idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
125,600 | - 50% xã có Trung tâm Văn hoá - Thể thao, trong đó có 50% đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; - 70% ấp có Nhà văn hoá, khu thể thao, trong đó 15% đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; - 90% cán bộ Trung tâm Văn hoá - Thể thao cấp xã và Nhà văn hoá, khu thể thao ấp được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về nghiệp vụ; - 50% người dân ở nông thôn tham gia thường xuyên các hoạt động văn hoá, thể thao, trong đó có 25% dân số nông thôn luyện tập thể dục thể thao thường xuyên; - 90% nông dân được phổ biến pháp luật và các quy định về văn hoá; b. Định hướng đến năm 2020 - Tiếp tục củng cố, nâng cao tỷ lệ và chất lượng đạt được trong giai đoạn 2011-2015. - Phấn đấu đạt các tiêu chí về xây dựng văn hoá nông thôn mới cấp xã: . 100% ấp đạt danh hiệu ấp văn hoá; . 100% ấp có Nhà văn hoá, khu thể thao đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; . 70% xã có Trung tâm Văn hoá - Thể thao, trong đó có 70% đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. III. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp tuyên truyền vận động - Đẩy mạnh các biện pháp và đa dạng hoá các hình thức thông tin, tuyên truyền, vận động người dân để các ngành, các cấp, đoàn thể từ tỉnh đến cơ sở được quán triệt thông suốt; nâng cao nhận thức của người dân về Chương trình Phát triển văn hoá nông thôn trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2011- 2015 và định hướng đến năm 2020. - Tăng cường tuyên truyền Nghị quyết Trung ương 5 khoá VIII của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 khoá X của Đảng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ và Chương trình hành động số 21-CTr/TU ngày 20/11/2008 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. 2. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”, chú trọng mô hình “gia đình văn hoá”,“ ấp văn hoá” và xã đạt chuẩn văn hoá - Nâng cao nhận thức và hành động của người dân về văn hoá gia đình, ý thức tự nguyện tự giác của các gia đình trong việc xây dựng, giữ vững và phát huy danh hiệu “Gia đình văn hoá”; nhân rộng mô hình gia đình văn hoá tiêu biểu xuất sắc ở nông thôn, làm giàu từ sản xuất nông nghiệp và dịch vụ ở nông thôn. - Nâng cao nhận thức, hành động của người dân về văn hoá ấp và xây dựng ấp văn hoá, phát huy mạnh mẽ ý thức và vai trò tự quản của các cộng đồng dân cư trong việc xây dựng, giữ vững, phát huy danh hiệu “Ấp văn hoá”; nhân rộng mô hình ấp văn hoá tiêu biểu gắn kết với chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát triển ngành nghề phụ; chú trọng xây dựng ấp văn hoá bền vững, thực sự trở thành điểm sáng về văn hoá ở nông thôn, thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; bài trừ tệ nạn xã hội, nâng cao mức hưởng thụ về văn hoá, thu hút người dân nông thôn tham gia vào các hoạt động văn hoá, thể thao trên địa bàn; rút ngắn khoảng cách chênh lệch mức hưởng thụ văn hoá của đồng bào vùng nông thôn với thành thị; xây dựng cộng đồng nông thôn ổn định về chính trị, phát huy dân chủ cơ sở, sống hoà thuận, nhân ái, giàu bản sắc dân tộc, có môi trường xanh - sạch - đẹp - an toàn. 3. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp xây dựng hệ thống thiết chế và hoạt động văn hoá, thể thao ở nông thôn - Từng bước hoàn thiện Trung tâm Văn hoá - Thể thao cấp xã gắn với các hoạt động trạm truyền thanh, tủ sách, điểm bưu điện - văn hóa xã, Trung tâm học tập cộng đồng, phòng tập luyện và thi đấu thể thao, đi đôi với đổi mới phương thức hoạt động nhằm khai thác, phát huy hiệu quả của Trung tâm Văn hoá - Thể thao cấp xã. - Phát triển Nhà văn hoá, khu thể thao ấp gắn với phong trào xây dựng “Ấp văn hoá”. Đẩy mạnh hoạt động phong trào văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao ở cộng đồng dân cư, xây dựng hạt nhân phong trào làm nòng cốt để duy trì hoạt động Nhà văn hoá, khu thể thao ấp. 4. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp tăng cường nguồn lực phát triển văn hoá nông thôn - Đẩy mạnh thực hiện và nâng cao hiệu quả hoạt động phong trào TDĐKXDĐSVH, xem đây là giải pháp quan trọng để phát triển văn hoá nông thôn. - Ngân sách tỉnh, huyện, xã đầu tư kinh phí xây dựng Trung tâm Văn hoá - Thể thao cấp xã và hỗ trợ xây dựng Nhà văn hoá, khu thể thao ấp, ưu tiên cho xã vùng sâu, xã biên giới. - Đẩy mạnh xã hội hoá huy động nhiều nguồn lực từ các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí trên địa bàn nông thôn. - Gắn kết chặt chẽ các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa với việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển văn hóa nông thôn trong tỉnh. - Quan tâm đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ văn hóa, thể thao và lực lượng cộng tác viên, hạt nhân nòng cốt ở cơ sở. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các Sở, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tỉnh a. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: là cơ quan Thường trực, giữ vai trò đầu mối, chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành đoàn thể tỉnh, địa phương thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau: - Tổ chức điều hành thực hiện chương trình, tiến hành xây dựng kế hoạch hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt; cụ thể hoá chỉ tiêu kế hoạch cho các huyện, thành phố. - Hướng dẫn nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của phong trào TDĐKXDĐSVH ở nông thôn; đẩy mạnh công tác xã hội hoá hoạt động văn hoá, thể thao. - Đẩy mạnh hoạt động văn hóa, thể thao ở nông thôn, phát huy tốt hệ thống thiết chế văn hoá - thể thao cơ sở, nhất là Trung tâm Văn hoá - Thể thao xã gắn với hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng, nhằm tạo sự chuyển biến tích cực trong đời sống văn hóa tinh thần của người dân ở nông thôn; - Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý Trung tâm Văn hoá - Thể thao cấp xã đạt trình độ trung cấp hoặc tương đương. - Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, hỗ trợ, hướng dẫn các huyện, thành phố tổ chức thực hiện, tổng hợp tình hình và định kỳ sơ kết hàng năm, tổ chức tổng kết 05 năm. b. Sở Kế hoạch và Đầu tư: chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND các huyện, thành phố cân đối, phân bổ và giao chỉ tiêu kế hoạch xây dựng các công trình văn hóa, thể thao ở cơ sở. c. Sở Tài chính: tham mưu bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện Chương trình đạt hiệu quả cao. d. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: chủ trì phối hợp với các Sở ngành và UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới gắn chặt với quá trình triển khai thực hiện Chương trình phát triển văn hoá nông thôn của tỉnh, chú trọng thực hiện đạt các tiêu chí xây dựng xã nông thôn mới. đ. Hội Nông dân tỉnh: tiếp tục duy trì và phát triển sâu rộng phong trào nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, xây dựng gia đình nông dân văn hoá, gắn với thực hiện Chương trình phát triển văn hoá nông thôn ở địa phương. e. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Long An: thường xuyên phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về nội dung và kết quả thực hiện Chương trình phát triển văn hoá nông thôn của tỉnh; kịp thời nêu gương, nhân rộng những mô hình tiên tiến, cách làm hay thúc đẩy sự phát triển văn hoá ở các vùng nông thôn trong tỉnh, góp phần vào kết quả xây dựng nông thôn mới của tỉnh nhà. f. Các Sở, ngành khác có liên quan: tích cực phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các tổ chức đoàn thể tổ chức thực hiện Chương trình lồng ghép với thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch hàng năm của đơn vị mình. g. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt nam tỉnh và các tổ chức thành viên: tiếp tục phát huy phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, phối hợp chặt chẽ cùng các Sở, ngành, đoàn thể và UBND các huyện, thành phố tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực hưởng ứng tham gia thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình. 2. UBND các huyện và thành phố Tân An Tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện Chương trình bằng các kế hoạch cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương nhằm xây dựng và phát triển văn hóa nông thôn ở địa phương, cơ sở mình đạt kết quả cao nhất, quan tâm thực hiện tốt các nhiệm vụ và giải pháp của Chương trình, trong đó tập trung thực hiện một số nhiệm vụ chủ yếu sau: - Thường xuyên thông tin tuyên truyền, vận động nội bộ và người dân tích cực tham gia thực hiện Chương trình. - Nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào TDĐKXDĐSVH ở địa phương, cơ sở, chú ý xây dựng mô hình “Gia đình văn hoá”, “Ấp văn hoá” bền vững đi đôi với việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội. - Huy động sức mạnh tổng hợp thực hiện các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương gắn với việc thực hiện Chương trình xây dựng văn hoá nông thôn ở cơ sở. - Tổ chức quy hoạch và dành quỹ đất để đầu tư xây dựng Trung tâm văn hóa, Thể thao xã và Nhà văn hóa, khu thể thao ấp; cân đối ngân sách hàng năm hỗ trợ hoạt động của Trung tâm văn hóa, thể thao xã và đầu tư thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển văn hóa nông thôn ở địa phương; đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích các cá nhân, tổ chức đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụ hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí ở địa phương mình. | 2,122 |
125,601 | - Củng cố tổ chức bộ máy của Trung tâm Văn hoá - Thể thao xã gắn với Trung tâm học tập cộng đồng để phát huy hết công năng và nâng cao hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hoá, thể thao xã hiện nay. - Định kỳ 6 tháng báo cáo kết quả thực hiện về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH CÔNG TÁC NĂM 2011 CỦA VỤ PHÁP LUẬT DÂN SỰ - KINH TẾ BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 90/QĐ-BTP ngày 25/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Chương trình công tác của Ngành Tư pháp năm 2011; Căn cứ Quyết định số 875/QĐ-BTP ngày 28/4/2009 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch công tác năm 2011 của Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH CÔNG TÁC NĂM 2011 CỦA VỤ PHÁP LUẬT DÂN SỰ - KINH TẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 171 /QĐ-BTP ngày 10/2 /2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Thực hiện thành công các định hướng, quan điểm chỉ đạo đã được đề ra tại Nghị quyết số 48 của Bộ Chính trị năm 2005 về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020; Nghị quyết số 49 của Bộ Chính trị năm 2005 về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020; Các nhiệm vụ đã được đề ra trong Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09/01/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2011; Quyết định số 90/QĐ-BTP ngày 25/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Chương trình công tác của Ngành Tư pháp năm 2011. 2. Yêu cầu - Kế hoạch công tác của Vụ phải đảm bảo tính khả thi, đáp ứng được những mục đích đã đề ra. - Đảm bảo sự chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ Tư pháp, đồng thời phát huy vai trò và trách nhiệm của từng cán bộ, công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ công tác. II. CÁC CÔNG VIỆC TRỌNG TÂM NĂM 2011 1. Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: Tiếp tục chủ trì các hoạt động sửa đổi Bộ luật Dân sự năm 2005; đánh giá thi hành Luật Hôn nhân và gia đình và các văn bản hướng dẫn thi hành và bước đầu đề xuất các nội dung cần sửa đổi, bổ sung. 2. Công tác thẩm định, góp ý văn bản quy phạm pháp luật: Thẩm định, góp ý và tham gia thẩm định, góp ý một cách kịp thời và có chất lượng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực pháp luật dân sự, kinh tế. 3. Công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp: Xây dựng và thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28/5/2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; triển khai có hiệu quả các hoạt động theo Quyết định 585/2010/QĐ-TTg ngày 05/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp giai đoạn 2010-2014; xây dựng, trình Bộ trưởng phê duyệt Đề án kiện toàn tổ chức và đổi mới hoạt động của Câu lạc bộ pháp chế doanh nghiệp giai đoạn 2011-2020, định hướng đến năm 2030, gắn với Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp giai đoạn 2010-2014 và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế. 4. Công tác quản lý Nhà nước về bồi thường nhà nước: Xây dựng Đề án về việc thành lập đơn vị chuyên trách thuộc Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp để giúp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước; chủ trì soạn thảo thông tư hướng dẫn thi hành trách nhiệm bồi thường nhà nước trong lĩnh vực thi hành án dân sự; phối hợp với Tòa án Nhân dân Tối cao, Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao, Bộ Công an xây dựng các thông tư liên tịch nhằm triển khai thực hiện Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; theo dõi quá trình triển khai Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trên phạm vi cả nước, đánh giá kết quả sự vận hành của Luật trong cuộc sống, trên cơ sở đó bước đầu kiến nghị các giải pháp thúc đẩy việc thi hành Luật này. 5. Công tác nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực pháp luật dân sự, kinh tế: Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, quán triệt và triển khai các hoạt động cần thiết nhằm góp phần thực hiện các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng đã được ghi nhận trong các Nghị quyết của Đại hội Đảng lần thứ XI, nhất là các quy định liên quan đến thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, liên quan đến sở hữu, hợp đồng, quản lý tài sản trong các doanh nghiệp có vốn nhà nước… 6. Các công tác khác: Thực hiện tốt các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Bộ giao như: hướng dẫn, kiểm tra, quản lý Câu lạc bộ pháp chế doanh nghiệp theo Kế hoạch hoạt động năm 2011 của Câu lạc bộ; rà soát và xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; triển khai thực hiện Kế hoạch số 3106/BTP-PLDSKT ngày 6/9/2010 của Bộ Tư pháp về thực hiện Đề án phát triển nghề công tác xã hội của Bộ Tư pháp về rà soát và đề xuất kế hoạch xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2015; rà soát các thủ tục hành chính liên quan Luật Xây dựng, Luật Đất đai theo tinh thần của Nghị quyết số 52/2010/NQ-CP ngày 10/12/2010 của Chính phủ về đơn giản hóa các thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng của Bộ Tư pháp. 7. Công tác thi đua, khen thưởng: Thực hiện việc đăng ký thi đua đúng thời hạn và nghiêm túc; bảo đảm việc thi đua, khen thưởng có ý nghĩa thiết thực, tránh hình thức. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế chủ trì thực hiện Kế hoạch này. Các đơn vị thuộc Bộ, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế trong việc thực hiện Kế hoạch này. Vụ Kế hoạch – Tài chính, Văn phòng Bộ bố trí, cấp phát kinh phí đúng tiến độ để đảm bảo thực hiện kế hoạch này theo quy định của pháp luật về ngân sách./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VỈA HÈ, ĐƯỜNG PHỐ VÀ TRẬT TỰ ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ; Căn cứ Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; Căn cứ Thông tư số 24/2009/TT-BXD ngày 22 tháng 7 năm 2009 của Bộ Xây dựng về quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20 tháng 02 năm 2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn quản lý đường đô thị; Căn cứ Thông tư số 16/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20 tháng 02 năm 2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn quản lý đường đô thị; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý vỉa hè, đường phố và trật tự đô thị trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VỈA HÈ, ĐƯỜNG PHỐ VÀ TRẬT TỰ ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 03 /2011/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định việc quản lý vỉa hè, đường phố và trật tự đô thị trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; khi sử dụng vỉa hè, lòng đường vào mục đích khác phải được phép của cơ quan có thẩm quyền và thực hiện đúng các quy định về quản lý, khai thác sử dụng đường đô thị theo quy định pháp luật hiện hành. 2. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi tham gia các hoạt động có liên quan đến việc quản lý và sử dụng vỉa hè, lòng đường trên địa bàn tỉnh Hậu Giang phải tuân theo nội dung của Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan. | 2,060 |
125,602 | Điều 2. Nguyên tắc chung quản lý vỉa hè, lòng đường và trật tự đô thị 1. Vỉa hè phục vụ chủ yếu cho người đi bộ. 2. Lòng đường phục vụ chủ yếu cho các phương tiện tham gia giao thông. 3. Khi sử dụng vỉa hè, lòng đường vào các mục đích khác phải được phép của cơ quan có thẩm quyền. Việc sử dụng vỉa hè, lòng đường phải bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, trật tự đô thị. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Vỉa hè, lòng đường là bộ phận của hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị thuộc sở hữu của Nhà nước. Vỉa hè, lòng đường còn bao chứa các công trình cấp, thoát nước, chiếu sáng, thông tin, môi trường và các công trình khác. 2. Bảo đảm vệ sinh mỹ quan môi trường là trong quá trình thi công xây dựng công trình phải đảm bảo không được gây tác động xấu đến vệ sinh, cảnh quan môi trường như làm ô nhiễm về không khí, nước, chất thải rắn, tiếng ồn và các vấn đề khác về vệ sinh môi trường. 3. Đường đô thị (hay đường phố): là đường bộ nằm trong phạm vi nội thành, nội thị được giới hạn bởi chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt. 4. Vỉa hè (còn được gọi là hè, hè phố, hè đường) là bộ phận của đường đô thị, phục vụ chủ yếu cho người đi bộ trong đô thị và là nơi bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị dọc tuyến. 5. Lòng đường là bộ phận của đường đô thị, được giới hạn bởi phía trong hai bên bó vỉa, có thể bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị dọc tuyến khi cần thiết. Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm đối với hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng vỉa hè, lòng đường, trật tự đô thị 1. Tự ý xây dựng, đào bới làm biến dạng vỉa hè, lòng đường đã được xây dựng. 2. Sử dụng vỉa hè, lòng đường để họp chợ, bày hàng hóa, để vật liệu, phế thải. 3. Đỗ các phương tiện không đúng nơi quy định. 4. Đi bộ sang đường tùy tiện không đúng nơi quy định. 5. Sử dụng mặt đường để tổ chức đua xe trái phép dưới mọi hình thức. 6. Đặt biển quảng cáo, treo hàng hóa chiếm không gian trên vỉa hè. 7. Hạ thấp vỉa hè, làm cầu dẫn để đưa xe lên xuống ảnh hưởng đến kết cấu vỉa hè, lòng đường và an toàn giao thông. 8. Tổ chức trông, giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên vỉa hè, lòng đường không có giấy phép. 9. Tự ý xây dựng, lắp đặt kiốt trên vỉa hè. 10. Các hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định pháp luật. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Quản lý việc sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường làm nơi đỗ xe 1. Một số vỉa hè, lòng đường tạm được phép sử dụng làm nơi đỗ xe ô tô trong khi chờ xây dựng các bãi đỗ xe theo quy hoạch. Danh mục các địa điểm này cùng với quy định quản lý cho từng tuyến đường được Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) công bố công khai. Ngoài các địa điểm theo danh mục được công bố, các tổ chức và cá nhân không được sử dụng vỉa hè, lòng đường làm nơi đỗ xe riêng của mình và phải tự bố trí hoặc xin phép nơi đỗ xe cho khách đến làm việc. 2. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời vỉa hè rộng trên 03 mét làm nơi trông giữ xe đạp, xe máy thì phải làm hồ sơ theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo các phòng chuyên môn kết hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) tiến hành khảo sát trước khi cấp giấy phép. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân đối với vỉa hè phía trước cửa cơ quan, nhà riêng thuộc địa bàn quản lý với vỉa hè rộng dưới 03 mét và phải dành lối đi rộng 01 mét cho người đi bộ. Không đảm bảo điều kiện trên thì không được để xe máy, xe đạp trên vỉa hè. 4. Những tổ chức, cá nhân có nhu cầu dừng xe để phục vụ kinh doanh, sản xuất, bốc dỡ hàng hóa vào ban ngày trên những tuyến phố chính phải xin phép theo quy định. Điều 6. Quản lý việc sử dụng tạm thời vỉa hè để kinh doanh buôn bán 1. Tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh có nhu cầu sử dụng tạm thời vỉa hè vào việc bán hàng ăn, uống phải làm đơn xin phép Ủy ban nhân dân phường, thị trấn sở tại. 2. Ủy ban nhân dân phường, thị trấn nhận đơn, bố trí sắp xếp việc bán hàng ăn, uống vào nơi thích hợp, cho phép bán hàng ăn, uống theo những điều kiện cụ thể theo quy định. 3. Các hàng ăn, uống chỉ được phép sử dụng vỉa hè bán hàng trong giờ quy định của từng địa phương; Điều 7. Quản lý việc sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường phục vụ việc cưới, việc tang 1. Khi các hộ gia đình có nhu cầu sử dụng vỉa hè, lòng đường phục vụ việc cưới, việc tang thì phải xin phép chính quyền địa phương nơi cư trú. Việc sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường không quá 48 giờ và phải đảm bảo an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn và giám sát các hộ gia đình, cá nhân sử dụng tạm thời một phần vỉa hè cho tiệc cưới, tang lễ để không ảnh hưởng lối đi cho người đi bộ và mỹ quan đô thị. Điều 8. Quản lý đào, lấp vỉa hè, lòng đường để thi công công trình hạ tầng kỹ thuật 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đào vỉa hè, lòng đường phải xin phép Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm nhận hồ sơ, cấp giấy phép đào, lấp vỉa hè, lòng đường cho tổ chức, cá nhân có hồ sơ hợp lệ. Nếu từ chối cấp giấy phép, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện khi cấp giấy phép đào, lấp vỉa hè, lòng đường, phải thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã để giám sát thực hiện; kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ hoàn công của Chủ đầu tư công trình và chịu trách nhiệm hướng dẫn chủ đầu tư hoàn công theo Giấy phép được cấp. 4. Chủ đầu tư thi công công trình phải bảo đảm trật tự, an toàn giao thông cho người đi bộ và phương tiện, phải có đủ biển và đèn báo hiệu chỉ rõ công trình đang thi công; phải thực hiện đúng thời hạn và đảm bảo chất lượng về việc hoàn trả lại vỉa hè, lòng đường đã được cấp phép. Điều 9. Quản lý việc xây dựng, lắp đặt các công trình nổi trên vỉa hè, lòng đường 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xây dựng, lắp đặt các hạng mục công trình nổi như: hệ thống hạ tầng kỹ thuật, các công trình phục vụ công cộng, phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp phép đối với đường đô thị trên địa bàn được phân cấp quản lý. 2. Tổ chức, cá nhân khi xây dựng, lắp đặt các công trình nổi trên vỉa hè, lòng đường phải thực hiện đúng nội dung ghi trong giấy phép và các quy định về đảm bảo an toàn trật tự giao thông đô thị, vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị. 3. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân khi lắp đặt mới, thay thế đường dây điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng ở những tuyến đường, thực hiện ngầm hóa hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Điều 10. Quản lý việc lắp đặt kiốt, mái che trên vỉa hè 1. Đối với những khu vực được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép xây dựng kiốt để kinh doanh phục vụ du lịch, chủ đầu tư phải xây dựng theo đúng thiết kế và quy hoạch do Sở Xây dựng hướng dẫn. 2. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu lắp đặt mái che mưa, che nắng phải báo cáo xin phép Ủy ban nhân dân phường, thị trấn sở tại và thực hiện đúng những quy định của Ủy ban nhân dân phường, thị trấn về thiết kế, bảo đảm mỹ quan đô thị và không được ảnh hưởng tới giao thông. 3. Ủy ban nhân dân phường, thị trấn có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng kiốt, lắp đặt mái che mưa, che nắng; tổ chức dỡ bỏ kiốt, mái che mưa, che nắng không theo đúng quy định tại khoản 1 và 2 Điều này. Điều 11. Quản lý công tác vệ sinh vỉa hè, lòng đường 1. Tổ chức, đơn vị, hộ gia đình có trách nhiệm giữ gìn, bảo đảm vệ sinh vỉa hè, mỹ quan đô thị phía trước trụ sở cơ quan, đơn vị và nhà riêng, kịp thời ngăn chặn và thông báo Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan chức năng những trường hợp cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm làm ảnh hưởng vệ sinh vỉa hè, lòng đường để có biện pháp xử lý. 2. Mọi hành vi vi phạm quy định về bảo đảm vệ sinh môi trường, làm rơi vãi chất thải, nguyên liệu, vật liệu, rác, thoát nước ra vỉa hè, lòng đường, xả chất thải xây dựng xuống các hố thu nước,… phải được xử lý theo đúng quy định. Chương III QUY ĐỊNH VỀ CẤP PHÉP VÀ SỬ DỤNG VỈA HÈ Điều 12. Các trường hợp sử dụng vỉa hè 1. Hoạt động tổ chức tiệc cưới, tang lễ a) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời một phần vỉa hè phục vụ cho việc cưới, việc tang cần thông báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú (không phải cấp phép); b) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn và giám sát các hộ gia đình, cá nhân việc sử dụng tạm thời một phần vỉa hè cho việc cưới, việc tang để không ảnh hưởng lối đi cho người đi bộ và bảo đảm mỹ quan đô thị. 2. Quản lý việc sử dụng tạm thời vỉa hè để trung chuyển vật liệu phục vụ thi công, xây dựng công trình Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ xem xét việc cấp phép sử dụng tạm thời vỉa hè cho hoạt động phục vụ thi công xây dựng, sửa chữa công trình trên nguyên tắc không gây cản trở giao thông cho người đi bộ, đảm bảo vệ sinh môi trường xung quanh và mỹ quan đô thị. Trong trường hợp việc tập kết vật liệu xây dựng đòi hỏi mặt bằng lớn, vượt quá phạm vi cho phép sử dụng tạm thời vỉa hè, cơ quan có thẩm quyền có thể xem xét việc cấp phép sử dụng tạm thời toàn bộ vỉa hè để phục vụ hoạt động trên. Tuy nhiên, thời gian cho phép chỉ được thực hiện từ 21 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, sau đó phải trả lại nguyên trạng vỉa hè. Tổ chức, cá nhân được cấp phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè không được tự ý đào bới, xây dựng làm biến dạng lòng đường và vỉa hè. | 2,099 |
125,603 | 3. Hoạt động trông giữ xe công cộng có thu phí a) Cơ quan có thẩm quyền chỉ xem xét việc cấp phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè làm bãi giữ xe đạp, xe mô tô có thu phí tại các vị trí, địa điểm nằm trong danh mục khu vực, tuyến đường đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Các điểm trông giữ xe công cộng trên vỉa hè có thu phí phải bảo đảm thuận lợi cho người đi bộ, vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị và không ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường của hộ gia đình và cá nhân có quyền sử dụng hợp pháp nhà, công trình xây dựng dọc tuyến đường đó. 4. Hoạt động phục vụ việc kinh doanh dịch vụ, buôn bán hàng hóa Việc cấp phép sử dụng tạm thời vỉa hè vào việc kinh doanh dịch vụ, buôn bán hàng hóa chỉ áp dụng tại các tuyến đường nằm trong danh mục công trình và tuyến đường đặc thù được phép sử dụng vỉa hè vào kinh doanh dịch vụ, buôn bán hàng hóa được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 5. Hoạt động xã hội Việc cấp phép sử dụng tạm thời vỉa hè đối với hoạt động này được xem xét trên nguyên tắc không gây cản trở giao thông cho người đi bộ, đảm bảo vệ sinh môi trường xung quanh và mỹ quan đô thị. Trong trường hợp hoạt động này được tiến hành trên mặt bằng rộng (bao gồm cả một phần lòng đường) thì cần có sự đồng ý của Ủy ban nhân dân tỉnh. Cơ quan, tổ chức tiến hành hoạt động xã hội phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền thống nhất bằng văn bản về phương án đảm bảo giao thông trước khi tiến hành tổ chức các hoạt động xã hội theo quy định của pháp luật. Điều 13. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp phép 1. Hồ sơ xin cấp phép sử dụng tạm thời vỉa hè: thành phần hồ sơ gồm một (01) bộ. a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tạm thời của tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng một phần vỉa hè (theo mẫu 1, Phụ lục kèm theo Quy định này); b) Bản vẽ vị trí mặt bằng đề nghị cấp phép của tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời một phần vỉa hè. Bản vẽ phải thể hiện rõ vị trí sử dụng, kích thước sử dụng (theo mẫu 2, Phụ lục kèm theo Quy định này); c) Văn bản pháp lý khác (nếu có) liên quan đến nhu cầu của tổ chức, cá nhân xin cấp phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè. Trường hợp thi công xây dựng, sửa chữa công trình thì yêu cầu phải có bản sao giấy phép xây dựng hoặc sửa chữa do cơ quan có thẩm quyền cấp. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm cấp phép sử dụng vỉa hè cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 12 của Quy định này. 3. Thời gian giải quyết: Kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền cấp phép nhận đủ hồ sơ hợp lệ, việc cấp phép sử dụng phải được thực hiện trong thời gian: a) 05 (năm) ngày làm việc đối với các trường hợp yêu cầu xin phép tại khoản 2 Điều 12 Quy định này.; b) 10 (mười) ngày làm việc đối với các trường hợp yêu cầu xin phép tại khoản 3, 4, 5 Điều 12 Quy định này. Trường hợp không giải quyết việc cấp phép sử dụng tạm thời vỉa hè, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức, cá nhân xin cấp phép để biết. 4. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép sử dụng một phần công năng của vỉa hè có trách nhiệm gửi 01 bản sao giấy phép cho Thanh tra Sở Giao thông vận tải, 01 bản sao cho Ủy ban nhân dân cấp xã (địa bàn nơi tổ chức, cá nhân xin cấp phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè), 01 bản sao cho Thanh tra Xây dựng địa phương (nếu có) và 01 bản chính cho tổ chức, cá nhân xin cấp phép. 5. Đối với việc sử dụng tạm thời vỉa hè, thời hạn cấp phép tương ứng với thời gian xin phép sử dụng và không quá 6 tháng cho mỗi lần cấp phép. Điều 14. Gia hạn giấy phép 1. Trước thời điểm hết hạn của giấy phép 15 ngày, các tổ chức cá nhân phải làm thủ tục xin gia hạn giấy phép. Thời gian gia hạn của giấy phép bằng với thời gian cấp phép sử dụng trước đó. 2. Thủ tục xin gia hạn bao gồm: a) Đơn đề nghị gia hạn giấy phép sử dụng tạm thời của tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng một phần vỉa hè, không kèm bản vẽ (theo mẫu 3, Phụ lục kèm theo Quy định này); b) Giấy phép cũ (bản chính). 3. Thời gian giải quyết: không quá 05 (năm) ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp. 4. Cơ quan gia hạn giấy phép có trách nhiệm thông báo (gửi kèm giấy phép) đến Thanh tra Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp xã (địa bàn nơi tổ chức, cá nhân xin cấp phép) để biết và theo dõi. Điều 15. Phạm vi vỉa hè được sử dụng 1. Đối với vỉa hè có bề rộng ≥ 3m, phạm vi cho phép sử dụng tạm thời ngoài mục đích giao thông có bề rộng lớn nhất là 1,5m tính từ mép tiếp giáp nhà bên trong vỉa hè (hoặc từ mốc chỉ giới đường) trở ra hoặc từ mép bó vỉa trở vào. Việc xác định tiêu chí cho phép sử dụng tạm thời vỉa hè phải đảm bảo trật tự, ngăn nắp trên suốt chiều dài từng đoạn tuyến hoặc suốt tuyến đường. Trong trường hợp sử dụng vỉa hè để xây dựng, lắp đặt, sửa chữa các công trình ngầm và công trình bên trên, phạm vi vỉa hè được cấp phép sử dụng tạm thời phải đảm bảo bề rộng phần vỉa hè còn lại không nhỏ hơn 1m để đảm bảo lưu thông cho người đi bộ. 2. Đối với vỉa hè có bề rộng nhỏ hơn 3m, việc cấp phép sử dụng ngoài mục đích giao thông chỉ được xem xét đối với các hoạt động quy định tại khoản 1, 2, 5 thuộc Điều 12 Quy định này; đồng thời phải đảm bảo lưu thông cho người đi bộ. 3. Khu vực vỉa hè được cấp phép sử dụng tạm thời phải đảm bảo không chắn ngang lối ra vào đường hẻm; không nằm trước mặt tiền của các công trình văn hóa, giáo dục, thể thao, y tế, tôn giáo, công sở,… 4. Việc sử dụng vỉa hè phải đảm bảo giữ gìn vệ sinh môi trường, không làm hư hỏng kết cấu vỉa hè, tạo lối đi thông thoáng cho người đi bộ và không ảnh hưởng đến tầm nhìn lưu thông của người sử dụng các phương tiện giao thông. Điều 16. Về bảo quản lòng đường, vỉa hè 1. Tổ chức, cơ quan có trụ sở tiếp giáp với vỉa hè phải có trách nhiệm tham gia đảm bảo vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị tại khu vực vỉa hè, lòng đường trước trụ sở tổ chức, cơ quan. 2. Hộ gia đình, cá nhân có nhà riêng tiếp giáp với vỉa hè và không có nhu cầu xin sử dụng tạm thời một phần vỉa hè có trách nhiệm tham gia giữ gìn vệ sinh tại khu vực vỉa hè, lòng đường trước nhà riêng. 3. Tổ chức, cơ quan, hộ gia đình và cá nhân có trách nhiệm không để người khác vi phạm quy định về bảo quản lòng đường và vỉa hè tại khu vực trước trụ sở tổ chức, cơ quan, nhà riêng và thông báo với chính quyền địa phương trong trường hợp xảy ra các vi phạm. Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ Điều 17. Trách nhiệm các sở, ban ngành 1. Sở Xây dựng a) Chủ trì, phối hợp với các lực lượng có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm việc quản lý và sử dụng toàn bộ vỉa hè, lòng đường trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền và quy định của pháp luật; b) Chủ trì phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các ngành có liên quan nghiên cứu, đề xuất thiết kế đô thị cho một số tuyến đường chính trong trung tâm đô thị trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; c) Là đầu mối tổng hợp, hướng dẫn lập, thực hiện quy hoạch, kế hoạch nâng cấp cải tạo, bảo trì và phát triển đường đô thị; d) Hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc quản lý, khai thác, sử dụng đường đô thị; đ) Cung cấp các hồ sơ về quy hoạch xây dựng đô thị và thẩm tra việc áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn,… đối với đường trong đô thị; e) Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng tình hình triển khai thực hiện theo Quy định này theo định kỳ 06 tháng, 01 năm. 2. Sở Giao thông vận tải a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý, bảo trì, nâng cấp và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; b) Chỉ đạo Thanh tra Sở Giao thông vận tải phối hợp với Công an, Thanh tra Xây dựng và chính quyền địa phương tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng tạm thời một phần vỉa hè ngoài mục đích giao thông; kiên quyết xử lý nghiêm đối với các hành vi vi phạm; đảm bảo trật tự an toàn giao thông, vệ sinh môi trường tại khu vực được cấp phép sử dụng. 3. Sở Tài chính a) Chủ trì phối hợp với Cục Thuế, Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải và các ngành có liên quan xây dựng mức thu phí sử dụng vỉa hè, lòng đường trình Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định; b) Hướng dẫn việc thu và quản lý phí sử dụng tạm thời lòng đường và vỉa hè theo quy định của pháp luật; c) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc bố trí kinh phí trong công tác vệ sinh đô thị, thu gom, nạo vét thông thoát hệ thống cống rãnh trong khu đô thị trên địa bàn tỉnh. 4. Công an tỉnh Chỉ đạo lực lượng Công an phối hợp với lực lượng của Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch cùng chính quyền địa phương hướng dẫn, kiểm tra, xử lý kịp thời các vi phạm theo quy định của pháp luật; 5. Sở Công Thương Căn cứ vào quy hoạch phát triển của ngành, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải hỗ trợ các địa phương xây dựng các điểm chợ, trung tâm thương mại và các điểm buôn bán tập trung nhằm hạn chế việc buôn bán tự phát trên vỉa hè, lòng đường góp phần đảm bảo mỹ quan và trật tự đô thị trên địa bàn tỉnh. 6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch a) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thong, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung quy định này trên hệ thống thông tin đại chúng. b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức dỡ bỏ biển hiệu, biển quảng cáo sai quy định. | 2,063 |
125,604 | Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Nghiên cứu ban hành danh mục các tuyến đường có điều kiện vỉa hè rộng rãi thuộc phạm vi địa bàn quản lý để dành một phần vỉa hè hạn chế trên các tuyến đường này cho nhân dân để xe hai bánh tự quản trước cửa nhà (chỉ phục vụ cho xe của gia đình và xe của khách hàng). 2. Ban hành danh mục các khu vực, tuyến đường có vị trí, địa điểm được sắp xếp, tổ chức làm bãi giữ xe trên vỉa hè; danh mục các công trình, tuyến đường được phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè vào việc kinh doanh dịch vụ, buôn bán hàng hóa; danh mục tuyến đường được phép đậu xe dưới lòng đường (bao gồm có thu phí và không thu phí đậu xe) trên địa bàn mình quản lý. Triển khai việc lắp đặt biển báo quy định khu vực cho phép đậu xe có thu phí dưới lòng đường. 3. Thực hiện cấp phép và thu phí sử dụng tạm thời một phần vỉa hè theo quy định đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông. 4. Chỉ đạo Công an và Thanh tra Xây dựng (nếu có) tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm việc sử dụng tạm thời một phần vỉa hè và lòng đường theo chức năng được quy định. 5. Hướng dẫn thủ tục tiến hành xây dựng, sửa chữa vỉa hè cho các tổ chức, cá nhân muốn xây dựng, sửa chữa vỉa hè bằng nguồn kinh phí của tổ chức, cá nhân này theo thiết kế vỉa hè được duyệt. 6. Định kỳ 06 tháng, 01 năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện có báo cáo, đánh giá quá trình quản lý và sử dụng vỉa hè, lòng đường; đề xuất kế hoạch thực hiện tiếp theo gửi về Sở Xây dựng và Sở Giao thông vận tải tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 7. Báo cáo Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải về hiện trạng và tình hình đầu tư xây dựng vỉa hè thuộc phạm vi địa bàn quản lý. Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, vận động và hướng dẫn các tổ dân phố, các hộ gia đình và tổ chức thực hiện Quy định này. 2. Quản lý, kiểm tra việc sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường phục vụ việc cưới, việc tang theo quy định tại Điều 7 của Quy định này. 3. Tổ chức kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm hành chính trong sử dụng vỉa hè theo chức năng, thẩm quyền được quy định. 4. Đề xuất cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè ngoài mục đích giao thông đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm việc sử dụng nêu trên. 5. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất cho Ủy ban nhân dân cấp huyện về hiện trạng vỉa hè và tình hình vi phạm hành chính trong sử dụng vỉa hè thuộc phạm vi địa bàn quản lý. Điều 20. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp phép sử dụng tạm thời vỉa hè 1. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về quản lý và sử dụng vỉa hè và các nội dung yêu cầu trong giấy phép. 2. Thực hiện nghĩa vụ đóng phí sử dụng tạm thời vỉa hè trên các tuyến đường được quy định. 3. Đảm bảo an toàn giao thông và vệ sinh môi trường khu vực vỉa hè được cấp phép sử dụng tạm thời. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Xử lý vi phạm 1. Việc xử lý các vi phạm đối với việc quản lý và sử dụng lòng đường, vỉa hè được thực hiện thông qua: các quy định hiện hành về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; lĩnh vực giao thông đường bộ, quản lý và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông; các quy định đảm bảo trật tự công cộng. 2. Cơ quan quản lý và cấp phép sử dụng tạm thời vỉa hè phải có hình thức xử lý hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kịp thời những hành vi vi phạm trong việc cấp phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè không đúng quy định. 3. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định quản lý và sử dụng tạm thời vỉa hè sẽ bị thu hồi giấy phép và bị xử lý theo quy định về xử lý vi phạm hành chính và các quy định khác có liên quan. Điều 22. Trách nhiệm thi hành 1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Quy định này. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi nhiệm vụ được giao có trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đồng bộ công tác quản lý vỉa hè, lòng đường và trật tự đô thị trên địa bàn trên địa bàn. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan đơn vị có liên quan kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Xây dựng) để chỉ đạo kịp thời./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG KHU VỰC ĐÔNG NAM GA PHÚ DIỄN (KHU LIÊN HỢP CAO CẤP VÀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG) - TỶ LỆ 1/500 Địa điểm: xã Phú Diễn, thị trấn Cầu Diễn- huyện Từ Liêm - Hà Nội. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị; Căn cứ Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20/6/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; Căn cứ quyết định số 14/2000/QĐ-UB ngày 14/2/2000 của UBND Thành phố về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết huyện Từ Liêm tỷ lệ 1/5000 (phần quy hoạch sử dụng đất, giao thông và chuẩn bị kỹ thuật); Căn cứ Quyết định số 61/2003/QĐ-UB ngày 13/5/2003 của UBND Thành phố về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết huyện Từ Liêm (Phần hạ tầng kỹ thuật) tỉ lệ 1/5000; Căn cứ Quyết định số 2182 /QĐ-UBND ngày 21/11/2008 của UBND Thành phố phê duyệt Điều chỉnh cục bộ QHCT huyện Từ Liêm tỷ lệ 1/5000 tại các ô quy hoạch số 57 và 48. Căn cứ Công văn số 248/UBND-KH&ĐT ngày 09/01/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc chấp thuận giao công ty cổ phần tư vấn đầu tư phát triển công nghiệp Châu Á nghiên cứu lập, triển khai thực hiện dự án “Khu liên hợp cao cấp và chăm sóc sức khỏe cộng đồng”, quy mô 8,68 ha tại ô quy hoạch ký hiệu số 57, xã Phú Diễn, huyện Từ Liêm, Hà Nội; Căn cứ Quyết định số 6267/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND Thành phố về việc phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực Đông Nam ga Phú Diễn (Khu liên hợp cao cấp và chăm sóc sức khỏe cộng đồng) - tỷ lệ 1/500; Xét đề nghị của Sở Quy hoạch- Kiến trúc tại Tờ trình số: 92/TTr-QHKT ngày 14/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực Đông Nam Ga Phú Diễn (Khu liên hợp cao cấp và chăm sóc sức khỏe cộng đồng) - tỷ lệ 1/500 (Địa điểm xã Phú Diễn, thị trấn Cầu Diễn - huyện Từ Liêm - Hà Nộì) do Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội lập và hoàn thành tháng 11/2010, Sở Quy hoạch Kiến trúc thẩm định tháng 1/2011 với những nội dung chủ yếu như sau: 1- Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực Đông Nam Ga Phú Diễn (Khu liên hợp cao cấp và chăm sóc sức khỏe cộng đồng) - Tỷ lệ 1/500. 2- Vi trí, ranh giới và quy mô: a/ Vị trí, ranh giới: Phạm vi nghiên cứu quy hoạch "Khu liên hợp cao cấp và chăm sóc sức khỏe cộng đồng thuộc địa bàn xã Phú Diễn, thị trấn Cầu Diễn - huyện Từ Liêm - Hà Nội được giới hạn như sau: - Phía Đông Nam giáp sông Nhuệ. - Phía Tây Bắc giáp đường quy hoạch và ga Phú Diễn. - Phía Tây Nam giáp khu Di dân đường 32. - Phía Đông Bắc giáp khu cây xanh, khu vực nút giao thông, b/ Quy mô: Tổng diện tích đất trong phạm vi nghiên cứu quy hoạch khoảng: 11,52 ha. Quy mô dân số tính toán khoảng: 8.900 người. 3. Nội dung quy hoạch chi tiết xây dựng: 3.1- Mục tiêu: - Cụ thể hóa Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết huyện Từ Liêm, tỷ lệ 1/5000 tại các ô quy hoạch số 57 và 48 đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 2182/QĐ-UBND ngày 21/11/2008. Nghiên cứu phù hợp với định hướng của hồ sơ Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030; tầm nhìn 2050 đang trình thẩm định phê duyệt. - Nghiên cứu cơ cấu, tổ chức các khu chức năng hợp lý, cân đối đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hài hòa tổng thể toàn khu vực, phù hợp với định hướng của quy hoạch chung. - Xây dựng khu Liên hợp cao cấp chăm sóc sức khỏe cộng đồng hiện đại, mang tính chất sinh thái, gắn liền với khu vực Vành đai xanh sông Nhuệ; kết hợp sự phát triển theo định hướng phục vụ công trình đầu mối giao thông (Ga Phú Diễn) với mô hình TOD (phát triển đô thị tại khu vực đầu mối giao thông); Góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ đô thị phục vụ dân cư khu vực và thành phố, - Quy hoạch sử dụng đất, xác định chức năng sử dụng đất hợp lý, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phù hợp Quy chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành. - Khớp nối hạ tầng kỹ thuật với các dự án liên quan đã và đang triển khai trong khu vực. Xây dựng một khu liên hợp hoàn chỉnh, đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phù hợp với hệ thống hạ tầng chung theo quy hoạch được duyệt. - Đánh giá sơ bộ tác động môi trường đối với các nguồn gây ô nhiễm, khoảng cách ly và biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng xấu đến môi trường. - Đề xuất Quy định quản lý xây dựng theo Quy hoạch chi tiết được duyệt làm cơ sở pháp lý cho Chủ đầu tư tiến hành lập Dự án đầu tư xây dựng theo quy định và chính quyền các cấp quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch. | 2,045 |
125,605 | 3.2- Quy hoạch sử dụng đất: 3.2.1. Cơ cấu quy hoạch sử dụng đất: Trong tổng 50 diện tích nghiên cứu quy hoạch 11,5235 ha được phân chia thành các khu chức năng như sau: * Khu liên hợp cao cấp và chăm sóc sức khỏe cộng đồng bao gồm; - Đất Hỗn hợp gồm chức năng: Trung tâm thương mại dịch vụ ga, khách sạn, văn phòng, chăm sóc sức khỏe, nhà ở, các dịch vụ công cộng phục vụ khu nhà ở. - Đất cây xanh, vui chơi giải trí. - Đất biệt thự sinh thái, * Các chức năng sử dụng khác: - Đất cây xanh cách ly sông Nhuệ. - Đất đường giao thông . Cụ thể cơ cấu sử dụng đất toàn khu như sau: BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 4.2.2/Qui mô dân số đạt được khoảng 8.900 người, (Trong đó bao gồm dân cư thuộc công trình hỗn hợp và khu biệt thự). - Chỉ tiêu đất đơn vị ở bình quân đạt: 9,8m2/người; chỉ tiêu sàn nhà ở cao tầng đạt: 45m2/người. 4.2.3/Phân bố quỹ đất quy hoạch: Khu vực nghiên cứu quy hoạch được phân bố thành các nhóm chức năng như sau: 1. Ô quy hoạch A: Tổng diện tích khoảng 86896 m2, là khu Liên hợp cao cấp và chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Bao gồm: a/ Đất hỗn hợp: gồm các ô đất ký hiệu HH-1, HH-2, HH-3, tổng diện tích khoảng: 44837 m2. + Ô đất HH-1; diện tích khoảng: 5568 m2 có chức năng: Trung tâm thương mại dịch vụ ga, khách sạn, văn phòng, + Ô đất HH-2: diện tích khoảng 19440 m2 có chức năng; Công cộng Thương mại chăm sóc sức khỏe, nhà ở (bao gồm cả diện tích sử dụng làm nhà trẻ, dịch vụ công cộng phục vụ khu ở). Trong đó có 17043 m2 đất xây dựng công trình hỗn hợp; 2397 m2 đường nội bộ vào nhà. + Ô đất HH-3: diện tích khoảng 19829 m2 có chức năng; Công cộng, Thương mại, chăm sóc sức khỏe, nhà ở (bao gồm cả diện tích sử dụng làm nhà trẻ, dịch vụ công cộng phục vụ khu ở). b/ Đất biệt thự sinh thái: ký hiệu BTST, diện tích khoảng 24990 m2 (trong đó có 16191 m2 đất xây dựng nhà biệt thự; 8799 m2 đường nội bộ, cây xanh sử dụng chung). c/ Đất cây xanh, vui chơi giải trí: ký hiệu CX1, có diện tích khoảng 13775 m2 d/ Đất đường giao thông: có diện tích khoảng 3294 m2 Lưu ý: + Trong khu Liên hợp cao cấp và chính xác sức khỏe cộng đồng có bố trí 5500m2 diện tích sàn nhà trẻ tại các khối công trình HH2 (2.500m2), HH3 (3000m2). + Chức năng Chăm sóc sức khỏe sẽ được cơ quan quản lý chuyên ngành xác định quy mô và tính chất cụ thể ở giai đoạn lập dự án. 2. Ô quy hoạch B: Tổng diện tích khoảng: 23122 m2 có chức năng cây xanh cách ly, đường giao thông. Bao gồm các ô đất cây xanh cách ly ký hiệu: CXCL1, CXCL2 tổng diện tích: 16562 m2. Đất đường giao thông: 6560 m2 BẢNG THỐNG KÊ CHI TIẾT SỬ DỤNG ĐẤT CÁC Ô QUY HOẠCH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Trong khu Liên hợp cao cấp và chăm sóc sức khỏe cộng đồng cần bố trí 5500 m2 sàn nhà trẻ tại các khối công trình HH2, HH3. Tổng số khoảng 460 cháu (50 cháu/ 1000 dân)- Chỉ tiêu khoảng 12m2 sàn nhà trẻ/cháu. - Chỉ tiêu đất đơn vị ở trung bình khoảng: 9,8 m2/người. - Chỉ tiêu sàn nhà ở (cao tầng); 45 m2/người. - Trong các công trình hỗn hợp cần bố trí đủ diện tích đỗ xe phục vụ cho công trình với chỉ tiêu trung bình 1 chỗ đỗ ô tô con/100 m2 sàn công trình công cộng và 1,5 chỗ đỗ ô tô con/ 1 căn hộ. Tổng diện tích chỗ đỗ xe khoảng: 119.000 m2. Chỗ đỗ xe có thể bố trí trong khu sân vườn, tầng 1 hoặc tầng hầm công trình. - Ô quy hoạch cây xanh cách ly, đường giao thông (ô quy hoạch B) sẽ được thực hiện theo dự án riêng phù hợp với Quy chế quản lý xây dựng hai bên Vành đai xanh sông Nhuệ và Quy hoạch phân khu đô thị hành lang xanh (phân khu GS) - Trong các ô chức năng sử dụng đất bao gồm cả diện tích đường nội bộ vào công trình, sân vườn và đất bố trí công trình kỹ thuật: trạm điện, trạm bơm nước… (Chi tiết hệ thống hạ tầng kỹ thuật xem các bản vẽ về quy hoạch hạ tầng kỹ thuật) 3.3- Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc và cảnh quan Tổ chức không gian đô thị mang tính sinh thái cao gắn liền với hành lang xanh sông Nhuệ, mật độ xây dựng thấp, nhiều không gian xanh. Lấy hành lang xanh sông Nhuệ làm trục cảnh quan xuyên suốt dọc khu vực dự án, tạo được điểm nhấn kiến trúc hiện đại phía Tây thành phố. Đối với khu Liên hợp cao cấp và chăm sóc sức khỏe cộng đồng: tại vị trí phía Tây đối diện ga Phú Diễn, tổ chức tổ hợp công trình công cộng hỗn hợp cao tầng với dạng cung tròn tạo điểm nhấn về không gian. Khu vực lõi trung tâm tổ chức công viên xây dựng giải trí cho tổ hợp công trình. Hướng không gian chiều cao giảm dần từ phía Tây sang phía Đông (giáp sông). Khu vực phía Đông sông Nhuệ tổ chức khu nhà biệt thự sinh thái thấp tầng, mật độ xây dựng thấp, tạo không gian sân vườn hòa vào hành lang xanh ven sông. Tạo trục không gian kết nối khu cây xanh trong lõi tổ hợp với hành lang xanh hai bên sông Nhuệ. Tổ chức không gian khối các công trình cao tầng và thấp tầng hài hòa với cảnh quan, mạng đường giao thông chung của khu vực. Hình thức kiến trúc: các công trình nhà ở, công cộng hỗn hợp được thiết kế hài hòa theo phong cách thống nhất và có bản sắc kiến trúc Việt Nam, phù hợp điều kiện khí hậu nhiệt đới. - Lưu ý: Tổ hợp công trình theo mô hình tổ chức TOD nên khi thiết kế ở giai đoạn lập dự án cần tổ chức không gian với mục đích có sự liên kết thuận lợi, phát huy tối đa sự đồng bộ giữa Nhà ga (Phú Diễn) và tổ hợp công trình. 3.4- Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật 3.4.1- Quy hoạch giao thông: - Mạng lưới đường giao thông: + Tuyến đường Hoàng Quốc Việt kéo dài đến Ga Phú Diễn (giáp ranh giới phía Bắc khu quy hoạch) có mặt cắt ngang điển hình B=50m: chỉ giới đường đỏ tuyến đường xác định theo Bản Vẽ Chỉ giới đường đỏ tỷ lệ 1/500 do Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội lập đã được Sở Quy hoạch-Kiến trúc chấp thuận ngày 12/10/2001. + Tuyến đường Xuân La - Cổ Nhuế - Ga Phú Diễn - Xuân Phương (phía Tây khu quy hoạch) có mặt cắt ngang điển hình rộng B=60m, chỉ giới đường đỏ tuyến đường xác định theo Hồ sơ đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 115/2006/QĐ-UB ngày 06 tháng 7 năm 2006, + Nút giao thông đường Hoàng Quốc Việt kéo dài đến Ga Phú Diễn và tuyến đường Xuân La - Cổ Nhuế - Ga Phú Diễn - Xuân Phương: Sơ đồ tổ chức nút giao thông trong đồ án chỉ là sơ bộ, Chỉ giới đường đỏ và thiết kế chi tiết sẽ được xác định theo dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt. + Tuyến đường dọc sông Nhuệ (nằm trong vành đai xanh sông Nhuệ): vị trí, hướng tuyến, qui mô của tuyến đường sẽ được xác định cụ thể khi lập đồ án quy hoạch phân khu và qui chế quản lý quy hoạch, kiến trúc khu vực vành đai xanh sông Nhuệ được cấp thẩm quyền phê duyệt Chỉ giới hành lang bảo vệ sông Nhuệ: thực hiện theo thỏa thuận tại công văn số 255 CV/CT-QLN.CT ngày 06/10/2010 của Công ty Thủy lợi sông Nhuệ. + Tuyến đường có mặt cắt ngang B =17,5m phía Nam khu quy hoạch thành phần gồm: lòng đường rộng 7,5m; hè hai bên rộng 2x5m= 10m. + Tuyến đường cấp nội bộ chính của dự án có mặt cắt ngang điển hình B=13,5m thành phần gồm; lòng đường rộng 7,5 m; hè hai bên rộng 2x3m =6m, một số đoạn được mở rộng cục bộ theo mặt bằng kiến trúc cảnh quan của dự án. + Đường và lối vào công trình: thiết kế phù hợp với tổng mặt bằng và kiến trúc cảnh quan của dự án. - Bãi đỗ xe: Các công trình nhà ở thấp tầng tổ chức đỗ xe trong khuôn viên khu đất xây dựng công trình, Các công trình cao tầng và công trình công cộng xây dựng bãi đỗ xe đáp ứng đủ nhu cầu đỗ xe của công trình và phục vụ khách vãng lai theo quy định của quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn thiết kế (bố trí trong khuôn viên ô đất, tầng hầm của công trình, chỉ tiêu trung bình 1 chỗ đỗ xe con/100m2 sàn công cộng và 1,5 chỗ đỗ xe con/1 căn hộ) - Giao thông công cộng: + Đường sắt đô thị: tuyến đường sắt quốc gia và ga Phú Diễn hiện có ở phía Tây sẽ được cải tạo xây dựng thành tuyến đường sắt đô thị và ga đầu mối phục vụ giao thông công cộng chính của thành phố. Kết nối liên thông ga Phú Diễn với dự án theo mô hình TOD. + Xe buýt sẽ được xác định cụ thể trong quy hoạch chuyên ngành giao thông vận tải công cộng của thành phố. 4.4.2/ Quy hoạch san nền và thoát nước mưa: a. San nền: - Cao độ san nền thấp nhất + 6,30m, Cao độ san nền cao nhất +6,90m. b. Thoát nước mưa: - Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn với hệ thống cống thoát nước thải. Hướng thoát nước chính theo quy hoạch là thoát ra sông Nhuệ. Xây dựng trạm bơm tiêu (Công suất trạm bơm khoảng 6m3/s) ở phía Đông khu quy hoạch để bơm thoát nước ra sông Nhuệ khi cao độ mực nước của sông lên cao, Trạm bơm, bể lắng và các công trình phụ trợ sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án và thực hiện theo các hướng dẫn và thỏa thuận với cơ quan quản lý hệ thống thoát nước của Thành phố. - Xây dựng các tuyến cống nhánh thoát nước có tiết diện từ D600mm-:- D1000mm trên các đường quy hoạch sau đó được thoát vào cống thoát nước chính có tiết diện D1500mm -:- (3mx2m) xây dựng trên tuyến đường có mặt cắt ngang B=17,5m ở phía Nam để thoát ra sông Nhuệ. 3.4.3/ Quy hoạch cấp nước: - Nguồn cấp: được cấp từ hệ thống cấp nước của Thành phố thông qua các tuyến ống truyền dẫn xây dựng dọc theo các đường quy hoạch ở phía Đông Bắc và Tây Bắc. Trước mắt khi các tuyến ống truyền dẫn chưa được xây dựng có thể lấy nguồn từ tuyến ống truyền dẫn D400mm hiện có trên đường 32 (vị trí và qui mô sẽ xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án). - Mạng lưới đường ống cấp nước; xây dựng các tuyến ống phân phối có kích thước D110mm- D210mm quy hoạch theo mạng vòng và các ống dịch vụ có kích thước D50mm để cấp nước trực tiếp cho các công trình thấp tầng. Để đảm bảo áp lực, lưu lượng cấp nước cho các công trình cao tầng có thể xây dựng bể chứa và trạm bơm tăng áp riêng trong công trình (sẽ xác định trong giai đoạn lập dự án). | 2,123 |
125,606 | - Cấp nước chữa cháy: dọc theo các tuyến ống cấp nước có kích thước D ≥ 110mm lắp đặt các trụ cấp nước phục vụ cứu hỏa đảm bảo khoảng cách đảm bảo theo yêu cầu quy chuẩn, quy phạm. Trong các công trình, tùy theo tính chất và quy mô công trình cần có thiết kế hệ thống cấp nước chữa cháy riêng theo các quy chuẩn hiện hành. 3.3.4. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường: * Thoát nước thải: - Theo quy hoạch chi tiết huyện Từ Liêm, tỷ lệ 1/5000 đã được phê duyệt: Khu vực nghiên cứu nằm trong lưu vực thoát nước thải trạm xử lý Tây Sông Nhuệ. Nước thải được thu gom bằng đường cống D300mm dự kiến xây dựng dọc các tuyến đường quy hoạch rồi đo vào tuyến cống D300-D400mm xây dựng dọc tuyến đường quy hoạch phía Nam và Đông thu gom toàn bộ nước thải của khu vực về trạm xử lý Tây Sông Nhuệ. - Trước mắt khi hệ thống thoát nước thải chung của Thành phố chưa xây dựng, nước thải của các công trình trong dự án được thu gom toàn bộ và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường theo quy định và có thỏa thuận với cơ quan quản lý môi trường mới được thoát tạm ra hệ thống thoát nước mưa. * Vệ sinh môi trường: - Phân loại rác: để thuận tiện trong thu gom, vận chuyển và tái sử dụng cần tiến hành phân loại rác ngay từ đầu nguồn. - Phương thức thu gom: rác thải của dự án phải được thu gom toàn bộ đưa về khu xử lý rác thải chung của thành phố theo quy định. + Đối với khu vực xây dựng nhà cao tầng: Có hệ thống thu gom rác thải từ trên cao xuống bể rác cho từng đơn nguyên. + Đối với khu vực xây dựng nhà thấp tầng: Rác thải sinh hoạt được thu gom trực tiếp theo giờ cố định hoặc thu gom vào các thùng rác và công ten nơ kín. + Đối với công trình công cộng, khu vực cây xanh đường trục chính… đặt các thùng rác có nắp kín thu gom rác thải. 3.4.5/ Quy hoạch cấp điện, chiếu sáng công cộng và thông tin liên lạc: * Cấp điện và chiếu sáng công cộng: - Nguồn cấp: lấy từ trạm 110/22KV Cầu Diễn dự kiến xây dựng ở phía Tây Nam, Giai đoạn trước mắt khi trạm biến áp này chưa được xây dựng có thể cấp tạm từ trạm trung gian 35/6KV Cầu Diễn hiện có ở phía Nam. - Xây dựng các tuyến cáp ngầm 22 KV dọc theo các tuyến đường quy hoạch để cấp điện cho các trạm biến áp 6(22)KV/0,4KV trong khu quy hoạch có tổng công suất 11.950 KVA. Di chuyển đường dây 6KV hiện có cắt qua khu quy hoạch. - Xây dựng mạng cấp điện hạ thế phục vụ sinh hoạt và chiếu sáng đèn đường, công cộng có cấp điện áp 380/220V sử dụng cáp ngầm bố trí dọc các tuyến đường quy hoạch. * Thông tin liên lạc: - Xây dựng 01 tổng đài vệ tinh 5000 số (dự kiến đặt trong khu HH-3) được nối với tổng đài Từ Liêm bằng đường trung kế cáp quang. - Mạng lưới cáp thông tin và tủ cáp: cáp gốc thông tin từ tổng đài vệ tinh đến 06 từ cáp dự kiến xây dựng trong khu quy hoạch được thiết kế đi ngầm dọc theo đường quy hoạch. 4.4.6/ - Đánh giá tác động môi trường : * Mục đích nghiên cứu: - Đánh giá hiện trạng môi trường khu vực, xác định mức độ tác động tích cực và tiêu cực đến môi trường - Đề cập những vấn đề đã và chưa được giải quyết trong quá trình quy hoạch. Để lập kế hoạch đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế tối đa tác động tiêu cực của dự án đối với môi trường. Đem lại cuộc sống tiện nghi, thoải mái đáp ứng cả về nhu cầu vật chất và tinh thần cho con người. * Các vấn đề môi trường tự nhiên và xã hội sẽ được giải quyết khi dự án đi vào hoạt động; + Xây dựng công trình công cộng, dịch vụ thương mại. Cải thiện cuộc sống và việc làm cho người lao động. + Giải quyết nhu cầu nhà ở tiện nghi và hiện đại cho con người. + Không gian xanh trong khu vực được bố trí được bố trí hài hòa, hợp lý, tạo không khí trong lành. Góp phần giảm bụi và tiếng ồn của phương tiện giao thông trên các trục đường chính trong khu vực. + Các hoạt động xây dựng theo quy hoạch không làm ảnh hưởng tới hành lang xanh hai bên sông Nhuệ + Hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước) khu vực được nghiên cứu bố trí đầy đủ, đồng bộ, Hệ thống thoát nước bẩn của khu vực được thiết kế riêng hoàn toàn, sau đó được đưa về trạm xử lý nước thải Tây sông Nhuệ. Tại đây nước thải sẽ được xử lý triệt để, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, Điều 2. Sở Quy hoạch Kiến trúc chịu trách nhiệm kiểm tra, xác nhận hồ sơ bản vẽ Qui hoạch chi tiết xây dựng khu vực Đông Nam Ga Phú Diễn (Khu liên hợp cao cấp và chăm sóc sức khỏe cộng đồng) - Tỷ lệ 1/500 phù hợp với nội dung Quyết định này; phối hợp với UBND huyện Từ Liêm, Công ty cổ phần tư vấn đầu tư phát triển công nghiệp Châu Á, tổ chức công bố công khai quy hoạch chi tiết được duyệt để các tổ chức, cơ quan và nhân dân biết, thực hiện. - Chủ đầu tư của dự án Khu liên hợp cao cấp và chăm sóc sức khỏe cộng đồng có trách nhiệm triển khai thực hiện dự án theo đúng Đồ án Quy hoạch chi tiết được duyệt kèm theo Quyết định phê duyệt này; Phối hợp chặt chẽ với địa phương và chủ đầu tư các dự án ở lân cận trong quá trình thực hiện; Lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án trình cấp thẩm quyền phê duyệt. - Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội có trách nhiệm cập nhật đồ án được phê duyệt theo Quyết định này trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch phân khu và Qui chế quản lý quy hoạch kiến trúc cho khu vực vành đai xanh sông Nhuệ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở: Quy hoạch - Kiến trúc, Xây dựng, Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên - Môi trường, Tài chính, Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, Văn hóa - Thể thao và Du lịch; Viện trưởng Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội; Chủ tịch UBND huyện Từ Liêm; Chủ tịch UBND xã Phú Diễn. Chủ tịch UBND thị trấn Cầu Diễn; Giám đốc Công ty cổ phần tư vấn đầu tư phát triển công nghiệp Châu Á; Thủ trưởng các Ban, Ngành các tổ chức cơ quan và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN BỔ SUNG NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ CỦA SỞ NỘI VỤ, PHÒNG NỘI VỤ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN VỀ CÔNG TÁC THANH NIÊN Căn cứ khoản 2 Điều 5 của Luật Thanh niên được Quốc hội Khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Thực hiện Thông báo số 327/TB/TW ngày 16 tháng 4 năm 2010 của Bộ Chính trị về Đề án Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về công tác thanh niên; Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tư pháp tại Công văn số 203/BTP-PLHSHC ngày 17 tháng 01 năm 2011, Bộ Nội vụ hướng dẫn bổ sung nhiệm vụ, tổ chức và biên chế của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) về công tác thanh niên như sau: Điều 1. Bổ sung nhiệm vụ, tổ chức và biên chế của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm công tác thanh niên 1. Về nhiệm vụ: a) Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên; dự thảo các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm thuộc phạm vi quản lý nhà nước về công tác thanh niên trên địa bàn tỉnh; b) Tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên sau khi được phê duyệt; c) Phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quan của tỉnh trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh niên; giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành về thanh niên và công tác thanh niên; d) Phối hợp với Ban Tổ chức tỉnh ủy, các cơ quan liên quan, tỉnh, thành Đoàn và các tổ chức khác của thanh niên trong việc thực hiện cơ chế, chính sách đối với thanh niên và công tác thanh niên; đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên; việc thực hiện chính sách, chế độ trong tổ chức và quản lý thanh niên, công tác thanh niên của tỉnh; e) Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về thanh niên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao theo quy định của pháp luật; g) Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao theo quy định của pháp luật; h) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác thanh niên đối với các sở, cơ quan ngang sở, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; i) Hàng năm báo cáo tình hình hoạt động công tác thanh niên về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Nội vụ; k) Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác thanh niên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức và biên chế: a) Sở Nội vụ có Phòng Công tác thanh niên để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác thanh niên quy định tại khoản 1 Điều này; b) Biên chế của Phòng Công tác thanh niên là biên chế công chức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao, bảo đảm đủ biên chế để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao quy định tại Điều 1 của Thông tư này. Điều 2. Bổ sung nhiệm vụ và biên chế của Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện làm công tác thanh niên 1. Về nhiệm vụ: | 2,044 |
125,607 | a) Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác thanh niên được giao; b) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch về thanh niên và công tác thanh niên sau khi được phê duyệt; c) Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên được giao. 2. Biên chế làm công tác thanh niên của Phòng Nội vụ là biên chế công chức do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao, bảo đảm đủ biên chế để thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác thanh niên quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 03 năm 2011. 2. Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhiệm vụ, tổ chức, biên chế của Sở Nội vụ về công tác thanh niên, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định nhiệm vụ, biên chế của Phòng Nội vụ về công tác thanh niên cho phù hợp tình hình đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, bảo đảm hiệu lực, hiệu quả. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phản ánh về Bộ Nội vụ để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị quyết số 773/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành quy định về một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan trực thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh An Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh An Giang”. Điều 2. Hiệu lực thi hành: 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký. 2. Các chế độ quy định ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc quy định tạm thời một số khoản chi đặc thù cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh An Giang nhiệm kỳ 2004 - 2009. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TỈNH AN GIANG (ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Chương I NGUYÊN TẮC CHUNG Điều 1. Quy định này quy định về chế độ chi tiêu tài chính đối với các hoạt động của Hội đồng nhân dân (sau đây viết tắt là HĐND) các cấp tỉnh An Giang. Các chế độ khác về hoạt động của HĐND các cấp không quy định trong Quy định này thì được thực hiện theo các quy định hiện hành. Điều 2. Các khoản chi theo Quy định này được xây dựng dựa trên các chế độ quy định hiện hành của nhà nước và căn cứ vào thực tế các hoạt động đặc thù của HĐND các cấp trong thời gian qua. Điều 3. Kinh phí hoạt động của HĐND cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm và đưa vào dự toán kinh phí hàng năm của HĐND cấp đó để chi cho các hoạt động của HĐND và quyết toán với ngân sách cùng cấp. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Chi hội nghị đóng góp luật, pháp lệnh: 1. Chi tiền ăn cho đại biểu dự hội nghị: a) Cấp tỉnh: 100.000 đồng/đại biểu/ngày b) Cấp huyện: 100.000 đồng/đại biểu/ngày. c) Cấp xã: 60.000 đồng/đại biểu/ngày. 2. Chi bồi dưỡng người chủ trì: a) Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/ngày. b) Cấp huyện: 70.000 đồng/người/ngày. c) Cấp xã: 50.000 đồng/người/ngày. 3. Chi bồi dưỡng tổ thư ký tổng hợp: a) Cấp tỉnh: 300.000 đồng/dự án. b) Cấp huyện: 200.000 đồng/dự án. c) Cấp xã: 100.000 đồng/dự án. 4. Chi cho cá nhân dự họp có góp ý vào dự án luật, pháp lệnh (có bài viết hoàn chỉnh): a) Cấp tỉnh: 100.000 đồng/bài. b) Cấp huyện: 50.000 đồng/bài c) Cấp xã: 30.000 đồng/bài. 5. Chi cho cán bộ, công chức, viên chức phục vụ hội nghị: a) Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/ngày. b) Cấp huyện: 30.000 đồng/người/ngày. c) Cấp xã: 20.000 đồng/người/ngày. Điều 5. Chi cho công tác giám sát, thẩm tra, họp tổ đại biểu HĐND các cấp: 1. Chi xây dựng tờ trình, dự thảo nghị quyết (không chứa đựng quy phạm pháp luật) và các báo cáo trình tại kỳ họp; dự thảo báo cáo tổng hợp kết quả giám sát, báo cáo thẩm tra: a) Cấp tỉnh: 150.000 đồng/báo cáo. b) Cấp huyện: 100.000 đồng/báo cáo. c) Cấp xã: 50.000 đồng/báo cáo. 2. Chi rà soát kỹ thuật, hoàn thiện văn bản đã được HĐND thông qua: a) Cấp tỉnh: 100.000 đồng/văn bản. b) Cấp huyện: 70.000 đồng/văn bản. c) Cấp xã: 30.000 đồng/văn bản. 3. Chi bồi dưỡng đoàn giám sát (thẩm tra): a) Cấp tỉnh: - Trưởng đoàn (chủ trì): 150.000 đồng/người/ngày. - Thành viên và lãnh đạo các ngành: 100.000 đồng/người/ngày. - Cán bộ phục vụ gián tiếp: 50.000 đồng/người/ngày. b) Cấp huyện: - Trưởng đoàn (chủ trì): 100.000 đồng/người/ngày. - Thành viên và lãnh đạo các ngành: 70.000 đồng/người/ngày. - Cán bộ phục vụ gián tiếp: 40.000 đồng/người/ngày. c) Cấp xã: - Trưởng đoàn (chủ trì): 80.000 đồng/người/ngày. - Thành viên và lãnh đạo các ngành: 50.000 đồng/người/ngày. - Cán bộ phục vụ gián tiếp: 30.000 đồng/người/ngày. 4. Tổ chức cuộc họp Đảng, đoàn HĐND, họp thông qua báo cáo kết quả giám sát của Thường trực, các Ban HĐND; thông qua báo cáo thẩm tra của các Ban: a) Cấp tỉnh: - Người chủ trì cuộc họp: 100.000 đồng/người/buổi. - Thành viên dự họp: 70.000 đồng/người/buổi. - Cán bộ phục vụ gián tiếp: 50.000 đồng/người/ngày. b) Cấp huyện: - Người chủ trì cuộc họp: 70.000 đồng/người/buổi. - Thành viên dự họp: 50.000 đồng/người/buổi. - Cán bộ phục vụ gián tiếp: 40.000 đồng/người/ngày. c) Cấp xã: - Người chủ trì cuộc họp: 50.000 đồng/người/buổi. - Thành viên dự họp: 30.000 đồng/người/buổi. - Cán bộ phục vụ gián tiếp: 30.000 đồng/người/ngày. 5. Chi bồi dưỡng cho các đoàn khảo sát bằng ½ mức chi cho đoàn giám sát. Điều 6. Chi tiếp xúc cử tri: 1. Chi hỗ trợ cho mỗi điểm tiếp xúc cử tri là 2.000.000 đồng/điểm (4 lượt/xã/năm) nhằm trang trải những chi phí cần thiết như: trang trí, thuê địa điểm, nước uống, bảo vệ và các khoản chi khác. 2. Đại biểu HĐND, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng tham gia đoàn, ngoài chế độ công tác phí theo quy định hiện hành, được hỗ trợ như sau: a) Cấp tỉnh: 70.000 đồng/người/ngày. b) Cấp huyện: 50.000 đồng/người/ngày. c) Cấp xã: 30.000 đồng/người/ngày. 3. Chi bồi dưỡng viết báo cáo tổng hợp kết quả tiếp xúc cử tri: a) Cấp tỉnh: 200.000 đồng/báo cáo. b) Cấp huyện: 100.000 đồng/báo cáo. c) Cấp xã: 50.000 đồng/báo cáo. Điều 7. Chi họp tổ đại biểu HĐND trước kỳ họp: 1. Đại biểu HĐND, đại diện cấp ủy, HĐND, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và lãnh đạo các ngành cùng tham gia cuộc họp, được chi hỗ trợ như sau: a) Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/ngày. b) Cấp huyện: 100.000 đồng/người/ngày. c) Cấp xã: 60.000 đồng/người/ngày. 2. Chi bồi dưỡng viết báo cáo tổng hợp kết quả họp tổ đại biểu HĐND tại huyện, thị xã, thành phố và tổng hợp ý kiến thảo luận tổ tại kỳ họp như sau: a) Cấp tỉnh: 200.000 đồng/báo cáo. b) Cấp huyện: 100.000 đồng/báo cáo. c) Cấp xã: 50.000 đồng/báo cáo. Điều 8. Chi tiếp công dân tại cơ quan: 1. Đại biểu HĐND, đại diện lãnh đạo các cơ quan có liên quan được phân công, mời tham gia tiếp công dân: a) Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/ngày. b) Cấp huyện: 100.000 đồng/người/ngày. c) Cấp xã: 60.000 đồng/người/ngày. 2. Cán bộ, công chức trực tiếp phục vụ đại biểu HĐND tiếp công dân được chi như sau: a) Cấp tỉnh: 500.000 đồng/người/tháng. b) Cấp huyện: 400.000 đồng/người/tháng. c) Cấp xã: 300.000 đồng/người/tháng. 3. Chi bồi dưỡng viết báo cáo đề xuất giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo trình cấp có thẩm quyền: a) Cấp tỉnh: 70.000 đồng/báo cáo. b) Cấp huyện: 50.000 đồng/báo cáo. c) Cấp xã: 30.000 đồng/báo cáo. Điều 9. Chi phục vụ kỳ họp, hội thảo, sơ kết, tổng kết: 1. Chủ tọa kỳ họp: a) Cấp tỉnh: 200.000 đồng/người/ngày. b) Cấp huyện: 150.000 đồng/người/ngày. c) Cấp xã: 100.000 đồng/người/ngày. 2. Đoàn thư ký: a) Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/ngày. b) Cấp huyện: 100.000 đồng/người/ngày. c) Cấp xã: 60.000 đồng/người/ngày. 3. Chuyên viên tổng hợp ý kiến phát biểu của đại biểu HĐND tại kỳ họp: a) Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/ngày. b) Cấp huyện: 40.000 đồng/người/ngày. c) Cấp xã: 30.000 đồng/người/ngày. 4. Chi tiền ăn cho đại biểu, lãnh đạo các ngành, chuyên viên, phóng viên, cán bộ phục vụ: a) Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/ngày. b) Cấp huyện: 100.000 đồng/người/ngày. c) Cấp xã: 60.000 đồng/người/ngày. 5. Chế độ tiền nghỉ, tiền tàu xe cho đại biểu và khách mời: thực hiện theo chế độ công tác phí hiện hành. 6. Chi hỗ trợ tiền tàu xe, chế độ bảo hiểm y tế cho đại biểu và khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: thực hiện theo quy định hiện hành. 7. Chi tiền nước uống phục vụ các hội nghị: 30.000 đồng/người/ngày. Điều 10. Chi phụ cấp trách nhiệm cho đại biểu HĐND kiêm nhiệm: Đại biểu HĐND đang giữ các chức vụ trong Đảng, Nhà nước, Đoàn thể nếu kiêm nhiệm các chức danh lãnh đạo cơ quan HĐND thì được hưởng phụ cấp trách nhiệm hàng tháng. Mức chi cụ thể như sau: 1. Thường trực HĐND: mức phụ cấp trách nhiệm bằng 10% mức lương hiện hưởng (bao gồm: hệ số lương theo ngạch bậc, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có). 2. Trưởng, Phó các Ban HĐND: a) Cấp tỉnh được hưởng phụ cấp trách nhiệm bằng 0,5 mức lương tối thiểu chung hiện hành. | 2,141 |
125,608 | b) Cấp huyện được hưởng phụ cấp trách nhiệm bằng 0,2 mức lương tối thiểu chung hiện hành. 3. Thành viên các Ban HĐND: a) Cấp tỉnh được hưởng phụ cấp trách nhiệm bằng 0,3 mức lương tối thiểu chung hiện hành. b) Cấp huyện được hưởng phụ cấp trách nhiệm bằng 0,2 mức lương tối thiểu chung hiện hành. 4. Tổ trưởng tổ đại biểu HĐND tỉnh, cấp huyện, cấp xã và Phó Chủ tịch HĐND cấp xã: a) Cấp tỉnh được hưởng phụ cấp trách nhiệm bằng 0,3 mức lương tối thiểu chung hiện hành. b) Cấp huyện và cấp xã được hưởng phụ cấp trách nhiệm bằng 0,2 mức lương tối thiểu chung hiện hành. 5. Sinh hoạt phí của HĐND các cấp: hưởng theo quy định hiện hành. Điều 11. Chi cho công tác xã hội: 1. Chế độ thăm hỏi ốm đau, trợ cấp khó khăn đột xuất, tang chế đối với đại biểu HĐND không quá 2 lần/năm. Mức chi cụ thể do Thường trực HĐND quyết định nhưng không vượt mức chi quy định sau: a) Cấp tỉnh: chi hỗ trợ từ 200.000 đồng đến 3.000.000 đồng/người/lần. b) Cấp huyện: chi hỗ trợ từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng/người/lần. c) Cấp xã: chi hỗ trợ từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng/người/lần. 2. Chế độ thăm hỏi đối với các đối tượng chính sách nhân dịp lễ, tết: thực hiện theo quy định chung của tỉnh. Điều 12. Một số chế độ khác: 1. Mỗi nhiệm kỳ của HĐND, mỗi đại biểu được hỗ trợ may trang phục với mức chi như sau: a) Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/đại biểu/nhiệm kỳ. b) Cấp huyện: 1.500.000 đồng/đại biểu/nhiệm kỳ. c) Cấp xã: 1.000.000 đồng/đại biểu/nhiệm kỳ. 2. Họp giao ban giữa Thường trực HĐND tỉnh với Thường trực HĐND huyện, thị xã, thành phố được chi hỗ trợ 100.000 đồng/người/ngày. Riêng cấp xã chi hỗ trợ 60.000 đồng/người/ngày. 3. Công tác phí và phụ cấp lưu trú: thực hiện theo quy định chung của tỉnh. 4. Chi phí nhiên liệu, phương tiện cho hoạt động giám sát, tiếp xúc cử tri; làm việc với Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội đến tỉnh; tham dự các cuộc họp trong và ngoài nước; chi đoàn ra, đoàn vào do Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp lập, đồng thời phải có ý kiến của Thường trực HĐND cùng cấp. 5. Việc chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại địa phương, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại địa phương và chi tiêu tiếp khách trong nước thực hiện theo quy định chung của tỉnh. Chương III Điều 13. Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh căn cứ Quy định này và các quy định của pháp luật hiện hành, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị. Điều 14. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THỜI GIAN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; Căn cứ Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 7 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng; Căn cứ Thông tư số 02/2007/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 01 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc bổ sung sửa đổi một số điều của Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 7 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng; Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BLĐTBXH ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc sửa đổi, bổ sung mục VII Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 7 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THỜI HẠN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 09/ 02/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực người có công với cách mạng Cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực người có công với cách mạng là cơ chế giải quyết các công việc liên quan đến chính sách người có công với cách mạng thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn cấp huyện, cấp tỉnh có chức năng quản lý nhà nước về lao động - thương binh và xã hội từ hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đến trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Điều 2. Phạm vi áp dụng Quy định trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ trong lĩnh vực người có công với cách mạng gồm: - Chế độ trợ cấp đối với người hoạt động kháng chiến và con đẻ bị nhiễm chất độc hóa học; - Chế độ trợ cấp một lần đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; - Chế độ trợ cấp tuất hàng tháng đối với thân nhân của người có công với cách mạng từ trần, gồm: người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945, người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước Tổng Khởi nghĩa 19/8/1945, thương binh kể cả thương binh loại B, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; - Chế độ trợ cấp mai táng phí và trợ cấp một lần đối với thân nhân của người có công với cách mạng hưởng trợ cấp hàng tháng đã từ trần gồm: liệt sĩ, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động trong kháng chiến, thương binh (kể cả thương binh loại B), bệnh binh suy giảm khả năng lao động dưới 61%, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học và con đẻ của họ đang hưởng trợ cấp, người có công giúp đỡ cách mạng được tặng thưởng Bằng có công với nước, Huân chương kháng chiến; - Chế độ trợ cấp mai táng phí đối với thân nhân của người có công với cách mạng hưởng trợ cấp một lần đã từ trần gồm: người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày; người hoạt động kháng chiến được tặng thưởng Huân chương kháng chiến, Huy chương kháng chiến, Huân chương chiến thắng, Huy chương chiến thắng; người có công giúp đỡ cách mạng được tặng thưởng Huy chương kháng chiến; - Chế độ trợ cấp ưu đãi đối với người có công giúp đỡ cách mạng. Điều 3. Đối tượng áp dụng Quy định này được áp dụng đối với Ủy ban nhân dân cấp xã; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành, thị và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; cá nhân có trách nhiệm thực hiện trong quy trình một cửa liên thông; cá nhân người có công với cách mạng; thân nhân người có công với cách mạng có yêu cầu giải quyết chế độ chính sách trong lĩnh vực người có công trên địa bàn tỉnh Tiền Giang đối với các thủ tục được trình bày tại phần phạm vi điều chỉnh. Điều 4. Quy trình chung về tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực người có công với cách mạng 1. Cá nhân có nhu cầu giải quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực người có công với cách mạng đến nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm xem xét hồ sơ của cá nhân như sau: - Trường hợp yêu cầu của cá nhân không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn để cá nhân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. - Trường hợp hồ sơ chưa đúng, chưa đủ theo quy định thì hướng dẫn cụ thể một lần bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh. - Trường hợp hồ sơ của cá nhân đúng, đủ theo quy định thì tiếp nhận, ghi phiếu nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi và chuyển hồ sơ cho công chức chuyên môn giải quyết. 3. Công chức chuyên môn xử lý nghiệp vụ, trình người có thẩm quyền ký xác nhận vào tờ khai, danh sách… theo quy định. 4. Sau khi giải quyết các nội dung công việc thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển hồ sơ đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. 5. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp tục xử lý nghiệp vụ thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của phòng, sau đó chuyển hồ sơ đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giải quyết hoàn chỉnh thủ tục, chuyển kết quả về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để thực hiện chế độ và giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã trả kết quả cho cá nhân. | 2,068 |
125,609 | Điều 5. Quy định việc nộp hồ sơ Đối với các hồ sơ có nộp bản sao theo quy định này, người nộp hồ sơ không cần chứng thực bản sao mà có trách nhiệm cung cấp bản chính những giấy tờ trên để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu. Chương II GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG Điều 6. Thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp đối với người hoạt động kháng chiến và con đẻ bị nhiễm chất độc hóa học 1. Thẩm quyền: Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Hồ sơ (02 bộ) do người hoạt động kháng chiến hoặc thân nhân của họ lập và nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, gồm: - Bản khai cá nhân (mẫu số 2 - HH); - Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh tham gia kháng chiến: lý lịch; quyết định phục viên, xuất ngũ; giấy X Y Z xác nhận hoạt động ở chiến trường; giấy chuyển thương, chuyển viện; giấy điều trị; Huân chương, Huy chương chiến sĩ giải phóng hoặc giấy tờ khác liên quan đến hoạt động ở chiến trường; - Bản sao một trong các giấy tờ chứng nhận tình trạng bệnh, tật có trong danh mục bệnh theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BYT ngày 20/02/2008 của Bộ Y tế ban hành Danh mục bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến chất độc hóa học/dioxin (gọi tắt là Quyết định 09/2008/QĐ-BYT). Riêng đối với con đẻ người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật thì kèm theo hình 9x12 chụp rõ tình trạng dị dạng, dị tật; đối với người hoạt động kháng chiến kèm hình 2x3. 3. Trình tự và thời gian giải quyết: a) Ủy ban nhân dân cấp xã: 30 ngày làm việc Bước 1: 25 ngày - Xác nhận các yếu tố trong bản khai cá nhân của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học hoặc thân nhân của họ về: + Tình trạng bệnh tật và sức khỏe hiện tại của người hoạt động kháng chiến trên cơ sở ý kiến của y tế cấp xã. + Các dị dạng, dị tật cụ thể và khả năng tự lực trong sinh hoạt của con đẻ người hoạt động kháng chiến trên cơ sở ý kiến của y tế cấp xã và đề nghị mức hưởng trợ cấp. + Tình trạng không có vợ (chồng) hoặc có vợ (chồng) nhưng không có con hoặc đã có con trước khi tham gia kháng chiến, sau khi trở về không sinh thêm con, nay đã hết tuổi lao động. + Xác nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học kể cả đối với quân nhân, công an nhân dân hoặc cán bộ đang tại ngũ hoặc công tác. - Niêm yết công khai trong thời gian 15 ngày tại Ủy ban nhân dân cấp xã danh sách đề nghị xác nhận người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hóa học. - Hội đồng xác nhận người có công họp xét từng trường hợp và lập biên bản, danh sách đề nghị. - Chuyển các giấy tờ trên kèm danh sách đề nghị đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Bước 2: 05 ngày - Tiếp nhận Quyết định, đăng ký danh sách quản lý và giao quyết định cho người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học. b) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: 15 ngày làm việc Bước 1: 10 ngày - Tiếp nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân xã chuyển đến. - Kiểm tra điều kiện và thủ tục hồ sơ theo quy định. + Đối với người hoạt động kháng chiến sinh con dị dạng, dị tật và con đẻ của họ bị dị dạng, dị tật: trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy xác nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học và con đẻ của họ đối với người đủ điều kiện và lập danh sách đề nghị. + Đối với người hoạt động kháng chiến bị mắc bệnh nằm trong danh mục theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BYT: lập danh sách đề nghị; trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy xác nhận Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học khi có Biên bản giám định y khoa xác định có bệnh tật theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BYT. - Chuyển hồ sơ, danh sách những người đủ điều kiện hưởng chế độ ưu đãi người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Bước 2: 05 ngày - Tiếp nhận, đăng ký quản lý hồ sơ. - Chuyển Quyết định về xã để đăng ký và giao cho đối tượng. - Thực hiện chi trả chế độ (đầu tháng tiếp theo khi có Quyết định). c) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 20 ngày làm việc (không tính thời gian giám định) - Tiếp nhận hồ sơ và danh sách do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chuyển đến. - Thẩm tra thủ tục hồ sơ và điều kiện tiêu chuẩn theo quy định - Thông qua Tổ xét duyệt hồ sơ chính sách người có công Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Căn cứ vào hồ sơ quản lý để xác nhận tình trạng thương tật, bệnh tật ở cột sống mà bị liệt hai chân. + Đối với người hoạt động kháng chiến sinh con dị dạng, dị tật (mà đang hưởng thương binh, bệnh binh, mất sức) và con đẻ của họ bị dị dạng, dị tật: ra quyết định trợ cấp và phiếu trợ cấp. + Đối với người hoạt động kháng chiến sinh con dị dạng, dị tật (không hưởng thương binh, bệnh binh, mất sức): giới thiệu đến Hội đồng giám định y khoa tỉnh để kết luận tỷ lệ suy giảm khả năng lao động. + Đối với người hoạt động kháng chiến bị mắc bệnh nằm trong danh mục theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BYT: giới thiệu đối tượng đến Hội đồng giám định y khoa tỉnh để kết luận tình trạng bệnh, tật theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BYT và tỷ lệ suy giảm khả năng lao động; chuyển hồ sơ về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy xác nhận Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học. - Ra quyết định trợ cấp và lập phiếu trợ cấp. - Chuyển hồ sơ thực hiện chế độ cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. - Đăng ký, quản lý và lưu trữ hồ sơ. Điều 7. Thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày 1. Thẩm quyền: Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Hồ sơ (02 bộ) do người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày hoặc thân nhân của họ lập và nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, gồm: - Bản khai cá nhân (mẫu số 8-TĐ1); - Bản sao một trong các giấy tờ: Lý lịch cán bộ; lý lịch Đảng viên; hồ sơ hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội hoặc giấy tờ hợp lệ khác có xác định nơi bị tù, thời gian bị tù. 3. Trình tự và thời gian giải quyết: a) Ủy ban nhân dân cấp xã: 10 ngày làm việc Bước 1: 05 ngày - Tiếp nhận hồ sơ người bị địch bắt tù, đày. - Kiểm tra hồ sơ nếu đủ các yếu tố theo quy định xác nhận vào bản khai của từng người. - Lập danh sách kèm theo hồ sơ chuyển về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Bước 2: 05 ngày - Tiếp nhận Quyết định, vào danh sách quản lý và giao Quyết định cho người bị địch bắt tù, đày. b) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: 10 ngày làm việc Bước 1: 05 ngày - Tiếp nhận hồ sơ và danh sách do Ủy ban nhân cấp xã chuyển đến. - Kiểm tra điều kiện và thủ tục hồ sơ theo quy định. - Lập danh sách kèm hồ sơ chuyển về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Bước 2: 05 ngày - Tiếp nhận Quyết định và hồ sơ từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Chuyển Quyết định về xã để đăng ký và giao cho đối tượng. - Đăng ký, quản lý và lưu trữ hồ sơ. - Thực hiện chi trả trợ cấp một lần chế độ người bị địch bắt tù, đày (đầu tháng tiếp theo khi có Quyết định). c) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 20 ngày làm việc - Tiếp nhận hồ sơ và danh sách do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chuyển đến. - Kiểm tra điều kiện và thủ tục hồ sơ theo quy định. - Thông qua Tổ xét duyệt hồ sơ chính sách người có công Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Quyết định trợ cấp một lần. - Chuyển Quyết định và hồ sơ về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. - Đăng ký, quản lý và lưu trữ hồ sơ. Điều 8. Thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp tuất hàng tháng đối với thân nhân của người có công với cách mạng từ trần gồm: người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945, người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19/8/1945, thương binh kể cả thương binh loại B, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên 1. Thẩm quyền: Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Hồ sơ (02 bộ) do thân nhân người có công với cách mạng từ trần lập và nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, gồm: - Bản khai thân nhân người có công từ trần (mẫu số 12-TT1); - Bản sao Giấy khai tử. 3. Trình tự và thời gian giải quyết: a) Ủy ban nhân dân cấp xã: 10 ngày làm việc Bước 1: 05 ngày - Xác nhận vào bản khai của từng người. - Chuyển hồ sơ về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội Bước 2: 05 ngày - Tiếp nhận Quyết định trợ cấp đăng ký vào sổ quản lý và giao Quyết định cho thân nhân người có công với cách mạng từ trần. b) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: 10 ngày làm việc Bước 1: 05 ngày - Tiếp nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến. - Kiểm tra điều kiện và thủ tục hồ sơ theo quy định. - Lập phiếu báo cắt trợ cấp (theo mẫu). - Lập danh sách kèm hồ sơ chuyển về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Bước 2: 05 ngày - Tiếp nhận Quyết định và hồ sơ từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Chuyển Quyết định về xã để đăng ký và giao cho đối tượng. - Đăng ký, quản lý và lưu trữ hồ sơ. - Thực hiện chi trả chế độ (đầu tháng tiếp theo từ khi có Quyết định). c) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 15 ngày làm việc - Tiếp nhận hồ sơ và danh sách do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chuyển đến. - Kiểm tra điều kiện và thủ tục hồ sơ theo quy định. | 2,106 |
125,610 | - Ghép hồ sơ người có công với cách mạng đang quản lý với hồ sơ khai tử huyện chuyển đến để hoàn chỉnh hồ sơ tuất. - Quyết định trợ cấp. - Chuyển Quyết định và hồ sơ về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. - Đăng ký, quản lý và lưu trữ hồ sơ. Điều 9. Thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp mai táng phí và trợ cấp một lần đối với thân nhân của người có công với cách mạng hưởng trợ cấp hàng tháng đã từ trần gồm: Liệt sĩ, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động trong kháng chiến, thương binh (kể cả thương binh loại B), bệnh binh suy giảm khả năng lao động dưới 61%, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học và con đẻ của họ đang hưởng trợ cấp, người có công giúp đỡ cách mạng được tặng thưởng Bằng có công với nước, Huân chương kháng chiến 1. Thẩm quyền: Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Hồ sơ (02 bộ) do thân nhân người có công với cách mạng từ trần lập và nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, gồm: - Bản khai thân nhân người có công từ trần (mẫu số 12-TT1); - Bản sao Giấy khai tử. 3. Trình tự và thời gian giải quyết: a) Ủy ban nhân dân cấp xã: 10 ngày làm việc Bước 1: 05 ngày - Xác nhận vào bản khai của từng người. - Chuyển hồ sơ về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Bước 2: 05 ngày - Tiếp nhận Quyết định trợ cấp đăng ký vào sổ quản lý và giao Quyết định cho thân nhân người có công với cách mạng từ trần. b) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: 10 ngày làm việc Bước 1: 05 ngày - Tiếp nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến. - Kiểm tra điều kiện và thủ tục hồ sơ theo quy định. - Lập phiếu báo cắt trợ cấp (theo mẫu). - Lập danh sách kèm hồ sơ chuyển về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Bước 2: 05 ngày - Tiếp nhận Quyết định và hồ sơ từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Chuyển Quyết định về xã để đăng ký và giao cho đối tượng. - Đăng ký, quản lý và lưu trữ hồ sơ. - Thực hiện chi trả chế độ (đầu tháng tiếp theo từ khi có Quyết định). c) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 15 ngày làm việc - Tiếp nhận hồ sơ và danh sách do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chuyển đến. - Kiểm tra điều kiện và thủ tục hồ sơ theo quy định. - Ghép hồ sơ người có công với cách mạng đang quản lý với hồ sơ khai tử huyện chuyển đến để hoàn chỉnh hồ sơ tuất. - Quyết định trợ cấp. - Chuyển Quyết định và hồ sơ về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. - Đăng ký, quản lý và lưu trữ hồ sơ. Điều 10. Thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp mai táng phí đối với thân nhân của người có công với cách mạng hưởng trợ cấp một lần đã từ trần gồm: người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày; người hoạt động kháng chiến được tặng thưởng Huân chương kháng chiến, Huy chương kháng chiến, Huân chương chiến thắng, Huy chương chiến thắng; người có công giúp đỡ cách mạng được tặng thưởng Huy chương kháng chiến 1. Thẩm quyền: Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Hồ sơ (02 bộ) do thân nhân người có công với cách mạng từ trần lập và nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, gồm: - Bản khai thân nhân người có công từ trần (mẫu số 12 - TT1); - Bản sao Giấy khai tử. 3. Trình tự và thời gian giải quyết: a) Ủy ban nhân dân cấp xã: 10 ngày làm việc Bước 1: 05 ngày - Xác nhận vào bản khai của từng người. - Chuyển hồ sơ về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội Bước 2: 05 ngày - Tiếp nhận Quyết định trợ cấp đăng ký vào sổ quản lý và giao Quyết định cho thân nhân người có công với cách mạng từ trần. b) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: 10 ngày làm việc Bước 1: 05 ngày - Tiếp nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến. - Kiểm tra điều kiện và thủ tục hồ sơ theo quy định. - Lập phiếu báo cắt trợ cấp (theo mẫu). - Lập danh sách kèm hồ sơ chuyển về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Bước 2: 05 ngày - Tiếp nhận Quyết định và hồ sơ từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Chuyển Quyết định về xã để đăng ký và giao cho đối tượng. - Đăng ký, quản lý và lưu trữ hồ sơ. - Thực hiện chi trả chế độ (đầu tháng tiếp theo từ khi có Quyết định). c) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 15 ngày làm việc - Tiếp nhận hồ sơ và danh sách do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chuyển đến. - Kiểm tra điều kiện và thủ tục hồ sơ theo quy định. - Ghép hồ sơ người có công với cách mạng đang quản lý với hồ sơ khai tử huyện chuyển đến để hoàn chỉnh hồ sơ tuất. - Quyết định trợ cấp. - Chuyển Quyết định và hồ sơ về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. - Đăng ký, quản lý và lưu trữ hồ sơ. Điều 11. Thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp ưu đãi (hàng tháng hoặc một lần) đối với người có công giúp đỡ cách mạng 1. Thẩm quyền: Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Hồ sơ (02 bộ) do người có công giúp đỡ cách mạng hoặc thân nhân của họ lập và nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, gồm: - Bản khai cá nhân (mẫu số 10 - CC1); - Bản sao giấy chứng nhận Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc “Bằng có công với nước” hoặc Huân chương, Huy chương kháng chiến. Trường hợp người có công giúp đỡ cách mạng có tên trong hồ sơ khen thưởng nhưng không có tên trong “Bằng có công với nước”, Huân chương, Huy chương kháng chiến của gia đình thì kèm theo giấy xác nhận của bộ phận phụ trách Thi đua - Khen thưởng thuộc Phòng Nội vụ cấp huyện. 3. Trình tự và thời gian giải quyết: a) Ủy ban nhân dân cấp xã: 10 ngày làm việc Bước 1: 05 ngày - Kiểm tra các giấy tờ liên quan đối tượng theo quy định. - Xác nhận vào bản khai cá nhân. - Lập danh sách kèm hồ sơ chuyển về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Bước 2: 05 ngày - Tiếp nhận quyết định, vào sổ đăng ký quản lý đối tượng và giao quyết định cho đối tượng. b) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: 10 ngày làm việc Bước 1: 05 ngày - Tiếp nhận hồ sơ và danh sách của Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến. - Kiểm tra điều kiện và thủ tục hồ sơ theo quy định. - Lập danh sách kèm hồ sơ chuyển về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Bước 2: 05 ngày - Tiếp nhận quyết định và hồ sơ từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Chuyển Quyết định về xã để đăng ký và giao cho đối tượng. - Đăng ký quản lý và thực hiện chi trả chế độ (đầu tháng tiếp theo từ khi có Quyết định). Trường hợp người có công giúp đỡ cách mạng có tên trong hồ sơ khen thưởng nhưng không có tên trong Bằng có công với nước, Huân chương, Huy chương kháng chiến của gia đình thì kèm theo giấy xác nhận của cơ quan Thi đua - Khen thưởng cấp huyện chuyển đến Ủy ban nhân dân xã. c) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 15 ngày làm việc - Tiếp nhận hồ sơ và danh sách do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chuyển đến. - Kiểm tra điều kiện và thủ tục hồ sơ theo quy định. - Lập quyết định và phiếu trợ cấp. - Chuyển quyết định và hồ sơ về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. - Đăng ký, quản lý và lưu trữ hồ sơ. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Sửa đổi, bổ sung Quy chế làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông theo Quy định này. 2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy định này. 3. Niêm yết công khai Quy định này trên bảng niêm yết các thủ tục hành chính. 4. Tổ chức các hình thức thông báo, tuyên truyền rộng rãi Quy định này tại địa phương thông qua hệ thống Đài truyền thanh, tờ rơi, áp phích, các cuộc họp tổ dân phố, thôn, chi bộ, mặt trận và các đoàn thể… để nhân dân biết, thực hiện và giám sát việc thực hiện. Điều 13. Trách nhiệm của Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành, thị 1. Chỉ đạo công chức chuyên môn phụ trách lĩnh vực Người có công thực hiện tốt Quy định này, tăng cường công tác phối hợp và tích cực hướng dẫn nghiệp vụ cho công chức chuyên môn cấp xã trong quá trình giải quyết thủ tục. 2. Cung cấp đầy đủ biểu mẫu, tờ khai cho Ủy ban nhân dân cấp xã để phục vụ nhân dân. 3. Thường xuyên theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra và hỗ trợ, tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tốt nhiệm vụ. Điều 14. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội 1. Củng cố phòng chuyên môn phụ trách lĩnh vực Người có công thuộc Sở, đảm bảo bố trí cán bộ, công chức có trình độ chuyên môn phù hợp để giải quyết các thủ tục đúng theo Quy định này về trình tự, thời gian. 2. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức phụ trách lĩnh vực Người có công cấp huyện, xã. 3. Thường xuyên chỉ đạo, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này tại Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội các huyện, thành, thị và tại Ủy ban nhân dân cấp xã./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH TUYÊN NGÔN PHỤC VỤ KHÁCH HÀNG | 2,002 |
125,611 | TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan năm 2005; Căn cứ Luật cán bộ công chức năm 2008; Căn cứ Quyết định 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/1/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Tuyên ngôn phục vụ khách hàng” của Tổng cục Hải quan. Điều 2. Quyết định có hiệu lực từ ngày 01/03/2011. Điều 3. Chánh văn phòng Tổng cục, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> TUYÊN NGÔN PHỤC VỤ KHÁCH HÀNG (*) “Tuyên ngôn phục vụ khách hàng” thể hiện sự cam kết của ngành Hải quan trước cộng đồng xã hội về việc đảm bảo tạo thuận lợi, đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước về Hải quan đối với các hoạt động thương mại, đầu tư và du lịch quốc tế. I- Phương châm hành động: CHUYÊN NGHIỆP – MINH BẠCH – HIỆU QUẢ II- Cam kết của Hải quan Việt Nam: 1. Cam kết chung: Chuyên nghiệp: - Nhiệt tình, tận tụy với công việc; thông thạo nghiệp vụ, xử lý công việc tuân thủ đúng quy trình, thủ tục quy định; văn minh lịch sự trong hoạt động và ứng xử. Minh bạch: - Xây dựng hệ thống thủ tục hải quan tuân thủ chuẩn mực, thông lệ quốc tế; - Tiếp nhận đầy đủ, phản hồi nhanh chóng, giải quyết khẩn trương các ý kiến đóng góp, khiếu nại của khách hàng; - Thực hiện cơ chế đảm bảo sự giám sát của khách hàng đối với hoạt động nghiệp vụ hải quan. Hiệu quả: - Giảm tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa, giảm thiểu chi phí hành chính và thời gian thông quan. - Đảm bảo yêu cầu quản lý Nhà nước về lĩnh vực Hải quan, và quản lý sự tuân thủ pháp luật hải quan một cách hiệu quả. 2. Cam kết cụ thể: a. Thời hạn tiếp nhận, đăng ký tờ khai: - Chậm nhất 30 phút kể từ khi tiếp nhận tờ khai, công chức Hải quan phải hoàn thành việc tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký tờ khai (trừ những tờ khai phức tạp, có trên 10 mục mặt hàng); hoặc phải trả lời bằng Phiếu yêu cầu nghiệp vụ đối với trường hợp không chấp nhận đăng ký tờ khai hoặc có yêu cầu điều chỉnh, bổ sung hồ sơ. b. Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế: -Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận bộ hồ sơ miễn thuế đầy đủ, hợp lệ, cơ quan Hải quan thực hiện giải quyết miễn thuế cho tổ chức, cá nhân. c. Thời hạn trả lời, giải quyết vướng mắc: - Tối đa không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu trả lời, giải quyết vướng mắc của khách hàng, cơ quan Hải quan phải có công văn hồi đáp. - Trường hợp nội dung giải quyết vượt thẩm quyền: Trong vòng 5 ngày làm việc, cơ quan Hải quan phải có văn bản lấy ý kiến của cấp có thẩm quyền, đồng thời thông báo để khách hàng được biết. Trong vòng 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của cấp có thẩm quyền, cơ quan Hải quan phải có công văn trả lời khách hàng. d. Thời hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo: - Thực hiện theo đúng quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. III- Mong đợi từ phía khách hàng: - Nắm vững và tuân thủ pháp luật về hải quan; - Khai hải quan trung thực, chính xác; - Thực hiện nghĩa vụ thuế đúng pháp luật; - Không thực hiện hành vi tiêu cực; - Hợp tác tích cực với cơ quan Hải quan trong giải quyết công việc; - Hưởng ứng các chủ trương cải cách, hiện đại hóa công tác hải quan; - Đóng góp ý kiến để cơ quan Hải quan nâng cao chất lượng phục vụ. IV- Liên hệ, phản hồi: - Trong trường hợp có bất kỳ khiếu nại, hoặc có phản ánh về các vấn đề liên quan đến hải quan, khách hàng có thể thực hiện theo các cách sau: + Gửi email cho cơ quan Hải quan : tongcuchaiquan@customs.gov.vn + Gửi thư hoặc đến làm việc trực tiếp tại địa chỉ: Tổng cục Hải quan-162, Nguyễn Văn Cừ, Quận Long Biên, Hà Nội. - Tổ chức, cá nhân có thể giúp bảo vệ cộng đồng bằng việc thông báo những hoạt động buôn lậu, trốn thuế qua số điện thoại đường dây nóng của hải quan: 04 38722828; - Thông tin liên hệ: Các tổ chức, cá nhân có thể tìm hiểu thêm thông tin về chính sách, hoạt động của Hải quan Việt Nam tại website www.customs.gov.vn; Báo Hải quan Việt Nam. ------------------------------------------- (*) “Khách hàng”: Các cơ quan, doanh nghiệp và người dân. THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THÀNH LẬP, TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Điều 45 Luật chuyển giao công nghệ số 80/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và các văn bản hướng dẫn; Căn cứ Luật khoa học công nghệ số 21/2000/QH10 ngày 28 tháng 6 năm 2000; Căn cứ Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Sau khi có ý kiến của Bộ Khoa học và công nghệ, Bộ Tài chính hướng dẫn về thành lập, tổ chức, hoạt động, quản lý và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này hướng dẫn về việc thành lập, tổ chức, hoạt động, quản lý và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (sau đây gọi chung là Quỹ) theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Đối tượng được thành lập Quỹ theo quy định tại Thông tư này là các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật doanh nghiệp (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) Điều 2. Mục đích thành lập, thẩm quyền và hình thức tổ chức Quỹ 1. Mục đích thành lập Quỹ do doanh nghiệp thành lập để tạo nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp tại Việt Nam thông qua hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và phát triển, đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm, hợp lý hoá sản xuất nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp. 2. Thẩm quyền thành lập Căn cứ nhu cầu và khả năng tài chính đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, người có thẩm quyền cao nhất của doanh nghiệp quyết định thành lập, quy định nhiệm vụ, quyền hạn, bộ máy tổ chức của Quỹ. Người có thẩm quyền cao nhất của doanh nghiệp bao gồm: a) Chủ tịch hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần); b) Chủ tịch hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh); c) Chủ doanh nghiệp tư nhân (đối với doanh nghiệp tư nhân) hoặc tổng giám đốc, giám đốc (đối với doanh nghiệp không có hội đồng quản trị) của doanh nghiệp. 3. Hình thức tổ chức Quỹ Quỹ là một bộ phận, không có tư cách pháp nhân và trực thuộc doanh nghiệp, do người có thẩm quyền cao nhất của doanh nghiệp chịu trách nhiệm điều hành. Điều 3. Nguồn hình thành Quỹ Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp thành lập Quỹ để thực hiện cho các mục đích quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này. Quỹ được hình thành từ các nguồn sau: 1. Một phần từ thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế (doanh nghiệp tự quyết định mức trích cụ thể nhưng tối đa không quá 10% thu nhập tính thuế trong kỳ). Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành sau khi đã kết chuyển hết các khoản lỗ theo quy định. 2. Một phần điều chuyển từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổng công ty, công ty mẹ (đối với các công ty con hoặc doanh nghiệp thành viên) hoặc điều chuyển từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các công ty con, doanh nghiệp thành viên về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổng công ty, công ty mẹ (đối với tổng công ty, công ty mẹ). Việc điều chuyển và tỷ lệ điều chuyển nguồn giữa các Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổng công ty, công ty mẹ với các Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các công ty con, doanh nghiệp thành viên và ngược lại do chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên hoặc tổng giám đốc, giám đốc quyết định trên cơ sở tỷ lệ trích Quỹ theo quy định tại điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ, nhu cầu đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ tại các doanh nghiệp thành viên và nhu cầu, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của toàn hệ thống. Việc điều chuyển Quỹ quy định tại khoản 2 Điều này chỉ áp dụng đối với các công ty con hoặc doanh nghiệp thành viên mà công ty mẹ sở hữu 100% vốn. 3. Các nguồn khác theo quy định của Pháp luật. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Thủ tục thành lập Quỹ Tuỳ theo quy mô của Quỹ và nhu cầu đầu tư khoa học công nghệ tại doanh nghiệp, người có thẩm quyền cao nhất của doanh nghiệp quyết định hình thức tổ chức, hoạt động, quản lý và chịu trách nhiệm về các hoạt động của Quỹ. Doanh nghiệp gửi Quyết định thành lập Quỹ, điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ cho cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trước hoặc cùng thời điểm nộp báo cáo trích, sử dụng Quỹ trong kỳ trích lập đầu tiên. Doanh nghiệp gửi Quyết định thành lập Quỹ, điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ cho Sở Khoa học và công nghệ, Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở trong vòng 30 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập Quỹ. Điều 5. Sử dụng Quỹ từ nguồn trích lập thu nhập tính thuế Việc sử dụng nguồn vốn của Quỹ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư này phục vụ cho mục tiêu phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. 1. Nguồn vốn của Quỹ dùng để thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp sau đây: | 2,073 |
