idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
125,700
a) Khi xuất cảnh, nhập cảnh phải có văn bản cho phép qua biên giới của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam/Campuchia cấp (khi Bộ Giao thông vận tải có Thông tư hướng dẫn thực hiện Hiệp định giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia về vận tải đường thủy ký ngày 17/12/2010). b) Người khai hải quan nộp và xuất trình các giấy tờ quy định tại Điều 80, Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010. c) Thủ tục hải quan: c1) Tạm nhập/tạm xuất: thực hiện như quy định đối với ô tô tạm nhập/tạm xuất tại mục I, Phần II trên; sử dụng tờ khai PTVT mẫu 26-PTVTĐS/TN-TX/2010 đối với PTVT tạm nhập và mẫu 27-PTVTĐS/TX-TN/2010 đối với PTVT tạm xuất. c2) Tái xuất/tái nhập: thực hiện như quy định đối với ô tô tái xuất/tái nhập tại mục II, Phần II trên; sử dụng tờ khai PTVT mẫu 26-PTVTĐS/TN-TX/2010 đối với PTVT tạm nhập và mẫu 27-PTVTĐS/TX-TN/2010 đối với PTVT tạm xuất. II. Thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải của các tổ chức, cá nhân ở khu vực biên giới thường xuyên qua lại khu vực biên giới quy định tại khoản 2, Điều 47 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP và hướng dẫn tại Điều 80 Mục 3 Phần IV Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010. 1. Đối với ô tô: a) Đối với ô tô nước ngoài vào khu vực cửa khẩu để giao hàng hoặc nhận hàng (không phải giấy phép): Thủ tục hải quan: a1) Người khai hải quan xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy tờ phương tiện để hải quan cửa khẩu vào sổ theo dõi và giám sát. a2) Cơ quan hải quan ghi sổ/nhập máy tính: loại phương tiện, biển kiểm soát, họ tên người điều khiển, ngày giờ vào, ra khỏi khu vực cửa khẩu. b) Đối với ô tô Việt Nam đi qua biên giới để giao hàng hoặc nhận hàng (không phải giấy phép): b1) Người khai hải quan xuất trình tờ khai hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu, giấy tờ tùy thân và giấy tờ phương tiện để hải quan cửa khẩu vào sổ theo dõi và giám sát. b2) Cơ quan hải quan ghi sổ/nhập máy tính: loại phương tiện, biển kiểm soát, họ tên người điều khiển, số tờ khai hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu, ngày giờ vào, ra khỏi khu vực cửa khẩu. c) Đối với ô tô của cá nhân, tổ chức ở khu vực biên giới thường xuyên qua lại khu vực biên giới do nhu cầu sinh hoạt hàng ngày (không phải giấy phép): c1) Phương tiện vận tải tạm xuất - tái nhập hoặc tạm nhập - tái xuất phải đi về cùng một cửa khẩu mới được làm thủ tục hải quan. c2) Thủ tục hải quan: cơ quan Hải quan ghi sổ/nhập máy tính: loại phương tiện, biển kiểm soát, số khung, số máy, họ tên người điều khiển, ngày giờ vào, ra khỏi khu vực cửa khẩu. 2. Đối với mô tô, xe gắn máy, thuyền xuồng của cá nhân, tổ chức ở khu vực biên giới thường xuyên qua lại khu vực biên giới do nhu cầu sinh hoạt hàng ngày (không phải giấy phép): Thủ tục hải quan: người điều khiển phương tiện xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy tờ phương tiện để hải quan cửa khẩu vào sổ theo dõi và giám sát. Cơ quan Hải quan ghi sổ/nhập máy tính: loại phương tiện, biển kiểm soát, họ tên người điều khiển, ngày giờ vào, ra khỏi khu vực cửa khẩu. Phần 4. QUY ĐỊNH RIÊNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP 1. Phương tiện vận tải vận chuyển hành khách tuyến cố định, thường xuyên xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu theo giấy phép liên vận thì người điều khiển phương tiện chỉ phải khai hải quan PTVT 01 lần trong thời hạn hiệu lực (một năm) của giấy phép (khai vào lần xuất cảnh, nhập cảnh đầu tiên). Các lần xuất cảnh, nhập cảnh tiếp theo được Hải quan cập nhật theo dõi bằng sổ hoặc bằng máy tính và thanh khoản tờ khai vào lần tái xuất/tái nhập cuối cùng. 2. Đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh theo đoàn thì người điều khiển của từng phương tiện hoặc người đại diện cho đoàn thực hiện việc khai hải quan và làm thủ tục cho cả đoàn phương tiện. 3. Đối với các trường hợp phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh là xe cứu thương, cứu hỏa, cứu hộ, cứu nạn, cứu trợ nhân đạo, làm nhiệm vụ khẩn cấp không có giấy phép thì Hải quan cửa khẩu giải quyết thủ tục theo cách thức sau: a) Hướng dẫn người điều khiển phương tiện vận tải khai vào tờ khai hải quan PTVT, xuất trình các giấy tờ liên quan đến phương tiện vận tải và giấy tờ tùy thân của người điều khiển phương tiện vận tải. b) Kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế phương tiện vận tải và đăng ký các thông tin trên tờ khai vào sổ hoặc nhập vào máy tính theo quy định đối với xe ô tô nhập cảnh không vì mục đích thương mại. c) Thông quan phương tiện vận tải và làm công văn báo cáo ngay (fax) gửi Cục Hải quan tỉnh kèm bản copy tờ khai phương tiện vận tải tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập có đóng dấu sao y của Chi cục để Cục Hải quan tỉnh thông báo đến các cơ quan gồm: Công an tỉnh, Sở Giao thông vận tải tỉnh và Hải quan cửa khẩu tái xuất (nếu tái xuất không cùng cửa khẩu) để phối hợp theo dõi, quản lý. 4. Đối với ô tô mang biển kiểm soát riêng của khu kinh tế cửa khẩu: a) Ô tô mang biển kiểm soát 74LB thuộc khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo: thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 4431/VPCP-KTTH ngày 09/8/2007 và Thông tư số 01/2008/TT-BCA-C11 ngày 22/2/2008 của Bộ Công an về việc cho phép ô tô mang biển số 74LB vào nội địa và công văn số 6311/VPCP-KTTH ngày 02/11/2007 về việc cho phép ô tô mang biển số 74LB được phép hoạt động liên vận Việt - Lào, cụ thể: a1) Ô tô biển kiểm soát 74LB vào nội địa phải làm thủ tục hải quan tạm nhập - tái xuất như quy định tại mục I và II, Phần II trên. Chi cục Hải quan quản lý khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo theo dõi bằng sổ hoặc bằng máy tính. a2) Ô tô biển kiểm soát 74LB nếu được cấp giấy phép liên vận ra nước ngoài phải làm thủ tục tạm xuất - tái nhập theo quy định tại mục I và II, Phần II trên. b) Đối với khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo và khu kinh tế cửa khẩu khác nếu có ô tô mang biển kiểm soát riêng theo quy định của cơ quan có thẩm quyền, thì thủ tục hải quan thực hiện tương tự như đối với ô tô biển kiểm soát 74 LB nêu tại điểm a) mục này. 5. Đối với phương tiện vận tải thuộc điều chỉnh của Hiệp định GMS mà Việt Nam ký kết với các nước trong khu vực Tiểu vùng Mê Kông (các nước GMS): a) Thực hiện quản lý, theo dõi thông qua hệ thống quản lý phương tiện vận tải xuất nhập cảnh đường bộ; b) Thủ tục hải quan: b1) Kiểm tra Giấy phép vận tải đường bộ GMS (GMS Road Transport Permit) và xác nhận lên Sổ theo dõi hoạt động phương tiện thực hiện Hiệp định GMS đi kèm giấy phép; b2) Kiểm tra hồ sơ hải quan GMS gồm: - Tờ khai hàng hóa quá cảnh và thông quan nội địa (GMS transit and inland customs clearance Document); - Tờ khai tạm nhập phương tiện vận tải (Motor Vehicle temporary admission Document); - Tờ khai tạm nhập container (Container temporary admission Document); b3) Không in tờ khai PTVT của Việt Nam mà xác nhận lên hồ sơ hải quan GMS: Thực hiện theo Sổ tay hướng dẫn chế độ quá cảnh CTS đã thống nhất giữa các nước GMS (xác nhận bằng tiếng Anh). b4) Thông quan phương tiện vận tải (nếu không phát hiện vi phạm) b5) Trường hợp phát hiện vi phạm: b5.1) Yêu cầu người điều khiển phương tiện thanh toán ngay các khoản thuế, lệ phí ... b5.2) Trường hợp người điều khiển phương tiện không có khả năng thanh toán ngay các khoản thuế, lệ phí thì thông báo việc vi phạm (kèm hồ sơ chứng minh vi phạm của doanh nghiệp vận tải) đến Hiệp hộp vận tải ô tô Việt Nam (VATA) yêu cầu thanh toán theo quy định tại Thỏa thuận sơ bộ giữa Tổng cục Hải quan và Hiệp hội vận tải ô tô Việt Nam (VATA) ký ngày 05/11/2009. c) Gia hạn thời hạn lưu hành: c1) Thẩm quyền gia hạn: việc gia hạn thời gian lưu hành đối với phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất quá hạn trong các trường hợp bất khả kháng do Chi cục trưởng quyết định, xác nhận (bằng tiếng Anh) vào văn bản yêu cầu của người có phương tiện tạm nhập. c2) Thực hiện việc gia hạn theo khoản c Điều 9 Phụ lục 8 - Tạm nhập phương tiện cơ giới (Annex 8: Temporary Importation of Motor Vehicle) và khoản (b) Điều 14 Phụ lục 14 - Chế độ hải quan Công ten nơ (Annex 14- Container Customs Regime) của Hiệp định tạo thuận lợi vận tải người và hàng hóa qua lại biên giới giữa các nước tiểu vùng Mê Kông (The GMS Cross-Border Transort Agreement - CBTA). d) Đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam thì sau khi kết thúc thủ tục hải quan theo cơ chế vận tải quá cảnh CTS mới làm thủ tục hải quan theo từng loại hình nhập khẩu. 6. Đối với phương tiện vận tải gồm ôtô, mô tô, xe gắn máy của tổ chức, cá nhân nước thứ 3 không thuộc đối tượng điều chỉnh của Điều ước quốc tế mà Chính phủ Việt Nam tham gia ký kết khi xuất cảnh hay nhập cảnh phải có văn bản cho phép hoặc chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam (Bộ Giao thông vận tải) mới được giải quyết thủ tục hải quan: a) Trường hợp phương tiện vận tải của nước thứ 3 được phép tạm nhập qua cửa khẩu đường bộ và tái xuất qua cửa khẩu đường biển/đường sông/đường sắt/đường hàng không hoặc ngược lại thì Chi cục Hải quan làm thủ tục tái xuất phương tiện vận tải phải fax hoặc gửi lại bản chính tờ khai PTVT (sau khi sao lưu tờ khai PTVT) cho Chi cục Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm nhập để thanh khoản hồ sơ PTVT tạm nhập. b) Thủ tục phương tiện vận tải quá cảnh thực hiện như thủ tục đối với ô tô nước ngoài tạm nhập - tái xuất quy định tại mục I, Phần III trên. 7. Đối với phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân của một nước láng giềng ký kết Hiệp định vận tải song phương với Việt Nam, đã làm thủ tục nhập cảnh (tạm nhập) vào lãnh thổ Việt Nam muốn xuất cảnh (tái xuất) sang lãnh thổ của một nước láng giềng khác có ký kết Hiêp định vận tải song phương với Việt Nam phải có văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam mới được giải quyết thủ tục hải quan. 8. Đối với phương tiện vận tải là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh thì thực hiện như thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.
2,071
125,701
9. Thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải của Việt Nam tham gia dự án (làm đường, trồng rừng, …) trên lãnh thổ các nước láng giềng: a) Đối với phương tiện vận tải tham gia dự án (làm đường, trồng rừng, …) tạm xuất - tái nhập không có giấy phép liên vận: Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại, mở tờ khai hàng hóa tạm xuất - tái nhập (Điều 48 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010). b) Đối với phương tiện vận tải tham gia dự án (làm đường, trồng rừng, …) được Tổng cục đường bộ Việt Nam (hoặc cơ quan được ủy quyền) cấp giấy phép liên vận: b1) Thủ tục hải quan: thực hiện theo Hiệp định vận tải đường bộ ký kết giữa hai nước, làm thủ tục hải quan cho phương tiện vận tải tạm xuất - tái nhập như hướng dẫn tại và mở tờ khai PTVT. b2) Trường hợp kết thúc dự án hoặc hết thời gian tạm xuất tái nhập, doanh nghiệp không tái nhập phương tiện vận tải mà chuyển đổi mục đích như biếu, tặng cho phía đối tác nước ngoài: b2.1) Hướng dẫn người khai hải quan mở tờ khai và thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa phi mậu dịch hướng dẫn tại Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010; b2.2) Việc thanh khoản tờ khai PTVT tạm xuất - tái nhập được thực hiện như sau: Ghi vào phần kết quả kiểm hóa mục tái nhập “Phương tiện được biếu tặng theo tờ khai hàng hóa phi mậu dịch số ….. ngày … tháng … năm …” và đóng dấu “đã thanh khoản” lên tờ khai PTVT, nhập kết quả thanh khoản vào hệ thống quản lý phương tiện vận tải. Phần 5. PHỐI HỢP XỬ LÝ VÀ BÁO CÁO ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI Để quản lý chặt chẽ đối với phương tiện vận tải tạm nhập - tái xuất, phương tiện vận tải tạm xuất - tái nhập, Hải quan cửa khẩu phải thực hiện nghiêm túc việc theo dõi bằng sổ hoặc bằng hệ thống máy tính theo Quy chế quản lý và sử dụng hệ thống thông tin quản lý phương tiện vận tải xuất nhập cảnh qua cửa khẩu đường bộ ban hành kèm theo Quyết định 2137/QĐ-TCHQ ngày 16/10/2008 của Tổng cục Hải quan, cụ thể: 1. Đối với phương tiện vận tải tạm nhập - tái xuất và phương tiện vận tải tạm xuất - tái nhập không cùng một cửa khẩu phải kịp thời kiểm tra vào thứ 2 hàng tuần bằng các biểu mẫu số 7, 8, 9, 10 để chủ động có biện pháp theo dõi và xử lý đối với những phương tiện vi phạm thời hạn tạm nhập, tạm xuất. 2. Xử lý vi phạm đối với phương tiện vận tải vi phạm thời hạn tạm nhập, tạm xuất khi đến cửa khẩu làm thủ tục hải quan tái xuất/tái nhập: a) Đối với phương tiện vận tải tạm nhập khi đến cửa khẩu tái xuất: có vi phạm thời hạn tạm nhập thì Hải quan cửa khẩu tái xuất lập biên bản vi phạm và xử lý theo quy định của pháp luật; cho thông quan phương tiện vận tải; đồng thời gửi Hải quan cửa khẩu tạm nhập (nếu không cùng cửa khẩu) 1 bản photo copy biên bản vi phạm có đóng dấu sao y của Chi cục. b) Đối với phương tiện vận tải tạm xuất khi đến cửa khẩu tái nhập: có vi phạm thời hạn tạm xuất thì Hải quan cửa khẩu tái nhập lập biên bản vi phạm và xử lý theo quy định của pháp luật; cho thông quan phương tiện vận tải; sau đó gửi Hải quan cửa khẩu tạm xuất (nếu không cùng cửa khẩu) 1 bản photo copy biên bản vi phạm có đóng dấu sao y của Chi cục. 3. Báo cáo định kỳ: a) Hải quan cửa khẩu: Thứ 2 hàng tuần, Hải quan cửa khẩu báo cáo Cục Hải quan tỉnh danh sách phương tiện tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập quá hạn theo mẫu 5, 6 ban hành kèm theo Quyết định này để phối hợp các cơ quan chức năng trong tỉnh có biện pháp xử lý. b) Cục Hải quan tỉnh: Báo cáo định kỳ 6 tháng đầu năm (tính đến ngày 30 tháng 6) và cả năm (tính đến 31 tháng 12) phương tiện vận tải tạm nhập quá hạn chưa tái xuất (theo mẫu số 5) và phương tiện vận tải tạm xuất quá hạn chưa tái nhập (theo mẫu số 6) có đề xuất biện pháp xử lý gửi về Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát Quản lý). Tổng cục Hải quan sẽ tổng hợp chung toàn ngành: - Gửi Tổng cục đường bộ Việt Nam để có biện pháp hạn chế việc cấp phép cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có phương tiện vận tải tạm xuất - tái nhập vi phạm thời hạn tái nhập và trao đổi, đàm phán với Bên ký kết Hiệp định vận tải đường bộ về việc phương tiện vận tải tạm nhập - tái xuất vi phạm thời hạn tái xuất; - Gửi Tổng cục Cảnh sát để xử lý theo quy định pháp luật./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BIỂU GIÁ DỊCH VỤ XE KHÁCH RA VÀO BẾN ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Căn cứ Nghị định 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Căn cứ Thông tư 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Căn cứ Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Căn cứ Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 183/STC-CSVG ngày 26 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu giá dịch vụ xe khách ra vào bến trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; các quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh về giá dịch vụ xe khách ra, vào bến trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Giao thông vận tải, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra trong việc thực hiện theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU GIÁ DỊCH VỤ XE KHÁCH RA VÀO BẾN ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 202/2011/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh) I. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe liên tỉnh thành phố Tuy Hòa <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe Ban quản lý cơ giới nhẹ thành phố Tuy Hòa <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. Giá dịch vụ xe ra, vào bến thuộc các huyện, thị xã trong tỉnh <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Giá trên đã bao gồm thuế GTGT. THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ GIAO RỪNG, THUÊ RỪNG GẮN LIỀN VỚI GIAO ĐẤT, THUÊ ĐẤT LÂM NGHIỆP Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Nghị định số 19/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các điểm c, d, g, h và i khoản 5 Điều 2 Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Liên Bộ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn một số nội dung về giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn một số nội dung trong việc phối hợp giữa cơ quan Tài nguyên và Môi trường và cơ quan Kiểm lâm trực thuộc cơ quan Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây gọi là cơ quan Kiểm lâm) khi thực hiện các công việc sau đây:
1,982
125,702
a) Giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp lần đầu; b) Hoàn thiện hồ sơ giao rừng, thuê rừng đối với trường hợp đã được giao đất, thuê đất lâm nghiệp có rừng hoặc công nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp có rừng và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) nhưng chưa lập hồ sơ giao rừng, thuê rừng; c) Hoàn thiện hồ sơ địa chính đối với trường hợp đã được giao rừng, thuê rừng nhưng chưa được giao đất, thuê đất lâm nghiệp hoặc chưa được cấp Giấy chứng nhận. 2. Trường hợp giao đất, thuê đất chưa có rừng để sử dụng vào mục đích lâm nghiệp hoặc công nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất có rừng tự trồng bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước thì thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai. Điều 2. Đối tượng áp dụng Cơ quan nhà nước; các tổ chức; hộ gia đình, cá nhân trong nước; cộng đồng dân cư thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc (sau đây gọi là cộng đồng dân cư thôn); người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp; quản lý, sở hữu hoặc sử dụng rừng theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật bảo vệ và phát triển rừng. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Đất quy hoạch cho lâm nghiệp là quỹ đất đã có rừng hoặc chưa có rừng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch cho mục đích phát triển lâm nghiệp, được xác định theo tiểu khu rừng, khoảnh rừng và lô rừng quản lý. Riêng đối với những khu rừng sản xuất, khu rừng phòng hộ phân tán có thể được xác định đến thửa đất lâm nghiệp. 2. Đất lâm nghiệp là đất đang có rừng tự nhiên hoặc đang có rừng trồng đạt tiêu chuẩn rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; đất đang khoanh nuôi để phục hồi rừng; đất mới trồng rừng nhưng chưa thành rừng; đất đang trồng rừng hoặc đã giao, cho thuê để trồng rừng và diện tích đất trống trong các khu rừng đặc dụng hoặc diện tích đất trống được bảo vệ trong các khu rừng khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. Điều 4. Một số quy định chung 1. Bản đồ sử dụng trong giao rừng, cho thuê rừng và giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp có hệ quy chiếu VN-2000 với tỷ lệ cơ bản là 1/10000 hoặc 1/5000. Trường hợp địa phương đã có bản đồ địa chính thì phải sử dụng bản đồ này để giao rừng, cho thuê rừng và giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp. Trường hợp địa phương chưa có bản đồ địa chính thì sử dụng bản đồ địa hình ở tỷ lệ lớn nhất hiện có (kể cả loại bản đồ địa hình ở tỷ lệ lớn hơn 1/5000 hoặc bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25000) để giao rừng, cho thuê rừng và giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp. Trường hợp các loại bản đồ hiện có chưa ở hệ quy chiếu VN-2000 thì phải chuyển về hệ quy chiếu VN-2000 trước khi sử dụng. 2. Giấy chứng nhận, hồ sơ địa chính và các tài liệu khác có liên quan đến đất lâm nghiệp của cơ quan quản lý đất đai, của người sử dụng đất lâm nghiệp phải ghi nhận các thông tin về rừng quy định tại Điều 10, Chương III của Thông tư này. Thông tin về rừng ghi trên Giấy chứng nhận được tổng hợp từ hồ sơ giao rừng, thuê rừng do cơ quan kiểm lâm có thẩm quyền cung cấp hoặc thẩm định và xác nhận. 3. Đối với diện tích đất lâm nghiệp đã được giao, cho thuê hoặc được công nhận quyền sử dụng đất và được giao rừng, cho thuê rừng theo các quy định của Nhà nước trước khi Thông tư này có hiệu lực thì hồ sơ giao rừng, thuê rừng và hồ sơ giao đất, thuê đất, hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận vẫn có giá trị pháp lý, không phải lập lại thủ tục theo quy định tại Thông tư này. Khi người được giao rừng, thuê rừng và được giao đất, thuê đất hoặc được công nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp có nhu cầu đổi lại Giấy chứng nhận thì sẽ được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Thông tư này. Chương II GIAO RỪNG, THUÊ RỪNG GẮN LIỀN VỚI GIAO ĐẤT, THUÊ ĐẤT LÂM NGHIỆP VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 5. Thủ tục giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp, cấp Giấy chứng nhận 1. Trình tự, thủ tục giao rừng, thuê rừng và lập hồ sơ giao rừng, thuê rừng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn (sau đây gọi là Thông tư số 38/2007/TT-BNN) và quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 11 của Thông tư này. Trình tự, thủ tục giao đất, thuê đất, cấp Giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính đối với đất lâm nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định tại Điều 6, Điều 8 của Thông tư này; riêng mẫu văn bản áp dụng trong việc thực hiện thủ tục về giao đất, thuê đất lâm nghiệp được thay bằng mẫu văn bản áp dụng trong việc thực hiện thủ tục về giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp quy định tại Điều 11 của Thông tư này. 2. Nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị và thời gian giải quyết thủ tục giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất, cấp Giấy chứng nhận đối với đất lâm nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. 3. Thời gian luân chuyển hồ sơ giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp giữa cơ quan Tài nguyên và Môi trường và cơ quan Kiểm lâm trong quá trình thực hiện thủ tục giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp, cấp Giấy chứng nhận do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định. Điều 6. Sự phối hợp giữa cơ quan Tài nguyên và Môi trường và cơ quan Kiểm lâm trong việc giao rừng, cho thuê rừng gắn liền với giao đất, cho thuê đất hoặc cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với đất lâm nghiệp có rừng 1. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường sau khi nhận được hồ sơ đề nghị được giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp hoặc hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận, có trách nhiệm thẩm định hồ sơ về điều kiện giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai; đồng thời sao gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đó cho cơ quan Kiểm lâm cùng cấp để thẩm định về điều kiện giao rừng, thuê rừng. 2. Cơ quan Kiểm lâm sau khi nhận được hồ sơ do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, có trách nhiệm xem xét, cho ý kiến bằng văn bản về việc giao rừng, cho thuê rừng và gửi cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường. 3. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường tập hợp hồ sơ giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp hoặc hồ sơ cấp Giấy chứng nhận và lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giao rừng, thuê rừng và giao đất, thuê đất lâm nghiệp, cấp Giấy chứng nhận; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính hoặc cơ sở dữ liệu địa chính. 4. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp, cấp Giấy chứng nhận theo đề nghị của cơ quan Tài nguyên và Môi trường. Điều 7. Sự phối hợp giữa cơ quan Tài nguyên và Môi trường và cơ quan Kiểm lâm trong việc hoàn thiện hồ sơ giao rừng, thuê rừng đối với trường hợp đã được giao đất, thuê đất lâm nghiệp có rừng hoặc đã được công nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp có rừng nhưng chưa lập hồ sơ giao rừng, thuê rừng 1. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp thông tin trong hồ sơ địa chính đối với những diện tích đất lâm nghiệp đã giao, đã cho thuê, đã được công nhận quyền sử dụng đất để cơ quan Kiểm lâm hoàn thiện hồ sơ giao rừng, thuê rừng. 2. Cơ quan Kiểm lâm có trách nhiệm tổ chức việc rà soát các thông tin về rừng, bao gồm mục đích sử dụng rừng, diện tích rừng, nguồn gốc, vị trí, ranh giới trên hồ sơ địa chính và thực địa. Trường hợp các thông tin về rừng trên thực địa phù hợp với hồ sơ địa chính thì cơ quan Kiểm lâm lập hồ sơ giao rừng, thuê rừng theo quy định tại khoản 2, Điều 11, Chương III của Thông tư này và gửi cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường để bổ sung thông tin vào Giấy chứng nhận và hồ sơ địa chính hoặc cơ sở dữ liệu địa chính. Trường hợp các thông tin về rừng trên thực địa không phù hợp với hồ sơ địa chính, thì tùy theo mức độ sai lệch, cơ quan Kiểm lâm thông báo cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường làm các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật đất đai để chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính, chỉnh lý hoặc thu hồi, cấp lại Giấy chứng nhận; Đồng thời, cơ quan Kiểm lâm tiến hành lập hồ sơ giao rừng, thuê rừng theo quy định tại khoản 2, Điều 11 của Thông tư này và gửi lại hồ sơ này cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường. Điều 8. Sự phối hợp giữa cơ quan Tài nguyên và Môi trường và cơ quan Kiểm lâm trong việc hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp đã được giao rừng, thuê rừng nhưng chưa được giao đất, thuê đất hoặc chưa được công nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp 1. Cơ quan Kiểm lâm có trách nhiệm cung cấp thông tin trong hồ sơ giao rừng, thuê rừng cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp để hoàn thiện hồ sơ giao đất, thuê đất, cấp Giấy chứng nhận. 2. Đối với Ban quản lý rừng phòng hộ, Ban quản lý rừng đặc dụng: a) Căn cứ vào quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thành lập khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ và quy hoạch sử dụng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Chi cục Kiểm lâm thẩm tra hồ sơ đề nghị giao đất lâm nghiệp, lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất lâm nghiệp và cấp Giấy chứng nhận.
2,076
125,703
Trong quá trình thẩm tra, làm thủ tục giao đất lâm nghiệp phải xem xét, bổ sung những biến động và tình hình sử dụng đất thực tế tại thời điểm thẩm tra để trình cấp có thẩm quyền quyết định cụ thể; b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất lâm nghiệp, cấp Giấy chứng nhận cho các Ban quản lý rừng phòng hộ, Ban quản lý rừng đặc dụng. 3. Đối với tổ chức trong nước, tổ chức và cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sử dụng đất lâm nghiệp: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận về hiện trạng đang quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp của tổ chức (theo báo cáo rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức); đối chiếu với hồ sơ giao rừng, thuê rừng, hồ sơ quy hoạch sử dụng đất chi tiết của tổ chức đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt theo quy định của pháp luật đất đai; chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chuyển thông tin, số liệu địa chính cho cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật; lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất hoặc cho thuê đất lâm nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích đất đang sử dụng phù hợp với hồ sơ giao rừng, thuê rừng và quy hoạch sử dụng đất chi tiết đã được duyệt. 4. Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất lâm nghiệp: Phòng Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận về hiện trạng sử dụng đất và đối chiếu với hồ sơ giao rừng, thuê rừng; lập thủ tục để trình Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích đất đang sử dụng. 5. Trường hợp các thông tin về đất lâm nghiệp trên thực địa không phù hợp với hồ sơ giao rừng, thuê rừng, thì tùy theo mức độ sai lệch, cơ quan Tài nguyên và Môi trường thông báo cho cơ quan Kiểm lâm biết để làm thủ tục chỉnh lý hồ sơ giao rừng, thuê rừng hoặc lập thủ tục giao lại rừng, thuê lại rừng theo quy định hiện hành. Chương III GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ HỒ SƠ GIAO RỪNG, THUÊ RỪNG Điều 9. Giấy chứng nhận 1. Giấy chứng nhận và nội dung viết trên Giấy chứng nhận thực hiện theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Thông tư 17/2009/TT-BTNMT) và quy định tại Thông tư này. 2. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi một (01) bản sao Giấy chứng nhận cho cơ quan Kiểm lâm cùng cấp. Điều 10. Thể hiện thông tin trên Giấy chứng nhận Thông tin về rừng sản xuất là rừng trồng được ghi theo quy định tại Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ; ngoài ra một số thông tin về thửa đất tại điểm "1. Thửa đất:" và thông tin về rừng không thuộc loại rừng sản xuất là rừng trồng ghi tại điểm "6. Ghi chú:" Mục II của Giấy chứng nhận theo quy định như sau: 1. Tại điểm "1. Thửa đất:" ghi địa chỉ và diện tích thửa đất như sau: a) Địa chỉ: Ghi số hiệu lô, khoảnh, tiểu khu trước khi ghi tên đơn vị hành chính nơi có thửa đất. b) Diện tích: được ghi bằng đơn vị mét vuông (m2) đối với các chủ rừng có quy mô diện tích dưới 10 ha, ghi bằng đơn vị hecta (ha) và được làm tròn số đến hai chữ số thập phân đối với các chủ rừng có quy mô diện tích từ 10 ha trở lên. Ví dụ: 10,34 ha. Riêng trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính vẫn thể hiện diện tích đất lâm nghiệp thống nhất theo đơn vị m2. 2. Tại điểm "6. Ghi chú: ": a) Đối với tổ chức trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài quản lý, sử dụng rừng không thuộc loại rừng sản xuất là rừng trồng thì ghi: “Không chứng nhận quyền sở hữu rừng. Chi tiết thông tin về rừng theo hồ sơ giao rừng, thuê rừng số... được lưu tại cơ quan Kiểm lâm cấp tỉnh." b) Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn quản lý, sử dụng rừng không thuộc loại rừng sản xuất là rừng trồng thì ghi: “Không chứng nhận quyền sở hữu rừng. Chi tiết thông tin về rừng theo hồ sơ giao rừng, thuê rừng số... được lưu tại cơ quan Kiểm lâm cấp huyện." Điều 11. Hồ sơ giao rừng, thuê rừng và giao đất, thuê đất lâm nghiệp 1. Trường hợp giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp, hồ sơ được lập theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này gồm: a) Đơn đề nghị được giao đất, giao rừng hoặc thuê đất, thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn (theo Mẫu số 01/GĐGR); hoặc Đơn đề nghị được giao đất, giao rừng hoặc thuê đất, thuê rừng đối với tổ chức trong nước (theo Mẫu số 02/GĐGR); hoặc Đơn đề nghị được thuê đất, thuê rừng đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài (theo Mẫu số 03/GĐGR); b) Quyết định về việc giao đất, giao rừng đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn (theo Mẫu số 04/GĐGR) hoặc Quyết định về việc thuê đất, thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân (theo Mẫu số 05/GĐGR); hoặc Quyết định về việc giao đất, giao rừng đối với tổ chức trong nước (theo Mẫu số 06/GĐGR); hoặc Quyết định về việc thuê đất, thuê rừng đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (theo Mẫu số 07/GĐGR); c) Hợp đồng thuê đất, thuê rừng đối với trường hợp thuê đất, thuê rừng (theo Mẫu số 08/GĐGR); d) Bảng kê thông tin về rừng gắn với thửa đất lâm nghiệp được giao, được thuê (theo Mẫu số 9/GĐGR); đ) Bảng theo dõi biến động đất và rừng sau khi giao (theo Mẫu số 10/GĐGR); e) Biên bản bàn giao đất, bàn giao rừng ở thực địa; 2. Trường hợp hoàn thiện hồ sơ giao rừng, thuê rừng sau khi đã được giao đất, cho thuê đất hoặc đã được công nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp có rừng, hồ sơ được lập theo mẫu quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Thông tư số 38/2007/TT-BNN . 3. Hồ sơ giao rừng, thuê rừng và giao đất, thuê đất lâm nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (là bộ tài liệu kèm theo hồ sơ địa chính) và cơ quan Kiểm lâm thuộc Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giao rừng, cho thuê rừng. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm thực hiện 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn địa phương thực hiện việc giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê lâm nghiệp theo quy định của pháp luật; b) Hướng dẫn và tổng hợp thống kê, kiểm kê tình hình quản lý, sử dụng rừng trên phạm vi toàn quốc bảo đảm sự thống nhất với thống kê diện tích đất lâm nghiệp do ngành Tài nguyên và Môi trường thực hiện; c) Cung cấp thông tin về rừng và tình hình giao rừng, cho thuê rừng trong toàn quốc cho Bộ Tài nguyên và Môi trường; d) Chỉ đạo công tác thông tin tuyên truyền về giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp; đ) Tổ chức chỉ đạo xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin và lưu trữ cơ sở dữ liệu về giao rừng, thuê rừng; hồ sơ giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp; cung cấp các thông tin trong cơ sở dữ liệu cho Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường a) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn địa phương trong công tác giao đất, thuê đất lâm nghiệp gắn liền với giao rừng, thuê rừng theo quy định của pháp luật; b) Hướng dẫn và tổng hợp việc thống kê, kiểm kê tình hình quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp trên phạm vi toàn quốc bảo đảm sự thống nhất với thống kê diện tích rừng do ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện; c) Cung cấp thông tin về đất lâm nghiệp và tình hình giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; d) Tổ chức chỉ đạo xây dựng, cập nhật và lưu trữ hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính, Giấy chứng nhận thống nhất với hồ sơ giao rừng, thuê rừng; cung cấp các thông tin trong cơ sở dữ liệu cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh a) Chỉ đạo việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện đề án giao rừng, cho thuê rừng tổng thể gắn liền với giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp trên địa bàn; tổ chức thực hiện việc thu hồi rừng, đất lâm nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; b) Chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) phối hợp thực hiện đồng thời việc giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư này;
1,845
125,704
c) Chỉ đạo cơ quan chức năng các cấp phối hợp kiểm tra, xử lý dứt điểm tình trạng tranh chấp, vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức đang quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp; d) Quyết định việc giao rừng, thuê rừng thống nhất, gắn liền với việc giao đất, thuê đất lâm nghiệp và cấp Giấy chứng nhận theo thẩm quyền; đ) Chỉ đạo các cơ quan chức năng, Ủy ban nhân dân cấp dưới hoàn chỉnh hồ sơ và quyết định việc giao rừng, cho thuê rừng đối với thửa đất đã giao, đã cho thuê, đã được công nhận quyền sử dụng đất; quyết định việc giao đất, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất đã giao rừng, cho thuê rừng; e) Chỉ đạo các cơ quan Tài nguyên và Môi trường cung cấp các thông tin trong hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính và tài liệu có liên quan đến đất lâm nghiệp cho cơ quan Kiểm lâm tại địa phương để phục vụ cho công tác giao rừng, thuê rừng. 4. Ủy ban nhân dân cấp huyện a) Chỉ đạo việc lập phương án giao rừng, cho thuê rừng tổng thể trên địa bàn huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện; phê duyệt các phương án giao rừng tổng thể của Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Chỉ đạo thực hiện việc giao rừng, thuê rừng, thu hồi rừng thống nhất với việc giao đất, thuê đất và thu hồi đất lâm nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; c) Quyết định việc giao, cho thuê rừng thống nhất, gắn liền với việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp và cấp Giấy chứng nhận theo thẩm quyền; d) Chỉ đạo các cơ quan chức năng hoàn chỉnh hồ sơ và quyết định việc giao rừng, cho thuê rừng đối với thửa đất đã giao, đã cho thuê, đã được công nhận quyền sử dụng đất; quyết định việc giao đất, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất đã giao rừng, cho thuê rừng. 5. Ủy ban nhân dân cấp xã a) Thông báo công khai và cung cấp đầy đủ các thông tin về công tác giao rừng, thuê rừng và giao đất, thuê đất lâm nghiệp, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất và chủ rừng trên địa bàn; b) Rà soát, nắm bắt tình hình quản lý, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp của các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn trên địa bàn xã; phối hợp với các cơ quan chuyên môn cấp trên trong việc rà soát, nắm bắt tình hình quản lý, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp của tổ chức trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trên địa bàn xã; c) Tổ chức việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ giao rừng theo quy định; tổ chức việc bàn giao rừng hoặc nhận lại rừng ngoài thực địa; d) Thực hiện cập nhật hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quản lý hồ sơ rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn xã. 6. Cơ quan Kiểm lâm các cấp a) Tham mưu cho cấp có thẩm quyền tổ chức thực hiện công tác giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp; b) Thực hiện công tác giao rừng, cho thuê rừng gắn liền với giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp; quản lý hồ sơ giao rừng, thuê rừng ở địa phương; c) Tổ chức triển khai công tác thông tin tuyên truyền về giao rừng, thuê rừng gắn với giao, thuê đất lâm nghiệp; d) Phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp để cung cấp, trao đổi thông tin cần thiết phục vụ cho công tác giao rừng, thuê rừng và giao đất, thuê đất lâm nghiệp; đảm bảo thông tin về rừng trong hồ sơ giao rừng, thuê rừng phù hợp với hồ sơ địa chính và Giấy chứng nhận; đ) Kiểm tra, giám sát việc quản lý, bảo vệ và sử dụng rừng của các chủ rừng sau khi đã được được giao, cho thuê rừng và cấp Giấy chứng nhận; e) Tổ chức xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin và lưu trữ cơ sở dữ liệu về giao rừng, thuê rừng; tổng hợp báo cáo theo quy định hiện hành; g) Phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp kiểm tra, thanh tra xử lý các vi phạm và tranh chấp trong việc sử dụng đất lâm nghiệp của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật. 7. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường các cấp a) Tham mưu cho cấp có thẩm quyền tổ chức thực hiện công tác giao đất, thuê đất lâm nghiệp gắn liền với giao rừng, thuê rừng; b) Thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp gắn liền với giao rừng, cho thuê rừng; quản lý hồ sơ địa chính ở địa phương; c) Tổ chức triển khai công tác thông tin tuyên truyền về giao rừng, thuê rừng gắn với giao đất, thuê đất lâm nghiệp; d) Kiểm tra, giám sát việc quản lý, bảo vệ và sử dụng đất lâm nghiệp của người sử dụng đất lâm nghiệp sau khi đã được giao, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận; đ) Tổ chức xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin và lưu trữ cơ sở dữ liệu về giao đất, thuê đất lâm nghiệp, cấp Giấy chứng nhận; tổng hợp báo cáo theo quy định hiện hành; e) Phối hợp với cơ quan Kiểm lâm cùng cấp để cung cấp, trao đổi thông tin về giao đất, thuê đất lâm nghiệp gắn liền với giao rừng, thuê rừng; đảm bảo thông tin về rừng trong hồ sơ địa chính và Giấy chứng nhận thống nhất với hồ sơ giao rừng, thuê rừng; g) Phối hợp với cơ quan Kiểm lâm giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp kiểm tra, thanh tra xử lý các vi phạm và tranh chấp trong việc quản lý, bảo vệ và sử dụng rừng của các chủ rừng theo quy định của pháp luật. Điều 13. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2011. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các địa phương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời báo cáo, phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài nguyên và Môi trường để cùng xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ CHUẨN ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI SƯU TẦM, NGHIÊN CỨU GỐM VÀ CỔ VẬT THĂNG LONG THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009; Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Căn cứ Quyết định số 2199/QĐ-UB ngày 26 tháng 5 năm 1999 của UBND thành phố Hà Nội về việc thành lập Hội Sưu tầm, nghiên cứu Gốm và Cổ vật Thăng Long thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của Hội Sưu tầm, nghiên cứu Gốm và Cổ vật Thăng Long thành phố Hà Nội tại công văn ngày 02 tháng 12 năm 2010; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê chuẩn Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Hội Sưu tầm, nghiên cứu Gốm và Cổ vật Thăng Long thành phố Hà Nội. Bản Điều lệ được ban hành gồm 8 chương, 26 điều do Đại hội toàn thể hội viên nhiệm kỳ IV (2010-2015) thông qua ngày 28 tháng 11 năm 2010. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Hội Sưu tầm, nghiên cứu Gốm và Cổ vật Thăng Long, thành phố Hà Nội, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các ông, bà có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI SƯU TẦM, NGHIÊN CỨU GỐM VÀ CỔ VẬT THĂNG LONG THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 632/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2011 của UBND thành phố Hà Nội) Chương 1. TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH, NGUYÊN TẮC, PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI Điều 1. Tên gọi của Hội 1. Tên tiếng Việt: Hội Sưu tầm, nghiên cứu Gốm và Cổ vật Thăng Long thành phố Hà Nội, viết tắt là “Hội Cổ vật Thăng Long”. 2. Tên tiếng Anh: The Thang Long associasion for collection, research antiquities. 3. Hội được chọn biểu tượng riêng theo quy định của Pháp luật. Điều 2. Tôn chỉ, mục đích 1. Hội Sưu tầm, nghiên cứu Gốm và Cổ vật Thăng Long thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội tự nguyện, tập hợp và đoàn kết những người sinh sống tại địa bàn thành phố Hà Nội, có tâm huyết trong việc sưu tầm, nghiên cứu bảo tồn, phát huy giá trị các di sản văn hóa Gốm của dân tộc nói riêng và Cổ vật nói chung, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, của Hội. 2. Thông qua các hoạt động sưu tầm, nghiên cứu, bảo tồn nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết về Gốm và Cổ vật của dân tộc, phát huy tinh thần yêu nước của hội viên, giới thiệu, trao đổi các cổ vật của các nhà sưu tập của Thủ đô Hà Nội với cộng đồng, bạn bè quốc tế để duy trì, bảo tồn, phát huy giá trị, khẳng định bản sắc riêng của văn hóa Việt Nam. Điều 3. Nguyên tắc tổ chức hoạt động của Hội Hội Sưu tầm, nghiên cứu Gốm và Cổ vật Thăng Long thành phố Hà Nội tổ chức hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự bảo đảm về kinh phí; dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch; không vì mục đích lợi nhuận, tuân thủ hiến pháp và pháp luật. Điều 4. Lĩnh vực và phạm vi hoạt động của Hội 1. Hội hoạt động trong lĩnh vực sưu tầm, nghiên cứu, bảo tồn, phát huy giá trị cổ vật, trong phạm vi thành phố Hà Nội. 2. Hội tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Hội được UBND Thành phố phê chuẩn; chịu sự quản lý Nhà nước của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ban, ngành có liên quan về lĩnh vực hoạt động của Hội. Điều 5. Tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản, trụ sở của Hội 1. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để giao dịch, hoạt động theo quy định của pháp luật.
2,065
125,705
2. Trụ sở của Hội đặt tại 25 phố Tôn Đản, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Chương 2. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, NGHĨA VỤ CỦA HỘI Điều 6. Nhiệm vụ của Hội 1. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích của Hội để tập hợp, đoàn kết, phát triển hội viên, cùng nhau phát triển hoạt động sưu tầm, nghiên cứu, bảo tồn, phát huy giá trị cổ vật. 2. Tập hợp, phối hợp, điều hòa các hoạt động của hội viên trong việc sưu tầm, nghiên cứu, bảo tồn, phát huy giá trị cổ vật; bảo vệ quyền lợi hợp pháp của hội viên phù hợp với pháp luật của Nhà nước. 3. Đoàn kết giúp đỡ, động viên tinh thần và khả năng sáng tạo của Hội viên thực hiện nhiệm vụ của Hội; hướng hội viên vào các hoạt động lành mạnh, mở rộng giao lưu nhằm thực hiện tốt việc bảo vệ các di sản văn hóa Việt Nam và thế giới có tại Thủ đô Hà Nội. 4. Tập hợp hội viên xây dựng phòng trưng bày hiện vật và các tài liệu, hình ảnh để phổ biến và cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động sưu tầm, nghiên cứu và bảo tồn, phát huy giá trị tài sản văn hóa vật thể là các cổ vật trong nước và Quốc tế. 5. Giúp đỡ hội viên có điều kiện nâng cao trình độ hiểu biết, kiến thức về chuyên môn trong thưởng ngoạn, sưu tầm, phục chế và bảo tồn cổ vật, tổ chức các hoạt động tham quan, trao đổi, khảo sát, hội thảo, trưng bày, thông tin tuyên truyền … nhằm nâng cao kiến thức cũng như ý thức bảo tồn, bảo vệ di sản văn hóa cho hội viên và nhân dân. 6. Tổ chức hoạt động tư vấn và giám định cổ vật thông qua sự phối hợp với cơ quan nghiên cứu, quản lý, tư vấn; phối hợp các cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ để chế tác các sản phẩm mỹ nghệ phỏng theo các kiểu mẫu của cổ vật nhằm duy trì nghề truyền thống để giới thiệu trong và ngoài nước. Điều 7. Quyền hạn của Hội 1. Liên hệ và thiết lập mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trong, ngoài Hội, các tổ chức, hiệp hội hữu quan và các cơ quan trung ương, địa phương trong cả nước và Quốc tế, trong khuôn khổ luật pháp hiện hành của Nhà nước cho phép để thực hiện việc giao lưu, trao đổi kiến thức và hiện vật, tài liệu nghiên cứu về cổ vật. 2. Được quyền tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định cổ vật theo đề nghị của cơ quan Nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của hội. 3. Là đầu mối phối hợp, đề xuất với cơ quan quản lý nhà nước trong việc: đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc sở hữu tư nhân, đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đối với chủ cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; tổ chức bán đấu giá di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. 4. Bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng, hợp pháp của hội, của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội; kiến nghị với các cấp liên quan những vấn đề tổn hại đến quyền lợi của Hội và hội viên; giúp đỡ các gia đình hội viên khi gặp khó khăn hoặc có yêu cầu nhằm gìn giữ được các cổ vật quý tránh bị thất tán. hủy hoại. 5. Vận động và phân công trách nhiệm cho hội viên để xây dựng và phát triển Hội ngày càng vững mạnh, mang đậm bản sắc dân tộc, góp phần làm phong phú các hoạt động văn hóa của Thủ đô. 6. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí đóng góp của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ, các nguồn tài trợ theo quy định của pháp luật của các cá nhân, tổ chức để tự trang trải về kinh phí hoạt động của Hội. 7. Được thành lập và giải thể các tổ chức của Hội theo quy định của pháp luật và phải báo cáo với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được hướng dẫn cách thức thực hiện. Điều 8. Nghĩa vụ của Hội 1. Không được lợi dụng hoạt động của hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức. 2. Trước khi tổ chức đại hội nhiệm kỳ ba mươi ngày (30 ngày), Ban chấp hành hội phải có văn bản báo cáo với UBND Thành phố, Sở Nội vụ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 3. Hàng năm, thực hiện chế độ báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội với UBND Thành phố, Sở Nội vụ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ban, ngành liên quan, chậm nhất vào ngày 01 tháng 12 hàng năm và báo cáo công khai trong Hội. 4. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật. 5. Thực hiện hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp và hạn chế cạnh tranh không lành mạnh giữa các hội viên, thực hiện giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, xử lý kỷ luật trong nội bộ Hội theo Điều lệ Hội và quy định pháp luật, báo cáo kết quả giải quyết, xử lý với UBND Thành phố, Sở Nội vụ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 6. Việc sử dụng kinh phí của hội phải chấp hành quy định của pháp luật. Hàng năm Hội phải báo cáo quyết toán tài chính theo quy định của Nhà nước gửi Sở Tài chính và UBND Thành phố, các sở, ban, ngành có liên quan về việc tiếp nhận, sử dụng nguồn tài trợ của cá nhân, tổ chức nước ngoài. 7. Thực hiện quy định của pháp luật về công tác văn thư lưu trữ, bao gồm: a) Lập hồ sơ danh sách hội viên, các đơn vị trực thuộc hội, trong đó ghi rõ tên, tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ của hội viên; sổ sách, chứng từ về tài sản, tài chính của hội, các tài liệu liên quan đến hoạt động của hội, sổ ghi biên bản các cuộc họp của Ban chấp hành, Thường trực Ban chấp hành, của Hội và lưu giữ thường xuyên tại trụ sở của hội. b) Xác định thời hạn lưu giữ và hủy tài liệu hồ sơ đã hết thời hạn, đảm bảo thực hiện theo quy định của pháp luật. 8. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của hội. Chương 3. HỘI VIÊN Điều 9. Tiêu chuẩn hội viên Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức và hội viên liên kết. 1. Hội viên Chính thức: Là công dân của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tuổi từ 20 trở lên, hiện đang sinh sống tại Hà Nội, có địa chỉ rõ ràng, cuộc sống ổn định, có tri thức văn hóa, yêu thích và am hiểu ít nhiều về cổ vật, tán thành Điều lệ hội, tự nguyện gia nhập, đóng hội phí đều được xét để kết nạp thành hội viên chính thức của Hội. Thủ tục kết nạp do Hội quy định. 2. Hội viên Liên kết: Có đủ tiêu chuẩn quy định như đối với hội viên chính thức, sinh sống ngoài thành phố Hà Nội, được xét để kết nạp là hội viên liên kết của Hội. 3. Hội viên liên kết được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của hội và không được bầu cử, ứng cử vào Ban chấp hành, Ban kiểm tra hội. 4. Các cá nhân có đủ điều kiện muốn gia nhập hội phải làm đơn (theo mẫu quy định) và chính thức thành hội viên sau khi được cấp thẻ sinh hoạt. Thẻ hội viên có giá trị kể từ ngày ký, phù hợp theo nhiệm kỳ Đại hội. Điều 10. Quyền hạn của hội viên 1. Được dự Đại hội, được ứng cử, đề cử, bầu cử vào các chức danh lãnh đạo của Hội, được thảo luận, biểu quyết Nghị quyết của hội, được phê bình chất vấn, kiến nghị với Ban chấp hành, Thường trực Ban chấp hành Hội về mọi chủ trương, hoạt động của Hội, những vấn đề liên quan nhằm củng cố phát triển Hội. 2. Được hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp trong hoạt động của mình phù hợp với Điều lệ Hội và pháp luật của Nhà nước như được Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp của công dân đối với các di sản văn hóa, các cổ vật do được thừa kế, cho, tặng, trao đổi hoặc mua được; Là chủ sở hữu hợp pháp cổ vật có quyền cho thừa kế, tặng, trao đổi hoặc bán trong lãnh thổ Việt Nam theo luật định. 3. Được quyền mua bán cổ vật tuân theo quy định của pháp luật hiện hành và những quy định, hướng dẫn của UBND Thành phố, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội. 4. Tham gia các hoạt động của Hội một cách có tổ chức, được trao đổi thông tin, giao lưu kiến thức cũng như giới thiệu hiện vật; Được mời dự các buổi nói chuyện, hội thảo, trưng bày sưu tập và những cuộc tham quan do Hội tổ chức; được giúp đỡ hòa giải khi có tranh chấp; được khuyến khích và tạo điều kiện để hội viên xây dựng thành lập bảo tàng cá nhân và các bộ sưu tập riêng. 5. Được ra khỏi hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên; Trong trường hợp này hội viên cần thông báo chính thức bằng văn bản cho Ban Chấp hành và sẽ nhận được sự đồng ý của Ban chấp hành Hội sau 30 ngày khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Hội trong thời gian là hội viên. Điều 11. Nghĩa vụ của hội viên 1. Tuân thủ Điều lệ, Nghị quyết, Quy chế, Quyết định của Hội; tham gia đầy đủ các hoạt động và sinh hoạt của Hội, thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. 2. Luôn coi trọng và gìn giữ sự đoàn kết, thống nhất trên tinh thần thẳng thắn, trung thực và bình đẳng vì quyền lợi tập thể; khiêm tốn và thường xuyên tự trao dồi kiến thức, giúp đỡ nhau chân thành nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn trong các hoạt động sưu tầm, nghiên cứu, bảo tồn, phát huy giá trị cổ vật. 3. Không được lợi dụng danh nghĩa của hội để tiến hành các hoạt động trái với tôn chỉ, mục đích của hội, gây tổn thất cho các hội viên và uy tín của hội, ví dụ: không được in ấn, phát hành các tài liệu liên quan trái pháp luật, không được bán cổ vật là bảo vật quốc gia ra nước ngoài, mua bán cổ vật trộm cắp, trốn lậu thuế, không được thực hiện các hoạt động cạnh tranh thiếu lành mạnh … Hội viên tự chịu trách nhiệm trước mọi hành động vi phạm luật pháp Nhà nước. 4. Hội viên có trách nhiệm tích cực tuyên truyền phát triển Hội, giới thiệu Hội viên mới, đóng hội phí gia nhập (1 lần) và hội phí hàng năm đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định của Hội.
