idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
123,500 | Nếu phải chung phòng với các trẻ bệnh khác thì dành một góc riêng cho trẻ bệnh nặng hoặc sử dụng để hồi sức sơ sinh khi cần thiết. Bố trí đủ dụng cụ, oxy và thuốc cấp cứu cần thiết. - Tại khoa sản: có góc sơ sinh trong phòng đẻ và phòng mổ đẻ: + Diện tích: 3 - 4 m2. + Có phương tiện/đèn sưởi ấm. + Có bộ hồi sức sơ sinh. + Có cân, thước đo trẻ. + Có nguồn oxy, dây nối. + Có đủ các loại thuốc, dịch truyền như quy định ở mục 5. 4. Trang thiết bị: ngoài các trang thiết bị như ở tuyến xã cần có thêm: - Ống hút đờm số 6 - 8, găng sạch. - Hệ thống thở oxygen: bộ trộn oxygen - khí trời. - Kim luồn tĩnh mạch, kim bướm. - Đèn chiếu vàng da. - Máy thở áp lực dương liên tục (CPAP). - Máy đo độ bão hòa oxygen qua da. - Bộ chọc dò tủy sống. - Máy đo đường huyết tại giường. - Giường sưởi ấm, lồng ấp. - Đồ vải sạch dùng cho sơ sinh. - Máy đo độ bão hòa oxygen qua da (nếu có điều kiện) - Máy đo đường huyết tại giường (nếu có điều kiện). - Giường sưởi ấm, lồng ấp. - Giường cho bà mẹ thực hiện chăm sóc trẻ bằng phương pháp Căng-gu-ru. - Đồ vải sạch dùng cho sơ sinh. - Trang thiết bị/thuốc cấp cứu cho chuyển viện: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 5. Thuốc: gồm các thuốc như ở tuyến xã và bổ sung thêm các thuốc sau: - Dịch truyền các loại: glucose 5%, natri bicarbonat 4,2%, 1,4%. - Kháng sinh: cefotaxim, ceftriaxon, cloxacilin, amikacin, nystatin. - Thuốc chống co giật: phenobarbital. - Cafein citrat 7%, theophylin. - Dung dịch sát khuẩn tay: sát khuẩn tay nhanh clorhexidin 4%. 6. Nhân lực: - Về số lượng: tùy theo số lượng bệnh nhi và nhân lực hiện có mà phân công bác sĩ và điều dưỡng chuyên trách hoặc kiêm nhiệm chăm sóc các trẻ bệnh trong đơn nguyên sơ sinh. Tuy nhiên, phải bảo đảm nguyên tắc luôn có nhân viên luôn trực (24/24) để theo dõi và xử trí các diễn biến của trẻ sơ sinh. - Yêu cầu về chuyên môn: + Các nhân viên được phân công chăm sóc sơ sinh cần được đào tạo về cấp cứu hồi sức sơ sinh; chăm sóc sơ sinh thiết yếu; chăm sóc trẻ đẻ non từ 1500g trở lên; thực hiện chăm sóc trẻ bằng phương pháp Căng-gu-ru; chăm sóc, điều trị, theo dõi sơ sinh bệnh theo Hướng dẫn quốc gia. + Bác sĩ và nữ hộ sinh của khoa Sản cần được đào tạo về chăm sóc sơ sinh thiết yếu; hồi sức sơ sinh; tư vấn nuôi con bằng sữa mẹ và cập nhật các nội dung trong Hướng dẫn quốc gia về Làm mẹ an toàn và chăm sóc sơ sinh. III. ĐƠN NGUYÊN SƠ SINH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH 1. Nội dung chăm sóc sơ sinh tại bệnh viện đa khoa Tỉnh: - Chăm sóc sơ sinh thiết yếu, hồi sức sơ sinh. - Điều trị các bệnh lý sơ sinh theo Hướng dẫn Quốc gia. - Chăm sóc điều trị các trường hợp sơ sinh bệnh lý từ tuyến dưới chuyển đến. - Phối hợp Sản - Nhi chăm sóc trẻ sơ sinh môt cách toàn diện cả về tổ chức, nhân lực và nội dung chăm sóc bao gồm cả mạng lưới sàng lọc trước sinh và sau sinh. - Phối hợp chặt chẽ với các bệnh viện tuyến trên, các cơ sở chuyên khoa để giải quyết các trường hợp sơ sinh có nhu cầu đặc biệt. - Hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật cho tuyến dưới. Thực hiện các nội dung khác về chăm sóc sơ sinh theo quy định của Bộ Y tế. 2. Vị trí: - Là một đơn vị của khoa Nhi do các bác sĩ và điều dưỡng khoa Nhi chịu trách nhiệm. - Nếu có điều kiện nên bố trí khoa Nhi gần kề ngay với khoa Sản, tiện lợi cho việc vận chuyển trẻ bệnh nhưng bảo đảm được tính riêng biệt, không nên để lối qua lại giữa các khoa qua đơn nguyên sơ sinh. 3. Cơ sở vật chất: 3.1. Đơn nguyên sơ sinh: - Số giường tối thiểu cho trẻ sơ sinh là 6 - 10 giường[4]. - Nên có giường cho cả mẹ và con vì đối với các trường hợp bệnh không nặng cần để mẹ nằm với con và khuyến khích thực hiện chăm sóc trẻ bằng phương pháp Căng-gu-ru đối với các trẻ non tháng. - Phòng cho sơ sinh phải bảo đảm ấm, nhiệt độ khoảng 25-280C, tránh gió lùa. Có dụng cụ sưởi ấm. - Có bồn rửa tay, đủ nước sạch và xà phòng trong mỗi phòng. Tốt nhất là có một bồn rửa tay cho 4 giường bệnh. - Có nơi thay áo choàng, rửa tay, thay dép trước khi vào phòng trẻ. Ở các cơ sở có điều kiện, cần bố trí đủ các phòng với các tiêu chuẩn như sau: - Phòng cấp cứu sơ sinh: nên bố trí sát phòng hành chính và có cửa kính trong để nhân viên dễ theo dõi: + Số giường cho phòng cấp cứu: dựa vào số liệu về trẻ sơ sinh điều trị từng năm tại tỉnh. Có thể tính theo số sơ sinh sinh hàng năm tại bệnh viện, ước tính theo tỷ lệ 1 giường/1.000 trẻ đẻ sống. + Diện tích cho mỗi giường cấp cứu là 3,5 m2. Khoảng cách giữa 2 giường bệnh tốt nhất là khoảng 0,9m. Nếu kê 2 dãy giường thì lối đi giữa 2 dãy giường là 2m. + Có ổ cắm điện riêng cho mỗi giường. + Có thuốc sát khuẩn nhanh tại giường. + Có oxy trung tâm. + Có tủ đựng đủ phương tiện cấp cứu, thuốc và dịch truyền. - Phòng thực hiện chăm sóc trẻ bằng phương pháp Căng-gu-ru: giống như phòng cho cả mẹ và con nhưng cần có nhà vệ sinh riêng. Những nơi thiếu phòng có thể kết hợp phòng chăm sóc Căng-gu-ru và phòng điều trị trẻ bệnh. - Phòng làm thủ thuật: + Có bàn làm thủ thuật. + Các phương tiện cấp cứu. + Tủ thuốc và dịch truyền. + Bồn rửa tay, đủ nước sạch và xà phòng. - Phòng chăm sóc trẻ: + Có bàn để thực hiện các chăm sóc cần thiết. + Có 1 góc để tắm trẻ: có phương tiện/đèn sưởi ấm, có đủ nước sạch, nước nóng (tốt nhất là có hệ thống nước nóng lạnh). 3.2. Góc sơ sinh trong phòng đẻ và phòng mổ: - Diện tích: 3 - 4 m2. - Có phương tiện/đèn sưởi ấm. - Có bình oxy, dây nối. - Có bộ hồi sức sơ sinh: máy hút và ống hút; bóng bóp cỡ 200ml đến 250ml, mặt nạ sơ sinh số 0 và số 1; bộ đặt nội khí quản sơ sinh, ống nội khí quản sơ sinh các cỡ: 2; 2,5; 3; 3. - Có cân, thước đo trẻ. - Có đủ các loại thuốc, dịch truyền như quy định ở mục 5. 4. Trang thiết bị: ngoài các trang thiết bị như ở tuyến huyện cần trang bị thêm: - Máy hút chân không. - Catheter rốn số 3,5 - 5F. - Chạc 3, 4. - Bộ truyền máu. - Bộ thay máu. - Máy bơm tiêm tự động, dây nối bơm tiêm. - Catheter tĩnh mạch trung tâm, bộ dụng cụ đo áp lực tĩnh mạch trung tâm. - Bộ chọc dò và mở màng phổi. - Máy thở, máy monitor. - Máy đo khí máu. - X quang chụp tại giường. - Nếu có điều kiện, trang bị: máy siêu âm tim màu, não tại giường và đầu dò thích hợp. - Máy điều hòa nhiệt độ 2 chiều. 5. Thuốc, dịch truyền: ngoài các loại thuốc như tuyến huyện cần có thêm các thuốc sau: - Dịch truyền: dung dịch acid amin 10%, lipofundin 20%, natri clorid ưu trương, calci clorid 10%, kali clorid 10% và máu. - Thuốc cấp cứu tim mạch: dopamin, dobutamin. - Morphin, fentanyl, naloxon. - Heparin, lidocain. - Kháng sinh: ciprofloxacin. 6. Nhân lực: - Số lượng nhân viên trong đơn nguyên sơ sinh: tùy theo số lượng trẻ bệnh để bố trí bác sĩ, y tá làm việc trong đơn nguyên sơ sinh. Về nguyên tắc, tỷ lệ giữa nhân viên y tế và giữa nhân viên y tế với trẻ bệnh cần đạt được như sau: + Tỷ lệ bác sĩ/điều dưỡng: 1:5 đến 1:3. + Tỷ lệ điều dưỡng/trẻ bệnh: 1:5; đối với những trẻ bệnh cần chăm sóc đặc biệt, tỷ lệ này không nên quá 1:4. Đối với các trường hợp cần chăm sóc tăng cường, tốt nhất là tỷ lệ 1:2. - Yêu cầu về trình độ chuyên môn: + Bác sĩ và điều dưỡng trong đơn nguyên sơ sinh cần được đào tạo về chương trình cấp cứu hồi sức sơ sinh toàn diện; các chăm sóc đặc biệt cho trẻ sơ sinh; sử dụng các trang thiết bị và kỹ thuật chuyên sâu theo nhu cầu cung cấp dịch vụ và nhu cầu phát triển của bệnh viện. Các bác sĩ và điều dưỡng khác của khoa Nhi cũng cần được đào tạo về chăm sóc sơ sinh thiết yếu, hồi sức cấp cứu sơ sinh và cập nhật Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản - phần chăm sóc sơ sinh. + Bác sĩ và nữ hộ sinh của khoa Sản cần được đào tạo về chăm sóc sơ sinh thiết yếu, hồi sức sơ sinh, tư vấn nuôi con bằng sữa mẹ và cập nhật các nội dung trong Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản - Phần làm mẹ an toàn và chăm sóc sơ sinh. IV. KHOA SƠ SINH TẠI BỆNH VIỆN CHUYÊN KHOA NHI, SẢN - NHI HOẶC PHỤ SẢN: tổ chức và hoạt động trên cơ sở các quy định hiện hành của Bộ Y tế./. [1] Chăm sóc sơ sinh thiết yếu bao gồm: (1) Chăm sóc thường quy ngay tại cuộc đẻ và sau đẻ; (2) Khám trẻ; (3) Hồi sức sơ sinh; (4) Giữ ấm; (5) Nuôi con bằng sữa mẹ; (6) Các phương pháp nuôi dưỡng thay thế; (7) Chăm sóc trẻ đẻ non/nhẹ cân; (8) Các nhiễm khuẩn thông thường [2] Hồi sức sơ sinh cơ bản: xử trí ngay khi trẻ không thở được, ở cả những nơi không có oxy bao gồm: (1) Giữ ấm cho trẻ; (2) Đặt trẻ ở tư thế nằm thẳng, đầu ngửa nhẹ về phía sau đảm bảo đường thở thông thoáng; (3) Hút đờm, giãi xuất tiết ở mũi, miệng; (4) Thông khí phổi bằng cách bóp bóng qua mặt nạ [3] Hồi sức sơ sinh nâng cao: bao gồm hồi sức cơ bản cộng thêm (5) Ấn ngực; (6) Đặt nội khí quản; (7) Cung cấp oxy và (8) Sử dụng thuốc cấp cứu [4] Theo kinh nghiệm của một số nước nếu số trẻ sơ sinh nhập viện hàng năm khoảng 500 thì số giường cần cho trẻ sơ sinh khoảng 10 giường; Cũng có thể dựa vào số trẻ sinh hàng năm trong bệnh viện, ước tính là 3 giường/1.000 trẻ đẻ sống và cộng thêm 30% để nhận trẻ bệnh từ nơi khác chuyển đến. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 93/2007/QĐ-TTG NGÀY 22 THÁNG 6 NĂM 2007 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TẠI VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN HẢI, TỈNH KIÊN GIANG | 2,106 |
123,501 | CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Kế hoạch số 47/KH-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Kiên Giang; Căn cứ Quyết định số 1938/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện; Xét Đề án số 01/ĐA-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân huyện Kiên Hải và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 273/TTr- SNV ngày 30 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án số 01/ĐA-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân huyện Kiên Hải về việc thực hiện cơ chế một cửa theo Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ tại Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện Kiên Hải (kèm theo Đề án). Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Kiên Hải có trách nhiệm triển khai thực hiện Đề án đã được phê duyệt. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Kiên Hải; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 TỈNH SÓC TRĂNG Phần I KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU KẾ HOẠCH KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2006 - 2010 I. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC: 1. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch 5 năm 2006 - 2010: Qua 5 năm thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2006 - 2010, tổng sản phẩm nội tỉnh (theo giá so sánh năm 1994) tăng từ 6.722,52 tỷ đồng (năm 2005) lên 11.523 tỷ đồng (năm 2010); trong đó khu vực I tăng từ 4.033,14 tỷ đồng lên 5.542 tỷ đồng, khu vực II tăng từ 1.276,83 tỷ đồng lên 2.450 tỷ đồng, khu vực III tăng từ 1.412,55 tỷ đồng lên 3.481 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm giai đoạn 2006 - 2010 là 11,38% (chỉ tiêu đề ra là 13 - 14%); trong đó khu vực I tăng bình quân 6,56%/năm, khu vực II tăng bình quân 14,38%/năm và khu vực III tăng bình quân 19,77%/năm. GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành tăng từ 470 USD/năm (năm 2005) lên 1.070 USD/năm (năm 2010). Tuy nhiên, với đặc thù của một tỉnh nông nghiệp nên tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn khá chậm. Khu vực I vẫn chiếm tỷ trọng cao; khu vực III có sự phát triển khá với tốc độ phát triển bình quân trên 19%/năm; khu vực II mặc dù vẫn tăng trưởng hàng năm (trên 14%) nhưng chiếm tỷ trọng thấp so với hai khu vực còn lại và so với đầu giai đoạn. Cụ thể, cơ cấu kinh tế năm 2005 là khu vực I chiếm 57,7%, khu vực II chiếm 19,76%, khu vực III chiếm 22,54%; đến năm 2010, cơ cấu kinh tế như sau: Khu vực I chiếm 57,22%, khu vực II chiếm 14,62% và khu vực III chiếm 28,15%. Như vậy sau 05 năm, khu vực I giảm 0,48%, khu vực II giảm 5,14%, khu vực III tăng 5,61% và kết quả thực hiện được thể hiện qua các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu theo bảng thống kê tổng hợp sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Kết quả phát triển các ngành, lĩnh vực chủ yếu: a) Nông nghiệp: Giá trị sản xuất khu vực nông, lâm, ngư nghiệp giai đoạn 2006 - 2010 tăng bình quân 6,47%/năm. Trong cơ cấu nội bộ khu vực I cũng đã có bước chuyển dịch khá rõ về tỷ trọng giữa các ngành. Cụ thể năm 2005, ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng 56,33%, ngành lâm nghiệp chiếm tỷ trọng 0,93%, ngành thủy sản chiếm 42,75%, đến năm 2010 tỷ trọng tương ứng là 61,93% - 0,36% - 37,71%. Về cây lúa: Sản lượng lúa ổn định hàng năm trên 1,6 triệu tấn/năm (tăng bình quân 3,71%/năm); trong đó lúa đặc sản chiếm tỷ trọng ngày càng cao, từ 23.293 ha (năm 2006) tăng lên 41.465 ha (năm 2010); đồng thời, có sự chuyển dịch một phần diện tích lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản và trồng màu, phù hợp với chủ trương, chính sách chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi của tỉnh. Về chăn nuôi: Thực hiện năm 2010 đàn heo của tỉnh đạt 266.970 con (giảm bình quân 0,67%/năm); đàn trâu đạt 3.327 con (tăng bình quân 12,58%/năm); đàn bò đạt 31.565 con (tăng bình quân 12,37%/năm); đàn gia cầm đạt 4,49 triệu con (tăng bình quân 16%/năm). Mặc dù có sự tăng trưởng khá nhưng ngành chăn nuôi phát triển chưa tương xứng với tiềm năng và còn chiếm tỷ trọng nhỏ (13,53%) trong cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp. Về nuôi thủy sản: Diện tích nuôi thủy sản năm 2010 đạt 71.500 ha (tăng bình quân 1,52%/năm); trong đó nuôi tôm sú 48.298 ha (giảm 1,70%/năm), diện tích nuôi tôm công nghiệp và bán công nghiệp đạt 26.143 ha (tăng 8,45%/năm); diện tích nuôi cá và thủy sản khác 22.580 ha (tăng 11,05%/năm), trong đó diện tích nuôi cá da trơn là 129 ha (tăng 33,87%/năm). Tổng sản lượng khai thác thủy, hải sản đạt 168.000 tấn (tăng 10,73%/năm); trong đó, sản lượng nuôi trồng 124.550 tấn (tăng 11,67%/năm), riêng sản lượng tôm là 60.830 tấn (tăng 7,27%/năm). Chế biến thủy sản đạt 61.800 tấn (tăng 12,25%/năm), trong đó tôm đông 51.899 tấn (tăng 10,16%/năm); giá trị xuất khẩu thủy sản 393,44 triệu USD (tăng 6,74%/năm). b) Công nghiệp, thương mại, dịch vụ: Thực hiện năm 2010, giá trị sản xuất công nghiệp (giá cố định 1994) đạt 7.475,25 tỷ đồng (tăng bình quân 12,72%/năm). Mặc dù công nghiệp có sự tăng trưởng khá trong các năm qua, nhưng mặt hàng chưa đa dạng, chủ yếu vẫn là công nghiệp chế biến (chiếm 99,53% giá trị sản xuất công nghiệp). Giá trị tăng thêm khu vực III đạt 3.481,3 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2006 - 2010 đạt 19,77%, đóng góp 28,15% trong GDP của tỉnh. Đây là giai đoạn mà khu vực III tăng trưởng tương đối nhanh về giá trị. Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán ra và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội trên địa bàn tỉnh năm 2010 đạt 29.857 tỷ đồng (tăng 29,47%/năm); trong đó, tổng mức bán lẻ hàng hóa 21.753 tỷ đồng (tăng 32,25%/năm). Giá trị xuất khẩu năm 2010 đạt 432,37 triệu USD (tăng 8,29%/năm). Giá trị nhập khẩu 5,17 triệu USD (giảm 20,05%/năm), chủ yếu nhập các mặt hàng như tôm nguyên liệu, máy móc, phân bón, vải may mặc,... Tính đến cuối năm 2010, toàn tỉnh có 29 cơ sở lưu trú du lịch với trên 700 phòng (trong đó có 01 khách sạn đạt tiêu chuẩn 3 sao, 7 khách sạn 2 sao, 10 khách sạn 1 sao), tăng bình quân 14,09% trong giai đoạn 2006 - 2010. Tỉnh hiện có 03 doanh nghiệp kinh doanh lữ hành (có 01 doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế). Năm 2010 tỉnh thu hút khách tham quan du lịch đạt 546.750 lượt khách (tăng bình quân 5,39%/năm), trong đó khách quốc tế là 7.800 lượt (tăng 6,54%/năm). Tổng số ngày lưu trú của khách năm 2010 đạt 85.250 lượt (tăng 6,53%/năm), trong đó lưu trú của khách quốc tế là 5.750 lượt (tăng 5,59%/năm). Tổng doanh thu từ du lịch năm 2010 đạt 60,70 tỷ đồng (tăng 10,33%/năm). c) Huy động vốn đầu tư phát triển nước ngoài: - Nguồn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA): Tổng giá trị giải ngân vốn ODA trong giai đoạn 2006 - 2010 là 796 tỷ đồng, trong đó vốn ODA là 576 tỷ đồng, vốn đối ứng là 220 tỷ đồng. Các nhà tài trợ chính trong giai đoạn này là Cơ quan Phát triển Quốc tế Canada (CIDA), Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC), Cộng hòa liên bang Đức và Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Quỹ Phát triển Pháp (AFD), DANIDA... Nguồn vốn ODA đầu tư trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua dù thấp so với nhu cầu nhưng đã đóng góp quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Các dự án được triển khai tập trung vào các lĩnh vực đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, phúc lợi công cộng, xóa đói giảm nghèo, nâng cao năng lực quản lý, điều hành và thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của cơ quan nhà nước và cộng đồng nhân dân. Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước được hoàn thiện, kích thích phát triển mạnh các hoạt động sản xuất, kinh doanh, giải quyết việc làm, cải thiện và nâng dần mức sống nhân dân, đặc biệt là đối với vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc, gián tiếp góp phần ổn định an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội tại địa phương. - Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Thời gian qua, thu hút đầu tư nước ngoài tại tỉnh còn rất thấp, mặc dù có tiềm năng kinh tế phong phú, nhưng do thị trường nội tỉnh còn quá nhỏ, sức mua yếu, kết cấu hạ tầng còn thấp kém nên khả năng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài còn rất nhiều hạn chế. Đến nay, trên địa bàn tỉnh chỉ có 04 dự án đầu tư 100% vốn nước ngoài đang hoạt động, với tổng vốn đầu tư là 12,4 triệu USD. - Nguồn viện trợ của tổ chức phi chính phủ (NGO): Tổng số tiền viện trợ NGO vào tỉnh giai đoạn 2006 - 2010 là 120 tỷ đồng. Các tổ chức phi Chính phủ viện trợ cho tỉnh Sóc Trăng gồm có: Tổ chức Bánh mì thế giới, CARE, Hội hữu nghị Pháp - Việt, Hội Chữ thập đỏ Úc, ACS, SAP, Quỹ toàn cầu, ACTMANG (Nhật Bản), NOVIB (Hà Lan), Pathfinder, Heifer Project (Hoa Kỳ),... d) Thu - chi ngân sách, huy động vốn đầu tư: Về thu ngân sách, tỉnh đã có nhiều biện pháp, cơ chế, chính sách để khai thác tốt nguồn thu, chỉ đạo điều hành có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh để tạo nguồn thu cho ngân sách. Tổng thu ngân sách trên địa bàn năm 2010 là 1.1018 tỷ đồng, (tăng bình quân 1,9%năm). Với kết quả thu ngân sách năm sau cao hơn năm trước đã từng bước đáp ứng được một phần nhu cầu chi của tỉnh. Chi ngân sách năm 2010 là 3.620,6 tỷ đồng (tăng 10,53%/năm). Khả năng huy động vốn đầu tư toàn xã hội năm 2010 là 5.500 tỷ đồng (tăng 18,63%/năm), nâng tổng mức huy động vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm (2006 - 2010) là 19.897 tỷ đồng. | 2,056 |
123,502 | e) Khoa học và công nghệ: Hoạt động nghiên cứu và triển khai ứng dụng khoa học - công nghệ được đẩy mạnh với nhiều chương trình, đề tài nghiên cứu ứng dụng được thực hiện; công tác tuyển chọn và xác định các nhiệm vụ khoa học công nghệ từng bước được chú trọng; nội dung nghiên cứu tập trung vào các lĩnh vực trọng tâm của tỉnh. Đến nay đã có 178 nhiệm vụ khoa học công nghệ được đăng ký từ các tổ chức khoa học công nghệ, các Sở, ngành, huyện, thành phố, các viện, trường; trong đó, đã tuyển chọn được 37/178 đề tài, dự án đăng ký. Hiện đang triển khai thực hiện 22 đề tài, dự án; chuẩn bị nghiệm thu 17 đề tài, dự án đã thực hiện xong. Riêng năm 2010, đã tiếp nhận 21 nhiệm vụ khoa học và công nghệ đăng ký, hiện đang chuẩn bị các thủ tục để tổ chức họp Hội đồng Xác định nhiệm vụ và Tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh. Ngoài ra, đã xây dựng được một số hệ thống cơ sở dữ liệu về tài nguyên môi trường ở tỉnh; xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch hoạt động của Đề án đào tạo cán bộ sau đại học trong và ngoài nước giai đoạn 2006 - 2015 (Đề án Sóc Trăng 150). Công nghệ thông tin được phổ biến ứng dụng trong đời sống, thu được kết quả tích cực trong các lĩnh vực như quản lý nhà nước, quản lý tài nguyên môi trường, trong các ngành kinh tế như ngân hàng, tài chính, viễn thông. Lĩnh vực tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng được tăng cường, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, phát huy vai trò của khoa học- công nghệ vào quản lý và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. g) Thông tin và truyền thông: Tính đến cuối năm 2010, toàn tỉnh có 198 điểm phục vụ bưu chính (bưu cục, bưu điện văn hóa xã, đại lý bưu điện), tăng bình quân 15,82% trong giai đoạn 2006 - 2010. Mạng lưới viễn thông được số hóa 100%, sử dụng kỹ thuật hiện đại, hiện đại hóa cuộc gọi liên tỉnh và quốc tế, các mạng truyền dẫn viba, cáp quang, mạng dịch vụ viễn thông (mạng di động Vinaphone, Mobiphone, Viettel, e-mobile, mạng nhắn tin, ...) và các dịch vụ bưu chính viễn thông,... giúp cho hoạt động thông tin liên lạc trở nên thuận tiện hơn. Tổng số thuê bao internet băng rộng (ADSL) trên toàn tỉnh năm 2010 là 28.381 thuê bao, đạt mật độ 2,20 thuê bao/100dân. Ngoài ra, tỉnh đã đưa vào hoạt động Cổng thông tin điện tử của tỉnh để phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền. Tiếp tục triển khai xây dựng Quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin tỉnh Sóc Trăng giai đoạn năm 2010 - 2020. h) Hoạt động tín dụng - ngân hàng: Các ngân hàng thương mại phát triển nhanh về tổ chức và mạng lưới huy động vốn, cho vay góp phần thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa trên địa bàn. Thời điểm năm 2005, toàn tỉnh chỉ có 06 tổ chức tín dụng nhà nước và 13 quỹ tín dụng nhân dân; đến năm 2010 toàn tỉnh đã có khoảng 35 tổ chức tín dụng, trong đó có 1 ngân hàng thương mại có hội sở chính đặt tại tỉnh, 09 chi nhánh ngân hàng thương mại cấp 1 và 13 chi nhánh ngân hàng thương mại cấp 2. Việc huy động vốn tại chỗ của các tổ chức tín dụng trên địa bàn giai đoạn 2005 - 2010 liên tục tăng trưởng từ mức 1.765,3 tỷ đồng năm 2005 tăng lên 8.020,5 tỷ đồng vào năm 2010 với tốc độ tăng trưởng bình quân là 35,36%/năm. Tuy nhiên nguồn vốn huy động tại chỗ vẫn còn chiếm tỷ lệ thấp so tổng nguồn vốn hoạt động; phần lớn nguồn vốn cho vay phải dựa vào nguồn vốn từ ngân hàng thương mại Trung ương chuyển về. Doanh số cho vay không ngừng tăng trưởng, năm 2005 là 9.452,8 tỷ đồng, thực hiện năm 2010 là 35.140,6 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân là 30,03%; tổng dư nợ cho vay tăng từ 4.385,4 tỷ đồng năm 2005 lên 13.135 tỷ đồng vào năm 2010, tăng bình quân 24,54%/năm. 3. Về phát triển văn hóa - xã hội: Giáo dục đào tạo của tỉnh đã có nhiều cố gắng và có bước phát triển đáng kể. Thực hiện năm 2010, huy động trẻ em đến nhà trẻ so với dân số trong độ tuổi là 5,02%, mẫu giáo đạt 76,5%, tiểu học đạt 99,5 %, THCS đạt 87,90%, THPT đạt 48,54% (năm 2005 nhà trẻ 1,83%, mẫu giáo 57,7%, tiểu học 98,56%, THCS 74,10%, THPT 43,1%). Tỷ lệ tốt nghiệp cấp tiểu học và THCS hàng năm (2006 - 2010) đạt rất cao (từ 98,22% - 99,93%), tốt nghiệp THPT năm 2005 đạt 75% và năm 2010 đạt 75,28%; xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia luôn được quan tâm, năm 2005 chỉ có 2,33% trường đạt chuẩn, thực hiện năm 2010 là 15,80%, tốc độ tăng bình quân là 46,64%/năm. Ngoài ra, các chế độ chính sách ưu đãi đối với giáo viên, học sinh vùng sâu, vùng dân tộc được giải quyết kịp thời, công tác kiểm tra, thanh tra luôn được tăng cường đã góp phần củng cố đưa quy chế của ngành đi vào nề nếp. Công tác phòng bệnh được tập trung thực hiện tốt, đã khống chế được cơ bản các bệnh dịch nguy hiểm, không để xảy ra dịch bệnh lớn; tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ngày càng giảm, từ 23,5% năm 2005 xuống còn 17% vào năm 2010. Ổn định giảm tỷ lệ sinh ở mức 0,3 ‰ trong cả giai đoạn 2006 - 2010; tốc độ tăng dân số tự nhiên năm 2005 là 13,41‰, đến năm 2010 giảm xuống còn 11,8‰. Mạng lưới y tế ngày càng được mở rộng và củng cố, nhất là mạng lưới y tế cơ sở, đến cuối năm 2010 có 88,99 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; 80/109 xã có bác sĩ; 109/109 xã có nữ hộ sinh trung học hoặc y sĩ sản nhi, tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân được tiếp cận với các dịch vụ y tế. Hàng năm giải quyết việc làm mới bình quân cho khoảng 20.686 lao động, trong giai đoạn 2006 - 2010 xuất khẩu lao động bình quân mỗi năm khoảng 386 người, riêng năm 2010 thực hiện xuất khẩu lao động được 230 người. Bên cạnh đó, công tác dạy nghề luôn được quan tâm, lao động được học nghề mỗi năm đều tăng (năm 2006 dạy nghề cho 10.463 lao động, năm 2010 dạy nghề cho 24.500 lao động), góp phần đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ 12,51% năm 2005 lên 30% năm 2010 (trong đó đào tạo nghề năm 2005 là 10,15%, năm 2010 là 26,83%); tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị giảm đáng kể từ 6,18% năm 2005 xuống 4% năm 2010; tỷ lệ sử dụng thời gian lao động nông thôn tăng từ 81% năm 2006 lên 85% năm 2010. Về công tác giảm nghèo, giai đoạn 2006 - 2010 đã giảm được 49.205 hộ nghèo, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo tiêu chí 2005) từ 28,53% năm 2005 xuống còn 9,21% vào năm 2010. Các hoạt động thông tin, tuyên truyền, văn hóa được chỉ đạo đẩy mạnh thực hiện, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu thông tin, đời sống tinh thần của nhân dân và phục vụ có hiệu quả yêu cầu nhiệm vụ chính trị của địa phương, góp phần vào việc xây dựng đời sống văn hóa, xã hội lành mạnh, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. Các thiết chế văn hóa ở cơ sở được quan tâm đầu tư. Đến cuối năm 2010, 100% xã có nhà văn hóa; 30,40% ấp, khóm có nhà sinh hoạt cộng đồng. Phong trào rèn luyện thể dục thể thao thu hút ngày càng nhiều người tham gia từ 198.000 người năm 2006 lên 260.000 người năm 2010; số hộ gia đình thể thao từ hơn 4.720 hộ năm 2006 lên 12.000 hộ năm 2010. Về thể thao thành tích cao, trong 5 năm qua tỉnh đã đạt nhiều kết quả tốt; vận động viên cấp cao và cấp kiện tướng ngày càng tăng từ 52 vận động viên cấp cao và 29 cấp kiện tướng năm 2006 tăng lên 69 vận động viên cấp cao và 55 cấp kiện tướng vào năm 2010. Ủy ban nhân dân chỉ đạo các ngành chức năng, địa phương tăng cường quản lý và sử dụng có hiệu quả, hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường nhằm đảm bảo tăng trưởng kinh tế nhanh, giảm nghèo, cải thiện chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững. Tập trung giải quyết các khu vực, các điểm bức xúc về ô nhiễm, suy thoái môi trường. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm gây ô nhiễm môi trường. Thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm tra và hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinh doanh chấp hành quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Đồng thời đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trong nhân dân thông qua các hoạt động hưởng ứng ngày môi trường thế giới 5/6, Tuần lễ Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường (29/4 - 6/5), chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn. 4. Về quản lý nhà nước: Bộ máy chính quyền các cấp được quan tâm củng cố, kiện toàn và từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động. Tổ chức, bộ máy các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh và các huyện, thành phố được sắp xếp tinh gọn theo quy định của Chính phủ. Chức năng, nhiệm vụ của các Sở ngành tỉnh và UBND các cấp được xác định rõ ràng hơn và giảm bớt sự chồng chéo. Cải cách thủ tục hành chính có những chuyển biến tốt. Công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân được quan tâm thực hiện; phần lớn các vụ khiếu kiện phức tạp, kéo dài đã cơ bản được giải quyết. Công tác phòng, chống tham nhũng được đẩy mạnh. Các ngành chức năng và các địa phương đã quan tâm thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về công tác phòng, chống tham nhũng; đồng thời, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và thực hiện thường xuyên các giải pháp phòng ngừa nên góp phần hạn chế các hành vi tiêu cực, tham nhũng trong tổ chức, bộ máy nhà nước các cấp. Ủy ban nhân dân tỉnh đã tổ chức tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010. Nhìn chung, việc triển khai thực hiện Chương trình cải cách hành chính đã đạt nhiều kết quả tích cực và tạo sự chuyển biến đáng kể. Công tác chỉ đạo, triển khai, quán triệt được tổ chức đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở. Các ngành, địa phương đã chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể về triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, chỉ đạo của UBND tỉnh. Công tác rà soát, ban hành văn bản, thủ tục hành chính, đơn giản hóa, công bố, công khai, niêm yết các thủ tục hành chính trên các lĩnh vực được thực hiện thường xuyên, kịp thời. Tổ chức bộ máy, biên chế từng bước được sắp xếp tinh gọn. Chức năng, nhiệm vụ của các sở, ban ngành tỉnh, UBND các cấp được xác định rõ ràng, giảm bớt sự chồng chéo, nâng cao chất lượng và tính chủ động trong công tác của các cơ quan, đơn vị. Công tác quy hoạch, đào tạo, tuyển dụng, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức cơ bản được thực hiện đúng theo quy trình. Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, biên chế, tổ chức và kinh phí được triển khai thực hiện ở các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; bước đầu đã có đơn vị tăng thêm thu nhập cho cán bộ, công chức và xây dựng được tinh thần tự chủ, tự chịu trách nhiệm, ý thức tiết kiệm trong chi tiêu và phát huy tốt quy chế dân chủ. Việc ứng dụng công nghệ thông tin và trang bị cơ sở vật chất phục vụ hoạt động quản lý nhà nước được quan tâm đầu tư. Công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết việc thực hiện trên các lĩnh vực cải cách hành chính đã đi vào nề nếp, góp phần quan trọng vào công tác cải cách hành chính của tỉnh đạt kết quả tốt trong thời gian qua. | 2,272 |
123,503 | 5. Lĩnh vực an ninh - quốc phòng: Ủy ban nhân dân đã chỉ đạo thực hiện tốt công tác quốc phòng - an ninh; gắn phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị. Phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc tiếp tục được xây dựng, củng cố và phát triển. Công tác đấu tranh, phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội được đẩy mạnh. Xử lý kịp thời, có hiệu quả các vụ việc phức tạp, không để xảy ra điểm nóng; đặc biệt là các vụ việc liên quan đến dân tộc, tôn giáo. Lực lượng Công an, Quân sự và Biên phòng được quan tâm xây dựng và nâng cao chất lượng hoạt động, chấp hành nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu. Công tác xây dựng lực lượng dân quân tự vệ và dự bị động viên đạt được những kết quả tích cực. Việc xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân trong khu vực phòng thủ ngày càng vững chắc hơn. Hàng năm, thực hiện tốt công tác gọi thanh niên nhập ngũ. II. NHẬN XÉT CHUNG: Với quyết tâm của toàn Đảng bộ, tỉnh Sóc Trăng đã thực hiện đạt khá toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch 5 năm 2006 - 2010. Năng lực và trình độ sản xuất của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực tăng lên đáng kể; cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư có bước chuyển dịch tích cực, chất lượng tăng trưởng từng bước được nâng lên. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ngày càng hoàn thiện đã góp phần thúc đẩy việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; các thành phần kinh tế phát triển tạo nguồn lực thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế của tỉnh. Các lĩnh vực văn hóa - xã hội được quan tâm hơn và có nhiều cải thiện, đời sống vật chất, tinh thần và trình độ dân trí của nhân dân ngày càng được nâng lên, tình hình an ninh chính trị tiếp tục được giữ vững, ổn định. Cải cách thủ tục hành chính được quan tâm thực hiện theo hướng nhanh, gọn và tăng cường trách nhiệm cá nhân trong thực thi công vụ; chất lượng đội ngũ cán bộ, tay nghề của người lao động được nâng lên, tác động tích cực trong việc điều hành, quản lý và tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. Bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn một số hạn chế sau: 1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế theo Kế hoạch đề ra trong giai đoạn 2006 - 2010 là 13% - 14%/năm, nhưng kết quả thực hiện chỉ đạt 11,38%/năm. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, khu vực II chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu GDP. 2. Sản xuất nông - ngư - nghiệp còn nhiều khó khăn, việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp nông thôn còn chậm so với yêu cầu đặt ra, diện tích nuôi tôm tuy có tăng nhưng chưa bền vững và thiệt hại còn khá cao, con giống không chủ động... Sự chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp còn chậm, trồng trọt còn chiếm tỷ trọng lớn trong giá trị sản xuất nội bộ ngành nông nghiệp (chiếm gần 84,19%). 3. Sản xuất công nghiệp tuy có mức tăng trưởng khá, nhưng hiệu quả sản xuất chưa cao, chi phí trung gian còn lớn, cơ cấu công nghiệp chuyển biến chậm, sản phẩm sản xuất chưa đa dạng, chất lượng sản phẩm chưa cao, thiếu sức cạnh tranh và thị trường còn hạn chế. 4. Hoạt động xuất nhập khẩu của tỉnh còn nhiều khó khăn, giá trị xuất khẩu tuy có tăng trưởng nhưng đạt thấp so với Kế hoạch đề ra (750 triệu USD). Chỉ số giá hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng còn tăng ở mức cao, chưa ổn định. 5. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn nhiều mặt yếu kém, thiếu đồng bộ, gây trở ngại trong việc thu hút đầu tư trong và ngoài nước. 6. Tuy công tác xóa đói giảm nghèo đạt nhiều kết quả khả quan và có tiến bộ, vượt chỉ tiêu Nghị quyết đề ra, nhưng thực hiện giảm nghèo chưa thật sự bền vững, tình trạng tái nghèo còn nhiều. 7. Các mặt xã hội còn nhiều vấn đề bức xúc, tai nạn giao thông xảy ra còn nhiều, trật tự an toàn xã hội, tệ nạn xã hội ở nhiều nơi còn diễn biến phức tạp. Phần II KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2011 - 2015 I. BỐI CẢNH VÀ NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN: 1. Bối cảnh thế giới và hội nhập phát triển của nước ta: Những năm đầu của thế kỷ 21, bối cảnh thế giới nổi bật là quá trình toàn cầu hóa đi kèm với cạnh tranh phát triển ngày càng quyết liệt giữa các quốc gia đem lại vừa cơ hội vừa thách thức đối với các nền kinh tế nhất là các nền kinh tế đang phát triển như nước ta. Bên cạnh đó là tình hình kinh tế thế giới còn bất ổn do ảnh hưởng của xung đột cục bộ, cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu chưa có dấu hiệu phục hồi rõ nét đã có tác động không nhỏ đến quá trình phát triển của nước ta trong đó có tỉnh Sóc Trăng. Bối cảnh trong nước, xuất phát từ tình hình kinh tế thế giới bị suy thoái đã có ảnh hưởng rất lớn đến việc thực hiện kế hoạch 5 năm 2006 - 2010 của cả nước. Tuy nhiên, quá trình hội nhập được đẩy mạnh và ngày càng nâng cao vị thế của nước ta trên trường thế giới. Quan hệ giữa Việt Nam với các nền kinh tế và cũng là những thị trường lớn của thế giới như Nhật Bản, EU, Hoa Kỳ ngày càng được củng cố và mở rộng toàn diện đem lại những tiềm năng lớn về hợp tác quốc tế cùng phát triển. Việc mở rộng ký kết các hiệp định thương mại và trao đổi hợp tác đầu tư đa phương và song phương, gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) và hội nhập đầy đủ vào AFTA có ý nghĩa rất quan trọng, mở ra nhiều cơ hội về thu hút đầu tư và trao đổi thương mại quốc tế. Tác động của bối cảnh thế giới và hội nhập của nước ta từ nay đến năm 2015 đối với quá trình phát triển của Sóc Trăng mặc dù đặt ra những thách thức không nhỏ, nhưng về cơ bản là tích cực, tạo môi trường thuận lợi và cơ hội để tỉnh đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội. 2. Bối cảnh phát triển khu vực ven biển và kinh tế biển của cả nước sẽ có tác động đến tỉnh Sóc Trăng: Đối với vùng ven biển khu vực ĐBSCL trong đó có Sóc Trăng, kinh tế biển phát triển chậm so với nhiều vùng ven biển trong cả nước, kinh tế biển và ven biển chủ yếu là thủy sản, các ngành kinh tế biển quan trọng khác như vận chuyển đường biển, du lịch biển phát triển còn yếu, quá trình hình thành và phát triển các khu công nghiệp, khu dịch vụ - đô thị, khu kinh tế ven biển chưa mạnh, hiện còn thiếu cảng biển lớn đáp ứng nhu cầu lưu thông hàng hóa đường biển giữa khu vực ĐBSCL với bên ngoài. Nghị quyết 09-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương khóa X ngày 9/02/2007 về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, xác định mục tiêu đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển, kinh tế biển và ven biển góp phần quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa, đến năm 2020 đóng góp khoảng 53 - 55% GDP của cả nước. Vùng kinh tế biển của Sóc Trăng thuộc phạm vi 3 huyện Cù Lao Dung, Trần Đề, Vĩnh Châu với ngành kinh tế chủ yếu là nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy sản mặn, lợ, hiện mới chiếm khoảng 32,26% GDP của tỉnh. Xu thế phát triển kinh tế biển và ven biển của cả nước cùng với chủ trương đẩy mạnh phát triển kinh tế biển của Đảng, Nhà nước có tác động tích cực, mở ra cơ hội để tỉnh huy động các nguồn lực cho đầu tư kết cấu hạ tầng ven biển về cảng biển, giao thông, cấp nước, cấp điện trên cơ sở đó thu hút đầu tư các khu du lịch, khu công nghiệp, khu đô thị mới làm hạt nhân thúc đẩy phát triển kinh tế biển và ven biển trong thời kỳ tới. Theo chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã cho tiến hành quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế biển và ven biển đến năm 2020; đồng thời đang kiến nghị Chính phủ bổ sung khu kinh tế biển của tỉnh Sóc Trăng vào quy hoạch phát triển khu kinh tế của cả nước sẽ là cơ hội để thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội trong những năm tới. 3. Tình hình trong tỉnh: Năng lực và trình độ sản xuất của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực đã tăng lên đáng kể; cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư có bước chuyển dịch tích cực, chất lượng tăng trưởng từng bước được nâng lên. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ngày càng hoàn thiện đã góp phần thúc đẩy việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; các thành phần kinh tế phát triển tạo nguồn lực thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế của tỉnh. Các lĩnh vực văn hóa - xã hội được quan tâm hơn và có nhiều cải thiện, đời sống vật chất, tinh thần và trình độ dân trí của nhân dân ngày càng được nâng lên, tình hình an ninh chính trị tiếp tục được giữ vững, tạo cơ hội thuận lợi cho kinh tế phát triển và thu hút đầu tư từ bên ngoài. Cải cách thủ tục hành chính được tăng cường thực hiện theo hướng nhanh, gọn và nâng cao trách nhiệm cá nhân trong thực thi công vụ; chất lượng đội ngũ cán bộ, tay nghề của người lao động được nâng lên tác động tích cực trong việc chỉ đạo, điều hành, quản lý và tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. 4. Những thuận lợi: Việt Nam đã gia nhập WTO, AFTA, đây là những cơ hội lớn để tỉnh Sóc Trăng mở rộng thị trường cho hàng hóa xuất khẩu, tăng khả năng tiếp cận các công nghệ tiên tiến để cải tiến về chất lượng và mẫu mã hàng hóa xuất khẩu của tỉnh. Cơ cấu kinh tế của tỉnh đã có sự chuyển dịch tích cực. Hoạt động của nền kinh tế đã trở nên năng động hơn; tiềm năng phát triển tiếp tục được khơi dậy, nội lực được huy động và phát huy ở nhiều lĩnh vực. Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được cải thiện, rõ rệt, văn hóa xã hội có nhiều tiến bộ. Việc triển khai các chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện các Nghị quyết Trung ương sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X sẽ là nhân tố, thúc đẩy tiến trình đối mới, tạo thêm động lực để thực hiện các mục tiêu đề ra. Các cơ chế, chính sách mới từng bước được hoàn thiện và đồng bộ, có tác dụng tích cực trong việc huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển và trong quản lý đời sống xã hội. | 2,086 |
123,504 | Chính phủ trong thời gian qua đã có sự hỗ trợ đầu tư cho khu vực đồng bằng sông Cửu Long nói chung và tỉnh Sóc Trăng nói riêng, nhất là về kết cấu hạ tầng kinh tế; các tập đoàn kinh tế mạnh của Việt Nam cũng đã có sự đầu tư khai thác tiềm năng của khu vực, trong có có các dự án lớn như cụm cảng, trung tâm nhiệt điện. Ngoài ra, các tập đoàn kinh tế nước ngoài cũng đã khảo sát và đặt vấn đề đầu tư một số dự án lớn khu vực biển và ven biển của tỉnh sẽ là cơ sở thuận lợi để tỉnh huy động vốn đầu tư và khai thác tốt tiềm năng, lợi thế. 5. Những khó khăn, thách thức: Kinh tế tăng trưởng thiếu tính bền vững và chưa ổn định, chuyển dịch cơ cấu kinh tế chưa theo kịp với sự biến động nhanh của nền kinh tế thị trường; tính chủ động, khả năng cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế của các doanh nghiệp còn nhiều hạn chế, như vấn đề mẫu mã, chất lượng, thương hiệu còn nhiều bất cập; hạ tầng kinh tế kỹ thuật tuy được quan tâm tập trung đầu tư nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của sự phát triển và chưa tạo được sự hấp dẫn đối với nhà đầu tư do nguồn nhân lực còn hạn chế; trình độ dân trí còn thấp, năng lực của đội ngũ cán bộ chuyên môn cũng như quản lý chưa đáp ứng được yêu cầu. Khả năng hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực của các doanh nghiệp trong tỉnh còn có khoảng cách khá xa so với yêu cầu trong điều kiện sức ép cạnh tranh trên thế giới và khu vực tiếp tục gia tăng. Thách thức về điều kiện xuất phát điểm thấp, quy mô nền kinh tế và tích lũy đầu tư từ nội bộ nền kinh tế của tỉnh còn nhỏ, thu ngân sách chưa đủ chi, so với yêu cầu huy động đầu tư cho phát triển. GDP bình quân đầu người của tỉnh hiện vẫn còn thấp hơn so với mức bình quân của cả nước và khu vực ĐBSCL, hạn chế đến khả năng tích lũy và huy động vốn đầu tư xã hội trên địa bàn. Nguồn vốn đầu tư hiện có trong dân (kể cả tiết kiệm) và doanh nghiệp ở tỉnh ước tính chỉ có khoảng 3 - 4 nghìn tỷ đồng. Trong khi đó để đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 12 - 13% từ nay đến 2015, ước tính vốn đầu tư xã hội cần huy động trung bình mỗi năm 10-13 nghìn tỷ đồng trong giai đoạn 2011- 2015 đã đặt ra thách thức về thu hút đầu tư từ bên ngoài để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế. Thách thức về hiện trạng kết cấu hạ tầng chưa bảo đảm để tạo đột phá phát triển kinh tế - xã hội và đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Kết cấu hạ tầng nhất là hạ tầng giao thông các trục lộ và cảng biển, hạ tầng cấp nước, thoát nước, hạ tầng kỹ thuật đô thị mặc dù đã được ưu tiên đầu tư trong thời kỳ qua nhưng vẫn còn hạn chế so với yêu cầu phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ, quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đô thị, nông thôn. Thách thức về nguồn nhân lực tuy dồi dào nhưng lực lượng lao động phần lớn là lao động phổ thông, thiếu chuyên môn kỹ thuật. Tỷ lệ lao động qua đào tạo và lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật còn rất thấp, chưa đáp ứng theo yêu cầu của sản xuất công nghiệp quy mô lớn và hiện đại. Thách thức giữa đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường, phát triển bền vững. Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa ngày càng mạnh sẽ có những tác động không mong muốn đến môi trường như có thể gây ô nhiễm, suy giảm chất lượng môi trường sống, làm mất cân bằng hệ sinh thái. II. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015: 1. Mục tiêu tổng quát: Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Sóc Trăng lần thứ XII nhiệm kỳ 2010 - 2015 theo hướng huy động mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển các lĩnh vực kinh tế - xã hội với tốc độ tăng trưởng ở mức cao trong giai đoạn 2011-2015. Phát huy dân chủ, sức mạnh đại đoàn kết các dân tộc và phát huy mọi nguồn lực đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế theo hướng bền vững. Tăng cường đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Tập trung thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Tiếp tục đẩy mạnh bồi dưỡng, đào tạo phát triển nguồn nhân lực đi đôi với nâng cao năng lực ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống. Giải quyết tốt các vấn đề xã hội bức xúc, đẩy mạnh công tác giảm nghèo. Thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, công tác tôn giáo, dân tộc. Giữ vững ổn định chính trị và trật tự xã hội. Phấn đấu đến năm 2015, trở thành tỉnh trung bình khá của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và có thu nhập bình quân đầu người đạt xấp xỉ mức bình quân chung của cả nước. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2015: a) Các chỉ tiêu về kinh tế: - Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 5 năm 2011 - 2015 bình quân đạt 12 - 13%. - GDP bình quân đầu người đạt trên 1.800 USD (giá hiện hành). - Cơ cấu GDP khu vực I, II, III tương ứng là 39,60% - 25,10% - 35,30%. - Sản lượng lúa đạt trên 1,7 triệu tấn/năm. - Diện tích nuôi thủy sản 80.000 ha, trong đó nuôi tôm 49.000 ha (có 30.000 ha nuôi tôm công nghiệp và bán công nghiệp). Tổng sản lượng thủy hải sản 265.000 tấn (trong đó sản lượng tôm 85.000 tấn). - Giá trị sản lượng thu hoạch trên 1 ha đất nông nghiệp, thủy sản đạt 100 triệu đồng. - Giá trị sản xuất công nghiệp đạt từ 12.000 - 14.000 tỷ đồng (giá cố định năm 1994). - Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa từ 500 - 600 triệu USD; trong đó, xuất khẩu thủy sản 400 - 450 triệu USD. - Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán ra và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội 85.000 tỷ đồng; trong đó, tổng mức bán lẻ hàng hóa từ 60.000 - 65.000 tỷ đồng. - Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt trên 1.800 tỷ đồng. b) Các chỉ tiêu về xã hội: - Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống còn 10,77‰. - Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống còn 14,5%. - Có 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế. - Tỷ lệ huy động trẻ em đi học trong độ tuổi: Nhà trẻ 10%; mẫu giáo 80%; tiểu học 99,5%; trung học cơ sở 95%; trung học phổ thông 65%. - Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 50%. - Tỷ lệ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa đạt 88%. - Hàng năm giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 2 - 3% (theo tiêu chí mới). - Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 51%, trong đó đào tạo nghề đạt 45%. - Giảm tỷ lệ lao động thất nghiệp ở khu vực thành thị xuống còn 3%. - Có từ 20% - 25% xã trong tỉnh đạt 100% tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới; các xã còn lại đạt 11 tiêu chí (quy hoạch, thủy lợi, điện, chợ nông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư, hình thức tổ chức sản xuất, y tế, văn hóa, môi trường và hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh). c) Các chỉ tiêu về môi trường: - Tỷ lệ che phủ rừng (chỉ tính cây lâm nghiệp) đạt 5%. - Tỷ lệ cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn môi trường đạt trên 95%. - Trên 95% chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp và dịch vụ được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường. - Trên 40% chất thải rắn phát sinh tại khu dân cư nông thôn, làng nghề được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường. - Tỷ lệ xử lý rác hợp vệ sinh khu vực thành phố, thị trấn đạt trên 95%. - 100% chất thải nguy hại và chất thải y tế được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường. 3. Định hướng phát triển: Xuất phát từ tiềm năng, thế mạnh và bối cảnh phát triển cũng như cơ hội, thách thức, hướng đột phá để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn từ nay đến 2015 được xác định như sau: a) Tích cực huy động các nguồn vốn đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, phối hợp với Bộ ngành Trung ương hoàn thành việc xây dựng, nâng cấp các tuyến đường trục giao thông đối ngoại gồm tuyến đường ven biển Nam Sông Hậu, tuyến Quản Lộ - Phụng Hiệp, nâng cấp Quốc lộ 1A qua tỉnh, nâng cấp Quốc lộ 60, các tỉnh lộ Đông - Tây nối vùng ven biển của tỉnh với trục Quốc lộ 1A, các tuyến giao thông ven biển (kể cả giao thông thủy nội địa và đường vận tải biển) để tạo điều kiện thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, dịch vụ, du lịch và phát triển vùng kinh tế ven biển. Đây sẽ là bước đột phá quan trọng cho việc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh trong các năm cuối giai đoạn 2011 - 2015 và sẽ là tiền đề, cơ sở quan trọng để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn sau 2015. b) Tăng cường phát triển giáo dục, đào tạo về quy mô, ngành nghề và chất lượng đào tạo, tập trung cho khâu đào tạo nghề, hướng nghiệp kể cả cho xuất khẩu lao động và đào tạo nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, pháp luật, ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước, quản lý doanh nghiệp để tạo đột phá về chuyển dịch cơ cấu lao động, chất lượng, lao động và nâng cao năng lực quản lý hành chính nhà nước và quản lý, phát triển doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu cạnh tranh và hội nhập. c) Đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, hình thành các khu vực tập trung công nghiệp với các nhà máy chế biến nông, thủy sản, điện, da giày, công nghiệp gỗ, cơ khí nông nghiệp, cơ khí tiêu dùng, đóng tàu gắn với thành phố Sóc Trăng, Cảng Đại Ngãi, Cảng Trần Đề; các thị trấn, đô thị mới dọc hành lang kinh tế Quốc lộ 1A và hành lang kinh tế ven biển theo tuyến đường Nam Sông Hậu. Nghiên cứu, xây dựng khu kinh tế - đô thị ven biển Nam cửa sông Hậu gắn với cảng biển, Khu công nghiệp Đại Ngãi, Trần Đề, Mỹ Thanh. d) Khai thác tốt điều kiện lợi thế về bờ biển và vị trí nằm ở cửa sông Hậu, đẩy nhanh tốc độ xúc tiến đầu tư xây dựng Cảng tổng hợp Đại Ngãi, Cảng Trần Đề, làm tiền đề phát triển ngành kinh tế cảng biển, vận chuyển - kho bãi đường biển, mở rộng giao thương với bên ngoài; đồng thời tạo điều kiện phát triển nhanh khu công nghiệp và đô thị mới Đại Ngãi, Trần Đề, Vĩnh Châu đến 2015. Phối hợp với Bộ ngành Trung ương nghiên cứu và huy động vốn đầu tư xây dựng cảng biển chuyển tải để tiếp nhận tàu trọng tải trên 20.000 DWT. | 2,141 |
123,505 | e) Khai thác lợi thế để phát triển du lịch biển, ven biển sông nước, vườn cây; khuyến khích thu hút đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng du lịch kết hợp với tăng cường tu bổ các công trình di tích văn hóa, lịch sử, phát triển du lịch trở thành ngành dịch vụ có sự đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế và có tác động thúc đẩy các ngành dịch vụ khác phát triển. g) Phát triển các mô hình sản xuất nông nghiệp, thủy sản ứng dụng công nghệ tiên tiến, sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế (GAP,...) như khu nông nghiệp công nghệ cao, khu nuôi trồng thủy sản công nghiệp sạch, mô hình trang trại, hợp tác xã nông nghiệp nhà kính, nhà lưới, mô hình doanh nghiệp kinh doanh sản xuất nông nghiệp kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; tạo đột phá và nâng cao khả năng cạnh tranh của sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. h) Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, quy mô lao động và dân số phi nông nghiệp ở tỉnh ngày càng tăng lên, kéo theo nhu cầu đô thị hóa ngày càng cao. Do đó, ưu tiên bố trí và huy động đầu tư nâng cấp, xây dựng mở rộng hệ thống đô thị trong toàn tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu của dân cư và tạo nhân tố thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo lãnh thổ. Từ nay đến 2015, tập trung phát triển xây dựng thành phố Sóc Trăng, nâng cấp thị trấn Vĩnh Châu và thị trấn Ngã Năm thành các thị xã mới của tỉnh, xây dựng mới thị trấn Đại Ngãi, thị trấn Trần Đề, phát triển xây dựng các khu dịch vụ - đô thị mới cho công nhân gắn với các khu công nghiệp và Trung tâm Điện lực Long Phú. III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU: 1. Về nông, lâm, ngư nghiệp: Phát triển thủy lợi theo hướng phục vụ đa mục tiêu, phục vụ sản xuất nông nghiệp, thủy sản. Xây dựng phương án đối phó với mọi tình huống xấu do thiên tai gây ra, nhằm giảm thiểu thiệt hại thấp nhất. Ưu tiên đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn; từng bước giảm chi phí sản xuất trong nông nghiệp, nâng cao thu nhập. Tập trung thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Tập trung công tác phòng chống dịch, khống chế không xảy ra dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi; chú trọng công tác dự báo, có kế hoạch chủ động phòng dịch; tăng cường kiểm soát vận chuyển thú y, kiểm dịch giống, kiểm soát chặt chẽ việc sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, phân bón và thức ăn chăn nuôi. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, hình thành các vùng chăn nuôi tập trung gắn với nhà máy chế biến và xử lý chất thải. Củng cố và phát triển các loại hình kinh tế trang trại, hợp tác xã; phát triển kinh tế hộ gia đình làm nòng cốt; hình thành các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa tập trung. Đầu tư mạnh cho phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp để giảm chi phí sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm tạo cơ sở cho việc tiêu thụ sản phẩm qua hợp đồng. Tăng cường triển khai các biện pháp giảm tổn thất sau thu hoạch. Hỗ trợ và khuyến khích phát triển công nghệ xử lý sau thu hoạch. Tiếp tục đầu tư mạnh vào khoa học công nghệ, chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao cho tiêu dùng và xuất khẩu. Tiếp tục phát triển các mô hình nuôi trồng thủy sản mang tính công nghiệp và chuyên nghiệp để đảm bảo ổn định chất lượng và hiệu quả sản xuất. Chú trọng phát triển nuôi thủy sản vùng ngọt tương xứng với tiềm năng của khu vực này, gắn chặt chẽ với sản xuất nông nghiệp, trồng rừng, thủy lợi và bảo vệ môi trường. Đối với nuôi trồng, phát triển diện tích trong vùng quy hoạch, không phát triển tràn lan, tập trung theo chiều sâu thâm canh tăng năng suất, từ đó để tăng hiệu quả sản xuất trên đơn vị diện tích canh tác. Tạo điều kiện tốt nhất cho việc phát triển thủy sản khai thác xa bờ cùng với phát triển mạnh dịch vụ hậu cần nghề cá gắn với công nghiệp chế biến tại khu vực Khu công nghiệp Trần Đề. Phát triển bền vững, đảm bảo môi trường, giữ vững và phát triển thêm diện tích rừng, nhất là rừng phòng hộ ven biển; đẩy mạnh công tác chăm sóc và bảo vệ rừng. Tiếp tục phát động phong trào trồng cây trong nhân dân nhằm tăng nhanh độ che phủ của rừng trong tỉnh. 2. Về công nghiệp, thương mại, dịch vụ: Chú trọng đầu tư sản xuất theo chiều sâu, đổi mới thiết bị công nghệ tiên tiến; đẩy mạnh đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật nhằm tiếp cận các công nghệ hiện đại để sản xuất những sản phẩm có chất lượng cao, giảm giá thành và có khả năng cạnh tranh trong nước và cho xuất khẩu. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp; kêu gọi đầu tư xây dựng các khu, cụm công nghiệp gắn với việc xây dựng mạng lưới đô thị, trên cơ sở tổ chức hợp lý không gian lãnh thổ về đô thị và phát triển hạ tầng cơ sở theo quy hoạch. Phát triển công nghiệp gắn với môi trường, đảm bảo an ninh quốc phòng. Bên cạnh việc đầu tư phát triển công nghiệp tập trung, có chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn, khai thác triệt để các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống để giải quyết việc làm tại chỗ và đáp ứng nhu cầu sản phẩm ngày càng tăng và đa dạng của người tiêu dùng. Ưu tiên công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu, tạo nhanh tích lũy thông qua xuất khẩu, đồng thời chú trọng các thị trường lớn ở Đồng bằng Sông Cửu Long và các vùng miền khác. Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm, đồ uống; vật liệu xây dựng, cơ khí; điện, điện tử; đóng tàu, may mặc và ngành công nghiệp phụ trợ. Thực hiện đa phương hóa bạn hàng quốc tế và đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu. Thị trường EU, Canada, Mỹ là các thị trường tiêu thụ lớn nhưng có nhiều rào cản và khó tính, có thể thâm nhập các mặt hàng như thủy sản, hải sản, nông sản đang là thế mạnh của tỉnh. Tiếp tục củng cố các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu đầu mối, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia xuất khẩu đúng theo chủ trương của Nhà nước; đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực, tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại để phát triển thị trường xuất khẩu các mặt hàng chủ lực như thủy sản, nông sản, gạo; đồng thời phát triển thêm các mặt hàng xuất khẩu mới. Hạn chế nhập khẩu các mặt hàng mà trong nước sản xuất được và chủ yếu là nhập khẩu thiết bị máy móc, phân bón, nguyên, phụ liệu phục vụ cho sản xuất và chế biến, dự kiến nhu cầu nhập khẩu sẽ tăng cao trong giai đoạn 2011 - 2015 do nhu cầu đầu tư mua sắm trang thiết bị, dây chuyền sản xuất từ các khu, cụm công nghiệp gia tăng. Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao khả năng cạnh tranh trong việc thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài. Cải tiến nhanh các thủ tục hành chính để đơn giản hóa việc cấp chứng nhận đầu tư. Tăng cường hỗ trợ và quản lý sau khi cấp chứng nhận đầu tư. Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để kêu gọi đầu tư phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ, công nghiệp sử dụng nhiều lao động tại chỗ, công nghệ kỹ thuật cao gắn liền với đầu tư phát triển đô thị và nguồn nhân lực chất lượng cao. 3. Về tài chính - ngân sách: Phấn đấu tăng thu để chi cho nhu cầu đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, huy động hợp lý các nguồn thu vào ngân sách nhà nước. Đảm bảo thu đúng, thu đủ không để thất thu, cũng như không lạm thu, ảnh hưởng không tốt đến phát triển kinh tế. Tăng cường công tác quản lý chi ngân sách, thực hành nghiêm chủ trương tiết kiệm, sử dụng ngân sách nhà nước đúng mục đích và có hiệu quả. Có các giải pháp phát triển thị trường tín dụng lành mạnh, bảo đảm khả năng cung cấp tài chính cho đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, nhất là cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và xuất khẩu. Tăng cường vận động, thu hút các các nguồn vốn viện trợ chính thức, phi chính phủ và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho thực hiện các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội. 4. Về phát triển khoa học, công nghệ: Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trên các lĩnh vực nhằm đóng góp thiết thực vào tăng trưởng kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế của tỉnh. Tăng cường mối liên kết với các viện, trường đại học trong việc nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ phục vụ cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp. Tập trung áp dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống như: Công nghệ sinh học, nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp, công nghệ thông tin và viễn thông, y tế, môi trường. 5. Về văn hóa - xã hội: a) Giáo dục và đào tạo: Phát triển giáo dục toàn diện, nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập, chú ý đối với vùng nông thôn, vùng dân tộc đồng thời với đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực giáo dục, đào tạo. Quan tâm công tác giáo dục trong đồng bào dân tộc Khmer. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện và hoàn thành đề án kiên cố hóa trường lớp học, tiến tới đầu tư nâng cấp đạt chuẩn quốc gia đối với các trường học các cấp trong tỉnh. Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm theo quy mô dân số thực tế từng địa bàn. b) Y tế: Tập trung đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân. Thực hiện lộ trình bảo hiểm y tế bắt buộc toàn dân. Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa lĩnh vực y tế. Có chính sách hỗ trợ đào tạo và thu hút, sử dụng có hiệu quả đội ngũ bác sĩ, cán bộ ngành y tế. Đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của ngành y tế, bảo đảm khả năng chăm sóc sức khỏe nhân dân và thực hiện tốt các chương trình bảo vệ, chăm sóc trẻ em, dân số kế hoạch hóa gia đình. Thực hiện tốt công tác vệ sinh an toàn thực phẩm; tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm. | 2,033 |
123,506 | c) Văn hóa, thể thao và du lịch: Tăng cường đầu tư phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc. Đẩy mạnh các hoạt động xã hội hóa hoạt động văn hóa, thể thao. Đẩy mạnh các phong trào thi đua thể dục thể thao với mục tiêu “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, kết hợp chặt chẽ với các ngành, các tổ chức xã hội, đoàn thể phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng sâu rộng và ngày càng nâng cao về chất lượng. Phát huy ưu thế về môi trường sinh thái ven biển, sông nước và đặc điểm văn hóa của cộng đồng 3 dân tộc Kinh, Khmer, Hoa, các lễ hội dân tộc để đẩy mạnh phát triển hoạt động du lịch. Từng bước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở một số tuyến, điểm du lịch trọng điểm. Tăng cường liên kết với các tỉnh bạn và tổ chức du lịch quốc tế để thu hút khách du lịch. d) Công tác giảm nghèo: Tập trung đầu tư vào các dự án có hiệu quả kinh tế - xã hội cao, huy động mọi nguồn lực đầu tư phát triển xã hội. Tạo mọi điều kiện tăng nhanh khả năng giải ngân các nguồn vốn trong và ngoài nước; tiếp tục hỗ trợ vốn ngân sách cho các vùng khó khăn, dành phần đáng kể để đầu tư cho lĩnh vực văn hóa - xã hội. Ưu tiên đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn gắn với công tác giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư và ưu tiên ngân sách cho đầu tư phát triển dịch vụ công và các dịch vụ cơ bản khác tại khu vực nông thôn nhằm giảm thiểu khoảng cách hưởng thụ các dịch vụ này giữa thành thị và nông thôn. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Phát triển mạnh thương mại và dịch vụ nông thôn theo hướng cung cấp các dịch vụ về sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản; hỗ trợ và tạo điều kiện tốt nhất để phát triển công nghiệp nông thôn gắn với sản xuất của người dân. e) Lao động, việc làm và bình đẳng giới: Tăng cường huy động vốn đầu tư cơ sở vật chất cho công tác đào tạo nghề; tăng cường nâng cao chất lượng đào tạo nghề gắn với thị trường lao động; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề có năng lực nhằm nâng cao nguồn nhân lực để chủ động trong công tác đào tạo nghề của tỉnh. Tăng cường huy động nguồn vốn trong dân cho đầu tư phát triển sản xuất, tạo việc làm cho lao động tại chỗ; tổ chức quản lý có hiệu quả các nguồn vốn tài trợ bên ngoài cho giải quyết việc làm và dạy nghề. Tiếp tục ổn định và cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho phụ nữ. Tạo mọi điều kiện để thực hiện có hiệu quả các quyền cơ bản và phát huy vai trò của phụ nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội. 6. Bảo vệ môi trường: Tăng cường quản lý và sử dụng có hiệu quả, hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Tập trung giải quyết các khu vực, các điểm bức xúc về ô nhiễm, suy thoái môi trường: sông ngòi, kênh rạch, các khu tập trung đông dân cư trên địa bàn thành phố Sóc Trăng. Xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường và gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trong nhân dân đi đôi với tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường. Xây dựng và nhân rộng các mô hình điểm về vệ sinh môi trường nhằm phát huy hiệu quả về bảo vệ môi trường. Tăng cường công tác điều tra cơ bản về đa dạng sinh học; đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường biển, vùng ven biển; bảo vệ và phát triển rừng, đặc biệt là đối với rừng phòng hộ, bảo vệ và phát triển các vùng đất ngập nước, bảo tồn thiên nhiên. 7. Về an ninh - quốc phòng và xây dựng chính quyền: a) Về an ninh - quốc phòng, trật tự an toàn xã hội: Giữ vững, ổn định an ninh chính trị, trật tự xã hội trên địa bàn tỉnh; củng cố, phát triển phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc, gắn kết giữa phát triển kinh tế xã hội với củng cố an ninh quốc phòng. Tiếp tục quán triệt và triển khai thực hiện tốt Nghị quyết Trung ương 8 khóa IX về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Quan tâm giải quyết các vấn đề nhạy cảm về chính trị, nhất là những vấn đề có liên quan đến dân tộc, tôn giáo. Ra sức xây dựng lực lượng vũ trang, xây dựng thế trận an ninh nhân dân, nền quốc phòng toàn dân và biên phòng toàn dân vững mạnh. Tổ chức thực hiện tốt công tác huấn luyện quân sự, sẵn sàng chiến đấu; thực hiện tốt công tác gọi thanh niên nhập ngũ. Đấu tranh bài trừ các tệ nạn xã hội như cờ bạc, mại dâm, ma túy, mê tín dị đoan; kiềm chế, giảm thiểu tai nạn giao thông. Xây dựng môi trường xã hội lành mạnh, an toàn. b) Về xây dựng chính quyền: Tiếp tục triển khai có hiệu quả công tác cải cách hành chính nhà nước. Tập trung đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; công khai tất cả các thủ tục hành chính theo quy định. Thực hiện tốt việc kiểm soát thủ tục hành chính theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ. Tổ chức thực hiện đồng bộ các giải pháp về cải cách bộ máy và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức. Phấn đấu đến năm 2015 tất cả cán bộ, công chức đều đạt chuẩn theo quy định. Rà soát, bổ sung và thực hiện có hiệu quả chính sách thu hút nhân tài cho tỉnh. Tích cực phòng ngừa và kiên quyết chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm. Trên đây là Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, giai đoạn 2011 - 2015 của tỉnh Sóc Trăng. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2006 - 2010 TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Kế hoạch số 09/KH-UBND ngày 18/4/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2011 - 2015 TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Kế hoạch số 09/KH-UBND ngày 18/4/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Chương 2. ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC Điều 3. Đối tượng thực hiện đánh giá môi trường chiến lược và các hình thức thực hiện đánh giá môi trường chiến lược 1. Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch năm (05) năm trở lên quy định tại phần A Phụ lục I Nghị định này thực hiện đánh giá môi trường chiến lược chi tiết dưới hình thức lồng ghép trong báo cáo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch. 2. Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch năm (05) năm trở lên quy định tại phần B Phụ lục I Nghị định này thực hiện đánh giá môi trường chiến lược chi tiết dưới hình thức báo cáo riêng. 3. Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch năm (05) năm trở lên của các ngành, lĩnh vực cấp quốc gia không thuộc danh mục Phụ lục I Nghị định này thực hiện đánh giá môi trường chiến lược rút gọn dưới hình thức lồng ghép trong báo cáo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch. 4. Kế hoạch năm (05) năm được xây dựng phù hợp với quy hoạch của ngành, lĩnh vực đã được thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược không bắt buộc thực hiện đánh giá môi trường chiến lược. 5. Khuyến khích thực hiện đánh giá môi trường chiến lược đối với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch không quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này. Điều 4. Thời điểm thực hiện và yêu cầu về việc sử dụng kết quả đánh giá môi trường chiến lược 1. Đánh giá môi trường chiến lược phải được thực hiện đồng thời với quá trình lập chiến lược, quy hoạch, kế hoạch. 2. Kết quả đánh giá môi trường chiến lược phải được tích hợp vào văn bản chiến lược, quy hoạch, kế hoạch. Điều 5. Nội dung báo cáo đánh giá môi trường chiến lược 1. Nội dung chính của báo cáo đánh giá môi trường chiến lược chi tiết dưới hình thức báo cáo riêng bao gồm: a) Mô tả tóm tắt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; b) Quá trình tổ chức thực hiện đánh giá môi trường chiến lược; mô tả phạm vi nghiên cứu của đánh giá môi trường chiến lược và các vấn đề môi trường chính liên quan đến chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; c) Mô tả diễn biến trong quá khứ và dự báo xu hướng của các vấn đề môi trường chính trong trường hợp không thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; d) Đánh giá sự phù hợp của các quan điểm, mục tiêu của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch với các quan điểm, mục tiêu về bảo vệ môi trường; đánh giá, so sánh các phương án phát triển của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; đ) Đánh giá tác động đến các vấn đề môi trường chính trong trường hợp thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; e) Tham vấn các bên liên quan trong quá trình thực hiện đánh giá môi trường chiến lược; g) Đề xuất điều chỉnh chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường. h) Chỉ dẫn nguồn cung cấp số liệu, dữ liệu và phương pháp đánh giá; i) Kết luận và kiến nghị. 2. Nội dung chính báo cáo đánh giá môi trường chiến lược chi tiết lồng ghép trong báo cáo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch bao gồm: a) Quá trình tổ chức thực hiện đánh giá môi trường chiến lược; mô tả phạm vi nghiên cứu của đánh giá môi trường chiến lược và các vấn đề môi trường chính liên quan đến chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; | 2,066 |
123,507 | b) Đánh giá sự phù hợp của các quan điểm, mục tiêu của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch với các quan điểm, mục tiêu về bảo vệ môi trường; đánh giá; so sánh các phương án phát triển của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; c) Đánh giá tác động đến các vấn đề môi trường chính trong trường hợp thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; d) Tham vấn các bên liên quan trong quá trình thực hiện đánh giá môi trường chiến lược; đ) Đề xuất điều chỉnh chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường; e) Kết luận và kiến nghị. 3. Nội dung chính của báo cáo đánh giá môi trường chiến lược rút gọn bao gồm: a) Quá trình tổ chức thực hiện đánh giá môi trường chiến lược, phạm vi nghiên cứu của đánh giá môi trường chiến lược và các vấn đề môi trường chính liên quan đến chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; b) Đánh giá tác động đến các vấn đề môi trường chính trong trường hợp thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; c) Đề xuất điều chỉnh chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường; d) Kết luận và kiến nghị. 4. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể yêu cầu về nội dung báo cáo đánh giá môi trường chiến lược chi tiết và báo cáo đánh giá môi trường chiến lược rút gọn; xây dựng, ban hành các hướng dẫn kỹ thuật đánh giá môi trường chiến lược chuyên ngành. Điều 6. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược 1. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược chi tiết dưới hình thức báo cáo riêng bao gồm: a) Văn bản đề nghị thẩm định; b) Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược chi tiết; c) Dự thảo văn bản chiến lược, quy hoạch, kế hoạch. 2. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược chi tiết lồng ghép trong báo cáo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch bao gồm: a) Văn bản đề nghị thẩm định; b) Dự thảo văn bản chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã được lồng ghép báo cáo đánh giá môi trường chiến lược chi tiết. 3. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược rút gọn bao gồm: a) Văn bản đề nghị thẩm định; b) Dự thảo văn bản chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã được lồng ghép báo cáo đánh giá môi trường chiến lược rút gọn. 4. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể số lượng, quy cách các hồ sơ được quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này. Điều 7. Thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược 1. Trách nhiệm tổ chức việc thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược được quy định như sau: a) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đối với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch do Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trừ các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thuộc bí mật an ninh, quốc phòng; b) Bộ Công an, Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đối với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thuộc bí mật an ninh, quốc phòng do Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; c) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đối với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của mình; d) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đối với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của mình và của Hội đồng nhân dân cùng cấp. 2. Cơ quan tổ chức việc lập chiến lược, quy hoạch, kế hoạch (sau đây gọi chung là chủ dự án) gửi hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đến cơ quan có trách nhiệm tổ chức việc thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược quy định tại Khoản 1 Điều này. 3. Cơ quan tổ chức việc thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược trong thời hạn quy định tại Điều 8 Nghị định này có trách nhiệm tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và thông báo kết quả thẩm định cho chủ dự án. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, phải gửi văn bản thông báo cho chủ dự án biết để chỉnh sửa, bổ sung trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ. 4. Việc thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược được tiến hành thông qua hội đồng thẩm định. 5. Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan tổ chức việc thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược thành lập hội đồng thẩm định. Thành phần hội đồng thẩm định gồm đại diện của các cơ quan có liên quan trực tiếp đến vấn đề môi trường của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các chuyên gia, các tổ chức liên quan khác, trong đó có: Chủ tịch hội đồng, trường hợp cần thiết có thêm một (01) Phó Chủ tịch hội đồng; một (01) Ủy viên thư ký; hai (02) Ủy viên phản biện và các Ủy viên. 6. Việc thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược rút gọn có thể được thực hiện bằng cách lấy ý kiến nhận xét, đánh giá bằng văn bản của các Ủy viên hội đồng thẩm định. 7. Trường hợp cần thiết, cơ quan có trách nhiệm tổ chức việc thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược tiến hành các hoạt động sau đây: a) Khảo sát vùng thực hiện dự án và khu vực phụ cận; b) Kiểm chứng, đánh giá các thông tin, dữ liệu, kết quả phân tích, đánh giá, dự báo trong báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; c) Lấy ý kiến của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các chuyên gia liên quan; d) Tổ chức các cuộc họp chuyên gia đánh giá theo chuyên đề. 8. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược. Điều 8. Thời hạn thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược 1. Thời hạn thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược chi tiết tối đa là bốn mươi lăm (45) ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với việc thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì thời hạn tối đa là ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2. Thời hạn thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược rút gọn tối đa là ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3. Trường hợp báo cáo đánh giá môi trường chiến lược phải thẩm định lại thì thời hạn thẩm định thực hiện như quy định tại khoản 1 và 2 Điều này. Điều 9. Trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá môi trường chiến lược được thẩm định 1. Trường hợp báo cáo đánh giá môi trường chiến lược được thông qua hoặc được thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung, chủ dự án có trách nhiệm: a) Hoàn thiện báo cáo đánh giá môi trường chiến lược trên cơ sở tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định. b) Hoàn chỉnh văn bản chiến lược, quy hoạch, kế hoạch trên cơ sở tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định. Trường hợp có ý kiến khác, phải có giải trình cụ thể; c) Giải trình bằng văn bản về việc tiếp thu ý kiến thẩm định kèm theo văn bản chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã điều chỉnh và báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đã chỉnh sửa, bổ sung gửi cơ quan thẩm định. 2. Trường hợp báo cáo đánh giá môi trường chiến lược không được thông qua, chủ dự án có trách nhiệm: a) Lập lại báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; b) Gửi hồ sơ đề nghị thẩm định lại báo cáo đánh giá môi trường chiến lược cho cơ quan thẩm định để tổ chức thẩm định. Điều 10. Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược 1. Cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược báo cáo kết quả thẩm định cho cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch trong thời hạn tối đa là mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đã được chỉnh sửa, bổ sung. 2. Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược là một trong những căn cứ để thẩm định, phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch. 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết nội dung, hình thức của báo cáo kết quả thẩm định và biên bản họp hội đồng thẩm định. Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan thẩm định, phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch Cơ quan thẩm định, phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch có trách nhiệm xem xét toàn diện, khách quan các đề xuất, kiến nghị trong báo cáo kết quả thẩm định và báo cáo đánh giá môi trường chiến lược trong quá trình thẩm định, phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch. Chương 3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Điều 12. Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và trách nhiệm của chủ dự án trong việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường 1. Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Phụ lục II Nghị định này. 2. Chủ dự án có trách nhiệm lập hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 16 Nghị định này lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án đầu tư của mình. 3. Báo cáo đánh giá tác động môi trường phải lập lại trong các trường hợp sau đây: a) Thay đổi địa điểm thực hiện dự án; b) Không triển khai thực hiện dự án trong thời gian ba mươi sáu (36) tháng, kể từ thời điểm ban hành quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; c) Thay đổi quy mô, công suất hoặc công nghệ làm gia tăng mức độ tác động xấu đến môi trường hoặc phạm vi chịu tác động do những thay đổi này gây ra. Điều 13. Thời điểm lập, trình thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường 1. Việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường được tiến hành đồng thời với quá trình lập dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi). 2. Thời điểm trình thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định như sau: | 2,055 |
123,508 | a) Đối với dự án thăm dò, khai thác khoáng sản, chủ dự án phải trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác. Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường là căn cứ để cấp có thẩm quyền cấp, điều chỉnh giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản; b) Đối với dự án thăm dò dầu khí thuộc mục 1 hoặc 2 Phụ lục II Nghị định này, chủ dự án phải trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi khoan thăm dò dầu khí. Đối với dự án khai thác mỏ dầu khí, chủ dự án phải trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi phê duyệt kế hoạch phát triển mỏ. Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường là căn cứ để cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch phát triển mỏ; c) Đối với dự án có hạng mục xây dựng công trình thuộc đối tượng phải xin giấy phép xây dựng, chủ dự án phải trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng. Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường là căn cứ để cấp có thẩm quyền cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng. d) Đối với dự án không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c Khoản này, chủ dự án phải trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi quyết định đầu tư dự án. Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường là căn cứ để quyết định đầu tư dự án. Điều 14. Tham vấn ý kiến trong quá trình lập báo cáo đánh giá tác động môi trường 1. Trong quá trình lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án (trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này) phải tổ chức tham vấn ý kiến: a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) nơi thực hiện dự án. b) Đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức chịu tác động trực tiếp của dự án. 2. Chủ dự án đầu tư vào khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung thuộc lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không phù hợp với quy hoạch ngành nghề trong báo cáo đánh giá tác động môi trường của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung đã được phê duyệt phải tham vấn ý kiến của cơ quan đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung. 3. Các trường hợp sau đây không phải thực hiện việc tham vấn ý kiến: a) Dự án đầu tư vào khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng với điều kiện dự án đó phải phù hợp với quy hoạch ngành nghề trong báo cáo đánh giá tác động môi trường của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung đã được phê duyệt. b) Dự án đầu tư nằm trên vùng biển chưa xác định được cụ thể trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã; c) Dự án đầu tư có yếu tố bí mật quốc gia. Điều 15. Cách thức tiến hành và yêu cầu về việc thể hiện kết quả tham vấn ý kiến trong báo cáo đánh giá tác động môi trường 1. Việc tham vấn ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức chịu tác động trực tiếp của dự án được thực hiện theo cách thức sau đây: a) Chủ dự án gửi văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức chịu tác động trực tiếp của dự án kèm theo tài liệu tóm tắt về các hạng mục đầu tư chính, các vấn đề môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường của dự án xin ý kiến tham vấn; b) Trong trường hợp cần thiết Ủy ban nhân dân cấp xã triệu tập đại diện của tổ chức, cộng đồng dân cư bị ảnh hưởng trực tiếp bởi dự án, thông tin cho chủ dự án biết về thời gian, địa điểm, thành phần tham gia buổi đối thoại, cùng chủ dự án chủ trì tổ chức buổi đối thoại trong thời hạn chậm nhất là mười (10) ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản xin ý kiến tham vấn của chủ dự án; c) Kết quả đối thoại giữa chủ dự án, cơ quan được tham vấn và các bên có liên quan được ghi thành biên bản, trong đó có danh sách đại biểu tham gia và phản ảnh đầy đủ những ý kiến đã thảo luận, ý kiến tiếp thu hoặc không tiếp thu của chủ dự án; biên bản có chữ ký (ghi họ tên, chức danh) của đại diện chủ dự án và đại diện các bên liên quan tham dự đối thoại; d) Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến tham vấn, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm trả lời chủ dự án bằng văn bản và công bố công khai để nhân dân biết. Quá thời hạn này, nếu cơ quan được tham vấn không có ý kiến bằng văn bản gửi chủ dự án thì được xem là cơ quan được tham vấn đã nhất trí với kế hoạch đầu tư của chủ dự án; đ) Ý kiến tán thành, không tán thành của tổ chức, cá nhân được tham vấn phải được tổng hợp và thể hiện trung thực trong nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường. 2. Các văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan được tham vấn, biên bản cuộc đối thoại phải được sao và đính kèm trong phần phụ lục của báo cáo đánh giá tác động môi trường. 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định biểu mẫu tham vấn ý kiến các bên liên quan. Điều 16. Điều kiện của tổ chức lập báo cáo đánh giá tác động môi trường 1. Chủ dự án, tổ chức dịch vụ tư vấn phải có đủ các điều kiện sau đây mới được lập báo cáo đánh giá tác động môi trường: a) Có cán bộ chuyên ngành môi trường với năm (05) năm kinh nghiệm trở lên nếu có bằng đại học, ba (03) năm nếu có bằng thạc sỹ, một (01) năm đối với trình độ tiến sỹ; b) Có cán bộ chuyên ngành liên quan đến dự án với trình độ đại học trở lên; c) Có cơ sở vật chất - kỹ thuật, thiết bị chuyên dụng để đo đạc, lấy mẫu, xử lý, phân tích các mẫu về môi trường, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật. Trong trường hợp không có thiết bị chuyên dụng đáp ứng yêu cầu, phải có hợp đồng thuê đơn vị có đủ năng lực. 2. Tổ chức cung ứng dịch vụ tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường chịu trách nhiệm trước chủ dự án và trước pháp luật về các thông tin, số liệu của mình trong báo cáo đánh giá tác động môi trường. 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chi tiết điều kiện, tổ chức hoạt động của tổ chức dịch vụ tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường. Điều 17. Nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường; hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường 1. Nội dung chính của báo cáo đánh giá tác động môi trường bao gồm: a) Chỉ dẫn về xuất xứ của dự án, chủ dự án, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án; nguồn thông tin, dữ liệu và phương pháp sử dụng; việc tổ chức và tiến hành lập báo cáo đánh giá tác động môi trường; việc tham vấn cộng đồng trong quá trình lập báo cáo đánh giá tác động môi trường; b) Liệt kê, mô tả chi tiết các hoạt động, hạng mục công trình của dự án có nguy cơ gây tác động xấu đến môi trường kèm theo quy mô về không gian, thời gian, khối lượng thi công, công nghệ vận hành của từng hạng mục công trình và của cả dự án; c) Đánh giá chung về hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án và vùng kế cận; mức độ nhạy cảm của môi trường; d) Đánh giá, dự báo tác động của dự án đến các điều kiện tự nhiên, thành phần môi trường tự nhiên, cộng đồng và các yếu tố kinh tế - xã hội có liên quan; kết quả tham vấn cộng đồng; đ) Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến các điều kiện tự nhiên, thành phần môi trường tự nhiên, sức khỏe cộng đồng và các yếu tố kinh tế - xã hội có liên quan; e) Danh mục công trình, chương trình quản lý và giám sát các vấn đề môi trường trong quá trình triển khai thực hiện dự án; g) Dự toán kinh phí xây dựng các hạng mục công trình bảo vệ môi trường trong tổng dự toán kinh phí của dự án; h) Cam kết của chủ dự án về việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng và vận hành dự án đã đề xuất trong báo cáo đánh giá tác động môi trường và những quy định khác về bảo vệ môi trường có liên quan đến dự án. 2. Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bao gồm: a) Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; b) Báo cáo đánh giá tác động môi trường; c) Dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi) 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường; mẫu văn bản đề nghị thẩm định và số lượng báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án trong hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; xây dựng, ban hành các hướng dẫn kỹ thuật lập báo cáo đánh giá tác động môi trường chuyên ngành. Điều 18. Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 1. Việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện thông qua hội đồng thẩm định hoặc tổ chức dịch vụ thẩm định. 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định như sau: a) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án tại Phụ lục III Nghị định này, trừ các dự án thuộc bí mật an ninh, quốc phòng; | 1,975 |
123,509 | b) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt của mình, trừ các dự án quy định tại Phụ lục III Nghị định này; c) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt của mình và các dự án có liên quan đến an ninh, quốc phòng khi được cấp có thẩm quyền giao. d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư trên địa bàn, trừ các dự án quy định tại các điểm a, b và c khoản này. 3. Thành phần hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường gồm đại diện của các cơ quan quản lý có liên quan trực tiếp đến vấn đề môi trường của dự án, các chuyên gia, trong đó có: Chủ tịch hội đồng, trường hợp cần thiết có thêm một Phó Chủ tịch hội đồng; một (01) Ủy viên thư ký; hai (02) Ủy viên phản biện và các Ủy viên. Thành phần hội đồng thẩm định phải có trên năm mươi phần trăm (50%) số lượng thành viên có chuyên môn về môi trường, các lĩnh vực khác liên quan đến dự án. Đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án thuộc thẩm quyền thẩm định của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, thành phần hội đồng phải có đại diện của Sở Tài nguyên và Môi trường nơi triển khai thực hiện dự án. 4. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định có thể tiến hành các hoạt động sau đây: a) Điều tra kiểm chứng các thông tin, số liệu về hiện trạng môi trường tại địa điểm thực hiện dự án và khu vực kế cận; b) Lấy mẫu phân tích kiểm chứng; c) Tham vấn ý kiến cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án; d) Thuê các chuyên gia, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp phản biện các nội dung của báo cáo; đ) Tổ chức các cuộc họp đánh giá theo chuyên đề. 5. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về tổ chức và hoạt động của hội đồng thẩm định, tổ chức dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. Điều 19. Quy trình thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường 1. Chủ dự án gửi hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định này. 2. Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của chủ dự án, cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường tiến hành rà soát hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ hoặc không hợp lệ, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc phải thông báo bằng văn bản cho chủ dự án để hoàn thiện hồ sơ. 3. Sau khi nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định này, cơ quan có trách nhiệm tổ chức việc thẩm định thành lập hội đồng thẩm định hoặc lựa chọn tổ chức dịch vụ thẩm định, thông báo cho chủ dự án nộp phí thẩm định để tổ chức thực hiện việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; thông báo bằng văn bản về kết quả thẩm định cho chủ dự án. 4. Trên cơ sở nội dung thông báo về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan thẩm định, chủ dự án có trách nhiệm thực hiện một trong các nội dung sau đây: a) Lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường và gửi cơ quan tổ chức việc thẩm định trong trường hợp báo cáo đánh giá tác động môi trường không được thông qua. Thời hạn, thủ tục thẩm định lại thực hiện như thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường lần đầu; b) Chỉnh sửa, bổ sung báo cáo đánh giá tác động môi trường và gửi cơ quan thẩm định để xem xét, trình cấp có thẩm quyền ra quyết định phê duyệt trong trường hợp báo cáo đánh giá tác động môi trường được thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung. Thời hạn chỉnh sửa, bổ sung báo cáo đánh giá tác động môi trường không tính vào thời hạn thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; c) Gửi lại báo cáo đánh giá tác động môi trường để cơ quan có thẩm quyền ra quyết định phê duyệt theo quy định trong trường hợp báo cáo đánh giá tác động môi trường được thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung. 5. Cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường có trách nhiệm phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trong thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều 20 Nghị định này, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ. Điều 20. Thời hạn thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường 1. Thời hạn thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định như sau: a) Báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền thẩm định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, thời hạn thẩm định tối đa là bốn mươi lăm (45) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp dự án phức tạp về tác động môi trường, thời hạn thẩm định tối đa là sáu mươi (60) ngày làm việc; b) Báo cáo đánh giá tác động môi trường không thuộc thẩm quyền thẩm định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, thời hạn thẩm định tối đa là ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với những dự án phức tạp về tác động môi trường, thời hạn thẩm định là bốn mươi lăm (45) ngày làm việc. 2. Thời hạn phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tối đa là mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3. Thời hạn thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường không bao gồm thời gian chủ dự án hoàn chỉnh hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường. Điều 21. Chứng thực và gửi báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt 1. Sau khi ban hành quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, cơ quan phê duyệt phải chứng thực vào mặt sau của trang bìa hoặc trang phụ bìa của báo cáo đánh giá tác động môi trường về việc đã phê duyệt báo cáo này và gửi đến các cơ quan liên quan theo quy định tại Khoản 2 Điều này. 2. Việc gửi báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được chứng thực, quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định như sau: a) Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi quyết định phê duyệt kèm báo cáo đánh giá tác động môi trường cho chủ dự án một (01) bản và Sở Tài nguyên và Môi trường nơi thực hiện dự án một (01) bản; gửi quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Bộ quản lý ngành; b) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ gửi quyết định phê duyệt kèm theo báo cáo đánh giá tác động môi trường cho chủ dự án một (01) bản, Bộ Tài nguyên và Môi trường một (01) bản, Sở Tài nguyên và Môi trường nơi thực hiện dự án một (01) bản; đối với dự án thuộc bí mật an ninh, quốc phòng, việc gửi quyết định phê duyệt kèm theo báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện theo quy định riêng; c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi quyết định phê duyệt kèm theo báo cáo đánh giá tác động môi trường cho chủ dự án một (01) bản; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây được gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) nơi thực hiện dự án một (01) bản; gửi quyết định phê duyệt cho Bộ quản lý ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án; gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định phê duyệt kèm theo báo cáo đánh giá tác động môi trường một (01) bản khi được yêu cầu. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sao lục quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ gửi đến và gửi cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án. 4. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định mẫu quyết định phê duyệt và hình thức chứng thực báo cáo đánh giá tác động môi trường. Điều 22. Công khai thông tin về dự án đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường 1. Sau khi được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án có trách nhiệm lập, phê duyệt và niêm yết công khai kế hoạch quản lý môi trường tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện việc tham vấn cộng đồng để nhân dân biết, kiểm tra, giám sát. 2. Kế hoạch quản lý môi trường được lập trên cơ sở chương trình quản lý môi trường đã đề xuất trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, bao gồm những nội dung chính sau đây: a) Tổ chức và hoạt động của bộ phận chuyên trách về bảo vệ môi trường của dự án; b) Kế hoạch giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường của dự án; c) Trách nhiệm của chủ dự án và các nhà thầu thi công (nếu có) trong việc thực hiện các giải pháp, biện pháp giảm thiểu tác động xấu và phòng ngừa, ứng phó các sự cố môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng dự án; d) Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường; đ) Kế hoạch giám sát các nguồn thải phát sinh; giám sát môi trường xung quanh và những nội dung giám sát môi trường khác trong giai đoạn thi công xây dựng và giai đoạn dự án đi vào vận hành chính thức. | 1,888 |
123,510 | Điều 23. Trách nhiệm của chủ dự án trước khi đưa dự án vào vận hành chính thức 1. Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư và giai đoạn thi công xây dựng dự án; quan trắc môi trường theo yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. 2. Thiết kế, xây lắp các công trình bảo vệ môi trường; vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án; nghiệm thu các công trình bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; lâp, phê duyệt và thực hiện kế hoạch thu dọn vệ sinh vùng lòng hồ trước khi tích nước trong trường hợp dự án có nội dung đầu tư xây dựng hồ chứa thủy lợi hoặc hồ chứa thủy điện. 3. Lập hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án theo quy định tại Điều 25 Nghị định này và gửi cơ quan được quy định tại Khoản 1 Điều 24 Nghị định này để được kiểm tra, xác nhận trước khi đưa dự án vào vận hành chính thức. 4. Hợp tác và tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan quản lý về bảo vệ môi trường kiểm tra việc thực hiện kế hoạch quản lý môi trường và việc triển khai thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường; cung cấp đầy đủ các thông tin, số liệu liên quan đến dự án khi được yêu cầu. 5. Trong quá trình thực hiện dự án, nếu để xảy ra sự cố gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng môi trường và sức khỏe cộng đồng phải dừng ngay các hoạt động của dự án gây ra sự cố; tổ chức ứng cứu khắc phục sự cố; thông báo khẩn cấp cho cơ quan quản lý về môi trường cấp tỉnh và các cơ quan có liên quan nơi có dự án để chỉ đạo và phối hợp xử lý. Điều 24. Tổ chức kiểm tra, xác nhận các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trước khi dự án đi vào vận hành chính thức 1. Cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tổ chức thực hiện các hoạt động sau đây đối với các dự án do mình phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường: a) Kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án theo quy định tại Điều 25, 26, 27 và 28 Nghị định này; b) Kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư và giai đoạn thi công xây dựng của dự án trong trường hợp cần thiết. 2. Cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường có thể giao cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường trực thuộc tổ chức thực hiện các hoạt động quy định tại Điểm a và b Khoản 1 Điều này, sau đây gọi tắt là cơ quan kiểm tra, xác nhận. 3. Đối với dự án được đầu tư theo nhiều giai đoạn và chủ dự án có nhu cầu đưa một số hạng mục công trình đã đầu tư vào vận hành chính thức trước khi giai đoạn thi công xây dựng của dự án kết thúc, cơ quan kiểm tra, xác nhận có thể tổ chức kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của các hạng mục công trình đã đầu tư theo đề nghị của chủ dự án. 4. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chi tiết hoạt động kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án; xây dựng, ban hành các hướng dẫn kỹ thuật chuyên ngành để hỗ trợ hoạt động kiểm tra, xác nhận các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án. Điều 25. Hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án 1. Văn bản đề nghị kiểm tra, xác nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án. 2. Bản sao quyết định phê duyệt kèm theo báo cáo đánh giá tác động môi trường. 3. Báo cáo kết quả thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án quy định tại Điều 26 Nghị định này, trong đó mô tả rõ quy mô, quy trình công nghệ xử lý chất thải; những điều chỉnh, thay đổi so với phương án đặt ra trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt. 4. Phụ lục gửi kèm báo cáo kết quả thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án, bao gồm: bản vẽ hoàn công và kết quả vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải; các chứng chỉ, chứng nhận, công nhận của các thiết bị xử lý môi trường đồng bộ nhập khẩu hoặc đã được thương mại hóa; các phiếu kết quả đo đạc, phân tích mẫu; biên bản nghiệm thu và các văn bản khác có liên quan đến các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường. Điều 26. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án 1. Công trình, thiết bị, biện pháp thu gom, xử lý nước thải đã đề xuất trong báo cáo đánh giá tác động môi trường. 2. Công trình, thiết bị, biện pháp lưu giữ, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại, chất thải rắn thông thường đã đề xuất trong báo cáo đánh giá tác động môi trường. 3. Công trình, thiết bị, biện pháp thu gom, xử lý bụi, khí thải đã đề xuất trong báo cáo đánh giá tác động môi trường. 4. Công trình, thiết bị, biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường không liên quan đến chất thải; công trình, thiết bị, kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và các công trình, biện pháp, giải pháp kỹ thuật bảo vệ môi trường khác. Điều 27. Quy trình và thời hạn kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án. 1. Cơ quan kiểm tra, xác nhận tổ chức xem xét hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án do chủ dự án gửi đến; thông báo bằng văn bản trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ. 2. Cơ quan kiểm tra, xác nhận tổ chức kiểm tra các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án đã được chủ dự án thực hiện theo cách thức quy định tại Điều 28 Nghị định này trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp dự án chưa đủ điều kiện để cấp giấy xác nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án, cơ quan kiểm tra, xác nhận phải có văn bản thông báo cho chủ dự án trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ thời điểm có kết quả kiểm tra. 3. Chủ dự án khắc phục những tồn tại của hồ sơ và trên thực tế theo yêu cầu được nêu trong thông báo của cơ quan kiểm tra, xác nhận; hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án và gửi lại cơ quan kiểm tra, xác nhận. 4. Trường hợp cần thiết, cơ quan kiểm tra, xác nhận có thể tổ chức kiểm tra lại các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường sau khi được chủ dự án khắc phục. 5. Cơ quan kiểm tra, xác nhận có trách nhiệm cấp giấy xác nhận việc chủ dự án đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do chưa cấp trong thời hạn tối đa năm (05) ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận lại hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án do chủ dự án gửi lại. Điều 28. Cách thức tiến hành kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án 1. Cơ quan kiểm tra, xác nhận tổ chức xem xét hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án do chủ dự án gửi đến và tiến hành kiểm tra thực tế các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường thông qua đoàn kiểm tra do cơ quan kiểm tra, xác nhận thành lập. 2. Hoạt động của đoàn kiểm tra tùy thuộc loại hình, quy mô, tính chất của dự án và các điều kiện thực tế, bao gồm các nội dung chính sau đây: a) Họp đánh giá, thảo luận về các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án đã được chủ dự án thực hiện; b) Kiểm tra tình trạng thực tế các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án đã được chủ dự án thực hiện và các giải pháp kỹ thuật, thiết bị có liên quan; c) Từng thành viên đoàn kiểm tra tự nghiên cứu hồ sơ và viết nhận xét, đánh giá về các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án đã được chủ dự án thực hiện; d) Lập báo cáo tổng hợp đánh giá kết quả kiểm tra thực tế các công trình, thiết bị, biện pháp, giải pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án đã được chủ dự án thực hiện. 3. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan kiểm tra, xác nhận có thể tiến hành các hoạt động sau đây: a) Tham vấn ý kiến hoặc thuê các chuyên gia, tổ chức đánh giá về các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án đã được chủ dự án thực hiện; b) Tổ chức thực hiện việc kiểm chứng các kết quả phân tích môi trường của dự án do chủ dự án cung cấp thông qua các tổ chức có chức năng đo đạc, lấy mẫu phân tích và tư vấn về môi trường. 4. Kết quả kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án đã được chủ dự án thực hiện được thể hiện dưới hình thức biên bản kiểm tra, trong đó có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của trưởng đoàn kiểm tra và đại diện có thẩm quyền của chủ dự án. | 2,093 |
123,511 | 5. Cơ quan kiểm tra, xác nhận cấp giấy xác nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án trên cơ sở biên bản kiểm tra và kết quả của các hoạt động quy định tại Khoản 3 Điều này, nếu có. 6. Giấy xác nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án là căn cứ để chủ dự án đưa dự án hoặc một số hạng mục công trình của dự án đã được đầu tư trong trường hợp dự án được phân kỳ đầu tư theo nhiều giai đoạn vào vận hành chính thức. Giấy xác nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại, giấy phép xả nước thải vào nguồn nước. 7. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định mẫu văn bản có liên quan đến việc kiểm tra, xác nhận chủ dự án đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án. Chương 4. CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Điều 29. Đối tượng phải lập, đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường 1. Dự án đầu tư có tính chất, quy mô, công suất không thuộc danh mục hoặc dưới mức quy định của danh mục tại Phụ lục II Nghị định này. 2. Các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng phải lập dự án đầu tư nhưng có phát sinh chất thải sản xuất. Điều 30. Nội dung bản cam kết bảo vệ môi trường, hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường 1. Nội dung bản cam kết bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư bao gồm: a) Giới thiệu tóm tắt về dự án, gồm: Tên và địa chỉ của chủ dự án; tên và địa điểm thực hiện dự án; quy mô, công suất, công nghệ sản xuất; lượng, chủng loại nguyên liệu, nhiên liệu tiêu thụ trong quá trình thực hiện dự án. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của các thông tin, số liệu kê khai; b) Các loại chất thải phát sinh: Tải lượng tối đa, nồng độ tối đa của từng loại chất thải, nếu có; c) Cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu, xử lý chất thải và tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. 2. Nội dung bản cam kết bảo vệ môi trường đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng phải lập dự án đầu tư bao gồm: a) Giới thiệu tóm tắt về phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gồm: Tên và địa chỉ của chủ cơ sở; địa điểm thực hiện; quy mô sản xuất hoặc loại hình kinh doanh, dịch vụ; lượng, chủng loại nguyên liệu, nhiên liệu tiêu thụ trong quá trình hoạt động. Chủ cơ sở phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của các thông tin, số liệu kê khai; b) Các loại chất thải phát sinh: Tải lượng tối đa, nồng độ tối đa của từng loại chất thải, nếu có; c) Cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu, xử lý chất thải và tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. 3. Hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường bao gồm: a) Bản cam kết bảo vệ môi trường; b) Dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi) hoặc phương án sản xuất, kinh doanh. 4. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định mẫu của bản cam kết bảo vệ môi trường. Điều 31. Thời điểm đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường 1. Đối với dự án thăm dò, khai thác khoáng sản, chủ dự án phải đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường trước khi đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác. 2. Đối với dự án thăm dò dầu khí, chủ dự án phải đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường trước khi khoan thăm dò. 3. Đối với dự án đầu tư có hạng mục xây dựng công trình thuộc đối tượng phải xin giấy phép xây dựng, chủ dự án phải đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường trước khi đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng. 4. Đối với các dự án, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, chủ dự án hoặc chủ cơ sở phải đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường trước khi thực hiện đầu tư, sản xuất, kinh doanh. Điều 32. Tổ chức đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức việc đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường. 2. Trong các trường hợp sau đây, Ủy ban nhân dân cấp huyện có thể ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức việc đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường: a) Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm trên địa bàn một (01) xã, không thuộc đối tượng phải lập dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi); b) Dự án đầu tư nằm trên địa bàn một (01) xã, không phát sinh chất thải trong quá trình triển khai thực hiện. 3. Đối với dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện trên địa bàn từ hai (02) huyện trở lên, chủ dự án, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh được thực hiện việc đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường tại một trong các Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi thuận lợi nhất cho chủ dự án, chủ cơ sở. 4. Đối với dự án đầu tư thực hiện trên vùng biển chưa xác định được cụ thể trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện, chủ dự án thực hiện việc đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đăng ký xử lý, thải bỏ chất thải của dự án. Trường hợp dự án không có chất thải phải đưa vào đất liền để tái chế, tái sử dụng, xử lý, thải bỏ, chủ dự án không phải thực hiện việc đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường. Điều 33. Quy trình đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường 1. Việc đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy trình sau đây: a) Chủ dự án, chủ cơ sở gửi hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 32 Nghị định này; b) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 32 Nghị định này có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ dự án, chủ cơ sở biết về việc chấp nhận hồ sơ hoặc không chấp nhận hồ sơ bản cam kết bảo vệ môi trường. Trường hợp không chấp nhận, phải nêu rõ lý do bằng văn bản. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định mẫu thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường. Điều 34. Gửi bản cam kết bảo vệ môi trường đã được đăng ký 1. Trường hợp bản cam kết bảo vệ môi trường được đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp huyện: Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi chủ dự án, cơ quan quản lý về bảo vệ môi trường cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mỗi nơi một (01) bản cam kết bảo vệ môi trường đã đăng ký; trường hợp dự án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện trên địa bàn từ hai (02) huyện trở lên, phải gửi cho Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan. 2. Trường hợp bản cam kết bảo vệ môi trường được đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã: Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi chủ dự án, cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp huyện mỗi nơi một (01) bản cam kết bảo vệ môi trường đã được đăng ký. Điều 35. Trách nhiệm của chủ dự án sau khi bản cam kết bảo vệ môi trường được đăng ký 1. Tổ chức thực hiện các biện pháp giảm thiểu những tác động xấu đến môi trường trong bản cam kết bảo vệ môi trường đã được đăng ký. 2. Dừng hoạt động và báo cáo kịp thời cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án để chỉ đạo và phối hợp xử lý trong trường hợp để xảy ra sự cố gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng môi trường và sức khỏe cộng đồng trong quá trình thực hiện dự án, sản xuất, kinh doanh. 3. Hợp tác, tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp mọi thông tin cần thiết có liên quan để cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tiến hành các hoạt động giám sát, kiểm tra, thanh tra trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh. 4. Lập lại bản cam kết bảo vệ môi trường cho dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong các trường hợp sau đây: a) Thay đổi địa điểm thực hiện; b) Không triển khai thực hiện trong thời hạn hai mươi bốn (24) tháng, kể từ ngày bản cam kết bảo vệ môi trường được đăng ký; c) Thay đổi quy mô, công suất, công nghệ làm gia tăng mức độ tác động xấu đến môi trường hoặc phạm vi chịu tác động do những thay đổi này gây ra. 5. Trường hợp dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có thay đổi tính chất hoặc quy mô đến mức tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định tại Phụ lục II Nghị định này, chủ dự án, chủ cơ sở phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định này để được thẩm định, phê duyệt theo quy định. Điều 36. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường 1. Kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong bản cam kết bảo vệ môi trường đã được đăng ký và các quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh. 2. Tiếp nhận và xử lý các ý kiến đề xuất, kiến nghị của chủ dự án, chủ cơ sở hoặc các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện các nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh. 3. Phối hợp với chủ dự án, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh xử lý kịp thời các sự cố xảy ra trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh. | 2,073 |