125,612 | 1.1 Cấp kinh phí để thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ của doanh nghiệp tại Việt Nam. Đề tài, dự án khoa học và công nghệ của doanh nghiệp phải được xây dựng và chịu trách nhiệm, tổ chức thực hiện theo những quy định của Nhà nước về thủ tục xét duyệt, nghiệm thu (có hội đồng đánh giá đầu vào, hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả đầu ra) và kết quả đề tài được hội đồng khoa học và công nghệ đánh giá, nghiệm thu đạt yêu cầu theo quy định về khoa học và công nghệ, được áp dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 1.2 Hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp tại Việt Nam: a) Trang bị cơ sở vật chất - kỹ thuật cho hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp (xây dựng phòng thí nghiệm, cơ sở thử nghiệm, máy móc trang thiết bị phục vụ cho nghiên cứu và phát triển). b) Mua bản quyền công nghệ, quyền sử dụng, quyền sở hữu sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, thông tin khoa học và công nghệ, các tài liệu, sản phẩm có liên quan để phục vụ cho hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ. Đối với tài sản cố định nêu tại tiết a, b điểm 1.2 khoản 1 Điều này, doanh nghiệp ghi giảm Quỹ tương ứng và không phải trích khấu hao mà theo dõi hao mòn tài sản cố định. c) Trả lương, chi thuê chuyên gia hoặc hợp đồng với tổ chức khoa học và công nghệ để thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp. d) Chi phí cho đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ. đ) Chi cho các hoạt động sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất. Các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất phải có xác nhận bởi cơ quan có thẩm quyền quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ tại Việt Nam. e) Chi phí cho các hoạt động hợp tác nghiên cứu, triển khai về khoa học và công nghệ với các doanh nghiệp trong nước. Các hoạt động hợp tác nghiên cứu, triển khai về khoa học và công nghệ nêu tại điểm này phải được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ tại Việt Nam phê duyệt. 1.3. Đối với công ty trực thuộc tổng công ty hoặc là công ty con được sử dụng nguồn vốn của Quỹ để chi nộp về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổng công ty hoặc công ty mẹ và ngược lại theo tỷ lệ được qui định tại khoản 2, Điều 3 của Thông tư này. 2. Quỹ chỉ được sử dụng cho hoạt động đầu tư khoa học và công nghệ của doanh nghiệp tại Việt Nam. Doanh nghiệp không được sử dụng nguồn vốn của Quỹ để đầu tư cho các hoạt động khác không gắn với việc phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp tại Việt Nam hoặc đầu tư cho các dự án khoa học và công nghệ đã được tài trợ bởi các nguồn vốn khác. Hàng năm doanh nghiệp phải lập báo cáo trích, sử dụng Quỹ và kê khai số liệu về mức trích lập, số tiền trích lập vào tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Báo cáo việc trích, sử dụng Quỹ được gửi đến cho cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, Sở Khoa học và công nghệ và Sở Tài chính. Thời hạn nộp cùng thời điểm nộp báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp các tổng công ty, công ty mẹ có Quỹ phát triển khoa học công nghệ được hình thành từ nguồn điều chuyển Quỹ phát triển khoa học công nghệ của công ty con, doanh nghiệp thành viên hoặc ngược lại thì đơn vị nhận điều chuyển và sử dụng Quỹ phải báo cáo tình hình nhận điều chuyển và sử dụng số tiền Quỹ được điều chuyển với cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơn vị nhận điều chuyển và trực tiếp sử dụng Quỹ 3. Các khoản chi từ Quỹ phải có đầy đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Trường hợp trong năm bất kỳ, doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng cho hoạt động khoa học công nghệ vượt mức số dư hiện có tại Quỹ thì được lựa chọn hoặc lấy từ số trích lập Quỹ của các năm tiếp theo để bù vào số còn thiếu hoặc tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế, nếu cần thiết có thể phân bổ cho các năm tiếp sau để không làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. 4. Doanh nghiệp không được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế các khoản chi đã được bảo đảm từ nguồn Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp. 5. Trong thời hạn 5 năm, kể từ năm kế tiếp năm trích lập, nếu Quỹ không được sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên khoản thu nhập đã trích lập Quỹ mà không sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó. Số tiền sử dụng không đúng mục đích không được tính vào tổng số tiền sử dụng cho mục đích phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp. Việc xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp bị thu hồi do Quỹ không sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó theo nguyên tắc sau: 5.1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để tính số thuế thu hồi là mức thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp trong thời gian trích lập quỹ. Trường hợp trong thời hạn 5 năm, doanh nghiệp áp dụng các mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp khác nhau thì thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để tính số thuế thu hồi là thuế suất tại thời điểm trích của khoản thu hồi theo nguyên tắc số tiền trích trước sử dụng trước. Đối với các doanh nghiệp tổ chức theo mô hình tổng công ty, công ty mẹ - công ty con thành lập Quỹ để phục vụ hoạt động khoa học và công nghệ của toàn hệ thống thì thực hiện truy thu số thuế thu nhập doanh nghiệp do sử dụng không đúng mục đích tại đơn vị nhận điều chuyển tại tổng công ty, công ty mẹ - công ty con. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp làm căn cứ tính số thuế thu hồi là mức thuế suất áp dụng tại công ty nhận điều chuyển trong thời điểm điều chuyển theo nguyên tắc trích trước sử dụng trước. 5.2. Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần quỹ không sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% là lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn một năm áp dụng tại thời điểm thu hồi và thời gian tính lãi là hai năm. Ví dụ 1: Công ty A năm 2011 xác định mức trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (Quỹ) là 10% trên thu nhập tính thuế và Công ty đã thực hiện trích lập Quỹ hàng năm từ năm 2011 đến năm 2016. Đầu năm 2017 khi lập báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2016, Công ty A lập báo cáo tình hình trích lập và sử dụng Quỹ sau 5 năm căn cứ theo báo cáo trích, sử dụng Quỹ hàng năm như sau: Mức trích lập Quỹ năm 2011 là 2 tỷ đồng. Đến hết kỳ tính thuế năm 2016, Công ty A mới sử dụng cho nghiên cứu khoa học là 1,2 tỷ đồng. Do sử dụng Quỹ không hết 70% nên Công ty thuộc diện bị truy thu thuế đối với số tiền Quỹ sử dụng không hết và trên số lãi phát sinh từ số tiền đã trích Quỹ theo quy định. Giả sử mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với Công ty trong giai đoạn trích Quỹ là 25%. Trường hợp này, số tiền thuế bị truy thu được xác định như sau: + Số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp bị truy thu do sử dụng không hết 70% Quỹ (giả sử thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian trích lập Quỹ là 25%): (2 tỷ - 1,2 tỷ) x 25% = 200 triệu đồng + Số tiền lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp bị truy thu do sử dụng không hết 70% Quỹ (giả sử lãi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 1 năm là 12%): 200 triệu x 12% x 2 năm = 48 triệu đồng Các năm sau năm 2011 mức trích lập và sử dụng Quỹ được tính theo nguyên tắc số tiền trích quỹ trước thì sử dụng trước nêu trên. 5.3. Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần Quỹ sử dụng sai mục đích là mức lãi tính theo tỷ lệ phạt chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế và thời gian tính lãi là khoảng thời gian kể từ khi trích lập Quỹ đến khi thu hồi. Ngày thu hồi là ngày hành vi vi phạm được phát hiện và lập biên bản (trừ trường hợp không phải lập biên bản). Việc xác định thời điểm trích Quỹ của số tiền sử dụng sai mục đích làm căn cứ tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần Quỹ sử dụng sai mục đích theo nguyên tắc số tiền trích quỹ trước thì sử dụng trước. Ví dụ 2: Công ty B trích lập Quỹ phát triển khoa học công nghệ như sau: kỳ tính thuế năm 2011 trích 200 triệu đồng, năm 2012 trích 300 triệu đồng, năm 2013 trích 300 triệu đồng, năm 2014 trích 500 triệu đồng, năm 2015 trích 700 triệu đồng, năm 2016 trích 800 triệu đồng. Đến hết năm 2013, Công ty sử dụng 300 triệu đồng từ Quỹ. Hàng năm, Công ty lập Báo cáo trích, sử dụng Quỹ. Đến ngày 05/5/2014, qua kiểm tra, cơ quan thuế phát hiện năm 2013 Công ty sử dụng 40 triệu đồng từ Quỹ sai mục đích và lập biên bản xử phạt. Lãi phạt nộp chậm theo quy định hiện hành của Luật quản lý thuế là 0,05%/ngày. | 1,950 |
125,613 | Giả sử năm 2012, Công ty đã sử dụng 150 triệu đồng cho đề án khoa học công nghệ thì số tiền 40 triệu đồng sử dụng sai được xác định là từ tiền trích Quỹ của kỳ tính thuế năm 2011. Trường hợp này, xác định số tiền thuế và số tiền lãi bị truy thu như sau: + Số thuế thu nhập doanh nghiệp bị truy thu do sử dụng sai mục đích là: 40 triệu đồng x 25% = 10 triệu đồng + Số ngày tính phạt chậm nộp: từ ngày 01/4/2012 đến hết ngày 05/5/2014: 765 ngày. Số tiền lãi bị truy thu (theo lãi phạt nộp chậm): 10 triệu x 0,05%/ngày x 765 ngày = 3,825 triệu đồng Ví dụ 3: Với các dữ liệu về trích lập, sử dụng Quỹ và thời điểm kiểm tra của cơ quan thuế nêu tại ví dụ 2 trên, giả sử, năm 2012, Công ty đã sử dụng 200 triệu đồng cho đề án khoa học công nghệ thì số tiền 40 triệu đồng sử dụng sai mục đích được xác định là từ tiền trích Quỹ của kỳ tính thuế năm 2012. Trường hợp này, xác định số tiền thuế và tiền lãi bị truy thu như sau: + Số thuế thu nhập doanh nghiệp bị truy thu do sử dụng sai mục đích là: 40 triệu đồng x 25% = 10 triệu đồng + Số ngày tính phạt chậm nộp: từ ngày 01/4/2013 đến hết ngày 05/5/2014: 400 ngày. Số tiền lãi bị truy thu (theo lãi phạt nộp chậm): 10 triệu đồng x 0,05%/ngày x 400 ngày = 2 triệu đồng 5.4. Trường hợp trong thời gian trích lập Quỹ, doanh nghiệp đang thuộc diện được ưu đãi thuế (được áp dụng thuế suất ưu đãi, được miễn thuế, giảm thuế) thì số tiền thuế thu hồi do Quỹ không được sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích được xác định trên số thu nhập đã được áp dụng ưu đãi thuế tại thời điểm trích lập Quỹ và bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định. Ví dụ 4: Với các dữ liệu nêu tại Ví dụ 1 nêu trên, giả sử : Công ty A năm 2011 xác định mức trích lập Quỹ là 10% trên thu nhập tính thuế, hàng năm từ năm 2011 đến năm 2016, Công ty đã thực hiện trích lập Quỹ. Đầu năm 2017, khi lập báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm 2016, Công ty A đã lập báo cáo tình hình trích lập và sử dụng Quỹ sau 5 năm căn cứ theo báo cáo trích, sử dụng Quỹ hàng năm như sau: Mức trích lập quỹ năm 2011 là 2 tỷ đồng. Đến hết năm 2016 Công ty A mới sử dụng cho nghiên cứu khoa học là 1,2 tỷ đồng. Trường hợp này Công ty A chỉ sử dụng 60% số tiền Quỹ đã trích. Giả sử tại thời điểm trích lập Quỹ năm 2011, mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng tại Công ty A là 10% và Công ty đang thuộc diện được ưu đãi giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Do sử dụng Quỹ không hết 70% nên Công ty thuộc diện bị truy thu thuế đối với số tiền quỹ đã trích nhưng không sử dụng hết và trên số lãi phát sinh trên số tiền đã trích quỹ theo quy định. Trường hợp này, số tiền thuế truy thu được xác định như sau: + Số thu nhập bị tính thuế thu nhập doanh nghiệp truy thu do sử dụng không hết 70% là: (2 tỷ - 1,2 tỷ) : 2 = 0,4 tỷ đồng + Số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp bị truy thu do sử dụng không hết 70% quỹ: 0,4 tỷ đồng x 10% = 0,04 tỷ đồng + Số tiền lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp bị truy thu do sử dụng không hết 70% quỹ (giả sử lãi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 1 năm là 12%): 0,04 tỷ đồng x 12% x 2 năm = 0,0096 tỷ đồng (tương đương 9,6 triệu đồng) Các năm sau năm 2011 mức trích lập và sử dụng Quỹ được tính theo nguyên tắc số tiền trích quỹ trước thì sử dụng trước nêu trên. Ví dụ 5: với dữ liệu nêu tại ví dụ 4 trên, trường hợp đến hết năm 2016 Công ty A đã sử dụng cho nghiên cứu khoa học trên 70% số tiền quỹ đã trích của năm 2011. Khi đó số dư Quỹ còn lại (sau khi đã sử dụng hết 70% số trích lập cho hoạt động khoa học và công nghệ của công ty theo quy định) của năm 2011, Công ty tiếp tục được để sử dụng cho hoạt động khoa học và công nghệ tại doanh nghiệp trong các năm tiếp theo và không bị truy thu hoặc phạt theo các quy định tại khoản này. 6. Doanh nghiệp chủ động kê khai điều chỉnh tăng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên khoản thu nhập đã trích Quỹ mà không sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích và phần tiền lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó. Điều 6. Quản lý Quỹ khi có sự thay đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp đang hoạt động mà có sự thay đổi về hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập thì doanh nghiệp mới thành lập từ việc thay đổi hình thức sở hữu, hợp nhất và doanh nghiệp nhận sáp nhập được kế thừa và chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp trước khi chuyển đổi, hợp nhất, sáp nhập. 2. Doanh nghiệp đang hoạt động nếu có Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chưa sử dụng hết khi thực hiện chia, tách doanh nghiệp thì doanh nghiệp mới thành lập từ việc chia, tách được kế thừa và chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp trước khi chia, tách. Việc phân chia Quỹ phát triển khoa học và công nghệ do doanh nghiệp quyết định và đăng ký với cơ quan thuế trước khi thực hiện. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009, các quy định về trích, sử dụng Quỹ quy định tại Điều 3 và Điều 7 quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp (Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2007/QĐ-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) trái với quy định tại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp thì thực hiện theo quy định tại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12, Nghị định số 124/2008/NĐ-CP và thực hiện theo Thông tư này kể từ khi Thông tư này có hiệu lực thi hành. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để được hướng dẫn giải quyết kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC BÁO CÁO TRÍCH, SỬ DỤNG QUỸ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Kèm theo Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm .... Người nộp thuế..................................………………………………….. Mã số thuế:.......................................…………………………………… I. Xác định số trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ trong kỳ tính thuế: 1. Mức trích lập 2. Số tiền trích lập II. Theo dõi việc sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ các kỳ tính thuế trước và kỳ này: Đơn vị tiền: đồng Việt Nam <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TỔ CÔNG TÁC PHỤC VỤ CUỘC BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XIII VÀ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2011 - 2016 BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008; Căn cứ vào Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, ngày 21/01/2011 về việc công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính quyền địa phương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Tổ Công tác phục vụ cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016, gồm các ông, bà sau: 1. Ông Nguyễn Hữu Đức, Vụ trưởng Vụ Chính quyền địa phương – Bộ Nội vụ, Tổ trưởng Tổ Công tác; 2. Ông Nguyễn Xuân Bình, Chánh Văn phòng – Bộ Nội vụ, thành viên; 3. Ông Nguyễn Quốc Tuấn, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính – Bộ Nội vụ, thành viên; 4. Ông Trần Anh Tuấn, Viện trưởng Viện Khoa học Tổ chức Nhà nước – Bộ Nội vụ, thành viên; 5. Ông Phan Văn Hùng, Phó Vụ trưởng Vụ Chính quyền địa phương, Bộ Nội vụ - Thư ký Tổ Công tác; 6. Ông Thái Quang Toản, Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức biên chế - Bộ Nội vụ, thành viên; 7. Ông Lê Trọng Vinh, Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ - thành viên; 8. Ông Nguyễn Tiến Đạo, Phó Giám đốc Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức – Bộ Nội vụ, thành viên; 9. Ông Phạm Hồng Thông, Phó Tổng Biên tập Tạp chí Tổ chức Nhà nước – Bộ Nội vụ, thành viên; 10. Ông Nguyễn Hữu Tám, Chuyên viên cao cấp Vụ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức – Bộ Nội vụ, thành viên; 11. Ông Chu Tuấn Tú, Giám đốc Trung tâm thông tin, Viện Khoa học Tổ chức Nhà nước – Bộ Nội vụ, thành viên; 12. Nguyễn Thanh Bình, Chuyên viên Vụ Công chức, viên chức – Bộ Nội vụ, thành viên; 13. Ông Ngô Quang Phát, Chuyên viên Vụ Cải cách hành chính – Bộ Nội vụ, thành viên; 14. Ông Đặng Vũ Đỗ, Chuyên viên Vụ Chính quyền địa phương – Bộ Nội vụ, thành viên; 15. Ông Phan Trung Tuấn, Chuyên viên Vụ Chính quyền địa phương – Bộ Nội vụ, thành viên; 16. Ông Nguyễn Ánh Dương, Chuyên viên Vụ Chính quyền địa phương – Bộ Nội vụ, thành viên; 17. Ông Nguyễn Hồng Quân, Chuyên viên Vụ Chính quyền địa phương – Bộ Nội vụ, thành viên; 18. Bà Nguyễn Thị Thu Hương, Chuyên viên Vụ Chính quyền địa phương – Bộ Nội vụ, thành viên. | 1,995 |
125,614 | Điều 2. Tổ Công tác có nhiệm vụ tham mưu giúp Lãnh đạo Bộ tổ chức tốt cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016. Nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên do Tổ trưởng Tổ Công tác phân công. Tổ Công tác tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH TỈNH QUẢNG NAM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Thông tư liên tịch số 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV ngày 27/7/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc UBND cấp tỉnh, Đài Truyền thanh-Truyền hình thuộc UBND cấp huyện; Căn cứ Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày 23/11/2010 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Quảng Nam; Theo đề nghị của Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh tại Tờ trình số 12/TTr-PTTH ngày 12/01/2011 và Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh tại Tờ trình số 68/TTr-SNV ngày 28/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH TỈNH QUẢNG NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số:04 /2011/QĐ-UBND Ngày 09 tháng 02 năm 2011 của UBND tỉnh Quảng Nam) Điều 1. Vị trí và chức năng. 1. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Quảng Nam (sau đây gọi tắt là Đài PT - TH tỉnh) là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng cơ quan báo chí của Đảng bộ, chính quyền tỉnh. 2. Đài PT - TH tỉnh chịu sự quản lý nhà nước về báo chí, về truyền dẫn và phát sóng của Bộ Thông tin và Truyền thông; Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý nhà nước trên địa bàn theo phân công của UBND tỉnh. 3. Đài PT - TH tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản để hoạt động theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn. 1. Lập kế hoạch hàng năm và dài hạn để thực hiện nhiệm vụ được giao; tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền thanh, truyền hình và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp có thẩm quyền. 2. Sản xuất và phát sóng các chương trình phát thanh, các chương trình truyền hình, nội dung thông tin trên trang thông tin điện tử bằng tiếng Việt, bằng tiếng các dân tộc và tiếng nước ngoài theo quy định của pháp luật. 3. Tham gia phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh. 4. Trực tiếp vận hành, quản lý, khai thác hệ thống kỹ thuật chuyên ngành để sản xuất chương trình, truyền dẫn tín hiệu và phát sóng các chương trình phát thanh, truyền hình của tỉnh và quốc gia theo quy định của pháp luật; phối hợp với các cơ quan, tổ chức khác để đảm bảo sự an toàn của hệ thống kỹ thuật này. 5. Thực hiện các dự án đầu tư và xây dựng; tham gia thẩm định các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực phát thanh, truyền thanh, truyền hình theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 6. Phối hợp với Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình phát trên sóng Đài quốc gia. 7. Căn cứ các quy định của pháp luật, Đài PT - TH tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để xây dựng và ban hành các văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật và các định mức cụ thể để các Đài Truyền thanh, Đài Truyền thanh - Truyền hình huyện, thành phố thực hiện. 8. Nghiên cứu khoa học và ứng dụng các thành tựu kỹ thuật, công nghệ thuộc lĩnh vực phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên ngành phát thanh, truyền thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật. 9. Tham gia xây dựng định mức kinh tế, kỹ thuật thuộc lĩnh vực phát thanh, truyền hình theo sự phân công, phân cấp. Phối hợp xây dựng tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của Trưởng Đài Truyền thanh, Đài Truyền thanh - Truyền hình huyện, thành phố thuộc UBND huyện để UBND tỉnh ban hành. 10. Tổ chức các hoạt động quảng cáo, kinh doanh, dịch vụ; tiếp nhận sự tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định. 11. Quản lý và sử dụng lao động, vật tư, tài sản, ngân sách do nhà nước cấp, nguồn thu từ quảng cáo, dịch vụ, kinh doanh và nguồn tài trợ theo quy định của pháp luật. 12. Thực hiện chế độ, chính sách, nâng bậc lương, tuyển dụng, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ khác đối với viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật. 13. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất với cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan chức năng về các mặt công tác được giao; tổ chức các hoạt động thi đua, khen thưởng theo phân cấp và quy định hiện hành. 14. Thực hiện cải cách thủ tục hành chính, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, hách dịch và các tệ nạn xã hội khác trong đơn vị. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. 15. Phối hợp trong thanh tra, kiểm tra thực hiện chế độ chính sách và các quy định của pháp luật; đề xuất các hình thức kỷ luật đối với đơn vị, cá nhân vi phạm các quy định trong hoạt động phát thanh, truyền thanh, truyền hình theo phân công, phân cấp và theo quy định của pháp luật. 16. Thực hiện công tác thông tin, lưu trữ theo quy định của pháp luật. 17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật. Điều 3. Tổ chức bộ máy và biên chế 1. Lãnh đạo Đài a) Đài PT - TH tỉnh có Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc. b) Giám đốc là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Đài PT - TH tỉnh. c) Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được uỷ nhiệm điều hành hoạt động của Đài PT - TH tỉnh. d) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc theo các quy định hiện hành của Đảng, Nhà nước và sau khi có sự thỏa thuận bằng văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông. e) Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Đài PT - TH tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, UBND tỉnh. 2. Tổ chức thuộc Đài. 2.1. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ a) Phòng Tổ chức và hành chính; b) Phòng Thời sự; c) Phòng Chương trình; d) Phòng Kỹ thuật truyền dẫn phát sóng; e) Phòng Văn nghệ và giải trí; f) Phòng Kỹ thuật và công nghệ; g) Phòng Dịch vụ và quảng cáo; h) Phòng Kế hoạch và tài vụ; i) Phòng Biên tập tiếng dân tộc; k) Phòng Quản lý nghiệp vụ địa phương; l) Phòng Chuyên đề. 2.2. Các đơn vị sự nghiệp thuộc Đài PT - TH tỉnh Trung tâm Truyền hình cáp Quảng Nam. Căn cứ các quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và tình hình thực tế của tỉnh, Giám đốc Đài PT - TH tỉnh phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ xây dựng đề án thành lập các tổ chức sự nghiệp khác trực thuộc Đài PT - TH tỉnh trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. Giám đốc Đài PT-TH tỉnh ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, quan hệ công tác của các phòng chuyên môn nghiệp vụ, đơn vị sự nghiệp thuộc Đài PT - TH tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Đài PT - TH tỉnh do Giám đốc Đài quyết định theo quy định của pháp luật. 3. Biên chế 3.1. Biên chế Đài PT-TH tỉnh là biên chế sự nghiệp do Chủ tịch UBND tỉnh giao. 3.2. Việc bố trí cán bộ, viên chức của Đài PT-TH tỉnh phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn viên chức nhà nước theo quy định. Điều 4. Tổ chức thực hiện. 4.1. Giám đốc Đài PT - TH tỉnh căn cứ Quy định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan để triển khai thực hiện. 4.2. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có các vấn đề phát sinh hoặc cần sửa đổi, bổ sung, Giám đốc Đài PT - TH tỉnh phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ thống nhất đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC: PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500 KHU VỰC HỒ SEN Địa Điểm: Phường Gia Thụy - quận Long Biên - Hà Nội ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; | 2,042 |
125,615 | Căn cứ Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20/6/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 121/2002/QĐ-UB ngày 05/9/2002 của UBND Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu vực Tây sân bay Gia Lâm tỷ lệ 1/2000; Căn cứ Quyết định số 228/2005/QĐ-UB ngày 19/12/2005 của UBND Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết quận Long Biên tỷ lệ 1/2000 (phần quy hoạch sử dụng đất và giao thông); Căn cứ Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 21/3/2008 của UBND Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết quận Long Biên tỷ lệ 1/2000 (phần quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật); Căn cứ Quyết định số 6275/QĐ-UBND ngày 02/12/2009 của UBND Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu vực Hồ Sen; Theo đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc Thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 4078/TTr-QHKT, ngày 10/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu vực Hồ Sen, tại phường Gia Thụy, quận Long Biên, Hà Nội do Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội lập, Sở Quy hoạch Kiến trúc thẩm định và trình với các nội dung chính như sau: 1. Tên công trình: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu vực hồ Sen. 2. Vị trí, ranh giới và quy mô: 2.1. Vị trí, ranh giới: Khu vực nghiên cứu lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu vực Hồ Sen thuộc ranh giới hành chính phường Gia Thụy - quận Long Biên, Thành phố Hà Nội được xác định như sau: - Phía Đông Nam giáp sân bay Gia Lâm. - Phía Tây giáp Đoàn bay 919 và dân cư phường Gia Thụy. - Phía Tây Nam giáp đường Nguyễn Sơn hiện có. - Phía Bắc giáp khu dân cư phường Gia Thụy. 2.2. Quy mô: - Tổng diện tích đất trong phạm vi nghiên cứu khoảng: 147.463m2. 3. Mục tiêu: a/ Mục tiêu: - Cụ thể hóa Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20/6/1998; Quy hoạch chi tiết quận Long Biên tỷ lệ 1/2000 được UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt. - Xây dựng khu vực chức năng đô thị hiện đại đồng bộ công trình kiến trúc, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật với các chỉ tiêu phù hợp với Quy hoạch chi tiết quận Long Biên, Tiêu chuẩn và Quy chuẩn Việt Nam. Khớp nối giữa các khu vực xây dựng mới và khu vực dân cư hiện có cũng như những dự án đã và đang triển khai trong khu vực để đảm bảo đồng bộ về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và hạ tầng kỹ thuật. - Xác định cơ cấu chức năng, sử dụng đất hợp lý với các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật cụ thể cho từng ô đất. Đề xuất giải pháp khai thác có hiệu quả quỹ đất để phục vụ đời sống kinh tế xã hội, văn hóa của nhân dân địa phương, đồng thời phục vụ việc phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương, giải quyết việc làm tại chỗ cho người lao động. - Xây dựng quy định về quản lý kiến trúc đô thị làm cơ sở để Chủ đầu tư lập dự án đầu tư xây dựng theo quy định hiện hành và làm cơ sở pháp lý để các cơ quan, chính quyền địa phương quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch. b/ Các yêu cầu phát triển đô thị đối với khu vực quy hoạch: - Không gian kiến trúc - cảnh quan - môi trường trong khu vực quy hoạch được tổ chức nghiên cứu thực hiện đồng bộ, hoàn chỉnh, gắn kết hài hòa với khu vực lân cận, phù hợp với yêu cầu phát triển đô thị hiện đại. - Không gian ngầm đô thị của các khu đất chức năng tổ chức hiện đại, hài hòa hợp lý, gắn kết đồng bộ với nhau, đảm bảo sử dụng thuận tiện. - Nghiên cứu đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực, khớp nối với khu vực lân cận, phù hợp với các quy hoạch đã được phê duyệt. - Việc đầu tư xây dựng phải thực hiện đúng quy định hiện hành của Nhà nước; Tuân thủ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được duyệt; Đảm bảo hợp lý, đồng bộ trước mắt và lâu dài trong quá trình đầu tư xây dựng cũng như việc khai thác sử dụng cho từng giai đoạn cụ thể. 4. Nội dung quy hoạch chi tiết: 4.1. Quy hoạch sử dụng đất đai: Tổng diện tích nghiên cứu Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khoảng 147.463m2, bao gồm các chức năng sau: Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 4.2. Phân bổ quỹ đất xây dựng: Tổng diện tích đất trong phạm vi nghiên cứu khoảng 147.463m2 cơ cấu sử dụng đất được phân bổ như sau: - Đất đường khu vực (b=22-30m) có diện tích khoảng 15.466 m2. - Đất đường nội bộ (b=13,5m-17,5m) có diện tích khoảng 15.412m2. - Đất cơ quan - trường đào tạo có tổng diện tích khoảng 15.150m2, gồm 2 ô đất có ký hiệu CQ1, CQ2. - Đất cây xanh công viên cây xanh - thể dục thể thao có tổng diện tích khoảng: 48.635m2 trong đó: + Khu quản lý và dịch vụ công cộng có diện tích khoảng 5.715m2, gồm 1 ô đất ký hiệu DV (kết hợp bãi đỗ xe khoảng 1600m2 ngầm và nổi). + Khu thể dục thể thao có diện tích khoảng 16.040m2, gồm 1 ô đất ký hiệu TDTT. + Khu công viên có diện tích khoảng 26.880m2 có ký hiệu CVCX (dành 200m2 xây dựng trạm bơm nước thải ngầm) trong đó: Đất cây xanh, thảm cỏ có diện tích khoảng: 18.930m2 chiếm 70,42% diện tích khu công viên; đất sân chơi, đường dạo có diện tích khoảng: 7.950m2 chiếm 29,58%. - Hồ điều hòa có diện tích khoảng 52.800m2, có ký hiệu HO. Bảng thống kê các chỉ tiêu sử dụng đất <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 4.3. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc và cảnh quan: Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu vực hồ Sen bao gồm các khu vực chức năng chính: công viên cây xanh - thể dục thể thao, các công trình cơ quan - trường đào tạo. Việc tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan được xác định trên nguyên tắc: hài hòa với cảnh quan hiện có khu vực, tạo được sự chuyển tiếp giữa khu vực xây dựng mới và khu vực dân cư hiện có lân cận đồng thời tuân thủ các quy định tại Quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn thiết kế và các chỉ tiêu chung đã quy định trong quy hoạch sử dụng đất. Khu công viên cây xanh được thiết kế hài hòa giữa các khu cây xanh, mặt nước, khu thể thao theo hướng không gian mở về hướng Đông Nam kết hợp với khu vực sân bay tạo thành một quần thể công viên cây xanh, thể dục thể thao lớn cho khu vực, phục vụ đời sống văn hóa tinh thần cho dân cư trong khu vực. Cây xanh được trồng trong công viên là loại cây có tán rộng tạo bóng mát, độ che phủ lớn, kết hợp với các khóm cây bụi trồng dọc lối đi dạo nhằm tạo được không gian thay đổi linh hoạt trong công viên. Công trình nhà dịch vụ được đặt tại vị trí góc giao giữa đường quy hoạch có mặt cắt 17,5m và 30m, đón hướng nhìn từ phía đường Nguyễn Sơn đường vào khu vực sân bay Gia Lâm, nhằm tạo bộ mặt kiến trúc hiện đại, đóng góp cảnh quan cho khu vực phù hợp với kiến trúc, điểm nhìn, hướng tuyến và kết hợp hài hòa với không gian của Khu đoàn bay 919 hiện có. Các công trình cơ quan - trường đào tạo bố trí bám sát mặt đường quy hoạch có mặt cắt ngang 17,5m có hệ thống giao thông thuận lợi, với tầng cao khoảng 9 tầng được thiết kế hiện đại tạo một điểm nhấn quan trọng cho dự án và khu vực, khu vực cây xanh tại phía Đông Bắc sẽ là không gian chuyển tiếp và là khu vực đấu nối HTKT từ công trình xây dựng mới với khu dân cư. 4.4. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật: 4.4.1. Quy hoạch Giao thông: Mạng lưới đường Quy hoạch tuân thủ đồ án Quy hoạch chi tiết quận Long Biên, tỷ lệ 1/2000 đã được UBND Thành phố phê duyệt, cụ thể như sau: a. Mạng lưới đường Khu vực: + Đường chính khu vực (mặt cắt 1-1) phía Nam ô quy hoạch nối ra phố Nguyễn Sơn đường có mặt cắt ngang rộng 30m. Gồm lòng đường chính rộng 15m (4 làn xe), vỉa hè mỗi bên rộng 7,25m. + Đường khu vực (mặt cắt 2-2) phía đông ô quy hoạch có mặt cắt ngang rộng 22m. Gồm lòng đường chính rộng 14,0m (4 làn xe) và vỉa hè mỗi bên rộng 4m. b/ Mạng lưới đường nội bộ và đường dạo quanh hồ: bao gồm - Đường phân khu vực B=22m (mặt cắt 3-3) gồm lòng đường rộng 12m, vỉa hè mỗi bên rộng 5m. - Đường phân khu vực B=17,5m (mặt cắt 4-4): thực hiện theo hồ sơ chỉ giới đường đỏ đã được Sở Quy hoạch - Kiến trúc chấp thuận ngày 10/8/2007 và dự án đầu tư xây dựng đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 5120/QĐ-UBND ngày 19/10/2010. - Đường phân khu vực B=13,5m (mặt cắt 5-5) gồm lòng đường rộng 7m, vỉa hè mỗi bên rộng 3,25m. - Đường nội bộ tại khu vực đất CQ1 và CQ2 được thiết kế với mặt cắt ngang điển hình £6m. Không bố trí hè tại các khu vực này. - Đối với đường dạo quanh hồ dự kiến tuyến đường dạo chính có quy mô mặt cắt ngang rộng £3m đây là tuyến đường cho người đi bộ. Tại một số khu vực có đấu nối với mạng đường quy hoạch dự kiến xung quanh ô đất. Các đường nội bộ, đường vào nhà có bề rộng mặt cắt ngang nhỏ hơn 7m trong khu vực các ô CQ1 và CQ2 sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án cho từng ô đất và đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn hiện hành. c/ Bãi đỗ xe: Các công trình công cộng, khu CQ1 và CQ2 khi lập Dự án đầu tư xây dựng phải đảm bảo bố trí đủ chỗ đỗ xe phục vụ cho nhu cầu bản thân công trình. + Đối với nhu cầu đỗ xe công cộng từ nơi khác đến với thời gian đỗ xe ngắn, dành một số vị trí tại khu cây xanh xác định trong đồ án và dọc các tuyến đường có mặt cắt ³20m để kết hợp đỗ xe. * Giao thông công cộng: dọc theo các tuyến đường khu vực nghiên cứu bố trí các điểm đỗ xe buýt, khoảng cách giữa các điểm đỗ này từ 350m đến 500m, sẽ xác định cụ thể khi lập dự án đầu tư xây dựng các tuyến đường này. | 2,048 |
125,616 | 4.4.2. San nền và thoát nước mưa: a/ San nền: - San nền theo phương pháp đường đồng mức thiết kế với Dh=0,1m. Độ dốc nền i>0,004 đảm bảo yêu cầu thoát nước cho ô đất xây dựng công trình. Cao độ san nền thiết kế Hmin=6,30m; Hmax=6,80m. b/ Thoát nước mưa: - Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế là hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn giữa thoát nước mưa và thoát nước bẩn. - Hướng thoát nước chính của khu quy hoạch thoát vào mương Gia Thụy - Cầu Bây ở phía Bắc và một phần thoát vào hồ điều hòa Gia Thụy (diện tích khoảng 5,28ha) trong khu quy hoạch. - Mạng lưới cống thoát nước mưa: + Xây dựng các tuyến cống thoát nước chính kích thước D1500 dọc theo đường quy hoạch B=13,5m, B=17,5m phía Tây hồ điều hòa để thoát nước mưa của khu quy hoạch và các khu vực lân cận vào tuyến mương cống hóa Gia Thụy - Cầu Bây 2(Bxh)=2(3,5mx3,0m) phía Bắc khu quy hoạch (tuyến mương cống hóa này được thực hiện theo dự án đầu tư xây dựng đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 5120/QĐ-UBND ngày 19/10/2010). + Xây dựng tuyến cống hộp từ BxH=(1,0-1,2mx1,0m) đến dọc theo đường B=22m phía Đông để thoát nước mưa cho khu quy hoạch vào hồ Gia Thụy và mương cống hóa Gia Thụy - Cầu Bây phía Bắc. + Xây dựng tuyến cống nhánh D800 đấu nối vào tuyến cống D1500 dọc theo đường B=17,5m phía Tây Nam hồ Gia Thụy để thoát nước mưa cho khu vực. - Phần tiếp giáp với dân cư và quân đội hiện có ở phía Tây và Tây Nam khu vực xây dựng hệ thống rãnh nắp đan đón nước kích thước tối thiểu B60 để tránh gây úng ngập cho khu vực. Trên hệ thống thoát nước có bố trí các công trình kỹ thuật như: giếng thu nước mưa, giếng kiểm tra... theo quy định hiện hành. - Khi triển khai lập dự án đầu tư xây dựng các tuyến đường phải phối hợp với các dự án đầu tư xây dựng các tuyến đường xung quanh để khớp nối cao độ phù hợp với nền và thoát nước chung của khu vực, tránh chồng chéo dự án. 4.4.3. Cấp nước: - Nguồn nước: cấp trực tiếp từ Trạm cấp nước Sân bay Gia Lâm thông qua tuyến ống cấp nước hiện có phía Tây Nam và được hỗ trợ nguồn từ Nhà máy nước Gia Lâm. Chủ đầu tư cần liên hệ với đơn vị quản lý cấp nước để được thỏa thuận nguồn đấu nối chính thức cho khu vực. - Mạng lưới ống cấp nước: Xây dựng các tuyến ống phân phối D110-200mm đấu nối với tuyến ống D200mm hiện có phía Tây Nam cấp nước cho các công trình trong khu quy hoạch. - Cấp nước chữa cháy: + Trên các tuyến đường quy hoạch có tuyến ống cấp nước đường kính D³100mm lắp đặt các trụ cấp nước phục vụ chữa cháy, đảm bảo khoảng cách theo yêu cầu quy chuẩn, quy phạm. + Bố trí các hố thu nước cứu hỏa tại khu vực hồ nước để bổ trợ nguồn cấp nước cứu hỏa khi cần thiết. 4.4.4. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường: a. Thoát nước thải: - Hướng thoát nước thải của khu quy hoạch về trạm bơm thoát nước và trạm xử lý nước thải của khu vực. - Xây dựng hệ thống cống riêng giữa nước mưa và nước thải có kích thước D300-D400 dọc theo các tuyến đường quy hoạch, thu gom nước thải từ các công trình xây dựng trong khu quy hoạch về trạm bơm cục bộ khu vực phía Tây Nam hồ Gia Thụy, công suất khoảng 5650m3/ng.đêm (thoát nước cho khu quy hoạch khoảng 330m3/ng.đêm). Trước mắt nước, khi chưa xây dựng trạm xử lý nước thải khu vực, nước thải của khu quy hoạch phải được cơ quan quản lý Môi trường cho phép mới được thoát tạm vào hệ thống thoát nước mưa. - Đối với khu nhà cao tầng bố trí các giếng thăm chờ, là các điểm sẽ đấu nối cống thoát nước thải từ bên trong ô đất xây dựng công trình ra hệ thống cống chính. - Khi thiết kế xây dựng trạm bơm nước thải cần phải đảm bảo khoảng cách vệ sinh an toàn theo quy định, bố trí các trạm bơm nước thải ngầm để đảm bảo kiến trúc cảnh quan đô thị cũng như khai thác sử dụng đất. - Giai đoạn thiết kế chi tiết, hệ thống thoát nước thải có thể vi chỉnh nhỏ cho phù hợp với việc bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác. b. Vệ sinh môi trường: - Đối với các cơ quan và các công trình công cộng: Rác thải sinh hoạt được thu gom trực tiếp theo giờ cố định hoặc thu gom vào các thùng rác và công ten nơ kín dung tích 0,4¸1m3 được các đơn vị có chức năng thu gom hàng ngày để vận chuyển về khu xử lý rác thải tập trung của Thành phố. - Các nơi công cộng (khu vực cây xanh, đường trục chính...) đặt các thùng rác nhỏ có nắp kín với khoảng cách 100m/thùng để thu gom rác thải. 4.4.5. Quy hoạch cấp điện: - Nguồn cấp điện: Nguồn cấp điện chính theo quy hoạch dự kiến lấy từ trạm 110/22KV Gia Lâm 2x63MVA hiện có ở phía Đông Bắc khu quy hoạch, trạm 110/22KV Sài Đồng B 2x63MVA hiện có ở phía Đông Nam thông qua tuyến cáp ngầm 22KV xây dựng ngầm dọc theo hè đường quy hoạch (B=22m) phía Đông khu quy hoạch. Trong khu quy hoạch hiện có trạm trung gian 35/6KV Sân bay đang cấp cho một số trạm biến thế 6/0,4KV khu vực Bồ Đề và khu quy hoạch. Vì vậy nếu dỡ bỏ trạm trung gian 35/6KV này để chuyển sang cấp điện áp mới thì Chủ đầu tư cần đầu tư cải tạo trạm biến thế và xây dựng tuyến 22KV mới. Trong trường hợp chưa có giải pháp thay thế thì Chủ đầu tư phải có biện pháp đảm bảo cấp điện bình thường cho khu vực. - Mạng trung thế và trạm biến áp: + Xây mới tuyến cáp ngầm 22KV đấu nối với tuyến cáp 22KV dọc theo tuyến đường B=22m vào cấp điện cho các trạm biến áp 22/0,4KV trong khu vực quy hoạch. + Xây dựng 03 trạm biến áp 22/0,4KV tổng công suất 1750KVA cấp điện cho khu vực quy hoạch (quy mô công suất và vị trí xây dựng trạm biến áp sẽ được xác định cụ thể khi triển khai dự án). - Mạng hạ thế và chiếu sáng đèn đường: + Mạng cáp hạ thế sẽ được xác định cụ thể phù hợp với quy hoạch tổng mặt bằng các lô đất xây dựng công trình. + Xây dựng mạng cáp ngầm chiếu sáng đèn đường, vị trí và khoảng cách các đèn chiếu sáng đường cần đảm bảo theo yêu cầu quy chuẩn. 4.4.6. Quy hoạch thông tin: - Các thuê bao thuộc khu vực nghiên cứu và lân cận được cấp từ tổng đài vệ tinh sân bay Gia Lâm dự kiến xây dựng phía Đông Nam khu vực nghiên cứu. - Xây dựng các tuyến cáp thông tin từ tổng đài đến 03 tủ cáp thông tin để phục vụ cho các công trình (vị trí và dung lượng chính xác sẽ được xác định cụ thể khi triển khai dự án). Điều 2. - Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc chịu trách nhiệm kiểm tra, xác nhận hồ sơ bản vẽ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu vực hồ Sen phù hợp với nội dung Quyết định này; Chủ trì, phối hợp với UBND quận Long Biên, UBND phường Gia Thụy, Công ty cổ phần dịch vụ và thương mại Đảo Sen tổ chức công bố công khai quy hoạch chi tiết được duyệt cho các tổ chức, cơ quan và nhân dân được biết thực hiện. - Chủ tịch UBND quận Long Biên chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, giám sát xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch, xử lý các trường hợp xây dựng sai quy hoạch theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Quy hoạch - Kiến trúc, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông vận tải; Chủ tịch UBND quận Long Biên; Chủ tịch UBND phường Gia Thụy; Giám đốc Công ty cổ phần dịch vụ và thương mại Đảo Sen; Thủ trưởng các Sở, Ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG TƯ VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 61/2006/TT-BTC NGÀY 29/6/2006 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG NÔNG SẢN CHƯA QUA CHẾ BIẾN DO PHÍA VIỆT NAM HỖ TRỢ ĐẦU TƯ, TRỒNG TẠI CAMPUCHIA NHẬP KHẨU VỀ NƯỚC Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/06/2005; Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Danh mục II: Danh mục các tỉnh giáp biên giới Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 61/2006/TT-BTC ngày 29/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chính sách thuế đối với hàng nông sản chưa qua chế biến do phía Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về nước như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Danh mục II: Danh mục các tỉnh giáp biên giới Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 61/2006/TT-BTC Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục các tỉnh giáp biên giới Việt Nam thay thế Danh mục II ban hành kèm theo Thông tư số 61/2006/TT-BTC ngày 29/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chính sách thuế đối với hàng nông sản chưa qua chế biến do phía Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về nước. Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC TỈNH GIÁP BIÊN GIỚI VIỆT NAM – CAMPUCHIA (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2011/TT-BTC ngày 09/02/2011 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH BẢO VỆ PHÁT TRIỂN RỪNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CHI TIẾT GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 LÂM PHẦN BAN QLRPH THỐNG NHẤT, HUYỆN BÙ ĐĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003 ; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghi định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Căn cứ Quyết đinh số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý từng; Căn cứ Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Một trường hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; | 2,056 |
125,617 | Căn cứ Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 06/11/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý từng ban hành kèm theo Quyết đinh số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14/01/2008 của Bộ Nông nghiệp vả Phát triển nông thôn hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ vả phát triển rừng; Căn cứ Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 19/3/2007 của UBND tinh phê duyệt Quy hoạch 03 loại rừng giai đoạn 2006-2010; Căn cứ Chỉ thị số 21/CT-UBND này 26/11/2008 của UBND tỉnh về việc đẩy nhanh tiến độ quy hoạch sử dụng đất đối với diện tích đất tách ra khỏi lâm phần vả dết quy hoạch cho lâm nghiệp sau rà soát Quy hoạch 03 loại tung; Căn cứ Quyết định số 991/QĐ-UBND ngày 14/5/2008 của UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch thực hiện quy hoạch sử dựng rừng, đất rừng và đất chuyền ra khỏi lâm phần sau rà soát Quy hoạch 03 loại tung; Căn cứ Quyết định số 2624/QĐ-UBND ngày 03/12/2008 của UBND tỉnh phê duyệt Đề cương và DV toán chi phí lập quy hoạch bảo vệ phát triển rừng và sử dụng đất chi tiết giai đoạn 2008 - 2015 tại các ban quản lý từng vả Công ty Lâm nghiệp Bình Phước (cũ); Căn cứ Quyết định số 2805/QĐ-UBND ngày 8/12/2010 của UBND tình điều chỉnh mốc thời gian lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tinh; Xét đề nghi của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 17/TTr-SNN ngày 21/01/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 và Kế hoạch sử dụng đất chi tiết giai đoạn 2011 - 2015, lâm phần Ban QLRPH Thống Nhất, huyện Bù Đặng (kèm theo Quy hoạch bảo vệ phát triển rừng và Kế hoạch sử dụng đất chi tiết), với những nội dung chính như sau: 1. Hiện trạng sử dựng đất a) Tồng diện tích: 3.350 ha, trong đó: - Đất cỏ tung: 413,3 ha, gồm: 38,2 ha rừng tự nhiên và 376,1 ha rừng trong. - Đất chưa có rừng: 78,6 ha. - Đạt sản xuất nông nghiệp (xâm canh): 2.729 ha, gồm: 633,2 ha cây hàng năm và 2.095,8 ha cây lâu năm. Đất phi nông nghiệp (khác): 128,1 ha. b) Phân theo chức năng sử dụng đất lâm nghiệp Đất rừng phòng hộ đầu nguồn: 1 .023 ha. Đất rừng sản xuất: 2.327 ha. c) Phân theo đơn vị hành chỉnh Xã Thống Nhất: 3.122,3 ha. - Xã Phước Sơn: 227,7 ha. 2. Quy hoạch Bảo vệ phát triền rừng và sử dụng đất a) Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020: 3.350 ha, trong đó: - Đất có rừng. 1.677,6 ha, gồm: 38,2 ha rừng tự nhiên và 1.639,4 ha rừng trồng. - Đất sản xuất nông nghiệp: 1.437,5 ha. Đất phi nông nghiệp: 169,96 ha. Để tách ra khỏi lâm phần giao về địa phương quản lý: 65 ha b) quy hoạch sử dựng đất phân theo chức năng từng - Đất rừng phòng hộ đầu nguồn: 958 ha. - Đất rừng sản xuất: 2.327 ha. c) Phân theo phương thức quản lý sử dựng đất Hạt kiểm lâm Bù Đăng trực tiếp quản lý: 2.827,2 ha. Giao và cho các tồ chức thuê đai: 457,8 ha. - Giao về địa phương quản lý: 65 ha. 3. Kế hoạch sử dụng đất 5 năm và từng năm: Theo Kế hoạch sử dụng đất chi tiết giai đoạn 2011 - 2015. Điều 2. Hạt kim lâm Bù Đăng và UBND huyện Bù Đăng quản lý vả sử dựng đất có hiệu quả theo Quy hoạch bảo vệ phát triển tung giai đoạn 2011 - 2020 và Ké hoạch sử dựng đất chi tiết giai đoạn 2011 - 2015 nói trên. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Bù Đăng; Hạt trưởng Hạt kiểm lâm Bù Đăng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết đinh nảy. Quyết định này có hiệu lực, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT LIÊN TỊCH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH HIỆP THƯƠNG LỰA CHỌN, GIỚI THIỆU NHỮNG NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ NHỮNG NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI - CHÍNH PHỦ - ĐOÀN CHỦ TỊCH UỶ BAN TRUNG ƯƠNG MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM - Căn cứ Luật bầu cử đại biểu Quốc hội năm 1997 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2001/QH10, ngày 25/12/2001; - Căn cứ Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân số 12/2003/QH11, ngày 26/11/2003; - Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân số 63/2010/QH12, ngày 24/11/2010; - Căn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này "Quy trình hiệp thương lựa chọn, giới thiệu những người ứng cử đại biểu Quốc hội và những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân". Điều 2. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác hiệp thương bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân theo Quy trình này. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm phối hợp với Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện những nhiệm vụ được quy định trong Quy trình này. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH HIỆP THƯƠNG LỰA CHỌN, GIỚI THIỆU NHỮNG NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ NHỮNG NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN (Ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 01/2011/NQLT/UBTVQH-CP-ĐCTUBTWMTTQVN ngày 08 tháng 02 năm 2011) Quy trình hiệp thương lựa chọn, giới thiệu những người ứng cử đại biểu Quốc hội và những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theo các bước như sau: Bước Một TỔ CHỨC HỘI NGHỊ HIỆP THƯƠNG LẦN THỨ NHẤT ĐỂ THOẢ THUẬN VỀ CƠ CẤU, THÀNH PHẦN VÀ SỐ LƯỢNG NHỮNG NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ NHỮNG NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN (Từ ngày 21/02 đến ngày 26/02/2011) A. BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất để thoả thuận về cơ cấu, thành phần và số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị được bầu làm đại biểu Quốc hội trên cơ sở dự kiến do Uỷ ban thường vụ Quốc hội gửi đến theo quy định tại Điều 30 và Điều 31 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội năm 1997 được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 31/2001/QH10 ngày 25/11/2001 của Quốc hội khóa X (sau đây gọi chung là Luật bầu cử đại biểu Quốc hội năm 2001) và thoả thuận về số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội trên cơ sở dự kiến của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Việt Nam cấp tổ chức hiệp thương. I. THÀNH PHẦN HỘI NGHỊ 1. Ở trung ương: Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam triệu tập và chủ trì hội nghị gồm Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện ban lãnh đạo các tổ chức thành viên của Mặt trận. Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mời đại diện Hội đồng bầu cử, Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ dự hội nghị. 2. Ở địa phương: Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) triệu tập và chủ trì hội nghị gồm Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, đại diện ban lãnh đạo các tổ chức thành viên, đại diện Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện). Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh mời đại diện Uỷ ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân (sau đây gọi chung là Ủy ban bầu cử), Thường trực Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cùng cấp dự hội nghị. II. NỘI DUNG, THỦ TỤC, TRÌNH TỰ 1. Hội nghị cử chủ tọa trong Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Việt Nam và thư ký hội nghị. 2. Hội nghị nghe giới thiệu về một số nội dung chủ yếu và những điểm mới trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân (Luật số 63/2010/QH12 ngày 24/11/2010). 3. Hội nghị nghe giới thiệu dự kiến của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về cơ cấu, thành phần và số lượng đại biểu Quốc hội được bầu của tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị-xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang nhân dân ở cấp tổ chức hội nghị hiệp thương. Người tự ứng cử thuộc cơ cấu và số lượng đại biểu Quốc hội nói trên. 4. Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương trình bày dự kiến số lượng người của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giới thiệu. Số lượng người được dự kiến giới thiệu ứng cử phải nhiều hơn số lượng đại biểu Quốc hội được bầu để đến hội nghị hiệp thương lần thứ ba bảo đảm mỗi đơn vị bầu cử đều có số dư theo quy định tại khoản 10, Điều 1 Luật số 63/2010/QH12 ngày 24/11/2010. 5. Hội nghị thảo luận để thoả thuận về số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị. Nếu hội nghị không thoả thuận được vấn đề nào đó thì biểu quyết bằng cách giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do hội nghị quyết định. Chỉ các đại biểu thuộc thành phần hiệp thương có mặt tại hội nghị mới được quyền biểu quyết. Nếu hội nghị quyết định bằng cách bỏ phiếu kín thì cử ban kiểm phiếu từ ba đến năm người. Phiếu bầu phải có dấu của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hiệp thương. 6. Hội nghị lập biên bản (theo mẫu số 5/BCĐBQHXIII-MT). 7. Biên bản hội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở cấp trung ương được gửi ngay đến Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Hội đồng bầu cử; ở cấp tỉnh được gửi ngay đến Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng bầu cử Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ủy ban bầu cử cấp tỉnh. | 2,059 |
125,618 | 8. Sau hội nghị hiệp thương lần thứ nhất, trên cơ sở điều chỉnh lần thứ nhất của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về cơ cấu, thành phần, số lượng đại biểu Quốc hội được bầu của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hiệp thương họp với đại diện các cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân bổ người ứng cử đại biểu Quốc hội để hướng dẫn nội dung, thủ tục, trình tự giới thiệu những người ứng cử theo các mẫu số 2, 3 và 4/BCĐBQHXIII-MT và thủ tục làm hồ sơ ứng cử. B. BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở cấp tỉnh, cấp huyện thỏa thuận về cơ cấu, thành phần và số lượng người tự ứng cử, người được giới thiệu ứng cử của tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị-xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước cùng cấp và các đơn vị hành chính cấp dưới. Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở cấp xã thỏa thuận về cơ cấu, thành phần và số lượng người tự ứng cử, người được giới thiệu ứng cử của tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị-xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước cùng cấp và thôn, làng, ấp, bản, phum, sóc, khu dân cư, tổ dân phố…(sau đây gọi chung là thôn, tổ dân phố) trên địa bàn theo Điều 32 Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003. I. THÀNH PHẦN HỘI NGHỊ Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương đại biểu Hội đồng nhân dân triệu tập và chủ trì hội nghị gồm Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện ban lãnh đạo các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp. Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mời đại diện Ủy ban bầu cử, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp dự hội nghị. II. NỘI DUNG, THỦ TỤC, TRÌNH TỰ 1. Hội nghị cử chủ tọa trong Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và thư ký hội nghị. 2. Hội nghị nghe giới thiệu về một số nội dung chủ yếu và những điểm mới trong Luật số 63/2010/QH12 ngày 24/11/2010. 3. Hội nghị nghe đại diện Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trình bày dự kiến cơ cấu thành phần, số lượng người tự ứng cử, người được giới thiệu ứng cử của tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị-xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước cùng cấp, đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp hoặc thôn, tổ dân phố (đối với hội nghị hiệp thương ở cấp xã) trên cơ sở dự kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân về cơ cấu, thành phần, số lượng người được bầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị, thôn, tổ dân phố. 4. Việc dự kiến số lượng người tự ứng cử, người được giới thiệu ứng cử phải nhiều hơn số đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu ở mỗi cấp để lựa chọn dần, đến hội nghị hiệp thương lần thứ ba số người ứng cử ở mỗi đơn vị bầu cử phải nhiều hơn số đại biểu được bầu ở đơn vị đó ít nhất là hai người. 5. Hội nghị thảo luận để thống nhất cơ cấu thành phần, số lượng người tự ứng cử, người được giới thiệu ứng cử của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị và thôn, tổ dân phố (đối với cấp xã). Nếu hội nghị không thoả thuận được vấn đề nào đó, thì biểu quyết bằng cách giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do hội nghị quyết định. Chỉ các đại biểu thuộc thành phần hiệp thương có mặt tại hội nghị mới được quyền biểu quyết. Nếu hội nghị quyết định bằng cách bỏ phiếu kín thì cử ban kiểm phiếu từ ba đến năm người. Phiếu bầu phải có dấu của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương. 6. Hội nghị lập biên bản (theo mẫu số 01/BC ĐBHĐND-MT). Biên bản hội nghị hiệp thương ở cấp tỉnh được gửi ngay đến Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban bầu cử cùng cấp. Biên bản hội nghị hiệp thương ở cấp huyện, cấp xã được gửi ngay đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp và Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban bầu cử cùng cấp. Đối với những địa phương đang thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường, biên bản hội nghị hiệp thương ở cấp xã được gửi ngay đến Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp và Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban bầu cử cùng cấp. 7. Chậm nhất năm ngày sau hội nghị hiệp thương lần thứ nhất, trên cơ sở điều chỉnh của Thường trực Hội đồng nhân dân về cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị và thôn, tổ dân phố được giới thiệu ứng cử, người tự ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình, Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì họp với đại diện các cơ quan, tổ chức, đơn vị và thôn, tổ dân phố được phân bổ người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân để hướng dẫn nội dung, thủ tục, trình tự giới thiệu những người ứng cử (theo các mẫu số 3, 4, 5, 6, 8, 9, 10/BC ĐBHĐND-MT) và thủ tục làm hồ sơ ứng cử. Bước Hai VIỆC GIỚI THIỆU NHỮNG NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ NHỮNG NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN A. BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI Các cơ quan, tổ chức, đơn vị tiến hành giới thiệu những người ứng cử đại biểu Quốc hội (Từ ngày 04/3 đến ngày 16/3/2011) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được dự kiến phân bổ cơ cấu thành phần, số lượng đại biểu thì dự kiến những người ứng cử đại biểu Quốc hội và tổ chức lấy ý kiến nhận xét của hội nghị cử tri nơi người đó công tác. Trên cơ sở ý kiến của hội nghị cử tri, ban lãnh đạo họp mở rộng để thảo luận, lựa chọn người của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình ứng cử đại biểu Quốc hội theo quy định tại các Điều 33, 34 và 35 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội năm 2001. I. NỘI DUNG, THỦ TỤC, TRÌNH TỰ Việc giới thiệu những người ứng cử đại biểu Quốc hội của các cơ quan, tổ chức, đơn vị được tiến hành như sau: 1. Dự kiến những người ứng cử a. Thành phần hội nghị: - Tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị-xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp họp ban lãnh đạo để dự kiến người của tổ chức mình ứng cử. - Ở cơ quan nhà nước thì ban lãnh đạo cơ quan phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn cơ quan để dự kiến người của cơ quan mình ứng cử. - Ở đơn vị vũ trang nhân dân thì lãnh đạo, chỉ huy đơn vị dự kiến người của đơn vị mình ứng cử. b. Thủ tục, trình tự: - Hội nghị nghe đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị mình giới thiệu mục đích, yêu cầu cuộc họp, dự kiến cơ cấu, thành phần và số lượng người được phân bổ giới thiệu ứng cử, tiêu chuẩn đại biểu Quốc hội, các bước tiến hành để lập danh sách giới thiệu những người ứng cử. - Những người dự họp thảo luận về dự kiến giới thiệu người của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình ứng cử đại biểu Quốc hội để lấy ý kiến nhận xét của hội nghị cử tri trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. Hội nghị lập biên bản (theo mẫu số 3a/BCĐBQHXIII-MT). 2. Tổ chức hội nghị lấy ý kiến nhận xét của cử tri nơi công tác Việc tổ chức hội nghị lấy ý kiến nhận xét của cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc được tiến hành theo quy định tại Điều 2, Điều 5 Nghị quyết liên tịch số 02/2011/NQLT/UBTVQH-CP-ĐCTUBTWMTTQVN ngày 08 tháng 02 năm 2011 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về hướng dẫn tổ chức hội nghị lấy ý kiến cử tri nơi công tác và nơi cư trú về những người ứng cử đại biểu Quốc hội và những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân. Hội nghị lập biên bản (theo mẫu số 4/BCĐBQHXIII-MT). 3. Giới thiệu những người ứng cử đại biểu Quốc hội a. Thành phần hội nghị: - Trên cơ sở ý kiến nhận xét và tín nhiệm của hội nghị cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc của người được dự kiến giới thiệu ứng cử, ban lãnh đạo tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị-xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp tổ chức hội nghị: + Đoàn Chủ tịch mở rộng tới người đứng đầu các tổ chức thành viên. Tổ chức nào không có tổ chức thành viên thì họp Đoàn Chủ tịch mở rộng tới đại diện lãnh đạo các đơn vị trực thuộc. + Ban Thường vụ mở rộng tới đại diện lãnh đạo các đơn vị trực thuộc. + Ban Thường trực mở rộng tới đại diện lãnh đạo các đơn vị trực thuộc. - Trên cơ sở ý kiến nhận xét và tín nhiệm của hội nghị cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc của người được dự kiến giới thiệu ứng cử, Thủ trưởng cơ quan nhà nước tổ chức hội nghị gồm ban lãnh đạo cơ quan, Ban chấp hành công đoàn, đại diện lãnh đạo các đơn vị trực thuộc. - Trên cơ sở ý kiến nhận xét và tín nhiệm của hội nghị cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc của người được dự kiến giới thiệu ứng cử, Thủ trưởng đơn vị vũ trang nhân dân tổ chức hội nghị gồm lãnh đạo, chỉ huy đơn vị, đại diện Ban chấp hành công đoàn (nếu có), đại diện quân nhân và người chỉ huy cấp dưới trực tiếp. b. Thủ tục, trình tự: - Hội nghị nghe đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị mình báo cáo tình hình và kết quả hội nghị lấy ý kiến nhận xét của cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc đối với từng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình được dự kiến giới thiệu ứng cử. | 2,067 |
125,619 | - Những người dự hội nghị thảo luận và biểu thị sự tán thành của mình đối với từng người được giới thiệu ứng cử bằng cách biểu quyết giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do hội nghị quyết định. Nếu hội nghị quyết định bỏ phiếu kín thì cử ban kiểm phiếu từ ba đến năm người. Phiếu phải có dấu của cơ quan, tổ chức, đơn vị. - Hội nghị lập biên bản và danh sách những người được giới thiệu ứng cử (theo mẫu số 3/BCĐBQHXIII-MT). - Sau hội nghị này, cơ quan, tổ chức, đơn vị hướng dẫn người được lựa chọn, giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội làm thủ tục hồ sơ ứng cử theo quy định tại Điều 28 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội năm 2001. II. VIỆC GỬI HỒ SƠ CỦA NHỮNG NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ BIÊN BẢN HỘI NGHỊ Chậm nhất là ngày 18 tháng 3 năm 2011, hồ sơ của những người ứng cử, biên bản hội nghị ban lãnh đạo và biên bản hội nghị cử tri nơi công tác phải được chuyển đến các cơ quan theo quy định sau: 1. Hồ sơ của người được cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương giới thiệu ứng cử thì cơ quan, tổ chức, đơn vị của người đó có trách nhiệm chuyển đến Hội đồng bầu cử. Hồ sơ của người được cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương giới thiệu ứng cử thì cơ quan, tổ chức, đơn vị của người đó có trách nhiệm chuyển đến Uỷ ban bầu cử cấp tỉnh. 2. Biên bản hội nghị cử tri nơi công tác và biên bản hội nghị ban lãnh đạo của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương giới thiệu những người ứng cử thì gửi đến Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Biên bản hội nghị cử tri nơi công tác và biên bản hội nghị ban lãnh đạo của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương giới thiệu những người ứng cử thì gửi đến Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh., Chậm nhất là ngày 20 tháng 3 năm 2011, Hội đồng bầu cử chuyển tiểu sử tóm tắt, danh sách trích ngang và bản kê khai tài sản của người được cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương giới thiệu ứng cử đến Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Uỷ ban bầu cử cấp tỉnh chuyển tiểu sử tóm tắt, danh sách trích ngang và bản kê khai tài sản của người được cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương giới thiệu ứng cử và tiểu sử tóm tắt, danh sách trích ngang và bản kê khai tài sản của người tự ứng cử đến Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp để đưa vào danh sách hiệp thương. B. BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và thôn, tổ dân phố (đối với cấp xã) tiến hành giới thiệu những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân (Từ ngày 04/3 đến ngày 20/3/2011) I. CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ GIỚI THIỆU NHỮNG NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN, CẤP XÃ 1. Nội dung, thủ tục, trình tự 1.1. Dự kiến những người ứng cử a. Thành phần hội nghị: - Ban lãnh đạo tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị-xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp họp dự kiến người của tổ chức mình ứng cử. - Ban lãnh đạo cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ quan dự kiến người của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình ứng cử. - Lãnh đạo, chỉ huy đơn vị vũ trang nhân dân dự kiến người của đơn vị mình ứng cử. b. Thủ tục, trình tự: - Hội nghị nghe giới thiệu mục đích, yêu cầu của hội nghị, cơ cấu thành phần và số lượng người được phân bổ giới thiệu ứng cử, tiêu chuẩn đại biểu Hội đồng nhân dân, các bước tiến hành để lập danh sách giới thiệu những người ứng cử. - Hội nghị thảo luận để thống nhất về dự kiến giới thiệu người của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình ứng cử. Hội nghị lập biên bản (theo mẫu số 4a/BC ĐBHĐND-MT) 1.2. Tổ chức hội nghị lấy ý kiến nhận xét của cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc Việc tổ chức hội nghị lấy ý kiến nhận xét của cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc được tiến hành theo quy định tại Điều 2, Điều 5 Nghị quyết liên tịch số 02 /2011/NQLT/UBTVQH-CP-ĐCTUBTWMTTQVN ngày 08 tháng 02 năm 2011 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về hướng dẫn tổ chức hội nghị lấy ý kiến cử tri nơi công tác và nơi cư trú về những người ứng cử đại biểu Quốc hội và những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân. Hội nghị lập biên bản (theo mẫu số 03/BC ĐBHĐND-MT). 1.3. Giới thiệu những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân Trên cơ sở ý kiến nhận xét và tín nhiệm của hội nghị cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc, ban lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức hội nghị ban lãnh đạo mở rộng để thảo luận, giới thiệu những người ứng cử. 1.3.1. Thành phần hội nghị a. Đối với tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội tổ chức hội nghị: - Ban Thường vụ mở rộng tới đại diện lãnh đạo các đơn vị trực thuộc. - Ban Thường trực mở rộng tới đại diện lãnh đạo các đơn vị trực thuộc hoặc lãnh đạo các tổ chức thành viên. Đối với tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp không lập Ban Thường vụ thì tổ chức hội nghị Ban chấp hành. b. Đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế: - Đối với Uỷ ban nhân dân thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân triệu tập và chủ trì hội nghị Uỷ ban nhân dân. - Đối với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân triệu tập và chủ trì hội nghị gồm: Thường trực Hội đồng nhân dân, các trưởng, phó ban của Hội đồng nhân dân. - Đối với Hội đồng nhân dân cấp xã thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân triệu tập và chủ trì hội nghị gồm: Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân, tổ trưởng tổ đại biểu Hội đồng nhân dân (nếu có). - Đối với các sở, ban, ngành thì thủ trưởng cơ quan triệu tập và chủ trì hội nghị lãnh đạo mở rộng đến đại diện lãnh đạo các đơn vị trực thuộc, đại diện Đảng uỷ, Công đoàn, Đoàn thanh niên cơ quan. - Đối với các đơn vị sự nghiệp thì thủ trưởng đơn vị triệu tập và chủ trì hội nghị lãnh đạo mở rộng đến đại diện lãnh đạo các đơn vị trực thuộc (nếu có), đại diện Đảng uỷ, Công đoàn, Đoàn thanh niên (nếu có). - Đối với tổ chức kinh tế thì người đứng đầu triệu tập và chủ trì hội nghị lãnh đạo mở rộng đến người đứng đầu các phòng, ban, phân xưởng, trạm, trại, đại diện Đảng uỷ, Công đoàn, Đoàn thanh niên (nếu có). - Đối với đơn vị vũ trang nhân dân thì thủ trưởng đơn vị triệu tập và chủ trì hội nghị lãnh đạo, chỉ huy đơn vị mở rộng đến người chỉ huy đơn vị trực thuộc, đại diện Đảng uỷ, Công đoàn, Đoàn thanh niên (nếu có). 1.3.2. Thủ tục, trình tự - Hội nghị nghe đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị báo cáo tình hình và kết quả hội nghị lấy ý kiến nhận xét của cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc đối với từng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị được dự kiến giới thiệu ứng cử. - Những người dự hội nghị thảo luận và biểu thị sự tán thành của mình đối với từng người được giới thiệu ứng cử bằng cách biểu quyết giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do hội nghị quyết định. Nếu hội nghị quyết định bỏ phiếu kín thì cử Ban kiểm phiếu từ ba đến năm người. Phiếu phải có dấu của cơ quan, tổ chức, đơn vị. - Hội nghị lập biên bản (theo mẫu số 04/BC ĐBHĐND-MT). - Sau hội nghị này, cơ quan, tổ chức, đơn vị hướng dẫn người được giới thiệu ứng cử làm thủ tục hồ sơ ứng cử theo quy định của Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và hướng dẫn của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp bầu cử. 2. Việc gửi hồ sơ của những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân và biên bản hội nghị Chậm nhất là ngày 23 tháng 3 năm 2011, hồ sơ của những người ứng cử, biên bản hội nghị lãnh đạo mở rộng, danh sách trích ngang và biên bản hội nghị cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc phải được chuyển đến các cơ quan theo quy định sau: - Hồ sơ của người được giới thiệu ứng cử bao gồm đơn ứng cử, sơ yếu lý lịch, tiểu sử tóm tắt, danh sách trích ngang và bản kê khai tài sản của người ứng cử. Người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp nào thì cơ quan, tổ chức, đơn vị của người đó có trách nhiệm chuyển đến Ủy ban bầu cử cùng cấp. - Biên bản hội nghị cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc và biên bản hội nghị lãnh đạo mở rộng của cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân thì cơ quan, tổ chức, đơn vị của người đó có trách nhiệm chuyển đến Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương. II. GIỚI THIỆU NHỮNG NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP XÃ Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ 1. Nội dung, thủ tục, trình tự dự kiến những người ứng cử 1.1. Trưởng Ban công tác Mặt trận họp với Bí thư chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố dự kiến người của thôn, tổ dân phố ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã theo thông báo của Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã về việc phân bổ số lượng và cơ cấu thành phần. 1.2. Ban công tác Mặt trận dự kiến những người ứng cử a. Trưởng Ban công tác Mặt trận triệu tập và chủ tọa hội nghị gồm toàn bộ các thành viên của Ban công tác Mặt trận để thảo luận, dự kiến những người ứng cử. b. Nội dung, thủ tục, trình tự: - Trưởng ban công tác Mặt trận giới thiệu mục đích, yêu cầu hội nghị và đọc thông báo của Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã về việc phân bổ số lượng và cơ cấu thành phần người của thôn, tổ dân phố được giới thiệu ứng cử; tiêu chuẩn đại biểu Hội đồng nhân dân và những trường hợp không được ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định của Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003. | 2,102 |
125,620 | - Trưởng Ban công tác Mặt trận nêu dự kiến những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã. - Hội nghị thảo luận và nhận xét người được dự kiến ứng cử. - Trưởng Ban công tác Mặt trận kết luận ý kiến của hội nghị nhận xét người được dự kiến ứng cử. - Hội nghị lập biên bản (theo mẫu số 11/BC ĐBHĐND-MT). 2. Tổ chức hội nghị cử tri thảo luận, giới thiệu những người ứng cử a. Thành phần hội nghị - Toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện các hộ. Trưởng Ban công tác Mặt trận chủ trì phối hợp với Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng dân phố mời cử tri dự họp. Nếu ở thôn, tổ dân phố có dưới 100 hộ gia đình thì họp toàn thể cử tri là đại diện hộ gia đình và hội nghị được tiến hành khi đảm bảo ít nhất quá nửa số cử tri đại diện hộ gia đình dự họp; nơi có trên 100 hộ gia đình thì không nhất thiết họp toàn thể mà tổ chức hội nghị đại biểu cử tri là đại diện các hộ gia đình, nhưng phải mời ít nhất là 50% cử tri hoặc đại diện các hộ gia đình tham dự hội nghị và hội nghị được tiến hành khi có quá nửa số cử tri là đại diện các hộ gia đình theo giấy mời tham dự. - Toàn thể thành viên của Ban công tác Mặt trận. - Trưởng thôn, Phó trưởng thôn hoặc Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố. Trưởng Ban công tác Mặt trận gửi giấy mời đến các thành phần tham dự hội nghị nêu trên và mời đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã tham dự hội nghị. b. Nội dung, thủ tục, trình tự - Trưởng ban và Phó Ban công tác Mặt trận chủ toạ hội nghị cử tri. - Tuyên bố lý do và giới thiệu đại biểu dự hội nghị. - Chủ tọa giới thiệu thư ký hội nghị và phải được đa số cử tri dự hội nghị tán thành. - Chủ tọa đọc thông báo của Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã về việc phân bổ số lượng và cơ cấu thành phần người của thôn, tổ dân phố được giới thiệu ứng cử; đọc tiêu chuẩn đại biểu Hội đồng nhân dân và những trường hợp không được ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định của Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003. - Trưởng Ban công tác Mặt trận giới thiệu danh sách dự kiến những người ứng cử của Ban công tác Mặt trận. - Hội nghị thảo luận về danh sách những người được Ban công tác Mặt trận dự kiến giới thiệu ứng cử trên cơ sở tiêu chuẩn đại biểu Hội đồng nhân dân. Cử tri có thể giới thiệu thêm những người ứng cử để Hội nghị xem xét. - Hội nghị quyết định danh sách chính thức những người được giới thiệu ứng cử trên cơ sở số lượng người được phân bổ bằng cách giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Nếu hội nghị biểu quyết bằng hình thức giơ tay thì hội nghị cử từ ba đến năm người trực tiếp đếm, tính kết quả biểu quyết đối với từng người một và công bố kết quả. Nếu hội nghị biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín thì hội nghị cử ban kiểm phiếu từ ba đến năm người, trong đó có một người làm tổ trưởng tổ kiểm phiếu do chủ toạ hội nghị giới thiệu. Phiếu tín nhiệm của cử tri phải đóng dấu của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc dấu của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Trên phiếu tín nhiệm ghi rõ họ và tên đầy đủ của những người được hội nghị cử tri dự kiến giới thiệu ứng cử. Cử tri gạch tên người mà mình không tín nhiệm và bỏ vào hòm phiếu. Sau khi kiểm phiếu, tổ trưởng tổ kiểm phiếu công bố kết quả đối với từng người. Người được giới thiệu ứng cử là người được trên 50% cử tri tín nhiệm, lấy từ người có tín nhiệm cao nhất trở xuống. Trong trường hợp nhiều người có tín nhiệm bằng nhau và đạt trên 50% thì người nhiều tuổi hơn là người được giới thiệu ứng cử. - Hội nghị lập biên bản (theo mẫu số 04/BC ĐBHĐND-MT). c. Lập và gửi hồ sơ của người được giới thiệu ứng cử - Trưởng Ban công tác Mặt trận hướng dẫn người được cử tri lựa chọn, giới thiệu ứng cử lập hồ sơ theo các mẫu quy định, gồm: + Đơn ứng cử (theo mẫu số 08/BC ĐBHĐND-MT) + Sơ yếu lý lịch có chứng nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó công tác hoặc nơi làm việc (theo mẫu số 09/BC ĐBHĐND-MT). + Tiểu sử tóm tắt (theo mẫu số 10/BCĐBHĐND-MT) và 3 ảnh cỡ 4x6 cm. - Trưởng Ban công tác Mặt trận căn cứ sơ yếu lý lịch của người được giới thiệu ứng cử, lập danh sách trích ngang (theo mẫu số 05/BC ĐBHĐND-MT). - Chậm nhất là ngày 23 tháng 3 năm 2011 hồ sơ của người được giới thiệu ứng cử phải chuyển đến Ủy ban bầu cử cấp xã; Biên bản hội nghị cử tri giới thiệu những người ứng cử và danh sách trích ngang của những người ứng cử chuyển đến Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã. Bước Ba TỔ CHỨC HỘI NGHỊ HIỆP THƯƠNG LẦN THỨ HAI ĐỂ THOẢ THUẬN LẬP DANH SÁCH SƠ BỘ NHỮNG NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ NHỮNG NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN A. BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI (Từ ngày 21/3 đến ngày 23/3/2011) Hội nghị hiệp thương lần thứ hai để thỏa thuận lập danh sách sơ bộ những người ứng cử đại biểu Quốc hội và gửi lấy ý kiến cử tri nơi cư trú theo quy định tại Điều 37 và Điều 38 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội năm 2001. I. THÀNH PHẦN HỘI NGHỊ Hội nghị hiệp thương lần thứ hai ở trung ương và ở địa phương gồm các thành phần như hội nghị hiệp thương lần thứ nhất. II. NỘI DUNG, THỦ TỤC, TRÌNH TỰ Hội nghị được tiến hành như sau: 1. Căn cứ vào tiêu chuẩn đại biểu Quốc hội; việc điều chỉnh lần thứ nhất của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về cơ cấu, thành phần và số lượng đại biểu Quốc hội được bầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị; căn cứ vào sự thỏa thuận tại hội nghị hiệp thương lần thứ nhất và các biên bản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi đến, Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương báo cáo tình hình giới thiệu những người ứng cử của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc đối với người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội để hội nghị thoả thuận về việc lập danh sách sơ bộ những người ứng cử. Hội nghị hiệp thương ở cấp tỉnh còn có trách nhiệm xem xét về người tự ứng cử do Uỷ ban bầu cử chuyển đến để thoả thuận lập danh sách sơ bộ những người ứng cử. 2. Bàn kế hoạch tổ chức lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri nơi cư trú đối với người trong danh sách sơ bộ những người ứng cử. 3. Hội nghị lập biên bản và danh sách (theo mẫu số 6/BCĐBQHXIII-MT và mẫu số 8/BCĐBQHXIII-MT). 4. Ngay sau hội nghị hiệp thương lần thứ hai, Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gửi biên bản và danh sách những người ứng cử đến Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng bầu cử; Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh gửi biên bản và danh sách những người ứng cử đến Uỷ ban bầu cử, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng bầu cử và Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. B. BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN (Từ ngày 24/3 đến ngày 28/3/2011) Hội nghị hiệp thương lần thứ hai để thỏa thuận lập danh sách sơ bộ những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân và gửi lấy ý kiến cử tri nơi cư trú theo quy định tại Điều 36 của Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003. I. THÀNH PHẦN HỘI NGHỊ Như thành phần hội nghị hiệp thương lần thứ nhất. II. NỘI DUNG, THỦ TỤC, TRÌNH TỰ 1. Căn cứ vào tiêu chuẩn đại biểu Hội đồng nhân dân; việc điều chỉnh lần thứ nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân về cơ cấu, thành phần, số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị; căn cứ vào sự thỏa thuận tại hội nghị hiệp thương lần thứ nhất và các biên bản giới thiệu những người ứng cử của các cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi đến, Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hiệp thương báo cáo tình hình giới thiệu những người ứng cử của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và thôn, tổ dân phố (đối với cấp xã), tình hình người tự ứng cử; ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc đối với người được giới thiệu ứng cử để hội nghị thoả thuận về việc lập danh sách sơ bộ những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân để gửi lấy ý kiến cử tri nơi cư trú và nơi công tác hoặc nơi làm việc của người tự ứng cử (nếu có). 2. Hội nghị bàn kế hoạch tổ chức lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri nơi cư trú đối với những người ứng cử; nơi công tác hoặc nơi làm việc của người tự ứng cử (nếu có). 3. Hội nghị lập biên bản và danh sách (theo mẫu số 1/BC ĐBHĐND-MT và mẫu số 6/BC ĐBHĐND-MT). 4. Ngay sau hội nghị hiệp thương lần thứ hai, Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh gửi biên bản và danh sách những người ứng cử đến Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban bầu cử cùng cấp; Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, cấp xã gửi biên bản và danh sách những người ứng cử đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp và Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban bầu cử cùng cấp. Đối với những địa phương đang thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường, biên bản hội nghị hiệp thương ở cấp xã được gửi ngay đến Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp và Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban bầu cử cùng cấp. | 2,042 |
125,621 | 5. Ngay sau hội nghị hiệp thương lần thứ hai, Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh họp với người phụ trách công tác tổ chức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có người ứng cử; với đại diện Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, với Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có người được giới thiệu ứng cử, người tự ứng cử cư trú thường xuyên để hướng dẫn, thảo luận kế hoạch tổ chức lấy ý kiến cử tri nơi cư trú và nơi công tác hoặc làm việc (nếu có) đối với người tự ứng cử. Đối với cấp huyện và cấp xã, nội dung, thủ tục tiến hành tương tự như ở cấp tỉnh, riêng về thành phần họp thì Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện họp với đại diện Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã họp với các Trưởng Ban công tác Mặt trận. Bước Bốn TỔ CHỨC HỘI NGHỊ LẤY Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ TÍN NHIỆM CỦA CỬ TRI NƠI CƯ TRÚ VÀ NƠI CÔNG TÁC HOẶC NƠI LÀM VIỆC (NẾU CÓ) VỀ NHỮNG NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ NHỮNG NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN A. BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI (Thời gian từ ngày 24/3 đến ngày 31/3/2011) Việc tổ chức hội nghị lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri nơi cư trú và nơi công tác hoặc nơi làm việc (nếu có) về những người ứng cử đại biểu Quốc hội được thực hiện theo quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội năm 2001. I. NỘI DUNG, THỦ TỤC, TRÌNH TỰ 1. Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức họp với đại diện Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện và Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có người ứng cử đại biểu Quốc hội ở trung ương cư trú và đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị có người được giới thiệu ứng cử để hướng dẫn và bàn kế hoạch tổ chức lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri. 2. Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh tổ chức họp với đại diện Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện và Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có người ứng cử đại biểu Quốc hội ở địa phương cư trú và đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị có người được giới thiệu ứng cử để hướng dẫn và bàn kế hoạch tổ chức lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri. 3. Việc lấy ý kiến của hội nghị cử tri nơi cư trú đối với những người ứng cử đại biểu Quốc hội được tổ chức ở nơi người ứng cử cư trú thường xuyên (không phân biệt có hộ khẩu thường trú hay tạm trú dài hạn) tại thôn, tổ dân phố do Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã phối hợp với Uỷ ban nhân dân cùng cấp triệu tập và chủ trì. Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã trao đổi với cơ quan, tổ chức, đơn vị có người được giới thiệu ứng cử để tổ chức hội nghị cử tri. 4. Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã mời đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị có người được giới thiệu ứng cử và những người ứng cử đến dự hội nghị cử tri. 5. Số lượng cử tri tham dự hội nghị cử tri nơi cư trú theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết liên tịch số 02/2011/NQLT/UBTVQH-CP-ĐCTUBTWMTTQVN ngày 08 tháng 02 năm 2011 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về hướng dẫn tổ chức hội nghị lấy ý kiến của cử tri nơi công tác và nơi cư trú về những người ứng cử đại biểu Quốc hội và những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân. 6. Tại hội nghị này, cử tri đối chiếu với tiêu chuẩn đại biểu Quốc hội, nhận xét, bày tỏ sự tín nhiệm đối với những người ứng cử. Trình tự, thủ tục được thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị quyết liên tịch số 02 /2011/NQLT/UBTVQH-CP-ĐCTUBTWMTTQVN ngày 08 tháng 02 năm 2011 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Việt Nam về hướng dẫn tổ chức hội nghị lấy ý kiến của cử tri nơi công tác và nơi cư trú về những người ứng cử đại biểu Quốc hội và những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân. 7. Hội nghị lập biên bản (theo mẫu số 4/BCĐBQHXIII-MT). Đối với người tự ứng cử nếu chưa lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri nơi người đó công tác hoặc làm việc (nếu có) thì trong bước này phải lấy ý kiến của cử tri ở cả nơi cư trú và nơi công tác hoặc nơi làm việc (nếu có). Biên bản hội nghị cử tri đối với những người ứng cử của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương thì chuyển đến Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ngay sau khi kết thúc hội nghị. Biên bản hội nghị cử tri đối với những người ứng cử của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương và người tự ứng cử thì chuyển đến Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh ngay sau khi kết thúc hội nghị. II. TRÁCH NHIỆM XÁC MINH CÁC VỤ VIỆC DO CỬ TRI NÊU ĐỐI VỚI NGƯỜI ỨNG CỬ Những vụ việc mà cử tri nêu đối với những người ứng cử phải được xác minh và trả lời theo quy định sau: 1. Vụ việc ở nơi công tác hoặc nơi làm việc thì cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý người ứng cử có trách nhiệm xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (đối với người do cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương giới thiệu ứng cử), cho Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh (đối với người do cơ quan, tổ chức, đơn vị của địa phương giới thiệu ứng cử). Trường hợp những người ứng cử là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thì cơ quan cấp trên trực tiếp có trách nhiệm xác minh và trả lời. Nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị không có cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thành lập cơ quan, tổ chức, đơn vị đó hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đó có trách nhiệm xác minh và trả lời. 2. Vụ việc ở khu dân cư thì cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu người ứng cử phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (đối với người do cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương giới thiệu ứng cử), cho Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh (đối với người do cơ quan, tổ chức, đơn vị của địa phương giới thiệu ứng cử). 3. Đối với người tự ứng cử thì Uỷ ban bầu cử phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý người đó hoặc phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú để xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh. 4. Chậm nhất là ngày 12 tháng 4 năm 2011 việc xác minh và trả lời các vấn đề quy định trên phải được tiến hành xong. Các văn bản trả lời về các vụ việc phải lưu vào hồ sơ của những người ứng cử của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp bầu cử. B. BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN (Thời gian từ ngày 29/3 đến ngày 10/4/2011) Việc tổ chức hội nghị lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri nơi cư trú và nơi công tác hoặc nơi làm việc (nếu có) về những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân được thực hiện theo quy định tại Điều 37 (được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 63/2010-QH12 ngày 24/11/2010), Điều 38 của Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003. I. NỘI DUNG, THỦ TỤC, TRÌNH TỰ 1. Việc lấy ý kiến của hội nghị cử tri nơi cư trú đối với những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân (người tự ứng cử và người được giới thiệu ứng cử) được tổ chức ở nơi người ứng cử cư trú thường xuyên (không phân biệt có hộ khẩu thường trú hay tạm trú dài hạn) tại thôn, tổ dân phố do Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã phối hợp với Uỷ ban nhân dân cùng cấp triệu tập và chủ trì. Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã trao đổi với cơ quan, tổ chức, đơn vị có người được giới thiệu ứng cử để tổ chức hội nghị cử tri. 2. Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã mời đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị có người được giới thiệu ứng cử và những người ứng cử đến dự hội nghị cử tri. 3. Số lượng cử tri tham dự hội nghị cử tri nơi cư trú theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết liên tịch số 02/2011/NQLT/UBTVQH-CP-ĐCTUBTWMTTQVN ngày 08 tháng 02 năm 2011 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về hướng dẫn tổ chức hội nghị lấy ý kiến của cử tri nơi công tác và nơi cư trú về những người ứng cử đại biểu Quốc hội và những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân. 4. Tại hội nghị này, cử tri đối chiếu với tiêu chuẩn đại biểu Hội đồng nhân dân nhận xét, bày tỏ sự tín nhiệm đối với những người ứng cử. Trình tự, thủ tục được thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị quyết liên tịch số 02 /2011/NQLT/UBTVQH-CP-ĐCTUBTWMTTQVN ngày 08 tháng 02 năm 2011 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về hướng dẫn tổ chức hội nghị lấy ý kiến của cử tri nơi công tác và nơi cư trú về những người ứng cử đại biểu Quốc hội và những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân. Đối với người tự ứng cử đang công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị thì tại bước này phải lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri nơi người đó công tác hoặc làm việc. Việc lấy ý kiến cử tri nơi công tác hoặc làm việc (nếu có) của người tự ứng cử được tiến hành như quy định tại Điều 2, Điều 5 Nghị quyết liên tịch số /2011/NQLT/UBTVQH-CP-ĐCTUBTWMTTQVN ngày 08 tháng 02 năm 2011 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về hướng dẫn tổ chức hội nghị lấy ý kiến của cử tri nơi công tác và nơi cư trú về những người ứng cử đại biểu Quốc hội và những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân. | 2,172 |
125,622 | Đối với người được cử tri ở thôn, tổ dân phố giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã thì không phải lấy ý kiến cử tri nơi cư trú. 5. Hội nghị lập biên bản (theo mẫu số 03/BC ĐBHĐND-MT). Biên bản hội nghị lấy ý kiến của cử tri nơi cư trú về những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở cấp bầu cử nào thì gửi đến Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đó ngay sau khi hội nghị kết thúc. II. TRÁCH NHIỆM XÁC MINH CÁC VỤ VIỆC DO CỬ TRI NÊU ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI ỨNG CỬ Những vụ việc cử tri nêu đối với những người ứng cử phải được xác minh và trả lời theo quy định sau đây: 1. Vụ việc ở nơi công tác hoặc nơi làm việc thì cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý người ứng cử có trách nhiệm xác minh và trả lời bằng văn bản gửi đến Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp bầu cử. Trường hợp những người ứng cử là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, thì cơ quan cấp trên trực tiếp có trách nhiệm xác minh, trả lời. Nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị đó không có cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thành lập cơ quan, tổ chức, đơn vị đó hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đó có trách nhiệm xác minh, trả lời. 2. Vụ việc ở khu dân cư thì cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu người ứng cử phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã xác minh và trả lời bằng văn bản gửi đến Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp bầu cử. 3. Người tự ứng cử ở cấp nào thì Ủy ban bầu cử cấp đó phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý người đó, hoặc phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác minh và trả lời bằng văn bản gửi đến Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp bầu cử. 4. Chậm nhất là ngày 12 tháng 4 năm 2011 hoàn thành việc xác minh các vụ việc do cử tri nêu và gửi văn bản đến Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp bầu cử. Các văn bản xác minh vụ việc được lưu vào hồ sơ những người ứng cử của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp bầu cử. Bước Năm TỔ CHỨC HỘI NGHỊ HIỆP THƯƠNG LẦN THỨ BA ĐỂ LẬP DANH SÁCH CHÍNH THỨC NHỮNG NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ NHỮNG NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN (Từ ngày 13/4 đến ngày 17/4/2011) A. BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI Hội nghị hiệp thương lần thứ ba để lựa chọn và lập danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội năm 2001. Căn cứ vào tiêu chuẩn đại biểu Quốc hội, cơ cấu, thành phần và số lượng đại biểu được bầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh lần thứ hai và kết quả hội nghị cử tri nơi cư trú, nơi công tác hoặc nơi làm việc, Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ ba để lựa chọn và lập danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội. I. THÀNH PHẦN HỘI NGHỊ Hội nghị hiệp thương lần thứ ba ở trung ương và ở địa phương gồm các thành phần như hội nghị hiệp thương lần thứ nhất. II. NỘI DUNG, THỦ TỤC, TRÌNH TỰ 1. Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương báo cáo tình hình và kết quả tổ chức lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri nơi cư trú đối với những người ứng cử, kết hợp nêu tình hình lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc, trong đó cần nêu những trường hợp những người ứng cử không được sự tín nhiệm của cử tri và những trường hợp cần xem xét do có vụ việc cử tri nêu. 2. Báo cáo dự kiến danh sách những người được Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội để hội nghị thảo luận, lựa chọn và thỏa thuận lập danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội. 3. Hội nghị lập biên bản và danh sách chính thức (theo mẫu số 7/BC ĐBQHXIII-MT và mẫu số 8/BC ĐBQHXIII-MT) 4. Chậm nhất là ngày 22 tháng 4 năm 2011, Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gửi đến Hội đồng bầu cử biên bản hội nghị hiệp thương lần thứ ba và danh sách chính thức những người thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương được Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội; Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh gửi đến Uỷ ban bầu cử cùng cấp, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Hội đồng bầu cử biên bản hội nghị hiệp thương lần thứ ba và danh sách chính thức những người thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương được Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội. B. BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Hội nghị hiệp thương lần thứ ba ở mỗi cấp để lựa chọn và lập danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003. Căn cứ vào tiêu chuẩn đại biểu Hội đồng nhân dân, cơ cấu, thành phần và số lượng người tự ứng cử, người được giới thiệu ứng cử của cơ quan, tổ chức, đơn vị và kết quả lấy ý kiến cử tri nơi cư trú, nơi công tác hoặc làm việc, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ ba để lựa chọn, lập danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân. I. THÀNH PHẦN HỘI NGHỊ Như thành phần hội nghị hiệp thương lần thứ nhất. II. NỘI DUNG, THỦ TỤC, TRÌNH TỰ 1. Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hiệp thương báo cáo tình hình và kết quả tổ chức lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri nơi cư trú đối với những người ứng cử, kết hợp nêu tình hình lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc, trong đó cần nêu những trường hợp những người ứng cử không được sự tín nhiệm của cử tri và những trường hợp cần xem xét do có vụ việc cử tri nêu. 2. Báo cáo dự kiến danh sách những người ứng cử được Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân để hội nghị thảo luận, lựa chọn và thoả thuận lập danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân. 3. Hội nghị lập biên bản và danh sách chính thức (theo mẫu số 01/BC ĐBHĐND-MT và 6/BC ĐBHĐND-MT). 4. Chậm nhất là ngày 22 tháng 4 năm 2011, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh gửi biên bản hội nghị hiệp thương lần thứ ba và danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đến Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban bầu cử cùng cấp. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, cấp xã gửi biên bản Hội nghị hiệp thương lần thứ ba và danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp và Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban bầu cử cùng cấp. Đối với những địa phương đang thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã gửi biên bản Hội nghị hiệp thương lần thứ ba và danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã đến Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp và Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban bầu cử cùng cấp. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ, CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách nhà nước hiện hành; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 77/TTr-STC ngày 26 tháng 01 năm 2011 trên cơ sở thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng tại Công văn số 3013/HĐND-VP ngày 29 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành mức chi công tác phí, chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (theo Phụ lục kèm theo Quyết định). Điều 2. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh 1. Chi công tác phí: Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật trong các cơ quan quản lý nhà nước (bao gồm cấp thành phố, quận huyện, phường xã), các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, được cấp thẩm quyền cử đi công tác trong nước. 2. Chi tổ chức các hội nghị: Các hội nghị sơ kết, tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. | 2,078 |
125,623 | Kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp. 3. Các trường hợp không áp dụng định mức chi công tác phí, chi tổ chức các hội nghị quy định tại Điều 1 Quyết định này, gồm: - Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân thực hiện chế độ công tác phí theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân thành phố ban hành theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại Nghị quyết số 773/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 31 tháng 3 năm 2009; - Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc, hội nghị của các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện theo quy định riêng của cấp có thẩm quyền. Điều 3. Nguyên tắc thực hiện các mức chi công tác phí và chi tổ chức các cuộc hội nghị 1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian đi công tác) bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm và trong phạm vi dự toán ngân sách hằng năm của cơ quan, đơn vị. 2. Khi tổ chức hội nghị, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải nghiên cứu sắp xếp địa điểm hợp lý, thực hiện lồng ghép các nội dung vấn đề, công việc cần xử lý; kết hợp các cuộc họp một cách hợp lý. Tùy theo tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp, người triệu tập cuộc họp, tổ chức hội nghị phải cân nhắc kỹ và quyết định thành phần, số lượng người tham dự cuộc họp, hội nghị cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả. 3. Mức chi công tác phí và chi tổ chức các cuộc hội nghị quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này là mức chi tối đa. Trong quá trình thực hiện, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định cụ thể cho phù hợp và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. 4. Ngoài các nội dung, mức chi quy định cụ thể tại Phụ lục kèm theo Quyết định này, các nội dung khác có liên quan thực hiện theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 4. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nội dung quy định tại Quyết định này. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và thay thế Quyết định số 49/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2008 của UBND thành phố ban hành Quy định về định mức chi công tác phí trong nước, chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 6. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã; Thủ trưởng các cơ quan và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ, CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (Kèm theo Quyết định số: 06 /2011/QĐ-UBND ngày 08 tháng 02 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG CÁN BỘ VÀ MỨC THÙ LAO HÀNG THÁNG CỦA NGƯỜI TRỰC TIẾP CHI TRẢ TRỢ CẤP CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 85/TTr-STC-NS ngày 17 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định số lượng cán bộ và mức thù lao của người trực tiếp chi trả trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau: 1. Số lượng cán bộ trực tiếp chi trả trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) như sau: - Xã loại I là những xã có từ 100 đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng trở lên và có địa bàn rộng, địa hình phức tạp: 02 người/xã. - Xã loại II là những xã có dưới 100 đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng và có địa bàn xã không rộng, địa hình không phức tạp: 01 người/xã. 2. Mức chi thù lao: - Đối với các xã loại I: 300.000 đồng/người/tháng. - Đối với các xã loại II: 350.000 đồng/người/tháng. Điều 2. 1. Mức thù lao của người trực tiếp chi trả trợ cấp hàng tháng ở cấp xã theo quy định tại Điều 1 của Quyết định này thực hiện từ ngày 01/01/2011. 2. Kinh phí thực hiện: từ nguồn ngân sách địa phương và được cân đối trong dự toán chi ngân sách hàng năm cho các huyện, thành phố để thực hiện chi trả theo quy định tại Điều 1 của Quyết định này. Riêng năm 2011, ngân sách tỉnh sẽ bổ sung có mục tiêu cho các huyện, thành phố để thực hiện. 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra quá trình thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Lâm Đồng; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> SỐ LƯỢNG CÁN BỘ LÀM CÔNG TÁC CHI TRẢ TRỢ CẤP CHO ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 13/2010/NĐ-CP (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Tổng số cán bộ làm công tác chi trả trợ cấp cho đối tượng BTXH hàng tháng tại xã: 257 người. - Đối với xã loại I (109 xã): 218 người - Đối với xã loại II (39 xã) : 39 người QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Công nghệ Thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình Quốc gia về ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015; Căn cứ Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về Công nghệ Thông tin và Truyền thông”; Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại tờ trình 06/TTr-STTTT ngày 29.10.2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: "Kế hoạch ứng dụng Công nghệ Thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2015". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; Sở Thông tin và Truyền thông; Các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CNTT TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 30/01/ 2011) I. Mục tiêu đến năm 2015 1. Mục tiêu tổng quát Ứng dụng CNTT phục vụ mục đích: đổi mới phương thức cung cấp thông tin và dịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp, đưa các dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3 hoặc 4 lên môi trường mạng, để người dân và doanh nghiệp có thể trao đổi thông tin, gửi/nhận hồ sơ, thanh toán phí dịch vụ, nhận kết quả dịch vụ qua mạng. Xây dựng, phát triển các cơ sở dữ liệu (CSDL) dùng chung. Từng bước tích hợp các hệ thống thông tin, tiếp tục xây dựng và mở rộng hệ thống thông tin và CSDL phục vụ quản lý, điều hành chung của cơ quan nhà nước, phục vụ người dân và doanh nghiệp. Ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước nhằm xây dựng môi trường làm việc điện tử giữa các cơ quan nhà nước trên phạm vi toàn tỉnh và toàn quốc, tạo thói quen làm việc của cán bộ, công chức trên môi trường mạng và hệ thống thông tin trợ giúp, thay thế văn bản giấy. 2. Mục tiêu cụ thể: Đảm bảo 100% các Sở, Ban, ngành, đoàn thể; UBND cấp huyện, cấp xã có mạng nội bộ (LAN) và được kết nối bằng cáp quang với mạng diện rộng (WAN) của tỉnh. | 2,045 |
125,624 | Tỷ lệ máy tính/cán bộ, công chức là: 1 máy/CBCC. Xây dựng 13 cơ sở dữ liệu (CSDL) trọng điểm (chi tiết theo phụ lục 1) Đến năm 2015, đảm bảo 100% các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản chỉ đạo điều hành của các đơn vị trên địa bàn tỉnh được công khai trên môi trường mạng; 100% cán bộ, công chức, viên chức được cấp hộp thư điện tử và sử dụng thường xuyên trong công việc. 100% các huyện, thị xã, thành phố và ít nhất 60% Sở, Ban, ngành triển khai ứng dụng “một cửa” hiện đại. 80% văn bản điện tử của các cơ quan nhà nước trao đổi qua môi trường mạng Internet. 100% lãnh đạo quản lý được đào tạo kiến thức về ứng dụng CNTT trong hoạt động chỉ đạo điều hành; 100% cán bộ, công chức, viên chức sử dụng thành thạo máy tính và các ứng dụng khác trong công việc. Phấn đấu đưa chỉ số ICT-Index của Bắc Ninh nằm trong top 10 tỉnh/thành của cả nước vào năm 2015. II. Nội dung kế hoạch 1. Hạ tầng kỹ thuật: a) Nâng cấp Trung tâm tích hợp Dữ liệu và mạng diện rộng của tỉnh đảm bảo đáp ứng sự chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các cấp. b) Kết nối mạng WAN của Tỉnh uỷ với mạng WAN của UBND tỉnh phục vụ sự lãnh đạo của cấp uỷ và chính quyền các cấp, khai thác và trao đổi thông tin, CSDL c) Triển khai Đề án mạng thông tin liên kết vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. d) Xây dựng khu tổ hợp CNTT-TT của tỉnh đáp ứng yêu cầu phát triển trong tỉnh và hội nhập quốc tế. e) Đầu tư, nâng cấp, thay thế các trang thiết bị CNTT, thiết bị mạng đã lạc hậu, xuống cấp không đáp ứng được yêu cầu của giai đoạn hiện nay cho các cơ quan Đảng. f) Xây dựng, nâng cấp mạng LAN của tất cả các đơn vị từ cấp xã đến cấp tỉnh và kết nối với mạng diện rộng của tỉnh, mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước. g) Đầu tư đồng bộ trang thiết bị CNTT cho các Sở, ban, ngành, đoàn thể; các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị trực thuộc, phục vụ cải cách hành chính, xây dựng chính quyền điện tử. h) Ứng dụng chứng thực chữ ký số đối với hệ thống thư điện tử của tỉnh và trong một số lĩnh vực: đăng ký kinh doanh, cấp phép xây dựng,… 2. Ứng dụng CNTT 2.1.Ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước a) Tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong công việc, đặc biệt là hệ thống thư điện tử của tỉnh. b) Đẩy mạnh ứng dụng các phần mềm dùng chung, phần mềm chuyên ngành của các đơn vị ở tất cả các lĩnh vực; phát triển phần mềm dùng chung phục vụ công tác quản lý văn bản, hồ sơ công việc và điều hành điện tử. c) Tăng cường ứng dụng hình thức hội nghị truyền hình trực tuyến nhằm nâng cao hiệu quả chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh. Khai thác mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, hội nghị,…qua mạng. d) Đẩy mạnh số hóa các nguồn thông tin chưa ở dạng số từ cấp xã đến cấp tỉnh, theo thứ tự ưu tiên về thời gian và tính cấp bách. 2.2. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp: a) Hoàn thiện cổng thông tin điện tử thành phần của các đơn vị trên cổng thông tin điện tử của tỉnh để cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp. b) Xây dựng các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 (chi tiết theo phụ lục 2). c) Nghiên cứu, lựa chọn các phần mềm có tính ứng dụng, thực tiễn cao, thực hiện thí điểm đối với một số doanh nghiệp và hỗ trợ doanh nghiệp một phần kinh phí để ứng dụng phần mềm đó phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, tùng bước xã hội hóa công tác này. d) Nâng cấp hệ thống phần mềm một cửa điện tử cấp huyện tại UBND các huyện, thị xã, thành phố lên mức độ cao hơn. e) Các cơ quan chức năng định kỳ tổ chức đối thoại trực tuyến với người dân và doanh nghiệp về lĩnh vực mà cơ quan nhà nước quản lý. 3. Nguồn nhân lực cho ứng dụng CNTT: a) Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý CNTT cho đội ngũ lãnh đạo các đơn vị; đào tạo sử dụng các phần mềm phục vụ công việc cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. b) Các cơ quan nhà nước có cán bộ lãnh đạo thông tin được đào tạo, bồi dưỡng về ứng dụng CNTT trong hoạt động chỉ đạo điều hành, đào tạo về quản lý và điều hành các dự án CNTT và được tham quan học tập, trao đổi kinh nghiệm trong lĩnh vực CNTT ở trong nước hoặc ở các nước có nền CNTT phát triển. c) Hình thành đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT trong các cơ quan nhà nước. Chú trọng đào tạo chuyên sâu về CNTT cho cán bộ chuyên trách CNTT tại các cơ quan, đơn vị. d) Thu hút nguồn nhân lực CNTT chất lượng cao về làm việc tại các cơ quan, đơn vị của tỉnh. Xây dựng đội ngũ chuyên gia CNTT cao cấp được đào tạo chính quy. e) Phổ cập kiến thức CNTT cho cán bộ, công chức, viên chức, và người dân trong toàn tỉnh, nâng cao trình độ và kỹ năng ứng dụng CNTT, phục vụ đời sống, sản xuất, kinh doanh, tiến tới chính phủ điện tử. f) Thành lập từ 1-2 Trung tâm đào tạo của tỉnh đủ năng lực và trình độ đào tạo về CNTT, đáp ứng nhu cầu của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. III. Kinh phí thực hiện 1. Ngân sách tỉnh đảm bảo kinh phí xây dựng, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật CNTT, các hệ thống thông tin và Cơ sở dữ liệu trên toàn tỉnh và đào tạo, bồi dưỡng phát triển nhân lực CNTT. 2. UBND các huyện, thị xã, thành phố trên cơ sở kế hoạch của từng đơn vị trong kế hoạch ngân sách hàng năm, phải có mục chi riêng cho CNTT để thực hiện các dự án CNTT thuộc phạm vi của đơn vị. 3. Ngân sách tỉnh và ngân sách Trung ương sẽ hỗ trợ một số đơn vị khó khăn để đảm bảo kinh phí để triển khai các nội dung xây dựng hạ tầng CNTT nhằm đảm bảo sự kết nối, liên thông giữa các đơn vị. Mức hỗ trợ và đối tượng cụ thể hàng năm do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. 4. Huy động kinh phí các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư hạ tầng, ứng dụng CNTT trong tổ chức, đơn vị mình. IV. Các giải pháp thực hiện 1. Nâng cao nhận thức về công nghệ thông tin Tiếp tục quán triệt Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 15.8.2007 của Ban thường vụ Tỉnh uỷ về việc phát triển và ứng dụng CNTT và các chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước, của tỉnh về phát triển và ứng dụng CNTT. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về CNTT. Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, tổ chức đánh giá xếp hạng chỉ số sẵn sàng CNTT hàng năm đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. Nghiên cứu, áp dụng một số chế tài đặc thù nhằm làm thay đổi mạnh mẽ, căn bản nhận thức của lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức. 2. Giải pháp tài chính - Huy động vốn đầu tư nước ngoài: Tỉnh xây dựng các chính sách khuyến khích đầu tư đối với từng lĩnh vực, ngành nghề, phù hợp với mức ưu đãi cao nhất trong điều kiện thực tế của tỉnh. - Tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương để triển khai ứng dụng CNTT. - Vốn từ ngân sách tỉnh hàng năm bố trí một mục riêng chi cho sự nghiệp CNTT và dành tối thiểu 1% tổng chi ngân sách địa phương cho sự nghiệp CNTT. - Huy động vốn trong các doanh nghiệp: Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mạnh mẽ cho ứng dụng CNTT để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, phát triển sản xuất có thể tự huy động vốn, vay vốn ngân hàng. - Huy động vốn trong dân: Khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh, kiều bào ta ở nước ngoài về đầu tư, tham gia đầu tư các dự án phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh. 3. Giải pháp môi trường chính sách Có chính sách ưu tiên đầu tư, hỗ trợ cho ứng dụng và phát triển CNTT tại các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp; tạo môi trường pháp lý thuận lợi, thu hút các thành phần kinh tế đầu tư cho phát triển công nghiệp CNTT. Có chế độ đãi ngộ thỏa đáng đối với đội ngũ cán bộ, công chức chuyên trách về CNTT làm việc tại các cơ quan Đảng và nhà nước. Khuyến khích, hỗ trợ phát triển hạ tầng kỹ thuật và triển khai các ứng dụng CNTT đến khu vực vùng xa và nông thôn. Xây dựng chính sách thu hút và giữ chân nguồn nhân lực CNTT chất lượng cao về tỉnh làm việc; chính sách thu hút các nhà đầu tư vào lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực CNTT trên địa bàn tỉnh. Ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ kinh phí cho cán bộ, công chức chuyên trách về CNTT. 4. Giải pháp triển khai - Đẩy mạnh ứng dụng CNTT phải gắn liền với cải cách hành chính trên cơ sở phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế. - Triển khai thí điểm mô hình ứng dụng CNTT tại một số cơ quan, đơn vị, đánh giá hiệu quả của mô hình ứng dụng CNTT so với nhu cầu đòi hỏi thực tiễn, rút ra bài học kinh nghiệm và nhân rộng mô hình trên địa bàn tỉnh. 5. Xây dựng các chính sách, quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. 6. Liên kết, hợp tác và phát triển thị trường Chủ động liên kết, hợp tác với Các trường đại học, cao đẳng, các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước có uy tín trong việc xây dựng các chương trình đào tạo (đặc biệt là đào tạo chuyên sâu về CNTT), chuyển giao công nghệ,... Đẩy mạnh việc liên kết, hợp tác với các bộ, ngành và tỉnh/thành trong cả nước để cùng phát triển CNTT. V. Tổ chức thực hiện 1. Các Sở, Ban, ngành cơ quan cấp tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan có liên quan có trách nhiệm: a) Căn cứ Kế hoạch này và kế hoạch ứng dụng CNTT giai đoạn 2011-2015 của cơ quan, đơn vị mình, xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách ứng dụng và phát triển CNTT hàng năm gửi Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp, cân đối trình UBND tỉnh phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm của các đơn vị. | 2,067 |