2,058
125,706
5. Cung cấp cho Ban chấp hành Hội (khi thấy cần thiết) những thông tin có liên quan đến hoạt động của Hội để hội có thông tin phục vụ cho các hoạt động của Hội. Điều 12. Chấm dứt tư cách hội viên Tư cách hội viên sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau đây: 1. Hội viên từ trần hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; 2. Theo quyết định của Ban chấp hành trong các trường hợp sau: a) Hoạt động trái với quy định của pháp luật Việt Nam. b) Hoạt động trái với tôn chỉ, mục đích của hội gây tổn hại về uy tín của hội; c) Không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của hội viên, không thực hiện đúng hoặc vi phạm nghiêm trọng những quy định hoặc nghị quyết của Hội. Chương 4. TỔ CHỨC HỘI Điều 13. Cơ cấu, tổ chức của Hội 1. Đại hội toàn thể hội viên; 2. Ban Chấp hành Hội; 3. Ban Kiểm tra Hội; 4. Các đơn vị trực thuộc (nếu có). Điều 14. Đại hội nhiệm kỳ (Đại hội toàn thể hội viên), đại hội thường niên và đại hội bất thường. 1. Đại hội toàn thể hội viên là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội do Ban chấp hành triệu tập. Nhiệm kỳ đại hội 5 năm/1 lần. 2. Đại hội thường niên được tổ chức 12 tháng 1 lần để tổng kết đánh giá hoạt động của hội trong năm. 3. Đại hội bất thường do Ban Chấp hành triệu tập theo đề nghị của ít nhất 2/3 tổng số ủy viên Ban chấp hành hoặc ít nhất trên một phần hai (1/2) tổng số hội viên chính thức đề nghị. 4. Đại hội nhiệm kỳ hoặc đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức đại hội toàn thể hoặc đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc đại hội đại biểu chỉ được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt. 5. Nội dung chủ yếu quyết định tại Đại hội: a) Thông qua báo cáo hoạt động của hội trong nhiệm kỳ qua và chương trình hoạt động của hội trong nhiệm kỳ tới. b) Thông qua báo cáo tài chính của hội; c) Quyết định mức hội phí của hội viên; d) Quyết định sửa đổi hoặc bổ sung Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Hội; e) Thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng của hội vượt quá thẩm quyền giải quyết của Ban chấp hành Hội; f) Bầu Ban chấp hành và Ban kiểm tra hội. 6. Nguyên tắc hoạt động tại đại hội: a) Khi triệu tập đại hội, Ban chấp hành phải công bố chương trình nghị sự của đại hội và phải gửi thư mời hội viên ít nhất 10 ngày trước ngày dự định họp; b) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định. c) Việc biểu quyết thông qua nghị quyết, quyết định của đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) hội viên chính thức có mặt tán thành. Điều 15. Ban chấp hành Hội 1. Ban chấp hành là cơ quan lãnh đạo điều hành mọi hoạt động của hội trong thời gian giữa hai kỳ đại hội. Ban chấp hành có nhiệm kỳ cùng với nhiệm kỳ của đại hội. Ban chấp hành do đại hội toàn thể hội viên bầu. Số lượng thành viên của Ban chấp hành do Đại hội quyết định. Ban chấp hành bầu Chủ tịch, các Phó chủ tịch, Tổng Thư ký, Ban kiểm tra và các ủy viên Ban chấp hành. 2. Ban chấp hành họp thường kỳ 6 tháng một lần để xem xét, đánh giá tình hình hoạt động của hội, bàn bạc và quyết định các giải pháp cần thiết để thực hiện các quyết định, nghị quyết của Đại hội. Khi cần thiết, Ban chấp hành có thể họp bất thường theo triệu tập của Chủ tịch hội nhưng phải có ít nhất 2/3 số ủy viên Ban chấp hành đề nghị. 3. Thường trực Ban chấp hành gồm có: Chủ tịch, các Phó chủ tịch, Tổng Thư ký, là cơ quan chỉ đạo hoạt động giữa hai kỳ họp của Ban chấp hành Hội, hoạt động theo nguyên tắc lãnh đạo tập thể, định kỳ ba tháng họp một lần. Khi cần thiết, Thường trực Ban chấp hành có thể họp bất thường theo triệu tập của Chủ tịch hội và theo đề nghị của ít nhất hơn 2/3 số ủy viên Thường trực Ban chấp hành. 4. Nhiệm vụ của Ban chấp hành a) Lãnh đạo, tổ chức hướng dẫn thực hiện Điều lệ Hội; b) Tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội; c) Báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội trong nhiệm kỳ và xây dựng phương hướng của nhiệm kỳ tới; d) Bầu Chủ tịch, các Phó Chủ tịch hội, Tổng thư ký hội, Ban kiểm tra; bầu bổ sung ủy viên Ban chấp hành (nếu có); Trong quá trình hoạt động, nếu vì nhiều lý do khác nhau, số ủy viên Ban chấp hành không còn đủ như quy định của đại hội. Ban chấp hành bầu bổ sung số ủy viên thiếu (trong số các hội viên chính thức của hội) nhưng không vượt quá 1/3 số lượng ủy viên Ban chấp hành mà đại hội quy định. e) Xây dựng và ban hành quy chế hoạt động, quy chế quản lý tài chính, quy chế khác theo quy định và điều lệ hội; f) Triệu tập Đại hội nhiệm kỳ hoặc đại hội bất thường: quyết định việc tổ chức Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn thể hội viên; g) Xét kết nạp, bãi miễn tư cách hội viên; giải quyết khiếu nại của hội viên. 5. Nguyên tắc hoạt động của Ban chấp hành a) Cuộc họp của Ban chấp hành được xem là hợp lệ khi có ít nhất trên 1/2 (một phần hai) số lượng ủy viên Ban chấp hành tham dự. Biểu quyết trong Ban chấp hành theo nguyên tắc thiểu số phục tùng đa số, trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì quyết định theo Chủ tịch hội; b) Việc biểu quyết theo nguyên tắc quá bán (trên 1/2 số ủy viên có mặt). Riêng đối với các vấn đề quan trọng sau đây, phải được ít nhất 2/3 số ủy viên Ban chấp hành có mặt thông qua: b1) Sửa đổi hoặc bổ sung điều lệ; b2) Bãi miễn một số thành viên trong Ban chấp hành; b3) Các vấn đề liên quan đến hội viên; b4) Giải thể Hội và thanh lý tài sản. Điều 16. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký 1. Chủ tịch hội là Chủ tịch Ban chấp hành do Ban chấp hành bầu ra trong số các ủy viên ban chấp hành. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội: a) Đại diện pháp nhân của hội trước pháp luật, là chủ tài khoản của Hội; b) Phụ trách chung, trực tiếp chỉ đạo Tổng thư ký và ký các quyết định liên quan đến công tác tổ chức, nhân sự của Hội, cấp thẻ hội viên theo đề nghị của Ban chấp hành; c) Tổ chức triển khai thực hiện Điều lệ Hội, Nghị quyết của Đại hội, các Quyết định của Ban chấp hành Hội; d) Triệu tập, chủ trì các cuộc họp của Ban chấp hành Hội, Thường trực Ban chấp hành; e) Chịu trách nhiệm trước Ban chấp hành và toàn thể hội viên về hoạt động của Hội. 3. Các Phó Chủ tịch Hội do Chủ tịch đề cử để Ban chấp hành bầu, là người giúp việc cho Chủ tịch Hội, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chủ tịch Hội về một số lĩnh vực công tác do Chủ tịch Hội, Thường trực Ban chấp hành phân công. 4. Tổng thư ký Hội: do Chủ tịch đề cử để Ban chấp hành bầu. Tổng Thư ký giúp việc trực tiếp cho Chủ tịch Hội trong công tác điều hành các công việc của Hội và hội viên, chuẩn bị nội dung các cuộc họp Thường trực và Ban chấp hành của Hội. Điều 17. Ban kiểm tra 1. Ban kiểm tra gồm 3 thành viên, gồm trưởng ban, phó trưởng ban và ủy viên do Đại hội bầu ra trong số các hội viên của Hội. Trưởng ban kiểm tra do Ban kiểm tra đề cử. Ban kiểm tra có nhiệm kỳ cùng với nhiệm kỳ của Ban chấp hành Hội. 2. Nhiệm vụ của Ban kiểm tra: a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ; Nghị quyết của đại hội, Ban chấp hành; b) Kiểm tra tư cách hội viên; c) Kiểm tra, giám sát việc quản lý tài chính, tài sản và báo cáo kết quả trước Chủ tịch Hội, Ban chấp hành, hội nghị hàng năm và trước Đại hội. d) Tiếp nhận, xem xét, kiến nghị với Ban chấp hành giải quyết khiếu nại, tố cáo của hội viên và nhân dân có liên quan đến hội viên và tổ chức Hội. e) Báo cáo kết quả hoạt động giám sát, kiểm tra trong các kỳ họp của Ban chấp hành Hội; f) Có quyền yêu cầu Ban chấp hành tổ chức phiên họp bất thường hoặc tổ chức đại hội bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách của hội. Chương 5. GIẢI THỂ, CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT Điều 18. Giải thể Hội 1. Hội tự giải thể khi xảy ra một trong các trường hợp sau: a) Theo đề nghị và biểu quyết thông qua của trên 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức; b) Do ngừng hoạt động 12 tháng liên tiếp, hoặc khi có nghị quyết của Đại hội giải thể mà BCH Hội không chấp hành; 2. Hội giải thể theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Trình tự và thủ tục giải thể Hội sẽ tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam có hiệu lực tại thời điểm giải thể. 3. Hội chấm dứt hoạt động kể từ ngày quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải thể Hội có hiệu lực. Điều 19. Thanh quyết toán tài sản, tài chính Tài sản, tài chính và các khoản nợ tồn đọng của Hội khi giải thể sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 20. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách Hội 1. Việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách Hội sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Các vấn đề về tài sản, quyền và lợi ích, trách nhiệm, nghĩa vụ và các vấn đề tài chính khác của Hội liên quan đến hợp nhất, sáp nhập, chia, tách hội sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Chương 6. TÀI SẢN, TÀI CHÍNH CỦA HỘI Điều 21. Nguyên tắc quản lý tài chính 1. Hội hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính, lấy thu bù chi. 2. Thực hiện thu, chi theo Quy chế quản lý Tài chính của Hội. Điều 22. Quản lý tài chính của Hội 1. Các nguồn thu của Hội: a) Tiền hội phí của các hội viên; b) Các nguồn thu từ các hoạt động của hội theo quy định của pháp luật; c) Các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; 2. Các khoản chi của hội gồm: a) Chi cho các hoạt động thường xuyên của hội; b) Các khoản chi cần thiết khác phục vụ hoạt động của Hội. 3. Việc quản lý tài chính của Hội phải được thực hiện theo chế độ thống nhất, theo Quy chế quản lý tài chính do Ban chấp hành Hội quy định; tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán thống kê. Các khoản thu, chi của Hội phải tiết kiệm, đúng mục đích, hiệu quả, được phản ánh trên hệ thống sổ sách kế toán theo quy định, thực hiện báo cáo công khai tại hội nghị thường kỳ hàng năm của Ban chấp hành Hội, cũng như trước Đại hội toàn thể hội viên.
2,142
125,707
4. Cán bộ thực hiện nghiệp vụ kế toán của Hội phải đáp ứng yêu cầu, tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn để giúp Chủ tịch Hội thực hiện hoạt động quản lý tài chính của Hội đảm bảo theo đúng quy định của Nhà nước. Chương 7. KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT Điều 23. Khen thưởng Hội viên có thành tích xuất sắc đóng góp cho hoạt động của Hội được Ban chấp hành Hội quyết định khen thưởng hàng năm hoặc đề nghị các cơ quan nhà nước khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 24. Kỷ luật 1. Hội viên vi phạm Điều lệ, không thực hiện Nghị quyết, quyết định của Ban chấp hành hội, làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín và quyền lợi của Hội sẽ tùy theo mức độ nặng, nhẹ phải chịu hình thức kỷ luật từ cảnh cáo đến tạm đình chỉ sinh hoạt hoặc khai trừ ra khỏi hội, thu thẻ hội viên. 2. Hội viên bị kỷ luật khai trừ ra khỏi Hội phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với Hội khi còn là hội viên. Chương 8. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Chỉ có Đại hội toàn thể của Hội sưu tầm, nghiên cứu Gốm và Cổ vật Thăng Long thành phố Hà Nội mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ và phải được UBND Thành phố Hà Nội phê chuẩn. Điều 26. Hiệu lực thi hành Bản Điều lệ này có 08 chương 26 điều đã được Đại hội toàn thể của Hội sưu tầm, nghiên cứu Gốm và Cổ vật Thăng Long thành phố Hà Nội lần thứ IV, nhiệm kỳ 2010-2015 nhất trí thông qua ngày 28 tháng 11 năm 2010 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được UBND thành phố Hà Nội phê chuẩn./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI VỀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN XÃ HỘI HÓA THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ, Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ THAO, MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất thuê mặt nước; Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 09/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Căn cứ Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Căn cứ Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách ưu đãi về sử dụng đất đối với các dự án xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI VỀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN XÃ HỘI HÓA THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ, Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ THAO, MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 03/2011/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh Sóc Trăng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Các dự án đầu tư xây dựng thuộc các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường (sau đây gọi tắt là dự án xã hội hóa) sử dụng đất trong khu vực đô thị và đất ở, phù hợp quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Điều 2. Cơ sở thực hiện xã hội hóa Cơ sở thực hiện xã hội hóa theo quy định này bao gồm: 1. Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các lĩnh vực xã hội hóa. 2. Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự án đầu tư, liên doanh, liên kết hoặc thành lập các cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 3. Điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa Điều kiện để cơ sở thực hiện xã hội hóa được hưởng các chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa tại Quy định này là cơ sở phải thuộc danh mục các loại hình, đảm bảo các tiêu chí về quy mô, tiêu chuẩn, các điều kiện để được ưu đãi và các tiêu chuẩn khác quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1466/QĐ-TTg). Chương II CHẾ ĐỘ MIỄN GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT VÀ CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT Điều 4. Quyền lựa chọn hình thức sử dụng đất Cơ sở thực hiện xã hội hóa được lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Điều 5. Miễn, giảm tiền sử dụng đất Các cơ sở thực hiện xã hội hóa đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 3 Quy định này được miễn, giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện các dự án xã hội hóa trong khu vực đất đô thị và đất ở theo quy định sau: 1. Miễn tiền sử dụng đất đối với các dự án xã hội hóa thực hiện tại địa bàn các xã, thị trấn trong tỉnh. 2. Giảm 50% tiền sử dụng đất đối với các dự án xã hội hóa thực hiện tại địa bàn các phường trong tỉnh. Điều 6. Miễn tiền thuê đất Các cơ sở thực hiện xã hội hóa đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 3 Quy định này được miễn tiền thuê đất khi được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện các dự án xã hội hóa trong khu vực đất đô thị và đất ở theo quy định sau: 1. Miễn toàn bộ tiền thuê đất trong suốt thời gian thuê đối với các dự án xã hội hóa thực hiện tại địa bàn các xã, thị trấn trong tỉnh. 2. Miễn tiền thuê đất 11 năm kể từ ngày dự án xã hội hóa đi vào hoạt động tại địa bàn các phường trong tỉnh. Điều 7. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất đối với dự án xã hội hóa phải chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất. 1. Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa được phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật để thực hiện dự án đầu tư và đáp ứng đầy đủ các quy định tại Điều 3 Quy định này thì được miễn, giảm tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Quy định này. 2. Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư và đáp ứng đầy đủ các quy định tại Điều 3 Quy định này thì được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 Quy định này. Giá trị quyền sử dụng đất được áp dụng để tính miễn, giảm là tiền sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại của dự án đầu tư. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Xử lý các vấn đề phát sinh khi ban hành Quy định này 1. Đối với các dự án thuộc lĩnh vực xã hội hóa đã thực hiện trước ngày Quy định này có hiệu lực và đã nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì không điều chỉnh theo Quy định này. 2. Các vấn đề khác liên quan đến dự án đầu tư thuộc lĩnh vực xã hội hóa không quy định tại Quy định này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ, Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng sớm hoàn thành quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn; trong đó, đảm bảo bố trí quỹ đất dành cho hoạt động xã hội hóa. Đồng thời, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức xây dựng phương án triển khai thực hiện việc giải phóng mặt bằng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, nhằm tạo quỹ đất sạch kêu gọi đầu tư vào lĩnh vực xã hội hóa theo Quy định này. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xem xét, cân đối ngân sách tỉnh và xây dựng kế hoạch đề nghị Trung ương hỗ trợ kinh phí có mục tiêu cho ngân sách tỉnh để thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư đối với quỹ đất phục vụ xã hội hóa. 3. UBND các huyện, thành phố phối hợp các Sở ngành liên quan xác định nhu cầu sử dụng đất các dự án xã hội hóa dự kiến thực hiện trên địa bàn để cập nhật vào quy hoạch sử dụng đất cấp huyện làm cơ sở thực hiện thu hồi đất, giao đất và cho thuê đất.
2,084
125,708
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN TẠI BẾN XE Ô TÔ KHÁCH TỈNH BẮC KẠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008; Căn cứ Quyết định số 08/2005/QĐ-BGTVT ngày 10/01/2005 của Bộ Giao thông - Vận tải ban hành quy định về bến xe ô tô khách; Căn cứ Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/8/2010 của Liên bộ Bộ Tài chính, Bộ Giao thông - Vận tải về việc hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; Căn cứ Thông tư số 154/2010/TT-BTC ngày 01/10/2010 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 07/TTr-STC ngày 17/01/2011, Báo cáo thẩm định số 04/BC-STP ngày 05/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu dịch vụ xe ra, vào bến tại bến xe ô tô khách tỉnh Bắc Kạn, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Giao Sở Giao thông - Vận tải có trách nhiệm hướng dẫn bến xe khách tỉnh Bắc Kạn tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều 1 và thực hiện thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Bãi bỏ tiết a điểm 1 mục II “mức thu một số loại dịch vụ khác” của Quyết định số 161/2004/QĐ-UB ngày 11/01/2004 của UBND tỉnh về việc tổ chức thu phí theo Nghị quyết HĐND tỉnh. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Kạn, Trưởng Bến xe khách tỉnh Bắc Kạn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị quyết số 193/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 21 về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3055/TTr-STC ngày 31/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Các nội dung chi tiêu khác không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chế độ chi công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tại Quyết định này thay thế các chế độ chi công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập được ban hành kèm theo Quyết định số 16/2008/QĐ- UBND ngày 25/02/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai. Điều 3. Giao Giám đốc Sở Tài chính tổ chức hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Kèm theo Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 29/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) Chương I CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ Điều 1. Phạm vi, đối tượng được hưởng 1. Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc trong các cơ quan, đơn vị; sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn, công nhân, viên chức, lao động hợp đồng trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (gọi tắt là cán bộ, công chức) được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước; Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân. 2. Cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn. Điều 2. Các điều kiện để được thanh toán công tác phí 1. Được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác; 2. Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao; 3. Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định (trừ các trường hợp được phép thanh toán theo phương thức khoán). Điều 3. Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí 1. Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức; 2. Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ đối với cán bộ đi học; 3. Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác; 4. Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Điều 4. Nguyên tắc chi trả thanh toán 1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian đi công tác) bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm và trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền giao. 2. Cơ quan, đơn vị có người đến công tác không được sử dụng kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác để chi các khoản công tác phí theo Quy định này cho người đến công tác tại cơ quan, đơn vị mình. Điều 5. Các nội dung và mức chi công tác phí 1. Thanh toán tiền phương tiện đi công tác a) Người đi công tác được thanh toán tiền phương tiện đi lại bao gồm: Tiền thuê phương tiện chiều đi và về từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng từ cơ quan để di chuyển đến nơi công tác và theo chiều ngược lại; tiền phương tiện đi lại tại địa phương nơi đến công tác: Từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về); cước qua phà, qua đò cho bản thân và phương tiện của người đi công tác; phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có) mà người đi công tác đã trực tiếp chi trả. Chứng từ và mức thanh toán: Theo giá ghi trên vé, hóa đơn mua vé, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu. Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay. b) Đối với những vùng không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà người đi công tác phải thuê phương tiện vận tải khác thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện mà người đi công tác đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện (có tính đến giá vận tải phương tiện khác đang thực hiện cùng thời điểm tại vùng đó cho phù hợp). c) Căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt cho cán bộ, công chức được thanh toán tiền phương tiện đi công tác bằng phương tiện máy bay, tàu hỏa, xe ô tô hoặc phương tiện thô sơ bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả. d) Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cử cán bộ đi công tác và cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đến công tác đã bố trí phương tiện vận chuyển thì người đi công tác không được thanh toán các khoản chi phí này. e) Tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước như sau: - Hạng ghế thương gia (Business class hoặc C class) dành cho các chức danh cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên; - Hạng ghế thường: Dành cho các chức danh cán bộ, công chức còn lại. 2. Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác a) Đối với các đối tượng cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, nhưng cơ quan không bố trí được xe ô tô cho người đi công tác mà người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực miền núi khó khăn, vùng sâu) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) thì được cơ quan, đơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khi đi công tác. Mức thanh toán khoán tự túc phương tiện được tính theo số ki lô mét (km) thực tế và đơn giá thuê xe. Đơn giá thuê xe do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định căn cứ theo số km thực tế với mức giá thuê xe phổ biến đối với phương tiện loại trung bình tại địa phương và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. b) Đối với các đối tượng cán bộ, công chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu cán bộ đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực miền núi khó khăn, vùng sâu) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện theo số km thực đi nhân với đơn giá khoán (bao gồm tiền nhiên liệu và khấu hao xe).
2,125
125,709
c) Căn cứ để thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác gồm: Giấy đi đường của người đi công tác có xác nhận của cơ quan nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách); bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. 3. Thanh toán phụ cấp lưu trú a) Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi cho người đi công tác để hỗ trợ thêm cùng với tiền lương nhằm đảm bảo tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác). b) Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác được quy định như sau: - Đi công tác trong cùng một huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa cách trụ sở cơ quan từ 15 km trở lên: Mức chi không quá 60.000 đồng/ngày/người. Riêng đối với các xã Thanh Sơn, Đắk Lua, Núi Tượng, Lâm San, Thừa Đức, Mã Đà, Phú An: Mức chi không quá 80.000 đồng/ngày/người. - Đi công tác trong tỉnh tại các huyện đồng bằng, trung du, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa: Mức chi không quá 80.000 đồng/ngày/người. - Đi công tác trong tỉnh tại các xã miền núi, huyện miền núi: Mức chi không quá 120.000 đồng/ngày/người. - Đi công tác ngoài tỉnh: Mức chi không quá 150.000 đồng/ngày/người. c) Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: Căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác... và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Mức chi quy định như sau: - Đi công tác trong cùng một huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa cách trụ sở cơ quan từ 15 km trở lên: Mức chi không quá 50.000 đồng/ngày/người. Riêng đối với các xã Thanh Sơn, Đắk Lua, Núi Tượng, Lâm San, Thừa Đức, Mã Đà, Phú An: Mức chi không quá 70.000 đồng/ngày/người. - Đi công tác trong tỉnh tại các huyện đồng bằng, trung du, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa: Mức chi không quá 70.000 đồng/ngày/người. - Đi công tác trong tỉnh tại các xã miền núi, huyện miền núi: Mức chi không quá 100.000 đồng/ngày/người. - Đi công tác ngoài tỉnh: Mức chi không quá 130.000 đồng/ngày/người. d) Cán bộ, công chức ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú tối đa là 200.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên đảo, những ngày đi, về trên biển); trong trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ chi bồi dưỡng khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất để thanh toán chi trả cho cán bộ, công chức. e) Chứng từ làm căn cứ thanh toán phụ cấp lưu trú gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan đơn vị duyệt và cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú). 4. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác Người được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo một trong hai hình thức như sau: a) Thanh toán theo hình thức khoán: - Trường hợp đi công tác ngoài tỉnh Đồng Nai: + Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: Mức tối đa không quá 350.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương, tại thành phố, thị xã thuộc tỉnh: Mức tối đa không quá 250.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác tại các vùng còn lại: Mức tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người; - Trường hợp đi công tác trong tỉnh Đồng Nai: + Đi công tác tại thành phố Biên Hòa: Mức tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người (không áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng làm việc có trụ sở ở địa bàn thành phố Biên Hòa). + Đi công tác tại các huyện, thị xã trong tỉnh Đồng Nai: Mức tối đa không quá 150.000 đồng/ngày/người. Lãnh đạo có hệ số phụ cấp từ 1,3 trở lên, nếu nhận khoán thì mức khoán tối đa không quá 900.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác. Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hỏa, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng. b) Thanh toán theo hóa đơn thực tế: Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: - Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: + Đối với Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một (01) người/phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ, công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai (02) người/phòng; - Đi công tác tại các vùng còn lại: + Đối với Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một (01) người/phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ, công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai (02) người/phòng; Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng, cán bộ, công chức còn lại), thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 02 người/phòng); Trường hợp cán bộ, công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ, công chức, thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 02 người/phòng. - Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) và hóa đơn hợp pháp (trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế). c) Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. 5. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng Đối với cán bộ xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại, phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (gồm: Văn thư đi gửi công văn, kế toán giao dịch) thì tùy theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí cho cán bộ đi công tác theo mức khoán tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Các đối tượng cán bộ nêu trên nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú theo quy định như trên; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng. 6. Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan: a) Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu trưng tập cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị khác đi phối hợp công tác liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị đó; trưng tập tham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác liên ngành có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí cho đoàn công tác gồm: Tiền tàu xe đi lại, cước hành lý, cước mang tài liệu, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ tại nơi đến công tác theo mức chi quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì. b) Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do Thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên triệu tập trưng dụng; hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộc nhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan, đơn vị, thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác trong đoàn. Trường hợp các cá nhân thuộc thành phần đoàn công tác không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác.
2,096
125,710
Ngoài ra, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác. c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán: Ngoài chứng từ thanh toán quy định nêu trên, phải có công văn trưng tập (thư mời, công văn mời) cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị khác đi công tác trong đó ghi rõ trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí cho chuyến đi công tác của mỗi cơ quan, đơn vị. d) Đối với Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi đi công tác thực hiện nhiệm vụ của Đại biểu Hội đồng nhân dân (tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, họp Ban của Hội đồng nhân dân, giám sát, tiếp xúc cử tri...) thì được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân. e) Trường hợp cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn, thì do cơ quan tiến hành tố tụng thanh toán công tác phí cho nhân chứng từ nguồn kinh phí của cơ quan tiến hành tố tụng. Chương II CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ Điều 6. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo Quy định này là các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính Nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước. 2. Kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân; các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, có sử dụng kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo Quy định này. 3. Không áp dụng đối với Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội Đại biểu toàn quốc, hội nghị của các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam. Điều 7. Điều kiện chi trả, thanh toán chi hội nghị 1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triệu tập cuộc họp toàn ngành ở địa phương để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định. 2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện triệu tập cuộc họp toàn ngành ở huyện để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định. Điều 8. Nguyên tắc chi trả thanh toán chi hội nghị 1. Khi tổ chức hội nghị, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải nghiên cứu sắp xếp địa điểm hợp lý, thực hiện lồng ghép các nội dung vấn đề, công việc cần xử lý; kết hợp các loại cuộc họp với nhau một cách hợp lý; chuẩn bị kỹ đầy đủ đúng yêu cầu nội dung cuộc họp, tùy theo tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp, người triệu tập cuộc họp phải cân nhắc kỹ và quyết định thành phần, số lượng người tham dự cuộc họp cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả. 2. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu theo Quy định này, không phô trương hình thức, không được tổ chức liên hoan, chiêu đãi, thuê biểu diễn văn nghệ, không chi các hoạt động kết hợp tham quan, nghỉ mát, không chi quà tặng, quà lưu niệm. Kinh phí tổ chức hội nghị được bố trí sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ăn, chỗ nghỉ cho đại biểu dự họp. 4. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị được chi hỗ trợ tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ, tiền đi lại cho những đại biểu được mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách Nhà nước theo Quy định này. 5. Đối với Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và các đại biểu được Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp mời tham dự kỳ họp, họp các Ban của Hội đồng nhân dân được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân. 6. Thời gian tổ chức các cuộc hội nghị được áp dụng theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước, cụ thể như sau: a) Họp tổng kết công tác năm không quá 01 ngày; b) Họp sơ kết, tổng kết chuyên đề từ 01 đến 02 ngày tùy theo tính chất và nội dung của chuyên đề; c) Họp tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác từ 01 đến 03 ngày tùy theo tính chất và nội dung của vấn đề; Các lớp tập huấn từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước; từ nguồn kinh phí thuộc các chương trình, dự án, thì thời gian mở lớp tập huấn thực hiện theo chương trình tập huấn được cấp có thẩm quyền phê duyệt; d) Đối với các cuộc họp khác (bao gồm cả cuộc họp theo nhiệm kỳ) thì tùy theo tính chất và nội dung mà bố trí thời gian tiến hành hợp lý, nhưng không quá 02 ngày; e) Thời gian các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, họp các Ban của Hội đồng nhân dân không thực hiện theo Quy định này. 7. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị được chi các nội dung sau: a) Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự); thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị. b) Tiền tài liệu; bút, giấy (nếu có) cho đại biểu tham dự hội nghị; chi thuê giảng viên, bồi dưỡng báo cáo viên. c) Tiền thuê phương tiện đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức cuộc họp trong trường hợp cơ quan đơn vị không có phương tiện hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu. d) Tiền nước uống trong cuộc họp. e) Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ, tiền tàu xe cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước. Chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí) của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động) và đại biểu thuộc các doanh nghiệp. g) Các khoản chi khác như: Tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường... Đối với các khoản chi về khen thưởng thi đua trong cuộc họp tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền không được tính trong kinh phí tổ chức hội nghị, mà phải tính vào khoản chi khen thưởng, chi tuyên truyền của cơ quan, đơn vị. Điều 9. Các mức chi cụ thể 1. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách Nhà nước theo quy định sau: a) Cuộc họp tổ chức tại thành phố Biên Hòa: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 120.000 đồng/ngày/người. b) Cuộc họp tổ chức tại nội thị thị xã Long Khánh và các huyện: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/người. c) Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 60.000 đồng/ngày/người. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách Nhà nước nêu trên là căn cứ để thực hiện hỗ trợ theo hình thức khoán bằng tiền cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Trong trường hợp nếu phải tổ chức nấu ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách Nhà nước cao hơn mức khoán bằng tiền, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách Nhà nước theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập và đại biểu từ các doanh nghiệp). 2. Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo mức thanh toán khoán hoặc theo hóa đơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí theo Quy định này. 3. Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị theo mức chi quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước. 4. Chi tiền nước uống trong cuộc họp: Tối đa không quá mức 30.000 đồng/ngày (02 buổi)/đại biểu. 5. Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo quy định về thanh toán chế độ công tác phí theo Quy định này. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
2,043
125,711
Điều 10. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị được thực hiện theo quy định hiện hành. 2. Nguồn kinh phí được cân đối trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị và cấp huyện theo phân cấp ngân sách quy định tại Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 3. Những khoản chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị không đúng các quy định khi kiểm tra cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp có quyền yêu cầu cơ quan, đơn vị xuất toán. Người ra lệnh chi sai, chuẩn chi sai thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật, đồng thời có trách nhiệm thu hồi nộp ngân sách Nhà nước số tiền đã chi sai. 4. Mức chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị được xây dựng tại Quy định này là mức tối đa. Trong quá trình thực hiện, do giá cả thị trường biến động, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét, quyết định mức chi nhưng không vượt quá 20% mức chi tối đa quy định. Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ vào dự toán ngân sách được giao hàng năm để tổ chức thực hiện. 5. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập đã thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính; các cơ quan hành chính Nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh phí quản lý hành chính được áp dụng theo nội dung Quy định này và các văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. 6. Các doanh nghiệp Nhà nước được vận dụng chế độ công tác phí, chế độ hội nghị để thực hiện phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH NỘI DUNG LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN CHI TIẾT VÀ THIẾT KẾ, BỐ TRÍ CÁC DẠNG CÔNG VIỆC ĐÁNH GIÁ KHOÁNG SẢN BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Nghị định số 89/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 25/2008/NĐ-CP; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về công tác đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1:10.000, 1:5.000 và 1:2.000 (sau đây gọi tắt là đánh giá khoáng sản). Nội dung các hạng mục công việc điều chỉnh gồm: lập bản đồ địa chất khoáng sản chi tiết; thiết kế, hiệu chỉnh các dạng công việc đánh giá tiềm năng khoáng sản, bố trí công trình đánh giá khoáng sản, dự tính, dự báo tài nguyên khoáng sản. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ điều tra, đánh giá khoáng sản, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 3. Mục tiêu, nhiệm vụ và sản phẩm của công tác đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1:10.000, 1:5.000 và 1:2.000 1. Mục tiêu đánh giá khoáng sản là phát hiện, đánh giá tiềm năng khoáng sản, xác định quy luật phân bố khoáng sản, xác định tài nguyên dự tính, dự báo khoáng sản, khoanh định diện tích có tiềm năng khoáng sản để chuyển qua thăm dò, khai thác. 2. Nhiệm vụ công tác địa chất trong đánh giá khoáng sản: a) Đo vẽ, phân chia và khoanh định các thành tạo trầm tích, magma, biến chất theo thành phần thạch học; phát hiện, đo vẽ các cấu trúc uốn nếp, đứt gãy; b) Phát hiện, đo vẽ, khoanh định các diện tích phân bố đá biến đổi nhiệt dịch, đá biến chất trao đổi, tảng lăn và vết lộ khoáng sản, thân khoáng; c) Thiết kế các công việc kỹ thuật nhằm phát hiện và đánh giá tiềm năng khoáng sản; d) Bố trí tuyến lấy mẫu địa hóa, đo địa vật lý, lấy mẫu trọng sa, công trình khoan, khai đào; xử lý các tài liệu trắc địa, địa hóa, khoáng vật, địa vật lý, khoan, khai đào và phân tích mẫu; đ) Tính tài nguyên dự tính và dự báo cho các thân khoáng; e) Xác định quy luật phân bố khoáng sản và khoanh định các diện tích có triển vọng để chuyển qua thăm dò. 3. Sản phẩm đánh giá khoáng sản gồm: các tài liệu nguyên thủy địa chất, khoáng sản; bản đồ địa chất, khoáng sản; bản đồ (sơ đồ) chi tiết thân khoáng; mặt cắt, bình đồ tính tài nguyên và các tài liệu khác được thiết kế cụ thể theo đề án; báo cáo kết quả đánh giá khoáng sản. Điều 4. Phân loại diện tích đánh giá khoáng sản theo mức độ phức tạp Mức độ phức tạp của diện tích đánh giá khoáng sản phụ thuộc vào mức độ phức tạp của cấu trúc địa chất và mức độ phức tạp của đối tượng khoáng sản, được chia thành 4 nhóm: đơn giản, trung bình, phức tạp, rất phức tạp. Phân loại diện tích đánh giá khoáng sản theo mức độ phức tạp quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 5. Tỷ lệ lập bản đồ địa chất khoáng sản trong đánh giá khoáng sản Tỷ lệ lập bản đồ địa chất khoáng sản trong đánh giá khoáng sản phụ thuộc vào mức độ phức tạp của cấu trúc địa chất, bước điều tra và mức độ phức tạp của đối tượng khoáng sản được xác định cụ thể trong đề án. Định hướng tỷ lệ bản đồ địa chất khoáng sản cần thành lập trong đánh giá khoáng sản quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 6. Kiểm tra, nghiệm thu Công tác kiểm tra các dạng công việc trong quá trình thực hiện đánh giá khoáng sản theo quy định hiện hành; công tác nghiệm thu thực hiện theo Thông tư số 11/2009/TT-BTNMT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định công tác nghiệm thu kết quả thi công và thẩm định các dự án, báo cáo thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản. Chương 2. NỘI DUNG LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN Điều 7. Nhiệm vụ lập bản đồ địa chất khoáng sản 1. Lộ trình địa chất nhằm đo vẽ, khoanh định và thể hiện chi tiết các thành tạo địa chất trên bản đồ; phát hiện, đo vẽ các cấu trúc uốn nếp, dập vỡ, dăm kết, đứt gãy; xác định quan hệ của cấu trúc uốn nếp, đứt gãy với các thành tạo địa chất và các biểu hiện khoáng sản; phát hiện, khoanh vẽ các tiền đề, dấu hiệu khoáng sản; phân tích, sử dụng tài liệu công trình khoan, khai đào để làm rõ ranh giới, quy mô đối tượng chứa quặng hoặc có khả năng chứa quặng; theo dõi, khống chế sự phát triển đối tượng chứa quặng theo đường phương và hướng cắm theo yêu cầu, được thể hiện trong đề án. 2. Lập bản đồ địa mạo, bản đồ vỏ phong hóa đối với diện tích có tiềm năng sa khoáng hoặc các mỏ nguồn gốc ngoại sinh. 3. Xác định các yếu tố phá hủy có hại, có lợi; xác định các yếu tố thuận lợi để tích tụ quặng hóa, yếu tố làm phá hủy, dịch chuyển quặng. 4. Kiểm tra bản chất các vành phân tán địa hóa, khoáng vật, dị thường địa vật lý có khả năng liên quan đến khoáng sản nhằm phát hiện khoáng sản. 5. Thành lập các bản đồ, mặt cắt và các loại tài liệu khác, thể hiện đầy đủ diện phân bố các thành tạo địa chất, cấu tạo uốn nếp, dập vỡ, dăm kết, đứt gãy, các yếu tố địa chất là tiền đề, dấu hiệu phát hiện khoáng sản; quan hệ giữa các thành tạo địa chất và giữa chúng với quặng hóa trong không gian và theo thời gian. 6. Xử lý, liên kết các loại tài liệu địa vật lý, địa hóa, lấy mẫu trọng sa, kết quả khai đào, khoan, phân tích ảnh viễn thám, phân tích mẫu vật địa chất để lập bản đồ địa chất khoáng sản. Điều 8. Mật độ khảo sát trong lập bản đồ địa chất khoáng sản Mức độ chi tiết của lộ trình lập bản đồ địa chất khoáng sản được tính bằng độ dài lộ trình, số điểm quan sát trên diện tích 1km2. Yêu cầu về mức độ chi tiết trong lập bản đồ địa chất khoáng sản phụ thuộc vào tỷ lệ đo vẽ, mức độ phức tạp của đối tượng địa chất, khoáng sản được thiết kế cụ thể trong đề án. Định hướng mức độ chi tiết trong đo vẽ bản đồ địa chất khoáng sản quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 9. Nội dung đo vẽ các thành tạo trầm tích trong lập bản đồ địa chất khoáng sản 1. Đo vẽ, phân chia và thể hiện đầy đủ các tập, lớp theo thành phần thạch học; xác định, thế nằm, thành phần, bề dày, kiến trúc, cấu tạo đá; phát hiện, đo vẽ thể hiện sự thay đổi của các tập, lớp theo đường phương, hướng cắm; xác định quan hệ giữa các tập, lớp và với các thành tạo magma, biến chất; xác định thành phần khoáng vật, hóa học các tập, lớp điển hình; phát hiện, khoanh vẽ các tập, lớp có thành phần, màu sắc, kiến trúc, cấu tạo có thể sử dụng làm lớp đánh dấu. 2. Thành lập bản đồ địa mạo cho các diện tích chứa sa khoáng và bản đồ vỏ phong hóa cho diện tích chứa khoáng sản nguồn gốc phong hóa; xác định mối liên quan của khoáng sản với các yếu tố địa mạo, vỏ phong hóa. 3. Phát hiện, khoanh vẽ cấu trúc uốn nếp, đứt gãy; đo vẽ, xác định sự thay đổi thành phần, cấu tạo, bề dày của các thành tạo địa chất trong phần vòm các nếp uốn, trong đới đứt gãy. 4. Xác định các tập, lớp là khoáng sản, chứa khoáng sản hoặc đóng vai trò là môi trường thuận lợi cho tích tụ khoáng sản. 5. Phát hiện, lấy mẫu hóa thạch động vật, thực vật, bào tử phấn. 6. Xác định quan hệ của các thành tạo địa chất với các yếu tố địa hình, địa mạo. 7. Xác định khoanh vẽ các thành tạo biến đổi nhiệt dịch, biến chất trao đổi trong các tập, lớp, trên vòm các nếp uốn, nơi thay đổi bề dày hoặc thành phần trầm tích, tướng đá đột ngột. Điều 10. Nội dung đo vẽ các thành tạo đá núi lửa trong lập bản đồ địa chất khoáng sản 1. Đo vẽ, phân chia chi tiết các thành tạo đá núi lửa theo thành phần thạch học, theo tướng; xác định, thể hiện thế nằm, sự thay đổi thành phần, kiến trúc, cấu tạo đá núi lửa trong không gian; phát hiện, khoanh vẽ các lớp, thấu kính đá trầm tích, trầm tích núi lửa trong đá núi lửa.
