em huyện Tịnh Biên; Nhân rộng mô hình phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em cho TX. Tân Châu Cấp xã: Củng cố Ban bảo vệ trẻ em, mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở 14 xã dự án Tỉnh Bạn hữu trẻ em (xã Đa Phước, Vĩnh Trường, Vĩnh Hậu, Khánh An (An Phú); Phú Thọ, Phú Bình, Bình Thạnh Đông (Phú Tân); Vĩnh Trung, Văn Giáo, An Hảo (Tinh Biên); Núi Tô, Châu Lăng, Ô Lâm, Lê Trì (Tri Tôn); Thành lập ban Ban bảo vệ trẻ em cấp xã, Điểm tư vấn ở cộng đồng, trường học, Mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở tất cả các xã thuộc TX. Tân Châu. b) Phạm vi thực hiện Dự án: tại 05 huyện, thị: An Phú, Phú Tân, Tri Tôn, Tịnh Biên, Tân Châu. c) Nội dung của Dự án: - Củng cố ban chỉ đạo, nhóm công tác liên ngành cấp tỉnh, 4 huyện dự án An Phú, Phú Tân, Tri Tôn, Tịnh Biên; Thành lập ban chỉ đạo, nhóm công tác liên ngành TX. Tân Châu; Ban bảo vệ trẻ em cấp xã, mạng lưới cộng tác viên cơ sở; nhóm trẻ em nòng cốt; tổ an sinh nhân dân hoặc có thể phối hợp với ngành Công an chỉ đạo các tổ an ninh nhân dân kiêm chức năng bảo vệ trẻ em ở cộng đồng. - Tổ chức các loại hình dịch vụ bảo vệ trẻ em ở các địa phương: Trung tâm công tác xã hội cấp tỉnh, Văn phòng tư vấn cấp huyện, điểm tư vấn cộng đồng, trường học, bệnh viện. - Tổ chức tập huấn và bồi dưỡng về kiến thức và kỹ năng thực hành cho đội ngũ cán bộ làm việc trong hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em. - Tổ chức các hoạt động cung cấp và kết nối dịch vụ bảo vệ trẻ em như: bảo đảm sự an toàn cho trẻ em; tư vấn, tham vấn, trị liệu phục hồi tâm lý, thể chất trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị bạo lực; trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị bạo lực tiếp cận với các dịch vụ giáo dục, y tế, các phúc lợi xã hội khác khi có nhu cầu; trợ giúp các em và gia đình các em cũng như cộng đồng loại bỏ hoặc giảm thiểu nguy cơ dẫn đến bị ngược đãi, xâm hại, bóc lột, bạo lực, sao nhãng và rơi vào hoàn cảnh đặc biệt. - Trợ giúp nâng cao năng lực cho cha mẹ, người chăm sóc trẻ em, cộng đồng về bảo vệ trẻ em, kỹ năng làm cha mẹ; nâng cao kỹ năng tự bảo vệ của trẻ em. d) Kinh phí thực hiện Dự án: 13 tỷ đồng, trong đó: Ngân sách Trung ương: 6,5 tỷ đồng; ngân sách địa phương 2,5 tỷ đồng; huy động quốc tế: 04 tỷ đồng (dự kiến từ “Hợp phần Bảo vệ trẻ em- Dự án Bạn hữu trẻ em”). Cụ thể: - Kinh phí hỗ trợ 01 trung tâm công tác xã hội, 02 văn phòng tư vấn và khoảng 20 điểm công tác xã hội, trong đó có khoảng 02 điểm công tác xã hội ở trường trung học cơ sở: (01 TTCTXH cấp tỉnh x 5 tỷ) + (02 VPTV cấp huyện x 2 tỷ đồng) + (20 điểm CTXH x 100 triệu) = 5 + 4 + 2 = 11 tỷ đồng. - Kinh phí hỗ trợ các hoạt động khác ở địa phương: 2,5 tỷ đồng (mỗi năm 500 triệu đồng). e) Cơ quan thực hiện Dự án: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Sở Y tế, Công an, Tư pháp, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát và Ủy ban nhân dân các huyện, thị: An Phú, Phú Tân, Tri Tôn, Tịnh Biên, Tân Châu. 4. Dự án xây dựng và nhân rộng các mô hình trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt dựa vào cộng đồng (Dự án 4): a) Mục tiêu của Dự án: 80% trẻ em khuyết tật được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, chỉnh hình và phục hồi chức năng, giáo dục và các dịch vụ công cộng; 90% trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa được chăm sóc; giảm hàng năm 10% số trẻ em bị xâm hại tình dục, bị bạo lực; 100% trẻ em được phát hiện bị xâm hại tình dục, trẻ em bị bạo lực được can thiệp, trợ giúp; giảm tỷ lệ trẻ em lang thang xuống 7/10.000 trẻ em; giảm tỷ lệ trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại xuống 10/10.000 trẻ em. b) Phạm vi thực hiện Dự án: Tại 18 xã thuộc 06 huyện, thị, thành: Long Xuyên, Thoại Sơn, Chợ Mới, Châu Thành, Châu Phú, Châu Đốc. c) Nội dung của Dự án (gồm 03 mô hình): - Mô hình trợ giúp trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em khuyết tật dựa vào cộng đồng (mô hình thứ nhất). + Nội dung hoạt động: Tổ chức các lớp tập huấn kiến thức, kỹ năng cần thiết để hòa nhập cộng đồng cho trẻ em khuyết tật. Tổ chức các lớp hướng nghiệp dạy nghề cho trẻ em khuyết tật còn khả năng lao động và có nhu cầu học nghề phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương. Hỗ trợ các trẻ em đã qua học nghề tự tạo việc làm phù hợp hoặc hỗ trợ các doanh nghiệp nhận và sử dụng lao động khi các em đã thành nghề và đến tuổi lao động. Xây dựng và triển khai các hoạt động phục hồi chức năng tại các trung tâm phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật về vận động; hỗ trợ TEKT phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng. Phối hợp cùng ngành giáo dục trong viêc chăm sóc, hỗ trợ học tập cho TEKT tại các lớp giáo dục hòa nhập, giáo dục chuyên biệt. Xây dựng và triển khai mô hình gia đình chăm sóc thay thế cho trẻ em bị bỏ rơi, TEMC không nơi nương tựa, TEKT (nhận con nuôi, nhận nuôi dưỡng, nhận đỡ đầu). Tổ chức các hoạt động tư vấn, tham vấn; trợ giúp trẻ em về đời sống lúc khó khăn, trợ giúp về y tế, giáo dục và tiếp cận các phúc lợi xã hội khác dành cho trẻ em. Tổ chức tập huấn cho cha mẹ, người chăm sóc trẻ em những kiến thức cần thiết trước khi nhận nuôi trẻ em mồ côi, khuyết tật. Tổ chức các hoạt động nghiên cứu, thăm quan học hỏi kinh nghiệm, kiểm tra, giám sát đánh giá, hội nghị, hội thảo, toạ đàm rút kinh nghiệm triển khai và nhân rộng mô hình ở cấp huyện và xã. Tổ chức các hoạt động khác tuỳ theo nhu cầu và điều kiện thực tế của địa phương. + Địa bàn thực hiện: Tại 02 huyện, thị: Long Xuyên, Thoại Sơn; mỗi huyện, thị chọn 03 xã, phường, thị trấn. + Kinh phí thực hiện mô hình: 3,5 tỷ đồng, trong đó: Ngân sách trung ương 03 tỷ đồng; ngân sách địa phương 500 triệu đồng. - Duy trì và nhân rộng mô hình phòng ngừa, trợ giúp trẻ em lang thang, trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại dựa vào cộng đồng (mô hình thứ hai). + Nội dung hoạt động: Tổ chức các lớp đào tạo về các kỹ năng hòa nhập cộng đồng, kỹ năng tự bảo vệ mình và các bạn khỏi bị ngược đãi, xâm hại và bóc lột, kỹ năng tham gia các hoạt động xã hội ở cộng đồng cho TELT, trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại và nhóm có nguy cơ cao. Tổ chức các hoạt động tư vấn, tham vấn tại gia đình để vận động trẻ em lang thang hồi gia. Trợ giúp trẻ em về đời sống lúc khó khăn, trợ giúp trẻ em hồi gia, trợ giúp tiếp cận giáo dục nếu bỏ học hoặc có nguy cơ bỏ học, trợ giúp tiếp cận với các dịch vụ y tế khi cần thiết. Tổ chức các lớp hướng nghiệp, học nghề và trợ giúp các em tự tạo việc làm khi đến tuổi lao động và tiếp cận các phúc lợi xã hội khác dành cho trẻ em. Hỗ trợ các doanh nghiệp nhận và sử dụng lao động khi các em đã thành nghề và đến tuổi lao động. Triển khai các hoạt động phục hồi tâm lý và thể chất cho trẻ em lang thang, trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại. Trong trường hợp trẻ em bị bạo lực xâm hại tình dục ở gia đình, nơi lao động có thể trợ giúp chuyển gửi khi cần thiết và kết nối các dịch vụ trợ giúp khác, kể cả trong trường hợp phải tách trẻ em tạm thời ra khỏi gia đình cha mẹ đẻ, tìm kiếm gia đình chăm sóc thay thế. Trợ giúp gia đình chăm sóc thay thế khi trợ giúp lần đầu khi mới nhận trẻ và trợ giúp hàng tháng khi chưa nhận được chính sách trợ cấp chính thức của nhà nước. Tổ chức các hoạt động trợ giúp gia đình, người chăm sóc trẻ TELT, trẻ em làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại về kiến thức, kỹ năng, tay nghề, ổn định sinh kế, tăng thu nhập với điều kiện cam kết không để trẻ em đi lang thang, phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại, đi giúp việc các gia đình khác và tạo điều kiện cho các em đến trường. Xây dựng và ký kết Chương trình phối hợp giữa Sở LĐTBXH, Ngân hàng chính sách xã hội và các tổ chức chính trị - xã hội như Hội Liên hiệp Phụ nữ, Tỉnh Đoàn, Hội Nông dân trong việc hỗ trợ gia đình vay vốn sản xuất kinh doanh. Phối hợp với ngành Công an quản lý nhóm TELT, trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại, hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng ngược đãi, bạo lực, xâm hại tình dục và bóc lột trẻ em. Tổ chức các hoạt động nghiên cứu, thăm quan học hỏi kinh nghiệm, kiểm tra, giám sát đánh giá, hội nghị, hội thảo, toạ đàm rút kinh nghiệm triển khai và nhân rộng mô hình cho cấp huyện và xã. Tổ chức các hoạt động khác tuỳ theo nhu cầu và điều kiện thực tế của địa phương,
2,022
123,468
+ Địa bàn thực hiện: Tại 03 huyện Chợ Mới, Châu Thành, Châu Phú. Mỗi huyện lựa chọn 03 xã (phường, thị trấn). + Kinh phí thực hiện: 05 tỷ đồng, trong đó: Ngân sách trung ương: 3,5 tỷ đồng; ngân sách địa phương: 1,5 tỷ đồng. (Kinh phí hỗ trợ các huyện 03 huyện x 1,5 tỷ đồng = 4,5 tỷ đồng; các hoạt động khác cấp tỉnh 500 triệu đồng). - Duy trì và nhân rộng mô hình phòng ngừa, trợ giúp trẻ em bị xâm hại tình dục, bị bạo lực dựa vào cộng đồng (mô hình thứ ba). + Nội dung hoạt động: Tổ chức các hoạt động trị liệu tâm lý và phục hồi sức khoẻ cho trẻ em bị xâm hại tình dục, trẻ em bị bạo lực; trợ giúp các em trong quá trình trị liệu tâm lý và phục hồi sức khoẻ. Tổ chức các lớp đào tạo về các kiến thức, kỹ năng hòa nhập cộng đồng, kỹ năng tự bảo vệ mình cho trẻ em bị xâm hại tình dục, trẻ em bị bạo lực. Tổ chức các lớp hướng nghiệp, học nghề cho trẻ em và hỗ trợ các em tự tạo việc làm bằng cách trợ cấp vốn cho các em hoặc gia đình các em, giúp các em tiêu thụ sản phẩm nếu có điều kiện để các em có sinh kế ổn định. Hỗ trợ các em và các doanh nghiệp nhận và sử dụng lao động khi các em đã thành nghề và đến tuổi lao động giúp các em có việc làm và thu nhập ổn định. Tổ chức các hoạt động phục hồi sức khoẻ, phục hồi tâm lý cho trẻ em bị xâm hại tình dục, trẻ em bị bạo lực và kết nối với các dịch vụ bảo vệ trẻ em khi cần thiết. Tổ chức các hoạt động tư vấn, tham vấn; trợ giúp trẻ em về đời sống lúc khó khăn, trợ giúp về y tế, giáo dục và tiếp cận các phúc lợi xã hội khác dành cho trẻ em. Trợ giúp gia đình các em tăng cường khả năng chăm sóc bảo vệ các em thông các hoạt động tập huấn hoặc hội họp tại địa phương; trợ giúp các gia đình chăm sóc thay thế trong trường hợp phải tách trẻ em bị XHTD, trẻ em bị bạo lực khỏi gia đình cha mẹ đẻ. Tổ chức các hoạt động nghiên cứu, thăm quan học hỏi kinh nghiệm, kiểm tra, giám sát đánh giá, hội nghị, hội thảo, toạ đàm rút kinh nghiệm triển khai và nhân rộng mô hình ở cấp huyện và xã. Tổ chức các hoạt động khác tuỳ theo nhu cầu và điều kiện thực tế của địa phương. + Địa bàn thực hiện: Tại TX. Châu Đốc (lựa chọn 3 xã, phường, thị trấn). + Kinh phí thực hiện: 02 tỷ đồng, trong đó: Ngân sách Trung ương 1,5 tỷ đồng; ngân sách địa phương 500 triệu đồng (Kinh phí hỗ trợ cấp huyện: 1,5 tỷ đồng; các hoạt động khác ở cấp tỉnh 500 triệu đồng) d) Kinh phí dự án: 10,5 tỷ đồng, trong đó: Ngân sách trung ương: 08 tỷ đồng; ngân sách địa phương: 2,5 tỷ đồng. Cụ thể: - Mô hình thứ nhất: 3,5 tỷ đồng (trong đó NSTW 03 tỷ, NSĐP 500 triệu). - Mô hình thứ hai: 05 tỷ đồng (trong đó NSTW 3,5 tỷ, NSĐP 1,5 tỷ). - Mô hình thứ ba: 02 tỷ đồng (trong đó NSTW 1,5 tỷ, NSĐP 500 triệu). IV. Kinh phí thực hiện Chương trình (giai đoạn 2011-2015) - Tổng kinh phí thực hiện chương trình là: 33,620 tỷ đồng trong đó: + Đề nghị TW hỗ trợ: 17 tỷ đồng + NSĐP: 12,620 tỷ đồng (bình quân một năm 2,524 tỷ đồng ) + Vốn viện trợ quốc tế, huy động cộng đồng: 04 tỷ đồng (bình quân một năm 800 triệu đồng) Bảng 1: Nhu cầu kinh phí của chương trình phân theo dự án và nguồn ĐVT: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bảng 2: Nhu cầu kinh phí chia theo năm và nguồn ĐVT: triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> * Ghi chú: kinh phí cụ thể sẽ căn cứ vào Kế hoạch xây dựng hàng năm của ngành được UBND phê duyệt. V. Giải pháp thực hiện: 1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Đưa mục tiêu bảo vệ, chăm sóc trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm ở cấp tỉnh và địa phương. Tăng cường kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành để thực hiện có hiệu quả công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em. 2. Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ trẻ em trong toàn xã hội. 3. Phát triển hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em có chất lượng. Tăng cường xã hội hóa và phối hợp liên ngành trong việc tổ chức các hoạt động về bảo vệ trẻ em. 4. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính để thực hiện Chương trình; ưu tiên nguồn lực cho địa phương có nhiều trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. - Chương trình sẽ góp phần quan trọng vào việc giảm thiểu số lượng trẻ em rơi vào HCĐB; Giảm thiểu tốc độ gia tăng trẻ em rơi vào HCĐB. Tạo cơ hội cho trẻ em phát triển toàn diện cả về thể chất, tâm lý, tình cảm, nhận thức, đạo đức và xã hội; góp phần duy trì sự bình yên và hạnh phúc của các gia đình; giảm bớt sự bức xúc trong xã hội có liên quan đến ngược đãi, xâm hại, và bóc lột trẻ em. - Giảm thiểu hoặc loại bỏ các nguy cơ dẫn đến trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt hoặc gây tổn hại cho trẻ em; góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của trẻ em, nhất là nhóm trẻ em có HCĐB và nhóm trẻ em có nguy cơ. - Tiết kiệm chi phí xã hội trong việc chi tiêu xử lý các vấn đề xã hội bức xúc có liên quan đến trẻ em và thúc đẩy chất lượng nguồn nhân lực có chất lượng trong tương lai; các nghiên cứu chỉ ra rằng đầu tư cho phát triển trẻ em nói chung, cho phát triển mạng lưới tổ chức cung cấp dịch vụ BVTE hôm nay nói riêng 1 đồng thì 10 năm sau sẽ tiết kiệm được ít nhất 10 đồng. - Góp phần nâng cao nhận thức của gia đình, cộng đồng xã hội và chính trẻ em về việc thực hiện các quyền của trẻ em, đặc biệt là quyền được bảo vệ và an toàn của trẻ em; tạo cơ hội phát triển bình đẳng cho mọi trẻ em, nhất là nhóm trẻ em có HCĐB, nhóm trẻ em có nguy cơ và nhóm trẻ em nghèo. - Tạo được môi trường pháp lý và hành chính thuận lợi cho việc thiết lập các lưới an sinh BVTE; hội nhập được với quốc tế về phương pháp tiếp cận BVTE thông qua việc xây dựng và phát triển hệ thống BVTE một cách cơ bản vững chắc. 2. Tác động: Chương trình thực hiện có hiệu quả sẽ góp phần: - Thúc đẩy thực hiện quyền của trẻ em tốt hơn, nhất là quyền được bảo vệ, được bảo đảm an toàn. - Giảm thiểu sự bất bình đẳng về mức sống về cơ hội phát triển giữa nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em nghèo với các nhóm trẻ em khác. - Giải quyết một cách cơ bản những vấn đề xã hội bức xúc liên quan đến ngược đãi, xâm hại, bạo lực, bóc lột, sao nhãng trẻ em; giảm thiểu tình trạng trẻ em mại dâm, nghiện ma túy, vi phạm pháp luật; góp phần ổn định trật tự xã hội, đem lại hạnh phúc cho hàng triệu hộ gia đình. - Duy trì và phát huy những kết quả của các lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ, dinh dưỡng, giáo dục cho trẻ em. Nếu trẻ em có nguy cơ hoặc đã bị tổn hại, bị rơi vào hoàn cảnh đặc biệt thì tác động sẽ lâu dài, chi phí tốn kém, khó phục hồi về thể chất, trí tuệ, tình cảm, đạo đức. - Xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng tốt hơn trong tương lai, tăng năng suất lao động, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế (Một số nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng nếu chất lượng nguồn nhân lực tốt có thể góp phần tăng trưởng kinh tế khoảng 2% một năm) - Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về lĩnh vực BVCSTE, đặc biệt tạo cơ sở pháp lý và cơ chế phối hợp liên ngành, liên cấp đồng bộ, hiệu quả. 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Công an, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, các cơ quan và tổ chức có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành xây dựng kế hoạch thực hiện và điều phối các hoạt động của Chương trình; chủ trì quản lý và tổ chức thực hiện dự án đã được phân công trong Chương trình theo quy định hiện hành; củng cố đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở cơ sở; hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình và định kỳ báo cáo UBND tỉnh và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; tổ chức tổng kết việc thực hiện Chương trình vào cuối năm 2015. 2. Sở Tư pháp tăng cường hướng dẫn, thường xuyên kiểm tra đối với tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý cho trẻ em; tăng cường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác nuôi con nuôi; chủ trì quản lý và tổ chức thực hiện dự án đã được phân công trong Chương trình theo quy định hiện hành. 3. Công an tỉnh lồng ghép việc triển khai thực hiện Chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011 - 2015 với Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2011 - 2015. 4. Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, chú trọng việc rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ, kỹ năng giao tiếp, ứng xử cho học sinh trong nhà trường; tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ, chăm sóc trẻ em cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên. 5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tăng cường thanh tra, kiểm tra và quản lý chặt chẽ các sản phẩm văn hóa, dịch vụ vui chơi, giải trí dành cho trẻ em; chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng và phát triển hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em trong gia đình.
2,050
123,469
6. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan hướng dẫn các huyện, thị, thành lập kế hoạch hằng năm về biên chế công chức làm công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em; giao biên chế công chức làm công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em các cấp; hướng dẫn các địa phương bố trí người làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở xã, phường, thị trấn. 7. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tăng cường hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng đẩy mạnh và đổi mới các hoạt động truyền thông, giáo dục về chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ và chăm sóc trẻ em; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản, thông tin trên internet dành cho trẻ em và liên quan đến trẻ em; xử lý nghiêm những hành vi sản xuất, phát hành các ấn phẩm, sản phẩm thông tin dành cho trẻ em có nội dung đồi trụy, kích động bạo lực. 8. Sở Y tế chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả chính sách khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em của hộ gia đình nghèo; phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật; thực hiện thí điểm một số loại hình dịch vụ y tế hỗ trợ khẩn cấp cho trẻ em bị xâm hại tình dục, trẻ em bị bạo lực. 9. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ngành liên quan vận động các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho các chương trình, dự án về bảo vệ, chăm sóc trẻ em; đưa các mục tiêu, chỉ tiêu về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm ở cấp tỉnh; hướng dẫn việc đưa các mục tiêu, chỉ tiêu về bảo vệ, chăm sóc trẻ em vào việc xây dựng và đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương; 10. Sở Tài chính cùng với Sở Kế hoạch và Đầu tư, căn cứ khả năng ngân sách nhà nước, bố trí kinh phí thực hiện Chương trình trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan cấp tỉnh và các địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; chủ trì hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình. 11. Thông tấn xã Việt Nam tỉnh An Giang, Báo, Đài PTTH An Giang và các cơ quan thông tin đại chúng khác tăng thời lượng phát sóng, số lượng tin, bài và nâng cao chất lượng tuyên truyền về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. 12. UBND các huyện, thị, thành tổ chức triển khai thực hiện Chương trình tại địa phương; xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch hoạt động hằng năm về bảo vệ, chăm sóc trẻ em phù hợp với nội dung Chương trình này và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; lồng ghép việc thực hiện có hiệu quả Chương trình này với các chương trình khác có liên quan trên địa bàn; đẩy mạnh phối hợp liên ngành trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và chăm sóc trẻ em; tiếp tục xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em; chủ động bố trí ngân sách, nhân lực để thực hiện Chương trình; thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Chương trình tại địa phương; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng quí, năm việc thực hiện Chương trình trên địa bàn theo quy định. 13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh An Giang, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham gia tổ chức triển khai Chương trình; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong tổ chức mình; tham gia xây dựng chính sách, quản lý nhà nước, giám sát việc thực hiện pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ỦY QUYỀN TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường; Căn cứ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh được quy định tại Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ (trừ các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp, khu kinh tế do các Ban Quản lý thực hiện). Điều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức Hội đồng thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; được sử dụng con dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc thực hiện công việc ủy quyền nêu tại Điều 1 của Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 856/2007/QĐ-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc các Sở, ban ngành thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH BẢO HIỂM Y TẾ TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008; Căn cứ Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/08/2009 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế; Căn cứ Quyết định số 82/QĐ-BHXH ngày 20/01/2010 của Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quy định về tổ chức thực hiện hợp đồng khám chữa bệnh, giám định, chi trả chi phí khám chữa bệnh, quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm y tế; Sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính tại Công văn số 1914/BTC-HCSN ngày 14/02/011 và ý kiến của Bộ Y tế tại Công văn số 1709/BYT-BH ngày 01/04/2011; Theo đề nghị của Trưởng Ban Thực hiện Chính sách bảo hiểm y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình giám định bảo hiểm y tế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Trưởng ban Thực hiện Chính sách bảo hiểm y tế, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Bảo hiểm xã hội: Bộ Quốc phòng, Công an nhân dân, Ban Cơ yếu Chính phủ và các tổ chức, đơn vị có hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế với cơ quan Bảo hiểm xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH BẢO HIỂM Y TẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 466/QĐ-BHXH ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam) Chương 1. QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH BẢO HIỂM Y TẾ TẠI CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH Điều 1. Kiểm tra thủ tục khám chữa bệnh BHYT Giám định viên bảo hiểm y tế (BHYT) chủ trì phối hợp với cán bộ của cơ sở khám chữa bệnh kiểm tra thủ tục khám chữa bệnh BHYT cụ thể như sau: 1. Tại khu vực đón tiếp người bệnh: 1.1. Kiểm tra thẻ BHYT hoặc giấy tờ thay thế thẻ BHYT: a) Kiểm tra hình thức thẻ, đảm bảo đúng thẻ BHYT do cơ quan bảo hiểm xã hội phát hành; thẻ còn nguyên vẹn, không bị rách nát, không bị tẩy xóa, sửa chữa. b) Đối chiếu ảnh (có đóng dấu giáp lai) dán trên các loại giấy tờ tùy thân có ảnh hợp lệ gồm: chứng minh thư nhân dân; hộ chiếu; giấy phép lái xe, thẻ đảng viên, thẻ đoàn viên; thẻ đoàn viên công đoàn; thẻ hưu trí, thẻ học sinh, sinh viên; thẻ công chức, viên chức với người bệnh, đảm bảo đúng người đúng thẻ. c) Kiểm tra các thông tin ghi trên thẻ BHYT: ngày cấp và giá trị sử dụng của thẻ, tên, tuổi, năm sinh, giới tính của người bệnh; mã thẻ, mã cơ sở khám chữa bệnh ban đầu theo đúng các quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. d) Kiểm tra đối chiếu giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, đảm bảo tính hợp pháp và phù hợp với đối tượng là trẻ em dưới 6 tuổi sử dụng các loại giấy tờ trên để thay thế thẻ BHYT khi đi khám chữa bệnh. Giám định viên BHYT có trách nhiệm hướng dẫn cha, mẹ hoặc người giám hộ của trẻ liên hệ với cơ quan có trách nhiệm (Ủy ban nhân dân cấp xã, Bảo hiểm xã hội cấp huyện) để hoàn thiện các thủ tục cấp thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi theo đúng quy định. 1.2. Kiểm tra giấy chuyển viện và các loại giấy tờ thay thế giấy chuyển viện (giấy hẹn khám lại, giấy đăng ký tạm trú, giấy công tác, quyết định cử đi học):
2,058
123,470
a) Kiểm tra hình thức và các nội dung ghi trên giấy chuyển viện, đảm bảo đúng mẫu theo quy định của Bộ Y tế, không bị rách nát, không bị tẩy xóa, sửa chữa; con dấu và chữ ký của đại diện hợp pháp của cơ sở khám chữa bệnh nơi chuyển bệnh nhân đi theo đúng Quy chế bệnh viện do Bộ Y tế ban hành. Đối chiếu các thông tin ghi trên giấy chuyển viện với thẻ BHYT và các loại giấy tờ khác (nếu có) của người bệnh. Kiểm tra, xác định ngày chuyển viện phù hợp với ngày vào viện. b) Đối chiếu với quy định về chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật theo quy định tại Thông tư số 10/2009/TT-BYT ngày 14/8/2009 của Bộ Y tế để xác định tính hợp lý của việc chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người bệnh có thẻ BHYT. c) Kiểm tra tính hợp lý của giấy hẹn khám lại; giấy đăng ký tạm trú; giấy công tác trong trường hợp người bệnh sử dụng các loại giấy tờ nêu trên để thay giấy chuyển viện. 1.3. Xác định điều kiện, mức hưởng BHYT trong các trường hợp: a) Người bệnh được chỉ định sử dụng thuốc chống thải ghép, thuốc điều trị ung thư ngoài danh mục. b) Người bệnh tự nguyện tham gia BHYT được chỉ định sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn. c) Các trường hợp khám chữa bệnh vượt tuyến, trái tuyến chuyên môn kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế. 2. Tại khu vực điều trị nội trú: 2.1. Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra tại các khoa, phòng điều trị để thực hiện các nội dung sau: a) Kiểm tra, đối chiếu số lượng bệnh nhân có tên trong sổ cấp thuốc của khoa, phòng với số lượng bệnh nhân thực tế đang nằm điều trị tại các buồng bệnh. b) Lựa chọn ngẫu nhiên để kiểm tra việc thực hiện thủ tục khám chữa bệnh BHYT của người bệnh gồm: kiểm tra xác định nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu; giấy giới thiệu chuyển viện hoặc tình trạng cấp cứu của bệnh nhân được ghi trong hồ sơ bệnh án; thời gian nhập viện; đối chiếu với giấy tờ tùy thân có ảnh hợp lệ với ghi chép của cán bộ y tế tại phần hành chính của bệnh án. 2.2. Kiểm tra thủ tục khám chữa bệnh BHYT tại bệnh án đối với bệnh nhân ra viện gồm: a) Đối chiếu các thông tin ghi trên bệnh án với Bảng kê chi phí khám chữa bệnh: họ tên, tuổi, địa chỉ, số thẻ BHYT, giá trị sử dụng của thẻ, chẩn đoán, mã chẩn đoán… b) Kiểm tra, đối chiếu giấy giới thiệu chuyển viện với các thông tin ghi trên bệnh án. c) Kiểm tra xác định tính hợp pháp, đầy đủ của các chữ ký trên bệnh án, trên Bảng kê chi phí khám chữa bệnh để đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ thanh toán chi phí khám chữa bệnh BHYT theo đúng quy định của Bộ Y tế và Bộ Tài chính. 3. Giải quyết, xử lý các trường hợp vi phạm về thủ tục khám chữa bệnh BHYT: 3.1. Lập biên bản, thu hồi thẻ BHYT, giấy chuyển viện trong các trường hợp sau: a) Sử dụng thẻ BHYT, giấy chuyển viện giả hoặc thẻ BHYT không do cơ quan Bảo hiểm xã hội phát hành. b) Sử dụng thẻ BHYT mà các thông tin trên thẻ bị tẩy xóa hoặc tự ý sửa chữa. c) Sử dụng giấy chuyển viện không do cơ sở khám chữa bệnh chuyển đi cấp. Đối với các trường hợp quy định tại điểm 3.1 này, cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi tiếp nhận bệnh nhân có trách nhiệm thu hồi số tiền đã chi trả (nếu có), đồng thời thông báo với cơ sở khám chữa bệnh (nơi chuyển bệnh nhân đi), đơn vị hoặc chính quyền địa phương quản lý đối tượng và cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi phát hành thẻ BHYT để đề nghị và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. 3.2. Lập biên bản, tạm giữ thẻ BHYT, giấy chuyển viện trong các trường hợp sau: a) Sử dụng thẻ BHYT của người khác để đi khám chữa bệnh. b) Người bệnh đã ra viện nhưng không nhận lại thẻ BHYT. Cơ quan Bảo hiểm xã hội phối hợp với cơ sở khám chữa bệnh kiểm tra, xác minh nguyên nhân người bệnh không nhận lại thẻ, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. c) Sử dụng giấy chuyển viện không đúng mẫu do Bộ Y tế quy định. Đối với trường hợp này, khi xác định lỗi không thuộc về người bệnh, giám định viên tạm thời chấp nhận để giải quyết quyền lợi BHYT cho người bệnh trong lần khám chữa bệnh đó, báo cáo về cơ quan Bảo hiểm xã hội để thông báo với cơ sở khám chữa bệnh nơi chuyển bệnh nhân đi và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với cơ sở khám chữa bệnh đó. Điều 2. Giám định danh mục và giá dịch vụ kỹ thuật, thuốc, vật tư y tế 1. Giám định danh mục dịch vụ kỹ thuật: a) Kiểm tra các dịch vụ kỹ thuật đang được thực hiện tại cơ sở khám chữa bệnh, đối chiếu với danh mục được phép thực hiện tại cơ sở khám chữa bệnh đó đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định để xác định tính hợp pháp của các dịch vụ kỹ thuật được thực hiện. b) Kiểm tra danh mục các dịch vụ kỹ thuật vượt tuyến chuyên môn kỹ thuật được cơ sở khám chữa bệnh thực hiện, đối chiếu với quy định của Bộ Y tế về thủ tục, quy trình xây dựng và thẩm quyền phê duyệt danh mục các dịch vụ kỹ thuật vượt tuyến chuyên môn kỹ thuật nêu trên. c) Kiểm tra tên, phân loại thủ thuật, phẫu thuật của các dịch vụ kỹ thuật được cơ sở khám chữa bệnh đưa vào mục C2.7 của Khung giá một phần viện phí ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 26/01/2006 của liên Bộ Y tế, Tài chính và Lao động – Thương binh và Xã hội; đối chiếu với quy định, quy trình xây dựng, thẩm quyền phê duyệt danh mục các dịch vụ kỹ thuật của cơ quan có thẩm quyền để xác định tính hợp pháp, hợp lý của danh mục do cơ sở khám chữa bệnh xây dựng. d) Kiểm tra hồ sơ, quy trình kỹ thuật và thẩm quyền ban hành đối với các dịch vụ kỹ thuật mới chưa có tên trong danh mục dịch vụ kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành. 2. Giám định giá các dịch vụ kỹ thuật: a) Trên cơ sở danh mục dịch vụ kỹ thuật đã được kiểm tra, đối chiếu tại điểm 1.1 khoản 1 Điều này, Giám định viên BHYT kiểm tra, đối chiếu với khung giá các dịch vụ kỹ thuật theo quy định của cơ quan có thẩm quyền; kiểm tra cơ cấu giá của các dịch vụ kỹ thuật thuộc mục C2.7 nêu trên và các dịch vụ kỹ thuật mới theo quy định của Bộ Y tế để xác định tính phù hợp của giá các dịch vụ kỹ thuật với điều kiện kinh tế - xã hội, mức thu nhập bình quân chung của địa phương cũng như khả năng chi trả của quỹ BHYT. Trường hợp phát hiện bất hợp lý, cơ quan Bảo hiểm xã hội báo cáo với cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá để đề nghị điều chỉnh theo quy định, đồng thời báo cáo về Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Trong thời gian chờ cấp có thẩm quyền phê duyệt giá sửa đổi, điều chỉnh lại theo quy định, chi phí của các dịch vụ kỹ thuật này được thanh toán theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. b) Việc giám định danh mục và giá các dịch vụ kỹ thuật tại cơ sở khám chữa bệnh được thực hiện vào tháng đầu năm và khi cơ sở khám chữa bệnh bổ sung hoặc thay đổi danh mục dịch vụ kỹ thuật hoặc giá viện phí; đồng thời thực hiện việc đối chiếu với danh mục và giá thanh toán theo chế độ BHYT trên phần mềm thống kê khám chữa bệnh tại cơ quan Bảo hiểm xã hội và cơ sở khám chữa bệnh (nếu có). 3. Giám định danh mục thuốc, vật tư y tế: a) Kiểm tra, rà soát danh mục thuốc sử dụng tại cơ sở khám chữa bệnh, đối chiếu với danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh do Bộ Y tế ban hành và quy định về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám chữa bệnh. b) Kiểm tra danh mục, định mức sử dụng thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu sử dụng tại cơ sở khám chữa bệnh (nếu có), đối chiếu với các quy định hiện hành về an toàn phóng xạ theo quy định của cấp có thẩm quyền. c) Kiểm tra, giám định danh mục các loại vật tư y tế được sử dụng tại cơ sở khám chữa bệnh, đối chiếu với quy định về sử dụng vật tư y tế này tương ứng với danh mục các dịch vụ kỹ thuật thuộc phạm vi chuyên môn của cơ sở khám chữa bệnh. d) Kiểm tra quy trình thực hiện đấu thầu cung ứng thuốc và vật tư y tế tại cơ sở khám chữa bệnh. 4. Giám định giá thuốc, vật tư y tế: a) Kiểm tra các hóa đơn mua thuốc, vật tư y tế của cơ sở khám chữa bệnh, đối chiếu với giá trúng thầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Lựa chọn một số loại thuốc, vật tư y tế để đối chiếu với giá được công bố trên trang web của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. c) Định kỳ vào đầu mỗi quý lựa chọn một số Bảng kê chi phí khám chữa bệnh để đối chiếu giá thuốc, vật tư y tế với kết quả trong danh mục đã được giám định tại tiết a, b điểm này và dữ liệu liên quan đến khám chữa bệnh BHYT trong máy tính của cơ sở khám chữa bệnh (nếu có). d) Giám định viên có trách nhiệm thông báo với cơ sở khám chữa bệnh kết quả giám định danh mục và giá các dịch vụ kỹ thuật, thuốc, vật tư y tế để thống nhất xác định phạm vi thanh toán theo chế độ BHYT, đồng thời báo cáo về cơ quan Bảo hiểm xã hội. Điều 3. Giám định chi phí khám chữa bệnh BHYT 1. Giám định chi phí khám chữa bệnh ngoại trú: 1.1. Giám định chi phí thuốc, vật tư y tế: a) Kiểm tra số lượng, chủng loại thuốc ghi trong đơn và chữ ký xác nhận của người bệnh trên đơn thuốc; đối chiếu với số lượng chủng loại thuốc người bệnh thực lĩnh. b) Kiểm tra, đối chiếu số lượng, chủng loại và giá thuốc, vật tư y tế ghi trong Bảng kê chi phí khám chữa bệnh với chủng loại và giá của danh mục đã được kiểm tra tại khoản 3, 4 Điều 2 và dữ liệu quản lý trong máy tính. c) Kiểm tra, đối chiếu một số chủng loại vật tư y tế trên hóa đơn và vật tư y tế thực tế sử dụng cho bệnh nhân thông qua các tem sản phẩm được dán trên hồ sơ thanh toán để xác định người bệnh đã được sử dụng đúng chủng loại vật tư y tế được cơ sở khám chữa bệnh chỉ định.