125,625 | Thời gian gửi dự toán ngân sách hàng năm cho ứng dụng CNTT cùng thời gian gửi báo cáo dự toán ngân sách hàng năm của các đơn vị tới Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư. b) Kiểm tra, đánh giá và báo cáo định kỳ 6 tháng và đột xuất thực hiện Kế hoạch này theo hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. c) Các đơn vị có dự án được phê duyệt, có trách nhiệm tổ chức, xây dựng và triển khai theo đúng tiến độ và quy định về quản lý ngân sách nhà nước. Cơ quan đầu mối thẩm định dự án về CNTT có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án lấy ý kiến thẩm định thiết kế sơ bộ của Sở Thông tin và Truyền thông. 2. Sở Thông tin và Truyền thông Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông trong công tác đào tạo nguồn nhân lực đảm bảo an toàn, an ninh thông tin. Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh các vấn đề liên quan đến chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án CNTT với chức năng là cơ quan quản lý ngành, đảm bảo sự đồng bộ, sự nhất quán của toàn bộ hệ thống. Hàng năm, báo cáo đánh giá việc thực hiện kế hoạch với UBND tỉnh kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh. Đề xuất cơ chế, chính sách, giải pháp phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh; đồng thời hướng dẫn và tổ chức thực hiện; sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch hàng năm. Tăng cường mối quan hệ, tranh thủ sự giúp đỡ của các Bộ, ngành Trung ương, đặc biệt là sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ và sự hỗ trợ, tăng cường năng lực quản lý, ứng dụng và phát triển CNTT của Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về CNTT từ tỉnh đến các huyện, thị xã, thành phố. Là đầu mối chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc triển khai ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh theo Quy hoạch được duyệt. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng dự toán kinh phí thực hiện các chương trình, dự án CNTT trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các ngành có liên quan chỉ đạo triển khai các nhiệm vụ trong Chương trình quốc gia phát triển nguồn nhân lực CNTT trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với Sở, ngành có liên quan trong việc tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức về CNTT. 3. Sở Tài chính Bảo đảm cân đối kinh phí sự nghiệp cho các chương trình, dự án ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch hàng năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với Sở Tài Chính, Sở Thông tin và Truyền thông cân đối tổng hợp kinh phí đầu tư hàng năm của tỉnh cho các dự án phát triển và ứng dụng CNTT trên địa bàn Tỉnh. 5. Sở Khoa học và Công nghệ Chủ trì hoặc phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ban, ngành liên quan xây dựng kế hoạch phát triển Khoa học và Công nghệ, ứng dụng CNTT vào sản xuất và đời sống. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham gia thực hiện các dự án CNTT liên quan đến Khoa học và Công nghệ, chuyên ngành quản lý. 6. Sở Nội vụ Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ban, ngành liên quan xây dựng các quy định về tiêu chuẩn trình độ, kỹ năng sử dụng phương tiện và ứng dụng CNTT phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị của tỉnh; chế độ đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ làm công tác CNTT; tăng cường ứng dụng CNTT để thực hiện chương trình cải cách hành chính, từng bước xây dựng chính quyền điện tử. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo thông tin (CIO) các cấp trong tỉnh. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện các chương trình nâng cao nhận thức, phổ cập CNTT và Internet cho cán bộ, viên chức các ngành các cấp trong toàn tỉnh. 7. Sở Công thương Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh xây dựng và chỉ đạo triển khai công tác xúc tiến thương mại đối với các sản phẩm CNTT của tỉnh, hỗ trợ các doanh nghiệp CNTT tham gia thị trường trong nước và quốc tế; khảo sát, điều tra, đánh giá nhu cầu và hiện trạng sử dụng Internet của các doanh nghiệp trên dịa bàn tỉnh. Trên cơ sở đó, đề xuất phương hướng giải quyết, hướng dẫn, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp khai thác tối đa thế mạnh của TMĐT trong kinh doanh. 8. Sở Giáo dục và Đào tạo Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ trong Chương trình quốc gia phát triển nguồn nhân lực CNTT do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác đào tạo nguồn nhân lực CNTT của tỉnh. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong các trường học và học sinh các cấp. 9. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực CNTT Cần xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển của ngành và sự phát triển KTXH của tỉnh, vừa bảo đảm mục tiêu kinh doanh của đơn vị, vừa góp phần thiết thực thúc đẩy sự nghiệp phát triển KTXH nói chung và phát triển CNTT nói riêng. Thực hiện đầy đủ chế độ thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê; định kỳ báo cáo đầy đủ các thông tin về Cục Thống kê và Sở Thông tin và Truyền thông để quản lý, theo dõi, tổng hợp. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc phát sinh những vấn đề mới cần sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh kế hoạch; UBND cấp huyện và các cơ quan liên quan phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH BẮC NINH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Công nghệ Thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Quyết định số 20/2008/QĐ-BTTTT ngày 09 tháng 4 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành danh mục tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước; Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại tờ trình 05/TTr-STTTT ngày 13.10.2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: "Quy chế quản lý sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Ninh". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; Sở Thông tin và Truyền thông; Các Sở, Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH BẮC NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 30/01/2011) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Hệ thống thư điện tử trong các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Ninh Hệ thống thư điện tử của cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Ninh là phần mềm ứng dụng phục vụ trao đổi thông tin trong các cơ quan nhà nước, góp phần cải cách hành chính, giảm văn bản giấy, thực hiện tiết kiệm, hiệu quả trong hoạt động quản lý hành chính trong các cơ quan nhà nước. Cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bắc Ninh sử dụng hệ thống thư điện tử trong việc gửi, nhận thông tin dưới dạng thư tín qua mạng tin học, phục vụ công tác theo chức năng, nhiệm vụ được phân công. Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng Quy chế này được áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bắc Ninh tham gia khai thác, sử dụng hệ thống thư điện tử tỉnh Bắc Ninh phục vụ mục đích công tác và giao dịch hành chính. Điều 3. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định chi tiết về việc quản lý và sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tại tỉnh Bắc Ninh. Chương II QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ TỈNH BẮC NINH Điều 4. Thiết lập và vận hành hệ thống thư điện tử 1. Hệ thống Thư điện tử được thiết lập và vận hành trên hạ tầng Công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh gồm Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh, mạng nội bộ (LAN), mạng diện rộng của tỉnh(WAN) và mạng Internet. Hệ thống Thư điện tử tỉnh Bắc Ninh có địa chỉ tên miền duy nhất là: http://mail.bacninh.gov.vn, các địa chỉ thư điện tử có dạng [tên_đăng_nhập]@bacninh.gov.vn và được chia thành 2 loại: a) Hộp thư điện tử dành cho các cơ quan nhà nước của tỉnh Bắc Ninh: là loại hộp thư đặc biệt dành cho cơ quan nhà nước được lập ra nhằm trao đổi thông tin giữa các cơ quan nhà nước với nhau. Hộp thư điện tử dành cho cơ quan nhà nước được đặt tên đăng nhập theo quy định: các cơ quan, đơn vị sử dụng từ viết tắt để đặt tên; các địa phương cấp huyện sử dụng nguyên tên gọi. Đối với hộp thư điện tử của các địa phương cấp xã thì được đặt tên theo quy định: <tên của địa phương viết liền>.<tên hộp thư của địa phương cấp huyện trực thuộc>. Ví dụ: xã Tam Giang thuộc huyện Yên phong có địa chỉ thư điện tử là: tamgiang.yenphong@bacninh.gov.vn. Các phòng, ban chức năng, đơn vị trực thuộc các cơ quan nhà nước có nhu cầu sử dụng hộp thư điện tử thì được đặt tên theo quy định: <tên đơn vị viết tắt>.<tên hộp thư của cơ quan, đơn vị, địa phương>. Ví dụ phòng Kế hoạch - Tài chính thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ được đặt tên là: khtc.snnptnt@bacninh.gov.vn. | 2,082 |
125,626 | b) Hộp thư điện tử dành cho cá nhân (dùng cho cán bộ, công chức, viên chức): Tùy vào yêu cầu công tác của các cơ quan, đơn vị và địa phương, hộp thư điện tử dành cho cá nhân được đặt tên theo một trong hai cách: - <tên> + <viết tắt của họ và tên đệm>. - <tên> + <viết tắt của họ và tên đệm>.<tên hộp thư của cơ quan, đơn vị, địa phương đang công tác >. Ví dụ: Nguyễn Văn Hậu thuộc Sở Tài Nguyên và Môi trường sẽ được đặt tên là: nvhau.stnmt@bacninh.gov.vn. Trong trường hợp tên hộp thư điện tử cá nhân bị trùng thì sẽ do Sở Thông tin và Truyền thông thay đổi trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương nhằm đảm bảo tính dễ nhớ, dễ hiểu của tên hộp thư điện tử cá nhân. Điều 5. Lưu trữ, quản lý danh bạ thư điện tử Địa chỉ thư điện tử của cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong tỉnh được đăng ký và quản lý bởi Sở Thông tin và Truyền thông. Trung tâm Công nghệ thông tin và truyền thông trực tiếp lưu trữ, quản lý danh bạ hệ thống thư điện tử tỉnh và chịu trách nhiệm công bố, cập nhật danh bạ thư điện tử của các cơ quan trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, của cán bộ, công chức có thẩm quyền lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh. Điều 6. Quy trình cấp mới, thay đổi, hủy bỏ hộp thư điện tử Bước 1. Gửi yêu cầu - Khi cần cấp mới địa chỉ hộp thư điện tử cho cơ quan hoặc cho cán bộ, công chức mới tuyển (thuộc diện được cấp hộp thư điện tử), Thủ trưởng cơ quan lập yêu cầu cấp mới hộp thư điện tử; - Khi có thay đổi về tổ chức (sáp nhập, giải thể một cơ quan) hoặc khi có cán bộ, công chức thôi việc, nghỉ việc, nghỉ hưu, chuyển công tác sang địa phương khác, cơ quan được cấp lập yêu cầu thay đổi hay huỷ bỏ hộp thư điện tử; - Khi có nhu cầu thay đổi hộp thư điện tử như thay đổi tên truy cập, cấp lại mật khẩu, cá nhân hoặc cơ quan được cấp hộp thư lập yêu cầu thay đổi. Các yêu cầu trên phải được gửi đến Sở Thông tin và Truyền thông từ hộp thư điện tử chính thức của đơn vị hoặc gửi bằng văn bản giấy (nếu chưa có hộp thư). Bước 2. Thực hiện yêu cầu Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận và chuyển yêu cầu cho Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông thực hiện dựa theo các quy định của Quy chế này. Trường hợp cần điều chỉnh, thay đổi khác với yêu cầu ban đầu, Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông trực tiếp trao đổi với người gửi yêu cầu. Bước 3. Cập nhật, phản hồi thông tin Sau khi giải quyết yêu cầu, Trung tâm Công nghệ thông tin gửi một thông báo kết quả thực hiện (hoặc nếu không thực hiện thì giải thích lý do) đến cơ quan, cá nhân gửi yêu cầu: - Gửi thông báo cấp mới hộp thư điện tử dạng văn bản giấy đến cơ quan yêu cầu cấp hộp thư hoặc cơ quan chủ quản (đối với hộp thư cá nhân); - Gửi thông báo thay đổi hộp thư điện tử bằng thư điện tử đến cơ quan yêu cầu thay đổi hoặc cơ quan chủ quản (đối với hộp thư cá nhân); - Gửi thông báo huỷ bỏ hộp thư điện tử bằng thư điện tử đến Sở Nội vụ (trường hợp hủy bỏ hộp thư cơ quan) hoặc gửi đến cơ quan chủ quản. Điều 7. Thời gian bắt buộc ứng dụng hệ thống thư điện tử trong công việc Hệ thống thư điện tử tỉnh được chính thức áp dụng trong công việc kể từ khi quyết định có hiệu lực thi hành. Các cơ quan, cá nhân được cấp hộp thư điện tử trong hệ thống thư điện tử tỉnh phải sử dụng hộp thư này để gửi, nhận các loại văn bản được quy định tại Điều 8 của quy chế này. Điều 8. Các loại văn bản được trao đổi qua Hệ thống thư điện tử 1. Ngoại trừ những văn bản mật và những nơi đã triển khai các hệ thống thông tin điện tử khác hỗ trợ, các loại văn bản sau đây bắt buộc phải trao đổi qua thư điện tử giữa các cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức trong tỉnh: - Lịch làm việc của UBND tỉnh, UBND cấp huyện (khi gửi thay thư mời); - Các tài liệu trao đổi phục vụ công việc, tài liệu phục vụ các cuộc họp; - Những văn bản gửi đến những cơ quan để biết, để báo cáo. 2. Các loại văn bản được khuyến khích trao đổi qua thư điện tử giữa các cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức trong tỉnh: - Thư mời; - Công văn; - Báo cáo các cấp; - Những thông tin chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo cấp tỉnh, cấp huyện (đối với những thông tin chưa có trên Cổng thông tin điện tử hoặc thông tin cần gửi riêng đến người nhận). 3. Văn bản được chuyển qua thư điện tử nếu đáp ứng hai điều kiện sau đây thì có giá trị pháp lý tương đương với văn bản giấy trong giao dịch giữa các cơ quan nhà nước: - Văn bản có chữ ký số của người gửi; - Chữ ký số đó được tạo ra từ một chứng thư số còn hiệu lực được cấp bởi một nhà cung cấp dịch vụ chứng thực số (CA) phù hợp pháp luật Việt Nam. Điều 9. Những loại thông tin được trao đổi qua hộp thư điện tử của cơ quan 1. Đối với các cơ quan nhà nước trong tỉnh: chỉ những thông tin phục vụ công việc mới được trao đổi qua hộp thư điện tử của cơ quan. Mọi tổ chức, cá nhân, không được sử dụng hộp thư này để trao đổi những thông tin quảng cáo, thông tin riêng của cá nhân hoặc những thông tin không chính thức khác. 2. Tất cả các cơ quan nhà nước trong tỉnh phải tiếp nhận góp ý, thắc mắc, khiếu nại do tổ chức, cá nhân gửi đến qua đường thư điện tử. Trường hợp các thư điện tử gửi đến có nêu rõ danh tính, địa chỉ hoặc nơi làm việc của người gửi, cơ quan có trách nhiệm trả lời trong phạm vi thẩm quyền. Các thông báo, giấy mời qua hộp điện tử của cơ quan có hiệu lực như văn bản giấy. Điều 10. Quy định về việc gửi văn bản điện tử kèm theo văn bản giấy Cơ quan nhà nước khi phát hành văn bản giấy gửi đến các cơ quan nhà nước khác (trừ những văn bản mật) ngoài việc gửi văn bản tới nơi nhận theo cách thông thường, phải gửi văn bản điện tử (tương ứng nội dung văn bản giấy đã được ban hành chính thức) vào địa chỉ thư điện tử của cơ quan có tên trong phần “nơi nhận” hoặc cung cấp địa chỉ để có thể liên lạc, nhận văn bản điện tử. Ví dụ: khi gửi các văn bản đề nghị, tờ trình làm cơ sở để các cơ quan liên quan xử lý trả lời thì phải vừa gửi văn bản giấy, vừa gửi văn bản điện tử. Đối với các cơ quan tham mưu cho cơ quan cấp trên ban hành các quyết định, chỉ thị, nội dung các bài phát biểu, tham luận… thì nhất thiết phải gửi bản dự thảo dạng văn bản điện tử. Điều 11. Quy định sử dụng bộ mã các ký tự chữ Việt và định dạng văn bản gửi kèm thư điện tử Các tổ chức, cá nhân trong tỉnh phải sử dụng bộ mã các ký tự chữ Việt theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 (Unicode) để thể hiện các nội dung trao đổi qua thư điện tử. Các văn bản đính kèm thư điện tử phải có định dạng phù hợp với danh mục tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước (do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Quyết định 20/2008/QĐ-BTTTT ngày 09/4/2008) như: .txt, .rtf, .pdf, .doc, .odt, .csv, .xls, .ods, .ppt, .odp. Khi cần thiết, có thể gửi tập tin đính kèm theo định dạng nén: .zip, .gz. Không được đính kèm các tập tin thực thi (dạng .com, .exe, .bat …). Điều 12. Quy định về kiểm tra, trả lời thư điện tử Mỗi cơ quan, đơn vị, mỗi cán bộ, công chức phải kiểm tra hộp thư điện tử tối thiểu hai lần trong ngày làm việc: buổi sáng từ 8 giờ đến 9 giờ, buổi chiều từ 14 giờ đến 15 giờ. Nếu để xảy ra tình trạng thiếu thông tin do không sử dụng thư điện tử, Thủ trưởng đơn vị phải chịu trách nhiệm. Khi nhận được thư điện tử, người nhận phải trả lời ngay đến địa chỉ thư điện tử của người gửi với nội dung “đã nhận được thư bao gồm các văn bản đính kèm (nếu có)”. Trong trường hợp nội dung thư đáp ứng các yêu cầu và được pháp luật quy định phải giải quyết thì người nhận phải thêm thông tin “thời điểm giải quyết, trả lời chính thức”. Điều 13. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông Sở Thông tin và Truyền thông giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về hoạt động của hệ thống thư điện tử tỉnh, bao gồm các công việc: 1. Xây dựng và triển khai kế hoạch, kinh phí duy trì, phát triển hàng năm hệ thống thư điện tử tỉnh đáp ứng nhu cầu công việc, bảo đảm sự đồng bộ với các hệ thống thông tin điện tử khác; 2. Xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng khai thác, sử dụng thư điện tử cho cán bộ, công chức; 3. Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế, định hướng tổ chức xây dựng hệ thống thư điện tử tỉnh; 4. Kiểm tra đánh giá hoạt động của hệ thống thư điện tử tỉnh. Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm: 1. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật cho hệ thống thư điện tử tỉnh (xây dựng, nâng cấp, duy trì hệ thống, bảo đảm các điều kiện kỹ thuật: tính ổn định, tốc độ trao đổi, dung lượng hộp thư, an toàn, bảo mật, khả năng lưu trữ dự phòng…); 2. Thông báo công khai và tiến hành các biện pháp khắc phục sự cố ngay sau khi hệ thống thư điện tử tỉnh bị lỗi phải ngưng hoạt động. Nội dung thông báo phải nêu rõ khoảng thời gian dự kiến phục hồi hệ thống; 3. Quản lý hộp thư điện tử của cơ quan, cá nhân (tạo mới, thay đổi, hủy bỏ…); 4. Thông báo các thông số kỹ thuật cần thiết để người dùng kết nối với hệ thống thư điện tử tỉnh; 5. Quản lý, cập nhật danh bạ thư điện tử. Cá nhân được phân công quản lý, vận hành hệ thống thư điện tử tỉnh có trách nhiệm: 1. Quản lý hộp thư điện tử (cấp mới, điều chỉnh, huỷ bỏ) của các cơ quan, cá nhân phù hợp với các Điều thuộc Chương II của Quy chế này, phân phối dung lượng sử dụng phù hợp cho từng hộp thư; | 2,058 |
125,627 | 2. Bảo vệ mật khẩu các hộp thư, bí mật nội dung của từng hộp thư; đảm bảo các vấn đề an toàn, an ninh của hệ thống thư điện tử tỉnh; 3. Thường xuyên kiểm tra hoạt động của hệ thống thư điện tử tỉnh đảm bảo hệ thống ở mức sẵn sàng cao; báo cáo cấp trên các trường hợp sử dụng hộp thư điện tử sai mục đích, phát tán thư rác và đề xuất biện pháp xử lý; 4. Tổ chức định kỳ sao lưu, lưu trữ lại nội dung các hộp thư và có thể phục hồi khi cần thiết; 5. Lập báo cáo về tình hình sử dụng hệ thống thư điện tử tỉnh theo yêu cầu của Điều 17 Quy chế này hoặc khi có yêu cầu đột xuất của cấp trên; 6. Cung cấp thông tin về hoạt động của hệ thống thư điện tử tỉnh khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan khác trong việc quản lý, duy trì hoạt động của hệ thống thư điện tử tỉnh 1. Sở Nội vụ có trách nhiệm bảo đảm nhân sự cho việc xây dựng, duy trì hệ thống thư điện tử tỉnh; phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong việc cập nhật danh bạ thư điện tử, rà soát hướng dẫn đưa tiêu chí về mức độ sử dụng thư điện tử vào nội dung xét thi đua khen thưởng đối với các cơ quan và cá nhân. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm cân đối kinh phí cho các dự án nâng cấp và phát triển hệ thống thư điện tử tỉnh đảm bảo các điều kiện kỹ thuật để vận hành; 3. Sở Tài chính có trách nhiệm bảo đảm kinh phí duy trì hoạt động hệ thống thư điện tử tỉnh; kinh phí tuyên truyền, tập huấn, cài đặt, triển khai sử dụng thư điện tử tại các cơ quan, đơn vị trong tỉnh; 4. Công an tỉnh phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đảm bảo an toàn thông tin hệ thống thư điện tử tỉnh. Điều 15. Trách nhiệm chung của các cơ quan và cá nhân sử dụng thư điện tử 1. Các cơ quan nhà nước trong tỉnh có trách nhiệm: - Tuyên truyền đảm bảo nâng cao nhận thức trong cán bộ, công chức về việc sử dụng thư điện tử trong công việc; - Tổ chức đăng ký, quản lý và sử dụng hộp thư điện tử của cơ quan và hộp thư điện tử cho từng cán bộ, công chức; thông báo về Sở Thông tin và Truyền thông khi có thay đổi về nhân sự, tổ chức liên quan đến sử dụng hệ thống thư điện tử tỉnh; - Xác định danh mục các loại văn bản mật và các văn bản khác không được gửi qua thư điện tử; - Ban hành Quy chế sử dụng thư điện tử áp dụng cho cơ quan mình phù hợp với các quy định của Quy chế này. 2. Cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước của tỉnh phải tuân thủ các quy định sử dụng thư điện tử tại Chương II Quy chế này. Ngoài ra, mỗi cán bộ, công chức phải thực hiện các nội dung sau đây: - Tự quản lý mật khẩu cá nhân hộp thư, không cung cấp mật khẩu cho người khác; trường hợp bị lộ hoặc quên mật khẩu, phải yêu cầu thay đổi mật khẩu theo quy định tại điều 6 của Quy chế này; - Tự quản lý và lưu trữ nội dung thư điện tử bảo đảm an toàn, bảo mật; - Không truy nhập trái phép thư của người khác; - Không trao đổi thông tin trái quy định qua hộp thư điện tử đã được cấp; - Tuân thủ các quy định về bảo mật, an toàn an ninh thông tin trong quá trình sử dụng hệ thống thư điện tử tỉnh; không được có hành vi ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống như phát tán virus, thư rác. Điều 16. Trách nhiệm của cá nhân liên quan khác Thủ trưởng cơ quan nhà nước các cấp trong tỉnh có trách nhiệm: - Đầu tư về hạ tầng kỹ thuật đảm bảo triển khai ứng dụng thư điện tử trong công việc; - Chỉ đạo triển khai ứng dụng thư điện tử, tích hợp việc sử dụng thư điện tử với hệ thống quản lý văn bản và các hệ thống thông tin khác trong quản lý điều hành; - Chịu trách nhiệm quản lý thư điện tử của cơ quan đơn vị mình. - Gương mẫu sử dụng thư điện tử trong công việc; - Thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc sử dụng thư điện tử của cán bộ, công chức và các đơn vị thuộc quyền quản lý. Cán bộ, công chức trong tỉnh có trách nhiệm báo cáo đến cơ quan chức năng những vấn đề bất thường trong sử dụng thư điện tử nhằm giúp hệ thống thư điện tử của tỉnh vận hành ổn định. Chương III CÔNG TÁC KIỂM TRA, BÁO CÁO VÀ THI ĐUA KHEN THƯỞNG Điều 17. Công tác kiểm tra, báo cáo tình hình sử dụng thư điện tử Hàng năm, các cơ quan nhà nước trong tỉnh lập báo cáo tình hình sử dụng thư điện tử của cơ quan theo biểu mẫu và hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông. Giao Sở Thông tin và Truyền thông làm đầu mối tiếp nhận và tổng hợp số liệu báo cáo từ các cơ quan khác gửi về UBND tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông. Ngoài ra, Sở Thông tin và Truyền thông cũng là đầu mối kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình hoạt động của hệ thống thư điện tử tỉnh tại Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông, hiệu quả thực tế sử dụng thư điện tử tại các cơ quan khác. Điều 18. Khen thưởng - Kỷ luật Hàng năm, căn cứ tiêu chí do Sở Nội vụ đề xuất và báo cáo kết quả thực tế của Sở Thông tin và Truyền thông, Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức xét và khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích ứng dụng công nghệ thông tin, trong đó có tiêu chí về mức độ ứng dụng hiệu quả thư điện tử trong công việc. Các tổ chức, cá nhân không thực hiện tốt Quy chế này thì tuỳ theo mức độ vi phạm, sẽ bị xem xét kỷ luật hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Tổ chức thực hiện Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có những vấn đề khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương phản ánh với Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo trình UBND tỉnh xem xét quyết định./. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Quyết định số 80/2010/QĐ-TTg ngày 09/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về miễn phí xây dựng; Điều 1. Tạm thời miễn phí xây dựng quy định tại Quyết định số 64/2007/QĐ-UBND ngày 12/9/2007 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2011. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI THANH NIÊN XUNG PHONG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Thanh niên ngày 29 tháng 11 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ nhiệm Ủy ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam và Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về tổ chức và chính sách đối với thanh niên xung phong tham gia phát triển kinh tế - xã hội và trách nhiệm của các cơ quan nhà nước đối với thanh niên xung phong. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức thanh niên xung phong, đội viên thanh niên xung phong và cán bộ quản lý thanh niên xung phong. Điều 3. Chức năng của thanh niên xung phong Thanh niên xung phong là lực lượng xung kích của thanh niên tham gia thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết việc làm, giáo dục, rèn luyện và đào tạo thanh niên. Điều 4. Nhiệm vụ của thanh niên xung phong 1. Tham gia thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội được giao ở biên giới, hải đảo, những nơi có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn (sau đây gọi chung là vùng khó khăn). 2. Tham gia thực hiện việc khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ môi trường, trật tự an toàn giao thông, bảo đảm an ninh quốc phòng và các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách khác. 3. Tham gia thực hiện cai nghiện ma túy, giáo dục lao động, giải quyết việc làm cho thanh niên sau cai nghiện ma túy và các đối tượng thanh thiếu niên mắc tệ nạn xã hội khác. 4. Tham gia sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, hỗ trợ nông dân sản xuất và đào tạo nghề gắn với tạo việc làm cho thanh niên. 5. Giáo dục, rèn luyện, đào tạo và bồi dưỡng văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức và chăm lo đời sống văn hóa tinh thần cho đội viên, cán bộ quản lý thanh niên xung phong. Điều 5. Thẩm quyền thành lập, giải thể và quản lý thanh niên xung phong 1. Thanh niên xung phong chỉ được thành lập khi cần huy động thanh niên để thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này trong thời gian từ 24 tháng trở lên. 2. Thẩm quyền thành lập, giải thể và quản lý thanh niên xung phong được quy định như sau: a) Thanh niên xung phong ở Trung ương do Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh quyết định thành lập, giải thể và quản lý; b) Thanh niên xung phong ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung thanh niên xung phong cấp tỉnh) do Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh, thành quyết định thành lập, giải thể và quản lý. | 2,058 |
125,628 | 3. Việc thành lập thanh niên xung phong phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 4. Bộ Nội vụ hướng dẫn về trình tự, thủ tục thành lập, giải thể và quản lý thanh niên xung phong quy định tại Nghị định này. Điều 6. Đội viên thanh niên xung phong 1. Đội viên thanh niên xung phong là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi đển 30 tuổi, có phẩm chất đạo đức, sức khỏe tốt, tình nguyện gia nhập thanh niên xung phong từ 24 tháng trở lên. 2. Đội viên thanh niên xung phong có trách nhiệm tuân thủ quy chế của tổ chức thanh niên xung phong, pháp luật và được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định. Điều 7. Cán bộ quản lý thanh niên xung phong 1. Người được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ quản lý hoặc làm công việc chuyên môn, kỹ thuật trong đơn vị thanh niên xung phong được gọi là cán bộ quản lý thanh niên xung phong. 2. Bộ Nội vụ hướng dẫn chi tiết quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 8. Trang phục và các hình thức ghi nhận thanh niên xung phong 1. Trang phục thanh niên xung phong bao gồm: đồng phục, cấp hiệu, phù hiệu thanh niên xung phong. 2. Các hình thức ghi nhận thanh niên xung phong bao gồm: Thẻ đội viên thanh niên xung phong, Giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ thanh niên xung phong, Kỷ niệm chương thanh niên xung phong. 3. Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh quy định thống nhất trang phục và các hình thức ghi nhận thanh niên xung phong quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và quyết định việc trao tặng Kỷ niệm chương thanh niên xung phong. Chương 2. TỔ CHỨC THANH NIÊN XUNG PHONG Điều 9. Tổ chức thanh niên xung phong 1. Thanh niên xung phong được tổ chức dưới các hình thức sau đây: a) Tổng đội thanh niên xung phong; b) Trung tâm, Trường Giáo dục lao động xã hội. 2. Ban Chỉ huy lực lượng thanh niên xung phong là cơ quan giúp Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thực hiện nhiệm vụ quản lý thanh niên xung phong cùng cấp. 3. Thanh niên xung phong có thể thành lập doanh nghiệp để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật. Điều 10. Ban Chỉ huy lực lượng thanh niên xung phong Trung ương 1. Ban Chỉ huy lực lượng thanh niên xung phong Trung ương do Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thành lập, giải thể và quản lý theo quy định tại Điều 5 Nghị định này. 2. Ban Chỉ huy lực lượng thanh niên xung phong Trung ương gồm: Chỉ huy trưởng, không quá 3 Phó Chỉ huy trưởng và các phòng nghiệp vụ theo hướng dẫn của Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. 3. Ban Chỉ huy lực lượng thanh niên xung phong Trung ương có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Giúp Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh quyết định về tổ chức, hoạt động và chính sách đối với thanh niên xung phong; b) Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị thanh niên xung phong trực thuộc lực lượng thanh niên xung phong Trung ương và những đơn vị thanh niên xung phong địa phương được cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương giao nhiệm vụ; c) Là đầu mối duy trì, bảo đảm chế độ thông tin và phối hợp thực hiện nhiệm vụ của thanh niên xung phong; d) Tổng hợp, báo cáo Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh về tổ chức, hoạt động và thực hiện chính sách đối với thanh niên xung phong. Điều 11. Ban Chỉ huy lực lượng thanh niên xung phong cấp tỉnh 1. Ban Chỉ huy lực lượng thanh niên xung phong cấp tỉnh do Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cùng cấp quyết định thành lập, giải thể và quản lý theo quy định tại Điều 5 Nghị định này. 2. Ban Chỉ huy lực lượng thanh niên xung phong cấp tỉnh gồm: Chỉ huy trưởng, không quá 3 Phó Chỉ huy trưởng và các bộ phận nghiệp vụ theo hướng dẫn của Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. 3. Ban Chỉ huy lực lượng thanh niên xung phong cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Giúp Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cùng cấp quyết định về tổ chức, hoạt động và chính sách đối với thanh niên xung phong; b) Chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thanh niên xung phong trực thuộc lực lượng thanh niên xung phong cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ được giao; c) Là đầu mối duy trì, bảo đảm chế độ thông tin và phối hợp thực hiện nhiệm vụ của lực lượng thanh niên xung phong cấp tỉnh; d) Tổng hợp, báo cáo Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cùng cấp và Ban Chỉ huy lực lượng thanh niên xung phong Trung ương về tình hình tổ chức, hoạt động và thực hiện chính sách đối với thanh niên xung phong. Điều 12. Tổng đội thanh niên xung phong 1. Tổng đội thanh niên xung phong do Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cùng cấp thành lập, giải thể và quản lý theo quy định tại Điều 5 Nghị định này. 2. Cơ cấu tổ chức của Tổng đội thanh niên xung phong gồm: a) Tổng đội trưởng và không quá 3 Phó Tổng đội trưởng; b) Các bộ phận chuyên môn kỹ thuật và trực tiếp quản lý, sử dụng thanh niên xung phong được thành lập theo hướng dẫn của Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. 3. Tổng đội thanh niên xung phong có nhiệm vụ sau đây: a) Tham gia thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội được giao ở vùng khó khăn; góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định dân cư và tham gia giữ gìn an ninh quốc phòng; b) Tham gia thực hiện nhiệm vụ về phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ môi trường, duy trì trật tự an toàn giao thông, giữ gìn văn minh đô thị và nhiệm vụ khó khăn, đột xuất khác; c) Tổ chức sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, đào tạo nghề gắn với tạo việc làm cho thanh niên; d) Giáo dục, rèn luyện, bồi dưỡng và chăm lo đời sống văn hóa tinh thần cho đội viên thanh niên xung phong; đ) Tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ huy thanh niên xung phong cùng cấp về tình hình tổ chức, hoạt động và thực hiện chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong. Điều 13. Trung tâm, Trường Giáo dục lao động xã hội 1. Trung tâm, Trường Giáo dục lao động xã hội của tổ chức thanh niên xung phong được thành lập theo quy định của pháp luật và được quản lý theo quy định tại Điều 5 Nghị định này. 2. Tổ chức của Trung tâm, Trường Giáo dục lao động xã hội gồm: a) Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc; b) Các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ được thành lập theo hướng dẫn của Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. 3. Trung tâm, Trường Giáo dục lao động xã hội của tổ chức thanh niên xung phong có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tiếp nhận, điều trị, giáo dục, dạy nghề và tạo việc làm cho thanh niên nghiện ma túy, thanh niên sau cai nghiện ma túy theo quy định của pháp luật; b) Bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lý thanh niên xung phong và dạy nghề cho đội viên thanh niên xung phong; c) Tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ huy thanh niên xung phong cùng cấp về tình hình tổ chức, hoạt động và thực hiện chính sách đối với thanh niên xung phong. Điều 14. Doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp của tổ chức thanh niên xung phong được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp. 2. Doanh nghiệp của tổ chức thanh niên xung phong có trách nhiệm tạo điều kiện để đội viên thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc người sau cai nghiện ma túy được tiếp nhận vào việc làm tại doanh nghiệp. Chương 3. CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ, ĐỘI VIÊN VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ THANH NIÊN XUNG PHONG Điều 15. Chính sách đối với đơn vị thanh niên xung phong 1. Tổng đội thanh niên xung phong được hưởng các chính sách sau đây: a) Nhà nước cấp kinh phí để thực hiện các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội tương ứng với nhiệm vụ được giao; đảm bảo cho các hoạt động thường xuyên của bộ máy quản lý quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này theo quy định của pháp luật; b) Được Nhà nước giao quyền sử dụng đất, giao rừng và được miễn, giảm thuế sử dụng đất trong thời gian thực hiện dự án theo quy định của pháp luật; c) Được quyền vay vốn tín dụng ưu đãi để sản xuất và được ủy thác vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội cho đội viên thanh niên xung phong thuộc tổng đội để sản xuất, cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật. 2. Trung tâm, Trường Giáo dục lao động xã hội của tổ chức thanh niên xung phong được hưởng các chính sách sau đây: a) Được hưởng chính sách ưu đãi đối với hoạt động cai nghiện ma túy và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện; hoạt động dạy nghề và dịch vụ việc làm theo quy định của pháp luật; b) Nhà nước đảm bảo cho các hoạt động thường xuyên của bộ máy quản lý quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này theo quy định của pháp luật. 3. Doanh nghiệp thuộc tổ chức thanh niên xung phong sản xuất, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước giao được cấp kinh phí tương ứng và được hưởng các cơ chế, chính sách, ưu đãi khác theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp thuộc tổ chức thanh niên xung phong tiếp nhận đội viên thanh niên xung phong sau khi hoàn thành nhiệm vụ hoặc thanh niên sau cai nghiện ma túy được hưởng các chính sách quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 15 Nghị định này. Điều 16. Chính sách đối với đội viên thanh niên xung phong 1. Được hưởng tiền công và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật. 2. Được Nhà nước cấp trang phục thanh niên xung phong theo niên hạn 02 năm một lần. 3. Được Nhà nước tạo điều kiện học tập nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, vui chơi, giải trí, thể dục, thể thao, bảo vệ sức khỏe theo quy định của pháp luật. 4. Được vay vốn ưu đãi để phát triển sản xuất theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 Nghị định này. 5. Đội viên thanh niên xung phong trong khi thực hiện nhiệm vụ nếu có hành động dũng cảm bảo vệ an ninh quốc gia, tài sản của Nhà nước và tính mạng của nhân dân nếu bị thương thì được hưởng chính sách như thương binh; nếu hy sinh thì được công nhận là liệt sĩ theo quy định của pháp luật. | 2,050 |
125,629 | 6. Được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình khi đang làm việc ở vùng khó khăn. 7. Đội viên có 05 năm liên tục làm việc trong tổ chức thanh niên xung phong được xét tặng Kỷ niệm chương thanh niên xung phong. 8. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ, đội viên thanh niên xung phong được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ thanh niên xung phong theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này. Điều 17. Chính sách đối với đội viên thanh niên xung phong làm nhiệm vụ ở vùng khó khăn Đội viên thanh niên xung phong làm nhiệm vụ ở vùng khó khăn, ngoài việc được hưởng các chính sách quy định tại Điều 16 của Nghị định này còn được hưởng các chính sách sau đây: 1. Được hưởng sinh hoạt phí trong 6 tháng đầu, kể từ khi tham gia thanh niên xung phong. Mỗi tháng làm việc được hưởng mức sinh hoạt phí bằng mức lương tối thiểu chung theo quy định của pháp luật. 2. Được hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình trong thời gian tham gia thanh niên xung phong. 3. Khi hoàn thành nhiệm vụ, nếu đội viên thanh niên xung phong có nguyện vọng cư trú lâu dài tại nơi thực hiện nhiệm vụ thì được cấp có thẩm quyền giao quyền sử dụng đất; được hưởng chính sách ưu đãi của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội đối với vùng khó khăn và chính sách di dân tái định cư theo quy định của pháp luật. Trường hợp trở về địa phương, được cấp tiền tàu xe đi đường; được hưởng trợ cấp một lần theo mức mỗi năm làm việc trong đơn vị thanh niên xung phong bằng một tháng tiền công hoặc tiền lương đang hưởng; được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình, được áp dụng chính sách ưu tiên về tuyển sinh, tuyển dụng, học nghề, sắp xếp việc làm như đối với người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự. Điều 18. Chính sách đối với cán bộ làm công tác quản lý thanh niên xung phong 1. Cán bộ làm công tác quản lý thanh niên xung phong được hưởng các chế độ, chính sách áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức; đồng thời được hưởng các chính sách khác như đội viên thanh niên xung phong quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 7 Điều 16 và khoản 1, khoản 3 Điều 17 Nghị định này. 2. Cán bộ, công chức, viên chức do cơ quan có thẩm quyền bố trí làm công tác quản lý thanh niên xung phong được thực hiện các chế độ, chính sách quy định tại khoản 1 Điều này và được bảo đảm các quyền của cán bộ, công chức quy định tại các Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 14 Luật Cán bộ, công chức. 3. Cán bộ quản lý thanh niên xung phong có thời gian công tác ở vùng khó khăn từ 5 năm (đủ 60 tháng) trở lên và đã hoàn thành nhiệm vụ được thực hiện chế độ điều động, luân chuyển cán bộ theo quy định tại Điều 26 Luật Cán bộ, công chức. Điều 19. Kinh phí thực hiện chính sách đối với thanh niên xung phong 1. Nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên của Ban Chỉ huy lực lượng thanh niên xung phong, trang phục và các hình thức ghi nhận thanh niên xung phong quy định tại Điều 8 Nghị định này. 2. Nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với các Tổng đội thanh niên xung phong, Trung tâm, Trường Giáo dục lao động xã hội của thanh niên xung phong theo quy định hiện hành đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Chương 4. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THANH NIÊN XUNG PHONG Điều 20. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ 1. Xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức, hoạt động và chính sách đối với thanh niên xung phong. 2. Đôn đốc việc thực hiện các quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động đối với thanh niên xung phong. 3. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến tổ chức, hoạt động và việc thực hiện chính sách đối với thanh niên xung phong. 4. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình tổ chức, hoạt động và việc thực hiện chính sách đối với thanh niên xung phong. Điều 21. Trách nhiệm của các Bộ, ngành 1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn việc cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí quy định tại Điều 19 Nghị định này. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn việc lồng ghép cơ chế, chính sách để thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ được giao. 3. Các Bộ, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình lồng ghép cơ chế, chính sách để thanh niên xung phong thực hiện các nhiệm vụ được giao. Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thanh niên xung phong trên địa bàn theo phân cấp của Chính phủ như sau: a) Ban hành và hướng dẫn thực hiện các quy định về tổ chức, hoạt động và chính sách đối với thanh niên xung phong theo quy định của pháp luật, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương; b) Giao nhiệm vụ và tạo điều kiện để tổ chức thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ được giao; c) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm các quy định tại Nghị định này; d) Tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tổ chức, hoạt động và việc thực hiện chính sách đối với thanh niên xung phong. 2. Tạo điều kiện để các tổ chức thanh niên xung phong của Trung ương và các tỉnh khác thực hiện các chương trình, dự án tại địa phương. Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 23. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 3 năm 2011. 2. Bãi bỏ Quyết định số 770/TTg ngày 20 tháng 12 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và chính sách đối với thanh niên xung phong. Điều 24. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ nhiệm Ủy ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH THÔNG TƯ 205/2010/TT-BTC NGÀY 15/12/2010 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN NGHỊ ĐỊNH SỐ 40/2007/NĐ-CP NGÀY 16/3/2007 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VIỆC XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03/6/2008; Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23/3/2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định 149/2005/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử; Căn cứ Quyết định 103/2009/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định 149/2005/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Đính chính khoản 1, Điều 32 Thông tư 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu như sau: Khoản 1 Điều 32 đã in là: "Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký, thay thế Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính, Điều 21 Thông tư số 222/2009/TT-BTC ngày 25 tháng 11 năm 2009 và các văn bản hướng dẫn trước đây của Bộ Tài chính trái với Thông tư này." Nay sửa thành: "Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký, thay thế Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính, Điều 21 Thông tư số 222/2009/TT-BTC ngày 25 tháng 11 năm 2009 và các văn bản hướng dẫn trước đây của Bộ Tài chính trái với Thông tư này. Riêng về thủ tục hải quan điện tử, thẩm quyền quyết định hình thức, mức độ kiểm tra trị giá tính thuế, áp dụng các khoản bảo đảm, tham vấn, xem xét khấu trừ khoản giảm giá và tổ chức thực hiện do Chi cục trưởng Chi cục hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử quyết định. Quy định này được thực hiện đến hết ngày 31/12/2011 theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 103/2009/QĐ-TTg". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và áp dụng từ ngày 30/01/2011 cùng thời điểm có hiệu lực của Thông tư 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 của Bộ Tài chính./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TUYỂN CHỌN HẠ SĨ QUAN DỰ BỊ HẠNG 1 VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC ĐI ĐÀO TẠO SĨ QUAN DỰ BỊ NĂM 2011 Căn cứ Quyết định số 597/QĐ-UBND-M ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc giao chỉ tiêu huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng động viên quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật và đào tạo Sĩ quan dự bị năm 2011; đồng thời nhằm đảm bảo chỉ tiêu đào tạo cán bộ, công chức và Hạ sĩ quan dự bị hạng 1 năm 2011 theo chỉ đạo của thành phố, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn chỉ thị Ủy ban nhân dân 12 xã - thị trấn và các đơn vị có liên quan một số nội dung sau: - Ủy ban nhân dân các xã - thị trấn trên địa bàn huyện: + Chỉ đạo Ban Chỉ huy Quân sự 12 xã - thị trấn, các ngành có liên quan phối hợp với Ban Chỉ huy Quân sự huyện rà soát, tuyển chọn Hạ sĩ quan dự bị hạng 1 và những đồng chí là cán bộ, công chức hiện đang công tác tại các cơ quan trên địa bàn huyện đi đào tạo Sĩ quan dự bị để về bổ sung cho lực lượng dự bị động viên của huyện. + Chỉ đạo Ban Chỉ huy Quân sự xã - thị trấn tổng hợp danh sách trích ngang Hạ sĩ quan dự bị hạng 1 và cán bộ, công chức đào tạo Sĩ quan dự bị báo cáo về Ban Chỉ huy Quân sự huyện (qua Ban Chính trị) trước ngày 04 tháng 3 năm 2011. | 2,074 |
125,630 | - Yêu cầu tuyển chọn: + Về tuyển chọn Hạ sĩ quan dự bị 1 đào tạo Sĩ quan dự bị: số lượng đảm bảo mỗi xã - thị trấn 01 đồng chí. Đối tượng và tiêu chuẩn tuyển chọn Hạ sĩ quan dự bị 1 đào tạo Sĩ quan dự bị: tuyển chọn những đồng chí Hạ sĩ quan dự bị hạng 1 giữ các chức vụ cán bộ Tiểu đội trưởng, khẩu đội trưởng, Trung đội phó trong các đơn vị dự bị động viên; là Đảng viên, nếu là đoàn viên phải có lai lịch chính trị rõ ràng đủ tiêu chuẩn kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam, tuổi đời không quá 30 tuổi, văn hóa tốt nghiệp trung học phổ thông, sức khoẻ tốt, có phẩm chất đạo đức tốt. + Về tuyển chọn cán bộ, công chức đào tạo Sĩ quan dự bị: số lượng đảm bảo mỗi xã - thị trấn: 01 đồng chí. Đối tượng tuyển và tiêu chuẩn chọn cán bộ, công chức đào tạo Sĩ quan dự bị: căn cứ theo Nghị định số 114/2003/NĐ-CP của Chính phủ về cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn, Ban Chỉ huy Quân sự huyện phối hợp với Ban Tổ chức Huyện ủy, Phòng Nội vụ và các đơn vị xã - thị trấn làm tham mưu cho cấp ủy, chính quyền các cấp tuyển chọn cán bộ, công chức đang công tác ở các cơ quan Đảng, nhà nước, các đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội từ cấp phường, xã, thị trấn trở lên, trong các cơ quan doanh nghiệp của Trung ương và địa phương đóng trên địa bàn. Tuổi đời không quá 35 tuổi, văn hóa tốt nghiệp trung học phổ thông, sức khỏe tốt, có phẩm chất đạo đức tốt, là Đảng viên (đối với xã - thị trấn phải là cán bộ, công chức chuyên trách); Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định bổ sung thêm 02 (hai) chức danh: Chính trị viên xã đội và Xã đội phó được xem là cán bộ chuyên trách. Ủy ban nhân dân huyện giao Ban Chỉ huy Quân sự huyện hướng dẫn UBND các xã - thị trấn và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện nghiêm Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT LIÊN TỊCH VỀ VIỆC TỔ CHỨC HỘI NGHỊ LẤY Ý KIẾN CỦA CỬ TRI NƠI CÔNG TÁC VÀ NƠI CƯ TRÚ VỀ NHỮNG NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ NHỮNG NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI - CHÍNH PHỦ - ĐOÀN CHỦ TỊCH UỶ BAN TRUNG ƯƠNG MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM - Căn cứ Luật bầu cử đại biểu Quốc hội năm 1997 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2001/QH10, ngày 25/12/2001; - Căn cứ Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân số 12/2003/QH11, ngày 26/11/2003; - Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân số 63/2010/QH12, ngày 24/11/2010; - Căn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008. QUYẾT NGHỊ Điều 1 Việc tổ chức hội nghị lấy ý kiến của cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc và nơi cư trú về những người ứng cử đại biểu Quốc hội, những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân (người được giới thiệu ứng cử và người tự ứng cử) được tiến hành theo quy định tại Nghị quyết này. Điều 2 1. Việc lấy ý kiến của cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc đối với những người ứng cử đại biểu Quốc hội, những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân được tổ chức ở nơi những người ứng cử công tác hoặc làm việc. Nếu người ứng cử có nhiều nơi công tác hoặc nơi làm việc thì tổ chức lấy ý kiến của cử tri nơi người đó công tác hoặc làm việc thường xuyên. Việc tổ chức lấy ý kiến của cử tri được thực hiện như sau: 1.1. Những người ứng cử đại biểu Quốc hội, những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân công tác chuyên trách tại các cơ quan Đảng các cấp thì tổ chức lấy ý kiến hội nghị cử tri của văn phòng ở tổ chức đó. Đại diện ban lãnh đạo của cơ quan Đảng và đại diện Ban chấp hành công đoàn văn phòng triệu tập và chủ trì hội nghị. Những người ứng cử đại biểu Quốc hội, những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân công tác tại các Đảng ủy xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) thì tổ chức lấy ý kiến của Ban chấp hành Đảng bộ. Đại diện Ban thường vụ Đảng ủy cấp xã triệu tập và chủ trì hội nghị. Những người ứng cử đại biểu Quốc hội, những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân công tác ở các cơ quan chuyên môn của tổ chức Đảng (các ban, học viện, trường Đảng, viện nghiên cứu...) thì lấy ý kiến hội nghị cử tri cơ quan của tổ chức đó. Đại diện ban lãnh đạo của các tổ chức trên và đại diện Ban chấp hành công đoàn cơ quan triệu tập và chủ trì hội nghị. 1.2. Những người ứng cử đại biểu Quốc hội công tác ở các cơ quan Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Đoàn đại biểu Quốc hội thì lấy ý kiến hội nghị cử tri của văn phòng các cơ quan đó. Đại diện ban lãnh đạo và đại diện Ban chấp hành công đoàn văn phòng triệu tập và chủ trì hội nghị. Những người ứng cử đại biểu Quốc hội công tác ở Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các cấp, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, các cơ quan chuyên môn trực thuộc Uỷ ban nhân dân và các cơ quan khác của nhà nước thì lấy ý kiến hội nghị cử tri của cơ quan đó. Đại diện ban lãnh đạo của cơ quan và đại diện Ban chấp hành công đoàn cơ quan triệu tập và chủ trì hội nghị. Những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân công tác ở các cơ quan nhà nước: Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, các sở, ban, phòng và các cơ quan hành chính nhà nước khác thì lấy ý kiến hội nghị cử tri ở các cơ quan đó. Đại diện lãnh đạo cơ quan và đại diện Công đoàn triệu tập và chủ trì hội nghị. 1.3. Những người ứng cử đại biểu Quốc hội công tác tại cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị-xã hội ở trung ương thì lấy ý kiến hội nghị cử tri cơ quan của tổ chức đó. Đại diện ban lãnh đạo của tổ chức và đại diện Ban chấp hành công đoàn cơ quan triệu tập và chủ trì hội nghị. Những người ứng cử đại biểu Quốc hội, những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân công tác tại cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị-xã hội ở địa phương thì lấy ý kiến hội nghị cử tri của cơ quan và ban thường vụ hoặc ban chấp hành của tổ chức đó. Đại diện ban lãnh đạo của tổ chức và đại diện Ban chấp hành công đoàn hoặc tổ công đoàn cơ quan triệu tập và chủ trì hội nghị. 1.4. Những người ứng cử đại biểu Quốc hội công tác ở các tổ chức chính trị-xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp ở trung ương thì lấy ý kiến của hội nghị cử tri của cơ quan và ban thường vụ hoặc ban chấp hành của tổ chức đó. Đại diện ban lãnh đạo của tổ chức và đại diện Ban chấp hành công đoàn triệu tập và chủ trì hội nghị. Những người ứng cử đại biểu Quốc hội, những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân công tác ở các tổ chức chính trị-xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp ở địa phương thì lấy ý kiến hội nghị cử tri của cơ quan và Ban Thường vụ hoặc Ban chấp hành của tổ chức đó. Đại diện ban lãnh đạo của tổ chức và đại diện Ban chấp hành công đoàn hoặc tổ công đoàn triệu tập và chủ trì hội nghị. 1.5. Những người ứng cử đại biểu Quốc hội, những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân công tác ở các đơn vị sự nghiệp thì lấy ý kiến hội nghị cử tri của đơn vị đó. Đại diện ban lãnh đạo đơn vị và đại diện Ban chấp hành công đoàn hoặc tổ công đoàn của đơn vị triệu tập và chủ trì hội nghị. 1.6. Những người ứng cử đại biểu Quốc hội, những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân công tác ở các tổ chức kinh tế thì lấy ý kiến hội nghị cử tri của tổ chức đó. Đại diện lãnh đạo và đại diện Ban chấp hành công đoàn hoặc tổ công đoàn của tổ chức triệu tập và chủ trì hội nghị. Trong trường hợp nơi công tác hoặc nơi làm việc của những người ứng cử đại biểu Quốc hội, những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân chưa có tổ chức Công đoàn thì việc lấy ý kiến của hội nghị cử tri do đại diện lãnh đạo của tổ chức đó triệu tập và chủ trì. 1.7. Những người ứng cử đại biểu Quốc hội, những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân công tác ở các đơn vị vũ trang nhân dân thì lấy ý kiến hội nghị cử tri của cơ quan hoặc hội nghị quân nhân của đơn vị đó. Đại diện lãnh đạo, chỉ huy đơn vị triệu tập và chủ trì hội nghị. 2. Số lượng cử tri tham dự hội nghị lấy ý kiến về những người ứng cử đại biểu Quốc hội, những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở những nơi có dưới một trăm cử tri thì tổ chức hội nghị toàn thể, nhưng phải bảo đảm ít nhất là hai phần ba tổng số cử tri tham dự. Nơi nào có từ một trăm cử tri trở lên thì không nhất thiết tổ chức hội nghị toàn thể, nhưng phải bảo đảm ít nhất là bảy mươi cử tri tham dự. 3. Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị có tổ chức công đoàn thì do Ban chấp hành công đoàn phân bổ số lượng người, tổ công đoàn cử đại diện dự họp. Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị không có công đoàn thì các bộ phận chuyên môn cử người đại diện đến dự. 4. Những người ứng cử đại biểu Quốc hội, những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân được mời dự hội nghị cử tri cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi mình công tác hoặc nơi làm việc. Điều 3 1. Việc lấy ý kiến của hội nghị cử tri nơi cư trú đối với những người ứng cử đại biểu Quốc hội, những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân được tổ chức ở nơi người ứng cử cư trú thường xuyên tại thôn, tổ dân phố (không phân biệt có hộ khẩu thường trú hay tạm trú dài hạn) do Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã phối hợp với Uỷ ban nhân dân cùng cấp triệu tập và chủ trì. Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp được mời dự hội nghị. | 2,094 |
125,631 | Những người ứng cử đại biểu Quốc hội, những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân, đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị có những người ứng cử được mời dự hội nghị này. 2. Số lượng cử tri tham dự hội nghị lấy ý kiến về những người ứng cử đại biểu Quốc hội, những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân nơi có dưới năm mươi cử tri thì tổ chức hội nghị toàn thể, nhưng phải bảo đảm trên 50% số cử tri tham dự. Nơi nào có số cử tri từ năm mươi cử tri trở lên thì không nhất thiết tổ chức hội nghị toàn thể, nhưng phải bảo đảm ít nhất là bốn mươi cử tri tham dự. Thành phần dự hội nghị do Trưởng ban công tác Mặt trận phối hợp với Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng Tổ dân phố để mời cử tri đến dự. Trường hợp người tự ứng cử đại biểu Quốc hội, người tự ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân có lý do chính đáng mà không đến dự hội nghị được thì uỷ quyền cho người đại diện của mình đến dự. Người được ủy quyền phải là người từ 21 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Khi đến dự hội nghị, người được ủy quyền phải báo cáo với hội nghị về lý do được ủy quyền, giải trình những vấn đề có liên quan đến người tự ứng cử mà hội nghị nêu lên; đồng thời không được lợi dụng diễn đàn hội nghị để tuyên truyền những nội dung trái với chính sách, pháp luật của nhà nước hoặc tuyên truyền vận động cho lợi ích cá nhân của người ủy quyền và phải tuân theo sự điều hành của người chủ trì hội nghị. Điều 4 1. Tại hội nghị cử tri nơi công tác và nơi cư trú, cử tri đối chiếu với tiêu chuẩn đại biểu Quốc hội, tiêu chuẩn đại biểu Hội đồng nhân dân để có ý kiến bày tỏ tín nhiệm đối với những người ứng cử. Việc biểu quyết bằng cách giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do hội nghị quyết định. 2. Trong trường hợp hội nghị quyết định biểu quyết bằng cách bỏ phiếu kín, thì hội nghị cử ban kiểm phiếu từ ba đến năm người. Phiếu tín nhiệm của cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc phải có dấu của Ban chấp hành công đoàn hoặc của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó. Phiếu tín nhiệm của cử tri nơi cư trú phải có dấu của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã hoặc của Uỷ ban nhân dân cùng cấp. Trên phiếu tín nhiệm ghi rõ họ và tên những người ứng cử. Nếu có nhiều những người ứng cử thì ghi rõ họ và tên đầy đủ những những người ứng cử xếp theo vần chữ cái A, B, C... Cử tri gạch tên những người ứng cử mà mình không tín nhiệm. 3. Hội nghị cử tri phải có biên bản ghi rõ tổng số cử tri được triệu tập, số cử tri có mặt, ý kiến phát biểu và sự tín nhiệm của cử tri đối với từng những người ứng cử. Biên bản hội nghị lấy ý kiến của cử tri về những những người ứng cử đại biểu Quốc hội được cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương giới thiệu thì gửi đến Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ngay sau khi kết thúc hội nghị. Biên bản hội nghị lấy ý kiến cử tri về những những người ứng cử đại biểu Quốc hội của địa phương thì gửi đến Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh ngay sau khi kết thúc hội nghị. Biên bản hội nghị lấy ý kiến của cử tri về những những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở cấp bầu cử nào thì gửi đến Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp bầu cử đó ngay sau khi hội nghị kết thúc. Điều 5 Chương trình hội nghị lấy ý kiến của cử tri đối với những người ứng cử đại biểu Quốc hội, những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành như sau: 1. Người chủ trì hội nghị tuyên bố lý do; 2. Giới thiệu thư ký hội nghị và phải được đa số cử tri dự hội nghị tán thành; 3. Báo cáo số cử tri được mời, số người có mặt; 4. Giới thiệu khách được mời dự hội nghị; 5. Giới thiệu danh sách những người ứng cử; 6. Thư ký đọc tiểu sử tóm tắt của từng người được giới thiệu ứng cử; 7. Đọc Điều 3 (quy định về tiêu chuẩn đại biểu Quốc hội) và Điều 29 (quy định về những người không được ứng cử đại biểu Quốc hội) của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội năm 2001 đối với hội nghị lấy ý kiến cử tri về những người ứng cử đại biểu Quốc hội; Đọc Điều 3 (quy định về tiêu chuẩn đại biểu Hội đồng nhân dân) và Điều 31 (quy định về những người không được ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân) của Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 đối với hội nghị lấy ý kiến cử tri về những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân. 8. Cử tri phát biểu ý kiến đối với từng những người ứng cử; 9. Những người ứng cử, đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị có những người ứng cử phát biểu ý kiến; 10. Hội nghị biểu quyết; 11. Thông qua biên bản và kết thúc hội nghị. Điều 6 Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VIỆC LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XIII VÀ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2011-2016 Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu, tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị quyết số 1018/2011/NQ/UBTVQH12 ngày 21/01/2011 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về việc công bố ngày bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIII và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội; Thực hiện Chỉ thị số 192/CT-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016. Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016 như sau: Điều 1. Những quy định chung 1. Kinh phí phục vụ cho bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016 do ngân sách Trung ương bảo đảm. 2. Kinh phí phục vụ cho công tác bầu cử phải được các tổ chức, cơ quan quản lý chặt chẽ, chi tiêu theo đúng chế độ, đúng mục đích, có hiệu quả; sử dụng các phương tiện phục vụ các cuộc bầu cử trước đây hiện còn sử dụng được, huy động các phương tiện đang được trang bị ở các đơn vị phục vụ cho nhiệm vụ bầu cử đảm bảo tiết kiệm chi cho ngân sách nhà nước. 3. Kết thúc bầu cử, các tổ chức, cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí phải quyết toán số kinh phí bầu cử đã sử dụng với cơ quan tài chính cùng cấp. 4. Cùng với số kinh phí phục vụ cho bầu cử do ngân sách Trung ương đảm bảo, căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, yêu cầu công việc và khả năng ngân sách; Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định bổ sung kinh phí từ ngân sách địa phương để phục vụ cho công tác bầu cử tại địa phương. Điều 2. Nội dung chi Kinh phí phục vụ cho bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016 được sử dụng chi cho các nội dung sau: 1. Chi tài liệu, ấn phẩm phục vụ bầu cử: - Chi in ấn thẻ cử tri, phiếu bầu, nội quy nơi bầu cử, viết thẻ cử tri, danh sách cử tri, phù hiệu cho nhân viên tổ chức bầu cử, biên bản bầu cử; hồ sơ người ứng cử, các biểu mẫu, tiểu sử, danh sách người ứng cử, người tự ứng cử, người trúng cử, biên bản bầu cử, giấy chứng nhận đại biểu trúng cử và các loại giấy tờ khác phục vụ cho công tác bầu cử; - Chi soạn thảo, in ấn tài liệu phục vụ, hướng dẫn công tác bầu cử; - Chi về tài liệu phục vụ cho cuộc bầu cử như Luật bầu cử đại biểu Quốc hội, Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật và các ấn phẩm phục vụ cho cuộc bầu cử. 2. Chi cho công tác tuyên truyền, hướng dẫn và chi phí hành chính cho công tác bầu cử: - Chi tuyên truyền, hướng dẫn, vận động bầu cử; - Chi văn phòng phẩm, chi phí hành chính trong đợt bầu cử; - Chi thông tin liên lạc phục vụ bầu cử; - Chi thuê hội trường và địa điểm bỏ phiếu; - Chi về trang trí, loa đài, bảo vệ tại tổ bầu cử; - Chi làm hòm phiếu bổ sung, khắc dấu của tổ chức bầu cử; - Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử; - Chi khác phục vụ trực tiếp cho công tác bầu cử. 3. Chi tổ chức hội nghị: - Chi hội nghị hiệp thương, tiếp xúc cử tri, vận động bầu cử; - Hội nghị tập huấn, hội nghị triển khai, hội nghị giao ban, hội nghị tổng kết, khen thưởng. 4. Chi cho công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử: - Chi phương tiện đi lại, công tác phí; - Chi kiểm phiếu và vận chuyển phiếu bầu; - Chi khác liên quan đến công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử. 5. Chi tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; giám sát hoạt động khiếu nại, tố cáo về công tác bầu cử. Trong phạm vi kinh phí phục vụ bầu cử được cơ quan có thẩm quyền phân bổ và tình hình thực tế, các đơn vị và tổ chức được giao sử dụng kinh phí thực hiện bố trí kinh phí chi tiêu theo các nội dung trên đây cho phù hợp và đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành. Điều 3. Mức chi 1. Chi tại Trung ương: a) Chi tổ chức hội nghị: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; các quy định của Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị ở Trung ương cụ thể hóa Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính (nếu có). | 2,099 |
125,632 | Riêng chi tổ chức các hội nghị do Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng bầu cử triệu tập: áp dụng theo chế độ chi phục vụ kỳ họp Quốc hội gần nhất đối với các nội dung: ăn, nghỉ, giải khát, bồi dưỡng đại biểu tham dự. b) Chi bồi dưỡng các cuộc họp: - Các cuộc họp của Hội đồng bầu cử, các Tiểu ban của Hội đồng bầu cử, Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: + Chủ trì cuộc họp: 200.000 đồng/người/buổi. + Thành viên tham dự: 100.000 đồng/người/buổi. + Các đối tượng phục vụ: 50.000 đồng/người/buổi. - Chi bồi dưỡng các cuộc họp khác liên quan đến công tác bầu cử: + Chủ trì cuộc họp: 150.000 đồng/người/buổi. + Thành viên tham dự: 50.000 đồng/người/buổi. + Các đối tượng phục vụ: 30.000 đồng/người/buổi. c) Chi công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng bầu cử, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành, các đoàn công tác được chi như sau: - Trưởng đoàn giám sát: 100.000 đồng/người/buổi. - Thành viên chính thức của đoàn giám sát: 70.000 đồng/người/buổi. - Cán bộ, công chức, viên chức phục vụ đoàn giám sát như sau: + Phục vụ trực tiếp đoàn giám sát: 50.000 đồng/người /buổi. + Phục vụ gián tiếp đoàn giám sát (Lái xe, bảo vệ lãnh đạo): 30.000 đồng/người/buổi. - Chi xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát: + Báo cáo tổng hợp kết quả của từng đoàn công tác; báo cáo tổng hợp kết quả của đợt kiểm tra, giám sát; báo cáo tổng hợp kết quả các đợt kiểm tra, giám sát trình Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng bầu cử: 2.500.000 đồng/báo cáo. + Chi tham gia ý kiến của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng bầu cử đối với báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tra, giám sát: 50.000 đồng - 200.000 đồng/người/lần, nhưng tối đa không quá 400.000 đồng/người/báo cáo. + Chỉnh lý, hoàn chỉnh báo cáo: 600.000 đồng/báo cáo. d) Chi xây dựng văn bản: - Chi xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về bầu cử: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 192/2010/TTLT-BTC-BTP-VPCP ngày 02/12/2010 của Bộ Tài chính – Bộ Tư pháp – Văn phòng Chính phủ hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật. - Chi xây dựng các văn bản ngoài phạm vi điều chỉnh của Thông tư liên tịch số 192/2010/TTLT-BTC-BTP-VPCP ngày 02/12/2010 của Bộ Tài chính – Bộ Tư pháp – Văn phòng Chính phủ; liên quan đến công tác bầu cử, có phạm vi toàn quốc do Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng bầu cử, các Tiểu ban của Hội đồng bầu cử ban hành (kế hoạch, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, báo cáo sơ kết, tổng kết, biên bản tổng kết cuộc bầu cử trong cả nước): + Xây dựng văn bản: 2.000.000/văn bản (tính đến sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý). + Xin ý kiến tham gia văn bản: 50.000 đồng - 200.000 đồng/người/lần, nhưng tối đa không quá 400.000 đồng/người/văn bản. đ) Chi bồi dưỡng, hỗ trợ (phương tiện, liên lạc) cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử: đ1) Chi bồi dưỡng tham gia phục vụ công tác bầu cử: - Bồi dưỡng theo mức khoán/tháng đối với các đối tượng sau: + Thường trực Hội đồng bầu cử, Thường trực các Tiểu ban và Thường trực Tổ giúp việc Hội đồng bầu cử: 1.800.000 đồng/người/tháng. + Các thành viên Tổ giúp việc Hội đồng bầu cử: 1.500.000 đồng/người/tháng. Thời gian hưởng các chế độ bồi dưỡng trên theo thực tế; tối đa không quá 5 tháng. - Bồi dưỡng 70.000 đồng/người/ngày đối với các đối tượng được huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử; không bao gồm những ngày tham gia đoàn kiểm tra, giám sát; phục vụ trực tiếp dân. - Riêng 02 ngày (ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử): chi bồi dưỡng 100.000 đ/người/ngày, áp dụng đối với tất cả các lực lượng trực tiếp tham gia phục vụ bầu cử. đ2) Chi khoán hỗ trợ cước điện thoại di động: - Thường trực Hội đồng bầu cử, Thường trực các Tiểu ban và Thường trực Tổ giúp việc Hội đồng bầu cử; thường trực tổ giúp việc cho Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thường trực giúp việc cho Bộ trưởng Bộ Nội vụ: 300.000 đồng/người/tháng. - Trường hợp cần thiết, Tổng thư ký Hội đồng bầu cử, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quyết định danh sách cán bộ được hỗ trợ cước điện thoại di động, mức khoán tối đa không quá 200.000 đồng/người/tháng. Thời gian hỗ trợ cước điện thoại di động theo thực tế nhưng tối đa không quá 5 tháng. e) Chi tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử: - Người được giao trực tiếp công dân: 70.000 đồng/người/buổi. - Người phục vụ trực tiếp việc tiếp công dân: 50.000 đồng/người/buổi. - Người phục vụ gián tiếp việc tiếp công dân: 30.000 đồng/người/buổi g) Ngoài các quy định cụ thể trên, trong trường hợp yêu cầu thực tế phát sinh, Tổng thư ký Hội đồng bầu cử phối hợp với Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội thống nhất quy định bổ sung; Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội ban hành bằng văn bản để triển khai thực hiện. 2. Chi tại địa phương: a) Chi tổ chức hội nghị: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; các quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cụ thể hóa Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính (nếu có). b) Chi bồi dưỡng, hỗ trợ (phương tiện, liên lạc) cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử: Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương và mức kinh phí phục vụ cho bầu cử do ngân sách Trung ương đảm bảo được thông báo, khả năng cân đối ngân sách địa phương, Chủ tịch Uỷ ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về mức chi cụ thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định ban hành các mức chi cụ thể bằng văn bản và phải báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất. c) Các chế độ chi khác (chi công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử; chi xây dựng văn bản; Chi tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử) Căn cứ các chế độ và mức chi cụ thể tại trung ương, căn cứ tình hình thực tế tại địa phương và mức kinh phí phục vụ cho bầu cử do ngân sách Trung ương đảm bảo được thông báo, khả năng cân đối ngân sách địa phương, Chủ tịch Uỷ ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về mức chi cụ thể tại địa phương tương ứng với các chế độ chi tại trung ương; tối đa không vượt quá mức chi tại trung ương. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định ban hành các mức chi cụ thể bằng văn bản và phải báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất. 3. Các nội dung chi khác không quy định cụ thể tại khoản 1, khoản 2 nêu trên: Thực hiện theo các quy định hiện hành, thanh toán theo các chứng từ chi hợp pháp trên cơ sở dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 4. Lập, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí Việc lập, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành, Thông tư này hướng dẫn một số điểm cụ thể như sau: 1. Phân bổ dự toán: a) Trên cơ sở Quyết định phê duyệt kinh phí bầu cử của Hội đồng bầu cử, Bộ Tài chính thông báo mức kinh phí bầu cử cho Uỷ ban bầu cử các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Bộ, cơ quan Trung ương có liên quan. b) Căn cứ mức kinh phí bầu cử được Trung ương thông báo, căn cứ vào số cử tri có trên địa bàn, đặc điểm của từng vùng, Uỷ ban bầu cử tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định phê duyệt phương án phân bổ kinh phí bầu cử và giao cho Sở Tài chính thông báo kinh phí bầu cử cho các cơ quan, tổ chức liên quan ở cấp tỉnh và các Ban bầu cử cấp huyện. Ban bầu cử cấp huyện quyết định phân bổ kinh phí và giao cho Phòng Tài chính thông báo kinh phí bầu cử cho các Tổ bầu cử và các cơ quan, tổ chức có liên quan trên địa bàn. Trường hợp Ban bầu cử được thành lập trên cơ sở đơn vị bầu cử có từ 2 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên thì trụ sở Ban bầu cử làm việc thuộc quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nào thì Ban bầu cử phân bổ dự toán kinh phí bầu cử về cơ quan tài chính quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đó. c) Trên cơ sở mức kinh phí được giao, đơn vị sử dụng kinh phí (Hội đồng bầu cử, Uỷ ban bầu cử, Ban bầu cử, Tổ bầu cử và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác) căn cứ vào các chế độ tiêu chuẩn định mức chi tiêu hiện hành và các nội dung chi quy định tại Thông tư này, lập dự toán kinh phí được giao theo các nhóm mục chi gửi cơ quan tài chính cùng cấp và Kho bạc nhà nước cùng cấp để thực hiện phối hợp tổ chức chi tiêu theo quy định. 2. Giao dự toán: a) Các Bộ, cơ quan Trung ương thực hiện rút dự toán trực tiếp từ Kho bạc nhà nước nơi giao dịch. b) Kinh phí cho các đơn vị bầu cử thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được thông báo cho Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và thực hiện rút dự toán tại Kho bạc nhà nước theo quy định hiện hành. c) Ngân sách Trung ương thực hiện bổ sung dự toán ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Việc cấp phát kinh phí giữa các cấp ngân sách ở địa phương, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào điều kiện thực tế và khả năng quản lý của mình, trình Uỷ ban bầu cử cấp tỉnh quyết định phương thức cấp phát kinh phí phục vụ bầu cử của địa phương theo hình thức bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới hoặc thông báo, giao dự toán trực tiếp cho các cơ quan sử dụng kinh phí bầu cử. | 2,089 |
125,633 | d) Đơn vị sử dụng kinh phí bầu cử khi phát sinh nhiệm vụ chi ngân sách phải lập chứng từ theo quy định gửi Kho bạc nhà nước cùng cấp để thực hiện rút dự toán chi tiêu. Cơ quan Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ, lệnh chuẩn chi của thủ trưởng đơn vị sử dụng kinh phí, thực hiện thanh toán kinh phí cho các đơn vị sử dụng đảm bảo kịp thời, đúng chế độ. 3. Quyết toán kinh phí: Sau khi kết thúc bầu cử, các Tổ bầu cử, Ban bầu cử, Uỷ ban bầu cử và các cơ quan có liên quan được phân bổ kinh phí bầu cử thực hiện việc quyết toán kinh phí bầu cử đã sử dụng với cơ quan tài chính cùng cấp theo thời gian quy định, theo đúng mẫu biểu quy định theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp; cụ thể như sau: a) Các Tổ bầu cử có trách nhiệm quyết toán số kinh phí được giao, số đã sử dụng với cơ quan tài chính quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Trường hợp Tổ bầu cử hết nhiệm vụ sau khi Hội đồng bầu cử công bố kết quả bầu cử mà công tác quyết toán kinh phí vẫn chưa hoàn tất thì Tổ trưởng Tổ bầu cử giao trách nhiệm và uỷ quyền cho Uỷ viên Tổ bầu cử là đại diện Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm quyết toán kinh phí với cơ quan tài chính. b) Các Ban bầu cử có trách nhiệm quyết toán số kinh phí được giao đã sử dụng với cơ quan tài chính. Trường hợp Ban bầu cử hết nhiệm vụ sau khi Hội đồng bầu cử công bố kết quả bầu cử mà công tác quyết toán kinh phí vẫn chưa hoàn tất thì Trưởng Ban bầu cử giao trách nhiệm và uỷ quyền cho Uỷ viên Ban bầu cử là đại diện Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm quyết toán số kinh phí với cơ quan tài chính. c) Các cơ quan đơn vị khác được phân bổ kinh phí bầu cử thực hiện việc quyết toán kinh phí đã sử dụng với cơ quan tài chính theo quy định hiện hành. d) Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm kiểm tra xét duyệt quyết toán kinh phí của các cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí phục vụ bầu cử; Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp kinh phí bầu cử đã sử dụng vào báo cáo quyết toán ngân sách địa phương và quyết toán với Bộ Tài chính, đồng gửi Hội đồng bầu cử Trung ương. Điều 5. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2011. 2. Đối với các khối lượng công việc các Bộ, ngành, địa phương đã triển khai thực hiện trước khi Thông tư này có hiệu lực; các Bộ, ngành, địa phương căn cứ quy định tại Thông tư này và chứng từ chi tiêu thực tế, hợp lệ để quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương phản ánh về Bộ Tài chính để xử lý kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 153/2010/TT-BTC NGÀY 28/9/2010 HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 51/2010/NĐ-CP NGÀY 14/5/2010 QUY ĐỊNH VỀ HÓA ĐƠN BÁN HÀNG HÓA, CUNG ỨNG DỊCH VỤ Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003; Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ như sau: Điều 1. Sửa đổi điểm a, điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 như sau: “Điều 6. Tạo hóa đơn tự in 1. Đối tượng được tạo hóa đơn tự in a) Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp được tạo hóa đơn tự in kể từ khi có mã số thuế gồm: - Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao. - Các đơn vị sự nghiệp công lập có sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật. - Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ từ một (01) tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn. b) Tổ chức kinh doanh đang hoạt động không thuộc các trường hợp nêu tại điểm a khoản này được tự in hoá đơn để sử dụng cho việc bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ nếu có đủ các điều kiện sau: - Đã được cấp mã số thuế; - Có doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ; - Có hệ thống thiết bị (máy tính, máy in, máy tính tiền) đảm bảo cho việc in và lập hoá đơn khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ; - Là đơn vị kế toán theo quy định của Luật Kế toán và có phần mềm bán hàng hoá, dịch vụ gắn liền với phần mềm kế toán, đảm bảo dữ liệu của hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ được tự động chuyển vào phần mềm (hoặc cơ sở dữ liệu) kế toán tại thời điểm lập hoá đơn. - Không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế hoặc đã bị xử phạt và đã chấp hành xử phạt vi phạm pháp luật về thuế mà tổng số tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế dưới năm mươi (50) triệu đồng trong vòng ba trăm sáu mươi lăm (365) ngày tính liên tục từ ngày thông báo phát hành hoá đơn tự in lần đầu trở về trước”. Điều 2: Tổ chức thực hiện Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT GIÁ ĐẤT BỐ TRÍ TÁI ĐỊNH CƯ TẠI KHU TÁI ĐỊNH CƯ MÁNG LAO, PHƯỜNG VÀNG DANH PHỤC VỤ BỒI THƯỜNG, GPMB DỰ ÁN NÂNG CẤP TUYẾN ĐƯỜNG SẮT CỦA CÔNG TY KHO VẬN ĐÁ BẠC - VINACOMMIN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 09/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ về quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 376TTr/TC-QLG ngày 28/01/2011 về việc đề nghị phê duyệt giá đất bố trí tái định cư tại khu tái định cư Máng Lao, phường Vàng Danh phục vụ bồi thường, GPMB dự án nâng cấp tuyến đường sắt của Công ty Kho vận Đá Bạc - VINACOMMIN, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt giá đất bố trí tái định cư tại khu tái định cư Máng Lao, phường Vàng Danh phục vụ bồi thường, GPMB dự án nâng cấp tuyến đường sắt của Công ty Kho vận Đá Bạc - VINACOMMIN với các nội dung sau: 1. Giá đất tái định cư: - Các ô đất bám 1 mặt đường: lô số 3 gồm 21ô (từ ô số 2 đến ô số 6, từ ô số 9 đến ô số 24); lô số 4 gồm 21ô (từ ô số 2 đến ô số 22); lô số 5 gồm 38 ô (từ ô số 2 đến ô số 39); lô số 6 gồm 18 ô (từ ô số 1 đến ô số 18); lô số 7 gồm 26 ô (từ ô số 2 đến ô số 27); Lô số 8 gồm 25 ô (từ ô số 1 đến ô số 13, từ ô số 16 đến ô số 27); lô số 9 gồm 21 ô (từ ô số 1 đến ô số 21), giá 2.000.000đ/m2. - Các ô đất góc có 2 mặt đường: Ô đất số 1, 7, 8 thuộc lô số 3 gồm 03 ô; ô số 1, 23 thuộc lô số 4 gồm 02 ô; ô số 1, 40 thuộc lô số 5 gồm 02 ô; ô số 1, 28 thuộc lô số 7 gồm 02 ô; ô số 14, 15 thuộc lô số 8 gồm 02 ô; ô số 22 thuộc lô số 9 gồm 01ô, giá 2.400.000đ/m2. 2. Diện tích đất các hộ dân được bố trí tái định cư phải nộp tiền đất theo Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu tái định cư Máng Lao của Công ty Kho vận Đá Bạc - VINACOMIN tại phường Vàng Danh, thị xã Uông Bí được UBND thị xã Uông Bí phê duyệt kèm theo Quyết định số 2782/QĐ-UBND ngày 11/9/2008. Trường hợp diện tích đất giao thực tế chênh lệch với diện tích trong bản đồ qui hoạch được duyệt thì phải nộp tiền đất theo diện tích thực tế được giao. Điều 2. Công ty Kho vận Đá Bạc - VINACOMIN có trách nhiệm: - Hoàn thiện cơ sở hạ tầng theo các quy hoạch, thiết kế kỹ thuật được duyệt và phối hợp với Ủy ban nhân dân thị xã Uông Bí bố trí tái định cư cho các hộ bị thu hồi đất để thực hiện Dự án nâng cấp tuyến đường sắt của Công ty Kho vận Đá Bạc - VINACOMIN vào Khu tái định cư Máng Lao tại phường Vàng Danh, thị xã Uông Bí theo quy định hiện hành. - Căn cứ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được Ủy ban nhân dân thị xã Uông Bí phê duyệt, Công ty Kho vận Đá Bạc - VINACOMIN hỗ trợ phần chênh lệch giữa giá đất bố trí tái định cư quy định tại Điều 1 với giá đất ở bồi thường cho các hộ dân bị thu hồi để thực hiện Dự án nâng cấp tuyến đường sắt của Công ty Kho vận Đá Bạc - VINACOMIN. Diện tích được hỗ trợ chênh lệch giá theo diện tích đất thực tế được bố trí tại Khu tái định cư Máng Lao của Công ty Kho vận Đá Bạc - VINACOMIN phường Vàng Danh, thị xã Uông Bí. | 2,097 |
125,634 | Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Kế hoạch và đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Cục Trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Uông Bí, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG MỚI BIỆT THỰ, NHÀ Ở, NHÀ KÍNH VÀ ĐƠN GIÁ CẤU KIỆN TỔNG HỢP ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN LÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 10/5/1997 và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi ngày 17/6/2003; Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 17/6/2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ về việc Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 61/TTr-SXD ngày 16 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng đơn giá xây dựng mới biệt thự, nhà ở, nhà kính và đơn giá cấu kiện tổng hợp để xác định giá trị tài sản là công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, làm cơ sở để: a) Tính lệ phí trước bạ; b) Tính thuế xây dựng cơ bản; c) Tính bồi thường, hỗ trợ về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất; d) Tính giá bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước; đ) Tính giá trị tài sản là nhà, công trình xây dựng của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập. 2. Nguyên tắc và phương pháp xác định: a) Đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này là đơn giá chuẩn trong điều kiện bình thường áp dụng cho các địa bàn tại tỉnh Lâm Đồng. Đối với vùng sâu, vùng xa có điều kiện giao thông khó khăn, hoặc địa hình hiểm trở phải đầu tư chi phí để san ủi mặt bằng (khối lượng lớn) hoặc phải chuyên chở vật liệu bằng phương tiện thô sơ thì được cộng thêm 10% so với mức giá quy định tại bảng đơn giá. Riêng những cấu kiện không có trong bảng đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này thì trong quá trình thực hiện được phép vận dụng tương đương (nếu cùng điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật) hoặc xây dựng đơn giá riêng (trên cơ sở bộ Định mức xây dựng do Bộ Xây dựng công bố và bảng giá vật liệu xây dựng của Liên Sở Xây dựng - Tài chính thông báo tại thời điểm) thỏa thuận với Liên sở Xây dựng - Tài chính trước khi thực hiện. b) Việc xác định giá trị tài sản là công trình xây dựng phải căn cứ vào tình hình cụ thể để vận dụng phương pháp tính và đơn giá theo nguyên tắc sau: - Cấp hạng nhà: thực hiện theo Quy chuẩn Xây dựng tập II (ban hành kèm theo Quyết định số 439/BXD-CSXD ngày 25/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) và Thông tư số 05/BXD-ĐT ngày 09/02/1993 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở. - Trường hợp không thể đánh giá cấp hạng nhà theo Quy chuẩn Xây dựng và Thông tư số 05/BXD-ĐT ngày 09/02/1993 của Bộ Xây dựng (do công trình trong thực tế có khác biệt so với quy định tại Quy chuẩn Xây dựng và Thông tư 05/BXD-ĐT ngày 09/02/1993) thì phải tiến hành tính toán khối lượng cụ thể để áp dụng đơn giá cấu kiện tổng hợp. - Đối với công trình có sử dụng các loại vật liệu xây dựng thấp hoặc cao cấp hơn cấp hạng nhà đã quy định thì tính toán bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá cấp hạng nhà đã quy định; sau đó, cộng thêm phần giá trị đầu tư xây dựng chênh lệch cao hơn hoặc trừ đi phần giá trị đầu tư chênh lệch thấp hơn so với cấp hạng nhà. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 22/01/2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc Ban hành đơn giá xây dựng mới biệt thự, nhà ở, nhà kính và đơn giá cấu kiện tổng hợp để xác định giá trị tài sản là công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 3. 1. Giao Sở Xây dựng chủ trì cùng Sở Tài chính hướng dẫn UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc và các ngành, đơn vị có liên quan trong việc áp dụng và tổ chức thực hiện Quyết định này. 2. Khi giá cả thị trường (như: vật liệu, nhân công,...) thay đổi làm cho đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này không còn phù hợp (tăng hoặc giảm từ 20% trở lên), thì các cấp, các ngành đề xuất Sở Xây dựng để Sở Xây dựng chủ trì xem xét trình UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp với thực tế. 3. Các trường hợp đang thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành đến nay chưa được giải quyết thì nay thực hiện theo Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh Lâm Đồng; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố trong tỉnh; Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./- <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG MỚI BIỆT THỰ, NHÀ Ở NHÀ KÍNH VÀ BẢNG ĐƠN GIÁ CẤU KIỆN TỔNG HỢP (BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 07/2011/QĐ-UBND NGÀY 30 THÁNG 01 NĂM 2011 CỦA UBND TỈNH LÂM ĐỒNG). I. BẢNG ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG MỚI NHÀ Ở: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Nhà ở cấp 4: + Cấp ở 4A: Móng xây gạch, đá; Tường xây gạch dày ≤10cm, ván kết hợp trụ gạch, đá hoặc gỗ chịu lực. Mái lợp tôn kẽm, fibrô xi măng, ngói. Trần gỗ lambri, ván ép hoặc nhựa. Nền lát xi măng, ceramic,...Cửa gỗ thường. Điện đi nổi. Tắm, xí thường. Hoàn thiện, trang thiết bị tiện nghi ở mức độ bình thường. + Cấp ở 4B: Móng xây gạch, đá. Tường xây gạch dày ≤ 10cm, ván kết hợp trụ gạch, đá hoặc gỗ chịu lực. Mái lợp tôn kẽm, fibrô xi măng, ngói. Trần ván ép, nhựa; Nền láng xi măng. Hoàn thiện, trang thiết bị vệ sinh ở mức tối thiểu. + Cấp ở 4C: Móng xây gạch, đá. Tường xây gạch dày ≤ 10cm, ván kết hợp trụ gạch, đá hoặc gỗ chịu lực. Mái lợp tôn kẽm, fibrô xi măng, ngói. Không có trần, hoặc có trần làm bằng cót ép. Nền láng xi măng hoặc đất. Hoàn thiện ở mức đơn giản. Khu vệ sinh trang bị ở mức tối thiểu hoặc tách rời nhà ở. Nhà ở tạm: + Tạm loại A: Móng xây gạch, đá vữa nghèo. Cột gỗ, tre. Tường xây gạch dày ≤ 10cm, kết hợp gỗ ván xẻ, ván ép. Mái lợp tôn kẽm, fibrô xi măng. Nền lát gạch xi măng, láng xi măng. Cửa gỗ ván tạp. Trần ván ép, cót. Điện đi nổi, kéo tạm. Nước sinh hoạt bố trí theo cụm công cộng. + Tạm loại B: Móng xây gạch, đá vữa nghèo. Cột gỗ, tre. Vách gỗ ván xẻ, ván ép. Mái lợp tôn kẽm, tôn fibrô xi măng. Nền đất. + Tạm loại C: Móng xây đơn giản. Cột gỗ, tre. Vách gỗ ván tạp, phên đan nứa,...Mái lợp tôn kẽm, fibrô xi măng. Nền đất. + Tạm loại D: Nhà tạm, đơn giản. Cột gỗ, tre. Vách phên nứa, lồ ô,...Mái lợp giấy dầu, các loại lá. Nền đất. + Tạm loại E: Nhà bếp, vệ sinh tạm bợ, chuồng, trại chăn nuôi,.. II. ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG MỚI NHÀ KÍNH: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. BẢNG ĐƠN GIÁ CẤU KIỆN TỔNG HỢP. (Đơn vị tính: đồng) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (Ghi chú: Các loại cửa nêu tại điểm 20.16, 20.17, 20.18, 20.19, 20.21 trên đã bao gồm khung nội, ngoại, kính, roan, khóa, bản lề). QUYẾT ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC TRUNG TÂM DỊCH VỤ BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về qui định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, Điều 1. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp, như sau: I. Về vị trí, chức năng 1. Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản là đơn vị sự nghiệp công lập tư bảo đảm chi phí hoạt động trực thuộc Sở Tư pháp; thực hiện chức năng bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật. 2. Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Tư pháp; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan có liên quan thuộc Bộ Tư pháp. 3. Trụ sở của Trung tâm đặt tại số 7/109 phố Phạm Ngũ Lão, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương. II. Về nhiệm vụ, quyền hạn 1. Xây dựng kế hoạch về hoạt động của Trung tâm trình cấp có thẩm quyền và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Tổ chức bán đấu giá tài sản nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định bán đấu giá, bao gồm: | 2,018 |
125,635 | - Tài sản tịch thu sung công quỹ nhà nước và các tài sản khác được xác lập quyền sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật; - Tài sản thanh lý, tài sản không có nhu cầu sử dụng tại các cơ quan hành chính, sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước; - Tài sản tồn đọng trong kho ngoại quan, cảng biển, cảng hàng không, bưu điện ... được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định bán đấu giá; - Các loại tài sản nhà nước khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định bán đấu giá; - Tài sản là quyền sử dụng đất trong trường hợp nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được bán đấu giá theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Tổ chức bán đấu giá tài sản để thi hành án theo qui định của pháp luật về thi hành án; tài sản bảo đảm trong trường hợp pháp luật về giao dịch bảo đảm quy định phải xử lý bằng bán đấu giá (tài sản cầm cố, thế chấp tại các ngân hàng thương mại) và các tài sản khác phải bán đấu giá theo quy định pháp luật. 4. Thực hiện điều hành các cuộc bán đấu giá tài sản theo hợp đồng với Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện theo qui định pháp luật; tổ chức dịch vụ bán đấu giá tài sản khi các tổ chức, cá nhân có nhu cầu. 5. Tổ chức thu phí và tiền dịch vụ trong hoạt động bán đấu giá của Trung tâm theo quy định của nhà nước và của tỉnh. 6. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất tình hình hoạt động của Trung tâm với Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan theo quy định. 7. Quản lý về tổ chức, biên chế, cán bộ, viên chức và người lao động; về tài sản, tài chính của Trung tâm theo quy định của Nhà nước và của tỉnh. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Tư pháp hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh giao. III. Về cơ cấu tổ chức: 1. Lãnh đạo Trung tâm, gồm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc; 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Trung tâm, gồm: - Phòng nghiệp vụ bất động sản; - Phòng nghiệp vụ động sản; - Phòng Tài chính - Tổng hợp. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các quy định trước đây trái với Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Giám đốc Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản căn cứ quyết định thi hành./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Căn cứ Nghị quyết số 25/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng như sau: 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh. 2. Mức chi cụ thể: 1. Chi xây dựng và xét duyệt đề án, chương trình, kế hoạch: a) Xây dựng đề cương: - Xây dựng đề cương chi tiết: + Đề cương chi tiết do cấp tỉnh thực hiện: 900.000 đồng/đề cương; + Đề cương chi tiết do cấp huyện thực hiện: 600.000 đồng/đề cương; + Đề cương chi tiết do cấp xã thực hiện: 300.000 đồng/đề cương; - Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương tổng quát: + Chương trình, đề án cấp tỉnh thực hiện: 1.500.000 đồng/chương trình, đề án. + Chương trình, đề án cấp huyện thực hiện: 1.000.000 đồng/chương trình, đề án; + Chương trình, đề án cấp xã thực hiện: 500.000 đồng/chương trình, đề án; b) Xét duyệt đề án, chương trình, kế hoạch: - Đối với cấp tỉnh: + Chủ tịch hội đồng: 200.000 đồng/người/buổi; + Thành viên hội đồng, thư ký: 150.000 đồng/người/buổi; + Đại biểu được mời tham dự: 70.000 đồng/người/buổi; + Nhận xét, phản biện của hội đồng: 200.000 đồng/bài viết; + Nhận xét của ủy viên hội đồng: 150.000 đồng/bài viết. - Đối với cấp huyện: + Chủ tịch hội đồng: 150.000 đồng/người/buổi; + Thành viên hội đồng, thư ký: 100.000 đồng/người/buổi; + Đại biểu được mời tham dự: 50.000 đồng/người/buổi; + Nhận xét, phản biện của hội đồng: 150.000 đồng/bài viết; + Nhận xét của ủy viên hội đồng: 100.000 đồng/bài viết. c) Lấy ý kiến thẩm định đề án, chương trình, kế hoạch bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lý (trường hợp không thành lập Hội đồng): 300.000 đồng/bài viết đối với cấp tỉnh và 200.000 đồng/bài viết đối với cấp huyện. 2. Chi thực hiện đề án, chương trình, kế hoạch: a) Thù lao báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, cộng tác viên và hoà giải viên cơ sở: - Báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh: 200.000 đồng/người/buổi; - Báo cáo viên pháp luật cấp huyện: 150.000 đồng/người/buổi; - Tuyên truyền viên pháp luật, cộng tác viên tham gia thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt và tổ hòa giải cơ sở: 100.000 đồng/người/buổi. b) Tài liệu, văn phòng phẩm, sổ sách phục vụ công tác hòa giải: 100.000 đồng/tổ/tháng. c) Thù lao hòa giải viên: 150.000 đồng đối với vụ việc hòa giải thành/tổ; 100.000 đồng đối với vụ việc hòa giải không thành/tổ (căn cứ vào xác nhận của UBND xã về số vụ việc nhận hòa giải của tổ hòa giải cơ sở). 3. Thù lao biên dịch tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật sang tiếng dân tộc: 60.000 đồng/trang (tối thiểu mỗi trang phải đạt 300 từ của văn bản gốc). 4. Chi xây dựng và duy trì sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt: a) Chi hỗ trợ tiền ăn cho thành viên tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ pháp luật: 20.000 đồng/người/ngày (không quá 01 ngày); b) Chi tiền nước uống cho người dự sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt: 5.000 đồng/người/buổi. 5. Chi phiên dịch tiếng dân tộc, thuê người dẫn đường (chỉ áp dụng đối với hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật lưu động, sinh hoạt chuyên đề pháp luật, sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt tại vùng có đông đồng bào dân tộc thuộc vùng khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg , ngày 5/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn cần có người địa phương dẫn đường và người phiên dịch cho cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật). a) Chi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số kiêm người dẫn đường (trường hợp phải thuê người ngoài): 200% mức lương tối thiểu chung, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý hành chính. b) Chi thuê người dẫn đường (không phải phiên dịch): 130% mức lương tối thiểu chung, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý hành chính. 6. Chi tổ chức các cuộc thi: a) Chi biên soạn đề thi (bao gồm cả hướng dẫn và biểu điểm): Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch của Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn mức chi xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi cấp địa phương và cấp quốc gia. b) Chi bồi dưỡng chấm thi (ban giám khảo), xét công bố kết quả cuộc thi; thư ký (tối đa không quá 07 người): 150.000 đồng/người/ngày đối với cấp tỉnh và 100.000 đồng/người/ngày đối với cấp huyện (không quá 05 ngày). c) Chi bồi dưỡng cho thành viên ban tổ chức cuộc thi (Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký, thành viên hội đồng thi): 150.000 đồng/người/ngày đối với cấp tỉnh và 100.000 đồng/người/ngày đối với cấp huyện. d) Chi giải thưởng: - Cuộc thi tổ chức quy mô cấp tỉnh: + Giải nhất: Tập thể: 1.500.000 đồng; Cá nhân: 750.000 đồng. + Giải nhì: Tập thể: 1.000.000 đồng; Cá nhân: 500.000 đồng. + Giải ba: Tập thể: 800.000 đồng; Cá nhân: 400.000 đồng. + Giải khuyến khích: Tập thể: 500.000 đồng; Cá nhân: 250.000 đồng. - Cuộc thi tổ chức quy mô cấp huyện: + Giải nhất: Tập thể: 1.000.000 đồng; Cá nhân: 600.000 đồng. + Giải nhì: Tập thể: 800.000 đồng; Cá nhân: 500.000 đồng. + Giải ba: Tập thể: 600.000 đồng; Cá nhân: 400.000 đồng. + Giải khuyến khích: Tập thể: 400.000 đồng; Cá nhân: 200.000 đồng. - Cuộc thi tổ chức quy mô cấp xã: + Giải nhất: Tập thể: 800.000 đồng; Cá nhân: 500.000 đồng. + Giải nhì: Tập thể: 600.000 đồng; Cá nhân: 400.000 đồng. + Giải ba: Tập thể: 400.000 đồng; Cá nhân: 250.000 đồng. + Giải khuyến khích: Tập thể: 300.000 đồng; Cá nhân: 150.000 đồng. 7. Chi hỗ trợ tiền ăn, ở cho thí sinh tham gia cuộc thi (kể cả ngày tập luyện và thi, tối đa không quá 10 ngày) áp dụng mức chi hỗ trợ tiền ăn, nghỉ đối với đại biểu không hưởng lương theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và UBND tỉnh về chế độ chi hội nghị. Những người đã được hưởng khoản hỗ trợ này thì không thanh toán công tác phí ở cơ quan. 8. Các nội dung khác có liên quan đến việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật khác không quy định tại Quyết định này, thực hiện theo Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP , ngày 14/5/2010 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính. Điều 2. 1. Căn cứ hướng dẫn của cơ quan chủ trì thực hiện Chương trình và yêu cầu công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; căn cứ nội dung, kế hoạch hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp; các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và các cơ quan, đơn vị có thành lập Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật có trách nhiệm lập dự toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng cùng với dự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giao dự toán ngân sách hàng năm cho đơn vị. | 2,080 |
125,636 | Việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật; kinh phí hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được thực hiện theo quy định tài chính hiện hành. 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Cục trưởng Cục Thuế tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 134/QĐHC-CTUBND, ngày 30/01/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng quy định mức chi cho công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Thủ trưởng các Sở Ban ngành tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn, căn cứ Quyết định thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 159/2006/NĐ-CP NGÀY 28 THÁNG 12 NĂM 2006 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC TỪ NGÀY 30 THÁNG 4 NĂM 1975 TRỞ VỀ TRƯỚC CÓ 20 NĂM TRỞ LÊN PHỤC VỤ QUÂN ĐỘI ĐÃ PHỤC VIÊN, XUẤT NGŨ CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, NGHỊ ĐỊNH Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 159/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hưu trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phục viên, xuất ngũ như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau: “Điều 2. 1. Đối tượng được thực hiện chế độ hưu trí hàng tháng quy định tại Điều 1 Nghị định này là quân nhân nhập ngũ từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội, hiện không thuộc diện đang được hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động hoặc chế độ bệnh binh hàng tháng, thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đã phục viên, xuất ngũ trước ngày 01 tháng 4 năm 2000; b) Thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên đang điều trị tại các trung tâm điều dưỡng thương binh hoặc từ trung tâm điều dưỡng thương binh đã về gia đình trước ngày 01 tháng 4 năm 2000; c) Quân nhân chuyển ngành hoặc chuyển sang công nhân viên chức quốc phòng rồi thôi việc trước ngày 01 tháng 01 năm 1995; đã có quyết định chuyển ngành trước ngày 01 tháng 4 năm 2000 nhưng không thực hiện được hoặc quân nhân đã về địa phương mà chưa giải quyết chế độ phục viên, xuất ngũ; d) Quân nhân phục viên, xuất ngũ đi lao động hợp tác quốc tế hoặc được cử đi lao động hợp tác quốc tế về nước đã phục viên, xuất ngũ trước ngày 01 tháng 4 năm 2000. 2. Đối tượng không áp dụng Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này không được hưởng chế độ quy định tại Nghị định này thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đào ngũ, đầu hàng, phản bội, chiêu hồi; b) Vi phạm pháp luật đang chấp hành án tù chung thân; đang thi hành án tù giam; bị kết án về một trong các tội về xâm phạm an ninh quốc gia mà chưa được xóa án tích; c) Xuất cảnh trái phép hoặc đang bị tòa án tuyên bố là mất tích.”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau: “2. Quân nhân đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí hàng tháng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này đã từ trần trước ngày 01 tháng 01 năm 2007 và tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định này đã từ trần trước ngày 01 tháng 4 năm 2011 thì thân nhân chủ yếu được hưởng chế độ một lần bằng 3.600.000 đồng.”. 3. Bổ sung Điều 7a như sau: “Điều 7a. 1. Công an nhân dân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ trong lực lượng công an nhân dân, gồm cả thời gian phục vụ trong quân đội sau đó chuyển sang công an, hiện không thuộc diện đang được hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động hoặc chế độ bệnh binh hàng tháng được hưởng chế độ hưu trí quy định tại Điều 3 và chế độ quy định tại khoản 1, Điều 4 Nghị định này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đã xuất ngũ, thôi việc trước ngày 01 tháng 4 năm 2000; b) Thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên đang điều trị tại các trung tâm điều dưỡng thương binh hoặc từ trung tâm điều dưỡng thương binh đã về gia đình trước ngày 01 tháng 4 năm 2000; c) Công an nhân dân chuyển ngành hoặc chuyển sang công nhân viên chức công an rồi thôi việc trước ngày 01 tháng 01 năm 1995; đã có quyết định chuyển ngành trước ngày 01 tháng 4 năm 2000 nhưng không thực hiện được hoặc công an nhân dân đã về địa phương mà chưa giải quyết chế độ xuất ngũ, thôi việc; d) Công an nhân dân xuất ngũ, thôi việc đi lao động hợp tác quốc tế hoặc được cử đi lao động hợp tác quốc tế về nước đã xuất ngũ, thôi việc trước ngày 01 tháng 4 năm 2000. 2. Công an nhân dân quy định tại điểm a, điểm c, điểm d khoản 1 Điều này đã từ trần trước ngày 01 tháng 4 năm 2011 thì thân nhân chủ yếu được hưởng chế độ một lần bằng 3.600.000 đồng. 3. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này không được hưởng chế độ quy định tại Nghị định này nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này.”. 4. Sửa đổi, bổ sung đoạn 2 Điều 8 như sau: “a) Quân nhân quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định này được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007. b) Quân nhân quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 2 và công an nhân dân quy định tại khoản 1 Điều 7a Nghị định này được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010.”. Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2011. Điều 3. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện chế độ đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này. 2. Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện chế độ đối với đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định này. 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG VÀ MỨC CHI CHO NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC CHI TRẢ TRỢ CẤP XÃ HỘI HÀNG THÁNG TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2010 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 155/TTr-LĐTBXH ngày 09 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định số lượng và mức chi cho người làm công tác chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng tại xã, phường, thị trấn như sau: 1. Số lượng người làm công tác chi trả tối đa: 01 người/xã, phường, thị trấn. 2. Mức chi: 350.000 đồng/người/tháng. Điều 2. Thời điểm áp dụng việc chi trả thù lao cho người làm công tác chi trả: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 3. Kinh phí thực hiện do ngân sách các xã, phường, thị trấn đảm nhận. Trong quá trình cân đối ngân sách, nếu ngân sách cấp dưới thiếu sẽ được cấp trên xem xét, cấp bổ sung. Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện Quyết định này kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE ÔTÔ, XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 26/11/2006; Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26/4/2010 hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 123/TTr-CT ngày 25/01/2011 về việc ban hành sửa đổi, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe mô tô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Nghệ An, | 2,072 |
125,637 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ôtô, xe mô tô, xe gắn máy tại Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 21/01/2011 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe hai bánh gắn máy, tàu, thuyền trên địa bàn tỉnh Nghệ An (Có Phụ lục số 01, 02 kèm theo). Các nội dung khác không được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 21/01/2011 của UBND tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2011. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế Nghệ An, Giám đốc Sở, ban, ngành cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01: BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE Ô TÔ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) (Ban hành Kèm theo Quyết định số: 09/2011/QĐ-UBND ngày 30/01/2011 của UBND tỉnh Nghệ An) PHẦN I - XE NHẬP KHẨU CHƯƠNG 1- MITSUBITSHI <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHƯƠNG 2- HONDA <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CHƯƠNG 3- HYUNDAI <jsontable name="bang_4"> </jsontable> CHƯƠNG 4- TOYOTA <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHẦN II- XE SẢN XUẤT TRONG NƯỚC CHƯƠNG 1- HÃNG JRD <jsontable name="bang_6"> </jsontable> CHƯƠNG 2- MITSUBITSHI <jsontable name="bang_7"> </jsontable> CHƯƠNG 3- HÃNG TRƯỜNG GIANG <jsontable name="bang_8"> </jsontable> ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHỤ LỤC SỐ 02: BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) (Ban hành kèm theo Quyết định số: 09/2011/QĐ-UBND ngày 30/01/2011 của UBND tỉnh Nghệ An) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHUẨN HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO ÁP DỤNG CHO GIAI ĐOẠN 2011- 2015 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2010; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 như sau: 1. Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống. 2. Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống. 3. Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng. 4. Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng đến 650.000 đồng/người/tháng. Điều 2. Mức chuẩn nghèo quy định tại Điều 1 Quyết định này là căn cứ để thực hiện các chính sách an sinh xã hội và chính sách kinh tế, xã hội khác. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC KIỆN TOÀN ỦY BAN QUỐC GIA UNESCO VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Kiện toàn Ủy ban Quốc gia UNESCO Việt Nam trên cơ sở Ủy ban Quốc gia UNESCO của Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 251-TTg ngày 15 tháng 6 năm 1977 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Ủy ban Quốc gia UNESCO Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ủy ban), có chức năng tư vấn, giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, phối hợp các hoạt động của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan (sau đây gọi tắt là các Bộ, ngành, địa phương) với Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO). 3. Ủy ban có con dấu hình Quốc huy. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Ủy ban có các nhiệm vụ và quyền hạn sau: 1. Nghiên cứu, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định về phương hướng, chính sách, chương trình và kế hoạch hoạt động của Việt Nam trong khuôn khổ hợp tác với tổ chức UNESCO. 2. Giúp Thủ tướng Chính phủ: a) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các chương trình, kế hoạch hoạt động của các Bộ, ngành và địa phương có liên quan và Liên hiệp các Hội UNESCO Việt Nam trong việc hợp tác với UNESCO. b) Phối hợp và điều hòa hoạt động của các Bộ, ngành và địa phương có liên quan trong công tác UNESCO. 3. Đại diện cho Việt Nam trong quan hệ với tổ chức UNESCO, các Văn phòng UNESCO khu vực và các quốc gia thành viên UNESCO về những vấn đề có liên quan đến UNESCO. 4. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo định kỳ hàng năm về tổ chức và hoạt động của Ủy ban và các hoạt động hợp tác với UNESCO theo quy định của pháp luật. Điều 3. Thành phần Ủy ban 1. Chủ tịch: Thứ trưởng Bộ Ngoại giao 2. Các Phó Chủ tịch: a) Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; b) Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; c) Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; d) Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; đ) Phó Chủ tịch Viện Khoa học Xã hội Việt Nam. 3. Các Ủy viên: a) Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; b) Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; c) Phó Chủ tịch Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam; d) Phó Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam; đ) Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. 4. Chủ tịch Ủy ban ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ủy ban. Điều 4. Cơ cấu tổ chức 1. Các Tiểu ban a) Ủy ban có 5 Tiểu ban hoạt động theo lĩnh vực thuộc thẩm quyền: Tiểu ban Giáo dục trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Tiểu ban Văn hóa trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Tiểu ban Thông tin trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông; Tiểu ban Khoa học Tự nhiên trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; Tiểu ban Khoa học Xã hội trực thuộc Viện Khoa học Xã hội Việt Nam. b) Các Tiểu ban có nhiệm vụ nghiên cứu, đề xuất và triển khai các hoạt động UNESCO thuộc lĩnh vực mình phụ trách theo sự phân công và chỉ đạo của Ủy ban. c) Thành viên của Tiểu ban gồm: Trưởng Tiểu ban: Phó Chủ tịch Ủy ban kiêm Trưởng Tiểu ban. Thường trực Tiểu ban: 01 lãnh đạo cấp vụ và 01 chuyên viên của các cơ quan liên quan. d) Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và nhân sự của các Tiểu ban do Phó Chủ tịch Ủy ban kiêm Trưởng Tiểu ban quyết định. 2. Các Tiểu ban chuyên môn a) Ủy ban có các Tiểu ban chuyên môn hoạt động theo chuyên ngành và chương trình cụ thể của UNESCO và trực thuộc các Bộ, ngành liên quan đến các lĩnh vực của UNESCO về giáo dục, văn hóa, khoa học và thông tin. b) Các Tiểu ban chuyên môn có nhiệm vụ nghiên cứu, đề xuất và triển khai các hoạt động theo chuyên ngành và chương trình cụ thể của UNESCO. c) Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, phương thức hoạt động và nhân sự của các Tiểu ban chuyên môn do Chủ tịch Ủy ban quyết định. d) Căn cứ vào các hoạt động chuyên ngành, các chương trình cụ thể của UNESCO và nhu cầu thực tiễn của Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban quyết định việc thành lập các Tiểu ban chuyên môn. 3. Ban Thư ký a) Ban Thư ký là bộ phận thường trực, giúp việc của Ủy ban. Ban Thư ký đặt tại Vụ Văn hóa Đối ngoại và UNESCO thuộc Bộ Ngoại giao và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Ủy ban. b) Ban Thư ký gồm Tổng Thư ký, 01 Phó Tổng Thư ký, Ủy viên Thư ký thường trực, Ủy viên Thư ký và một số công chức của Vụ Văn hóa Đối ngoại và UNESCO thuộc Bộ Ngoại giao. c) Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, phương thức hoạt động và nhân sự của Ban Thư ký do Chủ tịch Ủy ban quyết định. Điều 5. Kinh phí hoạt động 1. Kinh phí hoạt động của Ủy ban do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Ngoại giao. 2. Kinh phí hoạt động của các Tiểu ban, các Tiểu ban chuyên môn do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí một khoản kinh phí riêng trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan chủ quản. Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này thay cho Quyết định số 251-TTg ngày 15 tháng 6 năm 1977 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ủy ban Quốc gia UNESCO của Việt Nam và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan và Chủ tịch Ủy ban Quốc gia UNESCO Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Chương trình công tác năm 2011 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2011 của Bộ Công Thương. Điều 2. Thủ trưởng các đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong Chương trình này có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan chuẩn bị dự thảo văn bản trình cơ quan có thẩm quyền theo đúng thời gian quy định. | 2,066 |