123,512 | Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 37. Chế độ tài chính cho hoạt động đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường 1. Chế độ tài chính cho hoạt động đánh giá môi trường chiến lược được quy định như sau: a) Chi phí lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược bố trí trong kinh phí xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch do ngân sách bảo đảm từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế và các nguồn khác, nếu có; b) Chi phí cho hoạt động thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường. 2. Chế độ tài chính cho hoạt động đánh giá tác động môi trường được quy định như sau: a) Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bố trí từ nguồn vốn đầu tư của chủ dự án; b) Chi phí cho hoạt động thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bố trí từ nguồn thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; c) Chi phí cho hoạt động kiểm tra, xác nhận việc chủ dự án đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường. 3. Chế độ tài chính cho hoạt động cam kết bảo vệ môi trường được quy định như sau: a) Chi phí lập cam kết bảo vệ môi trường bố trí từ nguồn vốn đầu tư của chủ dự án; b) Chi phí cho hoạt động kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường nêu trong bản cam kết bảo vệ môi trường bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường. 4. Trách nhiệm hướng dẫn: a) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn Điểm a và b Khoản 1, Điểm b và c Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều này; b) Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn Điểm a Khoản 2 và Điểm a Khoản 3 Điều này đối với dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Điều 38. Chế độ báo cáo 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện định kỳ sáu (06) tháng một lần gửi báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thực hiện: Hoạt động đăng ký và kiểm tra việc thực hiện bản cam kết bảo vệ môi trường; hoạt động đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản trên địa bàn mình quản lý. Thời hạn báo cáo quy định như sau: a) Lần thứ nhất trước ngày 10 tháng 07 của năm thực hiện; b) Lần thứ hai trước ngày 10 tháng 01 của năm kế tiếp. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 15 tháng 01 hàng năm gửi báo cáo cho Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc thực hiện: Hoạt động thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; hoạt động thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; hoạt động đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường; hoạt động kiểm tra, xác nhận các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường; hoạt động thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; hoạt động đăng ký và kiểm tra thực hiện đề án bảo vệ môi trường đơn giản của năm trước trên địa bàn mình quản lý. 3. Bộ (trừ Bộ Quốc phòng và Bộ Công an), cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trước ngày 15 tháng 01 hàng năm gửi báo cáo cho Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc thực hiện: Hoạt động thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; hoạt động thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; hoạt động kiểm tra, xác nhận các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của năm trước thuộc lĩnh vực quản lý của mình. 4. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về nội dung, hình thức các loại báo cáo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này. Điều 39. Điều khoản chuyển tiếp 1. Hồ sơ đề nghị: Thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung; kiểm tra, xác nhận việc thực hiện nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; đăng ký xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường; xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục xem xét giải quyết theo quy định của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. 2. Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã được phê duyệt đề án bảo vệ môi trường có trách nhiệm báo cáo cơ quan phê duyệt đề án bảo vệ môi trường để xem xét xác nhận về việc thực hiện các nội dung bảo vệ môi trường đưa ra trong đề án bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật tại thời điểm đề án bảo vệ môi trường được phê duyệt. 3. Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đến ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng không có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, giấy đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, quyết định phê duyệt hoặc giấy xác nhận đề án bảo vệ môi trường, ngoài việc bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật, trong thời hạn không quá hai (02) năm, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành phải thực hiện một trong hai biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm sau: a) Lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết đối với các cơ sở có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Nghị định này gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định này để thẩm định, phê duyệt; b) Lập đề án bảo vệ môi trường đơn giản đối với các cơ sở có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng phải đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường quy định tại Nghị định này gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 32 Nghị định này để đăng ký. 4. Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được cấp quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đã đi vào hoạt động chính thức nhưng chưa có giấy xác nhận việc thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, ngoài việc bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật hiện hành, phải lập hồ sơ đề nghị xác nhận các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đã thực hiện gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 26 Nghị định này để được kiểm tra, xác nhận trong thời hạn hai (02) năm, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Nội dung hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường; quy trình, thời hạn và cách thức tiến hành kiểm tra, xác nhận các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 24, 25, 27 và 28 Nghị định này. 5. Đề án bảo vệ môi trường chi tiết và đề án bảo vệ môi trường đơn giản là căn cứ để khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện và là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm. 6. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản. Điều 40. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2011 và thay thế các quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 và 17 của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 1 Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. Điều 41. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CHIẾN LƯỢC, QUY HOẠCH PHẢI THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC CHI TIẾT (Ban hành kèm theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II DANH MỤC CÁC DỰ ÁN PHẢI LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III DANH MỤC CÁC DỰ ÁN THUỘC TRÁCH NHIỆM THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ) 1. Các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội; thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ. 2. Dự án có sử dụng diện tích đất của vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu di sản thế giới, khu di tích lịch sử, văn hóa, khu danh lam thắng cảnh được xếp hạng cấp quốc gia, các vùng thuộc khu dự trữ sinh quyển (trừ các dự án sử dụng diện tích đất thuộc vùng chuyển tiếp của khu dự trữ sinh quyển dưới 20 ha). | 2,066 |
123,513 | 3. Dự án xây dựng nhà máy điện nguyên tử, nhà máy điện nhiệt hạch, lò phản ứng hạt nhân; dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện công suất từ 300 MW có địa điểm nằm cách khu đô thị, khu dân cư tập trung dưới 02 km; dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện khác công suất từ 600 MW trở lên; dự án xây dựng nhà máy thủy điện, công trình thủy lợi có dung tích hồ chứa từ 100.000.000 m3 nước trở lên. 4. Dự án có lấn biển từ 20 ha trở lên; dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ chắn sóng, chắn gió, chắn cát bay, rừng đặc dụng từ 20 ha trở lên hoặc các loại rừng tự nhiên khác từ 100 ha trở lên; dự án có sử dụng diện tích đất lúa 2 vụ từ 20 ha trở lên; dự án xây dựng cơ sở nuôi trồng thủy sản trên cát có diện tích từ 100 ha trở lên. 5. Dự án xây dựng nhà máy lọc, hóa dầu; dự án xây dựng cơ sở sản xuất hóa chất cơ bản, thuốc bảo vệ thực vật, chất tẩy rửa, phụ gia, phân hóa học công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; dự án xây dựng cơ sở sản xuất ắc quy có công suất từ 300.000 KWh/năm trở lên hoặc 600 tấn sản phẩm/năm trở lên; dự án nhà máy sản xuất xi măng công suất từ 1.200.000 tấn xi măng/năm trở lên; dự án cơ sở sản xuất có chứa chất phóng xạ hoặc phát sinh chất thải phóng xạ; dự án nhà máy sản xuất bột giấy có công suất từ 25.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; dự án xây dựng nhà máy sản xuất cồn, rượu có công suất từ 500.000 lít sản phẩm/năm trở lên; dự án xây dựng nhà máy sản xuất bia, nước giải khát có công suất từ 2.000.000 lít sản xuất/năm trở lên; dự án xây dựng nhà máy chế biến thủy sản có công suất từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên. 6. Dự án khai thác dầu khí; dự án khai thác khoáng sản rắn công suất từ 500.000 m3 nguyên khai/năm trở lên (bao gồm đất đá thải, khoáng sản); dự án khai thác đất hiếm, khoáng sản có tính phóng xạ; dự án tuyển, làm giàu đất hiếm, khoáng sản có tính phóng xạ có quy mô công suất từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; dự án chế biến, tinh chế đất hiếm, kim loại màu, khoáng sản có tính phóng xạ có sử dụng từ 100.000 tấn quặng tinh/năm; dự án khai thác nước để làm nguồn nước cấp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt có công suất từ 250.000 m3 nước/ngày đêm trở lên. 7. Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, khu dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí, khu đô thị có diện tích từ 200 ha trở lên; dự án xây dựng bệnh viện có quy mô từ 500 giường bệnh trở lên; dự án xây dựng công trình giao thông ngầm có chiều dài từ 2.000 m trở lên; dự án xây dựng cảng cho tàu có trọng tải từ 50.000 DWT; dự án xây dựng cơ sở luyện gang thép có công suất từ 200.000 tấn sản phẩm/năm trở lên. 8. Dự án xây dựng khu tái chế, xử lý, chôn lấp, tiêu hủy chất thải nguy hại thu gom từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; dự án xây dựng khu tái chế, xử lý, chôn lấp, tiêu hủy chất thải rắn thông thường công suất từ 250 tấn/ngày đêm trở lên; dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tập trung công suất từ 5.000 m3 nước thải/ngày đêm trở lên; 9. Dự án cải tạo, mở rộng, nâng cấp, nâng công suất có tính chất, quy mô, công suất tới mức tương đương với dự án thứ tự từ 1 đến 8 của Phụ lục này. 10. Dự án có từ một hạng mục trở lên trong số các dự án thứ tự từ 1 đến 9 của Phụ lục này. 11. Các dự án khác nêu tại Phụ lục II nằm trên địa bàn 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên hoặc nằm trên vùng biển không xác định được trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hoặc dự án nằm trên địa bàn của 02 quốc gia trở lên./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Thép Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty Thép Việt Nam) với những nội dung sau đây: 1. Tên đầy đủ tiếng Việt: Tổng công ty Thép Việt Nam – CTCP. Tên viết tắt tiếng Việt: Tổng công ty Thép Việt Nam. Tên tiếng Anh: Viet Nam Steel Corporation. Tên viết tắt: VNSTEEL. 2. Trụ sở chính: Số 91 Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. 3. Tổng công ty Thép Việt Nam - CTCP có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; có con dấu riêng; được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Tổng công ty Thép Việt Nam - CTCP. 4. Hình thức cổ phần hóa: Bán một phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp kết hợp phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ, Nhà nước nắm giữ trên 65% vốn điều lệ. 5. Tổng công ty Thép Việt Nam - CTCP được tiếp tục kinh doanh các ngành, nghề mà Tổng công ty Thép Việt Nam đang kinh doanh và các ngành, nghề khác theo quy định của pháp luật. 6. Cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại Tổng công ty Thép Việt Nam - CTCP là Bộ Công Thương. 7. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành lần đầu: a) Vốn điều lệ 6.800.000.000.000 đồng (Sáu nghìn tám trăm tỷ đồng). b) Cơ cấu giá trị cổ phần phát hành lần đầu: Giá trị cổ phần phát hành lần đầu: 6.800.000.000.000 đồng (Sáu nghìn tám trăm tỷ đồng). Trong đó: - Giá trị cổ phần Nhà nước nắm giữ: 6.120.000.000.000 đồng, chiếm 90% vốn điều lệ. - Giá trị cổ phần bán ưu đãi cho người lao động: 10.131.000.000 đồng, chiếm 0,151% vốn điều lệ. - Giá trị cổ phần bán cho tổ chức công đoàn: 10.000.000.000 đồng chiếm 0,149% vốn điều lệ. - Giá trị cổ phần bán đấu giá công khai: 659.869.000.000 đồng, chiếm 9,7% vốn điều lệ. 8. Phương án sắp xếp lao động: Số lao động chuyển sang làm việc tại Tổng công ty Thép Việt Nam - CTCP: 1.479 người. Số lao động dôi dư: 76 người. Tổng công ty Thép Việt Nam được áp dụng Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ về quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu để giải quyết chế độ đối với lao động dôi dư. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Bộ Công Thương có trách nhiệm: - Quyết định mức giá khởi điểm bán đấu giá trên cơ sở giá trị của Tổng công ty Thép Việt Nam tại thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2010 và tình hình thị trường. - Chỉ đạo Tổng công ty Thép Việt Nam công bố thông tin về doanh nghiệp cổ phần hóa và tiếp tục thực hiện các công việc cần thiết để chuyển Tổng công ty Thép Việt Nam thành Tổng công ty Thép Việt Nam - CTCP theo đúng quy định của pháp luật. - Cử người đại diện phần vốn nhà nước tại Tổng công ty Thép Việt Nam - CTCP. 2. Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc Tổng công ty Thép Việt Nam có trách nhiệm quản lý Tổng công ty Thép Việt Nam cho đến khi bàn giao toàn bộ tài sản, tiền vốn, lao động,… cho Tổng công ty Thép Việt Nam - CTCP và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Thép Việt Nam theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bộ trưởng các Bộ: Công Thương, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và Hội đồng quản trị Tổng công ty Thép Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG NHÂN SỰ BAN CHỈ ĐẠO DỰ ÁN CHỐNG NGẬP ÚNG KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình tại văn bản số 305/XD-TC ngày 05/4/2011 V/v kiện toàn Ban chỉ đạo Dự án chống ngập úng khu vực thành phố Hồ Chí Minh; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung nhân sự Ban chỉ đạo Dự án chống ngập úng khu vực thành phố Hồ Chí Minh như sau: 1. Ông Trần Văn Nam, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương, kiêm giữ chức Phó trưởng ban Ban chỉ đạo Dự án thay Bà Trần Thị Kim Vân. 2. Viện trưởng Viện Quy hoạch Thủy lợi Miền Nam, Tổng cục Thủy lợi, kiêm giữ chức Ủy viên Ban chỉ đạo Dự án. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn Phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ KH&CN ĐƯA VÀO TUYỂN CHỌN VÀ XÉT CHỌN THỰC HIỆN TỪ NĂM 2012 THUỘC “ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG LĨNH VỰC THỦY SẢN ĐẾN NĂM 2020” BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 09 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi điều 3 Nghị định 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 97/2007/QĐ-TTg ngày 29/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ V/v phê duyệt “Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thủy sản đến năm 2020”; Căn cứ Quyết định số 36/2006/QĐ-BNN ngày 15/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn v/v ban hành Quy chế quản lý đề tài, dự án khoa học công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 10/2007/QĐ-BKHCN ngày 11/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp nhà nước. Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. | 2,205 |
123,514 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Danh mục các nhiệm vụ KHCN đưa vào tuyển chọn, xét chọn thực hiện từ năm 2012 thuộc “Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ học trong lĩnh vực thủy sản đến năm 2020” (Danh sách tại Phụ lục kèm theo). Điều 2. Việc tuyển chọn, xét chọn được thực hiện theo Quy chế quản lý đề tài, dự án nghiên cứu KHCN của Bộ Nông nghiệp và PTNT được ban hành theo Quyết định số 36/2006/QĐ-BNN ngày 15/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Quyết định số 10/2007/QĐ-BKHCN ngày 11/5/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ DỰ KIẾN TUYỂN CHỌN, XÉT CHỌN CHO KẾ HOẠCH KHCN NĂM 2012 (Kèm theo Quyết định số 762/QĐ-BNN-KHCN ngày 18/04/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ CHẤN CHỈNH VÀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI Thực hiện Chỉ thị số 03/CT-BTNMT ngày 01/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc chấn chỉnh và tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, Trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: 1. Tập trung rà soát các văn bản pháp luật về đất đai đã ban hành theo thẩm quyền; kịp thời sửa đổi, bổ sung, ban hành mới, hệ thống hoá các quy định nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất đai. a) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi tiến hành rà soát các văn bản pháp luật về đất đai của tỉnh đã ban hành, kịp thời tham mưu, đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật và tình hình thực tế ở địa phương, nhất là về giá đất, về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,… b) Sở Tài chính khẩn trương hoàn chỉnh Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh, báo cáo UBND tỉnh xem xét, ban hành để triển khai thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất. c) Sở Tài nguyên và Môi trường: - Hệ thống hoá các quy định của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất,...tạo thuận lợi cho việc tra cứu, giải quyết công việc của các cán bộ, công chức và các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất. - Trên cơ sở những hạn chế, yếu kém, khó khăn, vướng mắc đã được sơ kết, tổng kết và tình hình thực tế công tác quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, nhắc nhở các ngành, các địa phương giải quyết. 2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật đất đai. - Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Thanh Hoá, Đài Phát thanh và Truyền hình Thanh Hoá, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai bằng các hình thức phù hợp, thiết thực và hiệu quả; kịp thời phản ánh, nêu gương các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đất đai; đồng thời phê phán, lên án các hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, gây khó khăn, phiền hà trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính về đất đai hoặc vi phạm pháp luật đất đai. - Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các ngành liên quan biên soạn, xuất bản các ấn phẩm tuyên truyền pháp luật về đất đai bằng tiếng Việt và một số tiếng dân tộc để phổ biến, nâng cao kiến thức pháp luật về đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số, vùng miền núi, dân tộc. 3. Tập trung chỉ đạo xây dựng, công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các khu vực phải thu hồi đất phục vụ dự án. a) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: - Tập trung chỉ đạo khẩn trương hoàn thành Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011 - 2015 cấp tỉnh bảo đảm chất lượng và phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các quy hoạch khác liên quan; chú trọng việc đảm bảo nhu cầu đất cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, thương mại, quốc phòng, an ninh, phát triển đô thị, vừa phải dành quỹ đất hợp lý để trồng lúa, đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn tỉnh. - Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai xây dựng, công bố công khai quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011- 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011 - 2015 của địa phương. - Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các ngành liên quan tiến hành rà soát toàn bộ quỹ đất đô thị hiện hữu và đô thị quy hoạch mới, trên cơ sở đó tham mưu cho UBND tỉnh các giải pháp nhằm khai thác, sử dụng hiệu quả quỹ đất. b) UBND các huyện, thị xã, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn tập trung chỉ đạo hoàn thành việc lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011 - 2015 theo yêu cầu của Quyết định số 3778/QĐUB ngày 22/10/2009 của UBND tỉnh. - Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên và các chỉ tiêu sử dụng đất do cấp trên phân bổ, nhất là chỉ tiêu sử dụng đất lúa. - Việc lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết phải tổ chức lấy ý kiến của nhân dân; đồng thời phải công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định của pháp luật. 4. Đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. a) Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục chỉ đạo thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày 02/02/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp để hoàn thành kế hoạch cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính; thực hiện việc ghi nợ tiền sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân chưa có khả năng nộp tiền sử dụng đất; đồng thời tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ. b) UBND cấp huyện, UBND cấp xã công khai việc xác minh nguồn gốc sử dụng đất và thời điểm sử dụng đất để làm cơ sở cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những trường hợp không đủ giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định. 5. Quản lý chặt chẽ đất sản xuất nông nghiệp, đất rừng sản xuất, đặc biệt là đất chuyên trồng lúa nước. a) UBND các huyện, thị xã, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn quản lý chặt chẽ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, đất rừng sản xuất, đặc biệt là đất chuyên trồng lúa nước; tuyệt đối không cho phép chuyển nhượng đất chuyên trồng lúa nước trong các trường hợp sau: - Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nước. - Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nước của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Không thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất đối với các khu vực đất nằm trong quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt mà đã có thông báo thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. b) UBND các huyện, thị xã, thành phố, các sở, ban, ngành cấp tỉnh không giải quyết, hoặc đề nghị UBND tỉnh giải quyết các thủ tục về giao dịch quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp tự ý chuyển nhượng đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất của các hộ gia đình, cá nhân để lập dự án đầu tư khi chưa có ý kiến chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại khu vực không nằm trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; mặt khác phải tham mưu cho UBND tỉnh xử lý nghiêm các trường hợp sai phạm. 6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo. a) Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các ngành liên quan tăng cường thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất theo Kế hoạch số 12/KH-UBND ngày 29/3/2009 của UBND tỉnh; tập trung vào thanh tra, kiểm tra trách nhiệm quản lý nhà nước, giải quyết các tranh chấp, đơn thư khiếu nại, tố cáo về đất đai của UBND cấp huyện, cấp xã. b) UBND các huyện, thị xã, thành phố tăng cường thanh tra, kiểm tra trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai ở địa phương; phát hiện sớm và xử lý nghiêm các sai phạm hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý; tổ chức thực hiện tốt việc tiếp dân, xử lý và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo quy định của pháp luật. 7. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính về đất đai. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn thường xuyên rà soát, sửa đổi, bổ sung các thủ tục hành chính có liên quan đến đất đai theo Đề án 30 của Thủ tướng Chính phủ để công bố công khai theo quy định; tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong quản lý đất đai; xử lý nghiêm các cán bộ, công chức nhũng nhiễu, tiêu cực, gây khó khăn, phiền hà cho tổ chức, công dân khi giải quyết thủ tục hành chính hoặc cản trở việc cải cách thủ tục hành chính liên quan đến đất đai. | 2,109 |
123,515 | 8. Về xây dựng và ban hành bảng giá đất năm 2011. Trên cơ sở giá đất ban hành theo Quyết định số 4555/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh, Hướng dẫn số 01/HD-STNMT ngày 06/01/2011 của Sở Tài nguyên và Môi trường về quy định giá các loại đất năm 2011 và tình hình thực tế, UBND các huyện, thị xã, thành phố khẩn trương hoàn thành việc phân loại đường, vị trí các khu đất để áp giá các loại đất, làm cơ sở thực hiện áp giá bồi thường, giải phóng mặt bằng phục vụ dự án và xác định nghĩa vụ, quyền lợi tài chính về đất của các tổ chức, cá nhân ở địa phương. 9. Tổ chức thực hiện. Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành cấp tỉnh có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện nghiêm các nội dung công việc nêu trong Chỉ thị này; định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Sở Tài nguyên và Môi trường thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các ngành, các địa phương triển khai thực hiện Chỉ thị này; định kỳ 6 tháng và hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI PHỤC VỤ CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Căn cứ Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐND ngày 7 tháng 4 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định nội dung chi, mức chi phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 17/TTr-STP ngày 4 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành quy định nội dung chi, mức chi phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Kon Tum (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 47/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG PHƯƠNG TIỆN Ô TÔ, PHƯƠNG TIỆN XE THÔ SƠ VÀ SỨC NGƯỜI ÁP DỤNG THỐNG NHẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa 10 thông qua ngày 26 tháng 4 năm 2002; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 477/TTr-STC ngày 05 tháng 4 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu cước vận tải hàng hoá bằng phương tiện ô tô, phương tiện thô sơ và sức người áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị cho các trường hợp sau: 1. Xác định: Cước vận chuyển hàng hoá thanh toán từ nguồn vốn Ngân sách nhà nước, đơn giá trợ giá, trợ cước vận chuyển đối với các mặt hàng thực hiện chính sách miền Núi theo quy định. Trường hợp thực hiện cơ chế đấu thầu đối với cước vận chuyển hàng hoá thì áp dụng theo mức cước trúng thầu. 2. Là cơ sở để các cơ quan, đơn vị tham khảo trong quá trình thương thảo hợp đồng cước vận chuyển hàng hoá ngoài các trường hợp đã nêu ở Điểm 1 Điều này. Điều 2. Cước vận tải hàng hoá quy định tại Điều 1 Quyết định này là mức cước tối đa đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong mọi trường hợp vận chuyển hàng hoá theo quy định tại Khoản 1, Điều 1 thì không được cao hơn mức cước đã được quy định tại biểu cước vận chuyển ban hành kèm theo Quyết định này. Đối với khối lượng hàng hoá đã ký Hợp đồng vận chuyển trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa thực hiện việc vận chuyển thì áp dụng mức cước quy định tại Quyết định này. Trường hợp giá nhiên liệu trên thị trường tăng, giảm từ 10% đến dưới 20% so với giá nhiên liệu tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành (giá xăng A92: 21.300 đồng/lít và dầu Diesel 0,05S: 21.100đồng/lít), giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Giao thông - Vận tải và các ngành liên quan thống nhất điều chỉnh giá cước vận tải phù hợp, báo cáo UBND tỉnh và hướng dẫn thực hiện cụ thể. Khi giá nhiên liệu trên thị trường tăng, giảm từ 20% trở lên, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Giao thông -Vận tải, các ngành liên quan trình UBND tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh. Điều 3. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp Sở Giao thông - Vận tải và các ngành liên quan hương dẫn thực hiện chi tiết Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 39/2008/QĐ-UBND ngày 12/12/2008 của UBND tỉnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban ngành, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh Quảng Trị, Thủ trưởng các ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đối tượng có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh) I. CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HOÁ BẰNG Ô TÔ 1. Cước vận tải bằng ô tô có trọng tải đăng ký từ 3 tấn trở lên 1.1. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 1: Hàng bậc 1 bao gồm: Đất, cát, sạn (sỏi), đá xay, gạch xây các loại. Đơn vị tính: đồng/tấn.km <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 1.2. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 2: Được tính bằng 1,10 lần so với cước hàng bậc 1. Hàng bậc 2 bao gồm: Ngói, lương thực đóng bao, đá các loại (trừ đá xay), gỗ cây, than các loại, các loại quặng, sơn, các loại tranh tre, nứa lá, bương, vầu, hóp, sành sứ, các thành phẩm và bán thành phẩm bằng gỗ (cửa, tủ, bàn, ghế, chấn song ...), các thành phẩm và bán thành phẩm kim loại (thanh, thỏi, dầm, tấm, lá, dây, cuộn, ống (trừ ống nước)... 1.3. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 3: Được tính bằng 1,30 lần so với cước hàng bậc 1. Hàng bậc 3 bao gồm: Lương thực rời, xi măng, vôi các loại, phân bón các loại (trừ phân động vật), xăng dầu, thuốc trừ sâu, trừ dịch, thuốc chống mối mọt, thuốc thú y, sách, báo, giấy viết, giống cây trồng, nông sản phẩm, các loại vật tư, máy móc, thiết bị chuyên ngành, nhựa đường, cột điện, ống nước (bằng thép, bằng nhựa). 1.4. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 4: Được tính bằng 1,40 lần so với cước hàng bậc 1. Hàng bậc 4 bao gồm: Nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc chữa bệnh, phân động vật, bùn, hàng dơ bẩn các loại, kính các loại, hàng tinh vi, thuỷ tinh, xăng dầu chứa bằng phi. * Trường hợp vận chuyển các mặt hàng không có tên trong danh mục 4 bậc hàng nêu trên thì chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào đặc tính của mặt hàng tương đương để xếp vào bậc hàng thích hợp khi tính cước vận chuyển. 2. Cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô có trọng tải đăng ký dưới 3 tấn và cước vận chuyển trên các tuyến đường khó khăn thuộc xã miền núi phải sử dụng phương tiện xe 3 cầu chạy xăng: Được tính 1,30 lần so với cước vận tải hàng hóa bằng phương tiện ô tô có trọng tải từ 3 tấn trở lên như nêu ở mục 1 trên. II. BIỂU CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ BẰNG PHƯƠNG TIỆN THÔ SƠ Phương tiện thô sơ gồm: Xe bò, xe ngựa, xe rùa, ... Áp dụng cho các quãng đường vận chuyển không thể sử dụng được các phương tiện vận tải bằng xe ô tô mà chỉ vận chuyển bằng phương tiện thô sơ: 78.400 đồng/tấn.km. III. BIỂU CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ BẰNG SỨC NGƯỜI Vận chuyển bằng sức người như: Gùi. gánh. cõng đi bộ Áp dụng cho những trường hợp không có đường vận chuyển bằng tất cả các loại phương tiện khác mà chỉ vận chuyển bằng sức người như gùi, gánh, cõng đi bộ: 182.000đồng/tấn.km. Trường hợp nếu gặp địa hình đèo, dốc, khe suối phức tạp và độ hiểm trở cao thì đơn giá vận chuyển bằng sức người như gùi, gánh, cõng đi bộ được lập theo thực tế. IV. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC TĂNG, GIẢM CƯỚC SO VỚI CƯỚC CƠ BẢN 1. Cước vận chuyển hàng hoá kết hợp chiều về: Một chủ hàng vừa có hàng đi vừa có hàng về trong một vòng quay phương tiện được giảm 10% tiền cước của số hàng vận chuyển chiều về. 2. Cước vận chuyển hàng bằng phương tiện có thiết bị tự xếp dỡ hàng: 2.1. Hàng hoá vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị tự đổ (xe Ben), phương tiện có thiết bị nâng hạ (xe Reo) được cộng thêm 15% (1,15 lần) so với mức cước cơ bản. 2.2. Hàng hoá vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị tự hút xã (xe Stec) được cộng thêm 20% (1,20 lần) so với mức cước cơ bản. 2.3. Ngoài giá cước quy định tại mục 2.1 và 2.2 trên, mỗi lần sử dụng: - Thiết bị tự đỗ, tự hút xã được cộng thêm 5.000đồng/tấn hàng. + Sử dụng thiết bị tự nâng hạ được cộng thêm 6.200đồng/tấn hàng. | 2,070 |
123,516 | 3. Đối với hàng hoá chứa trong Container: Bậc hàng tính cước là hàng bậc 3 cho tất cả các loại hàng chứa trong Container. Trọng lượng tính cước là trọng lượng đăng ký của Container. 4. Đối với trường hợp vận chuyển hàng thiếu tải: Trường hợp chủ hàng có số lượng hàng hoá cần vận chuyển nhỏ hơn trọng tải đăng ký của phương tiện hoặc có số lượng hàng hoá đã xếp đầy thùng xe theo quy định nhưng vẫn chưa sử dụng hết trọng tải đăng ký của xe thì cước vận chuyển được tính như sau: 4.1. Nếu hàng hoá vận chuyển chỉ xếp được dưới 50% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 80% trọng tải đăng ký phương tiện. 4.2. Nếu hàng hoá vận chuyển chỉ xếp được từ 50% đến 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 90% trọng tải đăng ký phương tiện. 4.3 Nếu hàng hoá vận chuyển xếp được trên 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng trọng lượng hàng hoá thực chở. 5. Trường hợp vận chuyển hàng quá khổ, quá nặng, siêu trường và siêu trọng: 5.1. Hàng quá khổ là loại hàng mà mỗi kiện hàng không tháo rời ra được khi xếp lên xe và có một trong các đặc điểm sau: - Có chiều dài dưới 12 mét và khi xếp lên xe vượt quá chiều dài quy định của thùng xe; - Có chiều rộng của kiện hàng dưới 2,5mét và khi xếp lên xe vượt quá chiều rộng quy định của thùng xe; - Có chiều cao quá 3,2 mét tính từ mặt đất 5.2. Hàng quá nặng là loại hàng mà mỗi kiện hàng không tháo rời ra được khi xếp lên xe và trọng lượng trên 5 tấn đến dưới 20 tấn. 5.3. Đối với mỗi kiện hàng vừa quá khổ, vừa quá nặng: Chủ phương tiện chỉ được thu một mức cước quá khổ hoặc quá nặng. Đối với một kiện hàng quá khổ nhưng thiếu tải thì chủ phương tiện được thu một mức cước tối đa không vượt quá mức cước tính theo trọng tải phương tiện dùng đề vận chuyển. Những trường hợp trên do chủ phương tiện tự chọn. 5.4. Cước được tính cho trường hợp vận chuyển hàng quá khổ hoặc quá nặng bằng phương tiện vận tải thông thường được cộng thêm 20% mức cước cơ bản. 5.5. Vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng phải sử dụng phương tiện vận tải đặc chủng: Áp dụng biểu cước riêng do Bộ Giao thông vận tải quy định. V. CÁC LOẠI CHI PHÍ KHÁC NGOÀI CƯỚC CƠ BẢN QUY ĐỊNH TRÊN 1. Chi phí huy động phương tiện: Quãng đường huy động phương tiện có chiều dài từ 3Km trở xuống thì không tính tiền huy động. Khi phương tiện vận tải được huy động từ bãi đỗ xe (bãi đỗ xe tập trung của đơn vị, đội xe...) đi xa trên 3Km đến địa điểm khác làm việc trong một thời gian, sau khi công việc hoàn thành phương tiện vận tải về lại nơi xuất phát ban đầu thì được tính một lần tiền huy động phương tiện. Trường hợp chủ hàng (bên thuê phương tiện) bố trí được chổ ở cho lái xe và điểm để phương tiện thì không tính chi phí huy động phương tiện. Tiền huy động phương tiện được tính theo công thức sau: Số Tiền huy động phương tiện = {(Tổng số Km xe chạy - 3Km xe chạy đầu x 2) - (Số Km xe chạy có hàng x 2)} x Đơn giá cước theo bậc hàng và loại đường tương ứng với cự ly thực tế vận chuyển x Trọng tải đăng ký phương tiện. 2. Chi phí phương tiện chờ đợi: - Thời gian xếp dỡ, làm thủ tục giao nhận trong một chuyến hàng vận chuyển là 01giờ, quá thời gian quy định trên bên nào gây nên chậm trễ thì bên đó phải trả tiền chờ đợi (kể cả trường hợp chủ phương tiện đưa xe đến không đủ để vận chuyển khối lượng hàng hoá cần vận chuyển đã ghi trong hợp đồng). - Tiền chờ đợi quy định cho các loại xe là 37.000đồng/tấn/xe/giờ và 18.500đồng/tấn/moóc/giờ. - Việc quy tròn số lẻ như sau: Dưới 15 phút không tính. Từ 15 phút ÷ 30 phút: thì tính 30phút. Trên 30 phút tính tròn là 01 giờ. 3. Chi phí chèn lót, chằng buộc hàng hoá: Những hàng hoá (hàng cồng kềnh, dễ vỡ, hàng nặng, hàng rời, linh kiện tinh vi...) khi vận chuyển đòi hỏi phải chèn lót, chằng buộc thì ngoài tiền cước theo quy định, chủ phương tiện được thu thêm tiền chèn lót, chằng buộc bao gồm tiền công, khấu hao vật liệu dụng cụ. Phí chèn lót, chằng buộc do chủ hàng và chủ phương tiện thoả thuận và ghi vào hợp đồng vận chuyển. Chủ phương tiện vận tải chịu trách nhiệm cung cấp vật liệu dụng cụ, nhân lực để thực hiện các công việc chèn lót chằng buộc hàng hoá. 4. Phí cầu đường, phà: Phương tiện vận chuyển trên đường có thu phí đường, cầu, phà thì chủ hàng phải thanh toán tiền các loại phí trên cho chủ phương tiện theo đơn giá do nhà nước quy định. 5. Chi phí vệ sinh phương tiện: Phương tiện vận tải đưa đến xếp hàng hoá phải được quét dọn sạch sẽ; vệ sinh thông thường do bên chủ phương tiện đảm nhiệm không tính tiền. Trường hợp vận chuyển hàng hoá là các loại vôi, xi măng rời, hàng dơ bẩn.... (Thông thường là hàng bậc 4) thì chủ hàng phải trả tiền làm vệ sinh cho bên chủ phương tiện với mức 70.000 đồng/lần vệ sinh phương tiện./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THÍ ĐIỂM THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG VỀ ĐẤT ĐAI GIỮA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ PHI THÔNG, THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ ĐẾN VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ, TỈNH KIÊN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Quy định về trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Căn cứ Kế hoạch số 47/KH-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Kiên Giang; Xét Đề án số 02/ĐA-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Rạch Giá và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 274/TTr-SNV ngày 30 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án số 02/ĐA-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Rạch Giá về việc thí điểm thực hiện cơ chế một cửa liên thông về đất đai giữa Ủy ban nhân dân xã Phi Thông, thành phố Rạch Giá đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang (kèm theo Đề án). Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Rạch Giá có trách nhiệm triển khai thực hiện Đề án đã được phê duyệt. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Rạch Giá, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT NỘI DUNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN BỔ SUNG CHO DỰ ÁN “PHÒNG CHỐNG DỊCH CÚM GIA CẦM, CÚM Ở NGƯỜI VÀ DỰ PHÒNG ĐẠI DỊCH Ở VIỆT NAM” (VAHIP), GIAI ĐOẠN 2011-2014 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định 131/2006/NĐ-CĐ ngày 09/11/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Thông tư 04/2007/TT-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Thông tư số 49/2009/TT-BNNPTNT ngày 04/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ của nước ngoài thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT; Căn cứ Quyết định số 329/QĐ-BNN-HTQT ngày 05/02/2007 về việc phê duyệt Dự án “Phòng chống dịch cúm gia cầm, cúm ở người và dự phòng đại dịch ở Việt Nam” do Ngân hàng Thế giới tài trợ; Căn cứ công thư của Ngân hàng Thế giới ngày 25/02/2011 gửi Bộ Nông nghiệp và PTNT và Bộ Y tế về việc bổ sung vốn cho dự án và kéo dài dự án đến 6/2014; Căn cứ công văn số 139/DP-KLN ngày 28/02/2011 của Cục Y tế dự phòng - Bộ Y tế và công văn số 295/CV-DANN ngày 01/3/2011 của Ban quản lý các dự án Nông nghiệp về việc tài trợ bổ sung vốn cho dự án VAHIP giai đoạn 2011-2014; Căn cứ công văn số 410/TTg-QHQT ngày 17/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chủ trương tài trợ bổ sung vốn cho dự án VAHIP giai đoạn 2011-2014 với nội dung như kiến nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 1392/BKHĐT-KTĐN ngày 08/3/2011; Xét đề nghị tại công văn số 635/DANN-VAHIP của Ban quản lý dự án VAHIP ngày 09/3/2011 về việc tổng hợp, giải trình và điều chỉnh Báo cáo đầu tư bổ sung vốn dự án VAHIP giai đoạn 2011-2014; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt nội dung sử dụng nguồn vốn bổ sung của Dự án “Phòng chống dịch cúm gia cầm, cúm ở người và dự phòng đại dịch ở Việt Nam” (VAHIP), giai đoạn 2011-2014 cho Hợp phần Nông nghiệp với các nội dung cụ thể như sau: 1. Tên dự án: “Phòng chống dịch cúm gia cầm, cúm ở người và dự phòng đại dịch ở Việt Nam” (VAHIP). 2. Tên nhà tài trợ: Ngân hàng Thế giới (WB). 3. Cơ quan chủ quản: Bộ Y tế phối hợp với Bộ Nông nghiệp và PTNT. 4. Chủ dự án: Cục Y tế Dự phòng - Bộ Y tế phối hợp với Ban Quản lý dự án VAHIP - Bộ Nông nghiệp và PTNT. 5. Thời gian thực hiện: từ 7/2011 - 6/2014. 6. Địa điểm thực hiện dự án: các hoạt động của ngành Nông nghiệp thực hiện tại Cục Thú y, Viện Thú y và các tỉnh: Hà Nội, Lạng Sơn, Thái Bình, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, Bình Định, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang và Đồng Tháp. | 2,057 |
123,517 | 7. Mục tiêu của dự án giai đoạn 2011-2014 (Hợp phần Nông nghiệp) - Mục tiêu ngắn hạn: Nâng cao năng lực của ngành thú y về giám sát, phát hiện, khống chế dịch và sẵn sàng ứng phó với dịch cúm gia cầm theo nguyên lý “Một Sức khỏe”. - Mục tiêu dài hạn: Giảm nguy cơ một đại dịch cúm gia cầm độc lực cao ở người tại Việt Nam và tăng cường năng lực cấp trung ương và địa phương để ngăn ngừa, khống chế và sẵn sàng ứng phó với đại dịch cúm gia cầm, với mục tiêu chính là phòng ngừa đại dịch. 8. Các kết quả dự kiến - Tăng cường năng lực các phòng thí nghiệm Trung ương và Vùng về quản lý chất lượng xét nghiệm cúm gia cầm và an toàn sinh học. - Tăng cường cảnh báo sớm dịch bệnh. - Tăng cường quản lý và vận hành chợ Hà Vỹ. - Tăng cường an toàn sinh học trong buôn bán, vận chuyển và giết mổ gia cầm. - Tăng cường quản lý và vận hành khu tiêu hủy gia cầm nhập lậu Lạng Sơn; - Tăng cường giám sát chủ động cúm gia cầm tại 11 tỉnh Dự án; - Tăng cường năng lực ứng phó khẩn cấp ổ dịch cúm gia cầm; - Dự án được thực hiện đúng tiến độ, kế hoạch dự án được giám sát và điều chỉnh bổ sung phù hợp với thực tế; - Các hoạt động dự án được thực hiện một cách hiệu quả; 1. Nội dung các Hợp phần và các hạng mục chủ yếu: Hợp phần A: Khống chế và Thanh toán cúm Gia cầm độc lực cao (HPAI) trong ngành Nông nghiệp (4.310.000 USD) Tiểu hợp phần A1: Tăng cường dịch vụ thú y (1.148.000 USD) Hoạt động A1a: Quản lý chất lượng phòng thí nghiệm: Tổ chức các cuộc hội thảo về quản lý chất lượng xét nghiệm cúm gia cầm nhằm đánh giá tiến độ thực hiện hệ thống quản lý chất lượng của các phòng thí nghiệm và tiến trình thực hiện việc đăng ký công nhận chất lượng. Tập huấn về thủ tục đánh giá công nhận chất lượng phòng thí nghiệm. Dự án sẽ hỗ trợ chuyên gia tư vấn để hiệu chuẩn thiết bị, phục vụ cho chương trình quản lý chất lượng phòng thí nghiệm và đăng ký công nhận chất lượng. Hỗ trợ phí đăng ký công nhận chất lượng phòng thí nghiệm; Thử nghiệm tính thành thạo của các phòng thí nghiệm; Đào tạo nhân viên phòng thí nghiệm của Trung tâm Chẩn đoán thú y trung ương và Cơ quan thú y vùng VI về thử nghiệm thành thạo; Hỗ trợ nhân lực cho phòng thí nghiệm trung ương và vùng / nhân viên quản lý số liệu phòng Dịch tễ (Cục Thú y). Hoạt động A1b: - Xét nghiệm vi rút cúm gia cầm trong điều kiện an toàn sinh học: Đào tạo nhân viên phòng thí nghiệm về chuyên môn và an toàn sinh học trong phòng thí nghiệm (SOP) Hoạt động A1c: Tăng cường cảnh báo sớm và báo cáo dịch bệnh dựa vào cộng đồng Đào tạo kỹ năng điều tra ca bệnh/ ổ dịch và viết báo cáo (Phòng Dịch tễ, Cục Thú y). Duy trì các cuộc họp hàng tháng giữa thú y huyện và thú y xã kết hợp đào tạo thú y về giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm, khống chế và ứng phó với dịch bệnh. Hỗ trợ các trạm thú y huyện ký hợp đồng với thú y xã giám sát các ca bệnh nhằm hạn chế tối đa sự lây lan dịch bệnh. Tiểu hợp phần A2: Tăng cường Khống chế dịch bệnh (1.645.000 USD) Tiếp tục hỗ trợ vận hành chợ gia cầm sống Hà Vỹ ở Hà Nội và khu tiêu hủy gia cầm nhập lậu ở Lạng Sơn nhằm đảm bảo công tác quản lý và vận hành thuần thục các thiết bị. Đồng thời tiếp tục nâng cấp một số chợ và lò mổ gia cầm tại một số tỉnh dự án nhằm tăng cường các biện pháp an toàn sinh học trong buôn bán và giết mổ gia cầm. Hoạt động A2a: Tăng cường quản lý và vận hành hoạt động chợ gia cầm Hà Vỹ Cung cấp bảo hộ lao động và vật tư tiêu hao chợ Hà Vỹ. Cung cấp thuốc sát trùng cho chợ Hà Vỹ. Hỗ trợ 5 cán bộ hợp đồng kiểm dịch cho chợ Hà Vỹ trong thời gian 3 năm. Hỗ trợ hợp đồng với các nhân viên vệ sinh chợ Hà Vỹ đến năm 2014. Tập huấn cho ban quản lý chợ Hà Vỹ và người kinh doanh buôn bán. Tuyên truyền nhân rộng mô hình chợ và nâng cao nhận thức cộng đồng. Hội thảo đánh giá mô hình hoạt động chợ Hà Vỹ: tổng kết hoạt động của mô hình nhằm rút ra các bài học có thể áp dụng cho các chợ gia cầm sống khác trên toàn quốc. Thực hiện kế hoạch quản lý môi trường tại chợ Hà Vỹ. Hoạt động A2b: Nâng cấp an toàn sinh học chợ và lò mổ Dự án tiếp tục hỗ trợ nâng cấp và trang bị các phương tiện vệ sinh, sát trùng cho một số chợ và lò mổ khác trong các tỉnh dự án. Tổ chức các lớp tập huấn giúp người kinh doanh và nhân viên quản lý chợ, thực hiện các biện pháp an toàn sinh học trong kinh doanh, buôn bán, vận chuyển gia cầm. Tổ chức thăm quan học tập trong nước cho các cán bộ quản lý thú y, chăn nuôi của các tỉnh dự án. Hoạt động A2e: Tăng cường quản lý và vận hành khu tiêu hủy gia cầm nhập lậu Lạng Sơn Dự án tiếp tục hỗ trợ trong giai đoạn đầu nhằm tăng cường hoạt động khu vực tiêu hủy gia cầm Lạng Sơn. Các hoạt động bao gồm: Cung cấp thuốc sát trùng, bảo hộ cá nhân (PPE); nguyên liệu và vật tư tiêu hao cho giết hủy nhân đạo để việc tiêu hủy gia cầm đảm bảo an toàn sinh học. Tổ chức các lớp tập huấn kiểm dịch viên và công nhân về quy trình giết hủy nhân đạo, vận hành lò tiêu hủy và kỹ thuật tiêu hủy gia cầm. Tổ chức các hội thảo nhằm đánh giá hoạt động mô hình khu tiêu hủy gia cầm nhập lậu để rút kinh nghiệm và cải tiến công tác quản lý và giết hủy gia cầm. Hợp đồng nhân viên quản lý và vận hành thiết bị hoạt động khu tiêu hủy nhằm hỗ trợ nguồn lực để quản lý và vận hành các phương tiện và thiết bị khu tiêu hủy gia cầm. Thực hiện kế hoạch quản lý môi trường tại khu tiêu hủy Lạng Sơn Tiểu hợp phần A3: Giám sát dịch bệnh và điều tra dịch tễ (714.000 USD) Điều tra triệt để tất cả các ca dương tính với cúm gia cầm nhằm tìm ra nguồn gốc phát sinh bệnh và khả năng lây lan dịch bệnh ra các khu vực khác do việc buôn bán vận chuyển gia cầm trong khu vực có dịch, qua đó chính quyền địa phương có các biện pháp can thiệp kịp thời. Giám sát lưu hành vi rút tại chợ Hà Vỹ và các chợ, lò mổ gia cầm khác nhằm đánh giá mức độ lưu hành vi rút trong gia cầm được buôn bán, vận chuyển và giết mổ. Giám sát các lô gia cầm nhập lậu tại biên giới Lạng Sơn. Tổ chức hội thảo tổng kết chương trình giám sát cúm gia cầm nhằm đánh giá hoạt động giám sát cúm gia cầm và có các biện pháp cải thiện nhằm nâng cao chất lượng công tác giám sát tại các cấp. Tiểu hợp phần A5: Dự phòng chống dịch khẩn cấp (803.000 USD) Hoạt động A5a: Truyền thông về cúm gia cầm qua trường tiểu học: Trong giai đoạn mở rộng, dự án tiếp tục hỗ trợ hoạt động nâng cao nhận thức cộng đồng về bệnh cúm gia cầm và các biện pháp phòng chống bệnh thông qua học sinh tiểu học. Trên cơ sở các mô hình này, các tỉnh sẽ mở rộng quy mô tuyên truyền các bệnh khác sau khi dự án kết thúc. Hoạt động A5b: Thực hành xử lý nhanh các tình huống chống dịch trên mô hình giả (desk simulation). Trong giai đoạn mở rộng, ngành thú y sẽ tập trung chủ yếu vào việc thực hành xử lý nhanh các tình huống chống dịch (desk simulation). Các lớp thực hành xử lý nhanh các tình huống bất ngờ sẽ được tổ chức tại các tỉnh dự án. Thực hiện hoạt động xử lý các tình huống chống dịch sẽ nhằm đảm bảo các cơ quan thú y, gồm cả thú y cơ sở, cán bộ thú y vùng, tỉnh và huyện có phản ứng nhanh nhằm khống chế các ổ dịch ngay sau khi được người dân thông báo. Hoạt động A5c: Tập huấn về quản lý ổ dịch, xử lý môi trường và phương pháp sử dụng thuốc sát trùng Tổ chức tập huấn tại các tỉnh dự án nhằm cung cấp cho thú y các cấp ở địa phương kiến thức về sử dụng thuốc sát trùng có hiệu quả, bảo vệ môi trường và sức khỏe con người khi thực hiện các biện pháp khống chế ổ dịch. Tổ chức các chuyến thăm quan học tập trong nước về kinh nghiệm quản lý và phòng chống dịch cúm gia cầm. Hợp phần C - Phối hợp thực hiện OPI, Giám sát và Đánh giá kết quả và Quản lý Dự án (1.037.000 USD) Hợp phần C bao gồm 3 tiểu hợp phần, trong đó Hợp phần Nông nghiệp thực hiện Tiểu Hợp phần C2.1, C2.3.1 (Giám sát và Đánh giá kết quả) và C3.1, C3.3.1 (Quản lý hợp phần Nông nghiệp). Tiểu hợp phần C2.1 và C2.3.1: Giám sát và Đánh giá (M&E) kết quả dự án (118.600 USD) Cung cấp tư vấn trong nước, tổ chức giám sát, đánh giá kết quả dự án và viết báo cáo hoàn thành dự án. Hỗ trợ tổ chức hội nghị, hội thảo triển khai và tổng kết dự án hàng năm. Tổ chức hoặc cử cán bộ tham gia các lớp tập huấn do các tổ chức trong nước và quốc tế đào tạo về kỹ năng quản lý dự án, xây dựng kế hoạch, giám sát đánh giá dự án, báo cáo, thuyết trình và tin học. Tổ chức giám sát và đánh giá kết quả hoạt động của dự án hàng năm tại địa phương Tiểu hợp phần C3.1 và C3.3.1: Quản lý Dự án - Hợp phần Nông nghiệp: (918.200 USD) Tiểu hợp phần này cung cấp nguồn lực và tài chính cho Ban điều phối dự án (PCU) và Tổ thực hiện dự án hợp phần A (Tổ Nông nghiệp) thực hiện quản lý hiệu quả Hợp phần A. Công tác quản lý dự án cũng sẽ bao hàm việc giám sát các hoạt động tại tỉnh dự án nhằm đảm bảo các hoạt động được thực hiện phù hợp với các quy tắc về chính sách an toàn thông qua việc xây dựng các kế hoạch hoạt động an toàn phù hợp với các quy định của Ngân hàng. Tiểu hợp phần này sẽ cấp kinh phí cho các hoạt động tăng thêm, nhân viên hợp đồng, trợ giúp kỹ thuật về quản lý dự án, đào tạo và hội thảo, thuê văn phòng dự án ở cấp trung ương và cung cấp các chi phí hoạt động cho tổ thực hiện dự án hợp phần Nông nghiệp của 11 tỉnh dự án. | 2,079 |
123,518 | 10. Tổ chức thực hiện dự án: Ban Điều phối dự án - Nông nghiệp (PCU): Giữ nguyên Ban điều phối dự án VAHIP giai đoạn 2007-2011, bao gồm các cán bộ thuộc Ban quản lý các dự án Nông nghiệp và cán bộ kiêm nhiệm của Cục Thú y có nhiệm vụ tư vấn về chuyên môn; dự án sẽ tuyển một tư vấn cao cấp trong nước giúp việc cho Ban điều phối dự án quản lý các hoạt động kỹ thuật Hợp phần A, giảm bớt một số tư vấn quản lý tiểu hợp phần trong giai đoạn trước. Ngoài cán bộ chuyên môn, các cán bộ/trợ lý dự án (hợp đồng chuyên trách), cán bộ hành chính, phiên dịch, văn thư, lái xe vẫn tiếp tục duy trì. Chức năng, nhiệm vụ của PCU: - Triển khai các hoạt động chuyên môn thuộc hợp phần A và hoạt động giám sát đánh giá và quản lý dự án hợp phần A tại trung ương và 11 tỉnh dự án; - Dự thảo ngân sách và quản lý tài chính các hoạt động chuyên môn thuộc Hợp phần A; hoạt động giám sát, đánh giá và quản lý dự án hợp phần A tại trung ương và 11 tỉnh dự án - Chuẩn bị báo cáo (gồm báo cáo tiến độ, báo cáo tài chính, báo cáo mua sắm đấu thầu) gửi Ban QLDA-Y tế để tổng hợp để báo cáo Chính phủ và nhà tài trợ theo quy định; - Phối hợp với Ban QLDA-Y tế giám sát, triển khai việc thực hiện dự án tại 11 tỉnh dự án. Ban QLDA tại 11 tỉnh (PPMU) Mỗi tỉnh sẽ có 01 Ban quản lý dự án tỉnh, sẽ do UBND ra quyết định thành lập. Các hoạt động được phân quyền cho tỉnh bao gồm các kế hoạch hoạt động, dự thảo ngân sách và kế hoạch mua sắm đấu thầu hàng năm sẽ do UBND xem xét và phê duyệt. Thành phần: Trong giai đoạn mới, Giám đốc/Phó giám đốc Sở Y tế sẽ làm Giám đốc Dự án, phụ trách chung hai hợp phần và phụ trách Hợp phần Y tế; Chi cục trưởng Chi cục Thú y là Phó giám đốc Dự án, phụ trách hợp phần Nông nghiệp. Giúp việc cho Ban Giám đốc, có các cán bộ kiêm nhiệm (là cán bộ của Sở Y tế, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, Chi cục Thú y và các đơn vị liên quan) phụ trách các vị trí: điều phối viên, kế toán, kế hoạch, đấu thầu, giám sát và đánh giá; Tùy theo khối lượng công việc, Ban QLDA tỉnh có thể thuê thêm cán bộ hợp đồng giúp thực hiện công tác kế toán, giải ngân và mua sắm đấu thầu (việc tuyển thêm cán bộ hợp đồng cần phải báo cáo Ban QLDA trung ương trước khi thực hiện). Vẫn duy trì 2 tổ thực hiện dự án, Tổ Y tế phụ trách triển khai các hoạt động thuộc hợp phần Y tế theo kế hoạch được giao và Tổ Nông nghiệp phụ trách triển khai các hoạt động thuộc hợp phần Nông nghiệp theo kế hoạch được giao. Cơ cấu cán bộ kiêm nhiệm Hợp phần Nông nghiệp như sau: - 01 Phó Giám đốc Ban Quản lý Dự án (PPMU) là lãnh đạo Chi cục Thú y - 01 Điều phối viên Nông nghiệp (phụ trách kỹ thuật Tổ Nông nghiệp). - 01 cán bộ kế hoạch, mua sắm, giám sát các hoạt động dự án. - 01 kế toán theo dõi hợp phần Nông nghiệp. Trong khi triển khai thực hiện dự án, các tỉnh có thể thuê cán bộ kỹ thuật và các cán bộ khác theo hình thức hợp đồng có thời hạn hoặc hợp đồng công việc. Tổ thực hiện dự án sẽ tiếp tục sử dụng các thiết bị văn phòng và phương tiện vận chuyển do dự án VAHIP giai đoạn 2007-2011 trang bị. Văn phòng làm việc sẽ được chuyển về Chi cục Thú y để thuận tiện trong việc quản lý, điều hành và phối hợp với các hoạt động phòng chống cúm gia cầm của tỉnh. Chức năng, nhiệm vụ của Tổ Nông nghiệp thuộc Ban quản lý dự án tỉnh (PPMU): - Triển khai các hoạt động chuyên môn thuộc hợp phần A tại địa phương theo kế hoạch được giao hàng năm; - Chuẩn bị báo cáo (gồm báo cáo tiến độ, báo cáo tài chính, báo cáo mua sắm đấu thầu) gửi cho Ban quản lý dự án của tỉnh và Ban Điều phối dự án Nông nghiệp tổng hợp để báo cáo Chính phủ và nhà tài trợ theo quy định. 11. Kinh phí dự án: 5.347.000 USD (năm triệu ba trăm bốn mươi bảy nghìn đô-la Mỹ). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT và Bộ Y tế, Trưởng ban quản lý các Dự án Nông nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO ĐẦU TƯ TÀI TRỢ BỔ SUNG VỐN DỰ ÁN PHÒNG CHỐNG CÚM GIA CẦM, CÚM Ở NGƯỜI VÀ DỰ PHÒNG ĐẠI DỊCH Ở VIỆT NAM (VAHIP) GIAI ĐOẠN 2011 - 2014 (Kèm theo Quyết định số 756/QĐ-BNN-HTQT ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ngày 25/02/2011, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Y tế nhận được thông báo của Ngân hàng Thế giới về việc tăng kinh phí tài trợ bổ sung và kéo dài thời gian thực hiện dự án VAHIP đến tháng 6/2014. Theo khẳng định của Ngân hàng Thế giới, tổng vốn tài trợ bổ sung cho dự án VAHIP giai đoạn 2011-2014 sẽ là 23 triệu USD, trong đó gồm 13 triệu USD vốn viện trợ không hoàn lại từ Quỹ Phòng chống cúm gia cầm và cúm ở người AHIF và 10 triệu vốn vay ưu đãi của Hiệp hội phát triển quốc tế IDA (tăng 3 triệu USD so với đề xuất ban đầu). Khoản kinh phí tài trợ tăng thêm này sẽ được phân bổ cho Hợp phần Nông nghiệp để mở rộng các hoạt động ra 11 tỉnh dự án (với 2 triệu USD chỉ đủ để thực hiện ở 5 tỉnh dự án đến năm 2013). 2. Bối cảnh và sự cần thiết mở rộng dự án i) Tình hình cúm gia cầm Trên thế giới, năm 2010, dịch cúm gia cầm trên gia cầm phát ra tại các quốc gia và vùng lãnh thổ bao gồm: Bangladesh, Bhutan, Bun-ga-ri, Cămpuchia, Trung Quốc, Đặc khu hành chính Hồng Kông, Ấn Độ, Israel, Lào, Mông cổ, Myanmar, Nepal, Ru-ma-ni, Nga, Tây Ban Nha, Hàn Quốc và Việt Nam. Tính đến tháng 11/2010, số ca mắc dương tính là 507 và số tử vong là 302 (tỷ lệ chết/mắc khoảng 60%), số người bị tử vong đặc biệt lớn ở Châu Á. Ở Việt Nam, từ đầu năm 2010 đến nay, dịch cúm gia cầm đã xảy ra ở 64 xã, phường của 38 huyện, quận thuộc 23 tỉnh, thành phố là Bắc Cạn, Bắc Ninh, Bến Tre, Cà Mau, Đắc Lắc, Điện Biên, Đồng Tháp, Gia Lai, Hà Giang, Hà Tĩnh, Khánh Hòa, Kon Tum, Lạng Sơn, Nam Định, Nghệ An, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Quảng Ninh, Quảng Trị, Sóc Trăng, Thái Bình, Tuyên Quang và Thái Nguyên. Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu hủy là 147.399 con, trong đó gà là 43.068 con (chiếm 29.2%), vịt là 102.363 con (chiếm 69.5% và ngan là 1.968 con (chiếm 1.3%). Các ổ dịch phân bố ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam; xảy ra chủ yếu trên các đàn gia cầm không tiêm phòng vắc xin (chiếm 44,59%), đàn mới tiêm phòng 1 mũi (16,21%); đặc biệt là thủy cầm (55,3%) và thường xuất hiện chủ yếu trên vịt (70%), sau đó lây cho gà (21,62%). Đáng chú ý là dịch xảy ra và tái phát tại khu vực lòng chảo Điện Biên, nơi có mật độ gia cầm không cao; Các chùm dịch xuất hiện chủ yếu tại Cà Mau (27 đàn) và Hà Tĩnh (15 đàn). Các địa phương còn lại, dịch chỉ xuất hiện rải rác trên một vài đàn quy mô dưới 100 con chiếm 13,51%, quy mô dưới 2000 con chiếm 78,37%. Về vi rút gây bệnh: Chủng vi rút chính lưu hành tại Việt Nam là H5N1, trong đó nhánh 1 lưu hành ở các tỉnh phía Nam, nhánh 2.3.4 ở các tỉnh phía Bắc và đã phát hiện nhánh 7 trên gia cầm nhập lậu vào Việt Nam. Ngoài ra, công tác giám sát chủ động của ngành thú y còn phát hiện thêm một số chủng vi rút cúm thông thường khác. Về cơ bản, vi rút cúm gia cầm luôn biến đổi. Tuy nhiên, tại Việt Nam, vi rút có một số biến đổi nhỏ và vắc xin hiện tại vẫn có tác dụng bảo hộ, điều này đã được kiểm chứng trong phòng thí nghiệm và ngoài thực địa. ii) Nguy cơ bùng phát dịch bệnh ở Việt Nam Hiện nay tình hình cúm ở người đang diễn biến phức tạp, các bệnh mới phát sinh như cúm A(H5N1) và cúm A(H1N1) đã bùng phát và lây lan nhanh trong cộng đồng trong những năm gần đây và vẫn còn nguy cơ tái xuất hiện. Sự lưu hành của vi rút cúm A(H5N1), A(H1N1) và các vi rút cúm A khác dẫn đến nguy cơ biến chủng gây đại dịch ở người. Đồng thời, các hiện tượng thời tiết cực đoan xảy ra thường xuyên hơn gây nhiệt độ tăng, mưa lũ liên tục ở nhiều địa phương... đã tạo điều kiện cho các mầm bệnh truyền nhiễm phát triển. Nhiều bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây dịch khác có nguy cơ bùng phát trở lại (như tả, sốt xuất huyết...). Tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trở nên trầm trọng, đặc biệt ô nhiễm do quản lý và sử dụng hóa chất, các chất thải trong sinh hoạt, sản xuất và bệnh viện chưa được xử lý tốt. Những yếu tố bất lợi này càng gây ra nhiều khó khăn cho ngành y tế trong việc kiểm soát dịch bệnh để bảo vệ sức khỏe nhân dân. Về cúm ở gia cầm: theo kết quả giám sát cúm gia cầm của dự án VAHIP, vi rút cúm vẫn tiếp tục lưu hành với tỷ lệ cao ở các đàn gia cầm trong năm 2010. Cụ thể: vi rút cúm A vẫn lưu hành ở hầu hết các tỉnh dự án, cao nhất ở Tiền Giang 46,6%, Bình Định 41% và Lạng Sơn 41,8%. So với năm 2009 thì tỷ lệ dương tính với cúm A cao hơn và phân bố đều ở cả 03 vùng Bắc - Trung - Nam; Vi rút cúm A chủng H5N1 có tỷ lệ lưu hành cao ở các tỉnh miền Tây Nam Bộ năm 2009 (9,4% tại Đồng Tháp và 6,8% tại Long An), tuy nhiên, năm 2010 Thái Bình là địa phương có tỷ lệ dương tính với H5N1 cao nhất so với các tỉnh được điều tra (6,8%). Hai tỉnh miền Trung (Thừa Thiên - Huế và Bình Định) có tỷ lệ nhiễm tương ứng là 0,3% và 1,2%. Tương tự như vậy, kết quả xét nghiệm vi-rút cúm ở gia cầm nhập lậu tỉnh Lạng Sơn năm 2010 cho thấy, tỷ lệ mẫu dương tính với type A chiếm tỷ lệ 22%, với H5 20% và H5N1 8%. Kết quả trên cho thấy nguy cơ dịch tiếp tục xuất hiện tại các địa phương là rất cao, đặc biệt các địa phương có nhiều đàn thủy cầm, hơn nữa việc chăn nuôi gia cầm tăng cao phục vụ nhu cầu ngày càng tăng của xã hội và diễn biến thời tiết bất thường làm tăng nguy cơ xảy ra dịch cúm gia cầm. | 2,086 |
123,519 | iii) Cam kết của Chính phủ Việt Nam cộng đồng quốc tế trong công tác phòng chống và sẵn sàng ứng phó với dịch cúm Để sẵn sàng ứng phó với các ổ dịch cúm gia cầm, ở Trung ương vẫn duy trì hoạt động của Ban chỉ đạo Quốc gia phòng chống dịch cúm gia cầm được thành lập theo Quyết định số 13/2004/QĐ-TTg ngày 28/01/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban chỉ đạo quốc gia PCDCGC. Ban chỉ đạo Quốc gia duy trì họp giao ban định kỳ 2 tuần 1 lần để thống nhất các biện pháp áp dụng trong toàn quốc, đồng thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tế phòng chống dịch. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên cơ sở nòng cốt là ngành thú y tổ chức triển khai công tác phòng chống dịch cúm trên gia cầm trên cả nước. - Các địa phương đã kiện toàn và duy trì hoạt động của Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm các cấp; ban hành nhiều văn bản hướng dẫn các đơn vị có liên quan triển khai các hoạt động phòng chống dịch. - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thú y và các địa phương cũng đã thành lập nhiều đoàn công tác đi chỉ đạo công tác phòng chống dịch tại tuyến cơ sở. - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thú y ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương trong công tác phòng chống dịch cúm gia cầm. Cam kết của cộng đồng quốc tế Tháng 4/2010, Hội nghị quốc tế cấp Bộ trưởng về đại dịch cúm gia cầm và cúm ở người (IMCAPI) đã được tổ chức tại Hà Nội với sự tham dự của 71 quốc gia và vùng lãnh thổ cũng như đại diện của nhiều tổ chức kỹ thuật và tài chính quốc tế. Hội nghị đã nhận thức được mối đe dọa của căn bệnh nguy hiểm này đối với sức khỏe con người và gia cầm. Các quốc gia và tổ chức tham dự hội nghị đã đồng tâm kêu gọi tăng cường các nỗ lực để phát hiện sớm, sẵn sàng ứng phó và báo cáo kịp thời những sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai bằng việc hiểu rõ bản chất của các mối đe dọa, bằng các nỗ lực cụ thể nhằm nâng cao năng lực hệ thống y tế. Tiếp theo Hội nghị IMCAPI, Hội thảo quốc gia về xây dựng chương trình quốc gia sẵn sàng ứng phó với đại dịch cúm gia cầm và “Một sức khỏe” giai đoạn 2011-2015 đã được tổ chức vào tháng 9/2010 tại Hà Nội với sự tham gia của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế, các Bộ ngành liên quan và các tổ chức quốc tế tham gia hoạt động phòng chống cúm gia cầm ở Việt Nam. Kết luận của Hội thảo một lần nữa nhấn mạnh sự cam kết tăng cường các nỗ lực của các cơ quan Chính phủ cũng như các tổ chức quốc tế trong việc phòng chống và sẵn sàng ứng phó với dịch cúm gia cầm và cúm ở người. iv) Thực trạng công tác phòng chống Dịch cúm gia cầm Công tác phòng chống dịch cúm gia cầm đến nay đã có những kết quả đáng khích lệ tuy nhiên vẫn xảy ra lẻ tẻ, nguyên nhân chủ quan là do chính quyền và người dân tại một số địa phương chủ quan, lơ là trong công tác phòng, chống dịch, không triển khai thực hiện nghiêm túc các biện pháp phòng chống theo quy định, không có sự gắn kết chặt chẽ giữa chính quyền và các ngành chức năng với ngành thú y trong công tác phòng chống dịch; kết quả tiêm phòng vắc xin tại một số địa phương không đạt theo quy định, vẫn còn nhiều đàn gia cầm bị bỏ sót không được tiêm phòng, hiện tượng đàn vịt chỉ tiêm phòng được 1 mũi là rất phổ biến, không đảm bảo miễn dịch. Việc vận chuyển gia cầm trái phép trong nước và qua biên giới chưa được kiểm soát triệt để; công tác quy hoạch quản lý chăn nuôi, buôn bán giết mổ gia cầm, xây dựng vùng/cơ sở an toàn dịch bệnh nhìn chung chuyển biến chưa tích cực. Về khách quan: Tập quán chăn nuôi phân tán, nhỏ lẻ, không an toàn của người dân (nuôi gà thả vườn, vịt chạy đồng, vịt thời vụ,..) gây khó khăn cho việc tổ chức phòng, chống dịch; nguồn bệnh cúm gia cầm là nguồn dịch thiên nhiên nên không thể kiểm soát vì vi rút H5N1 tồn lưu trong môi trường, trong đàn thuỷ cầm, đàn chim hoang, chim di trú và cũng dễ xâm nhập từ các nước khác do các hoạt động vận chuyển lậu gia cầm, sản phẩm gia cầm qua biên giới, thời tiết lạnh và diễn biến phức tạp làm giảm sức đề kháng của gia cầm, tạo thuận lợi cho vi rút tồn tại, phát triển và lây lan; hoạt động chăn nuôi gia cầm tăng cao phục vụ nhu cầu tiêu dùng cuối năm. v) Một số kết quả hoạt động thành công của dự án và sự cần thiết bổ sung thêm vốn để duy trì các kết quả của dự án VAHIP giai đoạn 2007-2010 Dự án “Phòng chống dịch cúm gia cầm, cúm ở người và Dự phòng đại dịch ở Việt Nam” là một dự án được đồng tài trợ bởi Chính phủ Việt Nam, Quỹ Phòng chống cúm gia cầm và cúm ở người (AHI), Quỹ Phát triển nguồn nhân lực và Chính sách của Nhật Bản (PHRD) và Hiệp hội Phát triển quốc tế. Dự án được thực hiện bởi Bộ Nông nghiệp và PTNT (MARD) và Bộ Y tế (MOH) trong thời gian 4 năm từ 2007 đến 2011 tại 11 tỉnh gồm Lạng Sơn, Hà Tây, Thái Bình, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, Bình Định, Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp và Tiền Giang. Mục tiêu phát triển của dự án nhằm tăng cường hiệu quả của các dịch vụ công nhằm giảm rủi ro về sức khỏe đối với con người và gia cầm do cúm gia cầm gây ra tại 11 tỉnh có nguy cơ cao và qua đó góp phần ngăn chặn cúm gia cầm độc lực cao (HPAI) ở cấp quốc gia nhờ vào các biện pháp kiểm soát dịch bệnh tại gốc trong các đàn gia cầm, phát hiện và phản ứng sớm với các ca lây nhiễm trên người và gia cầm, và chuẩn bị các biện pháp ứng phó về y tế trong trường hợp xảy ra dịch cúm ở người. Mục tiêu này phù hợp và hỗ trợ cho kế hoạch trung và dài hạn của Việt Nam về kiểm soát cúm gia cầm và cúm ở người như đã được chỉ ra trong Chương trình phối hợp hành động quốc gia phòng chống cúm gia cầm và cúm ở người cho giai đoạn từ 2006-2010 (Sách Xanh - OPI), và hoàn toàn phù hợp với biện pháp tiếp cận nêu trong Chương trình toàn cầu về phòng chống cúm gia cầm và chuẩn bị ứng phó với đại dịch cúm ở người (GPAI). Dự án gồm ba hợp phần: Hợp phần A - Khống chế và Thanh toán dịch Cúm gia cầm trong ngành Nông nghiệp, Hợp phần B - Phòng ngừa Cúm gia cầm và ứng phó với đại dịch cúm trong ngành Y tế và Hợp phần C - Gắn kết và phối hợp thực hiện OPI, Giám sát và đánh giá các kết quả hoạt động và Quản lý dự án. Thông qua việc thực hiện các hợp phần này, Dự án với việc củng cố các thành quả đã đạt được từ dự án Khắc phục khẩn cấp dịch cúm gia cầm (AIERP) và các dự án liên quan tới lĩnh vực y tế khác sẽ (a) tăng cường hơn nữa các dịch vụ thú y và y tế, (b) nâng cao chất lượng và phạm vi kiểm soát và giám sát dịch bệnh cũng như nâng cao nhận thức công cộng, và (c) hỗ trợ lồng ghép các hoạt động thú y và y tế và phối hợp thực hiện OPI. Sau bốn năm thực hiện, Dự án đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ; đã đóng góp tích cực trong việc tăng cường năng lực khống chế dịch bệnh, giúp giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm cúm ở gia cầm và ở người. Tiểu hợp phần A1: Tăng cường các dịch vụ thú y. A1a. Đánh giá phòng thí nghiệm và quản lý chất lượng Hoạt động: Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng về xét nghiệm cúm gia cầm: Dự án đã đầu tư đáng kể vào mảng dịch vụ thú y, đặc biệt là phòng thí nghiệm thú y. Từ tháng 9/2009 đến 11/2010 dự án VAHIP đã hỗ trợ 9 phòng thí nghiệm thú y xây dựng hệ thống quản lý chất lượng xét nghiệm cúm gia cầm theo các phương pháp tiêu chuẩn được quốc tế công nhận, nhằm tiến tới đăng ký chất lượng ISO 17025. Theo đánh giá của chuyên gia quốc tế về quản lý chất lượng, tất cả các phòng thí nghiệm bao gồm Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương, Cơ quan Thú y vùng I, II, III, IV, VI, VII, Viện Thú y quốc gia và Phân viện Thú y miền Trung đã thực hiện tốt các nội dung của một hệ thống bảo đảm chất lượng (QA). Tuy nhiên, đến thời điểm kết thúc dự án, việc cấp giấy chứng nhận chất lượng chính thức vẫn chưa được thực hiện, do vậy, cần tiếp tục hỗ trợ để đảm bảo các phòng thí nghiệm có đủ năng lực đưa ra các kết quả xét nghiệm đáng tin cậy, đồng thời đảm bảo các phòng thí nghiệm sẽ được các cơ quan có thẩm quyền chứng nhận chất lượng. Hoạt động cung cấp thiết bị phòng thí nghiệm: Dự án đã cung cấp 3 gói thiết bị với tổng giá trị 1,519 triệu USD cho 8 phòng thí nghiệm thuộc trung ương và vùng. Ngoài ra, 7 phòng thí nghiệm của tỉnh cũng được tăng cường năng lực về công tác xét nghiệm và an toàn sinh học thông qua các khóa đào tạo về chuyên môn tại các phòng thí nghiệm cơ quan thú y vùng và cung cấp các thiết bị an toàn sinh học. Để công tác chẩn đoán, xét nghiệm đảm bảo chính xác, các thiết bị cần được bảo dưỡng, hiệu chuẩn hàng năm, do đó hoạt động này cần tiếp tục nhận được sự hỗ trợ của dự án. Hỗ trợ Hợp đồng nhân viên phòng thí nghiệm: Dự án đã hỗ trợ cung cấp 21 nhân viên hợp đồng làm việc tại 8 phòng thí nghiệm của trung ương và vùng, và phòng Dịch tễ của Cục Thú y. Các nhân viên hợp đồng này đã được đào tạo, lựa chọn và 6 người đã được bổ sung vào biên chế của phòng thí nghiệm (RAHO 6). Hiện tại các phòng thí nghiệm vẫn gặp khó khăn về nhân sự và cần thiết hỗ trợ thêm để đảm bảo xét nghiệm kịp thời và trả lời nhanh kết quả cho các tỉnh. A1b: Phân lập vi rút trong điều kiện an toàn sinh học Phòng thí nghiệm BSL3 do OIE cung cấp đã đi vào hoạt động tại Cơ quan Thú y vùng VI từ đầu năm 2010. Dự án VAHIP đã cung cấp hệ thống lọc khí sạch với các bộ lọc HEPA, hỗ trợ các phương tiện quản lý chất thải lỏng và chất rắn, đồng thời Dự án đã cử 9 cán bộ phụ trách an toàn sinh học của các phòng thí nghiệm trung ương và vùng và 01 cán bộ của Cục Thú y đi đào tạo về an toàn sinh học và an ninh sinh học tại Trung tâm kiểm soát dịch bệnh CDC, Hoa Kỳ. Ngoài ra, 29 nhân viên thuộc phòng thí nghiệm của các Chi cục Thú y tỉnh đã tham gia khóa đào tạo chẩn đoán xét nghiệm cúm gia cầm do Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương và các Cơ quan Thú y vùng tổ chức. Để đảm bảo an toàn cho các nhân viên làm việc tại các phòng xét nghiệm cúm gia cầm và đảm bảo an toàn môi trường, ngoài việc cung cấp thêm các thiết bị phòng thí nghiệm (do nhà nước hoặc các dự án khác hỗ trợ), các phòng thí nghiệm cần được mở rộng đào tạo cho các nhân viên về các nội dung an toàn sinh học và an ninh sinh học trong trong chẩn đoán, xét nghiệm cúm gia cầm. | 2,228 |
123,520 | A1c: Cảnh báo sớm và báo cáo dịch bệnh dựa vào cộng đồng. Dự án đã hỗ trợ tăng cường cảnh báo sớm tại cộng đồng và báo cáo ca bệnh sớm tại 144 huyện của 11 tỉnh dự án thông qua các khóa đào tạo cho cán bộ thú y cơ sở cấp xã cũng như hỗ trợ họp giao ban hàng tháng giữa trạm thú y huyện và thú y cơ sở. Đây là một trong những hoạt động quan trọng nhằm tăng cường cảnh báo sớm từ cộng đồng cần được tiếp tục duy trì và phối hợp chặt chẽ với Y tế xã phường trong việc trao đổi thông tin dịch bệnh lây sang người theo phương pháp tiếp cận ‘một sức khỏe’. Tiểu hợp phần A2: Tăng cường khống chế dịch bệnh. A2a: Kiểm soát cúm gia cầm tại chợ Công trình chợ gia cầm Hà Vỹ với tổng giá trị đầu tư khoảng 14,5 tỷ đồng. Đến 30/11/2010, hầu hết các hạng mục công trình xây dựng chợ Hà Vỹ đã được hoàn thành. 162 gian ki ốt đã được lắp đặt các phương tiện theo thiết kế. Các gói thiết bị đã được mua sắm và đang chờ bàn giao để sử dụng. Tuy nhiên, do mới được hoàn thành, các hoạt động quản lý và sử dụng các phương tiện và thiết bị theo hướng an toàn sinh học chưa được thuần thục; và chưa đủ thời gian để đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án. Sự tiếp tục hỗ trợ của Dự án sẽ giúp chợ vận hành thuận lợi mà không tăng chi phí thuê quầy hàng của các hộ kinh doanh nhằm thu hút các hộ kinh doanh vào buôn bán trong chợ và khuyến khích họ áp dụng các quy định về an toàn sinh học của dự án. Công trình nâng cấp các chợ bán gia cầm tại các tỉnh khác: dự án đã hỗ trợ nâng cấp 25 chợ có bán gia cầm tại 09 tỉnh bao gồm Hà Nội, Thái Bình, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, Bình Định, Long An, Tiền Giang và Đồng Tháp. Đến tháng 12/2010 đã có 20/25 chợ hoàn thành nâng cấp. Các chợ Giếng Vuông tại Lạng Sơn, chợ Thành phố Hà Tĩnh, 02 chợ Cai Lậy và chợ Thị xã Gò Công tại tỉnh Tiền Giang và chợ Hồng Ngự tại tỉnh Đồng Tháp hiện đang gấp rút hoàn thành vào quý I/2011. A2b: Ngăn chặn lây nhiễm từ các trại chăn nuôi gia cầm tới các cơ sở giết mổ Công trình nâng cấp các cơ sở giết mổ gia cầm: trong số hàng trăm các chợ, lò mổ gia cầm chưa đảm bảo an toàn sinh học trong buôn bán, vận chuyển và giết mổ gia cầm, dự án đã lựa chọn và hỗ trợ nâng cấp 26 cơ sở giết mổ gia cầm thuộc 5 tỉnh là Hà Nội, TT-Huế, Bình Định, Long An và Tiền Giang. Đến cuối năm 2010 đã có 8/26 cơ sở hoàn thành nâng cấp, 18 cơ sở còn lại theo kế hoạch (Tiền Giang, Hà Nội) sẽ hoàn thành vào quý I/2011. A2c: Chứng nhận các trang trại gia cầm sạch bệnh cúm gia cầm Với sự hỗ trợ của các chuyên gia tư vấn quốc tế và trong nước, Dự án đã xây dựng được bộ tiêu chuẩn an toàn sinh học, làm cơ sở cho việc đánh giá an toàn dịch bệnh ở các cơ sở chăn nuôi gia cầm thuộc 7 tỉnh dự án. Hiện có 58 trại chăn nuôi gia cầm đăng ký thí điểm áp dụng bộ tiêu chuẩn trên. Dự án đã tổ chức 02 lớp tập huấn TOT cho 58 cán bộ chăn nuôi thú y của 07 tỉnh để triển khai tập huấn cho các trại thực hiện hoạt động này. Có 4/7 tỉnh (Thái Bình, Đồng Tháp, Tiền Giang, Long An) đã tổ chức tập huấn cho các trại gia cầm trong tháng 12/2010. A2d: Tiêm phòng · Tư vấn trong nước đã phối hợp với hai tỉnh Long An và Đồng Tháp; Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương, Trung tâm Nghiên cứu vịt Đại Xuyên và Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Thụy Phương đã thử nghiệm tiêm phòng sớm cho vịt thả đồng tại thực địa và tiêm phòng vắc xin H5N1 cho ngan. Kết quả xét nghiệm trong phòng thí nghiệm trên vịt và ngan cho thấy tiêm phòng hai mũi vào lúc một và ba tuần tuổi có thể bảo vệ cho vịt con; Và ngan có đáp ứng miễn dịch khi sử dụng vắc xin H5N1. Báo cáo đã được gửi Cục Thú y để xem xét, nghiên cứu thêm trước khi áp dụng vào thực tế. · Dự án đã cung cấp các thiết bị phòng lạnh và kho lạnh cho các tỉnh Lạng Sơn, Bình Định, Đồng Tháp, Tây Ninh, Huế và Thanh Hóa. · Một bộ phim khoa giáo về cách ứng phó ổ dịch, bao gồm tiêm phòng và diễn tập đã được xây dựng và cấp phát cho các tỉnh sử dụng trong các lớp tập huấn về khống chế ổ dịch. A2e: Tăng cường khống chế, phòng ngừa dịch bệnh tại vùng biên giới. Khu tạm giữ và tiêu huỷ gia cầm nhập lậu Lạng Sơn được xây dựng tại bản Kéo Vạt, thôn Phai Luông, xã Hợp Thành, huyện Cao Lộc. Đến nay, các hạng mục công trình đã hoàn thành, các hạng mục còn lại như bờ tường, kè chống sói lở và đường đi sẽ hoàn thành trong quý I/2011; Các thiết bị máy móc trang bị cho khu tạm giữ và tiêu hủy như lò thiêu xác đã được mua sắm và bàn giao và sẽ đưa vào vận hành thử khi công trình được hoàn thiện. Tuy nhiên, việc xây dựng quy trình vận hành và quản lý khu tiêu hủy; tập huấn phương pháp giết hủy nhân đạo cần tiếp tục được thực hiện nhằm đảm bảo vận hành thuần thục các thiết bị và tăng cường công tác quản lý gia cầm nhập lậu. Tiểu hợp phần A3. Giám sát dịch cúm gia cầm Dự án đã thực hiện thành công việc (a) Giới thiệu cách tiếp cận hoạt động giám sát dựa vào chợ và dựa vào các yếu tố rủi ro; và (b) tăng cường chất lượng hoạt động giám sát, bao gồm lấy mẫu, xét nghiệm tại phòng thí nghiệm, phân tích số liệu và báo cáo. Chương trình giám sát lưu hành virus qua các năm 2008-2010 tại các tỉnh dự án VAHIP cho thấy năm 2008, giám sát lưu hành vi rút tại lò mổ có 5/10 tỉnh có kết quả dương tính với H5N1 với tỷ lệ cao nhất là 10,8% tại Đồng Tháp, 7,4% ở Long An, 3,85 tại Tiền Giang. Năm 2009, tỉnh Tiền Giang có tỷ lệ mẫu dương tính với H5 cao (6,0), trong khi đó tỉnh Long An lại không phát hiện các mẫu dương tính với H5 tại lò mổ. Năm 2010 các mẫu xét nghiệm thu từ lò mổ gia cầm tại Hà Nội và Long An không phát hiện dương tính trong khi tại Huế và Tiền Giang đều có kết quả dương tính với H5. Kết quả này phù hợp với tình hình dịch tễ là vi rút cúm gia cầm lưu hành và gây bệnh ở các đàn gia cầm nhỏ không tiêm phòng (lò mổ tại TT- Huế) còn các gia cầm từ các trại lớn (đến lò mổ tại Long An và Hà Nội) do áp dụng các biện pháp phòng bệnh nghiêm ngặt và tỷ lệ tiêm phòng vắc xin cúm gia cầm cao nên không phát hiện vi rút cúm. Kết quả xét nghiệm các mẫu thu thập tại chợ Hà Vỹ năm 2009 có 4% dương tính với H5 nhưng âm tính với N1. Năm 2010 chợ Hà Vỹ xét nghiệm lượng lớn mẫu (60 mẫu gộp=300 mẫu đơn) nhưng không phát hiện trường hợp dương tính với H5. Điều này cũng hoàn toàn phù hợp với tình hình dịch cúm gia cầm hiện nay, các ổ dịch xảy ra lẻ tẻ, phần lớn ở các tỉnh phía Nam. Chương trình giám sát cúm A/H5N1 ở gia cầm nhập lậu tỉnh Lạng Sơn được xây dựng dựa trên số lượng gia cầm bắt giữ trong năm 2008 ở các chốt kiểm dịch nhằm xác định mức độ lây nhiễm vi rút qua đường biên giới Việt - Trung. Trong 43 mẫu xét nghiệm năm 2010 có 11 mẫu dương tính với cúm A chiếm tỷ lệ 26% và tỷ lệ dương tính với A/H5N1 trong 2 năm là 10%. Con số này cho thấy tỷ lệ virus xâm nhập vào Việt Nam qua đường nhập lậu là khá cao. Đặc biệt, đã thấy xuất hiện chủng virus mới tại Việt Nam (clade 7) từ các mẫu thu thập được từ con đường nhập lậu từ Trung Quốc. Đây là những cảnh báo vô cùng quan trọng, dự án VAHIP cần tiếp tục giám sát chặt chẽ và lấy mẫu kiểm tra thường xuyên đối với các lô hàng nhập lậu bắt được từ biên giới Trung Quốc đi qua Lạng Sơn. Kết quả chương trình giám sát chủ động cúm gia cầm đã được đoàn đánh giá dự án lần thứ 7 ghi nhận và được Cục Thú y cũng như các tỉnh dự án đánh giá cao. Tuy nhiên, virus cúm gia cầm độc lực cao (HPAI) vẫn tiếp tục lưu hành trong môi trường tự nhiên và các đàn gia cầm. Do vậy, các hoạt động giám sát dịch bệnh dựa vào các yếu tố rủi ro và điều tra dịch tễ học vẫn cần tiếp tục duy trì ở cấp địa phương. Mặc dù, việc giám sát cúm gia cầm đã giúp cho việc đánh giá hiệu quả tiêm phòng có cơ sở khoa học, từ đó các cơ quan thú y kịp thời có các biện pháp chỉ đạo và ứng phó nhanh không để lây lan thành dịch. Tuy nhiên, kết quả của hoạt động này mới chỉ trả lời được một vài trong số nhiều câu hỏi nổi cộm về cúm gia cầm độc lực cao H5N1, do vậy, việc tiếp tục hỗ trợ hoạt động giám sát chủ động cúm gia cầm là hoàn toàn cần thiết nhằm đánh giá hiệu quả của các hoạt động đầu tư của dự án, đồng thời cung cấp thông tin hữu ích về tỷ lệ nhiễm cúm gia cầm cũng như kết quả của các chương trình tiêm phòng đang được nhà nước thực hiện. Tiểu hợp phần A4. Chuẩn bị tái cơ cấu ngành chăn nuôi gia cầm · 03 cán bộ của Cục Chăn nuôi (DLP) được hỗ trợ tham gia các khóa đào tạo sau đại học ở nước ngoài và đã hoàn thành khóa học về Kinh tế Phát triển nông nghiệp và Quản lý dự án ở Anh và Úc. · Cung cấp các trang thiết bị thiết yếu và tài liệu tập huấn cho Cục Chăn nuôi và Phòng Chăn nuôi-Sở NN & PTNT tại 11 tỉnh. · Hội LHPN Việt Nam (VWU) tích cực hỗ trợ các hộ nông dân chăn nuôi gia cầm nhỏ nâng cấp chuồng trại bảo đảm an toàn sinh học và giảm thiểu nguy cơ lây bệnh. Hội LHPN cùng với Hội công nghiệp gia cầm Việt Nam (VIPA) đã xây dựng tài liệu tập huấn và triển khai các lớp tập huấn TOT, tập huấn cho 44 cán bộ về chăn nuôi gia cầm đảm bảo an toàn sinh học. Hội LHPN tuyến tỉnh phối hợp với các PPMU triển khai 88 lớp tập huấn cho 1.760 nông dân về chăn nuôi gia cầm đảm bảo an toàn sinh học. | 2,029 |
123,521 | · Việc nâng cấp điều kiện an toàn sinh học cho các trại chăn nuôi gia cầm nhỏ đang được thực hiện tại 11 tỉnh dự án. 88 trại chăn nuôi đã được chọn để thí điểm nâng cấp mô hình an toàn sinh học, trong đó 40 trại gia cầm hiện nay đã được nâng cấp. · Hỗ trợ 02 tỉnh Huế và Tây Ninh xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển ngành chăn nuôi cùng với sự hỗ trợ của các Tư vấn của dự án. · Các hộ nông dân chăn nuôi gia cầm nhỏ tại các tỉnh dự án được đào tạo về chăn nuôi gia cầm theo hướng an toàn sinh học. Các trại gia cầm thí điểm đã được áp dụng để chứng minh khả năng giảm thiểu nguy cơ lây bệnh. Tiểu hợp phần A5. Kế hoạch khống chế dịch khẩn cấp. Hoạt động A5a: Tăng cường công tác báo cáo sớm ổ dịch Hoạt động truyền thông Chương trình truyền thông trong trường tiểu học đã được triển khai tại 111 trường tiểu học thuộc 11 tỉnh dự án với sự tham gia của hơn 94.974 lượt học sinh, phụ huynh và giáo viên. Kết quả đánh giá sự tiến bộ sau tập huấn tăng so với trước từ 24% - 34% (hiểu biết bệnh cúm gia cầm trước tập huấn khoảng 46% - 76%). Đây là một trong những hoạt động thu hút sự tham gia của đông đảo các trường tiểu học, các học sinh, phụ huynh và giáo viên. Hoạt động này thực sự mang lại hiệu quả cao trong công tác tuyên truyền, góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng về bệnh cúm gia cầm. Hoạt động Đường dây nóng Hoạt động đường dây nóng được đánh giá là một kênh thông tin có hiệu quả. Do có sự tham gia của người dân, các thông tin được báo cáo trực tiếp cho các cơ quan thú y cấp huyện và tỉnh; đã hạn chế hiện tượng giấu dịch của một số cấp chính quyền. Năm 2010, số ca bệnh được báo cáo qua đường dây nóng tăng lên rõ rệt so với năm 2009 (theo tỷ lệ tương ứng 75% và 36%). Phần lớn các ca nghi ngờ được lấy mẫu và điều tra kịp thời. Số lượng mẫu thu thập từ các ca nghi ngờ cũng tăng lên rõ rệt (74% so với 63%); Trong số các ca. được lấy mẫu có một số ca dương tính với virut H5N1. Hệ thống báo cáo ca nghi nhiễm cúm gia cầm đã và đang được tăng cường; Sự hợp tác này đã nâng cao năng lực tại cấp xã, huyện và tỉnh trong ứng phó các dịch bệnh khác như dịch bệnh tai xanh, lở mồm long móng... Hoạt động A5b: Diễn tập chống dịch Dự án đã phối hợp với các cấp chính quyền và các ban ngành liên quan tổ chức 36 cuộc diễn tập chống dịch và tiêm phòng bao vây tại 11 tỉnh dự án, trong đó có 7 cuộc có sự phối hợp giữa 2 ngành Thú y và Y tế và 3 cuộc có sự tham gia của cơ quan y tế cơ sở. Nhìn chung, hoạt động diễn tập chống dịch đã được cải tiến đáng kể; nhiều kịch bản phức tạp về ổ dịch cũng như xử lý các ca nhiễm cúm ở người đã được trình diễn có sự phối hợp chặt chẽ với ngành y tế. Thông qua các hoạt động diễn tập, Dự án đã góp phần thay đổi tư duy, nhận thức về tính chất nguy hại của dịch cúm gia cầm đối với cộng đồng nói chung và lãnh đạo các cấp chính quyền. Hoạt động này đã tranh thủ được sự quan tâm chỉ đạo, đầu tư kinh phí của UBND các cấp và sự phối hợp của các ban ngành liên quan. Qua 3 năm thực hiện hoạt động diễn tập chống dịch và tiêm phòng bao vây đã cho thấy nhận thức, kinh nghiệm của cán bộ thú y cơ sở được nâng lên rõ rệt. Tổng số xã đã tổ chức thành công các cuộc diễn tập chống dịch là 34 xã; Có 828 đội phản ứng nhanh được hình thành trong suốt quá trình thực hiện dự án. Tổng số người được tập huấn và thực hành diễn tập ứng phó nhanh với ổ dịch cúm gia cầm là 4.060 cán bộ, trong đó Hà Nội có số lượng lớn nhất (1.520 người). Nhìn chung, những người tham gia đều đã có cơ hội để tiếp thu kiến thức và thực hành trong công tác chống dịch tại thực địa. Mặc dù dự án đã thành công đáng kể nhưng sự phối hợp này cần được tiếp tục duy trì trong giai đoạn tới để củng cố kinh nghiệm và rút ra các bài học cũng như tăng cường hiệu quả của dự án. Ngoài ra, diễn tập chống dịch có sự tham gia của nhiều bên chuyên môn khác nhau cho thấy tầm quan trọng của việc hợp tác chặt chẽ giữa y tế và nông nghiệp trong ứng phó đại dịch. Hoạt động A5c: Dự phòng chống dịch khẩn cấp. Dự án VAHIP đã cung cấp kịp thời các hóa chất và vật tư chống dịch cho 23 lượt tỉnh xảy ra dịch cúm gia cầm trong và ngoài các tỉnh dự án. Mặc dù Dự án VAHIP đã đạt được một số thành công nhất định trong công tác phòng chống dịch cúm gia cầm nhưng bệnh cúm gia cầm độc lực cao H5N1 vẫn đang là nguy cơ tiềm ẩn và chưa thể thanh toán triệt để trên toàn lãnh thổ Việt Nam nói chung và ở các tỉnh dự án nói riêng. Do vậy, việc duy trì và củng cố các thành quả của Dự án vẫn được xác định là nhiệm vụ quan trọng và khẩn cấp, nhằm giảm thiểu rủi ro cúm H5N1 cũng như các bệnh dịch khác trong tương lai. Những thành công và các bài học kinh nghiệm thu được từ hoạt động của dự án VAHIP 2007 - 2011 là rất hứa hẹn và cần được củng cố và nhân rộng trong các năm tiếp theo, đặc biệt là có sự vận dụng cách tiếp cận “Một sức khỏe” nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng của hệ thống giám sát dịch, nâng cao năng lực phòng thí nghiệm của các phòng thí nghiệm trực thuộc Cục Thú y cũng như tăng cường năng lực phòng chống dịch cho 11 tỉnh của Dự án. Mặt khác, cần tăng cường sự phối hợp liên ngành trong việc huy động nguồn lực ứng phó với đại dịch và thay đổi hành vi của cả cộng đồng trong phạm vi toàn quốc. 3. Khái quát những vấn đề cần giải quyết trong phạm vỉ mở rộng dự án: Nhìn chung, sẽ không có thay đổi về nội dung các hợp phần dự án, các mục tiêu phát triển của dự án cũng như thiết kế, tỉnh dự án và bố trí thực hiện. Tuy nhiên, khi xây dựng các hoạt động để xin bổ sung vốn, nguyên lý “Một Sức khỏe” sẽ được áp dụng một cách tổng hợp và gắn kết trong công tác phòng chống dịch đang được các địa phương thực hiện. Tiểu hợp phần A1: Tăng cường dịch vụ thú y Hoạt động A1a: Quản lý chất lượng phòng thí nghiệm: Tiếp tục duy trì các hoạt động quản lý chất lượng xét nghiệm cúm gia cầm ở các phòng thí nghiệm vùng và quốc gia bao gồm Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương, Cơ quan Thú y vùng I, II, III, IV, VI, VII, Viện Thú y quốc gia và Phân viện Thú y Miền Trung phù hợp với tiêu chuẩn ISO 17025 và tiến tới đăng ký công nhận chất lượng xét nghiệm cúm gia cầm cho các phòng thí nghiệm này. Trong thời gian mở rộng, dự án sẽ chủ yếu tập trung hội thảo, tập huấn, hiệu chuẩn thiết bị và hỗ trợ thêm nhân lực cho các phòng thí nghiệm. Phòng thí nghiệm mới (Vùng V - Tây Nguyên) và phòng thí nghiệm của một số tỉnh dự án sẽ được tham gia các cuộc hội thảo về quản lý chất lượng xét nghiệm cúm gia cầm. Hoạt động A1b: xét nghiệm vi rút cúm gia cầm trong điều kiện an toàn sinh học: Trong giai đoạn mở rộng dự án, các cán bộ phụ trách an toàn sinh học đã được đào tạo tại Hoa Kỳ trong giai đoạn 2007-2011 sẽ tiếp tục được dự án hỗ trợ thông qua các khóa đào tạo nhân viên phòng thí nghiệm về quy trình thực hành an toàn sinh học và an ninh sinh học trong xét nghiệm cúm gia cầm, nhằm đảm bảo việc xét nghiệm cúm gia cầm được đảm bảo an toàn cho con người và môi trường. Các lớp đào tạo sẽ có sự tham gia của phòng thí nghiệm mới (Vùng V - Tây Nguyên) và phòng thí nghiệm của một số tỉnh dự án nhằm phổ biến rộng rãi quy trình thực hiện các biện pháp an toàn sinh học và an ninh sinh học trong toàn hệ thống phòng thí nghiệm thú y. Hoạt động A1c: Tăng cường năng lực cộng đồng về phát hiện nhanh, báo cáo kịp thời các ca nghi nhiễm cúm gia cầm Hoạt động A1c: Tăng cường cảnh báo sớm và báo cáo dịch bệnh dựa vào cộng đồng Hoạt động này nhằm nâng cao chất lượng báo cáo dịch bệnh; chia sẻ thông tin dịch bệnh giữa Y tế và Thú y thông qua việc duy trì các cuộc họp hàng tháng giữa thú y huyện và thú y xã, có sự tham gia của Y tế. Dự án sẽ hỗ trợ đào tạo kỹ năng điều tra ca bệnh/ ổ dịch và viết báo cáo cho thú y các tỉnh dự án. Ngoài ra, để giám sát chặt chẽ các ca bệnh được báo cáo, dự án tiếp tục hỗ trợ thú y huyện hợp đồng thú y xã giám sát các ổ dịch cúm gia cầm, nhằm hạn chế tối đa sự lây lan dịch bệnh trong các khu vực có dịch. 4.3.2. Tiểu hợp phần A2: Tăng cường Khống chế dịch bệnh. Hoạt động A2a: Tăng cường quản lý và vận hành hoạt động chợ gia cầm Hà Vỹ Nhằm tăng cường hoạt động chợ Hà Vỹ, Dự án sẽ tiếp tục củng cố và tăng cường các hoạt động quản lý, giám sát và tập huấn để hỗ trợ chợ Hà Vỹ vận hành thuận lợi mà không tăng chi phí thuê quầy hàng của các hộ kinh doanh; thu hút các hộ kinh doanh vào buôn bán trong chợ và khuyến khích họ áp dụng các quy định về an toàn sinh học của dự án. Các hoạt động chủ yếu bao gồm hỗ trợ hợp đồng nhân viên kiểm dịch, vệ sinh sát trùng/tiêu hủy; hỗ trợ thêm vật tư tiêu hao; các hoạt động tập huấn, tuyên truyền và nhân rộng mô hình. Hoạt động A2b: Nâng cấp an toàn sinh học chợ và lò mổ Nhằm cải thiện điều kiện buôn bán gia cầm, tăng cường khả năng khống chế, kiểm soát và hạn chế lây lan dịch bệnh qua buôn bán, vận chuyển gia cầm, đồng thời đảm bảo vệ sinh môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm, trong giai đoạn mở rộng, Dự án sẽ tiếp tục hỗ trợ nâng cấp thêm một số chợ và lò mổ tại các tỉnh dự án. Hoạt động A2e: Tăng cường quản lý và vận hành khu tiêu hủy gia cầm nhập lậu Lạng Sơn | 2,028 |
123,522 | Nhằm củng cố và tăng cường hoạt động quản lý khu tiêu hủy gia cầm nhập lậu Lạng Sơn, đảm bảo các hoạt động tiêu hủy gia cầm nhập lậu đáp ứng các yêu cầu về an toàn sinh học, trong giai đoạn mở rộng, Dự án sẽ tiếp tục hỗ trợ hợp đồng nhân viên vận hành, vệ sinh sát trùng/tiêu hủy; hỗ trợ thêm vật tư tiêu hao; các hoạt động tập huấn, tuyên truyền. Sự hỗ trợ của Dự án sẽ giúp khu tiêu hủy vận hành thuận lợi, trên cơ sở đó tỉnh Lạng Sơn sẽ có kế hoạch để quản lý bền vững các hoạt động này. 4.3.3. Tiểu hợp phần A3: Giám sát dịch bệnh và điều tra dịch tễ: Đây là nội dung quan trọng trong công tác phòng chống cúm gia cầm cần tiếp tục được thực hiện trong giai đoạn mở rộng. Giám sát lưu hành vi rút là một trong những biện pháp chủ động phòng chống dịch cúm gia cầm. Các số liệu điều tra sẽ hỗ trợ cho việc đánh giá hiệu quả của các biện pháp nâng cấp an toàn sinh học tại các chợ, lò giết mổ gia cầm và công tác tiêm phòng cúm gia cầm tại các tỉnh dự án VAHIP. Do nhà nước đã có chương trình giám sát sau tiêm phòng, trong giai đoạn mở rộng, dự án sẽ tập trung tổ chức điều tra triệt để các ca dương tính cúm gia cầm; Giám sát lưu hành vi rút tại các cơ sở được dự án nâng cấp như Chợ Hà Vỹ - Hà Nội, khu tiêu hủy gia cầm Lạng Sơn và các chợ và lò giết mổ gia cầm tại các tỉnh dự án. Kết quả giám sát cúm gia cầm, đặc biệt kết quả giám sát chợ gia cầm Hà Vỹ sẽ chứng minh sự cải thiện có được từ các thay đổi về quy tắc hoạt động chợ và các biện pháp khống chế dịch bệnh tại chợ; tại các chợ, lò mổ và nông hộ chăn nuôi quy mô nhỏ nhằm giúp xác định tính hiệu quả của các biện pháp nâng cấp an toàn sinh học đã được dự án hỗ trợ trong giai đoạn 2007-2011; Ngoài ra, giám sát vi rút gia cầm nhập lậu sẽ giúp cảnh báo sớm nguy cơ xâm nhập các chủng vi rút mới qua con đường nhập lậu gia cầm vào Việt Nam. 4.3.4. Tiểu hợp phần A5: Dự phòng chống dịch khẩn cấp Nguyên lý “Một Sức khỏe” sẽ được áp dụng xuyên suốt trong các hoạt động khống chế dịch bệnh tại thực địa. Với nguồn kinh phí bổ sung, các hoạt động truyền thông, thực hành các tình huống chống dịch và tập huấn về quản lý ổ dịch, xử lý môi trường và phương pháp sử dụng thuốc sát trùng sẽ triển khai ở 11 tỉnh dự án. Hoạt động A5a. Truyền thông qua trường tiểu học: Để tăng cường hiệu quả của các biện pháp phòng chống dịch cúm gia cầm, đồng thời phát huy kết quả đạt được trong giai đoạn 2007-2011, công tác truyền thông nâng cao nhận thức cộng động qua trường tiểu học có sự phối hợp với ngành y tế sẽ được tiếp tục mở rộng thực hiện tại các tỉnh dự án, đặc biệt các tỉnh có dân tộc thiểu số là nơi ít có cơ hội tiếp cận các thông tin về cúm gia cầm. Hoạt động A5b: Diễn tập chống dịch: Trong giai đoạn mở rộng, các cuộc diễn tập chống dịch có sự phối hợp của Thú y và Y tế do Hợp phần Y tế tổ chức và sẽ được triển khai trên diện rộng nhằm sẵn sàng ứng phó nhanh các ổ dịch cúm ở gia cầm và ở người. Cách tiếp cận này sẽ góp phần tăng cường hiệu quả hoạt động phòng chống dịch cúm gia cầm ở người nói riêng và các bệnh truyền nhiễm gây dịch nói chung. Do hầu hết các cuộc diễn tập trong 3 năm vừa qua mới đạt được hiệu quả bước đầu là thực hành các thao tác có sẵn dựa trên các quy định về kỹ thuật của Cục Thú y; tức là các cuộc diễn tập đều được xây dựng trên cơ sở kịch bản có sẵn và diễn lại. Để tăng cường khả năng ứng phó các ổ dịch cúm ở gia cầm, các hoạt động đào tạo trong giai đoạn mở rộng dự án sẽ tập trung huấn luyện xử lý các tình huống bất ngờ trong quá trình chống dịch. Hoạt động A5c: Dự phòng chống dịch Trong giai đoạn 2007-2011, Dự án đã cung cấp một khối lượng lớn thuốc sát trùng và dụng cụ chống dịch. Để giúp các tỉnh có kiến thức về cách quản lý ổ dịch, sử dụng đúng cách các phương tiện và vật tư chống dịch (thuốc sát trùng), trong giai đoạn mở rộng, dự án sẽ tổ chức tập huấn cho thú y các tỉnh để tập huấn tiếp cho thú y cơ sở trong các cuộc họp giao ban hàng tháng. Hoạt động này sẽ giúp các cán bộ thú y tăng cường kiến thức về bảo vệ môi trường cũng như sức khỏe con người thông qua việc quản lý ổ dịch, xử lý môi trường và sử dụng đúng cách thuốc sát trùng. 4. Đối tượng thụ hưởng trực tiếp của dự án - Cục Thú y (Phòng Dịch tễ Cục Thú y, các Cơ quan Thú y vùng) và Chi Cục Thú y của 11 tỉnh Dự án được tăng cường năng lực trong công tác phòng chống dịch cúm gia cầm. - 2968 thú y xã của 144 huyện thuộc 11 tỉnh dự án - 9 phòng thí nghiệm thuộc Trung tâm chẩn đoán thú y trung ương, Viện Thú y, Phân viện thú y Miền Trung và các Cơ quan thú y vùng I, II, III, IV, VI và VII được tăng cường chất lượng và an toàn sinh học trong xét nghiệm cúm gia cầm; - Người kinh doanh, buôn bán, vận chuyển gia cầm tại chợ Hà Vỹ Hà Nội được buôn bán và vận chuyển gia cầm an toàn dịch bệnh. Cộng đồng những người chăn nuôi gia cầm được hưởng lợi từ việc tránh được nguy cơ lây nhiễm cúm gia cầm từ gia cầm nhập lậu. II. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT NHÀ TÀI TRỢ 1. Tính phù hợp của mục tiêu dự án với chính sách và định hướng ưu tiên của nhà tài trợ Chính phủ Việt Nam đã hợp tác chặt chẽ với cơ quan Liên hợp quốc (LHQ), đặc biệt là cơ quan chuyên trách về y tế (WHO) và nông nghiệp-thực phẩm (FAO) ngay từ khi xảy ra các ổ cúm gia cầm độc lực cao ở Việt Nam. Tháng 2/2005, Chính phủ Việt Nam đã yêu cầu các cơ quan LHQ cùng phối hợp và hỗ trợ khẩn cấp để khống chế dịch cúm gia cầm độc lực cao trong nước, hỗ trợ xây dựng và thực hiện kế hoạch hành động khẩn cấp quốc gia phòng chống đại dịch cúm ở người và hỗ trợ điều phối các bên tài trợ công tác phòng chống đại dịch cúm. Nhờ vậy, chương trình chung của chính phủ Việt Nam và LHQ được xây dựng nhằm ứng phó với tình trạng khẩn cấp khi đại dịch xảy ra. Đặc biệt, Hiệp hội phát triển quốc tế (IDA) của Ngân hàng thế giới (WB) hiện là một trong các nhà tài trợ lớn nhất cho sự phát triển của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và ngành y tế trong việc giải quyết phòng chống dịch bệnh tại Việt Nam. Dự án “Phòng chống dịch cúm gia cầm, cúm ở người và dự phòng đại dịch cúm ở người tại Việt Nam giai đoạn 2007-2010” (VAHIP) do nguồn vốn vay và vốn viện trợ không hoàn lại của Ngân hàng thế giới tài trợ. Các hoạt động của dự án tập trung vào các lĩnh vực: (i) Tăng cường các dịch vụ thú y; (ii) khống chế dịch bệnh và điều tra dịch tễ; (iii) Giám sát dịch bệnh; (iv) Dự phòng chống dịch khẩn cấp. Những thành công và các bài học kinh nghiệm của dự án VAHIP trong giai đoạn 2007-2010 là tiền đề và là cơ sở giúp cho việc thiết kế xây dựng kế hoạch mở rộng giai đoạn 2 (2011-2014) của Dự án. 2. Phân tích lý do lựa chọn và lợi thế của nhà tài trợ về công nghệ, kinh nghiệm quản lý, tư vấn chính sách thuộc lĩnh vực được tài trợ Phối hợp giữa WB và cộng đồng các nhà tài trợ của Việt Nam trong cuộc chiến chống cúm gia cầm là lâu dài và được thiết lập ngay sau khi các ổ dịch cúm gia cầm đầu tiên xuất hiện vào cuối năm 2003. Ứng phó của cộng đồng quốc tế đối với dịch bệnh là rất lớn. Bên cạnh đó, một số tổ chức trợ giúp song phương và NGO đã ủng hộ quần áo bảo hộ, hóa chất khử trùng, các dịch vụ và hàng hóa khác. WB và IDA đáp ứng yêu cầu của Chính phủ Việt Nam đã xây dựng một hệ thống phục hồi khẩn cấp tháng 4/2004. Đoàn công tác của WB đã phối hợp chặt chẽ với cơ quan phát triển Pháp (AFD) bắt đầu triển khai các hoạt động của dự án từ tháng 6/2004. Trong năm 2006, WB điều phối 01 đoàn công tác của cộng đồng các nhà tài trợ giúp xây dựng OPI và tham gia vào Hội nghị các Nhà tài trợ tại Hà Nội nhằm huy động vốn cho công tác khống chế cúm gia cầm và cúm ở người. Là một đối tác lâu năm và có kinh nghiệm, WB đóng vai trò quan trọng trong quan hệ với Đối tác phòng chống cúm gia cầm và cúm ở người (PAHI). Tháng 6/2006, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và WB đã tổ chức Hội nghị giữa Chính phủ và các nhà tài trợ nhằm hỗ trợ Chương trình hành động tổng thể của Việt Nam phòng chống cúm gia cầm và cúm ở người giai đoạn 2006-2010. Tại Hội nghị này, các nhà lãnh đạo cấp cao của Chính phủ Việt Nam, 23 quốc gia tài trợ, 07 cơ quan quốc tế, 03 tổ chức phi chính phủ đã thảo luận các thách thức trong khống chế cúm gia cầm và cúm ở người. Hội nghị cũng đánh giá cao sự nỗ lực của Chính phủ Việt Nam nhằm quyết liệt khống chế cúm gia cầm độc lực cao tại Việt Nam, giảm thiểu thiệt hại và tử vong do nhiễm cúm gia cầm ở người, giảm khả năng xuất hiện đại dịch cúm ở người và tiến hành các bước cần thiết nhằm giảm tác động của đại dịch cúm nếu có xảy ra. 3. Các điều kiện ràng buộc theo quy định của Nhà tài trợ và khả năng đáp ứng các điều này của Việt Nam (Theo nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ) Nguyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA: - ODA là nguồn vốn quan trọng của ngân sách nhà nước, được sử dụng để hỗ trợ thực hiện các chương trình, dự án ưu tiên về phát triển kinh tế-xã hội của Chính phủ. - Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về ODA trên cơ sở tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp, gắn quyền hạn với trách nhiệm, đảm bảo sự phối hợp quản lý, kiểm tra, giám sát chặt chẽ và phát huy tính chủ động của các cấp, các cơ quan quản lý ngành, địa phương và các đơn vị thực hiện. | 2,045 |
123,523 | - Thu hút ODA đi đôi với việc nâng cao hiệu quả sử dụng và đảm bảo khả năng trả nợ nước ngoài, phù hợp với năng lực tiếp nhận và sử dụng ODA của các Bộ, ngành, địa phương và các đơn vị thực hiện. - Bảo đảm tính đồng bộ và nhất quán của các quy định về quản lý và sử dụng ODA; bảo đảm sự tham gia rộng rãi của các bên có liên quan; hài hòa quy trình thủ tục giữa Chính phủ và nhà tài trợ. - Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế về ODA mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trong trường hợp điều ước quốc tế về ODA mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với các quy định của pháp luật Việt Nam thì thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó. III. MỤC TIÊU DỰ ÁN: “Tài trợ bổ sung vốn Dự án phòng chống cúm gia cầm, cúm ở người và dự phòng đại dịch ở Việt Nam (VAHIP) giai đoạn 2011 - 2014”. 1. Mục tiêu tổng thể Giữ nguyên mục tiêu Phát triển của dự án, tiếp tục duy trì phương thức tiếp cận “Một Sức khỏe” như đã được Bộ Nông nghiệp & PTNT và Bộ Y tế tái khẳng định trong báo cáo tại Hội nghị cấp Bộ trưởng về phòng chống cúm gia cầm (IMCAPI) tổ chức tại Hà Nội vào tháng 04/2010. Đồng thời không thay đổi về các hợp phần dự án, tuy nhiên, trong khuôn khổ Hợp phần Nông nghiệp, sẽ có 4 trong tiểu hợp phần tiếp tục được duy trì. Nguyên lý mang tính hướng dẫn “Một Sức khỏe” sẽ tiếp tục được áp dụng trong công tác phòng chống dịch cúm gia cầm tại cộng đồng. Mục tiêu dài hạn Giảm nguy cơ một đại dịch cúm gia cầm độc lực cao ở người tại Việt Nam và tăng cường năng lực cấp trung ương và địa phương để ngăn ngừa, khống chế và sẵn sàng ứng phó với đại dịch cúm gia cầm, với mục tiêu phòng ngừa là chính. Mục tiêu ngắn hạn của Hợp phần Nông nghiệp Nâng cao năng lực của ngành thú y về giám sát, phát hiện, khống chế, giám sát dịch và sẵn sàng ứng phó với dịch cúm gia cầm theo nguyên lý “Một Sức khỏe”. 2. Các kết quả chủ yếu của Hợp phần Nông nghiệp - Tăng cường năng lực các phòng thí nghiệm Trung ương và Vùng về quản lý chất lượng xét nghiệm cúm gia cầm và an toàn sinh học; - Tăng cường cảnh báo sớm dịch bệnh - Tăng cường quản lý và vận hành chợ Hà Vỹ - Tăng cường quản lý và vận hành khu tiêu hủy gia cầm nhập lậu Lạng Sơn - Tăng cường an toàn sinh học trong buôn bán, vận chuyển và giết mổ gia cầm - Tăng cường giám sát chủ động cúm gia cầm tại 11 tỉnh Dự án - Tăng cường năng lực ứng phó khẩn cấp ổ dịch cúm gia cầm - Dự án được thực hiện đúng tiến độ, kế hoạch dự án được giám sát và điều chỉnh bổ sung phù hợp với thực tế - Các hoạt động dự án được thực hiện một cách hiệu quả 3. Các tiểu hợp phần và hoạt động của dự án Nhìn chung, sẽ không có thay đổi về nội dung các hợp phần dự án, các mục tiêu phát triển của dự án cũng như thiết kế, phạm vi thực hiện dự án và bố trí thực hiện. Tuy nhiên, khi xây dựng các hoạt động để xin bổ sung vốn, nguyên lý “Một Sức khỏe” sẽ được áp dụng một cách tổng hợp và gắn kết trong công tác phòng chống dịch đang được các địa phương thực hiện. 3.1. Hợp phần A: Khống chế và Thanh toán cúm Gia cầm độc lực cao (HPAI) trong ngành Nông nghiệp Theo ý kiến của Bộ Kế hoạch & Đầu tư và Bộ Tài chính, để tránh chồng chéo một số hoạt động đã được nhà nước và một số dự án khác đầu tư, trong giai đoạn bổ sung thêm vốn dự án VAHIP 2011-2014, dự án sẽ chủ yếu tập trung duy trì, củng cố và phát triển 4 trong số 5 tiểu hợp phần trong dự án giai đoạn 2007-2011. Tiểu hợp phần A4 “chuẩn bị cơ cấu lại ngành chăn nuôi” và hoạt động A2c “Chứng minh tình trạng sạch bệnh” sẽ không tiếp tục thực hiện trong giai đoạn 2011-2014. Do đó, trọng tâm của giai đoạn này là khống chế và phòng ngừa dịch bệnh thông qua việc vận hành và quản lý có hiệu quả chợ gia cầm Hà Vỹ và lò thiêu hủy gia cầm nhập lậu Lạng Sơn; mở rộng nâng cấp an toàn sinh học một số chợ và lò mổ thuộc các tỉnh dự án. Đồng thời tiếp tục hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng xét nghiệm cúm gia cầm tại các phòng thí nghiệm chẩn đoán thú y cấp vùng và quốc gia. Công tác giám sát chủ động, phát hiện sớm và ứng phó dịch khẩn cấp sẽ tiếp tục được tăng cường thông qua đào tạo, truyền thông và giám sát cúm gia cầm. Tiểu hợp phần A1: Tăng cường dịch vụ thú y Hoạt động A1a: Quản lý chất lượng phòng thí nghiệm: Tiếp tục duy trì các hoạt động quản lý chất lượng phòng thí nghiệm vùng và quốc gia phù hợp với tiêu chuẩn ISO 17025 và tiến tới đăng ký công nhận chất lượng xét nghiệm cúm gia cầm cho các phòng thí nghiệm đã được đầu tư trong giai đoạn 2007-2011. Dự án sẽ tuyển 01 chuyên gia tư vấn trong nước chuyên sâu về hoạt động quản lý chất lượng phòng thí nghiệm và hoạt động xét nghiệm chẩn đoán cúm gia cầm để quản lý và hỗ trợ các hoạt động liên quan đến phòng thí nghiệm. Các hoạt động cụ thể bao gồm: - Tổ chức các cuộc hội thảo về quản lý chất lượng xét nghiệm cúm gia cầm nhằm đánh giá tiến độ thực hiện hệ thống quản lý chất lượng của các phòng thí nghiệm và tiến trình thực hiện việc đăng ký công nhận chất lượng. Thành phần hội thảo sẽ bao gồm lãnh đạo các phòng thí nghiệm, cán bộ quản lý chất lượng, cán bộ làm chẩn đoán xét nghiệm của 9 phòng thí nghiệm. Đại diện của tổ chức FAO, Cục Thú y, Văn phòng Công nhận chất lượng Việt Nam, chuyên gia quốc tế về quản lý chất lượng và dự án VAHIP (khoảng 30 đại biểu). Ngoài ra, Hội thảo còn có sự tham gia của cán bộ phòng thí nghiệm của Cơ quan thú y vùng V (mới được thành lập) và một số phòng thí nghiệm của tỉnh được ủy quyền xét nghiệm (Đồng tháp, Tiền Giang, Long An, Bình Định, Tây Ninh và Thừa Thiên Huế) để làm quen với hệ thống quản lý chất lượng xét nghiệm, tiến tới thực hiện hệ thống quản lý chất lượng trong tương lai. - Tập huấn về thủ tục đánh giá công nhận chất lượng phòng thí nghiệm (do BOA tổ chức). Nhằm trang bị kiến thức cho các cán bộ làm việc trong các phòng thí nghiệm thú y về chính sách và thủ tục công nhận phòng thí nghiệm và kỹ năng quản lý chất lượng phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn ISO 17025 của Hệ thống công nhận phòng thí nghiệm Việt Nam (VILAS). Thành phần khóa học sẽ là các cán bộ phụ trách phòng thí nghiệm, cán bộ quản lý chất lượng và cán bộ quản lý kỹ thuật. - Hiệu chuẩn thiết bị: Để phục vụ cho chương trình quản lý chất lượng phòng thí nghiệm và đăng ký công nhận chất lượng, dự án sẽ hỗ trợ chuyên gia tư vấn để hiệu chuẩn thiết bị. Dự kiến mỗi phòng thí nghiệm sẽ có các dụng cụ, thiết bị sau cần hiệu chuẩn: Cân phân tích (2 cái); Nhiệt kế 2 cái; Buồng cấy ATSH cấp 2 (4 cái); Bộ lọc HEPA (2 cái); máy RT-PCR (2 cái); Nồi hấp khử trùng (3 cái); Pipette các loại (4 bộ). Dự kiến kinh phí: 6000 USD cho 01 phòng thí nghiệm. - Hỗ trợ phí đăng ký công nhận chất lượng. Hiện nay các phòng thí nghiệm chưa tìm được nguồn kinh phí cho việc đăng ký, duy trì và công nhận chất lượng cho phòng thí nghiệm sinh học theo tiêu chuẩn ISO 17025. Dự án sẽ hỗ trợ lệ phí đăng ký công nhận chất lượng bao gồm cả chi phí đi lại, lưu trú cho 2 chuyên gia đánh giá của BOA đến đánh giá tại phòng thí nghiệm trong năm thứ nhất. Kinh phí đăng ký dự kiến: 2000 USD cho 1 phòng thí nghiệm (chi phí cho chuyên gia đến đánh giá lại vào năm thứ 2 và 3 có thể giảm đi). Hình thức hợp đồng trực tiếp với Cơ quan công nhận chất lượng. - Thử nghiệm thành thạo: Thử nghiệm thành thạo (PT) là một trong những yêu cầu quan trọng để kiểm tra tính chính xác của kết quả xét nghiệm. Hàng năm mỗi phòng thí nghiệm sẽ tiến hành thử nghiệm thành thạo (PT) cho các xét nghiệm PCR phát hiện type A, H5 và xét nghiệm huyết thanh học HI. Kết quả xét nghiệm sẽ được đánh giá, so sánh trong hệ thống các phòng thí nghiệm và phòng thí nghiệm tham chiếu. - Đào tạo nhân viên phòng thí nghiệm của Trung tâm Chẩn đoán thú y trung ương và Cơ quan thú y vùng VI về thử nghiệm thành thạo; Để thực hiện kiểm soát chất lượng nội bộ xét nghiệm cúm gia cầm cho phương pháp PCR và HI, các phòng thí nghiệm cần có đối chứng tham chiếu chung. Dự án sẽ cung cấp một khóa đào tạo chuyên sâu về Thử nghiệm thành thạo để chuyển giao kỹ thuật cho hai phòng thí nghiệm trên. - Hợp đồng nhân viên phòng thí nghiệm trung ương và vùng / nhân viên quản lý số liệu phòng Dịch tễ (Cục Thú y): Hỗ trợ nguồn lực xét nghiệm cúm gia cầm cho các phòng thí nghiệm. Số nhân viên hợp đồng của dự án VAHIP sẽ được đào tạo, lựa chọn và bổ sung vào đội ngũ cán bộ kỹ thuật của các phòng thí nghiệm sau khi dự án kết thúc. Hoạt động A1b: - Xét nghiệm vi rút cúm gia cầm trong điều kiện an toàn sinh học: - Đào tạo nhân viên phòng thí nghiệm về chuyên môn và an toàn sinh học trong phòng thí nghiệm (SOP): Nhằm trang bị những kiến thức cơ bản cũng như thực hành cho các cán bộ làm việc trong các phòng xét nghiệm cúm gia cầm về chẩn đoán xét nghiệm cúm gia cầm, quy trình làm việc với các tác nhân có nguy cơ lây nhiễm cao cho con người và môi trường, Dự án sẽ tổ chức 3 khóa tập huấn (3-5 ngày) tại Hà Nội, Nha Trang và thành phố Hồ Chí Minh. Học viên là các cán bộ làm việc trong các phòng xét nghiệm cúm gia cầm của Trung ương, vùng và một số các phòng thí nghiệm của tỉnh được các cơ quan thú y vùng ủy quyền xét nghiệm cúm gia cầm (Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, Bình Định, Tây Ninh, Thừa Thiên Huế) và Cơ quan thú y vùng V. | 2,031 |
123,524 | Hoạt động A1c: Tăng cường cảnh báo sớm và báo cáo dịch bệnh dựa vào cộng đồng - Đào tạo kỹ năng điều tra ca bệnh/ ổ dịch và viết báo cáo (Phòng Dịch tễ, Cục Thú y). Mục đích trang bị cho cán bộ thú y kiến thức về dịch tễ học, kỹ năng điều tra phát hiện sớm một ổ dịch, theo dõi phân tích tình hình dịch tễ học của bệnh, chẩn đoán và đưa ra biện pháp khống chế dịch bệnh. Thành phần là cán bộ dịch tễ của các cơ quan thú y vùng và chi cục thú y các tỉnh dự án. - Duy trì các cuộc họp hàng tháng giữa thú y huyện và thú y xã kết hợp đào tạo thú y về giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm, khống chế và ứng phó với dịch bệnh. Các cuộc họp có sự tham gia của y tế sẽ giúp trao đổi và cập nhật thông tin giữa hai ngành một cách thường xuyên hơn. - Hợp đồng thú y xã giám sát các ca bệnh được báo cáo: dự án sẽ hỗ trợ các trạm thú y huyện hợp đồng với thú y xã giám sát các ca bệnh nhằm hạn chế tối đa sự lây lan dịch bệnh. Tiểu hợp phần A2: Tăng cường Khống chế dịch bệnh Tiếp tục hỗ trợ vận hành chợ gia cầm sống Hà Vỹ ở Hà Nội và khu tiêu hủy gia cầm nhập lậu ở Lạng Sơn nhằm đảm bảo công tác quản lý và vận hành thuần thục các thiết bị; Đồng thời tiếp tục nâng cấp một số chợ và lò mổ gia cầm tại một số tỉnh dự án nhằm tăng cường các biện pháp an toàn sinh học trong buôn bán và giết mổ gia cầm. Hoạt động A2a: Tăng cường quản lý và vận hành hoạt động chợ gia cầm Hà Vỹ Nhằm tăng cường hoạt động chợ Hà Vỹ, giúp công tác quản lý và vận hành chợ trong các năm đầu theo đúng mục tiêu của dự án, dự án tiếp tục hỗ trợ một số vật tư trang thiết bị, nhân viên hợp đồng, tập huấn cho người kinh doanh, vận chuyển gia cầm và tổng kết đánh giá mô hình hoạt động của chợ hàng năm. Các hạng mục hỗ trợ này sẽ giúp chợ vận hành thuận lợi mà không tăng chi phí thuê quầy hàng của các hộ kinh doanh nhằm thu hút các hộ kinh doanh vào buôn bán trong chợ. Các hạng mục được hỗ trợ như sau: - Cung cấp bảo hộ lao động và vật tư tiêu hao chợ Hà Vỹ: các vật tư tiêu hao bao gồm các dụng cụ bảo hộ lao động sẽ được hỗ trợ để giúp Ban quản lý chợ quản lý, vận hành chợ theo đúng mục tiêu của dự án. Trên cơ sở vật tư hỗ trợ của Dự án, tỉnh sẽ có dữ liệu cần thiết để làm cơ sở lập kế hoạch kinh phí hoạt động hàng năm và hạch toán chi phí hoạt động của chợ sau này. - Cung cấp thuốc sát trùng: Trong thời gian đầu hoạt động chợ sẽ được cung cấp đầy đủ chất sát trùng để đảm bảo công tác vệ sinh khử trùng các phương tiện và dụng cụ được thực hiện đúng với yêu cầu đề ra. Yêu cầu chất sát trùng cho chợ Hà Vỹ phải là loại ít ăn mòn kim loại vì một số dụng cụ và phương tiện vận chuyển làm bằng kim loại. - Hợp đồng kiểm dịch viên: Lực lượng kiểm dịch viên hoạt động tại chợ là nhân tố quyết định để đưa chợ vào hoạt động nề nếp đúng quy tắc an toàn sinh học. Để đảm bảo đủ quân số kiểm soát các hoạt động của chợ khi chợ Hà Vỹ mới đi vào hoạt động, Dự án sẽ hỗ trợ 5 cán bộ hợp đồng kiểm dịch trong thời gian 3 năm. - Hợp đồng nhân viên vệ sinh chợ: Khi chợ mới hoạt động, để công tác vệ sinh đi vào nề nếp, đảm bảo đúng các quy trình vệ sinh khử trùng như thu gom rác thải, phân gia cầm hàng ngày, quét dọn vệ sinh các khu vực trước khi khử trùng v.v... Dự án sẽ hỗ trợ chợ hợp đồng với các nhân viên vệ sinh chợ đến năm 2014. - Tập huấn ban quản lý chợ, người kinh doanh buôn bán: Nhằm trang bị kiến thức về các biện pháp an toàn sinh học trong buôn bán, vận chuyển, giết mổ và lưu thông phân phối gia cầm cho các hộ buôn bán vận chuyển gia cầm, người chăn nuôi cung cấp gia cầm đến chợ và nhân viên làm việc tại chợ Hà Vỹ, dự án sẽ cung cấp các lớp tập huấn luân phiên với số học viên 30-35 người/lớp do cán bộ Chi cục Thú y Hà Nội thực hiện. - Tuyên truyền nhân rộng mô hình chợ và nâng cao nhận thức cộng đồng nhằm thay đổi nhận thức và hành vi của người kinh doanh và vận chuyển gia cầm. Các hình ảnh hoạt động chợ Hà Vỹ và quy trình quản lý vận hành chợ theo hướng an toàn sinh học sẽ được tuyên truyền rộng rãi trong các tỉnh dự án và khách thăm quan trong và ngoài nước; đồng thời các biện pháp an toàn sinh học trong buôn bán, vận chuyển gia cầm sẽ được tuyên truyền thông qua các phương tiện truyền thông và các tài liệu như tờ rơi, áp phích, bảng tin... - Hội thảo đánh giá mô hình hoạt động chợ Hà Vỹ: Chợ Hà Vỹ là mô hình đầu tiên ở Việt Nam về buôn bán gia cầm an toàn sinh học trên chợ quy mô lớn. Sử dụng chợ Hà Vỹ như một mô hình trình diễn về cách tăng cường quản lý chợ và giảm nguy cơ lan truyền bệnh trong chiến lược phòng chống bệnh cúm gia cầm tại Việt Nam. Để nhân rộng mô hình này trong chiến lược phòng chống cúm gia cầm ở Việt Nam, Dự án sẽ hỗ trợ tổng kết hoạt động của mô hình nhằm rút ra các bài học có thể áp dụng cho các chợ gia cầm sống khác trên toàn quốc. - Thực hiện kế hoạch quản lý môi trường tại chợ Hà Vỹ: để đảm bảo hoạt động của chợ Hà Vỹ không ảnh hưởng đến con người và môi trường sống, ngoài việc cung cấp thuốc sát trùng, quần áo bảo hộ, hợp đồng nhân viên vệ sinh tiêu độc khu vực buôn bán gia cầm, như đã nêu ở trên, dự án sẽ hỗ trợ hợp đồng cán bộ làm công tác môi trường để kiểm tra định kỳ các mẫu nước, không khí và đất theo quy định nhằm phát hiện và có biện pháp xử lý kịp thời nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trong quá trình hoạt động chợ. Hoạt động A2b: Tăng cường an toàn sinh học các chợ và lò mổ Ngoài các chợ, lò mổ đã được nâng cấp trong giai đoạn 2007-2011, dự án tiếp tục hỗ trợ nâng cấp và trang bị các phương tiện vệ sinh, sát trùng cho một số chợ và lò mổ khác trong các tỉnh dự án. Công trình nâng cấp chủ yếu tập trung sửa chữa khu vực buôn bán, giết mổ; khu vực vệ sinh, khử trùng các phương tiện vận chuyển gia cầm. Đồng thời hỗ trợ hoạt động của các chợ, lò mổ được nâng cấp nhằm đảm bảo các hoạt động được thực hiện theo đúng quy định về an toàn sinh học. Công tác quản lý và giám sát kế hoạch quản lý môi trường sẽ được thực hiện lồng ghép trong các hoạt động dự án. Ngoài ra, nhằm giúp người kinh doanh và nhân viên quản lý chợ thực hiện các biện pháp an toàn sinh học trong kinh doanh, buôn bán, vận chuyển gia cầm, dự án sẽ hỗ trợ các tỉnh tổ chức các lớp tập huấn về quy trình vệ sinh, sát trùng các phương tiện vận chuyển, buôn bán và giết mổ gia cầm đảm bảo an toàn sinh học. Đồng thời, để học tập kinh nghiệm quản lý chăn nuôi, giết mổ và kinh doanh gia cầm, Dự án sẽ hỗ trợ các tỉnh tổ chức thăm quan học tập trong nước cho các cán bộ quản lý thú y, chăn nuôi của các tỉnh dự án. Hoạt động A2e: Tăng cường quản lý và vận hành khu tiêu hủy gia cầm nhập lậu Lạng Sơn Lạng Sơn là tỉnh biên giới có số lượng gia cầm nhập lậu cao, số gia cầm này sẽ được các cơ quan chức năng bắt giữ và tiêu hủy toàn bộ sử dụng quy trình giết huỷ nhân đạo. Để đưa công trình khu tiêu hủy gia cầm vào hoạt động, ngoài các thiết bị vật tư như lò tiêu hủy, thiết bị vật tư và văn phòng cho khu tiêu hủy, dự án tiếp tục hỗ trợ trong giai đoạn đầu nhằm tăng cường hoạt động khu vực tiêu hủy gia cầm Lạng Sơn Các hoạt động bao gồm: - Cung cấp thuốc sát trùng và đồ dùng bảo hộ cá nhân (PPE); nguyên liệu và vật tư tiêu hao cho giết hủy nhân đạo để việc tiêu hủy gia cầm đảm bảo an toàn sinh học. - Tổ chức các lớp tập huấn kiểm dịch viên và công nhân về quy trình giết hủy nhân đạo; vận hành lò tiêu hủy và kỹ thuật tiêu hủy gia cầm. Thành phần là cán bộ Thú y cấp huyện, kiểm dịch viên ở các chốt kiểm dịch; - Tổ chức các hội thảo nhằm đánh giá hoạt động mô hình khu tiêu hủy gia cầm nhập lậu để rút kinh nghiệm và cải tiến công tác quản lý và giết hủy gia cầm. - Hợp đồng nhân viên quản lý và vận hành thiết bị hoạt động khu tiêu hủy nhằm hỗ trợ nguồn lực để quản lý và vận hành các phương tiện và thiết bị khu tiêu hủy gia cầm. - Thực hiện kế hoạch quản lý môi trường tại khu tiêu hủy Lạng Sơn: nhằm phát hiện và có biện pháp xử lý kịp thời nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trong quá trình hoạt động khu tiêu hủy gia cầm nhập lậu, ngoài việc cung cấp thuốc sát trùng, quần áo bảo hộ, hợp đồng nhân viên vệ sinh tiêu độc khu vực tiêu hủy gia cầm như đã nêu ở trên, dự án sẽ hỗ trợ hợp đồng cán bộ làm công tác môi trường để kiểm tra định kỳ các mẫu nước, không khí và đất theo quy định. Tiểu hợp phần A3: Giám sát dịch bệnh và điều tra dịch tễ: Chương trình giám sát cúm gia cầm giai đoạn 2007-2011 đã đem lại hiệu quả tích cực cho ngành chăn nuôi thú y tại các tỉnh dự án. Các ca bệnh được phát hiện, điều tra kịp thời và báo cáo sớm đã giúp các Chi cục Thú y xây dựng kế hoạch và chủ động trong công tác phòng chống dịch cúm gia cầm. Việc phát hiện ra virus cúm gia cầm tại các chợ, lò mổ, các đàn vịt chạy đồng... đã cho thấy có sự lưu hành virus tại các đàn gia cầm nuôi tại địa phương. Đây là hoạt động quan trọng giúp các cơ quan chuyên môn có biện pháp chỉ đạo kịp thời đối với những địa phương có nguy cơ bùng phát dịch. Các hoạt động bao gồm: | 2,020 |
