idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
123,300 | 5. Quyền chi phối doanh nghiệp khác: Giữ quyền chi phối các doanh nghiệp khác thông qua vốn, chiến lược, kế hoạch phát triển, công nghệ, thị trường và thương hiệu theo Điều lệ này và Điều lệ của doanh nghiệp đó hoặc thỏa thuận với doanh nghiệp đó, được quy định tại Chương V Điều lệ này. 6. Các quyền khác a) Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, doanh nghiệp thành viên được thực hiện phương thức chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa mà hàng hóa đó là đầu ra của doanh nghiệp này nhưng là đầu vào của doanh nghiệp khác trong Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam. Các doanh nghiệp thành viên có quyền tham gia đấu thầu thực hiện các dự án thuộc ngành, nghề kinh doanh chính của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và các doanh nghiệp thành viên khác trong Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam. b) Được quyền quyết định thang, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động và cán bộ quản lý khác trên cơ sở quy định về lương tối thiểu của Nhà nước, trừ các chức danh là thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. Tự chủ quyết định đơn giá tiền lương theo nguyên tắc tốc độ tăng tiền lương bình quân thấp hơn tốc độ tăng năng suất lao động và đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về lao động – tiền lương. c) Đối với trường hợp được Nhà nước giao quản lý, khai thác tài nguyên, khoáng sản, thì thống nhất quản lý tài nguyên khoáng sản; tổ chức hoạt động kinh doanh, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản theo quy định pháp luật về tài nguyên khoáng sản. d) Việc quyết định các dự án đầu tư và đầu tư ra nước ngoài vượt mức phân cấp cho Tập đoàn Hóa chất Việt Nam trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác tài nguyên khoáng sản do Thủ tướng Chính phủ quy định. đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Điều 10. Nghĩa vụ của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam 1. Thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ chính Nhà nước giao; quản lý sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn tài nguyên được giao, cho thuê; bảo vệ môi trường; thực hiện quy định pháp luật có liên quan. 2. Nghĩa vụ đối với vốn và tài sản: a) Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đã đầu tư tại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và vốn mình tự huy động. b) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của mình trong phạm vi số tài sản của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. c) Việc đánh giá lại tài sản của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam theo quy định của pháp luật. 3. Nghĩa vụ trong kinh doanh: a) Kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng ký; bảo đảm chất lượng sản phẩm và dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đăng ký. b) Đổi mới, hiện đại hóa công nghệ và phương thức quản lý để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh. c) Bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động và quyền tham gia quản lý của người lao động theo quy định của pháp luật. d) Tuân theo các quy định của Nhà nước về quốc phòng, an ninh, văn hóa, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường. đ) Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán và báo cáo tài chính, báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của chủ sở hữu nhà nước. e) Chịu sự giám sát, kiểm tra của chủ sở hữu nhà nước; chấp hành các quyết định về thanh tra của cơ quan tài chính và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. g) Chịu trách nhiệm trước người đầu tư vốn về việc sử dụng vốn để đầu tư thành lập doanh nghiệp khác. h) Thực hiện việc quản lý rủi ro và bảo hiểm cho tài sản, trách nhiệm, con người trong sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật. i) Thực hiện các nghĩa vụ khác trong kinh doanh theo quy định của pháp luật. 4. Nghĩa vụ về tài chính: a) Tự chủ về tài chính, tự cân đối về các khoản thu chi; kinh doanh có hiệu quả, bảo đảm chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu do chủ sở hữu nhà nước giao; đăng ký, kê khai và nộp đủ thuế; thực hiện nghĩa vụ đối với chủ sở hữu và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. b) Quản lý, sử dụng có hiệu quả: vốn kinh doanh bao gồm cả phần vốn đầu tư vào công ty khác; tài nguyên khoáng sản, đất đai, mặt nước và các nguồn lực khác do Nhà nước giao, cho thuê. c) Sử dụng vốn và các nguồn lực khác để thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt khi Nhà nước yêu cầu. d) Chấp hành đầy đủ chế độ quản lý vốn, tài sản, các quỹ, chế độ hạch toán kế toán, kiểm toán theo quy định của pháp luật; chiu trách nhiệm về tính trung thực và hợp pháp đối với các hoạt động tài chính của mình. đ) Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, công khai tài chính hàng năm và cung cấp các thông tin cần thiết để đánh giá trung thực về hiệu quả hoạt động của mình. e) Thực hiện các nghĩa vụ khác được quy định tại Quy chế quản lý tài chính và quy định khác của pháp luật. 5. Nghĩa vụ khi tham gia hoạt động công ích: a) Cung ứng dịch vụ công ích do Nhà nước giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng theo đúng đối tượng, giá và phí mà Nhà nước quy định. b) Nhận nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao hoặc đặt hàng và giao lại một phần hoặc toàn bộ nhiệm vụ công ích cho các công ty con thực hiện theo quy định của Nhà nước. c) Thực hiện việc ký kết hợp đồng và hạch toán kinh tế theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về kết quả hoạt động công ích; chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm, dịch vụ công ích do Tập đoàn Hóa chất Việt Nam trực tiếp thực hiện và cung ứng. d) Cung cấp đủ số lượng sản phẩm, dịch vụ công ích, đảm bảo đúng chất lượng, đúng đối tượng và đúng thời gian. đ) Thực hiện các nghĩa vụ công ích khác theo quy định của pháp luật. Điều 11. Nghĩa vụ và trách nhiệm của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam đối với các đơn vị thành viên 1. Định hướng chiến lược kinh doanh của các công ty con theo chiến lược kinh doanh của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và phù hợp với Điều lệ này và Điều lệ của các công ty con. 2. Phối hợp với các đơn vị thành viên trong việc tìm kiếm, cung cấp nguồn đầu vào, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ mà từng đơn vị đơn lẻ không có khả năng thực hiện hoặc thực hiện không có hiệu quả hoặc làm giảm hiệu quả kinh doanh chung của Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam. 3. Chủ trì xây dựng, thông qua và tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp kinh doanh trên cơ sở phát huy các lợi thế sẵn có, tạo ra sức mạnh tổng hợp, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, tránh hoặc hạn chế tình trạng đầu tư, kinh doanh trùng lặp, phân tán. 4. Chủ trì thực hiện các hoạt động: Nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ, đào tạo; tiếp thị, xúc tiến thương mại; hợp tác quốc tế và một số dịch vụ khác nhằm tạo điều kiện cho các công ty con, công ty liên kết mở rộng và nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh. 5. Thực hiện các quyền chi phối đối với công ty con theo Điều lệ của công ty con, nhưng không được lạm dụng quyền chi phối làm tổn hại đến lợi ích của các công ty con. 6. Nghĩa vụ và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Chương 3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU ĐỐI VỚI TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT VIỆT NAM Điều 12. Quyền của chủ sở hữu nhà nước đối với Tập đoàn Hóa chất Việt Nam 1. Quyết định thành lập mới, cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, tổ chức lại, giải thể Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 2. Quyết định mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn và ngành, nghề kinh doanh của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 3. Phê duyệt Điều lệ, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 4. Quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 5. Quyết định việc đầu tư, góp vốn đầu tư, liên doanh, liên kết; phê duyệt chủ trương vay, cho vay, thuê, cho thuê của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam theo thẩm quyền. 6. Quy định chế độ tài chính đối với Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, phân phối thu nhập, trích lập và sử dụng các quỹ của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 7. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên và Kiểm soát viên. 8. Chấp thuận để Hội đồng thành viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, ký hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng với Tổng Giám đốc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 9. Quy định chế độ tiền lương, phụ cấp lương, tiền thưởng, quyết định mức lương, phụ cấp lương đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên và Kiểm soát viên. 10. Quy định chế độ đặt hàng, đấu thầu hoặc giao nhiệm vụ, mức giá bán, mức bù chênh lệch để thực hiện sản xuất, cung ứng các sản phẩm và dịch vụ công ích. 11. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, thực hiện các quyết định của chủ sở hữu và đánh giá hiệu quả hoạt động của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 12. Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. Điều 13. Nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Tập đoàn Hóa chất Việt Nam 1. Đầu tư đủ vốn điều lệ cho Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 2. Thực hiện đúng các quy định tại Điều lệ này liên quan đến chủ sở hữu. 3. Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn điều lệ của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi quyết định dự án đầu tư; phê duyệt chủ trương mua, bán, vay, cho vay, thuê và cho thuê theo thẩm quyền. 5. Đảm bảo quyền tự chủ kinh doanh, tự chịu trách nhiệm theo pháp luật của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 6. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. Điều 14. Phân cấp, phân công thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với Tập đoàn Hóa chất Việt Nam 1. Thủ tướng Chính phủ: a) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu Tập đoàn Hóa chất Việt Nam theo đề nghị của Bộ Công thương và ý kiến của Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. | 2,092 |
123,301 | b) Phê duyệt mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn và ngành, nghề kinh doanh của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam theo đề nghị của Hội đồng thành viên, ý kiến Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và thẩm định của Bộ Công thương. c) Phê duyệt điều lệ, phê duyệt sửa đổi và bổ sung điều lệ Tập đoàn Hóa chất Việt Nam theo đề nghị của Hội đồng thành viên, ý kiến Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và thẩm định của Bộ Công thương. d) Quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động đối với Tập đoàn Hóa chất Việt Nam theo đề nghị của Hội đồng thành viên, ý kiến của Bộ Công thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và thẩm định của Bộ Tài chính. đ) Quyết định các dự án đầu tư của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, các dự án đầu tư ra ngoài Tập đoàn Hóa chất Việt Nam thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan. e) Chấp thuận để Hội đồng thành viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của công ty con do Tập đoàn Hóa chất Việt Nam nắm 100% vốn điều lệ, các đơn vị trực thuộc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, các chi nhánh, các văn phòng đại diện của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam ở trong nước và ở ngoài nước, các đơn vị nghiên cứu, đào tạo, chăm sóc sức khỏe và y tế; góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con theo quy định của pháp luật. g) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật đối với Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên theo đề nghị của Bộ Công thương. h) Chấp thuận để Hội đồng thành viên quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật đối với Tổng Giám đốc theo đề nghị của Hội đồng thành viên và thẩm định của Bộ Công thương. i) Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Bộ Công thương a) Trình Thủ tướng Chính phủ: Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật đối với Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. b) Thẩm định: Điều lệ Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; sửa đổi và bổ sung Điều lệ Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn và ngành, nghề kinh doanh, việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, ký hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng đối với Tổng Giám đốc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam do Hội đồng thành viên trình Thủ tướng Chính phủ. c) Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: Quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; chấp thuận để Hội đồng thành viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của công ty con do Tập đoàn Hóa chất Việt Nam nắm 100% vốn điều lệ, các đơn vị trực thuộc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, các chi nhánh, các văn phòng đại diện của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam ở trong nước và ở ngoài nước, các đơn vị nghiên cứu, đào tạo, chăm sóc sức khỏe và y tế; góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con. d) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, Kiểm soát viên theo quy định của pháp luật. đ) Quyết định xếp lương, nâng lương, phụ cấp lương đối với Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. e) Chủ trì cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính thẩm định, phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. Có ý kiến để Bộ Tài chính phê duyệt việc vay vốn ở nước ngoài của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. g) Giao chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hàng năm cho Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và giám sát, đánh giá việc thực hiện theo quy định của pháp luật. h) Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. i) Theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. k) Theo dõi, kiểm tra, giám sát và định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện Điều lệ này; kịp thời phát hiện và báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp yêu cầu thực tế phát triển Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. l) Chịu trách nhiệm về việc thực hiện quy trình, thủ tục, tiêu chuẩn, phẩm chất, năng lực của thành viên Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam trình Thủ tướng Chính phủ. m) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. 3. Bộ Tài chính: a) Thẩm định để Thủ tướng Chính phủ quyết định việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động đối với Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; thực hiện việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. b) Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu, đa dạng hóa sở hữu Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; phê duyệt Điều lệ Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; chấp thuận để Hội đồng thành viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của công ty con do Tập đoàn Hóa chất Việt Nam nắm 100% vốn điều lệ, các đơn vị trực thuộc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, các chi nhánh, các văn phòng đại diện của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam ở trong nước và ở ngoài nước, các đơn vị nghiên cứu, đào tạo, chăm sóc sức khỏe và y tế; góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con. c) Phê duyệt Quy chế quản lý tài chính Tập đoàn Hóa chất Việt Nam theo đề nghị của Hội đồng thành viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. d) Kiểm tra, giám sát về tài chính của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. đ) Thẩm định, phê duyệt việc vay vốn ở nước ngoài của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam sau khi có ý kiến của Bộ Công thương theo quy định của pháp luật. e) Phối hợp với Bộ Công thương thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm; phối hợp với Bộ Công thương thẩm định, phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. g) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. 4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: a) Giám sát việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ mà Thủ tướng Chính phủ giao cho Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. b) Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu, đa dạng hóa sở hữu Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; phê duyệt Điều lệ Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động đối với Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; chấp thuận để Hội đồng thành viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của công ty con do Tập đoàn Hóa chất Việt Nam nắm 100% vốn điều lệ, các đơn vị trực thuộc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, các chi nhánh, các văn phòng đại diện của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam ở trong nước và ở ngoài nước, các đơn vị nghiên cứu, đào tạo, chăm sóc sức khỏe và y tế; góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. | 2,045 |
123,302 | c) Phối hợp với Bộ Công thương thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm. Phối hợp với Bộ Công thương thẩm định phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển hàng năm của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. d) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo phân cấp, phân công của chủ sở hữu. 5. Bộ Nội vụ: a) Thẩm định việc thực hiện quy trình, thủ tục, tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch Hội đồng thành viên và thành viên Hội đồng thành viên do Bộ Công thương trình Thủ tướng Chính phủ. b) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và phân cấp, phân công của chủ sở hữu. 6. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong các lĩnh vực liên quan đối với Tập đoàn Hóa chất Việt Nam theo quy định của pháp luật. 7. Kiểm soát viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam: Tập đoàn Hóa chất Việt Nam có 03 Kiểm soát viên do Bộ trưởng Bộ Công thương quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, cách chức, khen thưởng, kỷ luật. Kiểm soát viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam hoạt động theo quy định của pháp luật về Kiểm soát viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. 8. Hội đồng thành viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, trừ các quyền và nghĩa vụ quy định từ Khoản 1 đến Khoản 7 Điều này. Chương 4. TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT VIỆT NAM Điều 15. Cơ cấu tổ chức quản lý của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam 1. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam gồm có: a) Hội đồng thành viên. b) Tổng Giám đốc; các Phó Tổng Giám đốc. c) Kế toán trưởng. d) Bộ máy giúp việc; Ban Kiểm soát nội bộ. 2. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam có thể thay đổi để phù hợp với yêu cầu kinh doanh trong quá trình hoạt động. MỤC 1. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN Điều 16. Chức năng và cơ cấu của Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam là cơ quan đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu nhà nước tại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các công ty do Tập đoàn Hóa chất Việt Nam đầu tư toàn bộ vốn điều lệ và của chủ sở hữu đối với phần vốn góp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam tại các doanh nghiệp khác. 2. Hội đồng thành viên có quyền nhân danh Tập đoàn Hóa chất Việt Nam để quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và quyền lợi của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ hoặc phân cấp cho các cơ quan, tổ chức khác là đại diện chủ sở hữu thực hiện quy định tại Điều 14 Điều lệ này. 3. Hội đồng thành viên chịu trách nhiệm trực tiếp trước Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về các quyết định của Hội đồng thành viên gây thiệt hại cho Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và chủ sở hữu, trừ thành viên biểu quyết không tán thành quyết định này; thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Điều lệ này, Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật có liên quan. 4. Hội đồng thành viên có tối đa 07 (bảy) thành viên gồm Chủ tịch và các thành viên khác do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức hoặc thay thế, khen thưởng, kỷ luật. Thành viên Hội đồng thành viên do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công thương. Tổng Giám đốc không nhất thiết phải là thành viên Hội đồng thành viên. 5. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng thành viên và thành viên Hội đồng thành viên là 05 năm. Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên được bổ nhiệm lại nếu đủ điều kiện. Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên 1. Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu đầu tư cho Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 2. Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều lệ, phê duyệt sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 3. Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm, ngành, nghề kinh doanh của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; quyết định và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh hàng năm sau khi được Bộ Công thương phê duyệt. 4. Quyết định chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm, hàng năm và ngành, nghề kinh doanh của công ty con do Tập đoàn Hóa chất Việt Nam sở hữu toàn bộ vốn điều lệ; quyết định phương án phối hợp kinh doanh của các doanh nghiệp trong Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam thông qua việc sử dụng quyền chi phối của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam phù hợp quy định của pháp luật tại các doanh nghiệp này. 5. Quyết định việc sử dụng thương hiệu; các giải pháp phát triển thị trường và công nghệ; phân công chuyên môn hóa, hợp tác, tiếp cận, mở rộng và chia sẻ thông tin, thị trường, nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ giữa Tập đoàn Hóa chất Việt Nam với các doanh nghiệp trong Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam. 6. Quyết định các dự án đầu tư nằm trong quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn của Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; phân cấp cho Tổng Giám đốc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, người đại diện phần vốn của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam ở các doanh nghiệp khác quyết định đầu tư các dự án trong kế hoạch đã được Hội đồng thành viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam phê duyệt. 7. Quyết định các dự án đầu tư, góp vốn, mua cổ phần của công ty khác, mua, bán tài sản của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam có giá trị đến 50% tổng giá trị tài sản còn lại được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và theo quy định của pháp luật. 8. Quyết định các hợp đồng vay, cho vay, thuê, cho thuê và hợp đồng kinh tế khác có giá trị trên 50% vốn điều lệ của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam phù hợp với các quy định của pháp luật. 9. Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý, phương án tổ chức kinh doanh, biên chế và sử dụng bộ máy quản lý, quy chế quản lý nội bộ của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, quy hoạch, đào tạo lao động theo đề nghị của Tổng Giám đốc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 10. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, cách chức, khen thưởng, kỷ luật hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Tổng Giám đốc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, cách chức, khen thưởng, kỷ luật đối với các Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng Tập đoàn Hóa chất Việt Nam theo đề nghị của Tổng Giám đốc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; quyết định mức lương đối với Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 11. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, cách chức, khen thưởng, kỷ luật thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tập đoàn Hóa chất Việt Nam nắm 100% vốn điều lệ theo đề nghị của Tổng Giám đốc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; phân cấp cho Tổng Giám đốc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tập đoàn Hóa chất Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, ký hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng với Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc công ty đó và các chức danh quản lý quan trọng khác trong bộ máy Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và trong công ty do Tập đoàn Hóa chất Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ. 12. Cử người đại diện phần vốn góp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam tại các doanh nghiệp khác, giới thiệu để người đại diện tham gia ứng cử các chức danh quản lý chủ chốt tại doanh nghiệp khác theo đề nghị của Tổng Giám đốc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ của doanh nghiệp khác. 13. Quyết định hoặc phân cấp cho Tổng Giám đốc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam quyết định phương án huy động vốn để hoạt động kinh doanh nhưng không làm thay đổi hình thức sở hữu. 14. Thông qua các báo cáo tài chính hàng năm sau đây: a) Báo cáo tài chính hàng năm của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. b) Báo cáo tài chính hàng năm của công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. c) Báo cáo tài chính hàng năm của đơn vị trực thuộc, các đơn vị nghiên cứu khoa học, đào tạo, chăm sóc sức khỏe và y tế (nếu có). d) Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và công ty con, công ty liên kết. 15. Quyết định thang, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động và cán bộ quản lý; quyết định trích lập và sử dụng các quỹ tập trung của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam theo quy định tại Điều lệ và Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 16. Thông qua phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế hoặc xử lý các khoản lỗ trong quá trình kinh doanh do Tổng Giám đốc đề nghị phù hợp với Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 17. Tổ chức kiểm tra, giám sát Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Viện trưởng, Hiệu trưởng các đơn vị nghiên cứu khoa học, đào tạo, chăm sóc sức khỏe và y tế trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ này và các văn bản pháp luật khác có liên quan. | 2,061 |
123,303 | 18. Tổ chức kiểm tra, giám sát Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch, Kiểm soát viên các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tập đoàn Hóa chất Việt Nam nắm 100% vốn điều lệ, người đại diện phần vốn góp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam ở doanh nghiệp khác trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ do chủ sở hữu giao theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ này; kiểm tra, giám sát các doanh nghiệp trong Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam phù hợp với Điều lệ của công ty đó và pháp luật có liên quan. 19. Quyết định đầu tư, thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của công ty con do Tập đoàn Hóa chất Việt Nam nắm 100% vốn điều lệ, các đơn vị trực thuộc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, các chi nhánh, các văn phòng đại diện của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam ở trong nước và ở ngoài nước, các đơn vị nghiên cứu khoa học, đào tạo, chăm sóc sức khỏe và y tế, góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con theo quy định của pháp luật, sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. 20. Thực hiện quyền hạn, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các công ty do Tập đoàn Hóa chất Việt Nam nắm 100% vốn điều lệ; chủ sở hữu cổ phần, vốn góp ở các doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 21. Kiến nghị chủ sở hữu quyết định hoặc phê chuẩn quyết định về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của chủ sở hữu đối với Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 22. Thông qua để Tổng Giám đốc quyết định: a) Ký kết các hợp đồng trong và ngoài nước; các thỏa thuận hợp tác, các hợp đồng kinh tế khác theo phân cấp của Hội đồng thành viên. b) Bảo lãnh cho mỗi khoản vay của công ty con theo các quy định hiện hành. c) Góp vốn để thành lập mới công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo phân cấp của Hội đồng thành viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. d) Các hợp đồng thuê, cho thuê; vay, cho vay của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, công ty con do Tập đoàn Hóa chất Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ theo phân cấp của Hội đồng thành viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. đ) Bổ nhiệm các chức danh quản lý và điều hành theo phân cấp của Hội đồng thành viên. 23. Hội đồng thành viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam ban hành Quy chế phân cấp theo từng lĩnh vực hoạt động cho Tổng Giám đốc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, các đơn vị nghiên cứu khoa học, đào tạo, chăm sóc sức khỏe và y tế của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; người đại diện phần vốn của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam tại công ty con, công ty liên kết. Khi chế độ, chính sách của Nhà nước có sự thay đổi hoặc khi xét thấy cần thiết, Hội đồng thành viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam có thể thay đổi các nội dung đã phân cấp cho phù hợp. 24. Tổ chức sắp xếp, chuyển đổi Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam theo phương án, kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; quyết định và tổ chức thực hiện các quyền của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam quy định tại Điều lệ này. 25. Theo dõi, giám sát, báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan được phân cấp thực hiện quyền của chủ sở hữu về tình hình hoạt động kinh doanh, tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và của Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam theo quy định của pháp luật, Điều lệ doanh nghiệp. 26. Điều hòa, phối hợp hoặc định hướng các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam thông qua các hoạt động quy định tại Điều lệ này; đề xuất giải pháp để điều chỉnh Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam thực hiện đúng mục tiêu, định hướng được giao. 27. Bảo đảm lợi ích của Nhà nước, hiệu quả hoạt động của Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam. 28. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ này; nhiệm vụ do Thủ tướng Chính phủ hoặc người được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền giao. 29. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về các nhiệm vụ được giao. Trường hợp thiếu trách nhiệm, lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho Nhà nước thì phải chịu trách nhiệm và bồi thường vật chất theo quy định của pháp luật. 30. Hội đồng thành viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng năm và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các Bộ được phân công thực hiện một số quyền của chủ sở hữu về các nội dung sau: a) Tình hình và kết quả định hướng Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ chủ sở hữu giao cho Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, bao gồm cả mục tiêu kinh doanh trong ngành, nghề kinh doanh chính. b) Danh mục, cơ cấu đầu tư và hiệu quả đầu tư vào ngành, nghề kinh doanh chính, ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính và ngành, nghề kinh doanh khác. c) Tình hình huy động vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư vào lĩnh vực tài chính. d) Các hình thức và mức độ liên kết giữa các doanh nghiệp trong Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam. đ) Công tác tổ chức, cán bộ của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; nguồn nhân lực kinh doanh ngành, nghề kinh doanh chính, ngành, nghề, có liên quan và ngành, nghề kinh doanh khác. e) Quy định của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam về những vấn đề phải được Tập đoàn Hóa chất Việt Nam thông qua trước khi người đại diện theo ủy quyền tại các doanh nghiệp quyết định hoặc tham gia quyết định tại các doanh nghiệp. 31. Thành viên Hội đồng thành viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam phải kê khai các lợi ích liên quan sau đây với Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn: a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nơi đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp mà họ có sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần; tỷ lệ và thời điểm sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần đó. b) Tên, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nơi đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp mà những người có liên quan của họ cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng cổ phần hoặc phần vốn góp trên 35% vốn điều lệ. Điều 18. Tiêu chuẩn và điều kiện thành viên Hội đồng thành viên Thành viên Hội đồng thành viên phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: 1. Thường trú tại Việt Nam. Chủ tịch Hội đồng thành viên phải là công dân Việt Nam. 2. Tốt nghiệp đại học và có năng lực kinh doanh và quản lý doanh nghiệp. Chủ tịch Hội đồng thành viên phải có kinh nghiệm ít nhất ba năm quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh chính hoặc ngành, nghề kinh doanh liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 3. Có sức khỏe để đảm đương nhiệm vụ, trong độ tuổi bổ nhiệm theo quy định của Nhà nước; có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp hành pháp luật. 4. Không là cán bộ lãnh đạo, quản lý trong bộ máy nhà nước hoặc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội. Không kiêm nhiệm các chức vụ quản lý, điều hành tại doanh nghiệp thành viên và các doanh nghiệp khác. 5. Không thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, d, e, g Khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp. Điều 19. Miễn nhiệm, thay thế thành viên Hội đồng thành viên 1. Thành viên Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm và được thay thế trong những trường hợp sau: a) Vi phạm pháp luật đến mức bị truy tố. b) Không đủ sức khỏe, không trong độ tuổi bổ nhiệm theo quy định của Nhà nước; không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao. c) Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. d) Xin từ chức. đ) Khi có quyết định điều chuyển hoặc bố trí công việc khác. e) Không trung thực trong thực thi các quyền hạn hoặc lạm dụng địa vị, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác. g) Khi công ty không hoàn thành các nhiệm vụ hoặc chỉ tiêu do chủ sở hữu giao mà không giải trình được nguyên nhân khách quan và được chủ sở hữu chấp nhận. 2. Trường hợp miễn nhiệm, thay thế Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên thì trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày xảy ra một trong những trường hợp được nêu tại Khoản 1 Điều này, Hội đồng thành viên phải họp để kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công thương trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc tuyển chọn, bổ nhiệm người thay thế. Điều 20. Chủ tịch Hội đồng thành viên 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên do Thủ tướng Chính phủ chỉ định trong số các thành viên Hội đồng thành viên. Chủ tịch Hội đồng thành viên không kiêm nhiệm chức vụ Tổng Giám đốc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên có quyền hạn và nhiệm vụ sau đây: a) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên; mục tiêu, chiến lược phát triển Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. b) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên. c) Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên. d) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên. | 2,037 |
123,304 | đ) Thay mặt Hội đồng thành viên ký các quyết định của Hội đồng thành viên. e) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ này. Điều 21. Chế độ làm việc của Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên làm việc theo chế độ tập thể; họp ít nhất một lần trong một quý để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình. Khi cần thiết, Hội đồng thành viên có thể họp bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, do Chủ tịch Hội đồng thành viên, hoặc Tổng Giám đốc hoặc trên 50% số thành viên Hội đồng thành viên đề nghị. 2. Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không đồng ý triệu tập và chủ trì cuộc họp bất thường theo đề nghị của trên 50% số thành viên Hội đồng thành viên thì số thành viên này được quyền cử người triệu tập và chủ trì cuộc họp. 3. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc thành viên Hội đồng thành viên được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền triệu tập và chủ trì cuộc họp của Hội đồng thành viên. Nội dung và các tài liệu cuộc họp phải gửi đến các thành viên Hội đồng thành viên và các đại biểu được mời dự họp (nếu có) trước ngày họp ít nhất ba ngày. 4. Cuộc họp của Hội đồng thành viên được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba số thành viên dự họp. Mỗi thành viên có một phiếu biểu quyết có giá trị như nhau. Hội đồng thành viên có thể thông qua quyết định theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản. Các cuộc họp lấy ý kiến các thành viên của Hội đồng thành viên hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Hội đồng thành viên tham dự. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có hiệu lực khi có trên 50% tổng số thành viên Hội đồng thành viên tham dự biểu quyết tán thành; trường hợp có số phiếu ngang nhau thì bên có phiếu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền chủ trì cuộc họp là quyết định. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền bảo lưu ý kiến của mình và được quyền kiến nghị lên chủ sở hữu. 5. Căn cứ vào nội dung và chương trình cuộc họp, khi xét thấy cần thiết, Hội đồng thành viên có quyền hoặc có trách nhiệm mời đại diện có thẩm quyền của các cơ quan, tổ chức có liên quan tham dự và thảo luận các vấn đề cụ thể trong chương trình nghị sự. Đại diện các cơ quan, tổ chức được mời dự họp có quyền phát biểu ý kiến nhưng không tham gia biểu quyết. Các ý kiến phát biểu (nếu có) của đại diện mời dự họp được ghi đầy đủ vào biên bản của cuộc họp. 6. Nội dung các vấn đề thảo luận, các ý kiến phát biểu, kết quả biểu quyết, các quyết định được Hội đồng thành viên thông qua và kết luận của các cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được ghi thành biên bản. Chủ tọa và thư ký cuộc họp phải liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính trung thực của biên bản họp Hội đồng thành viên. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có tính bắt buộc thi hành đối với Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 7. Quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua khi có hơn một nửa số thành viên dự họp chấp thuận. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, tổ chức lại công ty, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty phải được ít nhất ba phần tư số thành viên dự họp chấp thuận. Quyết định của Hội đồng thành viên có giá trị pháp lý kể từ ngày được thông qua, trừ trường hợp phải được chủ sở hữu chấp thuận. 8. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, cán bộ viên chức quản lý trong Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, cán bộ, viên chức quản lý trong các công ty con do Tập đoàn Hóa chất Việt Nam nắm 100% vốn điều lệ, người đại diện phần vốn góp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam tại các doanh nghiệp khác cung cấp các thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động của đơn vị theo quy chế thông tin do Hội đồng thành viên quy định hoặc theo nghị quyết của Hội đồng thành viên. Người được yêu cầu cung cấp thông tin phải cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của thành viên Hội đồng thành viên, trừ trường hợp Hội đồng thành viên có quyết định khác. 9. Chi phí hoạt động của Hội đồng thành viên, kể cả tiền lương, phụ cấp và thù lao, được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 10. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng thành viên được quyền tổ chức lấy ý kiến các chuyên gia tư vấn trong và ngoài Tập đoàn Hóa chất Việt Nam trước khi quyết định các vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền Hội đồng thành viên. Chi phí lấy ý kiến chuyên gia tư vấn theo quy định của pháp luật có liên quan. MỤC 2. TỔNG GIÁM ĐỐC Điều 22. Chức năng của Tổng Giám đốc Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; điều hành hoạt động hàng ngày của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam theo mục tiêu, kế hoạch và các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên phù hợp với Điều lệ này; chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Điều 23. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng khen thưởng, kỷ luật Tổng Giám đốc 1. Tổng Giám đốc do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bằng văn bản. Nhiệm kỳ của Tổng Giám đốc là 05 năm. 2. Người được bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng làm Tổng Giám đốc phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện sau: a) Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp quy định tại Khoản 2 Điều 13 của Luật Doanh nghiệp. b) Có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý, điều hành; có trình độ đại học trở lên; có chuyên môn và ít nhất 03 (ba) năm kinh nghiệm tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh chính hoặc ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. c) Có đủ sức khỏe, trong độ tuổi bổ nhiệm theo quy định của Nhà nước; có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết; hiểu biết và có ý thức chấp hành pháp luật; thường trú tại Việt Nam. d) Không là cán bộ lãnh đạo, quản lý trong bộ máy nhà nước hoặc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội. Không kiêm nhiệm các chức vụ quản lý, điều hành tại doanh nghiệp thành viên và các doanh nghiệp khác. đ) Không phải là người có liên quan của thành viên Hội đồng thành viên hoặc người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm người đại diện theo ủy quyền. 3. Những đối tượng sau đây không được bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng làm Tổng Giám đốc của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam: a) Những người đã từng đảm nhận chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp nhưng đã bị cách chức, miễn nhiệm, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn hoặc làm cho doanh nghiệp thua lỗ hai năm liên tiếp. b) Không đủ sức khỏe, không trong độ tuổi bổ nhiệm theo quy định của Nhà nước và không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao. c) Thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Điều 24. Thay thế, miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng với Tổng Giám đốc 1. Hội đồng thành viên quyết định miễn nhiệm, chấm dứt hợp đồng hoặc thay thế trước thời hạn với Tổng Giám đốc sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trên cơ sở các quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này. 2. Tổng Giám đốc bị miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn trong các trường hợp sau: a) Để Tập đoàn Hóa chất Việt Nam lỗ hai năm liên tiếp hoặc không đạt chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu do chủ sở hữu giao trong hai năm liên tiếp hoặc ở trong tình trạng lỗ, lãi đan xen nhau nhưng không khắc phục được, trừ các trường hợp lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lỗ theo kế hoạch do đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ theo nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên; lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có lý do khách quan được giải trình và đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. b) Tập đoàn Hóa chất Việt Nam lâm vào tình trạng phá sản nhưng không nộp đơn yêu cầu phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản. c) Không hoàn thành các nhiệm vụ hoặc chỉ tiêu do Hội đồng thành viên giao; vi phạm nhiều lần và có hệ thống nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, quy chế hoạt động của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. d) Không trung thực trong thực thi các quyền hạn hoặc lạm dụng địa vị, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. đ) Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. e) Theo yêu cầu công tác, do thay đổi về tổ chức hoặc trong các trường hợp: không đủ sức khỏe hoặc không còn đủ uy tín, điều kiện để giữ chức vụ Tổng Giám đốc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. g) Bị Tòa án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật. 3. Tổng Giám đốc được thay thế trong các trường hợp sau: a) Tự nguyện xin từ chức và được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo đúng trình tự pháp luật. b) Khi có quyết định điều chuyển, nghỉ hưu hoặc được bố trí công việc khác. c) Bị miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng trước hạn theo quy định tại Khoản 2 Điều này. Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Giám đốc 1. Tổ chức xây dựng chiến lược phát triển Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; quy hoạch phát triển các dự án thuộc các ngành, nghề kinh doanh của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và của Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam; kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm, hàng năm của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, kế hoạch phối hợp sản xuất, kinh doanh trong Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam; các phương án huy động và sử dụng vốn; chuẩn bị các dự án đầu tư, phân bổ các nguồn lực, chuẩn bị các đề án tổ chức, quản lý; dự thảo Điều lệ, sửa đổi Điều lệ Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, dự thảo Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, các quy chế, quy định quản lý nội bộ của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực; xây dựng và kiểm tra việc thực hiện hệ thống chỉ tiêu, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, đơn giá tiền lương, đơn giá sản phẩm; chuẩn bị các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự; các phương án đề phòng rủi ro, các phương án huy động và sử dụng vốn; chuẩn bị các báo cáo định kỳ, báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam và các đề án, dự án khác. | 2,249 |
123,305 | 2. Trình Hội đồng thành viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam để Hội đồng thành viên trình Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt các nội dung thuộc quyền của chủ sở hữu đối với Tập đoàn Hóa chất Việt Nam nêu tại Điều lệ này. 3. Trình Hội đồng thành viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam xem xét, quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên. 4. Quyết định các vấn đề được Hội đồng thành viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam phân công hoặc ủy quyền theo quy định tại Điều lệ này và các văn bản pháp luật có liên quan. 5. Quyết định các dự án đầu tư, mua, bán tài sản của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; quyết định các hợp đồng vay, cho vay, thuê, cho thuê và hợp đồng kinh tế khác; phương án sử dụng vốn, tài sản của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam để góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp theo phân cấp hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên và pháp luật có liên quan. 6. Quyết định tuyển chọn, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng hoặc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, khen thưởng, kỷ luật, mức lương và phụ cấp đối với các chức danh theo phân cấp của Hội đồng thành viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 7. Đề nghị Hội đồng thành viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam quyết định cử người đại diện phần vốn góp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam ở doanh nghiệp khác. 8. Quyết định phân công nhiệm vụ cho các Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 9. Cử cán bộ, viên chức, công nhân, người lao động của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc của công ty con 100% vốn của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, đơn vị trực thuộc của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam ra nước ngoài công tác, học tập, giải quyết việc riêng; tiếp nhận các cá nhân, các đoàn nước ngoài vào Việt Nam làm việc với Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; ủy quyền cho Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc, Giám đốc của công ty con 100% vốn Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, đơn vị trực thuộc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam cử cán bộ, viên chức, công nhân, người lao động của đơn vị mình ra nước ngoài công tác, học tập, giải quyết việc riêng và tiếp nhận các cá nhân, các đoàn nước ngoài vào Việt Nam làm việc với đơn vị mình. 10. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư và các hoạt động hàng ngày; kế hoạch phối hợp kinh doanh trong Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam; công tác kiểm toán, thanh tra, quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ và các công tác khác nhằm thực hiện có hiệu quả các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên và chủ sở hữu; điều hành hoạt động của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam nhằm thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. 11. Ký kết các hợp đồng dân sự, kinh tế của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. Đối với các hợp đồng có giá trị trên mức phân cấp cho Tổng Giám đốc thì Tổng Giám đốc chỉ được ký kết sau khi có nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên. 12. Báo cáo trước Hội đồng thành viên về kết quả hoạt động kinh doanh của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; thực hiện việc công bố công khai các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. 13. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. 14. Thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, giám sát đối với hoạt động của các doanh nghiệp trong Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam theo sự phân công hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên và theo các quy định của pháp luật. 15. Được áp dụng các biện pháp cần thiết, vượt thẩm quyền của mình trong trường hợp khẩn cấp và phải báo cáo ngay với Hội đồng thành viên và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 16. Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, của Điều lệ này và theo quyết định của Hội đồng thành viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. MỤC 3. NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ GIỮA HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN VÀ TỔNG GIÁM ĐỐC Điều 26. Quan hệ giữa Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc trong quản lý, điều hành Tập đoàn Hóa chất Việt Nam 1. Khi tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, nếu phát hiện vấn đề không có lợi cho Tập đoàn Hóa chất Việt Nam thì Tổng Giám đốc báo cáo với Hội đồng thành viên để xem xét, điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định. Hội đồng thành viên phải xem xét đề nghị của Tổng Giám đốc. Trường hợp Hội đồng thành viên không điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định thì Tổng Giám đốc vẫn phải thực hiện nhưng được quyền kiến nghị lên chủ sở hữu. 2. Tổng Giám đốc phải gửi báo cáo (tháng, quý, năm) bằng văn bản về tình hình hoạt động và dự kiến phương hướng thực hiện trong kỳ tới của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam cho Hội đồng thành viên theo quy định của pháp luật. 3. Chủ tịch Hội đồng thành viên có quyền tham dự hoặc cử đại diện Hội đồng thành viên tham dự các cuộc họp giao ban, cuộc họp chuẩn bị các đề án trình Hội đồng thành viên do Tổng Giám đốc chủ trì. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người đại diện Hội đồng thành viên có quyền phát biểu ý kiến nhưng không có quyền kết luận cuộc họp. 4. Trường hợp Tổng Giám đốc không là thành viên Hội đồng thành viên thì được mời tham dự cuộc họp của Hội đồng thành viên và được quyền phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết. Điều 27. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc có các nghĩa vụ sau đây: a) Tuân thủ pháp luật, Điều lệ này, quyết định của chủ sở hữu trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. b) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và chủ sở hữu. c) Trung thành với lợi ích của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và chủ sở hữu. Không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác; không được đem tài sản của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam cho người khác; tiết lộ bí mật của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam trong thời gian đang thực hiện chức trách là thành viên Hội đồng thành viên hoặc Tổng Giám đốc và trong thời hạn tối thiểu là ba năm sau khi thôi làm thành viên Hội đồng thành viên hoặc Tổng Giám đốc, trừ trường hợp được Hội đồng thành viên chấp thuận. d) Khi Tập đoàn Hóa chất Việt Nam không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả thì Tổng Giám đốc phải báo cáo Hội đồng thành viên, tìm biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính và thông báo tình hình tài chính của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam cho tất cả chủ nợ biết. Trong trường hợp này, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc không được quyết định tăng tiền lương, không được trích lợi nhuận trả tiền thưởng cho cán bộ quản lý và người lao động. đ) Khi Tập đoàn Hóa chất Việt Nam không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả mà không thực hiện các quy định tại Điểm d Khoản này thì phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với chủ nợ. e) Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam vi phạm Điều lệ, quyết định vượt thẩm quyền, lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và chủ sở hữu thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. g) Không được để vợ hoặc chồng, bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của mình giữ chức danh Kế toán trưởng, thủ quỹ của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 2. Các thành viên Hội đồng thành viên phải cùng chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về các quyết định của Hội đồng thành viên, kết quả và hiệu quả hoạt động của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 3. Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về điều hành hoạt động hàng ngày của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. 4. Khi vi phạm một trong các trường hợp sau đây nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc không được thưởng, không được nâng lương và bị xử lý kỷ luật tùy theo mức độ vi phạm: a) Để Tập đoàn Hóa chất Việt Nam lỗ. b) Để mất vốn nhà nước. c) Quyết định dự án đầu tư không hiệu quả, không thu hồi được vốn đầu tư, không trả được nợ. d) Không bảo đảm tiền lương và các chế độ khác cho người lao động ở Tập đoàn Hóa chất Việt Nam theo quy định của pháp luật về lao động. đ) Để xảy ra các sai phạm về quản lý vốn, tài sản, về chế độ kế toán, kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước quy định. 5. Chủ tịch để Hội đồng thành viên thiếu trách nhiệm, không thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình mà dẫn đến một trong các vi phạm tại Khoản 4 Điều này thì bị miễn nhiệm; tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 6. Trường hợp để Tập đoàn Hóa chất Việt Nam lâm vào tình trạng quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 24 Điều lệ này thì tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả, Chủ tịch Hội đồng thành viên bị hạ lương hoặc bị cách chức, đồng thời phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 7. Trường hợp Tập đoàn Hóa chất Việt Nam lâm vào tình trạng phá sản mà Tổng Giám đốc không nộp đơn yêu cầu phá sản thì bị miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; nếu Tổng Giám đốc không nộp đơn mà Hội đồng thành viên không yêu cầu Tổng Giám đốc nộp đơn phá sản thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm. | 2,099 |
123,306 | 8. Trường hợp Tập đoàn Hóa chất Việt Nam thuộc diện tổ chức, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu mà không tiến hành các thủ tục tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc bị miễn nhiệm. Điều 28. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc 1. Các thành viên chuyên trách của Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc hưởng chế độ lương theo năm. Các thành viên không chuyên trách của Hội đồng thành viên hưởng thù lao theo công việc, thời gian làm việc. Các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc hưởng chế độ thưởng theo nhiệm kỳ. Mức tiền lương và tiền thưởng tương ứng với kết quả, hiệu quả kinh doanh của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và kết quả hoạt động quản lý, điều hành hoặc kiểm soát. 2. Chế độ chi trả tiền lương, tiền thưởng như sau: a) Hàng tháng, các thành viên chuyên trách của Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc được tạm ứng 70% của số tiền lương tạm tính cho tháng đó; số 30% còn lại chỉ được quyết toán và chi trả vào cuối năm. Hàng năm, các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc được tạm ứng 70% tổng số tiền thưởng của năm; số 30% còn lại chỉ được quyết toán và chi trả sau khi kết thúc nhiệm kỳ. b) Số 30% tiền lương và tiền thưởng còn lại được chi trả cho các đối tượng tương ứng nêu trên căn cứ vào Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và quy chế giám sát, đánh giá đối với các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc. Trường hợp kết quả xếp loại doanh nghiệp và kết quả đánh giá về quản lý, điều hành hoặc kiểm soát của Hội đồng thành viên và từng thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc không đáp ứng yêu cầu theo quy định tại quy chế quản lý tài chính và quy chế giám sát, đánh giá, thì những thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc không đáp ứng yêu cầu sẽ không được quyết toán 30% số tiền lương năm (đối với các đối tượng hưởng lương) và không được hưởng 30% số tiền thưởng còn lại của nhiệm kỳ. MỤC 4. PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỞNG VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC Điều 29. Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng 1. Tập đoàn Hóa chất Việt Nam có các Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng, do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Tổng Giám đốc. 2. Phó Tổng Giám đốc giúp Tổng Giám đốc trong việc điều hành Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn do Tổng Giám đốc giao phù hợp với Điều lệ này; chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ và quyền hạn được giao. 3. Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; giúp Tổng Giám đốc giám sát tài chính tại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam theo pháp luật về tài chính, kế toán; chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc, trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công hoặc ủy quyền. 4. Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng được bổ nhiệm với thời hạn tối đa là 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại. 5. Chế độ tiền lương, tiền thưởng của các Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng được thực hiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. Điều 30. Bộ máy giúp việc 1. Bộ máy giúp việc gồm Văn phòng và các Ban chuyên môn, nghiệp vụ (sau đây gọi chung là các Ban tham mưu) có chức năng tham mưu, giúp việc Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc trong quản lý, điều hành Tập đoàn Hóa chất Việt Nam cũng như trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu, của cổ đông, của thành viên góp vốn hoặc bên liên doanh đối với các doanh nghiệp khác. 2. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng và các Ban tham mưu do Tổng Giám đốc quyết định sau khi được Hội đồng thành viên chấp thuận. MỤC 5. KIỂM SOÁT NỘI BỘ Điều 31. Kiểm soát nội bộ 1. Tập đoàn Hóa chất Việt Nam có Ban Kiểm soát nội bộ do Hội đồng thành viên quyết định thành lập, trực thuộc Hội đồng thành viên. 2. Ban Kiểm soát nội bộ có nhiệm vụ giúp Hội đồng thành viên trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản lý, điều hành trong Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; kịp thời phát hiện, ngăn ngừa và hạn chế, khắc phục các sai sót, rủi ro trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; điều hành thông suốt, an toàn và đúng pháp luật mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và của các doanh nghiệp trong Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam. 3. Hội đồng thành viên quy định cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn, điều kiện, tiền lương, tiền thưởng, các vấn đề khác có liên quan và ban hành Quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát nội bộ. MỤC 6. MỐI QUAN HỆ GIỮA TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT VIỆT NAM VỚI CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC Điều 32. Quan hệ giữa Tập đoàn Hóa chất Việt Nam với các đơn vị trực thuộc 1. Đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam thực hiện chế độ phân cấp hoạt động kinh doanh, hạch toán, tổ chức và nhân sự của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam theo quy định tại Quy chế tổ chức hoạt động của đơn vị hạch toán phụ thuộc do Hội đồng thành viên phê duyệt. Tập đoàn Hóa chất Việt Nam chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính phát sinh đối với các cam kết của các đơn vị hạch toán phụ thuộc. 2. Đơn vị sự nghiệp thực hiện chế độ phân cấp hạch toán do Tập đoàn Hóa chất Việt Nam quy định; được tạo nguồn thu từ việc thực hiện các hợp đồng cung cấp dịch vụ, nghiên cứu khoa học và đào tạo, chuyển giao công nghệ với các đơn vị trong và ngoài Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. Đơn vị sự nghiệp hoạt động theo Điều lệ hoặc quy chế do Hội đồng thành viên phê duyệt và pháp luật liên quan. Tập đoàn Hóa chất Việt Nam chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính phát sinh đối với các cam kết của các đơn vị sự nghiệp. MỤC 7. NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA QUẢN LÝ TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT VIỆT NAM Điều 33. Hình thức tham gia quản lý của người lao động Người lao động tham gia quản lý Tập đoàn Hóa chất Việt Nam thông qua các hình thức và tổ chức sau đây: 1. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu công nhân viên chức Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 2. Tổ chức Công đoàn Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 3. Ban Thanh tra nhân dân. 4. Thực hiện quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. Điều 34. Nội dung tham gia quản lý Tập đoàn Hóa chất Việt Nam của người lao động Người lao động có thể tham gia góp ý kiến trước khi cấp có thẩm quyền quyết định các vấn đề sau đây: 1. Phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch, biện pháp phát triển sản xuất, kinh doanh, sắp xếp lại sản xuất Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 2. Các nội quy, quy chế của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động. 3. Các biện pháp bảo hộ lao động, cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất và tinh thần, vệ sinh môi trường, đào tạo và đào tạo lại người lao động của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 4. Bỏ phiếu thăm dò tín nhiệm đối với các chức danh Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. 5. Thông qua đại hội toàn thể hoặc đại hội đại biểu công nhân viên chức và tổ chức công đoàn, người lao động có quyền thảo luận và biểu quyết quyết định các vấn đề sau đây: a) Nội dung hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung thỏa ước lao động tập thể để đại diện tập thể người lao động ký kết với Tổng Giám đốc. b) Quy chế sử dụng các quỹ phúc lợi, khen thưởng và các chỉ tiêu kế hoạch của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam có liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động phù hợp với quy định của Nhà nước. c) Đánh giá kết quả hoạt động và chương trình hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân. d) Bầu Ban Thanh tra nhân dân. Chương 5. TỔ CHỨC QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT VIỆT NAM VÀ QUAN HỆ CỦA TẬP ĐOÀN VỚI CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT VÀ CÔNG TY TỰ NGUYỆN THAM GIA LIÊN KẾT MỤC 1. TỔ CHỨC QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT VIỆT NAM Điều 35. Nguyên tắc và phương thức quản lý, điều hành Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam 1. Quản lý, điều hành Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam thực hiện theo một hoặc một số phương thức sau đây: a) Quản lý, điều hành thông qua thực hiện quyền chủ sở hữu; người đại diện. b) Quản lý, điều hành thông qua Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. c) Quản lý, điều hành thông qua thỏa thuận, hợp tác sử dụng dịch vụ chung trong toàn Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam, các hình thức đầu tư, liên kết; thực hiện các quy chế, tiêu chuẩn, định mức chung trong toàn Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam không trái với quy định pháp luật; sử dụng sản phẩm, dịch vụ của nhau theo nguyên tắc thị trường. d) Tuân thủ pháp luật; thông qua quan hệ sở hữu và quan hệ hợp đồng kinh tế. Không can thiệp bằng mệnh lệnh hành chính; hài hòa lợi ích; đảm bảo phát triển vốn nhà nước đúng định hướng phát triển ngành hóa chất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. đ) Phương thức khác theo quy định của pháp luật và phù hợp với Điều lệ của các doanh nghiệp thành viên. 2. Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và các doanh nghiệp thành viên phải thực hiện một hoặc một số phương thức quy định tại Khoản 1 Điều này, cụ thể như sau: a) Quản lý, điều hành Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam theo phương thức quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này áp dụng đối với các công ty con mà Tập đoàn Hóa chất Việt Nam sở hữu cổ phần, vốn góp từ 50% vốn điều lệ trở lên tại Công ty đó. b) Quản lý, điều hành Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam theo phương thức quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều này, áp dụng đối với các công ty liên kết mà Tập đoàn Hóa chất Việt Nam sở hữu cổ phần, vốn góp dưới 500% vốn điều lệ tại công ty đó. | 2,085 |
123,307 | c) Quản lý, điều hành Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam theo phương thức quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều này áp dụng đối với các công ty tự nguyện tham gia liên kết với Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. Điều 36. Quản lý, điều hành Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam thông qua Tập đoàn Hóa chất Việt Nam 1. Tập đoàn Hóa chất Việt Nam đại diện cho Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam thực hiện các hoạt động chung của Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam trong quan hệ với bên thứ ba trong và ngoài nước hoặc các hoạt động khác nhân danh Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam theo thỏa thuận giữa các doanh nghiệp thành viên và quy định của pháp luật có liên quan. 2. Tập đoàn Hóa chất Việt Nam sử dụng quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu vốn tại các doanh nghiệp thành viên và quyền của cổ đông, thành viên để phối hợp, định hướng hoạt động của Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam: a) Sử dụng bộ máy quản lý, điều hành tại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam hoặc thành lập bộ phận riêng để nghiên cứu, hoạch định chiến lược, đề xuất giải pháp phối hợp, định hướng các hoạt động quy định tại Khoản 3 Điều này để trình Hội đồng thành viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam thông qua; thông qua người đại diện theo ủy quyền tại các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết thực hiện các nội dung phối hợp, định hướng quy định tại Khoản 3 Điều này. b) Thông qua việc thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng liên kết cùng các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết để phối hợp, định hướng hoạt động của Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam. c) Xây dựng các quy chế thống nhất trong Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam. 3. Nội dung phối hợp, định hướng của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam bao gồm: a) Xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược phát triển, kế hoạch phối hợp kinh doanh chung của Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam; định hướng chiến lược kinh doanh các công ty con theo chiến lược phát triển; kế hoạch phối hợp kinh doanh chung của Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam; xây dựng và tổ chức thực hiện các quy chế quản lý, điều hành và tiêu chuẩn, định mức áp dụng thống nhất trong Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam. b) Phân loại doanh nghiệp thành viên theo vị trí và tầm quan trọng trong chiến lược phát triển chung của Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam; xác định danh mục nghề, kinh doanh chính, danh mục doanh nghiệp thành viên chủ chốt; định hướng doanh nghiệp thành viên theo ngành, nghề kinh doanh chính; quản lý và định hướng người đại diện đảm bảo quyền chi phối của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam tại các doanh nghiệp chủ chốt. c) Định hướng kế hoạch sản xuất, kinh doanh trung hạn, dài hạn của các doanh nghiệp thành viên. d) Định hướng về mục tiêu hoạt động, đầu tư, các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh; phân công, chuyên môn hóa, hợp tác, tiếp cận, mở rộng và chia sẻ thị trường, xuất khẩu, sử dụng thương hiệu, dịch vụ thông tin, nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo và các hoạt động khác của các doanh nghiệp thành viên theo chính sách chung của Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam. đ) Hàng năm ít nhất một lần Tập đoàn Hóa chất Việt Nam tổ chức cuộc họp giữa Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và người đại diện theo pháp luật của các công ty con, có thể bao gồm cả người đại diện theo pháp luật của các công ty liên kết và công ty tự nguyện tham gia liên kết để Tập đoàn Hóa chất Việt Nam phổ biến, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, phát triển chung của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. e) Xây dựng và thực hiện quy chế quản lý thương hiệu Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam; định hướng về thành tố chung trong tên gọi riêng của các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết. g) Định hướng về tổ chức, cán bộ đối với các công ty con. h) Định hướng nội dung Điều lệ, kiểm soát cơ cấu vốn điều lệ của công ty con. i) Cử người đại diện theo ủy quyền tham gia quản lý, điều hành ở công ty con. Ban hành và thực hiện quy chế cử, thay thế, giám sát, đánh giá hoạt động của người đại diện theo ủy quyền; quy định những vấn đề phải được Tập đoàn Hóa chất Việt Nam thông qua trước khi người đại diện theo ủy quyền quyết định hoặc tham gia quyết định tại các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết. k) Làm đầu mối tập hợp các nguồn lực của các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết để thực hiện đấu thầu và triển khai thực hiện các dự án chung do các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết cùng thỏa thuận và thực hiện. l) Thực hiện và cung cấp dịch vụ nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, tiếp thị, xúc tiến thương mại và các dịch vụ khác cho các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết. m) Phối hợp hình thành, quản lý và sử dụng có hiệu quả các quỹ chung; giám sát tài chính và kiểm soát rủi ro; hỗ trợ hoạt động tài chính cho các doanh nghiệp thành viên trong Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam khi được các doanh nghiệp này đề nghị. n) Phối hợp thực hiện các công việc hành chính, các giao dịch với các đối tác cho các doanh nghiệp thành viên trong Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam khi được các doanh nghiệp này đề nghị; thực hiện nhiệm vụ công ích và các công việc do Nhà nước giao cho Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam. o) Thiết lập, kết nối mạng lưới thông tin toàn bộ các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam. p) Xây dựng báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và các công ty con. q) Tham vấn các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết trong thực hiện các hoạt động chung. r) Tổ chức việc thực hiện giám sát định hướng, điều hòa, phối hợp giữa các bộ phận trong Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam. s) Các hoạt động khác phù hợp với đặc điểm của Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam, quy định pháp luật có liên quan, Điều lệ này và các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết. 4. Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết có các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp theo quy định pháp luật; tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp mình; chịu sự ràng buộc về quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng liên kết, thỏa thuận giữa các doanh nghiệp. 5. Việc phối hợp, định hướng trong Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam phải phù hợp với quy định của pháp luật; Điều lệ của các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết; quyền của chủ sở hữu tại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam hoặc thỏa thuận giữa Tập đoàn Hóa chất Việt Nam với các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết; vị trí của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam đối với từng hoạt động phối hợp với các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết. Điều 37. Trách nhiệm của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam trong quản lý, điều hành Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam 1. Chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu nhà nước về bảo đảm mục tiêu kinh doanh ngành, nghề chính và các mục tiêu khác do Nhà nước giao cho Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam. Chịu sự giám sát của đại diện chủ sở hữu nhà nước về danh mục đầu tư, các dự án đầu tư vào các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, bất động sản. 2. Quản lý danh mục đầu tư tại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam nhằm đảm bảo điều kiện về đầu tư và cơ cấu ngành, nghề quy định tại Điều lệ này và quy định của pháp luật có liên quan; theo dõi, giám sát danh mục đầu tư của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam tại các công ty con; theo dõi, giám sát ngành, nghề kinh doanh của các công ty con. 3. Cung cấp thông tin và báo cáo các nội dung theo quy định của pháp luật có liên quan. 4. Thiết lập tổ chức cung cấp dịch vụ cho các thành viên Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam. 5. Báo cáo cơ quan quản lý cạnh tranh và chịu sự giám sát của cơ quan quản lý cạnh tranh về tập trung kinh tế trong Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam. 6. Thực hiện các nghĩa vụ của doanh nghiệp phù hợp với hình thức pháp lý đã đăng ký và các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật. 7. Xây dựng và thực hiện hệ thống đánh giá hiệu quả hoạt động áp dụng đối với người đại diện theo ủy quyền tại các doanh nghiệp thành viên. Hệ thống đánh giá hiệu quả hoạt động với người đại diện theo ủy quyền phải đáp ứng các yêu cầu: a) Có các chỉ tiêu chính cho mỗi chức danh. b) Định kỳ đánh giá hiệu quả hoạt động. c) Có cơ chế khuyến khích. d) Có các chế tài xử lý vi phạm. 8. Xây dựng và thực hiện chính sách nhân sự quản lý tại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và đối với người đại diện theo ủy quyền tại các doanh nghiệp thành viên. Chính sách nhân sự quản lý phải bao gồm: a) Các tiêu chuẩn về kinh nghiệm và trình độ quản lý. b) Phương pháp và quy trình tuyển chọn (kể cả thi tuyển), bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo quản lý thuộc quyền của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; tuyển chọn, đề cử để cấp có thẩm quyền lựa chọn, bổ nhiệm chức danh lãnh đạo quản lý của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; tuyển chọn, đề cử để doanh nghiệp có vốn của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam bầu vào Hội đồng thành viên; Hội đồng quản trị doanh nghiệp đó; tuyển chọn (kể cả thi tuyển), bổ nhiệm người đại diện phần vốn góp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam tại doanh nghiệp khác. c) Hệ thống đánh giá hiệu quả quản lý áp dụng đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ chốt tại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, các công ty con và người đại diện theo ủy quyền tại các doanh nghiệp thành viên trong Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam. d) Nguyên tắc và phương pháp trả lương và thưởng có tính cạnh tranh. đ) Các chế tài xử lý vi phạm. 9. Hướng dẫn các công ty con để hình thành các quỹ tập trung và hệ thống điều hành, hạch toán thống nhất. Điều 38. Quản lý, điều hành trong Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam thông qua các hình thức đầu tư, liên kết, giao dịch, trao đổi thông tin | 2,029 |
123,308 | Các doanh nghiệp thành viên trong Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam có thể sử dụng các hình thức sau đây để bảo đảm tính liên kết giữa các doanh nghiệp thành viên trong quản lý, điều hành nội bộ Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam: 1. Đầu tư, mua, bán sản phẩm, dịch vụ; hỗ trợ về công nghệ; phát triển thương hiệu giữa các doanh nghiệp thành viên với nhau. 2. Thỏa thuận về cơ chế tín dụng nội bộ Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam; cơ chế bảo lãnh tín dụng; hình thành quỹ tập trung theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. 3. Tổ chức hội nghị hoặc các cuộc họp tham vấn: a) Giữa người quản lý, điều hành tại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và người đại diện theo ủy quyền của mình tại các doanh nghiệp thành viên để định hướng, điều hòa, phối hợp các hoạt động quy định tại Điều lệ này và triển khai các nội dung của chiến lược, định hướng phát triển quan trọng của Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam. b) Giữa các bộ phận chức năng của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và của doanh nghiệp thành viên để triển khai các vấn đề chuyên môn. 4. Điều chuyển người đại diện theo ủy quyền là cán bộ lãnh đạo giữa các công ty con. Điều 39. Quy định về hạn chế đầu tư và về ngành, nghề kinh doanh trong Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam. 1. Doanh nghiệp bị chi phối thì không được mua cổ phần, góp vốn vào doanh nghiệp giữ quyền chi phối trong cùng Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam. 2. Việc đầu tư vốn ra ngoài Tập đoàn Hóa chất Việt Nam thực hiện theo Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; quy định của pháp luật và hướng dẫn của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 3. Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, các doanh nghiệp thành viên của Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam được đăng ký những ngành, nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật, bao gồm các ngành, nghề kinh doanh chính và ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính, ngành, nghề kinh doanh khác; chịu sự giám sát của đại diện chủ sở hữu nhà nước về việc đầu tư, tỷ lệ vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư vào ngành, nghề kinh doanh chính, ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính và ngành, nghề kinh doanh khác. Chủ sở hữu nhà nước quyết định các ngành, nghề kinh doanh; quyết định việc điều chỉnh hoặc thay đổi đối với các ngành, nghề kinh doanh của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; giám sát kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh, các ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính, ngành, nghề kinh doanh khác. 4. Trường hợp Tập đoàn Hóa chất Việt Nam trực tiếp hoặc thông qua công ty con kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh không liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính thì phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh ngành, nghề chính được chủ sở hữu giao; kinh doanh ngành, nghề không liên quan không ảnh hưởng đến nhiệm vụ kinh doanh ngành, nghề chính và việc mở rộng, phát triển ngành, nghề kinh doanh chính. b) Sử dụng hoạt động và kết quả kinh doanh các ngành, nghề không liên quan để hỗ trợ và phát triển các ngành, nghề kinh doanh chính. c) Thực hiện nghĩa vụ báo cáo và chịu sự giám sát của đại diện chủ sở hữu nhà nước về đầu tư, hiệu quả đầu tư và tác động của việc kinh doanh các ngành, nghề không liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính. MỤC 2. QUAN HỆ CỦA TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT VIỆT NAM VỚI CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT VÀ CÔNG TY TỰ NGUYỆN THAM GIA LIÊN KẾT Điều 40. Việc đặt tên của các đơn vị trực thuộc và các đơn vị thành viên của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, sử dụng thương hiệu của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam Tên gọi của các đơn vị trực thuộc và các đơn vị thành viên phải phù hợp với tên gọi của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, thể hiện được thương hiệu của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam theo quy định thống nhất của Hội đồng thành viên, mang đặc trưng ngành, nghề và văn hóa Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. Thương hiệu của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam có thể được lượng hóa thành tiền để chuyển thành vốn góp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam vào vốn điều lệ của các đơn vị thành viên theo quy định của pháp luật. Điều 41. Quan hệ giữa Tập đoàn Hóa chất Việt Nam với công ty con do Tập đoàn Hóa chất Việt Nam nắm 100% vốn điều lệ 1. Các công ty con do Tập đoàn Hóa chất Việt Nam nắm 100% vốn điều lệ gồm: a) Công ty mẹ trong mô hình Tổng công ty trực thuộc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con, là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tập đoàn Hóa chất Việt Nam nắm 100% vốn điều lệ. b) Các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tập đoàn Hóa chất Việt Nam nắm 100% vốn điều lệ. c) Các công ty được chuyển đổi từ đơn vị nghiên cứu khoa học – công nghệ, cơ sở đào tạo. d) Các công ty khác theo quy định của pháp luật. 2. Các công ty nêu ở Khoản 1 Điều này được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của từng công ty đó. 3. Tập đoàn Hóa chất Việt Nam là chủ sở hữu các công ty nêu ở Khoản 1 Điều này. Hội đồng thành viên thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các công ty con này. Tổng Giám đốc chỉ đạo bộ máy giúp việc giúp Hội đồng thành viên thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, theo đó có trách nhiệm: a) Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định các hồ sơ mà công ty con báo cáo Tập đoàn Hóa chất Việt Nam để trình Hội đồng thành viên xem xét, thông qua hoặc quyết định. b) Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên đối với công ty con. c) Kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện kế hoạch phối hợp sản xuất, kinh doanh tại công ty con. 4. Quyền và nghĩa vụ của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam đối với công ty con do Tập đoàn Hóa chất Việt Nam nắm 100% vốn điều lệ được quy định tại Điều lệ này và các quy định dưới đây: a) Quyết định chiến lược phát triển; phê duyệt Điều lệ, sửa đổi, bổ sung Điều lệ theo đề nghị của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. b) Quyết định điều chỉnh vốn điều lệ của công ty theo đề nghị của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. c) Quyết định chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận (nếu cần). d) Quyết định mô hình tổ chức quản lý và cơ cấu quản lý công ty; các hình thức và biện pháp tổ chức lại công ty theo quy định tại Điều lệ của công ty đó. đ) Quyết định các hình thức đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay có giá trị lớn hơn mức phân cấp cho các công ty con theo quy chế phân cấp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. e) Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, quyết định phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của công ty con. g) Tổ chức giám sát, theo dõi và đánh giá hoạt động kinh doanh, hoạt động quản lý của công ty con theo Điều lệ của công ty đó. h) Các quyền và nghĩa vụ khác quy định tại Điều lệ của công ty không trái với Điều lệ này. 5. Các quan hệ kinh tế phát sinh giữa Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và các công ty con, công ty liên kết, công ty tự nguyện tham gia liên kết được thể hiện bằng hợp đồng kinh tế. Tập đoàn có quyền tiến hành các hoạt động đầu tư và ký kết các hợp đồng trong các lĩnh vực công nghiệp hóa chất với tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp hóa chất như sản xuất, kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất cơ bản, hóa chất tiêu dùng, hóa dược, hóa dầu, công nghiệp chế biến cao su và công nghiệp khai thác mỏ,… theo quy định của Luật Hóa chất và pháp luật khác có liên quan. Điều 42. Quan hệ giữa Tập đoàn Hóa chất Việt Nam với các công ty con có cổ phần, vốn góp chi phối của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 1. Công ty con mà Tập đoàn Hóa chất Việt Nam giữ cổ phần, vốn góp chi phối là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; công ty liên doanh với nước ngoài; công ty ở nước ngoài do Tập đoàn Hóa chất Việt Nam chi phối gồm: a) Các công ty có trên 50% vốn điều lệ là cổ phần hoặc vốn góp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. b) Các công ty có bằng hoặc dưới 50% vốn điều lệ là cổ phần hoặc vốn góp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam nhưng bị Tập đoàn Hóa chất Việt Nam chi phối bởi ít nhất một trong các yếu tố sau đây: định đoạt đối với Điều lệ hoạt động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý chủ chốt; thị trường, bí quyết công nghệ, thương hiệu,… theo quy định của pháp luật. 2. Các công ty con nêu ở Khoản 1 Điều này được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của từng loại công ty đó. 3. Tập đoàn Hóa chất Việt Nam là chủ sở hữu phần vốn tại các công ty con nêu ở Khoản 1 Điều này. Hội đồng thành viên thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với phần vốn Tập đoàn Hóa chất Việt Nam đầu tư vào các công ty này. Tổng Giám đốc chỉ đạo bộ máy giúp việc giúp Hội đồng thành viên thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, theo đó có trách nhiệm: a) Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định các hồ sơ mà công ty con báo cáo Tập đoàn Hóa chất Việt Nam để trình Hội đồng thành viên xem xét, thông qua hoặc quyết định. b) Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên đối với công ty con. c) Kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện kế hoạch phối hợp sản xuất, kinh doanh tại công ty con. 4. Quyền và nghĩa vụ của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam đối với các công ty con bị chi phối được quy định tại Điều lệ này và các quy định dưới đây: a) Thực hiện quyền, nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh thông qua người đại diện phần vốn góp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam tại các công ty con theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty con đó. | 2,085 |
123,309 | b) Cử, thay đổi, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật, quyết định phụ cấp và lợi ích của người đại diện phần vốn góp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. c) Yêu cầu người đại diện phần vốn góp báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các nội dung khác của công ty con. d) Giao nhiệm vụ và yêu cầu người đại diện phần vốn góp xin ý kiến về những vấn đề quan trọng trước khi biểu quyết tại công ty con; báo cáo việc sử dụng quyền của cổ đông, thành viên góp vốn chi phối để phục vụ định hướng phát triển và mục tiêu của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. đ) Thu lợi tức và chịu rủi ro từ phần vốn góp của mình ở các công ty con. e) Giám sát, kiểm tra việc sử dụng phần vốn đã góp vào các công ty con. g) Chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển phần vốn đã góp vào các công ty con. 5. Quyền và nghĩa vụ của các công ty con có cổ phần, vốn góp chi phối của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam: Các công ty con có cổ phần, vốn góp chi phối của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và các quy định sau: a) Quyền - Được tham gia kế hoạch phối hợp kinh doanh trên cơ sở hợp đồng kinh tế với Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và các đơn vị thành viên khác trong Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam. - Được Tập đoàn Hóa chất Việt Nam giao thực hiện các hợp đồng sản xuất, kinh doanh trên cơ sở hợp đồng kinh tế với Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. - Được Tập đoàn Hóa chất Việt Nam cung cấp thông tin; tham gia các cuộc họp sơ kết, tổng kết; hướng dẫn nghiệp vụ; xét thi đua, khen thưởng,… b) Nghĩa vụ: - Thực hiện các quy định có liên quan đến công ty con tại Điều lệ này; các quy định, quy chế nội bộ Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; thực hiện các chỉ tiêu, định mức kinh tế - kỹ thuật của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. - Thực hiện các cam kết trong hợp đồng kinh tế với Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. - Xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh theo định hướng của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. Điều 43. Quan hệ giữa Tập đoàn Hóa chất Việt Nam với các công ty liên kết 1. Công ty liên kết là công ty có cổ phần, vốn góp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam dưới mức chi phối và có thỏa thuận liên kết với Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty liên doanh với nước ngoài, công ty ở nước ngoài; được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của từng loại công ty đó. 2. Tập đoàn Hóa chất Việt Nam thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình đối với công ty liên kết theo quy định của pháp luật, theo Điều lệ công ty đó và theo quy định của Điều lệ này. 3. Tập đoàn Hóa chất Việt Nam quan hệ với công ty liên kết thông qua các hợp đồng hoặc thỏa thuận về thương hiệu, thị trường, công nghệ, nghiên cứu, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và các thỏa thuận khác. Điều 44. Quan hệ giữa Tập đoàn Hóa chất Việt Nam với các công ty tự nguyện tham gia liên kết với Tập đoàn Hóa chất Việt Nam 1. Tất cả các loại hình công ty thuộc mọi thành phần kinh tế ở trong nước và ở nước ngoài có thể tham gia tự nguyện liên kết với Tập đoàn Hóa chất Việt Nam theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là công ty tự nguyện liên kết). Công ty tự nguyên liên kết không có cổ phần, vốn góp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của công ty đó. 2. Công ty tự nguyện liên kết chịu sự ràng buộc về quyền, nghĩa vụ với Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và các đơn vị thành viên khác theo thỏa thuận liên kết giữa công ty đó với Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 3. Tập đoàn Hóa chất Việt Nam quan hệ với công ty tự nguyện tham gia liên kết thông qua các hợp đồng hoặc thỏa thuận về thương hiệu, thị trường, công nghệ, nghiên cứu, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và các thỏa thuận khác. Chương 6. QUẢN LÝ VỐN DO TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT VIỆT NAM ĐẦU TƯ Ở DOANH NGHIỆP KHÁC Điều 45. Vốn do Tập đoàn Hóa chất Việt Nam đầu tư ở doanh nghiệp khác Vốn do Tập đoàn Hóa chất Việt Nam đầu tư ở doanh nghiệp khác là các loại vốn dưới đây: 1. Vốn bằng tiền, giá trị quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, giá trị tài sản hữu hình hoặc vô hình thuộc sở hữu được Tập đoàn Hóa chất Việt Nam đầu tư hoặc góp vốn vào doanh nghiệp khác. 2. Vốn từ ngân sách nhà nước đầu tư, góp vào doanh nghiệp khác giao cho Tập đoàn Hóa chất Việt Nam quản lý. 3. Giá trị cổ phần hoặc vốn nhà nước đầu tư tại các công ty thuộc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam đã cổ phần hóa hoặc chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. 4. Vốn do Tập đoàn Hóa chất Việt Nam vay để đầu tư. 5. Lợi tức được chia do Nhà nước hoặc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam đầu tư, góp vốn ở doanh nghiệp khác dùng để tái đầu tư vào doanh nghiệp đó. 6. Các loại vốn khác. Điều 46. Quyền và nghĩa vụ của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam trong việc quản lý vốn đầu tư ở doanh nghiệp khác 1. Hội đồng thành viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với công ty con trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của đồng sở hữu nắm cổ phần, vốn góp chi phối đối với các công ty con trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty liên doanh; của đồng sở hữu không nắm cổ phần, vốn góp chi phối đối với các công ty liên kết phù hợp với quy định của pháp luật đối với các công ty đó. 2. Quyền và nghĩa vụ của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam trong quản lý vốn nhà nước đầu tư ở doanh nghiệp khác do Hội đồng thành viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam thực hiện bao gồm các nội dung dưới đây: a) Quyết định đầu tư, góp vốn; tăng, giảm vốn đầu tư, vốn góp theo quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ doanh nghiệp có vốn góp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. b) Quyết định: - Cử, thay đổi, bãi miễn người đại diện theo ủy quyền, đại diện phần vốn góp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; giới thiệu người ứng cử vào Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban Kiểm soát, Kiểm soát viên trong các công ty con do Tập đoàn Hóa chất Việt Nam nắm 100% vốn điều lệ, công ty có cổ phần, vốn góp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam phù hợp với Điều lệ của công ty và pháp luật liên quan tại Việt Nam và ở nước ngoài. - Quyết định khen thưởng, kỷ luật, phụ cấp trách nhiệm đối với người đại diện phần vốn góp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam tham gia Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban Kiểm soát, Kiểm soát viên của các công ty con do Tập đoàn Hóa chất Việt Nam nắm 100% vốn điều lệ, các công ty con có cổ phần, vốn góp chi phối của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và các công ty liên kết. - Quyết định mức lương, phụ cấp, thưởng và các lợi ích khác đối với người đại diện phần vốn góp, trừ trường hợp những người đó đã được hưởng lương từ doanh nghiệp có phần vốn góp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam theo quy định của pháp luật. c) Giao nhiệm vụ và yêu cầu người đại diện phần vốn góp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam tại các công ty có cổ phần, vốn góp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam: - Định hướng công ty thực hiện mục tiêu do Tập đoàn Hóa chất Việt Nam giao và kế hoạch phối hợp kinh doanh của Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam. - Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các nội dung khác về công ty có vốn góp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. - Báo cáo những vấn đề quan trọng của công ty có cổ phần, vốn góp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam để xin ý kiến chỉ đạo trước khi biểu quyết. - Báo cáo việc sử dụng cổ phần, vốn góp, thị trường, bí quyết công nghệ để phục vụ định hướng phát triển và mục tiêu của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. d) Giải quyết những kiến nghị của người đại diện phần vốn góp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam ở doanh nghiệp khác. đ) Thu lợi tức và chịu rủi ro từ phần vốn góp ở doanh nghiệp khác. Phần vốn thu về, kể cả lãi được chia do Tập đoàn Hóa chất Việt Nam quyết định sử dụng để phục vụ các mục tiêu kinh doanh của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. Trường hợp tổ chức lại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam thì việc quản lý phần vốn góp này được thực hiện theo quy định của pháp luật. e) Giám sát, kiểm tra việc sử dụng vốn góp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển phần vốn góp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. g) Kiểm tra, giám sát hoạt động của người đại diện, phát hiện những thiếu sót, yếu kém của người đại diện để ngăn chặn, chấn chỉnh kịp thời. h) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 47. Tiêu chuẩn và điều kiện của người đại diện phần vốn góp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam ở doanh nghiệp khác 1. Người đại diện phần vốn góp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam ở doanh nghiệp khác phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau: a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam và là người của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. b) Có sức khỏe để đảm đương nhiệm vụ, trong độ tuổi bổ nhiệm theo quy định của Nhà nước; có phẩm chất đạo đức tốt. c) Hiểu biết pháp luật, có ý thức chấp hành pháp luật. d) Có trình độ chuyên môn từ bậc đại học trở lên về kinh tế, pháp luật, tài chính doanh nghiệp hoặc lĩnh vực ngành, nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp có vốn đầu tư của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý doanh nghiệp. | 2,054 |
123,310 | Đối với người trực tiếp quản lý phần vốn góp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam tại doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài, công ty ở nước ngoài, phải có trình độ ngoại ngữ đủ để làm việc trực tiếp với người nước ngoài trong doanh nghiệp không cần phiên dịch. đ) Không phải là bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con, anh, chị, em ruột của các thành viên Hội đồng thành viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và Giám đốc của doanh nghiệp có vốn góp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam mà người đó được giao làm người đại diện phần vốn góp. e) Không có quan hệ góp vốn thành lập doanh nghiệp, cho vay vốn, ký kết hợp đồng mua bán với doanh nghiệp có vốn góp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam mà người đó được cử trực tiếp quản lý, trừ trường hợp có cổ phần được mua ưu đãi khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. 2. Người đại diện tham gia ứng cử vào các chức danh quản lý, điều hành tại doanh nghiệp có vốn góp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam phải có đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ của doanh nghiệp đó. Điều 48. Quyền và nghĩa vụ của người đại diện phần vốn góp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam ở doanh nghiệp khác 1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh trong công ty có cổ phần, vốn góp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. Trong trường hợp Tập đoàn Hóa chất Việt Nam nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối của công ty khác thì người đại diện phần vốn góp sử dụng quyền chi phối để định hướng công ty này theo chiến lược, mục tiêu của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 2. Tham gia ứng cử hoặc đề cử người đại diện của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam vào bộ máy quản lý, điều hành của công ty nhận vốn góp theo quy định của Điều lệ công ty đó và theo hướng dẫn của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 3. Thực hiện chế độ báo cáo Tập đoàn Hóa chất Việt Nam về tình hình thực hiện kế hoạch phối hợp kinh doanh, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty và hiệu quả sử dụng phần vốn góp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. Trường hợp không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định, lợi dụng quyền đại diện phần vốn góp, thiếu trách nhiệm gây thiệt hại cho Tập đoàn Hóa chất Việt Nam thì phải chịu trách nhiệm bồi thường vật chất theo quy định của pháp luật. 4. Xin ý kiến Hội đồng thành viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam trước khi tham gia biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, tại cuộc họp Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên của công ty có vốn góp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam về chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh dài hạn và hàng năm; nhân sự chủ chốt; sửa đổi, bổ sung Điều lệ; tăng, giảm vốn điều lệ; chia lợi tức; bán tài sản; huy động vốn có giá trị lớn cần có biểu quyết của cổ đông hoặc thành viên góp vốn. Trường hợp nhiều người cùng đại diện cho Tập đoàn Hóa chất Việt Nam tham gia vào Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên công ty nhận vốn góp thì người có trách nhiệm chính do Hội đồng thành viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam chỉ định phải chủ trì cùng nhau bàn bạc, thống nhất ý kiến và xin ý kiến về những vấn đề quan trọng của công ty có vốn góp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam trước khi biểu quyết. 5. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam về hiệu quả sử dụng vốn góp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam tại công ty mà mình được cử làm đại diện. Điều 49. Tiền lương, thưởng và quyền lợi của người đại diện 1. Tiền lương, phụ cấp, thưởng và quyền lợi của người đại diện phần vốn góp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam ở doanh nghiệp khác do Tập đoàn Hóa chất Việt Nam chi trả theo quy định trong Điều lệ doanh nghiệp. 2. Người đại diện phần vốn của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam ở doanh nghiệp khác không được cùng lúc hưởng lương, phụ cấp, tiền thưởng và các chế độ khác ở cả hai nơi. Chương 7. CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH Điều 50. Điều chỉnh vốn điều lệ của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam 1. Trong quá trình hoạt động, vốn điều lệ có thể tăng lên do: a) Lợi nhuận sau thuế của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam được bổ sung vào vốn điều lệ theo quy định của pháp luật. b) Vốn do chủ sở hữu bổ sung cho Tập đoàn Hóa chất Việt Nam từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn khác. c) Thủ tướng Chính phủ giao, ủy quyền cho Tập đoàn Hóa chất Việt Nam thực hiện chức năng chủ sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của một doanh nghiệp khác tham gia làm công ty con hoặc công ty liên kết của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 2. Việc điều chỉnh vốn điều lệ của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ quyết định. 3. Trong mọi trường hợp tăng vốn điều lệ, Tập đoàn Hóa chất Việt Nam phải tiến hành điều chỉnh kịp thời trong bảng cân đối kế toán, công bố vốn điều lệ và làm các thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ trong Điều lệ này. 4. Đối với vốn chủ sở hữu đã cam kết bổ sung cho Tập đoàn Hóa chất Việt Nam thì chủ sở hữu có trách nhiệm đầu tư đủ vốn theo đúng thời hạn đã cam kết. Trường hợp sau hai năm mà không đầu tư đầy đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì phải điều chỉnh quy mô sản xuất, kinh doanh của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam cho phù hợp với số vốn chủ sở hữu giao cho Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. Điều 51. Quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành và phân phối lợi nhuận của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam Việc quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam thực hiện theo Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn; quy định của pháp luật và hướng dẫn của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Điều 52. Kế hoạch tài chính, kế toán, kiểm toán 1. Năm tài chính của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch hàng năm. 2. Trước ngày 01 tháng 10 hàng năm, Tổng Giám đốc trình Hội đồng thành viên phê duyệt kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư, kế hoạch tài chính năm kế tiếp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. Hội đồng thành viên có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư, kế hoạch tài chính hàng năm của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam làm căn cứ để giám sát và đánh giá kết quả quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 3. Tổng Giám đốc phải trình Hội đồng thành viên phê duyệt báo cáo tài chính năm báo cáo đã được kiểm toán và báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam theo quy định của pháp luật. Báo cáo tài chính năm gồm: a) Báo cáo tài chính của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. b) Báo cáo tài chính của các công ty con. 4. Hội đồng thành viên có nhiệm vụ thẩm tra và thông qua các báo cáo tài chính, phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế, xử lý các khoản lỗ, thực hiện việc công bố, công khai báo cáo tài chính hàng năm của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, của các công ty con do Tập đoàn Hóa chất Việt Nam nắm 100% vốn điều lệ và báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, trung thực, hợp lý của các số liệu báo cáo tài chính. Sau khi đã được Hội đồng thành viên thẩm tra, thông qua, Tập đoàn Hóa chất Việt Nam gửi báo cáo tài chính hàng năm đến các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật. 5. Tập đoàn Hóa chất Việt Nam tổ chức và chỉ đạo thực hiện: a) Công tác kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp luật nhằm phục vụ cho công tác điều hành của Tổng Giám đốc và công tác giám sát, kiểm tra của chủ sở hữu, của Hội đồng thành viên đối với các đơn vị trực thuộc, các công ty con và các đơn vị nghiên cứu, đào tạo của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. b) Kiểm toán bắt buộc theo quy định của pháp luật đối với báo cáo tài chính hàng năm của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, của các đơn vị trực thuộc, của các công ty con và của các đơn vị nghiên cứu, đào tạo và báo cáo quyết toán các dự án đầu tư nhóm A. 6. Tập đoàn Hóa chất Việt Nam phải thực hiện công khai tài chính theo quy định của Nhà nước. 7. Tập đoàn Hóa chất Việt Nam phải thực hiện công tác kiểm toán, kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật. Điều 53. Hợp đồng, giao dịch của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam với những người có liên quan 1. Hợp đồng, giao dịch giữa Tập đoàn Hóa chất Việt Nam với các đối tượng sau đây phải được Hội đồng thành viên hoặc Tổng Giám đốc và xem xét quyết định theo nguyên tắc đa số, mỗi người có một phiếu biểu quyết: a) Chủ sở hữu và người có liên quan của chủ sở hữu công ty. b) Người đại diện theo ủy quyền, Tổng Giám đốc và Kiểm soát viên. c) Người có liên quan của những người quy định tại Điểm b Khoản này. d) Người có thẩm quyền bổ nhiệm chủ sở hữu đó. đ) Người có liên quan của những quy định tại Điểm d Khoản này. Người đại diện theo pháp luật của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam phải gửi cho Hội đồng thành viên hoặc Tổng Giám đốc, đồng thời, niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của Tập đoàn dự thảo hợp đồng hoặc thông báo nội dung giao dịch đó. 2. Hợp đồng, giao dịch quy định tại Khoản 1 Điều này chỉ được chấp thuận khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Các bên ký kết hợp đồng hoặc thực hiện giao dịch là những chủ thể pháp lý độc lập, có quyền, nghĩa vụ, tài sản và lợi ích riêng biệt. b) Giá trị sử dụng trong hợp đồng hoặc giao dịch là giá thị trường tại thời điểm hợp đồng được ký kết hoặc giao dịch được thực hiện. | 2,012 |
123,311 | c) Chủ sở hữu tuân thủ đúng nghĩa vụ quy định tại Khoản 4 Điều 65 của Luật Doanh nghiệp. 3. Hợp đồng, giao dịch bị vô hiệu và xử lý theo quy định của pháp luật nếu được giao kết không đúng quy định tại Khoản 1 Điều này. Người đại diện theo pháp luật của Tập đoàn và các bên của hợp đồng phải bồi thường thiệt hại phát sinh, hoàn trả cho Tập đoàn các khoản lợi thu được từ việc thực hiện hợp đồng, giao dịch đó. Chương 8. TỔ CHỨC LẠI, ĐA DẠNG HÓA SỞ HỮU, GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT VIỆT NAM Điều 54. Tổ chức lại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam Các hình thức tổ chức lại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam bao gồm: sáp nhập, hợp nhất, chia, tách và các hình thức khác theo quy định của pháp luật. 1. Việc tổ chức lại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ quyết định khi thấy cần thiết hoặc theo đề nghị của Hội đồng thành viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và thực hiện theo trình tự, thủ tục của pháp luật. 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định biện pháp cụ thể tổ chức lại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam theo quy định của pháp luật. Điều 55. Đa dạng hóa sở hữu Tập đoàn Hóa chất Việt Nam 1. Tập đoàn Hóa chất Việt Nam thực hiện chuyển đổi hình thức pháp lý trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ quyết định cổ phần hóa, bán toàn bộ hoặc một phần Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 2. Trình tự, thủ tục chuyển đổi Tập đoàn Hóa chất Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức chuyển đổi. Điều 56. Giải thể Tập đoàn Hóa chất Việt Nam 1. Tập đoàn Hóa chất Việt Nam bị giải thể trong các trường hợp sau đây: a) Kinh doanh thua lỗ kéo dài nhưng chưa lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán nợ đến hạn. b) Không thực hiện được các nhiệm vụ do Nhà nước quy định sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết. c) Việc tiếp tục duy trì Tập đoàn Hóa chất Việt Nam là không cần thiết. 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định giải thể Tập đoàn Hóa chất Việt Nam theo quy định của pháp luật. Trình tự, thủ tục giải thể Tập đoàn Hóa chất Việt Nam theo quy định của pháp luật. Điều 57. Phá sản Tập đoàn Hóa chất Việt Nam Trường hợp Tập đoàn Hóa chất Việt Nam mất khả năng thanh toán nợ đến hạn phải trả, mặc dù đã áp dụng các biện pháp tài chính cần thiết nhưng vẫn không có khả năng thanh toán được các khoản nợ này thì xử lý theo quy định của Luật Phá sản. Chương 9. SỔ SÁCH VÀ HỒ SƠ CỦA TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT VIỆT NAM Điều 58. Quyền tiếp cận sổ sách và hồ sơ Tập đoàn Hóa chất Việt Nam 1. Định kỳ hàng quý, năm, Tập đoàn Hóa chất Việt Nam có trách nhiệm gửi Bộ Tài chính và các cơ quan nhà nước có liên quan các báo cáo theo quy định của pháp luật. 2. Trong trường hợp đột xuất, các cơ quan quản lý nhà nước và các cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước có thẩm quyền có quyền yêu cầu (bằng văn bản) Tập đoàn Hóa chất Việt Nam cung cấp bất kỳ hồ sơ, tài liệu nào liên quan đến việc tổ chức thực hiện quyền quản lý nhà nước và quyền của chủ sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. 3. Ngoài việc yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu chuẩn bị cho các cuộc họp thường kỳ của Hội đồng thành viên, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng hoặc các cán bộ, viên chức quản lý của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam cung cấp mọi hồ sơ, tài liệu liên quan đến tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thành viên. 4. Tổng Giám đốc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam là người chịu trách nhiệm tổ chức việc lưu giữ và bảo mật hồ sơ, tài liệu của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam theo quy định của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và của pháp luật. 5. Người lao động trong Tập đoàn Hóa chất Việt Nam có quyền tìm hiểu thông tin về Tập đoàn Hóa chất Việt Nam thông qua Đại hội công nhân, viên chức và Ban thanh tra nhân dân của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. Điều 59. Công khai thông tin 1. Tổng Giám đốc là người quyết định và chịu trách nhiệm về việc công khai thông tin ra ngoài Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. Các đơn vị trực thuộc, các ban và bộ phận lưu giữ hồ sơ, tài liệu của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam chỉ được cung cấp thông tin ra bên ngoài theo quy định của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 2. Biểu mẫu, nội dung và nơi gửi thông tin thực hiện theo quy định của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và của pháp luật. 3. Trường hợp có yêu cầu thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, Tổng Giám đốc là người chịu trách nhiệm tổ chức cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra. Chương 10. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP NỘI BỘ VÀ SỬA ĐỔI ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT VIỆT NAM Điều 60. Giải quyết tranh chấp nội bộ 1. Việc giải quyết tranh chấp nội bộ Tập đoàn Hóa chất Việt Nam được căn cứ theo Điều lệ này trên nguyên tắc hòa giải. 2. Trường hợp giải quyết tranh chấp theo nguyên tắc hòa giải không được các bên chấp thuận thì bất kỳ bên nào cũng có quyền đưa ra các cơ quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp để giải quyết. Điều 61. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ 1. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. 2. Hội đồng thành viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam có quyền kiến nghị Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Chương 11. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 62. Hiệu lưc và phạm vi thi hành 1. Điều lệ này là cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. Tất cả các tổ chức, cá nhân có liên quan; các đơn vị trực thuộc, các công ty con và các đơn vị sự nghiệp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam có trách nhiệm thi hành Điều lệ này. 2. Điều lệ này có hiệu lực thi hành từ ngày quyết định phê duyệt có hiệu lực. 3. Các đơn vị trực thuộc, đơn vị sự nghiệp, các công ty con của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam căn cứ vào quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của mình và Điều lệ này để xây dựng Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của mình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều lệ hoặc Quy chế của đơn vị trực thuộc, đơn vị sự nghiệp, công ty con không được trái với Điều lệ này. 4. Trong trường hợp các quy định của pháp luật hiện hành thay đổi dẫn đến mâu thuẫn với những quy định tại Điều lệ này thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật./. PHỤ LỤC I CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam được phê duyệt tại Quyết định số 587/QĐ-TTg ngày 21 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) 1. Trung tâm Thông tin khoa học kỹ thuật Hóa chất. 2. Trung tâm Thương mại và Dịch vụ Hóa chất. 3. Trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất. 4. Viện Hóa học Công nghiệp Việt Nam. PHỤ LỤC II CÁC CÔNG TY CON DO TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT VIỆT NAM NẮM GIỮ TRÊN 50% VỐN ĐIỀU LỆ (Ban hành kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam được phê duyệt tại Quyết định số 587/QĐ-TTg ngày 21 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) 1. Công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên - Công ty TNHH một thành viên Apatit Việt Nam. - Công ty TNHH một thành viên Hóa chất cơ bản miền Nam. - Công ty TNHH một thành viên Hơi kỹ nghệ que hàn. - Công ty TNHH một thành viên Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc. - Công ty TNHH một thành viên DAP – VINACHEM. - Công ty TNHH một thành viên Vật tư và Xuất nhập khẩu Hóa chất. - Công ty TNHH Hóa chất và Muối mỏ Việt Lào. 2. Các công ty con do Tập đoàn Hóa chất Việt Nam nắm giữ trên 50% vốn điều lệ - Công ty cổ phần Bột giặt NET. - Công ty cổ phần Bột giặt LIX. - Công ty cổ phần Pin Acquy miền Nam. - Công ty cổ phần Phân lân Ninh Bình. - Công ty cổ phần Sản xuất và Thương mại Phương Đông. - Công ty cổ phần Công nghiệp Hóa chất và Vi sinh. - Công ty cổ phần Ăc quy Tia sáng. - Công ty cổ phần Xà phòng Hà Nội. - Công ty cổ phần Phân bón và Hóa chất Cần Thơ. - Công ty cổ phần Hóa chất Việt Trì. - Công ty cổ phần Công nghiệp Cao su miền Nam. - Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng. - Công ty cổ phần Cao su Sao vàng. - Công ty cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam. - Công ty cổ phần Thiết kế Công nghiệp Hóa chất. - Công ty cổ phần Sơn chất dẻo. - Công ty cổ phần DAP số 2 – VINACHEM. - Công ty cổ phần Phân lân nung chảy Văn Điển. - Công ty cổ phần Supe phốt phát và Hóa chất Lâm Thao. - Công ty cổ phần Phân bón miền Nam. - Công ty cổ phần Phân bón Bình Điền. PHỤ LỤC III CÁC CÔNG TY LIÊN KẾT DO TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT VIỆT NAM NẮM GIỮ TỪ 50% VỐN ĐIỀU LỆ TRỞ XUỐNG (Ban hành kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam được phê duyệt tại Quyết định số 587/QĐ-TTg ngày 21 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) 1. Công ty cổ phần Sơn Tổng hợp Hà Nội. 2. Công ty cổ phần Công nghiệp Hóa chất Đà Nẵng. 3. Công ty cổ phần Pin Acquy Vĩnh Phú. 4. Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng mỏ. 5. Công ty cổ phần Pin Hà Nội. 6. Công ty cổ phần Phát triển Phụ gia và sản phẩm dầu mỏ. 7. Công ty cổ phần Hóa chất Vĩnh Thịnh. 8. Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức. 9. Công ty cổ phần Bột giặt và Hóa chất Đức Giang. | 2,024 |