125,638 | Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2011 CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 0587 /QĐ-BCT ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Phần I CHƯƠNG TRÌNH ĐỀ XUẤT I. Dự thảo Nghị định <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. Dự thảo Thông tư <jsontable name="bang_4"> </jsontable> IV. Dự thảo Thông tư liên tịch <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Phần II DANH MỤC DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THỰC THI NGHỊ QUYẾT SỐ 59/NQ-CP NGÀY 17 THÁNG 12 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG I. Đối với phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung Luật Điện lực <jsontable name="bang_6"> </jsontable> II. Đối với phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính không liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung Luật 1. Nghị định và các văn bản có liên quan đến Nghị định <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 2. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 3. Danh mục văn bản ban hành theo thẩm quyền <jsontable name="bang_9"> </jsontable> [1] Nhằm thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính (Không được nêu trong Nghị quyết 59/NQ-CP). THÔNG BÁO TỶ GIÁ HẠCH TOÁN NGOẠI TỆ THÁNG 02 NĂM 2011 - Căn cứ Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính; - Căn cứ Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ tháng 02 năm 2011, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước như sau: 1/ Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đôla Mỹ (USD) tháng 02 năm 2011 là 1 USD = 18.932 đồng. 2/ Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 02 năm 2011 được thực hiện theo phụ lục đính kèm công văn này. 3/ Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ: - Quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ kể cả các khoản thu hiện vật có gốc bằng ngoại tệ. - Quy đổi và hạch toán sổ sách kế toán của Kho bạc Nhà nước. Đề nghị các cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước và các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước căn cứ vào tỷ giá được thông báo để hạch toán và báo cáo thu chi ngoại tệ theo chế độ quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Thông báo số 161/TB-KBNN ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Kho bạc Nhà nước) Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá giữa Việt Nam đồng với các loại ngoại tệ áp dụng trong thống kê kể từ ngày 01/02/2011 cho đến khi có thông báo mới như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI THÙ LAO CHO CÁ NHÂN VÀ SỐ NGƯỜI TRỰC TIẾP LÀM CÔNG TÁC CHI TRẢ TRỢ CẤP HÀNG THÁNG CHO ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI Ở CỘNG ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Công văn số 31/TTHĐND-VP ngày 29/01/2011 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc nhất trí ban hành Quy định mức thù lao cho cá nhân và số người trực tiếp làm công tác chi trả trợ cấp hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội; Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức chi thù lao cho cá nhân và số người trực tiếp làm công tác chi trả trợ cấp hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội ở cộng đồng như sau: - Mức chi thù lao cho cá nhân làm công tác chi trả: 350.000 đồng/người/tháng; - Số lượng người làm công tác chi trả: 01 người/xã, phường, thị trấn. Điều 2. Nguồn kinh phí chi thù lao cho cá nhân làm công tác chi trả trợ cấp hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội ở cộng đồng thuộc cấp nào thì do ngân sách của cấp đó bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. Giao cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Giám đốc các Sở, thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐỐI VỚI LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06/3/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC, ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết 23/2010/NQ-HĐND, ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau: 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: a) Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật. b) Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền được tổ chức thu lệ phí hộ tịch gồm: Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Sở Tư pháp tỉnh Sóc Trăng. 2. Mức thu, chế độ thu và miễn nộp lệ phí hộ tịch a) Mức thu áp dụng đối với đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: - Nuôi con nuôi: 20.000 đồng. - Nhận cha, mẹ, con: 10.000 đồng. - Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 2.000 đồng/1 bản sao. - Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 3.000 đồng. - Các việc đăng ký hộ tịch khác: 5.000 đồng. b) Mức thu áp dụng đối với đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân huyện, thành phố: - Cấp lại bản chính giấy khai sinh: 10.000 đồng. - Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 3.000 đồng/1 bản sao - Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; xác định lại dân tộc, giới tính: 25.000 đồng c) Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài tại Sở Tư pháp: - Kết hôn: 1.000.000 đồng. - Nuôi con nuôi: 2.000.000 đồng. - Nhận con ngoài giá thú: 1.000.000 đồng. - Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc: 5.000 đồng/1 bản sao. - Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 10.000 đồng. - Các việc đăng ký hộ tịch khác: 50.000 đồng. 3. Các trường hợp được miễn a) Miễn lệ phí đăng ký nuôi con nuôi cho người dân ở các xã thuộc vùng khó khăn (theo danh mục các đơn vị hành chính các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn ban hành kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ). b) Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai sinh, khai tử, kết hôn (trừ kết hôn có yếu tố nước ngoài); miễn lệ phí đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi; bổ sung, điều chỉnh hộ tịch theo Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg. 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí a) Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu lệ phí hộ tịch được trích lại 50% trên tổng số tiền lệ phí thu được hàng năm để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí theo quy định; số còn laị 50% nộp vào ngân sách nhà nước. b) Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí theo quy định pháp luật về phí và lệ phí. c) Về chứng từ thu phí: cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thu lệ phí phải lập và cấp biên lai thu tiền lệ phí cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Cục trưởng Cục Thuế tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các văn bản sau: | 2,085 |
125,639 | - Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND, ngày 03/10/2007 của UBND tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. - Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND, ngày 19/5/2008 của UBND tỉnh Sóc Trăng về việc miễn thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. - Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 25/01/2010 của UBND tỉnh Sóc Trăng về việc sửa đổi điểm b, Điều 2 Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND ngày 19/5/2008 của UBND tỉnh Sóc Trăng về việc miễn thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các Sở Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHIÊN HỌP CHÍNH PHỦ THƯỜNG KỲ THÁNG 01 NĂM 2011 Ngày 28 tháng 01 năm 2011, Chính phủ họp phiên thường kỳ tháng 01 năm 2011, thảo luận và quyết nghị những vấn đề sau: 1. Các báo cáo: Tình hình triển khai Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ và tình hình kinh tế - xã hội tháng 01 năm 2011; tình hình và kết quả thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, bảo đảm cân đối cung cầu hàng hóa, bình ổn thị trường, kiềm chế giá cả và chuẩn bị cho nhân dân đón Tết Nguyên đán Tân Mão; tình hình thực hiện Nghị quyết phiên họp Chính phủ tháng 12 năm 2010, Chương trình công tác của Chính phủ tháng 01 năm 2011; công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và đấu tranh phòng, chống tham nhũng tháng 01 năm 2011; công tác cải cách hành chính tháng 01 năm 2011 do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Công thương, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổng Thanh tra Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ trình. Chính phủ thống nhất nhận định: Trên tinh thần chủ động, tích cực triển khai các Nghị quyết của Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XII về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, Phân bổ ngân sách trung ương năm 2011; Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về các giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về giao kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, các bộ, ngành, địa phương đã xây dựng, ban hành và bắt đầu triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ, hoàn thành việc giao kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách và kế hoạch đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước đến các địa phương, đồng thời tập trung chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch đồng bộ trên tất cả các lĩnh vực ngay từ những ngày đầu năm. Các bộ, ngành, địa phương đã thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Chính phủ về đẩy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh, bảo đảm cân đối cung cầu hàng hóa, bình ổn thị trường, kiềm chế giá cả, bảo đảm nhu cầu đi lại của người dân, chuẩn bị cho nhân dân đón Tết Nguyên đán Tân Mão và đã đạt được những kết quả tích cực ngay trong tháng 01 năm 2011: Sản xuất công nghiệp tiếp tục duy trì đà tăng trưởng cao; sản xuất nông nghiệp có bước tăng trưởng rõ, nông sản được mùa, được giá, góp phần giữ được ổn định kinh tế - xã hội; hoạt động du lịch, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng mạnh; thị trường chứng khoán tăng điểm; đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách được chú trọng triển khai; kim ngạch xuất khẩu đạt mức tăng trưởng cao hơn so với cùng kỳ, nhập siêu giảm; các địa phương, doanh nghiệp đã chủ động các phương án chuẩn bị tốt nguồn hàng, bảo đảm đáp ứng đủ nhu cầu, nhất là các hàng hóa thiết yếu phục vụ tiêu dùng của nhân dân trước, trong và sau Tết Nguyên đán; giá cả, thị trường được kiểm soát; lạm phát được kiềm chế; đời sống của người dân, đặc biệt là những người có công, người già neo đơn, người tàn tật được quan tâm; an sinh xã hội tiếp tục được bảo đảm; các lĩnh vực văn hóa, y tế, giáo dục, chăm sóc sức khỏe nhân dân… được quan tâm và phát triển; cải cách hành chính, công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và phòng, chống tham nhũng tiếp tục được duy trì; an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội tiếp tục được giữ vững. Tuy nhiên, nền kinh tế nổi lên những khó khăn cần phải quan tâm giải quyết: thiên tai, dịch bệnh tiếp tục diễn biến phức tạp làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống nhân dân. Nền kinh tế vẫn tiềm ẩn các yếu tố gây lạm phát cao và bất ổn kinh tế vĩ mô; tốc độ tăng giá cả còn cao cộng với sức ép tăng giá từ thị trường thế giới gây khó khăn cho việc kiềm chế lạm phát. Nhập khẩu hàng hóa tiêu dùng cao, nhất là mặt hàng ô tô nguyên chiếc. Tai nạn và ùn tắc giao thông vẫn diễn ra nghiêm trọng... Để thực hiện tốt các mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 đã được Quốc hội thông qua và Nghị quyết của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, trong thời gian tới, Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương cần ưu tiên tập trung chỉ đạo ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh và đầu tư để duy trì mức tăng trưởng cao hơn năm 2010, bảo đảm an sinh xã hội. Trước mắt, trong tháng 02 năm 2011, cần tập trung thực hiện tốt một số nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm sau đây: - Tập trung tổ chức thực hiện có hiệu quả các giải pháp nêu trong Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011. Rà soát các chương trình, dự án đầu tư, các sản phẩm, ngành hàng để triển khai đồng bộ, nhằm phát triển sản xuất, đẩy mạnh các dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ, đặc biệt là các dự án điện để nhanh chóng khắc phục tình trạng thiếu điện, các công trình hạ tầng giao thông. - Tăng cường các giải pháp đồng bộ để quản lý thị trường, bảo đảm cung cầu hàng hóa, chống đầu cơ, tăng giá tùy tiện, kiểm soát giá cả nhằm ổn định thị trường, bảo đảm đời sống nhân dân. Chỉ đạo thực hiện quyết liệt Chỉ thị số 2164/CT-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh sản xuất, bảo đảm cân đối cung cầu hàng hóa, dịch vụ, bình ổn giá cả, thị trường trong dịp Tết Nguyên đán và quý I/2011. - Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu đề xuất giải pháp và lộ trình thực hiện, kiểm soát giá cả theo cơ chế thị trường, nhất là đối với các hàng hóa đầu vào thiết yếu như điện, than, xăng dầu..., đồng thời đề xuất chính sách hỗ trợ giá cho các đối tượng chính sách, người có công, người nghèo; bảo đảm cân đối nguồn vốn cho sinh viên nghèo vay để học tập; chỉ đạo các giải pháp tăng thu để giảm bội chi ngân sách. - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt, phù hợp với cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước; bằng các giải pháp kinh tế, tính toán lộ trình điều hành giảm mặt bằng lãi suất; ổn định tỷ giá và bảo đảm cung ứng đủ, kịp thời nhu cầu ngoại tệ nhập khẩu nguyên liệu, vật tư thiết yếu phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng như xăng dầu, phân bón, phôi thép, thuốc chữa bệnh...; có giải pháp hiệu quả quản lý thị trường vàng; kiểm soát tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán và dư nợ tín dụng hợp lý, bảo đảm tính thanh khoản cho nền kinh tế, cho hệ thống ngân hàng trong dịp Tết Nguyên đán. - Các bộ, ngành, địa phương khẩn trương tiến hành phân bổ và triển khai kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ và vốn Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011 đến các cơ sở theo các Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các địa phương tập trung chỉ đạo công tác phòng, chống rét đậm, rét hại kéo dài và dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi; phối hợp với Bộ Công thương và các địa phương khắc phục khó khăn, bảo đảm đủ nước tưới cho sản xuất vụ Đông Xuân đạt được kết quả cao nhất. - Chuẩn bị và tổ chức cho nhân dân đón Tết Nguyên đán Tân Mão đầm ấm, vui tươi, an toàn, tiết kiệm. Bộ Y tế tăng cường các biện pháp quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh cho người. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo các địa phương chú trọng chăm lo, tổ chức thăm hỏi và tặng quà Tết cho các gia đình thuộc diện chính sách, gia đình nghèo. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo các địa phương tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, giải trí trong và sau Tết; tăng cường các biện pháp khắc phục các tệ nạn xã hội, cờ bạc, hoạt động tuyên truyền mê tín, dị đoan...; tăng cường kiểm tra, chỉ đạo các địa phương tổ chức lễ hội lành mạnh, chống lãng phí, xử lý nghiêm những hành vi tiêu cực. Bộ Công an tập trung chỉ đạo quyết liệt công tác bảo đảm an ninh trật tự; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hạn chế thấp nhất tai nạn và ùn tắc giao thông; ngăn chặn, xử lý nghiêm tình trạng vận chuyển và đốt pháo nổ; tăng cường công tác phòng cháy chữa cháy, triển khai tích cực phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. | 1,990 |
125,640 | - Các bộ, ngành, địa phương cần khẩn trương tập trung phổ biến, tuyên truyền và tổ chức triển khai Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI tại các cấp từ trung ương đến địa phương, cơ sở; xây dựng chương trình hành động thực hiện Nghị quyết của Đại hội gắn với kế hoạch 5 năm 2011 - 2015; cung cấp thông tin cho báo chí một cách chủ động, đầy đủ, kịp thời nhằm tạo sự đồng thuận trong xã hội. Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền về kết quả và thành công của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, các văn kiện của Đại hội và các quan điểm, đường lối, chủ trương mới của Đảng, các giải pháp triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ và các bộ, ngành, địa phương. 2. Chính phủ nghe và cho ý kiến về dự thảo Báo cáo công tác nhiệm kỳ 2007 - 2011 của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ trình. Chính phủ yêu cầu các thành viên Chính phủ tham gia ý kiến vào dự thảo Báo cáo công tác nhiệm kỳ 2007 - 2011 của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; giao Văn phòng Chính phủ tiếp thu ý kiến các thành viên Chính phủ, bổ sung, hoàn chỉnh báo cáo này, trình Thủ tướng Chính phủ cho ý kiến trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Quốc hội tại Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XII./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ỨNG DỤNG CNTT CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG TỈNH BẮC NINH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Công nghệ Thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại tờ trình 08/TTr-STTTT ngày 02.11.2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: "Quy định đánh giá mức độ ứng dụng CNTT của các cơ quan, đơn vị , địa phương tỉnh Bắc Ninh". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; Sở Thông tin và Truyền thông; Các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG TỈNH BẮC NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 30/01/2011) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định việc đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) của các đơn vị, địa phương thuộc tỉnh Bắc Ninh. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các Sở, Ban, ngành thuộc UBND tỉnh; 2. UBND các huyện, thị xã, thành phố. Điều 3. Mục đích, yêu cầu 1. Mục đích: a) Nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc UBND tỉnh; b) Góp phần đẩy mạnh tiến trình cải cách hành chính của tỉnh Bắc Ninh. c) Giúp UBND tỉnh, lãnh đạo của các cơ quan, đơn vị theo dõi, phát hiện và chỉ đạo khắc phục kịp thời những tồn tại, hạn chế trong việc ứng dụng CNTT phục vụ công tác quản lý và điều hành; d) Nâng cao vai trò và trách nhiệm của thủ trưởng và cán bộ, công chức, viên chức về ứng dụng CNTT; xây dựng các cơ quan điển hình, cá nhân tiêu biểu trong việc ứng dụng CNTT, góp phần xây dựng phong trào thi đua yêu nước trong các cơ quan, đơn vị của tỉnh Bắc Ninh. 2. Yêu cầu: - Việc đánh giá, xếp hạng phải đảm bảo tính khoa học, công khai, khách quan, chính xác, minh bạch, phản ánh đúng tình hình thực tế kết quả ứng dụng CNTT cụ thể của từng đơn vị. Điều 4. Nguyên tắc thực hiện đánh giá mức độ ứng dụng CNTT 1. Việc đánh giá mức độ ứng dụng CNTT của các đơn vị, địa phương được tổ chức định kỳ hàng năm. 2. Các cơ quan, đơn vị tiến hành thu thập và cung cấp thông tin theo mẫu phiếu thu thập số liệu đánh giá mức độ ứng dụng CNTT (gọi tắt là phiếu thu thập số liệu) được gửi đến từng đơn vị. 3. Trên cơ sở phiếu thu thập số liệu đã được các đơn vị điền thông tin, Ban Chỉ đạo CNTT tỉnh sẽ tiến hành thành lập hội đồng thẩm định, đánh giá và công bố kết quả xếp hạng. 4. Kết quả xếp hạng là cơ sở để đánh giá thi đua khen thưởng của các cơ quan đơn vị hàng năm. Chương II MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ VIỆC ĐÁNH GIÁ Điều 5. Nội dung đánh giá mức độ ứng dụng CNTT Nội dung đánh giá mức độ ứng dụng CNTT bao gồm các hạng mục chính như sau: 1. Hạ tầng kỹ thuật cho ứng dụng CNTT; 2. Ứng dụng CNTT; 3. Nguồn nhân lực cho ứng dụng CNTT; 4. Chính sách và đầu tư cho ứng dụng CNTT. (Chi tiết các tiêu chí đánh giá được quy định cụ thể theo Phụ lục đính kèm) Điều 6. Thành lập Hội đồng đánh giá mức độ ứng dụng CNTT 1. Hội đồng đánh giá mức độ ứng dụng CNTT của các đơn vị, địa phương (sau đây gọi tắt là Hội đồng) sẽ do Ban Chỉ đạo CNTT thành lập, với sự tham gia của Sở Thông tin và Truyền thông và một số đơn vị có liên quan. 2. Hội đồng có nhiệm vụ giúp Ban chỉ đạo CNTT trong việc xây dựng, hiệu chỉnh hệ thống các tiêu chí đánh giá mức độ ứng dụng CNTT của từng năm phù hợp với sự phát triển về công nghệ và yêu cầu của từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đảm bảo hiệu quả cho công tác quản lý và điều hành của các sở, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố; phối hợp tổ chức thu thập số liệu; tổ chức thẩm định số liệu thu thập được; đánh giá mức độ ứng dụng CNTT của các đơn vị, địa phương. 3. Việc tổ chức khảo sát thực tế, phân tích đánh giá số liệu đã thu thập qua phiếu, ... và phân công nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên trong Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng quyết định. Điều 7. Phương pháp đánh giá mức độ ứng dụng CNTT 1. Hàng năm, căn cứ tình hình thực tiễn, Hội đồng tiến hành hiệu chỉnh hệ thống các tiêu chí đánh giá mức độ ứng dụng CNTT và trình thường trực Ban chỉ đạo CNTT phê duyệt (nếu cần thiết). Hệ thống các tiêu chí đánh giá này được sử dụng để xây dựng, ban hành phiếu thu thập số liệu và thang điểm đánh giá chi tiết. Hội đồng sẽ tiến hành thẩm định độ chính xác của số liệu do các đơn vị, địa phương cung cấp. 2. Cơ sở để đánh giá: a) Số liệu cung cấp của các đơn vị, địa phương qua phiếu thu thập số liệu. b) Kết quả thẩm định qua khảo sát thực tế. c) Thang điểm đánh giá mức độ ứng dụng CNTT do Hội đồng xây dựng. d) Đối chiếu, kiểm tra tính logic về thông tin, số liệu có liên quan từ các cơ quan chuyên môn cung cấp như Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính. 3. Hội đồng tổ chức việc thực hiện đánh giá, đề xuất dự kiến kết quả xếp hạng đánh giá mức độ ứng dụng CNTT của các đơn vị, địa phương thuộc tỉnh Bắc Ninh và báo cáo Ban Chỉ đạo CNTT tỉnh. 4. Ban Chỉ đạo CNTT sẽ xem xét, phê duyệt và công bố kết quả xếp hạng. Điều 8. Thực hiện xếp hạng mức độ ứng dụng CNTT a) Việc xếp hạng đánh giá mức độ ứng dụng CNTT của các đơn vị, địa phương được tính trên cơ sở tổng điểm của các tiêu chí được chấm điểm đối với các cơ quan, đơn vị và xác định theo thứ tự từ cao đến thấp. b) Xếp hạng được chia thành 2 nhóm đối tượng, cụ thể như sau: - Nhóm 1: Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; - Nhóm 2: UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương 1. Tổ chức thu thập và cung cấp số liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời theo đúng Quy định này và gửi kết quả phiếu thu thập số liệu về cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo CNTT là Sở Thông tin và Truyền thông. 2. Tạo điều kiện thuận lợi để Hội đồng làm việc trong quá trình khảo sát thực tế, thẩm định số liệu do đơn vị, địa phương cung cấp. Điều 10. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông và các Sở, ngành, địa phương. 1. Sở Thông tin và Truyền thông - Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo CNTT có trách nhiệm: - Chủ trì và phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức việc đánh giá mức độ ứng dụng CNTT của các đơn vị, địa phương định kỳ hàng năm; theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai, tổ chức thực hiện Quy định này. - Tham mưu cho Ban Chỉ đạo CNTT trong việc lựa chọn các thành viên đủ năng lực tham gia Hội đồng đánh giá. 2. Sở Tài chính chịu trách nhiệm cân đối, tham mưu cho UBND tỉnh cấp kinh phí cho việc tổ chức, hoạt động của Hội đồng đánh giá vào dự toán kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo. 3. Sở Nội vụ chịu trách nhiệm đưa kết quả đánh giá mức độ ứng dụng CNTT của các cơ quan, đơn vị vào tiêu chí đánh giá thi đua khen thưởng hàng năm, báo cáo UBND tỉnh. 4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm phổ biến, tuyên truyền và phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện tốt nhiệm vụ đánh giá mức độ ứng dụng CNTT của các đơn vị, địa phương thuộc tỉnh Bắc Ninh. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo trình UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp./. PHỤ LỤC | 2,037 |
125,641 | TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ỨNG DỤNG CNTT (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 30/01/2011) A. HẠ TẦNG KỸ THUẬT CHO ỨNG DỤNG CNTT. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: * CBCCVC: Cán bộ, công chức, viên chức. * Switch/Hub: Thiết bị kết nối các máy tính tạo thành mạng LAN. * Access Point: Thiết bị truy nhập vô tuyến giúp các thiết bị di động kết nối với mạng LAN không cần dùng cáp mạng. * Wireless Router: Là thiết bị có đồng thời cả hai chức năng: chức năng định tuyến của router và chức năng của thiết bị truy nhập vô tuyến. * CSDL: Cơ sở dữ liệu. * QLVB&ĐH: Quản lý văn bản và điều hành (Quản lý văn bản và hồ sơ công việc). B. ỨNG DỤNG CNTT. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: * QLVB&ĐH: (Hệ thống) Quản lý văn bản và điều hành (trước đây gọi là Quản lý văn bản và Hồ sơ công việc). * bacninh.gov.vn: Tên miền do UBND tỉnh Bắc Ninh đăng ký và sử dụng chung cho các đơn vị. Việc các đơn vị sử tên miền con của tên miền này cho trang thông tin điện tử sẽ tạo ra sự thống nhất và thuận tiện cho người sử dụng truy cập, tiết kiệm chi phí trong duy trì tên miền hàng năm (không phải trả phí) và tăng cường an toàn thông tin. * xyz@bacninh.gov.vn: Định dạng chính thức của địa chỉ thư điện tử thuộc hệ thống thư điện tử tỉnh Bắc Ninh do Sở Thông tin và Truyền thông quản lý và cấp phát theo quy định. C. NHÂN LỰC CHO ỨNG DỤNG CNTT. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> D. CHÍNH SÁCH VÀ ĐẦU TƯ CHO ỨNG DỤNG CNTT. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG NGUYỄN THÀNH HƯNG TẠI CUỘC HỌP BAN CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG ĐỀ ÁN TÁCH TỔNG CÔNG TY BƯU CHÍNH VIỆT NAM HOẠT ĐỘNG ĐỘC LẬP Ngày 17/01/2011, Thứ trưởng Nguyễn Thành Hưng - Trưởng Ban chỉ đạo xây dựng Đề án tách Tổng công ty Bưu chính Việt Nam hoạt động độc lập (Ban chỉ đạo) đã chủ trì cuộc họp để nghe Tổ giúp việc báo cáo nội dung chi tiết Đề cương Đề án tách Tổng công ty Bưu chính Việt Nam hoạt động độc lập (Đề án). Tham dự cuộc họp có các thành viên Ban chỉ đạo và Tổ giúp việc Ban chỉ đạo. Sau khi nghe Tổ trưởng Tổ giúp việc báo cáo về chi tiết về dự thảo Đề cương Đề án và các ý kiến phát biểu của thành viên dự họp, Thứ trưởng Nguyễn Thành Hưng đã kết luận như sau: 1. Ban chỉ đạo đánh giá cao kết quả làm việc của Tổ giúp việc trong thời gian qua, đã khẩn trương nghiên cứu, xây dựng dự thảo chi tiết Đề cương Đề án. Trong thời gian tới cần bổ sung thêm vào Đề án nội dung đánh giá về tình hình thực hiện cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và đánh giá chung về cơ chế hỗ trợ của Nhà nước đối với Bưu chính công ích trong thời gian qua. 2. Tổ trưởng Tổ giúp việc phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên phối hợp chặt chẽ trong việc xây dựng Đề án, trong đó cần tập trung vào một số nội dung sau: - Đánh giá tình hình thực hiện cung ứng dịch vụ công ích của VNPost; đánh giá về tình hình tổ chức mạng lưới hiện nay. - Phân tích sự cần thiết, tính cấp thiết chia tách bưu chính hoạt động độc lập; kinh nghiệm quốc tế về quản lý bưu chính, hỗ trợ của Nhà nước đối với bưu chính công ích; - Đề xuất mô hình tổ chức VNPost sau khi tách khỏi VNPT hoạt động độc lập; phương án chia tách; nghiên cứu lộ trình chuyển đổi tổ chức phù hợp. 3. Tổ chức một số hội thảo, hội nghị lấy ý kiến đóng góp của các chuyên gia, các cơ quan liên quan về Đề án trước khi trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Tổ trưởng Tổ giúp việc chủ trì việc tổ chức Hội thảo nội bộ về các nội dung trong Đề án. 4. Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện nghiên cứu chuyên đề về mô hình tổ chức và điều lệ của VNPost sau khi chia tách; Kế hoạch – Tài chính nghiên cứu thực hiện chuyên đề đánh giá vấn đề thực hiện dịch vụ bưu chính công ích và đề xuất phương thức thực hiện trong thời gian tới; Vụ Bưu chính nghiên cứu chuyên đề đánh giá mô hình quốc tế về bưu chính. Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp dự toán xây dựng nghiên cứu chuyên đề của các đơn vị trình Lãnh đạo Bộ. 5. Ban Chỉ đạo dự kiến sẽ tiến hành họp lần tới vào chiều thứ 2 ngày 17/5/2011 để xem xét, góp ý về nội dung chi tiết dự thảo Đề án. Trên đây là ý kiến chỉ đạo của Thứ trưởng Nguyễn Thành Hưng tại cuộc họp Ban chỉ đạo xây dựng Đề án tách Tổng công ty Bưu chính hoạt động độc lập. Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo để các đơn vị, cá nhân liên quan biết và thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐƠN GIÁ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI; ĐƠN GIÁ NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC LÀM CƠ SỞ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng năm 2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và Công văn số 181/ĐC-CP ngày 23 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ đính chính Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại Công văn số 1587/NN&PTNT ngày 16 tháng 12 năm 2010, đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1219/TTr-SXD ngày 31 tháng 12 năm 2010, Báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 30/TNMT-QLĐĐ ngày 18 tháng 01 năm 2011 và thẩm định của Sở Tài chính tại Báo cáo số 3427/STC-QLGCS, số 3428/STC-QLGCS ngày 30 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: 1. Đơn giá cây trồng, vật nuôi làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (Phụ lục I kèm theo). 2. Đơn giá nhà ở, công trình kiến trúc làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (Phụ lục II kèm theo). Điều 2. Giao Sở Xây dựng hướng dẫn Phương pháp tính giá trị xây dựng mới của nhà, công trình; đơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc và hướng dẫn xác định tỷ lệ còn lại của các kết cấu chính nhà cửa, việc phân định diện tích trong nhà ở, công trình công cộng; hoàn thành trước 15/02/2011. Khi giá các loại cây trồng, vật nuôi; nhà ở, công trình kiến trúc quy định tại Quyết định này có biến động liên tục kéo dài trong thời hạn 60 ngày gây nên chênh lệch giá lớn: giảm 10% trở lên hoặc tăng 20% trở lên so với mức giá do Ủy ban Nhân dân tỉnh quy định thì Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phối hợp với Sở Tài chính trình Ủy ban Nhân dân tỉnh điều chỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2011 và thay thế các khoản 1, 2, 3, 4 của Điều 21; các phụ lục số 1, 2, 3 trong Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 928/2008/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2008 của UBND tỉnh; các quy định trước đây của UBND tỉnh trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng ban Ban quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô; Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố Huế và thị xã Hương Thủy; Chủ tịch Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện, thành phố Huế và thị xã Hương Thủy; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan và chủ đầu tư có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TỔ CHỨC CUỘC BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XIII VÀ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2011 - 2016 Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016 là sự kiện chính trị lớn, có ý nghĩa quan trọng đối với đất nước, được tổ chức trong thời điểm có nhiều thuận lợi, cả nước đang bước vào giai đoạn đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới theo tinh thần Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, với những thành tựu quan trọng trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Việc xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân, cũng như sự phát triển của đất nước trong thời kỳ mới, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh đang đặt ra các yêu cầu mới cao hơn đối với tổ chức và hoạt động của Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp. Do vậy, cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp lần này là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân trong năm 2011. | 2,046 |
125,642 | Cuộc bầu cử lần này là đợt vận động và sinh hoạt dân chủ sâu rộng trong mọi tầng lớp nhân dân cả nước để bầu ra những người đại biểu ưu tú, đại diện cho nhân dân tại Quốc hội - cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất; bầu ra các đại biểu đại diện cho nhân dân địa phương tại Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã - cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương trong nhiệm kỳ 2011 - 2016. Để thực hiện Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Chính trị về lãnh đạo cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016; Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp vào ngày Chủ nhật 22 tháng 5 năm 2011, nhằm đảm bảo cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp thực sự dân chủ, đúng pháp luật, an toàn, tiết kiệm, thể hiện được không khí ngày hội của toàn dân, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu: 1. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan có kế hoạch chỉ đạo triển khai cụ thể và hướng dẫn các cơ quan truyền thông ở Trung ương và địa phương tổ chức tuyên truyền kịp thời, sâu rộng trong cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và mọi tầng lớp nhân dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; nội dung cơ bản của Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội, Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân để nâng cao ý thức làm chủ, tinh thần tự giác của mọi công dân, cơ quan, tổ chức trong thực hiện công tác bầu cử. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo Tổng cục Thống kê hướng dẫn Cục thống kê các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cung cấp số liệu dân số đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2010 tại từng địa phương để làm căn cứ tính số lượng đại biểu Quốc hội và số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp ở mỗi đơn vị hành chính. 3. Bộ Giao thông vận tải, Bộ Thông tin và Truyền thông có kế hoạch chỉ đạo triển khai cụ thể nhằm đảm bảo giao thông, thông tin liên lạc thông suốt trong quá trình chuẩn bị, tổ chức cuộc bầu cử, đặc biệt trong ngày bầu cử 22 tháng 5 năm 2011. 4. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có phương án triển khai lực lượng, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội trong suốt quá trình chuẩn bị, tổ chức cuộc bầu cử, đặc biệt chú trọng bảo đảm an ninh tại những địa bàn trọng điểm, khu vực trọng yếu về an ninh quốc phòng; chỉ đạo và hướng dẫn các lực lượng quân đội, công an tham gia cuộc bầu cử. 5. Bộ Tài chính bố trí kinh phí phục vụ kịp thời cho cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016; hướng dẫn việc lập dự toán, quyết toán và kiểm tra việc sử dụng kinh phí bầu cử, bảo đảm kinh phí được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả. 6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng các phương án chủ động đối phó với những tình huống thiên tai, dịch bệnh có thể xảy ra trong thời gian tiến hành cuộc bầu cử. 7. Thanh tra Chính phủ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn việc kê khai tài sản đối với người tham gia ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; chỉ đạo giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các khiếu nại, tố cáo của công dân trước, trong và sau thời gian tiến hành bầu cử. 8. Bộ Nội vụ là cơ quan thường trực giúp Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ trong tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện cuộc bầu cử; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; kiểm tra, đôn đốc Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện các quy định của pháp luật về bầu cử và các văn bản hướng dẫn của Hội đồng bầu cử, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về thực hiện công tác bầu cử; phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan theo dõi tình hình chuẩn bị, tiến độ thực hiện công tác bầu cử ở các địa phương, các Bộ, ngành Trung ương để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo tiến độ quy định của pháp luật về bầu cử. 9. Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định, tổ chức thực hiện cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân theo đúng chỉ đạo của Bộ Chính trị, Kế hoạch công tác bầu cử của Hội đồng bầu cử, hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và sự chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; chủ động triển khai kế hoạch thực hiện công tác bầu cử, bảo đảm tiến độ thời gian các bước tiến hành quy trình hiệp thương lựa chọn, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, trình tự các bước tiến hành công tác bầu cử và công việc chuẩn bị cho ngày bầu cử theo quy định của pháp luật. 10. Ủy ban nhân dân các cấp chuẩn bị các điều kiện về vật chất và kỹ thuật phục vụ bầu cử; có biện pháp giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội ở địa phương và tại các địa điểm bỏ phiếu, bảo đảm cuộc bầu cử diễn ra an toàn và tiết kiệm; xây dựng phương án dự phòng đảm bảo cuộc bầu cử được tiến hành liên tục, không bị gián đoạn. 11. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về tổ chức, thực hiện cuộc bầu cử theo quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội, Luật Bầu cử Hội đồng nhân dân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; hướng dẫn của Hội đồng bầu cử, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các Bộ, ngành Trung ương. Phối hợp chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ chức thực hiện cuộc bầu cử. Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, khẩn trương triển khai công tác chuẩn bị, tổ chức cuộc bầu cử; kịp thời gửi báo cáo đến Bộ Nội vụ để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ theo tiến độ triển khai từng giai đoạn của cuộc bầu cử, bảo đảm cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016 thành công tốt đẹp. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ ÁN “NÂNG CAO NĂNG LỰC ỦY BAN QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG AIDS VÀ PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN MA TÚY, MẠI DÂM VỀ ĐIỀU PHỐI VÀ VẬN ĐỘNG CHÍNH SÁCH” DO CHƯƠNG TRÌNH PHỐI HỢP CỦA LIÊN HỢP QUỐC VỀ PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS (UNAIDS) VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Nghị định số 33/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); Căn cứ Thông tư số 04/2007/TT-BKH ngày 30 tháng 7 năm 2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) ban hành kèm theo Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 1135/QĐ-VPCP ngày 08 tháng 7 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) tại Văn phòng Chính phủ; Căn cứ Công văn số 1032/TTg-QHQT ngày 18 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh mục tài trợ Dự án; Căn cứ Báo cáo kết quả thẩm định Dự án “Nâng cao năng lực Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm về điều phối và vận động chính sách” ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Vụ Quan hệ quốc tế; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quan hệ quốc tế, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Dự án “Nâng cao năng lực Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm về điều phối và vận động chính sách”, với những nội dung chủ yếu như sau: | 1,877 |
125,643 | 1. Tên Dự án: Nâng cao năng lực Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm về điều phối và vận động chính sách. 2. Tên nhà tài trợ: Chương trình phối hợp của Liên Hợp quốc về phòng, chống HIV/AIDS (UNAIDS). 3. Cơ quan chủ quản: Văn phòng Chính phủ. 4. Chủ Dự án: Vụ Khoa giáo - Văn xã. 5. Cơ quan đồng thực hiện Dự án: Các Bộ, Ngành, tổ chức nhân dân là Thành viên Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm. 6. Địa bàn thực hiện Dự án: toàn quốc. 7. Thời gian thực hiện Dự án: 01 năm. 8. Mục tiêu Dự án: a) Mục tiêu chung: Hỗ trợ tăng cường năng lực về điều phối và huy động nguồn lực, vận động chính sách phòng, chống HIV/AIDS của Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm. b) Mục tiêu cụ thể: - Nâng cao công tác điều phối và lập kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS; - Tăng cường năng lực của những người đại diện và cán bộ tại trung ương và địa phương, đảm bảo vấn đề HIV được lồng ghép, triển khai thực hiện, theo dõi, đánh giá trong các chính sách, văn bản pháp lý, các kế hoạch hành động; - Triển khai thực hiện, theo dõi và xác định chỉ tiêu của quá trình “Hướng tới hoàn thành Tiếp cận Phổ cập về dự phòng HIV, điều trị, chăm sóc và hỗ trợ”; - Nâng cao năng lực, khả năng hợp tác và tham gia của các tổ chức xã hội, đoàn thể quần chúng và xã hội dân sự vào các hoạt động phòng, chống HIV ở cấp toàn cầu, khu vực và quốc gia để hỗ trợ cho những người sống với HIV; - Huy động xã hội và tinh thần tự nguyện nhằm hỗ trợ các dịch vụ dành cho người sống với HIV hoặc bị ảnh hưởng của HIV. 9. Tổng vốn của Dự án: a) Vốn ODA: 2.230.000 USD viện trợ không hoàn lại, trong đó: - Nguồn kinh phí: + Kinh phí từ UNAIDS Trung ương: 455.000 USD + Kinh phí từ các nhà tài trợ đã cam kết: 745.000 USD + Kinh phí cần vận động thêm: 1.030.000 USD - Cơ quan điều hành: + Kinh phí do quốc gia điều hành: 450.000 USD + Kinh phí do cơ quan quốc tế điều hành: 1.780.000 USD b) Vốn đối ứng: Bằng hiện vật: tương đương 78.000 USD và 43.000.000 đồng (Bốn mươi ba triệu đồng) để chi trả phụ cấp cho cán bộ kiêm nhiệm. (Nội dung chi tiết thể hiện trong Văn kiện Dự án được phê duyệt kèm theo Quyết định này). Điều 2. Vụ Khoa giáo - Văn xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương và các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Dự án theo đúng các quy định hiện hành của Chính phủ về quản lý và sử dụng ODA; thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo, giám sát đánh giá định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước và nhà tài trợ, đảm bảo Dự án thực hiện đúng tiến độ, đạt mục tiêu đề ra. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Vụ trưởng các Vụ: Khoa giáo - Văn xã, Quan hệ quốc tế, Tổ chức cán bộ, Tài vụ, Trưởng các đơn vị có liên quan và Giám đốc Dự án chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ DI DÂN, TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN THỦY ĐIỆN LAI CHÂU THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 40/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009 của Quốc hội khóa XII về Chủ trương đầu tư xây dựng Dự án thủy điện Lai Châu; Căn cứ Quyết định số 819/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện Lai Châu; Bộ Kế hoạch và Đầu tư (công văn số 345/BKHĐT-GSTĐĐT ngày 19 tháng 01 năm 2011), QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thủy điện Lai Châu theo các nội dung chính như sau: 1. Mục tiêu, nhiệm vụ, yêu cầu a) Mục tiêu: di dân, tái định cư dự án thủy điện Lai Châu phải tạo được các điều kiện để đồng bào tái định cư sớm ổn định chỗ ở và đời sống, trên cơ sở khai thác tiềm năng về tài nguyên và sức lao động, từng bước thay đổi cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, cuộc sống vật chất, tinh thần ngày càng tốt hơn nơi ở cũ, góp phần phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, giữ vững ổn định chính trị - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái. b) Nhiệm vụ: tổ chức thực hiện tốt công tác bồi thường, hỗ trợ, di dân, tái định cư cho các hộ gia đình và cá nhân thuộc đối tượng di dân, tái định cư; bồi thường di chuyển và xây dựng lại kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc - văn hóa xã hội của các tổ chức, đơn vị trong mặt bằng công trình và vùng ngập của hồ chứa dự án thủy điện Lai Châu. c) Yêu cầu: - Công tác di dân tái định cư phải được các cấp, các ngành, các đoàn thể quần chúng phối hợp chặt chẽ để tổ chức và thực hiện theo phương châm: Trung ương quy định và hướng dẫn cơ chế, chính sách chung; địa phương cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện. - Tái định cư trong huyện Mường Tè là chính, thực hiện các hình thức tái định cư khác nhau: tập trung nông thôn, đô thị, xen ghép và tự nguyện di chuyển, phù hợp với các điều kiện sản xuất, phong tục, tập quán và nguyện vọng của đồng bào các dân tộc ở nơi đi cũng như nơi đến. Di dân, tái định cư cần coi trọng việc bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa, sự đoàn kết giữa dân tái định cư và dân sở tại. - Ưu tiên nguồn vốn lồng ghép các chương trình, dự án đầu tư khác trên địa bàn (giao thông, thủy lợi, điện …) với dự án di dân, tái định cư để xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng tại các vùng tái định cư. 2. Phương án quy hoạch di dân, tái định cư a) Về thiệt hại và số dân bị ảnh hưởng phải di chuyển - Diện tích đất bị thu hồi để làm hồ chứa và mặt bằng công trình là 4.962,6 ha (đất mặt bằng xây dựng công trình 949,6 ha và đất vùng lòng hồ bị ngập 3.963 ha). - Tổng giá trị thiệt hại vật chất thuộc vùng lòng hồ và mặt bằng công trình thủy điện Lai Châu 368,4 tỷ đồng. - Tổng số dân bị ảnh hưởng trực tiếp nằm trong mặt bằng xây dựng công trình và vùng ngập lòng hồ phải di chuyển 1.331 hộ với 5.867 khẩu, số dân bị ảnh hưởng gián tiếp 617 hộ với 3.873 khẩu (số liệu điều tra tháng 12 năm 2008). Dự báo tổng số dân di chuyển đến khi hoàn thành công tác di dân, tái định cư thủy điện Lai Châu (kể cả số dân sở tại phải di chuyển, số dự phòng phát sinh) là 1.760 hộ với 7.805 khẩu (tính đến hết năm 2014). b) Phương án bố trí tái định cư - Quy hoạch di dân, tái định cư Dự án thủy điện Lai Châu được bố trí chủ yếu trên địa bàn huyện Mường Tè tỉnh Lai Châu, gồm: 8 khu, 35 điểm tái định cư, bảo đảm bố trí tái định cư 1.760 hộ. - Phương án bố trí tái định cư: tái định cư tập trung nông thôn 28 điểm, khả năng bố trí 1.282 hộ; tái định cư đô thị 4 điểm, khả năng bố trí 473 hộ; tái định cư xen ghép 1 điểm, bố trí 15 hộ và tái định cư tự nguyện di chuyển 307 hộ. Trong đó: tái định cư chính thức, gồm 7 khu, 33 điểm trên địa bàn 6 xã, 1 thị trấn (Nậm Hàng, Mường Mô, Can Hồ, Nậm Khao, Bum Tở, Mường Tè và thị trấn Mường Tè), khả năng bố trí 1.770 hộ; tái định cư dự phòng, gồm 2 điểm tại xã Nậm Manh, khả năng bố trí 200 hộ. c) Phương án bố trí tái định cư cụ thể như sau: - Tái định cư tập trung nông thôn: + Khu tái định cư Mường Mô, xã Mường Mô: gồm có 12 điểm tái định cư, bố trí 599 hộ, trước mắt bố trí 471 hộ. Bình quân mỗi hộ được giao 0,2 - 0,3 ha đất lúa, 0,7 - 0,8 ha đất nương rẫy, 2,5 - 3,0 ha đất trồng rừng và 5 - 6 ha đất khoanh nuôi tái sinh rừng. Phương hướng sản xuất chính là trồng cây lương thực lúa, ngô, sắn, cây ăn quả, cây công nghiệp, khoanh nuôi bảo vệ rừng; chăn nuôi gia súc gia cầm; nuôi trồng, đánh bắt thủy sản. + Khu tái định cư Can Hồ, xã Can Hồ: gồm có 7 điểm tái định cư, bố trí 227 hộ, trước mắt bố trí 187 hộ. Bình quân mỗi hộ được giao 0,4 - 0,5 ha đất lúa, 1,4 - 1,5 ha đất nương rẫy, 3 - 5 ha đất trồng rừng và 7 - 8 ha đất khoanh nuôi tái sinh rừng. Phương hướng sản xuất chính là trồng cây lương thực, cây ăn quả, cây công nghiệp, trồng rừng kinh tế; chăn nuôi gia súc gia cầm; nuôi trồng, đánh bắt thủy sản. + Khu tái định cư Nậm Khao, xã Nậm Khao: gồm có 4 điểm tái định cư, bố trí 166 hộ, trước mắt bố trí 123 hộ. Bình quân mỗi hộ được giao 0,15 - 0,2 ha đất lúa, 0,8 - 1,0 ha đất nương rẫy, 0,6 - 1 ha đất trồng rừng. Phương hướng sản xuất chính là trồng cây lương thực, cây ăn quả, cây công nghiệp, trồng rừng kinh tế; chăn nuôi gia súc gia cầm; nuôi trồng, đánh bắt thủy sản. + Khu tái định cư Mường Tè, xã Mường Tè: gồm có 5 điểm tái định cư, bố trí 290 hộ, trước mắt bố trí 257 hộ. Bình quân mỗi hộ được giao 0,45 - 0,5 ha đất lúa, 0,2 - 0,3 ha đất nương rẫy, 1 - 2 ha đất khoanh nuôi tái sinh rừng. Phương hướng sản xuất chính là trồng cây lương thực, cây ăn quả, bảo vệ rừng đầu nguồn; chăn nuôi gia súc gia cầm. - Tái định cư đô thị: + Khu tái định cư Nậm Hàng, gồm 2 điểm tái định cư: Điểm tái định cư Nậm Nhùn: khả năng bố trí 135 hộ; trước mắt, bố trí 113 hộ phi nông nghiệp của xã Nậm Hàng và xã Mường Mô. Phương hướng sản xuất chính là mở dịch vụ, kinh doanh, buôn bán đáp ứng nhu cầu cho cán bộ công nhân viên xây dựng nhà máy. Điểm tái định cư thị trấn Nậm Hàng: thị trấn huyện mới đặt tại xã Nậm Hàng có điểm tái định cư đô thị, bố trí khoảng 100 hộ tái định cư phi nông nghiệp; trước mắt, bố trí 50 hộ phi nông nghiệp của xã Mường Mô. Phương hướng sản xuất chính là mở dịch vụ, kinh doanh, buôn bán đáp ứng nhu cầu cho thị trấn huyện mới. | 2,097 |
125,644 | + Khu tái định cư thị trấn Mường Tè: khả năng bố trí 223 hộ; trước mắt bố trí 125 hộ tái định cư của thị trấn Mường Tè, gồm 2 điểm tái định cư: Điểm tái định cư Nậm Bum: khả năng bố trí 147 hộ; trước mắt, bố trí 75 hộ tái định cư của thị trấn Mường Tè. Về đất sản xuất: dự kiến khai hoang khoảng 20 ha đất bãi Pu Linh để xây dựng ruộng lúa 2 vụ giao cho hộ tái định cư. Về đất ở: kè đá dọc suối tạo quỹ đất khoảng 20 ha để bố trí đất ở cho các hộ. Điểm tái định cư Bệnh viện: khả năng bố trí 76 hộ; trước mắt, bố trí 50 hộ tái định cư của thị trấn Mường Tè. Về đất sản xuất, đất ở: khai hoang khoảng 7,8 ha để giao cho các hộ. - Tái định cư xen ghép và tái định cư tự nguyện di chuyển + Khu tái định cư xen ghép Bum Tở: bố trí 6 hộ tái định cư xen ghép tại khu vực bãi Nậm Củm. + Tái định cư tự nguyện di chuyển: gồm 307 hộ đang sinh sống tại các xã: Mường Mộ, Can Hồ, Bum Tở, Nậm Khao, Mường Tè và thị trấn Mường Tè. d) Bố trí các khu tái định cư dự phòng: dự kiến bố trí 01 khu tái định cư dự phòng tại xã Nậm Manh, gồm 2 điểm tái định cư: - Điểm tái định cư dự phòng đầu cầu Nậm Nhùn: khả năng bố trí 50 hộ tái định cư phi nông nghiệp, chuyên kinh doanh dịch vụ và buôn bán phục vụ cho công trường thi công thủy điện Lai Châu. - Điểm tái định cư dự phòng Nậm Pô: khả năng bố trí 150 hộ tái định cư nông nghiệp. 3. Đầu tư kết cấu hạ tầng khu, điểm tái định cư a) Hệ thống thủy lợi: các khu tái định cư được đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi phù hợp với quy hoạch thủy lợi chung của vùng, phục vụ sản xuất và sinh hoạt cho dân tái định cư và dân sở tại. Dự kiến đầu tư xây dựng 15 công trình thủy lợi, phục vụ tưới khoảng 284 ha đất lúa, trong đó, lúa 2 vụ là 266 ha. b) Công trình giao thông - Đầu tư xây dựng các tuyến giao thông liên vùng: + Đường tránh ngập tỉnh lộ 127 từ Nậm Nhùn đến Cầu Pô Lếch: dài khoảng 65 km, theo tiêu chuẩn đường cấp V miền núi. + Đường tránh ngập đoạn thị trấn Mường Tè - Pắc Ma: dài khoảng 20 km, theo tiêu chuẩn đường cấp V miền núi. - Các tuyến đường liên xã, đường đến các khu, điểm tái định cư: dài khoảng 59 km, theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại A. - Các tuyến đường trong khu, điểm tái định cư: dài khoảng 18,8 km, theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại B. - Các tuyến đường giao thông nội đồng, đường công vụ, đường ra khu nghĩa địa: dài khoảng 155 km; 2 cầu (Nậm Nhạt, Nậm Mô) và 9 bến đò. c) Công trình cấp điện: đầu tư xây dựng 21 trạm biến áp, 41,6 km đường dây 35kV, 14,8 km đường dây 0,4 kV, hệ thống điện sinh hoạt phục vụ 1760 hộ tái định cư. d) Công trình cấp nước sinh hoạt: các điểm tái định cư được đầu tư hệ thống cấp nước sinh hoạt gồm công trình đầu mối, bể lọc, bể lắng, đường ống và bể chứa nước cho các hộ. đ) Công trình công cộng: đầu tư xây dựng trường học, lớp học, nhà trẻ, mẫu giáo, nhà văn hóa, trạm y tế xã, nhà bưu điện, trạm khuyến nông, chợ, trụ sở Ủy ban nhân dân các xã phải di chuyển. Tổng diện tích xây dựng là 15.880 m2. 4. Chính sách bồi thường, hỗ trợ, di dân, tái định cư: chính sách bồi thường, hỗ trợ, di dân, tái định cư Dự án thủy điện Lai Châu áp dụng theo chính sách bồi thường, hỗ trợ, di dân, tái định cư Dự án thủy điện Sơn La và theo Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thuỷ lợi, thủy điện. 5. Cơ chế quản lý, thực hiện dự án di dân, tái định cư Thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế quản lý và thực hiện Dự án thủy điện Lai Châu. 6. Tiến độ thực hiện: công tác di dân, tái định cư bảo đảm đáp ứng yêu cầu khởi công công trình vào cuối năm 2010, phát điện tổ máy số 1 vào năm 2016 và hoàn thành công trình vào năm 2017. Dự kiến tiến độ như sau: - Năm 2010 di chuyển 49 hộ dân tại mặt bằng xây dựng công trình. - Năm 2011 di chuyển 220 hộ; năm 2012 di chuyển 437 hộ; năm 2013 di chuyển 598 hộ; năm 2014 di chuyển 456 hộ. 7. Tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư a) Tổng mức đầu tư là 4.503,7 tỷ đồng (bao gồm cả lãi vay, thuế VAT). b) Nguồn vốn đầu tư: sử dụng nguồn vốn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (vốn vay tín dụng đầu tư của Nhà nước từ Ngân hàng Phát triển Việt Nam). c) Phân bổ vốn cho các chủ đầu tư thực hiện dự án như sau: - Phần vốn do Tập đoàn Điện lực Việt Nam làm chủ đầu tư: 2.172,6 tỷ đồng, bao gồm: + Đường tránh ngập tỉnh lộ 127 từ Nậm Nhùn đến Trung tâm xã Mường Mô mới - Nậm Thú - Cầu Pô Lếch: dài khoảng 65km, mức đầu tư khoảng 1.260 tỷ đồng. + Đường Mường Tè - Pắc Ma: dài khoảng 20km, mức đầu tư khoảng 387,7 tỷ đồng. + Dự án di sản văn hóa vật thể và phi vật thể vùng lòng hồ và vùng tái định cư thủy điện Lai Châu: khoảng 10,0 tỷ đồng. + Chi phí cho công tác lập Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư khoảng 5,4 tỷ đồng. + Chi trả lãi vay phần vốn bồi thường, di dân, tái định cư thủy điện Lai Châu và đầu tư đường giao thông: khoảng 509,5 tỷ đồng. - Phần vốn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu làm chủ đầu tư: 2.331,1 tỷ đồng, bao gồm: + Tái định cư tập trung nông thôn: 1.365,0 tỷ đồng. + Tái định cư tập trung đô thị: 363,0 tỷ đồng. + Tái định cư xen ghép: 1,650 tỷ đồng. + Tái định cư tự nguyện di chuyển: 84,4 tỷ đồng. + Chi phí khác: 63,5 tỷ đồng. + Dự phòng: 453,5 tỷ đồng. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của các Bộ, ngành Trung ương a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch, kế hoạch và việc chấp hành các quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư và các cơ chế chính sách áp dụng cho Dự án di dân, tái định cư thủy điện Lai Châu. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, hướng dẫn Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm nhằm từng bước nâng cao thu nhập cho người dân. - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù, tiếp tục hỗ trợ đầu tư phát triển bền vững sau tái định cư cho các xã có điểm tái định cư trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư: chủ trì tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư Dự án di dân, tái định cư thủy điện Lai Châu theo quy định hiện hành. c) Bộ Tài chính: chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ các quy định trong thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, quản lý, thanh quyết toán vốn Dự án di dân, tái định cư thủy điện Lai Châu theo quy định hiện hành của pháp luật. d) Bộ Tài nguyên và Môi trường: chủ trì, kiểm tra, hướng dẫn Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ tái định cư Dự án thủy điện Lai Châu. Hướng dẫn địa phương về bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện di dân, tái định cư theo quy định hiện hành. đ) Bộ Xây dựng: kiểm tra, giám sát việc quy hoạch, xây dựng các khu, điểm tái định cư đô thị thuộc Dự án di dân, tái định cư thủy điện Lai Châu đáp ứng được tiến độ tái thiết các đô thị, sớm ổn định đời sống, sản xuất cho các hộ tái định cư. e) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: hướng dẫn Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu thực hiện khai quật, di dời, bảo tồn di sản văn hóa khu vực lòng hồ và vùng tái định cư thủy điện Lai Châu, phù hợp với tiến độ xây dựng công trình. g) Bộ Nội vụ: chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu xây dựng phương án tổ chức lại các đơn vị hành chính của các xã bị ngập, các xã bố trí dân tái định cư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. h) Ngân hàng Phát triển Việt Nam: - Bảo đảm đủ nguồn vốn bố trí cho các chủ đầu tư thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên cơ sở hợp đồng vay vốn được ký kết giữa Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Ngân hàng Phát triển Việt Nam. - Trực tiếp giải ngân phần vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho chủ đầu tư theo quy định hiện hành. i) Tập đoàn Điện lực Việt Nam: - Trên cơ sở quy định tại Quyết định này thực hiện bàn giao hồ sơ Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư và bàn giao mốc đường viền lòng hồ cho Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu. - Thống nhất với Ngân hàng Phát triển Việt Nam về việc vay vốn, cấp vốn cho các chủ đầu tư thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Lai Châu. Bảo đảm đủ nguồn vốn cho các chủ đầu tư thanh toán kịp thời, đúng tiến độ. Thực hiện quyết toán vốn với Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo quy định. - Tổ chức thực hiện các dự án do Tập đoàn Điện lực Việt Nam làm chủ đầu tư theo đúng quy định. Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu trong quá trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, bảo đảm tiến độ Dự án thủy điện Lai Châu. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu tổ chức thực hiện khai quật, di dời, bảo tồn các di sản văn hóa lòng hồ và vùng tái định cư thủy điện Lai Châu. | 2,055 |
125,645 | 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu - Tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác di dân, tái định cư Dự án thủy điện Lai Châu. - Chỉ đạo việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết khu, điểm tái định cư, các dự án thành phần trong các khu, điểm tái định cư theo quy định. - Thực hiện công tác di dân, tái định cư Dự án thủy điện Lai Châu theo quy mô, khối lượng, tổng mức vốn đầu tư trong Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thủy điện Lai Châu được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định này theo đúng các cơ chế, chính sách áp dụng cho Dự án thủy điện Lai Châu và các quy định hiện hành khác; được phép điều chỉnh phương án bố trí tái định cư, quy mô các công trình kết cấu hạ tầng phù hợp với điều kiện thực tế tại khu, điểm tái định cư, nhưng không được làm tăng tổng mức đầu tư Dự án được quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 của Quyết định này. - Thực hiện thu hồi đất, giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ tái định cư Dự án thủy điện Lai Châu theo đúng các quy định hiện hành; chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc phát triển sản xuất, xây dựng và triển khai phương án chuyển đổi nghề nhằm sớm ổn định đời sống và sản xuất cho các hộ tái định cư trên địa bàn tỉnh. - Chủ động lồng ghép các chương trình, dự án khác trên địa bàn tỉnh với Dự án bồi thường di dân, tái định cư Dự án thủy điện Lai Châu nhằm phát triển hiệu quả đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. - Phối hợp chặt chẽ với Tập đoàn Điện lực Việt Nam trong quá trình thực hiện Dự án di dân, tái định cư; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Dự án, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, phát huy quyền làm chủ và sự giám sát của nhân dân trong tổ chức thực hiện Dự án; đảm bảo an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xây dựng công trình thủy điện Lai Châu. 3. Trách nhiệm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng bồi thường, di dân tái định cư có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh Quyết định này. Cùng với các tổ chức, chính quyền sở tại tham gia giám sát việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Điều 3. Điều khoản thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La - Lai Châu, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TRỤ SỞ BỘ NỘI VỤ BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Quyết định số 213/2006/QĐ-TTg ngày 25/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý công sở các cơ quan hành chính nhà nước; Căn cứ các văn bản hướng dẫn về quản lý, sử dụng tài sản và thực hiện văn hóa công sở; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng trụ sở Bộ Nội vụ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ, Thủ trưởng đơn vị liên quan và cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, người lao động làm việc tại trụ sở Bộ Nội vụ và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TRỤ SỞ BỘ NỘI VỤ (Ban hành kèm theo Quyết định số 113/QĐ-BNV ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về thời giờ làm việc, vào ra, đón tiếp khách, sử dụng trang thiết bị, giữ gìn vệ sinh môi trường và thực hiện văn hóa công sở tại trụ sở Bộ Nội vụ (gọi tắt là trụ sở Bộ) Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ; 2. Nhân viên, người lao động thuộc các cơ quan, đơn vị có giao kết hợp đồng cung cấp dịch vụ cho Bộ Nội vụ khi làm việc tại trụ sở Bộ, ngoài việc thực hiện đúng các nội dung ký kết trong hợp đồng cung cấp dịch vụ phải chấp hành nghiêm các quy định tại Quy chế này; 3. Đại diện các tổ chức, các cá nhân đến trụ sở Bộ thăm, làm việc với cá nhân, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ; 4. Ngoài việc phải chấp hành các quy định tại Quy chế này, các đối tượng nêu trên tùy theo vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn còn phải thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan. Chương 2. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TRỤ SỞ BỘ MỤC 1. THỜI GIỜ LÀM VIỆC, VÀO RA, GIAO THÔNG TRONG TRỤ SỞ BỘ Điều 3. Thời giờ làm việc 1. Trong ngày làm việc, đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy chế này thực hiện: a) Buổi sáng: làm việc từ 07 giờ 30 phút đến 12 giờ 00 phút; b) Buổi chiều: làm việc từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút; 2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy chế này (trừ lãnh đạo Bộ) có nhu cầu làm việc sau 17 giờ 30 (ngày làm việc) hoặc trong ngày Thứ Bảy, Chủ Nhật, ngày lễ, ngày tết phải có văn bản (do lãnh đạo đơn vị ký) đăng ký với Văn phòng Bộ. Văn bản phải ghi cụ thể thời gian, số người làm việc để Văn phòng Bộ báo cáo lãnh đạo Bộ, quản lý và tổ chức phục vụ công tác theo quy định. Khi rời khỏi trụ sở Bộ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên phải ký xác nhận thời gian làm việc ngoài giờ tại sổ đăng ký của bảo vệ cơ quan. 3. Đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 Quy chế này tùy theo yêu cầu công việc để đăng ký thời giờ, số người làm việc tại trụ sở Bộ với Văn phòng Bộ theo quy định. Điều 4. Việc vào - ra trụ sở Bộ 1. Cổng vào, cổng ra a) Cổng vào là Cổng số 1 giáp trụ sở Bộ Tài nguyên và Môi trường (Phía Tây); b) Cổng ra là Cổng số 2 (Phía Đông); 2. Khi vào - ra trụ sở Bộ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, người lao động hoặc khách phải xuất trình thẻ hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp cho nhân viên bảo vệ cơ quan kiểm tra. Điều 5. Phương thức vào - ra tòa nhà trụ sở Bộ 1. Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, người lao động khi vào tòa nhà trụ sở Bộ phải thực hiện áp thẻ vào các đầu đọc đặt cạnh cửa vào khu sảnh cầu thang máy hoặc cầu thang bộ tầng hầm. Khi đầu đọc có tín hiệu xanh bật sáng báo tin cửa đã mở, kéo hoặc đẩy cửa để vào. Khi ra ấn nút chìa khóa để mở cửa. 2. Yêu cầu từng người áp thẻ khi vào - ra cửa. Nghiêm cấm giữ cửa để nhiều người hoặc không có thẻ vào - ra cùng. 3. Trường hợp đón tiếp khách tại trụ sở Bộ thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương này. 4. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, người lao động quên không mang thẻ, liên hệ với Văn phòng Bộ (Phòng Bảo vệ) để đăng ký mượn thẻ tạm. Khi mượn thẻ phải ký nhận vào sổ quản lý thẻ và trả thẻ đúng thời hạn. 5. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, người lao động làm mất thẻ phải làm đơn trình bày lý do, có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị, đồng thời thông báo với Văn phòng Bộ (Phòng Bảo vệ) để mượn thẻ tạm sử dụng trong thời gian chờ làm thẻ mới và phải chịu mọi chi phí làm thẻ mới. 6. Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, người lao động phải đeo thẻ trong suốt thời gian làm việc tại trụ sở Bộ. Điều 6. Trách nhiệm kiểm tra việc sử dụng thẻ 1. Nhân viên lễ tân có trách nhiệm kiểm tra việc sử dụng thẻ tại khu vực tiền sảnh. Khi phát hiện cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, người lao động vi phạm quy định tại khoản 6 Điều 5 Quy chế này phải kịp thời nhắc nhở, nếu không chấp hành thông báo ngay cho nhân viên bảo vệ lập biên bản (theo mẫu) để xử lý theo quy định; 2. Nhân viên bảo vệ kiểm tra, theo dõi trực tiếp và qua hệ thống camera việc sử dụng thẻ khi vào - ra cửa, khi phát hiện cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, người lao động vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 6 Điều 5 Quy chế này phải kịp thời nhắc nhở, nếu không chấp hành lập biên bản xử lý theo quy định tại Điều 7 Quy chế này. Điều 7. Xử lý vi phạm về sử dụng thẻ Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, người lao động làm việc tại trụ sở Bộ vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 6 Điều 5 Quy chế này sẽ bị xử lý như sau: 1. Vi phạm lần thứ nhất, nhân viên bảo vệ ghi tên nhắc nhở; 2. Vi phạm lần thứ hai, nhân viên bảo vệ lập biên bản để thông báo cho Thủ trưởng đơn vị nơi cá nhân làm việc; 3. Vi phạm từ lần thứ ba trở lên trong một năm, Văn phòng Bộ chuyển biên bản xử lý về Thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng cơ quan Bộ và Vụ Tổ chức cán bộ để bình xét thi đua cuối năm. Điều 8. Giao thông trong trụ sở Bộ 1. Xe ôtô đưa đón lãnh đạo Bộ, khách quy định tại Điều 9 Quy chế này: a) Đưa đón tại tiền sảnh tòa nhà trụ sở Bộ; b) Đỗ xe ôtô tại khu vực quy định trước tiền sảnh theo hướng dẫn của nhân viên bảo vệ. 2. Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, người lao động khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông trong trụ sở Bộ phải: | 2,073 |
125,646 | a) Điều khiển phương tiện đi đúng làn đường đã được kẻ vạch sơn. b) Điều khiển phương tiện xuống và lên hầm để xe theo đúng làn đường đã được kẻ vạch sơn. c) Để xe đúng khu vực quy định. 3. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, người lao động làm mất vé xe, điều khiển hoặc để xe không đúng khu vực quy định bị xử lý như sau: a) Vi phạm lần thứ nhất, nhân viên bảo vệ ghi tên nhắc nhở và tạm giữ xe, khi nhận lại xe phải xuất trình giấy tờ xe. b) Vi phạm lần thứ hai, nhân viên bảo vệ lập biên bản để thông báo cho Thủ trưởng đơn vị nơi cá nhân làm việc; c) Vi phạm từ lần thứ ba trở lên trong một năm, Văn phòng Bộ chuyển biên bản xử lý về Thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng cơ quan Bộ và Vụ Tổ chức cán bộ để bình xét thi đua cuối năm. 4. Đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 Quy chế này nếu có hành vi vi phạm tùy theo tính chất, mức độ để xử lý theo quy định của pháp luật. MỤC 2. ĐÓN TIẾP KHÁCH TẠI TRỤ SỞ BỘ Điều 9. Khách đến thăm, làm việc 1. Lãnh đạo Đảng, Nhà nước; Bộ trưởng, Thứ trưởng và chức vụ tương đương của các Bộ, ngành Trung ương; Bí thư, Phó Bí thư tỉnh ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức vụ tương đương đến thăm, làm việc tại trụ sở Bộ; 2. Các đoàn khách quốc tế do lãnh đạo Bộ tiếp tại trụ sở Bộ; 3. Cán bộ, công chức, viên chức của các Bộ, ngành ở Trung ương và địa phương, các đơn vị trực thuộc Bộ Nội vụ, các doanh nghiệp … đến liên hệ công tác; 4. Các đoàn khách quốc tế đến làm việc với các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ. 5. Việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 10. Tổ chức đón tiếp khách 1. Khi có khách đến cơ quan, nhân viên bảo vệ kiểm tra an ninh đồng thời hướng dẫn khách đi vào tiền sảnh và khu vực đỗ xe; 2. Khi khách vào tiền sảnh, nhân viên lễ tân nhận giấy tờ tùy thân của khách để vào sổ đăng ký, phát thẻ khách và thông báo cho đơn vị, cá nhân mà khách liên hệ công tác xuống khu vực lễ tân đón khách; 3. Đối với khách quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Quy chế này, nhân viên lễ tân thông báo ngay với lãnh đạo Văn phòng Bộ hoặc Thư ký lãnh đạo Bộ để xuống khu vực lễ tân đón khách. 4. Khi khách về nhân viên lễ tân thu thẻ và trả khách giấy tờ tùy thân. Điều 11. Phân công tổ chức đón tiếp khách 1. Đối với khách quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Quy chế này. a) Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc đến thăm, làm việc, lãnh đạo Bộ và lãnh đạo Văn phòng Bộ đón khách tại tiền sảnh và đưa đến phòng khách (hoặc phòng làm việc). b) Các Bộ trưởng, Thứ trưởng, Bí thư, Phó Bí thư tỉnh ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức vụ tương đương đến thăm, làm việc với Lãnh đạo Bộ, lãnh đạo Văn phòng Bộ hoặc Thư ký lãnh đạo Bộ đón khách tại khu vực lễ tân, đưa đến phòng khách (hoặc phòng làm việc). c) Khách ngoại giao (các đoàn khách ngoại giao, Đại sứ các nước) đến thăm, làm việc với Bộ, lãnh đạo Vụ Hợp tác quốc tế đón khách tại tiền sảnh và đưa khách đến phòng khách quốc tế. 2. Đối với khách quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 9 Quy chế này: a) Khách đến làm việc với Lãnh đạo Bộ, Thư ký lãnh đạo Bộ thông báo danh sách và thời gian khách đến cho lễ tân. Khi khách đến nhân viên lễ tân phối hợp với Thư ký Lãnh đạo Bộ hướng dẫn, đưa khách vào phòng họp, phòng tiếp khách. b) Khách đến dự các cuộc họp, hội thảo do lãnh đạo Bộ chủ trì, đơn vị được giao chủ trì hoặc ban tổ chức cử người đến khu vực lễ tân đón và đưa khách vào phòng họp, hội thảo. c) Khách của đơn vị hoặc cá nhân làm việc trong tòa nhà trụ sở Bộ, đơn vị cử người hoặc tự cá nhân đến khu vực lễ tân đón và đưa vào phòng tiếp khách tại Tầng 1. Trường hợp có nhu cầu đưa khách lên phòng làm việc thì đăng ký với lễ tân làm thủ tục theo quy định. d) Khách nước ngoài đến làm việc, dự họp nhưng không thuộc đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, đơn vị chủ trì và Vụ Hợp tác quốc tế cử công chức đến khu vực lễ tân trước 15 phút để đón khách, làm thủ tục nhận thẻ và đưa khách đến phòng họp, phòng tiếp khách. 3. Khi khách về, các đồng chí đã đón khách phải tiễn khách đến lễ tân để trả thẻ khách (nếu có) và nhận lại giấy tờ tùy thân. Điều 12. Quan hệ phối hợp tổ chức đón tiếp khách Để thực hiện đón tiếp khách đến thăm, làm việc tại trụ sở Bộ được chu đáo, trọng thị, yêu cầu các đơn vị phải thực hiện tốt các quy định sau: 1. Đón khách quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Quy chế này: a) Đối với khách trong nước, Thư ký lãnh đạo Bộ hoặc đơn vị được giao chủ trì thông báo ngay cho Văn phòng Bộ (Phòng Quản trị) để chuẩn bị phục vụ; b) Đối với khách quốc tế, Vụ Hợp tác quốc tế có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Bộ để phục vụ theo nghi lễ ngoại giao và thông lệ quốc tế; c) Khi có khách đến thăm, làm việc đột xuất không có chương trình từ trước, nhân viên bảo vệ và nhân viên lễ tân kịp thời báo cáo Lãnh đạo Văn phòng Bộ và đơn vị có liên quan tổ chức triển khai đón tiếp khách. 2. Đón khách quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 9 Quy chế này: Đơn vị chịu trách nhiệm chuẩn bị nội dung phối hợp với Văn phòng Bộ tổ chức đón tiếp theo quy định, phù hợp với mục đích, yêu cầu từng cuộc họp, tiếp khách. 3. Văn phòng Bộ (Phòng Quản trị) có trách nhiệm bố trí phòng, chuẩn bị phục vụ cuộc tiếp khách, cuộc họp theo quy định. MỤC 3. SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ; VỆ SINH MÔI TRƯỜNG; THỰC HIỆN VĂN HÓA CÔNG SỞ TRONG TRỤ SỞ BỘ Điều 13. Quy định về sử dụng phòng họp, phòng tiếp khách 1. Các đơn vị có nhu cầu sử dụng phòng học, tiếp khách tại Tầng 2 phải đăng ký với Văn phòng Bộ (Phòng Quản trị) để tổ chức phục vụ công tác. a) Mẫu văn bản đăng ký phòng họp, phòng tiếp khách theo quy định (khi có chương trình đăng ký phòng họp trên mạng nội bộ của cơ quan Bộ sẽ có hướng dẫn riêng); văn bản đăng ký phải xác định cụ thể lịch làm việc, số lượng, thành phần khách tham dự; b) Các đơn vị chỉ gửi giấy mời họp sau khi đã được Văn phòng Bộ (Phòng Quản trị) xác nhận việc bố trí phòng họp, phòng tiếp khách; c) Trường hợp các phòng học, tiếp khách đã bố trí hết, Văn phòng Bộ (Phòng Quản trị) phải kịp thời thông báo cho đơn vị đăng ký biết để điều chỉnh thời gian họp, tiếp khách; d) Trường hợp cuộc họp, tiếp khách đã đăng ký, đã bố trí bị hoãn hoặc hủy bỏ, đơn vị đăng ký phải thông báo với Văn phòng Bộ (Phòng Quản trị) chậm nhất 02 giờ trước giờ dự kiến họp, tiếp khách. 2. Thời gian gửi văn bản đăng ký phòng họp, tiếp khách đến phòng Văn phòng Bộ (Phòng Quản trị): a) Đối với cuộc họp, tiếp khách trong giờ hành chính, văn bản đăng ký phải gửi đến Văn phòng Bộ (Phòng Quản trị) chậm nhất 04 giờ trước giờ dự kiến họp, tiếp khách; b) Đối với cuộc họp, tiếp khách ngoài giờ hành chính, cuộc họp có yêu cầu phải kê bàn ghế, trang trí maket, micro …, văn bản đăng ký phải gửi đến Văn phòng Bộ (Phòng Quản trị) chậm nhất 12 giờ (tính theo giờ làm việc) trước ngày, giờ dự kiến tổ chức họp, tiếp khách; Đối với các cuộc họp đột xuất do Lãnh đạo Bộ yêu cầu, Thư ký lãnh đạo Bộ hoặc đơn vị chịu trách nhiệm chuẩn bị nội dung phải kịp thời thông báo với Văn phòng Bộ (Phòng Quản trị) để tổ chức phục vụ công tác; 3. Các đơn vị khi sử dụng phòng họp chung ở tầng đó phải thông báo với Văn phòng Bộ (Phòng Quản trị) để phối hợp phục vụ công tác. Điều 14. Tổ chức phục vụ phòng làm việc của Lãnh đạo Bộ 1. Văn phòng Bộ (Phòng Quản trị) có trách nhiệm: a) Thường xuyên vệ sinh phòng làm việc và các trang thiết bị trong phòng; b) Chuẩn bị cơ sở vật chất cần thiết phục vụ Lãnh đạo Bộ tiếp khách và phải thu dọn ngay sau khi tiếp khách xong; c) Thực hiện tốt công tác bảo mật, không được tùy tiện sử dụng hồ sơ, tài liệu, sách báo và các trang thiết bị trong phòng Lãnh đạo Bộ. 2. Khi Lãnh đạo Bộ làm việc ngoài giờ, Thư ký lãnh đạo Bộ phải kịp thời thông báo các bộ phận liên quan để tổ chức phục vụ theo yêu cầu của lãnh đạo Bộ. Điều 15. Tổ chức phục vụ các phòng họp 1. Khi nhận được yêu cầu sử dụng phòng họp, Văn phòng Bộ: a) Làm vệ sinh phòng họp, lau chùi, kê đặt bàn ghế theo đúng yêu cầu của cuộc họp, chuẩn bị sẵn sàng các điều kiện vật chất khác; b) Kiểm tra toàn bộ hệ thống thiết bị phục vụ phòng họp như điện, điều hòa, chuẩn bị bảng, đèn chiếu, thiết bị âm thanh, trang trí maket (nếu có yêu cầu). Các đơn vị sử dụng phòng họp không được tự ý điều chỉnh, thay đổi hệ thống thiết bị trong phòng họp; trường hợp có nhu cầu cần có sự thống nhất của Văn phòng Bộ. 2. Tất cả các công việc trên phải hoàn tất trước giờ họp tối thiểu 15 phút đối với cuộc họp thông thường và trước giờ họp 30 phút đối với các cuộc họp quan trọng; 3. Đơn vị đăng ký phòng họp kiểm tra phòng họp trước giờ họp tối thiểu 15 phút đối với cuộc họp thông thường và trước giờ họp 30 phút đối với đơn vị cuộc họp quan trọng; 4. Trong giờ họp, nhân viên phục vụ và nhân viên kỹ thuật phải trực sẵn sàng để phục vụ. Điều 16. Quản lý sử dụng điện, nước sinh hoạt, điều hòa 1. Văn phòng Bộ (Phòng Quản lý kỹ thuật) quản lý và tổ chức vận hành toàn bộ hệ thống điện, hệ thống máy móc thiết bị trong tòa nhà và hệ thống điện chiếu sáng các phòng làm việc, phòng họp, khu vực công cộng (tầng hầm, sân vườn, đường đi và tường rào bảo vệ, …); Tất cả hệ thống chiếu sáng bảo vệ cơ quan phải được tắt trước 05 giờ 00 phút sáng về mùa hè và 05 giờ 30 phút sáng về mùa đông. 2. Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, người lao động thực hiện đúng các quy định về sử dụng điện: | 2,073 |
125,647 | a) Ngày làm việc, ngày làm thêm, (Thứ Bảy, Chủ Nhật, nghỉ Lễ, nghỉ Tết), trước khi ra về phải kiểm tra và ngắt tất cả các thiết bị điện hiện có thuộc khu vực làm việc (như máy tính, máy in, máy photocopy, điều hòa nhiệt độ …). Nếu phòng có nhiều người làm việc, người về sau cùng khi hết giờ làm việc phải tắt công tắc điện và điều hòa trước khi ra khỏi phòng; b) Không được tự ý sửa chữa các hệ thống điện hiện có trong phòng. Các đơn vị và cá nhân không được mua sắm các thiết bị điện về thay thế, sử dụng; c) Không được để tài liệu, giấy tờ, vật dụng dễ cháy gần hoặc đè lên các hệ thống ổ cắm, dây dẫn điện … để tránh gây chập cháy điện; d) Không được mở các cửa sổ phòng làm việc và các cửa kính của hành lang, giếng trời khi đang sử dụng điều hòa; đ) Thủ trưởng các đơn vị tuyệt đối không cho cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, người lao động thuộc đơn vị mình quản lý tự đấu điện. 3. Khi có sự cố điện, chập nổ, mất điện phải ngắt cầu dao, Automat nơi gần nhất và kịp thời thông báo cho Văn phòng Bộ (Phòng Quản lý kỹ thuật) để sửa chữa, khắc phục. 4. Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, người lao động khi dùng nước xong phải khóa vòi nước (kể cả trường hợp không có nước). Nhân viên tạp vụ vệ sinh các phòng phải kiểm tra hệ thống vòi nước tại các khu vực vệ sinh trước khi ra về. Điều 17. Quản lý, sử dụng thang máy 1. Khi sử dụng thang máy, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, người lao động phải chấp hành các quy định sau: a) Ấn nút có hình mũi tên lên hoặc hình mũi tên xuống để gọi thang lên hoặc xuống, không được ấn một lúc cả 2 nút điều khiển lên và xuống, không được bấm và giữ liên tục hoặc gõ mạnh vào các nút gọi; b) Khi có chuông báo quá tải, số người đứng trong thang phải ra bớt để bảo đảm an toàn cho thang hoạt động; c) Khi thang bị kẹt ở trạng thái không đóng - mở cửa tự động được,người trong thang phải bình tĩnh bấm nút chuông cứu hộ (Interphone), sau đó gọi loa ra ngoài chờ nhân viên kỹ thuật cứu hộ đến xử lý mở cửa, không được tự động dùng bất cứ một vật cứng nào để cậy cửa và đập cửa thang máy. 2. Sau 17 giờ 30 phút hàng ngày, Văn phòng Bộ (Phòng Quản lý kỹ thuật) hạn chế số thang máy hoạt động. Điều 18. Quản lý, sử dụng hệ thống thiết bị âm thanh Các đơn vị có nhu cầu sử dụng hệ thống âm thanh phục vụ các phòng họp, hội thảo, tiếp khách (máy chủ tọa, máy đại biểu, cabin phiên dịch, ghi âm, tai nghe, micro (có hoặc không dây), … phải đăng ký với Văn phòng Bộ (Phòng Quản lý kỹ thuật) chậm nhất 06 (sáu) giờ làm việc trước giờ dự kiến họp, hội thảo, tiếp khách. Nhân viên Văn phòng Bộ (Phòng Quản lý kỹ thuật) chuẩn bị thiết bị và hướng dẫn cho người sử dụng thiết bị. Điều 19. Quản lý, sử dụng hệ thống thiết bị văn phòng, hệ thống mạng 1. Đối với máy Photocopy a) Nghiêm cấm người không có nhiệm vụ vào khu vực photocopy, khu vực nhân bản tài liệu; b) Nhân viên vận hành máy photocopy thực hiện chụp 02 mặt đối với tài liệu gốc có từ 02 trang trở lên; c) Nhân viên vận hành máy chịu trách nhiệm sử dụng, bảo quản máy photocopy an toàn, hiệu quả và sử dụng đúng tính năng. 2. Đối với máy vi tính và máy in, thiết bị liên lạc. a) Yêu cầu sử dụng đúng tính năng, bảo đảm an toàn và chỉ sử dụng phục vụ cho công tác; b) Khi bị hư hỏng, có sự cố không tự sửa chữa, kịp thời báo cho Văn phòng Bộ (Phòng Quản trị) kiểm tra, xử lý. 3. Đối với hệ thống mạng. a) Trung tâm Thông tin - Bộ Nội vụ có trách nhiệm lắp đặt, sửa chữa, cài đặt, nâng cấp, duy trì toàn bộ hệ thống mạng của cơ quan. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nghiêm cấm làm ảnh hưởng đến kết cấu tường, trần, nền nhà … b) Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên cơ quan Bộ Nội vụ được trực tiếp khai thác, nghiên cứu thông tin trên các trang mạng (Website) được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép hoạt động. Điều 20. Quản lý, sử dụng nhà ăn tập thể, sân thể thao và khu vực hoạt động chung 1. Quản lý, sử dụng nhà ăn tập thể a) Đơn vị cung cấp dịch vụ tại nhà ăn tập thể có trách nhiệm quản lý, sử dụng nhà ăn tập thể theo đúng nội dung hợp đồng ký kết với Bộ Nội vụ, bảo đảm an toàn, hiệu quả các vật dụng, trang thiết bị trong nhà ăn tập thể. Trường hợp làm mất, hỏng tài sản, trang thiết bị phải bồi thường theo quy định của pháp luật. b) Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, người lao động: - Khi xuống nhà ăn tập thể phải thực hiện văn hóa công sở, sử dụng các trang thiết bị của nhà ăn theo đúng tính năng. - Khi làm mất, hỏng tài sản, trang thiết bị tại nhà ăn tập thể phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Khu vực thể thao và các khu vực hoạt động chung Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, người lao động khi sử dụng sân thể thao, khu vực hoạt động chung tại trụ sở Bộ có trách nhiệm bảo quản, sử dụng theo đúng tính năng, trường hợp làm hỏng phải chịu chi phí sửa chữa theo quy định của pháp luật. Điều 21. Quản lý, sử dụng hệ thống phòng cháy, chữa cháy 1. Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, người lao động thực hiện nghiêm nội quy phòng cháy chữa cháy (PCCC). Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nội quy PCCC tại đơn vị mình. 2. Văn phòng Bộ quản lý, vận hành các thiết bị PCCC; xây dựng phương án PCCC của cơ quan; Tổ chức hướng dẫn cho cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, người lao động sử dụng các phương tiện chữa cháy; Tổ chức diễn tập phương án PCCC trong cơ quan; Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng, bảo trì các phương tiện PCCC. 3. Khi có sự cố cháy nổ, Văn phòng Bộ (Phòng Bảo vệ) kịp thời thông báo trên hệ thống loa công cộng, hệ thống chuông báo cháy sẽ kêu, hệ thống cửa từ sẽ tự động mở, hệ thống quạt điều áp trong 2 cầu thang bộ sẽ tự động bật, tất cả cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, người lao động đang làm việc trong tòa nhà di chuyển nhanh đến các cầu thang bộ để thoát hiểm, hệ thống thang máy sẽ chạy thẳng xuống và dừng ở tầng 1 để người đang trong thang máy thoát ra ngoài; Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên trong danh sách đội PCCC của cơ quan có mặt tại các vị trí đã được phân công để làm nhiệm vụ. Điều 22. Bảo quản tài sản, trang thiết bị 1. Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, người lao động làm việc tại trụ sở Bộ có trách nhiệm bảo quản các tài sản được trang cấp cho cá nhân và các tài sản chung trong phòng làm việc. Trước khi về phải đóng hết cửa sổ và chốt khóa các cửa ra vào. Nghiêm cấm mang trang thiết bị, tài sản của cơ quan ra ngoài trụ sở Bộ. Trường hợp mang ra ngoài phục vụ công tác phải báo cáo người có thẩm quyền, đồng thời đăng ký với Văn phòng Bộ (Phòng Bảo vệ) để theo dõi, quản lý theo quy định. 2. Khi phát hiện có hiện tượng khả nghi về mất an ninh trật tự tại khu vực cơ quan Bộ phải giữ nguyên hiện trường và kịp thời thông báo cho lực lượng bảo vệ. Điều 23. Quy định về thực hiện văn hóa công sở Cán bộ, công chức, nhân viên làm việc tại cơ quan Bộ thực hiện: 1. Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, người lao động phải thực hiện nghiêm Quy chế văn hóa công sở. 2. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Quy chế văn hóa công sở tại đơn vị mình. 3. Văn phòng Bộ chủ trì phối hợp với Thanh tra nhân dân và Công đoàn cơ quan Bộ kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế văn hóa công sở, khi phát hiện cá nhân vi phạm tiến hành xử lý theo quy định. Điều 24. Vệ sinh môi trường, vệ sinh tòa nhà 1. Trách nhiệm của các đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và người lao động trong việc giữ gìn vệ sinh tại nơi làm việc và khu vực công cộng: a) Hàng ngày tự vệ sinh sàn nhà, bàn ghế, tủ, các thiết bị được trang cấp và tổng vệ sinh phòng làm việc vào chiều Thứ Sáu hàng tuần. b) Có trách nhiệm thu gom rác thải trong phòng chuyển ra thùng rác đặt tại các hành lang. c) Nghiêm cấm đun nấu trong phòng làm việc; không đổ nước chè, cà phê … xuống sàn nhà, hành lang, tường nhà và khu vệ sinh; d) Nghiêm cấm hút thuốc lá trong phòng làm việc, phòng họp, cầu thang máy, cầu thang bộ, tầng hầm; đ) Nghiêm cấm khạc nhổ, bôi bẩn lên tường, không vứt rác thải, gạt tàn thuốc lá, đầu lọc thuốc lá xuống sàn nhà và các khu vực công cộng. e) Nghiêm cấm hái hoa, bẻ cành, dẫm lên thảm cỏ, nhổ cây trong khuôn viên cơ quan. 2. Nghiêm cấm mang hóa chất độc hại, chất gây cháy nổ vào cơ quan. 3. Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc, nhắc nhở cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, người lao động của đơn vị thực hiện tốt các quy định về vệ sinh môi trường cơ quan; tham gia giám sát công tác phục vụ vệ sinh của nhân viên phục vụ trong khu vực làm việc của đơn vị; 4. Văn phòng Bộ có trách nhiệm: a) Tổ chức công tác vệ sinh hàng ngày tại khu vực làm việc của Lãnh đạo Bộ, toàn bộ các phòng họp chung, phòng uống nước của cơ quan, sảnh, hành lang và khu vệ sinh. b) Quản lý, kiểm tra giám sát các đơn vị dịch vụ làm sạch toàn bộ khuôn viên cơ quan: sân vườn, đường đi, các tầng hầm, các sảnh, hành lang, ban công, cầu thang máy, cầu thang bộ, các nhà vệ sinh; vận chuyển rác thải hàng ngày. c) Phối hợp với Thanh tra Bộ, Thanh tra nhân dân, Vụ Tổ chức cán bộ, Công đoàn cơ quan Bộ kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định về vệ sinh môi trường, vệ sinh tòa nhà. d) Thông báo nhắc nhở khi phát hiện khu vực của đơn vị nào không bảo đảm sạch sẽ, nếu từ ba (03) lần trở lên trong năm sẽ ghi tên gửi về Thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng của cơ quan Bộ và Vụ Tổ chức cán bộ để bình xét thi đua cuối năm. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 25. Khen thưởng, xử lý vi phạm 1. Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và đơn vị chấp hành tốt quy định tại quy chế này sẽ được biểu dương, khen thưởng theo quy định của pháp luật. | 2,083 |
125,648 | 2. Trường hợp vi phạm tùy theo mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc các hình thức xử lý khác theo quy định của pháp luật. Nếu gây mất mát, hư hỏng tài sản của cơ quan Bộ sẽ phải bồi thường và xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Tất cả các biên bản xử lý vi phạm, các thông báo đôn đốc, nhắc thực hiện về quản lý và sử dụng trụ sở Bộ được sao chụp, gửi về các đơn vị và Thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng của cơ quan Bộ và Vụ Tổ chức cán bộ để theo dõi chấm điểm thi đua. Điều 26. Trách nhiệm thi hành 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, trực thuộc Bộ căn cứ chức năng, nhiệm vụ triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định tại quy chế này. 2. Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, người lao động làm việc tại trụ sở Bộ và các cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc quy định tại quy chế này. 3. Trong quá trình thực hiện, có vấn đề cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các đơn vị, cá nhân có văn bản gửi Văn phòng Bộ để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TÂN AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 94/CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Về thuế nhà đất và Pháp lệnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Về thuế nhà, đất; Căn cứ Thông tư số 83-TC/TCT ngày 07/10/1994 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 94/CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Về thuế nhà đất; Theo đề nghị tại Tờ trình số 01/TTr-CT ngày 25/01/2011 của Cục Thuế tỉnh Long An, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 66/2008/QĐ-UBND ngày 08/12/2008 của UBND tỉnh Long An về việc Ban hành bảng phân loại đường phố thị xã Tân An và các thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An như sau: 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng phân loại đường đối với các đường phố trên địa bàn thành phố Tân An, tỉnh Long An và thay thế Bảng phân loại đường phố thị xã Tân An, tỉnh Long An được ban hành kèm theo Quyết định số 66/2008/QĐ-UBND ngày 08/12/2008 của UBND tỉnh. 2. Sửa đổi thay cụm từ "thị xã Tân An" thành cụm từ "thành phố Tân An" trong Quyết định số 66/2008/QĐ-UBND. Điều 2. Căn cứ Quyết định này và các quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân thành phố Tân An quyết định phân loại vị trí đất cụ thể trong từng loại đường phố để xác định mức thu thuế theo quy định. Giao Cục thuế tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện nội dung quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; thủ trưởng các sở, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND thành phố Tân An chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THỊ XÃ TÂN AN TỈNH LONG AN (Ban hành kèm theo quyết định số: 02/2011/QĐ-UBND ngày 30/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI ỦY BAN TRUNG ƯƠNG MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM Thực hiện Quy chế phối hợp công tác của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc (MTTQ) Việt Nam, ngày 08 tháng 01 năm 2011, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng và Chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam Huỳnh Đảm đã chủ trì buổi làm việc của Chính phủ và Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam nhằm đánh giá kết quả thực hiện Quy chế phối hợp công tác trong năm 2010, bàn trọng tâm công tác phối hợp năm 2011. Cùng dự buổi làm việc có các Phó Thủ tướng: Nguyễn Sinh Hùng, Nguyễn Thiện Nhân; Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Vũ Trọng Kim, các Phó Chủ tịch, Chủ nhiệm các Hội đồng tư vấn của Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam; đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tư pháp, Ủy ban Dân Tộc và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe đồng chí Vũ Trọng Kim, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam báo cáo kết quả phối hợp công tác của Chính phủ và Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam năm 2010, nội dung phối hợp công tác năm 2011 và những đề xuất, kiến nghị của Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam với Chính phủ; ý kiến của các đại biểu dự họp; ý kiến phát biểu của đồng chí Huỳnh Đảm, Chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam; Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng kết luận: 1. Chính phủ hoan nghênh những kết quả đã đạt được trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Chính phủ và Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam năm 2010. Chính phủ đánh giá cao vai trò và kết quả công tác của Mặt trận Tổ quốc: Hệ thống Mặt trận tiếp tục được tăng cường và mở rộng, khối đại đoàn kết toàn dân tộc tiếp tục được củng cố và phát huy; Công tác tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền thu được những kết quả tích cực, nổi bật là việc tham gia chuẩn bị và tổ chức tốt Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI; Phong trào thi đua yêu nước được đẩy mạnh, đặc biệt trong dịp Đại lễ kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long - Hà Nội, 80 năm Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, 120 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh, 65 năm Cách mạng Tháng Tám và Quốc khánh 2-9, 35 năm Ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước, 80 năm ngày thành lập Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam và 50 năm ngày thành lập Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam; Các cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, “Ngày vì người nghèo”, “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” có bước phát triển mới, phong phú về nội dung, đa dạng về phương thức thực hiện, góp phần quan trọng vào việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước. Năm qua, Chính phủ và Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam đã khắc phục khó khăn, tăng cường công tác phối hợp và đạt được hiệu quả thiết thực giúp Chính phủ và Mặt trận Tổ quốc hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, góp phần thực hiện những mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu đã đề ra. Bên cạnh những kết quả đã đạt được, sự phối hợp công tác của Chính phủ và Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam vẫn còn một số hạn chế: Việc phối hợp giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri và khiếu nại, tố cáo của công dân nhìn chung chưa đáp ứng yêu cầu và nguyện vọng của nhân dân. Một số cơ quan chưa quan tâm giải quyết, trả lời theo quy định pháp luật đối với đơn, thư của công dân và văn bản kiến nghị của Mặt trận. Trong phối hợp xây dựng chính sách, pháp luật, các cơ quan chức năng của Chính phủ được giao chủ trì chuẩn bị dự thảo, thường gửi văn bản muộn, thiếu đồng bộ, không đủ thời gian và điều kiện để góp ý và hầu như không có sự phản hồi việc tiếp thu. Việc phối hợp trong công tác giám sát đại biểu dân cử, cán bộ, công chức Nhà nước còn nhiều hạn chế so với yêu cầu, nhất là trong việc giám sát thực hiện chính sách, pháp luật. Trong năm 2011, Thủ tướng Chính phủ đề nghị sự phối hợp công tác của Chính phủ và Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam cần thường xuyên, sâu sắc hơn: Căn cứ vào Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2016, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2011 - 2020, Kế hoạch bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp (nhiệm kỳ 2011 - 2016) cần tiếp tục phối hợp chặt chẽ trong tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của đất nước, trong đó tập trung vào các nội dung trọng tâm sau đây: a) Phối hợp có hiệu quả việc triển khai Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, cùng với thực hiện nhiệm vụ, các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 đã đề ra, trong đó tập trung vào 5 nhiệm vụ trọng tâm là: Ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát; khởi động mạnh mẽ quá trình tái cấu trúc nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng; tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh và mở rộng thị trường; phát triển các lĩnh vực văn hóa, xã hội, tập trung giải quyết những vấn đề bức xúc; đẩy mạnh hoàn thiện thể chế quản lý. b) Phối hợp tham gia chuẩn bị tốt và tổ chức thành công cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp (nhiệm kỳ 2011 - 2016) đảm bảo dân chủ, đúng pháp luật. c) Các cơ quan và chính quyền các cấp tiếp tục phối hợp và tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc đẩy mạnh và nâng cao chất lượng các cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, “Ngày vì người nghèo”, góp phần cùng Chính phủ thực hiện có hiệu quả các Chương trình 132, 134, 135, Nghị quyết 30 a và các chương trình, mục tiêu quốc gia khác để chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho các tầng lớp nhân dân, nhất là người nghèo ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, đồng bào bị thiệt hại do thiên tai gây ra.... d) Các cơ quan và chính quyền các cấp cần tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc thực hiện tốt chức năng giám sát theo quy định của pháp luật, nhất là trong việc phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí, góp phần xây dựng Đảng và Nhà nước trong sạch vững mạnh; phối hợp trong công tác xây dựng pháp luật; chú trọng nâng cao vai trò phản biện xã hội trong quá trình xây dựng thể chế; tăng cường phổ biến giáo dục pháp luật trong nhân dân. Đồng thời đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quan tâm đến việc tăng cường thêm nhân sỹ, trí thức tham gia Ban Thường trực của Mặt trận để tăng thêm tính đại diện. | 2,098 |
125,649 | 2. Về những đề nghị của Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam: a) Về chế độ phụ cấp cho Trưởng ban công tác Mặt trận ở khu dân cư: Giao Bộ Nội vụ chủ trì phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam làm việc với Bộ Tài chính thống nhất đề xuất, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. b) Về phối hợp với Mặt trận các cấp triển khai thực hiện Chỉ thị số 1869/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phối hợp với Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam đẩy mạnh cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” trong giai đoạn mới, giao các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Văn hóa, Thể theo và Du lịch; Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam và các cơ quan liên quan sớm triển khai. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo các Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Mặt trận Tổ quốc cùng cấp thành lập, hướng dẫn hoạt động và đảm bảo kinh phí cho các Ban giám sát đầu tư của cộng đồng theo Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ. c) Về việc nghiên cứu quy định phụ cấp trách nhiệm cho Ủy viên Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp: Giao Bộ Nội vụ chủ trì, Bộ Tài chính tham gia, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. d) Về việc giải quyết những bất hợp lý về lương và phụ cấp của đội ngũ lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc các cấp: Giao Bộ Nội vụ tham gia phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo tinh thần thực hiện sự bình đẳng công bằng về chế độ, chính sách đối với cán bộ của các tổ chức trong hệ thống chính trị nước ta hiện nay. đ) Về một số vấn đề liên quan đến tôn giáo: Giao Bộ Nội vụ nghiên cứu và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về thẩm quyền, phạm vi công nhận cho phù hợp; đồng thời, chỉ đạo các địa phương tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 01/2005/CT-TTg ngày 04 tháng 02 năm 2005 về một số công tác với đạo Tin Lành. e) Về việc tổng kết đánh giá kết quả các dự án đầu tư hỗ trợ phát triển 5 dân tộc có số dân dưới 1.000 người (Si La, Pu Péo, Rơ măm, Brâu, Ơ đu): Giao Ủy ban Dân tộc phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tổng kết; đồng thời chuẩn bị đề án báo cáo Chính phủ việc đầu tư hỗ trợ phát triển cho các dân tộc có số dân dưới 10.000 người trong giai đoạn tới đây. Ủy ban Dân tộc chủ trì phối hợp với các cơ quan đề xuất, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, bổ sung Chỉ thị số 06/2008/CT-TTg, ngày 01 tháng 02 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về phát huy vai trò người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc cho phù hợp. Văn phòng Chính phủ xin thông báo đến Ban Thường trực Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam, các Bộ, cơ quan và các địa phương thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ÁP DỤNG THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG HIỆN ĐẠI TẠI UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH. UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ vào Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ vào Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Quyết định số 65/QĐ-UBND ngày 07/5/2009 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt Đề án áp dụng cơ chế một cửa liên thông hiện đại trong các cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2009-2013; Xét Tờ trình số 04/TTr-SNV ngày 10.1.2011 của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Áp dụng thực hiện thí điểm theo cơ chế một cửa liên thông hiện đại tại 08 xã, phường, thị trấn (có danh sách kèm theo), bao gồm các lĩnh vực cụ thể như sau: 1. Lĩnh vực giải quyết chế độ chính sách xã hội; 2. Lĩnh vực Tư pháp - Hộ tịch; 3. Lĩnh vực đất đai; 4. Lĩnh vực xây dựng. Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về thủ tục, trình tự, hồ sơ, thời gian giải quyết đối với các lĩnh vực công việc áp dụng thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông hiện đại tại UBND các đơn vị trên. Điều 3. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Sở: Tư pháp, Tài nguyên - Môi Trường, Xây dựng, Lao động - Thương binh và xã hội và các cơ quan, đơn vị có liên quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai, tổ chức thực hiện cơ chế một cửa liên thông hiện đại theo quy định tại quyết định này và quy định của pháp luật; tổng hợp tình hình, định kỳ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét, quyết định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế việc thực hiện quy định tại Quyết định số 29/2007/QĐ-UBND, ngày 8/6/2007 và Quyết định số 104/2008/QĐ-UBND, ngày 24/7/2008 của UBND tỉnh Bắc Ninh tại các xã, phường, thị trấn được chọn làm điểm theo cơ chế một cửa liên thông hiện đại. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ và các Sở, ngành có liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện thí điểm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐANG CÓ HIỆU LỰC THI HÀNH DO HĐND VÀ UBND TỈNH BAN HÀNH TỪ NGÀY 01/01/2010 ĐẾN NGÀY 31/12/2010 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số: 21/TTr-STP ngày 25 tháng 01năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do HĐND và UBND tỉnh ban hành từ ngày 01/01/2010 đến ngày 31/12/2010 gồm: 75 văn bản (kèm theo danh mục). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QPPL ĐANG CÓ HIỆU LỰC THI HÀNH DO HĐND, UBND TỈNH LÂM ĐỒNG BAN HÀNH TỪ 01/01/2010 ĐẾN 31/12/2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số 312/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ CÔNG KHAI SỐ LIỆU DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TỈNH VĨNH PHÚC - NĂM 2011 UỶ BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế công khai tài chính đối với các cấp NSNN, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được NSNN hỗ trợ, các dự án đầu tư XDCB có sử dụng vốn NSNN, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ NSNN và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân; Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BTC ngày 06/01/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước và chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính; Căn cứ Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 22/12/2010 của HĐND tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp: Tỉnh, huyện, xã năm 2011 và thực hiện ổn định giai đoạn 2011-2015; Căn cứ Nghị quyết số 26/2010/NQ-HĐND ngày 22/12/2010 của HĐND tỉnh về Dự toán ngân sách tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 27/2010/NQ-HĐND ngày 22/12/2010 của HĐND tỉnh về phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2011; Căn cứ Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 07/01/2011 của UBND tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp: Tỉnh, huyện, xã năm 2011 và thực hiện ổn định giai đoạn 2011-2015; Căn cứ Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 07/01/2011 của UBND tỉnh giao dự toán Thu - Chi ngân sách nhà nước năm 2011 - tỉnh Vĩnh Phúc; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 32/TTr-STC ngày 25/01/2011, Điều 1. Công bố công khai số liệu dự toán Ngân sách nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011. (Theo các biểu số 10,11,12,13,14,15,18,19,20 /CKTC-NSĐP đính kèm). Số liệu công khai về dự toán đầu tư XDCB năm 2011 và các Chương trình mục tiêu quốc gia có Quyết định riêng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục thuế; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM RAU, CHÈ VÀ THỊT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2015. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm số 12/2003/PL-UBTVQH ngày 07/8/2003; Căn cứ Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07/9/2004 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm; Căn cứ Nghị định số 79/2008/NĐ-CP ngày 17/7/2008 của Chính phủ quy định hệ thống tổ chức quản lý, thanh tra và kiểm nghiệm về vệ sinh an toàn thực phẩm; Căn cứ Quyết định số 107/2008/QĐ-TTg ngày 16/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả, chè an toàn đến năm 2015; | 2,036 |
125,650 | Xét đề nghị của Liên Sở: Tài chính - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại tờ trình số 46/STC-SNN&PTNT ngày 10/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án vệ sinh an toàn thực phẩm rau, chè và thịt trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2015 với những nội dung chủ yếu như sau: 1. Phạm vi thực hiện: địa bàn các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc. 2. Mục tiêu: a) Mục tiêu chung: Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) rau, chè và thịt, bao gồm: quá trình sản xuất từ khâu trồng trọt, chăn nuôi, thu hoạch, giết mổ động vật, sơ chế, bảo quản, chế biến, vận chuyển đến khi sản phẩm được đưa ra thị trường trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; b) Mục tiêu cụ thể: - 100% diện tích rau, chè tại các vùng sản xuất tập trung theo quy hoạch được chứng nhận và công bố sản xuất, chế biến sản phẩm an toàn theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP và các GAP tương đương), quy trình thực hành chế biến tốt (GMP), phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP); - 80% cơ sở chăn nuôi bán công nghiệp và công nghiệp trong vùng quy hoạch được chứng nhận và công bố sản xuất theo quy trình thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP); 100% cơ sở giết mổ tập trung trong vùng quy hoạch áp dụng quy chuẩn giết mổ gia súc, gia cầm an toàn; - 100% cán bộ làm công tác VSATTP trong ngành nông nghiệp từ tỉnh đến cấp huyện, cấp xã và chủ các doanh nghiệp, các cơ sở, ban quản trị các hợp tác xã sản xuất, chế biến, kinh doanh trong lĩnh vực rau, chè và thịt được tập huấn các quy chuẩn kỹ thuật, quy trình sản xuất theo hướng VietGAP, VietGAHP, GMP, HACCP. 3. Nội dung và các giải pháp chủ yếu: a) Quy hoạch chi tiết, xây dựng các vùng sản xuất tập trung an toàn: - Vùng sản xuất rau tập trung an toàn theo hướng VietGAP tại thành phố Đà Lạt và các huyện: Lạc Dương, Đơn Dương, Đức Trọng, Lâm Hà; - Vùng sản xuất chè tập trung an toàn theo hướng VietGAP tại huyện Bảo Lâm, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc; - Vùng chăn nuôi tập trung an toàn theo quy hoạch các khu vực chăn nuôi tập trung, cơ sở giết mổ, chế biến, bảo quản sản phẩm chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020; b) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, tập huấn về VSATTP, các quy định về tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa liên quan rau, chè, thịt và chuyển giao các quy trình sản xuất theo hướng VietGAP, VietGAHP, GMP; c) Tổ chức thực hiện các quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, chứng nhận rau, chè, thịt an toàn và xúc tiến thương mại sản phẩm an toàn: - Xây dựng các mô hình sản xuất, chế biến theo hướng VietGAP, VietGAHP, GMP để nhân ra diện rộng; - Đẩy mạnh công tác kiểm tra, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất an toàn, giấy chứng nhận VietGAP, VietGAHP, GMP cho các cơ sở đủ điều kiện; đồng thời công bố rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng danh sách cơ sở đã công bố sản phẩm an toàn và cơ sở cố tình vi phạm hoặc không khắc phục theo quy định sản xuất an toàn; d) Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực VSATTP: - Kiện toàn cơ quan quản lý VSATTP cấp tỉnh, hệ thống quản lý chất lượng nông, lâm sản và thủy sản và VSATTP từ tỉnh xuống huyện, xã. Thực hiện phân cấp về quản lý chất lượng nông, lâm sản và thủy sản: giao cho phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất an toàn đối với cơ sở sản xuất quy mô nhỏ và các hộ gia đình; - Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra: + Kiểm tra, thanh tra việc sản xuất, kinh doanh, sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn gia súc; kiểm tra vệ sinh thú y, kiểm soát giết mổ gia súc, gia cầm; + Kiểm tra chất lượng nông lâm sản và thủy sản các cơ sở sản xuất, trang trại; thanh tra toàn diện về VSATTP các cơ sở kinh doanh thực phẩm liên quan rau, chè, thịt; + Kiểm tra, truy nguyên nguồn gốc các sản phẩm không an toàn; - Xây dựng và thực hiện các chính sách về VSATTP: + Xây dựng chính sách hỗ trợ sản xuất rau, chè và thịt an toàn giai đoạn 2010-2015 và các năm sau; + Đẩy nhanh thực hiện chính sách tích tụ ruộng đất, dồn điền đổi thửa tạo điều kiện sản xuất tập trung; khuyến khích hoàn thành các trang trại sản xuất quy mô lớn, các liên minh sản xuất, liên kết nhóm hộ và xây dựng các mô hình kinh tế hợp tác, hợp tác xã về thực hành sản xuất nông nghiệp tốt; đ) Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động kiểm nghiệm: - Khuyến khích việc xây dựng, hiện đại hóa hệ thống kiểm tra chất lượng VSATTP trên địa bàn tỉnh; tạo điều kiện thuận lợi, giảm chi phí kiểm nghiệm sản phẩm; - Các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất có trách nhiệm xây dựng quy trình, tự kiểm tra, giám sát nội bộ và kiểm nghiệm VSATTP trước khi sản phẩm được đưa ra thị trường tiêu thụ; e) Phối hợp đồng bộ giữa các ngành, các cấp, các tổ chức đoàn thể và hiệp hội trong việc tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức trong công tác VSATTP; f) Huy động các nguồn lực và lồng ghép các chương trình, dự án trong và ngoài nước có liên quan lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và VSATTP để thực hiện đề án. 4. Nhu cầu vốn và nguồn vốn đầu tư: a) Nhu cầu vốn: 8.630 triệu đồng; trong đó: - Quy hoạch vùng sản xuất an toàn: 300 triệu đồng; - Tuyên truyền, tập huấn về VSATTP: 1.400 triệu đồng; - Kiểm tra, giám sát VSATTP: 1.600 triệu đồng; - Truy xuất nguồn gốc sản phẩm : 500 triệu đồng; - Hỗ trợ chứng nhận công bố sản phẩm an toàn: 1.550 triệu đồng; b) Nguồn vốn: - Ngân sách tỉnh: 5.350 triệu đồng; - Các thành phần kinh tế: 3.280 triệu đồng; (Chi tiết theo phụ lục I đính kèm) 5. Thời gian thực hiện dự án: năm 2011-2015. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực và điều phối thực hiện đề án, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các ngành liên quan và địa phương: - Xây dựng kế hoạch hàng năm để triển khai thực hiện theo mục tiêu, nội dung, giải pháp của đề án. Hướng dẫn, theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện tại các địa phương; định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Tổ chức đào tạo, tập huấn, tuyên truyền, kiểm tra, thanh tra; chỉ đạo xây dựng quy hoạch vùng sản xuất an toàn, các mô hình sản xuất, chế biến rau, chè, thịt an toàn; - Tham mưu đề xuất việc kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước và các chính sách có liên quan đến quản lý chất lượng nông, lâm, thủy sản; các hoạt động chứng nhận, công bố sản phẩm an toàn. 2. Sở Y tế phối hợp thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về VSATTP, lồng ghép các nội dung đề án với việc triển khai các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia vệ sinh an toàn thực phẩm. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính cân đối kế hoạch ngân sách nhà nước hàng năm, tham mưu lồng ghép nguồn vốn các chương trình, dự án liên quan, đảm bảo kinh phí thực hiện đề án theo tiến độ. 4. Các sở, ngành liên quan căn cứ các chức năng, nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện các nội dung, giải pháp của đề án trên địa bàn tỉnh. 5. UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc chỉ đạo thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về VSATTP tại địa phương và thực hiện các nhiệm vụ theo mục tiêu, nội dung đề án. 6. Các tổ chức đoàn thể, hiệp hội tổ chức tuyên truyền trong đoàn viên, hội viên áp dụng các quy trình thực hành sản xuất tốt VietGAP, VietGAHP, GMP, HACCP và các quy định về VSATTP. 7. Các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh rau, chè, thịt triển khai áp dụng các quy trình thực hành sản xuất, chế biến tốt; thực hiện chứng nhận, công bố sản phẩm an toàn theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Y tế, Công thương, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc và Thủ trưởng các cơ quan, đoàn thể, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHI TIẾT DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM RAU, CHÈ VÀ THỊT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2015 (Đính kèm Quyết định số 317/QĐ-UBND ngày 30/01/2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng) 1. Nguồn vốn ngân sách tỉnh: Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ CỦA TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRỰC THUỘC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Nghị định số 19/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các điểm c, d, g, h và i khoản 5 Điều 2 Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Nghị định số 89/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường; Căn cứ Quyết định số 179/2004/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp; Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm Công nghệ thông tin trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) như sau: | 2,198 |