2,089
125,712
2. Xác định quan hệ của các đá núi lửa và giữa đá núi lửa với các đá trầm tích, xâm nhập, biến chất; xác định sự thay đổi thành phần, kiến trúc cấu tạo đá núi lửa với các thể xâm nhập á núi lửa; phát hiện, khoanh vẽ các đá tướng họng nhằm xây dựng mô hình cấu trúc núi lửa. 3. Xác định thành phần khoáng vật, hóa học, kiến trúc, cấu tạo, đặc tính địa hóa các đá núi lửa. 4. Phát hiện, khoanh vẽ các đá biến đổi nhiệt dịch, các dấu hiệu chứa quặng trong đá núi lửa. Điều 11. Nội dung đo vẽ các thành tạo xâm nhập trong lập bản đồ địa chất khoáng sản 1. Đo vẽ các khối xâm nhập; phân chia chi tiết các đá xâm nhập trong khối theo thành phần thạch học, kiến trúc, cấu tạo; xác định, đo vẽ, thể hiện các đới đá biến chất nhiệt, biến chất trao đổi, biến đổi nhiệt dịch trên ranh giới và trong các khối xâm nhập; xác định thế nằm tiếp xúc các khối xâm nhập; xác định quan hệ của các khối xâm nhập với đá vây quanh. 2. Xác định thành phần khoáng vật, hóa học các đá xâm nhập; xác định đặc tính địa hóa của chúng. 3. Xác định, đo vẽ các hệ thống khe nứt trong khối xâm nhập; phát hiện, khoanh vẽ các thành tạo đá mạch, các dấu hiệu quặng hóa trong đá xâm nhập. 4. Xác định thành phần thạch học, cấu tạo, kiến trúc, thành phần khoáng vật, hóa học của đá xâm nhập, các loại đá biến chất, biến đổi nhiệt dịch, đá mạch liên quan với các khối xâm nhập. Điều 12. Nội dung đo vẽ các đá biến chất trong lập bản đồ địa chất khoáng sản 1. Phân chia, khoanh vẽ chi tiết các tổ hợp đá có thành phần thạch học khác nhau; phát hiện, khoanh vẽ các tập, lớp đánh dấu, có thành phần, cấu tạo còn lưu giữ vết tích của đá nguyên sinh; đo vẽ, xác định cấu trúc theo mặt cắt đá biến chất. 2. Xác định thành phần khoáng vật, hóa học, kiến trúc, cấu tạo các đá biến chất. 3. Xác định quan hệ các đá, tổ hợp đá biến chất và của đá biến chất với đá trầm tích, magma. 4. Phát hiện, khoanh vẽ các đới đá biến đổi nhiệt dịch, biến chất trao đổi, các dấu hiệu khoáng sản trong diện phân bố đá biến chất. Điều 13. Nội dung đo vẽ cấu tạo uốn nếp, đứt gãy trong lập bản đồ địa chất khoáng sản 1. Xác định, khoanh định các nếp uốn, đới tập trung khe nứt cao, đới dăm kết, vò nhàu, milonit. 2. Xác định, thể hiện hình dạng các nếp uốn trên bình đồ và trên mặt cắt; xác định thế nằm mặt trục và các cánh nếp uốn, sự thay đổi phương, góc dốc trục nếp uốn trong không gian; xác định sự thay đổi bề dày các lớp đá trên phần vòm và trên các cánh; phát hiện các đới tập trung khe nứt trên phần vòm các nếp uốn và mối liên quan của chúng với các thể đá mạch, đá biến đổi nhiệt dịch và quặng hóa. 3. Xác định cấu trúc đứt gãy và đặc điểm biểu hiện đứt gãy, đới dăm kết, đới tập trung khe nứt, đới milonit theo đường phương và theo chiều ngang, hướng dốc; xác định tác động của chúng đến sự thay đổi cấu trúc, thành phần các thành tạo trầm tích, magma, biến chất. Phát hiện các đới đá biến đổi, các thành tạo nhiệt dịch trong các đới tập trung khe nứt, dăm kết; xác định mối liên quan của chúng với quặng hóa. Điều 14. Nội dung đo vẽ các đối tượng chứa quặng và thân khoáng trong lập bản đồ địa chất khoáng sản Phát hiện, đo vẽ, theo dõi, thể hiện tất cả các biểu hiện khoáng sản có trên diện tích đánh giá: 1. Khoanh định diện phân bố các thành tạo trầm tích, magma, biến chất là khoáng sản; xác định cấu trúc, quy mô, thành phần khoáng vật, hóa học, cấu trúc kiến tạo, đánh giá chất lượng và khả năng sử dụng chúng; 2. Khoanh định diện phân bố các tảng lăn khoáng sản, đá biến đổi nhiệt dịch, đá biến chất trao đổi liên quan trực tiếp đến quặng; xác định kích thước, mật độ, hướng di chuyển tảng lăn và đánh giá tiềm năng khoáng sản; 3. Phát hiện, theo dõi, khoanh vẽ các đới đá biến đổi vây quanh quặng, đá biến chất trao đổi, đới quặng hóa, cấu trúc chứa quặng. Xác định quy mô, cấu trúc các đới quặng, thế nằm và sự phát triển của chúng trong không gian; xác định quy luật phân bố các thân khoáng trong các đới quặng hóa; 4. Đối với các thân khoáng phải xác định được ranh giới trên và dưới, thế nằm, sự thay đổi thành phần, kiến trúc, cấu tạo quặng theo bề dày; theo dõi và dự báo sự biến đổi, phát triển thân khoáng theo đường phương, hướng cắm; quan hệ của thân khoáng với các thành tạo đá biến đổi và đá vây quanh; xác định thành phần khoáng vật và đánh giá đặc điểm phân bố khoáng vật trong thân khoáng; xác định kiến trúc và cấu tạo; lấy mẫu xác định thành phần, hàm lượng các chất có ích, có hại trong quặng nhằm đánh giá khả năng sử dụng khoáng sản; xác định tính chất cơ lý của khoáng sản. Chương 3. THIẾT KẾ, BỐ TRÍ CÔNG VIỆC ĐÁNH GIÁ KHOÁNG SẢN Điều 15. Nhiệm vụ thiết kế, bố trí công việc đánh giá khoáng sản Nhiệm vụ thiết kế, bố trí công việc đánh giá khoáng sản gồm: 1. Thiết kế, hiệu chỉnh thiết kế công việc kỹ thuật đánh giá khoáng sản; 2. Bố trí các dạng công việc phát hiện, đánh giá khoáng sản; 3. Liên kết, xử lý, cập nhật bổ sung nội dung các dạng tài liệu phục vụ cho thiết kế, hiệu chỉnh thiết kế các dạng công việc đánh giá khoáng sản. Điều 16. Nội dung thiết kế, hiệu chỉnh thiết kế công việc kỹ thuật đánh giá khoáng sản Nội dung thiết kế, hiệu chỉnh thiết kế các công việc đánh giá khoáng sản gồm: 1. Liên kết, xử lý tài liệu các dạng công việc lập bản đồ địa chất khoáng sản, địa vật lý, địa hóa, trọng sa, phân tích mẫu, viễn thám, tài liệu của giai đoạn trước; 2. Thành lập các bản đồ thân khoáng, bình đồ lấy mẫu, mặt cắt nhằm xác định, chẩn đoán sự phát triển đới khoáng sản, thân khoáng sản trên mặt và dưới sâu. Tỷ lệ các bản vẽ chi tiết phục vụ chẩn đoán khoáng sản phải thể hiện được đầy đủ cấu trúc thân khoáng, vị trí lấy mẫu và kết quả phân tích mẫu; 3. Thiết kế tại thực địa các tuyến lấy mẫu địa hóa, trọng sa, đo địa vật lý chi tiết, công trình khoan, công trình khai đào phù hợp với thực tế địa hình, địa mạo và thông tin mới về địa chất, khoáng sản nhằm tăng hiệu quả phát hiện, đánh giá quy mô, chất lượng các thân khoáng; 4. Cập nhật tài liệu, chỉnh lý các bản đồ, bình đồ, mặt cắt chi tiết; hiệu chỉnh thiết kế công việc phù hợp thông tin mới. Điều 17. Bố trí các dạng công việc phát hiện, đánh giá khoáng sản 1. Lộ trình kiểm tra thực địa để bố trí hợp lý tuyến lấy mẫu địa hóa, trọng sa, đo địa vật lý chi tiết. Nội dung kiểm tra gồm: a) Phát hiện, xác định vị trí, phương phát triển, chiều rộng, chiều dài đới quặng hóa dự đoán. Tối thiểu mỗi khu lấy mẫu địa hóa, trọng sa, đo địa vật lý chi tiết phải có 2 tuyến lộ trình kiểm tra cắt qua hết chiều rộng đới quặng hóa; b) Xác định vị trí địa hình phù hợp yêu cầu lấy mẫu địa hóa, đo địa vật lý; hiệu chỉnh thiết kế tuyến lấy mẫu địa hóa, trọng sa, đo địa vật lý phù hợp thực tế địa hình, địa mạo và địa chất khoáng sản; c) Bố trí tuyến lấy mẫu địa hóa, trọng sa, đo địa vật lý. 2. Nội dung kiểm tra thực địa, bố trí công trình khoan, khai đào đánh giá khoáng sản: a) Nghiên cứu vị trí dự kiến bố trí công trình; xác định cấu trúc địa chất đới quặng hóa tại vị trí lộ (hoặc có khả năng lộ) thân khoáng sản hoặc đối tượng chứa khoáng sản trên tuyến dự kiến bố trí công trình. Trong trường hợp tại tuyến bố trí công trình không phát hiện được dấu hiệu chứa khoáng sản phải lộ trình về 2 phía tuyến với khoảng cách tối thiểu bằng một nửa mạng lưới đánh giá khoáng sản; b) Xác định cấu trúc, thế nằm thân khoáng và đá vây quanh; c) Tìm hiểu các cấu trúc nếp uốn, phá hủy có thể làm dịch chuyển thân khoáng, xác định (dự đoán) khoảng cách dịch chuyển; d) Xác định vị trí địa hình phù hợp cho thi công công trình; hiệu chỉnh vị trí, thiết kế công trình phù hợp thực tế; đ) Bố trí công trình: xác định vị trí công trình, cắm mốc công trình. Điều 18. Công tác văn phòng Công tác văn phòng có nhiệm vụ hoàn thiện các loại tài liệu kỹ thuật, lập báo cáo năm/bước địa chất phục vụ kiểm tra, nghiệm thu. Nội dung công tác văn phòng gồm: 1. Bổ sung, cập nhật kết quả phân tích các loại mẫu vào nhật lý địa chất, bản vẽ công trình; 2. Hiệu chỉnh tên gọi đất đá, quặng phù hợp với kết quả phân tích mẫu; 3. Rà soát kết quả phân tích các loại mẫu, phát hiện các mẫu không phù hợp với đối tượng địa chất, lựa chọn mẫu phân tích kiểm tra; đánh giá chất lượng phân tích mẫu; xử lý các lô mẫu có kết quả phân tích vượt hạn sai số cho phép; 4. Bổ sung, chỉnh sửa các tài liệu bản đồ, mặt cắt, bình đồ chi tiết, bản đồ địa chất khoáng sản và các loại tài liệu kỹ thuật khác phù hợp với thông tin hiện có; 5. Lập báo cáo kết quả thực hiện theo năm kế hoạch; 6. Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu. Chương 4. LẬP BÁO CÁO TỔNG KẾT, TÍNH TÀI NGUYÊN DỰ TÍNH, DỰ BÁO Điều 19. Nhiệm vụ lập báo cáo tổng kết Nhiệm vụ lập báo cáo tổng kết gồm xử lý, tổng hợp tài liệu tất cả các dạng công việc của đề án đánh giá khoáng sản, thành lập tổ hợp tài liệu bản vẽ, thuyết minh đầy đủ, thống nhất đảm bảo phản ánh đúng thực tế địa chất khoáng sản trên diện tích đánh giá; tính tài nguyên khoáng sản với độ tin cậy phù hợp theo quy định; xác định quy luật phân bố quặng hóa; khoanh định các diện tích có triển vọng để chuyển qua thăm dò. Điều 20. Nội dung công tác lập báo cáo tổng kết Nội dung báo cáo tổng kết đánh giá khoáng sản gồm: 1. Rà soát kết quả phân tích, phân tích kiểm tra các loại mẫu. Lấy, gửi phân tích, phân tích kiểm tra mẫu bổ sung nếu cần. 2. Lập đề cương báo cáo tổng kết; 3. Xây dựng chỉ dẫn thống nhất cho toàn báo cáo; 4. Bổ sung kết quả phân tích các loại mẫu vào tài liệu nguyên thủy. Chỉnh lý tên gọi đất đá, quặng phù hợp với kết quả phân tích mẫu; 5. Lập bảng tính bề dày, hàm lượng trung bình theo công trình làm cơ sở thành lập, bổ sung, hiệu chỉnh các bản vẽ tính tài nguyên;
2,057
125,713
6. Thành lập, số hóa thiết đồ công trình khoan, khai đào. Khoanh vẽ chính xác vị trí thân khoáng, bề dày, hàm lượng quặng tại công trình. Rà soát, hiệu chỉnh lại bảng tính bề dày, hàm lượng trung bình theo công trình phù hợp với thiết đồ công trình; 7. Kiểm tra bản vẽ, bản lời, phụ lục các dạng công việc trắc địa, địa vật lý, địa hóa, trọng sa để đảm bảo tính thống nhất các loại tài liệu. Lựa chọn tài liệu, thông tin sử dụng cho thành lập các loại tài liệu tổng hợp; 8. Thành lập bản vẽ, phụ lục phù hợp yêu cầu của báo cáo; 9. Thành lập các bản vẽ, biên tập các bản vẽ thu nhỏ, lựa chọn ảnh minh họa cho báo cáo thuyết minh; 10. Phân tích cấu trúc địa chất, đới quặng, thân khoáng, xác định, dự đoán khả năng phát triển đới quặng, thân khoáng trên mặt và dưới sâu. Xây dựng mô hình tạo khoáng. Xác định quy luật phân bố khoáng sản; 11. Xây dựng tiêu chí lựa chọn và khoanh định diện tích chuyển qua thăm dò; 12. Thành lập báo cáo thuyết minh; 13. Trình nghiệm thu, thẩm định và phê duyệt báo cáo tại cấp có thẩm quyền; 14. Chỉnh sửa báo cáo; trình phê duyệt. Điều 21. Lấy mẫu nộp Bảo tàng Địa chất Nội dung lấy mẫu nộp Bảo tàng Địa chất: 1. Thống kê các loại đá, đá biến đổi, quặng điển hình trên diện tích đánh giá khoáng sản; 2. Lựa chọn mẫu vật, làm sạch, làm đẹp mẫu; 3. Lập hồ sơ, danh sách mẫu; 4. Giao nộp Bảo tàng Địa chất. Chương 5. NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC THỂ HIỆN MỘT SỐ TÀI LIỆU CHÍNH TRONG ĐÁNH GIÁ KHOÁNG SẢN Điều 22. Các tài liệu chính phải thành lập trong đánh giá khoáng sản Các tài liệu chính phải thành lập trong đánh giá khoáng sản gồm: 1. Tài liệu bản vẽ: a) Bản đồ tài liệu thực tế và bố trí công trình; b) Bản đồ địa chất khoáng sản; c) Mặt cắt địa chất thân khoáng (hoặc mặt cắt tính tài nguyên); d) Bình đồ lấy mẫu thân khoáng; đ) Bình đồ (mặt cắt dọc) tính tài nguyên; e) Thiết đồ công trình khoan, khai đào; 2. Báo cáo thuyết minh. 3. Phụ lục: a) Thống kê tọa độ, độ cao lưới đa giác, điểm khống chế, công trình khoan, khai đào, tuyến thi công; b) Thống kê kết quả phân tích mẫu, kết quả xử lý mẫu kiểm tra; c) Bảng tính bề dày, hàm lượng trung bình thân khoáng theo công trình; d) Bảng tính bề dày, hàm lượng trung bình thân khoáng theo khối tính tài nguyên; d) Bảng tính tài nguyên các thân khoáng; e) Ảnh chụp, bản vẽ các vết lộ quặng, cấu trúc địa chất, địa hình, địa mạo có ý nghĩa minh chứng độ tin cậy các kết luận địa chất, khoáng sản. Điều 23. Nội dung, cách trình bày các bản vẽ chính 1. Bản đồ tài liệu thực tế địa chất: Bản đồ tài liệu thực tế địa chất được thành lập trên nền bản đồ địa hình, nội dung thể hiện gồm: a) Lộ trình địa chất, điểm quan sát; tuyến lấy mẫu địa hóa, trọng sa, đo địa vật lý; tuyến điều tra (tìm kiếm); công trình khoan, khai đào (kể cả công trình cũ được thu thập, sử dụng); các thành tạo địa chất và thế nằm của chúng gặp trên các vết lộ tại các điểm quan sát, dọc theo lộ trình và tại các công trình khoan, khai đào; ranh giới các thành tạo địa chất, tập, lớp, tổ hợp đá, tướng đá, đới đá biến đổi nhiệt dịch; vị trí phân bố các tảng lăn quặng, đá biến đổi; lớp, tập đánh dấu; vị trí phát hiện đới dập vỡ, dăm kết, milonit, đứt gãy, đới tập trung mạch nhiệt dịch; Vị trí công trình khoan, khai đào phải đúng theo tọa độ, độ cao trắc địa; b) Vị trí phát hiện hóa đá động vật, thực vật, bào tử phấn; hang động, di tích khảo cổ, vị trí khai thác khoáng sản; c) Ranh giới khu vực đã điều tra, thăm dò, khai thác (nếu có) trong diện tích đánh giá; 2. Bản đồ địa chất khoáng sản: Bản đồ địa chất khoáng sản được thành lập trên nền bản đồ địa hình. Nội dung phải thể hiện trên bản đồ địa chất khoáng sản gồm: a) Ranh giới, diện phân bố các phân vị địa chất, các thành tạo địa chất theo thành phần thạch học, pha, tướng, kiến trúc, cấu tạo; uốn nếp, đứt gãy, đới dăm kết; lớp đánh dấu; thế nằm các thành tạo địa chất; vị trí phát hiện hóa đá; b) Diện phân bố các thân khoáng sản, tảng lăn khoáng sản, đới đá biến đổi nhiệt dịch, biến chất trao đổi; ranh giới đới quặng và các dấu hiệu khoáng sản khác; c) Các công trình khoan, khai đào: thể hiện các thông tin về số hiệu công trình, bề dày, chất lượng khoáng sản tại công trình; lỗ khoan ghi rõ độ cao miệng công trình và chiều sâu; d) Vành phân tán địa hóa, khoáng vật, các dị thường địa vật lý liên quan đến quặng hóa; đ) Diện tích đề nghị chuyển giao thăm dò; e) Mặt cắt địa chất: mỗi bản đồ địa chất khoáng sản phải có ít nhất 2 mặt cắt kèm theo. 3. Bình đồ lấy mẫu: Bình đồ lấy mẫu được lập trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500 - 1:2.000, trong trường hợp không có nền bản đồ địa hình phù hợp có thể sử dụng nền bản đồ địa hình phóng từ bản đồ địa hình có tỷ lệ nhỏ hơn. Nội dung cần thể hiện gồm: a) Ký hiệu, số hiệu công trình; b) Các thành tạo địa chất gặp trong công trình; c) Ký hiệu, số hiệu mẫu, chiều dài mẫu (theo tỷ lệ), hàm lượng thành phần có ích chính quyết định đến chỉ tiêu tính tài nguyên; phân biệt theo các mức: nhỏ hơn hàm lượng biên, hàm lượng biên đến nhỏ hơn hàm lượng trung bình tối thiểu theo khối tính tài nguyên, lớn hơn hoặc bằng hàm lượng trung bình tối thiểu theo khối tính tài nguyên. Trong trường hợp các thành phần có hại ảnh hưởng trực tiếp đến việc khoanh nối thân khoáng cần thể hiện cả hàm lượng thành phần có hại; d) Ranh giới thân khoáng, ranh giới và ký hiệu khối tính tài nguyên; đ) Trong trường hợp số lượng thân khoáng ít, công trình thưa, cho phép lồng ghép bình đồ lấy mẫu trên bản đồ địa chất khoáng sản bằng các hình trích ở tỷ lệ lớn, bố trí bên cạnh công trình hoặc bên ngoài khung bản vẽ; e) Đối với các thân khoáng sản nằm ngang, mẫu được lấy theo phương thẳng đứng, lập mặt cắt lấy mẫu. 4. Mặt cắt tính tài nguyên: Mặt cắt tính tài nguyên được thành lập cùng tỷ lệ, hoặc lớn hơn, so với bình đồ (hoặc mặt cắt dọc chiếu đứng) tính tài nguyên. Nội dung phải thể hiện trên mặt cắt gồm: a) Mặt cắt địa hình, thước độ cao; b) Vị trí, số hiệu công trình. Đối với công trình khoan cần ghi rõ độ cao miệng công trình, độ sâu; vị trí gặp ranh giới thân khoáng trong công trình, độ sâu gặp trụ, vách thân khoáng; bề dày, hàm lượng quặng gặp trong công trình; thành tạo địa chất gặp trong công trình; c) Ranh giới, diện phân bố thân khoáng; ranh giới, diện phân bố các thành tạo địa chất; d) Ranh giới, ký hiệu, diện phân bố các khối tài nguyên. 5. Bình đồ (mặt cắt dọc) tính tài nguyên: Bình đồ (mặt cắt dọc) tính tài nguyên được lập riêng cho từng thân khoáng; có thể thể hiện bình đồ tính tài nguyên cho nhiều thân khoáng trên cùng bản vẽ khi ranh giới hình chiếu của chúng không chồng lấn lên nhau. Nội dung cần thể hiện trên bình đồ tính tài nguyên gồm: a) Ranh giới thân khoáng lộ trên mặt (lộ vỉa); b) Công trình: thể hiện vị trí công trình trên mặt và hình chiếu vị trí công trình cắt qua trụ thân khoáng; bề dày, hàm lượng quặng gặp tại công trình; c) Khối tính tài nguyên; các số liệu diện tích, bề dày, hàm lượng trung bình khối, số lượng tài nguyên của khối. Điều 24. Nội dung, hình thức trình bày báo cáo thuyết minh, phụ lục Nội dung, hình thức trình bày báo cáo thuyết minh, phụ lục thực hiện theo quy định về lập dự án, báo cáo điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và quy định về thành lập, giao nộp, bảo quản và sử dụng báo cáo địa chất. Điều 25. Hình thức tài liệu đánh giá khoáng sản 1. Các loại tài liệu bản vẽ, phụ lục và bản lời trong đánh giá khoáng sản phải được tin học hóa. 2. Thống nhất ký hiệu, chỉ dẫn cho tất cả các loại tài liệu báo cáo. Các ký hiệu tên, màu quy ước phân vị địa chất, tên khoáng vật; ký hiệu, cách trình bày bản đồ tài liệu thực tế, bản đồ địa chất khoáng sản thực hiện theo quy định tại Phụ lục 4 và Phụ lục 6 của Quy định về đo vẽ địa chất và điều tra khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 ban hành kèm theo Quyết định số 13/2008/QĐ-BTNMT ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Chương 6. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 26. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2011. 2. Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 PHÂN LOẠI DIỆN TÍCH ĐÁNH GIÁ KHOÁNG SẢN THEO MỨC ĐỘ PHỨC TẠP (Kèm theo Thông tư số 03/2011/TT-BTNMT ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 ĐỊNH HƯỚNG TỶ LỆ LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN TRONG ĐÁNH GIÁ KHOÁNG SẢN (Kèm theo Thông tư số 03/2011/TT-BTNMT ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: - Tỷ lệ 1:10.000: Thường sử dụng - Tỷ lệ (1:10.000): Có thể sử dụng PHỤ LỤC 3 ĐỊNH HƯỚNG MỨC ĐỘ CHI TIẾT TRONG ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN TỶ LỆ 1:10.000, 1:5.000, 1:2.000 (Kèm theo Thông tư số 03/2011/TT-BTNMT ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐO ĐỊA CHẤN TRONG ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN VÀ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 89/2010/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản và Vụ trưởng Vụ pháp chế,
2,099
125,714
QUY ĐỊNH: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về trình tự, nội dung và các yêu cầu của công tác đo địa chấn trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và địa chất công trình. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các nhiệm vụ, đề án, dự án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản, khảo sát địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, điều tra tai biến địa chất và các lĩnh vực khác có liên quan (gọi tắt là dự án chuyên môn) tiến hành công tác đo địa chấn. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Phương pháp đo địa chấn là việc thu nhận sóng đàn hồi truyền lan trong môi trường đất đá và nước từ nguồn gây sóng địa chấn gây ra nhằm luận giải tham số đặc trưng của lan truyền sóng địa chấn. 2. Nguồn gây sóng địa chấn có thể là búa tay, búa máy hoặc thuốc nổ sinh ra sóng đàn hồi lan truyền cả trong môi trường đất đá, nước và không khí. 3. Máy thu địa chấn là thiết bị biến đổi sự rung động của mặt đất do sự lan truyền sóng cơ học thành tín hiệu điện chuyển đến trạm ghi. 4. Băng ghi sóng địa chấn là sản phẩm của công tác đo địa chấn. Điều 4. Lĩnh vực áp dụng 1. Điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản: a) Đo vẽ lập bản đồ địa chất công trình tỷ lệ 1:50.000; b) Đánh giá tài nguyên khoáng sản; c) Xác định các đới phá huỷ, đứt gẫy, các hang động karst. 2. Khảo sát địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, điều tra tai biến địa chất và các lĩnh vực khác có liên quan: a) Khảo sát nền móng các công trình xây dựng; b) Xác định chiều sâu mực nước ngầm; c) Xác định các tham số đàn hồi của đất đá trong thế nằm tự nhiên; d) Xác định tương quan thực nghiệm giữa tham số tốc độ truyền sóng đàn hồi với modul đàn hồi Ed, hệ số Poisson n và với các chỉ tiêu địa chất công trình như: modul biến dạng, khối lượng thể tích tự nhiên, độ rỗng, độ ẩm. Điều 5. Điều kiện áp dụng 1. Phương pháp địa chấn có thể tiến hành trên mặt đất, trên mặt nước sông, hồ, ven biển, trong lỗ khoan, trong hầm lò và các công trình khai đào khác. 2. Tùy thuộc vào tỷ lệ bản đồ, đối tượng điều tra, thăm dò công tác đo địa chấn phải đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật quy định tại Bảng 1. Bảng 1. Các chỉ tiêu kỹ thuật của công tác đo địa chấn <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3. Các chỉ tiêu kỹ thuật quy định tại Bảng 1 được áp dụng với các điều kiện sau: a) Các đoạn tuyến không thuộc phạm vi điều chỉnh đánh giá chất lượng thi công; b) Tính sai số theo phương pháp trung bình bình phương khi số lượng điểm lớn hơn 15 điểm; tính sai số theo trung bình số học khi số lượng điểm tính nhỏ hơn bằng 15 điểm; c) Các chỉ tiêu độ lệch và sai số được lấy theo giá trị lớn nhất khi điều kiện địa hình, địa chất phức tạp (mặt địa hình hoặc mặt ranh giới có độ phân cắt lớn; tốc độ truyền sóng trong lớp biến đổi trên đoạn bé hơn 2 lần khoảng cách điểm thu sóng); d) Phương pháp sóng phản xạ chỉ khảo sát được từ độ sâu 5m trở xuống. Chương II LẬP DỰ ÁN Điều 6. Chuẩn bị và lập dự án 1. Trường hợp công tác đo địa chấn là một thành phần trong dự án chuyên môn và thực hiện tổ hợp với các phương pháp khảo sát khác thì công tác chuẩn bị và lập dự án tướn theo quy định về lập đề án, báo cáo điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản. 2. Trường hợp dự án đo địa chấn độc lập, việc tiến hành khảo sát, xác định đối tượng, đề xuất mạng lưới tuyến đo, lựa chọn phương pháp thu phải trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án. Điều 7. Thu thập tài liệu liên quan đến nhiệm vụ và vùng công tác 1. Bản đồ địa hình có tỷ lệ tương ứng tỷ lệ đo vẽ địa chất công trình hoặc lớn hơn. 2. Các tài liệu địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình và địa vật lý. 3. Sơ đồ bố trí các công trình khảo sát địa chất và địa vật lý liên quan. 4. Tình trạng lớp mặt để đánh giá điều kiện phát và thu sóng, phục vụ chọn kiểu nguồn phát sóng và cách xử lý điểm thu sóng thích hợp. Điều 8. Cơ sở xác định nhiệm vụ của phương pháp địa chấn 1. Dựa vào nhiệm vụ đặt ra của công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản để khảo sát địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, điều tra tai biến địa chất của khu vực khảo sát; 2. Dựa vào kết quả tổng hợp các tài liệu địa chất, địa vật lý liên quan thu thập được; 3. Dựa vào khả năng áp dụng và điều kiện thi công của phương pháp địa chấn. Điều 9. Thành lập, xác định mạng lưới tuyến và khoảng cách điểm thu sóng 1. Đối với công tác đo địa chấn trên mặt đất, chọn cách bố trí tuyến theo các dạng sau: a) Khi công tác địa chấn có nhiệm vụ cùng cấp tài liệu theo mặt cắt của dự án địa chất công trình thì bố trí tuyến liên tục, trùng (hoặc ít nhất dài hơn mỗi phía nửa chặng thu) so với tuyến lập mặt cắt địa chất công trình cần thành lập; b) Khi công tác địa chấn có nhiệm vụ cùng cấp tài liệu tựa cho các phương pháp khác, đo đạc thực hiện trên các đoạn tuyến 200m đến 500m, bố trí phối hợp với các dạng công tác khác như khoan, khai đào, thí nghiệm cơ lý và các phương pháp địa vật lý khác; c) Khi khảo sát theo diện tích hoặc cần tài liệu tập trung theo tuyến công trình xây dựng để có mặt cắt địa chất công trình tổng hợp, như trong khảo sát đập thuỷ điện, đường hầm, nền móng công trình xây dựng thì bố trí theo mạng lưới, gồm các tuyến dọc mặt cắt và các tuyến ngang để liên kết theo diện. 2. Đối với phương pháp địa chấn hầm lò, chiếu sóng, mặt cắt đứng, đo lỗ khoan, bố trí theo điều kiện cụ thể của công trình khoan, khai đào. 3. Chọn khoảng cách điểm thu theo quy định của Bảng 1 tại Điều 5 Thông tư này. 4. Chọn khoảng cách điểm thu dày hơn khi thực hiện các nhiệm vụ đặc thù: a) Đo ở đoạn tuyến có độ sâu nền đá gốc nhỏ hơn khoảng cách điểm thu sóng hiện dùng; b) Xác định tốc độ truyền sóng trong các lớp phủ phục vụ tính tham số cơ lý cho công trình xây dựng, vì khi khoảng cách điểm thu bình thường thì đoạn biểu đồ thời khoảng tương ứng với lớp đó không đủ ít nhất 3 điểm thu để tính tốc độ truyền sóng. Điều 10. Phương pháp sóng khúc xạ 1. Phương pháp sóng khúc xạ được sử dụng khi độ sâu nghiên cứu không vượt quá 50m. 2. Chọn hệ quan sát sóng khúc xạ gồm chọn số điểm nguồn và độ dài đoạn thu L. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Điểm nguồn xa đặt cách đoạn thu một khoảng lớn hơn khoảng cách điểm lộ sóng nền để trên đoạn thu, sóng từ mặt nền hoàn toàn lộ ra ở sóng tới đầu tiên; - Khi tuyến dài có nhiều đoạn thu, các điểm nguồn bố trí ở vị trí xác định, để một số điểm nguồn gần của đoạn này là điểm nguồn xa của đoạn kế tiếp. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 4. Độ dài đoạn thu L lựa chọn theo hai trường hợp: a) Khi vùng khảo sát có nền đá cứng ở độ sâu nhỏ hơn 1,3 lần độ sâu yêu cầu khảo sát, thì chọn độ dài đoạn thu L lớn hơn 1,3 lần khoảng cách từ điểm nguồn tới điểm sóng từ mặt nền lộ ra ở sóng tới đầu tiên XN và làm tròn lên theo bội số độ dài búi dây thu (Hình 3). Khoảng cách XN được chọn môi trường phổ biến trong địa chất công trình, có tốc độ truyền sóng trong lớp nền VG » 2 VTB trong lớp phủ, là: XN » 2,5 h, trong đó h là độ sâu lớp nền; b) Khi vùng khảo sát có nền đá cứng ở độ sâu lớn hơn 40m, phải đo thử nghiệm để chọn độ dài đoạn thu L thích hợp; c) Dựa theo ước lượng ở điểm a khoản này, thực hiện quan sát với độ dài đoạn thu L từ 2 đến 3 chặng đo kề nhau. d) Phân tích tài liệu, xác định mô hình môi trường và độ sâu nghiên cứu đã đạt được; <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Khi lập dự án, phải thu thập tài liệu về dòng chảy, địa vật, để chọn biện pháp thi công phù hợp. Đồng thời xem xét khả năng chăng dây nối máy thu qua sông để đo đồng thời hai bên bờ nhằm giảm sai số xác định thời gian sóng đến. Nếu cần, phải khảo sát thực địa trước. Từ đó, vẽ sơ đồ bố trí đo, cách đặt cáp thép, điểm đặt máy thu sóng và các chỉ dẫn kỹ thuật cho thi công. Điều 11. Phương pháp sóng phản xạ 1. Chọn hệ quan sát điểm sâu chung đo ghi ở băng tần 150 đến 2000Hz a) Khoảng cách điểm thu sóng chọn từ 1 đến 4m. Không dùng khoảng cách thu lớn hơn 1/20 độ sâu lớn nhất cần khảo sát để đảm bảo chất lượng cộng điểm sâu chung; b) Bậc cộng sóng chọn từ 6 đến 24; c) Dùng nguồn phát sóng là đập, súng hơi, nổ kíp hoặc nổ mìn liều nổ nhỏ. 2. Đo đạc thử nghiệm để xác định các tham số quan sát thực hiện theo trình tự sau: a) Đo với khoảng cách điểm thu dày cỡ 1m và bậc cộng lớn từ 12 trở lên; b) Xử lý kết quả thử nghiệm với bậc cộng và khoảng cách thu khác nhau; <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Điều 12. Phương pháp mặt cắt đứng và địa chấn lỗ khoan <jsontable name="bang_6"> </jsontable> b) Bố trí điểm thu kiểm tra, có ít nhất hai điểm: Tại miệng lỗ khoan và tại điểm nguồn xa (Hình 5); c) Khi đo địa chấn lỗ khoan, có thể chọn dạng đo ngược bằng cách đảo các vị trí thu và phát trên sơ đồ đo đã thiết kế. Điều 13. Phương pháp chiếu sóng địa chấn 1. Đo chiếu sóng địa chấn giữa các lỗ khoan, các công trình khai đào, trên mặt đất hoặc bố trí hai bên sườn núi. 2. Khoảng cách điểm thu sóng chọn theo quy định tại Bảng 1 Điều 5 Thông tư này. 3. Số lượng và cách bố trí điểm nguồn xác định theo yêu cầu khảo sát và dựa trên quan hệ hình học của đối tượng với đoạn thu sóng, sao cho các tia sóng bao trùm lên khối cần nghiên cứu. Điều 14. Đo địa chấn hầm lò 1. Đo địa chấn trong hầm lò là thu nhận và liên kết sóng ngang trao đổi PSP từ mặt đá nguyên dạng để cùng với sóng dọc tương ứng, tính modul đàn hồi Ed và hệ số Poisson  của khối đá, xác định vùng giảm ứng suất do việc đào lò gây ra (hình 6).
2,091
125,715
2. Quan sát thực hiện theo phương pháp sóng khúc xạ: a) Mạng lưới khảo sát ở tỷ lệ 1: 200 đến 1: 1000; b) Khoảng cách điểm thu 1 đến 2m; c) Hệ quan sát là 4 đến 5 điểm nguồn, trong đó có 2 điểm nguồn xa; d) Nguồn phát sóng bằng đập búa hoặc nổ kíp. Điều 15. Lựa chọn nguồn phát sóng đàn hồi a) Kiểu nguồn phát, đặc trưng chính, độ sâu nghiên cứu sóng khúc xạ, độ sâu nghiên cứu sóng phản xạ và chiếu sóng của các kiểu nguồn tương ứng được quy định tại Bảng 2; b) Tần số sóng phát và thu đạt độ phân giải và độ chính xác của các ranh giới phụ thuộc vào kiểu nguồn sử dụng, đặc điểm môi trường ở điểm phát và thu sóng (Phụ lục 1.3). Bảng 2. Các kiểu nguồn chính <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Điều 16. Nội dung của dự án địa chấn 1. Dự án đo địa chấn độc lập cần thể hiện những nội dung sau: a) Mục tiêu, nhiệm vụ căn cứ vào các yêu cầu của thẩm quyền quyết định hoặc cơ sở pháp lý khác, dự án địa chấn xác định các nhiệm vụ cụ thể và kỹ thuật công tác, thời gian tiến hành công việc; b) Vị trí vùng công tác, đặc điểm địa lý, kinh tế, nhân văn và đánh giá ảnh hưởng tới quá trình thi công; c) Lịch sử nghiên cứu địa chất, địa chất công trình, địa vật lý đã tiến hành trên vùng công tác. Đánh giá mức độ sử dụng những tài liệu đã có vào phân tích giải đoán tài liệu địa chấn; d) Phương pháp và khối lượng công tác, nêu tóm tắt các vấn đề: - Cơ sở địa chất - địa vật lý để lựa chọn các dạng công tác địa chấn, nhiệm vụ kỹ thuật và khối lượng của công tác đó; - Phương pháp quan sát, mạng lưới và các biện pháp kỹ thuật cần áp dụng; - Yêu cầu về trắc địa đối với các dạng công việc; - Sai số cho phép của các phương pháp công tác. đ) Tổ chức thi công: tổng quát về kế hoạch thi công, gồm tổ chức, nhân lực, các bước thực hiện. Nếu dự án kéo dài, cần có biểu đồ lịch thi công; e) Công tác văn phòng: nêu các phương pháp xử lý tính toán. Các phương pháp cổ điển chỉ cần nêu ngắn gọn; f) Sản phẩm của dự án: báo cáo, mặt cắt địa chấn - địa chất, bảng giá trị tham số cơ lý của các địa tầng, các sơ đồ trên cơ sở nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản này. g) Dự toán: được tính toán trên cơ sở định mức, đơn giá và chi phí phụ trợ theo qui định hiện hành; h) Danh mục tài liệu tham khảo; i) Các phụ lục, bản vẽ kèm theo dự án: - Sơ đồ khái quát vùng công tác; - Sơ đồ địa chất, địa chất công trình ở tỷ lệ khảo sát (1:50.000, 1:25.000 hay lớn hơn); - Sơ đồ bố trí tuyến địa chấn và các công trình khảo sát địa chất, địa vật lý có liên quan; - Khi đo chiếu sóng, lỗ khoan, hay mặt cắt đứng có nhiều hướng phát sóng, cần vẽ lược đồ quan sát dự kiến. 2. Khi công tác địa chấn là một thành phần trong dự án khảo sát địa chất công trình thì các nội dung trên chỉ nêu ngắn gọn, phù hợp nội dung dự án chung. 3. Thành phần tổ lập dự án gồm: a) Chủ nhiệm dự án: Điều tra viên chính bậc 4 chuyên ngành địa vật lý trở lên; b) Hai điều tra viên chính chuyên ngành địa vật lý; c) Một điều tra viên chính chuyên ngành địa chất hoặc địa chất công trình; d) Một điều tra viên chuyên ngành trắc địa; đ) Các kỹ thuật viên. Điều 17. Điều kiện triển khai dự án Dự án chỉ được triển khai thực hiện khi đã có quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền hoặc hợp đồng dịch vụ đo địa chấn đã được ký kết có giá trị pháp lý. Điều 18. Thành phần một tổ đo địa chấn 1. Bộ phận đo máy gồm: a) Đo máy 1 người, chức danh điều tra viên chính, chuyên ngành địa vật lý bậc 3; b) Ghi sổ 1 người, chức danh điều tra viên chính, chuyên ngành địa vật lý bậc 2; c) Phụ trách đường dây 4 người, chức danh điều tra viên, chuyên ngành địa vật lý bậc 3; d) Công nhân đường dây từ 6 đến 12 người. 2. Bộ phận phát sóng gồm: a) Chỉ huy phát sóng: 01 người; b) Công nhân nổ mìn hoặc đập búa biên chế tối thiểu 2 nhóm; mỗi nhóm từ 2 đến 4 người. 3. Bộ phận trắc địa gồm: a) Đo máy 01 người có chức danh điều tra viên chính, chuyên ngành trắc địa bậc 3; b) Ghi sổ 01 người có chức danh điều tra viên chính, chuyên ngành trắc địa bậc 2; c) Kỹ thuật viên 02 người. 4. Bộ phận văn phòng thực địa gồm: a) Phụ trách chung 1 người, điều tra viên chính bậc 4 chuyên ngành địa vật lý trở lên; b) Hai điều tra viên chính chuyên ngành địa vật lý phân tích tài liệu: 4 người c) Điều tra viên 2 người; d) Kỹ thuật viên 2 người. Điều 19. Công tác an toàn lao động 1. Trước khi thi công phải tổ chức học tập an toàn lao động theo quy định hiện hành của hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản. 2. Người tham gia sản xuất chuyên môn phải được huấn luyện an toàn lao động về làm việc ở vùng có vật liệu nổ, các biện pháp sơ cứu khi có tai nạn. 3. Khi dùng nguồn phát sóng là chất nổ phải thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp và quy định tại Thông tư số 35/2010/TT-BCA ngày 11 tháng 10 năm 2010 của Bộ Công an quy định về cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và hàng nguy hiểm. 4. Xây dựng và phổ biến nội quy an toàn lao động, biện pháp phối hợp giữa bộ phận nổ mìn và tổ công tác chuyên môn. Chương III THI CÔNG THỰC ĐỊA Điều 20. Yêu cầu trong thi công thực địa 1. Trước khi thi công thực địa, thiết bị đo địa chất phải được hiệu chuẩn, kiểm định tại cơ sở được cấp phép hoạt động kiểm định và có Quy trình kiểm định đúng với thiết bị đo. 2. Các thiết bị đo địa chấn mới sản xuất hoặc nhập khẩu khi chưa ban hành Qui trình kiểm định, thực hiện các biện pháp hiệu chuẩn theo các nội dung quy định tại mục 1, 2, 3, 4, 5 và mục 6 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 21. Chọn tham số ghi sóng 1. Chọn bước số hoá tín hiệu t theo độ phân giải đo và khắc phục nhiễu ảnh gương. 2. Độ phân giải đo thời gian cần có để xác định các ranh giới địa chấn và được xác định theo công thức: Δt » dh/V. a) Δt là bước số hoá, tính bằng s; b) dh là sai số xác định ranh giới cần đạt được, chọn là 1 đến 2% độ sâu h dự tính, tính bằng mét; c) V là tốc độ truyền sóng trung bình trong lớp phủ, tính bằng m/s, có thể dùng giá trị V» 500 ¸ 800m/s cho lớp phủ khô, 1200 đến 1500m/s cho lớp phủ bão hoà nước. 3. Khắc phục nhiễu gương tần số số hoá phải lớn hơn 4 lần tần số cao nhất fmax (Hz) trong băng tần của tín hiệu sẽ thu. Khi đó bước số hóa phải thoả mãn biểu thức: Δt < 1/ (4fmax). 4. Khi chưa có cơ sở để chọn bước số hoá, phải đo thử nghiệm với bước số hoá nhỏ theo đặc trưng băng tần quy định tại Bảng 3. Xem các băng ghi với các tỷ lệ hiện theo thời gian từ 1:2 đến 1:10, chọn ra tỷ lệ nào còn hiện rõ các xung sóng, từ đó tính ra bước số hoá nên dùng. 5. Chọn độ dài ghi tín hiệu theo thời gian cần có để ghi hết tín hiệu có ích đến muộn nhất. a) Khi đo sóng khúc xạ và mặt cắt đứng, thường chọn theo sóng trao đổi ngang PSP hình thành từ mặt nền, tính cho khoảng cách điểm nguồn - điểm thu xa nhất theo quy định tại mục 2 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; b) Khi đo địa chấn lỗ khoan, chiếu sóng địa chấn, chọn cỡ 2 lần thời gian truyền theo tia của sóng dọc P; c) Khi đo sóng phản xạ, chọn theo sóng dọc P phản xạ từ ranh giới ở độ sâu lớn nhất cần khảo sát; d) Trường hợp máy qui định chọn độ dài ghi là số điểm số hoá của kênh tín hiệu (Samples), thì tính độ dài này bằng thời gian cần ghi chia cho bước số hoá. Bảng 3. Đặc trưng băng tần của sóng và chọn bước số hoá <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 6. Chọn thời điểm bắt đầu ghi sóng khi dùng nguồn xung lực (đập búa, nổ, bắn súng hơi): cần thực hiện ghi sóng từ trước thời điểm phát nguồn (dấu moment) từ 1 đến 5ms, bằng cách đặt độ trễ ghi (số Delay/Pre-Trig) là âm. 7. Chọn bộ lọc tương tự: a) Chọn bộ lọc tương tự (Analog Filter) của máy bằng thực đơn đặt tham số ghi (Setting): - Bộ lọc này cắt phần phổ tín hiệu lọc trước khi ghi, nên sẽ mất hẳn trong số liệu; - Khi đo các phương pháp khác (sóng khúc xạ, chiếu sóng ), nên đo ghi tín hiệu ở dải rộng: - Khi đo sóng phản xạ điểm sâu chung, chọn bộ lọc thông cao với giới hạn dưới từ 150 đến 200Hz. b) Khi dùng bộ lọc và cần chọn tham số lọc, thì thực hiện: - Đo thử nghiệm trên một vài chặng máy, với dải rộng hoặc lọc với giới hạn dưới của băng tần theo quy định tại Bảng 3 khoản 4 Điều này; - Dùng chức năng lọc số (Digital Filter) của máy, với các bộ lọc khác nhau để chọn ra băng thể hiện tín hiệu rõ nhất, từ đó chọn tham số lọc tương tự thích hợp. Điều 22. Phát sóng 1. Nguồn nổ mìn, nổ kíp: a) Bố trí lấy dấu khởi động theo kiểu vòng dây, hoặc kiểu xung điện phát nổ. Nếu dùng kiểu xung điện phát nổ, cần kiểm tra độ trễ phát nổ của loạt kíp; b) Tại điểm nguồn gần, dùng kíp hoặc liều nổ nhỏ: - Khi nổ trên bộ, cần đặt liều nổ trong hố và chèn lấp đất, nhưng độ sâu không quá 1/15 khoảng cách điểm thu sóng; - Khu vực lộ đá quá rắn thì đặt trên mặt đá; - Khi đo trên vùng nước cần dùng phao giữ cho liều nổ ở độ sâu đã được xác định và dùng dây chăng từ thuyền tới búi dây để giữ liều nổ đúng vị trí. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> d) Đảm bảo khoảng cách an toàn từ liều nổ đến người và thiết bị, theo quy định tại Điều 19 Thông tư này. 2. Nguồn đập tạ, búa, búa máy: a) Bố trí lấy dấu khởi động bằng công tắc búa, hoặc máy thu sóng đặt tại điểm phát. Khi dùng máy thu sóng, cần chú ý giữ máy thu không bị bật khỏi điểm đặt máy sau mỗi lần đập, đảm bảo mức tín hiệu khởi động ổn định;
2,095
125,716
b) Trên nền đất mềm, dùng đe sắt, thớt nhựa hoặc gỗ cứng, đặt nằm ngang hoặc ở góc nghiêng đã thiết kế của phương pháp đo làm điểm đập búa hoặc tạ; c) Khi đo sóng khúc xạ trên bộ, cần đập búa nghiêng với góc nghiêng của đe là 20o đến 45o và hướng về phía đoạn thu, để xung lực đập trùng phương với tia sóng tới hạn, làm tăng cường độ sóng trượt trên ranh giới và tăng khả năng hình thành sóng trao đổi ngang PSP (Hình 7). 3. Nguồn rung: dùng máy thu sóng đặt tại điểm phát để thu tín hiệu chuẩn và để khởi động đo ghi. Hướng phát rung thực hiện theo khả năng thiết bị và thiết kế đo đạc của dự án. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Điều 23. Thi công đo phương pháp sóng khúc xạ trên mặt đất và trong hầm lò 1. Định vị điểm đặt máy thu trên tuyến bằng thước dây, hoặc bằng các gút đầu nối máy thu trên cáp đo. 2. Rải cáp và máy thu lên tuyến đo a) Chặng máy đầu tiên trên tuyến cần rải máy thu sao cho một điểm thu trùng vào một điểm mốc nào đó của tuyến. Các chặng máy kế tiếp được rải gối ít nhất một điểm thu lên chặng máy trước đó; b) Để đặt máy thu, dùng choòng đục lỗ rộng gần bằng đuôi máy thu theo hướng vuông góc với mặt đất đá. Cắm máy thu chặt vào đất đá. Nếu đất đá quá cứng chắc, dùng đất sét đắp lên để đặt máy thu. 3. Xác định vị trí các điểm nguồn trong phạm vi búi dây (điểm nguồn gần) dựa theo vị trí các điểm thu: a) Để tránh gây hư hỏng máy thu, các điểm nguồn có thể dịch ngang tuyến, nhưng không quá 20% khoảng cách điểm thu; b) Khi sử dụng nguồn nổ ở điểm nguồn gần tại đầu búi dây thu mà cường độ sóng không đủ mạnh để thu ở điểm xa nhất, thì chọn cách xử lý sau: - Nổ nhiều lần với liều nhỏ và thực hiện cộng sóng; - Tăng liều nổ, gỡ bỏ các máy thu sát điểm nguồn, ghi băng thể hiện được sóng ở đoạn xa điểm nguồn đó. 4. Xác định vị trí các điểm nguồn ngoài búi dây (điểm nguồn xa) bằng thước dây, hoặc theo vị trí của điểm nguồn đã thi công ở chặng máy trước. 5. Ghi vào sổ đo các đặc điểm của đoạn tuyến: mốc trắc địa, địa hình địa vật, vị trí có thay đổi của hướng tuyến đo, vết lộ địa chất, các thay đổi trạng thái bề mặt, so với vị trí các máy thu, để định vị đoạn thu và giải thích tài liệu sau này. Điều 24. Thi công đo phương pháp sóng khúc xạ trên mặt nước (sông, hồ) 1. Trước khi thi công trên mặt nước phải làm công tác chuẩn bị, gồm có: a) Xác định cách cố định búi dây thu trên mặt nước; b) Chế tạo bè thu trên nước; Hình 9. Đo sóng khúc xạ trên sông nước. a) Khi có điểm buộc cáp; b) Khi không có điểm buộc cáp; c) Bè chữ điền bằng ống bương hay ống nhựa để đặt máy thu sóng. d) Xác định tọa độ thực tế của đoạn thu bằng GPS hoặc bằng máy kinh vĩ; d) Cáp thu ở độ sâu đồng đều nhau trong khoảng 0,2 đến 1m. 2. Phát sóng: a) Khi ghi băng sóng của điểm nguồn gần, cần bố trí nguồn phát sóng đúng vị trí, với sai lệch không quá 10% khoảng cách điểm thu; b) Bố trí các điểm nguồn xa bằng uớc lượng, trong phạm vi -5% đến +20 % về phương dọc, 15% về độ lệch ngang. Hình 10. Thi công đo điểm sâu chung cuốn chiếu, khi ghi 24 kênh, dùng búi dây 48 điểm thu, phát sóng 1 điểm tại vị trí kênh 1 3. Đo địa chấn ngược đòi hỏi việc đánh dấu thời điểm phát sóng phải đồng nhất, do đó chỉ dùng cách lấy dấu khởi động kiểu vòng dây và phải dùng dây dẫn chất lượng tốt để truyền tín hiệu khởi động. 4. Ghi vào sổ thực địa các mốc địa hình địa vật, sơ đồ vị trí búi dây, độ sâu thực tế của búi dây so với mặt nước. 5. Khi dùng máy kinh vĩ giao hội, thì nhật ký trắc địa phải ghi rõ giờ phút đo, để dễ đối chiếu với tài liệu địa chấn. Điều 25. Thi công phương pháp đo sóng phản xạ điểm sâu chung 1. Thi công đo ghi theo số kênh của máy: a) Thực hiện rải búi dây theo bố trí điểm thu đã thiết kế; b) Đo ghi với phát sóng lần lượt tại các điểm thu; c) Khi sang các chặng kế tiếp thì rải gối 1 đến 2 điểm thu. 2. Thi công cuốn chiếu: a) Có búi dây thu bội, có số kênh thu là bội số N = 2, 3 hay 4 lần số kênh ghi, nối vào một chuyển mạch chọn đoạn thu dạng thanh trượt. b) Chọn bội N theo khả năng trang bị, ví dụ khi dùng 24 kênh ghi thì có 48, 72 hay 96 điểm thu, còn chuyển mạch chọn đoạn có 24 cặp đường ra, số cặp đường vào tuỳ theo số điểm thu; c) Dùng bậc cộng 6, ghi 12 kênh bằng máy ghi 24 kênh như Mark- 6 và bội số búi dây N= 2, thì sử dụng chế độ do cuốn chiếu (Roll up Mode) của máy. 3. Thi công điểm sâu chung trên mặt nước: thực hiện khi tàu chạy dọc tuyến theo dạng giả cuốn chiếu. Khi thi công chọn tốc độ thuyền và nhịp nổ thích hợp để tạo được phân bố đoạn thu trên tuyến có dạng cuốn chiếu. 4. Định vị điểm đo bằng GPS: Ghi nhật ký gồm thời gian và các địa vật đi qua để đối chiếu vị trí điểm đo theo bản đồ. Điều 26. Thi công đo mặt cắt đứng, địa chấn lỗ khoan 1. Khi đo mặt cắt đứng và địa chấn lỗ khoan thuận, thả đãy máy thu xuống lỗ khoan đến đoạn cần đo sâu nhất, đo các chặng khi kéo cáp lên. Thực hiện phát sóng tại các điểm nguồn đã thiết kế. 2. Trong quá trình đo, nếu phải xê dịch các điểm nguồn, thì chọn điểm cùng hướng gần nhất, có điều kiện thu phát sóng tương tự điểm trước và phải bố trí quan sát gối ít nhất 1 điểm thu. 3. Khi đo địa chấn lỗ khoan ngược, đặt máy thu sóng tại các vị trí thiết kế, thả ống bắn mìn xuống lỗ khoan đến độ sâu cần đo sâu nhất, đo các điểm nguồn khi kéo cáp lên. 4. Ghi vào sổ thực địa tình trạng lỗ khoan, vẽ sơ đồ bố trí thực tế các điểm nguồn - điểm thu. Khi đo xong một quan sát, ghi vào sổ các số liệu theo quy định tại mục 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 27. Thi công đo chiếu sóng địa chấn 1. Thực hiện bố trí điểm thu và điểm nguồn như trong thiết kế của dự án; 2. Trong quá trình đo, nếu điểm nguồn đặt ở mặt đất và vì lý do nào đó buộc phải xê dịch, thì điểm nguồn mới phải đảm bảo khống chế được đối tượng cần chiếu sóng và phải bố trí quan sát gối ít nhất 1 điểm thu. Điều 28. Công tác trắc địa xác định toạ độ và địa hình tuyến địa chấn 1. Khi đo địa chấn trên mặt đất (sóng khúc xạ và sóng phản xạ), công tác trắc địa thực hiện theo qui phạm trắc địa hiện hành, với nhiệm vụ bố trí tuyến theo thiết kế ra thực địa và thu thập mặt cắt địa hình ở tỷ lệ khảo sát của địa chấn. 2. Khi đo sóng khúc xạ trên mặt nước, xác định tọa độ hai đầu chặng đo bằng GPS hoặc kinh vĩ giao hội từ các mốc trên bờ, với sai số quy định tại Bảng 1 khoản 2 Điều 5 Thông tư này. 3. Khi đo sóng phản xạ điểm sâu chung trên mặt nước, dùng định vị GPS kết hợp với ghi nhật ký đối chiếu địa hình địa vật trên bờ. 4. Khi đo chiếu sóng địa chấn, đo mặt cắt đứng, công tác trắc địa xác định độ cao và khoảng cách giữa các điểm đó tới miệng công trình khoan đào. Điều 29. Công tác văn phòng thực địa 1. Sau mỗi ngày đo phải sao tài liệu từ máy đo ra phương tiện lưu trữ khác. 2. Kiểm tra, hiệu đính, hệ thống các sổ ghi thực địa, xác định đoạn tuyến lên bản đồ thi công. 3. Kiểm tra chất lượng băng ghi bằng cách duyệt trên máy tính, hoặc in ra bằng giấy. Chú ý phát hiện lỗi khởi động ghi cộng sóng, lỗi kênh không hoạt động, lỗi lắp ngược cực máy thu, từ đó chỉ đạo thi công tìm biện pháp khắc phục lỗi nếu có và đo lại các đoạn không đạt chất lượng. 4. Nhập tọa độ điểm nguồn, điểm thu sóng cho các tệp băng ghi: khi chưa có tọa độ trắc địa, thì nhập tọa độ X theo khoảng cách cộng đồn của điểm thu tính từ mốc 0 của tuyến. Khi đã có tọa độ XYZ đầy đủ, thì nhập các tọa độ này. 5. Vạch pha sơ bộ cho các sóng quan tâm: sóng đầu và các sóng ngang nếu quan sát được. 6. Lập biểu đồ thời khoảng, kiểm tra thời gian tương hỗ. 7. Phát hiện các băng ghi còn thiếu, các băng ghi có chất lượng xấu không đạt yêu cầu sử dụng để quyết định đo lại. Điều 30. Đánh giá chất lượng thi công 1. Đánh giá chất lượng thi công dựa trên chất lượng băng ghi theo quy định tại Điều 31 Thông tư này và chỉ số băng đảm bảo chất lượng cho mỗi chặng đo. 2. Số băng ghi qui định của một chặng đo là số tệp số liệu cần có ứng với hệ quan sát và hướng phát xung nguồn đã thiết kế cho các điểm nguồn đó; các băng thừa chỉ dùng để tham khảo; loại bỏ các băng không rõ vị trí thu phát sóng. 3. Đánh giá chất lượng tài liệu băng địa chấn dựa theo các chỉ tiêu: a) Vị trí thực địa của chặng đo, có ghi rõ ràng trong sổ thực địa; b) Số kênh không làm việc trong tổng số kênh bố trí đo đạc; c) Thời gian bắt đầu ghi, phải sớm hơn thời gian xuất hiện sóng; d) Bức tranh sóng thu được trên băng ghi, phải thể hiện rõ đầu sóng đầu tiên; d) Mức nhiễu ngẫu nhiên, có ảnh huởng đến việc xác định sóng và điểm gẫy đầu sóng hay không. 4. Các yếu tố điều chỉnh khi đánh giá chất lượng: a) Không thể thi công hoàn chỉnh chặng đo theo thiết kế vì các yếu tố địa hình địa vật cản trở, như khi bố trí điểm nguồn bị vướng công trình dân sinh, đê điều, vách đá, vực sâu nguy hiểm; b) Không thu được sóng do trạng thái đất đá có tính hấp thụ sóng mạnh, mà với phương tiện hiện có không khắc phục được, như trên vùng phá huỷ, đứt gãy, hang karst, đới phong hoá cực mạnh. Điều 31. Đánh giá chất lượng băng ghi 1. Băng ghi loại tốt: a) Số kênh không làm việc không quá 5% số kênh đo và không phải kênh của máy gối (máy đầu tiên và cuối cùng) và không nằm kề nhau; b) Bức tranh sóng trên băng rõ ràng: Sóng đầu và điểm gẫy đầu sóng rõ ràng;
2,052
125,717
c) Biên độ nhiễu trước khi xuất hiện sóng đầu nhỏ hơn 1/3 biên độ của sóng đầu; d) Đầu sóng đầu tiên hiện rõ ở 85% số kênh đo. 2. Băng ghi loại khá: a) Số kênh không làm việc không quá 10% số kênh đo và không nằm kề nhau; b) Đầu sóng đầu tiên hiện rõ ở 70% số kênh đo. 3. Băng ghi loại trung bình: a) Số kênh không làm việc không quá 15% số kênh đo và không nằm kề nhau; b) Đầu sóng đầu tiên hiện rõ ở 50% số kênh đo. 4. Băng ghi loại yếu: a) Số kênh không làm việc không quá 20% số kênh đo, hoặc có 2 kênh không làm việc nằm kề nhau; b) Đầu sóng đầu tiên hiện rõ ở 30% số kênh đo. 5. Các băng có chất lượng xấu, phải loại bỏ: a) Băng ghi có trên 2 kênh không làm việc nằm kề nhau, hoặc không đạt chất lượng loại yếu nói trên; b) Các chặng đo có trên 45% số băng ghi có chất lượng yếu sẽ phải đo lại. Chương IV CÔNG TÁC VĂN PHÒNG Điều 32. Yêu cầu thực hiện công tác văn phòng Công tác xử lý tài liệu văn phòng được tiến hành đồng thời và ngay sau khi kết thúc công tác thực địa. Điều 33. Hệ thống và hoàn chỉnh tài liệu thực địa 1. Thực hiện kiểm tra, hiệu đính, hệ thống các sổ ghi thực địa, xác định vị trí các đoạn tuyến lên bản đồ thi công. 2. Hệ thống lại các băng ghi đã in, đối chiếu với sổ ghi thực địa và các tệp số liệu. 3. Xác định tọa độ điểm nguồn, điểm thu sóng và nhập vào các tệp số liệu băng ghi. 4. Loại bỏ các tệp số liệu hỏng hoặc thừa ra khỏi thư mục số liệu chính. 5. Khi vạch sóng trên băng ghi giấy mà có nhiều sóng với biên độ chênh lệch nhau lớn, phải in hai băng trở lên, gồm băng “mạnh” có tỷ lệ hiện lớn hiện rõ đầu sóng đầu tiên và băng “yếu” có tỷ lệ hiện nhỏ hiện rõ sóng đến sau (Hình 11). Điều 34. Vạch pha và sóng địa chấn Vạch pha và sóng địa chấn cần bắt đầu ngay sau khi thi công và kiểm tra lại khi tổng kết tài liệu. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Điều 35. Thành lập biểu đồ thời khoảng 1. Vạch pha sóng và thành lập biểu đồ thời khoảng cho các sóng đã quan sát được, với giãn cách 5 ¸ 10mm trên bản vẽ một điểm thu: a) Dùng các màu khác nhau cho các điểm nguồn và sóng khác nhau; b) Lập biểu đồ thời khoảng có quan hệ chặt với vạch sóng trên băng ghi, nên thường phải làm nhiều lần, đặc biệt khi dò tìm sóng ngang; c) Khi thực hiện trên giấy milimet, lập biểu đồ thời khoảng sơ bộ cho các đoạn thu, trên đó vẽ tất cả vạch pha đã vạch. Thực hiện hiệu chỉnh về đầu sóng bằng com-pa trên bản vẽ. Sau đó can hoặc vẽ lại để có biểu đồ thời khoảng đầu sóng của tuyến; d) Khi thực hiện trên máy tính thì việc lật qua lại giữa băng ghi và biểu đồ, kiểm tra và tính toán hiệu chỉnh sẽ thuận lợi hơn. Do đó chỉ cần in ra sản phẩm liên kết sóng là biểu đồ thời khoảng đầu sóng của tuyến. 2. Đối với phương pháp sóng khúc xạ: a) Kiểm tra tính song song của các biểu đồ thời khoảng đuổi nhau cho các sóng theo dõi được liên tục, ứng với các ranh giới khúc xạ rõ, đặc biệt là sóng từ mặt nền; b) Từ các biểu đồ đuổi nhau, thực hiện dịch chuyển (phantom) để lập biểu đồ thời khoảng suy rộng tA và tB cho hai điểm nguồn gần ở hai đầu đoạn thu (Hình 12); <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Điều 36. Tính và tổng hợp các tốc độ trung bình, tốc độ lớp cho Vp và Vs 1. Trong phương pháp đo lỗ khoan và chiếu sóng, tính tốc độ truyền sóng Vp và Vs (nếu có) cho từng điểm thu, theo trình tự: a) Tính tốc độ biểu kiến Vk là vi phân của biểu đồ sóng <jsontable name="bang_13"> </jsontable> c) Kết quả tính được đưa lên biểu đồ, từ đó thực hiện chia lớp theo tốc độ và xác định tốc độ lớp là trung bình các trị số thu được trong lớp đó. 2. Đối với phương pháp sóng khúc xạ, để tính toán chính xác ranh giới, cần tính tốc độ các sóng và tập hợp thành mặt cắt tốc độ: a) Với các sóng hình thành từ các lớp trên nền, dựa trên biểu đồ sóng gần điểm nguồn, để tính tốc độ lớp VL là tốc độ biểu kiến Vk theo góc dốc trung bình của biểu đồ thời khoảng của sóng quan sát được (Hình 13); <jsontable name="bang_14"> </jsontable> d) Với sóng hình thành từ lớp nền, hoặc từ ranh giới khúc xạ đủ mạnh để liên kết được thành biểu đồ suy rộng giao nhau, tính tốc độ ranh giới VG cho từng đoạn tuyến tính của biểu đồ hiệu q (Hình 12). trong đó: x Khoảng cách đến điểm nguồn, tính bằng mét; q Trị số thời gian đọc trên biểu đồ hiệu, tính bằng s; VG Tốc độ truyền sóng của ranh giới, tính bằng m/s. d) Tính tốc độ trung bình VTB đến một ranh giới: dựa theo điểm cắt nhau của biểu đồ sóng, khi biểu đồ của lớp bên dưới bắt đầu lộ ra ở sóng tới đầu tiên (Hình 14). Kết quả tính cần đối chiếu lại với kết quả tính VTB hiệu dụng có được sau khi đã tính sơ bộ được bề dày lớp phủ bên trên; d) Tốc độ lớp VL và tốc độ ranh giới VG dùng cho tính tham số cơ lý, còn tốc độ trung bình VTB và VG dùng cho tính bề dày lớp phủ h trên ranh giới; e) Để có kết quả tính ranh giới ít bị lỗi nhảy bậc từ đoạn thu này sang đoạn khác, có thể làm trơn đường biểu diễn tốc độ trung bình VTB dọc tuyến trước khi tính mặt cắt. Điều 37. Xác định ranh giới địa chấn 1. Với tài liệu địa chấn lỗ khoan: Xác định ranh giới bằng điểm đặc trưng của biểu đồ thời khoảng và biến đổi tốc độ thực, kết hợp với xem xét đặc trừng động lực của sóng. 2. Với tài liệu đo mặt cắt đứng, chiếu sóng địa chấn: xác định bằng điểm đặc trưng của biểu đồ thời khoảng, tốc độ và đồ giải hình học biểu đồ tia sóng. Kiểm lại kết quả bằng tính lại biểu đồ thời khoảng theo mô hình môi trường đã thu được. Công đoạn này có thể phải thực hiện lặp nhiều lần để thu được kết quả chính xác. 3. Với tài liệu địa chấn khúc xạ: trong từng bước lập mặt cắt, sử dụng các phương pháp sau: a) Phương pháp t0 xác định độ sâu pháp tuyến h của ranh giới ; với Vtb là tốc độ trung bình lớp phủ bên trên ; b) Sử dụng phương pháp t0 để tính cho các lớp phủ và mặt nền. Có thể dùng các biến thể khác của phương pháp t0, như tính bề dày lớp, tính với hệ số hiệu chỉnh; c) Phương pháp trường thời gian, thực hiện trên đồ thị, khi cần hiện trường thời gian của sóng và để kiểm tra kết quả tính bằng phương pháp t0; d) Phương pháp tia sóng tương hỗ (GRM, Generalized Reciprocal Method), thực hiện trên máy tính bằng các phần mềm WiewSeis, hoặc các phần mềm có tính năng tương đương, sẽ xác định chính xác hơn vị trí không gian ranh giới nền. Điều 38. Xác định các đới phá huỷ, karst theo đặc trưng động và động lực 1. Đặc trưng động (Kinematic): trên mặt cắt địa chấn độ sâu tính toán thăng giáng, tốc độ ranh giới giảm và biểu đồ thời khoảng có thăng giáng mạnh. 2. Đặc trưng động lực (Dynamic): trên các băng ghi sóng khi ra xa điểm nguồn có sự hấp thụ sóng mạnh, gây ra giảm biên độ và tần số biểu kiến của tín hiệu bị giảm. Theo dõi đường ghi sóng trên các băng của điểm nguồn thuận và ngược sẽ định xứ được điểm thay đổi đặc trưng động lực XA XB. Đánh dấu các đoạn này, sau đó theo mặt cắt đã lập hiệu chỉnh độ nghiêng tia sóng và sẽ xác định được đoạn hấp thụ sóng mạnh ở mặt nền (Hình 16). 3. Đối với karst chứa nước thường quan sát được bức tranh sóng hỗn loạn, tuỳ thuộc dạng và độ lớn của hang. Kết quả xác định cần được kiểm tra, đối chiếu với kết quả của phương pháp khác. Hình 16. Xác định vị trí đới phá huỷ trong đá gốc theo điểm thay đổi mạnh đặc trưng động lực của sóng. a) Vị trí XA theo băng của điểm nguồn thuận; b) Vị trí XB theo băng của điểm nguồn ngược; c) Hiệu đính vị trí ranh giới đới trên mặt cắt theo độ nghiêng tia sóng. Điều 39. Đánh giá sai số 1. Khi quan sát mạng lưới, thực hiện xác định sai số độ sâu ranh giới mạnh (nền hoặc lớp tựa) tại các điểm cắt nhau của tuyến. Sai số tương đối độ sâu tại điểm cắt không được quá 5%. 2. Khi có công trình khoan địa chất, sai số độ ranh giới xác định theo tài liệu địa chấn và tài liệu khoan không quá 7%. Điều 40. Thành lập mặt cắt địa chấn - địa chất 1. Mặt cắt địa chấn - địa chất thành lập theo các số liệu thu được từ quan sát địa chấn và có đối chiếu và hiệu đính kết quả của các quan sát khác. 2. Khi phục vụ đo vẽ lập bản đồ địa chất, địa chất công trình và địa chất tai biến tỷ lệ 1:50.000, thành lập mặt cắt địa chấn - địa chất với tỷ lệ ngang 1:5.000, tỷ lệ đứng 1:1.000 đến 1:500. 3. Khi phục vụ đánh giá khoáng sản, địa chất tai biến và khảo sát công trình xây dựng, thành lập mặt cắt địa chấn - địa chất với tỷ lệ ngang 1: 2.000 đến 1:1000, tỷ lệ đứng 1:1.000 đến 1:200. 4. Trên mặt cắt, biểu diễn các ranh giới, các đới phá huỷ đã xác định, vị trí một số điểm nguồn, các giá trị tham số điển hình (Vp, Vs, Ed, n ), ký hiệu địa chất các lớp và khối đá. 5. Thiết đồ các lỗ khoan, giếng, hào, hố khai đào địa chất công trình trên tuyến địa chấn lựa chọn đưa vào mặt cắt biểu diễn biểu đồ thời khoảng. Điều 41. Xác lập tương quan giữa các tham số địa chấn và các chỉ tiêu địa chất công trình 1. Khi phục vụ đo vẽ bản đồ địa chất công trình và khảo sát công trình xây dựng lớn có triển khai tổ hợp các dạng khảo sát địa chất công trình, thực hiện tìm và tính tốc độ sóng ngang Vs. Nếu số cặp tốc độ truyền sóng dọc Vp và sóng ngang Vs thu được đủ lớn, trên 25 cặp, thực hiện tính hệ số Poisson n và modul đàn hồi Ed theo công thức: trong đó: Vp, Vs: Tốc độ truyền sóng dọc và ngang, tính bằng m/s; n: Hệ số Poisson; Ed: Modul đàn hồi, tính bằng PA; s: Khối lượng thể tích tự nhiên (mật độ), tính bằng Kg/m3; g: Gia tốc trọng trường, tính bằng m/s2. 2. Lập tương quan giữa Ed và n với Vp. Quan hệ Ed (Vp) có dạng: Lg(Ed) = aLg(Vp) - b Trường hợp không đủ số liệu để tính tương quan, thì sử dụng công thức của Hawkin: Lg(Ed) = 2,3416 Lg(Vp) - 4,9
2,086
125,718
3. Dùng kết quả thu được để tính Ed tại vị trí chỉ quan sát được sóng dọc và chỉ thu được Vp. Điều 42. Sản phẩm của đo địa chấn lập bản đồ địa chất công trình Khi đo địa chấn phục vụ vẽ bản đồ địa chất công trình tỷ lệ 1:50.000, thành lập các sơ đồ phân vùng cùng tỷ lệ với tỷ lệ bản đồ địa chất công trình, các tham số modul đàn hồi, hệ số biến dạng, khối lượng thể tích tự nhiên, độ rỗng, độ ẩm cho vùng lập bản đồ địa chất công trình. Điều 43. Lập báo cáo tổng kết 1. Báo cáo tổng kết công tác đo địa chấn gồm báo cáo thuyết minh, phụ lục, các bản vẽ kèm theo báo cáo. 2. Báo cáo thuyết minh gồm các nội dung chính: a) Mở đầu: nêu tóm tắt cơ sở pháp lý và kỹ thuật kinh tế của dự án; tình hình thực hiện khối lượng công tác, những nội dung thay đổi so với dự án; các phương pháp kỹ thuật đã áp dụng, chất lượng công tác và kết quả chính đã đạt được; đơn vị thực hiện và những người tham gia chính; b) Chương 1: Khái quát vùng công tác thể hiện các nội dung: vị trí vùng công tác (vị trí hành chính, tọa độ, kèm bản đồ chỉ dẫn tỷ lệ nhỏ khổ A4); các đặc điểm địa hình, sông, suối, khí hậu, dân cư, kinh tế, giao thông; sơ lược lịch sử nghiên cứu địa chất, địa chất công trình và địa vật lý có liên quan đến công tác, mức độ sử dụng những tài liệu đã có để giải quyết nhiệm vụ được giao. Trường hợp công tác đo địa chấn là hợp phần của dự án chuyên môn chỉ cần nêu các thông tin có liên quan đến điều kiện thực hiện nhiệm vụ; c) Chương 2: Phương pháp và kỹ thuật công tác thực địa thể hiện các nội dung: phương pháp và kỹ thuật công tác đã sử dụng; chất lượng tài liệu thực địa đã được đánh giá theo biên bản nghiệm thu, hoặc theo qui định hiện hành; những nét chính trong phân tích, xử lý, giải đoán tài liệu địa chấn và xử lý tổng hợp với các tài liệu địa chất, địa chất công trình và địa vật lý khác; d) Chương 3: Kết quả công tác thể hiện các nội dung: kết quả công tác, trình bày theo các tuyến, hầm lò, lỗ khoan đã đo; kết quả liên kết tài liệu địa chấn theo mặt bằng; kết quả liên kết với các tài liệu địa chất, địa chất công trình và địa vật lý khác; đánh giá mức độ giải quyết nhiệm vụ kỹ thuật được giao; d) Chương 4: Phần kinh tế; e) Kết luận nêu tóm tắt các kết quả chủ yếu đã thực hiện; các vấn đề tồn tại chưa giải quyết được và phương hướng giải quyết. 3. Các bản vẽ và phụ lục kèm theo báo cáo: a) Sơ đồ bố trí tuyến đo địa chấn, thành lập trên nền địa hình và các công trình địa chất - địa vật lý khác có cùng tỷ lệ; b) Biểu đồ thời khoảng trên các tuyến, hầm lò, lỗ khoan; c) Mặt cắt địa chấn - địa chất các tuyến, hầm lò, lỗ khoan; d) Khi các tuyến đo địa chấn lập được thành mạng lưới, thì thành lập bản đồ phân chia các khối đất đá theo tính chất vật lý, các đới phá huỷ và đứt gãy; d) Khi công tác địa chấn có nhiệm vụ xác định các tham số đàn hồi và cơ lý của đá và có tương quan thực nghiệm với các tham số địa chất công trình thì thành lập các bảng so sánh, các biểu đồ tương quan và các bản đồ tham số địa chất công trình theo tài liệu địa vật lý cho các lớp có đủ số liệu và có tương quan đảm bảo độ tin cậy của thông tin. 4. Thành phần tổ lập báo cáo gồm: a) Chủ biên điều tra viên chính chuyên ngành địa vật lý bậc 4 trở lên; b) 02 điều tra viên chuyên ngành địa vật lý phân tích tài liệu; c) 03 kỹ thuật viên tính toán; d) 01 điều tra viên chính chuyên ngành địa chất công trình. Điều 44. Phê duyệt, bàn giao kết quả 1. Báo cáo tổng kết được nghiệm thu phê duyệt theo các Quy chế hiện hành về quản lý các đề án, dự án thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Báo cáo sau khi được cấp thẩm quyền phê duyệt phải nộp lưu trữ địa chất theo các quy định hiện hành. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 45. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 3 năm 2011 Bãi bỏ quy trình kỹ thuật đo địa chấn được ban hành tại Quyết định số 661/QĐ/ĐCKS-KHTC ngày 23 tháng 12 năm 2004 của Cục truởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam. 2. Cục truởng Cục Địa chất và Khoáng sản, các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, các tổ chức, cá nhân thực hiện các dự án chuyên môn áp dụng phương pháp đo địa chấn chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 MẪU CÁC SỔ GHI ĐỊA CHẤN (Ban hành kèm theo Thông tư số 04 /2011/TT-BTNMT ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) 1. MẪU BÌA VÀ TRANG ĐẦU CỦA SỔ GHI ĐỊA CHẤN <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 2. MẪU TRANG GHI ĐO SÓNG KHÚC XẠ, PHẢN XẠ <jsontable name="bang_17"> </jsontable> <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 3. MẪU TRANG GHI ĐO ĐỊA CHẤN LỖ KHOAN, CHIẾU SÓNG ĐỊA CHẤN <jsontable name="bang_19"> </jsontable> <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 4. MẪU TRANG GHI THEO DÕI MÁY ĐỊA CHẤN <jsontable name="bang_21"> </jsontable> <jsontable name="bang_22"> </jsontable> PHỤ LỤC II CÁC BIỆN PHÁP KIỂM CHUẨN HỆ ĐO GHI ĐỊA CHẤN (Ban hành kèm theo Thông tư số 04 /2011/TT-BTNMT ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) Khi chưa có Qui trình kiểm định hệ máy đo ghi địa chấn, thực hiện các phương pháp kiểm tra sau: 1. Kiểm tra bề ngoài các thiết bị chính + Kiểm tra tài liệu kỹ thuật của máy: thuyết minh kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng, lý lịch máy. + Kiểm tra máy đo ghi: Vỏ máy, mặt màn hình, bảng phim bấm, không bị nứt vỡ. + Vòng đệm giữa các hợp phần vỏ máy khít và không rách đứt, đảm bảo kín không bị thấm nước. Các đầu nối không bị biến dạng, chân nối không bị han rỉ. Các ốc vít phải đủ và vặn chặt. + Cáp thu không bị rách vỏ hay đứt, gãy. Đầu cáp và vòng nối máy thu không bị biến dạng, han rỉ. + Các máy thu và đầu dây có kẹp cá sấu không bị biến dạng, han rỉ. 2. Kiểm tra khả năng làm việc + Lắp nguồn cho máy theo hướng dẫn sử dụng. Bật máy. Theo dõi quá trình khởi động của máy đến khi hiện bảng thực đơn chính điều khiển đo đạc. Nếu thấy bất thường, cần tắt máy, tìm nguyên nhân và khắc phục. Nếu không tìm được nguyên nhân, cần chuyển máy đến cơ sở sửa chữa. + Kiểm tra điều hành đo đạc của máy: - Kiểm tra chức năng đặt tham số làm việc: Dùng các thực đơn đặt tham số ghi (Setting), thay đổi thử các tham số đo ghi như bước số hoá, độ dài ghi, độ trễ ghi (đương và âm), độ nhạy khởi động, đặt bộ lọc,... Khi kết thúc phép thử, trả lại các tham số như trị số sẽ dùng trong đo thực địa. - Kiểm tra hoạt động của chức năng Chờ ghi (máy Mark-6 báo là Armed). Thử đoản mạch lối vào khởi động (Trig), máy sẽ phải ghi một băng. - Kiểm tra hoạt động của chức năng Kiểm tra máy thu (Geophone Check). 3. Kiểm chuẩn tính đồng nhất của các kênh ghi của máy đo ghi + Đặt bước số hoá ở trị số sẽ làm việc hoặc nhỏ hơn một cấp theo bảng chọn của máy. + Để hở mạch các lối vào, dùng chức năng Kiểm tra máy thu (Geophone Check) của máy đo để phát sang các lối vào tín hiệu xung kiểm tra, ghi một đến ba băng ghi. c) Hiện và in băng này với tỷ lệ hiện tín hiệu các kênh như nhau, xem xét dạng, quá trình quá độ và độ lớn của tín hiệu ghi được. + Các đường ghi trên một băng phải cùng dạng (dạng cụ thể không quan trọng), sai lệch độ khuếch không quá 15% và sai lệch pha của các cực trị không quá 1%. 4. Kiểm tra cơ sở thời gian của máy <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Kiểm tra bằng cách ghi tín hiệu vào là tín hiệu của đường điện lưới quốc gia 50 Hz, có chu kỳ T= 20 ms (Không dùng điện của các máy phát khác). Dùng một hệ gồm biến áp 220 V xuống 1,5 V có dây cuộn cách ly và một biến trở có điện trở không quá 220 Ω, chỉnh cho tín hiệu ra cỡ 0,2 V trước khi nối vào máy địa chấn. Cần có von kế hiện mức tín hiệu này, để tránh tín hiệu lớn (điện áp đỉnh quá 3 V) có thể làm hỏng máy (Hình 17). Đo ghi tín hiệu này và xác định chu kỳ thực trên băng. Nếu chu kỳ sai khác với chu kỳ điện lưới quá 5% thì cơ sở thời gian của máy đã sai. 5. Kiểm tra mạch khởi động ghi (mạch dấu moment) Kiểm tra chế độ khởi động tương tự (Analog) và chế độ khoá (Switch). Chế độ khởi động tương tự dùng khi khởi động ghi cho máy trực tiếp từ mạch lấy dấu khởi động bằng máy thu sóng, bằng công tắc búa, hoặc bằng vòng dây hay xung phát nổ (khi nổ). Chế độ khoá dùng khi ghép nhiều máy đo ghi, mà máy nhận xung khởi động ghi từ máy đo chủ khác. + Để kiểm tra chế độ khởi động tương tự, đặt chức năng khởi động (Set Trig) ở khởi động tương tự (Analog), độ nhạy khởi động 50 ¸ 70% (Analog Trig Sensitivity). Dùng một máy thu lắp vào đầu dây khởi động. Đặt máy ở chế độ đo đạc. Gõ nhẹ lên máy thu, sẽ phải khởi động một lần đo ghi. + Để kiểm tra chế độ khởi động khoá, đặt chức năng khởi động ở chế độ khoá (Switch). Dùng một dây dẫn nối tắt lối vào khởi động. Đặt máy ở chế độ đo đạc. Lúc chập mạch (hoặc lúc nhả dây ra) sẽ phải khởi động một lần đo ghi. + Kiểm tra độ trễ khi dùng xung điện phát nổ: Độ trễ nổ một vài ms của kíp nổ sẽ gây sai lệch đo thời gian trong địa chấn công trình, vì thế không nên dùng phương pháp xung phát nổ để lấy dấu khởi động. Nếu dùng, cần kiểm tra độ trễ phát nổ cho loạt kíp sẽ sử dụng. Cách kiểm độ trễ là lắp đặt hệ đo trên bãi thử, với vài ba kênh thu. Nổ thử tại sát điểm thu với hai cách lấy dấu khởi động: theo vòng dây và theo xung phát nổ. Xác định thời gian của các cực trị sóng ở các máy thu và so sánh số đọc giữa hai kiểu lấy dấu khởi động. Nếu độ lệch khởi động dưới 1ms thì chấp nhận được cách lấy dấu khởi động đo ghi theo xung phát nổ. 6. Kiểm tra máy thu sóng Gồm kiểm tra tính đồng pha và cùng hệ số biến đổi tín hiệu (hệ số cơ điện) của máy thu.