123,525 | - Điều tra triệt để tất cả các ca bệnh dương tính với cúm gia cầm nhằm tìm ra nguồn gốc phát sinh bệnh và khả năng lây lan dịch bệnh ra các khu vực khác do việc buôn bán vận chuyển gia cầm trong khu vực có dịch, qua đó chính quyền địa phương có các biện pháp can thiệp kịp thời. - Giám sát lưu hành vi rút tại chợ Hà Vỹ và các chợ, lò mổ gia cầm khác nhằm đánh giá mức độ lưu hành vi rút trong gia cầm được buôn bán, vận chuyển và giết mổ. Xét nghiệm hàng tháng giúp theo dõi được mức độ nhiễm bệnh trong suốt thời gian và cũng sẽ đưa ra dấu hiệu của sự cải tiến do thay đổi thói quen buôn bán tại chợ như tăng cường vệ sinh hoặc nghỉ bán một thời gian nếu phát hiện thấy mức độ lây nhiễm cao; Quy mô lấy mẫu bao gồm các chợ, lò mổ và nông trại được nâng cấp tại các tỉnh dự án. Mỗi tháng lấy mẫu 01 lần, mỗi lần lấy tại một lò mổ/chợ, mỗi hộ buôn bán gia cầm sẽ lấy 5 mẫu swabs đơn gộp thành một mẫu xét nghiệm, lấy khoảng 10 hộ/chợ, hoặc 10 lô/lò mổ). Nếu số hộ/lô <10 hoặc tổng số con vịt/ngan tại lần lấy mẫu đó < 60 con thì lấy mẫu ở tất cả các hộ/lô, riêng chợ Hà Vỹ, mỗi tháng lấy 60 mẫu gộp (mẫu xét nghiệm). - Giám sát các lô gia cầm nhập lậu tại biên giới Lạng Sơn: chương trình giám sát cúm A/H5N1 ở gia cầm nhập lậu tỉnh Lạng Sơn được xây dựng dựa trên số lượng gia cầm bắt giữ ở các chốt kiểm dịch nhằm xác định mức độ lây nhiễm vi rút qua đường biên giới Việt - Trung. - Tổ chức hội thảo tổng kết chương trình giám sát cúm gia cầm nhằm đánh giá hoạt động giám sát cúm gia cầm và có các biện pháp cải thiện nhằm nâng cao chất lượng công tác giám sát tại các cấp. Hội thảo tổng kết giám sát cúm gia cầm là một cơ hội để các tỉnh dự án được chia sẻ các kết quả hoạt động giám sát của tỉnh mình, báo cáo tình hình dịch tễ tại địa phương và là cơ hội đề xuất những nhu cầu thiết thực nhất cho công tác phòng chống dịch tại địa phương. Tiểu hợp phần A5: Dự phòng chống dịch khẩn cấp Hoạt động A5a: Truyền thông về cúm gia cầm qua trường tiểu học: Việc thay đổi nhận thức từ các em học sinh tiểu học đã tác động mạnh mẽ và trực tiếp đến phụ huynh, giúp việc tuyên truyền đạt hiệu quả cao trong giai đoạn 2007-2011. Để phát huy hiệu quả hoạt động này, trong giai đoạn mở rộng dự án, hoạt động này sẽ tiếp tục mở rộng ra các huyện khác trong tỉnh dự án (khoảng 10 trường/tỉnh/năm). Trên cơ sở các mô hình này, các tỉnh sẽ mở rộng quy mô tuyên truyền các bệnh khác sau khi dự án kết thúc. Hoạt động A5b: Thực hành xử lỷ nhanh các tình huống chống dịch trên mô hình giả (desk simulation). Dự án đã có những thành công nhất định trong giai đoạn 2007-2011, sau khi các đội chống dịch đã nhuần nhuyễn với kiến thức chuyên môn và đã được thực hành dựa trên các kịch bản, thì trong giai đoạn mở rộng, ngành thú y sẽ tập trung chủ yếu vào việc thực hành xử lý nhanh các tình huống chống dịch (desk simulation). Các lớp thực hành xử lý nhanh các tình huống bất ngờ sẽ được tổ chức tại các tỉnh dự án. Việc này đòi hỏi tính chuyên môn cao trong công tác quản lý và chỉ đạo hoạt động, nhưng cũng là cơ hội để nâng trình độ của cán bộ thú y - những người trực tiếp tham gia chống dịch sẵn sàng ứng phó với mọi tình huống dịch xảy ra bất ngờ. Hoạt động xử lý các tình huống chống dịch sẽ được thực hiện nhằm đảm bảo rằng các cơ quan thú y, gồm cả thú y cơ sở, cán bộ thú y vùng, tỉnh và huyện có phản ứng nhanh nhằm khống chế các ổ dịch ngay sau khi được người dân thông báo. Các tình huống sẽ được đưa ra nhưng dự định sẽ không quá chi tiết trước khi hoạt động bắt đầu. Nội dung tập trung vào 4 tình huống: Thông tin và báo cáo ổ dịch; Khoanh vùng và thu thập mẫu, gửi và nhận kết quả; Xử lý các hộ lây nhiễm xung quanh; Tổ chức truy nguyên nguồn gốc. Nhiệm vụ của những người tham gia là phải phản ứng thật nhanh với các tình huống cụ thể mà ban tổ chức đưa ra ngay tại hiện trường và không có sự chuẩn bị trước. Khuyến khích hình thức thi giữa các đội để tăng cơ hội quyết tâm và học hỏi lẫn nhau. Hoạt động A5c: Tập huấn về quản lý ổ dịch, xử lý môi trường và phương pháp sử dụng thuốc sát trùng sẽ được tổ chức tại các tỉnh dự án nhằm cung cấp cho thú y các cấp ở địa phương kiến thức về sử dụng thuốc sát trùng có hiệu quả, bảo vệ môi trường và sức khỏe con người khi thực hiện các biện pháp khống chế ổ dịch. Ngoài ra, các chuyến thăm quan học tập trong nước về kinh nghiệm quản lý và phòng chống dịch bệnh sẽ được tổ chức cho thú y các cấp trong thời gian dự án. 3.2. Hợp phần C - Phối hợp thực hiện OPI, Giám sát và Đánh giá kết quả và Quản lý Dự án Hợp phần C bao gồm 3 tiểu hợp phần, trong đó tiểu hợp phần C1 do Hợp phần Y tế quản lý sẽ trợ giúp công tác phối hợp và điều phối giữa Bộ NN&PTNT và Bộ Y tế và các Bộ, đơn vị liên quan trong việc thực hiện OPI. Tiểu Hợp phần C2.1, C3.1 (quản lý ở cấp trung ương) và một phần C3.3 (quản lý hợp phần Nông nghiệp cấp tỉnh) sẽ do Hợp phần Nông nghiệp quản lý. Các hoạt động nhằm hỗ trợ thực hiện hệ thống giám sát và đánh giá tiến độ và kết quả dự án; đánh giá công tác thực hiện và tác động ở cấp ngành và khu vực. Đồng thời hỗ trợ triển khai các hoạt động quản lý dự án liên quan đến lập kế hoạch, điều phối các hoạt động ở cấp quốc gia, tỉnh, huyện và xã. Tiểu hợp phần C2.1 và C2.3.1: Giám sát và Đánh giá (M&E) kết quả dự án: Dự án sẽ cung cấp tư vấn trong nước, tổ chức giám sát, đánh giá kết quả dự án và viết báo cáo hoàn thành dự án. Đồng thời hỗ trợ tổ chức hội nghị, hội thảo triển khai và tổng kết dự án hàng năm. Ngoài ra để tăng cường năng lực quản lý dự án và tin học, dự án sẽ tổ chức hoặc cử cán bộ tham gia các lớp tập huấn do các tổ chức trong nước và quốc tế đào tạo về kỹ năng quản lý dự án, xây dựng kế hoạch, giám sát đánh giá dự án, báo cáo, thuyết trình và tin học. Ở địa phương, công tác giám sát và đánh giá kết quả hoạt động của dự án cũng được cấp kinh phí để thực hiện hàng năm. Tiểu hợp phần C3.1 và C3.3.1: Quản lý Dự án. Tiểu hợp phần này cung cấp nguồn lực và tài chính cho Ban điều phối dự án (PCU) và Tổ thực hiện dự án hợp phần A (Tổ Nông nghiệp) thực hiện quản lý hiệu quả Hợp phần A. Công tác quản lý dự án cũng sẽ bao hàm việc giám sát các hoạt động tại tỉnh dự án nhằm đảm bảo các hoạt động được thực hiện phù hợp với các quy tắc về chính sách an toàn thông qua việc xây dựng các kế hoạch hoạt động an toàn phù hợp với các quy định của Ngân hàng. Tiểu hợp phần này sẽ cấp kinh phí cho các hoạt động tăng thêm, nhân viên hợp đồng, trợ giúp kỹ thuật về quản lý dự án, đào tạo và hội thảo, thuê văn phòng dự án ở cấp trung ương và các chi phí hoạt động cho tổ thực hiện dự án hợp phần Nông nghiệp của 11 tỉnh dự án (điện thoại, bưu điện, nước sinh hoạt, điện, bảo dưỡng thiết bị văn phòng...) 4. Các kết quả dự kiến <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 5. Địa bàn thực hiện: - Ở Trung ương: Ban quản lý các dự án nông nghiệp - Ở địa phương: 11 tỉnh dự án (như giai đoạn 2007-2011). IV. NGÂN SÁCH DỰ ÁN 1. Tổng vốn dự án Hợp phần Nông nghiệp a) Tổng vốn: 5.346.700 USD Trong đó: - Vốn vay ưu đãi (IDA): 2.054.200 USD - Vốn viện trợ không hoàn lại (AHI): 3.072.500 USD - Vốn đối ứng của Chính phủ: 220.000 USD b) Vốn phân cho từng tiểu hợp phần (000’ nghìn USD) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> c) Kinh phí hoạt động theo đơn vị thực hiện <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Cơ cấu vốn phân theo hạng mục (000’ nghìn USD) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> V. Các quy định về quản lý tài chính 1. Hình thức giải ngân: Thực hiện như dự án VAHIP giai đoạn (2007-2010). 2. Tổ chức công tác kế toán, thanh quyết toán (theo hướng dẫn của nhà tài trợ và chính phủ) 3. Trách nhiệm quản lý vốn: Trong giai đoạn bổ sung vốn, mô hình quản lý cũ vẫn được duy trì, bao gồm 02 ban QLDA tại trung ương với 02 tài khoản chuyên dụng tương ứng tại mỗi Bộ và 01 ban QLDA tại địa phương với 02 tổ thực hiện Y tế và Nông nghiệp. Tuy nhiên, để phù hợp với cơ cấu phân bổ ngân sách giữa hai hợp phần và theo thống nhất giữa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế và Ngân hàng Thế giới tại đợt giám sát đánh giá dự án VAHIP lần thứ 07, Bộ Y tế sẽ thay Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm đơn vị chủ quản, chịu trách nhiệm trình phê duyệt, điều phối hoạt động giữa hai hợp phần, triển khai thực hiện, tổng hợp báo cáo chung, quyết toán và kiểm toán dự án trong giai đoạn 2011 - 2014; cũng theo đó, nhân sự của Ban QLDA Hợp phần Nông nghiệp tại trung ương và 11 tỉnh cũng sẽ cắt giảm, chỉ duy trì những vị trí then chốt. | 1,874 |
123,526 | Ban quản lý Dự án VAHIP - Y tế sẽ quản lý tài khoản Chuyên dụng của hợp phần Y tế và chuyển tiền tạm ứng cho các PPMU (bao gồm cả kinh phí hợp phần C của các PPMU) để triển khai các hoạt động hợp phần B và C (C2.3; C3.3) tại các tỉnh. Ban điều phối dự án Bộ Nông nghiệp & PTNT sẽ quản lý tài khoản Chuyên dụng của hợp phần Nông nghiệp và chuyển tiền tạm ứng cho các PPMU để triển khai các hoạt động hợp phần A tại các tỉnh và kinh phí quản lý Tổ Nông nghiệp (một phần của C3.3). Cả hai Ban quản lý dự án Y tế và Nông nghiệp đều có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu của nhà tài trợ và của Chính phủ; và quyết toán khi hoàn thành dự án đối với hợp phần mình phụ trách. Tại mỗi tỉnh, giám đốc PPMU sẽ là chủ tài khoản và chịu trách nhiệm lập kế hoạch ngân sách hàng năm, tổng hợp báo cáo, quản lý tài chính và tổng hợp quyết toán dự án tại cấp tỉnh. Chi tiết về quản lý tài chính đã được hướng dẫn cụ thể trong sổ tay thực hiện dự án. VI. PHƯƠNG THỨC QUẢN LÝ TỔ CHỨC DỰ ÁN 1. Ban Điều phối dự án - Nông nghiệp (PCU) Thành phần: Giữ nguyên Ban điều phối dự án VAHIP giai đoạn 2007-2011, bao gồm các cán bộ thuộc Ban quản lý các dự án Nông nghiệp và cán bộ kiêm nhiệm của Cục Thú y có nhiệm vụ tư vấn về chuyên môn; dự án sẽ tuyển một tư vấn cao cấp trong nước giúp việc cho Ban điều phối dự án quản lý các hoạt động kỹ thuật Hợp phần A, giảm bớt một số tư vấn quản lý tiểu hợp phần trong giai đoạn trước. Ngoài cán bộ chuyên môn, các cán bộ/trợ lý dự án (hợp đồng chuyên trách), cán bộ hành chính, phiên dịch, văn thư, lái xe vẫn tiếp tục duy trì. Chức năng, nhiệm vụ của PCU: - Triển khai các hoạt động chuyên môn thuộc hợp phần A và hoạt động giám sát đánh giá và quản lý dự án hợp phần A tại trung ương và 11 tỉnh dự án; - Dự thảo ngân sách và quản lý tài chính các hoạt động chuyên môn thuộc Hợp phần A; hoạt động giám sát, đánh giá và quản lý dự án hợp phần A tại trung ương và 11 tỉnh dự án - Chuẩn bị báo cáo (gồm báo cáo tiến độ, báo cáo tài chính, báo cáo mua sắm đấu thầu) gửi Ban QLDA-Y tế để tổng hợp để báo cáo Chính phủ và nhà tài trợ theo quy định; - Phối hợp với Ban QLDA-Y tế giám sát, triển khai việc thực hiện dự án tại 11 tỉnh dự án. 2. Ban QLDA tại 11 tỉnh (PPMU) Mỗi tỉnh sẽ có 01 Ban quản lý dự án tỉnh, sẽ do UBND ra quyết định thành lập. Các hoạt động được phân quyền cho tỉnh bao gồm các kế hoạch hoạt động, dự thảo ngân sách và kế hoạch mua sắm đấu thầu hàng năm sẽ do UBND xem xét và phê duyệt. Thành phần: Trong giai đoạn mới này, Giám đốc/Phó giám đốc Sở Y tế sẽ làm Giám đốc Dự án, phụ trách chung hai hợp phần và phụ trách Hợp phần Y tế; Chi cục trưởng chi cục Thú y là Phó giám đốc Dự án, phụ trách hợp phần Nông nghiệp. Giúp việc cho Ban Giám đốc, có các cán bộ kiêm nhiệm (là cán bộ của Sở Y tế, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, Chi cục Thú y và các đơn vị liên quan) phụ trách các vị trí: điều phối viên, kế toán, kế hoạch, đấu thầu, giám sát và đánh giá; Tùy theo khối lượng công việc, Ban QLDA tỉnh có thể thuê thêm cán bộ hợp đồng giúp thực hiện công tác kế toán, giải ngân và mua sắm đấu thầu (việc tuyển thêm cán bộ hợp đồng cần phải báo cáo Ban QLDA trung ương trước khi thực hiện). Vẫn duy trì 2 tổ thực hiện dự án, Tổ Y tế phụ trách triển khai các hoạt động thuộc hợp phần Y tế theo kế hoạch được giao và Tổ Nông nghiệp phụ trách triển khai các hoạt động thuộc hợp phần Nông nghiệp theo kế hoạch được giao. Cơ cấu cán bộ kiêm nhiệm Hợp phần Nông nghiệp như sau: - 01 Phó Giám đốc Ban Quản lý Dự án (PPMU) là lãnh đạo Chi cục Thú y - 01 Điều phối viên Nông nghiệp (phụ trách kỹ thuật Tổ Nông nghiệp). - 01 cán bộ kế hoạch, mua sắm, giám sát các hoạt động dự án. - 01 kế toán theo dõi hợp phần Nông nghiệp. Trong khi triển khai thực hiện dự án, các tỉnh có thể thuê cán bộ kỹ thuật, cán bộ khác theo hình thức hợp đồng có thời hạn hoặc hợp đồng công việc. Tổ thực hiện dự án sẽ tiếp tục sử dụng các thiết bị văn phòng và phương tiện vận chuyển do dự án VAHIP giai đoạn 2007-2011 trang bị. Văn phòng làm việc sẽ được chuyển về Chi cục Thú y để thuận tiện trong việc quản lý, điều hành và phối hợp với các hoạt động phòng chống cúm gia cầm của tỉnh. Chức năng, nhiệm vụ của Tổ Nông nghiệp thuộc Ban quản lý dự án tỉnh (PPMU): o Triển khai các hoạt động chuyên môn thuộc hợp phần A tại địa phương theo kế hoạch được giao hàng năm; o Chuẩn bị báo cáo (gồm báo cáo tiến độ, báo cáo tài chính, báo cáo mua sắm đấu thầu) gửi cho Ban quản lý dự án của tỉnh và Ban Điều phối dự án Nông nghiệp tổng hợp để báo cáo Chính phủ và nhà tài trợ theo quy định; VII. HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN Thông qua các hoạt động của Dự án, năng lực khống chế dịch bệnh của các cấp chính quyền và ngành thú y sẽ được tăng cường, giúp giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm cúm ở gia cầm và ở người ở các tỉnh dự án nói riêng, đồng thời góp phần giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm cúm gia cầm trong toàn quốc nói chung. Việc tiếp tục duy trì các hoạt động giai đoạn 2007-2011 sẽ củng cố các thành quả đạt được của dự án, trong đó có việc điều chỉnh, tăng cường công tác quản lý dịch bệnh theo chuỗi từ sản xuất tới thị trường cũng như tiếp tục nhân rộng các mô hình quản lý chợ, lò mổ, tiêu hủy gia cầm.... Các hoạt động hỗ trợ của dự án có thể chưa loại trừ được bệnh cúm gia cầm độc lực cao, song dự án sẽ tạo khả năng xây dựng và đưa vào áp dụng các biện pháp phù hợp trong lộ trình thanh toán virut cúm độc lực cao, trước hết ở các khu vực chăn nuôi và trang trại cá thể. Các hỗ trợ kỹ thuật của Dự án sẽ đảm bảo cho công tác quản lý chất lượng các phòng xét nghiệm cúm gia cầm theo tiêu chuẩn ISO 17025 (tiêu chuẩn quốc tế đối với các phòng thí nghiệm). Với sự hỗ trợ về đào tạo, giúp các cán bộ phòng thí nghiệm phân lập vi rút cúm gia cầm tránh được các rủi ro khi được làm việc trong điều kiện an toàn sinh học. Với sự hỗ trợ các cuộc họp thú y hàng tháng và đào tạo, thông tin dịch bệnh được thu thập từ cấp xã được tăng cường về số lượng và chất lượng. Các thông tin này sẽ được các cơ quan thú y cấp tỉnh và cấp quốc gia sử dụng nhằm phục vụ công tác xây dựng chiến lược và hoạt động khống chế dịch bệnh. Nâng cấp các chợ và lò mổ và đào tạo, nhằm cải tiến các tiêu chuẩn vệ sinh của các chợ bán gia cầm sống thông qua việc áp dụng các biện pháp an toàn sinh học nhằm ngăn chặn sự lây nhiễm và phát tán vi-rút cúm trong quần thể gia cầm. Công tác vi-rút cúm gia cầm sẽ giúp thu thập số liệu về sự lưu hành vi-rút cúm gia cầm tại chợ. Các số liệu này được sử dụng làm cơ sở dữ liệu cho công tác giám sát và đánh giá dự án sau này cũng như để đánh giá tác động của các biện pháp vệ sinh được áp dụng tại chợ và lò mổ. Thông qua các chương trình truyền thông, người dân sẽ được cung cấp các thông tin rõ ràng về các biện pháp ngăn chặn lây lan dịch bệnh và giúp tăng cường cảnh báo sớm dịch bệnh qua đường dây nóng. Các hoạt động ứng phó nhanh ổ dịch trên mô hình giả nhằm đảm bảo rằng các cơ quan thú y, gồm cả thú y cơ sở, thú y vùng, tỉnh và huyện có phản ứng nhanh nhằm khống chế kịp thời các ổ dịch ngay sau khi được thông báo. VIII. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ Xuất phát từ nhu cầu thực tế của Dự án VAHIP giai đoạn 2007-2011, được sự chỉ đạo tích cực Bộ Nông nghiệp và PTNT và lĩnh hội các ý kiến góp ý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ ngành liên quan, Ban quản lý các Dự án Nông nghiệp đã chuẩn bị chỉnh sửa và bổ sung các nội dung hoạt động của Dự án để tránh chồng chéo với các dự án của Chính phủ và các dự án hỗ trợ khác, đáp ứng các mục tiêu trước mắt cũng như lâu dài của công tác phòng chống dịch cúm gia cầm và cúm ở người, đồng thời đảm bảo phát huy triệt để hiệu quả của các hoạt động đã thực hiện trong giai đoạn 2011-2014. Để Dự án Phòng chống dịch cúm gia cầm, cúm ở người và dự phòng đại dịch ở Việt Nam (VAHIP) sớm được triển khai, đề nghị Bộ xem xét, phê duyệt nội dung hoạt động hợp phần A và một phần hợp phần C do Bộ Nông nghiệp phụ trách để gửi Bộ Y tế phê duyệt báo cáo khả thi của toàn Dự án, làm cơ sở đàm phán và ký kết hiệp định tài trợ bổ sung cho dự án giai đoạn 2011-2014./. BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 34/2008/CT-TTG NGÀY 03/12/2008 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Nhằm thực hiện tốt Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong hoạt động của cơ quan nhà nước, hướng tới nâng cao năng suất lao động, thực hành tiết kiệm, ngày 03/12/2008, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg về việc tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước (Chỉ thị). Thực hiện nhiệm vụ được giao về việc đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện Chỉ thị, ngày 23/02/2010, Bộ Thông tin và Truyền thông đã có Công văn số 476/BTTTT-ƯDCNTT gửi các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm đôn đốc các cơ quan đẩy mạnh triển khai các nội dung Chỉ thị và đề nghị báo cáo tình hình thực hiện Chỉ thị, ngày 28/10/2010, Bộ Thông tin và Truyền thông có Công văn số 3609/BTTTT- ƯDCNTT gửi các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị đánh giá tình hình ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước năm 2010 trong đó có nội dung sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Đến nay, Bộ Thông tin và Truyền thông đã nhận được báo cáo của 28 Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Căn cứ các báo cáo nhận được, Bộ Thông tin và Truyền thông đã tổng hợp và báo cáo tình hình thực hiện Chỉ thị như sau: | 2,152 |
123,527 | I. Đánh giá chung về hiện trạng ứng dụng hệ thống thư điện tử trong các cơ quan nhà nước 1. Các điều kiện bảo đảm triển khai hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước a) Về hạ tầng kỹ thuật: Hiện nay, hầu hết các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đến cấp đơn vị trực thuộc đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; đến cấp sở, ban, ngành, quận, huyện đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) đã tận dụng cơ sở hạ tầng CNTT hiện có để triển khai hệ thống thư điện tử. Trong đó, tỷ lệ các đơn vị đã triển khai hệ thống thư điện tử trong công việc tương đối cao, đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ đạt 90%; các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đạt tỷ lệ trung bình khoảng 93% (mô tả ở hình 1). Hình 1. Tỷ lệ các cơ quan đã xây dựng hệ thống thư điện tử Mặc dù số đơn vị triển khai hệ thống thư điện tử tương đối cao, tuy nhiên do đã được đầu tư từ lâu, hoặc do kinh phí đầu tư hạn chế, nên tại nhiều đơn vị hạ tầng CNTT chưa bảo đảm các nhu cầu công việc. Cụ thể, theo báo cáo, 35% các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (đến cấp đơn vị trực thuộc), 47% các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đến cấp sở, ban, ngành, quận, huyện) báo cáo hạ tầng CNTT chưa đáp ứng nhu cầu ứng dụng thư điện tử trong công việc, cụ thể như: chất lượng kết nối Internet băng rộng không ổn định (mất tín hiệu, chậm), nhiều đơn vị chưa kết nối mạng diện rộng WAN, các mạng cục bộ (LAN), máy tính của các cán bộ, công chức lạc hậu, cấu hình thấp (Mô tả ở hình 2). Hình 2. Tỷ lệ các cơ quan có hạ tầng CNTT chưa bảo đảm triển khai hệ thống thư điện tử theo nhu cầu công việc Đối với các cơ quan đã triển khai sử dụng hệ thống thư điện tử trong công việc, việc tạo lập hộp thư điện tử cho cán bộ, công chức đã được quan tâm. Do đó, tỷ lệ cán bộ, công chức được cung cấp hộp thư điện tử sử dụng trong công việc tương đối cao, trung bình đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (đến cấp đơn vị trực thuộc) đạt tỷ lệ 85%; với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đến cấp sở, ban, ngành, quận, huyện) đạt tỷ lệ 75% (tỷ lệ cán bộ, công chức được cung cấp hộp thư điện tử tại các cơ quan được nêu chi tiết trong Bảng 1, Bảng 4 của Phụ lục). Một số cơ quan tiêu biểu, cung cấp hộp thư điện tử cho 100% cán bộ, công chức như các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Ngoại giao, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông,...; các tỉnh như: Thái Bình, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Thừa Thiên Huế, Nghệ An, Đà Nẵng, Hải Phòng, Hưng Yên. Bên cạnh đó vẫn còn một số cơ quan chưa đủ điều kiện tạo lập hộp thư điện tử cho cán bộ, công chức của đơn vị mình, như tại tỉnh Phú Yên có 9% cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước sử dụng hộp thư điện tử có tên miền phuyen.gov.vn, trên 50% cán bộ, công chức sử dụng các hộp thư điện tử có tên miền khác, một số tỉnh như Hà Giang, Đắk Nông, Tuyên Quang hệ thống thư điện tử vẫn đang trong quá trình xây dựng và thử nghiệm nên số lượng cán bộ, công chức được cung cấp hộp thư điện tử chính thức của cơ quan còn nhiều hạn chế. Hình 3: Tỷ lệ cán bộ, công chức được cung cấp hộp thư điện tử Song song với việc xây dựng hệ thống thư điện tử, một số cơ quan đã bắt đầu chú trọng đến công tác đảm bảo an toàn, an ninh cho hệ thống thư điện tử. Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (đến cấp đơn vị trực thuộc) có đến 90% hệ thống thư điện tử được trang bị phần mềm quét, lọc thư rác; Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đến cấp sở, ban, ngành, quận, huyện) tỷ lệ này là 63%. Hình 4: Tỷ lệ các cơ quan đã trang bị phần mềm quét, lọc thư rác cho hệ thống thư điện tử Các phần mềm chống thư rác được sử dụng như Mailclean Antispam & Antivirus theo công nghệ mã nguồn mở, phần mềm Untispam Symantec, Mdaemon SecurityPlus Unlimited, Antispam Gateway; các phần mềm phòng, chống virut được sử dụng như Symantec, Endpoin Protection, Kapersky,... Bên cạnh đó, một số cơ quan đã đầu tư các thiết bị tường lửa, hệ thống lưu trữ, sao lưu dự phòng dữ liệu, hệ thống máy chủ thư điện tử như SAN, UPS, Storage, máy chủ dự phòng, NetApp FAS 2020,... Một số đơn vị có cán bộ theo dõi và quản lý hệ thống thư điện tử 24/24h trong ngày, xử lý ngay khi có sự cố để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, liên tục, như tại tỉnh Quảng Ninh cán bộ theo dõi 24/24h trong ngày; tại tỉnh Hà Nam định kỳ 3 ngày sao lưu số liệu thư điện tử toàn tỉnh; tại tỉnh Vĩnh Phúc dữ liệu được sao lưu hàng ngày. Một số đơn vị điển hình trong công tác đảm bảo an toàn, an ninh cho hệ thống thư điện tử như: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Bộ Ngoại giao,...; các tỉnh, thành phố như: Kon Tum, An Giang, Bắc Giang, Đà Nẵng, Hà Nam. Bên cạnh các cơ quan đã chú trọng đến công tác đảm bảo an toàn, an ninh hệ thống thư điện tử, nhiều cơ quan vẫn chưa thực hiện tốt công tác này. Các hệ thống tường lửa đang sử dụng chủ yếu là hệ thống tường lửa sẵn có của hệ điều hành, phần mềm diệt virut chủ yếu là phần mềm miễn phí. Theo thống kê, có 29% các Bộ, cơ quan ngang Bộ (đến cấp đơn vị trực thuộc), 50% các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đến cấp sở, ban, ngành, quận, huyện) chưa ban hành văn bản quy định về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin. Có đến 10% các Bộ, cơ quan ngang Bộ (đến cấp đơn vị trực thuộc), 27% các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đến cấp sở, ban, ngành, quận, huyện) chưa đầu tư, trang bị phần mềm quét, lọc thư rác cho hệ thống thư điện tử. Hình 5: Tỷ lệ các cơ quan chưa ban hành văn bản bảo đảm an toàn, an ninh thông tin b) Về nguồn nhân lực CNTT: Tỷ lệ cán bộ, công chức sử dụng thành thạo hệ thống thư điện tử trong công việc ngày càng cao. Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (đến cấp đơn vị trực thuộc) đạt tỷ lệ trung bình khoảng 85%; đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đến cấp sở, ban, ngành, quận, huyện) đạt tỷ lệ trung bình khoảng 65%. Điển hình tại một số cơ quan, gần 100% cán bộ, công chức sử dụng thành thạo hệ thống thư điện tử trong công việc như các Bộ: Giáo dục và Đào tạo (100%), Công Thương (99%), Thanh tra Chính phủ (100%), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (100%), Thông tin và Truyền thông (100%); các tỉnh, thành phố như: Đà Nẵng (100%), Bình Phước (100%), Bạc Liêu (95%), Thanh Hóa (100%),.... Một số đơn vị đã tổ chức nhiều khóa đào tạo tin học, trong đó có nội dung về quản lý, sử dụng thư điện tử cho cán bộ, công chức toàn hệ thống, điển hình như tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tỉnh Đồng Tháp. Hình 6: Tỷ lệ cán bộ, công chức sử dụng thành thạo hệ thống thư điện tử Mặc dù phần lớn cán bộ, công chức có kỹ năng sử dụng thư điện tử trong công việc, tuy nhiên chính yếu tố con người vẫn là cản trở chính trong việc ứng dụng hiệu quả hệ thống thư điện tử trong công việc, với các nguyên nhân chính sau: - Người đứng đầu tại một số đơn vị chưa có sự chỉ đạo quyết liệt nhằm sử dụng hiệu quả hệ thống thư điện tử trong công việc, chưa gương mẫu sử dụng thư điện tử trong công tác quản lý, điều hành. - Nhiều cán bộ, công chức chưa có thói quen ứng dụng CNTT trong công việc, ngại thay đổi lề lối làm việc. - Chưa có chính sách khuyến khích, đãi ngộ cán bộ chuyên trách về CNTT phù hợp, nên đội ngũ cán bộ chuyên trách, chuyên gia CNTT trong các cơ quan nhà nước còn thiếu và yếu, khó đáp ứng nhiệm vụ duy trì hoạt động, phát triển các hệ thống thông tin, hướng dẫn, đào tạo các cán bộ, công chức ứng dụng CNTT. c) Về môi trường pháp lý: Có thể nói trong thời gian qua nhiều văn bản của Nhà nước được ban hành đã tạo hành lang pháp lý cho ứng dụng CNTT nói chung và ứng dụng hệ thống thư điện tử trong các cơ quan nhà nước nói riêng. Cụ thể, ở tầm vĩ mô, Luật Giao dịch điện tử, Luật CNTT, Nghị định số 64/2007/NĐ-CP đã có những quy định nhằm bảo đảm tính pháp lý, khuyến khích trao đổi chia sẻ, thông tin, dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước qua môi trường mạng; tại các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước năm 2008, giai đoạn 2009-2010 và giai đoạn 2011-2015 (Quyết định số 43/2008/QĐ-TTg ngày 24/3/2008; Quyết định số 48/2009/QĐ-TTg ngày 31/3/2009, Quyết định 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010), đều xác định rõ một trong các nhiệm vụ quan trọng nhằm ứng dụng hiệu quả CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước chính là ứng dụng hệ thống thư điện tử. Đặc biệt, ngày 03/12/2008, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg về việc tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Trong đó, xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, lãnh đạo cơ quan nhà nước các cấp, các cán bộ, công chức trong việc bảo đảm các điều kiện, tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong công việc. Ngày 09/7/2009, Bộ Thông tin và Truyền thông đã có Công văn số 2125/BTTTT-ƯDCNTT gửi các Bộ, ngành, địa phương nhằm hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan nhà nước thực hiện Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Trong đó, đã hướng dẫn khung nội dung quy chế sử dụng hệ thống thư điện tử trong cơ quan nhà nước để các cơ quan tham khảo xây dựng quy chế riêng của mình, đây là nội dung quan trọng, giúp các cơ quan nhà nước xây dựng các quy định, quy chế cụ thể để ứng dụng hệ thống thư điện tử trong công việc. Trên cơ sở các văn bản ở trên, cho đến nay, phần lớn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã ban hành các văn bản nhằm tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử. Cụ thể, 86% các Bộ, cơ quan ngang Bộ (đến cấp đơn vị trực thuộc), 82% các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đến cấp sở, ban, ngành, quận, huyện) đã xây dựng quy chế sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước theo Công văn hướng dẫn số 2125/BTTTT-ƯDCNTT của Bộ Thông tin và Truyền thông, tiêu biểu như các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Ngoại giao, Tư pháp, Giao thông vận tải,...; các tỉnh, thành phố như: Tiền Giang, Kon Tum, Bà Rịa –Vũng Tàu, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Cần Thơ,... | 2,169 |
123,528 | Hình 7: Tỷ lệ các cơ quan đã ban hành quy định về quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử Bên cạnh việc xây dựng quy chế quy định về quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử, các cơ quan còn ban hành văn bản quy định về quy trình trao đổi, xử lý văn bản điện tử trong nội bộ cơ quan và các đơn vị trực thuộc. Cụ thể như: 71% các Bộ, cơ quan ngang Bộ (đến cấp đơn vị trực thuộc), 53% các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đến cấp sở, ban, ngành, quận, huyện) đã ban hành văn bản quy định về quy trình trao đổi, xử lý văn bản điện tử trong nội bộ cơ quan và các đơn vị trực thuộc. Điều này làm tăng lượng giấy tờ, văn bản trao đổi qua hệ thống thư điện tử, làm giảm bớt chi phí, thời gian chuyển văn bản. Hình 8: Tỷ lệ các cơ quan đã ban hành văn bản quy định về quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử trong nội bộ các cơ quan. Bên cạnh các cơ quan đã ban hành nhiều loại văn bản thúc đẩy, khuyến khích tăng cường sử dụng thư điện tử trong công việc thì vẫn còn một số cơ quan chưa xây dựng, ban hành các văn bản cần thiết nhằm thúc đẩy sử dụng hệ thống thư điện tử, cụ thể còn 14% các Bộ, cơ quan ngang Bộ (đến cấp đơn vị trực thuộc), 18% các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đến cấp sở, ban, ngành, quận, huyện) chưa ban hành quy chế sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của mình. Điều này làm giảm đáng kể hiệu quả ứng dụng thư điện tử trong công việc, vì nếu không có những quy định cụ thể, xác định rõ quy trình, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc triển khai hệ thống thư điện tử thì việc ứng dụng thư điện tử nặng về tự giác, phong trào. 2. Hiệu quả sử dụng hệ thống thư điện tử trong công việc Nhìn chung các cán bộ, công chức đã thường xuyên sử dụng thư điện tử trong công việc. Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (đến cấp đơn vị trực thuộc) đạt tỷ lệ trung bình khoảng 79%; đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đến cấp sở, ban, ngành, quận, huyện) đạt tỷ lệ trung bình khoảng 62% (tỷ lệ cán bộ, công chức thường xuyên sử dụng thư điện tử trong công việc của các cơ quan được nêu chi tiết trong các Bảng 2, Bảng 5 trong Phụ lục). Điển hình tại một số cơ quan, phần lớn cán bộ, công chức thường xuyên sử dụng thư điện tử trong công việc như các Bộ: Giáo dục và Đào tạo (100%), Ngoại giao (90%), Công Thương (90%), Thông tin và Truyền thông (100%); các tỉnh, thành phố như: Hà Nội (100%), Đà Nẵng (100%), Bình Thuận (94%), Bà Rịa – Vũng Tàu (90%), Lâm Đồng (90%), Bắc Giang (85%). Hình 9: Tỷ lệ CBCC thường xuyên sử dụng thư điện tử trong công việc Trong quy chế sử dụng hệ thống thư điện tử do các cơ quan nhà nước ban hành thường quy định rõ danh mục các văn bản, tài liệu được gửi, nhận qua hệ thống thư điện tử. Các văn bản, tài liệu thường được quy định bắt buộc gửi, nhận qua hệ thống thư điện tử gồm: Lịch công tác, giấy mời họp, thông báo, báo cáo tuần, tháng, quý, dự thảo văn bản, các tài liệu trao đổi phục vụ công việc, tài liệu phục vụ các cuộc họp, những văn bản gửi đến những cơ quan để biết, để báo cáo. Trong thực tế, các loại văn bản được gửi, nhận nhiều nhất qua hệ thống thư điện tử là: Công văn, báo cáo, giấy mời họp, thông báo, văn bản trao đổi công việc không thuộc dạng mật. Tuy nhiên, tỷ lệ văn bản được trao đổi qua hệ thống thư điện tử nói chung vẫn còn thấp, nhiều văn bản vẫn phải gửi đồng thời qua cả 2 đường: văn bản điện tử qua thư điện tử, văn bản giấy qua văn thư. Theo thống kê, tỷ lệ trung bình văn bản được gửi qua thư điện tử đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (đến cấp đơn vị trực thuộc) đạt khoảng 40%; đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đến cấp sở, ban, ngành, quận, huyện) đạt khoảng 30% (tỷ lệ văn bản được trao đổi qua hệ thống thư điện tử tại các cơ quan được nêu chi tiết trong các Bảng 3, Bảng 6 trong Phụ lục). Một số đơn vị điển hình trong việc trao đổi văn bản qua hệ thống thư điện tử là: Bộ Thông tin và Truyền thông (100%), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (80%), Bộ Giáo dục và Đào tạo (75%), Bộ Xây dựng (100% đối với cơ quan Bộ); các tỉnh: Thái Nguyên (75%), Yên Bái (85%), Thanh Hóa (70%), Hậu Giang (75%). Hình 10: Tỷ lệ văn bản được trao đổi qua hệ thống thư điện tử II. Đánh giá chung tình hình thực hiện Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg Căn cứ tổng hợp tình hình sử dụng hệ thống thư điện tử trong các cơ quan nhà nước như ở trên, có thể thấy rằng đa số các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã có những nỗ lực, nghiêm túc trong việc thực hiện Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Hệ thống thư điện tử đã được sử dụng rộng rãi trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, bước đầu đã làm tăng năng suất lao động, giảm thời gian xử lý công việc, tiết kiệm chi phí. Có thể điểm qua những kết quả chính đã đạt được so với những nội dung Chỉ thị đề ra, đó là: - Bước đầu đã bảo đảm hạ tầng kỹ thuật cho triển khai hệ thống thư điện tử trong các cơ quan nhà nước; nhiều cán bộ, công chức đã được cung cấp hộp thư điện tử để sử dụng. - Phần lớn cơ quan nhà nước đã ban hành quy chế về quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử, trong đó quy định rõ trách nhiệm của các cán bộ, công chức khi sử dụng thư điện tử trong công việc. - Nhiều văn bản đã được các cơ quan nhà nước trao đổi qua hệ thống thư điện tử, bước đầu minh chứng rõ hiệu quả của việc sử dụng thư điện tử, tạo lòng tin, quyết tâm sử dụng thư điện tử trong thời gian tới. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai vẫn bộc lộ rõ các hạn chế cần khắc phục trong thời gian tới đó là: - Hạ tầng kỹ thuật vẫn chưa bảo đảm nhu cầu thực tế công việc. Đặc biệt là vấn đề an toàn, an ninh thông tin. - Một số cơ quan chưa xây dựng quy chế về quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử, hoặc đã xây dựng nhưng chưa quy định rõ quy trình công việc khi ứng dụng thư điện tử, các loại văn bản bắt buộc được gửi qua hệ thống thư điện tử. - Nhiều lãnh đạo cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức chưa có ý thức, quyết tâm sử dụng hệ thống thư điện tử trong công việc. III. Đề xuất, kiến nghị Trên cơ sở các đề xuất, kiến nghị của các cơ quan và đánh giá chung về tình hình thực hiện Chỉ thị, Bộ Thông tin và Truyền thông xin đề xuất Thủ tướng Chính phủ tiếp tục chỉ đạo các Bộ, ngành, địa phương triển khai các nội dung nhằm tiếp tục thực hiện tốt Chỉ thị trong thời gian tới, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước. Cụ thể: 1. Trong các chương trình, kế hoạch ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước các cấp, cần xác định rõ mục tiêu, nội dung triển khai hệ thống thư điện tử trong công việc. 2. Nâng cấp, mở rộng hạ tầng kỹ thuật bảo đảm ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước nói chung và ứng dụng hệ thống thư điện tử nói riêng. Chú trọng vấn đề an toàn, an ninh thông tin, đẩy mạnh việc sử dụng chữ ký số trong các giao dịch điện tử của các cơ quan nhà nước. 3. Xác định rõ trách nhiệm của lãnh đạo cơ quan nhà nước các cấp trong việc triển khai ứng dụng CNTT tại cơ quan mình. 4. Tăng cường công tác đào tạo CNTT cho cán bộ, công chức nhà nước các cấp. Đồng thời ban hành các quy định, quy chế có tính bắt buộc ứng dụng CNTT nói chung và sử dụng thư điện tử nói riêng nhằm nâng cao năng suất lao động, thực hành tiết kiệm. 5. Có cơ chế chính sách phù hợp nhằm bảo đảm thu hút đủ nguồn nhân lực có chất lượng cho các cơ quan chuyên trách CNTT các cấp. Trên đây là báo cáo tình hình thực hiện Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông kính trình./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Báo cáo số 22/BC-BTTTT ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông) I. Hiện trạng sử dụng hệ thống thư điện tử tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (thống kê đến cấp đơn vị trực thuộc) Bảng 1: Tỷ lệ cán bộ, công chức được cung cấp hộp thư điện tử sử dụng trong công việc <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bảng 2: Tỷ lệ cán bộ, công chức thường xuyên sử dụng thư điện tử trong công việc <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng 3: Ước lượng tỷ lệ văn bản được trao đổi qua hệ thống thư điện tử <jsontable name="bang_4"> </jsontable> II. Hiện trạng sử dụng hệ thống thư điện tử tại các địa phương (thống kê đến cấp sở, ban, ngành, quận, huyện) Bảng 4: Tỷ lệ cán bộ, công chức được cung cấp hộp thư điện tử sử dụng trong công việc <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Bảng 5: Tỷ lệ cán bộ, công chức thường xuyên sử dụng thư điện tử trong công việc <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Bảng 6: Ước lượng tỷ lệ văn bản được trao đổi qua hệ thống thư điện tử <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỂM CỦA CÁC KHOẢN 4, 5, 6, 7 VÀ 8 ĐIỀU 2 QUYẾT ĐỊNH SỐ 134/2008/QĐ-TTG NGÀY 02 THÁNG 10 NĂM 2008 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TỔNG CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRỰC THUỘC BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 19/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 và Nghị định số 89/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2010; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, | 2,102 |
123,529 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 2 Quyết định số 134/2008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản lý đất đai trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung các điểm b, đ khoản 4 Điều 2 như sau: “b) Trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành văn bản hướng dẫn việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh; việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất;” “đ) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh; việc sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực sau khi được phê duyệt; việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất;” 2. Sửa đổi, bổ sung các điểm b, d, đ khoản 5 Điều 2 như sau: “b) Chỉ đạo, kiểm tra các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật đối với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;” “d) Tổ chức phát hành và kiểm tra việc quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;” “đ) Tổng hợp số liệu về: đăng ký đất đai, đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, thống kê, kiểm kê đất đai của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;” 3. Sửa đổi, bổ sung các điểm a, b, c, d khoản 6 Điều 2 như sau: “a) Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường để trình Chính phủ ban hành quy định, điều chỉnh khung giá các loại đất, nguyên tắc, phương pháp xác định giá đất và trình tự, thủ tục xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất;” “b) Trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành văn bản hướng dẫn và tổ chức kiểm tra việc áp dụng các nguyên tắc, phương pháp và trình tự, thủ tục xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất;” “c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan có liên quan giải quyết hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết kiến nghị về xây dựng, điều chỉnh và áp dụng bảng giá đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;” “d) Kiểm tra việc xây dựng bản đồ về giá đất;” 4. Sửa đổi, bổ sung các điểm b, c khoản 7 Điều 2 như sau: “b) Trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành văn bản hướng dẫn việc xác định người sử dụng đất thuộc đối tượng được bồi thường, được hỗ trợ hoặc không được bồi thường, không được hỗ trợ làm cơ sở cho việc tính bồi thường, hỗ trợ;” “c) Chỉ đạo, kiểm tra các ngành, địa phương, các tổ chức trong việc giải quyết những khó khăn, vướng mắc về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; về quản lý, sử dụng đất sau khi giải phóng mặt bằng; hướng dẫn việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người tái định cư; hướng dẫn về quản lý đất đai trong khu tái định cư.” 5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 8 Điều 2 như sau: “a) Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế, chính sách về phát triển quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch; đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất; quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản;” Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 06 năm 2011. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT THÔNG SỐ KỸ THUẬT THIẾT BỊ VÀ KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU DỰ ÁN: TĂNG CƯỜNG TRANG THIẾT BỊ KHCN CHO PHÒNG THÍ NGHIỆM TỔNG HỢP THUỘC VIỆN NƯỚC, TƯỚI TIÊU VÀ MÔI TRƯỜNG QUẢ - VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM, GÓI THẦU SỐ 3 - HỆ THỐNG MÁY QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi điều 3 Nghị định 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 1312/QĐ-BNN-KHCN ngày 06/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt điều chỉnh dự án tăng cường trang thiết bị KHCN: Tăng cường trang thiết bị KHCN cho phòng Thí nghiệm tổng hợp thuộc Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường - Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam; Căn cứ biên bản ngày 01/4/2011 của Hội đồng Khoa học công nghệ thẩm định lựa chọn thiết bị, đặc tính và thông số kỹ thuật năm 2011 cho Dự án Tăng cường trang thiết bị KHCN cho phòng Thí nghiệm tổng hợp thuộc Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường - Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Thông số kỹ thuật thiết bị và Kế hoạch đấu thầu dự án “Tăng cường trang thiết bị KHCN cho phòng Thí nghiệm tổng hợp thuộc Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường - Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam” với nội dung cụ thể như sau: A. Đặc tính và thông số kỹ thuật thiết bị: Phê duyệt đặc tính và thông số kỹ thuật thiết bị gói thầu số 3 như phụ lục kèm theo. B. Kế hoạch đấu thầu dự án: 1. Tên gói thầu: Gói thầu số 3 - Hệ thống máy quang phổ hấp thụ nguyên tử. 2. Giá gói thầu: Tổng giá trị gói thầu: 2.100.000.000 đồng. Bằng chữ: Hai tỷ một trăm triệu đồng. 3. Nguồn kinh phí: Ngân sách sự nghiệp khoa học năm 2011 cấp cho Dự án. 4. Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu: - Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi trong nước; - Phương thức đấu thầu: 01 (một) túi hồ sơ, không điều chỉnh giá; - Ủy quyền cho Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường phê duyệt Quyết định thành lập Tổ chuyên gia đấu thầu theo Điều 9 Luật Đấu thầu. 5. Thời gian tổ chức đấu thầu: - Đăng thông báo mời thầu trên Báo đấu thầu 03 số liên tiếp và trên trang Web của Bộ Nông nghiệp và PTNT; - Phát hành hồ sơ mời thầu: Sau 10 ngày kể từ ngày đăng bản tin đầu tiên đến thời điểm đóng thầu; - Đóng thầu, mở thầu: sau 15 ngày, kể từ ngày bán hồ sơ. 6. Hình thức hợp đồng: Hình thức hợp đồng: trọn gói. 7. Thời gian thực hiện hợp đồng: Ủy quyền cho đơn vị quyết định theo qui định tại Luật Đấu thầu, đảm bảo việc thực hiện gói thầu phù hợp với tiến độ thực hiện. Điều 2. Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường - Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện đấu thầu theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CHI TIẾT GÓI THẦU SỐ 3 - DỰ ÁN TĂNG CƯỜNG TRANG THIẾT BỊ KHCN CHO PHÒNG THÍ NGHIỆM TỔNG HỢP THUỘC VIỆN NƯỚC, TƯỚI TIÊU VÀ MÔI TRƯỜNG - VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 753/QĐ-BNN-KHCN ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬA CHỮA, MUA SẮM TÀI SẢN CỦA VĂN PHÒNG BỘ NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Quyết định số 113/QĐ-BNN-TC ngày 24/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2011 (lần 1) cho Văn phòng Bộ; Xét đề nghị của Văn phòng Bộ tại công văn số 197/VP ngày 06/4/2011 về việc phê duyệt dự toán sửa chữa, mua sắm năm 2011; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sửa chữa, mua sắm tài sản của Văn phòng Bộ năm 2011 như sau: 1. Tổng kinh phí: 2.800.000.000 đồng (Hai tỷ, tám trăm triệu đồng chẵn). (Chi tiết các nội dung theo phụ biểu đính kèm) 2. Nguồn kinh phí: Kinh phí không thực hiện tự chủ, loại 460 – 463 của Văn phòng Bộ 3. Thời gian thực hiện: Năm 2011. Điều 2. Căn cứ kế hoạch được duyệt, Chánh Văn phòng Bộ tổ chức thực hiện theo đúng quy định hiện hành nhưng không vượt quá 90% số kinh phí trên (tiết kiệm 100%). Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ BIỂU KẾ HOẠCH SỬA CHỮA MUA SẮM TÀI SẢN NĂM 2011 CỦA VĂN PHÒNG BỘ (Kèm theo Quyết định số 758/QĐ-BNN-TC ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT) | 2,012 |
123,530 | <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Hai tỷ tám trăm triệu đồng chẵn./.) CHỈ THỊ VỀ VIỆC PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO THI ĐUA THỰC HIỆN THẮNG LỢI NHIỆM VỤ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH 5 NĂM (2011-2015) THEO NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG TOÀN QUỐC LẦN THỨ XI TRONG CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÀNH XÂY DỰNG Năm 2011 là năm đầu thực hiện kế hoạch 5 năm 2011 – 2015 và Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc thứ XI. Trong bối cảnh tình hình thế giới và kinh tế trong nước có nhiều khó khăn, phức tạp; để phát huy kết quả đã đạt được của năm 2010, phấn đấu hoàn thành toàn diện các mục tiêu phát triển của năm 2011, tạo đà thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm 2011 – 2015. Bộ trưởng, Bí thư Ban cán sự Đảng Bộ Xây dựng yêu cầu các đơn vị trong toàn Ngành: 1. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 21/5/2004 của Bộ Chính trị, theo kết luận số 83-KL/TW ngày 30/8/2010 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa X về đổi mới, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân điển hình tiên tiến; yêu cầu các cấp ủy Đảng, Chính quyền, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh các đơn vị phải bám sát nhiệm vụ chính trị để đề ra các mục tiêu cụ thể của từng quí, từng năm; tổ chức từng đợt các phong trào thi đua sôi nổi, rộng khắp với nhiều hình thức phong phú, thiết thực, có sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả, khen thưởng kịp thời. Trước mắt, trong năm 2011 các phong trào thi đua phải hướng vào việc thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về các giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Chỉ thị số 01/CT-BXD ngày 04/3/2011 và Chương trình hành động của Bộ Xây dựng về việc thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ. 2. Đẩy mạnh thi đua hoàn thành kế hoạch năm 2011 của mỗi đơn vị, các phong trào thi đua phải được cụ thể hóa bằng các chương trình, hành động cụ thể, có biện pháp phù hợp để tổ chức thực hiện; phải gắn phong trào thi đua với cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, đặc biệt lưu ý việc “thực hành tiết kiệm, chống lãng phí”, tích cực hưởng ứng cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dựng hàng Việt Nam”. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua “lao động giỏi, lao động sáng tạo” với mục tiêu “Năng suất, chất lượng, hiệu quả” của cán bộ, công chức, viên chức, lao động trong toàn Ngành. 3. Cùng với việc đẩy mạnh phong trào thi đua, chú trọng nâng cao công tác khen thưởng, đảm bảo khen thưởng kịp thời, chính xác, đúng đối tượng; tăng cường khen thưởng các tập thể nhỏ và cá nhân người trực tiếp lao động, sản xuất, công tác. Biểu dương, tôn vinh các tấm gương điển hình tiên tiến, tiêu biểu trên tất cả các lĩnh vực: quản lý nhà nước, sản xuất kinh doanh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học, y tế… trong ngành Xây dựng. 4. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, qui định của Ngành và các văn bản qui phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng. Tuyên truyền, giáo dục truyền thống của đơn vị, của ngành Xây dựng nhằm khơi dậy tinh thần yêu nước, tinh thần cách mạng. Đặc biệt quan tâm phát hiện nhân tố mới, nêu gương, nhân rộng các tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến, tiêu biểu ở mọi lĩnh vực trong Ngành trên các phương tiện thông tin đại chúng. 5. Các cấp ủy Đảng, Thủ trưởng các đơn vị cần quan tâm hơn nữa đến việc nâng cao chất lượng công tác của đơn vị, tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, hiệu lực, hiệu quả của bộ máy quản lý; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; quan tâm củng cố tổ chức, bộ máy và lựa chọn những cán bộ có năng lực, có phẩm chất đạo đức, có tinh thần trách nhiệm cao làm công tác thi đua, khen thưởng; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về thi đua, khen thưởng. Yêu cầu các đơn vị triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung nêu trên và định kỳ báo cáo Bộ trưởng – Chủ tịch Hội đồng Thi đua khen thưởng Bộ kết quả thực hiện. Vụ Tổ chức cán bộ (Ban Thi đua, khen thưởng) có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (CÁC DỰ ÁN THIẾT KẾ QUY HOẠCH - LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 113/QĐ-BNN-TC ngày 24/01/2011 của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT về việc giao dự toán NSNN năm 2011 (lần 1) cho Văn phòng Bộ; Căn cứ các Quyết định số 1705, 1706, 1707/QĐ-BNN-KH ngày 29 tháng 10 năm 2010 v/v phê duyệt Đề cương - Dự toán và Kế hoạch đấu thầu các dự án: Quy hoạch nông nghiệp nông thôn vùng Bắc trung bộ đến năm 2020 trong điều kiện biến đổi khí hậu; Quy hoạch nông nghiệp nông thôn vùng Đông Nam Bộ đến năm 2020 trong điều kiện biến đổi khí hậu; Quy hoạch nông nghiệp nông thôn vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020; Căn cứ Thông tư số 202/2010/TT-BTC ngày 14/12/2010 của Bộ Tài chính về việc Quy định tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Theo đề nghị của Vụ trưởng các Vụ: Tài chính, Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Điều chỉnh dự toán chi NSNN năm 2011 cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo biểu đính kèm. Điều 2. Căn cứ dự toán được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU CHI TIẾT ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN (LẦN 1) (Kèm theo Quyết định số 759/QĐ-BNN-TC ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ĐVT: nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH XỬ LÝ CÁC TRƯỜNG HỢP TỤ TẬP ĐÔNG NGƯỜI TRÁI PHÁP LUẬT VÌ LÝ DO KHIẾU NẠI, TỐ CÁO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2004, năm 2005; Căn cứ Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2004, 2005; Căn cứ Nghị định số 73/2010/ NĐ-CP ngày 12/7/2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội; Căn cứ Nghị định số 38/2005/NĐ-CP ngày 18/3/2005 của Chính phủ quy định một số biện pháp bảo đảm trật tự công cộng; Căn cứ Thông tư số 09/2005/TT-BCA ngày 05/9/2005 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 38/2005/NĐ-CP ngày 18/3/2005 của Chính phủ quy định một số biện pháp bảo đảm trật tự công cộng; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 31/TT-TTr ngày 28/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định xử lý các trường hợp tụ tập đông người trái pháp luật vì lý do khiếu nại, tố cáo. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Giao Chánh Thanh tra tỉnh chủ trì phối hợp với các ngành có chức năng xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Quy định này. Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH XỬ LÝ CÁC TRƯỜNG HỢP TỤ TẬP ĐÔNG NGƯỜI TRÁI PHÁP LUẬT VÌ LÝ DO KHIẾU NẠI, TỐ CÁO (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 18 /4/2011 của UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Đối tượng và phạm vi điều chỉnh Quy định về trách nhiệm và sự phối hợp giữa các cơ quan trong công tác xử lý các trường hợp tụ tập đông người trái pháp luật vì lý do khiếu nại, tố cáo; Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi tụ tập đông người trái pháp luật vì lý do khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 2: Các trường hợp tụ tập đông người trái pháp luật vì lý do khiếu nại, tố cáo, bao gồm: 1. Lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo của công dân để thực hiện, tổ chức thực hiện hoặc lôi kéo, xúi giục, kích động, cưỡng ép người khác tiến hành các hoạt động tập trung đông người trái phép, gây rối trật tự công cộng hoặc để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật khác gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, trái với thuần phong mỹ tục, nếp sống văn minh nơi công cộng, gây cản trở hoạt động bình thường của các cơ quan, doanh nghiệp, gây mất vệ sinh môi trường. 2. Tập trung đông người trái pháp luật vì lý do khiếu nại, tố cáo ở nơi công cộng, trước trụ sở cơ quan, tổ chức hoặc tại khu vực đang diễn ra các Hội nghị, kỳ họp Hội đồng nhân dân, các hoạt động chính trị quan trọng của cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội và nhà riêng của các đồng chí Lãnh đạo. 3. Tập trung đông người trái pháp luật vì lý do khiếu nại, tố cáo, có mang theo ảnh Bác Hồ, băng rôn, cờ, biểu ngữ dưới mọi hình thức nhằm chống đối chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước hoặc mang theo vũ khí, vật liệu nổ, chất độc hại, chất dễ cháy, chất kích thích hoặc các đồ vật khác có thể gây ảnh hưởng đến an toàn tính mạng, sức khỏe của người khác . 4. Gây cản trở, chống người thi hành công vụ; có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của người khác, xâm phạm tài sản của Nhà nước, tổ chức và cá nhân hoặc có hành vi quá khích khác như: la hét, chửi bới, đập phá, lăng mạ, đe dọa hành hung người khác. | 2,074 |
123,531 | Điều 3: Nguyên tắc phối hợp xử lý các trường hợp tụ tập đông người 1. Cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc xử lý các trường hợp tụ tập đông người trái pháp luật vì lý do khiếu nại, tố cáo; Hoạt động phối hợp giữa các cơ quan hữu quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan đã được pháp luật quy định. 2. Đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu cơ quan, tổ chức và cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân trực tiếp tham gia phối hợp xử lý các trường hợp tụ tập đông người trái pháp luật vì lý do khiếu nại, tố cáo. Điều 4: Phương thức phối hợp, trao đổi thông tin 1. Cung cấp, trao đổi thông tin về tình hình khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc tụ tập đông người; thực hiện các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xử lý các trường hợp tụ tập đông người trái pháp luật vì lý do khiếu nại, tố cáo. Nếu từ chối cung cấp thông tin, cơ quan được yêu cầu phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối. 2. Tham gia giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc tụ tập đông người mà lĩnh vực của ngành, địa phương mình quản lý. 3. Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng để xử lý hành vi tụ tập đông người trái pháp luật theo quy định của pháp luật. Chương II BẢO ĐẢM TRẬT TỰ CÔNG CỘNG VÀ XỬ LÝ CÁC TRƯỜNG HỢP TỤ TẬP ĐÔNG NGƯỜI TRÁI PHÁP LUẬT VÌ LÝ DO KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 5: Trách nhiệm bảo đảm trật tự công cộng Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về bảo đảm trật tự công cộng khi thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo; tôn trọng các quy tắc chung của cuộc sống xã hội; phát hiện, tố cáo mọi hành vi vi phạm pháp luật về trật tự công cộng hoặc xâm phạm quyền khiếu nại, tố cáo của công dân; tham gia, hỗ trợ các cơ quan chức năng phát hiện, ngăn chặn và xử lý các vi phạm pháp luật về trật tự công cộng. Điều 6: Các biện pháp bảo đảm trật tự công cộng Khi có hành vi tập trung đông người trái pháp luật hoặc xảy ra các hành vi vi phạm pháp luật khác về bảo đảm trật tự công cộng, sau khi đã áp dụng các biện pháp hướng dẫn, giáo dục, thuyết phục, yêu cầu mọi người chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về bảo đảm trật tự công cộng và chấm dứt ngay hành vi vi phạm, nhưng người vi phạm vẫn không chấp hành, có hành vi chống đối, cố tình vi phạm, thì áp dụng các biện pháp để bảo đảm an ninh, trật tự công cộng, giải tán việc tập trung đông người trái pháp luật, dùng các biện pháp cưỡng chế để xử lý các đối tượng có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. Điều 7: Xử lý trường hợp tụ tập đông người vì lý do khiếu nại, tố cáo Khi công dân tụ tập đông người vì lý do khiếu nại, tố cáo trước cơ quan công sở và nhà riêng của Lãnh đạo tỉnh hoặc tại khu vực đang diễn ra các Hội nghị, kỳ họp Hội đồng nhân dân, các hoạt động chính trị quan trọng của cơ quan Đảng, cơ quan hành chính Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội thì Chánh Văn phòng Tỉnh ủy, Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Giám đốc Công an tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các sở ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có liên quan để nắm bắt chặt chẽ diễn biến tình hình và có biện pháp hướng dẫn, giáo dục, thuyết phục, vận động công dân về tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh để thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. Điều 8: Phương pháp xử lý đối với trường hợp tụ tập đông người vì lý do khiếu nại, tố cáo 1. Đối với những vụ việc khiếu nại, tố cáo đã có ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ hoặc kết luận giải quyết của các Bộ, ngành chức năng và các cơ quan Tư pháp của Trung ương, quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật thì yêu cầu cơ quan, tổ chức có liên quan khẩn trương tổ chức thực hiện dứt điểm và yêu cầu công dân về tại địa phương nơi cư trú. 2. Đối với những vụ việc khiếu nại, tố cáo chưa được xem xét giải quyết theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định thì Lãnh đạo các cơ quan chức năng giải thích và có văn bản hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo đến cơ quan có trách nhiệm để giải quyết theo thẩm quyền; Cơ quan có trách nhiệm giải quyết phải kịp thời thụ lý, ra quyết định giải quyết theo đúng quy định của pháp luật khiếu nại, tố cáo và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả giải quyết. 3. Nếu vụ việc khiếu nại, tố cáo đã được cấp thẩm quyền xem xét giải quyết nhưng công dân vẫn không đồng ý và tiếp tục khiếu nại, tố cáo thì Thanh tra tỉnh tham mưu Lãnh đạo UBND tỉnh chỉ đạo giao vụ việc cho Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành hoặc Chủ tịch UBND huyện, thành phố rà soát lại vụ việc; Có kế hoạch tập trung giải quyết và xác định rõ thời hạn dứt điểm từng vụ việc, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của công dân. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo phải công khai, minh bạch, nếu chưa giải quyết được cũng phải công khai và thông báo rõ bằng văn bản cho cá nhân, tổ chức biết tiến độ giải quyết. 4. Nếu có căn cứ việc giải quyết của các cấp có thẩm quyền là đúng chính sách, pháp luật thì Lãnh đạo các cơ quan chức năng giải thích, thuyết phục người khiếu nại, tố cáo để họ chấp hành và trở về địa phưong nơi cư trú. Trong trường hợp người khiếu nại, tố cáo vẫn thiếu thiện chí, lạm dụng quyền khiếu nại, tố cáo để xuyên tạc, vu khống cán bộ, công chức, cơ quan nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội, gây rối trật tự công cộng, cư trú trái pháp luật thì cơ quan Công an phụ trách địa bàn nơi có đoàn đông người tụ tập trái pháp luật, áp dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính hoặc áp dụng các biện pháp xử lý hình sự theo quy định của pháp luật; đồng thời công bố rõ nội dung vụ việc trên các phương tiện thông tin đại chúng để có tác dụng giáo dục và phòng ngừa. Điều 9: Trách nhiệm và quyền hạn của người đứng đầu các cơ quan liên quan trong việc xử lý các trường hợp tụ tập đông người trái pháp luật vì lý do khiếu nại, tố cáo 1. Chánh Văn phòng Tỉnh ủy, Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với Giám đốc Công an tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố trong công tác tiếp công dân, xử lý các trường hợp tụ tập đông người trái pháp luật tại Trụ sở Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và UBND tỉnh vì lý do khiếu nại, tố cáo. 2. Chánh Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan có chức năng liên quan tổ chức thực hiện công tác thanh tra; chủ động nắm tình hình, phối hợp với Chủ tịch UBND các huyện, thành phố giải quyết khiếu nại, tố cáo phát sinh trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Công an tỉnh bảo đảm trật tự công cộng ở những nơi xảy ra khiếu nại, tố cáo đông người. 3. Giám đốc Công an tỉnh chỉ đạo Công an các huyện, thành phố nắm tình hình khiếu nại, tố cáo, tham mưu cho cấp ủy và chính quyền tập trung giải quyết; thực hiện các biện pháp bảo đảm trật tự công cộng, tổ chức chỉ đạo việc điều tra, xử lý các hành vi tụ tập đông người trái pháp luật theo quy định tại Nghị định số 38/2005/NĐ-CP ngày 18/3/2005 của Chính phủ quy định một số biện pháp đảm bảo trật tự công cộng, Thông tư số 09/2005/TT-BCA ngày 05/9/2005 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 38/2005/NĐ-CP ngày 18/3/2005 của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. 4. Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu đến việc khiếu nại, tố cáo theo yêu cầu của cơ quan và người có thẩm quyền; Tham gia tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến lĩnh vực mà ngành mình quản lý và tham gia xử lý các trường hợp tụ tập đông người trái pháp luật vì lý do khiếu nại, tố cáo khi có yêu cầu. 5. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chủ động nắm tình hình, có biện pháp phòng ngừa, phát hiện ngăn chặn và xử lý nghiêm minh các hành vi lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để lôi kéo, kích động hoặc cưỡng ép người khác tham gia tụ tập đông người trái pháp luật, gây rối trật tự công cộng, chống người thi hành công vụ hoặc các hành vi khác làm ảnh hưởng đến trật tự công cộng, xâm phạm hoặc đe dọa đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Chỉ đạo giải quyết nhanh chóng, dứt điểm, đúng pháp luật những vụ việc khiếu nại, tố cáo phát sinh từ cơ sở. Khi xảy ra tình trạng người của địa phương mình tụ tập đông người trái pháp luật, gây ảnh hưởng xấu đến trật tự công cộng, phải kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh biết và cử cán bộ tham gia trực tiếp giải quyết khi họ kéo về tỉnh để có biện pháp chỉ đạo, tổ chức đưa họ về nơi cư trú. Điều 10: Thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo đảm trật tự công cộng và xử lý các trường hợp tụ tập đông người trái pháp luật vì lý do khiếu nại, tố cáo. Thẩm quyền áp dụng xử lý vi phạm hành chính và ra quyết định áp dụng các biện pháp bảo đảm trật tự công cộng thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 38/2005/NĐ-CP ngày 18/3/2005 của Chính phủ quy định một số biện pháp bảo đảm trật tự công cộng, Thông tư số 09/2005/TT-BCA ngày 05/9/2005 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 38/2005/NĐ-CP ngày 18/3/2005 của Chính phủ và Nghị định số 73/2010/ NĐ-CP ngày 12/7/2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội, cụ thể: | 2,047 |
123,532 | - Chiến sỹ, thủ trưởng các đơn vị Công an nhân dân trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện xử lý vi phạm hành chính và ra quyết định áp dụng các biện pháp bảo đảm trật tự công cộng các trường hợp tụ tập đông người trái pháp luật vì lý do khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật. - Chủ tịch UBND các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện xử lý vi phạm hành chính và ra quyết định áp dụng các biện pháp bảo đảm trật tự công cộng các trường hợp tụ tập đông người trái pháp luật vì lý do khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp tụ tập đông người trái pháp luật vì lý do khiếu nại, tố cáo có sử dụng vũ khí, vật liệu nổ hoặc các vật dụng nguy hiểm khác nhằm chống đối, tấn công người thi hành công vụ, gây rối trật tự công cộng hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng khác thì tuỳ trường hợp cụ thể, các lực lượng chức năng phải chủ động áp dụng ngay các biện pháp điều động lực lượng và phương tiện, công cụ hỗ trợ cần thiết theo quy định của pháp luật để phòng vệ chính đáng, kịp thời ngăn chặn, vô hiệu hoá các hành vi chống đối của người vi phạm. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11: Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quy định này. Điều 12: Bổ sung, sửa đổi Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, tổ chức phản ánh về Chánh Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. HƯỚNG DẪN TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH KHU ĐẤT, THỬA ĐẤT Phục vụ cho việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Việc trích đo địa chính thửa đất, khu đất phải tuân thủ theo Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10000 ban hành theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa yêu cầu các đơn vị thực hiện trích đo địa chính thửa đất, khu đất phải thể hiện cụ thể như sau: 1. Vị trí mốc giới, kích thước các cạnh, số hiệu, diện tích, mục đích sử dụng của thửa đất mới hình thành thuộc khu đất trích đo; 2. Diện tích, mục đích sử dụng đất, chủ sử dụng đất theo các loại giấy tờ sử dụng đất và theo hiện trạng sử dụng đất đối với từng thửa đất thuộc phạm vi khu vực trích đo; 3. Vị trí, loại đường khu đất (xác định theo quyết định phân loại đường, vị trí đất trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố nơi có đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt). Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, đề nghị các đơn vị báo cáo Giám đốc Sở (qua phòng Đo đạc Bản đồ) để được xử lý, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 2 ĐIỀU 3 QUYẾT ĐỊNH SỐ 692/2010/QĐ-UBND NGÀY 17 THÁNG 5 NĂM 2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 136/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Giao thông vận tải; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2005/TTLT-BGTVT-BNV ngày 06 tháng 01 năm 2005 của Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nội vụ hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức và biên chế của Thanh tra Giao thông vận tải ở địa phương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2008/TTLT-BGTVT-BNV ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 685/TTr-SNV ngày 09 tháng 4 năm 2011 và Báo cáo kết quả thẩm định văn bản số 365/BC-STP ngày 07 tháng 4 năm 2011 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Quyết định số 692/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Thuận như sau: “2. Các tổ chức hành chính thuộc, trực thuộc Sở: a) Các tổ chức thuộc Sở: - Văn phòng Sở. - Phòng Kế hoạch - Tài chính. - Phòng Quản lý giao thông. - Phòng Quản lý vận tải - phương tiện và người lái. - Phòng Thẩm định và Quản lý chất lượng công trình giao thông; b) Tổ chức trực thuộc Sở: Thanh tra Sở”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành trong tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Giám đốc Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 32/2010/TT-BTNMT NGÀY 08 THÁNG 12 NĂM 2010 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH VỀ CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ; Căn cứ Nghị quyết số 56/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2010/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ: 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 8 như sau: “b) Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực của nơi cấp Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 6; Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực của nơi cấp Giấy phép đầu tư đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 6; Bản công chứng Hợp đồng đo đạc và bản đồ đối với tổ chức quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này.” 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 như sau: “2. Trình tự nộp hồ sơ và cấp giấy phép a) Tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và các tổ chức xã hội - nghề nghiệp; các Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; các tổ chức nước ngoài nộp một (01) bộ hồ sơ tại Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam. Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đẩy đủ theo quy định, Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ cho đầy đủ. Việc yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ chỉ thực hiện một (01) lần. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ, lập biên bản thẩm định theo Mẫu số 2 kèm theo Thông tư này, cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho tổ chức có đủ điều kiện; trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép thì trả lời bằng văn bản cho tổ chức lý do không cấp giấy phép. b) Tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này nộp hai (02) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ cho đầy đủ. Việc yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ chỉ thực hiện một (01) lần. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, lập biên bản thẩm định theo Mẫu số 2 kèm theo Thông tư này và gửi biên bản thẩm định kèm theo một (01) bộ hồ sơ cho Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam; trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam có trách nhiệm xem xét, cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho tổ chức có đủ điều kiện; trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép thì trả lời bằng văn bản cho tổ chức lý do không cấp giấy phép đồng thời thông báo cho Sở Tài nguyên và Môi trường.” 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau: “2. Tổ chức đề nghị bổ sung nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ lập hồ sơ đề nghị cấp bổ sung nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ. Hồ sơ gồm: | 2,075 |
123,533 | a) Đơn đề nghị cấp bổ sung nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 3 kèm theo Thông tư này; b) Báo cáo tình hình hoạt động đo đạc và bản đồ của tổ chức kể từ khi được cấp giấy phép theo Mẫu số 7 kèm theo Thông tư này; c) Các tài liệu, hồ sơ về nhân lực và thiết bị công nghệ được bổ sung so với thời điểm được cấp giấy phép như quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 8 Thông tư này; d) Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã được cấp.” 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 như sau: “2. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép nộp tại Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam trước khi giấy phép hết hạn ít nhất là ba mươi (30) ngày. Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ cho đầy đủ. Việc yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ chỉ thực hiện một (01) lần.” Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam hoàn thành việc gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ trong thời gian ba (03) ngày làm việc cho tổ chức có đủ điều kiện, trường hợp không đủ điều kiện gia hạn giấy phép thì trả lời bằng văn bản cho tổ chức lý do không gia hạn giấy phép. Khi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ hết thời hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này, tổ chức có nhu cầu tiếp tục hoạt động đo đạc và bản đồ làm hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mới theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.” Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2011. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, xử lý. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 1998 và Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 30/TTr-CP ngày 16/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với: Bà Từ Ngọc, sinh ngày 18/12/1964 tại Campuchia. Có tên gọi Việt Nam là: Từ Ngọc Hiện trú tại: 492/21 Tân Phước, phường 6, quận 11, thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 1998 và Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 32/TTr-CP ngày 16/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 03 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐANG CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM ĐƯƠC NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 557/QĐ-CTN ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Chủ tịch nước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 38/TTr-CP ngày 18/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 06 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Áo (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA ÁO ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 559/QĐ-CTN ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Chủ tịch nước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 1998 và Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 34/TTr-CP ngày 16/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 11 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Đan Mạch (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI ĐAN MẠCH ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 561/QĐ-CTN ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Chủ tịch nước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-UBDT-BNV ngày 17 tháng 9 năm 2010 của Uỷ ban Dân tộc và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Xét đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tại Tờ trình số 62/TTr.BDT-VP ngày 16/3/2011 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 46/TTr.SNV ngày 24/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 114/2004/QĐ.UB ngày 04/11/2004 của UBND tỉnh Nghệ An về việc đổi tên Ban Dân tộc và Miền núi và ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và biên chế hệ thống cơ quan làm công tác dân tộc tỉnh Nghệ An. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Thủ trưởng các ngành, các cấp và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH NGHỆ AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Ban Dân tộc tỉnh Nghệ An (sau đây gọi chung là Ban Dân tộc tỉnh) là cơ quan chuyên môn ngang Sở thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An (Sau đây gọi chung là UBND tỉnh); có chức năng tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc. 2. Ban Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Chủ trì xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác dân tộc; b) Dự thảo kế hoạch 5 năm và hàng năm, chính sách, chương trình, đề án, dự án quan trọng về công tác dân tộc; biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc; c) Dự thảo văn bản quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Ban Dân tộc; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. Chủ trì xây dựng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác dân tộc; b) Dự thảo quy định mối quan hệ công tác giữa Ban Dân tộc với các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện; c) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Ban Dân tộc theo quy định của pháp luật. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, chính sách thuộc lĩnh vực công tác dân tộc sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc cho đồng bào dân tộc thiểu số; vận động đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. | 2,113 |
123,534 | 4. Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án, đề án, mô hình thí điểm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đặc thù, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa và công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. 5. Thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án do Ủy ban Dân tộc chủ trì quản lý, chỉ đạo; theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc ở địa phương; tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp để giải quyết các vấn đề xóa đói, giảm nghèo, định canh, định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các vấn đề dân tộc khác trên địa bàn tỉnh. 6. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp của tỉnh; lựa chọn đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu người dân tộc thiểu số và các cá nhân, đơn vị công tác vùng dân tộc thiểu số có thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. 7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý về công tác dân tộc đối với Phòng Dân tộc cấp huyện và cán bộ, công chức giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý nhà nước về công tác dân tộc. 8. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; tham gia thẩm định các dự án, đề án do các Sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức xây dựng có liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. 9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về dân tộc theo chuyên môn, nghiệp vụ được giao. 10. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 11. Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc bố trí công chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các huyện miền núi và cán bộ, công chức là người dân tộc làm việc tại Ủy ban nhân dân cấp xã; xây dựng và tổ chức thực hiện đề án ưu tiên tuyển dụng sinh viên dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng vào làm công chức tại cơ quan nhà nước của tỉnh. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số vào học các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dân tộc nội trú theo quy định của pháp luật. 12. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh và nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Dân tộc. 13. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của Văn phòng, các phòng nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp thuộc Ban Dân tộc; quản lý tổ chức, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách và chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ban Dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 14. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Ban a) Ban Dân tộc có Trưởng Ban và không quá 03 (ba) Phó Trưởng Ban. b) Trưởng Ban là người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Dân tộc tỉnh. c) Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng Ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban Dân tộc. d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễm nhiệm, điều động, luân chuyển, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Cơ cấu tổ chức a) Các tổ chức, phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc cơ quan Ban Dân tộc tỉnh, gồm - Văn phòng; - Thanh tra; - Phòng Chính sách; - Phòng Kế hoạch - Tổng hợp; - Phòng Định canh - Đinh cư. b) Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban Căn cứ tính chất, đặc điểm cụ thể của tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp (nếu có) trực thuộc Ban Dân tộc tỉnh. 3. Biên chế a) Biên chế công chức của Ban Dân tộc do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng biên chế công chức của tỉnh được Trung ương giao, bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. b) Biên chế sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp (nếu có) trực thuộc Ban Dân tộc do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo định mức biên chế và theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 4. Giao Trưởng Ban Dân tộc phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ và Thủ trưởng các ban, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của quy định này. Căn cứ Quy định này, Ban Dân tộc tỉnh có trách nhiệm xây dựng chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức các bộ phận của Ban Dân tộc tỉnh; các nội quy, quy chế hoạt động của Ban Dân tộc, mối quan hệ với các đơn vị thuộc Ban Dân tộc và các ngành, các cấp liên quan để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được phân công. Trong quá trình thực hiện quy định này, nếu có vấn đề chưa phù hợp, hoặc phát sinh vướng mắc, Ban Dân tộc tỉnh báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH, BÃI BỎ MỘT SỐ LOẠI DỊCH VỤ VÀ MỨC GIÁ TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 2168/QĐ-UBND NGÀY 14/12/2010 VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC GIÁ THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM, CHỮA BỆNH THEO XẾP HẠNG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ VÀ PHÂN TUYẾN KỸ THUẬT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 95/NĐ-CP ngày 27/8/1994 của Chính phủ về Thu một phần viện phí; Căn cứ các Thông tư liên tịch số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của Liên Bộ Y tế Bộ Tài chính Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí; số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 26/01/2006 của Liên Bộ Y tế Bộ Tài chính Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc bổ sung Thông tư Liên Bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của Liên Bộ Y tế Bộ Tài chính Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí; Căn cứ Quyết định số 2168/QĐ-UBND ngày 14/12/2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc Ban hành mức giá thu một phần viện phí tại các cơ sở khám, chữa bệnh theo xếp hạng đơn vị sự nghiệp y tế và phân tuyến kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Xét đề nghị của Liên ngành Sở Y tế Sở Tài chính Bảo hiểm xã hội Hải Phòng tại Tờ trình số 411/TTr-LNYT-TC-BHXH ngày 31/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bổ sung, điều chỉnh, bãi bỏ một số loại dịch vụ và mức giá tại Quyết định số 2168/QĐ-UBND ngày 14/12/2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc Ban hành mức giá thu một phần viện phí tại các cơ sở khám, chữa bệnh theo xếp hạng đơn vị sự nghiệp y tế và phân tuyến kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hải Phòng, cụ thể như sau: 1. Bổ sung 88 loại dịch vụ và mức giá chưa có trong Quyết định số 2168/QĐ-UBND ngày 14/12/2010; bổ sung mức giá của 52 loại dịch vụ trong Quyết định số 2168/QĐ-UBND ngày 14/12/2010 cho bệnh viện hạng 2, 3 (Chi tiết tại Biểu số 1). 2. Điều chỉnh 19 loại dịch vụ và mức giá trong Quyết định số 2168/QĐ-UBND ngày 14/12/2010 (Chi tiết tại Biểu số 2). 3. Bãi bỏ 24 loại dịch vụ (do trùng tên dịch vụ) và mức giá trong Quyết định số 2168/QĐ-UBND ngày 14/12/2010 (Chi tiết tại Biểu số 3). Điều 2. Các nội dung khác vẫn giữ nguyên theo Quyết định số 2168/QĐ-UBND ngày 14/12/2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2011. Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội; Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ sở khám, chữa bệnh công lập và ngoài công lập trên địa bàn thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 191/2004/QĐ-UB NGÀY 30 THÁNG 11 NĂM 2004 CỦA UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TẠI KHU VỰC BÁN ĐẢO SƠN TRÀ -QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | 2,051 |
123,535 | ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Đà Nẵng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 191/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 11 năm 2004 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động du lịch tại khu vực bán đảo Sơn Trà - quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng, Giám đốc các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn; Tài nguyên và Môi trường; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố; Giám đốc Công an thành phố; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Biên phòng thành phố; Chủ tịch UBND quận Sơn Trà; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại khoản 3 Ðiều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Bản ghi nhớ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Băng-la-đét về thương mại gạo, ký tại Hà Nội ngày 18 tháng 4 năm 2011, có hiệu lực từ ngày 18 tháng 4 năm 2011. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi Bản sao lục Bản ghi nhớ theo quy định tại Ðiều 68 của Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MEMORANDUM OF UNDERSTANDING BETWEEN THE GOVERNMENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM AND THE GOVERNMENT OF THE PEOPLE’S REPUBLIC OF BANGLADESH ON RICE TRADE In order to ensure food stability and to further ensure that the rice market is stable in both countries and to cushion the adverse effects of climate change, pest infestation, drought, floods and other calamities that are being experienced and may hereafter be experienced globally; and In order to further enhance and strengthen the good economic relations between the two countries; The Government of the Socialist Republic of Viet Nam and the Government of the People’s Republic of Bangladesh (hereinafter referred to individually as “Party” or collectively as “Parties”), Have agreed as follows: Article 1. The Government of the Socialist Republic of Viet Nam agrees to sell, except under circumstances of natural disaster and harvest loss, and the Government of the People’s Republic of Bangladesh agrees to buy, depending on its needs, up to 01 million metric tons of rice of all kinds annually from the year 2011 to 2013, subject to prevailing international prices at the time of purchase. Article 2. The Government of the Socialist Republic of Viet Nam shall authorize Viet Nam Southern Food Corporation (hereinafter referred to as VINAFOOD 2) as the Vietnamese State-owned Enterprise to implement this Memorandum of Understanding. The Government of the People’s Republic of Bangladesh shall authorize the Directorate-General of Food (hereinafter referred to as DGF), Food Division, Ministry of Food and Disaster Management as the Bangladeshi State- owned Enterprise to implement this Memorandum of Understanding. Article 3. The implementation of all sale/purchase transactions under this Memorandum of Understanding shall be made only through written instrument(s) agreed upon and signed between DGF on behalf of the Food Division of the Ministry of Food and Disaster Management and VINAFOOD 2. Article 4. DGF on behalf and upon approval of the Ministry shall determine the volume, variety and kinds of rice/grains to be bought, and in accordance with international trade practices, rules and regulations, requyre VINAFOOD 2 to submit an offer which shall be evaluated by DGF and then accepted either immediately or after negotiation(s) keeping in view the prevailing rules and regulations of the Government. Article 5. During the validity of this Memorandum of Understanding, either Party may propose amendment/s in writing to which the other Party shall respond in writing within a period of 30 days of receipt of such notice. Any differences or disputes which may arise between the Parties relating to any matter pertinent to this Memorandum of Understanding shall be settled amicably and through consultation and negotiation between the Parties. Article 6. This Memorandum of Understanding shall enter into force from the date of signing to 31st December 2013. Either Party may notify its desire to terminate this Memorandum of Understanding with a notice of 6 calendar months prior to such termination. Both Parties may extend the period of validity by mutual consent. The termination of this Memorandum of Understanding shall not affect the validity or the terms of any ongoing contracts already made under this Memorandum of Understanding. In witness thereof, the undersigned, have signed this Memorandum of Understanding. Signed in duplicate in Ha Noi on 18 April 2011 in the English language, both copies being equally authentic./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO NHIỆM VỤ CHO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, CÁ NHÂN THUỘC BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN “ĐƯA VIỆT NAM SỚM TRỞ THÀNH NƯỚC MẠNH VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG” BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông”; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghệ thông tin, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân công các cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ để triển khai Đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông” như trong Phụ lục kèm theo. Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị: - Các cơ quan, đơn vị có tên ở Điều 1, căn cứ vào nhiệm vụ được giao, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan, nghiên cứu, đề xuất các nội dung nhiệm vụ, dự án cụ thể cần triển khai hàng năm, gửi Vụ Công nghệ thông tin tổng hợp, trình Lãnh đạo Bộ xem xét, phê duyệt. - Vụ Công nghệ thông tin có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị liên quan đề xuất các nhiệm vụ, dự án cụ thể, và tổng hợp các đề xuất, trình Lãnh đạo Bộ và Bộ trưởng xem xét ra Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư triển khai các nhiệm vụ cụ thể theo từng năm hoặc từng giai đoạn. - Vụ Kế hoạch – Tài chính phối hợp với Vụ Công nghệ thông tin làm việc với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan để đảm bảo bổ sung, phân bổ đủ kinh phí hàng năm nhằm triển khai các nội dung, nhiệm vụ thuộc Đề án một cách có hiệu quả. - Viện Chiến lược Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm cung cấp Bản Đề án đầy đủ đã được phê duyệt cho các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu, triển khai thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Công nghệ thông tin, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có tên trong Điều 1 và Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN ĐƯA VIỆT NAM SỚM TRỞ THÀNH NƯỚC MẠNH VỀ CNTT-TT (Kèm theo Quyết định số 521 /QĐ-BTTTT ngày 15/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Chú thích: Giải nghĩa một số từ viết tắt sử dụng trong Quyết định này: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông tư 14/2009/TT-BTN&MT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Xét nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 51/TTr-STC-QLCS ngày 06/4/2011 và Báo cáo thẩm định số 79/BC-STP ngày 31/3/2011 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng đơn giá bồi thường giải phóng mặt bằng đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn và một số quy định cụ thể khi áp dụng bảng đơn giá. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1123/2009/QĐ-UBND ngày 26/5/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành mức bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 3. Các ông, bà: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG GPMB ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN (Kèm theo quyết định số: 601/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh) PHẦN I ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN I. Cây lâu năm 1. Cây ăn quả <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Cây lấy gỗ: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 4. Cây bóng mát, cây cảnh các loại trồng trên đất ở, đất nông nghiệp. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> II. Cây trồng hàng năm bồi thường theo sản lượng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> III. Vật nuôi (nuôi trồng thuỷ sản) bồi thường theo hai hình thức sau: 1) Ao hồ nuôi trồng thuỷ sản bồi thường do phải thu hoạch sớm: 10.000đ/m² mặt nước. 2) Trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường: a) Chi phí di chuyển: 4.000đ/m² mặt nước. b) Thiệt hại do di chuyển: 6.000đ/m² mặt nước. PHẦN II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ KHI ÁP DỤNG BẢNG ĐƠN GIÁ 1. Nguyên tắc áp dụng Bảng đơn giá bồi thường ban hành theo Quyết định này là mức giá bồi thường cho cây cối, hoa mầu là tài sản hợp pháp của chủ sở hữu, trồng đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật, đúng mật độ, phù hợp với tiêu chuẩn giống cây, con theo quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành, được trồng trước thời điểm có thông báo thu hồi đất của cấp có thẩm quyền, trên nguyên tắc thống kê thực tế số lượng cây đang sống trên đất hiện có tại thời điểm tổ chức thống kê và phải được chủ sở hữu bảo vệ cho đến khi thanh toán tiền mới chặt hạ hoặc di chuyển. | 2,129 |
123,536 | 2. Các trường hợp cây cối, hoa mầu, vật nuôi không phải bồi thường - Cây con tự mọc ở vườn tạp, cây do vãi hạt tự mọc không đủ tiêu chuẩn vườn ươm, không đảm bảo chất lượng, mật độ…. - Các trường hợp cây cối, hoa mầu trồng sau thời điểm có thông báo thu hồi đất của cấp có thẩm quyền. - Các loại thuỷ sản nuôi trồng đến thời kỳ thu hoạch. - Ao, hồ không nuôi thả thuỷ sản không được bồi thường sản lượng. 3. Phương pháp xác định để tính bồi thường cây cối, hoa mầu 3.1. Đối với cây ăn quả, cây công nghiệp, cây lấy gỗ, cây bóng mát: - Mức giá cây có dấu * là cây trồng đang ở chu kỳ đầu tư hoặc đang ở thời gian xây dựng cơ bản, là mức giá đã bao gồm toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất. - Cây lâu năm là loại thu hoạch nhiều lần (cây ăn quả, cây lấy dầu, nhựa) đã đến thời hạn thanh lý, thì bồi thường chi phí chặt hạ cho chủ sở hữu vườn cây. Chi phí chặt hạ, thu dọn tính như sau: + Cây có đường kính gốc từ 20cm đến 30cm: 50.000 đồng/cây + Cây có đường kính gốc từ > 30cm đến 40cm: 100.000 đồng/cây + Cây có đường kính gốc từ > 40cm đến 50cm: 200.000 đồng/cây + Cây có đường kính gốc từ > 50 cm đến 60 cm: 300.000 đồng/cây + Cây có đường kính gốc từ > 60cm đến 70cm: 400.000 đồng/cây + Cây có đường kính gốc từ > 70cm trở lên: 500.000 đồng/cây - Việc xác định cây lâu năm đến thời hạn thanh lý do Hội đồng đền bù căn cứ vào thực tế thống kê đền bù của chủ sở hữu vườn cây để xác định. 3.2. Đối với cây lương thực, rau màu, và các loại cây ngắn ngày: Mức bồi thường bằng giá trị sản lượng thu hoạch của một vụ được tính cho năng suất cao nhất trong 03 năm liền kề của cây trồng chính tại địa phương, theo thời giá trung bình của nông sản cùng loại ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất (cây trồng chính trồng trên đất nông nghiệp của tỉnh Bắc Kạn được xác định là cây lúa, nông sản cùng loại ở địa phương là thóc sạch). Trên cơ sở năng xuất, sản lượng cây lúa (cây trồng chính) và giá cả thị trường thóc sạch tại địa phương mức giá bồi thường sản lượng cho từng loại cây được xác định như trong bảng giá áp dụng đối với cây trồng đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật, mật độ. 3.3. Đối với các lại cây cối, hoa mầu trồng không đảm bảo theo đúng quy trình kỹ thuật, mật độ theo quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành chỉ được bồi thường bằng 1/2 (50%) giá trị theo bảng đơn giá. 3.4. Đối với cây cối hoa mầu chưa có trong bảng đơn giá, giao cho Hội đồng bồi thường các cấp đề xuất mức giá bồi thường tương đương với các loại cây cối, hoa mầu đã được quy định trong bảng giá. 3.5. Các phương án, dự toán bồi thường giải phóng mặt bằng đã họp thông qua Hội đồng bồi thường GPMB và đã có quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền, đã có thông báo trả tiền bồi thường của chủ dự án, thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo bảng đơn giá này. 3.6. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, Hội đồng bồi thường GPMB và các Chủ dự án có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Tài chính để tổng hợp nghiên cứu giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 1998 và Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 29/TTr-CP ngày 16/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 02 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐANG CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM ĐƯỢC NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định 556/QĐ-CTN ngày 15 tháng 4 năm 2011) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 33/TTr-CP ngày 16/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 45 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI NHẬT BẢN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 558/QĐ-CTN ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Chủ tịch nước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 37/TTr-CP ngày 18/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 07 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA SÉC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 560/QĐ-CTN ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Chủ tịch nước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ, Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh Kon Tum về việc ban hành bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Căn cứ ý kiến kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Thông báo số 17/TB-TTHĐND ngày 08/4/2011; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Báo cáo số 51/BC-STNMT ngày 11/3/2011, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. 1. Bổ sung giá đất ở tại đô thị và giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị trên địa bàn tỉnh Kon Tum kèm theo Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh Kon Tum như sau: ĐVT: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Điều chỉnh giá đất ở đô thị và giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị năm 2011 trên địa bàn thành phố Kon Tum, số thứ tự 178 kèm theo Quyết định số 44/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh Kon Tum như sau: ĐVT: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 2. - Các nội dung khác tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum. - Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các ông (Bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện Ngọc Hồi, Đăk Tô, Chủ tịch UBND thành phố Kon Tum và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 1017/QĐ-UBND NGÀY 01-10-2007 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM QUY ĐỊNH MỨC CHI, SỬ DỤNG KINH PHÍ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Căn cứ thông tư số 89/2007/TT-BTC ngày 25-7-2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn việc thu, nộp tiền phạt, quản lý và sử dụng tiền thu xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa; Xét đề nghị của Thanh tra Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 53/TT-TTrS ngày 14-3-2011; Công văn số 176/CV-SGTVT ngày 24-3-2011 của Sở Giao thông Vận tải; Công văn số 28/CV-BATGT ngày 28-3-2011 của Ban An toàn Giao thông về việc tăng mức chi bồi dưỡng cho lực lượng thanh tra GTVT; ý kiến của Sở Tài chính tại Công văn số 523/TC-QLNS ngày 29-3-2011; tại cuộc họp giao ban ngày 13-4-2011, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum thống nhất, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh tiết a, điểm 2, mục II Điều 1 của Quyết định số 1017/QĐ-UBND ngày 01-10-2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc quy định mức chi, sử dụng kinh phí xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông, cụ thể như sau: Tại tiết a, điểm 2, mục II, Điều 1 quy định: “Dành 80% để chi bồi dưỡng cho lực lượng trực tiếp tham gia công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông. Mức chi tối đa 600.000 đồng/người/tháng." | 2,087 |
123,537 | Điều chỉnh lại như sau: “Dành 80% để chi bồi dưỡng cho lực lượng trực tiếp tham gia công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông. Mức chi tối đa 1.000.000 đồng/người/tháng." Điều 2. Các nội dung khác vẫn giữ nguyên theo Quyết định số 1017/QĐ-UBND ngày 01-10-2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông Vận tải; Công an tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30/11/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Xét Tờ trình số 322/TTr-STP ngày 01/4/2011 của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Chỉ thị số 03/2004/CT-UBT ngày 12/7/2004 của UBND tỉnh về việc triển khai, thực hiện công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở - Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện - thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 15/4/2011 của UBND tỉnh Trà Vinh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về trách nhiệm của các cơ quan trong kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là văn bản) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Văn bản được kiểm tra, xử lý bao gồm: - Quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh; - Nghị quyết của Hội đồng nhân dân (HĐND) và quyết định, chỉ thị của UBND cấp huyện. - Nghị quyết của HĐND và quyết định, chỉ thị của UBND cấp xã. - Văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người không có thẩm quyền tại địa phương ban hành. Điều 3. Nội dung kiểm tra văn bản Nội dung kiểm tra văn bản là việc xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản theo các nội dung như sau: 1. Ban hành đúng căn cứ pháp lý. a) Có căn cứ pháp lý cho việc ban hành. b) Những văn bản làm căn cứ pháp lý đó đã được ký ban hành, thông qua vào thời điểm ban hành văn bản được kiểm tra. 2. Ban hành đúng thẩm quyền. Thẩm quyền ban hành văn bản bao gồm: thẩm quyền về hình thức và thẩm quyền về nội dung. a) Thẩm quyền về hình thức: nghị quyết do HĐND ban hành; quyết định, chỉ thị do UBND ban hành. b) Thẩm quyền về nội dung: HĐND, UBND ban hành văn bản phù hợp với thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 3. Nội dung của văn bản phù hợp với quy định của pháp luật. a) Văn bản được ban hành theo thẩm quyền phải phù hợp với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; các văn bản do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên. b) Văn bản quy phạm pháp luật không quy định lại các nội dung đã được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật khác và bảo đảm thống nhất giữa văn bản hiện hành với văn bản mới được ban hành của cùng một cơ quan. c) Quyết định, chỉ thị của UBND phải phù hợp với nghị quyết của HĐND cùng cấp. d) Văn bản do HĐND, UBND ban hành phải bảo đảm yêu cầu không làm cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 4. Văn bản được ban hành đúng trình tự, thủ tục, thể thức và kỹ thuật trình bày theo quy định của pháp luật. Chương II CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN BAN HÀNH VĂN BẢN TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN Điều 4. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản 1. Văn bản do HĐND, UBND các cấp ban hành phải được tự kiểm tra lại ngay sau khi ban hành để xác định tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản vào thời điểm ban hành văn bản hoặc phải được tự kiểm tra lại khi nhận được thông báo của cơ quan cấp trên thực hiện kiểm tra văn bản theo thẩm quyền hoặc phải được tự kiểm tra lại khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin đại chúng. Trách nhiệm cụ thể như sau: a) Giám đốc Sở Tư pháp là đầu mối phối hợp với các cơ quan có liên quan giúp UBND tỉnh thực hiện việc tự kiểm tra lại quyết định, chỉ thị do UBND tỉnh ban hành. Đồng thời, Giám đốc Sở Tư pháp tích cực hỗ trợ Trưởng Ban Pháp chế giúp HĐND tỉnh thực hiện việc tự kiểm tra lại nghị quyết do HĐND tỉnh ban hành. b) Trưởng Phòng Tư pháp là đầu mối để phối hợp với các cơ quan có liên quan giúp UBND cấp huyện thực hiện việc tự kiểm tra lại quyết định, chỉ thị do UBND cấp huyện ban hành. Đồng thời, Trưởng Phòng Tư pháp tích cực hỗ trợ Trưởng Ban Pháp chế giúp HĐND cấp huyện thực hiện việc tự kiểm tra lại nghị quyết do HĐND cấp huyện ban hành. c) Công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã tham mưu giúp UBND cấp xã thực hiện việc tự kiểm tra lại nghị quyết, quyết định, chỉ thị do HĐND, UBND cấp xã ban hành. 2. Các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời cung cấp thông tin, tư liệu, tài liệu cần thiết và phối hợp với Ban Pháp chế HĐND, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, Công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã trong việc tự kiểm tra văn bản. Điều 5. Xử lý văn bản trái pháp luật qua việc tự kiểm tra 1. Khi thực hiện việc tự kiểm tra văn bản, phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật thì Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp, Công chức Tư pháp -Hộ tịch cấp xã lập hồ sơ kiểm tra văn bản và báo cáo ngay với cơ quan đã ban hành văn bản đó để xem xét, thực hiện việc tự xử lý theo quy định. 2. Đối với văn bản trái pháp luật, báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản gồm những nội dung cơ bản như sau: a) Xem xét, đánh giá nội dung, mức độ trái pháp luật của văn bản và hướng xử lý; biện pháp khắc phục hậu quả do văn bản gây ra (nếu có); thời hạn xử lý đối với văn bản đó. b) Xác định nguyên nhân, trách nhiệm của cán bộ, công chức tham mưu soạn thảo, thẩm định, thẩm tra và thông qua văn bản. 3. Cơ quan đã ban hành văn bản có trách nhiệm xử lý kịp thời văn bản trái pháp luật. 4. Kết quả tự xử lý văn bản được công bố theo quy định về việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Trường hợp thực hiện việc tự kiểm tra khi nhận được thông báo của Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp thì thông báo cho Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp biết theo Quy định này. Chương III KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN THEO THẨM QUYỀN Mục 1. THẨM QUYỀN KIỂM TRA VĂN BẢN Điều 6. Thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện trong việc kiểm tra văn bản 1. Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức kiểm tra văn bản do HĐND, UBND cấp huyện ban hành. 2. Chủ tịch UBND cấp huyện tổ chức kiểm tra văn bản do HĐND, UBND cấp xã ban hành. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp giúp Chủ tịch UBND cùng cấp thực hiện việc kiểm tra văn bản được quy định tại khoản 1 và 2 Điều này. Mục 2. THẨM QUYỀN XỬ LÝ VĂN BẢN TRÁI PHÁP LUẬT Điều 7. Thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện trong việc xử lý văn bản trái pháp luật 1. Đình chỉ việc thi hành và hủy bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của UBND cấp dưới trực tiếp. 2. Đình chỉ việc thi hành nghị quyết trái pháp luật của HĐND cấp dưới trực tiếp và đề nghị HĐND cấp mình hủy bỏ hoặc bãi bỏ. Mục 3. THỦ TỤC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN TRÁI PHÁP LUẬT Điều 8. Thời hạn gửi văn bản đến cơ quan kiểm tra Trong thời hạn chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành, cơ quan ban hành văn bản phải gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản theo quy định như sau: 1. Văn bản của UBND tỉnh: - Gửi đến Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp và tổ chức pháp chế Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền kiểm tra văn bản theo ngành, lĩnh vực. - Gửi đến Sở Tư pháp để thực hiện nhiệm vụ tự kiểm tra văn bản. 2. Văn bản của HĐND, UBND cấp huyện: - Gửi đến Sở Tư pháp để giúp Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra văn bản theo thẩm quyền. - Gửi đến Phòng Tư pháp để thực hiện nhiệm vụ tự kiểm tra văn bản. 3. Văn bản của HĐND, UBND cấp xã: - Gửi đến Phòng Tư pháp để giúp Chủ tịch UBND cấp huyện kiểm tra văn bản theo thẩm quyền. - Gửi đến công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã để thực hiện nhiệm vụ tự kiểm tra văn bản. Điều 9. Thủ tục do Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện tiến hành kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật 1. Khi kiểm tra, phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp thông báo để HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã đã ban hành văn bản tự kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật. | 2,080 |