123,312 | 10. Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất miền Nam. 11. Công ty Tài chính cổ phần Hóa chất – VINACHEM. 12. Công ty TPC VINA. 13. Công ty TNHH Inoue Việt Nam. 14. Công ty TNHH Hóa dầu Long Sơn. 15. Tổng công ty cổ phần Bảo Minh. 16. Công ty cổ phần Chứng khoán Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. 17. Công ty cổ phần Cảng Đạm Ninh Bình. 18. Công ty cổ phần Công nghiệp Hóa chất Tây Ninh. 19. Công ty Phân bón Việt Nhật./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HẠN MỨC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÁC HỘ GIA ĐÌNH VÀ CÁ NHÂN; DIỆN TÍCH ĐẤT ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA ĐỐI VỚI TỔ CHỨC HỘ GIA ĐÌNH VÀ CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và HĐND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển Công ty Nhà nước thành Công ty cổ phần; Căn cứ Nghị định số 84/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ quyết định số 04/2008/QĐ-BXD , ngày 03/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 420/TT-TNMT ngày 07 tháng 4 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hạn mức giao đất cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình và cá nhân; Diện tích tối thiểu của thửa đất được phép tách thửa đối với tổ chức hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện thị xã Gia Nghĩa; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ HẠN MỨC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÁC HỘ GIA ĐÌNH VÀ CÁ NHÂN; DIỆN TÍCH TỐI THIỂU CỦA THỬA ĐẤT ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH VÀ CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 21/4/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Nông) Điều 1. Quy định chung - Đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại đô thị bao gồm: đất để xây dựng nhà ở xây dựng các công trình phục vụ đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. - Đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn bao gồm: đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. - Đất vườn, ao được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư. Điều 2. Phạm vi áp dụng Hạn mức giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được xác định trong Quy định này là diện tích tối đa, tối thiểu làm căn cứ để: - Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; - Quy hoạch thiết kế phân lô đất ở, quy hoạch thiết kế đất sản xuất nông, lâm nghiệp; - Giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân; - Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; - Xác định diện tích đất ở khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; khi bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng cho hộ gia đình, cá nhân; - Tách thửa, hợp thửa theo nhu cầu của người sử dụng đất (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) trong quá trình chuyển đổi, chuyển nhượng, kế thừa, cho tặng, cho thuê quyền sử dụng đất hoặc thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; - Chuyển mục đính sử dụng đất từ đất sản xuất nông nghiệp sang đất ở hoặc đất sản xuất kinh doanh. Điều 3. Các trường hợp không áp dụng việc tách thửa đất theo quy định này Tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất hoặc giảm diện tích do sạt lở tự nhiên; đất hiến, tặng cho Nhà nước để thực hiện dự án, công trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương; đất tặng, cho hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà tình thương, tình nghĩa, giao dịch về quyền sử dụng đất có tách thửa đã được công chứng, chứng thực trước ngày Quyết định này có hiệu lực; tách thửa theo kết quả hòa giải về tranh chấp đất đai đã được UBND có thẩm quyền quyết định công nhận, thực hiện quyết định hành chính giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; thực hiện bản án hoặc quyết định của tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; tách thửa để thực hiện thừa kế quyền sử dụng đất. Điều 4. Hạn mức giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 1. Hạn mức giao đất, cho thuê đất a) Hạn mức giao đất ở: đất ở giao cho mỗi hộ gia đình và cá nhân không được vượt quá diện tích cho từng khu vực sau đây: - Đất ở khu vực đô thị: 300m2. - Đất ở khu vực nông thôn: 400m2 b) Hạn mức giao đất sản xuất nông, lâm nghiệp: Hạn mức giao đất sản xuất nông- lâm nghiệp cho mỗi hộ gia đình và cá nhân được quy định tại điều 69- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai. c) Diện tích giao đất, cho thuê đất để sản xuất kinh doanh: Diện tích giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh cho mỗi hộ gia đình và cá nhân căn cứ vào diện tích đất được ghi trong Dự án hoặc Phương án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận. 2. Hạn mức đất ở được công nhận trong trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất a) Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18/12/1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì diện tích đất đó được xác định là đất ở. b) Đối với đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó. c) Đối với đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/1/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của luật Đất đai mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất được xác định theo hạn mức giao đất ở cho môi hộ gia đình và cá nhân, được quy định tại khoản 1 - Điều 4 của Quy định này. Trường hợp thửa đất có tổng diện tích đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở nêu trên, thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích của thửa đất. d) Đối với đất ở thuộc khu dân cư, được sử dụng từ ngày 01/7/2004 trở về sau mà trong hồ sơ địa chính hoặc các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của luật đất đai mà ranh giới thửa đất ở chưa được xác định rõ ràng, thì diện tích đất ở được xác định theo hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình và cá nhân, được quy định tại khoản 1, điều 4 của quy định này. e) Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 - 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai mà sử dụng cố định trước ngày 01/07/2004, phù hợp với quy hoạch; thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định theo hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình và cá nhân, được quy định tại khoản 1, Điều 4 của Quy định này. g) Trường hợp thửa đất có tổng diện tích đất lớn hơn hạn mức đất ở được công nhận, thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở theo quy định, phần diện tích còn lại được xác định là đất nông nghiệp. h) Trường hợp thửa đất có tổng diện tích đất nhỏ hơn hạn mức đất ở được công nhận nêu trên, thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích của thửa đất. Điều 5. Quy định về diện tích tối thiểu của thửa đất được phép tách thửa 1. Đất ở: - Khu vực đô thị: Diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa từ 100 m2 trở lên đối với những nơi địa hình có độ dốc không thuận tiện cho việc xây dựng nhà ở và từ 50 m2 đất ở trở lên đối với những nơi địa hình bằng phẳng, thuận tiện cho việc xây dựng nhà ở. Ngoài ra, việc tách thửa đất còn đảm bảo điều kiện: Thửa đất được phép tách thửa có chiều rộng mặt tiền hoặc chiều sâu so với chỉ giới xây dựng tư 5,0 mét trở lên. - Khu vực nông thôn: Diện tích đất đất ở được phép tách thửa có diện tích từ 120m2 trở lên và cạnh nhỏ nhất của thửa đất có kích thước từ 5,0 mét trở lên tính từ chỉ giới xây dựng. - Trường hợp, đất thuộc các dự án đã đã được Nhà nước giao đất theo quy hoạch, diện tích tối thiểu của thửa đất được xác định theo quy hoạch chi tiết đã dược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. | 2,052 |
123,313 | 2. Đất sản xuất kinh doanh. Diện tích đất được phép tách thửa phải căn cứ vào diện tích đất được ghi trong Dự án hoặc Phương án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận 3. Đất sản xuất nông nghiệp: - Khu vực đô thị: Diện tích đất được phép tách thửa có diện tích từ 300m2 trở lên. - Khu vực nông thôn: Diện tích đất dược phép tách thửa có diện tích từ 1.000m2 trở lên. 4. Trường hợp, việc tách thửa đất từ thửa đất có mục đích sử dụng là đất sản xuất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích đất ở hoặc đất sản xuất kinh doanh thì phải đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điêu 5 của bản Quy định này. Ngoài ra mục đích sử dụng của thửa đất sau khi được tách thửa phải phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất hoặc Quy hoạch xây dựng đô thị ( quy hoạch chi tiết) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Trong trường hợp này, cho phép được làm thủ tục tách thửa đồng thời với việc làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất. 5. Không cho phép tách thửa đối với trường hợp tách thửa đất thành hai hoặc nhiều thửa đất trong đó có một hoặc nhiều thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích đất tối thiểu theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 5 của Quy định này. 6. Cơ quan công chứng, Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn không được làm thủ tục công chứng, chứng thực chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp tách thửa đất thành hai hoặc nhiều thửa đất trong đó có một hoặc nhiều thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích đất tối thiểu theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 5 của Quy định này. Riêng đối với trường hợp: việc tách thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định để hợp vào với một thửa khác có cùng một mục đích sử dụng, mà thửa đất sau khi được hợp thửa có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu theo quy định, thì cho phép được làm thủ tục tách thửa đồng thời với việc làm thủ tục hợp thửa. Điều 6. Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa 1. Thửa đất đang sử dụng có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 5 của Quy định này, nhưng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 2. Đối với đất ở và đất sản xuất kinh doanh, trong trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định, thì chỉ cho phép xây dựng nhà ở, công trình trên đây đối với thửa đất đảm bảo các điều kiện sau: - Đối với thửa đất giáp với tuyến đường có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 10 mét + Diện tích của thửa đất bằng hoặc lớn hơn: 50m2; + Cạnh nhỏ nhất của thửa đất phải bằng hoặc lớn hơn 5,0 mét. - Đối với thửa đất giáp với các tuyến đường có lộ giới nhỏ hơn 10 mét: + Diện tích của thửa đất bằng hoặc lớn hơn: 36 m2; + Cạnh nhỏ nhất của thửa đất phải bằng hoặc lớn hơn 4,0 mét. Điều 7. Tổ chức thực hiện - Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chỉ đạo thực hiện việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương mình theo quy định này. - Hàng tháng, hàng quý Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh về diện tích, số lượng các hộ gia đình và cá nhân được giao đất ở; số lượng, diện tích tất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương mình. Báo cáo lập xong, gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các cơ quan đơn vị, tổ chức cá nhân kịp thời báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH QUẬN TÂN BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 2001/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về kiện toàn tổ chức bộ máy các Ban Quản lý dự án; Căn cứ Quyết định số 92/2009/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 87/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Tân Bình về thành lập Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ tại Tờ trình số 35/TTr-NV ngày 14 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận Tân Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 81/QĐ-UB ngày 20 tháng 7 năm 2004 của Ủy ban nhân dân quận về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quận Tân Bình. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Giám đốc Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH QUẬN TÂN BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận Tân Bình) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận Tân Bình do Ủy ban nhân dân quận Tân Bình thành lập (trên cơ sở chuyển đổi nguyên trạng từ Ban Quản lý dự án quận Tân Bình) nhằm giúp cho Ủy ban nhân dân quận trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án do Ủy ban nhân dân quận làm chủ đầu tư hoặc chủ quản chủ đầu tư; chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân quận, đồng thời chịu sự hướng dẫn nghiệp vụ của các sở - ngành chức năng đối với các hoạt động liên quan. Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình là đơn vị sự nghiệp công lập; được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ; Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP; Thông tư số 113/2007/TT-BTC ngày 24 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 71/2006/TT-BTC. Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình có nhiệm vụ và quyền hạn: 1. Là chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư ký kết hợp đồng kinh tế trong xây dựng cơ bản để thực hiện việc xây dựng các công trình do nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp, thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chủ đầu tư về quản lý thực hiện dự án kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, lập và trình thẩm định dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành và quyết toán công trình bảo đảm tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật. 2. Kiểm tra, thẩm định thiết kế, dự toán công trình trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 3. Tổ chức việc đấu thầu hoặc chọn thầu tư vấn, cung cấp thiết bị và xây lắp công trình. 4. Quản lý thi công xây dựng công trình. 5. Kiểm tra chất lượng thi công, xác nhận tính pháp lý khối lượng hoàn thành và làm các thủ tục thanh toán; trường hợp có khối lượng phát sinh, Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình phải yêu cầu tổ chức thiết kế và tổ chức thi công giải trình để xem xét và kiến nghị với chủ đầu tư hoặc chủ quản chủ đầu tư giải quyết. 6. Thực hiện tư vấn giám sát các công trình duy tu, sửa chữa không làm thay đổi hiện trạng quy mô ban đầu của công trình. 7. Giải quyết các thủ tục về đất đai, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thực hiện việc giải phóng mặt bằng và xin cấp giấy phép xây dựng. 8. Lập kế hoạch vốn đầu tư và kế hoạch tài chính cho công trình để chủ quản chủ đầu tư hoặc chủ đầu tư trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, quản lý sử dụng nguồn vốn đầu tư được giao có hiệu quả. 9. Tổ chức giám định chất lượng xây dựng, nghiệm thu công trình và bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng. 10. Đình chỉ việc thực hiện các công việc xây dựng nếu chất lượng thi công không đúng tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật và không đảm bảo yêu cầu của hồ sơ thiết kế được duyệt. 11. Từ chối nghiệm thu, thanh quyết toán khi khối lượng công việc không đảm bảo chất lượng công trình. 12. Yêu cầu, quản lý, giám sát công tác bảo hành công trình. 13. Thực hiện quyết toán hàng năm và tổng quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 14. Thực hiện chế độ báo cáo sơ kết định kỳ hàng tháng, hàng quý, sáu tháng, tổng kết năm và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và các sở - ngành liên quan. 15. Yêu cầu các đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu liên quan trong việc đề xuất chủ trương, kế hoạch đầu tư các dự án và tham mưu Ủy ban nhân dân quận giải quyết các vấn đề phát sinh thuộc lĩnh vực chuyên môn. | 2,092 |
123,314 | 16. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, do Ủy ban nhân dân thành phố quy định và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao hoặc ủy quyền. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Cán bộ lãnh đạo Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình do Giám đốc phụ trách, có từ 1 đến 2 Phó Giám đốc giúp việc Giám đốc. Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình làm việc theo chế độ thủ trưởng. 2. Cơ cấu các tổ chức năng, nghiệp vụ trực thuộc Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình được tổ chức thành các Tổ - Tổ Hành chính; - Tổ Kế toán; - Tổ Quản lý công trình xây dựng dân dụng. - Tổ Quản lý công trình xây dựng cầu đường. 3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ các chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán, thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Có đề án, kế hoạch thành lập, sáp nhập và sắp xếp các tổ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phê duyệt và thực hiện theo đề án, kế hoạch đã được phê duyệt; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ các chức danh Tổ trưởng, Tổ phó chuyên môn thuộc thẩm quyền của Giám đốc. Điều 4. Biên chế Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc hệ thống các đơn vị sự nghiệp Nhà nước, được giao định mức biên chế khung và sử dụng một phần kinh phí ngân sách (nếu có, đối với đơn vị có nguồn thu không đủ trang trải). Tùy theo tình hình, đặc điểm công tác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định định mức biên chế trong tổng số biên chế sự nghiệp khác của quận được Ủy ban nhân dân thành phố giao hàng năm. Ngoài định mức biên chế nêu trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận cho phép Thủ trưởng đơn vị được hợp đồng lao động (theo Bộ Luật Lao động), hợp đồng thuê, khoán công việc đối với những công việc không cần bố trí biên chế thường xuyên để đáp ứng yêu cầu công tác của đơn vị. Chương IV CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH, TIỀN LƯƠNG, CƠ CHẾ TÀI CHÍNH Điều 5. Chế độ chính sách, tiền lương đối với cán bộ, viên chức Chế độ tiền lương của cán bộ, viên chức Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình áp dụng theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Quá trình công tác tại Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình theo diện hợp đồng của cán bộ, viên chức được tính là thời gian liên tục, để tính mức lương trong việc xét tuyển, bổ nhiệm ngạch. Điều 6. Chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp kế toán 1. Chế độ phụ cấp chức vụ a) Lãnh đạo Ban - Giám đốc hưởng phụ cấp chức vụ : 0,40 - Phó Giám đốc hưởng phụ cấp chức vụ : 0,30 b) Cán bộ quản lý tổ chuyên môn - Tổ trưởng chuyên môn, nghiệp vụ : 0,15 - Tổ phó chuyên môn, nghiệp vụ : 0,10 2. Chế độ phụ cấp kế toán: - Kế toán trưởng được hưởng mức phụ cấp: 0,25. - Phụ trách kế toán được hưởng mức phụ cấp: 0,15. Điều 7. Cơ chế tài chính Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình được áp dụng cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại: - Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, trong trường hợp nguồn thu để lập dự toán trích từ dự án theo đúng định mức quy định không đủ đảm bảo kinh phí hoạt động của đơn vị. Điều 8. Nguồn kinh phí Kinh phí hoạt động của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình từ nguồn được trích từ dự án theo định mức tỷ lệ quy định do Bộ Xây dựng công bố và các nguồn thu khác theo quy định (nếu có). Trường hợp kinh phí của các dự án trên địa bàn quận không đủ chi, Ủy ban nhân dân quận căn cứ vào cân đối ngân sách quận để giải quyết bổ sung kinh phí hoạt động theo quy định. Chương V TUYỂN DỤNG, BỔ NHIỆM NGẠCH, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIÊN CHỨC Điều 9. Tuyển dụng, bổ nhiệm ngạch, quản lý và sử dụng viên chức Viên chức vào làm việc tại Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình được tổ chức xét tuyển, thực hiện chế độ tập sự và bổ nhiệm vào ngạch viên chức hoặc hợp đồng lao động và tổ chức quản lý, sử dụng viên chức theo quy định của Nhà nước. Điều 10. Thẩm quyền xét tuyển và bổ nhiệm ngạch viên chức Giám đốc đề nghị Ủy ban nhân dân quận thành lập Hội đồng và thực hiện việc xét tuyển, sau đó Ủy ban nhân dân quận quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm ngạch hoặc đề nghị Sở Nội vụ bổ nhiệm ngạch theo thẩm quyền. Điều 11. Khen thưởng và xử lý kỷ luật cán bộ, viên chức Cán bộ, viên chức làm việc tại Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình được khen thưởng và xét danh hiệu thi đua theo quy định hiện hành và xử lý kỷ luật theo quy định tại Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức và Bộ Luật Lao động. Chương VI PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ, CHẾ ĐỘ TRÁCH NHỆM CỦA GIÁM ĐỐC, PHÓ GIÁM ĐỐC VÀ CÁC TỔ CHỨC NĂNG Điều 12. Phân công, nhiệm vụ, chế độ trách nhiệm 1. Giám đốc - Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ hoạt động của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình, đồng thời chịu sự hướng dẫn của các sở - ngành đối với các hoạt động liên quan; - Điều hành hoạt động của đơn vị; chỉ đạo, phân công cán bộ, viên chức, nhân viên thuộc đơn vị lập, trình duyệt và tổ chức thực hiện các dự án trên địa bàn quận; - Tham gia thành viên Hội đồng bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng của các dự án trên địa bàn quận và thực hiện vai trò tham mưu, giúp việc theo chức năng, nhiệm vụ quy định tại Quy chế này; - Giúp Ủy ban nhân dân quận xây dựng và ban hành quyết định đình chỉ việc thực hiện các công việc xây dựng khi chất lượng thi công không đúng tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật và không đảm bảo yêu cầu theo hồ sơ thiết kế đã được duyệt. 2. Các Phó Giám đốc Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo lĩnh vực công tác do Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc, liên đới chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã được giao. Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền thực hiện một số công việc cụ thể theo quy định. 3. Các Tổ chuyên môn, nghiệp vụ - Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc hoặc Phó Giám đốc về các lĩnh vực được phân công; - Thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động chuyên môn của đơn vị; - Tham mưu cho lãnh đạo giải quyết những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; - Xây dựng Quy chế dân chủ cơ sở và Quy chế chi tiêu nội bộ hàng năm cho đơn vị; - Thực hiện các công tác khác theo sự chỉ đạo, phân công của lãnh đạo đơn vị. 4. Cán bộ, viên chức, nhân viên Cán bộ, viên chức, nhân viên làm việc tại Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình phải có năng lực, trình độ chuyên môn phù hợp với công việc, là người có phẩm chất, đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan trong thi hành công vụ và chấp hành nghiêm túc sự phân công của lãnh đạo đơn vị, của tổ. Chương VII CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 13. Chế độ làm việc và hội họp 1. Chế độ làm việc Thực hiện theo quy định chung của Nhà nước và của quận. Cán bộ, viên chức, nhân viên của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận đều có chức danh, nhiệm vụ cụ thể và đeo thẻ theo quy định. Cán bộ, viên chức, nhân viên phải có thái độ, phong cách làm việc lịch sự, hòa nhã, tận tụy, khiêm tốn, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của nhân dân, cũng như của đồng nghiệp. 2. Chế độ hội họp Định kỳ hàng tuần họp giao ban giữa lãnh đạo Ban với các Tổ trưởng để kiểm điểm công tác trong tuần và triển khai công tác tuần tới. Hàng tháng họp toàn thể cán bộ, viên chức, nhân viên của đơn vị để kiểm điểm tình hình thực hiện công tác trong tháng và đề ra chương trình công tác cho tháng tiếp theo; đồng thời, phổ biến các chủ trương, chính sách, chế độ của Nhà nước mới ban hành và nhiệm vụ mới phát sinh ở địa phương; có văn bản báo cáo cho Ủy ban nhân dân quận và sở - ngành liên quan theo quy định. Hàng quý, 6 tháng và cuối năm, báo cáo sơ, tổng kết công tác theo quy định. Ngoài ra, có thể tổ chức họp đột xuất để triển khai các công việc cần thiết và cấp bách theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Điều 14. Quan hệ công tác Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình có các mối quan hệ công tác như sau: 1. Đối với các sở - ngành liên quan Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình chịu sự hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lập dự toán, quyết toán công trình theo đúng quy định; hướng dẫn chi tiết về xác định chủ đầu tư; thẩm định dự án; tổ chức quản lý dự án và bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý dự án; giám sát thi công xây dựng; xét tuyển thiết kế kiến trúc xây dựng công trình; lưu trữ hồ sơ thiết kế; phá dỡ công trình xây dựng; các nội dung khác có liên quan. Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình thực hiện việc báo cáo kết quả công tác định kỳ, đột xuất và chuyên đề theo yêu cầu của các sở - ngành liên quan. 2. Đối với Ủy ban nhân dân quận Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân quận. Giám đốc trực tiếp nhận chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và báo cáo Ủy ban nhân dân quận việc thực hiện những mặt công tác đã được phân công. 3. Đối với các cơ quan khác thuộc Ủy ban nhân dân quận Thực hiện tốt mối quan hệ phối hợp và hợp tác bình đẳng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được quy định. Khi phối hợp giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách, nếu chưa nhất trí với ý kiến của các cơ quan khác, Giám đốc chủ động tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. | 2,119 |
123,315 | 4. Đối với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và tổ chức xã hội quận Phối hợp với các ngành, đoàn thể có liên quan trong việc tuyên truyền, vận động các tổ chức và cá nhân thực hiện các chủ trương của Đảng, pháp luật, quy định của Nhà nước để giải phóng mặt bằng, thực hiện dự án đầu tư đã được phê duyệt. Khi các tổ chức trên có yêu cầu, kiến nghị những vấn đề thuộc chức năng của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình, Giám đốc có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết các yêu cầu đó theo quy định. 5. Đối với Ủy ban nhân dân phường Khi phối hợp giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Ủy ban nhân dân phường, Giám đốc tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Chương VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình và các cơ quan liên quan thuộc quận có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, Giám đốc Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận bổ sung hoặc sửa đổi Quy chế, sau khi có sự trao đổi thống nhất với Trưởng Phòng Nội vụ quận./. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN “NGÀY PHÁP LUẬT” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Thực hiện Công văn số 3535/HĐPH ngày 04 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ về việc triển khai thực hiện “Ngày pháp luật”; Căn cứ Quyết định số 603/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2011 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện “Ngày pháp luật” trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Hình thành cơ chế định kỳ, thường xuyên, thống nhất trong việc triển khai phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng tại các cơ quan, đơn vị, địa phương, góp phần khích lệ việc tìm hiểu pháp luật và nâng cao kiến thức pháp luật, ý thức tôn trọng pháp luật trong nhân dân. 2. Gắn kết các nhiệm vụ, công tác chuyên môn với trách nhiệm phổ biến, giáo dục pháp luật của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Tạo điều kiện thuận lợi trong việc học tập, nghiên cứu và tìm hiểu pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức, người sử dụng lao động, người lao động, học sinh, sinh viên và các tầng lớp nhân dân khác. 3. “Ngày pháp luật” phải được triển khai nghiêm túc, đa dạng về nội dung, hình thức và theo đúng định kỳ, phù hợp điều kiện thực tiễn của từng cơ quan, đơn vị, địa phương; đảm bảo “Ngày pháp luật” được triển khai có hiệu quả, tránh lãng phí. II. CHỦ THỂ, THỜI GIAN THỰC HIỆN 1. Chủ thể tổ chức thực hiện: - Các sở, ban, ngành thành phố; - Ủy ban nhân dân các cấp; - Các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; - Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các thành viên của Mặt trận Tổ quốc; - Các loại hình doanh nghiệp; - Các cơ quan thông tin đại chúng; - Các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, các trường Trung học phổ thông, Phổ thông cơ sở … trên địa bàn thành phố. 2. Thời gian thực hiện: - “Ngày pháp luật” được tổ chức định kỳ mỗi tháng một lần vào ngày trong tuần cuối tháng; - Các cơ quan, đơn vị, địa phương tùy theo tính chất, đặc điểm và tình hình hoạt động thực tiễn của mình, tự quy định “Ngày pháp luật” tại cơ quan, đơn vị, địa phương. III. NỘI DUNG PHỔ BIẾN TRONG “NGÀY PHÁP LUẬT” 1. Các văn bản quy phạm pháp luật mới được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. 2. Các chuyên đề pháp luật theo yêu cầu thực tiễn của cơ quan, đơn vị, địa phương hoặc các quy định của pháp luật liên quan trực tiếp đến đời sống kinh tế, văn hóa và xã hội của người dân. 3. Các chế độ, chính sách có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người sử dụng lao động, cán bộ, chiến sỹ các lực lượng vũ trang nhân dân, đoàn viên, hội viên các tổ chức, đoàn thể và tất cả các tầng lớp nhân dân. 4. Các quy định của pháp luật có liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và công tác chuyên môn của cơ quan, đơn vị, địa phương. 5. Các thông tin pháp luật khác. IV. HÌNH THỨC THỰC HIỆN “NGÀY PHÁP LUẬT” Căn cứ vào Chương trình, Đề án, Kế hoạch về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Trung ương và địa phương, trên cơ sở Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hàng năm của Ủy ban nhân dân thành phố và tình hình, đặc điểm, yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của từng cơ quan, đơn vị, địa phương, các chủ thể chủ động tổ chức thực hiện “Ngày pháp luật” theo các hình thức sau: 1. Tổ chức học tập, quán triệt văn bản pháp luật; lồng ghép việc phổ biến văn bản pháp luật với việc tổ chức nội dung sinh hoạt khác của cơ quan, đơn vị, địa phương với thời lượng, thời gian thích hợp. Lồng ghép việc giới thiệu một số quy định pháp luật có liên quan vào các buổi sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt hè, sinh hoạt ngoại khóa cho học sinh, sinh viên. 2. Tổ chức hội thảo, tọa đàm, giao lưu, trao đổi thảo luận về các nội dung pháp luật. 3. Tổ chức các hình thức thi tìm hiểu pháp luật. 4. Tổ chức cấp phát tài liệu pháp luật. 5. Tổ chức chiếu phim về câu chuyện pháp luật. 6. Tổ chức biểu diễn các tiểu phẩm pháp luật hoặc tổ chức trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật miễn phí cho người dân ở cơ sở. 7. Giới thiệu các chuyên đề pháp luật trên loa truyền thanh, đài truyền thanh ở cơ sở và các phương tiện thông tin đại chúng khác. 8. Giới thiệu gương người tốt, việc tốt trong thực thi và chấp hành pháp luật ở cơ quan, đơn vị, địa phương. 9. Sưu tầm các loại tài liệu pháp luật để tự nghiên cứu như: Đề cương giới thiệu Luật, văn bản pháp luật, sách, báo, tờ gấp pháp luật. 10. Tùy tình hình đặc điểm cụ thể, các cơ quan, đơn vị, địa phương có thể triển khai thực hiện “Ngày pháp luật” bằng hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Phân công trách nhiệm: a) Sở Tư pháp: - Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện “Ngày pháp luật” trên địa bàn thành phố; - Tổ chức quản lý, điều hành, giới thiệu và cung cấp lực lượng báo cáo viên pháp luật thành phố theo nhu cầu tuyên truyền miệng của các cơ quan, đơn vị, địa phương; - Tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật, kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật thành phố và quận, huyện theo định kỳ mỗi tháng một lần vào ngày trong tuần cuối tháng; - Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện “Ngày pháp luật” trên địa bàn thành phố; thực hiện thi đua, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc về “Ngày pháp luật”. b) Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường - xã, thị trấn : - Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường - xã, thị trấn chọn một ngày trong tuần cuối tháng để triển khai các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật theo nội dung và hình thức nêu tại phần III và IV Kế hoạch này; - Đối với Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn: Chỉ đạo, phối hợp với các tổ dân phố, ấp nhân dân tổ chức sinh hoạt định kỳ, trong đó có sự lồng ghép việc phổ biến một số nội dung pháp luật cho nhân dân. c) Các cơ quan thông tin đại chúng: - Căn cứ vào tình hình hoạt động thực tiễn của cơ quan mình, chủ động chọn một ngày trong tuần cuối tháng để triển khai các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật theo các nội dung và hình thức nêu tại phần III và phần IV Kế hoạch này; - Thường xuyên đưa tin, tuyên truyền về “Ngày pháp luật” trên địa bàn thành phố, qua đó, tạo sự đồng thuận, hưởng ứng của tất cả các cơ quan, đơn vị, địa phương và người dân thành phố. d) Các chủ thể khác: - Chọn một ngày trong tuần cuối tháng tổ chức phổ biến văn bản pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan, chiến sỹ, người lao động… của cơ quan, đơn vị mình theo các nội dung và hình thức nêu tại phần III và phần IV Kế hoạch này; - Đẩy mạnh việc đa dạng hóa các hình thức và biện pháp phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm đạt được những kết quả tốt nhất trong quá trình triển khai thực hiện “Ngày pháp luật”. 2. Chế độ báo cáo: - Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố và Ủy ban nhân dân quận - huyện định kỳ 6 tháng, năm (trước ngày 25 tháng 4 và ngày 25 tháng 10) có báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch “Ngày pháp luật” cho Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố (thông qua Sở Tư pháp); - Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác định kỳ 6 tháng, năm (trước ngày 20 tháng 4 và ngày 20 tháng 10) gửi báo cáo kết quả thực hiện “Ngày pháp luật” về Phòng Tư pháp quận, huyện để tổng hợp báo cáo về Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố; - Sở Tư pháp thành phố trên cơ sở tổng kết báo cáo của các cơ quan, đơn vị, địa phương, định kỳ 6 tháng, năm (trước ngày 30 tháng 4 và ngày 30 tháng 10) báo cáo kết quả thực hiện “Ngày pháp luật” về Ủy ban nhân dân thành phố. VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Từ nguồn kinh phí của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp. 2. Từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị, địa phương. 3. Từ các nguồn kinh phí tài trợ khác. Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện “Ngày pháp luật” trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, trong quá trình thực hiện các cơ quan, đơn vị, địa phương nếu có khó khăn vướng mắc thì thông tin về Sở Tư pháp - Cơ quan thường trực của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết./. | 2,072 |
123,316 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHO TỔ CHỨC TRONG NƯỚC, CƠ SỞ TÔN GIÁO, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến Đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định bổ sung về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về Quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định về Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở Căn cứ Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 và Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước; Căn cứ Thông tư số 01/2005/TT- BTNMT ngày 13 tháng 4 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thi hành Nghị định số 181/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc Đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT; Thông tư liên tịch số 06/2010/TTLT-BTP-BTNMT ngày 01 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT và Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT; Căn cứ Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; Căn cứ Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2010 quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất"; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 11/TTr-TNMT ngày 13 tháng 01 năm 2011 "Về việc đề nghị Ban hành Quyết định Ban hành quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”; của Giám đốc Sở Tư pháp tại văn bản số 87/BC-STP ngày 02 tháng 8 năm 2010 "Dự thảo Quyết định Ban hành quy định đề cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh". QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4668/2007/QĐ-UBND ngày 17/12/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh "Về việc ban hành quy định về Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở công trình xây dựng cho các tổ chức trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh". Điều 3. Các ông (Bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành thuộc tỉnh và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHO TỔ CHỨC TRONG NƯỚC, CƠ SỞ TÔN GIÁO, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1178/2011/QĐ-UBND Ngày 21 tháng 4 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận), đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. 2. Đối tượng áp dụng: a) Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, nhà ở và công trình xây dựng, nông nghiệp và phát triển nông thôn, tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan khác có liên quan; cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn. b) Người sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. "Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, tổ chức có quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. 2. “Đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất” là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận do biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thông qua quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Điều 3. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận 1. Giấy chứng nhận được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận chung cho các thửa đất đó. 2. Thửa đất có nhiều người sử dụng đất, nhiều chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận được cấp cho từng người sử dụng đất, từng chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất. 3. Giấy chứng nhận được trao cho người đề nghị cấp giấy sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp Giấy chứng nhận, trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật. Điều 4. Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được chứng nhận quyền sở hữu 1. Việc chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất chỉ thực hiện đối với thửa đất thuộc trường hợp được chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. 2. Các loại tài sản gắn liền với đất được chứng nhận quyền sở hữu gồm: nhà ở, công trình xây dựng, cây lâu năm, rừng sản xuất là rừng trồng. Tài sản gắn liền với đất chỉ được chứng nhận quyền sở hữu khi tài sản thuộc quyền sở hữu của người đề nghị cấp Giấy chứng nhận và đã hình thành trên thực tế tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận (Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các các cơ quan liên quan kiểm tra việc hình thành tài sản trên thực tế khi chứng nhận quyền sở hữu). 3. Những trường hợp tài sản gắn liền với đất không cấp Giấy chứng nhận gồm: a) Nhà ở, công trình xây dựng tạm thời và các công trình phụ trợ ngoài phạm vi công trình chính (ví dụ: lán trại, tường rào, nhà để xe, sân, giếng nước, bể nước, cột điện,...); b) Tài sản gắn liền với đất đã có quyết định hoặc thông báo giải tỏa, phá dỡ hoặc đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; c) Nhà ở, công trình xây dựng sau thời điểm công bố cấm xây dựng hoặc thời điểm công bố quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng mà không phù hợp với quy hoạch tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận; lấn, chiếm mốc giới bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử văn hóa đã xếp hạng; | 2,039 |
123,317 | d) Tài sản gắn liền với đất mà thửa đất có tài sản đó không thuộc trường hợp được chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; đ) Tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước; e) Tài sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp được chứng nhận quyền sở hữu theo quy định tại các Điều 8, 9 và 10 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP. Điều 5. Sao Giấy chứng nhận để lưu, cung cấp bản sao Giấy chứng nhận cho các cơ quan quản lý nhà nước 1. Văn phòng ĐKQSDĐ trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (gọi tắt là Văn phòng ĐKQSDĐ) có trách nhiệm sao y bản chính Giấy chứng nhận đã ký, Giấy chứng nhận đã xác nhận thay đổi do biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất (đóng dấu của Văn phòng ĐKQSDĐ) để lưu và gửi cho Sở Xây dựng đối với Giấy chứng nhận có nội dung chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng; gửi cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với Giấy chứng nhận có nội dung chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước của từng ngành. 2. Ngoài việc sao Giấy chứng nhận theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Văn phòng ĐKQSDĐ thực hiện việc quét Giấy chứng nhận đã ký cấp, Giấy chứng nhận đã xác nhận thay đổi vào máy tính để lưu trong cơ sở dữ liệu địa chính dạng số. Điều 6. Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận, mẫu Giấy chứng nhận, cách thể hiện nội dung thông tin trên Giấy chứng nhận, vào sổ cấp Giấy chứng nhận, in mã vạch, mẫu đơn đăng ký biến động, cách viết nội dung xác nhận biến động, quản lý phôi Giấy chứng nhận và hồ sơ cấp Giấy chứng nhận 1. Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận, mẫu Giấy chứng nhận, cách thể hiện nội dung thông tin trên Giấy chứng nhận, vào sổ cấp Giấy chứng nhận, in mã vạch mẫu đơn đăng ký biến động, cách viết nội dung xác nhận biến động theo quy định tại Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định “Về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” (sau đây gọi tắt là Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT); Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 “Hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính’ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT) và Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2010 "Quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" (sau đây gọi tắt là Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT). 2. Văn phòng ĐKQSDĐ có trách nhiệm in nội dung Giấy chứng nhận; lập và quản lý số cấp Giấy chứng nhận để phục vụ cho việc quản lý, thống kê, báo cáo kết quả và lưu trữ; quản lý hồ sơ cấp Giấy chứng nhận hồ sơ đăng ký biến động; quản lý bản sao lưu Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận bị thu hồi theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT và Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra nội dung Giấy chứng nhận do Văn phòng ĐKQSDĐ in; lập kế hoạch về sử dụng phôi Giấy chứng nhận của toàn tỉnh gửi về Tổng cục Quản lý đất đai trước ngày 31 tháng 10 hàng năm; quản lý phôi Giấy chứng nhận, lập sổ theo dõi tình hình sử dụng phôi Giấy chứng nhận của toàn tỉnh; tổ chức huỷ phôi Giấy chứng nhận bị hỏng. Điều 7. Quy định về nơi tiếp nhận và trả hồ sơ 1. Trường hợp tổ chức đang sử dụng đất trước ngày 01/7//2004 nhưng chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả (hồ sơ và quyết định giao đất, thuê đất) tại Bộ phận một cửa liên thông. 2. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động sau khi cấp Giấy chứng nhận thì nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Văn phòng ĐKQSDĐ cấp tỉnh. Điều 8. Quy định về việc tiếp nhận hồ sơ; quản lý, chỉnh lý và cập nhật hồ sơ sau khi giải quyết thủ tục hành chính 1. Khi nhận hồ sơ về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức, Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả có trách nhiệm viết phiếu nhận và hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng ĐKQSDĐ phải kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ biết nếu cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. 2. Văn phòng ĐKQSDĐ quản lý hồ sơ về cấp Giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp, đồng thời chỉnh lý, cập nhật thay đổi vào hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT và Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT. Điều 9. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận và xác nhận đăng ký biến động 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền cấp giấy chứng nhận của tỉnh. Khi phát hiện nội dung ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót thì Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đính chính. 2. Văn phòng ĐKQSDĐ ký xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp do biến động về quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất. Chương II CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 10. Điều kiện được chứng nhận quyền sử dụng đất Tổ chức được xem xét chứng nhận quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Tổ chức được thành lập và hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật; 2. Đang sử dụng đất đúng mục đích, có hiệu quả, không có tranh chấp; 3. Chấp hành các quy định của pháp luật trong việc sử dụng đất. Điều 11. Những trường hợp được chứng nhận quyền sử dụng đất 1. Tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, Điều 51 Luật Đất đai mà chưa được Uỷ ban Nhân dân tỉnh cho phép tiếp tục sử dụng dưới hình thức giao đất, cho thuê đất bằng quyết định hành chính. 2. Tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất từ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác trước ngày 01/7/2004 nay có biến động về diện tích, hình thể thửa đất hoặc thuộc đối tượng phải chuyển sang hình thức thuê đất. 3. Tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sau ngày 01/7/2004 (trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường thị trấn); tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai 2003 có hiệu lực thi hành (trước ngày 01/7/2004) mà không có biến động về sử dụng đất; 4. Tổ chức được Ban quản lý Khu kinh tế giao đất, cho thuê đất trong khu kinh tế; 5. Tổ chức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê đất và thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp phù hợp với pháp luật; 6. Tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất. Điều 12. Trường hợp không được chứng nhận quyền sử dụng đất 1. Diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, diện tích đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, bị chiếm, thất thoát; diện tích đất đã cho các tổ chức khác, cá nhân thuê mượn sử dụng hoặc liên doanh, liên kết trái pháp luật. 2. Diện tích trước đây thuộc quyền quản lý của tổ chức nhưng đến nay các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng và đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. 3. Diện tích đất không được tiếp tục sử dụng sau khi thực hiện xử lý theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ. 4. Đất đã có quyết định thu hồi của cấp có thẩm quyền để thực hiện dự án theo quy hoạch. 5. Đất đang sử dụng làm cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã có quyết định của cấp có thẩm quyền phải di dời do gây ô nhiễm môi trường. 6. Diện tích đất để xây dựng công trình đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, bến phà; hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống công trình thuỷ lợi, đê, đập; quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm. 7. Diện tích đất sử dụng vào mục đích công cộng giao cho Uỷ ban Nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý. 8. Tổ chức được giao quản lý diện tích đất để thực hiện các dự án đầu tư theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT) theo quy định tại khoản 1, Điều 87 Nghị định 181/2004/NĐ-CP. 9. Tổ chức phát triển quỹ đất được giao quản lý quỹ đất khi thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2, Điều 35 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi tắt là Nghị định số 69/2009/NĐ-CP). 10. Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích do Uỷ ban Nhân dân cấp xã quản lý, sử dụng. 11. Tổ chức sử dụng đất do thuê, thuê lại tài sản gắn liền với đất của người khác mà không phải đất thuê của Nhà nước và không phải đất thuê, thuê lại trong khu công nghiệp, khu kinh tế. 12. Tổ chức nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối từ doanh nghiệp nhà nước được nhà nước giao đất, cho thuê đất nông nghiệp. Khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, rà soát theo các nội dung trên, nếu không được chứng nhận quyền sử dụng đất thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức biết Điều 13. Diện tích đất chưa được chứng nhận quyền sử dụng 1. Diện tích đất tổ chức đã lấn, đã chiếm trong quá trình sử dụng; diện tích đất đang có tranh chấp. Đối với diện tích đất đang có tranh chấp, Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, kết luận, báo cáo Uỷ ban Nhân lân tỉnh giải quyết theo quy định của pháp luật. | 2,054 |
123,318 | 2. Diện tích đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng (hệ thống giao thông, thuỷ lợi, đê điều, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống xử lý chất thải, hệ thống dẫn điện, dẫn xăng dầu, dẫn khí, thông tin liên lạc) nhưng do việc sử dụng đất có ảnh hưởng đến việc bảo vệ công trình hoặc hoạt động của công trình có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khoẻ của người sử dụng đất, được cơ quan có chức năng quản lý nhà nước đối với công trình tiến hành thẩm định mức độ ảnh hưởng và đề nghị Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định thu hồi. 3. Diện tích đất nằm trong phạm vi bảo vệ di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc có quyết định bảo vệ của Uỷ ban Nhân dân tỉnh nhưng do việc sử dụng đất có ảnh hưởng đến di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh, được tổ chức quản lý di tích, cơ quan có chức năng quản lý nhà nước đối với công trình tiến hành thẩm định mức độ ảnh hưởng và đề nghị Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định thu hồi. Khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, rà soát theo các nội dung nêu trên, nếu chưa được chứng nhận quyền sử dụng đất thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức biết. Điều 14. Quản lý đất không được chứng nhận quyền sử dụng 1. Đối với phần diện tích quy định tại Khoản 1, Điều 12 bản Quy định này được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, điều 51 Luật Đất đai 2003; 2. Đối với phần diện tích đất quy định tại Khoản 2, Điều 12 bản Quy định này, Uỷ ban nhân dân tỉnh thu hồi và giao cho Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi có đất thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật; 3. Đối với diện tích đất quy định tại Khoản 3, Điều 12 bản Quy định này sẽ được chứng nhận quyền sử dụng đất cho người được phép sử dụng sau khi thực hiện sắp xếp, xử lý theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg; 4. Đối với diện tích đã có quyết định của cấp có thẩm quyền phải di dời do gây ô nhiễm môi trường quy định tại khoản 5, Điều 12 bản Quy định này sẽ bị thu hồi để sử dụng vào mục đích phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, lợi ích phát triển kinh tế hoặc chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Chính phủ và Uỷ ban Nhân dân tỉnh. Điều 15. Các trường hợp đang sử dụng đất từ trước ngày 01/7/2004 mà chưa được cấp Giấy chứng nhận phải kiểm tra, rà soát trước khi cấp Giấy chứng nhận 1. Đất do tổ chức sự nghiệp nhà nước đang sử dụng đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP. 2. Đất do doanh nghiệp đang sử dụng làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh (không thuộc đối tượng thực hiện Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg) thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP. 3. Đất do Hợp tác xã đang sử dụng thực hiện theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP. 4. Đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh thực hiện theo quy định tại Điều 54 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP. 5. Đất do cơ sở tôn giáo đang sử dụng phải thực hiện theo quy định tại Điều 55 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và Khoản 3, Điều 10 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định bổ sung về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai (gọi tắt là Nghị định số 84/2007/NĐ-CP). 6. Không kiểm tra, rà soát việt sử dụng đất của các tổ chức thuộc đối tượng đã thực hiện việc sắp xếp lại, xử lý cơ sở nhà đất thuộc sở hữu nhà nước theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg và Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg. Điều 16. Điều kiện được chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, rừng sản xuất là rừng trồng Thực hiện theo quy định tại các Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định 88/2009/NĐ-CP và Điều 45 Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở. Điều 17. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho trường hợp đang sử dụng đất trước ngày 01/7/2004 chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc đã có quyết định giao đất, cho thuê đất nhưng người sử dụng đất, diện tích đất, hình dạng thửa đất đã thay đổi 1. Thủ tục, hồ sơ Tổ chức đang sử dụng đất nộp hai (02) bộ hồ sơ tại Bộ phận một cửa liên thông gồm: a) Đơn xin giao đất hoặc đơn xin thuê đất và đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo mẫu); b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư của tổ chức sử dụng đất (bản sao chứng thực); c) Bản chính báo cáo về kết quả rà soát hiện trạng quản lý và sử dụng đất (theo mẫu) và phương án xử lý tồn tại (nếu có) đối với trường hợp không thuộc đối tượng thực hiện Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg và Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; d) Bản sao chứng thực các giấy tờ liên quan về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất (nếu có). e) Bốn (04) bộ trích lục bản đồ địa chính thửa đất (đối với nơi có bản đồ địa chính) do Văn phòng ĐKQSDĐ thực hiện. Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì phải có trích đo địa chính thửa đất do Văn phòng ĐKQSDĐ hoặc đơn vị có tư cách pháp nhân và có giấy phép hành nghề về đo đạc bản đồ lập. Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất phải có ý kiến của Sở Xây dựng về sự phù hợp với quy hoạch xây dựng. - Đối với tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước đang sử dụng đất nông nghiệp phải có báo cáo gửi Uỷ ban Nhân dân tỉnh và cơ quan cấp trên về việc tự rà soát, kê khai sử dụng đất; quyết định phê duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết của Uỷ ban Nhân dân tỉnh theo quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 49 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ. - Đối với doanh nghiệp được cổ phần hoá từ doanh nghiệp Nhà nước thì phải có một trong các giấy tờ sau: + Quyết định phê duyệt phương án cổ phần hoá đã xác định diện tích đất doanh nghiệp được tiếp tục sử dụng; + Hồ sơ (phương án) xác định giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hoá đã xác định tài sản trên đất được đưa vào giá trị của doanh nghiệp khi cổ phần hoá; + Văn bản của Ban đổi mới doanh nghiệp nhà nước (thuộc Bộ, hoặc tỉnh) xác nhận tài sản trên đất mà doanh nghiệp đề nghị chứng nhận quyền sử dụng đã được xác định và đưa vào giá trị của doanh nghiệp khi cổ phần hoá. - Trường hợp tổ chức được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì bản án, quyết định đó phải được thực hiện xong. - Trường hợp tổ chức sử dụng đất do nhận chuyển đổi, chuyển nhượng, nhận tặng, cho quyền sử dụng đất cùng với quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc do chia tách, sáp nhập pháp nhân hoặc do xử lý nợ theo thoả thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh thì phải có giấy tờ đúng quy định của pháp luật tại thời điểm thực hiện các hành vi nêu trên. - Đối với cơ sở tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động phải có văn bản đề nghị, (có xác nhận của Uỷ ban Nhân dân phường, xã thị trấn nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất của cơ sở tôn giáo đó). - Đối với đơn vị vũ trang nhân dân đang sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh phải có Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh mà trong đó có tên đơn vị xin công nhận quyền sử dụng đất hoặc Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc giấy tờ xác minh là đất tiếp quản hoặc có tên trong sổ địa chính của xã, phường, thị trấn và được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận đã sử dụng ổn định, không có tranh chấp hoặc Quyết định về vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an sau ngày 16/02/2007 (ngày Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành). - Đối với Hợp tác xã thì phải có phương án sử dụng đất (trong đó xác định rõ mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất và phải là bản chính) đối với diện tích đất đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác hoặc được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và đã trả cho việc nhận chuyển nhượng hoặc tiền sử dụng đất đã nộp cho Nhà nước có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (bản chính). f) Trường hợp thuộc đối tượng thực hiện Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg và Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg, việc bổ sung hồ sơ được thực hiện như sau: - Đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi những là cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp); Tổng công ty nhà nước, Công ty nhà nước, Công ty TNHH một thành viên do nhà nước sở hữu 100% vốn (sau đây gọi chung là công ty nhà nước) thuộc đối tượng phải sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 và Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ thì phải có quyết định về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất của cơ quan có thẩm quyền. - Đối với đơn vị vũ trang nhân dân đang sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh thì phải có quyết định sắp xếp lại, xử lý của Thủ tướng Chính phủ. g) Giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại các Điều 8, 9, 10 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và Điều 45 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ (nếu có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu). | 2,046 |
123,319 | h) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ theo quy định tại điểm g Khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng). 2. Trình tự giải quyết a) Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra thực tế sử dụng đất và thực hiện quy định tại Điều 15 bản Quy định này. Trường hợp đủ điều kiện thì đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép tiếp tục sử dụng đất bằng hình thức giao đất, cho thuê đất; trường hợp phải bổ sung hồ sơ thì trong thời hạn mười (10) ngày làm việc phải thông báo bổ sung hồ sơ (thời gian bổ sung hồ sơ không tính trong thời hạn nêu trên). Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKQSDĐ để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận. b) Trong thời hạn không quá mười lăm (l5) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng ĐKQSDĐ kiểm tra hồ sơ. Nếu đủ điều kiện thì viết, vẽ Giấy chứng nhận trình Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, ký Giấy chứng nhận. Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, ký Giấy chứng nhận. Văn phòng ĐKQSDĐ vào sổ cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận sau khi người được cấp nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận theo quy định; thời hạn giải quyết một (01) ngày làm việc. c) Đối với trường hợp có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, thời gian thực hiện các công việc tại Điểm b Khoản này không quá ba mươi (30) ngày làm việc. Điều 18. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sau ngày 01/7/2004 (trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn); tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai 2003 có hiệu lực thi hành (ngày 01/7/2004) mà không có biến động về sử dụng đất 1. Tổ chức nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu 01/ĐK-GCN); b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của tổ chức sử dụng đất (bản sao chứng thực); c) Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hợp đồng thuê đất nếu thuộc đối tượng thuê đất (bản sao chứng thực); d) Văn bản xác nhận của UBND cấp huyện đã hoàn thành công tác bồi thường giải phóng mặt bằng nếu thuộc trường hợp phải bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (bản sao chứng thực); đ) Biên bản bàn giao đất tại thực địa (bản chính). Trường hợp không còn bản chính thì nộp bản sao công chứng hoặc chứng thực; e) Giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại các Điều 8, 9, 10 - Nghị định 88/2009/NĐ-CP và Điều 45 Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ (nếu có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu); f) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại Điểm e Khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng). 2. Trình tự giải quyết a) Đối với trường hợp không yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng ĐKQSDĐ kiểm tra hồ sơ. Nếu đủ điều kiện thì viết, vẽ Giấy chứng nhận trình Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, ký Giấy chứng nhận. Trường hợp thời điểm bàn giao đất tại thực địa ghi trên biên bản bàn giao đất đến thời điểm nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận mà quá 12 tháng thì Văn phòng ĐKQSDĐ phối hợp với các phòng chuyên môn của Sở kiểm tra thực địa để xác định sự biến động của thửa đất (thời gian được tính thêm 05 ngày làm việc) Nếu đủ điều kiện thì viết, vẽ Giấy chứng nhận trình Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, ký Giấy chứng nhận. Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, ký Giấy chứng nhận. Văn phòng ĐKQSDĐ vào sổ cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận sau khi người được cấp nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận theo quy định; thời hạn giải quyết một (01) ngày làm việc. b) Đối với trường hợp có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, thời gian thực hiện các công việc tại Điểm a Khoản này không quá ba mươi (30) ngày làm việc. Điều 19. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người được Ban quản lý khu kinh tế giao đất, cho thuê đất trong khu kinh tế 1. Thủ tục hồ sơ Ban quản lý khu kinh tế có trách nhiệm nộp thay người sử dụng đất một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận của tổ chức sử dụng đất (theo mẫu 01/ĐK-GCN); b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của tổ chức sử dụng đất (bản sao chứng thực); c) Quyết định giao đất, thuê đất của cơ quan có thẩm quyền cho Ban quản lý khu kinh tế (bản sao chứng thực) kèm theo quy hoạch tổng mặt bằng (chỉ nộp một lần để cấp Giấy chứng nhận cho các tổ chức sử dụng đất trong khu kinh tế); d) Quyết định giao đất, cho thuê đất của Ban quản lý khu kinh tế cho tổ chức sử dụng đất; hợp đồng thuê đất (bản chính); đ) Văn bản của Ban quản lý khu kinh tế xác nhận tổ chức sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai (bản chính). e) Biên bản bàn giao mốc giới (có toạ độ) của Ban quản lý khu kinh tế cho tổ chức sử dụng đất và bản trích lục bản đồ hoặc Bản trích đo địa chính thửa đất kèm theo quyết định giao đất, cho thuê đất của Ban quản lý khu kinh tế (bản chính); f) Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại các Điều 8, 9, 10 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và Điều 45 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ (nếu có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu tài sản); g) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại Điểm f Khoản rày đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng). 2. Trình tự giải quyết a) Đối với trường hợp không yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất: Trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Văn phòng ĐKQSDĐ kiểm tra hồ sơ. Nếu đủ điều kiện thì viết, vẽ Giấy chứng nhận trình Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, ký Giấy chứng nhận. Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra ký Giấy chứng nhận. Văn phòng ĐKQSDĐ vào sổ cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận sau khi người được cấp nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận theo quy định; thời hạn giải quyết một (01) ngày làm việc. b) Đối với trường hợp có yêu cầu chứng nhận tài sản gắn liền với đất thì thời gian thực hiện các công việc tại Điểm a Khoản này không quá ba mươi lăm (35) ngày làm việc. Điều 20. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê đất hoặc thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế phù hợp với pháp luật 1. Thủ tục hồ sơ Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp (gọi tắt là doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng) nộp thay người sử dụng đất một (01) bộ hồ sơ tại văn phòng ĐKQSDĐ gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận của tổ chức nhận chuyển nhượng, thuê đất hoặc thuê lại đất (theo mẫu 01/ĐK-GCN); b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của tổ chức nhận chuyển nhượng, thuê đất hoặc thuê lại đất (bản sao chứng thực); c) Quyết định giao đất của cơ quan có thẩm quyền cho doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng (bản sao chứng thực) kèm theo quy hoạch tổng mặt bằng (chỉ nộp một lần đầu phục vụ cấp Giấy chứng nhận cho các tổ chức sử dụng đất trong khu công nghiệp); d) Bản chính Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hoặc hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng thuê lại đất giữa doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng với tổ chức thuê đất, thuê lại đất có xác nhận của Ban quản lý khu kinh tế Quảng Ninh. đ) Văn bản của doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng xác nhận tổ chức nhận chuyển nhượng, thuê đất, hoặc thuê lại đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính khi thuê đất, thuê lại đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (bản chính). e) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp cho doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu công nghệ cao (bản chính); g) Biên bản bàn giao mốc giới của doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng cho tổ chức thuê đất hoặc thuê lại đất (bản chính) và Bản trích lục hoặc Bản trích đo địa chính thửa đất theo hợp đồng thuê đất hoặc thuê lại đất (bản chính); h) Giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại các Điều 8, 9, 10 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và Điều 45 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ (nếu có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu); i) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại Điểm h Khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng). 2. Trình tự giải quyết theo quy định tại Khoản 2, Điều 19 bản Quy định này. 3. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán thì hồ sơ và trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 18 - Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ và trình tự giải quyết theo Khoản 2, Điều 17 - bản Quy định này. | 2,107 |
123,320 | Điều 21. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất (trong đó đất đưa ra đấu giá, đấu thầu đã được giải phóng mặt bằng và đã xây dựng hạ tầng kỹ thuật). 1. Thủ tục hồ sơ Tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất có trách nhiệm nộp thay người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ gồm: a) Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận cho người trúng đấu giá của tổ chức thực hiện đấu giá. Văn bản phải nêu rõ danh sách người trúng đấu giá đề nghị cấp giấy chứng nhận, địa chỉ diện tích, mục đích, thời hạn sử dụng thửa đất trúng đấu giá đề nghị cấp Giấy chứng nhận; khái quát về tài sản đề nghị chứng nhận quyền sở hữu (nếu có). b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của tổ chức sử dụng đất (bản sao chứng thực); e) Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu giá, đấu thầu quyền sử dụng đất (bản sao công chứng); d) Bản sao công chứng Hợp đồng thuê đất (trường hợp thuê đất); đ) Biên bản bàn giao mốc giới của tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án, trích lục hoặc trích đo bản đồ do Văn phòng ĐKQSDĐ hoặc đơn vị có tư cách pháp nhân và có giấy phép hành nghề về đo đạc bản đồ lập; e) Giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại các Điều 8, 9, 10 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và Điều 45 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ (nếu có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu); f) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại Điểm e Khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng). 2. Trình tự giải quyết theo quy định tại Khoản 2, Điều 19 bản Quy định này. Riêng việc trao giấy được thực hiện như sau: Văn phòng ĐKQSDĐ vào sổ cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận cho tổ chức thực hiện đấu giá sau khi nhận được đủ chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận theo quy định; thời hạn giải quyết một (01) ngày làm việc. Điều 22. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất 1. Thủ tục hồ sơ Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ bồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu 01/ĐK-GCN); b) Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 8 Nghị định 88/2009/NĐ-CP và Điều 45 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại Điều 9 Nghị định 88/2009/NĐ-CP; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì nộp một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây theo quy định tại Điều 10 Nghị định 88/2009/NĐ-CP; c) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại Điểm b Khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng). 2. Trình tự giải quyết a) Trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Văn phòng ĐKQSDĐ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ. Nếu đủ điều kiện thì viết, vẽ Giấy chứng nhận trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký giấy chứng nhận (thời gian trên không kể thời gian lấy ý kiến của các ngành về tài sản gắn liền với đất). b) Trong thời hạn không quá (04) ngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, ký Giấy chứng nhận. c) Văn phòng ĐKQSDĐ vào sổ cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận sau khi người được cấp nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận theo quy định; thời hạn giải quyết một (01) ngày làm việc. Chương III ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN PHẦN 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 23. Các trường hợp biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp lại Giấy chứng nhận, các trường hợp xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp Thực hiện theo Điều 19 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT. Điều 24. Thu hồi đối với các loại Giấy chứng nhận đã cấp 1. Không phải ra thông báo thu hồi Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trong trường hợp có biến động phải cấp đổi Giấy chứng nhận; Văn phòng ĐKQSDĐ có trách nhiệm ghi lý do thu hồi và đóng dấu của Văn phòng ĐKQSDĐ tại trang 1 (trang 2 đối với Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ) bản chính của Giấy chứng nhận trước khi đưa vào hồ sơ lưu trữ. 2. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 25 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP. 3. Trường hợp cả thửa đất bị thu hồi theo quy định Điều 38 Luật Đất đai; có thay đổi ranh giới thửa đất mà phải cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc trường hợp sạt lở tự nhiên đối với cả thửa đất thì Sở Tài nguyên và Môi trường ra thông báo thu hồi Giấy chứng nhận (ra thông báo 3 lần liên tiếp, mỗi lần cách nhau 10 ngày). 4. Trường hợp đã có Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận hoặc có thông báo thu hồi Giấy chứng nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường nhưng không thu hồi lại được Giấy chứng nhận thì sau ba mươi ngày (30) kể từ ngày có quyết định thu hồi Giấy chứng nhận hoặc sau mười (10) ngày kể từ ngày thông báo thu hồi giấy chứng nhận lần 3, Sở Tài nguyên và Môi trường ra quyết định hủy Giấy chứng nhận không thu hồi lại được (đối với Giấy chứng nhận trước đây do Uỷ ban Nhân dân tỉnh ký, UBND tỉnh cũng ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường ra quyết định hủy Giấy chứng nhận không thu hồi lại được). Sau khi có quyết định hủy Giấy chứng nhận (kể cả trường hợp mất Giấy chứng nhận), Văn phòng ĐKQSDĐ thông báo chấm dứt giao dịch đối với Giấy chứng nhận đó và gửi đến Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất tài sản gắn liền với đất, các cơ quan có liên quan, đồng thời cập nhật hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính. 5. Việc thu hồi giấy chứng nhận đã cấp đối với các trường hợp không thuộc Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này chỉ thực hiện khi có bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân đã có hiệu lực thi hành. 6. Văn phòng ĐKQSDĐ có trách nhiệm lưu trữ Giấy chứng nhận đã thu hồi thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp. PHẦN 2. TRÌNh TỰ, THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 25. Trình tự, thủ tục cấp lại giấy chứng nhận cho thửa đất được hình thành do hợp nhiều thửa đất thành một thửa đất và hợp nhiều tài sản gắn liền với đất thành một tài sản gắn liền với đất 1. Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ gồm: a) Đơn xin hợp thửa đất (theo mẫu 16/ĐK) hoặc đơn đề nghị đăng ký biến động (theo mẫu 03/ĐK-GCN) đối với trường hợp có đề nghị hợp nhiều tài sản thành một tài sản; b) Giấy chứng nhận đã cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 5, Điều 50 Luật Đất đai (bản sao); các giấy tờ pháp lý có liên quan đến việc hợp nhiều thửa đất hoặc nhiều tài sản gắn liền với đất. c) Văn bản liên quan đến việc hợp thửa đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật (bản chính). 2. Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp phải trích đo địa chính hoặc chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, thời hạn giải quyết không quá hai mươi ngày), Văn phòng ĐKQSDĐ kiểm tra, trích đo, viết, vẽ Giấy chứng nhận trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận. Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, ký Giấy chứng nhận. Văn phòng ĐKQSDĐ vào sổ cấp giấy chứng nhận và trao Giấy cho người được cấp Giấy chứng nhận sau khi người được cấp nộp giấy tờ gốc quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều này và chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận theo quy định; thời hạn giải quyết một (01) ngày làm việc. Trường hợp chưa có Giấy chứng nhận mà có một trong các loại giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2 và 5, Điều 50 Luật Đất đai; các Điều 8, 9 và 10 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và Điều 45 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ thì thời gian thực hiện được tăng thêm không quá ba mươi lăm (35) ngày làm việc. Điều 26. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cho thửa đất được hình thành trong trường hợp Nhà nước thu hồi một phần thửa đất, người sử dụng đất đề nghị tách thửa đất thành nhiều thửa mà pháp luật cho phép 1. Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ gồm: a) Đơn xin tách thửa đất (theo mẫu 16/ĐK) hoặc đơn đề nghị đăng ký biến động (theo mẫu 03/ĐK-GCN) đối với trường hợp có đề nghị tách một tài sản thành nhiều tài sản; b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản sao); c) Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thu hồi một phần thửa đất, hoặc tách thửa đất (bản sao chứng thực) kèm theo biên bản bàn giao mốc giới (bản chính) hoặc bản trích lục bản đồ hoặc Bản trích đo địa chính có liên quan đến việc thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước (đối với trường Nhà nước thu hồi một phần thửa đất); | 2,027 |
123,321 | d) Văn bản liên quan đến việc chia tách thửa đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật (bản chính); 2. Trình tự thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 25 bản Quy định này. Điều 27. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cho những biến động đối với toàn bộ hoặc một phần thửa đất, tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; chia tách hoặc sáp nhập tổ chức có sử dụng đất, thực hiện việc xử lý nợ theo thoả thuận trong hợp đồng thế chấp; thực hiện quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án 1. Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ gồm: a) Đơn xin đăng ký biến động về sử dụng đất (theo mẫu 03/ĐK-GCN); b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản sao); c) Các giấy tờ pháp lý có liên quan đến việc đăng ký biến động (bản chính hoặc có chứng thực); 2. Trình tự thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 25 bản Quy định này. Điều 28. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cho trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ hoặc một phần thửa đất và tài sản gắn liền với đất bằng hình thức chuyển nhượng (đối với đất đủ điều kiện chuyển nhượng) 1. Thủ tục hồ sơ Người sử dụng đất sở hữu tài sản gắn liền với đất chuyển nhượng hoặc tổ chức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ gồm: a) Đơn đề nghị đăng ký biến động (theo mẫu 03/ĐK-GCN); b) Đối với trường hợp chuyển nhượng một phần thửa đất và tài sản gắn liền với đất phải có văn bản chấp thuận chủ trương của Uỷ ban Nhân dân tỉnh (bán kính) và phải phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. c) Bản trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chuyển nhượng một phần thửa dân do Văn phòng ĐKQSDĐ thực hiện (thời gian trích đo không quá 20 ngày làm việc); d) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan công chứng chứng nhận (bản chính); trường hợp chuyển nhượng trong khu công nghiệp, khu kinh tế thì hợp đồng chuyển nhượng được Ban Quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế xác nhận (bản chính); Đối với trường hợp chuyển nhượng một phần thửa đất và tài sản gắn liền với đất thì Hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất được cơ quan công chứng chứng nhận sau khi có văn bản chấp thuận chủ trương của Uỷ ban Nhân dân tỉnh về việc chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất và tài sản gắn liền với đất. đ) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người chuyển nhượng (bản sao); e) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư hoặc quyết định thành lập của tổ chức nhận chuyển nhượng (bản sao chứng thực); f) Trường hợp bên chuyển nhượng là chủ sở hữu tài sản nhưng không đồng thời là người sử dụng đất thì phải có văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của Phòng công chứng theo quy định của pháp luật (bản chính). 2. Trình tự thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 25 bản Quy định này (nếu tổ chức nhận chuyển nhượng có nhu cầu cấp giấy chứng nhận mới; trường hợp không có nhu cầu cấp Giấy mới thì Văn phòng ĐKQSDĐ xác nhận chuyển quyền vào trang 3, 4 của giấy chứng nhận đã cấp). Điều 29. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cho trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ hoặc một phần thửa đất và tài sản gắn liền với đất bằng hình thức tặng cho (đối với đất đủ điều kiện tặng cho và chỉ áp dụng đối với trường hợp tặng cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư) hoặc tặng cho tài sản gắn liền với đất 1. Thủ tục hồ sơ Tổ chức nhận tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ gồm: a) Đơn đề nghị đăng ký biến động (theo mẫu 03/ĐK-GCN); b) Văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho đã được cơ quan công chứng chứng nhận hoặc quyết định tặng cho của tổ chức (bản chính); c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người tặng cho (bản sao); d) Quyết định thành lập cơ quan nhà nước nhận tặng cho (bản sao chứng thực); đ) Trường hợp bên tặng cho là chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất thì phải có văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được tặng cho tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng theo quy định của pháp luật (bản chính). 2. Trình tự thực hiện theo Quy định tại khoản 2, Điều 25 bản Quy định này (nếu tổ chức nhận tặng cho có nhu cầu cấp giấy chứng nhận mới; trường hợp không có nhu cầu cấp giấy mới thì Văn phòng ĐKQSDĐ xác nhận chuyển quyền vào trang 3, 4 của giấy chứng nhận đã cấp). Điều 30. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cho trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ hoặc một phần thửa đất và tài sản gắn liền với đất bằng hình thức góp vốn mà hình thành pháp nhân mới (đối với đất đủ điều kiện góp vốn) 1. Thủ tục hồ sơ Tổ chức góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ gồm: a) Đơn đề nghị đăng ký biến động (theo mẫu 03/ĐK-GCN); b) Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hình thành pháp nhân mới được cơ quan công chứng chứng nhận (bản chính). Trường hợp góp vốn trong khu công nghiệp, khu kinh tế thì hợp đồng góp vốn đã được Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao xác nhận (bản chính); c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của tổ chức góp vốn (bản sao); d) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư của tổ chức góp vốn, tổ chức nhận góp vốn và của pháp nhân mới (bản sao chứng thực); đ) Văn bản cho phép góp vốn, nhận góp vốn của chủ sở hữu đối với trường hợp bên góp vốn, bên nhận góp vốn là Tổng công ty nhà nước, Công ty nhà nước, doanh nghiệp nhà nước (bản chính); 2. Trình tự thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 25 bản Quy định này. Điều 31. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho trường hợp mua tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền hàng năm. 1. Thủ tục hồ sơ Người bán hoặc tổ chức mua tài sản gắn liền với đất thuê nộp một (01) bộ hồ sơ tại Bộ phận một cửa liên thông gồm: a) Đơn xin thuê đất (theo mẫu 04/ĐĐ); văn bản xin trả lại đất của người bán tài sản gắn liền với đất thuê; b) Đối với trường hợp mua bán một phần tài sản gắn liền với đất thuê phải có văn bản chấp thuận chủ trương mua, bán tài sản gắn liền với đất thuê của Uỷ ban nhân dân tỉnh (bản chính) và phải phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. c) Bản trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp mua tài sản gắn liền với một phần diện tích đất thuê do đơn vị có giấy phép hành nghề thực hiện. d) Bản chính Hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất thuê được cơ quan công chứng chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển nhượng một phần tài sản gắn liền với đất thuê thì Hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất thuê được cơ quan công chứng chứng nhận sau khi có văn bản chấp thuận chủ trương mua, bán tài sản gắn liền với đất thuê của Uỷ ban Nhân dân tỉnh. đ) Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người bán tài sản gắn liền với đất thuê (kèm bản sao quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất); e) Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư hoặc quyết định thành lập của tổ chức mua tài sản gắn liền với đất; f) Văn bản xác nhận của UBND cấp huyện không có tranh chấp về tài sản và không có tranh chấp về quyền sử dụng đất thuê của tổ chức bán tài sản gắn liền với đất thuê. 2. Trình tự giải quyết a) Trình tự thực hiện việc thu hồi đất của người bán tài sản và cho người mua tài sản tiếp tục thuê đất được thực hiện theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về trình tự thủ tục thu hồi và giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và gia hạn thời gian sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. b) Người sử dụng đất nộp bổ sung các giấy tờ để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận gồm: Biên bản bàn giao đất, hợp đồng thuê đất và đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu 01/ĐK-GCN) tại Văn phòng ĐKQSDĐ để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận. Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc, Văn phòng ĐKQSDĐ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện trình cấp lại Giấy chứng nhận Trong thời hạn không quá 04 ngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, ký Giấy chứng nhận. Văn phòng ĐKQSDĐ vào sổ cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận sau khi người được cấp nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận theo quy định; thời hạn giải quyết một (01) ngày làm việc. c) Đối với trường hợp có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, thời gian thực hiện các công việc tại Điểm b Khoản này không quá ba mươi lăm (35) ngày làm việc. Điều 32. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cho trường hợp thay đổi thông tin do đo đạc lập bản đồ địa chính và tăng giảm diện tích thửa đất do sai số khi đo đạc theo tỷ lệ quy định. 1. Thủ tục hồ sơ Tổ chức nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ gồm: a) Đơn xin đăng ký biến động về sử dụng đất (theo mẫu 03/ĐK-GCN); b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (bản sao). | 2,059 |
123,322 | 2. Trình tự giải quyết a) Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng ĐKQSDĐ kiểm tra hồ sơ, trích lục bản đồ địa chính (nếu có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thời gian không quá 20 ngày làm việc, nếu đủ điều kiện thì trình cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp tăng diện tích mà phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì chuyển thông tin địa chính cho cơ quan tài chính để xác định giá và cơ quan thuế để thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính (thời gian chuyển thông tin và thực hiện nghĩa vụ tài chính không tính vào thời gian thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận). b) Trong thời hạn không quá (04) ngày làm việc Sở tài nguyên và Môi trường kiểm tra, ký Giấy chứng nhận. c) Văn phòng ĐKQSDĐ vào sổ cấp giấy chứng nhận và trao Giấy cho người được cấp Giấy chứng nhận sau khi người được cấp nộp giấy tờ gốc quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều này và chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận theo quy định; thời hạn giải quyết một (01) ngày làm việc. Điều 33. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cho trường hợp người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận có yêu cầu bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 1. Thủ tục hồ sơ Tổ chức nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (mẫu 01/ĐK-GCN); b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức (bản chính); c) Giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại các Điều 8, 9, 10 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và Điều 45 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ; d) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại Điểm c Khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng); 2. Trình tự giải quyết a) Trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng ĐKQSDĐ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ. Nếu đủ điều kiện thì viết, vẽ Giấy chứng nhận trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận (thời gian trên không kể thời gian lấy ý kiến của các ngành về tài sản gắn liền với đất); b) Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, ký Giấy chứng nhận; c) Văn phòng ĐKQSDĐ vào sổ cấp giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận sau khi người được cấp nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận theo quy định; thời hạn giải quyết một (01) ngày làm việc. Điều 34. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản được phép đổi tên 1. Thủ tục hồ sơ Tổ chức nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ gồm: a) Đơn đề nghị đăng ký biến động (theo mẫu 03/ĐK-GCN); b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của tổ chức (bản sao); c) Các giấy tờ pháp lý theo quy định của pháp luật đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản được phép đổi tên như: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước phải có giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền về việc tổ chức được tiếp tục sử dụng đất (bản sao chứng thực); d) Bản chính Hợp đồng thuê đất đã được ký theo tên mới (trường hợp thuê đất). 2. Trình tự giải quyết theo quy định tại Khoản 2, Điều 25 bản Quy định này Điều 35. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên 1. Thủ tục hồ sơ Tổ chức nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ gồm: a) Đơn đề nghị đăng ký biến động (theo mẫu 03/ĐK-GCN); b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của tổ chức (bản chính); c) Biên bản xác minh thực địa của UBND cấp xã nơi có đất (bản chính). 2. Trình tự giải quyết a) Trong thời hạn mười lăm ngày (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng ĐKQSDĐ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trích đo địa chính thửa đất sau khi sạt lở tự nhiên (thời gian trích đo được tăng thêm không quá 05 ngày làm việc). Nếu đủ điều kiện thì đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường điều chỉnh hợp đồng thuê đất (trường hợp thuê đất); viết, vẽ Giấy chứng nhận trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận (thời gian điều chỉnh hợp đồng thuê đất không tính vào thời gian cấp Giấy chứng nhận); b) Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, ký Giấy chứng nhận; c) Văn phòng ĐKQSDĐ vào sổ cấp giấy chứng nhận và trao Giấy cho người được cấp Giấy chứng nhận sau khi người được cấp nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận theo quy định; thời hạn giải quyết một (01) ngày làm việc. Điều 36. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho trường hợp thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu, cấp (hạng) nhà, công trình xây dựng 1. Thủ tục hồ sơ Tổ chức nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ gồm: a) Đơn đề nghị đăng ký biến động (theo mẫu 03/ĐK-GCN); b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của tổ chức (bản sao); c) Bản sao bản vẽ thiết kế xây dựng, bản sao chứng thực Giấy phép xây dựng (nếu có) hoặc giấy tờ pháp lý có liên quan đến việc thay đổi; 2. Trình tự giải quyết a) Trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng ĐKQSDĐ kiểm tra hồ sơ (trường hợp thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp, hạng nhà hoặc công trình xây dựng phải xin phép xây dựng nhưng trong hồ sơ đăng ký biến động không có giấy phép xây dựng thì gửi phiếu lấy ý kiến của Sở Xây dựng. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, Sở Xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng ĐKQĐĐ nếu đủ điều kiện thì Văn phòng ĐKQSDĐ viết Giấy chứng nhận, trình Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, ký Giấy chứng nhận. b) Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, ký Giấy chứng nhận. c) Văn phòng ĐKQSDĐ vào sổ cấp giấy chứng nhận và trao Giấy cho người được cấp Giấy chứng nhận sau khi người được cấp nộp giấy tờ gốc quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều này và chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận theo quy định; thời hạn giải quyết một (01) ngày làm việc. Điều 37. Hồ sơ trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp bị ố, nhoè, rách, hư hỏng 1. Thủ tục hồ sơ Tổ chức nộp một (01) bộ hồ sơ tại văn phòng ĐKQSDĐ gồm: a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận (theo mẫu 02/ĐK-GCN); b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của tổ chức (bản sao). 2. Trình tự giải quyết Trong thời hạn không quá mươi lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng ĐKQSDĐ kiểm tra, viết, vẽ Giấy chứng nhận trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận; Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường Kiểm tra, ký Giấy chứng nhận. Văn phòng ĐKQSDĐ vào sổ cấp giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận sau khi người được cấp nộp bản chính giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận theo quy định; thời hạn giải quyết một (01) ngày làm việc. Điều 38. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận bị mất 1. Thủ tục hồ sơ Tổ chức nộp một (01) bộ hồ sơ tại văn phòng ĐKQSDĐ gồm: a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận (theo mẫu 02/ĐK-GCN); b) Giấy tờ xác nhận việc mất Giấy chứng nhận của công an cấp xã nơi mất Giấy chứng nhận. c) Giấy tờ chứng minh đã đăng tin mất Giấy chứng nhận trên phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh Quảng Ninh (trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hoả hoạn). 2. Trình tự giải quyết a) Trong thời hạn hai lăm (25) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu đủ điều kiện thì Văn phòng ĐKQSDĐ viết, vẽ Giấy chứng nhận; dự thảo quyết định về việc huỷ Giấy chứng nhận bị mất và cấp lại Giấy chứng nhận trình Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra ký Giấy chứng nhận mới và quyết định hủy Giấy cũ; b) Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, ký Giấy chứng nhận mới và Quyết định hủy Giấy cũ. Văn phòng ĐKQSDĐ vào sổ cấp giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận sau khi người được cấp nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận theo quy định; thời hạn giải quyết một (01) ngày làm việc. Điều 39. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp mới Giấy chứng nhận cho trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành 1. Thủ tục hồ sơ Tổ chức sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ gồm: a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận (theo mẫu 02/ĐK-GCN); b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp trước ngày Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành (bản sao); 2. Trình tự giải quyết a) Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng ĐKQSDĐ kiểm tra, viết, vẽ Giấy chứng nhận trình Sở tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận. b) Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, ký Giấy chứng nhận. c) Văn phòng ĐKQSDĐ vào sổ cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận sau khi người được cấp nộp bản chính giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận theo quy định; thời hạn giải quyết một (01) ngày làm việc. | 2,081 |
123,323 | d) Đối với trường hợp có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, thời gian thực hiện các công việc tại Điểm a Điều này không quá hai mươi lăm (25) ngày làm việc. PHẦN 3: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC NHẬN THAY ĐỔI TRÊN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÃ CẤP Điều 40. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi do thế chấp bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; thế chấp quyền sử dụng đất hoặc thế chấp bằng tài sản gắn liền với đất phù hợp với pháp luật 1. Thủ tục hồ sơ Tổ chức nhận thế chấp hoặc tổ chức thế chấp nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ gồm: a) Đơn yêu cầu thế chấp (theo mẫu) b) Hợp đồng thế chấp đã được cơ quan công chứng chứng nhận; trường hợp thế chấp trong khu công nghiệp, khu kinh tế thì Hợp đồng thế chấp, đã được Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế xác nhận (bản chính); c) Giấy chứng nhận (bản chính). 2. Trình tự giải quyết: Trong thời hạn một (01) ngày làm việc (trước 15 giờ) kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Văn phòng ĐKQSDĐ thực hiện việc đăng ký thế chấp nếu hồ sơ nhận sau 15 giờ thì được thực hiện đăng ký vào ngày làm việc kế tiếp. Điều 41. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi do xoá thế chấp bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; thế chấp quyền sử dụng đất hoặc thế chấp bằng tài sản gắn liền với đất phù hợp với pháp luật 1. Thủ tục hồ sơ Tổ chức thế chấp hoặc tổ chức nhận thế chấp nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ gồm: a) Đơn yêu cầu xoá thế chấp (theo mẫu); b) Giấy chứng nhận (bản chính). 2. Trình tự giải quyết theo Khoản 2, Điều 40 bản Quy định này. Điều 42. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi do góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà không hình thành pháp nhân mới phù hợp với pháp luật 1. Thủ tục hồ sơ Bên góp vốn nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ gồm: a) Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có: - Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan công chứng chứng nhận; trường hợp đất, tài sản gắn liền với đất trong khu công nghiệp, khu kinh tế thì hợp đồng góp vốn phải được Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế xác nhận (bản chính). - Giấy chứng nhận (bản chính). b) Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm có: - Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất đã được cơ quan công chứng chứng nhận; trường hợp đất trong khu công nghiệp, khu kinh tế thì hợp đồng góp vốn phải được Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế xác nhận (bản chính); - Giấy chứng nhận (bản chính). c) Trường hợp góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm: - Hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất được cơ quan công chứng chứng nhận; trường hợp tài sản gắn liền với đất trong khu công nghiệp, khu kinh tế thì hợp đồng góp vốn phải được Ban quản ]ý khu công nghiệp, khu kinh tế xác nhận (bản chính). - Giấy chứng nhận (bản chính). - Trường hợp chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất thì phải có văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất có chứng nhận của công chứng. 2. Trình tự giải quyết Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng ĐKQSDĐ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ. Nếu đủ điều kiện thì xác nhận việc góp vốn vào Giấy chứng nhận và thông báo cho tổ chức để thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có). Sau khi tổ chức nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận theo quy định, Văn phòng ĐKQSDĐ trả Giấy chứng nhận cho tổ chức (thời gian trên không kể thời gian người góp vốn, tổ chức nhận góp vốn thực hiện nghĩa vụ tài chính). Điều 43. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi do xoá góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT. 2. Thời hạn giải quyết không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Điều 44. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi thông tin về số hiệu, tên đơn vị hành chính nơi có thửa đất, tài sản gắn liền với đất 1. Thủ tục hồ sơ Tổ chức nộp một (01) bộ hồ sơ tại văn phòng ĐKQSDĐ gồm: a) Đơn đề nghị đăng ký biến động (theo mẫu 03/ĐK-GCN); b) Giấy chứng nhận (bản chính); c) Các giấy tờ pháp lý có liên quan đến sự thay đổi thông tin về số hiệu, tên đơn vị hành chính nơi có đất, tài sản gắn liền với đất (bản sao chứng thực). 2. Trình tự giải quyết Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng ĐKQSDĐ thẩm tra hồ sơ, xác nhận thay đổi và Giấy chứng nhận và trả Giấy chứng nhận. Điều 45. Hồ sơ, trình tự thủ tục xác nhận thay đổi cho trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép 1. Thủ tục hồ sơ Tổ chức nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ gồm: a) Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu 03/ĐK-GCN); b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của tổ chức (bản chính). 2. Trình tự giải quyết Trong thời gian không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng ĐKQSDĐ thẩm tra đăng ký việc chuyển mục đích sử dụng đất và trả Giấy chứng nhận. Điều 46. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi cho trường hợp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 1. Thủ tục hồ sơ: Tổ chức nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ gồm: a) Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản chính); b) Giấy chứng nhận (bản chính); c) Các Văn bản, giấy tờ chứng minh đã hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại quyết định chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Trình tự giải quyết theo quy định tại Khoản 2, Điều 45 bản Quy định này. Điều 47. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi cho trường hợp thay đổi thời hạn sử dụng đất 1. Thủ tục hồ sơ Tổ chức nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ gồm: a) Quyết định gia hạn thời gian sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản chính); b) Giấy chứng nhận (bản chính); c) Các văn bản, giấy tờ chứng minh đã hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại quyết định gia hạn thời gian sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Trình tự giải quyết theo quy định tại Khoản 2, Điều 45 bản Quy định này. Điều 48. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi cho trường hợp chuyển từ hình thức được Nhà nước cho thuê đất sang hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất 1. Thủ tục hồ sơ Tổ chức nộp một (01) bộ hồ sơ tại văn phòng ĐKQSDĐ gồm: a) Quyết định cho phép chuyển từ hình thức được nhà nước cho thuê đất sang hình thức được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản chính); b) Giấy chứng nhận (bản chính); c) Các văn bản, giấy tờ chứng minh đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính quy định tại quyết định cho phép chuyển từ hình thức được nhà nước cho thuê đất sang hình thức được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Trình tự giải quyết theo quy định tại Khoản 2, Điều 45 bản Quy định này Điều 49. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi về nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện 1. Thủ tục hồ sơ Tổ chức nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ gồm: a) Đơn đề nghị đăng ký biến động (theo mẫu); b) Giấy chứng nhận (bản chính); c) Văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép thay đổi về nghĩa vụ tài chính (bản chính). 2. Trình tự giải quyết theo quy định tại Khoản 2, Điều 45 bản Quy định này. Điều 50. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi diện tích, nguồn gốc tạo lập, hồ sơ giao rừng sản xuất là rừng trồng; thay đổi thông tin về tài sản là cây lâu năm 1. Thủ tục hồ sơ Tổ chức nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ gồm: a) Đơn đề nghị đăng ký biến động (theo mẫu 03/ĐK-GCN); b) Giấy chứng nhận (bản chính); c) Các giấy tờ pháp lý theo quy định của pháp luật đối với trường hợp nội dung biến động phải được phép của cơ quan có thẩm quyền (bản chính). 2. Trình tự giải quyết theo quy định tại Khoản 2, Điều 45 bản Quy định này. Trường hợp phải lấy ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được tính thêm không quá năm (05) ngày làm việc. Trường hợp đề nghị cấp Giấy chứng nhận được tính thêm không quá năm (05) ngày làm việc. Điều 51. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi cho trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp có nhiều thửa đất mà người sử dụng đất chuyển quyền sử dụng một hoặc một số thửa đất đó Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp có nhiều thửa đất mà người sử dụng đất chuyển quyền sử dụng một hoặc một số thửa đất đó, Văn phòng ĐKQSDĐ thực hiện xác nhận việc chuyển quyền vào Giấy chứng nhận đã cấp của bên chuyển quyền sau khi hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền sử dụng đất. Thời hạn thực hiện các công việc trên không quá mười lăm (15) ngày làm việc. Trường hợp đề nghị cấp giấy chứng nhận được tính thêm không quá năm (05) ngày làm việc. Điều 52. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Thủ tục hồ sơ Bên cho thuê, cho thuê lại nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ gồm; a) Giấy chứng nhận (bản chính); b) Hợp đồng công chứng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hoặc Hợp đồng công chứng cho thuê tài sản gắn liền với đất thuê (bản chính); | 2,082 |
123,324 | c) Trường hợp chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất thì phải có văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu cho thuê tài sản gắn liền với đất có chứng nhận của công chứng theo quy định của pháp luật. 2. Trình tự giải quyết Trong thời hạn không quá mười lăm (15 ) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng ĐKQSDĐ thẩm tra hồ sơ, xác nhận và trả Giấy chứng nhận. Điều 53. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký xác nhận thay đổi cho trường hợp xoá đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Thủ tục hồ sơ Bên cho thuê, cho thuê lại nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ gồm: a) Giấy chứng nhận (bản chính); b) Văn bản thanh lý hợp đồng đã ký kết (bản chính). 2. Trình tự giải quyết Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng ĐKQSDĐ thẩm tra, xoá xác nhận việc cho thuê và trả Giấy chứng nhận. Điều 54. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi cho trường hợp đính chính nội dung Giấy chứng nhận khi phát hiện nội dung về đất, tài sản gắn liền đới đất ghi trên Giấy chứng nhận có sai sót 1. Khi phát hiện nội dung ghi trên Giấy chứng nhận có sai sót thì người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp đơn đề nghị đính chính Giấy chứng nhận tại Văn phòng ĐKQSDĐ. 2. Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn đề nghị, Văn phòng ĐKQSDĐ có trách nhiệm kiểm tra. Nếu có sai sót thì lập tờ trình đề nghị đính chính Giấy chứng nhận trình Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, đính chính Giấy chứng nhận. Sau khi Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận, Văn phòng ĐKQSDĐ trả lại Giấy cho tổ chức. Trường hợp đính chính mà người được cấp Giấy chứng nhận có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận mới hoặc trường hợp có nhiều nội dung đính chính thì Văn phòng ĐKQSDĐ trình cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận mới. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 55. Trách nhiệm của các Sở, Ngành và Uỷ ban nhân dân các cấp 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm a) Đôn đốc và tổ chức thực hiện Quy định này. b) Hướng dẫn sử dụng các mẫu đơn, giấy tờ thực hiện các thủ tục hành chính trong việc công nhận quyền sử dụng đất; cấp Giấy chứng nhận; đăng ký biến động cho các tổ chức trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. c) Chỉ đạo Văn phòng ĐKQSDĐ lập, cập nhật, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính theo quy định. 2. Sở Xây dựng có trách nhiệm a) Cung cấp thông tin và bàn giao hồ sơ quy hoạch xây dựng chi tiết, hồ sơ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết của các huyện, thị xã thành phố; các phường, xã, thị trấn và các dự án quy hoạnh chi tiết cho Sở Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng ĐKQSDĐ để phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận; b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan cung cấp thông tin về hành lang bảo vệ các công trình công cộng để phục vụ công tác công nhận quyền sử dụng đất đăng ký biến động và trả lời trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày tổ chức sử dụng đất có văn bản đề nghị; c) Cung cấp thông tin về quy hoạch - kiến trúc, chỉ giới đường đỏ cho tổ chức đã được công nhận quyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận mà có nhu cầu đầu tư xây dựng công trình mới để phục vụ công tác đầu tư xây dựng và đăng ký biến động; d) Hướng dẫn cấp (hạng) nhà, công trình xây dựng để tổ chức thực hiện khi Quy định này có hiệu lực thi hành; đ) Hướng dẫn xử lý để cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động đối với các trường hợp xây dựng không phép, sai phép, không đúng quy hoạch và dự án đầu tư; e) Hướng dẫn việc nhận chuyển nhượng bất động sản tại sàn giao dịch bất động sản; f) Trả lời các vướng mắc liên quan đến công tác cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Văn phòng ĐKQSDĐ; g) Cung cấp thông tin về việc tiếp nhận, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ và thông tin về công sản có liên quan để phục vụ công tác công nhận quyền sử dụng đất theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường; h) Quản lý bản sao Giấy chứng nhận về sở hữu nhà ở, công trình xây dựng và tổng hợp để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước của ngành. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm a) Hướng dẫn về loại cây lâu năm được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu; b) Trả lời các vướng mắc liên quan đến công tác cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Văn phòng ĐKQSDĐ; c) Cung cấp thông tin về hành lang bảo vệ đê, công trình thuỷ lợi để phục vụ công tác công nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động và trả lời trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày tổ chức đang sử dụng đất có văn bản đề nghị; d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện quy hoạch ba (03) loại rừng theo quy định; rà soát, kiểm tra việc sử dụng đất nông, lâm trường, trạm trại và hướng dẫn tổ chức sử dụng đất nông, lâm trường, trạm trại thực hiện việc sắp xếp lại, làm thủ tục công nhận quyền sử dụng đất theo quy định; đ) Quản lý bản sao Giấy chứng nhận về sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng và tổng hợp để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước của ngành. 4. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cung cấp thông tin, phạm vi bảo vệ di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh và trả lời trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày tổ chức đang sử dụng đất có văn bản đề nghị. 5. Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện việc công nhận quyền sử dụng đất cho các đơn vị lực lượng vũ trang đang sử dụng đất theo quy định tại bản Quy định này. 6. Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện việc công nhận quyền sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất theo quy định tại bản Quy định này. 7. Sở Tài chính có trách nhiệm a) Đẩy nhanh công tác sắp xếp, xử lý cơ sở nhà đất thuộc sở hữu Nhà nước theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 và Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ để phục vụ công tác công nhận quyền sử dụng đất; b) Xác định, xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất theo quy định của pháp luật khi công nhận quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. 8. Cục Thuế có trách nhiệm a) Tổ chức, chỉ đạo tiếp nhận hồ sơ, xác định nghĩa vụ tài chính và ra thông báo về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất về lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi công nhận quyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận hoặc khi xác nhận biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của luật Quản lý Thuế, Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-TNMT và hướng dẫn tại Công văn số 630/LN/TC-TNMT-KBNN-CT ngày 08/02/2010 của liên ngành Sở Tài chính - Tài nguyên và Môi trường - Kho bạc Nhà nước tỉnh - Cục Thuế tỉnh về việc luân chuyển hồ sơ xác định đơn giá, tiền thuê đất thuê mặt nước, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất. b) Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn trình tự, thủ tục thực hiện nghĩa vụ tài chính khi công nhận quyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. c) Chỉ đạo Chi cục Thuế huyện, thị xã, thành phố tổ chức thu, truy thu nghĩa vụ tài chính khi công nhận quyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. 9. Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế có trách nhiệm thực hiện các quy định tại bản Quy định này khi tổ chức cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trong khu công nghiệp, khu kinh tế. 10. Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm: a) Cung cấp thông tin và bàn giao hồ sơ quy hoạch xây dựng chi tiết, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông khôn các khu vực và các dự án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt cho Sở Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng ĐKQSDĐ để phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận. b) Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn và Phòng Tài nguyên và Môi trường rà soát toàn bộ các tổ chức sử dụng đất trên địa bàn, lập danh sách đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh công nhận quyền sử dụng đất theo các quy định tại bản Quy định này; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định. 12. Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn có trách nhiệm a) Xác định tình trạng tranh chấp, khiếu kiện; thời gian xác nhận không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày tổ chức đang sử dụng đất có văn bản đề nghị. b) Quản lý phần diện tích không được công nhận quyền sử dụng đất; phối hợp với tổ chức thực tiếp quản lý công trình có hành lang bảo vệ an toàn, di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh quản lý phần diện tích đất thu hồi quy định. c) Kiểm tra, lập danh sách các tổ chức sử dụng đất trên địa bàn chưa được công nhận quyền sử dụng đất báo cáo về Uỷ ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường. d) Thường xuyên kiểm tra việc chấp hành pháp luật đất đai của tổ chức đang sử dụng đất; kịp thời phát hiện xử lý, vi phạm hành chính đất đai báo cáo UBND cấp huyện; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định. | 2,078 |