2,103
125,719
+ Đánh số các máy thu hiện có, lần lượt kiểm tra các máy thu theo nhóm 12 hoặc 24 chiếc (theo số kênh đo của máy). + Lắp đặt hệ thống đo trên sân đất có điều kiện bề mặt đồng nhất, đặt các máy thu tại cùng một vị trí, sau đó ghi băng với nguồn đập cách điểm thu cỡ 7 đến 10m. + Hiện và in băng này với tỷ lệ hiện tín hiệu các kênh như nhau. Kiểm tra dạng của các đường ghi với nhau. Đường ghi của các kênh phải cùng dạng. Sai lệch độ khuếch đại không được quá 15% và sai lệch pha của các cực trị không quá 1%. + Khi thay nhóm máy thu, giữ lại một máy hay hai máy của nhóm cũ để làm mốc so sánh giữa các nhóm. PHỤ LỤC III CÁC HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT BỔ SUNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 04 /2011/TT-BTNMT ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) 1. Các nguồn phát sóng Đặc trưng sóng do nguồn phát ra là yếu tố quan trọng, quyết định đến chất lượng tài liệu và do đó đến khả năng giải quyết nhiệm vụ của phương pháp địa chấn. Đặc trưng này phụ thuộc vào các yếu tố: - Kiểu nguồn, - Môi trường quanh nguồn, - Cách thức thi công phát sóng. Do đó khi thi công cần xử lý tốt điểm phát sóng, đặc biệt khi cần phát sóng có hướng xung lực ưu tiên nhất định. + Nguồn nổ (chất nổ TNT, ammonit, kíp nổ) cho ra xung lực mạnh phổ rộng và gần đẳng hướng. Một vụ nổ gây ra trong môi trường 3 vùng biến dạng: Tâm lò nổ là vùng vỡ vụn, bao quanh là vùng nứt vỡ và ở ngoài cùng đủ xa là vùng dao động đàn hồi. Để bảo đảm an toàn cho thiết bị, búi dây thu phải ở ngoài vùng nứt vỡ. Khoảng an toàn cho người và các phương tiện khác xác định theo vùng đá văng theo Qui định về sử dụng vật liệu nổ. Tín hiệu thực có ở ngoài điểm nổ tuỳ thuộc môi trường xung quanh. Môi trường nổ tốt nhất là nước (sông hồ, trong lỗ khoan có nước) hoặc đất bão hoà nước. Môi trường đất đá bở rời sẽ làm giảm tần số sóng phát ra, thường tần số chính sẽ dưới 30 Hz, ảnh huởng đến giải đoán các sóng đến sau xung đầu tiên. Đặc biệt nổ ở môi trường cát thạch anh khô, sẽ làm phát sinh hiệu ứng áp điện, tạo ra xung điện nhiễu có thể xoá hết tín hiệu sóng thu được ở máy thu. Yếu tố xác định hiệu suất tạo sóng của vụ nổ là lớp chắn phía trên liều nổ, ngăn chặn năng lượng thoát ra không khí. Vì thế chỉ khi dùng liều nổ nhỏ mới nổ trên mặt đất. Khi dùng liều nổ lớn, phải đặt trong lỗ khoan hoặc hố đào đủ sâu, chèn nút lỗ nổ cẩn thận. Buồng nổ là phương tiện cho phép thi công nổ liều nhỏ ở vùng dân cư - công nghiệp cần có độ an toàn cao. Khi ngăn chặn được năng lượng thoát ra không khí, thì biên độ sóng A tại điểm đủ xa điểm nổ (vùng dao động đàn hồi), tỷ lệ với căn bậc ba của lượng liều nổ Q: Trong đó K là hệ số tỷ lệ phụ thuộc hiệu suất tạo sóng và khoảng cách đến điểm thu. Vì lý do này, cách ghi cộng đồng bộ nhiều lần nổ sẽ tăng hiệu quả sử dụng chất nổ. + Nguồn búa đập cho ra xung dịch chuyển có phương ưu tiên theo hướng đập. Trên nền đất đá cứng chắc, sẽ cho ra tần số đủ cao, trên 40 Hz, nhưng trên nền đất đá bở rời, phong hoá sẽ cho ra tần thấp, tần số chính có thể dưới 25 Hz. Nếu dùng kiểu tạ thả rơi, thì chỉ cho ra xung dịch chuyển theo phương thẳng đứng. + Nguồn phát sóng định hướng chọn lọc, là thiết bị dùng búa máy kích thích vào đất các xung dịch chuyển theo phương ưu tiên nhất định, dùng cho đo đạc trên bộ. Nguồn này có tính chất gần giống nguồn búa đập, nhưng mạnh hơn và dễ tự động hoá đo đạc hơn. + Nguồn máy rung Vibroseis, phát tín hiệu hình sin có tần số kiểm soát được trong dải tần làm việc, cho ra xung dịch chuyển có hướng. Việc xử lý tài liệu phức tạp. Lượng dữ liệu của một băng ghi địa chấn rung rất lớn; dùng lượng dĩa cứng 350 MB của máy do có thể không đủ sức chứa cho một ca làm việc. + Nguồn súng hơi, xung điện (boomer) thích hợp cho đo ghi ở môi trường nước, có đặc trưng băng tần không rộng như nguồn nổ và dạng xung nguồn thường có cực trị lặp, có thể gây khó khăn cho xác định các sóng đến sau. 2. Xây dựng biểu đồ sóng tiên nghiệm Qui định chung của phương pháp sóng khúc xạ là khi lập dự án, phải xác định mô hình môi trường, dựng biểu đồ sóng dự đoán, từ đó chọn hệ quan sát và tham số ghi phù hợp, trong đó: + Độ dài đoạn thu phải đủ lớn để với 1 điểm nguồn gần ở đầu đoạn thu, phải theo dõi được sóng nền PPP lộ ra ở sóng tới đầu tiên (First Break) khi ra xa điểm nguồn. + Độ dài ghi tín hiệu phải đủ lớn để ghi hết các tín hiệu có ich. Biểu đồ sóng dự đoán từ lớp i có dạng: ti = t0i + hi / Vi Trong đó: hi, Vi độ sâu và tốc độ sóng, t0i = 2hi /Vi-1 thời gian tiếng vang của ranh giới thứ i. Tính toán hoặc đồ giải, sẽ tìm được điểm lộ sóng nền XN (Hình 3). Chọn tín hiệu có ích đến sau sóng tới đầu tiên và chọn độ dài ghi dựa theo như cầu khảo sát và khả năng đo ghi của máy. Theo biểu đồ sóng tiên nghiệm, có thể (và thực tế thường phải) bỏ qua các sóng hình thành từ ranh giới trong lớp phủ khi ra xa điểm nguồn. Tuy nhiên trong địa chấn công trình phải theo dõi được sóng trao đổi PSP hình thành từ mặt nền đá gốc. Với mô hình môi trường phổ biến của địa chất công trình, có nền đá gốc ở sâu cỡ 5 ¸ 30 m và tỷ số tốc độ lớp phủ với đá gốc là 1/2, thì điểm lộ sóng nền thường không quá 70 m. Khi máy đo có 24 kênh, khoảng cách điểm thu từ 5m trở lên, một chặng đo đủ đảm bảo điều kiện này, nên nhiều văn liệu hiện tại coi một chặng đo là đủ để bắt gặp sóng từ mặt nền đá gốc. Chỉ khi dùng máy 1,6 hay 12 kênh, thì mới nhấn mạnh đến việc theo dõi đến khi bắt được sóng từ mặt nền đá gốc. Để tính toán, có thể dùng mẫu môi trường phổ biến của địa chất công trình là 3 lớp, với V1 = 500, V2 = 1500 và V3 = 4500 (lớp nền) và uớc lượng hi từ thông tin ban đầu về vùng khảo sát. Kết quả tính cho mô hình môi trường phổ biến của địa chất công trình cho ra công thức kinh nghiệm XN = 2,5h. 3. Lọc số bằng chức năng Filter của chương trình điều hành máy đo Hình 18. a) Băng ghi dải rộng 16 ¸ 1000Hz chưa lọc; và b) băng ghi đã lọc số dải tần 80 ¸ 500Hz, làm nổi trục đồng pha, nhưng các gẫy đầu sóng kém rõ ràng hơn. Máy đo hiện đại như Mark-6 có chức năng Lọc số (Digital Filter) cài sẵn trong chương trình điều hành, gồm: <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Khi chọn phép lọc trong miền tần số, sẽ yêu cầu chọn các tham số: <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Khi chọn Lọc san Kalman a - b Filter, sẽ yêu cầu chọn các chỉ số: <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Điểm yếu của phép lọc trong xử lý số là tính đẳng hướng với thời gian, tức là coi diễn biến tín hiệu theo chiếu t và -t là như nhau, trong khi bộ lọc điện tử (bộ lọc analogue) chỉ phản ứng với thời gian thuận t. Vì thế bộ lọc điện tử bảo toàn dạng đầu sóng của tín hiệu, còn phép lọc số sẽ biến đầu sóng thành dao động về quá khứ. Do đó phép lọc số sẽ làm nổi các cực trị, làm mờ các đầu sóng (Hình 18). Khi xử lý tài liệu sóng khúc xạ trong địa chất công trình, thì lọc số sẽ giúp liên kết pha thuận lợi hơn, nhưng việc tìm đầu sóng phải thực hiện trên băng chưa lọc. 4. Tạo điều kiện thuận lợi để kích thích sóng ngang Khi dùng máy thu thẳng đứng, chỉ có thể thu được sóng ngang trao đổi loại PSP. Sự hình thành các sóng trong môi trường được giải thích trên mô hình hai lớp phẳng ngang, có tốc độ V1 và V2 và độ sâu H2 như sau (Hình 19): Hình 19. Sự hình thành sóng P1P2P1 (hay PPP) và sóng trao đổi P1S2P1 (hay PSP). a) Biểu đồ thời khoảng; b) Mô hình môi trường và phân tích xung lực để ước lượng cường độ sóng; c) Băng ghi có sóng PPP và sóng trao đổi PSP Từ điểm nguồn A, tia sóng dọc tới hạn P1 vào môi trường 2 tại điểm B, tạo ra tia khúc xạ trượt theo ranh giới BC. Xung lực Ei của tia tới được phân tích ra hai thành phần Eh và Ev. Thành phần Eh cùng phương với tia khúc xạ, tạo ra sóng trượt dọc P2 ở lớp nền, còn Ev tạo ra dao động ngang, lan truyền thành sóng trượt S2 (kiểu Sự - ngang thẳng đứng). Các dao động ngang truyền chậm hơn, nên khi ra khoảng đủ xa thì phân ly sóng. Theo nguyên lý Huy-ghen, rung động trong lớp nền, ví dụ tại điểm C, sẽ kích thích môi trường V1 rung động theo. Rung động này tạo ra cả sóng dọc P1 và ngang S1 trong môi trường 1, với biên độ sóng xác định theo thành phần xung dọc EP và ngang tia ES. Vì dùng máy thu thẳng đứng, nên ta thu được sóng dọc P1. Kết quả là tại điểm thu D, sẽ thu được hai sóng đầu hình thành từ tia trượt, là P1 P2 P1 và P1 S2 P1, hay viet gọn là PPP và PSP. Phép phân tích lực cho thấy biên độ sóng PSP lớn hơn PPP nhiều lần. Mặt khác môi trường hấp thụ sóng ngang mạnh hơn, nên suy giảm biên độ và tần số của sóng PSP sẽ lớn hơn. Do đó dấu hiệu để giải đoán sóng ngang là cùng với sự tương hợp dạng biểu đồ sóng, thì biên độ và chu kỳ biểu kiến của sóng PSP phải lớn hơn sóng PPP tương ứng. Tỷ số biên độ theo Savitch là 1,3 đến 3 lần đối với đá nguyên dạng, mặc dù theo phân tích vectơ thì tỷ số này phải lớn hơn nữa. Từ phép phân tích lực, ta cũng thấy để tăng hiệu quả tạo sóng khi dùng nguồn búa đập, cần đập nghiêng theo góc tới hạn, hướng về phía búi thu. Hình học địa chấn là khảo sát gần đúng của lý thuyết đàn hồi, nên phép phân tích lực theo hướng tia sóng không đủ để lý giải phân bố năng lượng các sóng trao đổi. Và trong thực tế sự hình thành sóng trao đổi ngang rất tuỳ thuộc vào trạng thái của ranh giới. Trong môi trường thực, đo sóng khúc xạ trên mẫu đá (bằng siêu âm) hoặc đo trong hầm lò thì sóng PSP xuất hiện khá rõ. Nhưng khi đo sóng khúc xạ trên mặt cắt có lớp nền nằm sâu trên 5 m thì sóng trượt ngang thường bị hấp thụ mất, nên việc tìm sóng ngang rất khó khăn.
2,156
125,720
5. Xử lý tài liệu địa chấn phản xạ Kỹ thuật quan sát và xử lý tài liệu sóng phản xạ liên tục được hoàn thiện và phát triển và kết tinh trong hệ thống thiết bị và phần mềm đắt giá thuộc sở hữu của các công ty thăm dò dầu khí. Những người làm địa chấn công trình - mỏ khó có thể trang bị được như vậy. Những thông tin sau đây đưa ra để định hướng cho việc chọn lựa mức độ yêu cầu thực hiện xử lý tài liệu. Giả sử đã nhập tọa độ (x,y,z) của điểm nguồn (điểm nguồn) và điểm thu (ĐT) cho các đường ghi, việc xử lý tài liệu sóng phản xạ điểm sâu chung thường gồm có những công đoạn sau: + Xử lý các băng ghi điểm nguồn chung Gồm có hiệu đính, khử các nhiễu thường trực và hiệu đính về thời gian thẳng đứng (hay khử độ dịch địa chấn). Nhiễu thường trực chủ yếu gồm sóng đầu tiên và sóng mặt (sóng Rayleigh), sóng không khí. - Hiệu đính điều kiện phát - thu (hiệu đính đặc trưng tĩnh): Thực hiện hiệu đính độ sâu và trạng thái tốc độ của điểm phát và thu về cùng độ sâu hoặc độ cao tuyệt đối qui uớc. Để hiệu đính tài liệu đo trên bộ, phải có số liệu tốc độ ở lớp phủ mặt. Xác định tốc độ này bằng đo lỗ khoan và/hoặc dùng các sóng đầu tiên của băng ghi để xác định lớp mặt theo cách xử lý tài liệu của phương pháp sóng khúc xạ. - Khử sóng đầu tiên: Bằng phép dập (hay xoá, Mute). Hàm hệ số xoá có dạng cửa sổ thời gian. Vị trí cửa sổ này dịch theo thời điểm xuất hiện sóng đầu tiên. Tham số quan trọng và khó chọn là bề rộng và dạng của đoạn chuyển tiếp hệ số, sao cho nó dập được sóng đầu, nhưng không làm mất các phản xạ sớm và không tạo ra các dao động phụ khi xử lý số (hiệu ứng Gibbs trong xử lý số). Hình 20. Các nhiễu thường trực trên băng sóng phản xạ (a), đường ghi (b) và một dạng hàm cửa sổ (c) để xoá sóng đầu tiên cho đường ghi đó. Đoạn chuyển tiếp đơn giản có dạng tuyến tính (hình 20c). Dạng phức tạp hơn là cosin có đặc tính dập tốt hơn (thường gọi là cửa sổ Hanning). - Khử sóng mặt: Thực hiện đồng thời cho các đường ghi của băng điểm nguồn chung. Hiệu quả thường phụ thuộc vào sự đồng đều điều kiện thu của các đường ghi. Có hai phương pháp chính: + Trừ chọn lựa: Xác định dạng xung tín hiệu (wavelet) của sóng mặt và trừ nó đi trên các đường ghi. Hiệu quả khử phụ thuộc phép xác định dạng tín hiệu và sự đồng nhất dạng tín hiệu của các đường ghi. + Lọc trong miền số sóng n, t (wave number): Thực hiện biến đổi băng ghi từ miền (x,t) sang miền (n, t), dập bỏ các vùng ứng với nhiễu thường trực, rồi biến đổi trở lại miền (x,t). Thực tế có thể tiến hành đồng thời cả hai phương pháp, để bổ trợ lẫn nhau. - Hiệu chỉnh về thời gian thẳng đứng: Thực hiện hiệu chỉnh cho các đường ghi về dạng nổ và thu sóng tại cùng một điểm (xG, yG), tiền đề cho cộng sóng điểm sâu chung. + Xử lý các đường ghi Đường ghi tín hiệu sóng phản xạ s(t) có mô hình là tích chặp của hàm cường độ tín hiệu phản xạ k(t) và hàm dạng xung tín hiệu phản xạ w(t). Hàm k(t) là đãy xung d, ứng với các đầu sóng. Độ dài hiệu dụng của w(t) quyết định đến độ phân giải các ranh giới phản xạ của tài liệu: Nếu xung phản xạ kế tiếp xuất hiện quá sớm, khi xung trước chưa kết thúc, thì sẽ bị chế khuất. Phép lọc ngược (Deconvolution) thực hiện biến đổi đường ghi để rút ngắn độ dài hiệu dụng của dạng xung w(t) đã quan sát được. Trường hợp lý tuởng là rút ngắn về xung d, song trong thực tế khó đạt được điều đó. Có hai hướng xử lý chính: - Lọc ngược bằng toán tử f(t), rút ngắn tối da hàm w(t). Đa số các công trình nghiên cứu lọc ngược đều theo hướng này. - Tính đồng thời hai hàm k(t) và w(t) bằng phép tương tự cao nhất (Maximum Likelyhood Deconvolution). Đây là ý tuởng hay, nhưng khối lượng tính toán lớn và thuật tính chưa ổn định, nên chưa chiếm lĩnh được vị trí trong xử lý. Lọc ngược áp dụng trong 3 giai đoạn: trước khi cộng sóng, cộng với bậc cộng thấp (trộn sóng), hoặc sau khi cộng. + Cộng sóng Thực hiện cộng các đường ghi để làm nổi các tín hiệu có tương quan trong không gian (x,y,z), cho ra sản phẩm mặt cắt địa chấn - địa chất. - Cộng điểm sâu chung: Cộng các đường ghi có chung trung điểm của điểm nguồn và ĐT. - Cộng điểm phản xạ chung: Hiện ít có tài liệu đề cập đến. + Phương pháp địa chấn địa tầng Phương pháp địa chấn địa tầng thực hiện giải đoán địa chất các băng ghi tổng của sóng phản xạ, gồm các bước: - Các mặt phản xạ được chia thành tập hay phức hệ, dựa theo các dấu hiệu của đặc trưng động (dạng sóng, tốc độ), đặc trưng động lực (cường độ, tần số,...), mức độ liên tục và quan hệ thế nằm của ranh giới. Trong một tập, các ranh giới nằm gần song song, có đặc trưng động - động lực giống nhau, phản ánh các nhịp của quá trình trầm tích. - Quan hệ giữa các tập phản ánh quan hệ các tầng trầm tích, với các dạng chỉnh hợp và bất chỉnh hợp (phủ, gá, bào mòn, đào khoét, đứt gẫy). Xác định ranh giới giữa các tập hay phức hệ đó để đưa lên mặt cắt địa chất. - Dựa trên kết quả phân chia đó, kết hợp với các quan sát địa chất - địa vật lý khác, xác định ra các tầng trầm tích và thạch học của chúng. Đây là công đoạn phụ thuộc vào trực giác và kinh nghiệm của người phân tích, đặc biệt khi lý giải các hiện tượng biểu hiện trong tài liệu địa chấn khác. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TIẾP TỤC TRIỂN KHAI XÂY DỰNG MÔ HÌNH “XÃ, PHƯỜNG, CỤM DÂN CƯ KHÔNG CÓ NGƯỜI SINH CON THỨ 3 TRỞ LÊN” GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 Công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2006 - 2010 đã có những bước chuyển biến tích cực, tỷ suất sinh giảm từ 17%o năm 2006 xuống còn 15,62%o năm 2010; tỷ lệ sinh con thứ 3 từ 23,9% năm 2006 xuống 18,1% năm 2010. Mô hình “Xã, phường, cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên” giai đoạn 2006 - 2010 ngày càng được nhân dân hưởng ứng tích cực. Để thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2010 - 2015; Nghị quyết 7c/2009/NQCĐ-HĐND ngày 09 tháng 4 năm 2009 của HĐND tỉnh khóa V “Về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình giai đoạn 2009 - 2015, định hướng đến năm 2020” và trên cơ sở phát huy những kết quả của mô hình “Xã, phường, cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên” giai đoạn 2006 - 2010, Uỷ ban Nhân dân tỉnh yêu cầu: 1. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã Hương Thuỷ, thành phố Huế, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể trên địa bàn tỉnh tiếp tục triển khai xây dựng mô hình “Xã, phường, cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên” giai đoạn 2011 - 2015. 2. Sở Y tế chỉ đạo Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình tỉnh: a) Tham mưu UBND tỉnh kế hoạch triển khai xây dựng mô hình "Xã, phường, cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên" giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020. b) Phối hợp với Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan lồng ghép mô hình “Xã, phường, cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên” vào phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” nhằm huy động toàn cộng đồng tham gia hưởng ứng xây dựng có hiệu quả mô hình. c) Căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành, chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung những quy định về chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh. d) Đôn đốc, theo dõi, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh tình hình triển khai thực hiện việc xây dựng mô hình “Xã, phường, cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên” ở các đơn vị, địa phương. 3. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, thôn, bản, tổ dân phố đăng ký xây dựng đơn vị văn hoá phải lồng ghép việc đăng ký cam kết xây dựng mô hình “Xã, phường, cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên”. Trong quá trình xét công nhận cơ quan, đơn vị, thôn, bản, tổ dân phố đạt chuẩn văn hóa cần xem xét, đánh giá tiêu chí xây dựng “Xã, phường, cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên” theo tinh thần Quyết định 4043/2005/QĐ-UBND ngày 30/11/2005 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh ban hành Quy định một số chính sách về dân số kế hoạch hóa gia đình. 4. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí có trách nhiệm tuyên truyền và phổ biến rộng rãi nội dung Chỉ thị này; đồng thời, xây dựng các phóng sự, chuyên mục, chuyên đề về tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến trong việc xây dựng mô hình “Xã, phường, cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên” ở các địa phương. 5. Đề nghị UBMTTQ Việt Nam tỉnh chỉ đạo UBMTTQVN các cấp phối hợp chặt chẽ với chính quyền và các cơ quan, ban, ngành đoàn thể để triển khai có hiệu quả mô hình “Xã, phường, cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên” giai đoạn 2011 - 2015 gắn với chương trình do UBMTTQ Việt Nam chỉ đạo thực hiện. 6. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã Hương Thuỷ và thành phố Huế chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể đến từng cụm dân cư theo đúng hướng dẫn về quy trình xây dựng mô hình “Xã, phường, cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên”. Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể trên địa bàn tỉnh có kế hoạch triển khai thực hiện nghiêm túc. Định kỳ 3 năm tổ chức sơ kết, 5 năm tổ chức tổng kết và xét khen thưởng cho các đơn vị không có người sinh con thứ 3 trở lên theo quy định tại Quyết định số 4043/2005/QĐ-UBND ngày 30/11/2005 của Ủy ban Nhân dân tỉnh./.
2,044
125,721
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRONG LẬP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VÀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 01 tháng 01 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư; Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 về Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2010 về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng; Căn cứ Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 02 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính, về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 117/2008/TT-BTC ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính, hướng dẫn quản lý sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư của các dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng, hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1168/TTr-SXD ngày 15 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Phòng, chống tham nhũng trong lập kế hoạch đầu tư và hoạt động xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRONG LẬP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VÀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 192/2011/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực lập kế hoạch đầu tư và hoạt động xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện công tác lập kế hoạch đầu tư và tham gia hoạt động xây dựng công trình thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước trong lĩnh vực xây dựng cơ bản. Điều 3. Nguyên tắc chung Tổ chức, cá nhân trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong lập kế hoạch đầu tư và trong hoạt động xây dựng phải tuân thủ Quy định này; Mọi hành vi tham nhũng, vi phạm pháp luật, vi phạm Quy định này phải được phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật; Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng danh nghĩa cơ quan nhà nước nhằm mục đích vụ lợi cho cá nhân, tập thể. Điều 4. Trách nhiệm cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân trong cơ quan nhà nước 1. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân: a) Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chủ động, triển khai thực hiện quy định đối với các hoạt động của mình, kiểm tra, giám sát việc thực hiện. Định kỳ đánh giá, sơ kết, tổng kết để bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ từng thời kỳ; b) Công khai, minh bạch các hoạt động theo đúng quy định tại Quy định này và các quy định của pháp luật; c) Tiếp nhận, xử lý kịp thời thông tin tố giác, tố cáo hành vi tham nhũng của cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị mình; d) Kịp thời cung cấp thông tin, tài liệu và thực hiện yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong quá trình phát hiện, xử lý người có hành vi tham nhũng. 2. Thủ trưởng cơ quan nhà nước: a) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này; b) Chủ động tổ chức, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức do mình quản lý trực tiếp nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi tham nhũng; c) Chấp hành sự đôn đốc, kiểm tra của cơ quan nhà nước cấp trên; thường xuyên hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra cấp dưới về công tác phũng, chống tham nhũng và các quy định tại Quy định này; d) Chịu trách nhiệm về việc để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan, đơn vị do mình quản lý, phụ trách theo quy định của pháp luật. 3. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước và các cá nhân có liên quan: a) Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật, quy chế, quy trình công tác, nội quy của cơ quan và các quy định tại Quy định này; b) Chủ động phát hiện hành vi tham nhũng và các hành vi vi phạm pháp luật khác; hợp tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong phát hiện, xử lý người có hành vi tham nhũng khi có yêu cầu. Chương II PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRONG LẬP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CƠ BẢN Điều 5. Phòng chống tham nhũng trong quy hoạch xây dựng 1. Yêu cầu trong quy hoạch xây dựng: Quy hoạch xây dựng phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, phù hợp với từng giai đoạn phát triển và nhu cầu đầu tư xây dựng. Tổ chức tư vấn tham gia lập quy hoạch xây dựng phải có tư cách pháp nhân, có chứng chỉ hành nghề do cơ quan có thẩm quyền cấp và có năng lực phù hợp với công việc đảm nhận. Đồ án quy hoạch xây dựng lập phải đảm bảo phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn được áp dụng và nhiệm vụ quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt. Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng phải đảm bảo đúng theo quy định của từng loại quy hoạch. Điều chỉnh quy hoạch xây dựng: Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng, quyết định xem xét nội dung điều chỉnh quy hoạch xây dựng theo Luật Quy hoạch xây dựng quy định. 2. Công khai minh bạch trong quy hoạch xây dựng: Quy hoạch xây dựng trước khi phê duyệt phải được lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư nơi có liên quan về đồ án quy hoạch xây dựng. Các ý kiến đóng góp phải được tổng hợp đầy đủ, có giải trình, tiếp thu và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét trước khi quyết định phê duyệt. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng UBND các cấp (nơi có đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt) có trách nhiệm tổ chức công bố quy hoạch theo quy định. Việc công bố, công khai quy hoạch được thực hiện theo các hình thức sau: a) Tổ chức Hội nghị công bố quy hoạch xây dựng có sự tham gia của đại diện các tổ chức, cơ quan có liên quan, Mặt trận tổ quốc, đại diện nhân dân trong vùng quy hoạch, các cơ quan thông tấn báo chí. b) Trưng bày công khai, thường xuyên, liên tục các pa nô, bản vẽ, mô hình tại nơi công cộng, tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước các cấp có liên quan về quy hoạch xây dựng và tại khu vực được lập quy hoạch. c) Công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng. d) Bản đồ quy hoạch xây dựng, quy định về quản lý quy hoạch xây dựng có thể in ấn và phát hành rộng rãi. 3. Lưu trữ hồ sơ quy hoạch xây dựng: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ khi hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư phải hoàn thành việc nộp hồ sơ lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. a) Hồ sơ nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ được lưu trữ tại Bộ Xây dựng, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường. b) Hồ sơ nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh được lưu trữ tại Sở Xây dựng; Sở Tài nguyên và Môi trường; UBND huyện, thị; Phòng Công thương hoặc phòng Quản lý đô thị; Phòng Tài nguyên Môi trường, UBND xã, phường, thị trấn có liên quan trực tiếp. c) Hồ sơ nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND thành phố, UBND huyện, thị được lưu trữ tại Sở Xây dựng, UBND huyện, thị; phòng Công thương hoặc phòng Quản lý đô thị, Phòng Tài nguyên Môi trường và UBND xã, phường, thị trấn có liên quan.
2,058
125,722
4. Các hành vi nghiêm cấm trong quy hoạch xây dựng: Chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng không đủ điều kiện theo quy định (năng lực chuyên môn, chứng chỉ hành nghề không phù hợp với đồ án quy hoạch xây dựng đảm nhiệm). Lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch không đúng quy định của pháp luật. Xây dựng công trình sai quy hoạch, vi phạm chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng, cơi nới, lấn chiếm không gian khu vực công cộng. Từ chối cung cấp thông tin hoặc cung cấp sai thông tin về quy hoạch xây dựng, cố ý vi phạm quy hoạch, cắm mốc giới không đúng theo quy hoạch đã được phê duyệt. Cơ quan quản lý quy hoạch không thực hiện trách nhiệm hoặc thực hiện trái với các quy định theo phân cấp. Điều 6. Phòng, chống tham nhũng trong lập kế hoạch đầu tư 1. Yêu cầu lập kế hoạch vốn đầu tư: Các dự án trước khi bố trí vốn chuẩn bị đầu tư phải được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư; Dự án đầu tư phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các địa phương trong tỉnh. Chỉ lập kế hoạch bố trớ vốn cho các dự án có tớnh khả thi; Các dự án được bố trớ vốn trong năm kế hoạch phải được cấp có thẩm quyền phờ duyệt theo quy định trước 31 tháng 10 năm trước năm kế hoạch (trừ các dự án mang tỉnh cấp bách được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc có quy định riêng). 2. Công khai, minh bạch về kế hoạch bố trí vốn đầu tư: Ủy ban nhân dân các cấp phải lập phương án phân bổ vốn đầu tư trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. Trờn cơ sở Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phân bổ và giao kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý khi đó đủ các điều kiện quy định. 3. Các hành vi nghiêm cấm khi lập kế hoạch đầu tư: Lập kế hoạch phân bổ không hết vốn đã bố trí trong năm kế hoạch; Chuyển nguồn vốn kế hoạch hàng năm không đúng theo quy định; Tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn vốn được phân bổ sai mục đích; Các hành vi nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật. Điều 7. Phòng, chống tham nhũng trong Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình 1. Nguyên tắc lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư: Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; Quy hoạch phát triển ngành, vùng; quy hoạch xây dựng; Các dự án chỉ được lập dự án đầu tư khi có chủ trương đầu tư, nội dung phải phù hợp với nội dung chủ trương đầu tư; Các dự án đầu tư, bảo đảm thực hiện đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, phù hợp với việc bảo vệ môi trường sinh thái; Tổ chức và cá nhân lập dự án phải đủ năng lực theo quy định: Có giấy phép kinh doanh, chứng chỉ hành nghề phù hợp với loại, quy mô dự án; 2. Công khai minh bạch trong lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư: Để dự án có tính khả thi, hiệu quả trước khi lập dự án Chủ đầu tư phải tổ chức điều tra, nghiên cứu các dữ liệu phục vụ cho dự án đầu tư: đánh giá nhu cầu thị trường, tác động xã hội đối với địa phương; hình thức đầu tư xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu, diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình thuộc dự án; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất; Phương án chung về giải phóng mặt bằng, tái định cư; Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình có yêu cầu kiến trỳc; Cơ quan đầu mối thẩm định phải tuân thủ theo quy chế, thẩm định dự án đầu tư cần xem xét tính khả thi và các yếu tố quan trọng khác liên quan đến dự án. Đối với các dự án đầu tư chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật có tính phức tạp, có nhiều loại công trình khác nhau thì cơ quan thẩm định phải lấy ý kiến của các cơ quan chuyên ngành liên quan; Chỉ phê duyệt các dự án đã thẩm định và khả thi. 3. Các hành vi nghiêm cấm trong lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư: Lựa chọn tổ chức, cá nhân lập dự án đầu tư không đủ năng lực để thực hiện lập dự án. Lựa chọn tư vấn thẩm tra không đủ năng lực: không có giấy phép kinh doanh, chứng chỉ hành nghề phù hợp với loại, quy mô dự án; Thẩm định dự án đầu tư khi chưa đủ điều kiện để thẩm định; Phê duyệt dự án đầu tư khi chưa được tổ chức thẩm định. Điều 8. Phòng chống tham nhũng trong khảo sát, thiết kế xây dựng công trình 1. Nguyên tắc khảo sát, thiết kế xây dựng công trình: a) Khảo sát: - Phải có nhiệm vụ khảo sát đã được Chủ đầu tư phê duyệt; - Tiến hành theo nhiệm vụ khảo sát đã được phê duyệt; - Cung cấp đủ số liệu và chính xác cho việc tính kết cấu công trình; - Chủ trì khảo sát phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với loại và cấp công trình, chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư, trước pháp luật về các số liệu khảo sát. b) Thiết kế: - Phải áp dụng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn quy định; vị trí xây dựng công trình phải hợp lý; - Tính toán kết cấu phải căn cứ theo số liệu khảo sát và chọn kết cấu công trình theo kết quả tính toán tối ưu nhất, khả thi nhất; - Tư vấn thiết kế phải đủ năng lực theo quy định: Đơn vị tư vấn phải có giấy phép kinh doanh, cá nhân phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với loại và cấp công trình; chủ trì thiết kế phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về kết quả tính toán; - Hồ sơ thiết kế phải phù hợp với từng giai đoạn thiết kế; đối với các công trình yêu cầu thi tuyển, tuyển chọn kiến trúc chủ đầu tư phải tổ chức thi tuyển theo nội dung, trình tự quy định. c) Thẩm tra: Chủ trì thẩm tra thiết kế - dự toán phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định. 2. Công khai minh bạch trong khảo sát, thiết kế xây dựng công trình: - Chủ đầu tư công khai trên phương tiện thông tin đại chúng việc lựa chọn nhà thầu khảo sát, thiết kế theo quy định; - Thông báo cho chính quyền địa phương tại nơi xây dựng công trình về phạm vi khảo sát, thiết kế. 3. Các hành vi nghiêm cấm trong khảo sát, thiết kế: - Thực hiện trái thủ tục, trình tự theo quy định, - Lựa chọn nhà thầu tư vấn không đủ năng lực theo quy định: Không có giấy phép kinh doanh, cá nhân không có chứng chỉ hành nghề phù hợp với loại và cấp công trình; - Không áp dụng quy chuẩn theo quy định hoặc áp dụng tiêu chuẩn, khác mà chưa được cấp có thẩm quyền chấp thuận. Điều 9. Lập, thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư, dự toán và điều chỉnh tổng mức đầu tư công trình xây dựng 1. Nguyờn tắc lập, thẩm định, phờ duyệt, điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán công trình xây dựng: a) Lập, thẩm định, phê duyệt, tổng mức đầu tư, dự toán công trình xây dựng phải phù hợp với thiết kế xây dựng từng công trình, từng giai đoạn thiết kế (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công). b) Điều chỉnh tổng mức đầu tư: Tổng mức đầu tư được phê duyệt chỉ được điều chỉnh khi có một trong những trường hợp sau: - Bị ảnh hưởng bởi thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, súng thần, hoả hoạn, địch hoạ hoặc sự kiện bất khả kháng khác; - Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án; - Khi quy hoạch xây dựng thay đổi trực tiếp ảnh hưởng đến địa điểm, quy mụ, mục tiờu của dự án. c) Tổ chức và cá nhân lập tổng mức đầu tư, dự toán phải đủ năng lực theo quy định: Tổ chức phải có giấy phép kinh doanh phù hợp, cá nhân chủ trì phải có chứng chỉ hành nghề kỹ sư định giá phù hợp với quy mô dự án, quy mô công trình do mình thực hiện. 2. Công khai minh bạch trong lập, thẩm định, phờ duyệt, điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán công trình xây dựng: Chủ đầu tư công khai dưới hình thức cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về việc áp dụng định mức đơn giá, phương pháp xác định tổng mức đầu tư, dự toán về định mức, đơn giá, chỉ số giá xây dựng, giá vật liệu, thiết bị vv. Riêng định mức, đơn giá tự xây dựng phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. 3. Các hành vi nghiêm cấm trong lập, thẩm định, phờ duyệt, điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán công trình - Áp dụng định mức, đơn giá tự xây dựng không được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Cá nhân chủ trì lập, thẩm tra tổng mức đầu tư, dự toán công trình không đủ năng lực theo quy định: không có chứng chỉ kỹ sư định giá hoặc chứng chỉ kỹ sư định giá không phù hợp với hạng được cấp khi chủ trì lập, thẩm tra tổng dự toán, dự toán công trình; - Điều chỉnh tổng mức đầu tư không đúng theo quy định tại Điểm b Mục 1 Điều này. Điều 10. Lựa chọn nhà thầu 1. Yêu cầu lựa chọn nhà thầu - Đáp ứng được hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình; - Chọn được nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý; - Khách quan, công khai, công bằng, minh bạch. 2. Nội dung công khai trong lựa chọn nhà thầu a) Đối với đấu thầu rộng rãi: Chủ đầu tư thực hiện đăng tải thông báo mời thầu phải được đăng tải trên báo đấu thầu 3 kỳ liên tiếp và trên trang thông tin điện tử về đấu thầu. Ngoài việc đăng tải theo quy định trên có thể đăng tải đồng thời trên các phương tiện thông tin đại chúng khác; b) Đối với đấu thầu hạn chế: Bên mời thầu gửi thư mời thầu tới các nhà thầu đảm bảo thời gian từ khi gửi thư mời thầu đến khi phát hành hồ sơ mời thầu tối thiểu là 5 ngày đối với gói thầu trong nước, 7 ngày đối với gói thầu quốc tế. 3. Các hành vi nghiêm cấm trong lựa chọn nhà thầu: - Lập, thẩm định việc chia dự án thành các gói thầu nhỏ để thực hiện chỉ định thầu; Lập, trình, thẩm định áp dụng các hình thức đấu thầu không phải đấu thầu rộng rãi thì phải đủ điều kiện theo quy định của Luật Đấu thầu;
2,088
125,723
- Đưa ra những nội dung quy định trong hồ sơ mời thầu vượt quá so với quy mô, tính chất của gói thầu nhằm hạn chế, loại bỏ số lượng nhà thầu tham gia đấu thầu; nêu yêu cầu về nhãn hiệu xuất xứ hàng hoá cụ thể trong hồ sơ mời thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng; - Chấp nhận bổ sung hồ sơ dự thầu, thư giảm giá sau khi đóng thầu; bên mời thầu tham gia đấu thầu với tư cách là nhà thầu đối với gúi thầu do mình làm bờn mời thầu; - Thông đồng giữa các nhà thầu với nhau để bố trí một nhà thầu trúng thầu; - Câu kết, thông đồng giữa bên mời thầu với nhà thầu, giữa cơ quan quản lý nhà nước với bên mời thầu và với nhà thầu để thay đổi hồ sơ dự thầu; - Cho nhà thầu khác sử dụng tư cách của mình để tham gia đấu thầu hoặc chuyển nhượng cho nhà thầu khác thực hiện hợp đồng sau khi trúng thầu. Điều 11. Thi công xây dựng công trình 1. Yêu cầu về thi công xây dựng công trình: - Trước khi khởi công xây dựng công trình chủ đầu tư phải đảm bảo các điều kiện sau: Giải phúng mặt bằng theo quy định; có giấy phép xây dựng (đối với công trình phải cấp giấy phộp xây dựng); hồ sơ thiết kế được phê duyệt. Trừ các công trình đặc biệt, cấp bách được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép; - Đó có hợp đồng xây dựng giữa Chủ đầu tư với nhà thầu xây lắp; - Thành lập Ban chỉ huy công trường, chỉ huy trưởng công trường phải đủ năng lực theo quy định, phù hợp với loại công trình; - Đảm bảo công trình ổn định trong sử dụng, thực hiện bảo hành, bảo trì công trình 2. Công khai minh bạch trong thi công xây dựng công trình: - Chủ đầu tư phải thông báo ngày khởi công bằng văn bản cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng công trình trong thời hạn bảy ngày làm việc trước khi khởi công xây dựng công trình; - Nhà thầu xây lắp phải đặt biển báo tại công trường; - Nhà thầu xây lắp phải công khai tiến độ thi công công trình tại công trường. 3. Các hành vi nghiêm cấm trong việc thi công xây dựng công trình: - Thực hiện sai quy định về năng lực so với hồ sơ đấu thầu: Năng lực tài chính đó cam kết; thiết bị thi công; nhân lực bố trớ tại công trường; - Chưa đủ thủ tục, điều kiện khởi công xây dựng công trình theo quy định; sử dụng ngân sách nhà nước tổ chức lễ động thổ, lễ khởi công, lễ khánh thành không đúng đối tượng công trình hoặc chưa được cấp có thẩm quyền cho phộp; - Không lập nhật ký công trình; không lập đầy đủ các biên bản nghiệm thu, hồ sơ hoàn công theo quy định; gây ô nhiễm môi trường; - Không thực hiện công tác an toàn lao động: Không có nội quy an toàn, không tổ chức tập huấn về an toàn lao động, không tổ chức khám sức khỏe cho công nhân thi công ở trên cao vv; - Móc ngoặc, thông đồng của người giám sát với các bên liên quan nhằm làm sai lệch kết quả giám sát. Điều 12. Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 1. Yêu cầu về quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng: - Chủ đầu tư tổ chức quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế, tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình; - Giám sát kỹ thuật thi công phải thường xuyên, liên tục có chứng chỉ hành nghề phù hợp loại và cấp công trình thực hiện giám sát; - Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình phải thực hiện giám sát tác giả theo quy định; - Nhà thầu thi công phải xây dựng hệ thống quản lý chất lượng: có đủ cán bộ quản lý hệ thống chất lượng, đủ thiết bị thí nghiệm kiểm tra tại hiện trường; các loại thiết bị kiểm tra, thí nghiệm phải được thường xuyên kiểm định theo định kỳ; - Chủ đầu tư có nhiệm vụ tổ chức quản lý vật tư, vật liệu đưa vào hiện trường đúng theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt, phải có xuất xứ nơi sản xuất vật liệu và có chứng nhận chất lượng vật liệu kèm theo, thực hiện thí nghiệm vật liệu theo yêu cầu nội dung nghiệm thu, tổ chức nghiệm thu đúng trình tự quy định. Ngoài ra còn phải thực hiện các yêu cầu về chứng nhận an toàn chịu lực (đối với các công trình trình bắt buộc phải chứng nhận), Chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng hoặc theo đề nghị của chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu trên cơ sở yêu cầu của tổ chức bảo hiểm công trình, của tổ chức và cá nhân mua, quản lý hoặc sử dụng công trình. 2. Công khai minh bạch trong quản lý chất lượng công trình xây dựng: - Chủ đầu tư thông báo với nhà thầu, đơn vị tư vấn giám sát, đơn vị tư vấn thiết kế về phương thức kiểm tra chất lượng các cấu kiện, thí nghiệm các loại vật liệu, phương pháp thử, chất lượng công trình. Hồ sơ, tài liệu trong quá trình thi công: Hồ sơ nghiệm thu, nhật ký công trình, các kết quả thí nghiệm vật liệu, kết quả kiểm tra cấu kiện … phải được lưu trữ theo quy định về lưu trữ; - Nhà thầu thi công phải niêm yết tại công trường về năng lực các thiết bị thi công, cán bộ phụ trách tại công trường; - Đơn vị tư vấn thiết kế thông báo bằng văn bản với chủ đầu tư, nhà thầu thi công về danh sách cán bộ thực hiện giám sát tác giả; - Đơn vị tư vấn giám sát thông báo cho chủ đầu tư, nhà thầu thi công về danh sách cá nhân trực tiếp giám sát kỹ thuật thi công công trình. 3. Các hành bị vi nghiêm cấm quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình: - Không thành lập hệ thống quản lý chất lượng; - Không tổ chức nghiệm thu đầy đủ hoặc nghiệm thu không theo trình tự theo quy định; - Thuê tư vấn giám sát, giám định, kiểm định, thí nghiệm không đủ điều kiện năng lực theo quy định: Các tổ chức không có giấy phép kinh doanh phù hợp, cá nhân chủ trì không có chứng chỉ hành nghề hoặc chứng chỉ hành nghề không phù hợp với loại cấp công trình; sử dụng kết quả thí nghiệm vật liệu không đúng với chủng loại vật liệu đưa vào thi công; - Mượn, cho mượn, thuê, cho thuê chứng chỉ hành nghề; - Tự thay thế vật liệu khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép; - Áp dụng biện pháp thi công khác so với hồ sơ thiết kế được duyệt khi chưa được chấp thuận của người quyết định đầu tư. Điều 13. Quản lý giá xây dựng, giá vật liệu xây dựng công trình 1. Yêu cầu về quản lý giá xây dựng, giá vật liệu xây dựng công trình: Việc xác định, phê duyệt giá xây dựng công trình phải được tính toán đúng, đủ, chính xác dựa trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật. Giá vật liệu xây dựng được xác định phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng vật liệu sử dụng cho công trình xây dựng cụ thể; Giá vật liệu xây dựng xác định trên cơ sở giá thị trường do tổ chức có chức năng cung cấp, báo giá của nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp hoặc giá đã được áp dụng cho công trình khác có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự; Gía vật liệu đến hiện trường xây lắp được tính theo phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình. 2. Nội dung công khai giá xây dựng, giá vật liệu xây dựng công trình: - Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hàng tháng, quý, công bố giá vật liệu, suất đầu tư, chỉ số giá xây dựng với hình thức thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; - Chủ đầu tư công khai lựa chọn nhà thầu cung cấp vật liệu xây dựng trên các phương tiện thông tin đại chúng; - Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ công bố, công khai thông tin về giá niêm yiết tại nơi sản xuất, đại lý, cửa hàng kinh doanh; phải thực hiện đăng ký giá, kê khai giá theo quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn đối với mức giá đã đăng ký, kê khai. 3. Nghiêm cấm trong quản lý giá xây dựng, giá vật liệu xây dựng công trình: - Mua sắm và sử dụng vật liệu xây dựng khác với chất lượng vật liệu trong hồ sơ thiết kế được duyệt; - Mua sắm các loại vật liệu đắt tiền không đúng với tính chất công trình khi chưa được người có thẩm quyền phê duyệt. Điều 14. Quản lý thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình 1. Yêu cầu quản lý thanh toán và quyết toán vốn đầu tư: Việc thanh toán cho các dự án đầu tư phải đảm bảo đúng tiến độ, trong phạm vi tổng mức đầu tư, dự toán công trình hoặc giá trúng thầu đã được duyệt; việc thanh toán vốn đầu tư phải theo đúng khối lượng hoàn thành được nghiệm thu; việc kiểm tra, giám sát sử dụng vốn và thẩm định quyết toán công trình phải đúng quy định về quản lý vốn đầu tư. 2. Công khai minh bạch quản lý cấp phát, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư: Chủ đầu tư xây dựng kế hoạch thanh toán hàng tháng, quý, năm; kết quả thanh toán theo kế hoạch giử cơ quan kiểm soát, cấp phát vốn đầu tư; 3. Các hành vi nghiêm cấm quản lý cấp phát, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư: - Tạm ứng hợp đồng vượt quá theo quy định; - Thanh toán khối lượng hoàn thành: Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán theo quy định, cơ quan thanh toán vốn đầu tư có trách nhiệm thanh toán vốn đầu tư theo đề nghị thanh toán của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư trờn cơ sở kế hoạch vốn được giao; - Nghiệm thu khống khối lượng để đề nghị thanh toán. Điều 15. Lưu trữ hồ sơ Toàn bộ hồ sơ, dữ liệu, tài liệu trong quá trình thực hiện, tổng hợp, phân tích, đánh giá và các tài liệu khác để đầu tư xây dựng công trình, tài liệu đôn đốc, kiểm tra thực hiện kiến nghị, quyết định phê duyệt, quyết định giải quyết các thủ tục thực hiện dự án đầu tư phải được lập, lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Chương III KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 16. Khen thưởng Tổ chức, cá nhân có thành tích, sáng kiến trong phòng, chống tham nhũng, lãng phí, phát hiện, ngăn chặn hành vi tham ô, nhũng nhiễu gây thất thoát đến Ngân sách nhà nước trong công tác lập kế hoạch đầu tư và hoạt động xây dựng thì được khen thưởng theo luật định.