123,538 | 2. Trường hợp HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã đã ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật không xử lý theo thời hạn quy định hoặc Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp không nhất trí với kết quả xử lý thì Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cùng cấp xử lý theo quy định tại Điều 7 của Quy định này. Điều 10. Thời hạn xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật 1. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã đã ban hành văn bản phải tổ chức tự kiểm tra, xử lý văn bản đó và thông báo kết quả xử lý cho Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp. 2. Hết thời hạn xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã đã ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật không tự kiểm tra, xử lý hoặc Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp không nhất trí với kết quả xử lý của HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã thì trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cùng cấp xem xét, xử lý theo quy định. 3. Việc HĐND cấp huyện, cấp xã xử lý nghị quyết do mình ban hành có dấu hiệu trái pháp luật được tiến hành tại kỳ họp gần nhất của HĐND. Mục 4. KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN CÓ CHỨA QUY PHẠM PHÁP LUẬT BAN HÀNH KHÔNG ĐÚNG HÌNH THỨC, THẨM QUYỀN Điều 11. Văn bản được kiểm tra 1. Tiến hành kiểm tra đối với các văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người không có thẩm quyền tại địa phương ban hành khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và của các cơ quan thông tin đại chúng. 2. Văn bản được kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều này gồm: a) Văn bản có chứa quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức nghị quyết của HĐND, quyết định, chỉ thị của UBND. b) Văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện hoặc người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được tổ chức ở cấp huyện ban hành. Điều 12. Thẩm quyền và thủ tục kiểm tra, xử lý 1. Giám đốc Sở Tư pháp tiến hành kiểm tra, xử lý đối với các văn bản có chứa quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp huyện ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức nghị quyết của HĐND hoặc quyết định, chỉ thị của UBND; các văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do Chủ tịch UBND cấp huyện, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh giúp Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện kiểm tra, xử lý đối với văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do Giám đốc Sở Tư pháp ban hành. 2. Trưởng Phòng Tư pháp tiến hành kiểm tra, xử lý đối với các văn bản có chứa quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp xã ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức nghị quyết của HĐND hoặc quyết định, chỉ thị của UBND; các văn bản do Chủ tịch UBND cấp xã hoặc cá nhân khác ở cấp xã ban hành có chứa quy phạm pháp luật. Chánh Văn phòng UBND cấp huyện giúp Chủ tịch UBND cấp huyện thực hiện kiểm tra, xử lý đối với văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do Trưởng Phòng Tư pháp ban hành. 3. Việc kiểm tra, xử lý đối với các văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được tổ chức ở cấp huyện ban hành được kiểm tra, xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp người đã ban hành văn bản không tự kiểm tra, xử lý thì Giám đốc Sở Tư pháp đề nghị cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan đó xem xét, xử lý. 4. Trình tự, thủ tục xử lý đối với các văn bản trái pháp luật quy định tại các khoản 1, 2, 3 của Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 9 và Điều 13 của Quy định này. Điều 13. Thông báo văn bản trái pháp luật và hình thức xử lý 1. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp thông báo cho Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã nơi có văn bản được kiểm tra để chỉ đạo, tổ chức việc tự kiểm tra, hủy bỏ văn bản theo thẩm quyền; đồng thời gửi cho cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật. 2. Khi tự kiểm tra phát hiện hoặc nhận được thông báo của Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp, cơ quan, người đã ban hành văn bản phải đình chỉ và hủy bỏ nội dung trái pháp luật của văn bản. Trường hợp cơ quan, người đã ban hành văn bản không xử lý thì Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý hủy bỏ nội dung trái pháp luật của văn bản đó. 3. Các văn bản quy định tại khoản 2 Điều 11 của Quy định này được xử lý như sau: a) Hủy bỏ toàn bộ văn bản đối với trường hợp văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do người không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành. b) Hủy bỏ các quy phạm pháp luật trong văn bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành nhưng không đúng hình thức văn bản theo quy định của pháp luật; các quy phạm pháp luật trong văn bản do người không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành. 4. Việc xem xét, xử lý trách nhiệm đối với người, cơ quan đã ban hành văn bản trái pháp luật quy định tại Điều này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Mục 5. CÁC HÌNH THỨC XỬ LÝ VĂN BẢN TRÁI PHÁP LUẬT Điều 14. Các hình thức xử lý văn bản trái pháp luật Các hình thức xử lý văn bản trái pháp luật gồm: 1. Đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản. 2. Hủy bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản. Điều 15. Đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật Hình thức đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản áp dụng trong trường hợp nội dung trái pháp luật đó nếu chưa được sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ, bãi bỏ kịp thời và nếu tiếp tục thực hiện thì có thể gây hậu quả nghiêm trọng, làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Điều 16. Huỷ bỏ, bãi bỏ văn bản trái pháp luật 1. Hình thức hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản áp dụng trong trường hợp một phần hoặc toàn bộ văn bản đó được ban hành trái thẩm quyền về hình thức, nội dung hoặc không phù hợp với quy định của pháp luật từ thời điểm văn bản được ban hành. 2. Hình thức bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản áp dụng trong trường hợp một phần hoặc toàn bộ văn bản làm căn cứ ban hành văn bản được kiểm tra đã được thay thế bằng văn bản khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, dẫn đến nội dung của văn bản không còn phù hợp với pháp luật hiện hành hoặc tình hình kinh tế - xã hội thay đổi. Điều 17. Đính chính văn bản Trong quá trình kiểm tra phát hiện văn bản chỉ sai về căn cứ pháp lý được viện dẫn, thể thức, kỹ thuật trình bày, nhưng nội dung của văn bản phù hợp với quy định của pháp luật, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp thì đính chính đối với những sai sót đó. Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN Điều 18. Trách nhiệm của Sở Tư pháp Sở Tư pháp giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác kiểm tra, xử lý văn bản, với các nhiệm vụ như sau: - Chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ củng cố cán bộ pháp chế của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh làm đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản tại địa phương. - Tham dự các hội nghị tập huấn do Bộ Tư pháp triệu tập nhằm tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ nghiệp vụ trong ngành và cán bộ pháp chế nâng cao trình độ về nghiệp vụ kiểm tra văn bản. Ngoài ra, hàng năm, trực tiếp tổ chức tập huấn để sơ kết rút kinh nghiệm, nâng cao nghiệp vụ, cập nhật thông tin nhằm thực hiện tốt công tác kiểm tra văn bản của địa phương. - Hàng năm, giao Giám đốc Sở Tư pháp quyết định thành lập Tổ công tác thực hiện việc kiểm tra các cơ quan, đơn vị trong thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản, với các nội dung sau đây: + Kiểm tra nhiệm vụ của Văn phòng HĐND, UBND cấp huyện về việc gửi nghị quyết, quyết định, chỉ thị là văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp huyện ban hành đến Sở Tư pháp để tiến hành kiểm tra văn bản theo thẩm quyền. + Kiểm tra công tác tự kiểm tra văn bản của Trưởng Ban Pháp chế HĐND cấp huyện đối với nghị quyết do HĐND cấp huyện ban hành. + Kiểm tra công tác tự kiểm tra văn bản của Trưởng Phòng Tư pháp cấp huyện đối với quyết định, chỉ thị do UBND cấp huyện ban hành. + Kiểm tra công tác kiểm tra văn bản theo thẩm quyền của Trưởng Phòng Tư pháp cấp huyện đối với nghị quyết, quyết định, chỉ thị là văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp xã ban hành. + Kiểm tra công tác quản lý của Trưởng Phòng Tư pháp cấp huyện đối với Công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã về nhiệm vụ tự kiểm tra nghị quyết, quyết định, chỉ thị là văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp xã ban hành. | 2,067 |
123,539 | Điều 19. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh - Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm bố trí công chức có năng lực và kinh nghiệm làm nhiệm vụ cán bộ pháp chế để thực hiện tốt nhiệm vụ phối hợp với Sở Tư pháp trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản. - Các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời cung cấp thông tin, tư liệu, tài liệu cần thiết và phối hợp với Ban Pháp chế HĐND tỉnh, cấp huyện, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản. Điều 20. Trách nhiệm của UBND cấp huyện - Quy định cụ thể quy chế kiểm tra, xử lý văn bản tại địa phương. - Đôn đốc, chỉ đạo công tác kiểm tra, xử lý văn bản tại địa phương. - Phòng Tư pháp giúp UBND cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về công tác kiểm tra, xử lý văn bản tại địa phương. Điều 21. Trách nhiệm của UBND cấp xã Nghiêm chỉnh thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản với 02 nhiệm vụ: chỉ đạo Công chức Văn phòng - Thống kê gửi văn bản đến Phòng Tư pháp cấp huyện để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra văn bản theo thẩm quyền và chỉ đạo Công chức Tư pháp - Hộ tịch thực hiện nhiệm vụ tự kiểm tra nghị quyết, quyết định, chỉ thị là văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp xã ban hành. Điều 22. Chế độ báo cáo 1. Chế độ báo cáo được quy định cụ thể như sau: - Công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm chuẩn bị báo cáo 06 tháng, hàng năm về công tác kiểm tra, xử lý văn bản của cấp xã trình Chủ tịch UBND cấp xã để gửi đến Phòng Tư pháp tổng hợp. - Phòng Tư pháp có trách nhiệm chuẩn bị báo cáo 06 tháng, hàng năm về công tác kiểm tra, xử lý văn bản của cấp huyện trình Chủ tịch UBND cấp huyện để gửi đến Sở Tư pháp tổng hợp. - Sở Tư pháp có trách nhiệm chuẩn bị báo cáo 06 tháng, hàng năm về công tác kiểm tra, xử lý văn bản trên địa bàn tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh. - Trên cơ sở báo cáo của Sở Tư pháp, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm chỉnh lý, trình Chủ tịch UBND tỉnh để gửi đến Bộ Tư pháp tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Báo cáo về công tác kiểm tra, xử lý văn bản cần có các nội dung như sau: a) Về xây dựng thể chế, tổ chức biên chế và các điều kiện khác bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản. b) Về công tác soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật: số liệu tổng hợp các loại văn bản đã ban hành. c) Về công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật: - Số văn bản tự kiểm tra (kết quả xử lý, nếu có). - Số văn bản kiểm tra theo thẩm quyền (kết quả xử lý, nếu có). d) Đánh giá chung về chất lượng công tác soạn thảo, ban hành văn bản thông qua hoạt động kiểm tra văn bản. đ) Những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị. e) Những vấn đề khác có liên quan. THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG, MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN TRỢ CẤP KHÓ KHĂN THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 471/QĐ-TTG NGÀY 30/3/2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ TRỢ CẤP KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, LỰC LƯỢNG VŨ TRANG, NGƯỜI HƯỞNG LƯƠNG HƯU CÓ MỨC LƯƠNG THẤP, NGƯỜI HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VÀ HỘ NGHÈO ĐỜI SỐNG KHÓ KHĂN Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Quyết định số 471/QĐ-TTg ngày 30/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng lương hưu có mức lương thấp, người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công và hộ nghèo đời sống khó khăn; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc xác định đối tượng, mức hưởng trợ cấp và tổ chức thực hiện trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng lương hưu có mức lương thấp, người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công và hộ nghèo đời sống khó khăn như sau: Điều 1. Quy định chung: 1. Thông tư này hướng dẫn đối tượng và tổ chức thực hiện trợ cấp khó khăn theo quy định tại Quyết định số 471/QĐ-TTg ngày 30/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số 471/QĐ-TTg). 2. Thời điểm 30/3/2011 là mốc thời gian để xác định đối tượng và mức thu nhập quy định được hưởng trợ cấp. 3. Việc chi trợ cấp khó khăn được thực hiện làm 02 lần trong Quý II/2011, lần thứ nhất thực hiện trong tháng 4/2011 và lần thứ hai thực hiện trong tháng 5/2011. 4. Đối với cá nhân thuộc nhiều đối tượng được hưởng trợ cấp khó khăn theo Quyết định số 471/QĐ-TTg thì được hưởng trợ cấp theo đối tượng có mức cao nhất. Đối với hộ nghèo ngoài trợ cấp đối với hộ theo quy định tại Khoản 5, Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg nếu thành viên trong hộ thuộc đối tượng thì vẫn được hưởng trợ cấp khó khăn; trường hợp thuộc nhiều đối tượng hưởng trợ cấp thì được hưởng trợ cấp theo đối tượng có mức trợ cấp cao nhất. 5. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi là Bộ, cơ quan trung ương) và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện đảm bảo việc chi trả nợ cấp khó khăn cho đối tượng kịp thời, đúng thời gian, đúng đối tượng và mức trợ cấp theo quy định. 6. Tùy thuộc điều kiện thực tế, các Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thực hiện việc chi trả trợ cấp khó khăn cho các đối tượng cùng với thời gian chi trả tiền lương và trợ cấp thường xuyên khác do cơ quan, đơn vị và địa phương gần nhất đang trực tiếp quản lý và thực hiện chính sách cho đối tượng để thuận lợi cho đối tượng và tiết kiệm chi phí quản lý. 7. Việc xác định nhu cầu kinh phí, sử dụng và quản lý nguồn kinh phí chi trả, phương thức chi trả, kế toán, thanh quyết toán kinh phí trợ cấp khó khăn theo Quyết định số 471/QĐ-TTg thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 2. Về xác định đối tượng và mức hưởng trợ cấp khó khăn: Chi tiết các nhóm đối tượng được hưởng trợ cấp khó khăn theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg được xác định cụ thể như sau: 1. Đối tượng có mức lương thấp, đời sống khó khăn được hưởng trợ cấp khó khăn là những người có hệ số lương (lương chức vụ hoặc lương theo ngạch, bậc hiện hưởng) từ 3,00 trở xuống được hưởng trợ cấp mức 250.000 đồng/người, gồm: a) Cán bộ (quy định tại Khoản 1, Điều 4 Luật cán bộ, công chức ngày 13/11/2008), công chức (quy định tại Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 của Chính phủ quy định những người là công chức) thuộc biên chế hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; b) Viên chức thuộc biên chế hưởng lương từ ngân sách nhà nước và các nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật làm việc trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; c) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước và hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định được cấp có thẩm quyền cử đến làm việc tại các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam; d) Cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; đ) Giáo viên mầm non trong biên chế và giáo viên mầm non hợp đồng quy định tại Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ; e) Cán bộ y tế xã, phường, thị trấn hưởng lương theo Quyết định số 58/TTg ngày 03 tháng 02 năm 1994 và Quyết định số 131/TTg ngày 04 tháng 3 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ; g) Các đối tượng ký kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đã được xếp lương theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, đang làm việc trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; h) Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu; i) Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; k) Hạ sĩ quan, công nhân, nhân viên công an hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Công an nhân dân Việt Nam; Các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 nêu trên bao gồm cả những người trong thời gian tập sự, thử việc, nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội. 2. Người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội mức thấp có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng và trợ cấp hàng tháng từ 2,2 triệu đồng/tháng trở xuống được hưởng trợ cấp mức 250.000 đồng/người, gồm: a) Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người nghỉ hưu đang hưởng trợ cấp hàng tháng từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ), quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hàng tháng. b) Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ đang hưởng lương hưu và trợ cấp hàng tháng. | 2,054 |
123,540 | c) Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; người đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000, Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng. d) Người lao động nghỉ việc đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. đ) Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng. e) Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng quy định tại Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ; Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. 3. Người có công với cách mạng hưởng trợ cấp thường xuyên (không bao gồm đối tượng hưởng trợ cấp tuất) được hưởng mức trợ cấp mức 250.000 đồng/người, gồm: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước ngày 19/8/1945; b) Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động trong kháng chiến; c) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ thương tật từ 21% trở lên; d) Bệnh binh có tỷ lệ thương tật từ 41% trở lên; e) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; f) Người có công giúp đỡ cách mạng hưởng trợ cấp hàng tháng; g) Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng; 4. Người hưởng trợ cấp tuất người có công và tuất bảo hiểm xã hội được hưởng trợ cấp mức 100.000 đồng/người, gồm: a) Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng; b) Thân nhân người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng; Thân nhân người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước ngày 19/8/1945 đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng; c) Thân nhân thương binh, thương binh loại B, bệnh binh đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng; d) Người đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 5. Hộ nghèo được cấp thẩm quyền công nhận theo chuẩn nghèo quy định tại theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ, được hưởng trợ cấp mức 250.000 đồng/hộ. Điều 3. Tổ chức thực hiện: 1. Trách nhiệm của các Bộ, ngành, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: a) Đối với các đối tượng quy định tại điểm a, b, c, g và h Khoản 1 Điều 2 của Thông tư này thuộc các cơ quan đơn vị trung ương do các Bộ, cơ quan trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện trợ cấp khó khăn. b) Đối với các đối tượng quy định tại điểm i Khoản 1 Điều 2 của Thông tư này do Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện trợ cấp khó khăn. c) Đối với các đối tượng quy định tại điểm k Khoản 1 Điều 2 của Thông tư này do Bộ Công an chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện trợ cấp khó khăn. d) Đối với các đối tượng quy định tại Khoản 2 (không bao gồm đối tượng quy định tại điểm đ, e) và điểm d Khoản 4 Điều 2 của Thông tư này do Bảo hiểm xã hội chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện trợ cấp khó khăn. đ) Đối với các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g Khoản 1 Điều 2 thuộc các cơ quan, đơn vị do địa phương quản lý; Đối tượng quy định tại điểm đ Khoản 2 và Hộ nghèo theo quy định tại Khoản 5 Điều 2 của Thông tư này do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện trợ cấp khó khăn. Các Bộ, ngành, cơ quan trung ương và địa phương khi lập danh sách để thực hiện chi trả đối với đối tượng được quy định tại Khoản 1 và 2 của Điều 2 thì không lập danh sách đối với đối tượng đồng thời là người có công đang hưởng trợ cấp thường xuyên theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 của Thông tư này. e) Đối với các đối tượng người có công với cách mạng hưởng trợ cấp thường xuyên quy định tại Khoản 3, người hưởng trợ cấp tuất đối với người có công tại điểm a, b và c Khoản 4, quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng quy định tại Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ và công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định tại điểm e Khoản 2 Điều 2 của Thông tư này do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện trợ cấp khó khăn. Khi lập danh sách để thực hiện chi trả đối với đối tượng này không bao gồm người đang hưởng chế độ tuất người có công hàng tháng theo quy định tại Khoản 4 đồng thời thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 2 của Thông tư này. f) Đối với biên chế, lao động của hệ thống công đoàn các cấp; lao động trong các cơ quan, đơn vị có cơ chế tài chính đặc thù được thực hiện, tổng hợp báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 2. Căn cứ quy định tại Thông tư này, các Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, giao nhiệm vụ và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, các cấp trực thuộc tổ chức thực hiện xác định đối tượng và chi trả trợ cấp phải đảm bảo tuân thủ theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính, quy định của Thông tư này và các quy định hiện hành. 3. Các tổ chức, cá nhân được giao trách nhiệm lập danh sách đối tượng hưởng trợ cấp phải rà soát, kiểm tra để xác định đầy đủ, chính xác từng đối tượng, tránh sai sót, trùng lĩnh hoặc bỏ sót đối tượng. 4. Các tổ chức, cá nhân được giao trách nhiệm chỉ trả trợ cấp phải kiểm tra danh sách trước khi chi trả, kịp thời phát hiện các trường hợp sai sót, trùng lĩnh hoặc bỏ sót đối tượng. Trường hợp phát hiện các sai sót, trùng lĩnh hoặc bỏ sót đối tượng thì tạm thời chưa chi trả cho các đối tượng này và báo cáo ngay bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền để giải quyết. Sau khi cơ quan có thẩm quyền giải quyết bằng văn bản thì tiếp tục thực hiện theo chỉ đạo đó. Điều 4. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VIỆC CHỨNG NHẬN, XÁC NHẬN THỦY SẢN KHAI THÁC XUẤT KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG CHÂU ÂU Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất kinh doanh một số ngành nghề thủy sản; Nghị định số 14/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 59/2005/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển; Để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản và thực hiện quy định của Hội đồng liên minh Châu Âu về phòng ngừa, ngăn chặn, xóa bỏ các hoạt động khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc chứng nhận, xác nhận thủy sản khai thác xuất khẩu vào thị trường Châu Âu như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định trình tự, thủ tục, nội dung xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác, chứng nhận thủy sản khai thác và xác nhận cam kết sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ thuỷ sản khai thác nhập khẩu để xuất khẩu vào thị trường Châu Âu. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân khai thác, thu mua, chế biến và xuất khẩu thủy sản khai thác và nhập khẩu thủy sản khai thác để chế biến xuất khẩu vào thị trường Châu Âu. 2. Không áp dụng đối với thủy sản và sản phẩm thủy sản trong danh mục quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác: Là việc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với nguyên liệu thủy sản khai thác không vi phạm các quy định về khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định. 2. Chứng nhận thủy sản khai thác: Là việc chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với lô hàng xuất khẩu được chế biến từ nguyên liệu thủy sản khai thác không vi phạm các quy định về khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định. 3. Xác nhận cam kết sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu: Là việc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với lô hàng được chế biến từ thủy sản khai thác nhập khẩu không vi phạm các quy định về khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định. 4. Vùng khai thác: Là vùng biển mà tàu cá tiến hành khai thác thủy sản trong thời gian của một chuyến biển. 5. Thời gian khai thác: Là khoảng thời gian tính từ ngày tàu bắt đầu thả lưới để khai thác đến ngày tàu kết thúc thu lưới. 6. Lô hàng chứng nhận: Là lô hàng được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận để xuất khẩu vào EU. 7. Chuyển hàng tại cảng: Là hoạt động chuyển hàng từ tàu này sang tàu khác trong phạm vi của cảng. | 2,030 |
123,541 | 8. Chủ hàng: Là chủ lô hàng thủy sản xuất khẩu sang Châu Âu. Điều 4. Các hoạt động khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định Hoạt động khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định khi tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản vi phạm một trong các hành vi sau: 1. Khai thác thủy sản mà không có Giấy phép khai thác hợp lệ, không được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. 2. Không ghi nhật ký và báo cáo khai thác thủy sản theo quy định. 3. Khai thác trong vùng cấm khai thác, trong thời gian cấm khai thác, các loài thủy sản cấm khai thác hoặc khai thác các loài có kích thước nhỏ hơn quy định vượt quá tỉ lệ cho phép trong khai thác. 4. Sử dụng loại nghề, ngư cụ khai thác bị cấm hoặc không đúng quy định. 5. Che dấu, giả mạo hoặc hủy chứng cứ vi phạm các quy định liên quan đến khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản. 6. Cản trở công việc của cán bộ thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát sự tuân thủ đối với các quy định về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản. 7. Đưa lên tàu, chuyển tải hoặc vận chuyển thủy sản có kích thước nhỏ hơn quy định vượt quá tỉ lệ cho phép trong khai thác. 8. Chuyển tải hay cùng tham gia hoạt động khai thác, hỗ trợ hoặc tiếp ứng cho các tàu khai thác thủy sản đã được xác định có thực hiện hành vi khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định. 9. Thực hiện hoạt động khai thác trong khu vực quản lý của tổ chức quản lý nghề cá khu vực mà không theo quy định của tổ chức quản lý nghề cá đó nếu Việt Nam ký kết hoặc tham gia. Điều 5. Cơ quan có thẩm quyền chứng nhận, xác nhận thủy sản khai thác 1. Các Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản của địa phương thực hiện việc chứng nhận nhận thủy sản khai thác, xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác và kiểm tra hoạt động khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định trên tàu cá. 2. Các Trung tâm Chất lượng Nông lâm thủy sản vùng thuộc Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản thực hiện kiểm tra, xác nhận cam kết sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHỨNG NHẬN, XÁC NHẬN THỦY SẢN KHAI THÁC Điều 6. Xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác 1. Chủ hàng xuất khẩu điền các thông tin theo quy định trong Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác (mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và gửi đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Thông tư này nơi chủ hàng mua nguyên liệu thủy sản khai thác đề nghị xác nhận, có thể gửi trực tiếp tại các cơ quan có thẩm quyền hoặc thông qua đường bưu điện. 2. Không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính xác thực của thông tin đã khai trong Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác và xác nhận cho chủ hàng xuất khẩu. Trường hợp không xác nhận phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. 3. Chủ hàng xuất khẩu đề nghị xác nhận nguyên liệu thuỷ sản khai thác có thể nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền hoặc theo đường bưu điện (trong trường hợp chủ hàng xuất khẩu đề nghị gửi trả kết quả xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác theo đường bưu điện). 4. Giấy xác nhận nguyên liệu thuỷ sản khai thác làm thành 02 bản, 01 bản giao cho chủ hàng xuất khẩu, 01 bản lưu tại cơ quan có thẩm quyền xác nhận. Điều 7. Chứng nhận thủy sản khai thác 1. Chủ hàng xuất khẩu hoàn thiện 01 bộ hồ sơ gửi đến một trong các cơ quan có thẩm quyền nơi chủ hàng xuất khẩu thủy sản đã mua nguyên liệu đề nghị chứng nhận thủy sản khai thác, có thể gửi trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền hoặc thông qua đường bưu điện. Hồ sơ gồm: a) Giấy chứng nhận thủy sản khai thác (đã điền đầy đủ các thông tin tại các mục 2 đến mục 8; mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này); b) Thông tin vận tải (đã điền đầy đủ thông tin, mẫu quy định tại Phụ đính 2b ban hành kèm theo Thông tư này); c) Thông tin bổ sung cho các sản phẩm thủy sản được chế biến từ nguyên liệu của tàu cá Việt Nam, sử dụng khi sản phẩm xuất khẩu của lô hàng được mua nguyên liệu từ nhiều hơn một (01) tàu hoặc trường hợp nguyên liệu mua từ một (01) tàu nhưng được chế biến thành nhiều hơn một lô hàng (mẫu quy định tại Phụ đính 2a ban hành kèm theo Thông tư này); d) Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác (có liên quan đến lô hàng xuất khẩu đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận). 2. Không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chứng nhận thủy sản khai thác cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính xác thực của thông tin trong hồ sơ đề nghị chứng nhận thủy sản khai thác và chứng nhận cho chủ hàng xuất khẩu. Trường hợp không chứng nhận phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. 3. Chủ hàng xuất khẩu đề nghị chứng nhận thuỷ sản khai thác có thể nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền hoặc theo đường bưu điện (trong trường hợp chủ hàng xuất khẩu đề nghị gửi kết quả chứng nhận thủy sản khai thác theo đường bưu điện). 4. Mỗi lô hàng xuất khẩu được cấp 01 Giấy chứng nhận thuỷ sản khai thác. Giấy chứng nhận thủy sản khai thác được làm thành 02 bản, 01 bản giao cho Chủ hàng và 01 bản lưu tại cơ quan có thẩm quyền chứng nhận. Điều 8. Xác nhận cam kết sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu 1. Lô hàng nguyên liệu thuỷ sản khai thác nhập khẩu để chế biến xuất khẩu vào thị trường châu Âu phải có chứng nhận thủy sản khai thác của cơ quan có thẩm quyền của nước mà tàu đó treo cờ. 2. Chủ hàng xuất khẩu lô hàng được sản xuất từ thuỷ sản khai thác nhập khẩu gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký đến cơ quan có thẩm quyền nêu tại Khoản 2, Điều 5 của Thông tư này. Hồ sơ gồm: a) Giấy chứng nhận thủy sản khai thác (bản chính hoặc bản sao); b) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm lô hàng thủy sản theo mẫu quy định tại Quyết định số 118/2008/QĐ-BNN ngày 11/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc giấy đăng ký kiểm dịch và kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm theo mẫu quy định tại Thông tư số 47/2010/TT-BNNPTNT ngày 03/8/2010; c) Bảng kê chi tiết lô hàng ban hành kèm theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 47/2010/TT-BNNPTNT ngày 03/8/2010; d) Giấy xác nhận cam kết sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu (theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theoThông tư này); Nếu hồ sơ đăng ký kiểm tra lô hàng phù hợp thì cơ quan kiểm tra xác nhận vào hồ sơ đăng ký kiểm tra và thống nhất với Chủ hàng thời điểm kiểm tra tại hiện trường. Nếu không phù hợp, cơ quan có thẩm quyền phải hướng dẫn chủ hàng hoàn thiện hồ sơ theo quy định. 3. Hình thức kiểm tra Kiểm tra tại hiện trường đối với tất cả các lô hàng trước khi xuất khẩu. 4. Nội dung kiểm tra Kiểm tra sự phù hợp và tính xác thực của các thông tin cam kết của chủ hàng so với hồ sơ sản xuất lô hàng và các Giấy chứng nhận thủy sản khai thác của các lô nguyên liệu để sản xuất lô hàng. 5. Xác nhận và thông báo kết quả kiểm tra a) Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc kể từ khi kết thúc kiểm tra tại hiện trường, cơ quan có thẩm quyền xác nhận bản cam kết của chủ hàng đối với lô hàng đăng ký kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Trường hợp kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền không xác nhận cam kết và thông báo cho chủ hàng bằng văn bản và nêu rõ lý do. Chương III KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC BẤT HỢP PHÁP, KHÔNG BÁO CÁO VÀ KHÔNG THEO QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI TÀU CÁ Điều 9. Kiểm tra hoạt động khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định đối với tàu cá 1. Đối tượng kiểm tra Các tàu cá hoạt động khai thác thủy sản và vận chuyển thủy sản có sản phẩm khai thác dùng làm nguyên liệu để chế biến xuất khẩu vào thị trường Châu Âu. 2. Cơ quan kiểm tra Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản và các cơ quan có thẩm quyền nêu tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư này lập kế hoạch và thực hiện việc kiểm tra. 3. Nguyên tắc kiểm tra Theo nguyên tắc đánh giá nguy cơ, trên cơ sở đảm bảo việc kiểm tra không ít hơn 5% tổng số lần các tàu cá cập cảng, bến cá trung bình trong một năm. 4. Thành lập Đoàn kiểm tra Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thành lập Đoàn kiểm tra, trong đó nêu rõ phạm vi, nội dung, địa điểm kiểm tra; họ tên, chức danh của trưởng đoàn và các thành viên trong đoàn; Trách nhiệm của chủ tàu và đoàn kiểm tra. Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra phải được thông báo tại tàu khi bắt đầu kiểm tra. 5. Nội dung kiểm tra Kiểm tra Giấy phép khai thác và các nội dung nêu tại Điều 4 của Thông tư này và được nêu rõ trong Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền. Sau khi kết thúc kiểm tra, Đoàn kiểm tra lập Biên bản kiểm tra và thông báo kết quả kiểm tra trong đó nêu rõ các nội dung vi phạm (nếu có), đại diện đoàn kiểm tra, thuyền trưởng hoặc người đại diện của thuyền trưởng ký tên vào biên bản kiểm tra. Biên bản kiểm tra được làm thành 02 bản, 01 bản giao cho Chủ tàu, 01 bản lưu tại cơ quan thẩm quyền. Mẫu biên bản kiểm tra được ban hành theo Phụ lục 9 của Thông tư này. 6. Xử lý kết quả kiểm tra Nếu kết quả kiểm tra phát hiện có hành vi vi phạm các quy định của Thông tư này, tùy mức độ vi phạm, cơ quan kiểm tra áp dụng một trong các hình thức xử lý sau: | 2,066 |
123,542 | + Không chứng nhận thủy sản khai thác cho sản phẩm thủy sản khai thác của tàu đó trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kiểm tra và đưa tàu cá đó vào danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo qui định và đăng tải trên Website của Tổng cục Thủy sản, Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản (http:// www.cucktbvnlts.gov.vn); + Chuyển hồ sơ đến cơ quan chức năng để tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật; + Sau thời gian 60 ngày khi có ý kiến của cơ quan quản lý trực tiếp tàu cá xác nhận tàu cá này đã có biện pháp khắc phục và sửa chữa sai phạm, Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản đưa tàu đó ra khỏi danh sách tàu khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định. Chương IV TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 10. Trách nhiệm và quyền của thuyền trưởng, chủ tàu cá 1. Thuyền trưởng, chủ tàu cá có trách nhiệm sau đây: a) Cung cấp chính xác những thông tin liên quan ghi trong Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác (mẫu Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) cho chủ hàng xuất khẩu, ký xác nhận và chịu trách nhiệm về những khai báo của mình; b) Tạo điều kiện cho Đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ. 2. Thuyền trưởng, chủ tàu hoặc người đại diện của thuyền trưởng, chủ tàu có quyền đề nghị Cơ quan có thẩm quyền cung cấp các quy định liên quan đến việc xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác, chứng nhận thủy sản khai thác. Điều 11. Trách nhiệm và quyền của chủ hàng xuất khẩu 1. Chủ hàng có trách nhiệm sau đây: a) Hoàn thiện những thông tin liên quan ghi trong Giấy chứng nhận thủy sản khai thác (theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này), Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác (theo quy định tại Phụ lục 3, Phụ đính 2a, Phụ đính 2b ban hành kèm theo Thông tư này) trước khi gửi đề nghị tới cơ quan có thẩm quyền chứng nhận, xác nhận và chịu trách nhiệm về những khai báo của mình; b) Cung cấp thông tin liên quan đến việc thực hiện Thông tư này khi cơ quan thẩm quyền yêu cầu; c) Lưu trữ hồ sơ chứng nhận, xác nhận trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày được chứng nhận, xác nhận. Chủ hàng có quyền sau đây: Đề nghị cơ quan có thẩm quyền cung cấp những quy định liên quan đến chứng nhận, xác nhận; Chọn một trong các cơ quan có thẩm quyền nơi đã mua nguyên liệu đề nghị chứng nhận thủy sản khai thác. Điều 12. Trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan có thẩm quyền nêu tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư này 1. Trách nhiệm a) Giải quyết và thụ lý các hồ sơ liên quan đến việc xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác, chứng nhận thủy sản khai thác theo quy định tại Điều 6, Điều 7 của Thông tư này khi có đề nghị của chủ hàng xuất khẩu; b) Hướng dẫn chủ hàng xuất khẩu, thuyền trưởng, chủ tàu người đại diện của thuyền trưởng, chủ tàu thực hiện các công việc liên quan đến việc xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác và chứng nhận thủy sản khai thác; c) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 16 của Thông tư này; d) Báo cáo Tổng cục Thủy sản về các vi phạm được phát hiện và chuyển hồ sơ cho cơ quan chức năng để xử lý theo quy định; đ) Lưu trữ hồ sơ liên quan đến việc chứng nhận thủy sản khai thác, xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày được chứng nhận, xác nhận. 2. Quyền hạn a) Yêu cầu thuyền trưởng, chủ tàu, người đại diện của thuyền trưởng, chủ tàu và chủ hàng cung cấp những thông tin liên quan phục vụ cho việc chứng nhận, xác nhận; b) Từ chối việc chứng nhận, xác nhận nếu thuyền trưởng, chủ tàu hoặc chủ hàng vi phạm các quy định của Thông tư này. Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của các Cơ quan có thẩm quyền nêu tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư này 1. Trách nhiệm a) Thực hiện việc xác nhận cam kết sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này; b) Hướng dẫn chủ hàng nhập khẩu thực hiện việc xác nhận cam kết sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu; c) Báo cáo Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản theo quy định; d) Lưu trữ hồ sơ xác nhận cam kết sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày được xác nhận. 2. Quyền hạn a) Yêu cầu chủ hàng nhập khẩu cung cấp những thông tin liên quan phục vụ cho việc xác nhận; b) Từ chối việc xác nhận nếu chủ hàng vi phạm các quy định của Thông tư này. Điều 14. Trách nhiệm của Ban quản lý cảng cá a) Xác nhận những thông tin liên quan đến việc chuyển hàng tại cảng trong chứng nhận thủy sản khai thác (nếu có); b) Cung cấp các thông tin liên quan đến các tàu cá đăng ký neo đậu, bốc dỡ tại cảng. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Nhiệm vụ của cơ quan quản lý 1. Nhiệm vụ của Tổng cục Thủy sản Chỉ đạo Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản: a) Tổ chức thực hiện thống nhất hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ; định kỳ kiểm tra, giám sát hoạt động liên quan đến kiểm tra, xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác, chứng nhận thủy sản khai thác; b) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ thực hiện công tác kiểm tra, xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác, chứng nhận thủy sản khai thác; c) Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn về thủ tục, phương thức quản lý, kiểm tra, xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác, chứng nhận thủy sản khai thác để áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước; Tuyên truyền cho ngư dân, các tổ chức, cá nhân liên quan nâng cao nhận thức về các nội dung liên quan đến khai thác bất hợp pháp, không báo cáo, không theo qui định và việc thực hiện Thông tư này; d) Định kỳ 6 (sáu) tháng, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kết quả thực hiện những quy định liên quan của Thông tư này; đ) Thông báo danh sách các tàu cá vi phạm các quy định về khai thác bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định trên Website của Tổng cục Thủy sản, Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, các cơ quan liên quan và Tổng vụ các vấn đề biển và Thủy sản của Ủy ban châu Âu; e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan của Việt Nam trao đổi, đàm phán với cơ quan có thẩm quyền châu Âu trong việc hợp tác, trao đổi thông tin, xử lý các vướng mắc liên quan đến việc thực hiện các quy định về chống khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định của Ủy ban châu Âu. 2. Nhiệm vụ của Cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản a) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện thống nhất hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ; định kỳ kiểm tra, giám sát hoạt động có liên quan đến việc kiểm tra, xác nhận cam kết sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu; b) Thống nhất quản lý về chuyên môn nghiệp vụ; đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ thực hiện công tác kiểm tra, xác nhận cam kết sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu; c) Định kỳ 6 (sáu) tháng báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hoạt động kiểm tra, xác nhận cam kết sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu; 3. Nhiệm vụ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố ven biển a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này đối với cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Thông tư này; b) Hướng dẫn, phổ biến và kiểm tra việc chấp hành các quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Tổng cục Thủy sản; c) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, phối hợp với các cơ quan hữu quan trên địa bàn để tổ chức hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến những quy định liên quan của Thông tư này; d) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đảm bảo kinh phí, cán bộ và các điều kiện liên quan cho hoạt động của cơ quan có thẩm quyền về chứng nhận thủy sản khai thác. Điều 16. Chế độ báo cáo 1. Định kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm hoặc khi có yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư này lập báo cáo chi tiết về tình hình chứng nhận thủy sản khai thác gửi về Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Định kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm hoặc khi có yêu cầu, cơ quan thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư này lập báo cáo chi tiết về tình hình xác nhận cam kết sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu thuỷ về Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản. 3. Nội dung báo cáo gồm: Danh sách chủ hàng được chứng nhận lô hàng thủy sản khai thác, danh sách những tàu cá vi phạm những quy định về khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định; tổng số giấy chứng nhân, tổng khối lượng thủy sản khai thác được chứng nhận (mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục 10 của Thông tư này). 4. Thời gian gửi báo cáo: Chậm nhất 5 ngày kể từ ngày kết thúc tháng, chậm nhất 10 ngày kể từ ngày kết thúc Quý, chậm nhất 15 ngày kể từ ngày kết thúc năm. Điều 17. Tổ chức thực hiện 1. Tổng cục Thủy sản, các Vụ, Cục, Thanh tra, Trung tâm thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình đôn đốc, kiểm tra thực hiện Thông tư này. 2. Kinh phí thực hiện việc xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác, xác nhận cam kết sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu và chứng nhận thủy sản khai thác, các đơn vị được giao nhiệm vụ lập dự toán kinh phí sự nghiệp chi vào hoạt động của đơn vị, bổ sung vào kinh phí hoạt động hàng năm của đơn vị mình. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo, đề xuất về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Tổng Cục Thuỷ sản hoặc Cục Quản lý Chất lượng Nông Lân sản và Thủy sản tùy theo vấn đề có liên quan) để tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét và sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. | 2,119 |
123,543 | Điều 18. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành thay thế Thông tư số 09/2011/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 3 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI, LỤT, BÃO VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN NĂM 2011 Do tác động của biến đổi khí hậu, diễn biến thiên tai, lụt, bão, ngày càng có xu hướng cực đoan, bất thường, khó dự báo. Để chủ động triển khai các biện pháp phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn năm 2011, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Ban chỉ đạo Phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện tốt một số việc sau đây: 1. Các Bộ, ngành và địa phương tổng kết rút kinh nghiệm công tác phòng, chống lụt, bão năm 2010, xây dựng phương án, nhiệm vụ năm 2011 sát với tình hình thực tế của địa phương, có tính đến những yếu tố bất thường do biến đổi khí hậu, củng cố, kiện toàn Ban Chỉ đạo, Chỉ huy phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn các cấp từ Trung ương đến cơ sở, nhất là trong điều kiện năm 2011 sẽ tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp. Tiếp tục triển khai Chương trình hành động thực hiện Chiến lược phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020, Đề án Quy hoạch tổng thể lĩnh vực tìm kiếm cứu nạn đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020; rà soát, điều chỉnh quy hoạch, dự án để chủ động phòng, tránh thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về các loại hình thiên tai và biện pháp phòng, tránh; bổ túc kiến thức, phổ biến kinh nghiệm trong công tác phòng, chống thiên tai, lụt, bão cho các cán bộ mới được bổ nhiệm phụ trách lĩnh vực. 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các địa phương nơi có các hồ chứa thủy lợi, thủy điện tổ chức kiểm tra đánh giá mức độ an toàn của từng hồ trước mùa mưa bão, chỉ đạo sửa chữa, nâng cấp các hồ chứa để đảm bảo an toàn; kiểm tra vận hành thử các cửa van và thiết bị phục vụ cho xả lũ, bố trí phương tiện, vật tư dự phòng, đặc biệt lưu ý bố trí đủ máy phát điện dự phòng, đảm bảo công trình xả lũ vận hành bình thường trong mọi điều kiện. Đối với những hồ không đảm bảo an toàn phải thực hiện cắt giảm dung tích hoặc không trữ nước vào hồ trong mùa mưa bão. Chỉ đạo các chủ hồ, đơn vị quản lý, vận hành hồ phối hợp với Ban chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn của địa phương trong việc xây dựng, phê duyệt phương án phòng, chống lụt, bão, đảm bảo an toàn hồ và hạ du; vận hành các hồ chứa theo quy trình đã được cấp thẩm quyền phê duyệt và cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin liên quan đến vận hành hồ chứa theo quy định. Kiểm tra, đôn đốc các địa phương hoàn thành việc tu bổ, củng cố đê điều trước mùa mưa bão. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thuộc Bộ, các địa phương: xây dựng, phê duyệt phương án bảo vệ đê điều trong các tình huống thiên tai, nhất là đối với các khu vực trọng điểm, xung yếu; làm tốt công tác đăng ký, đăng kiểm, quản lý tàu thuyền hoạt động thủy sản; rà soát quy định về đăng ký, đăng kiểm, quản lý tàu thuyền, kiến nghị điều chỉnh hoặc điều chỉnh theo thẩm quyền những quy định không phù hợp nhằm tăng cường quản lý, nắm chắc số lượng tàu thuyền, hạn chế thiệt hại do thiên tai; phổ biến, hướng dẫn kỹ thuật neo đậu tàu thuyển trong các khu tránh trú bão. 3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Rà soát, cập nhật, xác định những khu vực nguy hiểm khi xảy ra mưa, bão trên địa bàn, chủ động di dời dân ra khỏi khu vực nguy hiểm đến nơi định cư mới an toàn; trường hợp chưa tổ chức tái định cư lâu dài được, phải xây dựng phương án (bố trí cụ thể lực lượng, phương tiện, vị trí) sẵn sàng thực hiện sơ tán khi cần thiết. Kiểm tra lại lực lượng, phương tiện, vật tư, kinh phí, thực hiện tốt phương châm "bốn tại chỗ"; chủ động dự trữ lương thực, thuốc men (bao gồm cả thuốc và hóa chất xử lý nguồn nước), nhu yếu phẩm đến từng thôn, xã, đặc biệt những vùng thường xuyên bị chia cắt khi có mưa lũ; bố trí thiết bị, phương tiện, vật tư và kinh phí dự phòng đến cấp huyện. - Các tỉnh, thành phố có đê hoàn thành việc tu bổ, nâng cấp, duy tu bảo dưỡng hệ thống đê, kè, cống trên địa bàn trước mùa mưa lũ. Đánh giá hiện trạng, xây dựng phương án bảo vệ các khu vực trọng điểm, xung yếu; bố trí lực lượng, vật tư, phương tiện sẵn sàng cứu hộ đê khi xảy ra sự cố. - Các tỉnh, thành phố ven biển thực hiện tốt việc đăng ký, đăng kiểm tàu thuyền đánh bắt hải sản, tàu thuyền vận tải, du lịch theo phân cấp; phối hợp với lực lượng biên phòng ven biển kiểm tra chặt chẽ phương tiện đảm bảo an toàn trên các tàu thuyền, nhất là thiết bị thông tin liên lạc, phao cứu sinh trước khi ra biển, không để tàu thuyền không đảm bảo an toàn ra khơi; chủ động nắm chắc số lượng tàu thuyền và ngư dân của địa phương còn hoạt động trên biển khi có bão, áp thấp nhiệt đới để hướng dẫn di chuyển tránh, trú bão an toàn. - Các tỉnh miền núi, trung du triển khai các biện pháp cảnh báo nguy cơ xảy ra lũ quét, lũ ống, sạt lở đất, trang bị phương tiện thông tin liên lạc, truyền tin tới các thôn, bản để phục vụ cảnh báo và triển khai tìm kiếm cứu nạn khi xảy ra các tình huống khẩn cấp. 4. Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương: Kiểm tra công tác chuẩn bị phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn năm 2011 của các địa phương, đặc biệt là phương án đảm bảo an toàn đê điều, hồ đập, dân cư, bố trí vật tư, phương tiện, nhu yếu phẩm theo phương châm "bốn tại chỗ". Tổ chức tập huấn kỹ thuật chuyên môn về phòng, chống lụt, bão cho lực lượng chuyên trách và cán bộ cấp huyện. Tiếp tục triển khai thực hiện Quy chế báo tin động đất, cảnh báo sóng thần và Quy chế phòng, chống động đất, sóng thần; chỉ đạo triển khai diễn tập phòng, chống thiên tai theo kế hoạch. 5. Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn: Kiểm tra số lượng, chủng loại phương tiện, vật tư phục vụ tìm kiếm, cứu nạn hiện có ở các trung tâm vùng, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trình Thủ tướng Chính phủ xuất, cấp, trang bị kịp thời các phương tiện, trang thiết bị thiết yếu cho các Bộ, ngành, địa phương trước mùa mưa, bão để chủ động ứng phó với các tình huống thiên tai, thảm họa. Tiếp tục triển khai các dự án bổ sung, nâng cấp phương tiện phục vụ tìm kiếm cứu nạn theo kế hoạch, bổ sung đủ số lượng cho dự trữ quốc gia, phù hợp với yêu cầu tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn trong điều kiện cụ thể tại mỗi vùng. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan tổ chức luyện tập các phương án tìm kiếm cứu nạn; triển khai diễn tập phòng, chống sóng thần. 6. Bộ Quốc phòng: Chỉ đạo chuẩn bị lực lượng, phương tiện sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ ứng cứu các tình huống khẩn cấp về lụt, bão; cứu hộ đê, đập khi có sự cố; tham gia tìm kiếm cứu nạn; giúp đỡ các địa phương khắc phục hậu quả thiên tai, lụt, bão, bảo đảm quân đội là lực lượng chủ lực trong phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai. Chỉ đạo lực lượng biên phòng phối hợp với chính quyền các địa phương ven biển kiểm tra chặt chẽ việc trang bị phương tiện đảm bảo an toàn cho ngư dân hoạt động trên biển theo quy định, nhất là thiết bị thông tin liên lạc, phao cứu sinh; phối hợp với Đài thông tin Duyên hải và chính quyền địa phương nắm chắc số lượng, vị trí tàu thuyền trên biển, hướng dẫn di chuyển khi có bão, áp thấp nhiệt đới và phục vụ tìm kiếm cứu nạn khi xảy ra sự cố. 7. Bộ Công an chỉ đạo xây dựng phương án đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội khi có thiên tai, lụt, bão xảy ra; phối hợp với lực lượng quân đội và chính quyền địa phương trong việc sơ tán dân khi thiên tai xảy ra, tham gia cứu hộ, cứu nạn và giúp dân khắc phục hậu quả thiên tai; bố trí lực lượng, phối hợp với thanh tra giao thông tổ chức phân luồng, hướng dẫn giao thông tại khu vực bị thiên tai, kiểm soát chặt chẽ phương tiện giao thông qua các đoạn đường ngập. 8. Bộ Giao thông vận tải: Chuẩn bị phương tiện, lực lượng đảm bảo giao thông trong mọi tình huống khi xảy ra thiên tai, lụt, bão; bố trí vật tư dự phòng ở những vùng trọng điểm trên các tuyến giao thông chính, quan trọng để kịp thời ứng cứu và thay thế khi cầu, đường, bến cảng, … bị hỏng do thiên tai, xây dựng phương án phân luồng giao thông cho từng địa bàn cụ thể. Chỉ đạo các cơ quan thuộc Bộ, các địa phương làm tốt công tác đăng ký, đăng kiểm, quản lý phương tiện vận tải thủy (bao gồm cả tàu du lịch); rà soát quy định về đăng ký, đăng kiểm, quản lý để kiến nghị điều chỉnh hoặc điều chỉnh theo thẩm quyền những quy định không phù hợp nhằm tăng cường quản lý, hạn chế thiệt hại do thiên tai, hướng dẫn kỹ thuật neo đậu tàu thuyền khi có bão, lũ; chỉ đạo nắm chắc số lượng, hướng dẫn hoạt động của phương tiện vận tải thủy khi có bão, áp thấp nhiệt đới. 9. Bộ Tài nguyên và Môi trường: Tiếp tục hoàn thành việc xây dựng các quy trình vận hành liên hồ chứa trên các lưu vực sông, rà soát quy định mực nước ứng với các cấp báo động. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định 17/2011/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ. Chỉ đạo Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia tổ chức tốt công tác dự báo, phát các bản tin dự báo, cảnh báo về áp thấp nhiệt đới, bão, lũ, cải tiến nội dung, hình thức cung cấp thông tin dự báo phù hợp với từng đối tượng tiếp nhận; theo dõi, quan trắc, dự báo sớm lưu lượng lũ về các hồ chứa phục vụ chỉ đạo vận hành phòng, chống lũ có hiệu quả. | 2,036 |
123,544 | 10. Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam chỉ đạo Viện Vật lý địa cầu trong việc thu thập, xử lý thông tin để kịp thời báo tin động đất, cảnh báo sóng thần cho các Bộ, ngành, địa phương và nhân dân biết để triển khai các biện pháp phòng tránh. 11. Bộ Thông tin và Truyền thông: Bảo đảm mạng thông tin phục vụ phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn thông suốt trong mọi tình huống; chỉ đạo các đài phát thanh, truyền hình, các phương tiện thông tin đại chúng đưa tin kịp thời những bản tin cảnh báo, dự báo, thông báo về thiên tai, chỉ đạo ứng phó của cơ quan chức năng; thực hiện chương trình tuyên truyền, phổ biến kiến thức về phòng, tránh thiên tai. 12. Bộ Công Thương: Chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam phối hợp với chính quyền địa phương, các chủ hồ thủy điện xây dựng phương án bảo đảm an toàn các hồ chứa nước, tổ chức vận hành hồ theo quy trình được duyệt, góp phần cắt giảm lũ cho hạ lưu, đảm bảo an toàn cho công trình; thực hiện lưu trữ hàng hóa, nhu yếu phẩm cần thiết, đặc biệt lương thực và nước uống, sẵn sàng cung cấp cho vùng bị thiên tai, lụt, bão khi có yêu cầu. 13. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam và các phương tiện thông tin đại chúng phối hợp chặt chẽ với cơ quan dự báo, cảnh báo, Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt bão Trung ương, Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn và các cơ quan liên quan thực hiện đưa tin chính xác, kịp thời về tình hình diễn biến của thiên tai, lụt, bão và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn đến các Bộ, ngành và địa phương; thực hiện các chương trình phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức của cộng đồng về các loại hình thiên tai và biện pháp phòng, tránh. 14. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cân đối, báo cáo Thủ tướng Chính phủ ưu tiên bố trí vốn cho các dự án cấp bách phục vụ phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, trong đó một số dự án cần thực hiện sớm như đầu tư đảm bảo an toàn đê điều, hệ thống giám sát hồ chứa nước, sửa chữa, nâng cấp các hồ chứa nước không đảm bảo an toàn, di dân ra khỏi vùng nguy hiểm, xây dựng đường cứu hộ cứu nạn vùng ngập lũ, trang thiết bị tìm kiếm cứu nạn. Đồng thời, bố trí ngân sách dự phòng để hỗ trợ các Bộ, ngành và địa phương nhanh chóng khắc phục hậu quả, khôi phục sản xuất sau thiên tai. 15. Các Bộ, ngành theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm chỉ đạo, thực hiện tốt công tác phòng, chống thiên tai, lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn, khắc phục hậu quả do thiên tai, lụt, bão trong phạm vi Bộ, ngành mình; đồng thời phải chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, vật tư cần thiết để tham gia việc phòng, chống thiên tai, lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương và Chủ tịch Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT HẠNG ĐẤT TÍNH THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH ĐẮK LẮK THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp ngày 10 tháng 7 năm 1993; Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 25 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân hạng tính thuế sử dụng đất nông nghiệp; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp tại tỉnh Đắk Lắk theo các Phụ lục I, II ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 2. Hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định tại Điều 1 Quyết định này được sử dụng ổn định trong thời gian 10 năm, từ năm 2011 đến hết năm 2020. Trong thời hạn ổn định hạng đất tính thuế, đối với vùng Nhà nước có đầu tư lớn về giao thông, thủy lợi, cải tạo đất và các biện pháp khác đem lại hiệu quả kinh tế cao, Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh hạng đất tính thuế trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk căn cứ vào hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định tại Điều 1 Quyết định này chỉ đạo, hướng dẫn việc tính thuế và lập sổ bộ thuế đến từng hộ nộp thuế ở địa phương. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 2011, áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2011 trở đi và thay thế quy định về phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp của tỉnh Đắk Lắk tại Quyết định số 326/TTg ngày 18 tháng 5 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I TỔNG HỢP DIỆN TÍCH ĐẤT THEO PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2011/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) ĐVT: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC II CƠ CẤU HẠNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2011/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) I. CƠ CẤU HẠNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP THEO ĐỊA BÀN (Đơn vị tính: %) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> II. CƠ CẤU HẠNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THEO ĐỊA BÀN. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM THỦ TỤC BIÊN PHÒNG ĐIỆN TỬ CẢNG BIỂN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Biên giới quốc gia ngày 17 tháng 6 năm 2003; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải; Căn cứ Nghị định số 50/2008/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng biển; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quyết định này quy định việc áp dụng thí điểm thủ tục biên phòng điện tử tại các cảng biển do các đơn vị Biên phòng cửa khẩu cảng quy định tại Điều 3 của Quyết định này quản lý. 2. Quyết định này áp dụng đối với các đơn vị Biên phòng cửa khẩu cảng tại các cảng biển quy định tại Điều 3 của Quyết định này và tàu, thuyền Việt Nam xuất cảnh, nhập cảnh; tàu, thuyền, thuyền viên nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, chuyển cảng tại các cảng biển đó. Quyết định này không áp dụng đối với tàu, thuyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miền trừ theo quy định của pháp luật; tàu biển chạy bằng năng lượng nguyên tử của nước ngoài; tàu quân sự nước ngoài vào thăm nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và tàu cá Việt Nam. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện thí điểm thủ tục biên phòng điện tử cảng biển 1. Thủ tục biên phòng điện tử cảng biển phải đảm bảo sự bình đẳng, an toàn và tuân thủ các quy định của pháp luật trong giao dịch điện tử; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng. 2. Thủ tục biên phòng điện tử cảng biển phải đảm bảo công khai, minh bạch, nhanh chóng, thuận tiện; trình tự thủ tục, hồ sơ biên phòng điện tử phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về xuất nhập cảnh. Trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên quy định khác thì thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó. 3. Biên phòng cửa khẩu cảng thực hiện và hoàn thành thủ tục biên phòng trên cơ sở hồ sơ điện tử (các bản khai điện tử quy định tại Khoản 4 Điều 4 Quyết định này) do người làm thủ tục khai báo. Trên cơ sở kết quả phân tích thông tin từ cơ sở dữ liệu của Biên phòng cửa khẩu cảng và các nguồn thông tin khác, Biên phòng cửa khẩu cảng xác báo hoàn thành thủ tục biên phòng; từ chối nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, chuyển cảng; thực hiện kiểm tra trực tiếp tại tàu, thuyền khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật, thông tin khai báo về tàu, thuyền, thuyền viên không đầy đủ, không chính xác. Điều 3. Các đơn vị Biên phòng cửa khẩu cảng được phép thực hiện thí điểm thủ tục biên phòng điện tử cảng biển Cho phép Bộ Quốc phòng triển khai thực hiện thí điểm thủ tục biên phòng điện tử cảng biển tại 07 đơn vị Biên phòng cửa khẩu cảng sau đây: 1. Ban Chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng Hải Phòng thuộc Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố Hải Phòng – Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng; 2. Ban Chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng Đà Nẵng thuộc Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố Đà Nẵng – Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng; 3. Ban Chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng Vũng Tàu thuộc Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu – Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng; 4. Ban Chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng Sài Gòn thuộc Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố Hồ Chí Minh – Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng; 5. Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng Hòn Gai thuộc Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Quảng Ninh – Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng; 6. Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng Quy Nhơn thuộc Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Bình Định – Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng; 7. Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng Nha Trang thuộc Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Khánh Hòa – Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng. | 2,020 |
123,545 | Điều 4. Nội dung thực hiện thí điểm thủ tục biên phòng điện tử cảng biển 1. Các đơn vị Biên phòng cửa khẩu cảng thuộc Bộ đội Biên phòng – Bộ Quốc phòng; các chủ tàu, người quản lý tàu, người khai thác tàu hoặc người được ủy quyền… (sau đây gọi chung là người làm thủ tục) Việt Nam và nước ngoài làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, chuyển cảng cho người, tàu, thuyền quy định tại Điều 3 của Quyết định này, sử dụng mạng internet để khai báo, tiếp nhận, xử lý thông tin và xác báo hoàn thành thủ tục biên phòng cho người, tàu, thuyền quy định tại Điều này. 2. Thủ tục biên phòng điện tử cảng biển thực hiện theo nội dung đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Chính phủ hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành, cơ quan thực hiện thủ tục hành chính. 3. Địa điểm tiếp nhận khai báo và xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử được thực hiện tại trụ sở Biên phòng cửa khẩu cảng theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 50/2008/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng biển. 4. Khuôn dạng chuẩn các biểu mẫu (bản khai điện tử) của hồ sơ biên phòng điện tử do Bộ Quốc phòng quy định, bao gồm: bản khai chung; danh sách thuyền viên; danh sách hành khách (nếu có); bản khai hàng hóa nguy hiểm, vũ khí, vật liệu nổ (nếu có); bản khai người trốn trên tàu (nếu có). Nội dung biểu mẫu các bản khai điện tử phải thống nhất với nội dung biểu mẫu các bản khai giấy theo quy định hiện hành. Thông tin khai báo trong hồ sơ biên phòng điện tử có giá trị như thông tin khai báo trong hồ sơ giấy. 5. Tàu, thuyền nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng đến được xác báo đã hoàn thành thủ tục biên phòng và thủ tục của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác tại cửa khẩu cảng được phép thực hiện xếp, dỡ hàng hóa và các hoạt động khác theo chương trình, kế hoạch; thuyền viên thuộc tàu, thuyền đó được phép đi bờ ngay sau khi tàu, thuyền neo đậu an toàn tại cầu cảng hoặc các vị trí khác trong vùng nước cảng. 6. Tàu, thuyền xuất cảnh, chuyển cảng đi sau khi được xác báo hoàn thành thủ tục biên phòng, mà có sự thay đổi về thuyền bộ hoặc vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam phải xử lý thì phải làm lại thủ tục biên phòng. Tàu, thuyền chỉ được phép rời cảng khi mọi vấn đề liên quan đến con tàu, thuyền viên, hành khách, hàng hóa đã được xử lý, giải quyết xong. 7. Sau khi hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử, người làm thủ tục phải nộp hồ sơ giấy (các bản khai giấy quy định tại Điều 8 Nghị định số 50/2008/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng biển). Các hành vi vi phạm về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng; khai báo không đầy đủ, không chính xác bị xử lý theo quy định của pháp luật Việt Nam. Điều 5. Thời hạn thủ tục biên phòng điện tử cảng biển 1. Chậm nhất 08 giờ trước khi tàu, thuyền dự kiến đến cảng và 02 giờ trước khi tàu, thuyền dự kiến rời cảng, các thông tin liên quan đến tàu, thuyền, thuyền viên nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, chuyển cảng; hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh, chuyển cảng tại cửa khẩu cảng biển phải được người làm thủ tục khai báo theo mẫu biểu quy định trong hồ sơ thủ tục biên phòng điện tử. 2. Chậm nhất 02 giờ sau khi tàu, thuyền neo đậu tại cầu cảng hoặc các vị trí khác trong vùng nước cảng người làm thủ tục phải nộp hồ sơ giấy cho Biên phòng cửa khẩu cảng. Nếu tàu, thuyền không có thay đổi về thuyền bộ, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam, chậm nhất 02 giờ sau khi tàu thuyền rời cảng, người làm thủ tục phải nộp hồ sơ giấy cho Biên phòng cửa khẩu cảng. 3. Chậm nhất 01 giờ kể từ khi tiếp nhận đầy đủ các thông tin mà người làm thủ tục khai báo trong hồ sơ điện tử gửi tới, Biên phòng cửa khẩu cảng phải xác báo hoàn thành thủ tục biên phòng hoặc thông báo từ chối nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, chuyển cảng, kiểm tra trực tiếp tại tàu cho người làm thủ tục và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng. Điều 6. Trách nhiệm của các Bộ, ngành; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố; các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan trong thực hiện thí điểm thủ tục biên phòng điện tử cảng biển 1. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên quan; Ban Chỉ đạo thực hiện Công ước FAL 65 của Chính phủ trong việc tổ chức thực hiện thí điểm thủ tục biên phòng điện tử cảng biển. Tổ chức tuyên truyền trong cộng đồng doanh nghiệp vận tải; các tổ chức, cá nhân liên quan, khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan kiểm tra, xử lý các vướng mắc phát sinh. b) Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện thí điểm thủ tục biên phòng điện tử cảng biển. Chỉ đạo, kiểm tra Bộ đội Biên phòng thực hiện thí điểm thủ tục biên phòng điện tử cảng biển; tổ chức đào tạo, tập huấn, bố trí cán bộ có đủ trình độ, năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiện thí điểm thủ tục biên phòng điện tử cảng biển và quá trình triển khai chính thức thủ tục biên phòng điện tử cảng biển toàn quốc nếu được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. c) Đảm bảo kinh phí và các điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất, trang thiết bị cho việc triển khai thực hiện thí điểm thủ tục biên phòng điện tử cảng biển. d) Sơ kết, tổng kết, đánh giá, báo cáo Chính phủ kết quả thực hiện thí điểm thủ tục biên phòng điện tử cảng biển. đ) Đề xuất, ban hành các cơ chế, chính sách, lộ trình, kinh phí, cơ sở hạ tầng, trang bị để triển khai chính thức thủ tục biên phòng điện tử cảng biển trên hệ thống cửa khẩu cảng biển toàn quốc do Bộ Quốc phòng quản lý. 2. Trách nhiệm của các Bộ, ngành liên quan Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Y tế và các Bộ, ngành liên quan khác, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trực thuộc phối hợp với Bộ đội Biên phòng trong thực hiện thí điểm thủ tục biên phòng điện tử cảng biển. 3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thực hiện thí điểm thủ tục biên phòng điện tử cảng biển. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các sở, ban, ngành chức năng địa phương nơi thực hiện thí điểm thủ tục biên phòng điện tử cảng biển phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho Biên phòng cửa khẩu cảng quy định tại Điều 3 Quyết định này triển khai thực hiện thí điểm thủ tục biên phòng điện tử cảng biển tại địa phương. 4. Trách nhiệm của Biên phòng cửa khẩu cảng a) Cung cấp phần mềm, mẫu biểu; hướng dẫn cài đặt, khai báo thông tin cho người làm thủ tục tham gia thực hiện thí điểm thủ tục biên phòng điện tử cảng biển. b) Cung cấp, chia sẻ thông tin liên quan đến tàu, thuyền, thuyền viên làm thủ tục biên phòng điện tử cảng biển cho các cơ quan nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu cảng. c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển, chính quyền địa phương trong tuyên truyền, thực hiện thí điểm thủ tục biên phòng điện tử cảng biển. d) Kiểm tra trực tiếp tại tàu, thuyền khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật, thông tin khai báo về tàu, thuyền, thuyền viên không đầy đủ, không chính xác; xử lý theo quy định của pháp luật các hành vi vi phạm pháp luật và khai báo thông tin không đầy đủ, không chính xác. 5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển Tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác và trung thực của nội dung khai báo thủ tục biên phòng điện tử; chấp hành nghiêm các quy định, hướng dẫn và chịu sự kiểm tra, xử lý vi phạm của Biên phòng cửa khẩu cảng. Điều 7. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 6 năm 2011. 2. Thời gian thực hiện thí điểm thủ tục biên phòng cảng biển là 02 năm kể từ khi Quyết định này có hiệu lực thi hành, gồm 02 giai đoạn: a) Giai đoạn I thực hiện trong 01 năm, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. b) Giai đoạn II thực hiện trong 01 năm (kể từ khi kết thúc Giai đoạn I): - 06 tháng đầu: sơ kết, rút kinh nghiệm, báo cáo Thủ tướng Chính phủ quá trình triển khai thực hiện thí điểm thủ tục biên phòng điện tử cảng biển trong giai đoạn I; - 06 tháng sau: hoàn thiện quy trình để tổng kết thực hiện thí điểm thủ tục biên phòng điện tử cảng biển, phục vụ cho việc triển khai trên toàn bộ hệ thống cửa khẩu cảng biển toàn quốc; báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đề xuất các nội dung triển khai trên toàn bộ hệ thống cửa khẩu cảng biển toàn quốc. Điều 8. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN CHI TIẾT KINH PHÍ BAN ĐIỀU HÀNH CHƯƠNG TRÌNH GIỐNG CỦA CỦA CỤC CHĂN NUÔI NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 107/QĐ-BNN-TC ngày 24/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2010 (lần 1) cho Cục Chăn nuôi; Xét đề nghị tại Tờ trình số 19/TTr-CN-KHTC ngày 13/4/2011 của Cục Chăn nuôi về việc phê duyệt chi tiết kinh phí Ban điều hành chương trình giống năm 2011; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, | 2,095 |
123,546 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí Ban điều hành chương trình giống của Cục Chăn nuôi năm 2011, cụ thể: 1. Tổng kinh phí: 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng chẵn). (Chi tiết theo biểu đính kèm) 2. Nguồn kinh phí: Ngân sách cấp năm 2011 (Sự nghiệp kinh tế nông nghiệp); Loại 010 - 013; 3. Thời gian thực hiện: năm 2011. Điều 2. Căn cứ dự toán được duyệt, Cục trưởng Cục Chăn nuôi tổ chức thực hiện theo đúng quy định hiện hành nhưng không vượt quá 90% số kinh phí trên (tiết kiệm 10%); Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN CHI TIẾT CHI NGÂN SÁCH NĂM 2011 BAN ĐIỀU HÀNH CHƯƠNG TRÌNH GIỐNG (Kèm Quyết định số 495/QĐ-BNN-TC ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị tính: 1000 đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Một trăm triệu đồng chẵn) BÁO CÁO CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH THÁNG 4 VÀ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THÁNG 5 NĂM 2011 I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CCHC THÁNG 4/2011 1. Cải cách thể chế 1.1. Về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: Theo kế hoạch tháng, Bộ không có văn bản nào trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ: Bộ đã ban hành 14 Thông tư. (Chi tiết Phụ lục kèm theo) Chuẩn bị hồ sơ các dự án Luật: Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Thủy sản (sửa đổi), Thú y, Thủy lợi, Nông nghiệp. 1.2. Về công tác kiểm tra và rà soát hệ thống hóa văn bản pháp luật Tổ chức kiểm tra văn bản QPPL do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành có quy định liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và PTNT và văn bản QPPL ban hành theo thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT. Hoàn thiện rà soát, hệ thống hóa cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến nông nghiệp và phát triển nông thôn. Rà soát văn bản QPPL về xử phạt vi phạm hành chính ngành Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Rà soát Luật Hợp tác xã; Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và các văn bản liên quan. Rà soát danh mục Thông tư liên tịch do Bộ Tài chính chủ trì hết hiệu lực. Rà soát văn bản liên quan đến Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa, Luật An toàn thực phẩm, Nghị định về nhãn hàng hóa, Pháp lệnh về Quảng cáo. Hoàn thành rà soát các văn bản và chuẩn bị các nội dung sửa đổi theo Nghị quyết số 57 của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực nông nghiệp. Rà soát các văn bản liên quan đến Luật Thanh tra năm 2010 và các Nghị định về xử lý vi phạm hành chính. Rà soát các văn bản liên quan Nghị quyết số 24/NQ-TW về tam nông. 1.3. Về phổ biến, giáo dục pháp luật Thực hiện một số hoạt động của Đề án 554: hoàn tất thủ tục chuyển kinh phí Đề án còn lại của năm 2010 sang năm 2011 và xây dựng dự toán kinh phí năm 2011 Đề án 544; hoàn thiện thủ tục chuyển kinh phí hỗ trợ cho 6 mô hình thí điểm tại Bắc Giang (2 MH), Hà Giang (1 MH), Nghệ An (1 MH), Sóc Trăng (2 MH), thu thập thông tin kết quả thực hiện Đề án, xây dựng Báo cáo Đề án 554, Báo cáo Tiểu Đề án 1 giai đoạn 1. 1.4. Về triển khai cơ chế “một cửa” Tiếp tục thực hiện cơ chế “một cửa”, trong tháng, bộ phận “một cửa” của các Cục đã tiếp nhận được 449 hồ sơ; trong đó cấp giấy chứng chỉ hành nghề thú y 16 hồ sơ, quản lý thuốc thú y 82 hồ sơ, cấp phép về kiểm dịch động vật qua mạng 290 hồ sơ, thuốc Bảo vệ thực vật 220 hồ sơ, kiểm dịch thực vật 80 hồ sơ; trả lời đúng hẹn đạt 100% (có 51 hồ sơ chưa tới ngày hẹn trả). 1.5. Về thủ tục hành chính Tiếp tục thực hiện giai đoạn III Đề án 30 của Thủ tướng Chính phủ, trong tháng Bộ đang tích cực triển khai Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/12/2010 của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Cải cách tổ chức bộ máy Sắp xếp tổ chức, điều kiện làm việc của Phòng Kiểm soát Thủ tục hành chính chính thức từ 15/3/2010. Tiếp tục hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thực hiện Nghị định 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính. Đã Ban hành 08 Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực nông nghiệp theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/12/2010; xây dựng văn bản sửa đổi, bổ sung một số Pháp lệnh, Nghị định, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ gửi Bộ Tư pháp thẩm định. Rà soát chức năng, nhiệm vụ, thẩm định Đề án thành lập một số tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền của Bộ. Hoàn thành báo cáo đánh giá thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ nhiệm kỳ 2007 - 2011; Hoàn chỉnh Đề án thành lập Viện Khoa học Lâm nghiệp VN; Khảo sát chuẩn bị xây dựng Đề án thành lập Viện Khoa học Thủy sản Việt Nam; Xây dựng kế hoạch bổ sung biên chế hành chính của Bộ; Thực hiện hợp nhất 3 Tổng Công ty thủy sản thành Tổng Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy sản Việt Nam. 3. Công tác phát triển nguồn nhân lực Tổng hợp kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp năm 2011; Tổ chức sát hạch tuyển dụng công chức theo hình thức tuyển dụng đặc biệt đối với các đơn vị khối quản lý nhà nước đợt 1 năm 2011; Tổ chức chỉ đạo bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, quy hoạch cán bộ lãnh đạo một số đơn vị thuộc Bộ. Quy hoạch cán bộ đối với các đơn vị thuộc Bộ giai đoạn 2011 - 2015; Tiếp tục triển khai công tác xây dựng các chương trình đào tạo nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp nghề cho lao động nông thôn năm 2010 theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Bổ sung giải quyết chế độ nghỉ theo Nghị định 132/2007/NĐ-CP cho các đơn vị đã có đề án; Phân bổ kinh phí hoạt động đào tạo ngắn hạn chương trình công nghệ sinh học năm 2011; 4. Về Tài chính công Tổng hợp gửi Bộ Tài chính đề nghị thẩm định phân bổ dự toán thu, chi NSNN năm 2011 (lần 2). Thực hiện công tác quyết toán NSNN năm 2010 cho các đơn vị thuộc Bộ theo kế hoạch. 5. Hiện đại hóa nền hành chính Tiếp tục ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành của Bộ; triển khai và duy trì việc áp dụng quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 tại các đơn vị thuộc Bộ. II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THÁNG 5/2011 1. Tiếp tục triển khai xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo kế hoạch. 2. Tiếp tục trình sửa các văn bản (Luật, Pháp lệnh, Nghị định, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ) theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/12/2010 của Chính phủ về phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Chuẩn bị xây dựng Kế hoạch CCHC của Bộ giai đoạn 2011 - 2020 và 2011 - 2015. 4. Tổ chức tập huấn về kiểm soát thủ tục hành chính đối với các đơn vị thuộc Bộ. 5. Tiếp tục triển khai công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ BAN HÀNH THEO THẨM QUYỀN TỪ NGÀY 10/03/2011 - 10/4/2011 (Ban hành kèm theo Báo cáo số 978/BC-BNN-VP, ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT) I. VĂN BẢN CẤP BỘ 1. Thông tư số 10/2011/TT-BNNPTNT ngày 11/3/2011 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Thông tư 24/2010/TT-BNNPTNT ngày 8/4/2010 về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam của Bộ NN&PTNT và Thông tư số 46/2010/TT-BNNPTNT ngày 22/7/2010 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 24/2010/TT-BNNPTNT ngày 8/4/2010 về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam. 2. Thông tư số 11/2011/TTLT-BNN-BQP-BTC ngày 14/3/2011 Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 48/2010/QĐ-TTg ngày 13/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ khai thác, nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa. 3. Thông tư số 12/2011/TT-BNNPTNT ngày 15/3/2011 Hướng dẫn về quy trình, thủ tục đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và mua sắm, xử lý tài sản nhà nước hàng năm tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức khoa học công nghệ và các Ban quản lý dự án thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 4. Thông tư số 13/2011/TT-BNNPTNT ngày 16/3/2011 Hướng dẫn việc kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu. 5. Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 Quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản. 6. Thông tư số 15/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 Ban hành “Quy chế thông tin đối với tàu cá hoạt động trên biển”. 7. Thông tư số 16/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 Sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy lợi theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/12/2010. 8. Thông tư số 17/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực trồng trọt theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010. 9. Thông tư số 18/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010. 10. Thông tư số 19/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010. 11. Thông tư số 20/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thú y theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/12/2010. 12. Thông tư số 22/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 Sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn, thi đua khen thưởng, quản lý đề tài khoa học theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/12/2010. | 2,076 |
123,547 | 13. Thông tư số 23/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý chất lượng thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/12/2010. 14. Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ./. THÔNG TƯ BAN HÀNH DANH MỤC BỔ SUNG PHÂN BÓN ĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ SỬ DỤNG TẠI VIỆT NAM Căn cứ Luật Chất lượng, sản phẩm hàng hoá ngày 21/11/2007; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP , ngày 03 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; Nghị định số 191/2007/NĐ-CP ngày 31/12/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá; Căn cứ Thông tư số 36/2010/TT-BNNPTNT ngày 24/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam, Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này 1. Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam (Phụ lục 01 kèm theo) gồm 556 loại, được chia thành: a) Phân đơn dùng bón gốc: 01 loại; b) Phân khoáng đơn: 01 loại; c) Phân hữu cơ: 03 loại; d) Phân vi sinh vật: 20 loại; đ) Phân hữu cơ vi sinh: 38 loại; e) Phân hữu cơ sinh học: 44 loại; g) Phân hữu cơ khoáng: 60 loại; h) Phân bón lá: 385 loại; i) Phân bón có bổ sung chất hỗ trợ tăng hiệu suất sử dụng phân bón: 02 loại; k) Chất cải tạo đất: 01 loại; l) Nguyên liệu để sản xuất phân bón: 01 loại. 2. Danh mục phân bón thay thế các loại phân bón đã có trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam (Phụ lục 02 kèm theo), gồm 130 loại, được chia thành: a) Phân hữu cơ: 07 loại; b) Phân vi sinh vật: 05 loại; c) Phân hữu cơ vi sinh: 18 loại; d) Phân hữu cơ sinh học: 18 loại; đ) Phân hữu cơ khoáng 18 loại; e) Phân bón lá: 64 loại. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau bốn mươi lăm ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định 77/2005/QĐ-BNN ngày 23/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN CHỈ ĐẠO CỦA THỨ TRƯỞNG - TỔNG CỤC TRƯỞNG TẠI BUỔI GIAO BAN NGÀY 4 THÁNG 04 NĂM 2011 Ngày 4 tháng 04 năm 2011, Thứ trưởng - Tổng cục trưởng Đào Xuân Học đã chủ trì cuộc họp giao ban Tổng cục; Tham dự cuộc họp có các đồng chí Lãnh đạo Tổng cục và Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc. Sau khi nghe các đơn vị báo cáo, Tổng cục trưởng đã kết luận và giao nhiệm vụ cho các đơn vị, như sau: 1. Thủ trưởng các đơn vị cần khẩn trương hoàn chỉnh kế hoạch/chiến lược của đơn vị mình để trình lãnh đạo Tổng cục phê duyệt; Văn phòng Tổng cục tổng hợp thành chương trình, kế hoạch công tác chung của Tổng cục năm 2011 và kế hoạch 2011 – 2015. 2. Vụ Quản lý nguồn nước và nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn: - Khẩn trương hoàn thành các thủ tục trình Bộ, Chính phủ phê duyệt các quy hoạch thuỷ lợi vùng đồng bằng sông Hồng, khu vực Miền Trung trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng; - Tiếp thu ý kiến các cơ quan/đơn vị và hoàn thiện dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện Quyết định của Chính phủ về xã hội hoá đầu tư trong lĩnh vực nước sạch & VSMTNT để trình Bộ phê duyệt; - Chuẩn bị tổ chức Tuần lễ nước sạch tại Điện Biên. 3. Vụ Quản lý công trình thuỷ lợi: - Có văn bản xin ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng về Luật Thủy lợi, trên cơ sở đó tiếp tục tổ chức thực hiện xây dựng Luật; - Tiếp tục hoàn thiện thủ tục để trình Bộ ban hành Thông tư quy định năng lực tổ chức cá nhân tham gia quản lý CTTL ( tháng 4/2011); - Có văn bản xin ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng về việc xây dựng Đề án nâng cao hiệu quả quản lý khai thác công trình thủy lợi một cách toàn diện; - Tập trung đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện các chính sách liên quan đến nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi; - Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan, triển khai thực hiện kế hoạch theo chỉ đạo của Bộ trưởng về việc tổ chức hội nghị tực tuyến sơ kết Chương trình bảo đảm an toàn hồ chứa; và sơ kết hai năm thực hiện chính sách miễn giảm thuỷ lợi phí theo Nghị định 115; - Tiếp tục phối hợp với Văn phòng Tổng cục, Vụ Tổ chức cán bộ trình Bộ xem xét, phê duyệt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng PIM Việt Nam; tiếp tục nghiên cứu đề xuất về tổ chức Trung tâm an toàn hồ đập. 4. Vụ Kế hoạch - Tài chính: - Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị xây dựng Chương trình tiết kiệm theo tinh thần Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ; văn bản số 580/BNN-VP của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Kế hoạch 281/TCTL ngày 28/3/2011 của Tổng cục; tổng hợp trình Tổng cục ban hành Chương trình của Tổng Cục. - Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị chức năng của Bộ, Tổng cục tăng cường công tác quản lý tài chính có hiệu quả, theo đúng các quy định hiện hành; - Rà soát các văn bản liên quan, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tháo gỡ kinh phí cho công tác duy tu bảo dưỡng đê điều năm 2011. 5. Vụ Xây dựng cơ bản: Tiếp tục triển khai thực hiện các nhiệm vụ Bộ trưởng giao; chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Nghị quyết 11 của Chính phủ về kiềm chế làm phát trong lĩnh vực XDCB; rà soát các dự án XDCB trong phạm vi quản lý của Tổng cục, xắp xếp thứ tự ưu tiên trên cơ sở đảm bảo an toàn công trình trong mùa mưa bão năm 2011 để trình Bộ xem xét. 6. Cục Quản lý đê điều và phòng chống lụt bão: - Rà soát các văn bản, quá trình thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến các dự án WB4 thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục; - Dự án Cảnh báo sóng thần phải được xem xét kỹ cho phù hợp với tình hình thực tế và nội dung, phạm vi của dự án; - Phối hợp với Trung tâm phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai làm việc với phía Hà Lan về việc lắp đặt hệ thống thiết bị theo dõi đê, hồ đập để phục vụ cho công tác đảm bảo an toàn công trình; - Có văn bản trình Bộ, Chính phủ về việc mua ô tô phục vụ cho Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo phòng chống lụt, bão Trung ương; - Việc xây dựng hệ thống đê điều kết hợp với giao thông là cần thiết, có hiệu quả tuy nhiên phải phù hợp với các quy hoạch chung và của các ngành có liên quan. 7. Trung tâm phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai. - Rút kinh nghiệm trong việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao; Phối hợp chặt chẽ với Cục Quản lý đê điều và phòng chống lụt bão trong việc triển khai thực hiện các đề án, dự án có liên quan; - Phối hợp với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, các cơ quan, đơn vị có liên quan chuẩn bị tổ chức hội thảo đối tác công tư trong việc thực hiện quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng do ADPC tài trợ; - Tiếp tục thực hiện đề án An toàn hồ chứa một cách toàn diện, đảm bảo an toàn và có hiệu quả; - Chuyển giao dự án Tăng cường năng lực quản lý rủi ro thiên tai do WB tài trợ cho Cục Quản lý đê điều và phòng chống lụt bão tiếp tục quản lý và tổ chức thực hiện đảm bảo đúng tiến độ. 8. Văn phòng Tổng Cục: - Tiếp tục rà soát chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự, quy hoạch cán bộ, tuyển dụng cán bộ để từng bước hoàn thiện thể chế của Tổng cục. - Hoàn thiện thủ tục tuyển dụng đối với 18 cán bộ sau khi được Bộ, Bộ Nội vụ thẩm định hồ sơ; - Phối hợp với Vụ Kế hoạch – Tài chính, Vụ Tài chính (Bộ) nghiên cứu, đề xuất việc thành lập tổ chức quản lý các dự án thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục. 9. Viện Quy hoạch thủy lợi: - Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án quy hoạch thủy lợi đặc biệt là các dự án quy hoạch thủy lợi trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng; quy hoạch lũ và đê sông Đáy làm cơ sở trình Bộ, Chính phủ xem xét, phê duyệt - Nâng cao chất lượng các dự án quy hoạch thủy lợi đáp ứng được yêu cầu trước mắt cũng như lâu dài. Văn phòng Tổng cục thông báo để các đồng chí lãnh đạo Tổng cục, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định Hội có tính chất đặc thù; Căn cứ Thông tư số 11/2010/TT-BNV ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội; Căn cứ công văn số 44/HĐND-VP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ý kiến Tờ trình số 22/TTr-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 682/TTr-SNV ngày 08 tháng 4 năm 2011, | 2,110 |
123,548 | QUYẾT ĐỊNH: - Cấp tỉnh: Chủ tịch: 5,08 x 70%; Phó Chủ tịch: 4,40 x 70%; - Cấp thành phố: Chủ tịch: 3,66 x 70%; Phó Chủ tịch: 3,33 x 70%; - Cấp huyện: Chủ tịch: 3,33 x 70%; Phó Chủ tịch: 3,00 x 70%; - Cấp xã (phường, thị trấn): 0,9 áp dụng cho cán bộ trực tiếp phụ trách công tác Hội. 2. Đối với các chức danh: kế toán, văn phòng và chuyên môn nghiệp vụ của Hội thực hiện tuyển dụng, ký kết hợp đồng, sử dụng lao động đúng theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Đối với trường hợp đã ở trong biên chế hưởng lương từ ngân sách Nhà nước thì tiếp tục trả lương theo quy định hiện hành. Điều 2. Chế độ tiền lương, phụ cấp lãnh đạo nêu tại Điều 1 được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Giao Sở Tài chính hướng dẫn lập dự toán, cấp phát và thanh, quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn và Chủ tịch Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin tỉnh Ninh Thuận chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN VIỆC CHUYỂN XẾP NGẠCH VÀ XẾP LƯƠNG ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC NGẠCH CHẤP HÀNH VIÊN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Căn cứ Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự (sau đây viết tắt là Nghị định số 74/2009/NĐ-CP); Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BNV ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chấp hành viên và thư ký thi hành án dân sự (sau đây viết tắt là Thông tư số 10/2010/TT-BNV); Bộ Nội vụ và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc chuyển xếp ngạch và xếp lương đối với công chức vào các ngạch Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp và Chấp hành viên cao cấp trong các cơ quan thi hành án dân sự như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư liên tịch này hướng dẫn việc chuyển xếp ngạch và xếp lương đối với công chức hiện giữ ngạch Chấp hành viên cấp tỉnh, Chấp hành viên cấp huyện vào các ngạch Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp và Chấp hành viên cao cấp quy định tại Thông tư số 10/2010/TT-BNV . Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư liên tịch này áp dụng với công chức trực tiếp làm công tác thi hành án dân sự trong các cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh và cấp huyện. Điều 3. Nguyên tắc chuyển xếp ngạch 1. Việc chuyển xếp ngạch phải căn cứ vào chức trách, vị trí công tác, chuyên môn, nghiệp vụ được giao của công chức. 2. Công chức được chuyển xếp ngạch phải bảo đảm đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ của các ngạch chấp hành viên thi hành án dân sự quy định tại Thông tư số 10/2010/TT-BNV . 3. Khi chuyển xếp ngạch từ ngạch chấp hành viên hiện giữ sang các ngạch chấp hành viên mới không được kết hợp nâng bậc lương. Điều 4. Cách chuyển xếp từ ngạch chấp hành viên hiện giữ sang ngạch chấp hành viên mới 1. Chuyển xếp vào ngạch Chấp hành viên cao cấp (mã số ngạch 03.299) đối với các trường hợp sau: Công chức hiện giữ ngạch Chấp hành viên cấp tỉnh (mã số ngạch 03.017), có đủ điều kiện, tiêu chuẩn của ngạch Chấp hành viên cao cấp quy định tại Thông tư số 10/2010/TT-BNV và đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 5 Điều 52 Nghị định số 74/2009/NĐ-CP. 2. Chuyển xếp vào ngạch Chấp hành viên trung cấp (mã số ngạch 03.300) đối với các trường hợp sau: a) Công chức hiện giữ ngạch Chấp hành viên cấp tỉnh (mã số ngạch 03.017), có đủ điều kiện, tiêu chuẩn của ngạch Chấp hành viên trung cấp quy định tại Thông tư số 10/2010/TT-BNV ; b) Công chức đã giữ ngạch Chấp hành viên cấp tỉnh (mã số ngạch 03.017) nhưng do yêu cầu nhiệm vụ được điều động, bổ nhiệm ngạch Chấp hành viên cấp huyện (mã số ngạch 03.018) và có đủ điều kiện, tiêu chuẩn của ngạch Chấp hành viên trung cấp quy định tại Thông tư số 10/2010/TT-BNV ; c) Công chức hiện giữ ngạch Chấp hành viên cấp huyện (mã số ngạch 03.018), có đủ điều kiện, tiêu chuẩn của ngạch Chấp hành viên trung cấp quy định tại Thông tư số 10/2010/TT-BNV và đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 4 Điều 52 Nghị định số 74/2009/NĐ-CP. 3. Chuyển xếp vào ngạch Chấp hành viên sơ cấp (mã số ngạch 03.301) đối với công chức hiện giữ ngạch Chấp hành viên cấp huyện (mã số ngạch 03.018), không có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn để được chuyển xếp ngạch theo quy định tại Khoản 2 Điều này. Điều 5. Cách xếp lương Việc xếp lương đối với công chức vào các ngạch chấp hành viên thi hành án dân sự theo quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn việc xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Người đứng đầu cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh thực hiện việc tổng hợp, kiểm tra, rà soát lại các vị trí công tác của chấp hành viên thuộc thẩm quyền quản lý và lập phương án chuyển xếp vào các ngạch chấp hành viên thi hành án dân sự trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. 2. Bộ Tư pháp phê duyệt phương án chuyển xếp vào các ngạch chấp hành viên với các trường hợp quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 và Khoản 3 Điều 4 của Thông tư này. Đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1 và Điểm c Khoản 2 Điều 4 của Thông tư này Bộ Tư pháp phê duyệt phương án chuyển xếp vào các ngạch chấp hành viên sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ. 3. Bộ Tư pháp sau khi thực hiện việc chuyển xếp ngạch đối với công chức vào các ngạch chấp hành viên thi hành án dân sự có báo cáo tổng hợp gửi Bộ Nội vụ để theo dõi. Riêng đối với các trường hợp đề nghị chuyển xếp vào ngạch Chấp hành viên cao cấp, Bộ Tư pháp có văn bản đề nghị Bộ Nội vụ bổ nhiệm ngạch và xếp lương. Việc bổ nhiệm chức danh Chấp hành viên cao cấp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 7. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2011. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị phản ảnh về Bộ Nội vụ để thống nhất với Bộ Tư pháp xem xét, giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN: QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ PHƯƠNG PHÁP VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN: QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ PHƯƠNG PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN NÔNG THÔN TỈNH KON TUM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 277/2006/QĐ-TTg ngày 11/12/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 - 2010; Căn cứ Chỉ thị số 105/2006/CT-BNN ngày 04/11/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tăng cường tổ chức quản lý vận hành công trình cấp nước tập trung nông thôn, trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 31/TT-SNN ngày 25/3/2011 (kèm theo Biên bản họp thẩm định Phương án quản lý, khai thác và đề xuất phương pháp xác định giá thành nước sạch các công trình cấp nước tập trung trên địa bàn nông thôn tỉnh Kon Tum ngày 17/3/2011 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ngành; Tờ trình số 05/TT-TTN ngày 21/3/2011 của Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và phương án), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt phương án: Quản lý, khai thác, phương pháp xác định giá thành nước sạch các công trình cấp nước tập trung trên địa bàn nông thôn tỉnh Kon Tum với những nội dung chính như sau: 1. Tên phương án: Quản lý, khai thác, phương pháp xác định giá thành nước sạch các công trình cấp nước tập trung trên địa bàn nông thôn tỉnh Kon Tum. 2. Mục tiêu: Xây dựng các mô hình quản lý, khai thác và đề xuất phương pháp xác định giá thành nước sạch các công trình cấp nước tập trung trên địa bàn nông thôn tỉnh Kon Tum và các cơ chế, chính sách tổ chức thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công trình. 3. Quy mô: Bao gồm các tổ chức, cá nhân sử dụng nước sinh hoạt từ các công trình cấp nước tập trung trên địa bàn nông thôn ở 9 huyện, thành phố tỉnh Kon Tum. 4. Nội dung Phương án: 4.1. Các mô hình quản lý, khai thác các công trình cấp nước tập trung trên địa bàn nông thôn tỉnh Kon Tum: Cộng đồng; Hợp tác xã; đơn vị sự nghiệp công lập (Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh hoặc các Ban quản lý công trình cấp nước tập trung); tư nhân; doanh nghiệp. | 2,081 |
123,549 | 4.2. Phân kỳ tổ chức thực hiện: 4.2.1. Giai đoạn 2011 - 2015 (Triển khai các mô hình thí điểm): a. Các mô hình thí điểm: Cộng đồng; đơn vị sự nghiệp công lập. b. Khung giá tiêu thụ nước sinh hoạt hợp vệ sinh (Chưa tính thuế giá trị gia tăng), đối với: - Mô hình cộng đồng: 1.000 - 2.000 đồng/m3. - Mô hình đơn vị sự nghiệp công lập: + Đối với Hệ tự chảy: 2.000 - 4.000 đồng/m3. + Đối với Hệ bơm dẫn: 3.000 - 5.000 đồng/m3. 4.2.2. Giai đoạn 2016-2020 và những năm tiếp theo (Tổng kết, rút kinh nghiệm nhân ra diện rộng): a) Các mô hình quản lý, khai thác: Cộng đồng; hợp tác xã; đơn vị sự nghiệp công lập (Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh hoặc các Ban quản lý công trình cấp nước tập trung); tư nhân; doanh nghiệp. b) Khung giá tiêu thụ nước sinh hoạt hợp vệ sinh: Các chủ cung cấp nước lập phương án giá tiêu thụ nước trình các cấp, ngành có thẩm quyền xem xét, phê duyệt. 5. Cơ chế, chính sách thực hiện: Theo quy định hiện hành. 6. Chủ đầu tư giai đoạn lập Phương án: Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh. 7. Tổ chức thực hiện: - Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm cơ quan đầu mối phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh và các huyện, thành phố giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai và điều hành thực hiện Phương án; hàng năm sơ kết, kết thúc giai đoạn 2011-2015 tổng kết rút kinh nghiệm để tiếp tục triển khai giai đoạn tiếp theo, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh. - Giao Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tiến hành xây dựng Phương án phân cấp quản lý, khai thác các công trình cấp nước tập trung; lựa chọn các công trình thí điểm cho 02 mô hình (Mô hình cộng đồng và mô hình đơn vị sự nghiệp công lập) và đề xuất giá tiêu thụ nước trên địa bàn trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt để làm cơ sở tổ chức thực hiện. Điều 2. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh, vướng mắc, cần điều chỉnh bổ sung; các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố kịp thời báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp) xem xét. Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Tài chính, Xây dựng, Lao động Thương binh và Xã hội; Trưởng ban Ban Dân tộc tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ ĐIỀU CHỈNH GIÁ BÁN ĐIỆN THEO CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực; Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002; Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về điều chỉnh giá bán điện theo cơ chế thị trường. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực và sử dụng điện. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quyết định này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Giá bán điện bình quân là giá bán điện được xác định theo nguyên tắc tính bình quân cho 1 kWh điện thương phẩm, bao gồm 4 thành phần: Giá phát điện, giá truyền tải điện, giá phân phối điện, chi phí điều hành – quản lý và dịch vụ phụ trợ hệ thống điện; sau đây gọi là giá bán điện. 2. Giá bán điện hiện hành là giá bán điện đang được áp dụng để làm căn cứ tính toán cho lần điều chỉnh tiếp theo. 3. Quỹ bình ổn giá điện là quỹ được lập để thực hiện mục tiêu bình ổn giá bán điện. 4. Thông số đầu vào cơ bản là các yếu tố có tác động trực tiếp đến chi phí phát điện mà đơn vị phát điện không có khả năng kiểm soát, bao gồm: Giá nhiên liệu, tỷ giá ngoại tệ và cơ cấu sản lượng điện phát. Điều 4. Nguyên tắc điều chỉnh giá bán điện theo cơ chế thị trường 1. Trong năm tài chính, giá bán điện chỉ được điều chỉnh khi thông số đầu vào cơ bản biến động so với thông số đã được sử dụng để xác định giá bán điện hiện hành. Các thông số đầu vào khác của giá bán điện chỉ được xem xét để điều chỉnh giá bán điện sau khi có báo cáo quyết toán, kiểm toán theo quy định. 2. Thời gian điều chỉnh giá bán điện giữa hai lần liên tiếp tối thiểu là ba tháng. 3. Việc điều chỉnh giá bán điện theo cơ chế thị trường phải được thực hiện công khai, minh bạch. Trường hợp cần thiết, Nhà nước sử dụng Quỹ bình ổn giá điện và các biện pháp khác để bình ổn giá bán điện nhằm giảm thiểu tác động bất lợi đến ổn định kinh tế vĩ mô và an sinh xã hội. Điều 5. Cơ chế và thẩm quyền điều chỉnh giá bán điện 1. Trường hợp giá nhiên liệu, tỷ giá ngoại tệ tại thời điểm tính toán biến động so với thông số đã được sử dụng để xác định giá bán điện hiện hành và cơ cấu sản lượng điện phát thay đổi so với kế hoạch phát điện đã được Bộ Công Thương phê duyệt, làm giá bán điện tại thời điểm tính toán giảm từ 5% trở lên so với giá bán điện hiện hành thì Tập đoàn Điện lực Việt Nam quyết định điều chỉnh giảm giá bán điện tương ứng, đồng thời báo cáo Bộ Công Thương, Bộ Tài chính để giám sát. 2. Trường hợp giá nhiên liệu, tỷ giá ngoại tệ tại thời điểm tính toán biến động so với thông số đã được sử dụng để xác định giá bán điện hiện hành và cơ cấu sản lượng điện phát thay đổi so với kế hoạch phát điện đã được Bộ Công Thương phê duyệt, làm giá bán điện tại thời điểm tính toán so với giá bán điện hiện hành tăng với mức: a) 5% thì Tập đoàn Điện lực Việt Nam được phép điều chỉnh tăng giá bán điện ở mức tương ứng sau khi đăng ký và được Bộ Công Thương chấp thuận. Trong thời gian 5 ngày làm việc, Bộ Công Thương có trách nhiệm trả lời để Tập đoàn Điện lực Việt Nam triển khai thực hiện. Trường hợp sau 5 ngày làm việc mà Bộ Công Thương chưa có ý kiến trả lời, Tập đoàn Điện lực Việt Nam được phép điều chỉnh tăng giá bán điện 5% và báo cáo Bộ Công Thương, Bộ Tài chính để giám sát. b) Trên 5% thì Tập đoàn Điện lực Việt Nam báo cáo Bộ Công Thương và gửi Bộ Tài chính để thẩm định. Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được Tờ trình của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Bộ Tài chính có trách nhiệm thẩm định và gửi ý kiến thẩm định đến Bộ Công Thương. Bộ Công Thương có trách nhiệm tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt sau 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được ý kiến thẩm định của Bộ Tài chính. Sau 15 ngày làm việc, kể từ ngày Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ mà chưa có ý kiến trả lời, cho phép Tập đoàn Điện lực Việt Nam được điều chỉnh giá bán điện ở mức 5%. 3. Hàng năm, sau khi có báo cáo quyết toán, kiểm toán độc lập theo quy định, Tập đoàn Điện lực Việt Nam báo cáo Bộ Công Thương, Bộ Tài chính giá thành sản xuất kinh doanh điện của các khâu phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, điều hành - quản lý và dịch vụ phụ trợ hệ thống điện và giá bán điện của năm tài chính. 4. Căn cứ số liệu quyết toán, kiểm toán và kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính kiểm tra, xác nhận giá thành sản xuất kinh doanh điện của năm tài chính và công bố công khai kết quả thực hiện. Trên cơ sở số liệu này, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính quyết định việc điều chỉnh giá bán điện và trích Quỹ bình ổn giá điện theo quy định. Trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Điều 6. Quỹ bình ổn giá điện 1. Quỹ bình ổn giá điện được thành lập để thực hiện mục tiêu bình ổn giá bán điện. 2. Nguồn hình thành Quỹ bình ổn giá điện được trích từ giá bán điện và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh điện. Điều 7. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện điều chỉnh giá bán điện 1. Bộ Công Thương kiểm tra, giám sát việc thực hiện điều chỉnh giá bán điện. Trường hợp cần thiết, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu Tập đoàn Điện lực Việt Nam tạm dừng việc tăng giá bán điện hoặc hiệu chỉnh cho lần điều chỉnh kế tiếp. Bộ Công Thương được phép mời tư vấn độc lập để thẩm tra hồ sơ điều chỉnh giá bán điện. 2. Bộ Tài chính theo dõi việc thực hiện điều chỉnh giá bán điện; tham gia, phối hợp với Bộ Công Thương kiểm tra các khoản chênh lệch chi phí hợp lý, hợp lệ so với số liệu tính toán trong phương án giá bán điện sau khi có số liệu quyết toán, kiểm toán. Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Công Thương có trách nhiệm: a) Hướng dẫn thực hiện biểu giá bán điện chi tiết cho các nhóm đối tượng khách hàng. b) Phê duyệt kế hoạch sản xuất điện và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật hàng năm. c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính quy định về chi phí điều hành - quản lý và dịch vụ phụ trợ hệ thống điện; công khai giá thành sản xuất kinh doanh điện hàng năm. d) Giải quyết theo thẩm quyền các vướng mắc trong quá trình xây dựng, điều chỉnh và thực hiện giá bán điện. | 2,056 |
123,550 | đ) Hướng dẫn tính toán giá bán điện theo các thông số đầu vào cơ bản. e) Hướng dẫn lập, phê duyệt hồ sơ tính toán điều chỉnh giá bán điện. g) Ban hành các hướng dẫn cần thiết khác để thực hiện Quyết định này. 2. Bộ Tài chính có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương hướng dẫn cơ chế hình thành, quản lý và sử dụng Quỹ bình ổn giá điện. b) Thẩm định phương án điều chỉnh giá bán điện theo quy định tại Điều 5 Quyết định này. 3. Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm: a) Thực hiện việc điều chỉnh giá bán điện theo đúng thẩm quyền và đúng quy định tại Khoản 1 Điều 5, Điểm a Khoản 2 Điều 5 Quyết định này. b) Báo cáo Bộ Công Thương để trình Thủ tướng Chính phủ việc điều chỉnh giá bán điện theo đúng quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 5 Quyết định này. c) Báo cáo Bộ Công Thương, Bộ Tài chính giá thành sản xuất kinh doanh điện, giá bán điện theo đúng quy định tại Khoản 3 Điều 5 Quyết định này. Điều 9. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2011. 2. Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Quyết định này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử phạt theo quy định về xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu các đơn vị điện lực và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHỦ TỊCH VÀ PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN AN NINH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG QUỐC GIA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Quyết định số 1360/QĐ-TTg ngày 03 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia; Xét đề nghị của Bộ Giao thông vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia bao gồm các Ông có tên sau: 1. Ông Hoàng Trung Hải, Phó Thủ tướng Chính phủ - Chủ tịch; 2. Ông Hồ Nghĩa Dũng, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải - Phó Chủ tịch thường trực; 3. Ông Tô Lâm, Thứ trưởng Bộ Công an - Phó Chủ tịch; 4. Ông Nguyễn Thanh Sơn, Thứ trưởng Bộ Ngoại giao - Phó Chủ tịch; 5. Ông Phạm Quý Tiêu, Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải - Phó Chủ tịch; 6. Ông Trần Quang Khuê, Phó Tổng Tham mưu, Bộ Quốc phòng - Phó Chủ tịch. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Ông có tên nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TẠI HỘI NGHỊ TRỰC TUYẾN TỔNG KẾT THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2001 - 2010 VÀ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 Ngày 05 tháng 4 năm 2011, tại trụ sở Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã chủ trì Hội nghị trực tuyến tổng kết thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010 và xây dựng Chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020. Tham dự Hội nghị có Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng, đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và lãnh đạo Ủy ban nhân dân 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại 63 đầu cầu trực tuyến. Sau khi nghe báo cáo của Bộ Nội vụ và ý kiến của đại diện các Bộ và lãnh đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ tướng Chính phủ đã kết luận như sau: 1. Về dự thảo Báo cáo tổng kết thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010: Dự thảo Báo cáo đã khái quát được những kết quả, chỉ ra những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém trong việc thực hiện 05 nội dung của Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010 (cải cách thể chế; cải cách tổ chức bộ máy hành chính; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức; cải cách tài chính công và hiện đại hóa nền hành chính); đồng thời, rút ra những bài học kinh nghiệm trong chỉ đạo và tổ chức thực hiện. Trong 10 năm qua, cải cách hành chính đã đạt được những kết quả tích cực, góp phần quan trọng vào những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đảm bảo an sinh xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng và tăng cường hội nhập quốc tế. Nguồn nhân lực chất lượng cao còn thiếu để chuyển đổi mô hình tăng cường và phát triển kinh tế 2. Về dự thảo Chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020: Cần tập trung làm rõ mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện Chương trình; cụ thể là: a) Mục tiêu - Văn kiện Đaị hội lần thứ XI của Đảng đã xác định ba khâu đột phá chiến lược, trong đó có hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trọng tâm là tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng và cải cách hành chính. Coi trọng cải cách thủ tục hành chính để tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, thông thoáng, thuận lợi, minh bạch nhằm giảm thiểu chi phí về thời gian và kinh phí cho sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. - Cải cách hành chính phải hướng tới việc xây dựng và hoàn thiện bộ máy hành chính nhà nước phục vụ nhân dân, trong sạch, vững mạnh, hiện đại, thông suốt từ trung ương đến cơ sở, hiệu lực và hiệu quả. - Cải cách hành chính phải gắn liền với việc đảm bảo thực hiện trên thực tế quyền dân chủ của nhân dân, bảo vệ quyền con người, gắn quyền con người với quyền và lợi ích của dân tộc, của đất nước. - Cải cách hành chính phải ưu tiên xây dựng đội b) Những nhiệm vụ chủ yếu là: - Cải cách thể chế, bao gồm: Pháp luật, cơ chế, chính sách. Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng pháp luật, trước hết là quy trình xây dựng, ban hành luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định, thông tư và văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương. Luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định, thông tư và văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương cần quy định cụ thể, tăng tính khả thi. Tiến hành cải cách thể chế ở những lĩnh vực đang có nhiều trở ngại, bức xúc, cản trở hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (chính sách, pháp luật về đất đai, về quản lý doanh nghiệp nhà nước, về xã hội hóa các dịch vụ công như y tế, giáo dục, văn hóa v.v …). Trong quá trình xây dựng thể chế kinh tế thị trường, phải nghiên cứu, quán triệt một cách đầy đủ các chủ trương, đường lối, chính sách trong Văn kiện Đại hội lần thứ XI của Đảng. - Trên cơ sở kết quả thống kê, rà soát thủ tục hành chính của Đề án 30, các cơ quan từ trung ương đến địa phương phải khẩn trương sửa đổi, bổ sung, bãi bõ hoặc trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, - Xây dựng bộ máy hành chính nhà nước phục vụ nhân dân, trong sạch, vững mạnh, hiện đại, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả, đề cao kỷ luật, kỷ cương. Tiến hành tổng rà soát về vị trí, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế hiện có của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan, tổ chức khác thuộc bộ máy hành chính nhà nước ở trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện (bao gồm các đơn vị sự nghiệp của nhà nước). Trên cơ sở kết quả tổng rà soát, Chính phủ sẽ chỉ đạo việc điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức, sắp xếp lại các cơ quan, đơn vị nhằm khắc phục tình trạng bỏ trống hoặc trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn. Tổng kết, đánh giá mô hình tổ chức và chất lượng hoạt động của chính quyền địa phương nhằm xác lập mô hình tổ chức phù hợp, bảo đảm phân định đúng chức năng, trách nhiệm, thẩm quyền, sát thực tế, hiệu lực, hiệu quả. Hoàn thiện cơ chế phân cấp, bảo đảm quản lý thống nhất về quy hoạch và những định hướng phát triển, tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra; đồng thời đề cao vai trò chủ động, tinh thần trách nhiệm, nâng cao năng lực của từng cấp, từng ngành. - Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị, có năng lực, có tính chuyên nghiệp cao, tận tụy phục vụ nhân dân thông qua các hình thức đào tạo, bồi dưỡng phù hợp, có hiệu quả. Tiếp tục ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định về chức danh, tiêu chuẩn của từng vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức trong từng cơ quan, tổ chức, từng ngành, từng lĩnh vực, từng địa phương, làm cơ sở cho tinh giản tổ chức và tinh giản biên chế. Tăng cường tính công khai, minh bạch, trách nhiệm của hoạt động công vụ. Có chính sách đãi ngộ, động viên, khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ và có cơ chế loại bỏ, bãi miễn những người không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, mất uy tín với nhân dân. - Về cải cách tài chính tài công: Động viên hợp lý, phân phối và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội. Tiếp tục hoàn thiện chính sách và hệ thống thuế, các chính sách về Quản lý chặt chẽ việc vay và trả nợ nước ngoài; giữ mức nợ chính phủ, nợ quốc gia và nợ công trong giới hạn Đổi mới căn bản cơ chế sử dụng kinh phí nhà nước và cơ chế xây dựng, triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ Xây dựng đồng bộ chính sách đào tạo, Nhà nước tăng đầu tư, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, huy động toàn xã hội chăm lo phát triển giáo dục. Đổi mới cơ chế hoạt động, nhất là cơ chế tài chính của các cơ sở y tế công lập - Về hiện đại hóa nền hành chính: Đẩy nhanh việc xây dựng Chính phủ điện tử để giảm hội họp, giấy tờ, xử lý nhanh công việc. Tăng cường việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và điều hành của bộ máy hành chính nhà nước các cấp và trong việc giải quyết thủ tục hành chính giữa chính quyền với người dân, doanh nghiệp, tổ chức. c) Về giải pháp thực hiện Chương trình: - Về nhận thức: Lãnh đạo các Bộ, cơ quan, địa phương phải coi cải cách hành chính là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt của cả nhiệm kỳ công tác; cần đề ra chương trình, kế hoạch thực hiện cụ thể trong từng thời gian, từng lĩnh vực; phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức, đồng thời tăng cường kiểm tra, đôn đốc. - Phân công, bố trí các cán bộ, công chức, viên chức có tâm huyết, có tinh thần trách nhiệm và trình độ, năng lực cao làm công tác cải cách hành chính. - Làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền để mọi người dân, mọi tổ chức có thể đóng góp vào sự nghiệp cải cách hành chính. 3. Căn cứ kết luận của Thủ tướng Chính phủ và tiếp thu ý kiến của các đại biểu tham dự Hội nghị, Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Chính phủ hoàn chỉnh dự thảo Báo cáo tổng kết thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010 và dự thảo nghị quyết của Chính phủ về việc ban hành Chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020, trình Chính phủ xem xét, quyết định tại phiên họp Chính phủ tháng 4 năm 2011. Văn phòng Chính phủ thông báo để Bộ Nội vụ và các cơ quan liên quan biết, thực hiện <jsontable name="bang_1"> </jsontable> | 2,420 |