2,073
123,471
1.2. Giám định chi phí các dịch vụ kỹ thuật: a) Kiểm tra, đối chiếu việc chỉ định các thủ thuật, xét nghiệm, cận lâm sàng, kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh… (Đặc biệt là các trường hợp sử dụng các dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn), so sánh với tình trạng bệnh nhân để xác định tính hợp lý của việc chỉ định các dịch vụ kỹ thuật này. b) Đối chiếu giá dịch vụ kỹ thuật ghi trên Bảng kê chi phí khám chữa bệnh với danh mục, giá dịch vụ kỹ thuật áp dụng tại cơ sở khám chữa bệnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt với dữ liệu quản lý trong máy tính. 1.3. Khi phát hiện các trường hợp lạm dụng trong cấp phát, nhận thuốc, sử dụng xét nghiệm; tính sai giá quy định: Giám định viên lập biên bản, báo cáo lãnh đạo cơ sở khám chữa bệnh và cơ quan Bảo hiểm xã hội để thống nhất giải quyết hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. 1.4. Tổng hợp số lượng bệnh nhân đến khám chữa bệnh và số lượng dịch vụ kỹ thuật đã được thực hiện: a) Cuối ngày làm việc, căn cứ vào số liệu thống kê của bệnh viện (trong máy tính, sổ ghi chép bệnh nhân vào viện) giám định viên ghi lại số lượng bệnh nhân BHYT đến khám bệnh, vào viện, ra viện hoặc chuyển viện trong ngày; số lượng, chủng loại dịch vụ kỹ thuật đã thực hiện cho bệnh nhân (các trường hợp khám chữa bệnh ngoài giờ làm việc của giám định viên được thống kê vào ngày làm việc tiếp theo). Định kỳ cuối ngày, cuối tuần, cuối tháng, cuối quý thực hiện đối chiếu và chốt số liệu bệnh nhân ngoại trú, số lượng, chủng loại dịch vụ kỹ thuật, thuốc, vật tư y tế… phục vụ cho thanh quyết toán. b) Phát hiện và tìm hiểu nguyên nhân những thay đổi bất thường về số lượng bệnh nhân đến khám chữa bệnh; số lượng dịch vụ kỹ thuật được chỉ định thực hiện, số thống kê tổng hợp của cơ sở khám chữa bệnh không khớp…, thông báo cho cơ sở khám chữa bệnh biết để có biện pháp khắc phục, đồng thời báo cáo với lãnh đạo cơ quan Bảo hiểm xã hội. 1.5. Đánh giá tính hợp lý, an toàn và hiệu quả trong khám chữa bệnh ngoại trú: Căn cứ vào các hướng dẫn điều trị, hướng dẫn sử dụng thuốc do Bộ Y tế ban hành; quy chế chuyên môn; quy trình kỹ thuật; danh mục thuốc sử dụng tại cơ sở khám chữa bệnh để đánh giá tính hợp lý, an toàn và hiệu quả trong khám chữa bệnh theo một số nội dung sau: a) Phân tích, đánh giá tính hợp lý, sự phù hợp giữa chẩn đoán với các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định về chủng loại, số lượng và hiệu quả đối với quá trình điều trị; so sánh với các cơ sở khám chữa bệnh BHYT tương đương tuyến chuyên môn kỹ thuật. b) Đánh giá tính hợp lý, an toàn và hiệu quả trong chỉ định thuốc: chủng loại, số lượng thuốc trong một đơn thuốc, kết hợp thuốc sử dụng cho người bệnh (thuốc được chỉ định phù hợp với chẩn đoán, theo tuổi, giới; kết hợp thuốc đúng theo hướng dẫn). c) Xác định và phân tích tỷ lệ, cơ cấu thuốc (thuốc nội, ngoại); cơ cấu chi phí thuốc, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh… trong tổng chi phí khám chữa bệnh ngoại trú. d) Đối với các trạm y tế xã và tương đương: đề nghị cung cấp danh sách cán bộ y tế được khám bệnh, kê đơn để đảm bảo chất lượng khám chữa bệnh và làm căn cứ xác định tính hợp pháp của các đơn thuốc đã kê cho người bệnh. d) Trường hợp phát hiện bất hợp lý giữa chẩn đoán và chỉ định xét nghiệm, kê đơn thuốc trong điều trị: Giám định viên ghi lại (sao chụp đơn thuốc) trao đổi với bác sỹ điều trị để thống nhất giải pháp khắc phục. Trường hợp không thống nhất, báo cáo lãnh đạo cơ sở khám chữa bệnh và cơ quan Bảo hiểm xã hội. 1.6. Giám định trên số liệu thống kê thanh toán chi phí khám chữa bệnh ngoại trú: a) Hằng tháng/quý, Giám định viên tiếp nhận danh sách đề nghị thanh toán chi phí khám chữa bệnh ngoại trú có đầy đủ chữ ký, kèm theo file dữ liệu điện tử theo quy định; sử dụng phần mềm thống kê khám chữa bệnh để thực hiện nghiệp vụ giám định. b) Kiểm tra, đối chiếu số lượng bệnh nhân được cơ sở khám chữa bệnh đề nghị thanh toán chi phí khám chữa bệnh trong kỳ gồm: bệnh nhân đăng ký ban đầu, bệnh nhân đa tuyến, trái tuyến, so sánh với kết quả tổng hợp theo tháng. c) Kiểm tra số lượng thuốc, dịch vụ kỹ thuật đã sử dụng cho bệnh nhân, đối chiếu với sổ sách của cơ sở khám chữa bệnh (sổ cấp thuốc, sổ thực hiện các dịch vụ kỹ thuật…). d) Đầu mỗi quý, giám định viên đối chiếu kết quả giám định chi phí thuốc, dịch vụ kỹ thuật của quý trước với bảng thống kê sử dụng thuốc, dịch vụ kỹ thuật trong khám chữa bệnh và dữ liệu do bệnh viện cung cấp để xác định chi phí thuốc, dịch vụ kỹ thuật được thanh quyết toán trong kỳ. đ) Sử dụng chức năng hỗ trợ giám định của phần mềm thống kê chi phí khám chữa bệnh để phát hiện các trường hợp: - Khám bệnh nhiều lần trong ngày, trong tháng và quý; tách chi phí một lần khám chữa bệnh thành nhiều hồ sơ; thanh toán tiền khám bệnh nhiều lần trong một lần khám chữa bệnh ngoại trú. - Mượn thẻ BHYT hoặc thống kê khống chi phí khám chữa bệnh; dữ liệu thống kê không chính xác: mã đối tượng, mã quyền lợi, mã thẻ BHYT, chi phí, mã đăng ký khám chữa bệnh ban đầu, mã chẩn đoán… - Các chỉ định bất hợp lý về xét nghiệm, thủ thuật, thuốc không phù hợp với chẩn đoán và điều trị. - Các trường hợp có chi phí lớn, bất thường hoặc được sử dụng nhiều nhất. Đối với các trường hợp nêu trên, Giám định viên kiểm tra lại toàn bộ các hồ sơ thanh toán (Bảng kê chi phí khám chữa bệnh, đơn thuốc, sổ phát thuốc, sổ xét nghiệm, thủ thuật…), từ chối thanh toán các trường hợp thống kê sai, lạm dụng BHYT hoặc không cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định. e) Lựa chọn có chủ đích (theo chẩn đoán, loại dịch vụ kỹ thuật, khoa, phòng khám bệnh) hoặc ngẫu nhiên một số trường hợp để đối chiếu với các Bảng kê chi phí khám chữa bệnh và dữ liệu thanh toán. g) Thống nhất với cơ sở khám chữa bệnh số liệu tại các biểu mẫu, chuyển về cơ quan Bảo hiểm xã hội làm căn cứ thẩm định, tổng hợp quyết toán. 2. Giám định chi phí điều trị nội trú: 2.1. Giám định chi phí trước khi bệnh nhân ra viện: a) Kiểm tra, đối chiếu số lượng, chủng loại thuốc, vật tư y tế giữa bệnh án, sổ lĩnh, cấp thuốc của khoa, phòng điều trị và thực tế bệnh nhân được sử dụng; đối chiếu với danh mục thuốc của bệnh viện để phát hiện các trường hợp bệnh nhân phải tự túc các thuốc có trong danh mục. b) Kiểm tra, đối chiếu số lượng, chủng loại dịch vụ kỹ thuật được chỉ định và đã thực hiện (căn cứ kết quả dán trong bệnh án và thông qua hỏi trực tiếp người bệnh). Đối với các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh (có in ảnh theo quy định), kiểm tra thêm có hay không hình ảnh kèm theo trong hồ sơ bệnh án điều trị. Mỗi lần kiểm tra, giám định viên lập biên bản ghi nhớ theo các nội dung đã kiểm tra, có sự xác nhận của nhân viên y tế và đại diện lãnh đạo khoa, phòng điều trị. 2.2. Giám định chi phí sau khi bệnh nhân ra viện: a) Đối chiếu giữa bệnh án và Bảng kê chi phí khám chữa bệnh, sổ cấp thuốc cho bệnh nhân, phiếu công khai chi phí thuốc, vật tư y tế gồm: số lượng, chủng loại dịch vụ kỹ thuật, thuốc, dịch truyền, máu…; số ngày, loại giường bệnh. b) Đối chiếu các khoản mục chi phí giữa Bảng kê chi phí khám chữa bệnh với danh mục đã được kiểm tra tại khoản 3, 4 Điều 2 Quy trình này. c) Xác định mức cùng chi trả chi phí khám chữa bệnh của người bệnh căn cứ vào đối tượng tham gia BHYT, khám chữa bệnh đúng tuyến, trái tuyến; mã quyền lợi ghi trên thẻ BHYT và các giấy tờ khác (giấy chứng nhận người có công, giấy xác nhận tham gia BHYT 3 năm liên tục), đối chiếu với mức chi phí mà cơ sở khám chữa bệnh đã xác định. 2.3. Giám định, đánh giá tính hợp lý trong chẩn đoán và điều trị: Căn cứ vào các hướng dẫn điều trị, hướng dẫn sử dụng thuốc do Bộ Y tế ban hành; quy chế chuyên môn; quy trình kỹ thuật; danh mục thuốc, vật tư y tế sử dụng tại cơ sở khám chữa bệnh để đánh giá tính hợp lý và chất lượng điều trị nội trú theo các nội dung cơ bản sau: a) Chẩn đoán phù hợp với triệu chứng được mô tả trong bệnh án và mã chẩn đoán theo ICD10; thống kê tỷ lệ đúng/sai giữa chẩn đoán vào viện và ra viện; thống kê nguyên nhân bệnh nhân phải chuyển viện. b) Chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng phù hợp với chẩn đoán, số lần thực hiện hợp lý theo yêu cầu điều trị. c) Sử dụng thuốc: loại thuốc, liều lượng, đường dùng, thời gian dùng đối với bệnh nhân (phù hợp với chẩn đoán, tuổi, giới tính…), mức độ tiến triển của quá trình điều trị. d) Thực hiện quy chế chuyên môn: - Thời gian bệnh nhân được thực hiện các xét nghiệm, điều trị từ khi nhập viện; thời gian được phẫu thuật kể từ khi vào viện. - Thực hiện quy chế hội chẩn trong chẩn đoán, điều trị và sử dụng đối với một số loại thuốc (có đánh dấu*) theo quy định. - Thực hiện chế độ khám bệnh, cấp thuốc, điều dưỡng, chăm sóc hàng ngày… đặc biệt đối với các bệnh nhân nặng, các trường hợp được phẫu thuật. Trường hợp phát hiện những bất hợp lý trong chẩn đoán và điều trị hoặc sai sót về chuyên môn, Giám định viên trao đổi với bác sỹ điều trị để thống nhất giải pháp khắc phục. Trường hợp không thống nhất, báo cáo lãnh đạo cơ sở khám chữa bệnh và cơ quan Bảo hiểm xã hội. 2.4. Giám định trên số liệu thống kê thanh toán chi phí điều trị nội trú: a) Hằng tháng/quý, giám định viên tiếp nhận danh sách đề nghị thanh toán chi phí điều trị nội trú có đầy đủ chữ ký kèm theo file dữ liệu điện tử theo quy định, sử dụng phần mềm thống kê khám chữa bệnh để thực hiện nghiệp vụ giám định. b) Kiểm tra, đối chiếu số lượng bệnh nhân được cơ sở khám chữa bệnh đề nghị thanh toán chi phí trong kỳ gồm: bệnh nhân đăng ký ban đầu, bệnh nhân đa tuyến, trái tuyến, so sánh với kết quả tổng hợp theo tháng.
2,041
123,472
c) Kiểm tra giám định số lượng thuốc, dịch vụ kỹ thuật đã sử dụng cho bệnh nhân, đối chiếu với sổ sách của cơ sở khám chữa bệnh (sổ cấp thuốc, sổ thực hiện các dịch vụ kỹ thuật). d) Đầu quý sau, Giám định viên đối chiếu kết quả giám định thuốc của quý trước với biểu thống kê sử dụng thuốc nội trú hoặc kiểm tra đối chiếu với báo cáo xuất, nhập, tồn, báo cáo sử dụng thuốc BHYT trong kỳ. Trường hợp không cân đối, đề nghị cơ sở khám chữa bệnh thuyết minh, giải thích. Đối chiếu kết quả giám định dịch vụ kỹ thuật trong kỳ với biểu thống kê sử dụng dịch vụ kỹ thuật nội trú và số tiền đề nghị thanh toán thuốc, dịch vụ kỹ thuật trên biểu này với số tiền đề nghị thanh toán trên biểu tổng hợp chi phí điều trị nội trú và dữ liệu do cơ sở khám chữa bệnh cung cấp. đ) Sử dụng chức năng hỗ trợ giám định của phần mềm thống kê chi phí khám chữa bệnh để phát hiện các trường hợp: - Điều trị nội trú nhiều lần trong tháng và quý; tách chi phí một lần điều trị thành nhiều hồ sơ để thanh toán. - Mượn thẻ BHYT; dữ liệu thống kê không chính xác: mã đối tượng, mã quyền lợi, mã thẻ BHYT, mã đăng ký khám chữa bệnh ban đầu, mã chẩn đoán, chi phí, ngày điều trị. - Thống kê thanh toán trùng các đợt điều trị nội trú, trùng thời gian của đợt điều trị ngoại trú và nội trú. - Các chỉ định bất hợp lý: chỉ định xét nghiệm, thủ thuật, thuốc không phù hợp với chẩn đoán. - Các trường hợp có chi phí lớn, bất thường hoặc được sử dụng nhiều nhất. Đối với các trường hợp nêu trên, Giám định viên kiểm tra lại toàn bộ các hồ sơ thanh toán (Bảng kê chi phí khám chữa bệnh, bệnh án, sổ phát thuốc, sổ thực hiện các dịch vụ kỹ thuật); từ chối thanh toán các trường hợp thống kê sai, lạm dụng BHYT hoặc không cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định. e) Lựa chọn có chủ đích (theo chẩn đoán, loại dịch vụ kỹ thuật, khoa, phòng điều trị) hoặc ngẫu nhiên một số trường hợp để đối chiếu với các Bảng kê chi phí khám chữa bệnh và dữ liệu thanh toán. g) Thống nhất với cơ sở khám chữa bệnh về số liệu tại các biểu mẫu, chuyển cơ quan Bảo hiểm xã hội làm căn cứ thẩm định, tổng hợp quyết toán. 2.5. Giám định tại nơi cư trú hoặc nơi công tác của người bệnh: Trường hợp cần thiết, cơ quan Bảo hiểm xã hội thực hiện kiểm tra xác minh tại nơi cư trú hoặc nơi công tác của người bệnh: Lựa chọn các trường hợp có dấu hiệu lạm dụng như: sai đối tượng tham gia BHYT, sử dụng thuốc bất hợp lý, sai hoặc giả mạo chữ ký bệnh nhân… trên Bảng kê chi phí khám chữa bệnh để tiến hành kiểm tra tại nơi cư trú hoặc nơi công tác (đối chiếu với bảng chấm công, bảng thanh toán các chế độ bảo hiểm xã hội…) để xác định tính xác thực việc bệnh nhân đi khám chữa bệnh, sử dụng các dịch vụ y tế và được thanh toán theo chế độ BHYT. 3. Giám định hồ sơ đề nghị thanh toán trực tiếp: 3.1. Giám định thủ tục khám chữa bệnh: Đối chiếu giữa hồ sơ thanh toán trực tiếp và sổ khám bệnh/hoặc bệnh án để kiểm tra việc thực hiện các thủ tục khám chữa bệnh BHYT gồm: a) Ngày khám, ngày vào viện, ra viện. b) Tình trạng bệnh nhân khi đến khám chữa bệnh (cấp cứu/không cấp cứu). c) Việc thực hiện các thủ tục khám chữa bệnh BHYT. d) Tổng hợp thông tin, đối chiếu với quy định hiện hành để xác định người bệnh đi khám chữa bệnh đúng tuyến hoặc khám chữa bệnh vượt tuyến, trái tuyến. đ) Xác định lý do chưa được hưởng hoặc hưởng chưa đầy đủ chế độ BHYT. 3.2. Giám định chi phí khám chữa bệnh BHYT: a) Đối chiếu số lượng, chủng loại thuốc, vật tư y tế, xét nghiệm, dịch vụ kỹ thuật trong hóa đơn chứng từ của bệnh nhân với hồ sơ bệnh án và bảng giá thuốc, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật của cơ sở khám chữa bệnh. b) Xác định chi phí khám chữa bệnh theo chế độ BHYT mà bệnh nhân chưa được hưởng tại cơ sở khám chữa bệnh. c) Tổng hợp kết quả giám định theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định, chuyển về cơ quan Bảo hiểm xã hội. Điều 4. Tư vấn, phổ biến chính sách pháp luật về BHYT và giải quyết các khó khăn vướng mắc trong tổ chức thực hiện khám chữa bệnh BHYT 1. Đối với cơ sở khám chữa bệnh BHYT: Định kỳ hoặc khi phát sinh những vấn đề mới có liên quan đến tổ chức thực hiện chính sách BHYT, Giám định viên có trách nhiệm liên hệ với lãnh đạo khám chữa bệnh để thực hiện các nội dung sau: a) Phổ biến kịp thời các chính sách, quy định mới về BHYT; tình hình thực hiện khám chữa bệnh BHYT tại cơ sở khám chữa bệnh, tổng hợp, phản ánh các khó khăn vướng mắc và kiến nghị biện pháp giải quyết trong các buổi giao ban của cơ sở khám chữa bệnh. b) Tổ chức tập huấn nghiệp vụ, kỹ thuật thống kê tổng hợp chi phí khám chữa bệnh BHYT cho cán bộ y tế khi có yêu cầu của cơ sở khám chữa bệnh. c) Cung cấp thông tin về quyền lợi và trách nhiệm của người tham gia BHYT; các quy định về thủ tục khám chữa bệnh BHYT tại cơ sở khám chữa bệnh; d) Tiếp nhận và giải quyết theo thẩm quyền đối với các vấn đề khó khăn vướng mắc trong thực hiện chế độ khám chữa bệnh BHYT; kịp thời báo cáo lên cấp trên những vấn đề tồn tại được các cơ sở khám chữa bệnh kiến nghị nhưng vượt quá thẩm quyền giải quyết. 2. Đối với người bệnh có thẻ BHYT: Giám định viên có trách nhiệm: a) Tiếp nhận, tư vấn và giải quyết theo thẩm quyền các khó khăn vướng mắc về thủ tục, quyền lợi khám chữa bệnh BHYT. b) Định kỳ hằng tuần/tháng tổ chức tiếp xúc với người bệnh hoặc thân nhân người bệnh tại các khoa, phòng điều trị để tuyên truyền, giải thích, hướng dẫn về chế độ khám chữa bệnh BHYT. Chương 2. QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH BẢO HIỂM Y TẾ TẠI CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI Điều 5. Quy trình thẩm định và ký hợp đồng khám chữa bệnh BHYT 1. Bảo hiểm xã hội tỉnh phối hợp với Sở Y tế khảo sát và lập danh sách các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn đủ điều kiện ký hợp đồng khám chữa bệnh BHYT như sau: a) Cơ sở khám chữa bệnh công lập: - Tuyến chuyên môn kỹ thuật (trung ương, tỉnh, huyện, xã). - Hạng bệnh viện theo quyết định của cấp có thẩm quyền (hạng đặc biệt, hạng 1, hạng 2, hạng 3, hạng 4, không xếp hạng). b) Cơ sở khám chữa bệnh ngoài công lập Xác định tương đương với tuyến chuyên môn kỹ thuật và hạng bệnh viện với cơ sở y tế công lập. c) Cơ sở khám chữa bệnh đủ điều kiện là nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu; d) Cơ sở khám chữa bệnh BHYT tuyến 2. Đối với các cơ sở khám chữa bệnh lần đầu ký hợp đồng hoặc đã có thời gian tạm ngừng hợp đồng từ 6 tháng trở lên, cơ quan Bảo hiểm xã hội thông báo và hướng dẫn các cơ sở khám chữa bệnh này gửi văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị ký hợp đồng khám chữa bệnh BHYT theo quy định. 2. Thẩm định hồ sơ ký hợp đồng khám chữa bệnh BHYT: a) Kiểm tra hồ sơ hợp đồng khám chữa bệnh BHYT của các cơ sở khám chữa bệnh đã ký hợp đồng năm trước, thông báo và đề nghị cơ sở khám chữa bệnh bổ sung các hồ sơ còn thiếu theo quy định (nếu có). b) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đề nghị ký hợp đồng khám chữa bệnh BHYT của các cơ sở khám chữa bệnh lần đầu ký hợp đồng khám chữa bệnh BHYT hoặc đã có thời gian tạm ngừng hợp đồng từ 6 tháng trở lên. Thông báo cho cơ sở khám chữa bệnh bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. c) Tổng hợp kết quả thẩm định hồ sơ và đề xuất ý kiến trình lãnh đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh. 3. Khảo sát, thẩm định trực tiếp tại các cơ sở khám chữa bệnh: a) Lập danh sách các cơ sở cần thẩm định trước khi ký hợp đồng khám chữa bệnh, gửi văn bản đề nghị Sở Y tế phối hợp thực hiện thẩm định. b) Tiến hành thẩm định theo các nội dung do Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định, xác nhận bản trích yếu của cơ sở khám chữa bệnh. c) Tổng hợp kết quả thẩm định và lập danh sách các cơ sở khám chữa bệnh đủ điều kiện ký hợp đồng khám chữa bệnh BHYT. 4. Thống nhất với Sở Y tế những nội dung cơ bản sau: a) Quy định việc chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật trong khám chữa bệnh BHYT đối với các cơ sở khám chữa bệnh trong phạm vi tỉnh, thành phố. b) Quy định việc chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với một số cơ sở khám chữa bệnh ở địa bàn giáp ranh trong tỉnh và giữa các tỉnh. c) Quy định nhóm đối tượng, số lượng người tham gia BHYT được đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại các cơ sở khám chữa bệnh tuyến tỉnh, tuyến trung ương và tương đương theo quy định. 5. Dự thảo hợp đồng khám chữa bệnh BHYT: a) Trao đổi, thống nhất với các cơ sở khám chữa bệnh về phương thức thanh toán và các điều khoản bổ sung phù hợp với loại hình hợp đồng và cơ sở khám chữa bệnh để dự thảo hợp đồng khám chữa bệnh BHYT theo quy định. b) Gửi dự thảo hợp đồng cho cơ sở khám chữa bệnh để thống nhất nội dung và hoàn thiện dự thảo hợp đồng. 6. Tổ chức ký hợp đồng khám chữa bệnh BHYT, tổng hợp báo cáo Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo quy định Điều 6. Thống kê, tổng hợp và thực hiện chế độ thông tin báo cáo: 1. Lập và quản lý danh mục các cơ sở khám chữa bệnh BHYT: a) Trên cơ sở danh mục cơ sở khám chữa bệnh BHYT (file dm_benhvien.dbf), Bảo hiểm xã hội tỉnh tổng hợp, rà soát, hoàn chỉnh và cập nhật các thông tin về phân hạng bệnh viện, tuyến chuyên môn kỹ thuật, phương thức thanh toán, loại hình hợp đồng; mã của cơ sở khám chữa bệnh được Sở Y tế giao nhiệm vụ ký hợp đồng khám chữa bệnh BHYT tại tuyến xã. b) Đăng ký mã số cơ sở khám chữa bệnh BHYT mới ký hợp đồng, bổ sung vào danh mục cơ sở khám chữa bệnh BHYT và phần mềm thống kê chi phí khám chữa bệnh. 2. Xác định số thẻ đăng ký khám chữa bệnh ban đầu; suất phí; quỹ khám chữa bệnh và trần thanh toán chi phí điều trị tuyến 2: a) Vào đầu mỗi quý, căn cứ số lượng thẻ, mức đóng BHYT của quý trước, cơ quan Bảo hiểm xã hội thông báo số thẻ BHYT, quỹ khám chữa bệnh BHYT được sử dụng (tạm tính) tại cơ sở khám chữa bệnh.
2,079
123,473
Trước khi quyết toán, cơ quan Bảo hiểm xã hội thông báo chính thức với cơ sở khám chữa bệnh số thẻ BHYT đăng ký khám chữa bệnh ban đầu, quỹ khám chữa bệnh BHYT được sử dụng trong quý. b) Căn cứ chi phí khám chữa bệnh BHYT của năm trước tại cơ sở khám chữa bệnh, cơ quan Bảo hiểm xã hội xác định suất phí/trần chi phí điều trị tuyến 2 theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Thông báo để cơ sở khám chữa bệnh BHYT biết phương pháp xác định và dự báo quỹ khám chữa bệnh BHYT theo định suất trước khi ký hợp đồng. 3. Thống kê, tổng hợp số liệu phục vụ thanh quyết toán và báo cáo: a) Tiếp nhận số liệu thống kê, tổng hợp của các cơ sở khám chữa bệnh BHYT gồm: Danh sách đề nghị thanh toán chi phí khám chữa bệnh ngoại trú, nội trú và các file dữ liệu điện tử kèm theo. b) Kiểm tra các nội dung ghi trên mẫu biểu, chữ ký và dấu theo quy định. c) Đối chiếu mẫu biểu thống kê chi phí khám chữa bệnh BHYT do cơ sở khám chữa bệnh lập với dữ liệu điện tử; d) Lập biểu tổng hợp thanh quyết toán chi phí khám chữa bệnh BHYT với cơ sở khám chữa bệnh. đ) Lập biểu thống kê chi phí khám chữa bệnh đa tuyến ngoại tỉnh để thông báo với Bảo hiểm xã hội các tỉnh và báo cáo Bảo hiểm xã hội Việt Nam. e) Thống kê chi phí thanh toán trực tiếp theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định. g) Định kỳ hằng quý, báo cáo Bảo hiểm xã hội Việt Nam danh sách các bệnh nhân có chi phí một đợt điều trị từ 50 triệu đồng trở lên. h) Sử dụng phần mềm thống kê, tổng hợp để lập các mẫu biểu báo cáo theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Điều 7. Quy trình thanh toán trực tiếp chi phí khám chữa bệnh BHYT 1. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị thanh toán trực tiếp: a) Kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ đề nghị thanh toán, ký xác nhận vào các bản sao (thẻ BHYT, giấy ra viện, và các giấy tờ khác, trừ các hóa đơn). b) Hướng dẫn người bệnh bổ sung hồ sơ theo quy định. Từ chối tiếp nhận hồ sơ và giải thích cho đối tượng các trường hợp không thuộc phạm vi chi trả của quỹ BHYT. c) Hướng dẫn người bệnh ghi đầy đủ nội dung vào phiếu đề nghị thanh toán trực tiếp chi phí khám chữa bệnh BHYT. d) Viết giấy hẹn người bệnh đến thanh toán. 2. Giám định hồ sơ đề nghị thanh toán trực tiếp: a) Đối với các hồ sơ có thể giải quyết ngay không cần giám định tại cơ sở khám chữa bệnh: tập hợp, giám định trên hồ sơ và trình lãnh đạo phê duyệt chi trả cho người bệnh. b) Đối với các hồ sơ phải giám định tại cơ sở khám chữa bệnh: lập Phiếu yêu cầu giám định, gửi bộ phận giám định tại cơ sở khám chữa bệnh trong tỉnh hoặc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố nơi người bệnh đến khám chữa bệnh. Tiếp nhận kết quả giám định, kiểm tra, đối chiếu với yêu cầu giám định và đề nghị giám định bổ sung nếu kết quả trả lời chưa đáp ứng yêu cầu. 3. Xác định và trình duyệt mức thanh toán trực tiếp: a) Tổng hợp kết quả giám định, đề xuất mức thanh toán và lập bảng thanh toán trực tiếp chi phí khám chữa bệnh BHYT. b) Chuyển Phòng Kế hoạch tài chính để kiểm tra các nội dung chi phí theo đề nghị của Phòng Giám định BHYT. c) Trình lãnh đạo phê duyệt mức chi trả chi phí khám chữa bệnh cho người có thẻ BHYT. d) Tổ chức chi trả cho người có thẻ BHYT, vào sổ theo dõi tổng hợp và lưu trữ hồ sơ thanh toán trực tiếp theo quy định. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Bố trí, phân công Giám định viên BHYT Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh căn cứ số lượng, trình độ Giám định viên hiện có và tình hình thực tiễn tại địa phương để bố trí Giám định viên tại các cơ sở khám chữa bệnh BHYT, cụ thể như sau: 1. Tại trạm y tế xã và tương đương, phòng khám đa khoa khu vực không bố trí giám định viên thường trực nhưng phải tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất, trong đó tập trung một số nội dung sau: a) Số lượng bệnh nhân đến khám bệnh hằng ngày, hằng tháng. b) Công tác khám bệnh, kê đơn cấp thuốc. c) Việc ghi chép sổ sách và thống kê báo cáo. d) Dự trù thuốc và vật tư y tế tiêu hao. đ) Tình hình sử dụng quỹ khám chữa bệnh BHYT tại trạm y tế xã. 2. Tại các cơ sở khám chữa bệnh chuyên khoa: Bố trí Giám định viên thường trực tối thiểu 2 ngày trong tuần. 3. Tại các bệnh viện đa khoa: Mỗi bệnh viện bố trí tối thiểu một giám định viên thường trực. 3.1. Bệnh viện đa khoa huyện và tương đương: thực hiện đầy đủ các nội dung của Quy trình giám định BHYT tại cơ sở khám chữa bệnh theo 2 khu vực: a) Khu vực đón tiếp và tư vấn chính sách: bố trí giám định viên có trình độ trung cấp trở lên theo quy định về chuyên môn nghiệp vụ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. b) Khu vực giám định chuyên môn: bố trí giám định viên có trình độ cao đẳng trở lên theo quy định về chuyên môn nghiệp vụ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 3.2. Bệnh viện đa khoa tỉnh và tương đương trở lên: Bố trí Giám định viên như điểm 3.1 nêu trên, thành lập tổ giám định chuyên môn có trình độ đại học y, dược trở lên có kinh nghiệm, nắm chắc nghiệp vụ giám định để thực hiện công tác giám định chi phí khám chữa bệnh BHYT. 4. Đối với cơ sở thực hiện phương thức thanh toán theo phí dịch vụ: Bố trí giám định viên để tập trung thực hiện các công việc sau: a) Kiểm tra số lượng bệnh nhân đến khám bệnh, bệnh nhân nhập viện. b) Giám sát số lượng thuốc, dịch vụ kỹ thuật đã cung cấp cho bệnh nhân. c) Kiểm tra xác định việc cung cấp thuốc, dịch vụ y tế đúng người, đúng bệnh. d) Giám định đánh giá tính hợp lý của các chỉ định chẩn đoán và điều trị BHYT. 5. Đối với cơ sở thực hiện phương thức thanh toán theo định suất: Bố trí giám định viên để tập trung thực hiện các công việc nhằm đảm bảo quyền lợi cho người bệnh và quản lý quỹ định suất, cụ thể như sau: a) Giám sát chất lượng khám chữa bệnh, đảm bảo quyền lợi cho người bệnh có thẻ BHYT. b) Theo dõi việc chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật; phát hiện các trường hợp gây khó khăn, không giải quyết để bệnh nhân được chuyển tuyến mặc dù cơ sở khám chữa bệnh không đủ khả năng khám và điều trị. c) Giám sát tình hình sử dụng quỹ khám chữa bệnh, kịp thời thông báo với cơ sở khám chữa bệnh những diễn biến bất thường về chi phí khám chữa bệnh. 6. Đối với cơ sở thực hiện phương thức thanh toán theo trường hợp bệnh (hoặc theo nhóm chẩn đoán): bố trí giám định viên để tập trung thực hiện các công việc sau: a) Giám định việc ghi mã chẩn đoán để thanh toán chi phí khám chữa bệnh BHYT. b) Xác định nguyên nhân không đưa vào thanh toán các trường hợp có chẩn đoán thuộc các bệnh đã ghi trong hợp đồng. c) Đánh giá chất lượng khám chữa bệnh theo quy trình chuyên môn: phát hiện các trường hợp không tuân thủ theo quy trình chuyên môn; thông báo với cơ sở khám chữa bệnh và báo cáo về cơ quan Bảo hiểm xã hội. Điều 9. Tổ chức thực hiện quy trình giám định BHYT 1. Tại cơ sở khám chữa bệnh 1.1. Đối với cơ sở khám chữa bệnh có Giám định viên thường trực: a) Trưởng Phòng Giám định BHYT có trách nhiệm hướng dẫn Giám định viên xây dựng kế hoạch, nội dung làm việc theo ngày, tuần, tháng, thời gian hoàn thành và kết quả thực hiện. b) Căn cứ số lượng Giám định viên thường trực và đặc điểm của cơ sở khám chữa bệnh, Trưởng Phòng Giám định BHYT phân công thực hiện các công việc phù hợp với khả năng và trình độ chuyên môn của giám định viên. 1.2. Đối với các cơ sở khám chữa bệnh BHYT có giám định viên thường trực không đầy đủ các ngày trong tuần: a) Giám định viên có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thường trú tại các cơ sở khám chữa bệnh được phân công, đồng thời hướng dẫn cán bộ y tế thực hiện các nội dung của Quy trình giám định BHYT trong thời gian Giám định viên không thường trực. b) Kiểm tra đột xuất, tổng hợp kết quả kiểm tra tại cơ sở khám chữa bệnh. c) Hằng tháng/quý thực hiện giám định các biểu mẫu thống kê làm căn cứ thanh, quyết toán chi phí khám chữa bệnh BHYT. 1.3. Đối với các cơ sở không có Giám định viên thường trực: a) Cơ quan Bảo hiểm xã hội hướng dẫn cán bộ y tế thực hiện các nội dung của Quy trình giám định BHYT. Lập kế hoạch kiểm tra định kỳ và đột xuất theo tháng, quý. b) Hằng tháng, quý, thực hiện giám định các biểu mẫu thống kê làm căn cứ quyết toán. Lưu ý đối chiếu với các lần kiểm tra tại cơ sở khám chữa bệnh. 2. Tại cơ quan Bảo hiểm xã hội: 2.1. Đối với Bảo hiểm xã hội tỉnh a) Thẩm định hồ sơ ký hợp đồng khám chữa bệnh và soạn thảo hợp đồng: Bố trí Giám định viên có trình độ đại học kiểm tra hồ sơ ký hợp đồng và thẩm định trực tiếp tại cơ sở khám chữa bệnh; soạn thảo hợp đồng và trình lãnh đạo để ký với cơ sở khám chữa bệnh. b) Thanh toán trực tiếp: - Bố trí cán bộ giám định tại Bộ phận một cửa để tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và hướng dẫn người bệnh hoàn thiện các thủ tục theo quy định; - Phòng giám định bố trí cán bộ chuyên trách để thực hiện các nghiệp vụ theo quy trình thanh toán trực tiếp quy định tại khoản 2; điểm a, c, khoản 3, Điều 7 Quy trình này. - Phòng Kế hoạch tài chính bố trí cán bộ để thực hiện các nghiệp vụ quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 7 Quy trình này. c) Thống kê tổng hợp: Phòng Giám định BHYT bố trí cán bộ thực hiện thống kê tổng hợp theo quy định tại Điều 6 Quy trình này. 2.2. Đối với Bảo hiểm xã hội cấp huyện: a) Thẩm định và dự thảo hợp đồng khám chữa bệnh BHYT: Bố trí cán bộ phối hợp với Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh thực hiện các nội dung theo quy định tại các khoản 2, 3, 5, 6 Điều 5 Quy trình này. b) Thanh toán trực tiếp: - Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn người bệnh hoàn thiện các thủ tục theo quy định, chuyển bộ phận giám định. Bảo hiểm xã hội cấp huyện bố trí một giám định viên kiêm nhiệm xét duyệt các hồ sơ thanh toán trực tiếp.