123,325 | Điều 56. Trách nhiệm của tổ chức đang sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất a) Tổ chức đang sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất chưa được cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm báo cáo, kê khai chính xác, kịp thời, đầy đủ về hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, biến động sử dụng đất khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. b) Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về đất đai. c) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính khi được cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất. Điều 57. Công chức, viên chức thừa hành nhiệm vụ cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất. Nếu vì động cơ cá nhân, tư lợi, thiếu tinh thần trách nhiệm mà làm sai lệch hồ sơ, thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Điều 58. Trong quá trình thực hiện bản Quy định này nếu phát sinh vướng mắc, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các Sở, Ban, Ngành của tỉnh; các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét chỉ đạo giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DANH MỤC LẬP CÁC DỰ ÁN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH, LĨNH VỰC, SẢN PHẨM CHỦ YẾU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phù về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội; Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-BKH ngày 07 tháng 02 năm 2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội; Căn cứ Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí lập. thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu; Căn cứ Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch; Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01 tháng 07 năm 2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngay 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội và Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu; Căn cứ Quyết định số 77/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về định mức chi phí lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu trên địa bàn thành phố Hô Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 84/2009/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2009 cùa Ủy ban nhân dân thành phố về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về định mức chi phí lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu trên địa bàn thành phố Hồ Chi Minh ban hành kèm theo Quyết định số 77/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phổ Hồ Chí Minh tại Tờ trình số 1644/TTr-SKHĐT ngày 14 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt danh mục lập các dự án quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025: - Danh mục các dự án (kèm theo phụ lục). - Nguồn vốn: nguồn vốn sự nghiệp kinh tế thuộc nguồn vốn ngân sách thành phố. Điều 2. Các dự án quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu trên địa bàn thành phố phải thuộc danh mục dự án quy hoạch đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt mới đủ điều kiện bố trí kinh phí và triển khai thực hiện. Điều 3. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sờ Kế hoạch và Đầu tư phân bổ chi tiết nguồn vốn đối với các dự án quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, quy hoạch sản phẩm chủ yếu trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt theo đúng quy định hiện hành. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở- ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC DỰ ÁN QUY HOẠCH NGÀNH, LĨNH VỰC, SẢN PHẨM CHỦ YẾU NGUỒN VỐN KINH TẾ SỰ NGHIỆP KINH TẾ (Ban hành kèm Quyết định số 2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÔNG TƯ BỔ SUNG, BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI THÔNG TƯ SỐ 28/2010/TT-BCT NGÀY 26 THÁNG 6 NĂM 2010 CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT HOÁ CHẤT VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 108/2008/NĐ-CP NGÀY 07 THÁNG 10 NĂM 2008 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT HOÁ CHẤT Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Luật Hoá chất ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất; Thực hiện Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hoá thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương; BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG: Điều 1. Bổ sung và bãi bỏ thủ tục hành chính tại Thông tư số 28/2010/TT-BCT 1. Bổ sung quy định nộp bản sao hợp lệ các giấy tờ về hồ sơ, văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe trong hồ sơ cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong ngành công nghiệp quy định tại Điều 17, Điều 18, Điều 19 bằng một trong các hình thức sau: a) Bản sao có chứng thực: đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện; b) Bản chụp kèm bản chính để đối chiếu: đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp. 2. Bãi bỏ các giấy tờ sau trong thành phần hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều 9; điểm b, điểm c khoản 3 Điều 10; khoản 5, khoản 6 Điều 11: a) Bản sao hợp lệ bằng đại học các ngành hóa chất hoặc bằng đại học chuyên ngành kinh tế kỹ thuật của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật; b) Chứng chỉ đã tham gia lớp huấn luyện về nghiệp vụ hóa chất của cán bộ kỹ thuật, nhân viên và người lao động của cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất; Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe của cơ quan y tế cấp quận, huyện trở lên. 3. Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất, tổ chức, cá nhân phải đảm bảo các điều kiện về chuyên môn hóa chất và các điều kiện về đào tạo, huấn luyện an toàn hóa chất theo quy định của Luật Hóa chất; Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất. Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 6 năm 2011. 2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI 2011-2020 CỦA CẢ NƯỚC. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội 2011-2020 của cả nước đã được Đại hội Đại biểu đảng toàn quốc lần thứ XI thông qua; Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội 2011-2020 của cả nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng. | 2,027 |
123,326 | Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các Sở, ban ,ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này và định kỳ hàng tháng, hàng quý gửi báo cáo tình hình thực hiện và những khó khăn vướng mắc về Uỷ ban nhân dân thành phố (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) trước ngày 20 háng tháng và tháng cuối quý để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI 2011-2020 CỦA CẢ NƯỚC. (Ban hành kèm theo Quyết định số 605/QĐ-UBND ngày 21/4/2011 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng) Trên cơ sở Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội 2011-2020 của cả nước đã được Đại hội Đảng biểu Đảng toàn quốc lần thứ XI thông qua, Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng xây dựng chương trình hành động thực hiện Chiến lược với nội dung cụ thể như sau: A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích: Nhằm quán triệt và triển khai, cụ thể hoá những nội dung của Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội 2011-2020 của cả nước thành các nhiệm vụ và kế hoạch hành động cụ thể của thành phố; xây dựng các nhiệm vụ cụ thể nhằm thực hiện những nội dung chủ yếu có tính đột phá, tính cấp thiết và tính thực tiễn; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của các ngành, các địa phương trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ do thành phố đề ra. Phát huy toàn diện, đồng bộ tiềm năng, lợi thế của thành phố cảng, tập trung cao mọi nguồn lực đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế, tạo bước phát triển đột phá để cùng cả nước hoàn thành mục tiêu “Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; chính trị- xã hội ổn định, dân chủ, kỷ cương, đồng thuận; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế tiếp tục được nâng lên; tạo tiền đề vững chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau”. 2. Yêu cầu: - Trên cơ sở mục tiêu, các định hướng lớn và khâu đột phá đã được xác định trong Chiến lước kinh tế- xã hội 2011-2020 của cả nước, xây dựng các nhiệm vụ và kế hoạch hành động cụ thể, trong đó nêu rõ trách nhiệm của từng Sở, ngành, địa phương, xác định rõ thời gian thực hiện và nguồn lực, phương tiện đảm bảo cho việc thực hiện nhiệm vụ và cơ chế kiểm tra, giám sát. - Tập trung sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân thành phố, tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa các ngành và địa phương để triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp, tạo ra sức mạnh tổng hợp của toàn bộ hệ thống chính trị để thực hiện Chiến lược. B. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH I. Nội dung, nhiệm vụ chủ yếu của thành phố Hải Phòng nhằm thực hiện thắng lợi Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội 2011-2020 của cả nước. 1. Mục tiêu 1.1. Mục tiêu tổng quát. Phát huy toàn diện, đồng bộ tiềm năng, lợi thế của thành phố cảng, tập trung cao mọi nguồn lực đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế, tạo bước phát triển đột phá, để Hải Phòng cơ bản trở thành thành phố công nghiệp và dịch vụ cảng theo hướng văn minh, hiện đại vào năm 2015; có kinh tế phát triển nhanh, bền vững; từng bước trở thành một trung tâm công nghiệp, dịch vụ hàng hải và vận tải biển lớn của Việt Nam, trọng điểm du lịch quốc gia, trung tâm thương mại- tài chính của khu vực Đông Nam Á; một trong những địa phương đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và cùng với các cực tăng trưởng khác làm đầu tàu thúc đẩy sự phát triển của cả vùng Bắc Bộ; đô thị phát triển xứng tầm là đô thị loại I- đô thị trung tâm cấp quốc gia; phát triển văn hoá thật sự là nền tảng tinh thần của xã hội; quốc phòng- an ninh được tăng cường và củng cố vững chắc; đảm bảo tiến độ, công bằng, an sinh xã hội; tiếp tục cải thiện và nâng cao chất lượng đời sống của nhân dân. 1.2. Mục tiêu cụ thể: - Phấn đấu để tỷ trọng GDP Hải Phòng trong GDP cả nước đạt khoảng 5,1-5,2% vào năm 2015 và 7,3% năm 2020. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân từ 13-13,5% giai đoạn 2011-2020 13,5%-14% giai đoạn 2016-2020. Tốc độ tăng bình quân năm thời kỳ 2011-2020 của ngành dịch vụ khoảng 14,5-15%, công nghiệp- xây dựng 14% và nông nghiệp 7%. GDP bình quân đầu người (tính theo giá hiện hành) đạt 3.000USD vào năm 2015 và 4.9000-5.000USD vào năm 2020. Phấn đấu có cơ cấu kinh tế hiện đại với các sản phẩm chủ lực có sức cạnh tranh cao cả trong công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp, đến năm 2015 dịch vụ chiếm tỷ trọng 57% công nghiệp- xây dựng 37%, nông-lâm-thuỷ sản 6% và đến năm 2020 tương ứng là 63,3%, 33,2% và 3,5%. - Tỷ lệ giá trị sản phẩm công nghệ cao trong tổng GDP đạt 45% vào năm 2015; Tỷ lệ giá trị sản phẩm công nghiệp chế tạo trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp đạt 35% vào năm 2015 và đạt 40% vào năm 2020. - Kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 4tỷ USD vào năm 2015 và khoảng 6 tỷ USD vào năm 2020. Sản lượng hàng hoá thông qua các cảng trên địa bàn đạt trên 50 triệu tấn vào năm 2015; từ 80-100 triệu tấn năm 2020. -Tổng hút ngân sách trên địa bàn đạt trên 60 nghìn tỷ đồng vào năm 2015 và trên 140 nghìn tỷ đồng vào năm 2020. Tổng vốn đầu tư xã hội giai đoạn 2011-2015 đạt từ 200 đến 220 nghìn tỷ đồng và 380 nghìn tỷ đồng giai đoạn 2016-2020. - Thu hút từ 7,4-7,6triệu lượt khách du lịch vào năm 2015 và khoảng trên 9 triệu lượt khách vào năm 2020. - Năng suất lao động xã hội năm 2015 gấp 1,7 đến 1,8 lần năm 2010; năm 2020 gấp hơn 3 lần năm 2010. - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 1%/năm. Tỷ lệ dân số đô thị đạt 75% vào năm 2015 và 80-85% vào năm 2020. - Tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 75% vào năm 2015, trong đó đào tạo nghề đạt 60% và 85-90% vào năm 2020. Giải quyết việc làm cho 500.000 lao động giai đoạn 2011-2020, trong đó 2011-2015 là 255.000 lao động. Tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm khoảng 24% lao động xã hội vào năm 2015 và 14% vào năm 2020. - Tỷ lệ huy động trẻ em 5 tuổi ra lớp mẫu giáo đạt 100%; tỷ lệ học sinh vào lớp 1, lớp 6 đúng độ tuổi đạt 100% - Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị duy trì mức 4%, phấn đấu nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn đạt 85% vào năm 2015 và 95% vào năm 2020; - Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới giảm bình quân mỗi năm trên 1%. - Có 30% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới vào năm 2015 và 70% vào năm 2020. - Tuổi thọ bình quân đạt 78 tuổi vào năm 2015 và 79-80 tuổi vào năm 2020. Đến năm 2015 có 10 bác sỹ/1vạn dân, 60 giường bệnh/vạn dân và đến năm 2020 có 12 bác sỹ/1vạn dân và 70 giường bệnh/1vạn dân. - Phấn dấu đạt 95% chất thải rắn đô thị được thu gom và xử lý hợp vệ sinh vào năm 2015 và 100% vào năm 2020. 70% lượng chất thải rắn phát sinh tại khu vực nông thôn, 70% tại các làng nghề được thu gom xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường, 100% chất thải rắn nguy hại y tế được thu gom và xử lý theo quy định vào năm 2015. 100% cơ sở sản xuất mới phải áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị thiết bị giảm thiểu ô nhiễm, xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường; 100% các huyện có bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh. 100% số hộ gia đình ở thành thị và trên 95% số hộ gia đình ở nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh vào năm 2015 và 100% vào năm 2020. 2. Những nhiệm vụ chủ yếu - Đổi mới cách thức tăng trưởng theo hướng huy động tối đa và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực để đầu tư phát triển, nâng cao năng suất, hiệu quả, tính bền vững của sự tăng trưởng và nâng cao khả năng cạnh tranh của kinh tế thành phố.Trước hết là điều chỉnh cơ cấu ngành công nghiệp và một số ngành thuộc lĩnh vực kinh tế dịch vụ; chú trọng phát triển một số ngành, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ nhiều lợi thế, có khả năng xuất khẩu và tạo giá trị gia tăng cao, đóng góp lớn cho ngân sách thành phố; khai thác toàn diện lợi thế về biển để phát triển mạnh các lĩnh vực kinh tế biển, nhất là các dịch vụ vận tải, cảng biển, kho bãi, hàng hải, thương mại, viễn thông, du lịch… - Tiếp tục phát triển kinh tế theo hướng chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và định hướng xuất khẩu, kết nối có hiệu quả với thị trường thế giới. Mở rộng và phát triển không gian kinh tế, tăng cường hợp tác phát triển với các địa phương trong và ngoài nước, nhất là với khu vực Bắc Bộ và trên hai hành lang- một vành đai hợp tác kinh tế Việt Nam- Trung Quốc. - Tập trung huy động các nguồn lực đầu tư phát triển và quản lý đô thị, đảm bảo đạt các tiêu chí đô thị loại I trực thuộc Trung ương, xứng đáng là đô thị trung tâm cấp quốc gia; từng bước xây dựng theo hướng trở thành thành phố quốc tế. - Đẩy mạnh toàn diện quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. Phát triển mạnh hệ thống giao thông và từng bước hiện đại hoá hệ thống điện nông thôn, nhằm tạo sự liên kết, phối hợp giữa các xã, huyện và khu vực đô thị, phát huy được tiềm năng, thế mạnh của từng địa phương, tạo tiền đề thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. - Phát triển nguồn nhân lực và khoa học công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển. - Tiếp tục xây dựng và phát triển mạnh lĩnh vực văn hoá, trước hết tạo chuyển biến rõ về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống; xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh; bảo tồn, phát huy và phát triển các giá trị văn hoá của dân tộc. - Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội bằng cơ chế, chính sách đảm bảo an sinh xã hội; giảm nhanh tỷ lệ hộ nghèo, tạo việc làm và hỗ trợ người mất việc làm. | 2,066 |
123,327 | - Tăng cường đầu tư, nâng cao tiềm lực quốc phòng- an ninh; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế- xã hội với quốc phòng- an ninh, đối ngoại. II. Những nhiệm vụ cụ thể và kế hoạch triển khai thực hiện giai đoạn 2011-2015. 1. Những nhiệm vụ mang tính đột phá. 1.1. Tái cấu trúc cơ cấu kinh tế thành phố làm cơ sở đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực. Đổi mới cách thức tăng trưởng theo hướng hài hoà giữa tăng trưởng theo chiều rộng và chiều sâu, nâng cao năng suất, hiệu quả và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, đảm bảo đến năm 2015 công nghiệp, dịch vụ chiếm 94% GDP. - Tái cấu trúc tất cả các ngành kinh tế: công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ, trọng tâm là ưu tiên phát triển các ngành có thế mạnh và tạo ra giá trị gia tăng lớn, bước đầu tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu. - Tiếp tục đổi mới doanh nghiệp nhà nước, đồng thời phát triển các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. - Coi trọng hơn thị trường trong nước. Phát triển mạnh hệ thống phân phối của các doanh nghiệp trên thị trường nội địa để có thể làm chủ thị trường này. - Điều chỉnh cơ cấu đầu tư theo hướng phục vụ nhiệm vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tập trung đầu tư nâng cao năng lực các lĩnh vực kinh tế dịch vụ, công nghiệp nhiều lợi thế, hướng mạnh về xuất khẩu và kết cấu hạ tầng; chú trọng đầu tư phục vụ nhiệm vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Quan tâm đầu tư cho các lĩnh vực xã hội, trong đó ưu tiên hàng đầu là các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, khoa học công nghệ, điều tra cơ bản, môi trường, văn hoá, y tế, quốc phòng an ninh,…Giảm dần đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước đối với các lĩnh vực, dự án có thể huy động từ các nguồn vốn khác. - Xây dựng chiến lược xuất khẩu trên cơ sở phát huy tối đa các lợi thế, năng lực của các ngành sản xuất chủ lực, các hoạt động xúc tiến và mở rộng thị trường xuất khẩu. Xây dựng cơ chế ưu đãi, hỗ trợ khuyến khích đầu tư phát triển sản xuất hàng hoá xuất khẩu và thay thế nhập khẩu; đầu tư ứng dụng công nghệ hiện đại; đầu tư sản xuất nguyên phụ liệu; đầu tư phát triển các hoạt động xuất khẩu dịch vụ, xuất khẩu tại chỗ. 1.2. Tập trung xây dựng, tạo sự phát triển đột phá về kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội, nhất là hạ tầng cảng biển, giao thông. - Khẩn trương rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch giao thông vận tải đường bộ, đường sắt thành phố Hải Phòng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; quy hoạch, kế hoạch sử đụng đất thành phố Hải Phòng đến năm 2020. Đẩy nhanh tiến độ lập và trình duyệt quy hoạch phát triển điện lực thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011-2015 có xét đến năm 2020 và quy hoạch điện lực các quận, huyện. Sớm trình duyệt quy hoạch phát triển bưu chính viễn thông thành phố Hải Phòng đến năm 2020 và quy hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin thành phố Hải Phòng đến năm 2020. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thành phố Hải Phòng đến năm 2020, quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông nông thôn Hải Phòng đến năm 2020. Xây dựng quy hoạch chi tiết về giao thông đường bộ và quy hoạch chi tiết bến, bãi đỗ xe trên địa bàn thành phố. - Chủ động, tích cực phối hợp với các bộ, ngành Trung ương và các chủ đầu tư thúc đẩy nhanh quá trình thực hiện các công trình đầu mối trên địa bàn thành phố như: Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng tại Lạch Huyện, Cảng Nam Đồ Sơn, đường cao tốc Hà Nội- Hải Phòng, tuyến đường nối Quốc lộ 5 với Quốc lộ 10 đoạn qua Kiến An, An Lão, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo; đường cao tốc ven biển, quốc lộ 37, cảng hàng không Cát Bi và các tuyến đường sắt nối với cảng biển, cảng bốc dỡ nội địa. Thúc đẩy triển khai dự án tuyến đê quai lấn biển huyện Tiên Lãng và chuẩn bị các địa kiện cần thiết để phục vụ cho dự án xây dựng sân bay quốc tế tại Hải Phòng. - Khẩn trương xây dựng và triển khai các dự án giao thông quan trọng như: cầu Bính 2 (hoặc đường ngầm) qua sông Cấm, cầu Niệm 2… Đẩy nhanh tiến độ các dự án công trình hạ tầng giao thông: cầu Rào, đường vanh đai 3, tuyến đường trục 100m, đường Tân Vũ- Lạch Huyện và một số trục đường Bắc- Nam, dự án phát triển giao thông đô thị Hải Phòng. Đầu tư nâng cấp và phát triển mạng lưới giao thông đường thuỷ, xây dựng hệ thống các cảng sông và hệ thống giao thông, kho bãi; xây dựng, triển khai đề án nâng cao năng lực hệ thống giao thông nối liền đến cảng, khắc phục tình trạng quá tải; nâng cấp đường sắt Hà Nội- Hải Phòng. - Tập trung cải tạo mở rộng, nâng cấp các nút giao thông Đình Vũ, cầu Niệm, nút ngã tư quán Bà Mau, nút giao thông ngã ba Thượng Lý; cải tạo các nút giao giữa đường sắt và các tuyến đường trong đô thị Hải Phòng trên đoạn từ cầu quay đến ngã 6, nghiên cứu xây dựng một số cửa ô vào thành phố để giảm ùn tắc giao thông đô thị. Phấn đấu đến năm 2015 đất giao thông đô thị đạt 10-15% đất xây dựng đô thị. Hiện đại hoá hệ thống giao thông công cộng, trước hết là xây dựng các bến xe liên tỉnh, các tuyến xe buýt, bãi đỗ xe tĩnh, bến tàu khách du lịch… - Tiếp tục xây dựng hệ thống đường liên thôn, xã tạo thành mạng lưới giao thông nông thôn theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới, đảm bảo 100% các xã có đường giao thông nông thôn đến trung tâm xã. Tập trung nâng cấp 50km tuyến đường tại các huyện: Kiến Thuỵ, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, An Lão đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng. - Đầu tư hiện đại hoá kết cấu hạ tầng ngành điện, bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin, ngầm hoá mạng lưới điện và thông tin liên lạc khu vưc nội thành. Hoàn thành viện xây dựng và thực hiện quy hoạch nâng cấp hệ thống đê biển, đê cửa sông và các công trình thuỷ lợi đa mục tiêu, gắn với quy hoạch các vùng trồng rừng ngập mặn trước đê nhằm phòng chống thiên tai. Từng bước hiện đại hoá hệ thống và nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước sạch cho khu đô thị trung tâm và các vùng nông thôn; đầu tư hệ thống thoát nước và tăng cường quản lý vận hành để đảm bảo giải quyết dứt điểm tình trạng ngập nước khu vực nội thành. Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống xử lý chất thải rắn, nước thải, khí thải và các công trình bảo vệ môi trường. Khẩn trương triển khai và hoàn thành Dự án thoát nước mưa, nước thải và quản lý chất thải rắn Hải Phòng. 1.3. Ưu tiên tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và khoa học công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững. - Sớm điều chỉnh quy hoạch phát triển nhân lực của thành phố giai đoạn 2011-2020 theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Khẩn trương xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục- đào tạo thành phố đến năm 2020; xây dựng và triển khai Đề án phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề, Đề án đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề. - Tập trung triển khai thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TU ngày 11/4/2008 của Ban Thương vụ Thành uỷ, Nghị quyết số 04/2008/NQ-HĐND ngày 22/4/2008 của Hội đồng nhân dân thành phố về một số chủ trương, giải pháp chủ yếu phát triển nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập công nghiệp hoá, hiện đại hoá thành phố đến năm 2010, định hướng 2020, Đề án đào tạo tiến sỹ, thạc sỹ ở nước ngoài giai đoạn 2008-2015, đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Có cơ chế, chính sách ưu tiên, tập trung phát triển, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi, cán bộ khoa học và công nghệ đầu đàn có trình độ chuyên môn cao, có tính chuyên nghiệp, có năng lực và phẩm chất đạo đức tốt; đội ngũ doanh nhân và lao động có tay nghề cao cho các ngành, lĩnh vực kinh tế- xã hội trọng tâm của thành phố. Chú trọng đào tạo nghề cho nông dân, đặc biệt là ở các vùng đô thị hoá; triển khai đào tạo nghề theo nhu cầu phát triển của xã hội. - Đầu tư phát triển mạng lưới trường, lớp phù hợp với sự phát triển kinh tế- xã hội thành phố và đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội, ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn và bậc học mầm non. Hoàn thành dự án và tạo chuyển biến rõ rệt về chất lượng đào tạo của Trường Đại học Hải Phòng. - Giữ vững kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, trung học cơ sở, củng cố kết quả phổ cập giáo dục bậc trung học và nghề. Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong nghề nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội. Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng. Tăng cường công tác thanh tra, kiên quyết khắc phục các hiện tượng tiêu cực trong giáo dục, đào tạo. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội. Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục và đào tạo trên cả 3 phương diện: động viên nguồn đầu tư phát triển; tăng cường vai trò giám sát của cộng đồng đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo; khuyến khích các hoạt động khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập. Tăng cường phối hợp giữa 4 bên (Nhà nước- nhà trường- doanh nghiệp và người học) nhằm triển khai đào tạo theo nhu cầu của xã hội. - Tích cực triển khai Chiến lược phát triển khoa học công nghệ của thành phố. Sớm duyệt quy hoạch phát triển thị trường khoa học công nghệ đến năm 2020 của thành phố. Xác định rõ lộ trình thực hiện để đẩy mạnh xây dựng kinh tế tri thức của thành phố đến năm 2020. | 2,010 |
123,328 | - Gắn chặt chẽ hoạt động khoa học và công nghệ với sản xuất, đời sống; phục vụ phát triển kinh tế- xã hội. Tạo sự chuyển biến mới về chất lượng, hiệu quả các hoạt động khoa học và công nghệ góp phần tạo ra sự chuyển biến rõ rệt về năng suất, chất lượng và hiệu quả trong sản xuất và đời sống. Củng cố, sắp xếp lại và phát triển các cơ sở hoạt động khoa học và công nghệ theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm; đầu tư đồng bộ cho những cơ sở trọng điểm, xây dựng một số phòng thí nghiệm, thử nghiệm đạt tiêu tiêu chuẩn quốc gia và khu vực để đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng. Coi trọng các hoạt động khoa học xã hội và nhân văn nhằm cung cấp những luận cứ khoa học cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội thành phố. Mở rộng quan hệ hợp tác phát triển khoa học và công nghệ trong và ngoài nước. Tăng cường đầu tư của Nhà nước, thực hiện tốt xã hội hoá các hoạt động khoa học công nghệ; tạo điều kiện thuận lợi để phát triển nhanh, vững chắc thị trường khoa học và công nghệ. 1.4. Đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính, gắn chặt và đồng bộ với tăng cường nâng cáo hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thực hiện dân chủ ở cơ sở. - Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020 của thành phố. - Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính theo hướng lấy doanh nghiệp làm đối tượng ưu tiên phục vụ, tạo nhưng điều kiện tốt nhất cho doanh nghiệp phát triển sản xuất, xuất khẩu và kinh doanh thương mại. Chú trọng các cơ chế, giải pháp đẩy nhanh việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất, quyết liệt hơn trong công tác giải phóng mặt bằng nhằm tạo mặt bằng sạch thu hút đầu tư. - Tổ chức lại các cơ quan quản lý nhà nước theo hướng tinh gọn, hiệu quả, phân công rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, tránh chồng chéo. Tiếp tục thực hiện tốt chủ trương không tổ chức hội đồng nhân dân quận, huyện, phường theo đúng chỉ đạo của Trung ương. Chuyển một số công việc và dịch vụ công cho doanh nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ đảm nhận. Tổng kết, đánh giá mô hình tổ chức và chất lượng hoạt động của chính quyền cơ sở nhằm tạo luận cứ cho Chính phủ xác lập mô hình tổ chức phù hợp. - Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp, hiện đại với số lượng và cơ cấu hợp lý, trong đó 90% đạt tiêu chuẩn quy định; chuẩn hoá trình độ đào tạo từ trung cấp trở lên và đúng chuyên ngành cần thiết đối với 100% công chức cấp xã; sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ, công chức đã được đào tạo. Xây dựng và triển khai thực hiện cơ chế tuyển dụng công chức, viên chức theo hướng công khai, cạnh tranh và theo vị trí công tác, nhu cầu công việc. - Hiện đại hoá trang thiết bị của các cơ quan hành chính nhà nước. Đẩy mạnh và triển khai có hiệu quả hơn nữa cơ chế “một cửa liên thông, hiện đại hoặc có phần độc lập, chuyên trách” ở cả 3 cấp. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý, điều hành của tất cả các cơ quan hành chính quản lý nhà nước theo hướng trở thành chính quyền điện tử. - Đổi mới, tạo bước đột phá về cải cách tài chính công, nhất là cơ chế tài chính chủ động cho các cơ quan hành chính và các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công. Đa dạng hoá các phương thức tham gia quản lý phát triển kinh tế- xã hội của các chủ thể kinh tế, tăng cường vai trò giám sát cộng đồng. - Chủ động nghiên cứu đề xuất với Chính phủ và các Bộ tiếp tục cải tiến các thủ tục đăng ký kinh doanh, góp phần giảm chi phí cho việc gia nhập thị trường của doanh nghiệp đồng thời tăng cường công tác hậu kiểm, loại trừ các doanh nghiệp kinh doanh không theo quy định của pháp luật, tạo môi trường đầu tư kinh doanh lành mạnh. - Thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống quan liêu, tham nhũng lãng phí; thực hiện đồng bộ, toàn diện các biện pháp phòng ngừa đi đôi với kiên quyết đấu tranh, xử lý các vi phạm, tập trung vào các lĩnh vực dễ xảy ra tham nhũng, lãng phí. Đề cao tính tiên phong gương mẫu của tổ chức đảng và cán bộ, đảng viên; thực hiện nghiêm túc việc kê khai và công khai tài sản, thu nhập cá nhân cán bộ, công chức theo quy định; thực hiện chế độ công vụ, công chức, nâng cao chất lượng thực thi công vụ. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, điều tra, truy tố, xét xử trong phát hiện, xử lý tham nhũng. - Tiếp tục thực hiện phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”; có cơ cế để hoạt động của các cơ quan nhà nước đều có sự giám sát của nhân dân; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức thật sư là công bộc của nhân dân, có năng lực thực hành dân chủ và bảo đảm dân chủ; nâng cao ý thức về quyền và nghĩa vụ công dân và trình độ hiểu biết, điều kiện tham gia quản lý xã hội của nhân dân. - Xây dựng chính quyền các cấp đảm bảo vững mạnh, trong sạch, thực sự là “của dân, do dân, vì dân”. Tập trung chỉ đạo triển khai tốt Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở cơ sở xã, phường, thị trấn và Quy chế dân chủ ở các loại hình cơ sở; thực hiện có nền nếp, hiệu quả thực sự trong công tác dân vận của chính quyền. 2. Những nhiệm vụ trọng tâm 2.1. Phát triển mạnh dịch vụ, thương mại, nhất là các dịch vụ có giá trị cao, có thế mạnh, dịch vụ kinh tế biển. - Phát triển thành phố Hải Phòng thành Trung tâm dịch vụ cảng và vận tải biển lớn, hiện đại, có vị thế đáng kể trong khu vực và thế giới. Đẩy mạnh phát triển dịch vụ cảng và các dịch vụ liên quan trực tiếp trên luồng, cầu cảng và kho bãi; nâng cao năng lực thông luồng, tiếp nhận tàu cỡ lớn, hiện đại hoá phương tiện bốc xếp, quản lý, áp dụng công nghệ thông tin, tin học hoá các thủ tục liên quan đến tàu và hàng hoá; hợp lý hoá quản lý, nâng cao năng lực bốc xếp, giải phóng tàu nhanh, giảm thời gian và chi phí của khách hàng. - Đẩy nhanh tốc độ phát triển và hiện đại hoá đội tàu biển, nâng cao năng lực vận tải và sức cạnh tranh, giữ vững vai trò là trung tâm hàng đầu của cả nước và đạt vị trí cao trong khu vực. Xây dựng đội tàu biển Hải Phòng với cơ cấu hợp lý, phù hợp với từng giai đoạn phát triển và từng tuyến vận tải cụ thể, kết hợp chặt chẽ vận tải biển với các loại hình vận tải khác. Đẩy mạnh vận tải ven biển Bắc-Nam và vận chuyển khách du lịch. - Xây dựng thêm các trung tâm phân phối nhằm phục vụ thị trường bán lẻ; Hình thành các đầu mối vận tải. Ứng dụng công nghệ thông tin kỹ thuật số trong các dịch vụ logistics theo hướng đồng bộ, hiện đại tiến tới phát triển thương mại điện tử và logistics điện tử (e-logistics). - Phát triển đa dạng các laọi hình dịch vụ hàng hải như: dịch vụ đại lý tàu biển và môi giới hàng hải; dịch vụ lai dắt tàu biển; dịch vụ đại lý vận tải hàng hoá tàu biển; dịch vụ cung ứng tàu biển; dịch vụ giao nhận và kiểm đếm hàng hoá; dịch vụ sửa chữa nhỏ tàu biển tại cảng; dịch vụ vệ sinh môi trường biển; dịch vụ xếp dỡ hàng hoá tại cảng biển; dịch vụ cứu hộ trên biển… - Sớm phê duyệt và triển khai quy hoạch phát triển mạng lưới xăng dầu thành phố Hải Phòng đến năm 2020, quy hoạch phát triển mạng lưới chợ thành phố Hải Phòng đến năm 2020. - Phát triển mạnh du lịch theo hướng vừa khai thác có hiệu quả tài nguyên du lịch, vừa tôn tại, bảo vệ tài nguyên, môi trường sinh thái. Tập trung phát triển các khu du lịch: Khu du lịch nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí cao cấp Đồ Sơn, Khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, chữa bệnh cao cấp đảo Cát Bà, Khu du lịch biển Bạch Long Vĩ. Phát triển các tuyến du lịch biển và ven biển mà chủ đạo là tuyến Đồ Sơn- Cát Bà- Hạ Long- Bái Tử Long; Nâng cao chất lượng các tuyến và các hình thức du lịch hiện có, mở thêm các tuyến và các hình thức du lịch mới. - Thu hút các nhà đầu tư cung cấp dịch vụ khách sạn, nhà hàng có quy mô lớn, đồng thời thu hút có chọn lọc các công ty điều hành tour có quy mô, phạm vi hoạt động lớn vào thiết lập hiện diện thương mại trên địa bàn Hải Phòng. Đa dạng hoá và nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch, xây dựng và phát triển các sản phẩm du lịch chủ yếu. Tập trung cao cho việc xây dựng thương hiệu du lịch Hải Phòng. Đẩy mạnh công tác thông tin, quảng bá, xúc tiến du lịch. Bồi dưỡng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ các hoạt động du lịch nhằm mục đích từng bước nâng cao chất lượng phục vụ đat tiêu chuẩn quốc tế. - Chú trọng phát triển cơ sở hạ tầng và kỹ thuật phụ trợ, mạng lưới thương mại, mở rộng thị trường; hình thành sàn giao dịch hàng hoá xuất nhập khẩu. Quan tâm xúc tiến mở rộng thị trường trong nước cho sản phẩm và dịch vụ của Hải Phòng, nhất là ở các địa bàn có tiềm năng lớn.Tăng cường công tác giám sát, quản lý trong lưu thông, phân phối, kiểm tra chất lượng hàng hoá. - Tạo điều kiện thuận lợi để các ngân hàng, công ty tài chính lớn đầu tư mở chi nhánh hoạt động tại Hải Phòng; phát triển các loại hình dịch vụ phục vụ thị trường chứng khoán. Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp bảo hiểm thuộc mọi thành phần kinh tế; quan tâm mở rộng hơn nữa các loại hình bảo hiểm. Phát triển mạnh và nâng cao chất lượng các dịch vụ bưu chính, viễn thông, tư vấn, nghiên cứu và chuyển giao khoa học- công nghệ và một số loại hình dịch vụ trong giáo dục- đào tạo, chăm sóc sức khoẻ nhân dân… 2.2. Phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại, nâng cao hiệu quả, năng lực cạnh tranh, phát triển bền vững. - Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển công nghiệp, thương mại Hải Phòng đến năm 2020. Đẩy nhanh tiến độ lập và trình duyệt, triển khai Đề án xây dựng cơ chế, chính sách đầu tư đổi mới công nghệ, dây chuyển sản xuất cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố theo hướng sử dụng công nghệ thân thiện môi trường, phù hợp với hệ thống quản lý môi trường tiên tiến theo tiêu chuẩn quốc tế và Đề án xây dựng tiêu chí đánh giá sản phẩm công nghiệp chủ lực của thành phố. | 2,087 |
123,329 | - Tập trung phát triển các ngành, sản phẩm công nghiệp chủ lực như: cơ khí vận tải, sản xuất kim loại và sản phẩm từ kim loại, sản xuất máy móc thiết vị, dệt may- da giầy, sản xuất hoá chất- nhựa, sản xuất máy móc thiết bị điện, chế biến thực phẩm, sản xuất điện. Nâng cao năng lực sản xuất vật liệu cấu kiện xây dựng và phát triển ngành xây lắp kết cấu hiện đại. Chú trọng phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng trong nước, công nghiệp phụ trợ, công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn, gắn với vùng nguyên liệu và thị trường nông thôn. - Thực hiện cơ cấu lại một số ngành công nghiệp: công nghiệp đóng và sửa chữa tàu, da giày- dệt may, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến thực phẩm… phát triển theo chiều sâu, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sử dụng ít tài nguyên, nhiên liệu, có giá trị gia tăng cao hướng về xuất khẩu. Ngành công nghiệp đóng và sửa chữa tàu: Khuyến khích thu hút đầu tư phát triển các dự án sản xuất các sản phẩm phụ trợ phục vụ ngành đóng tàu như: thép hình, thép tấm, thiết bị điện, điện tử hàng hải, động cơ, chân vịt… nhằm nâng cao tỷ lệ nội địa hoá. Khẩn trương thực hiện đề án tái cơ cấu Tập đoàn công nghiệp tàu thuỷ Vinashin theo Quyết định số 2108/QĐ-TTg ngày 18/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Ưu tiên phát triển dịch vụ sửa chữa tàu, thu hút đầu tư mới tại khu vực các khu, cụm công nghiệp dọc sông Văn Úc. Nghành công nghiệp da giày- dệt may: phát triển sản xuất một cách hợp lý theo hướng giảm gia công, tăng cường sản xuất xuất nhập khẩu trực tiếp, tăng tỷ lệ sản phẩm cao cấp, giá trị gia tăng cao trên cơ sở phát triển nhanh các sản phẩm nội địa. Ưu tiên đầu tư nâng cao tỷ lệ nội địa hoá trên cơ sở phát triển công nghiệp phụ trợ, tạo sợi, sản xuất giả da, vài bồi, sản xuất trang thiết bị phụ tùng thay thế; hiện đại hoá dây chuyền sản xuất và tạo năng lực thiết kế mẫu, nâng cao hàm lượng kỹ thuật trong sản phẩm. Ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Đa dạng hoá các sản phẩm vật liệu xây dựng, hướng vào sản xuất sản phẩm chất lượng cao, giá trị lớn phục vụ cho nội địa và xuất khẩu như: vật liệu xây dựng nhẹ, siêu nhẹ; vật liệu chống cháy, cách âm, cách nhiệt, cách điện… Không cấp mới các dự án sản xuất xi măng chưa có trong quy hoạch ngành công nghiệp xi măng Việt Nam. Công nghiệp chế biến thực phẩm: Tăng nhanh kim ngạch sản phẩm công nghiệp xuất khẩu, đa dạng hoá sản phẩm, chuyển mạnh từ xuất khẩu sản phẩm dưới dạng thô sang xuất khẩu sản phẩm chế biến tinh, chất lượng, giá trị cao phù hợp tiêu chuẩn quốc tế. Tập trung vào các sản phẩm chủ lực như tôm đông lạnh, tôm chế biến cao cấp, mực đông lạnh và mực chế biến, các sản phẩm chế biến từ các nguồn sinh vật biển… Mặt hàng nông nghiệp chủ lực là sản phẩm từ lợn, rau, củ, quả các loại. Sớm đưa dự án Nhà máy sản xuất bia chai 50 triệu lít/năm của Công ty Cổ phần HABECO Hải Phòng vào hoạt động. Công nghiệp sản xuất máy móc thiết bị: Duy trì và phát triển các sản phẩm truyền thống như máy công cụ cỡ nhỏ, máy gia công áp lực, máy xếp dỡ, máy xây dựng, máy chế biến, đô gỗ, hộp số các loại; hướng mạnh vào sản xuất các thiết bị lẻ, phụ tùng chuyên dùng, các cấu kiện cơ khí phi tiêu chuẩn cho các công trình xây dựng; lắp ráp, sản xuất các động cơ tàu thuỷ đến công suất lớn. Tập trung phát triển sản xuất thiết bị các dây chuyền công nghệ lớn, bộ phận, cụm chi tiết, linh kiện máy; từng bước tiến tới sản xuất thiết bị máy móc đồng bộ, hoàn chỉnh, trước hết hướng vào phục vụ các ngành đóng tàu, các phương tiện vận tải, trang bị bốc xếp và dịch vụ cảng, thiết bị máy móc cho ngành may mặc, giày dép… - Đẩy mạnh việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu kinh tế, các khu, cụm công nghiệp: Khu kinh tế Đình Vũ- Cát Hải, khu đô thị công nghiệp và dịch vụ Bắc Sông Cấm, các khu công nghiệp Nam Đình Vũ, Nam Tràng Cát, An Dương. Hoàn thành, đưa vào khai thác các dự án sản xuất lớn: Nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng II, Nhà máy xơ sợi tổng hợp, Nhà máy sản xuất phôi thép Úc; đẩy nhanh việc triển khai dự án Nhà máy Nhiệt điện III, dự án kho tồn trữ khí và các dự án di chuyển nhà máy đóng tàu… - Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ sản xuất theo hướng tiên tiến, hiện đại, sử dụng năng lượng tiết kiệm, thân thiện với môi trường. Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 221/QĐ-UBND ngày 03/02/2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố về tiêu chí, danh mục các dự án công nghiệp khuyến khích đầu tư, không chấp thuận đầu tư trên đại bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010-2015; bổ sung danh mục không khuyến khích đầu tư các dự án sử dụng nhiều tài nguyên, năng lượng, công nghệ thấp. - Đẩy mạnh áp dụng cơ khí hoá, tự động hoá trong sản xuất công nghiệp. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ sản xuất theo hướng tiên tiến, hiện đại, sử dụng năng lượng tiết kiệm, thân thiện với môi trường. Đẩy mạnh đầu tư và có cơ chế khuyến khích nâng cao tỷ lệ nội địa hoá hướng mạnh về xuất khẩu, đẩy mạnh phát triển các ngành ứng dụng công nghệ cao. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cho nghiên cứu và phát triển (R&D). - Tiếp tục triển khai công tác khuyến công theo hướng xã hội hoá, tạo điều kiện cho các cơ sở công nghiệp nông thôn, làng nghề khai thác tiềm năng, thế mạnh của địa phương phát triển sản xuất, tạo việc làm mới cho người lao động, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn. Triển khai nhiều hoạt động xúc tiến thương mại trong và ngoài nước, giúp các doanh nghiệp công nghiệp nông thôn có điều kiện giao lưu, quảng bá thương hiệu, mở rộng thị trường, nhất là thị trường xuất khẩu hàng hoá. 2.3. Phát triển nông nghiệp, thuỷ sản và đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng nông thôn mới. - Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các quy hoạch của ngành nông nghiệp, đặc biệt là các quy hoạch: phát triển kinh tế thuỷ sản thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011-2020, định hướng đến năm 2025; Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch xây dựng hệ thống thuỷ lợi thành phố Hải Phòng đến năm 2020. Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn Hải Phòng đến năm 2020, định hướng đến năm 2025. - Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Ưu tiên cân đối vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chủ trương công nghiệp hoá , hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn của Đảng và Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 tại 143 xã trên địa bàn thành phố, đảm bảo nông thôn Hải Phòng phát triển toàn diện về kinh tế, văn hoá- xã hội, có kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội phát triển, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý; tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Chú trọng củng cố, xây dựng hệ thống chính trị nông thôn trong sạch, vững mạnh, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, nâng cao đời sống nông dân, rút ngắn khoảng cách chênh lệch phát triển giữa thành thị và nông thôn. - Phát triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; sản xuất hàng hoá tập trung với năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao. Điều chỉnh cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi, cây trồng có giá trị kinh tế cao, gắn sản xuất với chế biến và thị trường. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, ứng dụng khoa học- công nghệ hiện đại, công nghệ sinh học, thuỷ lợi hoá, cơ giới hoá, tin học hoá nâng cao năng suất, sử dụng có hiệu quả đất đai, tài nguyên, lao động. Tập trung xây dựng các khu công nghiệp sinh thái và công nghệ cao; đổi mới công nghệ sau thu hoạch, bảo quản và chế biến nông- lâm- thuỷ sản. Phát huy vai trò, nâng cao hiệu quả kinh tế trang trại, hộ gia đình, hợp tác xã; chú trọng xây dựng doanh nghiệp nông nghiệp có quy mô lớn làm đầu tàu dẫn dắt kinh tế hộ, trang trại; thực hiện tốt mô hình liên kết giữa Nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp và nông dân để thúc đẩy, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp. - Phát triển các lĩnh vực kinh tế thuỷ sản có trọng tâm, ưu tiên các lĩnh vực nhiều lợi thế để Hải Phòng thực sự trở thành trung tâm sản xuất giống, thức ăn, khoa học công nghệ, chế biến, xuất khẩu thuỷ sản và dịch vụ hậu cần nghề cá của vùng duyên hải Bắc Bộ. Lấy phát triển nuôi biển làm trọng tâm; áp dụng mô hình nuôi biển tiên tiến, hải sản có giá trị kinh tế cao. Chuyển đổi hợp lý cơ cấu nghề nghiệp khai thác xa bờ, khai thác có hiệu quả các ngư trường trọng điểm, ưu tiên hình thành những tập đoàn khai thác lớn gắn với đảm bảo quốc phòng- an ninh trên biển. Đa dạng cơ cấu sản phẩm thuỷ sản chế biến, sản phẩm thuỷ sản chủ lực đặc trưng của Hải Phòng, có giá trị và sức cạnh tranh cao; chủ động nguồn nguyên liệu cho các cơ sở chế biến. Tăng cường đầu tư xây dựng và khai thác có hiệu quả các khu hậu cần dịch vụ Thuỷ sản, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền ở Cát Bà, Kiến Thuỵ, Tiên Lãng và Bạch Long Vỹ; các dịch vụ phục vụ phát triển kinh tế thuỷ sản, nhất là chuyển giao ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới. Triển khai mô hình sản xuất giống cá biển, giống các loại hải sản ở quy mô nhỏ phù hợp với trình độ và đầu tư của nhân dân dựa theo kết quả nghiên cứu sản xuất giống của trại giống quốc gia Cát Bà. Tiếp tục phát triển giao thông nông thôn, trước hết ưu tiên các vùng khó khăn. Cải tạo và phát triển đồng bộ hệ thống lưới điện, nâng cao chất lượng điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt. Phát triển hệ thống bưu chính- viễn thông, nâng cao khả năng tiếp cận thông tin cho mọi vùng nông thôn. Xây dựng hệ thống chợ nông sản phù hợp với từng vùng; phát triển nhanh các trung tâm, trạm giống, cơ sở khuyến nông ở huyện, xã. Nâng cấp mạng lưới y tế cơ sở, bệnh viện tuyến huyện; hoàn thành chương trình kiên cố hoá trường học; xây dựng các trung tâm, nhà văn hoá- thể thao tại thôn, xã. Có kế hoạch cụ thể về đào tạo nghề và chính sách đảm bảo vệc làm cho nông dân, nhất là ở các vùng thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất. | 2,125 |
123,330 | 2.4. Xây dựng và phát triển đô thị Hải Phòng theo hướng đô thị cảng biển, văn minh, hiện đại. - Tập trung đầu tư cho công tác quy hoạch đô thị, đảm bảo công tác quy hoạch đi trước một bước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội. Xây dựng thành phố sinh thái- thành phố kinh tế (Eco2 Citiies) đưa Hải Phòng trở thành mô hình trình diễn đầu tiên trên thế giới của Ngân hàng thế giới về Eco2. Bổ sung, hoàn thiện các quy hoạch ngành, quy hoạch chi tiết, quy hoạch các khu chức năng và các khu dân cư một cách đồng bộ, hợp lý; tập trung triển khai chi tiết quy hoạch các khu vực bảo tồn nhằm giữ gìn các đặc trưng riêng của đô thị Hải Phòng, phù hợp với định hướng chiến lược phát triển kinh tế- xã hội thành phố; hiện đại hoá công tác quy hoạch, nâng cao chất lượng xây dựng các quy hoạch chi tiết mang tính hiện đại tiếp cận trình độ tiên tiến thế giới. Tiếp tục thực hiện việc thuê tư vấn nước ngoài để thẩm định một số dự án lớn và xây dựng những quy hoạch lớn, quan trọng, như Khu kinh tế Đình Vũ- Cát Hải, Khu đô thị Bắc sông Cấm, quy hoạch ven sông Lạch Tray từ Đồng Hoà đến núi Voi,… các quy hoạch vùng. Tăng cường công tác quản lý quy hoạch, công khai các quy hoạch đã được duyệt; đồng thời tăng cường các biện pháp giám sát của cộng đồng về việc triển khai thực hiện quy hoạch. Quan tâm đầu tư công tác thiết kế đô thị. - Phát triển các khu đô thị mới hiện đại, đông thời thực hiện chỉnh trang đô thị cũ theo hướng hiện đại kết hợp giữ gìn các công trình văn hoá, kiến trúc có giá trị, đẩy mạnh xây dựng đô thị nông thôn. Tích cực thực hiện việc di chuyển các cơ sở sản xuất vào các khu, cụm công nghiệp để dành đất xây dựng các công trình công cộng, công viên cây xanh, phát triển các trung tâm tài chính, thương mại. Đầu tư xây dựng một số công trình như: khu trung tâm hành chính- chính trị thành phố; trung tâm hội nghị quốc tế tại Đồ Sơn; dành quỹ đất và huy động vốn đầu tư cho các trường, cơ sở đào tạo lớn, quan trọng; trung tâm thương mại; trung tâm dịch vụ tài chính ngân hàng; trung tâm nghiên cứu ứng dụng khoa học… Tập trung nguồn lực đẩy mạnh xây dựng, phát triển đô thị, hình thành các khu đô thị mới hiện đại ở Bắc sông Cấm, Nam Tràng Cát… Nghiên cứu thành lập thêm một số quận mới tại khu đô thị Bắc sông Cấm, An Dương, Tràng Cát và Cát Hải. Đẩy mạnh chương trình phát triển nhà ở, từng bước quan tâm đầu tư nhà ở xã hội cho các đối tượng thu nhập thấp, sinh viên và công nhân làm việc trong các khu công nghiệp, khu kinh tế. Chú trọng đầu tư phát triển các khu du lịch, dịch vụ vui chơi giải trí; tôn tạo, xây dựng một số công trình di tích văn hoá- lịch sử, tượng đài (tháp Tường Long, quần thể di tích Nhà Mạc, nghiên cứu xây dựng quảng trường và tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh…). Xây dựng đô thị vệ tinh khu vực các huyện theo hướng đô thị sinh thái, gắn với quá trình xây dựng nông thôn mới. Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cấp lưới điện, giao thông, phát triển mạng viễn thông nông thôn, hệ thống cấp nước và thoát nước thành phố, trạm y tế, trường học, chợ, các khu xử lý rác thải… Tiếp tục thực hiện xã hội hoá trong cải tạo, xây dựng trường học, lưới điện, đường giao thông, trạm y tế, chợ nông thôn. Đầu tư nâng cấp, chỉnh trang, xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội tại các thị trấn, thị tứ. - Triển khai đồng bộ, thường xuyên các giải pháp quản lý đô thị, đảm bảo kiến trúc cảnh quan, vệ sinh môi trường, tạo điện mạo mới cho các đô thị, đặc biệt là khu vực trung tâm thành phố. Chú trọng công tác quản lý quy hoạch và kiểm soát phát triển đô thị; Củng cố, tăng cường vai trò của Hội đồng kiến trúc quy hoạch thành phố và các tổ chức đoàn thể để nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý quy hoạch. Xác định rõ nhiệm vụ, chức năng của các cấp chính quyền quận, phường. Kiên quyết thực hiện, tạo chuyển biến rõ nét về công tác kiểm tra, giám sát việc xây dựng theo quy hoạch và công tác quản lý đất đai và thực hiện nếp sống văn minh đô thị. 2.3. Huy động vốn đầu tư phát triển - Huy động mạnh các nguồn vốn đầu tư phục vụ cho phát triển kinh tế- xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trong đó nguồn nội lực là chủ yếu chiếm khoảng 80%, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và viện trợ chiếm 20%. Cùng với coi trọng huy động nguồn nội lực, tăng cường các giải pháp đẩy mạnh huy động các nguồn ngoại lực để đầu tư, nhất là đầu tư trực tiếp nước ngoài, ODA. Đẩy mạnh công tác xã hội hoá, nhất là trên các lĩnh vực: du lịch, văn hoá, y tế, giáo dục, khoa học công nghệ… - Tiếp tục kiến nghị với Trung ương tăng cường đầu tư đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn Trung ương; phối hợp chặt chẽ với các Bộ ngành thực hiện tốt Quyết định số 1567/QĐ-TTg ngày 31/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch triển khai tiếp Nghị quyết số 32-NQ/TW ngày 05/8/2003 của Bộ Chính trị. Chủ động đề xuất với các Bộ, ngành Trung ương phương án sửa đổi Quyết định số 54/2004/QĐ-TTg theo hướng tăng cường ưu đãi hơn cho thành phố. - Xây dựng kế hoạch đầu tư của toàn thành phố, ban hành danh mục các dự án khuyến khích, kêu gọi đầu tư, không khuyến khích đầu tư, cấm đầu tư cho từng thời kỳ. - Công khai các quy hoạch đã được phê duyệt trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân và nhà đầu tư nắm bắt định hướng của thành phố, từ đó xây dựng được kế hoạch đầu tư phù hợp. - Xây dựng cơ chế, chính sách các bước đi thích hợp cụ thể, hiệu quả nhằm thúc đẩy hợp tác đầu tư với các địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ và hợp tác hai hành lang và một vành đai kinh tế giữa Việt Nam và Trung Quốc. Tăng cường hợp tác, xúc tiến đầu tư, thu hút đầu tư từ các tỉnh, thành phố, các nhà đầu tư nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài đầu tư phát triển kinh tế- xã hội thành phố. Đổi mới công tác xúc tiến đầu tư theo hướng đa dạng hoá các phương thức xúc tiến. Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư tìm hiểu, xúc tiến các hoạt động đầu tư. Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin kinh tế- xã hội, quy hoạch, định hướng đầu tư cho các nhà đầu tư. Tăng quy mô và hiệu quả đầu tư, chú trọng phát huy nguồn vốn tư nhân cho phát triển kinh tế, đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn ODA, tiếp tục áp dụng các cơ chế khuyến khích, ưu đãi, tháo gỡ khó khăn vướng mắc để thu hút mạnh mẽ hơn đầu tư trực tiếp nước ngoài. - Nâng cao hiệu quả đầu tư thông qua việc tăng cường công tác quản lý đầu tư theo quy hoạch, kế hoạch, kiểm soát chặt chẽ quy trình đầu tư, chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư. Tăng cường chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, nâng cao năng lực, trình độ, trách nhiệm của các cơ quan quả lý, chủ đầu tư, các cơ quan tư vấn. Kiểm tra, rà soát, đánh giá toàn diện các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách, kiên quyết dừng những dự án đầu tư không hiệu quả, những dự án không còn phù hợp với quy hoạch và định hướng phát triển của thành phố, những dự án chưa thực sự cấp bách. Nâng cao chất lượng công tác thẩm tra các dự án sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách, hạn chế đi đến chấm dứt tình trạng các dự án treo, đầu tư để giữ đất, đầu cơ gây lãng phí nguồn lực; kiên quyết thu hồi các dự án chậm triển khai, thực hiện không đúng tiến độ đã cam kết để giao cho các nhà đầu tư khác có đầy đủ năng lực. Xây dựng các quy định nhằm xác lập quyền kinh doanh, quyền bình đẳng trong đầu tư, kinh doanh và tạo cho các doanh nghiệp có cơ hội thuận lợi có thể tiếp cận các nguồn lực. Tăng cường công tác quản lý và phát triển đô thị, quản lý đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác phục vụ cho đầu tư phát triển. 2.6. Tăng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn - Xây dựng các cơ chế tăng nguồn thu ngân sách trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc không làm suy yếu các nguồn thu quan trọng, đồng thời bồi dưỡng, phát triển và mở rông các nguồn thu một cách vững chắc, lâu bền; tăng cường thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án; rà soát, kiểm kê tài sản thuộc sở hữu nhà nước, bán thanh lý các tài sản sử dụng kém hiệu quả. Tiếp tục thực hiện việc kiểm tra, rà soát quỹ nhà công. - Đảm bảo tăng thu khu vực kinh tế truyền thống nắm giữ tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách bao gồm doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Tiếp tục tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh. Động viên và giải phóng mọi nguồn lực xã hội để đầu tư phát triển, tạo nguồn thu. Tăng thu từ chuyển quyền sử dụng đất để chi đầu tư phát triển. - Tăng cường các biện pháp chống thất thu, nợ đọng thuế và gian lận thương mại. Xây dựng phương án sử dụng hiệu quả tài sản của nhà nước như quỹ đất, quỹ nhà công, cổ phần của nhà nước tại doanh nghiệp… để tăng thu cho ngân sách nhà nước. - Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong công tác quản lý thuế; tăng cường vai trò kiểm tra, giám sát của nhà nước, cộng đồng xã hội trong việc thực hiện quản lý thuế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của bộ máy quản lý thuế. Tăng cường thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của công tác kiểm toán, thanh tra, thực hiện công khai, minh bạch về tài chính. 2.7. Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hoá, xã hội, bảo đảm công bằng và an sinh xã hội. - Khẩn trương xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển ngành văn hoá, thể thao và du lịch đến năm 2020, định hướng đến năm 2025. Rà soát, quy hoạch phát triển các trung tâm giới thiệu việc làm. | 2,026 |
123,331 | - Nâng cao chất lượng, đảm bảo thực chất, hiệu quả Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”. Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng nếp sống văn minh, thực hành tiết kiệm trong việc cưới, việc tang, lễ hội, ngăn chặn và đẩy lùi các hủ tục, tập quán lạc hậu. Triển khai cuộc vận động xây dựng gia đình Việt Nam, góp phần giữ gìn và phát triển các giá trị truyền thống của văn hoá, con người Việt Nam, nuôi dưỡng và giáo dục thế hệ trẻ. Đẩy mạnh thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân tham gia công tác đền ơn đáp nghĩa”. - Tăng cường đầu tư nâng cấp và phát triển đồng bộ hệ thống thiết chế văn hoá cơ sở, hệ thống thông tin đại chúng và một số công trình văn hoá lớn của thành phố. Thực hiện tốt công tác bảo tồn, phát huy giá trị các di sản văn hoá nhất là các di tích lịch sử cách mạng. Tiếp tục triển khai Đề án “Hỗ trợ tu bổ, tôn tạo di tích lịch sử cách mạng kháng chiến cấp thành phố” - Phát triển phong trào văn nghệ quần chúng, các hoạt động sáng tác văn học- nghệ thuật chuyên nghiệp; phấn đấu có nhiều tác phẩm văn học- nghệ thuật xứng tầm với vị thế của thành phố. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước, đồng thời đẩy mạnh thực hiện xã hội hoá các hoạt động văn hoá, thể thao và du lịch; quan tâm đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thuộc lĩnh vực này. Nâng cấp Trường trung học Văn hoá nghệ thuật thành Trường cao đẳng Văn hoá nghệ thuật Hải Phòng. - Đẩy mạnh quá trình chuyên nghiệp hoá, hội nhập quốc tế về thể thao từng bước phát triển kinh tế thể thao. Nâng cao thành tích thi đấu của thể thao chuyên nghiệp, phấn đấu giữ vững là một trong những trung tâm thể thao của cả nước. Xúc tiến thành lập Trường trung học phổ thông năng khiếu thể dục thể thao. - Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm. Nâng cao chất lượng hoạt động của sàn giao dịch lao động, thúc đẩy sự phát triển của thị trường lao động, tạo điều kiện cho người lao động, nhất là nông dân vùng đô thị hoá được học nghề và dễ dàng tiếp cận, tìm kiếm việc làm. Quy hoạch, đầu tư và phát triển hệ thống đơn vị sự nghiệp về giới thiệu, tư vấn, dịch vụ về lao động, việc làm. Hoàn thành và khai thác có hiệu quả Sàn giao dịch việc làm của thành phố. Xây dựng quan hệ lao động hài hoà, đồng thuận và tuân thủ luật pháp của người sử dụng lao động và người lao động; xây dựng triêể khai Đề án thí điểm xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp. Phát triển và mở rộng thị trường xuất khẩu lao động; tăng cường quản lý, bảo vệ quyền lợi cho người lao động làm việc ở nước ngoài. - Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy hình thành hệ thống bảo hiểm, trợ giúp và cứu trợ xã hội đa dạng, linh hoạt. Đẩy mạnh xã hội hoá dịch vụ bảo hiểm xã hội, nâng cao tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm tự nguyện, thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân; chuyển mạnh các loại hình trợ giúp, cứu trợ xã hội sang cấp dịch vụ bảo trợ xã hội dựa vào cộng đồng. Cải thiện điều kiện làm việc, hạn chế tai nạn cho người lao động; xây dựng quỹ bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. - Rà soát, xây dựng quy hoạch hệ thống dạy nghề, mở rộng quy mô, đa dạng hoá ngành nghề đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo nghề. Xây dựng và triển khai đề án xây dựng Trường cao đẳng nghề lao động- xã hội. Thực hiện tốt đề án phát triển đổi mới công tác dạy nghề đến năm 2020; đề án dạy nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; đề án hỗ trợ thanh niên, bộ đội xuất ngũ học nghề, tạo việc làm giai đoạn 2008-2015. Xây dựng và thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về Dạy nghề giai đoạn 2011-2015. - Nghiên cứu bổ sung chế độ, chính sách và tiếp tục giải quyết tồn đọng, bất hợp lý trong chính sách người có công. Tập trung giải quyết chế độ cho người tham gia kháng chiến bị nhiễm chất độc điôxin, phấn đấu trong giai đoạn 2011-2015 cơ bản giải quyết xong các hồ sơ tồn đọng, đảm bảo đúng chính sách, đúng đối tượng. Đẩy mạnh phong trào “Đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn”; huy động các nguồn lực nhằm thực hiện tốt hơn việc chăm sóc người có công với nước. Đầu tư nâng cấp Trung tâm điều dưỡng người có công tại Đồ Sơn hiện đang có công suất phục vụ 72 người lên phục vụ 150 người với chất lượng cao hơn. Đầu tư xây dựng nghĩa trang liệt sĩ thành phố có quy mô 2.5000-3.000 mộ để đảm bảo quy tập được hài cốt liệt sĩ của các địa phương không có điều kiện xây dựng nghĩa trang riêng, dựng bia ghi danh các liệt sĩ của toàn thành phố. - Đa dạng hoá việc huy động nguồn lực cho giảm nghèo; gắn chặt công tác giảm nghèo với đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, phát triển giáo dục, dạy nghề và giải quyết vệc làm cho lao động nông thôn; tiếp tục thực hiện tốt xoá nhà tranh, nhà tạm. Tạo điều kiện, khuyến khích người nghèo vươn lên làm giầu chính đáng và giúp đỡ người khác thoát nghèo. Chăm lo cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của các tầng lớp nhân dân. - Quy hoạch và đầu tư từ đa nguồn cho mạng lưới các cơ sở nuôi dưỡng, chăm sóc và tư vấn cho các đối tượng xã hội. Phát triển đa dạng các hình thức tự nguyện, nhân đạo, phi chính phủ, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận để chăm sóc đối tượng dựa vào cộng đồng theo tinh thần xã hội hoá với sự hỗ trợ một phần của nhà nước, cộng đồng và đối tượng tự vươn lên. Đầu tư mở rộng quy mô Trung tâm Điều dưỡng người tâm thần từ 250 người lên 400 người. Từng bước giải quyết vững chắc tình trạng người lang thang trên địa bàn thành phố. - Chú trọng bảo vệ, chăm sóc và bảo đảm các quyền cơ bản của trẻ em, tạo môi trường lành mạnh để trẻ em phát triển toàn diện về thể chất và trí tuệ, nhất là đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; nhân rộng các mô hình bảo vệ, chăm sóc trẻ em dựa vào cộng đồng. Xây dựng và triển khai thực hiện Đề án thành lập Trung tâm công tác xã hội trẻ em. Thường xuyên quan tâm thực hiện các chính sách, pháp luật về bình đẳng giới và chiến lược quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ; thực hiện bình đẳng giới trong quan hệ lao động, quan hệ gia đình; ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng buôn bán phụ nữ và bạo lực gia đình. - Kiểm soát chặt chẽ, tiến tới đẩy lùi tình trạng gia tăng người nghiện ma tuý, tệ nạn mại dâm. Đảm bảo cơ bản những người nghiện ma tuý, người bán dâm được cai nghiện, chữa trị phục hồi, dạy nghề, tạo việc làm với các hình thức phù hợp. Mở rộng và nâng cao hiệu quả cuộc vận động xây dựng xã, phường lành mạnh không có tệ nạn xã hội. 2.8. Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ nhân dân - Rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển sự nghiệp y tế Hải Phòng đến năm 2020. Triển khai có hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia thuộc lĩnh vực y tế. - Tập trung thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch; tăng cường công tác giám sát, phát hiện sớm bệnh dịch để có biện pháp xử lý, bao vây, dập tắt kịp thời, không để dịch lan rộng. Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện, thuốc men, hoá chất cho việc phòng, chống dịch. - Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh, tổ chức tốt công tác khám chữa bệnh tại các tuyến điều trị. Giải quyết cơ bản tình trạng quá tải ở một số bệnh viện tuyến thành phố và một số bệnh viện tuyến quận, huyện; duy trì và mở rộng Đề án 1816 của Bộ Y tế về cử cán bộ chuyên môn luân phiên từ bệnh viện tuyến trên về hỗ trợ các bệnh viện tuyến dưới nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho người dân. - Đảm bảo tốt công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, tăng cường thanh tra, kiểm tra về vệ sinh an toàn thực phẩm. Nâng cao năng lực hoạt động công tác dược phẩm, mỹ phẩm. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đảm bảo chất lượng khám chữa bệnh cho người dân. - Đảm bảo tốt công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, tăng cường thanh tra, kiểm tra về vệ sinh an toàn thực phẩm. Nâng cao năng lực hoạt động công tác dược phẩm, mỹ phẩm. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đảm bảo chất lượng và bình ổn giá thuốc. - Thực hiện nghiêm chính sách và pháp luật về dân số; duy trì ổn định mức sinh hợp lý, giảm sinh con thứ 3 trở lên, thực hiện quy mô gia đình ít con, bảo đảm thực hiện kế hoạch hoá gia đình bền vững, huy động sự tham gia của toàn xã hội vào thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng dân số. - Tiếp tục triển khai đồng bộ và nâng cao chất lượng hiệu quả các chương trình can thiệp giảm tác hại và chăm sóc điều trị người nhiễm HIV/AIDS, khống chế số người lây nhiễm HIV/AIDS mới, duy trì hiệu quả hoạt động của dự án Methadone. - Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Bệnh viện hữu nghị Việt Tiệp cơ sở 2, các bệnh viện đa khoa tuyến huyện theo Quyết định số 47/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các bệnh viên chuyên khoa lao, tâm thần, ung bướu, chuyên khoa nhi… theo Quyết định số 930/QĐ- TTg ngày 30/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ; các trung tâm y tế dự phòng. 2.9. Tăng cường bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng - Xây dựng và triển khai quy hoạch bảo vệ môi trường thành phố, quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường thành phố Hải Phòng đến năm 2025. Tích cực triển khai quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2020. Sớm xây dựng quy hoạch tài nguyên nước thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010-2020. - Chủ động các giải pháp đối phó với tình trạng nước biển dâng trong quá trình biến đổi khí hậu toàn cầu, bảo vệ môi trường sinh thái. Xây dựng và tổ chức tốt việc thực hiện kế hoạch hành động thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu. Quan tâm dự báo, xem xét các tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và các giải pháp ứng phó cũng như các vấn đề bảo vệ môi trường khi xây dựng, điều chỉnh và bổ sung các chiến lược chương trình, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất. | 2,084 |
123,332 | - Chú trọng công tác quản lý, sử dụng các nguồn tài nguyên, nhất là tài nguyên đất đai, bảo đảm đúng quy hoạch, kế hoạch, tiết kiệm và cân bằng sinh thái. Đổi mới và nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong công tác quản lý sử dụng tài nguyên đất, tài nguyên nước, khoáng sản; củng cố, nâng cao năng lực, trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai. Xây dựng và thực hiện chiến lược bảo tồn các nguồn tài nguyên tái tạo; triển khai quy hoạch tổng thể các khu bảo tồn biển thành phố Hải Phòng đến năm 2020; chú trọng bảo tồn các khu vực rừng nguyên sinh, Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cát Bà. - Tích cực triển khai, thực hiện có hiệu quả chiến lược bảo vệ môi trường. Làm tốt công tác tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức và tính chủ động của toàn xã hội về bảo vệ môi trường; thực hiện kinh tế hoá ngành tài nguyên- môi trường và việc sử dụng các công cụ kinh tế trong quản lý tài nguyên- môi trường. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát bảo vệ môi trường; kiểm soát các nguồn thải có nguy cơ cao gây ô nhiễm hoặc sự cố môi trường. - Giải quyết hài hoà giữa phát triển kinh tế với các vấn đề xã hội bức xúc và bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng, sản xuất sạch hơn. Mở rộng hợp tác quốc tế và đẩy mạnh xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường. - Lập Quỹ bảo vệ môi trường hỗ trợ các cơ sở sản xuất áp dụng công nghệ thân thiện với môi trường, sản xuất sạch hơn; tiết kiệm năng lượng; tiếp tục di chuyển các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi khu vực đô thị; quy hoạch hoàn thiện mạng lưới quan trắc môi trường để công khai hoá thông tin về môi trường; phòng ngừa khắc phục sự cố môi trường; phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản. Kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất quan trắc môi trường các doanh nghiệp sau đánh giá tác động môi trường. Kiểm soát ô nhiễm, phòng ngừa và ứng cứu sự cố môi trường tại khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch cảng, các làng nghề; quản lý chất thải rắn, lỏng, chất thải nguy hại trong sản xuất công nghiệp, y tế đảm bảo theo quy định hiện hành. Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng phân hoá học, thuốc bảo vệ thực vật, hoá chất bảo quản nông sản và sản xuất nông nghiệp. 2.10. Đẩy mạnh công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế, mở rộng không gian kinh tế, nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại. - Triển khai có hiệu quả công tác tuyên truyền, thông tin đối ngoại, quảng bá hình ảnh thành phố; chủ động phối hợp thực hiện các chương trình quảng bá quốc gia, các hoạt động tuyên truyền văn hoá, đối ngoại lớn của Trung ương. Gắn kết chặt chẽ hoạt động đối ngoại Đảng, ngoại giao nhà nước và đối ngoại nhân dân; củng cố, mở rộng quan hệ hợp tác lâu dài, có chiều sâu với các đối tác quan trọng; tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác với các tổ chức và nhân dân các nước trên thế giới. Tích cực tham gia hệ thống hiệp hội các thành phố lớn trên thế giới, mạng lưới các thành phố lớn Châu Á thế kỷ 21 và khu vực Châu Á- Thái Bình Dương. - Tiếp tục chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng không gian kinh tế của thành phố; đẩy mạnh hội nhập, hợp tác quốc tế về văn hoá, giáo dục- đào tạo, khoa học- công nghệ, y tế, thể thao, dảm bảo đúng định hướng, thực sự coi trọng hiệu quả; tham gia các hoạt động hợp tác khu vực và toàn cầu về biến đổi khí hậu. Xây dựng, củng cố, mở rộng quan hệ với các đối tác chủ chốt như Nhật Bản, Hàn Quốc, Nga, Trung Quốc, Mỹ, EU, các tổ chức quốc tế, các tập đoàn đa quốc gia, nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức; mở rộng quan hệ hợp tác với các đối tác thuộc khu vực Trung Đông, phát triển quan hệ thương mại với khu vực châu Phi, châu Mỹ La tình. Tích cực triển khai thực hiện các chương trình xúc tiến vận động viên trợ phi chính phủ, chương trình hợp tác phát triển với các địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ và trên “hai hành lang, một vành đai” với Trung Quốc. - Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về đối ngoại; đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ đối ngoại, hội nhập quốc tế, đồng thời bảo vệ bí mật nhà nước, giữ vững an ninh quốc gia, phòng, chống âm mưu diễn biến hoà bình của các thế lực thù địch trong lĩnh vực kinh tế, văn hoá, tư tưởng. - Chú trọng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế đối ngoại. Thực hiện tích cực, đồng bộ các giải pháp và nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài; kết hợp chặt chẽ giữa xúc tiến đầu tư với xúc tiến thương mại, du lịch tại các quốc gia, vùng lãnh thể có tiềm năng. Tăng cường công tác vận động người Việt Nam ở nước ngoài. - Tiếp tục chủ động đề xuất, phối hợp, tranh thủ sự quan tâm, giúp đỡ của các cơ quan, bộ, ngành Trung ương trong việc xây dựng, triển khai thực hiện các nhiệm vụ, nội dung đã xác định trong Nghị quyết số 32-NQ/TW của Bộ Chính trị và trong công tác xúc tiến đầu tư, thương mại, mở rộng thị trường. Chủ động quy hoạch, xây dựng các dự án lớn, quan trọng về phát triển cơ sở hạ tầng, có thứ tự ưu tiên để tranh thủ các nguồn vốn của Trung ương và nguồn vốn hỗ trợ chính thức của nước ngoài đầu tư. - Tích cực và chủ động phối hợp, hợp tác với các địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, vùng đồng bằng sông Hồng, các địa phương trong và ngoài nước thuộc chương trình hợp tác “hai hành lang, một vành đai kinh tế” Việt Nam- Trung Quốc; xây dựng cảng Hải Phòng là đầu mối giao thông quan trọng cho các tỉnh phía Bắc Việt nam và Vân Nam, Quảng Tây- Trung Quốc. - Thường xuyên quan tâm bồi dưỡng kiến thức về đối ngoại, ngoại ngữ, pháp luật và kinh tế quốc tế cho cán bộ, công chức và đội ngũ doanh nhân của thành phố. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác đối ngoại có đủ phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới. 2.11. Thực hiện đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. - Tập trung cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, đảm bảo nâng cao tính hấp dẫn, bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh cho các thành phần kinh tế phát triển. Tiếp tục củng cố, đổi mới và nâng cao hiệu quả, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước; phát huy mạnh mẽ vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước. Củng cố, mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả của kinh tế tập thể; tiếp tục đặt trọng tâm là củng cố các hợp tác xã kiểu mới trong nông nghiệp, nông thôn, gắn với phát triển làng nghề, thực hiện chính sách xã hội, xoá đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới. Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách khuyến khích và tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nhân, khuyến khích hình thành thêm doanh nghiệp lớn có sức cạnh tranh cao, hoạt động có hiệu quả. Đẩy mạnh hoạt động thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài, chú trọng các tập đoàn lớn có tiềm lực về vốn, thị trường và công nghệ, ưu tiên đầu tư vào các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ sử dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng cao, có thế mạnh trong cạnh tranh quốc tế và sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên, thân thiện môi trường. - Tăng cường vai trò của Nhà nước trong quản lý quá trình vận hành của thị trường theo đúng quy định của pháp luật, ban hành và bổ sung hoàn thiện cơ chế, chính sách của địa phương theo thẩm quyền, tạo môi trường thuận lợi cho các thị trường phát triển. - Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý kinh tế của chính quyền các cấp phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập kinh tế quốc tế; nâng cao năng lực ngăn ngừa và xử lý kịp thời những biến động xấu đối với sự phát triển chung của kinh tế thành phố. Chú trọng công tác dự báo, nâng cao chất lượng việc xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các cơ chế, chính sách phát triển kinh tế- xã hội. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là thủ tục hành chính, theo hướng hiện đại, đồng bộ hoá, tinh giản bộ máy, giảm mạnh và bãi bỏ các loại thủ tục hành chính gây phiền hà, tạo sự chuyển biến thực chất, hiệu quả, vững chắc. 2.12. Tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ quốc phòng, tiếp tục thực hiện có hiệu quả chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. - Đẩy mạnh thực hiện có hiệu quả chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, xây dựng Hải Phòng trở thành “pháo đài bất khả xâm phạm” về quốc phòng an ninh, là khu vực phòng thủ vững chắc, giữ vững chế độ xã hội chủ nghĩa, chủ quyền biển đảo và an ninh quốc gia, bảo vệ Đảng, nhà nước và nhân dân. Đồng thời khai thác sử dụng có hiệu quả mọi tiềm năng và nguồn lực của thành phố, kết hợp chặt chẽ thực hiện các nhiệm vụ kinh tế- xã hội - quốc phòng – an ninh- đối ngoại đảm bảo phát triển cân đối, hài hoà, vững chắc. - Tổ chức bồi dưỡng, giáo dục quốc phòng- an ninh cho toàn dân, trước hết là đội ngũ cán bộ chủ chốt các cấp, các ngành tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, trách nhiệm của hệ thống chính trị và toàn dân đối với nhiệm vụ quốc phòng- an ninh và sự nghiệp bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa, chăm lo xây dựng “thế trận lòng dân”, củng cố lòng tin của nhân dân đối với Đảng và chế độ xã hội chủ nghĩa. - Bổ sung, điều chỉnh quy hoạch quốc phòng địa phương phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025 tầm nhìn 2050 theo Quyết định số 1448/QĐ- TTg ngày 16/9/2009 và Quyết định số 568/QĐ-TTg ngày 28/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ “về phê duyệt quy hoạch phát triển kinh tế biển đảo Việt Nam đến năm 2020”. Điều chỉnh quy hoạch xây dựng hệ thống công trình chiến đấu phù hợp với các dự án phát triển kinh tế lớn của thành phố như: đường cao tốc Hà Nội- Hải Phòng, đường ô tô ven biển, Cảng cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện, Cầu Đình Vũ- Cát Hải, khu đô thị- công nghiệp- dịch vụ Bắc sông Cấm, sân bay Cát Bi, khu kinh tế Đình Vũ- Cát Hải, Cảng Nam Đồ Sơn và dự án sân bay quốc tế tại huyện Tiên Lãng…. Chú trọng xây dựng hệ thống phòng thủ dân sự ở các cấp. | 2,120 |
123,333 | - Thường xuyên xây dựng, nâng cao chất lượng tổng hợp lực lượng vũ trong thành phố để thực sự đóng vai trò là lực lượng nòng cốt trong xây dựng củng cố nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân. Tập trung xây dựng lực lượng bộ đội thường trực, dự bị động viên và dân quân tự vệ có bản lĩnh chính trị vững vàng, lập trường kiên định, tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng. Bảo đảm giữ vững trận địa chính trị tư tưởng trong lực lượng vũ trang thành phố. - Tăng cường các nguồn lực đầu tư phát triển các ngành kinh tế mang tính lưỡng dụng, vừa bảo đảm cho phát triển kinh tế- xã hội phục vụ đời sống dân sinh thời bình, tạo tiềm lực hậu cần nhân dân địa phương, hậu cần tại chỗ của khu vực phòng thủ thành phố. - Triển khai thực hiện Kết luận số 86-KL/TW ngày 05/11/2010 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về tăng cường lãnh đạo công tác đảm bảo an ninh quốc gia trong tình hình mới; Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị về tăng cường lãnh đạo Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới. Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 40-NQ/TW của Bộ Chính trị về nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác Công an trong tình hình mới, thực hiện đề án “đảm bảo an ninh trật tự cho hội nhập kinh tế quốc tế ở Hải Phòng” - Chủ động nắm tình hình, đấu tranh làm thất bại âm mưu, hoạt động phá hoại của các thế lực thù địch, không để hình thành tổ chức chính trị đối lập, không để xảy ra biểu tình, bạo loạn, khủng bố. Chủ động xây dựng tổ chức thực hiện hiệu quả các phương án đảm bảo an ninh trật tự; tăng cường công tác bảo vệ chính trị nội bộ, đảm bảo an ninh kinh tế, an ninh văn hoá- tư tưởng, an ninh thông tin, an ninh xã hội. Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế trong đấu tranh phòng chống tội phạm. - Tiếp tục đẩy mạnht hực hiện Nghị quyết 09/CP và Chương trình quốc gia phòng chống tội phạm, Chương trình quốc gia phòng chống ma tuý, buôn bán phụ nữ, trẻ em, đẩy mạnh chống tham nhũng, buôn lậu, gian lận thương mại, tạo mặt bằng ổn định vững chắc về an ninh trật tự. - Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Đề án “Thế trận an ninh nhân dân ở Hải Phòng” gắn với Thế trận quốc phòng toàn dân, Thế trận biên phòng toàn dân vững chắc; thực hiện Nghị quyết 09-NQ/TW của Bộ Chính trị về chiến lược biển; xây dựng Hải Phòng thành khu vực phòng thủ vững chắc. - Chú trọng công tác tuyên truyền giáo dục, vận động nhân dân tham gia phòng chống tội phạm; kiên quyết trấn áp tội phạm ma tuý,… ; tậpt rung giải quyết các tệ nạn xã hội, làm giảm tai nạn giao thông, tăng cường các biện pháp bảo đảm trật tự an toàn xã hội. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia bảo vệ an ninh đất nước. - Tăng cường lãnh đạo nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về an ninh trật tự. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác, xây dựng lực lượng Công an trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại. III. Những nhiệm vụ cụ thể và kế hoạch triển khai thực hiện giai đoạn 2016-2020. Giai đoạn 2016-2020, thành phố tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ của giai đoạn 2011-2015, đồng thời thực hiện bổ sung các nhiệm vụ chủ yếu sau: 1. Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, coi trọng vai trò chiến lược của nông nghiệp. - Tích cực triển khai quy hoạch phát triển các ngành dịch vụ của thành phố Hải Phòng đến năm 2020, quy hoạch phát triển kinh tế biển thành phố Hải Phòng đến năm 2020. - Hiện đại hoá hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc hàng hải đạt trình độ của đai thông tin duyên hải quốc tế loại 1, là trung tâm chỉ huy cứu hộ, lai dắt tàu biển, trung tâm xử lý quốc gia về thông tin của hệ thống rada hàng hải… - Xây dựng Hải Phòng trở thành một trung tâm phát triển dịch vụ logistics của quốc gia và khu vực. Cơ cấu lại lực lượng doanh nghiệp dịch vụ logistics theo hướng giảm số lượng, tăng chất lượng, phấn đấu đến năm 2020 có doanh nghiệp logistics đạt tầm cỡ khu vực. Xây dựng trung tâm logistics cấp quốc gia tại Lạch Huyện và các trung tâm logistics gần các cảng, hệ thống giao thông, các khu kinh tế, khu công nghiệp… - Hình thành các trung tâm du lịch ven biển lớn tầm cỡ quốc gia và quốc tế ở các khu vực có nhiều điều kiện thuận lợi trên cơ sở phát triển đa dạng các tuyến du lịch và các loại hình du lịch- thể thao- giải trí cả ở trên bờ, trên biển và trên các hải đảo. Tập trung đầu tư Khu du lịch sinh thái ven sông Đa Độ- Kiến Thuỵ, Khu du lịch sông Giá- Thuỷ Nguyên, Khu du lịch phía Nam (Tiên Lãng, Vĩnh Bảo), Khu vực du lịch nội thành và lân cận… - Hình thành các trung tâm dịch vụ xuất nhập khẩu quốc gia và quốc tế tại Hải Phòng, các trung tâm thương mại và dịch vụ tổng hợp của thành phố. Xây dựng Trung tâm thương mại, Hội chợ- triển lãm quốc tế Việt Nam- Trung Quốc làm đầu mối chính trong hợp tác kinh tế thương mại giữa hai nước qua hai hành lang, một vành đai kinh tế. Xây dựng thêm từ 1-2 trung tâm phân phối bán buôn theo mô hình Cash&Carry. Phát triển, nâng cấp hệ thống kho đầu mối thông dụng và kho xăng dầu. - Phát triển Hải Phòng thành trung tâm tài chính của khu vực và quốc tế. Xây dựng Trung tâm tài chính lớn và hiện đại quy mô khu vực và quốc tế và hệ thống ngân hàng hoạt động đa năng, hiệu quả, đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế, có năng lực cạnh tranh, hội nhập với hệ thống ngân hàng thế giới. Hiện đại hoá và mở rộng các dịch vụ tài chính, ngân hàng. Nâng cao chất lượng và đổi mới các hoạt động hệ thống ngân hàng trong nước, khuyến khích phát triển các hình thức ngân hàng cổ phần, tín dụng ngoài quốc doanh để phát triển dịch vụ tiền tệ. - Ưu tiên phát triển các ngành có các sản phẩm có khả năng tham gia vào mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu như: sản xuất các loại thiết bị siêu trường, siêu trọng, thiết bị điện tử dân dụng, thiết bị điện, phụ tùng ô tô xe máy, động cơ diezen, thiết bị cơ điện tử, thiết bị chuyên dụng điện tử- tin học, máy tính. Phát triển công nghiệp dầu khí. Nghiên chế tạo, sản xuất các trang thiết bị cho bảo quản, chế biến thuỷ sản và các phụ tùng thay thế của ngành nông nghiệp. Đảm bảo đến 2020, một số phân ngành, sản phẩm công nghiệp của Hải Phòng có tầm ảnh hưởng lớn trong khu vực và thế giới. - Tiếp tục thu hút các dự án nước ngoài nhóm công nghệ rất mới, rất hiện đại, tạo thành cụm công nghiệp điện tử để trở thành một trung tâm hàng đầu của công nghiệp Việt Nam. - Ngành công nghiệp đóng và sửa chữa tàu: Tập trung đầu tư để chuyển đổi phương thức hoạt động bằng cách ứng dụng công nghệ số hoá trong sản xuất; thiết lập được các quá trình sản xuất tối ưu, các hệ thống sản xuất có tính tự động hoá. Xây dựng Hải Phòng trở thành trung tâm đóng và sửa chữa tàu thuyền lớn nhất Việt Nam và khu vực, có thể đóng mới tàu vận tải đến 20-25 vạn DWT và các loại tầu chuyên dùng khác như tầu chở dầu, tầu container, tầu công trình, tầu thăm do và khai thác dầu khí, tầu du lịch, tầu cá công suất lớn, tầu quân sự… đạt tiêu chuẩn quốc tế. Triển khai xây dựng một số nhà máy đóng tầu quy mô lớn cùng công nghiệp phụ trợ tại Khu công nghiệp Đình Vũ- Cát Hải. Phát triển đồng bộ các cơ sở công nghiệp phụ trợ cho công nghiệp đóng tầu, tăng dần tỷ lệ nội địa hoá. - Ngành công nghiệp sản xuất máy móc thiết bị: Tiếp tục khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện đầu tư chiều sâu đổi mới công nghệ và trang thiết bị sản xuất, mở rộng chủng loại sản phẩm theo hướng sản phẩm công nghệ cao. Khuyến khích các dự án đầu tư nước ngoài vào tất cả các lĩnh vực của sản xuất cơ khí chế tạo máy với công nghệ sản xuất hệ CIM. Thu hút đầu tư phát triển các trung tâm nghiên cứu ứng dụng và phát triển sản phẩm mới, sản xuất công nghệ tạo cơ sở hình thành nền công nghệ nguồn cho thành phố. - Ngành công nghiệp luyện kim: Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, hoàn thiện năng lực xử lý các chất thải gây ô nhiễm môi trường và hướng mạnh ra xuất khẩu. Khuyến khích các dự án đầu tư đồng bộ từ sản xuất phôi đến cán kéo, định hình thép hoặc các dự án sản xuất kim loại màu, thép đặc chủng, hợp kim cao cấp. - Ngành công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng: Phát triển sản xuất kính xây dựng, sứ vệ sinh, gạch ốp lát, gạch không nung, vật liệu xây dựng từ kim loại, các loại vật liệu mới, vật liệu xây dựng từ nhựa, gỗ từng bước nâng cấp chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế. - Ngành dệt may- da giầy: Thu hút mới các nhà máy sản xuất bằng công nghệ tiên tiến, có thương hiệu; thực hiện tốt hệ thống quản lý chất lượng quốc tế và chính sách hậu mãi sản phẩm. Đầu tư dây chuyền sản xuất theo hướng công nghệ cao, sử dụng chủ yếu là công nhân kỹ thuật, giảm thiểu lao động thủ công đơn giản, hiện đại hoá công đoạn thiết kế mẫu mã. - Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm: Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư đổi mới đồng bồ dây chuyền công nghệ, trang thiết bị, đa dạng hoá sản phẩm, nâng tỷ trọng sản phẩm chế biến sâu, tăng tỷ lệ thuỷ sản qua chế biến công nghiệp đạt 80%. Đặt cơ sở chế biến gắn với phát triển vùng nguyên liệu và sản phẩm đầu tư ra là sản phẩm chế biến sâu, có thị trường ổn định. Hoàn thiện hệ thống cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung; nâng công suất nhà máy chế biến thịt lên 15.000 tấn/năm. Khuyến khích các dự án nghiên cứu phát triển sản phẩm mới với công nghệ chế biến cao cấp. - Nghiên cứu xây dựng nhà máy lọc hoá dầu tại Khu kinh tế Đình Vũ- Cát Hải. - Phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề truyền thống, dự kiến giai đoạn 2016-2020 phát triển thêm 15-17 làng nghề. Hiện đại hoá sản xuất, áp dụng công nghệ tiên tiến, vật liệu mới đối với các cơ sở, làng nghề sản xuất theo hướng công nghiệp hoá, thực hiện quy hoạch xử lý nước thải tập trung. | 2,071 |
123,334 | - Phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá gắn với công nghiệp chế biến và thị trường đô thị; nâng cao năng suất, sức cạnh tranh của nông sản hàng hoá. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng tăng nhanh tỷ trọng chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản. Chuyển dịch cơ cấu trồng trọt từ sản xuất lương thực là chính sang rau đậu, quả thực phẩm, hoa và cây cảnh. Hiện đại từ khâu sản xuất giống đến kỹ thuật canh tác và bảo quản sau thu hoạch nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Xây dựng thương hiệu hàng nông sản nông nghiệp chủ lực và các sản phẩm đặc sản. Đầu tư nâng cấp phòng kiểm nghiệm phục vụ công tác quản lý chất lượng nông sản và vật tư nông nghiệp. - Hình thành các vườn cây ăn quả tập trung kết hợp với du lịch sinh thái; phát triển các mô hình canh tác hỗn hợp; hình thành các vùng chăn nuôi tập trung với sản lượng hàng hoá cao. Phát triển các vùng nuôi công nghiệp gắn với các khu du lịch nhằm tạo sinh cảnh mới cho du lịch của thành phố. - Xây dựng khu dịch vụ hậu cần nghề cá Bạch Long Vĩ, Cát Bà trở thành trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá của vùng. Ứng dụng các công nghệ mới của thế giới trong ngành thuỷ sản: công nghệ tiên tiến trong khai thác thuỷ sản xa bờ, công nghệ sinh học trong nuôi thuỷ sản, công nghệ chế biến tạo ra các mặt hàng có giá cao; công nghệ bảo quản làm giảm bớt thất thoát sau thu hoạch. Phối hợp các Viện nghiên cứu thuỷ sản triển khai các dự án, chương tình nghiên cứu và ứng dụng khoa học. Nâng cấp Viện nghiên cứu thủy sản Hải Phòng; đưa Hải Phòng trở thành trung tâm chuyển giao khoa học công nghệ thuỷ sản của miền Bắc. Phát triển đội tàu đánh cá xa bờ có trang thiết bị hiện đại, khai thác an toàn và hiệu quả trong vùng đánh có chung Việt Nam- Trung Quốc trong Vịnh Bắc Bộ và vùng biển khơi. - Phát triển lâm nghiệp theo hướng khai thác tổng hợp gắn với bảo vệ môi trường sinh thái trong mối quan hệ liên ngành để bảo vệ sản xuất, đời sống, an ninh quốc phóng, đảm bảo phát triển bền vững. Bảo tồn, nâng cấp các diện tích rừng hiện có, trồng mới rừng phòng hộ, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động kiểm tra quản lý bảo vệ rừng. 2. Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kinh tế- xã hội. Từng bước xây dựng Hải Phòng theo hướng trở thành thành phố quốc tế. - Thay đổi chính sách đầu tư kết cấu hạ tầng theo hướng lấy vùng ven biển làm trục phát triển, lấy hành lang vận tải ven biển là hướng chính, giảm vận tải trên bộ. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng động bộ, mang đặc trung của thành phố cảng biển, đạt tiêu chuẩn của một thành phố hiện đại. Kết nối các đô thị ven biển và các khu kinh tế, khu công nghiệp ven biển thành một chuỗi kinh tế “hướng biển” liên hoàn. - Hình thành và phát triển các dải hành lang đô thị ven biển gắn với trục công nghiệp đường quốc lộ số 5, đường quốc lộ số 10 và cảng Hải Phòng tạo thành một chùm đô thị- công nghiệp có sức thu hút và lan toả lớn, đóng vai trò là động lực đối với sự phát triển của vùng Bắc Bộ. - Mở rộng mạng lưới giao thông bao gồm cả đường bộ, đường thuỷ, đường sắt và đường hàng không với các tỉnh duyên hải Bắc Bộ, các tỉnh trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, trong hợp tác hai hành lang, một vành đai kinh tế Việt Nam- Trung Quốc. Cải tạo, nâng cấp quốc lội 5, quốc lộ 10. Xây dựng, cải tạo các tuyến đường vành đai, các đường hướng tâm, các tuyến đường đô thị đảm bảo kết nối giữa các khu ở với khu trung tâm, khu cụm công nghiệp. Xây dựng mới tuyến đường sắt cao tốc Hà Nội- Hải Phòng, tuyến đường sắt vùng Duyên hải Bắc Bộ. Nâng cấp sân bay quân sự Kiến An để phục vụ cho cả nhiệm vụ quốc phòng và phát triển kinh tế; nghiên cứu xây dựng sân bay taxi ở Đồ Sơn, Cát Bà, Bạch Long Vĩ phụ vụ du lịch và cứu hộ. - Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật của tất cả các khu công nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và các cụm công nghiệp địa phương. Kết nối các khu cụm công nghiệp theo các chuỗi sản xuất, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật tới chân hàng rào các khu cụm công nghiệp. Phát triển Khu kinh tế Đình Vũ- Cát Hải thành một khu kinh tế tổng hợp có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội hiện đại, đồng bộ gắn với bảo vệ môi trường, phát triển bền vững, bảo đảm an ninh quốc phòng, một trong những trung tâm kinh tế giao thương quốc tế hiện đại của Vùng Bắc Bộ và cả nước, đồng thời là cửu mở ra biển chủ yếu của hai hành lang, một vành đai kinh tế. Khuyến khích phát triển các ngành, lĩnh vực trong Khu kinh tế gồm: đóng tàu, nhiệt điện, cơ khí, điện tử, sản xuất hàng tiêu dùng cao cấp; hoá dầu; công nghiệp cảng và các ngành công nghiệp, dịch vụ cảng; sản xuất các thiết bị tin học, thiết bị tự động hoá; sản xuất vật liệu mới, vật liệu kỹ thuật cao; lắp ráp, chế tạo thiết bị nặng; sản xuất các sản phẩm nhựa cao cấp, các chất tẩy rửa, hoá mỹ phẩm, chế biến nông, lâm, thuỷ sản; thương mại dịch vụ, xuất nhập khẩu, du lịch… - Tạo điều kiện để cùng các chủ đầu tư đẩy nhanh và triển khai các dự án cải tạo, nâng cấp các cảng, bến, cầu cảng, cải tạo các luồng vào cảng theo quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Đầu tư trang bị hệ thống theo dõi, giám sát hoạt động hàng hải trong khu vực cảng biển Hải Phòng, đầu tư trang bị tàu nạo vét chuyên dụng phục vụ công tác duy tu, bảo dưỡng luồng nhằm đảm bảo độ sâu khai thác luồng luôn ổn định theo thiết kế. - Xây dựng thêm một số nhà máy nước lớn ở Dương Kinh, Thuỷ Nguyên, An Dương, Hải An. - Phát triển đô thị trung tâm, hệ thống đô thị ngoại vi và các điểm dân cư nông thôn tạo ra một bức tranh mới của thành phố Hải Phòng. Mở rộng không gian nội thành và hình thành các khu đô thị mới. Từ hạt nhân nội thành vươn ra khoảng 15-20km để phát triển các khu đô thị theo các hướng chính (Đồ Sơn, đường 5, Kiến An, Thuỷ Nguyên) gắn với hình thành các cụm công nghiệp, khu đô thị Bắc Sông Cấm đối diện với cảng chính Hải Phòng; Phát triển các thị tứ và các điểm dân cư nông thôn trên cơ sở bố trí lại cơ cấu kinh tế theo hướng hiệu quả, thu hút nhiều lao động nông nghiệp vào phát triển công nghiệp, tiểu thu công nghiệp, xây dựng và các hoạt động dịch vụ. Xây dựng các khu tái định cư cao tầng cho các dự án đầu tư mới với quan điểm tái định cư gắn với mở rộng, chỉnh trang và phát triển đô thị. - Xây dựng mạng lưới viễn thông hiện đại, đồng bộ và rộng khắp, cung cấp các dịch vụ đa dạng, chất lượng cao đạt tiêu chuẩn quốc tế; Chú trọng phát triển mạng viễn thông nông thôn. 3. Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư phục vụ phát triển kinh tế- xã hội. - Đề nghị Trung ương tăng tỷ lệ điều tiết ngân sách được giữ lại cho thành phố để tăng đầu tư cho các công trình hạ tầng. - Đối với nguồn vốn ODA: Chủ động xây dựng các dự án khả thi và tạo nguồn vốn đối ứng để thu hút nguồn vốn ODA. Đề xuất tham gia và phối hợp với Ban tổ chức các Hội nghị Nhóm tư vấn các nhà tài trợ nhằm tăng cường mối quan hệ và tạo điều kiện cho các nhà tài trợ hiểu rõ hơn về nhu cầu của thành phố. - Thu hút mạnh mẽ hơn các nguồn đầu tư FDI, đặc biệt là từ các tập đoàn kinh tế quốc lớn. Ưu tiên cho các nhà đầu tư lớn, công ty xuyên quốc gia tham gia đầu tư vào các ngành, lĩnh vực tạo cú hích tăng trưởng cho thành phố, như: Phát triển các khu du lịch Đồ Sơn và Cát Bà; đội tàu đánh bắt xa bờ và chế biến thủy sản cao cấp; đội tàu vận tải viễn dương và phát triển các dịch vụ hàng hải; công nghiệp đóng tàu và cơ khí nặng; bệnh viện quốc tế, chất lượng cao, khám chữa bệnh cho thuỷ thủ, khách du lịch và bệnh nhân có khả năng chi trả cao; trường đại học quốc tế có tầm cỡ khu vực; thương mại, tài chính, ngân hàng. - Mở rộng các kênh huy động vốn tín dụng dài hạn, uỷ thác đầu tư, thuê mua tài chính. Nghiên cứu chính sách hỗ trợ đầu tư dài hạn, trung hạn và các chính sách bảo lãnh của Nhà nước. Khuyến khích áp dụng hình thức đầu tư theo các hình thức: BOT, BTO, BT, PPP. Thí điểm việc phát hành trái phiếu đô thị. 4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hoá xã hội. - Tạo các điều kiện thuận lợi để xây dựng Trường Đại học Hải Phòng trở thành trường đại học trọng điểm quốc gia phục vụ Chiến lược Phát triển kinh tế biển của nước nói chung và thành phố nói riêng. Phát triển các Trường cao đẳng nghề: Công nghiệp, Bách nghệ, Duyên Hải, Vinashin có các nghề đào tạo đạt trình độ quốc tế và phấn đấu nâng cấp ít nhất một trường thành Trường Đại học chuyên ngành kỹ thuật. Đầu tư đồng bộ (cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, chương trình đào tạo, đội ngũ giáo viên) cho các trường: Cao đẳng Y tế, Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật… Khuyến khích và tạo điều kiện để các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài để đến năm 2020, thành lập ít nhất một trường đại học đạt tiêu chuẩn quốc tế. - Tiếp tục nghiên cứu, điều chỉnh, bổ sung làm tăng tính khả thi và tăng tính khuyến khích đối với các cơ sở đao tạo vay vốn tín dụng để đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, ngân sách thành phố hỗ trợ lãi suất vay. - Đổi mới nội dung, phương pháp tư vấn hướng nghiệp trong các trường phổ thông, định hướng cho học sinh nhận thức đúng đắn, đầy đủ khi quyết định lựa chọn nghề nghiệp cho mình…, góp phần trong việc phân luồng học sinh ngay khi còn học ở các bậc phổ thông. Quan tâm công tác hướng nghiệp trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề để người học sớm có việc làm. | 2,018 |
123,335 | - Duy trì và phát triển các đề án đào tạo nhân lực chất lượng cao của thành phố; đặc biệt quan tâm đến xây dựng kế hoạch đào tạo phù hợp với nhu cầu sử dụng và quy hoạch cán bộ. Tiếp tục triển khai Đề án đào tạo tiến sỹ, thạc sỹ ở nước ngoài đến năm 2020. Thực hiện bổ nhiệm cán bộ thông qua cơ chế thi tuyển công khai. Thí điểm thực hiện trả lương, phân phối thu nhập theo năng lực và kết quả công tác; có chính sách phụ cấp và đãi ngộ đặc biệt (nhà ở, đào tạo…) cho nhân lực có trình độ cao. - Khuyến khích các doanh nghiệp có đủ năng lực, trình độ tham gia hoạt động, hỗ trợ người lao động vay vốn để thực hiện các thủ tục xuất khẩu lao động. - Khuyến khích các thành phần kinh tế thành lập các cơ sở y tế chuyên khoa có chất lượng cao. Đẩy mạnh xã hội hoá y tế, phấn đấu có ít nhất một bệnh viện quốc tế kỹ thuật cao trên địa bàn thành phố. Hoàn thiện hệ thống y tế từ thành phố tới cơ sở, đặc biệt là Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp cơ sở 2 tạo thành mạng lưới chăm sóc sức khoẻ đồng bộ đảm bảo nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân thành phố và các tỉnh duyên hải Bắc Bộ. - Xây dựng Khu liên hợp thể thao tiêu chuẩn hiện đại, đóng vai trò là một trong những trung tâm thể thao mạnh của cả nước. Tiếp tục phát triển thể dục, thể thao quần chúng, thể dục, thể thao giải trí; hoàn thiện hệ thống thi đấu thể dục, thể thao quần chúng các câu lạc bộ cơ sở của thể dục, thê thao quần chúng, thể thao giải trí. Đổi mới cơ chế tổ chức và nội dung tuyển chọn và đào tạo tài năng thể thao thành tích cao theo định hướng chuyên nghiệp, khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp, khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và tổ chức các giải thể thao chuyên nghiệp; khuyến khích hoạt động tài trợ và kinh doanh dịch vụ thi đấu thể thao chuyên nghiệp. Đẩy mạnh đầu tư xây dựng, củng cố cơ sở vật chất cho thể dục, thể thao quần chúng ở xã, phường, thị trấn, khu dân cư và phát triển thể dục, thể thao học đường ở các trường học. - Xây dựng nền văn hoá cuả thành phố thống nhất trong tính đa dạng của văn hoá vùng đồng bằng sông Hồng và văn hoá Việt Nam, bảo tồn và phát huy di sản văn hoá- nghệ thuật truyền thống, sáng tạo những giá trị văn hoá mới. Tạo lập môi trường văn hoá lành mạnh và gắn kết hữu cơ giữa gia đình, cộng đồng dân cư và xã hội. Tạo cơ hội cho mọi người có thể tham gia sáng tạo và hưởng thụ các hoạt động văn hoá, xã hội nhằm huy động nguồn lực của toàn xã hội cho phát triển văn hoá- xã hội. Gắn văn hoá với đời sống xã hội, hướng mọi hoạt động của văn hoá vào việc xây dựng con người mới. Nâng cao chất lượng nghệ thuật, phấn đấu tạo được nhiều tác phẩm nghệ thuật đỉnh cao; đầu tư để có nhiều kịch bản, vở diễn có giá trị cao về nội dung tư tưởng và nghệ thuật. Khuyến khích và tạo điều kiện thành lập các đơn vị nghệ thuật ngoài công lập. - Tiếp tục triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020. Thường xuyên quan tâm thực hiện các chính sách, pháp luật về bình đẳng giới và chiến lược quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ; thực hiện bình đẳng giới trong quan hệ lao động, quan hệ gia đình; ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng buôn bán phụ nữ và bạo lực gia đình. C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trên cơ sở quán triệt sâu sắc Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội 2011-2020, các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các quận, huyện khẩn trương triển khai xây dựng Chương trình hành động, các kế hoạch công tác cụ thể cho ngành, lĩnh vực, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Định kỳ hàng năm, các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các quận, huyện báo cáo kết qủa thực hiện về Uỷ ban nhân dân thành phố. 2. Định kỳ hàng năm, Uỷ ban nhân dân thành phố sẽ tổ chức đánh giá việc thực hiện Chương trình hành động, đồng thời bổ sung, điều chỉnh các nội dung của Chương trình cho phù hợp với tình hình mới. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Sở, ngành và địa phương kịp thời báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố./. DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2011-2020 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Kèm theo Chương trình hoạt động của Uỷ ban nhân dân thành phố thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội 2011-2020 của cả nước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (*); Quy hoạch phát triển vành đai kinh tế ven biển vịnh Bắc Bộ đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 34/2009/QĐ-TTg ngày 02/3/2009 DỰ BÁO VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRÊN ĐỊA BÀN (Ban hành kèm theo Chương trình hành động của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội 2011-2020 của cả nước) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội 2011-2020 (Kèm theo Quyết định số 605/QĐ-UBND ngày 21/4/2011 của UBND TP) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ LÃNH ĐẠO BAN ĐẠI DIỆN HỘI NGƯỜI CAO TUỔI, HỘI NẠN NHÂN CHẤT ĐỘC MÀU DA CAM/DIOXIN VÀ LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Căn cứ Thông tư số 11/2010/TT-BNV quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Căn cứ Quyết định số 128-QĐ/TW ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Ban Chấp hành Trung ương về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan Đảng, Mặt trận và các Đoàn thể; Căn cứ Công văn số 168/TTHĐND-CTHĐ ngày 30 tháng 11 năm 2010 của HĐND tỉnh về việc cho ý kiến thống nhất chế độ phụ cấp đối với cán bộ lãnh đạo hội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức phụ cấp đối với cán bộ lãnh đạo các hội: Ban Đại diện Hội Người cao tuổi; Hội Nạn nhân chất độc màu da cam/dioxin; Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật, bằng 50% mức lương chuẩn và phụ cấp chức vụ quy định đối với lãnh đạo Hội Cựu chiến binh cùng cấp, cụ thể như sau: - Trưởng ban Ban Đại diện, Chủ tịch Hội cấp tỉnh: hệ số 2,99 (= 5,98 x 50%); - Phó Trưởng ban Ban Đại diện, Phó Chủ tịch Hội cấp tỉnh: hệ số 2,55 (= 5,10 x 50%); - Các chức danh chuyên trách khác như Ủy viên Thường trực, Ủy viên Thư ký cấp tỉnh: hệ số 1,8 (= 3,60 x 50%); - Trưởng ban Ban Đại diện, Chủ tịch Hội cấp huyện: hệ số 1,8 (= 3,60 x 50%); - Phó Trưởng ban Ban Đại diện, Phó Chủ tịch Hội cấp huyện: hệ số 1,6 (= 3,20 x 50%). Điều 2. Kinh phí chi trả phụ cấp đối với cán bộ lãnh đạo các hội: Ban Đại diện Hội Người cao tuổi; Hội Nạn nhân chất độc màu da cam/dioxin; Liên hiệp các Hội Khoa học và kỹ thuật được bảo đảm từ ngân sách tỉnh hàng năm giao cho đơn vị. Các tổ chức hội khác trên địa bàn tỉnh, tùy theo kinh phí của hội, áp dụng mức phụ cấp tương đương với các chức danh trên để chi trả cho cán bộ hội. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01/4/2011. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và các tổ chức hội có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TÁI ĐỊNH CƯ (RAP) VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN DÂN TỘC THIỂU SỐ (EMDP) CỦA CÁC TIỂU DỰ ÁN THỰC HIỆN NĂM ĐẦU - DỰ ÁN QUẢN LÝ THỦY LỢI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (WB6) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Luật xây dựng số 16/2003//QH11 ngày 26/11/2003, Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/06/2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản của Quốc hội; Căn cứ các nghị định của Chính phủ số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009, số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về quản lý đầu tư xây dựng công trình; số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 và số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ văn bản số 558/TTg-QHQT ngày 09/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh mục dự án ODA tài khóa năm 2011; Căn cứ vào yêu cầu của Ngân hàng thế giới về chuẩn bị các nội dung phục vụ đàm phán khoản vay đối với dự án WB6; Xét đề nghị của Giám đốc Ban Quản lý trung ương các dự án thủy lợi tại Tờ trình xin phê duyệt số 507/TTr-CPO-TCHC ngày 19/4/2011 và Báo cáo thẩm định của Cục Quản lý xây dựng công trình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch hành động tái định cư (RAP) và kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số (EMDP) của 5 tiểu dự án thực hiện năm đầu: (i) Khép kín tuyến đê vùng Ô Môn - Xà No giai đoạn 1; (ii) Xây dựng cầu giao thông nông thôn trên kênh cấp 2 vùng Quản Lộ - Phụng Hiệp tỉnh Sóc Trăng; (iii) Xây dựng cầu giao thông nông thôn trên kênh cấp 2 vùng Quản Lộ - Phụng Hiệp tỉnh Bạc Liêu; (iv) Hệ thống thủy lợi Đông Nàng Rền tỉnh Bạc Liêu; (v) Hệ thống thủy lợi phục vụ nông nghiệp, phát triển nông thôn vùng Bắc Vàm Nao tỉnh An Giang (các tài liệu RAP và EMDP của 5 TDA kèm theo). | 2,031 |
123,336 | Điều 2. Chủ tịch UBND các tỉnh Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, An Giang, Kiên Giang và thành phố Cần Thơ căn cứ các kế hoạch hành động tái định cư (RAP) và kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số (EMDP) của 5 tiểu dự án thực hiện năm đầu phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng đối với từng tiểu dự án cho phù hợp. Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, An Giang, Kiên Giang; Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình; Chủ dự án, các Chủ đầu tư các Tiểu dự án và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CỦA TỈNH YÊN BÁI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Thực hiện Công văn số 26/TT-HĐND ngày 23/3/2011 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái nhất trí với các Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 297/TTr-STC ngày 06/4/2011 về việc đề nghị ban hành Quy định chế độ công tác phí và chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Yên Bái, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Yên Bái”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 1083/2007/QĐ-UBND ngày 30/7/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành mức chi công tác phí và chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CỦA TỈNH YÊN BÁI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 13/2011/QĐ-UBND ngày 21/4/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định cụ thể về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, các tổ chức Chính trị - xã hội và các tổ chức Chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang của tỉnh Yên Bái (dưới đây gọi tắt là cơ quan đơn vị), có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng được hưởng chế độ công tác phí: Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật trong các cơ quan, đơn vị; sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn, công nhân, viên chức, lao động hợp đồng trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (dưới đây gọi tắt là cán bộ, công chức) được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước; Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia họat động của Hội đồng nhân dân. 2. Đối tượng áp dụng chế độ chi hội nghị: a) Đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định này là các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; Quyết định số 463/2006/QĐ-UBND ngày 27/11/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định về chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Yên Bái. b) Kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân; các tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo Quy định này. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC I NỘI DUNG VÀ MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ Điều 3. Điều kiện chi trả, thanh toán công tác phí 1. Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước bao gồm: Tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc. 2. Các điều kiện để được thanh toán công tác phí: a) Được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác; hoặc có giấy mời của các cơ quan tiến hành tố tụng ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn; b) Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao; c) Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định này. 3. Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí: a) Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức; b) Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ đối với cán bộ đi học; c) Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác; d) Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Điều 4. Nguyên tắc chi trả thanh toán 1. Chi trả thanh toán công tác phí a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian đi công tác) bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm và trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền giao. b) Cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán các khoản công tác phí cho người đi công tác trừ trường hợp được quy định cụ thể tại khoản 6 Điều 5 quy định này. c) Cơ quan, đơn vị có người đến công tác không được sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác để chi các khoản công tác phí theo quy định này cho người đến công tác tại cơ quan, đơn vị mình trừ trường hợp được quy định cụ thể tại khoản 6 Điều 5 quy định này. d) Trong những ngày được cử đi công tác nếu do yêu cầu công việc phải làm thêm giờ thì ngoài chế độ phụ cấp lưu trú còn được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức theo quy định hiện hành. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ: Thủ tục xác nhận làm thêm giờ làm căn cứ thanh toán, quy định các trường hợp đi công tác được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ, đảm bảo nguyên tắc chỉ được thanh toán trong trường hợp được cấp có thẩm quyền yêu cầu phải làm thêm giờ, không thanh toán cho các trường hợp đi công tác kết hợp giải quyết việc riêng trong những ngày nghỉ. Điều 5. Các nội dung và mức chi công tác phí 1. Thanh toán tiền phương tiện đi công tác. a) Người đi công tác được thanh toán tiền phương tiện đi lại bao gồm: tiền thuê phương tiện đi và về từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe; Vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng từ cơ quan đến nơi công tác và theo chiều ngược lại; Tiền phương tiện đi lại tại địa phương nơi đến công tác: từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và về) cước qua phà, qua đò cho bản thân và phương tiện cho người đi công tác; phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có) mà người đi công tác đã trực tiếp chi trả. Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cử cán bộ đi công tác và cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đến công tác đã bố trí phương tiện vận chuyển thì người đi công tác không được thanh toán các khoản chi phí này. Chứng từ và mức thanh toán: theo giá ghi trên vé, hoá đơn mua vé, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu. Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay. b) Căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị (đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chế độ, tự chủ tự chịu trách nhiệm về tài chính), căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt cho cán bộ, công chức thanh toán tiền phương tiện đi công tác bằng phương tiện máy bay, tàu hoả, xe ô tô hoặc phương tiện thô sơ bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả. | 2,054 |