125,651 | Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Trung tâm Công nghệ thông tin là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, có chức năng thực hiện các hoạt động về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý của Sở; tổ chức thực hiện các dịch vụ công về công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật. 2. Trung tâm Công nghệ thông tin có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, có trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật. 3. Trung tâm Công nghệ thông tin chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường về tổ chức, biên chế và hoạt động; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Công nghệ thông tin trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Xây dựng kế hoạch ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường của địa phương thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường, tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt. 2. Tổ chức xây dựng và quản lý vận hành cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của cấp tỉnh theo phân công của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm: a) Xây dựng Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn cấp tỉnh; b) Xây dựng kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường hàng năm của cấp tỉnh và phối hợp tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt. c) Tiếp nhận, xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường; xây dựng, tích hợp, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường của địa phương; d) Cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. đ) Xây dựng danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường của địa phương và phối hợp tổ chức công bố trên cổng thông tin hoặc trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường và của cấp tỉnh; e) Tham gia kiểm tra và đề xuất hình thức xử lý các đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường của địa phương. 3. Tổ chức thực hiện công tác tin học hóa quản lý hành chính nhà nước của Sở Tài nguyên và Môi trường; tổ chức các hoạt động thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành tài nguyên và môi trường ở địa phương; hướng dẫn, giám sát, quản lý các hệ thống thông tin và các phần mềm quản lý chuyên ngành. 4. Xây dựng, triển khai chương trình ứng dụng công nghệ thông tin của Sở Tài nguyên và Môi trường; quản trị vận hành hạ tầng kỹ thuật, duy trì hoạt động của cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử, thư viện điện tử, bảo đảm việc cung cấp dịch vụ hành chính công trên mạng thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường. 5. Quản lý, lưu trữ và tổ chức cung cấp, dịch vụ, thu phí khai thác về thông tin, tư liệu tổng hợp về tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường. 6. Thẩm định các dự án về ứng dụng công nghệ thông tin, các phần mềm chuyên ngành và cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường. 7. Tổ chức tập huấn, cập nhật kiến thức và chuyển giao các ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm ứng dụng chuyên ngành cho cơ sở và các đối tượng sử dụng theo kế hoạch và chương trình được duyệt. 8. Tổ chức xây dựng, nghiên cứu và thực hiện các chương trình, đề tài, đề án về công nghệ thông tin, tư liệu, dữ liệu tài nguyên và môi trường theo phân công của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. 9. Phối hợp với các đơn vị thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức có liên quan thực hiện công tác bảo đảm an toàn và bảo mật hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu điện tử về tài nguyên và môi trường ở địa phương. 10. Phối hợp hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực công nghệ thông tin và thực hiện chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường trên địa bàn cấp tỉnh. 11. Thực hiện dịch vụ, chuyển giao công nghệ về ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật. 12. Quản lý tổ chức bộ máy, công chức, viên chức, lao động, tài chính, tài sản thuộc phạm vi quản lý của Trung tâm theo phân cấp của Sở Tài nguyên và Môi trường và quy định của pháp luật. 13. Thống kê, báo cáo về lĩnh vực công nghệ thông tin và dữ liệu về tài nguyên và môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường. 14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Trung tâm: a) Trung tâm Công nghệ thông tin có Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc. b) Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm; c) Phó Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin là người giúp Giám đốc Trung tâm, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc Trung tâm phân công; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Trung tâm vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền điều hành hoạt động của Trung tâm. d) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin thực hiện theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ, theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ a) Phòng Hành chính - Tổng hợp; b) Phòng Dữ liệu và Lưu trữ; c) Phòng Phát triển công nghệ. Điều 4. Biên chế 1. Biên chế của Trung tâm Công nghệ thông tin gồm có biên chế công chức và biên chế sự nghiệp do Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin xác định trên cơ sở vị trí việc làm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, trình Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định trong tổng số biên chế của Sở được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao theo quy định của pháp luật. 2. Số lượng biên chế của Trung tâm Công nghệ thông tin bao gồm các chức danh: Giám đốc, Phó Giám đốc; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng; các viên chức chuyên môn, nghiệp vụ của các phòng, bảo đảm đủ biên chế để thực hiện nhiệm vụ được giao. Ngoài biên chế được giao, Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin được ký hợp đồng lao động để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và khối lượng công việc theo quy định của pháp luật. 3. Việc quản lý, sử dụng biên chế của Trung tâm Công nghệ thông tin được thực hiện theo quy định của Luật Cán bộ, công chức; Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức; Nghị định số 112/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản hướng dẫn các Nghị định này. Điều 5. Điều khoản thi hành 1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2011. 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo việc kiện toàn tổ chức và hoạt động của Trung tâm Công nghệ thông tin trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định của Thông tư liên tịch này và bảo đảm các điều kiện để Trung tâm Công nghệ thông tin hoạt động đạt hiệu quả; trường hợp Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã có tổ chức thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường mà không phải là Trung tâm Công nghệ thông tin thì chuyển đổi thành Trung tâm Công nghệ thông tin. 3. Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư liên tịch này. Trong quá trình thực hiện Thông tư liên tịch này, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để thống nhất với Bộ Nội vụ xem xét, giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình; Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 48/TTr-SXD ngày 21/01/2011 về việc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi kèm theo Quyết định này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo các quy định hiện hành. Điều 2. Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan hướng dẫn áp dụng Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo các quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1023/QĐ-UBND ngày 23/6/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi. | 2,045 |
125,652 | Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Quảng Ngãi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thi đua, Khen thưởng; Theo đề nghị của liên Sở Nội vụ - Tài chính tại Tờ trình số 24/TTr-SNV-STC ngày 17 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1128/2007/QĐ-UBND , ngày 27/6/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, Giám đốc các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 197/2011/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định nội dung, phương pháp tổ chức phong trào thi đua; đối tượng thi đua, khen thưởng; tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng; trách nhiệm quản lý nhà nước và thẩm quyền quyết định khen thưởng; quy định chi tiết về hồ sơ thủ tục khen thưởng; quyền lợi và nghĩa vụ của các tập thể, cá nhân tham gia các phong trào thi đua, khen thưởng; quỹ thi đua khen thưởng; xử lý hành vi vi phạm về công tác thi đua khen thưởng. Các quan hệ có liên quan đến thi đua, khen thưởng không được quy định trong Quy chế này thì áp dụng Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thi đua, Khen thưởng; Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. Điều 2. Đối tượng áp dụng Tập thể, cá nhân trong các cơ quan nhà nước; các tổ chức chính trị, chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp; đơn vị lực lượng vũ trang; các đơn vị thuộc các thành phần kinh tế; mọi người dân trong tỉnh, ngoài tỉnh, người Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài, người nước ngoài và các tổ chức người nước ngoài đều có quyền tham gia các phong trào thi đua của tỉnh; đạt được thành tích tiêu biểu, xuất sắc hoặc có những đóng góp lớn cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Yên đều được khen thưởng theo Quy chế này. Điều 3. Nguyên tắc và căn cứ xét khen thưởng 1. Nguyên tắc khen thưởng: Thực hiện theo khoản 2 Điều 6 của Luật Thi đua, Khen thưởng. 2. Việc khen thưởng phải căn cứ vào thành tích đạt được của từng tập thể, cá nhân; thành tích đề nghị khen thưởng phải rõ ràng, cụ thể, đạt được ở mức độ nào thì khen thưởng ở mức độ đó. Khen thưởng đột xuất, khen thưởng công lao cống hiến không nhất thiết theo trình tự từ mức khen thấp đến mức khen cao; khen thưởng thành tích hàng năm nhất thiết phải từ mức khen thưởng thấp đến mức khen thưởng cao; khen thưởng lần sau phải có thành tích cao hơn khen thưởng lần trước. Chú trọng khen thưởng tập thể nhỏ, đơn vị cơ sở, hộ gia đình, cá nhân là công nhân viên chức, công nhân trực tiếp sản xuất, nông dân sản xuất giỏi có thành tích xuất sắc; khen thưởng các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, các thành phần kinh tế…; khen thưởng gương người tốt, việc tốt có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản; cán bộ, công chức, viên chức đang công tác vùng đồng bằng tình nguyện về công tác ở khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa của tỉnh; các lĩnh vực trọng yếu, khó khăn, độc hại, nguy hiểm; cá nhân, tập thể từ yếu kém vươn lên. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm theo dõi, xem xét quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng cho cấp dưới trực tiếp, không nhất thiết phải cấp dưới đề nghị mới khen thưởng. Điều 4. Ngoài các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được quy định trong Quy chế này, các đơn vị, địa phương có thể có các hình thức biểu dương, động viên khác nhưng không trái với Luật Thi đua, Khen thưởng. Việc tổ chức Hội thi, Hội diễn, tôn vinh có liên quan đến khen thưởng và trao giải thưởng phải được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ở cấp tỉnh. Chương II TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA Điều 5. Hình thức tổ chức thi đua Thi đua thường xuyên (hàng tháng, quý, năm) và thi đua từng đợt theo chuyên đề. Tổ chức thi đua theo ngành, địa phương và theo Khối, Cụm thi đua. Điều 6. Nội dung tổ chức phong trào thi đua 1. Xác định mục tiêu, phạm vi, đối tượng thi đua phải trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, năng lực thực tế và yêu cầu phát triển của ngành, địa phương, đơn vị để đảm bảo tính khoa học, tính khả thi và đúng pháp luật quy định. 2. Xác định chỉ tiêu và thời gian thi đua phải trên cơ sở chỉ tiêu nhiệm vụ chính trị được cấp có thẩm quyền giao. Chỉ tiêu phấn đấu phải cao hơn, thời hạn hoàn thành phải sớm hơn. 3. Xác định biện pháp và kế hoạch tổ chức phối hợp giữa các cấp chính quyền, tổ chức Mặt trận, đoàn thể chính trị, chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp, các cơ quan thông tin đại chúng để tuyên truyền mục đích, ý nghĩa của từng đợt thi đua, phát huy tinh thần trách nhiệm, ý thức tự giác của quần chúng, đa dạng hóa các hình thức phát động thi đua đảm bảo thiết thực, hiệu quả; chống phô trương hình thức trong thi đua. 4. Tổ chức phát động và đăng ký giao ước thi đua giữa tập thể với tập thể, giữa cá nhân với cá nhân, gia đình với gia đình... trong từng địa phương, đơn vị. Tổ chức chỉ đạo xây dựng điển hình và nhân điển hình tiên tiến. 5. Sơ kết (đối với đợt thi đua dài ngày), tổng kết đánh giá kết quả, đúc kết kinh nghiệm và phổ biến những kinh nghiệm hay, những nhân tố mới, mô hình mới xuất hiện trong phong trào thi đua; lựa chọn và công khai biểu dương khen thưởng những cá nhân, tập thể xuất sắc, tiêu biểu. Điều 7. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua và công tác khen thưởng 1. Chủ tịch UBND tỉnh phát động và chỉ đạo phong trào thi đua, công tác khen thưởng trên phạm vi toàn tỉnh. 2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh là cơ quan tư vấn, giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo và kiểm tra giám sát việc thực hiện công tác thi đua, khen thưởng; Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ là cơ quan thường trực của Hội đồng có nhiệm vụ giúp Hội đồng và tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức tốt phong trào thi đua và thực hiện chính sách khen thưởng. 3. Thủ trưởng các ngành tỉnh, các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND các địa phương chịu trách nhiệm chỉ đạo phong trào thi đua và công tác khen thưởng trong phạm vi ngành, đơn vị, địa phương mình quản lý; chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp cùng cấp để tổ chức phát động phong trào thi đua thực hiện hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu nhiệm vụ chính trị của ngành, đơn vị, địa phương và của tỉnh. 4. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của ngành, đơn vị, địa phương có trách nhiệm giúp Thủ trưởng các ngành, đơn vị, UBND các địa phương tổ chức phát động các phong trào thi đua; theo dõi, phát hiện, lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc tiêu biểu để đề nghị các cấp khen thưởng theo quy định, tổ chức tuyên truyền xây dựng điển hình, nhân rộng, phát huy tác dụng và giữ vững các điển hình tiên tiến. 5. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị các cấp trong tỉnh, các tổ chức thành viên Mặt trận, trong phạm vi chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của mình, giám sát việc thực hiện các quy định về thi đua, khen thưởng, kiến nghị bổ sung sửa đổi những bất hợp lý liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng. Phối hợp với các cơ quan chức năng phát động thi đua và tuyên truyền vận động các tầng lớp nhân dân tham gia thực hiện tốt nội dung thi đua của tỉnh và của tổ chức mình. 6. Các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh và của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, tuyên truyền, cổ động phong trào thi đua; phổ biến những kinh nghiệm và nêu các gương điển hình tiên tiến, gương người tốt việc tốt. Đồng thời phê phán kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng. Điều 8. Danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến 1. Danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến được xét tặng hàng năm cho cán bộ, công chức, viên chức, công nhân làm việc trong các cơ quan, đơn vị; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân,… đạt các tiêu chuẩn sau: a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao; có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết, tương trợ; tích cực tham gia các phong trào thi đua. | 2,062 |
125,653 | b) Chấp hành nghiêm chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, địa phương. c) Tích cực học tập chính trị, văn hóa chuyên môn, nghiệp vụ. d) Có đạo đức lối sống lành mạnh, được mọi người tín nhiệm. 2. Người lao động làm việc trong các tổ chức kinh tế, xã viên hợp tác xã nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và trong các lĩnh vực khác, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua lao động, sản xuất, hoạt động xã hội và lao động có năng xuất cao thì đơn vị trực tiếp quản lý xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Ngoài các tiêu chuẩn quy định trên, các cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến có thời gian công tác liên tục 10 tháng trở lên và tổng số ngày nghỉ trong năm không quá 40 ngày (trừ ngày lễ, ngày nghỉ tuần, nghỉ tết, nghỉ phép năm, nghỉ thai sản). Các trường hợp đi học, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, nếu đạt kết quả từ loại khá trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đạo tạo, bồi dưỡng thì kết hợp với thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để bình xét danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến. Các trường hợp đi đào tạo từ 01 năm trở lên, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì năm đó được xếp tương đương danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến để làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua, khen thưởng khác. Các trường hợp chuyển công tác, đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bình bầu danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến trên cơ sở có ý kiến nhận xét của đơn vị cũ. Trường hợp cá nhân có thời gian làm việc từ 10 tháng trở lên (trong năm) trước khi có quyết định chuyển công tác thì đơn vị cũ xem xét bình bầu danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến. Điều 9. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở Được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: 1. Là người tiêu biểu trong số người đạt danh hiệu Lao động tiên tiến hoặc Chiến sĩ tiên tiến trong năm. 2. Có sáng kiến, cải tiến, giải pháp mới, kỹ thuật mới hoặc áp dụng công nghệ mới để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác hoặc mưu trí, dũng cảm, sáng tạo trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao; Đề tài sáng kiến, cải tiến được Hội đồng xét duyệt sáng kiến đơn vị cơ sở xét công nhận; Hội đồng xét duyệt công nhận sáng kiến cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công nhận chiến sĩ thi đua cơ sở quyết định thành lập. Điều 10. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh Được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: 1. Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong những cá nhân có 3 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở. 2. Có ít nhất 01 sáng kiến, giải pháp mới, đề tài nghiên cứu để nâng cao năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả được phổ biến và áp dụng rộng rãi trong ngành thuộc tỉnh trở lên, được Hội đồng xét duyệt đề tài khoa học, sáng kiến cấp tỉnh hoặc Sở Khoa học Công nghệ công nhận. Điều 11. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc Được xét tặng hàng năm cho những cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số cá nhân 2 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, bộ, ngành Trung ương”; có sáng kiến, giải pháp, đề tài nghiên cứu của cá nhân có phạm vi ảnh hưởng rộng trong toàn quốc, được Hội đồng khoa học sáng kiến cấp tỉnh, Bộ, ngành Trung ương công nhận. Điều 12. Danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến Được xét tặng hàng năm cho tập thể trong cơ cấu tổ chức bộ máy thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể và cấp tương đương của tỉnh; các đơn vị, trường học, bệnh viện và các khoa, phòng, ban chuyên môn trực thuộc và tương đương; xí nghiệp, phân xưởng, đội sản xuất trực thuộc đơn vị; các phòng, ban, hội đoàn thể và cấp tương đương thuộc huyện, thị xã, thành phố; tập thể cán bộ công chức xã, phường, thị trấn, đạt các tiêu chuẩn sau: 1. Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao trong năm. 2. Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả. 3. Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu Lao động tiên tiến và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên. 4. Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước; Tổ chức Đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ, tổ chức đoàn thể trong đơn vị đạt khá trở lên. Điều 13. Danh hiệu tập thể Lao động xuất sắc, đơn vị quyết thắng Được xét tặng hàng năm cho các tập thể tiêu biểu xuất sắc trong số tập thể được công nhận tập thể Lao động tiên tiến, đơn vị tiên tiến đạt được các tiêu chuẩn sau: 1. Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt các nghĩa vụ đối với nhà nước. 2. Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu Lao động tiên tiến. 3. Có cá nhân đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở và không có cá nhân bị hình thức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên; 4. Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật nhà nước. Tổ chức Đảng, đoàn thể của cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn trong sạch vững mạnh hoặc vững mạnh. Điều 14. Danh hiệu Gia đình văn hóa, Gia đình văn hóa tiêu biểu 1. Danh hiệu Gia đình văn hóa được xét tặng hàng năm cho các hộ gia đình đạt các tiêu chuẩn sau: a) Có thời gian sinh sống, cư trú từ 12 tháng trở lên trên địa bàn dân cư tính tại thời điểm xét. b) Gương mẫu chấp hành chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật nhà nước, tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương nơi cư trú. c) Gia đình no ấm, bình đẳng, hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ, có tinh thần đoàn kết tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng. d) Tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh lành mạnh, đúng pháp luật; Các con trong gia đình trong độ tuổi đi học đều được đến trường, chăm ngoan, học tập đạt học sinh tiên tiến, hạnh kiểm tốt. Trong gia đình có người là đảng viên phải được phân loại đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ; cán bộ công chức, viên chức nhà nước, lực lượng vũ trang phải được công nhận Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến. Ngoài các tiêu chuẩn trên, việc xét danh hiệu Gia đình văn hóa còn được thực hiện theo hướng dẫn tiêu chuẩn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định. 2. Danh hiệu Gia đình văn hóa tiêu biểu được xét công nhận hàng năm trong số hộ gia đình đạt các danh hiệu gia đình văn hóa. Điều 15. Danh hiệu Thôn (Buôn, Khu phố, Tổ dân phố) văn hóa Được xét công nhận hàng năm cho các thôn đạt các tiêu chuẩn sau: 1. Đời sống kinh tế nhân dân trong thôn ổn định và từng bước phát triển, không còn hộ đói; hộ nghèo năm sau phải giảm hơn năm trước. 2. Đời sống văn hóa tinh thần lành mạnh, phong phú, môi trường cảnh quan văn minh sạch đẹp, không bị ô nhiễm. 3. Tình hình an ninh chính trị trật tự xã hội được giữ vững. Trong năm không có người bị pháp luật truy tố; không có người hành nghề mê tín dị đoan; không có người buôn bán các loại hàng hóa thuộc danh mục quốc cấm, người nghiện ma túy và không có tổ chức hoạt động mại dâm. 4. Chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật nhà nước. Không có người sinh con thứ 3 trở lên (trừ các trường hợp được pháp luật cho phép). 5. Nhân dân có tinh thần đoàn kết tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng. Ngoài các tiêu chuẩn trên, việc xét danh hiệu Thôn (Buôn, Khu phố, Tổ dân phố) văn hóa còn được thực hiện theo hướng dẫn tiêu chuẩn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định. Điều 16. Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh Được xét tặng hàng năm cho các đơn vị, địa phương đạt các tiêu chuẩn sau: 1. Hoàn thành xuất sắc toàn diện các chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác được giao; nội bộ đoàn kết; tổ chức Đảng (nếu có) đạt trong sạch, vững mạnh, các đoàn thể chính trị vững mạnh. 2. Phải được thông qua bình xét, đánh giá, so sánh theo các Khối, Cụm thi đua bằng hình thức bỏ phiếu tôn vinh đơn vị dẫn đầu Khối, Cụm thi đua của tỉnh; dẫn đầu Khối thi đua thuộc các sở, ban, ngành, địa phương. Điều 17. Cờ thi đua của Chính phủ Được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: 1. Có thành tích, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong toàn quốc. 2. Có nhân tố mới, mô hình mới tiêu biểu cho cả nước học tập. 3. Nội bộ đoàn kết, đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác. 4. Lựa chọn trong số những tập thể đã được tặng “Cờ thi đua của tỉnh”, bao gồm: những tập thể dẫn đầu trong từng lĩnh vực, ngành nghề toàn quốc và những tập thể tiêu biểu nhất trong các phong trào thi đua toàn quốc của tỉnh. Chương III ĐỐI TƯỢNG, HÌNH THỨC TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG Điều 18. Giấy khen 1. Được tặng thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích dũng cảm cứu người, cứu tài sản, gương người tốt việc tốt, có thành tích cao trong các đợt thi đua được phát động theo chuyên đề, tặng thưởng cho tập thể, cá nhân ngoài địa phương, đơn vị có nhiều đóng góp cho địa phương, đơn vị (khen thưởng đột xuất). 2. Tặng thưởng cho các tập thể, cá nhân thực hiện tốt các chương trình mục tiêu, chỉ thị, nghị định, nghị quyết… (khen thưởng chuyên đề). 3. Tặng thưởng hàng năm cho các tập thể, cá nhân thực hiện theo quy định tại Điều 75 của Luật Thi đua, Khen thưởng. | 1,980 |
125,654 | Điều 19. Bằng khen của UBND tỉnh tặng thưởng cho các đối tượng sau 1. Tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, tiêu biểu, mưu trí dũng cảm cứu người, cứu tài sản trong khắc phục hậu quả thiên tai, được biểu dương người tốt, việc tốt, đạt các giải trong các kỳ thi, Hội thi, Hội diễn quốc tế; giải nhất, nhì, ba cấp quốc gia; giải nhất, nhì khu vực trong nước và giải nhất chuyên ngành cấp tỉnh (khen thưởng đột xuất). 2. Cá nhân, tổ chức ngoài tỉnh và nước ngoài có nhiều thành tích, công lao đóng góp xây dựng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh (khen đối ngoại). 3. Đơn vị xếp thứ nhì, ba,... thuộc Khối, Cụm thi đua tỉnh tổ chức. 4. Tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, các chỉ thị, nghị quyết… của Đảng, nhà nước, của Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh; theo giai đoạn sơ kết, tổng kết các đợt thi đua theo chuyên đề, đột xuất của tỉnh (khen thưởng theo chuyên đề). 5. Tặng thưởng hàng năm cho các cá nhân, tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: a) Đối với cá nhân: + Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao và nghĩa vụ công dân; + Đạt 02 lần liên tục danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở; + Có phẩm chất, đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước; đi đầu trong các phong trào thi đua. Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Tích cực tham gia các hoạt động xã hội; + Nếu là đảng viên phải được phân loại đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ. b) Đối với tập thể: + Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; + Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua; + Bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; + Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể; + Tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; + Đạt 02 lần liên tục Tập thể lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng. Đối với doanh nghiệp và Giám đốc doanh nghiệp hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, thực hiện tốt các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hộ lao động đối với người lao động, chấp hành nghiêm các quy định về bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội và môi trường, sinh thái, thực hiện tốt an sinh xã hội,… Chương IV THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, TRAO THƯỞNG, HỒ SƠ THỦ TỤC, THỜI GIAN XÉT ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG Điều 20. Thẩm quyền quyết định khen thưởng, đề nghị khen thưởng 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định tặng thưởng: Cờ thi đua của UBND tỉnh, Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Tập thể lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng. Đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Nước tặng thưởng các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Nước quyết định khen thưởng. 2. Người đứng đầu của cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố quyết định tặng thưởng giấy khen, công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến, Tập thể lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở. Đề nghị cấp trên khen thưởng Bằng khen, Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Tập thể lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng trở lên. 3. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định tặng danh hiệu thôn, buôn, khu phố văn hóa, tổ dân phố văn hóa. 4. Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định tặng thưởng Giấy khen, công nhận Gia đình văn hóa, Gia đình văn hóa tiêu biểu. Đề nghị cấp trên khen thưởng các hình thức khen thưởng, các danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của cấp trên khen thưởng. 5. Đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Công ty TNHH, Công ty cổ phần, xí nghiệp tư nhân, xí nghiệp liên doanh nước ngoài do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc doanh nghiệp xem xét, quyết định công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến và đề nghị Chủ tịch UBND huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) nơi cơ quan, đơn vị có trụ sở làm việc quyết định công nhận danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở. Điều 21. Thẩm quyền và quy trình xét duyệt hồ sơ khen thưởng 1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng: Huân, Huy chương các loại, Bằng khen Thủ tướng Chính phủ, Cờ thi đua của Chính phủ, Chiến sĩ thi đua toàn quốc, danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng báo cáo ra Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xem xét thống nhất trình: a) Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh xem xét trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy cho ý kiến đối với hồ sơ đề nghị khen thưởng Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc lập các hạng, Chiến sỹ thi đua toàn quốc, danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động; trình Thường trực Tỉnh ủy cho ý kiến đối với hồ sơ đề nghị khen thưởng Huân chương lao động các hạng cho cán bộ có quá trình công tác cống hiến lâu dài. Sau khi Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy thống nhất cho ý kiến chỉ đạo thực hiện thì Chủ tịch UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, đề nghị Chủ tịch Nước quyết định tặng thưởng. Đối với danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc, sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, công nhận. b) Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ để đề nghị Chủ tịch Nước quyết định tặng thưởng: Huân chương các loại (ngoài các loại Huân chương đã quy định tại điểm a của Điều này), Huy chương các loại, danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng. Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, đề nghị Chính phủ tặng Cờ thi đua của Chính phủ, đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen Thủ tướng Chính phủ. 2. Hồ sơ đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh quyết định khen thưởng do Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ xem xét, thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định khen thưởng. 3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các ngành, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm xét duyệt hồ sơ đề nghị khen thưởng đúng tiêu chí, tiêu chuẩn quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và các văn bản hướng dẫn của cấp trên có liên quan trước khi trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định khen thưởng. Hồ sơ thiếu điều kiện, tiêu chuẩn không xem xét lại. Điều 22. Hồ sơ, thủ tục đề nghị khen thưởng 1. Hồ sơ, thủ tục đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, của Chủ tịch Nước thực hiện theo các quy định từ Điều 53 đến Điều 65 tại Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương có liên quan. (Riêng báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng gồm: 05 bản chính và 25 bản tóm tắt). 2. Hồ sơ, thủ tục thuộc thẩm quyền quyết định khen thưởng của Chủ tịch UBND tỉnh gồm: a) Tờ trình của UBND huyện, thị xã, thành phố; sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp (03 bộ). b) Biên bản họp xét thi đua của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của địa phương, đơn vị (03 bộ); c) Báo cáo thành tích của đối tượng đề nghị khen thưởng (theo đúng mẫu quy định). d) Cá nhân Giám đốc và đơn vị doanh nghiệp phải có giấy xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, thực hiện tốt các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hộ lao động đối với người lao động, chấp hành nghiêm các quy định về vệ sinh công nghiệp và môi trường, sinh thái của cơ quan có thẩm quyền quy định. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, ngoài quy định trên kèm theo kết quả bỏ phiếu bầu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở phải đạt từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng, không tính trên số thành viên có mặt tham dự xét và đề tài khoa học, sáng kiến, giải pháp mới của năm đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” được phổ biến và áp dụng rộng rãi trong ngành thuộc tỉnh trở lên, được Hội đồng xét duyệt đề tài khoa học công nhận sáng kiến, cấp tỉnh hoặc Sở Khoa học và Công nghệ công nhận. Điều 23. Cơ quan trình khen thưởng 1. Cấp nào quản lý về tổ chức bộ máy, cán bộ, quỹ lương hoặc có thẩm quyền quyết định thành lập, cấp đó có trách nhiệm trình cấp trên khen thưởng cho đối tượng thuộc phạm vi mình quản lý. 2. Việc khen thưởng Đại biểu Quốc hội chuyên trách, Đại biểu Hội đồng nhân dân và tập thể Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện theo mục 2, Điều 53, Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. 3. Trường hợp các tổ chức, cá nhân ở ngoài ngành, huyện, thị xã, thành phố và tỉnh có thành tích hoặc có nhiều công lao đóng góp cho ngành, địa phương do Chủ tịch UBND cấp huyện, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành của tỉnh khen thưởng là chính, hoặc có văn bản nhận xét đề nghị của cơ quan quản lý trực tiếp của tổ chức, cá nhân đó khen thưởng; trường hợp có thành tích xuất sắc hoặc có đóng góp lớn trong xây dựng, củng cố, phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh cho địa phương mới đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng. 4. Các cơ quan, ban, ngành, địa phương nào được UBND tỉnh giao chủ trì phát động phong trào thi đua theo chuyên đề, thì ngành đó, địa phương đó chủ trì phối hợp với Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ để hướng dẫn cụ thể về tiêu chí, tiêu chuẩn cho đối tượng khen thưởng. Đối tượng được khen thưởng theo chuyên đề phải được tập thể Ban chỉ đạo hoặc Ban tổ chức thực hiện chuyên đề đó xét chọn trong số tập thể, cá nhân trực tiếp có thành tích xuất sắc, tiêu biểu để nêu gương học tập trong toàn tỉnh. 5. Trường hợp khen thưởng đột xuất cho các tấm gương có hành động dũng cảm, cứu người, cứu tài sản, truy bắt tội phạm,.. trong phạm vi địa phương, đơn vị nào thì địa phương, đơn vị đó có trách nhiệm khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng (không phân biệt người đó trong hay ngoài địa phương, đơn vị của tỉnh). | 2,092 |
125,655 | Điều 24. Thời gian trình và giải quyết hồ sơ khen thưởng 1. Hồ sơ đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng hàng năm gửi về UBND tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng) chậm nhất ngày 30 tháng 01 năm sau; khen thưởng theo năm học của ngành Giáo dục - Đào tạo trước ngày 15 tháng 9 hàng năm. Các trường hợp khen thưởng tổng kết chuyên đề, chương trình mục tiêu (khen thưởng chuyên đề) gửi trước ngày trao thưởng ít nhất 10 ngày làm việc, trường hợp khen thưởng đột xuất gửi trước ít nhất 03 ngày làm việc. 2. Hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Nước khen thưởng hàng năm gửi về UBND tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng) chậm nhất ngày 30 tháng 01 năm sau; khen thưởng công tác đền ơn đáp nghĩa, khen thưởng Huân chương Đại đoàn kết dân tộc trước ngày 15 tháng 6; khen thưởng năm học ngành Giáo dục - Đào tạo trước ngày 15 tháng 9 hàng năm. 3. Ban Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm kiểm tra, tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng trong thời gian 10 ngày làm việc (trừ khen thưởng đột xuất), trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định khen (đối với hồ sơ hợp lệ). Điều 25. Nghi thức tổ chức trao tặng và đón nhận, thực hiện theo các quy định tại Nghị định 154/2004/NĐ-CP ngày 09/8/2004 của Chính phủ về nghi thức nhà nước trong tổ chức mít tinh, lễ kỷ niệm, trao tặng và đón nhận danh hiệu vinh dự nhà nước, Huân chương, Huy chương, Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, đảm bảo yêu cầu trang trọng, thiết thực, tạo sự phấn khởi, lòng tự hào, khí thế mới để tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua lập thành tích cao hơn. Mỗi trường hợp được khen thưởng chỉ trao tặng và đón nhận một lần ở một cấp, xét thấy có tác dụng giáo dục nêu gương tốt nhất. Nếu có nhiều trường hợp được tặng thưởng trong cùng một khoảng thời gian thì tổ chức trao tặng và đón nhận chung trong một buổi lễ; trong khoảng thời gian đó có ngày kỷ niệm của địa phương, đơn vị, ngày lễ lớn của đất nước thì tổ chức trao tặng kết hợp trong buổi lễ kỷ niệm. Các trường hợp khen thưởng đột xuất do đơn vị đề nghị khen thưởng tổ chức trao tặng trực tiếp. Chương V QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG, MỨC THƯỞNG VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG Điều 26. Nguồn và mức trích quỹ thi đua, khen thưởng Quỹ thi đua, khen thưởng của cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm và từ nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài, các nguồn hợp pháp khác cụ thể như sau: 1. Quỹ thi đua, khen thưởng của cấp tỉnh được bố trí tối đa bằng 1% chi ngân sách thường xuyên hàng năm của tỉnh. 2. Quỹ thi đua khen thưởng của các huyện, thị xã, thành phố đồng bằng được trích tối đa 1%; huyện miền núi được trích tối đa 1,5% chi ngân sách thường xuyên hàng năm của cấp huyện. 3. Quỹ thi đua khen thưởng của xã, phường, thị trấn thuộc khu vực đồng bằng được trích tối đa 1%; xã, thị trấn thuộc miền núi được trích tối đa 1,5% chi thường xuyên hàng năm của ngân sách xã, phường, thị trấn. 4. Đối với các đơn vị được hưởng kinh phí từ ngân sách nhà nước trong phạm vi dự toán ngân sách đã được cấp có thẩm quyền giao hàng năm, bố trí kinh phí khen thưởng cùng với phân bổ dự toán chi theo mục lục ngân sách nhà nước với mức bằng 3% tổng quỹ lương theo ngạch, bậc của cán bộ, công chức, viên chức theo biên chế được duyệt cả năm (không bao gồm các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương) của đơn vị để thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác tại cơ quan, đơn vị. Đối với những ngành có số lao động dưới 50 người, có phong trào thi đua tốt, cho phép bố trí đến 4% tổng quỹ lương. Đối với các đơn vị có các đơn vị đầu mối trực thuộc có đủ thẩm quyền quyết định khen thưởng trên cơ sở nguồn tiền được trích lập tại đơn vị cấp dưới. Đơn vị cấp dưới chi thưởng trong quỹ khen thưởng của đơn vị mình. 5. Quỹ thi đua khen thưởng của tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các doanh nghiệp, các hợp tác xã,… thực hiện theo các khoản 3, 4, 5, 6, 7 Điều 67 Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. Điều 27. Quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng Quỹ thi đua, khen thưởng cấp tỉnh do cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp tỉnh quản lý, quỹ thi đua, khen thưởng cấp huyện, cấp xã do cấp đó quản lý. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc cấp nào ra quyết định khen thưởng thì cơ quan, đơn vị đó có trách nhiệm chi tiền thưởng kèm theo hình thức khen thưởng từ quỹ thi đua khen thưởng của cơ quan, đơn vị do cấp mình quản lý. 1. Tập thể, cá nhân thực hiện các dự án, chương trình, chuyên đề, phong trào... được Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen, nguồn tiền thưởng được trích từ các dự án, chương trình, chuyên đề, phong trào đó để chi thưởng. Trường hợp các chương trình, chuyên đề, phong trào không có nguồn kinh phí hoạt động thì sử dụng từ quỹ thi đua khen thưởng của tỉnh để chi. 2. Quỹ thi đua khen thưởng phải được sử dụng đúng mục đích, công khai, minh bạch, hàng năm phải báo cáo quyết toán tình hình sử dụng quỹ theo quy định hiện hành. 3. Cuối năm quỹ thi đua khen thưởng còn dư chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng cho công tác thi đua khen thưởng. 4. Bằng khen UBND tỉnh khen thưởng hàng năm cho các cá nhân, tập thể, Tập thể lao động xuất sắc; Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh được UBND tỉnh quyết định công nhận, tiền thưởng do cấp đề nghị chi. 5. Cá nhân được tặng Kỷ niệm chương của Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương (tiền thưởng, vật kỷ niệm) do Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương quy định và chi từ quỹ thi đua khen thưởng của cơ quan, đơn vị ký tặng hoặc do ngành tỉnh, địa phương có cá nhân công tác để chi. 6. Tiền thưởng đột xuất các hình thức bằng khen, giấy khen có thành tích xuất sắc trong lĩnh vực thể dục thể thao, văn hóa, nghệ thuật, văn hóa xã hội... khen thưởng đối ngoại cấp nào đề nghị khen thưởng thì cấp đó chi. 7. Tiền thưởng đột xuất, khen đối ngoại, tặng Cờ thi đua, tặng Bằng khen nhất, nhì, ba... dẫn đầu Khối, Cụm thi đua cho các tập thể có thành tích xuất sắc trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng... được Chủ tịch UBND tỉnh tặng thưởng được chi từ nguồn quỹ thi đua khen thưởng của tỉnh. 8. Tiền thưởng kèm theo các quyết định khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Nước cho tập thể và các nhân có thành tích xuất sắc thuộc phạm vi UBND tỉnh xét trình khen thưởng được chi từ nguồn quỹ thi đua khen thưởng của tỉnh. Điều 28. Quỹ thi đua, khen thưởng được sử dụng để chi 1. Đối với các đơn vị thụ hưởng định mức nguồn kinh phí ngân sách nhà nước: a) Chi tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm kèm theo hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân có quyết định khen thưởng. b) Chi in ấn giấy chứng nhận, giấy khen, khung giấy khen, bằng khen... cho tập thể, cá nhân có quyết định khen thưởng. 2. Đối với quỹ thi đua, khen thưởng tỉnh: a) Chi tiền thưởng cho tập thể, cá nhân do Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch Nước quyết định khen thưởng thuộc phạm vi UBND tỉnh xét trình. b) Chi thưởng cho tập thể, cá nhân do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định khen thưởng đột xuất, khen đối ngoại, tặng Cờ thi đua và Bằng khen nhất, nhì, ba... dẫn đầu Khối, Cụm thi đua của tỉnh và dẫn đầu khối thi đua của huyện thành phố, các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh. c) Chi thưởng các trường hợp, chương trình, chuyên đề phong trào không có nguồn kinh phí hoạt động thì sử dụng từ quỹ thi đua khen thưởng của tỉnh để chi. d) Chi in ấn giấy chứng nhận, bằng khen, khung bằng khen, thêu cờ thi đua... do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định khen thưởng. 3. Trích 20% trong tổng quỹ thi đua, khen thưởng của từng cấp để chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo phong trào thi đua theo Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng gồm: chi công tác tuyên truyền nhân điển hình; chi cho hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng; chi tập huấn nghiệp vụ thi đua khen thưởng; chi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua; lễ trao thưởng, lễ phát động phong trào thi đua; chi tổ chức hoạt động Khối, Cụm thi đua; chi đi công tác trình cấp trên khen thưởng và bảo vệ thành tích về phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của địa phương hằng năm. Mức chi thực hiện theo quy định tài chính hiện hành. 4. Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích, cùng một đối tượng được khen thưởng nếu đạt được các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác nhau, thì được nhận tiền thưởng (hoặc tặng phẩm kèm theo) đối với mỗi danh hiệu và hình thức khen thưởng có mức thưởng cao nhất. 5. Trong cùng một thời điểm, một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, các danh hiệu đó có thời gian để đạt được thành tích khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các danh hiệu. Điều 29. Mức tiền thưởng và chế độ ưu đãi kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định Điều 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77 Nghị định 42/2010/NĐ-CP , ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. Tiền thưởng sau khi nhân với hệ số mức lương tối thiểu chung được làm tròn số lên hàng chục ngàn đồng tiền Việt Nam. Riêng mức tiền thưởng cho các đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và phòng, ban trực thuộc huyện, thị xã, thành phố được Chủ tịch UBND tỉnh quyết định tặng Cờ thi đua xuất sắc bằng một nửa tiền thưởng kèm theo Cờ thi đua xuất sắc cho đơn vị dẫn đầu Khối, Cụm thi đua do UBND tỉnh tổ chức. | 2,066 |
125,656 | Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 30. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc các doanh nghiệp tổ chức triển khai Quy chế này trong cơ quan, đơn vị, địa phương mình để thực hiện. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành thực hiện đúng theo Quy chế này./. VỀ VIỆC CÔNG KHAI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 TỈNH THÁI NGUYÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân; Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BTC ngày 06/01/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước và chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính; Căn cứ Nghị quyết số 24/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh về việc phân bổ dự toán ngân sách năm 2011 tỉnh Thái Nguyên; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 111/TTr-STC ngày 19/01/2011 về việc công khai dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 tỉnh Thái Nguyên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công khai số liệu dự toán ngân sách năm 2011 tỉnh Thái Nguyên với nội dung cụ thể như sau: (Có các biểu chi tiết kèm theo Quyết định này). Điều 2. Sở Tài chính phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thực hiện và phối hợp hướng dẫn các đơn vị dự toán, các địa phương và cơ sở tổ chức thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC ĐÓNG GÓP CỦA NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN TỰ NGUYỆN TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 01 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma túy, người bán dâm; Căn cứ Nghị quyết số 150/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII, kỳ họp thứ 29 về việc ban hành mức đóng góp đối với người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Kiên Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 83/TTr-LĐTBXH ngày 24 tháng 01 năm 2011 về việc ban hành mức đóng góp của người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành mức đóng góp đối với người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Kiên Giang, cụ thể sau: 1. Mức đóng góp: a) Tiền ăn: 240.000 đồng/người/tháng; b) Thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện, thuốc chữa bệnh thông thường khác và chi phí xét nghiệm tìm chất ma túy: 400.000 đồng/người/01 lần tự nguyện cai nghiện; c) Tiền sinh hoạt văn thể: 30.000 đồng/người/năm (hoặc 01 lần tự nguyện cai nghiện); d) Tiền học văn hóa, học nghề (nếu có nhu cầu): 500.000 đồng/người/01 khóa học nghề ngắn hạn. 2. Sử dụng và quản lý nguồn thu: Nguồn thu do đối tượng đóng góp sẽ được hạch toán vào thu sự nghiệp tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Kiên Giang và được chi phí phục vụ cho việc điều trị, cai nghiện cho các người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện tại Trung tâm, trên cơ sở đảm bảo đủ bù đắp chi phí. Việc quản lý thu, chi và quyết toán theo đúng quy định hiện hành. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc các sở, ngành: Tài chính; Lao động - Thương binh và Xã hội; Kho bạc nhà nước tỉnh hướng dẫn, kiểm tra giám sát việc thực hiện thu, chi của Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Kiên Giang theo đúng quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh; Giám đốc Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 532/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định mức đóng góp của người bán dâm và người nghiện ma túy chữa bệnh, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Kiên Giang./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ ý kiến của Bộ Tài chính tại công văn số 1647/BTC-HCSN ngày 29/01/2011 về phân bổ dự toán thu, chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - đợt 2; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011 cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chi tiết theo biểu đính kèm. Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2011 được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch -Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 Đơn vị: Trường Đại học Nha Trang Mã số đơn vị sử dụng ngân sách: 1055504 (Kèm theo Quyết định số: 558/QĐ-BGDĐT ngày 29/01/2011 của Bộ trưởng Bộ GD và ĐT) Đơn vị. : triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước được giao theo quy định tại Thông tư số 202/2010/TT-BTC ngày 14/12/2010 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2011. PHỤ LỤC SỐ 01 CHI TIẾT CHI KINH PHÍ SỰ NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Đơn vị: Trường Đại học Nha Trang (Kèm theo Quyết định số 558/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ KHOẢN CHI CHO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 773/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 31/3/2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành quy định về một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan trực thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các Đoàn Đại biểu Quốc hội và Đại biểu Quốc hội; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị quyết số 203/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về quy định một số khoản chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3054/TTr-STC ngày 31/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về một số khoản chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các khoản chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân được áp dụng kể từ ngày Nghị quyết số 203/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai có hiệu lực thi hành và thay thế các khoản chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân được ban hành kèm theo Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND ngày 25/02/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai. Điều 3. Giao Giám đốc Sở Tài chính tổ chức hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. | 2,041 |
125,657 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ KHOẢN CHI CHO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Kèm theo Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 29/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định này quy định một số khoản chi cho hoạt động của HĐND các cấp. Các chế độ về hoạt động của HĐND và Đại biểu HĐND không quy định trong Quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 2. Các khoản chi thuộc HĐND cấp nào thì đưa vào dự toán kinh phí hàng năm của HĐND cấp đó để chi cho các hoạt động của HĐND, Đại biểu HĐND và quyết toán với ngân sách cùng cấp. Điều 3. Đại biểu HĐND các cấp và đại biểu đại diện các cơ quan, đơn vị được HĐND, Thường trực HĐND, các Ban HĐND mời tham dự các hoạt động HĐND (tham dự kỳ họp HĐND, họp Thường trực HĐND, họp Ban HĐND, giám sát, khảo sát, tiếp xúc cử tri...) được HĐND thanh toán tiền công tác phí, hội nghị phí từ nguồn kinh phí hoạt động của HĐND. Các cán bộ, công chức là Đại biểu HĐND, là người đại diện cơ quan, đơn vị tham gia hoạt động HĐND không được thanh toán tiền công tác phí tại cơ quan, đơn vị mình khi tham gia hoạt động HĐND. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM Điều 4. Đối tượng được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm Đại biểu HĐND đang giữ các chức vụ Đảng, Nhà nước, đoàn thể nếu kiêm nhiệm các chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan HĐND dưới đây thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng theo Quy định này: 1. Chủ tịch HĐND các cấp; 2. Trưởng các Ban HĐND cấp tỉnh, cấp huyện. Điều 5. Mức phụ cấp kiêm nhiệm cho các chức vụ nêu tại Điều 4 của Quy định này được hưởng 10% mức lương hiện hưởng (kể cả phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)). Trong trường hợp các đối tượng đã được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm tại cơ quan khác thì không được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm tại Quy định này. Mục 2. PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM CÔNG VIỆC KIÊM NHIỆM Điều 6. Đối tượng được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc Đại biểu HĐND đang giữ các chức vụ Phó Trưởng ban và thành viên các Ban HĐND cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã (thí điểm) kiêm nhiệm; Tổ trưởng Tổ Đại biểu HĐND các cấp. Điều 7. Mức phụ cấp trách nhiệm công việc kiêm nhiệm 1. Cấp tỉnh: a) Phó Trưởng ban HĐND tỉnh: Bằng 0,5 so với mức lương tối thiểu; b) Tổ trưởng Tổ Đại biểu HĐND tỉnh: Bằng 0,5 so với mức lương tối thiểu; c) Thành viên các Ban HĐND cấp tỉnh: Bằng 0,3 so với mức lương tối thiểu. 2. Cấp huyện: a) Tổ trưởng Tổ Đại biểu và Phó ban HĐND cấp huyện: Bằng 0,3 so với mức lương tối thiểu; b) Thành viên các Ban HĐND cấp huyện: Bằng 0,2 so với mức lương tối thiểu. 3. Cấp xã: a) Phó Chủ tịch HĐND và Trưởng ban HĐND cấp xã thí điểm: Bằng 0,3 so với mức lương tối thiểu; b) Tổ trưởng Tổ Đại biểu và Phó Trưởng ban HĐND cấp xã (thí điểm): Bằng 0,2 so với mức lương tối thiểu; c) Thành viên Ban HĐND cấp xã (thí điểm): Bằng 0,1 so với mức lương tối thiểu; d) Trường hợp đại biểu là cán bộ hưu trí, nông dân nông thôn đảm nhận các chức vụ Trưởng ban, Phó ban, thành viên Ban HĐND cấp xã thí điểm thì vẫn được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc kiêm nhiệm tương ứng như các đối tượng nêu tại điểm a, b, c của khoản này. Mục 3. CHI HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT, KHẢO SÁT Điều 8. Đối tượng và mức chi phục vụ hoạt động giám sát của HĐND các cấp, cụ thể như sau 1. Chi bồi dưỡng cho Trưởng đoàn giám sát (trường hợp Trưởng đoàn vắng thì Phó đoàn thay thế Trưởng đoàn); mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/cuộc; b) Cấp huyện: 70.000 đồng/người/cuộc; c) Cấp xã: 50.000 đồng/người/cuộc. 2. Chi bồi dưỡng cho Đại biểu HĐND, các thành viên chính thức, khách mời theo giấy mời và thành viên đơn vị chịu sự giám sát; mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 70.000 đồng/người/cuộc; b) Cấp huyện: 50.000 đồng/người/cuộc; c) Cấp xã: 40.000 đồng/người/cuộc. 3. Chi bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức phục vụ gián tiếp cho Đoàn giám sát của cấp tỉnh, huyện, xã (nhân viên lái xe và các nhân viên phục vụ khác): 30.000 đồng/người/cuộc. 4. Chi xây dựng báo cáo tổng hợp (thông báo kết luận) kết quả giám sát. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 200.000 đồng/báo cáo; b) Cấp huyện: 150.000 đồng/báo cáo; c) Cấp xã: 100.000 đồng/báo cáo. Điều 9. Chế độ chi phục vụ hoạt động khảo sát của HĐND các cấp Mức chi cho hoạt động khảo sát của HĐND các cấp bằng 50% mức chi hoạt động giám sát được quy định tại Điều 8 của Quy định này. Mục 4. CHI CÔNG TÁC THẨM TRA Điều 10. Đối tượng và mức chi cho công tác thẩm tra báo cáo, đề án, tờ trình do Ủy ban nhân dân trình HĐND các cấp 1. Chi bồi dưỡng Chủ trì cuộc họp thẩm tra, mức chi cụ thể như sau: a) Cấp tỉnh: 200.000 đồng/người/ngày; b) Cấp huyện: 100.000 đồng/người/ngày; c) Cấp xã: 50.000 đồng/người/ngày. 2. Chi bồi dưỡng cho thành viên dự họp và khách mời (có giấy mời), mức chi cụ thể như sau: a) Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/ngày; b) Cấp huyện: 70.000 đồng/người/ngày; c) Cấp xã: 50.000 đồng/người/ngày. 3. Chi bồi dưỡng cán bộ, công chức phục vụ trực tiếp (chuẩn bị tài liệu, thư ký, viết báo cáo…): a) Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/ngày; b) Cấp huyện: 40.000 đồng/người/ngày; c) Cấp xã: 30.000 đồng/người/ngày. 4. Chi bồi dưỡng cán bộ, công chức phục vụ gián tiếp cuộc họp thẩm tra của cấp tỉnh, huyện, xã (nhân viên lái xe và các nhân viên phục vụ khác): 30.000 đồng/người/ngày. 5. Chi soạn thảo báo cáo thẩm tra, mức chi cụ thể như sau: a) Cấp tỉnh: 400.000 đồng/báo cáo; b) Cấp huyện: 200.000 đồng/báo cáo; c) Cấp xã: 100.000 đồng/báo cáo. Mục 5. CHẾ ĐỘ HỘI NGHỊ, KỲ HỌP CỦA HĐND Điều 11. Đối tượng và mức chi phục vụ kỳ họp HĐND 1. Chi cho Đại biểu HĐND và khách mời tham dự kỳ họp: a) Cấp tỉnh, TP. Biên Hòa và TX. Long Khánh: 100.000 đồng/người/ngày; b) Các huyện, phường, thị trấn: 70.000 đồng/người/ngày; c) Các xã: 50.000 đồng/người/ngày. 2. Chi cho cán bộ, công chức phục vụ trực tiếp: a) Cấp tỉnh, TP. Biên Hòa và TX. Long Khánh: 50.000 đồng/người/ngày; b) Các huyện, phường, thị trấn: 40.000 đồng/người/ngày; c) Các xã: 30.000 đồng/người/ngày. 3. Chi cho cán bộ công, chức phục vụ gián tiếp (nhân viên lái xe và các nhân viên phục vụ khác): a) Cấp tỉnh, TP. Biên Hòa và TX. Long Khánh: 30.000 đồng/người/ngày; b) Các huyện, phường, thị trấn: 25.000 đồng/người/ngày; c) Các xã: 20.000 đồng/người/ngày. 4. Chế độ phòng nghỉ: Thực hiện theo quy định hiện hành của UBND tỉnh. 5. Chế độ bồi dưỡng phục vụ kỳ họp: a) Bồi dưỡng Chủ tọa kỳ họp; mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: - Cấp tỉnh: 200.000 đồng/người/ngày; - Cấp huyện: 100.000 đồng/người/ngày; - Cấp xã: 50.000 đồng/người/ngày. b) Bồi dưỡng thư ký kỳ họp. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: - Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/ngày; - Cấp huyện: 50.000 đồng/người/ngày; - Cấp xã: 30.000 đồng/người/ngày. c) Chi cho việc chuẩn bị nội dung cần tập trung thảo luận về tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và nghị quyết chuyên đề (nếu có) tại kỳ họp: - Cấp tỉnh: 200.000 đồng/văn bản hướng dẫn; - Cấp huyện: 100.000 đồng/văn bản hướng dẫn; - Cấp xã: 50.000 đồng/văn bản hướng dẫn. d) Báo cáo tổng hợp kết quả thảo luận tổ tại kỳ họp. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: - Cấp tỉnh: 50.000 đồng/báo cáo; - Cấp huyện: 40.000 đồng/báo cáo; - Cấp xã: 30.000 đồng/báo cáo. đ) Báo cáo tổng hợp, báo cáo tập hợp ý kiến cử tri; tổng hợp ý kiến thảo luận của các Tổ Đại biểu và kết luận của Chủ tọa tại kỳ họp; mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: - Cấp tỉnh: 300.000 đồng/báo cáo; - Cấp huyện: 200.000 đồng/báo cáo; - Cấp xã: 100.000 đồng/báo cáo. e) Báo cáo tổng hợp nội dung chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp; mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: - Cấp tỉnh: 150.000 đồng/báo cáo; - Cấp huyện: 100.000 đồng/báo cáo; - Cấp xã: 50.000 đồng/báo cáo. g) Chi xây dựng biên bản kỳ họp; mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: - Cấp tỉnh: 300.000 đồng/biên bản; - Cấp huyện: 200.000 đồng/biên bản; - Cấp xã: 100.000 đồng/biên bản. h) Chi cho việc soạn thảo báo cáo chuyên đề; đề án, tờ trình của Thường trực HĐND các cấp trình kỳ họp; mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: - Cấp tỉnh: 300.000 đồng/bộ văn bản; - Cấp huyện: 200.000 đồng/bộ văn bản; - Cấp xã: 100.000 đồng/bộ văn bản. i) Rà soát, tổng hợp ý kiến tại kỳ họp để hoàn chỉnh nghị quyết trình kỳ họp thông qua; mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: - Cấp tỉnh: 100.000 đồng/NQ; - Cấp huyện: 70.000 đồng/NQ; - Cấp xã: 50.000 đồng/NQ. Điều 12. Chế độ chi phục vụ hội nghị lấy ý kiến đóng góp các dự án luật, pháp lệnh 1. Chi bồi dưỡng báo cáo viên (giảng viên): a) Báo cáo viên là Giám đốc, Phó Giám đốc sở, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch HĐND cấp huyện hoặc có học vị từ thạc sỹ trở lên: 200.000 đồng/người/ngày; b) Báo cáo viên là Trưởng phòng sở, ngành cấp tỉnh; Phó Chủ tịch cấp huyện hoặc chuyên viên chính có học vị từ cử nhân trở lên: 150.000 đồng/người/ngày; c) Báo cáo viên khác: 100.000 đồng/người/ngày; d) Các báo cáo viên từ cấp Vụ trưởng hoặc có học hàm, học vị cao hơn: Do Thường trực HĐND tỉnh quyết định chi trả theo quy định hiện hành của Nhà nước, nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/người/buổi (vận dụng mức thuê chuyên gia tham gia các dự án luật). 2. Chi bồi dưỡng cho cá nhân tham dự: a) Đại biểu HĐND và khách mời dự: - Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/ngày; - Cấp huyện: 70.000 đồng/người/ngày; - Cấp xã: 50.000 đồng/người/ngày. b) Cán bộ, công chức, viên chức phục vụ trực tiếp (chuẩn bị tài liệu, thư ký, viết báo cáo…): - Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/ngày; - Cấp huyện: 40.000 đồng/người/ngày; - Cấp xã: 30.000 đồng/người/ngày. c) Cán bộ, công chức, viên chức phục vụ gián tiếp (nhân viên lái xe và các nhân viên phục vụ khác): - Cấp tỉnh: 30.000 đồng/người/ngày; - Cấp huyện: 25.000 đồng/người/ngày; - Cấp xã: 20.000 đồng/người/ngày. 3. Chi bồi dưỡng viết báo cáo tổng hợp các ý kiến đóng góp vào dự án luật, pháp lệnh: Tùy theo mức độ phức tạp và phạm vi lấy ý kiến đóng góp cho dự luật, pháp lệnh, Thường trực HĐND sẽ quyết định mức chi cụ thể, nhưng tối đa không quá 1.000.000 đồng/báo cáo/dự luật đối với cấp tỉnh; 600.000 đồng/báo cáo/dự luật đối với cấp huyện; 300.000 đồng/báo cáo/dự luật đối với cấp xã. Điều 13. Chế độ hội nghị, giao ban và các buổi làm việc của Đảng đoàn, Thường trực HĐND và các Ban HĐND 1. Chi cho Chủ trì hội nghị, giao ban, các buổi làm việc. Mức chi cụ thể từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/ngày; b) Cấp huyện: 70.000 đồng/người/ngày; c) Cấp xã: 50.000 đồng/người/ngày. 2. Chi cho Đại biểu HĐND, khách mời và chuyên viên tham dự: | 2,151 |
125,658 | a) Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/ngày; b) Cấp huyện: 40.000 đồng/người/ngày; c) Cấp xã: 30.000 đồng/người/ngày. 3. Chi cho cán bộ, công chức phục vụ gián tiếp (nhân viên lái xe và các nhân viên phục vụ khác) cấp tỉnh, huyện, xã: 30.000 đồng/người/ngày. Điều 14. Đối tượng và mức chi cho hoạt động của Tổ Đại biểu HĐND 1. Chi cho Đại biểu HĐND và khách mời tham dự họp Tổ Đại biểu, chuyên viên phục vụ trực tiếp: a) Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/ngày; b) Cấp huyện: 40.000 đồng/người/ngày; c) Cấp xã: 30.000 đồng/người/ngày. 2. Chi cho cán bộ, công chức phục vụ gián tiếp (nhân viên lái xe và các nhân viên phục vụ khác) cấp tỉnh, huyện, xã: 30.000 đồng/người/ngày. 3. Chi xây dựng báo cáo kết quả cuộc họp Tổ Đại biểu; mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 50.000 đồng/báo cáo; b) Cấp huyện: 30.000 đồng/báo cáo; c) Cấp xã: 20.000 đồng/báo cáo. Điều 15. Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 8; khoản 5 Điều 10; điểm c, d, đ, e, g, h, i khoản 5 Điều 11; khoản 3 Điều 12; khoản 3 Điều 14 của Quy định này nếu phải làm ngoài giờ hành chính để hoàn tất công việc này thì không được thanh toán tiền làm thêm giờ. Điều 16. Đối tượng và mức chi phục vụ hoạt động tiếp xúc cử tri của HĐND các cấp, cụ thể như sau 1. Hỗ trợ cho các xã, phường, thị trấn để phục vụ cho công tác tiếp xúc cử tri của HĐND các cấp: Thuê hội trường, âm thanh, ánh sáng, nước uống…, mức chi: 3.000.000 đồng/năm/phường (xã, thị trấn). 2. Chi cho Đại biểu HĐND tiếp xúc cử tri; mức chi cụ thể như sau: a) Cấp tỉnh: 70.000 đồng/người/ngày; b) Cấp huyện: 50.000 đồng/người/ngày; c) Cấp xã: 30.000 đồng/người/ngày. 3. Cán bộ, công chức các ban, ngành, cán bộ phục vụ tiếp xúc cử tri, phóng viên báo đài… được hưởng chế độ công tác phí do cơ quan quản lý cán bộ thanh toán theo quy định hiện hành của UBND tỉnh. Điều 17. Chế độ chi bồi dưỡng cho cá nhân tham dự giám sát, khảo sát, thẩm tra, kỳ họp, tiếp xúc cử tri tổ chức vào những ngày nghỉ, ngày lễ Đối với giám sát, khảo sát, thẩm tra, kỳ họp, tiếp xúc cử tri của Thường trực HĐND, các Ban HĐND, Tổ Đại biểu HĐND tổ chức vào những ngày nghỉ (thứ bảy, chủ nhật) thì được chi gấp 02 lần; nếu tổ chức vào ngày lễ thì được chi gấp 03 lần so với mức chi quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 8; khoản 1, 2, 3, 4 Điều 10; khoản 1, 2, 3 và điểm a, b khoản 5 Điều 11; khoản 1, 2 Điều 12; khoản 1, 2, 3 Điều 13; khoản 1, 2 Điều 14 và khoản 2 Điều 16 của Quy định này. Điều 18. Cán bộ, công chức, viên chức đại diện các cơ quan đơn vị được HĐND, Thường trực HĐND, các Ban HĐND, Tổ Đại biểu HĐND mời tham dự kỳ họp HĐND, họp Thường trực HĐND, họp Ban HĐND, họp Tổ Đại biểu HĐND, tham gia giám sát, khảo sát, tiếp xúc cử tri được hưởng các khoản chi theo Quy định này thì không được thanh toán tiền công tác phí tại cơ quan đơn vị mình theo quy định hiện hành của UBND tỉnh. Mục 6. CHẾ ĐỘ CHI CHO CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC Điều 19. Chi tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân: 1. Bồi dưỡng cho Đại biểu HĐND tiếp công dân: a) Cấp tỉnh: 70.000 đồng/người/ngày; b) Cấp huyện: 50.000 đồng/người/ngày; c) Cấp xã: 30.000 đồng/người/ngày. 2. Mức chi bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp phục vụ Đại biểu HĐND tiếp công dân: Thực hiện theo quy định hiện hành của UBND tỉnh. Điều 20. Chế độ thăm hỏi ốm đau, trợ cấp khó khăn đột xuất... 1. Đối với Đại biểu HĐND đương nhiệm: a) Chi tiền thăm hỏi ốm đau: 300.000 đồng/lần; nếu phải nằm viện, mức chi tiền thăm hỏi: 500.000 đồng/lần. Chi tối đa không quá 02 lần/năm. b) Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo (theo danh mục quy định của Bộ Y tế) thì mức chi trợ cấp một lần tối đa không quá 3.000.000 đồng. Chi tối đa không quá 01 lần/năm. c) Đại biểu HĐND có cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ (chồng), vợ (chồng), con ruột chết thì được trợ cấp một lần cấp không quá 1.000.000 đồng/người. d) Đại biểu HĐND không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước và không có chế độ bảo hiểm xã hội chi trả khi từ trần được hưởng một khoản tiền mai táng phí bằng 10 tháng lương tối thiểu; Đại biểu HĐND các cấp hưởng lương ngân sách Nhà nước và có BHXH thì được trợ cấp tiền mai táng phí bằng 05 tháng lương tối thiểu. 2. Đối với các vị nguyên là Đại biểu HĐND: a) Chi tiền thăm hỏi ốm đau: 200.000 đồng/lần; nếu phải nằm viện, mức chi tiền thăm hỏi: 400.000 đồng/lần. Chi tối đa không quá 02 lần/năm. b) Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo (theo danh mục quy định của Bộ Y tế) thì mức chi trợ cấp một lần tối đa không quá 1.000.000 đồng/người. Chi tối đa không quá 01 lần/năm. 3. Đối với cán bộ, công chức Văn phòng phục vụ hoạt động HĐND: a) Đối với cán bộ, công chức đương nhiệm: Chế độ thăm hỏi ốm đau, trợ cấp khó khăn đột xuất… được áp dụng như đối với Đại biểu HĐND đương nhiệm quy định tại khoản 1 điều này. b) Đối với cán bộ, công chức nghỉ hưu: Chế độ thăm hỏi ốm đau, trợ cấp khó khăn đột xuất… được áp dụng như đối với các vị nguyên là Đại biểu HĐND quy định tại khoản 2 điều này. Điều 21. Chế độ chi hỗ trợ đối với Đại biểu HĐND và cán bộ, công chức Văn phòng phục vụ hoạt động HĐND các cấp 1. Đối với Đại biểu HĐND đương nhiệm: a) Chế độ trang phục: Mỗi Đại biểu HĐND được cấp tiền để may 02 bộ trang phục/nhiệm kỳ (đại biểu dân cử ở nhiều cấp thì chỉ được chi ở 01 cấp cao nhất); mức chi cụ thể như sau: - Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/bộ; - Cấp huyện: 1.500.000 đồng/bộ; - Cấp xã: 1.000.000 đồng/bộ. b) Chế độ tài liệu, báo chí: - Đại biểu HĐND được cấp tài liệu, báo chí, phí truy cập Internet để thu thập thông tin, nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật, theo dõi các hoạt động HĐND trên Website HĐND tỉnh (đại biểu dân cử ở nhiều cấp thì chỉ được chi ở 01 cấp cao nhất); mức chi cụ thể như sau: + Cấp tỉnh: 300.000 đồng/đại biểu/tháng; + Cấp huyện: 100.000 đồng/đại biểu/tháng; + Cấp xã: 50.000 đồng/đại biểu/tháng. - Ngoài ra, những tài liệu cần nghiên cứu để phục vụ cho hoạt động của HĐND sẽ do Thường trực HĐND quyết định. Khoản kinh phí này không nằm trong mục hỗ trợ báo chí của đại biểu. c) Thuê tư vấn về kỹ thuật, chuyên môn: Thường trực HĐND, Trưởng các Ban HĐND các cấp được thuê người có trình độ chuyên môn nghiên cứu, cho ý kiến vào các đề án chuyên đề, kiểm nghiệm, kiểm định chất lượng các vụ việc trước hoặc sau khi đi giám sát (nếu xét thấy cần thiết), mức thuê cụ thể như sau: - Cấp tỉnh: 400.000 đồng/một lần thuê/đề án; - Cấp huyện: 200.000 đồng/một lần thuê/đề án; - Cấp xã: 150.000 đồng/một lần thuê/đề án. 2. Chế độ trang phục đối với cán bộ, công chức Văn phòng phục vụ hoạt động HĐND các cấp: a) Đối tượng quy định từng cấp như sau: - Cấp tỉnh: CBCC tham mưu, giúp việc trực tiếp cho hoạt động HĐND cấp tỉnh; - Cấp huyện: CBCC tham mưu, giúp việc trực tiếp cho hoạt động HĐND cấp huyện (tối đa là 03 suất); - Cấp xã: CBCC tham mưu, giúp việc cho hoạt động HĐND cấp xã (01 suất). b) Mỗi cán bộ, công chức Văn phòng phục vụ hoạt động HĐND được cấp tiền để may trang phục/nhiệm kỳ; mức chi cụ thể như sau: - Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/nhiệm kỳ; - Cấp huyện: 1.500.000 đồng/nhiệm kỳ; - Cấp xã: 1.000.000 đồng/nhiệm kỳ. Điều 22. Chế độ tặng quà cho các đối tượng chính sách, xã hội Mức giá trị quà tặng khi Đoàn HĐND các cấp tổ chức thăm hỏi nhân dịp lễ, Tết, các ngày truyền thống và trong các đợt đi khảo sát về đời sống sinh hoạt xã hội như: Thăm viếng và tặng quà cho các đối tượng chính sách (gia đình có công với cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, cán bộ hoạt động cách mạng trước Cách Mạng Tháng Tám 1945); các cá nhân có thành tích xuất sắc trong chiến đấu, trong lao động sản xuất, gia đình và cá nhân gặp rủi ro thiên tai, các hộ gia đình thuộc vùng sâu, vùng xa, dân tộc thiểu số... và các tập thể thuộc diện chính sách như: Trại điều dưỡng thương binh, trại trẻ mồ côi, người khuyết tật; trường dân tộc nội trú, các đơn vị bộ đội… Đối tượng được thăm hỏi do cấp cơ sở đề xuất và số lượng quà tặng sẽ do Trưởng đoàn quyết định. Mức giá trị quà tặng cho mỗi lần thăm hỏi được quy định như sau: 1. Cấp tỉnh: a) Các Đoàn của Thường trực HĐND được chi tối đa là 2.000.000 đồng/lần/tập thể; 500.000 đồng/lần/cá nhân; b) Đoàn của các Ban HĐND được chi tối đa 1.000.000 đồng/lần/tập thể; 300.000 đồng/lần/cá nhân. 2. Cấp huyện: a) Các Đoàn của Thường trực HĐND được chi tối đa là 700.000 đồng/lần/tập thể; 200.000 đồng/lần/cá nhân; b) Đoàn của các Ban HĐND được chi tối đa 400.000 đồng/lần/tập thể; 100.000 đồng/lần/cá nhân. 3. Cấp xã: Đoàn của Thường trực HĐND chi mức tối đa 300.000 đồng/lần/tập thể; 100.000 đồng/lần/cá nhân. Điều 23. Chế độ chi tặng quà cho cá nhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài Quà tặng được sử dụng khi Đoàn của HĐND tỉnh Đồng Nai đi công tác nước ngoài. Chi tặng quà phải được dự toán trong kinh phí hoạt động hàng năm của HĐND tỉnh. Mức chi quà tặng đối mỗi nước mà Đoàn của HĐND Đồng Nai đến công tác, cụ thể như sau: 1. Trưởng đoàn là Chủ tịch HĐND cấp tỉnh: Mức chi tối đa là 5.000.000 đồng/đoàn. 2. Trưởng đoàn là Phó Chủ tịch HĐND cấp tỉnh: Mức chi tối đa là 3.000.000 đồng/đoàn. Điều 24. Chế độ chi tiếp khách trong nước và khách nước ngoài Chế độ chi tiếp khách trong nước và khách nước ngoài thực hiện theo quy định hiện hành của UBND tỉnh. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 25. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh triển khai thực hiện Quy định này. Điều 26. Việc sửa đổi, bổ sung Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có phát sinh khó khăn vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, các cơ quan, đơn vị phản ảnh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên tại Tờ trình số 02/TTr-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2011 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 115/TTr-BNV ngày 13 tháng 01 năm 2011, | 2,147 |
125,659 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn kết quả miễn nhiệm Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên nhiệm kỳ 2004 - 2011 như sau: 1. Phó Chủ tịch: - Ông Hoàng Quốc Vượng, để nhận nhiệm vụ mới; 2. Các ủy viên: - Ông Dương Ngọc Long, nguyên Giám đốc Sở Tài chính, để nhận nhiệm vụ mới; - Ông Hoàng Văn Tân, nguyên Giám đốc Công an tỉnh, để nghỉ hưu theo chế độ; - Ông Dương Văn Thảo, nguyên Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, để nghỉ hưu theo chế độ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HĐND, UBND TỈNH BAN HÀNH ĐẾN NGÀY 31/12/2010 HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 6/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số: 21/TTr-STP ngày 25 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh ban hành đến ngày 31/12/2010 hết hiệu lực một phần, hết hiệu lực thi hành gồm: 70 văn bản hết hiệu lực thi hành (kèm theo danh mục). 06 văn bản hết hiệu lực một phần (kèm theo danh mục). Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định này tiến hành rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do ngành mình, cấp mình đã tham mưu hoặc ban hành để kiến nghị hoặc bãi bỏ những văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến những văn bản đã hết hiệu lực tại Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HĐND, UBND TỈNH LÂM ĐỒNG BAN HÀNH ĐẾN NGÀY 31/12/2010 HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH MỘT PHẦN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 313/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HĐND, UBND TỈNH LÂM ĐỒNG BAN HÀNH ĐẾN NGÀY 31/12/2010 ĐÃ HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 313/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V CÔNG BỐ CÔNG KHAI SỐ LIỆU QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH VĨNH PHÚC - NĂM 2009 ỦY BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế công khai tài chính đối với các cấp NSNN, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được NSNN hỗ trợ, các dự án đầu tư XDCB có sử dụng vốn NSNN, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ NSNN và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân; Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BTC ngày 06/01/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước và chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính; Căn cứ Nghị quyết số 25/2010/NQ-HĐND ngày 22/12/2010 của HĐND tỉnh về việc phê chuẩn Quyết toán Ngân sách nhà nước năm 2009; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 31/TTr-STC ngày 25/01/2011, Điều 1. Công bố công khai số liệu Quyết toán Ngân sách nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc năm 2009. (Chi tiết theo các biểu số 10, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 18/CKTC-NSĐP đính kèm Quyết định này). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục thuế; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 67/2007/NĐ-CP NGÀY 13/4/ 2007 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 13/2010/NĐ-CP NGÀY 27/02/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 67/2007/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH - BTC ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại tờ trình số 46/TTr-SLĐTB&XH ngày 26 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Mức trợ cấp xã hội đối với các đối tượng hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Lai Châu thực hiện theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP. Điều 2. Quy định số lượng, mức chi thù lao cho cá nhân trực tiếp chi trả trợ cấp hằng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hằng tháng do xã, phường, thị trấn quản lý trên địa bàn tỉnh Lai Châu. - Đối tượng: Mỗi xã, phường, thị trấn được bố trí 01 người kiêm nhiệm làm công tác chi trả trong số những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. - Mức chi thù lao cho cá nhân: + Đối với các xã của các huyện: Mức chi 350.000 đồng/người/tháng. + Đối với các xã, phường của thị xã Lai Châu và thị trấn của các huyện: Mức chi 300.000 đồng/người/tháng. - Tổ chức thực hiện: + Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hàng năm có trách nhiệm lập dự toán chi thù lao cho cá nhân trực tiếp chi trả trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng do xã, phường, thị trấn của địa phương quản lý gửi Phòng Tài chính tổng hợp trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện và thanh quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành. + Nguồn kinh phí chi thù lao cho cá nhân trực tiếp chi trả trợ cấp hằng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội được lấy từ nguồn đảm bảo xã hội được giao cho các huyện, thị xã hằng năm. Điều 3. Các nội dung không quy định tại Quyết định này thực hiện theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP; Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH - BTC ngày 18/8/2010 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính và các văn bản hiện hành của nhà nước. Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Chi thù lao cho cá nhân trực tiếp chi trả trợ cấp hằng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội thực hiện từ ngày 01 tháng 02 năm 2011. 2. Các nội dung khác thực hiện theo thời gian hiệu lực của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP; Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH - BTC ngày 18/8/2010 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính. Điều 5. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH DANH MỤC VÀ MỨC THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ ÁP DỤNG TRONG HỆ THỐNG Y TẾ NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, Lệ phí; Căn cứ Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30 tháng 9 năm 1995 của liên Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí; Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 26 tháng 01 năm 2006 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bổ sung Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30 tháng 9 năm 1995 của liên Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí; | 2,110 |
125,660 | Căn cứ Quyết định số 1904/1998/QĐ-BYT ngày 10 tháng 8 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Danh mục phân loại phẫu thuật, thủ thuật; Quyết định số 2590/2004/QĐ-BYT ngày 30 tháng 7 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Danh mục phân loại thủ thuật được hưởng phụ cấp theo Quyết định số 155/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 30 tháng 7 năm 2003 quy định sửa đổi, bổ sung một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức ngành y tế; Quyết định số 23/2005/QĐ-BYT ngày 30 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy định phân tuyến kỹ thuật và danh mục kỹ thuật trong khám chữa bệnh; Căn cứ Công văn số 28/HĐND-KTNS ngày 21/01/2011 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành tạm thời mức giá thu viện phí; Xét đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 52/TTr- SYT ngày 14/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành danh mục và mức thu một phần viện phí trong hệ thống y tế Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, Kho bạc Nhà nước, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, và các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 (GỒM 4 PHẦN, 68 TRANG A4) ÁP DỤNG TRONG HỆ THỐNG Y TẾ NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG (KHÔNG BAO GỒM TRẠM Y TẾ XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN) (Kèm theo Quyết định số 38/2011/QĐ-UBND ngày 29/01/2011 của UBND tỉnh) PHẦN A. KHÁM BỆNH VÀ KIỂM TRA SỨC KHỎE (THEO THÔNG TƯ 14/TTLB) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN B: B1. BẢNG GIÁ MỘT NGÀY GIƯỜNG BỆNH (THEO THÔNG TƯ 14/TTLB) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> B2. BẢNG GIÁ CHO MỘT NGÀY ĐIỀU TRỊ (THEO THÔNG TƯ 14/TTLB) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHẦN C. CÁC DỊCH VỤ KỸ THUẬT VÀ XÉT NGHIỆM (THEO THÔNG TƯ 14/TTLB) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHẦN C. CÁC DỊCH VỤ KỸ THUẬT VÀ XÉT NGHIỆM (THEO THÔNG TƯ 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHẦN D. DỊCH VỤ KỸ THUẬT PHỤC HỒI CHỨC NĂNG <jsontable name="bang_7"> </jsontable> CHI TIẾT DANH MỤC VÀ MỨC THU PHẪU THUẬT, THỦ THUẬT CỦA MỤC C2.7 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02 (GỒM 2 TRANG A4, 36 DỊCH VỤ) ÁP DỤNG CHO CÁC TRẠM Y TẾ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (Kèm theo Quyết định số 38/2011/QĐ-UBND ngày 29/01/2011 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ LẦN THỨ SÁU BAN CHẤP HÀNH TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM KHOÁ X VỀ CÔNG TÁC VẬN ĐỘNG NỮ CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC, LAO ĐỘNG THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ ĐẤT NƯỚC Hội nghị lần thứ 6 của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (khoá X) họp ngày 5-6 tháng 1 năm 2011, tại thành phố Hồ Chí Minh, đã thảo luận và thông qua Nghị quyết về công tác vận động nữ công nhân, viên chức, lao động trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước (sau đây viết tắt là nữ CNVCLĐ). I. TÌNH HÌNH NỮ CNVCLĐ VÀ CÔNG TÁC VẬN ĐỘNG NỮ CNVCLĐ TRONG THỜI GIAN QUA Trong công cuộc đổi mới do Đảng khởi xướng và lãnh đạo, hơn hai mươi năm qua, cùng với giai cấp công nhân, đội ngũ nữ CNVCLĐ đã lớn mạnh không ngừng cả về số lượng và chất lượng, chiếm trên 48% tổng số CNVCLĐ. Ở một số ngành, nghề, nữ chiếm tỉ lệ khá cao như Ngân hàng, Giáo dục, Y tế, Dệt may, Cao su... Nữ CNVCLĐ đã có nhiều đóng góp quan trọng vào các thành tựu kinh tế - xã hội của đất nước, góp phần xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc. Đảng, Nhà nước và tổ chức Công đoàn luôn quan tâm, chăm lo tạo điều kiện cho sự tiến bộ của nữ CNVCLĐ và thúc đẩy thực hiện mục tiêu bình đẳng giới, vì sự phát triển của phụ nữ. Thực hiện Nghị quyết 4C/TLĐ ngày 5/1/1996 của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (khoá VII) về “Công tác vận động nữ CNLĐ trong tình hình mới”, 15 năm qua, các cấp công đoàn đã quan tâm chỉ đạo triển khai và thu được những kết quả đáng khích lệ. Công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao trình độ mọi mặt cho nữ CNVCLĐ được đẩy mạnh, đa dạng về hình thức, phong phú về nội dung, mở rộng về đối tượng; tích cực tham gia xây dựng và kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ chính sách, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng cho nữ CNVCLĐ. Phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” đã thu hút đông đảo nữ CNVCLĐ tham gia và ngày càng phát triển cả bề rộng lẫn chiều sâu, các hoạt động xã hội tiếp tục được đẩy mạnh, công tác cán bộ nữ có bước chuyển biến. Qua thực tiễn hoạt động phong trào đã xây dựng được đội ngũ cán bộ nữ công luôn tận tụy, tâm huyết; phương thức hoạt động nữ công ngày càng được đổi mới. Kết quả 15 năm thực hiện đã khẳng định cả về mặt lí luận và thực tiễn của Nghị quyết 4C với nội dung toàn diện, phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ của đất nước giai đoạn sau 10 năm đổi mới. Việc ban hành Nghị quyết của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn về công tác nữ đã góp phần nâng cao hơn nữa nhận thức, trách nhiệm của tổ chức Công đoàn đối với vai trò của lực lượng nữ CNVCLĐ và góp phần thực hiện mục tiêu bình đẳng giới. Tuy nhiên, trước yêu cầu mới của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế, công tác vận động nữ CNVCLĐ cũng còn nhiều thách thức. Trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, năng lực quản lý điều hành, kỹ năng nghề nghiệp của một bộ phận lao động nữ còn hạn chế; điều kiện lao động, điều kiện sống, chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, nhà ở, nhà trẻ mẫu giáo và đời sống tinh thần của nữ CNVCLĐ vẫn còn nhiều bức xúc. Đặc biệt, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới, một bộ phận nữ công nhân ở các doanh nghiệp còn gặp khó khăn, việc làm không ổn định, thu nhập thấp; tình hình giá cả biến động, các dịch vụ xã hội ở các khu công nghiệp chưa được đảm bảo cũng có những áp lực đến đời sống, việc nuôi dạy con cái, hạnh phúc gia đình của nữ CNVCLĐ. Vấn đề chăm sóc sức khoẻ sinh sản, nữ đơn thân, nữ có hoàn cảnh khó khăn chưa được quan tâm đúng mức; tỉ lệ cán bộ nữ tham gia lãnh đạo quản lý còn thấp; công tác nữ công ở các doanh nghiệp ngoài nhà nước còn nhiều khó khăn, chậm đổi mới phương thức hoạt động, chưa thu hút được đông đảo nữ CNVCLĐ vào tổ chức Công đoàn. Nguyên nhân chủ yếu của tình hình trên là do: - Nhận thức về bình đẳng giới còn hạn chế; sự kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các chủ trương, chính sách với nữ CNVCLĐ chưa đồng bộ, chưa quyết liệt, còn có biểu hiện khoán trắng công tác nữ cho cán bộ nữ công. - Việc quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng cán bộ nữ chưa được quan tâm đúng mức; đội ngũ cán bộ nữ công vừa kiêm nhiệm lại thiếu ổn định. - Lồng ghép giới trong hoạch định và thực thi chính sách nói chung và hoạt động công đoàn nói riêng là vấn đề mới nên còn lúng túng. Nhằm tiếp tục phát huy vai trò và tiềm năng của nữ CNVCLĐ, quán triệt Nghị quyết 11/NQ-TW của Bộ Chính trị về “Công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”, Nghị quyết 20/NQ-TW của Ban Chấp hành TW Đảng về “Tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”, Luật Bình đẳng giới và các văn bản pháp luật liên quan. Trong thời gian tới, công tác vận động nữ CNVCLĐ cần quán triệt các quan điểm, mục tiêu và tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau đây: II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU 1. Quan điểm - Công tác vận động nữ CNVCLĐ là một trong những nhiệm vụ quan trọng của tổ chức Công đoàn nhằm phát huy vai trò, tiềm năng, trí tuệ của nữ CNVCLĐ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. - Công tác vận động nữ CNVCLĐ phải phù hợp với các đối tượng, ngành, nghề; đáp ứng được nguyện vọng, chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nữ CNVCLĐ; tạo điều kiện để nữ CNVCLĐ nâng cao trình độ mọi mặt, thực hiện tốt vai trò người công dân, người lao động, người mẹ, người vợ, người thầy đầu tiên của con người. - Vận động nữ CNVCLĐ là trách nhiệm trực tiếp, thường xuyên của các cấp công đoàn, được quán triệt trong các mặt hoạt động của công đoàn. Ban Nữ công có vai trò nòng cốt, đầu mối trong việc tham mưu giúp Ban Thường vụ, Ban Chấp hành công đoàn cùng cấp chỉ đạo, triển khai thực hiện. 2. Mục tiêu - Xây dựng đội ngũ nữ CNVCLĐ ngày càng lớn mạnh, nâng cao trình độ mọi mặt nhằm đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế; góp phần nâng cao vị thế của phụ nữ trong gia đình và xã hội, thực hiện bình đẳng giới; xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc. - Coi trọng việc chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nữ CNVCLĐ. - Tập hợp đông đảo nữ CNVCLĐ ở các thành phần kinh tế vào tổ chức Công đoàn; Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ nữ của tổ chức Công đoàn, kiện toàn Ban Nữ công các cấp cả về số lượng và chất lượng. III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Nâng cao nhận thức về công tác phụ nữ và bình đẳng giới - Tiếp tục quán triệt sâu sắc các quan điểm, mục tiêu về công tác phụ nữ trong tình hình mới nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp công đoàn về công tác vận động nữ CNVCLĐ, trên cơ sở đó chủ động hoặc phối hợp tham gia các hoạt động thúc đẩy bình đẳng giới và lồng ghép giới trong hoạt động công đoàn. - Tiếp tục triển khai có hiệu quả chương trình hành động của Tổng Liên đoàn LĐVN thực hiện Nghị quyết 11/NQ-TW của Bộ Chính trị về “Công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”, Nghị quyết 20/NQ-TW của Ban Chấp hành TW Đảng khoá X về “Tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” và Chiến lược Quốc gia về bình đẳng giới. | 2,063 |
125,661 | - Các cấp công đoàn, Báo Lao động, Tạp chí Lao động và Công đoàn và các tạp chí trong hệ thống công đoàn tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức về giới, bình đẳng giới trong CNVCLĐ; đấu tranh chống tư tưởng coi thường phụ nữ, các hành vi phân biệt đối xử, xúc phạm nhân phẩm, bạo hành với nữ CNVCLĐ. 2. Tăng cường vai trò đại diện của Công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nữ CNVCLĐ - Kịp thời nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của nữ CNVCLĐ, chủ động tham gia có hiệu quả với cơ quan nhà nước trong việc xây dựng, sửa đổi bổ sung, hoàn thiện và tổ chức thực hiện chính sách pháp luật liên quan đến nữ CNVCLĐ, chú trọng lồng ghép giới trong quá trình xây dựng chính sách, kế hoạch của ngành, địa phương, đơn vị. - Các cấp công đoàn, nhất là công đoàn cơ sở cần tập trung tư vấn, hướng dẫn lao động nữ ký hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật; thương lượng, ký kết thoả ước lao động tập thể và phấn đấu 70% số thoả ước lao động tập thể có các thoả thuận về chính sách lao động nữ có lợi hơn so với quy định của pháp luật. - Tăng cường phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách pháp luật lao động nữ. Trong điều kiện doanh nghiệp phải dãn việc, tạm ngừng việc thì phải ưu tiên đảm bảo việc làm cho lao động nữ. - Đảm bảo điều kiện lao động và an toàn vệ sinh lao động, chăm sóc sức khoẻ sinh sản và chế độ khám sức khoẻ định kỳ cho nữ CNVCLĐ. - Đề xuất các biện pháp có tính thực thi giải quyết vấn đề nhà trẻ, mẫu giáo, nhà ở, thiết chế văn hoá tại các khu công nghiệp tập trung và nơi có đông nữ CNVCLĐ. - Ưu tiên hỗ trợ nữ CNVCLĐ nghèo được vay vốn, phát triển kinh tế gia đình từ Quỹ trợ vốn, Quỹ Quốc gia giải quyết việc làm, Quỹ vì nữ CNLĐ nghèo, tăng cường các hoạt động xã hội của các cấp công đoàn giúp đỡ các trường hợp nữ CNVCLĐ có hoàn cảnh khó khăn. - Hàng năm, Quỹ Bảo trợ Trẻ em của Công đoàn Việt Nam dành tỉ lệ kinh phí thích đáng trao học bổng cho con nữ CNVCLĐ vượt khó, học giỏi. 3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ, xây dựng người nữ CNVCLĐ có sức khoẻ, tri thức, kỹ năng nghề nghiệp, năng động, sáng tạo, có lối sống văn hoá, có lòng nhân hậu - Phối hợp với lãnh đạo chuyên môn của cơ quan, đơn vị, khuyến khích và tạo điều kiện cho nữ CNVCLĐ được học tập, đào tạo bồi dưỡng các kiến thức về chính trị, văn hoá, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế. Chú trọng việc đào tạo nghề cho lao động nữ đáp ứng yêu cầu thị trường lao động và phát huy được thế mạnh của phụ nữ. - Đẩy mạnh phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” trong nữ CNVCLĐ gắn với phong trào “Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc”, cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và các phong trào thi đua khác trong CNVCLĐ. Cần cụ thể hóa các nội dung, tiêu chuẩn thi đua cho phù hợp với đơn vị, cơ sở; Tôn vinh, biểu dương kịp thời các tài năng sáng tạo nữ, các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua và các cuộc vận động. - Giáo dục về truyền thống và phẩm chất đạo đức của người phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. - Xây dựng gian trưng bày truyền thống nữ CNVCLĐ trong Bảo tàng truyền thống Công nhân và Công đoàn Việt Nam. 4. Xây dựng gia đình nữ CNVCLĐ no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc - Đẩy mạnh các hình thức tư vấn về hôn nhân gia đình, trách nhiệm của nam giới chia sẻ công việc gia đình, chăm sóc và nuôi dạy con; thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình, mỗi gia đình CNVCLĐ chỉ sinh từ 1 hoặc 2 con, phấn đấu không còn tình trạng sinh con thứ 3. - Tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống lành mạnh, đặc biệt trong nữ CNVCLĐ trẻ, các vấn đề về chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kỹ năng làm mẹ, làm vợ, làm dâu trong gia đình; phòng chống bạo lực gia đình, phòng chống HIV/AIDS và các tệ nạn xã hội. - Đẩy mạnh các hoạt động như hội thi về nữ công gia chánh; văn hoá ứng xử, các hình thức tọa đàm, gặp mặt, biểu dương các gia đình nữ CNVCLĐ tiêu biểu, quan tâm giúp đỡ các nữ CNVCLĐ có hoàn cảnh khó khăn, nữ đơn thân. 5. Xây dựng đội ngũ cán bộ nữ, nâng cao chất lượng hoạt động Ban Nữ công công đoàn các cấp, góp phần xây dựng tổ chức Công đoàn vững mạnh - Vận động, tập hợp đông đảo nữ CNVCLĐ gia nhập tổ chức Công đoàn. - Tham mưu cho cấp uỷ cùng cấp trong công tác qui hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ nữ, chú ý đối tượng nữ công nhân trẻ. - Quan tâm công tác tạo nguồn, bồi dưỡng nữ CNVCLĐ tiêu biểu để giới thiệu với cấp uỷ Đảng xem xét kết nạp. - Trong nhiệm kỳ Đại hội công đoàn các cấp, phấn đấu tỷ lệ nữ tham gia Ban Chấp hành Công đoàn đạt 30% trở lên. - Các đơn vị có 30% lao động nữ trở lên, nhất thiết phải có cán bộ lãnh đạo chủ chốt là nữ, cơ quan lãnh đạo các cấp công đoàn phải có tỉ lệ nữ phù hợp mục tiêu bình đẳng giới. - Tăng cường công tác tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về giới, kỹ năng phân tích giới và lồng ghép giới trong hoạt động công đoàn cho đội ngũ cán bộ công đoàn; phấn đấu 100% cán bộ nữ công được bồi dưỡng về nghiệp vụ công tác công đoàn và nữ công. Trường Đại học Công đoàn, Đại học Tôn Đức Thắng phối hợp với Liên đoàn lao động địa phương, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn mở các lớp bồi dưỡng về công tác nữ, trao học bổng cho các sinh viên nữ xuất sắc, ưu tiên xét tuyển vào làm cán bộ nữ công ở các cơ quan công đoàn. - Củng cố, kiện toàn và phát huy vai trò của Ban Nữ công, Ban Nữ công quần chúng, tiếp tục đổi mới nội dung và phương thức nâng cao hiệu quả hoạt động nữ công, đặc biệt trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế. Tăng cường sự chỉ đạo của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Công đoàn các cấp đối với công tác nữ, phân công uỷ viên trực tiếp phụ trách công tác nữ công của Công đoàn. - Các cấp công đoàn phải đảm bảo kinh phí và huy động nguồn lực cho hoạt động nữ công. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam - Ban Chấp hành Tổng LĐLĐVN chỉ đạo việc triển khai Nghị quyết, tạo điều kiện về chính sách, cơ chế cho các cấp công đoàn triển khai có hiệu quả công tác nữ công. - Phối hợp với các cơ quan hữu quan để tăng cường công tác vận động nữ CNVCLĐ. 2. Các Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn - Tổ chức quán triệt Nghị quyết và xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết, phối hợp với các cơ quan hữu quan để tăng cường công tác vận động nữ CNVCLĐ. - Hướng dẫn các công đoàn trực thuộc cụ thể hoá Nghị quyết này vào chương trình công tác hàng năm, bố trí kinh phí cho hoạt động nữ công và cán bộ làm công tác nữ công. 3. Hàng năm tổng kết chuyên đề nữ công, định kỳ 5 năm đánh giá tổng kết việc thực hiện Nghị quyết. Ban Nữ công Tổng Liên đoàn chủ trì, phối hợp với các Ban, đơn vị trực thuộc của Tổng Liên đoàn và các cơ quan liên quan giúp Ban Chấp hành theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra đánh giá việc thực hiện Nghị quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> END QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 45/2008/QĐ-UBND NGÀY 23/9/2008 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ THÔN, LÀNG TỈNH KON TUM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Thông tư số 39/2010/TT-BYT ngày 10/9/2010 của Bộ Y tế Quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản; Theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 2507/TTr-SYT ngày 21/12/2010 và ý kiến của Sở Tư pháp tại Văn bản số 529/STP-VBHCTP ngày 10/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 45/2008/QĐ-UBND ngày 23/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, làng tỉnh Kon Tum. Điều 2. Tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, làng tỉnh Kon Tum thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 39/2010/TT-BYT ngày 10/9/2010 của Bộ Y tế Quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Y tế, Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH TỶ LỆ PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH NĂM 2011 VÀ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; | 2,023 |
125,662 | Căn cứ Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2011; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2011; Căn cứ Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 191/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 21 về định mức phân bổ chi ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Đồng Nai năm 2011, giai đoạn 2011 - 2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản số 30/STC-NSNN ngày 10/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách năm 2011 và giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Căn cứ biểu chi tiết tỷ lệ phân chia nguồn thu đính kèm, giao UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa hướng dẫn tỷ lệ phân cấp nguồn thu cho các xã, thị trấn, phường thuộc địa phương quản lý. Điều 3. Giao Giám đốc Sở Tài chính tổ chức hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng từ năm ngân sách 2011 và giai đoạn 2011 - 2015. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế Đồng Nai, Cục trưởng Cục Hải quan Đồng Nai, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG XỬ LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC ĐỂ BÁN ĐẤU GIÁ ĐỐI VỚI TÀI SẢN TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ VÀ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 31 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 06 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 06 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Nghị định số 96/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc xử lý tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm được phát hiện hoặc tìm thấy thuộc đất liền, các hải đảo và vùng biển Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số 166/2009/TT-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý một số loại tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 87/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý và xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước khi dự án kết thúc; Căn cứ Thông tư số 88/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 96/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc xử lý tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm được phát hiện hoặc tìm thấy thuộc đất liền, các hải đảo và vùng biển Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản. Căn cứ Nghị quyết số 05/2010/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3616/TTr-STC ngày 28 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định một số nội dung về xử lý tài sản nhà nước để bán đấu giá đối với tài sản tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) và tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước (gồm tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước; tài sản bị chôn dấu, chìm đắm, vật bị đánh rơi, bỏ quên được tìm thấy; tài sản là bất động sản được xác định là vô chủ hoặc không xác định được chủ sở hữu; tài sản biếu, tặng cho, đóng góp, viện trợ cho các tổ chức thuộc địa phương; tài sản thu hồi từ các dự án kết thúc) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, gồm các nội dung sau: - Chuyển giao tài sản nhà nước để bán đấu giá. - Thẩm quyền quyết định giá khởi điểm. - Thành phần Hội đồng xác định giá, Hội đồng thẩm định giá, Hội đồng bán đấu giá. Các quy định về xử lý tài sản nhà nước để bán đấu giá không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo các quy định pháp luật khác có liên quan. Điều 2. Chuyển giao tài sản nhà nước để bán đấu giá Tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị; tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước thì được chuyển giao cho tổ chức có chức năng bán đấu giá hoặc Hội đồng bán đấu giá theo quy định của pháp luật về bán đấu giá để bán đấu giá. Trừ các trường hợp sau đây được phép bán chỉ định, không qua đấu giá: 1. Chỉ có một tổ chức hoặc cá nhân đăng ký mua tài sản trên đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để sử dụng cho mục đích xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường phù hợp với quy hoạch được duyệt; 2. Tổ chức hoặc cá nhân đăng ký mua tài sản trên đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với cơ sở nhà, đất đang thuê của tổ chức có chức năng cho thuê nhà, đất phù hợp với quy hoạch được duyệt và theo phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước của tổ chức có chức năng cho thuê nhà, đất đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; 3. Đã hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá tài sản mà chỉ có một tổ chức hoặc cá nhân đăng ký mua tài sản nhà nước và trả ít nhất bằng giá khởi điểm; 4. Giá trị tài sản theo đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản; 5. Tài sản là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng (hàng tươi sống dễ bị ôi thiu, khó bảo quản; hàng thực phẩm đã qua chế biến, thuốc chữa bệnh mà hạn sử dụng còn dưới 30 ngày; các loại hàng hoá, vật phẩm khác nếu không xử lý ngay sau khi bắt giữ sẽ bị hư hỏng, hết thời hạn sử dụng) thì cơ quan quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước phải tiến hành lập biên bản và phối hợp cơ quan tài chính cùng cấp tổ chức bán ngay theo hình thức bán trực tiếp; 6. Tài sản là vật tư, hàng hóa cấm nhập khẩu buộc phải tái xuất nhưng chỉ có một tổ chức kinh tế có chức năng tái xuất đối với vật tư, hàng hóa đó thì thực hiện bán chỉ định cho tổ chức đó. Điều 3. Thẩm quyền quyết định giá khởi điểm 1. Đối với tài sản nhà nước là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả giá trị quyền sử dụng đất tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, giá khởi điểm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 2. Đối với tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm, giá khởi điểm do người có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm quyết định. 3. Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước thì giá khởi điểm để bán đấu giá do thủ trưởng cơ quan ra quyết định tịch thu theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính quyết định, cụ thể như sau: a) Đối với tài sản vi phạm hành chính khi chuyển giao để bán đấu giá đã được xác định giá trị theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 thì giá khởi điểm để bán đấu giá là giá trị tài sản đã được xác định; b) Đối với tài sản vi phạm hành chính khi chuyển giao để bán đấu giá chưa được xác định giá trị thì giá khởi điểm do Hội đồng xác định giá quy định tại khoản 5 Điều 4 Quyết định này. 4. Đối với các tài sản nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, thẩm quyền quyết định giá khởi điểm được quy định như sau: | 2,007 |
125,663 | a) Đối với tài sản nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán đấu giá theo phân cấp của Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh thì giá khởi điểm do Thủ trưởng cơ quan tài chính cùng cấp (Sở Tài chính, Phòng Tài chính Kế hoạch) quyết định; b) Đối với tài sản nhà nước do thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định bán đấu giá theo phân cấp của Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh thì giá khởi điểm do thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị đó quyết định. Điều 4. Thành lập Hội đồng xác định giá 1. Sở Tài chính thành lập Hội đồng xác định giá đối với các tài sản quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này trong trường hợp không thuê được tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá. Thành phần Hội đồng gồm: - Lãnh đạo Sở Tài chính - Chủ tịch Hội đồng; - Đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường; - Đại diện Sở Xây dựng; - Đại diện của cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản; - Đại diện cơ quan khác có liên quan do Chủ tịch Hội đồng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm của tài sản cần xác định giá. Số lượng thành viên của Hội đồng tối thiểu là 03 người. 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản bị chôn dấu, bị chìm đắm quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 96/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ thì quyết định thành lập Hội đồng xác định giá đối với các tài sản quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này. Thành phần Hội đồng gồm: - Lãnh đạo cơ quan quyết định thành lập Hội đồng - Chủ tịch Hội đồng; - Đại diện Sở Tài chính; - Đại diện cơ quan, đơn vị được giao nghiệm vụ tiếp nhận, bảo quản tài sản quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 9 Nghị định số 96/2009/NĐ-CP; - Đại diện cơ quan chuyên môn kỹ thuật hoặc các chuyên gia về tài sản; - Các thành viên khác có liên quan. Số lượng thành viên của Hội đồng tối thiểu là 05 người. 3. Lãnh đạo cơ quan tài chính (Sở Tài chính, Phòng Tài chính Kế hoạch) thành lập Hội đồng xác định giá đối với các tài sản quy định tại điểm a khoản 4 Điều 3 Quyết định này. Thành phần Hội đồng gồm: - Lãnh đạo cơ quan tài chính nhà nước (Sở Tài chính, Phòng Tài chính Kế hoạch) - Chủ tịch Hội đồng; - Đại diện đơn vị có tài sản bán đấu giá; - Đại diện bộ phận về chuyên môn quản lý giá của cơ quan tài chính nhà nước; - Các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định tùy theo tính chất, đặc điểm của tài sản cần xác định giá; Số lượng thành viên của Hội đồng tối thiểu là 03 người. 4. Lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị thành lập Hội đồng xác định giá đối với các tài sản quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 Quyết định này. Thành phần Hội đồng gồm: - Lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị - Chủ tịch Hội đồng; - Đại diện cơ quan quản lý cấp trên; - Đại diện bộ phận được giao trực tiếp sử dụng tài sản; - Đại diện bộ phận tài chính - kế toán của cơ quan, tổ chức, đơn vị; - Đại diện cơ quan chuyên môn kỹ thuật (nếu cần); - Các thành viên khác có liên quan do Chủ tịch Hội đồng quyết định tùy theo tính chất, đặc điểm của tài sản cần xác định giá. Số lượng thành viên của Hội đồng tối thiểu là 03 người. 5. Người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thành lập Hội đồng xác định giá. Thành phần Hội đồng gồm: - Người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu - Chủ tịch Hội đồng; - Đại diện bộ phận chuyên môn của cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước; - Đại diện Sở Tài chính (đối với tài sản do người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu ở cấp tỉnh); Phòng Tài chính Kế hoạch (đối với tài sản do người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu ở cấp huyện, cấp xã); - Các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định tùy theo tính chất, đặc điểm của tài sản cần xác định giá. Số lượng thành viên của Hội đồng tối thiểu là 03 người. Điều 5. Thành lập Hội đồng thẩm định giá 1. Sở Tài chính thành lập Hội đồng thẩm định giá để thẩm định giá tài sản do tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá xác định để bán chỉ định theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ. 2. Thành phần Hội đồng gồm: - Lãnh đạo Sở Tài chính - Chủ tịch Hội đồng; - Đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường; - Đại diện Sở Xây dựng; - Đại diện của cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản; - Đại diện cơ quan khác có liên quan do Chủ tịch Hội đồng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm của tài sản cần thẩm định giá. Điều 6. Thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản nhà nước Hội đồng bán đấu giá tài sản nhà nước được thành lập trong các trường hợp sau: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện để bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Thành phần Hội đồng gồm: - Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện - Chủ tịch Hội đồng; - Đại diện cơ quan quyết định tịch thu tài sản; - Đại diện Phòng Tài chính - Kế hoạch; - Đại diện Phòng Tư pháp; - Đại diện các cơ quan có liên quan. 2. Sở Tài chính thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt để bán đấu giá tài sản nhà nước, tài sản là quyền sử dụng đất có giá trị lớn, phức tạp theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 Thông tư 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Thành phần Hội đồng gồm: - Lãnh đạo Sở Tài chính - Chủ tịch Hội đồng; - Đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản nhà nước bán đấu giá; - Đại diện Sở Tư pháp; - Đại diện cơ quan chuyên môn kỹ thuật (nếu cần); - Các thành viên khác có liên quan. 3. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định bán tài sản theo phân cấp của Hội đồng nhân dân tỉnh và các quy định pháp luật khác, quyết định thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt không thuê được tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện việc bán đấu giá. Thành phần Hội đồng theo thành phần quy định tại khoản 4 Điều 4 Quyết định này. Điều 7. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. 2. Quyết định này bãi bỏ các Quyết định sau đây: a) Quyết định số 433/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định việc chuyển giao tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước, tài sản khu vực hành chính sự nghiệp, tài sản thu hồi từ các dự án kết thúc hoạt động có quyết định thanh lý hoặc bán đấu giá để tổ chức bán đấu giá; b) Quyết định số 775/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi Quyết định số 433/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định việc chuyển giao tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước, tài sản khu vực hành chính sự nghiệp, tài sản thu hồi từ các dự án kết thúc hoạt động có quyết định thanh lý hoặc bán đấu giá để tổ chức bán đấu giá; c) Quyết định số 432/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Hội đồng định giá và bán đấu giá tài sản khi có quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước; d) Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản khi có quyết định thu sung quỹ Nhà nước, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước, tài sản khu vực hành chính sự nghiệp, tài sản thu hồi từ các dự án kết thúc có quyết định thanh lý hoặc bán đấu giá; đ) Quyết định số 878/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đính chính khoản 4 Điều 1 Chương I Quy chế bán đấu giá tài sản khi có quyết định thu sung quỹ Nhà nước, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước, tài sản khu vực hành chính sự nghiệp, tài sản thu hồi từ các dự án kết thúc có quyết định thanh lý hoặc bán đấu giá ban hành kèm theo Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2007. Điều 8. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên tại Tờ trình số 02/TTr-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2011 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 115/TTr-BNV ngày 13 tháng 01 năm 2011, | 2,108 |