2,067
123,474
- Đối với các hồ sơ không cần giám định tại cơ sở khám chữa bệnh, thực hiện giám định trực tiếp trên hồ sơ, trình lãnh đạo phê duyệt. - Đối với các hồ sơ cần giám định tại cơ sở khám chữa bệnh ngoài địa bàn huyện, tập hợp gửi Phòng Giám định BHYT để thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 7 Quy trình này. - Giám đốc Bảo hiểm xã hội huyện xét duyệt mức thanh toán trực tiếp theo phân cấp. c) Thống kê, tổng hợp: Bố trí cán bộ để thực hiện công tác thống kê, tổng hợp chi phí khám chữa bệnh BHYT theo quy định tại điểm a, khoản 2 và khoản 3 (trừ điểm đ) Điều 6 Quy trình này và chuyển dữ liệu về Bảo hiểm xã hội tỉnh. Điều 10. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị 1. Trưởng Ban Thực hiện chính sách BHYT phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy trình giám định BHYT của Bảo hiểm xã hội các tỉnh. 2. Giám đốc Trung tâm thông tin nghiên cứu bổ sung, hoàn thiện phần mềm thống kê chi phí khám chữa bệnh phù hợp với Quy trình Giám định BHYT. 3. Thủ trưởng các đơn vị liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy trình này. 4. Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh quyết định việc phân cấp thực hiện Quy trình giám định BHYT đối với bảo hiểm xã hội cấp huyện./. HƯỚNG DẪN LIÊN NGÀNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh tại Thông báo số 06/TB-UBND ngày 21/01/2011 và Thông báo số 25/TB-UBND ngày 13/12/2010 giao Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thủ tục cho phép chuyển đổi đất lâm nghiệp phục vụ sản xuất nông lâm ngư kết hợp, xử lý các trường hợp chuyển nhượng đất trái phép và sử dụng đất rừng sai mục đích. Căn cứ các quy định của pháp luật đất đai, pháp luật về bảo vệ và quản lý rừng. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất hướng dẫn như sau: 1. Về việc cho phép sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp trong đất rừng sản xuất Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao, cho thuê, nhận khoán đất rừng sản xuất được phép sử dụng không quá 30% diện tích đất không có rừng để sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp theo quy định tại Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý rừng nhưng phải lập phương án sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp kết hợp được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Việc cho phép sử dụng đất không có rừng để sản xuất nông nghiệp – ngư nghiệp kết hợp không làm thay đổi loại đất đã được ghi trong Quyết định giao đất, cho thuê đất, hợp đồng nhận khoán đất và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền cấp. a) Trình tự lập, thẩm định và phê duyệt: Bước 1. Lập bản đồ khu đất xin sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp kết hợp. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp trong diện tích đất rừng (sau đây gọi tắt là Chủ đầu tư) thuê đơn vị đo đạc (Văn phòng đăng ký đất các cấp) lập bản đồ khu đất, tỷ lệ 1 : 5000. Văn phòng đăng ký đất tiến hành đo đạc, lập bản đồ khu đất và trả kết quả cho chủ đầu tư trong 20 ngày làm việc. Bước 2. Lập phương án sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp kết hợp và trình phê duyệt. Chủ đầu tư lập hoặc thuê đơn vị tư vấn lập phương án sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp kết hợp. Sau khi lập xong, nộp một (01) bộ hồ sơ để trình phê duyệt như sau: - Văn bản xin phép được sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp; - Bản đồ khu đất; - Phương án sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp kết hợp; - Giấy tờ về quyền sử dụng đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc hợp đồng thuê đất, hợp đồng giao khoán đất). b) Nơi nộp hồ sơ: Chủ đầu tư là tổ chức, nộp hồ sơ tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chủ đầu tư là hộ gia đình, cá nhân, nộp hồ sơ tại Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ căn cứ vào quy hoạch, điều kiện thực tế tại khu vực rừng lập báo cáo thẩm định và trình UBND cùng cấp phê duyệt phương án và quyết định cho phép sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp. c) Thời gian thực hiện: 20 ngày làm việc. 2. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng: a) Các trường hợp không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng: - Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt. - Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng đất rừng trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phòng hộ nếu không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó. - Đất rừng do Nhà nước giao khoán, cho thuê. - Đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. b) Trình tự thực hiện: Người được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất rừng và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được chuyển nhượng đất rừng cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật đất đai. Trình tự thực hiện như sau: Bước 1. Lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Các bên tham gia giao dịch lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Hợp đồng phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật. Bước 2. Đăng ký việc chuyển nhượng tại Văn phòng đăng ký đất. Sau khi đã ký xong hợp đồng chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất có thẩm quyền (nếu bên nhận chuyển nhượng là tổ chức nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh; nếu là hộ gia đình, cá nhân thì nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất cấp huyện). Hồ sơ gồm (01 bộ): - Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được công chứng hoặc chứng thực; - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Nếu bên nhận chuyển nhượng là tổ chức thì nộp thêm bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong đó có ngành nghề kinh doanh phù hợp với loại đất chuyển nhượng. Văn phòng đăng ký đất thực hiện nghiệp vụ chuyên môn để cấp mới giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển nhượng. Thời gian thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai. 3. Xử lý các trường hợp chuyển nhượng đất rừng trái phép: Các cơ quan quản lý lâm nghiệp khi tiến hành giao khoán, cho thuê đất rừng phải hướng dẫn cụ thể về quyền và nghĩa vụ của người nhận khoán, nhận thuê đất rừng. Người chuyển nhượng, người nhận chuyển nhượng đất rừng trái pháp luật đều bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai. Ngoài ra, cơ quan đã giao khoán, cho thuê đất rừng phải lập các thủ tục để chấm dứt việc giao khoán, cho thuê đất rừng đối với các đối tượng vi phạm. UBND cấp xã phối hợp với Hạt Kiểm lâm, phòng Tài nguyên và Môi trường tiến hành kiểm tra hiện trạng sử dụng đất rừng, khi phát hiện vi phạm UBND xã lập biên bản vi phạm hành chính, ban hành quyết định xử phạt. Trường hợp vượt thẩm quyền thì chuyển vụ việc vi phạm lên cấp có thẩm quyền để xử lý đúng quy định. 4. Xử lý các trường hợp sử dụng đất rừng sai mục đích: UBND các huyện, thị xã nơi có rừng và đất rừng chỉ đạo UBND cấp xã, các hạt kiểm lâm, phòng Tài nguyên và Môi trường tăng cường công tác kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất rừng, kịp thời phát hiện các trường hợp sử dụng đất sai mục đích, vượt quá diện tích cho phép sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp thì UBND xã lập biên bản vi phạm hành chính, ban hành quyết định xử phạt hoặc chuyển vụ việc vi phạm lên cấp có thẩm quyền để xử lý. Người sử dụng đất rừng sai mục đích bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai. Các tổ chức, cá nhân khi phát hiện việc sử dụng đất rừng sai mục đích có trách nhiệm thông báo đến UBND cấp xã nơi có đất để xử lý. UBND cấp xã phối hợp với hạt kiểm lâm tiến hành kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, lập biên bản vi phạm hành chính kèm biện pháp đình chỉ hành vi vi phạm, ban hành quyết định xử phạt theo thẩm quyền hoặc chuyển vụ việc vi phạm lên UBND cấp có thẩm quyền để xử lý. Trường hợp đối tượng sử dụng đất rừng sai mục đích là người nhận khoán, thuê đất của Nhà nước thì ngoài xử phạt hành chính theo quy định, UBND cấp xã có có văn bản gửi cơ quan giao khoán, cho thuê đất rừng để chấm dứt việc giao khoán, cho thuê đất hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất. Trường hợp đối tượng được nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mục đích trồng rừng mà sử dụng đất sai mục đích ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu tái phạm thì cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật. Trong thời gian chưa chấp hành xong quyết định xử phạt khi có yêu cầu chuyển nhượng đất thì chưa được giải quyết. 4. Tổ chức thực hiện: UBND các huyện, thị xã, UBND xã, thị trấn có đất rừng, Chi cục Kiểm lâm, Hạt Kiểm lâm, cơ quan tài nguyên và môi trường, cơ quan nông nghiệp và phát triển nông thôn, các cơ quan, tổ chức liên quan tổ chức thực hiện nghiêm túc hướng dẫn này; công khai chủ trương cho phép sử dụng không quá 30% diện tích đất không có rừng để sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và trình tự, thủ tục thực hiện trên các phương tiện truyền thông để người dân biết, thực hiện đúng quy định.
2,042
123,475
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tiếp tục giải thích, hướng dẫn./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC SẢN XUẤT THUỐC TỪ DƯỢC LIỆU VÀ LỘ TRÌNH ÁP DỤNG NGUYÊN TẮC, TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH TỐT SẢN XUẤT THUỐC (GMP) ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT THUỐC TỪ DƯỢC LIỆU Căn cứ Luật Dược số 34/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Bộ Y tế; Căn cứ Nghị Quyết 62/NQ-CP ngày 17/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế; Xét tình hình thực tiễn triển khai nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới tại các cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu; Bộ Y tế quy định về nguyên tắc sản xuất thuốc từ dược liệu và lộ trình áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) đối với cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu như sau: Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về nguyên tắc sản xuất thuốc từ dược liệu và lộ trình áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) đối với cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu. 2. Thông tư này hướng dẫn về hồ sơ, trình tự thẩm định điều kiện sản xuất thuốc từ dược liệu trong các cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu. Điều 2. Giải thích thuật ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu bao gồm doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoạt động theo Luật Doanh nghiệp để sản xuất thuốc từ dược liệu hoặc hợp tác xã và các cơ sở khác thực hiện các hoạt động liên quan đến sản xuất thuốc từ dược liệu (trong Thông tư này gọi chung là cơ sở). 2. Thuốc từ dược liệu là thuốc được sản xuất từ nguyên liệu có nguồn gốc tự nhiên từ động vật, thực vật hoặc khoáng chất. Thuốc có hoạt chất tinh khiết được chiết xuất từ dược liệu, thuốc có sự kết hợp dược liệu với các hoạt chất hóa học tổng hợp không gọi là thuốc từ dược liệu. 3. Thuốc đông y là thuốc từ dược liệu, được bào chế theo lý luận và phương pháp của y học cổ truyền của các nước phương Đông. Chương II NGUYÊN TẮC SẢN XUẤT THUỐC TỪ DƯỢC LIỆU Điều 3. Quy định về chất lượng dược liệu 1. Tất cả các dược liệu đưa vào sản xuất thuốc dùng cho người phải được kiểm tra chất lượng, chỉ khi đạt tiêu chuẩn chất lượng và phù hợp với các quy định có liên quan của pháp luật mới được đưa vào sản xuất, pha chế và lưu hành. 2. Dược liệu dùng để sản xuất thuốc phải được cung cấp bởi các cơ sở có đủ điều kiện kinh doanh thuốc . a) Việc mua dược liệu từ các nguồn trồng trong nước phải có hợp đồng với cơ sở/cá nhân tổ chức việc nuôi trồng dược liệu, trong đó có điều khoản đảm bảo chất lượng dược liệu theo quy định. b) Cơ sở sản xuất phải lập hồ sơ và lưu các thông tin về nguồn cung cấp, nguồn gốc, phương pháp thu hái, chế biến và bảo quản dược liệu phục vụ sản xuất thuốc. 3. Kiểm tra chất lượng dược liệu, nguyên liệu a) Tất cả các dược liệu và nguyên liệu ban đầu được sử dụng trong quá trình sản xuất đều phải có tiêu chuẩn chất lượng. Cơ sở phải bố trí đủ nhân viên có chuyên môn và có đủ trang thiết bị để thực hiện việc lấy mẫu, kiểm tra và kiểm nghiệm dược liệu, sản phẩm trung gian, bán thành phẩm và thành phẩm. b) Phải có sẵn các mẫu dược liệu đối chiếu để sử dụng trong các thử nghiệm so sánh: kiểm tra bằng cảm quan, bằng kính hiển vi, và bằng các phương pháp hoá học khác nhau. Việc lấy mẫu dược liệu, sản phẩm trung gian, bán thành phẩm và thành phẩm phải được thực hiện theo các quy trình đã được cơ sở phê duyệt và phải do các cá nhân có chuyên môn và kinh nghiệm về dược liệu thực hiện. c) Cần có hồ sơ ghi chép, để chứng minh rằng tất cả các quy trình lấy mẫu, kiểm tra và kiểm nghiệm cần thiết đều đã thực sự được thực hiện theo quy trình, và bất kỳ sai lệch nào so với quy trình đều đã được ghi đầy đủ vào hồ sơ. d) Phải ghi lại kết quả kiểm tra và kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn đối với các dược liệu, nguyên liệu, sản phẩm trung gian, bán thành phẩm và thành phẩm. Cần lưu giữ đủ lượng mẫu lưu của dược liệu, nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm cho từng lô sản xuất. Điều 4. Quy định về nhân sự và đào tạo 1. Cơ sở phải có đủ nhân viên có trình độ để thực hiện các công việc thuộc phạm vi trách nhiệm của nhà sản xuất. Phải xác định rõ trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm này phải được các cá nhân có liên quan hiểu rõ và được ghi trong bản mô tả công việc của cơ sở. 2. Nhân sự a) Cơ sở phải có đủ nhân viên có trình độ và kinh nghiệm phù hợp cho các bộ phận sản xuất và phù hợp với quy mô sản xuất tại cơ sở. Có sự phân tách rõ ràng nhân sự trong sản xuất, kiểm nghiệm và bộ phận bảo quản thuốc. b) Nhân sự phải được đào tạo chuyên môn và kinh nghiệm thực tế trong sản xuất thuốc và thuốc từ dược liệu. c) Phụ trách các bộ phận sản xuất, kiểm tra chất lượng, kho bảo quản phải có kiến thức, chuyên môn về dược và được đào tạo chuyên môn về dược liệu. 3. Đào tạo a) Cơ sở sản xuất phải tổ chức đào tạo theo một chương trình bằng văn bản cho tất cả các nhân viên có nhiệm vụ trong bộ phận sản xuất, kiểm tra chất lượng thuốc, bảo quản thuốc (kể cả nhân viên làm kỹ thuật, bảo dưỡng và làm vệ sinh) và những nhân viên khác nếu cần. b) Cơ sở phải có chương trình đào tạo định kỳ, hàng năm được phê duyệt bởi người có thẩm quyền tại cơ sở và phải lưu giữ hồ sơ về đào tạo. Điều 5. Quy định về nhà xưởng, thiết bị 1. Nhà xưởng của cơ sở phải có vị trí, được thiết kế, xây dựng, sửa chữa và bảo dưỡng phù hợp với các thao tác trong quá trình sản xuất và phù hợp với quy mô sản xuất tại cơ sở. 2. Khu vực bảo quản a) Khu vực bảo quản phải đủ rộng, phù hợp với quy mô sản xuất, có sự phân biệt và cách ly phù hợp đối với nguyên liệu ban đầu, nguyên liệu bao gói, sản phẩm trung gian, bán thành phẩm và thành phẩm, sản phẩm biệt trữ, sản phẩm đã được phép xuất xưởng, bị loại bỏ, bị trả về hay sản phẩm bị thu hồi. b) Khu vực bảo quản phải được thiết kế hoặc điều chỉnh để đảm bảo điều kiện bảo quản tốt, phòng chống được sự xâm nhập của côn trùng, các loài gặm nhấm và các động vật khác, phải có biện pháp ngăn ngừa khả năng lan truyền các vi sinh vật theo vào cùng dược liệu và ngăn ngừa sự nhiễm chéo. Khu vực bảo quản phải sạch sẽ, khô ráo, đủ ánh sáng và duy trì ở nhiệt độ phù hợp với đối tượng bảo quản hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Cần có đủ dụng cụ hoặc thiết bị theo dõi độ ẩm, nhiệt độ và phải có hồ sơ ghi chép theo dõi hàng ngày. c) Phải bố trí khu vực dành riêng để bảo quản các chất có yêu cầu bảo quản đặc biệt như dung môi, nguyên liệu dễ cháy, nổ, chất độc và các chất tương tự. d) Các dược liệu phải được bảo quản trong khu vực riêng, đảm bảo thoáng mát khô ráo và được thông khí tốt, có kiểm soát về nhiệt độ và độ ẩm, được sắp xếp có hệ thống, có dán nhãn. Trước khi nhập kho, dược liệu phải được kiểm tra chất lượng về mặt cảm quan và độ ẩm cùng các chỉ tiêu có liên quan. Phải có hồ sơ theo dõi và định kỳ kiểm tra, ghi chép quá trình xuất, nhập và tồn kho dược liệu. Đối với bảo quản dịch chiết, cao chiết hay các loại chế phẩm khác phải tuân theo những điều kiện phù hợp về độ ẩm, nhiệt độ và ánh sáng; những điều kiện này phải được duy trì và được giám sát trong suốt quá trình bảo quản. đ) Phải xây dựng và áp dụng hệ thống nhãn theo dõi tình trạng nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm trong đó có các loại nhãn khác nhau dành cho biệt trữ, chấp nhận và loại bỏ với các thông tin cần thiết như: tên nguyên liệu, số lô, số kiểm nghiệm, ngày xuất/loại bỏ hoặc ngày thử nghiệm lại/ngày hết hạn. Các dược liệu bị loại bỏ cần được dán nhãn rõ ràng chỉ rõ tình trạng và được bảo quản riêng, tách biệt khỏi các dược liệu được chấp nhận. Chỉ những người có trách nhiệm kiểm tra chất lượng được phân công mới được dán nhãn xác định tình trạng nguyên liệu ban đầu. 3. Khu vực sơ chế/xử lý và chế biến dược liệu a) Phải có các khu vực riêng để xử lý, sơ chế và chế biến dược liệu, bộ phận này phải riêng biệt với các khu vực sản xuất thuốc khác. Các khu vực sơ chế dược liệu như: làm tinh sạch và loại bỏ tạp chất, đất cát, các bộ phận không dùng đến; rửa; cắt; sấy khô và xử lý dược liệu thô (nơi rửa dược liệu, sân phơi hoặc sấy khô dược liệu theo yêu cầu và quy mô của cơ sở). b) Khu vực sơ chế, chế biến dược liệu phải dễ vệ sinh, thông thoáng, đảm bảo an toàn vệ sinh và thao tác thuận lợi, có hệ thống nước sạch đạt tiêu chuẩn tối thiểu nước uống được để xử lý dược liệu đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh. 4. Khu vực sản xuất a) Nhà xưởng phải có vị trí thích hợp, không bị ô nhiễm, được thiết kế, xây dựng đảm bảo vận hành tiện lợi, bảo dưỡng và làm sạch phù hợp, tránh được các ảnh hưởng bất lợi của thời tiết. Nhà xưởng phải được thiết kế, bố trí các phòng sản xuất đảm bảo nguyên tắc một chiều đối với việc lưu chuyển của nguyên liệu, nhân viên, sản phẩm, rác thải nhằm mục đích ngăn ngừa các sản phẩm có thể bị trộn lẫn và/hoặc nhiễm chéo hoặc khi thao tác sản xuất có sinh bụi. b) Nhà xưởng sản xuất phải được xây dựng, bảo dưỡng và bảo vệ phòng chống được các loại côn trùng, động vật gậm nhấm và các động vật khác xâm nhập và làm tổ.
2,056
123,476
c) Nhà xưởng phải có hệ thống thiết bị chiếu sáng được thiết kế và lắp đặt đầy đủ đảm bảo các công việc được tiến hành chính xác. Phải đảm bảo gọn gàng, sạch sẽ, được bảo trì, bảo dưỡng ở tình trạng tốt và phải được làm vệ sinh và tẩy trùng theo các quy trình chi tiết bằng văn bản, cần lưu hồ sơ về quá trình vệ sinh đối với từng lô sản xuất. 5. Khu vực kiểm tra chất lượng a) Khu vực kiểm nghiệm, kiểm tra chất lượng thuốc phải được tách biệt khỏi khu vực sản xuất. Phòng kiểm tra chất lượng phải được thiết kế phù hợp với các hoạt động sẽ tiến hành tại đó và phải có diện tích đủ rộng để tránh sự lẫn lộn, nhiễm chéo, và đủ để bảo quản mẫu, chất chuẩn, dung môi, thuốc thử và hồ sơ kiểm nghiệm. b) Khu vực tiến hành phép thử sinh học, vi sinh phải cách biệt nhau và phải có riêng thiết bị xử lý không khí và các thiết bị khác. 6. Hệ thống phụ trợ a) Hệ thống xử lý không khí Khuyến khích các cơ sở đầu tư lắp đặt hệ thống xử lý không khí hoặc điều hòa tách riêng cho các khu vực sản xuất như: sản xuất, kiểm nghiệm, bảo quản, khu vực kiểm nghiệm vi sinh, khu vực sản xuất các chất nhạy cảm, độc tính mạnh. b) Hệ thống xử lý nước Tuỳ vào yêu cầu của từng dạng bào chế thuốc, nguồn nước dùng cho mục đích sản xuất phải đạt tiêu chuẩn tối thiểu nước uống được hoặc phải đáp ứng các tiêu chuẩn nước dùng phù hợp với yêu cầu của từng dạng bào chế thuốc. Khuyến khích cơ sở đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước đạt tiêu chuẩn nước tinh khiết cấp cho các bộ phận sản xuất thuốc. Hàng năm phải thực hiện kế hoạch lấy mẫu, kiểm tra chất lượng nguồn nước phục vụ trong quá trình sản xuất. c) Hệ thống xử lý nước thải, khí thải và chất thải Cơ sở phải có biện pháp xử lý nước thải, khí thải và xử lý các chất phế thải, phế liệu thích hợp trong quá trình sản xuất, đảm bảo an toàn và vệ sinh. Khuyến khích cơ sở đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải, chất phế thải, phế liệu phù hợp với quy mô sản xuất tại cơ sở, đảm bảo an toàn và vệ sinh. d) Hệ thống phòng cháy, chữa cháy Cơ sở phải trang bị đủ dụng cụ, thiết bị phòng cháy, chữa cháy và có phương án phòng cháy, chữa cháy được cơ quan phòng cháy chữa cháy phê duyệt; Các thiết bị, dụng cụ phòng cháy chữa cháy phải luôn duy trì còn hiệu lực. 7. Trang thiết bị sản xuất a) Nhà máy sản xuất phải được trang bị đủ các thiết bị cần thiết phù hợp cho việc sản xuất các mặt hàng thuốc được phép sản xuất tại cơ sở. b) Các thiết bị sản xuất phải được thiết kế, lựa chọn, chế tạo, bố trí lắp đặt và bảo dưỡng thích hợp đảm bảo thuận lợi, an toàn khi vận hành, dễ làm vệ sinh và bảo dưỡng; đảm bảo tránh được sự nhiễm chéo, tích tụ bụi và bẩn, tránh được các tác động bất lợi ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. c) Cân và các thiết bị đo lường phải được hiệu chuẩn theo quy định. Việc hiệu chuẩn, và thẩm định phải được tiến hành đầy đủ và kết quả hiệu chuẩn phải được ghi chép và lưu giữ. d) Phải có các quy trình hướng dẫn việc vệ sinh và bảo dưỡng thiết bị, dụng cụ và đảm bảo các quy trình này được tuân thủ đầy đủ. đ) Máy và trang thiết bị hỏng, không sử dụng cần được chuyển ra khỏi khu vực sản xuất và kiểm tra chất lượng. Nếu không chuyển ra ngoài được, phải đánh dấu hoặc dán nhãn ghi rõ là đã hỏng, đề phòng vô ý sử dụng. 8. Khu vực cân Việc cân nguyên vật liệu ban đầu cần thực hiện ở khu cân riêng biệt được thiết kế cho mục đích cân. Khu vực này có thể nằm trong khu vực bảo quản hoặc khu vực sản xuất. 9. Khu vực vệ sinh Khu vực vệ sinh cá nhân và giải lao phải tách biệt khỏi các khu vực sản xuất hoặc kiểm nghiệm thuốc. Phòng thay và giữ quần áo, khu vực tắm rửa vệ sinh phải dễ dàng tiếp cận và phù hợp với số người sử dụng. Nhà vệ sinh không được thông trực tiếp với khu vực sản xuất và bảo quản thuốc. Điều 6. Quy định về vệ sinh và điều kiện vệ sinh 1. Cơ sở phải thực hiện các nguyên tắc đảm bảo vệ sinh nhà xưởng và vệ sinh cá nhân trong suốt quá trình sản xuất thuốc, bao gồm việc vệ sinh nhà xưởng, vệ sinh cá nhân, vệ sinh máy, thiết bị và dụng cụ, nguyên liệu bao gói, bao bì. 2. Tiêu chuẩn vệ sinh Cơ sở phải xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn cho việc kiểm tra vệ sinh trong sản xuất; Tiêu chuẩn về trang phục làm việc; Cách thức kiểm tra điều kiện sức khoẻ của nhân viên; Cách thức rửa tay và sát trùng. 3. Vệ sinh nhà xưởng a) Cơ sở phải xây dựng quy trình và phương pháp vệ sinh nhà xưởng và thiết bị phù hợp với yêu cầu của từng dạng bào chế thuốc. Các quy trình này phải được rà soát định kỳ và được phê duyệt bởi người có thẩm quyền tại cơ sở. b) Phải có biện pháp xử lý thường xuyên chất thải từ bộ phận sản xuất để đảm bảo vệ sinh cho khu vực này, thùng đựng chất thải phải được đánh dấu rõ ràng, phải đổ và vệ sinh thường xuyên, tối thiểu 01 ngày 01 lần. 4. Vệ sinh cá nhân a) Nhân viên làm việc trong các bộ phận sản xuất phải được đào tạo, tập huấn về thực hành đảm bảo các điều kiện vệ sinh nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ và vệ sinh cá nhân. b) Cơ sở phải có biện pháp đảm bảo các nhân viên tuân thủ các quy định về vệ sinh cá nhân phù hợp với các yêu cầu sản xuất và tính chất của dạng bào chế thuốc. c) Nhân viên vận hành máy không được tiếp xúc trực tiếp bằng tay vào các nguyên liệu ban đầu, nguyên liệu bao gói trực tiếp, sản phẩm trung gian và bán thành phẩm. d) Nhân viên phải được trang bị các dụng cụ bảo hộ lao động thích hợp như găng tay, mũ và quần áo bảo hộ lao động, khẩu trang, giày, dép phù hợp cho từng công đoạn sản xuất, chế biến. Cần có biện pháp bảo vệ nhân viên tránh tiếp xúc trực tiếp với các chất độc hại, các dược liệu có khả năng gây dị ứng. đ) Không được phép hút thuốc, ăn uống, để cây tươi, thực phẩm, đồ uống thuốc chữa bệnh và các đồ dùng cá nhân trong khu vực sản xuất, phòng kiểm tra chất lượng và khu vực bảo quản, hoặc trong các khu vực khác có thể gây ảnh hưởng bất lợi tới chất lượng sản phẩm. Điều 7. Quy định về hồ sơ tài liệu 1. Cơ sở phải thiết lập hệ thống hồ sơ tài liệu để xác định các tiêu chuẩn và quy trình cho tất cả các nguyên liệu, thành phẩm và xác định phương pháp sản xuất cũng như kiểm tra chất lượng; để đảm bảo tất cả nhân viên có liên quan đến sản xuất đều hiểu và thực hiện đúng nhiệm vụ được phân công; đảm bảo người được uỷ quyền có tất cả những thông tin cần thiết khi quyết định cho xuất một lô thuốc ra thị trường; và đảm bảo có những bằng chứng trên hồ sơ, có thể tìm lại được và cung cấp cho thanh tra những hồ sơ cũng như đầu mối để tiến hành điều tra. Hồ sơ tài liệu đảm bảo có số liệu cần thiết cho việc thẩm định, rà soát và phân tích thống kê. 2. Nhãn a) Nhãn dùng cho bao bì, máy, thiết bị hoặc nhà xưởng phải rõ ràng, không mập mờ và phải theo mẫu chung thống nhất của cơ sở phù hợp với quy định về ghi nhãn thuốc. Bên cạnh chữ viết trên nhãn, có thể sử dụng màu sắc để chỉ tình trạng của nguyên liệu, máy móc, thiết bị (ví dụ đang biệt trữ, đã được chấp nhận, bị loại hoặc sạch). b) Tất cả thuốc thành phẩm đều phải được nhận dạng và dán nhãn theo quy định hiện hành về ghi nhãn thuốc. c) Đối với chất chuẩn, nhãn và/hoặc tài liệu đi kèm phải chỉ rõ hoạt lực hay nồng độ, ngày sản xuất, ngày hết hạn, ngày mở bao bì lần đầu, điều kiện bảo quản và số kiểm soát nếu có. 3. Hồ sơ về tiêu chuẩn chất lượng Các nguyên liệu ban đầu, sản phẩm trung gian, bán thành phẩm, thành phẩm phải có đầy đủ tiêu chuẩn và phương pháp phân tích, kiểm nghiệm. Các nguyên liệu ban đầu phải có tiêu chuẩn phù hợp với Dược điển Việt Nam, tiêu chuẩn cơ sở và quy định về chất lượng, vệ sinh theo quy định của Bộ Y tế. a) Tiêu chuẩn đối với nguyên liệu ban đầu và nguyên liệu bao gói Tiêu chuẩn đối với nguyên liệu ban đầu, bao bì sơ cấp và bao bì có in ấn nếu thích hợp cần có mô tả đối với nguyên liệu, trong đó phải có các thông tin: - Tên được đặt (nếu có thể nêu cả tên INN) và mã số nội bộ. Đối với dược liệu phải có các thông tin tối thiểu như tên và nguồn gốc (tên dược liệu, tên khoa học, phần được sử dụng), mô tả cảm quan. - Tham chiếu đến chuyên luận của Dược điển nếu có. - Các yêu cầu về định tính và định lượng, giới hạn cho phép. Tùy thuộc vào yêu cầu của cơ sở, tiêu chuẩn có thể có thêm các thông tin khác, như: nhà cung cấp và nhà sản xuất gốc của nguyên vật liệu, mẫu bao bì có in ấn, hướng dẫn lấy mẫu và kiểm nghiệm, hoặc tham chiếu đến quy trình thực hiện, điều kiện bảo quản và các thận trọng, thời hạn bảo quản tối đa trước khi kiểm nghiệm lại, hạn dùng. Nguyên liệu bao gói trực tiếp với thuốc phải đạt tiêu chuẩn theo quy định của Dược điển Việt Nam và phải tương thích với nguyên liệu và/hoặc sản phẩm chứa trong đó. Nguyên liệu cần được kiểm tra về tiêu chuẩn chất lượng, các sai hỏng và tính chính xác của các dấu hiệu nhận dạng. Hồ sơ tài liệu mô tả quy trình kiểm nghiệm phải nêu rõ tần suất quy định đối với việc định lượng lại mỗi nguyên liệu ban đầu, tuỳ thuộc vào tuổi thọ của chúng. b) Tiêu chuẩn đối với sản phẩm trung gian và bán thành phẩm Phải có hồ sơ về tiêu chuẩn đối với các sản phẩm trung gian và bán thành phẩm. Nếu sản phẩm đó được mua hay gửi đi, hoặc nếu số liệu thu được từ sản phẩm trung gian được dùng để đánh giá thành phẩm. Các tiêu chuẩn phải tương tự như các tiêu chuẩn nguyên liệu ban đầu hoặc thành phẩm, nếu phù hợp. c) Tiêu chuẩn thành phẩm Tiêu chuẩn thành phẩm phải có các thông tin chính như: Tên sản phẩm và mã tham khảo nếu có; Tên thành phần/hoạt chất; Công thức hoặc tham chiếu công thức; Mô tả dạng bào chế và chi tiết đóng gói; Hướng dẫn lấy mẫu và kiểm nghiệm, hoặc tham chiếu đến quy trình thực hiện; Yêu cầu về định tính và định lượng, giới hạn cho phép; Điều kiện bảo quản và các thận trọng nếu có; Hạn sử dụng.