123,337 | c) Tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước như sau: - Hạng ghế thương gia (Business class hoặc C class) dành cho đối tượng: cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp lãnh đạo từ 1,3 trở lên; - Hạng ghế thường: Dành cho các chức danh cán bộ, công chức còn lại. - Đối với những vùng không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà người đi công tác phải thuê phương tiện vận tải khác thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện mà người đi công tác đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện (có tính đến giá vận tải phương tiện khác đang thực hiện cùng thời điểm tại vùng đó cho phù hợp). 2. Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác a) Đối với các đối tượng cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, nhưng cơ quan không bố trí được xe ô tô cho người đi công tác mà người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực vùng cao, hải đảo; miền núi khó khăn, vùng sâu) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) thì được cơ quan, đơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khi đi công tác. Mức thanh toán khoán tự túc phương tiện được tính theo số ki lô mét (km) thực tế và đơn giá thuê xe. Đơn giá thuê xe do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định căn cứ theo số km thực tế với mức giá thuê xe phổ biến đối với phương tiện loại trung bình tại địa phương và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. b) Đối với các đối tượng cán bộ không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu cán bộ đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực vùng cao, hải đảo; miền núi khó khăn, vùng sâu) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán tiền tự túc phương tiện theo số km thực đi nhân với đơn giá khoán và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. c) Căn cứ để thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện đi công tác gồm: Giấy đi đường của người đi công tác có xác nhận của cơ quan nơi đến công tác (hoặc của khách sạn nhà khách) bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. 3. Thanh toán phụ cấp lưu trú a) Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi trả cho người đi công tác phải nghỉ lại nơi đến công tác để hỗ trợ tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác); b) Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác tối đa không quá 120.000 đồng/ngày. Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày), Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: căn cứ số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm việc ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác... và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan đơn vị. c) Chứng từ làm công tác thanh toán phụ cấp lưu trú gồm: văn bản kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan đơn vị duyệt và cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc khách sạn nhà khách nơi lưu trú) 4. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác Người được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo một trong hai phương thức như sau: a) Thanh toán theo hình thức khoán + Trường hợp đi công tác ngoài tỉnh Yên Bái: - Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp lãnh đạo từ 1,25 trở lên nếu nhận khoán thì mức khoán tối đa không quá 800.000 đồng/ ngày /người, không phân biệt nơi đến công tác. - Các đối tượng cán bộ, công chức còn lại: Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh; thành phố Hải phòng; thành phố Cần thơ; thành phố Đà Nắng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh. Mức tối đa không quá 300.000 đồng/ngày/người; Đi công tác ở huyện thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: Mức tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người; Đi công tác tại các vùng còn lại: Mức tối đa không quá 150.000 đồng/ ngày/người; + Trường hợp đi công tác trong tỉnh Yên Bái: - Đi công tác tại thành phố Yên Bái: Mức tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người. - Đi công tác tại các huyện, thị xã trong tỉnh Yên Bái: Mức tối đa không quá 150.000 đồng/ngày/người. + Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hoả, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng. b) Thanh toán theo hoá đơn thực tế Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại điểm a nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: + Trường hợp đi công tác ngoài tỉnh Yên Bái: - Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh; thành phố Hải phòng; thành phố Cần thơ; thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh. Đối với các đối tượng lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/phòng. Đối với các đối tượng lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 đến dưới 1,25 được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/ phòng. Các đối tượng cán bộ, công chức còn lại được thanh toán theo mức giá thuê phòng ngủ tối đa 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/ phòng. - Đi công tác tại các vùng còn lại. Đối với các đối tượng lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/ phòng; Đối với các đối tượng lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 đến dưới 1,25 được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/ phòng; Các đối tượng cán bộ, công chức còn lại được thanh toán theo mức giá thuê phòng ngủ tối đa 500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/ phòng. - Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới thì được thuê phòng riêng theo mức thuê phòng thực tế nhưng mức tối đa không được vượt quá tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng). + Trường hợp đi công tác trong tỉnh Yên Bái: - Đi công tác tại thành phố Yên Bái: được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế của khách sạn thông thường, nhưng mức thanh toán tối đa không vượt quá 500.000 đồng/ngày/phòng 2 người, trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới thì được thanh toán theo mức thuê phòng tối đa không quá 500.000 đồng/ngày/phòng. - Trường hợp đi công tác tại các huyện, thị xã trong tỉnh Yên Bái được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế của khách sạn thông thường, nhưng mức thanh toán tối đa không vượt quá 300.000 đồng/ngày/phòng 2 người, trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới thì được thanh toán theo mức thuê phòng tối đa không quá 300.000 đồng/ngày/phòng. c) Trường hợp cán bộ, công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ, công chức thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Stanrd) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/ phòng. d) Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ gồm: văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có ký duyệt đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn nhà khách nơi lưu trú) và hoá đơn hợp pháp (trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế). e) Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ thì người đi công tác không được thanh toán các khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiến đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. 5. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng a) Đối với cán bộ xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng thì được áp dụng thanh toán tiền công tác phí theo hình thức khoán. Mức khoán tối đa không quá 200.000 đồng/tháng/người; b) Đối với cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại, phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: Văn thư đi gửi công văn, cán bộ Kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm soát, xác minh, tống đạt…) thì tuỳ theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí cho cán bộ đi công tác lưu động theo mức khoán tối đa không quá 200.000 đồng/người/tháng. | 2,104 |
123,338 | c) Các đối tượng cán bộ nêu trên nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú theo quy định, đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng. 6. Đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan: a) Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu trưng tập cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan đơn vị khác đi phối hợp công tác liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan đơn vị đó; trưng tập tham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác liên ngành có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí cho đoàn công tác gồm: tiền tầu xe đi lại, cước hành lý, cước mang tài liệu, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ tại nơi đến công tác theo mức chi quy định tại qui chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì; b) Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên triệu tập trưng dụng; hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộc nhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan đơn vị, thì cơ quan đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tầu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác trong đoàn. Trường hợp các cá nhân thuộc thành phần đoàn công tác không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền tầu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác. Ngoài ra, cơ quan đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác. c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán: ngoài chứng từ thanh toán quy định tại khoản 1; khoản 2; khoản 3; khoản 4 Điều 5 nêu trên, phải có công văn trưng tập (thư mời, công văn mời) cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị khác đi công tác trong đó ghi rõ trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí cho chuyến đi công tác của mỗi cơ quan, đơn vị. MỤC II CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ Điều 6. Điều kiện chi trả, thanh toán chi hội nghị 1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh triệu tập cuộc họp toàn ngành ở địa phương để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định. 2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện triệu tập cuộc họp toàn ngành ở huyện để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện theo quy định. Điều 7. Nguyên tắc chi trả thanh toán chi hội nghị 1. Khi tổ chức hội nghị, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải nghiên cứu sắp xếp địa điểm hợp lý, thực hiện lồng ghép các nội dung vấn đề, công việc cần xử lý; kết hợp các loại cuộc họp với nhau một cách hợp lý; chuẩn bị kỹ đầy đủ đúng yêu cầu nội dung cuộc họp, tuỳ theo tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp, người triệu tập cuộc họp phải cân nhắc kỹ và quyết định thành phần, số lượng người tham dự cuộc họp cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả. 2. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu theo quy định này, không phô trương hình thức, không được tổ chức liên hoan, chiêu đãi, thuê biểu diễn văn nghệ, không chi các hoạt động kết hợp tham quan, nghỉ mát, không chi quà tặng, quà lưu niệm. Kinh phí tổ chức hội nghị được bố trí sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ăn, chỗ nghỉ cho đại biểu dự họp. 4. Thời gian tổ chức các cuộc hội nghị được áp dụng theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; Quyết định số 463/2006/QĐ-UBND ngày 27/11/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định về chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Yên Bái, cụ thể như sau: - Họp tổng kết công tác năm không quá 1 ngày; - Họp sơ kết, tổng kết chuyên đề từ 1 đến 2 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung của chuyên đề; - Họp tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác từ 1 đến 3 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung của vấn đề; - Các lớp tập huấn từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước; từ nguồn kinh phí thuộc các chương trình, dự án, thì thời gian mở lớp tập huấn thực hiện theo chương trình tập huấn được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Đối với các cuộc họp khác thì tuỳ theo tính chất và nội dung mà bố trí thời gian tiến hành hợp lý, nhưng không quá 2 ngày. Điều 8. Nội dung chi tổ chức hội nghị 1. Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự); thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị. 2. Tiền tài liệu, bút, giấy (nếu có) cho đại biểu tham dự hội nghị; chi thuê giảng viên, bồi dưỡng báo cáo viên. 3. Tiền thuê phương tiện đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức cuộc họp trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có phương tiện hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu. 4. Tiền nước uống trong cuộc họp; 5. Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ, tiền tàu xe cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước; Chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí) của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động) và đại biểu thuộc các doanh nghiệp. 6. Các khoản chi khác như: Tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường v.v... Đối với các khoản chi về khen thưởng thi đua trong cuộc họp tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền không được tính trong kinh phí tổ chức hội nghị, mà phải tính vào khoản chi khen thưởng, chi tuyên truyền của cơ quan, đơn vị. Điều 9. Các mức chi cụ thể 1. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy định sau: a) Cuộc họp tổ chức tại Thành phố Yên Bái: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/người; b) Cuộc họp tổ chức tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 80.000 đồng/ngày/người; c) Cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức ( không phân biệt địa điểm tổ chức): Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 60.000 đồng/ngày/người; Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước nêu trên là căn cứ để thực hiện hỗ trợ theo hình thức khoán bằng tiền cho đại biểu là khách mời thuộc diện không hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Trong trường hợp tổ chức ăn tập trung, thì cơ quan tổ chức hội nghị tổ chức ăn tập trung cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước tối đa theo mức quy định nêu trên và thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương tối đa theo mức quy định nêu trên. 2. Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo mức thanh toán khoán hoặc theo hoá đơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí. 3. Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ (nếu có); các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị theo mức chi quy định hiện hành của Bộ Tài chính và của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước. 4. Chi nước uống: Tối đa không quá mức 20.000 đồng/ngày (2 buổi)/đại biểu; 5. Chi hỗ trợ tiền tàu, xe phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo quy định về thanh toán chế độ công tác phí quy định tại quy định này. 6. Các khoản thuê mướn khác phục vụ hội nghị như: Thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên… phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hoá đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị phải được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao. 2. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, thì Thủ trưởng đơn vị được quyết định mức chi công tác phí, mức chi tổ chức các cuộc hội nghị trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan đơn vị cao hoặc thấp hơn mức chi theo quy định này và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng ngân sách, đặc điểm hoạt động của đơn vị. | 2,096 |
123,339 | 3. Đối với các cơ quan nhà nước thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, thì Thủ trưởng đơn vị được quyết định mức chi công tác phí, mức chi tổ chức các cuộc hội nghị trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan đơn vị, nhưng không được vượt quá mức chi tối đa quy định tại Quy định này và phải tự sắp xếp trong phạm vi nguồn kinh phí thường xuyên được giao dự toán đầu năm để thực hiện. 4. Đối với những khoản kinh phí không giao thực hiện chế độ tự chủ của các cơ quan nhà nước và khoản kinh phí chi không thường xuyên của các đơn vị sự nghiệp công lập thì thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định tại Quy định này. 5. Các cơ quan đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp để quản lý chặt chẽ, triệt để tiết kiệm chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị theo đúng chế độ chi tiêu quy định và trong phạm vi dự toán được giao, cụ thể: a) Chỉ cử cán bộ, công chức viên chức đi công tác khi có kế hoạch, mục đích, yêu cầu công tác cụ thể; xem xét, cân nhắc về số lượng người và thời gian khi cử người đi công tác bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm; xây dựng mức chi khoán công tác phí cho phù hợp và sát với thực tế; nghiêm cấm việc thanh toán trùng lặp công tác phí từ nhiều nguồn khác nhau, hoặc lợi dụng thanh toán công tác phí để thu lợi bất chính. b) Khi tổ chức hội nghị cơ quan, đơn vị phải có kế hoạch, nội dung thiết thực, xác định rõ thành phần, số lượng đại biểu tham dự, địa điểm và thời gian tổ chức, không phô trương, hình thức, không được hỗ trợ tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ, tiền đi lại đối với đại biểu là cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, đại biểu từ các doanh nghiệp. 6. Những khoản chi công tác phí, chi hội nghị không đúng quy định tại quy định này khi kiểm tra phát hiện cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp ở địa phương có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp cho công quỹ. Người quyết định tổ chức hội nghị, quyết định thanh toán công tác phí vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ, lợi dụng thanh toán chi hội nghị, công tác phí để thu lợi bất chính phải hoàn trả, bồi thường số tiền đã chi không đúng quy định cho cơ quan, tổ chức và bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 84/2006/NĐ-CP ngày 18/3/2006 của Chính phủ quy định về bồi thường thiệt hại, xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và quy định tại Thông tư số 98/2006/TT-BTC ngày 20/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc bồi thường thiệt hại và xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Điều 11. Những nội dung chưa được quy định tại Quy định này được thực hiện theo quy định tại Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 6 tháng 7 năm 2010 của Bộ tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập./. CHỈ THỊ VỀ CHẤN CHỈNH, TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC SOẠN THẢO, KIỂM TRA VÀ TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC Trong những năm qua, công tác soạn thảo, kiểm tra và tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt văn bản quy phạm pháp luật là văn bản) trên địa bàn quận có bước chuyển biến rõ nét; đặc biệt, kể từ khi Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các văn bản hướng dẫn có hiệu lực pháp luật. Tuy nhiên, công tác soạn thảo văn bản của một số cơ quan được giao chủ trì soạn thảo văn bản và Ủy ban nhân dân các phường vẫn còn một số mặt hạn chế làm ảnh hưởng đến chất lượng của văn bản khi được ban hành như: một số văn bản được ban hành chưa đúng trình tự, thủ tục; chưa thực hiện đúng quy trình góp ý, thẩm định dự thảo văn bản trước khi trình Ủy ban nhân dân quận hoặc Ủy ban nhân dân phường ban hành, từ đó dẫn đến việc một số văn bản được ban hành còn sai sót về nội dung và hình thức. Nguyên nhân của những hạn chế nêu trên là do cán bộ, công chức chưa nghiên cứu sâu, kỹ các văn bản quy phạm pháp luật của cấp trên về ban hành, kiểm tra và tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. Để Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật và Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định về trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp tại thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND) được thực hiện nghiêm túc và hiệu quả; đảm bảo văn bản quy phạm pháp luật được ban hành mang tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất và có tính khả thi cao; đồng thời để khắc phục những thiếu sót, hạn chế trong công tác soạn thảo, kiểm tra và tự kiểm tra văn bản, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu quản lý Nhà nước trên địa bàn quận. Ủy ban nhân dân quận yêu cầu các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân các phường thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau đây: I. NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ VỊ TRÍ, TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÔNG TÁC SOẠN THẢO, KIỂM TRA VÀ TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT 1. Tiếp tục tổ chức tuyên truyền, tập huấn nâng cao nghiệp vụ và nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật, pháp chế Xã hội chủ nghĩa và trật tự kỷ cương hành chính của lãnh đạo và cán bộ, công chức trong công tác soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật; 2. Phòng Tư pháp thường xuyên thực hiện công tác tự kiểm tra văn bản, rà soát văn bản và thực hiện thẩm định các dự thảo văn bản do Ủy ban nhân dân quận ban hành. Thực hiện công tác kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân phường ban hành; 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường cần quan tâm hơn nữa đến công tác soạn thảo văn bản của Ủy ban nhân dân phường, thường xuyên thực hiện tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân phường ban hành. II. TUÂN THỦ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT 1. Đề xuất chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm: Phòng Tư pháp có trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận đề xuất danh mục văn bản cần ban hành đưa vào Chương trình lập quy hàng năm của Ủy ban nhân dân thành phố và gửi về Sở Tư pháp theo quy định; 2. Nâng cao trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo, mối quan hệ phối hợp của các phòng, ban, đơn vị trong công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật: a) Cơ quan được giao chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm tuân thủ đúng quy trình về soạn thảo, lấy ý kiến góp ý, thẩm định, trình hồ sơ dự thảo văn bản đã được quy định từ Điều 15 đến Điều 19 (đối với văn bản của Ủy ban nhân dân quận) và từ Điều 20 đến Điều 22 (đối với văn bản của Ủy ban nhân dân phường) của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND . b) Việc tổ chức lấy ý kiến đóng góp cho dự thảo văn bản: - Tùy theo tính chất, nội dung của dự thảo văn bản, cơ quan chủ trì soạn thảo có thể áp dụng một hoặc nhiều hình thức lấy ý kiến như: + Tổ chức họp, hội nghị, hội thảo, tọa đàm; + Đưa dự thảo lên trang Web của Ủy ban nhân dân quận; + Phát phiếu thăm dò ý kiến đối với những nội dung chủ yếu của dự thảo; + Gửi dự thảo để góp ý bằng văn bản; + Các hình thức khác phù hợp với từng đối tượng được lấy ý kiến. (Theo quy định tại Điều 7 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND). - Đối với những dự thảo văn bản có liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của công dân, liên quan đến các cá nhân do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận trực tiếp vận động (các chức sắc tôn giáo, nhân sĩ, trí thức tiêu biểu, công thương gia, những người tiêu biểu trong các dân tộc, người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân trong nước), liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận và các tổ chức thành viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, thì phải gửi dự thảo văn bản cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận để lấy ý kiến đóng góp. c) Các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân các phường khi được đề nghị tham gia ý kiến vào dự thảo văn bản có trách nhiệm nghiên cứu dự thảo văn bản một cách toàn diện, đảm bảo chất lượng của ý kiến đóng góp cho dự thảo, tránh việc góp ý mang tính hình thức, chung chung và chỉ quan tâm đến nội dung công việc được giao cho phòng, ban, đơn vị mình. | 1,977 |
123,340 | d) Cơ quan thẩm định văn bản (Phòng Tư pháp quận) phải đảm bảo khách quan khi thực hiện thẩm định; văn bản thẩm định phải đảm bảo chất lượng và đúng thời hạn quy định. đ) Việc giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định của cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản phải trung thực, đầy đủ những nội dung thẩm định. Đối với những nội dung còn ý kiến khác nhau giữa cơ quan soạn thảo và cơ quan thẩm định, những nội dung mà cơ quan soạn thảo bổ sung thêm hoặc không đưa vào dự thảo sau khi dự thảo đã được thẩm định thì văn bản giải trình phải phân tích cơ sở pháp lý, vấn đề thực tiễn và nêu quan điểm của cơ quan chủ trì soạn thảo để Ủy ban nhân dân quận có đủ thông tin khi xem xét thông qua. 3. Hồ sơ trình dự thảo văn bản: a) Phải thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các nội dung đã được quy định tại Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND . Tờ trình về dự thảo phải đảm bảo đầy đủ thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Quy định và mẫu được ban hành kèm theo Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND . Ủy ban nhân dân quận chỉ xem xét thông qua dự thảo văn bản khi đảm bảo đầy đủ trình tự, thủ tục quy định. b) Văn phòng Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm rà soát và hoàn trả lại hồ sơ cho cơ quan soạn thảo bổ sung nếu hồ sơ trình dự thảo chưa đầy đủ theo quy định. III. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KIỂM TRA VÀ TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT 1. Tăng cường công tác tự kiểm tra và kiểm tra theo thẩm quyền: a) Phòng Tư pháp thực hiện nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân quận tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân quận ban hành; kịp thời kiến nghị Ủy ban nhân dân quận bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung những văn bản có nội dung không còn phù hợp. Thực hiện kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân phường ban hành. b) Các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm phối hợp với Phòng Tư pháp thường xuyên tự kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận ban hành nhằm kịp thời kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường tăng cường chỉ đạo công chức phụ trách các lĩnh vực chuyên môn liên quan phối hợp với công chức phụ trách công tác Tư pháp - Hộ tịch thường xuyên tự kiểm tra, rà soát văn bản do Ủy ban nhân dân phường ban hành. 2. Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ thông tin báo cáo 6 tháng, năm đã được quy định tại Mục IV Chỉ thị số 16/2006/CT-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố. 3. Thực hiện việc lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư. IV. NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRỰC TIẾP THAM GIA CÔNG TÁC SOẠN THẢO, KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT 1. Các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân các phường có trách nhiệm bố trí, tạo điều kiện cho cán bộ, công chức trực tiếp tham gia công tác soạn thảo, kiểm tra và tự kiểm tra văn bản tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng về công tác văn bản. 2. Phòng Nội vụ chủ trì, phối hợp với Phòng Tư pháp rà soát đội ngũ công chức Tư pháp quận, phường; công chức làm công tác pháp chế trong các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân quận đảm bảo trình độ chuyên môn theo quy định; Đánh giá năng lực, trình độ của công chức Tư pháp, công chức làm công tác pháp chế, trên cơ sở đó tham mưu Ủy ban nhân dân quận chỉ đạo thực hiện thống nhất. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận phối hợp chặt chẽ với các cơ quan Nhà nước trong công tác soạn thảo và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; đồng thời giám sát việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật. 2. Yêu cầu Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về công tác soạn thảo, kiểm tra và tự kiểm tra văn bản và Chỉ thị này; đồng thời phải xem công tác soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật đúng trình tự, thủ tục là một trong những tiêu chí để xét thi đua của cơ quan, đơn vị. 3. Ủy ban nhân dân quận sẽ phê bình, kiểm điểm Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường thực hiện không nghiêm túc các quy định của pháp luật về công tác soạn thảo và kiểm tra văn bản và Chỉ thị này. Phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân quận theo dõi, thống kê, báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân quận hình thức xử lý đối với phòng, ban, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường vi phạm. 4. Giao Phòng Tư pháp đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này; kịp thời tổng hợp những khó khăn, vướng mắc và tham mưu Ủy ban nhân dân quận giải quyết theo thẩm quyền hoặc dự thảo văn bản để Ủy ban nhân dân quận kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền của Thành phố xem xét, giải quyết. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC SẢN XUẤT, KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI GIÁ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26/4/2006; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003; Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Giá; Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 24/TTr-STC ngày 08/4/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt danh sách các tổ chức sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh thực hiện đăng ký, kê khai giá theo quy định tại Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau: (Có phụ lục chi tiết kèm theo). Điều 2. Căn cứ vào nội dung được phê duyệt tại Điều 1, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND huyện, thành phố thông báo và hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ đăng ký, kê khai giá để triển khai thực hiện theo quy định hiện hành. Đồng thời thực hiện việc đôn đốc, kiểm tra định kỳ và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hoá Thể thao và Du lịch, Y tế, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch UBND huyện, thành phố; Giám đốc sở, Thủ trưởng ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC SẢN XUẤT, KINH DOANH HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THUỘC DANH MỤC PHẢI ĐĂNG KÝ GIÁ, KÊ KHAI GIÁ (Kèm theo Quyết định số 632/QĐ-UBND ngày 21/4/2011 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 85/2005/QĐ-UB NGÀY 23/8/2005 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ NHÀ ĐẤT TỈNH ĐỒNG THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quy chế khu đô thị mới ban hành kèm theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ; ý kiến kết luận của Ủy ban nhân dân tỉnh tại văn bản số 77/UBND-XDCB ngày 10/3/2011; Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ nhà đất tỉnh Đồng Tháp tại văn bản số 445/PTNĐ-HCTC ngày 31/3/2011; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 85/2005/QĐ-UB ngày 23/8/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phát triển quỹ nhà đất tỉnh Đồng Tháp như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Mục II, Điều 1 như sau: II. Nhiệm vụ, quyền hạn: 1. Quản lý và phát triển quỹ đất: a) Thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để giải phóng mặt bằng theo quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với trường hợp thu hồi đất sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xét duyệt mà chưa có công trình, dự án cụ thể; b) Quản lý quỹ đất Nhà nước trong các trường hợp sau: - Quỹ đất được thu hồi sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xét duyệt mà chưa có công trình dự án cụ thể do Trung tâm Phát triển quỹ đất thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư để giải phóng mặt bằng quy định tại điểm a Khoản 1, Mục II Điều 1 Quyết định này. - Quỹ đất do Nhà nước thu hồi trong trường hợp quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 của Luật Đất đai đối với đất thuộc khu vực đô thị, khu vực đã có quy hoạch phát triển đô thị. - Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu vực quy hoạch phải thu hồi đất mà người sử dụng đất có nhu cầu chuyển đi nơi khác trước khi Nhà nước có quyết định thu hồi. c) Lập kế hoạch sử dụng đất đối với đất được giao quản lý trình Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt; d) Bàn giao đất đang quản lý cho người được giao đất, cho thuê đất theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; | 2,061 |
123,341 | đ) Tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với đất được giao để quản lý; e) Sử dụng quỹ đất được giao làm quỹ đất dự trữ để điều tiết các nhu cầu về đất đai theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; g) Giới thiệu địa điểm đầu tư, vận động đầu tư vào quỹ đất được giao quản lý. 2. Quản lý và phát triển quỹ nhà ở: a) Quản lý, cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; b) Tổ chức cung cấp các dịch vụ duy tu, bảo trì, sửa chữa công trình vật kiến trúc, trụ sở làm việc; c) Quản lý và tổ chức phát triển quỹ nhà ở theo quy định của pháp luật; d) Thực hiện các dự án đầu tư xây dựng phát triển quỹ nhà ở theo quy hoạch được duyệt. 3. Tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư và xây dựng: a) Cung cấp thông tin về văn bản quy phạm pháp luật, về cơ chế chính sách đầu tư và xây dựng theo quy định của pháp luật; b) Lập, trình duyệt các dự án đầu tư và xây dựng gồm: báo cáo đầu tư xây dựng công trình, dự án đầu tư xây dựng công trình, báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình, …. c) Khảo sát, thiết kế các công trình xây dựng, tổ chức lập hồ sơ đấu thầu, tổ chức đấu thầu, đấu giá các dự án đầu tư phát triển đô thị và dự án khác; d) Giám sát quá trình thi công xây lắp, quản lý chi phí xây dựng, tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng. 4. Về khảo sát, đo đạc: Khảo sát đo đạc, trích đo thửa đất theo dự án quy hoạch. 5. Về phát triển và xây dựng khu đô thị mới: a) Lập kế hoạch phát triển các khu đô thị mới tại địa phương; b) Lập yêu cầu đối với các dự án kêu gọi đầu tư; c) Kết nối kế hoạch, tiến độ xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào với tiến độ xây dựng dự án khu đô thị mới; d) Hỗ trợ và giám sát việc thực hiện các dự án, bảo đảm tính đồng bộ, phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, phù hợp với quyết định đầu tư hoặc văn bản cho phép đầu tư và tiến độ phân kỳ đầu tư, tổng tiến độ toàn bộ dự án khu đô thị mới; đ) Là đầu mối tiếp nhận và tổ chức thẩm định dự án khu đô thị mới tại địa phương, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư hoặc cho phép đầu tư; e) Là đầu mối kết nối để giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến các dự án trong khu đô thị mới với cơ quan hành chính địa phương; g) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ 06 tháng và hàng năm về tình hình thực hiện các dự án khu đô thị mới trên địa bàn do mình quản lý, tham gia góp ý xây dựng và hoàn thiện pháp luật quản lý dự án khu đô thị mới; 6. Một số nhiệm vụ khác: a) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao; b) Quản lý viên chức, người lao động; tài chính và tài sản thuộc Trung tâm theo quy định của pháp luật; c) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao. 2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Mục III, Điều 1 như sau: 2)- Các tổ chức trực thuộc: a) Phòng chuyên môn nghiệp vụ: - Phòng Hành chính – Tài vụ; - Phòng Phát triển quỹ đất; - Phòng Giao dịch nhà đất. b) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc: - Trung tâm Tư vấn đầu tư xây dựng; - Ban Quản lý phát triển khu đô thị mới. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Trung tâm được hạch toán riêng chi phí, doanh thu trong hoạt động. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, đối với Trưởng, Phó Trưởng phòng chuyên môn, thủ trưởng, phó thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Trung tâm do Giám đốc quyết định theo tiêu chuẩn chức danh, quy trình, quy định của Đảng, Nhà nước và phân cấp quản lý cán bộ, viên chức. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC MUA NHÀ Ở GẮN LIỀN VỚI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở TẠI VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Xây dựng ngày ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật sửa đổi bổ sung Điều 126 Luật Nhà ở và Điều 121 Luật Đất đai ngày 18 tháng 6 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật liên quan đến xây dựng cơ bản ngày 19 năm 6 năm 2009; Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 "Về thi hành Luật Đất đai"; số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 "Về thu tiền sử dụng đất"; số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 "Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước"; số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 “Quy định bổ sung về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai"; số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 “Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất"; số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 "Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở"; số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 "Về đăng ký giao dịch bảo đảm"; số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 "về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 "về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 "Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”; số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2010 “Quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất"; số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 “Hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính"; Căn cứ các Thông tư liên tịch của Liên Bộ tư pháp - Bộ Tài nguyên và Môi trường: số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16 tháng 6 năm 2005 “Hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất"; số 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm 2006 "Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất"; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 110/TT-TNMT-ĐKĐĐ ngày 31/3/2011 và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 39/BC-STP-XD&TDTHPL ngày 05/5/2010. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; các quy định trước đây trái với quy định này đều hết hiệu lực thi hành. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành của tỉnh; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC MUA NHÀ Ở GẮN LIỀN VỚI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở TẠI VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1179/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận), hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. 2. Việc cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho tổ chức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo quy định riêng. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường, cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng; cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan. 2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 3. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Nghị định số 88/2009/NĐ-CP). | 2,106 |
123,342 | Điều 4. Các loại tài sản gắn liền với đất được chứng nhận, không được chứng nhận và chưa được chứng nhận quyền sở hữu 1. Các loại tài sản gắn liền với đất được chứng nhận quyền sở hữu gồm: nhà ở, công trình xây dựng, cây lâu năm, rừng sản xuất là rừng trồng (trừ các trường hợp nêu tại khoản 2 Điều này). 2. Các loại tài sản gắn liền với đất không được chứng nhận quyền sở hữu gồm: a) Nhà ở, công trình xây dựng tạm thời và các công trình phụ trợ ngoài phạm vi công trình chính (ví dụ: lán trại, tường rào, nhà để xe, sân giếng nước, bể nước, cột điện ...); b) Tài sản gắn liền với đất đã có quyết định hoặc thông báo giải tỏa, phá dỡ hoặc đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; c) Nhà ở, công trình xây dựng sau thời điểm công bố cấm xây dựng hoặc thời điểm công bố quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng mà không phù hợp với quy hoạch tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận; lấn, chiếm mốc giới bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử văn hóa đã xếp hạng; d) Tài sản gắn liền với đất mà thửa đất có tài sản đó không thuộc trường hợp được chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; đ) Tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước; e) Tài sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp được chứng nhận quyền sở hữu theo quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ; 3. Các loại tài sản gắn liền với đất chưa được chứng nhận quyền sở hữu gồm tài sản gắn liền với đất đang có tranh chấp. Điều 5. Thực hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận, xác nhận biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất. 1. Nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất gồm: lệ phí cấp Giấy chứng nhận, lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế thu nhập cá nhân từ việc chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. 2. Giấy chứng nhận được trao cho người đề nghị cấp Giấy chứng nhận sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp Giấy chứng nhận, trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật 3. Thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận, xin xác nhận thay đổi do biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định 84/2007/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 6. Sao Giấy chứng nhận để lưu, cung cấp bản sao Giấy chứng nhận cho các cơ quan quản lý nhà nước 1. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (sau đây viết tắt là Văn phòng ĐKQSDĐ) cấp huyện có trách nhiệm sao y bản chính Giấy chứng nhận đã ký, Giấy chứng nhận đã đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất (đóng dấu của Văn phòng ĐKQSDĐ) để lưu và gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng cấp huyện đối với trường hợp Giấy chứng nhận có nội dung chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp cấp huyện đối với trường hợp Giấy chứng nhận có nội dung chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước của từng ngành. 2. Ngoài việc sao Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 1 Điều này, Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện thực hiện việc quét (scan) Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận đã xác nhận thay đổi vào máy tính để lưu trong cơ sở dữ liệu địa chính dạng số theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường. Điều 7. Việc công khai và thủ tục quản lý việc sở hữu một nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam. 1. Việc công khai trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu một (01) nhà ở tại Việt Nam: a) Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện có trách nhiệm lập danh sách người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở đã hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận để gửi về Bộ Xây dựng và Tổng cục Quản lý đất đai trong thời gian năm (05) ngày làm việc kể từ ngày trao Giấy chứng nhận cho người được cấp để Tổng cục Quản lý đất đai tổng hợp, thông báo công khai danh sách người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam trên trang Web của Bộ Tài nguyên và Môi trường. b) Văn phòng ĐKQSDĐ và các cơ quan khác có liên quan (cơ quan công chứng, cơ quan chứng thực) khi làm thủ tục chứng thực, chứng nhận hợp đồng hoặc văn bản chuyển quyền sở hữu nhà ở và cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận quyền sở hữu nhà ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu một nhà ở tại Việt Nam thì phải tra cứu thông tin về tình hình sở hữu nhà ở của các đối tượng này trên trang Web của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Thủ tục quản lý việc sở hữu một nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam: Đối với trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu một nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở thì cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải thực hiện các quy định sau đây: a) Trước khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Uỷ ban Nhân dân cấp huyện phải kiểm tra thông tin về tình trạng sở hữu nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam đăng trên Website của Bộ Xây dựng. Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất không có tên trên Website của Bộ Xây dựng thì Uỷ ban Nhân dân cấp huyện ký giấy chứng nhận và làm thủ tục trao giấy chứng nhận cho chủ sở hữu; trường hợp người đề nghị cấp giấy chứng nhận đang có tên đăng trên Website của Bộ Xây dựng thì Uỷ ban Nhân dân cấp huyện trả lại hồ sơ và có văn bản trả lời để đương sự biết rõ lý do; b) Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Uỷ ban Nhân dân cấp huyện phải có văn bản gửi Bộ Xây dựng thông báo các thông tin về họ tên, số hộ chiếu, nơi cấp, ngày cấp hộ chiếu của người mua, được tặng cho, được thừa kế nhà ở, địa chỉ nhà ở được cấp giấy chứng nhận, số giấy chứng nhận và ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để Bộ Xây dựng đăng tải các thông tin này trên Website của Bộ; c) Trường hợp chủ sở hữu nhà ở quy định tại Điều này đã bán, tặng cho hoặc làm thủ tục dể thừa kế nhà ở cho người khác thì Uỷ ban Nhân dân cấp huyện phải có văn bản thông báo cho Bộ Xây dựng biết để xoá tên khỏi danh sách đăng trên Website của Bộ; d) Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp huyện phải chịu trách nhiệm về việc chậm thông báo hoặc không thông báo cho Bộ Xây dựng biết khi các đối tượng quy định tại Điều này có sở hữu nhà ở tại Việt Nam hoặc chuyển quyền sở hữu nhà ở cho người khác. Điều 8. Mẫu đơn xin cấp Giấy chứng nhận, mẫu Giấy chứng nhận, cách thể hiện nội dung thông tin trên Giấy chứng nhận, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận, in (hoặc dán) mã vạch, mẫu đơn, tờ khai xin đăng ký biến động, cách viết nội dung Giấy chứng nhận cấp lại và nội dung xác nhận biến động, quản lý phôi Giấy chứng nhận và hồ sơ cấp Giấy chứng nhận 1. Mẫu đơn xin cấp Giấy chứng nhận, mẫu Giấy chứng nhận, cách thể hiện nội dung thông tin trên Giấy chứng nhận, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận, in (hoặc dán) mã vạch, mẫu đơn, tờ khai xin đăng ký biến động, cách viết nội dung Giấy chứng nhận cấp lại và nội dung xác nhận biến động thực hiện theo quy định tại Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT); Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường “Quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" (sau đây gọi tắt là Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT) và văn bản số 1560/TCQLĐĐ-CĐKKTK ngày 23/11/2010 của Tổng cục Quản lý Đất đai "V/v hướng dẫn cách ghi trên Giấy chứng nhận khi cấp cho người có thu nhập thấp được mua, thuê mua nhà ở". 2. Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện có trách nhiệm in nội dung Giấy chứng nhận; lập và quản lý sổ cấp Giấy chứng nhận để phục vụ cho việc quản lý, thống kê, báo cáo kết quả thực hiện và lưu trữ; quản lý hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động; quản lý bản sao lưu Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận bị thu hồi theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính (sau đây gọi tắt là Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT) và Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT . 3. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra nội dung Giấy chứng nhận do Văn phòng ĐKQSDĐ trực thuộc in; lập kế hoạch về sử dụng phôi Giấy chứng nhận của huyện, thị xã, thành phố gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 10 hàng năm, quản lý phôi Giấy chứng nhận, lập sổ theo dõi tình hình sử dụng phôi Giấy chứng nhận. Chương II CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU PHẦN I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 9. Những trường hợp được chứng nhận quyền sử dụng đất Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 49 Luật Đất đai năm 2003 mà chưa được cấp Giấy chứng nhận. | 2,041 |
123,343 | Điều 10. Những trường hợp được chứng nhận quyền sở hữu nhà ở Chủ sở hữu nhà ở được chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nếu thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở và Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ "Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở" và có giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp về nhà ở theo quy định sau đây: 1. Hộ gia đình, cá nhân trong nước phải có một trong các loại giấy tờ sau: a) Giấy phép xây dựng nhà ở đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng; b) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước từ trước ngày 05 tháng 7 năm 1994; c) Giấy tờ về giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; d) Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khoá XI "Về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách về quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991", Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội "Quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991"; đ) Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật kể từ ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định tại Điều 93 của Luật Nhà ở. Trường hợp nhà ở do mua của doanh nghiệp đầu tư xây dựng để bán thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết; trường hợp mua nhà kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 (ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành) thì ngoài hợp đồng mua bán nhà ở, bên bán nhà ở còn phải có một trong các giấy tờ về dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán (quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư); e) Bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật; g) Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 có chữ ký của các bên có liên quan và phải được Uỷ ban Nhân dân cấp xã xác nhận; trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được Uỷ ban Nhân dân cấp xã xác nhận về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở đó; h) Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này thì phải có giấy tờ xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về nhà ở đã được xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006, nhà ở không có tranh chấp, được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật; trường hợp nhà ở xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 thì phải có giấy tờ xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về nhà ở không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng, không có tranh chấp và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp nhà ở xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006. 2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có các giấy tờ sau: a) Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật về nhà ở; b) Một trong các giấy tờ của bên chuyển quyền quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là người sử dụng đất ở thì ngoài giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều này, phải có hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Điều 11. Những trường hợp được chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng Hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định sau đây: 1. Hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư phải có một trong các loại giấy tờ sau: a) Giấy phép xây dựng công trình đối với trường hợp phải xin phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng; b) Giấy tờ về sở hữu công trình xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ, trừ trường hợp Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng; c) Giấy tờ mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế công trình xây dựng đã được chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật; d) Giấy tờ của Toà án nhân dân hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu công trình xây dựng đã có hiệu lực pháp luật; đ) Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ mua bán tặng cho, đổi, thừa kế công trình xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (ngày Luật Xây dựng có hiệu lực thi hành) có chữ ký của các bên có liên quan và được Uỷ ban nhân dân từ cấp xã trở lên xác nhận; trường hợp mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình xây dựng đó; e) Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này thì phải được Uỷ ban Nhân dân cấp xã xác nhận công trình được xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, không có tranh chấp về quyền sở hữu và công trình được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng; trường hợp công trình được xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì phải có giấy tờ xác nhận của Uỷ ban Nhân dân cấp xã về công trình xây dựng không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng, không có tranh chấp và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004. 2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy tờ theo quy định sau: a) Trường hợp tạo lập công trình xây dựng thông qua đầu tư xây dựng mới theo quy định của pháp luật thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp và giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất có mục đích sử dụng đất phù hợp với mục đích xây dựng công trình; b) Trường hợp tạo lập công trình xây dựng bằng một trong các hình thức mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật; c) Trường hợp không có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a và b khoản này thì phải được cơ quan quản lý về xây dựng cấp tỉnh xác nhận công trình xây dựng tồn tại trước khi có quy hoạch xây dựng mà nay vẫn phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp về quyền sở hữu công trình xây dựng. 3. Trường hợp chủ sở hữu công trình xây dựng không đồng thời là người sử dụng đất thì ngoài giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu công trình theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, phải có văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Điều 12. Những trường hợp được chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng Chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng được chứng nhận quyền sở hữu rừng nếu vốn để trồng rừng, nhận chuyển nhượng rừng, được giao rừng có thu tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và có một trong các giấy tờ sau: | 2,071 |
123,344 | 1. Giấy tờ về giao rừng sản xuất là rừng trồng; 2. Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế đối với rừng sản xuất là rừng trồng đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật; 3. Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng đã có hiệu lực pháp luật; 4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư không có giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này trồng rừng sản xuất bằng vốn của mình thì phải được Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn xác nhận không có tranh chấp quyền sở hữu rừng; 5. Trường hợp chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng không đồng thời là người sử dụng đất thì ngoài giấy tờ theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, phải có văn bản thỏa thuận của người sử dụng đất cho phép sử dụng đất để trồng rừng đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. PHẦN 2: TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 13. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, người sở hữu tài sản quy định tại Điều 9, 10, 11 ,12 bản Quy định này 1. Người sử dụng đất tại xã, thị trấn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận tại Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất hoặc Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện; người sử dụng đất tại phường nộp hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện. Hồ sơ (nộp 01 bộ) gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu 01/ĐK-GCN); b) Bản photocopy hộ khẩu thường trú, chứng minh thư nhân dân. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam; c) Bản chính hoặc bản sao một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản quy định tại Điều 9, 10, 11, 12 bản Quy định này (nếu có) đã có chứng thực hoặc công chứng theo quy định của pháp luật; d) Bản sao giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 10, 11, 12 bản Quy định này (nếu có tài sản và có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu) đã có chứng thực hoặc công chứng theo quy định của pháp luật; đ) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm d khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng). e) Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ hoặc nhận Giấy chứng nhận (nếu có). g) Bản sao (kèm theo bản chính để đối chiếu) hoặc bản chính các chứng từ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có) tính đến thời điểm nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận. Uỷ ban Nhân dân xã, thị trấn hoặc Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện có trách nhiệm viết giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ; trong thời gian không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ biết nếu cần phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. 2. Trình tự và thời gian xét cấp Giấy chứng nhận được quy định như sau: a) Uỷ ban Nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thực hiện các công việc sau (đối với trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp tại Uỷ ban Nhân dân xã, thị trấn): - Tổ chức kiểm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất; tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt; sự phù hợp quy định về hành lang bảo vệ an toàn các công trình; di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng. Kiểm tra, xác nhận về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm h Điều 8, điểm e Điều 9 Nghị định 88/2009/NĐ-CP đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 8, điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 9; thời gian giải quyết không quá mười (10) ngày làm việc; Trường hợp chưa có bản đồ địa chính, chưa có sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng thì trước khi thực hiện các công việc tại điểm này, Uỷ ban Nhân dân xã, thị trấn phải thông báo cho Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện và người đề nghị cấp Giấy chứng nhận thực hiện trích đo địa chính thửa đất, sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (thời gian trích đo không quá 10 ngày làm việc). - Công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở Uỷ ban Nhân dân xã, thị trấn trong thời hạn mười lăm (15) ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai. - Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc công bố công khai kết quả kiểm tra, Uỷ ban Nhân dân xã, thị trấn gửi hồ sơ tới Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện. b) Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện có trách nhiệm thực hiện các công việc sau: - Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện thì trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện gửi hồ sơ đến Uỷ ban Nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận, công bố công khai kết quả kiểm tra theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. - Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất, chứng nhận quyền sở hữu tài sản và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Thời gian giải quyết không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ có đầy đủ xác nhận của Uỷ ban Nhân dân cấp xã. - Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì thông báo bằng văn bản cho người đề nghị cấp Giấy chứng nhận biết (đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện, gửi thông báo cho UBND xã, thị trấn để thông báo cho người xin cấp Giấy chứng nhận biết (đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Uỷ ban Nhân dân xã, thị trấn). Thời gian thực hiện không quá ba (03) ngày làm việc. - Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính), viết Giấy chứng nhận đồng thời gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính và bản sao hồ sơ kèm theo đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Đối với trường hợp được Nhà nước giao đất hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đang sử dụng hoặc chuyển mục đích sử dụng đất (trừ trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đối với diện tích đất đang sử dụng trong hạn mức sử dụng đất, đất được chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân) theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 "Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất" (sau đây gọi tắt là Nghị định số 120/2010/NĐ-CP) thì gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính đến Phòng Tài chính - Kế hoạch để xác định giá đất theo quy định. Phòng Tài chính -Kế hoạch có trách nhiệm tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường, nếu giá đất do UBND tỉnh công bố tại thời điểm kê khai và nộp hồ sơ hợp lệ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xin chuyển mục đích sử dụng đất tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường thì thông báo bằng văn bản cho Phòng Tài nguyên và Môi trường để chuyển thông tin cho Chi cục thuế, nếu giá đất do UBND tỉnh công bố chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường thì xây dựng phương án giá gửi Sở Tài chính tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính. Đồng thời với việc gửi thông tin cho các cơ quan liên quan xác định nghĩa vụ tài chính, Văn phòng ĐKQSDĐ gửi hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định. Thời gian Văn phòng ĐKQSDĐ giải quyết các công việc trên không quá năm (05) ngày làm việc (không tính thời gian cơ quan tài chính xác định giá đất). c) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu chuyển thông tin địa chính và bản sao hồ sơ kèm theo do Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện chuyển đến, cơ quan Thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo cho Văn phòng ĐKQSDĐ về nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện: d) Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế, trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện căn cứ thông báo thuế của cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho người được cấp Giấy chứng nhận (đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện), Uỷ ban Nhân dân xã, thị trấn và người được cấp Giấy chứng nhận (đối với trường hợp nộp hồ sơ tại xã, thị trấn) để thực hiện nghĩa vụ tài chính. c) Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện các công việc sau: Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ của Văn phòng ĐKQSDĐ, Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện trình Uỷ ban Nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận. Phòng Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc Uỷ ban Nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận. Trong thời hạn không quá (01) ngày làm việc Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển Giấy chứng nhận đã ký và hồ sơ cấp giấy chứng nhận cho Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện. Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện vào sổ cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận sau khi người được cấp nộp giấy tờ gốc về đất, tài sản gắn liền với đất quy định tại các Điều 7, 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP (đối với trường hợp khi nộp hồ sơ cấp Giấy nộp bản sao) và bản chính hoặc bản sao chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 88/2009/NĐ-CP , điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ; thời hạn giải quyết một (01) ngày làm việc. | 2,154 |
123,345 | Trường hợp hồ sơ nộp tại Uỷ ban Nhân dân xã, thị trấn thì trong thời hạn không quá (01) làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận đã ký, Văn phòng ĐKQSDĐ có trách nhiệm chuyển Giấy chứng nhận cho Uỷ ban Nhân dân xã, thị trấn. Uỷ ban Nhân dân xã, thị trấn trao Giấy chứng nhận cho người được cấp sau khi người được cấp nộp giấy tờ gốc về đất, tài sản gắn liền với đất quy định tại các Điều 7, 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP (đối với trường hợp khi nộp hồ sơ cấp Giấy nộp bản sao) và bản chính hoặc bản sao chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 88/2009/NĐ-CP , điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT. UBND xã, thị trấn có trách nhiệm gửi bản gốc và bản sao các giấy tờ nói trên cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để lưu trữ theo quy định trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày trao Giấy chứng nhận. Điều 14. Hồ sư và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán là hộ gia đình, cá nhân trong nước người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. 1. Tổ chức đầu tư xây dựng nhà ở, công trình xây dựng để bán thay mặt bên nhận chuyển nhượng nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ cấp tỉnh, hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; b) Hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng; c) Bản sao quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư; d) Bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án (trường hợp không có bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch này thì phải có bản sao văn bản thỏa thuận tổng mặt bằng của khu đất có nhà ở, công trình xây dựng); đ) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ; e) Bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật); g) Bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của bên mua (nếu có); h) Sơ đồ nhà, đất là bản vẽ mặt bằng hoàn công hoặc bản vẽ thiết kế mặt bằng phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình xây dựng mà không đo vẽ lại; trường hợp nhà chung cư thì có bản vẽ mặt bằng xây dựng ngôi nhà chung cư, bản vẽ mặt bằng của tầng nhà có căn hộ, trường hợp bản vẽ mặt bằng của tầng nhà không thể hiện rõ kích thước của căn hộ thì phải có bản vẽ mặt bằng của căn hộ đó; i) Đối với địa phương đã có sàn giao dịch bất động sản thì những trường hợp chuyển nhượng từ ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành phải có giấy tờ chứng minh việc nhận chuyển nhượng được thực hiện tại sàn giao dịch bất động sản. Khi nộp bản sao các giấy tờ quy định các điểm c, d, e và g khoản này thì người nộp hồ sơ phải xuất trình bản gốc để cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu trừ trường hợp bản sao đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đồng thời cho nhiều chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thì chỉ nộp một (01) bản đối với các giấy tờ quy định tại các điểm c, d, đ, e và h khoản này và danh mục nhà ở, căn hộ, công trình xây dựng và các phần sở hữu riêng khác đề nghị cấp Giấy chứng nhận. 2. Văn phòng ĐKQSDĐ cấp tỉnh thực hiện các công việc sau: a) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, Văn phòng kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ, trường hợp cần thiết thì gửi phiếu lấy ý kiến của Sở Xây dựng; trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, Sở Xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng ĐKQSDĐ; b) Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nếu phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đã được duyệt và bản vẽ hoàn công công trình đã được duyệt (nếu có) thì chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính để cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp hiện trạng sử dụng đất không phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đã được duyệt và bản vẽ hoàn công công trình đã được duyệt (nếu có) thì gửi kết quả kiểm tra đến Sở Xây dựng để xử lý theo quy định của pháp luật; c) Gửi hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đến Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện để cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp bên nhận chuyển nhượng là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp của bên chuyển nhượng. Thời hạn giải quyết không quá hai mươi (20) ngày làm việc. 3. Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện có trách nhiệm Lập hồ sơ, viết Giấy chứng nhận gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường để trình UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận; sao Giấy chứng nhận để lưu và gửi các cơ quan quản lý nhà nước về tài sản gắn liền với đất; gửi Giấy chứng nhận cho Văn phòng ĐKQSDĐ cấp tỉnh; Thời hạn giải quyết các công việc trên không quá hai mươi ba (23) ngày làm việc. 4. Văn phòng ĐKQSDĐ cấp tỉnh có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cho tổ chức nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận sau khi nhận đủ các Giấy tờ gốc về đất, tài sản gắn liền với đất quy định tại các Điều 7, 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP (đối với trường hợp nộp bản sao khi nộp hồ sơ cấp giấy) và bản chính hoặc bản sao chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 88/2009/NĐ-CP , điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT . Điều 15. Hồ sơ và trình tự thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất. 1. Tổ chức thực hiện việc đấu giá nộp thay cho người trúng đấu giá một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện, hồ sơ gồm. a) Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận cho người trúng đấu giá của tổ chức thực hiện đấu giá. Văn bản phải nêu rõ các nội dung: Họ và tên người trúng đấu giá đề nghị cấp Giấy chứng nhận (cấp cho cá nhân thì ghi họ và tên người trúng đấu giá, năm sinh, số giấy CMND; cấp cho hộ gia đình ghi chữ "Hộ" trước họ tên, năm sinh, số giấy CMND của người đại diện cùng có quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản của hộ); địa chỉ, diện tích, mục đích, thời hạn sử dụng thửa đất trúng đấu giá đề nghị cấp Giấy chứng nhận; khái quát về tài sản đề nghị chứng nhận quyền sở hữu (nếu có). b) Bản photocopy hộ khẩu thường trú, giấy chứng minh thư nhân dân. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam; c) Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất (bản sao công chứng); d) Hợp đồng thuê đất (nếu thuộc trường hợp thuê đất - bản sao công chứng); đ) Giấy xác nhận hoặc chứng từ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính khi trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; e) Biên bản bàn giao mốc giới của tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, trích lục bản đồ hoặc trích đo do Văn phòng Đăng ký QSDĐ hoặc đơn vị có tư cách pháp nhân và có giấy phép hành nghề về đo đạc bản đồ lập. f) Giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại các Điều 10, 11, 12 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP (nếu có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu); g) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm g khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng). 2. Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Văn phòng ĐKQSDĐ kiểm tra hồ sơ, viết Giấy chứng nhận, trình phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định. Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc Uỷ ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận Trong thời hạn không quá một (01) ngày làm việc kể từ khi Uỷ ban nhân dân cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận, phòng Tài nguyên và Môi trường gửi Giấy chứng nhận đã cấp cho Văn phòng ĐKQSDĐ Văn phòng ĐKQSDĐ vào sổ cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận sau khi người được cấp nộp các giấy tờ gốc và chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận theo quy định; thời hạn giải quyết một (01) ngày làm việc. Chương III ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN PHẦN 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 16. Các trường hợp biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận, các trường hợp xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp. Thực hiện theo Điều 19 (trừ điểm đ khoản 1) Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT và khoản 1, khoản 2 Điều 4 Thông tư 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010. Điều 17. Nơi nộp hồ sơ, nhận kết quả đăng ký biến động và thẩm quyền đăng ký biến động 1. Nơi nộp hồ sơ, nhận kết quả đăng ký biến động tại Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện. 2. Khi nhận hồ sơ cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm viết giấy biên nhận kiểm tra hồ sơ và trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ biết nếu cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. | 2,008 |
123,346 | 3. Thẩm quyền đăng ký biến động và việc chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính: - Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện thực hiện xác nhận đăng ký biến động trên giấy chứng nhận đã cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. Trường hợp đăng ký biến động mà phải cấp mới giấy chứng nhận thì Văn phòng ĐKQSDĐ thực hiện các thủ tục theo quy định gửi phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định trình Uỷ ban Nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận. - Đối với trường hợp đăng ký biến động về quyền sử dụng đất do chuyển mục đích sử dụng đất (trừ trường hợp đất được chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân) thì trước khi chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế, Văn phòng ĐKQSDĐ gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính đến Phòng Tài chính - Kế hoạch để xác định giá đất theo quy định. Phòng Tài chính - Kế hoạch có trách nhiệm tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường, nếu giá đất do UBND tỉnh công bố tại thời điểm kê khai và nộp hồ sơ hợp lệ xin chuyển mục đích sử dụng đất tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường thì thông báo bằng văn bản cho Phòng Tài nguyên và Môi trường để chuyển thông tin cho Chi cục thuế, nếu giá đất do UBND tỉnh công bố chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường thì xây dựng phương án giá gửi Sở Tài chính tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính. Điều 18. Đính chính đối với các loại Giấy chứng nhận đã cấp Khi phát hiện nội dung ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót thì Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đính chính đối với Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền Uỷ ban nhân cấp huyện cấp. Điều 19. Thu hồi đối với các loại Giấy chứng nhận đã cấp. 1. Không phải ra thông báo thu hồi Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trong trường hợp có biến động phải cấp đổi Giấy chứng nhận; Văn phòng ĐKQSDĐ có trách nhiệm ghi lý do thu hồi và đóng dấu của Văn phòng ĐKQSDĐ tại trang 1 (tại trang 2 đối với Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ) bản chính của Giấy chứng nhận trước khi đưa vào hồ sơ lưu trữ. 2. Thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp sạt lở tự nhiên đối với cả thửa đất; có thay đổi ranh giới thửa đất mà phải cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và trường hợp cả thửa đất bị thu hồi theo quy định Điều 38 Luật đất đai thì Phòng Tài nguyên và Môi trường ra thông báo thu hồi Giấy chứng nhận. 3. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP . 4. Việc thu hồi giấy chứng nhận đã cấp đối với các trường hợp không thuộc khoản 1, 2 và 3 Điều này chỉ thực hiện khi có bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành. 5. Trường hợp đã có Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận hoặc có thông báo thu hồi Giấy chứng nhận của Phòng Tài nguyên và Môi trường nhưng không thu hồi lại được Giấy chứng nhận thì sau ba mươi (30) ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi Giấy chứng nhận hoặc thông báo thu hồi giấy chứng nhận, Uỷ ban Nhân dân cấp huyện ra Quyết định huỷ Giấy chứng nhận không thu hồi lại được; sau khi có quyết định hủy Giấy chứng nhận (kể cả trường hợp mất Giấy chứng nhận) thì Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện thông báo chấm dứt giao dịch đối với Giấy chứng nhận đó gửi Uỷ ban Nhân dân cấp xã nơi có đất, tài sản gắn liền với đất và các cơ quan có liên quan, đồng thời cập nhật hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính. 6. Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện có trách nhiệm lưu trữ Giấy chứng nhận đã thu hồi thuộc thẩm quyền của Uỷ ban Nhân dân cấp huyện cấp. PHẦN 2: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN SAU KHI BIẾN ĐỘNG Điều 20. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cho thửa đất được hình thành do hợp nhiều thửa đất thành một thửa và hợp nhiều tài sản thành một tài sản 1. Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện, hồ sơ gồm: a) Đơn xin tách thửa đất, hợp thửa đất (theo mẫu 16/ĐK) hoặc Đơn đề nghị đăng ký biến động (theo mẫu 03/ĐK-GCN): đối với trường hợp có đề nghị hợp nhiều tài sản thành một tài sản. b) Giấy chứng nhận các thửa đất đã cấp (bản chính); c) Văn bản liên quan đến việc hợp thửa đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật (bản chính). 2. Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp phải trích đo địa chính, thời hạn giải quyết không quá mười lăm (15) ngày làm việc, Văn phòng ĐKQSDĐ kiểm tra hồ sơ đối chiếu với quy hoạch xây dựng được duyệt nếu phù hợp thì viết Giấy chứng nhận. Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện ký cấp lại Giấy chứng nhận. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc Uỷ ban Nhân dân cấp huyện ký cấp lại Giấy chứng nhận Trong thời hạn không quá một (01) ngày làm việc kể từ khi Uỷ ban Nhân dân cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận, phòng Tài nguyên và Môi trường gửi Giấy chứng nhận đã cấp cho Văn phòng ĐKQSDĐ. Văn phòng ĐKQSDĐ vào sổ cấp Giấy Chứng nhận và trao Giấy chứng nhận sau khi người được cấp nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận theo quy định; thời hạn giải quyết một (01) ngày làm việc. Điều 21. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cho thửa đất được hình thành trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, Nhà nước thu hồi một phần thửa đất, người sử dụng đất đề nghị tách thửa đất thành nhiều thửa mà pháp luật cho phép; thực hiện việc chia tách quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất chung của hộ gia đình hoặc của nhóm người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất. 1. Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện, hồ sơ gồm: a) Đơn xin tách thửa đất, hợp thửa đất (theo mẫu 16/ĐK) hoặc Đơn đề nghị đăng ký biến động (theo mẫu 03/ĐK-GCN): đối với trường hợp có đề nghị tách một tài sản thành nhiều tài sản. b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính); c) Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, Nhà nước thu hồi một phần thửa đất (bản sao chứng thực) kèm theo bản sao chứng thực biên bản bàn giao mốc giới hoặc trích lục bản đồ hoặc bản đồ trích đo địa chính có liên quan đến việc thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước (đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, Nhà nước thu hồi một phần thửa đất); d) Văn bản chia tách thửa đất, văn bản chia tách quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất chung của hộ gia đình hoặc của nhóm người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất; 2. Trình tự thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 20 bản quy định này. Đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận do chuyển mục đích sử dụng đất (trừ trường hợp đất được chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân) thì trước khi chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế, Văn phòng ĐKQSDĐ gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính đến Phòng Tài chính - Kế hoạch để xác định giá đất theo quy định. Phòng Tài chính - Kế hoạch có trách nhiệm tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường, nếu giá đất do UBND tỉnh công bố tại thời điểm kê khai và nộp hồ sơ hợp lệ xin chuyển mục đích sử dụng đất tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường thì thông báo bằng văn bản cho Phòng Tài nguyên và Môi trường để chuyển thông tin cho Chi cục thuế, nếu giá đất do UBND tỉnh công bố chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường thì xây dựng phương án giá gửi Sở Tài chính tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính. Điều 22. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cho những biến động đối với toàn bộ hoặc một phần thửa đất, tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; thực hiện quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành. 1. Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện, hồ sơ gồm: a) Đơn xin đăng ký biến động về sử dụng đất (theo mẫu); b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính); c) Các giấy tờ pháp lý có liên quan đến việc đăng ký biến động (bản chính hoặc có chứng thực); 2. Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp phải trích đo địa chính, thời hạn giải quyết không quá mười lăm (15) ngày làm việc), Văn phòng ĐKQSDĐ kiểm tra hồ sơ, viết Giấy chứng nhận. Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Uỷ ban Nhân dân cấp huyện ký cấp lại Giấy chứng nhận. | 1,994 |
123,347 | Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc Uỷ ban Nhân dân cấp huyện ký cấp lại Giấy chứng nhận. Trong thời hạn không quá một (01) ngày làm việc kể từ khi Uỷ ban Nhân dân cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận, phòng Tài nguyên và Môi trường gửi Giấy chứng nhận đã cấp cho Văn phòng ĐKQSDĐ. Văn phòng ĐKQSDĐ vào sổ cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận sau khi người được cấp nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận theo quy định; thời hạn giải quyết một (01) ngày làm việc. Điều 23. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cho trường hợp nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Trình tự, thủ tục cấp mới Giấy chứng nhận cho trường hợp nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định Điều 28 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT . 2. Trình thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Bản quy định này. Điều 24. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cho trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. 1. Trình tự thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cho trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định tại Điều 23 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT . 2. Thời hạn giải quyết: Theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Bản quy định này. Điều 25. Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho trường hợp thay đổi thông tin thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính. 1. Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện, hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo mẫu); b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính); 2. Trình tự và thời gian xét cấp đổi Giấy chứng nhận được quy định như sau: a) Văn phòng ĐKQSDĐ có trách nhiệm thực hiện các công việc sau: Trường hợp số liệu đo đạc bản đồ địa chính mà diện tích thửa đất lớn hơn hoặc nhỏ hơn diện tích đã ghi trên Giấy chứng nhận mà ranh giới thửa đất hiện nay không thay đổi so với ranh giới đã được cấp Giấy chứng nhận thì gửi hồ sơ đến Uỷ ban Nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận về tình trạng tranh chấp sử dụng đất và công khai kết quả xác nhận. Trường hợp số liệu đo đạc bản đồ địa chính mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích đã ghi trên Giấy chứng nhận mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới đã cấp Giấy chứng nhận thì gửi hồ sơ đến Uỷ ban Nhân dân cấp xã để lấy ý kiến về tình trạng tranh chấp sử dụng đất, nguyên nhân của sự biến động và công khai kết quả xác nhận. Trường hợp số liệu đo đạc bản đồ địa chính mà diện tích thửa đất, lớn hơn diện tích đã ghi trên Giấy chứng nhận mà ranh giới, thửa đất có thay đổi so với ranh giới đã cấp Giấy chứng nhận thì gửi hồ sơ đến Uỷ ban Nhân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả đối với phần diện tích nhiều hơn về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt; Trường hợp không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 84/2009/NĐ-CP hoặc trên giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì phải có xác nhận của Uỷ ban Nhân dân cấp xã về thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất trên cơ sở thu thập ý kiến của những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất của người có yêu cầu xác nhận trong khu dân cư (thôn, tổ dân phố) nơi có đất, ý kiến của khu dân cư được lập thành văn bản theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và phải được công bố công khai cùng với kết quả kiểm tra của UBND cấp xã. - Thời gian Văn phòng ĐKQSDĐ thực hiện việc gửi hồ sơ đến Uỷ ban Nhân dân cấp xã để lấy ý kiến là không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Thời gian Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất; tình trạng tranh chấp sử dụng đất, nguyên nhân của sự biến động trong quá trình sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt; thời gian giải quyết không quá mười (10) ngày làm việc (không kể thời gian 15 ngày công khai kết quả xác nhận); - Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết phải nêu rõ kết quả kiểm tra hồ sơ và ý kiến đồng ý hay không đồng ý với đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận vào đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận; thời gian giải quyết không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ có đầy đủ xác nhận của Uỷ ban Nhân dân cấp xã. Trường hợp đủ điều kiện cấp đổi Giấy chứng nhận thì chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính, viết Giấy chứng nhận; gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính và bản sao hồ sơ có liên quan đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; đồng thời gửi hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định. Trường hợp không đủ điều kiện cấp đổi Giấy chứng nhận làm thông báo gửi cho người đề nghị cấp Giấy chứng nhận biết. Thời gian giải quyết các công việc trên không quá năm (05) ngày làm việc. - Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất, cơ quan Thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính gửi lại Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện; - Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế, trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện căn cứ thông báo thuế của cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho người được cấp Giấy chứng nhận nộp nghĩa vụ tài chính. b) Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện các công việc sau: Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện trình Uỷ ban Nhân dân cấp huyện ký cấp đổi Giấy chứng nhận. Phòng Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc Uỷ ban Nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận. Trong thời hạn không quá một (01) ngày làm việc Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển Giấy chứng nhận đã ký và hồ sơ cấp giấy chứng nhận cho Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện. c) Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện vào sổ cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận sau khi người được cấp nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận theo quy định; thời hạn giải quyết một (01) ngày làm việc. Điều 26. Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho trường hợp người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành vừa có yêu cầu bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vừa có nhu cầu cấp đổi 1. Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện, hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo mẫu); b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính); c) Bản sao chứng thực hoặc công chứng giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 10, 11, 12 bản Quy định này; d) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm c khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng). 2. Trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện kiểm tra hồ sơ, chủ trì phối hợp với cơ quan quản lý Nhà nước cấp huyện có liên quan và UBND cấp xã nơi có đất thẩm tra thực địa, viết Giấy chứng nhận. Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Uỷ ban Nhân dân cấp huyện ký cấp lại Giấy chứng nhận. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc Uỷ ban Nhân dân cấp huyện ký cấp mới Giấy chứng nhận Trong thời hạn không quá một (01) ngày làm việc kể từ khi Uỷ ban Nhân dân cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận, phòng Tài nguyên và Môi trường gửi Giấy chứng nhận đã cấp cho Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện. Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện vào sổ cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận sau khi người được cấp nộp Giấy tờ gốc về tài sản gắn liền với đất (đối với trường hợp nộp bản sao khi nộp hồ sơ cấp giấy) và chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận theo quy định; thời hạn giải quyết một (01) ngày làm việc. Điều 27. Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng 1. Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện, hồ sơ gồm: a) Đơn xin cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo mẫu); b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính); 2. Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng ĐKQSDĐ kiểm tra, viết Giấy chứng nhận, trình phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định. Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc, phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Uỷ ban Nhân dân cấp huyện ký cấp mới Giấy chứng nhận. | 2,014 |
123,348 | Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc Uỷ ban Nhân dân cấp huyện ký cấp lại Giấy chứng nhận Trong thời hạn không quá một (01) ngày làm việc kể từ khi Uỷ ban Nhân dân cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận, phòng Tài nguyên và Môi trường gửi Giấy chứng nhận đã cấp cho Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện. Văn phòng ĐKQSDĐ vào sổ cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận sau khi người được cấp nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận theo quy định; thời hạn giải quyết một (01) ngày làm việc. Điều 28. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cho trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp bị mất 1. Xác nhận của Uỷ ban Nhân dân cấp xã nơi có đất và tài sản gắn liền với đất về việc đã niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận: Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ khi người mất Giấy chứng nhận nộp Giấy tờ xác nhận việc mất giấy chứng nhận của công an cấp xã nơi mất giấy, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất, tài sản trên đất có trách nhiệm thẩm tra và niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở UBND cấp xã. Thời gian niêm yết thông báo là 15 ngày làm việc. Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc niêm yết phải làm giấy xác nhận gửi người có Giấy chứng nhận bị mất. 2. Người sử dụng đất sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện, hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận (theo mẫu 02/ĐK-GCN); b) Giấy tờ xác nhận việc mất Giấy chứng nhận của công an cấp xã nơi mất Giấy chứng nhận; c) Giấy tờ chứng minh đã đăng tin mất Giấy chứng nhận trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hoả hoạn); Trường hợp hộ gia đình và cá nhân thì chỉ cần Giấy xác nhận của Uỷ ban Nhân dân cấp xã nơi có đất và tài sản gắn liền với đất về việc đã niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở Uỷ ban Nhân dân cấp xã. 3. Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng ĐKQSDĐ kiểm tra, dự thảo quyết định huỷ Giấy chứng nhận bị mất, viết Giấy chứng nhận, trình phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định. Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Uỷ ban Nhân dân cấp huyện ký quyết định huỷ Giấy chứng nhận đã mất và ký cấp lại Giấy chứng nhận. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc Uỷ ban Nhân dân cấp huyện ký quyết định huỷ Giấy chứng nhận đã mất và ký cấp lại Giấy chứng nhận. Trong thời hạn không quá một (01) ngày làm việc kể từ khi Uỷ ban Nhân dân cấp huyện ký cấp lại Giấy chứng nhận, phòng Tài nguyên và Môi trường gửi Giấy chứng nhận cho Văn phòng ĐKQSDĐ. Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện vào sổ cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận sau khi người được cấp nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận theo quy định; thời hạn giải quyết một (01) ngày làm việc. Điều 29. Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành 1. Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện, hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo mẫu); b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính); 2. Trình thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Bản quy định này. PHẦN 3: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC NHẬN THAY ĐỔI TRÊN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÃ CẤP Điều 30. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi cho trường hợp đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 26 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT . 2. Thời hạn giải quyết và trả kết quả không quá mười (10) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật). Điều 31. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi cho trường hợp xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Trình tự, thủ tục thực biện theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT . 2. Thời hạn giải quyết và trả kết quả không quá mười (10) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật). Điều 32. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi cho trường hợp thay đổi thông tin về số hiệu, tên đơn vị hành chính nơi có thửa đất, tài sản gắn liền với đất Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện, hồ sơ gồm: a) Đơn xin đăng ký biến động về sử dụng đất (theo mẫu); b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính); c) Các giấy tờ pháp lý (nếu có) có liên quan đến sự thay đổi thông tin về số hiệu, tên đơn vị hành chính nơi có đất (bản chính hoặc bản sao chứng thực). Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện thẩm tra và đăng ký việc thay đổi thông tin về số hiệu, tên đơn vị hành chính và trao trả Giấy chứng nhận theo quy định. Điều 33. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi cho trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép; chuyển công năng sử dụng của nhà ở, công trình xây dựng (chuyển nhà ở sang mục đích khác hoặc chuyển công trình xây dựng khác thành nhà ở). Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện, hồ sơ gồm: a) Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất chuyển công năng (theo mẫu); b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính); Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng ĐKQSDĐ thẩm tra và đăng ký việc chuyển mục đích sử dụng đất và trao trả Giấy chứng nhận theo quy định. Điều 34. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi cho trường hợp thay đổi thời hạn sử dụng đất; thời hạn sở hữu tài sản Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện, hồ sơ gồm: a) Đơn xin thay đổi thời hạn sử dụng đất; thời hạn sở hữu tài sản (theo mẫu); b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính); c) Dự án bổ sung về sản xuất, kinh doanh đã được xét duyệt hoặc nội dung đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư; d) Thỏa thuận của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, về sự phù hợp với quy hoạch - kiến trúc khi xin thay đổi thời hạn sử dụng đất; thời hạn sở hữu tài sản; đ) Xác nhận của cơ quan Thuế về chấp hành nghĩa vụ tài chính về việc sử dụng đất; e) Xác nhận của UBND cấp xã về việc chấp hành pháp luật về đất đai; Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng ĐKQSDĐ kiểm tra, Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm tra, trình Uỷ ban Nhân dân cấp huyện quyết định về việc cho phép thay đổi thời hạn sử dụng đất, thời hạn sở hữu tài sản. f) Văn phòng ĐKQSDĐ xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận sau khi người được cấp nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận theo quy định; thời hạn giải quyết không quá mười (10) ngày làm việc. Điều 35. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi cho trường hợp chuyển từ hình thức được Nhà nước cho thuê đất sang hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện, hồ sơ gồm: a) Đơn xin chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất (theo mẫu); b) Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất (bản sao chứng thực); c) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính); Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Văn phòng ĐKQSDĐ kiểm tra, Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm, trình Uỷ ban Nhân dân cấp huyện quyết định về việc chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất. Văn phòng ĐKQSDĐ xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận sau khi người được cấp nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận theo quy định; thời hạn giải quyết tối đa không quá mười (10) ngày làm việc. Điều 36. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi cho trường hợp người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất đổi tên, thay đổi về hạn chế quyền, thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng cây 1. Trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 29 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT . 2. Thời hạn giải quyết và trả kết quả không quá mười (10) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật). Điều 37. Trình tự, thủ tục đính chính Giấy chứng nhận khi phát hiện sai sót 1. Khi phát hiện nội dung về đất hoặc tài sản gắn liền với đất ghi trên Giấy chứng nhận có sai sót thì người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp đơn trình bày tại Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện. 2. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn, Văn phòng ĐKQSDĐ kiểm tra, trình phòng Tài nguyên và Môi trường đính chính nội dung sai sót Trong thời hạn bốn (04) ngày làm việc Phòng Tài nguyên và Môi trường đính chính nội dung sai sót, chuyển Văn phòng ĐKQSDĐ, trong thời hạn một (01) ngày làm việc trả Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất. | 2,062 |
123,349 | Điều 38. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi cho trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định tại Điều 24 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT . 2. Thời hạn giải quyết và trả kết quả không quá mười (10) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật). Điều 39. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi cho trường hợp xóa cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT . 2. Thời hạn giải quyết và trả kết quả không quá mười (10) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật). Điều 40. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi do thế chấp bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn gắn liền với đất; thế chấp quyền sử dụng đất hoặc thế chấp bằng tài sản gắn liền với đất phù hợp với pháp luật. 1. Thủ tục hồ sơ: người nhận thế chấp hoặc hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thế chấp nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện, hồ sơ gồm có: a) Đơn yêu cầu thế chấp (theo mẫu); b) Hợp đồng thế chấp, thay đổi thế chấp đã được công chứng, chứng thực theo đúng quy định của pháp luật (bản chính); c) Giấy chứng nhận (bản chính). 2. Trình tự giải quyết: Trong thời hạn một (01) ngày làm việc (trước 15 giờ) kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Văn phòng ĐKQSDĐ thực hiện việc đăng ký thế chấp, nếu hồ sơ nhận sau 15 giờ thì được thực hiện đăng ký vào ngày làm việc kế tiếp. Điều 41. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi do xoá thế chấp bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn gắn liền với đất; thế chấp quyền sử dụng đất hoặc thế chấp bằng tài sản gắn liền với đất phù hợp với pháp luật 1. Thủ tục hồ sơ: hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thế chấp hoặc người nhận thế chấp nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện, gồm: a) Đơn yêu cầu xoá thế chấp (theo mẫu); b) Giấy chứng nhận (bản chính). 2. Trình tự giải quyết theo khoản 2 Điều 40 bản Quy định này. Điều 42. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp cho trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên 1. Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện, hồ sơ gồm: a) Đơn xin đăng ký biến động về sử dụng đất (theo mẫu); b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính); 2. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng ĐKQSDĐ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây: a) Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa trích đo địa chính thửa đất; b) Trường hợp thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà hoặc công trình xây dựng phải xin phép xây dựng nhưng trong hồ sơ đăng ký biến động không có giấy phép xây dựng thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan có thẩm quyền quản lý về nhà ở, công trình xây dựng. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng ĐKQSDĐ; c) Xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật biến động vào cơ sở dữ liệu địa chính. Thời gian thực hiện các công việc quy định tại khoản 2 Điều này không quá mười lăm (15) ngày làm việc (không tính thời gian lấy ý kiến cơ quan có thẩm quyền quản lý về nhà ở, công trình xây dựng). d) Văn phòng ĐKQSDĐ trao Giấy chứng nhận cho người được cấp trong thời hạn một (01) ngày làm việc kể từ khi người được cấp Giấy nộp đủ chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có). Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 43. Trách nhiệm của các Sở, Ngành và Uỷ ban nhân dân các cấp 1. Sở Tài nguyên và Môi trường trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: a) Hướng dẫn sử dụng các mẫu giấy tờ, thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận và các mẫu sử dụng trong quản lý, phát hành Giấy chứng nhận; Tổ chức tiếp nhận, cấp phát phôi Giấy chứng nhận; lập sổ theo dõi việc cấp phát phôi Giấy chứng nhận; b) Hướng dẫn UBND cấp huyện lập kế hoạch sử dụng phôi Giấy chứng nhận của cấp huyện gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp gửi Tổng cục Quản lý đất đai trước ngày 31 tháng 10 hàng năm; c) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận ở cấp huyện. 2. Sở Xây dựng có trách nhiệm: a) Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan hướng dẫn UBND cấp huyện về xác định về cấp (hạng) nhà, công trình xây dựng, các giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu nhà và công trình xây dựng, các quy hoạch xây dựng có liên quan để cấp Giấy chứng nhận theo Bản quy định này; b) Hướng dẫn xử lý để cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động đối với các trường hợp xây dựng không phép, sai phép, không đúng quy hoạch và dự án đầu tư; c) Hướng dẫn việc nhận chuyển nhượng bất động sản tại sàn giao dịch bất động sản; 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm: a) Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan hướng dẫn UBND cấp huyện về xác định loại cây lâu năm được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu, hướng dẫn quản lý bản sao Giấy chứng nhận về sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng và tổng hợp để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước của ngành. b) Cung cấp thông tin về phạm vi hành lang bảo vệ đê, sông, kênh, mương thủy lợi, quy hoạch thoát lũ, trả lời trong thời gian 20 ngày kể từ ngày Uỷ ban nhân dân cấp huyện có văn bản đề nghị. 4. Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cung cấp thông tin về di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh, trả lời trong thời gian 20 ngày kể từ ngày UBND cấp huyện có văn bản đề nghị. 5. Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Công an tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin về đất quốc phòng, an ninh, hành lang bản vệ các công trình an ninh, quốc phòng trong thời gian 30 ngày kể từ ngày UBND cấp huyện có văn bản đề nghị. 6. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm: a) Hướng dẫn mức nộp nghĩa vụ tài chính về lệ phí cấp Giấy chứng nhận, lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi cấp Giấy chứng nhận hoặc khi xác nhận biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất; b) Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn trình tự, thủ tục thực hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; c) Chỉ đạo Chi cục Thuế cấp huyện tổ chức thu nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. 7. Uỷ ban Nhân dân cấp huyện có trách nhiệm: a) Căn cứ vào bản quy định này, UBND cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện, tuyên truyền phổ biến, công khai thủ tục hành chính trong việc cấp giấy chứng nhận và tạo điều kiện thuận lợi cho người được cấp GCNQSD đất. b) Định kỳ hàng quý rà soát toàn bộ công tác cấp Giấy chứng nhận tại các phường, xã, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố; tổng hợp số lượng các trường hợp sử dụng đất chưa kê khai đăng ký và hướng dẫn kê khai; tổng hợp số lượng các trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận. Thực hiện công tác báo cáo tình hình cấp giấy chứng nhận theo đột xuất hoặc định kỳ theo yêu cầu của UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường. c) Lập kế hoạch, biện pháp triển khai thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận đảm bảo tiến độ theo quy định với tất cả các loại đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố; Chỉ đạo lập dự toán kinh phí hàng năm và bố trí ngân sách để thực hiện công tác này; Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong công tác cấp Giấy chứng nhận đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. d) Tổ chức thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận cho các trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại bản Quy định này. đ) Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận tại địa phương, kịp thời giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện; đề xuất với các ngành của tỉnh xem xét báo cáo UBND tỉnh ban hành các cơ chế chính sách, các văn bản chỉ đạo giải quyết các vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện; Xử lý hoặc kiến nghị xử lý những cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định của pháp luật về cấp Giấy chứng nhận, đặc biệt xử lý nghiêm khắc các cán bộ gây phiền hà, sách nhiễu, giải quyết không đúng thời gian quy định. e) Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc để cho cán bộ thuộc các phòng, ban đơn vị thuộc cấp mình quản lý gây phiền hà, sách nhiễu, giải quyết công tác cấp giấy chứng nhận không đảm bảo thời gian quy định. 8. Uỷ ban Nhân dân các phường, xã, thị trấn có trách nhiệm: a) Tổ chức tuyên truyền chủ trương, chính sách về việc cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn phường, xã, thị trấn. Niêm yết quy định về trình tự, thủ tục và thời gian giải quyết công việc tại trụ sở UBND. | 2,097 |
123,350 | b) Lập kế hoạch, biện pháp triển khai thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận đảm bảo tiến độ theo quy định đối với tất cả các loại đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã phường, thị trấn; c) Quyết định thành lập Hội đồng xét cấp Giấy chứng nhận gồm: + Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân phường, xã, thị trấn - Chủ tịch Hội đồng, + Phó chủ tịch Uỷ ban Nhân dân phường, xã, thị trấn phụ trách nhà đất đô thị - Phó chủ tịch Hội đồng; + Cán bộ địa chính phường, xã thị trấn - Uỷ viên thường trực; + Cán bộ quản lý trật tự xây dựng phường, xã, thị trấn - Uỷ viên; + Đại diện Mặt trận Tổ quốc phường, xã, thị trấn - Uỷ viên; + Cán bộ Tư pháp phường, xã, thị trấn - Uỷ viên; + Trưởng Công an phường, xã, thị trấn - Uỷ viên; + Cán bộ theo dõi thuế của phường, xã, thị trấn - Uỷ viên; + Trưởng thôn, trưởng cụm dân cư, tổ trưởng tổ dân phố (nơi cấp giấy chứng nhận) - Uỷ viên; Hội đồng xét cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm xây dựng quy chế làm việc; tổ chức cho người đang sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất làm đơn xin cấp Giấy chứng nhận; phân loại hồ sơ; thẩm tra, xác minh hồ sơ và hiện trạng sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất, lấy ý kiến của khu dân cư đối với trường hợp không có giấy tờ về nhà, đất; đối chiếu với hồ sơ quản lý đất đai, quy hoạch; lập biên bản ghi ý kiến về nguồn gốc sử dụng đất, loại đất, loại tài sản, thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định, thời điểm tạo lập tài sản gắn liền với đất trình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, sự phù hợp với quy hoạch đã được xét duyệt, sự phù hợp với quy định về hành lang bảo vệ các công trình, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh. d) Tổ chức kiểm tra, xác nhận các nội dung vào đơn, công bố công khai kết quả kiểm tra theo quy định và chuyển hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đến Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện. e) Quy định rõ trách nhiệm của từng bộ phận cán bộ, công chức, viên chức thuộc mình quản lý trong việc thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận thuộc trách nhiệm của UBND cấp xã và các quy định tại Bản quy định này. f) Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm trước UBND cấp huyện về việc để cho cán bộ thuộc mình quản lý gây phiền hà, sách nhiễu, giải quyết công tác cấp giấy chứng nhận không đảm bảo thời gian quy định. g) Tiếp nhận đầy đủ các giấy tờ gốc về đất, tài sản gắn liền với đất quy định tại các Điều 7, 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP (đối với trường hợp UBND cấp xã, thị trấn tiếp nhận hồ sơ) và bản chính hoặc bản sao chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 88/2009/NĐ-CP , điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT và các quy định tại bản quy định này trước khi trao Giấy chứng nhận cho người được cấp. Gửi bản gốc và bản sao các giấy tờ nói trên cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để lưu trữ theo quy định trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày trao giấy chứng nhận. Điều 44. Trách nhiệm của thành viên của Hội đồng xét cấp giấy chứng nhận phường, xã, thị trấn; cán bộ, công chức, viên chức thi hành nhiệm vụ trong việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận Thành viên của Hội đồng xét cấp Giấy chứng nhận phường, xã, thị trấn; cán bộ, công chức, viên chức thi hành nhiệm vụ cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động có trách nhiệm tuân thủ các quy định tại bản Quy định này; nếu vì động cơ cá nhân, tư lợi, thiếu tinh thần trách nhiệm mà làm sai lệch hồ sơ, thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 45. Trách nhiệm của người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm kê khai chính xác, kịp thời và đầy đủ nội dung theo quy định khi xin cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động. Mọi trường hợp cản trở việc kê khai, cố tình không kê khai hoặc kê khai không đúng sự thật, sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 46. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu phát sinh vướng mắc, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các Sở Ban, ngành có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO, TẬP HUẤN CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC BỘ NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; Căn cứ Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ hội họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước; Căn cứ đề nghị của các đơn vị thuộc Bộ về kế hoạch tổ chức các hội nghị, hội thảo, tập huấn năm 2011; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch và giao nhiệm vụ cho các đơn vị thuộc Bộ tổ chức các hội nghị, hội thảo, tập huấn năm 2011 theo kế hoạch được phê duyệt (Kèm theo). Kinh phí tổ chức từ nguồn Ngân sách Nhà nước đã giao dự toán cho các đơn vị và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Điều 2. Căn cứ vào kế hoạch được giao, các đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể, chi tiết cho từng hội nghị, hội thảo, tập huấn trình Lãnh đạo bộ phụ trách khối phê duyệt và tổ chức thực hiện theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ hội họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị được giao nhiệm vụ tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO, TẬP HUẤN NĂM 2011 CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 483/QĐ-LĐTBXH ngày 21 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ tại văn bản số 1573/VPCP-KSTT ngày 16/03/2011 về triển khai hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 741/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thông qua phương án đơn giản hoá trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Xét đề nghị của Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh tại Tờ trình số 10/BQLKCN-TTr ngày 23/ 2 /2011 và Chánh Văn phòng UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 27 thủ tục hành chính được áp dụng tại Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Lào Cai. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành, thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải sửa đổi, bổ sung, cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này, thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải sửa đổi, bổ sung, cập nhật để công bố. Điều 2. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Lào Cai có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính - Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên rà soát, cập nhật, trình UBND tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật, loại bỏ, công bố thủ tục hành chính trên chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành có hiệu lực thi hành hoặc kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế cho Quyết định số 2574/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính được áp dụng tại Ban Quản lý các Cụm công nghiệp và được đăng tải trên Trang thông tin điện tử http://thutuchanhchinh.laocai.gov.vn/. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢN GHI NHỚ GIỮA CƠ QUAN LIÊN BANG VỀ KIỂM DỊCH ĐỘNG THỰC VẬT LIÊN BANG NGA VÀ CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN THỦY SẢN XUẤT-NHẬP KHẨU GIỮA LIÊN BANG NGA VÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Nhằm kiểm soát hiệu quả an toàn thủy sản xuất-nhập khẩu giữa Liên bang Nga và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Cơ quan liên bang về kiểm dịch động thực vật Liên bang Nga (sau đây được gọi là VPSS) và Cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây được gọi là NAFIQAD), được gọi là các Bên, đã nhất trí về các biện pháp hành chính sau đây: | 2,076 |