123,551 | 2. Về dự thảo Chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020: Cần tập trung làm rõ mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện Chương trình; cụ thể là: a) Mục tiêu - Văn kiện Đaị hội lần thứ XI của Đảng đã xác định ba khâu đột phá chiến lược, trong đó có hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trọng tâm là tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng và cải cách hành chính. Coi trọng cải cách thủ tục hành chính để tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, thông thoáng, thuận lợi, minh bạch nhằm giảm thiểu chi phí về thời gian và kinh phí cho sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. - Cải cách hành chính phải hướng tới việc xây dựng và hoàn thiện bộ máy hành chính nhà nước phục vụ nhân dân, trong sạch, vững mạnh, hiện đại, thông suốt từ trung ương đến cơ sở, hiệu lực và hiệu quả. - Cải cách hành chính phải gắn liền với việc đảm bảo thực hiện trên thực tế quyền dân chủ của nhân dân, bảo vệ quyền con người, gắn quyền con người với quyền và lợi ích của dân tộc, của đất nước. - Cải cách hành chính phải ưu tiên xây dựng đội b) Những nhiệm vụ chủ yếu là: - Cải cách thể chế, bao gồm: Pháp luật, cơ chế, chính sách. Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng pháp luật, trước hết là quy trình xây dựng, ban hành luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định, thông tư và văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương. Luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định, thông tư và văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương cần quy định cụ thể, tăng tính khả thi. Tiến hành cải cách thể chế ở những lĩnh vực đang có nhiều trở ngại, bức xúc, cản trở hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (chính sách, pháp luật về đất đai, về quản lý doanh nghiệp nhà nước, về xã hội hóa các dịch vụ công như y tế, giáo dục, văn hóa v.v …). Trong quá trình xây dựng thể chế kinh tế thị trường, phải nghiên cứu, quán triệt một cách đầy đủ các chủ trương, đường lối, chính sách trong Văn kiện Đại hội lần thứ XI của Đảng. - Trên cơ sở kết quả thống kê, rà soát thủ tục hành chính của Đề án 30, các cơ quan từ trung ương đến địa phương phải khẩn trương sửa đổi, bổ sung, bãi bõ hoặc trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, - Xây dựng bộ máy hành chính nhà nước phục vụ nhân dân, trong sạch, vững mạnh, hiện đại, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả, đề cao kỷ luật, kỷ cương. Tiến hành tổng rà soát về vị trí, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế hiện có của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan, tổ chức khác thuộc bộ máy hành chính nhà nước ở trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện (bao gồm các đơn vị sự nghiệp của nhà nước). Trên cơ sở kết quả tổng rà soát, Chính phủ sẽ chỉ đạo việc điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức, sắp xếp lại các cơ quan, đơn vị nhằm khắc phục tình trạng bỏ trống hoặc trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn. Tổng kết, đánh giá mô hình tổ chức và chất lượng hoạt động của chính quyền địa phương nhằm xác lập mô hình tổ chức phù hợp, bảo đảm phân định đúng chức năng, trách nhiệm, thẩm quyền, sát thực tế, hiệu lực, hiệu quả. Hoàn thiện cơ chế phân cấp, bảo đảm quản lý thống nhất về quy hoạch và những định hướng phát triển, tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra; đồng thời đề cao vai trò chủ động, tinh thần trách nhiệm, nâng cao năng lực của từng cấp, từng ngành. - Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị, có năng lực, có tính chuyên nghiệp cao, tận tụy phục vụ nhân dân thông qua các hình thức đào tạo, bồi dưỡng phù hợp, có hiệu quả. Tiếp tục ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định về chức danh, tiêu chuẩn của từng vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức trong từng cơ quan, tổ chức, từng ngành, từng lĩnh vực, từng địa phương, làm cơ sở cho tinh giản tổ chức và tinh giản biên chế. Tăng cường tính công khai, minh bạch, trách nhiệm của hoạt động công vụ. Có chính sách đãi ngộ, động viên, khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ và có cơ chế loại bỏ, bãi miễn những người không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, mất uy tín với nhân dân. - Về cải cách tài chính tài công: Động viên hợp lý, phân phối và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội. Tiếp tục hoàn thiện chính sách và hệ thống thuế, các chính sách về Quản lý chặt chẽ việc vay và trả nợ nước ngoài; giữ mức nợ chính phủ, nợ quốc gia và nợ công trong giới hạn Đổi mới căn bản cơ chế sử dụng kinh phí nhà nước và cơ chế xây dựng, triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ Xây dựng đồng bộ chính sách đào tạo, Nhà nước tăng đầu tư, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, huy động toàn xã hội chăm lo phát triển giáo dục. Đổi mới cơ chế hoạt động, nhất là cơ chế tài chính của các cơ sở y tế công lập - Về hiện đại hóa nền hành chính: Đẩy nhanh việc xây dựng Chính phủ điện tử để giảm hội họp, giấy tờ, xử lý nhanh công việc. Tăng cường việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và điều hành của bộ máy hành chính nhà nước các cấp và trong việc giải quyết thủ tục hành chính giữa chính quyền với người dân, doanh nghiệp, tổ chức. c) Về giải pháp thực hiện Chương trình: - Về nhận thức: Lãnh đạo các Bộ, cơ quan, địa phương phải coi cải cách hành chính là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt của cả nhiệm kỳ công tác; cần đề ra chương trình, kế hoạch thực hiện cụ thể trong từng thời gian, từng lĩnh vực; phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức, đồng thời tăng cường kiểm tra, đôn đốc. - Phân công, bố trí các cán bộ, công chức, viên chức có tâm huyết, có tinh thần trách nhiệm và trình độ, năng lực cao làm công tác cải cách hành chính. - Làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền để mọi người dân, mọi tổ chức có thể đóng góp vào sự nghiệp cải cách hành chính. 3. Căn cứ kết luận của Thủ tướng Chính phủ và tiếp thu ý kiến của các đại biểu tham dự Hội nghị, Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Chính phủ hoàn chỉnh dự thảo Báo cáo tổng kết thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010 và dự thảo nghị quyết của Chính phủ về việc ban hành Chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020, trình Chính phủ xem xét, quyết định tại phiên họp Chính phủ tháng 4 năm 2011. Văn phòng Chính phủ thông báo để Bộ Nội vụ và các cơ quan liên quan biết, thực hiện <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Những nhiệm vụ chủ yếu là: - Cải cách thể chế, bao gồm: Pháp luật, cơ chế, chính sách. Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng pháp luật, trước hết là quy trình xây dựng, ban hành luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định, thông tư và văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương. Luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định, thông tư và văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương cần quy định cụ thể, tăng tính khả thi. Tiến hành cải cách thể chế ở những lĩnh vực đang có nhiều trở ngại, bức xúc, cản trở hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (chính sách, pháp luật về đất đai, về quản lý doanh nghiệp nhà nước, về xã hội hóa các dịch vụ công như y tế, giáo dục, văn hóa v.v …). Trong quá trình xây dựng thể chế kinh tế thị trường, phải nghiên cứu, quán triệt một cách đầy đủ các chủ trương, đường lối, chính sách trong Văn kiện Đại hội lần thứ XI của Đảng. - Trên cơ sở kết quả thống kê, rà soát thủ tục hành chính của Đề án 30, các cơ quan từ trung ương đến địa phương phải khẩn trương sửa đổi, bổ sung, bãi bõ hoặc trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, - Xây dựng bộ máy hành chính nhà nước phục vụ nhân dân, trong sạch, vững mạnh, hiện đại, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả, đề cao kỷ luật, kỷ cương. Tiến hành tổng rà soát về vị trí, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế hiện có của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan, tổ chức khác thuộc bộ máy hành chính nhà nước ở trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện (bao gồm các đơn vị sự nghiệp của nhà nước). Trên cơ sở kết quả tổng rà soát, Chính phủ sẽ chỉ đạo việc điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức, sắp xếp lại các cơ quan, đơn vị nhằm khắc phục tình trạng bỏ trống hoặc trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn. Tổng kết, đánh giá mô hình tổ chức và chất lượng hoạt động của chính quyền địa phương nhằm xác lập mô hình tổ chức phù hợp, bảo đảm phân định đúng chức năng, trách nhiệm, thẩm quyền, sát thực tế, hiệu lực, hiệu quả. Hoàn thiện cơ chế phân cấp, bảo đảm quản lý thống nhất về quy hoạch và những định hướng phát triển, tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra; đồng thời đề cao vai trò chủ động, tinh thần trách nhiệm, nâng cao năng lực của từng cấp, từng ngành. - Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị, có năng lực, có tính chuyên nghiệp cao, tận tụy phục vụ nhân dân thông qua các hình thức đào tạo, bồi dưỡng phù hợp, có hiệu quả. Tiếp tục ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định về chức danh, tiêu chuẩn của từng vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức trong từng cơ quan, tổ chức, từng ngành, từng lĩnh vực, từng địa phương, làm cơ sở cho tinh giản tổ chức và tinh giản biên chế. Tăng cường tính công khai, minh bạch, trách nhiệm của hoạt động công vụ. Có chính sách đãi ngộ, động viên, khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ và có cơ chế loại bỏ, bãi miễn những người không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, mất uy tín với nhân dân. - Về cải cách tài chính tài công: Động viên hợp lý, phân phối và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội. Tiếp tục hoàn thiện chính sách và hệ thống thuế, các chính sách về Quản lý chặt chẽ việc vay và trả nợ nước ngoài; giữ mức nợ chính phủ, nợ quốc gia và nợ công trong giới hạn Đổi mới căn bản cơ chế sử dụng kinh phí nhà nước và cơ chế xây dựng, triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ Xây dựng đồng bộ chính sách đào tạo, Nhà nước tăng đầu tư, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, huy động toàn xã hội chăm lo phát triển giáo dục. Đổi mới cơ chế hoạt động, nhất là cơ chế tài chính của các cơ sở y tế công lập - Về hiện đại hóa nền hành chính: Đẩy nhanh việc xây dựng Chính phủ điện tử để giảm hội họp, giấy tờ, xử lý nhanh công việc. Tăng cường việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và điều hành của bộ máy hành chính nhà nước các cấp và trong việc giải quyết thủ tục hành chính giữa chính quyền với người dân, doanh nghiệp, tổ chức. c) Về giải pháp thực hiện Chương trình: - Về nhận thức: Lãnh đạo các Bộ, cơ quan, địa phương phải coi cải cách hành chính là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt của cả nhiệm kỳ công tác; cần đề ra chương trình, kế hoạch thực hiện cụ thể trong từng thời gian, từng lĩnh vực; phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức, đồng thời tăng cường kiểm tra, đôn đốc. - Phân công, bố trí các cán bộ, công chức, viên chức có tâm huyết, có tinh thần trách nhiệm và trình độ, năng lực cao làm công tác cải cách hành chính. - Làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền để mọi người dân, mọi tổ chức có thể đóng góp vào sự nghiệp cải cách hành chính. 3. Căn cứ kết luận của Thủ tướng Chính phủ và tiếp thu ý kiến của các đại biểu tham dự Hội nghị, Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Chính phủ hoàn chỉnh dự thảo Báo cáo tổng kết thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010 và dự thảo nghị quyết của Chính phủ về việc ban hành Chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020, trình Chính phủ xem xét, quyết định tại phiên họp Chính phủ tháng 4 năm 2011. Văn phòng Chính phủ thông báo để Bộ Nội vụ và các cơ quan liên quan biết, thực hiện <jsontable name="bang_1"> </jsontable> | 2,550 |
123,552 | - Xây dựng bộ máy hành chính nhà nước phục vụ nhân dân, trong sạch, vững mạnh, hiện đại, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả, đề cao kỷ luật, kỷ cương. Tiến hành tổng rà soát về vị trí, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế hiện có của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan, tổ chức khác thuộc bộ máy hành chính nhà nước ở trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện (bao gồm các đơn vị sự nghiệp của nhà nước). Trên cơ sở kết quả tổng rà soát, Chính phủ sẽ chỉ đạo việc điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức, sắp xếp lại các cơ quan, đơn vị nhằm khắc phục tình trạng bỏ trống hoặc trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn. Tổng kết, đánh giá mô hình tổ chức và chất lượng hoạt động của chính quyền địa phương nhằm xác lập mô hình tổ chức phù hợp, bảo đảm phân định đúng chức năng, trách nhiệm, thẩm quyền, sát thực tế, hiệu lực, hiệu quả. Hoàn thiện cơ chế phân cấp, bảo đảm quản lý thống nhất về quy hoạch và những định hướng phát triển, tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra; đồng thời đề cao vai trò chủ động, tinh thần trách nhiệm, nâng cao năng lực của từng cấp, từng ngành. - Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị, có năng lực, có tính chuyên nghiệp cao, tận tụy phục vụ nhân dân thông qua các hình thức đào tạo, bồi dưỡng phù hợp, có hiệu quả. Tiếp tục ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định về chức danh, tiêu chuẩn của từng vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức trong từng cơ quan, tổ chức, từng ngành, từng lĩnh vực, từng địa phương, làm cơ sở cho tinh giản tổ chức và tinh giản biên chế. Tăng cường tính công khai, minh bạch, trách nhiệm của hoạt động công vụ. Có chính sách đãi ngộ, động viên, khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ và có cơ chế loại bỏ, bãi miễn những người không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, mất uy tín với nhân dân. - Về cải cách tài chính tài công: Động viên hợp lý, phân phối và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội. Tiếp tục hoàn thiện chính sách và hệ thống thuế, các chính sách về Quản lý chặt chẽ việc vay và trả nợ nước ngoài; giữ mức nợ chính phủ, nợ quốc gia và nợ công trong giới hạn Đổi mới căn bản cơ chế sử dụng kinh phí nhà nước và cơ chế xây dựng, triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ Xây dựng đồng bộ chính sách đào tạo, Nhà nước tăng đầu tư, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, huy động toàn xã hội chăm lo phát triển giáo dục. Đổi mới cơ chế hoạt động, nhất là cơ chế tài chính của các cơ sở y tế công lập - Về hiện đại hóa nền hành chính: Đẩy nhanh việc xây dựng Chính phủ điện tử để giảm hội họp, giấy tờ, xử lý nhanh công việc. Tăng cường việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và điều hành của bộ máy hành chính nhà nước các cấp và trong việc giải quyết thủ tục hành chính giữa chính quyền với người dân, doanh nghiệp, tổ chức. c) Về giải pháp thực hiện Chương trình: - Về nhận thức: Lãnh đạo các Bộ, cơ quan, địa phương phải coi cải cách hành chính là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt của cả nhiệm kỳ công tác; cần đề ra chương trình, kế hoạch thực hiện cụ thể trong từng thời gian, từng lĩnh vực; phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức, đồng thời tăng cường kiểm tra, đôn đốc. - Phân công, bố trí các cán bộ, công chức, viên chức có tâm huyết, có tinh thần trách nhiệm và trình độ, năng lực cao làm công tác cải cách hành chính. - Làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền để mọi người dân, mọi tổ chức có thể đóng góp vào sự nghiệp cải cách hành chính. 3. Căn cứ kết luận của Thủ tướng Chính phủ và tiếp thu ý kiến của các đại biểu tham dự Hội nghị, Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Chính phủ hoàn chỉnh dự thảo Báo cáo tổng kết thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010 và dự thảo nghị quyết của Chính phủ về việc ban hành Chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020, trình Chính phủ xem xét, quyết định tại phiên họp Chính phủ tháng 4 năm 2011. Văn phòng Chính phủ thông báo để Bộ Nội vụ và các cơ quan liên quan biết, thực hiện <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Đổi mới căn bản cơ chế sử dụng kinh phí nhà nước và cơ chế xây dựng, triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ Xây dựng đồng bộ chính sách đào tạo, Nhà nước tăng đầu tư, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, huy động toàn xã hội chăm lo phát triển giáo dục. Đổi mới cơ chế hoạt động, nhất là cơ chế tài chính của các cơ sở y tế công lập - Về hiện đại hóa nền hành chính: Đẩy nhanh việc xây dựng Chính phủ điện tử để giảm hội họp, giấy tờ, xử lý nhanh công việc. Tăng cường việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và điều hành của bộ máy hành chính nhà nước các cấp và trong việc giải quyết thủ tục hành chính giữa chính quyền với người dân, doanh nghiệp, tổ chức. c) Về giải pháp thực hiện Chương trình: - Về nhận thức: Lãnh đạo các Bộ, cơ quan, địa phương phải coi cải cách hành chính là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt của cả nhiệm kỳ công tác; cần đề ra chương trình, kế hoạch thực hiện cụ thể trong từng thời gian, từng lĩnh vực; phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức, đồng thời tăng cường kiểm tra, đôn đốc. - Phân công, bố trí các cán bộ, công chức, viên chức có tâm huyết, có tinh thần trách nhiệm và trình độ, năng lực cao làm công tác cải cách hành chính. - Làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền để mọi người dân, mọi tổ chức có thể đóng góp vào sự nghiệp cải cách hành chính. 3. Căn cứ kết luận của Thủ tướng Chính phủ và tiếp thu ý kiến của các đại biểu tham dự Hội nghị, Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Chính phủ hoàn chỉnh dự thảo Báo cáo tổng kết thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010 và dự thảo nghị quyết của Chính phủ về việc ban hành Chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020, trình Chính phủ xem xét, quyết định tại phiên họp Chính phủ tháng 4 năm 2011. Văn phòng Chính phủ thông báo để Bộ Nội vụ và các cơ quan liên quan biết, thực hiện <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Nhà nước tăng đầu tư, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, huy động toàn xã hội chăm lo phát triển giáo dục. Đổi mới cơ chế hoạt động, nhất là cơ chế tài chính của các cơ sở y tế công lập - Về hiện đại hóa nền hành chính: Đẩy nhanh việc xây dựng Chính phủ điện tử để giảm hội họp, giấy tờ, xử lý nhanh công việc. Tăng cường việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và điều hành của bộ máy hành chính nhà nước các cấp và trong việc giải quyết thủ tục hành chính giữa chính quyền với người dân, doanh nghiệp, tổ chức. c) Về giải pháp thực hiện Chương trình: - Về nhận thức: Lãnh đạo các Bộ, cơ quan, địa phương phải coi cải cách hành chính là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt của cả nhiệm kỳ công tác; cần đề ra chương trình, kế hoạch thực hiện cụ thể trong từng thời gian, từng lĩnh vực; phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức, đồng thời tăng cường kiểm tra, đôn đốc. - Phân công, bố trí các cán bộ, công chức, viên chức có tâm huyết, có tinh thần trách nhiệm và trình độ, năng lực cao làm công tác cải cách hành chính. - Làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền để mọi người dân, mọi tổ chức có thể đóng góp vào sự nghiệp cải cách hành chính. 3. Căn cứ kết luận của Thủ tướng Chính phủ và tiếp thu ý kiến của các đại biểu tham dự Hội nghị, Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Chính phủ hoàn chỉnh dự thảo Báo cáo tổng kết thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010 và dự thảo nghị quyết của Chính phủ về việc ban hành Chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020, trình Chính phủ xem xét, quyết định tại phiên họp Chính phủ tháng 4 năm 2011. Văn phòng Chính phủ thông báo để Bộ Nội vụ và các cơ quan liên quan biết, thực hiện <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO QUỸ TIỀN LƯƠNG BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 32/1999/TT-BLĐTBXH ngày 23/12/1999 của Bộ Lao động Thương binh và xã hội, hướng dẫn thực hiện Quyết định số 198/1999/QĐ-TTg ngày 30/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ về tiền lương đối với các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng; Xét Tờ trình số 10/TTr- BQL10 ngày 07/4/2011 của Giám đốc Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 10; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao Quỹ tiền lương năm 2011 đối với Ban Quản lý Đầu tư và xây dựng Thủy lợi 10 (có phụ lục kèm theo). Tổng quỹ tiền lương được giao là mức trần tối đa theo kế hoạch giao. | 1,929 |
123,553 | Trong năm thực hiện kế hoạch, nếu tổng vốn xây dựng thực hiện so với kế hoạch giao quỹ tiền lương tăng lên hay giảm xuống, thì tổng mức được trích cho chi phí quản lý và tổng quỹ tiền lương được điều chỉnh tương ứng. Trường hợp chi phí phát sinh trong năm vượt quá tổng nguồn kinh phí được phê duyệt phải trừ lùi quỹ tiền lương cho đến khi tổng chi phí không vượt quá nguồn kinh phí đã duyệt. Đơn vị căn cứ vào thực tế thực hiện, kế hoạch được giao để có phương án trả lương phù hợp với kết quả thực hiện. Điều 2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ và Giám đốc Ban Quản lý Đầu tư và xây dựng Thủy lợi 10 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢN PHỤ LỤC GIAO QUỸ TIỀN LƯƠNG NĂM 2011 ĐỐI VỚI BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THỦY LỢI 10 (Kèm theo quyết định số 500/QĐ-BNN-TCCB ngày 15/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Đầu tư số 59/2005/QH 11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 9/11/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài; Căn cứ Nghị định số 101/2006/NĐ-CP ngày 21/9/2006 của Chính phủ quy định việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư; Căn cứ Quyết định số 77/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng chính phủ ban hành chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; Căn cứ Thông tư số 03/2007/TT-BKH ngày 12/3/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý chương trình, dự án ODA; Căn cứ Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 04/2007/TT-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 9/11/2006 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 09/2009/TT-BKH ngày 30/10/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Chương trình tín dụng chuyên ngành thuộc nguồn vốn vay Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA); Căn cứ Thông tư số 98/2007/ TT- BTC ngày 09/8/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 07/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); Căn cứ Thông tư số 111/2008/TT-BTC ngày 24/11/2008 của Bộ Tài chính ban hành việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 82/2007/TT-BTC ngày 12/7/2007 của Bộ Tài Chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính Nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của Nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài; Căn cứ Thông tư số 87/2010/TT-BTC ngày 15/6/2010 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý và xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước khi dự án kết thúc; Căn cứ Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính Nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 803/2007/QĐ-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành chế độ báo cáo tình hình thực hiện các chương trình, dự án ODA; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 18/TTr-SKHĐT ngày 07 tháng 01 năm 2011 về việc đề nghị ban hành Quy định về Quản lý hoạt động kinh tế đối ngoại trên địa bàn tỉnh Yên Bái, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý về hoạt động kinh tế đối ngoại trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 14/10/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành quy định về hoạt động kinh tế đối ngoại trên địa bàn tỉnh. Những quy định trước đây về hoạt động kinh tế đối ngoại trên địa bàn tỉnh do Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành trái với Quy định này đều bị bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã thành phố, các tổ chức đoàn thể, các doanh nghiệp và cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 12/2011 /QĐ-UBND ngày 15 / 4 / 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về các hoạt động vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (PCPNN); các hoạt động xúc tiến, vận động và quản lý đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, đơn vị, các tổ chức đoàn thể, các địa phương, các doanh nghiệp và các cá nhân (sau đây gọi chung là các đơn vị, cá nhân) thực hiện các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn viện trợ PCPNN và các dự án có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Chương II VẬN ĐỘNG, TIẾP NHẬN, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) Điều 3. Danh mục yêu cầu tài trợ ODA 1. Xây dựng danh mục các dự án ưu tiên vận động a. Trước quý IV hàng năm, các đơn vị, cá nhân căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch ngành, lĩnh vực, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương và các văn bản có liên quan khác để xây dựng danh mục chương trình, dự án yêu cầu tài trợ ODA. b. Các dự án yêu cầu tài trợ ODA được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên kèm theo đề cương chi tiết cho từng chương trình, dự án (theo mẫu quy định tại Thông tư số 04/2007/TT-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) gửi về Ban Kinh tế đối ngoại và Xúc tiến đầu tư tổng hợp, gửi Sở kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu thẩm định. Trước ngày 30 tháng 3 hàng năm, Sở Kế hoạch và đầu tư trình UBND tỉnh danh mục chương trình, dự án yêu cầu tài trợ ODA để đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, ngành có liên quan phối hợp vận động tài trợ. 2. Các đơn vị, cá nhân khi tiến hành vận động các chương trình, dự án ODA thông qua các bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, đề nghị gửi danh mục các dự án đang vận động tài trợ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Kinh tế Đối ngoại và Xúc tiến đầu tư để phối hợp vận động, tránh trùng lặp trong công tác vận động và được hướng dẫn thực hiện các thủ tục tiếp nhận, quản lý nguồn viện trợ ODA theo đúng quy định của Nhà nước. Điều 4. Chuẩn bị chương trình, dự án ODA 1. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Danh mục tài trợ chính thức, Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định về chủ dự án theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 10 Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức được Ban hành kèm theo Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quy chế). 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Kinh tế đối ngoại và Xúc tiến đầu tư có trách nhiệm hỗ trợ, hướng dẫn chủ dự án chuẩn bị nội dung văn kiện chương trình, dự án, tổ chức huy động các nguồn lực, lập kế hoạch chuẩn bị chương trình, dự án và thẩm định, trình cơ quan chủ quản ra quyết định đầu tư (hoặc phê duyệt chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật) theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 10 Quy chế. 3. Công tác chuẩn bị nội dung chương trình, dự án trong danh mục tài trợ chính thức, được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Quy chế. 4. Nội dung văn kiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA được thực hiện theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Quy chế. Điều 5. Vốn chuẩn bị chương trình, dự án ODA Các chương trình, dự án thuộc Danh mục tài trợ chính thức là cơ sở để lập kế hoạch vốn chuẩn bị chương trình, dự án. Quy trình phê duyệt, phân bổ vốn chuẩn bị chương trình, dự án thực hiện theo quy định tại Điều 12 Quy chế và quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước. Điều 6. Thẩm định chương trình, dự án 1. Đối với chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đơn vị chủ chương trình, dự án gửi hồ sơ có liên quan đến Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. | 2,017 |
123,554 | 2. Hồ sơ thẩm định bao gồm: a. Tờ trình đề nghị phê duyệt chương trình, dự án của chủ dự án; b. Thông báo của Bộ Kế hoạch và đầu tư về danh mục tài trợ chính thức; c. Văn kiện chương trình, dự án (bằng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài, nếu có); d. Các văn bản và ý kiến trả lời của các cơ quan liên quan trong quá trình chuẩn bị chương trình, dự án và các văn bản thoả thuận, bản ghi nhớ với nhà tài trợ hoặc đại diện của nhà tài trợ, báo cáo của đoàn chuyên gia thẩm định thực hiện theo yêu cầu của nhà tài trợ (nếu có); e. Báo cáo tài chính của chủ dự án trong ba năm gần nhất, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân tỉnh (đối với chương trình, dự án theo cơ chế cho vay lại); 3. Hồ sơ thẩm định được lập thành 8 bộ (trong đó ít nhất 1 bộ gốc) gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư. Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo; 4. Hồ sơ, nội dung và quy trình thẩm định chi tiết chương trình, dự án ODA được thực hiện theo quy định tại mục III, Phần III của Thông tư số 04/2007/TT-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức. 5. Đối với các chương trình dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng chính phủ, đơn vị chủ chương trình, dự án gửi hồ sơ có liên quan đến Sở Kế hoạch và Đầu tư để xem xét báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh có tờ trình gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành có liên quan đề nghị chủ trì thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Điều 7. Vốn đối ứng thực hiện chương trình, dự án 1. Tất cả các chương trình, dự án ODA có yêu cầu về vốn đối ứng hàng năm đều phải lập kế hoạch vốn đối ứng và phải đảm bảo các điều ước quốc tế về dự án đã có hiệu lực, hoàn thành các thủ tục đầu tư trong nước. 2. Vốn đối ứng không áp dụng đối với các chương trình, dự án ODA mà trong điều ước quốc tế ký kết không quy định cụ thể phía Việt Nam phải đóng góp, kể cả vốn góp bằng tiền, bằng hiện vật hay bằng các trách nhiệm khác. 3. Đối với những chương trình, dự án ODA mà điều ước quốc tế về dự án đã ký nhưng chưa có hiệu lực hoặc đã có hiệu lực nhưng chưa hoàn thành các thủ tục đầu tư trong nước thì chủ chương trình, dự án có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản về Sở Kế hoạch và Đầu tư để chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định (trong thời gian lập dự toán ngân sách). 4. Đối với chương trình, dự án thuộc diện cấp phát từ ngân sách Nhà nước, chủ dự án phải xây dựng kế hoạch tài chính gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách hàng năm của tỉnh; đảm bảo vốn đối ứng đầy đủ, kịp thời, phù hợp với tiến độ quy định trong văn kiện chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và điều ước quốc tế về ODA đã ký kết. 5. Đối với các chương trình, dự án thuộc diện cấp phát từ ngân sách Nhà nước nhưng chưa kịp bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách hàng năm, hoặc có nhu cầu đột xuất về vốn đối ứng, chủ dự án có đề nghị bằng văn bản gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung vốn đối ứng hoặc ứng trước ngân sách để thực hiện và hoàn trả vốn ngân sách Nhà nước đã ứng ở năm tiếp sau. 6. Đối với các chương trình, dự án cho vay lại từ ngân sách Nhà nước, hoặc một phần cấp phát, một phần cho vay lại thì chủ chương trình, dự án phải tự lo toàn bộ vốn đối ứng, phải giải trình đầy đủ khả năng và kế hoạch đảm bảo vốn đối ứng trước khi ký hợp đồng cho vay lại và được ưu tiên vay từ các nguồn tín dụng của Nhà nước cho khoản vốn đối ứng. Điều 8. Tổ chức quản lý các chương trình, dự án ODA 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định thành lập Ban quản lý dự án và ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án theo Thông tư số 03/2007/TT-BKH ngày 12/3/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý chương trình, dự án ODA (đối với các dự án hỗ trợ kỹ thuật) hoặc Chủ dự án quyết định thành lập Ban quản lý dự án và ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý chương trình, dự án (đối với các dự án đầu tư). Ban quản lý dự án có chức năng và nhiệm vụ được quy định tại Thông tư số 03/2007/TT-BKH ngày 12/3/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý chương trình, dự án ODA. 2. Nhiệm vụ của Ban quản lý các dự án tỉnh và Ban quản lý từng chương trình dự án sử dụng nguồn vốn vay của Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) thực hiện theo hướng dẫn Thông tư số 09/2009/TT-BKH ngày 30/10/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 3. Đối với chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật, chương trình, dự án đầu tư quy mô nhỏ, đơn giản, có tổng mức vốn (kể cả vốn đối ứng) dưới 1 tỷ đồng (vốn tài trợ bằng ngoại tệ quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá chính thức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm xem xét thành lập Ban quản lý dự án) thì Chủ dự án có thể không lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để quản lý, điều hành thực hiện chương trình, dự án hoặc đối với chương trình, dự án đầu tư có thể thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm để giúp quản lý, điều hành thực hiện chương trình, dự án. 4. Trong trường hợp có sự thay đổi giữa kỳ về chủ dự án: a. Chủ dự án chuyển giao và chủ dự án tiếp nhận chương trình, dự án thực hiện thủ tục bàn giao theo quy định. Việc bàn giao phải đảm bảo không được làm gián đoạn quá trình đầu tư, gây ra chậm trễ đến việc giải quyết các công việc của dự án. b. Chủ dự án chuyển giao chương trình, dự án ra quyết định giải thể Ban quản lý dự án. c. Chủ dự án tiếp nhận chương trình, dự án ra quyết định thành lập Ban quản lý dự án. d. Chủ dự án tiếp nhận chương trình, dự án phải chịu trách nhiệm kế thừa toàn bộ quyền và trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ dự án trước, trừ những trách nhiệm sai phạm của chủ dự án trước. e. Trong quá trình bàn giao hoặc tổ chức các công việc tiếp theo của dự án nếu có vướng mắc, chủ dự án phản ánh kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Kinh tế đối ngoại và Xúc tiến đầu tư để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết. Điều 9. Lập, phê duyệt và giao kế hoạch tài chính hàng năm đối với các chương trình dự án sử dụng vốn ODA 1. Căn cứ lập kế hoạch tài chính đối với chương trình, dự án ODA: a. Điều ước quốc tế đã ký với nhà tài trợ nước ngoài; b. Các quy định về xây dựng kế hoạch và dự toán Ngân sách nhà nước, các chế độ và định mức chi tiêu tài chính hiện hành; c. Tiến độ và khả năng thực tế triển khai dự án; 2. Căn cứ vào các quy định, tình hình trên, chủ chương trình, dự án lập kế hoạch tài chính chương trình, dự án ODA phù hợp với thời gian lập dự toán Ngân sách nhà nước, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp. Nếu là dự án có sử dụng vốn cho vay lại thì kế hoạch này phải gửi cho cả cơ quan cho vay lại. 3. Quy trình lập, phê duyệt, giao kế hoạch vốn chuẩn bị chương trình, dự án, vốn chuẩn bị thực hiện và thực hiện chương trình, dự án ODA thực hiện theo đúng trình tự lập và phê duyệt Ngân sách Nhà nước được quy định tại Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý đầu tư và xây dựng. Điều 10. Hình thức lập kế hoạch tài chính các chương trình, dự án ODA 1. Việc lập kế hoạch tài chính cho toàn bộ hoặc cho một phần chương trình, dự án ODA được cấp phát từ ngân sách Nhà nước được thực hiện theo các hình thức như sau: a. Các dự án chi đầu tư có tính chất xây dựng cơ bản phải lập kế hoạch tài chính theo nguồn vốn xây dựng cơ bản. b. Các dự án có tính chất chi sự nghiệp phải lập kế hoạch tài chính theo nguồn vốn chi sự nghiệp, cụ thể theo từng lĩnh vực chi. 2. Trường hợp chương trình, dự án ODA có nội dung chi hỗn hợp cả cấu phần chi xây dựng cơ bản và cấu phần chi hành chính sự nghiệp thì việc lập và thực hiện kế hoạch tài chính theo nguyên tắc: Cấu phần dự án có hình thức chi đầu tư xây dựng cơ bản thì lập kế hoạch, quản lý chi tiêu và quyết toán nguồn vốn theo loại dự án đầu tư xây dựng cơ bản, cấu phần dự án có hình thức chi hành chính sự nghiệp thì lập kế hoạch, quản lý chi tiêu và quyết toán nguồn vốn theo loại dự án có tính chất hành chính sự nghiệp. Chương III VẬN ĐỘNG, TIẾP NHẬN, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI Điều 11. Vận động viện trợ phi Chính phủ nước ngoài 1. Cơ sở để vận động viện trợ PCPNN là các chương trình, dự án vận động viện trợ được lập trên cơ sở căn cứ nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội cụ thể của tỉnh, địa phương, năng lực tiếp nhận của bên tiếp nhận và các lĩnh vực ưu tiên sử dụng viện trợ được Chính phủ quy định cho từng giai đoạn phát triển. Việc vận động viện trợ cho các mục đích nhân đạo được thực hiện trên cơ sở tình hình xã hội và nhu cầu thực tế của bên tiếp nhận trong cùng thời kỳ. Việc vận động cứu trợ khẩn cấp phải căn cứ vào mức độ thiệt hại cụ thể về người, tài sản, công trình đối với từng vùng, địa phương bị thiên tai hoặc tai hoạ khác. 2. Hàng năm, các đơn vị và các cá nhân chủ động khai thác thông tin, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Kinh tế Đối ngoại và Xúc tiến đầu tư cùng với bên tài trợ để được hướng dẫn, hỗ trợ xây dựng nội dung văn kiện chương trình, dự án hoặc hồ sơ khoản viện trợ phi dự án. Nội dung văn kiện chương trình, dự án hoặc hồ sơ khoản viện trợ phi dự án đảm bảo tuân thủ các quy định tại Điều 9 của Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ. | 2,145 |
123,555 | 3. Kết cấu văn kiện chương trình, dự án phải được xây dựng theo mẫu Phụ lục 1a, 1b, 1c của Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 Hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài. Điều 12. Yêu cầu đối với việc tiếp xúc vận động tài trợ 1. Các đơn vị, cá nhân trong quá trình tiếp xúc, vận động viện trợ từ các tổ chức PCPNN phải thực hiện các yêu cầu sau: a. Đối với các Tổ chức PCPNN đến tỉnh khảo sát lập dự án tài trợ, phải có văn bản xin ý kiến Uỷ ban nhân dân tỉnh về thành phần, nội dung, địa điểm và chương trình làm việc; đồng gửi cho Công an tỉnh và phải được Uỷ ban nhân dân tỉnh chấp thuận. b. Trong trường hợp các đơn vị, cá nhân trong tỉnh tự liên hệ với các tổ chức PCPNN: - Đối với các tổ chức PCPNN lần đầu đến làm việc tại tỉnh thì đơn vị, cá nhân mời phải có văn bản xin ý kiến Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng gửi cho Công an tỉnh và phải được Uỷ ban nhân dân tỉnh chấp thuận. - Đối với các tổ chức PCPNN đã thực hiện chương trình, dự án tại tỉnh thì trước khi đến tỉnh làm việc, các đơn vị, cá nhân mời phải có văn bản báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và phải chịu trách nhiệm về thành phần, nội dung, địa điểm, chương trình làm việc; đồng gửi Công an tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Kinh tế đối ngoại và Xúc tiến đầu tư. c. Việc cung cấp tài liệu cho các tổ chức PCPNN phải đảm bảo theo đúng quy định của Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước và phải được Ban chỉ đạo thực hiện Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh xét duyệt. Không cung cấp các thông tin không liên quan đến việc xây dựng và thực hiện dự án. d. Sau khi làm việc với các tổ chức PCPNN, các đơn vị, cá nhân phải báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Kinh tế đối ngoại và Xúc tiến đầu tư, Công an tỉnh về kết quả làm việc và nội dung những thông tin, tài liệu đã cung cấp cho các tổ chức PCPNN. 2. Trong quá trình vận động tài trợ, các đơn vị, cá nhân phải thường xuyên thông tin, phối hợp chặt chẽ với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Kinh tế đối ngoại và Xúc tiến đầu tư để được hướng dẫn, hỗ trợ nhằm đảm bảo việc vận động và tiếp nhận viện trợ theo đúng quy định. 3. Khi các tổ chức PCPNN đến kiểm tra tình hình thực hiện dự án, hoặc tìm hiểu nhu cầu tài trợ, các đơn vị, cá nhân thực hiện dự án phải thông báo bằng văn bản chương trình làm việc tại tỉnh Yên Bái cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Kinh tế đối ngoại và Xúc tiến đầu tư và Công an tỉnh để phối hợp đảm bảo công tác an ninh chính trị trên địa bàn. Điều 13. Thẩm định, phê duyệt việc tiếp nhận khoản viện trợ PCPNN 1. Đối với các chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh: a. Khi dự án nhận được cam kết tài trợ của các tổ chức PCPNN các đơn vị, cá nhân tiếp nhận viện trợ phải gửi hồ sơ dự án đến Sở Kế hoạch và Đầu tư để chủ trì thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. b. Nội dung hồ sơ, quy trình và thời gian thẩm định được thực hiện theo Điều 4 Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài. 2. Quy trình và thủ tục thẩm định, phê duyệt đối với các khoản viện trợ khắc phục hậu quả thiên tai được triển khai dưới dạng chương trình, dự án hoặc khoản viện trợ phi dự án được áp dụng như khoản 1 Điều này. 3. Đối với các chương trình dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng chính phủ, đơn vị, cá nhân tiếp nhận viện trợ gửi hồ sơ dự án đến Sở Kế hoạch và Đầu tư để xem xét báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh có tờ trình gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị chủ trì thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Điều 14. Nguyên tắc cụ thể trong việc thực hiện các khoản viện trợ PCPNN 1. Các khoản viện trợ PCPNN (ngoại trừ cứu trợ khẩn cấp) chỉ được triển khai thực hiện hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được cơ quan cơ quan chủ quản thông báo chính thức bằng văn bản cho Bên tài trợ. 2. Việc tiếp nhận hàng hoá (kể cả vật tư, thiết bị) được thực hiện theo Điều 17 Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài. 3. Sau 6 tháng kể từ ngày chương trình, dự án được phê duyệt, nếu chương trình, dự án vẫn chưa triển khai được hoạt động nào mà không có lý do chính đáng, Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ thu hồi quyết định phê duyệt chương trình, dự án đã ban hành. Cơ quan chủ quản có trách nhiệm thông báo cho Bên tài trợ về việc thu hồi quyết định phê duyệt chương trình, dự án. Điều 15. Tổ chức quản lý thực hiện chương trình, dự án PCPNN 1. Đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn viện trợ PCPNN do các cơ quan Trung ương làm chủ quản dự án thực hiện trên địa bàn tỉnh Yên Bái: Trước khi phê duyệt các chương trình, dự án, cơ quan Trung ương phải gửi văn bản kèm theo văn kiện dự án đến Uỷ ban nhân dân tỉnh để tổ chức lấy ý kiến đóng góp của địa phương về nội dung văn kiện dự án và đồng ý tiếp nhận dự án. 2. Các chương trình, dự án viện trợ PCPNN phải có Ban Quản lý chương trình, dự án. Ban Quản lý chương trình, dự án viện trợ PCPNN chịu trách nhiệm trước chủ khoản viện trợ PCPNN, cơ quan chủ quản, cơ quan phê duyệt khoản viện trợ PCPNN và trước pháp luật về các quyết định của mình. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của Ban Quản lý chương trình, dự án viện trợ PCPNN được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện dự án, các đơn vị chủ dự án phải tuân thủ các quy định về quản lý tài chính, mua sắm đấu thầu, các thủ tục quy định về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành. Trong trường hợp nhà tài trợ có yêu cầu khác đối với các quy định hiện hành của Nhà nước, tuỳ từng nội dung yêu cầu chủ dự án phải có văn bản báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh cho ý kiến thực hiện thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Sở Tài chính thẩm định, đồng gửi Ban Kinh tế đối ngoại và Xúc tiến đầu tư. Chương IV XÚC TIẾN, VẬN ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI Điều 16. Xúc tiến, vận động đầu tư nước ngoài Căn cứ vào mục tiêu, định hướng thu hút đầu tư và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, quy hoạch ngành, lĩnh vực và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Hàng năm các sở, ban, ngành, địa phương lập kế hoạch, danh mục các dự án và dự toán kinh phí cho hoạt động xúc tiến đầu tư gửi Ban Kinh tế đối ngoại và Xúc tiến đầu tư để tổng hợp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu, thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm căn cứ để tổ chức thực hiện. Điều 17. Tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. 2. Ban Quản lý các khu công nghiệp là cơ quan hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư vào khu công nghiệp theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Điều 18. Đăng ký đầu tư và thẩm tra đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài 1. Đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư để xem xét, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Hồ sơ và quy trình đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Đối với trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, ngoài hồ sơ quy định nhà đầu tư phải nộp kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan. 2. Đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này và các dự án thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện được quy định tại Phụ lục C ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư phải thực hiện thủ tục thẩm tra để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Hồ sơ và quy trình thẩm tra được thực hiện theo quy định tại Điều 46, Điều 47, Điều 48, Điều 49 của Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Điều 19. Điều chỉnh dự án đầu tư Khi có nhu cầu điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến mục tiêu, quy mô, địa điểm, hình thức, vốn, thời hạn dự án nhà đầu tư gửi hồ sơ dự án điều chỉnh đến Sở Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ, quy trình đăng ký điều chỉnh và thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư được thực hiện theo quy định tại Điều 52 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Điều 20. Đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của các dự án có vốn đầu tư nước ngoài | 2,041 |
123,556 | 1. Nhà đầu tư có dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc đã được cấp Giấy phép đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có quyền đăng ký lại, chuyển đổi doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 101/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư. 2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư được thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 12, Điều 13, Điều 17, Điều 18 Nghị định số 101/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư. Điều 21. Tạm ngừng, giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư 1. Nhà đầu tư khi tạm ngừng hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư mà làm thay đổi tiến độ thực hiện dự án đầu tư đã cam kết thì phải thông báo bằng văn bản với Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư về lý do và thời hạn tạm ngừng, giãn tiến độ thực hiện dự án chậm nhất 15 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng dự án đầu tư. 2. Trường hợp hoạt động trở lại, nhà đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước quản lý đầu tư. Chương V QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Điều 22. Sử dụng các khoản viện trợ 1. Tất cả các hoạt động chi tiêu phải có dự toán chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành, phù hợp với văn kiện và nội dung chi phí của dự án, ngoài các khoản đã được ghi rõ trong văn kiện dự án, các đơn vị thực hiện dự án không được chi cho bất kỳ mục đích gì khác. 2. Lãi tiền gửi ngân hàng của các chương trình, dự án phải được sử dụng theo đúng cam kết của nhà tài trợ, trường hợp lãi tiền gửi ngân hàng không đề cập đến trong văn kiện dự án hoặc có đề cập nhưng dự án đã kết thúc mà khoản tiền lãi vẫn chưa sử dụng hết, thì tất cả các khoản lãi đó là nguồn Ngân sách của Nhà nước. Việc chi tiêu các khoản tiền lãi đó phải do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định hiện hành của tỉnh. 3. Việc mua sắm hàng hoá, thiết bị phục vụ các hoạt động của dự án phải tuân thủ các quy định trong văn kiện dự án và các quy định hiện hành của Nhà nước về mua sắm hàng hoá. Điều 23. Hạch toán viện trợ 1. Các khoản viện trợ không hoàn lại bằng tiền hoặc hiện vật từ các chương trình, dự án ODA, NGO, các tổ chức kinh tế, cá nhân người nước ngoài là nguồn thu của Ngân sách Nhà nước và phải được hạch toán đầy đủ, kịp thời vào Ngân sách Nhà nước. Trị giá hạch toán vào Ngân sách các cấp là trị giá bằng đồng Việt Nam được quy đổi từ nguyên tệ theo tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính công bố trong từng thời kỳ (trừ trường hợp nhà tài trợ đã quy định tỷ giá). 2. Sở Tài chính có trách nhiệm làm thủ tục hạch toán ghi thu, ghi chi qua Ngân sách của tỉnh các khoản viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân nước ngoài viện trợ trực tiếp cho tỉnh, huyện, xã. 3. Các chủ dự án khi nhận được các khoản viện trợ không hoàn lại phát sinh tại đơn vị mình, phải gửi báo cáo sử dụng vốn về Sở Tài chính để làm căn cứ ghi thu, ghi chi. Riêng đối với các dự án hoạt động trên địa bàn huyện, xã, chủ dự án phải gửi thêm một bộ báo cáo sử dụng vốn về Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện hoặc Ban Tài chính xã đó để theo dõi. Điều 24. Quản lý tài sản viện trợ 1. Trong quá trình sử dụng viện trợ các đơn vị phải phản ánh đầy đủ, kịp thời các nguồn tiền, hàng đã nhận (cả về lượng và giá trị) trên chứng từ và sổ sách kế toán theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán, Luật Thống kê. 2. Các đơn vị được sử dụng nguồn viện trợ không hoàn lại dưới hình thức hàng hoá thiết bị… nhưng chưa được bàn giao quyền sở hữu (chưa kết thúc dự án), trong quá trình sử dụng cho các hoạt động của dự án phải thực hiện hạch toán đầy đủ trên các tài khoản liên quan ngoài bảng cân đối tài khoản, để phục vụ cho yêu cầu quản lý. 3. Khi kết thúc dự án: Chủ dự án phải tổng hợp danh mục tài sản của dự án như: Nhà cửa, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị và các tài sản khác (cả giá trị và số lượng) trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phương án xử lý tài sản của dự án (theo Thông tư số 87/2010/TT-BTC ngày 15/6/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn quy định việc quản lý và xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước khi dự án kết thúc) thông qua Sở Tài chính thẩm định, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Kinh tế đối ngoại và Xúc tiến đầu tư. Điều 25. Xác nhận viện trợ Các chương trình, dự án sử dụng viện trợ không hoàn lại quy định tại Quy định này, phải làm thủ tục xác nhận viện trợ. Hồ sơ xin xác nhận viện trợ thực hiện theo Thông tư số 82/2007/TT-BTC ngày 12/7/2007 và Thông tư số 111/2008/TT-BTC ngày 24/11/2008 của Bộ Tài chính ban hành việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 82/2007/TT-BTC ngày 12/7/2007 của Bộ Tài Chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính Nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách Nhà nước. Điều 26. Thực hiện quyết toán các chương trình, dự án Sở Tài chính có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị trong việc sử dụng, hạch toán, xác nhận viện trợ và quyết toán các dự án sử dụng viện trợ. Chương VI CHẾ ĐỘ BÁO CÁO Điều 27. Chế độ báo cáo đối với chương trình, dự án ODA và sử dụng nguồn viện trợ PCPNN 1. Các chương trình, dự án sử dụng nguồn viện trợ PCPNN và ODA do Uỷ ban nhân dân tỉnh trực tiếp quản lý và các dự án của các bộ, ngành Trung ương thực hiện trên địa bàn tỉnh Yên Bái, thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành của Nhà nước và gửi báo cáo bằng văn bản về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo; đồng thời gửi cho Ban Kinh tế đối ngoại và Xúc tiến đầu tư. Thời gian gửi báo cáo: a. Báo cáo tháng: Chậm nhất 07 ngày làm việc sau khi kết thúc tháng. b. Báo cáo quý: Chậm nhất 07 ngày làm việc sau khi hết quý. c. Báo cáo 06 tháng: Trước ngày 07 tháng 7 hàng năm. d. Báo cáo năm: Chậm nhất vào ngày 15/01 năm sau. e. Báo cáo kết thúc chương trình, dự án: chậm nhất 6 tháng kể từ ngày kết thúc chương trình, dự án. 2. Biểu mẫu báo cáo: a. Đối với các chương trình, dự án ODA: Báo cáo tháng, quý, 6 tháng, năm và kết thúc chương trình, dự án thực hiện theo các quy định tại Quyết định số 803/2007/QĐ-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành chế độ báo cáo tình hình thực hiện các chương trình, dự án ODA (phần mềm báo cáo có thể tải về từ website: http://www.tddg.mpi.gov.vn). b. Đối với các chương trình, dự án sử dụng viện trợ PCPNN: Báo cáo 6 tháng, năm và kết thúc chương trình, dự án thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài. Điều 28. Chế độ báo cáo đối với doanh nghiệp, dự án có vốn đầu tư nước ngoài. 1. Thời hạn nhận báo cáo: a. Báo cáo tháng: Trước ngày 12 hàng tháng. b. Báo cáo quý: Trước ngày 12 tháng cuối quý. c. Báo cáo 6 tháng: Trước ngày 12/6 và ngày 12/12. Báo cáo 6 tháng về số lượng và sản phẩm chăn nuôi trước ngày 12 tháng 4. d. Báo cáo năm: Trước ngày 15/3 năm sau. Báo cáo năm đối với hoạt động nông, lâm nghiệp và thủy sản: Ước năm trước ngày 12 tháng 12 và chính thức năm trước ngày 25 tháng 01 năm sau; Báo cáo số lượng và sản phẩm chăn nuôi trước ngày 12 tháng 10. 2. Nội dung báo cáo, kỳ báo cáo và đơn vị nhận báo cáo đối với các doanh nghiệp, dự án có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Quyết định số 77/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Chương VII KIỂM TRA, THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG Điều 29. Thanh tra, kiểm tra Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp các sở, ban, ngành và các địa phương: 1. Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện dự án đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn ODA, viện trợ PCPNN, dự án đầu tư nước ngoài thực hiện trên địa bàn tỉnh. 2. Thanh tra, kiểm tra các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn nước ngoài theo quy định hoặc khi có dấu hiệu vi phạm các quy định về hoạt động kinh tế đối ngoại trên địa bàn tỉnh, đề xuất những biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 30. Xử lý các vi phạm 1. Đối với các chương trình dự án ODA và viện trợ PCPNN: Các chương trình dự án ODA và viện trợ PCPNN thực hiện trên địa bàn không tuân thủ đầy đủ quy trình thẩm định, phê duyệt theo quy định đều phải tạm đình chỉ hoạt động để bổ sung thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định. Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định đình chỉ hoạt động và thu hồi vào Ngân sách Nhà nước số kinh phí dự án đã sử dụng. 2. Đối với dự án đầu tư nước ngoài: a. Sau 12 tháng kể từ ngày dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư mà nhà đầu tư không triển khai hoặc dự án chậm tiến độ quá 12 tháng so với tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư (trừ trường hợp được gia hạn hoặc cho tạm ngừng hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án theo quy định tại Điều 67 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư). b. Trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng các quy định hiện hành mà theo đó, pháp luật quy định phải chấm dứt hoạt động và trường hợp theo bản án, quyết định của toà án, trọng tài về việc chấm dứt hoạt động dự án do vi phạm nghiêm trọng pháp luật, Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ vào quy định, bản án, trọng tài để quyết định chấm dứt hoạt động. | 2,124 |
123,557 | 3. Chế tài xử lý vi phạm chế độ báo cáo: a. Vi phạm chế độ báo cáo không thường xuyên: Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh có công văn nhắc nhở, phê bình và yêu cầu nghiêm túc thực hiện chế độ báo cáo theo đúng quy định. b. Vi phạm chế độ báo cáo thường xuyên, kéo dài: Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh có văn bản nhắc nhở, phê bình đồng thời tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh có những biện pháp xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật, không tiếp tục bố trí vốn đối ứng cho chương trình, dự án có nhu cầu sử dụng vốn đối ứng. Điều 31. Khen thưởng và xử lý vi phạm. 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quy định này được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng. 2. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định hiện hành của nhà nước có liên quan đến hoạt động kinh tế đối ngoại thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Chương VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 32. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Là cơ quan đầu mối định hướng, xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tiếp nhận, kiểm tra, thanh tra, giám sát, thẩm định, thẩm tra, đánh giá các chương trình, dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Vận động, thu hút, điều phối quản lý vốn ODA và nguồn viện trợ PCPNN của tỉnh; Hướng dẫn các sở, ban, ngành, địa phương xây dựng danh mục và nội dung các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và nguồn viện trợ PCPNN; Tổng hợp các danh mục chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và nguồn viện trợ PCPNN trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Cân đối, bố trí vốn đối ứng thực hiện các chương trình, dự án ODA và nguồn viện trợ PCPNN; Làm đầu mối giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thu hút và quản lý hoạt động đầu tư nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; Xây dựng các biểu mẫu, hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị lập báo cáo và định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA, các nguồn viện trợ PCPNN và đầu tư nước ngoài theo đúng các quy định hiện hành; Thực hiện hợp tác trong nước và quốc tế về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật và sự phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2. Sở Tài chính: Chủ trì theo dõi, kiểm tra công tác quản lý tài chính trong việc sử dụng nguồn vốn ODA và nguồn viện trợ PCPNN; Căn cứ thông báo của Bộ Tài chính hoặc báo cáo của các đơn vị tiếp nhận nguồn vốn, tổ chức hạch toán kế toán, thu, chi ngân sách nhà nước đối với các chương trình dự án ODA và các khoản viện trợ PCPNN theo quy định hiện hành của pháp luật và Hướng dẫn của Bộ Tài chính; Hướng dẫn các đơn vị tiếp nhận viện trợ lập dự toán, tổng hợp dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước và các nội dung khác theo quy định hiện hành. Thanh tra, kiểm tra về tài chính đối với các cơ quan, đơn vị sử dụng nguồn vốn ODA và viện trợ PCPNN theo chức năng được phân công và quy định hiện hành của pháp luật. 3. Ban Kinh tế Đối ngoại và Xúc tiến đầu tư: Là đơn vị đầu mối về xúc tiến thương mại, đầu tư; đầu mối trong việc tổ chức thực hiện vận động, thu hút các nguồn vốn ODA, viện trợ PCPNN và đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA, viện trợ PCPNN và đầu tư nước ngoài trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng chương trình, kế hoạch liên quan đến vận động, thu hút nguồn vốn ODA, viện trợ PCPNN và đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh; Hỗ trợ các sở, ban, ngành, địa phương xây dựng danh mục và nội dung các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và nguồn viện trợ PCPNN; Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động hợp tác với các địa phương trong nước và nước ngoài. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao. 4. Công an tỉnh Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh theo dõi, quản lý các hoạt động liên quan đến công tác đảm bảo an ninh chính trị, trật tự - an toàn xã hội trong việc tổ chức tiếp nhận và sử dụng các nguồn vốn ODA, viện trợ PCPNN và đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh; tham gia thẩm định các chương trình dự án có liên quan đến an ninh trật tự trật tự - an toàn xã hội; Hướng dẫn kiểm tra công tác bảo vệ bí mật Nhà nước; Chủ trì giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trong lĩnh vực nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại tỉnh; Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. 5. Bộ chỉ huy quân sự tỉnh: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Kinh tế đối ngoại và Xúc tiến đầu tư, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh trong quản lý phạm vi, giới hạn, khu vực và những tác động trực tiếp, gián tiếp về địa hình đất, môi trường, các công trình liên quan tới nhiệm vụ xây dựng khu vực phòng thủ địa phương và công tác quân sự quốc phòng, khi xác định điểm đầu tư, đối tác đầu tư của các tổ chức sử dụng nguồn vốn ODA, viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh. 6. Các sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. Phối hợp với Sở Kế hoạch và đầu tư, Ban Kinh tế đối ngoại và Xúc tiến đầu tư và các cơ quan liên quan xây dựng các chính sách, chương trình, kế hoạch, biện pháp thu hút, điều phối và nâng cao hiêụ quả sử dụng nguồn vốn ODA, viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với chương trình, dự án theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm xem xét và có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề liên quan đến chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA, viện trợ PCPNN và đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh khi có yêu cầu. Điều 33. Điều khoản thi hành Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, trưởng Ban Kinh tế đối ngoại và Xúc tiến đầu tư theo dõi, hướng dẫn thực hiện Quy định này. Những nội dung không được quy định trong quy định này thì được thực hiện theo các quy định của Nhà nước. Quy định này sẽ được sửa đổi, bổ sung khi có văn bản mới của cơ quan Nhà nước điều chỉnh, bổ sung về lĩnh vực này. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các đơn vị, cá nhân báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO CỦA BỘ NỘI VỤ TRIỂN KHAI VÀ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN TCVN ISO 9001:2008 GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; Căn cứ Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg ngày 30/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Chánh Văn phòng Bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo triển khai và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 giai đoạn 2011 - 2015 (trong trường hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 được soát xét, thay đổi và được cơ quan có thẩm quyền công bố thì áp dụng theo phiên bản mới) để giúp Bộ trưởng tổ chức chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ triển khai xây dựng, thực hiện, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng vào hoạt động của Bộ Nội vụ. Thành phần Ban Chỉ đạo triển khai và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 giai đoạn 2011 - 2015 (sau đây gọi là Ban Chỉ đạo ISO) như sau: 1. Đồng chí Thứ trưởng phụ trách Văn phòng Bộ: Trưởng ban; 2. Chánh Văn phòng Bộ: Phó Trưởng ban; 3. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ: Ủy viên; 4. Vụ trưởng Vụ Pháp chế: Ủy viên; 5. Vụ trưởng Vụ Cải cách hành chính: Ủy viên; 6. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính: Ủy viên; 7. 01 Lãnh đạo Ban Cơ yếu Chính phủ: Ủy viên; 8. 01 Lãnh đạo Ban Tôn giáo Chính phủ; Ủy viên; 9. 01 Lãnh đạo Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương; Ủy viên; 10. 01 Lãnh đạo Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước: Ủy viên; 11. 01 Phó Chánh Văn phòng Bộ: Ủy viên, kiêm Thư ký. Giao Văn phòng Bộ làm Thường trực Ban Chỉ đạo. Điều 2. Ban Chỉ đạo ISO có các nhiệm vụ sau đây trong giai đoạn 2011 - 2015: 1. Xây dựng Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo ISO; 2. Lập kế hoạch triển khai xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng đối với khối cơ quan Bộ và các Ban, Cục trực thuộc Bộ; 3. Tiếp tục chỉ đạo việc áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng của Bộ bao gồm 38 tài liệu, quy trình đã được cấp Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn; mở rộng phạm vi áp dụng của một số quy trình tới các Ban, Cục trực thuộc Bộ; 4. Chỉ đạo việc xem xét, mở rộng lĩnh vực áp dụng, đảm bảo tất cả các đơn vị thuộc khối cơ quan Bộ và các Ban, Cục trực thuộc Bộ xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng đối với toàn bộ hoạt động liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức; 5. Chỉ đạo việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng đối với toàn bộ hoạt động của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức; | 2,036 |
123,558 | 6. Chỉ đạo thực hiện việc kiểm tra, giám sát hoạt động xây dựng, áp dụng, duy trì hệ thống quản lý chất lượng tại cơ quan Bộ và các Ban, Cục trực thuộc Bộ; kiểm tra, giám sát hoạt động hoạt động tư vấn, đánh giá của các tổ chức tư vấn, tổ chức chứng nhận, chuyên gia tư vấn, chuyên gia đánh giá khi thực hiện việc tư vấn, đánh giá tại cơ quan Bộ và các Ban, Cục trực thuộc Bộ; 7. Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch và tổ chức các lớp đào tạo, nâng cao nhận thức về hệ thống quản lý chất lượng cho lãnh đạo và cán bộ, công chức của Bộ; 8. Báo cáo các cơ quan có thẩm quyền để xử lý đối với các vi phạm của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, tổ chức tư vấn, tổ chức chứng nhận, chuyên gia tư vấn, chuyên gia đánh giá trong quá trình triển khai thực hiện; 9. Chỉ đạo việc triển khai công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về các hoạt động liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng của Bộ; nâng cao nhận thức về áp dụng hệ thống quản lý chất lượng vào hoạt động của cơ quan Bộ và các Ban, Cục trực thuộc Bộ; 10. Tổ chức bình xét, đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của Bộ khen thưởng kịp thời các tập thể và cá nhân của Bộ có nhiều thành tích trong việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng; 11. Chỉ đạo việc lập dự toán kinh phí để triển khai xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 của Bộ; 12. Trong quá trình hoạt động, căn cứ vào khối lượng công việc, Ban Chỉ đạo ISO có quyền huy động cán bộ, công chức của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ để triển khai thực hiện nhiệm vụ. Nhiệm vụ cụ thể của các thành viên Ban Chỉ đạo ISO do Trưởng ban phân công. Ban Chỉ đạo ISO tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ được quy định tại Điều này. Điều 3. Ban Chỉ đạo ISO được sử dụng con dấu của Bộ Nội vụ trong quá trình hoạt động. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo ISO được cấp theo quy định chung của nhà nước và được huy động các nguồn kinh phí khác (nếu có) theo quy định. Điều 4. Thủ trưởng các Ban, Cục trực thuộc Bộ có trách nhiệm phối hợp với thường trực Ban Chỉ đạo ISO của Bộ để thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng của Bộ giai đoạn 2011 - 2015, đồng thời chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về việc triển khai xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại cơ quan mình. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, thủ tướng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN LUẬT LÝ LỊCH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Luật Lý lịch tư pháp được kỳ họp thứ 5 Quốc hội khóa XII thông qua ngày 17/6/2009 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2010. Ngày 23/11/2010, Chính phủ ban hành Nghị định số 111/2010/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2011. Để tổ chức triển khai thực hiện Luật Lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnh và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp, phục vụ kịp thời yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp của cá nhân, tổ chức, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao thực hiện tốt các nội dung công việc sau: 1. Triển khai, quán triệt, tuyên truyền Luật Lý lịch tư pháp và các văn bản liên quan đến các cấp, các ngành, cán bộ, công chức và toàn thể nhân dân, đặc biệt là các cơ quan, đơn vị và đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ về trình tự, thủ tục cung cấp, tiếp nhận, cập nhật thông tin lý lịch tư pháp; lập lý lịch tư pháp; tổ chức và quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp; cấp Phiếu lý lịch tư pháp; quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp. Đề cao trách nhiệm phối hợp, thực hiện đồng bộ, thống nhất giữa các ngành có liên quan trong việc cung cấp, tiếp nhận, cập nhật, xử lý thông tin lý lịch tư pháp, đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời, nhằm thực hiện có hiệu quả Luật Lý lịch tư pháp và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm: - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Luật Lý lịch tư pháp và các văn bản pháp luật có liên quan trên địa bàn tỉnh. - Kiện toàn nhân lực, bố trí đội ngũ cán bộ, công chức thuộc quyền; trang bị cơ sở vật chất và triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu Lý lịch tư pháp tại địa phương theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp và các văn bản hướng dẫn thi hành. - Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tập huấn hoặc cử cán bộ, công chức tham gia các lớp đào tạo, tập huấn nghiệp vụ lý lịch tư pháp, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn và hoạt động quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp; xây dựng quy chế phối hợp về cập nhật, cung cấp, khai thác, xử lý, trao đổi thông tin về lý lịch tư pháp theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp và các văn bản hướng dẫn thực hiện, trong đó xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan trong việc cung cấp, tiếp nhận, cập nhật, khai thác, xử lý thông tin về lý lịch tư pháp. - Thực hiện việc xây dựng, quản lý, bảo vệ và lưu trữ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp trong phạm vi địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp và các văn bản hướng dẫn. Tiếp nhận kịp thời, đầy đủ thông tin lý lịch tư pháp về án tích do các cơ quan, tổ chức cung cấp; lập lý lịch tư pháp, cập nhật thông tin lý lịch tư pháp về án tích. Tiếp nhận, lập lý lịch tư pháp và cập nhật thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã do Tòa án cung cấp. Thực hiện cơ chế trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp có trước ngày Luật Lý lịch tư pháp có hiệu lực thi hành theo quy định. Ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. Cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cá nhân, cơ quan, tổ chức khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật. 3. Cơ quan Công an, cơ quan Thi hành án dân sự, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các cấp, các cơ quan, tổ chức có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao, thực hiện việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích; thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã một cách kịp thời, đầy đủ và chính xác cho Sở Tư pháp, Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp và các văn bản hướng dẫn để phục vụ cho việc xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và cấp phiếu lý lịch tư pháp cho cá nhân, cơ quan, tổ chức. Bố trí đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác lý lịch tư pháp. Thực hiện cơ chế trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp và các văn bản có liên quan để phục vụ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức. 4. Sở Tài chính phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí phục vụ cho việc xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, cập nhật, khai thác, xử lý thông tin về lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật. 5. Sở Nội vụ phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí thêm biên chế cho Sở Tư pháp nhằm đảm bảo nguồn nhân lực thực hiện có hiệu quả Luật Lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnh. 6. Ủy ban nhân dân cấp huyện khi ban hành quyết định cho phép thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên và Ủy ban nhân dân cấp xã khi cấp giấy chứng tử, có trách nhiệm gửi bản chính hoặc bản sao quyết định, giấy chứng tử đó cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 111/2010/NĐ-CP. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện việc phối hợp xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích khi Sở Tư pháp có yêu cầu tra cứu theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 111/2010/NĐ-CP. 7. Đài Phát thanh tỉnh, Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại Phú Yên, Báo Phú Yên phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng trong nhân dân về Luật Lý lịch tư pháp và các văn bản pháp luật liên quan trên các phương tiện thông tin đại chúng. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc thì kịp thời phản ánh, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để xem xét, hướng dẫn, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP NHẰM LẬP LẠI TRẬT TỰ, KỶ CƯƠNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Trong thời gian qua, công tác quản lý hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đã đạt kết quả bước đầu quan trọng, từng bước đi vào nề nếp, đáp ứng yêu cầu nguyên, nhiên, vật liệu cho chế biến, xuất khẩu, xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, góp phần phục vụ việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tuy nhiên, tình trạng khai thác khoáng sản trái phép vẫn tiếp tục diễn ra phức tạp, không kiểm soát được trên địa bàn tỉnh như: Khai thác vàng ở các huyện: Phước Sơn, Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Hiệp Đức, Phú Ninh, Tiên Phước, Bắc Trà My, Nam Trà My; khai thác cát, sỏi lòng sông ở các huyện: Điện Bàn, Duy Xuyên, Núi Thành, Tam Kỳ, Đại Lộc, Quế Sơn; khai thác thiếc tại huyện Bắc Trà My,... làm hủy hoại môi trường, môi sinh; gây mất an ninh, trật tự, an toàn xã hội; làm thất thoát tài nguyên, mất đất sản xuất và thất thu ngân sách. Công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực này còn nhiều thiếu xót: Sự phối hợp giữa các Sở, ban, ngành và UBND các cấp chưa đồng bộ; công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý đối với những hành vi vi phạm pháp luật chưa nghiêm, kém hiệu quả. Chính quyền một số địa phương buông lỏng quản lý; không kiên quyết truy quét, đẩy đuổi các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trái phép; cá biệt một số địa phương cấp phép khai thác không đúng thẩm quyền. | 2,262 |
123,559 | Để chấn chỉnh, lập lại trật tự, kỷ cương trong công tác quản lý Nhà nước về khoáng sản, thực hiện chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Chỉ thị số 08-CT/TU, ngày 13/4/2011 về tăng cường công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu: 1. Toàn tỉnh thống nhất ra quân đồng loạt kiểm tra và xử lý kiên quyết nạn khai thác, chế biến khoáng sản trái phép, nhanh chóng lập lại trật tự kỷ cương trong lĩnh vực quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh; đối với các đơn vị khai thác khoáng sản có phép cũng tiến hành kiểm tra và xử lý thu hồi giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động đối với các đơn vị không thực hiện đầy đủ các quy định ghi trong giấy phép, vi phạm các quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường, đất đai, khoáng sản. Đối với cán bộ cơ quan nhà nước và lực lượng vũ trang có hành vi bao che, tiếp tay cho hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản trái phép hoặc cấp phép không đúng thẩm quyền phải được xử lý nghiêm theo quy định hiện hành của nhà nước, kiên quyết đưa số cán bộ, chiến sĩ này ra khỏi bộ máy cơ quan của Đảng, nhà nước và lực lượng vũ trang. Thực hiện chủ trương trên, ở tỉnh thành lập một số Đoàn kiểm tra liên ngành, bao gồm lực lượng chủ công thuộc các đơn vị: Công an tỉnh, BCH Quân sự tỉnh, BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh, Thanh tra tỉnh, Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Ban Dân tộc; mời đại diện Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh tham gia ( Có Quyết định thành lập riêng ). 2. Tổ chức rà soát toàn diện để chấn chỉnh và lập lại trật tự trong công tác quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Rà soát việc cấp phép cho thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản từ trước đến nay; rà soát các văn bản quy phạm pháp luật về khoáng sản do UBND tỉnh, UBND các huyện và thành phố ban hành không còn phù hợp để hủy bỏ hoặc điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với Luật Khoáng sản hiện hành. 3. Đối với UBND các huyện, thành phố: - Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương rà soát việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và vật liệu nổ công nghiệp đã cấp cho các đơn vị trên địa bàn. Chịu trách nhiệm về quản lý tài nguyên khoáng sản thuộc địa bàn quản lý, không để xả ra tình trạng khai thác, chế biến khoáng sản trái phép; trường hợp xảy ra điểm nóng vượt khả năng xử lý của địa phương phải báo ngay về UBND tỉnh và các ngành chức năng của tỉnh để có chỉ đạo và hỗ trợ kịp thời. - Xây dựng phương án, kế hoạch cụ thể, tập trung chỉ đạo kiên quyết, tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc từ khâu tuyên truyền, công khai chủ trương của tỉnh, lập lại trật tự trong quản lý và hoạt động khoáng sản, vận động toàn dân tham gia bảo vệ tài nguyên chưa khai thác; hủy bỏ ngay các hợp đồng hoặc thỏa thuận đóng góp cho phép khai thác khoáng sản không đúng thẩm quyền; tổ chức truy quét, đẩy đuổi các đối tượng hoạt động khoáng sản trái phép; thực hiện kiểm tra toàn diện, kiên quyết phá hủy các dụng cụ, phương tiện dùng để hoạt động trái phép, có biện pháp quản lý địa bàn và bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác; xử lý nghiêm người có thẩm quyền nhưng thiếu trách nhiệm hoặc tiêu cực để xảy ra hoạt động khoáng sản trái phép. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch UBND tỉnh về tình trạng khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường: - Chủ trì rà soát việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản đã cấp cho các đơn vị trên địa bàn tỉnh, thu hồi ngay các Giấy phép, quyết định, văn bản đã ban hành không đúng thẩm quyền và trình tự thủ tục; đối với các loại giấy phép đã cấp trước đây có quy định thuộc các trường hợp cấm hoặc không còn phù hợp theo quy định của Luật Khoáng sản hiện hành thì phải cấp lại giấy phép cho phù hợp với pháp luật về khoáng sản hiện hành; yêu cầu hoàn thành công tác rà soát trước ngày 30/9/2011, báo cáo UBND tỉnh. - Chủ trì xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện của UBND các huyện, thành phố về lập lại trật tự quản lý và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh, thời gian tiến hành kiểm tra trong tháng 6/2011. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh thành lập các Đoàn kiểm tra Liên ngành của tỉnh để kiểm tra, thực hiện các biện pháp xử lý nhằm lập lại trật tự kỷ cương trong lĩnh vực quản lý tài nguyên khoáng sản. 5. Sở Công Thương: Rà soát các giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN) không đúng pháp luật, phối hợp với các ngành chức năng liên quan tổ chức kiểm tra, chấn chỉnh kịp thời các đơn vị sử dụng VLNCN có dấu hiệu vi phạm, xử lý nghiêm theo đúng quy định của pháp luật và báo cáo UBND tỉnh thu hồi ngay giấy phép sử dụng VLNCN đã cấp. Giám sát việc cấp phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo đúng quy hoạch của tỉnh và cả nước đã được duyệt. 6. Sở Lao động Thương binh và Xã hội: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành Bộ Luật Lao động của các đơn vị hoạt động khoáng sản, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm các quy định về an toàn lao động trong khai thác mỏ, chính sách chế độ đối với người lao động. 7. Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh giải quyết kịp thời kinh phí phục vụ cho các Đoàn kiểm tra liên ngành của tỉnh về lập lại trật tự, kỷ cương trong công tác quản lý Nhà nước về khoáng sản theo Quyết định thành lập của UBND tỉnh. 8. Các Sở, ban, ngành có liên quan - Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ được giao, tăng cường công tác quản lý và phối kết hợp với các cơ quan liên quan để chấn chỉnh tình hình hoạt động khoáng sản trên địa bàn. - Chịu trách nhiệm tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành về lĩnh vực khoáng sản khi UBND tỉnh giao, kiên quyết xử lý hoặc đề nghị xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân có liên quan vi phạm pháp luật trong công tác quản lý và hoạt động khoáng sản. 9. Đề nghị Ủy ban MTTQVN tỉnh và các Hội, đoàn thể tỉnh có sự phối hợp cùng chính quyền các cấp trong tỉnh thực hiện tốt Chỉ thị số 08-CT/TU ngày 13/4/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và nội dung của Chỉ thị này nhằm sớm lập lại trật tự, kỷ cương trong công tác quản lý Nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC QUÀ TẶNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Người cao tuổi, ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP , ngày 14/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi; Căn cứ Thông tư số 21/2011/TT-BTC , ngày 18/02/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi; Xét Tờ trình số 65/TTr-STC, ngày 28/3/2011 của Giám đốc Sở Tài chính về việc thời gian mua thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo, mức hưởng trợ cấp của các đối tượng xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95 tuổi và trên 100 tuổi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long như sau: 1. Mức quà tặng: 100.000 đồng/người/năm (một trăm ngàn đồng). 2. Kinh phí tặng quà người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95 và trên 100 tuổi được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Hội Người cao tuổi tỉnh Vĩnh Long chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC LẬP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG SỔ ĐĂNG BẠ TÀU BAY VIỆT NAM CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 06 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 70/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về Đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng; Căn cứ Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về Đăng ký giao dịch bảo đảm; Căn cứ Quyết định số 94/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng không Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải; | 1,891 |
123,560 | Xét đề nghị của Trưởng phòng Tiêu chuẩn An toàn bay và Trưởng phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam 1. Ban hành Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam bao gồm hai phần: Phần đăng ký quốc tịch tàu bay và Phần đăng ký giao dịch bảo đảm và đăng ký các quyền đối với tàu bay theo mẫu tại Phụ lục 1, Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này. 2. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam là tài liệu gốc đối với việc đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký giao dịch bảo đảm và đăng ký các quyền đối với tàu bay theo quy định của pháp luật. 3. Thông tin ghi trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam chỉ có giá trị pháp lý khi được lãnh đạo Cục ký, đóng dấu. 4. Phòng Tiêu chuẩn An toàn bay có trách nhiệm quản lý Phần đăng ký quốc tịch tàu bay. 5. Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế có trách nhiệm quản lý Phần đăng ký giao dịch bảo đảm và đăng ký các quyền đối với tàu bay. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện đăng ký và cấp Giấy chứng nhận đăng ký, cung cấp thông tin trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam. 1. Việc cấp các Giấy chứng nhận đăng ký theo nội dung đăng ký tương ứng chỉ được thực hiện sau khi đã thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký vào Sổ đăng bạ tàu bay theo quy định của pháp luật. 2. Văn bản do Cục Hàng không Việt Nam phát hành cung cấp thông tin liên quan đến giao dịch bảo đảm và các quyền đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam phải căn cứ vào thông tin đã được đăng ký trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam. 3. Phòng Pháp chế – Hợp tác quốc tế, Phòng Tiêu chuẩn an toàn bay có trách nhiệm thông báo cho nhau trong vòng 01 ngày làm việc khi có các thay đổi trong Sổ đăng bạ thuộc trách nhiệm quản lý của mình để việc chuyển quyền sở hữu được thực hiện theo đúng quy định tại khoản 1 Điều 30 và khoản 5 Điều 32 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam và thể hiện tương ứng trên Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay. 4. Văn phòng có trách nhiệm triển khai quy trình xử lý hồ sơ được gửi đến Cục Hàng không Việt Nam bảo đảm thời hạn giải quyết vụ việc theo quy định của pháp luật đối với các hồ sơ đề nghị đăng ký quốc tịch, đăng ký giao dịch bảo đảm và đăng ký các quyền đối với tàu bay. Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4628/QĐ - CHK ngày 24 tháng 12 năm 2010 về việc lập, quản lý và sử dụng Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam. 2. Chánh Văn phòng, Trưởng Ph òng Tiêu chuẩn An toàn bay, Trưởng phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH QUY ĐỊNH VIỆC TỔ CHỨC HỌC VÀ KIỂM TRA LẠI LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ TƯỚC QUYỀN SỬ DỤNG GIẤY PHÉP LÁI XE, CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Căn cứ Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02/4/2010 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ; Bộ Công an và Bộ Giao thông vận tải thống nhất quy định việc tổ chức học và kiểm tra lại Luật Giao thông đường bộ đối với người bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc học và kiểm tra lại Luật Giao thông đường bộ đối với người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có thời hạn 60 ngày (sau đây viết gọn là người vi phạm). Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với: 1. Người vi phạm: 2. Công an các đơn vị, địa phương; cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức học và kiểm tra lại Luật Giao thông đường bộ cho người vi phạm. Điều 3. Cơ quan có thẩm quyền tổ chức học và kiểm tra lại Luật Giao thông đường bộ 1. Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông). 2. Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện). Điều 4. Nội dung, hình thức, thời gian học 1. Nội dung học a) Những quy định của Luật Giao thông đường bộ; b) Biển báo hiệu đường bộ; c) Tình huống giao thông trên sa hình. 2. Hình thức học Người vi phạm phải dự học tập trung tại địa điểm do cơ quan có thẩm quyền tổ chức học và kiểm tra lại Luật Giao thông đường bộ quy định (sau đây viết gọn là cơ quan tổ chức học và kiểm tra); được hướng dẫn, nghiên cứu tài liệu. 3. Thời gian học a) Đối với người điều khiển xe mô tô, các loại xe tương tự mô tô (sau đây viết gọn là xe mô tô), máy kéo có trọng tải đến 1.000kg, xe máy chuyên dùng thì thời gian học là 04 giờ (một buổi); b) Đối với người điều khiển xe ô tô, các loại xe tương tự ô tô (sau đây viết gọn là xe ô tô), máy kéo có trọng tải trên 1.000kg thì thời gian học là 08 giờ (một ngày). Điều 5. Câu hỏi, phương pháp và thời gian kiểm tra 1. Câu hỏi kiểm tra a) Câu hỏi để người vi phạm làm bài kiểm tra do Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt biên soạn lại (trên cơ sở bộ câu hỏi dùng để học và sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ do Tổng cục Đường bộ Việt Nam biên soạn và quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ). Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt cung cấp bộ câu hỏi này cho các cơ quan tổ chức học và kiểm tra; b) Cơ quan tổ chức học và kiểm tra chọn trong số các câu hỏi do Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt biên soạn để làm thành đề kiểm tra. Trong mỗi đề kiểm tra phải có ít nhất 01 câu hỏi về Luật Giao thông đường bộ liên quan đến hành vi vi phạm của người vi phạm; c) Đề kiểm tra áp dụng đối với người vi phạm điều khiển xe mô tô, máy kéo có trọng tải đến 1.000kg, xe máy chuyên dùng, gồm 10 câu hỏi (05 câu hỏi về Luật Giao thông đường bộ, 03 câu hỏi về biển báo, 02 câu hỏi về sa hình); d) Đề kiểm tra áp dụng đối với người vi phạm điều khiển xe ô tô, máy kéo có trọng tải trên 1.000kg, gồm 20 câu hỏi (10 câu hỏi về Luật Giao thông đường bộ, 06 câu hỏi về biển báo, 04 câu hỏi về sa hình). 2. Phương pháp kiểm tra a) Kiểm tra trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy vi tính: thủ trưởng cơ quan tổ chức học và kiểm tra quyết định việc kiểm tra trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy vi tính. Đối với người vi phạm là người nước ngoài, khi đến học và kiểm tra phải có người phiên dịch; b) Kiểm tra vấn đáp: phương pháp này áp dụng đối với người vi phạm là người dân tộc thiểu số. Người được giao nhiệm vụ tiến hành kiểm tra phải đọc từng câu hỏi trong đề kiểm tra để người dự kiểm tra trả lời. 3. Thời gian kiểm tra a) Đối với người vi phạm điều khiển xe mô tô, máy kéo có trọng tải đến 1.000kg, xe máy chuyên dùng thì thời gian kiểm tra là 10 phút vào cuối buổi học. Kết quả trả lời so với đáp án mà đúng từ 08 câu hỏi trở lên thì đạt yêu cầu; b) Đối với người vi phạm điều khiển xe ô tô, máy kéo có trọng tải trên 1.000kg thì thời gian kiểm tra là 20 phút vào cuối ngày học. Kết quả trả lời so với đáp án mà đúng từ 16 câu hỏi trở lên thì đạt yêu cầu. 4. Kết quả học và kiểm tra của người vi phạm phải được lập thành biên bản. Điều 6. Quyền hạn và nghĩa vụ của người vi phạm 1. Nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính (sau đây viết gọn là quyết định xử phạt) phải đăng ký nơi học và kiểm tra lại Luật Giao thông đường bộ tại Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp huyện nơi hành vi vi phạm bị phát hiện hoặc nơi người vi phạm cư trú. Khi đến đăng ký học và kiểm tra phải mang theo quyết định xử phạt đến để đăng ký. 2. Dự học và kiểm tra tại nơi đã đăng ký theo chương trình, thời gian do cơ quan tổ chức học và kiểm tra sắp xếp. Khi đến dự học và kiểm tra phải mang theo Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân khác có ảnh để đối chiếu. Trường hợp không thể đến học và kiểm tra đúng lịch học thì phải có lý do chính đáng (có xác nhận của chính quyền địa phương, cơ quan công tác…) và phải báo cho cơ quan đã đăng ký học và kiểm tra biết trước khi học ít nhất một ngày; đồng thời, phải đăng ký lại thời gian học và kiểm tra. 3. Được cấp giấy chứng nhận kết quả học và kiểm tra lại Luật Giao thông đường bộ khi kết quả kiểm tra đạt yêu cầu; nếu kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu thì phải dự kiểm tra lại (không phải học lại) cho đến khi đạt yêu cầu. Trường hợp người vi phạm đã nhận giấy chứng nhận kết quả học và kiểm tra lại Luật Giao thông đường bộ, nhưng làm thất lạc, hư hỏng, rách nát không còn giá trị sử dụng thì phải làm đơn đề nghị cơ quan đã tổ chức học và kiểm tra cấp lại. 4. Xuất trình giấy chứng nhận kết quả học và kiểm tra lại Luật Giao thông đường bộ khi làm thủ tục nhận lại Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ. Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ | 2,072 |
123,561 | 1. Hướng dẫn người vi phạm đăng ký học và kiểm tra theo quy định của Thông tư này. 2. Tiếp nhận giấy chứng nhận kết quả học và kiểm tra lại Luật Giao thông đường bộ; trả Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người vi phạm khi đã hết thời hạn tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật. Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức học và kiểm tra 1. Phân công cán bộ tiếp nhận thông tin đăng ký học và kiểm tra của người vi phạm, vào sổ thống kê theo dõi, xếp lịch học và kiểm tra cho người vi phạm. Ghi địa điểm, thời gian học và kiểm tra vào mặt sau của quyết định xử phạt cho người vi phạm biết. 2. Lập biên bản học và kiểm tra lại Luật Giao thông đường bộ (mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này). 3. Lâp sổ thống kê theo dõi việc tổ chức học và kiểm tra lại Luật Giao thông đường bộ (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này). 4. Tổ chức việc học và kiểm tra ít nhất một tuần một lần khi có người đăng ký. Kết quả kiểm tra phải được thông báo cho người vi phạm ngay sau khi kiểm tra xong. Trường hợp người vi phạm đã dự kiểm tra nhưng không đạt yêu cầu thì phải sắp xếp lịch kiểm tra lại vào tuần tiếp theo và thông báo cho người vi phạm biết. 5. Cấp giấy chứng nhận kết quả học và kiểm tra lại Luật Giao thông đường bộ cho người vi phạm đã kiểm tra đạt yêu cầu ngay trong ngày (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này). 6. In, quản lý, sử dụng các mẫu ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 9. Kinh phí cho việc tổ chức học và kiểm tra Kinh phí cho việc tổ chức học và kiểm tra thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; khi chưa có hướng dẫn của Bộ Tài chính thì kinh phí cho việc tổ chức học và kiểm tra được sử dụng từ nguồn kinh phí bảo đảm trật tự, an toàn giao thông hàng năm của địa phương. Điều 10. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 02/6/2011 và thay thế Thông tư liên tịch số 04/2008/TTLT-BCA-BGTVT ngày 31/7/2008 của Bộ Công an và Bộ Giao thông vận tải quy định việc học và kiểm tra lại Luật Giao thông đường bộ đối với người bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ. Điều 11. Trách nhiệm thi hành 1. Trách nhiệm của cơ quan Công an a) Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị trong lực lượng Công an nhân dân thực hiện Thông tư này; b) Tổng cục trưởng các Tổng cục, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an cấp tỉnh, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thuộc ngành Giao thông vận tải a) Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị thuộc quyền quản lý thực hiện Thông tư này; b) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Giao thông vận tải trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc nảy sinh cần báo cáo Bộ Công an (qua Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội), Bộ Giao thông vận tải (qua Tổng cục Đường bộ Việt Nam) để có hướng dẫn kịp thời. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIÊN BẢN HỌC VÀ KIỂM TRA LẠI LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Họ tên người vi phạm: ………………………………. Sinh năm……………….. Nam/Nữ:.................. Nơi cư trú:............................................................................................................................... Nơi công tác:........................................................................................................................... Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ số: ................................................... Hạng .................................................................................. Đã bị áp dụng biện pháp tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ từ ngày: ………/……../………………….. Cơ quan ra quyết định xử phạt ................................................................................................. I. KẾT QUẢ HỌC LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Nơi học và kiểm tra:................................................................................................................. Nội dung học:.......................................................................................................................... Thời gian học và kiểm tra: từ ……… giờ, đến ……….. giờ, ngày ……../………/........................... II. KẾT QUẢ KIỂM TRA LẠI LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Lần kiểm tra: Đề số: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Trả lời đúng……………. câu/………. câu. Đạt ……………….., không đạt…………… <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên cơ quan chủ quản. (2) Tên cơ quan tổ chức học và kiểm tra. (3) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: (1) Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; (2) Cấp phòng, Công an cấp huyện. (3) Ghi số thứ tự sổ sử dụng trong 1 năm (Ví dụ: Quyển số 01/2011); * Khổ A4, 100 trang (không kể bìa), bìa màu xanh ngọc. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN KẾT QUẢ HỌC VÀ KIỂM TRA LẠI LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Họ tên người học và kiểm tra: ………………………………. ……………….. Nam/Nữ:..................... Sinh ngày ….. tháng ….. năm ………......................................................................................... Nơi cư trú:............................................................................................................................... Nơi công tác:........................................................................................................................... Quyết định xử phạt số:............................................................................................................. Cơ quan ra quyết định xử phạt:................................................................................................. Đã học và kiểm tra lại Luật Giao thông đường bộ tại:................................................................. ............................................................................. ngày ….. tháng ….. năm ……… Đạt yêu cầu. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên cơ quan chủ quản. (2) Tên cơ quan tổ chức học và kiểm tra. (3) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY NHẬP KHẨU VÀ ĐỘNG CƠ NHẬP KHẨU SỬ DỤNG ĐỂ SẢN XUẤT, LẮP RÁP XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 57/2007/QĐ-BGTVT NGÀY 21 THÁNG 11 NĂM 2007 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG SẢN XUẤT, LẮP RÁP XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 58/2007/QĐ-BGTVT NGÀY 21 THÁNG 11 NĂM 2007 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI. Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 04 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu và động cơ nhập khẩu sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy ban hành kèm theo Quyết định số 57/2007/QĐ-BGTVT ngày 21/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải 1. Sửa đổi khoản 1 Điều 3 như sau: “1. Đối với xe a. Bản đăng ký kiểm tra chất lượng xe nhập khẩu (sau đây gọi là Bản đăng ký kiểm tra) theo mẫu tại Phụ lục IV kèm theo Quy định này; b. Bản sao chụp tờ khai hàng hóa nhập khẩu có xác nhận của Cơ sở nhập khẩu; bản sao chụp hoá đơn thương mại hoặc các giấy tờ tương đương liên quan tới giá trị hàng hóa có xác nhận của Cơ sở nhập khẩu; c. Tài liệu giới thiệu tính năng kỹ thuật của nhà sản xuất đối với loại xe nhập khẩu, trong đó thể hiện các thông số chủ yếu: Các thông số về kích thước, khối lượng, số người cho phép chở, tốc độ lớn nhất, kiểu truyền động, ký hiệu lốp và các thông số kỹ thuật cơ bản của động cơ: Mô men lớn nhất, công suất lớn nhất ứng với tốc độ quay của động cơ, đường kính xi lanh, hành trình piston, dung tích xi lanh, loại nhiên liệu sử dụng, loại ly hợp; Tài liệu liên quan tới khí thải theo quy định hiện hành; d. Bản khai thông số, tính năng kỹ thuật của xe (chỉ áp dụng trong trường hợp tài liệu giới thiệu tính năng kỹ thuật chưa đủ nội dung quy định tại điểm c khoản này) theo mẫu tại Phụ lục V kèm theo Quy định này.” 2. Sửa đổi khoản 2 Điều 3 như sau: “2. Đối với động cơ a. Bản đăng ký kiểm tra chất lượng động cơ nhập khẩu (sau đây gọi là Bản đăng ký kiểm tra) theo mẫu tại Phụ lục IV kèm theo Quy định này; b. Bản sao chụp tờ khai hàng hóa nhập khẩu có xác nhận của Cơ sở nhập khẩu; bản sao chụp hoá đơn thương mại hoặc các giấy tờ tương đương liên quan tới giá trị hàng hóa có xác nhận của Cơ sở nhập khẩu; c. Tài liệu giới thiệu tính năng kỹ thuật của nhà sản xuất đối với động cơ nhập khẩu, trong đó thể hiện được một số thông số chủ yếu: Mô men lớn nhất, công suất lớn nhất ứng với tốc độ quay của động cơ, đường kính xi lanh, hành trình piston, dung tích xi lanh, loại nhiên liệu sử dụng, loại ly hợp, tỷ số truyền của hộp số; d. Bản khai thông số, tính năng kỹ thuật của động cơ (chỉ áp dụng trong trường hợp tài liệu giới thiệu tính năng kỹ thuật chưa đủ nội dung quy định tại điểm c khoản này) theo mẫu tại Phụ lục VI kèm theo Quy định này.” 3. Sửa đổi Điều 6 như sau: “Điều 6. Trình tự, cách thức thực hiện 1. Cơ sở nhập khẩu lập 01 bộ hồ sơ kiểm tra theo quy định và nộp trực tiếp tại Cơ quan KTCL; 2. Cơ quan KTCL tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và đối chiếu với các quy định hiện hành về xe và động cơ nhập khẩu. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định Cơ quan KTCL hướng dẫn Cơ sở nhập khẩu bổ sung, hoàn thiện lại; Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định trong phạm vi 01 ngày làm việc Cơ quan KTCL sẽ xác nhận vào Bản đăng ký kiểm tra đồng thời thống nhất với Cơ sở nhập khẩu về thời gian và địa điểm kiểm tra; 3. Cơ quan KTCL tiến hành kiểm tra. Trong phạm vi 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra và Cơ sở nhập khẩu nộp đủ hồ sơ theo quy định, nếu xe hoặc động cơ đạt chất lượng thì cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo mẫu tương ứng tại Phụ lục IIa và IIb kèm theo Quy định này; 4. Đối với các xe và động cơ chưa phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, Cơ quan KTCL thông báo để Cơ sở nhập khẩu khắc phục. Việc khắc phục toàn bộ lô hàng phải được thực hiện trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày thông báo. Quá thời hạn nêu trên, nếu lô hàng chưa được khắc phục, Cơ quan KTCL ra Thông báo về xe hoặc động cơ không đạt chất lượng nhập khẩu theo mẫu tương ứng quy định tại các Phụ lục IIIa và IIIb kèm theo Quy định này.” | 2,182 |
123,562 | 4. Bổ sung một số Phụ lục như sau: a) Bổ sung Phụ lục IV: Mẫu bản đăng ký kiểm tra chất lượng xe/động cơ nhập khẩu; b) Bổ sung Phụ lục V: Mẫu bản khai thông số, tính năng kỹ thuật của xe; c) Bổ sung Phụ lục VI: Mẫu bản khai thông số, tính năng kỹ thuật của động cơ; Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy ban hành kèm theo Quyết định số 58/2007/QĐ-BGTVT ngày 21/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải 1. Sửa đổi điểm d khoản 1 Điều 4 như sau: “d) Bản kê các linh kiện chính sử dụng để lắp ráp động cơ (đối với trường hợp sản phẩm là động cơ) theo mẫu tại Phụ lục V kèm theo Quy định này;” 2. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 4 như sau: “a) Bản đăng ký thông số kỹ thuật kèm theo ảnh chụp kiểu dáng, bản vẽ tổng thể của sản phẩm và mẫu nhãn hàng hoá đã đăng ký theo mẫu tại Phụ lục VI kèm theo Quy định này;” 3. Sửa đổi điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 4 như sau: “d) Thuyết minh phương pháp và vị trí đóng số khung, số động cơ theo mẫu tại Phụ lục VII kèm theo Quy định này; đ) Bản kê các linh kiện chính sử dụng để lắp ráp xe theo mẫu tại Phụ lục VIII kèm theo Quy định này;” 4. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 5 như sau: “b) Đánh giá hàng năm được thực hiện định kỳ hàng năm;” 5. Bổ sung Điều 5a sau khoản 4 Điều 5 như sau: “Điều 5a. Trình tự, cách thức thực hiện 1. Cơ sở sản xuất lập 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra theo quy định và nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính cho Cơ quan QLCL; 2. Cơ quan QLCL tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn Cơ sở sản xuất hoàn thiện lại; Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì viết giấy hẹn thời gian trả lời kết quả kiểm tra hồ sơ và thống nhất với Cơ sở sản xuất về thời gian và địa điểm kiểm tra thực tế; 3. Cơ quan QLCL tiến hành kiểm tra thực tế tại Cơ sở sản xuất: Nếu không đủ điều kiện kiểm tra chất lượng thì trả lời Cơ sở sản xuất và nêu rõ lý do; Nếu đạt thì cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định;” 6. Sửa đổi tên của Điều 8 như sau: “Điều 8: Đánh giá hàng năm và thu hồi giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại” 7. Sửa đổi khoản 1 Điều 8 như sau: “1. Hàng năm, Cơ quan QLCL tiến hàng đánh giá lại điều kiện kiểm tra chất lượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 của quy định này. Đối với các sản phẩm là khung, động cơ và xe, Cơ quan QLCL tiến hành lấy mẫu ngẫu nhiên trong số các sản phẩm cùng kiểu loại tại Cơ sở sản xuất, tiến hành thử nghiệm mẫu tại Cơ sở thử nghiệm theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng.” 8. Bỏ khoản 2 điều 8 9. Sửa đổi khoản 4 Điều 8 như sau: “4. Giấy chứng nhận chất lượng sẽ không có giá trị và bị thu hồi trong các trường hợp sau: a) Khi sản phẩm không còn thoả mãn các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành hoặc sản phẩm có sự thay đổi, không phù hợp với hồ sơ đăng ký, giấy chứng nhận đã cấp; b) Kết quả đánh giá điều kiện kiểm tra chất lượng sản phẩm cho thấy Cơ sở sản xuất vi phạm nghiêm trọng các quy định liên quan đến việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, cấp phiếu xuất xưởng; c) Cơ sở sản xuất không thực hiện việc triệu hồi sản phẩm theo đúng quy định hiện hành đối với sản phẩm bị lỗi trong quá trình thiết kế, chế tạo, có khả năng gây mất an toàn cho người sử dụng và ảnh hưởng xấu đến môi trường.” 10. Sửa đổi, bổ sung một số Phụ lục như sau: a) Sửa đổi Phụ lục IIa: Mẫu giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại cấp cho sản phẩm là xe mô tô, xe gắn máy; b) Sửa đổi Phụ lục IIb: Mẫu giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại cấp cho sản phẩm là linh kiện xe mô tô, xe gắn máy; c) Bổ sung Phụ lục V: Mẫu bản kê các linh kiện chính sử dụng để lắp ráp động cơ; d) Bổ sung Phụ lục VI: Mẫu bản đăng ký thông số kỹ thuật; đ) Bổ sung Phụ lục VII: Mẫu thuyết minh phương pháp và vị trí đóng số khung, số động cơ; e) Bổ sung Phụ lục VIII: Mẫu bản kê các linh kiện chính sử dụng để lắp ráp xe; Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Các Giấy chứng nhận chất lượng đã cấp trước khi Thông tư này có hiệu lực vẫn được sử dụng đến hết thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận. 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC IV MẪU BẢN ĐĂNG KÝ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XE/ĐỘNG CƠ NHẬP KHẨU (Bổ sung Phụ lục số IV vào Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 57/2007/QĐ-BGTVT ngày 21/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- BẢN ĐĂNG KÝ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XE/ ĐỘNG CƠ NHẬP KHẨU (Request for quality inspection of imported motor vehicle/ engine of motor vehicle) Kính gửi (To): Cục Đăng kiểm Việt Nam Cơ sở nhập khẩu (Importer): Địa chỉ (Address): Đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy/ động cơ xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu được ghi trong bản kê chi tiết kèm theo với các nội dung sau (Request for quality technical safety and environmental protection inspection of imported motor vehicle/ engine of motor vehicle listed on attached annex with the following contents): Hồ sơ kèm theo (Attached document): + Hoá đơn thương mại (Commerce invoice): □ + Tài liệu kỹ thuật (Technical documents): □ + Tài liệu khí thải (Emission documents): □ + Bản kê chi tiết kèm theo gồm (Attached detail list includes)......... trang (page(s)) □ + Các giấy tờ khác (Other related document): □ ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Thời gian và địa điểm kiểm tra dự kiến (Date and anticipated inspection site): ........................... ...................................................................................................................................................... Người đại diện (Contact person) ................................. Số điện thoại (Phone No):........................ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢN KÊ CHI TIẾT XE/ ĐỘNG CƠ NHẬP KHẨU (Detail list of imported motor vehicle/ engine of motor vehicle) (Kèm theo Bản đăng ký kiểm tra số (Attached to Register No): ..................................................) Tình trạng xe/ động cơ (Vehicle’s/ engine’s status): □ Chưa qua sử dụng (New) □ Đã qua sử dụng (Used) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Lặp lại dòng [1] cho từng kiểu loại xe/ động cơ của lô hàng (Repeat the [1] row of table for each vehicle’s/ engine’s type) BẢN THÔNG BÁO THAY ĐỔI THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA XE/ ĐỘNG CƠ NHẬP KHẨU (Notice of date and inspection site change) Cơ sở nhập khẩu (Importer): Số đăng ký kiểm tra (Registered N0): Số TK hàng hóa NK (Import custom declaration No): ngày (date): Đề nghị kiểm tra ngày (Date of inspection): Địa điểm kiểm tra (Inspection site): Người liên hệ (Contact person): Số điện thoại (Phone No): <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Lặp lại dòng [1] cho từng kiểu loại xe/ động cơ của lô hàng (Repeat the [1] row of table for each vehicle’s/ engine’s type) Tổng số xe/ động cơ đăng ký kiểm tra (Total number of vehicle/ engine requested): <jsontable name="bang_5"> </jsontable> (Chỉ sử dụng khi Cơ sở nhập khẩu thay đổi thời gian và địa điểm kiểm tra) (Apply only if Importer changes date and inspection site) PHỤ LỤC V MẪU BẢN KHAI THÔNG SỐ, TÍNH NĂNG KỸ THUẬT CỦA XE (Bổ sung Phụ lục số V vào Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 57/2007/QĐ-BGTVT ngày 21/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) BẢN KHAI CÁC THÔNG SỐ TÍNH NĂNG KỸ THUẬT CỦA XE NHẬP KHẨU (Declaration for specification of imported motor vehicle) 1. Thông số chung (General information) Cơ sở nhập khẩu (Importer): Địa chỉ (Address): Nhãn hiệu phương tiện (Make): Số loại (Model): Loại phương tiện (Vehicle’s type): Cơ sở, nước sản xuất (Manufacture, Production country): 2. Các thông số và tính năng kỹ thuật (Main specification) Khối lượng bản thân (Kerb mass): kg Khối lượng toàn bộ (Gross mass): kg Số người cho phép chở kể cả người lái (Seat capacity including driver): người Kích thước bao: Dài x Rộng x Cao (Overall: Length x Width x Height): mm Chiều dài cơ sở (Wheel base): mm Khoảng sáng gầm xe (Min. ground clearance): mm Động cơ (Engine): Kiểu động cơ (Engine model): Loại động cơ (Engine type): Thể tích làm việc (Displacement): cm3 Công suất lớn nhất/ tốc độ quay(Max. output/ rpm): kW/ r/ min Loại nhiên liệu (Kind of fuel): Truyền lực (Transmission) Ly hợp (Clutch type): Điều khiển ly hợp (Clutch control): Hộp số (Gear box): Điều khiển hộp số (Gear box control): Bánh chủ động (Drive wheel): Kiểu truyền động tới bánh chủ động (Kind of transmission to drive wheel): Hệ thống lái (Steering system) Góc quay lớn nhất của tay lái sang phải / trái (Right/ left steering angle): (0) Hệ thống phanh (Brake system) Kiểu phanh trước (Front brake): Điều khiển (Control): Kiểu phanh sau (Rear brake): Điều khiển (Control): Hệ thống treo (Suspensions) Kiểu treo trước (Front suspension): Giảm chấn (Absorbers): Kiểu treo sau (Rear suspension): Giảm chấn (Absorbers): Lốp (Tyres) Cỡ lốp trước (Front tyre size): Áp suất (Pressure): kG/cm2 Cỡ lốp sau (Rear tyre size): Áp suất (Pressure): kG/cm2 Thiết bị điện (Electrical system) Điện áp định mức (Working voltage): Ắc quy (Battery): Khởi động (Starter): Hệ thống đèn tín hiệu (Lighting system) Đèn chiếu sáng phía trước/ Màu/ Số lượng (Head light/ Color/ Quantity): Đèn báo rẽ / Màu (Turning signal light/ Color/ Quantity): Đèn phanh/ Màu (Brake light/ Color/ Quantity): Đèn vị trí/ Màu (Back light/ Color/ Quantity): Đèn soi biển số/ Màu (Number plate light/ Color/ Quantity): Tấm phản quang/ Màu (Reflected plate/ Color): <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC VI MẪU BẢN KHAI THÔNG SÔ, TÍNH NĂNG KỸ THUẬT CỦA ĐỘNG CƠ (Bổ sung Phụ lục số VI vào Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 57/2007/QĐ-BGTVT ngày 21/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) BẢN KHAI CÁC THÔNG SỐ TÍNH NĂNG KỸ THUẬT CỦA ĐỘNG CƠ NHẬPKHẨU (Declaration for specification of imported engine) 1. Thông tin chung (General information) Cơ sở nhập khẩu (Importer): Địa chỉ (Address): Nhãn hiệu động cơ (Make): Số loại (Model): Cơ sở, nước sản xuất (Manufacture, production country): 2. Các thông số, tính năng kỹ thuật (Main specification) | 2,122 |