2,107
123,477
Tiêu chuẩn thành phẩm phải có các phép thử cho các thành phần hoạt chất có thể định tính và định lượng được trong các phép thử kiểm tra chất lượng thành phẩm. Cần có các phép thử xác định giới hạn cho phép của dư chất các chất được sử dụng để bảo quản, tẩy rửa (nếu có) và các phụ liệu tham gia vào quá trình chế biến dược liệu. Ngoài ra phải có các phép thử cho các chỉ tiêu liên quan khác theo từng yêu cầu của mỗi dạng bào chế, như: Hình thức bên ngoài như màu sắc, mùi vị, kích thước và kết cấu; Độ đồng đều khối lượng, thời gian tan rã, độ cứng (đối với thuốc viên), độ trong, độ nhớt (đối với dung dịch), độ đồng nhất (đối với thuốc mỡ, thuốc kem); Mất khối lượng do sấy khô hay hàm lượng nước; Độ nhiễm khuẩn, v/v. 4. Hồ sơ công thức gốc Cơ sở phải xây dựng công thức gốc được phê duyệt chính thức cho mỗi sản phẩm và mỗi cỡ lô sản xuất. Công thức gốc cần có thông tin:Tên sản phẩm, có mã tham khảo của sản phẩm liên quan đến tiêu chuẩn; Mô tả dạng bào chế, hàm lượng, và cỡ lô; Danh mục các nguyên liệu ban đầu được sử dụng (tên INN nếu có), lượng của mỗi chất, được mô tả bằng tên và ký hiệu tham khảo thống nhất cho loại nguyên liệu đó (cần nêu rõ chất nào sẽ bị mất đi trong quá trình chế biến); Công bố sản lượng thành phẩm dự kiến và giới hạn cho phép, và sản lượng sản phẩm trung gian, nếu có; Nêu địa điểm chế biến và thiết bị sử dụng chủ yếu; Các phương pháp, hoặc tham chiếu phương pháp, được sử dụng để chuẩn bị và vận hành các máy móc thiết bị quan trọng, ví dụ như làm vệ sinh (đặc biệt sau khi thay đổi sản phẩm), lắp đặt, hiệu chuẩn, vô trùng, sử dụng; Hướng dẫn chế biến chi tiết lần lượt từng bước (ví dụ: kiểm tra nguyên liệu, xử lý sơ bộ, trình tự thêm các nguyên vật liệu, thời gian trộn, nhiệt độ); Hướng dẫn đối với các kiểm tra trong quá trình sản xuất và các giới hạn tương ứng; Nếu cần, quy định về bảo quản sản phẩm, kể cả bao bì, nhãn và các điều kiện bảo quản đặc biệt; các điều cần đặc biệt thận trọng khi sản xuất. 5. Hồ sơ hướng dẫn chế biến lô a) Phải thiết lập hồ sơ cho mỗi lô sản xuất, trong đó chỉ rõ: Tên, nồng độ, hàm lượng của sản phẩm; Ngày sản xuất; Số lô, mẻ; Công thức đầy đủ của lô/mẻ; Các SOP được sử dụng và ghi chép lại từng công đoạn đã tiến hành, tất cả các thiết bị chính được sử dụng, tất cả các mẫu, kết quả kiểm tra trong quá trình sản xuất, kết quả kiểm tra điều kiện môi trường, kiểm tra thiết bị trước khi bắt đầu và trong quá trình sản xuất, đóng gói và lưu mẫu nhãn trên bao bì cuối cùng. b) Phải lưu giữ hồ sơ chế biến lô cho mỗi một lô sản xuất. Hồ sơ cần dựa trên những phần liên quan trong tiêu chuẩn gốc đã được phê duyệt. Phương pháp chuẩn bị hồ sơ cần được thiết kế sao cho tránh được những sai sót. (Nên sao chụp lại hoặc dùng các chương trình máy tính đã được thẩm định. Nên tránh việc chép lại bằng thủ công các tài liệu đã được duyệt). c) Phải thiết lập các hướng dẫn chế biến trong đó liệt kê các thao tác khác nhau được tiến hành trên dược liệu, như sấy khô, thái và nghiền nhỏ, cũng cần nêu nhiệt độ và thời gian cần thiết cho quá trình sấy khô, và phương pháp được sử dụng để kiểm tra các mảnh hoặc kích thước tiểu phân. d) Cần đưa ra hướng dẫn về sàng lọc hoặc phương pháp khác dùng để loại bỏ các tạp chất lạ. Phải nêu chi tiết bất kỳ quy trình nào, ví dụ xông sinh, được sử dụng để làm giảm nhiễm vi sinh vật, cùng với phương pháp xác định mức độ của các ô nhiễm này. Đối với việc sản xuất các chế phẩm cao từ dược liệu, các hướng dẫn phải chỉ rõ chất dẫn, hoặc dung môi được sử dụng, thời gian và nhiệt độ phải bảo đảm trong suốt quá trình chiết, và bất cứ phương pháp cô đặc nào. Các hướng dẫn cần ghi rõ các bước trong quá trình trộn và điều chỉnh để đạt hàm lượng các thành phần hoạt chất dược lý và đảm bảo sự đồng nhất của lô sau khi trộn cùng quy định về việc ghi chép các thông số trong quá trình trộn. Phải xây dựng các biện pháp loại bỏ các dược liệu sau khi chế biến nếu không đạt tiêu chuẩn chất lượng. đ) Đối với giai đoạn sản xuất thành phẩm, phải có hồ sơ cho tất cả nguyên liệu được sử dụng; tất cả các quy trình thao tác chuẩn; mỗi lô và/hoặc mỗi mẻ chế biến và phân phối; tất cả các thiết bị, bao gồm cả việc vận hành, vệ sinh, bảo dưỡng và thẩm định; và hồ sơ cho công tác vệ sinh, bảo dưỡng và kiểm soát môi trường của khu vực sản xuất. Tất cả các hồ sơ phải ghi rõ thời gian và được ký bởi người chịu trách nhiệm tiến hành công việc, đối với các thao tác quan trọng, phải có cả chữ ký của người giám sát và phải được giữ tại nơi làm việc trong toàn bộ quá trình hoạt động. Hồ sơ phải được lưu giữ và sẵn sàng cho việc thanh tra ít nhất 2 năm sau khi hết hạn dùng của lô thuốc. 6. Quy trình và hồ sơ ghi chép Phải có các quy trình thao tác chuẩn hướng dẫn việc sản xuất, vệ sinh và bảo dưỡng thiết bị, dụng cụ sản xuất, trong đó chỉ rõ: việc phân công trách nhiệm làm vệ sinh; lịch trình xác định việc vệ sinh, bảo dưỡng thiết bị; phương pháp tiến hành; các thiết bị và nguyên vật liệu được sử dụng; hướng dẫn việc bảo quản các thiết bị đã được vệ sinh sạch khỏi bị nhiễm bẩn; kiểm soát tình trạng vệ sinh thiết bị trước khi sử dụng. Các quy trình này phải được tuân thủ đầy đủ. Điều 8. Quy định về sản xuất và kiểm soát trong quá trình sản xuất 1. Cơ sở phải đảm bảo các thao tác sản xuất được thực hiện theo quy trình đã đăng ký trong giấy phép sản xuất và lưu hành thuốc. 2. Nguyên liệu a) Nguyên liệu ban đầu Tất cả các nguyên liệu ban đầu hoặc nguyên liệu thô được sử dụng trong quá trình sản xuất phải có tiêu chuẩn chất lượng và phải được kiểm tra, kiểm nghiệm đạt chất lượng. Cơ sở phải lập hồ sơ ghi chép việc nhập, xuất kho, tình trạng tồn kho của nguyên liệu, bán thành phẩm. Việc xử lý nguyên liệu và sản phẩm, ví dụ như tiếp nhận và biệt trữ, lấy mẫu, bảo quản, dán nhãn, cấp phát, chế biến, đóng gói, và phân phối đều phải thực hiện theo đúng các quy trình hoặc hướng dẫn bằng văn bản và được ghi chép lại nếu cần thiết. Đối với nguyên liệu có nguồn gốc động vật phải ghi chi tiết về nguồn cung cấp, nguồn gốc, phương pháp sản xuất trong hồ sơ. Các nguyên liệu này cần được bảo quản trong các điều kiện được kiểm soát và chỉ rõ hạn dùng hoặc ngày thử nghiệm lại. Nguyên liệu và sản phẩm bị loại bỏ cần được dán nhãn rõ ràng chỉ rõ tình trạng và bảo quản riêng trong khu vực hạn chế ra vào. Các nguyên liệu bị loại bỏ phải được bảo quản an toàn và tách biệt khỏi các nguyên liệu được chấp nhận. Cơ sở phải xây dựng và thực hiện chương trình quay vòng tồn kho theo nguyên tắc hết hạn trước - xuất trước (FEFO) và nhập trước - xuất trước (FIFO). b) Nguyên liệu đóng gói Việc mua, quản lý, kiểm tra các nguyên liệu bao gói trực tiếp và bao bì in sẵn đều phải thực hiện như đối với nguyên liệu ban đầu. Các vật liệu đóng gói, bao bì in phải được bảo quản tại một khu vực hạn chế tiếp cận và được cấp phát dưới sự giám sát nghiêm ngặt. c) Sản phẩm trung gian và bán thành phẩm Các sản phẩm trung gian và bán thành phẩm chờ đóng gói phải được biệt trữ để chờ kiểm tra chất lượng trước khi tiến hành các công đoạn tiếp theo. Tất cả các lần xuất sản phẩm trung gian và bán thành phẩm kể cả những lần xuất bổ sung theo yêu cầu của sản xuất phải có chứng từ đầy đủ. Nếu các thành phần/nguyên liệu được chuyển vào bao bì mới, thì bao bì mới này phải được nhận dạng với nhãn có nội dung: tên hoặc mã số của thành phần/nguyên liệu, mã số tiếp nhận hoặc mã số kiểm soát, khối lượng trong bao bì mới. Các hoạt động phân phối/xuất bổ sung phải được giám sát đầy đủ, từng thành phần/nguyên liệu phải được kiểm tra bởi người thứ hai để đảm bảo rằng: - Thành phần/nguyên liệu đã được cho phép xuất kho để sử dụng bởi bộ phận kiểm tra chất lượng. - Khối lượng đúng theo lệnh xuất kho - Các thùng đựng được xác định đúng. d) Quy định về lấy mẫu Có quy định về việc dán nhãn chỉ rõ các thùng, bao bì nguyên liệu được lấy mẫu. Phải có các thông tin sau đây đối với mỗi mẫu được lấy: tên của người lấy mẫu, số lượng mẫu lấy được, số lượng đồ đựng mẫu, ngày lấy mẫu. Nguyên liệu ban đầu phải được biệt trữ cho tới khi được chấp nhận và cho phép sử dụng. 3. Quy trình sản xuất a) Hệ thống đánh số lô, mẻ. Có hệ thống mô tả những chi tiết của việc đánh số lô kể cả việc nhận diện nguyên liệu ban đầu, vật liệu bao bì, sản phẩn trung gian, bán thành phẩm và thành phẩm. Việc cấp số lô, mẻ phải được ghi chép ngay và phải bao gồm các thông tin: ngày cấp số, nhận diện sản phẩm và cỡ lô, mẻ. b) Cân và cấp phát Khu vực cân phải được trang bị để tránh nhiễm chéo và được ngăn cách về mặt cơ học với các phòng khác bằng tường hoặc các loại vách ngăn khác. Trước khi tiến hành cân, cấp phát phải tiến hành kiểm tra điều kiện môi trường về vệ sinh, nhiệt độ, độ ẩm để đảm bảo khu vực cân, cấp phát được vệ sinh sạch sẽ và việc cân, cấp phát được thực hiện chính xác. Các nguyên liệu vô trùng phải được cân và cấp phát tại khu vực vô trùng. Nhân viên thực hiện phải mang trang phục thích hợp. Phải có những biện pháp thận trọng để tránh nhiễm chéo trong khi cân. Phải xây dựng quy trình kiểm tra quản lý việc cấp phát nguyên liệu ban đầu, sản phẩm trung gian và bán thành phẩm. c) Sản xuất Phải bố trí số lượng nhân viên sản xuất phù hợp và phải có biện pháp thích hợp để giám sát tất cả các thao tác chế biến. Các nhân viên phải mặc trang phục thích hợp để tiến hành các thao tác chế biến. Môi trường và các điều kiện sản xuất phải đáp ứng theo quy định. Tất cả các thiết bị chế biến đều phải được kiểm tra trước khi sử dụng. Các thiết bị cân, đo lường phải được hiệu chuẩn và có độ chính xác phù hợp với nguyên liệu cần cân, đong.
2,092
123,478
Phải có quy trình sơ chế, xử lý dược liệu. Khi xử lý dược liệu phải chú ý sao cho việc xử lý không làm ảnh hưởng đến chất lượng dược liệu. Trong suốt thời gian chế biến, tất cả các nguyên liệu, bao bì đựng bán thành phẩm, các máy móc thiết bị chính xác, và nếu được cả các phòng và dây chuyền đóng gói đang được sử dụng đều phải được dán nhãn hoặc nếu không phải có ký hiệu nhận dạng ghi tên sản phẩm hoặc nguyên vật liệu đang được chế biến, nồng độ (nếu thích hợp), và cả số lô. Tất các các nhãn hiệu và dấu hiệu không thích hợp đã có trước khi chế biến phải được loại bỏ hoàn toàn. Các máy dập viên không có môi trường kín riêng phải được đặt tại khu vực riêng biệt. Các thử nghiệm về trọng lượng và độ cứng của viên phải được tiến hành trong quá trình dập viên. Đối với sản xuất viên nang, phải tiến hành cân nang trong suốt quá trình đóng nang. Các viên nén hoặc viên nang lấy trực tiếp từ bộ phận dập viên, đóng nang để thử nghiệm hoặc dùng vào mục đích khác phải được thu thập và hủy đúng cách. Các vỏ nang rỗng phải được bảo quản trong những điều kiện tránh bị khô và nứt hoặc tránh được những tác động của độ ẩm. Mực dùng để in các viên bao và viên nang phải là phẩm màu thực phẩm và được coi như nguyên liệu sản xuất. Các chất lỏng hoặc kem và thuốc bôi phải được sản xuất theo phương pháp và điều kiện tránh được sự ô nhiễm của vi khuẩn và các loại ô nhiễm khác. Việc sản xuất, vận chuyển các chất lỏng hoặc kem, thuốc bột phải được thực hiện trong hệ thống kín. d) Sản phẩm trung gian và thành phẩm Phải có hệ thống biệt trữ và xuất kho đối với bán thành phẩm và thành phẩm, bao gồm cả việc xác định rõ ràng trạng thái của sản phẩm (biệt trữ, xuất xưởng, loại bỏ). Phải xây dựng hệ thống và quy trình cho việc xử lý các sản phẩm không đạt và sản phẩm bị trả về. đ) Kiểm soát trong quá trình sản xuất Cần tiến hành việc kiểm tra, kiểm soát và ghi lại tất cả các kết quả kiểm tra trong quá trình sản xuất và kiểm soát môi trường theo đúng quy trình sản xuất và hồ sơ lô. 4. Dán nhãn, đóng gói và phân phối a) Bao bì Phải có các tiêu chuẩn của bao bì đóng gói trực tiếp và bao bì in sẵn. Phải có các SOP đối với các hoạt động tiếp nhận, lấy mẫu, thử nghiệm nguyên liệu bao bì. b) Hoạt động dán nhãn và đóng gói Các hoạt động dán nhãn và đóng gói phải được phân cách cơ học để phòng tránh sự lẫn lộn của sản phẩm và bao bì đóng gói. Các mẫu nhãn và mẫu của bao bì đã được in ấn phải được lưu trong hồ sơ lô. Có các khu vực biệt trữ riêng biệt và an toàn cho các thành phẩm chờ cho phép xuất xưởng. c) Bảo quản và phân phối Phải xây dựng các SOP cho việc bảo quản thành phẩm xuất xưởng tại khu vực gửi hàng. Phải có các hồ sơ cho phép xác định nhanh tất cả các khách hàng đã mua thành phẩm của một lô/mẻ xác định trong đó chỉ rõ thời gian xuất, số lượng, quy cách đóng gói và gửi hàng của từng lô sản phẩm cho khách hàng. Cần lưu trữ các ghi chép về thời gian bảo quản, nhiệt độ và các điều kiện bảo quản khác trước khi phân phối. 5. Vệ sinh trong sản xuất Phải có các biện pháp để kiểm soát việc sử dụng chất diệt côn trùng nhằm phòng tránh việc ô nhiễm cho sản phẩm. Nước thải, chất thải, các nguyên liệu bị huỷ bỏ, không được chấp nhận phải được kiểm soát và/hoặc xử lý theo cách thức an toàn, vệ sinh. Phải quy định việc đi lại của nhân viên tại các khu vực hạn chế ra vào. Điều 9. Quy định về kiểm tra chất lượng 1. Cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu phải thực hiện việc kiểm nghiệm từng lô thuốc, chỉ khi đạt chất lượng theo tiêu chuẩn đã đăng ký mới được xuất xưởng. 2. Cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu phải đầu tư xây dựng bộ phận kiểm tra và kiểm nghiệm thuốc và nguyên liệu làm thuốc phù hợp với quy mô sản xuất tại cơ sở. Bộ phận kiểm tra chất lượng phải độc lập với các bộ phận khác và thuộc quyền quản lý của một người có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm phù hợp, người này có thể điều hành một hoặc nhiều phòng thí nghiệm. Cần có đủ nguồn lực để đảm bảo rằng mọi biện pháp về kiểm tra chất lượng đều được thực hiện một cách có hiệu quả và đáng tin cậy. 3. Đối với các cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu chưa thành lập được bộ phận kiểm nghiệm thuốc hoặc đã thành lập được bộ phận kiểm nghiệm thuốc nhưng chưa kiểm nghiệm được hết các chỉ tiêu chất lượng thì phải gửi mẫu và ký hợp đồng kiểm nghiệm thuốc với các Đơn vị có đủ điều kiện và có chức năng kiểm nghiệm thuốc để thực hiện việc kiểm nghiệm cho mỗi lô thuốc sản xuất tại cơ sở hoặc để kiểm nghiệm đối với các chỉ tiêu chất lượng chưa thực hiện được tại cơ sở. Các phiếu kiểm nghiệm phải được lưu trong hồ sơ của từng lô thuốc xuất xưởng. 4. Nhân sự kiểm tra chất lượng Nhân sự của bộ phận kiểm tra chất lượng phải có chuyên môn sâu về các sản phẩm thuốc từ dược liệu để tiến hành các phép thử định tính, kiểm tra sự giả mạo, sự có mặt của nấm mốc, hoặc côn trùng, sự không đồng nhất của lô dược liệu. Bộ phận kiểm tra chất lượng phải có đủ nhân viên được đào tạo thích hợp, có chuyên môn và kinh nghiệm để hoàn thành công việc được giao. 5. Trang thiết bị a) Bộ phận hoặc Phòng kiểm tra chất lượng phải được thiết kế phù hợp, đảm bảo đủ chỗ cho trang thiết bị dụng cụ chuyên môn, hồ sơ tài liệu và không gian làm việc cho nhân viên. b) Phòng kiểm tra chất lượng phải được trang bị các máy, thiết bị, dụng cụ thích hợp cho việc lấy mẫu, phân tích, hiệu chuẩn và xử lý dữ liệu. Các thiết bị phân tích phải phù hợp với phương pháp kiểm nghiệm và phải đáp ứng được yêu cầu kiểm tra chất lượng của đơn vị. Phòng kiểm tra hoá lý được trang bị các thiết bị kiểm tra các chỉ tiêu hoá lý (tủ sấy, lò nung, máy thử độ rã, sắc ký lớp mỏng, tủ hốt, ...) và các thiết bị kiểm tra trong quá trình sản xuất. Đối với các chỉ tiêu phải dùng các thiết bị đắt tiền như sắc ký khí hoặc các phép thử khó thực hiện như độ nhiễm khuẩn cơ sở có thể thông qua các đơn vị dịch vụ để kiểm tra. Kết quả kiểm tra phải được lưu giữ có hệ thống để theo dõi lâu dài. 6. Hồ sơ, tài liệu a) Phòng kiểm nghiệm phải có sổ tay kiểm nghiệm viên, hồ sơ phân tích, các phiếu kiểm nghiệm, phiếu phân tích. Sổ tay kiểm nghiệm viên ghi lại các kết quả, các tính toán, số liệu và nhận xét có liên quan đến việc phân tích một mẫu. Sổ phải được đánh số trang và không được dùng bút chì để ghi chép, không được tẩy xoá, viết đè. b) Hồ sơ phân tích phải có đầy đủ những thông tin về mẫu, phương pháp thử, kết quả phân tích và phải được in sẵn với các thông tin tối thiếu như sau: Tên mẫu, nguồn gốc/nơi sản xuất, mã tham khảo nếu có; Số lô, hạn dùng, yêu cầu phân tích (số, ngày tháng và nội dung); Ngày nhận mẫu, người nhận mẫu; Tiêu chuẩn và phương pháp kiểm nghiệm; Tình trạng mẫu khi nhận và trước khi phân tích; Kết quả phân tích (kể cả các phép tính toán); Hồ sơ phân tích phải được lưu vào hồ sơ kiểm nghiệm cùng với các kết quả phân tích. Phiếu phân tích phải có chữ ký của kiểm nghiệm viên và người giám sát. c) Phải cập nhật và lưu giữ tất cả các tiêu chuẩn chất lượng cần thiết cho công tác kiểm nghiệm, gồm có: Dược điển Việt Nam và các Dược điển nước ngoài, kể cả phụ lục, bản bổ sung và bản hiệu đính; Các tiêu chuẩn chất lượng không có trong Dược điển, đối với những thuốc được kiểm nghiệm dựa trên tiêu chuẩn của nhà sản xuất. Các phương pháp kiểm nghiệm không có trong Dược điển do phòng kiểm nghiệm nghiên cứu, ban hành. 7. Theo dõi độ ổn định Cơ sở phải xây dựng quy trình và lập hồ sơ theo dõi độ ổn định của các thuốc do mình sản xuất. Các hồ sơ theo dõi độ ổn định của thuốc phải được lưu giữ. Điều 10. Quy định về khiếu nại và thu hồi sản phẩm tại cơ sở 1. Khiếu nại về sản phẩm Cơ sở phải xây dựng các quy trình bằng văn bản để xử lý tất cả các vấn đề về khiếu nại đối với sản phẩm và chỉ định những người chịu trách nhiệm, chuyển tiếp, xem xét và đánh giá những khiếu nại về sản phẩm do cơ sở sản xuất. Việc xử lý khiếu nại sản phẩm phải được ghi chép bằng văn bản và lưu giữ trong khoảng thời gian theo hạn sử dụng của lô thuốc bị khiếu nại. 2. Sản phẩm bị trả lại Cơ sở phải lập hồ sơ theo dõi và xây dựng các quy trình bằng văn bản để tiếp nhận và kiểm tra các sản phẩm bị trả lại. Hồ sơ các sản phẩm bị trả lại được lưu trữ bao gồm các nội dung: tên và hàm lượng của sản phẩm, dạng bào chế, số lô, lý do trả về, chất lượng của sản phẩm trả về, ngày trả về. Các sản phẩm bị trả về phải được nhận diện rõ và bảo quản tại khu vực cách ly. 3. Thu hồi sản phẩm Cơ sở phải xây dựng các quy trình bằng văn bản để xử lý việc thu hồi sản phẩm và quy định người có thẩm quyền quyết định thu hồi một sản phẩm. Phải lập và lưu giữ hồ sơ và báo cáo về thu hồi sản phẩm bao gồm cả kết quả của việc thu hồi sản phẩm và hành động phong toả. Sản phẩm thu hồi phải được bảo quản tại nơi an toàn để tránh việc đưa sản phẩm thu hồi vào tái lưu thông, sử dụng mà chưa tiến hành điều tra, đánh giá. Điều 11. Quy định về hoạt động tự thanh tra tại cơ sở Cơ sở phải xây dựng kế hoạch hoạt động tự thanh tra và xác định thành viên nhóm thanh tra phù hợp. Phải ghi chép việc tự thanh tra và lập báo cáo tự thanh tra để có những hành động khắc phục phù hợp. Chương III HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT THUỐC TỪ DƯỢC LIỆU Điều 12. Hồ sơ đề nghị thẩm định điều kiện sản xuất thuốc và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc 1. Hồ sơ đề nghị thẩm định điều kiện sản xuất thuốc từ dược liệu và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc, bao gồm:
2,068
123,479
a) Đơn đề nghị thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc (Mẫu số 1); b) Bản sao Chứng chỉ hành nghề dược của người quản lý chuyên môn về dược phù hợp với hình thức tổ chức kinh doanh thuốc; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. c) Bản kê khai danh sách nhân sự, trang thiết bị chuyên môn, cơ sở vật chất kỹ thuật - Bản kê khai danh sách nhân sự và mô tả chức năng nhiệm vụ (Mẫu số 3) - Sơ đồ tổ chức bộ máy liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất thuốc. - Danh mục trang thiết bị, máy móc, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất, kiểm nghiệm, bảo quản thuốc - Sơ đồ bố trí các thiết bị, máy và dụng cụ sản xuất chính - Sơ đồ tổng thể mặt bằng sản xuất và hướng di chuyển của nhân viên, nguyên liệu, bao bì. - Sơ đồ kho bảo quản thuốc 2. Hồ sơ đề nghị bổ sung phạm vi kinh doanh và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc, bao gồm: a) Đơn đề nghị thẩm định bổ sung phạm vi kinh doanh thuốc (Mẫu số 2); b) Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đã cấp; 3. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc quy định tại khoản 3 Điều 15 Thông tư này. Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc phải có các thông tin sau: tên địa chỉ của cơ sở; họ và tên người quản lý chuyên môn về dược, số chứng chỉ hành nghề dược; dạng bào chế thuốc đề nghị gia hạn (ghi rõ dạng bào chế), số giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đã cấp, ngày cấp và nơi cấp. 4. Cơ sở chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định điều kiện sản xuất thuốc và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc gửi về Bộ Y tế (Cục Quản lý dược) hoặc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định tại Điều 14 Thông tư này. Hồ sơ phải được đóng thành bộ (quyển) chắc chắn, có trang bìa và được sắp xếp theo thứ tự như sau: Trang bìa (Mẫu số 4); Mục lục hồ sơ (Mẫu số 5); Các trang tiếp theo được sắp xếp theo đúng như mục lục hồ sơ. 5. Các bản sao trong hồ sơ là bản chứng thực sao y bản chính theo đúng các quy định hiện hành về chứng thực hoặc là bản sao y bản chính do giám đốc cơ sở đóng dấu chứng nhận và các cơ sở tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các bản sao có trong hồ sơ. Điều 13. Trình tự thẩm định điều kiện sản xuất thuốc từ dược liệu và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc 1. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Y tế (Cục Quản lý dược) hoặc Sở Y tế phải tổ chức thành lập đoàn thẩm định điều kiện sản xuất thuốc tại cơ sở; nếu chưa tổ chức thẩm định được, trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. Tại thời điểm thẩm định điều kiện sản xuất thuốc, cơ sở sản xuất phải tiến hành các hoạt động sản xuất, kiểm tra chất lượng, bảo quản thuốc (các cơ sở mới đăng ký lần đầu, hoạt động sản xuất có thể tiến hành trên các mẫu đối chứng (mẫu placebo) để đoàn thẩm định đánh giá điều kiện sản xuất thuốc theo nguyên tắc sản xuất thuốc từ dược liệu được hướng dẫn tại Chương II trong Thông tư này. 3. Đoàn thẩm định lập Biên bản thẩm định điều kiện sản xuất thuốc từ dược liệu theo Mẫu số 6. Biên bản thẩm định được lập thành 03 bản, 02 bản lưu tại cơ quan tổ chức thẩm định, 01 bản lưu tại cơ sở. Biên bản thẩm định phải ghi rõ kết luận về tình trạng (dây chuyên, dạng bào chế sản xuất) đã đáp ứng, chưa đáp ứng hay không đáp ứng các nguyên tắc sản xuất thuốc từ dược liệu theo quy định của Thông tư. Trong trường hợp cơ sở không nhất trí với các ý kiến của đoàn thẩm định, biên bản phải ghi rõ tất cả các ý kiến bảo lưu của cơ sở. 4. Trường hợp cơ sở sản xuất đã đáp ứng các nguyên tắc sản xuất thuốc theo quy định tại Chương II Thông tư này, trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày tiến hành thẩm định điều kiện sản xuất thuốc tại cơ sở, Bộ Y tế hoặc Sở Y tế phải cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở, nếu không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 5. Trường hợp cơ sở sản xuất chưa đáp ứng hoặc không đáp ứng các nguyên tắc sản xuất thuốc từ dược liệu, trong Biên bản thẩm định phải ghi rõ lý do và biện pháp khắc phục sửa chữa. Trong vòng 60 ngày kể từ ngày thẩm định, cơ sở phải tiến hành các biện pháp khắc phục sửa chữa theo yêu cầu của Đoàn thẩm định và nộp báo cáo khắc phục (kèm theo các tài liệu chứng minh) về Cục Quản lý dược hoặc Sở Y tế. Căn cứ vào báo cáo khắc phục của cơ sở, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo khắc phục của cơ sở, Bộ Y tế hoặc Sở Y tế phải cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở, nếu không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 6. Trong thời hạn 90 ngày trước thời điểm giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc hết hiệu lực, các cơ sở phải tiến hành nộp hồ sơ đề nghị thẩm định lại điều kiện sản xuất thuốc từ dược liệu để Bộ Y tế/Sở Y tế sắp xếp thời gian thẩm định. 7. Cơ sở được thẩm định có trách nhiệm nộp phí thẩm định điều kiện sản xuất thuốc từ dược liệu theo đúng các quy định hiện hành về phí và lệ phí của Bộ Tài chính. Điều 14. Thẩm quyền cấp, bổ sung, gia hạn, cấp lại, đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc. 1. Thẩm quyền cấp, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho các loại hình kinh doanh thuốc đã được hướng dẫn tại khoản 3 Điều 11 Luật Dược. 2. Đối với loại hình sản xuất thuốc từ dược liệu, thẩm quyền cấp, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc được quy định như sau: a) Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho các cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã; doanh nghiệp chỉ sản xuất thuốc dùng ngoài từ dược liệu; cơ sở sản xuất, chế biến và đóng gói dược liệu. b) Bộ Y tế cấp, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho doanh nghiệp sản xuất thuốc từ dược liệu và các trường hợp khác trừ các trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Chương IV LỘ TRÌNH ÁP DỤNG NGUYÊN TẮC, TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH TỐT SẢN XUẤT THUỐC (GMP) ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT THUỐC TỪ DƯỢC LIỆU Điều 15. Lộ trình triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) đối với các cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu 1. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu thành lập mới, bổ sung phạm vi kinh doanh thuốc, hoặc gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc phải đáp ứng các nguyên tắc sản xuất thuốc quy định tại Chương II Thông tư này. 2. Cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu đang được phép kinh doanh thuốc nhưng chưa thực hiện thẩm định điều kiện sản xuất theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BYT ngày 21/4/2008 của Bộ Y tế được tiếp tục hoạt động đến hết hiệu lực của giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc nhưng không quá ngày 31/12/2012. 3. Cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu đã được thẩm định điều kiện sản xuất thuốc theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BYT ngày 21/4/2008 của Bộ Y tế và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc có hiệu lực đến ngày 31/12/2010 được xem xét gia hạn hoặc cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đến hết ngày 31/12/2013. Thủ tục xem xét gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc được quy định tại khoản 3 Điều 12 của Thông tư này. 4. Kể từ ngày 01/01/2014, các cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu phải đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (GMP-WHO) mới đủ điều kiện kinh doanh thuốc. Trường hợp các cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu đăng ký hộ kinh doanh nếu chưa đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc phải tuân thủ nguyên tắc sản xuất thuốc từ dược liệu quy định trong Thông tư này và chỉ được xem xét cấp phép sản xuất các thuốc đông y và định kỳ 03 năm 01 lần phải tái thẩm định điều kiện sản xuất thuốc. 5. Căn cứ lộ trình thực hiện nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc và nguyên tắc sản xuất thuốc từ dược liệu quy định tại Thông tư này, Cục Quản lý dược hướng dẫn các cơ sở về thủ tục gia hạn số đăng ký thuốc từ dược liệu có hiệu lực đến 31/12/2010 cho các cơ sở sản xuất thuốc. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp 1. Các cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu đã được thẩm định điều kiện sản xuất thuốc theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BYT ngày 21/4/2008 của Bộ Y tế và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc có hiệu lực sau ngày 31/12/2010 được phép tiếp tục kinh doanh thuốc đến hết hiệu lực của giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc nhưng không quá ngày 31/12/2013. 2. Trước ngày 01/01/2014, các giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cấp mới, bổ sung hoặc gia hạn cho các cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu chưa đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP-WHO) chỉ có hiệu lực đến ngày 31/12/2013. 3. Trong thời hạn kể từ ngày 01/01/2011 đến ngày Thông tư này có hiệu lực, các cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc có hiệu lực đến ngày 31/12/2010 được tiếp tục duy trì các hoạt động kinh doanh thuốc theo đúng điều kiện và phạm vi kinh doanh thuốc đã được cấp tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc. Điều 17. Quy định về chế độ báo cáo Cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu phải báo cáo về Cục Quản lý dược- Bộ Y tế tình hình sản xuất thuốc định kỳ hàng tháng bằng file điện tử theo mẫu (Mẫu số 7) tới hộp thư điện tử theo địa chỉ: qlkdd@dav.gov.vn trước ngày 10 của tháng; báo cáo 06 tháng bằng văn bản (kèm file điện tử) trước ngày 10 tháng 7 và báo cáo cả năm trước ngày 10 tháng 01 của năm sau.