2,108
125,724
Điều 17. Xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong lập kế hoạch đầu tư và hoạt động xây dựng thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm phải xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức không triển khai thực hiện hoặc thực hiện kém hiệu quả trong lập kế hoạch đầu tư và hoạt động xây dựng được quy định tại Quy định này thì tuỳ theo mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật. Điều 18. Tổ chức thực hiện 1. Ban chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh theo dõi, đôn đốc các đơn vị thực hiện, tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá việc triển khai thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG HUYỆN ĐẢO CỒN CỎ, TỈNH QUẢNG TRỊ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng và Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; Căn cứ ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh tại văn bản số 08/TTHĐND-CTHĐ ngày 25 tháng 01 năm 2011; Xét hồ sơ quy hoạch chung xây dựng huyện đảo Cồn Cỏ do Viện Kiến trúc, quy hoạch đô thị và nông thôn- Bộ Xây dựng lập; đề nghị của UBND huyện đảo Cồn Cỏ và Báo cáo thẩm định số 78/SXD-XDCB ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chung xây dựng huyện đảo Cồn Cỏ, tỉnh Quảng Trị với các nội dung chủ yếu sau: 1. Phạm vi ranh giới quy hoạch Quy hoạch xây dựng trên toàn bộ diện tích đất tự nhiên của huyện đảo Cồn Cỏ là: 230.39 ha. 2. Tính chất Cồn Cỏ là huyện có vị trí quan trọng về quốc phòng, an ninh, cứu hộ cứu nạn và bảo tồn thiên nhiên. Quy hoạch xây dựng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội của huyện, đảm bảo cho việc phát triển du lịch trên đảo. 3. Quy mô dân số - Hiện trạng: 470 người; - Dự kiến 2015 là: 1.177 người; - Dự kiến 2025 là: 2.820 người. 4. Quy mô đất đai Diện tích đất tự nhiên huyện đảo là 230.39 ha được quy hoạch cơ cấu sử dụng đất như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 5. Định hướng phát triển không gian huyện đảo 5.1. Hướng phát triển không gian: Chủ yếu phát triển vùng từ âu tàu đến trung tâm hành chính- bến Hà Đông. 5.2. Định hướng kiến trúc Các loại hình công trình xây dựng trên đảo phù hợp với thiên nhiên, cảnh quan chung trên đảo, xây dựng nhà mái dốc kiên cố chủ yếu 2 tầng và hạn chế 3 tầng, thấp dần về biển. Hạn chế xây dựng các công trình che chắn tầm nhìn phục vụ cho du lịch cũng như an ninh quốc phòng. Các công trình trên đảo không xây dựng hàng rào cứng, chủ yếu hàng rào trồng cây, hạn chế sân bê tông. 5.3. Phân khu chức năng - Khu trung tâm hành chính; - Khu dân cư 1 và 2 nằm phía Tây và phía Đông khu trung tâm hành chính và khu dân cư phía Tây đảo dọc theo tuyến đường biên phòng; - Công viên cây xanh kết hợp cây xanh nhân tạo và rừng nguyên sinh; - Các khu tiểu thủ công nghiệp, hậu cần nghề cá tập trung khu vực bến cảng âu tàu; - Các khu dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng, khách sạn, resort bố trí nằm rải rác trên trục đường vòng quanh đảo; Phát triển công trình theo dạng phân tán nhằm hạn chế phá vỡ cảnh quan, khai thác vị trí đẹp phục vụ du lịch; 5.4. Thiết kế xây dựng Thiết kế phải đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển du lịch biển với môi trường sinh thái gắn với an ninh quốc phòng. 6. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật 6.1. Giao thông - Giao thông đối ngoại: Đường thủy: Cải tạo nâng cấp âu tàu (Khu neo đậu tàu thuyền); Đường không: Xây dựng sân bay trực thăng kết hợp sân vận động; - Giao thông trên đảo: Các trục đường trên đảo có hướng tuyến phù hợp địa hình. Tuyến chính trung tâm ra biển kiêm quảng trường có mặt cắt ngang 43m; các đường còn lại mặt cắt ngang từ 2,0 đến 2,5m; lớn nhất 5,5m (Mặt đường); vỉa hè 1,5 đến 2,0m; 6.2. Chuẩn bị kỹ thuật San nền: Tôn trọng tối đa địa hình tự nhiên; Thoát nước mưa theo dạng rãnh hở; 6.3. Quy hoạch hệ thống cấp điện - Nhu cầu điện cho toàn huyện năm 2015: 373Kw; năm 2025: 603Kw; - Nguồn điện: Phong điện, pin mặt trời, máy phát điện Diezen; 6.4. Quy hoạch cấp nước - Nhu cầu dùng nước cho toàn huyện đảo 241m3 /ngày đêm; - Nguồn nước: Nước ngầm và nước mưa; 6.5. Quy hoạch nước thải và vệ sinh môi trường; - Nước thải sinh hoạt tái sử dụng sau xử lý; - Chất thải rắn: Tái chế chất hữu cơ làm phân bón; chôn lấp vệ sinh chất thải không thể tái chế ở phía Đông Bắc của đảo; - Nghĩa địa: Khoanh vùng và chôn cất tại chỗ trên đảo; 6.6. Tác động môi trường - Xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại chỗ; - Xác định vị trí các nguồn nước ngầm để có biện pháp bảo vệ nguồn nước; - Xây dựng kè chống xói lở; 6.7. Hệ thống thông tin liên lạc - Về viễn thông: Nguồn: Thông qua trạm vệ tinh; - Về bưu chính: Nâng cao chất lượng phục vụ và mở rộng các dịch vụ sẵn có nhằm phục vụ nhu cầu nhân dân và khách du lịch. Điều 2. UBND huyện đảo Cồn Cỏ chủ trì phối hợp với Viện Kiến trúc quy hoạch đô thị và nông thôn- Bộ Xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch, tổ chức công bố quy hoạch chung xây dựng huyện đảo Cồn Cỏ, để các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan biết, thực hiện; hoàn chỉnh điều lệ quản lý xây dựng huyện đảo Cồn Cỏ trình UBND tỉnh ban hành. Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 2620/QĐ-UBND ngày 29/12/2010 và có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Giao thông- Vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh; Thủ trưởng các ngành liên quan và Chủ tịch UBND huyện đảo Cồn Cỏ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP QUỸ HỖ TRỢ NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS TỈNH KON TUM CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 60/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS và Thông tư số 101/2007/TT-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS; Căn cứ Kết luận số 01-KL/BCS ngày 09 tháng 01 năm 2011 của Ban cán sự đảng UBND tỉnh về công tác tổ chức - cán bộ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 126/TTr-SNV ngày 26 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS tỉnh Kon Tum. Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng để tiếp nhận các khoản đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh để tiếp nhận kinh phí hỗ trợ từ các dự án, chương trình phòng, chống HIV/AIDS có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS tỉnh Kon Tum đặt tại Sở Y tế. Giám đốc Sở Y tế chịu trách quản lý, điều hành Quỹ. Điều 2. Nguồn thu, nội dung chi của Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS tỉnh Kon Tum. Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 60/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS và Thông tư số 101/2007/TT-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS và các quy định hiện hành của Nhà nước có liên quan. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Y tế; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CHUYỂN CỬA KHẨU TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 26/06/2001 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Xét theo đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát Quản lý về hải quan, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm Quyết định này Quy trình nghiệp vụ quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu và các biểu mẫu, gồm: 1. Bảng thống kê biên bản bàn giao: Mẫu 01/BTK-CCK/2011; 2. Bảng kê danh sách hàng hóa xuất khẩu chuyển từ kho ngoại quan ra cửa khẩu xuất: Mẫu 02/DMHXK/KNQ/2011; 3. Bảng kê danh mục hàng hóa xuất khẩu chuyển từ CFS ra cửa khẩu xuất: Mẫu 03/DMHXK/CFS/2011; 4. Bảng kê danh mục hàng hóa nhập khẩu đưa vào CFS: Mẫu 04/DMHNK/CFS/2011;
2,087
125,725
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2011, thay thế Quyết định số 1458/QĐ-TCHQ ngày 27/07/2009 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành quy trình nghiệp vụ quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu Điều 3. Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cơ quan Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CHUYỂN CỬA KHẨU (Ban hành kèm theo Quyết định số 209/QĐ-TCHQ ngày 29/01/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan) Phần 1. HƯỚNG DẪN CHUNG 1. Nguyên tắc quản lý và thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu được quy định tại Điều 41 Luật Hải quan; Điều 16, Điều 18 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ; Thông tư số 194/2010/TT-BTC hướng dẫn thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 194/2010/TT-BTC). Khi làm thủ tục cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu phải đối chiếu với các văn bản nêu trên và các văn bản khác có liên quan để thực hiện. Trường hợp mở tờ khai hải quan điện tử thì thủ tục chuyển cửa khẩu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 222/2009/TT-BTC ngày 25/11/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thí điểm thủ tục hải quan điện tử và Quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 2396/QĐ-TCHQ ngày 09/12/2009 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện thủ tục hải quan điện tử. 2. Việc trao đổi thông tin, bàn giao nhiệm vụ giám sát, quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu giữa các Chi cục Hải quan có liên quan thực hiện bằng Biên bản bàn giao hàng chuyển cửa khẩu và Bảng thống kê Biên bản bàn giao (mẫu 01/BTK-CCK/2011) ban hành kèm theo Quy trình này. Khi có điều kiện thì thực hiện việc trao đổi thông tin, bàn giao nhiệm vụ giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu qua mạng máy tính của ngành Hải quan. Sau khi nhận được Biên bản bàn giao của Chi cục Hải quan nơi gửi, Chi cục Hải quan nơi nhận lập Bảng thống kê Biên bản bàn giao; định kỳ thứ 3 hàng tuần fax cho Chi cục Hải quan nơi gửi để kiểm tra, đối chiếu với các lô hàng đã làm thủ tục chuyển cửa khẩu (nếu trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ thì fax vào ngày làm việc liền kề). Nếu quá ngày thứ 03 mà không nhận được Bảng thống kê thì Chi cục Hải quan nơi gửi trao đổi với Chi cục Hải quan nơi nhận để cùng xác minh, làm rõ. Bảng thống kê được lưu trữ riêng cùng với sổ theo dõi hàng hóa chuyển cửa khẩu (theo thời hạn lưu trữ hồ sơ hải quan), không lưu cùng hồ sơ lô hàng. 3. Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất/nhập phải lập sổ theo dõi hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trên máy (sổ có thể in ra giấy để lưu) để kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết. Sổ phải có các tiêu chí cơ bản sau: số thứ tự; số, ký hiệu, ngày tờ khai; tên, địa chỉ doanh nghiệp; Chi cục Hải quan đăng ký tờ khai; số, ngày lập biên bản bàn giao; số ký hiệu container; mặt hàng, biển kiểm soát phương tiện vận tải/số phương tiện vận tải. 4. Trường hợp Chi cục Hải quan cửa khẩu phát hiện Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu thực hiện thủ tục chuyển cửa khẩu không đúng quy định thì lãnh đạo Chi cục Hải quan cửa khẩu có văn bản trao đổi ngay (qua fax) hoặc phương tiện điện tử khác với Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu để phối hợp xử lý theo quy định và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp. 5. Cách thức giao, nhận và chuyển hồ sơ, hàng hóa chuyển cửa khẩu giữa các Chi cục Hải quan trong cùng một Cục Hải quan tỉnh, thành phố do Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố quy định trên cơ sở những nguyên tắc quy định tại quy trình này và tình hình thực tế tại từng địa phương. 6. Cục Điều tra chống buôn lậu và lực lượng chống buôn lậu của Cục Hải quan tỉnh, thành phố có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu có trách nhiệm triển khai các biện pháp nghiệp vụ cần thiết để theo dõi, thu thập thông tin phục vụ cho việc giám sát, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với hoạt động vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu theo Quy trình này. 7. Quy định về niêm phong hàng hóa nêu tại khoản 7, Điều 57, Thông tư số 194/2010/TT-BTC không áp dụng đối với doanh nghiệp chế xuất nằm ngoài khu chế xuất; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu của các doanh nghiệp chế xuất nằm ngoài khu chế xuất thực hiện như hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu của các doanh nghiệp khác nằm ngoài khu chế xuất. 8. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu (sau đây gọi chung là khu phi thuế quan) phải thực hiện đúng quy định tại khoản 7, Điều 57 Thông tư số 194/2010/TT-BTC; hàng hóa nhập khẩu được miễn kiểm tra thực tế của các doanh nghiệp này chỉ được đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan” khi hàng hóa đã được đưa vào khu phi thuế quan. 9. Đối với hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu được miễn kiểm tra thực tế (trừ hàng hóa của các doanh nghiệp nêu tại điểm 8 phần này) thì doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm đưa hàng hóa đến cửa khẩu xuất xuất trình cho Hải quan cửa khẩu xuất, trường hợp khi khai hải quan chưa có số hiệu container và số niêm phong hãng tàu thì hướng dẫn người khai hải quan sau khi xếp hàng vào container tự ghi bổ sung số container, số niêm phong hãng tàu vào Biên bản bàn giao hàng hóa chuyển cửa khẩu và ký đóng dấu vào bên cạnh nội dung ghi đó. Phần 2. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ MỤC 1. HÀNG HÓA XUẤT KHẨU CHUYỂN CỬA KHẨU I. Đối với lô hàng xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu vận chuyển đến cửa khẩu xuất: 1. Công việc của Hải quan ngoài cửa khẩu: 1.1. Lập Biên bản bàn giao: 02 bản; 1.2. Giao người khai hải quan/người vận chuyển (dưới đây gọi chung là người khai hải quan) 01 Biên bản bàn giao, 01 tờ khai hải quan (bản lưu người khai hải quan) chuyển cho Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất; 1.3. Nhập thông tin cần theo dõi vào sổ/hệ thống; 1.4. Lưu 01 Biên bản bàn giao vào hồ sơ lô hàng. 2. Công việc của Hải quan cửa khẩu xuất: 2.1. Tiếp nhận hồ sơ chuyển cửa khẩu; 2.2. Đối chiếu Biên bản bàn giao, hồ sơ hải quan với hàng hóa: Kiểm tra, đối chiếu số hiệu container/số hiệu phương tiện vận tải (đối với hàng hóa chứa trong phương tiện vận tải đáp ứng được yêu cầu niêm phong hải quan) và tình trạng bên ngoài của phương tiện chứa hàng, niêm phong hải quan; 2.3. Ký xác nhận Biên bản bàn giao và lưu; lập Bảng thống kê Biên bản bàn giao, fax chuyển cho Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu theo quy định. 2.4. Cập nhật vào sổ hoặc nhập máy theo dõi hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu; 2.5. Trường hợp phát hiện vi phạm thì lập biên bản để xử lý theo quy định. II. Chuyển cửa khẩu đối với hàng hóa gửi kho ngoại quan/CFS: 1. Hàng xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan tại địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu vận chuyển đến kho ngoại quan/CFS thuộc khu vực ngoài cửa khẩu để chờ xuất khẩu: 1.1. Công việc của Hải quan ngoài cửa khẩu: Thực hiện như các công việc của Hải quan ngoài cửa khẩu nêu tại điểm 1, khoản I, mục 1, phần II Quy trình này. 1.2. Công việc của Hải quan kho ngoại quan/CFS: Thực hiện như các công việc của Hải quan cửa khẩu xuất nêu tại điểm 2, khoản I, mục 1, phần II Quy trình này. 2. Hàng xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan vận chuyển từ kho ngoại quan/CFS ra cửa khẩu xuất: 2.1. Công việc của Hải quan kho ngoại quan: a) Người vận tải/chủ kho lập danh mục hàng hóa xuất khẩu chuyển ra cửa khẩu xuất (mẫu 02/DMHHXK/KNQ/2011): 03 bản, giao Hải quan cửa khẩu xuất và Hải quan quản lý kho mỗi nơi 01 bản; 01 bản lưu; b) Công chức Hải quan quản lý kho ngoại quan xác nhận hàng hóa xuất kho trên tờ khai nhập/xuất kho ngoại quan, niêm phong phương tiện chứa hàng và thực hiện các công việc nêu tại điểm 1, khoản I, mục 1, phần II Quy trình này. 2.2. Công việc của Hải quan CFS: a) Người vận tải/chủ kho lập danh mục hàng hóa xuất khẩu chuyển ra cửa khẩu xuất (mẫu 03/DMHHXK/CFS/2011): 03 bản, giao Hải quan cửa khẩu xuất và Hải quan quản lý CFS mỗi nơi 01 bản; 01 bản lưu; b) Sau khi đóng ghép chung container, công chức Hải quan giám sát CFS niêm phong hàng hóa và thực hiện các công việc nêu tại điểm 1, khoản I, mục 1, phần II Quy trình này. 2.3. Công việc của Hải quan cửa khẩu xuất: Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất thực hiện các công việc nêu tại điểm 2, khoản I, mục 1, phần II Quy trình này. III. Đối với khu phi thuế quan: 1. Hàng xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu vận chuyển vào khu phi thuế quan theo quy định tại khoản 3 Điều 44 Thông tư số 194/2010/TT-BTC: 1.1. Công việc của Hải quan ngoài cửa khẩu: Thực hiện như công việc của Hải quan ngoài cửa khẩu nêu tại điểm 1, khoản I, mục 1, phần II Quy trình này. 1.2. Công việc của Hải quan khu phi thuế quan: Thực hiện như công việc của Hải quan cửa khẩu nêu tại điểm 2, khoản I, mục 1, phần II Quy trình này. 2. Hàng xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan khu phi thuế quan vận chuyển ra cửa khẩu xuất: 2.1. Công việc của Hải quan khu phi thuế quan: a) Thực hiện như công việc của Hải quan ngoài cửa khẩu nêu tại điểm 1, khoản I, mục 1, phần II Quy trình này; b) Niêm phong hàng hóa: b1- Đối với hàng hóa phải kiểm tra thực tế thì do công chức kiểm tra niêm phong hải quan sau khi kết thúc kiểm tra; b2- Đối với hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế: Công chức giám sát tại cổng khu phi thuế quan niêm phong khi hàng hóa đi qua cổng khu phi thuế quan; sau khi niêm phong ghi số niêm phong, số container, số hiệu phương tiện vận tải (đối với hàng hóa chứa trong phương tiện vận tải đáp ứng được yêu cầu niêm phong hải quan) vào Biên bản bàn giao.
2,076
125,726
2.2. Công việc của Hải quan cửa khẩu xuất: Thực hiện như công việc của Hải quan cửa khẩu xuất nêu tại điểm 2, khoản I, mục 1, phần II Quy trình này. 3. Hàng hóa vận chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác (áp dụng cho khu phi thuế quan quy định tại Điều 44, Thông tư số 194/2010/TT-BTC): 3.1. Công việc của Hải quan khu phi thuế quan nơi hàng hóa đi: a) Thực hiện như công việc của Hải quan ngoài cửa khẩu nêu tại điểm 1, khoản I, mục 1, phần II Quy trình này. b) Niêm phong hàng hóa: Thực hiện như hướng dẫn tại tiết b, điểm 2, khoản III, mục 1, phần II Quy trình này. 3.2. Công việc của Hải quan khu phi thuế quan nơi hàng hóa đến: Thực hiện như công việc của Hải quan cửa khẩu xuất nêu tại điểm 2, khoản I, mục 1, phần II Quy trình này. IV. Đối với lô hàng xuất khẩu đăng ký tờ khai tại Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu, việc kiểm tra thực tế hàng hóa do Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất thực hiện: Đối với lô hàng xuất khẩu đăng ký tờ khai tại Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu phải kiểm tra thực tế nhưng không thể niêm phong hải quan thì việc kiểm tra thực tế hàng hóa do Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 9, Điều 57 Thông tư số 194/2010/TT-BTC, trình tự thực hiện cụ thể như sau: 1. Công việc của Hải quan ngoài cửa khẩu: 1.1. Thực hiện thủ tục hải quan (trừ việc kiểm tra thực tế hàng hóa và đóng dấu đã làm thủ tục hải quan) theo quy định đối với từng loại hình; 1.2. Lập Biên bản bàn giao: 02 bản; lưu 01 bản vào hồ sơ lô hàng. 1.3. Niêm phong hồ sơ chuyển cửa khẩu gồm: 02 tờ khai hàng hóa xuất khẩu, 01 bản kê chi tiết hàng hóa (nếu có), Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra, 01 Biên bản bàn giao; giao người khai hải quan chuyển cho Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất; 1.4. Theo dõi lô hàng cho đến khi nhận được hồ sơ hải quan do Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất chuyển trả; 1.5. Xử lý vi phạm đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu có sai lệch so với khai của người khai hải quan nêu tại tiết 2.2.b,c, điểm 2, khoản IV, mục I, phần II dưới đây trên cơ sở hồ sơ hải quan do Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất chuyển trả và thông báo bằng văn bản kết quả xử lý vi phạm cho Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất biết để theo dõi, phối hợp thực hiện; lưu hồ sơ. 1.6. Cập nhật vào sổ hoặc nhập máy theo dõi hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu. 2. Công việc của Hải quan cửa khẩu xuất: 2.1. Tiếp nhận hồ sơ chuyển cửa khẩu đã được niêm phong do người khai hải quan chuyển đến, ký xác nhận vào Biên bản bàn giao; lập Bảng thống kê Biên bản bàn giao, fax chuyển cho Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu theo quy định. 2.2. Kiểm tra thực tế hàng hóa theo đề nghị của Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu ghi trên tờ khai hải quan, trên Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra; ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa vào Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra và 02 tờ khai hải quan; xử lý kết quả kiểm tra theo cách thức sau: a) Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa phù hợp với khai của người khai hải quan: a1- Ký, đóng dấu số hiệu công chức vào ô “xác nhận đã làm thủ tục hải quan” (ô 26 trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu, mẫu HQ/2002-XK); và đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan” trên 02 tờ khai hải quan; a2- Thông quan lô hàng; a3- Định kỳ thứ 3 hàng tuần chuyển trả Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu hồ sơ hải quan, gồm: 01 tờ khai hải quan, Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra và các giấy tờ kèm theo bằng thư bảo đảm; trả 01 tờ khai (bản lưu người khai hải quan) cho người khai hải quan; a4- Cập nhật vào sổ hoặc nhập máy theo dõi hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu. b) Trường hợp kiểm tra thực tế hàng hóa phát hiện một phần hàng hóa xuất không đúng so với khai của người khai hải quan (trừ các trường hợp nêu tại điểm c dưới đây): b1- Lập Biên bản vi phạm: 02 bản (01 bản gửi Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu, 01 bản giao người khai hải quan), photocopy và lưu 01 bản từ liên “bản Hải quan lưu”; ra quyết định tạm giữ phần hàng hóa vi phạm đối với trường hợp phải tạm giữ tang vật theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính cho đến khi có kết quả xử lý của Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu; b2- Thông quan lô hàng (phần được phép thông quan); Ghi rõ tên hàng, lượng hàng được phép thông quan vào ô 21 tờ khai hàng hóa xuất khẩu (mẫu HQ/2002-XK); ký, đóng dấu công chức vào ô “xác nhận đã làm thủ tục hải quan” (ô 26 trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu, mẫu HQ/2002-XK); đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan” trên 02 tờ khai hải quan theo quy định; b3- Niêm phong hồ sơ lô hàng gồm: 02 tờ khai hải quan, 01 Biên bản bàn giao hàng chuyển cửa khẩu, Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra và các giấy tờ kèm theo, 01 biên bản vi phạm gửi bằng thư bảo đảm ngay trong ngày cho Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu để xử lý theo quy định. c) Trường hợp kiểm tra thực tế phát hiện hàng hóa xuất không đúng so với khai của người khai hải quan dẫn đến phải điều chỉnh số thuế phải nộp hoặc mặt hàng xuất khẩu thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu phải có giấy phép: c1- Lập Biên bản vi phạm: 02 bản (01 bản gửi Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu, 01 bản giao người khai hải quan), photocopy và lưu 01 bản từ liên “bản Hải quan lưu”; c2- Ra quyết định tạm giữ lô hàng đối với trường hợp phải tạm giữ tang vật theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính cho đến khi có kết quả xử lý của Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu; c3- Niêm phong hồ sơ lô hàng gồm: 02 tờ khai hải quan, 01 biên bản vi phạm, Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra và các giấy tờ kèm theo, gửi bằng thư bảo đảm ngay trong ngày cho Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu để xử lý theo quy định; c4- Phối hợp thực hiện kết quả xử lý theo đề nghị của Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu; c5- Cập nhật vào sổ hoặc nhập máy theo dõi hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu. MỤC 2. HÀNG HÓA NHẬP KHẨU CHUYỂN CỬA KHẨU Khi làm thủ tục hải quan cho hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu, người khai hải quan phải có Đơn đề nghị chuyển cửa khẩu (dưới đây viết tắt là Đơn) theo mẫu 22-ĐCCK/2010 ban hành kèm theo Thông tư số 194/2010/TT-BTC gửi Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu: 02 bản. Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu tiếp nhận Đơn, hồ sơ hải quan: nếu hàng hóa không thuộc diện được chuyển cửa khẩu theo quy định thì ghi rõ lý do trên Phiếu yêu cầu nghiệp vụ và trả hồ sơ cho người khai hải quan; nếu hàng hóa thuộc diện được chuyển cửa khẩu thì lãnh đạo Chi cục ghi và ký xác nhận vào Đơn (cả 02 bản); nội dung ghi như hướng dẫn tại mẫu Đơn chuyển cửa khẩu ban hành kèm Thông tư số 194/2010/TT-BTC , đối với hàng hóa miễn kiểm tra nhưng không lấy mẫu thì ghi theo hướng dẫn tại tiết 1.1a, điểm 1, khoản I, mục 2, phần II và hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thì ghi theo hướng dẫn tại tiết a, điểm 1, khoản II, mục 2 phần II Quy trình này; thực hiện thủ tục hải quan đối với lô hàng theo quy định và thực hiện thủ tục chuyển cửa khẩu như sau: I. Đối với lô hàng nhập khẩu làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu: 1. Trường hợp lô hàng nhập khẩu được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa, đã đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan”: 1.1. Đối với lô hàng nhập khẩu miễn kiểm tra thực tế và không phải lấy mẫu: a) Công việc của Chi cục hải quan ngoài cửa khẩu: Ghi vào Đơn chuyển cửa khẩu: “Đề nghị Chi cục Hải quan cửa khẩu … thông quan hàng hóa tại cửa khẩu” và hướng dẫn người khai hải quan đến cửa khẩu nhập nộp 01 Đơn chuyển cửa khẩu, xuất trình tờ khai hải quan đã làm xong thủ tục hải quan để nhận hàng. b) Công việc của Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập: - Tiếp nhận hồ sơ chuyển cửa khẩu; - Thông quan hàng hóa theo quy định. - Cập nhật vào sổ hoặc nhập máy theo dõi hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu; - Lưu 01 Đơn chuyển cửa khẩu. 1.2. Đối với lô hàng được miễn kiểm tra thực tế nhưng phải lấy mẫu thì thực hiện như sau: a) Đối với lô hàng phải lấy mẫu và việc lấy mẫu do Chi cục Hải quan cửa khẩu thực hiện: a.1- Công việc của Hải quan ngoài cửa khẩu: - Lập phiếu lấy mẫu (theo mẫu số 02-PLM/2010 Thông tư số 194/2010/TT-BTC): 02 bản; - Giao chủ hàng 01 Đơn đã ghi ý kiến đề nghị Chi cục Hải quan cửa khẩu lấy mẫu, cùng 02 phiếu lấy mẫu để chuyển cho Chi cục Hải quan cửa khẩu; - Lưu 01 Đơn cùng hồ sơ lô hàng do người khai hải quan chuyển đến đã ghi kết quả lấy mẫu của Chi cục Hải quan cửa khẩu. a.2- Công việc của Hải quan cửa khẩu nhập: Lấy mẫu theo quy định và thực hiện việc các công việc nêu tại tiết b, điểm 1.1, khoản I, mục 2, phần II Quy trình này; 01 Phiếu lấy mẫu giao chủ hàng để chuyển trả cho Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu, 01 Phiếu lấy mẫu niêm phong cùng với mẫu hàng giao chủ hàng lưu. b- Đối với lô hàng phải lấy mẫu và việc lấy mẫu do Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu thực hiện: Đối với lô hàng miễn kiểm tra thực tế, thuộc diện phải lấy mẫu nhưng người khai hải quan đề nghị Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu lấy mẫu tại cơ sở sản xuất/địa điểm kiểm tra tập trung của Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu. b.1- Công việc của Hải quan ngoài cửa khẩu: - Làm thủ tục hải quan đối với lô hàng nhập khẩu trừ việc đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan”; - Niêm phong hồ sơ chuyển cửa khẩu gồm: 01 đơn chuyển cửa khẩu đã ghi theo hướng dẫn tại Thông tư số 194/2010/TT-BTC ; 01 tờ khai hàng hóa nhập khẩu (bản lưu người khai hải quan) giao người khai hải quan chuyển đến Chi cục Hải quan cửa khẩu.
2,060
125,727
- Lập phiếu lấy mẫu (theo mẫu số 02-PLM/2010 Thông tư số 194/2010/TT-BTC): 02 bản; - Cử công chức đến địa điểm doanh nghiệp đăng ký để lấy mẫu; - Đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan” sau khi thực hiện xong việc lấy mẫu; - Ký xác nhận Biên bản bàn giao hàng nhập khẩu chuyển cửa khẩu và lưu; lập Bảng thống kê Biên bản bàn giao; fax chuyển cho Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập theo quy định. - Cập nhật vào sổ hoặc nhập máy theo dõi hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu; - Xử lý các vướng mắc, vi phạm có liên quan đến lô hàng (nếu có). b.2- Công việc của Hải quan cửa khẩu nhập: - Tiếp nhận Đơn chuyển cửa khẩu, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ chuyển cửa khẩu với lô hàng. - Niêm phong lô hàng; trường hợp không thể niêm phong cả lô hàng thì niêm phong từng kiện và ghi cụ thể số lượng kiện hàng đã niêm phong vào biên bản bàn giao. - Lập Biên bản bàn giao: 02 bản; giao người khai hải quan 01 bản để chuyển cho Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu; - Cập nhật vào sổ hoặc nhập máy theo dõi hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu. 2. Trường hợp lô hàng nhập khẩu phải kiểm tra thực tế hàng hóa tại Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu: 2.1. Công việc của Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu: a) Niêm phong hồ sơ chuyển cửa khẩu, gồm: 01 Đơn chuyển cửa khẩu; 01 tờ khai hàng hóa nhập khẩu (bản lưu người khai hải quan), giao người khai hải quan chuyển cho Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập để làm thủ tục chuyển cửa khẩu cho lô hàng; b) Lưu 01 Đơn cùng hồ sơ lô hàng; c) Cập nhật vào sổ hoặc nhập máy theo dõi hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu; d) Phối hợp với Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập để truy tìm lô hàng trong trường hợp quá thời gian đăng ký trên đơn đề nghị chuyển cửa khẩu mà hàng không về đến địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu. 2.2. Công việc của Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập: a) Tiếp nhận hồ sơ chuyển cửa khẩu; kiểm tra, đối chiếu hồ sơ chuyển cửa khẩu với lô hàng. b) Niêm phong lô hàng; trường hợp không thể niêm phong cả lô hàng thì niêm phong từng kiện và ghi cụ thể số lượng kiện hàng đã niêm phong vào biên bản bàn giao. c) Lập Biên bản bàn giao: 02 bản; lưu 01 bản; d) Giao hồ sơ chuyển cửa khẩu gồm: 01 tờ khai hải quan, 01 Biên bản bàn giao và hàng hóa để người khai hải quan chuyển về địa điểm đăng ký kiểm tra thực tế; đ) Cập nhật vào sổ hoặc nhập máy theo dõi hàng hóa nhập khẩu chuyển đến cửa khẩu; e) Lưu 01 Đơn chuyển cửa khẩu. 2.3. Công việc tiếp theo của Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu: a) Tiếp nhận hồ sơ chuyển cửa khẩu, kiểm tra tình trạng niêm phong hàng hóa, tình trạng bên ngoài của phương tiện chứa hàng; kiểm tra thực tế và thông quan hàng hóa theo quy định; b) Ký xác nhận Biên bản bàn giao và lưu; lập Bảng thống kê Biên bản bàn giao, fax chuyển cho Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập theo quy định. II. Hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu từ cửa khẩu nhập về khu phi thuế quan: 1. Công việc của Hải quan khu phi thuế quan: a) Ghi vào Đơn chuyển cửa khẩu: “Đề nghị Chi cục Hải quan cửa khẩu … niêm phong hàng hóa và làm thủ tục chuyển cửa khẩu theo quy định”. b) Niêm phong hồ sơ chuyển cửa khẩu, gồm: 01 Đơn chuyển cửa khẩu; 01 tờ khai hàng hóa nhập khẩu (bản lưu người khai hải quan), giao người khai hải quan chuyển cho Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập để làm thủ tục chuyển cửa khẩu lô hàng; c) Lưu 01 Đơn cùng hồ sơ lô hàng; d) Cập nhật vào sổ hoặc nhập máy theo dõi hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu; đ) Phối hợp với Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập để truy tìm lô hàng trong trường hợp quá thời gian đăng ký trên đơn đề nghị chuyển cửa khẩu mà hàng không về Khu phi thuế quan. 2. Công việc của Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập: a) Tiếp nhận hồ sơ chuyển cửa khẩu; kiểm tra, đối chiếu hồ sơ chuyển cửa khẩu với lô hàng. b) Niêm phong hàng hóa (container hoặc phương tiện chứa hàng đáp ứng yêu cầu niêm phong); trường hợp không thể niêm phong cả lô hàng thì niêm phong từng kiện hàng và ghi cụ thể số lượng từng kiện hàng đã niêm phong vào Biên bản bàn giao. c) Lập Biên bản bàn giao: 02 bản; d) Giao người khai hải quan 01 tờ khai hải quan, 01 Biên bản bàn giao và hàng hóa để người khai hải quan chuyển về khu phi thuế quan để làm thủ tục tiếp theo. đ) Cập nhật vào sổ hoặc nhập máy theo dõi hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu; e) Lưu 01 Đơn chuyển cửa khẩu và 01 Biên bản bàn giao. 3. Công việc tiếp theo của Hải quan khu phi thuế quan: 3.1. Đối với lô hàng nhập khẩu miễn kiểm tra thực tế và không phải lấy mẫu: a) Nhiệm vụ của Hải quan giám sát cổng khu phi thuế quan: - Tiếp nhận hồ sơ chuyển cửa khẩu, kiểm tra tình trạng niêm phong hàng hóa, tình trạng bên ngoài của phương tiện chứa hàng; số hiệu container phương tiện vận tải (đối với hàng hóa chứa trong phương tiện vận tải đảm bảo yêu cầu niêm phong hải quan) đối chiếu với Biên bản bàn giao hàng chuyển cửa khẩu do Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập lập. - Ký xác nhận Biên bản bàn giao và chuyển hồ sơ cho bộ phận làm thủ tục hải quan. - Lập Biên bản xử lý vi phạm để xử lý theo quy định (nếu hàng không phù hợp với Biên bản bàn giao hàng chuyển cửa khẩu). b) Nhiệm vụ bộ phận làm thủ tục hải quan: - Đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan”, lập Bảng thống kê biên bản bàn giao, fax chuyển cho Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập theo quy định. - Xử lý các vướng mắc, vi phạm có liên quan đến lô hàng (nếu có). 3.2. Đối với lô hàng nhập khẩu miễn kiểm tra thực tế và phải lấy mẫu: - Tiếp nhận hồ sơ lô hàng, kiểm tra tình trạng niêm phong hàng hóa, tình trạng bên ngoài của phương tiện chứa hàng; - Lập phiếu lấy mẫu; - Cử công chức đến địa điểm doanh nghiệp đăng ký để lấy mẫu; - Đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan” sau khi thực hiện xong việc lấy mẫu; - Ký xác nhận Biên bản bàn giao và lưu; lập Bảng thống kê biên bản bàn giao, fax chuyển cho Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập theo quy định. - Xử lý các vướng mắc, vi phạm có liên quan đến lô hàng (nếu có). 3.3. Đối với lô hàng nhập khẩu phải kiểm tra thực tế: Thực hiện theo quy định tại tiết 2.3, điểm 2, khoản I, mục 2, phần II Quy trình này. III. Hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu về kho ngoại quan/CFS do Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu quản lý (bao gồm cả kho ngoại quan/CFS nằm trong ICD). 1. Đối với hàng hóa nhập khẩu đưa vào kho ngoại quan: 1.1. Công việc của Hải quan quản lý kho ngoại quan: Niêm phong hồ sơ lô hàng gửi kho ngoại quan, gồm: 01 Đơn chuyển cửa khẩu, 01 tờ khai hàng hóa nhập/xuất kho ngoại quan, vận tải đơn (trừ hàng hóa nhập khẩu qua đường bộ, đường sông), giao chủ kho/chủ hàng chuyển cho Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập. 1.2. Công việc của Hải quan cửa khẩu nhập: a) Tiếp nhận hồ sơ chuyển cửa khẩu; b) Niêm phong hàng hóa (container hoặc phương tiện chứa hàng đáp ứng yêu cầu niêm phong); c) Lập Biên bản bàn giao: 02 bản; d) Giao chủ kho/chủ hàng 01 tờ khai hàng hóa nhập/xuất kho ngoại quan, 01 Biên bản bàn giao, vận đơn và hàng hóa để chuyển về Kho ngoại quan; đ) Cập nhật vào sổ hoặc nhập máy theo dõi hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu; e) Lưu 01 Đơn chuyển cửa khẩu và 01 Biên bản bàn giao. 1.3. Công việc tiếp theo của Hải quan quản lý kho ngoại quan: a) Tiếp nhận hồ sơ lô hàng, kiểm tra tình trạng niêm phong hàng hóa, tình trạng bên ngoài của phương tiện chứa hàng và làm thủ tục nhập kho theo quy định; b) Ký xác nhận Biên bản bàn giao và lưu; lập Bảng thống kê biên bản bàn giao, fax chuyển cho Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập theo quy định. c) Cập nhật vào sổ hoặc nhập máy theo dõi hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu; 2. Đối với hàng hóa nhập khẩu đưa vào CFS: 2.1. Công việc của Hải quan quản lý CFS: Niêm phong hồ sơ lô hàng gửi CFS, gồm: 01 Đơn chuyển cửa khẩu, bảng kê danh mục hàng hóa nhập khẩu đưa vào CFS (do chủ kho lập) theo mẫu 04/DMHNK/2011, vận tải đơn (trừ hàng hóa nhập khẩu qua đường bộ, đường sông), giao chủ kho chuyển cho Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập. 2.2. Công việc của Hải quan cửa khẩu nhập: a) Tiếp nhận hồ sơ chuyển cửa khẩu: b) Niêm phong hàng hóa (container); c) Lập Biên bản bàn giao: 02 bản; d) Giao chủ kho 01 tờ khai hải quan, 01 Biên bản bàn giao, vận đơn và hàng hóa để chuyển về CFS; đ) Cập nhật vào sổ hoặc nhập máy theo dõi hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu; e) Lưu 01 Đơn chuyển cửa khẩu và 01 Biên bản bàn giao. 2.3. Công việc tiếp theo của Hải quan quản lý CFS: a) Tiếp nhận hồ sơ lô hàng, kiểm tra tình trạng niêm phong hàng hóa và làm thủ tục nhập kho theo quy định; b) Ký xác nhận Biên bản bàn giao và lưu; lập Bảng thống kê biên bản bàn giao, fax chuyển cho Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập theo quy định. c) Cập nhật vào sổ hoặc nhập máy theo dõi hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu. IV. Đối với lô hàng nhập khẩu đăng ký tờ khai tại Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu, việc kiểm tra thực tế hàng hóa do Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập thực hiện theo đề nghị của Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu (áp dụng đối với lô hàng nhập khẩu theo quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành phải kiểm tra thực tế tại cửa khẩu nhập và lô hàng nhập khẩu không thể niêm phong hải quan để vận chuyển về địa điểm kiểm tra ngoài cửa khẩu): 1. Công việc của Hải quan ngoài cửa khẩu: 1.1. Thực hiện thủ tục hải quan theo quy định đối với từng loại hình (trừ việc kiểm tra thực tế hàng hóa); 1.2. Niêm phong hồ sơ chuyển cửa khẩu gồm: 01 Đơn chuyển cửa khẩu, 02 tờ khai hàng hóa nhập khẩu, 01 bản kê chi tiết hàng hóa (nếu có), Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra; giao người khai hải quan chuyển cho Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập; 1.3. Theo dõi lô hàng cho đến khi nhận được hồ sơ hải quan do Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập chuyển trả; 1.4. Xử lý vi phạm đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu có sai lệch so với khai của người khai hải quan nêu tại tiết 2.2.b,c,d dưới đây trên cơ sở hồ sơ hải quan do Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập chuyển đến;
2,110
125,728
1.5. Cập nhật vào sổ hoặc nhập máy theo dõi hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu. 2. Công việc của Hải quan cửa khẩu nhập: 2.1. Tiếp nhận hồ sơ chuyển cửa khẩu đã được niêm phong do người khai hải quan chuyển đến; 2.2. Kiểm tra thực tế hàng hóa và lấy mẫu đối với trường hợp phải lấy mẫu theo quyết định của Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu ghi trên tờ khai hải quan, trên Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra; ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa vào Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra và 02 tờ khai hải quan; xử lý kết quả kiểm tra theo cách thức sau: a) Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa phù hợp với khai của người khai hải quan: a1- Ký, đóng dấu số hiệu công chức vào ô “xác nhận đã làm thủ tục hải quan” (ô 38 trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu, mẫu HQ/2002-NK; và đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan” trên 02 tờ khai hải quan; thông quan lô hàng; trả 01 tờ khai (bản lưu người khai hải quan) cho người khai hải quan; a2- Định kỳ thứ 3 hàng tuần chuyển trả Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu hồ sơ hải quan, gồm: 01 tờ khai hải quan, Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra và các giấy tờ kèm theo bằng thư bảo đảm; a3- Cập nhật vào sổ hoặc nhập máy theo dõi hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu. a4- Lưu 01 Đơn chuyển cửa khẩu; b) Trường hợp kiểm tra thực tế hàng hóa phát hiện một phần hàng hóa nhập khẩu không đúng so với khai của người khai hải quan (trừ các trường hợp nêu tại điểm c, d dưới đây): b1- Lập Biên bản vi phạm: 02 bản (01 bản gửi Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu, 01 bản giao người khai hải quan), photocopy và lưu 01 bản từ liên “bản Hải quan lưu”; b2- Ra quyết định tạm giữ đối với số hàng vi phạm đối với trường hợp phải tạm giữ tang vật theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính cho đến khi có quyết định xử lý của Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu; b3- Thông quan lô hàng (phần được phép thông quan). Ghi rõ tên hàng, lượng hàng được phép thông quan và ký, đóng dấu công chức vào ô 37 của cả 02 tờ khai hàng hóa nhập khẩu (mẫu HQ/2002-NK); b4- Niêm phong hồ sơ lô hàng (cả biên bản vi phạm và quyết định tạm giữ), gửi bằng thư bảo đảm ngay trong ngày cho Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu để xử lý theo quy định đối với số hàng hóa vi phạm. b5- Phối hợp thực hiện kết quả xử lý theo đề nghị của Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu. c) Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa có sự sai lệch so với khai của người khai hải quan dẫn đến phải điều chỉnh số thuế phải nộp hoặc vi phạm chính sách mặt hàng đối với toàn bộ lô hàng (trừ trường hợp nêu tại điểm d dưới đây): c1- Lập Biên bản vi phạm theo quy định: 02 bản (01 bản gửi Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu, 01 bản giao người khai hải quan), photocopy và lưu 01 bản từ liên “bản Hải quan lưu”, ra quyết định tạm giữ lô hàng đối với trường hợp phải tạm giữ tang vật theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; c2- Niêm phong hồ sơ lô hàng (cả biên bản vi phạm và quyết định tạm giữ lô hàng) gửi bằng thư bảo đảm ngay trong ngày cho Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu để tính lại thuế, xử lý vi phạm theo quy định. c3- Tạm giữ lô hàng cho đến khi có kết quả xử lý của Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu; c4- Phối hợp thực hiện kết quả xử lý theo đề nghị của Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu. d) Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế phát hiện hàng hóa nhập khẩu là hàng cấm nhập khẩu, chất thải nguy hại, hàng nhập khẩu có khả năng lây lan dịch bệnh và các trường hợp khác theo quy định phải xử lý tại Hải quan cửa khẩu nhập: d1- Lập Biên bản vi phạm: 02 bản; d2- Ra quyết định tạm giữ lô hàng; d3- Thông báo bằng văn bản cho Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu tình hình và đề nghị gửi hồ sơ, tài liệu liên quan đến lô hàng để Hải quan cửa khẩu nhập xử lý theo quy định; d4- Chuyển toàn bộ hồ sơ, tài liệu (bản lưu hải quan), hồ sơ xử lý vi phạm (bản photocopy có đóng dấu của Chi cục Hải quan cửa khẩu) ngay trong ngày cho Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu; photocopy 01 bộ hồ sơ, tài liệu của lô hàng (có đóng dấu của Chi cục) để lưu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập. d5- Cập nhật vào sổ hoặc nhập máy theo dõi hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu. Quá trình thực hiện, yêu cầu các đơn vị chủ động phối hợp với nhau để xử lý việc liên quan. Nếu có vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền thì kịp thời báo cáo và đề xuất gửi về Tổng cục Hải quan để được chỉ đạo giải quyết. Mẫu 01/BTK-CCK/2011 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢNG THỐNG KÊ BIÊN BẢN BÀN GIAO <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> * Ghi chú: Người ký là Công chức do lãnh đạo Chi cục phân công. Mẫu 02/DMHXK/KNQ/2011 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BẢNG KÊ DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU CHUYỂN TỪ KHO NGOẠI QUAN RA CỬA KHẨU XUẤT <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> * Ghi chú: Người ký là công chức do lãnh đạo Chi cục phân công. Mẫu 03/DMHXK/CFS/2011 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> BẢNG KÊ DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU CHUYỂN TỪ KHO CFS RA CỬA KHẨU XUẤT <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> * Ghi chú: Người ký là công chức do lãnh đạo Chi cục phân công. Mẫu 04/DMHNK/CFS/2011 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> BẢNG KÊ DANH MỤC HÀNG HÓA NHẬP KHẨU ĐƯA VÀO KHO CFS <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> * Ghi chú: Người ký là công chức do lãnh đạo Chi cục phân công. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ ĐIỀU TRA HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO TỈNH THÁI NGUYÊN THEO CHUẨN NGHÈO GIAI ĐOẠN 2011- 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Chỉ thị số 1752/CT-TTg ngày 21/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo trên toàn quốc phục vụ cho việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2011 - 2015; Căn cứ Công văn số 3385/LĐTBXH-BTXH ngày 30/9/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn quy trình tổng điều tra hộ nghèo theo Chỉ thị số 1752/CT-TTg. Căn cứ kết quả tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh Thái Nguyên theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 04/TTr-LĐTBXH, ngày 30 tháng 12 năm 2010 về việc phê duyệt kết quả tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh Thái Nguyên theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kết quả tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh Thái Nguyên theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 – 2015, cụ thể như sau: Tổng số hộ toàn địa phương: 285.790 hộ, trong đó: - Tổng số hộ nghèo toàn tỉnh: 58.791 hộ, chiếm tỷ lệ 20,57 %. - Tổng số hộ cận nghèo: 30.391 hộ, chiếm tỷ lệ 10,63 %. (Có biểu chi tiết của các huyện, thành phố, thị xã kèm theo) Điều 2. Sở Lao động Thương binh & Xã hội phối hợp với các sở, ban, ngành, Đoàn thể của tỉnh và UBND các huyện, thành phố, thị xã, căn cứ kết quả tổng điều tra hộ cận nghèo, hộ cận nghèo đã được phê duyệt tại điều 1 của Quyết định này làm cơ sở pháp lý để hoạch định chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2011 – 2015 và các chính sách phát triển kinh tế xã hội của địa phương; đảm bảo cho người nghèo, cận nghèo được hưởng các chế độ, chính sách hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động Thương binh - Xã hội; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỔNG ĐIỀU TRA, HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO TỈNH THÁI NGUYÊN THEO CHUẨN NGHÈO GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH KIỂM TRA NHANH TẠP CHẤT TRONG TÔM NGUYÊN LIỆU BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy trình kiểm tra nhanh tạp chất trong tôm nguyên liệu. Điều 2. Quy trình kiểm tra nhanh tạp chất trong tôm nguyên liệu ban hành kèm theo quyết định này làm căn cứ kiểm tra phát hiện tạp chất trong tôm nguyên liệu từ khâu bảo quản, vận chuyển đến chế biến tại các nhà máy. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế quyết định số 2385/QĐ-BNN-QLCL ngày 24/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị gửi kiến nghị về Bộ (qua Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản) để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng nông lâm sản và Thủy sản, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH KIỂM TRA NHANH TẠP CHẤT TRONG TÔM NGUYÊN LIỆU (Ban hành kèm theo Quyết định số 177/QĐ-BNN-QLCL ngày 28/01/2011 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT)
2,061
125,729
I. PHẠM VI ÁP DỤNG 1. Tài liệu này hướng dẫn quy trình kiểm tra, đánh giá và phát hiện tạp chất trong tôm nguyên liệu bằng: a) Phương pháp cảm quan, áp dụng cho Agar, CMC (Carboxymethyl cellulose), hỗn hợp Agar + CMC, hỗn hợp Agar + PVA (Polyvinyl alcohol), hỗn hợp Agar + Adao (Gelatine), tinh bột và những dạng tạp chất khác do con người cố tình đưa vào tôm nguyên liệu nhằm mục đích gian dối kinh tế. b) Phương pháp thử nhanh hóa học, áp dụng cho tinh bột, PVA, CMC, Adao, Agar và Agar từ nguồn gốc động vật. 2. Giới hạn phát hiện của phương pháp thử nhanh hóa học theo quy trình này là: a) Tinh bột = 0.03% b) PVA = 0.03% c) CMC = 0.2% d) Agar = 0.1% e) Agar (trong thịt tôm) = 0.2% f) Adao = 0.1% II. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Tiêu chuẩn của Nhật Bản về các chất phụ gia thực phẩm. 2. Quá trình vô cơ hóa và đặc trưng của dung dịch Polyvinyl alcohol trong xử lý nước thải (Wsrc-ms-99-00588). 3. Tạp chí JECFA của Ủy ban chuyên gia hỗn hợp FAO/WHO về phụ gia thực phẩm. 4. Tiêu chuẩn AOAC 945.57 về phân tích agar trong thịt. III. GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ Trong Quy trình này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tạp chất: là những chất rắn, lỏng không phải là thành phần tự nhiên của bản thân tôm, được con người cố tình đưa vào để làm tăng khối lượng, tăng kích cỡ, làm thay đổi kết cấu, lừa dối cảm giác về độ tươi nhằm mục đích gian dối kinh tế. 2. Đánh giá cảm quan: là việc sử dụng giác quan (nhìn, ngửi, nếm, sờ nắn và nghe) để xét đoán, đánh giá những tiêu chí liên quan đến chất lượng. 3. Lô tôm nguyên liệu: là một lượng tôm cùng chủng loại, cùng một chủ sở hữu, vận chuyển trên cùng một phương tiện, được tập kết hoặc giao nhận cùng một thời gian và địa điểm. 4. Mẻ hàng: là lượng tôm nguyên liệu được chứa trong một dụng cụ chứa, có cùng điều kiện bảo quản. 5. Lấy mẫu có chọn lựa: là việc lấy mẫu đại diện trong những mẻ hàng có dấu hiệu nghi ngờ cao nhất. IV. NGUYÊN TẮC LẤY MẪU VÀ KIỂM TRA 1. Áp dụng nguyên tắc lấy mẫu có chọn lựa nhằm đạt được khả năng phát hiện cao nhất sự hiện diện của tạp chất trong tôm. 2. Căn cứ để chọn mẫu là những biểu hiện bất thường về tình trạng bên ngoài của tôm (kích cỡ, hình dạng, khiếm khuyết vật lý, …), màu sắc (biến màu, màu lạ), mùi (biến mùi, mùi lạ), kết cấu (dai, bở, nhũn, …), cảm nhận xúc giác (cứng, mềm, trơn, nhớt, nhày, …). 3. Nhân viên kiểm tra áp dụng các kỹ năng và phương pháp cảm quan để nhận biết những biểu hiện bất thường trên mẫu vật kiểm tra, đối chiếu với các tiêu chí hướng dẫn phát hiện tạp chất trong tôm nguyên liệu để đánh giá và xác định có tạp chất trong mẫu vật hay không. 4. Khi phát hiện hoặc nghi ngờ tôm có tạp chất, nhân viên kiểm tra cần sử dụng phương pháp thử nhanh hóa học để xác định dạng tạp chất có trong tôm nguyên liệu. 5. Trường hợp sau khi sử dụng phương pháp thử nhanh hóa học tại hiện trường vẫn chưa kết luận được kết quả chính xác, cần lấy mẫu gửi phân tích tại phòng thử nghiệm. V. YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGƯỜI KIỂM TRA 1. Có nghiệp vụ và kinh nghiệm về kiểm tra cảm quan sản phẩm thủy sản; 2. Được Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản đào tạo, kiểm tra và cấp giấy chứng nhận đủ năng lực kiểm tra, đánh giá tạp chất trong tôm nguyên liệu. VI. KIỂM TRA CẢM QUAN 1. Dụng cụ, phương tiện kiểm tra cảm quan: a) Dao inox nhỏ; b) Đĩa petri hoặc lame kính; c) Thìa inox miệng nhỏ; d) Nhiệt kế; e) Kính lúp; f) Cân treo; g) Túi nhựa PE; h) Thẻ nhãn không thấm nước; i) Bút lông dầu hoặc bút bi không thấm nước; j) Biên bản kỹ thuật kiểm tra cảm quan và thử nhanh hóa học; k) Máy ảnh kỹ thuật số. 2. Lấy mẫu: 2.1. Áp dụng nguyên tắc lấy mẫu có chọn lựa khi tiến hành thu thập mẫu vật, tập trung vào những mẻ hàng có dấu hiệu nghi ngờ có chứa tạp chất. 2.2. Lấy mẫu đại diện: a) Mỗi mẻ hàng lấy ít nhất 01 mẫu với tỷ lệ 5% so với khối lượng mẻ hàng. b) Các mẫu sau khi thu thập được tập trung lại và trộn đều với nhau thành mẫu đại diện. Khối lượng mẫu chung: khoảng 5% khối lượng lô hàng. 2.3. Chọn từ mẫu đại diện những con bị nghi ngờ có tạp chất để kiểm tra cảm quan xác định tạp chất theo trình tự và thao tác nêu tại Mục 3. 2.4. Nếu sau khi kiểm tra cảm quan có sự nghi ngờ hoặc tranh cãi về kết quả, tiến hành lấy mẫu từ mẫu đại diện kiểm tra nhanh tạp chất trong tôm nguyên liệu bằng phương pháp hóa học. 3. Trình tự và thao tác tiến hành kiểm tra: Việc kiểm tra, đánh giá và phát hiện tạp chất trong tôm bằng phương pháp cảm quan phải được tiến hành theo trình tự tổng quát đến chi tiết, từ phần đầu xuống đến phần đốt đuôi và từ ngoài vào trong con tôm. Các bước thực hiện kiểm tra bao gồm: 3.1. Kiểm tra tình trạng bên ngoài của tôm: a) Quan sát tổng quát toàn thân cho đến chi tiết từng bộ phận bên ngoài của tôm theo trình tự đầu đến đuôi bao gồm các bộ phận: vùng đầu ức, nắp mang, lá hẹ, thân, vỏ bụng đốt 1 hoặc đốt 3, chân bụng, cánh đuôi, gai đuôi. b) Chú ý quan sát và ghi nhận những biểu hiện cảm quan bất thường trên mẫu vật khảo sát, đặc biệt ở các vị trí vùng đầu ức, nắp mang, đốt thân thứ 3, cánh đuôi và gai đuôi, đối chiếu các quan sát và ghi nhận với những mô tả biểu hiện cảm quan điển hình của tôm có bơm tạp chất. c) Các biểu hiện điển hình bên ngoài của tôm có tạp chất có thể tham khảo trong Phụ lục 1 (Bảng tổng hợp các biểu hiện tôm có tạp chất) và hình minh họa số 10, 11, 12, 13, 14, 15 của Phụ lục 4. 3.2. Kiểm tra sau khi bóc vỏ đầu ức: a) Cầm tôm dốc đầu xuống dưới, dùng tay bóc vỏ đầu ức tôm để lộ ra phần thịt đầu. Hứng phần dịch đọng trong xoang vỏ đầu ức cho vào đĩa petri để có thể tiến hành kiểm tra phát hiện nhanh tạp chất bằng phương pháp hóa học khi cần. b) Dùng mũi dao nhọn khéo léo lật và gạt khối gạch (gan tụy) lên để làm lộ xoang đầu ức. c) Dùng mũi ngửi để phát hiện xoang đầu ức có mùi lạ hay không. d) Quan sát tình trạng xoang đầu ức có đọng chất dịch khả nghi hay không. Dùng thìa nhỏ múc lấy phần dịch đọng trong xoang đầu ức (nếu có) và cho vào đĩa petri sạch để có thể tiến hành kiểm tra phát hiện nhanh tạp chất bằng phương pháp hóa học khi cần. Tham khảo hình minh họa số 16, 17, 18, 19, 20 của Phụ lục 4. e) Kiểm tra trạng thái lớp dịch lấy được từ xoang đầu ức của mẫu vật (màu, mùi, hình dạng, kết cấu), đối chiếu với biểu hiện đặc trưng của tạp chất hướng dẫn tương ứng trong Phụ lục 1 để xác định bước đầu loại tạp chất đã được đưa vào tôm. f) Dùng ngón tay kiểm tra chất dịch bám trên phần thịt đầu tôm và xoang đầu ức để phát hiện những biểu hiện bất thường (mức độ dính, nhớt), nếu có. 3.3. Kiểm tra cơ thịt tôm đã bóc vỏ: a) Dùng tay kiểm tra chất dịch bám trên phần cơ thịt thân tôm để phát hiện những biểu hiện bất thường (mức độ dính, nhớt), nếu có. b) Quan sát vẻ bề ngoài của thân tôm, đặc biệt ở các đốt thịt thứ 3, 4 và 6 xem có biểu hiện của sự phù nề các đốt cơ hay không. c) Ở những mẫu tôm bị bơm tạp chất với liều lượng lớn, có thể thấy rõ các đốt cơ bị phù nề. Dùng kim châm vào vị trí bụng hay lưng đốt cơ có biểu hiện bị phù nề và lấy tay nặn có thể thấy tạp chất đùn ra (Hình minh họa số 21, 22, 23 của Phụ lục 4). 3.4. Kiểm tra sau khi xẻ thịt: a) Dùng dao bén xẻ dọc thân tôm từ đốt đầu đến đốt đuôi. b) Dùng mũi ngửi để phát hiện vết xẻ có mùi lạ hay không. c) Quan sát dấu vết chất dịch trên lưỡi dao. Đối chiếu với các mô tả biểu hiện đặc trưng chất dịch dính trên lưỡi dao ở tôm có tạp chất (Phụ lục 1) để xác định có tạp chất trong mẫu vật hay không và phán đoán khả năng đó là loại tạp chất gì. d) Dùng sống dao cạo nhẹ bề mặt vết xẻ và các khe thịt, quan sát sống dao có đọng chất dịch khả nghi hay không (Hình ảnh minh họa số 25, 26 của Phụ lục 4). e) Dùng ngón tay cảm quan chất dịch bám trên sống dao để cảm nhận những biểu hiện đặc trưng (mức độ dính, nhớt). Đối chiếu với các mô tả biểu hiện đặc trưng của tạp chất (Phụ lục 1) để phán đoán khả năng đó là loại tạp chất gì. 3.5. Phán đoán - Nhận định: Trên cơ sở những kết quả kiểm tra và chứng cứ thu thập ở các bước trên, nhân viên kiểm tra có thể sử dụng Sơ đồ các bước xác định tạp chất như là một công cụ hỗ trợ cho việc phán đoán, nhận định tôm có tạp chất hay không. CÂY XÁC ĐỊNH TẠP CHẤT VII. KIỂM TRA NHANH BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC 1. Nguyên tắc a) Phương pháp kiểm tra nhanh tạp chất nêu trong tài liệu này dựa trên sự quan sát các biến đổi trạng thái đặc trưng xảy ra trong phản ứng giữa tạp chất và dung dịch thuốc thử. b) Các biến đổi trạng thái đặc trưng cũng như loại tạp chất, dung dịch thuốc thử tạp chất được liệt kê trong Bảng 1. Bảng 1. Các biến đổi trạng thái đặc trưng của các loại tạp chất <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Dụng cụ, hóa chất và dung dịch thuốc thử 2.1. Chuẩn bị tại phòng thí nghiệm 2.1.1. Dụng cụ: a) Cân kỹ thuật, độ chính xác 0,01g; b) Máy xay mẫu; c) Ống nghiệm thủy tinh, ống facol 50ml có nắp; d) Đèn cồn; e) Bình định mức 100ml, 1000ml; f) Bể điều nhiệt; g) Pipet 5ml; h) Đĩa petri; i) Ống đong 100ml, 1000ml; j) Cốc thủy tinh 100ml, 250ml. 2.1.2. Hóa chất, loại tinh khiết phân tích a) KI; b) Iod; c) Nước cất; d) H3BO3; e) Acid tannic; f) CuSO4 hoặc CuSO4.5H2O; g) NaOH; h) N2CO3; i) C6H5O7Na3; j) HCl. 2.1.3. Dung dịch thuốc thử tạp chất: a) Dung dịch thuốc thử tinh bột: - Cân chính xác lần lượt 2,0g tinh thể Iod và 6,0g tinh thể KI vào trong cùng một cốc thủy tinh 100ml. Thêm vào cốc 100ml nước cất. Khuấy đều bằng đũa thủy tinh đến khi Iod và KI hòa tan hoàn toàn. - Thời hạn bảo quản dung dịch trong tối ở nhiệt độ phòng: không quá 6 tháng. b) Dung dịch thuốc thử PVA: - Chuẩn bị dụng cụ Iod (dung dịch A): • Cân chính xác lần lượt 1,27g tinh thể Iod và 2,50g tinh thể KI vào trong cùng một cốc thủy tinh 100ml. Thêm vào cốc 100ml nước cất. Khuấy đều bằng đũa thủy tinh đến khi Iod và KI hòa tan hoàn toàn.