125,664 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn kết quả bầu bổ sung chức danh Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên nhiệm kỳ 2004 - 2011 như sau: Các Ủy viên: - Ông Vũ Mạnh Phú, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; - Ông Nguyễn Như Tuấn, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Giám đốc Công an tỉnh; - Ông Phan Văn Tường, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP THẨM ĐỊNH GIÁ, DOANH NGHIỆP CÓ CHỨC NĂNG THẨM ĐỊNH GIÁ ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH GIÁ NĂM 2011 Căn cứ Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03/8/2005 của Chính phủ về thẩm định giá; Căn cứ Thông tư số 17/2006/TT-BTC ngày 13/3/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03/8/2005 của Chính phủ về thẩm định giá; Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền đối với các doanh nghiệp thẩm định giá; Xét đề nghị của các doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp có chức năng thẩm định giá (gọi chung là doanh nghiệp thẩm định giá). Bộ Tài chính thông báo Danh sách các doanh nghiệp thẩm định giá và chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá tài sản năm 2011 kể từ ngày ban hành Thông báo này (Danh sách kèm theo). Các Thông báo Danh sách các doanh nghiệp thẩm định giá có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá tài sản năm 2010 (từ ngày 31/12/2010 trở về trước) của Bộ Tài chính không còn hiệu lực thi hành. Trong quá trình hoạt động thẩm định giá, các doanh nghiệp thẩm định giá phải thực hiện đúng những quy định đối với doanh nghiệp thẩm định giá tại Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03/8/2005 của Chính phủ về thẩm định giá và Thông tư số 17/2006/TT-BTC ngày 13/3/2006 của Bộ Tài chính./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH DOANH NGHIỆP THẨM ĐỊNH GIÁ ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH GIÁ NĂM 2011 (Kèm theo Thông báo số 77 /TB-BTC ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BỘ TÀI CHÍNH CHỈ THỊ VỀ VIỆC ĐÔN ĐỐC TIẾN ĐỘ, CHẤT LƯỢNG VÀ AN TOÀN CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG NGÀNH NÔNG NGHIỆP & PTNT NĂM 2011 Để đẩy nhanh tiến độ, đảm bảo chất lượng và an toàn các dự án xây dựng, tranh thủ thời tiết thuận lợi tăng tốc độ thi công hoàn thành kế hoạch giải ngân ngay từ quý I/2011, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Bộ) chỉ thị: 1. Các chủ đầu tư, các nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng, cung ứng lắp đặt thiết bị các công trình xây dựng do Bộ quản lý đầu tư thực hiện các nội dung chính sau: a. Đối với các công trình trong danh mục thi công vượt lũ, chống lũ năm 2011 (theo Quyết định số 3263/QĐ-BNN-XD ngày 03/12/2010 của Bộ trưởng) - Đôn đốc nhà thầu tập trung vật tư, thiết bị, nhân lực khẩn trương tổ chức chặn dòng, thi công đắp đập vượt lũ; bố trí lực lượng luân phiên thi công trong những ngày nghỉ Tết, đẩy nhanh tiến độ thi công; lập tiến độ chi tiết phù hợp với thực tế công trường để Chủ đầu tư phê duyệt, đảm bảo chống lũ tiểu mãn và lũ chính vụ 2011 tuyệt đối an toàn; - Yêu cầu các nhà thầu tổ chức Ban chỉ huy công trường, hệ thống quản lý chất lượng (cán bộ kỹ thuật, phòng thí nghiệm hiện trường, thiết bị thí nghiệm …) đáp ứng yêu cầu thi công vượt lũ, chống lũ; - Phối hợp chặt chẽ với địa phương và đơn vị liên quan trong quá trình thực hiện, đặc biệt công tác giải phóng mặt bằng. Chủ đầu tư tổ chức giao ban định kỳ tuần hoặc tháng (phù hợp với yêu cầu tiến độ công trình) với các đơn vị liên quan, kiểm điểm tiến độ thực hiện, kịp thời tháo gỡ khó khăn hoàn thành mục tiêu tiến độ và chất lượng công trình. b. Với các công trình đang thi công khác - Đôn đốc Nhà thầu lập tiến độ thi công để Chủ đầu tư phê duyệt, phù hợp với kế hoạch vốn năm 2011, tránh dàn trải (ưu tiên các hạng mục đang thi công dở dang), đảm bảo an toàn tuyệt đối và sớm phát huy hiệu quả công trình; - Yêu cầu Chủ đầu tư, các Nhà thầu tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, thực hiện theo đúng Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 và số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng. 2. Cục Quản lý Xây dựng công trình chủ trì phối hợp với các Tổng cục, các Cục, Vụ chức năng thuộc Bộ tăng cường công tác đôn đốc và kiểm tra các Chủ đầu tư thực hiện nghiêm túc công tác quản lý tiến độ, chất lượng và an toàn công trình; phối hợp với cơ quan hữu quan kịp thời xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm theo thẩm quyền hoặc báo cáo Bộ xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Giao Cục Quản lý Xây dựng công trình là cơ quan đầu mối tổng hợp báo cáo Bộ trưởng kết quả thực hiện Chỉ thị này theo định kỳ sáu tháng và một năm. 4. Các Tổng Cục, Cục, Vụ chức năng thuộc Bộ, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ; các Ban Quản lý Trung ương dự án Thủy lợi, Nông nghiệp, Lâm nghiệp; Chủ đầu tư các dự án do Bộ quản lý và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành tổ chức thực hiện Chỉ thị này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 101/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về thí điểm thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý tập đoàn kinh tế nhà nước; Căn cứ Nghị định số 132/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với công ty nhà nước và Nghị định số 86/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ vế sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2005/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 924/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chuyển Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Hội đồng thành viên Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Hội đồng thành viên Tập đoàn Dầu khí Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 190/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Giải thích từ ngữ 1. Trong Điều lệ này, các từ ngữ, thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: a) “Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam” là tổ hợp doanh nghiệp và đơn vị, không có tư cách pháp nhân, bao gồm: - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (doanh nghiệp cấp I); - Các đơn vị nghiên cứu khoa học, đào tạo, chăm sóc sức khỏe và y tế; - Công ty con của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (doanh nghiệp cấp II); - Công ty con của doanh nghiệp cấp II và các cấp tiếp theo; - Các doanh nghiệp liên kết Tập đoàn. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và các doanh nghiệp trong Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam có tư cách pháp nhân, có vốn và tài sản riêng, có quyền chiếm hữu, định đoạt tài sản của mình theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận chung giữa các doanh nghiệp trong Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam. b) “Tập đoàn Dầu khí Việt Nam” là công ty mẹ (doanh nghiệp cấp I) trong Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. c) “Công ty con của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam” (doanh nghiệp cấp II) là các doanh nghiệp do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam giữ quyền chi phối; được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn một hoặc hai thành viên trở lên, tổng công ty theo hình thức công ty mẹ - công ty con, công ty liên doanh (trong trường hợp chưa đăng ký lại theo Luật Doanh nghiệp), công ty con ở nước ngoài. d) “Doanh nghiệp thành viên Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam” (gọi tắt là Doanh nghiệp thành viên Tập đoàn) là các doanh nghiệp do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, công ty con của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam hoặc công ty con các cấp tiếp theo trực tiếp nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối, giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó. đ) “Doanh nghiệp liên kết của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam” (gọi tắt là Doanh nghiệp liên kết Tập đoàn) gồm doanh nghiệp có vốn góp dưới mức chi phối của công ty mẹ và của công ty con và không do các doanh nghiệp này nắm quyền chi phối; doanh nghiệp không có vốn góp của công ty mẹ và của công ty con, tự nguyện tham gia liên kết dưới hình thức hợp đồng liên kết hoặc không có hợp đồng liên kết, nhưng có mối quan hệ gắn bó lâu dài về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác với công ty mẹ hoặc doanh nghiệp thành viên trong tập đoàn. | 2,032 |
125,665 | e) “Vốn điều lệ của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam” là số vốn do Nhà nước đầu tư và ghi tại Điều lệ này. g) “Quyền chi phối” là quyền của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đối với một doanh nghiệp khác, bao gồm ít nhất một trong các quyền sau đây: - Quyền của chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp; - Quyền của cổ đông, thành viên góp vốn nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối của doanh nghiệp; - Quyền trực tiếp hay gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả các thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc của doanh nghiệp; - Quyền quyết định phê duyệt, sửa đổi, bổ sung Điều lệ của doanh nghiệp; - Các trường hợp chi phối khác theo thỏa thuận giữa Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và doanh nghiệp bị chi phối và được ghi vào Điều lệ của doanh nghiệp bị chi phối. h) “Ngành, nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp” là ngành, nghề được xác lập từ mục đích đầu tư thành lập và chiến lược phát triển doanh nghiệp, do chủ sở hữu quy định và giao cho doanh nghiệp thực hiện khi thành lập và trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp. i) “Ngành, nghề kinh doanh có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp” (gọi tắt là ngành, nghề có liên quan) là ngành, nghề phụ trợ hoặc phái sinh từ ngành, nghề kinh doanh chính, trên cơ sở điều kiện và lợi thế của ngành, nghề kinh doanh chính hoặc sử dụng lợi thế, ưu thế của ngành, nghề kinh doanh chính và phục vụ trực tiếp cho ngành, nghề kinh doanh chính. k) “Ngành, nghề kinh doanh không liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp” (gọi tắt là ngành, nghề không liên quan) là ngành, nghề không phái sinh hoặc phát triển từ ngành, nghề kinh doanh chính hoặc từ ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính. l) “Hợp đồng liên kết” là hợp đồng sử dụng thương hiệu, nhượng quyền thương mại hoặc liên kết dài hạn với biểu tượng của tập đoàn. m) “Đối tượng có liên quan của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam” là tổ chức, cá nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với công ty mẹ theo quy định tại khoản 17 Điều 4 Luật Doanh nghiệp. 2. Các từ ngữ khác trong Điều lệ này đã được giải nghĩa trong Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp, Luật Dầu khí và các văn bản pháp luật khác thì có nghĩa như trong các văn bản pháp luật đó. Danh từ “pháp luật” được hiểu là pháp luật Việt Nam. Điều 2. Tên và trụ sở chính của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam 1. Tên gọi đầy đủ: TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM Loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 2. Tên giao dịch: TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM. 3. Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM OIL AND GAS GROUP. 4. Tên gọi tắt: PETROVIETNAM, viết tắt là PVN. 5. Địa chỉ trụ sở chính: số 18 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Điện thoại: 84-4-38252526; Fax: 84-4-38265942. Website: http://www.petrovietnam.com.vn Email: webmaster@hn.pv.com.vn/pvhq@hn.pv.com.vn. 6. Biểu tượng (logo): màu xanh da trời, ngọn lửa màu đỏ, được đăng ký theo Giấy chứng nhận đăng ký số 43290 cấp ngày 19 tháng 9 năm 2002 tại Cục Sở hữu công nghiệp thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký số 798003 cấp ngày 27 tháng 3 năm 2003 tại Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới và Giấy chứng nhận số 2980715 ngày 02 tháng 8 năm 2005 tại Cơ quan Quản lý nhãn hiệu hàng hóa và sáng chế Hoa Kỳ. Điều 3. Hình thức pháp lý, tư cách pháp nhân và chức năng, nhiệm vụ của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam 1. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (sau đây viết tắt là PVN) là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, hoạt động theo quy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và theo Điều lệ này. 2. PVN có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. 3. PVN chịu trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (công ty nhà nước) theo quy định của pháp luật. 4. PVN có các chức năng, nhiệm vụ cơ bản sau: a) Tiến hành các hoạt động dầu khí và ký kết các hợp đồng dầu khí với tổ chức, cá nhân; tiến hành các hoạt động dầu khí theo quy định của Luật Dầu khí; tổ chức quản lý, giám sát công tác tìm kiếm, thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí trên cơ sở hợp đồng với các nhà thầu dầu khí, với công ty con và với các tổ chức, cá nhân khác. b) Trực tiếp sản xuất, kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của pháp luật. Các quan hệ kinh tế phát sinh giữa PVN và các doanh nghiệp khác trong Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam được thể hiện bằng hợp đồng kinh tế. c) Đầu tư vào công ty con, công ty liên kết; chi phối công ty con theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. d) Thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại công ty con và công ty liên kết. đ) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp kinh doanh trong Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam. e) Thực hiện những công việc khác mà Nhà nước trực tiếp giao cho PVN và theo các quy định tại Điều lệ này. Điều 4. Mục tiêu và ngành, nghề kinh doanh 1. Mục tiêu hoạt động: a) Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu đầu tư tại PVN và vốn của PVN đầu tư tại các doanh nghiệp khác; hoàn thành các nhiệm vụ khác do chủ sở hữu giao. b) Tối đa hóa hiệu quả hoạt động của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam. c) Phát triển thành tập đoàn kinh tế có trình độ công nghệ, quản lý hiện đại và chuyên môn hóa cao; kinh doanh đa ngành, trong đó tìm kiếm thăm dò, khai thác, chế biến và phân phối dầu khí là ngành kinh doanh chính; gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất, kinh doanh với khoa học, công nghệ, nghiên cứu triển khai, đào tạo; có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế; làm nòng cốt để ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam phát triển bền vững, có khả năng cạnh tranh, hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả và bảo đảm an ninh năng lượng cho sự phát triển của đất nước. 2. Ngành, nghề kinh doanh: PVN có nhiệm vụ kinh doanh theo quy hoạch, kế hoạch và chính sách của Nhà nước, bao gồm trực tiếp thực hiện các hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư vào doanh nghiệp khác trong các ngành, nghề, lĩnh vực sau: a) Ngành, nghề kinh doanh chính: - Nghiên cứu, tìm kiếm thăm dò, khai thác, vận chuyển, chế biến, tàng trữ dầu khí, làm dịch vụ về dầu khí ở trong và ngoài nước; - Kinh doanh, dịch vụ khai thác dầu thô, khí, các sản phẩm dầu, khí và các sản phẩm có nguồn gốc từ dầu khí ở trong và ngoài nước; - Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị dầu khí, sản phẩm dầu khí, hóa dầu; - Kinh doanh, phân phối các sản phẩm dầu, khí, các nguyên liệu hóa phẩm dầu khí; - Khảo sát, thiết kế, xây dựng, khai thác, sửa chữa các công trình, phương tiện phục vụ dầu khí; - Tư vấn đầu tư xây dựng, thiết kế các công trình, phương tiện phục vụ dầu khí; - Đầu tư sản xuất, chế biến, kinh doanh nhiên liệu sinh học; - Đầu tư, sản xuất, kinh doanh điện và phân bón; - Đầu tư, khai thác than và các khoáng sản khác tại nước ngoài, ký kết hợp đồng nhập khẩu, cung ứng than; hợp tác khai thác và kinh doanh than trong nước, vận chuyển và tàng trữ than; - Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm lọc hóa dầu, tư vấn chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực sản xuất và chế biến các sản phẩm lọc hóa dầu; - Đầu tư sản xuất và kinh doanh năng lượng tái tạo. b) Ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính: - Hoạt động tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm; - Đào tạo, cung ứng nhân lực dầu khí, xuất khẩu lao động; - Đầu tư, kinh doanh bất động sản; - Kinh doanh khách sạn, du lịch, văn phòng giao dịch; - Triển khai, phát triển các dự án năng lượng sạch, “cơ chế phát triển sạch” (CDM); - Đầu tư, khai thác phát triển cảng, kinh doanh vận tải biển, vận tải đường thủy, đường không và đường bộ, đại lý tàu biển; - Khảo sát, thiết kế, tư vấn đầu tư, xây dựng, khai thác, sửa chữa các công trình, phương tiện phục vụ dân dụng; sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng; - Các ngành, nghề khác theo quy định của pháp luật. Điều 5. Vốn điều lệ của PVN 1. Vốn điều lệ của PVN tại thời điểm chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là: 177.628.383.625.944 đồng (Một trăm bảy mươi bảy nghìn, sáu trăm hai mươi tám tỷ, ba trăm tám mươi ba triệu, sáu trăm hai mươi lăm nghìn, chín trăm bốn mươi bốn đồng). 2. PVN không được giảm vốn điều lệ. Khi tăng vốn điều lệ, PVN đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh, công bố vốn điều lệ đã điều chỉnh và làm các thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định của pháp luật. Điều 6. Chủ sở hữu của PVN Nhà nước là chủ sở hữu của PVN. Chính phủ thống nhất tổ chức thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với PVN. Điều 7. Đại diện theo pháp luật của PVN Người đại diện theo pháp luật của PVN là Tổng giám đốc PVN, trừ trường hợp Thủ tướng Chính phủ có quyết định khác theo đề nghị của Hội đồng thành viên PVN. Điều 8. Tổ chức Đảng và tổ chức chính trị - xã hội trong PVN 1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong PVN hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam. 2. Các tổ chức chính trị - xã hội trong PVN hoạt động theo Hiến pháp và Điều lệ của các tổ chức chính trị - xã hội đó phù hợp với quy định của pháp luật. 3, PVN tạo điều kiện và hỗ trợ để tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội khác hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ của các tổ chức đó. Chương 2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA PVN Điều 9. Quyền của PVN 1. Quyền đối với tài nguyên dầu khí: PVN được Nhà nước giao quyền thăm dò, khai thác tài nguyên dầu khí trên toàn bộ lãnh thổ, vùng biển, vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam và ký kết hợp đồng dầu khí với các tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động dầu khí ở Việt Nam theo quy định của Luật Dầu khí và các quy định khác của pháp luật. | 2,088 |
125,666 | 2. Quyền của PVN đối với vốn và tài sản: a) Chiếm hữu, sử dụng vốn và tài sản của PVN để kinh doanh, thực hiện các lợi ích hợp pháp từ vốn và tài sản của PVN. b) Định đoạt về vốn và tài sản của PVN theo quy định của pháp luật. c) Được sử dụng vốn, tài sản thuộc quyền quản lý của PVN để đầu tư ra ngoài. d) Quản lý và sử dụng các tài sản, nguồn lực được Nhà nước giao hoặc cho thuê là đất đai, tài nguyên theo quy định của pháp luật về đất đai, tài nguyên. đ) Nhà nước không điều chuyển vốn Nhà nước đầu tư tại PVN và vốn, tài sản của PVN theo phương thức không thanh toán, trừ trường hợp quyết định tổ chức lại PVN hoặc thực hiện mục tiêu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. 3. Quyền của PVN trong kinh doanh: a) Chủ động tổ chức sản xuất, kinh doanh, kế hoạch phối hợp sản xuất, kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý theo yêu cầu kinh doanh và đảm bảo kinh doanh có hiệu quả. b) Kinh doanh những ngành, nghề, lĩnh vực quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các ngành, nghề khác mà pháp luật không cấm; mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng, nhu cầu của thị trường trong nước và ngoài nước phù hợp với quy định tại Điều lệ này và quy định của pháp luật. c) Tìm kiếm thị trường, khách hàng trong nước và ngoài nước và ký kết hợp đồng. d) Quyết định giá mua, giá bán sản phẩm, dịch vụ, trừ những sản phẩm, dịch vụ công ích và những sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước định giá. đ) Tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu và áp dụng đối với tập đoàn kinh tế nhà nước thí điểm theo quy định tại khoản 6 Điều này. e) Sử dụng phần vốn Nhà nước thu về từ cổ phần hóa, nhượng bán một phần hoặc toàn bộ vốn mà PVN đã đầu tư ở đơn vị trực thuộc, công ty con hoặc công ty liên kết theo quy định của pháp luật. g) Quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu đối với công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của PVN, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của công ty con do PVN nắm 100% vốn điều lệ, các đơn vị trực thuộc PVN, các chi nhánh, các văn phòng đại diện của PVN ở trong nước và ở ngoài nước, các đơn vị nghiên cứu khoa học, đào tạo, chăm sóc sức khỏe và y tế; góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con dẫn đến mất quyền chi phối của PVN, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ công ty con theo quy định của pháp luật, sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. h) Quyết định các dự án đầu tư có giá trị đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của PVN và theo quy định của pháp luật về đầu tư; sử dụng vốn, tài sản của PVN để liên doanh, liên kết, góp vốn vào doanh nghiệp khác; thuê, mua một phần hoặc toàn bộ công ty khác trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật. i) Cùng với các nhà đầu tư khác (không bao gồm công ty con, công ty hạch toán phụ thuộc PVN) thành lập công ty con mới hoặc công ty liên kết trong nước và ngoài nước dưới các hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty có vốn đầu tư nước ngoài với mức cổ phần, vốn góp của PVN vào mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của PVN và theo quy định của pháp luật. Trường hợp sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thì phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. k) Quyết định thuê một phần hoặc toàn bộ công ty khác; mua một phần hoặc toàn bộ công ty khác với mức vốn đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của PVN sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận; tiếp nhận công ty khác tự nguyện tham gia liên kết với Tập đoàn. l) Quyết định các hợp đồng vay, cho vay, thuê, cho thuê và hợp đồng kinh tế khác phù hợp với các quy định của pháp luật. m) Tuyển chọn, ký kết hợp đồng lao động; bố trí, sử dụng, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng lao động; lựa chọn hình thức trả lương, thưởng cho người lao động trên cơ sở hiệu quả sản xuất, kinh doanh và các quy định của pháp luật về lao động, tiền lương, tiền công và quy định tại khoản 6 Điều này. n) Xây dựng, ban hành và áp dụng các tiêu chuẩn, quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức lao động, đơn giá tiền lương và chi phí khác trên cơ sở bảo đảm hiệu quả kinh doanh và phù hợp với quy định của pháp luật. o) Có các quyền sản xuất, kinh doanh khác theo nhu cầu thị trường và phù hợp với quy định của pháp luật. 4. Quyền của PVN về tài chính: a) Huy động vốn để kinh doanh dưới hình thức phát hành trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu PVN; vay vốn của tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính khác; vay vốn của người lao động và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật. Việc huy động vốn để kinh doanh thực hiện theo nguyên tắc tự chịu trách nhiệm hoàn trả, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn huy động, không được làm thay đổi hình thức sở hữu PVN. Trường hợp PVN huy động vốn để chuyển đổi sở hữu phải được sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ và thực hiện theo quy định của pháp luật. b) Chủ động sử dụng vốn cho hoạt động kinh doanh của PVN; được thành lập, sử dụng và quản lý các quỹ của PVN theo quy định của pháp luật và phù hợp với đặc thù của hoạt động dầu khí. c) Quyết định trích khấu hao tài sản cố định theo nguyên tắc mức trích khấu hao tối thiểu phải bảo đảm bù đắp hao mòn hữu hình, hao mòn vô hình của tài sản cố định và không thấp hơn tỷ lệ trích khấu hao tối thiểu do Chính phủ quy định. d) Được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc các chế độ ưu đãi khác của Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ hoạt động công ích, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo chính sách giá của Nhà nước không đủ bù đắp chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ này của PVN. đ) Được chi thưởng sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý và công nghệ; thưởng tăng năng suất lao động; thưởng tiết kiệm vật tư và chi phí. Các khoản tiền thưởng này được hạch toán vào chi phí kinh doanh của PVN, được thực hiện một lần với mức thưởng tối đa không quá mức hiệu quả của sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý và công nghệ, tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư và chi phí mang lại trong một năm. e) Được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư, tái đầu tư theo quy định của pháp luật; thực hiện quyền chủ sở hữu đối với phần vốn đã đầu tư vào công ty con và các doanh nghiệp khác. g) Không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần lợi nhuận thu được từ phần vốn góp vào công ty con và doanh nghiệp khác nếu công ty con và doanh nghiệp này đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trước khi chia lãi cho các bên góp vốn và không bị các hình thức đánh thuế trùng (hai lần) và gộp khác. h) Từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích. i) Sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, chuyển lỗ theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật, trích lập quỹ dự phòng tài chính, phần lợi nhuận thực hiện còn lại được phân chia và sử dụng theo quy định của pháp luật. Trường hợp PVN còn nợ đến hạn phải trả mà chưa trả hết thì chỉ được tăng lương, trích thưởng cho công nhân viên của PVN, kể cả người quản lý sau khi đã trả hết nợ đến hạn. k) Được thành lập các quỹ tài chính tập trung bao gồm cả các quỹ để thực hiện các nhiệm vụ đặc thù của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam như quỹ tìm kiếm thăm dò dầu khí, quỹ thu dọn mỏ và các quỹ khác theo quy định của pháp luật. Việc thành lập và sử dụng các quỹ này được quy định tại Nghị định của Chính phủ về Quy chế quản lý tài chính của PVN. l) Được bảo lãnh, thế chấp và tín chấp cho công ty con vay vốn của các tổ chức tín dụng, ngân hàng ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. Việc vay vốn ở nước ngoài phải có ý kiến đồng ý của Bộ Công Thương, thẩm định phê duyệt của Bộ Tài chính. m) Có cơ chế đặc thù về đầu tư, mua sắm tài sản dầu khí ở trong nước và nước ngoài phù hợp với chiến lược sản xuất kinh doanh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và thông lệ quốc tế trong lĩnh vực dầu khí. Cơ chế đặc thù này được quy định tại Nghị định của Chính phủ về Quy chế quản lý tài chính của PVN. n) Có các quyền khác về tài chính theo quy định của pháp luật. 5. Quyền tham gia hoạt động công ích của PVN: a) Sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trên cơ sở đấu thầu. Đối với hoạt động công ích theo đặt hàng, giao kế hoạch của Nhà nước thì PVN có nghĩa vụ tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ công ích đúng đối tượng, theo giá và phí do Nhà nước quy định. b) Đối với nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao, PVN được bảo đảm điều kiện vật chất tương ứng. Đối với các sản phẩm, dịch vụ thực hiện theo phương thức đấu thầu thì PVN tự bù đắp chi phí theo giá trúng thầu. Đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng thì PVN được sử dụng phí hoặc doanh thu từ cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo đặt hàng của Nhà nước để bù đắp chi phí hợp lý phục vụ hoạt động công ích và bảo đảm lợi ích cho người lao động. Trường hợp không đủ thì được Nhà nước cấp bù phần chênh lệch. | 2,052 |
125,667 | c) Xây dựng, áp dụng các định mức chi phí, đơn giá tiền lương trong thực hiện nhiệm vụ sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. 6. Các quyền khác của PVN: a) PVN, công ty con của PVN được thực hiện phương thức chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa mà hàng hóa đó là đầu ra của doanh nghiệp này nhưng là đầu vào của doanh nghiệp khác trong Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam. Các công ty con của PVN có quyền tham gia đấu thầu thực hiện các dự án thuộc ngành, nghề kinh doanh chính của PVN và các công ty con khác trong Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam. b) PVN được quyền quyết định thang, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động và cán bộ quản lý trên cơ sở quy định về lương tối thiểu của Nhà nước và các quy định hiện hành, trừ các chức danh là Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng. PVN được tự chủ quyết định đơn giá tiền lương theo nguyên tắc tốc độ tăng tiền lương bình quân thấp hơn tốc độ tăng năng suất lao động và đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về lao động – tiền lương. c) PVN giữ quyền chi phối các doanh nghiệp khác theo quy định tại Điều lệ này và Điều lệ của doanh nghiệp khác hoặc thỏa thuận giữa PVN với doanh nghiệp đó, được quy định tại Chương V Điều lệ này. Điều 10. Nghĩa vụ của PVN 1. Nghĩa vụ của PVN đối với hoạt động khai thác tài nguyên dầu khí: PVN có nghĩa vụ khai thác hợp lý và có hiệu quả nguồn tài nguyên dầu khí, bảo vệ tài nguyên môi trường và thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến khai thác nguồn tài nguyên quốc gia theo quy định của pháp luật. 2. Nghĩa vụ của PVN đối với vốn và tài sản: a) Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đầu tư tại PVN và vốn PVN tự huy động. b) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của PVN trong phạm vi số tài sản của PVN. c) Định kỳ đánh giá lại tài sản của PVN theo quy định của pháp luật. 3. Nghĩa vụ trong kinh doanh của PVN: a) Thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ chính Nhà nước giao; kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng ký; bảo đảm chất lượng sản phẩm và dịch vụ do PVN thực hiện theo tiêu chuẩn đã đăng ký. b) Đổi mới, hiện đại hóa công nghệ và phương thức quản lý để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh. c) Bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động và quyền tham gia quản lý PVN của người lao động theo quy định của pháp luật. d) Tuân theo các quy định của Nhà nước về quốc phòng, an ninh, văn hóa, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường. đ) Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán và báo cáo tài chính, báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của chủ sở hữu. e) Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng vốn để đầu tư thành lập doanh nghiệp khác. g) Thực hiện việc quản lý rủi ro và bảo hiểm cho tài sản, trách nhiệm, con người của PVN trong sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật. h) Chịu sự giám sát của Nhà nước trong thực hiện các quy định về thang, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động, Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng và cán bộ quản lý khác. i) Chịu sự giám sát, kiểm tra của chủ sở hữu; chấp hành các quyết định về thanh tra của cơ quan tài chính và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. k) Thực hiện các nghĩa vụ khác trong kinh doanh theo quy định của pháp luật. 4. Nghĩa vụ về tài chính của PVN: a) Tự chủ về tài chính, tự cân đối các khoản thu chi; kinh doanh có hiệu quả, bảo đảm chỉ tiêu được giao về tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu; đăng ký, kê khai và nộp đủ thuế; thực hiện nghĩa vụ đối với chủ sở hữu và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. b) Quản lý, sử dụng có hiệu quả: vốn kinh doanh bao gồm cả phần vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác; tài nguyên dầu khí, đất đai, mặt nước và các nguồn lực khác do Nhà nước giao, cho thuê. c) Sử dụng vốn và các nguồn lực khác để thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt khi Nhà nước yêu cầu. d) Chấp hành đầy đủ chế độ quản lý vốn, tài sản, các quỹ, chế độ hạch toán kế toán, kiểm toán theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tính trung thực và hợp pháp đối với các hoạt động tài chính của PVN. đ) Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, công khai tài chính hàng năm và cung cấp các thông tin cần thiết để đánh giá trung thực về hiệu quả hoạt động của PVN. e) Thực hiện các nghĩa vụ khác được quy định tại Nghị định của Chính phủ về Quy chế quản lý tài chính của PVN và quy định khác của pháp luật. 5. Nghĩa vụ khi tham gia hoạt động công ích: a) Cung ứng dịch vụ công ích do Nhà nước giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng theo đúng đối tượng, giá, và phí mà Nhà nước quy định. b) Nhận nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao hoặc đặt hàng và giao lại một phần hoặc toàn bộ nhiệm vụ công ích cho công ty con thực hiện theo quy định của Nhà nước. c) Thực hiện việc ký kết hợp đồng và hạch toán kinh doanh theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về kết quả hoạt động công ích của PVN; chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm, dịch vụ công ích do PVN trực tiếp thực hiện và cung ứng. d) Cung cấp đủ số lượng sản phẩm, dịch vụ công ích, đảm bảo đúng chất lượng, đúng đối tượng và đúng thời gian. đ) Thực hiện các nghĩa vụ công ích khác theo quy định của pháp luật. Chương 3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU ĐỐI VỚI PVN Điều 11. Quyền của chủ sở hữu đối với PVN 1. Quyết định thành lập, cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu PVN. 2. Quyết định mục tiêu, chiến lược; kế hoạch dài hạn; kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm; kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển hàng năm; ngành, nghề kinh doanh của PVN. 3. Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động, phê duyệt sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của PVN. 4. Quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ PVN. 5. Quyết định việc đầu tư, góp vốn đầu tư, liên doanh, liên kết; phê duyệt chủ trương vay, cho vay, thuê, cho thuê của PVN theo thẩm quyền. 6. Quy định chế độ tài chính đối với PVN, phân phối thu nhập, trích lập và sử dụng các quỹ của PVN. 7. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật đối với Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên. 8. Chấp thuận để Hội đồng thành viên PVN quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, ký hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng với Tổng giám đốc PVN. 9. Quy định chế độ tiền lương, tiền thưởng, quyết định mức lương, phụ cấp lương đối với Chủ tịch, các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên của PVN. 10. Quy định chế độ đặt hàng, đấu thầu hoặc giao nhiệm vụ, mức giá bán, mức bù chênh lệch để thực hiện sản xuất, cung ứng các sản phẩm và dịch vụ công ích. 11. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, thực hiện các quyết định của chủ sở hữu và đánh giá hiệu quả hoạt động của PVN. 12. Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật. Điều 12. Nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với PVN 1. Đầu tư đủ vốn điều lệ cho PVN. 2. Thực hiện đúng các quy định tại Điều lệ này liên quan đến chủ sở hữu. 3. Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của PVN trong phạm vi số vốn điều lệ PVN. 4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi quyết định dự án đầu tư; phê duyệt chủ trương mua, bán, vay, cho vay, thuê và cho thuê theo thẩm quyền. 5. Đảm bảo quyền tự chủ kinh doanh, tự chịu trách nhiệm theo pháp luật của PVN; không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động kinh doanh của PVN. 6. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 13. Phân cấp, phân công thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với PVN 1. Thủ tướng Chính phủ: a) Quyết định thành lập PVN; quyết định tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu PVN theo đề nghị của Bộ Công Thương và ý kiến của các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư. b) Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động, phê duyệt sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của PVN theo đề nghị của Hội đồng thành viên PVN, thẩm định của Bộ Công Thương và ý kiến của các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư. c) Phê duyệt mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn; kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm; ngành, nghề kinh doanh của PVN theo đề nghị của Hội đồng thành viên PVN, thẩm định của Bộ Công Thương và ý kiến của các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư. d) Quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của PVN theo đề nghị của Hội đồng thành viên PVN, ý kiến của các Bộ: Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, thẩm định của Bộ Tài chính. đ) Quyết định các dự án đầu tư của PVN, các dự án đầu tư ra ngoài PVN thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật về đầu tư, Điều lệ này và các văn bản pháp luật có liên quan. e) Chấp thuận để Hội đồng thành viên PVN quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của PVN, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của công ty con do PVN nắm 100% vốn điều lệ, các đơn vị trực thuộc PVN, các chi nhánh, các văn phòng đại diện của PVN ở trong nước và ở ngoài nước, các đơn vị nghiên cứu, đào tạo, chăm sóc sức khỏe và y tế; góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của PVN, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con theo quy định của pháp luật. | 2,135 |
125,668 | g) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên theo đề nghị của Bộ Công Thương và thẩm định của Bộ Nội vụ. h) Chấp thuận để Hội đồng thành viên PVN quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, khen thưởng, kỷ luật, ký hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng với Tổng giám đốc PVN theo đề nghị của Hội đồng thành viên PVN và ý kiến thẩm định của Bộ Công Thương. i) Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Bộ Công Thương: a) Trình Thủ tướng Chính phủ: quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu PVN; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, thay thế, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên PVN. b) Thẩm định: Điều lệ tổ chức và hoạt động của PVN; sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của PVN; mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn; kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm; ngành, nghề kinh doanh của PVN; việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, ký hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng với Tổng giám đốc PVN do Hội đồng thành viên PVN trình Thủ tướng Chính phủ. c) Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ của PVN; chấp thuận để Hội đồng thành viên PVN quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của PVN, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của công ty con do PVN nắm 100% vốn điều lệ, các đơn vị trực thuộc PVN, các chi nhánh, các văn phòng đại diện của PVN ở trong nước và ở ngoài nước, các đơn vị nghiên cứu, đào tạo, chăm sóc sức khỏe và y tế, góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của PVN, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con. d) Quyết định xếp lương, nâng lương, phụ cấp lương, tiền thưởng đối với Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên của PVN. đ) Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của PVN. e) Chịu trách nhiệm về việc thực hiện quy trình, thủ tục, tiêu chuẩn, phẩm chất, năng lực của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc PVN trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm hoặc chấp thuận để bổ nhiệm. g) Chủ trì cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính thẩm định phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của PVN; giao chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hàng năm cho PVN và giám sát, đánh giá việc thực hiện theo quy định của pháp luật; có ý kiến về việc vay vốn ở nước ngoài của PVN. h) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện chiến lược, kế hoạch, mục tiêu, nhiệm vụ, thực hiện các quyết định của chủ sở hữu và đánh giá hiệu quả hoạt động của PVN. i) Theo dõi, kiểm tra, giám sát và định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện Điều lệ này; kịp thời phát hiện và báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp yêu cầu thực tế phát triển doanh nghiệp và quản lý của Nhà nước đối với PVN. k) Quyết định các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Bộ quản lý ngành theo quy định của pháp luật. l) Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật và phân cấp, phân công của chủ sở hữu. 3. Bộ Tài chính: a) Thẩm định để Thủ tướng Chính phủ quyết định việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của PVN; thực hiện việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. b) Trình Chính phủ ban hành, sửa đổi, bổ sung Nghị định của Chính phủ về Quy chế quản lý tài chính của PVN. c) Có ý kiến khi Hội đồng thành viên PVN trình Thủ tướng Chính phủ để Thủ tướng Chính phủ: quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu, đa dạng hóa sở hữu PVN; phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của PVN, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của PVN; phê duyệt mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn và ngành nghề kinh doanh của PVN; chấp thuận để Hội đồng thành viên PVN quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của PVN, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của công ty con do PVN nắm 100% vốn điều lệ, các đơn vị trực thuộc PVN, các chi nhánh, các văn phòng đại diện của PVN ở trong nước và ở ngoài nước, các đơn vị nghiên cứu, đào tạo, chăm sóc sức khỏe và y tế, góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của PVN, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con. d) Thẩm định, phê duyệt việc vay vốn ở nước ngoài của PVN. đ) Kiểm tra, giám sát về tài chính của PVN. e) Phối hợp với Bộ Công Thương thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm. Phối hợp với Bộ Công Thương thẩm định phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của PVN. g) Thẩm định, phê duyệt việc vay vốn ở nước ngoài của PVN sau khi có ý kiến của Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật. h) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và phân cấp, phân công của chủ sở hữu. 4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: a) Giám sát việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ mà Thủ tướng Chính phủ giao cho PVN. b) Có ý kiến khi Hội đồng thành viên PVN trình Thủ tướng Chính phủ để Thủ tướng Chính phủ: quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu, đa dạng hóa sở hữu PVN; phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động, sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của PVN; phê duyệt mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn và ngành, nghề kinh doanh của PVN; quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động đối với PVN; chấp thuận để Hội đồng thành viên PVN quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty lên đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của PVN, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của công ty con do PVN nắm 100% vốn điều lệ, các đơn vị trực thuộc PVN, các chi nhánh, các văn phòng đại diện của PVN ở trong nước và ở ngoài nước, các đơn vị nghiên cứu, đào tạo, chăm sóc sức khỏe và y tế, góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của PVN, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con. c) Phối hợp với Bộ Công Thương thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm. Phối hợp với Bộ Công Thương thẩm định phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của PVN. d) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và phân cấp, phân công của chủ sở hữu. 5. Bộ Nội vụ: Thẩm định về quy trình, thủ tục; tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên do Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ; thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và phân cấp, phân công của chủ sở hữu. 6. Kiểm soát viên PVN: PVN có 03 Kiểm soát viên do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, cách chức, khen thưởng, kỷ luật. Kiểm soát viên PVN hoạt động theo quy định của pháp luật về Kiểm soát viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. 7. Hội đồng thành viên PVN được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với PVN, trừ các quyền và nghĩa vụ quy định từ khoản 1 đến khoản 6 Điều này. Chương 4. TỔ CHỨC QUẢN LÝ PVN Điều 14. Cơ cấu tổ chức quản lý của PVN 1. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của PVN gồm có: a) Hội đồng thành viên. b) Tổng giám đốc. c) Các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng. d) Bộ máy giúp việc, Ban Kiểm soát nội bộ. đ) Các đơn vị hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, văn phòng đại diện. 2. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của PVN có thể thay đổi để phù hợp với yêu cầu kinh doanh trong quá trình hoạt động. MỤC 1. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN Điều 15. Chức năng và cơ cấu của Hội đồng thành viên PVN 1. Hội đồng thành viên là cơ quan đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu nhà nước tại PVN; thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu tại PVN và đối với các công ty do PVN đầu tư toàn bộ vốn điều lệ và của chủ sở hữu đối với phần vốn góp của PVN tại các doanh nghiệp khác. 2. Hội đồng thành viên PVN có quyền nhân danh PVN để quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và quyền lợi của PVN, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ hoặc phân cấp cho các cơ quan, tổ chức khác là đại diện chủ sở hữu thực hiện quy định tại Điều 13 Điều lệ này. | 2,070 |
125,669 | 3. Các thành viên Hội đồng thành viên cùng chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về các quyết định của Hội đồng thành viên gây thiệt hại cho PVN và chủ sở hữu, trừ thành viên biểu quyết không tán thành quyết định này; thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Điều lệ này, Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật có liên quan. 4. Hội đồng thành viên PVN có từ 05 đến 09 thành viên do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hoặc thay thế, cách chức, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng thành viên không quá 05 năm. Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ cấu thành viên Hội đồng thành viên, số lượng thành viên chuyên trách và không chuyên trách của PVN. Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên 1. Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu đầu tư cho PVN. 2. Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động, phê duyệt sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của PVN. 3. Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm, ngành nghề kinh doanh của PVN; quyết định và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm sau khi được Bộ Công Thương phê duyệt. 4. Quyết định chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm, hàng năm và ngành, nghề kinh doanh của công ty con do PVN sở hữu toàn bộ vốn điều lệ; quyết định phương án phối hợp kinh doanh của các doanh nghiệp trong Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam thông qua việc sử dụng quyền chi phối của PVN phù hợp quy định của pháp luật tại các doanh nghiệp này. 5. Quyết định việc xây dựng và sử dụng thương hiệu; các giải pháp phát triển thị trường và công nghệ; phân công chuyên môn hóa, hợp tác, tiếp cận, mở rộng và chia sẻ thông tin, thị trường, nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ giữa PVN với các doanh nghiệp trong Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam. 6. Quyết định các dự án đầu tư nằm trong quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; phân cấp cho Tổng giám đốc PVN, người đại diện phần vốn của PVN ở các doanh nghiệp khác quyết định đầu tư các dự án trong kế hoạch đã được Hội đồng thành viên PVN phê duyệt. 7. Quyết định các dự án đầu tư, góp vốn, mua cổ phần của công ty khác, mua, bán tài sản của PVN có giá trị đến 50% tổng giá trị tài sản còn lại được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của PVN và theo quy định của pháp luật. 8. Quyết định các hợp đồng vay, cho vay, thuê, cho thuê và hợp đồng kinh tế khác có giá trị trên 50% vốn điều lệ của PVN phù hợp với các quy định của pháp luật. 9. Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý, phương án tổ chức kinh doanh, biên chế và sử dụng bộ máy quản lý, quy chế quản lý nội bộ của PVN, quy hoạch, đào tạo lao động theo đề nghị của Tổng giám đốc PVN. 10. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, cách chức, khen thưởng, kỷ luật hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Tổng giám đốc PVN sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, cách chức, khen thưởng, kỷ luật với các Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng PVN theo đề nghị của Tổng giám đốc PVN; quyết định mức lương đối với Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng PVN. 11. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, cách chức, khen thưởng, kỷ luật thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên một thành viên do PVN nắm 100% vốn điều lệ theo đề nghị của Tổng giám đốc PVN; phân cấp cho Tổng giám đốc PVN, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do PVN nắm giữ 100% vốn điều lệ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, ký hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng với Tổng giám đốc/Giám đốc công ty đó và các chức danh quản lý quan trọng khác trong bộ máy PVN và trong công ty do PVN nắm giữ 100% vốn điều lệ. 12. Cử người đại diện phần vốn góp của PVN tại các doanh nghiệp khác, giới thiệu để bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế đối với các chức danh quản lý chủ chốt tại doanh nghiệp khác theo đề nghị của Tổng giám đốc PVN phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ của doanh nghiệp khác. 13. Quyết định hoặc phân cấp cho Tổng giám đốc PVN quyết định phương án huy động vốn để hoạt động kinh doanh nhưng không làm thay đổi hình thức sở hữu. 14. Thông qua các báo cáo tài chính hàng năm sau đây: a) Báo cáo tài chính hàng năm của PVN. b) Báo cáo tài chính hàng năm của công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. c) Báo cáo tài chính hàng năm của đơn vị trực thuộc, các đơn vị nghiên cứu khoa học, đào tạo, chăm sóc sức khỏe và y tế (nếu có). d) Báo cáo tài chính hợp nhất của PVN và công ty con, công ty liên kết. 15. Quyết định thang, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động và cán bộ quản lý; quyết định trích lập và sử dụng các quỹ tập trung của PVN theo quy định tại Điều lệ và Quy chế quản lý tài chính của PVN. 16. Thông qua phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế hoặc xử lý các khoản lỗ trong quá trình kinh doanh do Tổng giám đốc đề nghị phù hợp với Quy chế quản lý tài chính của PVN. 17. Tổ chức kiểm tra, giám sát Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng của PVN; Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Viện trưởng, Hiệu trưởng các đơn vị nghiên cứu khoa học, đào tạo, chăm sóc sức khỏe và y tế trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, của mình theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ này và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 18. Tổ chức kiểm tra, giám sát Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch, Kiểm soát viên các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên một thành viên do PVN nắm 100% vốn điều lệ, người đại diện phần vốn góp của PVN ở doanh nghiệp khác trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ do chủ sở hữu giao theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ này; kiểm tra, giám sát các doanh nghiệp trong Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam phù hợp với Điều lệ của công ty đó và pháp luật có liên quan. 19. Quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của PVN, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của công ty con do PVN nắm 100% vốn điều lệ, các đơn vị trực thuộc PVN, các chi nhánh, các văn phòng đại diện của PVN ở trong nước và ở ngoài nước, các đơn vị nghiên cứu khoa học, đào tạo, chăm sóc sức khỏe và y tế, góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của PVN, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con theo quy định của pháp luật, sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. 20. Thực hiện quyền hạn, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các công ty do PVN nắm 100% vốn điều lệ; chủ sở hữu cổ phần, vốn góp ở các doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của PVN. 21. Kiến nghị chủ sở hữu quyết định hoặc phê chuẩn quyết định về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của chủ sở hữu đối với PVN. 22. Thông qua để Tổng giám đốc quyết định: a) Ký kết các hợp đồng dầu khí trong và ngoài nước; các thỏa thuận hợp tác, các hợp đồng kinh tế khác theo phân cấp của Hội đồng thành viên. b) Bảo lãnh cho mỗi khoản vay của công ty con theo các quy định hiện hành. c) Góp vốn để thành lập mới công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo phân cấp của Hội đồng thành viên PVN. d) Các hợp đồng thuê, cho thuê; vay, cho vay của PVN, công ty con do PVN nắm giữ 100% vốn điều lệ theo phân cấp của Hội đồng thành viên PVN. đ) Bổ nhiệm các chức danh quản lý và điều hành theo phân cấp của Hội đồng thành viên. 23. Hội đồng thành viên PVN ban hành Quy chế phân cấp theo từng lĩnh vực hoạt động cho Tổng giám đốc PVN, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, các đơn vị nghiên cứu khoa học, đào tạo, chăm sóc sức khỏe và y tế của PVN; người đại diện phần vốn của PVN tại công ty con, công ty liên kết. Khi chế độ, chính sách của Nhà nước có sự thay đổi hoặc khi xét thấy cần thiết, Hội đồng thành viên PVN có thể thay đổi các nội dung đã phân cấp cho phù hợp 24. Tổ chức sắp xếp, chuyển đổi PVN và Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam theo phương án, kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; quyết định và tổ chức thực hiện các quyền của PVN quy định tại Điều 9 Điều lệ này. 25. Theo dõi, giám sát, báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan được phân cấp thực hiện quyền của chủ sở hữu về tình hình hoạt động kinh doanh, tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của PVN và của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam theo quy định của pháp luật, Điều lệ doanh nghiệp. 26. Điều hòa, phối hợp hoặc định hướng các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn thông qua các hoạt động quy định tại Điều lệ này; đề xuất giải pháp để điều chỉnh PVN và các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn thực hiện đúng mục tiêu, định hướng được giao. 27. Bảo đảm lợi ích của Nhà nước, hiệu quả hoạt động của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam. | 2,035 |
125,670 | 28. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ này; nhiệm vụ do Thủ tướng Chính phủ hoặc người được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền giao. 29. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về các nhiệm vụ được giao. Trường hợp thiếu trách nhiệm, lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho Nhà nước thì phải chịu trách nhiệm và bồi thường vật chất theo quy định của pháp luật. 30. Hội đồng thành viên PVN có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng năm và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về các nội dung sau: a) Tình hình và kết quả định hướng Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ chủ sở hữu giao cho PVN, bao gồm cả mục tiêu kinh doanh trong ngành, nghề kinh doanh chính. b) Danh mục, cơ cấu đầu tư và hiệu quả đầu tư vào ngành, nghề kinh doanh chính, ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính và ngành, nghề không liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính. c) Tình hình huy động vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư vào lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bất động sản, chứng khoán. d) Các hình thức và mức độ liên kết giữa các doanh nghiệp trong Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam. đ) Công tác tổ chức, cán bộ của PVN; nguồn nhân lực kinh doanh ngành, nghề kinh doanh chính, ngành, nghề có liên quan và ngành, nghề không liên quan. e) Quy định của PVN về những vấn đề phải được PVN thông qua trước khi người đại diện theo ủy quyền tại các doanh nghiệp quyết định hoặc tham gia quyết định tại các doanh nghiệp. 31. Thành viên Hội đồng thành viên PVN phải kê khai các lợi ích liên quan sau đây với PVN và các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn: a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nơi đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp mà họ có sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần; tỷ lệ và thời điểm sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần đó. b) Tên, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nơi đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp mà những người có liên quan của họ cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng cổ phần hoặc phần vốn góp trên 35% vốn điều lệ. Điều 17. Tiêu chuẩn và điều kiện thành viên Hội đồng thành viên Thành viên Hội đồng thành viên phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: 1. Thường trú tại Việt Nam. Chủ tịch Hội đồng thành viên phải là công dân Việt Nam. 2. Tốt nghiệp đại học và có năng lực kinh doanh và quản lý doanh nghiệp. Chủ tịch Hội đồng thành viên phải có kinh nghiệm ít nhất 03 năm quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh chính hoặc các ngành, nghề có liên quan của PVN. 3. Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp hành pháp luật. 4. Không là cán bộ lãnh đạo trong bộ máy nhà nước hoặc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoặc các chức vụ quản lý, điều hành tại các doanh nghiệp trong Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam. 5. Không thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Điều 18. Miễn nhiệm, thay thế thành viên Hội đồng thành viên 1. Thỏa thuận Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm trong những trường hợp sau đây: a) Vi phạm pháp luật đến mức bị truy tố hoặc các trường hợp bị miễn nhiệm, thay thế theo quy định tại Điều lệ này; trong trường hợp này, Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên có quyền đề nghị chủ sở hữu bổ sung, thay thế thành viên Hội đồng thành viên. b) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. c) Không trung thực trong thực thi nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lạm dụng địa vị, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính PVN. d) Theo yêu cầu công tác, do thay đổi về tổ chức hoặc trong các trường hợp: không đủ sức khỏe hoặc không còn đủ uy tín, điều kiện để giữ chức vụ thành viên Hội đồng thành viên. đ) Khi PVN không hoàn thành các nhiệm vụ hoặc chỉ tiêu do chủ sở hữu giao mà không giải trình được nguyên nhân khách quan và được chủ sở hữu chấp thuận. 2. Thành viên Hội đồng thành viên được thay thế trong những trường hợp sau đây: a) Xin từ chức và được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo đúng trình tự pháp luật. b) Khi có quyết định điều chuyển, nghỉ hưu hoặc bố trí công việc khác. c) Bị miễn nhiệm theo quy định của khoản 1 Điều này. 3. Trường hợp thay thế Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên thì trong thời hạn 60 ngày Hội đồng thành viên phải họp để kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc tuyển chọn, bổ nhiệm người thay thế. Điều 19. Chủ tịch Hội đồng thành viên 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên do chủ sở hữu PVN chỉ định trong số các thành viên Hội đồng thành viên. Chủ tịch Hội đồng thành viên không kiêm nhiệm chức vụ Tổng giám đốc PVN. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên có quyền hạn và nhiệm vụ sau đây: a) Thay mặt Hội đồng thành viên ký nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu đầu tư cho PVN; quản lý PVN theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. b) Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên; quyết định chương trình, nội dung và tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên Hội đồng thành viên; triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng thành viên. c) Thay mặt Hội đồng thành viên hoặc ủy quyền cho các thành viên khác của Hội đồng thành viên ký các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. d) Tổ chức theo dõi và giám sát việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; có quyền đình chỉ các quyết định của Tổng giám đốc trái với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. đ) Tổ chức nghiên cứu và soạn thảo chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, kế hoạch 05 năm, hàng năm, dự án đầu tư có quy mô thuộc quyền quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng thành viên trình Thủ tướng Chính phủ quyết định; phương án đổi mới tổ chức, nhân sự chủ chốt của PVN để trình Hội đồng thành viên. e) Có thể ủy quyền bằng văn bản cho một trong số các thành viên Hội đồng thành viên thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên khi Chủ tịch Hội đồng thành viên vắng mặt. g) Thay mặt Hội đồng thành viên PVN quan hệ với bên đối tác thứ ba trong trường hợp PVN đại diện cho Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam thực hiện các hoạt động chung của Tập đoàn hoặc các hoạt động khác nhân danh Tập đoàn theo thỏa thuận giữa các doanh nghiệp thành viên. h) Các quyền khác theo phân cấp, ủy quyền của Hội đồng thành viên và Thủ tướng Chính phủ. Điều 20. Chế độ làm việc của Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên làm việc theo chế độ tập thể; họp ít nhất một lần trong một quý để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình. Khi cần thiết, Hội đồng thành viên có thể họp bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách của PVN, do Chủ tịch Hội đồng thành viên, hoặc Tổng giám đốc hoặc trên 50% số thành viên Hội đồng thành viên đề nghị. Quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản hoặc biểu quyết trong cuộc họp. 2. Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không đồng ý triệu tập và chủ trì cuộc họp bất thường theo đề nghị của trên 50% số thành viên Hội đồng thành viên thì số thành viên này được quyền cử người triệu tập và chủ trì cuộc họp. 3. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc thành viên Hội đồng thành viên được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền triệu tập và chủ trì cuộc họp của Hội đồng thành viên. Nội dung và các tài liệu cuộc họp phải gửi đến các thành viên Hội đồng thành viên và các đại biểu được mời dự họp (nếu có) trước ngày họp ít nhất ba ngày. 4. Các cuộc họp lấy ý kiến các thành viên của Hội đồng thành viên hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Hội đồng thành viên tham dự. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có hiệu lực khi có trên 50% tổng số thành viên Hội đồng thành viên tham dự biểu quyết tán thành hoặc có ý kiến đồng ý; trường hợp có số phiếu ngang nhau thì bên có phiếu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền chủ trì cuộc họp là quyết định. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền bảo lưu ý kiến của mình và được quyền kiến nghị lên chủ sở hữu. 5. Căn cứ vào nội dung và chương trình cuộc họp, khi xét thấy cần thiết, Hội đồng thành viên có quyền hoặc có trách nhiệm mời đại diện có thẩm quyền của các cơ quan, tổ chức có liên quan tham dự và thảo luận các vấn đề cụ thể trong chương trình nghị sự. Đại diện các cơ quan, tổ chức được mời dự họp có quyền phát biểu ý kiến nhưng không tham gia biểu quyết. Các ý kiến phát biểu (nếu có) của đại diện mời dự họp được ghi đầy đủ vào biên bản của cuộc họp. 6. Nội dung các vấn đề thảo luận, các ý kiến phát biểu, kết quả biểu quyết, các quyết định được Hội đồng thành viên thông qua và kết luận của các cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được ghi thành biên bản hoặc được thể hiện dưới hình thức văn bản. Chủ tọa và thư ký cuộc họp phải liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính trung thực của biên bản họp Hội đồng thành viên. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có tính bắt buộc thi hành đối với PVN. 7. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản phải có chữ ký của các thành viên Hội đồng thành viên như sau: a) Thành viên có quyền biểu quyết về nghị quyết, quyết định tại cuộc họp Hội đồng thành viên. | 2,028 |
125,671 | b) Số lượng thành viên có mặt không thấp hơn số lượng thành viên tối thiểu theo quy định để tiến hành họp Hội đồng thành viên. Nghị quyết, quyết định loại này có hiệu lực và giá trị như nghị quyết, quyết định được các thành viên Hội đồng thành viên thông qua tại một cuộc họp được triệu tập và tổ chức theo thông lệ. Nghị quyết, quyết định có thể được thông qua bằng cách sử dụng nhiều bản sao của cùng một văn bản nếu mỗi bản sao đó có ít nhất một chữ ký của thành viên Hội đồng thành viên. 8. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, cán bộ viên chức quản lý trong PVN, cán bộ, viên chức quản lý trong công ty con do PVN nắm 100% vốn điều lệ, người đại diện phần vốn góp của PVN tại các doanh nghiệp khác cung cấp các thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động của đơn vị theo quy chế thông tin do Hội đồng thành viên quy định hoặc theo nghị quyết của Hội đồng thành viên. Người được yêu cầu cung cấp thông tin phải cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của thành viên Hội đồng thành viên, trừ trường hợp Hội đồng thành viên có quyết định khác. 9. Chi phí hoạt động của Hội đồng thành viên, kể cả tiền lương, phụ cấp và thù lao, tiền thưởng được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp của PVN. 10. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng thành viên được quyền tổ chức lấy ý kiến các chuyên gia tư vấn trong và ngoài PVN trước khi quyết định các vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền Hội đồng thành viên. Chi phí lấy ý kiến chuyên gia tư vấn được quy định tại Nghị định của Chính phủ về Quy chế quản lý tài chính của PVN. Điều 21. Điều kiện tham gia quản lý công ty khác của Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc PVN 1. Các thành viên Hội đồng thành viên không giữ các chức vụ quản lý, điều hành tại các doanh nghiệp thành viên. Tổng giám đốc chỉ được giữ chức danh quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty có vốn đầu tư nước ngoài khi được PVN, tổ chức nhà nước có thẩm quyền giới thiệu ứng cử vào các chức danh quản lý hoặc cử làm đại diện của PVN đối với phần vốn góp các doanh nghiệp đó. 2. Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc PVN không được giữ chức danh Kế toán trưởng, thủ quỹ tại PVN. Hợp đồng kinh tế, lao động, dân sự của PVN ký kết với thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, với vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc phải được thông báo cho người bổ nhiệm thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc; trường hợp người bổ nhiệm thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc phát hiện hợp đồng có mục đích tư lợi mà hợp đồng chưa được ký kết thì có quyền yêu cầu thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc không được ký kết hợp đồng đó; nếu hợp đồng đã được ký kết thì bị coi là vô hiệu, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc phải bồi thường thiệt hại cho PVN và bị xử lý theo quy định của pháp luật. MỤC 2. TỔNG GIÁM ĐỐC Điều 22. Chức năng của Tổng giám đốc Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của PVN theo mục tiêu, kế hoạch và các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, phù hợp với Điều lệ này; chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Điều 23. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc 1. Tổng giám đốc do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, ký hợp đồng hoặc ký tiếp hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bằng văn bản. 2. Tổng giám đốc được bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng với nhiệm kỳ không quá 05 năm. 3. Người được bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng làm Tổng giám đốc phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện sau: a) Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. b) Có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý điều hành PVN; tốt nghiệp đại học trở lên; có chuyên môn và ít nhất 05 năm kinh nghiệm tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh của PVN. c) Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết; hiểu biết và có ý thức chấp hành pháp luật; thường trú tại Việt Nam. d) Không phải là người có liên quan của thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Kế toán trưởng, Thủ quỹ PVN, người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm Tổng giám đốc PVN. 4. Những đối tượng sau đây không được bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng làm Tổng giám đốc của PVN: a) Những người đã từng làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty 100% vốn nhà nước nhưng đã bị cách chức, miễn nhiệm, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn hoặc làm cho công ty 100% vốn nhà nước đó thua lỗ hai năm liên tiếp. b) Thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Điều 24. Thay thế, miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng với Tổng giám đốc 1. Hội đồng thành viên quyết định miễn nhiệm, chấm dứt hợp đồng hoặc thay thế trước thời hạn với Tổng giám đốc sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trên cơ sở các quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. 2. Tổng giám đốc bị miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn trong các trường hợp sau: a) Để PVN lỗ hai năm liên tiếp hoặc không đạt chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu do chủ sở hữu giao trong hai năm liên tiếp hoặc ở trong tình trạng lỗ, lãi đan xen nhau nhưng không khắc phục được, trừ các trường hợp lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lỗ theo kế hoạch do đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ theo nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên; lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có lý do khách quan được giải trình và đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. b) PVN lâm vào tình trạng phá sản nhưng không nộp đơn yêu cầu phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản. c) Không hoàn thành các nhiệm vụ hoặc chỉ tiêu do Hội đồng thành viên giao; vi phạm nhiều lần và có hệ thống nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, Quy chế hoạt động của PVN. d) Không trung thực trong thực thi các quyền hạn hoặc lạm dụng địa vị, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính của PVN. đ) Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. e) Theo yêu cầu công tác, do thay đổi về tổ chức hoặc trong các trường hợp: không đủ sức khỏe hoặc không còn đủ uy tín, điều kiện để giữ chức vụ Tổng giám đốc PVN. g) Bị Tòa án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật. 3. Tổng giám đốc được thay thế trong các trường hợp sau: a) Tự nguyện xin từ chức và được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo đúng trình tự pháp luật. b) Khi có quyết định điều chuyển, nghỉ hưu hoặc được bố trí công việc khác. c) Bị miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng trước hạn theo quy định tại khoản 2 Điều này. Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng giám đốc 1. Tổ chức xây dựng chiến lược phát triển PVN; quy hoạch phát triển các dự án thuộc các ngành, nghề kinh doanh của PVN và của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam; kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm, hàng năm của PVN, kế hoạch phối hợp sản xuất, kinh doanh trong Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam; các phương án huy động và sử dụng vốn; chuẩn bị các dự án đầu tư, phân bổ các nguồn lực, chuẩn bị các đề án tổ chức, quản lý; dự thảo Điều lệ, sửa đổi Điều lệ PVN, dự thảo Quy chế quản lý tài chính của PVN, các quy chế, quy định quản lý nội bộ của PVN; xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực; xây dựng và kiểm tra việc thực hiện hệ thống chỉ tiêu, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, đơn giá tiền lương, đơn giá sản phẩm; chuẩn bị các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự; các phương án đề phòng rủi ro, các phương án huy động và sử dụng vốn; chuẩn bị các báo cáo định kỳ, báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của PVN, báo cáo tài chính hợp nhất của PVN và công ty con, công ty liên kết và các đề án, dự án khác. 2. Trình Hội đồng thành viên PVN để Hội đồng thành viên trình Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt các nội dung thuộc quyền của chủ sở hữu đối với PVN nêu tại Điều lệ này. 3. Trình Hội đồng thành viên PVN xem xét, quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên. 4. Quyết định các vấn đề được Hội đồng thành viên PVN phân công hoặc ủy quyền theo quy định tại Điều lệ này và các văn bản pháp luật có liên quan. 5. Quyết định các dự án đầu tư, mua, bán tài sản của PVN; quyết định các hợp đồng vay, cho vay, thuê, cho thuê và hợp đồng kinh tế khác; phương án sử dụng vốn, tài sản của PVN để góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp theo phân cấp hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên và pháp luật có liên quan. | 1,931 |
125,672 | 6. Quyết định tuyển chọn, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng hoặc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, khen thưởng, kỷ luật, mức lương và phụ cấp đối với các chức danh theo phân cấp của Hội đồng thành viên PVN. 7. Đề nghị Hội đồng thành viên PVN quyết định cử người đại diện phần vốn góp của PVN ở doanh nghiệp khác. 8. Quyết định phân công nhiệm vụ cho các Phó tổng giám đốc PVN. 9. Cử cán bộ, viên chức, công nhân, người lao động của PVN, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch, Kiểm soát viên công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc của công ty con 100% vốn PVN, đơn vị trực thuộc của PVN ra nước ngoài công tác, học tập, giải quyết việc riêng; tiếp nhận các cá nhân, các đoàn nước ngoài vào Việt Nam làm việc với PVN; ủy quyền cho Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc của công ty con 100% vốn PVN, đơn vị trực thuộc PVN cử cán bộ, viên chức, công nhân, người lao động của đơn vị mình ra nước ngoài công tác, học tập, giải quyết việc riêng và tiếp nhận các cá nhân, các đoàn nước ngoài vào Việt Nam làm việc với đơn vị mình. 10. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư và các hoạt động hàng ngày; kế hoạch phối hợp kinh doanh trong Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam; công tác kiểm toán, thanh tra, bảo vệ, quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ và các công tác khác nhằm thực hiện có hiệu quả các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên và chủ sở hữu; điều hành hoạt động của PVN nhằm thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. 11. Ký kết các hợp đồng dân sự, kinh tế của PVN. Đối với các hợp đồng có giá trị trên mức phân cấp cho Tổng giám đốc thì Tổng giám đốc chỉ được ký kết sau khi có nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên. 12. Báo cáo trước Hội đồng thành viên về kết quả hoạt động kinh doanh của PVN; thực hiện việc công bố công khai các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. 13. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. 14. Thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, giám sát đối với hoạt động của các doanh nghiệp trong Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam theo sự phân công hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên và theo các quy định của pháp luật. 15. Được áp dụng các biện pháp cần thiết, vượt thẩm quyền của mình trong trường hợp khẩn cấp và phải báo cáo ngay với Hội đồng thành viên và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 16. Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, của Điều lệ này và theo quyết định của Hội đồng thành viên PVN. Điều 26. Thù lao, tiền lương và các lợi ích khác của Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc và Kế toán trưởng PVN 1. Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc và Kế toán trưởng PVN được hưởng thù lao hoặc lương và lợi ích khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh của PVN. 2. Chủ sở hữu PVN quyết định mức thù lao, lương và lợi ích khác của Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc PVN. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và Kế toán trưởng PVN được tính vào chi phí kinh doanh theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và được thể hiện thành mục riêng trên báo cáo tài chính hằng năm của PVN. 3. Chủ tịch, thành viên chuyên trách của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng PVN hưởng chế độ lương theo năm. Các thành viên không chuyên trách của Hội đồng thành viên hưởng thù lao theo công việc, thời gian làm việc. Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng PVN hưởng chế độ thưởng theo nhiệm kỳ. Mức tiền lương và thưởng tương ứng với kết quả, hiệu quả kinh doanh của PVN và kết quả hoạt động quản lý, điều hành. 4. Chế độ chi trả tiền lương, tiền thưởng như sau: a) Hàng tháng, các thành viên chuyên trách của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng PVN được tạm ứng 70% của số tiền lương tạm tính cho tháng đó; số 30% còn lại chỉ được quyết toán và chi trả vào cuối năm. Hàng năm, các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng PVN được tạm ứng 70% tổng số tiền thưởng của năm; số 30% còn lại chỉ được quyết toán và chi trả sau khi kết thúc nhiệm kỳ. b) Số 30% tiền lương và tiền thưởng còn lại được chi trả cho các đối tượng tương ứng nêu trên căn cứ vào Quy chế quản lý tài chính của PVN và quy chế giám sát, đánh giá đối với các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng PVN. Trường hợp kết quả xếp loại doanh nghiệp và kết quả đánh giá về quản lý, điều hành của Hội đồng thành viên và từng thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng PVN không đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Quy chế quản lý tài chính và quy chế giám sát, đánh giá thì những thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng PVN không đáp ứng yêu cầu sẽ không được quyết toán 30% số tiền lương năm (đối với các đối tượng hưởng lương) và không được hưởng 30% số tiền thưởng còn lại của nhiệm kỳ. 5. Các thành viên kiêm nhiệm của Hội đồng thành viên PVN hưởng phụ cấp trách nhiệm và chế độ tiền thưởng theo cơ chế như đối với các thành viên chuyên trách. MỤC 3. NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ GIỮA HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN VÀ TỔNG GIÁM ĐỐC PVN Điều 27. Quan hệ giữa Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành PVN 1. Khi tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, nếu phát hiện vấn đề không có lợi cho PVN thì Tổng giám đốc phải báo cáo ngay với Hội đồng thành viên để xem xét điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định. Hội đồng thành viên phải xem xét đề nghị của Tổng giám đốc. Trường hợp Hội đồng thành viên không điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định thì Tổng giám đốc vẫn phải thực hiện nhưng có quyền bảo lưu ý kiến và kiến nghị lên Thủ tướng Chính phủ. 2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày kết thúc tháng, quý và năm, Tổng giám đốc phải báo cáo bằng văn bản về tình hình hoạt động kinh doanh và phương hướng thực hiện trong kỳ tới của PVN cho Hội đồng thành viên. 3. Chủ tịch Hội đồng thành viên tham dự hoặc cử đại diện của Hội đồng thành viên tham dự các cuộc họp giao ban, các cuộc họp chuẩn bị các đề án trình Hội đồng thành viên do Tổng giám đốc chủ trì. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người đại diện Hội đồng thành viên dự họp có quyền phát biểu đóng góp ý kiến nhưng không có quyền kết luận cuộc họp. 4. Trường hợp Tổng giám đốc không là thành viên Hội đồng thành viên thì được mời tham dự cuộc họp của Hội đồng thành viên và được quyền phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết. Điều 28. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc PVN 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc PVN có nghĩa vụ: a) Tuân thủ pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động của PVN, quyết định của chủ sở hữu PVN trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. b) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của PVN và chủ sở hữu PVN. c) Trung thành với lợi ích của PVN và chủ sở hữu PVN. Không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của PVN và lợi dụng chức vụ, quyền hạn quản lý, sử dụng vốn và tài sản của PVN để thu lợi riêng cho bản thân hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác. Không được đem tài sản của PVN cho người khác; tiết lộ bí mật của PVN trong thời gian đang thực hiện chức trách là thành viên Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc và trong thời hạn tối thiểu là ba năm sau khi thôi làm thành viên Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc, trừ trường hợp được Hội đồng thành viên chấp thuận. d) Khi PVN không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả thì Tổng giám đốc phải báo cáo Hội đồng thành viên, tìm biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính và thông báo tình hình tài chính của PVN cho tất cả chủ nợ biết. Trong trường hợp này, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc không được quyết định tăng tiền lương, không được trích lợi nhuận trả tiền thưởng cho cán bộ quản lý và người lao động. đ) Khi PVN không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả mà không thực hiện các quy định tại điểm d khoản này thì phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với chủ nợ. e) Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc PVN vi phạm Điều lệ, quyết định vượt thẩm quyền, lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho PVN và Nhà nước thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. g) Không được để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức danh Kế toán trưởng, thủ quỹ của PVN. 2. Các thành viên Hội đồng thành viên phải cùng chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về các quyết định của Hội đồng thành viên, kết quả và hiệu quả hoạt động của PVN. 3. Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về điều hành hoạt động hàng ngày của PVN, về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. 4. Khi vi phạm một trong các trường hợp sau đây nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc không được thưởng, không được nâng lương và bị xử lý kỷ luật tùy theo mức độ vi phạm: | 2,050 |
125,673 | a) Để PVN lỗ. b) Để mất vốn nhà nước. c) Quyết định dự án đầu tư không hiệu quả, không thu hồi được vốn đầu tư, không trả được nợ. d) Không bảo đảm tiền lương và các chế độ khác cho người lao động ở PVN theo quy định của pháp luật về lao động. đ) Để xảy ra các sai phạm về quản lý vốn, tài sản, về chế độ kế toán, kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước quy định. 5. Chủ tịch Hội đồng thành viên thiếu trách nhiệm, không thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình mà dẫn đến một trong các vi phạm tại khoản 4 Điều này thì bị miễn nhiệm; tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 6. Trường hợp để PVN lâm vào tình trạng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Điều lệ này thì tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả, Chủ tịch Hội đồng thành viên bị hạ lương hoặc bị cách chức, đồng thời phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 7. Trường hợp PVN lâm vào tình trạng phá sản mà Tổng giám đốc không nộp đơn yêu cầu phá sản thì bị miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; nếu Tổng giám đốc không nộp đơn mà Hội đồng thành viên không yêu cầu Tổng giám đốc nộp đơn phá sản thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm. 8. Trường hợp PVN thuộc diện tổ chức, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu mà không tiến hành các thủ tục tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc bị miễn nhiệm. MỤC 4. PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỞNG VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC Điều 29. Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng 1. PVN có các Phó tổng giám đốc và Kế toán trưởng, do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, cách chức, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Tổng giám đốc. 2. Phó tổng giám đốc giúp Tổng giám đốc trong việc điều hành PVN; thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn do Tổng giám đốc giao phù hợp với Điều lệ này; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ và quyền hạn được giao. 3. Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê của PVN; giúp Tổng giám đốc giám sát tài chính tại PVN theo pháp luật về tài chính, kế toán; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc, trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công hoặc ủy quyền. 4. Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng được bổ nhiệm với thời hạn tối đa là 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại. 5. Chế độ lương, phụ cấp trách nhiệm, tiền thưởng của Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật và của PVN. Điều 30. Bộ máy giúp việc 1. Bộ máy giúp việc gồm: Văn phòng và các Ban chuyên môn, nghiệp vụ (sau đây gọi chung là các Ban tham mưu) có chức năng tham mưu, kiểm tra, giúp việc Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành PVN cũng như trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu, của cổ đông, của thành viên góp vốn hoặc bên liên doanh đối với các doanh nghiệp khác. 2. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng và các Ban tham mưu do Tổng giám đốc quyết định sau khi được Hội đồng thành viên chấp thuận. MỤC 5. KIỂM SOÁT NỘI BỘ Điều 31. Kiểm soát nội bộ 1. PVN có Ban kiểm soát nội bộ do Hội đồng thành viên quyết định thành lập, trực thuộc Hội đồng thành viên. 2. Ban kiểm soát nội bộ có nhiệm vụ giúp Hội đồng thành viên trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý, điều hành trong PVN; kịp thời phát hiện, ngăn ngừa và hạn chế, khắc phục các sai sót, rủi ro trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; điều hành thông suốt, an toàn và đúng pháp luật mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của PVN và của các doanh nghiệp trong Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam. 3. Hội đồng thành viên quy định cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn, điều kiện, tiền lương, tiền thưởng, các vấn đề khác có liên quan và ban hành Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát nội bộ. MỤC 6. NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA QUẢN LÝ PVN Điều 32. Hình thức tham gia quản lý của người lao động Người lao động trong PVN tham gia quản lý doanh nghiệp thông qua các hình thức và tổ chức sau đây: 1. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu công nhân viên chức các cấp của PVN. 2. Tổ chức Công đoàn PVN. 3. Ban Thanh tra nhân dân. 4. Thực hiện quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. Điều 33. Nội dung tham gia quản lý PVN của người lao động Người lao động có quyền tham gia thảo luận, góp ý kiến trước khi cấp có thẩm quyền quyết định các vấn đề sau đây: 1. Phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch, biện pháp phát triển sản xuất, kinh doanh, sắp xếp lại sản xuất PVN. 2. Phương án cổ phần hóa, đa dạng hóa sở hữu PVN. 3. Các nội quy, quy chế của PVN liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động. 4. Các biện pháp bảo hộ lao động, cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất và tinh thần, vệ sinh môi trường, đào tạo và đào tạo lại người lao động của PVN. 5. Bỏ phiếu thăm dò tín nhiệm đối với các chức danh Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng của PVN khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. 6. Thông qua Đại hội đại biểu công nhân viên chức và tổ chức công đoàn, người lao động có quyền thảo luận và biểu quyết quyết định các vấn đề sau đây: a) Nội dung hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung thỏa ước lao động tập thể để đại diện tập thể người lao động ký kết với Tổng giám đốc. b) Quy chế sử dụng các quỹ phúc lợi, khen thưởng và các chỉ tiêu kế hoạch của PVN có liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động phù hợp với quy định của Nhà nước. c) Đánh giá kết quả hoạt động và chương trình hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân. d) Bầu ban Thanh tra nhân dân. Chương 5. QUAN HỆ GIỮA PVN VỚI DOANH NGHIỆP THAM GIA TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM MỤC 1. NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM Điều 34. Quan hệ phối hợp chung trong Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam: PVN, các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn thực hiện quan hệ phối hợp chung theo các cách như sau: 1. Xây dựng quy chế hoạt động chung trên cơ sở thỏa thuận giữa PVN và các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn. 2. PVN căn cứ quyền hạn, trách nhiệm do pháp luật quy định làm đầu mối thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung phối hợp hoạt động chung dưới đây giữa các doanh nghiệp trong Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam: a) Phối hợp trong công tác kế hoạch và điều hành kế hoạch phối hợp kinh doanh. b) Định hướng phân công lĩnh vực hoạt động và ngành, nghề sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn. c) Tổ chức công tác tài chính, kế toán, thống kê. d) Hình thành, quản lý và sử dụng các quỹ tập trung của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam. đ) Quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên khoáng sản. e) Công tác lao động, tiền lương, y tế, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực. g) Công tác an toàn lao động, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường. h) Công tác ứng dụng khoa học, công nghệ. i) Đặt tên các đơn vị trong Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam; sử dụng tên, thương hiệu của tập đoàn. k) Thực hiện công tác hành chính, công tác đối ngoại của Tập đoàn. l) Quản lý công tác thi đua khen thưởng, văn hóa, thể thao và các công tác xã hội. m) Các nội dung khác theo thỏa thuận giữa các doanh nghiệp trong Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam phù hợp quy định của pháp luật. Điều 35. Quản lý, điều hành Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam thông qua PVN 1. PVN đại diện cho Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam thực hiện các hoạt động chung của Tập đoàn trong quan hệ với bên thứ ba trong và ngoài nước hoặc các hoạt động khác nhân danh Tập đoàn theo thỏa thuận giữa các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn và quy định của pháp luật có liên quan. 2. PVN sử dụng quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu vốn tại các công ty con, công ty liên kết và quyền của cổ đông, thành viên để phối hợp, định hướng hoạt động của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam: a) Sử dụng bộ máy quản lý, điều hành tại PVN hoặc thành lập bộ phận riêng để nghiên cứu, hoạch định chiến lược, đề xuất giải pháp phối hợp, định hướng các hoạt động quy định tại khoản 3 Điều này để trình Hội đồng thành viên PVN thông qua; thông qua người đại diện theo ủy quyền tại các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn thực hiện các nội dung phối hợp, định hướng quy định tại khoản 3 Điều này. b) Thông qua việc thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng liên kết cùng các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn để phối hợp, định hướng hoạt động của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam. c) Xây dựng các Quy chế thống nhất trong Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam. 3. Nội dung phối hợp, định hướng của PVN bao gồm: a) Xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược phát triển, kế hoạch phối hợp kinh doanh chung của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam; định hướng chiến lược kinh doanh của các công ty con theo chiến lược phát triển; kế hoạch phối hợp kinh doanh chung của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam; xây dựng và tổ chức thực hiện các quy chế quản lý, điều hành và tiêu chuẩn, định mức áp dụng thống nhất trong Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam. b) Phân loại doanh nghiệp thành viên Tập đoàn theo vị trí và tầm quan trọng trong chiến lược phát triển chung của Tập đoàn; xác định danh mục ngành, nghề kinh doanh chính, danh mục doanh nghiệp thành viên chủ chốt; định hướng doanh nghiệp thành viên theo ngành, nghề kinh doanh chính; quản lý và định hướng người đại diện đảm bảo quyền chi phối của PVN tại các doanh nghiệp chủ chốt, chống lại việc thôn tính của các tập đoàn kinh tế hoặc doanh nghiệp khác. | 2,088 |
125,674 | c) Định hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh 05 năm, dài hạn của các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn. d) Định hướng về mục tiêu hoạt động, đầu tư, các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh; phân công, chuyên môn hóa, hợp tác, tiếp cận, mở rộng và chia sẻ thị trường, xuất khẩu, sử dụng thương hiệu, dịch vụ thông tin, nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo và các hoạt động khác của các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn theo chính sách chung của Tập đoàn. đ) Xây dựng và thực hiện quy chế quản lý thương hiệu Tập đoàn; định hướng về thành tố chung trong tên gọi riêng của các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn. e) Định hướng về tổ chức, cán bộ đối với các công ty con. g) Định hướng nội dung Điều lệ, kiểm soát cơ cấu vốn điều lệ của công ty con. h) Cử người đại diện theo ủy quyền tham gia quản lý, điều hành ở công ty con. Ban hành và thực hiện quy chế cử, thay thế, giám sát, đánh giá hoạt động của người đại diện theo ủy quyền; quy định những vấn đề phải được PVN thông qua trước khi người đại diện theo ủy quyền quyết định hoặc tham gia quyết định tại các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn. i) Làm đầu mối tập hợp các nguồn lực của các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn để thực hiện đấu thầu và triển khai thực hiện các dự án chung do các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn cùng thỏa thuận và thực hiện. k) Thực hiện và cung cấp dịch vụ nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, tiếp thị, xúc tiến thương mại và các dịch vụ khác cho các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn. l) Phối hợp hình thành, quản lý và sử dụng có hiệu quả các quỹ chung; giám sát tài chính và kiểm soát rủi ro; hỗ trợ hoạt động tài chính cho các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn khi được các doanh nghiệp này đề nghị. m) Phối hợp thực hiện các công việc hành chính, các giao dịch với các đối tác cho các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn khi được các doanh nghiệp này đề nghị; thực hiện nhiệm vụ công ích và các công việc do Nhà nước giao cho Tập đoàn. n) Thiết lập, kết nối mạng lưới thông tin toàn bộ các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn. o) Xây dựng báo cáo tài chính hợp nhất của PVN và công ty con, công ty liên kết. p) Tham vấn các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn trong thực hiện các hoạt động chung. q) Tổ chức việc thực hiện giám sát định hướng, điều hòa, phối hợp giữa các bộ phận trong PVN. r) Các hoạt động khác phù hợp với đặc điểm của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, quy định pháp luật có liên quan, Điều lệ PVN và các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn. 4. PVN và các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn có các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình; chịu sự ràng buộc về quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng liên kết, thỏa thuận giữa các doanh nghiệp. 5. Việc phối hợp, định hướng trong Tập đoàn phải phù hợp với quy định của pháp luật; Điều lệ của các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn; quyền của chủ sở hữu tại PVN hoặc thỏa thuận giữa PVN với các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn; vị trí của PVN đối với từng hoạt động phối hợp với các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn. 6. Trường hợp PVN lạm dụng vị thế của mình, can thiệp ngoài thẩm quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông hoặc trái với các liên kết và thỏa thuận giữa các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn, làm tổn hại đến lợi ích của các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn, các bên có liên quan, thì PVN và những người có liên quan phải chịu trách nhiệm theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 36. Chức danh Tổng giám đốc/Giám đốc của các doanh nghiệp trong Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam 1. Tổng giám đốc/Giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Tập đoàn/Tổng công ty/Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên/Chủ tịch/Hội đồng quản trị Tập đoàn/Tổng công ty/Công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình. 2. Thống nhất tên gọi chức danh Tổng giám đốc/Giám đốc của các doanh nghiệp trong Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, chức danh Tổng giám đốc/Giám đốc được quy định như sau: a) Chức danh Tổng giám đốc áp dụng đối với công ty mẹ và các doanh nghiệp cấp II hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con. b) Chức danh Giám đốc áp dụng đối với các doanh nghiệp cấp II không hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con; doanh nghiệp cấp III và các cấp tiếp theo. c) Chức danh Tổng giám đốc/Giám đốc của các doanh nghiệp liên kết Tập đoàn có thể thực hiện theo quy định tại điểm a, b nêu trên hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng liên kết. Điều 37. Trách nhiệm của PVN trong quản lý, điều hành Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam 1. Chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu về bảo đảm mục tiêu kinh doanh ngành, nghề chính và các mục tiêu khác do Nhà nước giao cho Tập đoàn. Chịu sự giám sát của đại diện chủ sở hữu về danh mục đầu tư, các dự án đầu tư vào các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm y tế, chứng khoán, bất động sản. 2. Quản lý danh mục đầu tư tại PVN nhằm đảm bảo điều kiện về đầu tư và cơ cấu ngành, nghề theo quy định; theo dõi, giám sát danh mục đầu tư của PVN tại các công ty con; theo dõi, giám sát ngành nghề kinh doanh của các công ty con. 3. Cung cấp thông tin và báo cáo các nội dung quy định tại Điều lệ này. 4. Thiết lập tổ chức cung cấp dịch vụ cho các thành viên Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam. 5. Báo cáo cơ quan quản lý cạnh tranh và chịu sự giám sát của cơ quan quản lý cạnh tranh về tập trung kinh tế trong Tập đoàn. 6. Thực hiện các nghĩa vụ của doanh nghiệp phù hợp với hình thức pháp lý đã đăng ký và các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật. 7. Xây dựng và thực hiện hệ thống đánh giá tiêu chuẩn hoạt động áp dụng đối với người đại diện theo ủy quyền tại các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn. Hệ thống đánh giá hiệu quả hoạt động đối với người đại diện theo ủy quyền phải đáp ứng các yêu cầu: a) Có các chỉ tiêu chính cho mỗi chức danh. b) Định kỳ đánh giá hiệu quả hoạt động. c) Có cơ chế khuyến khích. d) Có các chế tài xử lý vi phạm. 8. Xây dựng và thực hiện chính sách nhân sự quản lý tại PVN và đối với người đại diện theo ủy quyền tại các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn. Chính sách nhân sự quản lý phải bao gồm: a) Các tiêu chuẩn về kinh nghiệm và trình độ quản lý. b) Phương pháp và quy trình tuyển chọn (kể cả thi tuyển), bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo quản lý thuộc thẩm quyền của PVN; tuyển chọn, đề cử để cấp có thẩm quyền lựa chọn, bổ nhiệm chức danh lãnh đạo quản lý của PVN; tuyển chọn, đề cử để doanh nghiệp có vốn của PVN bầu vào Hội đồng quản trị; Hội đồng thành viên doanh nghiệp đó; tuyển chọn (kể cả thi tuyển), bổ nhiệm người đại diện phần vốn góp của PVN tại doanh nghiệp khác. c) Hệ thống đánh giá hiệu quả quản lý áp dụng đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ chốt tại PVN, công ty con và người đại diện theo ủy quyền tại các doanh nghiệp trong toàn Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam. d) Nguyên tắc và phương pháp trả lương và thưởng có tính cạnh tranh. đ) Các chế tài xử lý vi phạm. 9. Hướng dẫn công ty con để hình thành các quỹ tập trung và hệ thống điều hành, hạch toán thống nhất. MỤC 2. QUẢN LÝ VỐN DO PVN ĐẦU TƯ Ở DOANH NGHIỆP KHÁC Điều 38. Vốn do PVN đầu tư ở doanh nghiệp khác Vốn do PVN đầu tư ở doanh nghiệp khác là các loại vốn dưới đây: 1. Vốn bằng tiền, giá trị quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, giá trị tài sản hữu hình hoặc vô hình thuộc sở hữu của PVN được PVN đầu tư hoặc góp vốn vào doanh nghiệp khác. 2. Vốn từ ngân sách nhà nước đầu tư, góp vào doanh nghiệp khác giao cho PVN quản lý. 3. Giá trị cổ phần hoặc vốn nhà nước đầu tư tại các công ty 100% vốn nhà nước thuộc PVN đã cổ phần hóa hoặc chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. 4. Vốn do PVN vay để đầu tư. 5. Lợi tức được chia do Nhà nước hoặc PVN đầu tư, góp vốn ở doanh nghiệp khác dùng để tái đầu tư vào doanh nghiệp đó. 6. Các loại vốn khác. Điều 39. Quyền và nghĩa vụ của PVN trong việc quản lý vốn đầu tư ở doanh nghiệp khác 1. Hội đồng thành viên PVN thực hiện các quyền, nghĩa vụ: của chủ sở hữu đối với công ty con trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của đồng sở hữu nắm cổ phần, vốn góp chi phối đối với các công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty liên doanh; của đồng sở hữu không nắm cổ phần, vốn góp chi phối đối với công ty liên kết phù hợp với quy định của pháp luật đối với các công ty đó. 2. Quyền và nghĩa vụ của PVN trong quản lý vốn nhà nước đầu tư ở doanh nghiệp khác do Hội đồng thành viên PVN thực hiện bao gồm nhưng không giới hạn bởi các nội dung dưới đây: a) Quyết định đầu tư, góp vốn; tăng, giảm vốn đầu tư, vốn góp theo quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ doanh nghiệp có vốn góp của PVN. b) Quyết định: - Bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên các công ty con do PVN nắm giữ 100% vốn điều lệ; cử, thay đổi, bãi miễn người đại diện theo ủy quyền, đại diện phần vốn góp của PVN; giới thiệu người đại diện ứng cử vào Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát các công ty có cổ phần, vốn góp của PVN phù hợp với Điều lệ của công ty và pháp luật liên quan tại Việt Nam và ở nước ngoài. | 2,024 |
125,675 | - Quyết định khen thưởng, kỷ luật, phụ cấp trách nhiệm đối với người đại diện phần vốn góp của PVN tham gia Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Kiểm soát viên của công ty do PVN nắm 100% vốn điều lệ, công ty con có cổ phần, vốn góp chi phối của PVN và của công ty liên kết. - Quyết định mức lương, phụ cấp, thưởng và các lợi ích khác đối với người đại diện phần vốn góp, trừ trường hợp những người đó đã được hưởng lương từ doanh nghiệp có phần vốn góp của PVN theo quy định của pháp luật. c) Giao nhiệm vụ và yêu cầu người đại diện phần vốn góp của PVN tại các công ty con có cổ phần, vốn góp của PVN: - Định hướng công ty thực hiện mục tiêu do PVN giao và kế hoạch phối hợp kinh doanh của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam. - Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các nội dung khác về công ty có vốn góp của PVN. - Báo cáo những vấn đề quan trọng của công ty có cổ phần, vốn góp của PVN để xin ý kiến chỉ đạo trước khi biểu quyết. - Báo cáo việc sử dụng cổ phần, vốn góp, thị trường, bí quyết công nghệ để phục vụ định hướng phát triển và mục tiêu của PVN. d) Giải quyết những kiến nghị của người đại diện phần vốn góp của PVN ở doanh nghiệp khác. đ) Thu lợi tức và chịu rủi ro từ phần vốn góp ở doanh nghiệp khác. Phần vốn thu về, kể cả lãi được chia cho PVN quyết định sử dụng để phục vụ các mục tiêu kinh doanh của PVN. Trường hợp tổ chức lại PVN thì việc quản lý phần vốn góp này được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. e) Giám sát, kiểm tra việc sử dụng vốn góp của PVN và chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển phần vốn góp của PVN. g) Kiểm tra, giám sát hoạt động của người đại diện, phát hiện những thiếu sót, yếu kém của người đại diện để ngăn chặn, chấn chỉnh kịp thời. Điều 40. Tiêu chuẩn và điều kiện của người đại diện phần vốn góp của PVN ở doanh nghiệp khác 1. Người đại diện phần vốn góp của PVN ở doanh nghiệp khác phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau: a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam và là người của PVN. b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khỏe để đảm đương nhiệm vụ. c) Hiểu biết pháp luật, có ý thức chấp hành pháp luật. d) Có trình độ chuyên môn từ bậc đại học trở lên về kinh tế, tài chính doanh nghiệp hoặc lĩnh vực kinh doanh chính của doanh nghiệp có vốn đầu tư của PVN; có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý doanh nghiệp. Đối với người trực tiếp quản lý phần vốn góp của PVN tại doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài, công ty ở nước ngoài, phải có trình độ ngoại ngữ đủ để làm việc trực tiếp với người nước ngoài trong doanh nghiệp không cần phiên dịch. đ) Không phải là bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con, anh, chị, em ruột các thành viên Hội đồng thành viên PVN, thành viên Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên và Giám đốc của doanh nghiệp có vốn góp của PVN mà người đó được giao làm người đại diện phần vốn góp. e) Không có quan hệ góp vốn thành lập doanh nghiệp, cho vay vốn, ký kết hợp đồng mua bán với doanh nghiệp có vốn góp của PVN mà người đó được cử trực tiếp quản lý, trừ trường hợp có cổ phần được mua ưu đãi khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. 2. Người đại diện tham gia ứng cử vào các chức danh quản lý, điều hành tại doanh nghiệp có vốn góp của PVN phải có đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ của doanh nghiệp đó. Điều 41. Quyền và nghĩa vụ của người đại diện phần vốn góp của PVN ở doanh nghiệp khác 1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh trong công ty có cổ phần, vốn góp của PVN. Trong trường hợp PVN nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối thì người đại diện phần vốn góp sử dụng quyền chi phối để định hướng công ty này theo chiến lược, mục tiêu của PVN. 2. Tham gia ứng cử hoặc đề cử người đại diện của PVN vào bộ máy quản lý, điều hành của công ty nhận vốn góp theo quy định của Điều lệ công ty đó và theo hướng dẫn của PVN. 3. Thực hiện chế độ báo cáo PVN về tình hình thực hiện kế hoạch phối hợp kinh doanh, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty và hiệu quả sử dụng phần vốn góp của PVN. Trường hợp không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định, lợi dụng quyền đại diện phần vốn góp, thiếu trách nhiệm gây thiệt hại cho PVN thì phải chịu trách nhiệm bồi thường vật chất theo quy định của pháp luật. 4. Xin ý kiến Hội đồng thành viên PVN trước khi tham gia biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, tại cuộc họp Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên của công ty có vốn góp của PVN về chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh dài hạn và hàng năm; nhân sự chủ chốt; sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động; tăng, giảm vốn điều lệ; chia lợi tức; bán tài sản; huy động vốn có giá trị lớn cần có biểu quyết của cổ đông hoặc thành viên góp vốn và những vấn đề quan trọng khác của doanh nghiệp. Trường hợp nhiều người cùng đại diện của PVN tham gia vào Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên công ty nhận vốn góp thì người có trách nhiệm chính do PVN chỉ định phải chủ trì cùng nhau bàn bạc, thống nhất ý kiến và xin ý kiến PVN về những vấn đề quan trọng của công ty trước khi biểu quyết. 5. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên PVN về hiệu quả sử dụng vốn góp của PVN và chức trách được PVN giao tại công ty mà mình cử làm đại diện. Điều 42. Tiền lương, thưởng và quyền lợi của người đại diện 1. Tiền lương, phụ cấp, thưởng và quyền lợi của người đại diện phần vốn góp của PVN ở doanh nghiệp khác do PVN chi trả hoặc doanh nghiệp đó chi trả theo quy định hiện hành của pháp luật và Điều lệ trong doanh nghiệp. 2. Người đại diện phần vốn PVN tại doanh nghiệp khác là thành viên chuyên trách trong ban quản lý, điều hành hoặc là người lao động doanh nghiệp khác được hưởng lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), tiền thưởng và các quyền lợi khác theo quy định tại Điều lệ doanh nghiệp đó và do doanh nghiệp đó trả. Ngoài ra còn được hưởng tiền phụ cấp người đại diện do PVN chi trả theo quy định. Nguồn phụ cấp người đại diện được lấy từ lợi nhuận được chia từ vốn của PVN góp vào doanh nghiệp khác. 3. Người đại diện là thành viên kiêm nhiệm không tham gia chuyên trách trong ban quản lý, điều hành doanh nghiệp khác thì tiền lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), tiền thưởng và các quyền lợi khác theo quy định do PVN chi trả. Ngoài ra còn được hưởng tiền phụ cấp người đại diện do PVN chi trả theo quy định. Trường hợp người đại diện được các doanh nghiệp khác trả thù lao thì người đại diện có trách nhiệm nộp các khoản thù lao trên cho PVN. 4. Người đại diện phần vốn PVN tại doanh nghiệp khác khi được quyền mua cổ phiếu phát hành thêm, trái phiếu chuyển đổi theo quyết định của công ty cổ phần (trừ trường hợp được mua theo quyền của cổ đông hiện hữu) thì phải báo cáo bằng văn bản cho PVN. PVN quyết định bằng văn bản số lượng cổ phần người đại diện được mua theo mức độ đóng góp và kết quả thực hiện nhiệm vụ của người đại diện. Phần còn lại thuộc quyền mua của PVN. Trường hợp người đại diện được cử làm đại diện PVN tại nhiều đơn vị, thì được ưu tiên lựa chọn thực hiện quyền mua tại 01 đơn vị. Người đại diện phần vốn PVN tại công ty cổ phần có trách nhiệm chuyển phần quyền mua cổ phần còn lại cho PVN. Trường hợp người đại diện phần vốn PVN tại doanh nghiệp khác không báo cáo về việc được quyền mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi tại công ty cổ phần thì bị xem xét miễn nhiệm tư cách đại diện phần vốn PVN tại doanh nghiệp khác và phải chuyển nhượng lại cho PVN số cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi chênh lệch vượt quá mức được mua theo quy định trên theo giá được mua tại thời điểm phát hành. Trường hợp người đại diện phần vốn PVN tại doanh nghiệp khác đã bán cổ phiếu này thì phải nộp lại cho PVN phần chênh lệch giữa giá bán cổ phiếu theo giá thị trường tại thời điểm bán với giá mua và chi phí (nếu có). MỤC 3. QUAN HỆ CỦA PVN VỚI CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC VÀ CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT Điều 43. Quan hệ giữa PVN với các đơn vị trực thuộc, đơn vị nghiên cứu khoa học, đào tạo, chăm sóc sức khỏe và y tế Đơn vị trực thuộc, đơn vị nghiên cứu khoa học, đào tạo, chăm sóc sức khỏe và y tế của PVN thực hiện chế độ phân cấp hoạt động kinh doanh, hạch toán, tổ chức và nhân sự … của PVN theo quy định tại Quy chế tổ chức hoạt động của đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp do Tổng giám đốc PVN xây dựng và trình Hội đồng thành viên PVN phê duyệt. PVN chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính phát sinh đối với các cam kết của các đơn vị hạch toán phụ thuộc và đơn vị sự nghiệp. Điều 44. Quan hệ giữa PVN và doanh nghiệp cấp II do PVN sở hữu 100% vốn điều lệ: 1. Các doanh nghiệp cấp II do PVN nắm 100% vốn điều lệ gồm: a) Công ty mẹ là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do PVN nắm 100% vốn điều lệ trong mô hình công ty mẹ - công ty con. b) Các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do PVN nắm 100% vốn điều lệ. c) Các công ty được chuyển đổi từ đơn vị nghiên cứu khoa học và đào tạo do PVN nắm 100% vốn điều lệ (nếu có). d) Các công ty khác theo quy định của pháp luật. 2. Các doanh nghiệp nêu ở khoản 1 Điều này được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của từng doanh nghiệp đó. 3. PVN là chủ sở hữu các doanh nghiệp nêu ở khoản 1 Điều này. Hội đồng thành viên PVN thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu với các doanh nghiệp này. Tổng giám đốc PVN chỉ đạo bộ máy giúp việc giúp Hội đồng thành viên thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, theo đó có trách nhiệm: | 2,060 |