2,102
123,480
Điều 18. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 6 năm 2011. Bãi bỏ quy định tại điểm h khoản 1 Điều 1 Quyết định số 27/2007/QĐ-BYT ngày 19/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành lộ trình triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” và nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị báo cáo về Bộ Y tế (Cục Quản lý dược) để xem xét, hướng dẫn./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu số 1 (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2011/TT-BYT ngày 19 tháng 4 năm 2011) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT THUỐC TỪ DƯỢC LIỆU VÀ CẤP GIẤY CNĐĐKKD THUỐC <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 1. Tên cơ sở/doanh nghiệp: 2. Địa chỉ trụ sở: Điện thoại liên hệ: Fax: .......... 3. Căn cứ Thông tư số ...../2011/TT-BYT ngày .... tháng..... năm 2011 của Bộ Y tế quy định điều kiện cơ bản sản xuất thuốc từ dược liệu, Cơ sở/doanh nghiệp đề nghị Bộ Y tế (Cục Quản lý dược)/Sở Y tế thẩm định điều kiện sản xuất thuốc từ dược liệu và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc cho ...... (tên doanh nghiệp/cơ sở) tại địa chỉ sản xuất: .............. Với phạm vi sản xuất thuốc từ dược liệu, dạng bào chế: (ghi rõ dây chuyền hoặc dạng bào chế đề nghị thẩm định). Người quản lý chuyên môn: DS. (họ và tên), chứng chỉ hành nghề dược số ..... do Sở Y tế (tỉnh, thành phố) cấp ngày ... tháng... năm...... Số điện thoại liên hệ: .............. Trân trọng cảm ơn. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu số 2 (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2011/TT-BYT ngày 19 tháng 4 năm 2011) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH BỔ SUNG ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT THUỐC TỪ DƯỢC LIỆU VÀ CẤP GIẤY CNĐĐKKD THUỐC <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 1. Tên cơ sở: 2. Địa chỉ trụ sở: Điện thoại liên hệ: Fax: .......... Cơ sở chúng tôi đã được Bộ Y tế/Sở Y tế cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc số ............, ngày .... tháng .... năm ......., tại địa chỉ sản xuất:....................................................., với phạm vi kinh doanh, sản xuất thuốc từ dược liệu, dạng bào chế: (ghi rõ dạng bào chế đã được cấp); người quản lý chuyên môn: DS. (họ và tên). Cơ sở đề nghị Bộ Y tế (Cục Quản lý dược)/ Sở Y tế thẩm định bổ sung điều kiện sản xuất thuốc từ dược liệu và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc cho doanh nghiệp/cơ sở, tại địa chỉ sản xuất: .............. Phạm vi sản xuất thuốc từ dược liệu, dạng bào chế bổ sung: (ghi rõ dây chuyền hoặc dạng bào chế đề nghị thẩm định bổ sung). Trân trọng cảm ơn. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu số 3 (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2011/TT-BYT ngày 19 tháng 4 năm 2011) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> BẢN KÊ KHAI DANH SÁCH NHÂN SỰ <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Mẫu số 4 (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2011/TT-BYT ngày 19 tháng 4 năm 2011) HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT THUỐC TỪ DƯỢC LIỆU VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỐC Tên cơ sở: Địa chỉ trụ sở: Địa chỉ sản xuất: Điện thoại: Fax: Người liên hệ: Số điện thoại: Mẫu số 5 (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2011/TT-BYT ngày 19 tháng 4 năm 2011) MỤC LỤC HỒ SƠ <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Mẫu số 6 (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2011/TT-BYT ngày 19 tháng 4 năm 2011) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT THUỐC TỪ DƯỢC LIỆU 1.Tên cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu: (chữ in hoa, cỡ chữ 14). 2. Địa chỉ trụ sở: 3. Điện thoại: 4. Fax: 6. Địa chỉ nơi thẩm định: 7. Người quản lý chuyên môn: DS. ....................................... Chứng chỉ hành nghề số: ................do Sở Y tế (tỉnh, Tp.) cấp ngày ............ 8. Thời gian thẩm định:. 9. Nội dung thẩm định: Thẩm định điều kiện sản xuất thuốc từ dược liệu, dạng bào chế (ghi rõ dạng bào chế đề nghị thẩm định): I. CĂN CỨ PHÁP LÝ: - Căn cứ Thông tư số .........../2011/TT-BYT ngày .... tháng..... năm 2011 của Bộ Y tế quy định nguyên tắc sản xuất thuốc từ dược liệu; - Căn cứ Quyết định số ............. ngày ..... tháng ..... năm 20.... của Cục Quản lý dược/Sở Y tế về việc thành lập Đoàn thẩm định điều kiện sản xuất thuốc từ dược liệu của cơ sở............. II. THÀNH PHẦN THAM GIA: 1. Đoàn thẩm định Bộ Y tế/Sở Y tế: 2. Đại diện cơ sở: III. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH: Chủ yếu ghi các nội dung doanh nghiệp/cơ sở chưa đáp ứng quy định, cần khắc phục sửa chữa. IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: 1. Kết luận của Đoàn thẩm định: Phải ghi rõ tình trạng (dây chuyên, dạng bào chế) đã đáp ứng, chưa đáp ứng hay không đáp ứng các điều kiện sản xuất thuốc từ dược liệu theo quy định của Thông tư. 2. Kiến nghị và ý kiến của cơ sở: Biên bản này được lập thành 03 (Ba) bản có giá trị như nhau, cơ sở giữ 01 bản, Cục Quản lý dược/Sở Y tế giữ 02 bản. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Mẫu số 7 (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2011/TT-BYT ngày 19 tháng 4 năm 2011) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT THUỐC VÀ NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC (Kỳ báo cáo: tháng ..... năm 20.......) hoặc (Kỳ báo cáo: 06 tháng đầu năm/cuối năm 20....) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN CHỈ ĐẠO CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ HOÀNG TRUNG HẢI TẠI HỘI NGHỊ TRỰC TUYẾN TOÀN QUỐC KIỂM ĐIỂM, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 64/2003/QĐ-TTG VỀ XỬ LÝ TRIỆT ĐỂ CÁC CƠ SỞ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NGHIÊM TRỌNG Ngày 02 tháng 4 năm 2011, tại trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì Hội nghị trực tuyến toàn quốc “Kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg về xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng”. Tham dự Hội nghị có đại diện lãnh đạo Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội; đại diện lãnh đạo các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Y tế, Xây dựng, Giao thông vận tải, Quốc phòng, Công an, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động – Thương binh và Xã hội, Khoa học và Công nghệ; các thành viên Ban chỉ đạo liên ngành thực hiện Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Sau khi nghe báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường và ý kiến của các đại biểu tham dự Hội nghị, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã kết luận như sau: 1. Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng là một chủ trương và quyết tâm lớn của Chính phủ trong việc xóa bỏ các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, thực hiện nghiêm Luật Bảo vệ môi trường nhằm phát triển bền vững đất nước. Qua gần 8 năm triển khai thực hiện, Quyết định đã được các bộ, ngành, địa phương, dư luận xã hội hưởng ứng và đã đạt được một số kết quả nhất định. Bước đầu đã hình thành được một số cơ chế, chính sách hỗ trợ về tài chính, đất đai, nguồn lực, khuôn khổ pháp lý xử lý nghiêm minh đối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Nhận thức của các cơ quan từ trung ương đến địa phương, người dân và doanh nghiệp về công tác bảo vệ môi trường đã được nâng lên một bước. Thay mặt Chính phủ, biểu dương những nỗ lực của các Bộ, ngành và địa phương, đặc biệt là đối với 35 tỉnh, thành phố đã hoàn thành tốt kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. 2. Tuy nhiên, việc triển khai xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng còn một số hạn chế tồn tại như: vẫn còn hơn một trăm cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng chưa hoàn thành xử lý ô nhiễm, 6 địa phương chưa có cơ sở nào được chứng nhận đã hoàn thành xử lý ô nhiễm, 15 địa phương chậm triển khai rà soát và bổ sung các cơ sở gây ô nhiễm cần phải xử lý; sự phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường giữa các Bộ, ngành và địa phương còn chưa đồng bộ, hiệu quả, công tác thanh tra, kiểm tra chưa được quan tâm đúng mức. 3. Để tăng cường hơn nữa việc xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong giai đoạn tới để phấn đấu đến năm 2020 không còn cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương tập trung ngay vào một số nhiệm vụ cụ thể sau: a) Bộ Tài nguyên và Môi trường: - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương tiến hành rà soát, thống kê, lập Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đến năm 2020, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. - Khẩn trương hoàn thiện và hướng dẫn thực hiện các cơ chế chính sách về công tác xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. - Nghiên cứu, xây dựng Đề án tăng cường năng lực thực thi pháp luật và hệ thống thanh tra về bảo vệ môi trường từ Trung ương đến địa phương, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong quý IV năm 2011. - Nghiên cứu, trình Thủ tướng Chính phủ sửa đổi Quyết định số 35/2008/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam theo hướng tạo cơ chế thông thường, giúp cơ sở tiếp cận hiệu quả hơn với nguồn vốn ngày khi thực hiện các biện pháp xử lý ô nhiễm triệt để. b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư: - Nghiên cứu, sửa đổi quy chế quản lý các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất theo hướng cơ quan quản lý nhà nước về môi trường ở địa phương giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất. - Bảo đảm nguồn vốn đầu tư phát triển cho công tác xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiễm môi trường theo Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ. c) Bộ Tài chính:
2,104
123,481
- Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường tăng cường kiểm tra việc quản lý, phân bổ và sử dụng nguồn chi sự nghiệp môi trường tại các Bộ, ngành và địa phương. - Nghiên cứu, đề xuất tăng dần và điều chỉnh lại cơ cấu phân bổ nguồn chi sự nghiệp môi trường để hỗ trợ triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường. - Nghiên cứu, hoàn thiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ về tài chính cho công tác xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. d) Bộ Khoa học và Công nghệ tăng cường phổ biến, hỗ trợ chuyển giao các mô hình công nghệ xử lý môi trường trong và ngoài nước được phép sử dụng và khuyến khích sử dụng tại Việt Nam. e) Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến về công tác xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nhằm nâng cao nhận thức của các cấp chính quyền, cộng đồng dân cư và bản thân cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. g) Các Bộ: Công Thương, Y tế, Quốc phòng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Xây dựng chủ động rà soát, tháo gỡ ngay những khó khăn, vướng mắc về cơ chế, chính sách để xử lý ô nhiễm môi trường triệt để; chỉ đạo giải quyết dứt điểm các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc phạm vi quản lý của mình. h) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: - Chỉ đạo giải quyết dứt điểm các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc phạm vi quản lý của mình; chủ động, ưu tiên bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách của tỉnh cho các đối tượng thuộc khu vực công ích theo Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ. - Tổ chức rà soát, lập kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đến năm 2020 thuộc địa bàn quản lý, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, ngành, địa phương biết và thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ CHUẨN VIỆC BẦU THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 82/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2008 và Nghị định số 27/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2009; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định tại Tờ trình số 17/TTr-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2011 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 1109/TTr-BNV ngày 04 tháng 4 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn việc bầu ông Mai Thanh Thắng, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định và ông Mai Thanh Thắng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA CHỐNG THẤT THOÁT, THẤT THU NƯỚC SẠCH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành; Căn cứ Quyết định số 2147/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chương trình quốc gia chống thất thoát, thất thu nước sạch đến năm 2025; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình quốc gia chống thất thoát, thất thu nước sạch (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) để thực hiện Chương trình quốc gia chống thất thoát, thất thu nước sạch đến năm 2025, bao gồm: 1. Trưởng ban: Bộ trưởng Bộ Xây dựng. 2. Phó Trưởng ban thường trực: Thứ trưởng Bộ Xây dựng phụ trách lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật. 3. Các ủy viên: Thứ trưởng các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông và lãnh đạo Ngân hàng Phát triển Việt Nam. 4. Trưởng Ban Chỉ đạo quyết định danh sách các thành viên theo đúng thành phần của Ban Chỉ đạo trên cơ sở đề xuất của các Bộ, ngành nêu trên. Điều 2. Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo: 1. Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt kế hoạch năm năm, hàng năm triển khai thực hiện Chương trình; chỉ đạo triển khai thực hiện Chương trình theo kế hoạch đã được phê duyệt. 2. Quyết định về phương hướng, giải pháp thực hiện Chương trình và lựa chọn các dự án chống thất thoát, thất thu nước sạch; huy động và phân bổ các nguồn lực cho hoạt động chống thất thoát, thất thu nước sạch. 3. Chỉ đạo và phối hợp giải quyết những vấn đề liên ngành liên quan đến Chương trình. 4. Đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc triển khai, thực hiện Chương trình tại các địa phương 5. Rà soát, chỉ đạo, đôn đốc việc xây dựng các cơ chế chính sách về chống thất thoát, thất thu nước sạch. Điều 3. Tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo: 1. Trưởng Ban Chỉ đạo quyết định ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo. 2. Giúp việc cho Ban chỉ đạo là Tổ chuyên gia liên ngành do Trưởng Ban Chỉ đạo quyết định thành lập. Các thành viên của Tổ chuyên gia liên ngành là cán bộ cấp Cục, Vụ hoặc chuyên viên các Bộ, ngành, đại diện Hội Cấp thoát nước Việt Nam và một số tổ chức có liên quan. Tổ chuyên gia liên ngành chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó Trưởng Ban thường trực Ban Chỉ đạo – Thứ trưởng Bộ Xây dựng phụ trách. 3. Thành viên Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ do Trưởng ban phân công và các hoạt động liên quan đến Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ của mỗi Bộ, ngành phụ trách; đồng thời tuân thủ các quy định tại Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành. 4. Ban Chỉ đạo Chương trình sử dụng con dấu của Bộ Xây dựng. 5. Các thành viên Ban Chỉ đạo và Tổ chuyên gia liên ngành được hưởng phụ cấp làm việc kiêm nhiệm theo chế độ hiện hành. 6. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ chuyên gia liên ngành do ngân sách nhà nước cấp để tổ chức quản lý, triển khai Chương trình, được bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của Bộ Xây dựng. Các hoạt động quản lý khác thuộc Chương trình, theo chức năng, nhiệm vụ của các Bộ, ngành, địa phương được bố trí trong nguồn dự toán chi ngân sách nhà nước giao cho các Bộ, ngành, địa phương để thực hiện. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Xây dựng, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các thành viên Ban Chỉ đạo quy định tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH SÁCH THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA CHỐNG THẤT THOÁT, THẤT THU NƯỚC SẠCH (Ban hành kèm theo Quyết định số 577/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) 1. Ông Nguyễn Hồng Quân – Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Trưởng ban; 2. Ông Cao Lại Quang, Thứ trưởng Bộ Xây dựng, Phó Trưởng ban Thường trực; 3. Bà Nguyễn Thị Minh, Thứ trưởng Bộ Tài chính, Ủy viên; 4. Ông Bùi Quang Vinh, Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy viên; 5. Ông Nguyễn Thái Lai, Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy viên; 6. Ông Nguyễn Văn Lạng, Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy viên; 7. Ông Đào Xuân Học, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy viên; 8. Ông Đỗ Quý Doãn, Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy viên; 9. Ông Nguyễn Trí Trang, Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ủy viên. QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ CẢNG THỦY NỘI ĐỊA PHƯƠNG QUÂN TRÊN SÔNG VÀM CỎ ĐÔNG ĐƯỢC TIẾP NHẬN PHƯƠNG TIỆN THỦY NƯỚC NGOÀI BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật Giao thông Đường thủy nội địa được công bố kèm theo Lệnh của Chủ tịch nước số 12/2004/LCTN và Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông Đường thủy nội địa; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ giao thông vận tải; Căn cứ Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý hoạt động cảng, bến thủy nội địa; Căn cứ Văn bản số 4300/BGTVT-KCHT ngày 28/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thỏa thuận vị trí xây dựng cảng Phương Quân; Xét Tờ trình số 333/CĐTNĐ-PCVT&ATGT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam kèm theo Hồ sơ xin công bố cảng thủy nội địa Phương Quân trên sông Vàm Cỏ Đông được tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Phương Quân; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Nay công bố cảng thủy nội địa Phương Quân trên sông Vàm Cỏ Đông được tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài với nội dung sau: - Vị trí xây dựng cảng có tọa độ định vị X:1169977.365; Y:63639.427, tại bờ trái sông Vàm Cỏ Đông thuộc địa phận xã Long Cang, huyện Cần Đước, tỉnh Long An;
2,083
123,482
- Của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Phương Quân; - Địa chỉ: 80A-82 Vành Đai Trong, phường Bình Trị Đông B, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh; - Số điện thoại: (0837) 515.757 và số FAX: (0837) 515.758; - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 030218987 đăng ký lần đầu ngày 22 tháng 9 năm 2000; đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 25 tháng 11 năm 2010 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp; - Loại cảng thủy nội địa: Cảng hàng hóa; - Cấp kỹ thuật cảng: Cấp I; - Kết cấu công trình: Cảng liền bờ, dạng bệ cọc cao, kết cấu công trình bằng bê tông cốt thép có kích thước mặt bằng dài 116m, rộng 11,6m; - Vùng đất của cảng: Diện tích 48.856 m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AH: 159386 ngày 31 tháng 12 năm 2008 do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An cấp; - Vùng nước của cảng: Theo bình đồ hoàn công khu nước sau khi xây dựng cầu cảng ký hiệu HCPQ5 – 01/01 của Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Trường Thạch lập năm 2011; - Thiết bị xếp dỡ: Sử dụng cần cẩu bánh xích H30 – 80T để xếp dỡ hàng hóa; - Được phép tiếp nhận các phương tiện thủy có trọng tải đến 5.000 tấn; - Vùng đón trả hoa tiêu: Được sử dụng vùng đón trả hoa tiêu tại Vũng Tàu. Điều 2. Trong quá trình khai thác Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Phương Quân có trách nhiệm: 1. Thực hiện đúng các quy định về quản lý hoạt động cảng, bến thủy nội địa hiện hành và Quyết định này. 2. Bảo trì hệ thống báo hiệu và an toàn đường thủy nội địa trong khu vực vùng nước trách nhiệm. Điều 3. Cảng vụ Đường thủy nội địa khu vực III chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước chuyên ngành tại cảng và thu các khoản phí, lệ phí theo quy định. Điều 4. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan căn cứ Quyết định này và quy định của pháp luật có liên quan để tổ chức thực hiện hoạt động nghiệp vụ của mình. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 6. Các ông Chánh văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Cảng vụ Đường thủy nội địa khu vực III, Giám đốc Sở Giao thông vận tải Long An, Giám đốc Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Phương Quân, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH TIÊU CHÍ LỰA CHỌN ĐỀ TÀI ĐỂ HỔ TRỢ XÂY DỰNG MÔ HÌNH KHUYẾN NÔNG NĂM 2012 THUỘC DỰ ÁN KHCNNN VỐN VAY ADB BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của chính phủ về sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 471/QĐ-BNN-KHCN ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phê duyệt dự án Khoa học Công nghệ Nông nghiệp vốn vay Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB); Căn cứ Quyết định số 455/QĐ-BNN-DANN ngày 01 tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phân cấp thực hiện dự án Khoa học Công nghệ Nông nghiệp vốn vay Ngân hàng phát triển Châu Á; Căn cứ Quyết định số 1874/QĐ-BNN-KHCN ngày 20 tháng 6 năm 2008 về việc Ban hành Qui định việc tổ chức thực hiện Tiểu Hợp phần “Chương trình nghiên cứu nông nghiệp hướng tới khách hàng” thuộc Dự án khoa học công nghệ Nông nghiệp vốn vay ADB; Căn cứ Quyết định số 152/QĐ-BNN-KHCN ngày 16 tháng 01 năm 2009 về việc Phê duyệt Danh mục đề tài nghiên cứu Khoa học công nghệ, Tiểu Hợp phần 1 “Chương trình nghiên cứu Nông nghiệp hướng tới khách hàng” thuộc Dự án khoa học công nghệ Nông nghiệp vốn vay ADB, giai đoạn 2009 - 2011, Đợt 1; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Tiêu chí lựa chọn đề tài để hỗ trợ xây dựng mô hình khuyến nông năm 2012 thuộc dự án KHCNNN vốn vay ADB giai đoạn 2009 - 2011 (Phụ lục kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Giám đốc Ban quản lý dự án Trung ương Dự án Khoa học công nghệ Nông nghiệp, thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC TIÊU CHÍ LỰA CHỌN ĐỀ TÀI ĐỂ HỖ TRỢ XÂY DỰNG MÔ HÌNH KHUYẾN NÔNG NĂM 2012 THUỘC DỰ ÁN KHCNNN VỐN VAY ADB (Ban hành kèm theo Quyết định số: 806/QĐ-BNN-KHCN ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) TIÊU CHÍ LỰA CHỌN ĐỀ TÀI ĐỂ HỖ TRỢ XÂY DỰNG MÔ HÌNH KHUYẾN NÔNG NĂM 2012 THUỘC DỰ ÁN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NÔNG NGHIỆP VỐN VAY ADB I. Tiêu chí đánh giá <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Nguyên tắc đánh giá - Căn cứ vào báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện đề tài và đề xuất xây dựng mô hình khuyến nông chuyển giao các kết quả của Tổ chức và cá nhân chủ trì đề tài, các thành viên Hội đồng cho ý kiến đánh giá theo các nội dung nêu trong tiêu chí đánh giá. - Các đề tài xếp loại đạt yêu cầu khi có tỷ lệ các tiêu chí bình quân của các thành viên Hội đồng có mặt đánh giá từ 7/10 (70%) trở lên đạt yêu cầu. - Số lượng đề tài được lựa chọn để hỗ trợ xây dựng mô hình khuyến nông năm 2012 khi được Hội đồng đánh giá xếp loại đạt yêu cầu và có tỷ lệ các tiêu chí đánh giá bình quân theo thứ tự cao xuống thấp. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tại tờ trình số 208/TTr-KHCN ngày 31/3/2011 về việc xin điều chỉnh, bổ sung quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo Chương trình hành động thích ứng với Biến đổi khí hậu ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo Chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm 3 chương, 11 Điều kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành; thay thế Quyết định số 1570/QĐ-BNN-TCCB ngày 05/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo Chương trình hành động thích ứng với Biển đổi khí hậu của ngành NN&PTNT. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, các thành viên Ban chỉ đạo, Chánh Văn phòng thường trực và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (Ban hành theo Quyết định số 796/QĐ-BNN-TCCB ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy chế này quy định nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn và quan hệ phối hợp công tác của Ban chỉ đạo Chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Quy chế này áp dụng đối với thành viên Ban chỉ đạo, Văn phòng thường trực và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan. Điều 2. Giải thích từ ngữ viết tắt Trong Quy chế này, một số cụm từ được viết tắt như sau: 1. Chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gọi tắt là Chương trình. 2. Khung Chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gọi tắt là Khung Chương trình. 3. Chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu lĩnh vực ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, gọi tắt là Chương trình mục tiêu Quốc gia. 4. Ban Chỉ đạo Chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gọi tắt là Ban chỉ đạo. 5. Trưởng ban Ban chỉ đạo Chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gọi tắt là Trưởng ban chỉ đạo. 6. Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo Chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gọi tắt là Văn phòng thường trực. 7. Kế hoạch hành động thích ứng với Biến đổi khí hậu của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, giai đoạn 2011 – 2015 và tầm nhìn 2050 sau đây gọi tắt là Kế hoạch hành động. Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban chỉ đạo Ban chỉ đạo Chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn được thành lập theo Quyết định số 314/QĐ-BNN-TCCB ngày 11/02/2009 và điều chỉnh, bổ sung nhân sự theo Quyết định số 214/QĐ-BNN-TCCB ngày 14/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có nhiệm vụ chỉ đạo tổ chức xây dựng, triển khai thực hiện chương trình hành động và các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, chương trình mục tiêu Quốc gia, cụ thể như sau: 1. Kế hoạch hành động theo Quyết định số 543/QĐ-BNN-KHCN ngày 23/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Chương trình mục tiêu Quốc gia (nội dung giao cho ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn).
2,055
123,483
Điều 4. Cơ quan giúp việc của Ban chỉ đạo Ban chỉ đạo sử dụng bộ máy, biên chế, cơ sở vật chất và trang thiết bị của Văn Phòng thường trực làm nhiệm vụ thường trực, giúp việc cho Ban chỉ đạo chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. Văn phòng thường trực thực hiện các nhiệm vụ theo Quyết định số 412/QĐ-BNN-TCCB ngày 08/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn V/v Điều chỉnh, bổ sung tổ chức, nhân sự Ban chỉ đạo Chương trình hành động thích ứng với Biến đổi khí hậu của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. Chương II NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG VÀ MỐI QUAN HỆ LÀM VIỆC CỦA BAN CHỈ ĐẠO Điều 5. Hoạt động của Ban chỉ đạo Thông qua các cuộc họp thường kỳ hoặc đột xuất. Các thành viên Ban chỉ đạo thảo luận tập thể và quyết định những vấn đề quan trọng thuộc trách nhiệm và quyền hạn của Ban chỉ đạo về: Khung Chương trình, Chương trình, các hoạt động thích ứng, Chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu lĩnh vực ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, bao gồm: 1. Nội dung, kế hoạch thực hiện hàng năm và dự kiến phân bổ nguồn ngân sách. 2. Cơ chế phối hợp, lồng ghép các hoạt động. 3. Đánh giá kết quả thực hiện và công tác thi đua khen thưởng. Điều 6. Chế độ họp 1. Ban chỉ đạo họp định kỳ mỗi năm họp một lần để đánh giá kết quả hoạt động và kế hoạch chỉ đạo triển khai, trường hợp cần thiết, thời gian, số lượng cuộc họp có thể bố trí theo yêu cầu công việc. Nội dung, thời gian và địa điểm được thông báo tới các thành viên bằng văn bản trước phiên họp 5 ngày làm việc (trừ trường hợp họp đột xuất). 2. Thành phần cuộc họp, ngoài thành viên Ban chỉ đạo, có thể mời thêm các đại biểu liên quan là các nhà khoa học, đại diện các cơ quan, đơn vị liên quan v.v… Các thành viên ban chỉ đạo có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp, trường hợp không thể dự họp phải ủy quyền cho cán bộ đủ thẩm quyền tham dự như một thành viên chính thức và chịu trách nhiệm về ủy quyền của mình; đồng thời phải thực hiện kết luận của Ban chỉ đạo. Các quyết định tập thể Ban chỉ đạo phải đảm bảo 2/3 số thành viên có ý kiến nhất trí với nội dung Ban chỉ đạo đề ra. 3. Trưởng ban chỉ đạo chủ trì hoặc có thể ủy quyền cho một Phó Trưởng Ban chỉ đạo chủ trì cuộc họp. 4. Trên cơ sở thảo luận tập thể của các thành viên Ban chỉ đạo, Trưởng ban Ban chỉ đạo quyết định và kết luận những nội dung phiên họp. Điều 7. Chế độ báo cáo 1. Định kỳ mỗi năm một lần hoặc đột xuất, các thành viên Ban chỉ đạo báo cáo Trưởng ban kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công, đề xuất những vấn đề phát sinh gửi Văn phòng thường trực trước ngày 15/12 (trường hợp báo cáo đột xuất thì theo thời hạn yêu cầu báo cáo) tổng hợp báo cáo tại các phiên họp Ban chỉ đạo. 2. Hàng năm, Ban chỉ đạo tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động chung, hoặc từng đề án, hoạt động trong: - Các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn; - Chương trình mục tiêu Quốc gia; - Kế hoạch hành động theo Quyết định số 543/QĐ-BNN-KHCN ngày 23/3/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Thời gian, địa điểm kiểm tra do Trưởng ban quyết định; Văn phòng thường trực thông báo cho các thành viên thực hiện. Điều 8. Phân công trách nhiệm và mối quan hệ công tác 1. Thành viên Ban chỉ đạo Được quy định cụ thể tại Quyết định số 214/QĐ-BNN-TCCB ngày 14/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc điều chỉnh, bổ sung nhân sự của Ban chỉ đạo Chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn (có danh sách kèm theo). 2. Phân công trách nhiệm: a) Trưởng ban chỉ đạo: - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lãnh đạo Ban chỉ đạo theo nhiệm vụ quy định tại điều 3 quy chế này; - Triệu tập và chủ trì các cuộc họp; - Quyết định nội dung và các vấn đề đưa ra thảo luận tại các cuộc họp Ban chỉ đạo; - Giao nhiệm vụ cho các thành viên Ban chỉ đạo giải quyết hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết những vướng mắc; - Đôn đốc kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các thành viên; - Quyết định mời các tổ chức, cá nhân tham dự cuộc họp Ban chỉ đạo theo yêu cầu công tác; - Thông qua Báo cáo kết quả gửi Chính phủ, các cơ quan cấp trên và các cơ quan khác. b) Các Phó Trưởng ban Ban chỉ đạo: - Giúp việc cho Trưởng ban, thực hiện nhiệm vụ do Trưởng ban phân công hoặc ủy quyền; - Điều hành phiên họp của Ban chỉ đạo khi được Trưởng ban ủy quyền. c) Các thành viên - Các thành viên thuộc Vụ Tài chính, Vụ Kế hoạch, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Tổng cục Thủy lợi, Tổng cục Lâm nghiệp, Tổng cục Thủy sản, Cục Trồng trọt, Cục Bảo vệ thực vật, Cục Chăn nuôi, Cục Thú y, Cục Chế biến, thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối, Cục Kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn chịu trách nhiệm theo dõi, phối hợp lồng ghép với các Chương trình, dự án liên quan, kiểm tra tình hình triển khai thực hiện, nghiên cứu, đề xuất báo cáo Bộ và Ban chỉ đạo các giải pháp thúc đẩy thực hiện. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện một số dự án được Trưởng ban giao. - Các thành viên thuộc Trường đại học Thủy lợi, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, Viện Nghiên cứu tài sản, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản chịu trách nhiệm đề xuất về nội dung đào tạo, nghiên cứu, theo dõi, kiểm tra tình hình triển khai thực hiện các dự án và hoạt động liên quan, báo cáo Bộ và Ban chỉ đạo các giải pháp thúc đẩy thực hiện. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện một số dự án được Trưởng ban giao. - Ngoài các nhiệm vụ nêu trên, các thành viên Ban chỉ đạo còn thực hiện những nhiệm vụ do Trưởng ban giao khi cần thiết. Các thành viên Ban chỉ đạo được sử dụng bộ máy của đơn vị mình để thực hiện nhiệm vụ được giao. d) Ủy viên – thư ký, thường trực Ban chỉ đạo - Thực hiện nhiệm vụ thường trực Ban chỉ đạo, giải quyết các công việc thường xuyên và đột xuất của Ban chỉ đạo; - Thực hiện nhiệm vụ thư ký Ban chỉ đạo, dự kiến chương trình và nội dung, thành phần làm việc các buổi họp định kỳ và đột xuất, công tác sơ kết, tổng kết, thi đua khen thưởng của Ban chỉ đạo trình Trưởng ban Ban chỉ đạo phê duyệt; - Chỉ đạo hoạt động, sử dụng bộ máy, biên chế, cơ sở vật chất và trang thiết bị của Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo trong hoạt động của Ban chỉ đạo; - Chỉ đạo, tổ chức thực hiện chương trình, dự án và nhiệm vụ khác theo sự phân công hoặc ủy quyền của Trưởng ban Ban chỉ đạo. 3. Mối quan hệ công tác Căn cứ nhiệm vụ được phân công, các thành viên phối hợp giải quyết những công việc có liên quan đến các thành viên khác trên tinh thần hỗ trợ, hợp tác. Trường hợp không phối hợp giải quyết được thì thành viên được phân công có trách nhiệm báo cáo Trưởng ban Ban chỉ đạo kịp thời xem xét quyết định. Văn phòng thường trực có trách nhiệm chủ động giúp việc cho Ban chỉ đạo để thực hiện tốt các nhiệm vụ. Điều 9. Sử dụng con dấu Ban chỉ đạo không có con dấu riêng. Các văn bản của Ban chỉ đạo do Trưởng ban và các Phó trưởng ban và ủy viên thường trực Ban chỉ đạo sử dụng con dấu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. Điều 10. Kinh phí hoạt động Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo được lấy từ kinh phí nguồn kinh phí sự nghiệp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Văn phòng thường trực lập dự toán và trình Bộ phê duyệt theo quy định hiện hành. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện những nội dung cần phải điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi, Văn phòng thường trực tổng hợp ý kiến gửi về Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp trình Bộ xem xét quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO QUỸ TIỀN LƯƠNG BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Phát triên nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 Sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 32/1999/TT-BLĐTBXH ngày 23/12/1999 của Bộ Lao động Thương binh và xã hội, hướng dẫn thực hiện Quyết định số 198/1999/QĐ-TTg ngày 30/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ về tiền lương đối với các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng; Xét Tờ trình số 17TT/BQL-KHTC ngày 10/3/2011 của Giám đốc Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 8; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao Quỹ tiền lương năm 2011 đối với Ban Quản lý Đầu tư và xây dựng Thủy lợi 8 (có phụ lục kèm theo). Tổng quỹ tiền lương được giao là mức trần tối đa theo kế hoạch giao. Trong năm thực hiện kế hoạch, nếu tổng vốn xây dựng thực hiện so với kế hoạch giao quỹ tiền lương tăng lên hay giảm xuống, thì tổng mức được trích cho chi phí quản lý và tổng quỹ tiền lương được điều chỉnh tương ứng. Trường hợp chi phí phát sinh trong năm vượt quá tổng nguồn kinh phí được phê duyệt phải trừ lùi quỹ tiền lương cho đến khi tổng chi phí không vượt quá nguồn kinh phí đã duyệt. Đơn vị căn cứ vào thực tế thực hiện, kế hoạch được giao để có phương án trả lương phù hợp với kết quả thực hiện. Điều 2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ và Giám đốc Ban Quản lý Đầu tư và xây dựng Thủy lợi 8 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢN PHỤ LỤC GIAO QUỸ TIỀN LƯƠNG NĂM 2011 ĐỐI VỚI BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THỦY LỢI 8 (Kèm theo quyết định số: 514/QĐ-BNN-TCCB ngày 19/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
2,091
123,484
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VIỆC LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 26/01/2011 của Văn phòng Chính phủ -Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 224/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; sở Tài chính tại văn bản số: 188/STC-HCSN, ngày 05/4/2011 về tham gia ý kiến vào dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; sở Tư pháp tại Báo cáo số 27/BC-TP ngày 09/4/2011 về kết quả thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn trong tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VIỆC LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 19/4/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc) Điều 1. Đối tượng và phạm vi thực hiện 1. Đối tượng: a) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Các sở, ban ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trong tỉnh. 2. Phạm vi: a) Các quy định tại quyết định này được áp dụng đối với các hoạt động kiểm soát việc quy định, thực hiện, rà soát, đánh giá thủ tục hành chính và quản lý Cơ sở dữ liệu về thủ tục hành chính. b) Quyết định này không bao gồm: - Hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trong nội bộ của từng cơ quan hành chính nhà nước, giữa cơ quan hành chính nhà nước với nhau không liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức; - Hoạt động kiểm soát thủ tục xử lý vi phạm hành chính; thủ tục thanh tra và thủ tục hành chính có nội dung bí mật nhà nước. Điều 2. Nguồn kinh phí 1. Kinh phí bảo đảm cho việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo. 2. Ngoài kinh phí do ngân sách nhà nước bảo đảm, các sở, ban ngành, huyện, thành, thị được huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp khác để tăng cường thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý. Điều 3. Nội dung chi, mức chi đối với các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính: Các nội dung chi và mức chi cho các hoạt động kiểm soát việc quy định, thực hiện, rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành đối với cơ quan quản lý nhà nước, cụ thể như sau: 1. Chi cho việc cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia, tạo liên kết về thủ tục hành chính được nhập vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. Cập nhật vào cơ sở dữ liệu trên cổng thông tin điện tử của tỉnh; cập nhật vào cơ sở dữ liệu trên trang Web của cơ quan, đơn vị. Duy trì cơ sở dữ liệu về thủ tục hành chính (xây dựng nội dung trang Web, viết bài, viết tin, duyệt tin, nhập tin, chụp ảnh, sưu tầm ảnh, quản lý trang tin điện tử…): Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử; Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT ngày 26/5/2008 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng CNTT tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. 2. Chi cho các hoạt động rà soát độc lập các quy định về thủ tục hành chính (điền biểu mẫu rà soát, kiểm tra chất lượng rà soát, xây dựng phương án trình cơ quan có thẩm quyền về việc sửa đổi, bãi bỏ hoặc đơn giản hoá thủ tục…). Đánh giá tác động thủ tục hành chính (điền biểu mẫu đánh giá tác động đối với từng thủ tục hành chính, kiểm tra chất lượng đánh giá tác động đối với từng thủ tục hành chính, tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính). Công bố công khai thủ tục hành chính (xây dựng danh mục và biểu mẫu công bố thủ tục hành chính, kiểm soát chất lượng công bố thủ tục hành chính). Xây dựng và triển khai việc lấy ý kiến của cá nhân, tổ chức thông qua hình thức "Phiếu lấy ý kiến" và "Điều tra thực tế": Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 120/2007/TT-BTC ngày 15/10/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách nhà nước; Thông tư liên tịch số 158/2007/TTLT/BTC-BTP ngày 28/12/2007 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn về quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. 3. Chi xây dựng, tham gia ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Xây dựng báo cáo về việc nhập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, nhập cơ sở dữ liệu trên cổng thông tin điện tử của tỉnh, nhập cơ sở dữ liệu trên trang Web của cơ quan, đơn vị: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 28 /QĐ-UBND ngày 02/6/2008 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc Về quy định quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản QPPL. 4. Chế độ tổ chức các cuộc họp: Đối với cuộc họp theo chuyên đề, hội nghị, hội thảo lấy ý kiến đối với các quy định về thủ tục hành chính, các phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính, được áp dụng mức chi: - Người chủ trì cuộc họp: 150.000 đồng/người/buổi; - Các thành viên tham dự: 100.000 đồng/người/buổi. 5. Chi tổ chức hội nghị tập huấn, triển khai công tác chuyên môn, sơ kết, tổng kết, giao ban định kỳ; chi hoạt động kiểm tra, đôn đốc các sở, ban ngành, huyện, thành, thị và xã, phường, thị trấn; chi đi công tác học tập kinh nghiệm, khảo sát, thực tế: Thực hiện theo quy định hiện hành và Thông tư 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 07/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. 6. Thuê chuyên gia tư vấn chuyên ngành: Căn cứ vào kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định việc thuê chuyên gia, mức thuê tối đa không quá 4.800.000 đồng/1 người/tháng. Trường hợp phải chi ở mức cao hơn quy định tại Quyết định này, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định mức chi và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 7. Chi làm thêm giờ: Cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính thực hiện các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Trường hợp theo yêu cầu công việc phải huy động làm thêm giờ thì được thanh toán tiền làm thêm giờ: Thực hiện theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức. 8. Chi dịch thuật: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước. 9. Chi xây dựng tin, bài, ấn phẩm, sản phẩm truyền thông, chuyên mục về cải cách thủ tục hành chính trên các phương tiện thông tin đại chúng: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC ngày 01/7/2003 của Bộ Văn hóa Thông tin - Bộ Tài chính hướng dẫn chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút đối với một số loại hình tác phẩm quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ. 10. Chi khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân, cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức và người có thành tích trong hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính: chi theo quy định hiện hành của Nhà nước về công tác thi đua khen thưởng. 11. Chi mua sắm hàng hoá, dịch vụ như: văn phòng phẩm, thiết kế đồ họa, quảng cáo, in ấn, mua sắm trang thiết bị, dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin…: Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. 12. Các nội dung chi khác liên quan đến hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính (nếu có), mức chi theo chế độ hiện hành trên cơ sở đảm bảo yêu cầu về chứng từ, hóa đơn theo quy định. Điều 4. Quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Kinh phí thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính phải được quản lý, sử dụng theo đúng mục đích, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao. 2. Các mức chi quy định tại Quyết định này là mức chi tối đa, áp dụng cho tất cả các cơ quan, đơn vị. Căn cứ vào dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao và quy định tại Quyết định này, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước áp dụng thực hiện hoặc quy định cụ thể chi kinh phí cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị mình trong Quy chế chi tiêu nội bộ cho phù hợp, nhưng không được vượt quá mức chi tối đa được quy định tại Quyết định này.
2,067
123,485
Điều 5. Lập, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí Việc lập, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành, Quyết định này hướng dẫn một số điểm cụ thể như sau: 1. Lập dự toán: Vào thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, căn cứ vào nhiệm vụ được giao theo kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm xây dựng dự toán kinh phí cần thiết thực hiện các nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính của năm sau, tổng hợp chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan, đơn vị mình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Phân bổ và giao dự toán: Hàng năm Sở Tài chính bố trí và phân bổ kinh phí đối với các đơn vị dự toán và các cấp ngân sách, bảo đảm cho hoạt động thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính các cấp thuộc tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 3. Sử dụng và quyết toán kinh phí: Căn cứ dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, các cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính, tổng hợp chung vào quyết toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị theo quy định. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Đối với khối lượng công việc các cơ quan, đơn vị đã triển khai thực hiện trước khi Quyết định này có hiệu lực; các cơ quan, đơn vị căn cứ Quyết định này và chứng từ chi tiêu thực tế, hợp lệ để quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để phối hợp với Sở Tài chính thống nhất hướng dẫn thực hiện. Trường hợp vượt quá thẩm quyền tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./. VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN KINH PHÍ LẬP QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 2790/QĐ-UBND NGÀY 25/10/2010 CỦA UBND TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14/3/2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch; Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 469/TTr-SGDĐT ngày 06/4/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh dự toán kinh phí lập quy hoạch phát triển ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2020 nêu tại Mục 03 của Bảng kê phân bổ dự toán kinh phí quy hoạch cho các cơ quan, đơn vị kèm theo Quyết định số 2790/QĐ-UBND ngày 25/10/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai từ số tiền 537.000 ngàn đồng lên 610.000 ngàn đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHẤM DỨT HIỆU LỰC THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 73/2005/QĐ-UB NGÀY 04 THÁNG 4 NĂM 2005 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRỰC THUỘC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 16/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ ban hành về sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung uơng; Căn cứ Quyết định số 96/2007/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành quy chế về phân cấp thẩm quyền quản lý tổ chức, biên chế, cán bộ, viên chức đối với các đơn vị sự nghiệp công lập; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 683/TTr-SNV ngày 08 tháng 4 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chấm dứt hiệu lực thi hành Quyết định số 73/2005/QĐ-UB ngày 04 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất đúng theo quy định của pháp luật hiện hành và tình hình của địa phương. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Giám đốc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI CUỘC GẶP MẶT LÃNH ĐẠO HỘI DOANH NHÂN TRẺ VIỆT NAM QUA CÁC THỜI KỲ Ngày 11 tháng 02 năm 2011, tại Trụ sở Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã có cuộc gặp với lãnh đạo Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam qua các thời kỳ. Cùng dự cuộc gặp có Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc; đại diện lãnh đạo Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam qua các thời kỳ, doanh nghiệp trẻ tiêu biểu của một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Sau khi nghe lãnh đạo Hội Doanh nhân trẻ báo cáo kết quả hoạt động của Hội trong 18 năm qua và các ý kiến phát biểu của đại biểu, Thủ tướng Chính phủ đã kết luận như sau: I. Đội ngũ doanh nhân trẻ Việt Nam ra đời và trưởng thành trong công cuộc đổi mới đất nước do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo. Các doanh nhân trẻ là những đại diện xuất sắc của thế hệ thanh niên Việt Nam thời kỳ đổi mới, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, quyết tâm vượt khó vươn lên làm giàu cho mình và cho đất nước. Chúng ta tự hào có đội ngũ doanh nhân trẻ đang hăng hái hoạt động, đóng góp tích cực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tạo việc làm, thu nhập cho hàng triệu lao động, có nhiều hoạt động hỗ trợ gia đình chính sách, người nghèo, đồng bào vùng thiên tai, bão lũ, tiếp tục phát huy truyền thống quý báu của dân tộc. Trong 5 năm qua, mặc dù chịu tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, các doanh nhân Việt Nam nói chung và doanh nhân trẻ nói riêng đã có những đóng góp quan trọng vào sự phát triển của đất nước, góp phần vào tăng trưởng và ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, đảm bảo an sinh xã hội. Thủ tướng Chính phủ đánh giá cao và biểu dương những kết quả hoạt động của phong trào cũng như sự nỗ lực phấn đấu của đội ngũ doanh nhân trẻ và những đóng góp thiết thực vào thành tựu chung của đất nước thời gian qua. Thủ tướng Chính phủ mong muốn lãnh đạo Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam và các doanh nhân trẻ phát huy hơn nữa những thành tích đã đạt được, khắc phục khó khăn, hạn chế, ngày càng tập hợp đông đảo hơn các chủ doanh nghiệp trẻ tham gia Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam, phát triển quy mô doanh nghiệp với những sản phẩm độc đáo, cạnh tranh trên thị trường để xây dựng được những thương hiệu mạnh. Trong thời gian tới, doanh nhân trẻ Việt Nam cần tăng cường đoàn kết, chung sức đồng hành cùng đất nước, nhận rõ trách nhiệm của mình với đất nước, dân tộc; tập trung thực hiện tốt một số việc sau: Một là, nghiên cứu đề xuất với Chính phủ cơ chế, chính sách để hỗ trợ thành lập ngày càng nhiều doanh nghiệp; đồng thời đối với các doanh nghiệp đã có cần phát triển thương hiệu để nhanh chóng trở thành những doanh nghiệp mạnh, tập đoàn kinh tế mạnh, đóng góp cho sự tăng trưởng bền vững, tạo việc làm và thu nhập cho người lao động. Hai là, tập trung các nguồn lực và đa dạng hình thức đầu tư để cùng Nhà nước nhanh chóng phát triển hạ tầng, đảm bảo duy trì tốc độ phát triển cao của nền kinh tế. Ba là, Hội Doanh nhân trẻ và các doanh nghiệp cần tích cực tham gia đào tạo nguồn nhân lực trẻ có chất lượng cao, đồng thời chia sẻ, hỗ trợ thanh niên lập nghiệp, khởi sự doanh nghiệp, giúp đỡ đối tượng chính sách, người nghèo, khu vực khó khăn cùng phát triển; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất, kinh doanh để đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập của đất nước. II. Về những kiến nghị, đề xuất 1. Thủ tướng Chính phủ đồng ý tổ chức buổi gặp gỡ hằng năm với đại diện doanh nhân tiêu biểu của cả nước; giao Hội Doanh nhân trẻ chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan tổ chức buổi gặp gỡ này vào thời điểm thích hợp.