123,351 | 1. Thủy sản xuất khẩu từ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam vào Liên bang Nga và từ Liên bang Nga vào Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nguồn gốc từ các tỉnh, khu vực vùng của Việt Nam và Liên bang Nga không có các bệnh dịch động vật phải kiểm dịch và đặc biệt nguy hiểm, cũng như các bệnh của cá và các loài thủy sinh khác có tên trong danh mục của Tổ chức Thú y thế giới (OIE) đối với loại động vật đó theo Tiêu chuẩn Codex về vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản. NAFIQAD và VPSS sẽ kịp thời thông báo cho nhau về sự thay đổi tình hình dịch bệnh tại các địa phương có các doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu sản phẩm của mình vào Liên bang Nga và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Thủy sản dành cho xuất khẩu từ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam vào Liên bang Nga chỉ có thể có nguồn gốc từ các doanh nghiệp (tàu cá) khai thác, chế biến thủy sản, các doanh nghiệp nuôi trồng thủy sản và các kho lạnh được VPSS công nhận để xuất khẩu vào Liên bang Nga. 3. Thủy sản dành cho xuất khẩu từ Liên bang Nga vào Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chỉ có thể có nguồn gốc từ các doanh nghiệp (tàu cá) khai thác, chế biến thủy sản, các doanh nghiệp nuôi trồng thủy sản và các kho lạnh được NAFIQAD công nhận để xuất khẩu vào Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 4. NAFIQAD đảm bảo rằng thủy sản được sản xuất tại các doanh nghiệp của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và xuất khẩu từ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sang Liên bang Nga đáp ứng các yêu cầu thú y và vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản của Liên bang Nga, NAFIQAD sẽ áp dụng tất cá các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa việc cung cấp vào lãnh thổ Liên bang Nga thủy sản không đáp ứng các yêu cầu này. 5. VPSS đảm bảo rằng thủy sản được sản xuất tại các doanh nghiệp của Liên bang Nga và xuất khẩu từ Liên bang Nga vào Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đáp ứng các yêu cầu thú y và vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản của Việt Nam. VPSS sẽ áp dụng tất cả các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa việc cung cấp vào lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thủy sản không đáp ứng các yêu cầu này. 6. VPSS và NAFIQAD trong phạm vi thẩm quyền của mình đảm bảo việc thường xuyên giám sát các doanh nghiệp (tàu cá) đã được công nhận để đảm bảo các yêu cầu vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm phù hợp luôn luôn được thực hiện. Trong khuôn khổ giám sát thường xuyên như vậy, nếu thấy doanh nghiệp (tàu cá) đã được công nhận mà không tuân thủ các yêu cầu này. Bên xuất khẩu sẽ đình chỉ việc xuất khẩu hàng từ doanh nghiệp (tàu cá) này và thông báo điều đó cho Bên nhập khẩu. 7. Trong quá trình kiểm tra, chứng nhận chất lượng các lô hàng thủy sản xuất khẩu vào Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên bang Nga, VPSS và NAFIQAD trong phạm vi thẩm quyền của mình đảm bảo việc giám sát nguồn gốc xuất xứ từ nguyên liệu dùng để sản xuất các lô hàng thủy sản này. 8. VPSS và NAFIQAD tiến hành kiểm tra kiểm nghiệm thủy sản nhập vào lãnh thổ Liên bang Nga và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Nếu sau khi kiểm tra kiểm nghiệm phát hiện ra thủy sản không đáp ứng yêu cầu vệ sinh-thú y và an toàn thực phẩm của Liên bang Nga hoặc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, VPSS và NAFIQAD trong phạm vi thẩm quyền của mình áp dụng lệnh tạm ngừng nhập khẩu thủy hải sản từ doanh nghiệp sản xuất cụ thể phù hợp với yêu cầu của nước nhập khẩu. 9. Trong trường hợp doanh nghiệp (tàu cá) Việt Nam bị loại ra khỏi danh sách các doanh nghiệp (tàu cá) chế biến thủy sản của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam vì không tuân thủ các yêu cầu vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm của Liên bang Nga. VPSS sẽ xem xét lại việc công nhận doanh nghiệp (tàu cá) này trên cơ sở các cam kết do NAFIQAD gửi tới VPSS rằng các sai lỗi đã được khắc phục và doanh nghiệp (tàu cá) lại có thể đáp ứng các yêu cầu vệ sinh thú y, hoặc, tùy thuộc vào mức độ và tính chất mối nguy, sau khi VPSS thanh tra các doanh nghiệp (tàu cá) này trong thời hạn sớm nhất. 10. Trong trường hợp doanh nghiệp (tàu cá) Nga bị loại ra khỏi danh sách các doanh nghiệp (tàu cá) chế biến thủy sản của Liên bang vì không tuân thủ các yêu cầu vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm của Việt Nam. NAFIQAD sẽ xem xét lại việc công nhận doanh nghiệp (tàu cá) này trên cơ sở các cam kết do VPSS gửi tới NAFIQAD rằng các sai lỗi đã được khắc phục và doanh nghiệp (tàu cá) lại có thể đáp ứng các yêu cầu vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm, hoặc, tùy thuộc vào mức độ và tính chất mối nguy, sau khi NAFIQAD thanh tra các doanh nghiệp (tàu cá) này trong thời hạn sớm nhất. 11. Để kiểm tra các cam kết được quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 và 7, VPSS và NAFIQAD sẽ cùng tiến hành các cuộc thanh tra ở Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên bang Nga. 12. NAFIQAD sẽ cung cấp cho VPSS thông tin về các doanh nghiệp được VPSS công nhận cho phép xuất khẩu sản phẩm của mình vào lãnh thổ Liên bang Nga, theo Phụ lục 1. 13. VPSS sẽ cung cấp cho NAFIQAD thông tin về các doanh nghiệp được NAFIQAD công nhận cho phép xuất khẩu sản phẩm của mình vào lãnh thổ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, theo Phụ lục 2. 14. Bản ghi nhớ này là một văn kiện liên ngành và các điều khoản của Bản ghi nhớ được bắt buộc thực hiện trong phần liên quan đến thẩm quyền của các Bên. 15. Mọi bổ sung vào Bản ghi nhớ này sẽ được thực hiện dưới dạng văn bản và là một phần không thể tách rời của Bản ghi nhớ. 16. Bản ghi nhớ này có hiệu lực kể từ ngày đại diện có thẩm quyền của các Bên ký. 17. Bản ghi nhớ này được ký kết ngày 21 tháng 4 năm 2011, bằng tiếng Việt, tiếng Nga và tiếng Anh. Trong trường hợp nảy sinh bất đồng, bản tiếng Anh sẽ được sử dụng. <jsontable name="bang_0"> </jsontable> Phụ lục 1 đi kèm Bản ghi nhớ giữa Cơ quan liên bang về kiểm dịch động thực vật Liên bang Nga và Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đảm bảo an toàn thủy sản xuất-nhập khẩu giữa Liên bang Nga và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Phụ lục 2 đi kèm Bản ghi nhớ giữa Cơ quan liên bang về kiểm dịch động thực vật Liên bang Nga và Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đảm bảo an toàn thủy sản xuất-nhập khẩu giữa Liên bang Nga và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CỬA HÀNG XĂNG DẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Quyết định số 1271/QĐ-UB ngày 03 tháng 7 năm 2003 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc phê duyệt Đề án Quy hoạch phát triển hệ thống cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2010 có tính đến năm 2020; Xét đề nghị của UBND huyện Triệu Phong (Tờ trình số 168/TTr-UBND ngày 07/3/2011); UBND thành phố Ðông Hà (Công văn số 277/UBND-VP ngày 08/4/2011); UBND huyện Vĩnh Linh (Công văn số 185/UBND-KTHT ngày 25/3/2011); UBND huyện Gio Linh (Tờ trình số 06/TTr-UBND ngày 07/01/2011); Sở Công Thương (Công văn số 207/SCT-QLTM ngày 18/4/2011), về việc bổ sung quy hoạch địa điểm xây dựng cửa hàng xăng dầu, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt bổ sung Quy hoạch địa điểm xây dựng cửa hàng xăng dầu trên các tuyến đường tại huyện, thành phố như sau: - 01 cửa hàng xăng dầu loại 1 về phía Tây tuyến Quốc lộ 1A đoạn qua địa bàn xã Triệu Thượng, huyện Triệu Phong; - 01 cửa hàng xăng dầu loại 3 tại km 7, Quốc lộ 9 đoạn từ Quốc lộ 1A về cảng Cửa Việt thuộc địa bàn xã Gio Mai, huyện Gio Linh; - 01 cửa hàng xăng dầu loại 1 tại km 719, (phía Tây) Quốc lộ 1A thuộc địa bàn xã Vĩnh Chấp, huyện Vĩnh Linh; - 01 cửa hàng xăng dầu loại 2 tại km 6, (phía Bắc) Quốc lộ 9D thuộc địa bàn phường 4, thành phố Đông Hà. Các quy định khác thực hiện theo Quyết định số 1271/QĐ-UB ngày 03 tháng 7 năm 2003 và các quy định hiện hành của UBND tỉnh Quảng Trị. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Giao thông - Vận tải, Xây dựng; Chủ tịch UBND huyện Triệu Phong, Chủ tịch UBND huyện Gio Linh, Chủ tịch UBND huyện Vĩnh Linh, Chủ tịch UBND thành phố Đông Hà; Thủ trưởng các Ban ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ TẠI TỈNH HÒA BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Bộ Luật Dân sự; Luật Đầu tư; Luật Doanh nghiệp; Luật Đất đai; Luật Quy hoạch Đô thị; Luật Xây dựng; Luật Kinh doanh Bất động sản; Luật Nhà ở; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Luật Bảo vệ Môi trường; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; Luật Thuế xuất, nhập khẩu; Luật Khoáng sản và các văn bản hướng dẫn thi hành các Luật trên; Căn cứ Nghị quyết số 33/NQ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ về thực hiện thí điểm một số thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng đối với dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về trách nhiệm phối hợp giải quyết công việc giữa các sở, ban, ngành, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, UBND các huyện, thành phố; | 2,101 |
123,352 | Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 89 TT/KH&ĐT-XTĐT ngày 13-4-2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và khuyến khích đầu tư tại tỉnh Hòa Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND ngày 31/01/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về Quy trình thủ tục hành chính, hỗ trợ và ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND, ngày 30-6-2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Điều 8 Quy định về Quy trình thủ tục hành chính, hỗ trợ và ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND ngày 31/01/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ TẠI TỈNH HÒA BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Bản quy định này quy định về quản lý và khuyến khích đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Các nội dung liên quan đến quản lý đầu tư, xây dựng, đất đai, môi trường, khoáng sản không nêu trong Bản quy định này được thực hiện theo các quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Xây dựng, Luật Đất đai, Luật Bảo vệ Môi trường, Luật Khoáng sản và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, các nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Điều 3. Quản lý đầu tư Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh thông qua việc chấp thuận chủ trương đầu tư, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng, giao mốc quy hoạch; giao hoặc cho thuê đất; đăng ký đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường; cấp giấy phép xây dựng, cung cấp đấu nối hạ tầng kỹ thuật và quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật. Điều 4. Thủ tục đầu tư 1. Đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư. 2. Lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định. 3. Đăng ký đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư (trừ dự án đầu tư không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện có tổng vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng mà nhà đầu tư không có nhu cầu cấp giấy chứng nhận đầu tư). 4. Lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình. 5. Đối với dự án BOT, BTO, BT: Lập, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án BOT, BTO, BT; đàm phán hợp đồng dự án; đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư. 6. Lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế, dự toán. 7. Giao đất, cho thuê đất. 8. Lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường. 9. Cấp giấy phép khai thác khoáng sản, cấp giấy phép xây dựng. 10. Thực hiện đầu tư, xây dựng công trình; nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng và quyết toán vốn đầu tư; giám sát và đánh giá đầu tư. Điều 5. Chấp thuận chủ trương đầu tư Đối với dự án do nhà đầu tư đề xuất, hồ sơ, trình tự chấp thuận chủ trương đầu tư thực hiện như sau: 1. Cơ quan chủ trì a) Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì tiếp nhận hồ sơ và phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, xem xét trình Chủ tịch UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, trừ các dự án đầu tư thuộc điểm b khoản 1 Điều này; b) Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì tiếp nhận hồ sơ và phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, xem xét trình Chủ tịch UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án hoạt động khoáng sản; c) Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh là cơ quan giới thiệu địa điểm, hướng dẫn và giải quyết các thủ tục đầu tư, xây dựng, bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư vào các khu công nghiệp theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan phối hợp: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh (những dự án có ảnh hưởng đến an ninh, quốc phòng), các sở, ban, ngành liên quan đến dự án đầu tư và UBND huyện, thành phố có dự án đầu tư. 3. Thời hạn giải quyết Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư hợp lệ, cơ quan chủ trì phải gửi văn bản và tài liệu hồ sơ đến các cơ quan phối hợp để lấy ý kiến hoặc tổ chức hội nghị để kiểm tra, xem xét; Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. Nếu quá thời hạn mà không có ý kiến trả lời, được hiểu là đồng thuận với đề xuất của cơ quan chủ trì và chịu trách nhiệm liên đới với cơ quan chủ trì; Trường hợp kiểm tra, xem xét hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư bằng hình thức tổ chức hội nghị thì trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư hợp lệ, cơ quan chủ trì phải tổ chức hội nghị, cơ quan phối hợp có trách nhiệm cử lãnh đạo hoặc cán bộ, công chức đáp ứng được yêu cầu tham dự. Trường hợp cơ quan phối hợp không có lãnh đạo tham dự thì ý kiến của cán bộ, công chức tham gia tại hội nghị được hiểu là ý kiến của Thủ trưởng cơ quan phối hợp; Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xin ý kiến của các cơ quan phối hợp hoặc từ ngày tổ chức hội nghị (đối với trường hợp kiểm tra, xem xét hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư bằng hình thức tổ chức hội nghị), cơ quan chủ trì tổng hợp, đề xuất, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh; Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ quan chủ trì, Văn Phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. 4. Hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư gồm các tài liệu sau: a) Văn bản đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư tại địa điểm xác định; b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập (nếu có) hoặc tài liệu khác tương đương; c) Báo cáo sơ bộ dự án đầu tư gồm các nội dung: Tên dự án, chủ đầu tư, địa điểm và hiện trạng khu vực, mục tiêu đầu tư, công suất dự kiến, quy mô xây dựng, nhu cầu sử dụng đất, dự kiến tổng mức vốn đầu tư và nguồn vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án và hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án; d) Báo cáo năng lực tài chính, tài liệu chứng minh khả năng đáp ứng nguồn vốn đầu tư; e) Tài liệu liên quan về đất đai, quy hoạch: Sơ đồ vị trí địa điểm xây dựng; các thông tin về quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền cung cấp; Nhà đầu tư chuẩn bị 08 bộ hồ sơ (01 bản chính và 07 bản sao), riêng đối với dự án thuộc lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư nhà đầu tư chuẩn bị 10 bộ hồ sơ (01 bản chính và 09 bản sao). Điều 6. Thực hiện các thủ tục đầu tư Đăng ký đầu tư, thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư; lập, thẩm định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giao đất, cho thuê đất; bồi thường, hỗ trợ tái định cư; thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường; cấp giấy phép xây dựng, giấy phép khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Đất đai, Luật Khoáng sản, Luật Bảo vệ Môi trường và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 7. Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, biệt thự, nhà vườn, nhà ở để bán hoặc cho thuê, khu du lịch sinh thái, dự án khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh và các dự án khác có sử dụng đất thuộc địa bàn thành phố Hoà Bình, huyện Lương Sơn, huyện Kỳ Sơn, các xã: Thanh Nông, Phú Thành và thị trấn Thanh Hà, huyện Lạc Thuỷ (không bao gồm các khu công nghiệp trên địa bàn các địa phương trên) phải thực hiện ký quỹ, đặt cọc hoặc nộp thư bảo lãnh để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư. 1. Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư được thực hiện trước khi cấp giấy chứng nhận đầu tư. Giá trị bảo đảm thực hiện dự án đầu tư được xác định không quá 10% tổng mức đầu tư của dự án (giá trị cụ thể do cơ quan chủ trì đề xuất, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định). 2. Thời hạn có hiệu lực của bảo đảm thực hiện dự án đầu tư được tính từ ngày cấp giấy chứng nhận đầu tư đến khi nhà đầu tư hoàn thành đầu tư xây dựng, đưa dự án vào khai thác, kinh doanh và được hoàn trả theo tiến độ (theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh khi xác định giá trị bảo đảm theo quy định nêu tại khoản 1 Điều này). 3. Nhà đầu tư sẽ bị tịch thu giá trị bảo đảm thực hiện dự án, thu hồi giấy chứng nhận đầu tư, thu hồi đất đã cho thuê, khi nhà đầu tư không thực hiện đầu tư theo đúng Giấy chứng nhận đầu tư đã được cấp hoặc theo hợp đồng thuê đất đã ký (đối với các dự án không thực hiện đăng ký đầu tư). | 2,033 |
123,353 | 4. Việc quản lý, sử dụng số tiền bảo đảm thực hiện đầu tư dự án tịch thu từ nhà đầu tư được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về ngân sách nhà nước. 5. Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện việc ký quỹ hoặc đặt cọc hoặc nộp thư bảo lãnh bảo đảm thực hiện dự án đầu tư. Điều 8. Nhà đầu tư bị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư, thu hồi diện tích đất đã cho thuê trong các trường hợp sau: - Vi phạm khoản 2, khoản 3 Điều 68 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; - Vi phạm khoản 12 Điều 38 Luật Đất đai. KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ Điều 9. Lĩnh vực, khu vực khuyến khích đầu tư 1. Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính, sản phẩm quang học, thiết bị điện. 2. Sản xuất xe có động cơ và phương tiện vận tải, máy móc phục vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp; chế tạo thiết bị phụ trợ, kết cấu thép cho công nghiệp, xây dựng. 3. Sản xuất vật liệu xây dựng với công nghệ hiện đại; Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, đồ gia dụng. 4. Đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu, cụm công nghiệp và đầu tư phát triển hạ tầng du lịch. 5. Sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông, lâm sản, thực phẩm; sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và sản xuất dược phẩm. 6. Lĩnh vực xã hội hóa: Giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường. 7. Khuyến khích các dự án sản xuất công nghiệp đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp của tỉnh. 8. Khuyến khích đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT), hình thức hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT), hình thức xây dựng – chuyển giao – kinh doanh (BT). Điều 10. Lĩnh vực, khu vực hạn chế đầu tư - Không giải quyết cho các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa bàn các xã thuộc khu vực CT229; - Không giải quyết đối với các dự án có công nghệ lạc hậu, gây tổn hại đến sức khỏe nhân dân, làm hủy hoại tài nguyên, phá hủy môi trường; - Hạn chế cấp phép hoạt động khoáng sản tại địa bàn thành phố Hòa Bình, huyện Kỳ Sơn, huyện Lương Sơn, các xã: Thanh Nông, Phú Thành và thị trấn Thanh Hà, huyện Lạc Thủy. Điều 11. Ưu đãi đầu tư Các dự án đầu tư vào tỉnh Hòa Bình được: 1. Miễn giảm tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước và tiền thuế nhập khẩu máy móc thiết bị tạo tài sản cố định theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Vay vốn tín dụng đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư theo quy định về tín dụng đầu tư hiện hành. Điều 12. Hỗ trợ đầu tư 1. Nhà đầu tư được cung cấp thông tin về môi trường và các chính sách đầu tư; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch đất đai, quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và những thông tin về sơ đồ vị trí, sơ đồ mốc giới trên nền bản đồ địa hình, trích lục bản đồ dải thửa địa điểm dự kiến đầu tư dự án. 2. Nhà đầu tư được hỗ trợ các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới, cung cấp thông tin, thị trường, được ưu tiên vay vốn phát triển sản xuất từ Chương trình khuyến nông, khuyến công và Quỹ Phát triển khoa học công nghệ. 3. Hệ thống điện, thông tin liên lạc được doanh nghiệp kinh doanh điện, thông tin liên lạc cung cấp thông qua hợp đồng ký kết với Nhà đầu tư. Điều 13. Trách nhiệm cung cấp thông tin và hỗ trợ nhà đầu tư 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tiếp xúc, giới thiệu địa điểm cho các nhà đầu tư; có trách nhiệm cung cấp thông tin tổng quan về môi trường, các chính sách đầu tư, quy hoạch tổng thể, tình hình phát triển kinh tế, xã hội và thu hút đầu tư của tỉnh; chủ trì tham mưu đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết những vướng mắc về thủ tục và cơ chế chính sách đầu tư. 2. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch ba loại rừng, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sơ đồ vị trí, sơ đồ mốc giới trên nền bản đồ địa hình, trích lục bản đồ địa điểm dự kiến đầu tư dự án và các thông tin khác không thuộc diện bảo mật theo đề nghị của nhà đầu tư. 3. Thời gian cung cấp thông tin không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của nhà đầu tư. Điều 14. Trách nhiệm nâng cao chất lượng công vụ trong việc giải quyết các thủ tục đầu tư Giám đốc các Sở, thủ trưởng các ban, ngành, chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm: 1. Chuẩn bị chi tiết mẫu biểu hồ sơ, thủ tục hành chính, nơi tiếp nhận hồ sơ, người giải quyết, thời gian giải quyết niêm yết tại trụ sở cơ quan, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Hòa Bình, trang thông tin điện tử Sở Kế hoạch và Đầu tư, của các Sở, ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố. 2. Bố trí cán bộ, công chức nắm vững chuyên môn nghiệp vụ, có phẩm chất đạo đức tốt thực hiện nhiệm vụ tiếp xúc với nhà đầu tư, tiếp nhận và giải quyết đúng pháp luật, đảm bảo thời gian quy định các thủ tục liên quan đến dự án đầu tư. Khi tiếp nhận hồ sơ phải lập phiếu biên nhận trao cho nhà đầu tư; trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phải có văn bản hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện (trường hợp hướng dẫn trực tiếp phải có biên bản ghi những tài liệu, nội dung cần bổ sung, sửa đổi). Điều 15. Kiểm tra, giám sát, tổng hợp báo cáo đánh giá đầu tư Các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố quản lý, giám sát chặt chẽ quá trình triển khai dự án, thanh tra, kiểm tra, xử lý các trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích, không hiệu quả của các dự án đầu tư đã cấp phép. UBND cấp xã theo dõi, giám sát và xử lý vi phạm theo thẩm quyền đối với các dự án đầu tư trên địa bàn; báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền để xử lý các vi phạm của nhà đầu tư; Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố tăng cường rà soát, kiểm tra các dự án đầu tư đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư trên địa bàn ngoài khu công nghiệp, kiến nghị thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án vi phạm pháp luật; Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố tổ chức kiểm tra các dự án hoạt động khoáng sản; các dự án đã được giao đất, cho thuê đất, đề xuất biện pháp xử lý các trường hợp vi phạm; Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh theo dõi kiểm tra các dự án đầu tư trong các khu công nghiệp; Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình dự án khai thác khoáng sản, dự án không thực hiện quy trình thủ tục đăng ký đầu tư được thuê đất ngoài khu công nghiệp; Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình dự án đầu tư trong các Khu công nghiệp, định kỳ hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và một năm báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 16. Xử lý chuyển tiếp 1. Đối với các dự án đầu tư đã được UBND tỉnh Hòa Bình chấp thuận chủ trương đầu tư trước thời điểm Quy định này có hiệu lực, tiếp tục hoàn thiện hồ sơ theo thời gian quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư. Nếu hết thời hạn lập thủ tục đầu tư đã quy định trong văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư không nộp hồ sơ hợp lệ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ mà không có lý do chính đáng được Chủ tịch UBND tỉnh chấp thuận, thì văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đó hết hiệu lực. Đối với các dự án đã được Chủ tịch UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng trong văn bản không ghi rõ thời gian hết hiệu lực của văn bản thì thời gian nộp hồ sơ dự án để trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét tối đa là 3 tháng kể từ ngày quy định này có hiệu lực. 2. Đối với dự án đầu tư thuộc diện phải thực hiện ký quỹ, đặt cọc hoặc nộp thư bảo lãnh để đảm bảo thực hiện dự án đầu tư theo Quy định này, đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình cấp giấy chứng nhận đầu tư mà đến nay chưa hoàn thành đầu tư, xây dựng để đưa dự án vào khai thác sử dụng đúng tiến độ hoặc chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất được giao để thực hiện dự án thì phải thực hiện việc ký quỹ, đặt cọc hoặc nộp thư bảo lãnh để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư. Điều 17. Các nội dung khác 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm theo dõi thực hiện Quy định này, định kỳ 6 tháng có sơ kết, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện và những vấn đề mới nảy sinh cần xử lý. 2. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề vướng mắc cần xử lý, thì có văn bản gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./. CHỈ THỊ VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG LỤT, BÃO, THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM, CỨU NẠN NĂM 2011 Từ đầu năm 2011, thiên tai diễn biến bất thường, rét đậm, rét hại kéo dài trên diện rộng, số giờ nắng thấp hơn trung bình nhiều năm… Dự báo trong năm 2011, tình hình thời tiết, khí hậu, thủy văn trên phạm vi toàn tỉnh còn diễn biến phức tạp khó lường; bão lốc, lũ ống, lũ quét, sạt lở đất… có nguy cơ sảy ra ở nhiều nơi nếu không chủ động, tích cực phòng chống. Để chủ động phòng, tránh, ứng phó kịp thời và có hiệu quả, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do lụt, bão, thiên tai gây ra, bảo vệ an toàn về người, tài sản của Nhà nước và nhân dân, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2011 của tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: | 2,069 |
123,354 | 1. Các Sở, Ban, Ngành, đơn vị cấp tỉnh và UBND các huyện, thành phố khẩn trương tổng kết rút kinh nghiệm công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện phòng, chống, lụt, bão, thiên tai năm 2010; phát huy những ưu điểm, đồng thời làm rõ nguyên nhân những mặt còn hạn chế, yếu kém để có biện pháp chấn chỉnh, khắc phục hiệu quả. Chú trọng nâng cao năng lực điều hành, chỉ huy, chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống, ứng phó với lụt, bão, thiên tai ngay tại cơ sở. Thực hiện củng cố, kiện toàn Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão từ tỉnh đến cơ sở theo quy định tại Nghị định số 14/2010/NĐ-CP ngày 27/2/2010 của Chính phủ để thống nhất công tác chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn ở mỗi cấp, mỗi ngành; phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên để tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương, thủ trưởng đơn vị kịp thời chỉ đạo triển khai các biện pháp phòng, tránh, ứng phó có hiệu quả trước, trong và sau khi thiên tai xảy ra. Chủ động lồng ghép các nhiệm vụ phòng tránh thiên tai vào các chương trình phát triển kinh tế xã hội ở địa phương. Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về các loại hình thiên tai và biện pháp phòng tránh; bổ túc kiến thức, kinh nghiệm trong công tác phòng, chống thiên tai, lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn cho cán bộ mới được bổ nhiệm phụ trách lĩnh vực này. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: a) Chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan, triển khai thực hiện nội dung, nhiệm vụ, của Chiến lược quốc gia phòng chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của các ngành chức năng. b) Xây dựng bổ sung, hoàn chỉnh các phương án phòng, tránh, ứng phó lụt, bão, thiên tai của huyện, thành phố; đặc biệt là kiểm tra, cập nhật các địa điểm xung yếu, vị trí an toàn, số hộ dân, số dân phải sơ tán, di dời; hướng dẫn người dân chủ động di chuyển đến nơi trú ẩn an toàn, thuận tiện nhất khi xảy ra thiên tai; đồng thời, hiệp đồng với chủ các phương tiện cơ giới trên địa bàn để kịp thời huy động, trưng dụng khi cần thiết. Tại các địa điểm tạm cư phải được tổ chức chu đáo, chuẩn bị đầy đủ lương thực, thực phẩm, nước uống, thuốc men, điều kiện sinh hoạt, đảm bảo vệ sinh môi trường cho người dân. c) Thực hiện ngay việc kiểm tra, đôn đốc và chỉ đạo thực hiện có hiệu quả kế hoạch, phương án đã xây dựng bảo đảm theo đúng phương châm "4 tại chỗ"; chú ý xác định cụ thể về số lượng, chủng loại phương tiện, vật tư, trang thiết bị phục vụ công tác phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm, cứu nạn trên địa bàn; kiểm tra, rà soát, lập kế hoạch bổ sung đủ cơ số cần thiết để huy động kịp thời khi có thiên tai, sự cố xảy ra. d) Tập trung chỉ đạo các chủ đầu tư đẩy nhanh triển khai thi công, hoàn thành dứt điểm các công trình phòng, chống lụt, bão đảm bảo chất lượng. Các công trình hoàn thành đưa vào sử dụng phải tổ chức quản lý ngay; thường xuyên kiểm tra, ngăn chặn, xử lý nghiêm theo đúng quy định của pháp luật đối với các trường hợp, lấn chiếm, xâm hại công trình. e) Tăng cường kiểm tra và có biện pháp đảm bảo an toàn đối với các công trình giao thông, thuỷ lợi, nhà ở, trường học, trạm y tế, bệnh viện, kho tàng bến bãi, đê, cống dưới đê, đường điện, nước, điện thoại, các công trình đang xây dựng…. Có biện pháp cụ thể để khắc phục kịp thời các công trình bị xuống cấp, hư hỏng có thể gây ra mất an toàn trong mùa mưa lũ. f) Phân công lãnh đạo phụ trách chịu trách nhiệm về công tác phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn đến từng cơ quan, đơn vị trên địa bàn; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc để thực hiện tốt công tác phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn ở địa phương. g) Các huyện, thành phố có hệ thống đê phải tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân, thường xuyên kiểm tra từng tuyến đê, cống dưới đê, phát hiện và xử lý kịp thời những hư hỏng tiềm ẩn (tổ mối, vết nứt, trượt…); kiểm tra bảo dưỡng các van cống dưới đê, huy động mọi nguồn lực trên địa bàn để tu bổ, gia cố những nơi xung yếu trước mùa mưa lũ; tăng cường kiểm tra, xử lý các vi phạm Luật Đê điều, Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão. Xác định trọng điểm, lập phương án bảo vệ, phương án huy động lực lượng, vật tư, phương tiện cứu hộ đê khi xảy ra sự cố. Có giải pháp khẩn cấp đối phó khi lũ lớn xảy ra. Các huyện thường xuyên bị ảnh hưởng của lũ quét, sạt lở đất phải có biện pháp cảnh báo ở những khu vực có nguy cơ cao; thiết lập hệ thống thông tin, liên lạc, truyền tin tới tận thôn, bản để phục vụ cảnh báo và triển khai tìm kiếm cứu nạn khi có tình huống khẩn cấp xảy ra. h) Chủ động ứng phó và khắc phục hậu quả khi bão, lũ, thiên tai xảy ra ở địa phương; Chỉ đạo các xã, các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huy động nguồn lực đối phó, cứu trợ khắc phục hậu quả kịp thời, không được để người dân ở vùng thiên tai bị đói; chủ động sử dụng ngân sách dự phòng địa phương để cứu trợ, khắc phục hậu quả thiên tai theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước. i) Tổ chức tập huấn, diễn tập cho lực lượng trực tiếp làm công tác phòng, chống lụt, bão, tìm kiếm cứu nạn ở cơ sở bảo đảm hiệu quả. k) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm toàn diện và trực tiếp trước Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc huy động các nguồn lực của địa phương theo quy định để làm tốt công tác phòng, chống lụt, bão, tìm kiếm cứu nạn và khắc phục hậu quả thiên tai xảy ra trên địa bàn quản lý. 3. Trung tâm Khí tượng, thuỷ văn Tuyên Quang: Theo dõi chặt chẽ, thường xuyên cập nhật xử lý thông tin để có dự báo, cảnh báo, thông báo kịp thời về tình hình diễn biến thời tiết, bão, lũ, thiên tai, đặc biệt là dự báo sớm các nguy cơ lũ quét, sạt lở đất cho Ủy ban nhân dân các cấp, các ngành, đơn vị liên quan và nhân dân biết, chủ động phòng, chống có hiệu quả. Phối hợp với công ty Thủy điện Tuyên Quang thông báo, dự báo lũ kịp thời khu vực hạ lưu của công trình Thủy điện Tuyên Quang. 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có đê, kè phòng chống lũ khẩn trương hoàn thành công tác tu bổ đê trước mùa mưa lũ năm 2011. Phối hợp với Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố rà soát, chỉ đạo kiên quyết việc di dời dân ra khỏi vùng có nguy cơ xảy ra sạt lở, lũ quét đến nơi an toàn. b) Kiểm tra và có biện pháp xử lý bảo đảm an toàn các công trình phòng chống lụt, bão; công trình thủy lợi, chỉ đạo việc thi công công trình thuỷ lợi đảm bảo tiến độ và an toàn trong mùa mưa lũ. c) Xây dựng, chỉ đạo thực hiện phương án sản xuất nông nghiệp đối với từng vùng để chủ động phòng tránh và khắc phục hậu quả do lũ, lụt gây ra, bảo đảm kịp thời, hiệu quả. d) Chỉ đạo, hướng dẫn, thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm theo đúng Pháp lệnh Thú y. Có phương án dự trữ thuốc dự phòng để chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm ở những địa bàn xung yếu, vùng có nguy cơ xảy ra ngập lụt, thiên tai nhằm kịp thời dập tắt các ổ dịch bệnh phát sinh. 5. Công an tỉnh: Xây dựng và thực hiện phương án bảo đảm trật tự, an ninh, an toàn xã hội trong trường hợp thiên tai khẩn cấp xảy ra; bố trí lực lượng, phương tiện thường trực 24/24 giờ để sẵn sàng tham gia cứu hộ, cứu nạn kịp thời theo chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ huy phòng chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn. Chỉ đạo các lực lượng của ngành, phối hợp với Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố và các ngành liên quan xây dựng phương án bảo đảm trật tự an ninh, an toàn xã hội khi xảy ra sự cố, tai nạn do bão lũ thiên tai gây ra. 6. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh: a) Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Giao thông Vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng Phương án tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tương ứng với từng loại hình thiên tai, tình huống, cấp độ thiệt hại để tổ chức thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ đạt hiệu quả, bảo đảm quân đội là lực lượng chủ lực, nòng cốt trong công tác tìm kiếm cứu nạn. b) Tổ chức tập huấn công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng thường trực phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn của các sở, ngành, huyện, thành phố. c) Kiểm tra đôn đốc hướng dẫn các huyện, thành phố, rà soát thống kê các phương tiện vật tư cần thiết phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; bố trí phương tiện, lực lượng sẵn sàng, hiệp đồng chặt chẽ với các lực lượng tìm kiếm cứu nạn của các huyện, thành phố, các ngành, các đơn vị thuộc Quân khu, Bộ Quốc phòng đóng trên địa bàn, để tham gia ứng cứu khi cần thiết, bảo đảm sát với thực tế của từng vùng, khu vực trong tỉnh và phù hợp với diễn biến thiên tai trong mọi tình huống. d) Phối hợp chặt chẽ với các thành viên Ban Chỉ huy Phòng chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh và các cơ quan có liên quan trong việc chỉ đạo, điều hành công tác phòng chống lụt, bão tìm kiếm cứu nạn năm 2011 đảm bảo kịp thời và có hiệu quả. 7. Điện lực Tuyên Quang: Kiểm tra các hệ thống cung cấp điện; thực hiện sửa chữa, gia cố trước mùa bão, lũ, đảm bảo hạn chế thiệt hại; có biện pháp cung cấp điện phục vụ sản xuất, đời sống của nhân dân an toàn trong thời gian lũ lụt; chuẩn bị đủ vật tư, thiết bị dự trữ và lực lượng thường trực khôi phục hệ thống điện hoạt động nhanh nhất ngay sau lũ lụt. Thông báo cụ thể cho nhân dân biết kế hoạch cắt điện từng tuyến, từng khu vực theo từng cos nước để nhân dân biết và chủ động khắc phục. | 2,010 |
123,355 | 8. Cục Thống kê: Có trách nhiệm hướng dẫn, chủ động phối hợp với Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố theo dõi, thổng hợp số liệu thiệt hại nhanh chóng, kịp thời và chính xác. 9. Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Tuyên Quang: Phối hợp với Trung tâm Khí tượng thủy văn Tuyên Quang, Ban Chỉ huy huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh tăng thời lượng cung cấp thông tin, dự báo tình hình diễn biến thời tiết, lụt, bão, thiên tai một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác, tăng thời lượng phát sóng các chương trình truyền hình, tuyên truyền các chủ trương, chính sách, các biện pháp phòng ngừa thiên tai, các chương trình hướng dẫn người dân ứng phó với các sự cố có thể phát sinh khi có thời tiết xấu, thiên tai bất thường để nhân dân biết và chủ động phòng chống. 10. Sở Giao thông Vận tải: Chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, vật tư cần thiết để ứng cứu và xử lý kịp thời khi các công trình giao thông bị hư hỏng, có phương án đảm bảo giao thông thông suốt trong mùa mưa bão; phối hợp với Công an tỉnh tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các phương tiện giao thông hoạt động trên sông, hồ thủy điện Tuyên Quang; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định về quản lý, đăng kiểm, đăng ký phương tiện đường thủy, trang thiết bị cần thiết đảm bảo an toàn cho người và phương tiện. Kiểm tra, kiểm soát, đảm bảo an toàn tại các bến phà, đò ngang, cầu yếu. Tăng cường tuyên truyền, vận động thực hiện có hiệu quả chủ trương mọi người khi tham gia giao thông trên phương tiện thủy đều tự giác mặc áo phao. 11. Sở Y tế: Chủ động chuẩn bị đủ vật tư, cơ số thuốc chữa bệnh, cấp cứu, thuốc khử trùng vệ sinh môi trường và các thiết bị y tế phục vụ công tác phòng và chữa bệnh cho nhân dân. Tổ chức hướng dẫn nhân dân vệ sinh phòng dịch trước, trong và sau lũ lụt, ngăn chặn không cho dịch bệnh xảy ra. 12. Sở Công thương: Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị thuộc ngành quản lý dự trữ đủ lương thực, dầu, muối và các nhu yếu phẩm khác; bố trí các điểm bán hàng phù hợp để đảm bảo cung ứng thuận tiện cho nhân dân khi có thiên tai, lũ lụt xảy ra. 13. Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo các đơn vị bưu chính, viễn thông trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang có phương án đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt trong mọi tình huống; chỉ đạo các điểm bưu điện xã thực hiện tốt công tác thông tin lũ lụt. Ưu tiên xử lý thông tin liên lạc cho các máy điện thoại phục vụ cho Ban Chỉ huy phòng chống lụt, bão giảm nhẹ thiên tai tỉnh, huyện và thành phố. Có phương án chuyển nhanh, kịp thời các văn bản, công điện về phòng chống lụt bão đáp ứng yêu cầu của Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão các cấp. 14. Sở Lao động - Thương binh xã hội: Có trách nhiệm theo dõi ảnh hưởng thiên tai đến đời sống nhân dân ở từng huyện, thành phố; hướng dẫn Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện chính sách hỗ trợ kịp thời cho các vùng, khu vực bị ảnh hưởng, bảo đảm cuộc sống của nhân dân; những việc vượt quá thẩm quyền phải báo cáo, đề xuất kịp thời với Uỷ ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo giải quyết. 15. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có phương án truyền tin báo động đất tiếp nhận từ cơ quan có thẩm quyền theo quy định; chủ động xây dựng phương án sơ tán, ứng cứu khi tình huống động đất xảy ra trên địa bàn tỉnh. b) Phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố rà soát, kiểm tra các khu vực có nguy cơ xẩy ra sạt lở đất, lũ quét để quy hoạch bố trí các điểm dân cư đảm bảo an toàn. Phối hợp với Trung tâm Khí tượng, thủy văn thu thập số liệu phục vụ cho dự báo lũ, lũ quét đối vớí các khu vực có nguy cơ cao. 16. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính: Cân đối, ưu tiên bố trí vốn đầu tư cho các công trình phục vụ phòng, chống lụt, bão, thiên tai, tìm kiếm cứu nạn; tham mưu, đề xuất kịp thời việc sử dụng dự phòng ngân sách để hỗ trợ các địa phương nhanh chóng khắc phục hậu quả do lụt, bão, thiên tai gây ra. 17. Các sở, ban ngành, cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh, theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị chủ động xây dựng phương án, chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, vật tư cần thiết để thực hiện tốt công tác phòng chống lụt, bão, tìm kiếm, cứu nạn của đơn vị theo phương châm “chủ động phòng tránh, đối phó kịp thời, khắc phục khẩn trương và có hiệu quả”, hạn chế tới mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra. 18. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: Củng cố kiện toàn Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn ở địa phương để chủ động rà soát, xây dựng bổ sung, hoàn chỉnh các phương án phòng, tránh, ứng phó khi có thiên tai xẩy ra trên địa bàn; kiểm tra các thôn bản, phát hiện kịp thời các vị trí xung yếu nguy hiểm (nguy cơ sạt lở đất, lũ ống, lũ quét…); khi xẩy ra thiên tai phải có các biện pháp xử lý kịp thời. Chuẩn bị các địa điểm an toàn, đường di chuyển nhanh để hướng dẫn người dân chủ động di chuyển đến nơi trú ẩn an toàn, thuận tiện nhất khi xảy ra thiên tai. Thường xuyên kiểm tra các công trình cơ sở hạ tầng xây dựng, giao thông, thủy lợi, các công trình phòng chống lụt bão (Đê, cống dưới đê, kè bảo vệ, hồ chứa nước…), phát hiện và đề xuất biện pháp xử lý kịp thời đảm bảo công trình làm việc an toàn trong mùa mưa lũ. Đối với các xã có đê phải kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm Luật đê điều theo quy định của pháp luật. Xây dựng phương án bảo vệ các khu vực đê xung yếu, phương án hộ đê và có giải pháp khẩn cấp đối phó khi có lũ lớn xảy ra. 19. Ban Chỉ huy phòng chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các ngành, đơn vị liên quan thực hiện tốt công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão, thiên tai; chỉ đạo và điều hành xử lý kịp thời có hiệu quả đối với các tình huống lũ, bão, thiên tai xảy ra; tổng hợp báo cáo, đề xuất kịp thời với Uỷ ban nhân dân tỉnh các biện pháp ứng phó và khắc phục hậu quả, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra. 20. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện có hiệu quả các nội dung của Chỉ thị này; tổng hợp báo cáo, đề xuất giải quyết kịp thời những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện với Ủy ban nhân dân tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ VÀ BIỂU MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và các Nghị định về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính. Căn cứ Quyết định số 52/2007/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư nhà nước; Để tăng cường công tác quản lý tài chính đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước; Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước, như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Thông tư này quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước, áp dụng cho các cơ quan, đơn vị: Kho bạc Nhà nước, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố); các đơn vị quản lý tài chính thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (gọi tắt là các cơ quan quản lý tài chính thuộc các Bộ, ngành) để phối hợp báo cáo tình hình thực hiện vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước hàng năm (kể cả vốn điều chỉnh, bổ sung trong năm kế hoạch). Báo cáo tình hình thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản các dự án thuộc các Bộ, ngành và địa phương (Định kỳ hàng tháng, hàng quý, cả năm) là cơ sở để cơ quan có thẩm quyền nắm tình hình, phục vụ cho công tác chỉ đạo quản lý, điều hành vốn ngân sách nhà nước theo kế hoạch được giao; đồng thời là cơ sở để thực hiện việc điều hoà, điều chuyển vốn giữa các Bộ, ngành và các địa phương khi có chỉ đạo của cấp có thẩm quyền. Điều 2. Báo cáo và hướng dẫn chế độ báo cáo tình hình thực hiện vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước quy định tại Thông tư này bao gồm: 1. Báo cáo nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung được Thủ tướng Chính phủ giao hàng năm cho các Bộ, ngành và địa phương, thực hiện trong năm kế hoạch. 2. Báo cáo nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung thuộc kế hoạch năm trước chưa thanh toán hết, được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thanh toán sang năm sau (năm kế hoạch). 3. Báo cáo nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung ứng trước dự toán ngân sách năm sau thực hiện trong năm kế hoạch. 4. Báo cáo nguồn vốn do địa phương huy động theo khoản 3, Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước; vốn tạm ứng từ nguồn vốn tồn ngân Kho bạc Nhà nước theo quy định để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trong năm kế hoạch. 5. Báo cáo nguồn vốn bổ sung cho các dự án từ các nguồn vốn hợp pháp khác (ngoài các nguồn vốn trên). | 2,049 |
123,356 | 6. Báo cáo nguồn vốn trái phiếu Chính phủ được Thủ tướng Chính phủ giao hàng năm cho các Bộ, ngành và địa phương bố trí cho các dự án thuộc danh mục dự án tại các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thực hiện trong năm kế hoạch. 7. Báo cáo nguồn vốn trái phiếu Chính phủ bố trí cho các dự án thuộc danh mục dự án tại các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ thuộc kế hoạch năm trước chưa thanh toán hết, được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thanh toán sang năm sau. 8. Báo cáo nguồn vốn trái phiếu Chính phủ ứng trước kế hoạch năm sau tại các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ thực hiện trong năm kế hoạch. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Quy định cơ quan tổng hợp báo cáo và thời gian báo cáo: 1. Sở Tài chính: Tổng hợp báo cáo chỉ tiêu giao kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung, vốn trái phiếu Chính phủ; tình hình nợ xây dựng cơ bản, dự án hoàn thành, tình hình thực hiện các nguồn vốn đầu tư trên địa bàn và kết quả thực hiện các dự án gửi các cơ quan, đơn vị theo các Biểu mẫu sau: 1.1. Biểu số 01-TC: Kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung: a) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Vụ Đầu tư, Vụ Ngân sách nhà nước), Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố. b) Thời gian báo cáo: Trước ngày 20 tháng 01 năm kế hoạch; trường hợp trong năm kế hoạch địa phương có điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản, Sở Tài chính tổng hợp kế hoạch điều chỉnh gửi các cơ quan, đơn vị theo Biểu mẫu trên sau 15 ngày kể từ ngày có Quyết định của cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn. 1.2. Biểu số 02-TC: Kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ: a) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Vụ Đầu tư, Vụ Ngân sách nhà nước), Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố. b) Thời gian báo cáo: Sau 20 ngày kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định giao kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ cho các địa phương; trường hợp trong năm kế hoạch, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định bổ sung kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ cho các địa phương, Sở Tài chính tổng hợp kế hoạch phân bổ vốn bổ sung của địa phương gửi các cơ quan, đơn vị theo Biểu mẫu trên sau 15 ngày kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ có Quyết định bổ sung kế hoạch vốn. 1.3. Biểu số 03-TC: Báo cáo tình hình thực hiện thanh toán các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản: a) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Vụ Đầu tư, Vụ Ngân sách nhà nước). b) Thời gian báo cáo: Báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 25 tháng 5 của năm kế hoạch; báo cáo năm gửi trước ngày 25 tháng 11 của năm kế hoạch. 1.4. Biểu số 04-TC: Báo cáo kết quả thực hiện các dự án hoàn thành trong năm kế hoạch: a) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Vụ Đầu tư, Vụ Ngân sách nhà nước). b) Thời gian báo cáo: Trước ngày 01 tháng 4 năm sau năm kế hoạch (sau thời gian thực hiện quyết toán năm theo quy định). 1.5. Biểu số 05-TC: Báo cáo tình hình nợ vốn đầu tư xây dựng cơ bản các dự án hoàn thành: a) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Vụ Đầu tư, Vụ Ngân sách nhà nước). b) Thời gian báo cáo: Trước ngày 01 tháng 4 năm sau năm kế hoạch (sau thời gian thực hiện quyết toán năm theo quy định). 2. Cơ quan tài chính thuộc Bộ, ngành: Tổng hợp báo cáo các nội dung quy định tại các Biểu số 04-TC, Biểu số 05-TC gửi Bộ Tài chính (Vụ Đầu tư, Vụ Ngân sách nhà nước). 3. Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố: Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung, vốn trái phiếu Chính phủ của các dự án trên địa bàn tỉnh, thành phố gửi các cơ quan, đơn vị theo các Biểu mẫu sau: 3.1. Biểu số 06 - KBT: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung: a) Cơ quan nhận báo cáo: Kho bạc Nhà nước, Sở Tài chính. b) Thời gian báo cáo: Định kỳ hàng tháng, hàng quý và cả năm. - Hàng tháng, hàng quý: Trước ngày 05 tháng sau. - Báo cáo năm: 12 tháng báo cáo trước ngày 10 tháng 01 năm sau năm kế hoạch; 13 tháng báo cáo trước ngày 15 tháng 02 năm sau năm kế hoạch. c) Hàng quý (luỹ kế thanh toán theo thời gian 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng) và 13 tháng: Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố tổng hợp số vốn thanh toán chi tiết cho từng dự án theo từng nguồn vốn. Hàng tháng chỉ báo cáo tổng số theo từng nguồn vốn của từng cấp ngân sách. 3.2. Biểu số 07 - KBT: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch, thanh toán vốn trái phiếu Chính phủ: a) Cơ quan nhận báo cáo: Kho bạc Nhà nước, Sở Tài chính. b) Thời gian báo cáo: Định kỳ hàng tháng, hàng quý và cả năm. - Hàng tháng, hàng quý: Trước ngày 05 tháng sau. - Báo cáo năm: 12 tháng báo cáo trước ngày 10 tháng 01 năm sau năm kế hoạch; 13 tháng báo cáo trước ngày 15 tháng 02 năm sau năm kế hoạch. c) Hàng quý (luỹ kế thanh toán theo thời gian 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng) và 13 tháng: Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố tổng hợp số vốn thanh toán chi tiết cho từng dự án theo ngành, lĩnh vực. Hàng tháng chỉ báo cáo tổng số vốn theo ngành, lĩnh vực của từng Bộ, ngành, địa phương. 3.3. Biểu số 08 - KBT: Báo cáo tình hình thực hiện thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung thuộc kế hoạch năm trước được phép kéo dài sang năm sau: a) Cơ quan nhận báo cáo: Kho bạc Nhà nước, Sở Tài chính. b) Thời gian báo cáo: Định kỳ hàng tháng, hàng quý và cả năm. - Hàng tháng, hàng quý: Trước ngày 05 tháng sau. - Báo cáo năm: 12 tháng báo cáo trước ngày 10 tháng 01 năm sau năm kế hoạch; 13 tháng báo cáo trước ngày 15 tháng 02 năm sau năm kế hoạch. c) Hàng quý (luỹ kế thanh toán theo thời gian 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng) và 13 tháng: Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố tổng hợp số vốn thanh toán chi tiết cho từng dự án. Hàng tháng chỉ báo cáo tổng số vốn đã thanh toán theo Bộ, ngành, địa phương. 3.4. Biểu số 09 - KBT: Báo cáo tình hình thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung ứng trước dự toán ngân sách năm sau thực hiện trong năm kế hoạch: a) Cơ quan nhận báo cáo: Kho bạc Nhà nước, Sở Tài chính. b) Thời gian báo cáo: Định kỳ hàng tháng, hàng quý và cả năm. - Hàng tháng, hàng quý: Trước ngày 05 tháng sau. - Báo cáo năm: 12 tháng báo cáo trước ngày 10 tháng 01 năm sau năm kế hoạch; 13 tháng báo cáo trước ngày 15 tháng 02 năm sau năm kế hoạch. c) Hàng quý (luỹ kế thanh toán theo thời gian 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng) và 13 tháng: Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố tổng hợp số vốn thanh toán chi tiết cho từng dự án. Hàng tháng chỉ báo cáo tổng số vốn đã thanh toán theo Bộ, ngành, địa phương. 3.5. Biểu số 10 - KBT: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch, thanh toán vốn huy động theo khoản 3 Điều 8 Luật Ngân sách Nhà nước, vốn tạm ứng tồn ngân Kho bạc Nhà nước thực hiện trong năm kế hoạch: a) Cơ quan nhận báo cáo: Kho bạc Nhà nước, Sở Tài chính. b) Thời gian báo cáo: Định kỳ hàng tháng, hàng quý và cả năm. - Hàng tháng, hàng quý: Trước ngày 05 tháng sau. - Báo cáo năm: 12 tháng báo cáo trước ngày 10 tháng 01 năm sau năm kế hoạch; 13 tháng báo cáo trước ngày 15 tháng 02 năm sau năm kế hoạch. c) Hàng quý (luỹ kế thanh toán theo thời gian 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng) và 13 tháng: Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố tổng hợp số vốn thanh toán chi tiết cho từng dự án theo từng nguồn vốn. Hàng tháng chỉ báo cáo tổng số vốn đã thanh toán theo từng nguồn vốn của Bộ, ngành, địa phương. 3.6. Biểu số 11 - KBT: Báo cáo nhanh tình hình thực hiện kế hoạch, thanh toán các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản: a) Cơ quan nhận báo cáo: Kho bạc Nhà nước, Sở Tài chính. b) Thời gian báo cáo: Định kỳ trước ngày 20 hàng tháng. 4. Kho bạc Nhà nước: Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung, vốn trái phiếu Chính phủ của các Bộ, ngành và địa phương theo các Biểu mẫu gửi các cơ quan, đơn vị sau: 4.1. Biểu số 12 - KBNN: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung: a) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Vụ Đầu tư, Vụ Ngân sách nhà nước). b) Thời gian báo cáo: Định kỳ hàng tháng, hàng quý và cả năm. - Hàng tháng, hàng quý: Trước ngày 15 tháng sau. - Báo cáo năm: 12 tháng báo cáo trước ngày 20 tháng 01 năm sau năm kế hoạch; 13 tháng báo cáo trước ngày 25 tháng 02 năm sau năm kế hoạch. c) Hàng quý (luỹ kế thanh toán theo thời gian 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng) và 13 tháng: Kho bạc Nhà nước tổng hợp số vốn thanh toán chi tiết cho từng dự án theo từng nguồn vốn của Bộ, ngành. Hàng tháng chỉ báo cáo tổng số theo từng nguồn vốn của các cấp ngân sách. 4.2. Biểu số 13 - KBNN: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung dự án nhóm A, dự án trọng điểm quốc gia: a) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Vụ Đầu tư, Vụ Ngân sách nhà nước). b) Thời gian báo cáo: Định kỳ hàng tháng, hàng quý và cả năm. - Hàng tháng, hàng quý: Trước ngày 15 tháng sau. - Báo cáo năm: 12 tháng báo cáo trước ngày 20 tháng 01 năm sau năm kế hoạch; 13 tháng báo cáo trước ngày 25 tháng 02 năm sau năm kế hoạch. c) Hàng quý (luỹ kế thanh toán theo thời gian 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng) và 13 tháng: Kho bạc Nhà nước tổng hợp số vốn thanh toán chi tiết cho từng dự án theo ngành, lĩnh vực. Hàng tháng chỉ báo cáo tổng số dự án theo ngành, lĩnh vực của Bộ, ngành, địa phương. 4.3. Biểu số 14 - KBNN: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch, thanh toán vốn trái phiếu Chính phủ: a) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Vụ Đầu tư, Vụ Ngân sách nhà nước). b) Thời gian báo cáo: Định kỳ hàng tháng, hàng quý và cả năm. - Hàng tháng, hàng quý: Trước ngày 15 tháng sau. | 2,075 |
123,357 | - Báo cáo năm: 12 tháng báo cáo trước ngày 20 tháng 01 năm sau năm kế hoạch; 13 tháng báo cáo trước ngày 25 tháng 02 năm sau năm kế hoạch. c) Hàng quý (luỹ kế thanh toán theo thời gian 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng) và 13 tháng: Kho bạc Nhà nước tổng hợp số vốn thanh toán chi tiết cho từng dự án theo ngành, lĩnh vực. Hàng tháng chỉ báo cáo tổng số vốn theo ngành, lĩnh vực của từng Bộ, ngành, địa phương. 4.4. Biểu số 15 - KBNN: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung năm trước được phép kéo dài sang năm sau, vốn ứng trước dự toán ngân sách năm sau, vốn huy động theo khoản 3 Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước, vốn tạm ứng tồn ngân Kho bạc Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản (nếu có): a) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Vụ Đầu tư, Vụ Ngân sách nhà nước). b) Thời gian báo cáo: Định kỳ hàng tháng, hàng quý và cả năm. - Hàng tháng, hàng quý: Trước ngày 15 tháng sau. - Báo cáo năm: 12 tháng báo cáo trước ngày 20 tháng 01 năm sau năm kế hoạch; 13 tháng báo cáo trước ngày 25 tháng 02 năm sau năm kế hoạch. c) Hàng quý (luỹ kế thanh toán theo thời gian 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng) và 13 tháng: Kho bạc Nhà nước tổng hợp số vốn thanh toán chi tiết cho từng dự án theo nguồn vốn của Bộ, ngành. Hàng tháng chỉ báo cáo tổng số vốn đã thanh toán theo nguồn vốn của Bộ, ngành, địa phương. 4.5. Biểu số 16 - TT: Báo cáo nhanh tình hình thực hiện kế hoạch, thanh toán các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản: a) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Vụ Đầu tư, Vụ Ngân sách nhà nước). b) Thời gian báo cáo: Định kỳ trước ngày 25 hàng tháng. Điều 4. Quy định nội dung thuyết minh báo cáo: 1. Trên cơ sở số liệu tổng hợp tình hình thực hiện, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Bộ, ngành, địa phương (Định kỳ hàng tháng, hàng quý, cả năm); Kho bạc Nhà nước các cấp có thuyết minh đánh giá tình hình thực hiện thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản kèm theo Biểu tổng hợp báo cáo. Nội dung thuyết minh báo cáo gồm: - Trình bày tóm tắt tình hình thực hiện, thanh toán kế hoạch vốn đầu tư được giao. - Đánh giá, phân tích các tồn tại, vướng mắc về giải ngân, về thực hiện tiến độ được duyệt, nêu cụ thể các dự án có tồn tại lớn. - Đề xuất kiến nghị giải quyết để phục vụ cho điều hành vốn ngân sách nhà nước theo kế hoạch được giao. 2. Sở Tài chính, cơ quan quản lý tài chính thuộc Bộ, ngành căn cứ vào những nội dung thuộc trách nhiệm tổng hợp báo cáo, có báo cáo thuyết minh đánh giá về hiệu quả đầu tư mang lại từ việc bố trí các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, tình hình nợ xây dựng cơ bản; nêu rõ những thuận lợi, khó khăn vướng mắc, nguyên nhân, giải pháp thực hiện và kiến nghị với các cơ quan của địa phương, Bộ, ngành Trung ương tháo gỡ những vướng mắc để đẩy nhanh việc thanh toán vốn đầu tư, phục vụ cho công tác điều hành kế hoạch vốn của Bộ, ngành và địa phương. Điều 5. Nội dung lập Biểu mẫu báo cáo: Kho bạc Nhà nước, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố, cơ quan Tài chính thuộc các Bộ, ngành thực hiện lập Biểu mẫu báo cáo theo các chỉ tiêu và nội dung ghi chú tại các Biểu mẫu kèm theo Thông tư này. Điều 6. Chế độ báo cáo và hình thức báo cáo: 1. Báo cáo theo định kỳ: Kho bạc Nhà nước, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố, cơ quan Tài chính thuộc các Bộ, ngành có trách nhiệm tổng hợp báo cáo các cơ quan, đơn vị theo đúng thời gian và các nội dung báo cáo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 của Thông tư này. 2. Báo cáo nhanh: Ngoài việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Kho bạc Nhà nước và Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố thực hiện chế độ báo cáo nhanh tình hình thực hiện kế hoạch, thanh toán các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản về Bộ Tài chính (Vụ Đầu tư, Vụ Ngân sách nhà nước) và Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền kịp thời chỉ đạo, điều hành ngân sách, giải quyết vướng mắc, xử lý các sai phạm (nếu có) của các Bộ, ngành, địa phương. 3. Hình thức báo cáo: Báo cáo của các cơ quan, đơn vị liên quan quy định tại Thông tư này được gửi theo đường bưu điện (đối với bản có dấu) đồng thời gửi qua thư điện tử về Bộ Tài chính (Vụ Đầu tư, Vụ Ngân sách nhà nước) theo địa chỉ: dautu@mof.gov.vn hoặc ngansachnhanuoc@mof.gov.vn và gửi về Kho bạc Nhà nước theo Chương trình phần mềm kiểm soát thanh toán vốn đầu tư thuộc Hệ thống Kho bạc Nhà nước hoặc hộp thư điện tử do Kho bạc Nhà nước cung cấp. Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan trong quá trình thực hiện: 1. Trách nhiệm của Sở Tài chính tỉnh, thành phố: - Chủ trì phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố ban hành hệ thống Biểu mẫu, hướng dẫn chế độ báo cáo tình hình thực hiện vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước hàng năm giao cho các cơ quan của địa phương để phục vụ công tác tổng hợp báo cáo theo quy định. - Tổng hợp báo cáo phân bổ kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung, kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ, tình hình thực hiện thanh toán các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kết quả thực hiện các dự án hoàn thành trong năm kế hoạch, tình hình nợ vốn đầu tư xây dựng cơ bản các dự án hoàn thành của địa phương theo các Biểu mẫu quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này. Chịu trách nhiệm về tính chính xác số liệu và thời gian báo cáo. - Yêu cầu Kho bạc Nhà nước, chủ đầu tư cung cấp số liệu phục vụ cho công tác tổng hợp báo cáo theo quy định, đề nghị đơn vị giải trình về số liệu báo cáo nếu phát hiện có sự chênh lệch số liệu hoặc giải trình nguyên nhân chậm báo cáo; đồng thời báo cáo chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố để chỉ đạo xử lý những vướng mắc trong tổ chức thực hiện. - Chủ trì phối hợp Kho bạc nhà nước và các cơ quan chức năng của tỉnh, thành phố kiểm tra các chủ đầu tư về việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước, vốn tạm ứng theo chế độ; kịp thời tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố những giải pháp thúc đẩy tiến độ giải ngân vốn đầu tư của các dự án và biện pháp xử lý những sai phạm trong việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư, vốn tạm ứng theo chế độ (nếu có). 2. Trách nhiệm của cơ quan quản lý tài chính thuộc các Bộ, ngành Trung ương: - Tổng hợp báo cáo kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung, vốn trái phiếu Chính phủ cho các dự án thuộc Bộ, ngành quản lý gửi Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước theo quy định hiện hành. - Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện các dự án hoàn thành, tình hình nợ vốn đầu tư xây dựng cơ bản các dự án hoàn thành trong năm kế hoạch thuộc Bộ, ngành quản lý theo các Biểu mẫu quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này. Chịu trách nhiệm về tính chính xác số liệu và thời gian báo cáo. - Tham mưu cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ những biện pháp thúc đẩy tiến độ giải ngân vốn đầu tư của các dự án và biện pháp xử lý những sai phạm của chủ đầu tư trong việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư, vốn tạm ứng theo chế độ (nếu có). 3. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố: - Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung, vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn khác của các dự án trên địa bàn tỉnh, thành phố theo các Biểu mẫu quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này. Chịu trách nhiệm về tính chính xác số liệu và thời gian báo cáo. - Thường xuyên phối hợp với Sở Tài chính kiểm tra các chủ đầu tư về tình hình thanh toán vốn, quản lý, sử dụng vốn ứng theo chế độ. 4. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước: - Tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung, vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn khác theo các Biểu mẫu quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này. - Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính về số liệu tổng hợp, báo cáo tình hình thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung vốn trái phiếu Chính phủ của các Bộ, ngành và địa phương. 5. Trách nhiệm của Bộ Tài chính: - Phân tích đánh giá kết quả thực hiện thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung, vốn trái phiếu Chính phủ, tình hình nợ xây dựng cơ bản, kết quả thực hiện các dự án của các Bộ, ngành, địa phương; căn cứ theo thẩm quyền được giao hoặc tham mưu cho Thủ tướng Chính phủ kịp thời chỉ đạo, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc cho các Bộ, ngành, địa phương để phục vụ tốt công tác chỉ đạo điều hành ngân sách hàng năm. - Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát tình hình quản lý, thanh toán các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại các Bộ, ngành, địa phương, các chủ đầu tư để có những giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư của các dự án và biện pháp xử lý những sai phạm trong việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư, vốn tạm ứng theo chế độ (nếu có). Điều 8. Tổ chức thực hiện. 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1869/QĐ-BTC ngày 06/6/2005 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế thông tin báo cáo về vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước trong nội bộ ngành tài chính. | 1,981 |
123,358 | 2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này nếu có vướng mắc, đề nghị gửi ý kiến về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY CHẾ, QUY TRÌNH TIẾP CÔNG DÂN, NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA CÔNG DÂN TẠI CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ TÀI CHÍNH ĐƯỢC BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 43/2007/QĐ-BTC NGÀY 04/6/2007 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 122/2008/QĐ-BTC NGÀY 25/12/2008 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 27/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hoá thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi một số nội dung Quy chế tiếp công dân, nhận và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân tại các đơn vị thuộc Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BTC ngày 04/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Quy trình tiếp công dân, nhận và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân tại các đơn vị thuộc Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 122/2008/QĐ-BTC ngày 25/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau: Điều 1. 1. Sửa đổi, bổ sung Quy chế tiếp công dân, nhận và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân tại các đơn vị thuộc Bộ Tài chính được ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BTC ngày 04/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: 1.1 Sửa đổi, bổ sung Điều 5 “Khi nhận được đơn khiếu nại, tố cáo, thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước có trách nhiệm thụ lý giải quyết và thông báo cho đương sự biết việc thụ lý giải quyết, cụ thể như sau: - Đối với đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết, chậm nhất trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định phải thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết việc thụ lý (Mẫu số 3/TTr-KT); trường hợp đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền, đơn khiếu nại không đủ điều kiện để thụ lý để giải quyết, chậm nhất trong 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định phải thông báo bằng văn bản cho đương sự và nêu rõ lý do. - Đối với đơn tố cáo thuộc thẩm quyền thì chậm nhất trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, người có thẩm quyền giải quyết phải thụ lý giải quyết và không phải thông báo cho người tố cáo biết việc thụ lý giải quyết. Đối với đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết, chậm nhất trong thời gian là 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, phải chuyển đơn tố cáo đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo khi họ yêu cầu”. 1.2. Sửa đổi, bổ sung Điều 14: “Công khai quyết định giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính: - Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước thuộc Bộ Tài chính ký quyết định giải quyết khiếu nại phải tổ chức niêm yết công khai quyết định giải quyết khiếu nại trên trang điện tử của cơ quan mình, trường hợp cơ quan chưa xây dựng được trang điện tử thì phải niêm yết công khai quyết định giải quyết khiếu nại tại trụ sở tiếp công dân của cơ quan. - Thời gian niêm yết công khai quyết định giải quyết khiếu nại là 25 ngày kể từ ngày bắt đầu niêm yết”. 2. Bãi bỏ quy định trong điểm 8, chương II, Quy trình tiếp công dân, nhận và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân tại các đơn vị thuộc Bộ Tài chính được ban hành kèm theo Q uyết định số 122/2008/QĐ-BTC ngày 25/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: “Đối với đơn vừa có nội dung khiếu nại, vừa có nội dung tố cáo: Cán bộ tiếp dân hướng dẫn công dân viết thành 2 đơn (đơn khiếu nại và đơn tố cáo), trường hợp công dân không chịu viết lại thì cán bộ tiếp dân chủ động giải thích cho công dân từng nội dung khiếu nại, tố cáo theo quy định và nhận đơn”. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI KHUYẾN NÔNG VIÊN CẤP XÃ VÀ CỘNG TÁC VIÊN KHUYẾN NÔNG THÔN, BẢN TRÊN ĐỊA BÀN TÍNH ĐIỆN BIÊN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 20 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003 ; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002 ; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông; Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; Sau khi xem xét Tờ trình số: 444/TTr-UBND, ngày 06 tháng 04 năm 2011 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ cho nhân viên khuyến nông cấp xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra số 10/BC-BPC, ngày 12 tháng 04 năm 2011 của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; QUYẾT NGHỊ: Điều 1: Nhất trí thông qua Quy định về số lượng, chính sách hỗ trợ đối với khuyến nông viên cấp xã và cộng tác viên khuyến nông thôn bản trên địa bàn tỉnh Điện Biên như sau: 1. Về số lượng: - Mỗi đơn vị hành chính cấp xã thuộc địa bàn khó khăn có 02 khuyến nông viên; các xã còn lại có 01 khuyến nông viên. - Mỗi thôn, bản ở các huyện thuộc Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP, ngày 27/18/2008 của Chính phủ có 01 cộng tác viên khuyến nông. 2. Chính sách hỗ trợ: - Khuyến nông viên cấp xã có bằng cấp được hưởng mức hỗ trợ bằng hệ số lương bậc 1 của mức lương cơ bản của trình độ chuyên môn đào tạo (Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, Sơ cấp) theo quy định hiện hành cửa nhà nước. Khuyến nông viên cấp xã chưa có bằng cấp được hưởng mức hỗ trợ bằng 0,7 so với mức lương tối thiểu. Cộng tác viên khuyên nông thôn, bản được hưởng mức hỗ trợ bằng 0,4 so với mức lương tối thiểu. Điều 2: Giao UBND tỉnh quyết định, hướng dẫn, chỉ đạo tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 3 : Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 2011 và thay thế Nghị quyết số 111/2007/NQ-HĐND ngày 10/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 4: Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XII, kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 13 tháng 04 năm 2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI CUỘC HỌP VỚI GIÁO SƯ VIỆN SỸ PHẠM MINH HẠC, CHỦ TỊCH HỘI CỰU GIÁO CHỨC VIỆT NAM VỀ ĐỀ NGHỊ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP THÂM NIÊN ĐỐI VỚI CỰU GIÁO CHỨC Ngày 23 tháng 3 năm 2011, tại Văn phòng Chính phủ, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã chủ trì cuộc họp với Giáo sư Viện sỹ Phạm Minh Hạc, Chủ tịch Hội Cựu giáo chức Việt Nam về đề nghị chế độ phụ cấp thâm niên đối với cựu giáo chức. Tham dự cuộc họp có Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, đại diện lãnh đạo Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe Giáo sư Viện sỹ Phạm Minh Hạc, Chủ tịch Hội Cựu giáo chức Việt Nam báo cáo tóm tắt tình hình phát triển của Hội và đề nghị về chế độ phụ cấp thâm niên đối với các nhà giáo đã nghỉ hưu; ý kiến của các đại biểu tham dự cuộc họp, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã kết luận như sau: Dân tộc Việt Nam chúng ta có truyền thống hiếu học và "tôn sư trọng đạo", nhà giáo luôn được nhân dân yêu mến, kính trọng. Trong suốt quá trình đấu tranh giành độc lập và xây dựng, bảo vệ đất nước, đội ngũ các nhà giáo Việt Nam đã vượt qua nhiều gian nan, thử thách, trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cao cả là đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước, đạt được những thành tựu, kết quả rất quan trọng, góp phần to lớn vào thành tựu chung của sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nước trên mọi lĩnh vực. Đảng và Nhà nước ta luôn coi việc phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu và thường xuyên dành nguồn lực lớn cho việc phát triển toàn diện sự nghiệp giáo dục, trong đó có việc chăm lo điều kiện làm việc và đời sống của các nhà giáo, những người trực tiếp và quyết định sự phát triển của giáo dục và đào tạo. Về vấn đề phụ cấp thâm tiên đối với nhà giáo, Quốc hội khóa XII đã có Nghị quyết về vấn đề này, đồng thời có cơ sở là trong hơn 1 triệu nhà giáo đã nghỉ hưu hiện nay, trên 80% đã được giải quyết chế độ thâm niên, chỉ còn lại khoảng 180.000 nhà giáo nghỉ hưu từ năm 1994 đến nay chưa được hưởng chế độ này. Mặc dù đất nước ta còn nghèo, ngân sách nhà nước hiện còn rất khó khăn, nhưng vấn đề này phải được xem xét một cách thấu đáo, đảm bảo sự công bằng, hợp lý, thể hiện sự ghi nhận công lao đối với các nhà giáo đã nghỉ hưu và có tác dụng động viện, khích lệ đối với các nhà giáo đang làm việc; đồng thời phù hợp với tương quan chung của các ngành nghề khác. Vấn đề này thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ. Hiện nay, dự thảo Nghị định về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì soạn thảo đang được tiến hành xin ý kiến các Thành viên Chính phủ và sẽ được quyết định theo đa số, đúng theo quy định pháp luật. Giao Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp ý kiến của các Thành viên Chính phủ, góp ý của các Bộ, ngành; làm rõ thêm cơ sở pháp lý, tình hình thực tế và khả năng thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. | 2,084 |
123,359 | Văn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TẠM THỜI VỀ PHỐI HỢP QUẢN LÝ, TỔ CHỨC TIẾP ĐÓN, PHỤC VỤ KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ BẰNG TÀU BIỂN CẬP CẢNG CHÂN MÂY ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/02/2005 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải và Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải; Căn cứ Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 103/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ vế quy định chi tiết một số điều của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm; Căn cứ Nghị định số 27/2001/NĐ-CP ngày 05/6/2001 của Chính phủ về kinh doanh lữ hành, hướng dẫn du lịch và Thông tư số 04/2001/TT-TCDL ngày 24/12/2001 của Tổng cục Du lịch về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 27/2001/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 50/2008/NĐ-CP ngày 21/4/2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu, cảng biển; Theo đề nghị của Công ty TNHH Một thành viên cảng Chân Mây tại Tờ trình số 61/TT-CM ngày 29/3/2011 về việc đề nghị ban hành Quy chế tạm thời về phối hợp quản lý, tổ chức tiếp đón, phục vụ khách du lịch quốc tế bằng tàu biển cập cảng Chân Mây, tỉnh Thừa Thiên Huế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tạm thời về phối hợp quản lý, tổ chức tiếp đón, phục vụ khách du lịch quốc tế bằng tàu biển cập cảng Chân Mây, tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành chức năng có liên quan; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế; Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên cảng Chân Mây; Giám đốc các doanh nghiệp và tổ các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TẠM THỜI VỀ PHỐI HỢP QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC TIẾP ĐÓN, PHỤC VỤ KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ BẰNG TÀU BIỂN CẬP CẢNG CHÂN MÂY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND ngày 20/4/2011 của Ủy ban Nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế tạm thời này quy định nguyên tắc, trách nhiệm về chỉ đạo, hướng dẫn và phối hợp hoạt động giữa các cơ quan, tổ chức đơn vị, các doanh nghiệp có liên quan trong quản lý, tổ chức tiếp đón, phục vụ khách du lịch quốc tế bằng tàu biển cập cảng Chân Mây, tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân trực tiếp tham gia quản lý và tổ chức tiếp đón, phục vụ khách du lịch quốc tế bằng tàu biển cập cảng Chân Mây, tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 3. Trách nhiệm phối hợp thực hiện nhiệm vụ 1. Doanh nghiệp quản lý, kinh doanh và khai thác cảng Chân Mây sau khi có Bản kế hoạch đăng ký tàu du lịch đến, nhanh chóng thông báo cho tất cả các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương liên quan biết để cùng phối hợp xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện. 2. Các cơ quan chức năng làm nhiệm vụ quản lý Nhà nước tại cảng Chân Mây trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình hoàn tất các thủ tục, công việc liên quan đến tàu khách du lịch quốc tế một cách nhanh chóng, không làm ảnh hưởng đến kế hoạch hoạt động của tàu. 3. Doanh nghiệp du lịch kinh doanh lữ hành quốc tế (gọi tắt là doanh nghiệp du lịch) được tổ chức đưa đón và phục vụ khách du lịch quốc tế bằng tàu biển theo đúng phạm vi quy định của giấy phép đăng ký kinh doanh được cấp. 4. Các cơ sở kinh doanh dịch vụ, Ban quản lý các điểm tham quan có trách nhiệm phối hợp với doanh nghiệp du lịch và các cơ quan chức năng đảm bảo tuyệt đối an ninh, trật tự, an toàn vệ sinh môi trường, phòng dịch bệnh và đáp ứng các nhu cầu cần thiết khác cho khách du lịch đến tham quan, vui chơi, giải trí trên địa bàn Tỉnh. 5. Trong khi làm nhiệm vụ cán bộ, nhân viên các cơ quan quản lý Nhà nước quy định tại Điều 2 của Quy chế này phải mang mặc trang phục, đeo bảng tên, phù hiệu kiểm soát theo quy định của ngành. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP QUẢN LÝ Mục I: TRƯỚC KHI TÀU KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ ĐẾN CẢNG Điều 4. Trách nhiệm của Đại lý tàu biển 1. Căn cứ lịch tàu đến cảng Chân Mây hàng năm để thông báo cho các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan và các doanh nghiệp du lịch đón khách những thông tin theo mẫu “Thông báo tàu đến cảng” (tên tàu, quốc tịch, tên và địa chỉ chủ tàu, trọng tải, mớn nước, chiều dài, chiều rộng của tàu; dự kiến thời gian đến và rời Cảng; số lượng và quốc tịch khách du lịch; số lượng và quốc tịch thuyền viên,...). 2. Chậm nhất 08 giờ trước khi tàu dự kiến đến Cảng, phải thông báo thời gian tàu đến và rời Cảng, đồng thời, gửi danh sách thuyền viên và danh sách hành khách cho các cơ quan chức năng liên quan. 3. Thông báo cho Kiểm dịch Y tế Biên giới biết tình hình sức khoẻ của những người trên tàu. Trong trường hợp có người ốm, người chết ở trên tàu thì phải thông báo rõ tên, tuổi, quốc tịch, tình trạng bệnh tật, lý do tử vong và các yêu cầu có liên quan khác. 4. Giải quyết thủ tục đến và rời Cảng cho tàu, thuyền viên và hành khách. 5. Giải quyết tất cả những vấn đề phát sinh liên quan đến tàu, thuyền viên và hành khách trước khi tàu đến Cảng, trong thời gian tàu neo đậu tại Cảng và sau khi tàu rời Cảng. 6. Xin ý kiến của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Chân Mây cho đưa các phương tiện từ tàu xuống, các phương tiện chở khách…,trừ các trang thiết bị phục vụ cứu sinh của tàu. Điều 5. Trách nhiệm của Doanh nghiệp du lịch 1. Sau khi nhận giấy báo khách du lịch quốc tế đến cảng Chân Mây bằng đường biển: - Quyết định cử cán bộ điều hành, hướng dẫn viên, phục vụ viên. - Thông báo cho các cơ quan chức năng biết về cán bộ điều hành, hướng dẫn viên, lái xe và phương tiện đón khách. - Liên hệ với Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng Chân Mây, Doanh nghiệp quản lý, kinh doanh và khai thác cảng Chân Mây để làm thủ tục xin giấy phép vào, ra Cảng cho cán bộ điều hành, hướng dẫn viên, phục vụ viên, lái xe, phương tiện vận chuyển khách du lịch và khách mời tham quan hoặc tham gia kiểm tra (nếu có). 2. Sau khi đã có danh sách khách đăng ký đi theo các chương trình tham quan: a) Liên hệ với Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng Chân Mây để: - Chậm nhất 12 giờ trước khi tàu nhập cảnh, phải thông báo qua điện thoại, fax, email cho Đồn Biên phòng cửa khẩu danh sách khách đã được Cục Quản lý Xuất nhập cảnh (Bộ Công an) duyệt nhân sự cấp phép nhập cảnh. - Chậm nhất 06 giờ trước khi tàu nhập cảnh, phối hợp với Đại lý tàu biển gửi Fax hoặc Email cho Đồn Biên phòng cửa khẩu danh sách hành khách, thuyền viên và hướng dẫn viên du lịch cùng chương trình hoạt động của khách tại Việt Nam. - Chậm nhất 02 giờ trước khi tàu đến phao số 0, cử cán bộ nộp danh sách chính thức khách đã được duyệt nhân sự cấp phép nhập cảnh và xác báo chương trình hoạt động của khách tại Việt Nam cho Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng Chân Mây. - Lập danh sách các đoàn khách, từng nhóm khách đi theo chương trình du lịch; - Lập danh sách cán bộ lãnh đạo, điều hành, hướng dẫn viên, phục vụ viên, lái xe và các phương tiện vận chuyển khách và danh sách những thành viên xin phép được xuống tàu (nếu có nhu cầu). - Thông báo chương trình du lịch của đoàn khách cho Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng Chân Mây trước 02 ngày. - Làm thủ tục nhập cảnh hành khách tại cửa khẩu cảng Chân Mây theo qui định. b) Liên hệ với Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Chân Mây tiếp nhận những thông tin có liên quan để thông báo danh mục các mặt hàng nhà nước cấm xuất nhập khẩu, phương thức kê khai hành lý cá nhân hoặc hàng hoá lúc xuất cảnh, nhập cảnh. c) Thông báo chương trình du lịch đến các cơ quan chức năng: Chậm nhất là 05 ngày trước khi tàu biển dự kiến cập cảng Chân Mây, doanh nghiệp du lịch phải thông báo bằng văn bản các chương trình du lịch cho Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch và các cơ quan chức năng có liên quan. Điều 6. Trách nhiệm của Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch 1. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc quản lý các hoạt động kinh doanh du lịch bằng tàu biển quốc tế trên địa bàn Tỉnh; là đầu mối liên kết giữa các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp du lịch trong việc phối hợp tổ chức đón tàu biển du lịch quốc tế tại cảng Chân Mây; phối hợp với các ngành chức năng có liên quan để giải quyết, xử lý các sự cố liên quan đến khách du lịch trong suốt thời gian tàu đến và rời khỏi cảng Chân Mây. 2. Báo cáo và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc giám sát, kiểm tra tình hình thực tế, đôn đốc các doanh nghiệp du lịch phối hợp tổ chức đón khách du lịch bằng tàu biển quốc tế chu đáo với thái độ niềm nở, mến khách. Kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết các vụ việc ngoài chức năng và vượt thẩm quyền của các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp. Điều 7. Trách nhiệm của Đại diện Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế tại Chân Mây Chậm nhất 08 giờ trước khi tàu biển dự kiến cập cảng Chân Mây, đại diện Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế tại Chân Mây có trách nhiệm thông báo cho Đại lý của chủ tàu về: 1. Vị trí tàu sẽ được neo đậu và địa điểm làm thủ tục nhập cảnh cho khách du lịch và hàng hoá (nếu có). 2. Thời gian Hoa tiêu dẫn tàu vào cập cầu cảng. 3. Các quy định cụ thể của bến và cầu tàu tiếp nhận tàu khách du lịch. | 2,064 |
123,360 | 4. Các quy định, nội quy của Cảng biển có liên quan về đảm bảo trật tự, vệ sinh, an toàn đối với tàu khách du lịch quốc tế đến cảng Chân Mây. 5. Kiểm tra, phối hợp với các lực lượng chức năng kịp thời ngăn chặn và xử lý theo đúng pháp luật các hành vi đặt đáy luới trái phép trong luồng tàu, khu nước nhằm đảm bảo an toàn cho tàu trước và sau khi rời Cảng. Điều 8. Trách nhiệm của Doanh nghiệp quản lý, kinh doanh và khai thác cảng Chân Mây 1. Bố trí lực lượng an ninh Cảng, thiết lập các vị trí từ cổng cảng và các vị trí cần thiết để kiểm tra, điều phối phương tiện và khách ra vào nhằm đảm bảo trật tự, an toàn phòng chống cháy nổ, an toàn cho tàu, du khách và thuỷ thủ… Có phương án đảm bảo an ninh theo kế hoạch an ninh cảng biển đã được phê duyệt. 2. Tổ chức kiểm tra, rà soát tất cả các danh sách đăng ký về con người và phương tiện đưa đón khách du lịch ra vào cảng Chân Mây. 3. Có quyền từ chối các cá nhân và phương tiện không đăng ký ra vào cảng Chân Mây khi đến đón khách du lịch quốc tế bằng tàu biển hoặc người không có phận sự vào khu vực Cảng. 4. Tạo điều kiện thuận lợi cho khách du lịch ra vào Cảng khi đã có Giấy phép đi bờ do Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng Chân Mây cấp. 5. Đối với một số khách lịch không đi theo tour (khách lẻ), Doanh nghiệp quản lý, kinh doanh và khai thác cảng Chân Mây chủ trì, kết hợp với Doanh nghiệp du lịch để chuẩn bị các phương tiện vận chuyển sẵn sàng đáp ứng nhu cầu đi lại, tham quan, nghỉ ngơi bảo đảm an toàn cho du khách trong quá trình tham quan du lịch; có trách nhiệm cung cấp danh sách phương tiện đón khách để cùng phối hợp Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng Chân Mây tạo điều kiện thuận lợi cho công tác phục vụ đối tượng khách này. 6. Đảm bảo các điều kiện vệ sinh môi trường, tổ chức vệ sinh cầu bến, bố trí nơi đậu xe để đón khách. 7. Phối hợp với Sở Công Thương tổ chức các quầy giới thiệu và bán hàng lưu niệm cho du khách tại cảng Chân Mây đảm bảo mỹ quan, vệ sinh môi trường và an ninh, trật tự. 8. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp du lịch tổ chức nghi thức đón: cờ, hoa, khẩu hiệu, biểu ngữ, trống, ca nhạc, múa lân (nếu có). 9. Thành lập bộ phận thường trực tại Cảng có trách nhiệm xử lý các tình huống có thể xảy ra theo thẩm quyền của pháp luật quy định, có đường dây liên lạc (số điện thoại, tên người trực). 10. Cung cấp cho Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Chân Mây danh sách người bán hàng lưu niệm cho du khách, thuyền viên tại Cảng. Điều 9. Trách nhiệm của Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng Chân Mây 1. Thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ Nhà nước giao; đồng thời,, phối hợp các lực lượng liên quan bảo vệ an toàn tuyệt đối cho tàu và khách du lịch trong suốt thời gian tàu đến và rời khỏi vùng biển Chân Mây tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Bố trí phương tiện tuần tra trên luồng tàu, khu nước đảm bảo an toàn và ngăn chặn mọi sự xâm nhập bằng đường biển đối với tàu khách quốc tế. 3. Định kỳ, đột xuất thông báo các thông tin liên quan để Doanh nghiệp quản lý, kinh doanh và khai thác cảng Chân Mây chủ động và làm tốt nhiệm vụ, đảm bảo an ninh an toàn khu vực Cảng, an toàn cho khách du lịch. Phối hợp với Doanh nghiệp quản lý, kinh doanh và khai thác cảng Chân Mây thực hiện các biện pháp duy trì an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong khu vực Cảng. 4. Tiếp nhận các kế hoạch bảo vệ an ninh khu vực Cảng; hướng dẫn và hỗ trợ Doanh nghiệp quản lý, kinh doanh và khai thác cảng Chân Mây về công tác đảm bảo an ninh, chủ động thông báo tình hình an ninh, trật tự khu vực Cảng cho các lực lượng phối hợp. 5. Chủ trì, phối hợp với các lực lượng chức năng ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội và các vụ việc liên quan khác xảy ra trong khu vực cửa khẩu theo quy định của pháp luật. 6. Phối hợp tham gia ứng phó các tình huống khẩn cấp xảy ra tại cảng Chân Mây theo chức năng nhiệm vụ. 7. Bố trí lực lượng, phương tiện để sẵn sàng làm các thủ tục kiểm tra, kiểm soát, giám sát cho người, tàu, thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và chuyển cảng tại cửa khẩu cảng Chân Mây. 8. Cấp, thu hồi các loại giấy tờ liên quan theo quy định của pháp luật. Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan Kiểm dịch Y tế Biên giới 1. Sau khi đã nhận được thông báo và được cung cấp đầy đủ thông tin (tên, quốc tịch, lịch trình của tàu, số hành khách và các thành viên trên tàu, bản khai y tế theo mẫu quy định), cơ quan Kiểm dịch Y tế Biên giới phải nhanh chóng thực hiện đầy đủ các thể thức, trình tự kiểm dịch y tế (theo Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm và Nghị định 103/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ) đối với hành khách, các thành viên trên tàu, kiểm tra y tế đối với hành lý, hàng hoá và tất cả các phương tiện phục vụ cho sinh hoạt, ăn uống của hành khách và các thành viên trên tàu. 2. Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế cho hành khách, các thành viên trên tàu và tàu được nhập cảnh, xuất cảnh tại Cảng, sau khi hoàn thành các thủ tục kiểm tra và xử lý y tế. 3. Phối hợp với Doanh nghiệp quản lý, kinh doanh và khai thác cảng Chân Mây bố trí phòng khám cách ly, khi phát hiện dịch bệnh có thể cách ly, không để lây lan bệnh; đồng thời,, chuẩn bị phương tiện cấp cứu ứng trực, tác nghiệp kịp thời. Điều 11. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế 1. UBND huyện Phú Lộc có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng chỉ đạo UBND các xã có liên quan để ngăn chặn và giải toả nạn đáy lưới trong khu vực Cảng nhằm đảm bảo an toàn cho tàu du lịch ra vào Cảng. 2. UBND thành phố Huế, UBND huyện Phú Lộc và UBND các huyện, thị xã nơi có các điểm di tích, thắng cảnh tham quan du lịch có trách nhiệm chuẩn bị tốt công tác bảo vệ an ninh trật tự, an toàn cho du khách, chống nạn ăn xin, đeo bám, cướp giật… Điều 12. Trách nhiệm của Ban quản lý Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô Trước khi tàu du lịch quốc tế cập cảng 03 ngày, Ban quản lý Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô có trách nhiệm chủ động kiểm tra kỹ các tuyến đường bộ mà xe ô tô vận chuyển du khách đi qua nhằm đảm bảo thông tuyến thuận tiện và an toàn giao thông; chỉ đạo và phối hợp thực hiện công tác dọn vệ sinh sạch, đẹp dọc tuyến đường. Mục II: TRONG THỜI GIAN NEO ĐẬU TẠI CẢNG ĐỂ LÀM THỦ TỤC ĐƯA KHÁCH DU LỊCH LÊN BỜ ĐI THAM QUAN Điều 13. Trách nhiệm của Doanh nghiệp du lịch 1. Thông báo yêu cầu của các cơ quan quản lý Nhà nước và hướng dẫn giải thích các quy định của Nhà nước Việt Nam cho Thuyền trưởng, thuyền viên và khách du lịch quốc tế biết để chấp hành, giải quyết những yêu cầu khác liên quan đến Doanh nghiệp du lịch. 2. Phải thường xuyên liên hệ với đại lý của chủ tàu để kịp thời nắm thông tin về: a) Tình hình khắc phục sự cố, tai nạn hàng hải (nếu có). b) Các yêu cầu mới phát sinh đối với tàu và khách du lịch quốc tế trong thời gian lưu tại Cảng. 3. Liên hệ với Doanh nghiệp quản lý, kinh doanh và khai thác cảng Chân Mây để: a) Xin phép tiến hành các hoạt động vui chơi, giải trí, thể thao phục vụ khách du lịch tại khu vực Cảng (nếu có nhu cầu). b) Chuẩn bị chu đáo các chương trình đón và tiễn khách đúng quy định như: trang trí cờ, hoa, khẩu hiệu...(nếu cần thiết). 4. Đại diện cho khách du lịch quốc tế (theo chương trình du lịch) để khai báo, làm thủ tục hải quan, nộp thuế, giao nhận hàng hoá khi được chủ sở hữu hàng hóa ủy quyền. 5. Phải bố trí ít nhất 01 nhân viên để thực hiện các công việc có liên quan (hoặc các công việc phát sinh) giữa doanh nghiệp với các cơ quan, tổ chức quản lý Nhà nước và khách du lịch. Điều 14. Trách nhiệm của Chi Cục Hải quan cửa khẩu cảng Chân Mây 1. Thực hiện thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng cho các phương tiện vận tải, hành khách, thuyền viên, hàng hóa (nếu có) và hành lý mang theo khi nhập cảnh, xuất cảnh theo đúng quy định quản lý Nhà nước về hải quan. 2. Hướng dẫn và cung cấp thông tin cho doanh nghiệp du lịch các quy định về chính sách đối với hàng hoá xuất nhập khẩu, thủ tục xuất nhập cảnh tại thời điểm làm thủ tục. Điều 15. Trách nhiệm của Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng Chân Mây 1. Đảm bảo an ninh cho tàu du lịch trong lúc neo đậu tại Cảng. 2. Thực hiện thủ tục nhập xuất cảnh cho hành khách, đảm bảo tạo mọi điều kiện thuận lợi để khách được nhanh chóng lên bờ tham quan cũng như trở về tàu để rời bến đúng thời gian và lịch trình dự kiến của tàu du lịch. 3. Tổng hợp danh sách các khách du lịch đi lẻ và không đi theo tour gửi cho Công an tỉnh để cùng phối hợp trong công tác đảm bảo an ninh (bằng Fax, Email hoặc điện thoại). Điều 16. Trách nhiệm của Doanh nghiệp quản lý, kinh doanh và khai thác cảng Chân Mây 1. Đảm bảo an ninh, an toàn cảng biển cho tàu biển và hành khách theo qui định hiện hành và thông lệ quốc tế. 2. Kiểm tra, điều phối phương tiện và du khách ra - vào Cảng nhằm đảm bảo trật tự và an toàn giao thông. 3. Yêu cầu và hướng dẫn người bán hàng lưu niệm liên hệ với Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Chân Mây để làm thủ tục xuất khẩu đối với hàng hóa bán cho khách du lịch, thuyền viên tại cảng Chân Mây theo đúng quy định hiện hành của luật Hải quan, luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và luật quản lý thuế. Điều 17. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Tỉnh Tổ chức quầy thu đổi ngoại tệ thuận tiện phục vụ khách du lịch quốc tế khi lên bờ có điều kiện để mua sắm, tiêu dùng theo quy định hiện hành của pháp luật về quản lý ngoại hối. Mục III: TỔ CHỨC ĐƯA KHÁCH ĐI THAM QUAN THEO CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH Điều 18. Trách nhiệm của Doanh nghiệp du lịch trong quá trình thực hiện các chương trình du lịch | 2,046 |
123,361 | 1. Trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng: a) Trường hợp cơ quan an ninh, biên phòng có yêu cầu, doanh nghiệp du lịch phải cung cấp tình hình hoạt động của khách du lịch có liên quan đến an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội. b) Phối hợp chặt chẽ với cơ quan an ninh và các cơ quan hữu quan trong việc giải quyết những tổn thất hoặc xử lý những sai phạm của khách du lịch quốc tế trong thời gian đi theo chương trình du lịch. c) Trường hợp có yêu cầu của cơ quan an ninh, doanh nghiệp du lịch phải tuân thủ cho cơ quan an ninh biệt phái một số cán bộ của ngành làm nhiệm vụ hướng dẫn viên, phục vụ viên, vận chuyển khách nhằm bảo vệ an ninh quốc gia. d) Có trách nhiệm hướng dẫn hành khách khai báo và làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa, hành lý xuất khẩu, nhập khẩu, xuất trình hàng hóa mua tại Việt Nam và hàng hóa, hành lý mang từ tàu xuống để cơ quan Hải quan kiểm tra trước khi mang hàng hóa, hành lý xuất khẩu lên tàu hoặc trước khi mang hàng hóa, hành lý nhập khẩu vào nội địa khi có yêu cầu. 2. Trách nhiệm trong quá trình thực hiện các chương trình du lịch: a) Quản lý mọi hoạt động của khách du lịch quốc tế đi theo chương trình. b) Đảm bảo đầy đủ các phương tiện vận chuyển khách để thực hiện đúng theo các chương trình đã đề ra. c) Chấp hành và hướng dẫn khách du lịch quốc tế tuân thủ theo nội quy tại các điểm du lịch. Nếu phát hiện những hành vi sai phạm của khách du lịch phải kịp thời nhắc nhở, ngăn chặn và thông báo cho các cơ quan hữu quan biết. d) Nếu phát hiện những hành vi gây phiền hà cho khách từ phía các cơ quan, tổ chức tại các tuyến điểm du lịch, doanh nghiệp có trách nhiệm kịp thời báo cáo về Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch để có giải pháp xử lý, ngăn chặn kịp thời, nhằm bảo vệ uy tín của địa phương, tạo được ấn tượng tốt đối với khách du lịch. e) Trong trường hợp xảy ra sự cố liên quan đến tính mạng hoặc tài sản của khách du lịch quốc tế, phải tiến hành khẩn trương các biện pháp khắc phục hậu quả; đồng thời,, báo cáo ngay cho các cơ quan chức năng có liên quan để giải quyết theo đúng luật pháp Việt Nam và thông lệ quốc tế. Điều 19. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Trên cơ sở các thông tin cần thiết do các doanh nghiệp du lịch, các cơ quan đơn vị phối hợp trước và sau khi tàu cập bến cung cấp, Công an tỉnh chỉ đạo công an các địa phương liên quan thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ được phân công để xây dựng kế hoạch đảm bảo an ninh trật tự; phối hợp chặt chẽ với Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng Chân Mây, Doanh nghiệp quản lý, kinh doanh và khai thác cảng Chân Mây, các đơn vị liên quan và các tuyến, điểm du lịch nơi khách đến. 2. Thường xuyên tiến hành kiểm tra, chấn chỉnh các hoạt động tổ chức đưa, đón khách du lịch quốc tế bằng tàu biển để góp phần tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong du lịch, đảm bảo an toàn tính mạng và tài sản cho du khách; phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hoạt động liên quan đến an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội. Điều 20. Trách nhiệm của Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch 1. Phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tăng cường công tác thanh kiểm tra, đảm bảo an toàn, trật tự và văn minh tại những di tích, danh lam thắng cảnh trên địa bàn. 2. Kiểm tra, giám sát chất lượng phục vụ du khách của các doanh nghiệp du lịch (về chương trình du lịch, vận chuyển, hướng dẫn viên, thuyết minh viên…) và tại các tuyến, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh; theo dõi nắm tình hình thực hiện chương trình du lịch phục vụ du khách, báo cáo UBND Tỉnh. Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương liên quan hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc công tác đảm bảo vệ sinh môi trường tại cảng Chân Mây và các tuyến, điểm tham quan du lịch trên địa bàn tỉnh. Điều 22. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Phối hợp với các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương liên quan kiểm tra, giải quyết, ngăn chặn không để tệ nạn ăn xin, đeo bám, cướp giật... diễn ra tại các tuyến, điểm tham quan du lịch trên địa bàn tỉnh. Điều 23. Trách nhiệm của Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế 1. Đảm bảo giữ gìn vệ sinh môi trường, tình hình an ninh trật tự, an toàn xã hội tại những tuyến, điểm di tích tham quan du lịch do Trung tâm quản lý (kiên quyết ngăn chặn tệ nạn ăn xin, đeo bám, cướp giật...). 2. Bố trí thuyết minh viên tại các tuyến, điểm tham quan để phục vụ khách du lịch và thực hiện tốt các quy định về thuyết minh viên trong khi làm nhiệm vụ (theo quy định tại Thông tư 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008 của Bộ Văn hóa- Thể thao và Du lịch). 3. Bố trí đầy đủ, thuận lợi và phù hợp các nhà vệ sinh lưu động phục vụ du khách tại những tuyến, điểm di tích tham quan du lịch do Trung tâm quản lý. Mục IV: TRƯỚC VÀ SAU KHI TÀU BIỂN DU LỊCH QUỐC TẾ RỜI CẢNG CHÂN MÂY Điều 24. Trách nhiệm của Doanh nghiệp du lịch 1. Trách nhiệm trước khi tàu rời cảng Chân Mây: a) Thực hiện đúng chương trình tham quan theo hợp đồng; đưa, đón khách về tới cảng Chân Mây an toàn và bảo đảm đúng thời gian quy định. b) Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan để bảo đảm trật tự an toàn khi tiếp đón, tiễn đưa tàu và khách du lịch quốc tế rời cảng Chân Mây. c) Phối hợp với doanh nghiệp du lịch nước ngoài nộp đầy đủ, nhanh chóng các khoản lệ phí thị thực nhập, xuất cảnh, lệ phí bổ sung hoặc chuyển đổi cửa khẩu nhập xuất cảnh, thuế hàng hoá xuất nhập khẩu, các khoản tiền phạt đối với khách du lịch quốc tế (nếu có) và các khoản lệ phí khác theo quy định hiện hành. 2. Trách nhiệm sau khi tàu rời cảng Chân Mây: Lập báo cáo về tình hình thực hiện chương trình tiếp đón, phục vụ khách du lịch tàu biển quốc tế gửi về Sở Văn hóa- Thể thao và Du lịch theo quy định (nếu có vướng mắc), chậm nhất là 05 ngày sau khi tàu rời cảng Chân Mây. Điều 25. Trách nhiệm của Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng Chân Mây 1. Trước khi tàu rời Cảng: Giải quyết nhanh chóng các thủ tục xuất cảnh, đảm bảo cho khách xuống tàu được thuận lợi, an toàn (trừ một số trường hợp khách có vi phạm pháp luật Việt Nam cần phải lưu giữ để xử lý). 2. Sau khi tàu rời Cảng: Theo dõi, quản lý tình hình an ninh trong khu vực Cảng, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho tàu rời khỏi Cảng và vùng biển Chân Mây. Điều 26. Trách nhiệm của Đại diện Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế tại Chân Mây Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chủ tàu, đại lý và Doanh nghiệp quản lý, kinh doanh và khai thác cảng Chân Mây, giải quyết thủ tục rời Cảng cho tàu nhanh chóng và thuận tiện. Chương III: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 27. Các hành vi bị nghiêm cấm 2. Nghiêm cấm các cơ quan, tổ chức, cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây phiền hà hoặc làm ảnh hưởng đến việc phối hợp hoạt động giữa doanh nghiệp du lịch và các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan tại cảng Chân Mây; hoặc gây tổn thất cho doanh nghiệp và uy tín của địa phương. 3. Nghiêm cấm việc lợi dụng danh nghĩa của các Doanh nghiệp du lịch, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ liên quan khác để kinh doanh trái phép, gây mất trật tự tại cảng Chân Mây và các tuyến, điểm du lịch. Nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật. Điều 28. Tổ chức thực hiện 1. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch là cơ quan chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng, địa phương liên quan và Doanh nghiệp quản lý, kinh doanh và khai thác cảng Chân Mây để tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Quy chế theo định kỳ 03 tháng một lần; tiếp nhận các thông tin phản ánh, kiến nghị về các vướng mắc, trở ngại trong suốt quá trình thực hiện; tham mưu đề xuất UBND tỉnh giải pháp xử lý. 2. Doanh nghiệp quản lý, kinh doanh và khai thác cảng Chân Mây làm đầu mối, phối hợp với các cơ quan chức năng, địa phương và doanh nghiệp có liên quan trong triển khai thực hiện Quy chế này; theo dõi và tổng hợp thông tin để định kỳ 03 tháng một lần báo cáo về Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch và UBND tỉnh. Điều 29. Sửa đổi, bổ sung và điều chỉnh quy chế Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu gặp vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch và Doanh nghiệp quản lý, kinh doanh và khai thác cảng Chân Mây để báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung và điều chỉnh Quy chế cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ các Nghị định: Số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; số 75/2008/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003; số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về Sản xuất cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 19 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính- Bộ Xây dựng- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 478/TTr-STC ngày 05 tháng 4 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định giá tiêu thụ nước sạch của Công ty TNHH một thành viên Cấp nước và Xây dựng Quảng Trị thống nhất trên địa bàn tỉnh, như sau: | 2,059 |
123,362 | - Nước dùng sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình, tập thể: 4.800 đồng/m3 - Nước dùng tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, trường học, bệnh viện: 8.000 đồng/m3 - Nước dùng cho hoạt động sản xuất vật chất: 9.000 đồng/m3 - Nước dùng cho hoạt động kinh doanh, dịch vụ: 10.000 đồng/m3 Mức giá quy định tại Quyết định này đã bao gồm thuế VAT, chưa có phí nước thải 200 đồng/m3. Trường hợp các chi phí sản xuất nước sạch có sự biến động hoặc khi có thay đổi về công nghệ xử lý nước, quy chuẩn chất lượng dịch vụ và sự thay đổi về chế độ, chính sách có liên quan của Nhà nước làm giá thành tiêu thụ nước sạch tăng (hoặc giảm) từ 15% trở lên thì Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các Ban, ngành liên quan trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh giá tiêu thụ nước sạch cho phù hợp. Chất lượng nước ăn uống đạt tiêu chuẩn như quy định tại Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ Y tế về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống.. Công ty TNHH một thành viên Cấp nước và Xây dựng Quảng Trị có trách nhiệm đảm bảo dịch vụ cấp nước cho khách hàng theo đúng quy định tại Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ. Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan hướng dẫn việc thực hiện chi tiết Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2011 và thay thế Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND ngày 26/02/2008 của UBND tỉnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, tổ chức, cá nhân liên quan và Công ty TNHH một thành viên Cấp nước và Xây dựng Quảng Trị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU VỰC DÂN CƯ, KHU CÔNG NGHIỆP LƯU VỰC SÔNG NHUỆ - SÔNG ĐÁY ĐẾN NĂM 2030 BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/2/2008 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ văn bản số 1900/TTg-CN ngày 29/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ủy quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và dự toán chi phí lập đồ án quy hoạch; Căn cứ văn bản số 5181/VPCP-KGVX ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ giao nhiệm vụ cho Bộ Xây dựng nghiên cứu, xây dựng Quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu vực dân cư, khu công nghiệp các lưu vực sông; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hạ tầng kỹ thuật, QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu dân cư, khu công nghiệp lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy đến năm 2030 với những nội dung chính như sau : 1. Phạm vi quy hoạch: - Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ diện tích lưu vực sông sông Nhuệ - sông Đáy (khoảng 7.665 km2) thuộc ranh giới hành chính của 5 tỉnh/thành phố: Hà Nội, Hòa Bình, Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình. - Phạm vi lập quy hoạch: + Đối với khu vực đô thị và khu công nghiệp: Quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải. + Đối với khu dân cư tập trung nông thôn: Định hướng về thoát nước và xử lý nước thải. 2. Quan điểm quy hoạch: - Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội; Quy hoạch sử dụng đất; Đề án tổng thể bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 57/2008/QĐ-TTg ngày 29/4/2008; Định hướng phát triển thoát nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số 1930/QĐ-TTg ngày 20/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan. - Quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý nước thải cho các khu dân cư và các khu công nghiệp, lựa chọn cấu trúc mạng ống thoát nước cũng như công nghệ xử lý phù hợp nhằm góp phần cải thiện điều kiện vệ sinh, bảo vệ môi trường, đạt hiệu quả cao về kinh tế, xã hội, thích ứng và giảm thiểu các tác động của biến đổi khí hậu. - Đẩy mạnh xã hội hóa, tăng cường quản lý nhà nước và ứng dụng khoa học công nghệ phù hợp nhằm triển khai các giải pháp xử lý ô nhiễm, phòng chống úng ngập có hiệu quả; phát huy nội lực kết hợp với mở rộng hợp tác quốc tế để bảo vệ tốt môi trường lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy. 3. Mục tiêu lập quy hoạch. - Cụ thể hóa Đề án tổng thể bảo vệ môi trường môi trường lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 57/2008/QĐ-TTg ngày 29/4/2008. - Đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước về hoạt động thoát nước và xử lý nước thải. - Làm cơ sở cho việc lập và triển khai các dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải trong lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy. 4. Nội dung nghiên cứu quy hoạch. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đề tài “Điều tra khảo sát quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải các tỉnh, thành phố lưu vực sông Nhuệ - Đáy”, nội dung nghiên cứu quy hoạch bao gồm: - Điều tra, khảo sát, bổ sung thực trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và dự báo phát triển của các khu vực dân cư, khu công nghiệp trong các tỉnh thuộc lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy. - Cập nhật hiện trạng thoát nước và xử lý nước thải (nước mưa, nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thải y tế, nước thải làng nghề); nguồn tiếp nhận và khả năng tiêu thoát nước; tình hình ô nhiễm môi trường và ngập úng. - Rà soát, tổng hợp các quy hoạch thoát nước, các dự án đầu tư xây dựng thoát nước đã, đang và sẽ triển khai trên địa bàn các tỉnh lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy. - Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chỉ tiêu, kinh tế và kỹ thuật của hệ thống thoát nước và xử lý nước thải. - Rà soát lưu vực thoát nước, nguồn tiếp nhận, điểm xả nước thải; yêu cầu chất lượng nước xả thải và khả năng nguồn tiếp nhận. - Dự báo tổng lượng nước thải theo từng giai đoạn quy hoạch (đến năm 2020 và năm 2030) cho toàn vùng. - Nghiên cứu, bổ sung vị trí, quy mô, phạm vi phục vụ của các trạm xử lý nước thải, xác định hướng tuyến thoát nước chính. - Đề xuất bổ sung các giải pháp nhằm giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu; Đánh giá, lựa chọn các công nghệ xử lý nước thải phù hợp. - Khái toán kinh phí đầu tư và phân kỳ đầu tư; nguồn vốn và khả năng huy động để thực hiện quy hoạch. - Nghiên cứu bổ sung các giải pháp, cơ chế chính sách về đầu tư, quản lý và bảo vệ hệ thống thoát nước, xử lý nước thải. - Rà soát đánh giá môi trường chiến lược. - Xác định các chương trình, dự án ưu tiên và kế hoạch triển khai thực hiện. 5. Thành phần hồ sơ: a) Bản vẽ: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Báo cáo tóm tắt, báo cáo thuyết minh tổng hợp, các phụ lục kèm theo và dự thảo tờ trình phê duyệt. c) Đĩa CD ROM lưu trữ toàn bộ nội dung đồ án quy hoạch. 6. Tổ chức thực hiện. - Đơn vị lập quy hoạch: Viện Kiến trúc, Quy hoạch đô thị và nông thôn. - Cơ quan thẩm định và trình phê duyệt quy hoạch: Bộ Xây dựng. - Cấp Phê duyệt: Thủ tướng Chính phủ. - Thời gian lập quy hoạch: 9 tháng kể từ ngày Nhiệm vụ Quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu dân cư, khu công nghiệp lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy đến năm 2030 được phê duyệt. Điều 2. Giao Vụ Kế hoạch Tài chính thẩm định dự toán chi phí và bố trí nguồn vốn lập quy hoạch. Giao Cục Hạ tầng kỹ thuật quản lý đồ án Quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu dân cư, khu công nghiệp lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy đến năm 2030. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Hạ tầng kỹ thuật, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2011-2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 04 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04-6-2010 cuả Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu QG về Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Căn cứ Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ nông nghiệp&PTNT, hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Căn cứ Nghị quyết 03-NQ/TU ngày 27-12-2006 của của Tỉnh ủy Vĩnh Phúc về phát triển nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống nông dân giai đoạn 2006-2010, định hướng đến năm 2020 và kết quả thực hiện đến hết năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 03/2011/NQ-HĐND ngày 09-4-2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV kỳ họp thứ 23 về việc xây dựng nông thôn mới tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2020; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp & PTNT (Cơ quan thường trực BCĐ) tại Tờ trình số 36/TTr- SNN&PTNT ngày 15 tháng 4 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 - 2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng BCĐ tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2011-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc) I. MỤC TIÊU CHUNG Xây dựng nông thôn Vĩnh Phúc giàu - đẹp - văn minh; có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển theo hướng hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý; xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa, nâng cao chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh; gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; hệ thống chính trị vững mạnh, xã hội ổn định; trật tự xã hội, an ninh quốc phòng được giữ vững; môi trường, sinh thái được cải thiện; an sinh xã hội được đảm bảo; đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của người dân không ngừng được cải thiện, nâng cao; thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, góp phần xây dựng tỉnh trở thành Thành phố Vĩnh Phúc vào những năm 20 của thế kỷ 21. Đây là cuộc vận động rất lớn, đòi hỏi tất cả các cấp, các ngành, cả hệ thống chính trị, mọi người dân phải cùng vào cuộc. | 2,228 |