125,676 | a) Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định các hồ sơ mà doanh nghiệp báo cáo PVN để trình Hội đồng thành viên xem xét, thông qua hoặc quyết định. b) Tổ chức thực hiện các Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên đối với doanh nghiệp. Kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện kế hoạch phối hợp sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp. 4. Doanh nghiệp cấp II do PVN sở hữu 100% vốn điều lệ: a) Được PVN giao thực hiện các hợp đồng sản xuất, kinh doanh trên cơ sở hợp đồng kinh tế, cung cấp thông tin và hưởng các dịch vụ và lợi ích từ hoạt động chung của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam theo quy định tại Điều lệ này, theo thỏa thuận với các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn và quy định pháp luật có liên quan. b) Có nghĩa vụ thực hiện thỏa thuận chung của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam; các cam kết hợp đồng kinh tế với PVN và các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn; triển khai thực hiện các quyết định hợp pháp thuộc thẩm quyền chủ sở hữu PVN đối với doanh nghiệp; có trách nhiệm tham gia kế hoạch phối hợp kinh doanh với PVN và các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn. 5. Quyền và nghĩa vụ của PVN đối với doanh nghiệp do PVN nắm 100% vốn điều lệ được quy định tại Điều lệ này và các quy định dưới đây: a) Quyết định mục tiêu, định hướng, chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, kế hoạch 05 năm, hàng năm, việc bổ sung ngành, nghề kinh doanh; phê duyệt Điều lệ, sửa đổi, bổ sung Điều lệ theo đề nghị của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. b) Quyết định điều chỉnh vốn điều lệ; quyết định chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác. c) Quyết định mô hình tổ chức quản lý và cơ cấu quản lý doanh nghiệp; các hình thức và biện pháp tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định tại Điều lệ của doanh nghiệp đó; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và mức thù lao hoặc lương đối với nhân viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty, Kiểm soát viên và các chức danh quản lý quan trọng khác. d) Quyết định các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác thuộc quyền quyết định của chủ sở hữu. đ) Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, quyết định phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp. e) Tổ chức giám sát, theo dõi và đánh giá hoạt động kinh doanh, hoạt động quản lý của doanh nghiệp theo Điều lệ của doanh nghiệp đó. g) Các quyền và nghĩa vụ khác quy định tại Điều lệ của doanh nghiệp không trái với Điều lệ này. Điều 45. Quan hệ giữa PVN và doanh nghiệp cấp II do PVN nắm quyền chi phối 1. Doanh nghiệp cấp II do PVN nắm quyền chi phối là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; công ty liên doanh với nước ngoài; công ty ở nước ngoài do PVN chi phối gồm: a) Các doanh nghiệp có trên 50% vốn điều lệ là cổ phần hoặc vốn góp của PVN. b) Các doanh nghiệp có dưới 50% vốn điều lệ là cổ phần hoặc vốn góp của PVN nhưng bị PVN chi phối theo quy định tại Điều lệ này và quy định của pháp luật. 2. Các doanh nghiệp nêu ở khoản 1 Điều này được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của từng loại doanh nghiệp đó. 3. PVN là chủ sở hữu phần vốn của PVN tại các doanh nghiệp nêu ở khoản 1 Điều này. Hội đồng thành viên PVN thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với phần vốn PVN đầu tư vào các doanh nghiệp này. Tổng giám đốc PVN chỉ đạo bộ máy giúp việc giúp Hội đồng thành viên thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, theo đó có trách nhiệm: a) Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định các hồ sơ mà doanh nghiệp báo cáo PVN để trình Hội đồng thành viên xem xét, thông qua hoặc quyết định. b) Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên đối với doanh nghiệp. c) Kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện kế hoạch phối hợp sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp. 4. Quyền và nghĩa vụ của PVN đối với doanh nghiệp được quy định tại Điều lệ này và các quy định dưới đây: a) Thực hiện quyền, nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh thông qua người đại diện quản lý phần vốn góp của PVN tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Điều lệ doanh nghiệp đó. b) Cử, thay đổi, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật, quyết định phụ cấp và lợi ích của người đại diện quản lý phần vốn góp của PVN tại doanh nghiệp. c) Yêu cầu người đại diện quản lý phần vốn góp của PVN báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các nội dung khác của doanh nghiệp. d) Giao nhiệm vụ và yêu cầu người đại diện quản lý phần vốn góp tại doanh nghiệp xin ý kiến về những vấn đề quan trọng trước khi biểu quyết tại doanh nghiệp; báo cáo việc sử dụng quyền của cổ đông, thành viên góp vốn chi phối để phục vụ định hướng phát triển và mục tiêu của PVN và của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam. đ) Thu lợi tức và chịu rủi ro từ phần vốn góp của mình ở doanh nghiệp. e) Giám sát, kiểm tra việc sử dụng phần vốn đã góp vào doanh nghiệp. g) Chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển phần vốn đã góp vào doanh nghiệp. 5. Doanh nghiệp cấp II do PVN giữ cổ phần, vốn góp chi phối có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và các quy định sau: a) Quyền: - Được tham gia kế hoạch phối hợp kinh doanh trên cơ sở hợp đồng kinh tế với PVN và các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn. - Được PVN giao thực hiện các hợp đồng sản xuất, kinh doanh trên cơ sở hợp đồng kinh tế với PVN. - Được PVN cung cấp thông tin và hưởng các dịch vụ và lợi ích từ hoạt động chung của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam theo quy định tại Điều lệ này, theo thỏa thuận với các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn và quy định pháp luật có liên quan. b) Nghĩa vụ: - Thực hiện Điều lệ PVN; các quy định, quy chế nội bộ PVN; thực hiện các chỉ tiêu, định mức kinh tế kỹ thuật của PVN. - Thực hiện các cam kết trong hợp đồng kinh tế với PVN và các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn. - Xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh theo định hướng của PVN. - Triển khai thực hiện các quyết định hợp pháp của PVN với tư cách thực hiện quyền chi phối đối với doanh nghiệp. Điều 46. Quan hệ giữa PVN với công ty liên kết 1. PVN thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình đối với công ty liên kết theo quy định của pháp luật, theo Điều lệ công ty liên kết, thỏa thuận liên kết và theo quy định có liên quan của Điều lệ này. 2. PVN quan hệ với công ty liên kết thông qua các hợp đồng thỏa thuận về thương hiệu, thị trường, công nghệ, nghiên cứu, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và các thỏa thuận khác. Điều 47. Quan hệ giữa PVN với công ty tự nguyện tham gia liên kết 1. Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có thể tự nguyện tham gia liên kết Tập đoàn theo quy định của pháp luật. Công ty tự nguyện liên kết không có cổ phần, vốn góp của công ty mẹ, được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của công ty đó. 2. Công ty tự nguyện tham gia liên kết chịu sự ràng buộc về quyền, nghĩa vụ với PVN và các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn theo thỏa thuận liên kết giữa doanh nghiệp đó với PVN. 3. PVN quan hệ với công ty tự nguyện tham gia liên kết thông qua các hợp đồng thỏa thuận về thương hiệu, thị trường, công nghệ, nghiên cứu, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và các thỏa thuận khác. 4. PVN quyết định việc cử người đại diện để thực hiện các quyền hạn và nghĩa vụ của PVN đối với công ty tự nguyện tham gia liên kết với PVN. Chương 6. CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH Điều 48. Điều chỉnh vốn điều lệ của PVN 1. Vốn điều lệ của PVN ghi tại Điều 5 Điều lệ này là vốn của Nhà nước đầu tư tại PVN tại thời điểm chuyển đổi PVN thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. 2. Trong quá trình hoạt động, vốn điều lệ có thể tăng lên do: a) Lợi nhuận sau thuế của PVN được bổ sung vào vốn điều lệ theo quy định của pháp luật. b) Vốn do chủ sở hữu bổ sung cho PVN từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn khác. c) Chính phủ giao, ủy quyền cho PVN thực hiện chức năng chủ sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của một doanh nghiệp khác tham gia làm công ty con hoặc công ty liên kết của PVN. d) Huy động thêm vốn góp của tổ chức, cá nhân khác. 3. Chủ sở hữu quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ PVN. Trường hợp tăng vốn điều lệ PVN bằng việc huy động thêm phần vốn góp của tổ chức, cá nhân khác, PVN phải đăng ký chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thành viên mới cam kết góp vốn vào PVN. 4. Chủ sở hữu PVN chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức cá nhân khác. Trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của PVN. Trường hợp chuyển nhượng một phần vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác, PVN phải đăng ký chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được chuyển nhượng. 5. Chủ sở hữu PVN không được rút lợi nhuận khi PVN không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn. 6. Đối với vốn chủ sở hữu đã cam kết bổ sung cho PVN thì chủ sở hữu có trách nhiệm đầu tư đủ vốn theo đúng thời hạn đã cam kết. | 2,036 |
125,677 | Điều 49. Quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành và phân phối lợi nhuận của PVN Việc quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành của PVN thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về Quy chế quản lý tài chính của PVN. Điều 50. Kế hoạch tài chính, kế toán, kiểm toán 1. Năm tài chính của PVN bắt đầu từ 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch hàng năm. 2. Trước ngày 01 tháng 10 hàng năm, Tổng giám đốc trình Hội đồng thành viên phê duyệt kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư, kế hoạch tài chính năm kế tiếp của PVN. Hội đồng thành viên có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư, kế hoạch tài chính hàng năm của PVN làm căn cứ để giám sát và đánh giá kết quả quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc PVN. 3. Trong thời hạn 120 ngày sau khi kết thúc năm, Tổng giám đốc phải trình Hội đồng thành viên phê duyệt báo cáo tài chính năm báo cáo đã được kiểm toán và báo cáo tài chính hợp nhất của PVN và công ty con, công ty liên kết. Báo cáo tài chính năm gồm: a) Báo cáo tài chính của PVN. b) Báo cáo tài chính của công ty con do PVN nắm 100% vốn điều lệ. 4. Hội đồng thành viên có nhiệm vụ thông qua các báo cáo tài chính, phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế, xử lý các khoản lỗ, thực hiện việc công bố, công khai báo cáo tài chính hàng năm của PVN, của công ty con do PVN nắm 100% vốn điều lệ và báo cáo tài chính hợp nhất của PVN và công ty con, công ty liên kết theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, trung thực, hợp lý của các số liệu báo cáo tài chính. Sau khi đã được Hội đồng thành viên thông qua, Kiểm soát viên có trách nhiệm thẩm định và gửi báo cáo tài chính hàng năm đến các cơ quan chức năng theo quy định của Bộ Tài chính. 5. PVN tổ chức và chỉ đạo thực hiện: a) Công tác kiểm toán nội bộ theo quy định của Bộ Tài chính nhằm phục vụ cho công tác điều hành của Tổng giám đốc và công tác giám sát, kiểm tra của chủ sở hữu, của Hội đồng thành viên đối với các đơn vị trực thuộc, công ty con và các đơn vị nghiên cứu khoa học và đào tạo của PVN. b) Kiểm toán bắt buộc theo quy định của pháp luật đối với báo cáo tài chính hàng năm của PVN, của các đơn vị trực thuộc, của công ty con và của các đơn vị nghiên cứu khoa học và đào tạo và báo cáo quyết toán các dự án đầu tư nhóm A. 6. PVN phải thực hiện công khai tài chính theo quy định của Nhà nước. 7. PVN phải thực hiện công tác kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật. Chương 7. TỔ CHỨC LẠI, ĐA DẠNG HÓA SỞ HỮU, GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN PVN Điều 51. Tổ chức lại PVN Các hình thức tổ chức lại PVN bao gồm: sáp nhập, hợp nhất, chia, tách và các hình thức khác theo quy định của pháp luật. 1. Việc tổ chức lại PVN do Thủ tướng Chính phủ quyết định khi thấy cần thiết hoặc theo đề nghị của Bộ Công Thương và thực hiện theo trình tự, thủ tục của pháp luật. 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định biện pháp cụ thể tổ chức lại PVN theo quy định của pháp luật. Điều 52. Đa dạng hóa sở hữu PVN 1. PVN thực hiện chuyển đổi hình thức pháp lý trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ quyết định cổ phần hóa, bán toàn bộ PVN. 2. Trình tự, thủ tục chuyển đổi PVN thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức chuyển đổi. Điều 53. Giải thể PVN 1. PVN bị giải thể trong các trường hợp sau đây: a) Kinh doanh thua lỗ kéo dài nhưng chưa lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán nợ đến hạn. b) Không thực hiện được các nhiệm vụ do Nhà nước quy định sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết. c) Việc tiếp tục duy trì PVN là không cần thiết. 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định giải thể PVN theo quy định của pháp luật. Trình tự, thủ tục giải thể PVN theo quy định của pháp luật. Điều 54. Phá sản PVN Trường hợp PVN mất khả năng thanh toán nợ đến hạn phải trả, mặc dù đã áp dụng các biện pháp tài chính cần thiết nhưng vẫn không có khả năng thanh toán được các khoản nợ này thì xử lý theo quy định của Luật Phá sản. Chương 8. SỔ SÁCH VÀ HỒ SƠ CỦA PVN Điều 55. Quyền tiếp cận sổ sách và hồ sơ PVN 1. Định kỳ hàng quý, năm, PVN có trách nhiệm gửi Bộ Tài chính và các cơ quan nhà nước có liên quan các báo cáo theo quy định của pháp luật. 2. Trong trường hợp đột xuất, các cơ quan quản lý nhà nước và các cơ quan đại diện chủ sở hữu có thẩm quyền có quyền yêu cầu (bằng văn bản) PVN cung cấp bất kỳ hồ sơ, tài liệu nào liên quan đến việc tổ chức thực hiện quyền quản lý nhà nước và quyền của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. 3. Ngoài việc yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu chuẩn bị cho các cuộc họp thường kỳ của Hội đồng thành viên, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng hoặc các cán bộ, viên chức quản lý của PVN cung cấp mọi hồ sơ, tài liệu liên quan đến tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thành viên. 4. Tổng giám đốc PVN là người chịu trách nhiệm tổ chức việc lưu giữ và bảo mật hồ sơ, tài liệu của PVN theo quy định của PVN và của pháp luật. 5. Người lao động trong PVN có quyền tìm hiểu thông tin về PVN theo quy định của Điều lệ này và các quy định của pháp luật. Điều 56. Công khai thông tin 1. Tổng giám đốc PVN là người quyết định và chịu trách nhiệm về việc công khai thông tin ra ngoài PVN. Các đơn vị trực thuộc, các ban và bộ phận lưu giữ hồ sơ, tài liệu của PVN chỉ được cung cấp thông tin ra bên ngoài theo quy định của PVN và quy định của pháp luật. 2. Biểu mẫu, nội dung và nơi gửi thông tin thực hiện theo quy định của PVN và của pháp luật. 3. Trường hợp có yêu cầu thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, Tổng giám đốc PVN là người chịu trách nhiệm tổ chức cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra. Chương 9. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP NỘI BỘ VÀ SỬA ĐỔI ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PVN Điều 57. Giải quyết tranh chấp nội bộ 1. Việc giải quyết tranh chấp nội bộ PVN được căn cứ theo Điều lệ này trên nguyên tắc hòa giải. 2. Trường hợp giải quyết tranh chấp theo nguyên tắc hòa giải không được các bên chấp thuận thì bất kỳ bên nào cũng có quyền đưa ra các cơ quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp để giải quyết. Điều 58. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ 1. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. 2. Hội đồng thành viên PVN có quyền kiến nghị Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Chương 10. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 59. Hiệu lực và phạm vi thi hành 1. Điều lệ này là cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động của PVN. Tất cả các cá nhân, các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn có trách nhiệm thi hành Điều lệ này. 2. Điều lệ này có hiệu lực thi hành từ ngày quyết định phê duyệt có hiệu lực. 3. Các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn căn cứ vào các quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của mình và Điều lệ này để xây dựng Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của mình trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị trực thuộc và các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn không được trái với Điều lệ này./. THÔNG BÁO VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH SÁCH THẨM ĐỊNH VIÊN VỀ GIÁ ĐỦ ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ THẨM ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN NĂM 2011 Căn cứ Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03/8/2005 của Chính phủ về thẩm định giá; Căn cứ Thông tư số 17/2006/TT-BTC ngày 13/3/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03/8/2005 của Chính phủ về thẩm định giá; Xét đề nghị của các doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp có chức năng thẩm định giá (gọi chung là doanh nghiệp thẩm định giá). Bộ Tài chính thông báo Danh sách thẩm định viên về giá đủ điều kiện hành nghề thẩm định giá tài sản năm 2011 kể từ ngày ban hành Thông báo này (Danh sách kèm theo). Các Thông báo Danh sách thẩm định viên về giá hành nghề thẩm định giá tài sản năm 2010 (từ ngày 31/12/2010 trở về trước) của Bộ Tài chính không còn hiệu lực thi hành. Trong quá trình hành nghề thẩm định giá, các thẩm định viên về giá phải thực hiện đúng những quy định đối với thẩm định viên về giá tại Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03/8/2005 của Chính phủ về thẩm định giá và Thông tư số 17/2006/TT-BTC ngày 13/3/2006 của Bộ Tài chính nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC THẨM ĐỊNH VIÊN VỀ GIÁ ĐỦ ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH GIÁ NĂM 2011 (Kèm theo Thông báo số 78/TB-BTC ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ XÂY DỰNG, BAN HÀNH, RÀ SOÁT VÀ HỆ THỐNG HOÁ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế xây dựng, ban hành, rà soát và hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Thanh tra, các Vụ trưởng, Cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. | 2,085 |
125,678 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ XÂY DỰNG, BAN HÀNH, RÀ SOÁT VÀ HỆ THỐNG HOÁ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT (Ban hành kèm theo Quyết định số 138/QĐ-BTTTT ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật về báo chí; xuất bản; bưu chính; viễn thông và internet; truyền dẫn phát sóng; tần số vô tuyến điện; công nghệ thông tin, điện tử; phát thanh; truyền hình và cơ sở hạ tầng thông tin truyền thông quốc gia (sau đây gọi tắt là văn bản quy phạm pháp luật về thông tin và truyền thông). 2. Quy chế này quy định về việc tham gia góp ý kiến đối với dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan nhà nước cấp trên, của các Bộ, cơ quan ngang Bộ gửi lấy ý kiến. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị, các cán bộ, công chức thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 3. Văn bản quy phạm pháp luật 1. Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật hoặc trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội. 2. Văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Quy chế này bao gồm: a) Luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội mà Bộ Thông tin và Truyền thông được giao nhiệm vụ chủ trì soạn thảo trình Chính phủ để Chính phủ trình Quốc hội và Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; b) Nghị định của Chính phủ; quyết định của Thủ tướng Chính phủ mà Bộ Thông tin và Truyền thông được giao nhiệm vụ chủ trì soạn thảo để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành; c) Thông tư của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành theo thẩm quyền để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông; d) Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông với các Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ký ban hành. 3. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành để quy định các vấn đề sau đây: a) Quy định chi tiết thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ; b) Quy định về quy trình, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật của ngành, lĩnh vực do Bộ Thông tin và Truyền thông phụ trách; c) Quy định biện pháp để thực hiện chức năng quản lý ngành, lĩnh vực do Bộ Thông tin và Truyền thông phụ trách và những vấn đề khác do Chính phủ giao. 4. Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông với các Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao để hướng dẫn thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ và các cơ quan có liên quan. Điều 4. Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông với văn bản hành chính 1. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành văn bản quy phạm pháp luật bằng hình thức thông tư để quy định các vấn đề theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Quy chế này. 2. Đối với các vấn đề về phê duyệt chương trình, đề án; điều chỉnh quy chế hoạt động nội bộ của cơ quan, đơn vị; phát động phong trào thi đua; chỉ đạo, điều hành hành chính; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện pháp luật, các văn bản quy phạm pháp luật và các vấn đề tương tự thì Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành văn bản bằng hình thức quyết định, chỉ thị. Điều 5. Ngôn ngữ, kỹ thuật văn bản quy phạm pháp luật 1. Ngôn ngữ trong văn bản quy phạm pháp luật là tiếng Việt. Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản quy phạm pháp luật phải chính xác, phổ thông, cách diễn đạt phải rõ ràng, dễ hiểu. 2. Văn bản quy phạm pháp luật phải được quy định trực tiếp nội dung cần điều chỉnh không quy định chung chung, không quy định lại các nội dung đã được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật khác. 3. Văn bản quy phạm pháp luật có phạm vi điều chỉnh rộng thì tùy theo nội dung có thể được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm; đối với văn bản có phạm vi điều chỉnh hẹp thì bố cục theo các điều, khoản, điểm. Các phần, chương, mục, điều trong văn bản quy phạm pháp luật phải có tiêu đề. Không quy định chương riêng về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm trong văn bản quy phạm pháp luật nếu không có nội dung mới. Điều 6. Số và ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật 1. Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật phải được thể hiện rõ số thứ tự, năm ban hành, loại văn bản, cơ quan ban hành văn bản. 2. Số, ký hiệu của các văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Quy chế này như sau: a) Luật của Quốc hội: “số thứ tự của văn bản”/ “năm ban hành”/ QH “số khoá Quốc hội”; b) Nghị quyết của Quốc hội: “số thứ tự của văn bản”/ “năm ban hành”/ QH “số khoá Quốc hội”; c) Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội: “số thứ tự của văn bản” / “năm ban hành”/ UBTVQH “số khoá Quốc hội”; d) Nghị quyết Ủy ban thường vụ Quốc hội: “số thứ tự của văn bản”/ “năm ban hành”/ UBTVQH “số khoá Quốc hội”; đ) Nghị định của Chính phủ: “số thứ tự của văn bản”/ “năm ban hành”/ NĐ-CP; e) Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: “số thứ tự của văn bản”/ “năm ban hành”/ QĐ-TTg; g) Thông tư của Bộ trưởng: “số thứ tự của văn bản”/ “năm ban hành” /TT-BTTTT; h) Thông tư liên tịch: “số thứ tự của văn bản”/ “năm ban hành” /TTLT – “tên viết tắt bằng chữ cái in hoa của cơ quan chủ trì soạn thảo” – “tên viết tắt bằng chữ cái in hoa của từng cơ quan tham gia ban hành văn bản liên tịch theo thứ tự của chữ cái tiếng Việt”. 3. Việc đánh số thứ tự của văn bản quy phạm pháp luật phải theo từng loại văn bản và năm ban hành. Đối với luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội thì đánh số thứ tự theo từng loại văn bản và nhiệm kỳ của Quốc hội. 4. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. Điều 7. Xác định thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật 1. Ngày có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật phải được quy định cụ thể tại văn bản quy phạm pháp luật theo nguyên tắc thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật không sớm hơn bốn mươi lăm (45) ngày, kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành. 2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật quy định các biện pháp thi hành trong tình trạng khẩn cấp, văn bản được ban hành để kịp thời đáp ứng yêu cầu phòng, chống thiên tai, dịch bệnh thì có thể có hiệu lực kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành nhưng phải được đăng ngay trên Trang thông tin điện tử của Bộ và phải được đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng; đăng Công báo chậm nhất sau hai ngày (02) làm việc, kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành. Điều 8. Đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật 1. Văn bản quy phạm pháp luật phải được đăng Công báo; văn bản quy phạm pháp luật không đăng Công báo thì không có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước và các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy chế này. 2. Trong thời hạn chậm nhất là một (01) ngày làm việc kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông được ký ban hành, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm cung cấp cho Văn phòng Bộ bản ghi điện tử có chứa nội dung chính xác với văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành để Văn phòng Bộ gửi đăng Công báo. 3. Trong thời hạn chậm nhất là hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ký ban hành, Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm gửi văn bản cùng bản ghi điện tử có chứa nội dung chính xác với văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành đến cơ quan Công báo để đăng Công báo. 4. Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm theo dõi để bảo đảm các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ ban hành được đăng đầy đủ trên Công báo. Điều 9. Thẩm quyền ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật 1. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ký ban hành thông tư, thông tư liên tịch mà Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông là một bên ban hành. 2. Trong trường hợp vắng mặt, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông có thể uỷ quyền cho Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực được phân công ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng. Điều 10. Đăng tải và đưa tin văn bản quy phạm pháp luật trên Trang thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông 1. Văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phải được đăng tải toàn văn trên Trang thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông chậm nhất là hai (02) ngày, kể từ ngày ký ban hành và phải đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng, trừ các văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước. 2. Trung tâm Thông tin có trách nhiệm thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm cung cấp cho Trung tâm Thông tin bản ghi điện tử có chứa nội dung chính xác với văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành cùng thời điểm với việc cung cấp bản ghi cho Văn phòng Bộ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy chế này. | 2,107 |
125,679 | Điều 11. Tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước Việc soạn thảo, lấy ý kiến, thẩm định, thẩm tra, gửi và ban hành văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước về thông tin và truyền thông phải tuân thủ các quy định có liên quan về bảo vệ bí mật nhà nước. Điều 12. Xây dựng cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật về thông tin và truyền thông trên Trang thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông Trung tâm Thông tin và Vụ Pháp chế có trách nhiệm phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu các văn bản quy phạm pháp luật về thông tin và truyền thông và thường xuyên cập nhật đầy đủ, kịp thời cơ sở dữ liệu này. Chương II CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 13. Thời điểm gửi đề xuất xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định Các đơn vị thuộc Bộ căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình và yêu cầu thực tế để đề xuất chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật gửi Vụ Pháp chế theo thời hạn cụ thể như sau: 1. Đề xuất xây dựng luật, pháp lệnh theo nhiệm kỳ của Quốc hội phải được gửi đến trước ngày 01 tháng 02 của năm đầu tiên của nhiệm kỳ của Quốc hội. Các đề xuất xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm đã có trong chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của cả nhiệm kỳ Quốc hội phải được gửi đến trước ngày 15 tháng 10 của năm trước năm dự kiến trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Các đề xuất xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm chưa có trong chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của cả nhiệm kỳ Quốc hội phải gửi đến trước ngày 15 tháng 10 của năm trước năm dự kiến trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội. 2. Các đề xuất xây dựng nghị định của Chính phủ phải được gửi đến trước ngày 01 tháng 6 của năm trước. Điều 14. Căn cứ đề xuất xây dựng luật, pháp lệnh và hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh 1. Các đơn vị thuộc Bộ khi lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh phải dựa trên các căn cứ sau đây: a) Căn cứ vào kết quả nghiên cứu, tổng kết lý luận và thực tiễn; b) Đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, giải quyết các vấn đề của xã hội và các vấn đề đó cần thiết phải điều chỉnh bằng văn bản quy phạm pháp luật; c) Bảo đảm thực hiện các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; d) Phải được đánh giá tác động sơ bộ các chính sách cơ bản và nội dung chính của văn bản; đ) Phù hợp với chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước; e) Phù hợp với nội dung cam kết trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc có kế hoạch trở thành thành viên; g) Các điều kiện bảo đảm thi hành văn bản phải được xác định rõ; h) Việc ban hành văn bản phải bảo đảm tính khả thi. 2. Hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh theo nhiệm kỳ của Quốc hội bao gồm: a) Thuyết minh về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh. Bản thuyết minh về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh phải nêu rõ tên văn bản và sự cần thiết ban hành văn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản; nội dung chính của văn bản; chính sách cơ bản của văn bản và mục tiêu của chính sách; các giải pháp để thực hiện chính sách; các tác động tích cực, tiêu cực của chính sách; dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm cho việc soạn thảo văn bản; dự kiến cơ quan chủ trì soạn thảo và thời gian trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; b) Báo cáo đánh giá tác động sơ bộ của văn bản. 3. Hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm đã có trong chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của cả nhiệm kỳ Quốc hội gồm: a) Bản thuyết minh về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh. Bản thuyết minh về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh phải nêu rõ sự cần thiết ban hành luật, pháp lệnh; quan điểm chỉ đạo việc soạn thảo và quá trình đã chuẩn bị cho việc soạn thảo; chính sách cơ bản của văn bản và mục tiêu của chính sách; các tác động tích cực, tiêu cực của chính sách và các giải pháp để thực hiện chính sách; b) Bản tổng hợp ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; c) Đề cương chi tiết của dự thảo văn bản. 4. Hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm chưa có trong chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của cả nhiệm kỳ Quốc hội gồm: a) Bản thuyết minh về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh. Bản thuyết minh về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh phải nêu rõ tên văn bản và sự cần thiết ban hành văn bản; quan điểm chỉ đạo việc soạn thảo; chính sách cơ bản của văn bản và mục tiêu của chính sách; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản; nội dung chính của văn bản; các giải pháp để thực hiện chính sách; các tác động tích cực, tiêu cực của chính sách; dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm cho việc soạn thảo văn bản; dự kiến cơ quan chủ trì soạn thảo và thời gian trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; tiến độ đã chuẩn bị cho việc soạn thảo; b) Báo cáo đánh giá tác động sơ bộ của văn bản; c) Đề cương chi tiết của dự thảo văn bản. Điều 15. Nội dung thuyết minh về sự cần thiết xây dựng luật, pháp lệnh 1. Đối với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh của cả nhiệm kỳ, thuyết minh về sự cần thiết xây dựng luật, pháp lệnh phải nêu rõ: a) Bối cảnh, thực trạng quan hệ xã hội đòi hỏi phải có sự điều chỉnh của pháp luật; mục tiêu và các vấn đề cần giải quyết; b) Tổng kết, đánh giá thực trạng của các quy định pháp luật hiện hành có liên quan đến các quan hệ xã hội cần điều chỉnh; c) Mục tiêu bảo đảm thực hiện các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân (nếu có); d) Chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về quản lý ngành, lĩnh vực có quan hệ xã hội cần điều chỉnh (nếu có); đ) Nội dung cam kết trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc có kế hoạch trở thành thành viên liên quan đến ngành, lĩnh vực có quan hệ xã hội cần điều chỉnh (nếu có). 2. Đối với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm, thuyết minh về sự cần thiết xây dựng văn bản phải dựa trên chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của cả nhiệm kỳ Quốc hội và nêu rõ yêu cầu thực tiễn cần ban hành văn bản, tiến độ và kết quả của quá trình chuẩn bị xây dựng văn bản làm cơ sở cho việc đưa luật, pháp lệnh vào chương trình hàng năm. 3. Đối với đề nghị đưa luật, pháp lệnh vào chương trình hàng năm, nhưng chưa có trong chương trình của cả nhiệm kỳ Quốc hội thì nội dung thuyết minh về sự cần thiết xây dựng luật, pháp lệnh phải bao gồm các nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Điều 16. Căn cứ đề xuất xây dựng nghị định của Chính phủ và hồ sơ đề nghị xây dựng nghị định 1. Các đơn vị thuộc Bộ khi lập đề xuất xây dựng nghị định của Chính phủ phải dựa trên các căn cứ sau đây: a) Quy định chi tiết thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; b) Quy định các biện pháp để thực hiện các chính sách và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền quyết định, quản lý, điều hành của Chính phủ; c) Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác thuộc thẩm quyền của Chính phủ; d) Quy định những vấn đề cần thiết để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, quản lý kinh tế và xã hội nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh. 2. Đối với đề nghị xây dựng nghị định quy định tại các điểm b, c và d của khoản 1 Điều này thì phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Căn cứ vào kết quả nghiên cứu, tổng kết lý luận và thực tiễn; b) Đáp ứng yêu cầu quản lý điều hành của Chính phủ, giải quyết các vấn đề của xã hội và các vấn đề đó cần thiết phải điều chỉnh bằng văn bản quy phạm pháp luật; c) Bảo đảm thực hiện các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; d) Phải được đánh giá tác động sơ bộ các chính sách cơ bản và nội dung chính của văn bản; đ) Phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; e) Phù hợp với nội dung cam kết trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc có kế hoạch trở thành thành viên; g) Các điều kiện bảo đảm thi hành văn bản phải được xác định rõ; h) Việc ban hành văn bản phải bảo đảm tính khả thi. Điều 17. Tổng hợp đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh và nghị định 1. Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm giúp Bộ trưởng tổng hợp đề xuất chương trình xây dựng luật, pháp lệnh và nghị định của Bộ. 2. Trên cơ sở đề xuất xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định của Chính phủ, Vụ Pháp chế có trách nhiệm phối hợp với Trung tâm Thông tin tổ chức đăng tải bản thuyết minh về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định và báo cáo đánh giá tác động sơ bộ của văn bản trên Trang thông tin điện tử của Bộ để lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong thời gian ít nhất là hai mươi (20) ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến. 3. Sau khi hết thời hạn xin ý kiến về đề xuất xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định, Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc Bộ chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định để trình Bộ trưởng xem xét, quyết định. Điều 18. Đề nghị điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định 1. Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định có thể được điều chỉnh trong các trường hợp theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 24/2009/NĐ-CP ngày 05/3/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và các biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 2. Các đơn vị thuộc Bộ được giao nhiệm vụ chủ trì soạn thảo có trách nhiệm đề xuất việc đưa ra khỏi chương trình, điều chỉnh thời điểm trình luật, pháp lệnh, nghị định mà Bộ được giao nhiệm vụ chủ trì soạn thảo. 3. Đối với việc bổ sung vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 13, Điều 14, Điều 15 của Quy chế này. | 2,080 |
125,680 | 4. Đối với việc bổ sung vào chương trình xây dựng nghị định của Chính phủ phải thuyết minh về sự cần thiết ban hành văn bản và đánh giá tác động sơ bộ của văn bản. 5. Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan để giúp Bộ trưởng chuẩn bị văn bản đề xuất điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định. Điều 19. Đề xuất xây dựng quyết định của Thủ tướng Chính phủ 1. Hàng năm, các đơn vị thuộc Bộ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm đề xuất xây dựng quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Các đơn vị thuộc Bộ gửi đề xuất xây dựng quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Vụ Pháp chế cùng thời điểm với đề xuất xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm ban hành của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày 01 tháng 8 của năm trước. 3. Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổng hợp và phối hợp với Văn phòng Bộ để đăng ký vào chương trình công tác của Chính phủ. Điều 20. Đề xuất xây dựng chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông 1. Hàng năm, các đơn vị thuộc Bộ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm đề xuất xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. Đề xuất xây dựng văn bản phải được gửi về Vụ Pháp chế trước ngày 01 tháng 8 của năm trước. 2. Đề xuất xây dựng văn bản quy phạm thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phải có các nội dung sau: a) Sở cứ pháp lý ban hành văn bản; b) Nội dung dự kiến điều chỉnh của văn bản; c) Dự kiến đơn vị chủ trì soạn thảo; cơ quan, đơn vị phối hợp (nếu có); d) Tiến độ xây dựng văn bản. 3. Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổng hợp, xem xét các căn cứ pháp lý ban hành văn bản và báo cáo Bộ trưởng để ban hành chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của Bộ. Điều 21. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ trong việc bảo đảm thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm theo dõi chung, đôn đốc và tổng hợp báo cáo về tiến độ thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về thông tin và truyền thông. 2. Đơn vị thuộc Bộ được giao trách nhiệm chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật chịu trách nhiệm về tiến độ thực hiện, nội dung của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và cung cấp thông tin về tiến độ soạn thảo văn bản cho Vụ Pháp chế. 3. Khi có sự điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Bộ trực tiếp phụ trách việc xây dựng dự thảo văn bản để xin ý kiến chỉ đạo và gửi thông báo về Vụ Pháp chế để làm các thủ tục cần thiết điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. Chương III SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Mục 1. SOẠN THẢO LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI, UỶ BAN THƯỜNG VỤ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ mà Bộ Thông tin và Truyền thông được giao nhiệm vụ chủ trì soạn thảo Điều 22. Soạn thảo dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ 1. Bộ Thông tin và Truyền thông khi được giao nhiệm vụ chủ trì soạn thảo dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm thành lập Ban soạn thảo với đầy đủ thành phần theo quy định tại Điều 31 và Điều 60 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và thực hiện các trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo theo quy định tại Điều 33 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 2. Ban soạn thảo thực hiện nhiệm vụ và tổ chức hoạt động theo các quy định tại Điều 32 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Điều 21, 22, 23, 24, 25 Nghị định 24/2009/NĐ-CP ngày 05/3/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Ban soạn thảo chấm dứt hoạt động và tự giải thể sau khi văn bản được ban hành. 3. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông giao nhiệm vụ cho một (01) đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm là đầu mối chủ trì trong việc giúp Bộ trưởng thực hiện trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan chủ trì soạn thảo và trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo. 4. Vụ Pháp chế có trách nhiệm phối hợp với đơn vị chủ trì của Bộ trong việc thực hiện các công việc sau: thành lập Ban soạn thảo; tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức có liên quan; lấy ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp và các giai đoạn tiếp theo khi dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định được trình lên các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho đến khi văn bản được ban hành. 5. Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm chủ trì trong việc chuẩn bị các báo cáo về tiến độ xây dựng các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định theo yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 23. Lấy ý kiến đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ 1. Trong quá trình soạn thảo dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, đơn vị chủ trì thuộc Bộ có trách nhiệm phối hợp với Vụ Pháp chế tổ chức lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản và của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nêu rõ những vấn đề cần xin ý kiến phù hợp với từng đối tượng lấy ý kiến và địa chỉ tiếp nhận ý kiến. 2. Đơn vị chủ trì của Bộ phối hợp với Trung tâm thông tin để đăng tải dự thảo văn bản trên Trang thông tin điện tử của Chính phủ và Trang thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông để lấy ý kiến đồng thời phải đăng tải báo cáo đánh giá tác động của văn bản, xác định địa chỉ và thời hạn tiếp thu ý kiến. 3. Đơn vị chủ trì thuộc Bộ phối hợp với Vụ Pháp chế tổng hợp, nghiên cứu các ý kiến góp ý. Văn bản tiếp thu hoặc giải trình các ý kiến và dự thảo đã được tiếp thu phải đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Chính phủ và của Bộ Thông tin và Truyền thông. 4. Đơn vị chủ trì thuộc Bộ phối hợp với Vụ Pháp chế gửi dự án, dự thảo văn bản đến các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (đối với các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp) để xin ý kiến với thời hạn tối thiểu để các cơ quan này góp ý kiến là hai mươi (20) ngày làm việc. 5. Đối với các dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị định của Chính phủ có quy định về thủ tục hành chính thì trước khi gửi thẩm định, đơn vị chủ trì phải gửi lấy ý kiến Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính đối với quy định về thủ tục hành chính . Trình tự, thủ tục gửi lấy ý kiến theo quy định của Điều 9,10 Nghị định 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính. Điều 24. Soạn thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ giao cho Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì soạn thảo 1. Bộ trưởng giao nhiệm vụ cho một đơn vị của Bộ chịu trách nhiệm chủ trì soạn thảo dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổ chức tổng kết tình hình thi hành pháp luật; khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội; nghiên cứu thông tin tư liệu có liên quan đến nội dung dự thảo; chuẩn bị đề cương, biên soạn và chỉnh lý dự thảo; tổ chức lấy ý kiến, chuẩn bị tờ trình và tài liệu có liên quan đến dự thảo. 3. Trong trường hợp cần thiết, đơn vị chủ trì soạn thảo phối hợp với Vụ Pháp chế đề xuất, trình Bộ trưởng thành lập Tổ biên tập dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ gồm đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ và có thể mời thêm đại diện các cơ quan, tổ chức ngoài Bộ, các chuyên gia, nhà khoa học. Trách nhiệm, nguyên tắc làm việc của Tổ biên tập dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ do Bộ trưởng quy định tại quyết định thành lập Tổ biên tập. 4. Vụ Pháp chế có trách nhiệm phối hợp với đơn vị chủ trì soạn thảo trong việc hoàn thiện hồ sơ xin ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp và các bước tiếp theo khi trình dự thảo quyết định lên Thủ tướng Chính phủ cho đến khi văn bản được ký ban hành. Điều 25. Lấy ý kiến đối với dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ 1. Trong quá trình soạn thảo dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, đơn vị chủ trì thuộc Bộ có trách nhiệm phối hợp với Trung tâm Thông tin đăng tải toàn văn dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trên Trang thông tin điện tử của Bộ trong thời gian ít nhất là sáu mươi (60) ngày để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến. 2. Tổ chức lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản và của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nêu rõ những vấn đề cần xin ý kiến phù hợp với từng đối tượng lấy ý kiến và địa chỉ tiếp nhận ý kiến, tổng hợp, tiếp thu, giải trình nội dung các ý kiến đóng góp. 3. Tuỳ theo tính chất và nội dung dự thảo, đơn vị chủ trì thuộc Bộ gửi dự thảo lấy ý kiến của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan. 4. Đối với các dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thủ tục hành chính thì trước khi gửi thẩm định, đơn vị chủ trì phải gửi lấy ý kiến Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính đối với quy định về thủ tục hành chính. Trình tự, thủ tục gửi lấy ý kiến theo quy định của Điều 9, 10 Nghị định 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính. | 2,043 |
125,681 | Mục 2. SOẠN THẢO THÔNG TƯ, THÔNG TƯ LIÊN TỊCH CỦA BỘ TRƯỞNG Điều 26. Soạn thảo thông tư của Bộ trưởng 1. Bộ trưởng phân công một đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm chủ trì soạn thảo dự thảo thông tư và xây dựng tờ trình. Tờ trình phải nêu rõ sự cần thiết ban hành văn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản; quá trình soạn thảo và lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân; những vấn đề còn có ý kiến khác nhau; giải trình nội dung cơ bản của văn bản trong đó nêu rõ mục tiêu và các vấn đề chính sách cần giải quyết, các phương án giải quyết vấn đề, các tác động tích cực và tiêu cực của các phương án trên cơ sở phân tích định tính hoặc định lượng các chi phí và lợi ích, nêu rõ phương án lựa chọn tối ưu giải quyết vấn đề. 2. Trong trường hợp cần thiết, đơn vị chủ trì soạn thảo có thể đề xuất thành lập Tổ biên tập dự thảo thông tư; phối hợp với Vụ Pháp chế dự kiến thành phần tham gia Tổ biên tập chủ yếu là các cán bộ, công chức làm việc tại các đơn vị thuộc Bộ và trình Bộ trưởng ký quyết định thành lập Tổ biên tập. Tổ biên tập có nhiệm vụ giúp đơn vị chủ trì soạn thảo thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị chủ trì soạn thảo quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều này. 3. Đơn vị được giao chủ trì soạn thảo có trách nhiệm phối hợp với Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan tổng kết tình hình thi hành pháp luật; khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội trong lĩnh vực liên quan đến dự thảo; nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan; chuẩn bị đề cương, biên soạn và chỉnh lý dự thảo; tổ chức lấy ý kiến; chuẩn bị tờ trình và tài liệu liên quan đến dự thảo. 4. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm phối hợp với Trung tâm Thông tin đăng tải dự thảo thông tư trên Trang Thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông trong thời gian ít nhất là sáu mươi (60) ngày để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến. 5. Đơn vị chủ trì soạn thảo tổ chức lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản và của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nêu rõ những vấn đề cần xin ý kiến phù hợp với từng đối tượng lấy ý kiến và địa chỉ tiếp nhận ý kiến, tổng hợp, tiếp thu, giải trình nội dung các ý kiến đóng góp. Tuỳ theo tính chất và nội dung dự thảo, cơ quan, đơn vị chủ trì thuộc Bộ gửi dự thảo lấy ý kiến của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan. 6. Đối với các dự thảo thông tư có quy định về thủ tục hành chính thì trước khi gửi thẩm định, đơn vị chủ trì phải gửi lấy ý kiến Văn phòng Bộ đối với quy định về thủ tục hành chính. Trình tự, thủ tục gửi lấy ý kiến theo quy định của Điều 9,10 Nghị định 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính. Điều 27. Soạn thảo thông tư liên tịch của Bộ trưởng mà Bộ Thông tin và Truyền thông được phân công là cơ quan chịu trách nhiệm chủ trì soạn thảo 1. Bộ trưởng phân công một đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thực hiện soạn thảo dự thảo thông tư liên tịch. 2. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tiến hành các công việc như soạn thảo thông tư của Bộ trưởng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 26 Quy chế này. 3. Đối với các dự thảo thông tư liên tịch có quy định về thủ tục hành chính thì trước khi gửi thẩm định, đơn vị chủ trì phải gửi lấy ý kiến Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính đối với quy định về thủ tục hành chính. Trình tự, thủ tục gửi lấy ý kiến theo quy định của Điều 9,10 Nghị định 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính. 4. Trong trường hợp cần thiết phải thành lập Tổ biên tập dự thảo thông tư liên tịch, đơn vị chủ trì soạn thảo phối hợp với Vụ Pháp chế để xác định thành phần tham gia Tổ biên tập và trình Bộ trưởng quyết định. Tổ biên tập có nhiệm vụ giúp đơn vị chủ trì soạn thảo thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị chủ trì soạn thảo. Điều 28. Soạn thảo thông tư liên tịch của Bộ trưởng mà Bộ Thông tin và Truyền thông không phải là cơ quan chủ trì soạn thảo 1. Bộ trưởng phân công một đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm chính thường xuyên theo dõi, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm chủ trì soạn thảo thông tư liên tịch trong suốt quá trình soạn thảo. 2. Đơn vị chịu trách nhiệm chính trong quá trình soạn thảo thông tư liên tịch có trách nhiệm gửi dự thảo thông tư liên tịch để Vụ Pháp chế thẩm định theo quy trình chung trước khi trình Bộ trưởng tham gia ký đồng ban hành thông tư liên tịch. Chương IV THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH THÔNG TƯ, THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Điều 29. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế Vụ Pháp chế có trách nhiệm thẩm định dự thảo thông tư, thông tư liên tịch của Bộ trưởng. Đối với văn bản quy phạm pháp luật do Vụ Pháp chế trực tiếp soạn thảo trước khi trình Bộ trưởng ký ban hành, Vụ Pháp chế xem xét, đề xuất trình Bộ trưởng thành lập Hội đồng thẩm định nếu xét thấy cần thiết. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến thủ tục hành chính cơ quan chủ trì soạn thảo cần gửi kết quả thẩm định về thủ tục hành chính quy định trong dự thảo. Điều 30. Nội dung và thời hạn thẩm định 1. Nội dung thẩm định tập trung vào những vấn đề sau đây: a) Sự cần thiết ban hành văn bản, đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo văn bản; b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; c) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật và tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; d) Tính khả thi của dự thảo văn bản, bao gồm sự phù hợp giữa quy định của dự thảo văn bản với yêu cầu thực tế, trình độ phát triển của xã hội và điều kiện bảo đảm thực hiện; đ) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản; e) Tuân thủ các quy định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (nếu có). 2. Thời hạn thẩm định dự thảo thông tư, thông tư liên tịch tối đa là bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Điều 31. Hồ sơ gửi thẩm định 1. Hồ sơ gửi Vụ Pháp chế đề nghị thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: a) Công văn đề nghị Vụ Pháp chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; b) Dự thảo tờ trình Bộ trưởng; c) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật sau khi đã chỉnh lý; d) Bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 10 Nghị định 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và báo cáo giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính (nếu có); đ) Bản tổng hợp ý kiến tham gia của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; e) Tài liệu tham khảo (nếu có). 2. Số lượng hồ sơ gửi Vụ Pháp chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật là 01 (một) bộ. 3. Trong trường hợp dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến thủ tục hành chính cần thực hiện theo quy định Điều 11 Nghị định 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính. Điều 32. Trách nhiệm trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Đơn vị chủ trì soạn thảo chịu trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. 2. Văn phòng Bộ có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và thể thức văn bản trước khi trình Bộ trưởng. Trường hợp hồ sơ hoặc thể thức văn bản không phù hợp, Văn phòng Bộ yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo hoàn thiện lại hồ sơ. Điều 33. Hồ sơ trình Bộ trưởng ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hồ sơ trình Bộ trưởng ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: 1. Tờ trình của cơ quan chủ trì soạn thảo trình Bộ trưởng; 2. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đã chỉnh lý sau khi có ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế; 3. Văn bản thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Vụ Pháp chế; 4. Bản tổng hợp ý kiến tham gia của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan; 5. Tài liệu tham khảo (nếu có). Chương V NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC Điều 34. Soạn thảo, ban hành một văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ, bãi bỏ nhiều văn bản Việc soạn thảo, ban hành hoặc đề nghị soạn thảo, ban hành một văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ, bãi bỏ nội dung trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành được thực hiện trong các trường hợp sau đây: Khi cần hoàn thiện pháp luật để kịp thời thực hiện các cam kết quốc tế; 2. Khi cần sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ, bãi bỏ đồng thời nhiều văn bản mà nội dung được sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ, bãi bỏ thuộc cùng một lĩnh vực hoặc có mối liên quan chặt chẽ để bảo đảm tính nhất quán với văn bản mới được ban hành; 3. Trong văn bản đề nghị ban hành có nội dung liên quan đến một hoặc nhiều văn bản khác do cùng một cơ quan ban hành mà trong văn bản đề nghị ban hành có quy định khác với văn bản đó. Điều 35. Soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn Trong trường hợp khẩn cấp hoặc cần sửa đổi ngay cho phù hợp với văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành thì việc xây dựng, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có thể được thực hiện theo trình tự, thủ tục rút gọn sau đây: 1. Bộ trưởng có văn bản đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ; đề nghị Thủ tướng Chính phủ trình cơ quan có thẩm quyền quyết định áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn đối với việc xây dựng ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước. | 2,106 |
125,682 | 2. Nội dung văn bản đề nghị theo quy định tại khoản 1 Điều này phải nêu rõ lý do áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn, tên văn bản, sự cần thiết ban hành văn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản; nội dung chính của văn bản; dự kiến cơ quan chủ trì soạn thảo và thời gian trình văn bản. Điều 36. Đánh số thứ tự dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Việc đánh số dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện như sau: 1. Dự thảo 1 là dự thảo được Ban soạn thảo, đơn vị chủ trì soạn thảo trình Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo; 2. Dự thảo 2 là dự thảo được Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định gửi và đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Chính phủ hoặc của cơ quan chủ trì soạn thảo để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến; 3. Dự thảo 3 là dự thảo được gửi đến cơ quan thẩm định sau khi tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; 4. Dự thảo 4 là dự thảo đã được tiếp thu ý kiến thẩm định và trình Chính phủ xem xét, quyết định việc trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội đối với dự án luật, pháp lệnh; trình Chính phủ xem xét, thông qua đối với dự thảo nghị định; trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, ban hành đối với dự thảo quyết định; trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ xem xét, ban hành đối với dự thảo thông tư và thông tư liên tịch; 5. Dự thảo 5 là dự thảo được chỉnh lý về mặt kỹ thuật sau khi tiếp thu ý kiến của Thành viên Chính phủ và trước khi Thủ tướng Chính phủ thay mặt Chính phủ ký hoặc uỷ quyền ký trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội (đối với dự án luật, pháp lệnh); trước khi Thủ tướng Chính phủ ký ban hành (đối với dự thảo nghị định); sau khi tiếp thu ý kiến của Thủ tướng Chính phủ (đối với dự thảo quyết định); ý kiến của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ trước khi ký ban hành (đối với thông tư và thông tư liên tịch). Chương VI THAM GIA Ý KIẾN DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ KHÁC GỬI LẤY Ý KIẾN Điều 37. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị được giao chủ trì góp ý kiến về dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được Bộ trưởng phân công chủ trì góp ý dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm nghiên cứu, chuẩn bị văn bản góp ý kiến của Bộ trên cơ sở kết quả tự nghiên cứu và tổng hợp các ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ về dự thảo, dự án văn bản quy phạm pháp luật (nếu có). 2. Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng và nội dung, tính chất phức tạp của dự thảo, dự án văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì góp ý nghiên cứu đề xuất lựa chọn hình thức tổ chức lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ bằng cách tổ chức thảo luận góp ý kiến hoặc xin ý kiến góp ý bằng văn bản. 3. Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì góp ý có trách nhiệm đảm bảo đúng tiến độ về thời gian và chất lượng văn bản góp ý. Điều 38. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị được đề nghị phối hợp tham gia góp ý kiến vào dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ khi nhận được đề nghị tham gia góp ý kiến bằng văn bản hoặc tham gia cuộc họp thảo luận về dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm tổ chức nghiên cứu và tham gia ý kiến bằng văn bản hoặc cử cán bộ tham gia đầy đủ các cuộc họp thảo luận về dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. 2. Cơ quan, đơn vị được đề nghị phối hợp tham gia góp ý chịu trách nhiệm về tiến độ thời gian và chất lượng văn bản góp ý của cơ quan, đơn vị mình. 3. Quá thời hạn quy định gửi văn bản góp ý, cơ quan, đơn vị được đề nghị phối hợp tham gia ý kiến không có văn bản phản hồi cho cơ quan, đơn vị chủ trì việc tham gia góp ý kiến thì coi như cơ quan, đơn vị được đề nghị phối hợp tham gia ý kiến đã nhất trí hoàn toàn với nội dung dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Điều 39. Tổng hợp các ý kiến góp ý về dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Đối với trường hợp tổ chức xin ý kiến tham gia của cơ quan, đơn vị có liên quan bằng hình thức văn bản thì hết thời hạn nhận văn bản tham gia góp ý kiến, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì có trách nhiệm tổng hợp các ý kiến tham gia của cơ quan, đơn vị có liên quan vào văn bản tham gia ý kiến chung của Bộ trình Bộ trưởng. 2. Đối với trường hợp tổ chức xin ý kiến tham gia của cơ quan, đơn vị có liên quan bằng hình thức thảo luận trực tiếp về dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thì cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì có trách nhiệm chủ trì thảo luận và ghi biên bản cuộc họp để tổng hợp các ý kiến tham gia vào văn bản ý kiến chung của Bộ trình Bộ trưởng. 3. Đối với những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, cơ quan, đơn vị được giao chủ trì góp ý kiến phải nghiên cứu, tổng hợp, làm báo cáo nêu rõ quan điểm của cơ quan, đơn vị chủ trì góp ý về vấn đề còn có ý kiến khác nhau đó kèm theo ý kiến tham gia của các cơ quan, đơn vị có liên quan để trình Bộ trưởng xem xét, quyết định. Chương VII RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HOÁ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 40. Trách nhiệm rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật 1. Các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm thường xuyên rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng ban hành theo lĩnh vực được phân công phụ trách để kịp thời xem xét, kiến nghị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ hoặc bãi bỏ. 2. Định kỳ năm (05) năm hệ thống hoá theo chuyên đề, lĩnh vực các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định pháp luật còn hiệu lực thi hành do Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng ban hành về thông tin và truyền thông. Điều 41. Nội dung công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật 1. Lập danh mục các văn bản và các quy định đã hết hiệu lực thi hành; danh mục văn bản còn hiệu lực, nhưng trong đó có những quy định cần được sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ. 2. Định kỳ sáu (06) tháng một lần gửi đăng Công báo danh mục văn bản quy định đã hết hiệu lực thi hành. 3. Kịp thời phát hiện và trình Bộ trưởng đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, huỷ bỏ theo thẩm quyền hoặc kiến nghị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, huỷ bỏ văn bản quy phạm pháp luật trong trường hợp phát hiện văn bản có quy định trái pháp luật, không phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội hoặc khi cơ quan nhà nước cấp trên ban hành văn bản mới làm cho nội dung văn bản không còn phù hợp. 4. Trường hợp phát hiện công văn, thông báo, điện báo, hướng dẫn và các giấy tờ hành chính khác có chứa quy phạm pháp luật thì phải kịp thời đình chỉ việc thi hành, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành và xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 42. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế 1. Vụ Pháp chế là đơn vị chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật về thông tin và truyền thông. 2. Định kỳ sáu (06) tháng, Vụ Pháp chế trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành, lên danh mục các văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành gửi đăng Công báo. 3. Định kỳ năm (05) năm, Vụ Pháp chế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ tiến hành tổng rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật. Điều 43. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm phối hợp với Vụ Pháp chế trong việc thực hiện rà soát định kỳ và tổng rà soát, hệ thống hoá lại các văn bản quy phạm pháp luật về thông tin và truyền thông. Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 44. Bảo đảm kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật 1. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật do ngân sách nhà nước cấp, được dự toán chung trong kinh phí hoạt động thường xuyên của Bộ để thực hiện các hoạt động sau: a) Nghiên cứu đề nghị xây dựng văn bản; b) Lập dự kiến chương trình xây dựng văn bản; c) Điều tra, nghiên cứu, khảo sát trong quá trình soạn thảo văn bản; d) Soạn thảo văn bản; đ) Đánh giá tác động của văn bản; e) Tổ chức lấy ý kiến về dự thảo văn bản; g) Góp ý dự thảo văn bản; h) Thẩm định dự thảo văn bản; i) Rà soát, hệ thống hoá các văn bản, pháp điển quy phạm pháp luật; k) Dịch văn bản ra tiếng nước ngoài; l) Kiểm tra, xử lý văn bản; m) Theo dõi, đánh giá việc thi hành văn bản. 2. Kinh phí xây dựng thông tư, thông tư liên tịch được lấy từ nguồn kinh phí chi thường xuyên do ngân sách cấp cho Bộ. Vụ Pháp chế phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính tổng hợp dự toán kinh phí chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm trong dự toán ngân sách của cơ quan Bộ trình Bộ trưởng. 3. Căn cứ vào kế hoạch kinh phí chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và dự toán ngân sách được duyệt, Vụ Kế hoạch - Tài chính phối hợp với Vụ Pháp chế phân bổ kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trình Bộ trưởng. | 2,048 |
125,683 | 4. Trường hợp kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do nhà nước cấp không đủ chi đơn vị chủ trì soạn thảo phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng Bộ và các cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo Bộ trưởng xem xét quyết định bổ sung bằng nguồn kinh phí khác. 5. Việc lập dự toán, cấp phát, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định của pháp luật. Vụ Kế hoạch - Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng, thanh quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. Điều 45. Tổ chức thực hiện 1. Các đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này. 2. Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và giám sát việc thực hiện theo Quy chế này./. THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG VÀ PHỤ CẤP LƯƠNG ĐỐI VỚI CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN LAI CHÂU VÀ ĐỒNG NAI 5 Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước; Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP này 25 tháng 2 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Thực hiện ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 9410/VPCP-KTTH ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ, sau khi có ý kiến của các Bộ, ngành liên quan, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương và phụ cấp lương đối với công nhân, viên chức xây dựng công trình thủy điện Lai Châu và công trình thủy điện Đồng Nai 5 như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp lương, hệ số không ổn định sản xuất và chế độ ăn giữa ca đối với công nhân, viên chức trực tiếp tham gia xây dựng công trình thủy điện Lai Châu và công trình thủy điện Đồng Nai 5. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Công nhân, viên chức trực tiếp tham gia xây dựng công trình. 2. Công nhân, viên chức thuộc Ban quản lý dự án trực tiếp làm việc tại công trình. 3. Công nhân, viên chức khảo sát, tư vấn, thiết kế trực tiếp làm việc tại công trình. Điều 3. Chế độ tiền lương và phụ cấp lương 1. Mức lương tối thiểu được áp dụng theo mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định tương ứng với từng thời kỳ. 2. Lương cấp bậc công việc được tính theo hệ số lương quy định tại thang lương, bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước tương ứng với cấp bậc công việc của từng công việc cụ thể theo định mức xây dựng công trình của Bộ Xây dựng. 3. Chế độ phụ cấp lương a) Phụ cấp khu vực: công trình hoặc hạng mục công trình xây dựng nằm trên địa bàn (huyện, xã) nào thì được tính mức phụ cấp khu vực quy định cho địa bàn đó theo quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội – Bộ Tài chính – Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực. b) Phụ cấp thu hút: áp dụng mức 50% tính trên lương cấp bậc, chức vụ, lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với công trình thủy điện Lai Châu và mức 30% tính trên lương cấp bậc, chức vụ, lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với công trình thủy điện Đồng Nai 5. Cách tính phụ cấp thu hút được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 10/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội – Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thu hút. c) Phụ cấp lưu động: áp dụng mức 0,4 tính trên mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định tương ứng với từng thời kỳ và được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động. Điều 4. Hệ số không ổn định sản xuất Hệ số không ổn định sản xuất được áp dụng mức 15% tính trên lương cấp bậc, chức vụ, lương chuyên môn, nghiệp vụ. Điều 5. Chế độ ăn giữa ca Chế độ ăn giữa ca được áp dụng với mức 15.000 đồng/người/ngày và thực hiện theo quy định tại khoản 1, mục IV Thông tư số 22/2008/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ ăn giữa ca trong các công ty nhà nước. Chi phí ăn giữa ca được lập dự toán riêng trong dự toán xây dựng công trình. Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện 1. Nguồn kinh phí thực hiện các chế độ quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư này được quy định như sau: a) Đối với công nhân, viên chức trực tiếp tham gia xây dựng công trình được tính vào chi phí xây dựng công trình. b) Đối với công nhân, viên chức thuộc Ban quản lý dự án công trình được tính vào chi phí quản lý dự án. c) Đối với công nhân, viên chức trực tiếp tư vấn, khảo sát, thống kê công trình được tính vào chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình. 2. Kinh phí tăng thêm để thực hiện các chế độ quy định tại Thông tư này được sử dụng từ chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình; trường hợp vượt tổng mức đầu tư xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư trình cấp có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tổng mức đầu tư theo quy định hiện hành về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm a) Xác định chi phí trong dự toán công trình theo quy định tại Thông tư này và các văn bản hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình hiện hành. b) Tạm ứng và thanh toán cho nhà thầu thi công xây dựng công trình theo quy định. 2. Các nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm Tổ chức chi trả đúng, đủ cho người lao động theo quy chế của đơn vị gắn với năng suất lao động, khối lượng, chất lượng công việc và tiến độ thi công xây dựng công trình. Điều 7. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 03 năm 2011. 2. Các chế độ quy định tại Thông tư này được áp dụng cho toàn bộ khối lượng công trình. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để hướng dẫn bổ sung kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH QUẢNG BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 86/KHĐT-VP ngày 26/1/2011 và đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật để công bố thủ tục hành chính này chậm nhất trước 10 (mười) ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2208/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU HỌC PHÍ; CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ; CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP; CƠ CHẾ THU VÀ SỬ DỤNG HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TỪ NĂM HỌC 2010 – 2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Nghị quyết số 197/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 21 về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 36/TTr-SGDĐT ngày 11/01/2011, | 2,284 |
125,684 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức thu học phí; chế độ miễn, giảm học phí; chế độ hỗ trợ chi phí học tập; cơ chế thu và sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Mức thu học phí; chế độ miễn, giảm học phí; chế độ hỗ trợ chi phí học tập; cơ chế thu và sử dụng học phí theo Quyết định này được áp dụng kể từ học kỳ II năm học 2010 - 2011. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế quy định về thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập tại Quyết định số 2136/QĐ.UBT ngày 15/8/2000 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc quy định mức thu học phí năm học 2000 - 2001 đối với các cơ sở giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và quy định tại khoản 1, Điều 7, Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 13/4/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định về chế độ đãi ngộ đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh Trường Trung học phổ thông chuyên Lương Thế Vinh. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU HỌC PHÍ; CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ; CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP; CƠ CHẾ THU VÀ SỬ DỤNG HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TỪ NĂM HỌC 2010 - 2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014 – 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Kèm theo Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 29/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Đối tượng áp dụng Là trẻ em, học sinh đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 3. Nguyên tắc thu học phí, thực hiện chế độ miễn, giảm học phí; hỗ trợ chi phí học tập và sử dụng học phí - Việc thu học phí; thực hiện chế độ miễn, giảm học phí; hỗ trợ chi phí học tập phải đảm bảo đúng đối tượng, đúng các quy định của Nhà nước và đầy đủ các hồ sơ, thủ tục liên quan. - Việc sử dụng học phí phải công khai, đúng các nguyên tắc tài chính theo quy định hiện hành. - Các đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Quy định này mà cùng một lúc được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì chỉ được hưởng một chế độ ưu đãi cao nhất. Điều 4. Phân chia khu vực để áp dụng mức thu học phí - Khu vực thành thị: Bao gồm các cơ sở giáo dục trên địa bàn các xã, phường thuộc thành phố Biên Hòa và thị xã Long Khánh (trừ các cơ sở giáo dục trên địa bàn xã vùng khó khăn). - Khu vực nông thôn: Bao gồm các cơ sở giáo dục trên địa bàn các xã, thị trấn thuộc các huyện Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom, Thống Nhất (trừ các cơ sở giáo dục trên địa bàn xã vùng khó khăn). - Khu vực miền núi: Bao gồm các cơ sở giáo dục tại địa bàn các xã vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh và các xã, thị trấn thuộc các huyện Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Vĩnh Cửu. Điều 5. Phương thức áp dụng mức thu học phí Học phí được xác định theo địa điểm nơi cơ sở giáo dục đóng. Riêng đối với trường hợp vùng giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố mà học sinh đi học ở địa bàn giáp ranh thuận tiện hơn so với đi học tại trường trên địa bàn theo tuyến quy định hoặc ở các địa bàn chưa có trường, học sinh phải đi học ở các địa bàn khác thì mức học phí được xác định theo mức quy định tại trường trên địa bàn học sinh cư trú. Chương II QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU HỌC PHÍ Điều 6. Quy định mức thu học phí 1. Đồng tiền thu phí: Đồng Việt Nam (VNĐ). 2. Quy định về mức thu học phí năm học 2010 - 2011 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập giảng dạy theo chương trình đại trà theo bảng sau: ĐVT: Đồng/học sinh/tháng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Thời gian thu học phí: - Học phí được thu định kỳ hàng tháng, nếu học sinh hoặc gia đình tự nguyện đóng, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. - Đối với cơ sở giáo dục mầm non, học phí được thu theo số tháng thực học; đối với cơ sở giáo dục trung học cơ sở, trung học phổ thông, học phí được thu 09 tháng/năm học. Chương III QUY ĐỊNH VỀ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ; CẤP BÙ HỌC PHÍ VÀ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP Điều 7. Quy định về chế độ miễn, giảm học phí 1. Đối tượng không phải đóng học phí: Học sinh học tiểu học thuộc loại hình công lập. 2. Đối tượng được miễn học phí: a) Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. b) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông có cha mẹ thường trú tại các xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã, ấp có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. c) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế. d) Trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ Luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng. Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hóa có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên. đ) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo chuẩn quy định của tỉnh Đồng Nai . e) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông là con của hạ sỹ quan và binh sỹ, chiến sỹ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân. g) Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú. h) Học sinh là con em hộ tái định cư theo Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND ngày 15/01/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc hỗ trợ học phí cho con em nhân dân thuộc diện tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 3. Đối tượng được giảm 50% học phí: a) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên. b) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo (chuẩn hộ nghèo theo quy định của tỉnh Đồng Nai). Điều 8. Cấp bù học phí Nhà nước thực hiện cấp bù số học phí miễn, giảm cho các cơ sở giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập có đối tượng được miễn, giảm thuộc các điểm a, b, c, d, đ, e, h, khoản 2 và khoản 3, Điều 7 Quy định này. Điều 9. Hỗ trợ chi phí học tập 1. Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập: a) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thường trú tại các xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã, ấp có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. b) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế. c) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của tỉnh và không thuộc các xã quy định tại điểm a, khoản 1, điều này. 2. Mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ: Nhà nước thực hiện hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp cho các đối tượng quy định tại khoản 1, điều này với mức 70.000 đồng/học sinh/tháng để mua sách, vở và các đồ dùng khác. Thời gian được hưởng theo thời gian học thực tế và không quá 09 tháng/năm học. Điều 10. Hồ sơ, thủ tục miễn, giảm học phí; phương thức cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập Thực hiện theo Điều 2, Điều 3, Thông tư Liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015. Chương IV QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỌC PHÍ Điều 11. Nguồn kinh phí, công tác lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí chi trả cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập 1. Nguồn kinh phí chi trả cấp bù học phí, hỗ trợ chi phí học tập được cân đối trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục đào tạo hàng năm của tỉnh. Riêng năm 2011, nguồn kinh phí chi trả cấp bù học phí, hỗ trợ chi phí học tập được cân đối từ nguồn ngân sách tỉnh. | 2,007 |
125,685 | 2. Công tác lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí chi trả cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 4, Thông tư Liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015. Điều 12. Quản lý và sử dụng học phí 1. Học phí được để lại cho các cơ sở giáo dục để bổ sung nguồn kinh phí của đơn vị theo quy định hiện hành; các cơ sở giáo dục thực hiện trích tỷ lệ để tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định, phần còn lại được bổ sung nguồn kinh phí của đơn vị. 2. Các cơ sở giáo dục thu học phí sử dụng biên lai thu do cơ quan thuế phát hành; việc nhận, quản lý, sử dụng và quyết toán biên lai thu thực hiện theo phân cấp hiện hành. 3. Cơ sở giáo dục công lập sử dụng học phí theo quy định của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. 4. Cơ sở giáo dục công lập phải gửi toàn bộ số học phí thu được vào Kho bạc Nhà nước; khi có nhu cầu sử dụng nguồn thu học phí thì lập dự toán chi gửi Kho bạc Nhà nước để rút kinh phí về sử dụng. 5. Các cơ sở giáo dục công lập có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê học phí theo các quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền; và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp. 6. Thu, chi học phí của cơ sở giáo dục công lập phải tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách Nhà nước hàng năm. 7. Hàng năm, cùng với việc lập dự toán thu chi từ nguồn ngân sách Nhà nước, các cơ sở giáo dục lập dự toán thu chi quỹ học phí, báo cáo với cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp phê duyệt, tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp và chuyển cho Kho bạc Nhà nước làm căn cứ thực hiện và kiểm soát chi tiêu. Điều 13. Công khai học phí Các cơ sở giáo dục phải thực hiện công khai học phí theo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn các cơ sở giáo dục thực hiện Quy định này. Từ năm học 2011 - 2012 trở đi, Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Tài chính căn cứ chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Cục Thống kê tỉnh thông báo để tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh mức thu học phí trên địa bàn tỉnh phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và các quy định của Nhà nước. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, Sở Giáo dục và Đào tạo trao đổi, thống nhất với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH KỸ THUẬT PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ TRỌNG LỰC MẶT ĐẤT BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 89/2010/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản và Vụ trưởng Vụ pháp chế, QUY ĐỊNH: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về trình tự, nội dung và các yêu cầu của phương pháp thăm dò trọng lực mặt đất trong hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản, khảo sát địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, điều tra tai biến địa chất và các lĩnh vực khác có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các nhiệm vụ, đề án, dự án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản, khảo sát địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, điều tra tai biến địa chất và các lĩnh vực khác có liên quan (gọi tắt là dự án chuyên môn) tiến hành phương pháp thăm dò trọng lực. Điều 3. Giải thích từ, ngữ 1. Phương pháp thăm dò trọng lực mặt đất là phương pháp đo giá trị tuyệt đối, gia tốc (đạo hàm bậc một), hoặc gradient gia tốc (đạo hàm bậc hai) của trường trọng lực trên mặt đất để điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản; khảo sát địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, điều tra tai biến địa chất và các lĩnh vực khác có liên quan. 2. Đơn vị đo trong thăm dò trọng lực được tính bằng miligal (mGl) 1mGl = 0.0001 gal = 1. 10-5 m/s2 3. Mạng lưới điểm tựa trọng lực là hệ thống gồm nhiều điểm trọng lực dùng để liên kết và quy số liệu đo trọng lực về cùng một mức. 4. Đa giác tựa trọng lực là hệ thống gồm 3 điểm tựa trọng lực trở lên tạo thành một đa giác khép kín trong hệ thống mạng lưới điểm tựa trọng lực. 5. Điểm tựa trọng lực treo là điểm tựa trọng lực chỉ liên kết với một điểm tựa trọng lực của một đa giác tựa trọng lực. 6. Cạnh tựa trọng lực treo là cạnh tựa gồm 2 điểm tựa trọng lực trở lên bố trí liên tiếp nhau trên một hành trình mà không tạo thành đa giác tựa trọng lực khép trong hệ thống mạng lưới điểm tựa trọng lực. 7. Đo trọng lực móc xích là đo gia số trọng lực 2 lần trở lên để liên kết giá trị trọng lực giữa các điểm tựa trên cạnh tựa treo. 8. Mốc điểm tựa trọng lực là vật có ghi số hiệu tên điểm tựa trọng lực đặt tại vị trí điểm tựa trọng lực ngoài hiện trường. Điều 4. Lĩnh vực và điều kiện áp dụng phương pháp thăm dò trọng lực mặt đất 1. Phương pháp thăm dò trọng lực mặt đất được áp dụng để nghiên cứu cấu trúc sâu vỏ trái đất, phân vùng kiến tạo địa chất khu vực, điều tra địa chất và khoáng sản, khảo sát địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, tai biến địa chất và các lĩnh vực nghiên cứu khác. 2. Điều kiện áp dụng thăm dò trọng lực mặt đất: a) Có sự khác biệt về mật độ giữa đối tượng nghiên cứu và môi trường đất đá vây quanh. Đối tượng nghiên cứu phải có kích thước đủ lớn để gây nên dị thường có độ tin cậy theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Địa hình vùng đo vẽ trọng lực không quá phân cắt; c) Tỷ lệ đo vẽ lập bản đồ trọng lực phải lớn hơn một bậc hoặc bằng tỷ lệ đo vẽ lập bản đồ địa chất; d) Thăm dò trọng lực mặt đất phải được ưu tiên tiến hành trước hoặc đồng thời với công tác đo vẽ lập bản đồ địa chất, điều tra, đánh giá khoáng sản. Điều 5. Tỷ lệ và nhiệm vụ của thăm dò trọng lực, yêu cầu của thăm dò trọng lực 1. Tỷ lệ và nhiệm vụ của thăm dò trọng lực: a) Thăm dò trọng lực tỷ lệ 1:500.000 đến 1:200.000 có nhiệm vụ: phục vụ lập bản đồ địa chất, dự báo sinh khoáng, phân vùng kiến tạo của vỏ quả đất; b) Thăm dò trọng lực tỷ lệ 1:100.000 đến 1:25.000 có nhiệm vụ: xác định các đới cấu trúc địa chất, các hệ thống đứt gãy, các thể xâm nhập, các thành tạo phun trào, trầm tích, khoanh vùng triển vọng khoáng sản; c) Thăm dò trọng lực tỷ lệ từ 1:10.000 đến 1:2.000 có nhiệm vụ: xác định cấu trúc địa chất chi tiết, phát hiện các mỏ khoáng sản và tham gia đánh giá trữ lượng khoáng sản; phối hợp với các phương pháp địa chất, địa vật lý khác để giải quyết các nhiệm vụ địa chất công trình, địa chất thuỷ văn và tai biến địa chất; d) Thăm dò trọng lực tỷ lệ từ 1:1.000 đến 1:200 có nhiệm vụ: đánh giá, thăm dò các mỏ khoáng sản; khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn và tai biến địa chất; tìm kiếm, phát hiện các vật thể, công trình cổ bị vùi lấp. 2. Các yêu cầu trước khi tiến hành thăm dò trọng lực: a) Thu thập, tổng hợp tham số mật độ và các tham số vật lý khác, xác định giá trị mật độ dư giữa chúng; b) Thu thập tài liệu trắc địa, xác lập yêu cầu về độ chính xác xác định toạ độ và độ cao điểm trọng lực. Tương ứng với tỷ lệ đo vẽ trọng lực cần có bản đồ địa hình tỷ lệ lớn hơn hoặc cùng tỷ lệ đo trọng lực; c) Khi đo vẽ trọng lực tỷ lệ 1:10.000 và lớn hơn nhưng không có bản đồ địa hình ở các tỷ lệ tương ứng, tuỳ thuộc yêu cầu của độ chính xác đo đạc trọng lực của dự án đặt ra để đề xuất công tác trắc địa phù hợp. Điều 6. Mạng lưới và độ chính xác đo đạc 1. Chọn mạng lưới điểm đo và độ chính xác: a) Độ dày mạng lưới đo trọng lực phải đảm bảo phản ánh được các đặc điểm trường trọng lực liên quan đến đối tượng nghiên cứu. Dị thường trọng lực khi đo theo diện tích phải được thể hiện ít nhất bằng 5 điểm đo; khi đo theo tuyến phải được thể hiện ít nhất bằng 3 điểm đo; b) Chỉ thành lập bản đồ dị thường trọng lực khi kết quả đo trọng lực thoả mãn các chỉ tiêu kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này và yêu cầu công tác trắc địa quy định tại Điều 18 Thông tư này. Nếu không thoả mãn các điều kiện này, chỉ thành lập sơ đồ cùng tỷ lệ khảo sát hoặc bản đồ ở tỷ lệ nhỏ hơn một bậc; | 2,077 |
125,686 | c) Khi chọn tiết diện đường đẳng trị bản đồ (sơ đồ) tổng kết phải căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ của dự án, cường độ dự đoán của dị thường trọng lực và tương ứng với tỷ lệ bản đồ (sơ đồ) được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Khi cần biểu diễn rõ hơn các dị thường yếu có thể đan dày tiết diện đường đẳng trị nhỏ hơn 1/3 đến 1/2 tiết diện quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Ngược lại, đối với những dị thường trọng lực địa phương có cường độ mạnh (gradien ngang lớn) có thể loại bỏ bớt một số đường đẳng trị nhưng không vượt quá 3 đến 5 lần tiết diện đường đẳng trị quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Khi đo vẽ trọng lực ở vùng tiếp giáp với các diện tích đã đo vẽ trọng lực, phải đo liên kết một số điểm tựa cũ với mạng lưới điểm tựa mới, cân bằng lại để thống nhất các kết quả đo trọng lực giữa các vùng. a) Khi độ chênh lệch các giá trị tựa trong hai lần đo tại mỗi điểm không vượt quá sai số quy định của dự án, các số liệu đo trọng lực được phép liên kết với nhau; b) Khi độ chính xác đo đạc giữa 2 vùng kế cận khác nhau, việc liên kết thành lập bản đồ dị thường trọng lực, sai số bản đồ được chọn ở cấp sai số thấp hơn; c) Khi các diện tích đo không cùng tỷ lệ, nếu liên kết thành lập bản đồ chung thì chọn tỷ lệ nhỏ nhất trong các diện tích đó. 3. Độ chính xác xác định dị thường trọng lực Bughe được đánh giá bằng sai số trung bình bình phương. Sai số này không lớn hơn 0,4 lần giá trị tiết diện đường đẳng trị khi đo theo diện tích. Khi đo theo tuyến, sai số này không vượt quá 0,2 lần giá trị dị thường địa phương nhỏ nhất do đối tượng nghiên cứu gây ra. Trên các tuyến lập mặt cắt địa chất - địa vật lý, độ chính xác đo đạc cao hơn 1,5 lần. 4. Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của đo vẽ trọng lực: tiết diện đường đẳng trị, mật độ mạng lưới đo, sai số đo đạc, sai số xác định dị thường trọng lực, sai số xác định toạ độ, độ cao điểm đo được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Khi lập dự án phải căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ của công tác trọng lực để quy định cụ thể sai số đo trọng lực và trắc địa. Tuỳ thuộc vào đặc điểm địa chất (đơn giản, trung bình, phức tạp), địa hình, mật độ mạng lưới điểm đo được chọn tăng dày trong giới hạn trên. Chương II LẬP DỰ ÁN, CHUẨN BỊ THI CÔNG Mục1. THU THẬP, XỬ LÝ, TỔNG HỢP TÀI LIỆU VÀ KHẢO SÁT THỰC TẾ Điều 7. Căn cứ lập dự án 1. Quyết định giao nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền; 2. Các hợp đồng đo vẽ trọng lực có giá trị pháp lý. Điều 8. Các tài liệu lập dự án Để lập dự án đo vẽ trọng lực phải thu thập đầy đủ các tài liệu trắc địa, địa vật lý, địa chất khoáng sản, tham số vật lý đá, quặng và các tài liệu khác có liên quan đã có trong vùng, gồm các loại tài liệu sau: 1. Tài liệu trắc địa: a) Bản đồ địa hình vùng công tác lớn hơn hoặc cùng tỷ lệ với tỷ lệ bản đồ trọng lực dự kiến thành lập; b) Các bản đồ địa hình tỷ lệ nhỏ hơn tỷ lệ bản đồ trọng lực phục vụ tính hiệu chỉnh địa hình; c) Các số liệu về tọa độ, độ cao và sơ đồ mô tả các mốc trắc địa Nhà nước có liên quan đến vùng khảo sát; d) Các thông số kỹ thuật của các máy trắc địa được sử dụng trong dự án. 2. Tài liệu địa vật lý, địa chất, khoáng sản đã có trong vùng. 3. Tài liệu tham số vật lý đá và quặng. 4. Trên cơ sở tổng hợp, phân tích tài liệu đã có, xác lập hệ phương pháp và các chỉ tiêu kỹ thuật hợp lý để giải quyết các nhiệm vụ của dự án. Điều 9. Nhiệm vụ khảo sát thực tế lập dự án 1. Khảo sát sơ bộ điều kiện địa hình, giao thông. 2. Tìm kiếm, xác định vị trí ở thực địa các mốc trắc địa độ cao, toạ độ; các điểm tựa trọng lực nhà nước, điểm tựa trọng lực vùng kế cận đã thi công; lấy mẫu bổ sung đo tham số xác định mật độ đất đá khi chưa có đủ tài liệu theo quy định tại Điều 16 Thông tư này. 3. Trong trường hợp cần thiết, có thể đo 1 đến 2 tuyến trọng lực đại diện cho các khu vực có địa hình khác nhau để sơ bộ đánh giá hiệu quả của phương pháp thăm dò trọng lực trong việc giải quyết các mục tiêu, nhiệm vụ của dự án. Mục 2. THIẾT KẾ DỰ ÁN Điều 10. Bản thiết kế dự án 1. Bản thiết kế dự án gồm bản thuyết minh, các bản vẽ và phụ bản. 2. Nội dung bản thuyết minh của dự án thực hiện theo quy định tại Mẫu số 1 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 11. Kiểm tra, nghiệm thu, thẩm định dự án Dự án phải được kiểm tra, nghiệm thu, thẩm định theo các quy định hiện hành và chỉ được phép thi công sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 12. Chuẩn bị tổ chức thi công 1. Thủ trưởng đơn vị và chủ nhiệm dự án có trách nhiệm phổ biến nội dung dự án tới tổ, đội thi công, giao kế hoạch thực hiện về tiến độ và tiền vốn. 2. Cán bộ kỹ thuật, công nhân tham gia thi công phải học tập về an toàn lao động, nắm vững các yêu cầu chuyên môn, kỹ thuật trước khi triển khai thi công các bước của dự án. 3. Chỉ có các Điều tra viên, Điều tra viên trung cấp tài nguyên môi trường được chủ nhiệm dự án hoặc thủ trưởng đơn vị thi công phân công mới được sử dụng máy để thi công thực địa. 4. Người phụ trách việc xử lý tài liệu văn phòng, lập báo cáo tổng kết phải có trình độ Điều tra viên chính tài nguyên - môi trường (chuyên ngành địa vật lý) trở lên. 5. Thời gian lập báo cáo tổng kết từ 1/3 đến 1/2 thời gian thi công thực địa, nhưng không ít hơn 1 tháng. Chương III THI CÔNG THỰC ĐỊA Mục 1. CÔNG TÁC TRỌNG LỰC Điều 13. Máy trọng lực 1. Trước khi thi công thực địa, các máy trọng lực đều phải được theo dõi ở trạng thái tĩnh, trạng thái động; chuẩn máy và xác định hằng số C. 2. Việc theo dõi máy ở trạng thái tĩnh, trạng thái động; chuẩn máy và xác định hằng số C phải được tiến hành trước khi thi công, sau 6 tháng thi công, sau khi sửa chữa và khi máy bị va đập mạnh. 3. Máy phải được bảo quản theo quy định của nhà sản xuất. Điều 14. Điểm tựa trọng lực và mạng lưới điểm tựa trọng lực 1. Điểm tựa trọng lực và mạng lưới điểm tựa trọng lực được sử dụng để: a) Loại trừ sai số tích luỹ tại các điểm thường; b) Tính dịch chuyển điểm 0 và kiểm tra chất lượng các chuyến đo thường; c) Đưa toàn bộ số liệu về một mức thống nhất. 2. Điểm tựa trọng lực phải bố trí ở những vị trí đi lại thuận lợi, yên tĩnh, dễ tìm, có các địa vật cố định và có mốc đánh dấu đảm bảo tồn tại ít nhất 5 năm. Điểm tựa phải có phiếu mô tả và ảnh chụp kèm theo. 3. Độ chính xác đo tại điểm tựa trọng lực phải cao hơn ít nhất 1,5 lần độ chính xác đo tại điểm thường. Có thể sử dụng một máy đo nhiều lần, hoặc đo bằng nhiều máy. 4. Mạng lưới tựa trọng lực bao gồm các đa giác khép kín, các cạnh tựa treo và phải được thành lập trước khi đo điểm thường. Độ dày mạng lưới điểm tựa phải đảm bảo sao cho các chuyến đo điểm thường có dịch chuyển điểm 0 của máy là tuyến tính. 5. Mạng lưới tựa trọng lực phải liên kết với điểm tựa trọng lực Quốc gia hoặc điểm trọng lực đo theo phương pháp tuyệt đối (g). Khi thăm dò nếu ở tỷ lệ từ 1:10.000 và lớn hơn, diện tích nhỏ hơn 70km2 hoặc tuyến đo ngắn hơn 20km, mạng lưới tựa có thể liên kết với một điểm tựa gốc quy ước trong vùng. 6. Mạng lưới tựa trọng lực thực hiện bằng những chuyến đo độc lập. Trong điều kiện địa hình phân cắt, giao thông khó khăn được phép bố trí một số cạnh tựa trọng lực treo. Các cạnh tựa trọng lực treo phải được liên kết với đa giác tựa trọng lực khép kín. Nếu cạnh tựa trọng lực treo có 2 đến 3 điểm thì phải đo móc xích. Số gia số trọng lực đo ở cạnh tựa trọng lực treo phải lớn hơn số gia số trọng lực đo trên cạnh tựa đa giác ít nhất 1,5 lần. Sai số đo trên cạnh tựa trọng lực treo phải đảm bảo như sai số trên cạnh tựa đa giác. Điều 15. Mạng lưới điểm thường trọng lực 1. Điểm thường trọng lực là các điểm đo theo mạng lưới thiết kế, được bố trí rải đều trên diện tích, theo lộ trình hoặc theo tuyến. 2. Mỗi chuyến đo phải xuất phát và kết thúc ở điểm tựa. Vị trí điểm đo phải được đánh dấu sơn ở địa vật cố định ngoài thực địa, chấm điểm lên bản đồ thi công và lập phiếu mô tả điểm theo quy định. 3. Ở tỷ lệ 1:10.000 và lớn hơn, các điểm trọng lực được tiến hành trên tuyến định sẵn, đã đóng cọc và ghi số hiệu. Tuỳ theo độ chính xác đo đạc của dự án đặt ra, có thể đo 2 hoặc 3 lần độc lập tại mỗi điểm thường. Nếu đo bằng nhiều máy thì giá trị đo của mỗi máy là giá trị đo độc lập. 4. Mật độ điểm đo: Các điểm thường phải bố trí đúng mật độ quy định. Mật độ điểm đo quy định chung cho các loại bản đồ trọng lực tỷ lệ khác nhau từ 0,33 đến 1 điểm/cm2 của tỷ lệ bản đồ tương ứng. Độ dày mạng lưới cụ thể của mỗi tỷ lệ bản đồ theo dự án đã được phê duyệt. 5 Trình tự đo đạc: Các điểm thường được tiến hành đo hàng loạt trên diện tích đã đo xong mạng lưới điểm tựa. Trong trường hợp đặc biệt, cho phép đo một số chuyến thường trong khi đo tựa. Số điểm đo, chuyến đo như vậy phải được nêu rõ trong dự án. 6. Thời gian chuyến đo: Chuyến đo riêng biệt được tiến hành liên tục, không gián đoạn. Thời gian mỗi chuyến đo phải tiến hành trong khoảng dịch chuyển tuyến tính điểm 0 của máy . 7. Các giá trị đo đạc bằng máy trọng lực thạch anh được ghi vào sổ đo theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này. Mỗi điểm phải ghi 3 số đọc và tính giá trị trung bình. | 2,054 |
125,687 | 8. Với các máy tự động ghi số phải thao tác kỹ thuật đúng theo quy trình mà lý lịch đã quy định cho từng loại máy đó. Mỗi chuyến đo đều phải ghi chép vào nhật ký chuyến đo. Sau mỗi ngày đo phải chuyển số liệu từ máy trọng lực sang máy tính để lưu giữ. Điều 16. Yêu cầu về việc xác định mật độ đất đá 1. Giá trị tham số mật độ đất đá và quặng là số liệu để làm cơ sở xây dựng dự án, tính các hiệu chỉnh lớp giữa, hiệu chỉnh địa hình và giải các bài toán định lượng trọng lực. 2. Mỗi một thành tạo địa chất có thành phần thạch học khác nhau phải có số liệu tham số mật độ ít nhất của 30 mẫu. Khi không đủ số lượng đó phải tiến hành lấy mẫu và đo tham số mật độ bổ sung. 3. Sai số xác định tham số mật độ: Theo tiêu chuẩn VILAS. 4. Khi thành lập bản đồ dị thường trọng lực, mật độ lớp giữa được chọn thống nhất là s = 2,67g/cm3 (nếu diện tích thăm dò trọng lực chủ yếu là các thành tạo địa chất có tuổi trước Neogen - Đệ tứ và đá magma) và lấy s=2,30g/cm3 (nếu diện tích thăm dò chủ yếu là trầm tích Neogen - Đệ tứ). 5. Thăm dò trọng lực tỷ lệ 1:10.000 và lớn hơn giá trị mật độ trung bình lớp giữa phải là giá trị mật độ đặc trưng của các thành tạo địa chất phân bố trong diện tích thăm dò. Điều 17. Nhiệm vụ công tác trắc địa 1. Xác định toạ độ, độ cao các điểm đo trọng lực. 2. Dẫn độ cao, toạ độ từ các mốc trắc địa Nhà nước đến các điểm trọng lực, xác định độ cao xung quanh điểm trọng lực khi có yêu cầu trong dự án. 3. Định điểm trọng lực ngoài thực địa, đóng cọc, ghi số hiệu, chấm điểm lên bản đồ (sơ đồ) thi công, lập phiếu mô tả điểm theo quy định. Điều 18. Các yêu cầu của công tác trắc địa 1. Bố trí, đo đạc toạ độ, độ cao mạng lưới điểm tựa và điểm thường trọng lực ngoài thực địa theo đúng thiết kế của dự án. 2. Khi chênh lệch độ cao đo tại các điểm trọng lực so với giá trị độ cao đồ giải trên bản đồ địa hình vượt quá 1/3 giá trị tiết diện đẳng cao của bản đồ thì căn cứ vào yêu cầu độ chính xác của đo trọng lực để đề xuất đo trắc địa bổ sung. Yêu cầu kỹ thuật, khối lượng đo bổ sung trắc địa được quy định trong dự án. 3. Mốc điểm tựa được xây bằng xi măng cốt sắt, khắc đầy đủ các thông tin cần thiết, đảm bảo tồn tại 5 đến 15 năm theo quy định tại Mẫu số 7 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này. Khi đo vẽ trọng lực tỷ lệ 1:10.000 và lớn hơn, các mốc điểm tựa có thể làm bằng cọc gỗ hay dùng các địa vật cố định, đảm bảo tồn tại 5 đến 10 năm. 4. Mốc điểm thường được làm bằng cọc gỗ, tre hoặc địa vật cố định, trên đó có ghi số hiệu điểm/tuyến và phải tồn tại trong thời gian thi công dự án. 5. Các yêu cầu về trắc địa trong công tác địa vật lý phải tuân thủ đúng theo quy phạm trắc địa hiện hành. Mục 4. VĂN PHÒNG THỰC ĐỊA Điều 19. Công tác văn phòng thực địa 1. Công tác văn phòng thực địa được tiến hành đồng thời với quá trình thi công thực địa, nội dung chính gồm: a) Chỉnh lý, tính toán số liệu đo trọng lực, trắc địa; b) Cân bằng mạng lưới tựa trọng lực và trắc địa; c) Tính độ cao, toạ độ các điểm trọng lực; d) Tính và thành lập sơ đồ dị thường Bughe sơ bộ; đ) Tính sai số, đánh giá chất lượng công tác đo trọng lực và trắc địa. Các công việc trên được tiến hành độc lập hai lần bởi hai người khác nhau để đảm bảo độ tin cậy, phát hiện kịp thời sai sót để bố trí kiểm tra bổ sung tại thực địa. 2. Thành phần tổ văn phòng thực địa phải gồm ít nhất những người sau: a) Chủ nhiệm dự án: trình độ từ Điều tra viên chính tài nguyên - môi trường trở lên; b) Ba Điều tra viên tài nguyên - môi trường tính toán số liệu và lập các bản vẽ; c) Hai trắc địa bản đồ tính toán số liệu và lập các bản vẽ. Mục 5. KIỂM TRA, NGHIỆM THU THỰC ĐỊA Điều 20. Tổ chức kiểm tra và nghiệm thu thực địa 1. Thời gian kiểm tra, nghiệm thu thực địa: Căn cứ vào kế hoạch hàng năm, khối lượng, tiến độ thực hiện các bước thi công và các yêu cầu từ thực tế thi công để tổ chức kiểm tra, nghiệm thu thực địa. 2. Bộ phận thi công phải lập báo cáo bằng văn bản về khối lượng, chất lượng các hạng mục công trình đã thi công so với dự án gửi cho cơ quan quản lý trực tiếp trước khi tổ chức kiểm tra, nghiệm thu. 3. Đoàn kiểm tra do Thủ trưởng cấp có thẩm quyền ra Quyết định thành lập, có trách nhiệm tiến hành kiểm tra các nội dung công việc theo quy định tại Điều 22 và Điều 23 Thông tư này, lập biên bản kết quả kiểm tra, nghiệm thu thực địa theo đúng các quy định hiện hành. Điều 21. Trách nhiệm, nội dung công tác kiểm tra của bộ phận thi công 1. Bộ phận thi công có trách nhiệm tự kiểm tra thường xuyên 90¸95% khối lượng kiểm tra của dự án. 2. Các nội dung phải kiểm tra: a) Vị trí, toạ độ của điểm tựa, điểm thường đã thi công so với thiết kế của dự án; b) Chất lượng đo cạnh tựa, sai số khép đa giác tựa, chất lượng toàn mạng lưới tựa; c) Chất lượng, khối lượng đo điểm thường, đo kiểm tra; d) Khối lượng, chất lượng các hạng mục đo trắc địa, chất lượng xác định toạ độ và độ cao điểm trọng lực; đ) Các điểm đột biến, nghi ngờ cần kiểm tra; e) Các điểm dị thường trọng lực; g) Tính chính xác của việc mô tả điểm, vị trí điểm đo trọng lực từ thực địa lên bản đồ địa hình thi công. Điều 22. Nhiệm vụ của Đoàn kiểm tra 1. Kiểm tra việc thực hiện các quy định của Thông tư này và các yêu cầu kỹ thuật của dự án. 2. Kiểm tra chất lượng tài liệu đo đạc, khối lượng các công trình kỹ thuật đã thực hiện. 3. Đánh giá sơ bộ hiệu quả địa chất, kinh tế của các công trình kỹ thuật; đề xuất giải pháp thay đổi, điều chỉnh, bổ sung (nếu thấy cần thiết). Điều 23. Yêu cầu công tác kiểm tra thực địa 1. Yêu cầu đối với mạng lưới tựa: a) Đo kiểm tra tất cả cạnh tựa bằng các chuyến đo khép kín độc lập; b) Các đa giác phải được đo khép kín và đạt sai số khép quy định tại Điều 26 Thông tư này; c) Các cạnh tựa treo, tựa móc xích; sai số mạng lưới tựa sau khi cân bằng phải đảm bảo tiêu chuẩn quy định tại Điều 26 Thông tư này. 2. Yêu cầu đối với mạng lưới điểm thường: a) Khối lượng đo kiểm tra bằng 10 đến 15% tổng số điểm đo, được quy định trong dự án; b) Mỗi chuyến đo phải có ít nhất một điểm kiểm tra độc lập, nếu không bố trí đo kiểm tra thì phải đo lặp 2 đến 3 điểm. Các điểm đo lặp không được dùng để tính sai số; c) Các điểm kiểm tra phải phân bố tương đối đồng đều trên diện tích (hoặc trên tuyến) và trên các chuyến đo; d) Tại mỗi dị thường trọng lực phải đo kiểm tra ít nhất 2 điểm; đ) Các điểm đột biến đều phải đo kiểm tra trọng lực và trắc địa; e) Khi kết quả đo kiểm tra lần thứ nhất vượt quá sai số quy định của dự án cần phải đo kiểm tra lần thứ hai để xác định chuyến đo nào sai để đo lại. 3. Đối với tài liệu trắc địa: a) Kiểm tra, đánh giá sai số toạ độ, độ cao, sai số khép của các đa giác tựa trọng lực; toạ độ, độ cao của các điểm thường trọng lực; b) Kiểm tra, đánh giá mật độ điểm đo thực tế thi công so với dự án. Chương IV Điều 24. Bộ phận văn phòng tổng kết Bộ phận văn phòng tổng kết gồm: 1. Chủ nhiệm dự án: Điều tra viên chính tài nguyên - môi trường hoặc cao hơn; 2. Ba điều tra viên tài nguyên - môi trường; 3. Một trắc địa bản đồ viên; 4. Điều tra viên cao đẳng tài nguyên - môi trường; 5. Các điều tra viên trung cấp tài nguyên - môi trường. Điều 25. Nhiệm vụ của bộ phận văn phòng tổng kết 1. Tính kiểm tra 100% các khối lượng tính toán của văn phòng thực địa. Nếu sai số tính kiểm tra lớn hơn quy định thì phải tính kiểm tra thêm 20% khối lượng điểm để tìm nguyên nhân và biện pháp khắc phục. 2. Tính các hiệu chỉnh trọng lực, các giá trị dị thường trọng lực, lập danh mục điểm tựa, điểm thường trọng lực. 3. Khi đo trọng lực tỷ lệ 1:10.000 và lớn hơn, nếu thời gian mỗi chuyến đo lớn hơn 2 giờ thì phải hiệu chỉnh sức hút mặt trăng, mặt trời theo toán đồ (đồ thị) chuyên dụng được thành lập hàng năm. 4. Thành lập các bản đồ dị thường trọng lực Bughe và Fai hoặc các bản đồ, sơ đồ đồ thị dị thường trọng lực theo yêu cầu của dự án. 5. Xử lý, phân tích tổng hợp tài liệu, giải đoán địa chất nhằm giải quyết các mục tiêu, nhiệm vụ của dự án; lập báo cáo tổng kết, in ấn nộp lưu trữ. Mục 2. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÀI LIỆU Điều 26. Các bước đánh giá chất lượng đối với mạng lưới điểm tựa trọng lực 1. Đánh giá sơ bộ độ chính xác của việc xác định gia số Dg của một cạnh tựa (eT) tính theo công thức: (1) Trong đó: dDgi - Độ chênh lệch gia số Dg thứ i so với giá trị gia số trung bình; m - Số giá trị Dg của cạnh tựa. 2. Nếu hệ thống điểm tựa là những đa giác khép kín, chất lượng được đánh giá sơ bộ dựa vào sai số khép của mỗi đa giác theo công thức: (2) Trong đó: Wcp - sai số khép cho phép đối với mỗi đa giác; eT - sai số trung bình bình phương xác định giá trị đo tựa; K - số cạnh của một đa giác. 3. Đánh giá chất lượng toàn bộ hệ thống mạng lưới tựa dựa vào công thức: (3) Trong đó: di- Độ chênh lệch của Dgi trước và sau khi cân bằng; S - Tổng số cạnh của của hệ thống đa giác; r - Tổng số điểm tựa, không kể điểm gốc. 4. Đánh giá độ chính xác của mạng lưới tựa dựa vào kết quả cân bằng mạng lưới tựa và sai số các chuyến đo kiểm tra trên một số cạnh tựa. Điều 27. Đánh giá chất lượng đo điểm thường 1. Đánh giá chất lượng đo điểm thưòng dựa vào kết quả tính sai số đo kiểm tra điểm thường. Sai số trung bình bình phương một lần đo được tính theo công thức: (4) Trong đó: di - Độ sai lệch của các kết quả đo lần thứ i với giá trị trung bình; | 2,090 |