2,040
123,486
2. Về việc thành lập các tập đoàn kinh tế tư nhân, xây dựng thương hiệu Việt Nam mang tầm toàn cầu: Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khuyến khích thành lập các tập đoàn kinh tế tư nhân, xây dựng thương hiệu Việt Nam trong phạm vi, quyền hạn và luật pháp quy định; giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan và Hội Doanh nhân trẻ nghiên cứu, đề xuất cơ chế tổ chức hoạt động, quản lý phù hợp đối với tập đoàn kinh tế tư nhân. Hội Doanh nhân trẻ nghiên cứu xây dựng Đề án thành lập tập đoàn bán lẻ và một số mô hình tập đoàn thí điểm khác trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 3. Đồng ý về nguyên tắc Hội Doanh nhân trẻ xây dựng và triển khai đề án Quỹ Hỗ trợ tài năng Doanh nhân trẻ nhằm hỗ trợ các doanh nhân trẻ, thanh niên khởi nghiệp, lập nghiệp, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước; giao Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan liên quan xây dựng chương trình hành động nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng, đồng thời hỗ trợ vốn, công nghệ và xây dựng mạng lưới để đẩy mạnh phong trào Khởi nghiệp doanh nghiệp cho thanh niên Việt Nam. 4. Về phát triển các doanh nghiệp mới: Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ sẽ tiếp tục ban hành chính sách phù hợp để hỗ trợ các doanh nghiệp mới, doanh nghiệp trẻ trong thành lập và hoạt động; các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các ngành hỗ trợ, thúc đẩy sự phát triển của Hội Doanh nhân trẻ, giúp các doanh nghiệp trẻ tiếp tục mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động theo quy định của pháp luật. Khuyến khích doanh nhân trẻ đầu tư trong nước và phát triển đầu tư ra nước ngoài, hỗ trợ phát triển các làng nghề truyền thống, các mô hình kinh tế xanh, bền vững; đầu tư ở các vùng sâu, vùng khó khăn nhưng giàu tiềm năng phát triển như Tây Nguyên, Tây Bắc. 5. Đối với việc tổ chức các giải thưởng cho doanh nhân trẻ: Chính phủ khuyến khích Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam cùng các doanh nhân, doanh nghiệp tiếp tục xây dựng, tôn vinh các doanh nhân giỏi, yêu nước, tổ chức hoạt động hỗ trợ cộng đồng, thực hiện trách nhiệm xã hội; nghiên cứu xây dựng và tổ chức các giải thưởng theo đúng quy định của pháp luật để ghi nhận và vinh danh những doanh nhân, doanh nghiệp có nhiều đóng góp phát triển kinh tế - xã hội. 6. Đối với một số kiến nghị khác: a) Về việc Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam tham gia nghiên cứu xây dựng Hội đồng nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, nhằm tư vấn cho Chính phủ trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia dựa trên cơ sở lợi thế so sánh của Việt Nam, thực hiện theo Thông báo số 315/TB-VPCP ngày 29/10/2009 của Văn phòng Chính phủ. b) Thủ tướng Chính phủ khuyến khích Hội Doanh nhân trẻ tham gia cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư đẩy mạnh hình thức hợp tác công – tư (PPP) trong việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng; tham gia hoàn thiện Quy chế quản lý hoạt động đầu tư theo hình thức hợp tác công – tư. c) Về đề xuất xây dựng Tòa nhà cao nhất và Khu đô thị mua sắm rẻ nhất; cải tạo môi trường sông Tô Lịch và sông Kim Ngưu: yêu cầu doanh nghiệp thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình. Văn phòng Chính phủ thông báo để Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam và các Bộ, ngành, cơ quan, địa phương liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG “QUỸ VÌ TRƯỜNG SA THÂN YÊU” THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập và hoạt động “Quỹ vì Trường Sa thân yêu” dưới đây gọi tắt là Quỹ với các nội dung chủ yếu sau: 1. Mục tiêu: a) Tuyên truyền vận động cả nước hướng về Trường Sa, nâng cao hơn nữa nhận thức của các cấp, các ngành, các địa phương và nhân dân trong và ngoài nước về vị trí, vai trò của biển đảo với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đưa Nghị quyết về “Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020” vào cuộc sống đáp ứng yêu cầu xã hội hóa nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biển đảo, thềm lục địa của Tổ quốc trong tình hình mới. b) Huy động mọi nguồn lực và phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và cộng đồng xã hội tham gia vào xây dựng và bảo vệ chủ quyền biển đảo nói chung và quần đảo Trường Sa nói riêng. Tuyên truyền, vận động các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tự nguyện hỗ trợ vật chất, tài chính để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của quân và dân huyện Trường Sa. 2. Yêu cầu: a) Tổ chức các phong trào vận động các ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, các thành phần kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước tham gia ủng hộ, đóng góp vào “Quỹ vì Trường Sa thân yêu”. b) “Quỹ vì Trường Sa thân yêu” là nguồn kinh phí huy động tự nguyện (không bắt buộc) từ đóng góp, hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức, đoàn thể, cá nhân trong và ngoài nước để góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của bộ đội, cán bộ, công chức, viên chức, nhân dân huyện Trường Sa và các nhà dàn DKI (sau đây gọi là quân, dân huyện Trường Sa). Nhằm từng bước giảm bớt khó khăn về vật chất và tinh thần cho quân và dân huyện Trường Sa. 3. Nguồn hình thành Quỹ: Huy động từ đóng góp tự nguyện của: - Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. - Các cơ quan, tổ chức, đoàn thể, cá nhân trong và ngoài nước. 4. Nội dung chi: “Quỹ vì Trường Sa thân yêu” dùng để hỗ trợ nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của quân và dân huyện Trường Sa, nhà dàn DKI. 5. Nguyên tắc hoạt động: - Quỹ thành lập và hoạt động không vì lợi nhuận. - Quỹ hoạt động theo quy định của pháp luật và cơ quan có thẩm quyền. - Quỹ phải thực hiện mọi khoản thu, chi công khai, minh bạch về tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Giao Bộ Quốc phòng: a) Thành lập Ban Chỉ đạo “Quỹ vì Trường Sa thân yêu” do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng là Trưởng ban, các thành viên gồm đại diện của các Bộ, ngành và địa phương liên quan. Ban Chỉ đạo có trách nhiệm giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thực hiện các quy định tại Quyết định này. Nghiên cứu đề xuất các hình thức ghi công, biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có nhiều đóng góp lập Quỹ. b) Quản lý, điều hành Quỹ. c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương tổ chức các phong trào vận động lập Quỹ. d) Chỉ đạo việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng Quỹ đúng mục đích và hiệu quả. đ) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành, địa phương liên quan xây dựng quy chế tổ chức, hoạt động, quản lý, sử dụng Quỹ; ban hành các chế độ, chính sách đặc thù sử dụng nguồn “Quỹ vì Trường Sa thân yêu”. 2. Ban Chỉ đạo “Quỹ vì Trường Sa thân yêu” có con dấu riêng. “Quỹ vì Trường Sa thân yêu” có tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước. 3. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan đoàn thể các cấp, doanh nghiệp và các cơ quan báo chí có trách nhiệm tuyên truyền, vận động và tổ chức cho các đơn vị, cá nhân tham gia đóng góp vào “Quỹ vì Trường Sa thân yêu”. Điều 3. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC VIỆT NAM THỜI KỲ 2011-2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại tờ trình số 6655/TTr-BKH ngày 21 tháng 9 năm 2010 về việc phê duyệt Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020 với những nội dung sau: I. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC VIỆT NAM THỜI KỲ 2011-2020 1. Mục tiêu tổng quát Mục tiêu tổng quát phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020 là đưa nhân lực Việt Nam trở thành nền tảng và lợi thế quan trọng nhất để phát triển bền vững đất nước, hội nhập quốc tế và ổn định xã hội, nâng trình độ năng lực cạnh tranh của nhân lực nước ta lên mức tương đương các nước tiên tiến trong khu vực, trong đó một số mặt tiếp cận trình độ các nước phát triển trên thế giới. 2. Mục tiêu cụ thể Những mục tiêu cụ thể cần đạt được là: - Nhân lực Việt Nam có thể lực tốt, tầm vóc cường tráng, phát triển toàn diện về trí tuệ, ý chí, năng lực và đạo đức, có năng lực tự học, tự đào tạo, năng động, chủ động, tự lực, sáng tạo, có tri thức và kỹ năng nghề nghiệp cao, có khả năng thích ứng và nhanh chóng tạo được thế chủ động trong môi trường sống và làm việc. - Nhân lực quản lý hành chính nhà nước chuyên nghiệp đáp ứng những yêu cầu của Nhà nước pháp quyền XHCN trong thế giới hội nhập và biến đổi nhanh; - Xây dựng được đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ, đặc biệt là nhóm chuyên gia đầu ngành có trình độ chuyên môn - kỹ thuật tương đương các nước tiên tiến trong khu vực, có đủ năng lực nghiên cứu, tiếp nhận, chuyển giao và đề xuất những giải pháp khoa học, công nghệ, giải quyết về cơ bản những vấn đề phát triển của đất nước và hội nhập với các xu hướng phát triển khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và công nghệ trên thế giới;
2,039
123,487
- Xây dựng được đội ngũ doanh nhân, chuyên gia quản trị doanh nghiệp chuyên nghiệp, có bản lĩnh, thông thạo kinh doanh trong nước và quốc tế, đảm bảo các doanh nghiệp Việt Nam và nền kinh tế Việt Nam có năng lực cạnh tranh cao trong nền kinh tế thế giới. - Nhân lực Việt Nam hội đủ các yếu tố cần thiết về thái độ nghề nghiệp, có năng lực ứng xử, (đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, tác phong làm việc, kỷ luật lao động, tinh thần hợp tác, tinh thần trách nhiệm, ý thức công dân …) và tính năng động, tự lực cao, đáp ứng những yêu cầu đặt ra đối với người lao động trong xã hội công nghiệp; - Thông qua Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020, xây dựng nhân lực Việt Nam có cơ cấu trình độ, ngành nghề và vùng miền hợp lý. Cùng với việc tập trung phát triển nhân lực trình độ cao đạt trình độ quốc tế, tăng cường phát triển nhân lực các cấp trình độ đáp ứng yêu cầu phát triển của các vùng, miền, địa phương; - Xây dựng được xã hội học tập, đảm bảo cho tất cả các công dân Việt Nam có cơ hội bình đẳng trong học tập, đào tạo, thực hiện mục tiêu: Học để làm người Việt Nam trong thời kỳ hội nhập; học để có nghề, có việc làm hiệu quả; học để làm cho mình và người khác hạnh phúc; học để góp phần phát triển đất nước và nhân loại; - Xây dựng được hệ thống các cơ sở đào tạo nhân lực tiên tiến, hiện đại, đa dạng, cơ cấu ngành nghề đồng bộ, đa cấp, năng động, liên thông giữa các cấp và các ngành đào tạo trong nước và quốc tế, phân bố rộng khắp trên cả nước, góp phần hình thành xã hội học tập, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người dân. 3. Các chỉ tiêu cụ thể Phấn đấu đến năm 2020 đạt được một số chỉ tiêu chủ yếu phát triển nhân lực như sau: Một số chỉ tiêu chủ yếu phát triển nhân lực thời kỳ 2011-2020 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> II. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC THỜI KỲ 2011-2020 Quan điểm chỉ đạo thực hiện mục tiêu phát triển nhân lực nước ta thời kỳ 2011-2020 là: 1. Phát triển nhân lực trên cơ sở Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2011-2020 phát huy vai trò quyết định của yếu tố con người, phát triển nhân lực là khâu đột phá để thực hiện thành công Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. 2. Phát triển nhân lực phải dựa trên nhu cầu nhân lực của các ngành, các địa phương. Do đó, phải tiến hành quy hoạch phát triển nhân lực của các ngành và các địa phương thời kỳ 2011-2020, tạo cơ sở để đảm bảo cân đối nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội các địa phương và đất nước. 3. Phát triển nhân lực toàn diện, gồm những yếu tố thể lực, tri thức, kỹ năng, hành vi và ý thức chính trị, xã hội theo yêu cầu phát triển toàn diện con người và phát triển đất nước bền vững. Phát triển nhân lực phải có trọng tâm, trọng điểm, chú trọng phát triển nhân tài, xây dựng đội ngũ chuyên gia đầu ngành. Trong từng thời kỳ nhất định, theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong nước và đặc điểm bối cảnh quốc tế, phải tập trung giải quyết những vấn đề cốt yếu có tác động quyết định đến sự phát triển nhân lực và phát triển kinh tế - xã hội. 4. Phương thức nhân lực Việt Nam phải đảm bảo tính thời đại. Trình độ kiến thức, kỹ năng làm việc của nhân lực Việt Nam phải tiếp cận trình độ các nước tiên tiến ở khu vực, một số mặt tiếp cận trình độ các nước tiên tiến trên thế giới. 5. Phát triển nhân lực phải kết hợp hài hòa đảm bảo công bằng và lợi ích quốc gia với sử dụng cơ chế và những công cụ của kinh tế thị trường trong phát triển và sử dụng nhân lực. Đặc biệt, phải chuyển nhanh hệ thống đào tạo nhân lực sang hoạt động theo cơ chế đào tạo theo nhu cầu của xã hội và thị trường lao động, nhất là các ngành trọng điểm. 6. Phát triển nhân lực là sự nghiệp, là trách nhiệm của toàn xã hội. Đẩy mạnh xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục, thể thao. Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ mô, định hướng, dẫn dắt bằng hệ thống khung khổ pháp lý và chính sách khuyến khích phát triển nhân lực, thực hiện các chương trình phổ cập giáo dục bắt buộc, hỗ trợ bồi dưỡng phát triển nhân tài và thực hiện công bằng xã hội trong phát triển nhân lực, hỗ trợ phát triển các nhóm nhân lực đặc thù, nhất là đối với những đối tượng chính sách xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, các nhóm dân cư dễ bị tổn thương (người tàn tật, người nghèo, cận nghèo, nông dân chuyển đổi việc làm …). Mỗi công dân, mỗi tổ chức kinh tế, xã hội có trách nhiệm tham gia tích cực vào phát triển nhân lực. Thu hút doanh nghiệp tham gia mạnh vào phát triển nhân lực. 7. Tăng cường và mở rộng hợp tác quốc tế để phát triển nhân lực, trong đó tập trung ưu tiên xây dựng các cơ sở đào tạo đạt trình độ quốc tế và đào tạo đội ngũ chuyên gia đầu ngành, các nhóm nhân lực trình độ cao trong các ngành trọng điểm đạt trình độ của các nước tiên tiến. III. NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC 1. Những giải pháp đột phá a) Đổi mới nhận thức về phát triển và sử dụng nhân lực: - Quán triệt quan điểm con người là nền tảng, là yếu tố quyết định nhất trong phát triển bền vững kinh tế, xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng của đất nước và sự hưng thịnh của mỗi đơn vị, tổ chức. Tạo sự chuyển biến mạnh về nhân lực ở tất cả các cấp lãnh đạo từ Trung ương đến cơ sở và người dân về việc cần phải đổi mới triệt để và có tính cách mạng trong quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, xây dựng xã hội học tập; về sự cần thiết phải cải thiện giống nòi, đảm bảo dinh dưỡng và chăm sóc toàn diện sức khỏe nhân dân; về sự cần thiết phải nâng cao thu nhập và cải thiện điều kiện làm việc. - Mỗi Bộ ngành và địa phương phải xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực đồng bộ với chiến lược, kế hoạch phát triển chung của mình. Các doanh nghiệp và tổ chức phải có kế hoạch phát triển nhân lực. - Sử dụng, đánh giá và đãi ngộ nhân lực phải dựa vào năng lực thực và kết quả, hiệu quả công việc. Khắc phục tâm lý và hiện tượng quá coi trọng và đề cao “Bằng cấp” một cách hình thức trong tuyển dụng và đánh giá nhân lực; - Đào tạo nhân lực phải gắn với nhu cầu xã hội, nhu cầu của thị trường lao động. Cùng với quy hoạch phát triển nhân lực của các Bộ ngành, địa phương, sự đầu tư và chính sách khuyến khích của Nhà nước, cần sử dụng rộng rãi, hiệu quả các cơ chế và công cụ của kinh tế thị trường để mở rộng quy mô, điều chỉnh cơ cấu ngành nghề đào tạo, nâng cao chất lượng nhân lực và huy động các nguồn vốn cho phát triển đào tạo nhân lực. b) Đổi mới căn bản quản lý nhà nước về phát triển và sử dụng nhân lực - Quy hoạch phát triển nhân lực là nhiệm vụ quan trọng của các Bộ ngành và tỉnh, thành phố nhằm đảm bảo cân đối về lao động cho sự phát triển của các ngành và địa phương. Khi xác định các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của các địa phương, cùng với cân đối về vốn, về đất và năng lượng, cân đối về nhân lực có vai trò quyết định đối với thu hút đầu tư và đảm bảo hiệu quả phát triển. Đối với cấp quốc gia và các địa phương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan thường trực xây dựng và giám sát triển khai quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia và các địa phương. Đối với các ngành, các Bộ là cơ quan xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực của ngành và phối hợp với các Bộ ngành, địa phương triển khai quy hoạch. - Đổi mới căn bản cơ chế quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo theo hướng: hoàn chỉnh các quy định quản lý nhà nước về điều kiện thành lập và chuẩn mực chung về hoạt động của các cơ sở giáo dục; về đánh giá chất lượng của các cơ sở giáo dục; về nội dung và trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục của Chính phủ, các Bộ và Ủy ban nhân dân các địa phương; xây dựng chính sách phát triển giáo dục và đào tạo ở các vùng khó khăn, cho con em người dân tộc, khuyến khích phát triển nhân tài … - Xây dựng bộ tiêu chí về phát triển nhân lực và sáng tạo của các địa phương và cấp quốc gia. Đánh giá và công bố hàng năm sự phát triển nhân lực theo bộ tiêu chí này. - Đẩy mạnh phân cấp, thực hiện quyền tự chủ, nghĩa vụ tự chịu trách nhiệm của các cơ sở đào tạo nhân lực trên cơ sở quản lý của nhà nước và giám sát của xã hội. Thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh nhằm chuyển mạnh hệ thống đào tạo sang hoạt động theo cơ chế đào tạo đáp ứng nhu cầu của xã hội, tăng nhanh quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo; - Xây dựng những quy chế, cơ chế, chính sách đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu xã hội, gắn kết các cơ sở đào tạo với doanh nghiệp, mở rộng các hình thức đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp và thu hút doanh nghiệp tham gia nhiều hơn vào đào tạo nhân lực (đóng góp kinh phí đào tạo, tổ chức đào tạo tại doanh nghiệp, đầu tư xây dựng cơ sở đào tạo của doanh nghiệp …). Thể chế hóa trách nhiệm của doanh nghiệp đối với việc phát triển nhân lực quốc gia. c) Tập trung xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án trọng điểm sau: - Xây dựng một số cơ sở đào tạo bậc đại học và dạy nghề đạt trình độ quốc tế để cung cấp nhân lực trình độ cao cho hệ thống giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học và nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước. - Đổi mới đào tạo và chính sách sử dụng cán bộ, công chức gồm: áp dụng các chương trình đào tạo công chức hành chính tiên tiến, hiện đại theo những tiêu chí, chuẩn mực quản trị hành chính của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; xây dựng hệ thống chức danh cán bộ, công chức với quy định rõ ràng, cụ thể về quyền hạn, chức năng và nhiệm vụ gắn với trách nhiệm, quyền lợi và tăng cường đạo đức công vụ, kỷ cương, kỷ luật công tác; thực hiện khoán quỹ lương và cải cách chế độ tiền lương đối với các đơn vị hành chính công, đảm bảo cán bộ, công chức đủ sống bằng lương và từng bước có tích lũy; tổ chức thi vào các chức vụ lãnh đạo từ trung cấp trở xuống …
2,115
123,488
- Xây dựng và triển khai Chương trình đào tạo và chính sách trọng dụng nhân tài trong các lĩnh vực, đặc biệt là hình thành và phát triển đội ngũ chuyên gia đầu ngành trong quản lý hành chính, ngoại giao và kinh tế đối ngoại, quản trị kinh doanh, giáo dục, đào tạo, khoa học - công nghệ, tư vấn hoạch định chính sách, pháp lý, y học, văn hóa, nghệ thuật. - Thực hiện đề án nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh. - Triển khai quyết liệt đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành một nước mạnh về công nghệ thông tin - truyền thông”, trong đó phát triển và đảm bảo nhân lực là giải pháp hàng đầu. - Giảm nhanh tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em, trong đó tập trung vào dự án dinh dưỡng học đường kết hợp tăng cường giáo dục thể chất và các hoạt động thể dục - thể thao trong trường học. Triển khai Chương trình tổng thể nâng cao thể lực và tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011-2025. 2. Những giải pháp khác a) Xây dựng và triển khai Chiến lược phát triển giáo dục và Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011-2020. Chiến lược phát triển giáo dục và Chiến lược phát triển dạy nghề phải thể hiện yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng đào tạo theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đổi mới cơ chế quản lý giáo dục là khâu đột phá. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt. - Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực làm việc độc lập, sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp. Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở các bậc học. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình, nhà nước và xã hội. - Đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình và phương pháp dạy và học ở tất cả các bậc học. - Hoàn thành phổ cập mầm non cho trẻ 5 tuổi (năm 2015), mở rộng giáo dục mầm non cho trẻ nhóm tuổi thấp hơn, đặc biệt là sau năm 2015. Tăng quy mô giáo dục trung học phổ thông và phát triển mạnh mẽ dạy nghề, nhất là các tỉnh đồng bằng và miền núi. - Triển khai Chương trình kiên cố hóa và chuẩn hóa trường lớp học, chương trình nhà công vụ và ký túc xá sinh viên, hoàn thành cơ bản vào năm 2020. b) Đào tạo nhân lực các vùng, miền và nhóm đặc thù - Tăng cường, ưu tiên đào tạo nhân lực các dân tộc thiểu số và các vùng đặc biệt khó khăn bằng các hình thức phù hợp (tiếp tục chính sách cử tuyển, lồng ghép đào tạo cán bộ là người dân tộc thiểu số trong Đề án đào tạo cán bộ, công chức cấp cơ sở, đào tạo cán bộ y tế cho tuyến xã, các dự án đào tạo của Chương trình xóa đói, giảm nghèo, khuyến nông, khuyến lâm …); - Mở rộng đào tạo nghề cho các đối tượng chính sách, người nghèo, cận nghèo và quan tâm đào tạo nghề phù hợp cho những người tàn tật. c) Phát triển và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc của người Việt Nam. - Tiếp tục xây dựng và thực hiện các chương trình bảo tồn, phát triển, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống tiến bộ của dân tộc, tạo nên sức mạnh tinh thần của con người Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Đổi mới hình thức và nội dung giáo dục đạo đức, giáo dục công dân trong trường học. - Hình thành cơ chế và các chương trình phối hợp chặt chẽ giữa ngành giáo dục, ngành văn hóa, thể thao, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh trong giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên. d) Đổi mới chính sách sử dụng nhân lực Đổi mới chính sách sử dụng nhân lực căn cứ vào những quy định của pháp luật, đóng góp của người lao động và nguyên tắc của nền kinh tế thị trường, phù hợp với tiến trình hình thành và phát triển thị trường lao động, trong đó tập trung vào những nội dung chủ yếu sau: - Phát triển thị trường lao động, xây dựng những cơ chế và công cụ thích hợp để sử dụng nhân lực có hiệu quả, tạo động lực cho sự phát triển của chính bản thân nguồn nhân lực. Hình thành hệ thống chính sách toàn dụng lao động (mở rộng việc làm, giảm thất nghiệp, nâng cao tỷ lệ sử dụng thời gian lao động, tăng hiệu quả và năng suất lao động …); Thực hiện quyền tự chủ, tự quyết định và nghĩa vụ tự chịu trách nhiệm cho tất cả các doanh nghiệp, tổ chức thuộc các thành phần kinh tế trong việc quản lý, sử dụng nhân lực theo những quy định của pháp luật và tác động của cơ chế thị trường; Đổi mới căn bản và toàn diện chính sách về sử dụng nhân lực trong khu vực nhà nước phù hợp với những quy luật của nền kinh tế thị trường, từ khâu tuyển dụng (tổ chức thi tuyển khách quan và mở rộng các đối tượng được tuyển dụng theo hình thức ký Hợp đồng lao động), bố trí công việc, trả công lao động, thăng tiến nghề nghiệp và không ngừng cải thiện điều kiện, môi trường lao động để tạo động lực, kích thích, khuyến khích làm việc sáng tạo và có hiệu quả cao; Thực hiện việc tách bạch, phân biệt rõ những khác biệt trong quản lý, sử dụng nhân lực giữa cơ quan hành chính nhà nước (cán bộ, công chức nhà nước) và các đơn vị sự nghiệp công lập (viên chức). Trên cơ sở đó, đẩy mạnh quá trình trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị, tổ chức sự nghiệp công lập trong quản lý, sử dụng nhân lực; Xây dựng quy chế (cơ chế và chính sách) giao nhiệm vụ theo các hình thức khoán, đấu thầu, hợp đồng trách nhiệm, thi tuyển … gắn với đãi ngộ dựa trên kết quả cuối cùng để khuyến khích phát huy sáng kiến, sáng tạo và khích lệ lòng tự tôn dân tộc, tôn vinh người tài và người có nhiều đóng góp cho đất nước; Xây dựng quy chế (tiêu chuẩn và quy trình) đánh giá nhân lực dựa trên cơ sở năng lực thực tế, kết quả, hiệu suất, năng suất lao động thực tế và đãi ngộ tương xứng với trình độ năng lực và kết quả công việc. - Chính sách trọng dụng và phát huy nhân tài Các ngành và các địa phương cần có chương trình phát triển nhân tài từ khâu phát hiện, bồi dưỡng, đào tạo và phát triển nhân tài. Xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù để tạo môi trường làm việc, khuyến khích phát huy tài năng đóng góp cho công cuộc hưng thịnh đất nước (đối với người Việt Nam và cả người nước ngoài); đ) Huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển nhân lực đến năm 2020 - Tăng đầu tư của Nhà nước cho phát triển nhân lực Nguồn vốn ngân sách nhà nước: đảm bảo tỷ trọng chi cho giáo dục, đào tạo ở mức 20% tổng chi ngân sách nhà nước; duy trì tốc độ tăng chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân hàng năm luôn cao hơn tốc độ tăng chi chung của tổng ngân sách nhà nước. Thực hiện điều chỉnh cơ cấu phân bổ chi ngân sách nhà nước theo hướng tập trung cho việc nâng cao chất lượng giáo dục phổ cập, thực hiện các chương trình đào tạo nhân lực theo mục tiêu trọng điểm, giảm nhanh tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em và bồi dưỡng, phát triển giống nòi; Tiếp tục phát hành trái phiếu Chính phủ để thực hiện các chương trình tăng cường cơ sở vật chất đảm bảo nâng cao chất lượng giáo dục phổ cập, hiện đại hóa các cơ sở đào tạo trọng điểm và mạng lưới y tế cơ sở để cải thiện việc chăm sóc sức khỏe và tăng cường thể lực nhân dân; Tăng quy mô Quỹ tín dụng cho học sinh và sinh viên để đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực và học tập của học viên học nghề và sinh viên. Thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi cho các cơ sở đào tạo và cơ sở y tế trọng điểm theo cơ chế, chính sách khuyến khích xã hội hóa; - Đẩy mạnh xã hội hóa để phát triển nhân lực, nhất là trong đào tạo để đẩy nhanh phát triển đào tạo nhân lực theo nhu cầu của xã hội. Tăng cường huy động các nguồn vốn của doanh nghiệp và các tổ chức cho phát triển nhân lực: thực hiện các cơ chế, chính sách ưu đãi (gồm những giải pháp ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, hỗ trợ về đất đai và ưu đãi tín dụng, hỗ trợ về đào tạo nhân lực chất lượng cao thuộc ngành nghề mũi nhọn) để khuyến khích mạnh mẽ các doanh nghiệp đầu tư cho đào tạo nhân lực với các hình thức khác nhau như đặt hàng với các cơ sở đào tạo, tự tổ chức đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp và thành lập các cơ sở đào tạo trong doanh nghiệp để đào tạo nhân lực cho bản thân doanh nghiệp và cho xã hội; Nguồn vốn đầu tư của dân (kể cả của các tổ chức cộng đồng, tổ chức xã hội không phải của nhà nước): huy động các nguồn vốn của dân để phát triển nhân lực, gồm đầu tư xây dựng cơ sở đào tạo, tổ chức các loại quỹ khuyến học, khuyến tài …; Tiếp tục hoàn thiện chính sách học phí để vừa huy động sự đóng góp hợp lý của nhân dân cho giáo dục đào tạo, vừa đảm bảo ngày một tốt hơn cơ hội học tập bình đẳng cho mọi người; khuyến khích phát triển nhân tài. - Tăng cường thu hút các nguồn vốn từ nước ngoài Tăng cường đàm phán, vận động và xúc tiến đầu tư để thu hút các nguồn vốn từ nước ngoài (gồm vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, vốn viện trợ chính thức và tài trợ của các tổ chức, cá nhân người nước ngoài, vốn của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài gửi về …) cho phát triển nhân lực; Tập trung các nguồn vốn từ nước ngoài để xây dựng các trường đại học trình độ quốc tế, cơ sở dạy nghề chất lượng cao, thực hiện các dự án phát triển nhân lực cốt yếu trình độ cao, giáo dục cơ bản, chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em và các trung tâm y tế chuyên sâu. - Chính sách đất đai phục vụ phát triển nhân lực
2,044
123,489
Quy hoạch sử dụng đất cho giáo dục, đào tạo và y tế thời kỳ 2011-2020. Ưu tiên bố trí đất có vị trí thuận lợi và diện tích đủ theo định mức chuẩn để xây dựng các công trình phục vụ phát triển nhân lực (trường học, bệnh viện, công trình thể thao, văn hóa …); Nhà nước thực hiện những chính sách ưu đãi về đất đai (miễn giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng ngoài hàng rào, thực hiện chủ trương giao đất sạch …) đối với các cơ sở giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao ngoài công lập phù hợp với chủ trương, chính sách đẩy mạnh xã hội hóa các lĩnh vực này; Khuyến khích và có hình thức ghi công đối với những cá nhân, tổ chức hiến, tặng đất để xây dựng các công trình phục vụ phát triển nhân lực (trường học, bệnh viện, điểm sinh hoạt văn hóa, vui chơi cho trẻ em …). e) Tăng cường, mở rộng hợp tác quốc tế Tăng cường, mở rộng hợp tác quốc tế để đẩy nhanh đào tạo nhân lực, trước hết tập trung ưu tiên cho việc đào tạo đội ngũ nhân lực đạt đẳng cấp quốc tế và nhân lực các ngành trọng điểm, các nghề mới hiện đại. Thực hiện hợp tác quốc tế về phát triển nhân lực theo các hướng chủ yếu sau: - Hợp tác đào tạo nhân lực chung: tăng cường gửi người Việt Nam đi đào tạo ở nước ngoài (bằng nguồn ngân sách nhà nước, khuyến khích du học tự túc, khuyến khích các cơ sở đào tạo trong nước mở rộng hợp tác, liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo ở nước ngoài và tranh thủ các nguồn viện trợ quốc tế) gắn với nâng cao hiệu quả và định hướng ngành nghề (tập trung vào những ngành nghề mới, hiện đại và ngành nghề trong nước chưa đào tạo được và có đào tạo nhưng chất lượng còn thấp). Đồng thời, chú trọng mở rộng đào tạo ở trong nước bằng các nguồn lực ở nước ngoài (vốn, công nghệ, đội ngũ giảng viên …) để nhanh chóng đào tạo các nhóm nhân lực đạt đẳng cấp quốc tế trong ngắn hạn và xây dựng được tiềm lực đào tạo hiện đại đạt trình độ quốc tế ở trong nước về lâu dài; - Hợp tác trong lĩnh vực đào tạo chuyên gia tư vấn: bằng các hình thức đào tạo tập trung và công việc thực tế, khẩn trương đào tạo đội ngũ chuyên gia tư vấn trong các lĩnh vực hoạch định chính sách, luật quốc tế, thương mại quốc tế, tài chính, bảo hiểm, ngân hàng, quy hoạch đô thị, kiến trúc sư, tổng công trình sư, chuyên gia thiết kế, giám sát thi công … đạt trình độ quốc tế; - Hợp tác trong các lĩnh vực đào tạo chuyên gia quản lý: mở rộng hợp tác quốc tế để đào tạo đội ngũ nhân lực quản lý hành chính công, quản trị doanh nghiệp, kiểm toán … đáp ứng yêu cầu đổi mới hành chính nhà nước và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; Điều 2. Tổ chức thực hiện Chiến lược 1. Chiến lược này là Chiến lược tổng hợp cấp quốc gia để định hướng, làm cơ sở cho việc lập, trình duyệt và triển khai thực hiện các quy hoạch, chương trình và đề án phát triển nhân lực của các ngành, chuyên ngành, tổ chức và các địa phương. 2. Các Bộ, ngành, các địa phương và đơn vị, tổ chức (cơ quan, doanh nghiệp …) căn cứ vào Chiến lược này tổ chức xây dựng quy hoạch, đề án phát triển nhân lực thuộc phạm vi quản lý của ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị; lồng ghép các mục tiêu, quan điểm và giải pháp phát triển của Chiến lược vào quy hoạch, chương trình và đề án phát triển nhân lực của ngành, địa phương và đơn vị, tổ chức thực hiện lồng ghép, cụ thể hóa Chiến lược vào các kế hoạch 5 năm và hàng năm của ngành, địa phương và tổ chức với các mục tiêu và giải pháp bám sát nội dung của Chiến lược này. 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương triển khai nghiên cứu cụ thể hóa, lồng ghép các mục tiêu, quan điểm và giải pháp phát triển nhân lực vào Quy hoạch phát triển nhân lực thời kỳ 2011-2020 và các kế hoạch 5 năm, hàng năm trong thời kỳ thực hiện chiến lược. - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan định kỳ đánh giá, tổng kết hàng năm tình hình thực hiện Chiến lược, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. - Phối hợp với Bộ Tài chính để huy động và cân đối các nguồn lực, nhất là vốn đầu tư phát triển nhân lực, trong đó tập trung cho các chương trình, dự án trọng điểm phát triển nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, xây dựng đội ngũ chuyên gia đầu ngành, xác định các dự án kêu gọi FDI, ODA cho phát triển nhân lực. 4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội: có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương lồng ghép mục tiêu, giải pháp của Chiến lược vào Chiến lược phát triển giáo dục và Chiến lược phát triển dạy nghề, quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề; xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án phát triển nhân lực trọng điểm, tập trung vào những giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo và gắn đào tạo với nhu cầu xã hội; phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư định kỳ hàng năm đánh giá, tổng kết tình hình thực hiện Chiến lược. 5. Các Bộ, ngành và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị, tổ chức căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu phát triển nhân lực của mình, triển khai thực hiện các hoạt động xúc tiến, vận động đầu tư, kêu gọi sự hỗ trợ của quốc tế để hỗ trợ thực hiện Chiến lược. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC VIỆT NAM THỜI KỲ 2011-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT “KHUNG CHÍNH SÁCH DÂN TỘC THIỂU SỐ” DỰ ÁN “QUẢN LÝ THỦY LỢI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG” VAY VỐN NGÂN HÀNG THẾ GIỚI (WB) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 131/2006-CP, ngày 09/11/2006 ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); Căn cứ Thông tư số 04/2007/TT-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 về bồi dưỡng, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ văn bản số 558/TTg-QHQT ngày 09 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục dự án “Quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long” vay vốn WB; Căn cứ ý kiến của Ủy ban Dân tộc về Khung chính sách dân tộc thiểu số do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập tại văn bản số 242/UBDT-CSDT ngày 19/4/2011; Xét tờ trình số 506/TTr-CPO-TCHC ngày 19/4/2011 của Ban Quản lý trung ương các dự án thủy lợi về việc đề nghị phê duyệt Khung chính sách dân tộc thiểu số, dự án “Quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long”; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Khung chính sách dân tộc thiểu số dự án “Quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn vùng đồng bằng sông Cửu Long” (Tài liệu kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế, Trưởng Ban Quản lý Trung ương các dự án Thủy lợi và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU MỘT SỐ HỢP PHẦN CỦA DỰ ÁN “NÂNG CAO NĂNG LỰC THỂ CHẾ VỀ QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI TẠI VIỆT NAM, ĐẶC BIỆT LÀ CÁC RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU” NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 9/11/2006 của Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội; Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư và xây dựng công trình; Căn cứ Quy chế chung quản lý chương trình, dự án hợp tác Việt Nam – Liên hợp quốc (HPPMG) ngày 16/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Điều phối viên thường trú Liên hợp quốc thống nhất ký ban hành ngày 06/5/2010; Căn cứ Quyết định số 1438/QĐ-BNN-HTQT ngày 31/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn điều chỉnh Quyết định số 3700/QĐ-BNN-HTQT ngày 24/11/2008 về việc phê duyệt nội dung văn kiện chương trình, dự án “Nâng cao năng lực thể chế về quản lý rủi ro thiên tai tại Việt Nam, đặc biệt là các rủi ro liên quan đến biến đổi khí hậu”, dự án SCDM; Căn cứ Quyết định số 323/QĐ-BNN-TCTL ngày 28/02/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt kế hoạch công tác năm 2011 Dự án “Nâng cao năng lực thể chế về quản lý rủi ro thiên tai tại Việt Nam, đặc biệt là các rủi ro liên quan đến biến đổi khí hậu”; Xét Tờ trình số 44/GNTT ngày 11/3/2011 của Trung tâm Phòng tránh và Giảm nhẹ thiên tai đề nghị phê duyệt kế hoạch đấu thầu các hoạt động của dự án “Nâng cao năng lực thể chế về quản lý rủi ro thiên tai tại Việt Nam, đặc biệt là các rủi ro thiên tai liên quan đến biến đổi khí hậu” năm 2011; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ hợp tác Quốc tế, Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng chống lụt bão – Tổng cục Thủy lợi,.