123,363 | II. MỤC TIÊU CỤ THỂ Đến năm 2015: Toàn tỉnh có 47% (53/112 xã) đạt chuẩn nông thôn mới. Tiêu chí của các xã đồng bằng, trung du thực hiện theo chỉ tiêu vùng đồng bằng sông Hồng; các xã miền núi (37 xã) thực hiện theo chỉ tiêu vùng trung du miền núi phía Bắc trong Bộ tiêu chí Quốc gia. Đến năm 2020: Toàn tỉnh có trên trên 92% (104 xã) đạt chuẩn nông thôn mới. Trong đó: Có một số xã sẽ thành phường, thị trấn theo quy hoạch của tỉnh. III. NHIỆM VỤ 1. Lập quy hoạch và đề án xây dựng nông thôn mới a) Nhiệm vụ Tập trung rà soát, điều chỉnh, lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới (NTM) cho 112/112 xã theo 19 tiêu chí Quốc gia. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các các huyện, thành, thị giới thiệu các đơn vị tư vấn và hướng dẫn, chỉ đạo các xã (Chủ đầu tư), các phòng chuyên môn của huyện tập trung lực lượng để tổ chức rà soát, lập quy hoạch cho 112 xã; đồng thời UBND các huyện, thành, thị hướng dẫn, chỉ đạo các xã lập đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã đảm bảo yêu cầu yêu cầu tiến độ (Các xã điểm hoàn thành trước tháng 9/1011; các xã khác hoàn thành trước tháng 11/2011) để chủ động có kế hoạch đầu tư cho những năm sau. b) Khái toán vốn: Tổng số 13,6 tỷ đồng. Trong đó: - Vốn rà soát, hoàn thiện quy hoạch cho 64 xã: 6,4 tỷ đồng; - Vốn lập quy hoạch cho 48 xã: 7,2 tỷ đồng/xã. 2. Xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội 2.1. Giao thông a) Nhiệm vụ Tỉnh tiếp tục đầu tư cho giao thông nông thôn theo đề án đã được phê duyệt. Ngân sách tỉnh hỗ trợ cứng hóa, nhân dân từng xã góp đất làm đường giao thông nội đồng trên địa bàn. Đến 2015: 100 % số xã hoàn thành cứng hóa đường giao thông nông thôn và 45 % đường giao thông nội đồng đạt chuẩn. Trong đó: - Tập trung hoàn thành kiên cố hoá 980 km đường giao thông nông thôn (đường trục xã, liên xã: 270 km; đường trục thôn, ngõ xóm: 710 km); - Cứng hoá 421 km đường trục chính nội đồng để phục vụ cơ giới hoá sản xuất. Từ năm 2016 - 2020: Tiếp tục cải tạo, cứng hoá 613,2 km đường trục giao thông nội đồng để hoàn thành kiên cố hoá hệ thống đường trục giao thông nội đồng ở tất cả các xã, phục vụ cơ giới hoá sản xuất. b) Khái toán vốn: Tổng số 2.014,2 tỷ đồng (giai đoạn 2011 - 2015: 1.401 tỷ, giai đoạn 2016 - 2020: 613,2 tỷ đồng). 2.2. Thủy lợi a) Nhiệm vụ Hoàn thành Nghị quyết 08/2007/NQ-HĐND của HĐND tỉnh về Chương trình kiên cố hóa kênh mương; tập trung duy tu cải tạo và xây dựng mới các công trình hồ, đập, trạm bơm, đảm bảo đáp ứng yêu cầu sản xuất. Trong đó: - Đến hết năm 2011 kiên cố hóa xong 47,3 km kênh loại I; 252,6 km kênh loại II; - Đến hết năm 2015 kiên cố hóa xong kênh loại III; - Đến hết năm 2015 cải tạo, nâng cấp xong các trạm bơm, hồ đập trên toàn tỉnh; hòa mạng hệ thống tưới để giảm ít nhất 40% số trạm bơm hiện có và tiết kiệm chi phí quản lý, vận hành; b) Khái toán vốn: Tổng số 175,9 tỷ đồng. 2.3. Điện a) Nhiệm vụ Giai đoạn 2011- 2015: 96/112 xã (85%) có hệ thống cung cấp điện (trạm biến áp, hệ thống đường dây, khoảng cách an toàn và hành lang bảo vệ, chất lượng điện áp) đạt chuẩn - phục vụ sản xuất và sinh hoạt đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và người dân sử dụng an toàn. Đầu tư: - Trạm biến áp: Xây mới 490, cải tạo nâng cấp 270 trạm; - Đường dây hạ thế: Làm mới 3.518 km, cải tạo nâng cấp 1200 km . Giai đoạn 2016 - 2020: 100% số xã có hệ thống cung cấp điện đạt chuẩn. Đầu tư xây mới 150 trạm biến áp; b) Khái toán vốn: Tổng số 825,9 tỷ đồng (Giai đoạn 2011- 2015: 773,4 tỷ đồng; giai đoạn 2016 - 2020: 52,5 tỷ đồng), 2.4. Trường học a) Nhiệm vụ Tập trung hoàn thiện các công trình phục vụ chuẩn hóa trường, lớp học của các cấp học ở nông thôn. Trong đó: - Giai đoạn 2011 - 2015: Cơ bản hoàn thành xây dựng cơ sở vật chất cho các trường đạt chuẩn. + Trường Mầm non: Cải tạo nâng cấp 68 trường, nâng tỷ lệ trường đạt chuẩn từ 53,8% hiện nay lên 94% (160/171 trường); + Trường Tiểu học: Cải tạo nâng cấp 41 trường, nâng tỷ lệ trường đạt chuẩn từ 68,4% hiện nay lên 92% (160/174 trường); + Trường Trung học cơ sở (THCS): Cải tạo nâng cấp 47 trường, làm mới 02 trường; nâng số trường đạt chuẩn từ 28% hiện nay lên 61% (90/148 trường); - Đến năm 2020: 100% trường Mầm non, Tiểu học và THCS ở nông thôn đạt chuẩn. b) Khái toán vốn: Tổng số 1.864,5 tỷ đồng (Giai đoạn 2011- 2015: 1.864,5 tỷ). 2.5. Cơ sở vật chất văn hóa (thiết chế văn hoá) a) Nhiệm vụ Đầu tư xây dựng để cơ sở vật chất văn hoá, thể thao ở các thôn, xã đạt chuẩn. Trong đó: - Giai đoạn 2011 - 2015: + Nhà văn hoá xã đạt chuẩn: 80%; + Nhà văn hoá thôn đạt chuẩn: 40%; + Sân thể dục thể thao và vui chơi giải trí đạt chuẩn: 80%; - Giai đoạn 2016 - 2020: + Nhà văn hoá xã đạt chuẩn: 90%; + Nhà văn hoá thôn đạt chuẩn: 70%; + Sân thể dục thể thao và vui chơi giải trí đạt chuẩn: 90%. b) Khái toán vốn: Tổng số 555,9 tỷ đồng (Giai đoạn 2011- 2015: 330,5 tỷ; giai đoạn 2016 - 2020: 225,4 tỷ ). 2.6. Chợ nông thôn a) Nhiệm vụ Đầu tư cải tạo nâng cấp chợ loại 3, xây thêm chợ mới theo quy hoạch của tỉnh và tổ chức, sắp xếp để phục vụ tốt nhu cầu mua, bán hàng hoá của nhân dân. Trong đó: - Giai đoạn 2011- 2015: Cải tạo nâng cấp, xây mới 40 chợ để 46% số chợ đạt chuẩn; - Giai đoạn 2016 - 2020: Cải tạo nâng cấp, xây mới 30 chợ để có 88% số chợ đạt chuẩn; Khuyến khích các doanh nghiệp, HTX và các thành phần kinh tế khác đầu tư xây dựng chợ nông thôn theo phương châm xã hội hoá. Trong đó: Ngân sách (dự kiến) hỗ trợ 2 tỷ đồng/chợ cho xây dựng 17 chợ thuộc các xã vùng khó khăn và hỗ trợ 1,5 tỷ đồng/chợ cho xây dựng chợ ở các xã khác. b) Khái toán vốn: Tổng số 245 tỷ đồng (Giai đoạn 2011- 2015: 140 tỷ; Giai đoạn 2016 - 2020: 105 tỷ); 2.7. Bưu điện a) Nhiệm vụ Hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất phục vụ thông tin & truyền thông trên địa bàn xã. Trong đó: - Xây mới 03 điểm bưu điện - văn hoá xã và 39 điểm truy nhập internet công cộng; - Phát triển thêm 971 điểm truy nhập internet ở thôn; Đến 2015: 100% số xã có điểm bưu điện - văn hoá xã, điểm dịch vụ internet công cộng và 100% số thôn có điểm truy nhập internet đạt chuẩn . b) Khái toán vốn: Tổng số 128 tỷ đồng (Giai đoạn 2011- 2015: 74 tỷ; giai đoạn 2016 - 2020: 54 tỷ). 2.8. Nhà ở dân cư Vận động nhân dân tích cực thực hiện phong trào chỉnh trang vườn tược, nhà cửa gọn gàng, xanh - sạch - đẹp, ngày càng nâng cao chất lượng cuộc sống trong mỗi gia đình. Ưu tiên làm trước việc cải tạo, nâng cấp 3 công trình sinh hoạt (nhà tắm, hố xí, bể nước) hợp vệ sinh, tiện ích và văn minh cho các hộ gia đình nông thôn. Các xã điểm vận động làm trước cho đạt chuẩn. Trong đó: Tập trung hoàn thành công tác hỗ trợ hộ nghèo cải tạo nâng cấp, xây mới nhà ở theo Quyết định 167/2008/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ; năm 2011 hoàn thành hỗ trợ xây dựng nhà ở cho 2.065 hộ nghèo; đến 2015 có trên 80% và năm 2020 có trên 90% số nhà ở nông thôn đạt chuẩn theo quy định (bình quân 14 m2/người, thời hạn sử dụng trên 20 năm, có các công trình sinh hoạt tiện ích, hợp vệ sinh, bảo vệ môi trường). b) Khái toán vốn: Tổng vốn đầu tư: 9.898,6 tỷ đồng (giai đoạn 2011 - 2015: 5.959,7 tỷ; giai đoạn 2016 - 2020: 3.938,9 tỷ) 2.9. Xây dựng trụ sở đạt chuẩn: Cải tạo, nâng cấp 4 trụ sở và 7 công trình phụ trợ ở công sở của các xã để đến 2015 có 100% trụ sở xã đạt chuẩn. Khái toán vốn: 16,9 tỷ đồng. 3. Phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất 3.1.Tăng thu nhập bình quân đầu người a) Nhiệm vụ Thực hiện tốt Quy hoạch phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt ngày 03/03/2011; Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa có sức cạnh tranh và đạt hiệu quả kinh tế cao; nâng cao hiệu quả kinh tế hộ, kinh tế trang trại và mở rộng kinh tế hợp tác; Tăng cường công tác khuyến nông; đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp; Đẩy mạnh cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp; Phát triển ngành nghề theo thế mạnh của từng địa phương; bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống; thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, tiểu TCN gắn với đào tạo nghề trực tiếp tại nông thôn, phát triển công nghiệp chế biến nông sản. Phấn đấu đến 2015: Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đạt trên 18 triệu đồng/năm (tăng trên 1,5 lần) và năm 2020 đạt trên 25 triệu đồng/năm (tăng trên 2 lần) so với hiện nay. b) Khái toán vốn: Tổng số 1.509,8 tỷ đồng (Giai đoạn 2011- 2015: 715,4 tỷ, giai đoạn 2016 - 2020: 794,4 tỷ). 3.2. Giảm tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ lao động làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp và tăng tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo. a. Nhiệm vụ Thực hiện tốt Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đào tạo nghề cho nông dân., nâng cao chất lượng lao động nông thôn; Khôi phục, phát triển ngành nghề truyền thống và tạo thêm nghề mới; phát triển công nghiệp gia công, chế biến gắn với đào tạo nghề trực tiếp tại các xã, cụm xã, phát triển công nghiệp chế biến nông sản; đẩy mạnh chuyển dịch lao động nông thôn vào làm việc ở các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; thực hiện có hiệu quả tạo việc làm tại chỗ cho lao động; Tổ chức tốt dịch vụ xuất khẩu lao động để tăng thu nhập và giải quyết lực lượng dôi dư trong nông thôn; Phấn đấu đến năm 2015: - Tỷ lệ hộ nghèo trong nông thôn (theo chuẩn mới) 12,6% hiện nay giảm xuống dưới 5%; - Tỷ lệ lao động trong lĩnh vực nông, lâm, thuỷ sản giảm từ 57% hiện nay xuống còn 40 % ; - Tỷ lao động qua đào tạo nghề (học từ 3 tháng trở lên) đạt trên 39% (xã đồng bằng và trung du trên 40%; xã miền núi trên 20%); | 2,124 |
123,364 | Đến năm 2020: - Tỷ lệ hộ nghèo còn 2,1%; - Tỷ lệ lao động trong lĩnh vực nông, lâm, thuỷ sản giảm còn dưới 30% (xã đồng bằng và trung du dưới 20%; xã miền núi dưới 40%); - Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 40% (xã đồng bằng và trung du trên 50%; xã miền núi trên 30%). b) Khái toán vốn: Tổng số 1.294,2 tỷ đồng (Giai đoạn 2011- 2015:639,4 tỷ; giai đoạn 2016 - 2020: 654,8 tỷ). 3.3. Củng cố, đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất trong nông thôn a) Nhiệm vụ Tiếp tục khuyến khích, thu hút đầu tư phát triển kinh tế hợp tác, trang trại, gia trại; phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ; giải thể các HTX hoạt động hình thức và hình thành các loại hình kinh tế hợp tác mới. Tăng vốn cho quỹ hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể và thực hiện tốt chính sách khuyến khích phát triển HTX. Đến 2015: Mỗi xã có ít nhất 01 tổ chức sản xuất kinh doanh theo loại hình kinh tế hợp tác và 2 - 3 trang trại hoạt động có hiệu quả. b) Khái toán vốn: Tổng số 341,2 tỷ đồng (Giai đoạn 2011- 2015: 182,6 tỷ; giai đoạn 2016 - 2020: 158,6 tỷ). 4. Văn hóa - Xã hội và Môi trường 4.1. Giáo dục a) Nhiệm vụ Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về giáo dục và đào tạo, bổ sung trang thiết bị dạy và học, nâng cao chất lượng đào tạo để đáp ứng yêu cầu chuẩn phổ cập giáo dục; bảo đảm tỷ lệ học sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở được tiếp tục học lên đạt chuẩn. Đến năm 2015: Phổ cập bậc THCS đạt 100% và phổ cập tiểu học cấp độ II đạt 20%; có trên 90% học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học lên THPT, giáo dục thường xuyên và trường nghề. b) Khái toán vốn: Tổng số 100 tỷ đồng (Giai đoạn 2011- 2015: 60 tỷ; giai đoạn 2016 - 2020: 40 tỷ). 4.2. Y tế a) Nhiệm vụ Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia trong lĩnh vực Y tế, nâng cao chất lượng trang thiết bị và trình độ cán bộ y tế các xã để có đủ năng lực chăm sóc tốt sức khoẻ ban đầu cho nhân dân ở tuyến cơ sở. Trong đó: - Tập trung xây dựng, chuẩn hoá 02 trạm y tế xã để năm 2011có 100% trạm y tế xã đạt chuẩn (theo chuẩn cũ); cải tạo nâng cấp 06 trạm Y tế để đến năm 2015 có 60% số trạm y tế đạt chuẩn mới và đến năm 2020 hoàn thành chuẩn mới các trạm y tế xã; - Thực hiện tốt chương trình hỗ trợ mua Bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách: Hộ nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi; hộ cận nghèo và học sinh, sinh viên nghèo; tuyên truyền, vận động nhân dân mua BHYT để đến 2015 có trên 50% người dân khu vực nông thôn tham gia các hình thức bảo hiểm y tế; b) Khái toán vốn: Tổng số 1.388,6 tỷ đồng (Giai đoạn 2011- 2015: 680,2 tỷ; giai đoạn 2016 - 2020: 708,4 tỷ). 4.3. Hoạt động văn hóa, thể thao a) Nhiệm vụ Tiếp tục nâng cao chất lượng Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” ở khu dân cư; trọng tâm là xây dựng gia đình văn hoá, làng văn hoá; bổ sung, hoàn thiện các thiết chế văn hoá (qui ước, hương ước), thể thao ở thôn, xã; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở để tạo sức mạnh nội lực trong quá trình xây dựng nông thôn mới; Đến 2015: Có 53 xã (47%) và đến năm 2020 có 80 xã (70%) đạt tiêu chí về ăn hoá (xã có trên 70% số thôn đạt tiêu chuẩn làng văn hoá). b) Khái toán vốn: Tổng số 42 tỷ đồng (Giai đoạn 2011-2015: 17 tỷ; giai đoạn 2016 - 2020: 25 tỷ). 4.4. Môi trường a) Nhiệm vụ Tiếp tục thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; đảm bảo cung cấp đủ nước hợp vệ sinh cho các trường học, trạm y tế, trụ sở và khu công cộng tại các xã; Vận động nhân dân và các thành phần kinh tế cùng góp vốn đầu tư xây dựng các công trình: Cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh; hệ thống cống, rãnh tiêu nước trong thôn, xóm; các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã, liên xã; khu chăn nuôi tập trung; chỉnh trang, cải tạo các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư và phát triển cây xanh ở các công trình công cộng trên địa bàn nông thôn, theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”. Dự kiến: - Cải tạo nâng cấp và làm mới để nâng tổng số trạm cung cấp nước sinh hoạt tập trung lên 25 trạm (năm 2015) và 47 trạm (năm 2020); Cải tạo nâng cấp khoảng 50% (8.308) giếng khơi trong hộ gia đình; - Cải tạo, sửa chữa 600 km cống, rãnh thoát nước trong thôn, xóm; - Xây dựng 360 công trình vệ sinh công cộng trong các trụ sở, trường học, trạm y tế xã...; - Vận động mỗi thôn có tổ thu gom rác thải và quản lý bảo vệ môi trường theo phương thức tự quản; - Xây dựng 315 điểm tập kết và trung chuyển rác thải; - Xây dựng thí điểm 5 điểm thu gom, xử lý rác thải tập trung (qui mô 1000m2/ điểm) để rút kinh nghiệm, nhân rộng; - Trang bị 5000 xe chở rác và 07 ô tô ben để thu gom, vận chuyển rác thải từ các điểm phân tán ở các xã về các cơ sở xử lý rác thải tập trung; - Hỗ trợ xây dựng 120 mô hình chuồng trại chăn nuôi đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường; - Hỗ trợ xây dựng 17 mô hình giảm thiểu ô nhiễm trong các làng nghề; Đến năm 2015: Có 53 xã (47%) đạt chuẩn tiêu chí môi trường; có 100% số hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh; 100% số xã có bãi chứa chất thải tạm thời, có nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch và được xử lý môi trường theo quy định; 50% số thôn có hệ thống tiêu, thoát nước hợp vệ sinh và có tổ thu gom rác thải; Đến năm 2020: Trên 75% số xã đạt chuẩn tiêu chí môi trường. b) Khái toán vốn: Tổng số 2.738,6 tỷ đồng; (Giai đoạn 2011- 2015: 1.409,3 tỷ; giai đoạn 2016 - 2020: 1.329,4 tỷ). 5. Hệ thống chính trị 5.1. Xây dựng hệ thống tổ chức chính trị, xã hội ở cơ sở vững mạnh a) Nhiệm vụ Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát công tác xây dựng Đảng, Chính quyền ở thôn, xã; Tiếp tục thực hiện Chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ xã đạt chuẩn. Trong đó: - Bồi dưỡng cho cán bộ chuyên trách về: Kiến thức quản lý nhà nước 378 người, kiến thức tin học từ trình độ A trở lên 769 người; nâng tỷ lệ cán bộ chuyên trách ở xã lên đạt chuẩn 100% . - Bồi dưỡng cho công chức chuyên môn về: Kiến thức quản lý nhà nước 433 người, tin học từ trình độ A trở lên 216 người; nâng tỷ lệ công chức xã lên đạt chuẩn 100%. Đến năm 2015: 100% số xã có đội ngũ cán bộ xã đạt chuẩn; 75 - 80% số xã có Đảng bộ đạt danh hiệu “Trong sạch, vững mạnh” và chính quyền đạt danh hiệu vững mạnh toàn diện; các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội của xã đều đạt tiên tiến trở lên; Đến năm 2020: Trên 92% số xã có Đảng bộ, chính quyền đạt danh hiệu “Trong sạch, vững mạnh”; các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội của xã đều đạt tiên tiến trở lên. b) Khái toán vốn: Tổng số 52,6 tỷ đồng (Giai đoạn 2011- 2015: 30,3 tỷ; giai đoạn 2016 - 2020: 22,3 tỷ). 5.2. Bảo đảm an ninh và trật tự xã hội được giữ vững Nâng cao hiệu lực quản lý của chính quyền cơ sở, vai trò giám sát của MTTQ, HĐND và các tổ chức đoàn thể; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, hạn chế đơn thư khiếu nại tố cáo không đúng quy định; Tiếp tục củng cố tổ chức, đào tạo nâng cao chất lượng hoạt động nghiệp vụ của lực lượng Công an xã, tổ dân phòng, lực lượng dân quân tự vệ xã; điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ và chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện cho lực lượng dân quân và an ninh xã, thôn hoàn thành tốt nhiệm vụ trên địa bàn; Hoàn thiện nội quy, quy ước thôn, xóm về trật tự, an ninh, quốc phòng; vận động toàn dân thực hiện tốt thế trận quốc phòng và an ninh nhân dân; Tăng cường phòng, chống các tệ nạn xã hội và hủ tục lạc hậu; thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội; chăm lo, giúp đỡ các đối tượng hoàn lương về địa phương làm ăn, sinh sống; Phấn đấu hàng năm có từ 90 - 100 % số xã hoàn thành tốt các chỉ tiêu về an ninh, quốc phòng và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn. IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Công tác lãnh, chỉ đạo và tuyên truyền Chương trình xây dựng NTM là cuộc vận động lớn và tác động trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, môi trường ở nông thôn trên cơ sở phát huy nội lực của cộng đồng thôn, xã và sự hỗ trợ của Nhà nước nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Trong quá trình tổ chức thực hiện Chương trình cần có sự tham gia tích cực, phối hợp chỉ đạo hiệu quả của cả hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quán triệt chủ trương, phương pháp, nội dung Chương trình MTQG xây dựng NTM cho cán bộ, đảng viên và toàn thể nhân dân trong tỉnh nhận thức đầy đủ và chủ động thực hiện Chương trình đạt hiệu quả. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ cho lực lượng cán bộ làm công tác xây dựng NTM ở các cấp, đặc biệt cán bộ ở thôn, xã. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án, dự án đã được phê duyệt để thực hiện Nghị quyết 03 - NQ/TU của BCH Đảng bộ tỉnh về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; 2. Công tác quy hoạch và lập đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã Công tác quy hoạch và lập đề án xây dựng NTM cấp xã phải đi trước một bước, xã nào chưa có quy hoạch và đề án xây dựng NTM được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chưa được đầu tư; Quy hoạch xây dựng NTM phải thể hiện được 3 nội dung chủ yếu: Quy hoạch chung về phát triển kinh tế xã hội của xã; quy hoạch chi tiết về phát triển sản xuất và cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất; quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã và các điểm dân cư mới; Trong quy hoạch cần chú ý dành quỹ đất để xây dựng các thiết chế văn hoá, công trình thể thao trên địa bàn và để đấu giá quyền sử dụng đất nhằm bổ sung nguồn vốn cho thực hiện các nội dung xây dựng NTM; | 2,080 |
123,365 | Song song với lập quy hoạch, UBND huyện, thành, thị chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tư vấn, giúp đỡ các xã tổ chức lập đề án xây dựng NTM của xã theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp & PTNT; Ngân sách tỉnh hỗ trợ công tác quy hoạch: Rà soát, hoàn thiện quy hoạch cho 64 xã, dự kiến khoảng 100 triệu đồng/xã; lập quy hoạch mới cho 48 xã, dự kiến khoảng 150 triệu đồng/xã; Sở Xây dựng hướng dẫn, giới thiệu đơn vị tư vấn quy hoạch trong và ngoài tỉnh cho các huyện, thành, thị để chỉ đạo các xã (Chủ đầu tư) liên hệ, hợp đồng, tổ chức triển khai thực hiện lập quy hoạch, UBND huyện thẩm định, phê duyệt sau khi có sự thỏa thuận bằng Văn bản của Sở Xây dựng và Sở Nông nghiệp & PTNT. Đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã phải đảm bảo chất lượng và yêu cầu tiến độ . 3. Giải pháp về vốn 3.1. Khái toán vốn thực hiện Chương trình : 23.205,5 tỷ đồng. 3.2. Phân kỳ đầu tư - Giai đoạn 2011 - 2015: 14.483,7 tỷ đồng, (62%); bình quân 2.896,7 tỷ/năm. - Giai đoạn 2016 - 2020: 8.721,8 tỷ đồng, (38%); bình quân 1.744,4 tỷ/năm. 3.3. Nguồn vốn a) Vốn ngân sách : 8.431,7 tỷ đồng, (36,3%), gồm: - Vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu đang triển khai và tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo trên địa bàn; - Vốn từ đấu giá quyền sử dụng đất. b) Vốn tín dụng: 9.313,2 tỷ đồng (40%); c) Vốn đóng góp của nhân dân: 3.915,3 tỷ đồng (17%); d) Vốn đầu tư của các doanh nghiệp: 1.545,3 tỷ đồng (6,7%). 3.4. Cơ chế huy động vốn Cơ chế huy động vốn cho thực hiện từng nội dung của Chương trình được thực hiện theo quy định của Chính phủ và các cơ chế, chính sách của tỉnh cho thực hiện Nghị quyết 03-NQ/TU về nông nghiệp, nông dân, nông thôn có điều chỉnh bổ sung cho phù hợp với mục tiêu của Chương trình: - Lồng ghép nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia; các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn; - Huy động nguồn lực của địa phương (huyện, xã) theo phân cấp Ngân sách. - Vốn thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất hoặc cho thuê đất có thu tiền sử dụng đất trên địa bàn xã (sau khi đã trừ chi phí) để lại cho ngân sách xã theo quy định của tỉnh để thực hiện các nội dung xây dựng NTM; - Thu hút vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng thu hồi vốn trực tiếp; doanh nghiệp được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hoặc của tỉnh được ngân sách Nhà nước hỗ trợ sau đầu tư và được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật; - Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân: Tuyên truyền vận động để mọi người đều biết, thống nhất đóng góp cho thực hiện Chương trình theo từng dự án cụ thể, tạo ra phong trào xã hội hoá mạnh mẽ trong quá trình xây dựng nông thôn mới; - Các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư; - Khuyến khích nhân dân vay và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tín dụng để đầu tư cho phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập; cải tạo, chỉnh trang nhà ở và 3 công trình sinh hoạt (Nhà tắm, hố xí, bể nước); - Huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác và vận động con em quê hương đang làm việc, sinh sống xa quê góp vốn xây dựng quê hương. 3.5. Cơ chế, chính sách đầu tư - Thực hiện theo các cơ chế, chính sách chung của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội ; Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính Phủ và hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương về xây dựng nông thôn mới. - Thực hiện theo các quy định hiện hành của tỉnh và các chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện Nghị quyết 03 - NQ/TU của tỉnh uỷ về phát triển nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống nông dân; Nghị quyết 26 - NQ/TW của BCH Trung ương Đảng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. 4. Xã hội hoá chương trình xây dựng nông thôn mới Thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM là cuộc vận động lớn, đòi hỏi cả hệ thống chính trị, mọi người dân và toàn xã hội tích cực tham gia, thực hiện. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Hệ thống tổ chức chỉ đạo thực hiện ở các cấp 1.1. Cấp tỉnh Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện chương trình MTQG xây dựng NTM do Phó chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng ban. Phó trưởng ban: Chủ tịch UBMTTQ tỉnh và Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT (Phó trưởng ban thường trực); thành viên là lãnh đạo các sở, ngành, tổ chức đoàn thể liên quan; sở Nông nghiệp & PTNT là cơ quan thường trực Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình (Viết tắt là BCĐ Chương trình). Trách nhiệm các ngành: Các sở, ban, ngành căn cứ chức năng nhiệm vụ, phối hợp với các ngành, địa phương: Xây dựng kế hoạch, cơ chế, chính sách đặc thù của tỉnh; hướng dẫn xây dựng các đề án, dự án để thực hiện các nội dung của Chương trình; đôn đốc, kiểm tra công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện ở cấp huyện, xã. Trong đó: - Sở Xây dựng hướng dẫn thực hiện các nội dung về: Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; quy hoạch phát triển các khu dân cư trên địa bàn xã; hướng dẫn chỉnh trang nhà cửa và công trình sinh hoạt của các hộ gia đình. - Sở Nông nghiệp & PTNT: + Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công thương hướng dẫn thực hiện nội dung: Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn; + Chủ trì hướng dẫn thực hiện nội dung: Xây dựng, duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp các công trình thủy lợi và kiên cố hoá hệ thống kênh mương; + Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn thực hiện nội dung: Tăng mức thu nhập bình quân đầu người trong nông thôn; + Chủ trì, phối hợp với Liên minh HTX và các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện nội dung: Củng cố và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất ở nông thôn; - Sở Lao động, thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với các sở Công thương, Giáo dục & Đào tạo, các ngành liên quan hướng dẫn thực hiện các nội dung: Nâng cao tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo, giải quyết việc làm; giảm tỷ lệ hộ nghèo trong nông thôn. - Sở Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện nội dung: Xây dựng, hoàn thiện hệ thống đường giao thông nông thôn và đường giao thông nội đồng; - Sở Công thương:Chủ trì, phối hợp với Điện lực Vĩnh Phúc hướng dẫn và tổ chức thực hiện xây dựng, cải tạo, nâng cấp, hoàn thiện hệ thống công trình điện, đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã; Chủ trì hướng dẫn thực hiện nội dung: Cải tạo nâng cấp và xây mới chợ ở các xã theo quy hoạch mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh; - Sở Y tế hướng dẫn thực hiện nội dung: Chuẩn hóa cơ sở y tế và vận động người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế; - Sở Giáo dục & Đào tạo hướng dẫn thực hiện nội dung: Chuẩn hóa về giáo dục các cấp học trên địa bàn xã; - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện nội dung: Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hoá và phát triển các hoạt động văn hóa, thể thao trên địa bàn xã; - Sở Thông tin & Truyền thông hướng dẫn, tổ chức thực hiện: Chuẩn hóa về Thông tin & Truyền thông trên địa bàn xã; - Sở Tài nguyên & Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Xây dựng hướng dẫn thực hiện: Quy hoạch sử dụng đất; Dồn điền đổi thửa; Tiêu chí về môi trường ở nông thôn; - Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện nội dung: Chuẩn hoá trụ sở và đội ngũ cán bộ xã; xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở trong sạch, vững mạnh; - Công an tỉnh chủ trì, hối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn thực hiện tiêu chí về an ninh, trật tự xã hội ở nông thôn; - UBMTTQ tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tổ chức thực hiện: Phối hợp với các sở: Lao động, Thương binh và Xã hội; Xây dựng; Y tế; Ban Dân tộc tỉnh hướng dẫn thực hiện nội dung: vận động các hộ gia đình chỉnh trang nhà cửa và các công trình sinh hoạt để đạt chuẩn; Phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Vĩnh Phúc, Cổng Thông tin điện tử tỉnh và huy động các đơn vị thành viên, UB MTTQ cấp huyện phối hợp với Ban tuyên giáo, Đài phát thanh cùng cấp tích cực thực hiện: + Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, vận động từ tỉnh đến cơ sở thường xuyên cập nhật, đưa tin về các mô hình, điển hình tiên tiến, sáng kiến và kinh nghiệm về xây dựng NTM trên các phương tiện thông tin đại chúng để phổ biến và nhân rộng; + Tiếp tục thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” ở khu dân cư; bổ sung các nội dung mới phù hợp với chương trình xây dựng NTM; + Phát động phong trào thi đua xây dựng NTM trong toàn tỉnh. Nội dung xây dựng NTM phải trở thành nhiệm vụ chính trị của địa phương và các cơ quan liên quan; - Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ngành liên quan tổng hợp, cân đối, lồng ghép và phân bổ vốn cho thực hiện Chương trình theo qui định, xây dựng cơ chế, chính sách quản lý vốn thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh; - Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Nông nghiệp & PTNT xác định vốn ngân sách đối với từng nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện Chương trình theo quy định, chịu trách nhiệm hướng dẫn cơ chế tài chính phù hợp với các đề án, dự án của Chương trình; giám sát chi tiêu; tổng hợp, quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình; - Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chính sách tín dụng của hệ thống ngân hàng phục vụ các doanh nghiệp, chủ trang trại, hộ nông dân vay vốn để thực hiện các nội dung xây dựng NTM; | 2,074 |
123,366 | - Cục Thống kê tỉnh cập nhật, tổng hợp, phân tích, cung cấp số liệu về khu vực nông thôn cho BCĐ tỉnh kịp thời chỉ đạo thực hiện Chương trình. 1.2. Cấp huyện Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện chương trình MTQG xây dựng NTM (gọi tắt là BCĐ huyện) do Chủ tịch UBND huyện làm trưởng ban. Phó trưởng ban: Chủ tịch UB MTTQ huyện và 01 phó chủ tịch UBND huyện (Thường trực). Thành viên gồm lãnh đạo các phòng, ban và đoàn thể liên quan. Phòng Nông nghiệp & PTNT (hoặc P. Kinh tế) là cơ quan thường trực giúp BCĐ huyện điều phối thực hiện Chương trình. BCĐ huyện có trách nhiệm chỉ đạo, quản lý, điều hành thực hiện: - Hướng dẫn, chỉ đạo các xã rà soát, đánh giá thực trạng nông thôn; tổng hợp báo cáo BCĐ tỉnh; - Hướng dẫn, chỉ đạo các xã lập quy hoạch và đề án xây dựng NTM; giúp UBND huyện tổ chức thẩm định và phê duyệt quy hoạch, đề án của UBND xã; - Xây dựng kế hoạch, tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình xây dựng NTM trên địa bàn báo cáo BCĐ tỉnh; - Tổ chức lồng ghép, thực hiện có hiệu quả các Chương trình, đề án, dự án phù hợp với quy hoạch, kế hoạch chung của huyện và tỉnh. 1.3. Cấp xã Thành lập Ban quản lý xây dựng NTM (gọi tắt là BQL xã) do Chủ tịch UBND xã làm trưởng ban. Phó trưởng ban: Chủ tịch UB MTTQ xã và một phó chủ tịch UBND xã (Thường trực). Thành viên gồm lãnh đạo một số ban, ngành, đoàn thể chính trị, một số công chức xã và trưởng các thôn. Thành viên BQL xã hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. BQL xã trực thuộc UBND xã có nhiệm vụ, quyền hạn: - Tổ chức xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch về xây dựng NTM của xã, lấy ý kiến nhân dân toàn xã, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Tổ chức và tạo điều kiện cho nhân dân tham gia thực hiện, giám sát hoạt động thực thi các dự án đầu tư trên địa bàn xã; - Quản lý và triển khai thực hiện các dự án, từ việc chuẩn bị đầu tư, thực hiện thi công, nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác, sử dụng. Trường hợp công trình có yêu cầu kỹ thuật, đòi hỏi trình độ chuyên môn cao, UBND xã không đủ năng lực làm chủ đầu tư, có thể thuê đơn vị có đủ năng lực quản lý đầu tư. 1.4. Cấp thôn Thành lập Ban Phát triển NTM (gọi tắt là BPT thôn) do Trưởng thôn làm trưởng ban. Thành viên là những người có uy tín, trách nhiệm và năng lực tổ chức thực hiện Chương trình (gồm đại diện các đoàn thể chính trị xã hội, tổ chức tôn giáo ở thôn và một số người có năng lực chuyên môn liên quan đến xây dựng NTM) do Chi ủy, lãnh đạo thôn giới thiệu, Chủ tịch UBND xã quyết định công nhận. BPT thôn có các nhiệm vụ và quyền hạn: - Tổ chức họp dân để tuyên truyền, phổ biến cho toàn dân hiểu rõ chủ trương, cơ chế, chính sách; quyền lợi và nghĩa vụ của người dân, cộng đồng thôn, bản trong quá trình xây dựng NTM. Tổ chức họp, tập huấn cho nhân dân theo đề nghị của các cơ quan quản lý, tư vấn để nâng cao năng lực của cộng đồng về phát triển nông thôn; - Lấy ý kiến của nhân dân trong thôn vào bản quy hoạch, đề án xây dựng NTM theo yêu cầu của BQL xã; - Tham gia xây dựng các công trình hạ tầng nằm trên địa bàn do BQL xã giao; - Vận động nhân dân tham gia phong trào thi đua giữa các xóm, các hội để cải tạo nhà cửa, công trình vệ sinh, sân, vườn,... Tổ chức hướng dẫn, quản lý vệ sinh môi trường trong thôn; cải tạo hệ thống tiêu, thoát nước; cải tạo, khôi phục các ao hồ sinh thái; trồng cây xanh nơi công cộng, xử lý rác thải; - Tổ chức các hoạt động văn hoá, thể thao, chống hủ tục lạc hậu, xây dựng nếp sống văn hoá trong thôn và tham gia phong trào thi đua do xã phát động; - Tham gia các hoạt động hỗ trợ hộ nghèo, giúp đỡ nhau phát triển kinh tế, tăng thu nhập, giảm nghèo; - Tổ chức giám sát cộng đồng các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn thôn. Thành lập các nhóm tự quản, khai thác, vận hành và duy tu, bảo dưỡng các công trình sau khi nghiệm thu bàn giao; - Đảm bảo an ninh, trật tự thôn xóm, xây dựng và tổ chức thực hiện hương ước, nội quy phát triển thôn, bản. BCĐ các cấp xây dựng quy chế hoạt động, do UBND cùng cấp ra quyết định ban hành để tổ chức thực hiện Chương trình đạt hiệu quả cao. 2. Tổ chức chỉ đạo điểm Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Chương trình, từ năm 2011- 2013 toàn tỉnh chọn 20 xã làm điểm; kịp thời đánh giá, rút kinh nghiệm về phương pháp tổ chức triển khai, cách thức quản lý, hình thức huy động các nguồn lực, đặc biệt là huy động sức dân và điều chỉnh cho phù hợp để triển khai trên diện rộng. Ngân sách tỉnh hỗ trợ mỗi xã làm điểm từ 3 - 5 tỷ đồng trong 2 năm. Các xã làm điểm: Vĩnh Tường: 3 xã (Thượng Trưng, Ngũ Kiên, Tam Phúc ); Yên Lạc: 3 xã (Nguyệt Đức, Liên Châu, Yên Đồng);, Bình Xuyên: 2 xã ( Tân Phong, Tam Hợp); Tam Đảo: 2 xã ( Hồ Sơn, Bồ Lý ); Tam Dương: 3 xã (Hợp Thịnh, Đạo Tú, Vân Hội); Lập Thạch: 3 xã ( Tử Du, Thái Hoà, Đình Chu); Sông Lô: 2 xã ( Đồng Thịnh, Đồng Quế);Vĩnh Yên: 1 xã (Định Trung); Phúc Yên: 1 xã (Nam Viêm). 3. Tổ chức sơ, tổng kết thực hiện Chương trình 3.1. Tổ chức đánh giá, xét duyệt đạt chuẩn Hàng năm, UBND xã căn cứ vào Bộ tiêu chí NTM tự đánh giá mức độ đạt được từng tiêu chí, báo cáo UBND huyện tổng hợp báo cáo BCĐ tỉnh; Thường trực Ban chỉ đạo xây dựng NTM của tỉnh tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh ra quyết định công nhận và báo cáo BCĐ Trung ương theo quy định. 3.2. Tổ chức sơ, tổng kết Mỗi năm Ban chỉ đạo các cấp tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình trong năm, xác định phương hướng nhiệm vụ thực hiện kế hoạch năm sau; xếp loại và công nhận các xã đạt chuẩn NTM; đồng thời thực hiện công tác thi đua khen thưởng; Tổ chức tổng kết Chương trình giai đoạn I vào năm 2015, điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chương trình giai đoạn II (2016 - 2020) cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở từng cấp. Trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình có phát sinh các vướng mắc, bất cập các cấp, các ngành phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp&PTNT (cơ quan Thường trực BCĐ tỉnh) tổng hợp, đề xuất điều chỉnh, bổ sung để phù hợp tình hình thực tế./. CHỈ THỊ Ngày 23 tháng 7 năm 2010, Chính phủ ban hành Nghị định số 83/2010/NĐ-CP về đăng ký giao dịch bảo đảm, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 9 năm 2010. Nghị định số 83/2010/NĐ-CP có nhiều điểm mới quy định cụ thể trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước trong việc đăng ký giao dịch bảo đảm, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia giao dịch, đặc biệt là giao dịch về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp. Nhằm quán triệt sâu sắc, toàn diện, triển khai thực hiện đúng nội dung của Nghị định số 83/2010/NĐ-CP của Chính phủ; tăng cường hiệu quả quản lý Nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong quá trình đăng ký, tìm hiểu thông tin về giao dịch bảo đảm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Về tổ chức triển khai, phổ biến, quán triệt nội dung của Nghị định số 83/2010/NĐ-CP của Chính phủ: a) Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật của tỉnh có trách nhiệm tổ chức, triển khai, phổ biến, quán triệt nội dung của Nghị định số 83/2010/NĐ-CP của Chính phủ bằng nhiều hình thức phù hợp nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, tổ chức thực hiện hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh; b) Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm quán triệt nội dung Nghị định số 83/2010/NĐ-CP của Chính phủ đến cán bộ, công chức và các đơn vị trực thuộc để tạo sự nhận thức đồng bộ, thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung quy định của Nghị định số 83/2010/NĐ-CP của Chính phủ; c) Các cơ quan thông tin đại chúng tăng cường giới thiệu những nội dung cơ bản của Nghị định số 83/2010/NĐ-CP của Chính phủ trên Báo Ninh Thuận, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh để các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan biết để thực hiện. 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm: a) Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổ chức hội nghị tập huấn hướng dẫn nghiệp vụ về đăng ký giao dịch bảo đảm theo Nghị định số 83/2010/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan đến cán bộ, công chức Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, phòng Tư pháp, phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố; các văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, các ngân hàng thương mại (tổ chức tín dụng) đóng trên địa bàn, các tổ chức hành nghề công chứng và các tổ chức có liên quan nhằm tạo sự thống nhất, đồng bộ trong tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm; đồng thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy định về mối quan hệ phối hợp giữa Sở Tư pháp và Sở Tài nguyên và Môi trường và các địa phương, đơn vị có liên quan trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm nhằm tăng cường hiệu quả quản lý Nhà nước, tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong quá trình đăng ký, trao đổi, cung cấp thông tin về tình trạng pháp lý của tài sản, ngăn ngừa rủi ro, minh bạch hoá thông tin về tình trạng bảo đảm của các bất động sản, góp phần đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác đăng ký giao dịch bảo đảm ở địa phương theo khoản 5 Điều 46 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP của Chính phủ; bố trí cán bộ có đủ năng lực, trình độ tham mưu giúp việc chuyên trách về công tác đăng ký giao dịch bảo đảm tại Sở Tư pháp. | 2,064 |
123,367 | 3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc thực hiện đúng các quy định về đăng ký, cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm. Trang bị cơ sở vật chất, điều kiện làm việc cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ được giao; b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trong việc hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện việc đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật. 4. Sở Tài chính có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, mức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm phù với thực tế của địa phương trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định trong năm 2011; b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí cần thiết để phục vụ hoạt động quản lý Nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm tại địa phương. 5. Cục Thi hành án dân sự tỉnh có trách nhiệm tổ chức quán triệt đầy đủ các quy định giao dịch bảo đảm cho cán bộ, công chức của Cục và các Chi cục Thi hành án dân sự huyện, thành phố; chỉ đạo việc trao đổi, cung cấp thông tin giữa Cục, Chi cục Thi hành án dân sự với cơ quan Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản. 6. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại Ninh Thuận chỉ đạo các tổ chức tín dụng tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số 83/2010/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm. Tăng cường công tác kiểm tra việc tuân thủ pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm của các tổ chức tín dụng thuộc quyền quản lý. 7. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, các tổ chức hành nghề công chứng, cơ quan Thi hành án dân sự và cơ quan Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền lưu hành tài sản tại địa phương có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi, cung cấp thông tin về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm. 8. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm: a) Chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (trong trường hợp được ủy quyền thực hiện đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất) thực hiện việc đăng ký giao dịch bảo đảm đúng quy định và phối hợp tạo điều kiện thuận lợi trong việc trao đổi, cung cấp thông tin giữa các cơ quan, đơn vị tổ chức có liên quan về giao dịch bảo đảm theo quy định của Nghị định số 83/2010/NĐ-CP của Chính phủ; b) Bố trí cán bộ, cơ sở vật chất cho các Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất nhằm tạo sự chuuyển biến tích cực trong quá trình phục vụ cá nhân, tổ chức khi có nhu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm; c) Định kỳ (6 tháng và một năm) báo cáo kết quả đăng ký giao dịch bảo đảm của huyện, thành phố gửi về Sở Tư pháp. 9. Tổ chức thực hiện: a) Giao Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôc đốc, hướng dẫn thực hiện nội dung Chỉ thị này và tổng hợp báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc; các sở, ngành liên quan; Ủy ban nhân các huyện, thành phố phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo. Chỉ thị có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH ĐIỀU CHỈNH VỐN ĐẦU TƯ - XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 157/TTr-SKHĐT ngày 20/4/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư - xây dựng cơ bản năm 2011 là 2.970 tỷ đồng, giảm 330 tỷ đồng so với kế hoạch đầu năm (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch điều chỉnh được giao, các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH DANH MỤC VẮC XIN, CHẾ PHẨM SINH HỌC, VI SINH VẬT, HOÁ CHẤT DÙNG TRONG THÚ Y ĐƯỢC PHÉP LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM. Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29 tháng 4 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/03/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này: 1. Danh mục vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam. 2. Danh mục vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam đến 31/12/2011. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký, thay thế Thông tư số 19/2010/TT-BNNPTNT , ngày 02/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Thú y, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước có hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh, sử dụng vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y tại Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH DANH MỤC THUỐC THÚ Y ĐƯỢC PHÉP LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29/4/2004; Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/03/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y, Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này: Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam. Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam đến 31/12/2011. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký, thay thế Thông tư số 18/2010/TT-BNNPTNT , ngày 02/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Thú y, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước có hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh, sử dụng thuốc thú y tại Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 132/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với công ty nhà nước và Nghị định số 86/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2005/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 952/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng không Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Hội đồng thành viên Tổng công ty Hàng không Việt Nam và thẩm định của Bộ Giao thông vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Hàng không Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Hội đồng thành viên Tổng công ty Hàng không Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 586/QĐ-TTg ngày 20 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) | 2,063 |
123,368 | Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Giải thích từ ngữ 1. Trong Điều lệ này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: a) “Tổng công ty Hàng không Việt Nam” (sau đây gọi tắt là VIETNAM AIRLINES) là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, được chuyển đổi từ công ty nhà nước theo Quyết định số 952/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. b) “Vốn điều lệ của VIETNAM AIRLINES” là số vốn do chủ sở hữu đầu tư và ghi lại Điều lệ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam. c) “Đơn vị trực thuộc VIETNAM AIRLINES” là các đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện nằm trong cơ cấu VIETNAM AIRLINES. Danh sách các đơn vị trực thuộc Tổng công ty Hàng không Việt Nam tại thời điểm phê duyệt Điều lệ được nêu tại Phụ lục I Điều lệ này. d) “Công ty con” là công ty do VIETNAM AIRLINES đầu tư 100% vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty liên doanh, công ty ở nước ngoài theo quy định của pháp luật. Danh sách các công ty con của VIETNAM AIRLINES tại thời điểm phê duyệt Điều lệ được nêu tại Phụ lục II Điều lệ này. đ) “Công ty liên kết” là công ty mà VIETNAM AIRLINES nắm giữ cổ phần, vốn góp không chi phối, tổ chức, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp luật có liên quan. Danh sách các công ty liên kết của VIETNAM AIRLINES tại thời điểm phê duyệt Điều lệ được nêu tại Phụ lục II Điều lệ này. e) “Công ty tự nguyện tham gia liên kết với VIETNAM AIRLINES” là công ty không có cổ phần, vốn góp của VIETNAM AIRLINES nhưng tự nguyện trở thành thành viên liên kết trên cơ sở quan hệ gắn bó về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác với VIETNAM AIRLINES, chịu sự ràng buộc nhất định về quyền, nghĩa vụ với VIETNAM AIRLINES theo hợp đồng liên kết hoặc theo thỏa thuận giữa công ty đó với VIETNAM AIRLINES. g) “Quyền chi phối” là quyền của VIETNAM AIRLINES đối với một doanh nghiệp khác, bao gồm ít nhất một trong các quyền sau đây: - Quyền của chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp; - Quyền của cổ đông, thành viên góp vốn nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối của doanh nghiệp; - Quyền trực tiếp hay gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả các thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc của doanh nghiệp; - Quyền quyết định phê duyệt, sửa đổi, bổ sung Điều lệ của doanh nghiệp; - Các trường hợp chi phối khác theo thỏa thuận giữa VIETNAM AIRLINES và các doanh nghiệp bị chi phối và được ghi vào Điều lệ của doanh nghiệp bị chi phối. h) “Cổ phần, vốn góp chi phối của VIETNAM AIRLINES” tại doanh nghiệp khác là số cổ phần hoặc mức vốn góp của VIETNAM AIRLINES chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó. i) “Cổ phần không chi phối, vốn góp không chi phối của VIETNAM AIRLINES” tại doanh nghiệp khác là cổ phần hoặc mức vốn góp của VIETNAM AIRLINES chiếm từ 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp trở xuống. 2. Các từ ngữ khác trong Điều lệ đã được giải nghĩa trong Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật khác thì có nghĩa như trong các văn bản pháp luật đó. Điều 2. Tên, địa chỉ, trụ sở chính 1. Tên gọi đầy đủ: TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM 2. Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 3. Tên gọi tắt: VIETNAM AIRLINES 4. Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM AIRLINES COMPANY LIMITED. 5. Trụ sở chính: Số 200, Phố Nguyễn Sơn, Phường Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội. - Điện thoại: (84-4) 38732732 - Fax: (84-4) 38272291 - Email: vna@hdg.vietnamair.com.vn - Website: http://vietnamair.com.vn 6. Biểu tượng: “Bông sen vàng” và cụm từ Vietnam Airlines”, được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa số 30628 theo Quyết định số 1431/QĐNH này 03 tháng 4 năm 1999. Điều 3. Hình thức pháp lý và tư cách pháp nhân của VIETNAM AIRLINES 1. VIETNAM AIRLINES là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ, hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp, các quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ này. 2. VIETNAM AIRLINES có: a) Chức năng trực tiếp sản xuất, kinh doanh và đầu tư tài chính vào các công ty con, công ty liên kết; quản lý, chỉ đạo, chi phối các công ty con, công ty liên kết theo tỷ lệ chiếm giữ vốn điều lệ tại các công ty đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. b) Tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tiền Đồng Việt Nam và ngoại tệ tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong nước và nước ngoài theo các quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ này. c) Vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác bằng toàn bộ tài sản của mình; chịu trách nhiệm dân sự và thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các công ty con và công ty liên kết trong phạm vi số vốn do VIETNAM AIRLINES đầu tư. d) Quyền sở hữu, sử dụng và định đoạt đối với tên gọi, thương hiệu, biểu tượng riêng của VIETNAM AIRLINES theo quy định của pháp luật. đ) Trách nhiệm kế thừa và thực hiện các quyền và nghĩa vụ hợp pháp của VIETNAM AIRLINES tại thời điểm chuyển đổi. Điều 4. Mục tiêu và ngành, nghề kinh doanh của VIETNAM AIRLINES 1. Mục tiêu kinh doanh a) Đóng vai trò chủ đạo trong vận tải hàng không với tư cách là hãng hàng không quốc gia, kinh doanh có hiệu quả, hoàn thành tốt các nhiệm vụ chính trị do Đảng và Nhà nước giao, góp phần tích cực phát triển kinh tế - xã hội và là lực lượng dự bị tin cậy cho quốc phòng - an ninh quốc gia. b) Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đầu tư tại VIETNAM AIRLINES và các công ty con, công ty liên kết; hoàn thành các nhiệm vụ do Nhà nước giao, trong đó có chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu. 2. Ngành, nghề kinh doanh: a) Ngành, nghề kinh doanh chính: - Đầu tư, quản lý vốn đầu tư và trực tiếp sản xuất, kinh doanh; - Vận chuyển hàng không đối với hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu kiện, bưu phẩm, thư; hoạt động hàng không chung (bay chụp ảnh địa hình, khảo sát địa chất, bay hiệu chuẩn các đài dẫn đường hàng không, sửa chữa, bảo dưỡng đường điện cao thế, phục vụ dầu khí, trồng rừng, kiểm tra môi trường, tìm kiếm cứu nạn, cấp cứu y tế, bay phục vụ cho nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng …); - Bảo dưỡng tàu bay, động cơ, phụ tùng, thiết bị hàng không và các thiết bị kỹ thuật khác; sản xuất linh kiện, phụ tùng, vật tư tàu bay, trang thiết bị kỹ thuật và các nội dung khác thuộc lĩnh vực công nghiệp hàng không; cung ứng các dịch vụ kỹ thuật và vật tư phụ tùng cho các hãng hàng không trong nước và nước ngoài; xuất nhập khẩu tàu bay, động cơ, phụ tùng, thiết bị hàng không (thuê, cho thuê, thuê mua và mua, bán) và những mặt hàng khác theo quy định của Nhà nước. b) Ngành, nghề kinh doanh có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính: - Vận tải đa phương thức; cung ứng các dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; các dịch vụ tại nhà ga hành khách, ga hàng hóa và các dịch vụ phục vụ sân đỗ tại các cảng hàng không, sân bay; dịch vụ giao nhận hàng hóa; sản xuất, chế biến, xuất, nhập khẩu thực phẩm để phục vụ trên tàu bay, các trang thiết bị phục vụ dây chuyền vận tải hàng không; - Đầu tư và khai thác hạ tầng kỹ thuật tại các sân bay: Nhà ga hành khách, hàng hóa, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các dịch vụ đồng bộ trong dây chuyển vận tải hàng không; - Xuất, nhập khẩu và cung ứng xăng dầu, mỡ hàng không (bao gồm nhiên liệu, dầu mỡ bôi trơn và chất lỏng chuyên dùng) và xăng dầu khác tại các cảng hàng không sân bay và các địa điểm khác; - Dịch vụ đại lý cho các hãng hàng không, các nhà sản xuất tàu bay, động cơ, thiết bị, phụ tùng tàu bay, các công ty vận tải, du lịch trong nước và nước ngoài; cung ứng dịch vụ thương mại, du lịch, khách sạn, bán hàng miễn thuế tại nhà ga hàng không và tại các tỉnh, thành phố; các dịch vụ hàng không khác; c) Ngành, nghề kinh doanh khác: Đào tạo; cung ứng, xuất, nhập khẩu lao động, khoa học, công nghệ và các dịch vụ chuyên ngành hàng không khác; - Tài chính, cho thuê tài chính; in ấn, xây dựng, tư vấn xây dựng, kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật. 3. Ngành, nghề kinh doanh quy định tại Khoản 2 Điều này là trên cơ sở thực tế sản xuất, kinh doanh của VIETNAM AIRLINES tại thời điểm phê duyệt Điều lệ. Bộ Giao thông vận tải và VIETNAM AIRLINES rà soát ngành, nghề kinh doanh để tập trung vào những ngành, nghề kinh doanh chính, trình Thủ tướng Chính phủ. Điều 5. Vốn điều lệ 1. Vốn điều lệ của VIETNAM AIRLINES là 8.942.000.000.000 đồng (bằng chữ: Tám nghìn chín trăm bốn mươi hai tỷ đồng). 2. Việc điều chỉnh vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 6. Chủ sở hữu của VIETNAM AIRLINES Nhà nước là chủ sở hữu của VIETNAM AIRLINES. Chính phủ thống nhất tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với VIETNAM AIRLINES. Thủ tướng Chính phủ trực tiếp thực hiện hoặc phân công, phân cấp, ủy quyền cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện một số quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với VIETNAM AIRLINES theo quy định của pháp luật. Điều 7. Người đại diện theo pháp luật của VIETNAM AIRLINES Người đại diện theo pháp luật của VIETNAM AIRLINES là Tổng Giám đốc VIETNAM AIRLINES. Điều 8. Quản lý nhà nước VIETNAM AIRLINES chịu sự quản lý nhà nước của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của pháp luật. Điều 9. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong VIETNAM AIRLINES 1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong VIETNAM AIRLINES hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam. 2. Các tổ chức chính trị - xã hội khác trong VIETNAM AIRLINES hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của các tổ chức chính trị - xã hội đó phù hợp với quy định của pháp luật. | 2,087 |
123,369 | 3. VIETNAM AIRLINES tôn trọng, tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, thời gian và điều kiện cần thiết khác để thành viên các tổ chức Đảng, tổ chức chính trị - xã hội làm việc tại VIETNAM AIRLINES thực hiện việc sinh hoạt đầy đủ theo quy định của pháp luật, Điều lệ và nội quy của các tổ chức đó. Chương 2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA VIETNAM AIRLINES MỤC 1. QUYỀN CỦA VIETNAM AIRLINES Điều 10. Quyền đối với vốn và tài sản 1. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt vốn và tài sản của VIETNAM AIRLINES để kinh doanh, thực hiện lợi ích hợp pháp từ vốn và tài sản của VIETNAM AIRLINES theo quy định của pháp luật. 2. Quản lý và sử dụng các tài sản là đất đai, tài nguyên do Nhà nước đầu tư, cho thuê theo quy định của pháp luật để hoạt động kinh doanh và thực hiện các hoạt động công ích khi được Nhà nước yêu cầu. 3. Được sử dụng vốn, tài sản thuộc quyền quản lý của VIETNAM AIRLINES để đầu tư ra ngoài theo quy định của pháp luật; 4. Nhà nước không điều chuyển vốn Nhà nước đầu tư tại VIETNAM AIRLINES và vốn, tài sản của VIETNAM AIRLINES theo phương thức không thanh toán, trừ trường hợp quyết định tổ chức lại VIETNAM AIRLINES hoặc thực hiện mục tiêu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. 5. Thực hiện các quyền khác đối với vốn và tài sản theo quy định của pháp luật. Điều 11. Quyền kinh doanh và tổ chức kinh doanh 1. Chủ động tổ chức sản xuất, kinh doanh, kế hoạch phối hợp sản xuất, kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý theo yêu cầu kinh doanh và đảm bảo kinh doanh có hiệu quả. 2. Kinh doanh những ngành, nghề, lĩnh vực quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng, nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Tìm kiếm thị trường, khách hàng trong nước và ngoài nước và ký kết hợp đồng; quyết định việc phối hợp các nguồn lực, hợp tác kinh doanh của VIETNAM AIRLINES và các doanh nghiệp khác theo nhu cầu của thị trường. 4. Quyết định giá mua, giá bán sản phẩm, dịch vụ của VIETNAM AIRLINES, trừ những sản phẩm, dịch vụ công ích và những sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước định giá. 5. Quyết định các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, sử dụng vốn, tài sản của VIETNAM AIRLINES để liên doanh, liên kết, góp vốn vào doanh nghiệp khác; thuê, mua một phần hoặc toàn bộ công ty khác trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 6. Sử dụng phần vốn nhà nước thu về từ cổ phần hóa, nhượng bán một phần hoặc toàn bộ vốn mà VIETNAM AIRLINES đã đầu tư ở đơn vị trực thuộc, công ty con hoặc công ty liên kết theo quy định của pháp luật. 7. Tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu. 8. Quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VIETNAM AIRLINES; các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của các công ty con do VIETNAM AIRLINES nắm 100% vốn điều lệ; các đơn vị trực thuộc VIETNAM AIRLINES ở trong và ngoài nước; việc tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con dẫn đến mất quyền chi phối của VIETNAM AIRLINES theo quy định của pháp luật, sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. 9. Cùng với các nhà đầu tư khác thành lập công ty con mới hoặc công ty liên kết trong nước và ngoài nước dưới các hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty có vốn đầu tư nước ngoài với mức cổ phần, vốn góp của VIETNAM AIRLINES vào mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VIETNAM AIRLINES theo quy định của pháp luật. Trường hợp sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thì phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. 10. Quyết định các hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị dưới 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VIETNAM AIRLINES theo quy định của pháp luật; tiếp nhận công ty khác tự nguyện tham gia liên kết với VIETNAM AIRLINES. 11. Tuyển chọn, ký kết hợp đồng lao động; bố trí, sử dụng, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng lao động; lựa chọn hình thức trả lương, thưởng cho người lao động trên cơ sở hiệu quả sản xuất, kinh doanh và các quy định của pháp luật về lao động, tiền lương, tiền công. 12. Xây dựng, ban hành và áp dụng các tiêu chuẩn, quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức lao động, đơn giá tiền lương và chi phí khác trên cơ sở bảo đảm hiệu quả kinh doanh và phù hợp với quy định của pháp luật. 13. Có các quyền về sử dụng thương hiệu, lôgô, sản xuất, kinh doanh khác theo nhu cầu thị trường và phù hợp với quy định của pháp luật. Điều 12. Quyền về tài chính 1. Huy động vốn để kinh doanh dưới hình thức phát hành trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu VIETNAM AIRLINES; vay vốn của tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính khác; vay vốn của người lao động và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật. Việc huy động vốn để kinh doanh thực hiện theo nguyên tắc tự chịu trách nhiệm hoàn trả, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn huy động, không được làm thay đổi hình thức sở hữu VIETNAM AIRLINES. Trường hợp VIETNAM AIRLINES huy động vốn để chuyển đổi sở hữu phải được sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ và thực hiện theo quy định của pháp luật. Việc vay vốn ở nước ngoài phải có ý kiến đồng ý của Bộ Giao thông vận tải, thẩm định phê duyệt của Bộ Tài chính. 2. Chủ động sử dụng vốn cho hoạt động kinh doanh của VIETNAM AIRLINES. 3. Quyết định trích khấu hao tài sản cố định theo nguyên tắc mức trích khấu hao tối thiểu phải bảo đảm bù đắp hao mòn hữu hình, hao mòn vô hình của tài sản cố định và không thấp hơn tỷ lệ trích khấu hao tối thiểu do Bộ Tài chính quy định. 4. Được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc các chế độ ưu đãi khác của Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ hoạt động công ích, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo chính sách giá của Nhà nước không đủ bù đắp chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ này của VIETNAM AIRLINES. 5. Được chi thưởng sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý và công nghệ; thưởng tăng năng suất lao động; thưởng tiết kiệm vật tư, nhiên liệu và chi phí. Các khoản tiền thưởng này được hạch toán vào chi phí kinh doanh của VIETNAM AIRLINES, được thực hiện một lần với các mức thưởng tối đa không quá mức hiệu quả của sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý và công nghệ, tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư và chi phí mang lại trong một năm. 6. Được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư, tái đầu tư theo quy định của pháp luật; thực hiện quyền chủ sở hữu đối với phần vốn đã đầu tư vào công ty con và các doanh nghiệp khác. 7. Không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần lợi nhuận thu được từ phần vốn góp vào các công ty con và doanh nghiệp khác nếu các công ty con và doanh nghiệp này đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trước khi chia lãi cho các bên góp vốn và không bị các hình thức đánh thuế trùng (hai lần) và gộp khác. 8. Từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích. 9. Được bảo lãnh, thế chấp và tín chấp cho công ty con vay vốn của các tổ chức tín dụng, ngân hàng ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. 10. Được thành lập các quỹ tài chính tập trung, bảo đảm cả các quỹ để thực hiện các nhiệm vụ đặc thù trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh chính theo quy định của pháp luật có liên quan. Việc thành lập và sử dụng các quỹ này được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của VIETNAM AIRLINES. 11. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, chuyển lỗ theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật, trích lập quỹ dự phòng tài chính, phần lợi nhuận thực hiện còn lại được phân chia và sử dụng theo quy định của pháp luật. Trường hợp VIETNAM AIRLINES còn nợ đến hạn phải trả mà chưa trả hết thì chỉ được tăng lương, trích thưởng cho công nhân viên của VIETNAM AIRLINES, kể cả người quản lý sau khi đã trả hết nợ đến hạn. 12. Chuyển nhượng, thanh lý, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền của VIETNAM AIRLINES trên nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn và theo quy định của pháp luật. 13. Thực hiện các quyền khác được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của VIETNAM AIRLINES và quy định khác của pháp luật. Điều 13. Quyền tham gia hoạt động công ích 1. Sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trên cơ sở đấu thầu. Đối với hoạt động công ích theo đặt hàng, giao kế hoạch của Nhà nước thì VIETNAM AIRLINES có nghĩa vụ tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ công ích đúng đối tượng, theo giá và phí do Nhà nước quy định. 2. Đối với nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao, VIETNAM AIRLINES được bảo đảm điều kiện vật chất tương ứng. Đối với các sản phẩm, dịch vụ thực hiện theo phương thức đấu thầu thì VIETNAM AIRLINES tự bù đắp chi phí theo giá trúng thầu. Đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng thì VIETNAM AIRLINES được sử dụng phí hoặc doanh thu từ cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo đặt hàng của Nhà nước để bù đắp chi phí hợp lý phục vụ hoạt động công ích và bảo đảm lợi ích cho người lao động. Trường hợp không đủ thì được Nhà nước cấp bù phần chênh lệch. 3. Xây dựng, áp dụng các định mức chi phí, đơn giá tiền lương trong thực hiện nhiệm vụ sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. MỤC 2. NGHĨA VỤ CỦA VIETNAM AIRLINES Điều 14. Nghĩa vụ về vốn và tài sản 1. Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đầu tư tại VIETNAM AIRLINES và vốn VIETNAM AIRLINES tự huy động. | 2,050 |
123,370 | 2. Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của VIETNAM AIRLINES trong phạm vi số tài sản của VIETNAM AIRLINES. 3. Định kỳ đánh giá lại tài sản của VIETNAM AIRLINES theo quy định của pháp luật. 4. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 15. Nghĩa vụ trong kinh doanh 1. Kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng ký; đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ do Việt Nam thực hiện theo tiêu chuẩn đã đăng ký. 2. Đổi mới, hiện đại hóa công nghệ và phương thức quản lý để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh. 3. Bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động và quyền tham gia quản lý VIETNAM AIRLINES của người lao động theo quy định của pháp luật; 4. Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán và báo cáo tài chính, báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của chủ sở hữu. 5. Tuân theo các quy định của Nhà nước về quốc phòng, an ninh, văn hóa, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường. 6. Thực hiện việc quản lý rủi ro và bảo hiểm cho tài sản, trách nhiệm, con người của VIETNAM AIRLINES trong sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật. 7. Chịu sự giám sát của Nhà nước trong thực hiện các quy định về thang, bảng lương; đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động, Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng và các cán bộ quản lý khác. 8. Chịu sự giám sát, kiểm tra của chủ sở hữu nhà nước; chấp hành các quyết định về thanh tra của cơ quan tài chính và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 9. Chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu về việc sử dụng vốn đầu tư để thành lập doanh nghiệp khác hoặc đầu tư vào doanh nghiệp khác. 10. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và được Nhà nước giao. Điều 16. Nghĩa vụ về tài chính 1. Tự chủ về tài chính, tự cân đối các khoản thu, chi; kinh doanh có hiệu quả, bảo đảm chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu do chủ sở hữu nhà nước giao; đăng ký, kê khai và nộp đủ thuế; thực hiện nghĩa vụ đối với chủ sở hữu và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. 2. Quản lý, sử dụng có hiệu quả: Vốn kinh doanh, bao gồm cả phần vốn đầu tư vào các công ty con và các doanh nghiệp khác; tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước giao, cho thuê. 3. Sử dụng vốn và các nguồn lực khác để thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt khi Nhà nước yêu cầu. 4. Chấp hành đầy đủ chế độ quản lý vốn, tài sản, các quỹ, chế độ hạch toán kế toán, kiểm toán theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tính trung thực và hợp pháp đối với các hoạt động tài chính của VIETNAM AIRLINES. 5. Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, công khai tài chính hàng năm và cung cấp các thông tin cần thiết để đánh giá trung thực về hiệu quả của VIETNAM AIRLINES. 6. Thực hiện các nghĩa vụ khác về tài chính theo quy định tại Quy chế quản lý tài chính và theo quy định của pháp luật. Điều 17. Nghĩa vụ khi tham gia hoạt động công ích 1. Cung ứng dịch vụ công ích do Nhà nước giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng theo đúng đối tượng, giá và phí mà Nhà nước quy định. 2. Nhận nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao hoặc đặt hàng và giao lại một phần hoặc toàn bộ nhiệm vụ công ích cho công ty con thực hiện theo quy định của Nhà nước. 3. Thực hiện việc ký kết hợp đồng và hạch toán kinh doanh theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về kết quả hoạt động công ích của VIETNAM AIRLINES; chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm, dịch vụ công ích do VIETNAM AIRLINES trực tiếp thực hiện và cung ứng. 4. Cung cấp đủ số lượng sản phẩm, dịch vụ công ích, đảm bảo đúng chất lượng, đúng đối tượng và đúng thời gian. 5. Thực hiện các nghĩa vụ công ích khác theo quy định của pháp luật. Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của VIETNAM AIRLINES với các công ty con, công ty liên kết trong quan hệ phát triển chung của tổ hợp công ty mẹ - công ty con 1. VIETNAM AIRLINES định hướng chiến lược kinh doanh chung của tổ hợp công ty mẹ - công ty con phù hợp với điều lệ của các đơn vị thành viên. VIETNAM AIRLINES không điều hành trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh của các công ty con, công ty liên kết mà thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu duy nhất, của cổ đông, thành viên góp vốn thông qua đại diện theo ủy quyền và người đại diện phần vốn góp của VIETNAM AIRLINES tại các công ty đó để bảo đảm hiệu quả đầu tư vốn và thực hiện mục tiêu, chiến lược phát triển chung của tổ hợp công ty mẹ - công ty con. 2. VIETNAM AIRLINES thực hiện hoạt động nghiên cứu, tiếp thị, xúc tiến thương mại, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con mở rộng và nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh. 3. VIETNAM AIRLINES không được lạm dụng quyền chi phối theo vốn góp làm tổn hại đến lợi ích của các công ty con, chủ nợ, cổ đông, thành viên góp vốn khác và các bên có liên quan. VIETNAM AIRLINES phải tôn trọng quyền của cổ đông, bên có vốn góp thiểu số trong các công ty con, công ty liên kết, phù hợp với quy định trong điều lệ của các doanh nghiệp đó. 4. Trường hợp thực hiện các hoạt động sau đây là không có sự thỏa thuận với các công ty con, gây thiệt hại cho các công ty con và các bên liên quan thì VIETNAM AIRLINES phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho các công ty đó và các bên liên quan: a) Buộc công ty con phải ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế không bình đẳng và bất lợi đối với các công ty này. b) Điều chuyển vốn, tài sản của công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gây thiệt hại cho công ty bị điều chuyển, trừ các trường hợp: Điều chuyển theo phương thức thanh toán, quyết định tổ chức lại công ty, thực hiện mục tiêu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. c) Điều chuyển một số hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có lãi từ công ty con này sang công ty con khác mà không có sự thỏa thuận của công ty bị điều chuyển, dẫn đến công ty đó bị lỗ hoặc giảm sút lợi nhuận nghiêm trọng. d) Quyết định các nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh đối với các công ty con trái với điều lệ và pháp luật. đ) Buộc công ty con cho VIETNAM AIRLINES hoặc công ty con khác vay vốn với lãi suất thấp, điều kiện vay và thanh toán không hợp lý hoặc phải cung cấp các khoản tiền vay để VIETNAM AIRLINES, công ty con khác thực hiện các hợp đồng kinh tế có nhiều rủi ro đối với hoạt động kinh doanh của công ty con đó. Chương 3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU ĐỐI VỚI VIETNAM AIRLINES Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với VIETNAM AIRLINES 1. Quyền của chủ sở hữu đối với VIETNAM AIRLINES a) Quyết định thành lập mới, cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu VIETNAM AIRLINES. b) Quyết định mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm và hàng năm, ngành, nghề kinh doanh của VIETNAM AIRLINES. c) Phê duyệt Điều lệ, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ VIETNAM AIRLINES. d) Quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ của VIETNAM AIRLINES. đ) Quyết định việc đầu tư, góp vốn đầu tư, liên doanh, liên kết; phê duyệt chủ trương vay, cho vay, thuê, cho thuê của VIETNAM AIRLINES theo thẩm quyền. e) Quyết định chế độ tài chính đối với VIETNAM AIRLINES, phân phối thu nhập, trích lập và sử dụng các quỹ của VIETNAM AIRLINES. g) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên VIETNAM AIRLINES. Chấp thuận để Hội đồng thành viên bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật Tổng Giám đốc VIETNAM AIRLINES. h) Quy định chế độ tiền lương, phụ cấp lương, tiền thưởng, quyết định mức lương, phụ cấp lương đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên. i) Quy định chế độ đặt hàng, đấu thầu hoặc giao nhiệm vụ, mức giá bán, mức bù chênh lệch để thực hiện sản xuất, cung ứng các sản phẩm và dịch vụ công ích. k) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, thực hiện các quyết định của chủ sở hữu và đánh giá hiệu quả hoạt động của VIETNAM AIRLINES. l) Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Nghĩa vụ của chủ sở hữu. a) Đầu tư đủ vốn điều lệ cho VIETNAM AIRLINES. b) Thực hiện đúng các quy định tại Điều lệ VIETNAM AIRLINES và quy định của pháp luật liên quan đến chủ sở hữu. c) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của VIETNAM AIRLINES trong phạm vi số vốn điều lệ của VIETNAM AIRLINES. d) Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa VIETNAM AIRLINES và chủ sở hữu VIETNAM AIRLINES. đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi quyết định dự án đầu tư; phê duyệt chủ trương mua, bán, vay, cho vay, thuê và cho thuê theo thẩm quyền. e) Đảm bảo quyền tự chủ kinh doanh, tự chịu trách nhiệm theo pháp luật của VIETNAM AIRLINES; không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động kinh doanh của VIETNAM AIRLINES. g) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 20. Hạn chế đối với chủ sở hữu 1. Chủ sở hữu chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần toàn bộ vốn đã đầu tư ra khỏi VIETNAM AIRLINES dưới hình thức khác thì phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của VIETNAM AIRLINES. 2. Chủ sở hữu không được rút lợi nhuận khi VIETNAM AIRLINES không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn. Điều 21. Phân công, phân cấp thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với VIETNAM AIRLINES 1. Thủ tướng Chính phủ trực tiếp thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với VIETNAM AIRLINES như sau: | 2,073 |
123,371 | a) Quyết định thành lập, cơ cấu tổ chức, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu VIETNAM AIRLINES theo đề nghị của Bộ Giao thông vận tải và ý kiến của các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư. b) Phê duyệt mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm, ngành, nghề kinh doanh của VIETNAM AIRLINES theo đề nghị của Hội đồng thành viên VIETNAM AIRLINES, thẩm định của Bộ Giao thông vận tải và ý kiến của các Bộ: Tài chính và Kế hoạch và Đầu tư. c) Phê duyệt Điều lệ, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của VIETNAM AIRLINES theo đề nghị của Hội đồng thành viên VIETNAM AIRLINES, thẩm định của Bộ Giao thông vận tải, ý kiến của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính. d) Quyết định việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động đối với VIETNAM AIRLINES theo đề nghị của Hội đồng thành viên VIETNAM AIRLINES, ý kiến của Bộ Giao thông vận tải, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, thẩm định của Bộ Tài chính. đ) Phê duyệt các dự án đầu tư của VIETNAM AIRLINES, các dự án đầu tư ra ngoài VIETNAM AIRLINES thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật về đầu tư, Điều lệ này và các văn bản pháp luật có liên quan. e) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật đối với Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên VIETNAM AIRLINES theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ. g) Chấp thuận để Hội đồng thành viên VIETNAM AIRLINES quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật Tổng Giám đốc VIETNAM AIRLINES theo đề nghị của Hội đồng thành viên VIETNAM AIRLINES và ý kiến thẩm định của Bộ Giao thông vận tải. h) Chấp thuận để Hội đồng thành viên VIETNAM AIRLINES quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VIETNAM AIRLINES; các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của các công ty con do VIETNAM AIRLINES nắm 100% vốn điều lệ; các đơn vị trực thuộc VIETNAM AIRLINES ở trong nước và ở nước ngoài; việc góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của VIETNAM AIRLINES theo quy định của pháp luật. i) Yêu cầu VIETNAM AIRLINES báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất các thông tin về hoạt động kinh doanh, tài chính của VIETNAM AIRLINES theo quy định tại Điều lệ này. 2. Bộ Giao thông vận tải: a) Trình Thủ tướng Chính phủ: Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu VIETNAM AIRLINES; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên VIETNAM AIRLINES. b) Thẩm định: Điều lệ tổ chức và hoạt động của VIETNAM AIRLINES, việc sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của VIETNAM AIRLINES; mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm; ngành, nghề kinh doanh của VIETNAM AIRLINES; việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật Tổng Giám đốc do Hội đồng thành viên VIETNAM AIRLINES trình Thủ tướng Chính phủ. c) Có ý kiến khi Hội đồng thành viên VIETNAM AIRLINES trình Thủ tướng Chính phủ để Thủ tướng Chính phủ: Quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ của VIETNAM AIRLINES; chấp thuận để Hội đồng thành viên VIETNAM AIRLINES quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VIETNAM AIRLINES, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của công ty con do VIETNAM AIRLINES nắm 100% vốn điều lệ, các đơn vị trực thuộc VIETNAM AIRLINES ở trong nước và ở ngoài nước, việc góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của VIETNAM AIRLINES. d) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Kiểm soát viên. đ) Quyết định xếp lương, nâng lương, phụ cấp lương đối với Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên VIETNAM AIRLINES. e) Chủ trì cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính thẩm định, phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của VIETNAM AIRLINES. g) Giao chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hàng năm cho VIETNAM AIRLINES và giám sát, đánh giá việc thực hiện theo quy định của pháp luật. h) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện chiến lược, kế hoạch, mục tiêu, nhiệm vụ, thực hiện các quyết định của chủ sở hữu và đánh giá hiệu quả hoạt động của VIETNAM AIRLINES; i) Theo dõi, kiểm tra, giám sát và định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện Điều lệ này; kịp thời phát hiện và báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp yêu cầu thực tế phát triển doanh nghiệp và quản lý của Nhà nước đối với VIETNAM AIRLINES. k) Chịu trách nhiệm về việc thực hiện quy trình, thủ tục, tiêu chuẩn, phẩm chất, năng lực của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc VIETNAM AIRLINES trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm hoặc chấp thuận để bổ nhiệm. l) Quyết định các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Bộ quản lý ngành theo quy định của pháp luật. m) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và phân cấp, phân công của chủ sở hữu. 3. Bộ Tài chính: a) Thẩm định để Thủ tướng Chính phủ quyết định việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của VIETNAM AIRLINES; thực hiện việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. b) Chấp thuận thông qua, sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý tài chính của VIETNAM AIRLINES để Hội đồng thành viên VIETNAM AIRLINES ban hành. c) Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu, đa dạng hóa sở hữu VIETNAM AIRLINES; phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của VIETNAM AIRLINES, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của VIETNAM AIRLINES; mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn; ngành, nghề kinh doanh của VIETNAM AIRLINES; chấp thuận để Hội đồng thành viên VIETNAM AIRLINES quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VIETNAM AIRLINES, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của công ty con do VIETNAM AIRLINES nắm 100% vốn điều lệ, các đơn vị trực thuộc VIETNAM AIRLINES ở trong nước và ở ngoài nước, việc góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của VIETNAM AIRLINES. d) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thẩm định phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của VIETNAM AIRLINES. đ) Tham gia đánh giá kết quả hoạt động quản lý, điều hành VIETNAM AIRLINES của Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc VIETNAM AIRLINES theo quy định của pháp luật; xem xét đánh giá báo cáo tài chính hàng năm; đánh giá tình hình tài chính, lao động; năng lực sản xuất, kinh doanh, hiệu quả hoạt động vào cuối năm tài chính của VIETNAM AIRLINES. e) Kiểm tra, giám sát về tài chính của VIETNAM AIRLINES. g) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của chủ sở hữu. 4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: a) Giám sát việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ mà Thủ tướng Chính phủ giao cho VIETNAM AIRLINES. b) Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu, đa dạng hóa sở hữu VIETNAM AIRLINES; phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của VIETNAM AIRLINES, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của VIETNAM AIRLINES; mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn; ngành, nghề kinh doanh của VIETNAM AIRLINES; việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của VIETNAM AIRLINES; chấp thuận để Hội đồng thành viên VIETNAM AIRLINES quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VIETNAM AIRLINES, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của công ty con do VIETNAM AIRLINES nắm 100% vốn điều lệ, các đơn vị trực thuộc VIETNAM AIRLINES ở trong nước và ở ngoài nước, việc góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của VIETNAM AIRLINES. c) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thẩm định phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của VIETNAM AIRLINES. d) Chịu trách nhiệm trong việc theo dõi, đánh giá tổng hợp việc thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển; ngành, nghề kinh doanh và việc tổ chức quản lý VIETNAM AIRLINES. đ) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của chủ sở hữu. 5. Bộ Nội vụ: a) Thẩm định về quy trình, thủ tục, tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên VIETNAM AIRLINES do Bộ Giao thông vận tải trình Thủ tướng Chính phủ. | 2,068 |
123,372 | b) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của chủ sở hữu. 6. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong các lĩnh vực liên quan theo quy định của pháp luật. 7. Kiểm soát viên VIETNAM AIRLINES: VIETNAM AIRLINES có 03 Kiểm soát viên do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, cách chức, khen thưởng, kỷ luật. Kiểm soát viên VIETNAM AIRLINES hoạt động theo quy định của pháp luật về Kiểm soát viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 8. Hội đồng thành viên VIETNAM AIRLINES được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền thực hiện một số quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với VIETNAM AIRLINES, trừ các quyền và nghĩa vụ do chủ sở hữu thực hiện quy định tại Điều lệ này và pháp luật có liên quan. Điều 22. Nội dung quản lý, giám sát của chủ sở hữu đối với VIETNAM AIRLINES 1. Việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và phương hướng hoạt động: a) Mục tiêu hoạt động, ngành, nghề kinh doanh, chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất, kinh doanh, đầu tư, tài chính của VIETNAM AIRLINES. b) Danh mục đầu tư, việc đầu tư vào các ngành, nghề kinh doanh của VIETNAM AIRLINES; những ngành, nghề, lĩnh vực, địa bàn, dự án có nguy cơ rủi ro cao. c) Nhiệm vụ cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích. d) Kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ do chủ sở hữu giao. 2. Về vốn và tài chính: a) Việc bảo toàn và phát triển vốn của VIETNAM AIRLINES. b) Tình hình đầu tư, nợ và khả năng thanh toán nợ của VIETNAM AIRLINES. c) Kết quả hoạt động tài chính, hiệu quả kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu. d) Tổng quỹ tiền lương thực hiện của VIETNAM AIRLINES; tốc độ tăng tiền lương bình quân so với tốc độ tăng năng suất lao động của VIETNAM AIRLINES. đ) Điều chỉnh hoặc chuyển nhượng một phần vốn điều lệ của VIETNAM AIRLINES. 3. Về tổ chức và cán bộ: a) Việc tổ chức lại, giải thể, yêu cầu phá sản VIETNAM AIRLINES; chuyển đổi hình thức pháp lý của VIETNAM AIRLINES; sửa đổi Điều lệ của VIETNAM AIRLINES; thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con VIETNAM AIRLINES làm mất quyền chi phối của VIETNAM AIRLINES. b) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, chế độ lương, thưởng và các lợi ích khác, thực hiện nhiệm vụ và kết quả hoạt động đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, chế độ lương, thưởng và các lợi ích khác, thực hiện nhiệm vụ và kết quả hoạt động đối với Tổng Giám đốc VIETNAM AIRLINES. 4. Việc chấp hành các quyết định của chủ sở hữu và Điều lệ của VIETNAM AIRLINES. 5. Những nội dung khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan. Điều 23. Phương thức quản lý, giám sát đối với VIETNAM AIRLINES 1. Việc quản lý, giám sát đối với VIETNAM AIRLINES được thực hiện theo các phương thức sau: a) Thông qua chế độ báo cáo của VIETNAM AIRLINES. b) Thông qua hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá của các cơ quan quy định tại Điều lệ này và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Căn cứ quản lý, giám sát đối với VIETNAM AIRLINES: a) Trên cơ sở các quy định, quy chế về quản lý, giám sát đánh giá đối với các doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước; các quy định về các chỉ tiêu và việc đánh giá, xếp hạng hàng năm đối với doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước, các quy định về các chỉ tiêu và việc đánh giá hoạt động của Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng của VIETNAM AIRLINES. b) Kết quả giám sát, đánh giá là cơ sở để quyết định mức lương, thưởng, bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, xử lý trách nhiệm đối với Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng VIETNAM AIRLINES. Chương 4. TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH VIETNAM AIRLINES Điều 24. Cơ cấu tổ chức quản lý VIETNAM AIRLINES 1. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của VIETNAM AIRLINES gồm có: a) Hội đồng thành viên. b) Tổng Giám đốc. c) Các Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng. d) Bộ máy giúp việc, Ban Kiểm soát nội bộ. 2. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của VIETNAM AIRLINES có thể thay đổi để phù hợp với yêu cầu kinh doanh trong quá trình hoạt động. 3. VIETNAM AIRLINES được quyền chủ động tổ chức, bố trí, thay đổi cơ cấu bộ máy điều hành, giúp việc để đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của VIETNAM AIRLINES phù hợp với quy định của pháp luật liên quan. MỤC 1. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN Điều 25. Cơ cấu, chức năng của Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên là cơ quan đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu nhà nước tại VIETNAM AIRLINES; thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu tại VIETNAM AIRLINES và đối với các công ty do VIETNAM AIRLINES đầu tư toàn bộ vốn điều lệ và quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với phần vốn góp của VIETNAM AIRLINES tại các doanh nghiệp khác. 2. Hội đồng thành viên có quyền nhân danh VIETNAM AIRLINES để quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc xác định và thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và quyền lợi của VIETNAM AIRLINES, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ hoặc phân cấp cho các cơ quan, tổ chức khác được quy định tại Điều 21 Điều lệ này. 3. Các thành viên Hội đồng thành viên cùng chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu và trước pháp luật về các quyết định của Hội đồng thành viên gây thiệt hại cho VIETNAM AIRLINES và chủ sở hữu, trừ thành viên biểu quyết không tán thành quyết định này; thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của Điều lệ này, Luật Doanh nghiệp và các văn bản quy định của pháp luật có liên quan. 4. Hội đồng thành viên VIETNAM AIRLINES có từ 05 đến 07 thành viên do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng thành viên không quá 05 năm. Thành viên Hội đồng thành viên có thể được bổ nhiệm lại. Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ cấu thành viên Hội đồng thành viên, số lượng thành viên chuyên trách và không chuyên trách của VIETNAM AIRLINES. Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên 1. Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu đầu tư cho VIETNAM AIRLINES. 2. Quyết định việc sử dụng thương hiệu của VIETNAM AIRLINES; các giải pháp phát triển thị trường và công nghệ; phân công chuyên môn hóa, hợp tác, tiếp cận, mở rộng và chia sẻ thông tin, thị trường, nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ giữa VIETNAM AIRLINES với các doanh nghiệp thành viên. 3. Quyết định các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị dưới 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VIETNAM AIRLINES theo quy định của pháp luật. 4. Quyết định các phương án huy động vốn có giá trị không vượt quá giá trị vốn điều lệ của VIETNAM AIRLINES. 5. Quyết định quy chế quản lý nội bộ, biên chế bộ máy quản lý VIETNAM AIRLINES, phương án tổ chức kinh doanh. 6. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật đối với Tổng Giám đốc VIETNAM AIRLINES sau khi được sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ; quyết định mức lương, thưởng đối với Tổng Giám đốc (trường hợp Tổng Giám đốc không là thành viên Hội đồng thành viên). 7. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, mức lương và lợi ích khác đối với Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng VIETNAM AIRLINES theo đề nghị của Tổng Giám đốc. 8. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, tiền lương hoặc mức chi trả phụ cấp và lợi ích khác đối với người đại diện phần vốn đầu tư của VIETNAM AIRLINES tại doanh nghiệp khác theo đề nghị của Tổng Giám đốc. 9. Thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với phần vốn của VIETNAM AIRLINES đầu tư tại công ty con, công ty liên kết. Quyết định những vấn đề quan trọng sau đối với công ty con: a) Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do VIETNAM AIRLINES là chủ sở hữu: - Quyết định việc áp dụng cơ cấu quản lý Hội đồng thành viên hay Chủ tịch công ty; số lượng, cơ cấu thành viên Hội đồng thành viên; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và mức thù lao, tiền lương đối với thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên. - Phê duyệt điều lệ, sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty; mức vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ; - Phê duyệt mục tiêu, định hướng chiến lược phát triển; kế hoạch dài hạn, hàng năm; ngành, nghề kinh doanh; các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác thuộc thẩm quyền quyết định của VIETNAM AIRLINES; - Phê duyệt báo cáo quyết toán, phương án phân phối, sử dụng lợi nhuận sau thuế hàng năm của công ty con; - Chấp thuận để Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty con ký quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật đối với giám đốc công ty; việc Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty kiêm nhiệm giám đốc công ty; - Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ này và điều lệ công ty. b) Đối với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có cổ phần, vốn góp chi phối của VIETNAM AIRLINES: Chỉ đạo người đại diện phần vốn sử dụng quyền chi phối hoặc phủ quyết trong việc quyết định phê duyệt điều lệ, sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty; mục tiêu, định hướng, chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, việc bổ sung ngành, nghề kinh doanh, các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên công ty; việc điều chỉnh vốn điều lệ, huy động thêm cổ phần, vốn góp; phê duyệt báo cáo quyết toán, phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế hàng năm của công ty. | 2,061 |
123,373 | c) Đối với đơn vị trực thuộc: Phê duyệt quy chế hoạt động của công ty phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ VIETNAM AIRLINES. 10. Kiểm tra, giám sát Tổng Giám đốc VIETNAM AIRLINES, Trưởng các đơn vị sự nghiệp của VIETNAM AIRLINES; Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do VIETNAM AIRLINES làm chủ sở hữu và người đại diện phần vốn của VIETNAM AIRLINES ở doanh nghiệp khác trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều lệ này; giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty con theo quy định của pháp luật. 11. Phê duyệt báo cáo tài chính hàng năm của VIETNAM AIRLINES; báo cáo tài chính hợp nhất của tổ hợp công ty mẹ - công ty con; phương án sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của VIETNAM AIRLINES; phương án xử lý các khoản lỗ trong quá trình kinh doanh theo quy định của pháp luật. 12. Hội đồng thành viên trình chủ sở hữu: a) Quyết định chiến lược phát triển; kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm của VIETNAM AIRLINES; danh mục đầu tư, ngành, nghề kinh doanh; việc điều chỉnh, bổ sung ngành, nghề kinh doanh của VIETNAM AIRLINES; những ngành, nghề, lĩnh vực, địa bàn, dự án có nguy cơ rủi ro cao. b) Phê duyệt các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc trên 5% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VIETNAM AIRLINES. c) Phê duyệt các phương án huy động vốn có giá trị vượt quá giá trị vốn Điều lệ của VIETNAM AIRLINES. d) Chấp thuận để Hội đồng thành viên quyết định những vấn đề quy định tại Khoản 8 Điều 11 Điều lệ này. đ) Quyết định việc điều chỉnh vốn điều lệ VIETNAM AIRLINES; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của VIETNAM AIRLINES cho tổ chức, cá nhân khác. e) Quyết định việc bổ sung, sửa đổi Điều lệ VIETNAM AIRLINES. g) Các vấn đề khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. 13. Tổ chức thực hiện các quyết định được chủ sở hữu chấp thuận. 14. Báo cáo chủ sở hữu kết quả và tình hình hoạt động kinh doanh của VIETNAM AIRLINES. 15. Quyết định ban hành Quy chế quản lý tài chính VIETNAM AIRLINES sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận thông qua; tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện Quy chế quản lý tài chính VIETNAM AIRLINES, việc sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý tài chính theo quy định pháp luật hiện hành và theo yêu cầu của chủ sở hữu. 16. Quyết định việc đầu tư tăng vốn hoặc thu hồi vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ VIETNAM AIRLINES; giám sát hiệu quả đầu tư vốn, việc thu lợi tức được chia từ doanh nghiệp khác. 17. Quản lý, giám sát việc sử dụng các quỹ của VIETNAM AIRLINES; quản lý vốn, tài sản khác do chủ sở hữu giao. 18. Chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu và pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình và về sự phát triển của VIETNAM AIRLINES theo mục tiêu, nhiệm vụ chủ sở hữu giao. Trường hợp để VIETNAM AIRLINES thua lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hoặc không thực hiện được các mục tiêu, nhiệm vụ chủ sở hữu giao mà không giải trình được nguyên nhân khách quan và được chủ sở hữu chấp thuận thì tùy theo mức độ, sẽ bị cách chức hoặc bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 19. Hội đồng thành viên phân cấp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể cho Tổng Giám đốc nhằm phát huy tính chủ động trong hoạt động điều hành VIETNAM AIRLINES. 20. Cử Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng ra nước ngoài công tác, học tập, giải quyết việc riêng. 21. Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 27. Tiêu chuẩn thành viên Hội đồng thành viên Thành viên Hội đồng thành viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn cơ bản sau: 1. Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam. 2. Tốt nghiệp đại học, có năng lực kinh doanh và quản lý doanh nghiệp, Chủ tịch Hội đồng thành viên phải có kinh nghiệm ít nhất 03 năm làm công tác quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh chính của VIETNAM AIRLINES. 3. Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp hành pháp luật. 4. Không là cán bộ trong bộ máy quản lý nhà nước hoặc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoặc các chức vụ quản lý, điều hành tại các doanh nghiệp thành viên. 5. Không thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý điều hành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. 6. Các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật. Điều 28. Miễn nhiệm, thay thế thành viên Hội đồng thành viên 1. Thành viên Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm trong những trường hợp sau: a) Vi phạm pháp luật đến mức bị truy tố hoặc các trường hợp bị miễn nhiệm, thay thế được quy định tại Điều lệ này. b) Không tuân thủ các quyết định của chủ sở hữu. c) Vi phạm Điều lệ, Quy chế của VIETNAM AIRLINES, quyết định của Hội đồng thành viên gây thiệt hại cho VIETNAM AIRLINES. d) Không trung thực trong thực thi nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lạm dụng chức vụ, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; chiếm đoạt cơ hội kinh doanh, làm thiệt hại lợi ích của VIETNAM AIRLINES. đ) Không hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ, để VIETNAM AIRLINES bị lỗ hoặc không đạt chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hai năm liên tiếp hoặc để VIETNAM AIRLINES trong tình trạng lỗ lãi đan xen nhau nhưng không khắc phục được, trừ trường hợp lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có lý do khách quan được giải trình và đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận do đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ. 2. Thành viên Hội đồng thành viên được thay thế trong những trường hợp sau: a) Khi bị miễn nhiệm theo quy định tại Khoản 1 Điều này. b) Không đủ năng lực đảm nhận công việc được giao, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. c) Tự nguyện xin từ chức. d) Khi có quyết định nghỉ chế độ hoặc chủ sở hữu điều chuyển, phân công công việc khác ngoài VIETNAM AIRLINES. 3. Trường hợp Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên bị thay thế, trong thời hạn 60 ngày, Hội đồng thành viên họp để kiến nghị Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc tuyển chọn, bổ nhiệm người thay thế. Điều 29. Chủ tịch Hội đồng thành viên 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên không kiêm nhiệm chức vụ Tổng Giám đốc VIETNAM AIRLINES. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên có các quyền hạn và nhiệm vụ sau đây: a) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên. b) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung và tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên. c) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên. d) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên. đ) Thay mặt Hội đồng thành viên ký các quyết định của Hội đồng thành viên. e) Thay mặt Hội đồng thành viên ký nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu giao cho VIETNAM AIRLINES. g) Tổ chức nghiên cứu và soạn thảo chiến lược phát triển, kế hoạch trung hạn, dài hạn, các dự án đầu tư quan trọng của VIETNAM AIRLINES. h) Tổ chức xây dựng, giám sát việc thực hiện Quy chế quản lý tài chính, Quy chế quản lý người đại diện phần vốn của VIETNAM AIRLINES tại doanh nghiệp khác và các quy chế quản lý nội bộ khác của VIETNAM AIRLINES. i) Được áp dụng các biện pháp cần thiết vượt thẩm quyền trong trường hợp khẩn cấp (chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn), sau đó phải báo cáo ngay với Hội đồng thành viên và chủ sở hữu. k) Các quyền khác theo quy định của pháp luật và chủ sở hữu. 3. Trường hợp vắng mặt thì Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên. Trường hợp không có thành viên được ủy quyền hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên không thể thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình vì một lý do bất khả kháng thì các thành viên còn lại bầu một người trong số các thành viên tạm thời thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc quá bán. 4. Chủ tịch Hội đồng thành viên có trách nhiệm giải trình và chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu về việc chậm trễ hoặc không ký các quyết định của Hội đồng thành viên. Điều 30. Chế độ làm việc, điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên làm việc theo chế độ tập thể; họp ít nhất một lần trong một quý để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; đối với những vấn đề không yêu cầu thảo luận thì Hội đồng thành viên có thể lấy ý kiến các thành viên bằng văn bản. Hội đồng thành viên có thể họp bất thường theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc hoặc trên 50% tổng số thành viên Hội đồng thành viên. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc thành viên Hội đồng thành viên được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền triệu tập và chủ trì cuộc họp của Hội đồng thành viên. Nội dung và các tài liệu cuộc họp phải gửi đến các thành viên Hội đồng thành viên và các đại biểu được mời dự họp (nếu có) trước ngày họp ít nhất 03 ngày. 3. Các cuộc họp lấy ý kiến các thành viên của Hội đồng thành viên hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Hội đồng thành viên tham dự. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có hiệu lực khi có trên 50% tổng số thành viên Hội đồng thành viên tham dự họp biểu quyết tán thành; trường hợp có số phiếu ngang nhau thì quyết định theo bên có phiếu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền chủ trì cuộc họp. Các thành viên Hội đồng thành viên biểu quyết mọi vấn đề theo phương thức “đồng ý” và “không đồng ý” (không áp dụng phiếu trắng). Thành viên Hội đồng thành viên có quyền bảo lưu ý kiến của mình, được ghi trong biên bản cuộc họp của Hội đồng thành viên và được quyền kiến nghị lên chủ sở hữu. | 2,095 |
123,374 | 4. Căn cứ vào nội dung và chương trình cuộc họp, khi xét thấy cần thiết, Hội đồng thành viên có quyền hoặc có trách nhiệm mời đại diện có thẩm quyền của các cơ quan, tổ chức có liên quan tham dự và thảo luận các vấn đề cụ thể trong chương trình nghị sự. Đại diện các cơ quan, tổ chức được mời dự họp có quyền phát biểu ý kiến nhưng không tham gia biểu quyết. Các ý kiến phát biểu (nếu có) của đại diện được mời dự họp được ghi đầy đủ vào biên bản của cuộc họp. 5. Nội dung các vấn đề thảo luận, các ý kiến phát biểu, kết quả biểu quyết, các quyết định được Hội đồng thành viên thông qua và kết luận của các cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được ghi thành biên bản. Chủ tọa và thư ký cuộc họp phải liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính trung thực của biên bản họp Hội đồng thành viên. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có tính bắt buộc thi hành đối với VIETNAM AIRLINES. 6. Hình thức thông qua nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên bằng một trong hai cách: Biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản trong trường hợp không thể tổ chức họp. 7. Đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên cần phải giải quyết ngay mà không thể triệu tập họp Hội đồng thành viên hoặc không thể lấy ý kiến bằng văn bản thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hội ý với Tổng Giám đốc VIETNAM AIRLINES và các thành viên chuyên trách có mặt để quyết định, sau đó báo cáo lại Hội đồng thành viên. 8. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, cán bộ viên chức quản lý trong VIETNAM AIRLINES, cán bộ viên chức quản lý trong các công ty con do VIETNAM AIRLINES nắm 100% vốn điều lệ, người đại diện phần vốn góp của VIETNAM AIRLINES tại các doanh nghiệp khác cung cấp các thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động của đơn vị theo quy chế thông tin do Hội đồng thành viên quy định hoặc nghị quyết của Hội đồng thành viên. Người được yêu cầu cung cấp thông tin phải cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của thành viên Hội đồng thành viên, trừ trường hợp Hội đồng thành viên có quyết định khác. 9. Hội đồng thành viên sử dụng bộ máy điều hành và bộ phận giúp việc (nếu có) và con dấu của VIETNAM AIRLINES để thực hiện nhiệm vụ của mình. 10. Chi phí hoạt động của Hội đồng thành viên, kể cả tiền lương, phụ cấp và thù lao khác, được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp của VIETNAM AIRLINES. 11. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng thành viên được quyền tổ chức việc lấy ý kiến các chuyên gia tư vấn trong và ngoài nước trước khi quyết định các vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên. Chi phí lấy ý kiến chuyên gia tư vấn được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của VIETNAM AIRLINES. MỤC 2. TỔNG GIÁM ĐỐC Điều 31. Chức năng của Tổng Giám đốc Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động hàng ngày của VIETNAM AIRLINES theo mục tiêu, kế hoạch và các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, phù hợp với Điều lệ của VIETNAM AIRLINES và quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên về việc thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ được giao. Điều 32. Tuyển chọn, bổ nhiệm, ký hợp đồng với Tổng Giám đốc 1. Tổng Giám đốc do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bằng văn bản; nhiệm kỳ của Tổng Giám đốc không quá 05 năm. Tổng Giám đốc có thể được bổ nhiệm lại hoặc ký tiếp hợp đồng. 2. Người được tuyển chọn làm Tổng Giám đốc phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện sau: a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam. b) Có trình độ đại học trở lên, có năng lực quản lý và kinh doanh; phải có kinh nghiệm ít nhất 03 năm quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh chính hoặc ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính của VIETNAM AIRLINES. c) Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết và có ý thức chấp hành pháp luật. d) Không phải là người có liên quan của thành viên Hội đồng thành viên, Ban Kiểm soát nội bộ, Kế toán trưởng, Thủ quỹ VIETNAM AIRLINES. đ) Không thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. e) Không kiêm nhiệm chức vụ quản lý, điều hành công ty con, công ty liên kết hoặc các cơ quan, đơn vị ngoài VIETNAM AIRLINES. 3. Những đối tượng không được tuyển chọn để bổ nhiệm, ký hợp đồng làm Tổng Giám đốc: a) Người đã làm Tổng Giám đốc, Giám đốc công ty nhà nước nhưng vi phạm kỷ luật đến mức bị cách chức, miễn nhiệm; b) Thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Điều 33. Thay thế, miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng với Tổng Giám đốc 1, Tổng Giám đốc bị miễn nhiệm, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn khi để xảy ra một trong các trường hợp sau: a) Để VIETNAM AIRLINES bị lỗ hoặc không đạt chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hai năm liên tiếp hoặc để VIETNAM AIRLINES trong tình trạng lỗ lãi đan xen nhau nhưng không khắc phục được, trừ trường hợp lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có lý do khách quan, liên quan đến đặc thù của ngành hàng không và đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. b) Không trung thực trong thực thi các nhiệm vụ hoặc lạm dụng địa vị, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính, tình hình kinh doanh của VIETNAM AIRLINES. c) VIETNAM AIRLINES lâm vào tình trạng phá sản nhưng không nộp đơn yêu cầu phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản. d) Sức khỏe giảm sút, không đáp ứng được yêu cầu quản lý, điều hành VIETNAM AIRLINES; bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. đ) Vi phạm pháp luật đến mức bị truy tố hoặc các trường hợp bị miễn nhiệm, thay thế được quy định tại Điều lệ này. e) Cố tình vi phạm hoặc vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng trong việc thực hiện Điều lệ VIETNAM AIRLINES, chế độ quản lý tài chính và các quy chế quản lý nội bộ khác; vi phạm nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên VIETNAM AIRLINES. 2. Tổng Giám đốc được thay thế khi xảy ra một trong các trường hợp sau: a) Bị miễn nhiệm, chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Khoản 1 Điều này. b) Tự nguyện xin từ chức hoặc chấm dứt hợp đồng. c) Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền về việc nghỉ chế độ, điều chuyển hoặc bố trí công việc khác. Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Giám đốc 1. Tổ chức thực hiện quyết định của Hội đồng thành viên, của chủ sở hữu. 2. Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của VIETNAM AIRLINES. 3. Tổ chức xây dựng chiến lược phát triển VIETNAM AIRLINES; quy hoạch phát triển các dự án thuộc các ngành, nghề do VIETNAM AIRLINES kinh doanh; kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm; chuẩn bị các dự án đầu tư, các đề án tổ chức, quản lý; dự thảo Điều lệ, sửa đổi Điều lệ VIETNAM AIRLINES; dự thảo Quy chế quản lý tài chính của VIETNAM AIRLINES; các quy chế, quy định quản lý nội bộ VIETNAM AIRLINES; xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực; xây dựng hệ thống chỉ tiêu công nghệ, tiêu chuẩn sản phẩm, định mức kinh tế, kỹ thuật, đơn giá tiền lương; chuẩn bị các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự, các phương án đề phòng rủi ro, các phương án huy động và sử dụng vốn; chuẩn bị các báo cáo định kỳ, báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của VIETNAM AIRLINES, báo cáo tài chính hợp nhất của tổ hợp công ty mẹ - công ty con và các đề án, dự án khác. 4. Trình Hội đồng thành viên để Hội đồng thành viên trình Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt các nội dung thuộc quyền của chủ sở hữu đối với VIETNAM AIRLINES. 5. Trình Hội đồng thành viên VIETNAM AIRLINES xem xét, quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên. 6. Cử cán bộ, viên chức, công nhân, người lao động của VIETNAM AIRLINES, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc của công ty con 100% vốn của VIETNAM AIRLINES, đơn vị trực thuộc của VIETNAM AIRLINES ra nước ngoài công tác, học tập, giải quyết việc riêng; tiếp nhận các cá nhân, các đoàn nước ngoài vào Việt Nam làm việc với VIETNAM AIRLINES; ủy quyền cho Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc, Giám đốc của công ty con 100% vốn của VIETNAM AIRLINES, đơn vị trực thuộc VIETNAM AIRLINES cử cán bộ, viên chức, công nhân, người lao động của đơn vị mình ra nước ngoài công tác, học tập, giải quyết việc riêng và tiếp nhận các cá nhân, các đoàn nước ngoài vào Việt Nam làm việc với đơn vị mình. 7. Quyết định các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán tài sản của VIETNAM AIRLINES, các hợp đồng vay, cho vay, thuê, cho thuê và hợp đồng kinh tế khác theo phân cấp hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên VIETNAM AIRLINES và các quy định khác của pháp luật. 8. Quyết định các vấn đề được Hội đồng thành viên VIETNAM AIRLINES phân cấp hoặc ủy quyền theo quy định tại Điều lệ này và các quy định khác có liên quan. 9. Quyết định phương án sử dụng vốn, tài sản của VIETNAM AIRLINES để góp vốn, mua cổ phần của các công ty trong nước có giá trị theo mức phân cấp hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên VIETNAM AIRLINES và các quy định khác của pháp luật. 10. Quyết định tuyển chọn, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, mức lương và phụ cấp đối với các chức danh quản lý, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên VIETNAM AIRLINES. 11. Đề nghị Hội đồng thành viên VIETNAM AIRLINES quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, quyết định mức lương đối với các chức danh: Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng VIETNAM AIRLINES, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty và Kiểm soát viên công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do VIETNAM AIRLINES nắm 100% vốn điều lệ. | 2,061 |