123,563 | Kiểu (Type): Đường kính xi lanh x hành trình piston (Bore x stroke): mm Thể tích làm việc (Displacement): cm3 Tỷ số nén (Compression ratio): Công suất lớn nhất/ tốc độ quay (Max. output/ rpm): kW/ r/ min Mô men xoắn lớn nhất/ tốc độ quay (Max. torque/ rpm): N.m/ r/ min Suất tiêu hao nhiên liệu nhỏ nhất (Minimum fuel consumption): g/ kW.h Tốc độ quay không tải (Idling speed rpm): r / min Loại nhiên liệu (Kind of fuel): Phương thức cung cấp nhiên liệu (Fuel supply): Loại bugi (Spark plug): Phương thức khởi động (Starter): Hệ thống làm mát (Cooling system): Ly hợp (Clutch type): Điều khiển ly hợp (Clutch control): Hộp số (Gear box): Điều khiển hộp số (Gear box control): <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC IIa MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG KIỂU LOẠI CẤP CHO SẢN PHẨM LÀ XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY (Sửa đổi Phụ lục số IIa của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 58/2007/QĐ-BGTVT ngày 21/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG KIỂU LOẠI DÙNG CHO XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY TYPE APPROVAL CERTIFICATE FOR MOTORCYCLES, MOPEDS Cấp theo Quyết định số 58/2007/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Căn cứ vào hồ sơ đăng ký số: Ngày / / Pursuant to the Technical document N0 Date Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: Standard, regulation applied Căn cứ vào báo cáo kết quả đánh giá điều kiện kiểm tra chất lượng số: Ngày / / Pursuant to the results of C.O.P Testing record N0 Date Căn cứ vào báo cáo kết quả thử nghiệm số: Ngày / / Pursuant to the results of Testing record N0 Date CỤC TRƯỞNG CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM CHỨNG NHẬN General Director of Vietnam Register hereby approves that Loại xe (Vehicle type): Nhãn hiệu (Make): Số loại (Type): Mã số khung (Frame number code): Khối lượng bản thân (Kerb mass): kg Phân bố lên: - Bánh trước (on front): kg - Bánh sau (on rear): kg Số người cho phép chở kể cả người lái (Seating capacity including driver): người Khối lượng toàn bộ (Gross mass): kg Kích thước bao: Dài x Rộng x Cao (Overall dimensions: L x W x H): mm Chiều dài cơ sở (Wheel base): mm Kiểu động cơ (Engine model): Loại (Type): Thể tích làm việc (Displacement): cm3 Công suất lớn nhất của động cơ/ tốc độ quay (Max. output/ rpm): kW/r/min Loại nhiên liệu sử dụng (Type of fuel): Cỡ lốp (Tyre size): Lốp trước (front tyre): Lốp sau (rear tyre): Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất (Name and address of manufacturer): Tên, địa chỉ xưởng lắp ráp (Name and address of assembly plant): Kiểu loại xe nói trên thoả mãn các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe mô tô, xe gắn máy. The motor vehicle type is in compliance with the current standards, regulations of the quality, safety and environmental protection for motorcycles, mopeds. Ghi chú: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC IIb MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG KIỂU LOẠI CẤP CHO SẢN PHẨM LÀ LINH KIỆN XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY (Sửa đổi Phụ lục số IIb của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 58/2007/QĐ-BGTVT ngày 21/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG KIỂU LOẠI DÙNG CHO LINH KIỆN (HỆ THỐNG, ĐỘNG CƠ, KHUNG, CỤM CHI TIẾT) CỦA XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY TYPE APPROVAL CERTIFICATE FOR SYSTEMS/COMPONENTS Cấp theo Quyết định số 58/2007/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Căn cứ vào hồ sơ đăng ký số: Ngày / / Pursuant to the Technical document N0 Date Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: Standard, regulation applied Căn cứ vào báo cáo kết quả đánh giá điều kiện kiểm tra chất lượng số: Ngày / / Pursuant to the results of C.O.P Testing record N0 Date Căn cứ vào báo cáo kết quả thử nghiệm số: Ngày / / Pursuant to the results of Testing record N0 Date CỤC TRƯỞNG CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM CHỨNG NHẬN General Director of Vietnam Register hereby approves that Kiểu loại sản phẩm (System/ Component type): Nhãn hiệu (Make): Số loại (Type): (Các nội dung liên quan tới thông số kỹ thuật và chất lượng cho từng đối tượng sản phẩm sẽ do Cơ quan CNCL quy định cụ thể) Kiểu loại sản phẩm nói trên thoả mãn các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về chất lượng, an toàn kỹ thuật. The product is in compliance with the current standards, regulations of the quality, safety. Ghi chú: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHỤ LỤC V MẪU BẢN ĐĂNG KÝ CÁC LINH KIỆN CHÍNH SỬ DỤNG ĐỂ LẮP RÁP ĐỘNG CƠ (Bổ sung Phụ lục số V vào Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 58/2007/QĐ-BGTVT ngày 21/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) BẢN ĐĂNG KÝ CÁC LINH KIỆN CHÍNH SỬ DỤNG ĐỂ LẮP RÁP ĐỘNG CƠ Nhãn hiệu ……………….. số loại …………………. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Chúng tôi xin chịu trách nhiệm về tính xác thực của bản đăng ký này. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> PHỤ LỤC VI MẪU BẢN ĐĂNG KÝ THÔNG SỐ KỸ THUẬT (Bổ sung Phụ lục số VI vào Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 58/2007/QĐ-BGTVT ngày 21/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) BẢN ĐĂNG KÝ THÔNG SỐ KỸ THUẬT XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY A. Thông tin chung (General information) 1. Tổng quát (General) 1.1. Nhãn hiệu xe(Make) : 1.2. Số loại xe (Type) : 1.3. Mã nhận dạng phương tiện (VIN) : 1.3.1. Vị trí của mã nhận dạng (Location of that means of VIN) : 1.4. Mã số khung (Chassis No) : 1.4.1. Vị trí đóng số khung (Location of that means of chassis No) : 1.5. Kiểu loại xe (Vehicle category) : 1.6. Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất (Name and address of manufacturer): 1.7. Mô tả hoặc bản vẽ minh hoạ vị trí gắn nhãn hàng hoá (Description or drawing of location of good label): 1.8. Số thứ tự sản xuất của loại xe đăng ký bắt đầu từ (The serial numbering of the type begins with No): 1.9. Vị trí và phương pháp ghi dấu chứng nhận hệ thống, linh kiện (nếu có) (Position and method of affixing the component type-approval mark for components and separate technical units(where applicable)): 2. Bố trí chung (General arrangement of the vehicle) 2.1. Ảnh chụp kiểu dáng (Photos of a typical vehicle) : 2.2. Bản vẽ kích thước tổng thể (Dimensional drawing of the complete vehicle): 2.3. Số lượng trục và bánh xe (Number of axles and wheels) : 2.4. Bố trí động cơ trên xe (Position and arrangement of engine) : 2.5. Số người cho phép chở kể cả người lái (Number of seating positions) : 3. Khối lượng (Mass)(kg) 3.1. Khối lượng bản thân (Kerb mass - mass of vehicle in running order) : 3.1.1. Khối lượng bản thân phân bố lên các trục (Distribution of Kerb mass between the axles): 3.2. Khối lượng chuẩn (Mass of vehicle in running order, together with rider): 3.2.1. Khối lượng chuẩn phân bố lên các trục (Distribution of that mass between the axles): 3.3. Khối lượng toàn bộ (Gross mass) : 3.3.1. Khối lượng toàn bộ phân bố lên các trục (Distribution of Gross mass between the axles): 3.3.2. Khối lượng cho phép lớn nhất của nhà sản xuất lên các trục (Maximum technically permissible mass on each of the axles): 3.4. Khả năng leo dốc lớn nhất ở Khối lượng toàn bộ (%) (Maximum hill-starting ability at the Gross mass): 4. Động cơ (Engine) 4.1. Cơ sở sản xuất động cơ (Manufacturer) : 4.2. Nhãn hiệu động cơ (Make) : 4.2.1. Số loại động cơ (Type) : 4.3. Động cơ cháy cưỡng bức hoặc cháy do nên (Spark- or compression-ignition engine): 4.3.1. Các thông số chính (Specific characteristics of the engine) 4.3.1.1. Số kỳ làm việc (4 kỳ/ 2 kỳ) (Operating cycle (four or two-stroke)): 4.3.1.2. Số lượng, bố trí và thứ tự đánh lửa của xi lanh (Number, arrangement and firing order of cylinders): 4.3.1.2.1. Đường kính xi lanh (Bore) (mm) : 4.3.1.2.2. Hành trình pít tông (Stroke) (mm) : 4.3.1.3. Dung tích xi lanh (Cylinder capacity) ( cm3) : 4.3.1.4. Tỷ số nén (Compression ratio) : 4.3.1.5. Bản vẽ nắp xi lanh, pít tông, xéc măng (Drawings of cylinder head, piston(s), piston rings and cylinder(s)): 4.3.1.6. Tốc độ quay không tải (Idling speed)(r/min) : 4.3.1.7. Công suất hữu ích lớn nhất của động cơ (Maximum net power output) (kW/r/min): 4.3.1.8. Mô men xoắn hữu ích lớn nhất của động cơ (Net maximum torque) (Nm/r/min): 4.3.2. Nhiên liệu (điêzen/xăng/hỗn hợp/LPG/loại khác) (Fuel: diesel/petrol/mixture/LPG/other): 4.3.2.1. Tiêu hao nhiên liệu tại vận tốc không đổi 45 km/h (Fuel consumption at speed 45 km/h): Tiêu hao nhiên liệu tại vận tốc không đổi 60 km/h (Fuel consumption at speed 60 km/h): 4.3.3. Thùng nhiên liệu (Fuel tank) 4.3.3.1. Dung tích danh định lớn nhất (Maximum capacity) (lít) : 4.3.3.2. Bản vẽ thùng nhiên liệu, nêu rõ loại vật liệu chế tạo (Drawing of tank with indication of material used): 4.3.3.3. Sơ đồ chỉ rõ vị trí của thùng nhiên liệu trên xe (Diagram clearly indicating the position of the tank on the vehicle): 4.3.4. Cung cấp nhiên liệu (Fuel supply) 4.3.4.1. Bằng bộ chế hòa khí (Có/Không) (Via carburettor(s): yes/no) : 4.3.4.1.1. Nhãn hiệu (Make) : 4.3.4.1.2. Số loại (Type) : 4.3.4.1.3. Số lượng (Number fitted) : 4.3.4.1.4. Các thông số chỉnh đặt (Settings) 4.3.4.1.4.1. Các họng khuếch tán (Diffusers) : 4.3.4.1.4.2. Mức nhiên liệu trong buồng phao (Level in float chamber) (mm) : 4.3.4.1.4.3. Khối lượng phao (Mass of float) (g) : 4.3.4.1.4.4. Kim phao (Float needle) (mm) : hoặc (or) 4.3.4.1.4.5. Đường đặc tính cung cấp nhiên liệu theo lưu lượng không khí (Fuel curve as a function of the air flow and setting required in order to maintain that curve): 4.3.4.1.5. Hệ thống khởi động nguội (Cơ khí/tự động) (Cold-starting system: manual/automatic): 4.3.4.1.5.1. Nguyên lý hoạt động (Operating principle(s)) : 4.3.4.2. Bằng hệ thống phun nhiên liệu (chỉ áp dụng cho động cơ cháy do nén) (Có/Không) (By fuel injection (solely in the case of compression ignition): yes/no) : 4.3.4.2.1. Sơ đồ hệ thống hoạt động (Description of system) : 4.3.4.2.2. Nguyên lý hoạt động: Phun trực tiếp/ gián tiếp/ buồng phun chảy rối (Operating principle: direct/indirect/turbulence chamber injection): 4.3.4.2.3. Bơm nhiên liệu (Có/Không) (Injection pump) : 4.3.4.2.3.1. Nhãn hiệu (Make) : 4.3.4.2.3.2. Số loại (Type) : hoặc (or) 4.3.4.2.3.3. Lưu lượng cấp trên một hành trình (...mm3 ở tốc độ bơm ….r/min) hoặc đường đặc tính kỹ thuật (Maximum fuel flow rate .. mm3 /per stroke or cycle at a pump rotational speed of . Min-1 or characteristic diagram): 4.3.4.2.3.4. Góc phun sớm (Injection advance) : 4.3.4.2.3.5. Đường cong phun sớm (Injection advance curve) : 4.3.4.2.3.6. Tiến trình hiệu chuẩn: băng thử/ động cơ (Calibration procedure: test bench/engine): 4.3.4.2.4. Bộ điều chỉnh vận tốc (Bộ điều tốc) (Regulator) : 4.3.4.2.4.1. Loại (Type) : 4.3.4.2.4.2. Điểm cắt (Cut-off point) : 4.3.4.2.4.2.1. Điểm cắt khi có tải (Cut-off point under load) (r/min) : 4.3.4.2.4.2.2. Điểm cắt khi không tải (Cut-off point under no load) (r/min) : 4.3.4.2.4.3. Vận tốc không tải (Idling speed) (r/min) : 4.3.4.2.5. Ống dẫn cao áp (Injection pipework) : 4.3.4.2.5.1. Dài (Length) (mm) : 4.3.4.2.5.2. Đường kính trong (Internal diameter) (mm) : 4.3.4.2.6. Vòi phun (Injector(s)) : 4.3.4.2.6.1. Nhãn hiệu (Make) : 4.3.4.2.6.2. Loại (Type) : hoặc (or) 4.3.4.2.6.3. áp suất phun (Opening pressure) (kPa) : hoặc đường đặc tính (or characteristic diagram) : 4.3.4.2.7. Hệ thống khởi động nguội(nếu có) (Cold starting system) : 4.3.4.2.7.1. Nhãn hiệu (Make) : 4.3.4.2.7.2. Loại (Type) : hoặc (or) 4.3.4.2.7.3. Sơ đồ hệ thống hoạt động (Description of system) : 4.3.4.2.8. Thiết bị khởi động thứ cấp (nếu có) (Secondary starting device (if applicable)): 4.3.4.2.8.1. Nhãn hiệu (Make) : 4.3.4.2.8.2. Loại (Type) : hoặc (or) 4.3.4.2.8.3. Sơ đồ hệ thống hoạt động (Description of system) : 4.3.4.3. Bằng hệ thống phun nhiên liệu (chỉ áp dụng cho động cơ cháy cưỡng bức) (Có/Không) (By fuel injection (solely in the case of spark-ignition): yes/no: | 2,166 |
123,564 | 4.3.4.3.1. Sơ đồ hệ thống hoạt động (Description of system) : 4.3.4.3.2. Nguyên lý hoạt động: [Phun vào đường ống nạp (đơn/đa điểm)/phun trực tiếp/kiểu khác] (Operating principle: injection into induction manifold (single/multiple point)/ direct injection/other): Hoặc (or) 4.3.4.3.2.1. Nhãn hiệu của bơm nhiên liệu (Make(s) of the injection pump) : 4.3.4.3.2.2. Loại bơm nhiên liệu (Type(s) of the injection pump) : 4.3.4.3.3. Vòi phun: áp suất phun (kPa) hoặc đường đặc tính (Injectors: opening pressure or characteristic diagram): 4.3.4.3.4. Góc phun sớm (Injection advance) : 4.3.4.3.5. Hệ thống khởi động nguội (Cold-starting system) : 4.3.4.3.5.1. Nguyên lý hoạt động (Operating principle(s)) : 4.3.4.3.5.2. Hoạt động/giới hạn chỉnh đặt (Operating/setting limits) : 4.3.4.4. Bơm nhiên liệu (Có/Không) (Fuel pump: yes/no) : 4.3.5. Trang thiết bị điện (Electrical equipment) 4.3.5.1. Điện áp danh định (Nominal voltage) (V) : 4.3.5.2. Máy phát điện (Generator) 4.3.5.2.1. Loại (Type) : 4.3.5.2.2. Công suất danh định (Nominal power) (W) : 4.3.5.3. Ắc quy (Battery) 4.3.5.3.1. Điện áp danh định (Operating voltage) (V) : 4.3.5.3.2. Dung lượng (Capacity) (Ah) : 4.3.6. Đánh lửa (Ignition) 4.3.6.1. Nhãn hiệu (Make) : 4.3.6.2. Loại (Type) : 4.3.6.3. Nguyên lý hoạt động (Operating principle) : 4.3.6.4. Đường đặc tính đánh lửa sớm hoặc điểm đặt đánh lửa (Ignition advance curve or operating set point): 4.3.6.5. Thời điểm đánh lửa (Static timing) : 4.3.6.6. Khe hở đánh lửa (Points gap) (mm) : 4.3.6.7. Góc dừng (Dwell angle)(0) : 4.3.6.8. Bugi đánh lửa (Spark plus) 4.3.6.8.1. Nhãn hiệu (Make) : 4.3.6.8.2. Loại (Type) : 4.3.6.8.3. Thông số chỉnh đặt khe hở bugi (Spark gap setting) : 4.3.6.9. Hệ thống chống nhiễu radio (Anti-radio interference system) 4.3.6.9.1. Ký hiệu và bản vẽ của thiết bị chống nhiễu radio (Terminology and drawing of anti-radio interference equipment): 4.3.6.9.2. Ghi giá trị điện trở danh định một chiều, đối với loại dây cao áp có điện trở, ghi giá trị điện trở trên một mét dài (Indication of the nominal DC resistance value and, in the case of resistive ignition leads, statement of nominal resistance per metre) (kΩ): 4.3.7. Hệ thống làm mát (Chất lỏng/Không khí) (Cooling system (liquid/air)): 4.3.7.1. Chất lỏng (Liquid) : 4.3.7.1.1. Thành phần của chất lỏng (Nature of liquid) : 4.3.7.1.2. Bơm tuần hoàn (Có/Không) (Circulating pump(s): yes/no) : 4.3.7.2. Không khí (Air) 4.3.7.2.1. Quạt gió (Có/Không) ( Blower: yes/no) : 4.3.8. Hệ thống nạp (Induction system) 4.3.8.1. Bơm tăng áp (Có/Không) (Supercharging: yes/no) : 4.3.8.1.1. Nhãn hiệu (Make) : 4.3.8.1.2. Loại (Type) : 4.3.8.1.3. Mô tả hệ thống (ví dụ áp suất tăng cực đại (kPa), đường xả chất bẩn (Description of system [example: maximum boost pressure …. kPa, waste gate): 4.3.8.2. Thiết bị làm mát khí nạp (Có/Không) (Intercooler: with/without) : 4.3.8.3. Mô tả và vẽ sơ đồ của hệ thống nạp không khí và các phụ kiện của nó (khoang để giảm dao động không khí nạp, thiết bị sấy, hệ thống nạp không khí phụ, v.v... ) (Description and drawings of induction pipework and accessories (plenum chamber, heating device,..): 4.3.8.3.1. Mô tả đường ống nạp (với bản vẽ và/hoặc ảnh) (Description of induction manifold (with drawings and/or photos)): 4.3.8.3.2. Bản vẽ lọc không khí (Air filter, drawings) : hoặc (or) 4.3.8.3.2.1. Nhãn hiệu (Make) : 4.3.8.3.2.2. Loại (Type) : 4.3.8.3.3. Bản vẽ thiết bị giảm âm đầu đường ống nạp (Inlet silencer, drawings): hoặc (or) 4.3.8.3.3.1. Nhãn hiệu (Make) : 4.3.8.3.3.2. Loại (Type) : 4.3.9. Hệ thống xả (Exhaust system) 4.3.9.1. Bản vẽ của hệ thống xả (Drawing of complete exhaust system) : 4.3.9.2. Hàm lượng CO trong khí thải của động cơ ở tốc độ không tải nhỏ nhất (theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất) (Carbon monoxide content by volume in the exhaust gas, with the engine idling per cent (manufacturer standard)) (%): 4.3.9.3. Hàm lượng HC trong khí thải của động cơ ở tốc độ không tải nhỏ nhất (theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất) (hydrocarbons content by volume in the exhaust gas, with the engine idling per cent (manufacturer standard)) (ppm) 4.3.9.4. Độ ồn (Noise level) (dB) : 4.3.10. Tiết diện nhỏ nhất của cửa nạp và cửa xả (Minimum cross-section of the inlet and exhaust ports) (mm2): 4.3.11. Hệ thống nạp xả hoặc số liệu tương đương (Induction system or equivalent data) 4.3.11.1. Đối với hệ thống đóng mở bằng van (Distribution by valves) 4.3.11.1.1. Độ nâng xu páp lớn nhất, góc đóng và mở lớn nhất của xu páp (Maximum valve lift, opening and closing angles in relation to the dead centres, or data concerning) (mm): 4.3.11.1.2. Khe hở xu páp: Thông số chuẩn và/hoặc chỉnh đặt (Reference and/or setting ranges) (mm): 4.3.11.2. Đối với hệ thống đóng mở bằng cửa (Distribution by ports) 4.3.11.2.1. Thể tích khoang các te khi pít tông ở điểm chết trên (Volume of crank-case cavity with piston at TDC): 4.3.11.2.2. Mô tả các van lưỡi gà, nếu có (bằng bản vẽ có ghi kích thước) (Description of reed valves if any (with dimension drawing)): 4.3.11.2.3. Mô tả (bằng bản vẽ có ghi kích thước) cửa vào, cửa quét và cửa xả, có biểu đồ thời gian đóng mở tương ứng. (Description (with dimension drawing) of inlet ports, scavenging and exhaust, with corresponding timing diagram): 4.3.12. Xử lý ô nhiễm không khí (Anti-air pollution measures adopted) 4.3.12.1. Thiết bị tuần hoàn khí các te, áp dụng đối với động cơ 4 kỳ (mô tả và bản vẽ) (Crankcase-gas recycling device, solely in the case of four-stroke engines (description and drawings)): 4.3.12.2. Xử lý ô nhiễm khác (Additional anti-pollution devices) : 4.3.12.2.1. Mô tả và/hoặc bản vẽ (Description and/or drawings) : 4.4. Động cơ điện (Electric traction motor) : 4.4.1. Loại (dây quấn, kích từ) (Type (winding, excitation)) : 4.4.1.1. Công suất hữu ích lớn nhất (Maximum continuous rated power) (kW) : 4.4.1.2. Điện áp danh định (Operating voltage) (Vôn) : 4.4.2. Ắc qui (Battery) : 4.4.2.1. Số lượng ngăn (Number of cells) : 4.4.2.2. Khối lượng (mass) () : 4.4.2.3. Dung lượng (Capacity) Ah (ampe/giờ) : 4.4.2.4. Vị trí lắp đặt ( Location) : 4.5. Các loại động cơ khác (thông tin liên quan đến) (Other motors or combinations of motors): 4.6. Nhiệt độ làm mát động cơ (Cooling system temperatures) 4.6.1. Làm mát bằng chất lỏng (Liquid cooling) : 4.6.1.1. Nhiệt độ lớn nhất ở đầu ra (Maximum temperature at outlet) (0C): 4.6.2. Làm mát bằng không khí (Air cooling) 4.6.2.1. Điểm đo (Reference point) : 4.6.2.2. Nhiệt độ lớn nhất tại điểm đo (Maximum temperature at reference point)(0C): 4.7. Hệ thống bôi trơn (Lubrication system) 4.7.1. Mô tả hệ thống (Description of system) 4.7.1.1. Vị trí bình chứa dầu bôi trơn (nếu có) (Location of oil reservoir (if any)) : 4.7.1.2. Hệ thống cung cấp dầu (bơm/phun/trộn với nhiên liệu, v.v...) (Feed system (pump/injection into induction system/mixed with the fuel, etc.)): 4.7.2. Loại dầu bôi trơn (Lubricant) : 4.7.3. Dầu bôi trơn hoà trộn với nhiên liệu (Lubricant mixed with the fuel) 4.7.3.1. Tỷ lệ hoà trộn (Percentage) (%) : 4.7.4. Thiết bị làm mát dầu bôi trơn (Có/Không) (Oil cooler: yes/no) : 4.7.4.1. Bản vẽ (Drawing) : hoặc (or) 4.7.4.1.1. Nhãn hiệu (Make) : 4.7.4.1.2. Loại (Type) : 5. Hệ thống truyền lực (Transmission) 5.1. Sơ đồ của hệ thống truyền lực (Diagram of transmission system) : 5.2. Loại (cơ khí, thuỷ lực, điện, v v ) (Type (mechanical, hydraulic, electrical, etc.): 5.3. Ly hợp (Clutch) : 5.4. Hộp số (Gearbox) 5.4.1. Loại (tự động/ cơ khí) (Type: automatic/manual) : 5.4.2. Phương pháp chuyển số (bằng tay/bằng chân) (Method of selection: by hand/foot): 5.5. Tỉ số truyền (Gear ratios) : Cơ sở: Số 1: Số 2: Số 3: … Cuối cùng: 5.5.1. Mô tả tóm tắt đường điện và/hoặc thiết bị điện sử dụng trong hộp số (Brief description of the electrical and/or electronic components used in the transmission): 5.6. Tốc độ lớn nhất của xe (km/h) tương ứng với số truyền (Maximum speed of vehicle and gear in which it is reached): 5.7. Đồng hồ đo vận tốc (Speedometer) 5.7.1. Nhãn hiệu (Make) : 5.7.2. Loại (Type) : 5.7.3. Ảnh và/hoặc bản vẽ của hệ thống (Photographs and/or drawings of the complete system): 5.7.4. Dải hiển thị vận tốc (Speed range displayed) (km/h) : 5.7.5. Sai số của đồng hồ đo vận tốc bằng cơ khí (Tolerance of the measuring mechanism of the speedometer): 5.7.6. Hằng số kỹ thuật của đồng hồ đo vận tốc (Technical constant of the speedometer) (vòng/mét): 5.7.7. Nguyên lý làm việc và mô tả cơ cấu dẫn động (Method of operation and description of the drive mechanism): 5.7.8. Tỉ số truyền tổng của cơ cấu dẫn động (Overall transmission ratio of the drive mechanism): 6. Hệ thống treo (Suspension) 6.1. Bản vẽ bố trí hệ thống treo (Drawing of suspension arrangement) : 6.2. Lốp xe (loại, kích cỡ) (Tyres (category, dimensions)) : 6.2.1. Vành bánh xe (Kích cỡ/loại) (rims (Tyres (category, dimensions)) : 6.2.2. Chu vi vòng lăn danh định (Nominal rolling circumference) (mm) : 6.2.3. Áp suất lốp quy định của nhà sản xuất (Tyre pressures recommended by the manufacturer) (kPa): 6.2.4. Độ không trùng vết (Trace deviation of Front and rear wheel) (mm) : 7. Hệ thống lái (Steering) 7.1. Loại (Type of gear) : 7.2. Mô tả tóm tắc đường điện và/hoặc thiết bị điện sử dụng trong hệ thống lái (Brief description of the electrical and/or electronic components used in the steering system) 7.3. Góc quay lái lớn nhất của tay lái sang trái/ phải (Angle of the steering wheel to the left/right) (0): 8. Hệ thống phanh (Braking) 8.1. Sơ đồ của hệ thống phanh (Diagram of braking devices) : 8.2. Loại phanh(đĩa/tang trống) (Front and rear brakes, disc and/or drum) : 8.2.1. Nhãn hiệu (Make) : 8.2.2. Loại (Type) : 8.3. Bản vẽ các bộ phận của hệ thống phanh (Drawing of parts of the brake system) 8.3.1. Guốc phanh và/hoặc má phanh (Shoes and/or pads) : 8.3.2. Mặt ma sát và/ hoặc má phanh (Linings and/or pads (Indicate make, grade of material or identification mark)): 8.3.3. Tay phanh và/hoặc bàn đạp (Brake levers and/or pedals) : 8.3.4. Bình chứa dầu phanh (Hydraulic reservoirs) : 8.4. Bản vẽ và mô tả các thiết bị khác (nếu có) (Other devices (where applicable): drawing and description): 8.5. Lực phanh (Braking force) (N) : 8.5.1. Lực phanh bánh trước (Front wheel braking force) (N) : 8.5.2. Lực phanh bánh sau (Rear wheel braking force) (N) : 8.6. Mô tả tóm tắt đường điện và/hoặc thiết bị điện sử dụng trong hệ thống phanh (Brief description of the electrical and/or electronic components used in the braking system): 9. Đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu (Lighting and light-signalling devices) 9.1. Danh mục của tất cả các loại đèn (ghi rõ số lượng, nhãn hiệu, kiểu, dấu chứng nhận linh kiện, công suất bóng đèn, màu, đèn báo hiệu làm việc tương ứng) (List of all devices (mentioning the number, make(s), model, component type-approval mark(s), power of: 9.2. Sơ đồ vị trí của các đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu (Diagram showing the location of the lighting and light-signalling devices): 9.3. Đèn cảnh báo nguy hiểm (Vị trí lắp) (Hazard warning lamps (where fitted)) : 9.4. Cường độ đèn chiếu sáng phía trước (High beam intensity ) (cd) : 10. Trang thiết bị (Equipment) 10.1. Bố trí và nhận biết các thiết bị chỉ báo, báo hiệu làm việc và điều khiển (Arrangement and identification of controls, tell-tales and indicators) 10.1.1. Ảnh và/hoặc bản vẽ về bố trí của biểu tượng chỉ báo, báo hiệu làm việc và điều khiển ((Photographs and/or drawings of the arrangement of the symbols, controls, tell-tales and indicators)): 10.2. Ảnh và/hoặc bản vẽ khung xe (Photograph and/or drawing vehile frame) : 10.3. Bản thuyết minh phương pháp và vị trí đóng số khung, số động cơ (Description of method and location made chassis number and engine number): 10.4. Thiết bị cảnh báo bằng âm thanh (Audible warning device(s)) 10.4.1. Mô tả tóm tắt thiết bị và mục đích sử dụng (Summary description of device(s) used and their purpose): 10.4.2. Nhãn hiệu (Make) : 10.4.3. Loại (Type) : 10.4.4. Dấu chứng nhận (Type-approval mark) : 10.4.5. Âm lượng (sound pressure level) (dB(A)) : 10.4.6. Bản vẽ chỉ rõ vị trí của thiết bị cảnh báo âm thanh được lắp trên xe (Drawing(s) showing the location of the audible warning device(s) in relation to the structure of the vehicle): 10.5. Vị trí của biển số sau (Location of rear registration plate) : 10.5.1. Độ nghiêng của mặt phẳng biển số sau so với chiều thẳng đứng (Inclination of plane in relation to the vertical): 10.6. Gương chiếu hậu (ghi thông tin dưới đây cho từng gương chiếu hậu) (Rearview mirror(s) (please provide the following information for each rearview mirror)) 10.6.1. Nhãn hiệu (Make) : 10.6.2. Dấu chứng nhận (Type-approval mark) : 10.6.3. Kiểu loại khác (Variant) : 10.6.4. Bản vẽ chỉ rõ vị trí của gương chiếu hậu lắp trên xe (Drawing(s) showing the location of the rear-view mirror(s) in relation to the structure of the vehicle): | 2,194 |
123,565 | B. Trang thiết bị liên quan đến mô tô, xe gắn máy hai bánh (INFORMATION RELATING SOLELY TO TWOWHEEL MOPEDS AND MOTORCYCLES) 1. Chân chống (Stand) 1.1. Loại (kiểu ở giữa và/hoặc bên cạnh) (Type: central and/or side) : 1.2. Bản vẽ chỉ rõ vị trí của chân chống lắp trên xe (Drawing showing the location of the stand(s) in relation to the structure of the vehicle): 2. Chân chống phụ cho mô tô có lắp thùng bên cạnh (nếu có) (Attachments for motorcycle sidecars (where applicable)): 2.1. Ảnh và/hoặc bản vẽ chỉ rõ vị trí và cấu tạo (Photographs and/or drawings showing the location and the construction): 3. Tay nắm cho người cùng đi (Hand-hold for a passenger) 3.1. Kiểu quai và/hoặc tay nắm (Type: strap and/or handle) : 3.2. Ảnh và/hoặc bản vẽ chỉ rõ vị trí (Photographs and/or drawings showing the location): C. Trang thiết bị liên quan đến mô tô, xe gắn máy ba bánh (INFORMATION RELATING SOLELY TO THREE-WHEEL MOPEDS, MOTOR TRICYCLES) 1. Thân xe (Bodywork) 1.1. Bản vẽ bố trí kích thước chung bên trong (General dimensional arrangement drawing of inside): 1.2. Bản vẽ bố trí kích thước chung bên ngoài (General dimensional arrangement drawing of outside): 1.3. Vật liệu (Materials) : 2. Kính chắn gió và các loại kính khác (Windscreen and other glazing) 2.1. Kính chắn gió (Windscreen) 2.1.1. Vật liệu (Materials used) : 2.2. Kính khác (Other glazing) 2.2.1. Vật liệu (Materials used) : 3. Gạt nước của kính chắn gió (Windscreen wiper(s)) 3.1. Mô tả chi tiết về kỹ thuật (có bản vẽ hoặc ảnh) (Detailed technical description (with photographs or drawings)): 4. Thiết bị rửa kính chắn gió (Windscreen washer(s)) 4.1. Mô tả chi tiết về kỹ thuật (có bản vẽ hoặc ảnh) (Detailed technical description (with photographs or drawings)): 5. Ghế ngồi (Seats) 5.1. Bản vẽ sơ đồ bố trí ghế ngồi (Drawing of diagram location of seats) : Chúng tôi cam kết bản đăng ký này phù hợp với kiểu loại xe đã đăng ký và chịu hoàn toàn trách nhiệm về các vấn đề phát sinh do khai sai hoặc khai không đủ nội dung trong bản đăng ký này. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> PHỤ LỤC VII MẪU THUYẾT MINH PHƯƠNG PHÁP VÀ VỊ TRÍ ĐÓNG SỐ KHUNG, SỐ ĐỘNG CƠ (Bổ sung Phụ lục số VII vào Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 58/2007/QĐ-BGTVT ngày 21/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) THUYẾT MINH PHƯƠNG PHÁP VÀ VỊ TRÍ ĐÓNG SỐ KHUNG, SỐ ĐỘNG CƠ XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY NHÃN HIỆU……….SỐ LOẠI………. 1. Phương pháp đóng số khung - Nơi đóng : (Trong nước hay nước ngoài) - Số khung : (Ghi đầy đủ các ký tự của khung) - Thuyết minh : (Thuyết minh rõ ý nghĩa từng ký tự đóng trên khung) Ví dụ: thuyết minh nội dung các ký tự của mã số khung: R A B D C G 1 A B B X 0 0 0 0 0 1 R A B : Mã cơ sở sản xuất, lắp ráp xe: Công ty TNHH ABC D : Mã kiểu Khung xe C : Mã loại động cơ : 4 kỳ, làm mát bằng không khí G : Mã dung tích động cơ: 100cm3 1 : Mã quản lý xe A B : Mã cơ sở sản xuất khung: Công ty TNHH ABC B : Năm sản xuất (Năm 2011 : B; năm 2012 : C; ...) X : Mã nhà máy lắp ráp xe: Tại địa chỉ ….. 0 0 0 0 0 1 : Số thứ tự sản xuất xe 2. Phương pháp đóng số động cơ - Nơi đóng : (Trong nước hay nước ngoài) - Số động cơ : (Ghi đầy đủ các ký tự của động cơ) - Thuyết minh : (Thuyết minh rõ ý nghĩa từng ký tự số máy đóng trên động cơ) Ví dụ: thuyết minh nội dung các ký tự của mã số động cơ: R A B L C 1 5 0 F M H 0 0 0 0 0 1 R A B : Mã cơ sở sản xuất, lắp ráp động cơ: L C : Mã của cơ sở chuyển giao công nghệ SX, LR động cơ 1 : Động cơ xi lanh 5 0 : Đường kính xi lanh danh nghĩa 50mm F : Động cơ làm mát bằng không khí M : Động cơ dùng cho mô tô H : Dung tích danh nghĩa 110 cm3 0 0 0 0 0 1 : Số thứ tự sản xuất động cơ 2. Vị trí đóng số khung và số động cơ Ví dụ: PHỤ LỤC VIII MẪU BẢN KÊ CÁC LINH KIỆN CHÍNH SỬ DỤNG ĐỂ LẮP RÁP XE (Bổ sung Phụ lục số VIII vào Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 58/2007/QĐ-BGTVT ngày 21/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) BẢN KÊ CÁC LINH KIỆN CHÍNH SỬ DỤNG ĐỂ LẮP RÁP XE Nhãn hiệu :………………….. số loại: ……………… <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM NĂM TUỔI GIAI ĐOẠN 2010-2015 UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐDND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 2 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi; Căn cứ Hướng dẫn số 4148/BGDĐT/GDMN ngày 25 tháng 7 năm 2010 về việc thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi; Xét đề nghị của giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Ninh tại tờ trình số 281/SGD&ĐT-GDMN ngày 16.3. 2011 về việc đề nghị phê duyệt Chương trình triển khai thực hiện Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010-2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Phê duyệt Chương trình Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi tỉnh Bắc Ninh đến 2015 (có Chương trình kèm theo). Điều 2: Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện chương trình. Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo, các Sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM NĂM TUỔI TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2010-2015 (Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh Bắc Ninh) I. MỤC TIÊU Tiếp tục duy trì các chỉ tiêu đã đạt tiêu chuẩn phổ cập và đảm bảo 100% trẻ em năm tuổi trên địa bàn tỉnh được đến lớp và học 2 buổi/ngày, phấn đấu đến năm 2012, toàn tỉnh đạt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi. II. NHIỆM VỤ 1. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường lớp: Xây dựng 152 phòng học và 267 khối phòng chức năng theo chương trình kiên cố hóa trường lớp cho các lớp mầm non năm tuổi để đến năm 2012 có đủ phòng học kiên cố cho 100% các lớp năm tuổi. 2. Mua sắm trang thiết bị, đồ chơi, để thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới, cụ thể: Mua sắm 615 bộ thiết bị tối thiểu theo tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 02/2010/TT- BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Trang bị thêm 147 bộ thiết bị làm quen với vi tính và ngoại ngữ, 147 bộ đồ chơi ngoài trời theo tiêu chuẩn quy định để đến năm 2012 có 100% lớp mầm non năm tuổi đủ bộ đồ dùng thiết bị tối thiểu và được trang bị bộ thiết bị làm quen với vi tính, 100% các trường mầm non có bộ đồ chơi ngoài trời. 3. Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng hàng năm, phấn đấu đến năm 2012 toàn tỉnh giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng dưới 6%, cụ thể: Đối với 13 xã có tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng trên 10% (chưa đạt chuẩn), phấn đấu đến năm 2012 đạt tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng dưới 10%, (đạt chuẩn); đối với 113 xã tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng đạt mức chuẩn (dưới 10%) tiếp tục phấn đấu hàng năm giảm thêm từ 2-3%. 4. Đảm bảo đủ giáo viên theo tiêu chuẩn phổ cập, cụ thể: - Tập trung thực hiện Quyết định 102 /2010/QĐ-UBND ngày 13. 8. 2010 của UBND tỉnh về việc chuyển đổi các trường Mầm non Bán công sang Công lập; - Đến năm 2012, tuyển thêm 222 giáo viên dạy lớp năm tuổi để đảm bảo đủ theo quy định tại Thông tư 71/2008/TT-BGDĐT-BNV về hướng dẫn định mức biên chế (đạt 2 giáo viên/lớp); - Sắp xếp, bố trí giáo viên để đảm bảo ngay trong năm học 2010-2011 có đủ 100% giáo viên dạy lớp năm tuổi đạt trình độ chuẩn, trong đó trên chuẩn đạt 90,6%, trình độ tin học cơ bản (trình độ A) đạt 50%. Đến hết năm 2012 có 95% giáo viên dạy lớp năm tuổi có trình độ trên chuẩn, 85% có trình độ tin học cơ bản; 100% giáo viên dạy lớp năm tuổi được hưởng thu nhập và các chế độ theo thang bảng lương giáo viên mầm non. III. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN 1. Giai đoạn 1 (2010-2011): - Xây dựng 90 phòng học kiên cố cho các lớp mầm non năm tuổi; trang bị cho 361 lớp mầm non năm tuổi đủ thiết bị tối thiểu và bộ thiết bị nội thất dùng chung, 100% trường có máy vi tính và kết nối mạng Internet, 86 bộ làm quen với tin học và ngoại ngữ, 80 bộ đồ chơi ngoài trời; - Xây dựng 21 trường mầm non chuẩn, nâng tỉ lệ trường mầm non đạt chuẩn lên 69%; 5/8 huyện, thị xã, thành phố đạt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi. 2. Giai đoạn 2 (2011-2012): - Xây dựng 62 phòng học đảm bảo đủ 100% phòng học kiên cố cho các lớp mầm non năm tuổi, 187 phòng chức năng; Trang bị 67 bộ đồ chơi ngoài trời và 61 bộ thiết bị làm quen với tin học và ngoại ngữ; - Xây dựng mới 9 trường mầm non đạt chuẩn, nâng số trường mầm non đạt chuẩn lên 110 trường, đạt 74,8%; - Tiếp tục tuyển dụng 397 giáo viên đủ điều kiện vào biên chế Nhà nước theo Quyết định 102/2010/QĐ-UBND , tuyển mới 122 giáo viên dạy lớp năm tuổi; - 100% số huyện, thị xã, thành phố hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi. 3. Giai đoạn 3 (2012-2015): Nâng cao chất lượng đạt chuẩn chăm sóc, giáo dục đối với các lớp mầm non năm tuổi. IV. GIẢI PHÁP 1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho các cấp, các ngành, gia đình và cộng đồng về chủ trương, mục đích, ý nghĩa của phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, tạo sự đồng thuận trong toàn xã hội thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi; 2. Phối hợp với ngành Y tế thực hiện tốt Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ từ 0 đến 5 tuổi; nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục đối với các lớp mầm non năm tuổi. Tăng tỉ lệ bán trú ở các trường mầm non, nâng chất lượng bữa ăn cho trẻ, giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng từ 7,4% (năm 2010) xuống 7% (năm 2011) và dưới 6% (năm 2012); | 2,117 |
123,566 | 3. Hàng năm đưa chỉ tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của địa phương để chỉ đạo, thực hiện; đưa kết quả thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi vào tiêu chuẩn bình xét, đánh giá các tổ chức, cơ sở Đảng, chính quyền, đoàn thể, bình xét gia đình văn hoá và đơn vị văn hoá. 4. Đổi mới nội dung chương trình, phương pháp giáo dục mầm non. - Triển khai thực hiện đại trà Chương trình giáo dục mầm non mới cho trẻ em năm tuổi nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em năm tuổi; - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ sở giáo dục mầm non, đến 2012 có 100% trẻ năm tuổi trong các trường mầm non được tiếp cận với tin học. 5. Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục mầm non. - Tăng cường năng lực của các cơ sở giáo dục, đào tạo để đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng đáp ứng yêu cầu phổ cập và đổi mới giáo dục mầm non; - Đổi mới nội dung và phương thức bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, cập nhật kiến thức và kỹ năng cho giáo viên để thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới; - Bảo đảm nguồn ngân sách để thực hiện trả lương cho giáo viên và cán bộ quản lý ở các cơ sở giáo dục mầm non công lập theo thang bảng lương và nâng lương theo định kỳ. Các cơ sở giáo dục mầm non tư thục bảo đảm chế độ lương cho giáo viên không thấp hơn ở các cơ sở giáo dục mầm non công lập và thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách cho giáo viên theo quy định hiện hành. 6. Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục - Chủ động lồng ghép các Đề án hiện có của tỉnh và huy động nguồn lực của nhân dân để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi; - Khuyến khích các địa phương thực hiện cơ chế học phí mới, tăng nguồn thu hợp pháp ở những nơi thuận lợi, cha mẹ trẻ có khả năng chi trả để thực hiện chế độ, chính sách cho giáo viên mầm non; - Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển trường, lớp theo tinh thần Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; - Tăng cường mối quan hệ, phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội để quan tâm chăm sóc, giáo dục trẻ. 7. Về kinh phí Bảo đảm ngân sách cho Chương trình và chi thường xuyên cho hoạt động chăm sóc, giáo dục mầm non năm tuổi. a. Tổng kinh phí thực hiện PCGDMN (giai đoạn 2010-2012) là 177.793,5 triệu đồng, trong đó: Dự án 1: Xây dựng mới 152 phòng học, 267 phòng chức năng, tổng số là 110.394 triệu đồng. Dự án 2: Mua sắm trang thiết bị, đồ chơi cho trẻ em mầm non, tổng kinh phí là: 65.664 triệu đồng. Dự án 3: Đào tạo, bồi dưỡng 361 giáo viên, tổng kinh phí là 1.985,5 triệu đồng. b. Cơ cấu nguồn vốn - Ngân sách Nhà nước: 106.643,7 triệu đồng - Trái phiếu Chính phủ: 17.773,95 triệu đồng - Chương trình mục tiêu: 17.773,95 triệu đồng - Nhân dân đóng góp và các tổ chức xã hội tài trợ: 35.547,9 triệu đồng. c. Phân kỳ đầu tư Giai đoạn 1(2010-2011), tổng số 112.250 triệu đồng gồm: - Xây dựng 90 phòng học và 187 phòng học chức năng, tổng kinh phí là: 73.170 triệu đồng. - Mua sắm thiết bị và đồ chơi: 38.080 triệu đồng, gồm: + Bộ thiết bị tối thiểu và dùng chung: 361 bộ + Bộ thiết bị làm quen với tin học và ngoại ngữ: 86 bộ + Đồ chơi ngoài trời: 80 bộ - Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên: 1.000 triệu đồng. Giai đoạn 2 (2011-2012), tổng số: 65.793,5 triệu đồng gồm: - Xây dựng 62 phòng học và 80 phòng học chức năng, tổng kinh phí là 37.224 triệu đồng. - Mua sắm thiết bị và đồ chơi, tổng kinh phí là: 27.584 triệu đồng, gồm: + Bộ thiết bị tối thiểu và dùng chung: 254 bộ + Bộ thiết bị làm quen với tin học và ngoại ngữ: 61 bộ + Đồ chơi ngoài trời: 67 bộ - Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên: 985,5 triệu đồng. Số kinh phí đầu tư trên nằm trong Đề án kiên cố hóa trường lớp học và xây dựng trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2010-2015 được UBND Tỉnh phê duyệt. VI: TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Giáo dục và Đào tạo - Là cơ quan thường trực tổ chức thực hiện chương trình, chủ trì, phối hợp với các ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện chương trình phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi. Chỉ đạo hướng dẫn các Phòng Giáo dục và Đào tạo xây dựng chương trình và triển khai thực hiện; - Triển khai, hướng dẫn thực hiện bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi, điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể và quy trình công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi; - Rà soát, bổ sung, hoàn chỉnh các văn bản pháp luật, tạo cơ sở pháp lý để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi; - Tổ chức kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện chương trình phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, định kỳ hàng năm báo cáo theo yêu cầu; 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc chỉ đạo giám sát việc thực hiện chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và các chính sách khác đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và trẻ mầm non. 3. Sở Y tế Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng và hoàn thiện các chương trình dịch vụ y tế; kiểm tra, giám sát công tác chăm sóc sức khoẻ, dinh dưỡng trong các trường, lớp mầm non năm tuổi theo các mục tiêu phổ cập; Phổ biến kiến thức, kỹ năng và cung cấp dịch vụ chăm sóc, giáo dục tại gia đình. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, thẩm định các dự án thuộc Chương trình phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, báo cáo Ủy ban nhân tỉnh phê duyệt; Bố trí chương trình mục tiêu để đảm bảo tiến độ thực hiện Chương trình phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi. 5. Sở Tài chính - Phối hợp với các Sở Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư đề xuất và triển khai cơ chế tài chính mới cho giáo dục và đào tạo giai đoạn 2010-2015; Tham mưu giúp UBND tỉnh phân bổ ngân sách thường xuyên, chương trình mục tiêu…để đảm bảo mục tiêu tiến độ thực hiện Chương trình; - Hướng dẫn sử dụng kinh phí, quản lý tài chính cho các trường mầm non, kiểm tra công tác tài chính theo Luật Ngân sách. 6. Sở Nội vụ Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện kế hoạch tuyển dụng giáo viên, nhân viên mầm non vào biên chế và chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên mầm non thuộc các loại hình nhà trường, đảm bảo đủ giáo viên cho các cơ sở mầm non và giáo viên dạy lớp năm tuổi, quan tâm đầu tư đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn theo tiêu chuẩn phổ cập. 7. Sở Thông tin, Truyền thông; Báo Bắc Ninh, Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các Sở, Ngành liên quan tăng cường công tác truyền thông, vận động xã hội để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi. 8. UBND các huyện, thị xã, thành phố Chịu trách nhiệm toàn diện về thực hiện Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trên địa bàn theo phân cấp quản lý, cụ thể: - Xây dựng kế hoạch, cụ thể hoá các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của chương trình để chỉ đạo, triển khai thực hiện trên địa bàn; - Chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch mạng lưới trường lớp mầm non, kế hoạch đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên, huy động trẻ đến trường; - Chỉ đạo việc dành quỹ đất, xây dựng đủ phòng học cho các trường mầm non, đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, đồ chơi đáp ứng yêu vầu triển khai Chương trình giáo dục mầm non mới; Đảm bảo bố trí đủ ngân sách chi cho phổ cập giáo dục mầm non trẻ em năm tuổi và giáo dục mầm non nói chung theo đúng quy định; - Chỉ đạo việc thực hiện các chế độ, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên mầm non trên địa bàn theo quy định; - Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trên địa bàn. 9. Mặt trận Tổ quốc, Hội liên hiệp Phụ nữ, Hội Khuyến học, các tổ chức, đoàn thể ở các cấp: Quan tâm, chăm lo, vận động các tầng lớp nhân dân tích cực thực hiện Chương trình phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trên địa bàn./. THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY CHẾ GIAO NỘP, LƯU TRỮ, BẢO QUẢN, KHAI THÁC TƯ LIỆU KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN; QUY CHẾ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHƯƠNG TIỆN ĐO CHUYÊN NGÀNH KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thủy văn ngày 02 tháng 12 năm 1994; Căn cứ Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia ngày 04 tháng 4 năm 2001; Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000; Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999; Căn cứ Nghị quyết số 02/2002/QH11 ngày 05 tháng 8 năm 2002 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ nhất quy định danh sách các bộ và cơ quan ngang bộ của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị quyết số 56/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, | 2,084 |
123,567 | QUY ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế giao nộp, lưu trữ, bảo quản, khai thác tư liệu khí tượng thuỷ văn ban hành kèm theo Quyết định số 614/QĐ/KTTV ngày 06 tháng 9 năm 1997 của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thuỷ văn: 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 của Quy chế như sau: “Điều 21. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân…người Việt Nam có yêu cầu khai thác tư liệu khí tượng thủy văn (gọi chung là người khai thác tư liệu) cần phải có các giấy tờ và thủ tục sau: 1. Phục vụ tư liệu trong trường hợp đặc biệt như khoản 3 Điều 20 của Quy chế này, người khai thác tư liệu phải có chỉ thị bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi cho đơn vị phục vụ việc khai thác tư liệu. 2. Đối tượng khai thác tư liệu khí tượng thủy văn không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 20 của Quy chế này phải có Phiếu yêu cầu phục vụ tư liệu theo mẫu; Hợp đồng cung cấp tư liệu khí tượng thủy văn trong đó nêu rõ nội dung yêu cầu về cung cấp tư liệu. a) Trường hợp tư liệu độ tối mật: Đối với người khai thác tư liệu thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ phải có giấy giới thiệu và công văn xin khai thác tư liệu do thủ trưởng Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ ký và đóng dấu. Đối với người khai thác tư liệu thuộc thành phần khác phải có giấy giới thiệu và công văn xin khai thác tư liệu do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ký và đóng dấu. Giấy giới thiệu và công văn xin khai thác phải được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt. b) Trường hợp tư liệu độ mật và bình thường: Đối với người khai thác tư liệu thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phải có giấy giới thiệu và công văn xin khai thác tư liệu do thủ trưởng cơ quan trực thuộc Bộ hoặc tương đương ký tên và đóng dấu. Đối với người khai thác tư liệu thuộc thành phần khác phải có giấy giới thiệu và công văn xin khai thác tư liệu do Ủy ban nhân dân huyện, hoặc cấp tương đương ký và đóng dấu. Giấy giới thiệu và công văn xin khai thác tư liệu phải được thủ trưởng đơn vị phục vụ tư liệu phê duyệt.” 2. Bổ sung Mẫu Phiếu yêu cầu phục vụ tư liệu (Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này). Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý chất lượng phương tiện đo chuyên ngành khí tượng thuỷ văn ban hành kèm theo Quyết định số 136/QĐ/KTTV ngày 12 tháng 3 năm 1997 của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thủy văn. 1. Thay thế Điều 4 của Quy chế bằng Điều 4 và Điều 4a như sau: “Điều 4. Cơ quan quản lý nhà nước chất lượng phương tiện đo khí tượng thuỷ văn cấp ngành”: 1. Cục Khí tượng Thuỷ văn và Biến đổi khí hậu là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng phương tiện đo khí tượng thuỷ văn theo các quy định tại văn bản này và các quy định pháp luật có liên quan. 2. Nội dung quản lý nhà nước chất lượng phương tiện đo khí tượng thuỷ văn: a) Lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng và phát triển đo lường và PTĐ chuyên ngành KTTV trình Bộ trưởng phê duyệt và tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch đó sau khi được duyệt. b) Xây dựng các văn bản pháp quy về quản lý chất lượng PTĐ trình Bộ trưởng ban hành và tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó. c) Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức và quản lý hoạt động của cơ quan quản lý chất lượng PTĐ cấp cơ sở. d) Quản lý các chuẩn và hệ chuẩn đơn vị đo lường Ngành và Quốc gia đã được uỷ quyền theo quy định của cơ quan quản lý đo lường Nhà nước. đ) Tổ chức, thực hiện việc kiểm tra chất lượng các PTĐ trong toàn ngành. Điều 4a. Cơ quan quản lý nghiệp vụ chất lượng phương tiện đo khí tượng thuỷ văn 1. Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn Quốc gia là đơn vị thực hiện nhiệm vụ quản lý nghiệp vụ chất lượng phương tiện đo khí tượng thuỷ văn, tổ chức thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn các chuẩn và phương tiện đo khí tượng thuỷ văn. 2. Nội dung quản lý nghiệp vụ chất lượng phương tiện đo khí tượng thuỷ văn: a) Thực hiện việc so chuẩn và kiểm định quốc tế các PTĐ khí tượng thuỷ văn theo quy định của Tổ chức Khí tượng thế giới. b) Thực hiện việc kiểm định Nhà nước các PTĐ theo tiêu chuẩn Ngành và tiêu chuẩn Việt Nam theo thẩm quyền. c) Lựa chọn và tổ chức thử nghiệm PTĐ mới, thẩm tra mẫu thiết kế chế tạo PTĐ trong nước để kiến nghị Bộ trưởng phê duyệt cho phép sử dụng, nhập khẩu hoặc sản xuất. d) Sử dụng các chuẩn và hệ chuẩn đơn vị đo lường Ngành và Quốc gia đã được uỷ quyền theo quy định của cơ quan quản lý đo lường Nhà nước. đ. Kiểm tra, đánh giá kết quả lắp đặt PTĐ mới trước khi đưa vào khai thác.” 2. Bổ sung các mẫu sau: a) Đơn đề nghị xác nhận chất lượng phương tiện đo khí tượng thủy văn (Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này); b) Giấy xác nhận chất lượng phương tiện đo khí tượng thủy văn (Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này); c) Sổ giao nhận phương tiện đo khí tượng thủy văn (Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này). 3. Thay cụm từ “Tổng cục Khí tượng thủy văn” tại các điều 2, 3, 10, 13, 16, 17, 19 và Điều 20 của Quy chế bằng cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”; thay cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thủy văn” tại Điều 15, 19 và Điều 20 của Quy chế bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường”; thay cụm từ Tổng cục trưởng tại Điều 5 của Quy chế bằng cụm từ “Bộ trưởng”; thay cụm từ “Tổng cục” tại Điều 17, 18 và Điều 19 của Quy chế bằng từ “Bộ”; thay cụm từ “Cục Mạng lưới và trang thiết bị kỹ thuật KTTV” tại Điều 7 của Quy chế bằng cụm từ “Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu”. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2011. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, xử lý./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MẪU SỐ 1 (Kèm theo Thông tư số /2011/TT-BTNMT ngày tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) TRUNG TÂM TƯ LIỆU KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN HYDROMETEOROLOGICAL DATA CENTER PHIẾU YÊU CẦU PHỤC VỤ TƯ LIỆU 1. Họ tên người yêu cầu tư liệu (số liệu):.................................................. 2. Cơ quan, đơn vị:.................................................................................... 3. Địa chỉ cơ quan, đơn vị: ....................................................................... 4. Giấy tờ kèm theo (giấy giới thiệu, Công văn, vv):............................... 5. Nội dung yêu cầu: Thực hiện theo Hợp đồng số.................................. 6. Mục đích lấy số liệu (ghi rõ để báo cáo, chuyên môn, dịch vụ, tư vấn): .................................................................................................................. .................................................................................................................. 7. Lệ phí nộp:............................................................................................ Hà Nội, ngày .... tháng .... năm .... <jsontable name="bang_2"> </jsontable> MẪU SỐ 2 (Kèm theo Thông tư số /2011/TT-BTNMT ngày tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc …….., ngày ..… tháng ……. năm…. ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN CHẤT LƯỢNG PHƯƠNG TIỆN ĐO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN Kính gửi: Trung tâm Mạng lưới khí tượng thủy văn và môi trường NHỮNG THÔNG TIN CHUNG 1. Tên tổ chức, cá nhân: 2. Cơ quan, đơn vị:................................................................................. 3. Địa chỉ cơ quan, đơn vị: ..................................................................... 4. Giấy tờ kèm theo (giấy giới thiệu, Công văn, vv):............................. 5. Giấy đăng ký hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng (nếu có): (Ghi rõ nội dung hoạt động, cơ quan cấp giấy đăng ký hoạt động KTTV) 6. Số điện thoại Fax: E-mail: Thủ trưởng đơn vị (của cá nhân, tổ chức) (Ký tên, đóng dấu) MẪU SỐ 3 (Kèm theo Thông tư số /2011/TT-BTNMT ngày tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> GIẤY XÁC NHẬN CHẤT LƯỢNG PHƯƠNG TIỆN ĐO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN Số:………… Tên phương tiện đo:…………………………………………………….. Kiểu : …………………………….……. Số :……………………... Sản xuất tại: ……………………………. Năm: …………………. Đặc trưng đo lường: ………………………………………..…………. ………………………………………………………………...…………. Nơi sử dụng: …………………………………….…………….……… Phương pháp kiểm định: ……………………………………….. Người/Đơn vị sử dụng: ………………………………….…………… ……………………………………………………….…………………… Kết luận: ……………………………………….………………………. Tem kiểm định số: Có giá trị đến: (*) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (*) Với điều kiện tôn trọng các nguyên tắc sử dụng và bảo quản KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH ……………………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………….……… …………………………………………………………………………………………………………….……… ………………………………………………………………………………………………………….………… ………………………………………………………………………………………………………….………… ……………………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………….…………………………………………………………………………… ……………………………………….…………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………….…………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………….…… ……………………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………….…………………………………………………………………………… ……………………………………….…………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………….…………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………………. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> MẪU SỐ 4 (Kèm theo Thông tư số /2011/TT-BTNMT ngày tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) TRUNG TÂM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN QUỐC GIA SỔ GIAO NHẬN PHƯƠNG TIỆN ĐO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TRUNG TÂM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN QUỐC GIA PHẦN KÊ KHAI PHƯƠNG TIỆN ĐO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Thủ trưởng đơn vị (của cá nhân, tổ chức) (Ký tên, đóng dấu) Xác nhận giao, nhận của cơ quan kiểm định Tên người giao nhận (Ký tên, đóng dấu) THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ VIỄN THÔNG Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Tần số Vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, QUY ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này 11 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông sau: 1) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến điều chế góc băng tần dân dụng 27 MHz | 2,105 |
123,568 | Ký hiệu: QCVN 23:2011/BTTTT 2) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị thu phát vô tuyến VHF của các trạm ven biển thuộc hệ thống GMDSS Ký hiệu: QCVN 24:2011/BTTTT 3) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến điều chế đơn biên và/hoặc song biên băng tần dân dụng 27 MHz Ký hiệu: QCVN 25:2011/BTTTT 4) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị điện thoại VHF hai chiều lắp đặt cố định trên tàu cứu nạn Ký hiệu: QCVN 26:2011/BTTTT 5) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm mặt đất Inmarsat-B sử dụng trên tàu biển Ký hiệu: QCVN 27:2011/BTTTT 6) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm mặt đất Inmarsat-C sử dụng trên tàu biển Ký hiệu: QCVN 28:2011/BTTTT 7) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần và tương thích điện từ đối với thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều biên (AM) Ký hiệu: QCVN 29:2011/BTTTT 8) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần và tương thích điện từ đối với thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều tần (FM) Ký hiệu: QCVN 30:2011/BTTTT 9) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần và tương thích điện từ đối với thiết bị phát hình quảng bá mặt đất sử dụng kỹ thuật số DVB-T Ký hiệu: QCVN 31:2011/BTTTT 10) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chống sét cho các trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông Ký hiệu: QCVN 32:2011/BTTTT 11) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông Ký hiệu: QCVN 33:2011/BTTTT Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 6 tháng, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC RÚT SỐ ĐĂNG KÝ CỦA THUỐC DO PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Quyết định số 53/2008/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc; Căn cứ ý kiến kết luận tại biên bản họp Hội đồng xét duyệt thuốc Bộ Y tế ngày 9/3/2011 về việc rút số đăng ký đối với tất cả các sản phẩm có chứa hoạt chất Sibutramine do phản ứng có hại của thuốc gây ra biến cố trên tim mạch; Xét đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Rút số đăng ký của tất cả các thuốc có chứa hoạt chất Sibutramine ra khỏi Danh mục các thuốc được cấp số đăng ký lưu hành trên thị trường Việt Nam (có danh mục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các cơ sở kinh doanh thuốc, Giám đốc cơ sở sản xuất, đăng ký thuốc chứa hoạt chất Sibutramine nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH THUỐC TRONG NƯỚC CHỨA SIBUTRAMIN (Ban hành kèm theo Quyết định số 120/QĐ-QLD ngày 14 tháng 4 năm 2011) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC THUỐC NƯỚC NGOÀI CHỨA HOẠT CHẤT SIBUTRAMIN (Ban hành kèm theo Quyết định số 120/QĐ-QLD ngày 14 tháng 4 năm 2011) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG KINH TẾ QUẬN 8 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 8 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15 tháng 5 năm2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2008/TTLT-BCT-BNV ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Bộ Công Thương và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện; Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Kinh tế quận - huyện; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Kinh tế Quận 8 (tại Tờ trình số 01/TTr-PKT ngày 24 tháng 01 năm 2011) và Trưởng Phòng Nội vụ Quận 8, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Kinh tế Quận 8. Điều 2. Trưởng Phòng Kinh tế Quận 8 có trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện theo đúng nội dung Quy chế này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 33/2004/QĐ-UB ngày 17 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân Quận 8 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Kinh tế Quận 8. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận 8, Trưởng Phòng Nội vụ Quận 8, Trưởng Phòng Kinh tế Quận 8, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Quận 8 và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường Quận 8 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG KINH TẾ QUẬN 8 (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Quận 8) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí: Phòng Kinh tế Quận 8 là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Quận 8; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân Quận 8; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư. Phòng Kinh tế Quận 8 có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. 2. Chức năng: Phòng Kinh tế Quận 8 có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Quận 8 thực hiện quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tiểu thủ công nghiệp; khoa học và công nghệ; công nghiệp; thương mại; dịch vụ; quản lý năng lượng; đăng ký kinh doanh; tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; chợ, quản lý nhà nước về điện. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Kinh tế Quận 8 có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Nhiệm vụ và quyền hạn chung thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao: a) Trình Ủy ban nhân dân Quận 8 dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về phát triển các ngành trên địa bàn Quận 8 theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước và phân cấp quản lý trong lĩnh vực được giao trên địa bàn. Dự toán ngân sách nhà nước hàng năm cho lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công; b) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ cải cách hành chính về lĩnh vực được phân công sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, giáo dục, phổ biến, hướng dẫn văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách, chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao; c) Giúp Ủy ban nhân dân Quận 8 quản lý nhà nước đối với hoạt động của các thành phần kinh tế trên địa bàn Quận 8 trong phạm vi lĩnh vực các ngành kinh tế được phân công; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công; d) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực được phân công cho cán bộ, công chức phường trên địa bàn Quận 8; đ) Giúp Ủy ban nhân dân Quận 8 thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của Phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân Quận 8; e) Được quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị thuộc Quận 8 và Ủy ban nhân dân phường cung cấp số liệu có liên quan đến lĩnh vực quản lý thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng; thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao của Phòng theo quy định của Ủy ban nhân dân Quận 8 và các Sở - ngành liên quan; g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra và đề xuất xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật thuộc các lĩnh vực được phân công trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong hoạt động các lĩnh vực được phân công trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân Quận 8; | 2,122 |
123,569 | h) Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; hỗ trợ các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân đóng trên địa bàn trong việc triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng; i) Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân Quận 8; k) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân Quận 8, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân: a) Giúp Ủy ban nhân dân Quận 8 thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép theo phân công của Ủy ban nhân dân Quận 8; thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định đăng ký, cấp và thu hồi giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) thuốc lá, sản xuất và kinh doanh rượu thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của Phòng theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức, hướng dẫn và thực hiện chính sách khuyến khích các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân đầu tư phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh; tổ chức các hoạt động dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn; c) Tổng hợp theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn Quận 8. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về khoa học - công nghệ và năng lượng: a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 quyết định thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ theo quy định tại Luật Khoa học và công nghệ, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và làm thường trực Hội đồng khoa học và công nghệ của Ủy ban nhân dân Quận 8; b) Phát triển phong trào lao động sáng tạo, phổ biến, lựa chọn các tiến bộ khoa học và công nghệ, các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để hỗ trợ áp dụng tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn Quận 8; tổ chức thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn. Theo dõi, giám sát, phối hợp và hỗ trợ các đơn vị tổ chức thực hiện các dự án chuyển giao công nghệ vào sản xuất và đời sống trên địa bàn; c) Quản lý nhà nước đối với hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, sở hữu trí tuệ, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ, hạt nhân theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ; d) Xây dựng hệ thống thông tin, thống kê, lưu trữ về khoa học và công nghệ tại địa phương theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ; đ) Triển khai thực hiện quy hoạch, chính sách, kế hoạch phát triển điện lực, phát triển việc ứng dụng năng lượng mới, năng lượng mặt trời, năng lượng gió và các dạng năng lượng khác trên địa bàn quản lý; e) Triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch nghiên cứu, phát triển sản xuất và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng trên địa bàn quản lý; g) Tổ chức triển khai thực hiện quy định về quản lý hoạt động điện lực trên địa bàn; các quy định về hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp và các công trình điện khác trên địa bàn quản lý; h) Tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện, tập huấn về hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và an toàn điện cho cán bộ quản lý năng lượng, cán bộ và nhân viên của các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất và các tổ chức quản lý điện trên địa bàn; hướng dẫn và kiểm tra việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm an toàn điện trong hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, hoạt động điện lực và sử dụng điện, các quy trình, quy định về an toàn điện áp dụng trong nội bộ cơ quan, doanh nghiệp; i) Tổ chức triển khai thực hiện phương án giá điện trên địa bàn quản lý. Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, thanh tra chuyên ngành điện lực theo quy định của pháp luật và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực năng lượng. 4. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về nông nghiệp và phát triển nông thôn: a) Phối hợp công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh trên địa bàn; b) Phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức bảo vệ công trình phòng, chống lũ, lụt, bão; c) Thực hiện các biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế; d) Tổng hợp tình hình, báo cáo Ủy ban nhân dân quận việc xây dựng và phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã; 5. Thực hiện một số nhiệm vụ khác: a) Tham mưu Ủy ban nhân dân Quận 8 xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, các cửa hàng thương mại trên địa bàn Quận 8; Giúp Ủy ban nhân dân Quận 8 thực hiện quản lý nhà nước đối với chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, các cửa hàng thương mại trên địa bàn Quận 8; b) Phối hợp với Phòng Nội vụ tham mưu và đề xuất Ủy ban nhân dân Quận 8 về công tác nhân sự Ban quản lý các chợ trên địa bàn Quận 8. c) Thực hiện một số nhiệm vụ khác về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Quận 8 và theo quy định của pháp luật. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Phòng Kinh tế Quận 8 có Trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng. a) Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc các Sở liên quan về thực hiện các mặt công tác chuyên môn của Phòng; b) Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của Phòng; c) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ; việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật. d) Cán bộ, công chức chuyên môn, nghiệp vụ được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. 2. Phòng Kinh tế Quận 8 được tổ chức thành 5 Tổ công tác, gồm những công chức được phân công đảm nhiệm các chức danh công việc trên các mặt công tác của Phòng: - Tổ quản lý chợ, siêu thị, trung tâm thương mại; - Tổ quản lý Đăng ký Kinh doanh; - Tổ quản lý Khoa học - Công nghệ và Năng lượng; - Tổ quản lý Kinh tế hợp tác xã, Kinh tế tập thể, Kinh tế tư nhân. - Tổ quản lý Công nghiệp, Thương mại, Dịch vụ; - Tổ hành chính quản trị, giải quyết đơn thư khiếu nại - tố cáo. Điều 4. Biên chế Căn cứ vào khối lượng công việc và tình hình cán bộ cụ thể để xác định từng chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức để phân bổ biên chế cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Số lượng biên chế cụ thể làm công tác quản lý ngành của Phòng Kinh tế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 quyết định trong tổng biên chế hành chính của Quận 8 trên cơ sở chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân Thành phố giao cho Quận 8 hàng năm. Cán bộ, công chức Phòng Kinh tế Quận 8 có chức danh, nhiệm vụ cụ thể, có bảng tên đặt tại nơi làm việc, có đeo thẻ công chức theo quy định. Cán bộ, công chức phải có thái độ, phong cách làm việc lịch sự, tận tụy, khiêm tốn, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của lãnh đạo Phòng, đồng nghiệp và các tổ chức hoặc cá nhân đến liên hệ công tác. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành tất cả các hoạt động của Phòng và phụ trách công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách và trực tiếp giải quyết các công tác được Trưởng phòng phân công; 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết; 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu các cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ, chuyên viên giải quyết phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. 3. Mỗi tháng họp toàn thể cơ quan một lần. 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với các cơ sở của Phòng (các tổ chức và cá nhân có liên quan) phải nêu cụ thể trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để kịp thời giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. | 2,048 |
123,570 | 6. Phòng Kinh tế có thể tổ chức họp đột xuất để triển khai công việc cần thiết và cấp bách theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân Quận 8 hoặc lãnh đạo các Sở - ngành thành phố có liên quan. Điều 7. Chế độ thông tin báo cáo Theo định kỳ (hoặc đột xuất), các đơn vị có liên quan có trách nhiệm thực hiện việc báo cáo tình hình hoạt động, thống kê số liệu liên quan đến lĩnh vực của cơ quan, đơn vị mình về Phòng Kinh tế để phục vụ cho việc tổng hợp báo cáo hoặc tham mưu báo cáo theo quy định. Điều 8. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Ủy ban nhân dân Quận 8: - Phòng Kinh tế chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân Quận 8 về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân Quận 8 về những mặt công tác đã được phân công; - Theo định kỳ phải báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân Quận 8 về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 2. Đối với các Sở - ngành liên quan: Phòng Kinh tế chịu sự hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các Sở - ngành liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Giám đốc các Sở liên quan. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân Quận 8: Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân Quận 8, nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ chính trị của Quận 8. Trường hợp chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Trưởng các Phòng chuyên môn khác, Trưởng Phòng Kinh tế chủ động tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 xem xét, quyết định. 4. Đối với Ủy ban nhân dân các phường: a) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân các phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng; b) Hướng dẫn, kiểm tra cán bộ các phường về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý; c) Tổ chức giao ban với Ủy ban nhân dân phường về lĩnh vực Phòng phụ trách. 5. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Quận 8, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của Quận 8: Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Quận 8, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của Quận 8 có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân Quận 8 giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Kinh tế Quận 8 có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn công chức của Phòng phù hợp với đặc điểm của địa phương, nhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 quyết định để thi hành. Điều 10. Trưởng Phòng Kinh tế Quận 8 và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Kinh tế sau khi được Ủy ban nhân dân Quận 8 quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân Quận 8 xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp sau khi có sự thỏa thuận của Trưởng Phòng Nội vụ Quận 8./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Chỉ thị số 25/2008/CT-TTg ngày 25/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo tiêu thụ nông sản qua hợp đồng; Căn cứ Quyết định số 23/QĐ-TTg ngày 06/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt phương án phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến 2020; Căn cứ Quyết định số 2125/QĐ-TTg ngày 24/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ kinh phí cho các địa phương để thực hiện đề án phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến 2020; Xét đề nghị của Sở Công thương tại Tờ trình số 235/TTr-SCT ngày 29/3/2011 và Sở Tài chính tại Tờ trình số 492/STC-HCSN ngày 23/3/2011. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2010 - 2015 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng với nội dung cụ thể như sau: 1. Mục tiêu: Xây dựng mô hình thí điểm tiêu thụ nông sản và cung ứng vật tư nông nghiệp cho nông dân thông qua Hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh tại những vùng sản xuất tập trung và không tập trung. 2. Nội dung chủ yếu: a) Đánh giá thực trạng tiêu thụ nông sản và cung ứng vật tư nông nghiệp thông qua hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. b) Đề xuất mục tiêu và xây dựng 02 mô hình thí điểm tiêu thụ nông sản và cung ứng vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, với 02 mô hình sau: Mô hình 1: Doanh nghiệp - Hợp tác xã - Nông dân. Mô hình 2: Doanh nghiệp - Hộ kinh doanh - Nông dân. c) Đề xuất và tổ chức thực hiện các giải pháp nhằm hỗ trợ cho 02 mô hình thí điểm tiêu thụ nông sản và cung ứng vật tư nông nghiệp. d) Tổng kết, đánh giá hiệu quả của dự án, đề xuất các kiến nghị. 4. Kinh phí thực hiện: 500 triệu đồng/mô hình. a) Mô hình 1: Doanh nghiệp - Hợp tác xã - Nông dân: - Kinh phí xây dựng đề án: 84.880.000 đồng; - Kinh phí thực hiện đề án: 348.120.000 đồng; - Kinh phí sơ kết, tổng kết: 44.500.000 đồng; - Công tác phí, tổng hợp báo cáo, chi khác: 21.500.000 đồng; b) Mô hình 2: Doanh nghiệp - Hộ kinh doanh - Nông dân: - Kinh phí xây dựng đề án: 81.100.000 đồng; - Kinh phí thực hiện đề án: 351.900.000 đồng; - Kinh phí sơ kết, tổng kết: 45.500.000 đồng; - Công tác phí, tổng hợp báo cáo, chi khác: 21.500.000 đồng; Tổng kinh phí: 1.000.000.000đ (một tỷ đồng) Nguồn kinh phí: Nguồn ngân sách Trung ương. 5. Thời gian thực hiện: Năm 2011 - 2012 Điều 2. Giao Sở Công thương chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Liên minh Hợp tác xã và Doanh nghiệp ngoài quốc doanh, các ngành và địa phương liên quan triển khai thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã và Doanh nghiệp ngoài quốc doanh, Chủ tịch UBND thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc, huyện Bảo Lâm và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG SẢN XUẤT, LẮP RÁP XE CƠ GIỚI Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 04 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường các loại xe cơ giới được sản xuất, lắp ráp từ các linh kiện hoàn toàn mới hoặc từ ô tô sát xi, xe cơ giới hoàn toàn mới chưa có biển số đăng ký. 2. Thông tư này không áp dụng đối với các đối tượng sau đây: a) Mô tô, xe gắn máy b) Xe cơ giới được sản xuất, lắp ráp để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các doanh nghiệp sản xuất linh kiện, lắp ráp xe cơ giới và các tổ chức, cơ quan liên quan đến việc quản lý, kiểm tra, thử nghiệm xe cơ giới phải thực hiện Thông tư này. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Xe cơ giới là loại phương tiện giao thông cơ giới hoạt động trên đường bộ (trừ mô tô, xe gắn máy) được định nghĩa tại tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6211 và TCVN 7271, kể cả ôtô sát xi; 2. Ôtô sát xi là ô tô ở dạng bán thành phẩm, có thể tự di chuyển, có buồng lái hoặc không có buồng lái, không có thùng chở hàng, không có khoang chở khách, không gắn thiết bị chuyên dùng; 3. Tổng thành là động cơ, khung, buồng lái, thân xe hoặc thùng chở hàng hay thiết bị chuyên dùng lắp trên xe; 4. Hệ thống là hệ thống truyền lực, hệ thống chuyển động, hệ thống treo, hệ thống phanh, hệ thống lái, hệ thống nhiên liệu, hệ thống điện, hệ thống đèn chiếu sáng và tín hiệu; 5. Linh kiện là các tổng thành, hệ thống và các chi tiết được sử dụng để lắp ráp xe cơ giới; 6. Sản phẩm là linh kiện hoặc xe cơ giới; 7. Sản phẩm cùng kiểu loại là các sản phẩm có cùng đặc điểm như quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; 8. Chứng nhận kiểu loại sản phẩm là quá trình kiểm tra, thử nghiệm, xem xét, đánh giá và chứng nhận sự phù hợp của một kiểu loại sản phẩm với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định hiện hành của Bộ Giao thông vận tải về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; 9. Mẫu điển hình là sản phẩm do Cơ sở sản xuất lựa chọn theo quy định để thực hiện việc kiểm tra, thử nghiệm; | 2,068 |
123,571 | 10. Cơ sở sản xuất là doanh nghiệp sản xuất linh kiện, lắp ráp xe cơ giới có đủ điều kiện theo các quy định hiện hành; 11. Cơ sở thiết kế là tổ chức hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế xe cơ giới theo các quy định hiện hành; 12. Cơ quan quản lý chất lượng (gọi tắt là Cơ quan QLCL) là Cục Đăng kiểm Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải; 13. Cơ sở thử nghiệm là tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực thử nghiệm linh kiện hoặc xe cơ giới được Cơ quan QLCL đánh giá và chấp thuận; 14. Sản phẩm bị lỗi kỹ thuật là sản phẩm có lỗi trong quá trình thiết kế, chế tạo, lắp ráp có khả năng gây nguy hiểm đến an toàn tính mạng và tài sản của người sử dụng cũng như gây ảnh hưởng xấu đến an toàn và môi trường của cộng đồng; 15. Triệu hồi sản phẩm là hành động của Cơ sở sản xuất đối với các sản phẩm thuộc lô, kiểu loại sản phẩm bị lỗi kỹ thuật mà họ đã cung cấp ra thị trường nhằm sửa chữa, thay thế phụ tùng hay thay thế bằng sản phẩm khác để ngăn ngừa các nguy hiểm có thể xảy ra do các lỗi trong quá trình thiết kế, chế tạo, lắp ráp sản phẩm. Chương 2. QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Điều 4. Hồ sơ thiết kế 1. Hồ sơ thiết kế xe cơ giới bao gồm: a) Thuyết minh thiết kế kỹ thuật xe cơ giới (bản chính) theo quy định tại mục A của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản vẽ kỹ thuật (bản chính) theo quy định tại mục B của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; c) Bản thông số, tính năng kỹ thuật của các tổng thành, hệ thống nhập khẩu liên quan tới nội dung tính toán thiết kế (bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp có xác nhận của cơ sở thiết kế). 2. Miễn lập hồ sơ thiết kế: Đối với xe cơ giới sản xuất, lắp ráp theo thiết kế và mang nhãn hiệu hàng hóa của nước ngoài, Cơ sở sản xuất được miễn lập hồ sơ thiết kế nếu cung cấp được các tài liệu thay thế sau đây: a) Bản vẽ bố trí chung của sản phẩm; b) Bản sao chụp có xác nhận của Cơ sở sản xuất giấy chứng nhận được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền nước ngoài cấp cho kiểu loại sản phẩm; c) Văn bản của bên chuyển giao công nghệ xác nhận sản phẩm được sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam có chất lượng phù hợp với sản phẩm nguyên mẫu. Điều 5. Thẩm định thiết kế 1. Hồ sơ thiết kế xe cơ giới phải được Cơ quan QLCL thẩm định. 2. Thẩm định thiết kế là việc xem xét, kiểm tra đối chiếu các nội dung của hồ sơ thiết kế sản phẩm với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định hiện hành của Bộ Giao thông vận tải đối với xe cơ giới nhằm đảm bảo cho các sản phẩm được sản xuất, lắp ráp đáp ứng các yêu cầu về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. 3. Đối với các hồ sơ thiết kế đạt yêu cầu, Cơ quan QLCL thực hiện việc cấp giấy chứng nhận thẩm định thiết kế theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Hồ sơ thiết kế sau khi được cấp giấy chứng nhận thẩm định thiết kế, sẽ được chuyển cho mỗi cơ quan tổ chức sau 01 (một) bộ: Cơ sở thiết kế, Cơ sở sản xuất và lưu trữ tại Cơ quan QLCL. 5. Bổ sung, sửa đổi hồ sơ thiết kế a) Trong trường hợp có thay đổi, bổ sung thiết kế sản phẩm so với hồ sơ thiết kế đã được thẩm định thì Cơ sở sản xuất hoặc Cơ sở thiết kế sản phẩm đó phải có văn bản và hồ sơ thiết kế bổ sung, sửa đổi đề nghị Cơ quan QLCL thẩm định nội dung bổ sung, sửa đổi đó. b) Cơ sở thiết kế phải lập hồ sơ thiết kế mới nếu những bổ sung, sửa đổi không đáp ứng được các yêu cầu về sản phẩm cùng kiểu loại được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 6. Thủ tục thẩm định thiết kế a) Trình tự thực hiện: - Cơ sở thiết kế, Cơ sở sản xuất (đối với trường hợp đủ điều kiện tự thiết kế sản phẩm) lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế theo quy định và nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cục Đăng kiểm Việt Nam. - Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận và kiểm tra thành phần hồ sơ: nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn cơ sở hoàn thiện lại; Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì viết giấy hẹn thời gian trả kết quả thẩm định thiết kế. - Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ thiết kế: Nếu hồ sơ thiết kế chưa đạt yêu cầu thì tiến hành thông báo bổ sung, sửa đổi; Nếu hồ sơ thiết kế đạt yêu cầu thì cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế. b) Cách thức thực hiện: Cơ sở nộp hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế và nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc qua hệ thống bưu chính. c) Hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế bao gồm: - 01 văn bản đề nghị thẩm định thiết kế (bản chính); - 03 hồ sơ thiết kế (theo quy định tại khoản 1 Điều 4); - 01 giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Cơ sở thiết kế (đối với trường hợp thẩm định thiết kế lần đầu của Cơ sở thiết kế) trong đó ghi rõ doanh nghiệp có chức năng hành nghề thiết kế xe cơ giới (bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp có xác nhận của Cơ sở thiết kế). d) Thời hạn giải quyết: Thời hạn thẩm định hồ sơ thiết kế và cấp giấy chứng nhận thẩm định thiết kế: chậm nhất 15 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định. Điều 6. Thử nghiệm mẫu điển hình 1. Các hạng mục và đối tượng phải kiểm tra, thử nghiệm được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Cơ sở thử nghiệm tiến hành thử nghiệm mẫu điển hình theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định hiện hành của Bộ Giao thông vận tải đối với xe cơ giới; lập báo cáo kết quả thử nghiệm và chịu trách nhiệm về các kết quả thử nghiệm của mình. Trường hợp cần thiết, Cơ quan QLCL có thể trực tiếp giám sát việc thử nghiệm. Điều 7. Hồ sơ kiểm tra sản phẩm 1. Hồ sơ kiểm tra của linh kiện (thuộc đối tượng phải kiểm tra quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này) bao gồm: a) Báo cáo kết quả thử nghiệm linh kiện; b) Bản vẽ kỹ thuật kèm các thông số của sản phẩm; Bản đăng ký thông số kỹ thuật theo quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng; c) Ảnh chụp sản phẩm; Bản thuyết minh các ký hiệu, số đóng trên sản phẩm (nếu có); d) Bản mô tả quy trình công nghệ sản xuất và quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm. 2. Hồ sơ kiểm tra của xe cơ giới bao gồm: a) Báo cáo kết quả thử nghiệm về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định hiện hành của Bộ Giao thông vận tải đối với xe cơ giới. b) Hồ sơ thiết kế đã được Cơ quan QLCL thẩm định hoặc các tài liệu thay thế quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư này; c) Ảnh chụp kiểu dáng; Bản đăng ký thông số kỹ thuật theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này; d) Bản thống kê các tổng thành, hệ thống sản xuất trong nước và nhập khẩu dùng để sản xuất, lắp ráp sản phẩm theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này; đ) Đối với linh kiện nhập khẩu thuộc danh mục phải kiểm tra quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này thì Cơ sở sản xuất, lắp ráp xe cơ giới phải cung cấp bản sao chụp có xác nhận của Cơ sở sản xuất một trong các tài liệu sau: - Văn bản của Tổ chức nước ngoài, trong nước xác nhận linh kiện nhập khẩu đã được kiểm tra theo hiệp định hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau mà Việt Nam tham gia ký kết; - Giấy chứng nhận do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận kiểu loại linh kiện thỏa mãn quy định ECE tương ứng của Liên Hiệp quốc; - Báo cáo kết quả thử nghiệm của Cơ sở thử nghiệm trong đó xác nhận linh kiện thỏa mãn tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành của Việt Nam. e) Bản mô tả quy trình công nghệ sản xuất, lắp ráp và quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm; g) Bản thuyết minh phương pháp và vị trí đóng số khung, số động cơ; h) Tài liệu hướng dẫn sử dụng và bảo hành sản phẩm. 3. Hồ sơ kiểm tra sản phẩm phải được lưu trữ tại Cơ quan QLCL và Cơ sở sản xuất ít nhất 02 năm kể từ thời điểm Cơ sở sản xuất ngừng sản xuất, lắp ráp kiểu loại sản phẩm đã được cấp giấy chứng nhận. Điều 8. Đánh giá điều kiện kiểm tra chất lượng tại cơ sở sản xuất 1. Để đảm bảo việc duy trì chất lượng các sản phẩm sản xuất hàng loạt, Cơ sở sản xuất cần thực hiện các công việc sau: a) Xây dựng quy trình và hướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra chất lượng cho từng kiểu loại sản phẩm từ khâu kiểm soát chất lượng linh kiện đầu vào, kiểm tra chất lượng trên từng công đoạn cho tới khâu kiểm soát việc bảo hành, bảo dưỡng; b) Trang bị các thiết bị kiểm tra cần thiết cho từng công đoạn sản xuất. Danh mục các thiết bị tối thiểu cần thiết để thực hiện việc kiểm tra chất lượng xuất xưởng xe cơ giới được quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này; hàng năm, các thiết bị kiểm tra chất lượng xuất xưởng này phải được Cơ quan QLCL kiểm tra và xác nhận tình trạng hoạt động; c) Có kỹ thuật viên chịu trách nhiệm về chất lượng xuất xưởng sản phẩm được Nhà sản xuất nước ngoài (bên chuyển giao công nghệ) hoặc Cơ quan QLCL cấp chứng chỉ nghiệp vụ kiểm tra chất lượng phù hợp với loại sản phẩm sản xuất, lắp ráp. 2. Cơ quan QLCL thực hiện việc đánh giá điều kiện kiểm tra chất lượng sản phẩm tại Cơ sở sản xuất theo các phương thức sau: a) Đánh giá lần đầu được thực hiện khi cấp giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này; b) Đánh giá hàng năm được thực hiện định kỳ hàng năm; c) Đánh giá đột xuất được thực hiện khi Cơ sở sản xuất có dấu hiệu vi phạm các quy định liên quan đến việc kiểm tra chất lượng hoặc khi có các khiếu nại về chất lượng sản phẩm. Nội dung đánh giá điều kiện kiểm tra chất lượng sản phẩm tại Cơ sở sản xuất được thực hiện trên cơ sở tiêu chuẩn ISO/TS 16949 “Yêu cầu cụ thể đối với hệ thống quản lý chất lượng của các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe cơ giới và linh kiện xe cơ giới”. | 2,123 |
123,572 | 3. Đối với các kiểu loại sản phẩm tương tự, không có sự thay đổi cơ bản về quy trình kiểm tra thì Cơ quan QLCL chỉ thực hiện đánh giá điều kiện kiểm tra chất lượng cho kiểu loại sản phẩm đầu tiên. Điều 9. Cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường 1. Cơ quan QLCL căn cứ vào hồ sơ kiểm tra sản phẩm theo quy định tại Điều 7 và báo cáo kết quả đánh giá điều kiện kiểm tra chất lượng sản phẩm tại Cơ sở sản xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư này để cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (gọi tắt là giấy chứng nhận) cho kiểu loại sản phẩm theo mẫu tương ứng được quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Thủ tục cấp giấy chứng nhận: a) Trình tự thực hiện: - Cơ sở sản xuất lập hồ sơ kiểm tra sản phẩm theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này và nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cục Đăng kiểm Việt Nam. - Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận và kiểm tra thành phần hồ sơ kiểm tra sản phẩm: nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn Cơ sở sản xuất hoàn thiện lại; Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì thống nhất về thời gian và địa điểm thực hiện đánh giá điều kiện kiểm tra chất lượng sản phẩm tại Cơ sở sản xuất. - Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành kiểm tra nội dung hồ sơ và thực hiện đánh giá điều kiện kiểm tra chất lượng sản phẩm tại Cơ sở sản xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư này: Nếu chưa đạt yêu cầu thì thông báo để Cơ sở sản xuất hoàn thiện lại; Nếu đạt yêu cầu thì cấp Giấy chứng nhận. b. Cách thức thực hiện: Cơ sở sản xuất nộp hồ sơ kiểm tra và nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc qua hệ thống bưu chính; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ kiểm tra sản phẩm theo quy định tại khoản 1; khoản 2 Điều 7 của Thông tư này. d) Thời hạn giải quyết: Thời hạn cấp giấy chứng nhận: Trong phạm vi 05 ngày kể từ ngày hồ sơ kiểm tra đầy đủ theo quy định và kết quả đánh giá điều kiện kiểm tra chất lượng tại Cơ sở sản xuất đạt yêu cầu. Điều 10. Kiểm tra trong quá trình sản xuất, lắp ráp hàng loạt 1. Sau khi sản phẩm được cấp giấy chứng nhận, Cơ sở sản xuất tiến hành sản xuất hàng loạt, kiểm tra chất lượng trong suốt quá trình sản xuất, lắp ráp cho từng sản phẩm và phải đảm bảo các sản phẩm này đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật như hồ sơ kiểm tra sản phẩm và mẫu điển hình đã được chứng nhận. 2. Cơ sở sản xuất phải chịu trách nhiệm về nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng các sản phẩm xuất xưởng. 3. Từng sản phẩm sản xuất hàng loạt phải được Cơ sở sản xuất kiểm tra chất lượng xuất xưởng (gọi tắt là kiểm tra xuất xưởng) theo một trong hai hình thức kiểm tra xuất xưởng có sự giám sát của Cơ quan QLCL hoặc tự kiểm tra xuất xưởng: a) Kiểm tra xuất xưởng có sự giám sát của Cơ quan QLCL. Cơ quan QLCL thực hiện giám sát việc kiểm tra xuất xưởng (gọi tắt là giám sát) tại các Cơ sở sản xuất, lắp ráp xe cơ giới chở người hoặc xe cơ giới được lắp ráp từ linh kiện rời trong các trường hợp sau: - Cơ sở sản xuất lần đầu tiên sản xuất, lắp ráp xe cơ giới; - Cơ sở sản xuất có chất lượng sản phẩm không ổn định. Chất lượng sản phẩm được coi là không ổn định nếu tỉ lệ giữa số sản phẩm không đạt yêu cầu, phải giám sát lại và tổng số sản phẩm được giám sát như sau: + Lớn hơn 5% tính cho cả đợt giám sát hoặc + Lớn hơn 10% tính cho một tháng bất kỳ của đợt giám sát. - Cơ sở sản xuất vi phạm các quy định liên quan đến kiểm tra chất lượng nhưng chưa đến mức phải thu hồi giấy chứng nhận. Các nội dung giám sát được quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này. Thời gian của một đợt giám sát là 06 tháng (có sản phẩm xuất xưởng) hoặc 500 sản phẩm tùy theo yếu tố nào đến trước. Sau đợt giám sát, nếu chất lượng sản phẩm ổn định và Cơ sở sản xuất thực hiện đúng quy định liên quan đến kiểm tra chất lượng thì sẽ được áp dụng hình thức tự kiểm tra xuất xưởng theo quy định tại điểm b khoản này. b) Tự kiểm tra xuất xưởng Các Cơ sở sản xuất không thuộc diện phải giám sát quy định tại điểm a khoản này được tự thực hiện việc kiểm tra xuất xưởng theo các quy định hiện hành. Cơ quan QLCL có thể kiểm tra đột xuất. Nếu kết quả kiểm tra đột xuất cho thấy Cơ sở sản xuất vi phạm các quy định liên quan đến việc kiểm tra chất lượng sản phẩm thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị thu hồi giấy chứng nhận hoặc phải áp dụng hình thức giám sát như quy định tại điểm a khoản này. 3. Hồ sơ xuất xưởng đối với xe cơ giới a) Đối với xe cơ giới đã được cấp giấy chứng nhận và có báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát của lô xe đã thực hiện, Cơ sở sản xuất được nhận phôi phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này) tương ứng với số lượng của lô xe đó. Căn cứ vào kết quả kiểm tra của từng sản phẩm, Cơ sở sản xuất cấp phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (gọi tắt là phiếu xuất xưởng) cho xe cơ giới. Phiếu xuất xưởng phải do người có thẩm quyền (cấp trưởng, cấp phó hoặc cấp dưới trực tiếp được ủy quyền bằng văn bản của thủ trưởng Cơ sở sản xuất) ký tên, đóng dấu. Phiếu xuất xưởng cấp cho xe cơ giới nêu trên dùng để làm thủ tục đăng ký xe cơ giới. b) Cơ sở sản xuất có trách nhiệm lập và cấp cho từng xe cơ giới xuất xưởng các hồ sơ sau đây: - Phiếu xuất xưởng theo quy định tại điểm a khoản này; - Tài liệu hướng dẫn sử dụng trong đó có các thông số kỹ thuật chính và hướng dẫn sử dụng các thiết bị an toàn của xe; - Phiếu bảo hành sản phẩm trong đó ghi rõ điều kiện bảo hành và địa chỉ các cơ sở bảo hành. c) Cơ sở sản xuất có trách nhiệm báo cáo và truyền dữ liệu liên quan đến việc kiểm tra xe xuất xưởng tới Cơ quan QLCL. Điều 11. Thu hồi giấy chứng nhận Giấy chứng nhận sẽ hết hiệu lực và bị thu hồi trong các trường hợp sau: 1. Khi sản phẩm không còn thỏa mãn các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành hoặc sản phẩm có sự thay đổi, không phù hợp với giấy chứng nhận đã cấp; 2. Kết quả đánh giá điều kiện kiểm tra chất lượng sản phẩm cho thấy Cơ sở sản xuất vi phạm nghiêm trọng các quy định liên quan đến việc kiểm tra chất lượng sản phẩm và cấp phiếu xuất xưởng; 3. Cơ sở sản xuất không thực hiện việc triệu hồi sản phẩm bị lỗi kỹ thuật theo quy định tại Chương III của Thông tư này. Chương 3. QUY ĐỊNH VỀ TRIỆU HỒI CÁC SẢN PHẨM BỊ LỖI KỸ THUẬT Điều 12. Sản phẩm phải triệu hồi Cơ sở sản xuất phải triệu hồi các sản phẩm do mình sản xuất, lắp ráp trong các trường hợp sau: 1. Sản phẩm vi phạm các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành bắt buộc áp dụng cho đối tượng sản phẩm đó; 2. Sản phẩm gây ra nguy hiểm về sinh mạng và tài sản do các lỗi kỹ thuật trong quá trình thiết kế, chế tạo; 3. Sản phẩm dù chưa gây tổn thất về người và tài sản nhưng qua quá trình sử dụng có thể gây nguy hiểm trong một số điều kiện nhất định. Cơ quan QLCL sẽ căn cứ theo các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành, các thông tin, kết quả điều tra để xem xét và đưa ra quyết định buộc thực hiện triệu hồi sản phẩm. Điều 13. Triệu hồi sản phẩm 1. Đối với Cơ sở sản xuất: Trường hợp phát hiện ra lỗi kỹ thuật của các sản phẩm đã bán ra thị trường, Cơ sở sản xuất cần thực hiện các công việc sau đây: a) Tạm dừng việc cho xuất xưởng các sản phẩm của kiểu loại sản phẩm bị lỗi kỹ thuật; b) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện ra lỗi kỹ thuật, Cơ sở sản xuất phải thông báo bằng văn bản tới các đại lý bán hàng yêu cầu tạm dừng việc cung cấp sản phẩm cùng loại bị lỗi kỹ thuật ra thị trường; c) Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện ra lỗi kỹ thuật, Cơ sở sản xuất phải gửi tới Cơ quan QLCL báo cáo bằng văn bản thông tin chi tiết về nguyên nhân xảy ra lỗi kỹ thuật, biện pháp khắc phục, số lượng sản phẩm phải triệu hồi và kế hoạch triệu hồi cụ thể; d) Trong thời gian không quá 05 ngày kể từ khi Cơ quan QLCL nhận được kế hoạch về việc triệu hồi, Cơ sở sản xuất sẽ được thông báo kết quả phê chuẩn kế hoạch này. Việc triệu hồi sản phẩm phải tuân thủ theo yêu cầu của thông báo này; đ) Cơ sở sản xuất phải báo cáo ít nhất là 03 tháng một lần việc thực hiện triệu hồi sản phẩm theo kế hoạch; e) Sau thời gian không quá 30 ngày kể từ khi hoàn tất việc triệu hồi, Cơ sở sản xuất phải báo cáo bằng văn bản về kết quả thực hiện việc triệu hồi tới Cơ quan QLCL; g) Cơ sở sản xuất phải chịu mọi phí tổn liên quan đến việc triệu hồi sản phẩm kể cả chi phí vận chuyển. 2. Đối với Cơ quan QLCL Trường hợp phát hiện ra lỗi kỹ thuật của các sản phẩm đã bán ra thị trường, Cơ quan QLCL cần thực hiện các công việc sau đây: a) Yêu cầu Cơ sở sản xuất báo cáo về các thông tin liên quan đến lỗi kỹ thuật; b) Căn cứ vào mức độ nguy hiểm và khẩn cấp của lỗi kỹ thuật để có yêu cầu cụ thể bằng văn bản về kế hoạch khắc phục của Cơ sở sản xuất trong phạm vi không quá 05 ngày; c) Thông tin về sản phẩm bị triệu hồi trên trang thông tin điện tử chính thức của Cơ quan QLCL một cách kịp thời, đầy đủ và khách quan. d) Theo dõi việc thực hiện của Cơ sở sản xuất theo kế hoạch triệu hồi đã thông báo; | 2,036 |
123,573 | đ) Tạm thời thu hồi giấy chứng nhận của các sản phẩm bị lỗi kỹ thuật cho đến khi Cơ sở sản xuất hoàn tất việc triệu hồi sản phẩm theo quy định. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày cuối cùng phải thực hiện việc triệu hồi mà Cơ sở sản xuất không có báo cáo về việc hoàn thành việc triệu hồi thì giấy chứng nhận kiểu loại nêu trên sẽ bị thu hồi vĩnh viễn và đương nhiên mất hiệu lực. Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan 1. Cơ sở sản xuất có trách nhiệm sau: a) Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng và theo dõi thông tin về các khách hàng mua sản phẩm để có thể thông tin khi cần thiết; b) Thiết lập hệ thống thu thập các thông tin về chất lượng sản phẩm, phân tích các lỗi kỹ thuật và lưu trữ lại các thông tin có liên quan; c) Chủ động báo cáo đầy đủ thông tin liên quan đến lỗi kỹ thuật. Trong quá trình Cơ quan QLCL điều tra phải hợp tác đầy đủ và cung cấp các thông tin cần thiết khi được yêu cầu; d) Thông báo các thông tin cần thiết liên quan đến việc triệu hồi cho các đại lý, trạm dịch vụ và khách hàng; đ) Thực hiện triệu hồi sản phẩm theo đúng yêu cầu của Thông tư này. 2. Các tổ chức, cá nhân sở hữu phương tiện có quyền và trách nhiệm sau: a) Thông báo về lỗi kỹ thuật xuất hiện khi sử dụng cho Cơ sở sản xuất và Cơ quan QLCL; b) Hợp tác đầy đủ với Cơ quan QLCL trong quá trình điều tra và tạo điều kiện để Cơ sở sản xuất triệu hồi sản phẩm theo quy định. 3. Cơ quan QLCL có trách nhiệm: a) Hướng dẫn thực hiện việc triệu hồi sản phẩm theo Thông tư này; b) Bắt buộc việc thực hiện các quy định về triệu hồi sản phẩm; c) Thông tin một cách chính xác, đầy đủ và công bằng về các sản phẩm phải triệu hồi theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; d) Thu hồi tạm thời hay vĩnh viễn giấy chứng nhận kiểu loại sản phẩm phải triệu hồi. Điều 15. Các yêu cầu khác 1. Trong trường hợp cần thiết, Cơ quan QLCL có thể trưng cầu các chuyên gia để đánh giá mức độ nguy hiểm của lỗi kỹ thuật để có thể đưa ra các quyết định cần thiết. 2. Cơ quan QLCL có quyền yêu cầu Cơ sở sản xuất phải trả các khoản chi phí liên quan đến việc kiểm tra, thử nghiệm hoặc giám định sản phẩm bị lỗi kỹ thuật theo quy định. 3. Các Cơ sở sản xuất vi phạm các quy định này thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị tạm dừng hoặc chấm dứt việc chứng nhận đối với tất cả các sản phẩm. Chương 4. HIỆU LỰC THI HÀNH Điều 16. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 34/2005/QĐ-BGTVT ngày 21/07/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 2. Các giấy chứng nhận, phiếu xuất xưởng còn hiệu lực đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực vẫn có giá trị đến hết thời hạn sử dụng. Chương 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Trách nhiệm của Cơ quan QLCL 1. Căn cứ vào chức năng và nhiệm vụ được giao, hướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra được quy định tại Thông tư này; 2. Thống nhất phát hành, quản lý và hướng dẫn sử dụng đối với các giấy chứng nhận và phôi phiếu xuất xưởng; 3. Thông báo danh sách các Cơ sở thử nghiệm thực hiện việc thử nghiệm linh kiện, xe cơ giới phục vụ cho công tác chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; 4. Tổ chức kiểm tra, thanh tra theo định kỳ hoặc đột xuất đối với việc thực hiện kiểm tra chất lượng của Cơ sở sản xuất; 5. Tổ chức thực hiện việc kiểm tra, thử nghiệm các linh kiện nhập khẩu thuộc danh mục phải kiểm tra, thử nghiệm quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này khi có nghi vấn về chất lượng; 6. Tổng hợp kết quả thực hiện công tác kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới để định kỳ báo cáo Bộ Giao thông vận tải. Điều 18. Trách nhiệm của Cơ sở sản xuất 1. Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng nhằm đảm bảo việc duy trì chất lượng các sản phẩm sản xuất hàng loạt; 2. Thực hiện trách nhiệm triệu hồi các sản phẩm bị lỗi kỹ thuật theo quy định của Thông tư này; 3. Hợp tác đầy đủ với Cơ quan QLCL trong quá trình thanh tra, kiểm tra về chất lượng sản phẩm. Điều 19. Phí và lệ phí: Cơ quan QLCL và Cơ sở thử nghiệm được thu các khoản thu theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính. Điều 20. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các vụ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I SẢN PHẨM CÙNG KIỂU LOẠI (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT, ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) 1. Sản phẩm cùng kiểu loại là các sản phẩm của cùng một chủ sở hữu công nghiệp, cùng nhãn hiệu, thiết kế và các thông số kỹ thuật, được sản xuất theo cùng một dây chuyền công nghệ. 2. Đối với các xe có sự thay đổi nhằm tăng tính tiện nghi và thẩm mỹ vẫn có thể coi là sản phẩm cùng kiểu loại nếu sản phẩm vẫn thỏa mãn các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành và không thay đổi các thông số kỹ thuật dưới đây: - Loại xe; - Nhãn hiệu xe; - Kích thước và trọng lượng cơ bản của xe (sai lệch không vượt quá giới hạn sai số cho phép được quy định tại các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành); - Số người cho phép chở; - Kiểu dáng, kết cấu của cabin(*), khung hoặc thân vỏ xe; - Động cơ, hệ thống truyền lực(*); - Loại nhiên liệu sử dụng(*); - Hệ thống phanh: kiểu dẫn động, cơ cấu phanh; - Hệ thống lái: kiểu cơ cấu lái(*); - Hệ thống treo: kiểu hệ thống treo, kiểu kết cấu của bộ phận đàn hồi; - Hệ thống chuyển động: kiểu loại cầu bị động; - Cơ cấu chuyên dùng (nếu có). Ghi chú:(*) Không áp dụng đối với rơ moóc và sơ mi rơ moóc PHỤ LỤC II NỘI DUNG HỒ SƠ THIẾT KẾ (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT, ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) A. Thuyết minh thiết kế kỹ thuật xe cơ giới Thuyết minh thiết kế kỹ thuật xe cơ giới phải thể hiện được các nội dung cơ bản sau đây: 1) Lời nói đầu: Trong phần này cần giới thiệu được mục đích của việc thiết kế sản phẩm và các yêu cầu mà thiết kế cần phải đáp ứng. 2) Bố trí chung của xe thiết kế, tính toán về trọng lượng và phân bố trọng lượng, tính toán lựa chọn trang thiết bị chuyên dùng lắp trên xe (nếu có), thuyết minh về đặc tính kỹ thuật cơ bản của xe thiết kế và của xe cơ sở (nếu có). 3) Tính toán các đặc tính động học, động lực học và kiểm nghiệm bền các chi tiết, tổng thành, hệ thống theo các nội dung như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 4) Kết luận chung của bản thuyết minh; 5) Mục lục và các tài liệu tham khảo trong quá trình thiết kế. B. Bản vẽ kỹ thuật: - Bản vẽ bố trí chung của xe cơ giới; - Bản vẽ lắp đặt của các tổng thành, hệ thống lên xe (Riêng đối với các xe được thiết kế từ xe cơ sở thì chỉ là các bản vẽ lắp đặt của các tổng thành, hệ thống lên xe cơ sở); - Bản vẽ kết cấu và các thông số kỹ thuật của các tổng thành, hệ thống sản xuất trong nước. Các bản vẽ kỹ thuật nói trên phải được trình bày theo các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành. PHỤ LỤC III MẪU - GIẤY CHỨNG NHẬN THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT, ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM Chứng nhận: Ký hiệu thiết kế: Cơ sở thiết kế: Địa chỉ: Cơ sở SXLR: Địa chỉ: ĐÃ ĐƯỢC CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM THẨM ĐỊNH Nội dung chính của bản thiết kế: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: Màu sắc và hoa văn trên Giấy chứng nhận do Cơ quan QLCL quy định cụ thể. PHỤ LỤC IV HẠNG MỤC VÀ ĐỐI TƯỢNG PHẢI KIỂM TRA, THỬ NGHIỆM (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT, ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: X: Áp dụng; -: Không áp dụng; (*): Theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành; (1): Chỉ áp dụng cho bình chứa khí nén của hệ thống phanh; (2): Đối với ô tô sát xi không có buồng lái việc chạy thử chỉ thực hiện khi xe đáp ứng các yêu cầu thử nghiệm; (3): Áp dụng cho ô tô chở người. PHỤ LỤC V MẪU - BẢN ĐĂNG KÝ THÔNG SỐ KỸ THUẬT (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT, ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) BẢN ĐĂNG KÝ THÔNG SỐ KỸ THUẬT Ô TÔ <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 3. Các chỉ tiêu và mức chất lượng khi kiểm tra xuất xưởng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: (*) Không bắt buộc đối với ô tô con. (**) Phục vụ cho việc nhận dạng xe liên quan đến khí thải; Nội dung không áp dụng ghi “-” <jsontable name="bang_9"> </jsontable> BẢN ĐĂNG KÝ THÔNG SỐ KỸ THUẬT RƠ MOÓC VÀ SƠ MI RƠ MOÓC <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 3. Các chỉ tiêu và mức chất lượng (*) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Ghi chú: (*) Không dưới mức quy định của 22TCN327-05 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> PHỤ LỤC VI MẪU - BẢN THỐNG KÊ CÁC TỔNG THÀNH, HỆ THỐNG SẢN XUẤT TRONG NƯỚC VÀ NHẬP KHẨU (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT, ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) BẢN THỐNG KÊ CÁC TỔNG THÀNH, HỆ THỐNG SẢN XUẤT TRONG NƯỚC VÀ NHẬP KHẨU Nhãn hiệu, số loại sản phẩm: …………………….. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Công ty chúng tôi cam kết sản phẩm nêu trên được sản xuất, lắp ráp từ các phụ tùng mới 100% và có nguồn gốc xuất xứ đúng như bản thống kê này. Nếu có gì sai khác, chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Ghi chú: Nếu áp dụng ghi “x”, không áp dụng ghi “-”; (1) Xem giải thích tại điều 2 của Thông tư này; (2) Phụ tùng nhập khẩu ghi nước sản xuất, phụ tùng mua trong nước thì ghi rõ tên và địa chỉ Cơ sở sản xuất; | 2,128 |