2,152
123,490
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch đấu thầu các hoạt động của dự án “Nâng cao năng lực thể chế về quản lý rủi ro thiên tai tại Việt Nam, đặc biệt là các rủi ro thiên tai liên quan đến biến đổi khí hậu” năm 2011 với các nội dung như sau: + Tên gói thầu: - Gói thầu số 1 (hoạt động 1.1.1.1): Đánh giá tiến độ thực hiện chiến lược Quốc gia về Phòng chống và Giảm nhẹ thiên tai (GNTT) đến năm 2020 giai đoạn 2007 – 2010 và xây dựng hướng dẫn theo dõi đánh giá thực hiện. - Gói thầu số 2 (hoạt động 1.1.1.2): Nghiên cứu về Biến đổi khí hậu, di dân và tái định cư. - Gói thầu số 3a (hoạt động 1.1.1.3): Đánh giá rủi ro đối với Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng (CBDRM): Xây dựng tiêu chí và thử nghiệm ở 3 tỉnh thí điểm. - Gói thầu số 3b (hoạt động 1.1.1.3): Đánh giá rủi ro đối với CBDRM: Thực hiện trên toàn quốc. - Gói thầu số 4 (hoạt động 1.1.1.4): Xây dựng tài liệu Hướng dẫn M&E để thực hiện chương trình CBDRM. - Gói thầu số 5 (hoạt động 1.1.2): Tiến hành các nghiên cứu cụ thể để hỗ trợ việc xây dựng Luật. - Gói thầu số 6 (hoạt động 2.1.1.2): Thành lập hệ thống thông tin quản lý thiên tai (DMIS); Nâng cấp trang web của Văn phòng Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão Trung ương và tạo lập trang web của Trung tâm Phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai (DMC). - Gói thầu số 7 (hoạt động 2.1.2.1): Thiết kế và xây dựng hệ thống cảnh báo sớm. - Gói thầu số 8 (hoạt động 2.1.2.3): Lập bản đồ công trình khí tượng thủy văn ở các tỉnh thí điểm. - Gói thầu số 9 (hoạt động 2.3.1): Mua sắm trang thiết bị cho Trung tâm DMC. - Gói thầu số 10 (hoạt động 2.1.3.1): Nâng cao trình độ ngoại ngữ cho cán bộ của Bộ NN&PTNT. + Nguồn vốn: Vốn viện trợ không hoàn lại. + Hình thức lựa chọn nhà thầu: - Gói thầu 1, 2, 4, 5: Tuyển chọn tư vấn cá nhân. - Gói thầu 3a, 3b, 6, 7, 8: Đấu thầu rộng rãi. - Gói thầu 9, 10: Chào hàng cạnh tranh. + Giá gói thầu, thời gian lựa chọn nhà thầu, hình thức hợp đồng, thời gian thực hiện hợp đồng: Phụ lục chi tiết kèm theo. Điều 2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ hợp tác quốc tế, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Giám đốc Trung tâm Phòng tránh và Giảm nhẹ thiên tai thuộc Tổng cục Thủy lợi và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU MỘT SỐ HỢP PHẦN CỦA DỰ ÁN “NÂNG CAO NĂNG LỰC THỂ CHẾ VỀ QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI TẠI VIỆT NAM, ĐẶC BIỆT LÀ CÁC RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU” NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 791/QĐ-BNN-HTQT ngày 19 tháng 4 năm 2011) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG THẨM TRA HỒ SƠ XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT, LĨNH VỰC THỦY LỢI BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định 67/2009/NĐ-CP ngày 03/8/2009 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2008; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Hội đồng thẩm tra Hồ sơ xây dựng Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật, lĩnh vực Thủy lợi, gồm các thành viên có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Hội đồng có nhiệm vụ thẩm tra hồ sơ xây dựng Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật, lĩnh vực Thủy lợi theo các quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và thành viên có tên trong danh sách kèm theo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THẨM TRA HỒ SƠ XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT, LĨNH VỰC THỦY LỢI (Kèm theo Quyết định số 786/QĐ-BNN-KHCN ngày 19/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> HƯỚNG DẪN TRÌNH TỰ TỔ CHỨC BỎ PHIẾU, NỘI QUY, TRANG TRÍ PHÒNG BỎ PHIẾU BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XIII VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2011 - 2016 Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội số 31/2001/QH10; Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu HĐND năm 2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 21 tháng 01 năm 2011 về Công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016; Thực hiện Kế hoạch số 01/KH-HĐBC ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Hội đồng bầu cử về “Triển khai công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016”; Kết luận số 70/HĐBC ngày 08 tháng 4 năm 2011 tại phiên họp thứ 3 của Hội đồng bầu cử; Để đảm bảo sự thống nhất chung và thực hiện đúng các quy định của pháp luật về việc tổ chức bỏ phiếu trong cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016; Bộ Nội vụ hướng dẫn một số nội dung cụ thể như sau: I. TRÌNH TỰ TỔ CHỨC BỎ PHIẾU 1. Khai mạc cuộc bầu cử a) Thành phần: - Các thành viên Tổ bầu cử; những người có nhiệm vụ liên quan đến bầu cử; - Mời đại diện Chi ủy, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể thuộc khu vực bỏ phiếu; - Mời đại diện cử tri cao tuổi và một số cử tri thuộc khu vực bỏ phiếu. b) Nội dung: - Chào cờ, tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu; - Tổ trưởng Tổ bầu cử đọc diễn văn khai mạc; - Đọc nội quy phòng bỏ phiếu và thể thức bỏ phiếu; - Kiểm tra hòm phiếu và niêm phong hòm phiếu có sự chứng kiến của 02 cử tri. Lưu ý: Phần khai mạc ngắn gọn, đúng trình tự và thể thức, trang nghiêm; thời gian tổ chức khoảng 15 đến 20 phút vào trước giờ bỏ phiếu. 2. Thể thức bỏ phiếu - Việc bỏ phiếu bắt đầu từ bảy giờ sáng đến bảy giờ tối. Tùy tình hình địa phương, Tổ bầu cử có thể quyết định cho bắt đầu sớm hơn nhưng không được trước năm giờ sáng hoặc kết thúc muộn hơn nhưng không được quá mười giờ đêm; - Khi vào phòng bỏ phiếu, mỗi cử tri được hướng dẫn và nhận phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội và phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở mỗi cấp; cử tri phải tự mình đi bầu, không được nhờ người khác bầu thay; khi bầu cử phải xuất trình thẻ cử tri; - Cử tri không thể tự viết được phiếu bầu thì nhờ người khác viết hộ, nhưng phải tự mình bỏ phiếu; người viết hộ phải đảm bảo bí mật phiếu bầu của cử tri; nếu cử tri vì tàn tật không tự bỏ phiếu được thì nhờ người khác bỏ phiếu vào hòm phiếu. Trong trường hợp cử tri ốm đau, già yếu, tàn tật không thể đến phòng bỏ phiếu được thì Tổ bầu cử mang hòm phiếu phụ và phiếu bầu đến chỗ ở của cử tri để cử tri nhận phiếu và bầu; - Khi cử tri không tín nhiệm ứng cử viên nào thì gạch đè lên hết hàng chữ họ và tên ứng cử viên đó; không ghi tên người ngoài danh sách ứng cử; không bầu quá số đại biểu được ấn định trong đơn vị bầu cử; không được sử dụng phiếu bầu không có dấu của Tổ bầu cử; - Khi cử tri viết phiếu bầu, không ai được xem, kể cả thành viên Tổ bầu cử. Nếu viết hỏng, cử tri có quyền đổi phiếu bầu khác; - Khi cử tri bỏ phiếu xong, Tổ bầu cử có trách nhiệm đóng dấu “ĐÃ BỎ PHIẾU” vào thẻ cử tri; - Mọi người đều phải tuân theo nội quy của phòng bỏ phiếu; không ai được vận động bầu cử tại nơi bỏ phiếu; - Khi đã hết giờ bỏ phiếu, nếu còn cử tri có mặt tại phòng bỏ phiếu mà chưa kịp bỏ phiếu thì chỉ sau khi số cử tri này bỏ phiếu xong, Tổ bầu cử mới được tuyên bố kết thúc cuộc bỏ phiếu; - Trong ngày bầu cử việc bỏ phiếu phải được tiến hành liên tục. Trong trường hợp có sự kiện bất ngờ làm gián đoạn việc bỏ phiếu, thì tổ bầu cử phải lập tức niêm phong hòm phiếu, tài liệu liên quan trực tiếp đến cuộc bầu cử, kịp thời báo cáo cho Ban bầu cử biết, đồng thời phải có những biện pháp cần thiết để việc bỏ phiếu được tiếp tục. 3. Tổ chức bỏ phiếu - Mời các đồng chí lãnh đạo, các đại biểu và cử tri cao tuổi có mặt bỏ phiếu trước; - Các cử tri thực hiện việc bỏ phiếu theo hướng dẫn của Tổ bầu cử; - Tổ bầu cử thường xuyên thông báo nội quy, thể thức bỏ phiếu, tình hình bỏ phiếu, đôn đốc và nhắc nhở cử tri tích cực thực hiện quyền và nghĩa vụ bầu cử của mình; - Phát thanh trên loa, đài các bài viết tuyên truyền, chương trình văn nghệ… tạo khí thế sôi nổi, phấn khởi, để ngày bầu cử thực sự là ngày hội của toàn dân; - Hết giờ bỏ phiếu theo luật định, Tổ trưởng Tổ bầu cử tuyên bố kết thúc cuộc bỏ phiếu; - Tổ bầu cử lập biên bản và niêm phong số phiếu bầu còn dư và không sử dụng đến, kể cả các phiếu bầu bị viết hỏng; - Tổ bầu cử tiến hành kiểm phiếu có sự chứng kiến của 02 cử tri và lập biên bản kiểm phiếu. II. NỘI QUY PHÒNG BỎ PHIẾU 1. Khi vào phòng bỏ phiếu, mọi người phải tuyệt đối chấp hành đúng thể thức bỏ phiếu. 2. Thành viên của các tổ chức phụ trách bầu cử, những người có nhiệm vụ phục vụ bầu cử đều phải đeo phù hiệu theo mẫu quy định.
2,041
123,491
3. Không ai được tuyên truyền vận động bầu cử tại nơi bỏ phiếu. 4. Phải giữ trật tự, không bàn tán gây ồn ào, xếp lần lượt để thực hiện việc bỏ phiếu. 5. Ai cần việc gì liên quan đến việc bỏ phiếu, thì gặp trực tiếp thành viên của Tổ bầu cử (người đeo phù hiệu Tổ bầu cử) để được giải đáp; 6. Không ai được mang vũ khí, chất nổ, vật dễ cháy… vào khu vực bỏ phiếu, phòng bỏ phiếu; 7. Khi kết thúc việc bỏ phiếu và trong quá trình kiểm phiếu, những người không có nhiệm vụ hoặc không được pháp luật quy định chứng kiến việc kiểm phiếu thì không được có mặt trong phòng bỏ phiếu. III. TRANG TRÍ KHU VỰC BỎ PHIẾU 1. Bên ngoài phòng bỏ phiếu a) Cổng bào khu vực bỏ phiếu treo cờ tổ quốc, cờ trang trí (cờ chuối có màu hồng, xanh, tím… không dùng màu đen và trắng); có băng rôn khẩu hiệu tuyên truyền, biển báo “Khu vực bỏ phiếu không phận sự miễn vào” (nơi không dựng cổng ra vào khu vực bỏ phiếu thì treo cờ như sơ đồ mẫu 01 nêu ở điểm b khoản này); b) Bên ngoài phòng bỏ phiếu có niêm yết danh sách cử tri, nội quy phòng bỏ phiếu, thể thức bỏ phiếu, danh sách và tiểu sử tóm tắt của ứng cử viên đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND các cấp ở vị trí thích hợp, thuận tiện để cử tri đọc, nghiên cứu và thực hiện; phía trên cửa ra vào phòng bỏ phiếu có ghi: “Bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016” (theo sơ đồ mẫu 01 ban hành kèm theo Hướng dẫn này). 2. Trong phòng bỏ phiếu Phòng bỏ phiếu phải được thiết kế và tổ chức trang nghiêm, thuận tiện cho cử tri đến bỏ phiếu; có đầy đủ bàn, ghế, bút, mực và cả các vật dụng khác phục vụ cho việc bỏ phiếu; có người bảo vệ và chỉ dẫn để cử tri bỏ phiếu. Trong phòng bỏ phiếu được thiết kế và bố trí như sau: a) Phông chính: - Phông chính có màu trang nhã, một màu, không hoa văn (không dùng màu đen và trắng); - Phía trên cùng là khẩu hiệu “NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM MUÔN NĂM !”; - Phía bên trái phông có cờ tổ quốc, ảnh hoặc tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh; - Phần trung tâm của phông có các hàng chữ: Bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016; ngày 22 tháng 5 năm 2011; Khu vực bầu cử số…; xã (phường, thị trấn)…, huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)…, tỉnh (thành phố thuộc trung ương); b) Sơ đồ bố trí trong phòng bỏ phiếu (theo sơ đồ mẫu 02 ban hành kèm theo Hướng dẫn này): - Ở dưới, chính giữa phía trước phông đặt hòm phiếu trên bàn. Mặt phía trước hòm phiếu có biểu tượng quốc huy ở trên dòng chữ “HÒM PHIẾU”; - Hai bên tường phòng bỏ phiếu có treo khẩu hiệu tuyên truyền với nội dung: + Khẩu hiệu 01: “Bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016 là trực tiếp góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân !”; + Khẩu hiệu 02: “Sáng suốt lựa chọn những người tiêu biểu có đủ đức, đủ tài bầu vào Quốc hội khóa XIII và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016 !”; - Có tăng âm, loa đài để phục vụ việc bỏ phiếu; - Phía lối vào, có bàn để Tổ bầu cử hướng dẫn và phát phiếu bầu; bàn để cử tri lựa chọn đại biểu và viết phiếu bầu; - Phía lối ra, có bàn để Tổ bầu cử đóng dấu “ĐÃ BỎ PHIẾU” vào thẻ cử tri của cử tri đã bỏ phiếu bầu. Trên đây là hướng dẫn một số nội dung về trình tự tổ chức bỏ phiếu, nội quy và trang trí khu vực bỏ phiếu, phòng bỏ phiếu. Căn cứ hướng dẫn chung này, Ủy ban bầu cử cấp tỉnh hướng dẫn chi tiết cho phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương để chỉ đạo và tổ chức thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> SƠ ĐỒ TRANG TRÍ BÊN NGOÀI PHÒNG BỎ PHIẾU (Ban hành kèm theo Hướng dẫn số: 1327/HD-BNV ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nội vụ) Mẫu: 01 SƠ ĐỒ TRANG TRÍ BÊN TRONG PHÒNG BỎ PHIẾU (Ban hành kèm theo Hướng dẫn số: 1327/HD-BNV ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nội vụ) Mẫu: 02 * Nội dung Khẩu hiệu 01: Bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016 là trực tiếp góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân ! * Nội dung Khẩu hiệu 02: Sáng suốt lựa chọn những người tiêu biểu có đủ đức, đủ tài bầu vào Quốc hội khóa XIII và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016! QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN, QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH, ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP, ngày 09/6/2004 của Chính phủ về Khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn; Căn cứ Quyết định số 08/2008/QĐ-BCT, ngày 12/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Công thương về việc Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công Quốc gia; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 125/2009/TTLT/BTC-BCT, ngày 17/6/2009 của liên Bộ Tài chính – Bộ Công thương Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 122/TTr-SCT, ngày 29 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN, QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH, ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND, ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, đánh giá, quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh và hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế do ngân sách Nhà nước cấp hàng năm để thực hiện các hoạt động khuyến khích, hướng dẫn và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công nghiệp nông thôn (gọi tắt là hoạt động khuyến công). 2. Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện các chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công tỉnh Tây Ninh, bao gồm: a) Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp tại các huyện, thị xã, thị trấn và các xã (gọi là cơ sở công nghiệp nông thôn) thuộc địa bàn tỉnh Tây Ninh, bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã; hộ kinh doanh cá thể theo Nghị định số 88/2006/NĐ-CP, ngày 29/8/2006 của Chính phủ về Đăng ký kinh doanh. b) Các tổ chức dịch vụ khuyến công trên địa bàn tỉnh. c) Các cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh hoạt động theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 134/2004/NĐ-CP, ngày 09/6/2004 của Chính phủ về Khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Chương trình khuyến công của tỉnh: Là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về công tác khuyến công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh trong từng giai đoạn được UBND tỉnh phê duyệt nhằm khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn, góp phần chuyển dịch phát triển cơ cấu kinh tế, xã hội và lao động trên địa bàn tỉnh. 2. Kế hoạch khuyến công của tỉnh: Là tập hợp các đề án, nhiệm vụ khuyến công hàng năm, trong đó đưa ra tiến độ, dự kiến kết quả cụ thể cần đạt được nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình khuyến công trong từng giai đoạn. Kế hoạch khuyến công của tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. 3. Đề án khuyến công của tỉnh: Là đề án khuyến công sử dụng kinh phí từ nguồn kinh phí khuyến công của tỉnh để triển khai các hoạt động khuyến công theo chương trình, kế hoạch khuyến công của tỉnh được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. 4. Tổ chức dịch vụ khuyến công: Là tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật (Trung tâm Khuyến công, cơ sở nghiên cứu khoa học - công nghệ, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp tư vấn…) có năng lực thực hiện các hoạt động, dịch vụ khuyến công như: Tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác phù hợp với Điều 3 Nghị định số 134/2004/NĐ-CP của Chính phủ nhằm phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại nông thôn. 5. Đơn vị thực hiện đề án: Là các cơ sở công nghiệp nông thôn có đề án khuyến công được phê duyệt trong kế hoạch khuyến công của tỉnh và chịu trách nhiệm thực hiện các đề án đó thông qua các hợp đồng kinh tế được ký với Trung tâm Khuyến công tỉnh. 6. Tổ chức, cá nhân thụ hưởng: Là tổ chức, cá nhân được thụ hưởng trực tiếp từ kết quả của việc triển khai các đề án khuyến công. Chương II XÂY DỰNG, PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH VÀ ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG Điều 3. Xây dựng chương trình khuyến công 1. Chương trình khuyến công của tỉnh được lập trên cơ sở đề xuất của UBND các huyện, thị xã Tây Ninh (gọi tắt là UBND cấp huyện) và Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp. Định kỳ từng giai đoạn, Sở Công thương chỉ đạo Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp (gọi tắt là Trung tâm Khuyến công) hướng dẫn Phòng Công thương, Phòng Kinh tế các huyện, thị tổ chức xây dựng chương trình khuyến công trên địa bàn, trình UBND cấp huyện phê duyệt và gửi Trung tâm Khuyến công tổng hợp.
2,099
123,492
2. Sở Công thương căn cứ đề xuất của UBND cấp huyện và Trung tâm Khuyến công, sự phù hợp của các đề án khuyến công với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp địa phương để xem xét, tổng hợp, xây dựng chương trình khuyến công của tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định. Điều 4. Xây dựng kế hoạch khuyến công 1. Kế hoạch khuyến công của tỉnh hàng năm được lập phù hợp với chương trình khuyến công của tỉnh đã được UBND tỉnh phê duyệt. Kế hoạch khuyến công gồm hai phần: a) Kết quả thực hiện công tác khuyến công năm trước; đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công của năm hiện tại và so sánh kết quả thực hiện với năm trước. b) Mục tiêu, định hướng công tác khuyến công năm sau, danh mục các đề án khuyến công dự kiến đưa vào kế hoạch. 2. UBND cấp huyện căn cứ nhu cầu thực hiện công tác khuyến công thuộc địa bàn gửi đăng ký kế hoạch khuyến công về Trung tâm Khuyến công tổng hợp kế hoạch khuyến công của tỉnh trình thẩm định. 3. Sở Công thương thẩm định kế hoạch khuyến công của tỉnh hàng năm gửi Sở Tài chính cân đối, tổng hợp chung trong dự toán ngân sách hàng năm tham mưu UBND tỉnh, trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định. Điều 5. Nguyên tắc lập đề án khuyến công 1. Phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, Nhà nước; chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên phạm vi toàn tỉnh. 2. Phù hợp với chương trình khuyến công theo Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND, ngày 30/08/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh, về việc phê duyệt chương trình khuyến công tỉnh Tây Ninh giai đoạn năm 2010-2012. Phù hợp với Thông tư hướng dẫn và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động khuyến công. Điều 6. Các đề án khuyến công được ưu tiên 1. Về địa bàn: Ưu tiên các đề án khuyến công ở các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới và các địa bàn có công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chậm phát triển. Trong trường hợp các địa bàn có điều kiện như nhau thì ưu tiên các đề án khuyến công của các đơn vị có kinh nghiệm, năng lực triển khai thực hiện đề án. 2. Về ngành nghề: Phù hợp với danh mục ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công tại Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND, ngày 30/08/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh, về việc phê duyệt chương trình khuyến công tỉnh Tây Ninh giai đoạn năm 2010-2012. Điều 7. Nội dung cơ bản của đề án khuyến công Đề án cần thiết phải có những nội dung chủ yếu sau: 1. Sự cần thiết của đề án: Khái quát tình hình chung (nêu tóm tắt tình hình ngành nghề trong đề án tại đại phương); lý do và sự cần thiết phải triển khai thực hiện đề án. 2. Mục tiêu: Nêu những mục tiêu của đề án cần đạt được như: Giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống cho người lao động. Các mục tiêu phải rõ ràng, cụ thể, đáp ứng nhu cầu thực tế của cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn. 3. Quy mô đề án: Nêu quy mô và các hoạt động chính của đề án. 4. Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện. 5. Nội dung và tiến độ: Xác định rõ nội dung công việc cần thực hiện và tiến độ thực hiện, tổ chức, cá nhân thực hiện. 6. Dự toán kinh phí: Xác định tổng kinh phí cho đề án, trong đó phân rõ cơ cấu nguồn: Kinh phí khuyến công của tỉnh, kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân thụ hưởng, nguồn khác (nếu có). Dự toán kinh phí được lập chi tiết cho từng nội dung công việc theo biểu mẫu quy định và phải phù hợp với các quy định hiện hành (theo mẫu số 1 kèm theo). Đối với các đề án khuyến công điểm, thực hiện trong nhiều năm thì kế hoạch kinh phí còn phải được phân bổ theo tiến độ thực hiện hàng năm. 7. Tổ chức thực hiện: Nêu phương án tổ chức thực hiện; đơn vị được giao tổ chức thực hiện phải đủ năng lực gồm đơn vị chủ trì và đơn vị phối hợp. 8. Hiệu quả của đề án: Nêu rõ hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường, tính bền vững của đề án sau khi kết thúc hỗ trợ. Điều 8. Quy trình thẩm tra, thẩm định, phê duyệt kế hoạch và đề án khuyến công 1. Thẩm tra và tổng hợp cấp cơ sở: a) Các đơn vị thực hiện đề án khuyến công (trừ Trung tâm Khuyến công, các cơ sở nghiên cứu khoa học - công nghệ, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp tư vấn…) lập các đề án khuyến công theo các quy định tại Điều 7, chương II của quy chế này gửi UBND cấp huyện (thông qua Phòng Công thương, Phòng Kinh tế) nơi triển khai thực hiện đề án kèm đề nghị hỗ trợ từ quỹ khuyến công. b) Phòng Công thương, Phòng Kinh tế tổng hợp các đề án và lập thành kế hoạch theo biểu mẫu quy định tại quy chế này (theo mẫu số 2 kèm theo), trình UBND cấp huyện phê duyệt, gửi Sở Công thương (thông qua Trung tâm Khuyến công). c) Trung tâm Khuyến công tổng hợp các đề án khuyến công chung của tỉnh gửi trực tiếp về Sở Công thương thẩm định và bổ sung các đề án do các cơ sở nghiên cứu khoa học – công nghệ, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp tư vấn và Trung tâm Khuyến công xây dựng thành kế hoạch khuyến công hàng năm của tỉnh, trình Sở Công thương thẩm định. 2. Thẩm định, phê duyệt kế hoạch khuyến công cấp tỉnh: Sở Công thương thành lập tổ thẩm định để thẩm định kế hoạch, đề án khuyến công hàng năm do Trung tâm Khuyến công trình. Sau khi có kết quả thẩm định, Sở Công thương đăng ký kế hoạch kinh phí. Sở Tài chính cân đối, phân bổ nguồn vốn ngân sách cho kế hoạch khuyến công tỉnh, tổng hợp chung trong dự toán phân bổ ngân sách hàng năm trình UBND tỉnh, sau khi có Quyết định giao kinh phí khuyến công địa phương, Sở Công thương trình UBND tỉnh phê duyệt từng đề án để tổ chức thực hiện. 3. Hồ sơ đề án khuyến công trình thẩm định: a) Hồ sơ đăng ký để thẩm tra cấp cơ sở: Đơn vị thực hiện đề án gửi về UBND cấp huyện (thông qua Phòng Công thương, Phòng Kinh tế) 03 bộ hồ sơ, bao gồm: - Công văn đề nghị của đơn vị thực hiện đề án. - Các đề án khuyến công được lập theo các quy định tại Điều 7 của Quy chế này (kèm theo các tài liệu quy định tại phụ lục số 01 Quy chế này). - UBND cấp huyện xem xét, xác nhận và gửi về Sở Công thương (thông qua Trung tâm Khuyến công) 02 bộ hồ sơ bao gồm các hồ sơ kèm theo văn bản đề nghị của UBND cấp huyện. b) Hồ sơ đăng ký để thẩm định tại Sở Công thương: Trung tâm khuyến công tổng hợp kế hoạch khuyến công của tỉnh, trình Sở Công thương thẩm định, gửi về Sở Công thương 02 bộ hồ sơ, bao gồm: - Kế hoạch khuyến công theo nội dung quy định tại khoản 1, Điều 4, chương II của Quy chế này. - Biểu tổng hợp các đề án khuyến công trên địa bàn. - Các đề án khuyến công trong biểu tổng hợp (kèm theo các tài liệu quy định tại phụ lục 01 của Quy chế này). c) Hồ sơ trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch khuyến công của tỉnh: - Tờ trình của Sở Công thương đề nghị UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch khuyến công địa phương. - Dự thảo quyết định phê duyệt kế hoạch kinh phí khuyến công địa phương của Sở Công Thương, kèm biểu tổng hợp kế hoạch kinh phí khuyến công. Điều 9. Nội dung thẩm định Tổ thẩm định kế hoạch, đề án khuyến công năm thực hiện thẩm định các nội dung sau: 1. Mức độ phù hợp của đề án với nguyên tắc được quy định tại Điều 5 chương II của Quy chế này. 2. Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của đề án; tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất kỹ thuật khác. 3. Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng. 4. Khả năng kết hợp, lồng ghép với các dự án, chương trình mục tiêu khác. 5. Sự phù hợp và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu đề án. Điều 10. Thời gian lập kế hoạch, thẩm định và triển khai thực hiện 1. Các đơn vị thực hiện đề án đăng ký đề án khuyến công với UBND cấp huyện (thông qua Phòng Công thương, Phòng Kinh tế) trước ngày 01 tháng 5 hàng năm. Hồ sơ đăng ký được quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 8 của Quy chế này. 2. UBND cấp huyện gửi hồ sơ đăng ký kế hoạch khuyến công trên địa bàn về Sở Công thương (thông qua Trung tâm khuyến công) để thẩm định trước ngày 15 tháng 5 hàng năm. Hồ sơ được quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 8 của Quy chế này. 3.Trung tâm Khuyến công tổng hợp thành kế hoạch khuyến công của tỉnh hàng năm, trình Sở Công thương thẩm định trước ngày 31 tháng 5 hàng năm. 4. Sở Công thương sau khi thẩm định: a) Gửi Cục Công nghiệp địa phương hồ sơ đăng ký kế hoạch kinh phí khuyến công quốc gia trước ngày 30 tháng 6 hàng năm. b) Lập dự toán kinh phí thực hiện kế hoạch khuyến công của tỉnh gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 7 hàng năm. Sở Tài chính xem xét, tổng hợp chung vào phương án phân bổ ngân sách của tỉnh báo cáo UBND tỉnh để trình HĐND xem xét, quyết định. 5. Sau khi có quyết định của UBND tỉnh về việc giao dự toán kinh phí khuyến công địa phương, Sở Công thương rà soát danh mục các đề án và nhiệm vụ khuyến công, lập tờ trình trình UBND tỉnh ra quyết định phê duyệt từng đề án khuyến công để triển khai thực hiện. 6. Khi có quyết định của UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch và giao dự toán kinh phí khuyến công, Sở Công thương gửi kế hoạch khuyến công cho các đơn vị thực hiện đề án và chỉ đạo Trung tâm khuyến công tổ chức ký kết hợp đồng triển khai thực hiện. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN, QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH, ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG Điều 11. Tổ chức thực hiện 1. Sở Công thương: a) Chủ trì xây dựng và tổng hợp chương trình khuyến công từng giai đoạn, cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khuyến công trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công. b) Thành lập tổ thẩm định, tổ chức thẩm định, tổng hợp kế hoạch, đề án khuyến công và dự toán kinh phí khuyến công hàng năm gửi Sở Tài chính xem xét, tổng hợp chung vào phương án phân bổ ngân sách địa phương để trình UBND tỉnh, xem xét, quyết định và cấp kinh phí thực hiện.