2,119
125,730
• Thời hạn bảo quản dung dịch trong tối ở nhiệt độ phòng: không quá 6 tháng. - Chuẩn bị dung dịch H3BO3 4% (dung dịch B): • Cân chính xác 4,0g tinh thể H3BO3 vào trong cốc thủy tinh 100ml. Thêm vào cốc 100ml nước cất. Khuấy đều bằng đũa thủy tinh đến khi hòa tan hoàn toàn. • Thời hạn bảo quản dung dịch ở nhiệt độ phòng: không quá 6 tháng. - Pha dung dịch thuốc thử PVA: • Trước khi sử dụng, chuẩn bị dung dịch thuốc thử PVA bằng cách trộn đều hai dung dịch A và B theo tỉ lệ A:B = 1:3. • Thời hạn bảo quản dung dịch trong tối ở nhiệt độ phòng: không quá 3 ngày. c) Dung dịch thuốc thử Agar: - Cân lần lượt 2.0g tinh thể Iod và 6.0g tinh thể KI, hòa tan và định mức đến 100ml bằng nước cất. - Thời hạn bảo quản dung dịch ở nhiệt độ phòng: không quá 6 tháng. d) Dung dịch thuốc thử Gelatine: - Cân 5g tinh thể acid tannic vào trong cốc thủy tinh 100ml. Thêm vào cốc 100ml nước cất. Khuấy đều bằng đũa thủy tinh đến khi acid tannic tan hoàn toàn. - Thời hạn bảo quản dung dịch ở nhiệt độ phòng: không quá 6 tháng. e) Dung dịch thuốc thử CMC: - Dung dịch thuốc thử CuSO4 5%: Cân 5,00 gram CuSO4 hoặc 7,89 gram CuSO4.5H2O trên cân kỹ thuật (d = 0.01g) vào cốc thủy tinh 250 ml, cho thêm 100 ml nước cất (bằng ống đong 100 ml) khuấy cho tan đều bằng đũa thủy tinh. - Thời hạn bảo quản dung dịch ở nhiệt độ phòng: không quá 3 tháng. f) Dung dịch thuốc thử agar trong thịt tôm: - Dung dịch thuốc thử Benedict: Cân 17.3g C6H5O7Na3 và 10g Na2CO3 hòa tan trong 80ml nước nóng. Cân 1.73g CuSO4.5H2O hòa tan trong 10ml nước. Lọc dịch, trộn 2 dung dịch trên và định mức đến 100 ml bằng nước cất. 2.1.4. Dung dịch kiểm tra: là các dung dịch tinh bột, PVA, agar, gelatin và CMC được chuẩn bị ở nồng độ giới hạn phát hiện để kiểm tra hiệu năng của dung dịch thuốc thử. a) Dung dịch tinh bột 0,03%: Cân chính xác 0,30g tinh bột cho vào 1000 ml nước cất. Đun nóng ở 800C, khuấy đều cho tan hoàn toàn. b) Dung dịch PVA 0,03%: Cân chính xác 0,30g PVA cho vào 1000 ml nước cất. Khuấy đều cho tan hoàn toàn. c) Dung dịch agar 0,1%: Cân chính xác 0,10g agar cho vào 100 ml nước cất. Đun nhẹ, khuấy đều cho tan hoàn toàn. d) Dung dịch agar 0,2%: Cân chính xác 0,20g agar cho vào 100 ml nước cất. Đun nhẹ, khuấy đều cho tan hoàn toàn. e) Dung dịch gelatin 0,1%: Cân chính xác 0,10g gelatine cho vào 100 l nước cất. Đun nóng ở 800C, khuấy đều cho tan hoàn toàn. f) Dung dịch CMC 0,2%: Cân chính xác 0,20 g CMC cho vào 100ml nước cất. Đun nóng ở 800C, khuấy đều cho tan hoàn toàn. 2.2. Chuẩn bị trước khi đi hiện trường 2.2.1. Dụng cụ: a) Dao, muỗng; b) Đĩa petri; c) Chai nhỏ giọt 5ml nhựa; d) Bút ghi trên thủy tinh; e) Kính lúp; f) Máy ảnh kỹ thuật số; g) Ống nghiệm thủy tinh; h) Đèn cồn. 2.2.2. Dung dịch thuốc thử: a) Kiểm tra hiệu năng sử dụng của các dung dịch thuốc thử tạp chất: Trước khi đi hiện trường cần phải kiểm tra hiệu năng sử dụng của các dung dịch thuốc thử (đã chuẩn bị ở mục 2.1.3) bằng cách nhỏ 01 giọt dung dịch thuốc thử vào 01 giọt dung dịch kiểm tra (đã chuẩn bị ở mục 2.1.4). Quan sát và đánh giá hiệu năng của dung dịch thuốc thử thông qua sự biến đổi trạng thái của thuốc thử/dung dịch theo Bảng 2. Bảng 2. Sự biến đổi trạng thái của thuốc thử/dung dịch <jsontable name="bang_3"> </jsontable> b) Dung dịch thử tinh bột: Rót dung dịch đã được chuẩn bị ở mục 2.1.3.a và được kiểm tra ở mục 2.2.2.a vào chai nhỏ giọt 5ml ghi nhãn “Dung dịch thuốc thử tinh bột” (hình 7, Phụ lục 5). Dung dịch được bảo quản ở nhiệt độ phòng và chỉ sử dụng trong ngày. c) Dung dịch thuốc thử PVA: Rót dung dịch đã chuẩn bị ở mục 2.1.3.b và được kiểm tra ở mục 2.2.2.a vào chai nhỏ giọt 5ml ghi nhãn “Dung dịch thuốc thử PVA” (hình 8, Phụ lục 5). Dung dịch được bảo quản ở nhiệt độ phòng và chỉ sử dụng trong ngày. d) Dung dịch thuốc thử Agar: Rót dung dịch đã chuẩn bị ở mục 2.1.3.c và được kiểm tra ở mục 2.2.2.a vào chai nhỏ giọt 5ml ghi nhãn “Dung dịch thuốc thử agar” (hình 9 Phụ lục 5). Dung dịch được bảo quản ở nhiệt độ phòng và chỉ sử dụng trong ngày. e) Dung dịch thuốc thử Gelatin: Rót dung dịch đã chuẩn bị ở mục 2.1.3.d và được kiểm tra ở mục 2.2.2.a vào chai nhỏ giọt 5ml ghi nhãn “Dung dịch thuốc thử gelatin” (hình 10, Phụ lục 5). Dung dịch được bảo quản ở nhiệt độ phòng và chỉ sử dụng trong ngày. f) Dung dịch thuốc thử CMC: Rót dung dịch đã chuẩn bị ở mục 2.1.3.e và được kiểm tra ở mục 2.2.2.a vào chai nhỏ giọt 5ml ghi nhãn “Dung dịch thuốc thử CMC” (hình 11, Phụ lục 5). Dung dịch được bảo quản ở nhiệt độ phòng và chỉ sử dụng trong ngày. 2.2.3. Tôm nguyên liệu không chứa tạp chất để làm mẫu trắng. 3. Phương pháp thử nghiệm 3.1. Chuẩn bị mẫu thử: a) Lựa chọn các mẫu tôm có biểu hiện đã bị bơm chích tạp chất thông qua phương pháp kiểm tra bằng cảm quan được nêu ở Phần VI. b) Tùy thuộc vào loại, hàm lượng và vị trí tạp chất trong mẫu, tiến hành thử nghiệm trực tiếp tại các vị trí thường tập trung tạp chất trên tôm như xoang đầu, thân tôm xẻ dọc (đối với tạp chất là tinh bột, PVA) hoặc chuyển dịch tạp chất vào đĩa petri hoặc ống nghiệm trước khi thử nghiệm (đặc biệt đối với tạp chất là agar, CMC và gelatin) 3.2. Chuẩn bị mẫu trắng: a) Mẫu trắng là mẫu tôm nguyên không có chứa tạp chất. b) Tiến hành thử nghiệm phát hiện tạp chất trong mẫu thử luôn luôn được thực hiện song song với mẫu trắng để so sánh. c) Các mẫu trắng được chuẩn bị giống như chuẩn bị mẫu thử ở Mục 3.1. 3.3. Thử nghiệm tại xoang đầu tôm: Để thử nghiệm phát hiện tạp chất tại xoang đầu, tiến hành các bước chuẩn bị tôm như sau: a) Dùng tay trái nắm lấy thân tôm, hướng đầu tôm xuống dưới (hình 12, Phụ lục 5). b) Nhẹ nhàng bóc tách phần vỏ ở đầu tôm (hình 13, Phụ lục 5). c) Dùng dao cắt nhẹ 2 bên đầu tôm (hình 14, Phụ lục 5). d) Gạt bỏ phần gạch tôm để lộ phần xoang đầu nơi tập trung nhiều dung dịch tạp chất (hình 15, Phụ lục 5). Chú ý không làm bể gạch tôm và mất tạp chất trong đầu tôm. e) Tiến hành thử nghiệm theo Mục 3.6. 3.4. Thử nghiệm tại vị trí thân tôm: Để thử nghiệm phát hiện tạp chất tại thân tôm, tiến hành các bước chuẩn bị tôm như sau: a) Dùng tay trái nắm chặt lấy thân tôm. b) Nhẹ nhàng bóc tách toàn bộ phần vỏ tôm. c) Dùng dao cắt bỏ đầu tôm. d) Dùng dao xẻ dọc thân tôm từ đốt đầu đến đốt đuôi. e) Mở rộng thân tôm, dùng kính lúp xác định vị trí tập trung nhiều tạp chất để thử nghiệm. f) Tiến hành thử nghiệm theo Mục 3.6. 3.5. Thử nghiệm trên đĩa petri/ống nghiệm: a) Tiến hành các bước chuẩn bị mẫu tôm để thử nghiệm như nêu trong Mục 3.1. b) Dùng dao/muỗng chuyển dịch tạp chất trong xoang đầu tôm vào đĩa petri/ống nghiệm để thử nghiệm. c) Tiến hành thử nghiệm theo Mục 3.6. 3.6. Tiến hành thử nghiệm: 3.6.1. Thử nghiệm tại hiện trường: Lần lượt sử dụng các dung dịch thuốc thử tạp chất đã chuẩn bị ở Mục 2.2.2 để phát hiện tạp chất có trong tôm, theo cách như sau: 3.6.1.1. Thử nghiệm phát hiện tinh bột: a) Nhỏ 01 giọt thuốc thử tinh bột vào các vị trí tập trung tạp chất đã xác định và chuẩn bị ở mục 3.1 (xoang đầu, thân tôm xẻ dọc hoặc dịch tạp chất trên đĩa petri). Tinh bột nếu có ở trong tôm sẽ phản ứng rất nhanh với dung dịch thuốc thử tạo phức bền màu xanh đen. b) Thử nghiệm song song trên mẫu trắng nêu ở Mục 3.2 để so sánh sự chuyển màu. c) Quan sát và so sánh sự chuyển màu của thuốc thử trong thử nghiệm trên mẫu thử và trên mẫu trắng (hình 16, 17, 18, Phụ lục 5). d) Tiến hành kết luận về sự hiện diện của tinh bột theo Mục 4 (đọc kết quả). 3.6.1.2. Thử nghiệm phát hiện PVA: a) Nhỏ 01 giọt thuốc thử PVA vào các vị trí tập trung tạp chất đã xác định và chuẩn bị ở bước 3.1 (xoang đầu, thân tôm xẻ dọc hoặc giọt tạp chất trên đĩa petri). Tạp chất PVA nếu có trong tôm sẽ phản ứng rất nhanh với dung dịch thuốc thử tạo phức bền màu xanh. b) Thử nghiệm song song trên mẫu trắng nêu ở Mục 3.2 để so sánh sự chuyển màu. c) Quan sát và so sánh sự chuyển màu của thuốc thử trong thử nghiệm trên mẫu thử và trên mẫu trắng (hình 19, 20, 21, Phụ lục 5). d) Tiến hành kết luận về sự hiện diện của PVA theo Mục 4 (đọc kết quả). 3.6.1.3. Thử nghiệm phát hiện Agar: a) Dùng dao/muỗng chuyển dịch tạp chất từ trong xoang đầu tôm, thân tôm vào 2 ống nghiệm thủy tinh. Thêm khoảng 1ml nước cất vào mỗi ống nghiệm. Lắc trộn đều bằng tay 1 phút. b) Đánh dấu thứ tự để phân biệt hai ống nghiệm. c) Ống thứ nhất đun nhẹ trên ngọn đèn cồn hoặc trong bể điều nhiệt ≤ 400C hoặc để ở nhiệt độ phòng. d) Ống nghiệm thứ hai đun sôi trên ngọn đèn cồn khoảng 2 phút, hoặc thực hiện trong bể điều nhiệt. Đun đến khi dịch mẫu tan chảy hoàn toàn và ít nhất bắt đầu thấy xuất hiện điểm sôi thì mới có thể ngừng quá trình đun lại. e) Để nguội các ống nghiệm đến nhiệt độ phòng. Tiếp tục nhỏ 2 đến 3 giọt thuốc thử vào các ống nghiệm, agar nếu có trong tôm ở ống nghiệm thứ 2 sẽ phản ứng rất nhanh với dung dịch thuốc thử tạo phức bền màu tím đen. f) Thử nghiệm song song trên mẫu trắng nêu ở mục 3.2 để so sánh đối chiếu. g) Quan sát và so sánh sự chuyển màu của thuốc thử trong thử nghiệm trên mẫu thử và trên mẫu trắng (hình 22, 23, Phụ lục 5). h) Tiến hành kết luận về sự hiện diện của agar theo mục 4 (đọc kết quả). 3.6.1.4. Thử nghiệm phát hiện gelatin: a) Nhỏ 01 giọt thuốc thử gelatin vào các vị trí tập trung tạp chất đã xác định và chuẩn bị ở bước 3.1. Tạp chất gelatin nếu có trong tôm phản ứng rất nhanh với dung dịch thuốc thử tạo kết tủa trắng. b) Tiến hành thử nghiệm song song trên mẫu trắng nêu ở Mục 3.2 để so sánh đối chiếu. c) Quan sát và so sánh quá trình kết tủa của gelatin trong thuốc thử khi thử nghiệm trên mẫu thử và trên mẫu trắng (hình 24, Phụ lục 5). d) Tiến hành kết luận về sự hiện diện của Adao theo Mục 4 (đọc kết quả).
2,070
125,731
3.6.1.5. Thử nghiệm phát hiện CMC: a) Dùng pipet hút 5ml dung dịch thuốc thử CuSO4 5% cho vào ống nghiệm 15ml. Chuyển toàn bộ dịch tạp chất vào ống nghiệm đậy nắp, lắc bằng tay khoảng 10 giây. Tạp chất CMC nếu có trong tôm phản ứng rất nhanh với dung dịch thuốc thử tạo kết tủa trắng đục, hình sợi. b) Tiến hành thử nghiệm song song trên mẫu trắng nêu ở Mục 3.2 để so sánh đối chiếu. c) Quan sát và so sánh quá trình kết tủa của CMC trong thuốc thử khi thử nghiệm trên mẫu thử và trên mẫu trắng (hình 25, Phụ lục 5). d) Tiến hành kết luận về sự hiện diện của CMC theo Mục 4 (đọc kết quả). 3.6.2. Thử nghiệm tại phòng kiểm nghiệm Sử dụng các dung dịch thuốc thử phát hiện agar trong thịt tôm đã chuẩn bị ở khoản f mục 2.1.3 để phát hiện tạp chất agar có trong tôm, theo cách như sau: a) Cân 3g mẫu thịt tôm đã được đồng hóa vào ống nghiệm thủy tinh. Thêm 1ml dung dịch acid hydrochloric đậm đặc. Đun sôi trên ngọn đèn cồn khoảng 30 - 60 giây. b) Làm nguội ống nghiệm ở nhiệt độ phòng. Hút 1ml dung dịch mẫu vào ống nghiệm thủy tinh khác. c) Trung hòa mẫu bằng cách cho vào 2ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm kiểm tra pH ≈ 7. d) Thêm 5ml dung dịch thuộc thử Benedict, đun sôi trên ngọn đèn cồn khoảng 30 - 60 giây (hoặc đun sôi trong bể điều nhiệt), để nguội. Tạp chất Agar nếu có trong tôm sẽ phản ứng với thuốc thử làm thay đổi màu thuốc thử từ xanh sang xanh lá và kết tủa nâu đỏ đặc trưng. e) Tiến hành thử nghiệm song song trên mẫu trắng nêu ở Mục 3.2 để so sánh đối chiếu. f) Quan sát và so sánh quá trình kết tủa của Agar trong thuốc thử khi thử nghiệm trên mẫu thử và trên mẫu trắng (hình 26, Phụ lục 5). g) Tiến hành kết luận về sự hiện diện của Agar theo Mục 4 (đọc kết quả). 4. Đọc kết quả Sử dụng bảng sau để kết luận sự hiện diện của tạp chất có trong tôm nguyên liệu Bảng 3. Kết luận sự hiện diện của tạp chất có trong tôm nguyên liệu <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 5. Đảm bảo chất lượng: Khi thử nghiệm mẫu trắng, dung dịch thuốc thử không chuyển màu đối với các phép thử Tinh bột, PVA và không xuất hiện kết tủa đối với các phép thử Agar, Adao và CMC. VIII. GHI BIÊN BẢN KỸ THUẬT 1. Kết quả kiểm tra cảm quan và hóa học phải được ghi đầy đủ vào Biên bản kỹ thuật theo mẫu ở Phụ lục 2. 2. Trên cơ sở đánh giá cảm quan và thử nhanh bằng phương pháp hóa học, nhân viên kiểm tra kết luận tôm có tạp chất hay không. 3. Nếu kết quả kiểm tra xác định tôm có tạp chất, tiến hành lập biên bản đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. IX. BẢO QUẢN MẪU 1. Mẫu thu từ lô nguyên liệu bị nghi ngờ có tạp chất có thể được sử dụng để thẩm tra bằng phương pháp phân tích vi sinh và hóa học trong phòng kiểm nghiệm hoặc được sử dụng như là bằng chứng của hành vi vi phạm pháp luật. 2. Mẫu được cho vào túi PE, phải được dán nhãn, ghi đầy đủ thông tin (mã số mẫu, lý do lấy mẫu, nội dung yêu cầu kiểm tra). 3. Tiến hành niêm phong, có chữ ký của người kiểm tra và của chủ hàng. 4. Bảo quản mẫu đúng cách (hình 1, Phụ lục 4) và nhanh chóng chuyển giao cho bộ phận có liên quan. X. DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC 1. Phụ lục 1 - Tổng hợp các đặc điểm biểu hiện tôm có tạp chất và đặc trưng của tạp chất. 2. Phụ lục 2 - Biên bản kỹ thuật. 3. Phụ lục 3 - Các dạng tạp chất phổ biến và thủ thuật đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu. 4. Phụ lục 4 - Hình minh họa kiểm tra tạp chất bằng phương pháp cảm quan. 5. Phụ lục 5 - Hình minh họa kiểm tra tạp chất bằng phương pháp thử nhanh hóa học. PHỤ LỤC (Kèm theo quyết định số 177/QĐ-BNN-QLCL ngày 28/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) PHỤ LỤC 1 TỔNG HỢP CÁC ĐẶC ĐIỂM BIỂU HIỆN TÔM CÓ TẠP CHẤT VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA TẠP CHẤT TRONG TÔM 1. BIỂU HIỆN CHUNG TÔM CÓ TẠP CHẤT: a. Đầu: phồng, dãn, nhô; b. Nắp mang: phồng, ngậm nước; c. Phần vỏ bụng đốt 1 hoặc đốt 3 có thể trương phồng, ngậm nước (nổi vẩy); d. Dãn đốt 3; e. Thân: hơi căng đến căng tròn; f. Cánh đuôi xòe, gai đuôi vểnh; g. Các bộ phận khác (cánh đuôi, lé hẹ, chân bơi): có biểu hiện ngậm nước. 2. BIỂU HIỆN ĐẶC TRƯNG CỦA TÔM CÓ TẠP CHẤT <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. BIỂU HIỆN ĐẶC TRƯNG CỦA TẠP CHẤT CÓ TRONG TÔM: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> BIÊN BẢN KỸ THUẬT KIỂM TRA CẢM QUAN VÀ THỬ NHANH HÓA HỌC TẠP CHẤT TRONG NGUYÊN LIỆU THỦY SẢN <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: (*): Phải kết luận rõ là có tạp chất hoặc nghi ngờ có tạp chất loại gì, tỉ lệ % lô hàng có chứa tạp chất. PHỤ LỤC 3 CÁC TẠP CHẤT ĐANG LƯU HÀNH PHỔ BIẾN VÀ THỦ THUẬT ĐƯA TẠP CHẤT VÀO TÔM NGUYÊN LIỆU Các tạp chất đang lưu hành phổ biến ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long bao gồm Agar, tinh bột, Adao (gelatine), PVA (Polyvinyl alcohol), CMC (Carboxymethyl cellulose) dưới dạng đơn lẻ hoặc hỗn hợp với thành phần và công thức phối trộn khác nhau. Các tạp chất kể trên thường được pha chế sẵn và không được bảo quản trong điều kiện phù hợp; một số tạp chất là những chất không cho phép hiện diện trong thực phẩm (Adao, PVA). Không những thế, chúng còn được xử lý cơ học và bảo quản dài ngày trong môi trường kém vệ sinh trước khi đưa vào nguyên liệu thủy sản. Các hành vi này đã làm biến tính tạp chất nên việc đưa tạp chất vào nguyên liệu thủy sản là hoàn toàn không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, đồng thời gây ra nhiều khó khăn cho việc phát hiện và xác định tạp chất của các cán bộ kiểm tra. Các loại tạp chất đang lưu hành phổ biến <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Bảng tổng hợp khả năng phát hiện tạp chất bằng phương pháp cảm quan <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Hiện nay tình trạng đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu đang ngày càng tinh vi và khó bị phát hiện do người bơm chích tạp chất ít còn sử dụng bơm áp lực (làm tôm phồng mang, dãn đốt và các biểu hiện khác chứng tỏ tôm có bơm tạp chất quá lộ liễu) mà quay về thủ thuật bơm chích thủ công. Vị trí bơm tùy thuộc tay nghề và liều lượng bơm tạp chất vào tôm nguyên liệu nhiều hay ít. PHỤ LỤC 4 HÌNH MINH HỌA KIỂM TRA CẢM QUAN TẠP CHẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP CẢM QUAN Hình 1: Bảo quản mẫu NHÓM HÌNH1: CÁC LOẠI TẠP CHẤT ĐANG LƯU HÀNH PHỔ BIẾN Hình 2: CMC Hình 3: Tinh bột và CMC Hình 4: Adao và PVA Hình 5: Adao đã nấu tan Hình 6: Agar đã nấu tan NHÓM HÌNH 2: THỦ THUẬT ĐƯA TẠP CHẤT VÀO TÔM NGUYÊN LIỆU Hình 7: Bơm tạp chất vào đầu tôm Hình 8: Bơm tạp chất vào thân tôm Hình 9: Bơm tạp chất vào dưới đốt đuôi tôm NHÓM HÌNH 3: BIỂU HIỆN ĐIỂN HÌNH BÊN NGOÀI TÔM CÓ TẠP CHẤT Hình 10: Tôm có tạp chất phù đầu xoè đuôi Hình 11: Tôm có tạp chất Phù đầu giãn đốt Hình 12: Tôm có tạp chất Nhô đầu Hình 13: Tôm có tạp chất Xòe đuôi Hình 14: Tôm có tạp chất Đuôi xòe, gai vểnh Hình 15: So sánh bề ngoài tôm có tạp chất và tôm không có tạp chất NHÓM HÌNH 4: KIỂM TRA TẠP CHẤT VÙNG ĐẦU ỨC Hình 16: Tôm tự nhiên không có dịch nhờn Hình 17: Lộ xoang đầu ức Hình 18: Xoang đầu ức khô ráo ở tôm tự nhiên Hình 19: Xoang đầu ức có tạp chất Hình 20: Lấy tạp chất xoang đầu ức NHÓM HÌNH 5: KIỂM TRA CƠ THỊT TÔM SAU KHI BÓC VỎ Hình 21: So sánh tôm có tạp chất và tôm không có tạp chất Hình 22: Cơ thịt tôm có tạp chất bị phù nề Hình 23: Cơ thân phù nề lồi thịt Hình 24: Tạp chất đùn ra NHÓM HÌNH 6: KIỂM TRA SAU KHI XẺ THỊT Hình 25: Vết xẻ dính dao Hình 26: Vết cạo dính dao PHỤ LỤC 5 HÌNH MINH HỌA KIỂM TRA BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỬ NHANH HÓA HỌC NHÓM HÌNH 1: DUNG DỊCH THUỐC THỬ Hình 1: Phản ứng phát hiện TINH BỘT Hình 2: Phản ứng phát hiện PVA Hình 3: Phản ứng phát hiện AGAR Hình 4: Phản ứng phát hiện GELATIN Hình 5: Phản ứng phát hiện CMC Hình 6: Phản ứng phát hiện AGAR trong thịt Hình 7: Dung dịch thuốc thử TINH BỘT Hình 8: Dung dịch thuốc thử PVA Hình 9: Dung dịch thuốc thử AGAR Hình 10: Dung dịch thuốc thử GELATIN Hình 11: Dung dịch thuốc thử CMC NHÓM HÌNH 2: THAO TÁC CHUẨN BỊ TÔM Hình 12: Thao tác giữ thân Hình 13: Thao tác bóc vỏ đầu tôm Hình 14: Thao tác cắt 2 bên đầu tôm Hình 15: Thao tác gạt bỏ phần gạch tôm NHÓM HÌNH 3: THỬ NGHIỆM PHÁT HIỆN TINH BỘT Hình 16: Thử nghiệm trên phần đầu tôm Hình 17: Thử nghiệm trên phần thịt tôm sau khi xẻ lưng Hình 18: Thử nghiệm trên dịch tôm (đĩa Petri) NHÓM HÌNH 4: THỬ NGHIỆM PHÁT HIỆN PVA Hình 19: Thử nghiệm trên phần đầu tôm Hình 20: Thử nghiệm trên phần thịt tôm sau khi xẻ lưng Hình 21: Thử nghiệm trên dịch tôm (đĩa Petri) NHÓM HÌNH 5: THỬ NGHIỆM PHÁT HIỆN AGAR Hình 22: Thử nghiệm trong ống nghiệm thủy tinh có gia nhiệt Hình 23: Thử nghiệm trên đĩa petri có gia nhiệt Hình 24: Thử nghiệm phát hiện GELATIN Hình 25: Thử nghiệm phát hiện CMC Hình 26: Thử nghiệm phát hiện AGAR trong thịt PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ LUẬT SƯ TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2020 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
2,173
125,732
Căn cứ Luật Luật sư ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 28/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư và Thông tư số 02/2007/TT-BTP ngày 25 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư, Nghị định số 28/2007/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 123/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 2010 đến năm 2020”; Xét đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 154/TTr-STP ngày 20 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển đội ngũ luật sư tại tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm 2011 đến năm 2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Đoàn Luật sư tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Huế và thị xã Hương Thủy chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ LUẬT SƯ TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Quyết định số 263/QĐ-UBND ngày 28/01/2011 của UBND tỉnh) I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN Quán triệt Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 đã đặt ra định hướng phát triển đội ngũ luật sư đủ về số lượng, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, vững về bản lĩnh chính trị, trong sáng về đạo đức nghề nghiệp để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội đối với chất lượng dịch vụ pháp lý của luật sư, phục vụ đắc lực cho công cuộc cải cách tư pháp và hội nhập kinh tế quốc tế; Nghị quyết số 08-NQ/TW của Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương (khóa X) về một số chủ trương, chính sách lớn của Đảng và nhà nước là đào tạo, bồi dưỡng để hình thành và phát triển được đội ngũ chuyên gia pháp luật và luật sư am hiểu luật pháp quốc tế, giỏi ngoại ngữ, có đủ khả năng tham gia tranh tụng quốc tế; Quyết định số 123/QĐ-TTg ngày 18/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 2010 đến 2020”. Hội nhập kinh tế quốc tế đã có những tác động mạnh mẽ đối với các doanh nghiệp. Điều này đã đặt các doanh nghiệp trước những rủi ro về pháp lý. Bên cạnh đó việc gia nhập WTO không chỉ doanh nghiệp mà ngay cả cơ quan tổ chức cũng có nguy cơ trở thành một bên trong vụ kiện quốc tế. Thế nhưng số lượng, chất lượng luật sư của tỉnh để đáp ứng đầy đủ tiêu chí của luật sư hội nhập kinh tế quốc tế còn rất hạn chế. Để giải quyết thực trạng về tổ chức, hoạt động luật sư và sử dụng dịch vụ pháp lý của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh thì yêu cầu đặt ra đối với việc phát triển tổ chức hành nghề luật sư, hoạt động luật sư để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội, phục vụ đắc lực cho công cuộc cải cách tư pháp và hội nhập kinh tế quốc tế là rất cấp thiết. II. MỤC TIÊU 1. Xây dựng và phát triển đủ số lượng luật sư giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, am hiểu luật pháp và tập quán thương mại quốc tế, thông thạo tiếng Anh, thành thạo về kỹ năng hành nghề luật sư quốc tế, có đủ khả năng tư vấn và tham gia tranh tụng các vấn đề liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp…, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội đối với chất lượng dịch vụ pháp lý của luật sư, phục vụ đắc lực cho công cuộc cải cách tư pháp và hội nhập kinh tế quốc tế. Phấn đấu đến 2015 có 10 luật sư được đào tạo chuyên sâu trong lĩnh vực thương mại, đầu tư; năm 2020 số lượng này là 30 người; trong đó có một số đạt tiêu chuẩn luật sư quốc tế. 2. Phát triển các tổ chức hành nghề luật sư chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài, có khả năng cạnh tranh với các tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài. Phấn đấu đến năm 2020 có ít nhất 2 tổ chức hành nghề luật sư chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư kinh doanh thương mại có yếu tố nước ngoài. III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 1. Phát triển tổ chức hành nghề luật sư, đội ngũ luật sư 1.1. Tổ chức rà soát, đánh giá chất lượng, phân loại đội ngũ luật sư đang hoạt động trên địa bàn tỉnh để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phù hợp. Thời gian thực hiện quý I năm 2011. 1.2. Phối hợp Vụ Bổ trợ Tư pháp, Học viện Tư pháp, Liên đoàn Luật sư Việt Nam tập huấn bồi dưỡng thường xuyên kiến thức, kỹ năng hành nghề luật sư, đạo đức nghề nghiệp và lý luận chính trị cho luật sư nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Đa dạng hóa hình thức tổ chức bồi dưỡng luật sư, khuyến khích luật sư tự đào tạo để đáp ứng yêu cầu về hội nhập kinh tế quốc tế. Lựa chọn cử luật sư dự các khóa bồi dưỡng tiếng Anh pháp lý, tiếng Anh thương mại; kỹ năng, đạo đức nghề nghiệp cho luật sư do Bộ Tư pháp, Liên đoàn Luật sư Việt Nam tổ chức. Thời gian thực hiện: năm 2011 - 2020. 1.3. Tạo nguồn để phát triển đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế. - Tổ chức các lớp bồi dưỡng hành nghề luật sư tại thành phố Huế. - Xây dựng chính sách, cơ chế thu hút, sử dụng luật sư được đào tạo chuyên sâu trong các lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, thương mại quốc tế đăng ký và hoạt động hành nghề trên địa bàn tỉnh. Thời gian thực hiện: năm 2011 - 2020. 2. Xây dựng các tổ chức hành nghề luật sư chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài, có khả năng cạnh tranh với các tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài. 2.1. Xây dựng kế hoạch, định hướng phát triển các tổ chức hành nghề luật sư quy mô nhỏ và vừa thành các tổ chức hành nghề luật sư có quy mô lớn, chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài. 2.2. Thu hút các luật sư đã được lựa chọn đào tạo vào làm việc tại các tổ chức hành nghề luật sư chuyên sâu trong lĩnh vực thương mại quốc tế. 2.3. Tạo điều kiện phát triển các tổ chức hành nghề luật sư thông qua việc thực hiện chính sách giao cho các tổ chức này thực hiện các giao dịch, dự án lớn của tỉnh, đồng thời, huy động sự tham gia của luật sư trong và ngoài nước trong trường hợp cần thiết. 2.4. Xây dựng chính sách hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam cung cấp dịch vụ qua biên giới. Thời gian thực hiện: năm 2011 - 2020. 3. Sử dụng đội ngũ luật sư 3.1. Tư vấn, tham gia tranh tụng tất cả các lĩnh vực theo quy định của pháp luật, các vấn đề liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế, tranh chấp quốc tế cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khi có yêu cầu. 3.2. Ký hợp đồng làm việc thường xuyên hoặc theo vụ việc cho các tổng công ty Nhà nước, các doanh nghiệp lớn. 3.3. Tham gia góp ý dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật. 3.4. Tham gia các chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho luật sư và cho doanh nghiệp. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp - Phối hợp với Đoàn Luật sư tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức của tỉnh tăng cường sử dụng dịch vụ luật sư trong các giao dịch. Xây dựng các chỉ tiêu sử dụng dịch vụ luật sư cụ thể tại các đơn vị có dự án từ vốn ngân sách nhà nước, vốn ODA, dự án của Chính phủ và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. - Phối hợp với Sở Nội vụ, Đoàn Luật sư, Trung tâm đào tạo liên kết tại Học viện Tư pháp và các cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục mở các khóa đào tạo luật sư theo mô hình liên kết đào tạo và lựa chọn luật sư tham gia các khóa bồi dưỡng, đào tạo trong và ngoài nước theo Đề án. - Sở Tư pháp chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, tổ chức sơ kết, tổng kết và định kỳ báo cáo UBND tỉnh. 2. Trách nhiệm của Đoàn Luật sư Phối hợp với Sở Tư pháp trong quá trình thực hiện Đề án. 3. Trách nhiệm của Sở Nội vụ Sở Nội vụ phối hợp với Sở Tư pháp, Đoàn Luật sư mở các khóa đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng kế hoạch hàng năm cử 2 - 3 luật sư đi đào tạo về lĩnh vực thương mại quốc tế. 4. Trách nhiệm của Sở Tài chính Sở Tài chính phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Nội vụ nghiên cứu, đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh về cơ chế hỗ trợ kinh phí cho học viên tham gia các khóa đào tạo luật sư để về làm việc cho cơ quan, doanh nghiệp nhà nước, chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh; tham mưu hỗ trợ kinh phí cho việc mở lớp đào tạo luật sư, bồi dưỡng đội ngũ luật sư ở trong và ngoài nước về đầu tư, kinh doanh, thương mại quốc tế và ngoại ngữ. 5. Trách nhiệm của Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường Sở Xây dựng phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu đề xuất giải quyết trụ sở làm việc của Đoàn Luật sư cho phù hợp với sự phát triển hội nhập kinh tế quốc tế. 6. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và doanh nghiệp trong tỉnh Các sở, ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp lập kế hoạch sử dụng dịch vụ luật sư trong các giao dịch; đặc biệt là trong các dự án có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nước ngoài, các dự án của Chính phủ. Huy động sự tham gia đóng góp của tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức xã hội nghề nghiệp của luật sư, cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước trong việc thực hiện Đề án./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN GIÁ NƯỚC SẠCH VÀ BAN HÀNH BIỂU GIÁ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT DO BAN QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG HUYỆN TUY PHONG SẢN XUẤT KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUY PHONG
2,066
125,733
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Thông tư liên tịch số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 19/5/2009 của Liên Bộ: Tài chính - Xây dựng - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn; Căn cứ Thông tư số 100/2009/TT-BTC ngày 20/5/2009 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành biểu giá nước sạch sinh hoạt và phê duyệt phương án giá nước sạch do Ban Quản lý Công trình Công cộng huyện Tuy Phong sản xuất, kinh doanh trên địa bàn huyện Tuy Phong như sau: 1. Biểu giá nước sinh hoạt: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Phương án giá nước sạch: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Các mức giá trên đã bao gồm thuế VAT; - Thời gian thực hiện giá tiêu thụ nước là kỳ tháng 01/2011. Điều 2. 1. Giao Ủy ban nhân dân huyện Tuy Phong tự quyết định giá nước sạch cho các mục đích sử dụng khác (ngoài giá nước sạch cho sinh hoạt) phù hợp với phương án giá nước sạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Điều 1 của Quyết định này. 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Tuy Phong, Giám đốc Ban Quản lý Công trình Công cộng huyện Tuy Phong và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI Trong thời gian qua, việc triển khai thực hiện công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã đạt được một số kết quả nhất định, góp phần tích cực vào việc đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất trong ban hành văn bản, từng bước nâng cao dần chất lượng của hoạt động soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND các cấp trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật vẫn còn nhiều tồn tại, đó là văn bản ban hành sai sót chưa được phát hiện kịp thời và xử lý; văn bản quy phạm pháp luật còn ban hành dưới hình thức cá biệt và ngược lại văn bản cá biệt lại ban hành dưới hình thức văn bản quy phạm; nhiều văn bản ban hành trái thẩm quyền, nội dung văn bản vẫn còn sai sót; một số nơi có biểu hiện né tránh, chậm trễ trong việc xử lý văn bản trái pháp luật đã được kiểm tra, phát hiện. Nguyên nhân của tình trạng trên xuất phát từ việc các cấp, các ngành chưa thực sự quan tâm và đề cao tầm quan trọng của công tác kiểm tra, xử lý văn bản. Nhiều Sở, Ban ngành vẫn chưa tham mưu giúp UBND tỉnh việc tự kiểm tra, rà soát lại văn bản do UBND tỉnh ban hành có liên quan đến lĩnh vực, ngành mình quản lý. Đối với các huyện, thành phố (sau đây gọi là các huyện), lực lượng cán bộ làm công tác kiểm tra văn bản chậm được kiện toàn, còn thiếu về số lượng, chưa có đội ngũ cộng tác viên; việc gửi văn bản quy phạm pháp luật sau khi ban hành của HĐND và UBND các huyện, của HĐND và UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là các xã) đến cơ quan tư pháp cấp trên để kiểm tra chưa thường xuyên, chưa đầy đủ. Kinh phí, trang thiết bị làm việc chưa đáp ứng với hoạt động kiểm tra, xử lý văn bản; cơ sở dữ liệu kiểm tra văn bản, nguồn văn bản pháp luật làm cơ sở pháp lý phục vụ cho hoạt động kiểm tra văn bản chưa được xây dựng, trang bị đầy đủ. Nhằm củng cố và nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi là Nghị định 40/2010/NĐ-CP) trong thời gian tới trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Thủ trưởng các Sở, Ban ngành và UBND các huyện, thành phố tổ chức tuyên truyền triển khai Nghị định số 40/2010/NĐ-CP có hiệu quả, thường xuyên tổ chức công tác tự kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành có liên quan đến lĩnh vực, ngành mình quản lý. Kịp thời tham mưu, kiến nghị UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ các văn bản không phù hợp. Để triển khai thực hiện nhiệm vụ trên, yêu cầu các Sở, Ban ngành khẩn trương kiện toàn, củng cố, tổ chức lại đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác pháp chế và cán bộ được cử tham gia vào đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản của tỉnh. Sở, Ban ngành nào chưa thành lập Phòng pháp chế thì phải phân công đầu mối đảm nhiệm công tác pháp chế và bố trí công chức pháp chế chuyên trách cho cơ quan đơn vị mình. Bố trí và đảm bảo các phương tiện, điều kiện phục vụ cho hoạt động tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh và hàng năm thực hiện đề xuất UBND tỉnh bố trí kinh phí phục vụ cho công tác tự kiểm tra văn bản. 2. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm: a) Tiếp tục tham mưu, giúp UBND tỉnh thường xuyên và định kỳ thực hiện việc tự kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh. Kịp thời kiến nghị UBND tỉnh các biện pháp xử lý đối với văn bản ban hành trái pháp luật, văn bản không còn phù hợp về nội dung và đối tượng điều chỉnh, văn bản quy phạm pháp luật ban hành không đúng theo trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật. b) Định kỳ hàng năm thành lập Đoàn kiểm tra văn bản hoặc tổ chức Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra đột xuất việc ban hành văn bản của HĐND và UBND các huyện, thành phố và kịp thời kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh có biện pháp xử lý đối với các văn bản trái pháp luật, các trường hợp có biểu hiện né tránh, chậm trễ trong việc xử lý văn bản trái pháp luật đã được kiểm tra, phát hiện. c) Khẩn trương triển khai thực hiện Nghị định 40/2010/NĐ-CP và Thường xuyên tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ soạn thảo, kiểm tra, rà soát và xử lý văn bản cho đội ngũ cán bộ làm công tác văn bản và đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản, cán bộ, công chức pháp chế của các Sở, Ban ngành; cán bộ, công chức của Ban Pháp chế HĐND huyện, Phòng Tư pháp huyện và Văn phòng HĐND và UBND huyện và cán bộ Tư pháp xã. d) Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính và các Sở, Ban ngành có liên quan triển khai xây dựng hệ cơ sở dữ liệu kiểm tra văn bản để phục vụ cho hoạt động soạn thảo, kiểm tra, rà soát và xử lý văn bản chung cho cả tỉnh. đ) Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ và các Sở, Ban ngành có liên quan xây dựng “Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản áp dụng trên địa bàn tỉnh” trình UBND tỉnh ban hành để tổ chức triển khai thực hiện; e) Định kỳ sáu tháng và hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về tình hình soạn thảo, ban hành và kiểm tra, xử lý văn bản trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Phụ lục I của Chỉ thị số 32/2005/CT-TTg và theo khoản 1 Điều 36 Nghị định 40/2010/NĐ-CP để UBND tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp. 3. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp kiểm tra và tham mưu cho UBND tỉnh kiện toàn lại tổ chức, biên chế đối với cán bộ, công chức làm công tác pháp chế tại các Sở, Ban ngành. 4. Giám đốc Sở Tài chính cùng phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp tham mưu cho UBND tỉnh quy định kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản theo thẩm quyền và hoạt động tự kiểm tra văn bản của UBND tỉnh; trang bị các điều kiện vật chất cần thiết cho công tác kiểm tra văn bản, trong đó có kinh phí để xây dựng hệ cơ sở dữ liệu kiểm tra văn bản. 5. Chủ tịch HĐND và UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm: a) Thường xuyên tổ chức việc tự kiểm tra, rà soát văn bản sau khi ban hành, đồng thời thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản quy phạm pháp luật về Sở Tư pháp để thực hiện kiểm tra và gửi Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Công báo và Tin học) để đăng công báo của tỉnh; nhanh chóng xử lý dứt điểm các văn bản quy phạm pháp luật đã được Sở Tư pháp kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ và báo cáo kết quả về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp). b) Triển khai việc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND huyện trên các lĩnh vực theo quy định tại Điều 10 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004 và Điều 12 của Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND. c) Củng cố, tổ chức lại và bố trí đủ biên chế cho Phòng Tư pháp để triển khai tốt công tác thẩm định, kiểm tra và xử lý văn bản trên địa bàn huyện, đồng thời triển khai xây dựng đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản huyện; đảm bảo kinh phí và các điều kiện làm việc khác cho công tác soạn thảo, thẩm định và kiểm tra, xử lý văn bản.