125,688 | m - Tổng số lần đo tại các điểm kiểm tra; n - Tổng số điểm kiểm tra. 2. Trường hợp đo kép (đo 2 lần) hoặc đo song song bằng 2 máy sử dụng công thức sau: (5) Trong đó: gi- Độ chênh lệch giữa 2 lần đo tại điểm thứ i; n - Tổng số điểm kiểm tra. Điều 28. Tính hiệu chỉnh ảnh hưởng địa hình điểm đo trọng lực 1. Khi giá trị ảnh hưởng địa hình Dgđh lớn hơn 0,7ed, thì phải tính hiệu chỉnh địa hình (ed- là sai số đo tại điểm thường). 2. Việc chọn phương pháp tính, bán kính palét và tỷ lệ bản đồ phải đảm bảo sao cho sai số trung bình bình phương tính hiệu chỉnh địa hình không vượt quá 0,7ed. 3. Chất lượng tính hiệu chỉnh địa hình được đánh giá bằng sai số tính kiểm tra độc lập hiệu chỉnh địa hình. Số điểm kiểm tra chiếm 5 đến 15% khối lượng hiệu chỉnh địa hình và phân bố đều trên diện tích. Công thức tính sai số sử dụng một trong hai công thức (4) hoặc (5). 4. Các loại bản đồ địa hình, số liệu trắc địa sử dụng để tính hiệu chỉnh địa hình phụ thuộc vào độ chính xác của bản đồ dị thường trọng lực thành lập và được quy định cụ thể trong dự án. 5. Khi đo trọng lực tỷ lệ 1:25.000 và lớn hơn, nếu có bản đồ địa hình số đảm bảo chất lượng yêu cầu, được phép sử dụng chương trình tính hiệu chỉnh địa hình trên máy tính. 6. Hiệu chỉnh địa hình ven bờ. Khi đo trọng lực tỷ lệ 1:10.000 và lớn hơn ven bờ biển, đầm, hồ có thời gian chuyến đo lớn hơn 2 giờ phải tính hiệu chỉnh ảnh hưởng địa hình ven bờ. Giá trị dị thường trọng lực được tính với mật độ lớp trung gian đã loại trừ mật độ của nước. Mục 4. THÀNH LẬP BẢN ĐỒ DỊ THƯỜNG TRỌNG LỰC BUGHE VÀ FAI Điều 29. Công thức tính dị thường trọng lực Bughe và Fai 1- Dị thường trong lực Bughe được tính toán theo hoặc công thức (6) hoặc công thức (7): DgB = gd - g0 + (0,3086 - 0,0419s) H + Dgs (6) DgB = Dgd - Dg0 + (0,3086 - 0,0419s)H + Dgs (7) 2- Dị thường trọng lực Fai theo hoặc công thức (8) hoặc công thức (9): DgF = gd - g0 + 0,3086H (8) hay DgF = Dgd - Dg0 + 0,3086H (9) Công thức (6) và (8) dùng cho các tỷ lệ 1:25.000 và nhỏ hơn với: gd(mGl) là giá trị trọng lực đo tại điểm thường; g0(mGl) là giá trị trường trọng lực bình thường; H (m) là giá trị độ cao của điểm đo so với mặt nước biển; s (g/cm3) là giá trị mật độ trung bình lớp giữa; Dgs là tổng hiệu chỉnh địa hình và các hiệu chỉnh khác. Công thức (7) và (9) dùng cho tỷ lệ 1:10.000 và lớn hơn với: Dgd là gia số trọng lực tại điểm thường so với một điểm gốc quy ước trong vùng; Dg0 là gia số trọng lực bình thường tại điểm thường so với điểm gốc quy ước. Điều 30. Giá trị trường trọng lực bình thường 0 tính theo công thức HelMert được chuyển về hệ Posdam mới g0 = 978.016 (1 + 0,005302 sin2j - 0,000007 sin2 2j) (10) j là vĩ độ của điểm đo. Khi đo trọng lực tỷ lệ lớn hơn 1:10.000 trên một diện tích nhỏ có thể tính gia số trường trọng lực bình thường theo công thức: Dg0 = 1,51 sin 2j .Dj (11) hoặc Dg0 = 0,82 sin 2j .Dd (12) Với j là vĩ độ điểm đo. Dj là gia số vĩ độ điểm đo so với điểm gốc trong vùng tính bằng phút; Dd là gia số khoảng cách theo vĩ tuyến từ điểm đo đến điểm gốc tính bằng km; g0, Dg0 tính bằng miligal. Tuỳ theo mục đích nghiên cứu có thể sử dụng công thức tính trường trọng lực bình thường khác quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 31. Đánh giá chất lượng bản đồ trọng lực 1. Mọi bản đồ trọng lực được đánh giá theo sai số trung bình bình phương xác định dị thường trọng lực: (13) eT - sai số trung bình bình phương của mạng lưới tựa quy định tại Điều 26 Thông tư này. Đối với bản đồ ở tỷ lệ 1:200.000 và nhỏ hơn thì eT phải tính cả sai số mạng lưới tựa Quốc gia. ed - sai số trung bình bình phương tại điểm thường theo quy định tại Điều 27 Thông tư này; eH - sai số do đo độ cao gây ra; exy- sai số do xác định toạ độ gây ra; eđh - sai số do tính hiệu chỉnh địa hình gây ra. Giá trị ea phải đạt yêu cầu theo dự án được phê duyệt. 2. Khi một bản đồ trọng lực có đo bổ sung, đan dày mạng lưới điểm thường thì để đánh giá chất lượng đo đạc và độ tin cậy của dị thường trọng lực, cần tính sai số nội suy theo công thức: ( 14) Dgdi - là giá trị tại điểm thứ i đo bổ sung, đan dày dùng để nghiên cứu chi tiết dị thường; Dgnsi - là giá trị tại điểm đo thứ i thu được bằng cách nội suy từ bản đồ đẳng trị, khi không sử dụng các điểm này để vẽ; n - Số điểm bổ sung, đan dày dùng để đánh giá sai số. Bản đồ được xem là có chất lượng tốt khi: (15) Đạt yêu cầu khi : Chất lượng kém khi: E ³ D. D là tiết diện của bản đồ đẳng trị. Điều 32. Thành lập bản đồ đẳng trị, bản đồ đồ thị, đồ thị dị thường trọng lực 1. Nội dung chính của bản đồ đẳng trị dị thường trọng lực gồm: a) Vị trí, tên điểm, giá trị dị thường trọng lực; b) Đường đẳng trị và giá trị đường đẳng trị dị thường trọng lực. Các đường đẳng trị dị thường trọng lực được vẽ bằng phương pháp nội suy tuyến tính giữa các giá trị dị thường bằng các phần mềm chuyên dụng (Surfer, VerticalMapper, ER Mapper) hoặc vẽ bằng tay. 2. Lực nét của các đường đẳng trị được quy định như sau: a) Các đường đẳng trị có giá trị bằng 0 và có số thứ tự kể từ đường 0 là bội số của 5 (đường thứ 5, 10, 15, 20…), lực nét bằng 0,25mm; b) Các đường còn lại có lực nét bằng 0,15mm; c) Số ghi giá trị dị thường trọng lực trên các đường đẳng trị có lực nét tương ứng và hướng về tâm dị thường; d) Ở các khu vực mật độ điểm đo thưa mà khoảng cách giữa các điểm đo thực tế vượt quá 3 lần khoảng cách giữa các điểm đo thiết kế, đường đẳng trị dị thường biểu diễn đứt đoạn; đ) Những điểm có giá trị dị thường trọng lực đột biến không sử dụng khi vẽ đường đẳng trị phân biệt bằng kí hiệu riêng. 3. Bản đồ dị thường trọng lực được thành lập trên nền bản đồ địa hình giản lược cùng tỷ lệ. 4. Khi thành lập bản đồ, sơ đồ đồ thị dị thường trọng lực, các đồ thị vẽ bằng phần mềm chuyên dụng (Surfer, Grapher…) hoặc bằng tay. Lực nét của đồ thị, tỷ lệ đứng và ký hiệu trên đồ thị được lựa chọn sao cho phản ảnh rõ ràng nhất các dị thường. Tỷ lệ ngang của đồ thị là tỷ lệ đo đạc. Nếu bản đồ đẳng trị dị thường trọng lực tô màu thì phải có chỉ dẫn thang màu. Mục 5. GIẢI ĐOÁN ĐỊA CHẤT TÀI LIỆU TRỌNG LỰC Điều 33. Yêu cầu giải đoán địa chất các tài liệu trọng lực Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ cho công tác đo vẽ trọng lực của dự án để lựa chọn các phương pháp xử lý, phân tích hợp lý. Yêu cầu chính giải đoán địa chất tài liệu trọng lực: 1. Phân chia các đối tượng gây dị thường trọng lực theo sự khác nhau về mật độ của chúng. 2. Xác định vị trí không gian (theo diện và chiều sâu), quy mô phân bố, kích thước, hình dáng, chiều sâu, hướng cắm, góc cắm của các đối tượng gây dị thường. 3. Giải đoán địa chất tài liệu trọng lực theo dự án. Điều 34. Thành lập bản vẽ kết quả giải đoán địa chất 1. Nền địa hình của bản đồ (sơ đồ) dị thường trọng lực, dị thường Fai và kết quả giải đoán địa chất thành lập trên nền bản đồ địa hình giản lược cùng tỷ lệ, đảm bảo có thể liên hệ các đối tượng địa vật lý - địa chất với các yếu tố địa hình, địa lý cơ bản. 2. Khi thành lập các mặt cắt địa chất - địa vật lý phải xây dựng trên mặt cắt địa hình cùng tỷ lệ. Các kết quả giải đoán địa chất tài liệu trọng lực kết hợp các tài liệu địa vật lý khác phải thể hiện đầy đủ, chi tiết đến độ sâu nghiên cứu tin cậy. 3. Các bản vẽ kết quả tuân thủ theo các quy định trong các quy phạm lập bản đồ, sơ đồ địa chất hiện hành. Mục 6. LẬP BÁO CÁO TỔNG KẾT Điều 35. Báo cáo tổng kết 1. Báo cáo tổng kết bao gồm bản thuyết minh, các tài liệu chính và các phụ lục kèm theo. 2. Hình thức, bố cục nội dung bản thuyết minh phải tuân theo quy định hiện hành về lập báo cáo địa chất và tuỳ thuộc vào tính chất, quy mô, mục tiêu nhiệm vụ của dự án. 3. Các tài liệu chính của báo cáo gồm: a) Bản đồ hoặc sơ đồ thực tế thi công; b) Bản đồ (sơ đồ, đồ thị) dị thường trọng lực Bughe và dị thường Fai; c) Các bản đồ (sơ đồ) giải đoán địa chất theo tài liệu trọng lực; d) Các mặt cắt địa chất - địa vật lý; đ) Sơ đồ cân bằng mạng lưới tựa trọng lực; e) Sổ danh mục các điểm đo trọng lực. 4. Phụ lục kèm theo báo cáo: a) Văn bản pháp quy; Quyết định phê duyệt, thẩm định dự án; các văn bản kiểm tra, nghiệm thu các bước; b) Các tài liệu xử lý, phân tích trung gian; các kết quả tính toán định lượng, mô hình hoá. 5. Nội dung các chương mục chính của thuyết minh báo cáo thực hiện theo quy định tại Mẫu số 2 của Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. 6. Báo cáo tổng kết phải được các cấp có thẩm quyền nghiệm thu, phê duyệt và nộp Lưu trữ Địa chất theo quy định hiện hành. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 36. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 03 năm 2011. Bãi bỏ quy phạm kỹ thuật phương pháp thăm dò trọng lực được ban hành tại Quyết định số 661/QĐ/ĐCKS-KHTC ngày 23 tháng 12 năm 2004 của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam. 2. Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản, các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, các tổ chức, cá nhân thực hiện các dự án áp dụng phương pháp thăm dò trọng lực chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐO ĐỊA VẬT LÝ LỖ KHOAN BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG | 2,097 |
125,689 | Căn cứ Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 89/2010/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản và Vụ trưởng Vụ pháp chế, QUY ĐỊNH: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về trình tự, nội dung và các yêu cầu của công tác đo địa vật lý lỗ khoan trong hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản; khảo sát địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, điều tra tai biến địa chất và các lĩnh vực khác có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các nhiệm vụ, đề án, dự án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản, khảo sát địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, điều tra tai biến địa chất và các lĩnh vực khác có liên quan (gọi tắt là dự án chuyên môn) tiến hành công tác địa vật lý lỗ khoan. Điều 3. Giải thích từ, ngữ Đo địa vật lý lỗ khoan (Borehole geophysics, Logging, Karotaz) là hoạt động sử dụng các thiết bị địa vật lý chuyên dụng đưa vào trong lỗ khoan để đo đạc, xử lý, luận giải địa chất các tham số vật lý của đất đá và khoáng sản trong không gian xung quanh thành lỗ khoan. Điều 4. Áp dụng và các yêu cầu khi áp dụng địa vật lý lỗ khoan 1. Các phương pháp địa vật lý lỗ khoan được áp dụng trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, địa chất thuỷ văn, địa chất công trình, đánh giá và thăm dò khoáng sản, nghiên cứu môi trường. Địa vật lý lỗ khoan xác định trạng thái kỹ thuật lỗ khoan, lấy mẫu, mở vỉa, theo dõi sự biến đổi cơ lý trong quá trình khoan. 2. Các yêu cầu khi áp dụng địa vật lý lỗ khoan: a) Công tác địa vật lý lỗ khoan chỉ được tiến hành khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc các văn bản pháp lý khác cho phép; b) Nội dung đề án địa vật lý lỗ khoan được xây dựng theo các yêu cầu, tính chất của nhiệm vụ được giao: - Đối với đề án độc lập phải thu thập đầy đủ tài liệu địa chất, địa chất thuỷ văn, địa vật lý đã có trên vùng nghiên cứu. Trường hợp tài liệu không đầy đủ cần đo thử nghiệm ở một, hai lỗ khoan để xác lập tổ hợp phương pháp địa vật lý lỗ khoan và các chỉ tiêu cho từng phương pháp. Đề án được thành lập theo quy định về lập đề án, báo cáo điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản; - Đối với công tác địa vật lý lỗ khoan được thực hiện trong các đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản thì lập thiết kế kỹ thuật ghép vào đề án chung. Căn cứ vào nhiệm vụ cần giải quyết, đặc điểm địa chất, tài liệu địa vật lý đã có trên điện tích công tác để lựa chọn tổ hợp phương pháp, các chỉ tiêu kỹ thuật, khối lượng của từng phương pháp. c) Các lỗ khoan trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, đánh giá khoáng sản rắn, nước dưới đất, nước nóng, nước khoáng có độ sâu lớn hơn 100m, tuỳ thuộc yêu cầu cụ thể của đề án có thể tiến hành đo độ lệch và phương vị lỗ khoan đồng thời trong quá trình khoan với bước đo 10m hoặc theo khoảng của mỗi nhịp khoan. Lỗ khoan có độ sâu nhỏ hơn 100m, nếu có yêu cầu đo độ lệch phải được thiết kế cụ thể trong đề án; d) Chỉ tiến hành đo địa vật lý lỗ khoan khi đã đảm bảo đầy đủ những yêu cầu, điều kiện chuẩn bị lỗ khoan được quy định tại Điều 33 Thông tư này; đ) Khi tiến hành công tác địa vật lý lỗ khoan phải tuân thủ các quy định về an toàn phóng xạ và các quy định an toàn lao động hiện hành. Điều 5. Tổ chức đơn vị địa vật lý lỗ khoan 1. Công tác địa vật lý lỗ khoan do các đơn vị địa vật lý đảm nhiệm. Tuỳ thuộc khối lượng công tác, địa bàn hoạt động của các đơn vị địa chất có thể thành lập tổ, đội hoặc đoàn địa vật lý lỗ khoan. 2. Địa vật lý lỗ khoan được tổ chức theo đơn vị trạm. Nhân lực mỗi trạm gồm ít nhất 05 người, bao gồm: a) Trạm trưởng có trình độ điều tra viên chính chuyên ngành địa vật lý trở lên phụ trách chung, tham gia các công việc ở thực địa và phân tích xử lý tài liệu văn phòng; b) Một (01) điều tra viên chính chuyên ngành địa vật lý đo thực địa và phân tích xử lý tài liệu văn phòng; c) Một (01) điều tra viên chính chuyên ngành địa vật lý hoặc điều tra viên kỹ thuật bảo dưỡng máy; d) Một (01) điều tra viên trung cấp điều khiển tời và 1 lái xe. 3. Khi đơn vị có từ hai trạm trở lên thì tổ chức đội địa vật lý lỗ khoan do một điều tra viên chính chuyên ngành địa vật lý trở lên làm đội trưởng điều hành chung. Chương II CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ HỢP PHƯƠNG PHÁP ĐỊA VẬT LÝ LỖ KHOAN Mục 1. CÁC LOẠI PHƯƠNG PHÁP ĐỊA VẬT LÝ LỖ KHOAN Điều 6. Các phương pháp địa vật lý lỗ khoan 1. Công tác đo địa vật lý lỗ khoan gồm các phương pháp điện trở, điện từ, từ, phóng xạ, địa chấn, siêu âm và trạng thái lỗ khoan. 2. Các phương pháp điện lỗ khoan dùng để nghiên cứu các tham số trường điện tự nhiên và nhân tạo của môi trường đất đá và quặng xung quanh thành lỗ khoan gồm: a) Các phương pháp điện trở gồm: đo điện trở suất, đo vi hệ cực, đo sâu sườn và đo điện trở suất dung dịch; b) Phương pháp điện thế tự nhiên, có hai cách đo: gradien và thế; c) Phương pháp cường độ dòng; d) Phương pháp phân cực kích thích; đ) Các phương pháp điện từ gồm: đo cảm ứng và đo tốc độ truyền sóng điện từ (phương pháp hằng số điện môi). 3. Các phương pháp phóng xạ lỗ khoan dùng để nghiên cứu các tham số trường phóng xạ tự nhiên và nhân tạo của môi trường xung quanh lỗ khoan, bao gồm: đo gamma tự nhiên, đo gamma nhân tạo, đo phổ gamma, đo nơtron, đo gamma-nơtron; 4. Các phương pháp xác định trạng thái lỗ khoan bao gồm: nhiệt độ, đường kính, độ cong, phương vị, chiều cao cột xi măng sau ống chống của lỗ khoan, độ nghiêng vỉa và hình ảnh dọc thành lỗ khoan. Điều 7. Tỷ lệ ghi 1. Tỷ lệ ghi được chọn theo nguyên tắc: a) Tỷ lệ ngang biểu diễn giá trị trường địa vật lý được chọn sao cho các đường cong đo được phân dị rõ ràng, phản ánh được đối tượng cần nghiên cứu và không vượt ra ngoài khung băng ghi, hoặc giấy vẽ; b) Tỷ lệ đứng biểu diễn chiều sâu lỗ khoan theo nhiều tỷ lệ khác nhau (1:500; 1:200; 1:50; 1:20), phụ thuộc vào yêu cầu nghiên cứu toàn lát cắt hoặc nghiên cứu chi tiết từng vỉa mỏng; c) Đối với các máy ghi số, tỷ lệ ghi được chọn theo nguyên tắc trên và các yêu cầu xử lý phân tích kết quả theo các phần mềm chuyên dụng kèm theo. 2. Trường hợp giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, điều tra lập bản đồ địa chất, địa chất thuỷ văn, địa chất công trình, đánh giá nước dưới đất thì tỷ lệ ghi quy định như sau: a) Tỷ lệ ghi 1:500 đến 1:200 được sử dụng khi nghiên cứu sơ bộ cột địa tầng toàn lát cắt lỗ khoan; b) Tỷ lệ ghi 1:50 đến 1:20 được sử dụng khi nghiên cứu chi tiết cột địa tầng lỗ khoan; c) Tỷ lệ ghi còn được lựa chọn theo chiều sâu lỗ khoan như sau: - Tỷ lệ 1:200 cho các lỗ khoan có chiều sâu đến 100m; - Tỷ lệ ghi 1:500 cho các lỗ khoan có chiều sâu trên 100m. 3. Trong công tác đánh giá và thăm dò các khoáng sản rắn, tỷ lệ ghi được quy định như sau: a) Khi nghiên cứu toàn lát cắt dọc theo cột địa tầng lỗ khoan thì tỷ lệ ghi là 1:200; b) Khi nghiên cứu chi tiết từng thân quặng, vỉa quặng thì tỷ lệ ghi từ 1:50 đến 1:20. Điều 8. Tỷ lệ đo kiểm tra và sai số cho phép 1. Tỷ lệ đo kiểm tra đối với các phương pháp địa vật lý lỗ khoan phải đảm bảo ít nhất là 10% tổng khối lượng mét khoan có đo địa vật lý lỗ khoan. Công tác kiểm tra phải được thực hiện trước khi kết thúc đo địa vật lý lỗ khoan. 2. Chất lượng tài liệu đo địa vật lý lỗ khoan được đánh giá trên cơ sở so sánh kết quả đo kiểm tra một phần lát cắt lỗ khoan với kết quả đo. Dạng đường cong của hai lần đo phải giống nhau và sai số trung bình tương đối phải đảm bảo: a) Thấp hơn hoặc bằng 10% đối với các phương pháp phóng xạ; b) Thấp hơn hoặc bằng 15% đối với các phương pháp điện trở suất; c) Thấp hơn hoặc bằng 15% đối với phương pháp điện thế tự nhiên. 3. Sai số đo độ sâu lỗ khoan được quy định như sau: + Từ 0 đến 50m, sai số cho phép là ± 0,2m; + Từ 51 đến 100m, sai số cho phép là ± 0,5m; + Từ 101 đến 200m, sai số cho phép là ± 0,7m; + Từ 201 đến 300m, sai số cho phép là ± 1m; + Từ 301 đến 500m, sai số cho phép là ± 1,2m; + Từ 501 đến 1000m, sai số cho phép là ± 1,5m; + Trên 1000m, sai số cho phép là ± 2,5m. Mục 2. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN LỖ KHOAN Điều 9. Phương pháp điện thế tự nhiên 1. Phương pháp điện thế tự nhiên (ĐTN) được tiến hành trong các lỗ khoan không mất nước và ở các đoạn không có ống chống kim loại. Việc đo điện thế tự nhiên được tiến hành khi kéo cáp từ dưới lên theo phương pháp thế hoặc gradien thế. Hai điện cực thu làm bằng chì tinh khiết. Phương pháp đo điện thế tự hiện được tiến hành với một điện cực thu đặt trên miệng lỗ khoan, còn điện cực thứ hai dịch chuyển trong lỗ khoan. 2. Phương pháp đo gradien được dùng khi có nhiễu lớn với cả hai điện cực thu M, N đều dịch chuyển trong lỗ khoan. Khoảng cách giữa các điện cực thu từ 1 đến 2m và giữ nguyên trong quá trình đo. 3. Tốc độ kéo cáp đối với phương pháp điện thế tự nhiên được chọn trong khoảng 300 đến 600m/h (ở các trạm ghi số tốc độ kéo cáp từ 0 đến 1800m/h). | 2,076 |
125,690 | 4. Tỷ lệ ghi n là giá trị hiệu số điện thế tính bằng milivol trên một centimet (mV/cm) được tính theo biểu thức: (1) ΔU - Giá trị hiệu điện thế ghi được tính bằng mV; L0 - Độ dịch chuyển của bút ghi trên băng tính bằng cm. Ở các trạm ghi số, tỷ lệ ghi n được hiểu là tỷ lệ biểu diễn giá trị hiệu điện thế tính bằng mV/cm theo trục ngang của thiết đồ địa vật lý lỗ khoan khi in ra giấy hoặc trên màn hình. Điều 10. Phương pháp điện trở suất 1. Điện trở suất biểu kiến (ĐTS) được đo bằng thiết bị chuyên dùng gọi là hệ cực. Hệ cực có hai cực phát dòng ký hiệu là A, B và hai điện cực thu ký hiệu là M, N. Cực B được nối đất cố định trên mặt đất gần miệng lỗ khoan, các điện cực còn lại được thả trong lỗ khoan gồm ba cực A, M và N. Khi sử dụng hệ điện cực này, giá trị điện trở suất biểu kiến được xác định theo biểu thức: (2) (3) K - Là Hệ số điện cực; ΔU - Là hiệu điện thế giữa hai điện cực thu MN tính bằng mV; I - Là cường độ dòng điện trong mạch phát AB tính bằng mA. 2. Hệ điện cực thả trong lỗ khoan có hai loại: a) Hệ điện cực thế, khi khoảng cách AM << MN; b) Hệ điện cực gradien, khi khoảng cách AM>>MN; c) Hệ điện cực thế và hệ điện cực gradien được chia thành hai loại: - Hệ điện cực thuận khi vị trí của cặp điện cực khác cặp (thu-phát) ở phía trên cặp điện cực cùng cặp (thu-thu); - Hệ điện cực nghịch khi vị trí của cặp điện cực khác cặp ở phía dưới cặp điện cực cùng cặp. d) Độ dài của các hệ điện cực được quy định như sau: - Chiều dài của hệ cực thế L: L = AM (m) - Chiều dài hệ cực gradien L: L = AO (m) Điểm O là điểm giữa của MN. 3. Phương pháp điện trở được tiến hành trong các lỗ khoan không mất nước và các đoạn lỗ khoan không có ống chống khi kéo cáp từ dưới lên. Tỷ lệ ghi n là giá trị điện trở suất tính bằng Ωm/cm, được tính theo biểu thức: (4) L0 - Độ dịch chuyển của bút ghi trên băng ghi tính bằng cm; R0 - Điện trở chuẩn tính bằng ôm; K - Hệ số điện cực. Ở các trạm ghi số, tỷ lệ ghi n là tỷ lệ biểu diễn giá trị điện trở suất ứng với 1cm theo trục ngang của thiết đồ địa vật lý lỗ khoan khi in ra giấy hoặc trên màn hình. Tốc độ kéo cáp đối với phương pháp điện trở từ 300 đến 600m/h. 4. Nhiễu thường gặp khi đo điện trở có dấu hiệu sau: a) Đường cong có dạng lặp lại; b) Đường cong dao động không theo một quy luật nào, xuất hiện các giá trị đột biến khi bắt đầu di chuyển cáp cũng như khi bắt đầu dừng cáp; c) Có sự xê dịch “đường 0” của đường cong điện trở; d) Khi hệ cực ở trong đoạn có ống chống quan sát có sự dao động rõ ràng; d) Có sự thay đối dòng ở hai cực phát A và B. 5. Các biện pháp hạn chế ảnh hưởng của nhiễu lên kết quả đo: a) Dùng tời có lượng cáp không quá nhiều so với chiều sâu thả cáp; b) Đảm bảo cho điện trở đầu ra của ruột cáp cùng tên (thu, phát) là bằng nhau và điện trở các ruột cáp cùng tên không chênh lệch quá 1Ω; c) Sử dụng dòng phát có tần số thích hợp; d) Các mạch điện phải có độ cách điện tốt; d) Chọn cách đấu liên hợp thích hợp nhất. Điều 11. Phương pháp điện trở suất dung dịch 1. Đo điện trở suất dung dịch trong lỗ khoan (ĐTSDD) phải tuân thủ những yêu cầu sau: a) Việc đo điện trở suất dung dịch được tiến hành trong quá trình thả thiết bị xuống lỗ khoan; b) Hình dạng của điện cực và vỏ máy không được thay đối trong quá trình đo; c) Các chất lỏng phải được lưu thông dễ dàng trong lòng điện cực; d) Điện trở cách điện của máy đo không nhỏ hơn 2 megaôm (MΩ) khi làm việc trong lỗ khoan. 2. Hệ điện cực đo điện trở suất dung dịch là loại hệ điện cực đặc biệt, có kích thước rất nhỏ (L cỡ vài cm). Giá trị điện trở suất dung dịch được xác định theo biểu thức sau: (5) K- Hệ số điện cực, được xác định bằng thực nghiệm và được ghi sẵn khi chế tạo hệ điện cực; ΔU và I - Hiệu điện thế và cường độ dòng điện đo được. Trong thời gian thi công thực địa, Hệ số K phải được kiểm tra ít nhất ba tháng một lần. Trước khi bắt đầu mùa thi công tác sau khi sửa chữa đều phải xác định lại Hệ số K. Hệ số K được xác định theo quy định tại Mục I Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Khi sử dụng tài liệu đo điện trở suất dung dịch để xác định độ tổng khoáng hoá và Hệ số thấm của nước dưới đất cần phải hiệu chỉnh để đưa các số đo về cùng nhiệt độ. 4. Tốc độ thả cáp đối với phương pháp điện trở suất dung dịch trong lỗ khoan lựa chọn trong khoảng 300 đến 500m/h. 5. Tỷ lệ ghi n là giá trị điện trở suất tính bằng Ωm/cm, được tính theo công thức: (6) L0- Độ dịch chuyển của bút ghi trên băng ghi tính bằng cm; R0- Điện trở chuẩn tính bằng ôm; K - Hệ số điện cực. Ở các trạm ghi số, tỷ lệ ghi n là tỷ lệ biểu diễn giá trị điện trở suất dung dịch ứng với 1cm của thiết đồ địa vật lý khi in ra giấy hoặc trên màn hình. Điều 12. Phương pháp cường độ dòng điện 1. Phương pháp cường độ dòng điện (CĐD) được sử dụng phối hợp với các phương pháp điện trở ở các lỗ khoan than và quặng để xác định ranh giới, cấu tạo các vỉa than và thân quặng. 2. Tỷ lệ ghi n của phương pháp cường độ dòng được tính bằng miliampe/cm theo biểu thức sau: (7) R0 - Điện trở chuẩn được mắc nối tiếp với ruột cáp đến cực A (cực thả trong lỗ khoan); ΔU - Giá trị điện thế đo được tính bằng mV; L - Độ dịch chuyển của bút ghi tính bằng cm. Ở các trạm ghi số, tỷ lệ ghi n là tỷ lệ biểu diễn giá trị cường độ dòng điện ứng với 1cm theo trục ngang của thiết đồ địa vật lý khi in ra giấy hoặc trên màn hình. 3. Cường độ dòng được đo khi kéo cáp lên với tốc độ từ 300 m/h đến 600 m/h. 4. Trong các lỗ khoan mất nước (lỗ khoan khô) thường sử dụng phương pháp tiếp xúc trượt để xác định ranh giới các vỉa quặng. Phương pháp tiếp xúc trượt sử dụng hệ điện cực kích thước nhỏ và trượt sát theo thành lỗ khoan. Khi tiến hành phương pháp tiếp xúc trượt, có thể sử dụng các hệ cực: một cực, hai cực và ba cực để quan sát cùng một lúc về mọi phía của thành lỗ khoan nhằm tăng cường độ chính xác của phương pháp. Điều 13. Phương pháp vi hệ cực 1. Phương pháp vi hệ cực (VHC) được sử dụng khi nghiên cứu chi tiết điện trở suất biểu kiến vùng gần thành lỗ khoan bằng hệ điện cực có kích thước nhỏ. 2. Các loại vi hệ cực: a) Vi hệ cực cổ điển ( Micro-Log): Là hệ cực gồm 3 điện cực dạng N 0,025 M 0,025 A để đo hai đường cong điện trở suất theo hệ cực thế và gradien; b) Vi hệ cực hội tụ (Micro-Laterlog): Các điện cực A, M, N có dạng vòng tròn và thêm điện cực A0 ở tâm vòng tròn trên để tránh ảnh hưởng dung dịch khoan và hạn chế khả năng rò dòng phát theo phương thẳng đứng. Độ sâu phản ánh của thành lỗ khoan đối với đo vi hệ cực từ 7 cm đến 10cm; c) Vi hệ cực hội tụ cầu (Micro-Spherically focused): trong hệ này, ngoài A0 ở trung tâm, các điện cực thu M N còn thêm điện cực phát hội tụ A1 để khống chế đường dòng ở vành ngoài cùng. Các điện cực A0, A1 và B ở vô cùng sẽ tạo ra mặt đẳng thế hình cầu. 3. Tỷ lệ ghi giá trị điện trở suất trong phương pháp vi hệ cực được chọn theo điện trở dung dịch sét trong lỗ khoan, thông thường lấy gần bằng giá trị điện trở suất dung dịch, tính bằng Ωm/cm. 4. Tốc độ kéo cáp đối với phương pháp vi hệ cực trong khoảng trên 300 m/h đến 500m/h. 5. Trước khi thi công thực địa và sau mỗi lần sửa chữa phải xác định lại hệ số của vi hệ cực. Nếu thời gian thi công thực địa kéo dài thì mỗi tháng phải xác định Hệ số vi hệ cực một lần. Phương pháp xác định theo quy định tại Mục II Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. 6. Điện trở cách điện của vi hệ cực không được nhỏ hơn 2MΩ (độ cách điện giữa các điện cực trên đế chứa điện cực). Điều 14. Độ cách điện của cáp và hệ cực đo 1. Độ cách điện nhỏ nhất cho phép đối với cáp nhiều ruột là 2MΩ khi đo trong lỗ khoan và 5MΩ khi ở trên mặt đất. 2. Đối với cáp một ruột thì độ cách điện nhỏ nhất là 1MΩ khi đo trong lỗ khoan và 3MΩ khi ở trên mặt đất. 3. Độ cách điện của hệ cực đo phải lớn hơn hoặc bằng các mức giới hạn: a) Khi ngâm trong nước là 3MΩ; b) Khi ngâm trong dung dịch là: 1MΩ; c) Khi ở trên mặt đất là: 10MΩ. Mục 3. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÓNG XẠ LỖ KHOAN Điều 15. Nhiệm vụ phương pháp đo phóng xạ lỗ khoan 1. Phân chia ranh giới của các lớp đất đá khác nhau trong cột địa tầng lỗ khoan. 2. Khoanh định ranh giới và xác định chiều dày của các vỉa quặng, mạch quặng trong cột địa tầng lỗ khoan. 3. Xác định mức độ giàu, nghèo của một số khoáng sản (quặng urani, độ tro của than đá, độ sét của các đá trầm tích). Điều 16. Kỹ thuật đo phóng xạ lỗ khoan 1. Các phương pháp đo phóng xạ lỗ khoan được thực hiện trong quá trình kéo đầu thu từ đáy lỗ khoan lên. 2. Tỷ lệ ghi n là số xung phút của bộ phát xung chuẩn trên một centimet theo biểu thức: (8) L - Độ lệch của bộ phận ghi tính bằng cm; n - So xung phát của bộ phát xung chuẩn; Điều 17. Tốc độ kéo cáp 1. Tốc độ kéo cáp được lựa chọn đảm bảo tích giữa tốc độ kéo cáp (m/h) với hằng số thời gian (s) nhỏ hơn hoặc bằng 350. 2. Hằng số thời gian t của các máy đo phóng xạ tự nhiên trong lỗ khoan hiện có trong phạm vi từ 1 đến 5 giây. 3.Tốc độ kéo cáp khi đo phóng xạ lỗ khoan quy định như sau: a. Với các phương pháp đo tổng (gamma tự nhiên, nhân tạo) tốc độ kéo cáp khi đo <300m/h; b. Với phương pháp phổ gamma tốc độ kéo cáp khi đo nhỏ hơn 150m/h; c. Với các máy đo phóng xạ lỗ khoan ghi số thế hệ mới, tốc độ kéo cáp có thể chọn theo hồ sơ kỹ thuật của máy. | 2,118 |
125,691 | Điều 18. Phương pháp gamma tự nhiên Phương pháp gamma tự nhiên (G) được sử dụng để phân chia lát cắt lỗ khoan, xác định ranh giới đất đá trong lỗ khoan, đánh giá độ sét của các đá trầm tích, phân chia các lớp muối kali và lớp quặng phóng xạ trong lát cắt lỗ khoan. Điều 19. Phương pháp gamma tán xạ 1. Phương pháp gamma tán xạ mật độ là kỹ thuật đo phóng xạ trên cơ sở hiệu ứng Kompton để xác định mật độ của đất đá dọc thành lỗ khoan. a) Cường độ bức xạ gamma tán xạ phụ thuộc vào các đại lượng Q, L và s được biểu diễn theo công thức: (9) Trong đó: Q - là cường độ phóng xạ của nguồn phát bức xạ tính bằng g L - Chiều dài ống đo tính từ tâm nguồn đến tâm ống đo, tính bằng cm. s - Mật độ đất đá, tính bằng g/cm3. K: là Hệ số tương quan xác định bằng thực nghiệm. b) Mật độ đất đá được xác định theo công thức: (10) Các trạm địa vật lý lỗ khoan ghi tương tự sử dụng ghi đường cong Igg; với trạm địa vật lý lỗ khoan ghi số có thể sử dụng cả hai Igg và mật độ. 2. Phương pháp gamma tán xạ chọn lọc sử dụng nguồn bức xạ Cesi (Cs 137) và thiết bị được thiết kế để đo được bức xạ ở mức năng lượng thấp gọi là phương pháp gamma tán xạ chọn lọc. Điều 20. Phương pháp phổ gamma tự nhiên 1. Phương pháp đo phổ gamma tự nhiên (GG) được tiến hành sau khi đo gamma tự nhiên để xác định hàm lượng uran (U), thori (Th) và kali (K) và được thực hiện khi kéo đầu thu từ đáy lỗ khoan lên. 2. Tỷ lệ ghi n là số xung phút/cm hoặc xung giây/cm với các máy đo tương tự hoặc biểu thị trực tiếp là giá trị hàm lượng K, U, Th với các máy đo ghi số. Mục 4. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRẠNG THÁI KỸ THUẬT LỖ KHOAN Điều 21. Phương pháp đo nhiệt độ lỗ khoan 1. Tính chất nhiệt của đất đá được đặc trưng bởi các tham số: Hệ số dẫn nhiệt l, nhiệt dung C và gradien địa nhiệt. 2. Đo nhiệt độ lỗ khoan (NĐ) được tiến hành khi chế độ nhiệt chưa được thiết lập hoàn toàn (lỗ khoan đang khoan) và sau khi lỗ khoan đã trở lại yên tĩnh. (thời gian để lỗ khoan trở lại yên tĩnh là thời gian mà nhiệt độ ở bất kỳ điểm nào trong lỗ khoan chỉ khác 1oC so với nhiệt độ đất đá tại điểm đó). Thời gian trung bình đối với một lỗ khoan trở lại yên tĩnh, sau khi bơm rửa lỗ khoan, được quy định cụ thể trong từng dự án. 3. Những lỗ khoan dùng để xác định nhiệt độ tự nhiên là những lỗ khoan chứa nước, chứa dung dịch sét và không có các hiện tượng như: sủi khí, phun nước, nước chảy sau ống chống. 4. Tỷ lệ ghi theo chiều thẳng đứng được xác định theo chiều sâu của lỗ khoan: Tỷ lệ 1:200 đối với lỗ khoan có chiều sâu nhỏ hơn 500m; tỷ lệ 1:500 đối với lỗ khoan có chiều sâu lớn hơn hoặc bằng 500m. 5. Tỷ lệ ghi n0 (độ/cm) được xác định theo biểu thức: (11) Trong đó: C - Hằng số điện trở kế; L0 - Độ dịch chuyển của bút ghi tính bằng cm; R0 - Điện trở chuẩn. 6. Tốc độ thả cáp khi đo nhiệt độ được chọn theo hằng số thời gian của máy. Với hằng số thời gian (giây) là 0,5; nhỏ hơn hoặc bằng 1; nhỏ hơn hoặc bằng 2; nhỏ hơn hoặc bằng 4; lớn hơn 4, tương ứng với tốc độ thả cáp cho phép (m/h) là 1000; 800; 600; 400; 300. 7. Sai số tuyệt đối cho phép xác định nhiệt độ trong lỗ khoan là ± 0,5oC. 8. Chuẩn máy đo nhiệt độ theo quy định tại Mục III Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 22. Phương pháp đo đường kính lỗ khoan 1. Trước khi đo đường kính lỗ khoan cần đo kiểm tra bằng các vòng chuẩn có đường kính đã biết. 2. Tốc độ cho phép là tốc độ mà khi số chỉ thị đường kính lỗ khoan qua các lớp đất đá sai khác không quá 5% so với số chỉ thị đường kính lỗ khoan ở các lớp đất đá đó đã được đo với tốc độ kéo cáp nhỏ nhất. Vận tốc kéo cáp ≤ 1.000m/h. 3. Căn cứ sự thay đối đường kính lỗ khoan và mức độ nghiên cứu chi tiết để chọn tỷ lệ ghi đường kính n = 10, n = 5, n = 2cm/1cm của thang tỷ lệ. Tỷ lệ chiều sâu của đường cong đo đường kính lỗ khoan được ghi theo cùng tỷ lệ chiều sâu khi đo các phương pháp địa vật lý lỗ khoan khác. Khi dùng các trạm carota ghi bằng bút ghi, tỷ lệ ghi n được xác định theo biểu thức: (12) Trong đó: C - Hằng số của máy đo đường kính; Lo- Độ dịch chuyển của bút ghi tính bằng cm; Ro- Điện trở chuẩn tính bằng Ω. Đối với các trạm ghi số, tỷ lệ ghi n được tiến hành theo các vòng chuẩn của máy. Chuẩn máy đo đường kính theo quy định tại Mục IV Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Sai số xác định đường kính lỗ khoan nhỏ hơn hoặc bằng 1cm. Điều 23. Phương pháp đo độ lệch và phương vị lỗ khoan 1. Độ lệch (góc nghiêng) j là góc hợp bởi trục thẳng đứng Z và trục lỗ khoan. Góc phương vị a là góc hợp bởi hình chiếu của trục lỗ khoan lên mặt đất với phương bắc địa từ. 2. Các điểm đo kiểm tra cần được bố trí ở các đoạn đo chính và đo trong những trường hợp sau: a) Cứ 5 đến 10 điểm trên toàn quãng đo; b) Khi phương của lỗ khoan thay đối đột ngột; c) Khi các số chỉ thị của máy có sự nghi ngờ; d) Khi đo nối tiếp trong lỗ khoan phải đo gối từ 2 đến 3 điểm trên một đoạn đã đo. 3. Sai số cho phép đối với góc lệch j nhỏ hơn hoặc bằng ± 0,5o, đối với góc phương vị a nhỏ hơn ± 5o. 4. Vị trí chiều sâu của điểm đo được tính theo bộ chỉ thị chiều sâu và kiểm tra lại theo dấu mét trên cáp. 5. Chuẩn máy đo độ lệch theo quy định tại Mục V Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 24. Phương pháp xác định chiều cao cột xi măng sau ống chống 1. Chiều cao cột xi măng sau ống chống được xác định theo kết quả đo nhiệt hoặc kết quả đo đồng vị phóng xạ và số liệu đo gamma - gamma. 2. Để xác định chiều cao cột xi măng, đo nhiệt độ lỗ khoan tiến hành ngay sau khi tháo hết các thiết bị đổ xi măng. Trước khi đo nhiệt, không được tiến hành một công việc gì trong lỗ khoan để dung dịch khỏi bị xáo trộn, chế độ nhiệt không bị phá vỡ. Theo đường cong nhiệt độ chiều cao cột xi măng được xác định ở vị trí có sự tăng đột ngột số chỉ thị trên biểu đồ đo nhiệt độ lỗ khoan. 3. Khi xác định chiều cao cột xi măng sau ống chống theo kết quả đo nhiệt phải chú ý đến các hiện tượng sau: a) Nhiệt độ tăng lên đột ngột do xi măng toả nhiệt khi quánh lại (phụ thuộc chất lượng); b) Chiều sâu lỗ khoan càng tăng, phương pháp đo nhiệt độ để phân chia ranh giới cột xi măng sau ống chống càng kém chính xác; c) Trong trường hợp nếu mức xi măng cần xác định ở độ sâu lớn phải kiểm tra lại các kết quả phân định ranh giới xi măng sau ống chống bằng cách so sánh biểu đồ đo nhiệt với biểu đồ các phương pháp điện lỗ khoan và biểu đồ đo đường kính lỗ khoan để xác định vị trí chiều cao cột xi măng. 4. Xác định chiều cao cột xi măng sau ống chống bằng các chất đồng vị phóng xạ a) Để xác định chiều cao cột xi măng sau ống chống cần thêm một lượng chất đồng vị phóng xạ vào dung dịch xi măng, làm cho hoạt tính của dung dịch tăng lên tới 0,5 đến 1m Ci trong 1m3 và theo dõi sự biến đối của các chất đồng vị đó trong dung dịch. Trong những trường hợp thuận lợi chỉ cần trộn đồng vị phóng xạ vào mẻ dung dịch xi măng ban đầu; b) Đo gamma tự nhiên lỗ khoan trước khi trám xi măng thành lỗ khoan; c) Sau khi tháo hết các thiết bị đổ xi măng ra khỏi lỗ khoan, thì tiến hành đo gamma tự nhiên. So sánh đường cong đo gamma tự nhiên trước và sau khi trám xi măng sẽ xác định được chiều cao cột xi măng sau ống chống bằng sự tăng số chỉ thị trên đường cong gamma tự nhiên. d) Kiểm tra chiều cao cột xi măng sau ống chống bằng chất đồng vị phóng xạ chỉ nên tiến hành trong những trường hợp đo nhiệt và các phương pháp khác không có hiệu quả hoặc cột xi măng dự kiến ở rất sâu, lượng xi măng đổ xuống không lớn. 5. Xác định chiều cao cột xi măng sau ống chống theo số liệu đo gamma - gamma: a) Để kiểm tra việc trám xi măng bằng phương pháp đo gamma – gamma, dùng ống đo dài 50cm có đường kính gần bằng đường kính cột ống chống và dùng nguồn Coban (Co60). Dựa vào đường cong gamma - gamma thu được, có thể xác định chiều cao cột xi măng theo số chỉ thị nhỏ trên đường cong; b) Khi đo gamma - gamma để xác định chiều cao cột xi măng ở những lỗ khoan mà dung dịch có tỷ trọng lớn hơn 1,6 cần bơm xuống lỗ khoan một lượng nước nhất định rồi mới tiến hành đo; c) Để tăng độ chính xác khi xác định chiều cao cột xi măng sau ống chống cần tiến hành đo nơtron cùng với đo gamma - gamma lỗ khoan. Điều 25. Xác định vị trí các tầng chứa nước áp lực và sự vận động của nước trong lỗ khoan 1. Xác định các tầng chứa nước áp lực và sự vận động của nước trong lỗ khoan, sử dụng các phương pháp đo nhiệt độ, đo đồng vị phóng xạ, đo điện trở suất dung dịch lỗ khoan. 2. Đo nhiệt độ để xác định tầng chứa nước áp lực áp dụng phương pháp múc nước và ép nước trước, sau đó tiến hành đo nhiệt độ bằng nhiệt kế. a) Phương pháp múc nước áp dụng sau khi bơm rửa sơ bộ lỗ khoan (khi đó chế độ nhiệt chưa xác lập, không có dị thường nhiệt). Sau đó múc nước để hạ thấp mực nước trong lỗ khoan, xuất hiện dòng nước chảy ra. Đo nhiệt độ để xác định vị trí tầng chứa nước áp lực; b) Phương pháp ép nước được áp dụng khi chế độ nhiệt trong lỗ khoan gần như được thiết lập. Tiến hành đo nhiệt độ trước và sau khi ép nước; c) Xác định các tầng chứa nước áp lực ở những vị trí có sự khác biệt về nhiệt độ, trước và sau khi nén nước. 3. Đo đồng vị phóng xạ để xác định tầng chứa nước áp lực bằng cách hòa tan đồng vị phóng xạ (dạng muối) dung dịch thả vào lỗ khoan. Sử dụng đồng vị phóng xạ có chu kỳ bán huỷ ngắn ngày (chu kỳ bán huỷ ≤ 60 ngày). Lượng đồng vị phóng xạ cho vào lỗ khoan từ 0,25 đến 2m Ci . | 2,116 |
125,692 | 4. Đo điện trở suất dung dịch lỗ khoan để xác định tầng chứa nước áp lực. a) Đo điện trở suất dung dịch lỗ khoan để xác định tầng chứa nước áp lực được tiến hành bằng cách đo nhiều lần (8 đến 10 lần) điện trở suất của chất lỏng chứa trong lỗ khoan. Thông thường sau 1 đến 2 giờ tiến hành đo 1 lần. Căn cứ vào kết quả của nhiều lần đo có thể xác định được vị trí dòng nước chảy trong lỗ khoan, đó chính là vị trí tầng chứa nước áp lực; b) Tốc độ của dòng nước (vận tốc thấm lọc) có thể xác định bằng cách quan sát độ nhạt dần của nước muối trong lỗ khoan. Hàm lượng của muối được xác định bằng đường cong điện trở suất dung dịch trong lỗ khoan đã hoà muối. Vận tốc thấm lọc của dòng nước được tính theo biểu thức: (13) Trong đó: d - Đường kính lỗ khoan; Co - nồng độ muối của dòng nước ngầm; C1; C2 - nồng độ muối của nước trong lỗ khoan ở thời điểm t1 và t2; m - Hệ số thấm của nước qua thành lỗ khoan, Hệ số này khác với Hệ số thấm lọc của nước trong đất đá ... Tuỳ theo tình trạng thành lỗ khoan, Hệ số m có thể thay đối từ 1đến 4, với lỗ khoan có khả năng dẫn nước thuận lợi thì m = 2. Đại lượng m được xác định theo số liệu có trước của các lỗ khoan xung quanh và phải thí nghiệm để chọn giá trị m thích hợp. 5. Xác định vị trí mất dung dịch khoan bằng các chất đồng vị phóng xạ: Để xác định vị trí mất dung dịch khoan cần pha vào dung dịch khoan một lượng chất đồng vị phóng xạ và theo dõi sự di chuyển của nó trong lỗ khoan trên cơ sở tiến hành đo điện trở suất dung dịch và đo phóng xạ tự nhiên. Dựa vào kết quả thu được để xác định vị trí mất dung dịch khoan. Mục 5. TỔ HỢP CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊA VẬT LÝ LỖ KHOAN Điều 26. Lỗ khoan chuẩn tham số địa vật lý 1. Mỗi vùng triển khai hoạt động đánh giá khoáng sản hoặc thăm dò khoáng sản có khối lượng lớn 30 lỗ khoan công tác đo địa vật lý lỗ khoan chọn từ 1 đến 2 lỗ khoan đặc trưng sử dụng làm lỗ khoan tham số nhằm xác định tổ hợp hợp lý các phương pháp địa vật lý lỗ khoan, phục vụ công tác hiệu chuẩn, đồng bộ các trạm địa vật lý lỗ khoan. Các lỗ khoan tham số phải được xác định, thiết kế cụ thể trong dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt. 2. Lỗ khoan tham số phải đáp ứng các yêu cầu : a) Có chiều sâu lớn, khoan qua các loại đất đá và quặng chủ yếu trong vùng công tác; b) Có đặc điểm địa hình, giao thông thuận lợi trong vùng công tác; c) Được đo địa vật lý lỗ khoan bằng nhiều phương pháp nhất và chất lượng tài liệu đạt mức tin cậy cho phép, sử dụng đồng danh, liên kết các lớp địa chất, các vỉa quặng; d) Tỷ lệ lấy mẫu địa chất cao, có kết quả xác định chính xác tên đá và thành phần thạch học. Điều 27. Nguyên tắc lựa chọn tổ hợp các phương pháp địa vật lý lỗ khoan 1. Nhiệm vụ chung của dự án chuyên môn và nhiệm vụ riêng của công tác địa vật lý lỗ khoan; 2. Yêu cầu mức độ nghiên cứu lát cắt lỗ khoan; 3. Đặc điểm địa chất của vùng; 4. Đặc điểm các trường địa vật lý trên mặt và trong các lỗ khoan; 5. Các tham số vật lý của đất đá và quặng; 6. Điều kiện địa lý vùng thi công; 7. Khả năng đáp ứng của trạm địa vật lý lỗ khoan hiện. Điều 28. Tổ hợp phương pháp địa vật lý lỗ khoan trong đánh giá, thăm dò than 1. Tổ hợp phương pháp địa vật lý lỗ khoan gồm: a) Đo gamma tự nhiên; b) Đo gamma tán xạ mật độ; c) Đo điện trở suất; d) Đo đường kính; d) Đo cường độ dòng; e) Quay camera lỗ khoan; f) Bắn mìn lấy mẫu sườn lỗ khoan. 2. Công tác địa vật lý lỗ khoan trong đánh giá, thăm dò than được thực hiện theo các bước: a) Đo các phương pháp địa vật lý lỗ khoan của tổ hợp theo chiều sâu lỗ khoan với tỷ lệ 1:200; b) Đo chi tiết ở các đoạn lát cắt có các vỉa than, với tỷ lệ 1:50 hoặc 1:20 để xác định chiều dày và cấu tạo vỉa than. 3. Tài liệu địa vật lý lỗ khoan có thể được sử dụng để tính trữ lượng than khi đảm bảo các yêu cầu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 29. Tổ hợp phương pháp địa vật lý lỗ khoan đánh giá, thăm dò khoáng sản kim loại 1. Tổ hợp phương pháp địa vật lý lỗ khoan gồm: a) Đo điện trở suất; b) Đo điện thế tự nhiên; c) Đo gamma tự nhiên; d) Quay camera lỗ khoan; e) Đo đường kính. 2. Công tác địa vật lý lỗ khoan trong đánh giá, thăm dò khoáng sản kim loại được thực hiện theo các bước: a) Đo các phương pháp địa vật lý lỗ khoan của tổ hợp theo chiều sâu lỗ khoan với tỷ lệ 1:200; b) Đo chi tiết ở các đoạn lát cắt có các vỉa than, với tỷ lệ 1:50 hoặc 1:20 để xác định chiều dày và cấu tạo thân quặng. Điều 30. Tổ hợp phương pháp địa vật lý lỗ khoan đánh giá, thăm dò khoáng sản không kim loại 1. Tổ hợp phương pháp địa vật lý lỗ khoan gồm: a) Đo điện trở suất; b) Đo điện thế tự nhiên; c) Đo gamma tự nhiên; d) Đo camera lỗ khoan; d) Đo đường kính. 2. Công tác địa vật lý lỗ khoan trong đánh giá, thăm dò khoáng sản không kim loại được thực hiện theo các bước: a) Đo các phương pháp địa vật lý lỗ khoan của tổ hợp theo chiều sâu lỗ khoan với tỷ lệ 1:200; b) Đo chi tiết ở các đoạn lát cắt có các vỉa than, với tỷ lệ 1:50 hoặc 1:20 để xác định chiều dày và cấu tạo thân quặng. Điều 31. Tổ hợp phương pháp địa vật lý lỗ khoan đánh giá, thăm dò khoáng sản phóng xạ 1. Tổ hợp phương pháp địa vật lý lỗ khoan gồm: a) Đo gamma tự nhiên; b) Đo phổ gamma; c) Đo điện trở suất; d) Đo điện thế tự nhiên; d) Đo đường kính. 2. Công tác địa vật lý lỗ khoan trong đánh giá, thăm dò khoáng sản phóng xạ được thực hiện theo các bước: a) Đo các phương pháp địa vật lý lỗ khoan của tổ hợp theo chiều sâu lỗ khoan với tỷ lệ 1:200; b) Đo chi tiết ở các đoạn lát cắt có các vỉa than, với tỷ lệ 1:50 hoặc 1:20 để xác định chiều dày, cấu tạo và hàm lượng các nguyên to K, U, Th trong thân quặng. 3. Tất cả các lỗ khoan trong điều tra, đánh giá, thăm dò quặng phóng xạ phải đo địa vật lý lỗ khoan. 4. Khi vùng điều tra, thăm dò đã có kết quả xác định Hệ số cân bằng phóng xạ, được phép sử dụng kết quả xác định hàm lượng các nguyên to K, U, Th của đo phổ gamma để tính toán tài nguyên dự báo và trữ lượng khoáng sản. Điều 32. Tổ hợp phương pháp địa vật lý lỗ khoan điều tra địa chất thủy văn, địa chất công trình 1. Nhiệm vụ của tổ hợp phương pháp địa vật lý lỗ khoan điều tra địa chất thủy văn, địa chất công trình: a) Xác định bề dày lớp trầm tích trên móng đá gốc, nghiên cứu thành phần và tính chất của đá gốc, xác định đới nứt nẻ, đứt gãy; b) Nghiên cứu địa chất công trình trong xây dựng và các ngành kinh tế, quốc phòng khác; c) Xác định được một số tính chất cơ lý của đất đá như Hệ số độ rỗng, độ ẩm, mật độ và tham số đàn hồi của đất đá. 2. Tổ hợp các phương pháp địa vật lý lỗ khoan gồm: a) Phương pháp điện trở suất với các chiều dài hệ cực khác nhau; b) Phương pháp điện thế tự nhiên; c) Phương pháp gamma tự nhiên; d) Phương pháp đo đường kính lỗ khoan; d) Phương pháp gamma tán xạ; e) Phương pháp cường độ dòng; f) Phương pháp âm học lỗ khoan; g) Phương pháp địa chấn lỗ khoan; h) Phương pháp camera lỗ khoan. 3. Tỷ lệ đo ghi các phương pháp của tổ hợp có thể lựa chọn 1:50 hoặc 1:20 tuỳ thuộc kích thước đối tượng nghiên cứu. Chương III YÊU CẦU KỸ THUẬT CÔNG TÁC THỰC ĐỊA Điều 33. Chuẩn bị lỗ khoan 1. Cán bộ kỹ thuật địa chất theo dõi khoan hoặc Tổ trưởng tổ khoan phải có trách nhiệm cung cấp cho Trạm trưởng trạm địa vật lý lỗ khoan cột địa tầng lỗ khoan vẽ theo mẫu khoan tỷ lệ 1:200 và có ghi tỷ lệ mẫu hoặc cột địa tầng tỷ lệ 1:50 khi có yêu cầu đo tỷ lệ 1:50. 2. Lỗ khoan phải sẵn sàng để việc thả các hệ cực và máy đo địa vật lý lỗ khoan thông suốt toàn bộ từ miệng đến đáy. Lỗ khoan không có chỗ tắc nghẽn hoặc đường kính bé hơn đường kính danh định của thiết bị thả trong lỗ khoan. 3. Dung dịch khoan phải đồng nhất trong toàn bộ lỗ khoan. Trước khi đo địa vật lý phải tiến hành bơm rửa dung dịch lỗ khoan. Đối với các phương pháp phóng xạ thời gian bơm rửa lỗ khoan bằng nước sạch phải lớn hơn 2 giờ. 4. Trong lúc tiến hành đo địa vật lý lỗ khoan nhất thiết không được tiến hành các việc sau: a) Sửa chữa thiết bị khoan; b) Chạy máy khoan mà không có sự đồng ý của Trạm trưởng trạm địa vật lý lỗ khoan; c) Hàn điện trong phạm vi bán kính nhỏ hơn 400m; 5. Không được tiến hành đo địa vật lý lỗ khoan trong những trường hợp sau: a) Dung dịch trong lỗ khoan có độ mút quá 90 giây; b) Dung dịch khoan chứa quá 5% cát và dăm vụn của đất đá cứng; c) Lỗ khoan phun nước hoặc sủi khí, bọt, lỗ khoan hút nước hạ mức nước với tốc độ lớn hơn 15 mét/giờ. 6. Việc chuẩn bị lỗ khoan theo yêu cầu kỹ thuật đã nêu trên, phải được tổ trưởng khoan và cán bộ địa chất theo dõi lỗ khoan đảm bảo và thông báo bằng văn bản cho trạm trưởng địa vật lý lỗ khoan biết trước khi đo địa vật lý. 7. Khi tiến hành đo địa vật lý phải có mặt cán bộ địa chất theo dõi lỗ khoan và tổ trưởng (kíp trưởng) khoan. Khi kết thúc đo địa vật lý lỗ khoan, những người trên cùng ký tên vào biên bản. Điều 34. Máy và thiết bị đo địa vật lý lỗ khoan 1. Các máy và thiết bị đo địa vật lý lỗ khoan phải được kiểm định theo các quy định hiện hành và có các chỉ tiêu kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của đề án. 2. Phải tiến hành kiểm tra sự ổn định của các thiết bị đo theo các chỉ tiêu kỹ thuật trong quá trình đo. Đặc biệt, khi thời gian làm việc kéo dài, có sự thay đối về nhiệt độ, áp suất hoặc số liệu đo cho thấy nhiều dị thường không phù hợp với với quy luật chung phải được thể hiện trong nhật ký của trạm địa vật lý lỗ khoan. | 2,085 |
125,693 | 3.Việc bảo quản máy, thiết bị địa vật lý lỗ khoan thực hiện theo đúng quy định của nhà sản xuất. Chương IV CÔNG TÁC VĂN PHÒNG, LẬP BÁO CÁO Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 35. Hoàn chỉnh các chỉ dẫn trên băng ghi, đánh giá chất lượng các đường cong địa vật lý lỗ khoan 1. Hoàn chỉnh các chỉ dẫn các đường cong địa vật lý lỗ khoan gồm các nội dung sau: a) Chính xác hoá nhãn đường cong theo mẫu quy định, ghi tỷ lệ đường cong, giá trị chiều sâu theo dấu mét chẵn. Chuẩn moc “0” của các đường cong địa vật lý lỗ khoan, đánh dấu các vị trí xê dịch (nếu có); b) Ký hiệu các đường cong và giá trị các thông số được ghi ngay trên băng ghi (ghi tương tự và ghi số); c) Đồng bộ lại dấu mét cho từng đường cong địa vật lý và cột địa tầng lỗ khoan; d) Tiến hành can, fotocopy (nếu đường cong ghi trên băng ghi) hoặc in (nếu đường cong ghi số) ra nhiều bản theo yêu cầu nghiên cứu; d) Những nội dung đã ghi trên băng (đối với ghi tương tự) hoặc ghi số tuyệt đối không được tẩy xoá và sửa chữa. 2. Kiểm tra đánh giá chất lượng tài liệu gồm: a) Kiểm tra giá trị dấu mét ban đầu và chiều sâu đánh dấu mét trên biểu đồ, so sánh chiều sâu ống chống và đáy lỗ khoan theo biểu đồ địa vật lý và tài liệu khoan; b) Kiểm tra những số liệu đo như: giá trị cường độ dòng, giá trị bù, thang đo, vị trí đường “0” và khẳng định tính đúng đắn của chúng; c) Kiểm tra điện trở cách điện của ruột cáp, hệ cực, các mạch thu, phát và các máy trong lỗ khoan phải lớn hơn giá trị cho phép; d) Kiểm tra chế độ làm việc của máy, tốc độ ghi, giới hạn đo, cách chọn hằng số thời gian; d) So sánh kết quả giữa lần đo và đo kiểm tra hoặc số liệu của những lần đo khác nhau; e) So sánh giá trị điện trở biểu kiến đo được bằng các hệ cực khác nhau qua các lớp đất đá. Đối với đường cong phóng xạ cần so sánh chỉ số trung bình qua các lớp dày trên các đường cong đo trong thời gian khác nhau hoặc với giá trị chỉ số trung bình qua các lớp chuẩn đã biết được tính chất của chúng. Điều 36. Đánh giá sai số Độ chính xác của tài liệu đo địa vật lý lỗ khoan được đánh giá theo kết quả đo lặp và đo kiểm tra. Độ chính xác ở từng vị trí riêng biệt được xác định theo sai số tương đối (%) và tính toán theo biểu thức: (14) Trong đó: si - Sai số tương đối; Xi1và Xi2 -Giá trị đo và đo kiểm tra tại điểm thứ i. Sai số trung bình tương đối stb của toàn lát cắt lỗ khoan là giá trị trung bình số học của sai số n lần quan trắc trên từng vị trí, được tính theo biểu thức sau: (15) Sai số trung bình tương đối này phải phù hợp với quy định sai số cho phép quy định tại Điều 8 Thông tư này. Điều 37. Công tác xử lý, phân tích địa chất tài liệu địa vật lý lỗ khoan 1. Hiệu chỉnh và liên kết các đường cong với nhau; 2. Xác định ranh giới các lớp đất đá và quặng có trong lát cắt lỗ khoan; 3. Tính toán tham số vật lý cho từng lớp đất đá, vỉa, thân quặng; 4. Xây dựng cột địa tầng thạch học lỗ khoan trên cơ sở trường và tham số vật lý của đất đá và quặng. Mục 2. XÁC ĐỊNH RANH GIỚI Điều 38. Nguyên tắc xác định ranh giới các lớp Việc xác định ranh giới các lớp dựa theo tổ hợp các dấu hiệu: điện trở suất, điện thế tự nhiên, tính năng phóng xạ và các dấu hiệu khác của từng phương pháp; đồng thời tiến hành tổng hợp, so sánh, đối chiếu các dấu hiệu có được để chọn ra kết quả thích hợp. Điều 39. Xác định ranh giới các lớp theo đường cong điện trở đo bằng hệ cực gradien 1. Lớp có điện trở cao, bề dày trung bình đến lớn (h >Lv) Hk = Hrkmin+ Lv/2 Hn = Hrkmax + Lv/2 Bề dày lớp: h(m) = Hn - Hk = Hrkmax - Hrkmin (16) Trong đó: Hk và Hn là độ sâu mái và đáy của lớp; Hrkmax là độ sâu điểm ở đó điện trở có giá trị cực đại; Hrkmin là độ sâu điểm ở đó điện trở có giá trị cực tiểu; Lv là kích thước hệ cực gradien. 2. Lớp có điện trở cao và bề dày nhỏ (h < Lv) Hk = Hrkmax (NMA) + Lv (hệ cực gradien NMA) Hn = Hrkmax (AMN) - Lv (hệ cực gradien AMN) Bề dày lớp: h(m) = Hn - Hk = Hrkmax (AMN)-Hrkmax (NMA) (17) 3. Với các lớp có điện trở thấp và bề dày nhỏ thì bề dày lớp được xác định bằng độ sâu đáy và mái của các lớp điện trở cao nằm kề trên và kề dưới theo các biểu thức trên. Điều 40. Xác định ranh giới các lớp theo đường cong điện trở đo bằng hệ cực thế Mái của lớp (Hk) chiều dày lớn hơn kích thước hệ cực (H > Lv) xác định theo điểm chuyển tiếp của đường cong từ thoai thoải sang dọc đứng và cao hơn một đoạn bằng Lv/2, đáy của lớp (Hn) dựa vào điểm thấp hơn điểm chuyển tiếp một đoạn bằng Lv/2. Điều 41. Xác định ranh giới các lớp theo đường cong điện thế tự nhiên 1. Ranh giới của lớp dày trên đường cong điện thế tự nhiên đo bằng phương pháp thế được xác định theo điểm đường cong có sự thay đối đột ngột. Tại điểm này tương ứng với điện thế có giá trị bằng giá trị trung bình điện thế tự nhiên của đá vây quanh và lớp xen giữa. 2. Ranh giới của lớp trên đường cong gradien điện thế tự nhiên được xác định theo các điểm có giá trị cực đại và cực tiểu. Điều 42. Xác định ranh giới các lớp theo đường cong đo cường độ dòng và tiếp xúc trượt Ranh giới các lớp trên đường cong đo cường độ dòng và tiếp xúc trượt được xác định theo các điểm có sự thay đối đột ngột của đường cong. Các điểm này tương ứng với giá trị cực trị của đường cong. Đối với lớp có điện trở nhỏ thì ranh giới là điểm có các giá trị cực trị; với lớp có điện trở lớn thì ranh giới sẽ bị xê dịch về phía lớp đá vây quanh có điện trở thấp hơn. Điều 43. Xác định ranh giới theo đường cong phóng xạ 1. Mái của lớp xác định theo điểm bắt đầu đi lên (xuống) của đường cong, đáy của lớp xác định theo điểm bắt đầu đi xuống (lên) của đường cong. 2. Đối với các lớp có bề dày lớn (h > 5L) ranh giới các lớp được xác định theo vị trí ứng với 1/2 biên độ cực đại của đường cong trong đoạn xử lý phân tích của một lớp (Imax) 3. Đối với các lớp có bề dày nhỏ, điểm có giá trị tương ứng với 1/2 biên độ sẽ bị xê dịch về phía trung tâm của lớp và càng xê dịch nhiều khi chiều dày lớp càng giảm. Thường thì giá trị Imax giảm khi bề dày lớp giảm và tích Vt tăng. Tích Vt càng tăng thì vị trí Imax dịch chuyển càng nhiều theo hướng di chuyển của thiết bị đo trong lỗ khoan. 4. Khi đo bằng trạm địa vật lý lỗ khoan công nghệ ghi số, được phép sử dụng kết quả luận giải phân tích tự động của chương trình xử lý phân tích đã cài đặt trong máy hoặc di kèm máy để xác định các ranh giới lớp. Mục 3. PHÂN TÍCH ĐỊA CHẤT KẾT QUẢ ĐỊA VẬT LÝ LỖ KHOAN Điều 44. Nội dung phân tích, luận giải địa chất tài liệu đo địa vật lý lỗ khoan 1. Phân tích, luận giải địa chất tài liệu đo địa vật lý các lỗ khoan bao gồm: xác định các tầng đất đá có trong lát cắt lỗ khoan, liên kết tài liệu giữa các lỗ khoan, thành lập lát cắt địa chất - địa vật lý lỗ khoan. 2. Xác định các tầng đất đá có trong lát cắt lỗ khoan: a) Phân tầng địa chất lát cắt lỗ khoan theo kết quả đo địa vật lý là phân chia các thể địa chất có tính chất vật lý và thành phần thạch học khác nhau căn cứ vào tham số vật lý của các tầng theo lỗ khoan chuẩn; b) Phân tầng lỗ khoan theo các đường cong của những phương pháp chủ đạo, sau đó đến các phương pháp hỗ trợ. Các tầng có độ phân dị rõ ràng trên đường cong được xác định trước, sau đó là toàn bộ lỗ khoan; c) Khi phân tầng cần dựa vào các kết quả của các đường cong đo ở lỗ khoan chuẩn của vùng, các đặc trưng tham số, đặc trưng thạch học của các lớp đất đá và quặng; d) Xác định các tầng địa chất theo các giá trị của trường địa vật lý trên các đường cong đo địa vật lý tương ứng với giá trị tham số vật lý của các lớp đất đá có thành phần thạch học khác nhau và các tài liệu khác có liên quan. 3. Liên kết tài liệu giữa các lỗ khoan: a) Việc liên kết lỗ khoan được tiến hành theo ba nhóm sau: - Liên kết lỗ khoan giữa các vùng địa chất rộng lớn phục vụ nghiên cứu cấu trúc địa chất, vòm nâng, vòm sụt; - Liên kết lỗ khoan trong một vùng hoặc một khối địa chất, một khu mỏ; - Liên kết lỗ khoan chi tiết trong phạm vi hẹp nhằm khống chế thân quặng, lớp xen kẹp mỏng, hoặc cấu trúc móng địa chất công trình. b) Nội dung liên kết giữa các vùng là theo dõi trong một miền nhất định xem sự thay đối thành phần thạch học, chiều dày các địa tầng lớn và phức hệ địa tầng như thế nào. Muốn vậy phải sử dụng tổ hợp tối ưu các phương pháp địa vật lý lỗ khoan được ghi theo tỷ lệ chiều sâu 1:200 hoặc 1:500. c) Nội dung liên kết nội bộ của một vùng bao gồm: - Sử dụng tổ hợp các phương pháp địa vật lý lỗ khoan được ghi theo tỷ lệ 1:200; - Theo dõi sự thay đối thành phần thạch học và chiều dày từng địa tầng; - Phát hiện các loại đứt gãy; - Phát hiện các vỉa trong đó có các vỉa sản phẩm; - Xác định ranh giới và chiều dày các vỉa để lập lát cắt địa chất-địa vật lý lỗ khoan tổng quát cho khu mỏ; - Xác định các yếu tố cấu tạo của mỏ. d) Nội dung liên kết chi tiết bao gồm: - Sử dụng tổ hợp các phương pháp địa vật lý lỗ khoan được ghi theo tỷ lệ 1:50 hoặc 1:20; - Theo dõi các vỉa, các lớp kẹp, các thân quặng. - Phát hiện sự thay đối chiều dày, thành phần thạch học của các đối tượng địa chất trong phạm vi điện tích đang nghiên cứu; - Xác định cấu tạo các vỉa sản phẩm, các thân quặng. 3. Thành lập lát cắt địa chất - địa vật lý lỗ khoan a) Lát cắt địa chất - địa vật lý lỗ khoan chuẩn là lát cắt được thành lập theo tài liệu địa vật lý lỗ khoan của tổ hợp hợp lý các phương pháp địa vật lý lỗ khoan trong lỗ khoan chuẩn của khu vực công tác; | 2,116 |
125,694 | b) Lát cắt địa chất - địa vật lý lỗ khoan chuẩn được thành lập theo các tài liệu sau: cột địa tầng theo mẫu khoan, mô tả thành phần đất đá, các đường cong địa vật lý điện chuẩn (đường cong điện trở đo bằng hệ cực chuẩn và đường cong thế tự nhiên), các đường cong phóng xạ phù hợp cho từng đối tượng nghiên cứu, các đường cong đo đường kính lỗ khoan, điều kiện đo địa vật lý lỗ khoan là điều kiện chuẩn cho khu vực công tác. c) Các đường cong địa vật lý lỗ khoan trong lát cắt địa chất địa vật lý lỗ khoan chuẩn phải bao gồm đầy đủ những thông tin chủ yếu, tiêu biểu cho máy đo và điều kiện đo của khu vực công tác; d) Trên các đường cong của lát cắt địa chất - địa vật lý lỗ khoan chuẩn phải phân chia được các tầng chuẩn, dùng để liên kết các lỗ khoan và đặt tên các tầng chuẩn đó. Mục 4. BIỂU DIỄN KẾT QUẢ, LẬP BÁO CÁO Điều 45. Sản phẩm công tác địa vật lý lỗ khoan 1. Sản phẩm công tác địa vật lý lỗ khoan phải gồm có: tài liệu nguyên thủy, thiết đồ đo địa vật lý lỗ khoan và các tài liệu trung gian. 2. Tài liệu nguyên thuỷ bao gồm: các băng ghi đường cong địa vật lý, đĩa ghi số, số liệu đo, hoặc một trong các dạng tài liệu đó, số liệu chuẩn máy. 3. Thiết đồ đo địa vật lý lỗ khoan: là bản vẽ tổng hợp gồm toàn bộ các đường cong đo địa vật lý lỗ khoan, cột địa tầng lỗ khoan được phân chia theo kết quả đo địa vật lý được trình bày theo Mẫu số 3 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Tài liệu trung gian bao gồm: Sổ hoặc bảng kết quả tính toán các tham số vật lý đối với các lớp quặng và đá vây quanh; các kết quả xử lý phân tích tài liệu địa vật lý lỗ khoan theo công nghệ xử lý phân tích tự động trên máy tính: nhận dạng, phân lớp, liên kết vỉa. 5. Ngoài ba dạng sản phẩm bắt buộc nêu trên, có thể trình bày thiết đồ đo địa vật lý lỗ khoan theo các hình thức và các tỷ lệ khác nhau để làm rõ nhất kết quả nghiên cứu. Điều 46. Lập báo cáo 1. Tất cả các dự án, nhiệm vụ đo địa vật lý lỗ khoan phải lập báo cáo tổng kết. 2. Đối với các dự án độc lập: a) Báo cáo kết quả nghiên cứu địa vật lý lỗ khoan phải tuân thủ và phù hợp với quy định về lập đề án, báo cáo điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản; b) Thành phần tổ tổng kết lập báo cáo: chủ biên có trình độ điều tra viên chính chuyên ngành địa vật lý trở lên, hai điều tra viên chuyên ngành địa vật lý, địa chất phân tích tài liệu, hai điều tra viên trung cấp giúp việc, ngoài ra tuỳ thuộc đối tượng và quy mô nghiên cứu có thể có thêm một điều tra viên chuyên ngành địa chất thuỷ văn hoặc địa chất công trình), một điều tra viên chuyên ngành kinh tế. c) Nội dung báo cáo bao gồm: Mục tiêu nhiệm vụ đặt ra phải giải quyết, khối lượng đã thực hiện, tổ hợp phương pháp và thiết bị đã áp dụng và đánh giá hiệu quả từng phương pháp, kết quả địa vật lý địa chất đã giải quyết, các phụ lục, bản đồ, bản vẽ kèm theo, tổ chức sản xuất và chi phí thực hiện, kết luận và kiến nghị và tài liệu tham khảo. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 47. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 3 năm 2011. Bãi bỏ quy phạm kỹ thuật phương pháp địa vật lý lỗ khoan được ban hành tại Quyết định số 661/QĐ/ĐCKS-KHTC ngày 23 tháng 12 năm 2004 của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam. 2. Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản, các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, các tổ chức, cá nhân thực hiện các dự án áp dụng phương pháp địa vật lý lỗ khoan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ AN TOÀN PHÓNG XẠ ĐỊA VẬT LÝ LỖ KHOAN (Ban hành kèm theo Thông tư số 02 /2011/TT-BTNMT ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) I. AN TOÀN LAO ĐỘNG 1. Những người làm việc ở đơn vị địa vật lý lỗ khoan phải được huấn luyện kỹ thuật an toàn lao động theo quy định. 2. Người phụ trách đơn vị địa vật lý lỗ khoan phải có trách nhiệm tổ chức, huấn luyện và kiểm tra đôn đốc việc thực hiện kỹ thuật an toàn và chịu trách nhiệm thi hành những biện pháp kỹ thuật an toàn lao động và bảo hộ lao động khi làm việc ở lỗ khoan, cũng như khi di chuyển, v.v... 3. Trong kỹ thuật an toàn lao động đối với công tác địa vật lý lỗ khoan cần được lưu ý tới các mặt sau: - An toàn phóng xạ; - An toàn trong sử dụng các thiết bị điện, máy; - An toàn trong khuân vác, vận chuyển, tháo lắp máy trong quá trình đo; - An toàn về phòng cháy, chữa cháy đối với trạm địa vật lý lỗ khoan. 4. Nếu có trường hợp mất an toàn xảy ra thì phải báo ngay cho các cơ quan có trách nhiệm biết để giải quyết (công an, y tế, thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp, v.v...) theo quy định hiện hành về an toàn lao động. II. AN TOÀN LAO ĐỘNG KHI ĐO ĐỊA VẬT LÝ LỖ KHOAN VỚI CÁC ĐỒNG VỊ PHÓNG XẠ 1. Nguyên tắc chung - Mọi người tham gia công tác địa vật lý lỗ khoan có dùng chất phóng xạ, đều phải chấp hành đầy đủ các quy định về an toàn phóng xạ đã ban hành và được kiểm tra sức khoẻ định kỳ, nếu đủ điều kiện thì mới được làm việc. Hàng năm phải tổ chức kiểm tra sức khoẻ định kỳ ít nhất là một lần. - Tất cả những người làm việc với chất phóng xạ và nguồn bức xạ nhất thiết phải được huấn luyện về các nguyên tắc và cách làm việc an toàn, biết rõ mọi nguyên tắc kỹ thuật vệ sinh chung và vệ sinh an toàn phóng xạ. - Các đơn vị có sử dụng các đồng vị phóng xạ để đo địa vật lý lỗ khoan phải đảm bảo không làm nhiễm bẩn không khí, nước uống và môi trường xung quanh khu vực công tác. Đảm bảo an toàn phóng xạ ở khu dân cư vùng công tác với liều lượng không được quá mức "phông" quy định. - Khi tháo lắp các thiết bị, dụng cụ chứa nguồn phóng xạ trong công tác đo địa vật lý lỗ khoan phải tuân thủ theo những yêu cầu sau: + Hướng bức xạ chiếu xuống đất; + Nguồn phải để cách xa người sử dụng và những người xung quanh, càng xa càng tốt; + Chỉ tiếp xúc khi cần thiết, và có các biện pháp để giảm liều lượng chiếu xạ đến tiêu chuẩn liều lượng tối đa cho phép. - Việc bảo quản, sử dụng các nguồn đồng vị phóng xạ do thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm. 2. Những nguyên tắc cơ bản về bảo quản, làm việc với đồng vị phóng xạ trong phương pháp địa vật lý lỗ khoan. - Tất cả các đồng vị phóng xạ (nguồn bức xạ gamma, nguồn nơtron) đều phải cất giữ cẩn thận trong nhà kho chuyên dụng; nhà kho phải xây thấp hơn nhà ở và xa nơi ở để tránh ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. - Các đồng vị và nguồn bức xạ đều đặt trong những hòm chì hay thùng bảo vệ, số lượng chất phóng xạ đặt trong thùng nhất thiết không được quá số lượng cho phép đối với thùng ấy. Các thùng đựng phải được đánh so và ghi rõ cường độ của chúng. - Ít nhất mỗi năm một lần, cán bộ chuyên môn cần tiến hành kiểm tra lượng chất phóng xạ còn lại theo hoạt tính của chúng. - Không được phép tiến hành công việc với đồng vị phóng xạ trong những trường hợp sau: + Những phương pháp địa vật lý lỗ khoan có sử dụng nguồn phóng xạ đo trong lỗ khoan, mà khi dung dịch thoát ra trên mặt đất có hoạt tính phóng xạ lớn (hoạt tính gamma của dung dịch thoát ra lớn hơn 0,5mCi ); + Trong các lỗ khoan đang được sử dụng để cung cấp nước sinh hoạt; + Không cho phép dùng đồng vị phóng xạ có chu kỳ bán huỷ lớn hơn 60 ngày để nghiên cứu lỗ khoan; + Khi sử dụng dung dịch đồng vị phóng xạ trong lỗ khoan thì cần phải chọn cách sao cho ít làm bẩn nhất đến dụng cụ khoan, thiết bị địa vật lý. Khi kết thúc công việc phải rửa các thiết bị bẩn bằng nước sạch. 3. Đơn vị đo lường cơ bản và liều lượng cho phép khi tiến hành đo địa vật lý lỗ khoan với các chất đồng vị phóng xạ được thực hiện theo các văn bản an toàn phóng xạ hiện hành. PHỤ LỤC 2 PHƯƠNG PHÁP CHUẨN MỘT SỐ LOẠI MÁY ĐỊA VẬT LÝ LỖ KHOAN (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BTNMT ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) I. PHƯƠNG PHÁP CHUẨN MÁY ĐO ĐIỆN TRỞ SUẤT DUNG DỊCH 1. Nguyên tắc chuẩn Máy đo điện trở suất dung dịch trong lỗ khoan là loại hệ cực nhỏ, về nguyên tắc cấu tạo giống như máy đo của phương pháp điện trở suất. Ta có: r = K ΔU/I (PL 2.1) K - Hệ số của máy. Sau khi đo ΔU và I ta tính được K Để biết giá trị điện trở r của dung dịch ta dùng máy đo điện trở dung dịch như PP-1 hoặc tương dương. 2. Cách chuẩn. - Kiểm tra lại Hệ số K của máy đo điện trở dung dịch. + Lấy 1g muối NaCl rất tinh khiết (chế tạo bằng cách chưng khô nhiều lần) cho vào 1 lít nước nguyên chất (cần phải dùng nước cất 2 lần) ta có giá trị điện trở suất của dung dịch là: r = 5,0Ωm khi t = 18oC r = 5,8Ωm khi t = 25oC + Đổ dung dịch này vào máy đo điện trở dung dịch, phát dòng I = 4 đến 6mA, đo thế ΔU bằng máy Vitigeska hoặc các loại máy tương tự. ta có: K = rI/ΔU + Sau khi kiểm tra Hệ số K của máy đo điện trở dung dịch ta tiến hành xác định Hệ số K của máy đo điện trở suất dung dịch. - Xác định Hệ số K của máy + Dùng một thùng cách điện chứa nước muối với nồng độ khá loãng, cao 60cm đường kính 30cm dùng máy đo điện trở dung dịch xác định giá trị điện trở của dung dịch trong thùng. + Nhúng máy đo điện trở suất dung dịch lỗ khoan vào thùng và thiết lập máy ở chế độ ghi. Dùng máy đo điện thế như Vitigeska hay các máy tương tự để đo dòng I và ΔU. + Tính K của máy theo giá trị I; ΔU; r theo công thức: | 2,074 |
125,695 | K = rI/ΔU (PL 2.2) + Tăng nồng độ dung dịch bằng cách pha thêm muối và tiến hành đo như trên để tìm r; I; ΔU để xác định K của máy. Cần lặp lại phép đo 3 lần và lấy giá trị trung bình của K. Đối với loại máy đo điện trở suất dung dịch, 3 tháng chuẩn 1 lần để tính hệ số K. II. XÁC ĐỊNH HỆ SỐ HỆ CỰC CỦA PHƯƠNG PHÁP VI HỆ CỰC 1.Việc xác định Hệ số K của vi hệ cực được tiến hành như sau: - Thường Hệ số K được ghi sẵn khi chế tạo điện cực, trong sản xuất trước mùa thực địa và sau mỗi lần sửa chữa phải xác định lại Hệ số K. Giá trị điện trở suất theo phương pháp vi hệ cực được xác định: Trong đó: K: Hệ số điện cực; ΔU : Hiệu điện thế đo được tính bằng mV; I: Cường độ dòng phát tính bằng mA. Từ đây ta có: (PL 2.3) - Dùng điện trở kế để xác định điện trở suất của nước (hoặc dung dịch), ta có được rk, dòng I (mA), lưu ý dòng phát khi chuẩn máy phải bằng với dòng điện làm việc của vi hệ cực. - Tiến hành đo hiệu điện thế ΔU (mV). Như vậy sẽ tính được Hệ số điện cực K bằng thực nghiệm. 2. Cách tiến hành: đặt hệ đo vi hệ cực trong một thùng kim loại chứa đầy nước (hoặc dung dịch loãng, v.v...). Chú ý để cho đế của vi hệ cực cách thành thùng 40 đến 50cm (dùng vỏ thùng làm điện cực B) và tiến hành đo theo các nội dung nêu trên để tính được Hệ số K của vi hệ cực. III. PHƯƠNG PHÁP CHUẨN MÁY ĐO NHIỆT ĐỘ 1. Nguyên tắc chuẩn. - Khi nhiệt độ thay đối làm cho điện trở một cánh của cầu thay đối, dẫn tới sự mất cân bằng của cầu đo và có điện áp ΔU xuất hiện ở hai đầu MN. Khi đó nhiệt độ t được tính theo công thức sau: t = t0 + K ΔU/I0 (PL 2.4) - Xác định Hệ số K của máy: Khi ΔU = 0 thì t = t0. Nhiệt độ t0 là nhiệt độ cân bằng của cầu. Sự thay đối điện trở một cánh của cầu rất nhạy đối với sự thay đối nhiệt độ, trên thực tế hầu như không làm thay đối dòng I0, do đó ta có: I0 = mL0/R0 và ΔU = mL (PL 2.5) m - Hằng số điện áp trên biến trở dây căng của điện thế kế. L0- quãng chạy của bút ghi trong vị trí chuẩn. L - quãng chạy của bút ghi tương ứng với điện áp nào đó trong quá trình ghi. Thay biểu thức (PL2.4) vào (PL2.5) ta có: t = t0 + KR0L/L0 (PL 2.6) t = t0 + KRhd Đại lượng Rhd = R0L/L0 gọi là điện trở hiệu dụng của máy. - Xây dựng đồ thị: t = f (Rhd) thì Hệ số góc của đồ thị cho ta giá trị Hệ số K và khi Rhd = 0 tức là ΔU = 0 ta có t = t0. 2. Cách chuẩn. - Dùng thùng đựng nước sôi có chiều cao 60cm, đường kính 40 cm. Xác định vị trí “0“ của bút ghi trên băng giấy bằng cách đoản mạch đầu vào. - Thả nhiệt kế thuỷ ngân và máy đo nhiệt độ vào thùng nước. - Thiết lập chế độ đo đối với toàn bộ hệ thống của máy, đọc khoảng chạy của bút ghi và đồng thời đọc ngay nhiệt độ của nhiệt kế thuỷ ngân. - Cho nước nguội vào và khuấy thật đều, đợi cho bút ghi ổn định, đọc khoảng chạy L và nhiệt độ t tương ứng. - Tiếp tục giảm nhiệt độ bằng cách cho thêm nước nguội và ghi các giá trị L và t, cho đến khi nhiệt độ của thùng nước xuống khoảng 40oC thì thôi (vì nhiệt độ đo của máy vào khoảng 30 ¸ 36oC). Chênh lệch nhiệt độ giữa các lần giảm vào khoảng 8 ¸ 10oC. Đưa máy về vị trí chuẩn và dọc L0, R0. Các kết quả thu được ghi vào bảng 1. Bảng 1: Bảng kê giá trị chuẩn máy đo nhiệt độ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Dựa vào kết quả ở bảng ta vẽ đồ thị t = f (Rhd) Hình 1: Đồ thị t = f (Rhd) Hệ số góc của đồ thị cho ta K = tga Giao điểm của đồ thị với trục tung cho ta giá trị nhiệt độ cân bằng của cầu to. Sau khi biết giá trị của K, tỷ lệ ghi được tính theo công thức: n = KR0/L0 (PL 2.7) Nhiệt độ tại một điểm bất kỳ ứng với biên độ L, xác định theo công thức. t = t0 ± Ln (PL 2.8) Lấy dấu + khi điểm tính ở bên phải t0 Lấy dấu - khi điểm tính ở bên trái t0 Hệ số K của máy đo nhiệt độ nói chung ít thay đối. Do đó 3 tháng cần chuẩn 1 lần. IV. PHƯƠNG PHÁP CHUẨN MÁY ĐO ĐƯỜNG KÍNH 1. Nguyên tắc chuẩn Khi đường kính thay đối thì con trượt trên điện trở dây căng thay đối vị trí và dẫn tới ΔUMN thay đối, ta có: d = d0 + KΔUMN/I0 (PL 2.9) K: Hệ số của máy. Từ (PL2.9) ta có: I0 = m L0/R0 ΔUMN = mL (PL 2.10) Thay I0 vào biểu thức trên ta có: d = d0 + K R0L/L0 d = d0 + KRhd; Rhd = R0L/L0 (PL 2.11) Khi ΔU = 0 thì Rhd = 0 ta có d = d0; d0 là đường kính tương ứng với điện áp vào của máy = 0. Nếu xây dựng đồ thị d = f(Rhd) thì Hệ số góc của đồ thị cho ta giá trị Hệ số K cần tìm. 2. Cách chuẩn - Xác định đường kính tương ứng vị trí cực tiểu (cụp vào hết) và vị trí cực đại (mở ra hết) của hệ thống càng đo bằng cách đo trực tiếp. Các số liệu này thường thì đã cho trong lý lịch máy. - Xác định vị trí “ 0 “ của bút ghi trên giấy. Cho máy đường kính làm việc ở chế độ đo, đưa hệ thống càng đo về vị trí nhỏ nhất ghi quãng chạy của bút ghi tương ứng. - Lần lượt cho vào máy 3 vòng tròn với đường kính biết trước, rải đều trong khoảng dải đo được của máy. - Ghi quãng chạy tương ứng của bút ghi, sau đó cho càng ở vị trí mở hết, ghi quãng chạy tương ứng. Cho máy đường kính làm việc ở chế độ chuẩn ghi giá trị Ro, Io tương ứng. Dựa vào giá trị thu được ta tính được các giá trị Rhd tương ứng. Kết quả đo được ghi vào bảng sau: Bảng 2: Bảng kê giá trị chuẩn máy đo đường kính <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Dựa vào kết quả ở bảng 2 ta xây dựng đồ thị: d = f(Rhd) có dạng như hình 2. Hình 2: Đồ thị d= f(Rhd) Tung độ: Giao điểm của đồ thị với trục tung cho ta giá trị đo và Hệ số góc của đồ thị cho ta giá trị K cần tìm K = tga Sau khi biết K ta tính tỷ lệ ghi như sau: n = KR0/L0 Đường kính tại 1 điểm trên đường cong có biên độ L được tính theo công thức. d = d0 + nL (PL 2.12) Hệ số K của máy đo đường kính ít thay đối, nếu máy không bị sửa chữa thì 3 tháng cần chuẩn 1 lần. V. PHƯƠNG PHÁP CHUẨN MÁY ĐO ĐỘ LỆCH LỖ KHOAN 1. Nguyên tắc chuẩn: Đặt bàn chuẩn ở giữa phòng rộng khoảng 20m2 trong phòng không có vật có tính chất sắt từ. Nhờ bọt thuỷ ta thiết lập thật thăng bằng bàn chuẩn. 2. Cách chuẩn: - Đưa máy đo độ lệch vào bàn chuẩn và thiết lập góc 10o, phương vị 180o (nhằm mục đích phân bố sai số đều về hai phía). - Trong quá trình chuẩn, ống đo phải đầy dầu để giảm nhanh sự dao động của con lắc và địa bàn. - Khoảng thời gian chuyển từ vị trí đo kiểm tra sang vị trí đo phải lớn hơn 15 giây. - Mỗi lần chuẩn góc cắm hay phương vị đều dùng hai điện trở biến đối tuỳ ý chọn một trong hai điện trở làm điện trở chính, cái còn lại làm điện trở phụ - Đưa điện trở chính về vị trí cực tiểu và biến đối nhiều lần điện trở phụ để tìm vị trí tối ưu (tức là vị trí mà khi kiểm tra góc cắm và góc phương vị thì tương ứng với 50o và 360o, còn khi đo thì giá trị trên bảng điều khiển trùng với giá trị thiết lập trên bàn chuẩn) - Nếu chưa tìm thấy vị trí tối ưu thì dịch điện trở chính đi một đoạn nhỏ và biến đối nhiều lần điện trở phụ tiếp tục cho đến khi đạt được vị trí tối ưu thì thôi. Khi biến đối điện trở chính đi một vòng sẽ tìm được một vị trí là tối ưu. - Sau khi đã chuẩn xong với vị trí góc cắm 10o và phương vị 180o ta bắt đầu kiểm tra lại toàn bộ dải đo của máy bằng cách dùng bàn chuẩn biến đối góc cắm từ 0 ¸ 30o và phương vị từ 0 ¸ 350o rồi đo lại bằng bảng điều khiển. - Kết quả thu được ghi thành bảng số theo mẫu ở bảng 3. - Sau khi kiểm tra xong ta khoá máy lại bằng cách đưa máy về vị trí đo. - Sau khi đo từ 2 ¸ 3 lỗ khoan hoặc sau mỗi lần sửa chữa phải tiến hành chuẩn máy. Bảng 3: Bảng ghi giá trị chuẩn máy độ lệch <jsontable name="bang_4"> </jsontable> a, j tương ứng với góc phương vị và góc lệch. PHỤ LỤC 3 CÁC DẠNG BIÊN BẢN, BIỂU MẪU GHI, LƯU GIỮ TÀI LIỆU VÀ TRÌNH BÀY THIẾT ĐỒ ĐO ĐỊA VẬT LÝ LỖ KHOAN (Ban hành kèm theo Thông tư số 02 /2011/TT-BTNMT ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) 1. Biên bản sự cố đo địa vật lý lỗ khoan (theo mẫu 1) 2. Biểu mẫu nhãn ghi trên tài liệu gốc (theo mẫu 2) 3. Biểu đồ tổng hợp địa vật lý lỗ khoan (theo mẫu 3) 4. Toàn bộ số liệu ghi đo (các băng ghi tương tự và ghi số được trực tiếp lưu giữ dạng số thành các tập riêng biệt cho mỗi tham số đo thông qua phần mềm chuyên dụng). Mẫu 1: Biên bản sự cố đo địa vật lý lỗ khoan. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BIÊN BẢN SỰ CỐ ĐO ĐỊA VẬT LÝ LỖ KHOAN Ngày tháng năm , tại lỗ khoan số: Toạ độ: X: , Y: , Z: Xã Huyện Tỉnh Thuộc đề án: Chúng tôi gồm: Đại điện tổ địa vật lý lỗ khoan ........................................................................... ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Kỹ thuật theo dõi khoan: .................................................................................... ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Đại điện tổ khoan: .............................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Tiến hành lập biên bản sự cố đo địa vật lý lỗ khoan với các nội dung sau: 1. Diễn biến: ....................................................................................................... ................................................................................................................. 2. Nguyên nhân: ................................................................................................. ................................................................................................................. 3. Hậu quả: .......................................................................................................... .................................................................................................................. 4. Biện pháp xử lý, khắc phục:............................................................................ ............................................................................................................................. .......................................................................................................................... Kết luận: ........................................................................................................ ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mẫu 2: Biểu mẫu nhãn ghi trên tài liệu gốc (Mẫu cho các phương pháp điện , gamma, các phương pháp khác dùng tương tự). | 2,136 |
125,696 | <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu 3: Thiết đồ đo địa vật lý lỗ khoan. THIẾT ĐỒ ĐO ĐỊA VẬT LÝ LỖ KHOAN Số hiệu lỗ khoan: Toạ độ: X: ,Y: , Z: Xã: , Huyện: , Tỉnh: Đề án: Trạm carota: Chiều sâu lỗ khoan: Chiều sâu ống chống: Chiều sâu đo ĐVL: Đường kính lỗ khoan: Điện trở dung dịch: Ngày đo: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐỊA VẬT LÝ LỖ KHOAN ĐỂ TÍNH TRỮ LƯỢNG THAN VÀ KHOAN BỎ MẪU TRONG TÌM KIẾM, THĂM DÒ THAN VÀ NƯỚC DƯỚI ĐẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BTNMT ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) I. Điều kiện sử dụng số liệu địa vật lý lỗ khoan để tính trữ lượng than 1. Những điều kiện này nhằm mục đích định ra một nguyên tắc thống nhất để sử dụng kết quả địa vật lý lỗ khoan khi tính trữ lượng than. 2. Nghiên cứu lát cắt lỗ khoan than bằng phương pháp địa vật lý lỗ khoan kể cả kết quả bắn mìn lấy mẫu sườn lỗ khoan cho phép phát hiện các vỉa than xác định chiều dày cấu tạo và chiều sâu của vỉa. 3. Mức độ sử dụng tài liệu địa vật lý lỗ khoan để tính trữ lượng than được quy định bằng những điều kiện sau: + Đặc điểm cấu tạo địa chất của mỏ. + Tính chất vật lý của than và đá vây quanh. + Mức độ ổn định bề dày, cấu tạo vỉa than và chất lượng than. + Mức độ tin cậy của kết quả đo địa vật lý lỗ khoan và khoan trong khu vực công tác. Những tài liệu chủ yếu để xác định mức độ tin cậy của kết quả đo địa vật lý lỗ khoan và khoan để đánh giá kết quả và nêu lên kết luận về tài liệu nào chính xác hơn bằng cách: + So sánh tài liệu mô tả địa chất lỗ khoan bằng các phương pháp khác nhau. + So sánh tài liệu các công trình khai đào, số liệu khoan lại, v.v... 4. Tại những vùng mỏ than mà độ chính xác khi xác định chỉ tiêu cả về số lượng và chất lượng bằng tài liệu đo lỗ khoan đều ngang bằng hoặc cao hơn tài liệu khoan thì tài liệu địa vật lý lỗ khoan được dùng làm tài liệu chủ yếu để xác minh những chỉ tiêu đó. 5. Trong tất cả các trường hợp cần phải bắn mìn lấy mẫu vỉa than và đất đá vây quanh với mức độ cao nhất để việc phân tích, đánh giá tài liệu địa vật lý lỗ khoan có độ tin cậy cao. II. Những điều kiện thiết yếu để xác định chiều dày, cấu tạo và chiều sâu vỉa than theo tài liệu địa vật lý lỗ khoan 1. Các vỉa than được phân chia theo những đặc điểm trên các đường cong địa vật lý lỗ khoan dùng để xác định chiều dày và cấu tạo vỉa thì ít nhất phải có một đường cong không bị ảnh hưởng bởi các vỉa khác trong lát cắt lỗ khoan làm sai lệch. 2. Chiều dày và cấu tạo các vỉa than mỏng (dưới 1,3m), phải được xác định theo đường cong tỷ lệ 1:50 và các vỉa dày hơn theo tỷ lệ 1:200. 3. Những tài liệu địa vật lý lỗ khoan được sử dụng để xác định chiều dày, cấu tạo và chiều sâu các vỉa than thực hiện đúng theo các điểm nói trên, có thể được chấp nhập không phải bắn mìn lấy mẫu sườn lỗ khoan với những điều kiện sau: + Chất lượng than ở các vùng đang thăm dò không khác với chỉ tiêu công nghiệp. + Chiều dày, cấu tạo vỉa được thể hiện rõ nét và thống nhất trên hai đường cong trở lên. + Trong lát cắt lỗ khoan không có loại đất đá có những đặc điểm trên đường cong giống đường cong của than. + Vỉa than đo địa vật lý phân chia phải được xác minh bằng mẫu than khoan được, trường hợp không trùng khớp thì phải chứng minh được nguyên nhân. + Trong những trường hợp khoan hoàn toàn không lấy được mẫu than, thì tài liệu địa vật lý lỗ khoan dùng để xác định vỉa than, phải thật phù hợp với lát cắt các lỗ khoan gần đó nhất mà khoan lấy được mẫu than. 4. Những số liệu địa vật lý về chiều sâu, bề dày và cấu tạo các vỉa than phải được tiến hành bắn mìn lấy mẫu thành lỗ khoan trong những trường hợp sau: + Khi trong một khoảng nào đó của lát cắt lỗ khoan mà khi khoan hoàn toàn không lấy được mẫu than nhưng tài liệu địa vật lý lỗ khoan lại phát hiện ra có vỉa than và ở các lỗ khoan kế cận cũng không lấy được than ở mẫu khoan và mẫu mìn. + Khi trong một khoảng nào đó, tài liệu địa vật lý lỗ khoan phát hiện có vỉa than mà khi khoan lấy được mẫu là đất đá và cũng không có sự chứng minh chắc chắn nào do xác minh sai chiều sâu trong khi khoan. + Khi trong lát cắt lỗ khoan có những loại đất đá có đặc điểm trên các đường cong địa vật lý giống đường cong biểu hiện than và nghi ngờ việc liên kết các vỉa than tại các lỗ khoan kế cận không đúng. + Khi xác minh chiều dày và cấu tạo vỉa than không rõ ràng, hoặc khi các đường cong chủ đạo dùng để xác định chiều dày và cấu tạo vỉa than khác biệt nhau. 5. Đối với các vỉa ổn định và tương đối ổn định thì số lượng mẫu mìn là 1¸2 mẫu, đối với vỉa đơn giản là một mẫu ở mỗi phân vỉa có chiều dày 40cm. Đối với các vỉa than phức tạp thì phải bắn mìn suốt chiều dày của vỉa, đối với vỉa mỏng (dưới 1,3m) thì khoảng cách giữa hai mẫu là 20cm, còn đối với vỉa dày là 20 đến 40cm, chỗ tiếp xúc giữa than và đá ở vách và trụ của vỉa phải nằm ở khoảng giữa hai điểm lấy mẫu than và đá, khoảng cách giữa hai mẫu là 20cm, trong trường hợp gặp đá cứng thì lấy đầu đạn bị bẹp là đủ. 6. Những điều kiện thiết yếu để xác định đặc tính chất lượng than theo tài liệu phân tích mẫu mìn thành lỗ khoan. + Khi cấu tạo và chất lượng vỉa than ổn định việc bắn mìn lấy mẫu từ 1đến 2 điểm trong mỗi chùm vỉa do tài liệu địa vật lý lỗ khoan phát hiện. + Khi cấu tạo vỉa và chất lượng than không ổn định, phải bắn mìn suốt chiều dày vỉa than với khoảng cách 20 đến 40cm một mẫu. + Khối lượng mẫu mìn phải đảm bảo yêu cầu phân tích chỉ tiêu chất lượng than (chủ yếu là xác định độ tro). III. Sử dụng tài liệu địa vật lý lỗ khoan để khoan bỏ mẫu trong thăm dò than 1. Điều kiện cần có để đo địa vật lý lỗ khoan phục vụ khoan phá mẫu Đo địa vật lý lỗ khoan cho khoan phá mẫu chỉ ở những lỗ khoan mà xung quanh đó có không ít hơn hai lỗ khoan đã được khẳng định có những điều kiện sau: + Các lỗ khoan đều có cột địa tầng không biến đối phức tạp; + Chắc chắn bắt được địa tầng chuẩn tại lỗ khoan dự kiến phá mẫu; + Các lỗ khoan xung quanh đã được đo địa vật lý lỗ khoan theo đúng quy phạm kỹ thuật đo địa vật lý lỗ khoan trong than đạt chất lượng yêu cầu. 2. Các tính chất vật lý như tính chất điện, độ phóng xạ, mật độ, v.v... của đá vây quanh tại vùng có hai lỗ khoan đã đo địa vật lý không thay đối nhiều. 3. Tài liệu địa vật lý lỗ khoan của những lỗ khoan xung quanh trong các báo cáo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. IV. Các phương pháp địa vật lý cần đo ở lỗ khoan phá mẫu 1. Các phương pháp chủ đạo - Nhóm phương pháp đo điện trở Nhóm phương pháp điện trở phải được đo bằng các hệ cực khác nhau với các kích thước khác nhau và được coi là hệ cực chuẩn của vùng công tác. Đồng thời cần thoả mãn yêu cầu: Trong đó: Ln - độ dài hệ cực thứ n; Ln-1 - độ dài hệ cực thứ n-1. - Phương pháp đo điện thế tự nhiên bao gồm: + Đo điện thế; + Đo gradien thế. - Nhóm phương pháp đo phóng xạ bao gồm: + Phương pháp gamma tự nhiên; + Phương pháp gamma tán xạ mật độ. - Phương pháp đo đường kính lỗ khoan; - Phương pháp đo độ lệch và phương vị lỗ khoan; - Phương pháp bắn mìn lấy mẫu thành lỗ khoan. 2. Các phương pháp bổ sung bao gồm: - Phương pháp đo cường độ dòng; - Phương pháp đo điện trở suất dung dịch; - Phương pháp đo nhiệt độ lỗ khoan. V. Điều kiện sử dụng tài liệu địa vật lý lỗ khoan trong địa chất thủy văn phục vụ khoan phá mẫu, tìm kiếm, thăm dò nước 1. Việc giảm tỷ lệ lấy mẫu lỗ khoan (khoan phá mẫu) trong các lỗ khoan tìm kiem thăm dò nước dưới đất phụ thuộc vào mức độ tài liệu đã có trong khu vực nghiên cứu và mục tiêu nhiệm vụ của các đề án địa chất - địa chất thủy văn. 2. Kết quả thực hiện phương pháp đo địa vật lý lỗ khoan và phân tích tài liệu đó theo các điều quy định về công tác đo địa vật lý nghiên cứu, tìm kiếm thăm dò nước trong Thông tư này cho phép thành lập địa tầng lát cắt lỗ khoan đảm bảo độ chính xác tin cậy đồng thời cho phép thực hiện khoan phá mẫu trong một lỗ khoan riêng lẻ đến 50% hoặc phá mẫu đến 75% ở các lỗ khoan xen kẽ trên cùng tuyến mặt cắt. 3. Giới hạn các lớp cũng như độ sâu và tỷ lệ thực hiện phá mẫu trong từng lỗ khoan được dựa trên mức độ tài liệu đã nghiên cứu ở từng khu vực và được thiết kế bởi các nhà địa chất, địa chất thuỷ văn. 4. Đối với các công trình khai thác nước, trong điều kiện khu vực có mật độ tài liệu lỗ khoan khá dày và rõ về mặt địa tầng thì có thể giảm 90¸95% tỷ lệ lấy mẫu (chỉ tập trung lấy mẫu ở đoạn độ sâu nghiên cứu đặt ống lọc) và sử dụng tài liệu địa vật lý để xác định địa tầng, thiết kế ống chống, v.v... PHỤ LỤC 5 NHỮNG ĐIỀU CẦN CHÚ Ý KHI ĐO ĐỊA VẬT LÝ LỖ KHOAN (Ban hành kèm theo Thông tư số 02 /2011/TT-BTNMT ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) 1. Các máy và thiết bị thả xuống lỗ khoan có cấu tạo phức tạp do vậy phải được bảo quản cẩn thận khi vận chuyển bốc, dỡ và khi làm việc tại lỗ khoan. a) Khi lắp đặt các máy đo lỗ khoan không được để các bộ phận bên trong bị ẩm. Trong các máy có chứa đầu, trước khi thả xuống lỗ khoan phải kiểm tra, nếu cần phải đổ thêm để bảo đảm cho máy hoạt động bình thường trong quá trình đo. b) Khi thả cáp xuống lỗ khoan cần thực hiện đúng những biện pháp dự phòng sau: | 2,087 |
125,697 | + Không được thả cáp quá nhanh, đặc biệt là trong đoạn có cột ống chống đề phòng những sự cố xảy ra làm hỏng máy, tời, cáp. + Hãm cáp kịp thời khi quả nặng dừng lại ở đáy lỗ khoan hoặc chỗ có chướng ngại nào đó. + Luôn luôn theo dõi sự chuyển động của máy đo, hệ cực, v.v... trong lỗ khoan. + Khi khó thả cáp trong lỗ khoan do có những chỗ sập lở, hoặc có những sự cố khác thì áp dụng biện pháp: kéo cáp lên 20 ¸ 40m một vài lần qua chỗ bị nghẽn rồi thả xuống thật nhanh hoặc tăng trọng lượng quả nặng. c) Khi kéo máy lên; để có thể nhận biết máy và quả nặng đến gần miệng lỗ khoan, cần đánh dấu trên dây cáp (dấu dừng lại) ở gần đầu máy, khi thấy dấu này thì chuẩn bị hãm cáp lại và từ từ kéo máy lên. 2. Nội dung kết thúc công việc ở cơ sở gồm: kiểm tra lại băng ghi (đối với trạm máy ghi tương tự) và dĩa ghi đối với trạm máy ghi số, bổ sung đầy đủ các thông số cần thiết theo các mẫu 2, 3 phụ lục 3, hoàn chỉnh lại tất cả các tài liệu và giao lại cho bộ phận văn phòng. Kiểm tra lại tình trạng của trạm và các máy khác; sửa chữa ngay các hư hỏng nếu có và tiến hành các biện pháp bảo quản máy, cất giữ nguồn phóng xạ và các thiết bị di cùng theo quy định. 3. Ngăn ngừa sự cố. a) Trong quá trình thi công phải ngăn ngừa hiện tượng có thể gây hư hỏng máy, thiết bị, hoặc các hiện tượng có thể gây ra những sự cố như: kẹt dây cáp; rơi quả nặng, hoặc máy trong lỗ khoan, khi xảy ra sự cố, phải lập biên bản theo mẫu 4 phụ lục 3. b) Để tránh sự cố cần phải thực hiện các biện pháp sau: + Không được để dây cáp ngâm lâu trong phần lỗ khoan dễ bị sập lở. Trường hợp phải đo trong thời gian dài thì cần di chuyển liên tục dây cáp (kéo lên, thả xuống...) và không được thả dây cáp dài hơn chiều sâu lỗ khoan. + Trước khi thả cáp cần kiểm tra lại động cơ kéo cáp để đảm bảo việc kéo cáp lên thuận lợi. + Chỗ nối quả nặng hoặc máy đo cần bố trí lực căng yếu hơn lực căng của dây cáp (bằng 3/4 lực căng của dâp cáp) để khi bị kẹt, dây cáp sẽ đứt ngay tại chỗ nối. + Để thuận lợi cho việc cứu kẹt thì đầu nối các máy đo địa vật lý và cáp đều phải có kích thước và hình dạng như nhau. Các trạm địa vật lý lỗ khoan phải có dụng cụ cứu vớt thích hợp cho từng loại máy, thiết bị thả trong lỗ khoan. + Khi máy, thiết bị địa vật lý bị kẹt trong lỗ khoan, tổ địa vật lý cần phối hợp với tổ khoan xem xét tìm biện pháp giải quyết. Trước tiên cần tìm cách kéo phần dây cáp lên, sau đó sẽ tìm cách đưa các thiết bị còn lại lên bằng các dụng cụ chuyên dụng. QUYẾT ĐỊNH VỀ BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC NĂM 2011 CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Quyết định 276.008 biên chế công chức năm 2011 của các cơ quan, tổ chức hành chính (không bao gồm biên chế công chức của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Cơ quan Đại diện của Việt Nam ở nước ngoài, đơn vị sự nghiệp công lập và công chức cấp xã), trong đó: 1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập: 110.256 biên chế. 2. Cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện: 158.752 biên chế. 3. Biên chế công chức dự phòng: 7.000, trong đó: a) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập: 3.500 biên chế; b) Cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện: 3.500 biên chế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập và Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC NĂM 2011 CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ, TỔ CHỨC DO CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ THÀNH LẬP MÀ KHÔNG PHẢI LÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP (Ban hành kèm theo Quyết định số 187/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC NĂM 2011 CỦA CƠ QUAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số 187/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH QUA CỬA KHẨU BIÊN GIỚI ĐƯỜNG BỘ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật hải quan ngày 29/06/2001 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14/06/2005; Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Căn cứ Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Căn cứ công văn số 4281/VPCP-KHTH ngày 25/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải đường bộ; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu biên giới đường bộ và 11 biểu mẫu kèm theo gồm: 1. Sổ đăng ký tờ khai PTVT tạm nhập - tái xuất, ký hiệu STK/TN-TX/2011 (mẫu 1); 2. Sổ đăng ký tờ khai PTVT tạm xuất - tái xuất, ký hiệu STK/TX-TN/2011 (mẫu 2); 3. Sổ đăng ký tờ khai PTVT tạm nhập - tái xuất khu vực biên giới, ký hiệu S.TN-TX/KVBG/2011 (mẫu 3); 4. Sổ đăng ký tờ khai PTVT tạm xuất - tái xuất khu vực biên giới, ký hiệu S.TX-TN/KVBG/2011 (mẫu 4); 5. Báo cáo PTVT tạm nhập quá hạn, chưa tái xuất, ký hiệu BC/TNQH/2011 (mẫu 5); 6. Báo cáo PTVT tạm xuất quá hạn, chưa tái nhập, ký hiệu BC/TXQH/2011 (mẫu 6); 7. Phiếu theo dõi PTVT tạm nhập - tái xuất không cùng cửa khẩu, ký hiệu PTD/TN-TX/2011 (mẫu 7); 8. Phiếu hồi báo PTVT đã tái xuất, ký hiệu PHB/TX/2011 (mẫu 8); 9. Phiếu theo dõi PTVT tạm xuất - tái nhập không cùng cửa khẩu, ký hiệu PTD/TX-TN/2011 (mẫu 9); 10. Phiếu hồi báo PTVT đã tái nhập, ký hiệu PHB/TN/2011 (mẫu 10); 11. Phiếu yêu cầu nghiệp vụ, ký hiệu PYCNV/PTVT/2011 (mẫu 11); Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/2/2011. Bãi bỏ Quy trình thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu biên giới đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số 1635/QĐ-TCHQ ngày 12/9/2006 của Tổng cục Hải quan. Điều 3. Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH QUA CỬA KHẨU BIÊN GIỚI ĐƯỜNG BỘ (Ban hành kèm theo Quyết định số 202/QĐ-TCHQ ngày 29/01/2011) Quy trình này hướng dẫn thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải (PTVT) xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu biên giới đường bộ, gồm: ô tô, mô tô, xe gắn máy, thuyền, xuồng của tổ chức, cá nhân. Phần 1. QUY ĐỊNH CHUNG Phần quy định chung hướng dẫn một số công việc áp dụng chung cho phương tiện vận tải của nước ngoài và phương tiện vận tải của Việt Nam. I. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ phương tiện vận tải. 1. Phương tiện nước ngoài tạm nhập (nhập cảnh) hoặc phương tiện Việt Nam tạm xuất (xuất cảnh): a) Tiếp nhận hồ sơ do người điều khiển phương tiện vận tải xuất trình theo quy định tại các Điều 74, 75, 76, 79, 80, 81 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010; b) Kiểm tra hồ sơ: kiểm đếm đủ số lượng, chủng loại các chứng từ và kiểm tra nội dung của các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan, trong đó lưu ý kiểm tra các giấy tờ sau: b1) Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền (trừ trường hợp phương tiện vận tải lưu hành tại khu vực cửa khẩu) và các loại phương tiện vận tải đường sông mà Điều ước quốc tế về vận tải đường thủy giữa Việt Nam và nước có chung đường biên giới không yêu cầu phải cấp giấy phép: thời hạn tạm nhập - tái xuất còn giá trị, tuyến đường, cửa khẩu xuất, nhập …; b2) Giấy đăng ký phương tiện (còn giá trị); b3) Giấy tờ khác (giấy phép lái xe phù hợp với loại xe, giấy chứng nhận kiểm định phương tiện cơ giới, … còn giá trị) theo quy định tại Điều ước quốc tế về vận tải đường bộ giữa Việt Nam và nước có chung đường biên giới; Hộ chiếu của lái xe và giấy đăng ký phương tiện mà lái xe điều khiển phải do cùng một Bên cấp (trừ phương tiện của cơ quan ngoại giao: Đại sứ quán, Tổng lãnh sự quán, Thương vụ, Thông tấn xã mang biển số của Bên ký kết kia qua lại biên giới thực hiện công vụ, ví dụ: xe của Đại sứ quán Việt Nam tại Lào mang biển số Lào, về Việt Nam công tác do lái xe người Việt Nam điều khiển hoặc xe của Đại sứ quán Lào tại Việt Nam mang biển số Việt Nam về Lào công tác do lái xe người Lào điều khiển) | 1,998 |
125,698 | b4) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu/xuất khẩu, tờ khai hàng hóa quá cảnh (trường hợp làm thủ tục đồng thời cho cả phương tiện vận tải và hàng hóa nhập khẩu/xuất khẩu, quá cảnh). Quá trình kiểm tra hồ sơ phương tiện vận tải nếu phát hiện hồ sơ, giấy tờ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì từ chối tiếp nhận đăng ký hồ sơ, đồng thời thông báo (trả lời trực tiếp) rõ lý do không tiếp nhận và những thiếu sót cần bổ sung cho người khai biết, trả lại toàn bộ hồ sơ cho người khai hải quan. Trường hợp người khai hải quan có yêu cầu thì phải thông báo bằng phiếu yêu cầu nghiệp vụ theo mẫu 11, ký hiệu PYCNV/PTVT/2011. 2. Phương tiện nước ngoài tái xuất (xuất cảnh) hoặc phương tiện Việt Nam tái nhập (nhập cảnh): a) Tiếp nhận hồ sơ: tiếp nhận hồ sơ do người khai hải quan xuất trình (hồ sơ đã làm thủ tục hải quan tạm nhập/tạm xuất). b) Khai bổ sung (nếu có) việc gia hạn thời gian lưu hành phương tiện vận tải và những thay đổi khác so với khai báo khi tạm nhập, công chức hải quan tiếp nhận hồ sơ nhập thông tin vào các ô, mục định sẵn trên hệ thống phần mềm quản lý phương tiện vận tải đường bộ. c) Kiểm tra hồ sơ: kiểm đếm đủ số lượng, chủng loại các chứng từ và kiểm tra nội dung của các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan, trong đó lưu ý kiểm tra các giấy tờ sau: c1) Văn bản gia hạn thời gian lưu hành phương tiện vận tải (nếu có); c2) Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền (thời hạn tạm nhập - tái xuất, tuyến đường, …); c3) Giấy tờ khác (giấy phép lái xe phù hợp với loại xe, giấy chứng nhận kiểm định phương tiện cơ giới, … còn giá trị) theo quy định tại Điều ước quốc tế về vận tải đường bộ giữa Việt Nam và nước có chung đường biên giới; Hộ chiếu của lái xe và giấy đăng ký phương tiện mà lái xe điều khiển phải do dùng một Bên cấp (trừ phương tiện của cơ quan ngoại giao: Đại sứ quán, Tổng lãnh sự quán, Thương vụ, Thông tấn xã mang biển số của Bên ký kết kia qua lại biên giới thực hiện công vụ, ví dụ: xe của Đại sứ quán Việt Nam tại Lào mang biển số Lào, về Việt Nam công tác do lái xe người Việt Nam điều khiển quay lại Lào hoặc xe của Đại sứ quán Lào tại Việt Nam mang biển số Việt Nam về Lào công tác do lái xe người Lào điều khiển quay lại Việt Nam) c4) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu/xuất khẩu, tờ khai hàng hóa quá cảnh (trường hợp làm thủ tục đồng thời cho cả phương tiện vận tải và hàng hóa nhập khẩu/xuất khẩu, quá cảnh). II. Khai hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh. Công chức làm thủ tục hải quan có trách nhiệm hướng dẫn người khai hải quan (gồm cả người điều khiển phương tiện vận tải) thực hiện khai hải quan như sau: 1. Khai hải quan đối với ô tô, mô tô, xe máy xuất cảnh, nhập cảnh. a) Trường hợp in kết quả khai hải quan từ hệ thống quản lý phương tiện vận tải đường bộ: a1) Người khai hải quan: xuất trình hồ sơ phương tiện vận tải theo quy định. a2) Công chức hải quan: - Kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện cho xuất cảnh hoặc nhập cảnh thì nhập thông tin từ hồ sơ PTVT vào các ô, mục định sẵn trên hệ thống quản lý phương tiện vận tải. - In tờ khai PTVT từ hệ thống (giấy trắng, khổ A4). a3) Người khai hải quan: ký tên vào tờ khai PTVT và chịu trách nhiệm về tính xác thực đối với thông tin đã cung cấp cho cơ quan hải quan. b) Trường hợp khai trên tờ khai PTVT in sẵn theo mẫu (do lỗi hệ thống phần mềm, lỗi mạng, lỗi máy in, … không in được tờ khai): Cấp phát (miễn phí) tờ khai PTVT (hoặc người khai hải quan có thể tự in tờ khai PTVT trên Website của cơ quan Hải quan theo mẫu quy định tại Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010); hướng dẫn người khai hải quan khai đúng và đủ thông tin vào các ô trống trên tờ khai PTVT (2 liên) mẫu (24-PTVTĐB/TN-TX/2010; 25-PTVTĐB/TX-TN/2010) phần dành cho người điều khiển phương tiện vận tải và ký tên. 2. Khai hải quan đối với tàu thủy nội địa xuất cảnh, nhập cảnh (được đăng ký theo pháp luật của Việt Nam và Campuchia). a) Khai hải quan đối với tàu thủy xuất cảnh, nhập cảnh được thực hiện tương tự như đối với ô tô nêu tại điểm 1, mục II phần này, riêng tờ khai PTVT sử dụng mẫu (26-PTVTĐS/TN-TX/2010; 27-PTVTĐS/TX-TN/2010). b) Tại cửa khẩu Vĩnh Xương - An Giang và Thường Phước - Đồng Tháp áp dụng quy trình thủ tục hải quan đối với tàu biển Việt Nam và tàu biển nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng kèm theo quyết định 2425/QĐ-TCHQ ngày 14/12/2009. III. Nhập thông tin vào hệ thống quản lý phương tiện vận tải đường bộ và in tờ khai PTVT. 1. Đối với phương tiện nước ngoài (ô tô, mô tô, xe gắn máy) tạm nhập - tái xuất (nhập cảnh): Sau khi kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện cho phương tiện vận tải nhập cảnh thì công chức hải quan tiếp nhận hồ sơ nhập các thông tin (người điều khiển, nhận dạng phương tiện, giấy phép của cơ quan có thẩm quyền, …) từ hồ sơ PTVT vào các ô, mục định sẵn trên hệ thống quản lý phương tiện vận tải và in tờ khai PTVT tạm nhập - tái xuất (mẫu 24-PTVTĐB/TN-TX/2010) từ hệ thống quản lý PTVT (gồm 2 liên); chuyển tờ khai PTVT cho người khai hải quan ký. 2. Đối với phương tiện Việt Nam (ô tô, mô tô, xe gắn máy) tạm xuất - tái nhập (xuất cảnh): Sau khi kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện cho phương tiện vận tải xuất cảnh thì công chức hải quan tiếp nhận hồ sơ nhập các thông tin (người điều khiển, nhận dạng phương tiện, giấy phép của cơ quan có thẩm quyền. …) từ hồ sơ PTVT vào các ô, mục định sẵn trên hệ thống quản lý phương tiện vận tải: a) Đối với phương tiện vận tải được cấp Giấy phép liên vận ở dạng sổ hoặc dạng giấy khổ A4: không in tờ khai PTVT tạm xuất - tái nhập. b) Đối với phương tiện vận tải được phép xuất cảnh theo Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền: công chức hải quan tiếp nhận hồ sơ PTVT phải in tờ khai PTVT tạm xuất - tái nhập (mẫu 25-PTVTĐB/TX-TN/2010) từ hệ thống quản lý phương tiện vận tải (gồm 2 liên). Chuyển tờ khai PTVT cho người khai hải quan ký. 3. Đối với thuyền, xuồng có gắn máy và không gắn máy tạm nhập - tái xuất (nhập cảnh), tạm xuất - tái nhập (xuất cảnh) được đăng ký theo luật pháp của Việt Nam và Campuchia: Thực hiện như quy định đối với ô tô, mô tô tại điểm 1, điểm 2 mục III phần này; riêng tờ khai PTVT: đối với phương tiện của Campuchia sử dụng mẫu 26-PTVTĐS/TN-TX/2010, đối với phương tiện của Việt Nam sử dụng mẫu 27-PTVTĐS/TX-TN/2010. IV. Quyết định hình thức, mức độ kiểm tra PTVT. 1. Đối với phương tiện vận tải tại thời điểm làm thủ tục hải quan không có dấu hiệu, thông tin vi phạm pháp luật hải quan thì công chức hải quan tiếp nhận hồ sơ đánh dấu (hoặc tích vào hệ thống) vào ô miễn kiểm tra PTVT trên tờ khai hải quan. 2. Đối với phương tiện vận tải vi phạm thời hạn lưu hành, phương tiện làm thủ tục tạm nhập/tạm xuất lần đầu tiên hoặc có nghi ngờ khác nhau giữa hồ sơ và thực tế phương tiện vận tải thì công chức tiếp nhận hồ sơ đánh dấu (hoặc tích vào hệ thống) vào ô kiểm tra PTVT trên tờ khai hải quan. 3. Khi có căn cứ để nhận định trên phương tiện vận tải có cất giấu hàng hóa trái phép, có dấu hiệu, thông tin vi phạm pháp luật xét thấy cần phải khám xét PTVT thì Chi cục trưởng quyết định và thực hiện theo thủ tục, trình tự, thẩm quyền quy định tại Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính. Trường hợp này công chức tiếp nhận hồ sơ đánh dấu (hoặc tích vào hệ thống) vào ô kiểm tra PTVT trên tờ khai hải quan. V. Kiểm tra, khám xét phương tiện vận tải 1. Kiểm tra phương tiện vận tải: Kiểm tra phương tiện vận tải là đối chiếu hồ sơ giấy tờ với thực tế phương tiện vận tải; việc này do công chức hải quan được lãnh đạo Chi cục phân công thực hiện. Nội dung kiểm tra: kiểm tra biển kiểm soát phương tiện (nếu có nghi vấn thì kiểm tra số khung, số máy); 2. Khám xét phương tiện vận tải: Khám xét phương tiện vận tải là lục soát, kiểm tra các vị trí có thể cất giấu hàng hóa không khai hải quan; việc này do Chi cục trưởng ra quyết định. Trường hợp phương tiện vận tải có dấu hiệu vi phạm pháp luật theo quy định tại khoản 3 Điều 51 Luật Hải quan thì việc khám xét thực hiện như sau: a) Phải bố trí tối thiểu 2 công chức tiến hành kiểm tra (1 người kiểm tra, 1 người giám sát và cảnh giới), có sự chứng kiến của người khai hải quan; chuẩn bị các công cụ, phương tiện cần thiết, mẫu biên bản … để kiểm tra. b) Nội dung khám xét phương tiện vận tải: - Khám xét những nơi có khả năng cất dấu hàng lậu, hàng cấm (lưu ý: kiểm tra các thùng rỗng, bồn chứa …); - Trong trường hợp cần thiết, những nơi có trang bị cân điện tử, máy soi thì tiến hành kiểm tra trọng lượng, soi chiếu theo quy định đối với phương tiện có chở hàng hóa, có kết hợp với làm thủ tục hải quan cho hàng hóa XNK. 3. Xử lý kết quả kiểm tra, khám xét phương tiện vận tải: a) Trường hợp không có vi phạm: hoàn tất thủ tục và thông quan phương tiện vận tải như quy định tại mục VI, Phần I dưới đây; b) Trường hợp có vi phạm: trường hợp kiểm tra, khám xét phương tiện vận tải phát hiện có vi phạm pháp luật hải quan thì lập biên bản, tạm giữ phương tiện vận tải để xử lý theo quy định của pháp luật. VI. Hoàn tất thủ tục và thông quan phương tiện vận tải. 1. Đối với phương tiện vận tải nước ngoài: a) Tạm nhập (nhập cảnh): a1) Đối với phương tiện vận tải nhập cảnh theo giấy chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam: ghi kết quả kiểm tra, ký, đóng dấu công chức vào tờ khai PTVT; giao cho người điều khiển phương tiện liên 1 tờ khai PTVT tạm nhập - tái xuất (mẫu 24-PTVTĐB/TN-TX/2010) để làm chứng từ đi đường và nộp lại cho Chi cục Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tái xuất khi phương tiện vận tải này tái xuất, liên 2 tờ khai PTVT lưu giữ tại Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm nhập để theo dõi và thanh khoản. | 2,042 |
125,699 | a2) Đối với phương tiện vận tải nhập cảnh theo giấy phép liên vận (theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết): a2.1) Giấy phép liên vận ở dạng sổ (áp dụng đối với Điều ước quốc tế Việt Nam ký với Lào và Campuchia): ngoài thực hiện công việc như nêu ở điểm a1) công chức kiểm tra, giám sát phương tiện vận tải đóng dấu “Việt Nam Customs” - mẫu dấu số 1 ban hành kèm theo Quyết định số 1200/QĐ-TCHQ ngày 23/11/2001 của Tổng cục Hải quan lên giấy phép liên vận. a2.2) Giấy phép liên vận ở dạng giấy khổ A4 (áp dụng đối với Điều ước quốc tế Việt Nam ký với Trung Quốc): ngoài thực hiện công việc như nêu ở điểm a1) công chức kiểm tra, giám sát phương tiện vận tải đóng dấu “Việt Nam Customs” - mẫu dấu 1 ban hành kèm theo Quyết định số 1200/QĐ-TCHQ ngày 23/11/2001 của Tổng cục Hải quan lên giấy phép liên vận (trường hợp có sổ nhật trình kèm theo thì đóng lên sổ nhật trình). b) Tái xuất (xuất cảnh): b1) Đối với phương tiện vận tải nhập cảnh theo giấy chấp thuận hoặc giấy tờ tương đương của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam: ghi kết quả kiểm tra, ký, đóng dấu công chức vào liên 1 tờ khai PTVT tạm nhập - tái xuất và thu lại liên 1 tờ khai PTVT (mẫu 24-PTVTĐB/TN-TX/2010) để thanh khoản hồ sơ tạm nhập - tái xuất. b2) Đối với phương tiện vận tải nhập cảnh theo giấy phép liên vận (theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết): b2.1) Giấy phép liên vận ở dạng sổ (áp dụng đối với Điều ước quốc tế Việt Nam ký với Lào và Campuchia): ngoài thực hiện công việc như nêu ở điểm b1) công chức kiểm tra, giám sát phương tiện vận tải đóng dấu “Việt Nam Customs” - mẫu dấu 1 ban hành kèm theo Quyết định số 1200/QĐ-TCHQ ngày 23/11/2001 của Tổng cục Hải quan lên giấy phép liên vận. b2.2) Giấy phép liên vận ở dạng giấy khổ A4 (áp dụng đối với Điều ước quốc tế Việt Nam ký với Trung Quốc): ngoài thực hiện công việc như nêu ở điểm b1) công chức kiểm tra, giám sát phương tiện vận tải đóng dấu “Việt Nam Customs” - mẫu dấu số 1 ban hành kèm theo Quyết định số 1200/QĐ-TCHQ ngày 23/11/2001 của Tổng cục Hải quan lên giấy phép liên vận (trường hợp có sổ nhật trình kèm theo thì đóng lên sổ nhật trình). 2. Đối với phương tiện vận tải Việt Nam: a) Tạm xuất (xuất cảnh): a1) Đối với phương tiện vận tải xuất cảnh theo giấy chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam: ghi kết quả kiểm tra, ký, đóng dấu công chức vào tờ khai PTVT tạm xuất - tái nhập (mẫu 25-PTVTĐB/TX-TN/2010); giao cho người điều khiển phương tiện liên 1 tờ khai PTVT tạm nhập - tái xuất để nộp lại cho Chi cục Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tái nhập khi phương tiện vận tải này tái nhập, liên 2 tờ khai PTVT lưu giữ tại Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm xuất để theo dõi và thanh khoản. a2) Đối với phương tiện vận tải xuất cảnh theo giấy phép liên vận (theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết): a2.1) Giấy phép liên vận ở dạng sổ liên vận (áp dụng đối với Điều ước quốc tế Việt Nam ký với Lào và Campuchia): đóng dấu “Việt Nam Customs” - mẫu dấu số 1 ban hành kèm theo Quyết định số 1200/QĐ-TCHQ ngày 23/11/2001 của Tổng cục Hải quan lên giấy phép liên vận. a2.2) Giấy phép liên vận ở dạng giấy khổ A4 (áp dụng đối với Điều ước quốc tế Việt Nam ký với Trung Quốc): đóng dấu “Việt Nam Customs” - mẫu dấu số 1 ban hành kèm theo Quyết định số 1200/QĐ-TCHQ ngày 23/11/2001 của Tổng cục Hải quan lên giấy phép liên vận (trường hợp có sổ nhật trình kèm theo thì đóng lên sổ nhật trình) b) Tái nhập (nhập cảnh): b1) Đối với phương tiện vận tải xuất cảnh theo giấy chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam: ghi kết quả kiểm tra, ký, đóng dấu công chức vào liên 1 tờ khai PTVT tạm xuất - tái nhập và thu lại liên 1 tờ khai PTVT (mẫu 25-PTVTĐB/TX-TN/2010) để thanh khoản hồ sơ tạm xuất - tái nhập. b2) Đối với phương tiện vận tải xuất cảnh theo giấy phép liên vận (theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết): b2.1) Giấy phép liên vận ở dạng sổ (áp dụng đối với Điều ước quốc tế Việt Nam ký với Lào và Campuchia): đóng dấu “Việt Nam Customs” - mẫu dấu số 1 ban hành kèm theo Quyết định số 1200/QĐ-TCHQ ngày 23/11/2001 của Tổng cục Hải quan lên giấy phép liên vận. b2.2) Giấy phép liên vận ở dạng giấy khổ A4 (áp dụng đối với Điều ước quốc tế Việt Nam ký với Trung Quốc): đóng dấu “Việt Nam Customs” - mẫu dấu số 1 ban hành kèm theo Quyết định số 1200/QĐ-TCHQ ngày 23/11/2001 của Tổng cục Hải quan lên giấy phép liên vận (trường hợp có sổ nhật trình kèm theo thì đóng lên sổ nhật trình). Phần 2. THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI Ô TÔ XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH QUA CỬA KHẨU BIÊN GIỚI QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 45 (XE CHUYÊN CHỞ HÀNG HÓA, HÀNH KHÁCH VỚI MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI) VÀ KHOẢN 1 (XE CỦA CÁ NHÂN, CƠ QUAN, TỔ CHỨC XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH KHÔNG VÌ MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI) ĐIỀU 47 NGHỊ ĐỊNH SỐ 154/2005/NĐ-CP I. Đối với ô tô tạm nhập (nhập cảnh)/ tạm xuất (xuất cảnh): Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký hồ sơ và quyết định hình thức, mức độ kiểm tra phương tiện vận tải: 1. Tiếp nhận hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp và xuất trình theo quy định: a) Đối với ô tô nước ngoài tạm nhập có chuyên chở hàng hóa, hành khách với mục đích thương mại: hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 74, Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010. b) Đối với ô tô Việt Nam tạm xuất có chuyên chở hàng hóa, hành khách với mục đích thương mại: hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 76, Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010. c) Đối với ô tô của cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức xuất cảnh, nhập cảnh không vì mục đích thương mại: hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 79, Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010. 2. Kiểm tra đối chiếu thông tin hồ sơ PTVT: thực hiện theo mục I, Phần I trên. 3. Nhập thông tin vào Hệ thống quản lý phương tiện vận tải và in tờ khai PTVT: thực hiện theo quy định tại mục III, Phần I trên. 4. Quyết định hình thức, mức độ kiểm tra phương tiện vận tải: thực hiện theo quy định tại mục IV, Phần I trên. 5. Ghi kết quả kiểm tra hồ sơ, ký, đóng dấu công chức vào tờ khai hải quan và/hoặc ký, đóng dấu nghiệp vụ “Viet Nam Customs” vào sổ liên vận theo hướng dẫn tại mục VI, Phần I trên. Bước 2: Kiểm tra và thông quan phương tiện vận tải 1. Đối với phương tiện vận tải miễn kiểm tra thực tế thì hoàn tất thủ tục và thông quan phương tiện vận tải: thực hiện theo quy định tại mục VI, Phần I trên. 2. Kiểm tra, khám xét phương tiện vận tải có dấu hiệu vi phạm: thực hiện theo quy định tại mục V, Phần I trên. 3. Thông quan phương tiện vận tải theo hướng dẫn tại mục VI Phần I trên. II. Đối với ô tô tái xuất (xuất cảnh)/tái nhập (nhập cảnh): Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký hồ sơ và quyết định hình thức, mức độ kiểm tra phương tiện vận tải: 1. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ hải quan do người điều khiển phương tiện khai nộp và xuất trình theo quy định: a) Đối với ô tô nước ngoài tái xuất có chuyên chở hàng hóa, hành khách với mục đích thương mại: hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 75, Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010. b) Đối với ô tô Việt Nam tái nhập có chuyên chở hàng hóa, hành khách với mục đích thương mại: hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 76, Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010. c) Đối với ô tô của cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức xuất cảnh, nhập cảnh không vì mục đích thương mại: hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 79, Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010. 2. Kiểm tra đối chiếu thông tin Hồ sơ PTVT: thực hiện theo mục I, Phần I trên. 3. Nhập thông tin vào Hệ thống quản lý phương tiện vận tải và in tờ khai PTVT: thực hiện theo quy định tại mục III, Phần I trên. 4. Quyết định hình thức, mức độ kiểm tra: thực hiện theo quy định tại mục IV, Phần I trên. 5. Ghi kết quả kiểm tra hồ sơ, ký, đóng dấu công chức vào tờ khai hải quan và/hoặc ký, đóng dấu nghiệp vụ “Viet Nam Customs” vào sổ liên vận theo hướng dẫn tại mục VI, Phần I trên. Bước 2: Kiểm tra và thông quan phương tiện vận tải 1. Đơn vị phương tiện vận tải miễn kiểm tra thực tế thì hoàn tất thủ tục và thông quan phương tiện vận tải: thực hiện theo quy định tại mục VI, Phần I trên. 2. Kiểm tra, khám xét phương tiện vận tải có dấu hiệu vi phạm: thực hiện theo quy định tại mục V, Phần I trên. 3. Thông quan phương tiện vận tải theo hướng dẫn tại mục VI Phần I trên. III. Thanh khoản hồ sơ PTVT tạm nhập/tạm xuất: Thanh khoản hồ sơ PTVT tạm nhập (sau khi phương tiện vận tải đã tái xuất) và thanh khoản hồ sơ PTVT tạm xuất (sau khi PTVT đã tái nhập) thực hiện theo Quyết định 2137/QĐ-TCHQ ngày 16/10/2008 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng hệ thống thông tin quản lý phương tiện vận tải xuất nhập cảnh qua cửa khẩu đường bộ. Phần 3. THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI MÔ TÔ, XE GẮN MÁY, THUYỀN XUỒNG XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH QUA CỬA KHẨU BIÊN GIỚI KHÔNG VÌ MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 1 ĐIỀU 47 VÀ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Ở KHU VỰC BIÊN GIỚI THƯỜNG XUYÊN QUA LẠI BIÊN GIỚI QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 2 ĐIỀU 47 NGHỊ ĐỊNH SỐ 154/2005/NĐ-CP I. Thủ tục hải quan đối với mô tô, xe gắn máy, thuyền, xuồng tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập phải có giấy phép quy định tại khoản 1, Điều 47 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP và hướng dẫn tại Điều 80 Mục 3 Phần IV Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 1. Đối với mô tô, xe gắn máy: a) Người khai hải quan nộp và xuất trình các giấy tờ quy định tại Điều 80, Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010. b) Thủ tục hải quan: b1) Tạm nhập/tạm xuất: thực hiện như quy định đối với ô tô tạm nhập/tạm xuất theo quy định tại mục I, Phần II trên; b2) Tái xuất/tái nhập: thực hiện như quy định đối với ô tô tái xuất/tái nhập quy định tại mục II, Phần II trên. 2. Đối với thuyền, xuồng có gắn máy và không gắn máy: | 2,051 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.