2,085
123,493
c) Theo dõi, kiểm tra việc tổ chức triển khai, thanh quyết toán thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công. d) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan, UBND cấp huyện kiểm tra định kỳ, đột xuất; giám sát, đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công đúng mục đích, có hiệu quả. đ) Chỉ đạo Phòng Công Thương, phòng Kinh tế trong việc xây dựng chương trình khuyến công địa phương; tổng hợp các đề án và lập kế hoạch theo quy định, trình UBND cấp huyện phê duyệt. e) Quản lý, theo dõi, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Cục Công nghiệp địa phương về tình hình thực hiện công tác khuyến công trên địa bàn tỉnh theo quy định; là đầu mối giải quyết theo thẩm quyền các vấn đề liên quan đến hoạt động khuyến công của tỉnh. 2. Sở Tài chính: a) Xem xét, tổng hợp kế hoạch kinh phí khuyến công hàng năm vào phương án phân bổ ngân sách địa phương để tham mưu UBND tỉnh trình HĐND xem xét, quyết định. b) Phối hợp với Sở Công thương xây dựng kế hoạch sử dụng kinh phí khuyến công, trình UBND tỉnh phê duyệt. c) Kiểm tra công tác thanh quyết toán kinh phí thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh theo quy định. d) Hướng dẫn các đơn vị thực hiện dự án khuyến công các thủ tục tài chính liên quan đến dự án và cấp phát kinh phí khuyến công cho các dự án theo đúng quy định. 3. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp: a) Tham mưu xây dựng và tổng hợp chương trình khuyến công từng giai đoạn, cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khuyến công trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành. b) Hàng năm, căn cứ nhiệm vụ khuyến công địa phương của chương trình khuyến công đã được phê duyệt, tình hình thực hiện nhiệm vụ và dự toán khuyến công năm báo cáo, tiếp nhận hồ sơ kế hoạch khuyến công của các huyện, thị tổng hợp và bổ sung các đề án do Trung tâm xây dựng thành kế hoạch khuyến công hàng năm của tỉnh, trình Sở Công thương thẩm định. c) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân xây dựng đề án khuyến công; ký hợp đồng với các đơn vị thực hiện đề án triển khai thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công; phối hợp nghiệm thu, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện; thực hiện công tác thanh quyết toán kinh phí kế hoạch, đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh theo quy định. d) Tạo điều kiện cho các Sở, ngành liên quan kiểm tra, đánh giá và giám sát quá trình thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công. đ) Quản lý, theo dõi, tổng hợp và xây dựng báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh gửi Sở Công thương. 4. Ủy ban nhân dân cấp huyện: a) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân xây dựng đề án khuyến công ở địa phương. Thẩm tra, tổng hợp các đề án khuyến công trên địa bàn huyện gửi Sở Công thương (thông qua Trung tâm Khuyến công) thẩm định. Ngoài các đề án trình Sở Công thương thẩm định hỗ trợ kinh phí theo chương trình này, UBND cấp huyện căn cứ vào khả năng nguồn ngân sách của huyện chủ động phân bổ kinh phí từ ngân sách địa phương hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác của địa phương để hỗ trợ công tác khuyến công cho các doanh nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn. b) Phối hợp với Sở Công thương, các ban, ngành liên quan kiểm tra, đánh giá và giám sát thực hiện các đề án, kế hoạch khuyến công trên địa bàn. c) Theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công hàng năm theo định kỳ gửi Sở Công thương tổng hợp báo cáo cấp trên. d) Là đầu mối tổng hợp, giải quyết hoặc trình các cấp có thẩm quyền giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động khuyến công trên địa bàn. 5. Các đơn vị thực hiện a) Lập đề án và dự toán chi tiết kinh phí thực hiện đề án theo quy định. b) Tổ chức triển khai thực hiện đề án khuyến công theo các nội dung đã được phê duyệt, các điều khoản của hợp đồng ký kết; sử dụng kinh phí hiệu quả, đúng dự toán và các quy định hiện hành của nhà nước. c) Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, đánh giá, giám sát việc thực hiện các đề án. d) Tham gia, tạo điều kiện thuận lợi cho sở, ngành, địa phương liên quan nghiệm thu cơ sở các đề án khuyến công; thực hiện thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí theo đúng quy định. đ) Đảm bảo và chịu trách nhiệm pháp lý về các thông tin đã cung cấp cho cơ quan quản lý trong xây dựng đề án, các loại báo cáo và các văn bản liên quan khác của các đề án khuyến công. e) Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu về đề án khuyến công theo quy định của pháp luật. 6) Các sở, ngành liên quan: Trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Công thương thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh. Điều 12. Điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án. 1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công, UBND cấp huyện, Trung tâm Khuyến công có văn bản gửi Sở Công thương trước ngày 30 tháng 9 hàng năm, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng đề án. 2. Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án của UBND cấp huyện, Trung tâm Khuyến công, Sở Công thương xem xét, phê duyệt hoặc trình UBND tỉnh phê duyệt, cụ thể như sau: a) Sở Công thương phê duyệt các đề nghị điều chỉnh liên quan đến việc thay đổi địa điểm, đơn vị thực hiện đề án, các điều chỉnh không làm thay đổi hoặc giảm mức kinh phí hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công của tỉnh. b) Sở Công thương xem xét, trình UBND tỉnh phê duyệt đối với các đề nghị điều chỉnh khác như: Điều chỉnh tăng mức kinh phí hỗ trợ, các điều chỉnh dẫn đến thay đổi cơ bản nội dung của đề án (thay đổi nội dung hoạt động khuyến công), các đề nghị bổ sung đề án mới, ngừng triển khai thực hiện đề án. c) Đối với các đề án có sai phạm trong việc thực hiện, không đáp ứng mục tiêu, nội dung, tiến độ thực hiện, Sở Công thương xem xét, trình UBND tỉnh ngừng thực hiện đề án. 3. Quyết định điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng thực hiện đề án khuyến công được Sở Công thương thông báo bằng văn bản cho UBND cấp huyện, Trung tâm Khuyến công và các đơn vị thực hiện biết sau khi ban hành. Điều 13. Báo cáo thực hiện đề án 1.Các đơn vị thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công định kỳ lập báo cáo tiến độ thực hiện theo biểu mẫu quy định (theo mẫu số 3 kèm theo) gửi UBND cấp huyện (thông qua Phòng Công thương, Phòng Kinh tế) trước ngày 15 hàng tháng; thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Trung tâm Khuyến công. Khi kết thúc thực hiện đề án, đơn vị lập báo cáo tổng hợp kết quả đề án (kèm hồ sơ khi thanh lý, quyết toán hợp đồng). 2. UBND cấp huyện, Trung tâm Khuyến công tỉnh có trách nhiệm định kỳ hàng tháng tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công gửi Sở Công thương trước ngày 18 hàng tháng. Điều 14. Kiểm tra, giám sát và đánh giá thực hiện đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh. 1. Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện tổ chức kiểm tra, đánh giá, theo dõi, giám sát thực hiện các đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công. 2. Sở Công thương lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công; đề xuất thành phần đoàn kiểm tra và có văn bản gửi các cơ quan liên quan, UBND cấp huyện nơi triển khai thực hiện đề án, đơn vị được giao thực hiện đề án. 3. Sau khi kiểm tra, trưởng đoàn có trách nhiệm lập báo cáo tổng hợp, đánh giá kết quả kiểm tra thông qua Sở Công thương, báo cáo UBND tỉnh. 4. Các đơn vị thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công có trách nhiệm lập báo cáo theo yêu cầu của Sở Công thương, đoàn kiểm tra và cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin liên quan đến quá trình thực hiện kế hoạch, đề án; tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, đề án án khuyến công. Chương IV QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG Điều 15. Nguồn kinh phí và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công 1. Kinh phí khuyến công địa phương được hình thành từ các nguồn sau: a) Ngân sách Nhà nước do UBND tỉnh giao hàng năm. b) Nguồn tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. c) Hỗ trợ từ kinh phí khuyến công Quốc gia cho hoạt động khuyến công tỉnh theo chương trình đề án được Bộ Công thương phê duyệt. d) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 2. Việc quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công phải theo đúng quy chế này và các quy định tại Nghị định số 134/2004/NĐ-CP, ngày 09/6/2004 của Chính phủ về Khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn; Thông tư Liên tịch số 125/2009/TTLT-BTC-BCT, ngày 17/6/2009 của liên Bộ Tài chính và Bộ Công thương Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công và các quy định hiện hành của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Điều 16. Ngành nghề được hưởng kinh phí khuyến công Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp tại huyện, thị trấn và xã được hưởng kinh phí khuyến công của Nhà nước đối với các ngành nghề sau: 1. Công nghiệp chế biến nông – lâm – thủy sản. 2. Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động. 3. Sản xuất sản phẩm mới, hàng thay thế hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu sử dụng chủ yếu nguyên liệu trong nước. 4. Sản xuất sản phẩm, phụ tùng lắp ráp và sữa chữa máy cơ khí nông nghiệp. 5. Thủy điện nhỏ, điện sử dụng năng lượng mới hoặc năng lượng tái tạo có công suất lắp đặt dưới 10.000 KW để cung cấp điện cho nông thôn, vùng sâu, vùng xa. 6. Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và dịch vụ cho các cơ sở sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh. 7. Đầu tư vốn xây dựng kết cấu hạ tầng cho cụm, điểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề. Điều 17. Nội dung chi và mức chi hoạt động khuyến công
2,064
123,494
1. Nội dung chi: Thực hiện theo Điều 4 của Thông tư Liên tịch số 125/2009/TTLT-BTC-BCT, ngày 17/6/2009 của liên Bộ Tài chính, Bộ Công thương quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công. 2. Mức chi: Không vượt quá mức chi được quy định tại Điều 7 Thông tư Liên tịch số 125/2009/BTC-BCT, ngày 17/6/2009 của liên Bộ Tài chính, Bộ Công thương quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công. Điều 18. Điều kiện và thủ tục hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Điều kiện hỗ trợ: Các tổ chức, cá nhân được xem xét, hỗ trợ kinh phí khuyến công phải đảm bảo các điều kiện sau: a) Đề án đáp ứng được yêu cầu theo quy định. b) Tổ chức, cá nhân đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện dự án (sau khi trừ số kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ). c) Cam kết dự án chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của nhà nước. d) Có quyết định phê duyệt nhiệm vụ khuyến công của UBND tỉnh. 2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ, gồm có: a) Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công. b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (giấy photo). c) Đề án khả thi được phê duyệt theo thẩm quyền. d) Các văn bản liên quan đến từng nội dung hoạt động khuyến công theo phụ lục số 01 Quy chế này. Điều 19. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí khuyến công. Việc lập dự toán, cấp phát và quyết toán kinh phí khuyến công thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. 1. Lập dự toán: công tác lập dự toán thực hiện theo Điều 10 Quy chế này. 2. Chấp hành dự toán: a) Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước của đơn vị được giao, các đơn vị được cấp kinh phí thực hiện qua Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp theo quy định của Nhà nước. b) Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát, thanh toán kinh phí khuyến công theo quy định hiện hành. 3. Công tác hạch toán, quyết toán: a) Đơn vị thực hiện đề án lập báo cáo kết quả thực hiện đề án sau khi thực hiện xong và hoàn chỉnh các thủ tục quyết toán kinh phí khuyến công đã sử dụng với Sở Công thương (thông qua Trung tâm Khuyến công). b) Quyết toán năm, Sở Công thương gửi Sở Tài chính thẩm định. Trình tự lập, mẫu biểu báo cáo, thời gian nộp và xét duyệt báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành. Chương V KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 20. Khen thưởng, kỷ luật. 1. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy chế này sẽ được khen thưởng theo quy định hiện hành. 2. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt, có hiệu quả; thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ; thanh quyết toán đúng hạn, đúng tiến độ sẽ được ưu tiên xem xét khi tham gia các đề án, kế hoạch khuyến công địa phương tiếp theo. Điều 21. Xử lý vi phạm. Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy chế này, tuỳ theo mức độ, bị xử lý theo các quy định của pháp luật hiện hành. Điều 22. Điều khoản thi hành. 1. Sở Công thương chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện, các tổ chức, cá nhân có liên quan tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy chế này và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh; 2. Các sở, ngành liên quan theo chức năng có nhiệm vụ phối hợp với Sở Công thương tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá các đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh. 3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có gì vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung quy chế này, các sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị thực hiện đề án, kịp thời phản ánh về Sở Công thương để tổng hợp báo cáo, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC SỐ 01 TÀI LIỆU BỔ SUNG KÈM THEO ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND, ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mẫu số 1 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG TỈNH TÂY NINH ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu số 02 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BIỂU TỔNG HỢP CÁC ĐỀ ÁN ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN BẰNG NGUỒN KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG TỈNH TÂY NINH NĂM 20… ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Mẫu số 03 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> BÁO CÁO TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG (Ban hành kèm theo quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2011 ) Hợp đồng số …/ HĐ-TTKC ngày….tháng……năm 20 Tháng năm 20… I. Đề án 1 (tên đề án ghi theo Hợp đồng): 1. Thời gian thực hiện theo HĐ: - Bắt đầu: - Kết thúc: 2. Kết quả thực hiện: 2.1. Báo cáo cụ thể các công việc đã thực hiện theo từng nội dung, tiến độ trong đề án và hợp đồng; các chỉ tiêu đã đạt được; nêu khó khăn tồn tại (nếu có). 2.2. Dự kiến kế hoạch thực hiện tháng tới. 3. Tình hình sử dụng kinh phí: 3.1.Tình hình sử dụng kinh phí: ĐVT: 1000 đồng <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Ghi chú: *. Phân mục các khoản chi theo mẫu dự toán kinh phí thực hiện; **. Theo dự toán tại phụ lục hợp đồng; ***. Theo dự toán tại đề án; ****. Đã chi đến thời điểm báo cáo. 3.2. Số tiền kinh phí KCĐP của đề án đã nhận theo hợp đồng. 4. Kiến nghị (nêu ngắn gọn các ý kiến, kiến nghị để thực hiện đúng nội dung, tiến độ, đạt hiệu quả của đề án) 4.1. Ý kiến của chủ đầu tư: đối với đề án xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ (nếu có). 4.2. Ý kiến của đơn vị thực hiện đề án. II. Đề án 2: (áp dụng cho dạng 1 hợp đồng gồm nhiều đề án) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY ĐỊNH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH HẢI DƯƠNG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng; Luật Quy hoạch đô thị; Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch và các quy định hiện hành; Sau khi xem xét nội dung Quy hoạch và Tờ trình số 03/TTr-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc đề nghị thông qua Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hải Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hải Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương tiếp thu ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, kiến nghị của Ban Kinh tế - Ngân sách hoàn chỉnh hồ sơ và các thủ tục cần thiết để phê duyệt Quy hoạch theo quy định và tổ chức thực hiện Quy hoạch. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khoá XIV, kỳ họp thứ 19 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH YÊN BÁI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-UBDT-BNV ngày 17 tháng 9 năm 2010 của Uỷ ban Dân tộc và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 81/TTr-SNV ngày 23 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Ban Dân tộc là cơ quan chuyên môn ngang Sở thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc. 2. Ban Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Uỷ ban Dân tộc. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Chủ trì xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh về công tác dân tộc; b) Dự thảo kế hoạch 5 năm và hàng năm, chính sách, chương trình, đề án, dự án quan trọng về công tác dân tộc; biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc. 2. Chủ trì xây dựng và trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về công tác dân tộc; b) Dự thảo quy định mối quan hệ công tác giữa Ban Dân tộc với các sở, ban, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp huyện; c) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Ban theo quy định của pháp luật. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, chính sách thuộc lĩnh vực công tác dân tộc sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc cho đồng bào dân tộc thiểu số; vận động đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 4. Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án, đề án, mô hình thí điểm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đặc thù, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa và công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
2,151
123,495
5. Thường trực giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án do Uỷ ban Dân tộc chủ trì quản lý; chỉ đạo theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc ở địa phương, tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp để giải quyết các vấn đề xóa đói, giảm nghèo, định canh, định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các vấn đề dân tộc khác trên địa bàn tỉnh. 6. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp của tỉnh; lựa chọn đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu người dân tộc thiểu số có thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý về công tác dân tộc đối với Phòng Dân tộc, cán bộ, công chức làm công tác dân tộc cấp huyện và cán bộ, công chức giúp Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) quản lý nhà nước về công tác dân tộc. 8. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh; tham gia thẩm định các dự án, đề án do các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức xây dựng có liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. 9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về dân tộc theo chuyên môn, nghiệp vụ được giao. 10. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và theo qui định phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ của tỉnh. 11. Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu cho Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng, bố trí sử dụng cán bộ, công chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã; xây dựng đề án có các chính sách ưu tiên tuyển dụng sinh viên dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp các trường Đại học, Cao đẳng vào làm công chức tại cơ quan nhà nước ở địa phương. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số vào học tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dân tộc nội trú theo quy định của pháp luật. 12. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh và nhiệm vụ được giao theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Dân tộc. 13. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của Văn phòng, các Phòng nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Ban Dân tộc; quản lý tổ chức, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách và chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ban Dân tộc theo quy định của pháp luật và theo qui định phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ của tỉnh. 14. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế 1. Lãnh đạo Ban: a) Ban Dân tộc có Trưởng Ban và không quá 3 Phó Trưởng ban (trường hợp có thể tăng thêm Phó Trưởng ban do yêu cầu nhiệm vụ cần báo cáo cấp có thểm quyền quyết định). b) Trưởng ban là người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Dân tộc; c) Phó Trưởng ban là người giúp việc Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Ban Dân tộc khi Trưởng ban đi vắng; d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch Uỷ ban nhân tỉnh quyết định và theo qui định phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ của tỉnh. 2. Cơ cấu tổ chức: a) Các phòng chức năng, chuyên môn gồm: - Văn phòng; - Thanh tra; - Phòng Kế hoạch; - Phòng Chính sách dân tộc. b) Các phòng có Trưởng phòng và không quá 02 Phó Trưởng phòng (trường hợp có thể tăng thêm Phó Trưởng phòng do yêu cầu nhiệm vụ, nhưng phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định). Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, từ chức, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương theo qui định của pháp luật và phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ của tỉnh. c) Căn cứ vào đặc điểm, tính chất công việc và yêu cầu quản lý nhà nước về công tác dân tộc, Trưởng ban Dân tộc quy định cụ thể vị trí, chức năng, nhiệm vụ và biên chế của các phòng trực thuộc theo quy định của pháp luật và các vản bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Về biên chế: a) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất và đặc điểm cụ thể quản lý ngành, lĩnh vực, Trưởng ban Dân tộc phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao chỉ tiêu biên chế hành chính hàng năm. b) Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Ban Dân tộc được thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 4. Tổ chức thực hiện 2. Giao Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quy định cụ thể về vị trí chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Dân tộc và nhiệm vụ dân tộc theo quy định của pháp luật. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 74/QĐ-UB ngày 03 tháng 3 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc kiện toàn tổ chức bộ máy và qui định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Dân tộc tỉnh Yên Bái. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Dân tộc; thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP NUÔI DƯỠNG HÀNG THÁNG CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI SỐNG TRONG CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Nghị định số 13/2010/NĐ-CP, ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC, ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Xét Tờ trình số 65/TTr-STC ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Giám đốc Sở Tài chính về việc thời gian mua thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo, mức hưởng trợ cấp của các đối tượng xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Y tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> VỀ VIỆC CÔNG BỐ BÃI BỎ, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ CÁC THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CHO CÁ NHÂN, TỔ CHỨC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI - Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; - Căn cứ Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội; - Căn cứ Điều lệ về việc tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội được ban hành kèm theo Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg ngày 22/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ; - Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; - Căn cứ Nghị quyết số 64/NQ-CP ngày 21/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của Ngân hàng Chính sách xã hội;
2,038
123,496
- Xét đề nghị của Chánh văn phòng Ngân hàng Chính sách xã hội. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố bãi bỏ 06 thủ tục giải quyết công việc cho cá nhân, tổ chức thuộc thẩm quyền giải quyết của Ngân hàng Chính sách xã hội đã được công bố tại Quyết định số 2266/QĐ-NHCS ngày 14 tháng 8 năm 2009 của Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội (danh mục các thủ tục bị bãi bỏ kèm theo quyết định này tại Phụ lục 01). Điều 2. Công bố sửa đổi, bổ sung, thay thế 27 thủ tục giải quyết công việc cho cá nhân, tổ chức thuộc thẩm quyền giải quyết của Ngân hàng Chính sách xã hội đã được công bố tại Quyết định số 2266/QĐ-NHCS ngày 14 tháng 8 năm 2009 và Quyết định số 2782/QĐ-NHCS ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội (danh mục các thủ tục được sửa đổi, bổ sung, thay thế kèm theo quyết định này tại Phụ lục 02 và nội dung chi tiết của từng thủ tục được sửa đổi, bổ sung, thay thế kèm theo quyết định này tại Phụ lục 03). Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng, Giám đốc các Ban chuyên môn nghiệp vụ tại Hội sở chính; Giám đốc: Trung tâm Đào tạo, Trung tâm Công nghệ thông tin, Sở giao dịch và chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Thông tư số 97/2010/TT-BTC, ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị quyết số 16/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ công tác phí, chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND ngày 08/6/2007của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, tỉnh Sóc Trăng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp, các cơ quan đảng, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, tỉnh Sóc Trăng căn cứ Quyết định thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 18/4/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng) Chương I: CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ I. Quy định chung về chế độ công tác phí 1. Phạm vi, đối tượng được hưởng chế độ công tác phí: Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc trong các cơ quan, đơn vị (gọi tắt là cán bộ, công chức) được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước; đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân. Đối với cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn cũng được áp dụng theo quy định này. 2. Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước bao gồm: tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có). 3. Các điều kiện để được thanh toán công tác phí: - Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao; - Được thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác; hoặc có giấy mời của các cơ quan tiến hành tố tụng ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn; - Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định tại quy định này (trừ các trường hợp được phép thanh toán theo phương thức khoán). 4. Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí: - Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức; - Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ đối với cán bộ đi học; - Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác; - Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 5. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian đi công tác) bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm và trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền giao. 6. Cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán các khoản công tác phí cho người đi công tác trừ trường hợp được quy định cụ thể tại mục số 6, phần II, chương I Quy định này. 7. Trong những ngày được cử đi công tác nếu do yêu cầu công việc phải làm thêm giờ thì ngoài chế độ phụ cấp lưu trú còn được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức theo quy định hiện hành. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ: Thủ tục xác nhận làm thêm giờ làm căn cứ thanh toán; quy định các trường hợp đi công tác được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ, đảm bảo nguyên tắc chỉ được thanh toán trong trường hợp được cấp có thẩm quyền yêu cầu phải làm thêm giờ, không thanh toán cho các trường hợp đi công tác kết hợp giải quyết việc riêng trong những ngày nghỉ. II. Nội dung chi và mức chi công tác phí 1. Thanh toán tiền phương tiện đi công tác: a) Người đi công tác được thanh toán tiền phương tiện đi lại bao gồm: tiền thuê phương tiện chiều đi và về từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng từ cơ quan để di chuyển đến nơi công tác và theo chiều ngược lại; tiền phương tiện đi lại tại địa phương nơi đến công tác: từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về); cước qua phà, qua đò cho bản thân và phương tiện của người đi công tác; phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có) mà người đi công tác đã trực tiếp chi trả. Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cử cán bộ đi công tác và cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đến công tác đã bố trí phương tiện vận chuyển thì người đi công tác không được thanh toán các khoản chi phí này. Chứng từ và mức thanh toán: Theo giá ghi trên vé, hoá đơn mua vé, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu. Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay. b) Căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt cho cán bộ, công chức được thanh toán tiền phương tiện đi công tác bằng phương tiện máy bay, tàu hoả, xe ô tô hoặc phương tiện thô sơ bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả. c) Quy định về tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước như sau: - Hạng ghế thương gia (Business class hoặc C class) dành cho đối tượng là cán bộ lãnh đạo, các chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên đang hưởng bảng lương chức vụ lãnh đạo, hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/NQ-UBTVQH ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quyết định số 128-QĐ-TW ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng hoặc Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ. - Hạng ghế thường: Các chức danh cán bộ, công chức còn lại. d) Đối với những vùng không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà người đi công tác phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện mà người đi công tác đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện (có tính đến giá vận tải phương tiện khác đang thực hiện cùng thời điểm tại vùng đó cho phù hợp). 2. Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác: a) Đối với các đối tượng cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, nhưng cơ quan không bố trí được xe ô tô cho người đi công tác mà người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên thì được cơ quan, đơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khi đi công tác. Mức thanh toán khoán tự túc phương tiện được tính theo số ki lô mét (km) thực tế và đơn giá thuê xe. Đơn giá thuê xe do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định căn cứ đơn giá thuê xe phổ biến đối với phương tiện loại trung bình tại địa phương và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
2,068
123,497
b) Đối với các đối tượng cán bộ, công chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác nhưng nếu cán bộ đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện theo số km thực đi nhân với đơn giá khoán (bao gồm tiền nhiên liệu và khấu hao xe). c) Căn cứ để thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác gồm: Giấy đi đường của người đi công tác có xác nhận của cơ quan nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách); bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. 3. Phụ cấp lưu trú: a) Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi cho người đi công tác để hỗ trợ thêm cùng với tiền lương nhằm đảm bảo tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác). b) Đi công tác ngoài tỉnh: Cán bộ đi công tác ngoài tỉnh, mức phụ cấp lưu trú là 150.000 đồng/ngày. c) Đi công tác trong tỉnh: Cán bộ đi công tác trong tỉnh nhưng khác địa bàn huyện, thành phố nơi đóng trụ sở cơ quan (đối với cán bộ tỉnh, thành phố, phường), khác địa bàn thị trấn, xã nơi đóng trụ sở cơ quan (đối với cán bộ cấp huyện, xã), mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác phí là 100.000 đồng/ngày. d) Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày), căn cứ mức chi phụ cấp lưu trú quy định nêu trên, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi cụ thể cho phù hợp nhưng không quá 100.000 đồng/ngày và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. e) Cán bộ, công chức ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú tối đa không quá 200.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên đảo, những ngày đi, về trên biển); trong trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ chi bồi dưỡng khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất để thanh toán chi trả cho cán bộ, công chức. f) Chứng từ làm căn cứ thanh toán phụ cấp lưu trú gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan đơn vị duyệt và cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú). 4. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: Các đối tượng cán bộ, công chức được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo một trong hai hình thức như sau: a) Thanh toán theo hình thức khoán: - Đi công tác ở các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và các thành phố loại I thuộc tỉnh: Mức khoán tối đa không quá 350.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác tại huyện, thị xã, thành phố còn lại trực thuộc các tỉnh trực thuộc Trung ương: Mức khoán tối đa không quá 250.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác tại thành phố Sóc Trăng: Mức khoán tối đa không quá 150.000 đồng /ngày/người. - Đi công tác tại các huyện trong tỉnh Sóc Trăng: Mức khoán tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/người. - Đối tượng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các chức danh tương đương trở lên nếu nhận khoán thì mức khoán tối đa không quá 900.000 đồng/ngày/người và không phân biệt nơi đến công tác. Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hoả, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng. b) Thanh toán theo hoá đơn thực tế: Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại điểm a nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: - Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và các thành phố loại I thuộc tỉnh: + Đối tượng là cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa không quá 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 01 người/phòng; + Đối tượng là cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa không quá 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; - Đi công tác tại các vùng còn lại: + Đối đối tượng là cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 01 người/phòng; + Đối tượng là cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 02 người/phòng; - Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng là cán bộ công chức còn lại), thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng); - Trường hợp cán bộ công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn thông thường (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. - Đối tượng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các chức danh tương đương trở lên: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa không quá 2.500.000 đồng/ngày/người theo tiêu chuẩn 01 người/phòng. c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) và hoá đơn hợp pháp (trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế). d) Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức. 5. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: - Đối với cán bộ, công chức xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng thì được áp dụng thanh toán tiền công tác phí theo hình thức khoán tuỳ theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, Chủ tịch UBND xã quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho cán bộ đi công tác lưu động để hỗ trợ cán bộ tiền gửi xe, xăng xe, nhưng tối đa không quá 150.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. - Đối với cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại, phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: Văn thư đi gửi công văn, cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng...) thì tuỳ theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho cán bộ đi công tác lưu động để hỗ trợ cán bộ tiền gửi xe, xăng xe, nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Các đối tượng cán bộ nêu trên nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, mục II chương I nêu trên; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng. 6. Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan: a) Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu trưng tập cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị khác đi phối hợp công tác liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị đó; trưng tập tham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác liên ngành có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí cho đoàn công tác gồm: Tiền tàu xe đi lại, cước hành lý, cước mang tài liệu, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ tại nơi đến công tác theo mức chi quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì. b) Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên triệu tập trưng dụng; hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộc nhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan, đơn vị, thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác trong đoàn. Trường hợp các cá nhân thuộc thành phần đoàn công tác không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác.
2,128
123,498
Ngoài ra, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác. c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán: Ngoài chứng từ thanh toán quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, mục II chương I nêu trên, phải có công văn trưng tập (thư mời, công văn mời) cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị khác đi công tác trong đó ghi rõ trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí cho chuyến đi công tác của mỗi cơ quan, đơn vị. 7. Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi đi công tác thực hiện nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân (tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, họp Ban của Hội đồng nhân dân, giám sát, tiếp xúc cử tri...) thì được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân. 8. Trường hợp cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn, thì do cơ quan tiến hành tố tụng thanh toán công tác phí cho nhân chứng từ nguồn kinh phí của cơ quan tiến hành tố tụng. Chương II: CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HỘI NGHỊ I. Quy định chung về chế độ chi tiêu hội nghị 1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh triệu tập cuộc họp toàn ngành để tổng kết việc thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai mà có mời lãnh đạo UBND cấp huyện, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố triệu tập cuộc họp toàn ngành để tổng kết việc thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai mà có mời lãnh đạo UBND cấp xã, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch UBND cấp huyện. 3. Khi tổ chức hội nghị, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải nghiên cứu sắp xếp địa điểm hợp lý, tăng cường hình thức họp trực tuyến (online) nhất là đối với các hội nghị toàn tỉnh trên cơ sở đảm bảo phù hợp với yêu cầu riêng của từng cuộc họp; thực hiện lồng ghép các nội dung vấn đề, công việc cần xử lý; kết hợp các loại cuộc họp với nhau một cách hợp lý; chuẩn bị kỹ đầy đủ đúng yêu cầu nội dung cuộc họp. Tùy theo tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp, người triệu tập cuộc họp phải cân nhắc kỹ và quyết định thành phần, số lượng người tham dự cuộc họp cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả. 4. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu tại Quy định này, không phô trương hình thức, không được tổ chức liên hoan, chiêu đãi, thuê biểu diễn văn nghệ, không chi các hoạt động kết hợp tham quan, nghỉ mát, không chi quà tặng, quà lưu niệm. Kinh phí tổ chức hội nghị được bố trí, sắp xếp trong phạm vi dự toán kinh phí hàng năm của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 5. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ăn, nghỉ cho đại biểu tham dự. Đại biểu tham dự tự trả tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ bằng tiền công tác phí và một phần tiền lương của mình. 6. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị được chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ và tiền đi lại cho những đại biểu được mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo Quy định này. Không được hỗ trợ tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ, tiền đi lại đối với đại biểu là cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và đại biểu từ các doanh nghiệp. II. Đối tượng, phạm vi áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị: 1. Đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định này là các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. 2. Kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân; các tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định này. 3. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và các đại biểu được Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp mời tham dự kỳ họp, họp các Ban của Hội đồng nhân dân được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân. III. Thời gian tổ chức hội nghị: Thời gian tổ chức các cuộc hội nghị được áp dụng theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, cụ thể như sau: 1. Họp tổng kết công tác năm không quá 1 ngày. 2. Họp sơ kết, tổng kết chuyên đề từ 1 đến 2 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung của chuyên đề. 3. Họp tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác từ 1 đến 3 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung của vấn đề. 4. Các lớp tập huấn từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước; từ nguồn kinh phí thuộc các chương trình, dự án, thì thời gian mở lớp tập huấn thực hiện theo chương trình tập huấn được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 5. Đối với các cuộc họp khác (bao gồm cả cuộc họp theo nhiệm kỳ), tùy theo tính chất và nội dung mà bố trí thời gian tiến hành hợp lý nhưng không quá 02 ngày. 6. Thời gian các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, họp các Ban của Hội đồng nhân dân không thực hiện theo quy định tại Quy định này. IV. Nội dung chi và mức chi tổ chức hội nghị: 1. Nội dung chi tổ chức hội nghị: a) Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự); thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị. b) Tiền tài liệu; bút, giấy (nếu có) cho đại biểu tham dự hội nghị; chi thuê giảng viên, bồi dưỡng báo cáo viên. c) Tiền thuê phương tiện đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức cuộc họp trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có phương tiện hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu. d) Tiền nước uống trong cuộc họp. đ) Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ, tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí) của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động) và đại biểu thuộc các doanh nghiệp. e) Các khoản chi khác như: Tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường v.v... Đối với các khoản chi về khen thưởng thi đua trong cuộc họp tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền không được tính trong kinh phí tổ chức hội nghị, mà phải tính vào khoản chi khen thưởng, chi tuyên truyền của cơ quan, đơn vị. 2. Một số mức chi cụ thể: a) Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước như sau: - Cuộc họp do cấp tỉnh, thành phố và các huyện tổ chức: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/người; - Cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 60.000 đồng/ngày/người. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước nêu trên là căn cứ để thực hiện hỗ trợ theo hình thức khoán bằng tiền cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Trong trường hợp nếu phải tổ chức nấu ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước cao hơn mức khoán bằng tiền nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập và đại biểu từ các doanh nghiệp). b) Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức thanh toán khoán hoặc theo hoá đơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại khoản 4, mục II, chương I, quy định này. c) Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị theo mức chi quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước.
2,008
123,499
d) Chi tiền nước uống trong cuộc họp: Tối đa không quá mức 30.000 đồng/ngày (2 buổi)/đại biểu. đ) Chi hỗ trợ tiền tàu, xe cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo quy định về chế độ công tác phí tại Quy định này. e) Các khoản chi phí thuê mướn khác phục vụ hội nghị như: Thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên ... phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). Chương III: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 1. Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị phải được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao. 2. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động hoặc đảm bảo một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ được áp dụng quy định này và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. 3. Đối với những khoản kinh phí không giao tự chủ; các cơ quan, đơn vị chưa thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước và Nghị định số 115/2005/NĐ-CP, ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập; các đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ thì thực hiện chi chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị theo mức tại Quy định này. 4. Các doanh nghiệp do nhà nước sở hữu 100% vốn được vận dụng chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định này để thực hiện phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị. Trường hợp doanh nghiệp nhà nước được ngân sách nhà nước bố trí kinh phí thực hiện theo chương trình, đề án, dự án cụ thể, nếu có phát sinh nhiệm vụ chi công tác phí, hội nghị phí thì phải thực hiện theo đúng mức chi được cấp có thẩm quyền giao thực hiện chương trình, đề án, dự án phê duyệt. 5. Đối với các hội nghị được tổ chức bằng nguồn kinh phí do các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp, tài trợ, thì khuyến khích vận dụng thực hiện chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại quy định này nhằm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp khả năng ngân sách của đơn vị. 6. Nếu cán bộ, công chức đi công tác được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ (cán bộ đến công tác không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ) thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Trường hợp phát hiện cán bộ đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ (không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ) mà vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại cho cơ quan, đơn vị số tiền đã được thanh toán, đồng thời bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật. 7. Nếu phát hiện những khoản chi công tác phí, chi hội nghị của cơ quan, đơn vị không đúng quy định này thì cơ quan Kho bạc Nhà nước trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm từ chối việc thanh toán; cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp có quyền yêu cầu xuất toán, thu hồi nộp công quỹ. Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị và tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật hiện hành. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐƠN NGUYÊN SƠ SINH VÀ GÓC SƠ SINH TẠI CÁC TUYẾN Y TẾ” BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Chỉ thị số 04/2003/CT-BYT ngày 10/10/2003 của Bộ trưởng Bộ Y tế về “Tăng cường chăm sóc trẻ sơ sinh nhằm giảm tỷ lệ tử vong sơ sinh”; Căn cứ Quyết định số 4620/QĐ-BYT ngày 25/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản”; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em, Bộ Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt tài liệu “Hướng dẫn tổ chức thực hiện đơn nguyên sơ sinh và góc sơ sinh tại các tuyến y tế” kèm theo Quyết định này. Điều 2. Tài liệu “Hướng dẫn tổ chức thực hiện đơn nguyên sơ sinh và góc sơ sinh tại các tuyến y tế” là cơ sở để các đơn vị y tế tổ chức triển khai thực hiện đơn nguyên sơ sinh và góc sơ sinh tại các tuyến y tế. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng Vụ sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em, Cục trưởng Cục Quản lý khám chữa bệnh, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục, Tổng cục trưởng thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng Y tế các ngành và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐƠN NGUYÊN SƠ SINH VÀ GÓC SƠ SINH TẠI CÁC TUYẾN Y TẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1142/QĐ-BYT ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế) I. GÓC SƠ SINH TRONG PHÒNG ĐẺ TẠI TRẠM Y TẾ 1. Nội dung chăm sóc sơ sinh tại Trạm Y tế: - Thực hiện chăm sóc sơ sinh thiết yếu[1] ngay sau đẻ và trong giai đoạn sơ sinh. - Chăm sóc sơ sinh từ 2.000g không có suy hô hấp, bú được. - Hồi sức sơ sinh cơ bản[2]. - Hỗ trợ bà mẹ cho con bú sớm trong vòng một giờ sau đẻ và bú mẹ hoàn toàn. - Phát hiện các dấu hiệu bệnh lý trẻ sơ sinh cần chuyển tuyến, thực hiện chuyển tuyến an toàn và xử trí ban đầu trước khi chuyển. - Xử trí các vấn đề thông thường ở trẻ sơ sinh theo Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản (sau đây gọi tắt là Hướng dẫn Quốc gia). - Hướng dẫn bà mẹ giữ ấm cho trẻ bằng phương pháp Căng-gu-ru. - Hướng dẫn và hỗ trợ nhân viên y tế thôn bản/cô đỡ thôn bản theo dõi trẻ sơ sinh tại nhà. Thực hiện các nội dung khác về chăm sóc sơ sinh theo quy định của Bộ Y tế. 2. Vị trí: góc sơ sinh được bố trí trong phòng đẻ, bảo đảm sạch, ấm, tránh gió lùa, thuận tiện cho chăm sóc và hồi sức sơ sinh. 3. Cơ sở vật chất/trang thiết bị: - Bàn làm rốn và hồi sức sơ sinh. - Đèn sưởi ấm. - Cân trẻ sơ sinh và thước đo chiều dài. - Nhiệt kế. - Hệ thống thở oxygen: bình oxygen, bóng bóp sơ sinh và mặt nạ các cỡ. - Bộ hồi sức sơ sinh: + Máy hút và ống hút. + Bóng bóp cỡ 200ml đến 250ml, mặt nạ sơ sinh số 0 và số 1. + Bộ đặt nội khí quản sơ sinh, ống nội khí quản sơ sinh các cỡ: 2; 2,5; 3; 3,5. - Bơm kim tiêm và dây truyền dịch, kim bướm cho trẻ em. - Kim lấy thuốc số 18. - Băng dính, băng cuộn. - Ống thông dạ dày, ống thông hậu môn. - Găng tay vô trùng. - Bồn rửa tay có nước và xà phòng, khăn lau tay. - Bàn chải, xà phòng. 4. Thuốc: cần có đủ các thuốc sử dụng cho trẻ sơ sinh được quy định trong Hướng dẫn quốc gia, cụ thể: - Dịch truyền: glucose 10%, natri clorid 0,9%. - Kháng sinh: benzyl penicilin, ampicilin, gentamycin, cloxacilin, cloxacilline - Thuốc cấp cứu: adrenalin 1/1000. - Dung dịch sát khuẩn da/chăm sóc rốn: tím gentian 0,5%, cồn 700 hoặc povidon iod 2,5%. - Nystatin 100.000 đv đánh tưa hoặc uống. - Mỡ tetracyclin 1% nhỏ mắt. - Argyrol 1%. - Vitamin K1. - Vaccin: BCG, viêm gan B (theo lịch tiêm chủng). - Dung dịch khử khuẩn dụng cụ: clorhexidin, glutaraldehyd, hexaniose, cloramin. 5. Nhân lực: có ít nhất một nữ hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi và đã được đào tạo về: - Chăm sóc sơ sinh thiết yếu. - Chăm sóc trẻ đẻ non/nhẹ cân. - Hồi sức sơ sinh cơ bản. - Nhận biết các dấu hiệu bệnh lý trẻ sơ sinh cần chuyển tuyến, thực hiện chuyển tuyến an toàn và xử trí ban đầu trước khi chuyển. - Kỹ năng tư vấn, truyền thông về chăm sóc thai nghén và sơ sinh thiết yếu. II. ĐƠN NGUYÊN SƠ SINH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TUYẾN HUYỆN 1. Nội dung chăm sóc sơ sinh tại bệnh viện đa khoa tuyến huyện: - Thực hiện chăm sóc sơ sinh thiết yếu ngay sau đẻ và trong giai đoạn sơ sinh. - Hồi sức sơ sinh cơ bản và nâng cao[3]. - Điều trị các bệnh lý sơ sinh theo Hướng dẫn Quốc gia. - Tổ chức chuyển tuyến an toàn. - Hướng dẫn và hỗ trợ tuyến xã về chuyên môn kỹ thuật. Thực hiện các nội dung khác về chăm sóc sơ sinh theo quy định của Bộ Y tế. 2. Vị trí đơn nguyên sơ sinh: - Tốt nhất đơn nguyên sơ sinh ở khoa điều trị nhi. - Nếu có điều kiện nên bố trí khoa nhi gần kề ngay với khoa sản. Nếu không được cần tạo lối đi, phương tiện để dễ dàng vận chuyển bà mẹ và sơ sinh từ khoa sản đến khoa nhi. - Lối vào, vị trí thuận tiện để dễ dàng tiếp nhận trẻ sơ sinh từ tuyến dưới chuyển đến. 3. Cơ sở vật chất: - Đơn nguyên sơ sinh có thể có một hoặc nhiều phòng tùy thuộc vào số trẻ bệnh nhập viện. + Số giường: tối thiểu có 2 giường sơ sinh. + Nên có giường cho cả mẹ và con vì đối với các trường hợp bệnh không nặng cần để mẹ nằm với con và khuyến khích thực hiện chăm sóc trẻ bằng phương pháp Căng-gu-ru đối với các trẻ non tháng. + Phòng cho sơ sinh phải bảo đảm ấm từ 25 - 280C, tránh gió lùa. Có phương tiện sưởi ấm. + Có nơi thay áo choàng, có bồn rửa tay trước khi vào phòng trẻ. - Nếu có điều kiện, bố trí một phòng cho cấp cứu sơ sinh riêng, diện tích cho mỗi giường cấp cứu là 3,5 m2.
2,096