123,574 | (3) Chỉ áp dụng với các linh kiện thuộc đối tượng phải kiểm tra, thử nghiệm. PHỤ LỤC VII DANH MỤC CÁC THIẾT BỊ TỐI THIỂU CẦN THIẾT ĐỂ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XUẤT XƯỞNG XE CƠ GIỚI (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT, ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Ghi chú: x: Áp dụng -: Không áp dụng (1) Các Cơ sở sản xuất xe cơ giới từ xe cơ sở đã được chứng nhận có thể kiểm tra xe bằng thiết bị tại các Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới. (2) Áp dụng bắt buộc đối với các Cơ sở sản xuất các loại xe có hệ thống treo độc lập (3) Áp dụng bắt buộc đối với các Cơ sở sản xuất các loại xe chở người. PHỤ LỤC VIII MẪU - GIẤY CHỨNG NHẬN (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT, ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ô TÔ SẢN XUẤT, LẮP RÁP TYPE APPROVAL CERTIFICATE FOR AUTOMOBILES Cấp theo Thông tư số /2011/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> CỤC TRƯỞNG CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM CHỨNG NHẬN General Director Vietnam Register hereby approves that Loại xe (Vehicle Type): <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất (name and address of manufacturer): Tên, địa chỉ xưởng lắp ráp (Name and address of assembly plant): Kiểu loại xe nói trên thỏa mãn các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ôtô. The motor vehicle type is in compliance with the current standards of the quality safety and environmental protection for automobiles. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Ghi chú: Màu sắc và hoa văn trên Giấy chứng nhận do Cơ quan QLCL quy định cụ thể <jsontable name="bang_20"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG RƠ MOÓC VÀ SƠ MI RƠ MOÓC SẢN XUẤT, LẮP RÁP TYPE APPROVAL CERTIFICATE FOR TRAILERS AND SEMI-TRAILERS Cấp theo Thông tư số /2011/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> CỤC TRƯỞNG CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM CHỨNG NHẬN General Director Vietnam Register hereby approves that Loại xe (Vehicle Type): <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất (name and address of manufacturer): Tên, địa chỉ xưởng lắp ráp (Name and address of assembly plant): Kiểu loại xe nói trên thỏa mãn các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với rơ moóc và sơ mi rơ moóc. The motor vehicle type is in compliance with the current standards of the quality safety and environmental protection for trailers and semi-trailers. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Ghi chú: Màu sắc và hoa văn trên Giấy chứng nhận do Cơ quan QLCL quy định cụ thể <jsontable name="bang_24"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LINH KIỆN Ô TÔ TYPE APPROVAL CERTIFICATE FOR SYSTEMS/ COMPONENTS OF AUTOMOBILE Cấp theo Thông tư số /2011/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_25"> </jsontable> CỤC TRƯỞNG CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM CHỨNG NHẬN General Director Vietnam Register hereby approves that Kiểu loại sản phẩm (System/Component type): <jsontable name="bang_26"> </jsontable> (Các nội dung liên quan tới thông số kỹ thuật và chất lượng cho từng đối tượng sản phẩm sẽ do Cơ quan QLCL quy định cụ thể) Kiểu loại sản phẩm nói trên thỏa mãn các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành về chất lượng an toàn kỹ thuật. The products is in compliance with the current standards of the quality safety. <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Ghi chú: Màu sắc và hoa văn trên Giấy chứng nhận do Cơ quan QLCL quy định cụ thể PHỤ LỤC IX CÁC NỘI DUNG GIÁM SÁT KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XUẤT XƯỞNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT, ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Ghi chú: Các mục đánh dấu “x” là phải kiểm tra, đánh dấu “-” là không kiểm tra; (1) - Giám sát kiểm tra với xác suất 5%; (2) - Giám sát chạy thử với quãng đường tối thiểu là 3 km. PHỤ LỤC X MẪU - PHIẾU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XUẤT XƯỞNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT, ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_29"> </jsontable> <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Phiếu này do Cơ quan QLCL thống nhất phát hành Ghi chú: Màu sắc và hoa văn trên phiếu do Cơ quan QLCL quy định cụ thể. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hoá; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 04 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường các loại xe cơ giới nhập khẩu. 2. Thông tư này không áp dụng đối với: a) Xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu; b) Xe cơ giới nhập khẩu sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; c) Xe cơ giới nhập khẩu thực hiện các mục đích đặc biệt và không để tham gia giao thông. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) nhập khẩu xe cơ giới và các tổ chức, cơ quan liên quan đến việc quản lý, kiểm tra, thử nghiệm xe cơ giới. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Xe cơ giới là các loại phương tiện giao thông cơ giới hoạt động trên đường bộ (trừ mô tô, xe gắn máy) được định nghĩa tại tiêu chuẩn TCVN 6211 và TCVN 7271, kể cả ô tô sát xi. 2. Xe cơ giới cùng kiểu loại là các xe cơ giới của cùng một chủ sở hữu công nghiệp, cùng nhãn hiệu, cùng thiết kế, cùng các thông số kỹ thuật, cùng nước sản xuất. Điều 4. Xe cơ giới nhập khẩu phải tuân theo các quy định hiện hành về kiểu loại và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Điều 5. Cục Đăng kiểm Việt Nam (sau đây gọi là Cơ quan kiểm tra) tổ chức và tiến hành việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (sau đây gọi là kiểm tra) xe cơ giới nhập khẩu trong phạm vi cả nước. Chương II QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Điều 6. Hồ sơ đăng ký kiểm tra 1. Hồ sơ đăng ký kiểm tra bao gồm các tài liệu sau: a) Bản chính Giấy đăng ký kiểm tra có ghi rõ số khung, số động cơ và năm sản xuất của xe cơ giới theo mẫu nêu tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này; b) Bản sao chụp chứng từ nhập khẩu có xác nhận của tổ chức, cá nhân nhập khẩu bao gồm: Hóa đơn thương mại hoặc các giấy tờ tương đương; Tờ khai hàng hoá nhập khẩu; c) Bản sao chụp tài liệu giới thiệu tính năng và thông số kỹ thuật có xác nhận của tổ chức, cá nhân nhập khẩu trong đó có thể hiện các nội dung cơ bản sau: Các thông số về kích thước cơ bản; Các thông số về khối lượng: khối lượng bản thân, khối lượng chuyên chở, khối lượng toàn bộ, khối lượng bản thân phân bố trên các trục xe (chỉ áp dụng đối với các xe cơ giới có khối lượng toàn bộ từ 15 tấn trở lên); Các thông số kỹ thuật cơ bản của động cơ; Số người cho phép chở kể cả người lái; Cỡ lốp xe; Giới thiệu về các hệ thống chính như: hệ thống truyền lực, hệ thống phanh, hệ thống treo, hệ thống lái, hệ thống đèn chiếu sáng tín hiệu, cơ cấu chuyên dùng lắp trên xe (nếu có); Riêng đối với xe cơ giới chưa qua sử dụng thì ngoài tài liệu giới thiệu tính năng và thông số kỹ thuật nêu trên, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải bổ sung các tài liệu sau: - Bản chính Phiếu kiểm tra xuất xưởng do nhà sản xuất cấp cho từng xe cơ giới có ghi số khung, số động cơ (nếu có) hoặc Giấy chứng nhận chất lượng (C/Q) của nhà sản xuất cấp cho xe cơ giới nhập khẩu. - Tài liệu liên quan đến khí thải của xe cơ giới chưa qua sử dụng, nhập khẩu bao gồm bản sao chụp có xác nhận của tổ chức, cá nhân nhập khẩu của một trong các tài liệu sau: + Báo cáo thử nghiệm khí thải do các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài cấp cho kiểu loại xe cơ giới hoặc động cơ xe cơ giới (đối với ô tô hạng nặng) trong đó có ghi các kết quả thử nghiệm của các phép thử quy định tại các quy chuẩn tương ứng; + Giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận kiểu loại xe cơ giới hoặc động cơ xe cơ giới (đối với ô tô hạng nặng) đã thỏa mãn yêu cầu về khí thải như quy định hiện hành hoặc cao hơn đối với từng loại xe và phép thử quy định tại các quy chuẩn tương ứng. + Giấy xác nhận (hoặc chứng nhận) của nhà sản xuất cấp cho kiểu loại xe cơ giới hoặc động cơ xe cơ giới (đối với ô tô hạng nặng) trong đó có xác nhận kiểu loại xe hoặc động cơ xe cơ giới thoả mãn yêu cầu về khí thải như quy định hiện hành hoặc cao hơn đối với xe cơ giới chưa qua sử dụng nhập khẩu thuộc các đối tượng là: Xe cơ giới đã được cơ quan có thẩm quyền các nước áp dụng tiêu chuẩn khí thải Châu Âu cấp Giấy chứng nhận kiểu loại xe hoặc Ô tô hạng nặng được sản xuất tại các nước không áp dụng tiêu chuẩn khí thải Châu Âu nhưng thoả mãn yêu cầu của các nước này và các yêu cầu này tương đương hoặc cao hơn mức hiện hành. | 2,084 |
123,575 | Việc sử dụng Giấy xác nhận (hoặc chứng nhận) của nhà sản xuất cấp cho kiểu loại xe cơ giới hoặc động cơ xe cơ giới (đối với ô tô hạng nặng) thay thế cho Báo cáo thử nghiệm khí thải hoặc Giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài như nêu ở trên chỉ được áp dụng trong thời gian 02 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. - Yêu cầu về tài liệu liên quan đến khí thải của xe cơ giới không áp dụng cho các đối tượng sau: + Xe cơ giới không tham gia giao thông công cộng, hoạt động chủ yếu tại khu vực mỏ, bến cảng, sân bay, kho bãi, nhà máy, khu du lịch và vui chơi giải trí; + Xe cơ giới nhập khẩu theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ; + Xe cơ giới nhập khẩu là hàng viện trợ không hoàn lại hoặc quà tặng cho các cơ quan tổ chức. d) Đối với ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi đã qua sử dụng, ngoài các tài liệu nêu tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 6 của Thông tư này thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải bổ sung bản sao chụp có xác nhận của tổ chức, cá nhân nhập khẩu của một trong các loại giấy tờ sau: - Giấy chứng nhận đăng ký hoặc một trong các loại giấy tờ có giá trị tương đương; - Giấy chứng nhận lưu hành; - Giấy huỷ Giấy chứng nhận đăng ký hoặc Giấy huỷ Giấy chứng nhận lưu hành do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi ô tô được đăng ký lưu hành cấp cho phương tiện. Riêng đối với trường hợp phương tiện đã thay đổi chủ sở hữu nhiều lần trước khi nhập khẩu về Việt Nam và trên Giấy chứng nhận đăng ký hoặc các Giấy tờ thay thế không có đủ cơ sở để xác định thời gian đăng ký sử dụng xe thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu có thể bổ sung các bằng chứng hợp pháp thể hiện các lần đăng ký trước của cơ quan hoặc tổ chức chuyên ngành về quản lý phương tiện tại các nước xuất khẩu xe. 2. Miễn tài liệu giới thiệu tính năng và thông số kỹ thuật và tài liệu liên quan đến khí thải nêu tại điểm c khoản 1 Điều 6 của Thông tư này đối với các xe cơ giới nhập khẩu cùng kiểu loại với loại xe đã được kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (sau đây gọi là Giấy chứng nhận chất lượng). Riêng trường hợp đối với các xe cơ giới đã qua sử dụng thì tài liệu giới thiệu tính năng và thông số kỹ thuật có thể được thay thế bằng Bản đăng ký thông số kỹ thuật xe cơ giới nhập khẩu do tổ chức, cá nhân nhập khẩu lập theo nội dung nêu tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này. 3. Các tài liệu như: Tờ khai hàng hoá nhập khẩu; Bản đăng ký thông số kỹ thuật xe cơ giới nhập khẩu ; Tài liệu liên quan đến khí thải của xe cơ giới chưa qua sử dụng có thể được tổ chức, cá nhân nhập khẩu nộp trước khi tiến hành kiểm tra phương tiện. Điều 7. Kiểm tra đối với xe cơ giới chưa qua sử dụng Xe cơ giới chưa qua sử dụng (bao gồm cả ô tô sát xi) được kiểm tra theo quy định sau đây: 1. Kiểm tra xác nhận kiểu loại a) Phương thức kiểm tra này áp dụng đối với các xe cơ giới chưa qua sử dụng, được sản xuất trước thời điểm nhập khẩu không quá 03 năm, có hồ sơ đầy đủ theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này và thoả mãn một trong các điều kiện sau: - Xe cơ giới đã được kiểm tra theo Hiệp định hoặc thoả thuận công nhận lẫn nhau về tiêu chuẩn và sự phù hợp mà Việt Nam tham gia ký kết; - Xe cơ giới được nhập khẩu bởi đại lý uỷ quyền về bán hàng và bảo hành của nhà sản xuất, có cùng kiểu loại với loại xe đã được Cơ quan kiểm tra cấp Giấy chứng nhận chất lượng. b) Nội dung kiểm tra: Kiểm tra sự phù hợp về kiểu loại xe thể hiện trong hồ sơ đăng ký kiểm tra so với các kiểu loại đã được kiểm tra chứng nhận; Kiểm tra tình trạng của số khung, số động cơ của từng chiếc xe nhập khẩu có cùng kiểu loại với kiểu loại thể hiện trong hồ sơ đăng ký kiểm tra. 2. Kiểm tra thử nghiệm xe mẫu a) Phương thức kiểm tra này áp dụng đối với các xe cơ giới chưa qua sử dụng không thuộc đối tượng nêu tại khoản 1, Điều 7 của Thông tư này và thuộc một trong các trường hợp sau: - Xe cơ giới có tài liệu liên quan đến khí thải nhưng không có tài liệu giới thiệu tính năng và thông số kỹ thuật hoặc tài liệu giới thiệu tính năng và thông số kỹ thuật không phù hợp với xe thực tế nhập khẩu; - Xe cơ giới có kiểu loại chưa được cơ quan có thẩm quyền nước ngoài chứng nhận về kiểu loại. b) Nội dung kiểm tra: Thử nghiệm 01 xe mẫu lấy ngẫu nhiên của mỗi kiểu loại xe có trong hồ sơ đăng ký kiểm tra theo các hạng mục quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành của Bộ Giao thông vận tải về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới; Kiểm tra tình trạng của số khung, số động cơ của từng chiếc xe nhập khẩu có cùng kiểu loại với xe mẫu. 3. Kiểm tra xác suất a) Phương thức này áp dụng đối với mỗi kiểu loại xe cơ giới chưa qua sử dụng, có hồ sơ đầy đủ theo quy định, không thuộc đối tượng nêu tại các khoản 1, 2 Điều 7 của Thông tư này và thuộc một trong các trường hợp sau: - Xe cơ giới đã được Cơ quan kiểm tra chứng nhận về kiểu loại nhưng thuộc đối tượng mà cơ quan kiểm tra có cơ sở chứng minh sự sai khác về thông số kỹ thuật giữa tài liệu kỹ thuật với xe cơ giới nhập khẩu hoặc tài liệu kỹ thuật không đủ tin cậy để làm căn cứ kiểm tra. - Xe cơ giới thuộc kiểu loại chưa được Cơ quan kiểm tra cấp Giấy chứng nhận chất lượng; - Xe cơ giới có cùng kiểu loại với loại xe đã được Cơ quan kiểm tra cấp Giấy chứng nhận chất lượng nhưng được nhập khẩu bởi tổ chức hoặc cá nhân không phải là đại lý uỷ quyền về bán hàng và bảo hành của nhà sản xuất. b) Nội dung kiểm tra: Kiểm tra 01 xe mẫu lấy ngẫu nhiên của mỗi kiểu loại xe có trong hồ sơ đăng ký kiểm tra theo các hạng mục kiểm tra tổng quát, kiểm tra động cơ, kiểm tra hệ thống phanh, kiểm tra hệ thống treo, kiểm tra hệ thống lái, kiểm tra trang thiết bị điện, đèn chiếu sáng tín hiệu theo quy định nêu tại Điều 8; Kiểm tra tình trạng của số khung, số động cơ của từng chiếc xe nhập khẩu có cùng kiểu loại với xe mẫu. 4. Kiểm tra từng xe a) Phương thức này áp dụng đối với các xe cơ giới không thuộc các đối tượng nêu tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 7 của Thông tư này. b) Nội dung kiểm tra: Kiểm tra theo các hạng mục kiểm tra tổng quát, kiểm tra động cơ, kiểm tra hệ thống phanh, kiểm tra hệ thống treo, kiểm tra hệ thống lái, kiểm tra trang thiết bị điện, đèn chiếu sáng tín hiệu theo quy định nêu tại Điều 8. 5. Kiểm tra thử nghiệm khí thải (trừ phép thử bay hơi) a) Phương thức này áp dụng đối với các xe cơ giới thuộc các đối tượng sau đây: - Xe cơ giới không có tài liệu liên quan tới khí thải theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 của Thông tư này; - Xe cơ giới có tài liệu liên quan tới khí thải nhưng trong tài liệu không thể hiện đầy đủ các phép thử áp dụng đối với loại xe đó như quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số QCVN 05: 2009/BGTVT “ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới ”; - Xe cơ giới có kết cấu không phù hợp với tài liệu liên quan tới khí thải. b) Nội dung kiểm tra: Kiểm tra 01 mẫu lấy ngẫu nhiên của mỗi kiểu loại xe theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số QCVN 05: 2009/BGTVT “ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới ” và được thử nghiệm tại Trung tâm thử nghiệm khí thải phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc tại một trong những cơ sở thử nghiệm khí thải đã được Cơ quan kiểm tra thừa nhận. Điều 8. Kiểm tra đối với xe cơ giới đã qua sử dụng Xe cơ giới đã qua sử dụng (bao gồm cả ô tô tải không có thùng chở hàng) nhập khẩu, có hồ sơ đầy đủ theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này, được kiểm tra từng xe theo quy định sau đây: 1. Kiểm tra tổng quát a) Số khung và/hoặc số VIN, số động cơ không bị đục sửa, đóng lại và đúng với hồ sơ đăng ký kiểm tra của xe ; b) Xe cơ giới phải ở trạng thái hoạt động bình thường, bảo đảm đầy đủ công dụng, chức năng, có hình dáng và kết cấu phù hợp với tài liệu giới thiệu tính năng và thông số kỹ thuật đã đăng ký tại Cơ quan kiểm tra (trừ trường hợp ô tô tải không có thùng chở hàng); c) Xe cơ giới phải có kích thước, khối lượng và sự phân bố khối lượng trên các trục xe phù hợp với quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành của Bộ Giao thông vận tải về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới. 2. Kiểm tra thân vỏ, buồng lái, thùng hàng a) Không nứt, gãy, thủng, mục gỉ, rách; b) Cửa lên xuống đóng, mở nhẹ nhàng, không tự mở khi xe chạy; c) Kính chắn gió và kính cửa sổ là loại kính an toàn, đúng chủng loại của phương tiện đó, phù hợp với các quy định về an toàn cho người ngồi trong xe; không vỡ, rạn nứt hoặc đổi màu; | 1,937 |
123,576 | d) Gương chiếu hậu đủ số lượng, đúng chủng loại, lắp đặt chắc chắn; đ) Ghế người lái và ghế hành khách có sơ đồ bố trí đúng với tài liệu kỹ thuật, lắp ghép chắc chắn và có kích thước phù hợp với quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành của Bộ Giao thông vận tải về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới; e) Dây đai an toàn: đầy đủ theo quy định và tài liệu kỹ thuật của loại xe đó, lắp ghép chắc chắn, không bị rách, khoá cài phải đóng mở nhẹ nhàng và không tự mở, dây không bị kẹt, cơ cấu hãm phải giữ chặt dây khi giật đột ngột. 3. Kiểm tra khung xe Không nứt, gãy, cong vênh ở mức nhận biết được bằng mắt. Không mọt gỉ làm ảnh hưởng tới khả năng chịu lực của các kết cấu. 4. Kiểm tra động cơ a) Đúng kiểu loại hoặc là loại có công suất tương đương. Công suất động cơ cho 01 tấn khối lượng toàn bộ của ô tô phải đạt từ 7,35 kW trở lên (yêu cầu này không áp dụng cho xe chuyên dùng, xe điện và xe có khối lượng toàn bộ từ 30 tấn trở lên); Trường hợp xe cơ giới có công suất động cơ cho 01 tấn khối lượng toàn bộ của xe không thoả mãn yêu cầu thì Cơ quan kiểm tra sẽ điều chỉnh lại khối lượng chuyên chở và khối lượng toàn bộ của xe cho phù hợp với quy định; b) Không có hiện tượng rò rỉ thành giọt của nhiên liệu, dầu bôi trơn và nước làm mát; c) Động cơ phải hoạt động được khi khởi động bằng máy khởi động điện liên tiếp không quá 3 lần, mỗi lần không quá 5 giây; d) Động cơ phải hoạt động ổn định ở chế độ vòng quay không tải; không có tiếng gõ lạ; đ) Áp suất dầu bôi trơn, nhiệt độ nước làm mát khi động cơ làm việc ổn định phải nằm trong giới hạn cho phép; e) Giới hạn lớn nhất cho phép của khí thải động cơ phải thỏa mãn quy định sau đây: - Đối với phương tiện lắp động cơ cháy cưỡng bức, 4 kỳ: hàm lượng CO không vượt quá 3,0 % thể tích; hàm lượng HC không vượt quá 600 ppm thể tích; - Đối với phương tiện lắp động cơ cháy cưỡng bức, 2 kỳ: hàm lượng CO không vượt quá 3,0 % thể tích; hàm lượng HC không vượt quá 7800 ppm thể tích; - Đối với phương tiện lắp động cơ cháy cưỡng bức, loại đặc biệt (là các loại động cơ như động cơ Wankel và một số loại động cơ khác có kết cấu đặc biệt khác với kết cấu của các loại động cơ có píttông, vòng găng (xéc măng) thông dụng hiện nay): hàm lượng CO không vượt quá 3,0 % thể tích; hàm lượng HC không vượt quá 3300 ppm thể tích; - Đối với phương tiện lắp động cơ cháy do nén: độ khói không vượt quá 60% HSU; g) Tiếng ồn do xe phát ra khi đỗ không được vượt quá mức ồn tối đa cho phép quy định tại quy chuẩn kỹ thuật hiện hành của Bộ Giao thông vận tải về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới; h) Thể tích làm việc của động cơ được ghi nhận theo trị số thể hiện trong tài liệu giới thiệu tính năng và thông số kỹ thuật hoặc ê tơ két gắn trên động cơ hoặc các thông tin của nhà sản xuất. Trường hợp tài liệu kỹ thuật không thể hiện trị số này hoặc có nghi vấn về trị số thể hiện trong tài liệu kỹ thuật thì thể tích làm việc của động cơ được ghi nhận theo kết quả đo thể tích làm việc thực tế của động cơ. 5. Kiểm tra hệ thống truyền lực và hệ thống chuyển động a) Ly hợp: Lắp đặt chắc chắn, có hành trình tự do. Điều khiển nhẹ nhàng, đóng hoàn toàn, cắt dứt khoát. Không có hiện tượng rò rỉ dầu thành giọt trong toàn bộ hệ thống; b) Hộp số, hộp số phụ: Ra vào số dễ dàng, không kẹt số, không tự nhảy số và không rò rỉ dầu thành giọt; c) Không được có tiếng gõ lạ ở hộp số, hộp số phụ, cơ cấu truyền lực chính... khi vận hành; d) Trục các đăng không biến dạng, không có vết nứt, gãy; đ) Cầu chủ động hoạt động bình thường, không có vết nứt, không rò rỉ dầu thành giọt; e) Cầu bị động không biến dạng, không có vết nứt; g) Các moay ơ không rơ, không bó kẹt; h) Lốp xe đúng tài liệu kỹ thuật, đủ số lượng, không phồng rộp, không nứt, vỡ. 6. Kiểm tra hệ thống phanh a) Có đầy đủ các bộ phận, các chi tiết theo tài liệu kỹ thuật của kiểu loại xe đó; b) Các đường ống dẫn dầu, dẫn khí không nứt vỡ, không mòn, bẹp, không rò rỉ; c) Đồng hồ áp suất, bộ chỉ thị áp suất: đúng kiểu loại, lắp ghép chắc chắn, làm việc ổn định, không có hư hỏng; d) Phanh chân: - Đối với hệ thống phanh dầu: sau không quá 2 lần đạp phanh thì hệ thống phanh phải có tác dụng. - Đối với hệ thống phanh khí nén: sau khi đạp phanh thì hệ thống phanh phải có tác dụng. Khi đạp hết hành trình phanh, áp suất trong bình khí nén không nhỏ hơn 5 kG/cm2. đ) Phanh tay: có tác dụng sau khi điều khiển; e) Đầu nối phanh rơ moóc, sơ mi rơ moóc: đúng kiểu loại, lắp ghép chắc chắn; không bị hư hỏng, rò rỉ. 7. Kiểm tra hệ thống lái a) Có đầy đủ các cụm, các chi tiết theo tài liệu kỹ thuật của loại xe đó và hoạt động bình thường, ổn định; b) Vô lăng lái: bố trí ở bên trái của xe (trừ loại xe đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép), đúng kiểu loại, không nứt, gãy; Độ rơ góc của vô lăng lái phải thoả mãn : sự dịch chuyển của một điểm trên vành vô lăng lái không vượt quá 1/5 đường kính vành vô lăng lái; c) Trục lái: đúng kiểu loại, lắp ghép chắc chắn, không có độ rơ dọc trục và độ rơ hướng kính, không nứt, gãy, không bó kẹt khi quay; d) Cơ cấu lái: đúng kiểu loại, lắp ghép chắc chắn, đủ chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng, không chảy dầu, không có tiếng kêu bất thường khi hoạt động; đ) Thanh và đòn dẫn động lái: không biến dạng, không có vết nứt, đủ các chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng, không nứt, gãy, không được hàn nối; e) Các khớp cầu và khớp chuyển hướng: lắp ghép chắc chắn, đủ chi tiết phòng lỏng, không rơ, không có tiếng kêu khi lắc vô lăng lái, không nứt, gãy, di chuyển không bị giật cục; g) Ngõng quay lái: lắp ghép chắc chắn, đủ chi tiết phòng lỏng, không có độ rơ giữa bạc và trục, không nứt, gãy, không bó kẹt khi quay; h) Trợ lực lái: đúng kiểu loại, lắp ghép chắc chắn, không rạn nứt, không chảy dầu thành giọt. 8. Kiểm tra hệ thống treo a) Các bộ phận đàn hồi: nhíp, lò xo, thanh xoắn, .... phải đúng chủng loại, đủ số lượng, không nứt, gãy, xô lệch. Không mòn thành gờ ở mặt tiếp giáp giữa các lá nhíp. Đảm bảo khoảng sáng gầm xe đúng với tài liệu kỹ thuật của loại xe đó; b) Đối với bộ phận đàn hồi khí nén: không rò rỉ khí nén, đảm bảo cân bằng thân xe theo các hướng; c) Các giảm chấn thủy lực hoạt động bình thường, không rò rỉ dầu thành giọt. 9. Kiểm tra trang thiết bị điện, đèn chiếu sáng và tín hiệu a) Có đầy đủ các trang thiết bị điện của loại xe đó và hoạt động bảo đảm chức năng; b) Còi, đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu, gạt mưa đảm bảo tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật theo quy định hiện hành đối với xe cơ giới đang lưu hành. 10. Kiểm tra cơ cấu chuyên dùng Đối với xe cơ giới chuyên dùng thì cơ cấu chuyên dùng phải đầy đủ, đảm bảo các chức năng phù hợp với tài liệu kỹ thuật của loại xe đó. Điều 9. Xử lý kết quả 1. Sau khi kiểm tra xe cơ giới và nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định liên quan đến xe cơ giới nhập khẩu, Cơ quan kiểm tra sẽ cấp các chứng chỉ chất lượng đối với từng trường hợp cụ thể như sau: a) Xe cơ giới thoả mãn các yêu cầu nêu tại khoản 1 Điều 7 thì Cơ quan kiểm tra cấp Thông báo miễn kiểm tra chất lượng (sau đây gọi tắt là Thông báo miễn kiểm tra) theo mẫu nêu tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này; b) Xe cơ giới thoả mãn các yêu cầu nêu tại các khoản 2, 3, 4 Điều 7 và Điều 8 của Thông tư này thì Cơ quan kiểm tra cấp Giấy chứng nhận chất lượng theo mẫu nêu tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này; c) Xe cơ giới qua kiểm tra, thử nghiệm không đạt yêu cầu thì Cơ quan kiểm tra cấp Thông báo không đạt chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu theo mẫu nêu tại Phụ lục V kèm theo Thông tư này và gửi cho các cơ quan liên quan biết để có biện pháp xử lý. 2. Giấy chứng nhận chất lượng hoặc Thông báo miễn kiểm tra đối với xe cơ giới nhập khẩu được sử dụng để giải quyết các thủ tục kiểm định an toàn kỹ thuật lần đầu, đăng ký phương tiện và được sử dụng để giải quyết các thủ tục nhập khẩu khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Xe cơ giới đã được cấp Giấy chứng nhận chất lượng hoặc Thông báo miễn kiểm tra nhưng bị hư hỏng trong quá trình xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản gây ra việc không bảo đảm chất lượng của phương tiện thì Giấy chứng nhận chất lượng hoặc Thông báo miễn kiểm tra đã cấp cho xe cơ giới đó sẽ không còn giá trị. 3. Việc xử lý một số trường hợp đặc biệt trong quá trình kiểm tra được thực hiện như sau: a) Trường hợp xe cơ giới đã qua sử dụng không có tài liệu giới thiệu tính năng và thông số kỹ thuật hoặc nội dung của tài liệu kỹ thuật không đầy đủ thì thông số kỹ thuật cơ bản của xe được xác định trên cơ sở kiểm tra, thử nghiệm thực tế; Riêng trường hợp các xe cơ giới có sự thay đổi từ nước ngoài về một số thông số kỹ thuật hoặc kết cấu so với xe cơ sở thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải xuất trình các tài liệu của Cơ quan quản lý phương tiện nước ngoài đối với xe đã thay đổi. Khối lượng toàn bộ của xe cơ giới nhập khẩu trong trường hợp này không được lớn hơn giá trị nêu trong tài liệu của cơ quan quản lý phương tiện nước ngoài đối với xe đã thay đổi; b) Đối với các xe chở hàng có khối lượng phân bố trên các trục xe lớn hơn quy định thì khối lượng chuyên chở của xe nhập khẩu được xác định theo kết quả tính toán tải trọng trục cho phép theo quy định của Bộ Giao thông vận tải; c) Trường hợp các xe cơ giới chuyên dùng có kích thước và/hoặc khối lượng lớn hơn quy định tương ứng hoặc các loại phương tiện chuyên dùng có tay lái bên phải hoạt động trong phạm vi hẹp được phép nhập khẩu như nêu tại mục 5, phần II, phụ lục số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ thì được kiểm tra để nhập khẩu nhưng trong chứng chỉ chất lượng có ghi là: Chiếc xe này chỉ hoạt động trong phạm vi hẹp, khi tham gia giao thông phải được phép của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền; | 2,161 |
123,577 | d) Trường hợp các xe cơ giới nhập khẩu bị hư hại trong quá trình vận chuyển từ cảng xếp hàng về Việt Nam thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu được phép hoàn thiện một số cụm như sau: Thân vỏ, buồng lái, thùng hàng có lớp sơn bị trầy xước hoặc ô xi hóa cục bộ nhưng không bị mọt, thủng; Kính chắn gió, kính cửa sổ bị nứt vỡ; Hệ thống đèn chiếu sáng, tín hiệu: Bị nứt, vỡ; Các rơ le điều khiển bị thiếu; Gương chiếu hậu bị nứt, vỡ; Gạt nước mưa bị hư hại hoặc hoạt động không bình thường; Ắc qui không hoạt động; đ) Trường hợp xe cơ giới chưa qua sử dụng có kích thước lớn hơn quy định hiện hành được tháo rời để thuận tiện cho việc vận chuyển về Việt Nam thì Cơ quan kiểm tra chỉ kiểm tra chất lượng nhập khẩu khi xe đã được lắp ráp hoàn chỉnh; e) Trường hợp xe cơ giới thuộc đối tượng phải triệu hồi (recall) để sửa chữa, khắc phục các lỗi theo quy định hiện hành về triệu hồi các sản phẩm ô tô bị lỗi kỹ thuật, được nhà sản xuất xe (hoặc cơ quan quản lý phương tiện nước ngoài thông báo chính thức vào thời điểm kiểm tra xe nhập khẩu thì Cơ quan kiểm tra chỉ cấp chứng chỉ chất lượng sau khi tổ chức, cá nhân nhập khẩu có văn bản cam kết kèm theo văn bản của nhà sản xuất hoặc của các cơ sở được uỷ quyền của nhà sản xuất xác nhận chiếc xe nhập khẩu đã thực hiện xong việc sửa chữa khắc phục lỗi và đảm bảo an toàn; g) Trường hợp trên xe không có số khung và/ hoặc số động cơ hoặc trên xe có nhiều số khung và/ hoặc số động cơ không bị đục sửa, đóng lại thì Cơ quan kiểm tra sẽ ghi nhận cụ thể về tình trạng của số khung và/hoặc số động cơ vào chứng chỉ chất lượng của xe; Trường hợp xe cơ giới có số khung và/hoặc số động cơ bị đục sửa thì được kiểm tra chất lượng nhưng trong chứng chỉ chất lượng có ghi rõ về việc đục sửa số khung và/hoặc số động cơ của chiếc xe đó; Khi có nghi vấn về tình trạng số khung và/hoặc số động cơ của xe thì Cơ quan kiểm tra sẽ trưng cầu giám định tại cơ quan giám định chuyên ngành để xử lý cụ thể; h) Năm sản xuất của xe cơ giới được xác định theo các căn cứ như sau: - Theo số nhận dạng của xe (số VIN); - Theo số khung của xe; - Theo các tài liệu của nhà sản xuất như: catalog, sổ tay thông số kỹ thuật, phần mềm nhận dạng hoặc các thông tin của nhà sản xuất; - Thông tin trên nhãn mác của nhà sản xuất được gắn hoặc đóng trên xe; - Theo năm sản xuất được ghi nhận trong bản sao của Giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc Giấy hủy đăng ký xe đang lưu hành tại nước ngoài; Đối với các trường hợp đặc biệt khác thì Cơ quan kiểm tra thành lập Hội đồng giám định trong đó có sự tham gia của các chuyên gia kỹ thuật chuyên ngành để quyết định. Điều 10. Thủ tục cấp chứng chỉ chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu 1. Trình tự thực hiện a) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu lập 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này và nộp trực tiếp cho Cơ quan kiểm tra; b) Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra, Cơ quan kiểm tra sẽ xem xét, đối chiếu hồ sơ đăng ký kiểm tra với các quy định hiện hành liên quan đến xe cơ giới và xử lý như sau: Nếu hồ sơ đăng ký kiểm tra chưa đầy đủ theo quy định thì Cơ quan kiểm tra sẽ hướng dẫn tổ chức, cá nhân nhập khẩu bổ sung, hoàn thiện lại; Nếu hồ sơ đăng ký kiểm tra đầy đủ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư này thì Cơ quan kiểm tra sẽ xác nhận vào Giấy đăng ký kiểm tra đồng thời thống nhất với tổ chức, cá nhân nhập khẩu về thời gian và địa điểm kiểm tra; c) Cơ quan kiểm tra tiến hành việc kiểm tra xe cơ giới nhập khẩu tại địa điểm đã thống nhất với tổ chức, cá nhân nhập khẩu và cấp ra Thông báo miễn kiểm tra chất lượng hoặc Giấy chứng nhận chất lượng hoặc Thông báo không đạt chất lượng theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 9 của Thông tư này. 2. Cách thức thực hiện Tổ chức, cá nhân nhập khẩu nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra trực tiếp tại Cơ quan kiểm tra và nhận chứng chỉ chất lượng sau khi đã nộp phí, lệ phí theo quy định hiện hành liên quan tới việc kiểm tra và cấp chứng chỉ chất lượng xe cơ giới nhập khẩu. 3. Thời hạn giải quyết a) Đối với việc kiểm tra hồ sơ đăng ký kiểm tra và xác nhận vào Giấy đăng ký kiểm tra: trong vòng 01 ngày làm việc; b) Đối với việc kiểm tra xe và cấp chứng chỉ chất lượng: Trong phạm vi 10 ngày làm việc (đối với xe cơ giới chở người dưới 16 chỗ ngồi, chưa qua sử dụng) hoặc 05 ngày làm việc (đối với các loại xe cơ giới khác) kể từ ngày kết thúc kiểm tra xe cơ giới đạt yêu cầu và nhận đủ hồ sơ theo quy định. Chương III HIỆU LỰC THI HÀNH Điều 11. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Quyết định số 35/2005/QĐ-BGTVT ngày 21 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu. 2. Giấy chứng nhận chất lượng và Thông báo miễn kiểm tra đã được cấp trước ngày có hiệu lực của Thông tư này vẫn có giá trị sử dụng. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhập khẩu 1. Chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của các hồ sơ tài liệu đã cung cấp cho Cơ quan kiểm tra. 2. Đảm bảo giữ nguyên trạng xe cơ giới để Cơ quan kiểm tra thực hiện việc kiểm tra; 3. Thực hiện quyết định xử lý của Bộ Giao thông vận tải khi vi phạm quy định về kiểm tra Nhà nước về chất lượng xe cơ giới nhập khẩu. Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra 1. Thực hiện quy định này đồng thời có trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức, cá nhân nhập khẩu trong việc bảo đảm các yêu cầu về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới nhập khẩu. 2. Thống nhất phát hành, quản lý chứng chỉ chất lượng. 3. Xây dựng hướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường các loại xe cơ giới nhập khẩu. 4. Thu các khoản thu liên quan tới việc kiểm tra, cấp chứng chỉ chất lượng theo quy định hiện hành. 5. Lưu trữ hồ sơ kiểm tra xe cơ giới nhập khẩu trong thời hạn 02 năm. 6. Tổng hợp kết quả kiểm tra chất lượng xe cơ giới nhập khẩu để báo cáo Bộ Giao thông vận tải. Điều 14. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I MẪU - GIẤY ĐĂNG KÝ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU (Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2011/TT-BGTVT, ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- GIẤY ĐĂNG KÝ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU (Declaration form for quality, technical safety and environmental inspection for imported motor vehicle) Kính gửi (To): Cục Đăng kiểm Việt Nam Tổ chức, cá nhân nhập khẩu (Importer): Địa chỉ (Address): Đăng ký kiểm tra Nhà nước về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu với các nội dung sau (Request for quality, technical safety and environmental protection inspection for imported motor vehicle with the following contents): Hồ sơ kèm theo (Attached document)(*): + Hóa đơn thương mại/giấy tờ tương đương(Commerce invoice / equivalent document): □ + Tài liệu kỹ thuật (Technical document): □ + Giấy chứng nhận chất lượng số (Certificate of Quality): □ + Giấy chứng nhận đăng ký xe (Certificate of Registration) hoặc các giấy tờ tương đương (or equivalent document) (chỉ áp dụng đối với ô tô chở người đã qua sử dụng, dưới 16 chỗ ngồi (To be applied for used vehicles designed for the transport of under 16 persons only)): □ + Bản kê chi tiết kèm theo gồm (Attachment ):. . . . . . . . trang (page(s)) □ + Các giấy tờ khác (Other related documents): □ Thời gian và Địa điểm kiểm tra dự kiến (Date and Anticipated inspection site): ....................................................................................................................................................... Người đại diện (Representative): ............................... Số điện thoại (Telephone No): ................. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Chú thích: (*) đánh dấu “√” nếu là có; đánh dấu “/” nếu không có; ghi chữ “BS” nếu bổ sung sau. BẢN KÊ CHI TIẾT XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU (Imported motor vehicle list ) (Kèm theo Giấy đăng ký kiểm tra số (Attached to Declaration form with Registered N0 ) : . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BẢN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU (Chỉ sử dụng khi tổ chức, cá nhân nhập khẩu thay đổi thời gian, địa điểm kiểm tra) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu (Importer): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Số đăng ký kiểm tra (Registered N0 for inspection): ....................... Số Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (Customs declaration N0):............ Thời gian kiểm tra (Inspection date):. . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Địa điểm kiểm tra (Inspection site): . . . . . . . . . . . . . . . . . Người liên hệ (Contact person):. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . Số điện thoại (Tel N0): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . | 2,101 |
123,578 | <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC II MẪU - BẢN ĐĂNG KÝ THÔNG SỐ KỸ THUẬT XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU (Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2011/TT-BGTVT, ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) BẢN ĐĂNG KÝ THÔNG SỐ KỸ THUẬT XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU (Specification sheet of imported motor vehicle) 1. THÔNG TIN CHUNG (General information) 1.1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu (Importer) : 1.2. Địa chỉ (Address) : 1.3. Người đại diện (Representative) : 1.4. Điện thoại (Tel) : 1.5. Tình trạng phương tiện (Vehicle's status) : 1.6. Nhãn hiệu (Trade mark) : 1.7. Số loại (Model) : 1.8. Nước sản xuất (Production country) : 1.9. Năm sản xuất (Production year) : 1.10. Loại phương tiện (Vehicle's type) : 2.CÁC THÔNG SỐ VÀ TÍNH NĂNG KỸ THUẬT CƠ BẢN (Specification and feature) 2.1. Khối lượng (mass) (kg) 2.1.1. Khối lượng bản thân (Kerb mass) : 2.1.1.1. Phân bố lên trục 1 (Axle 1 st )* : 2.1.1.3. Phân bố lên trục 3 (Axle 3th )* : 2.1.1.2. Phân bố lên trục 2 (Axle 2nd )* : 2.1.1.4. Phân bố lên trục 4 (Axle 4th )* : 2.1.1.5. Phân bố lên trục 5 (Axle 5th )* : 2.1.2. Khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế (Design pay mass) **: 2.1.3. Số người cho phép chở, kể cả người lái (Seating capacity, including driver) : (người/person ) 2.1.4. Khối lượng toàn bộ theo thiết kế (Design total mass) : 2.1.4.1. Phân bố lên trục 1 (Axle 1st )* : 2.1.4.3. Phân bố lên trục 3 (Axle 3th )* : 2.1.4.2. Phân bố lên trục 2 (Axle 2nd )* : 2.1.4.4. Phân bố lên trục 4 (Axle 4th )* : 2.1.4.5. Phân bố lên trục 5 (Axle 5th )* : 2.1.5. Khối lượng kéo theo cho phép (Towed mass) ***: 2.2. Kích thước (Dimension) (mm) 2.2.1. Kích thước bao: dài x rộng x cao (Overall dimensions L x W x H) : 2.2.2. Chiều dài cơ sở (Wheel base) : 2.2.3. Vết bánh xe trước/sau (Track Front/Rear) : 2.3. Động cơ (Engine) 2.3.1. Kiểu động cơ (Engine model) : 2.3.2. Thể tích làm việc (Displacement) : (cm3) 2.3.3. Công suất lớn nhất/ tốc độ quay (Max output/rpm) : (kW/vòng/phút (kW/rpm) ) 2.3.4. Mô men lớn nhất/ tốc độ quay (Max Torque/rpm) : ( N.m/vòng/phút (N.m/rpm) ) 2.3.5. Loại nhiên liệu (Fuel kind) : 2.4. Hệ thống truyền lực và chuyển động (Transmission and motion system) 2.4.1 Ly hợp (Clutch) : 2.4.1.1. Kiểu (type) : 2.4.1.2. Dẫn động (actuation) : 2.4.2. Hộp số chính (main gearbox) : 2.4.2.1. Kiểu (type) : 2.4.2.2. Điều khiển hộp số (control) : 2.4.3. Hộp số phụ (auxiliary gearbox) : 2.4.3.1. Kiểu (type): 2.4.3.2. Điều kiển hộp số phụ (control) : 2.4.4. Công thức bánh xe (wheel formula) : 2.4.5. Cầu chủ động (active axle) : 2.4.6. Lốp xe (tire) : 2.4.6.1. Trục 1: Số lượng/Cỡ lốp (Axle 1st : Quantity/tire size) : 2.4.6.2 Trục 2: Số lượng/Cỡ lốp (Axle 2nd : Quantity/tire size) : 2.4.6.3 Trục 3: Số lượng/Cỡ lốp (Axle 3th : Quantity/tire size) : 2.4.6.4 Trục 4: Số lượng/Cỡ lốp (Axle 4th : Quantity/tire size) : 2.4.6.5 Trục 5: Số lượng/Cỡ lốp (Axle 5th : Quantity/tire size) : 2.5. Hệ thống treo (Suspension system) 2.5.1. Kiểu treo trục 1 (type of 1st axle) : Giảm chấn (sock absorber) : 2.5.2. Kiểu treo trục 2 (type of 2nd axle) : Giảm chấn (sock absorber): 2.5.3. Kiểu treo trục 3 (type of 3th axle) : Giảm chấn (sock absorber) : 2.5.4. Kiểu treo trục 4 (type of 4th axle) : Giảm chấn (sock absorber) : 2.5.5. Kiểu treo trục 5 (type of 5th axle) : Giảm chấn (sock absorber) : 2.6. Hệ thống lái (Steering system) 2.6.1. Kiểu cơ cấu lái (type) : 2.6.2. Dẫn động (actuation) : 2.7. Hệ thống phanh (Brake system) 2.7.1. Phanh chính (service brake) : 2.7.1.1. Trục 1 (Axle 1th ) : 2.7.1.2. Trục 2 (Axle 1nd ) : 2.7.1.3 Trục 3 (Axle 3th ) : 2.7.1.4. Trục 4 (Axle 4th ) : 2.7.1.5. Trục 5 (Axle 5th ) : 2.7.2. Dẫn động phanh chính (actuation) : 2.7.3. Phanh đỗ xe (parking brake) : 2.7.3.1. Kiểu (type) : 2.7.3.2. Dẫn động (actuation) : 2.7.4. Hệ thống phanh dự phòng (reserve brake system) : 2.8. Thân xe (Body) 2.8.1. Kiểu thân xe/ cabin (body type) : 2.8.2. Cửa sổ/cửa thoát hiểm (window/emergency exits) ****: 2.8.2.1 Số lượng (quantity)**** : 2.8.2.2. Loại kính (type of glass)**** : 2.8.3. Dây đai an toàn (seatbelt) : 2.8.3.1. Dây đai an toàn cho người lái (driver's seatbelt) : 2.8.3.2. Dây đai an toàn cho hành khách (passenger's seatbelt) : Số lượng (quantity) : 2.9. Hệ thống chiếu sáng, tín hiệu và các trang thiết bị khác (Electrical equipments) 2.9.1 Đèn chiếu sáng phía trước (head lamps) : 2.9.1.1. Số lượng (quantity) : 2.9.1.2. Màu sắc (color) : 2.9.2. Đèn sương mù (fog lamp) : 2.9.2.1. Số lượng (quantity) : 2.9.2.2 Màu sắc (color) : 2.9.3. Đèn soi biển số phía sau (rear licence plate lamp) : 2.9.3.1. Số lượng (quantity) : 2.9.3.2. Màu sắc (color) : 2.9.4. Đèn phanh (stop lamps) : 2.9.4.1. Số lượng (quantity) : 2.9.4.2. Màu sắc (color) : 2.9.5. Đèn lùi (tail lamps) : 2.9.5.1 Số lượng (quantity) : 2.9.5.2. Màu sắc (color) : 2.9.6. Đèn kích thước trước/sau (Dimension warning lamps) : 2.9.6.1. Số lượng (quantity) : 2.9.6.2. Màu sắc (color) : 2.9.7. Đèn báo rẽ trước/sau/bên (turn signal lamps) : 2.9.7.1. Số lượng (quantity) : 2.9.7.2. Màu sắc (color) : 2.9.8. Đèn đỗ xe (parking lamps) : 2.9.8.1. Số lượng (quantity) : 2.9.8.2. Màu sắc (color) : 2.9.9. Tấm phản quang (Reflective panels) : 2.9.9.1. Số lượng (quantity) : 2.9.9.2. Màu sắc (color) : 2.10. Cơ cấu chuyên dùng và các trạng thiết bị khác (Special and other equipments): Ghi chú: * Chỉ áp dụng với ô tô có khối lượng toàn bộ từ 15 tấn trở lên; ** Không áp dụng đối với ô tô con; *** Chỉ áp dụng với ô tô đầu kéo; **** Chỉ áp dụng với ô tô khách. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC III MẪU - THÔNG BÁO MIỄN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU (Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2011/TT-BGTVT, ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> THÔNG BÁO MIỄN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU (Notice of exemption from inspection of quality, technical safety and environmental protection for imported motor vehicle) Tình trạng phương tiện (Vehicle’s status ) : Tổ chức, cá nhân nhập khẩu (Importer): Địa chỉ (Address): Nhãn hiệu phương tiện (Trade mark): Số loại (Model): Nước sản xuất (Production country): Năm sản xuất (Production year): Loại phương tiện (Vehicle’s type) : Số khung(Chassis N0): Số động cơ (Engine N0): Số tờ khai hàng nhập khẩu (Customs declaration N0): Số đăng ký kiểm tra (Registered No for inspection): THÔNG SỐ KỸ THUẬT (Technical specification) Khối lượng bản thân (Kerb mass): kg Khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế (Design pay mass): kg Khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông không phải xin phép (Authorized pay mass): kg Khối lượng toàn bộ theo thiết kế (Design total mass): kg Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông không phải xin phép (Authorized total mass): kg Khối lượng kéo theo cho phép (Towed mass): kg Số người cho phép chở, kể cả người lái (Seating capacity including driver): người Kích thước bao : Dài x Rộng x Cao (Overall dimensions L x W x H) mm Chiều dài cơ sở (Wheelbase): mm Vết bánh xe trước (Front track): mm - Vết bánh xe sau (Rear track): mm Kiểu động cơ (Engine model): Loại nhiên liệu (Fuel kind): Thể tích làm việc (Displacement): cm3 Công suất lớn nhất của động cơ/ tốc độ quay (Max. output/ rpm): kW(hp)/r/min Công thức bánh xe (Wheel formula): Số trục (Quantity of axle): Lốp xe (Tyres) Trục 1 (Axle 1st): Trục 2 (Axle 2nd): Trục 3 (Axle 3th): Trục 4 (Axle 4th): Trục 5 (Axle 5th): Cơ cấu chuyên dùng (Special purpose equipment): Xe cơ giới được miễn kiểm tra theo Thông tư số /2011/TT-BGTVT, ngày tháng năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải. The motor vehicle is exempted from inspection in compliance with The Circular N0 /2011/TT-BGTVT issued by Minister of Ministry of Transport on … 2011. Ghi chú: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Lưu ý: Thông báo này sẽ không còn giá trị nếu chất lượng của phương tiện bị ảnh hưởng do vận chuyển, bảo quản, bốc xếp vvv… Note: This notice will be expired if quality of the motor vehicle is influenced by carrying, landing, storing, etc… PHỤ LỤC IV MẪU - GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU (Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU (Certificate of conformity from inspection of quality, technical safety and environmental protection for imported motor vehicle) Tình trạng phương tiện (Vehicle’s status ) : Tổ chức, cá nhân nhập khẩu (Importer): Địa chỉ (Address): Nhãn hiệu phương tiện (Trade mark): Số loại (Model): Nước sản xuất (Production country): Năm sản xuất (Production year): Loại phương tiện (Vehicle’s type) : Số khung(Chassis N0): Số động cơ (Engine N0): Số tờ khai hàng nhập khẩu (Customs declaration N0): Địa điểm kiểm tra (Inspection site): Thời gian kiểm tra (Inspection date): Số biên bản kiểm tra (Inspection record N0): Số đăng ký kiểm tra (Registered No for inspection): THÔNG SỐ KỸ THUẬT (Technical specification) Khối lượng bản thân (Kerb mass): kg Khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế (Design pay mass): kg Khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông không phải xin phép (Authorized pay mass): kg Khối lượng toàn bộ theo thiết kế (Design total mass): kg Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông không phải xin phép (Authorized total mass): kg Khối lượng kéo theo cho phép (Towed mass): kg Số người cho phép chở, kể cả người lái (Seating capacity including driver): người Kích thước bao : Dài x Rộng x Cao (Overall dimensions L x W x H) mm Chiều dài cơ sở (Wheelbase): mm Vết bánh xe trước (Front track): mm - Vết bánh xe sau (Rear track): mm Kiểu động cơ (Engine model): Loại nhiên liệu (Fuel kind): Thể tích làm việc (Displacement): cm3 Công suất lớn nhất của động cơ/ tốc độ quay (Max. output/ rpm): kW(hp)/r/min Công thức bánh xe (Wheel formula): Số trục (Quantity of axle): Lốp xe (Tyres) Trục 1 (Axle 1st): Trục 2 (Axle 2nd): Trục 3 (Axle 3th): Trục 4 (Axle 4th): Trục 5 (Axle 5th): Cơ cấu chuyên dùng (Special purpose equipment): Xe cơ giới được miễn kiểm tra theo Thông tư số /2011/TT-BGTVT, ngày tháng năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải. The motor vehicle is exempted from inspection in compliance with The Circular N0 /2011/TT-BGTVT issued by Minister of Ministry of Transport on … 2011. Ghi chú: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Lưu ý: Giấy chứng nhận này sẽ không còn giá trị nếu chất lượng của phương tiện đã kiểm tra bị ảnh hưởng do vận chuyển, bảo quản, bốc xếp vvv… Note: This certificate will be expired if quality of the inspected motor vehicle is influenced by carrying, landing, storing, etc… PHỤ LỤC V MẪU - THÔNG BÁO KHÔNG ĐẠT CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU (Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2011/TT-BGTVT, ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> THÔNG BÁO KHÔNG ĐẠT CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU (Notice of non-conformity from inspection of quality, technical safety and environmental protection for imported motor vehicle) Tình trạng phương tiện (Vehicle’s status ) : | 2,174 |
123,579 | Tổ chức, cá nhân nhập khẩu (Importer): Địa chỉ (Address): Nhãn hiệu phương tiện (Trade mark): Số loại (Model): Nước sản xuất (Production country): Năm sản xuất (Production year): Loại phương tiện (Vehicle’s type) : Số khung(Chassis N0): Số động cơ (Engine N0): Số tờ khai hàng nhập khẩu (Customs declaration N0): Địa điểm kiểm tra (Inspection site): Thời gian kiểm tra (Inspection date): Số biên bản kiểm tra (Inspection record N0): Số đăng ký kiểm tra (Registered No for inspection): Xe cơ giới được miễn kiểm tra theo Thông tư số /2011/TT-BGTVT, ngày tháng năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải. The motor vehicle is exempted from inspection in compliance with The Circular N0 /2011/TT-BGTVT issued by Minister of Ministry of Transport on … 2011. Lý do không đạt (Reasons of non-conformity): <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Nơi nhận: THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ KÝ HIỆU BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT PHỤC VỤ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BẢN ĐỒ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 19/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các điểm c, d, g, h và i khoản 5 Điều 2 Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH: Điều 1. Ký hiệu loại đất theo quy định tại Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10 000, 1:25 000, 1:50 000, 1:100 000, 1:250 000 và 1:1000 000 được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Thông số màu các loại đất thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất dạng số trên phần mềm Microstation được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 2. Ký hiệu loại đất trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10 000, 1:25 000, 1:50 000, 1:100 000, 1:250 000 và 1:1000 000 được áp dụng thống nhất cho việc thành lập; kiểm tra, thẩm định bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia; vùng địa lý tự nhiên - kinh tế; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh); huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện); xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã). Điều 3. Các ký hiệu khác gồm: Ký hiệu ranh giới, ký hiệu đối tượng kinh tế, văn hóa, xã hội, ký hiệu đường giao thông và các đối tượng liên quan, ký hiệu thủy hệ và các đối tượng liên quan, ký hiệu dáng đất; các ghi chú địa danh; sơ đồ bố cục bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; mẫu biểu đồ cơ cấu sử dụng đất; mẫu xác nhận và ký duyệt bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất thực hiện theo quy định tại tập Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất ban hành kèm theo Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 4. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2011. Điều 5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 KÝ HIỆU LOẠI ĐẤT TRÊN CÁC LOẠI BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BẢN ĐỒ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT (Ban hành kèm theo Thông tư 13/2011/TT-BTNMT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) 1.1. KÝ HIỆU LOẠI ĐẤT TRÊN BẢN ĐỒ CẤP QUỐC GIA 1.2. KÝ HIỆU LOẠI ĐẤT TRÊN BẢN ĐỒ CẤP TỈNH 1.2. KÝ HIỆU LOẠI ĐẤT TRÊN BẢN ĐỒ CẤP TỈNH (Tiếp) 1.3. KÝ HIỆU LOẠI ĐẤT TRÊN BẢN ĐỒ CẤP HUYỆN 1.3. KÝ HIỆU LOẠI ĐẤT TRÊN BẢN ĐỒ CẤP HUYỆN (Tiếp) 1.4. KÝ HIỆU LOẠI ĐẤT TRÊN BẢN ĐỒ CẤP XÃ 1.4. KÝ HIỆU LOẠI ĐẤT TRÊN BẢN ĐỒ CẤP XÃ (Tiếp) PHỤ LỤC 2 QUY ĐỊNH THÔNG SỐ MÀU CÁC LOẠI ĐẤT THỂ HIỆN TRÊN BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT PHỤC VỤ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BẢN ĐỒ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT DẠNG SỐ TRÊN PHẦN MỀM MICROSTATION (Ban hành kèm theo Thông tư 13/2011/TT-BTNMT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn; Căn cứ Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước; Căn cứ Quyết định số 132/2008/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Môi trường trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Môi trường và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Thông tư này quy định về quản lý chất thải nguy hại, bao gồm: 1. Phân định, phân loại chất thải nguy hại (sau đây viết tắt là CTNH). 2. Điều kiện hành nghề quản lý CTNH (sau đây viết tắt là QLCTNH); thủ tục lập hồ sơ, đăng ký chủ nguồn thải CTNH, cấp phép hành nghề, mã số QLCTNH; vận chuyển xuyên biên giới CTNH. 3. Kiểm tra, xác nhận việc thực hiện nội dung báo cáo Đánh giá tác động môi trường (sau đây viết tắt là ĐTM) và các yêu cầu của Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM đối với dự án đầu tư cơ sở xử lý CTNH do Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định, phê duyệt. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân trong nước hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ liên quan đến việc phát sinh CTNH, quản lý CTNH trên lãnh thổ Việt Nam. 2. Thông tư này không áp dụng đối với chất thải phóng xạ; chất thải ở thể hơi và khí; nước thải phát sinh nội bộ trong khuôn viên của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung được xử lý tại công trình xử lý nước thải của cơ sở hoặc khu đó. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Quản lý chất thải nguy hại là các hoạt động liên quan đến việc phòng ngừa, giảm thiểu, phân định, phân loại, tái sử dụng trực tiếp, lưu giữ tạm thời, vận chuyển và xử lý CTNH. 2. Vận chuyển CTNH là quá trình chuyên chở CTNH từ nơi phát sinh đến nơi xử lý, có thể kèm theo việc thu gom, đóng gói, bảo quản, lưu giữ tạm thời, trung chuyển, sơ chế CTNH. 3. Xử lý CTNH là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật nhằm biến đổi, loại bỏ, cách ly, tiêu huỷ hoặc phá huỷ tính chất, thành phần nguy hại của CTNH (kể cả việc tái chế, tận thu, thiêu đốt, đồng xử lý, cô lập, chôn lấp) với mục đích cuối cùng là không gây tác động xấu đến môi trường và sức khoẻ con người. 4. Sơ chế CTNH là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật cơ-lý đơn thuần nhằm thay đổi tính chất vật lý như kích thước, độ ẩm, nhiệt độ để tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển, xử lý hoặc nhằm phối trộn hoặc tách riêng các thành phần của CTNH cho phù hợp với các phương pháp xử lý khác nhau. 5. Đồng xử lý CTNH là việc kết hợp một quá trình sản xuất sẵn có để xử lý CTNH, trong đó CTNH được sử dụng làm nhiên liệu, nguyên vật liệu bổ sung cho quá trình sản xuất này. 6. Tái sử dụng trực tiếp CTNH là việc trực tiếp sử dụng lại các CTNH có nguồn gốc là các phương tiện, thiết bị, sản phẩm hoặc vật liệu, hoá chất đã qua sử dụng thuộc danh mục quy định tại Phụ lục 8 kèm theo Thông tư này theo đúng mục đích sử dụng ban đầu của phương tiện, thiết bị, sản phẩm hoặc vật liệu, hoá chất đó mà không qua bất kỳ khâu xử lý hay sơ chế nào. | 2,063 |
123,580 | 7. Giấy phép QLCTNH là tên gọi chung cho các loại giấy phép sau: a) Giấy phép hành nghề QLCTNH là Giấy phép được cấp cho dịch vụ vận chuyển và xử lý CTNH theo quy định tại Thông tư này; b) Giấy phép hành nghề vận chuyển CTNH là Giấy phép được cấp cho dịch vụ vận chuyển CTNH theo quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại (sau đây viết tắt là Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT); c) Giấy phép hành nghề xử lý, tiêu huỷ CTNH là Giấy phép được cấp cho dịch vụ xử lý CTNH theo quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT. 8. Chủ nguồn thải CTNH là tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều hành cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh CTNH (sau đây gọi tắt là cơ sở phát sinh CTNH). 9. Chủ hành nghề QLCTNH là tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép hành nghề QLCTNH để thực hiện dịch vụ vận chuyển và xử lý CTNH theo quy định tại Thông tư này. 10. Chủ vận chuyển CTNH là tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép hành nghề vận chuyển CTNH còn giá trị sử dụng theo quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT. 11. Chủ xử lý CTNH là tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép hành nghề xử lý, tiêu huỷ CTNH còn giá trị sử dụng theo quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT. 12. Chủ tái sử dụng CTNH là tổ chức, cá nhân tiếp nhận CTNH để tái sử dụng trực tiếp. 13. Đại lý vận chuyển CTNH là tổ chức, cá nhân được chủ hành nghề QLCTNH uỷ quyền hoặc hợp đồng để thực hiện hoạt động vận chuyển CTNH. 14. Cơ quan quản lý chủ nguồn thải chất thải nguy hại (sau đây viết tắt là CQQLCNT) là cơ quan có thẩm quyền quản lý các chủ nguồn thải CTNH theo quy định. 15. Cơ quan cấp phép (sau đây viết tắt là CQCP) là tên gọi chung của các cơ quan có thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy phép QLCTNH. 16. Mã số QLCTNH là mã số được cấp kèm theo Sổ đăng ký chủ nguồn thải hoặc Giấy phép QLCTNH. 17. Địa bàn hoạt động là phạm vi địa lý cho phép thực hiện dịch vụ vận chuyển và xử lý CTNH được ghi trong Giấy phép QLCTNH. Điều 4. Thẩm quyền cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH và cấp, thu hồi Giấy phép QLCTNH 1. CQQLCNT (Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Chi cục Bảo vệ môi trường được phân cấp) có thẩm quyền cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH cho các chủ nguồn thải CTNH có cơ sở phát sinh CTNH trong địa bàn tỉnh. 2. Tổng cục Môi trường có thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy phép QLCTNH có địa bàn hoạt động từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) trở lên. 3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp (sau đây gọi chung là CQCP địa phương) có thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy phép QLCTNH có địa bàn hoạt động trong tỉnh. Điều 5. Phân định, phân loại CTNH 1. Việc phân định, phân loại CTNH được thực hiện theo quy định tại Phụ lục 8 kèm theo Thông tư này và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2009/BTNMT về Ngưỡng chất thải nguy hại ban hành kèm theo Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường (sau đây viết tắt là QCVN 07:2009/BTNMT). 2. Nguyên tắc phân định CTNH bao gồm: a) Xác định một chất thải là CTNH căn cứ vào quy định về ngưỡng CTNH; b) Hỗn hợp chất thải được phân định là CTNH khi có ít nhất một chất thải thành phần trong hỗn hợp chất thải là CTNH; c) Loại chất thải có khả năng là CTNH (ký hiệu *) quy định tại Phụ lục 8 kèm theo Thông tư này khi chưa phân định được là không nguy hại theo quy định tại QCVN 07:2009/BTNMT thì phải quản lý theo quy định như đối với CTNH. Điều 6. Việc sử dụng Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH và Giấy phép QLCTNH đã được cấp theo quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT 1. Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH đã được cấp theo quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT tiếp tục được sử dụng trừ trường hợp phải cấp lại theo quy định tại Khoản 4 Điều 16 Thông tư này. 2. Giấy phép QLCTNH đã được cấp theo quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT trừ loại nêu tại Khoản 3 Điều này tiếp tục được sử dụng trong thời hạn hiệu lực ghi trên Giấy phép và được xác nhận gia hạn theo quy định tại Điều 21 Thông tư này nhưng không được cấp điều chỉnh. 3. Giấy phép QLCTNH đã được cấp cho chủ nguồn thải CTNH tự xử lý CTNH phát sinh nội bộ trong khuôn viên cơ sở phát sinh CTNH theo quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT bị huỷ bỏ sau khi chủ nguồn thải CTNH được cấp lại Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH theo quy định tại Điểm d Khoản 4 Điều 16 Thông tư này. Điều 7. Thời gian và đơn vị tính số lượng CTNH 1. Thời gian được quy định trong Thông tư này theo tháng hoặc theo năm thì khoảng thời gian đó được tính theo tháng, năm dương lịch, bao gồm cả ngày nghỉ theo quy định của Bộ luật Lao động. 2. Thời gian được quy định trong Thông tư này theo ngày thì khoảng thời gian đó được tính theo ngày làm việc, không bao gồm ngày nghỉ theo quy định của Bộ luật Lao động. 3. Số lượng CTNH được ghi trong tất cả các hồ sơ, giấy phép, báo cáo, chứng từ và các giấy tờ khác theo quy định tại Thông tư này thống nhất sử dụng đơn vị tính là kilôgam (kg). Điều 8. Các vấn đề liên quan đến xác thực hồ sơ, giấy tờ, chữ ký và uỷ quyền đối với tổ chức, cá nhân thực hiện Thông tư này 1. Bản sao giấy tờ có dấu trong hồ sơ, kế hoạch và báo cáo lập theo quy định tại Thông tư này không yêu cầu chứng thực theo quy định của pháp luật nhưng phải được tổ chức, cá nhân đóng dấu giáp lai hoặc dấu treo vào từng trang bản sao để tự chịu trách nhiệm về tính xác thực của bản sao trước khi nộp cơ quan có thẩm quyền. 2. Các hồ sơ, kế hoạch và báo cáo được lập theo quy định tại Thông tư này phải được tổ chức, cá nhân đóng dấu giáp lai hoặc đóng dấu treo vào từng trang để xác thực trước khi nộp cơ quan có thẩm quyền. 3. Trường hợp không có dấu pháp nhân thì khi ký hợp đồng theo quy định tại Thông tư này phải có chứng thực chữ ký theo quy định của pháp luật. 4. Chủ nguồn thải CTNH, chủ hành nghề QLCTNH không được phép uỷ quyền cho các pháp nhân khác ngoài pháp nhân (nếu có) của cơ sở phát sinh CTNH hoặc cơ sở xử lý và đại lý vận chuyển CTNH ghi trong Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH hoặc Giấy phép QLCTNH để ký, đóng dấu các hồ sơ, hợp đồng, chứng từ, kế hoạch, báo cáo lập theo quy định tại Thông tư này. Chương II ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI Điều 9. Nội dung và trường hợp yêu cầu điều kiện hành nghề QLCTNH 1. Điều kiện hành nghề QLCTNH để được cấp phép theo quy định tại Thông tư này bao gồm các nội dung chính sau: a) Các điều kiện về cơ sở pháp lý; b) Các điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật; c) Các điều kiện về nhân lực; d) Các điều kiện liên quan đến công tác quản lý; đ) Các điều kiện khác. 2. Điều kiện hành nghề QLCTNH theo quy định tại Thông tư này yêu cầu đối với các trường hợp sau: a) Các tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề QLCTNH (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề) phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện hành nghề QLCTNH để được cấp phép theo quy định tại Thông tư này; b) Các chủ hành nghề QLCTNH sau khi được cấp phép theo quy định tại Thông tư này phải đáp ứng các điều kiện có lộ trình thực hiện theo quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 11 Thông tư này; c) Các chủ vận chuyển CTNH đã được cấp phép theo quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT phải đáp ứng các điều kiện đối với phương tiện, thiết bị chuyên dụng cho việc vận chuyển CTNH (bao gồm bao bì chuyên dụng, thiết bị lưu chứa, khu vực lưu giữ tạm thời hoặc trung chuyển, phương tiện vận chuyển) theo quy định tại Khoản 1 và 4 Điều 11 Thông tư này trong thời hạn 03 (ba) tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực; đáp ứng điều kiện có lộ trình thực hiện theo quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 11 Thông tư này; d) Các chủ xử lý CTNH đã được cấp phép theo quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT phải đáp ứng các điều kiện đối với phương tiện, thiết bị chuyên dụng cho việc xử lý CTNH (bao gồm khu vực lưu giữ tạm thời, hệ thống hoặc thiết bị sơ chế, xử lý CTNH), công trình, biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định tại Khoản 1, 4 và 5 Điều 11 Thông tư này trong thời hạn 03 (ba) tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. 3. Điều kiện hành nghề QLCTNH và Giấy phép hành nghề QLCTNH theo quy định tại Thông tư này không yêu cầu đối với các trường hợp sau: a) Vận chuyển xuyên biên giới CTNH; b) Tái sử dụng trực tiếp CTNH; c) Sử dụng công trình bảo vệ môi trường chỉ nhằm mục đích tự xử lý CTNH phát sinh nội bộ trong khuôn viên cơ sở phát sinh CTNH nơi có công trình này. Công suất của các công trình này phải phù hợp với số lượng CTNH phát sinh nội bộ dự kiến tự xử lý. Việc thay đổi, bổ sung các công trình bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền xem xét, giải quyết của cơ quan đã phê duyệt hoặc xác nhận báo cáo ĐTM, Bản cam kết bảo vệ môi trường (BVMT) hay Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường (trước đây) hoặc Đề án BVMT đối với dự án đầu tư cơ sở phát sinh CTNH nêu trên; d) Nghiên cứu và phát triển công nghệ xử lý CTNH trong môi trường thí nghiệm. Trường hợp có nhu cầu tiếp nhận CTNH để thử nghiệm, đánh giá công nghệ đang được nghiên cứu và phát triển thì phải lập kế hoạch vận hành thử nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 (C) kèm theo Thông tư này gửi Tổng cục Môi trường để xem xét, chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thử nghiệm. Điều 10. Các điều kiện về cơ sở pháp lý 1. Có đăng ký ngành, nghề kinh doanh phù hợp trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ tương đương. | 2,044 |
123,581 | 2. Có báo cáo ĐTM được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt đối với dự án đầu tư cơ sở xử lý CTNH hoặc các hồ sơ, giấy tờ thay thế như sau: a) Văn bản hợp lệ về môi trường do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành đối với cơ sở xử lý CTNH đã đưa vào hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2006; b) Đề án BVMT được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định đối với cơ sở xử lý CTNH đã đưa vào hoạt động; c) Đối với cơ sở sản xuất đã đưa vào hoạt động có nhu cầu bổ sung hoạt động đồng xử lý CTNH mà không thay đổi quy mô, công suất hoặc công nghệ thì phải có văn bản chấp thuận phương án đồng xử lý CTNH của cơ quan có thẩm quyền đã phê duyệt hoặc xác nhận Báo cáo ĐTM, Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường (trước đây) hoặc Đề án BVMT đối với dự án đầu tư cơ sở sản xuất này. 3. Có Bản cam kết BVMT được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận cho dự án đầu tư các hạng mục công trình phục vụ hoạt động vận chuyển CTNH tại đại lý vận chuyển CTNH (nếu có) trong trường hợp các hồ sơ, giấy tờ nêu tại Khoản 2 Điều này chưa bao gồm các hạng mục đó. 4. Cơ sở xử lý CTNH phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt hoặc được Uỷ ban nhân dân (sau đây viết tắt là UBND) cấp tỉnh chấp thuận về địa điểm bằng văn bản. Điều 11. Các điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật 1. Các phương tiện, thiết bị chuyên dụng cho việc hành nghề QLCTNH bao gồm bao bì chuyên dụng, thiết bị lưu chứa, khu vực lưu giữ tạm thời hoặc trung chuyển, phương tiện vận chuyển, hệ thống hoặc thiết bị sơ chế, xử lý CTNH phải đạt các yêu cầu kỹ thuật nêu tại Phụ lục 7 kèm theo Thông tư này. 2. Số lượng phương tiện vận chuyển CTNH được quy định như sau: a) Trường hợp địa bàn hoạt động chỉ trong một tỉnh, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 có ít nhất 01 (một) phương tiện vận chuyển thuộc sở hữu chính thức của tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề, đại lý vận chuyển CTNH, lãnh đạo hoặc cá nhân khác có tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ tương đương, hoặc phương tiện vận chuyển được góp vốn chính thức theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là phương tiện vận chuyển chính chủ); b) Trường hợp địa bàn hoạt động từ hai tỉnh trở lên, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 có ít nhất 03 (ba) phương tiện vận chuyển chính chủ; c) Trường hợp địa bàn hoạt động từ hai tỉnh trở lên trong một vùng và đăng ký vận chuyển, xử lý không dưới hai nhóm CTNH có tính chất, phương án xử lý khác nhau, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 có ít nhất 05 (năm) phương tiện vận chuyển chính chủ; trường hợp địa bàn hoạt động từ hai vùng trở lên và đăng ký vận chuyển, xử lý không dưới hai nhóm CTNH có tính chất, phương án xử lý khác nhau, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 có ít nhất 08 (tám) phương tiện vận chuyển chính chủ; d) Tổng số lượng phương tiện vận chuyển không chính chủ không được vượt quá tổng số lượng phương tiện vận chuyển chính chủ trừ các phương tiện vận chuyển đường thuỷ, đường sắt. Phương tiện vận chuyển không chính chủ phải có hợp đồng dài hạn về việc bàn giao phương tiện để vận chuyển CTNH giữa tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề và chủ sở hữu của phương tiện đó. 3. Phương tiện vận chuyển CTNH có hệ thống định vị vệ tinh (GPS) được kết nối mạng thông tin trực tuyến để xác định vị trí và ghi lại hành trình vận chuyển CTNH theo lộ trình thực hiện như sau: a) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012, ít nhất 50% tổng số phương tiện vận chuyển có GPS; b) Kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2012, toàn bộ phương tiện vận chuyển có GPS; c) Trường hợp địa bàn hoạt động từ hai tỉnh trở lên thực hiện theo quy định tại Điểm a và b Khoản này; d) Trường hợp địa bàn hoạt động chỉ trong một tỉnh, việc trang bị GPS cho các phương tiện vận chuyển theo yêu cầu của CQCP địa phương. 4. Một phương tiện, thiết bị chuyên dụng cho việc hành nghề QLCTNH chỉ được đăng ký cho một Giấy phép QLCTNH. 5. Có các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Phụ lục 7 kèm theo Thông tư này để kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ môi trường tại cơ sở xử lý CTNH và đại lý vận chuyển CTNH (nếu có). Điều 12. Các điều kiện về nhân lực 1. 01 (một) cơ sở xử lý CTNH có ít nhất 02 (hai) người đảm nhiệm việc quản lý, điều hành, hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành liên quan đến hóa học hoặc môi trường. 2. 01 (một) đại lý vận chuyển CTNH có ít nhất 01 (một) người đảm nhiệm việc quản lý, điều hành, hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật có trình độ từ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành liên quan đến hóa học hoặc môi trường. 3. Người nêu tại Khoản 1 và 2 Điều này phải được đóng bảo hiểm xã hội, y tế theo quy định của pháp luật; có hợp đồng lao động dài hạn trong trường hợp không có tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc giấy tờ tương đương) hoặc không thuộc ban lãnh đạo hoặc biên chế của tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề. 4. Có đội ngũ vận hành và lái xe được đào tạo, tập huấn bảo đảm vận hành an toàn các phương tiện, thiết bị; đội trưởng đội ngũ vận hành có trình độ từ trung cấp kỹ thuật trở lên hoặc do người quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này kiêm nhiệm. Điều 13. Các điều kiện liên quan đến công tác quản lý 1. Có quy trình vận hành an toàn các phương tiện, thiết bị chuyên dụng. 2. Có các kế hoạch sau: a) Kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường; b) Kế hoạch về an toàn lao động và bảo vệ sức khoẻ; c) Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố; d) Kế hoạch đào tạo, tập huấn định kỳ hàng năm; đ) Kế hoạch xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường khi chấm dứt hoạt động. 3. Có chương trình giám sát môi trường, giám sát vận hành xử lý và đánh giá hiệu quả xử lý CTNH. 4. Lắp đặt các bản hướng dẫn dạng rút gọn hoặc dạng sơ đồ kèm theo các quy trình, kế hoạch quy định tại Khoản 1, Điểm a, b, c Khoản 2 Điều này ở vị trí phù hợp và với kích thước thuận tiện quan sát trên phương tiện vận chuyển, trong cơ sở xử lý và đại lý vận chuyển CTNH. Điều 14. Các điều kiện khác 1. Có ít nhất một cơ sở xử lý CTNH. Đối với 01 (một) cơ sở xử lý CTNH, không thành lập quá 05 (năm) đại lý vận chuyển CTNH trừ các trường hợp sau: a) Đại lý chỉ thực hiện vận chuyển CTNH cho các chủ nguồn thải CTNH trong cùng một tập đoàn, tổng công ty, nhóm doanh nghiệp có chung cổ đông sáng lập hoặc có quan hệ doanh nghiệp mẹ - con với nhau; b) Đại lý chỉ thực hiện vận chuyển CTNH cho các chủ nguồn thải CTNH trong một khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung; c) Đại lý chỉ thực hiện vận chuyển CTNH cho các chủ nguồn thải CTNH tại các tỉnh thuộc vùng sâu, vùng xa, miền núi hoặc vùng chưa có cơ sở xử lý CTNH được cấp Giấy phép QLCTNH hoặc tỉnh chưa có chủ hành nghề QLCTNH thực hiện vận chuyển CTNH. 2. 01 (một) đại lý vận chuyển CTNH chỉ được nhận uỷ quyền vận chuyển từ hai tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề hoặc chủ hành nghề QLCTNH trở lên trong trường hợp các chủ hành nghề QLCTNH hoặc tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề là thành viên trong cùng một tập đoàn, tổng công ty, nhóm doanh nghiệp có chung cổ đông sáng lập hoặc có quan hệ doanh nghiệp mẹ - con với nhau hoặc đại lý này chỉ có hoạt động vận chuyển trên biển. 3. Trường hợp đại lý vận chuyển CTNH là thành viên trong cùng một tập đoàn, tổng công ty, nhóm doanh nghiệp có chung cổ đông sáng lập hoặc có quan hệ doanh nghiệp mẹ - con với chủ QLCTNH hoặc tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề thì phải có văn bản uỷ quyền nội bộ; các trường hợp còn lại thì phải có hợp đồng đại lý dài hạn theo quy định. Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP SỔ ĐĂNG KÝ CHỦ NGUỒN THẢI CHẤT THẢI NGUY HẠI, CẤP, THU HỒI GIẤY PHÉP QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI MỤC 1: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP SỔ ĐĂNG KÝ CHỦ NGUỒN THẢI CHẤT THẢI NGUY HẠI Điều 15. Đăng ký chủ nguồn thải CTNH 1. Chủ nguồn thải CTNH lập 02 (hai) bộ hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải CTNH theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 (A và B) kèm theo Thông tư này và nộp trực tiếp hoặc chuyển qua đường bưu điện đến CQQLCNT để xem xét, cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH. Chủ nguồn thải CTNH không phải đóng phí hoặc lệ phí khi đăng ký chủ nguồn thải CTNH. Chủ nguồn thải CTNH được lập chung hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải CTNH cho các cơ sở phát sinh CTNH do mình sở hữu hoặc điều hành trong phạm vi một tỉnh. Trường hợp cơ sở phát sinh CTNH dưới dạng nguồn thải di động hoặc nguồn thải có dạng tuyến trải dài trên phạm vi một tỉnh, chủ nguồn thải CTNH được lựa chọn một cơ sở đầu mối để đại diện lập hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải CTNH. 2. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký, CQQLCNT xem xét tính đầy đủ, hợp lệ và thông báo cho chủ nguồn thải CTNH để sửa đổi, bổ sung nếu chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ. Số lần thông báo không quá 02 (hai) lần, trừ những lần chủ nguồn thải không tiếp thu hoặc tiếp thu không đầy đủ yêu cầu của CQQLCNT. 3. Khi xác định hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, CQQLCNT không cần thông báo cho chủ nguồn thải CTNH và đương nhiên hồ sơ đăng ký được chấp nhận sau khi kết thúc thời hạn xem xét. Điều 16. Cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH 1. Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày kết thúc việc xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đăng ký, CQQLCNT có trách nhiệm cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 (C) kèm theo Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này. | 2,033 |
123,582 | 2. Trường hợp cần thiết đối với cơ sở phát sinh CTNH có công trình bảo vệ môi trường để tự xử lý CTNH phát sinh nội bộ nêu tại Điểm c Khoản 3 Điều 9 Thông tư này, CQQLCNT tiến hành kiểm tra cơ sở trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày kết thúc việc xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đăng ký. Khoảng thời gian kiểm tra đối với một cơ sở phát sinh CTNH có công trình tự xử lý CTNH không quá 02 (hai) ngày. Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra cơ sở hoặc kể từ ngày chủ nguồn thải CTNH có báo cáo về việc tiếp thu, giải trình các ý kiến (nếu có) của CQQLCNT sau khi kiểm tra cơ sở, CQQLCNT có trách nhiệm cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 (C) kèm theo Thông tư này. 3. Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH có giá trị sử dụng cho đến khi được cấp lại theo quy định tại Khoản 4 Điều này hoặc khi cơ sở chấm dứt hoạt động. Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH có 01 (một) mã số QLCTNH theo quy định tại Phụ lục 6 kèm theo Thông tư này. 02 (hai) bộ hồ sơ đăng ký được CQQLCNT đóng dấu xác nhận sau khi hoàn thiện là bộ phận không tách rời kèm theo 02 (hai) bản gốc Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH (01 bộ trả trực tiếp hoặc chuyển qua đường bưu điện đến chủ nguồn thải CTNH và 01 bộ lưu tại CQQLCNT). 4. Chủ nguồn thải CTNH đăng ký cấp lại Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH khi có một trong các trường hợp sau: a) Thay đổi, bổ sung về loại hoặc tăng từ 15% trở lên đối với số lượng CTNH đã đăng ký; b) Thay đổi địa điểm cơ sở phát sinh CTNH trong phạm vi một tỉnh nhưng không thay đổi chủ nguồn thải CTNH hoặc thay đổi chủ nguồn thải nhưng không thay đổi địa điểm cơ sở; c) Bổ sung thêm cơ sở phát sinh CTNH hoặc giảm các cơ sở đã đăng ký; d) Thay đổi, bổ sung công trình bảo vệ môi trường để tự xử lý CTNH phát sinh nội bộ; đ) Phát hiện việc kê khai không chính xác khi đăng ký chủ nguồn thải CTNH so với thực tế hoạt động. Số thứ tự các lần cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải được tính lần lượt kể từ cấp lần đầu và các lần cấp lại tiếp theo. MỤC 2 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, THU HỒI GIẤY PHÉP QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI VÀ CÁC THỦ TỤC CÓ LIÊN QUAN Điều 17. Đăng ký hành nghề QLCTNH 1. Tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề QLCTNH lập 02 (hai) bộ hồ sơ đăng ký hành nghề QLCTNH theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 (A và B) kèm theo Thông tư này và nộp trực tiếp hoặc chuyển qua đường bưu điện đến CQCP có thẩm quyền theo quy định tại Điều 4 Thông tư này để xem xét, cấp lần đầu Giấy phép hành nghề QLCTNH. Tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề không phải nộp phí hoặc lệ phí khi đăng ký hành nghề QLCTNH. 2. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký hành nghề QLCTNH: a) Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hành nghề QLCTNH, CQCP xem xét tính đầy đủ, hợp lệ và thông báo cho tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề để sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ; b) Trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký được sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu, CQCP xem xét tính đầy đủ, hợp lệ và yêu cầu tiếp tục sửa đổi, bổ sung nếu thấy cần thiết. Tổng số lần thông báo không quá 03 (ba) lần, trừ những lần tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề không tiếp thu hoặc tiếp thu không đầy đủ yêu cầu của CQCP; c) Khi xác định hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệ thì CQCP không cần thông báo và đương nhiên hồ sơ đăng ký được chấp nhận sau khi kết thúc thời hạn xem xét; d) Trường hợp CQCP nhận được hồ sơ đăng ký được sửa đổi, bổ sung quá 06 (sáu) tháng kể từ ngày có thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với hồ sơ đăng ký nộp lần gần nhất thì hồ sơ đăng ký này được xem xét lại từ đầu. 3. Vận hành thử nghiệm xử lý CTNH: a) Tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề lập 02 (hai) bản kế hoạch vận hành thử nghiệm xử lý CTNH theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 (C) kèm theo Thông tư này và nộp cho CQCP cùng với hồ sơ đăng ký hành nghề hoặc thời điểm sau đó; b) Thời hạn xem xét đối với kế hoạch vận hành thử nghiệm nộp lần đầu là 10 (mười) ngày kể từ ngày kết thúc việc tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này (hoặc kể từ ngày nhận bản kế hoạch được nộp sau khi kết thúc việc tiếp nhận hồ sơ) và 05 (năm) ngày đối với kế hoạch được sửa đổi, bổ sung theo thông báo của CQCP. Số lần thông báo không quá 02 (hai) lần, trừ những lần tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề không tiếp thu hoặc tiếp thu không đầy đủ yêu cầu của CQCP; c) Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày kết thúc việc xem xét kế hoạch vận hành thử nghiệm, CQCP có văn bản chấp thuận kế hoạch vận hành thử nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 (D) kèm theo Thông tư này. Văn bản này kèm theo 01 (một) bản kế hoạch vận hành thử nghiệm được CQCP đóng dấu xác nhận; d) Sau khi có văn bản chấp thuận của CQCP, tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề tạm thời được phép vận chuyển và vận hành thử nghiệm xử lý CTNH. CQCP có thể đột xuất kiểm tra cơ sở và lấy mẫu giám sát trong quá trình vận hành thử nghiệm; đ) Sau khi kết thúc vận hành thử nghiệm, tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề lập 02 (hai) bản báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm xử lý CTNH theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 (Đ) kèm theo Thông tư này và nộp cho CQCP để xem xét. Trường hợp báo cáo muộn hơn 06 (sáu) tháng kể từ ngày có văn bản chấp thuận thì phải đăng ký vận hành thử nghiệm lại; e) Trường hợp báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm xử lý CTNH có nội dung không đạt yêu cầu hoặc chưa hoàn thiện thì trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm, CQCP thông báo cho tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề để điều chỉnh, hoàn thiện. Điều 18. Cấp Giấy phép hành nghề QLCTNH 1. Trường hợp CQCP là Tổng cục Môi trường, Tổng cục Môi trường có trách nhiệm lấy ý kiến tham khảo bằng văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương nơi có địa điểm cơ sở xử lý CTNH của tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề về: Sự đồng thuận hoặc không đồng thuận đối với việc cấp Giấy phép hành nghề QLCTNH; lý do không đồng thuận hoặc các vấn đề cần lưu ý đối với việc xem xét, cấp Giấy phép hành nghề QLCTNH. Văn bản lấy ý kiến Sở Tài nguyên và Môi trường không được muộn hơn ngày có công văn chấp thuận kế hoạch vận hành thử nghiệm theo quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 17 Thông tư này. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trả lời bằng văn bản không muộn hơn 25 (hai mươi lăm) ngày kể từ ngày nhận văn bản của Tổng cục Môi trường. 2. Trong thời hạn 25 (hai mươi lăm) ngày kể từ ngày nhận báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm đạt yêu cầu, CQCP có trách nhiệm đánh giá điều kiện hành nghề và cấp lần đầu Giấy phép hành nghề QLCTNH theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 (E) kèm theo Thông tư này. Giấy phép hành nghề QLCTNH có thời hạn hiệu lực là 03 (ba) năm kể từ ngày cấp. Giấy phép hành nghề QLCTNH có 01 (một) mã số QLCTNH theo quy định tại Phụ lục 6 kèm theo Thông tư này. 02 (hai) bộ hồ sơ đăng ký được CQCP đóng dấu xác nhận sau khi hoàn thiện là bộ phận không tách rời kèm theo 02 (hai) bản gốc Giấy phép QLCTNH (01 bộ trả trực tiếp hoặc chuyển qua đường bưu điện đến chủ hành nghề QLCTNH và 01 bộ lưu tại CQCP). 3. Trường hợp cần thiết trong thời hạn 25 (hai mươi lăm) ngày đánh giá điều kiện hành nghề theo quy định tại Khoản 2 Điều này hoặc sớm hơn, CQCP lựa chọn tiến hành các hoạt động hỗ trợ sau: a) Thành lập Nhóm tư vấn kỹ thuật về việc cấp phép hành nghề QLCTNH với thành phần bao gồm các chuyên gia về môi trường, quản lý và xử lý chất thải. Nhóm tư vấn kỹ thuật có nhiệm vụ tư vấn giúp CQCP xem xét hồ sơ đăng ký, đánh giá điều kiện hành nghề, đánh giá công nghệ xử lý, kết quả vận hành thử nghiệm, việc thực hiện các nội dung báo cáo ĐTM và yêu cầu của Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM và các vấn đề có liên quan khác; b) Kiểm tra cơ sở xử lý, đại lý vận chuyển CTNH với khoảng thời gian kiểm tra đối với từng cơ sở xử lý hoặc đại lý vận chuyển không quá 02 (hai) ngày, đồng thời kết hợp với hoạt động nêu tại Điểm c Khoản này; c) Tổ chức họp Nhóm tư vấn kỹ thuật để thống nhất yêu cầu, kiến nghị về việc cấp Giấy phép QLCTNH với sự tham gia của tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để trực tiếp thảo luận, làm rõ các vấn đề còn vướng mắc, chưa đạt yêu cầu (nếu có); d) Lấy ý kiến tham vấn bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong trường hợp không thành lập Nhóm tư vấn kỹ thuật. 4. Trường hợp tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề chưa đáp ứng đủ các điều kiện hành nghề hoặc chưa thực hiện yêu cầu của Nhóm tư vấn kỹ thuật, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, CQCP thông báo cho tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề để thực hiện. Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận báo cáo của tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề về việc thực hiện yêu cầu tại thông báo của CQCP kèm theo hồ sơ đăng ký được sửa đổi, bổ sung phù hợp, CQCP xem xét, cấp Giấy phép hành nghề QLCTNH. | 1,968 |
123,583 | Điều 19. Cấp gia hạn Giấy phép hành nghề QLCTNH 1. Giấy phép hành nghề QLCTNH được cấp lại nhiều lần để gia hạn, mỗi lần gia hạn là 03 (ba) năm kể từ ngày hết hạn của Giấy phép hành nghề QLCTNH cấp lần đầu hoặc các lần tiếp theo. Việc đăng ký cấp gia hạn Giấy phép hành nghề QLCTNH phải bắt đầu được thực hiện chậm nhất là 03 (ba) tháng trước ngày hết hạn. 2. Trình tự, thủ tục lập và tiếp nhận hồ sơ đăng ký cấp gia hạn Giấy phép hành nghề QLCTNH được thực hiện tương tự như quy định tại Khoản 1, 2 Điều 17 Thông tư này. 3. Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày kết thúc việc xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đăng ký, CQCP xem xét, cấp lại Giấy phép hành nghề QLCTNH theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 (E) kèm theo Thông tư này để thay thế Giấy phép hết hạn. Mã số QLCTNH không thay đổi. Số thứ tự số lần cấp phép được tính lần lượt kể từ cấp lần đầu và các lần tiếp theo. 02 (hai) bộ hồ sơ đăng ký cấp gia hạn Giấy phép hành nghề QLCTNH được CQCP đóng dấu xác nhận sau khi hoàn thiện cùng với tất cả các bộ hồ sơ đăng ký kèm theo các Giấy phép cấp từ trước được giữ lại là bộ phận không tách rời kèm theo 02 (hai) bản gốc Giấy phép QLCTNH cấp gia hạn (01 bộ trả trực tiếp hoặc chuyển qua đường bưu điện đến chủ hành nghề QLCTNH và 01 bộ lưu tại CQCP). 4. Trường hợp cần thiết trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày xem xét, cấp gia hạn Giấy phép hành nghề QLCTNH theo quy định tại Khoản 3 Điều này hoặc sớm hơn, CQCP lựa chọn tiến hành các hoạt động hỗ trợ sau: a) Kiểm tra cơ sở xử lý, đại lý vận chuyển CTNH với khoảng thời gian kiểm tra đối với từng cơ sở xử lý hoặc đại lý vận chuyển không quá 02 (hai) ngày, đồng thời kết hợp với hoạt động nêu tại Điểm b Khoản này; b) Tổ chức họp với chủ hành nghề QLCTNH và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để trực tiếp thảo luận, làm rõ các vấn đề còn vướng mắc, chưa đạt yêu cầu (nếu có); c) Lấy ý kiến bằng văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường (trường hợp CQCP là Tổng cục Môi trường), các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. 5. Trường hợp chủ hành nghề QLCTNH có vấn đề phát sinh dẫn đến việc không đáp ứng đủ các điều kiện hành nghề theo quy định tại Chương II hoặc chưa hoàn thành trách nhiệm theo quy định tại Điều 26 Thông tư này hoặc chưa thực hiện yêu cầu của Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình họp, lấy ý kiến theo quy định tại Khoản 4 Điều này, CQCP thông báo cho chủ hành nghề QLCTNH để thực hiện. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận báo cáo của chủ hành nghề QLCTNH về việc thực hiện yêu cầu tại thông báo của CQCP kèm theo bộ hồ sơ đăng ký được sửa đổi, bổ sung phù hợp, CQCP xem xét, cấp gia hạn Giấy phép QLCTNH. Điều 20. Cấp điều chỉnh Giấy phép hành nghề QLCTNH 1. Giấy phép hành nghề QLCTNH phải cấp lại để điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau: a) Thay đổi, bổ sung về loại hình, công nghệ, quy mô, công suất thiết kế, diện tích hoặc số lượng của các phương tiện, thiết bị chuyên dụng cho việc hành nghề QLCTNH; b) Thay đổi, bổ sung về loại hoặc tăng số lượng CTNH được phép quản lý; c) Thay đổi, mở rộng địa bàn hoạt động (chỉ áp dụng cho trường hợp Giấy phép hành nghề QLCTNH có địa bàn hoạt động từ hai tỉnh trở lên); d) Thay đổi chủ hành nghề QLCTNH mà không thay đổi địa điểm cơ sở xử lý CTNH hoặc thay đổi địa điểm cơ sở xử lý mà không thay đổi chủ hành nghề QLCTNH và tất cả các phương tiện, thiết bị chuyên dụng; đ) Bổ sung cơ sở xử lý CTNH; e) Thay đổi, bổ sung đại lý vận chuyển CTNH. 2. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp điều chỉnh Giấy phép hành nghề QLCTNH được thực hiện tương tự như cấp lần đầu theo quy định tại Điều 17, 18 Thông tư này. Khi hoàn thành thủ tục, CQCP cấp lại Giấy phép hành nghề QLCTNH theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 (E) kèm theo Thông tư này với thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày cấp điều chỉnh để thay thế Giấy phép trước đó. Mã số QLCTNH được điều chỉnh trong trường hợp thay đổi, mở rộng địa bàn hoạt động theo quy định tại Phụ lục 6 kèm theo Thông tư này. Số thứ tự lần cấp phép được tính lần lượt kể từ cấp lần đầu và những lần tiếp theo. 02 (hai) bộ hồ sơ đăng ký cấp điều chỉnh Giấy phép QLCTNH được CQCP đóng dấu xác nhận sau khi hoàn thiện cùng với tất cả các bộ hồ sơ đăng ký kèm theo các Giấy phép QLCTNH cấp từ trước được giữ lại là bộ phận không tách rời kèm theo 02 (hai) bản gốc Giấy phép QLCTNH cấp điều chỉnh (01 bộ trả trực tiếp hoặc chuyển qua đường bưu điện đến chủ hành nghề QLCTNH và 01 bộ lưu tại CQCP). 3. Việc vận hành thử nghiệm tương tự như quy định của Khoản 3 Điều 17 Thông tư này không yêu cầu thực hiện trong các trường hợp sau: a) Các trường hợp quy định tại Điểm c, d và e Khoản 1 Điều này; b) Bổ sung phương tiện, thiết bị chuyên dụng cho việc vận chuyển CTNH, kể cả phương tiện, thiết bị cho việc đóng gói, bảo quản, lưu giữ tạm thời, sơ chế CTNH; c) Bổ sung loại CTNH có tính chất, phương án xử lý tương tự như các CTNH hoặc nhóm CTNH đã được vận hành thử nghiệm và cấp phép; d) Tăng số lượng CTNH đã được vận hành thử nghiệm và cấp phép. 4. Trường hợp CQCP là Tổng cục Môi trường, Tổng cục Môi trường xem xét sự cần thiết của việc tham khảo ý kiến bằng văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường. 5. Giấy phép QLCTNH không được cấp điều chỉnh mà phải đăng ký lại để cấp lần đầu Giấy phép hành nghề QLCTNH theo quy định tại Điều 17, 18 Thông tư này trong các trường hợp sau: a) Giấy phép QLCTNH đã được cấp theo quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT chuyển đổi sang Giấy phép hành nghề QLCTNH theo quy định tại Thông tư này; b) Giấy phép QLCTNH có địa bàn hoạt động trong một tỉnh do CQCP địa phương cấp chuyển đổi sang Giấy phép hành nghề QLCTNH do Tổng cục Môi trường cấp để mở rộng địa bàn hoạt động; c) Giấy phép QLCTNH có địa bàn hoạt động từ hai tỉnh trở lên do Tổng cục Môi trường cấp chuyển đổi sang Giấy phép hành nghề QLCTNH do CQCP địa phương cấp để thu hẹp địa bàn hoạt động về trong tỉnh; Đối với thủ tục cấp lại Giấy phép QLCTNH, việc vận hành thử nghiệm xử lý CTNH theo quy định tại Khoản 3 Điều 17 Thông tư này chỉ yêu cầu đối với các nội dung chưa được vận hành thử nghiệm và cấp phép theo quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT hoặc Thông tư này. Điều 21. Thủ tục xác nhận gia hạn Giấy phép QLCTNH đã được cấp theo quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT 1. Chậm nhất là 03 (ba) tháng trước ngày Giấy phép QLCTNH hết hạn, chủ vận chuyển, chủ xử lý CTNH nộp cho CQCP 01 (một) văn bản đề nghị xác nhận gia hạn Giấy phép QLCTNH đã được cấp theo quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT kèm theo: Bản gốc Giấy phép QLCTNH; 01 (một) báo cáo việc thực hiện các chương trình, kế hoạch trong bộ hồ sơ đăng ký kèm theo Giấy phép QLCTNH trong thời gian 01 (một) năm đến thời điểm có văn bản đề nghị xác nhận gia hạn. 2. Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận văn bản đề nghị xác nhận gia hạn, CQCP xem xét, xác nhận vào phần Xác nhận gia hạn giấy phép của bản gốc Giấy phép QLCTNH. Thời hạn gia hạn không quá ngày 31 tháng 12 năm 2015. Trường hợp Giấy phép QLCTNH do Cục Bảo vệ môi trường (trước đây) cấp thì Tổng cục Môi trường xác nhận thay. 3. Trường hợp cần thiết trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày xem xét, xác nhận gia hạn Giấy phép QLCTNH theo quy định tại Khoản 2 Điều này, CQCP lựa chọn tiến hành các hoạt động hỗ trợ sau: a) Kiểm tra cơ sở với khoảng thời gian kiểm tra không quá 02 (hai) ngày, đồng thời kết hợp với hoạt động nêu tại Điểm b Khoản này; b) Tổ chức họp với chủ vận chuyển, chủ xử lý CTNH và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để trực tiếp thảo luận, làm rõ các vấn đề còn vướng mắc, chưa đạt yêu cầu (nếu có); c) Lấy ý kiến bằng văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường (trường hợp CQCP là Tổng cục Môi trường), các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. 4. Trường hợp chủ vận chuyển, chủ xử lý CTNH có vấn đề phát sinh dẫn đến việc không đáp ứng điều kiện hành nghề, không hoàn thành trách nhiệm theo quy định tại Điều 27 hoặc 28 Thông tư này hoặc chưa thực hiện yêu cầu của Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, CQCP thông báo cho chủ vận chuyển, chủ xử lý CTNH để thực hiện. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận báo cáo của chủ vận chuyển, chủ xử lý CTNH về việc thực hiện yêu cầu tại thông báo của CQCP, CQCP xem xét, xác nhận gia hạn Giấy phép QLCTNH. Điều 22. Thu hồi Giấy phép QLCTNH 1. Việc thu hồi Giấy phép QLCTNH được thực hiện khi có một trong các trường hợp sau: a) Người có thẩm quyền quy định tại Điều 40, 41, 42 và 43 Nghị định số 117/2009/NĐ-CP của Chính phủ đề nghị CQCP bằng văn bản về việc thu hồi Giấy phép kèm theo những hồ sơ cụ thể làm căn cứ gồm có: Biên bản kiểm tra, thanh tra hoặc điều tra; kết luận kiểm tra, thanh tra hoặc điều tra; quyết định xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường, hoặc hồ sơ truy tố, bản án; b) Chủ hành nghề QLCTNH không hoạt động sau 01 (một) năm kể từ ngày được cấp lần đầu Giấy phép hành nghề QLCTNH; c) Chủ vận chuyển CTNH bị chấm dứt tất cả các hợp đồng với các chủ xử lý CTNH, chủ hành nghề QLCTNH về việc tiếp nhận xử lý CTNH mà trong vòng 01 (một) tháng không ký được hợp đồng mới hoặc không báo cáo CQCP, trừ trường hợp chủ vận chuyển CTNH đồng thời là chủ xử lý CTNH được cấp phép theo quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT; d) Chủ vận chuyển CTNH không đáp ứng được các điều kiện hành nghề có lộ trình áp dụng theo quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 11 Thông tư này hoặc không có văn bản thông báo cho CQCP về việc đáp ứng sau 02 (hai) tháng kể từ ngày phải áp dụng các điều kiện; | 2,064 |
123,584 | đ) Giấy phép QLCTNH đã được cấp theo quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT phải thu hồi sau khi chuyển đổi sang Giấy phép hành nghề QLCTNH theo quy định tại Thông tư này hoặc kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trong trường hợp chưa chuyển đổi; e) Chủ hành nghề QLCTNH, chủ vận chuyển, chủ xử lý CTNH chấm dứt hoạt động QLCTNH; g) CQCP địa phương thu hồi Giấy phép QLCTNH có địa bàn hoạt động trong tỉnh đối với tổ chức, cá nhân sau khi được Tổng cục Môi trường cấp Giấy phép QLCTNH để mở rộng địa bàn hoạt động theo quy định tại Thông tư này hoặc theo quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT; h) Tổng cục Môi trường thu hồi Giấy phép QLCTNH có địa bàn hoạt động từ hai tỉnh trở lên đối với chủ hành nghề QLCTNH sau khi được CQCP địa phương cấp Giấy phép QLCTNH để thu hẹp địa bàn hoạt động về trong tỉnh theo quy định tại Thông tư này. 2. CQCP ban hành quyết định thu hồi Giấy phép QLCTNH, nêu rõ căn cứ, lý do thu hồi, mã số QLCTNH, ngày cấp, tên tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy phép. 3. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy phép QLCTNH có trách nhiệm thông báo và chấm dứt hợp đồng về QLCTNH với các khách hàng, đối tác đã có. Điều 23. Kiểm tra, xác nhận về việc thực hiện các nội dung của báo cáo ĐTM và yêu cầu của Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM đối với dự án đầu tư cơ sở xử lý CTNH do Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định, phê duyệt 1. Trường hợp CQCP là Tổng cục Môi trường: a) Thủ tục đề nghị, kiểm tra, xác nhận về việc thực hiện các nội dung của báo cáo ĐTM và yêu cầu của Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM (kể cả việc thực hiện và vận hành thử nghiệm các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường) không phải thực hiện riêng mà được lồng ghép thành một nội dung của thủ tục đăng ký, cấp Giấy phép hành nghề QLCTNH theo quy định tại Thông tư này; b) Giấy phép hành nghề QLCTNH theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 (E) kèm theo Thông tư này có nội dung xác nhận về việc thực hiện các nội dung của báo cáo ĐTM và yêu cầu của Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM (kể cả việc thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường), không sử dụng mẫu Giấy xác nhận riêng theo quy định; c) Giấy phép hành nghề xử lý, tiêu huỷ CTNH đã được Tổng cục Môi trường cấp theo quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT tương đương với Giấy xác nhận về việc thực hiện các nội dung của báo cáo ĐTM và yêu cầu của Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM. 2. Trường hợp CQCP địa phương: a) Tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề QLCTNH đồng thời lập hồ sơ đăng ký hành nghề QLCTNH tại CQCP địa phương và hồ sơ đề nghị Tổng cục Môi trường xác nhận về việc thực hiện các nội dung của báo cáo ĐTM và yêu cầu của Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM (kể cả việc thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường) theo quy định; b) Tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề QLCTNH kết hợp thực hiện việc vận hành thử nghiệm các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đã đề xuất tại báo cáo ĐTM trong quá trình vận hành thử nghiệm xử lý CTNH theo quy định tại Khoản 3 Điều 17 Thông tư này; c) CQCP địa phương và Tổng cục Môi trường có trách nhiệm đồng thời phối hợp thực hiện hai thủ tục nêu tại Khoản này và ban hành riêng Giấy phép hành nghề QLCTNH, Giấy xác nhận về việc thực hiện các nội dung của báo cáo ĐTM và yêu cầu của Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM theo thẩm quyền. Điều 24. Các vấn đề khác 1. Báo cáo và xác nhận việc đáp ứng các điều kiện hành nghề: a) Khi đáp ứng các điều kiện hành nghề có lộ trình thực hiện theo quy định tại Điểm b, c và d Khoản 2 Điều 9 Thông tư này, chủ hành nghề QLCTNH, chủ vận chuyển hoặc chủ xử lý CTNH phải báo cáo cho CQCP trong thời hạn 02 (hai) tháng kể từ ngày phải áp dụng các điều kiện; b) Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận báo cáo, CQCP xem xét và có văn bản xác nhận việc đáp ứng các điều kiện. Thời hạn CQCP có văn bản xác nhận được tính thêm 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của chủ vận chuyển về việc tiếp thu đầy đủ các ý kiến (nếu có) của CQCP trong quá trình xem xét; c) Trường hợp cần thiết, CQCP tiến hành kiểm tra cơ sở và các phương tiện, thiết bị chuyên dụng với khoảng thời gian không quá 02 (hai) ngày trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày quy định tại Điểm b Khoản này. 2. CQCP có văn bản thông báo về việc thay đổi hoặc yêu cầu tạm ngừng một số nội dung hoạt động đối với chủ hành nghề QLCTNH, chủ vận chuyển hoặc chủ xử lý CTNH trong các trường hợp sau: a) Có sự thay đổi nội dung, chấm dứt hoặc hết thời hạn mà không có báo cáo về việc gia hạn đối với hợp đồng đại lý, hợp đồng bàn giao phương tiện không chính chủ; b) Căn cứ vào thực tế hoạt động phản ánh tại báo cáo QLCTNH định kỳ hoặc kết luận thanh tra, kiểm tra, điều tra, hồ sơ truy tố, bản án của các cơ quan có thẩm quyền. Chương IV: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 25. Trách nhiệm của chủ nguồn thải CTNH 1. Thực hiện thủ tục đăng ký chủ nguồn thải CTNH theo quy định tại Điều 15 Thông tư này khi bắt đầu hoạt động hoặc bắt đầu có các CTNH phát sinh thường xuyên hàng năm và tồn lưu (nếu có). Trong thời gian từ khi nộp hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải CTNH cho đến khi được cấp Sổ đăng ký, chủ nguồn thải CTNH được coi là đã thực hiện trách nhiệm đăng ký về việc phát sinh CTNH với cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh theo quy định tại Khoản 1 Điều 70 Luật Bảo vệ môi trường. Việc lập hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải CTNH không bắt buộc đối với các chủ nguồn thải CTNH không tự xử lý CTNH phát sinh nội bộ thuộc một trong các trường hợp sau: a) Các chủ nguồn thải CTNH có thời gian hoạt động dưới 01 (một) năm; b) Các chủ nguồn thải CTNH phát sinh thường xuyên hay định kỳ hàng năm với tổng số lượng không quá 120 (một trăm hai mươi) kg/năm đối với các CTNH có chứa các thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng CTNH theo quy định tại QCVN 07:2009/BTNMT hoặc 600 (sáu trăm) kg/năm đối với CTNH có chứa các thành phần nguy hại khác, trừ trường hợp CTNH thuộc danh mục các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ (POP) theo quy định tại Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ thì không được miễn áp dụng trách nhiệm này. 2. Sao gửi Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH cho UBND cấp huyện và UBND cấp xã nơi có địa điểm cơ sở phát sinh CTNH. 3. Áp dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu phát sinh CTNH và phòng ngừa, ứng phó sự cố do CTNH; tự chịu trách nhiệm về việc phân định, phân loại, xác định số lượng CTNH phải đăng ký và quản lý; chịu trách nhiệm đối với CTNH cho đến khi CTNH được xử lý an toàn, triệt để. 4. Bố trí khu vực lưu giữ tạm thời CTNH đáp ứng yêu cầu kỹ thuật tương tự như quy định từ Điểm 3.1 đến 3.6 Phụ lục 7 và đóng gói, bảo quản CTNH trong các bao bì chuyên dụng hoặc thiết bị lưu chứa CTNH đáp ứng yêu cầu kỹ thuật tương tự như quy định tại Mục 1, 2 Phụ lục 7 kèm theo Thông tư này. 5. CTNH phải được nhanh chóng đưa đi xử lý. Trường hợp cần lưu giữ tạm thời CTNH quá thời hạn 06 (sáu) tháng do chưa có phương án vận chuyển, xử lý khả thi, chưa tìm được chủ hành nghề QLCTNH phù hợp hoặc số lượng CTNH phát sinh quá thấp, chủ nguồn thải CTNH có trách nhiệm thông báo với CQQLCNT để biết bằng văn bản riêng hoặc kết hợp trong báo cáo QLCTNH. 6. Phân công ít nhất một cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm để đảm nhiệm việc phân định, phân loại và quản lý CTNH; được sử dụng dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật từ bên ngoài (nếu cần thiết). 7. Trường hợp không có công trình bảo vệ môi trường để tự xử lý CTNH, chủ nguồn thải CTNH có trách nhiệm ký hợp đồng chuyển giao CTNH với các tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép QLCTNH có địa bàn hoạt động và danh sách CTNH được phép quản lý phù hợp. Trường hợp có mục đích tái sử dụng trực tiếp thì chỉ được ký hợp đồng với các chủ hành nghề QLCTNH, không được ký với các chủ vận chuyển CTNH được cấp phép theo quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT. Trường hợp chủ vận chuyển CTNH được cấp phép theo quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT tham gia vận chuyển CTNH không có mục đích tái sử dụng trực tiếp, hợp đồng phải ký ba bên giữa chủ nguồn thải CTNH, chủ vận chuyển CTNH và chủ hành nghề QLCTNH hoặc chủ xử lý CTNH hoặc hợp đồng ký giữa chủ nguồn thải CTNH và chủ vận chuyển CTNH phải có sự chứng kiến, xác nhận của chủ hành nghề QLCTNH hoặc chủ xử lý CTNH trên hợp đồng. 8. Thực hiện đúng quy trình kê khai và sử dụng Chứng từ CTNH mỗi lần chuyển giao CTNH theo quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này, trừ trường hợp tự xử lý CTNH nêu tại Điểm c Khoản 3 Điều 9 Thông tư này. Chủ nguồn thải CTNH phải thống nhất với các tổ chức, cá nhân có liên quan để khai đầy đủ vào Chứng từ CTNH theo đúng nội dung hợp đồng chuyển giao CTNH và các quy định trong Giấy phép QLCTNH của tổ chức, cá nhân tiếp nhận CTNH. 9. Theo dõi, giám sát việc chuyển giao và xử lý CTNH căn cứ vào nội dung hợp đồng và Chứng từ CTNH; lập sổ giao nhận CTNH để theo dõi loại, số lượng, mã CTNH, thời gian, đơn vị tiếp nhận và xử lý CTNH của mình. Trường hợp cần thiết, chủ nguồn thải CTNH cử cán bộ trực tiếp tham gia giám sát quá trình vận chuyển, xử lý CTNH của tổ chức, cá nhân tiếp nhận CTNH. Sau thời hạn 03 (ba) tháng kể từ ngày chuyển giao CTNH, nếu không nhận được hai liên cuối cùng của Chứng từ CTNH mà không có lý do hợp lý bằng văn bản từ phía tổ chức, cá nhân tiếp nhận CTNH thì chủ nguồn thải CTNH phải có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc hoặc báo cáo với CQQLCNT để có biện pháp kiểm tra, xử lý. | 2,018 |
123,585 | 10. Khi có nhu cầu xuất khẩu CTNH để xử lý ở nước ngoài, chủ nguồn thải CTNH có trách nhiệm tuân thủ Công ước Basel về kiểm soát vận chuyển xuyên biên giới các chất thải nguy hại và việc tiêu huỷ chúng (sau đây gọi tắt là Công ước Basel) theo quy định tại Phụ lục 5 (A) kèm theo Thông tư này. 11. Lập báo cáo QLCTNH theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 (A) kèm theo Thông tư này với kỳ báo cáo 6 (sáu) tháng tính từ ngày 01 tháng 01 đến 30 tháng 6 và từ ngày 01 tháng 7 đến 31 tháng 12 hàng năm và nộp trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày cuối của kỳ báo cáo, trừ các trường hợp sau: a) Chủ nguồn thải CTNH nêu tại Điểm b Khoản 1 Điều này được sử dụng kỳ báo cáo 01 (một) năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 hàng năm và nộp trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày cuối của kỳ báo cáo; b) Chủ nguồn thải CTNH nêu tại Điểm a Khoản 1 Điều này chỉ báo cáo một lần trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày chấm dứt hoạt động. Ngoài ra, chủ nguồn thải CTNH phải lập báo cáo đột xuất khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với các chủ nguồn thải CTNH nêu tại Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này, việc nộp báo cáo QLCTNH được coi là hoàn thành trách nhiệm đăng ký phát sinh CTNH với cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh theo quy định tại Khoản 1 Điều 70 Luật Bảo vệ môi trường. 12. Lưu trữ với thời hạn 05 (năm) năm tất cả các liên Chứng từ CTNH đã sử dụng, các hồ sơ, tài liệu liên quan để cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu. 13. Áp dụng đồng thời việc kê khai Chứng từ CTNH và báo cáo QLCTNH trực tuyến trên hệ thống thông tin hoặc thông qua thư điện tử khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền. Khuyến khích chủ nguồn thải CTNH tự đăng ký áp dụng khi chưa có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 14. Trường hợp phát sinh đột xuất (không thường xuyên hàng năm) với số lượng một lần lớn hơn 10 (mười) kg đối với các CTNH có chứa các thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng CTNH theo quy định tại QCVN 07:2009/BTNMT hoặc 50 (năm mươi) kg đối với CTNH có chứa các thành phần nguy hại khác, hoặc số lượng bất kỳ đối với CTNH thuộc danh mục các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ (POP) thì phải báo cáo cho CQQLCNT trong vòng 01 (một) tháng kể từ ngày phát sinh không chủ định (như CTNH phát sinh do sự cố) hoặc chậm nhất là 01 (một) tháng trước ngày phát sinh có chủ định (như CTNH phát sinh từ việc xây dựng, phá dỡ, sửa chữa, cải tạo cơ sở). Báo cáo có đầy đủ thông tin về tên, mã CTNH, số lượng, thời gian, lý do phát sinh đột xuất. 18. Khi chấm dứt hoạt động, phải thông báo bằng văn bản và nộp lại Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH (nếu có) cho CQQLCNT. Điều 26. Trách nhiệm chủ hành nghề QLCTNH 1. Chỉ được phép bắt đầu hoạt động sau khi được cấp Giấy phép QLCTNH. 2. Sao gửi Giấy phép QLCTNH cấp lần đầu, cấp gia hạn và cấp điều chỉnh cho UBND cấp huyện và UBND cấp xã nơi có địa điểm cơ sở xử lý và đại lý vận chuyển CTNH. 3. Thông báo cho CQCP để thu hồi Giấy phép QLCTNH cũ trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày chuyển đổi Giấy phép QLCTNH mà có sự thay đổi CQCP liên quan đến thay đổi địa bàn hoạt động theo quy định tại Khoản 5 Điều 20 Thông tư này. 4. Thực hiện đúng quy trình kê khai và sử dụng Chứng từ CTNH theo quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này. 5. Chỉ được phép ký hợp đồng vận chuyển, xử lý CTNH với các chủ nguồn thải CTNH trên địa bàn hoạt động được phép ghi trong Giấy phép QLCTNH; chỉ tiếp nhận vận chuyển, xử lý số lượng, loại CTNH bằng các phương tiện, thiết bị chuyên dụng được phép theo đúng nội dung hợp đồng, Chứng từ CTNH và Giấy phép QLCTNH. 6. Vận chuyển CTNH theo lộ trình tối ưu về tuyến đường, quãng đường, thời gian, bảo đảm an toàn giao thông và phòng ngừa, ứng phó sự cố, phù hợp với quy định của cơ quan có thẩm quyền về phân luồng giao thông. 7. Chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với toàn bộ hoạt động và nhân sự của phương tiện vận chuyển không chính chủ trong quá trình vận chuyển CTNH. Chủ hành nghề QLCTNH báo cáo cho CQCP về việc thay đổi nội dung, gia hạn hoặc chấm dứt hợp đồng bàn giao phương tiện vận chuyển không chính chủ trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày thực hiện việc thay đổi, gia hạn hoặc chấm dứt. 8. Thực hiện trách nhiệm của chủ nguồn thải CTNH đối với CTNH phát sinh từ quá trình hoạt động mà không có khả năng xử lý. Trường hợp xử lý được hoàn toàn các CTNH, chủ hành nghề QLCTNH không phải thực hiện trách nhiệm đối với chủ nguồn thải CTNH. 9. Có trách nhiệm chính trong việc lựa chọn chủ tái sử dụng CTNH, giám sát để bảo đảm chủ tái sử dụng CTNH thực hiện đúng việc tái sử dụng trực tiếp và xác nhận vào Chứng từ CTNH cũng như hỗ trợ việc gửi trả các liên Chứng từ CTNH cho chủ nguồn thải CTNH. Trong báo cáo QLCTNH định kỳ theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 (B) kèm theo Thông tư này, chủ hành nghề QLCTNH phải báo cáo đầy đủ phương thức, tình trạng của toàn bộ các hoạt động tái sử dụng trực tiếp CTNH do mình vận chuyển trong thời gian 03 (ba) năm cho đến thời điểm báo cáo. Nếu phát hiện chủ tái sử dụng CTNH không thực hiện đúng các trách nhiệm quy định tại Điều 29 Thông tư này, chủ hành nghề QLCTNH có trách nhiệm báo cáo các cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra, xử lý. 10. Khi tham gia vận chuyển trong nội địa đối với CTNH vận chuyển xuyên biên giới, chủ hành nghề QLCTNH có trách nhiệm phối hợp với chủ nguồn thải CTNH hoặc nhà xuất khẩu đại diện cho chủ nguồn thải CTNH để tuân thủ các quy định của Công ước Basel theo quy định tại Phụ lục 5 (A) kèm theo Thông tư này. 11. Trường hợp đột xuất có nhu cầu thuê phương tiện đường biển hoặc đường sắt, phải phối hợp với bên cho thuê phương tiện xây dựng phương án đóng gói, bảo quản CTNH phù hợp, bảo đảm vận chuyển an toàn để trình CQCP hướng dẫn và chấp thuận bằng văn bản. 12. Lập các loại báo cáo sau: a) Báo cáo QLCTNH với kỳ báo cáo 06 (sáu) tháng tính từ ngày 01 tháng 01 đến 30 tháng 6 và từ ngày 01 tháng 7 đến 31 tháng 12 hàng năm theo quy định tại Phụ lục 4 (B) kèm theo Thông tư này và nộp trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày cuối của kỳ báo cáo; b) Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; c) Báo cáo CQCP về các thay đổi đối với cơ sở vật chất, kỹ thuật, nhân sự chủ chốt hoặc các chương trình, kế hoạch trong bộ hồ sơ đăng ký kèm theo Giấy phép QLCTNH so với khi được cấp phép. 13. Lập sổ giao nhận CTNH để theo dõi tên, số lượng, mã CTNH, thời gian, đơn vị chuyển giao hoặc tiếp nhận CTNH với đại lý vận chuyển hoặc cơ sở xử lý CTNH của mình, đảm bảo khớp với Chứng từ CTNH; nhật ký vận hành các phương tiện, thiết bị chuyên dụng cho việc QLCTNH; sổ theo dõi số lượng, chất lượng, nguồn tiêu thụ của các sản phẩm tái chế hoặc thu hồi từ CTNH; hồ sơ trực tuyến theo dõi hành trình phương tiện vận chuyển bằng GPS (nếu có) và cung cấp quyền truy cập cho CQCP; cơ sở dữ liệu quan trắc tự động liên tục (nếu có). 14. Lưu trữ với thời hạn 05 (năm) năm tất cả các liên Chứng từ CTNH đã sử dụng, các hồ sơ, tài liệu liên quan để cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu. 15. Thực hiện đầy đủ các nội dung của các bộ hồ sơ đăng ký được CQCP đóng dấu xác nhận kèm theo Giấy phép QLCTNH cấp lần đầu, cấp gia hạn và cấp điều chỉnh (nếu có), đặc biệt là kế hoạch đào tạo, tập huấn định kỳ; kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường; chương trình giám sát môi trường, giám sát vận hành xử lý và đánh giá hiệu quả xử lý CTNH; kế hoạch về an toàn lao động và bảo vệ sức khoẻ; kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố. 16. Giám sát hoạt động của các đại lý vận chuyển CTNH và chịu trách nhiệm chung đối với các vi phạm về bảo vệ môi trường và QLCTNH của các đại lý. Phải báo cáo cho CQCP về việc thay đổi nội dung, gia hạn hoặc chấm dứt hợp đồng đại lý trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày thực hiện việc thay đổi, gia hạn hoặc chấm dứt. 17. Chỉ được phép ký hợp đồng để tiếp nhận xử lý CTNH từ không quá 05 (năm) chủ vận chuyển CTNH được cấp phép theo quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT trừ các trường hợp sau: a) Chủ vận chuyển CTNH đồng thời là chủ xử lý CTNH; b) Chủ vận chuyển CTNH là thành viên cùng trong một tập đoàn, tổng công ty, nhóm doanh nghiệp có chung cổ đông sáng lập hoặc có quan hệ doanh nghiệp mẹ - con với mình; c) Chủ vận chuyển CTNH chỉ hoạt động ngoài biển. Chủ hành nghề QLCTNH phải báo cáo cho CQCP về việc thay đổi, gia hạn hoặc chấm dứt các hợp đồng với các chủ vận chuyển CTNH trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày thực hiện việc thay đổi, gia hạn hoặc chấm dứt. 18. Thông báo bằng văn bản cho chủ nguồn thải CTNH trong trường hợp có lý do phải lưu giữ tạm thời CTNH mà chưa đưa vào xử lý sau 03 (ba) tháng nhưng không được quá 06 (sáu) tháng kể từ ngày thực hiện chuyển giao ghi trên Chứng từ CTNH. 19. Khi có nhu cầu chỉ thực hiện việc vận chuyển CTNH và chuyển giao trách nhiệm xử lý cho chủ hành nghề QLCTNH hoặc chủ xử lý CTNH khác thì phải đề nghị bằng văn bản kèm theo hợp đồng để CQCP xem xét, chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện. Việc chuyển giao một lô CTNH chỉ được thực hiện giữa không quá 02 (hai) chủ hành nghề QLCTNH hoặc chủ xử lý CTNH. Chủ hành nghề QLCTNH phải có văn bản đề nghị hoặc thông báo để CQCP xem xét, chấp thuận khi có sự chấm dứt, thay đổi, bổ sung hoặc gia hạn hợp đồng. 20. Áp dụng đồng thời việc kê khai Chứng từ CTNH và báo cáo QLCTNH trực tuyến trên hệ thống thông tin hoặc thông qua thư điện tử khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền. Khuyến khích chủ hành nghề QLCTNH tự đăng ký áp dụng khi chưa có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. | 2,074 |