2,016
125,734
d) Hàng năm, UBND các huyện xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra văn bản tại HĐND và UBND các xã trên địa bàn huyện. Thường xuyên tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ soạn thảo, tự kiểm tra và xử lý văn bản cho các xã. đ) Định kỳ sáu tháng và hàng năm thực hiện báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) về tình hình soạn thảo, ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật chung cả huyện theo quy định tại Phụ lục I Chỉ thị số 32/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và khoản 1 Điều 36 Nghị định 40/2010/NĐ-CP. Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Chủ tịch HĐND và UBND các huyện và thành phố Quảng Ngãi chịu trách nhiệm thi hành Chỉ thị này và giao Sở Tư pháp theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh việc triển khai thực hiện. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Chỉ thị số 10/2007/CT-UBND ngày 11/4/2007 của UBND tỉnh về tăng cường công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 61/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa X) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân; Căn cứ Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày 12/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2008 đến năm 2012; Căn cứ Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14/5/2010 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Căn cứ Nghị quyết số 352/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nội dung chi, mức chi đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 67/TTr-STP ngày 19 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định việc lập, quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ trực tiếp và có liên quan đến công tác PBGDPL trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Nội dung chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật 1. Chi hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL các cấp: - Chi tổ chức các cuộc hội thảo nghiệp vụ, các phiên họp định kỳ, đột xuất của Hội đồng; - Chi văn phòng phẩm và biên soạn tài liệu phục vụ các hoạt động của Hội đồng, ban phối hợp cấp xã; - Chi các hoạt động chỉ đạo, kiểm tra; - Chi sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng. 2. Chi thực hiện công tác thông tin, truyền thông PBGDPL trên các phương tiện thông tin đại chúng, bao gồm: Các báo, tạp chí, đài phát thanh, đài truyền hình, tập san, bản tin, thông tin lưu động, triển lãm chuyên đề, làm bảng thông tin và hộp tin; phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua băng rôn, khẩu hiệu, pano, áp phích, tranh cổ động và các hình thức PBGDPL khác. 3. Chi biên soạn, biên dịch tài liệu phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật: - Biên soạn đề cương giới thiệu Luật, Pháp lệnh; - Biên soạn, in, phát hành các tài liệu, ấn phẩm PBGDPL phù hợp với từng đối tượng (tờ gấp, sách pháp luật phổ thông, sách nghiệp vụ, băng, đĩa, tiểu phẩm pháp luật và các tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật khác); - Biên dịch, in và phát hành tài liệu pháp luật bằng tiếng dân tộc thiểu số; - Biên dịch tài liệu pháp luật từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài; - Chi biên soạn tài liệu tham khảo và hướng dẫn phổ biến, giáo dục pháp luật, xây dựng chương trình, rà soát cập nhật chương trình bài giảng cho giáo viên và người học. 4. Chi thực hiện việc phổ biến, giáo dục pháp luật lưu động, giải đáp pháp luật trực tiếp cho nhân dân, sinh hoạt chuyên đề, duy trì và tổ chức hoạt động của các Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt: - Chi mua, sao chụp tài liệu liên quan đến nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật; - Cung cấp thông tin pháp luật thông qua các tờ gấp, sách bỏ túi, cẩm nang pháp luật và các ấn phẩm, tài liệu pháp luật khác; - Chi công tác phí cho các cán bộ tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật lưu động, tham gia sinh hoạt chuyên đề với Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt; - Chi mua hoặc thuê trang thiết bị phục vụ hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật và sinh hoạt của Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt; - Chi hỗ trợ tiền ăn cho thành viên tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ pháp luật; tiền nước uống cho người dự sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt; - Chi sơ kết, tổng kết hoạt động của Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt; - Chi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số, thuê người dẫn đường (nếu có). 5. Chi xây dựng, quản lý Tủ sách pháp luật ở các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học, xã, phường, thị trấn, khu dân cư: Mua tài liệu, sách pháp luật cho tủ sách mới xây dựng; cập nhật, bổ sung sách, tài liệu pháp luật mới cho tủ sách phù hợp với yêu cầu sử dụng của cán bộ và nhân dân; chi chế độ phụ cấp cho cán bộ quản lý tủ sách, văn phòng phẩm cho việc thống kê, rà soát để cập nhật bổ sung đầu sách mới hàng năm. 6. Chi tổ chức thu thập thông tin, tư liệu, lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hoá phục vụ cho công tác giải đáp, phổ biến, giáo dục pháp luật. 7. Chi tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật; thi nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật; tổ chức các hoạt động hỗ trợ tìm hiểu pháp luật trong nhà trường. 8. Chi tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở các cấp, báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, hòa giải viên, nhà giáo và người học. Đối với các khoá tập huấn, bồi dưỡng có cấp chứng chỉ, có thêm mục chi cho việc biên soạn đề thi, đáp án và chấm thi. 9. Chi tổ chức các hội nghị cộng tác viên, hoà giải viên; hội nghị tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; triển khai kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật; thực hiện Chương trình, Đề án; các cuộc hội thảo, tọa đàm trao đổi kinh nghiệm liên quan đến hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật và nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật. 10. Chi thù lao cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, cộng tác viên tham gia thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt và tổ hoà giải cơ sở. 11. Chi cho công tác hòa giải ở cơ sở: - Chi thù lao cho hòa giải viên; - Chi sơ kết, tổng kết các hoạt động hòa giải; - Chi thi đua, khen thưởng; - Chi mua tài liệu, văn phòng phẩm phục vụ cho hòa giải viên; chi in ấn các biểu mẫu, sổ sách báo cáo. 12. Chi thực hiện các cuộc điều tra, khảo sát trong tỉnh về nhu cầu phổ biến, giáo dục pháp luật của các tầng lớp nhân dân; nhận thức pháp luật của học sinh, sinh viên; khảo sát việc thực hiện chương trình, sách giáo khoa môn giáo dục công dân và pháp luật; điều tra, khảo sát để thực hiện kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật và triển khai thực hiện các Đề án đã được phê duyệt. 13. Chi thực hiện chế độ báo cáo, thống kê; sơ kết, tổng kết; chi thi đua, khen thưởng cho tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. 14. Chi mua trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. 15. Chi quản lý, điều hành đề án, chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp (Tỉnh, huyện, xã): - Chi xây dựng, xét duyệt đề cương chi tiết, tổng hợp hoàn chỉnh đề cương, lấy ý kiến thẩm định đề án, chương trình, kế hoạch; - Chi công tác phí đi chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện; chi viết báo cáo tổng kết đánh giá tình hình thực hiện; chi tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ; chi văn phòng phẩm, vật tư, trang thiết bị và các chi phí khác phục vụ trực tiếp hoạt động của bộ phận giúp việc đề án, chương trình, kế hoạch. 16. Chi thực hiện các dự án từ nguồn tài trợ của nước ngoài căn cứ vào văn bản hợp tác quốc tế do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Điều 3. Một số mức chi cụ thể: 1. Chi xây dựng và xét duyệt Đề án, Chương trình, Kế hoạch: a) Xây dựng Đề cương chi tiết: - Hội đồng cấp tỉnh: 900.000 đồng/01 văn bản; - Hội đồng cấp huyện: 500.000 đồng/01 văn bản; - Ban phối hợp cấp xã : 300.000 đồng/01 văn bản. b) Tổng hợp, hoàn chỉnh đề cương tổng quát: - Hội đồng cấp tỉnh: 1.500.000 đồng/01 văn bản; - Hội đồng cấp huyện: 1.000.000 đồng/01 văn bản; - Ban phối hợp cấp xã: 500.000 đồng/01 văn bản. c) Xét duyệt đề án, chương trình, kế hoạch: - Cấp tỉnh : + Chủ tịch Hội đồng: 200.000 đồng/người/buổi; + Thành viên Hội đồng, Thư ký: 150.000 đồng/người/buổi; + Đại biểu mời tham dự: 70.000 đồng/người/buổi. - Cấp huyện: + Chủ tịch Hội đồng: 140.000 đồng/người/buổi; + Thành viên Hội đồng, Thư ký: 100.000 đồng/người/buổi; + Đại biểu mời tham dự: 50.000 đồng/người/buổi. - Cấp xã: + Chủ tịch Ban phối hợp cấp xã: 70.000 đồng/người/buổi; + Thành viên, Thư ký: 50.000 đồng/người/buổi; + Đại biểu mời tham dự: 40.000 đồng/người/buổi. - Chi cho bài nhận xét, phản biện của Hội đồng: + Cấp tỉnh: 200.000 đồng/bài; + Cấp huyện: 140.000 đồng/bài; + Ban phối hợp cấp xã: 70.000 đồng/bài - Nhận xét của uỷ viên Hội đồng: + Cấp tỉnh: 150.000 đồng/bài + Cấp huyện: 100.000 đồng/bài. d) Lấy ý kiến thẩm định đề án, chương trình, kế hoạch bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lý (bài viết - trong trường hợp không thành lập Hội đồng):
2,102
125,735
- Cấp tỉnh: 300.000 đồng/bài; - Cấp huyện: 200.000 đồng/bài; - Cấp xã: 150.000 đồng/bài. 2. Chi thực hiện đề án, chương trình, kế hoạch a) Chi thù lao cho báo cáo viên, tuyên truyền viên, cộng tác viên: - Báo cáo viên, cộng tác viên cấp tỉnh: 200.000 đồng/buổi; - Báo cáo viên, cộng tác viên cấp huyện: 140.000 đồng/buổi; - Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở: 70.000 đồng/buổi. b) Chi thù lao cho công tác Hoà giải cơ sở: - Chi tài liệu, sổ sách, văn phòng phẩm phục vụ cho công tác hòa giải : 100.000 đồng/tổ/tháng; - Thù lao hoà giải: 150.000 đồng/1 vụ hòa giải/tổ (căn cứ vào xác nhận của UBND cấp xã về số vụ việc nhận hoà giải của Tổ hoà giải). 3. Chi văn phòng phẩm phục vụ các hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL cấp tỉnh, cấp huyện và Ban phối hợp công tác PBGDPL cấp xã: thanh toán theo hoá đơn thực tế. 4. Chi biên dịch tài liệu PBGDPL (biên dịch tài liệu pháp luật bằng tiếng dân tộc, thiểu số): 60.000 đồng/trang (mỗi trang tối thiểu phải đạt 300 từ của bản gốc). 5. Chi xây dựng và duy trì sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt: - Hỗ trợ tiền ăn cho thành viên tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ: 20.000 đồng/người/suất, hỗ trợ không quá 01 ngày; - Tiền nước uống cho người tham dự sinh hoạt Câu lạc bộ, nhóm nòng cốt : 5.000 đồng/người/ngày. 6. Chi phiên dịch tiếng dân tộc, thiểu số, thuê người dẫn đường (chỉ áp dụng đối với hoạt động PBGDPL lưu động, sinh hoạt chuyên đề pháp luật, sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt tại vùng cao, vùng sâu, vùng xa cần có người địa phương dẫn đường và người phiên dịch tiếng dân tộc): - Phiên dịch, kiêm dẫn đường: 200% mức lương tối thiểu chung/người/ngày; - Chi thuê người dẫn đường: 130% mức lương tối thiểu chung/người/ngày. 7. Chi tổ chức các cuộc thi, Hội thi: a) Chi biên soạn đề thi (bao gồm cả hướng dẫn và biểu điểm): Thực hiện theo quy định của Liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn mức chi xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm; b) Chi bồi dưỡng chấm thi (Ban giám khảo), xét công bố kết quả thi (tối đa không quá 07 người -05 ngày): - Cuộc thi tổ chức ở cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/ngày; - Cuộc thi tổ chức ở cấp huyện: 100.000 đồng/người/ngày; - Cuộc thi tổ chức ở cấp xã: 70.000 đồng/người/ngày. d) Chi bồi dưỡng Ban tổ chức: - Cuộc thi tổ chức ở cấp tỉnh: + Trưởng, Phó Ban Tổ chức: 150.000 đồng/người/ngày; + Thành viên Ban Tổ chức, Thư ký: 120.000 đồng/người/ngày. - Cuộc thi tổ chức ở cấp huyện: + Trưởng, Phó Ban Tổ chức: 120.000 đồng/người/ngày; + Thành viên Ban Tổ chức, Thư ký: 80.000 đồng/người/ngày. - Cuộc thi tổ chức ở cấp xã : + Trưởng, Phó Ban Tổ chức: 100.000 đồng/người/ngày; + Thành viên Ban Tổ chức, Thư ký: 60.000 đồng/người/ngày. d) Chi giải thưởng: - Cuộc thi tổ chức quy mô cấp tỉnh: + Giải nhất: Tập thể: 1.500.000 đồng/giải; Cá nhân: 750.000 đồng/giải. + Giải nhì: Tập thể: 1.000.000 đồng/giải; Cá nhân: 500.000 đồng/giải. + Giải ba: Tập thể: 800.000 đồng/giải; Cá nhân: 400.000 đồng/giải. + Giải khuyến khích: Tập thể: 500.000 đồng/giải; Cá nhân: 250.000 đồng/giải. - Cuộc thi tổ chức quy mô cấp huyện: + Giải nhất: Tập thể : 1.000.000 đồng/giải; Cá nhân: 600.000 đồng/giải. + Giải nhì: Tập thể : 800.000 đồng/giải; Cá nhân: 500.000 đồng/giải. + Giải ba: Tập thể : 600.000 đồng/giải; Cá nhân: 400.000 đồng/giải. + Giải khuyến khích: Tập thể : 400.000 đồng/giải; Cá nhân: 200.000 đồng/giải. - Cuộc thi tổ chức quy mô cấp xã: + Giải nhất: Tập thể : 800.000 đồng/giải; Cá nhân: 500.000 đồng/giải. + Giải nhì: Tập thể : 600.000 đồng/giải; Cá nhân: 400.000 đồng/giải. + Giải ba: Tập thể : 400.000 đồng/giải; Cá nhân: 250.000 đồng/giải. + Giải khuyến khích: Tập thể : 300.000 đồng/giải; Cá nhân : 150.000 đồng/giải. e) Chi hỗ trợ tiền ăn, ở cho thành viên ban tổ chức, thành viên hội đồng thi; chi hỗ trợ tiền ăn, ở cho thí sinh tham gia cuộc thi tìm hiểu pháp luật, thi nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật, bao gồm: - Chi hỗ trợ tiền ăn, ở cho thành viên ban tổ chức, thành viên hội đồng thi trong những ngày tổ chức cuộc thi thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; - Chi hỗ trợ tiền ăn, ở cho thí sinh tham gia cuộc thi (kể cả ngày tập luyện và thi, tối đa không quá 10 ngày) áp dụng mức chi hỗ trợ tiền ăn, nghỉ đối với đại biểu không hưởng lương theo quy định hiện hành về chế độ chi hội nghị. Những người đã được hưởng khoản hỗ trợ này thì không thanh toán công tác phí ở cơ quan. 7. Chi công tác phí cho những người đi công tác (bao gồm cả cộng tác viên thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật) được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước. 8. Chi xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật thực hiện theo quy định hiện hành về việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật. 9. Chi tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và ứng dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước. 10. Chi tổ chức các hội thảo, tọa đàm trao đổi nghiệp vụ, kinh nghiệm về phổ biến, giáo dục pháp luật thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ chi tiêu tổ chức các hội thảo khoa học. 11. Chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị sơ kết, tổng kết về phổ biến, giáo dục pháp luật; sơ kết, tổng kết hoạt động của Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ chi tiêu hội nghị. 12. Chi lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hoá phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thực hiện theo quy định hiện hành về công nghệ thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu. 13. Chi biên soạn sách, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật thực hiện theo quy định hiện hành về nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học (theo mức đối với ngành đào tạo trung cấp chuyên nghiệp). 14. Chi khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở thực hiện theo quy định hiện hành về chi khen thưởng. 15. Chi thực hiện các cuộc điều tra, khảo sát về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thực hiện theo quy định hiện hành về chi thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách nhà nước. 16. Chi dịch tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài và ngược lại thực hiện theo quy định hiện hành về mức chi dịch thuật trong chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài và chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam. 17. Chi in ấn các ấn phẩm, tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật; chi tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng; chi xây dựng băng, đĩa, tiểu phẩm pháp luật áp dụng theo chế độ, định mức, đơn giá của các ngành có công việc tương tự. 18. Chi cho các nội dung: Mua, thuê trang thiết bị và một số khoản chi mua, thuê khác phục vụ cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật căn cứ vào hoá đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Mức chi ở các mục nêu trên là mức chi tối đa. Các đơn vị dự toán căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách được giao, nội dung và khối lượng công việc thực hiện phân bổ và quyết toán mức chi cụ thể nhưng không được vượt quá các mức chi đã nêu trên. Điều 4. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật 1. Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, kế hoạch thực hiện các Chương trình, Đề án của Trung ương và của tỉnh; kế hoạch hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp; cơ quan Tư pháp các cấp chủ trì phối hợp với cơ quan Tài chính cùng cấp lập dự toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng cùng với dự toán chi thường xuyên của đơn vị gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thời hạn gửi dự toán kinh phí và kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật phải cùng thời gian xây dựng dự toán ngân sách hàng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 2. UBND cấp xã lập dự toán ngân sách đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật hàng năm của cấp mình trình HĐND cùng cấp phê duyệt. Kinh phí đảm bảo cho công tác PBGDPL thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và được tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của các đơn vị được giao nhiệm vụ. Điều 5. Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật 1. Việc quản lý, chi tiêu, thanh quyết toán kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật; kinh phí hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được thực hiện theo chế độ và quy định quản lý tài chính hiện hành. 2. Kinh phí đảm bảo cho công tác PBGDPL phải được sử dụng đúng mục đích, đúng nội dung, đúng chế độ tài chính hiện hành. Nếu sử dụng sai mục đích, gây lãng phí cho Ngân sách thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 6. Điều khoản thi hành Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 124/2006/QĐ-UBND ngày 04/12/2006 của UBND tỉnh Nghệ An về việc quản lý và sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác PBGDPL trên địa bàn tỉnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐÓN TIẾP, THĂM HỎI, CHÚC MỪNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG DO UỶ BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỰC HIỆN
2,103
125,736
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 77/TTr-STC ngày 26 tháng 01 năm 2011 và trên cơ sở ý kiến kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố tại Công văn số 3013/HĐND-VP ngày 29 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Quyết định này quy định về mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Đà Nẵng, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các quận, huyện trên địa bàn thành phố (sau đây gọi tắt là Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp) thực hiện. 2. Đối tượng áp dụng: Theo quy định tại Khoản 2, Điều 1 Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện. Điều 2. Nội dung và mức chi: 1. Chi tiếp xã giao các đoàn đại biểu, các cá nhân đến thăm và làm việc với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp trên địa bàn thành phố, mức chi như sau: - Tiếp và làm việc tại Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Đà Nẵng: 30.000 đồng/người/lần tiếp; - Tiếp và làm việc tại Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các quận, huyện:20.000 đồng/người/lần tiếp. - Trong trường hợp đặc biệt phải mời cơm thân mật thì thực hiện theo quy định hiện hành của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về chế độ chi tiêu đón tiếp khách trong nước. 2. Chi tặng quà lưu niệm: a) Chi tặng quà lưu niệm cho các đoàn đại biểu, cá nhân đến thăm và làm việc với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp: - Thăm và làm việc tại Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố: 200.000 đồng/đại biểu; - Thăm và làm việc tại Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các quận, huyện: 100.000 đồng/đại biểu. b) Chi tặng quà chúc mừng nhân ngày sinh nhật đối với các vị lão thành cách mạng; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc, mức chi do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, quận, huyện thực hiện: 200.000 đồng/người. c) Chi tặng quà chúc mừng ngày Tết nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng (Ngày lễ kỷ niệm trọng thể nhất của từng dân tộc, tổ chức tôn giáo) đối với các vị lão thành cách mạng; chiến sĩ cách mạng tiêu biểu; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc, mức chi như sau: - Do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố thực hiện: 300.000 đồng/lần tặng; - Do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các quận, huyện thực hiện: 200.000 đồng/lần tặng. Việc tặng quà chúc mừng các đối tượng nhân ngày Tết nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng một năm không quá 02 lần, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp tự quyết định việc chọn ngày lễ nào để tặng quà chúc mừng cho phù hợp với đặc thù của từng đối tượng. 3. Chi thăm hỏi ốm đau đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có nhiều đóng góp trong công cuộc xây dựng, bảo vệ tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc, mức chi như sau: - Do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố thực hiện: 1.000.000 đồng/người/năm; - Do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các quận, huyện thực hiện: 500.000 đồng/người/năm. Trường hợp đặc biệt do UBND thành phố quyết định mức chi thăm hỏi ốm đau nhưng không vượt quá 02 lần mức quy định nêu trên. Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện: Nguồn kinh phí thực hiện các mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp quy định tại Điều 2 Quyết định này do ngân sách thành phố bố trí cân đối trong dự toán chi ngân sách hàng năm của cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các quận, huyện theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 4. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí: 1. Hằng năm, cùng với thời gian lập dự toán ngân sách, căn cứ tình hình thực hiện chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng năm trước, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp có trách nhiệm xây dựng dự toán kinh phí chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng của địa phương, đơn vị gửi cơ quan tài chính cùng cấp. 2. Trên cơ sở dự toán đề nghị của các địa phương, đơn vị, Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp chung vào dự toán chi thường xuyên của ngân sách hằng năm, báo cáo UBND thành phố trình HĐND thành phố xem xét, phê duyệt. 3. Việc phân bổ, quyết toán kinh phí chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và văn bản hướng dẫn hiện hành. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. 2. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh để Sở Tài chính tổng hợp, nghiên cứu, báo cáo đề xuất Uỷ ban nhân dân thành phố sửa đổi, điều chỉnh cho phù hợp. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Đà Nẵng; Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 VÀ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2011; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2011; Căn cứ Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 191/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 21 về định mức phân bổ chi ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Đồng Nai năm 2011, giai đoạn 2011 - 2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản số 3083/STC-NSNN ngày 31/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này định mức phân bổ chi ngân sách địa phương năm 2011 và giai đoạn 2011 - 2015. Điều 2. Giao UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa căn cứ vào chỉ tiêu định mức phân bổ chi tiết đính kèm và tình hình cụ thể trên địa bàn trình HĐND cùng cấp phê chuẩn về định mức chi thực tế cho từng lĩnh vực trên địa bàn. Điều 3. Giao Giám đốc Sở Tài chính tổ chức hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng từ năm ngân sách 2011 và giai đoạn 2011 - 2015. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỊNH MỨC CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 VÀ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Kèm theo Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 29/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) I. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH: 1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể: a) Chi cho con người: Đảm bảo chi đầy đủ tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương. b) Chi hoạt động thường xuyên: - Các sở chủ quản, Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, khối Đảng cấp tỉnh, đoàn thể cấp tỉnh: 20 triệu đồng/người/năm. - Các đơn vị hành chính trực thuộc các Sở: 19 triệu đồng/người/năm. c) Định mức chi hoạt động thường xuyên trên chưa bao gồm kinh phí hoạt động đặc thù của Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh và một số đơn vị cấp tỉnh có hoạt động đặc thù. d) Định mức chi hoạt động thường xuyên trên không bao gồm 10% tiết kiệm thực hiện cải cách tiền lương (khoản 10% tiết kiệm này sẽ cân đối riêng trong tổng số tiết kiệm của ngân sách tỉnh). 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: Định mức chi sự nghiệp giáo dục công lập lấy tiêu chí phân bổ là đầu học sinh và theo cấp học, cụ thể:
2,063
125,737
Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/năm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Một số loại hình trường có tính chất đặc thù được tính như sau: - Đối với các trường chuyên được tính phân bổ chi gấp 04 lần so với định mức đô thị cùng cấp học. - Đối với các lớp học bổ túc văn hóa, trung tâm giáo dục thường xuyên được tính phân bổ chi bằng 2/3 của định mức cùng cấp học theo vùng. - Đối với trường dân tộc nội trú được tính phân bổ chi gấp 07 lần so với định mức đô thị cùng cấp học. - Đối với trường nuôi dạy trẻ khuyết tật được tính phân bổ chi gấp 06 lần so với định mức đô thị cùng cấp học. Trong định mức phân bổ chi ngân sách nêu trên có chế độ chi cho hướng nghiệp dạy nghề 130.000 đồng/học sinh/năm đối với học sinh cuối cấp 2 và cấp 3. Tiêu chí phân bổ theo đầu học sinh phải đảm bảo cơ cấu chi cho con người (gồm tiền lương, phụ cấp lương, các khoản đóng góp) và chi cho hoạt động dạy học, cụ thể: Đơn vị tính: Phần trăm (%) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo dạy nghề công lập: 3.1. Chi đào tạo: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3.2. Đào tạo nghề: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> c) Đào tạo nghề khác: Đào tạo cho lao động khu vực nông thôn, đào tạo nghề cho đối tượng người tật, người nghèo được thực hiện theo quy định của Trung ương và chính sách của tỉnh. Những quy định chung: - Định mức chi của mối hệ đào tạo nêu trên tính trên số học viên bình quân của mỗi hệ đào tạo. - Khi liên kết với các trường Trung ương: Được tính bằng 90% định mức đã nêu trên. - Các trường đào tạo còn bố trí thêm chế độ cho học sinh dân tộc khi được UBND tỉnh giao chỉ tiêu; Trường Năng khiếu TDTT được bố trí thêm tiền ăn của vận động viên. - Riêng đối tượng được miễn, giảm học phí theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ sẽ được cấp thực tế số phát sinh cho các trường đào tạo (trừ số học viên học ngành sư phạm đã tính ở trên). 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế: a) Định mức phân bổ chi thường xuyên về chữa bệnh: Tiêu chí phân bổ chi ngân sách là đầu giường bệnh và theo hạng bệnh viện. Khung định mức chung như sau: - Bệnh viện hạng I: 44 triệu đồng/giường bệnh/năm. - Bệnh viện hạng II: 41 triệu đồng/giường bệnh/năm. - Bệnh viện hạng III, bệnh viện chuyên Khoa và các bệnh viện tuyến huyện: 39 triệu đồng/giường bệnh/năm. Để đảm bảo tính công bằng hợp lý khi các đơn vị thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về chế độ tự chủ tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính. Khi giao dự toán chi sự nghiệp chữa bệnh cho các đối tượng theo mức độ khó khăn, thuận lợi về thu viện phí để tăng thêm hoặc giảm trừ theo hệ số k. Việc xây dựng hệ số k do sở chuyên ngành chịu trách nhiệm thực hiện. b) Định mức phân bổ chi ngân sách cho công tác phòng bệnh - Tuyến tỉnh: + Chi cho bộ máy: 40 triệu đồng/biên chế/năm. + Chi cho công tác phòng bệnh: 30 triệu đồng/biên chế/năm. - Tuyến huyện: + Chi cho bộ máy: 38 triệu đồng/biên chế/năm. + Chi cho nhiệm vụ phòng bệnh: 30 triệu đồng/biên chế/năm. - Chương trình sự nghiệp y tế khác: + Chi cho bộ máy: 65 triệu đồng/biên chế/năm. c) Định mức phân bổ sự nghiệp y tế xã, phường, thị trấn: - Chi hoạt động bệnh xá: 38 triệu đồng/biên chế/năm. - Chi phòng bệnh: + Xã, phường thuộc thành phố Biên Hòa: 8.000 đồng/người dân/năm. + Xã thuộc các huyện Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Vĩnh Cửu: 14.000 đồng/người dân/năm. + Các xã, phường, thị trấn còn lại: 12.000 đồng/người dân/năm. d) Định mức chi khám chữa bệnh trẻ em dưới 06 tuổi, các hộ nghèo được cấp bảo hiểm y tế: Những nội dung này được tính theo định mức của Bộ Tài chính quy định. 5. Định mức phân bổ chi cho văn hóa, thông tin, du lịch và gia đình: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức: 12.000 đồng/người dân/năm. 6. Định mức chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức: 9.100 đồng/người dân/năm. 7. Định mức chi sự nghiệp thể dục thể thao: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức: 6.700 đồng/người dân/năm. 8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp xã hội: Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: 25.000 đồng/người dân/năm (đã bao gồm định mức tính theo đầu trại viên và tiền quà lễ, tết cho các đối tượng chính sách xã hội). 9. Định mức phân bổ chi an ninh: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức: 4.000 đồng/người dân/năm. 10. Định mức phân bổ chi quốc phòng và dân quân tự vệ: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức: 10.000 đồng/người dân/năm. 11. Chi trợ cước trợ giá: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức: 7.100 đồng/người dân/năm. 12. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế: Tính bằng 100% trên tổng mức chi tính theo tiêu chí dân số các lĩnh vực ở trên (từ khoản 5 đến khoản 11 - Mục I của Bản Định mức này). 13. Chi sự nghiệp môi trường: Tối thiểu bằng 02%/tổng chi thường xuyên của ngân sách địa phương. 14. Chi sự nghiệp khoa học công nghệ: Phân bổ tối thiểu bằng chỉ tiêu của Trung ương hàng năm giao dự toán cho ngân sách địa phương. II. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN, THỊ XÃ LONG KHÁNH VÀ THÀNH PHỐ BIÊN HÒA: 1. Định mức chi đầu tư XDCB: Lấy theo tiêu chí dân số và địa giới hành chính để xây dựng định mức. Ngoài ra, ngân sách tỉnh còn phân bổ hỗ trợ đầu tư có mục tiêu cho ngân sách các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa từ nguồn thu xổ số kiến thiết và nguồn thu tiền sử dụng đất. 2. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể: Áp dụng như định mức chi của khối tỉnh. 3. Định mức phân bổ chi cho văn hóa, thông tin, du lịch và gia đình: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức. - Thành phố Biên Hòa: 8.000 đồng/người dân/năm, trong đó có chi về công tác quản lý văn hóa ở Văn miếu Trấn Biên. - Các huyện Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Định Quán, Tân Phú, Vĩnh Cửu: 15.000 đồng/người dân/năm. - Thị xã Long Khánh và các huyện còn lại: 13.000 đồng/người dân/năm. 4. Định mức chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức và có tính thêm hệ số vùng. - Thành phố Biên Hòa: 4.500 đồng/người dân/năm. - Các huyện Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Định Quán, Tân Phú, Vĩnh Cửu: 7.500 đồng/người dân/năm. - Thị xã Long Khánh và các huyện còn lại: 6.000 đồng/người dân/năm. 5. Định mức chi sự nghiệp thể dục thể thao: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức. - Thành phố Biên Hòa: 5.000 đồng/người dân/năm. - Các huyện Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Định Quán, Tân Phú, Vĩnh Cửu: 7.000 đồng/người dân/năm. - Thị xã Long Khánh và các huyện còn lại: 6.000 đồng/người dân/năm. 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp xã hội: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức và số trại viên trại xã hội, có tính thêm hệ số vùng. - Thành phố Biên Hòa: 25.000 đồng/người dân/năm. - Các huyện Vĩnh Cửu, Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ: 50.000 đồng/người dân/năm. - Thị xã Long Khánh và các huyện còn lại: 44.000 đồng/người dân/năm. 7. Định mức phân bổ chi an ninh: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức và có tính thêm hệ số vùng. - Thành phố Biên Hòa: 4.000 đồng/người dân/năm. - Các huyện Vĩnh Cửu, Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ: 7.000 đồng/người dân/năm. - Thị xã Long Khánh và các huyện còn lại: 6.000 đồng/người dân/năm. 8. Định mức phân bổ chi quốc phòng và dân quân tự vệ: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức và có tính thêm hệ số vùng. - Thành phố Biên Hòa: 7.000 đồng/người dân/năm. - Các huyện Vĩnh Cửu, Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ: 15.000 đồng/người dân/năm. - Thị xã Long Khánh và các huyện còn lại: 13.000 đồng/người dân/năm. 9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế: Tính 40% cho thành phố Biên Hòa, đối với thị xã Long Khánh và các huyện còn lại tính 50% trên tổng mức chi các lĩnh vực ở trên theo tiêu chí dân số của định mức thường xuyên (từ khoản 3 đến khoản 8, Mục II của Bản Định mức này), ngoài ra được tính thêm để quản lý về đô thị và quản lý môi trường. a) Tính thêm về công tác quản lý đô thị: - Thành phố Biên Hòa: 10.000 triệu đồng/năm. - Thị xã Long Khánh: 5.000 triệu đồng/năm. - Các huyện còn lại: 2.000 triệu đồng/năm. b) Tính thêm về công tác quản lý môi trường: - Thành phố Biên Hòa: 10.000 triệu đồng/năm. - Thị xã Long Khánh, huyện Trảng Bom, huyện Long Thành, huyện Nhơn Trạch, huyện Vĩnh Cửu: 5.000 triệu đồng/năm. - Các huyện Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Thống Nhất: 3.000 triệu đồng/năm. 10. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục cấp huyện quản lý: Được tính theo khoản 2, Mục I nêu trên. 11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo, dạy nghề cấp huyện quản lý: Được tính theo khoản 3, Mục I nêu trên. Ngoài ra, cán bộ công chức cấp huyện được cử đi học có kinh phí thanh toán hoặc cấp huyện mở lớp tập huấn, các lớp học chính trị tại huyện được tính định mức 04 triệu đồng/biên chế/năm (trừ biên chế cấp xã, phường, thị trấn, biên chế ngành giáo dục đào tạo, biên chế ngành y tế). Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, HĐND cấp huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa điều chỉnh phân bổ dự toán ngân sách các cấp (huyện, xã) cho phù hợp. 12. Chi sự nghiệp khoa học công nghệ: Căn cứ trên thực tế phân bổ của Trung ương cho địa phương, ngân sách tỉnh sẽ cân đối phân bổ cho ngân sách cấp huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa. III. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA NGÂN SÁCH CẤP XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN: 1. Chi quản lý hành chính: - Đối với cán bộ chuyên trách, công chức xã: Định mức chi 30 triệu đồng/người/năm (đã bao gồm phụ cấp Cấp ủy, phụ cấp Đại biểu HĐND và kinh phí hoạt động chuyên môn ở cấp xã). - Đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, ấp: Định mức chi 17 triệu đồng/người/năm (đã bao gồm chi hỗ trợ một phần khó khăn và kinh phí hoạt động chuyên môn cho cán bộ không chuyên trách ở cấp xã, ấp). 2. Chi sự nghiệp văn hóa, thông tin: - Đối với xã loại I: 30 triệu đồng/xã/năm. - Đối với xã loại II: 28 triệu đồng/xã/năm. - Đối với xã loại III: 26 triệu đồng/xã/năm.
2,098
125,738
3. Chi sự nghiệp phát thanh: - Đối với xã loại I: 25 triệu đồng/xã/năm. - Đối với xã loại II: 23 triệu đồng/xã/năm. - Đối với xã loại III: 21 triệu đồng/xã/năm. 4. Chi sự nghiệp thể dục thể thao: - Đối với xã loại I: 28 triệu đồng/xã/năm. - Đối với xã loại II: 26 triệu đồng/xã/năm. - Đối với xã loại III: 24 triệu đồng/xã/năm. 5. Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: - Đối với xã loại I: 20 triệu đồng/xã/năm. - Đối với xã loại II: 18 triệu đồng/xã/năm. - Đối với xã loại III: 16 triệu đồng/xã/năm. 6. Chi bảo đảm an ninh, quốc phòng: - Đối với xã loại I: 245 triệu đồng/xã/năm. - Đối với xã loại II: 241 triệu đồng/xã/năm. - Đối với xã loại III: 237 triệu đồng/xã/năm. 7. Chi sự nghiệp kinh tế: - Đối với xã loại I: 70 triệu đồng/xã/năm. - Đối với xã loại II: 65 triệu đồng/xã/năm. - Đối với xã loại III: 60 triệu đồng/xã/năm. 8. Chi hoạt động của các đoàn thể xã: a) Khoán kinh phí hoạt động cho UBMTTQVN cấp xã: - Cấp xã loại I: Mức khoán 15.000.000 đồng/năm. - Cấp xã loại II: Mức khoán 13.000.000 đồng/năm. - Cấp xã loại III: Mức khoán 11.000.000 đồng/năm. b) Khoán kinh phí hoạt động cho Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã: - Cấp xã loại I: Mức khoán 15.000.000 đồng/năm + 3.600.000 đồng/năm cho mỗi ấp. - Cấp xã loại II: Mức khoán 13.000.000 đồng/năm + 3.600.000 đồng/năm cho mỗi ấp. - Cấp xã loại III: Mức khoán 11.000.000 đồng/năm + 3.600.000 đồng/năm cho mỗi ấp. c) Khoán kinh phí hoạt động cho Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh cấp xã: - Cấp xã loại I: Mức khoán 12.000.000 đồng/năm + 2.400.000 đồng/năm cho mỗi ấp. - Cấp xã loại II: Mức khoán 11.000.000 đồng/năm + 2.400.000 đồng/năm cho mỗi ấp. - Cấp xã loại III: Mức khoán 10.000.000 đồng/năm + 2.400.000 đồng/năm cho mỗi ấp. 9. Chi hoạt động khác: Tính bình quân chung 300 triệu đồng/xã/năm. (Đã bao gồm các hoạt động trên địa bàn xã, phường, thị trấn như: Chi hội nghị, công tác phí, Nhà văn hóa trung tâm, Trung tâm Học tập cộng đồng...). * Định mức phụ theo tiêu chí địa giới hành chính và dân số: a) Theo địa giới hành chính: - Đối với các xã, phường, thị trấn xa trung tâm của huyện (thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa) từ 20 km đến dưới 30 km được tính thêm 2% trên tổng kinh phí. - Đối với các xã, phường, thị trấn xa trung tâm của huyện (thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa) từ trên 30 km được tính thêm 3% trên tổng kinh phí. b) Theo dân số: - Xã có trên 30.000 dân trở lên được tính thêm 2% trên tổng kinh phí. - Xã có từ 20.000 dân đến 30.000 dân được tính thêm 1% trên tổng kinh phí. Hàng năm, theo tình hình thực tế biến động và khả năng thực thu ngân sách sẽ điều chỉnh, bổ sung dự toán chi ngân sách (tỉnh, huyện, xã) cho phù hợp. Về dự phòng ngân sách các cấp (tỉnh, huyện, xã): Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Trong quá trình thực hiện, khi có tăng, giảm 30% về giá, Ủy ban nhân dân tỉnh nghiên cứu trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung dự toán phân bổ ngân sách cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CƠ CHẾ QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN THỦY ĐIỆN LAI CHÂU THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị quyết số 40/2009/QH12 của Quốc hội khóa XII kỳ họp thứ 6 ngày 25 tháng 11 năm 2009 về chủ trương đầu tư Dự án nhà máy thủy điện Lai Châu; Căn cứ các Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ; số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện; Căn cứ Quyết định số 819/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện Lai Châu; Căn cứ các Quyết định số 09/2004/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La và số 677/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Cơ chế quản lý và thực hiện Dự án thủy điện Lai Châu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La - Lai Châu (Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La trước đây), các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Tập đoàn Sông Đà chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CƠ CHẾ QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN THỦY ĐIỆN LAI CHÂU (Ban hành kèm theo Quyết định số 188/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích 1. Quy định các cơ chế đặc thù áp dụng riêng cho quản lý và thực hiện Dự án thủy điện Lai Châu nhằm triển khai thực hiện dự án đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, hiệu quả. 2. Quy định trách nhiệm, quyền hạn và nhiệm vụ của các cơ quan quản lý nhà nước, các Chủ đầu tư và các bên tham gia thực hiện dự án. 3. Quy định cơ chế phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương và các bên tham gia thực hiện trong quá trình quản lý và thực hiện dự án. Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Đối tượng áp dụng: a) Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La - Lai Châu, các Bộ, ngành và địa phương có liên quan tới quản lý và thực hiện Dự án thủy điện Lai Châu. b) Chủ đầu tư các dự án thành phần của Dự án thủy điện Lai Châu. c) Tổng thầu thi công xây dựng công trình và các bên tham gia thực hiện các dự án thành phần thủy điện Lai Châu. 2. Phạm vi áp dụng: Cơ chế này áp dụng cho các dự án thành phần của Dự án thủy điện Lai Châu, gồm: a) Dự án xây dựng công trình thủy điện Lai Châu do Tập đoàn Điện lực Việt Nam là chủ đầu tư. b) Dự án bồi thường di dân, tái định cư thủy điện Lai Châu do Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu là chủ đầu tư. 3. Những nội dung về quản lý và thực hiện dự án không quy định trong cơ chế này được thực hiện theo các quy định hiện hành hoặc các văn bản cho phép thực hiện khác của Thủ tướng Chính phủ. Chương 2. CÁC CƠ CHẾ ĐẶC THÙ QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN LAI CHÂU Điều 3. Công tác quản lý dự án và tư vấn 1. Quản lý dự án: Tập đoàn Điện lực Việt Nam là Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án; Chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án để giúp Chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án. 2. Các hạng mục được phép lập và phê duyệt riêng, trước khi Thiết kế kỹ thuật được duyệt bao gồm: a) Quy hoạch Tổng mặt bằng thi công công trình. b) Các hạng mục dẫn dòng thi công. c) Các hạng mục công trình thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng và phục vụ thi công: các công trình phụ trợ, nhà ở và nhà làm việc của các đơn vị tham gia xây dựng công trình; các mỏ vật liệu xây dựng; các công trình công cộng; hệ thống giao thông; hệ thống cấp điện, nước; khu nhà ở và làm việc của Ban Quản lý dự án. d) Chủ đầu tư tổ chức thẩm định và phê duyệt các hạng mục nêu tại khoản này. 3. Các tổ chức thực hiện công tác tư vấn và phương thức lựa chọn: a) Chỉ định Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 1 là đơn vị tư vấn thực hiện khảo sát, lập Thiết kế kỹ thuật (TKKT) - Tổng dự toán (TDT), lập thiết kế bản vẽ thi công (TKBVTC), lập hồ sơ mời thầu các gói thầu công trình chính. Những công việc đặc thù, phức tạp mà tư vấn trong nước chưa có kinh nghiệm, cho phép Chủ đầu tư thuê tư vấn phụ nước ngoài để trợ giúp thực hiện. Chi phí tư vấn nước ngoài được tính riêng theo quy định hiện hành, thực hiện khấu trừ hợp lý trong chi phí tư vấn trong nước tương ứng. b) Bộ Công thương chỉ định tổ chức Tư vấn trong nước thẩm định TKKT và TDT; phê duyệt Đề cương - dự toán chi phí và Hợp đồng tư vấn thẩm tra Thiết kế kỹ thuật và Tổng dự toán xây dựng công trình. c) Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình: Chủ đầu tư tự tổ chức thực hiện và/hoặc thuê tổ chức tư vấn giám sát trong nước thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình. Chủ đầu tư thông qua đấu thầu quốc tế hạn chế để lựa chọn Tư vấn nước ngoài nhiều kinh nghiệm trong một số lĩnh vực thuộc tuyến năng lượng và đập bê tông đầm lăn (RCC) để trợ giúp Chủ đầu tư trong công tác giám sát thi công các hạng mục công trình có kỹ thuật phức tạp, thẩm định hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu các gói thầu thiết bị nhập ngoại. d) Cho phép Chủ đầu tư phê duyệt phạm vi công việc khảo sát, thiết kế; phê duyệt kết quả đấu thầu và Hợp đồng tư vấn lập TKKT, TKBVTC. Phạm vi công việc thuê Tư vấn phụ nước ngoài cho công tác thiết kế chính do Bộ Công Thương thỏa thuận trước khi phê duyệt. đ) Tư vấn thiết kế tổ chức thi công các hạng mục công trình thuộc công trình chính và công trình dẫn dòng, mỏ đá do Tổng thầu thi công thực hiện.