123,375 | 12. Quyết định phân công nhiệm vụ cho các Phó Tổng Giám đốc VIETNAM AIRLINES. 13. Đề nghị Hội đồng thành viên quyết định cử người đại diện phần vốn góp của VIETNAM AIRLINES ở doanh nghiệp khác. 14. Tổ chức điều hành kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư và các hoạt động hàng ngày; công tác kiểm toán, thanh tra, quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ các công tác khác nhằm thực hiện có hiệu quả các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên và chủ sở hữu; điều hành hoạt động của VIETNAM AIRLINES nhằm thực hiện các nghị quyết và quyết định của Hội đồng thành viên. 15. Thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, giám sát đối với hoạt động của các doanh nghiệp thành viên theo sự phân công hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên. 16. Ký kết các hợp đồng kinh tế, dân sự của VIETNAM AIRLINES. Đối với các hợp đồng có giá trị trên mức phân cấp cho Tổng Giám đốc thì Tổng Giám đốc chỉ được ký kết sau khi có nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên. 17. Báo cáo Hội đồng thành viên về kết quả hoạt động kinh doanh của VIETNAM AIRLINES; thực hiện việc công bố công khai các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. 18. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Hội đồng thành viên, các Kiểm soát viên, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ này và các quy định khác của pháp luật. 19. Được áp dụng các biện pháp cần thiết trong trường hợp khẩn cấp và phải báo cáo ngay với Hội đồng thành viên và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 20. Được hưởng chế độ tiền lương theo năm. Mức tiền lương và tiền thưởng tương ứng với hiệu quả kinh doanh của VIETNAM AIRLINES do Hội đồng thành viên quyết định theo quy định hiện hành. Chế độ thanh toán, quyết toán tiền lương, tiền thưởng được thực hiện như đối với các thành viên chuyên trách của Hội đồng thành viên. 21. Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, của Điều lệ này và theo quyết định của Hội đồng thành viên VIETNAM AIRLINES. Điều 35. Mối quan hệ giữa Hội đồng thành viên với Tổng Giám đốc trong quản lý, điều hành VIETNAM AIRLINES 1. Khi tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, nếu phát hiện vấn đề không có lợi cho VIETNAM AIRLINES thì Tổng Giám đốc phải báo cáo với Hội đồng thành viên để xem xét điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định. Hội đồng thành viên phải xem xét đề nghị của Tổng Giám đốc. Trường hợp Hội đồng thành viên không điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định thì Tổng Giám đốc vẫn phải thực hiện nhưng có quyền bảo lưu ý kiến và kiến nghị lên chủ sở hữu. 2. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày kết thúc tháng, quý, năm, Tổng Giám đốc phải gửi báo cáo bằng văn bản về tình hình hoạt động kinh doanh và dự kiến phương hướng thực hiện trong kỳ tới của VIETNAM AIRLINES cho Hội đồng thành viên. 3. Chủ tịch Hội đồng thành viên có quyền tham dự hoặc cử đại diện của Hội đồng thành viên tham dự các cuộc họp giao ban, các cuộc họp chuẩn bị các đề án trình Hội đồng viên do Tổng Giám đốc chủ trì. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người đại diện Hội đồng thành viên có quyền phát biểu đóng góp ý kiến, nhưng không có quyền ký kết luận cuộc họp. 4. Trường hợp Tổng Giám đốc không là thành viên Hội đồng thành viên thì được mời tham dự cuộc họp Hội đồng thành viên và được quyền phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết. Điều 36. Nghĩa vụ, trách nhiệm của thành viên Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc VIETNAM AIRLINES 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc VIETNAM AIRLINES có nghĩa vụ: a) Tuân thủ pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động của VIETNAM AIRLINES, quyết định của chủ sở hữu VIETNAM AIRLINES trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. b) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của VIETNAM AIRLINES và chủ sở hữu VIETNAM AIRLINES. c) Trung thành với lợi ích của VIETNAM AIRLINES và chủ sở hữu VIETNAM AIRLINES. Không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của VIETNAM AIRLINES và lợi dụng chức vụ, quyền hạn quản lý, sử dụng vốn và tài sản của VIETNAM AIRLINES để thu lợi riêng cho bản thân hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác. Không được đem tài sản của VIETNAM AIRLINES cho người khác; tiết lộ bí mật của VIETNAM AIRLINES trong thời gian đang thực hiện chức trách là thành viên Hội đồng thành viên hoặc Tổng Giám đốc và trong thời hạn tối thiểu là ba năm sau khi thôi làm thành viên Hội đồng thành viên hoặc Tổng Giám đốc, trừ trường hợp được Hội đồng thành viên chấp thuận. d) Thông báo kịp thời, đầy đủ và chính xác cho VIETNAM AIRLINES về các doanh nghiệp mà thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc và người có liên quan của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc làm chủ hoặc có cổ phần chi phối, vốn góp chi phối. Thông báo này phải được niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của VIETNAM AIRLINES. đ) Khi VIETNAM AIRLINES không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả thì Tổng Giám đốc phải báo cáo Hội đồng thành viên, tìm biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính và thông báo tình hình tài chính của VIETNAM AIRLINES cho tất cả các chủ nợ biết. Trong trường hợp này, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc không được quyết định tăng tiền lương, không được trích lợi nhuận trả tiền lương cho cán bộ quản lý và người lao động. e) Khi VIETNAM AIRLINES không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả mà không thực hiện các quy định tại Điểm đ Khoản này thì phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với chủ nợ. g) Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc VIETNAM AIRLINES vi phạm Điều lệ, quyết định vượt thẩm quyền, lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho VIETNAM AIRLINES và Nhà nước thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. h) Không được để vợ hoặc chồng, bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của mình giữ chức danh Kế toán trưởng, thủ quỹ của VIETNAM AIRLINES. Phải báo cáo Bộ Giao thông vận tải về các hợp đồng kinh tế, dân sự của VIETNAM AIRLINES ký kết với vợ hoặc chồng, bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc; trường hợp phát hiện hợp đồng có mục đích tư lợi mà hợp đồng chưa được ký kết thì có quyền yêu cầu thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc không được ký kết hợp đồng đó; nếu hợp đồng đã được ký kết thì bị coi là vô hiệu, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc phải bồi thường thiệt hại cho VIETNAM AIRLINES và bị xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Các thành viên Hội đồng thành viên phải cùng chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu và trước pháp luật về các quyết định của Hội đồng thành viên, kết quả và hiệu quả hoạt động của VIETNAM AIRLINES. 3. Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về điều hành hoạt động hàng ngày của VIETNAM AIRLINES, về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. 4. Khi vi phạm một trong các trường hợp sau đây nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc không được thưởng, không được nâng lương và bị xử lý kỷ luật tùy theo mức độ vi phạm: a) Để VIETNAM AIRLINES lỗ. b) Để mất vốn nhà nước. c) Quyết định dự án đầu tư không hiệu quả, không thu hồi được vốn đầu tư, không trả được nợ. d) Không bảo đảm tiền lương và các chế độ khác cho người lao động ở VIETNAM AIRLINES theo quy định của pháp luật về lao động. đ) Để xảy ra các sai phạm về quản lý vốn, tài sản, về chế độ kế toán, kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước quy định. 5. Chủ tịch Hội đồng thành viên thiếu trách nhiệm, không thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình mà dẫn đến một trong các vi phạm tại Khoản 4 Điều này thì bị miễn nhiệm; tùy theo mức độ vi phạm mà hậu quả phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 6. Trường hợp để VIETNAM AIRLINES lâm vào tình trạng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 33 Điều lệ này thì tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả, Chủ tịch Hội đồng thành viên bị hạ lương hoặc bị cách chức, đồng thời phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 7. Trường hợp VIETNAM AIRLINES lâm vào tình trạng phá sản mà Tổng Giám đốc không nộp đơn yêu cầu phá sản thì bị miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; nếu Tổng Giám đốc không nộp đơn mà Hội đồng thành viên không yêu cầu Tổng Giám đốc nộp đơn yêu cầu phá sản thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm. 8. Trường hợp VIETNAM AIRLINES thuộc diện tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu mà không tiến hành các thủ tục tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc bị miễn nhiệm. MỤC 3. PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỞNG VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC Điều 37. Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng 1. VIETNAM AIRLINES có một số Phó Tổng Giám đốc và 01 Kế toán trưởng do Tổng Giám đốc đề nghị để Hội đồng thành viên bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, mức lương và các lợi ích khác. 2. Các Phó Tổng Giám đốc giúp Tổng Giám đốc điều hành VIETNAM AIRLINES theo phân công và ủy quyền của Tổng Giám đốc; chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được Tổng Giám đốc phân công hoặc ủy quyền. 3. Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán của VIETNAM AIRLINES; đề xuất các giải pháp và điều kiện tạo nguồn vốn cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh, đầu tư phát triển VIETNAM AIRLINES; giúp Tổng Giám đốc giám sát tài chính và phát huy các nguồn lực tài chính tại VIETNAM AIRLINES theo pháp luật về tài chính, kế toán; có các quyền hạn, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền. Tiêu chuẩn tuyển chọn Kế toán trưởng VIETNAM AIRLINES được thực hiện theo quy định của Luật Kế toán và các quy định của pháp luật. | 2,112 |
123,376 | 4. Thời hạn bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng với Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng do Hội đồng thành viên quyết định, nhưng không quá 05 (năm) năm. Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng có thể được bổ nhiệm lại hoặc ký tiếp hợp đồng. 5. Tiền lương và lợi ích khác của Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng được thực hiện quy định theo Điều 39 Điều lệ này. Điều 38. Bộ máy giúp việc 1. Bộ máy giúp việc gồm văn phòng, các ban (phòng) chuyên môn, nghiệp vụ của VIETNAM AIRLINES có chức năng tham mưu, giúp việc Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc trong quản lý, điều hành công việc. 2. Chức năng, nhiệm vụ của văn phòng, các ban (phòng) chuyên môn, nghiệp vụ được quy định tại quyết định thành lập, quyết định giao nhiệm vụ của Hội đồng thành viên hoặc của Tổng Giám đốc theo Quy chế quản lý nội bộ do Hội đồng thành viên hoặc Tổng Giám đốc ban hành theo quy định của pháp luật. 3. Trong quá trình hoạt động, Tổng Giám đốc có quyền đề nghị Hội đồng thành viên thay đổi cơ cấu, biên chế, số lượng và chức năng, nhiệm vụ của các ban (phòng) chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu hoạt động kinh doanh của VIETNAM AIRLINES và quy định pháp luật. Điều 39. Thù lao, tiền lương và các lợi ích khác của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng 1. Các thành viên chuyên trách của Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng hưởng chế độ lương theo năm. Các thành viên không chuyên trách của Hội đồng thành viên hưởng thù lao theo công việc, thời gian làm việc. Các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng hưởng chế độ thưởng theo nhiệm kỳ. Mức tiền lương và tiền thưởng tương ứng với kết quả, hiệu quả kinh doanh của VIETNAM AIRLINES và kết quả hoạt động quản lý, điều hành hoặc kiểm soát. 2. Chế độ chi trả tiền lương, tiền thưởng như sau: a) Các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng VIETNAM AIRLINES: Hàng tháng, được tạm ứng 70% của số tiền lương tạm tính của tháng đó, số 30% còn lại được quyết toán và chi trả vào cuối năm. Hàng năm, được tạm ứng 70% số tiền thưởng của năm, số 30% còn lại được quyết toán và chi trả sau khi kết thúc nhiệm kỳ. b) Số 30% tiền lương và tiền thưởng còn lại được chi trả cho các đối tượng tương ứng nêu trên căn cứ vào Quy chế quản lý tài chính VIETNAM AIRLINES và quy chế giám sát, đánh giá đối với các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Trường hợp kết quả xếp loại doanh nghiệp và kết quả đánh giá về quản lý, điều hành của Hội đồng thành viên và từng thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng VIETNAM AIRLINES không đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Quy chế quản lý tài chính VIETNAM AIRLINES và quy chế giám sát, đánh giá, thì những người không đáp ứng yêu cầu sẽ không được quyết toán 30% số tiền lương năm và không được hưởng 30% số tiền thưởng còn lại của nhiệm kỳ. 3. Trường hợp một người kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ được nhận lương, thưởng của một chức danh và một phụ cấp kiêm nhiệm (nếu có). 4. Chi phí hoạt động, kể cả thù lao, tiền lương, phụ cấp của các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng VIETNAM AIRLINES được tính vào chi phí kinh doanh của VIETNAM AIRLINES theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và được thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính hàng năm của VIETNAM AIRLINES. MỤC 4. KIỂM SOÁT NỘI BỘ Điều 40. Kiểm soát nội bộ 1. VIETNAM AIRLINES có Ban Kiểm soát nội bộ do Hội đồng thành viên quyết định thành lập, trực thuộc Hội đồng thành viên. 2. Ban Kiểm soát nội bộ có nhiệm vụ giúp Hội đồng thành viên trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản lý điều hành trong VIETNAM AIRLINES; kịp thời phát hiện, ngăn ngừa và hạn chế, khắc phục sai sót, rủi ro trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của VIETNAM AIRLINES. 3. Hội đồng thành viên quy định cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn, điều kiện, tiền lương, tiền thưởng, các vấn đề khác có liên quan và ban hành Quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát nội bộ. MỤC 5. NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA QUẢN LÝ VIETNAM AIRLINES Điều 41. Hình thức tham gia quản lý của người lao động Người lao động tham gia quản lý VIETNAM AIRLINES thông qua các hình thức, tổ chức sau đây: 1. Hội nghị người lao động trong VIETNAM AIRLINES. 2. Tổ chức Công đoàn của VIETNAM AIRLINES. 3. Ban Thanh tra nhân dân. 4. Thực hiện quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. Điều 42. Nội dung tham gia quản lý và nghĩa vụ của người lao động 1. Người lao động trong VIETNAM AIRLINES có quyền tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến về các vấn đề sau: a) Xây dựng và tổ chức thực hiện các nội quy, quy chế: - Nội quy lao động, trang bị bảo hộ lao động, quy trình vận hành máy móc, thiết bị; nội quy an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ; - Quy chế tiền lương, tiền thưởng; - Quy định về định mức lao động, định mức khoán; - Các quy định về thi đua, khen thưởng. b) Nội dung của dự thảo hoặc dự thảo sửa đổi, bổ sung thảo ước lao động tập thể trước khi ký kết. c) Các giải pháp nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tiết kiệm nguyên vật liệu, an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường, cải thiện điều kiện làm việc, sắp xếp bố trí lao động. d) Phương án tổ chức lại VIETNAM AIRLINES; phương án cổ phần hóa, đa dạng hóa sở hữu VIETNAM AIRLINES. đ) Tham gia bỏ phiếu tín nhiệm đối với các chức danh quản lý của VIETNAM AIRLINES theo quy định khi được chủ sở hữu yêu cầu. e) Các vấn đề khác liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động. 2. Người lao động trong VIETNAM AIRLINES có quyền quyết định các nội dung sau: a) Ký kết hợp đồng lao động, chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động. b) Thông qua nội dung thỏa ước lao động tập thể; các nội dung sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể trước khi người đại diện Ban Chấp hành Công đoàn VIETNAM AIRLINES ký kết với người quản lý VIETNAM AIRLINES. c) Thông qua nghị quyết Hội nghị người lao động. d) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật. 3. Người lao động trong VIETNAM AIRLINES thực hiện giám sát các nội dung sau: a) Thực hiện nghị quyết Hội nghị người lao động. b) Thực hiện các nội quy, quy định, quy chế, Điều lệ của VIETNAM AIRLINES. c) Thực hiện thỏa ước lao động tập thể. d) Thực hiện hợp đồng lao động. đ) Thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động; việc thu và sử dụng các loại quỹ do người lao động đóng góp. e) Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp lao động. g) Kết quả thi đua, khen thưởng hàng năm. Điều 43. Quan hệ lao động trong VIETNAM AIRLINES 1. Quan hệ giữa VIETNAM AIRLINES và người lao động thực hiện theo các quy định của pháp luật về lao động. 2. Hàng năm người quản lý VIETNAM AIRLINES có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn tổ chức Hội nghị người lao động trong VIETNAM AIRLINES để bàn giải pháp thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh mà Hội đồng thành viên đã thông qua; đánh giá việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể, các nội quy, quy chế của VIETNAM AIRLINES; những vấn đề khác liên quan tới quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động. 3. Trường hợp VIETNAM AIRLINES có lao động dôi dư do sắp xếp lại sản xuất, kinh doanh thì việc giải quyết chế độ đối với lao động dôi dư theo các quy định của pháp luật. Chương 5. QUAN HỆ CỦA VIETNAM AIRLINES VỚI CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC, CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT, CÔNG TY TỰ NGUYỆN LIÊN KẾT MỤC 1. QUẢN LÝ PHẦN VỐN CỦA VIETNAM AIRLINES Ở CÔNG TY KHÁC Điều 44. Vốn VIETNAM AIRLINES đầu tư ở doanh nghiệp khác Vốn chủ sở hữu nhà nước giao cho VIETNAM AIRLINES quản lý, đầu tư vào doanh nghiệp khác bao gồm: 1. Vốn bằng tiền, giá trị quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, giá trị những tài sản khác được VIETNAM AIRLINES đầu tư, góp vốn vào doanh nghiệp khác. 2. Vốn chủ sở hữu nhà nước đầu tư, góp vào doanh nghiệp khác giao cho VIETNAM AIRLINES quản lý. 3. Giá trị cổ phần tại công ty nhà nước đã cổ phần hóa; giá trị vốn nhà nước tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. 4. Vốn do VIETNAM AIRLINES vay để đầu tư. 5. Lợi tức và các khoản được chia khác do Nhà nước hoặc VIETNAM AIRLINES đầu tư góp vốn vào doanh nghiệp khác được sử dụng để tái đầu tư tại doanh nghiệp này. 6. Giá trị cổ phiếu thưởng, cổ phiếu trả thay cổ tức của phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp này. 7. Các loại vốn khác theo quy định của pháp luật. Điều 45. Quyền và nghĩa vụ của VIETNAM AIRLINES trong việc quản lý vốn đầu tư ở doanh nghiệp khác 1. Hội đồng thành viên VIETNAM AIRLINES thực hiện các quyền, nghĩa vụ: Của chủ sở hữu đối với công ty con trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của đồng sở hữu nắm cổ phần, vốn góp chi phối đối với các công ty con trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty liên doanh; của đồng sở hữu không nắm cổ phần, vốn góp chi phối đối với các công ty liên kết phù hợp với quy định của pháp luật đối với các công ty đó. 2. Quyền và nghĩa vụ của VIETNAM AIRLINES trong quản lý vốn nhà nước đầu tư ở doanh nghiệp khác do Hội đồng thành viên VIETNAM AIRLINES thực hiện bao gồm nhưng không giới hạn bởi các nội dung dưới đây: a) Quyết định đầu tư, góp vốn; tăng, giảm vốn đầu tư, vốn góp theo quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ doanh nghiệp có vốn góp của VIETNAM AIRLINES. b) Quyết định: - Bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên các công ty con do VIETNAM AIRLINES nắm 100% vốn điều lệ; cử, thay đổi, bãi miễn người đại diện theo ủy quyền, đại diện phần vốn góp của VIETNAM AIRLINES; giới thiệu người đại diện ứng cử vào Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát các công ty có cổ phần, vốn góp của VIETNAM AIRLINES phù hợp với Điều lệ của công ty và pháp luật liên quan tại Việt Nam và ở nước ngoài; | 2,107 |
123,377 | - Quyết định khen thưởng, kỷ luật, phụ cấp trách nhiệm đối với Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn góp của VIETNAM AIRLINES tham gia Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị của các công ty con do VIETNAM AIRLINES nắm 100% vốn điều lệ, các công ty con có cổ phần, vốn góp chi phối của VIETNAM AIRLINES và các công ty liên kết; - Quyết định mức lương, phụ cấp, thưởng và các lợi ích khác đối với người đại diện phần vốn góp, trừ trường hợp những người đó đã được hưởng lương từ doanh nghiệp có phần vốn góp của VIETNAM AIRLINES theo quy định của pháp luật. c) Giao nhiệm vụ và yêu cầu người đại diện phần vốn góp của VIETNAM AIRLINES tại các công ty có cổ phần, vốn góp của VIETNAM AIRLINES: - Định hướng công ty thực hiện mục tiêu do VIETNAM AIRLINES giao và kế hoạch phối hợp kinh doanh của nhóm công ty mẹ - công ty con. - Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các nội dung khác về công ty có vốn góp của VIETNAM AIRLINES; - Báo cáo những vấn đề quan trọng của công ty có cổ phần, vốn góp của VIETNAM AIRLINES để xin ý kiến chỉ đạo trước khi biểu quyết; - Báo cáo việc sử dụng cổ phần, vốn góp, thị trường, bí quyết công nghệ để phục vụ định hướng phát triển và mục tiêu của VIETNAM AIRLINES. d) Giải quyết những kiến nghị của người đại diện phần vốn góp của VIETNAM AIRLINES ở doanh nghiệp khác. đ) Thu lợi tức và chịu rủi ro từ phần vốn góp ở doanh nghiệp khác. Phần vốn thu về, kể cả lãi được chia do VIETNAM AIRLINES quyết định sử dụng để phục vụ các mục tiêu kinh doanh của VIETNAM AIRLINES. Trường hợp tổ chức lại VIETNAM AIRLINES thì việc quản lý phần vốn góp này được thực hiện theo quy định của pháp luật. e) Giám sát, kiểm tra việc sử dụng vốn góp của VIETNAM AIRLINES và chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển phần vốn góp của VIETNAM AIRLINES. g) Kiểm tra, giám sát hoạt động của người đại diện, phát hiện những thiếu sót, yếu kém của người đại diện để ngăn chặn, chấn chỉnh kịp thời. Điều 46. Người đại diện phần vốn góp của VIETNAM AIRLINES tại doanh nghiệp khác 1. Người đại diện do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng; nhiệm kỳ của người đại diện không quá 05 năm và phù hợp với nhiệm kỳ của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị của doanh nghiệp có vốn góp của VIETNAM AIRLINES. Trường hợp cử nhiều người đại diện phần vốn góp của VIETNAM AIRLINES tại một doanh nghiệp thì phải quy định cụ thể tỷ lệ đại diện cho từng người đại diện và phân công người đại diện phụ trách chung trong nhóm người đại diện. Người đại diện có thể được bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng lại. Trường hợp không cử người đại diện thì Hội đồng thành viên là người trực tiếp thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn của VIETNAM AIRLINES tại doanh nghiệp có vốn góp của VIETNAM AIRLINES. 2. Người đại diện phần vốn góp của VIETNAM AIRLINES phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam; là cán bộ của VIETNAM AIRLINES. b) Có năng lực, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, có sức khỏe để đảm đương nhiệm vụ; có uy tín đối với doanh nghiệp có vốn góp của VIETNAM AIRLINES. c) Hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp hành pháp luật. d) Có trình độ chuyên môn về tài chính doanh nghiệp hoặc lĩnh vực kinh doanh chính của các doanh nghiệp mà VIETNAM AIRLINES có vốn góp; có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý doanh nghiệp. Đối với người trực tiếp quản lý phần vốn góp của VIETNAM AIRLINES ở các công ty liên doanh với nước ngoài còn phải có thêm trình độ ngoại ngữ đủ để làm việc với người nước ngoài trong liên doanh. đ) Không là bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi vợ hoặc chồng, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của những người trong Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Kế toán trưởng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư của VIETNAM AIRLINES mà người đó được giao trực tiếp quản lý phần vốn góp. e) Không có quan hệ góp vốn thành lập doanh nghiệp, cho vay vốn, ký kết hợp đồng mua bán với các doanh nghiệp có vốn đầu tư của VIETNAM AIRLINES mà người đó được giao trực tiếp quản lý phần vốn góp, trừ trường hợp có cổ phần ở công ty được cổ phần hóa. g) Không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp h) Các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật. 3. Người đại diện được tham gia ứng cử vào Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của các doanh nghiệp có vốn góp của VIETNAM AIRLINES mà người đó được giao trực tiếp quản lý phần vốn góp phải có đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của pháp luật, điều lệ của doanh nghiệp đó. Điều 47. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm, quyền lợi của người đại diện phần vốn góp của VIETNAM AIRLINES tại doanh nghiệp khác 1. Người đại diện có các quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Đại diện cho VIETNAM AIRLINES thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cổ đông, thành viên góp vốn tại công ty con, công ty liên kết. Trong trường hợp VIETNAM AIRLINES nắm cổ phần chi phối, vốn góp chi phối thì người đại diện phần vốn góp của VIETNAM AIRLINES sử dụng quyền chi phối để định hướng công ty con thực hiện chiến lược, mục tiêu của VIETNAM AIRLINES. b) Tham gia ứng cử vào bộ máy quản lý, điều hành của công ty con, công ty liên kết theo quy định của điều lệ công ty đó. c) Theo dõi và giám sát tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con, công ty liên kết. d) Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên VIETNAM AIRLINES về tình hình tài chính, kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp có vốn góp của VIETNAM AIRLINES; về hiệu quả sử dụng phần vốn góp của VIETNAM AIRLINES và việc thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng thành viên VIETNAM AIRLINES giao. đ) Xin ý kiến Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc VIETNAM AIRLINES trước khi tham gia biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, tại cuộc họp của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên của công ty con, công ty liên kết về: Phương hướng, chiến lược, kế hoạch kinh doanh; sửa đổi, bổ sung điều lệ; thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh; tăng, giảm vốn điều lệ; đầu tư dự án; chia lợi tức; bán tài sản có giá trị lớn; cơ cấu tổ chức và những vấn đề quan trọng khác. e) Chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc VIETNAM AIRLINES về quản lý, sử dụng có hiệu quả phần vốn góp của VIETNAM AIRLINES ở công ty được giao trực tiếp quản lý phần vốn góp. Trường hợp không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định, lợi dụng quyền đại diện phần vốn góp, thiếu trách nhiệm gây thiệt hại cho doanh nghiệp có vốn góp và VIETNAM AIRLINES thì người đại diện phần vốn phải chịu trách nhiệm, bồi thường thiệt hại và bị xử lý theo quy định của pháp luật và Quy chế quản lý tài chính của VIETNAM AIRLINES. g) Theo dõi, thu lợi tức từ đầu tư của VIETNAM AIRLINES. Người đại diện phải định kỳ báo cáo các chỉ tiêu để theo dõi tình hình thu lợi nhuận từ đầu tư theo yêu cầu của VIETNAM AIRLINES, gửi Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc VIETNAM AIRLINES. h) Có các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Quy chế quản lý người đại diện phần vốn góp của VIETNAM AIRLINES tại doanh nghiệp khác, Điều lệ này và quy định của pháp luật. 2. Người đại diện hưởng chế độ thù lao, lương, thưởng, phụ cấp trách nhiệm theo quyết định của Hội đồng thành viên đối với từng trường hợp cụ thể, căn cứ vào hiệu quả quản lý của người đại diện. Việc đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động của người đại diện thực hiện theo Quy chế quản lý người đại diện phần vốn của VIETNAM AIRLINES ở doanh nghiệp khác; việc trả lương, thưởng hoặc thù lao, phụ cấp thực hiện theo Quy chế quản lý tài chính của VIETNAM AIRLINES, phù hợp với quy định của pháp luật và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Tiền lương, thưởng và quyền lợi của người đại diện: a) Người đại diện phần vốn góp của VIETNAM AIRLINES tại doanh nghiệp khác là thành viên chuyên trách trong ban quản lý, điều hành hoặc là người lao động doanh nghiệp khác được hưởng lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), tiền thưởng và các quyền lợi khác theo quy định tại Điều lệ doanh nghiệp đó và do doanh nghiệp đó trả. Ngoài ra còn được hưởng tiền phụ cấp người đại diện do VIETNAM AIRLINES chi trả theo quy định. Nguồn phụ cấp người đại diện được lấy từ lợi nhuận được chia từ vốn góp vào doanh nghiệp khác. b) Người đại diện là thành viên kiêm nghiệm không tham gia chuyên trách trong ban quản lý, điều hành doanh nghiệp khác thì tiền lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), tiền thưởng và các quyền lợi khác theo quy định do VIETNAM AIRLINES chi trả. Ngoài ra còn được hưởng tiền phụ cấp người đại diện do VIETNAM AIRLINES chi trả theo quy định. Trường hợp người đại diện được các doanh nghiệp khác trả thù lao thì người đại diện có trách nhiệm nộp các khoản thù lao trên cho VIETNAM AIRLINES. c) Người đại diện phần vốn của VIETNAM AIRLINES tại doanh nghiệp khác khi được quyền mua cổ phiếu phát hành thêm, trái phiếu chuyển đổi theo quyết định của công ty cổ phần (trừ trường hợp được mua theo quyền của cổ đông hiện hữu) phải báo cáo bằng văn bản cho VIETNAM AIRLINES. VIETNAM AIRLINES quyết định bằng văn bản số lượng cổ phần người đại diện được mua theo mức độ đóng góp và kết quả thực hiện nhiệm vụ của người đại diện. Phần còn lại thuộc quyền mua của VIETNAM AIRLINES. Trường hợp người đại diện được cử làm đại diện phần vốn đầu tư tại nhiều đơn vị thì được ưu tiên lựa chọn thực hiện quyền mua tại 01 đơn vị. Người đại diện phần vốn đầu tư tại công ty cổ phần có trách nhiệm chuyển quyền mua cổ phần còn lại cho VIETNAM AIRLINES. Trường hợp người đại diện phần vốn đầu tư tại doanh nghiệp khác không báo cáo về việc được quyền mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi tại công ty cổ phần thì bị xem xét miễn nhiệm tư cách đại diện phần vốn đầu tư tại doanh nghiệp khác và chuyển nhượng lại cho VIETNAM AIRLINES số cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi được mua trái với quy định theo giá được mua tại thời điểm phát hành. Trường hợp người đại diện phần vốn đầu tư tại doanh nghiệp khác đã bán cổ phiếu này thì phải nộp lại cho VIETNAM AIRLINES phần chênh lệch giữa giá bán cổ phiếu theo giá thị trường tại thời điểm bán với giá mua và chi phí (nếu có). | 2,103 |
123,378 | 3. Người đại diện có nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định của pháp luật, Quy chế quản lý người đại diện phần vốn của VIETNAM AIRLINES ở doanh nghiệp khác đã được phê duyệt; trường hợp người đại diện vi phạm quy chế VIETNAM AIRLINES, vi phạm nội dung thỏa thuận làm tổn hại đến lợi ích của Nhà nước, của VIETNAM AIRLINES thì Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc VIETNAM AIRLINES có quyền xử lý kỷ luật; trường hợp vi phạm nghiêm trọng đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì đưa ra pháp luật xử lý theo quy định hiện hành. 4. Việc cử, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật, chế độ đãi ngộ thực hiện theo Quy chế quản lý người đại diện phần vốn của VIETNAM AIRLINES ở doanh nghiệp khác. 5. Có các quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. MỤC 2. QUAN HỆ CỦA VIETNAM AIRLINES VỚI ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC, CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT, CÔNG TY TỰ NGUYỆN LIÊN KẾT Điều 48. Quan hệ giữa VIETNAM AIRLINES với các đơn vị trực thuộc Đơn vị trực thuộc của VIETNAM AIRLINES thực hiện chế độ phân cấp hoạt động kinh doanh, hạch toán, tổ chức và nhân sự, … theo quy định tại Quy chế tổ chức hoạt động của đơn vị trực thuộc do Tổng Giám đốc VIETNAM AIRLINES xây dựng và trình Hội đồng thành viên phê duyệt. VIETNAM AIRLINES chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính phát sinh đối với các cam kết của các đơn vị này. Điều 49. Quan hệ giữa VIETNAM AIRLINES với công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. VIETNAM AIRLINES là chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc VIETNAM AIRLINES. Hội đồng thành viên VIETNAM AIRLINES thực hiện các quyền của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: a) Phê duyệt điều lệ khi thành lập; quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty theo đề nghị của công ty. b) Quyết định chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty theo đề nghị của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty. c) Quyết định điều chỉnh vốn điều lệ theo đề nghị của công ty; trình chủ sở hữu quyết định chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật. d) Quyết định mô hình tổ chức quản lý, cơ cấu quản lý, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, quyết định mức tiền lương, tiền thưởng và các lợi ích khác đối với Chủ tịch công ty hoặc thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên công ty; chấp thuận để Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc công ty. đ) Quyết định dự án đầu tư, mua, bán tài sản, hợp đồng vay, cho vay và các hợp đồng khác theo Quy chế quản lý tài chính VIETNAM AIRLINES. e) Tổ chức giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty; giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên công ty theo Điều lệ của công ty. g) Phê duyệt báo cáo tài chính hàng năm và quyết định phương án phân phối, sử dụng lợi nhuận sau thuế hoặc xử lý lỗ của công ty theo đề nghị của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đó. h) Trình chủ sở hữu quyết định tổ chức lại, giải thể và phá sản công ty theo quy định của pháp luật. i) Các quyền khác theo quy định của chủ sở hữu và quy định tại điều lệ của công ty. 3. Hội đồng thành viên VIETNAM AIRLINES thực hiện các nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: a) Góp vốn đầy đủ và đúng hạn như đã cam kết; trường hợp không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết. b) Tuân thủ Điều lệ công ty. c) Phải xác định và tách biệt tài sản của VIETNAM AIRLINES và tài sản của công ty. d) Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa công ty và VIETNAM AIRLINES. đ) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty. Điều 50. Quan hệ giữa VIETNAM AIRLINES với các công ty con là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có cổ phần, vốn góp chi phối của VIETNAM AIRLINES 1. Công ty con là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do VIETNAM AIRLINES giữ cổ phần chi phối, vốn góp chi phối được thành lập, tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, các quy định pháp luật có liên quan và điều lệ của công ty. 2. VIETNAM AIRLINES thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cổ đông hoặc thành viên, bên liên doanh, bên góp vốn chi phối tại công ty con theo quy định của pháp luật và điều lệ của công ty đó. 3. VIETNAM AIRLINES trực tiếp quản lý cổ phần, vốn góp chi phối ở công ty con thông qua người đại diện phần vốn của VIETNAM AIRLINES tại công ty con. 4. VIETNAM AIRLINES có các quyền và nghĩa vụ đối với phần vốn đầu tư ở công ty con như sau: a) Quyền của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh theo quy định của pháp luật. b) Cử người đại diện phần vốn đầu tư hoặc người đại diện theo ủy quyền để thực hiện quyền của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh trong các kỳ họp Đại hội đồng cổ đông, thành viên góp vốn, các bên liên doanh. c) Cử, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật người đại diện phần vốn đầu tư hoặc người đại diện theo ủy quyền tại doanh nghiệp khác; quyết định tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng và các vấn đề đãi ngộ đối với người đại diện, trừ trường hợp người đại diện đã được hưởng lương từ doanh nghiệp khác. d) Yêu cầu người đại diện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình kết quả kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp khác. đ) Giao nhiệm vụ và chỉ đạo người đại diện bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp của VIETNAM AIRLINES trong doanh nghiệp khác. Yêu cầu người đại diện báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của người đại diện, nhất là trong việc định hướng doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối để thực hiện các mục tiêu, chiến lược của VIETNAM AIRLINES. e) Kiểm tra, giám sát hoạt động của người đại diện, phát hiện những thiếu sót, yếu kém của người đại diện để ngăn chặn, chấn chỉnh kịp thời. g) Quyết định hoặc trình người có thẩm quyền quyết định việc đầu tư tăng vốn hoặc thu hồi vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác phù hợp với pháp luật và điều lệ của doanh nghiệp khác. h) Chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn đầu tư. i) Giám sát việc thu hồi vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác, việc thu lợi tức được chia từ doanh nghiệp khác. k) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. 5. Công ty con có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với VIETNAM AIRLINES theo quy định của pháp luật và Điều lệ của công ty con. Điều 51. Quan hệ giữa VIETNAM AIRLINES và các công ty liên kết 1. Công ty liên kết với VIETNAM AIRLINES là các doanh nghiệp mà VIETNAM AIRLINES có vốn góp không chi phối trong vốn điều lệ của doanh nghiệp đó. Công ty liên kết được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của công ty đó. 2. Công ty liên kết khi sử dụng thương hiệu, biểu tượng của VIETNAM AIRLINES phải có sự đồng ý bằng văn bản của VIETNAM AIRLINES về nội dung, mục đích, phạm vi, thời hạn sử dụng, giá trị của thương hiệu, biểu tượng. 3. VIETNAM AIRLINES cử người đại diện phần vốn góp để thực hiện các quyền hạn và nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn theo điều lệ của công ty liên kết hoặc thực hiện nghĩa vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo hợp đồng liên kết; hoặc giới thiệu người ứng cử vào các chức danh quản lý, điều hành của công ty liên kết. 4. Công ty liên kết có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với VIETNAM AIRLINES theo quy định của pháp luật và Điều lệ của công ty liên kết. Điều 52. Quan hệ giữa VIETNAM AIRLINES với công ty tự nguyện tham gia liên kết 1. Công ty tự nguyện tham gia liên kết với VIETNAM AIRLINES không có cổ phần, vốn góp của VIETNAM AIRLINES, được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của công ty đó. 2. Công ty tự nguyện tham gia liên kết với VIETNAM AIRLINES khi sử dụng thương hiệu, biểu tượng của VIETNAM AIRLINES phải có sự đồng ý bằng văn bản của VIETNAM AIRLINES về nội dung, mục đích, phạm vi, thời hạn sử dụng, giá trị của thương hiệu, biểu tượng. 3. VIETNAM AIRLINES và công ty tự nguyện tham gia liên kết chịu sự ràng buộc thông qua thỏa thuận hợp đồng về thương hiệu, thị trường, công nghệ, nghiên cứu, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và các thỏa thuận khác. Chương 6. CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH Điều 53. Điều chỉnh vốn điều lệ 1. Vốn điều lệ của VIETNAM AIRLINES được ghi tại Điều 5 Điều lệ này. 2. Trong quá trình hoạt động, vốn điều lệ của VIETNAM AIRLINES có thể tăng lên từ các nguồn sau: a) Lợi nhuận sau thuế được chia theo nguồn vốn VIETNAM AIRLINES đầu tư. b) Quỹ đầu tư phát triển. c) Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại VIETNAM AIRLINES sau khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ cho phép bổ sung. d) Các nguồn bổ sung khác (nếu có). 3. Việc điều chỉnh tăng vốn điều lệ của VIETNAM AIRLINES do chủ sở hữu quyết định theo đề nghị của Hội đồng thành viên. 4. Trường hợp tăng vốn điều lệ, VIETNAM AIRLINES phải tiến hành điều chỉnh kịp thời trong bảng cân đối kế toán, công bố vốn điều lệ và làm thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ trong Điều lệ này. | 1,966 |
123,379 | 5. Đối với vốn chủ sở hữu đã cam kết bổ sung cho VIETNAM AIRLINES thì chủ sở hữu có trách nhiệm đầu tư đủ vốn theo đúng thời hạn đã cam kết. Trường hợp sau 02 (hai) năm chủ sở hữu không đầu tư đầy đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì chủ sở hữu điều chỉnh lại quy mô sản xuất, kinh doanh của VIETNAM AIRLINES cho phù hợp với số vốn hiện có. Điều 54. Quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành và phân phối lợi nhuận của VIETNAM AIRLINES 1. Việc quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ thực hiện theo quy định của pháp luật, được cụ thể trong Quy chế quản lý tài chính của VIETNAM AIRLINES do Hội đồng thành viên xây dựng, ban hành sau khi có sự chấp thuận của Bộ Tài chính. 2. Nội dung Quy chế quản lý tài chính của VIETNAM AIRLINES được xây dựng trên nguyên tắc quản lý đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu Nhà nước. Hội đồng thành viên có trách nhiệm cụ thể hóa Quy chế quản lý tài chính của VIETNAM AIRLINES. Quy chế quản lý tài chính tối thiểu phải có các nội dung sau: a) Cơ chế quản lý và sử dụng vốn. b) Cơ chế quản lý và sử dụng tài sản. c) Cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh của VIETNAM AIRLINES. d) Cơ chế phân phối lợi nhuận; các quỹ và mục đích sử dụng các quỹ của VIETNAM AIRLINES. đ) Cơ chế quản lý kế hoạch tài chính, chế độ kế toán, thống kê và kiểm toán. e) Quản lý doanh thu, chi phí, giá thành; lợi nhuận và phân phối lợi nhuận, sử dụng các quỹ. g) Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc trong việc quản lý tài chính VIETNAM AIRLINES. h) Mối quan hệ tài chính giữa VIETNAM AIRLINES với các công ty con, công ty liên kết và công ty tự nguyện liên kết. Điều 55. Tài chính, kế toán, kiểm toán, thanh tra 1. Năm tài chính của VIETNAM AIRLINES bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch hàng năm. 2. Tổng Giám đốc trình Hội đồng thành viên phê duyệt kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư, kế hoạch tài chính năm kế tiếp của VIETNAM AIRLINES theo quy định hiện hành. Hội đồng thành viên có trách nhiệm báo cáo các Bộ Giao thông vận tải các kế hoạch kinh doanh hàng năm của VIETNAM AIRLINES làm căn cứ để giám sát và đánh giá kết quả quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc VIETNAM AIRLINES. 3. Trong thời hạn theo quy định hiện hành, Tổng Giám đốc phải trình Hội đồng thành viên phê duyệt các báo cáo tài chính năm báo cáo đã được kiểm toán, gồm: a) Báo cáo tài chính của VIETNAM AIRLINES. b) Báo cáo tài chính hợp nhất của tổ hợp công ty mẹ - công ty con. 4. Hội đồng thành viên VIETNAM AIRLINES phê duyệt báo cáo quyết toán tài chính của VIETNAM AIRLINES, các đơn vị trực thuộc VIETNAM AIRLINES, báo cáo tài chính hợp nhất của tổ hợp công ty mẹ - công ty con; thông qua báo cáo tài chính của các đơn vị thành viên do VIETNAM AIRLINES nắm giữ 100% vốn điều lệ, trên cơ sở những tài liệu, số liệu đã được cơ quan kiểm toán độc lập thực hiện; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, trung thực, hợp lý của các số liệu báo cáo tài chính. Sau khi đã được Hội đồng thành viên thẩm tra, thông qua, VIETNAM AIRLINES gửi báo cáo tài chính hàng năm đến các cơ quan chức năng theo quy định hiện hành. 5. VIETNAM AIRLINES tổ chức và chỉ đạo thực hiện: a) Công tác kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp luật nhằm phục vụ cho công tác điều hành của Tổng Giám đốc và công tác giám sát, kiểm tra của chủ sở hữu, của Hội đồng thành viên đối với các đơn vị trực thuộc, các công ty con và các đơn vị sự nghiệp của VIETNAM AIRLINES. b) Kiểm toán bắt buộc theo quy định của pháp luật đối với báo cáo tài chính hàng năm của VIETNAM AIRLINES, của các đơn vị trực thuộc, của các công ty con và của các đơn vị sự nghiệp và báo cáo quyết toán các dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định của pháp luật. 6. VIETNAM AIRLINES phải thực hiện công khai tài chính theo quy định của Nhà nước. 7. VIETNAM AIRLINES phải thực hiện công tác kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật. Chương 7. TỔ CHỨC LẠI, CHUYỂN ĐỔI SỞ HỮU, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN VIETNAM AIRLINES Điều 56. Tổ chức lại VIETNAM AIRLINES 1. Tổ chức lại VIETNAM AIRLINES được tiến hành theo các hình thức sau đây: a) Sáp nhập vào công ty khác; b) Hợp nhất các công ty; c) Chia, tách; d) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật. 2. Việc tổ chức lại, hình thức tổ chức lại VIETNAM AIRLINES do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo quy định của pháp luật. 3. Khi tổ chức lại, VIETNAM AIRLINES có nghĩa vụ và trách nhiệm thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục của pháp luật quy định. Điều 57. Chuyển đổi sở hữu VIETNAM AIRLINES 1. VIETNAM AIRLINES chuyển đổi sở hữu theo các hình thức sau: a) Cổ phần hóa toàn bộ hoặc một bộ phận của VIETNAM AIRLINES. b) Bán toàn bộ hoặc bán một phần của VIETNAM AIRLINES. c) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật. 2. Khi có quyết định chuyển đổi sở hữu của cơ quan có thẩm quyền, VIETNAM AIRLINES tiến hành chuyển đổi theo trình tự, tham gia của pháp luật về chuyển đổi sở hữu. Điều 58. Giải thể VIETNAM AIRLINES 1. VIETNAM AIRLINES bị giải thể trong các trường hợp sau: a) VIETNAM AIRLINES kinh doanh thua lỗ kéo dài nhưng chưa lâm vào tình trạng phá sản. b) VIETNAM AIRLINES không thực hiện được các nhiệm vụ do chủ sở hữu quy định sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết. c) Việc tiếp tục duy trì VIETNAM AIRLINES là không cần thiết. 2. VIETNAM AIRLINES thực hiện việc giải thể theo trình tự, thủ tục giải thể do pháp luật quy định. Điều 59. Phá sản VIETNAM AIRLINES 1. Khi chủ nợ có yêu cầu thanh toán nợ đến hạn mà VIETNAM AIRLINES lâm vào tình trạng không có khả năng thanh toán được các khoản nợ đến hạn thì Tổng Giám đốc phải nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với VIETNAM AIRLINES. 2. VIETNAM AIRLINES tiến hành các thủ tục phá sản theo quy định của Luật Phá sản. Chương 8. SỔ SÁCH VÀ HỒ SƠ CỦA VIETNAM AIRLINES Điều 60. Quyền tiếp cận sổ sách và hồ sơ của VIETNAM AIRLINES 1. Định kỳ hàng tháng, quý, năm Hội đồng thành viên có trách nhiệm gửi cho chủ sở hữu và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền các báo cáo về tài chính, về tình hình hoạt động của VIETNAM AIRLINES theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều lệ này. 2. Trường hợp đột xuất, chủ sở hữu có quyền gửi văn bản yêu cầu Hội đồng thành viên cung cấp bất kỳ hồ sơ, tài liệu nào có liên quan đến việc tổ chức thực hiện quyền của chủ sở hữu quy định tại Điều lệ này. 3. Tổng Giám đốc có trách nhiệm tổ chức chuẩn bị và báo cáo để Hội đồng thành viên cung cấp hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của chủ sở hữu. 4. Chủ tịch, các thành viên Hội đồng thành viên và Ban Kiểm soát nội bộ có quyền yêu cầu Tổng Giám đốc, cán bộ quản lý của VIETNAM AIRLINES cung cấp mọi hồ sơ, tài liệu liên quan đến tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thành viên, liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát, thẩm định của Ban Kiểm soát nội bộ. 5. Tổng Giám đốc là người chịu trách nhiệm tổ chức việc lưu giữ và bảo mật hồ sơ, tài liệu của VIETNAM AIRLINES, bao gồm toàn bộ hồ sơ tài liệu của VIETNAM AIRLINES trước và sau thời điểm chuyển đổi sang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. 6. Người lao động trong VIETNAM AIRLINES có quyền tìm hiểu thông tin (không thuộc phạm vi bảo mật) về VIETNAM AIRLINES thông qua Hội nghị toàn thể hoặc Hội nghị đại biểu người lao động và tổ chức Công đoàn VIETNAM AIRLINES. Điều 61. Công khai thông tin 1. Tổng Giám đốc là người thực hiện các quy định của pháp luật và Điều lệ này về công khai thông tin và chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quy định theo Điều lệ này. Bộ phận lưu giữ hồ sơ, tài liệu của VIETNAM AIRLINES chỉ được cung cấp thông tin ra bên ngoài theo quyết định của Tổng Giám đốc hoặc người được Tổng Giám đốc ủy quyền. 2. Biểu mẫu, nội dung và nơi gửi thông tin thực hiện theo quy định của pháp luật. 3. Trường hợp có yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, Tổng Giám đốc là người chịu trách nhiệm tổ chức cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra, kiểm toán. Chương 9. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP NỘI BỘ VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU LỆ VIETNAM AIRLINES Điều 62. Giải quyết tranh chấp nội bộ 1. Việc giải quyết tranh chấp nội bộ VIETNAM AIRLINES hoặc tranh chấp liên quan đến quan hệ giữa các bên: Chủ sở hữu, VIETNAM AIRLINES, Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát nội bộ, bộ máy giúp việc được thương lượng, hòa giải. 2. Trường hợp giải quyết tranh chấp theo Điều lệ này không được các bên chấp thuận, thì bất kỳ bên nào cũng có thể đưa ra các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết. Điều 63. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ VIETNAM AIRLINES Điều lệ của VIETNAM AIRLINES được sửa đổi, bổ sung khi luật pháp hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định khác với quy định có liên quan trong Điều lệ này hoặc trong trường hợp Hội đồng thành viên thấy cần phải bổ sung, sửa đổi hoặc do chủ sở hữu yêu cầu. Việc bổ sung, sửa đổi Điều lệ VIETNAM AIRLINES do Hội đồng thành viên trình Thủ tướng Chính phủ quyết định sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Giao thông vận tải. Chương 10. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 64. Hiệu lực thi hành Điều lệ này có hiệu lực thi hành từ ngày Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều lệ có hiệu lực. Điều 65. Phạm vi thi hành 1. Chủ sở hữu VIETNAM AIRLINES, các đơn vị và cá nhân có liên quan thuộc VIETNAM AIRLINES có trách nhiệm tuân thủ các quy định tại Điều lệ này. 2. Các Quy chế nội bộ của VIETNAM AIRLINES do Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc ban hành phải tuân thủ nguyên tắc, nội dung của Điều lệ này. 3. Các công ty con, các đơn vị trực thuộc của VIETNAM AIRLINES căn cứ vào các quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của mình và Điều lệ này để xây dựng Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của mình trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của các công ty con, các đơn vị trực thuộc không được trái với Điều lệ này. | 2,108 |
123,380 | 4. Trong trường hợp các quy định của pháp luật hiện hành thay đổi dẫn đến mâu thuẫn với những quy định tại Điều lệ này thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật. PHỤ LỤC I DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC VIETNAM AIRLINES (Ban hành kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Hàng không Việt Nam được phê duyệt tại Quyết định số 586/QĐ-TTg ngày 20 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) 1. Xí nghiệp Thương mại mặt đất Nội Bài. 2. Xí nghiệp Thương mại mặt đất Đà Nẵng. 3. Xí nghiệp Thương mại mặt đất Tân Sơn Nhất. 4. Tạp chí Heritage. 5. Công ty Bay dịch vụ Hàng không. 6. Đoàn bay 919. 7. Đoàn Tiếp viên. 8. Trung tâm Huấn luyện bay. 9. Trung tâm Khai thác Nội Bài. 10. Trung tâm Khai thác Tân Sơn Nhất. 11. Các chi nhánh, văn phòng đại diện trong và ngoài nước. 12. Viện Khoa học hàng không. PHỤ LỤC II DANH SÁCH CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT CỦA VIETNAM AIRLINES (Ban hành kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Hàng không Việt Nam được phê duyệt tại Quyết định số 586/QĐ-TTg ngày 20 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) A. CÔNG TY CON I. CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN 1. Công ty TNHH một thành viên Kỹ thuật máy bay 2. Công ty TNHH một thành viên Xăng dầu hàng không. II. CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN 1. Công ty TNHH Dịch vụ giao nhận hàng hóa Tân Sơn Nhất. 2. Công ty TNHH Dịch vụ hàng hóa Tân Sơn Nhất. 3. Công ty Liên doanh Sản xuất bữa ăn trên máy bay Tân Sơn Nhất. 4. Công ty TNHH Giao nhận hàng hóa VINAKO. 5. Công ty TNHH Phân phối toàn cầu ABACUS - Việt Nam. III. CÔNG TY CỔ PHẦN 1. Công ty cổ phần Suất ăn hàng không Nội Bài. 2. Công ty cổ phần Dịch vụ hàng hóa Nội Bài. 3. Công ty cổ phần Cung ứng và xuất nhập khẩu lao động hàng không. 4. Công ty cổ phần In hàng không. 5. Công ty cổ phần Dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài. 6. Công ty cổ phần Công trình hàng không. 7. Công ty cổ phần Cung ứng dịch vụ hàng không. B. CÔNG TY LIÊN KẾT 1. Công ty cổ phần Dịch vụ hàng không sân bay Đà Nẵng. 2. Công ty cổ phần Vận tải ôtô hàng không. 3. Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu hàng không. 4. Công ty cổ phần Tin học và Viễn thông hàng không. 5. Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng và Dịch vụ hàng không. 6. Công ty cổ phần Khách sạn hàng không. 7. Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Bảo Minh. 8. Ngân hàng cổ phần Kỹ thương Việt Nam. 9. Công ty cổ phần Cho thuê máy bay Việt Nam. 10. Công ty cổ phần Giao nhận kho vận hàng không. 11. Công ty cổ phần Đào tạo bay Việt. 12. Công ty cổ phần Bảo hiểm hàng không. 13. Công ty cổ phần Nhựa cao cấp hàng không. 14. Công ty cổ phần Chứng khoán Hòa Bình. 15. Công ty cổ phần Bưu chính - Viễn thông Sài Gòn. 16. Công ty cổ phần Đầu tư và Khai thác Cảng Long Thành. 17. Hãng Hàng không Cambodia Angkor Air (tại Vương Quốc Căm-pu-chia)./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT NĂM 2011 CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định số 980/QĐ-BTTTT ngày 4 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Chương trình triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về thông tin và truyền thông giai đoạn 2008-2012; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT NĂM 2011 CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 552/QĐ-BTTTT ngày 20/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Nhằm tăng cường hiệu quả công tác PBGDPL về Thông tin và Truyền thông, đưa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ thực sự trở thành nhiệm vụ của toàn ngành, được triển khai liên tục, đồng bộ, đi vào nề nếp, có trọng tâm, trọng điểm và thống nhất trên phạm vi cả nước, góp phần đưa pháp luật về thông tin và truyền thông thực sự đi vào cuộc sống xã hội, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân. 2. Yêu cầu 2.1. Bám sát nội dung, yêu cầu trong các văn bản chỉ đạo của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật, Chương trình triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về thông tin và truyền thông giai đoạn 2008 – 2012; 2.2. Tìm hiểu các yêu cầu thực tiễn trong các lĩnh vực thông tin và truyền thông để triển khai thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật có trọng tâm thiết thực và phù hợp với từng đối tượng tuyên truyền, phổ biến; 2.3. Phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, các cán bộ, công chức trong Bộ để công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đạt chất lượng và hiệu quả cao, đa dạng về hình thức, cụ thể, chi tiết về nội dung; 2.4. Huy động sự tham gia, đóng góp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong các lĩnh vực về thông tin và truyền thông để công tác phổ biến giáo dục pháp luật về thông tin và truyền thông đạt hiệu quả cao trên phạm vi cả nước, nhằm đưa pháp luật về thông tin và truyền thông thực sự đi vào cuộc sống xã hội. II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT 1. Các văn bản quy phạm pháp luật cần tập trung tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trong năm 2011 Trong năm 2011, các cơ quan, đơn vị cần tập trung triển khai tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật đối với các văn bản chủ yếu sau: 1.1. Luật Bưu chính, Luật Viễn thông, Luật Tần số Vô tuyến điện và các văn bản hướng dẫn thi hành. Thời gian thực hiện: Quý II-III/2011 1.2. Các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành thông tin và truyền thông mới ban hành cụ thể theo từng lĩnh vực như sau: - Lĩnh vực báo chí: Tập trung phổ biến các quy định liên quan đến việc quản lý và cấp phép hoạt động báo chí Thời gian thực hiện: Quý II/2011 - Lĩnh vực xuất bản: Tập trung phổ biến các quy định về tổ chức và hoạt động in, đặt hàng xuất bản phẩm sử dụng ngân sách và các quy định mới được ban hành trong lĩnh vực xuất bản. Thời gian thực hiện: Quý II-III/2011 - Lĩnh vực Phát thanh truyền hình và thông tin điện tử: Tập trung phổ biến các quy định mới về quản lý trò chơi trực tuyến, quản lý hoạt động truyền hình trả tiền và các quy định liên quan đến cấp phép hoạt động phát thanh truyền hình và thông tin điện tử. Thời gian thực hiện: Quý II-III/2011 - Lĩnh vực thông tin đối ngoại: Tập trung phổ biến Quy chế quản lý thông tin đối ngoại. Thời gian thực hiện: Quý II-III/2011 - Lĩnh vực công nghệ thông tin: Tập trung phổ biến Nghị định 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. Thời gian thực hiện: Quý II/2011 - Lĩnh vực khác: Tập trung phổ biến các quy định về quản lý chất lượng chuyên ngành; các vấn đề về bản quyền; thanh tra, kiểm tra, giải quyết các khiếu nại tố cáo. Thời gian thực hiện: Quý III/2011 1.3. Các văn bản quy phạm pháp luật nhà nước mới ban hành: Tập trung phổ biến các quy định liên quan đến Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Luật Trách nhiệm bồi thường nhà nước; Luật Thanh tra; Luật Cán bộ, công chức. 2. Các đối tượng cần tập trung tuyên truyền, phổ biến pháp luật Việc tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật sẽ tập trung vào các đối tượng sau: 2.1. Các cá nhân, tổ chức chịu sự điều chỉnh trực tiếp của các văn bản quy phạm pháp luật; 2.2. Các cán bộ, công chức các Sở Thông tin và Truyền thông; 2.3. Các cán bộ, công chức các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ. 3. Các hình thức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật 3.1. Phổ biến, giáo dục pháp luật trực tiếp Hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật trực tiếp được áp dụng để tổ chức thực hiện các nội dung chủ yếu trong kế hoạch năm 2011 được nêu tại khoản 1 mục II Kế hoạch này. 3.2. Phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng Hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật này được thực hiện để thông tin rộng rãi đến toàn thể xã hội các nội dung cơ bản, thiết yếu của các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông. 3.3. Biên soạn, in ấn và phát hành các tài liệu Hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật này thực hiện để đáp ứng nhu cầu tìm hiểu, nghiên cứu của các đối tượng muốn nghiên cứu chuyên sâu phục vụ cho công tác chuyên môn, công việc có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực thông tin và truyền thông. 3.4. Các hình thức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật khác có ứng dụng công nghệ thông tin Hình thức phổ biến giáo dục pháp luật này cần được duy trì thực hiện tại Trang thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông để đáp ứng nhanh và kịp thời nhất nhu cầu tìm hiểu về các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành thông tin và truyền thông. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Đối với việc phổ biến các văn bản quy định tại điểm 1.1 khoản 1 mục II - Vụ Pháp chế chủ trì xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện. - Vụ Viễn thông, Vụ Bưu chính và Cục Tần số vô tuyến điện chịu trách nhiệm xây dựng đề cương phổ biến và bố trí cán bộ trực tiếp phổ biến. - Vụ Kế hoạch Tài chính, Văn phòng Bộ: thẩm định dự toán kinh phí, bố trí nguồn kinh phí thực hiện và phối hợp tổ chức thực hiện. 2. Đối với việc phổ biến các văn bản quy định tại điểm 1.2, 1.3 khoản 1 mục II Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ theo lĩnh vực được phân công phụ trách căn cứ vào kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật và các định hướng chung trong Chương trình triển khai công tác phổ biến giáo dục pháp luật về thông tin và truyền thông giai đoạn 2008-2012 ban hành kèm theo Quyết định 980/QĐ-BTTTT ngày 04/7/2008 để xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện và gửi về Vụ Pháp chế, Vụ Kế hoạch Tài chính cho ý kiến trước khi trình Lãnh đạo Bộ quyết định triển khai thực hiện. | 2,183 |
123,381 | 3. Đối với việc triển khai thực hiện công tác phổ biến giáo dục pháp luật theo các hình thức khác không phải là hình thức phổ biến trực tiếp. - Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với Trung tâm Thông tin, Nhà Xuất bản và các cơ quan đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện. - Vụ Kế hoạch Tài chính, Văn phòng Bộ thẩm định, phê duyệt dự toán và bố trí kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước trước khi trình Lãnh đạo Bộ quyết định triển khai thực hiện. 4. Trách nhiệm theo dõi, đôn đốc thực hiện Vụ Pháp chế là cơ quan đầu mối của Bộ về công tác phổ biến giáo dục pháp luật có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật đã được phê duyệt. Định kỳ 6 tháng tổng hợp tình hình công tác phổ biến, giáo dục pháp luật báo cáo Bộ trưởng./. THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN TUYỂN CHỌN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ GIAI ĐOẠN 2011-2015 Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số 2204/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2011-2015; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn tuyển chọn và quản lý dự án thuộc Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2011-2015 như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn việc tuyển chọn và quản lý dự án thuộc Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2011-2015 được phê duyệt theo Quyết định số 2204/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là “Chương trình”). 2. Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị, cá nhân tham gia Chương trình. Điều 2. Quyền đăng ký chủ trì, chủ nhiệm dự án và phối hợp thực hiện dự án 1. Mỗi đơn vị chỉ được đồng thời đăng ký chủ trì thực hiện tối đa 03 dự án thuộc Chương trình, trong đó không quá 02 dự án cùng loại. 2. Mỗi cá nhân không được đồng thời đăng ký làm chủ nhiệm quá 01 dự án thuộc Chương trình. 3. Mỗi đơn vị, cá nhân chỉ được đồng thời đăng ký phối hợp thực hiện tối đa 03 dự án thuộc Chương trình, trong đó không quá 02 dự án cùng loại. 4. Các đơn vị không được đăng ký chủ trì thực hiện dự án nếu chưa hoàn thành đúng hạn việc quyết toán các đề tài, dự án có sử dụng kinh phí nhà nước được Bộ Khoa học và Công nghệ giao thực hiện. 5. Số lượng dự án được giới hạn quyền đăng ký chủ trì, chủ nhiệm và phối hợp nêu tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này bao gồm cả dự án đang chủ trì, chủ nhiệm và phối hợp thực hiện. Điều 3. Tiêu chí tuyển chọn dự án Các dự án thuộc Chương trình được tuyển chọn phải đáp ứng các tiêu chí sau đây: 1. Tính thống nhất: nội dung và mục tiêu của dự án phù hợp với nội dung và mục tiêu của Chương trình; 2. Tính bao quát và điển hình: vấn đề hoặc nhiệm vụ mà dự án giải quyết mang tính phổ biến hoặc là nhu cầu chung của nhiều doanh nghiệp, của một địa phương hoặc khu vực; 3. Tính khả thi: a) Căn cứ xây dựng dự án hợp lý; b) Nội dung dự án phù hợp với năng lực của đơn vị đăng ký chủ trì thực hiện; c) Kinh phí thực hiện dự án phù hợp với khả năng bảo đảm nguồn kinh phí của Chương trình và khả năng huy động kinh phí của đơn vị chủ trì thực hiện dự án; d) Thời gian thực hiện dự án từ 01 đến 05 năm và phải kết thúc muộn nhất vào năm 2015, trừ trường hợp đặc biệt được cấp có thẩm quyền quyết định. 4. Tính hiệu quả: a) Kết quả, sản phẩm của dự án có thể sử dụng chung, phục vụ lợi ích cho nhiều doanh nghiệp hoặc nhiều địa phương; b) Dự án giải quyết một vấn đề hoặc một nhiệm vụ cụ thể, đáp ứng một hoặc một số nhu cầu thiết thực của doanh nghiệp, của địa phương, cộng đồng. Điều 4. Điều kiện đối với đơn vị chủ trì thực hiện dự án và chủ nhiệm dự án 1. Điều kiện đối với đơn vị chủ trì thực hiện dự án: a) Đăng ký chủ trì thực hiện dự án theo quy định; b) Có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực của dự án; c) Có đủ năng lực (cơ sở vật chất, tài chính, nhân lực), khả năng phối hợp, liên kết với các tổ chức, cá nhân khác để thực hiện thành công dự án; d) Có khả năng huy động tài chính cho thực hiện dự án; đ) Có cá nhân làm chủ nhiệm dự án đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Điều kiện đối với chủ nhiệm dự án: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và chuyên môn phù hợp với lĩnh vực của dự án; b) Có kinh nghiệm, khả năng tổ chức, quản lý thực hiện dự án; c) Có đủ thời gian để thực hiện nhiệm vụ của chủ nhiệm dự án. Chương II TUYỂN CHỌN ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ THỰC HIỆN DỰ ÁN Điều 5. Đề xuất dự án 1. Trên cơ sở mục tiêu, nội dung tổng quát và kế hoạch tổ chức thực hiện Chương trình, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo cho các cơ quan phối hợp tổ chức thực hiện Chương trình (quy định tại điểm b khoản 3 Điều 2 Quyết định số 2204/QĐ-TTg ngày 06/12/2010) và thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để các cơ quan có liên quan biết, tổng hợp nhu cầu hỗ trợ của các doanh nghiệp, các địa phương thuộc phạm vi quản lý của mình, từ đó đề xuất các dự án thuộc Chương trình. 2. Các cơ quan phối hợp tổ chức thực hiện Chương trình và các tổ chức khác có nhu cầu đề xuất dự án trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày có thông báo của Bộ Khoa học và Công nghệ nêu tại khoản 1 Điều này. Điều 6. Xây dựng và phê duyệt danh mục các dự án 1. Căn cứ vào các đề xuất nhận được và trên cơ sở tự đề xuất, Cục Sở hữu trí tuệ lập danh mục các dự án theo Mẫu B1 kèm theo Thông tư này và trình Ban Chỉ đạo Chương trình xem xét. 2. Ban Chỉ đạo Chương trình có trách nhiệm xem xét, đánh giá và trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt danh mục các dự án thuộc Chương trình hàng năm. 3. Nội dung chính của danh mục các dự án bao gồm: tên và ký mã hiệu của mỗi dự án; loại dự án (Trung ương quản lý hoặc Trung ương ủy quyền cho địa phương quản lý); tóm tắt mục tiêu, yêu cầu và nội dung của dự án; dự kiến sản phẩm (kết quả) của dự án và thời gian thực hiện dự án. Điều 7. Công bố danh mục các dự án Danh mục các dự án sau khi được phê duyệt sẽ được công bố rộng rãi trên các báo Diễn đàn Doanh nghiệp, Khoa học và Phát triển và các trang tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ (www.most.gov.vn), Cục Sở hữu trí tuệ (www.noip.gov.vn) và Chương trình (www.hotrotuvan.com.vn). Điều 8. Bổ sung danh mục các dự án Các địa phương, cơ quan phối hợp tổ chức thực hiện Chương trình hoặc các đơn vị, cá nhân có nhu cầu có thể đề nghị bổ sung danh mục các dự án. Việc bổ sung danh mục các dự án phải được đề nghị bằng văn bản và được Cục Sở hữu trí tuệ xem xét, trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt theo trình tự quy định tại Điều 6 Thông tư này. Điều 9. Thông báo tuyển chọn đơn vị chủ trì thực hiện dự án 1. Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm đăng thông báo tuyển chọn đơn vị chủ trì thực hiện các dự án do Trung ương quản lý. 2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm đăng thông báo tuyển chọn đơn vị chủ trì thực hiện dự án do Trung ương ủy quyền cho địa phương quản lý thuộc phạm vi quản lý của địa phương mình. 3. Thông báo tuyển chọn đơn vị chủ trì thực hiện dự án được công bố rộng rãi trên các trang tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ (www.most.gov.vn), Cục Sở hữu trí tuệ (www.noip.gov.vn), Chương trình (www.hotrotuvan.com.vn), các báo Diễn đàn Doanh nghiệp, Khoa học và Phát triển và đài, báo địa phương (đối với các dự án do Trung ương ủy quyền cho địa phương quản lý). Điều 10. Hồ sơ đăng ký chủ trì thực hiện dự án 1. Hồ sơ đăng ký chủ trì thực hiện dự án (sau đây gọi là “Hồ sơ”) bao gồm các tài liệu sau đây: a) Phiếu đăng ký chủ trì thực hiện dự án theo Mẫu B2 kèm theo Thông tư này; b) Thuyết minh dự án theo Mẫu B3 kèm theo Thông tư này; c) Lý lịch khoa học của chủ nhiệm dự án; d) Thuyết minh về khả năng chủ trì thực hiện dự án của đơn vị đăng ký chủ trì thực hiện dự án; đ) Giấy xác nhận phối hợp thực hiện dự án; e) Tài liệu chứng minh đã hoàn thành đúng hạn việc thanh quyết toán các đề tài, dự án có sử dụng ngân sách nhà nước đã được Bộ Khoa học và Công nghệ giao thực hiện (nếu có); g) Tài liệu chứng minh khả năng huy động vốn từ nguồn khác (trường hợp kinh phí thực hiện dự án cần huy động từ nguồn khác ngoài nguồn kinh phí của Chương trình). 2. Hồ sơ gồm 1 bản gốc và 12 bản sao. 3. Hồ sơ phải được niêm phong và ghi rõ bên ngoài các thông tin liên quan đến đơn vị đăng ký chủ trì và dự án đăng ký chủ trì. 4. Trước ngày hết hạn nộp Hồ sơ, đơn vị đăng ký chủ trì thực hiện dự án có quyền rút Hồ sơ, thay Hồ sơ mới, bổ sung hoặc sửa đổi Hồ sơ đã nộp. Mọi sửa đổi, bổ sung Hồ sơ phải được nộp trong thời hạn và là bộ phận cấu thành của Hồ sơ. Điều 11. Nơi nộp Hồ sơ 1. Đối với dự án do Trung ương quản lý, Hồ sơ được nộp cho: CỤC SỞ HỮU TRÍ TUỆ (Văn phòng Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ) 386 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội. 2. Đối với dự án do Trung ương ủy quyền cho địa phương quản lý, Hồ sơ được nộp cho Sở Khoa học và Công nghệ địa phương. 3. Hồ sơ phải được nộp đúng hạn theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Sở Khoa học và Công nghệ địa phương. Ngày nhận Hồ sơ được tính là ngày ghi dấu đến của Bưu điện (trường hợp gửi qua Bưu điện) hoặc dấu “đến” của Văn thư cơ quan tiếp nhận Hồ sơ (trường hợp nộp trực tiếp). | 2,083 |
123,382 | Điều 12. Tiếp nhận Hồ sơ Văn phòng Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ (sau đây gọi là “Văn phòng Chương trình’’) và Sở Khoa học và Công nghệ địa phương tiếp nhận Hồ sơ và đánh số biên nhận theo ký mã hiệu dự án và thứ tự Hồ sơ nhận được theo Mẫu B4 kèm theo Thông tư này và gửi cho đơn vị nộp Hồ sơ. Điều 13. Mở Hồ sơ 1. Cục Sở hữu trí tuệ và Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức mở Hồ sơ công khai. Đại diện các đơn vị nộp Hồ sơ đăng ký chủ trì thực hiện dự án và các đơn vị, cá nhân có liên quan khác được mời tham dự. Kết quả mở Hồ sơ phải được ghi thành biên bản theo Mẫu B5 kèm Thông tư này. Tài liệu có trong Hồ sơ được đóng dấu xác nhận của Cục Sở hữu trí tuệ hoặc Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Hồ sơ được coi là hợp lệ nếu: a) Đơn vị đăng ký chủ trì thực hiện dự án và chủ nhiệm dự án đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 2 Thông tư này; b) Dự án nêu trong Hồ sơ là dự án thuộc Danh mục các dự án được phê duyệt và công bố theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Thông tư này; c) Đáp ứng đủ yêu cầu về Hồ sơ theo quy định tại Điều 10 và được nộp theo quy định tại Điều 11 Thông tư này. Điều 14. Hội đồng chuyên môn 1. Việc đánh giá các Hồ sơ để tuyển chọn đơn vị chủ trì thực hiện dự án do Hội đồng chuyên môn tiến hành: a) Đối với dự án Trung ương quản lý: Hội đồng chuyên môn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập, có từ 09 đến 11 thành viên, trong đó có 2 ủy viên phản biện với cơ cấu như sau: - Tối đa 1/3 là đại diện của Bộ Khoa học và Công nghệ; - Ít nhất 2/3 là đại diện các đơn vị thuộc các bộ, cơ quan phối hợp tổ chức thực hiện Chương trình có chuyên môn liên quan đến các lĩnh vực của dự án; các nhà khoa học, chuyên gia trong lĩnh vực của dự án và đại diện các đơn vị, cá nhân có khả năng hưởng lợi từ dự án. b) Đối với dự án do Trung ương ủy quyền cho địa phương quản lý: Hội đồng chuyên môn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hoặc ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành lập, có từ 07 đến 09 thành viên, trong đó có 02 ủy viên phản biện, với cơ cấu tối đa 1/3 là đại diện của Sở Khoa học và Công nghệ và ít nhất 2/3 là đại diện của các đơn vị, chuyên gia có liên quan. 2. Đại diện đơn vị đăng ký chủ trì và cá nhân đăng ký chủ nhiệm dự án; đơn vị, cá nhân đăng ký phối hợp thực hiện dự án không được tham gia Hội đồng chuyên môn để xem xét, đánh giá Hồ sơ do mình nộp. Điều 15. Đánh giá Hồ sơ 1. Việc đánh giá các Hồ sơ được tiến hành bằng cách cho điểm theo từng tiêu chí quy định tại Điều 3 và Điều 4 Thông tư này. Số điểm tối đa cho một Hồ sơ là 100, phân chia theo các tiêu chí như sau: a) Tiêu chí về tính thống nhất, bao quát và điển hình của dự án: tối đa 15 điểm; b) Tiêu chí về tính khả thi của dự án: tối đa 50 điểm; c) Tiêu chí về tính hiệu quả của dự án: tối đa 35 điểm. 2. Nội dung các tiêu chí và mức điểm đánh giá tương ứng được quy định trong Mẫu B6 kèm theo Thông tư này. Điều 16. Họp Hội đồng chuyên môn 1. Hội đồng chuyên môn được tổ chức họp khi có ít nhất 2/3 thành viên có mặt, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch và ít nhất một ủy viên phản biện. Trường hợp ủy viên phản biện còn lại vắng mặt phải gửi ý kiến phản biện bằng văn bản cho Hội đồng. 2. Hội đồng nghe ý kiến nhận xét, đánh giá của ủy viên phản biện, ý kiến góp ý của các thành viên khác, kiến nghị những sửa đổi, bổ sung cần thiết về những nội dung hoặc các điểm cần lưu ý để hoàn thiện và tiến hành cho điểm vào Phiếu đánh giá đối với từng Hồ sơ. 3. Các thành viên Hội đồng có trách nhiệm nghiên cứu, phân tích, nhận xét, đánh giá từng Hồ sơ và cho điểm theo các tiêu chí và biểu mẫu quy định tại Điều 15 Thông tư này. 4. Thư ký Hội đồng có trách nhiệm kiểm phiếu và lập biên bản kiểm phiếu đánh giá theo Mẫu B7 kèm theo Thông tư này đối với từng Hồ sơ, lập và gửi Báo cáo kết quả đánh giá các Hồ sơ cho Cục Sở hữu trí tuệ hoặc Sở Khoa học và Công nghệ địa phương. Điều 17. Hoàn thiện Hồ sơ đăng ký Cục Sở hữu trí tuệ hoặc Sở Khoa học và Công nghệ địa phương yêu cầu các đơn vị đăng ký chủ trì thực hiện dự án sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện Hồ sơ đăng ký để đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 18 Thông tư này theo kiến nghị của Hội đồng chuyên môn. Điều 18. Điều kiện tuyển chọn đơn vị chủ trì thực hiện dự án 1. Đơn vị được chọn chủ trì thực hiện dự án nếu đáp ứng các điều kiện sau: a) Hồ sơ được đánh giá với trung bình tổng số điểm phải đạt tối thiểu 70 điểm, trong đó trung bình số điểm về tính khả thi phải đạt tối thiểu 40 điểm và trung bình số điểm về tính hiệu quả phải đạt tối thiểu 25 điểm. b) Hồ sơ được đánh giá với trung bình tổng số điểm cao nhất trong số những Hồ sơ đăng ký chủ trì thực hiện dự án đó. c) Trường hợp đối với một dự án có nhiều Hồ sơ được đánh giá với cùng trung bình tổng số điểm thì chọn Hồ sơ theo thứ tự ưu tiên đối với Hồ sơ được đánh giá với trung bình số điểm về tính khả thi và (sau đó) về tính hiệu quả của dự án cao hơn; d) Hồ sơ được sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ hoặc Sở Khoa học và Công nghệ địa phương quy định tại Điều 17 Thông tư này. 2. Trường hợp chỉ có một Hồ sơ đăng ký chủ trì thực hiện được nộp đối với một dự án thì việc đánh giá, tuyển chọn đơn vị chủ trì thực hiện dự án vẫn được tiến hành theo các tiêu chí và trình tự quy định tại Điều 15 và Điều 16 Thông tư này. Điều 19. Tuyển chọn bổ sung và xét chọn đơn vị chủ trì thực hiện dự án 1. Cục Sở hữu trí tuệ và Sở Khoa học và Công nghệ địa phương có trách nhiệm tiếp tục tổ chức tuyển chọn bổ sung đối với các dự án chưa tuyển chọn được đơn vị chủ trì thực hiện lần đầu. Thủ tục tuyển chọn bổ sung được tổ chức theo quy định về tuyển chọn tại Thông tư này. 2. Đối với một số dự án điểm do Trung ương quản lý, dự án thực hiện các nhiệm vụ cấp bách thuộc Chương trình, dự án có đặc thù đòi hỏi chuyên môn sâu về sở hữu trí tuệ hoặc các lĩnh vực chuyên ngành khác mà không thể tuyển chọn được đơn vị chủ trì theo phương thức quy định tại Điều 16 và khoản 1 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ có thể xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xét chọn các đơn vị có chuyên môn sâu đáp ứng điều kiện chủ trì thực hiện dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này để giao trực tiếp làm đơn vị chủ trì. Điều 20. Thẩm định dự toán kinh phí 1. Việc thẩm định dự toán kinh phí thực hiện dự án do Hội đồng thẩm định dự toán kinh phí tiến hành. a) Hội đồng thẩm định dự toán kinh phí đối với các dự án Trung ương quản lý và dự toán kinh phí phần hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước ở Trung ương đối với các dự án Trung ương ủy quyền cho địa phương quản lý do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập, có từ 07 đến 09 thành viên với thành phần là đại diện Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ (Vụ Kế hoạch-Tài chính, Cục Sở hữu trí tuệ) và/hoặc các chuyên gia tài chính khác. b) Hội đồng thẩm định dự toán kinh phí không thuộc phần hỗ trợ từ nguồn Ngân sách nhà nước ở Trung ương đối với các dự án Trung ương ủy quyền cho địa phương quản lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hoặc ủy quyển cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành lập. 2. Hội đồng thẩm định dự toán kinh phí tổ chức họp khi có ít nhất 2/3 thành viên có mặt, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng. Điều 21. Phối hợp thẩm định dự toán kinh phí dự án do Trung ương ủy quyền cho địa phương quản lý Các Hội đồng quy định tại khoản 1 Điều 20 có trách nhiệm phối hợp thẩm định dự toán kinh phí dự án nhằm bảo đảm tỉ lệ hỗ trợ từ Ngân sách nhà nước ở Trung ương và địa phương theo quy định tại Thông tư liên tịch hướng dẫn quản lý tài chính đối với Chương trình do Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Điều 22. Phê duyệt kết quả tuyển chọn, xét chọn 1. Cục Sở hữu trí tuệ lập báo cáo kết quả tuyển chọn, xét chọn đơn vị chủ trì thực hiện dự án Trung ương trực tiếp quản lý và báo cáo kết quả thẩm định dự toán kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách khoa học công nghệ ở Trung ương đối với các dự án Trung ương ủy quyền cho địa phương quản lý trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt. 2. Sở Khoa học và Công nghệ địa phương lập báo cáo kết quả tuyển chọn, xét chọn đơn vị chủ trì thực hiện dự án Trung ương uỷ quyền cho địa phương quản lý trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt. Điều 23. Công bố kết quả tuyển chọn, xét chọn 1. Kết quả tuyển chọn, xét chọn đơn vị chủ trì thực hiện dự án sau khi được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt sẽ được thông báo cho các đơn vị, cá nhân liên quan và được công bố trên Báo Khoa học và Phát triển, Báo Diễn đàn Doanh nghiệp, các trang tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ, Cục Sở hữu trí tuệ, Chương trình (đối với dự án Trung ương quản lý), và các đài, báo địa phương (đối với dự án do Trung ương ủy quyền cho địa phương quản lý). 2. Nội dung công bố bao gồm: Tên dự án; tóm tắt mục tiêu; dự kiến sản phẩm (kết quả) của dự án; thông tin về đơn vị chủ trì thực hiện, cá nhân chủ nhiệm dự án; kinh phí và thời hạn thực hiện dự án. | 2,080 |
123,383 | Chương III QUẢN LÝ DỰ ÁN Điều 24. Hợp đồng ủy quyền quản lý dự án 1. Trên cơ sở Quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt kinh phí hỗ trợ từ ngân sách khoa học và công nghệ ở Trung ương đối với dự án do Trung ương ủy quyền cho địa phương quản lý, Cục Sở hữu trí tuệ ký Hợp đồng ủy quyền quản lý dự án với Sở Khoa học và Công nghệ địa phương. 2. Hợp đồng ủy quyền quản lý dự án là căn cứ pháp lý để ràng buộc quyền và nghĩa vụ giữa Cục Sở hữu trí tuệ với Sở Khoa học và Công nghệ địa phương về việc quản lý các dự án do Trung ương ủy quyền cho địa phương quản lý. Điều 25. Hợp đồng giao chủ trì thực hiện dự án 1. Trên cơ sở kết quả tuyển chọn, xét chọn đơn vị chủ trì thực hiện dự án đã được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố phê duyệt, Cục Sở hữu trí tuệ hoặc Sở Khoa học và Công nghệ địa phương ký Hợp đồng giao chủ trì thực hiện dự án với đơn vị đã được tuyển chọn, xét chọn chủ trì thực hiện dự án, trong đó Cục Sở hữu trí tuệ hoặc Sở Khoa học và Công nghệ địa phương là Bên giao việc, đơn vị được tuyển chọn, xét chọn chủ trì thực hiện dự án là Bên nhận việc. 2. Hợp đồng giao chủ trì thực hiện dự án là căn cứ pháp lý để ràng buộc quyền và nghĩa vụ giữa Cục Sở hữu trí tuệ hoặc Sở Khoa học và Công nghệ địa phương với đơn vị chủ trì thực hiện dự án. Điều 26. Trách nhiệm thực hiện dự án 1. Đơn vị được giao chủ trì thực hiện dự án chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện dự án và sử dụng hiệu quả kinh phí được cấp theo Hợp đồng giao chủ trì thực hiện dự án đã ký kết. 2. Đơn vị được giao chủ trì thực hiện dự án có quyền ký các hợp đồng giao việc, thuê khoán với các đơn vị, cá nhân khác để thực hiện các hạng mục công việc thuộc nội dung dự án đã được giao chủ trì phù hợp với dự án được phê duyệt. Điều 27. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án 1. Cục Sở hữu trí tuệ, Sở Khoa học và Công nghệ địa phương có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện và sử dụng kinh phí của các dự án thuộc thẩm quyền quản lý. 2. Đơn vị chủ trì thực hiện dự án có trách nhiệm chuẩn bị và cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến dự án đang được thực hiện theo các mẫu B8 và B9 kèm theo Thông tư này và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, đánh giá. Điều 28. Bổ sung, điều chỉnh dự án Trong quá trình thực hiện dự án, đơn vị chủ trì thực hiện dự án có thể đề nghị bổ sung hoặc điều chỉnh kinh phí, nội dung, địa điểm thực hiện dự án hoặc thay đổi chủ nhiệm dự án nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện dự án. 1. Điều chỉnh kinh phí thực hiện dự án a) Trường hợp điều chỉnh kinh phí dự án làm tăng Ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện dự án, Cục Sở hữu trí tuệ hoặc Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính hoặc Sở Tài chính địa phương xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt. b) Trường hợp điều chỉnh kinh phí dự án không làm tăng Ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện dự án: - Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm tổng hợp, đề nghị Vụ Kế hoạch - Tài chính xem xét, phê duyệt việc điều chỉnh kinh phí đối với dự án Trung ương trực tiếp quản lý; - Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xem xét, phê duyệt việc điều chỉnh kinh phí đối với dự án do Trung ương ủy quyền cho địa phương quản lý. 2. Các điều chỉnh, bổ sung khác a) Trường hợp bổ sung, điều chỉnh dự án làm thay đổi kết quả, sản phẩm của dự án thì Cục Sở hữu trí tuệ hoặc Sở Khoa học và Công nghệ địa phương có trách nhiệm xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt. b) Trường hợp bổ sung, điều chỉnh dự án không làm thay đổi kết quả, sản phẩm của dự án thì Cục Sở hữu trí tuệ hoặc Sở Khoa học và Công nghệ địa phương chủ động xem xét, phê duyệt. 3. Việc đề nghị bổ sung, điều chỉnh dự án nêu tại các khoản 1 và 2 Điều này phải được thể hiện bằng văn bản và được cơ quan có thẩm quyền xem xét phù hợp với trình tự tuyển chọn, xét chọn Hồ sơ đăng ký chủ trì thực hiện dự án. Điều 29. Gia hạn dự án 1. Đơn vị chủ trì thực hiện dự án có thể đề nghị Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, gia hạn thời gian thực hiện dự án. Cục Sở hữu trí tuệ hoặc Sở Khoa học và Công nghệ địa phương có trách nhiệm xem xét, thẩm định lý do xin gia hạn và trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, phê duyệt. 2. Dự án chỉ được xem xét gia hạn thời gian thực hiện không quá 02 lần và thời gian gia hạn mỗi lần không quá 06 tháng. Điều 30. Chế độ báo cáo việc thực hiện dự án 1. Đơn vị được giao chủ trì thực hiện dự án có trách nhiệm định kỳ (6 tháng và hàng năm) hoặc đột xuất (theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ, Sở Khoa học và Công nghệ địa phương) báo cáo tình hình thực hiện dự án theo các mẫu B8 và B9 kèm theo Thông tư này. 2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm định kỳ (6 tháng và hàng năm) báo cáo tình hình thực hiện các dự án được ủy quyền quản lý cho Bộ Khoa học và Công nghệ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 3. Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện các dự án, định kỳ (6 tháng và hàng năm) cho Ban Chỉ đạo và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều 31. Nghiệm thu dự án 1. Nghiệm thu cơ sở Đơn vị chủ trì thực hiện dự án có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu cơ sở kết quả thực hiện dự án và báo cáo kết quả nghiệm thu cho Cục Sở hữu trí tuệ hoặc Sở Khoa học và Công nghệ địa phương. 2. Nghiệm thu chính thức Cục Sở hữu trí tuệ hoặc Sở Khoa học và Công nghệ địa phương có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu chính thức kết quả thực hiện dự án thuộc thẩm quyền quản lý và báo cáo kết quả nghiệm thu cho Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 3. Trình tự, thủ tục tổ chức nghiệm thu kết quả thực hiện dự án được thực hiện theo quy định hiện hành về đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Điều 32. Khai thác kết quả của dự án Cục Sở hữu trí tuệ, Sở Khoa học và Công nghệ địa phương có trách nhiệm xây dựng và trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt phương án khai thác, sử dụng kết quả của dự án thuộc thẩm quyền quản lý của mình trên cơ sở phương án tự đề xuất hoặc phương án do đơn vị chủ trì thực hiện dự án đệ trình. Chương IV XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 33. Xử lý vi phạm 1. Cán bộ, nhân viên thuộc cơ quan nhà nước có thẩm quyền vi phạm các quy định về tuyển chọn và quản lý dự án sẽ bị xử lý theo các quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và các quy định của pháp luật hiện hành. 2. Thành viên Hội đồng chuyên môn và Hội đồng thẩm định dự toán kinh phí quy định trong Thông tư này có hành vi đánh giá thiếu khách quan, thiếu công bằng, thiếu trung thực, vi phạm nguyên tắc giữ bí mật thông tin thì không được tiếp tục tham gia các Hội đồng và bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Đơn vị, cá nhân đăng ký tham gia chủ trì, phối hợp thực hiện dự án kê khai thông tin không trung thực trong Hồ sơ làm sai lệch kết quả đánh giá thì kết quả tuyển chọn bị huỷ bỏ và bị xử lý theo quy định pháp luật hiện hành. 4. Đơn vị chủ trì thực hiện dự án vi phạm Hợp đồng giao chủ trì thực hiện dự án tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý theo những hình thức sau đây: a) Khiển trách; b) Cảnh cáo; c) Đình chỉ thực hiện dự án; d) Không được tham gia đăng ký chủ trì thực hiện dự án thuộc Chương trình; đ) Thu hồi kinh phí đã được cấp. Điều 34. Khiếu nại, tố cáo 1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với các quyết định hành chính và hành vi hành chính của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền liên quan đến việc tuyển chọn, xét chọn đơn vị chủ trì thực hiện dự án. 2. Công dân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về tuyển chọn, xét chọn đơn vị chủ trì thực hiện dự án. 3. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 35. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 36. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003, Luật Đất đai ngày 26/11/2003, Luật Đầu tư ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ về việc ban hành quy chế khu đô thị mới; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ về thực hiện thí điểm một số thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng đối với dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện quy chế khu đô thị mới ban hành theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ; Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Thông tư số 192/2009/TT-BTC ngày 01/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thí điểm việc nộp tiền sử dụng đất đối với dự án khu đô thị mới, dự án nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tại Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ; Thông tư số 03/2009/TT- BKH ngày 16/4/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 150/TTr-SXD ngày 30/03/2011, | 2,396 |
123,384 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về đầu tư xây dựng khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 139/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang) CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định cụ thể một số nội dung về đầu tư xây dựng khu đô thị mới bao gồm quá trình lập quy hoạch, lựa chọn chủ đầu tư, thẩm định dự án để cho phép đầu tư, giá đất và thu tiền sử dụng đất, quản lý thực hiện đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. 2. Những nội dung liên quan đến việc đầu tư xây dựng khu đô thị mới chưa được quy định trong Quy định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước tham gia vào quá trình quản lý và thực hiện đầu tư dự án xây dựng khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Đối với các dự án có sử dụng đất đầu tư xây dựng đô thị có quy mô dưới 20 ha trên địa bàn tỉnh được vận dụng thực hiện theo Quy định này, trừ các dự án đầu tư xây dựng Khu nhà ở. Điều 3. Nguyên tắc đầu tư 1. Các khu đô thị mới được đầu tư, xây dựng trên cơ sở quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trong phạm vi dự án, khớp nối với hạ tầng xung quanh. Đảm bảo cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đủ điều kiện để ổn định cuộc sống, sinh hoạt, làm việc và giao tiếp thuận tiện, đồng thời góp phần cải thiện môi trường sống, cơ sở hạ tầng đô thị chung khu vực. 2. Ngân sách nhà nước đầu tư lập quy hoạch xây dựng chung và quy hoạch phân khu làm cơ sở để các nhà đầu tư nghiên cứu, lập quy hoạch chi tiết. Tuỳ theo trường hợp cụ thể nhà nước đầu tư trực tiếp (hoặc thanh toán cho Chủ đầu tư đã ứng vốn) một số công trình hạ tầng xã hội thiết yếu phục vụ lợi ích công cộng (trụ sở cơ quan hành chính, nhà văn hoá... ) nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư từng khu vực dự án, hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối ngoài phạm vi dự án. CHƯƠNG II ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ MỚI Điều 4. Quy hoạch xây dựng khu đô thị mới 1. Căn cứ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và quy hoạch chung, Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thành phố và các Sở, Ngành liên quan đề xuất kế hoạch để lập quy hoạch xây dựng phát triển các khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh. 2. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố công bố công khai kế hoạch, quy hoạch để kêu gọi các tổ chức, các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng các khu đô thị mới. 3. Quy hoạch chi tiết xây dựng (hoặc quy hoạch tổng mặt bằng của dự án) phải phù hợp với quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 5. Lập quy hoạch chi tiết xây dựng khu đô thị mới 1. Căn cứ điều kiện thực tế, đề nghị của nhà đầu tư và ý kiến của UBND các huyện, thành phố, Sở Xây dựng thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh giao cho nhà đầu tư lập quy hoạch chi tiết và trình duyệt theo quy định tại khoản 1 điều 1 Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 21/12/2008 của Chính phủ. Nhà đầu tư được giao lập quy hoạch sẽ được ưu tiên xem xét giao làm chủ đầu tư dự án. 2. Quy hoạch chi tiết xây dựng khu đô thị mới phải đảm bảo đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong phạm vi dự án; khớp nối các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối, đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; đảm bảo không gian kiến trúc cảnh quan hợp lý và tạo được bộ mặt kiến trúc đô thị hiện đại. 3. Cơ cấu sử dụng đất xây dựng nhà ở phải đảm bảo quy chuẩn, có tỷ lệ nhà ở chung cư cao tầng, nhà vườn và nhà liền kề hợp lý; đa dạng các loại hình nhà ở, có nhà ở thương mại, nhà ở xã hội và nhà ở riêng lẻ. Điều 6. Quản lý quy hoạch xây dựng 1. Nhà đầu tư được Chủ tịch UBND tỉnh giao lập quy hoạch phải thực hiện theo đúng quy định tại điều 20 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị, chịu sự quản lý và hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền quản lý quy hoạch kiến trúc. 2. Việc lập, thẩm định và trình phê duyệt quy hoạch chi tiết các khu đô thị mới thực hiện theo quy định tại Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04/02/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định phân công, phân cấp và uỷ quyền thực hiện quản lý quy hoạch xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 7. Công bố danh mục các khu đô thị mới 1. Căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch đô thị được phê duyệt, quy hoạch ngành, kế hoạch sử dụng đất, UBND các huyện, thành phố đề xuất danh mục các dự án khu đô thị, báo cáo UBND tỉnh; đồng thời gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để chủ trì, phối hợp các Sở, Ngành có liên quan rà soát, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh để trình HĐND tỉnh thông qua. 2. Căn cứ vào kế hoạch phát triển các khu đô thị mới được HĐND tỉnh thông qua, Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt danh mục các dự án công bố lựa chọn chủ đầu tư. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, bên mời thầu có trách nhiệm tổ chức công bố danh mục các dự án lựa chọn chủ đầu tư trên Báo đấu thầu, cổng thông tin điện tử (Wesbsite) của UBND tỉnh, Sở Xây dựng và UBND các huyện, thành phố nơi có dự án. 3. Nội dung công bố danh mục dự án, gồm: a) Tên dự án; b) Địa điểm xây dựng, quy mô diện tích đất của Dự án; c) Nội dung, chức năng sử dụng đất của Dự án; d) Khái quát sơ bộ hiện trạng dân cư; sử dụng đất của khu vực lập Dự án; e) Các chỉ tiêu quy hoạch, mục tiêu và yêu cầu chủ yếu của Dự án; f) Thời gian thực hiện Dự án. 4. Thời gian dành cho nhà đầu tư quan tâm đăng ký với bên mời thầu để tham gia là 30 ngày kể từ ngày đăng tải đầu tiên trên Báo đấu thầu, cổng thông tin điện tử (Wesbsite) của UBND các huyện, thành phố nơi có dự án. Điều 8. Điều kiện về năng lực của chủ đầu tư Chủ đầu tư thực hiện dự án xây dựng các khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo các điều kiện sau: 1. Là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh về đầu tư kinh doanh bất động sản. 2. Vốn đầu tư thuộc sở hữu của chủ đầu tư tham gia vào dự án không nhỏ hơn 20% tổng mức đầu tư dự án. Điều 9. Lựa chọn chủ đầu tư khu đô thị mới 1. Lựa chọn chủ đầu tư khu đô thị mới được thực hiện theo một trong 02 hình thức là đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư hoặc chỉ định chủ đầu tư. 2. Đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư áp dụng trong trường hợp trong thời hạn mời thầu khu đô thị mới có từ 02 nhà đầu tư trở lên đăng ký tham gia. Việc tổ chức đấu thầu để lựa chọn chủ đầu tư chỉ được tiến hành khi quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt và thoả mãn các điều kiện sau: a) Khu đất của dự án đã được xác định trong quy hoạch xây dựng được duyệt; b) Đã xác định được bên mời thầu và hồ sơ mời thầu đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; c) Giá sàn tiền sử dụng đất đã được UBND tỉnh phê duyệt, trong trường hợp khu vực đất của dự án đã được bồi thường, giải phóng mặt bằng; d) Có phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong trường hợp khu vực đất của dự án chưa được bồi thường, giải phóng mặt bằng. 3. Chỉ định chủ đầu tư được thực hiện một trong các trường hợp: a) Hết thời hạn đăng ký tham gia lựa chọn chủ đầu tư theo quy định mà chỉ có 01 nhà đầu tư đăng ký; b) Dự án khu đô thị mới đã được thông báo mời thầu, trong thời hạn mời thầu chỉ có 01 nhà đầu tư đăng ký; c) Khu đô thị mới cần phải thực hiện nhanh để đáp ứng yêu cầu phát triển nhà ở của địa phương. 4. Chủ tịch UBND tỉnh giao UBND các huyện, thành phố nơi có dự án làm bên mời thầu để tổ chức đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư hoặc chỉ định chủ đầu tư dự án khu đô thị mới. Bên mời thầu trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Tổ chuyên gia giúp việc. Thành phần tổ chuyên gia gồm Giám đốc hoặc Phó Giám đốc và chuyên viên các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và đại diện các cơ quan khác có liên quan đến dự án, do lãnh đạo UBND các huyện, thành phố làm tổ trưởng. 5. Trình tự đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư hoặc chỉ định chủ đầu tư khu đô thị mới thực hiện theo quy định tại mục 2 phần II Thông tư số 04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện quy chế khu đô thị mới ban hành theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP, Thông tư số 03/2009/TT - BKH ngày 16/4/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng quỹ đất và các quy định pháp luật có liên quan. 6. Trước khi thực hiện dự án, chủ đầu tư dự án khu đô thị mới có trách nhiệm lập Điều lệ quản lý thực hiện dự án khu đô thị mới theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ gửi UBND các huyện, thành phố nơi có dự án thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. | 2,058 |
123,385 | Điều 10. Thẩm định, thẩm tra và quyết định cho phép đầu tư 1. Sau khi được giao làm chủ đầu tư, chủ đầu tư lập hồ sơ dự án xin phép đầu tư gửi Sở Xây dựng để thẩm định. Hồ sơ dự án theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ và mục IV Thông tư số 04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ Xây dựng. Nội dung của dự án khu đô thị mới theo quy định tại mục III Thông tư số 04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ Xây dựng. 2. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định dự án, có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của chính quyền địa phương nơi có dự án khu đô thị mới và các cơ quan có liên quan. Tùy theo điều kiện cụ thể của từng dự án, Sở Xây dựng đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh thành lập tổ công tác liên ngành gồm Lãnh đạo và chuyên viên các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường và UBND huyện, thành phố nơi có dự án, do Lãnh đạo Sở Xây dựng làm tổ trưởng giúp Sở Xây dựng tổ chức thẩm định, thẩm tra làm cơ sở để trình cấp có thẩm quyền xem xét cho phép đầu tư. 3. Thẩm quyền cho phép đầu tư: a) Đối với các dự án khu đô thị mới có quy mô từ 200 ha đất trở lên, Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xin ý kiến các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan để Chủ tịch UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư; b) Đối với các dự án còn lại, Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo và trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cho phép đầu tư. 4. Sau khi được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư, chủ đầu tư hoàn chỉnh dự án, thẩm định và ra quyết định đầu tư theo quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Quyết định đầu tư của Dự án phải tuân thủ các nội dung trong quyết định cho phép đầu tư. CHƯƠNG III XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT VÀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT Điều 11. Xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất 1. Căn cứ xác định giá đất: a) Quy hoạch chi tiết xây dựng khu đô thị mới tỷ lệ 1/500 được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Bảng mức giá các loại đất hàng năm do UBND tỉnh ban hành; c) Giá đất trên thị trường khu vực dự án và các khu vực lân cận có cơ sở hạ tầng tương đương. 2. Phương pháp xác định giá đất: Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất với Chủ đầu tư được xác định theo phương pháp được quy định tại Điều 4 Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; khoản 3 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Mục I Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính và các văn bản khác của Nhà nước có liên quan. 3. Thời điểm xác định giá đất: a) Trong quá trình lập dự án đầu tư, Chủ đầu tư thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá đất hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan tự xây dựng phương án giá đất làm cơ sở xác định hiệu quả đầu tư của dự án. Trên cơ sở hồ sơ của Chủ đầu tư, Tổ công tác liên ngành, Sở Xây dựng có trách nhiệm thẩm định hiệu quả đầu tư trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt cho phép đầu tư; b) Thời điểm xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất (tính tiền sử dụng đất phải nộp của Chủ đầu tư) là tại thời điểm có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho Chủ đầu tư; trường hợp thời điểm bàn giao đất không đúng với thời điểm ghi trong quyết định giao đất thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng đất được giao tại thời điểm bàn giao đất thực tế. Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất được Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh thẩm định trước khi trình UBND tỉnh quyết định. 4. Hội đồng thẩm định giá đất do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập. Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Tài chính; Phó Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; thành viên Hội đồng gồm Lãnh đạo các cơ quan: Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh và UBND huyện, thành phố nơi có dự án; mời tham gia giám sát Hội đồng gồm: Lãnh đạo Ban Kinh tế ngân sách - Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban phòng chống tham nhũng, Thanh tra và Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc tỉnh. Hội đồng có nhiệm vụ thẩm định giá đất tính thu tiền sử dụng đất của các dự án trình UBND tỉnh quyết định. Hội đồng có thể thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá để thẩm định giá đất làm căn cứ cho Hội đồng thực hiện thẩm định. Chủ tịch Hội đồng được thành lập Tổ chuyên viên giúp việc gồm đại diện các cơ quan: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Cục Thuế, Kế hoạch và Đầu tư và UBND các huyện, thành phố nơi có dự án. Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm xây dựng Quy chế hoạt động của Hội đồng trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. 5. Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ đến Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất để gửi cho các thành viên của Hội đồng. Hồ sơ gồm: a) Công văn đề nghị thẩm định giá đất của Chủ đầu tư; b) Dự án đầu tư khu đô thị mới theo quy định; c) Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500; d) Quyết định giao đất, Biên bản giao đất thực tế trên thực địa; e) Phương án xác định giá đất hoặc bản phô tô chứng thực Chứng thư thẩm định giá của dự án. Trường hợp Chủ đầu tư được giao đất làm nhiều đợt thì giá đất để tính thu tiền sử dụng đất được xác định cho từng đợt. Hồ sơ xác định giá đất từ đợt 2 trở đi gồm: công văn đề nghị thẩm định giá đất của Chủ đầu tư; Quyết định giao đất, Biên bản giao đất thực tế trên thực địa; phương án xác định giá đất hoặc bản phô tô chứng thực Chứng thư thẩm định giá của dự án. 6. Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Hội đồng thẩm định giá đất có trách nhiệm tổ chức thẩm định, lập Tờ trình trình UBND tỉnh quyết định giá đất tính thu tiền sử dụng đất của dự án. Điều 12. Mức thu tiền sử dụng đất 1. Mức thu tiền sử dụng đất của dự án bằng Tổng giá trị phát triển trừ đi Tổng chi phí phát triển. 2. Tổng giá trị phát triển của dự án được xác định bằng tổng giá trị quyền sử dụng đất của các loại đất gồm: Đất ở (phân lô liền kề, đất biệt thự, đất nhà chung cư), đất để sử dụng vào mục đích kinh doanh (đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp) và đất hỗn hợp (đất ở kết hợp sản xuất kinh doanh), theo công thức sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Diện tích, vị trí của từng loại đất căn cứ vào quy hoạch chi tiết 1/500 được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Tổng chi phí phát triển bao gồm các loại chi phí mà chủ đầu tư bỏ ra và phần được hưởng để thực hiện dự án theo đúng quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cụ thể: a) Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, được tính trên cơ sở phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào của dự án; c) Các khoản chi phí hợp lý khác. 4. Mức thu tiền sử dụng đất trong một số trường hợp cụ thể: a) Trường hợp toàn bộ đất có thu tiền sử dụng đất của dự án được giao cho chủ đầu tư cấp 1 thì mức thu tiền sử dụng đất của chủ đầu tư cấp 1 bằng mức thu tiền sử dụng đất của dự án; b) Trường hợp đất có thu tiền sử dụng đất được giao một phần cho chủ đầu tư cấp 1, phần còn lại do Nhà nước trực tiếp quản lý thì mức thu tiền sử dụng đất của chủ đầu tư cấp 1 bằng (=) diện tích đất giao ở từng vị trí nhân (x) giá đất của từng vị trí tương ứng. c) Trường hợp Chủ đầu tư được giao đất làm nhiều đợt thì mức thu tiền sử dụng đất của từng đợt được xác định đồng thời với việc xác định giá đất của từng đợt. Điều 13. Tiến độ thu tiền sử dụng đất vào ngân sách, điều chỉnh giá đất và mức thu tiền sử dụng đất 1. Tiến độ thu tiền sử dụng đất thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 192/2009/TT-BTC ngày 01/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thí điểm việc nộp tiền sử dụng đất đối với dự án khu đô thị mới, dự án nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tại Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ. Khuyến khích Nhà đầu tư nộp tiền 01 lần ngay sau khi có quyết định phê duyệt giá đất và mức thu tiền sử dụng đất của UBND tỉnh. 2. Điều chỉnh giá đất được thực hiện trong các trường hợp sau: a) Tại thời điểm thu tiền sử dụng đất (lần 1, lần 2 quy định tại khoản 1.3 Điều 1 Thông tư số 192/2009/TT-BTC) mà giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định và công bố có sự biến động tăng hoặc giảm so với giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm giao đất (hoặc thời điểm bàn giao đất thực tế) từ 20% trở lên; b) Trong thời gian quy định thực hiện nghĩa vụ tài chính mà chủ đầu tư chưa thực hiện xong nghĩa vụ tài chính và giá thị trường có biến động tăng; c) Nhà đầu tư thực hiện tiến độ đầu tư chậm so với quy định và giá thị trường có biến động tăng; d) Khi Uỷ ban nhân dân tỉnh có quyết định điều chỉnh lại quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng chi tiết 1/500 mà việc điều chỉnh đó làm thay đổi chí phí đầu tư, thay đổi diện tích, cơ cấu sử dụng đất giao cho chủ đầu tư. CHƯƠNG IV QUẢN LÝ THỰC HIỆN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ MỚI Điều 14. Nguyên tắc quản lý dự án 1. UBND tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước đối với tất cả các dự án khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh. Các Sở, Ngành, UBND huyện, thành phố thực hiện quản lý Nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao trong giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng đến khi bàn giao đưa vào sử dụng và bảo hành các công trình. | 2,074 |
123,386 | 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý trực tiếp, toàn diện quá trình thực hiện đầu tư và tổ chức đưa dự án vào khai thác theo đúng những nội dung của Quyết định cho phép đầu tư và phải chịu sự quản lý Nhà nước của các cấp chính quyền, các cơ quan quản lý có thẩm quyền hoặc được uỷ quyền. 3. Chủ đầu tư dự án cấp 2 có trách nhiệm quản lý, thực hiện dự án thành phần được giao, chịu sự quản lý của chủ đầu tư và sự quản lý Nhà nước của các cơ quan quản lý có thẩm quyền hoặc được uỷ quyền. Điều 15. Quản lý tiến độ thực hiện dự án 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, tiến độ thực hiện đầu tư xây dựng, hoàn thành từng hạng mục công trình và toàn bộ dự án. Kế hoạch, tiến độ thực hiện đầu tư phải được đăng ký tại Sở Xây dựng và gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, UBND huyện, thành phố nơi có dự án trước khi triển khai thực hiện dự án theo những nội dung, tiến độ thực hiện dự án quy định trong Quyết định phê duyệt dự án đầu tư, Quyết định cho phép đầu tư, Điều lệ quản lý thực hiện dự án. 2. Việc thay đổi tiến độ thực hiện dự án, hạng mục công trình, công trình nếu làm ảnh hưởng đến tiến độ bàn giao đưa vào khai thác sử dụng và tiến độ tổng thể của dự án phải được Chủ tịch UBND tỉnh chấp thuận. Điều 16. Quản lý xây dựng theo quy hoạch, kiến trúc được duyệt Chủ đầu tư phải tổ chức xây dựng theo đúng quy hoạch chi tiết xây dựng và điều lệ quản lý quy hoạch đã được phê duyệt cùng với các quy định kèm theo của UBND tỉnh, đảm bảo: 1. Sử dụng đất theo đúng mục đích, đúng chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; các chỉ tiêu về diện tích sử dụng đất, diện tích xây dựng, mật độ xây dựng phải thực hiện theo đúng quy định cùng với phương án kiến trúc đã được phê duyệt. 2. Triển khai xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo khớp nối với hệ thống hạ tầng khu vực xung quanh, không gây ảnh hưởng xấu tới sản xuất, sinh hoạt của nhân dân khu vực lân cận. 3. Các công trình hạ tầng xã hội bên trong dự án được xây dựng đồng thời với các công trình nhà ở, kinh doanh, dịch vụ. Điều 17. Quản lý chất lượng công trình 1. Chủ đầu tư phải tổ chức thực hiện đầy đủ những nội dung quy định tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004, Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chỉnh phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Đồng thời phải thực hiện các yêu cầu sau: a) Xây dựng các quy định và tổ chức hệ thống quản lý đảm bảo kỹ thuật, chất lượng toàn bộ dự án, từng hạng mục công trình, công trình. Bộ máy quản lý kỹ thuật, chất lượng phải đảm bảo yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định hiện hành; b) Kịp thời phát hiện và kiến nghị giải quyết những vấn đề phát sinh nhằm đảm bảo kỹ thuật, chất lượng của hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung, của từng công trình và toàn bộ dự án. 2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp các Sở có xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với các vi phạm về chất lượng, quản lý chất lượng công trình xây dựng. 3. Các công trình, hạng mục công trình chỉ được phép bàn giao đưa vào sử dụng sau khi tổ chức nghiệm thu theo đúng quy định của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP, số 49/2008/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình và được chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình theo quy định tại Thông tư số 16/2008/TT-BXD ngày 09/11/2008 của Bộ Xây dựng. 4. Sau khi công trình xây dựng được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng, trong thời hạn bảo hành, chủ đầu tư dự án phải có báo cáo định kỳ 6 tháng và 1 năm về chất lượng các công trình xây dựng theo đúng quy định gửi Sở Xây dựng và Sở có công trình xây dựng chuyên ngành liên quan. Điều 18. Đảm bảo trật tự xây dựng, an toàn giao thông, an toàn lao động, vệ sinh môi trường Chủ đầu tư phải tổ chức quản lý trật tự xây dựng, an toàn giao thông, an toàn lao động, vệ sinh môi trường theo quy định; phối hợp với chính quyền địa phương quản lý trật tự an toàn xã hội trong khu vực dự án; có biện pháp thu gom, xử lý rác thải, nước thải xây dựng và sinh hoạt, đảm bảo trật tự vệ sinh môi trường trong suốt quá trình thực hiện dự án, đồng thời hướng dẫn, đôn đốc các chủ đầu tư cấp 2 tổ chức thực hiện. Điều 19. Thực hiện việc bàn giao, bảo hành và bảo trì công trình 1. Chủ đầu tư phải xây dựng các quy định về quản lý, vận hành, bảo trì các công trình hạ tầng, công trình kiến trúc. Chủ đầu tư và người sử dụng công trình có trách nhiệm vận hành và bảo trì công trình; Tổ chức nghiệm thu, đưa vào sử dụng các công trình, hạng mục công trình theo đúng các quy định hiện hành và thực hiện vận hành công trình khi đưa vào sử dụng. Trong khi vận hành phải kiểm tra định kỳ, phát hiện hư hỏng để kịp thời sửa chữa, đảm bảo an toàn khi sử dụng công trình. 2. Trong thời gian chưa hoàn thành toàn bộ dự án, chủ đầu tư phải kiểm tra, giám sát việc sử dụng những công trình đã bàn giao đưa vào sử dụng, đảm bảo không ảnh hưởng đến việc tổ chức thực hiện dự án. 3. Kết thúc đầu tư xây dựng việc chuyển giao, khai thác sử dụng công trình và chuyển giao quản lý hành chính thực hiện theo Điều 17,18,19,20 của Nghị định 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ. CHƯƠNG V KIỂM TRA, THANH TRA XỬ LÝ VI PHẠM Điều 20. Kiểm tra, thanh tra 1. Mọi tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh đều phải tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật và quy định này; chịu sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan chức năng nhà nước có thẩm quyền. 2. Việc thanh tra đối với một dự án khu đô thị mới không quá 01 lần trong năm, việc thanh tra đột xuất chỉ tiến hành khi có dấu hiệu sai phạm. Điều 21. Xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân nào có hành vi vi phạm các quy định hiện hành của pháp luật và quy định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính, đình chỉ đầu tư hoặc thu hồi quyết định cho phép đầu tư, hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; nếu gây thiệt hại cho các đối tác hoặc bên thứ ba thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Nhà nước thu hồi toàn bộ hay từng phần đất đã giao, cho thuê nếu trong thời gian 12 tháng liền, kể từ ngày nhận bàn giao đất mà chủ đầu tư không triển khai thực hiện dự án hoặc tiến độ thực hiện dự án chậm quá 24 tháng so với tiến độ dự án đã được phê duyệt. CHƯƠNG VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Các Sở quản lý ngành có liên quan 1. Sở Xây dựng a) Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác phát triển đô thị và các dự án khu đô thị mới; định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng về tình hình và kết quả thực hiện đầu tư xây dựng các khu đô thị mới; b) Là cơ quan đầu mối tổng hợp trình danh mục dự án lựa chọn chủ đầu tư và tổ chức thẩm định dự án khu đô thị mới; c) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành và UBND các huyện, thành phố liên quan thực hiện công tác quản lý và hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện xây dựng theo quy hoạch kiến trúc được duyệt, đảm bảo chất lượng, trật tự xây dựng, an toàn lao động vệ sinh môi trường tại các dự án; bàn giao, bảo hành và bảo trì công trình. Tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất các dự án trong giai đoạn thực hiện đầu tư theo quy định. Tham gia đóng góp ý kiến bằng văn bản đối với Điều lệ quản lý thực hiện dự án khu đô thị mới. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư a) Thẩm định cấp giấy chứng nhận đầu tư các dự án thứ cấp thuộc thẩm quyền UBND tỉnh; b) Xây dựng kế hoạch đầu tư khớp nối các công trình hạ tầng đầu mối ngoài hàng rào dự án, các công trình hạ tầng xã hội sử dụng vốn ngân sách; c) Thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư xây dựng các khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh theo nội dung quyết định cho phép đầu tư; d) Tham gia thẩm định dự án đầu tư xây dựng các khu đô thị mới. Tham gia đóng góp ý kiến bằng văn bản đối với Điều lệ quản lý thực hiện dự án khu đô thị mới. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Tổ chức thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án khu đô thị mới; chủ trì phối hợp với các ngành, UBND các huyện, thành phố thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh; Trình UBND tỉnh thu hồi đất đối với các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai theo khoản 2 Điều 21 của quy định này. b) Chỉ đạo Trung tâm Phát triển Quỹ đất nhận bàn giao và thực hiện quản lý Nhà nước đối với phần diện tích đất chủ đầu tư bàn giao cho tỉnh; c) Tham gia thẩm định dự án đầu tư xây dựng các khu đô thị mới. Tham gia đóng góp ý kiến bằng văn bản đối với Điều lệ quản lý thực hiện dự án khu đô thị mới. 4. Sở Tài chính a) Trình Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định giá đất; b) Chủ trì phối hợp với các Sở, Ngành liên quan thẩm định phương án giá đất và mức thu tiền sử dụng đất của dự án chuyển cơ quan Thuế làm căn cứ thực hiện việc thu tiền sử dụng đất; c) Hướng dẫn chủ đầu tư, UBND huyện, thành phố các nghiệp vụ về quản lý, sử dụng tài sản công được chuyển giao; d) Tổng hợp, nghiên cứu đề xuất giải quyết các vướng mắc trong việc xác định tiền sử dụng đất báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài chính làm cơ sở thực hiện; e) Tham gia thẩm định dự án đầu tư xây dựng các khu đô thị mới. Tham gia đóng góp ý kiến bằng văn bản đối với Điều lệ quản lý thực hiện dự án khu đô thị mới. | 2,069 |