123,586 | 21. Đạt chứng chỉ Hệ thống quản lý môi trường - ISO 14001 hoặc tương đương phù hợp với hoạt động của cơ sở xử lý CTNH trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày được cấp Giấy phép QLCTNH lần đầu tiên và chứng chỉ Hệ thống quản lý chất lượng - ISO 9001 hoặc tương đương phù hợp với hoạt động của đại lý vận chuyển CTNH trong vòng 03 (ba) năm kể từ ngày đại lý vận chuyển được đưa vào Giấy phép. 22. Khi chấm dứt hoạt động, phải thực hiện kế hoạch về xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường khi chấm dứt hoạt động, thông báo bằng văn bản để CQCP thu hồi Giấy phép QLCTNH. Điều 27. Trách nhiệm của chủ vận chuyển CTNH đã được cấp phép theo quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT 1. Chỉ được phép sử dụng Giấy phép QLCTNH đã được cấp theo quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT để hoạt động đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015 nếu không chuyển đổi sang Giấy phép hành nghề QLCTNH theo quy định tại Thông tư này. 2. Sao gửi Giấy phép QLCTNH được xác nhận gia hạn theo quy định tại Điều 21 Thông tư này cho UBND cấp huyện và UBND cấp xã nơi có địa điểm cơ sở. 3. Trường hợp đồng thời có Giấy phép QLCTNH do Tổng cục Môi trường và CQCP địa phương cấp phải thông báo bằng văn bản cho CQCP cấp Giấy phép có ngày cấp sớm hơn để thu hồi Giấy phép này trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực hoặc kể từ ngày được cấp Giấy phép mới. 4. Ký hợp đồng ba bên với chủ nguồn thải CTNH, chủ hành nghề QLCTNH hoặc chủ xử lý CTNH được cấp phép theo quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT về việc chuyển giao CTNH hoặc ký hợp đồng với chủ nguồn thải với sự chứng kiến, xác nhận của chủ hành nghề QLCTNH hoặc chủ xử lý CTNH trên hợp đồng, trừ trường hợp chủ vận chuyển đồng thời là chủ xử lý CTNH hoặc trường hợp không có chủ nguồn thải cụ thể hay không xác định được chủ nguồn thải. 5. Phải đáp ứng điều kiện hành nghề QLCTNH theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 9 và báo cáo về việc đáp ứng cho CQCP chậm nhất là 02 (hai) tháng kể từ ngày phải áp dụng các điều kiện này. 6. Đạt chứng chỉ Hệ thống quản lý môi trường - ISO 14001 hoặc Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 hoặc tương đương phù hợp với việc vận chuyển CTNH trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực kể cả sau khi chuyển đổi sang Giấy phép hành nghề QLCTNH theo quy định tại Thông tư này. 7. Khi có nhu cầu thay đổi, bổ sung chủ hành nghề QLCTNH hoặc chủ xử lý CTNH tiếp nhận xử lý CTNH thì phải đề nghị bằng văn bản kèm theo hợp đồng để CQCP xem xét, chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện. Chủ vận chuyển CTNH phải có văn bản đề nghị hoặc thông báo để CQCP xem xét, chấp thuận khi có sự chấm dứt, thay đổi, bổ sung hoặc gia hạn hợp đồng. 8. Thực hiện các trách nhiệm có liên quan tương tự như quy định tại Khoản 4, 5, 6, 7, 8, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 18, 20 và 22 Điều 26 Thông tư này. Điều 28. Trách nhiệm của chủ xử lý CTNH đã được cấp phép theo quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT 1. Chỉ được phép sử dụng Giấy phép QLCTNH cấp theo quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT để hoạt động đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015 nếu không chuyển đổi sang Giấy phép hành nghề QLCTNH theo quy định tại Thông tư này. 2. Sao gửi Giấy phép QLCTNH được xác nhận gia hạn theo quy định tại Điều 21 Thông tư này cho UBND cấp huyện và UBND cấp xã nơi có địa điểm cơ sở. 3. Trường hợp đồng thời có Giấy phép QLCTNH do Tổng cục Môi trường và CQCP địa phương cấp phải thông báo bằng văn bản cho CQCP cấp Giấy phép có ngày cấp sớm hơn để thu hồi Giấy phép này trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực hoặc kể từ ngày được cấp Giấy phép mới. 4. Phải đáp ứng điều kiện hành nghề QLCTNH theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 9 và báo cáo về việc đáp ứng cho CQCP chậm nhất là 02 (hai) tháng kể từ ngày phải áp dụng các điều kiện này. 5. Đạt chứng chỉ Hệ thống quản lý môi trường - ISO 14001 hoặc tương đương phù hợp với việc xử lý CTNH trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, kể cả sau khi chuyển đổi sang Giấy phép hành nghề QLCTNH theo quy định tại Thông tư này. 6. Thực hiện các trách nhiệm có liên quan tương tự như quy định tại Khoản 4, 5, 8, 12, 13, 14, 15, 17, 18, 20 và 22 Điều 26 Thông tư này. Điều 29. Trách nhiệm của chủ tái sử dụng CTNH 1. Chỉ được phép tiếp nhận CTNH để tái sử dụng trực tiếp từ các chủ hành nghề QLCTNH có Giấy phép QLCTNH phù hợp. 2. Chỉ được phép tái sử dụng trực tiếp CTNH theo đúng mục đích ban đầu của phương tiện, thiết bị, sản phẩm, vật liệu, hoá chất là nguồn gốc phát sinh CTNH này, cấm sử dụng cho mục đích khác hoặc chuyển giao lại cho một tổ chức, cá nhân khác mà không tái sử dụng trực tiếp. 3. Thực hiện đúng quy trình kê khai và sử dụng Chứng từ CTNH theo quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này. 4. Trường hợp tổng số lượng CTNH tái sử dụng trực tiếp lớn hơn hoặc bằng 120 (một trăm hai mươi) kg/năm thì phải có văn bản giải trình gửi Chi cục Bảo vệ môi trường hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường tại địa phương chưa thành lập Chi cục Bảo vệ môi trường và chỉ được bắt đầu triển khai nếu không có ý kiến phản đối (nêu rõ lý do) trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày cơ quan này nhận văn bản giải trình; định kỳ hàng năm báo cáo Chi cục Bảo vệ môi trường hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương về tình trạng tái sử dụng trực tiếp cho đến khi kết thúc trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo. 5. Phối hợp, cung cấp thông tin để chủ hành nghề QLCTNH báo cáo về phương án, tình trạng tái sử dụng trực tiếp CTNH trong báo cáo QLCTNH định kỳ. 6. Thực hiện trách nhiệm của chủ nguồn thải CTNH đối với các CTNH sau khi kết thúc tái sử dụng trực tiếp và các CTNH khác phát sinh từ quá trình tái sử dụng trực tiếp theo quy định tại Điều 25 Thông tư này trừ trường hợp CTNH được tái sử dụng trực tiếp cho mục đích sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân thì tuân thủ các quy định về quản lý chất thải sinh hoạt. Chương V: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN Điều 30. Trách nhiệm của Tổng cục Môi trường 1. Quản lý hoạt động và các hồ sơ, hợp đồng, báo cáo, chứng từ liên quan đến các tổ chức, cá nhân có Giấy phép QLCTNH do mình cấp. 2. Sao gửi Giấy phép QLCTNH hoặc Quyết định thu hồi Giấy phép QLCTNH do mình ban hành cho UBND cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có địa điểm cơ sở được cấp phép và công khai thông tin trên website. 3. Tăng cường sử dụng hệ thống thông tin hoặc thư điện tử để thông báo, hướng dẫn, trao đổi với tổ chức, cá nhân trong quá trình xem xét hồ sơ, vận hành thử nghiệm, đánh giá điều kiện hành nghề và các hoạt động khác đối với thủ tục liên quan đến Giấy phép QLCTNH để rút ngắn thời gian, giảm thiểu văn bản giấy. 4. Xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về CTNH; tổ chức, hướng dẫn việc triển khai đăng ký, kê khai Chứng từ CTNH, báo cáo QLCTNH trực tuyến để từng bước thay thế văn bản giấy. Điều 31. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp 1. Quản lý hoạt động và các hồ sơ, hợp đồng, báo cáo, chứng từ liên quan đến các tổ chức, cá nhân có Giấy phép QLCTNH do mình cấp. 2. Sao gửi Giấy phép QLCTNH hoặc Quyết định thu hồi Giấy phép QLCTNH do mình cấp cho Tổng cục Môi trường và UBND cấp huyện nơi có địa điểm cơ sở được cấp phép và công khai thông tin trên website (nếu có). 3. Tăng cường sử dụng hệ thống thông tin hoặc thư điện tử để thông báo, hướng dẫn, trao đổi với tổ chức, cá nhân trong quá trình xem xét hồ sơ, vận hành thử nghiệm, đánh giá điều kiện hành nghề và các hoạt động khác đối với thủ tục liên quan đến Giấy phép QLCTNH để rút ngắn thời gian, giảm thiểu văn bản giấy. 4. Trường hợp sát nhập địa bàn giữa các tỉnh, UBND của tỉnh tiếp nhận các địa bàn sát nhập hướng dẫn về việc cấp lại Sổ đăng ký chủ nguồn thải và mã số QLCTNH cho phù hợp. Điều 32. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Chi cục Bảo vệ môi trường được Sở Tài nguyên và Môi trường phân cấp 1. Công khai thông tin về Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH do mình cấp trên website (nếu có); quản lý hoạt động và các hồ sơ, báo cáo, hợp đồng, chứng từ của các chủ nguồn thải CTNH (kể cả chủ nguồn thải không có Sổ đăng ký) trong phạm vi địa phương mình. 2. Tăng cường sử dụng hệ thống thông tin hoặc thư điện tử để thông báo, hướng dẫn, trao đổi với chủ nguồn thải CTNH trong quá trình xem xét hồ sơ và các hoạt động khác đối với thủ tục liên quan đến Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH để rút ngắn thời gian, giảm thiểu văn bản giấy. 3. Báo cáo UBND cấp tỉnh và Tổng cục Môi trường theo quy định tại Phụ lục 4 (C) kèm theo Thông tư này (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 hàng năm) trong thời hạn 03 (ba) tháng kể từ ngày cuối của kỳ báo cáo tương ứng. 4. Phối hợp xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về CTNH và triển khai đăng ký chủ nguồn thải, kê khai Chứng từ CTNH, báo cáo QLCTNH trực tuyến tại địa phương mình để từng bước thay thế văn bản giấy. 5. Theo quy định tại Khoản 4 Điều 73 Luật Bảo vệ môi trường, xác nhận việc chuyển giao CTNH của chủ nguồn thải với chủ hành nghề QLCTNH thể hiện trên Chứng từ CTNH được thực hiện bằng hợp đồng và đúng theo hợp đồng trên cơ sở báo cáo QLCTNH của chủ nguồn thải theo quy định tại Phụ lục 4 (A) kèm theo Thông tư này. Việc xác nhận nêu tại Khoản này được thực hiện một năm một lần trong báo cáo QLCTNH của Sở Tài nguyên và Môi trường (hoặc Chi cục Bảo vệ môi trường được Sở Tài nguyên và Môi trường phân cấp) theo quy định tại Phụ lục 4 (C) kèm theo Thông tư này, không thực hiện đối với từng hợp đồng riêng lẻ hoặc từng chủ nguồn thải CTNH. | 2,082 |
123,587 | Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 33. Tổ chức thực hiện 1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. 2. Tổng Cục trưởng Tổng cục Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này. Điều 34. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2011. Thông tư này thay thế Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại và Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Danh mục chất thải nguy hại. 2. Hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải CTNH, hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép QLCTNH tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực được xem xét, tiến hành thủ tục theo quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT với thời hạn thực hiện đến ngày 31 tháng 8 năm 2011. Sau ngày 31 tháng 8 năm 2011, hồ sơ đăng ký tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực không còn giá trị xem xét nếu chưa hoàn thành thủ tục theo quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT. 3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh những khó khăn, vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 11/2006/TT-BTNMT NGÀY 20 THÁNG 12 NĂM 2006 CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 245/2006/QĐ-TTG NGÀY 27 THÁNG 10 NĂM 2006 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH QUY CHẾ BÁO ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI, BÃO, LŨ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị quyết số 56/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số 245/2006/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại Thông tư số 11/2006/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Quyết định số 245/2006/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ: 1. Sửa đổi, bổ sung điểm 5.2 khoản 5 mục V như sau: “5.2. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, thẩm tra, cấp (hoặc bổ sung) giấy phép hoạt động báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ cho tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc; cấp lại giấy phép trong thời hạn ba (03) ngày 2. Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu khoản 6 mục V như sau: “6. Thủ tục đề nghị cấp, bổ sung, cấp lại giấy phép hoạt động báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ: Tổ chức, cá nhân phải nộp một (01) bộ hồ sơ về việc đề nghị cấp, bổ sung giấy phép hoạt động báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ tại Cục Khí tượng Thuỷ văn và Biến đổi khí hậu, Bộ Tài nguyên và Môi trường.” 3. Sửa đổi khoản 7 mục V như sau: “7. Phạm vi giấy phép hoạt động báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ 4. Bỏ cụm từ “gia hạn” tại khoản 3, điểm 4.1 khoản điểm 5.1 khoản 5 mục V. 5. Bãi bỏ điểm 6.3 khoản 6, tiết b điểm 12.1 khoản 12 mục V. 6. Bãi bỏ Mẫu số 3 ban hành kèm Điều 2: Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2011. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, xử lý <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MẪU GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BÁO ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI, BÃO, LŨ (Kèm theo Thông tư số /2011/TT-BTNMT ngày tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH PHỤ LỤC 1, 2, 3 BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 21/2010/TT-NHNN NGÀY 08/10/2010 CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC QUY ĐỊNH BÁO CÁO THỐNG KÊ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VÀ CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16/6/2010; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010; Căn cứ Luật Thống kê số 04/2003/QH11 ngày 17/6/2003; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 100/2010/NĐ-CP ngày 28/9/2010 của Chính phủ về công báo; Căn cứ Quyết định số 22/2007/QĐ-NHNN ngày 28/5/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế về công tác văn thư và lưu trữ; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Đính chính Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-NHNN ngày 08/10/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau: 1. Đính chính chỉ tiêu 4 của nhóm chỉ tiêu 4E.2 “Áp dụng cho NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố” như sau: “Nhập Quỹ DTPH trong kỳ loại tiền xxx đủ TCLT do điều chuyển đến từ tỉnh khác”. 2. Đính chính chỉ tiêu 9 của nhóm chỉ tiêu 6B “Áp dụng cho TCTD cổ phần” như sau: “Địa chỉ của cổ đông là cá nhân và những người liên quan trong một gia đình lớn thứ xx của TCTD”. 3. Đính chính chỉ tiêu 8 của nhóm chỉ tiêu 7A.1 “Quan hệ tín dụng, gửi tiền giữa các TCTD” như sau: “Số dư tiền gửi tại TCTD xxx bằng loại tiền xx quá hạn”. 4. Đính chính chỉ tiêu 10 của nhóm chỉ tiêu 8C “Áp dụng cho chi nhánh ngân hàng nước ngoài” như sau: “Số dư cam kết bảo lãnh của khách hàng thứ xxxx có số dư bảo lãnh so với vốn tự có của chi nhánh ngân hàng nước ngoài chiếm từ 15% trở lên”. Điều 2. Đính chính Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-NHNN ngày 08/10/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau: 1. Đính chính tại cột “Ký hiệu chỉ tiêu” dòng 11 tại Mục I như sau: “1H”. 2. Đính chính tại cột “Ký hiệu chỉ tiêu” dòng 8A.3 tại Mục I như sau: “8A.5”. 3. Đính chính tại cột “Ký hiệu chỉ tiêu” dòng 8A.4 tại Mục I như sau: “8A.8”. 4. Đính chính tại cột “Ký hiệu chỉ tiêu” dòng 8A.6 như sau: Bỏ dấu “X” tại cột “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố”. 5. Đính chính tại Mục II như sau: Bỏ dấu “√” tại cột “Công ty cho thuê tài chính” dòng 6A cột “Ký hiệu chỉ tiêu”. Điều 3. Đính chính Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-NHNN ngày 08/10/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau: 1. Đính chính hướng dẫn lập các chỉ tiêu thống kê tại dấu “v” thứ nhất điểm 1 Nhóm chỉ tiêu 1 “Tín dụng” Phần 3 như sau: “v Các chỉ tiêu thuộc nhóm này (trừ nhóm chỉ tiêu 1G) chỉ phản ánh dư nợ tín dụng của TCTD đối với các cá nhân, tổ chức là Người cư trú của Việt Nam thuộc khu vực thể chế phi tài chính, khu vực hộ gia đình và khu vực thể chế không vì lợi nhuận phục vụ hộ gia đình. Dư nợ tín dụng thuộc nhóm này không bao gồm dư nợ tín dụng của TCTD đối với các tổ chức không phải là TCTD quy định tại khoản 12 Phần 2 Phụ lục này (khoản này được báo cáo tại nhóm chỉ tiêu 7D) và các TCTD khác”. 2. Đính chính tại dấu “v” phần hướng dẫn lập các chỉ tiêu 2A “Huy động vốn trong nước” điểm 2 Nhóm chỉ tiêu 2 “Huy động vốn” Phần 3 như sau: “v Các chỉ tiêu thuộc nhóm này phản ánh tình hình huy động vốn của TCTD từ Người cư trú của Việt Nam thuộc khu vực thể chế phi tài chính, khu vực hộ gia đình và khu vực thể chế không vì lợi nhuận phục vụ hộ gia đình dưới hình thức: nhận tiền gửi (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác), phát hành các loại giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu). Số dư huy động vốn thuộc nhóm này không bao gồm số dư huy động vốn của TCTD từ các tổ chức không phải là TCTD quy định tại khoản 12 Phần 2 Phụ lục này (khoản này được báo cáo tại nhóm chỉ tiêu 7C), NHNN và các TCTD khác”. 3. Đính chính phần hướng dẫn lập các chỉ tiêu 4A “Thu, chi tiền mặt” tại điểm 4 Nhóm chỉ tiêu 4 “Thanh toán và ngân quỹ” Phần 3 như sau: “v Đơn vị tính: Triệu VND. Thống kê tổng số thu, chi tiền mặt bằng VND qua quỹ ngân hàng tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. Không thống kê vào chỉ tiêu này các khoản thu, chi giữa NHNN với TCTD, giữa các TCTD trong cùng hệ thống và giữa các TCTD khác hệ thống”. 4. Đính chính phần hướng dẫn lập các chỉ tiêu 5A.2 “Chi, trả ngoại tệ” tại điểm 5 Nhóm chỉ tiêu 5 “Hoạt động ngoại hối” Phần 3 như sau: “v Đơn vị tính: 1000 USD. Các loại ngoại tệ khác quy đổi ra USD. + Chỉ tiêu 1: Thống kê tổng giá trị các loại ngoại tệ từ nước ngoài chuyển về Việt Nam cho cá nhân là người cư trú của Việt Nam thông qua các TCTD được phép trong kỳ báo cáo theo từng mã quốc gia quy định tại Bảng 11 Phụ lục 5 Thông tư này. | 2,088 |
123,588 | + Chỉ tiêu 2: Thống kê tổng số giá trị các loại ngoại tệ từ nước ngoài chuyển về Việt Nam mà TCTD đã chi trả bằng ngoại tệ cho cá nhân người thụ hưởng là người cư trú trong kỳ báo cáo”. 5. Đính chính phần hướng dẫn lập các chỉ tiêu 5A.3 “Xuất, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt” tại điểm 5 Nhóm chỉ tiêu 5 “Hoạt động ngoại hối” Phần 3 như sau: “v Đơn vị tính: 1000 USD. Các loại ngoại tệ khác quy đổi ra USD. + Chỉ tiêu 1: Thống kê tổng số ngoại tệ tiền mặt TCTD nhập về Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 2: Thống kê tổng số ngoại tệ tiền mặt TCTD xuất ra nước ngoài qua cửa khẩu của Việt Nam trong kỳ báo cáo”. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH VỀ PHÍ ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH ÁP DỤNG TẠI TỈNH BẮC NINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 23 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí đã được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá X thông qua ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp lệnh phí, lệ phí; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 14/TTr-UBND ngày 08/4/2011 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung quy định về phí đo đạc, lập bản đồ địa chính áp dụng tại tỉnh Bắc Ninh tại Điều 4, Quy định kèm theo Quyết định số 94/2007/QĐ-UBND ngày 25/12/2007 của UBND tỉnh Bắc Ninh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 14/TTr - UBND ngày 08/4/2011 về việc sửa đổi, bổ sung quy định về phí đo đạc, lập bản đồ địa chính áp dụng tại tỉnh Bắc Ninh. Cụ thể như sau: Sửa đổi, bổ sung Điều 4. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính (tại Quy định kèm theo Quyết định số 94/2007/QĐ-UBND ngày 25/12/2007 của UBND tỉnh Bắc Ninh): 1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính để được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất, nhằm hỗ trợ thêm cho chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có toạ độ đáp ứng theo yêu cầu. 2. Mức thu phí: - Mức thu: 300 đồng/m2 đất xin giao sử dụng (không bao gồm chi phí đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính đã thanh toán trực tiếp cho đơn vị thực hiện theo hợp đồng phù hợp với đơn giá đo đạc, lập bản đồ địa chính). - Diện tích đất thu phí: Là diện tích đất xin giao trong bảng thống kê, kèm theo đơn xin giao, thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng, thể hiện trên bản đồ địa chính được thành lập từ đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính. 3. Cơ quan thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh. 4. Quản lý, sử dụng phí: a) Biên lai thu phí: - Biên lai thu phí do Cục Thuế Bắc Ninh phát hành theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí. - Cơ quan thu phí khi tổ chức thu phí phải lập và giao biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí. b) Thu nộp phí: - Nộp ngân sách nhà nước 80% số tiền thu phí được. - Cơ quan thu phí (Sở Tài nguyên và Môi trường) được sử dụng 20% số tiền phí thu được còn lại. c) Việc sử dụng tiền phí để lại cho cơ quan thu phí tiếp tục được thực hiện theo quy định tại Điều 12, Quy định kèm theo Quyết định số 94/2007/QĐ-UBND ngày 25/12/2007 của UBND tỉnh. Điều 2. UBND tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo và tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường kỳ cuối năm của HĐND tỉnh. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/4/2011. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nghị này. Nghị quyết được HĐND tỉnh Bắc Ninh khóa XVI, kỳ họp thứ 23 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHUẨN HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2010 sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2011. Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lí cơ sở giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo, hiệu trưởng trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHUẨN HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON (Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2011 /TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Văn bản này quy định Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non, bao gồm: Chuẩn hiệu trưởng; đánh giá, xếp loại hiệu trưởng theo Chuẩn. 2. Quy định này áp dụng đối với hiệu trưởng trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (sau đây gọi chung là hiệu trưởng). Điều 2. Mục đích ban hành quy định Chuẩn hiệu trưởng 1. Làm căn cứ để hiệu trưởng tự đánh giá và tự xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, học tập, rèn luyện nhằm không ngừng nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm; năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường mầm non và năng lực tổ chức, phối hợp với gia đình trẻ và xã hội. 2. Làm căn cứ để cơ quan quản lý giáo dục đánh giá, xếp loại hiệu trưởng phục vụ công tác sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng và đề xuất, thực hiện chế độ, chính sách đối với hiệu trưởng; 3. Làm căn cứ để các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý của hiệu trưởng. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chuẩn hiệu trưởng là hệ thống các tiêu chuẩn đối với hiệu trưởng về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực quản lý nhà trường; năng lực tổ chức phối hợp với gia đình trẻ và xã hội. 2. Tiêu chuẩn là quy định về những nội dung cơ bản, đặc trưng thuộc mỗi lĩnh vực của chuẩn. 3. Tiêu chí là yêu cầu và điều kiện cần đạt ở một nội dung cụ thể của mỗi tiêu chuẩn. 4. Minh chứng là các bằng chứng (tài liệu, tư liệu, sự vật, hiện tượng, nhân chứng) được dẫn ra để xác nhận một cách khách quan mức đạt được của tiêu chí. Chương II CHUẨN HIỆU TRƯỞNG Điều 4. Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp 1. Tiêu chí 1. Phẩm chất chính trị a) Yêu Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, vì lợi ích dân tộc, vì hạnh phúc nhân dân, trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam; b) Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; điều lệ, quy chế, quy định của ngành, của địa phương và của nhà trường; c) Tích cực tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân; d) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí; thực hành tiết kiệm. 2. Tiêu chí 2. Đạo đức nghề nghiệp a) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; trung thực, tận tâm với nghề nghiệp và có trách nhiệm trong quản lý nhà trường. b) Hoàn thành nhiệm vụ được giao và tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ; c) Không lợi dụng chức vụ, quyền hạn vì mục đích vụ lợi; d) Được tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ và cộng đồng tín nhiệm; là tấm gương trong tập thể sư phạm nhà trường. 3. Tiêu chí 3. Lối sống, tác phong a) Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc văn hoá dân tộc và môi trường giáo dục; b) Sống nhân ái, độ lượng, bao dung; c) Có tác phong làm việc khoa học, sư phạm. 4. Tiêu chí 4. Giao tiếp, ứng xử a) Thân thiện, thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng với trẻ; | 2,052 |
123,589 | b) Gần gũi, tôn trọng, đối xử công bằng, bình đẳng và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên; c) Hợp tác và tôn trọng cha mẹ trẻ; d) Hợp tác với chính quyền địa phương và cộng đồng xã hội trong chăm sóc và giáo dục trẻ. 5. Tiêu chí 5. Học tập, bồi dưỡng a) Học tập, bồi dưỡng và tự rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, năng lực lãnh đạo và quản lý nhà trường; b) Tạo điều kiện và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập, bồi dưỡng và rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm. Điều 5. Tiêu chuẩn 2. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm 1. Tiêu chí 6. Trình độ chuyên môn a) Đạt trình độ chuẩn đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục đối với giáo dục mầm non; b) Có năng lực chuyên môn để chỉ đạo các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non; c) Có năng lực tư vấn, hướng dẫn và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên về chuyên môn giáo dục mầm non; d) Có kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, y tế, văn hóa, xã hội liên quan đến giáo dục mầm non. 2. Tiêu chí 7. Nghiệp vụ sư phạm a) Có khả năng vận dụng các phương pháp đặc thù của giáo dục mầm non trong nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ; b) Có năng lực tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em lứa tuổi mầm non; c) Có năng lực tư vấn, hướng dẫn và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên về nghiệp vụ sư phạm của giáo dục mầm non. 3. Tiêu chí 8. Khả năng tổ chức triển khai chương trình giáo dục mầm non a) Nắm vững chương trình giáo dục mầm non; b) Có khả năng triển khai thực hiện chương trình giáo dục mầm non phù hợp với đối tượng và điều kiện thực tế của nhà trường, của địa phương; c) Có năng lực hướng dẫn và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục mầm non. Điều 6. Tiêu chuẩn 3. Năng lực quản lý trường mầm non 1. Tiêu chí 9. Hiểu biết nghiệp vụ quản lý a) Hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục theo quy định; b) Vận dụng được các kiến thức cơ bản về lý luận và nghiệp vụ quản lý trong lãnh đạo, quản lý nhà trường. 2. Tiêu chí 10. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường a) Dự báo được sự phát triển của nhà trường, phục vụ cho việc xây dựng quy hoạch và kế hoạch; b) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển nhà trường toàn diện và phù hợp; c) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch năm học. 3. Tiêu chí 11. Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường a) Thành lập, kiện toàn tổ chức bộ máy, bổ nhiệm các chức vụ quản lý theo quy định; Quản lý hoạt động của tổ chức bộ máy nhà trường nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục; b) Sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá xếp loại, khen thưởng kỉ luật, thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định; c) Tổ chức hoạt động thi đua trong nhà trường; xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường đoàn kết, đủ phẩm chất, năng lực để thực hiện mục tiêu giáo dục, được cha mẹ trẻ tín nhiệm. 4. Tiêu chí 12. Quản lý trẻ em của nhà trường a) Tổ chức huy động và tiếp nhận trẻ em trong độ tuổi trên địa bàn đến trường theo quy định, thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi; b) Tổ chức quản lý trẻ em trong trường mầm non theo quy định; c) Tổ chức giáo dục hoà nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật trong nhà trường; d) Thực hiện các chế độ chính sách, bảo vệ quyền trẻ em. 5. Tiêu chí 13. Quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ a) Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc để đảm bảo an toàn và sức khỏe cho trẻ; b) Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động giáo dục để trẻ em phát triển toàn diện, hài hòa. c) Quản lý việc đánh giá kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ theo quy định. 6. Tiêu chí 14. Quản lý tài chính, tài sản nhà trường a) Huy động và sử dụng đúng quy định của pháp luật các nguồn tài chính phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ; b) Quản lý sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và theo quy định của pháp luật; c) Xây dựng, bảo quản, khai thác và sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu của nhà trường theo quy định. 7. Tiêu chí 15. Quản lý hành chính và hệ thống thông tin a) Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý hành chính trong nhà trường; b) Quản lý và sử dụng các loại hồ sơ, sổ sách theo đúng quy định; c) Xây dựng và sử dụng hệ thống thông tin phục vụ hoạt động quản lý, hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ của nhà trường; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định; d) Tổ chức sử dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động quản lý và thực hiện chương trình giáo dục mầm non. 8. Tiêu chí 16. Tổ chức kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục a) Tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và quản lý nhà trường theo quy định; b) Chấp hành thanh tra giáo dục của các cấp quản lý theo quy định; c) Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em theo quy định. 9. Tiêu chí 17. Thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường a) Xây dựng quy chế dân chủ trong nhà trường theo quy định; b) Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, tạo điều kiện cho các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Điều 7. Tiêu chuẩn 4. Năng lực tổ chức phối hợp với gia đình trẻ và xã hội 1. Tiêu chí 18. Tổ chức phối hợp với gia đình trẻ a) Tổ chức phối hợp với gia đình trẻ và Ban đại diện cha mẹ trẻ em để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ. b) Tổ chức tuyên truyền trong cha mẹ trẻ và cộng đồng về hoạt động, truyền thống, văn hóa nhà trường, mục tiêu và nhiệm vụ của giáo dục mầm non; c) Tổ chức phổ biến kiến thức khoa học về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ cho cha mẹ trẻ và cộng đồng. 2. Tiêu chí 19. Phối hợp giữa nhà trường và địa phương a) Tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương nhằm phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn; b) Tổ chức huy động các nguồn lực của cộng đồng, các tổ chức kinh tế, chính trị-xã hội và các cá nhân trong cộng đồng góp phần xây dựng nhà trường thực hiện các mục tiêu giáo dục mầm non; c) Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và trẻ tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng. Chương III ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HIỆU TRƯỞNG THEO CHUẨN Điều 8. Yêu cầu đánh giá, xếp loại hiệu trưởng 1. Việc đánh giá, xếp loại hiệu trưởng phải đảm bảo khách quan, toàn diện, khoa học, công bằng và dân chủ; phản ánh đúng phẩm chất, năng lực, hiệu quả công tác, phải đặt trong phạm vi công tác và điều kiện cụ thể của nhà trường, địa phương. 2. Việc đánh giá, xếp loại hiệu trưởng phải căn cứ vào các kết quả được minh chứng phù hợp với các tiêu chí, tiêu chuẩn của chuẩn được quy định tại chương II của văn bản này. Điều 9. Phương pháp đánh giá, xếp loại hiệu trưởng 1. Việc đánh giá hiệu trưởng phải căn cứ vào các kết quả đạt được dựa trên các minh chứng liên quan để cho điểm từng tiêu chí. Điểm tiêu chí tính theo thang điểm 10, là số nguyên, tổng điểm tối đa của 19 tiêu chí là 190. 2. Việc xếp loại hiệu trưởng phải căn cứ vào tổng số điểm và mức độ đạt được của các tiêu chí, cụ thể như sau: a) Đạt chuẩn: - Loại xuất sắc: Tổng số điểm từ 171 đến 190 và các tiêu chí phải đạt từ 8 điểm trở lên; - Loại khá: Tổng số điểm từ 133 trở lên và các tiêu chí phải đạt từ 6 điểm trở lên; - Loại trung bình: Tổng số điểm từ 95 trở lên, các tiêu chí của tiêu chuẩn 1 và 3 phải đạt từ 5 điểm trở lên, không có tiêu chí 0 điểm. b) Chưa đạt chuẩn - loại kém: Tổng số điểm dưới 95 hoặc thuộc một trong hai trường hợp sau : - Có tiêu chí 0 điểm; - Có tiêu chí trong các tiêu chuẩn 1và 3 dưới 5 điểm. Điều 10. Thành phần và quy trình đánh giá, xếp loại hiệu trưởng 1. Thành phần đánh giá, xếp loại hiệu trưởng gồm: hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, đại diện tổ chức cơ sở Đảng, Ban Chấp hành Công đoàn, Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trường; cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của nhà trường; thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý hiệu trưởng. 2. Quy trình đánh giá, xếp loại hiệu trưởng: a) Hiệu trưởng tự đánh giá, xếp loại theo mẫu phiếu trong Phụ lục 1. b) Nhà trường tổ chức đánh giá hiệu trưởng: Đại diện của tổ chức cơ sở Đảng hoặc Ban Chấp hành Công đoàn nhà trường chủ trì thực hiện các bước sau: - Hiệu trưởng báo cáo kết quả tự đánh giá, xếp loại trước tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường; - Cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của nhà trường đóng góp ý kiến và tham gia đánh giá hiệu trưởng theo mẫu phiếu trong Phụ lục 2; - Các phó hiệu trưởng, đại diện tổ chức cơ sở Đảng, Ban Chấp hành Công đoàn và Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trường tổng hợp các ý kiến đóng góp và kết quả tham gia đánh giá hiệu trưởng của cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của nhà trường; nhận xét, góp ý cho hiệu trưởng theo mẫu phiếu trong Phụ lục 3. c) Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý đánh giá hiệu trưởng: - Tham khảo kết quả tự đánh giá, xếp loại của hiệu trưởng; kết quả đánh giá của tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường (được thể hiện trong các mẫu phiếu của Phụ lục 1, 2, 3) và các nguồn thông tin xác thực khác, chính thức đánh giá, xếp loại hiệu trưởng theo mẫu phiếu trong Phụ lục 4; - Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại tới hiệu trưởng, tới tập thể giáo viên, cán bộ, nhân viên nhà trường và lưu kết quả trong hồ sơ cán bộ. Chương IV | 2,088 |
123,590 | TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Thực hiện đánh giá, xếp loại hiệu trưởng 1. Đánh giá, xếp loại hiệu trưởng được thực hiện hằng năm vào cuối năm học. 2. Đối với hiệu trưởng trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, ngoài việc đánh giá, xếp loại hiệu trưởng theo Chuẩn còn phải thực hiện đánh giá, xếp loại theo các quy định hiện hành. Điều 12. Trách nhiệm của các bộ và địa phương 1. Các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý các trường mầm non chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện Thông tư này và thông báo kết quả đánh giá, xếp loại hiệu trưởng cho Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo tham mưu với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện Thông tư này; báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo kết quả đánh giá, xếp loại hiệu trưởng. 3. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo tham mưu với Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai kế hoạch và chỉ đạo các trường thực hiện Thông tư này; báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp huyện và sở giáo dục và đào tạo kết quả đánh giá, xếp loại hiệu trưởng./. PHỤ LỤC I (Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Phòng Giáo dục và Đào tạo: . . . . . . . . . . . . . . Trường mầm non, mẫu giáo, nhà trẻ : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . PHIẾU HIỆU TRƯỞNG TỰ ĐÁNH GIÁ Họ và tên hiệu trưởng : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Năm học : . . . . . . . . . <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Chú ý : 1. Cách cho điểm : - Điểm cho tiêu chí theo thang điểm 10, là số nguyên; - Ghi đầy đủ số điểm từng tiêu chí, tổng điểm. 2. Xếp loại : Xếp 1 trong 4 loại : Xuất sắc (XS); Khá; Trung bình (TB); Kém. Các minh chứng : 1. Minh chứng cho đánh giá Tiêu chuẩn 1: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2. Minh chứng cho đánh giá Tiêu chuẩn 2 : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3. Minh chứng cho đánh giá Tiêu chuẩn 3: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4. Minh chứng cho đánh giá Tiêu chuẩn 4: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đánh giá chung : 1. Những điểm mạnh : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2. Những điểm yếu : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3. Hướng phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ngày . . . . . tháng . . . . . năm . . . . . (Chữ kí của hiệu trưởng) PHỤ LỤC II (Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Phòng Giáo dục và Đào tạo: . . . . . . . . . . . . . . Trường mầm non, mẫu giáo, nhà trẻ : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . PHIẾU CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN THAM GIA ĐÁNH GIÁ HIỆU TRƯỞNG Họ và tên hiệu trưởng : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Năm học : . . . . . . . . . <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Chú ý : Cách cho điểm : - Điểm cho tiêu chí theo thang điểm 10, là số nguyên; - Ghi đầy đủ số điểm từng tiêu chí, tổng điểm. Nếu không ghi đủ, phiếu sẽ bị loại. Nhận xét chung : 1. Những điểm mạnh : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2. Những điểm yếu : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ngày . . . . . tháng . . . . . năm . . . . . Người đánh giá (Có thể không ghi) PHỤ LỤC III (Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Phòng Giáo dục và Đào tạo: . . . . . . . . . . . . . . Trường mầm non, mẫu giáo, nhà trẻ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . TỔNG HỢP KẾT QUẢ THAM GIA ĐÁNH GIÁ HIỆU TRƯỞNG CỦA CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN | 2,056 |
123,591 | Họ và tên hiệu trưởng : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Năm học : . . . . . . . . . <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: (*) Điểm tiêu chí là điểm trung bình cộng (làm tròn, lấy số nguyên) từ các phiếu của cán bộ, giáo viên, nhân viên. (**) Căn cứ vào tổng điểm để xếp loại và xếp 1 trong 4 loại: Xuất sắc (171 – 190 điểm); Khá (133 điểm trở lên); Trung bình (95 điểm trở lên); Kém (dưới 95 điểm, hoặc có tiêu chí 0 điểm, hoặc tiêu chuẩn 1 và tiêu chuẩn 3 có tiêu chí dưới 5 điểm). A. Tổng hợp ý kiến nhận xét của cán bộ, giáo viên, nhân viên: 1. Những điểm mạnh : - Ý kiến của đa số:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . - Ý kiến khác: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2. Những điểm yếu: - Ý kiến của đa số:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . - Ý kiến khác: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . B. Ý kiến của cán bộ quản lý, đại diện các tổ chức: 1. Ý kiến của các phó hiệu trưởng: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2. Ý kiến của cấp ủy Đảng (đại diện tổ chức cơ sở Đảng): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3. Ý kiến của BCH Công đoàn trường : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4. Ý kiến của BCH Đoàn TNCS HCM: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ngày . . . . . tháng . . . . . năm . . . . . Người tổng hợp (Đại diện tổ chức Đảng hoặc BCH Công đoàn) (Kí và ghi rõ họ, tên) PHỤ LỤC IV (Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Phòng Giáo dục và Đào tạo: . . . . . . . . . . . . . . PHIẾU THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN QUẢN LÝ TRỰC TIẾP ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HIỆU TRƯỞNG Họ và tên hiệu trưởng : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Năm học : . . . . . . . . . Trường mầm non, mẫu giáo, nhà trẻ : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1. Tổng hợp kết quả tự đánh giá, xếp loại của hiệu trưởng và tham gia đánh giá, xếp loại của cán bộ, giáo viên, nhân viên <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Nhận xét, đánh giá và xếp loại của thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp: a) Những điểm mạnh : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . b) Những điểm yếu : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . c) Chiều hướng phát triển: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . d) Xếp loại : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ngày . . . . . tháng . . . . . năm . . . . . THỦ TRƯỞNG (Kí tên, đóng dấu) QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TẠI MỘT SỐ MỎ LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22/01/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005; Thực hiện Văn bản số 8891/VPCP-KTN ngày 07/12/2010 của Văn phòng Chính phủ về việc ban hành quy chế tạm thời đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 170/TTr-STMNT ngày 24/3/2011 về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại một số mỏ làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại một số mỏ làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Xây dựng, Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TẠI MỘT SỐ MỎ LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND ngày 14/4/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy chế này áp dụng cho hình thức đấu giá quyền khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tại các mỏ có diện tích từ 10 ha trở lên trên địa bàn tỉnh Đồng Nai nhằm lựa chọn nhà đầu tư để tiếp tục hoàn thiện hồ sơ trình UBND tỉnh cấp giấy phép khai thác khoáng sản. | 2,017 |
123,592 | Điều 2. Đối tượng được tham gia đấu giá Tổ chức, cá nhân có chức năng khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật có nhu cầu khai thác khoáng sản đều được tham gia đấu giá. Một tổ chức, cá nhân được đăng ký tham gia đấu giá nhiều mỏ khoáng sản khác nhau. Điều 3. Thời gian thực hiện Quy chế đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại một số mỏ làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được thực hiện cho đến khi có quyết định ban hành quy chế đấu giá quyền khai thác khoáng sản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và có hiệu lực. Điều 4. Điều kiện để các khu vực được tổ chức đấu giá khai thác khoáng sản 1. Đã có quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt để đấu giá khai thác khoáng sản. 2. Đã được thăm dò, phê duyệt trữ lượng và lập dự án đầu tư. Điều 5. Điều kiện được đăng ký tham gia đấu giá Các tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2 của Quy chế này được đăng ký tham gia đấu giá khi có đủ các điều kiện sau: 1. Có đơn đề nghị được tham gia đấu giá theo mẫu do Hội đồng Đấu giá quyền khai thác khoáng sản phát hành, trong đó có nội dung cam kết lập hồ sơ xin khai thác khoáng sản theo đúng quy định của pháp luật về khai thác khoáng sản. 2. Có đủ hồ sơ chứng minh khả năng tài chính và điều kiện về kỹ thuật để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy định của pháp luật. 3. Một hộ gia đình chỉ được một cá nhân tham gia đấu giá; một tổ chức chỉ được một đơn vị tham gia đấu giá; có hai (02) doanh nghiệp trở lên thuộc cùng một Tổng công ty thì chỉ được một doanh nghiệp tham gia đấu giá; Tổng công ty với công ty thành viên, công ty mẹ và công ty con, doanh nghiệp liên doanh với một bên góp vốn trong liên doanh thì chỉ được một doanh nghiệp tham gia đấu giá. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẤU GIÁ Điều 6. Thành lập Hội đồng Đấu giá 1. Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai có thẩm quyền thành lập Hội đồng Đấu giá quyền khai thác khoáng sản. 2. Hội đồng Đấu giá của tỉnh do Lãnh đạo UBND tỉnh làm Chủ tịch, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường làm Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên gồm đại diện của các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công Thương, Tư pháp và đại diện UBND cấp huyện nơi có mỏ khai thác. Trường hợp Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh không đảm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng Đấu giá thì ủy quyền Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường làm Chủ tịch Hội đồng, Giám đốc Sở Tài chính làm Phó Chủ tịch Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng Đấu giá quyết định thành lập Tổ chuyên viên giúp việc cho Hội đồng trong việc tổ chức thực hiện đấu giá. Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng Đấu giá 1. Nhiệm vụ: a) Tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo nguyên tắc, trình tự và thủ tục quy định tại Quy chế này và Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản. b) Niêm yết, thông báo công khai, đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết có liên quan đến khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản. c) Tổ chức lập hồ sơ đấu giá; xác định giá khởi điểm; thông báo, mời các tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá; bán hồ sơ đấu giá; tổ chức đấu giá và phê duyệt kết quả đấu giá. d) Kiểm tra, đánh giá và lựa chọn các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện để tham gia đấu giá. đ) Tổ chức thu phí và hướng dẫn tổ chức, cá nhân nộp phí đấu giá, tiền đặt cọc, tiền trúng đấu giá theo quy định. e) Căn cứ vào nội dung các quy định hiện hành của Nhà nước và Quy chế này để xây dựng nội quy đấu giá cho từng phiên đấu giá. 2. Quyền hạn: a) Yêu cầu các tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, giấy tờ liên quan đến hoạt động khoáng sản. b) Yêu cầu các tổ chức, cá nhân trúng đấu giá thanh toán tiền trúng đấu giá và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định. c) Được thanh toán chi phí tổ chức đấu giá theo quy định của pháp luật. Điều 8. Thông báo tổ chức đấu giá 1. Trước khi tiến hành đấu giá 30 ngày, Hội đồng Đấu giá thông báo công khai mỏ khoáng sản tổ chức đấu giá ít nhất 02 lần trong thời gian 02 tuần trên Đài Phát thanh, Truyền hình Đồng Nai, Báo Đồng Nai và được niêm yết công khai tại địa điểm tổ chức đấu giá và trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có mỏ khoáng sản đấu giá. 2. Nội dung thông báo công khai gồm: Địa điểm, diện tích, toạ độ các điểm góc, trữ lượng được phê duyệt, dự án đầu tư, công suất khai thác, thời hạn được phép khai thác, giá khởi điểm và các thủ tục phải thực hiện tiếp theo gồm: Thiết kế mỏ, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, xin cấp giấy chứng nhận đầu tư, xin cấp giấy phép khai thác mỏ, thực hiện công tác bồi thường và hỗ trợ tái định cư, lập hồ sơ ký hợp đồng thuê đất, ký quỹ phục hồi môi trường đúng theo tiến độ trước khi đi vào hoạt động khai thác. Thời điểm tiến hành đấu giá và các thông tin khác có liên quan đến khu vực mỏ. Điều 9. Đăng ký tham gia đấu giá 1. Các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này thực hiện đăng ký và hoàn tất thủ tục đăng ký trong thời hạn do Hội đồng Đấu giá thông báo. 2. Tổ chức, cá nhân đăng ký và nộp hồ sơ tham gia đấu giá phải nộp các khoản tiền sau đây: a) Tiền đặt trước: 5% (năm phần trăm) giá khởi điểm của mỏ khoáng sản đấu giá. Tiền đặt trước được nộp bằng tiền mặt (Việt Nam đồng) hoặc chuyển khoản hoặc giấy bảo lãnh của ngân hàng (giấy bảo lãnh của ngân hàng phải có giá trị trong thời gian là 30 ngày). Khoản tiền đặt trước được hoàn trả trong các trường hợp sau: - Người không trúng đấu giá, được trả lại ngay sau khi cuộc đấu giá kết thúc. - Người đã đăng ký tham gia đấu giá nhưng rút lại đăng ký trong thời hạn hoàn tất thủ tục đăng ký tham gia đấu giá quy định tại Khoản 1 điều này. - Người trúng đấu giá bổ sung từ chối không nhận quyền trúng đấu giá để lập tiếp các hồ sơ xin khai thác mỏ theo quy định tại Điểm b, Khoản 5, Điều 11 của Quy chế này. Không được hoàn trả khoản tiền đặt trước và phải nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước trong các trường hợp sau: - Người đã đăng ký tham gia đấu giá nhưng không tham gia đấu giá. - Người tham gia đấu giá vòng thứ nhất trả thấp hơn giá khởi điểm. - Người tham gia đấu giá ở vòng thứ hai nhưng trả giá thấp hơn mức giá khởi điểm do Hội đồng Đấu giá công bố. - Người trúng đấu giá nhưng từ chối nhận quyền lập tiếp các hồ sơ khai thác mỏ hoặc rút lại giá đã trả. - Người vi phạm quy chế đấu giá. b) Phí đấu giá: Khoản phí này nộp khi đăng ký tham gia đấu giá được sử dụng chi phí cho việc tổ chức thực hiện đấu giá và không hoàn trả cho tổ chức, cá nhân đã đăng ký tham gia và nộp phí đấu giá. Phí đấu giá áp dụng theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 6, Quyết định số 06/2009/QĐ-UBT ngày 12/02/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai “Về việc thu phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai”. Phí đấu giá được sử dụng và quyết toán với Nhà nước theo đúng quy định. Phí tham gia đấu giá là: 5.000.000 đồng/hồ sơ. Điều 10. Giá khởi điểm và bước giá để đấu giá 1. Giá khởi điểm đấu giá a) Nguyên tắc xác định giá khởi điểm Giá khởi điểm: C = A + B, trong đó: A: Là tổng hợp các chi phí điều tra, khảo sát, thăm dò địa chất, phê duyệt trữ lượng, lập dự án đầu tư. B: (6% - 10%) giá tài nguyên nguyên khai (tại thời điểm tiến hành đấu giá) nhân với tổng trữ lượng mỏ đã được phê duyệt. b) Giá khởi điểm do Hội đồng Đấu giá quyền khai thác khoáng sản xác định và trình UBND tỉnh phê duyệt. 2. Bước giá đấu giá là phần chênh lệch giữa mức giá trả cao nhất của vòng đấu trước trực tiếp với mức giá do Hội đồng Đấu giá quyền khai thác khoáng sản công bố cho vòng đấu tiếp theo. Bước giá được quy định là 0,3% (không phẩy ba phần trăm) trên mức giá trả cao nhất cho vòng đấu trực tiếp trước đó. Điều 11. Tổ chức đấu giá 1. Hội đồng Đấu giá tổ chức thực hiện đấu giá theo Quy chế đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và lần lượt đấu giá từng mỏ khoáng sản. Phiên đấu giá được tiến hành khi có từ 02 tổ chức hoặc cá nhân đăng ký tham gia đấu giá trở lên. 2. Phiên đấu giá diễn ra theo trình tự sau: a) Giới thiệu thành viên Hội đồng, người điều hành và người giúp việc (nếu có). b) Điểm danh người đã đăng ký tham gia đấu giá, công bố người có đủ điều kiện tham gia đấu giá. c) Người điều hành phiên đấu giá thông báo nội quy phiên đấu giá. d) Giới thiệu toàn bộ thông tin có liên quan đến hồ sơ mỏ thực hiện đấu giá, giải đáp thắc mắc của người tham gia đấu giá; phát phiếu đấu giá cho từng tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá; làm các thủ tục cần thiết khác. đ) Thông báo thời gian cụ thể cho mỗi vòng đấu giá. 3. Hình thức đấu giá là bỏ phiếu kín trực tiếp theo từng vòng, tối đa trong 01 phiên đấu giá là hai vòng. 4. Người trúng đấu giá là người trả giá cao nhất ở vòng đấu thứ hai. Tuy nhiên còn có các trường hợp giải quyết cho trúng đấu giá như sau: a) Trường hợp tại vòng đấu thứ nhất chỉ có 01 người trả bằng hoặc cao hơn mức giá khởi điểm thì người đó trúng đấu giá. b) Trường hợp tại vòng đấu thứ hai có nhiều người cùng đưa ra một mức giá cao nhất thì sẽ tổ chức bốc thăm để xác định người trúng đấu giá. c) Trường hợp người trúng đấu giá từ chối không nhận lập tiếp các hồ sơ xin khai thác mỏ hoặc rút lại giá đã trả mà có hai người liền kề (hoặc nhiều hơn) trả giá bằng nhau mà thỏa mãn điều kiện quy định tại Điểm b, Khoản 5, Điều 11 thì sẽ tổ chức bốc thăm để xác định người trúng đấu giá. 5. Các trường hợp tổ chức đấu giá không đạt kết quả: | 2,081 |
123,593 | a) Trường hợp tất cả các đối tượng tham gia đấu giá ở vòng đấu thứ nhất đều bỏ mức giá thấp hơn mức giá khởi điểm thì Hội đồng tuyên bố cuộc đấu giá không thành. Hội đồng sẽ xem xét và tiến hành tổ chức đấu giá lại vào một thời điểm khác do Chủ tịch Hội đồng Đấu giá quyết định. b) Trường hợp người trúng đấu giá từ chối không nhận quyền lập tiếp các hồ sơ xin khai thác mỏ hoặc rút lại giá đã trả thì người bỏ giá thấp hơn liền kề được Hội đồng Đấu giá xem xét phê duyệt trúng đấu giá bổ sung, với điều kiện giá trả của người liền kề không thấp hơn giá khởi điểm của vòng đấu cuối cùng và chênh lệch giữa mức giá trả liền kề với mức giá đã trúng đấu giá nhưng không nhận quyền trúng đấu giá không thấp hơn tiền đặt trước. Trường hợp người trúng đấu giá bổ sung từ chối không nhận quyền lập tiếp các hồ sơ xin khai thác mỏ thì Hội đồng Đấu giá ra văn bản hủy bỏ kết quả trúng đấu giá. Hội đồng sẽ xem xét tổ chức đấu giá lại vào một thời điểm khác. 6. Diễn biến cuộc đấu giá được ghi vào biên bản đấu giá, nội dung biên bản của mỗi vòng đấu giá ngoài những nội dung cần thiết thông thường, biên bản của mỗi vòng đấu giá còn gồm những nội dung chủ yếu sau: a) Địa điểm tổ chức đấu giá. b) Thành phần Hội đồng Đấu giá. c) Số người tham gia đấu giá... d) Mức giá khởi điểm. đ) Mức giá bỏ cao nhất. e) Mức giá bỏ thấp nhất. g) Kết luận. h) Hiệu lực: (Đối với vòng đấu giá cuối cùng): - Ngày bàn giao hồ sơ phê duyệt trữ lượng và dự án đầu tư. - Ngày khảo sát vị trí mỏ ngoài thực địa. Điều 12. Xem xét và phê duyệt kết quả đấu giá 1. Căn cứ vào biên bản đấu giá, Hội đồng Đấu giá trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả đấu giá. 2. Nội dung phê duyệt kết quả đấu giá gồm: Họ tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân của người trúng đấu giá (ghi rõ tên tổ chức, cá nhân, số tài khoản). Vị trí diện tích khu vực mỏ, giá trúng, tổng số tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước và các nội dung cần thiết khác. Điều 13. Lập hồ sơ khai thác và cấp giấy phép khai thác khoáng sản Căn cứ vào phê duyệt kết quả đấu giá của UBND tỉnh và giấy xác nhận đã nộp đủ tiền theo quy định, người trúng đấu giá phải hoàn thiện các hồ sơ có liên quan theo quy định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để làm cơ sở trình UBND tỉnh cấp giấy phép khai thác khoáng sản. Điều 14. Quyền lợi và trách nhiệm của người trúng đấu giá 1. Quyền lợi: Được Nhà nước giao hồ sơ, tài liệu liên quan đến mỏ bán đấu giá để người trúng đấu giá có cơ sở thực hiện các thủ tục tiếp theo nhằm hoàn thiện hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác mỏ. 2. Trách nhiệm: Thực hiện theo đúng các cam kết khi tham gia đấu giá và thực hiện các thủ tục tiếp theo để xin cấp giấy phép khai thác mỏ (thiết kế mỏ, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, xin cấp giấy chứng nhận đầu tư, xin cấp giấy phép khai thác mỏ, thực hiện công tác bồi thường và hỗ trợ tái định cư, lập hồ sơ ký hợp đồng thuê đất, ký quỹ phục hồi môi trường theo đúng quy định). Điều 15. Thời hạn, phương thức, địa điểm nộp tiền trúng đấu giá 1. Thời hạn, phương thức nộp tiền: a) Lần 01: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày trúng đấu giá, người trúng đấu giá phải hoàn tất việc nộp 10% giá trúng đấu giá vào tài khoản của Hội đồng Đấu giá. Hội đồng Đấu giá có trách nhiệm hoàn trả 5% tiền đặt trước cho người trúng đấu giá. b) Lần 02: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nộp đủ tiền lần thứ nhất, người trúng đấu giá phải nộp tiếp 50% giá trúng đấu giá vào tài khoản của Hội đồng Đấu giá. c) Lần 03: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nộp đủ tiền lần thứ hai, người trúng đấu giá phải nộp tiếp 40% giá trúng đấu giá vào tài khoản của Hội đồng Đấu giá. Riêng mỏ đá xây dựng Gia Canh tại xã Gia Canh, huyện Định Quán do trữ lượng và giá khởi điểm lớn nên thời hạn và phương thức nộp tiền khi tổ chức đấu giá mỏ đá xây dựng Gia Canh sẽ thực hiện như sau: - Lần 01: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày trúng đấu giá, người trúng đấu giá phải hoàn tất việc nộp 10% giá trúng đấu giá vào tài khoản của Hội đồng Đấu giá. Hội đồng Đấu giá có trách nhiệm hoàn trả 5% tiền đặt trước cho người trúng đấu giá. - Lần 02: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nộp đủ tiền lần thứ nhất, người trúng đấu giá phải nộp tiếp 20% giá trúng đấu giá vào tài khoản của Hội đồng Đấu giá. - Lần 03: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nộp đủ tiền lần thứ hai, người trúng đấu giá phải nộp tiếp 20% giá trúng đấu giá vào tài khoản của Hội đồng Đấu giá. - Lần 04: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được UBND tỉnh cấp giấy khai thác, người trúng đấu giá phải nộp tiếp 50% giá trúng đấu giá vào tài khoản của Hội đồng Đấu giá. 2. Địa điểm nộp tiền. a) Tiền trúng đấu giá được nộp vào ngân sách sau khi được UBND tỉnh phê duyệt chi phí cho việc lập hồ sơ thực hiện đấu giá. b) Giao Sở Tài nguyên và Môi trường lập thủ tục mở tài khoản và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trúng đấu giá kê khai và nộp tiền trúng đấu giá theo đúng quy định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Xử lý vi phạm Nếu thành viên Hội đồng Đấu giá quyền khai thác khoáng sản được giao thực hiện đấu giá và các cá nhân khác có liên quan đến cuộc đấu giá cố ý làm trái quy định của Quy chế này có hành vi làm lộ bí mật, tiếp tay, môi giới cho người tham gia đấu giá mà gây thiệt hại cho Nhà nước hoặc làm cho cuộc đấu giá không thành thì tùy theo mức độ và tính chất vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 17. Giải quyết khiếu nại, tố cáo Các khiếu nại, tố cáo có liên quan đến quá trình tổ chức thực hiện đấu giá được giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; pháp luật về khoáng sản; pháp luật về đấu giá. Điều 18. Điều khoản thi hành Giao cho Hội đồng Đấu giá quyền khai thác khoáng sản tổ chức thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các ngành và đơn vị có liên quan báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh bổ sung. Trong quá trình thực hiện đấu giá, nếu có phát sinh các trường hợp đặc biệt chưa được quy định trong Quy chế này, trong thời gian không quá 10 ngày, Hội đồng Đấu giá quyền khai thác khoáng sản báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét xử lý cụ thể ./. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông; Căn cứ Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông; Xét đề nghị của Sở Tài chính - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 135/TTrLS-TC-NN ngày 31/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Quảng Nam từ ngày 01/01/2011. Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các địa phương, đơn vị liên quan tiếp tục hoàn thiện các nội dung về chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông để tham mưu trình UBND tỉnh ban hành quyết định chính thức đảm bảo đúng trình tự, thủ tục quy định (Quyết định quy phạm pháp luật). Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TẠM THỜI CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1139 /QĐ-UBND ngày 14 /4/2011 của UBND tỉnh Quảng Nam) Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng, nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động khuyến nông và nguyên tắc sử dụng Áp dụng theo quy định tại Điều 1, 2, 3 và 4 Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Liên tịch Bộ Tài chính – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Quy định cụ thể một số nội dung sau: - Người sản xuất trên địa bàn tỉnh gồm: + Nông dân: sản xuất nhỏ, sản xuất hàng hoá, thuộc diện hộ nghèo (Nông dân thuộc diện hộ nghèo theo chuẩn nghèo tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 về ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015). + Chủ trang trại, xã viên tổ hợp tác và hợp tác xã, công nhân nông, lâm trường, doanh nghiệp vừa và nhỏ. - Quy mô: Một mô hình có từ 2 đến 5 điểm trình diễn, một điểm trình diễn thực hiện tối đa 2 lần đối với mô hình có chu kỳ sản xuất 6 tháng trở xuống và 1 lần đối với mô hình có chu kỳ sản xuất trên 6 tháng hoặc đối với mô hình sản xuất ứng dụng máy móc, thiết bị. - Quy định này áp dụng đối với nguồn ngân sách địa phương giao hằng năm (ngân sách tỉnh, huyện, thành phố) và nguồn thu hợp pháp khác theo quy định để thực hiện các mô hình, chương trình, dự án khuyến nông do tỉnh, huyện, thành phố quản lý; các chương trình, dự án khuyến nông sử dụng các nguồn vốn khác thì áp dụng theo quy định của chương trình, dự án đó. | 2,078 |
123,594 | Điều 2. Nội dung, đối tượng, mức chi tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn 1. Chi hỗ trợ người sản xuất khi tham gia bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo được hỗ trợ 1.1. Người nông dân sản xuất nhỏ, sản xuất hàng hoá, thuộc diện hộ nghèo, xã viên Tổ hợp tác/Hợp tác xã: - 100% chi phí tài liệu học. - Hỗ trợ tiền ăn: 20.000 đồng/ngày thực học/người đối với các lớp tập huấn, đào tạo tổ chức tại cơ sở (chủ yếu tổ chức tập huấn cho nông dân tại xã, thôn). Trường hợp tổ chức tại huyện, thành phố thì hỗ trợ theo nội dung, mức tại khoản 2.2 Điều này. 1.2. Người nông dân là chủ trang trại, công nhân nông, lâm trường - 100% chi phí tài liệu học. - Tiền ăn và tiền đi lại: Hỗ trợ 50% mức hỗ trợ tại khoản 2.2 Điều này. 1.3. Người sản xuất là công nhân doanh nghiệp vừa và nhỏ trực tiếp hoạt động trong các lĩnh vực khuyến nông được hỗ trợ 50% chi phí tài liệu học khi tham dự đào tạo. 2. Chi hỗ trợ người hoạt động khuyến nông khi tham gia bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo được hỗ trợ 2.1. Người hoạt động khuyến nông hưởng lương từ ngân sách nhà nước: - 100% chi phí tài liệu học. - Đối với chỗ ở: Đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chi phí dịch vụ: Chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có); trường hợp thuê chỗ ở cho học viên thì được hỗ trợ 100% chi phí. 2.2. Người hoạt động khuyến nông, cán bộ xã, thôn không hưởng lương từ ngân sách nhà nước tham gia tập huấn hỗ trợ: - 100% chi phí tài liệu học. - Tiền ăn: Tổ chức tại cơ sở (xã, thôn) 20.000 đồng/ngày thực học/người; tổ chức tại huyện 40.000 đồng/ngày thực học/người và tổ chức tại thành phố 60.000 đồng/ngày thực học/người. - Tiền đi lại theo giá cước phương tiện giao thông công cộng của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách đối với người học xa nơi cư trú từ 15 km trở lên. Trường hợp, ở những nơi không có phương tiện giao thông công cộng thì thanh toán theo số km thực tế từ nơi cư trú đến nơi tham gia học tập và ngược lại, với mức 1.000 đồng/km (người/vòng/khóa học). - Chỗ ở: Đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chi phí dịch vụ. Chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có); trường hợp thuê chỗ ở cho học viên thì được hỗ trợ 100% chi phí. 3. Chi bồi dưỡng, thù lao giảng viên - Bồi dưỡng giảng viên thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”. - Giảng viên là nghệ nhân, chuyên viên chính (tiền công giảng dạy): 300.000 đồng/buổi. - Thù lao cho giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thao thác kỹ thuật (tiền công giảng dạy): 25.000 đồng/giờ. 4. Chi phí phục vụ lớp học - Tiền điện, nước, vệ sinh theo thực tế. - Thuê hội trường theo thực tế hóa đơn hợp pháp và hợp đồng. - Tiền nước uống cho giảng viên, học viên chi thực tế theo hóa đơn hợp pháp, nhưng tối đa không quá 7.000 đồng/người/ngày; - Chi phí khác theo quy định. Điều 3. Chi thông tin tuyên truyền Nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện thông tin, tuyên truyền về hoạt động khuyến nông cho các tổ chức, cá nhân có dự án thông tin tuyên truyền được cấp có thẩm quyền phê duyệt để phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác khuyến nông; phổ biến tiến bộ khoa học và công nghệ, kết quả mô hình trình diễn, điển hình tiên tiến. Nội dung cụ thể: 1. Phương tiện thông tin đại chúng, tài liệu khuyến nông, Tạp chí Khuyến nông Hằng năm, căn cứ dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao và nhu cầu về công tác tuyên truyền, cơ quan khuyến nông xây dựng chương trình tuyên truyền về hoạt động khuyến nông trên các phương tiện thông tin đại chúng, tài liệu khuyến nông, Tạp chí khuyến nông trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (quy định tại khoản 1, 2 Điều 8 Quy định này); Công tác quản lý tài chính thực hiện theo phương thức đấu thầu hoặc đặt hàng. 2. Diễn đàn khuyến nông: Chi thuê hội trường; tài liệu; tiền nước uống; báo cáo viên: hỗ trợ ăn, ở, đi lại cho đại biểu tham gia diễn đàn. Mức hỗ trợ đại biểu tham gia diễn đàn theo quy định tại Khoản 2.2, Điều 2 Quy định này; Mức chi nước uống, báo cáo viên thực hiện theo quy định hiện hành về chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. 3. Hội nghị: Hội nghị tổng kết khuyến nông, hội nghị giao ban khuyến nông vùng. Mức chi theo quy định hiện hành về tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. 4. Chi hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp Việt Nam - Cấp khu vực, cấp quốc gia: Theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Cấp tỉnh: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng trên cơ sở giá đấu thầu, trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì giá thuê được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chi thông tin tuyên truyền hội chợ, chi hoạt động của Ban tổ chức. 5. Chi hội thi về các hoạt động khuyến nông - Cấp vùng, cấp quốc gia: Theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Cấp tỉnh: Thông tin, tuyên truyền, thuê hội trường, trang thiết bị, văn phòng phẩm; chi ban giám khảo chấm thi; chi hội đồng tư vấn khoa học, soạn câu hỏi và đáp án; chi khai mạc, bế mạc; chi hóa chất, vật tư, dụng cụ phục vụ cuộc thi (nếu có); chi đạo diễn và biên tập chương trình thi; chi hỗ trợ đưa đón thí sinh dự thi và chi khác theo chế độ quy định hiện hành và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao; 6. Xây dựng và quản lý dữ liệu hệ thống thông tin khuyến nông: Chi thuê đường truyền, mua phần mềm đã được cơ quan có chức năng thẩm định; cập nhật số liệu, bảo trì, bảo mật và các khoản chi khác theo chế độ quy định hiện hành; Điều 4. Xây dựng các mô hình trình diễn về khuyến nông 1. Nội dung - Xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học và công nghệ phù hợp với quy mô, điều kiện của địa phương, đem lại hiệu quả kinh tế; - Xây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp. Tiêu chuẩn mô hình ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phù hợp với quy định của Luật Công nghệ cao; - Xây dựng mô hình tổ chức, quản lý sản xuất, kinh doanh tổng hợp nông nghiệp hiệu quả và bền vững. 2. Quy trình, thủ tục chung về xây dựng các mô hình trình diễn - Định mức kỹ thuật (vật tư, thiết bị), định mức cán bộ kỹ thuật hướng dẫn thực hiện mô hình theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Phương án tổ chức sản xuất mô hình phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt (quy định tại Khoản 1, 2 Điều 8 Quy định này); - Giá mua giống, vật tư theo giá thị trường hợp lý tại thời điểm triển khai, có hóa đơn hợp pháp; giá mua máy móc, thiết bị phải có thẩm định của tổ chức có chức năng thẩm định giá, đồng thời thực hiện việc mua máy móc, thiết bị đúng theo quy định hiện hành; 3. Mức ngân sách hỗ trợ xây dựng các mô hình 3.1. Mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học và công nghệ để phổ biến và nhân rộng những tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất (1) Hỗ trợ mô hình sản xuất nông nghiệp trình diễn: - Ở địa bàn khó khăn (theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 03/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ), huyện nghèo (theo Quyết định số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ), ngân sách hỗ trợ: 100% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu (bao gồm: các loại phân bón, hóa chất, thức ăn gia súc, thức ăn thủy sản); - Ở địa bàn trung du miền núi (vùng có hệ số phụ cấp khu vực, trừ vùng ở địa bàn khó khăn vừa nêu trên), bãi ngang được hỗ trợ 100% chi phí mua giống và 50% chi phí mua vật tư thiết yếu; - Ở địa bàn còn lại được hỗ trợ 100% chi phí mua giống và 30% chi phí mua vật tư thiết yếu. (2) Hỗ trợ chi phí mua công cụ, máy cơ khí, thiết bị để xây dựng mô hình cơ giới hóa nông nghiệp, bảo quản chế biến và ngành nghề nông thôn: - Ở địa bàn khó khăn (theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 03/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ), huyện nghèo (theo Quyết định số 30a/2008/QĐ-TTg ngày 27/12/2008 của Chính phủ) được hỗ trợ 100% nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/mô hình; - Ở địa bàn trung du miền núi (vùng có hệ số phụ cấp khu vực, trừ vùng ở địa bàn khó khăn vừa nêu trên), bãi ngang được hỗ trợ 75% nhưng tối đa không quá 85 triệu đồng/mô hình; - Ở địa bàn còn lại được hỗ trợ 50% nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng/mô hình. (3) Mô hình khai thác và bảo quản sản phẩm trên biển: - Xây dựng mô hình khai thác và bảo quản sản phẩm trên biển gần bờ (không bao gồm vỏ tàu, máy tàu), ngân sách hỗ trợ 50% chi phí trang thiết bị, nhưng không quá 85 triệu đồng/mô hình; - Xây dựng mô hình khai thác và bảo quản sản phẩm trên biển xa bờ và tuyến đảo (không bao gồm vỏ tàu, máy tàu), ngân sách hỗ trợ tối đa 50% chi phí trang thiết bị, nhưng không quá 130 triệu đồng/mô hình. (4) Mô hình ứng dụng công nghệ cao: Hỗ trợ tối đa 30% tổng chi phí thực hiện mô hình, nhưng không quá 130 triệu đồng/mô hình. (5) Mô hình tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh tổng hợp nông nghiệp hiệu quả và bền vững, hỗ trợ tối đa không quá 25 triệu đồng/mô hình. Trường hợp, thực hiện mô hình khuyến nông theo chủ trương của cấp có thẩm quyền (Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh) mà kinh phí thực hiện mô hình vượt mức mô hình tương ứng quy định tại khoản 3.1 Điều này thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập Phương án, dự toán chi tiết, Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt trước khi thực hiện. 3.2. Chi thuê kỹ thuật: (không thuộc đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước) để hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện mô hình trình diễn tính bằng mức lương tối thiểu/22ngày nhân (x) số ngày thực tế thuê. | 2,076 |
123,595 | 3.3. Chi triển khai xây dựng mô hình trình diễn Tập huấn cho người tham gia mô hình, tổng kết mô hình và chi khác (nếu có) chi theo thực tế đảm bảo chế độ, định mức quy định hiện hành và chứng từ hợp pháp nhưng tối đa không quá 12 triệu đồng/mô hình. Riêng mô hình công nghệ cao tối đa không quá 15 triệu đồng/mô hình. Trong đó, mức chi hỗ trợ tiền ăn cho người tham gia tập huấn 20.000 đồng/người/ngày. Điều 5. Nội dung, quy trình, mức ngân sách hỗ trợ chi nhân rộng mô hình, điển hình sản xuất tiên tiến ra diện rộng 1. Nội dung: Thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, hội nghị đầu bờ. 2. Chi theo thực tế đảm bảo chế độ, định mức, nguyên tắc hiện hành và chứng từ hợp pháp nhưng tối đa không quá 15 triệu đồng/1 mô hình điển hình sản xuất tiên tiến. Trong đó, mức hỗ trợ cho người tham gia triển khai mô hình, giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật áp dụng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quy định này. Điều 6. Các nội dung khác liên quan đến hoạt động khuyến nông 1. Chi mua bản quyền tác giả, mua công nghệ mới gắn với chương trình, dự án khuyến nông: Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt trước khi thực hiện. 2. Biên soạn và in giáo trình, tài liệu mẫu để hướng dẫn, đào tạo, tư vấn khuyến nông, áp dụng theo quy định tại Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp. 3. Chi thuê chuyên gia trong và ngoài nước phục vụ hoạt động khuyến nông; thuê chuyên gia đánh giá hoạt động khuyến nông. Căn cứ mức độ cần thiết và khả năng kinh phí: - Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì thực hiện mô hình, chương trình, dự án khuyến nông quyết định lựa chọn thuê chuyên gia trong nước và nước ngoài; hình thức thuê (theo thời gian hoặc theo sản phẩm cho phù hợp). - Mức chi theo hợp đồng thực tế thỏa thuận với chuyên gia bảo đảm phù hợp giữa yêu cầu của công việc và trình độ của chuyên gia. 4. Chi tham quan, học tập trong nước - Nguyên tắc: Đã được cấp có thẩm quyền giao dự toán kinh phí; khi thực hiện: Cấp tỉnh tổ chức phải được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất (về tổ chức, thành phần...); cấp huyện, thành phố tổ chức phải được UBND huyện, thành phố cho phép; - Mức chi: Theo quy định hiện hành. 5. Mua sắm trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho các hoạt động khuyến nông: Thực hiện theo quy định hiện hành và trong phạm vi dự toán ngân sách giao hằng năm. 6. Kinh phí chi quản lý mô hình khuyến nông - Cơ quan quản lý kinh phí khuyến nông: Sử dụng nguồn kinh phí ngân sách giao thường xuyên trong định mức (tự chủ) và ngoài định mức (đặc thù) hằng năm để xây dựng các mô hình, chương trình, dự án; phê duyệt, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát đánh giá thực hiện mô hình, chương trình, dự án (thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra (nếu có); chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu mô hình khuyến nông, chi khác (nếu có). - Đối với tổ chức thực hiện mô hình khuyến nông: + Đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức thực hiện mô hình khuyến nông: Sử dụng nguồn kinh phí thường xuyên (tự chủ) và không thường xuyên (đặc thù) hằng năm để chi công tác xây dựng các mô hình, chương trình, dự án; quản lý, kiểm tra, giám sát, chi khác (nếu có). + Đơn vị, tổ chức ngoài công lập, người hoạt động khuyến nông, người sản xuất thực hiện mô hình khuyến nông: Trong tổng mức kinh phí đấu thầu hoặc đặt hàng để chi công tác quản lý, kiểm tra, giám sát, chi khác (nếu có). Điều 7. Điều kiện để thực hiện các mô hình khuyến nông 1. Người sản xuất được hỗ trợ thực hiện mô hình - Có địa điểm, diện tích thực hiện mô hình phù hợp với nội dung, quy trình kỹ thuật của mô hình (có xác nhận của chính quyền địa phương). - Cam kết đầu tư vốn cho mô hình phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của mô hình. Kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ theo tiến độ và tương ứng với tỷ lệ đầu tư thực tế của người sản xuất thực hiện mô hình. - Chưa nhận hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của ngân sách nhà nước cho cùng một nội dung của mô hình. 2. Điều kiện đơn vị tham gia thực hiện mô hình - Có chức năng, nhiệm vụ phù hợp với lĩnh vực thuộc mô hình khuyến nông; - Đủ tiêu chuẩn để thực hiện các mô hình khuyến nông theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 8. Tổ chức thực hiện hoạt động khuyến nông địa phương 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Căn cứ quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành văn bản hướng dẫn: + Tiêu chuẩn, định mức cán bộ kỹ thuật để hướng dẫn kỹ thuật cho từng mô hình cụ thể đảm bảo phù hợp với tính chất của từng mô hình địa phương. + Tiêu chuẩn, định mức kỹ thuật (vật tư, thiết bị) của từng mô hình phù hợp với địa phương. + Tiêu chuẩn các đơn vị, tổ chức, cá nhân được tham gia thực hiện các mô hình khuyến nông. - Hằng năm, căn cứ nhu cầu hoạt động khuyến nông và nguồn kinh phí sự nghiệp ngân sách tỉnh giao phê duyệt nội dung, phương án, phương thức thực hiện hoạt động khuyến nông. Đấu thầu hoặc đặt hàng: + Công tác tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng, tài liệu khuyến nông, Tạp chí Khuyến nông theo quy định. + Xây dựng các mô hình, chương trình khuyến nông. - Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông theo văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước, quy định này và Thông tư tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Liên tịch Bộ Tài chính – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Đối với các đơn vị không trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được xét chọn hoặc trúng thầu thực hiện mô hình khuyến nông thuộc nguồn kinh phí ngân sách tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân bổ dự toán kinh phí khuyến nông cho đơn vị dự toán trực thuộc Sở để ký hợp đồng thực hiện. - Định kỳ 6 tháng, năm tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố Hằng năm, thực hiện công tác tham mưu, quản lý tài chính đối với hoạt động khuyến nông thuộc phạm vi, trách nhiệm, gồm: - Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cấp hoạt động khuyến nông đúng quy định. - Trên cơ sở dự toán của Ngành, địa phương Sở Tài chính thực hiện thẩm định, tham mưu UBND tỉnh, Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định, tham mưu UBND huyện, thành phố về giao dự toán ngân sách đảm bảo cho hoạt động khuyến nông địa phương và khả năng cân đối ngân sách. - Căn cứ quy định này và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước thực hiện thẩm tra phương án phân bổ dự toán ngân sách giao và thẩm tra hoặc kiểm tra quyết toán ngân sách giao hoạt động khuyến nông đúng quy định. * Đối với khoản hoạt động khuyến nông từ 01/01/2011 đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực: Sở Tài chính, Phòng TC-KH hướng dẫn các địa phương, đơn vị quyết toán theo thực chi nhưng đảm bảo không vượt quá mức quy định tại Quyết định này. 3. Sở Khoa học và Công nghệ: Căn cứ quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của Luật Công nghệ cao chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành tiêu chuẩn mô hình ứng dụng công nghệ cao phù hợp với địa phương. 4. UBND các huyện, thành phố - Căn cứ quy định này và văn bản hướng dẫn của các cơ quan chuyên ngành chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc liên quan xây dựng mô hình, chương trình hoạt động khuyến nông của huyện, thành phố quản lý; - Hằng năm, căn cứ nhu cầu hoạt động khuyến nông và nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế thuộc ngân sách huyện, thành phố phê duyệt nội dung, phương án, dự toán kinh phí và phương thức thực hiện hoạt động khuyến nông. Đấu thầu hoặc đặt hàng. + Công tác tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng, tài liệu khuyến nông. + Xây dựng các mô hình, chương trình khuyến nông. - Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc liên quan thực hiện việc lập, chấp hành, quyết toán và kiểm tra phê duyệt quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông theo văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước, quy định này và Thông tư tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Liên tịch Bộ Tài chính – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Định kỳ 6 tháng, năm tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp chung). 5. Kho bạc Nhà nước tỉnh: Căn cứ các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; quy định hiện hành về chế độ, định mức và quy định này thực hiện và hướng dẫn Kho bạc Nhà nước các huyện, thành phố thực hiện kiểm soát chi đúng quy định. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT “KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN ỦY BAN DÂN TỘC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015” BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC | 2,000 |
123,596 | Căn cứ Nghị định số 60/2008/NĐ-CP ngày 09/5/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc; Căn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ về Công tác dân tộc; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về việc Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển CNTT-TT đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 - 2015; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Giám đốc Trung tâm Thông tin, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Ủy ban Dân tộc giai đoạn 2011 - 2015 Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Vụ trưởng; Vụ Kế hoạch - Tài chính, Giám đốc Trung tâm Thông tin và Thủ trưởng các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN ỦY BAN DÂN TỘC GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 95/QĐ-UBDT ngày 14/04/2011 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH - Chỉ thị số 58/CT-TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa; - Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; - Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; - Căn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ về Công tác dân tộc; - Nghị định số 60/2008/NĐ-CP ngày 9/05/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc; - Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; - Quyết định 1277/QĐ-TTg, ngày 7/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Nội dung, nhiệm vụ chủ yếu của quản lý Nhà nước và phương thức công tác dân tộc giai đoạn 2006-2010”; - Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển CNTT-TT đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; - Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 - 2015; - Quyết định số 195/QĐ-UBDT ngày 06/7/2010 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt Đề án phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông hệ thống thống kê của Ủy ban Dân tộc đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. - Quyết định số 393/QĐ-UBDT ngày 01/10/2010 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu các dân tộc thiểu số Việt Nam năm 2010. II. MỤC TIÊU ỨNG DỤNG CNTT GIAI ĐOẠN 2011- 2015 1. Mục tiêu chung Tăng cường khả năng và triển khai đồng bộ, hiệu quả ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý, chỉ đạo và điều hành của hệ thống các cơ quan làm công tác dân tộc từ Trung ương đến địa phương. Xây dựng và duy trì một hệ thống cơ sở dữ liệu ngành dân tộc phục vụ tra cứu tổng hợp về các hoạt động cũng như tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn vùng dân tộc và miền núi, đồng thời hỗ trợ công tác bảo tồn, phát huy ngôn ngữ, chữ viết và bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam. Xây dựng một kênh thông tin trực tuyến giải đáp về công tác dân tộc và chính sách dân tộc, tăng cường năng lực phục vụ nhiệm vụ tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về vấn đề dân tộc và công tác dân tộc. 2. Mục tiêu cụ thể a) Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của hệ thống các cơ quan làm công tác dân tộc - 100 % cán bộ, công chức, viên chức tại Ủy ban dân tộc được trang bị máy tính cá nhân kết nối mạng, đảm bảo phục vụ tốt công tác chuyên môn. - Hoàn thiện hệ thống máy chủ dịch vụ và các thiết bị mạng phục vụ hoạt động ứng dụng CNTT tại Ủy ban Dân tộc và đảm bảo khả năng kết nối trực tuyến từ/đến hệ thống cơ quan làm công tác dân tộc các cấp. - Ứng dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số và xác thực quốc gia. b) Xây dựng các hệ thống thông tin tổng thể và chuyên ngành nhằm tạo môi trường làm việc điện tử trong Ủy ban Dân tộc nói riêng và hệ thống các cơ quan làm công tác dân tộc - Hoàn thiện các phân hệ thuộc hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành Ủy ban Dân tộc tích hợp trên cổng Thông tin điện tử của Ủy ban, tạo môi trường trao đổi thông tin trực tuyến giữa hệ thống các cơ quan làm công tác dân tộc, đảm bảo các thông tin được quản lý trên một nền tảng thống nhất, đồng bộ, phát huy hiệu quả tổng thể. - Đảm bảo hệ thống thông tin được ứng dụng và đáp ứng 75% các văn bản, tài liệu nội bộ được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử. - Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý cơ sở dữ liệu về các vấn đề dân tộc, xây dựng kế hoạch và từng bước tổng hợp và cập nhật thông tin cho cơ sở dữ liệu. - Xây dựng thử nghiệm 03 từ điển ngôn ngữ dân tộc thiểu số, rút kinh nghiệm làm nền tảng cho việc phổ triển đối với các ngôn ngữ khác nhằm mục tiêu bảo tồn tiếng nói, chữ viết và văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số Việt Nam. c) Xây dựng, hoàn thiện các hệ thống thông tin chuyên ngành phục vụ cung cấp dịch vụ cho người dân và doanh nghiệp. - Xây dựng và đưa vào triển khai hoạt động hệ thống truyền phát trực tuyến các kênh phát thanh truyền hình dân tộc trên Internet - Xây dựng một hệ thống giao diện bao gồm các công cụ, thông tin, biểu mẫu phục vụ cải cách hành chính tại cơ quan Ủy ban Dân tộc song song với phục vụ người dân và doanh nghiệp. d) Bảo đảm ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả, đồng bộ và thống nhất theo định hướng chung của quốc gia - Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức được cung cấp hộp thư điện tử và thường xuyên sử dụng trong công việc là 100%. - Tỷ lệ các Vụ, đơn vị sử dụng hệ thống thông tin tổng thể trên môi trường mạng là 100%. - Tỷ lệ máy tính trên cán bộ, công chức là 100%. - Triển khai dịch vụ phổ biến và giải đáp các chính sách đối với đồng bào và vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban. Đảm bảo các dịch vụ công trực tuyến nằm trong chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc của Ủy ban Dân tộc trên cổng thông tin đạt mức độ 3. III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH 1. Hạ tầng kỹ thuật 1.1. Hệ thống máy chủ: Trang tin điện tử của Ủy ban Dân tộc, Trang thông tin điện tử Chương trình 135 được tích hợp và cài đặt tại cơ quan Ủy ban Dân tộc. Đồng thời với việc nâng cấp hệ thống thông tin điều hành, hệ thống cơ sở dữ liệu về các vấn đề dân tộc để tăng cường khả năng đảm bảo hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành trong hệ thống các cơ quan làm công tác dân tộc, triển khai các dịch vụ công trực tuyến nằm trong chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc của Ủy ban Dân tộc, cần bổ sung đầu tư tối thiểu 05 máy chủ cấu hình cao, đảm bảo toàn bộ các dịch vụ được hoạt động thông suốt. Hệ thống lưu trữ tập trung cần trang bị 01 hệ thống mạnh hơn với dung lượng lưu trữ cao hơn. Song song với việc trang bị thêm hệ thống lưu trữ tập trung, các dịch vụ, ứng dụng đang hoạt động đơn lẻ trên máy chủ độc lập phải nâng cấp lên theo mô hình giải pháp clustering, đảm bảo tính sẵn sàng, không bị ngừng hệ thống khi có sự cố. 1.2. Hệ thống mạng, thiết bị kết nối mạng và đường truyền: Hoàn thiện hệ thống mạng nội bộ của Ủy ban Dân tộc, nâng cấp các thiết bị kết nối mạng, đảm bảo kết nối của hệ thống các cơ quan làm công tác dân tộc với các ứng dụng dùng chung: tăng cường các thiết bị kết nối trục chính; nâng cấp thiết bị VPN hỗ trợ khả năng kết nối đa điểm; nâng cấp năng lực đường truyền kết nối trực tuyến đến hệ thống ứng dụng và dịch vụ của Ủy ban Dân tộc; trang bị thêm thiết bị trên đường truyền trục chính đảm bảo tính tương thích, đồng bộ cùng với việc cài đặt hệ thống fail-over, load-balancing... Đường truyền cần nâng cấp lên hai đường kết nối cáp quang qua Cục Bưu điện Trung ương và Công ty Viễn thông quân đội Viettel, băng thông thuê bao tính tại từng thời điểm theo yêu cầu cụ thể của ứng dụng và nhu cầu trao đổi thông tin. 1.3. Hệ thống máy tính cá nhân (PC) Tăng cường kinh phí đầu tư máy PC cho cán bộ, công chức của Ủy ban, đảm bảo đạt tỷ lệ 100% cán bộ, công chức được trang bị máy tính đảm bảo cho nhu cầu triển khai nghiệp vụ chuyên môn. 1.4. Hệ thống bảo mật Trang bị tăng cường các thiết bị/phần mềm bảo mật chuyên dụng cho các dịch vụ bảo mật lớp trong ở mức hệ thống (Firewall mềm) cùng với phần mềm phòng chống, diệt virus, malware tại các máy trạm đảm bảo tính an toàn, bảo mật thông tin trên toàn hệ thống; cũng như tại vị trí của từng người sử dụng. Ngoài ra, cũng cần trang bị thêm các thiết bị an toàn cho đường nguồn cung cấp điện để đảm bảo hệ thống hoạt động thông suốt như thiết bị lưu điện cỡ lớn, máy phát điện dự phòng. 2. Ứng dụng CNTT trong nội bộ 2.1. Hoàn thiện hệ thống cổng thông tin điện tử các phần mềm dịch vụ công tác. Triển khai giai đoạn hoàn thiện tổng thể các nội dung của cổng thông tin điện tử theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông, bao gồm: chi phí cho bản quyền, kinh phí nâng cấp, hoàn thiện các chức năng, tích hợp các dịch vụ SSO, LDAP.... | 2,069 |
123,597 | Tích hợp với hệ thống phần mềm cộng tác và thư điện tử Lotus Foundation trên nền hoạt động của cổng Thông tin điện tử, đáp ứng nhu cầu làm việc cộng tác, hỗ trợ môi trường làm việc trên nền thông tin điện tử. 2.2. Hệ thống thông tin tổng thể phục vụ hoạt động quản lý, chỉ đạo và điều hành của Ủy ban Dân tộc Triển khai xây dựng một Hệ thống quản lý thông tin tổng thể phục vụ các hoạt động quản lý, chỉ đạo và điều hành của Ủy ban Dân tộc nói riêng và hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước về công tác nói chung trên nền tảng cổng thông tin điện tử hiện hành. Hệ thống phải đảm bảo các mục tiêu: - Đáp ứng khả năng quản trị và truy cập thông tin từ cơ sở dữ liệu được xây dựng dựa trên nền tảng LDAP. - Đáp ứng khả năng tích hợp và quản trị các ứng dụng dùng chung. - Đáp ứng các yêu cầu về an toàn, bảo mật hệ thống thông tin và khả năng duy trì ổn định cũng như cam kết hỗ trợ các dịch vụ từ nhà cung cấp. Trên nền tảng hệ thống quản lý thông tin tổng thể, triển khai xây dựng các phân hệ quản lý: 2.2.1. Phân hệ quản lý văn bản và điều hành Hệ thống quản lý văn bản và điều hành đã được xây dựng và triển khai ứng dụng trong nội bộ cơ quan Ủy ban Dân tộc từ năm 2007. Tuy nhiên sau khi nâng cấp cổng thông tin điện tử của Ủy ban Dân tộc, để đảm bảo các ứng dụng có khả năng tích hợp với Cổng nói riêng và đáp ứng; các yêu cầu cơ bản về chức năng, tính năng kỹ thuật tích hợp với hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành của Chính phủ nói chung (công văn số 1654/BTTTT-ƯDCNTT ngày 27/5/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông), việc hoàn thiện các mô hình chức năng tổng thể, nâng cấp công nghệ trên nền tảng mới hoặc triển khai đầu tư trọn gói toàn bộ hệ thống, đồng thời với ban hành Quy chế quản lý, sử dụng và khai thác hệ thống quản lý văn bản và điều hành là nhu cầu cấp thiết và quan trọng trong giai đoạn hiện nay của Ủy ban Dân tộc. Các phân hệ chính bao gồm: - Quản lý tác nghiệp xử lý công văn đi/đến bao gồm cả tác nghiệp xử lý tại các trạm làm việc: Lãnh đạo Ủy ban, Lãnh đạo Văn phòng, Lãnh đạo các Vụ, Chuyên viên, Văn thư,...; - Quản lý hồ sơ công việc và giao nộp lưu trữ kết nối trực tuyến với phân hệ tác nghiệp xử lý công văn đi/đến; - Quản lý các văn bản chuyển nội bộ và văn bản mật; - Quản lý lịch công tác, theo dõi công việc, nhắc việc đồng bộ hóa với Quản lý sử dụng tài nguyên dùng chung như điều động xe, phòng họp, thiết bị...; - Quản lý báo cáo và điều hành trong hệ thống các cơ quan làm công tác dân tộc; - Diễn đàn trao đổi thông tin nội bộ. 2.2.2. Hệ thống thư điện tử Nâng cấp hệ thống thư điện tử trên nền Lotus Foundations nhằm chuẩn hóa, tích hợp chung trên nền với Công thông tin điện tử của Ủy ban Dân tộc, đồng bộ hóa với hệ thống Quản lý văn bản văn bản và điều hành, tăng cường hiệu quả, khả năng ổn định của toàn hệ thống. Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng thư điện tử của Ủy ban Dân tộc, đảm bảo thực hiện thành công Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg ngày 03/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan Nhà nước. Hiện tại, hệ thống thư điện tử của Ủy ban Dân tộc đang hoạt động theo cơ chế offline, kết nối với nhà cung cấp dịch vụ Internet để tải thư về theo lịch trình thời gian cố định. Đôi lúc do dung lượng lưu tạm thời bị hạn chế nên thư điện tử có thể bị xóa. Để khắc phục các tình trạng trên, cần phải chuyển hệ thống thư điện tử về Ủy ban Dân tộc và thiết lập chế độ trực tuyến (online) 24/7, đảm bảo đáp ứng nhu cầu truy cập và khai thác của tất cả cán bộ, công chức, viên chức thuộc Ủy ban Dân tộc. Bổ sung thêm máy chủ làm nhiệm vụ SMTP server (Simple Mail Transfer Protocol - giao thức truyền nhận thư điện tử) để chặn, lọc thư rác và virus kết hợp với hệ thống tường lửa để đảm bảo hệ thống thư điện tử được an toàn, bảo mật. 2.2.3. Các hệ thống thông tin phục vụ nghiệp vụ chuyên môn Các phân hệ thông tin phục vụ nghiệp vụ chuyên môn của Ủy ban Dân tộc đã được khảo sát, nghiên cứu và phân tích chi tiết trong những năm vừa qua bao gồm 10 nội dung chính: (1) Quản lý nghiệp vụ kế toán tài chính và ngân sách (bao gồm cả cấp I và cấp III); (2) Quản lý hồ sơ cán bộ (bao gồm cả quản lý đào tạo, chế độ chính sách..., kết nối trực tuyến với phân hệ quản lý tài chính kế toán và thi đua khen thưởng); (3) Quản lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và nghiệp vụ thanh tra; (4) Quản lý nguồn vốn đầu tư, tình hình và kết quả thực hiện các chính sách dân tộc trên địa bàn cả nước, vùng miền; (5) Quản lý tài sản và cung cấp vật tư, thiết bị; (6) Quản lý nghiệp vụ lưu trữ, thư viện; (7) Quản lý Thi đua khen thưởng toàn ngành; (8) Quản lý hoạt động hợp tác quốc tế về lĩnh vực công tác dân tộc (bao gồm cả các hoạt động về nghiên cứu, đào tạo, bồi dưỡng, đoàn ra, đoàn vào...); (9) Quản lý, theo dõi các ấn phẩm và các bài viết về các dân tộc thiểu số (bao gồm cả các ấn phẩm trong và ngoài Ủy ban); (10) Quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và môi trường của ngành dân tộc. Để đảm bảo các hệ thống thông tin phục vụ nghiệp vụ chuyên môn trên đây được triển khai và đi vào hoạt động, phát huy hiệu quả tổng hợp, nâng cao năng lực làm việc trên môi trường mạng của cán bộ, công chức, viên chức, đẩy mạnh cải cách hành chính, giai đoạn 2011- 2015 cần tập trung kinh phí triển khai xây dựng và triển khai ứng dụng các phân hệ (1), (2), (3), (4) và (5), đi đôi với hoàn thiện các hành lang pháp lý cho từng nội dung. 2.3. Bộ cơ sở dữ liệu về các dân tộc thiểu số Việt Nam Nhiệm vụ xây dựng Bộ cơ sở dữ liệu về các dân tộc thiểu số Việt Nam được nhận định là một Bộ cơ sở dữ liệu quan trọng đối với vấn đề dân tộc và công tác dân tộc của Đảng và Nhà nước, được Thủ tướng Chính phủ đồng ý và giao Ủy ban Dân tộc tổ chức thẩm định, phê duyệt và chỉ đạo thực hiện (văn bản số 7557/VPCP-ĐP ngày 28/10/2009 của Văn phòng Chính phủ) Trên cơ sở Bộ cơ sở dữ liệu này, triển khai tích hợp hệ thống thông tin bản đồ số nhằm tăng cường khả năng đánh giá sự phát triển cũng như dự báo thông tin đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. 2.4. Từ điển ngôn ngữ dân tộc thiểu số Việt Nam Các dân tộc nước ta là một cộng đồng thống nhất trong đa dạng, cư trú phân tán và đan xen nhau trên mọi vùng miền với bản sắc văn hóa từng dân tộc tạo nên sự đa dạng, phong phú của nền văn hiến Việt Nam. Để hiện thực hóa chủ trương của Đảng: “Các dân tộc trong đại gia đình Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng giúp đỡ nhau cùng tiến bộ”, việc bảo tồn, duy trì ngôn ngữ (tiếng nói, chữ viết) cũng như văn hóa các dân tộc thiêu số Việt Nam là một trong những nhiệm vụ trọng điểm hiện nay. Từ điển ngôn ngữ được xây dựng sẽ bao gồm các nội dung chính: - Từ điển tiếng (bao gồm từ và phát âm). - Kho tư liệu về văn hóa truyền thống (kết nối với nội dung của Bộ CSDL về các DTTS Việt Nam). 3. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp Xây dựng, duy trì và phát triển hệ thống truyền phát trực tuyến các kênh phát thanh, truyền hình dân tộc trên mạng Internet theo nội dung Quyết định 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 - 2015: Dự kiến trong giai đoạn 2011 - 2015 sẽ triển khai truyền phát trực tiếp 120 kênh tiếng dân tộc trên mạng Internet. Triển khai xây dựng các cổng thông tin thành phần phục vụ một số nội dung: Tin học hóa các thủ tục hành chính của Ủy ban Dân tộc; xây dựng một kênh thông tin trực tuyến giải đáp về công tác dân tộc và chính sách dân tộc; đào tạo trực tuyến (E-Learning) cho các cán bộ dân tộc và người dân; hoạt động giao lưu thương mại giữa đồng bào dân tộc thiểu số với doanh nghiệp, doanh nghiệp với doanh nghiệp..., tiến tới triển khai các dịch vụ công trực tuyến nằm trong chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc của Ủy ban Dân tộc trên cổng thông tin ở mức độ 3. 4. Nguồn nhân lực Tiếp tục triển khai Nghị định số 64/2007/NĐ-CP và Quyết định số 689/QĐ-TTg ngày 01/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020: - Đẩy mạnh việc phổ cập kiến thức và kỹ năng ứng dụng CNTT. Đảm bảo đa số cán bộ, công chức, viên chức; được đào tạo về ứng dụng; CNTT trong công việc của mình. + Đào tạo sử dụng thành thạo Hệ điều hành và các ứng dụng văn phòng, Internet, Mail...: 200 lượt người + Đào tạo sử dụng thành thạo các ứng dụng của hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp theo chuyên môn được giao: 200 lượt người. + Đào tạo khai thác và cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu dân tộc: 500 lượt người (nằm trong dự án cơ sở dữ liệu dân tộc). + Đào tạo thường xuyên về các ứng dụng và giới thiệu các công nghệ mới trong lĩnh vực công nghệ thông tin: 100 lượt người/năm - Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, các cơ quan chuyên ngành liên quan tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu cho cán bộ chuyên trách CNTT, đáp ứng yêu cầu quản lý và triển khai các nhiệm vụ chuyên môn được giao. Nội dung các khóa đào tạo cần tập trung chuyên sâu: + Về xây dựng, triển khai và quản lý các dự án công nghệ thông tin: 04 người. + Về năng lực quản trị và phát triển hệ thống hạ tầng mạng: 06 người. | 2,036 |
123,598 | + Về năng lực quản trị và phát triển hệ thống Cơ sở dữ liệu dân tộc, cổng Thông tin điện tử tích hợp hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp: 09 người. + Về năng lực quản trị và triển khai các hệ thống an toàn, an ninh và bảo mật hệ thống thông tin: 6 người. IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 58 và Nghị định 64 với một số nội dung chủ yếu dưới đây: 1. Tăng cường nguồn lực đầu tư cho ứng dụng CNTT Nguồn lực đầu tư cho chiến lược ứng dụng CNTT của Ủy ban Dân tộc còn hạn hẹp, kinh phí cấp cho hoạt động ứng dụng CNTT được cân đối từ nguồn kinh phí chi thường xuyên hàng năm của Ủy ban Dân tộc, nên chỉ đủ để duy trì các hệ thống, không có khả năng phát triển. Do vậy để đảm bảo thực hiện thành công Kế hoạch giai đoạn 2011- 2015, đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng giải pháp tổng thể, kiến nghị với Chính phủ tăng cường kinh phí chi cho hoạt động ứng dụng CNTT của Ủy ban Dân tộc nói riêng và các cơ quan Nhà nước nói chung, quan tâm ưu tiên đầu tư cho các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm trong chiến lược phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số. 2. Đưa ứng đụng CNTT vào công cuộc cải cách hành chính Đặt nhiệm vụ ứng dụng CNTT là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong công cuộc cải cách hành chính: tăng cường cán bộ chuyên trách về CNTT tham gia vào Tổ Cải cách hành chính của Ủy ban, đánh giá kết quả ứng dụng CNTT là một trong những tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động và cải cách hành chính của các Vụ, đơn vị. 3. Hoàn thiện bộ máy chuyên trách về CNTT 3.1. Thành lập Ban Chỉ đạo về Công nghệ thông tin: Để đảm bảo tính khả thi của các chiến lược cũng như khả năng đánh giá toàn diện về ứng dụng công nghệ thông tin, đưa các quy chế về CNTT vào ứng dụng tại toàn bộ các Vụ, đơn vị của Ủy ban Dân tộc và các cơ quan làm công tác dân tộc địa phương, Ủy ban Dân tộc thành lập Ban Chỉ đạo về Công nghệ thông tin do Bộ trưởng, Chủ nhiệm làm Trưởng ban; giao Trung tâm Thông tin làm đơn vị thường trực của Ban chỉ đạo. 3.2. Hoàn thiện đơn vị chuyên trách về CNTT của Ủy ban Dân tộc, đảm bảo tốt về chất lượng, đủ về số lượng. Tại đơn vị chuyên trách về CNTT: Xây dựng khung tổ chức và biên chế cho các phòng, đảm bảo đủ biên chế triển khai các hoạt động thường xuyên của hệ thống thông tin Ủy ban Dân tộc theo định hướng ổn định, đáp ứng được mục tiêu xây dựng chính phủ điện tử tại Ủy ban. Tại các Vụ Địa phương: Xây dựng khung tổ chức Bộ phận Công nghệ Thông tin trực thuộc các Vụ địa phương, đảm bảo đủ biên chế cho các nghiệp vụ: quản trị hệ thống hạ tầng, quản trị hệ thống ứng dụng điều hành tác nghiệp, thống kê và tổng hợp thông tin khu vực. Tại các cơ quan làm công tác dân tộc địa phương (Ban Dân tộc tỉnh và Phòng dân tộc huyện), bố trí tối thiểu 01 cán bộ (chuyên trách hoặc kiêm nhiệm) tổng hợp thông tin và báo cáo thường xuyên thông qua hệ thống thông tin của Ủy ban Dân tộc. 4. Hoàn thiện môi trường pháp lý về ứng dụng CNTT Xây dựng, ban hành quy định về quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử; các chính sách nhằm giảm giấy tờ, tăng cường chia sẻ thông tin; các quy định về an toàn, an ninh thông tin trong các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin. Bảo đảm tận dụng triệt để hạ tầng kỹ thuật được trang bị trong trao đổi các văn bản hành chính giữa các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban nói riêng và giữa các cơ quan dân tộc với các cơ quan, tổ chức bên ngoài nói chung. Hoàn thiện các văn bản quy định về tài chính phù hợp đặc thù ứng dụng công nghệ thông tin, có tác động thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin, bao gồm: Bảo đảm kinh phí thường xuyên cho ứng dụng công nghệ thông tin; Ưu tiên biên chế cán bộ công nghệ thông tin; ban hành khung chế độ ưu đãi với cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin. V. LỘ TRÌNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> VI. DANH MỤC DỰ ÁN <jsontable name="bang_3"> </jsontable> VII. KINH PHÍ Kinh phí xây dựng nội dung, dự toán chi tiết các Dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan của Ủy ban Dân tộc giai đoạn 2011-2015 được trích từ nguồn kinh phí hoạt động của Ủy ban Dân tộc năm 2011. Hàng năm, Trung tâm Thông tin lập dự toán chi tiết kinh phí triển khai các Dự án cụ thể gửi Vụ Kế hoạch Tài chính xem xét, trình Lãnh đạo Ủy ban để được cấp kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được huy động từ nguồn kinh phí của các tổ chức hỗ trợ khác. VIII. DỰ KIẾN HIỆU QUẢ CỦA KẾ HOẠCH Đạt được mục tiêu đề ra trong Phần II của Kế hoạch cũng như các mục tiêu tổng thể của Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý của cơ quan Nhà nước giai đoạn 2011-2015. QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO VÀ LIÊN ĐOÀN LUẬT SƯ VIỆT NAM Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về quan hệ phối hợp giữa Viện kiểm sát nhân dân tối cao với Liên đoàn Luật sư Việt Nam trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan theo quy định của pháp luật. Điều 2: Đối tượng áp dụng Các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các Viện kiểm sát nhân dân địa phương, Viện kiểm sát quân sự các cấp, các ủy ban và đơn vị khác trực thuộc Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Đoàn luật sư các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các luật sư trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Điều 3: Nguyên tắc phối hợp Việc phối hợp giữa Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Liên đoàn Luật sư Việt Nam được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây: 1. Bảo đảm thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan theo quy định của pháp luật. 2. Bảo đảm tôn trọng, tạo điều kiện hỗ trợ nhau thực hiện tốt nhiệm vụ vì mục tiêu chung là bảo vệ công lý, góp phần xây dựng xã hội dân chủ, công bằng, văn minh. 3. Bảo đảm thực hiện chế độ bảo mật theo quy định của pháp luật. Chương II NỘI DUNG PHỐI HỢP Điều 4: Phối hợp trong hoạt động tố tụng 1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao chỉ đạo các đơn vị trong ngành tạo điều kiện thuận lợi và bảo đảm quyền cho Luật sư trong việc thực hiện các hoạt động nghề nghiệp ở giai đoạn điều tra, truy tố theo quy định của pháp luật tố tụng. 2. Liên đoàn Luật sư Việt Nam chỉ đạo và giám sát các Đoàn luật sư và Luật sư trong việc tuân thủ các nghĩa vụ của người bào chữa, người bảo vệ quyền lợi của đương sự trong hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật; có mặt kịp thời, đầy đủ theo yêu cầu của Viện kiểm sát khi tham gia tố tụng đối với các vụ án có luật sư chỉ định. 3. Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Liên đoàn Luật sư Việt Nam có cơ chế trao đổi thường xuyên để xem xét, giải quyết kịp thời các đề nghị, khiếu nại, tố cáo của người bào chữa, người bảo vệ quyền lợi của đương sự theo thời hạn và trình tự pháp luật quy định. Điều 5. Phối hợp trong công tác xây dựng pháp luật, nghiên cứu khoa học và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ 1. Trong xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật thuộc trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao có liên quan đến hoạt động luật sư: a) Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể mời đại diện Liên đoàn Luật sư Việt Nam tham gia Ban soạn thảo, Tổ biên tập các dự án luật, pháp lệnh do Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì soạn thảo. Trước khi trình cơ quan có thẩm quyền của Quốc hội, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể gửi dự án luật, pháp lệnh do mình chủ trì soạn thảo đến Liên đoàn Luật sư Việt Nam để tham gia ý kiến. b) Trong xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của mình có liên quan đến hoạt động luật sư, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể gửi dự thảo văn bản đến Liên đoàn Luật sư Việt Nam để tham gia ý kiến trước khi ban hành văn bản. 2. Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Liên đoàn Luật sư Việt Nam hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động nghiên cứu khoa học; tổ chức các hội thảo khoa học nhằm thực hiện tốt chiến lược, kế hoạch nghiên cứu khoa học của mỗi cơ quan. 3. Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Liên đoàn Luật sự Việt Nam hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ như trao đổi cán bộ giảng dạy, xây dựng giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập... tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của mỗi cơ quan. 4. Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Liên đoàn Luật sự Việt Nam hợp tác chặt chẽ trong việc nghiên cứu, đề xuất cơ chế tạo nguồn bổ nhiệm Kiểm sát viên, Điều tra viên từ Luật sư và nguồn Luật sư từ Kiểm sát viên, Điều tra viên. Điều 6. Phối hợp trong công tác hợp tác quốc tế Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Liên đoàn Luật sự Việt Nam phối hợp, tạo điều kiện, hỗ trợ nhau trong việc thực hiện kế hoạch hợp tác quốc tế của mỗi cơ quan. Điều 7. Phối hợp trong công tác trao đổi, cung cấp thông tin 1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể mời đại diện Liên đoàn Luật sư Việt Nam tham dự các phiên họp, hội nghị, hội thảo của ngành Kiểm sát nhân dân có nội dung liên quan đến hoạt động của Luật sư. 2. Liên đoàn Luật sự Việt Nam có thể mời đại diện Viện kiểm sát nhân dân tối cao tham dự các phiên họp, hội nghị, hội thảo của Liên đoàn Luật sư có nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan tiến hành tố tụng. 3. Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Liên đoàn Luật sư Việt Nam thường xuyên thông tin cho nhau về những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của mỗi bên có liên quan đến nội dung phối hợp để kịp thời khắc phục; hai bên có trách nhiệm cung cấp cho nhau những tài liệu, báo cáo chuyên đề có liên quan đến nội dung phối hợp. | 2,100 |
123,599 | 4. Định kỳ mỗi năm một lần, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Liên đoàn Luật sự Việt Nam luân phiên nhau chủ trì tổ chức cuộc họp để trao đổi về những vấn đề liên quan đến nội dung phối hợp và đánh giá, rút kinh nghiệm việc thực hiện quan hệ phối hợp giữa hai cơ quan. Khi cần thiết, Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Lãnh đạo Liên đoàn Luật sư Việt Nam có thể mời họp đột xuất để giải quyết các nội dung cụ thể liên quan đến trách nhiệm phối hợp của hai bên. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm thi hành 1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chỉ đạo việc thực hiện Quy chế này trong ngành Kiểm sát nhân dân. Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là cơ quan đầu mối phối hợp công tác của ngành Kiểm sát nhân dân, giúp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao đôn đốc, kiểm tra các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các Viện kiểm sát địa phương, Viện kiểm sát quân sự các cấp trong việc thực hiện Quy chế này; chịu trách nhiệm xây dựng báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc thực hiện Quy chế trong ngành Kiểm sát nhân dân. 2. Chủ tịch Liên đoàn Luật sư Việt Nam chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các ủy ban và các đơn vị khác trực thuộc Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Đoàn luật sư các tỉnh, thành phố và các luật sư trong việc thực hiện Quy chế này. Văn phòng Liên đoàn Luật sư Việt Nam là cơ quan đầu mối phối hợp của Liên đoàn Luật sư Việt Nam, giúp Chủ tịch Liên đoàn Luật sư Việt Nam đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này; chịu trách nhiệm xây dựng báo cáo Chủ tịch Liên đoàn Luật sư Việt Nam về việc thực hiện Quy chế của các ủy ban và các đơn vị khác trực thuộc Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Đoàn luật sư các tỉnh, thành phố và các luật sư. 3. Viện kiểm sát nhân dân địa phương và Đoàn luật sư cùng cấp căn cứ vào Quy chế này và tình hình thực tiễn để xây dựng quy chế phối hợp công tác trong phạm vi địa phương mình. Điều 9: Sửa đổi, bổ sung Quy chế Trong quá trình thực hiện Quy chế, Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Văn phòng Liên đoàn Luật sư Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp những khó khăn, vướng mắc từ thực tiễn; phát hiện những nội dung cần sửa đổi, bổ sung để trình Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Lãnh đạo Liên đoàn Luật sư Việt Nam xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỐN ĐỐI ỨNG NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Căn cứ Quyết định số 157/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao dự toán ngân sách Nhà nước vốn đối ứng lần 1 năm 2011 cho Ban quản lý Trung ương các Dự án Thủy lợi; Căn cứ Khoản 6 Điều 2 Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28/01/2008, của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Vụ Tài chính; Xét đề nghị tại Tờ trình số 433/CPO-TCKT ngày 04/04/2011 của Ban quản lý Trung ương các Dự án Thủy lợi về việc phê duyệt dự toán chi tiết năm 2011 từ kinh phí đối ứng; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Dự toán chi tiết năm 2011 từ nguồn vốn đối ứng của Ban quản lý Trung ương các Dự án Thủy lợi với tổng kinh phí: 493.000.000 đồng (Chi tiết theo Phụ lục đính kèm). Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được phê duyệt, Thủ trưởng đơn vị thụ hưởng ngân sách nêu tại Điều 1 tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤC LỤC PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN CHI TIẾT CHI NGÂN SÁCH VỐN ĐỐI ỨNG NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 492/QĐ-BNN-TC ngày 14/04/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ĐVT: Đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bằng chữ: Bốn trăm chín mươi ba triệu đồng chẵn./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XẾP HẠNG DI TÍCH QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Luật di sản văn hóa, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa và Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn hoá và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hoá; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận tại Tờ trình số 17/TTr-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2010 và hồ sơ di tích; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xếp hạng di tích quốc gia: DI TÍCH KIẾN TRÚC NGHỆ THUẬT CHÙA ÔNG PHƯỜNG KINH DINH, THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM, TỈNH NINH THUẬN Khu vực bảo vệ di tích được xác định theo biên bản và bản đồ khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích trong hồ sơ. Điều 2. Uỷ ban nhân dân các cấp nơi có di tích được xếp hạng tại Điều 1 Quyết định này trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình thực hiện việc quản lý nhà nước đối với di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Thuận, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XẾP HẠNG DI TÍCH QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Luật di sản văn hóa, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa và Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn hoá và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hoá; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang tại Tờ trình số 06/TTr-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2011 và hồ sơ di tích; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xếp hạng di tích quốc gia: DI TÍCH LỊCH SỬ ĐỊA ĐIỂM LƯU NIỆM CHIẾN THẮNG 75 LƯỢT TIỂU ĐOÀN ĐỊCH CỦA QUÂN VÀ DÂN KHU 9 (GỒM 02 ĐỊA ĐIỂM: KHU VỰC 3, PHƯỜNG 5, THÀNH PHỐ VỊ THANH; ẤP 1, XÃ VĨNH VIỄN, HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG) Khu vực bảo vệ di tích được xác định theo biên bản và bản đồ khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích trong hồ sơ. Điều 2. Uỷ ban nhân dân các cấp nơi có di tích được xếp hạng tại Điều 1 Quyết định này trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình thực hiện việc quản lý nhà nước đối với di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Quyết định này thay thế Quyết định số 921-QĐ/BT ngày 20/7/1994 của Bộ Văn hóa - Thông tin. Điều 5. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Hậu Giang, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hậu Giang, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XẾP HẠNG DI TÍCH QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Luật di sản văn hóa, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa và Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn hoá và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hoá; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên tại Công văn số 754/UBND-VX ngày 27 tháng 5 năm 2010 và hồ sơ di tích; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xếp hạng di tích quốc gia: DI TÍCH LỊCH SỬ HANG MƯỜNG TỈNH XÃ SA DUNG, HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN Khu vực bảo vệ di tích được xác định theo biên bản và bản đồ khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích trong hồ sơ. Điều 2. Uỷ ban nhân dân các cấp nơi có di tích được xếp hạng tại Điều 1 Quyết định này trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình thực hiện việc quản lý nhà nước đối với di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Điện Biên, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Điện Biên, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XẾP HẠNG DI TÍCH QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Luật di sản văn hóa, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa và Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn hoá và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hoá; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình tại Tờ trình số 07/TT-UBND ngày 26 tháng 1 năm 2011 và hồ sơ di tích; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, | 2,153 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.