123,387 | f) Thực hiện thanh quyết toán dự án theo quy định. 5. Cục thuế Bắc Giang Phối hợp với các ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố, thực hiện việc thông báo, hướng dẫn chủ đầu tư nộp tiền sử dụng đất của từng đợt cụ thể, theo tiến độ thực hiện dự án vào Ngân sách Nhà nước theo quy định. Tham gia đóng góp ý kiến bằng văn bản đối với Điều lệ quản lý thực hiện dự án khu đô thị mới. Điều 23. UBND các huyện, thành phố nơi có dự án đầu tư 1. Tổ chức công bố công khai quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật và cung cấp thông tin cho các đối tượng có nhu cầu. 2. Xây dựng kế hoạch thực hiện kêu gọi đầu tư các dự án khu đô thị mới; kế hoạch hình thành đơn vị hành chính để tiếp nhận, quản lý hành chính các khu đô thị mới. 3. Tham gia thẩm định các dự án đầu tư xây dựng các khu đô thị mới; Tham gia giám sát và quản lý chất lượng công trình trong dự án. 4. Tổ chức thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và triển khai thực hiện công tác bồi thường GPMB theo quy định của UBND tỉnh. Tổ chức thẩm định và xin ý kiến đóng góp của các cơ quan liên quan về Điều lệ quản lý thực hiện dự án khu đô thị mới. 5. Khảo sát giá đất thực tế trên địa bàn làm cơ sở để Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh xem xét xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất của dự án. 6. Phối hợp với Cục Thuế đôn đốc Chủ đầu tư nộp tiền sử dụng đất theo đúng quy định. 7. Nhận chuyển giao công trình hạ tầng của dự án khu đô thị mới, quản lý khai thác công trình theo đúng công năng, có trách nhiệm bảo trì công trình theo các quy định của pháp luật về xây dựng sau khi ký nhận chuyển giao. Điều 24. Chủ đầu tư Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư thực hiện theo đúng quy định tại Điều 12 Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ và mục VI, VII Thông tư số 04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ Xây dựng và các quy định của pháp luật. Điều 25. Xử lý các trường hợp chuyển tiếp 1. Đối với các trường hợp dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới đã được Chủ tịch UBND tỉnh giao làm chủ đầu tư dự án được tiếp tục lập dự án đầu tư để trình thẩm định cho phép đầu tư. 2. Các trường hợp đã được Chủ tịch UBND tỉnh giao nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết thì tiếp tục tham gia lựa chọn làm chủ đầu tư khu đô thị mới theo quy định này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ HỖ TRỢ CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÓ ĐẤT NÔNG NGHIỆP NHÀ NƯỚC THU HỒI TRONG GIAI ĐOẠN TỪ 01/01/1997 ĐẾN 24/5/2004 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND & UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26-11-2003; Căn cứ Nghị quyết số 01/2011/NQ-HĐND ngày 09/4/2011 của HĐND tỉnh về cơ chế hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh có đất nông nghiệp Nhà nước thu hồi trong giai đoạn từ 01/01/1997 đến 24/5/2004; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 97/TTr-STNMT ngày 14/4/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh có đất Nông nghiệp bị Nhà nước thu hồi trong giai đoạn từ 01/01/1997 đến 24/5/2004 được hưởng cơ chế hỗ trợ như các đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 2, Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 11/11/2009 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC: ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỨC TRỢ CẤP, MỨC ĐÓNG GÓP, MIỄN GIẢM ĐÓNG GÓP ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY, NGƯỜI BÁN DÂM CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN TẠI TRUNG TÂM CHỮA BỆNH-GIÁO DỤC-LAO ĐỘNG XÃ HỘI, TẠI GIA ĐÌNH, CỘNG ĐỒNG VÀ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI NƠI CƯ TRÚ; CHẾ ĐỘ ĐÓNG GÓP VÀ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI TRUNG TÂM QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 20 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước, ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; Căn cứ Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09/9/2010 của Chính phủ Quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng; Căn cứ Thông tư liên tịch số 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 01/10/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma túy, người bán dâm chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh-giáo dục-lao động xã hội, gia đình và cộng đồng; Căn cứ Thông tư liên tịch số 17/2008/TTLT-BTC-BLĐTBXH , ngày 13/02/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội hướng dẫn, bổ sung Thông tư liên tịch số 117/2007/ TTLT-BTC- BLĐTBXH; Căn cứ Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy; Căn cứ Thông tư số 121/2010/TTLT-BTC- BLĐTBXH, ngày 12/8/2010 về việc hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và hỗ trợ dối với người sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện; Sau khi xem xét Tờ trình số 447/TTr-UBND, ngày 07 tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh về việc Điều chỉnh, bổ sung mức trợ cấp, mức đóng góp, miễn giảm đóng góp đối với người nghiện ma túy, người bán dâm chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục-lao động xã hội, tại gia đình, cộng đồng và chế đô hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra sô 10/BC-VHXH, ngày 9 tháng 04 năm 2011 của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; QUYẾT NGHỊ: Điều l: Điều chỉnh, bổ sung mức trợ cấp, mức đóng góp, miễn giảm đóng góp đối với người nghiện ma túy, người bán dâm chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh-giáo dục- Lao động xã hội, tại gia đình, cộng đồng và chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên,cụ thể như sau: 1. Mức trợ cấp đối với người nghiện ma túy, người bán dâm chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh-giáo dục- Lao động xã hội a) Tiền ăn: 360.000 đồng/người/tháng - Người nghiện ma túy được trợ cấp 12 tháng, đối với người bán dâm được trợ cấp 9 tháng. - Người bán dâm, người nghiện ma túy bị nhiễm HIV/AIDS không có khả năng lao động; người bán dâm, người nghiện ma túy chưa thành niên được trợ cấp tiền ăn: 360.000 đồng/người/tháng. b) Mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết: 960.000 đồng/người/đợt điều trị c) Tiền thuốc chữa trị người nghiện ma túy; người bán dâm, đồng thời là người nghiện ma túy áp dụng theo phác đồ điều trị bằng thuốc Cedemex. d) Trợ cấp tiền ăn Tết Nguyên đán (trường hợp Tết Nguyên đán trùng với thời gian cai nghiện, chữa bệnh trị trung tâm): 35.000 đồng/ người/ngày x4 ngày = 140.000 đồng/người. đ) Trợ cấp chi phí mai táng: 3.000.000 đồng/người. e) Tiền hoạt động văn thể: 50.000 đồng /người/ đợt điều trị. g) Trợ cấp tiền ăn đường, tiền tầu xe về nơi cư trú: - Tiền ăn đường: 25.000 đồng/ ngày và không quá 3 ngày. - Tiền tàu xe: Theo giá cước vận chuyển hanh khách công cộng tại thời điểm thanh toán. 2. Mức đóng góp đối với người nghiện ma túy, người bán dâm chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh-giáo dục-lao động xã hội (mức tối thiếu) a) Tiền ăn: 360.000 đồng/ người/tháng. b) Tiền thuốc chữa bệnh ( thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện cấp cứu, chi phí xét nghiệm và thuốc điều trị các bệnh cơ hội khác): áp dụng mức tối thiểu của phác đồ điều trị bằng thuốc Cedemex. c) Tiền hoạt động văn thể: 50.000 đồng/ người/ đợt điều trị. d) Tiền điện, nước sinh hoạt, vệ sinh: 50.000 đồng/ người/ tháng. đ) Tiền vật dụng cá nhân: 960.000 đồng/ người/ đợt điều trị. e) Tiền đóng góp sửa chữa cơ sở vật chất: 25.000 đồng/ người/ tháng. g) Chi phí quản lý +phục vụ: 100.000 đồng/người/ tháng. h) Từ tháng thứ 7 trở đi nếu đối tượng có nhu cầu tiếp tục cai nghiện tại Trung tâm, thì hàng tháng gia đình phải đóng góp các khoản sau: Tiền ăn: 360.000đồng/ tháng. - Tiền thuốc chữa bệnh thông thường: 10.000 đồng/tháng. - Tiền điện, nước, vệ sinh: 50.000 đồng/ tháng. - Tiền sinh hoạt văn thể: 10.000 đồng /tháng. - Tiền đóng góp sửa chữa cơ sở vật chất: 25.000 đồng/ tháng. - Chi phi phục vụ, quản lý: 100.000 đồng /tháng. - Tiền mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết: 50.000 đồng/tháng. - Học nghề: Theo mức quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020". - Tiền vệ sinh phụ nữ: 20.000 đồng/ người/ tháng. - Tiền viện phí (nếu có): gia đình thanh toán theo quy định. 3. Mức đóng góp và mức hỗ trợ người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tại gia đình và cộng đồng a) Các khoản đóng góp như sau: - Đóng góp 50% tiền thuốc chữa bệnh, hỗ trợ cắt cơn nghiện theo phác đồ điều trị bằng thuốc Cedemex. - Tiền chi phí tổ chức chữa trị cai nghiện tại gia đình và cộng đồng: 100 000 đồng/ người/ đợt điều trị. b) Mức hỗ trợ người nghiện ma túy chữa trị cai nghiện tại gia đình và cộng đồng: - Tiền hồ sơ, bệnh án: 20.000 đồng / người/ đợt điều trị. | 2,069 |
123,388 | - Tiền thuốc: 50% tiền thuốc chữa bệnh, hỗ trợ cắt cơn nghiện theo phác đồ điều trị bằng thuốc Cedemex. - Tiền chi phí tổ chức chữa trị, cai nghiện, quản lý, giám sát người nghiện trong và sau chữa trị cai nghiện ở gia đình và cộng đồng: 100.000 đồng/ người/đợt điều trị - Tiền thuê người nấu ăn cho người nghiện ma túy trong đợt cắt cơn (có ít nhất từ 30 người trở lên) được thuê 01 cấp dưỡng, hỗ trợ bằng mức lương tối thiểu hiện hành. 4. Sức miễn, giảm đóng góp chi phí chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh-giáo dục-lao động xã hội a) Người bán dâm, người cai nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện ma túy bắt buộc tại trung tâm được miễn toàn bộ chi phí chữa bệnh, cai nghiện. b) Người nghiện ma túy chữa trị, cai ,nghiện tự nguyện tại Trung tâm, gia đình và cộng đồng được miễn giảm 50% tiền chi phí chữa trị, cai nghiện thuộc các trường hợp: Người bán dâm, người nghiện ma túy thuộc gia đình chính sách; người thuộc đối tượng cứu trợ xã hội theo quy định hiện hành của Chính phủ. 5. Mức hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú a) Hỗ trợ tư vấn: - Hỗ trợ 20.000 đồng/ buổi tư vấn/ người sau cai nghiện ma túy. - Hỗ trợ 30.000 đồng/ buổi tư vấn/ nhóm người sau cai nghiện ma túy (từ hai người trở lên) b) Hỗ trợ học nghề: Người sau cai nghiện ma túy nếu có nhu cầu học nghề, được Chủ tịch UBND cấp xã xem xét hỗ trợ một lần kinh phí học nghề trình độ sơ cấp nghề: 1.000.000 đồng/người/khóa học. 6. Mức hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm Chữa bệnh- Giáo dục-lao động xã hội a) Tiền ăn: 360.000 đồng/người/tháng trong thời gian chấp hành quyết định. b) Chi phí khám, chữa bệnh thông thường: 30.000đồng/người/t/tháng. c) Người sau cai nghiện ma túy bị ốm nặng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo vượt quá khả năng chữa trị của Trung tâm phải chuyển đến bệnh viện của Nhà nước điều trị thì chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong thời gian nằm viện do bản thân hoặc gia đình người đó tự thanh toán; trường hợp Trung tâm đã tạm ứng thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh thì yêu cầu người sau cai nghiện hoặc gia đình họ bồi hoàn lại. Đối với đối tượng thuộc hộ nghèo, đối tượng là gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên được Trung tâm hỗ trợ toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Đối với đối tượng thuộc hộ cận nghèo được Trung tâm hỗ trợ 50% chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Trường hợp đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế còn thời hạn sử dụng được khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Bảo hiểm y tế. d) Chi phí mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết: 300.000 đồng/người/năm. đ) Hoạt động văn thể: 50.000 đông/người/ năm. e) Học nghề: Hỗ trợ cho đối tượng cai nghiện lần đầu nếu chưa qua đào tạo nghề: 1 .000.000 đồng/người. g) Chi phí điện, nước sinh hoạt: 50.000 đồng/người/tháng. h) Tiền vệ sinh phụ nữ: 20.000 đồng/người/tháng. i) Tiền ăn đường, tiền tàu xe: - Tiền ăn: 25.000 đồng/người/ngày, tối đa không quá 3 ngày. - Tiền tàu xe: Theo giá cước vận chuyển hành khách công cộng tại thời điểm thanh toán. k) Mai táng phí: Hỗ trợ đối tượng chết tại Trung tâm mà không còn thân nhân hoặc thân nhân chưa kịp đến: 3.000.000 đồng/ người. l) Đối với người sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm bị nhiễm HIV/AIDS được trợ cấp thêm tiền thuốc chữa bệnh, tiền mua sắm các vật dụng phòng, chống lây nhiễm HIV và các khoản chi hỗ trợ khác (trừ tiền ăn, tiền thuốc chữa bệnh thông thường) theo quy định tại Quyết định số 96/2007/QĐ-TTg ngày 28/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý, chăm sóc, tư vấn điều trị cho người nhiễm HIV và phòng chống lây nhiễm HIV tại các cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, cơ sở chữa bệnh, cơ sở bảo trợ xã hội, trại giam, trại tạm giam và các văn bản hướng dẫn thi hành. 7. Chế độ đóng góp của người sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm a) Tiền ăn: 360.000 đồng/người/ tháng. b) Chi phí khám, chữa bệnh: 30.000 đồng/ người/ tháng. c) Tiền hoạt động văn thể: 50.000 đồng/người/đợt điều trị. d) Tiền điện, nước, vệ sinh: 30.000 đồng/ người/ tháng. đ) Chi phí mua sắm vật dụng cá nhân cần thiết: 300.000 đồng/người/đợt điều trị e) Tiền đóng góp cơ sở vật chất: 25.000 đồng/người/tháng. g) Chi phí quản lý+ phục vụ : 100.000 đồng/ người/tháng. h) Tiền vệ sinh phụ nữ: 20.000 đồng/người/tháng. i) Học nghề theo mức quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020"; k) Tiền viện phí gia đình thanh toán theo thực tế. 8. Chế độ miễn, giảm đối với người sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm a) Đối tượng được miễn: Người sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm được xét miễn tiền ăn, chi phí khám bệnh, chữa bệnh và các chi phí quản lý khác trong thời gian chấp hành quyết đinh tại Trung tâm thuộc các trường hợp sau đây: - Đối tượng thuộc hộ nghèo; đối tượng là gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. - Người chưa thành niên, người không có nơi cư trú nhất định. - Người bị bệnh AIDS giai đoạn cuối. b) Đổi tượng được giảm: người thuộc hộ cận nghèo được giảm 50% chi phí tiền ăn, khám bệnh, chữa bệnh và các chi phí quản lý khác trong thời gian chấp hành quyết định tại Trung tâm. 9. Chế độ hỗ trợ tạo việc làm Hỗ trợ tìm việc làm: 1.000.000 đồng/người. Điều 2: Giao UBND tỉnh quyết định, hướng dẫn, chỉ đạo tổ chức thực hiện theo quy định của Pháp luật. Điều 3: Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01/6/2011 . Điều 4: Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tình Điện Biên khóa XII, kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 13 tháng 04 năm 2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THU HỒI VÀ HỦY QUYẾT ĐỊNH SỐ 158/QĐ-UBND NGÀY 18 THÁNG 01 NĂM 2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ VIỆC QUY HOẠCH ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ TÁI ĐỊNH CƯ THỊ TRẤN CỜ ĐỎ, HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 157/TTr-STNMT ngày 04 tháng 4 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thuận thu hồi và hủy Quyết định số 158/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quy hoạch đất để xây dựng khu đô thị tái định cư thị trấn Cờ Đỏ, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ do Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng thương mại dịch vụ sản xuất Chiến Thắng làm chủ đầu tư. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân huyện Cờ Đỏ phối hợp với các ngành chức năng tổ chức công bố Quyết định này đến các hộ dân trong phạm vi đất quy hoạch để đầu tư xây dựng khu đô thị tái định cư nêu tại Điều 1; đồng thời giải quyết các vấn đề liên quan đến dự án theo thẩm quyền. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cờ Đỏ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn Cờ Đỏ, Giám đốc Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng thương mại dịch vụ sản xuất Chiến Thắng (chủ đầu tư), thủ trưởng các cơ quan có liên quan và các hộ dân trong khu quy hoạch chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH QUẢNG NAM HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 26 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước; Quyết định số 61/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý sử dụng phương tiện đi lại trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 946/TTr-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh về ban hành Nghị quyết quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh Quảng Nam, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Nam như sau: I. Đối tượng, phạm vi, nguyên tắc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước: 1. Đối tượng: Tài sản được hình thành từ ngân sách Nhà nước của các cơ quan thuộc khối Đảng; Chính quyền; các tổ chức chính trị xã hội; chính trị xã hội - nghề nghiệp; xã hội, xã hội - nghề nghiệp; đơn vị vũ trang; đơn vị sự nghiệp công lập (Dưới đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị). | 2,092 |
123,389 | 2. Phạm vi: 2.1. Tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng theo quy định này bao gồm: Đất khuôn viên trụ sở; nhà, trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản gắn liền với đất; xe ô tô các loại và các tài sản khác còn lại (sau đây gọi là tài sản khác). 2.1. Việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị bao gồm: Mua sắm tài sản; thuê tài sản phục vụ hoạt động; thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản; tiêu hủy tài sản. 3. Nguyên tắc: 3.1. Đảm bảo sự thống nhất trong việc quản lý, sử dụng các tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương được Nhà nước giao quyền quản lý, sử dụng phù hợp với quy định về phân cấp quản lý nhà nước về kinh tế - xã hội, quản lý ngân sách nhà nước, đáp ứng với tình hình thực tế yêu cầu phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị. 3.2. Xác định rõ trách nhiệm, quyền hạn của UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc thực hiện quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. 3.3. Đảm bảo để các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao trực tiếp quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải được thực hiện công khai, minh bạch, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức, hiệu quả, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; mua sắm, thuê tài sản nhà nước phải phù hợp với khả năng kinh phí được bố trí, đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ quy định. 3.4. Cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo phân cấp ở khung, mức cao hơn thì được quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cấp có thẩm quyền ở khung, mức thấp hơn nếu xét thấy cần thiết hoặc do cấp thẩm quyền thấp hơn chưa kịp thời xử lý. 3.5. Thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản gắn liền với đất (nhưng không bao gồm quyền sử dụng đất), tài sản khác có giá trị, nguyên giá sổ sách kế toán trên 500.000.000 đồng/01 đơn vị tài sản của cấp huyện theo phân cấp này phải gửi quyết định về UBND tỉnh để theo dõi, quản lý. 3.6. Chỉ phân cấp đối với những nội dung mà Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định phải phân cấp, những nội dung khác thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Nghị định số 52/2009/NĐ-CP của Chính phủ. II. Nội dung phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước: 1. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước: 1.1. Theo đề nghị của Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc mua sắm các tài sản sau: - Nhà gắn liền với quyền sử dụng đất. - Xe ô tô các loại. - Tài sản khác có giá trị trên 200.000.000 đồng (áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng ngân sách cấp tỉnh). 1.2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quyết định mua sắm tài sản khác từ nguồn kinh phí được giao có giá trị đến 200.000.000 đồng theo đề nghị của đơn vị trực thuộc. 1.3. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quyết định mua sắm tài sản khác từ kinh phí được giao mua sắm tài sản có giá trị đến 50.000.000 đồng. 1.4. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định mua sắm tài sản khác từ nguồn ngân sách cấp huyện theo quy định pháp luật trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã và của Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch. 1.5. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định mua sắm tài sản khác từ kinh phí trong dự toán được giao có giá trị đến 50.000.000 đồng. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị mua sắm tài sản nhà nước theo phân cấp này lập thủ tục, tổ chức mua sắm theo đúng quy định của pháp luật. 2. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản 2.1. Theo đề nghị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thuê tài sản có giá trị thuê trên 50.000.000 đồng một tháng tính cho 01 hợp đồng thuê. 2.2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quyết định thuê tài sản cho đơn vị trực thuộc có giá trị thuê đến 50.000.000 đồng một tháng tính cho 01 hợp đồng thuê theo đề nghị của Thủ trưởng đơn vị trực thuộc. 2.3. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định thuê tài sản có giá trị thuê đến 30.000.000 đồng một tháng tính cho 01 hợp đồng thuê. 2.4. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thuê tài sản nhà nước trên 30.000.000 đồng một tháng tính cho 01 hợp đồng thuê, theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã và của Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch. 2.5. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thuê tài sản có giá trị thuê đến 30.000.000 đồng một tháng tính cho 01 hợp đồng thuê. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuê tài sản theo phân cấp này thực hiện lựa chọn nhà cung cấp theo đúng quy định của pháp luật. 3. Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản nhà nước. 3.1. Theo đề nghị của Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý với các loại tài sản sau đây: - Nhà, đất, trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản gắn liền với đất thuộc địa phương quản lý. - Xe ô tô các loại. - Tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán trên 500.000.000 đồng/01 đơn vị tài sản do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý. - Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương quyết định thu hồi theo thẩm quyền trong trường hợp phát hiện tài sản nhà nước của cơ quan nhà nước thuộc Trung ương quản lý tại địa phương, sử dụng dư thừa, sai mục đích, vượt tiêu chuẩn, định mức, chế độ do Nhà nước quy định, cho thuê hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh khác không đúng quy định và các tài sản của dự án Trung ương trên địa bàn tỉnh đã kết thúc theo quy định. 3.2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh đối với các tài sản sau đây: - Tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán đến 500.000.000 đông/01 đơn vị tài sản. - Thu hồi hoặc trình cấp có thẩm quyền thu hồi đối với các tài sản khác do các cơ quan chức năng kiểm tra phát hiện cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh quản lý, sử dụng không đúng quy định, sai chế độ, nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa quyết định thu hồi. 3.3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản khác của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc có nguyên giá theo sổ sách kế toán đến 200.000.000 đồng/01 đơn vị tài sản thuộc phạm vi nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc. 3.4. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quyết định bán, thanh lý tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán đến 50.000.000 đồng/01 đơn vị tài sản. 3.5. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện, cấp xã quản lý theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã và của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện đối với các tài sản sau đây: - Thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán trên 100.000.000 đồng/01 đơn vị tài sản. - Điều chuyển trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản gắn liền với đất cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp huyện hoặc cấp xã quản lý, sử dụng. - Thanh lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp là nhà, tài sản gắn liền với đất (nhưng không bao gồm quyền sử dụng đất). 3.6. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán đến 100.000.000 đồng/01 đơn vị tài sản. Việc thanh lý, bán tài sản nhà nước thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về bán đấu giá tài sản; trừ trường hợp được UBND cấp có thẩm quyền theo phân cấp này quyết định cho phép thanh lý, bán chỉ định. 4. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản nhà nước. 4.1. Đối với tài sản mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước phải tiêu hủy: Cơ quan, tổ chức, đơn vị nào có thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản thì có quyền quyết định tiêu hủy tài sản đó theo quy định của pháp luật. 4.2. Đối với tài sản tịch thu và tài sản của các vụ án do cơ quan nhà nước cấp có thẩm quyền nào quyết định tịch thu; hoặc cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận quản lý, xử lý, thì cơ quan nhà nước cấp thẩm quyền đó quyết định tiêu hủy tài sản theo quy định của pháp luật. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý, sử dụng tài sản theo nội dung Nghị quyết này và Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VII, Kỳ họp thứ 26 thông qua ngày 20 tháng 4 năm 2011./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; | 2,058 |
123,390 | Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT-BTNMT-BNV ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng của Chi cục Bảo vệ môi trường Chi cục Bảo vệ môi trường có chức năng tham mưu cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về bảo vệ môi trường do các cơ quan nhà nước ở Trung ương, UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt hoặc ban hành. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Bảo vệ môi trường 1. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về bảo vệ môi trường theo phân công của Giám đốc Sở; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án liên quan đến chức năng, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt. 2. Tham mưu cho Giám đốc Sở hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ. 3. Tham mưu cho Giám đốc Sở trình Chủ tịch UBND tỉnh việc tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và việc thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật; giúp Giám đốc Sở kiểm tra việc thực hiện các nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường sau khi được phê duyệt và triển khai các dự án đầu tư. 4. Điều tra, thống kê các nguồn thải, loại chất thải và lượng phát thải trên địa bàn tỉnh; trình Giám đốc Sở hồ sơ đăng ký hành nghề, cấp mã số quản lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật; kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã đăng ký hành nghề quản lý chất thải; làm đầu mối phối hợp với các cơ quan chuyên môn có liên quan và các đơn vị thuộc Sở giám sát các tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất trên địa bàn. 5. Giúp Giám đốc Sở phát hiện và kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường; trình Giám đốc Sở việc xác nhận các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã hoàn thành việc xử lý triệt để ô nhiễm môi trường theo đề nghị của các cơ sở đó. 6. Đánh giá, cảnh báo và dự báo nguy cơ sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh; điều tra, phát hiện và xác định khu vực bị ô nhiễm môi trường, báo cáo và đề xuất với Giám đốc Sở các biện pháp ngăn ngừa, khắc phục ô nhiễm, suy thoái và phục hồi môi trường; 7. Làm đầu mối phối hợp hoặc tham gia với các cơ quan có liên quan trong việc giải quyết các vấn đề môi trường liên ngành, liên tỉnh và công tác bảo tồn, khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học theo phân công của Giám đốc Sở; 8. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; chủ trì hoặc tham gia thực hiện các dự án trong nước và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo phân công của Giám đốc Sở. 9. Tham mưu cho Giám đốc Sở hướng dẫn nghiệp vụ về quản lý môi trường đối với Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố và cán bộ địa chính - xây dựng xã, phường, thị trấn; tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường theo phân công của Giám đốc Sở. 10. Theo dõi kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Thanh tra Sở trong việc thực hiện thanh tra phát hiện các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn và đề nghị Giám đốc Sở xử lý theo thẩm quyền; tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo tranh chấp về môi trường theo phân công của Giám đốc Sở. 11. Quản lý tài chính, tài sản, tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức thuộc Chi cục theo phân cấp của UBND tỉnh, Giám đốc Sở và quy định của pháp luật. 12. Kiểm tra, thẩm định tờ khai và thông báo thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp và phí bảo vệ môi trường đối chất thải rắn theo quy định của pháp luật. Đồng thời, theo dõi tổng hợp việc đăng nộp của các tổ chức và cá nhân; đề xuất vơi cấp có thẩm quyền việc sử dụng kinh phí từ nguồn thu này cho công tác bảo vệ môi trường của tỉnh. 13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường giao. Điều 3. Tổ chức bộ máy và biên chế 1. Tổ chức bộ máy 1.1. Lãnh đạo: Chi cục Bảo vệ môi trường có Chi cục trưởng; giúp việc cho Chi cục trưởng có từ 01 đến 02 Phó Chi cục trưởng. 1.2. Cơ cấu tổ chức: gồm 03 Phòng chuyên môn - nghiệp vụ: - Phòng Hành chính - Tổng hợp; - Phòng Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường; - Phòng Kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải nguy hại. 2. Biên chế Biên chế Chi cục Bảo vệ môi trường nằm trong tổng biên chế của Sở Tài nguyên và Môi trường được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2008 của UBND tỉnh Hậu Giang quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang. Giao Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ môi trường xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động của Chi cục có sự phân công nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của từng bộ phận trực thuộc và từng công chức trình Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành; đồng thời, sắp xếp tổ chức, bố trí công chức theo đúng tiêu chuẩn chức danh Nhà nước quy định. Điều 5. Giám đốc Sở: Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường; Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ môi trường, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP PHÒNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRỰC THUỘC VĂN PHÒNG UBND TỈNH CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/QĐ-UBND ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 01/2011TTLT-VPCP-BNV ngày 28/01/2011 của liên bộ Văn phòng Chính phủ - Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND ngày 07/4/2011của UBND tỉnh ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của Văn phòng UBND tỉnh Bình phước; Căn cứ Quyết định số 1845/QĐ-UBND ngày 29/8/2007 của UBND tỉnh về việc thành lập Tổ Chuyên trách cải cách hành chính trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh; Căn cứ Quyết định số 2313/QĐ-UBND ngày 06/10/2010 của UBND tỉnh về việc thành lập Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh tại Công văn số 164/VPUBND-TC ngày 21/3/2011 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 395/TTr-SNV ngày 14/4/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính và Cải cách hành chính trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh trên cơ sở sáp nhập Tổ Chuyên trách Cải cách hành chính vào Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính. Điều 2. 1. Tổ chức và hoạt động của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính và Cải cách hành chính thực hiện theo Điều 2, Điều 3 Quyết định số 1845/QĐ-UBND ngày 29/8/2007 của UBND tỉnh về việc thành lập Tổ Chuyên trách cải cách hành chính thuộc Văn phòng UBND tỉnh và Quyết định số 516/QĐ-UBND ngày 09/3/2011của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh. 2. Bãi bỏ Điều 1, Quyết định số 1845/QĐ-UBND ngày 29/8/2007 về việc thành lập Tổ Chuyên trách Cải cách hành chính trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh và bãi bỏ Quyết định số 2313/QĐ-UBND ngày 06/10/2010 của UBND tỉnh thành lập Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính và Cải cách hành chính trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH KON TUM ĐẾN NĂM 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum, | 2,041 |
123,391 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau: I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN 1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum đến năm 2020 phải phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên; bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất với quy hoạch ngành, lĩnh vực. 2. Khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của địa phương và huy động, sử dụng tốt mọi nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững và bảo vệ môi trường; đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, sớm đưa Kon Tum thoát khỏi tỉnh nghèo. 3. Từng bước hoàn thiện kết cấu hạ tầng và đô thị hóa; đẩy mạnh phát triển một số vùng kinh tế động lực để tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy các khu vực khó khăn trên địa bàn Tỉnh phát triển. 4. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội trong từng bước phát triển. Quan tâm hỗ trợ vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số phát triển toàn diện; bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống của các dân tộc. 5. Gắn phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia; giữ vững ổn định an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác trong Tam giác phát triển ba nước Việt Nam - Lào - Cămpuchia. II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Mục tiêu tổng quát Huy động tối đa mọi nguồn lực để tập trung phát triển, thu hẹp dần khoảng cách về thu nhập bình quân đầu người so với các tỉnh vùng Tây Nguyên và cả nước; từng bước xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại đáp ứng nhu cầu thời kỳ phát triển tiếp theo; không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. 2. Mục tiêu cụ thể a) Về phát triển kinh tế: - Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm thời kỳ 2011 - 2020 đạt 14,7%, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 đạt 15,0% và đạt 14,5% giai đoạn 2016 - 2020. GDP bình quân đầu người năm 2015 đạt 27,9 triệu đồng/người, (gấp 2 lần so với năm 2010) và năm 2020 đạt 53,2 triệu đồng/người (gấp 1,9 lần so với năm 2015); - Tỷ trọng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế vào năm 2015 là 31,5%, 35,5% và 33,0% và đến năm 2020 là 38,5%, 36,4% và 25,1%; - Phấn đấu kim ngạch xuất khẩu đến năm 2015 đạt khoảng 125 - 130 triệu USD và năm 2020 khoảng 300 - 320 triệu USD; - Tỷ lệ thu ngân sách chiếm khoảng 13,5 - 14,0% từ GDP vào năm 2015 và khoảng 14,0 - 15,0% vào năm 2020. b) Về phát triển xã hội: - Đến năm 2015 quy mô dân số đạt 510 nghìn người và năm 2020 khoảng 600 nghìn người; tỷ lệ dân số thành thị khoảng 46,1% đến năm 2015 và 53,3% vào năm 2020; - Giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn hiện nay) mỗi năm từ 3 - 4%; tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2015 đạt 45%, trong đó đào tạo nghề đạt 33%; đến năm 2020 đạt 55 - 60%, đào tạo nghề đạt trên 40%; - Phấn đấu đến năm 2015 có từ 10 - 11 bác sỹ, 41,5 giường bệnh/1 vạn dân và từ 11 - 12 bác sỹ, 46,3 giường bệnh/1 vạn dân vào năm 2020. Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 22% vào năm 2015 và dưới 17% vào năm 2020; - Đến năm 2020, số huyện, thành phố được công nhận phổ cập bậc trung học đạt 40%; - Phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh khoảng 90% và đến năm 2020 cơ bản giải quyết đủ nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho dân cư nông thôn. c) Về bảo vệ môi trường - Nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 68% vào năm 2015 và trên 70% vào năm 2020; tăng diện tích cây xanh ở khu vực các đô thị; - Đến năm 2020 thu gom và xử lý khoảng 80% rác thải sinh hoạt; quản lý và xử lý 100% chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải y tế đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường; - Sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học; tăng cường giáo dục, đào tạo và nâng cao nhận thức, năng lực quản lý bảo vệ môi trường. III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC 1. Về nông lâm nghiệp, thủy sản và phát triển nông thôn Trên cơ sở phát huy tốt tiềm năng về tài nguyên đất đai, khí hậu để phát triển toàn diện nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với công nghiệp chế biến. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm thời kỳ 2011 - 2020 khoảng 8,4%, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 8,7% và 7,9% giai đoạn 2016 - 2020. - Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu diện tích một số cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao như cà phê, cao su, mía và cây ăn quả; phát triển một số loại cây thực phẩm, dược liệu, rau, hoa xứ lạnh phù hợp với điều kiện tự nhiên (đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu) của từng vùng và nhu cầu thị trường gắn với quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung; - Đẩy nhanh xây dựng các vùng chăn nuôi tập trung với quy mô phù hợp; nâng cao chất lượng đàn gia súc, gia cầm theo hướng tăng trọng, không qua mô hình chăn nuôi trang trại tập trung và hộ gia đình; tăng nhanh số lượng đàn trâu, bò, dê; phát triển đàn ong mật; - Phát huy lợi thế về rừng để phát triển mạnh kinh tế rừng; đẩy mạnh trồng rừng, tăng diện tích, nâng cao chất lượng và độ che phủ rừng; chú trọng làm tốt công tác quản lý bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn; phòng, chống cháy rừng và ngăn chặn phá rừng trên địa bàn; - Hình thành nghề nuôi trồng thủy sản theo mô hình cá lồng, cá bè ở các hồ chứa có mặt nước lớn của các công trình thủy lợi, hồ chứa công trình thủy điện YaLy, Plei Krông, Sê San 3A, Sê San 4A, Thượng Kon Tum và các ao hồ, sông suối nhỏ quy mô hộ gia đình; - Từng bước xây dựng nông thôn mới phù hợp với bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới, tạo điều kiện cho người dân nông thôn, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được hưởng tốt nhất với các phúc lợi xã hội. 2. Về công nghiệp - xây dựng Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp - xây dựng bình quân thời kỳ 2011 - 2020 đạt 18,7%, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 đạt 20%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 17,5/năm. Mục tiêu đến năm 2020 ngành công nghiệp - xây dựng đóng góp 38,5% GDP, giải quyết việc làm cho 25% lao động xã hội. - Từng bước hình thành và phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế như chế biến nông lâm sản, vật liệu xây dựng, khoáng sản, thủy điện; liên doanh, liên kết trồng, khai thác, bào chế, nhất là dược liệu quý hiếm. Phấn đấu đến năm 2015, phát triển mạnh thương hiệu một số sản phẩm như sâm Ngọc Linh, Hồng đẳng sâm, cà phê Đăk Hà; rau, hoa Măng Đen; - Trên cơ sở quy hoạch đã được phê duyệt, đẩy nhanh tiến độ triển khai các công trình thủy điện đã có chủ trương đầu tư; - Phát triển hạ tầng đô thị và bố trí dân cư theo quy hoạch các khu, cụm, điểm công nghiệp và làng nghề để bảo đảm các nhu cầu về nhà ở xã hội và sinh hoạt cho lực lượng lao động làm việc tại địa phương. 3. Thương mại, dịch vụ Phát triển mạnh các sản phẩm xuất khẩu chủ lực như sắn lát và tinh bột sắn, mủ cao su, cà phê; đồ gỗ; sản phẩm may mặc. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu bình quân 16 - 17% giai đoạn 2011 - 2015 và 18 - 19% giai đoạn 2016 - 2020. - Đẩy mạnh hoạt động thương mại, củng cố hệ thống chợ, siêu thị và các trung tâm thương mại tại thành phố Kon Tum, các huyện Đăk Tô, Ngọc Hồi; phát triển các chợ biên giới các huyện Đăk Glei, Ngọc Hồi, Sa Thầy; chợ cửa khẩu Khu Kinh tế Cửa khẩu Bờ Y; tổ chức mạng lưới thương nghiệp vùng nông thôn, miền núi; - Mở rộng giao lưu hàng hóa qua các cửa khẩu; chuẩn bị các điều kiện cần thiết để thúc đẩy phát triển thương mại khu vực cửa khẩu biên giới; - Đa dạng hóa các sản phẩm phục vụ du lịch và phát triển kinh doanh du lịch gắn với bảo vệ môi trường; hình thành và đưa vào khai thác khu du lịch sinh thái Măng Đen, rừng đặc dụng Đăk Uy, lòng hồ thủy điện Ya Ly, Khu Kinh tế Cửa khẩu quốc tế Bờ Y, đường Hồ Chí Minh và các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia; - Phát triển mạnh các dịch vụ vận tải, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, các dịch vụ cung ứng vật tư kỹ thuật phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân. 4. Phát triển các lĩnh vực xã hội a) Dân số, lao động và giải quyết việc làm - Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống còn 1,47% vào năm 2015 và 1,18% vào năm 2020; - Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm tỷ trọng lao động trong khu vực nông, lâm, thủy sản; tăng dần tỷ trọng lao động khu vực công nghiệp, dịch vụ; - Nghiên cứu mở rộng hình thức đào tạo nghề, tạo thêm việc làm mới cho người lao động. Phấn đấu mỗi năm đào tạo khoảng 3.500 - 4.000 lao động; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2015 đạt 45%, trong đó đào tạo nghề đạt 33%; đến năm 2020 đạt 55 - 60%, trong đó đào tạo nghề đạt trên 40%. b) Giáo dục và đào tạo - Phát triển giáo dục toàn diện từ giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông; tiếp tục thực hiện chủ trương kiên cố hóa trường học và đầu tư thiết bị dạy học theo hướng chuẩn hóa. Phấn đấu đến năm 2020 có 25% số trường mầm non, 50% trường tiểu học, 24% trường trung học cơ sở, 33% trường trung học phổ thông và 05 trường phổ thông dân tộc nội trú đạt chuẩn quốc gia; - Mở rộng quy mô, hình thức đào tạo phù hợp với loại hình các trường phổ thông dân tộc nội trú; hình thành một số trường trung học phổ thông liên xã vùng dân tộc thiểu số ở những nơi có đủ điều kiện theo quy định; | 2,044 |
123,392 | - Nâng cao chất lượng đào tạo các trường Cao đẳng sư phạm, Cao đẳng kinh tế kỹ thuật, Trung học Y tế; tăng cường chất lượng đối với Trung tâm hướng nghiệp kỹ thuật tổng hợp; phát triển Trung tâm giáo dục thường xuyên ở một số huyện, Trung tâm học tập cộng đồng tại các xã, phường, thị trấn và phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum; - Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển các cơ sở giáo dục, đào tạo chất lượng cao trên địa bàn. c) Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân - Từng bước hiện đại, hoàn chỉnh hệ thống y tế hướng tới công bằng, hiệu quả, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của nhân dân. Đến năm 2015 có 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế xã; - Phấn đấu đến năm 2020 mỗi huyện hoặc liên huyện có một bệnh viện đa khoa huyện hoặc bệnh viện đa khoa khu vực đạt tiêu chuẩn; từng bước củng cố Bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng; xây dựng các bệnh viện Y dược học cổ truyền, Lao và Bệnh phổi và nâng cấp trường Trung học Y tế phù hợp với nguồn lực trong từng giai đoạn; - Xã hội hóa công tác chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân; khuyến khích đầu tư các cơ sở y tế, bệnh viện chất lượng cao. d) Văn hóa, thể dục thể thao - Tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Phấn đấu đến năm 2020 có 80% đạt gia đình văn hóa; 70% làng văn hóa; 90% xã, phường và 70% thôn làng có nhà văn hóa; - Phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật cho văn hóa, thể dục thể thao. Phấn đấu hoàn thành xây dựng khu liên hợp thể thao Tỉnh vào năm 2015. Nghiên cứu xây dựng Trung tâm đào tạo vận động viên thể thao tại Măng Đen, Ngân hàng dữ liệu văn hóa phi vật thể và thư viện điện tử phù hợp với quy hoạch và nguồn lực trong từng thời kỳ; - Thực hiện tốt chủ trương xã hội hóa trong lĩnh vực văn hóa, thể thao. đ) Khoa học và công nghệ - Áp dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại, công nghệ sinh học tập trung trước hết vào các ngành, lĩnh vực có thế mạnh như chế biến nông lâm sản, dược liệu quý hiếm, khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng và các ngành công nghiệp có tiềm năng, lợi thế; - Lựa chọn ứng dụng một số công nghệ cao, kỹ thuật mới trong khám, điều trị bệnh nhất là ở bệnh viện tuyến tỉnh, huyện. e) Xóa đói, giảm nghèo và các chính sách xã hội - Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình xóa đói, giảm nghèo; cải thiện đời sống của hộ nghèo nhằm thu hẹp khoảng cách về mức sống giữa thành thị và nông thôn, giữa đồng bào các dân tộc; - Sắp xếp ổn định dân cư, tái định cư cho nhân dân ở vùng có nguy cơ cao về sạt lở đất do lũ quét, ngập úng; các điểm dân di cư tự do gắn với Quy hoạch nông thôn mới; - Giải quyết tốt đất ở, đất sản xuất, nhà ở cho đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp với cơ chế chính sách, phong tục tập quán từng dân tộc; - Thực hiện tốt chính sách an ninh xã hội, chính sách đối với gia đình người có công, thực hiện tốt việc hỗ trợ xây dựng quỹ tình nghĩa, hỗ trợ xây dựng nhà ở cho các đối tượng chính sách có hoàn cảnh khó khăn. g) Bảo vệ môi trường - Tập trung xử lý ô nhiễm môi trường nguồn nước, các làng nghề, khu dân cư, các khu, cụm công nghiệp; quản lý và xử lý chất thải rắn các đô thị, khu dân cư; chấm dứt tình trạng đào, đãi vàng trái phép; - Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn về bảo vệ môi trường. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư, các điểm nóng về môi trường; bảo vệ môi trường sinh thái và đa dạng sinh học. h) Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh; xây dựng thế trận phòng thủ vững chắc tại các địa bàn trọng yếu, nhất là khu vực vùng biên giới; xây dựng lực lượng và đảm bảo trang bị, cơ sở vật chất cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu; phòng cháy, chữa cháy và phòng chống bão lụt, tìm kiếm cứu nạn. 5. Hệ thống kết cấu hạ tầng a) Mạng lưới giao thông Phấn đấu đến năm 2020 về cơ bản hoàn thành đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông theo hướng hiện đại. Cụ thể: - Đối với các công trình giao thông thuộc Trung ương quản lý trên địa bàn Tỉnh: Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải để từng bước đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh (đoạn còn lại), đường tuần tra biên giới (đoạn qua địa bàn tỉnh Kon Tum), các quốc lộ 40, 24, 14C; đường Đông Trường Sơn qua huyện Kon Plông; - Đối với các công trình giao thông thuộc địa phương quản lý: Chủ động xây dựng kế hoạch đầu tư các đường vào trung tâm các xã chưa có đường ô tô; nghiên cứu xây dựng các tuyến đường tránh lũ, đường gom dọc quốc lộ theo quy hoạch; cải tạo, nâng cấp đường nội thành phố, thị trấn phù hợp với khả năng và nguồn lực của địa phương; nghiên cứu xây dựng các tuyến đường có tính chiến lược để khai thác tốt các vùng có tiềm năng phát triển; các tuyến đường kết hợp phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng, an ninh. b) Mạng lưới cấp điện Tiếp tục phát triển mạng lưới cung cấp điện, nhất là đến các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng, nâng cấp đường dây và các trạm biến áp, các lưới điện cao thế, trung thế, hạ thế trên địa bàn, phấn đấu 100% số hộ dân được sử dụng điện. c) Hệ thống thủy lợi Phấn đấu đến năm 2020 đảm bảo nguồn nước tưới tiêu ổn định cho các loại cây trồng chính của địa phương; chủ động tưới cho trên 75% diện tích đất trồng lúa các vụ chính. d) Hệ thống cấp thoát nước và xử lý thu gom chất thải rắn - Phấn đấu đến năm 2015 cung cấp đủ nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho khu vực đô trị, đến năm 2020 cơ bản giải quyết nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho dân cư vùng nông thôn; - Nâng cấp, cải tạo hệ thống thoát nước thải, nước mưa ở các đô thị và các khu tập trung đông dân cư; xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng tại các khu cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường; - Trên cơ sở quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nghiên cứu xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn có quy mô phù hợp đối với khu kinh tế cửa khẩu, các thị trấn, điểm dân cư. đ) Thông tin, truyền thông và phát thanh, truyền hình - Phổ cập đa dịch vụ đến các bưu cục, điểm bưu điện văn hóa xã, phát triển bưu chính theo hướng hoàn thiện chất lượng dịch vụ. Hiện đại hóa thiết bị, nghiên cứu xây dựng Trung tâm công nghệ thông tin và truyền thông đáp ứng tốt nhu cầu thông tin liên lạc của nhân dân; - Tăng thời lượng, chương trình phát sóng; mở thêm chương trình phát thanh, truyền hình bằng các thứ tiếng dân tộc. Phấn đấu phủ sóng truyền hình đến tất cả các địa bàn. IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN Phát triển hài hòa, bền vững giữa các vùng, xây dựng đô thị văn minh, sạch đẹp và nông thôn mới toàn diện; thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển giữa các vùng trong Tỉnh. 1. Phát triển đô thị và dân cư nông thôn - Phát triển mạng lưới đô thị: Phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ đô thị hóa khoảng 46,1% và khoảng 53,3% vào năm 2020. Phấn đấu xây dựng thành phố Kon Tum trở thành đô thị loại 2 trước năm 2020; nâng cấp mạng lưới đô thị chính như cửa khẩu Bờ Y, các thị xã (Plei Kần, Đắk Tô); các thị trấn (Đắk Hà, Đắk Glei, Sa Thầy, Kon Plông, Tu Mơ Rông; Đăk Tân, Mô Rai) và một số thị trấn thuộc huyện khi có đầy đủ các điều kiện theo quy định. - Phát triển ổn định dân cư nông thôn: Từng bước phân bố lại dân cư trên các địa bàn; nghiên cứu đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các trung tâm cụm xã, các điểm dân cư tập trung, các xã mới chia tách gắn với Quy hoạch nông thôn mới. 2. Phát triển các vùng kinh tế động lực - Vùng trung tâm: Tập trung đầu tư, phát triển thành phố Kon Tum gắn với các khu công nghiệp (Hòa Bình, Sao Mai) và các khu đô thị mới thành trung tâm công nghiệp - dịch vụ của Tỉnh; - Vùng Tây Bắc: Phát triển Khu Kinh tế Cửa khẩu quốc tế Bờ Y gắn với nâng cấp xây dựng thị trấn Plei Kần thành trung tâm liên kết kinh tế của Tam giác phát triển ba nước Việt Nam - Lào - Cămpuchia; - Vùng phía Đông: Xây dựng và phát triển trung tâm huyện Kon Plông với Khu du lịch sinh thái Măng Đen thành trung tâm du lịch, nghỉ dưỡng hiện đại mang đậm đà bản sắc văn hóa các dân tộc, phấn đấu trở thành một trong những trung tâm du lịch lớn của khu vực miền Trung - Tây Nguyên. 3. Phát triển kinh tế - xã hội ở các khu vực khó khăn - Tiếp tục đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; nâng cao dân trí và thu nhập của dân cư; từng bước thu hẹp khoảng cách về mức sống ở vùng khó khăn với các khu vực phát triển của Tỉnh; - Tổ chức, thực hiện tốt các chế độ, chính sách đã được ban hành đối với vùng khó khăn, kêu gọi các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế quan tâm đầu tư phát triển kinh tế khu vực này. V. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ (Phụ lục kèm theo) VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 1. Huy động các nguồn vốn đầu tư Nhu cầu vốn đầu tư cho thời kỳ 2011 - 2020 khoảng 103 - 105 nghìn tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 32 - 33 nghìn tỷ đồng và 70 - 71 nghìn tỷ đồng giai đoạn 2016 - 2020. Ngoài nguồn đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước, Tỉnh cần có các giải pháp cụ thể để huy động có hiệu quả cao nhất các nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển như: - Trên cơ sở danh mục các chương trình, dự án cần kêu gọi đầu tư đến năm 2020; đẩy mạnh công tác quảng bá giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút tốt các doanh nghiệp, nhà đầu tư vào Tỉnh, chú trọng khai thác nguồn vốn ODA và nguồn vốn của các nhà tài trợ khác; | 2,092 |
123,393 | - Tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở hạ tầng tại các khu, cụm công nghiệp, khu du lịch, làng nghề truyền thống để sẵn sàng tiếp nhận các dự án đầu tư; - Ban hành các chính sách hỗ trợ đầu tư hấp dẫn, minh bạch phù hợp với quy định của pháp luật để thu hút vốn đầu tư của các thành phần kinh tế; thực hiện đơn giản hóa các thủ tục hành chính; - Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư nhất là trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, phát thanh, truyền hình, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường. 2. Phát triển nguồn nhân lực - Thực hiện tốt công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại chỗ; có chính sách khuyến khích nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đến làm việc tại địa phương. Chú trọng đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ công chức và lực lượng lao động hiện đang làm việc để thích ứng những yêu cầu mới về nhân lực; - Ưu tiên đào tạo lao động là đồng bào dân tộc thiểu số; tổ chức tốt việc dạy nghề cho thanh niên nông thôn để đẩy nhanh chuyển đổi kinh tế nông nghiệp, nông thôn; giải quyết tốt việc làm cho người lao động sau đào tạo; - Kết hợp hài hòa giữa đào tạo, nâng cao chất lượng với thể trạng nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu phát triển của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn. 3. Giải pháp về khoa học công nghệ và môi trường - Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách, các chương trình chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống; - Đẩy mạnh ứng dụng, chuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ; thu hút các chuyên gia giỏi đầu ngành chuyển giao các chương trình, dự án khoa học, kỹ thuật trong hoạt động sản xuất, kinh doanh vào các ngành, lĩnh vực có nhiều lợi thế; - Tuyên truyền phổ biến các văn bản pháp luật về môi trường, không ngừng nâng cao nhận thức trong cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường; tổ chức thực hiện tốt và giám sát chặt chẽ việc thực thi các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. 4. Liên kết, hợp tác phát triển - Tiếp tục thực hiện tốt chương trình liên kết, hợp tác với các địa phương vùng Tây Nguyên và cả nước, trong đó chú trọng đẩy mạnh hợp tác phát triển toàn diện với thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh duyên hải miền Trung; - Tập trung hợp tác với các tỉnh Nam Lào và Đông Bắc Cămpuchia để phát triển kinh tế trên tuyến cửa khẩu nối liền Cămpuchia với cửa khẩu quốc tế Bờ Y; đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến, nông nghiệp, thủy điện tại vùng liên kết Tam giác phát triển ba nước; phối hợp với các tỉnh Attapư, Sekong (Lào) và tỉnh Ratanakiri (Cămpuchia) để kiểm soát và ngăn chặn dịch bệnh ở khu vực biên giới; tăng cường hợp tác trao đổi các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch; - Nghiên cứu xây dựng tuyến du lịch Kon Tum với các tỉnh Ubon Ratchathaii, Mukdahan (Thái Lan); kêu gọi các doanh nghiệp Thái Lan đầu tư chế biến nông lâm sản, khai thác chế biến vật liệu xây dựng và một số lĩnh vực khác có nhiều tiềm năng, lợi thế phát triển. VII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH 1. Tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch Tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh đến năm 2020 cho cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong Tỉnh trên cơ sở các nội dung, mục tiêu của Quy hoạch, tiến hành xây dựng chương trình hoạt động cụ thể để từng bước thực hiện đạt mục tiêu Quy hoạch. 2. Xây dựng chương trình hành động - Sau khi Quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trên cơ sở các nội dung, mục tiêu của quy hoạch, Tỉnh cần xây dựng chương trình hành động để thực hiện Quy hoạch; - Cụ thể hóa các mục tiêu Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện Quy hoạch có hiệu quả. Hàng năm có đánh giá việc thực hiện Quy hoạch, trên cơ sở đó tiến hành rà soát, kiến nghị theo thẩm quyền việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh trong từng thời kỳ; - Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện Quy hoạch. Điều 2. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum đến năm 2020 là cơ sở cho việc lập, trình duyệt và triển khai thực hiện các quy hoạch ngành (quy hoạch xây dựng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác có liên quan), các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh trong Quy hoạch được phê duyệt; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chỉ đạo việc lập, trình duyệt và triển khai thực hiện theo quy định các nội dung sau: 1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện; quy hoạch xây dựng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực để bảo đảm phát triển tổng thể, đồng bộ giữa kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh. 2. Lập các kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trọng điểm, các dự án cụ thể để tập trung đầu tư, ưu tiên bố trí nguồn vốn một cách hợp lý. 3. Nghiên cứu xây dựng, ban hành, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành (nếu vấn đề vượt quá thẩm quyền) một số cơ chế, chính sách phù hợp với yêu cầu phát triển của Tỉnh trong từng giai đoạn, nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để thực hiện Quy hoạch. Điều 4. Các Bộ, ngành liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: 1. Hướng dẫn và giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum trong quá trình thực hiện Quy hoạch; nghiên cứu xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành một số cơ chế, chính sách phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Kon Tum trong từng giai đoạn nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; khuyến khích, thu hút đầu tư theo mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh nêu trong Quy hoạch. 2. Phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum trong việc điều chỉnh, bổ sung vào quy hoạch ngành, lĩnh vực đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất của Quy hoạch; xem xét, hỗ trợ Tỉnh trong việc huy động các nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài để thực hiện Quy hoạch. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ THỜI KỲ 2010 - 2020 TỈNH KON TUM (Ban hành kèm theo Quyết định số 581/QĐ-TTg ngày 20 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: về vị trí, quy mô, diện tích chiếm đất, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các dự án nêu trên, sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động các nguồn lực của từng giai đoạn./. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI NÔNG NGHIỆP BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 214/QĐ-TTg ngày 15/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâm Xúc tiến thương mại Nông nghiệp tại Tờ trình số 305/TTr-XTTM-TCHC ngày 15 tháng 11 năm 2010 về việc phê duyệt Đề án Kiện toàn tổ chức và hoạt động của Trung tâm Xúc tiến thương mại Nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2015 và tầm nhìn 2020; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Trung tâm Xúc tiến thương mại Nông nghiệp (dưới đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có chức năng tổ chức, thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại, hỗ trợ phát triển đối với các tổ chức, doanh nghiệp, nhà sản xuất, kinh doanh thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn; phục vụ quản lý Nhà nước về xúc tiến thương mại (XTTM) nông nghiệp của Bộ. Trung tâm hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức sự nghiệp công lập. 2. Trung tâm có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu và mở tài khoản tại Ngân hàng và Kho bạc theo quy định của pháp luật. 3. Trụ sở của Trung tâm đặt tại Khu hội chợ triển lãm, giao dịch kinh tế và thương mại, số 2 Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Điều 2. Nhiệm vụ của Trung tâm 1. Làm đầu mối tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch xúc tiến Thương mại của ngành: a) Chủ trì, phối hợp đề xuất, xây dựng, trình duyệt và tổ chức thực hiện các kế hoạch, chương trình, đề án XTTM nông nghiệp dài hạn và hàng năm của ngành, của quốc gia được giao; b) Tổ chức các sự kiện, hội thảo, hội nghị chuyên đề về XTTM và các chuyên đề khác thuộc phạm vi quản lý của ngành nông nghiệp; c) Tổ chức hoạt động xúc tiến tổng hợp: thương mại kết hợp đầu tư và du lịch; d) Tổ chức, hỗ trợ tổ chức các đoàn doanh nghiệp ngành nông nghiệp đi khảo sát thị trường, tham dự hội chợ triển lãm, diễn đàn đầu tư trong nước và nước ngoài; các đoàn doanh nghiệp, cơ quan xúc tiến thương mại nước ngoài vào Việt Nam. 2. Thông tin, truyền thống, nghiên cứu thị trường và chính sách XTTM: a) Thu thập, xây dựng cơ sở dữ liệu, nghiên cứu, phân tích, dự báo và cung cấp thông tin sản xuất và thị trường nông, lâm, thủy sản, thủ công mỹ nghệ phục vụ quản lý, chỉ đạo phát triển XTTM của ngành và các đối tượng có yêu cầu; | 2,067 |
123,394 | b) Tham gia đề xuất với Bộ các chính sách hỗ trợ, khuyến khích xuất khẩu, phát triển thương mại đối với hàng nông lâm thủy sản, thủ công mỹ nghệ và muối; c) Xây dựng, quản lý và phát triển cổng thông tin thương mại điện tử phục vụ XTTM của ngành; truyền thông về công tác XTTM của ngành trên các phương tiện thông tin đại chúng; d) Quảng bá thương hiệu, sản phẩm, sự kiện nông nghiệp và phát triển nông thôn trong và ngoài nước; trưng bày, giới thiệu các thành tựu khoa học công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản, diêm nghiệp; e) Biên soạn, in ấn, phát hành các ấn phẩm thông tin, xây dựng các chương trình truyền thông đa phương tiện trong lĩnh vực XTTM. 3. Tư vấn và chuyển giao công nghệ: a) Xây dựng và tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn về tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật, công nghệ liên quan đến lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, XTTM cho đối tượng có nhu cầu; b) Phối hợp đào tạo và hỗ trợ đào tạo về kỹ thuật, quản lý và XTTM cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu; c) Tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển thị trường: mở rộng các văn phòng đại diện thương mại trong và ngoài nước, phòng trưng bày giới thiệu sản phẩm, giới thiệu đối tác hợp tác. 4. Kinh doanh: a) Thiết kế, thi công, trang trí, dàn dựng gian hàng phục vụ hội chợ triển lãm, hội thảo, hội nghị, sự kiện; b) Kinh doanh nhà hàng, văn phòng, lữ hành phục vụ hoạt động XTTM nông nghiệp; c) Đại lý, mua bán, ký gửi sản phẩm hàng hóa nông nghiệp; tổ chức hoạt động trông giữ hàng hóa, phương tiện phù hợp nhiệm vụ được giao; d) Thực hiện liên doanh, liên kết, ký kết hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước phục vụ hoạt động XTTM; đ) Tổ chức dịch vụ vui chơi giải trí phục vụ công tác XTTM nông nghiệp. 5. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực XTTM theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện nhiệm vụ khác được Bộ trưởng giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Trung tâm: a) Lãnh đạo Trung tâm có Giám đốc và không quá 02 Phó giám đốc do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm theo quy định. b) Giám đốc điều hành hoạt động của Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về mọi hoạt động của Trung tâm. c) Phó giám đốc Trung tâm giúp việc Giám đốc theo dõi, chỉ đạo thực hiện một số mặt công tác theo phân công của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. 2. Tổ chức bộ máy: a) Phòng Tổ chức, hành chính; b) Phòng Kế hoạch và Tài chính; c) Phòng Công nghệ thông tin và Nghiên cứu thị trường; d) Phòng Truyền thông và Sự kiện; đ) Phòng Hội chợ triển lãm; e) Phòng Kinh doanh; g) Văn phòng đại diện trong và ngoài nước (Trung tâm xây dựng phương án thành lập, trình Bộ phê duyệt). Các phòng có Trưởng phòng và Phó trưởng phòng. Giám đốc Trung tâm quy định nhiệm vụ, bố trí viên chức, bổ nhiệm cán bộ các Phòng, bộ phận; xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Điều lệ hoạt động của Trung tâm, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định. Điều 4. Quản lý cơ sở vật chất Giao Trung tâm chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, sử dụng có hiệu quả Khu hội chợ triển lãm, giao dịch kinh tế và thương mại: Khu A (số 2 Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội); Khu B (số 26 Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội) và toàn bộ tài sản hiện có của Trung tâm để thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 5. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 3253/QĐ-BNN-TCCB ngày 23/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến thương mại Nông nghiệp và các quy định trước đây của Bộ trái với Quyết định này. Điều 6. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ và Giám đốc Trung tâm Xúc tiến thương mại Nông nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN VIỆC ĐỔI MỚI CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đổi mới công tác tiếp công dân; Căn cứ Công văn số 1844/TTCP-VP ngày 29 tháng 6 năm 2010 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc triển khai, thực hiện đề án Đổi mới công tác tiếp công dân; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 133/TTr-Ttra-NV1 ngày 29 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện việc đổi mới công tác tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, theo Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Giám đốc sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN VIỆC ĐỔI MỚI CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA (Ban hành kèm theo Quyết định số 994/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Thực hiện Công văn số 1844/TTCP-VP ngày 29/6/2010 của Thanh tra Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch, tổ chức thực hiện việc đổi mới công tác tiếp công dân theo Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án đổi mới công tác tiếp công dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa xây dựng Kế hoạch triển khai như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước trong công tác tiếp công dân; kiện toàn về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ chức, bộ phận tiếp công dân tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị nhằm tăng cường hiệu quả công tác tiếp công dân; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ tiếp công dân. 2. Quán triệt chủ trương, quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác tiếp công dân, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân. 3. Đơn giản hóa thủ tục, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, góp phần xây dựng Nhà nước trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả. Khắc phục những hạn chế, bất cập trong công tác tiếp công dân hiện nay. 4. Gắn công tác tiếp công dân với việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh. Chủ động giải quyết các vụ việc khiếu nại ngay từ cơ sở; hạn chế tình trạng khiếu nại vượt cấp; không để phát sinh khiến kiện đông người, kéo dài, gây ảnh hưởng không tốt trật tự công cộng. Trường hợp phát sinh các khiếu kiện đông người thì có biện pháp thích hợp để xử lý kịp thời; tránh gây thành điểm nóng, ảnh hưởng đến tình hình an ninh chính trị, xã hội và trật tự an toàn xã hội. II. NỘI DUNG ĐỔI MỚI CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN Thực hiện đề án đổi mới công tác tiếp công dân tập trung vào việc nâng cao nhận thức, trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong công tác tiếp công dân; kiện toàn tổ chức tiếp công dân; xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân; tăng cường đội ngũ và chất lượng cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân; thực hiện tốt các chế độ hỗ trợ cho người làm công tác tiếp công dân và tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc cho Trụ sở tiếp công dân tỉnh, nơi tiếp công dân của cấp huyện, thị xã, thành phố và các sở. 1. Nâng cao nhận thức, tăng cường trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác tiếp công dân a) Tăng cường công tác phổ biến, nâng cao nhận thức mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của công tác tiếp công dân; xem công tác tiếp công dân là nhiệm vụ chính trị của cơ quan, tổ chức, đơn vị và là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Việc kiểm điểm, đánh giá kết quả hoạt động của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị phải gắn với việc đánh giá kết quả thực hiện công tác tiếp công dân; b) Tổ chức tiếp công dân theo định kỳ quy định, không kể việc tiếp công dân theo yêu cầu, nhiệm vụ đột xuất. Sau khi tiếp, phải trả lời khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tiếp công dân và tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước cơ quan cấp trên về việc thực hiện công tác tiếp công dân; c) Ban hành nội quy, quy chế tiếp công dân; bố trí cán bộ có phẩm chất, năng lực làm công tác tiếp công dân; tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, điều kiện làm việc cần thiết cho trụ sở, nơi tiếp công dân; phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cử cán bộ tham gia công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; các tổ chức đoàn thể của đơn vị có trách nhiệm tham gia, thực hiện quyền giám sát theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo; d) Tổ chức quán triệt quan điểm, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác tiếp công dân cho cán bộ, công chức nói chung và cán bộ trực tiếp làm công tác tiếp công dân nói riêng. Phối hợp các cơ quan có thẩm quyền tăng cường bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo cho cán bộ làm công tác tiếp công dân. Tăng cường công tác thanh tra trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp dưới trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Có biện pháp chấn chỉnh những tồn tại, yếu kém và xử lý kịp thời, nghiêm minh những cá nhân, tổ chức vi phạm. | 2,102 |
123,395 | 2. Kiện toàn tổ chức tiếp công dân a) Tổ chức tiếp công dân của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh: Trụ sở tiếp công dân của tỉnh gồm: Phòng Tiếp công dân; cán bộ làm nhiệm vụ tiếp công dân của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh. Phân công 01 Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách Trụ sở. Trụ sở tiếp công dân tỉnh có con dấu riêng để trả lời công dân và quan hệ công tác với các cơ quan, tổ chức. Con dấu của Trụ sở tiếp công dân tỉnh do Phòng Tiếp công dân tỉnh quản lý và được sử dụng chung cho Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh khi tiếp công dân. Chuyển Phòng Tiếp công dân tỉnh đang do Thanh tra tỉnh quản lý về trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý. Biên chế của Phòng tiếp công dân tỉnh trong biên chế của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở yêu cầu công tác và đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh cử cán bộ tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh. b) Đối với sở, ban, ngành: - Nơi tiếp công dân: Tại trụ sở cơ quan. Bố trí một phòng làm việc riêng làm nơi tiếp công dân, bảo đảm yên tĩnh, lịch sự và thuận tiện trong làm việc; trường hợp có khó khăn thì bố trí kết hợp. - Biên chế và quản lý: Các sở, ban, ngành bố trí 01 cán bộ chuyên trách làm nhiệm vụ tiếp công dân, thuộc biên chế của sở (thuộc Văn phòng sở). Trường hợp có khó khăn về biên chế thì bố trí cán bộ kiêm nhiệm. Văn phòng hoặc Phòng Hành chính tổ chức (đơn vị không có Văn phòng) quản lý và điều hành công tác tiếp công dân của sở. - Con dấu: Sử dụng con dấu của sở trong hoạt động tiếp công dân. c) Đối với huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là huyện): - Nơi tiếp công dân: Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện hoặc bố trí địa điểm riêng tùy tình hình thực tế của địa phương. Nơi tiếp công dân phải bảo đảm yên tĩnh, lịch sự và thuận tiện trong làm việc. - Biên chế và quản lý: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã bố trí 01 cán bộ chuyên trách tiếp công dân, riêng Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang bố trí 02 cán bộ chuyên trách thuộc biên chế của Văn phòng, làm nhiệm vụ tiếp công dân cho huyện ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quản lý và điều hành công tác tiếp công dân của địa phương. - Con dấu: Sử dụng con dấu của Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện trong hoạt động tiếp công dân. d) Đối với xã, phường, thị trấn (gọi tắt là xã): - Nơi tiếp công dân: Tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã. Nơi tiếp công dân phải bảo đảm yên tĩnh, lịch sự và thuận tiện trong làm việc. Trường hợp có khó khăn thì bố trí kết hợp. Biên chế và quản lý: Bố trí 01 cán bộ, công chức kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tiếp công dân. - Con dấu: Sử dụng con dấu của Văn phòng Ủy ban nhân dân xã trong hoạt động tiếp công dân. 3. Hoạt động của Trụ sở tiếp công dân, nơi tiếp công dân a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân phải thể chế hóa công tác tiếp công dân thành quy chế, quy định quy trình tiếp công dân và niêm yết công khai tại trụ sở, nơi tiếp công dân; đơn giản hóa thủ tục, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; b) Việc tiếp công dân, xử lý đơn phải gắn với kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Các tổ chức tiếp công dân phải thường xuyên phối hợp, tăng cường trao đổi thông tin với các cơ quan liên quan để nắm bắt kịp thời tình hình kết quả giải quyết đơn hoặc kết quả tham mưu cấp thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo. Khi có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tiếp công dân trực tuyến qua mạng Internet; c) Các cơ quan tham gia tiếp công dân đề cao trách nhiệm, phối hợp chặt chẽ trong công tác thông tin, báo cáo, phản ảnh tình hình để phục vụ cho công tác tiếp công dân có kết quả. Tăng cường sự phối hợp giữa trụ sở tiếp công dân tỉnh với trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước; giữa trụ sở tiếp công dân tỉnh với các cơ quan, tổ chức khác; d) Thiết lập hệ thống dữ liệu thông tin về tiếp công dân, nối mạng Internet, tạo điều kiện để công dân được biết quá trình giải quyết đơn, thư; qua đó giám sát các cơ quan có thẩm quyền giải quyết đơn, thư; xây dựng phương pháp tổ chức trả lời công dân trên mạng Internet về kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. 4. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trụ sở Tiếp công dân a) Chức năng Trụ sở tiếp công dân có chức năng tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; tham mưu cho thủ trưởng cơ quan trong công tác tiếp công dân; chuẩn bị kế hoạch, các điều kiện cần thiết để thủ trưởng cơ quan nhà nước tiếp công dân. b) Nhiệm vụ - Tiếp nhận các thông tin, kiến nghị, phản ánh, góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân về những vấn đề liên quan đến đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và công tác quản lý nhà nước, hoạt động của các cơ quan, tổ chức để chuyển đến cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu, tiếp thu, xem xét, giải quyết. - Tiếp nhận các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức. - Hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định pháp luật. c) Quyền hạn - Khi có vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp, trụ sở tiếp công dân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có liên quan cử cán bộ có trách nhiệm đến trụ sở tiếp công dân để phối hợp tham gia tiếp dân, bàn biện pháp giải quyết để công dân trở về giải quyết tại địa phương. - Kiểm tra, đôn đốc thủ trưởng các cơ quan nhà nước trả lời việc giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân do cán bộ tiếp công dân của trụ sở chuyển đến. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan chuẩn bị kế hoạch, chương trình làm việc, tài liệu cho thủ trưởng cơ quan nhà nước cùng cấp tiếp công dân. - Đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc kết luận, chỉ đạo của thủ trưởng các cơ quan nhà nước khi tiếp công dân. - Tổng hợp tình hình, kết quả công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, báo cáo định kỳ và đột xuất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, xử lý trách nhiệm của tập thể, cá nhân vi phạm quy chế tiếp công dân. - Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các văn bản quy phạm pháp luật không phù hợp với thực tiễn. - Yêu cầu cơ quan công an kịp thời có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật đối với những người có hành vi gây rối trật tự, xúc phạm danh dự, nhân phẩm cán bộ tiếp dân, xâm phạm tài sản của Nhà nước và cá nhân. 5. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ tiếp công dân a) Chức năng Cán bộ tiếp công dân có chức năng tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và tham mưu cho thủ trưởng cơ quan trong công tác xử lý đơn thư. b) Nhiệm vụ - Có thái độ ứng xử đúng mực, có văn hóa đối với công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. - Hướng dẫn công dân trình bày đầy đủ, rõ ràng nội dung khiếu nại, tố cáo, những yêu cầu cần giải quyết; cung cấp những tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc; trường hợp khiếu nại không đúng thẩm quyền thì phải hướng dẫn công dân khiếu nại, tố cáo đến đúng người có thẩm quyền giải quyết. - Giải thích, từ chối tiếp những người khiếu nại, tố cáo về những vụ việc đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết đúng chính sách, pháp luật. - Phối hợp chặt chẽ, kịp thời với cán bộ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan cùng tham gia tiếp công dân tại Trụ sở để làm tốt nhiệm vụ tiếp dân, giải quyết những vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp. - Mở sổ theo dõi, ghi chép đầy đủ nội dung công dân trình bày. - Tiếp nhận, phân loại và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật. - Thực hiện nhiệm vụ khác khi được giao. c) Quyền hạn - Khi có vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp, cán bộ tiếp công dân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có liên quan cử cán bộ có trách nhiệm phối hợp tham gia tiếp dân, bàn biện pháp giải quyết. - Chuẩn bị kế hoạch, chương trình làm việc, tài liệu cho thủ trưởng cơ quan nhà nước cùng cấp khi tiếp công dân; theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị trả lời các vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh của công dân; đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện nghiêm túc các kết luận, chỉ đạo của thủ trưởng cơ quan nhà nước. - Phối hợp cơ quan công an xử lý những người có hành vi gây rối trật tự, xúc phạm danh dự, nhân phẩm cán bộ tiếp dân, xâm phạm tài sản của Nhà nước và cá nhân theo quy định của pháp luật. 6. Mối quan hệ của Trụ sở tiếp công dân tỉnh a) Với các cơ quan, tổ chức, đơn vị - Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan vụ việc khiếu nại hoặc có trách nhiệm tham mưu giải quyết khiếu nại có trách nhiệm phối hợp, cử cán bộ tham gia tiếp dân, cung cấp thông tin để Trụ sở tiếp công dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh. - Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm thông tin, phản ảnh tình hình tiếp công dân, xử lý đơn; kết quả thẩm tra, xác minh, kiến nghị giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo về Phòng Tiếp công dân tỉnh, đối với các đơn thư do Phòng tiếp công dân chuyển đến. | 2,098 |
123,396 | b) Với Trụ sở tiếp công dân Trung ương Đảng và Nhà nước. - Trụ sở tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các địa phương và Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước để làm tốt công tác tiếp công dân. - Trụ sở tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc đột xuất với Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước. 7. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị làm việc tại Trụ sở tiếp công dân, nâng cao chất lượng cán bộ và chính sách đãi ngộ đối với cán bộ làm công tác tiếp công dân a) Đối với cấp tỉnh bố trí Trụ sở Tiếp công dân tỉnh tại số 08 đường Hùng Vương Nha Trang; b) Đối với cấp sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã bố trí tiếp công dân tại trụ sở cơ quan. Có phòng làm việc riêng để tiếp công dân. Phòng được bố trí đầy đủ trang thiết bị, phương tiện làm việc và các điều kiện cần thiết khác phục vụ cho việc tiếp công dân; c) Các cấp, các ngành rà soát đội ngũ cán bộ làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng và bảo đảm số lượng, đáp ứng yêu cầu công tác tiếp công dân, xử lý đơn. Bổ sung cán bộ có năng lực, phẩm chất, có kỹ năng giao tiếp cho bộ phận tiếp công dân. Đảm bảo cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thực hiện tốt nhiệm vụ, quyền hạn được giao; d) Cán bộ làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo được hưởng các khoản phụ cấp, các khoản hỗ trợ theo quy định hiện hành; đ) Xây dựng phần mềm quản lý, khai thác dữ liệu về công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của Ủy ban nhân dân tỉnh; từng bước kết nối hệ thống mạng trên phạm vi toàn tỉnh và mạng Thanh tra Chính phủ để tích hợp cơ sở dữ liệu tiếp công dân vào hệ thống. III TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh a) Phối hợp với Sở Nội vụ, Thanh tra tỉnh làm thủ tục trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chuyển Phòng tiếp công dân tỉnh về trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Đề xuất phương án kiện toàn tổ chức và trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc Phòng Tiếp công dân tỉnh thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo Quy chế Tiếp công dân của Ủy ban nhân dân tỉnh. Phụ trách Trụ sở Tiếp công dân tỉnh làm nhiệm vụ chủ trì, điều hoà, phối hợp việc tiếp công dân giữa các cơ quan tham gia tiếp dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh. c) Kiểm tra, xem xét, đề xuất bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện làm việc cho Trụ sở tiếp công dân tỉnh. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tiếp công dân trực tuyến qua mạng Internet khi có đủ điều kiện thực hiện. d) Theo dõi công tác chuẩn bị và tổ chức phục vụ cho lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp công dân định kỳ vào ngày 15 hàng tháng (trường hợp trùng vào ngày lễ, thứ bảy, chủ nhật thì bố trí vào ngày hôm sau) và bố trí tiếp công dân theo yêu cầu đột xuất. Kiểm tra việc phối hợp giữa Trụ sở tiếp công dân tỉnh với Thanh tra tỉnh, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan giúp Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh tiếp công dân. đ) Rà soát Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tiếp công dân tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 3831/2001/QĐ-UBND ngày 31/10/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh, đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với Đề án Đổi mới công tác tiếp công dân của Chính phủ và Kế hoạch này. 2. Thanh tra tỉnh a) Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trụ sở tiếp công dân tỉnh tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh khi có yêu cầu. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác tiếp công dân trên địa bàn toàn tỉnh. b) Rà soát Quy chế tiếp công dân của cơ quan và Quy chế tiếp công dân của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh để kịp thời hướng dẫn sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với Đề án đổi mới công tác tiếp công dân. c) Phối hợp với Sở Tài chính nghiên cứu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chế độ hỗ trợ đối với cán bộ tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. d) Xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin về tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo phục vụ cho việc tra cứu, tìm hiểu của các cơ quan, tổ chức và công dân. Xây dựng phần mềm tiếp công dân, quản lý đơn thư khiếu nại, tố cáo của ngành thanh tra và từng bước mở rộng cho Trụ sở tiếp công dân của tỉnh, nơi tiếp công dân của sở, ngành và các địa phương (theo Đề án Poscis). đ) Theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn các cấp, các ngành thực hiện kế hoạch này và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả triển khai của các cơ quan, đơn vị theo định kỳ 6 tháng và năm. 3. Sở Tài chính a) Bố trí kinh phí xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị, phương tiện làm việc cho Trụ sở tiếp công dân tỉnh theo nội dung của kế hoạch này; b) Hướng dẫn các địa phương, các sở ngành lập dự toán kinh phí dành cho công tác tiếp công dân hàng năm và tổng hợp dự toán kinh phí toàn tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Chủ trì, phối hợp với Thanh tra tỉnh, Sở Nội vụ thực hiện chế độ hỗ trợ đối với cán bộ tiếp công dân, xử lý đơn thư; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định hiện hành. 4. Sở Nội vụ a) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra tỉnh làm thủ tục trình Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển phòng Tiếp công dân về trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Phối hợp Thanh tra tỉnh xây dựng kế hoạch đào tạo, nâng cao trình độ, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác tiếp công dân ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh. 5. Sở Thông tin truyền thông a) Chủ trì, phối hợp với Thanh tra tỉnh và các cơ quan liên quan thực hiện Điểm đ Khoản 6 Mục II Kế hoạch này. b) Xây dựng kế hoạch triển khai Đề án và phối hợp các cơ quan liên quan thông tin việc tổ chức triển khai Kế hoạch này trên các phương tiện thông tin đại chúng. 6. Các sở, ban, ngành a) Tổ chức tốt công tác tiếp công dân khi có công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Xử lý kịp thời đơn, thư khiếu nại, tố cáo tiếp nhận từ Trụ sở tiếp công dân tỉnh hoặc từ các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác chuyển đến. b) Bố trí nơi tiếp công dân và phân công cán bộ làm công tác tiếp công dân theo quy định; thực hiện đầy đủ và đúng chế độ hỗ trợ cho cán bộ làm nhiệm vụ tiếp công dân và xử lý đơn thư theo quy định hiện hành. 7. Ủy ban nhân dân cấp huyện a) Tổ chức tốt công tác tiếp công dân khi có công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Xử lý kịp thời đơn thư khiếu nại, tố cáo từ trụ sở tiếp công dân tỉnh và các nơi khác chuyển đến. b) Xây dựng phương án củng cố, kiện toàn tổ chức tiếp công dân. Bố trí cán bộ chuyên trách làm công tác tiếp công dân ổn định lâu dài; thực hiện chế độ hỗ trợ cho cán bộ làm nhiệm vụ tiếp công dân và xử lý đơn thư theo quy định hiện hành. c) Chỉ đạo, hướng dẫn và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện Kế hoạch này. IV. THỜI GIAN, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 1. Năm 2011 - Hoàn thành việc kiện toàn tổ chức, bộ máy tiếp công dân và sắp xếp cán bộ làm công tác tiếp công dân xong trước ngày 30 tháng 6 năm 2011. - Hoàn thành cơ sở vật chất, trang bị phương tiện làm việc cho Trụ sở tiếp công dân tỉnh; nơi tiếp công dân của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã xong trước ngày 30 tháng 12 năm 2011. 2. Năm 2012 Hoàn thành việc bồi dưỡng nghiệp vụ cho 100% cán bộ làm công tác tiếp công dân thuộc các cấp, các ngành. 3. Kinh phí thực hiện a) Kinh phí để triển khai thực hiện Đề án bao gồm: - Kinh phí hoàn thiện và trang thiết bị làm việc của Trụ sở tiếp công dân tỉnh, nơi tiếp công dân của sở, ban, ngành; cấp huyện và cấp xã. - Kinh phí xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý, theo dõi việc tiếp dân. - Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ. b) Kinh phí thực hiện Đề án được cấp phát từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn khác (nếu có). c) Các sở, ngành, địa phương căn cứ vào nhiệm vụ và kế hoạch triển khai xây dựng dự toán kinh phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật. Giao Thanh tra tỉnh tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, đôn đốc và thực hiện Kế hoạch này báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Yêu cầu Giám đốc sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện tốt kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan phản ánh về Thanh tra tỉnh để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến chỉ đạo./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU CÁC GÓI THẦU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN DÂN TỘC THIỂU SỐ ĐẬP DÂNG CẦU SƠN THUỘC TIỂU DỰ ÁN HIỆN ĐẠI HÓA HỆ THỐNG THỦY LỢI CẦU SƠN – CẤM SƠN – DỰ ÁN HỖ TRỢ THỦY LỢI VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 Sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008; Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư Xây dựng cơ bản; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về quản lý dự án đầu tư Xây dựng công trình; số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Hiệp định tín dụng hỗ trợ phát triển Dự án Hỗ trợ thủy lợi Việt Nam; Căn cứ các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 5623/QĐ/BNN-TL ngày 19/12/2003 phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi; số 3104/QĐ-BNN-TCTL ngày 18/11/2010 phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Báo cáo nghiên cứu khả thi Tiểu dự án Hiện đại hóa hệ thống thủy lợi Cầu Sơn – Cấm Sơn thuộc Dự án Hỗ trợ thủy lợi Việt Nam; Xét Tờ trình số 24/TTr-SNN ngày 15/3/2011 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Giang xin phê duyệt Kế hoạch đấu thầu các gói thầu nêu trên; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, kèm theo báo cáo số 39/TCTL-XDCB ngày 14 tháng 4 năm 2011 về việc phê duyệt Kế hoạch đấu thầu các gói thầu thực hiện Kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số đập dâng Cầu Sơn thuộc Tiểu dự án hiện đại hóa hệ thống thủy lợi Cầu Sơn – Cấm Sơn, tỉnh Bắc Giang, | 2,318 |
123,397 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch đấu thầu các gói thầu thực hiện Kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số đập dâng Cầu Sơn thuộc Tiểu dự án hiện đại hóa hệ thống thủy lợi Cầu Sơn – Cấm Sơn, tỉnh Bắc Giang như sau: 1. Hình thức lựa chọn nhà thầu, phương thức đấu thầu, giá gói thầu, thời gian tổ chức đấu thầu và hình thức hợp đồng ghi trong Phụ lục kèm theo. 2. Nguồn vốn: Thuộc nguồn vốn ngân sách đầu tư cho Tiểu dự án Hiện đại hóa hệ thống thủy lợi Cầu Sơn – Cấm Sơn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý; Điều 2. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Thủ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ, chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Quyết định số 810/QĐ-BNN-TCTL ngày 20 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ CÔNG SỞ, TRỤ SỞ, NHÀ LÀM VIỆC CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC; CƠ QUAN ĐẢNG, ĐOÀN THỂ, CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI; CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 213/2006/QĐ-TTg ngày 25/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý công sở các cơ quan hành chính nhà nước; Căn cứ Quyết định số 141/2008/QĐ-TTg ngày 22/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý trụ sở, nhà làm việc của các đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Quyết định số 15/2006/QĐ-BXD ngày 02/6/2006 của Bộ Xây về việc ban hành Quy định chế độ bảo trì công sở các cơ quan hành chính nhà nước; Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-BXD ngày 31/01/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung quy chế quản lý công sở của các cơ quan hành chính nhà nước; Căn cứ Thông tư số 06/2009/TT-BXD ngày 17/4/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung quy chế quản lý trụ sở, nhà làm việc của các đơn vị sự nghiệp công lập; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 145/TTr-SXKD ngày 09/3/2011 về việc ban hành quy chế quản lý công sở, trụ sở, nhà làm việc các cơ quan hành chính nhà nước; cơ quan Đảng, đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội; các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 1839/TP-XDVB ngày 21/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế Quản lý công sở, trụ sở, nhà làm việc các cơ quan hành chính nhà nước; cơ quan Đảng, đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội; Các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”. (Có Quy chế chi tiết kèm theo Quyết định này) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ CÔNG SỞ, TRỤ SỞ, NHÀ LÀM VIỆC CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC; CƠ QUAN ĐẢNG, ĐOÀN THỂ, CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI; CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về quản lý sử dụng, điều chuyển, thu hồi, cải tạo và xây dựng mới Công sở, trụ sở, nhà làm việc của các cơ quan hành chính nhà nước; Cơ quan Đảng, đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội; Các đơn vị sự nghiệp công lập. Công sở, trụ sở, nhà làm việc quy định trong Quy chế này là nơi làm việc của các cơ quan hành chính nhà nước; Cơ quan Đảng, đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội; Các đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm: Trụ sở, nhà làm việc và các công trình phục vụ hoạt động của cơ quan trong khu đất của cơ quan, đơn vị được giao quản lý sử dụng. Tất cả trụ sở, nhà làm việc và các công trình phụ trợ được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách của Nhà nước, hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan hành chính nhà nước; Cơ quan Đảng, đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội; Các đơn vị sự nghiệp công lập được giao trực tiếp quản lý sử dụng trụ sở, nhà làm việc bao gồm: a) Cơ quan hành chính; Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp tỉnh; Cấp huyện và cấp xã; b) Các cơ quan Đảng, Đoàn thể, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp cấp tỉnh và cấp huyện; c) Các cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc tỉnh và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc; Các cơ quan hành chính cấp huyện. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc đối tượng áp dụng tại Khoản 1, Điều này được gọi chung là: Cơ quan. 2. Các tổ chức, cá nhân không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này nhưng có liên quan đến việc quản lý sử dụng, điều chuyển, thu hồi, cải tạo và xây dựng mới trụ sở, nhà làm việc của các cơ quan. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TRỤ SỞ, NHÀ LÀM VIỆC Điều 3. Hồ sơ quản lý trụ sở, nhà làm việc 1. Trụ sở, nhà làm việc khi đã đưa vào sử dụng phải có hồ sơ để phục vụ cho công tác quản lý. Các cơ quan được giao trực tiếp quản lý sử dụng trụ sở, nhà làm việc có trách nhiệm lập hồ sơ quản lý trụ sở, nhà làm việc. 2. Hồ sơ quản lý trụ sở, nhà làm việc bao gồm: Hồ sơ quản lý được thiết lập ban đầu khi đưa vào sử dụng và được bổ sung trong quá trình sử dụng. Điều 4. Nội dung của hồ sơ quản lý trụ sở, nhà làm việc 1. Đối với trụ sở, nhà làm việc được đầu tư xây dựng mới, hồ sơ quản lý công sở bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Các giấy tờ liên quan về quyền sở hữu, quyền sử dụng công trình, quyền sử dụng đất; b) Các tài liệu liên quan đến việc phê duyệt dự án, thiết kế, bản vẽ, hoàn công, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng; c) Biên bản xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính toán vào giá trị tài sản của tổ chức theo quy định; d) Tài liệu hướng dẫn về bảo trì công trình. 2. Đối với công trình đã đưa vào sử dụng từ trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành mà chưa có hồ sơ nêu tại khoản 1 Điều này thì cơ quan được giao trực tiếp quản lý sử dụng công sở phải lập hồ sơ để quản lý. Hồ sơ quản lý trụ sở, nhà làm việc bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Ảnh chụp toàn bộ cảnh mặt chính trụ sở, nhà làm việc; b) Bản vẽ hiện trạng tổng mặt bằng trụ sở, nhà làm việc thể hiện được vị trí, hình dáng, kích thước, diện tích thửa đất và các công tình trong khuôn viên công sở đó; c) Bản vẽ hiện trạng mặt bằng các tầng của nhà, có ghi diện tích các tầng và tổng diện tích; d) Bản vẽ hiện trạng cấp điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc và các thiết bị khác đang được sử dụng trong trụ sở, nhà làm việc; đ) Biên bản xác định cấp công trình và chất lượng còn lại của trụ sở, nhà làm việc do cơ quan chức năng quản lý chất lượng công trình xây dựng chứng nhận; e) Các giấy tờ liên quan về quyền sở hữu, quyền sử dụng công trình, quyền sử dụng đất; g) Biên bản xác nhận giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của tổ chức theo quy định. Trường hợp cơ quan trực tiếp quản lý sử dụng trụ sở, nhà làm việc không thực hiện được các nội dung nêu tại các điểm: a, b, c và d khoản này thì được thuê các cơ quan, đơn vị có chức năng về tư vấn thiết kế xây dựng có tư cách pháp nhân thực hiện. Điều 5. Bổ sung hồ sơ trong quá trình sử dụng Trong quá trình sử dụng, cơ quan được giao trực tiếp quản lý sử dụng trụ sở, nhà làm việc có trách nhiệm bổ sung vào hồ sơ quản lý trụ sở, nhà làm việc các giấy tờ liên quan đến các nội dung thay đổi sau đây: 1. Giấy tờ liên quan đến công tác bảo trì, cải tạo, nâng cấp trụ sở, nhà làm việc; 2. Giấy tờ liên quan đến việc tách, nhập thửa đất của trụ sở, nhà làm việc; 3. Giấy tờ liên quan đến việc sắp xếp, điều chuyển trụ sở, nhà làm việc; 4. Lập hồ sơ bổ sung và gửi lưu giữ theo quy định tại điều 6 Quy chế này. Điều 6. Lưu giữ hồ sơ quản lý trụ sở, nhà làm việc 1. Cơ quan được giao trực tiếp quản lý, sử dụng trụ sở, nhà làm việc có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ quản lý trụ sở, nhà làm việc quy định tại Điều 4 và Điều 5 Quy chế này. 2. Cơ quan được giao trực tiếp quản lý sử dụng trụ sở, nhà làm việc có trách nhiệm lập hồ sơ trụ sở, nhà làm việc gửi cho các cơ quan quản lý nhà nước sau đây: a) Sở Xây dựng, Sở Tài chính đối với các trụ sở, nhà làm việc của cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện; b) Phòng có chức năng quản lý xây dựng và phòng Tài chính cấp huyện đối với trụ sở, nhà làm việc của cơ quan nhà nước cấp xã. Điều 7. Quy chế nội bộ về quản lý trụ sở, nhà làm việc 1. Cơ quan được giao trực tiếp quản lý sử dụng trụ sở, nhà làm việc có trách nhiệm xây dựng và ban hành Quy chế nội bộ về quản lý sử dụng trụ sở, nhà làm việc của cơ quan mình. | 2,029 |
123,398 | 2. Quy chế nội bộ về quản lý sử dụng trụ sở, nhà làm việc phải thể hiện được các nội dung sau đây: a) Những quy định bắt buộc mọi tổ chức, cá nhân (bao gồm cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan và khách tới làm việc) phải chấp hành; b) Những quy định mà tổ chức, cá nhân không được làm trong trụ sở, nhà làm việc; c) Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị; Cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan và khách tới làm việc trong việc quản lý sử dụng trụ sở, nhà làm việc; d) Quy định việc quản lý ranh giới, mốc giới sử dụng đất phải đúng mục đích được giao; đ) Quy định về xử lý đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm quy chế nội bộ cơ quan; e) Các nội dung khác nếu có. Điều 8. Bố trí sắp xếp nơi làm việc Cơ quan được giao trực tiếp quản lý sử dụng trụ sở, nhà làm việc căn cứ vào số lượng cán bộ, công chức, viên chức và đặc điểm hoạt động của đơn vị để tiến hành bố trí sắp xếp nơi làm việc bảo đảm các nguyên tắc sau đây: 1. Nơi làm việc của các bộ phận chuyên môn phải được bố trí sắp xếp theo dây chuyền hợp lý, bảo đảm thuận tiện trong công việc điều hành, phối hợp công tác, tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành nhiệm vụ chính trị do Nhà nước phân công. 2. Phòng làm việc phải đảm bảo đủ diện tích cho cán bộ công chức, viên chức của đơn vị theo quy định. 3. Bộ phận công cộng, kỹ thuật và phục vụ phải được bố trí đảm bảo điều kiện hoạt động và thực thi nhiệm vụ của cơ quan. 4. Trụ sở, nhà làm việc phải có phòng tiếp dân và tiếp khách riêng đủ tiêu chuẩn, phù hợp với yêu cầu công tác của cơ quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 5. Đối với trụ sở, nhà làm việc ngoài việc áp dụng các nguyên tắc nêu trên thì việc bố trí sắp xếp làm việc theo khối, bộ phận chức năng phục vụ trong trụ sở, nhà làm việc được chỉ định theo mặt bằng thiết kế xây dựng tránh chồng chéo giữa các khối, bộ phận với nhau đảm bảo theo dây chuyền quản trị, phục vụ, sinh hoạt hợp lý theo cơ quan chuyên ngành quy định. 6. Đối với trường hợp các cơ quan, đơn vị chưa đáp ứng được yêu cầu quy định tại Khoản 2, khoản 4 , Điều này thì lập Kế hoạch, dự trù kinh phí bảo trì, cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới, gửi cho Sở Xây dựng vào tháng 10 hàng năm để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét giải quyết. Điều 9. Yêu cầu về sử dụng trụ sở, nhà làm việc 1. Yêu cầu chung về sử dụng trụ sở, nhà làm việc: a) Việc sử dụng trụ sở, nhà làm việc phải đúng công năng thiết kế, đúng mục đích; Không được chiếm dụng hoặc sử dụng trụ sở, nhà làm việc vào mục đích sản xuất kinh doanh, cho thuê, cho mượn, làm nhà ở; b) Việc sử dụng diện tích và trang thiết bị làm việc phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức của từng chức danh, nghiệp vụ chuyên môn theo ngành, lĩnh vực công tác theo quy định hiện hành; c) Bên ngoài cổng chính của trụ sở, nhà làm việc phải gắn biển tên và địa chỉ của cơ quan; d) Quy chế nội bộ của cơ quan phải được niêm yết công khai tại vị trí thuận lợi để cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan và khách đến liên hệ công tác biết và chấp hành; đ) Trụ sở, nhà làm việc các cơ quan phải có: - Sơ đồ thể hiện các tầng nhà, các phòng làm việc, bộ phận công cộng, kỹ thuật phục vụ và được đặt ở các vị trí thuận lợi phục vụ cho công tác quản lý, điều hành và của cơ quan và khách đến liên hệ công tác; - Bộ phận thường trực cơ quan làm việc 24/24 giờ để bảo vệ, gữi gìn an ninh trật tự của cơ quan; - Trang thiết bị phòng chống cháy nổ phải có Nội quy, Hướng dẫn sử dụng, có chỉ dẫn lối thoát hiểm và phải được kiểm tra định kỳ đảm bảo yêu cầu xử lý khi có sự cố xảy ra; e) Công tác vệ sinh trụ sở, nhà làm việc phải được thực hiện thường xuyên bảo đảm sạch sẽ, vệ sinh môi trường làm việc; g) Các phương tiện như: Xe ôtô, xe máy, xe đạp phải có quy định nơi để cho khách đến làm việc và cho cán bộ, công nhân viên của cơ quan. 2. Yêu cầu sử dụng phòng làm việc trong trụ sở, nhà làm việc: a) Bên ngoài các phòng làm việc phải có biển ghi tên phòng ban; b) Các trang thiết bị trong phòng làm việc phải được bố trí gọn gàng và thuận lợi cho các thành viên trong phòng làm việc; c) Không được sử dụng các thiết bị đun nấu của cá nhân trong phòng làm việc; d) Không được để vật liệu nổ, chất dễ cháy trong phòng làm vịêc; đ) Hết giờ làm việc, khi ra khỏi phòng phải tắt các thiết bị điện, cửa phải được đóng và khóa; e) Khi nghỉ làm việc từ 03 ngày trở lên tùy thuộc vào tính chất, mức độ bảo mật để quy định niêm phong phòng làm việc. 3. Yêu cầu sử dụng các bộ phận công cộng, kỹ thuật và phục vụ trong trụ sở, nhà làm việc: a) Các bộ phận công cộng, kỹ thuật và phục vụ phải có biển ghi tên các bộ phận đó để tiện cho việc quản lý và sử dụng; b) Các bộ phận kỹ thuật phải có biển hướng dẫn sử dụng; Đối với các bộ phận kỹ thuật có sự nguy hiểm như thiết bị điện, cứu hoả,… thì phải có sự cảnh báo sự nguy hiểm và ngăn ngừa những người không có trách nhiệm sử dụng; c) Phòng tiếp dân và phòng tiếp khách phải được bố trí ở vị trí thuận lợi cho việc tiếp đón và quản lý về trật tự, trị an. Phòng tiếp dân và tiếp khách phải có đủ diện tích và bàn ghế để phục vụ khách trong thời gian chờ đợi cũng như khi cán bộ công chức, viên chức làm việc; d) Căn cứ vào nhu cầu công tác của cơ quan để bố trí các phòng họp cho phù hợp. Phòng họp cần được bố trí đầy đủ các trang thiết bị như: Bàn ghế, âm thanh, ánh sáng và các trang thiết bị khác để đáp ứng yêu cầu công tác của cơ quan. Điều 10. Nội dung quản lý sử dụng trụ sở, nhà làm việc liên cơ quan 1. Yêu cầu sử dụng trụ sở, nhà làm việc liên cơ quan: a) Trụ sở, nhà làm việc liên cơ quan phải được sử dụng đúng công năng thiết kế, đúng mục đích; b) Nơi làm việc của các đơn vị trong trụ sở, nhà làm việc liên cơ quan được bố trí theo mặt bằng thiết kế từng khu vực bảo đảm sử dụng hiệu quả và thuận tiện trong việc điều hành công việc của từng đơn vị; c) Sử dụng diện tích và trang thiết bị làm việc phải bảo đảm đúng tiêu chuẩn, định mức và công năng sử dụng theo chức năng nhiệm vụ chuyên môn của từng đơn vị theo đúng quy định. 2. Quản lý sử dụng đối với phần sử dụng riêng và phần sử dụng chung trong trụ sở, nhà làm việc liên cơ quan. a) Phần sử dụng riêng: - Phần sử dụng riêng trong trụ sở làm việc liên cơ quan là phần diện tích được giao cho từng cơ quan trực tiếp quản lý sử dụng riêng (diện tích sử dụng làm việc kể cả ban công và trang thiết bị..); - Cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng phần sử dụng riêng có trách nhiệm bảo trì trụ sở theo chế độ quy định và quản lý sử dụng trụ sở, nhà làm việc theo nội dung tại Điều 9 và Điều 11 của Quy chế này. b) Phần sử dụng chung: - Phần sử dụng chung bao gồm: diện tích và các trang thiết bị được dùng chung cho các cơ quan cùng làm việc trong trụ sở làm việc đó; - Các cơ quan cùng làm việc trong trụ sở, nhà làm việc liên cơ quan có quyền sử dụng phần sử dụng chung như: Hội trường, phòng họp; Được sử dụng diện tích và các trang thiết bị phục vụ cho việc đi lại (hành lang, cầu thang bộ, thang máy,…) và được kết nối, sử dụng các dịch vụ viễn thông, thông tin liên lạc, cấp điện, cấp thoát nước trong trụ sở liên cơ quan; - Cơ quan được giao quản lý phần sử dụng chung có trách nhiệm xây dựng quy chế sử dụng trụ sở, nhà làm việc liên cơ quan để thống nhất thực hiện, kiểm tra việc chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, quản lý vận hành các trang thiết bị sử dụng chung, lập kế hoạch kinh phí bảo trì, phân bổ chi phí bảo trì phần diện tích sử dụng chung và chi phí vận hành các trang thiết bị sử dụng chung, định kỳ hàng năm báo cáo bổ sung tình hình quản lý sử dụng trụ sở, nhà làm việc với cơ quan cấp trên. Điều 11. Bảo trì công trình 1. Công tác bảo trì công trình thực hiện theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP , ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình; Quyết định số 15/2006/QĐ- BXD, ngày 02/6/2006 của Bộ Xây dựng Quy định chế độ bảo trì Công sở các cơ quan hành chính nhà nước và Nghị định số 114/2010/NĐ-CP , ngày 06/12/2010 của Chính phủ về Bảo trì công trình xây dựng; 2. Việc đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp làm thay đổi hình thức kiến trúc, nội dung sử dụng bên trong phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phải có bản vẽ hoàn công lưu trữ và gửi cho Sở Xây dựng, Sở Tài chính để báo cáo. Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan được giao trực tiếp quản lý sử dụng trụ sở, nhà làm việc 1. Lập hồ sơ quản lý trụ sở, nhà làm việc, bổ sung trong quá trình sử dụng; Lưu gữi và gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý nhà nước về trụ sở, nhà làm việc theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy chế này. 2. Lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền quản lý, sử dụng nhà đất của đơn vị. 3. Bố trí sắp xếp chỗ làm việc hiệu quả và thuận lợi cho hoạt động của cán bộ, công chức, viên chức. 4. Xây dựng quy chế nội bộ về quản lý sử dụng trụ sở, nhà làm việc của cơ quan. 5. Lập kế hoạch bảo trì, mua sắm các trang thiết bị làm việc cho cơ quan, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định. 6. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 12 tháng một lần và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên về trụ sở, nhà làm việc. 7. Kiểm tra, xử lý vi phạm trong quản lý sử dụng trụ sở, nhà làm việc. | 2,039 |
123,399 | 8. Quản lý sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản pháp luật hiện hành. Mục 2. QUẢN LÝ SẮP XẾP LẠI, ĐIỀU CHUYỂN, THU HỒI TRỤ SỞ, NHÀ LÀM VIỆC Điều 13. Sắp xếp lại trụ sở, nhà làm việc 1. Các cơ quan được giao trực tiếp quản lý sử dụng trụ sở , nhà làm việc có trách nhiệm rà soát, sắp xếp lại trụ sở, nhà làm việc của mình. 2. Các cơ quan hiện đang bố trí các đơn vị trực thuộc ở ngoài công sở chính, hoặc có mặt bằng trụ sở, nhà làm việc chật hẹp, diện tích sử dụng bình quân thấp hơn so với quy định, được quy định tại khoản 1 điều 17 Quy chế này và không bảo đảm yêu cầu công tác phải tiến hành rà soát đối chiếu với tiêu chuẩn quy định, định mức và biên chế để sắp xếp nơi làm việc theo hướng tập trung để nâng cao hiệu quả điều hành công việc; Lập phương án đề xuất hướng giải quyết gửi về Cơ quan có chức năng quản lý về nhà và công sở để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định hiện hành về phân cấp quản lý tài sản nhà nước. Đối với trụ sở hiện có được xử lý như sau: a) Cho phép bố trí hoặc chuyển đổi cho cơ quan hành chính nhà nước khác sử dụng phù hợp hơn hoặc đưa vào kế hoạch đầu tư xây dựng mới; b) Cho phép bán đấu giá trụ sở, nhà làm việc đó để lấy kinh phí đầu tư xây dựng trụ sở, nhà làm việc mới theo theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc bán đấu giá nhà và chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành; Trường hợp số tiền thu được từ việc bán đấu giá nhà và chuyển nhượng quyền sử dụng đất không đủ để đầu tư xây dựng mới trụ sở, nhà làm việc thì ngân sách nhà nước bố trí bổ sung vốn để xây dựng theo đúng quyết định đã phê duyệt. 3. Các cơ quan hiện đang bố trí các đơn vị quản lý nhà nước trực thuộc ở ngoài trụ sở, nhà làm việc chính phải tiến hành rà soát đối chiếu với tiêu chuẩn quy định, định mức và biên chế để sắp xếp nơi làm việc theo hướng tập trung để nâng cao hiệu quả điều hành công việc; Việc sắp xếp trụ sở, nhà làm việc thực hiện theo Quyết định số 09/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước. 4. Trường hợp trụ sở, nhà làm việc các cơ quan hiện đang bố trí cho các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp làm chung thì thủ trưởng cơ quan được giao trực tiếp quản lý sử dụng trụ sở, nhà làm việc có trách nhiệm sắp xếp, lập kế hoạch, báo cáo cơ quan có thẩm quyền để thực hiện di chuyển số đơn vị này đến nơi khác làm việc. Kinh phí di chuyển và bố trí nơi làm việc mới của các đơn vị thực hiện theo quy định như sau: a) Đối với đơn vị thuộc cấp ngân sách nhà nước nào quản lý thì cấp đó chi trả; b) Đối với các trường hợp khác thì tự lo về kinh phí khi phải di chuyển. Điều 14. Điều chuyển trụ sở, nhà làm việc 1. Trụ sở, nhà làm việc thuộc diện điều chuyển là trụ sở, nhà làm việc của các cơ quan đã bị giải thể hoặc không còn nhu cầu sử dụng. 2. Cơ quan trực tiếp sử dụng trụ sở, nhà làm việc bị điều chuyển phải thực hiện chuyển giao đầy đủ hồ sơ, hiện trạng nhà, đất trụ sở, nhà làm việc theo quyết định điều chuyển của cơ quan có thẩm quyền, việc giao nhận phải có các cơ quan quản lý nhà nước giám sát theo phân công. Trụ sở, nhà làm việc được điều chuyển phải được xác định chất lượng, giá trị còn lại để bàn giao cho cơ quan mới quản lý sử dụng. Điều 15. Thu hồi trụ sở, nhà làm việc 1. Trụ sở, nhà làm việc của cơ quan bị thu hồi trong các trường hợp sau: a) Do sáp nhập, chia tách hoặc do thay đổi chức năng nhiệm vụ mà không còn nhu cầu sử dụng trụ sở, nhà làm việc; b) Phần diện tích sử dụng sai mục đích (như: Sản xuất, kinh doanh, cho thuê, cho mượn, làm nhà ở và các mục đích khác không đúng công năng sử dụng của trụ sở, nhà làm việc); c) Trụ sở, nhà làm việc có phần diện tích nhà, đất sử dụng thừa so với tiêu chuẩn, định mức hoặc để lãng phí; 2. Cơ quan trực tiếp quản lý sử dụng trụ sở, nhà làm việc bị thu hồi phải thực hiện chuyển giao đầy đủ hồ sơ, hiện trạng nhà đất theo quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, việc giao nhận phải có các cơ quan quản lý nhà nước giám sát theo phân công. Trụ sở, nhà làm việc bị thu hồi phải được xác định chất lượng còn lại, giá trị để bàn giao cho cơ quan mới quản lý sử dụng. 3. Kinh phí phục vụ cho công tác xác định chất lượng còn lại, giá trị trụ sở, nhà làm việc bị thu hồi để bàn giao cho cơ quan mới để quản lý sử dụng được trích từ kinh phí của cơ quan sẽ được giao trực tiếp quản lý sử dụng trụ sở, nhà làm việc đó. Điều 16. Thẩm quyền điều chuyển, thu hồi trụ sở, nhà làm việc Thẩm quyền về điều chuyển, thu hồi trụ sở, nhà làm việc theo quy định hiện hành về phân cấp quản lý tài sản nhà nước. Mục 3. QUẢN LÝ CẢI TẠO VÀ XÂY DỰNG MỚI TRỤ SỞ, NHÀ LÀM VIỆC Điều 17. Điều kiện để được cải tạo trụ sở, nhà làm việc Các trụ sở, nhà làm việc có các điều kiện sau thì được lập hồ sơ theo quy định của Luật Xây dựng để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt việc cải tạo: 1. Trụ sở, nhà làm việc có diện tích làm việc thấp hơn 70% so với tiêu chuẩn, định mức đã quy định. 2. Trụ sở, nhà làm việc bị hư hỏng, xuống cấp về chất lượng không đảm bảo an toàn cho hoạt động của cơ quan (phải có kết quả thẩm định của cơ quan có chức năng đủ thẩm quyền). 3. Trụ sở, nhà làm việc không phù hợp với công năng sử dụng theo nhiệm vụ của cơ quan. Điều 18. Điều kiện để được đầu tư xây dựng mới trụ sở, nhà làm việc 1. Các cơ quan do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập hoặc chia tách mà chưa có nơi làm việc. 2. Các cơ quan đang sử dụng trụ sở, nhà làm việc thuộc một trong các trường hợp nêu tại Điều 17 Quy chế này nhưng không có điều kiện cải tạo trụ sở, nhà làm việc. 3. Cơ quan phải di chuyển theo yêu cầu hoặc theo quy hoạch xây dựng. Điều 19. Yêu cầu về đầu tư xây dựng mới trụ sở, nhà làm việc 1. Trụ sở, nhà làm việc được đầu tư xây dựng mới phải đảm bảo chất lượng và đồng bộ các trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động của cơ quan. 2. Vị trí, mặt bằng khu đất xây dựng trụ sở, nhà làm việc các cơ quan thuộc đối tượng trong Quy chế này phải có quy hoạch tổng mặt bằng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và đảm bảo các điều kiện sau đây: a) Phù hợp với quy hoạch xây dựng, giao thông thụân tiện, đảm bảo cung cấp điện, cấp thoát nước, trang bị thiệt bị kỹ thuật, thông tin liên lạc và điều kiện an ninh cho hoạt động của cơ quan; b) Trường hợp trụ sở, nhà làm việc được đầu tư xây mới thì diện tích xây dựng công trình không được lớn hơn 50% diện tích khu đất. Trường hợp trụ sở, nhà làm việc được đầu tư xây dựng lại thì diện tích xây dựng công trình không được lớn hơn 70 % diện tích khu đất. 3. Tiêu chuẩn về cấp công trình áp dụng quy định tại Nghị định số 209/2004/NĐ- CP, ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng. 4. Khi xây dựng mới trụ sở, nhà làm việc cần tính đến việc xây dựng trụ sở, nhà làm việc liên cơ quan theo khối chức năng chuyên môn ở cấp tỉnh (các Sở, Ban, ngành) để tạo công trình có quy mô hiện đại, khang trang tiết kiệm vốn đầu tư và đất xây dựng. 5. Thiết kế trụ sở, nhà làm việc các cơ quan phải đảm bảo các yêu cầu sau: a) Phải phù hợp với quy hoạch xây dựng, kiến trúc cảnh quan, điều kiện tự nhiên và các quy định về kiến trúc, dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt; b) Nội dung thiết kế trụ sở, nhà làm việc phải phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết kế, thoả mãn yêu cầu về chức năng sử dụng, bảo đảm mỹ quan và giá thành hợp lý; c) Đảm bảo an toàn, phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành, quy định về phòng chống cháy nổ và các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật liên quan, bảo đảm cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng; d) Đối với trụ sở, nhà làm việc liên cơ quan, thiết kế phải đảm bảo thống nhất về kiến trúc, kết cấu và tính độc lập tương đối trong quản lý sử dụng; đ) Đối với trụ sở, nhà làm việc cơ quan từ cấp huyện trở lên phải thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng. Đối với trụ sở, nhà làm việc cấp xã được áp dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành để xây dựng. Điều 20. Quy định về đầu tư và thẩm quyền cho phép đầu tư, thực hiện cải tạo, xây dựng mới trụ sở, nhà làm việc 1. Thẩm quyền về cho phép đầu tư cải tạo, xây mới trụ sở, nhà làm việc thực hiện theo quy định hiện hành về phân cấp quản lý tài sản nhà nước. 2. Tất cả các dự án đầu tư xây dựng trụ sở, nhà làm việc các cơ quan, đơn vị phải tuân thủ các quy định của Luật Xây dựng và các quy định khác liên quan về quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Riêng đối với dự án đầu tư cải tạo, xây mới trụ sở, nhà làm việc cấp xã nếu áp dụng thiết kế mẫu thì chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật. 3. Việc triển khai thực hiện các dự án cải tạo, xây dựng mới trụ sở, nhà làm việc các cơ quan được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng. Điều 21. Bàn giao đưa trụ sở, nhà làm việc vào sử dụng 1. Việc nghiệm thu, bàn giao đưa trụ sở, nhà làm việc vào sử dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng. 2. Cơ quan được giao trực tiếp quản lý sử dụng trụ sở, nhà làm việc nhận bàn giao với Chủ đầu tư, trước khi nhận bàn giao phải trực tiếp tiến hành kiểm tra, vận hành thử các trang thiết bị của trụ sở, nhà làm việc. | 2,083 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.