2,088
125,739
Điều 4. Định mức đơn giá, Tổng dự toán và dự toán xây dựng công trình 1. Ban Đơn giá công trình - Bộ Công Thương thành lập Ban Đơn giá công trình. Ban Đơn giá công trình xây dựng định mức - đơn giá, trình chủ đầu tư xem xét, trình Bộ Công Thương thẩm định và ban hành sau khi có ý kiến thỏa thuận của Bộ Xây dựng; - Bộ Công Thương xem xét ủy quyền cho Ban Đơn giá công trình quyết định bù trượt giá hàng năm phù hợp với các quy định về điều chỉnh giá tại từng thời điểm. 2. Định mức và đơn giá Cho phép lập bộ định mức - đơn giá xây dựng công trình thủy điện Lai Châu. Bộ định mức - đơn giá được lập và trình duyệt theo các nguyên tắc sau: a) Định mức dự toán. - Sử dụng các danh mục định mức dự toán của công trình thủy điện Sơn La cho những công việc có yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công tương tự; - Những công việc chưa có định mức hoặc định mức của công trình thủy điện Sơn La chưa phù hợp: Ban Đơn giá công trình xây dựng định mức, trình Bộ Công Thương thẩm định và ban hành sau khi có ý kiến thỏa thuận của Bộ Xây dựng. b) Đơn giá xây dựng công trình. - Sử dụng giá vật liệu và đơn giá xây dựng cơ bản của địa phương đối với những nội dung công việc phù hợp về yêu cầu kỹ thuật, quy trình biện pháp thi công; - Những công việc chưa có đơn giá hoặc đơn giá không phù hợp, Ban Đơn giá công trình xây dựng đơn giá theo hướng dẫn và các quy định hiện hành, trình Bộ Công Thương thẩm định và ban hành sau khi có ý kiến thỏa thuận của Bộ Xây dựng. 3. Tổng dự toán xây dựng công trình. - Tổng dự toán xây dựng công trình được lập trên cơ sở khối lượng theo Thiết kế kỹ thuật và định mức - đơn giá nêu trong khoản 2 Điều này; - Tổng dự toán và đơn giá xây dựng công trình là cơ sở để quản lý chi phí và xác định giá trị hợp đồng xây lắp với Tổng thầu xây dựng công trình; - Tổng dự toán xây dựng công trình được lập và trình duyệt sau khi thiết kế kỹ thuật được phê duyệt, đơn giá công trình được ban hành và phải phê duyệt chậm nhất đến khi thực hiện 30% giá trị xây dựng trong tổng mức đầu tư; - Trong thời gian định mức - đơn giá công trình chưa phê duyệt, cho phép vận dụng định mức đơn giá công trình thủy điện Sơn La để lập dự toán và tạm thanh toán cho khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành của các hạng mục công trình. Dự toán chính thức sẽ được điều chỉnh khi định mức - đơn giá xây dựng công trình thủy điện Lai Châu được phê duyệt. 4. Tổ chức nghiệm thu, thanh toán khối lượng hạng mục hoàn thành căn cứ dự toán, thiết kế bản vẽ thi công và thiết kế tổ chức thi công được duyệt phù hợp với Thiết kế kỹ thuật và Tổng dự toán được duyệt. Điều 5. Phạm vi công việc thi công xây dựng công trình và cơ chế thực hiện 1. Tổng thầu xây dựng công trình và phạm vi Hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng: a) Tập đoàn Sông Đà là Tổng thầu xây dựng công trình. Các nhà thầu thành viên được chỉ định theo văn bản số 958/TTg-KTN ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. b) Phạm vi công việc của Hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng bao gồm toàn bộ công tác xây dựng, lắp đặt các hạng mục công trình chính và các hạng mục công trình phụ trợ phục vụ thi công công trình chính. Những công việc, hạng mục sau đây không bao gồm trong Hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng: chế tạo và cung cấp thiết bị cơ điện, thiết bị cơ khí thủy công, thiết bị quan trắc công trình, công tác thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị, hệ thống giao thông chính và tránh ngập, các công trình công cộng, nhà ở và làm việc của Ban Quản lý dự án. Phạm vi công việc cụ thể do Chủ đầu tư và Tổng thầu xây dựng thống nhất, quy định trong Hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng. 2. Cơ chế thực hiện Hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng a) Hình thức và giá trị Hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng: - Hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng là hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được ký kết giữa Chủ đầu tư với Tổng thầu xây dựng và các nhà thầu thành viên. Việc điều chỉnh giá của Hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng được thực hiện theo các quy định hiện hành; - Giá trị Hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng được xác định trên cơ sở giá trị dự toán xây lắp (kể cả dự phòng) trong Tổng dự toán xây dựng công trình được duyệt cho các hạng mục tương ứng trong phạm vi Hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng, giảm giá 2%; - Cho phép Chủ đầu tư ký hợp đồng với Tổng thầu xây dựng thực hiện các hạng mục công trình được phép triển khai trước trên cơ sở thiết kế và dự toán được duyệt. Những hạng mục thuộc phạm vi công việc của Hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng nêu trong phần (b) khoản 1 Điều này được triển khai trước sẽ tổng hợp đưa vào Hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng khi Chủ đầu tư ký kết với Tổng thầu xây dựng và các nhà thầu thành viên. b) Tạm ứng: - Chủ đầu tư tạm ứng vốn cho Tổng thầu xây dựng và thu hồi tạm ứng theo quy định tại Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng; số lần, thời điểm tạm ứng do Chủ đầu tư và Tổng thầu xây dựng thỏa thuận trong hợp đồng; - Chủ đầu tư tạm ứng cho Tổng thầu xây dựng một khoản kinh phí để thực hiện việc trữ vật liệu do yêu cầu tiến độ thi công (cát, đá, clinker …). Khối lượng, thời gian dự trữ vật liệu và mức tạm ứng do Chủ đầu tư và Tổng thầu xây dựng xác định; - Các công việc hạng mục khoán gọn được tạm ứng 30% giá trị hạng mục. c) Thanh toán (giá trị dự toán xây lắp sau khi chiết giảm giá 2%): - Cho phép Chủ đầu tư thanh toán đến 97% giá trị khối lượng công việc hoàn thành khi Nhà thầu đã hoàn thành thủ tục thanh toán. Phần còn lại 3% sẽ được thanh toán như sau: 2% khi kết thúc thời gian bảo hành 12 tháng và hoàn thành hồ sơ quyết toán hạng mục công trình; 1% khi kết thúc thời gian bảo hành 24 tháng; - Cho phép Chủ đầu tư thanh toán trực tiếp cho Nhà thầu thành viên khi được đại diện có thẩm quyền của Tổng thầu xây dựng và Ban Quản lý dự án ký nghiệm thu chất lượng và xác nhận khối lượng; - Cho phép Chủ đầu tư thanh toán đến 85% giá trị thực hiện theo dự toán thiết kế bản vẽ thi công khi chưa có Tổng dự toán được duyệt. 3. Cơ chế khoán và thanh toán các hạng mục phục vụ thi công: - Chi phí lán trại và nhà làm việc của nhà thầu được khoán gọn theo tỷ lệ phần trăm của Tổng dự toán công trình xây dựng thủy điện Lai Châu và được Bộ Công Thương xem xét, phê duyệt; - Các hạng mục phục vụ thi công như: hệ thống giao thông trong công trường, hệ thống cấp điện, cấp nước trong mặt bằng công trường, đường vào, san nền và xây dựng các cơ sở phụ trợ, lán trại, nhà ở và làm việc của Ban Quản lý dự án được khoán gọn theo giá trị dự toán được duyệt. Các hạng mục phụ trợ được nghiệm thu theo quy mô và công năng. Quy mô và giá trị các hạng mục này được xác định trên cơ sở Tổng mặt bằng thi công được phê duyệt; - Không giảm giá 2% đối với các hạng mục phục vụ thi công như: hệ thống giao thông, cấp điện, cấp nước, xây dựng cơ bản các mỏ vật liệu, san nền và xây dựng khu phụ trợ, lán trại, nhà làm việc, các vật liệu phục vụ thi công công trình được cung cấp thông qua chào hàng cạnh tranh hoặc đấu thầu; - Kế hoạch chuyển vốn thanh toán thực hiện theo thỏa thuận giữa Chủ đầu tư và Tổng thầu xây dựng. Cho phép Chủ đầu tư thanh toán các hạng mục phụ trợ đến 95% giá trị khối lượng công việc hoàn thành khi nhà thầu đã hoàn thành thủ tục thanh toán. Phần còn lại 5% sẽ được thanh toán sau khi hoàn thành xây dựng và được Ban Quản lý dự án xác nhận. Điều 6. Thiết bị công nghệ 1. Phương thức lựa chọn nhà thầu cung cấp thiết bị cơ điện của công trình chính thực hiện theo kế hoạch đấu thầu được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 2. Phương thức lựa chọn nhà thầu, phân chia các gói thầu thiết kế, chế tạo và cung cấp thiết bị cơ khí thủy công: thực hiện theo chỉ đạo tại các văn bản: số 958/TTg-KTN ngày 08 tháng 6 năm 2010; số 1441/TTg-KTN ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và các hướng dẫn của Bộ Công Thương. 3. Cho phép Bộ Công Thương xem xét ủy quyền Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam phê duyệt các hợp đồng mua sắm thiết bị nước ngoài. 4. Giao Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu các gói thầu thiết bị công nghệ của Dự án. Điều 7. Tổng tiến độ xây dựng Chủ đầu tư lập tổng tiến độ xây dựng hoàn chỉnh cho toàn bộ Dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện Lai Châu, báo cáo Bộ Công Thương thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Điều 8. Nghiệm thu 1. Nghiệm thu công trình được thực hiện theo 3 cấp: Ban Nghiệm thu kỹ thuật, Hội đồng nghiệm thu cơ sở và Hội đồng nghiệm thu nhà nước. Hội đồng nghiệm thu nhà nước do Bộ trưởng Bộ Xây dựng làm Chủ tịch Hội đồng, tiến hành nghiệm thu các hạng mục công trình chính, các mốc hoàn thành của công trình: ngăn sông, chống lũ, tích nước, khởi động tổ máy số 1 và hoàn thành toàn bộ nhà máy. 2. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Hội đồng nghiệm thu các cấp, nội dung trình tự và thủ tục tiến hành nghiệm thu từng hạng mục theo quy định hiện hành. Điều 9. Quyết toán Việc lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư, thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 10. Cơ chế thưởng phạt 1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng cơ chế thưởng, phạt trong việc thực hiện chất lượng, tiến độ các dự án, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
2,050
125,740
2. Cơ chế thưởng phạt trong việc thực hiện tiến độ theo quy định trong Hợp đồng Tổng thầu thi công xây dựng công trình và các chế độ chính sách hiện hành. Chương 3. CÁC CƠ CHẾ QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN BỒI THƯỜNG DI DÂN, TÁI ĐỊNH CƯ Điều 11. Phạm vi giải phóng mặt bằng và di dân Phạm vi giải phóng mặt bằng và di dân bao gồm: 1. Mặt bằng công trường theo Tổng mặt bằng thi công công trình thủy điện Lai Châu được duyệt. 2. Vùng ngập hồ chứa theo đường viền giải phóng lòng hồ được xác định trong Thiết kế kỹ thuật được duyệt. 3. Các khu, điểm tái định cư theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt. 4. Mặt bằng thi công dự án xây dựng các công trình giao thông tránh ngập; dự án thủy lợi, dự án cấp nước sinh hoạt cho điểm tái định cư. 5. Đất, tài sản của hộ dân tái định cư ở vị trí trên cốt ngập chuyển đến điểm tái định cư xa nơi sản xuất cũ, hộ tái định cư không có điều kiện tiếp tục quản lý, sử dụng được nữa. Điều 12. Quy hoạch bồi thường di dân, tái định cư Quy hoạch bồi thường di dân, tái định cư được thực hiện theo 2 bước sau: 1. Quy hoạch tổng thể bồi thường di dân, tái định cư: Tập đoàn Điện lực Việt Nam tổ chức lập; Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể bồi thường di dân, tái định cư Dự án thủy điện Lai Châu. 2. Quy hoạch chi tiết khu, điểm tái định cư: căn cứ vào Quy hoạch tổng thể bồi thường di dân, tái định cư Dự án thủy điện Lai Châu được phê duyệt, giao Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, quy định trình tự, nội dung lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết khu, điểm tái định cư của dự án thủy điện Lai Châu và tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo tiến độ di chuyển dân. Điều 13. Công tác lập dự án đầu tư, thiết kế và dự toán các dự án, công trình thuộc Dự án bồi thường di dân, tái định cư 1. Công tác lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với các công trình hạ tầng (giao thông, thủy lợi, cấp điện, cấp nước …), lập dự án đầu tư và các bước thiết kế công trình được thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. 2. Cho phép Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu chỉ định các đơn vị tư vấn thiết kế có đủ năng lực và kinh nghiệm thực hiện làm tư vấn lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư, thiết kế - dự toán cho các tiểu dự án và các hạng mục công trình thuộc Dự án bồi thường di dân, tái định cư. 3. Tùy theo năng lực và tổ chức thực hiện dự án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu quy định phân cấp thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết, thiết kế các dự án và các hạng mục công trình thuộc Dự án bồi thường di dân, tái định cư. Điều 14. Phân cấp quản lý 1. Ban Quản lý dự án bồi thường di dân, tái định cư Dự án thủy điện Sơn La tỉnh Lai Châu tiếp tục thực hiện công tác bồi thường di dân, tái định cư Dự án thủy điện Lai Châu. 2. Tùy theo năng lực quản lý và tổ chức thực hiện Dự án đầu tư của cấp huyện và Sở chuyên ngành, giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc phân cấp cho Ủy ban nhân dân huyện làm chủ đầu tư các tiểu dự án di dân tái định cư thuộc địa bàn huyện và phân cấp cho các Sở chuyên ngành (Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, …) làm chủ đầu tư các dự án chuyên ngành. Trong trường hợp này, Ủy ban nhân dân huyện, Sở chuyên ngành đó quyết định thành lập Ban Quản lý dự án làm đại diện chủ đầu tư quản lý dự án. Các Ban Quản lý dự án cấp huyện và Sở chuyên ngành chịu sự chỉ đạo chuyên môn của Ban Quản lý dự án cấp tỉnh. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu quy định về trách nhiệm và quyền hạn, Quy chế hoạt động của Ban Quản lý dự án cấp huyện và Ban Quản lý dự án các Sở chuyên ngành. Điều 15. Phương thức lựa chọn nhà thầu thực hiện Tùy theo quy mô và tính chất của từng hạng mục công trình hoặc gói thầu, việc thực hiện các tiểu dự án di dân tái định cư và các dự án, công trình hạ tầng được thực hiện như sau: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu được phép chỉ định các nhà thầu theo quy định có giảm 2% giá trị dự toán xây lắp trước thuế đối với các dự án hoặc hạng mục công trình có giá trị dự toán xây lắp trước thuế được duyệt đến 10 tỷ đồng. 2. Giám đốc Sở chuyên ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện được phép chỉ định thầu theo quy định có giảm 2% giá trị dự toán xây lắp trước thuế đối với các dự án hoặc hạng mục công trình có giá trị dự toán xây lắp trước thuế được duyệt đến 3 tỷ đồng. 3. Các tiểu dự án hoặc các hạng mục công trình độc lập có giá trị gói thầu trên 10 tỷ đồng phải được đấu thầu theo quy định hiện hành để lựa chọn nhà thầu thực hiện. Điều 16. Quản lý và thanh toán vốn 1. Nguồn vốn của Dự án di dân, tái định cư thủy điện Lai Châu thực hiện theo Quyết định số 819/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện Lai Châu và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể bồi thường di dân, tái định cư Dự án thủy điện Lai Châu. 2. Kế hoạch, tiến độ hàng năm về công tác di dân tái định cư: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu xây dựng, thống nhất với Tập đoàn Điện lực Việt Nam, gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Tiến độ di dân, tái định cư hàng năm phải phù hợp với tổng tiến độ xây dựng được quy định tại Điều 7 của Quyết định này và Quy hoạch tổng thể bồi thường di dân, tái định cư Dự án thủy điện Lai Châu được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 3. Phân bổ vốn đầu tư cho Dự án bồi thường di dân, tái định cư thủy điện Lai Châu hàng năm được xác định căn cứ trên Quy hoạch tổng thể bồi thường di dân, tái định cư và kế hoạch công tác di dân, tái định cư hàng năm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 4. Bộ Tài chính xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Lai Châu. 5. Chủ đầu tư tạm ứng vốn cho nhà thầu thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và hướng dẫn của Bộ Tài chính. 6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu chịu trách nhiệm sử dụng nguồn vốn di dân tái định cư đảm bảo hiệu quả và đúng mục đích, không sử dụng để thanh toán các hạng mục được thực hiện đầu tư từ các nguồn vốn khác. Điều 17. Quản lý và bàn giao các khu, điểm tái định cư Căn cứ vào các quy định hiện hành của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình, quản lý chất lượng công trình, các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành và điều kiện cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu xây dựng quy chế quản lý, khai thác các công trình xây dựng và các danh mục công trình thuộc Dự án di dân, tái định cư thủy điện Lai Châu đảm bảo hiệu quả đầu tư. Chương 4. THU XẾP VỐN CHO DỰ ÁN THỦY ĐIỆN LAI CHÂU Điều 18. Cơ chế vay vốn đặc thù Cho phép các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng cho Chủ đầu tư được vay vốn theo cơ chế: 1. Căn cứ Quyết định phê duyệt đầu tư dự án, các ngân hàng thương mại, Ngân hàng Phát triển Việt Nam và các tổ chức tín dụng cho vay được miễn thủ tục thẩm định hiệu quả kinh tế, tài chính và khả năng trả nợ của Dự án thủy điện Lai Châu. 2. Các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng được cho vay vượt các hạn chế tín dụng, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng theo quy định hiện hành. Điều 19. Nguồn vốn vay tín dụng đầu tư Chủ đầu tư được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam để thanh toán chi phí cho Dự án bồi thường di dân, tái định cư và công tác chế tạo, cung cấp thiết bị cơ khí thủy công do các nhà thầu trong nước thực hiện. Điều 20. Nguồn vốn vay từ Quỹ Bảo hiểm Xã hội Cho phép Bảo hiểm xã hội Việt Nam (BHXHVN) được sử dụng tiền nhàn rỗi của Quỹ Bảo hiểm xã hội do BHXHVN quản lý để đầu tư vào công trình theo quy định của Luật Bảo hiểm Xã hội. Chủ đầu tư thống nhất với BHXHVN về mức đầu tư, lãi suất và phương thức triển khai thực hiện. Điều 21. Bảo lãnh vay vốn Bộ Tài chính thực hiện bảo lãnh cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam vay vốn các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng để đầu tư dự án, vay vốn nước ngoài để mua thiết bị, vật tư, công nghệ trong nước chưa sản xuất được. Điều 22. Bảo đảm ngoại tệ thanh toán các hợp đồng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông qua các ngân hàng thương mại bảo đảm thu xếp đủ nguồn ngoại tệ để Chủ đầu tư thanh toán cho các hợp đồng trả bằng ngoại tệ. Chương 5. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, NGÀNH ĐỊA PHƯƠNG VÀ CÁC BÊN LIÊN QUAN Điều 23. Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La - Lai Châu: Thực hiện đúng các nội dung về trách nhiệm của Ban Chỉ đạo và trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương liên quan được quy định trong Quyết định số 09/2004/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ thành lập Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La và Quyết định số 677/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La. Điều 24. Trách nhiệm của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Tập đoàn Sông Đà: thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Quyết định số 819/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2010 về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện Lai Châu và các quy định tại các điều nêu trong cơ chế này, Quyết định ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La và các quyết định khác của Thủ tướng Chính phủ liên quan đến Dự án thủy điện Lai Châu.
2,118
125,741
Chương 6. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 25. Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La - Lai Châu, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu, Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc các Tập đoàn: Điện lực Việt Nam, Sông Đà và các nhà thầu tham gia xây dựng thủy điện Lai Châu chịu trách nhiệm thực hiện Cơ chế này. Điều 26. Trong quá trình thực hiện Cơ chế này nếu có vướng mắc, Bộ Công Thương tổng hợp các ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương, Chủ đầu tư và Tổng thầu xây dựng, đề xuất nội dung cần bổ sung, sửa đổi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Khoáng sản, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 89/2010/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH: CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định việc kiểm soát chất lượng, đánh giá độ tin cậy kết quả phân tích định lượng mẫu địa chất, khoáng sản. 2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, các phòng thí nghiệm, các tổ chức, cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất và điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản; thăm dò khoáng sản thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Mẫu cơ bản là mẫu đã được gia công, được lấy ra một phần đại diện để phân tích theo yêu cầu của người gửi. 2. Mẫu lưu phân tích là phần mẫu còn lại, có các đặc điểm vật lý và thành phần vật chất hoàn toàn giống mẫu cơ bản và được lưu giữ, bảo quản theo các quy định hiện hành. 3. Mẫu kiểm soát chất lượng gồm: a) Mẫu chuẩn là mẫu được chế tạo từ đất, đá hoặc quặng được cơ quan có thẩm quyền công bố, có bảng chứng chỉ kèm theo. b) Mẫu trắng là mẫu đã biết thành phần cần phân tích nhỏ hơn giới hạn phát hiện của phương pháp. c) Mẫu đúp là mẫu do người gửi lấy từ mẫu đã gia công và mã hóa gửi cùng mẫu cơ bản, các yêu cầu phân tích như mẫu cơ bản. d) Mẫu lặp lại là mẫu được lấy từ mẫu lưu phân tích, gửi phân tích lại. đ) Mẫu đối song là mẫu do người gửi lấy từ mẫu lưu phân tích và mã hoá, gửi phân tích bằng phương pháp phân tích khác hoặc phòng thí nghiệm khác. Điều 3. Yêu cầu về kiểm soát chất lượng kết quả phân tích mẫu 1. Kiểm soát chất lượng các kết quả phân tích mẫu thực hiện độc lập với công tác kiểm tra do các phòng thí nghiệm tự tổ chức thực hiện. 2. Kiểm soát chất lượng được thực hiện liên tục cho từng lô mẫu gửi phân tích. Một lô mẫu cơ bản bắt buộc phải gửi kèm ít nhất một trong các loại mẫu kiểm soát chất lượng. Mỗi lô mẫu cơ bản không nhiều hơn 30 mẫu. 3. Đối với mỗi chỉ tiêu phân tích để xác định tài nguyên cấp cao phải có 2 đến 3 trong 6 loại mẫu kiểm soát chất lượng được quy định tại Điều 2 của Thông tư này. 4. Điều kiện phòng thí nghiệm (hoặc phương pháp) phân tích đối song phải có độ tin cậy cao hơn hoặc bằng phòng thí nghiệm (hoặc phương pháp) phân tích mẫu cơ bản. 5. Mẫu đối song được sử dụng trong trường hợp không có mẫu chuẩn phù hợp. CHƯƠNG II CHỌN, GỬI MẪU KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG Điều 4. Chọn mẫu kiểm soát chất lượng 1. Số lượng mẫu kiểm soát chất lượng phụ thuộc vào tính phức tạp của đối tượng cần phân tích, khả năng của phương pháp phân tích và số lượng mẫu phân tích cơ bản. Tổng số mẫu kiểm soát chất lượng lớn hơn hoặc bằng 10% tổng số mẫu cơ bản. 2. Công tác kiểm soát chất lượng kết quả phân tích mẫu ưu tiên cho các khu vực tính tài nguyên xác định cấp cao. Điều 5. Gửi mẫu 1. Khi gửi mẫu kiểm soát chất lượng, tất cả các loại mẫu phải được gia công đến điều kiện đáp ứng yêu cầu phân tích theo các Quy định về quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trInh gia công mẫu đja chất, khoáng sản hiện hành dùng cho phân tích thí nghiệm. 2. Mẫu kiểm soát chất lượng phải được mã hóa đảm bảo tính khoa học, tránh nhầm lẫn và giữ được bí mật đối với phòng thí nghiệm. 3. Lô mẫu gửi phân tích đối song phải có mẫu đúp được thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 3 của Thông tư này. CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ SAI SỐ VÀ XỬ LÝ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH Điều 6. Đánh giá sai số tương đối 1. Công thức tính sai số tương đối được sử dụng để tính cho các cặp mẫu cơ bản và mẫu đúp (hoặc mẫu lặp hoặc mẫu đối song). Giá trị trung bình: Trong đó: S là sai số tương đối. XCb là kết quả phân tích mẫu cơ bản. Xks là kết quả phân tích mẫu đúp hoặc mẫu lặp hoặc mẫu đối song. 2. So sánh giá trị của S tìm được với giá trị độ lệch tiêu chuẩn δp cho phép ở cấp hàm lượng tương ứng quy định tại Phụ lục 1. Sai số tương đối cho phép ban hành kèm theo Thông tư này. Nếu |S| ≤ δp : Kết quả phân tích được chấp nhận Nếu |S| > δp : Kết quả phân tích không được chấp nhận. Điều 7. Đánh giá sai số phân tích mẫu chuẩn Tính độ chính xác đối với mỗi chỉ tiêu phân tích được tính theo công thức : σ = 0,02 Với CC là giá trị đã biết (hàm lượng nguyên tố hoặc hợp phần mẫu chuẩn). Sử dụng giá trị Z tính theo công thức quy định tại khoản 2 điều này để đánh giá sai số. 2. Tính giá trị Z : s là độ chính xác tính theo công thức. CPT: Là giá trị kết quả phân tích mẫu chuẩn. 3. Đánh giá sai số: a) Nếu giá trị tuyệt đối của Z nhỏ hơn hoặc bằng 4 (|Z| ≤ 4) thI chất lượng phân tích được đánh giá là tốt và kết quả phân tích đủ độ tin cậy. b) Nếu giá trị tuyệt đối của Z lớn hơn 4 (|Z| >4) thI chất lượng phân tích chưa đủ độ tin cậy. Điều 8. Đánh giá sai số phân tích mẫu đối song 1. Đánh giá sai số tương đối phân tích mẫu đúp của mẫu đối song theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này. a) Nếu kết quả phân tích cơ bản của mẫu đối song không được chấp nhận thI không sử dụng kết quả phân tích đó để đánh giá sai số đối song; b) Nếu kết quả phân tích cơ bản của mẫu đối song được chấp nhận, kết quả phân tích đó được sử dụng để đánh giá sai số phân tích đối song. 2. Đánh giá sai số phân tích đối song được thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này. a) Nếu kết quả phân tích được chấp nhận, chất lượng phân tích mẫu cơ bản đạt yêu cầu. b) Nếu kết quả phân tích không được chấp nhận, chất lượng phân tích mẫu cơ bản chưa đủ độ tin cậy. Điều 9. Đánh giá sai số phân tích mẫu trắng Kết quả phân tích mẫu trắng (Ctr) so sánh với giá trị giới hạn xác định của phương pháp. 1) Nếu kết quả phân tích mẫu trắng nhỏ hơn giới hạn xác định của phương pháp thI kết quả phân tích cơ bản đủ độ tin cậy. 2) Nếu kết quả phân tích mẫu trắng lớn hơn hoặc bằng giới hạn xác định của phương pháp thI kết quả phân tích không đủ độ tin cậy. Điều 10. Xử lý kết quả phân tích 1. Lập bảng thống kê các kết quả phân tích theo quy định tại mẫu 1, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Đánh giá sai số theo quy định tại Điều 6, 7, 8 và Điều 9 Thông tư này. 3. Xử lý sai số, đối sánh các trường hợp xảy ra theo quy định tại Bảng xử lý các kết quả phân tích như sau. Bảng 1 : Xử lý các kết quả phân tích <jsontable name="bang_1"> </jsontable> a) Trường hợp 1: Kết quả phân tích đủ tin cậy để sử dụng. b) Trường hợp 2: Có khả năng mắc sai số hệ thống, bên gửi mẫu phải thông báo bằng văn bản cho phòng thí nghiệm, lập biên bản huỷ toàn bộ kết quả đã phân tích. c) Trường hợp 3: Có khả năng mắc sai số ngẫu nhiên, bên gửi mẫu thông báo bằng văn bản cho phòng thí nghiệm để hai bên cùng xem xét, tìm nguyên nhân. - Nếu nguyên nhân gây sai số do người gửi mẫu phải lập biên bản huỷ toàn bộ các kết quả phân tích; người gửi mẫu phải lập lại lô mẫu mới theo quy định tại Khoản 2, Điều 3 của Thông tư này để gửi phân tích. - Nếu nguyên nhân gây sai số do phòng thí nghiệm phải lập biên bản huỷ toàn bộ kết quả phân tích, phòng thí nghiệm có trách nhiệm phân tích lại lô mẫu đã gửi. d) Trường hợp 4: Kết quả phân tích không đủ tin cậy để sử dụng, bên gửi mẫu thông báo bằng văn bản cho phòng thí nghiệm, lập biên bản huỷ toàn bộ kết quả phân tích; dừng việc gửi mẫu tới phòng thí nghiệm, báo cáo cơ quan quản lý xem xét, giải quyết. CHƯƠNG IV TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN GỬI MẪU VÀ PHÒNG THÍ NGHIỆM Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân gửi mẫu 1. Công tác kiểm soát chất lượng phân tích mẫu là yêu cầu bắt buộc khi thực hiện các nhiệm vụ điều tra cơ bản đja chất và điều tra cơ bản đja chất về đja chất và tài nguyên khoáng sản; thăm dò khoáng sản. 2. Trong báo cáo kết quả thực hiện phải tổng hợp đầy đủ các số liệu kiểm soát chất lượng, đánh giá độ tin cậy của các kết quả phân tích được sử dụng trong báo cáo. Nội dung cơ bản của báo cáo công tác kiểm soát chất lượng theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Trong thời gian 30 ngày kể từ sau khi nhận được kết quả phân tích, bên gửi mẫu phải xử lý, đánh giá chất lượng phân tích mẫu kiểm soát chất lượng. Nếu một trong các loại mẫu kiểm soát chất lượng không đạt yêu cầu, bên gửi mẫu phải thông báo bằng văn bản cho phòng thí nghiệm để hai bên cùng nhau xem xét, tìm hiểu nguyên nhân mắc sai số và thống nhất biện pháp xử lý. Biên bản lập theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Nếu nguyên nhân mắc sai số do bên gửi mẫu (như nhầm mẫu, mã hóa mẫu sai, chọn mẫu không phù hợp...), khi phân tích lại bên gửi mẫu phải chịu chi phí.
2,172
125,742
4. Các biên bản được lưu trong hồ sơ tài liệu nguyên thủy. Điều 12. Trách nhiệm của phòng thí nghiệm 1. Tạo điều kiện thuận lợi để bên gửi mẫu thực hiện việc lấy mẫu lưu phân tích để gói mẫu đúp, mẫu lặp lại, mẫu đối song. 2. Khi nhận được phản ánh của bên gửi mẫu, phòng thí nghiệm phải có phản hồi bằng văn bản về chất lượng phân tích mẫu trong thời gian không quá 10 ngày . 3. Nếu nguyên nhân mắc sai số do phòng thí nghiệm, khi phân tích lại phòng thí nghiệm phải chju chi phí. CHƯƠNG V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Kinh phí thực hiện công tác kiểm soát chất lượng Trong dự án điều tra cơ bản đja chất và điều tra cơ bản đja chất về tài nguyên khoáng sản; thăm dò khoáng sản phải thiết kế số lượng mẫu đủ để kiểm soát chất lượng. Kinh phí để thực hiện các hInh thức kiểm soát chất lượng được lập dự toán trong xây dựng dự án. Điều 14. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2011. Bãi bỏ Quyết định số 69 QĐ-ĐC/KT ngày 29 tháng 5 năm 1996 của Cục trưởng Cục Đja chất Việt Nam ban hành Quy định về kiểm tra đja chất hàm lượng các nguyên tố trong mẫu đja chất. 2. Cục trưởng Cục Đja chất và Khoáng sản, các đơn vj trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, các tổ chức, cá nhân thực hiện các dự án, các phòng thí nghiệm chju trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC I SAI SỐ TƯƠNG ĐỐI CHO PHÉP (Kèm theo Thông tư số 06 /2011/TT-BTNMT ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) ĐỘ LỆCH TIÊU CHUẨN TƯƠNG ĐỐI CHO PHÉP % BẢNG 1 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: Au1: Mẫu vàng xâm tán mjn cỡ hạt <0,1mm; Au2: Mẫu vàng xâm tán trung bInh, cỡ hạt <0,6mm; Au3: Mẫu vàng xâm tán thô, cỡ hạt >0,6mm BẢNG 2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BẢNG 3 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BẢNG 4 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BẢNG 5 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> BẢNG 6 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC II (Kèm theo Thông tư số 06 /2011/TT-BTNMT ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) BÁO CÁO CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH MẪU Báo cáo phải tổng hợp đầy đủ các thông tin khác về quá trInh thực hiện, các ý kiến nhận xét, đánh giá độ tin cậy của các kết quả phân tích, lập bảng thống kê, tổng hợp các kết quả phân tích. Phần báo cáo chi tiết được thể hiện theo các biểu mẫu sau. MẪU 1 Bảng thống kê công tác gửi mẫu kiểm soát chất lượng của toàn đề án - Phòng phân tích cơ bản. - Yêu cầu phân tích. - Tổng số mẫu cơ bản của toàn dự án. - Số lần gửi phân tích. - Tổng số mẫu kiểm soát chất lượng. (Việc thể hiện các kết quả mẫu kiểm soát chất lượng của toàn đề án có thể sử dụng các phần mềm chuyên dụng để biểu diễn) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> MẪU 2 Bảng thống kê kết quả phân tích mẫu đúp (hoặc mẫu đối song) của toàn đề án - Chỉ tiêu phân tích: - Phòng phân tích cơ bản. - Phòng phân tích đối song (nếu có). - Phương pháp phân tích cơ bản. - Phương pháp phân tích đối song (nếu có). - Tổng số mẫu cơ bản của toàn dự án. - Số lần gửi phân tích. - Số mẫu kiểm soát chất lượng. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> MẪU 3 Bảng thống kê kết quả phân tích mẫu chuẩn của toàn đề án - Chỉ tiêu phân tích: - Phòng phân tích cơ bản. - Phương pháp phân tích cơ bản - Số lần gửi phân tích mẫu chuẩn - Hàm lượng chuẩn. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> MẪU 4: Biên bản <jsontable name="bang_12"> </jsontable> BIÊN BẢN Xử lý kết quả phân tích mẫu kiểm soát chất lượng không đạt yêu cầu 1. Thời gian: :…….giờ……...ngày…….tháng……..năm…….. - Đja điểm tại :……………………………………………………………………… - Nội dung :…………………(2)…………………………………………………. 2. Thành phần dự : - Đại diện đơn vj gửi mẫu ………. ……………………………….. - Đại diện phòng thí nghiệm :……………………………………………… 3. Nội dung thảo luận: -…………………………………..(3)……………………………………………….. 4. Kết quả xử lý - …………………………………..(4)………………………………………………… .……………………………………………………………………………………….. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Nơi nhận: Chú giải: (1). Ghi địa điểm lập biên bản (2) Ghi nội dung hai bên thảo luận, xem xét các kết quả phân tích không được chấp nhận (số hiệu mẫu, số phiếu phân tích, kết quả phân tích) (3) Thống nhất tìm nguyên nhân gây sai số (4) Ghi ý kiến xử lý. Huỷ kết quả phân tích hoặc phân tích lại, phân tích bổ sung. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁM SÁT HẢI QUAN TẠI KHU VỰC CỬA KHẨU BIÊN GIỚI ĐƯỜNG BỘ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan ngày 29/06/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14/06/2005; Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giám sát hải quan tại khu vực cửa khẩu biên giới đường bộ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2011. Điều 3. Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố, thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ GIÁM SÁT HẢI QUAN TẠI KHU VỰC CỬA KHẨU BIÊN GIỚI ĐƯỜNG BỘ (Ban hành kèm theo Quyết định số 148/QĐ-TCHQ ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Tổng cục Hải quan) Phần 1. HƯỚNG DẪN CHUNG Quyết định này quy định việc giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; phương tiện vận tải (gọi tắt là phương tiện) xuất cảnh, nhập cảnh tại khu vực cửa khẩu biên giới đường bộ. Điều 1. Địa bàn giám sát hải quan Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 107/2002/NĐ-CP ngày 23/12/2002 của Chính phủ quy định phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; quan hệ phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan. Điều 2. Đối tượng và thời gian giám sát Theo quy định tại Điều 26 Luật Hải quan và Điều 13 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ đối tượng và thời gian giám sát tại khu vực cửa khẩu biên giới đường bộ cụ thể như sau: 1. Từ khi hàng hóa nhập khẩu, phương tiện nhập cảnh vào khu vực cửa khẩu đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan trong khu vực cửa khẩu. 2. Từ khi hàng hóa xuất khẩu, phương tiện xuất cảnh vận chuyển tới khu vực cửa khẩu đến khi hàng hóa thực xuất khẩu và phương tiện xuất cảnh qua biên giới. Điều 3. Phương thức giám sát Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 13 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ, bao gồm: 1. Niêm phong hải quan. 2. Giám sát trực tiếp của công chức hải quan (chỉ thực hiện trong trường hợp cần thiết). 3. Giám sát bằng phương tiện kỹ thuật (bằng camera và phương tiện kỹ thuật khác). Điều 4. Mục đích 1. Đảm bảo sự nguyên trạng của hàng hóa xuất nhập khẩu và phương tiện xuất nhập cảnh đang thuộc đối tượng giám sát hải quan. 2. Theo dõi lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào, đưa ra khu vực cửa khẩu; lượng hàng hóa tồn, thời gian tồn trong khu vực cửa khẩu. 3. Phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu và phương tiện xuất nhập cảnh đang chịu sự giám sát hải quan. Điều 5. Nhiệm vụ 1. Văn phòng Đội/Tổ/Bộ phận giám sát (gọi tắt là Văn phòng Đội giám sát): a) Thanh khoản hồ sơ giám sát đối với từng lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào, đưa ra khu vực cửa khẩu. b) Quản lý trung tâm điều hành việc giám sát bằng camera (nếu có) đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào, đưa ra khu vực cửa khẩu. c) Tổng hợp lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào, đưa ra khu vực cửa khẩu (nội dung tổng hợp bao gồm: lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tồn, thời gian tồn tại khu vực cửa khẩu). d) Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan đến công tác giám sát hải quan (đối với hàng chuyển cửa khẩu, quá cảnh, tạm nhập tái xuất…) khi được lãnh đạo Chi cục Hải quan phân công. 2. Bộ phận giám sát cổng khu vực cửa khẩu (cổng tiếp giáp biên giới được gọi là cổng 1, cổng tiếp giáp nội địa được gọi là cổng 2) thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn tại Phần 2 Quy định này. 3. Bộ phận giám sát cơ động: a) Tuần tra các khu vực thuộc địa bàn giám sát hải quan. b) Xử lý các tình huống cụ thể tại hiện trường trong địa bàn giám sát. c) Trực tiếp giám sát đối với lô hàng trọng điểm, phương tiện trọng điểm, khu vực trọng điểm. Việc xác định lô hàng, phương tiện, khu vực trọng điểm do Lãnh đạo Chi cục Hải quan quyết định. d) Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan đến công tác giám sát hải quan khi được lãnh đạo Chi cục Hải quan phân công. Nhiệm vụ cụ thể của các lực lượng nêu tại các khoản 1, 2, 3 Điều này được hướng dẫn cụ thể tại Phần 2 dưới đây. Phần 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 6. Giám sát nơi làm thủ tục hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh: 1. Giám sát trực tiếp của công chức hải quan hoặc bằng camera (nếu có) để theo dõi hoạt động vận chuyển hành lý, làm thủ tục đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh trong khu vực làm thủ tục hải quan khi xuất cảnh, nhập cảnh, kịp thời phát hiện và xử lý những dấu hiệu nghi vấn của người xuất cảnh, nhập cảnh có liên quan buôn lậu, gian lận thương mại. 2. Công chức được phân công giám sát trực tiếp hoặc theo dõi tại trung tâm điều hành hệ thống camera khi phát hiện có dấu hiệu buôn lậu, gian lận thương mại hoặc có thông tin cảnh báo thì kịp thời báo cáo lãnh đạo phụ trách để lãnh đạo chỉ đạo bộ phận giám sát trực tiếp hoặc bộ phận giám sát cơ động đến để trực tiếp kiểm tra và xử lý vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật.
2,116
125,743
3. Thời gian giám sát: từ khi người xuất cảnh, nhập cảnh vào khu vực cách ly đến khi rời khỏi khu vực làm thủ tục để xuất cảnh hoặc nhập cảnh. Điều 7. Giám sát nơi làm thủ tục phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh 1. Giám sát trực tiếp của công chức hải quan hoặc bằng camera (nếu có) để theo dõi toàn bộ khu vực tập kết phương tiện vận tải chờ làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh kịp thời phát hiện, xử lý hành vi của người điều khiển phương tiện và phương tiện có nghi vấn liên quan buôn lậu, gian lận thương mại. 2. Công chức được phân công giám sát trực tiếp hoặc theo dõi tại trung tâm điều hành hệ thống camera khi phát hiện có dấu hiệu nghi vấn hoặc có thông tin cảnh báo thì kịp thời báo cáo lãnh đạo phụ trách chỉ đạo lực lượng giám sát cơ động đến để trực tiếp kiểm tra và xử lý vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật. 3. Thời gian giám sát: từ khi phương tiện vận tải vào khu vực tập kết đến khi rời khỏi khu vực làm thủ tục để xuất cảnh hoặc nhập cảnh. Điều 8. Giám sát cổng vào, ra khu vực cửa khẩu 1. Tại cổng tiếp giáp biên giới (cổng 1): 1.1. Thực hiện giám sát trực tiếp của công chức hải quan: a) Giám sát, theo dõi, nhập thông tin vào hệ thống hoặc ghi sổ về ngày, giờ, số biển kiểm soát của phương tiện nhập cảnh, xuất cảnh, số hiệu container đi qua cổng. b) Kiểm tra container rỗng, thùng xe không chở hàng, các thùng rỗng… đi qua cổng khi có nghi vấn. c) Kiểm tra đối chiếu tên hàng, lượng hàng, tình trạng bên ngoài của hàng hóa chở trên phương tiện vận tải… hàng xuất khẩu với hồ sơ hải quan khi có nghi vấn. d) Đối với hàng hóa xuất khẩu, ghi hoặc đóng dấu có nội dung “hàng hóa đã xuất khẩu” lên góc phải phía trên trang đầu của tờ khai hải quan (bản lưu người khai hải quan) theo quy định tại khoản 3, Điều 26 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính. đ) Phối hợp với lực lượng Biên phòng cửa khẩu hướng dẫn người điều khiển phương tiện và hành khách (nếu có) đi đúng luồng quy định. e) Thời gian giám sát: theo thời gian mở, đóng cửa biên giới. 1.2. Công chức được phân công giám sát khi phát hiện có dấu hiệu nghi vấn liên quan đến buôn lậu, gian lận thương mại thì kịp thời báo cáo lãnh đạo phụ trách và thực hiện theo chỉ đạo của lãnh đạo. 2. Tại cổng tiếp giáp nội địa (cổng 2): 2.1. Thực hiện giám sát trực tiếp của công chức hải quan a) Đối với phương tiện, hành lý của người nhập cảnh, hàng hóa nhập khẩu đi qua cổng để vào nội địa: chỉ kiểm tra đối chiếu giữa hồ sơ hải quan với thực tế phương tiện, hành lý, hàng hóa khi có dấu hiệu nghi vấn chưa làm thủ tục hải quan hoặc có cất dấu hàng cấm, hàng lậu. b) Đối với phương tiện, hành lý của người xuất cảnh, hàng hóa xuất khẩu đi qua cổng vào khu vực tập kết chờ làm thủ tục hải quan: theo dõi, phát hiện dấu hiệu nghi vấn buôn lậu, gian lận thương mại và chuyển thông tin cho các bộ phận làm thủ tục hải quan, giám sát hải quan trong khu vực cửa khẩu. c) Thời gian giám sát: trong thời gian làm việc của Chi cục Hải quan tại khu vực cửa khẩu. 2.2. Công chức được phân công giám sát khi phát hiện có dấu hiệu nghi vấn liên quan đến buôn lậu, gian lận thương mại thì kịp thời báo cáo lãnh đạo phụ trách và thực hiện theo chỉ đạo của lãnh đạo. 2.3. Trường hợp không có cổng tiếp giáp nội địa (cổng 2) thì công chức không phải thực hiện theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều này. Điều 9. Giám sát phương tiện, hàng hóa chờ làm thủ tục hải quan và hàng hóa đã làm thủ tục hải quan tại khu bãi hàng trong khu vực cửa khẩu 1. Phương tiện bao gồm phương tiện đang vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu chờ làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hoặc hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã làm thủ tục hải quan chờ xuất khẩu, nhập khẩu; phương tiện rỗng chờ xếp hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu đã làm thủ tục hải quan để xuất khẩu, nhập khẩu phải đỗ dừng tại khu vực riêng biệt (khu bãi hàng) trong khu vực cửa khẩu và chịu sự giám sát của công chức hải quan. 3. Công chức được phân công nhiệm vụ giám sát tại khu vực này có trách nhiệm theo dõi, phát hiện kịp thời dấu hiệu buôn lậu, gian lận thương mại của người điều khiển phương tiện, chủ hàng; kịp thời báo cáo lãnh đạo để có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật. 4. Lãnh đạo Chi cục Hải quan cửa khẩu quyết định việc bố trí công chức hải quan giám sát trực tiếp tại khu bãi hàng đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu trọng điểm, những mặt hàng có thuế suất cao dễ buôn lậu, gian lận thương mại cần được giám sát chặt chẽ; 5. Công chức giám sát có trách nhiệm ghi chép tình hình giám sát vào sổ nhật ký giám sát phương tiện, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để bàn giao cho ca sau và chuyển số liệu cho Văn phòng giám sát để tổng hợp; tổng hợp lượng hàng hóa đã xuất khẩu, nhập khẩu theo từng loại hình, lượng hàng tồn, thời gian tồn tại khu vực cửa khẩu. Phần 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Nhiệm vụ của lãnh đạo Chi cục Hải quan 1. Phân công, hướng dẫn, kiểm tra công chức thực hiện đúng quy định về giám sát hải quan tại khu vực cửa khẩu biên giới đường bộ; bố trí công chức có trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với công việc được giao, theo hướng chuyên sâu, không gây phiền hà sách nhiễu; chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật việc tổ chức thực hiện quy định về giám sát hải quan tại khu vực cửa khẩu biên giới đường bộ tại đơn vị. 2. Trực tiếp xử lý các việc thuộc thẩm quyền của lãnh đạo Chi cục Hải quan trong quy định này. Điều 11. Nhiệm vụ của công chức hải quan 1. Chấp hành sự phân công, chỉ đạo, kiểm tra của lãnh đạo phụ trách. 2. Chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật việc thực hiện các công việc được phân công trong quy định này và các quy định có liên quan. 3. Thực hiện đúng và đầy đủ các quy định được làm và không được làm đối với cán bộ, công chức./. BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA TỔ CÔNG TÁC LIÊN NGÀNH GIÚP CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIẢI QUYẾT CÁC VƯỚNG MẮC CHO NHÀ ĐẦU TƯ TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ, SẢN XUẤT KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 2304/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc thành lập Tổ công tác liên ngành giúp Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh giải quyết các vướng mắc cho nhà đầu tư trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư, sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Theo đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành, Điều 1. Ban hành Quy chế làm việc của Tổ công tác liên ngành giúp Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh giải quyết các vướng mắc cho nhà đầu tư trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư, sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và các thành viên Tổ công tác liên ngành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CỦA TỔ CÔNG TÁC LIÊN NGÀNH GIÚP CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIẢI QUYẾT CÁC VƯỚNG MẮC CHO NHÀ ĐẦU TƯ TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ, SẢN XUẤT KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 252/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tổ công tác liên ngành được thành lập theo Quyết định số 2304/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh có nhiệm vụ giúp Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh giải quyết các vướng mắc cho nhà đầu tư trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư, sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (gọi tắt là Tổ công tác liên ngành). Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ công tác liên ngành Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ công tác liên ngành thực hiện theo quy định tại Điều 2 của Quyết định số 2304/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh; cụ thể như sau: 1. Giúp Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh xác định và giải quyết kịp thời các vướng mắc của nhà đầu tư trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh; giải quyết các thủ tục hành chính liên thông đối với các dự án đầu tư phức tạp, mang tính đặc thù hoặc còn có ý kiến khác nhau giữa các sở, ngành, địa phương...; các dự án trọng điểm; các dự án có yêu cầu triển khai gấp theo tiến độ của Ủy ban Nhân dân tỉnh. 2. Giúp Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh đôn đốc triển khai và giám sát các sở, ngành, địa phương thực hiện các thủ tục hành chính, các giải pháp tháo gỡ vướng mắc thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình đối với các dự án đầu tư, sản xuất kinh doanh theo đúng quy trình và thời hạn quy định; 3. Tham mưu bổ sung, hoàn chỉnh quy trình thủ tục hành chính, hành chính liên thông trong việc giải quyết thủ tục đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư lập và triển khai dự án. 4. Tổng hợp và định kỳ báo cáo Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh tình hình và kết quả giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, sản xuất kinh doanh; đề xuất các phương hướng và biện pháp chính sách để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư, sản xuất kinh doanh. Điều 3. Tổ chức của Tổ công tác liên ngành 1. Tổ chức của Tổ công tác liên ngành gồm: Tổ trưởng, Phó Tổ trưởng và các thành viên theo quy định tại Điều 1 của Quyết định số 2304/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh. Các thành viên Tổ công tác liên ngành làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
2,048
125,744
Ngoài ra, tùy theo từng dự án đầu tư cụ thể, Tổ công tác liên ngành mời lãnh đạo, chuyên viên các sở, ngành, Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có liên quan trực tiếp đến dự án tham gia dự họp như thành viên chính thức của Tổ công tác. 2. Trong quá trình hoạt động, nếu các sở, ngành có nhu cầu thay đổi thành viên Tổ công tác được quy định tại Điều 1 Quyết định số 2304/QĐ-UBND thì phải có văn bản đề nghị và phải được sự đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Bộ phận thường trực là đầu mối giúp Tổ công tác liên ngành tổng hợp, điều phối công việc, hoạt động của Tổ công tác liên ngành. Bộ phận thường trực là chuyên viên theo dõi xúc tiến đầu tư của Văn phòng UBND tỉnh. Căn cứ nhu cầu công tác, Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành quyết định bổ sung các thành viên Tổ công tác liên ngành kiêm nhiệm làm Bộ phận thường trực đảm bảo thực hiện nhiệm vụ được giao. Chương II CƠ CHẾ VÀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CÔNG TÁC LIÊN NGÀNH Điều 4. Nguyên tắc làm việc Tổ công tác liên ngành làm việc theo nguyên tắc thống nhất ý kiến, các ý kiến của các thành viên đều được tôn trọng và đưa ra thảo luận để đi đến thống nhất. Các vấn đề đã thống nhất kết luận, Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành có trách nhiệm thông báo bằng văn bản để các sở, ngành, địa phương và chủ đầu tư liên quan triển khai thực hiện. Những nội dung còn nhiều ý kiến khác nhau hoặc vượt thẩm quyền, Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành báo cáo Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Điều 5. Nguyên tắc tiếp nhận và xử lý vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp 1. Tổ công tác liên ngành được trực tiếp tiếp nhận các loại thông tin phản ánh vướng mắc và kiến nghị của các doanh nghiệp dưới các hình thức bằng văn bản như công văn, công điện, thư công tác... và thông qua phản ánh trực tiếp của doanh nghiệp; ý kiến của các sở, ngành, địa phương và chỉ đạo của lãnh đạo UBND tỉnh. Việc tiếp nhận các thông tin do các thành viên Tổ công tác liên ngành thực hiện và Bộ phận thường trực có trách nhiệm tổng hợp. 2. Tổ công tác liên ngành chỉ xử lý những vấn đề mang tính chất liên ngành đòi hỏi phải tổng hợp ý kiến của nhiều cơ quan. Những vấn đề thuộc thẩm quyền riêng của từng cơ quan do cơ quan đó trực tiếp xử lý; trong trường hợp nhận được các thông tin như vậy, Tổ công tác liên ngành có trách nhiệm hướng dẫn doanh nghiệp liên hệ đúng người, đúng việc hoặc chuyển thông tin đó cho cơ quan chịu trách nhiệm xử lý. 3. Về nguyên tắc, khi xử lý thông tin, Tổ công tác liên ngành được quyền quyết định các biện pháp giải quyết đối với những vấn đề đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp quy, các quyết định của Nhà nước cũng như của các cơ quan có liên quan; trong trường hợp các phát sinh ngoài quy định, vượt quá thẩm quyền, Tổ công tác liên ngành gửi báo cáo xin chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh. 4. Trong thời gian chậm nhất 5 ngày kể từ ngày nhận được thông tin, trừ những vấn đề có thể giải đáp hoặc hướng dẫn được ngay, Bộ phận thường trực phải phân tích và có kiến nghị về các đề nghị của doanh nghiệp báo cáo Tổ trưởng và Tổ phó. Tại các cuộc họp toàn thể, Tổ công tác liên ngành sẽ căn cứ vào đó để có quyết định tại chỗ. Quyết định đó được thông báo đến người phản ánh thông tin và có hiệu lực thi hành đối với tất cả các tổ chức và cá nhân có liên quan, bao gồm các doanh nghiệp và các sở, ban ngành, địa phương liên quan. 5. Quá trình thực hiện nhiệm vụ, Tổ công tác liên ngành có thể yêu cầu làm việc trực tiếp tại các sở, ngành, địa phương, chủ đầu tư để xem xét và giải quyết tại chỗ các vướng mắc, kiến nghị liên quan đến dự án đầu tư, sản xuất kinh doanh đó. Điều 6. Chế độ họp 1. Tổ công tác liên ngành họp giao ban định kỳ vào khoảng từ ngày 20 đến ngày 25 hàng tháng dưới sự chủ trì của Tổ trưởng. Trong trường hợp cần thiết Tổ trưởng có thể triệu tập cuộc họp đột xuất; thời gian họp cụ thể do Tổ công tác liên ngành quyết định. Ngoài các thành viên chính thức, Tổ công tác liên ngành có thể mời đại diện các cơ quan, địa phương có liên quan và chủ đầu tư tham dự để làm rõ hoặc tham vấn về những vấn đề, nội dung có liên quan. 2. Các thành viên Tổ công tác liên ngành chịu trách nhiệm báo cáo với Thủ trưởng đơn vị về nội dung liên quan trước và sau khi Tổ công tác liên ngành họp. Ý kiến của các thành viên Tổ công tác tại buổi họp được xem là người được giao thẩm quyền thay mặt cơ quan của mình tham gia ý kiến để trực tiếp quyết định việc giải quyết vướng mắc. 3. Tổ trưởng có thể ủy quyền cho Phó Tổ trưởng chủ trì cuộc họp khi đi công tác vắng. Nội dung các kỳ họp do Bộ phận thường trực chuẩn bị, các thành viên Tổ công tác liên ngành phải tham dự đầy đủ; trường hợp, vắng có lý do thì được ủy quyền cho cán bộ khác đi thay nhưng phải được Tổ trưởng đồng ý và chịu trách nhiệm về những ý kiến của người được ủy quyền. Điều 7. Chế độ thông tin, báo cáo 1. Tổ công tác liên ngành có trách nhiệm báo cáo định kỳ hằng tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ được phân công. 2. Các thành viên của Tổ công tác liên ngành có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu của Tổ trưởng về tình hình thực hiện nhiệm vụ được phân công. Điều 8. Chế độ kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện 1. Để đánh giá hiệu quả, tác dụng của các quyết định xử lý cũng như việc chấp hành các quy định về thực thi công vụ, Tổ công tác liên ngành được quyền kiểm tra việc thực hiện của các doanh nghiệp cũng như của các bộ phận tác nghiệp thuộc các sở, ban ngành và thuộc Uỷ ban Nhân dân các cấp chính quyền thuộc tỉnh. Việc kiểm tra có thể được thực hiện đột xuất, không cần thông báo trước cho đối tượng kiểm tra. Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện tổ chức, cá nhân không chấp hành đầy đủ các quyết định hoặc có biểu hiện vi phạm chế độ, chính sách chung của Nhà nước, tuỳ mức độ vi phạm, Tổ công tác liên ngành có thể nhắc nhở, lập biên bản và báo cáo Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh chỉ đạo xử lý. 2. Các sở, ban ngành, các địa phương và các doanh nghiệp có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho Tổ công tác liên ngành thực hiện nhiệm vụ; không được cản trở dưới bất cứ hình thức nào đối với Tổ công tác liên ngành khi được yêu cầu kiểm tra, hỗ trợ. Điều 9. Kinh phí hoạt động 1. Kinh phí hoạt động của Tổ công tác liên ngành do ngân sách nhà nước cấp trên cơ sở dự toán chi phí hoạt động hằng năm của Tổ công tác liên ngành được Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt, được bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh. Việc sử dụng kinh phí hoạt động của Tổ công tác liên ngành do Tổ trưởng quyết định theo quy định hiện hành. 2. Cơ cấu dự toán cho phí hoạt động của Tổ công tác liên ngành: a) Chi phí văn phòng phẩm, trang thiết bị phục vụ làm việc; b) Chi phí phục vụ cho việc khảo sát, nghiên cứu, đề xuất các chính sách, phương án nhằm tháo gỡ vướng mắc cho nhà đầu tư trong hoạt động sản xuất kinh doanh; c) Các khoản phụ cấp đối với các thành viên Tổ công tác liên ngành theo quy định; d) Chi phí Hội họp, in ấn tài liệu của Tổ công tác liên ngành; đ) Các chi phí khác phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và những hoạt động liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của Tổ công tác liên ngành. Điều 10. Sử dụng con dấu Các văn bản của Tổ công tác liên ngành do Tổ trưởng ký được sử dụng con dấu của Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ ĐỐI VỚI CÁC THÀNH VIÊN TỔ CÔNG TÁC LIÊN NGÀNH Điều 11. Tổ trưởng 1. Tổ trưởng chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh về nhiệm vụ được giao tại Điều 1 của Quy chế này; lãnh đạo, điều hành hoạt động của Tổ công tác liên ngành; phân công, kiểm tra các thành viên thực hiện nhiệm vụ được giao. 2. Quyết định triệu tập, chủ trì và kết luận các cuộc họp của Tổ công tác liên ngành. Ký ban hành các Thông báo và văn bản để xin ý kiến chỉ đạo giải quyết của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh. 3. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan làm việc với các nhà đầu tư để cung cấp thông tin, giới thiệu các cơ chế, chính sách, thủ tục về đầu tư trên địa bàn tỉnh. 4. Quyết định những vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ công tác. Điều 12. Phó Tổ trưởng 1. Phó Tổ trưởng thay mặt Tổ trưởng chủ trì và điều phối hoạt động của Tổ công tác liên ngành khi Tổ trưởng đi vắng hoặc được Tổ trưởng ủy quyền; chủ trì các cuộc họp của Tổ công tác theo sự ủy nhiệm của Tổ trưởng; 2. Giúp Tổ trưởng xử lý, điều phối công việc hàng ngày của Tổ công tác liên ngành trong quá trình triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch công tác; 3. Kiểm tra, báo cáo Tổ trưởng về sự phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương và cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Tổ công tác liên ngành; 4. Đề xuất triệu tập các cuộc họp định kỳ và đột xuất của Tổ công tác; 5. Xây dựng, trình Tổ trưởng chương trình, kế hoạch công tác của Tổ công tác liên ngành; tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ theo phân công của Tổ công tác liên ngành. Điều 13. Nhiệm vụ của Bộ phận thường trực 1. Làm đầu mối tiếp nhận và tổng hợp các thông tin phản ánh vướng mắc và kiến nghị của các doanh nghiệp; lập báo cáo tóm tắt nội dung từng hồ sơ, các vấn đề cần xem xét quyết định giải quyết hồ sơ để gửi cho các thành viên trong Tổ công tác chuẩn bị ý kiến trước ngày họp; 2. Lập kế hoạch, phối hợp với các cơ quan đơn vị có liên quan chuẩn bị nội dung, chương trình, tài liệu phục vụ cho các cuộc họp của Tổ công tác liên ngành hoặc Tổ công tác liên ngành làm việc trực tiếp với các sở, ngành, địa phương về công tác đầu tư và giải quyết các vướng mắc về đầu tư;
2,094
125,745
3. Phối hợp với các thành viên tổ công tác để theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện thủ tục hành chính của nhà đầu tư; giúp Tổ công tác trong việc chỉ đạo, hướng dẫn doanh nghiệp liên hệ đúng người, đúng việc hoặc chuyển thông tin yêu cầu giải quyết của doanh nghiệp cho cơ quan chịu trách nhiệm xử lý; 4. Lập biên bản cuộc họp; căn cứ vào biên bản cuộc họp, lập thủ tục trình Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định hoặc trình ban hành văn bản trả lời cho các cơ quan, địa phương; 5. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đảm bảo các điều kiện, phương tiện làm việc, đi lại, công tác hậu cần phục vụ hoạt động của Tổ công tác liên ngành; 6. Tổng hợp danh mục, tiến độ thực hiện của các dự án và theo dõi chung các vấn đề liên quan việc thực hiện nghiên cứu, đầu tư của các nhà đầu tư xây dựng tại các khu kinh tế trên địa bàn tỉnh; 7. Tham gia nhiệm vụ khác do Tổ trưởng phân công. Điều 14. Nhiệm vụ của các thành viên Tổ công tác liên ngành đại diện cho các sở, ngành, Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Tham gia các hoạt động, giải quyết công việc chung liên quan đến giải quyết kiến nghị khó khăn vướng mắc cho nhà đầu tư; 2. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính cho nhà đầu tư thuộc chức năng, nhiệm vụ của sở, ngành, địa phương mình công tác; 3. Theo dõi, báo cáo tình hình và đề xuất ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách và các nội dung khác liên quan việc giải quyết thủ tục hành chính cho hoạt động đầu tư thuộc chức năng, nhiệm vụ của sở, ngành, địa phương mình công tác; 4. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan mình và các bước tiến hành của Quy trình đầu tư để giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính liên quan hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh của nhà đầu tư kể từ khi có chủ trương cho phép nghiên cứu đầu tư của UBND tỉnh cho đến khi đưa dự án vào hoạt động. Tổng hợp tiến độ thực hiện, khó khăn vướng mắc của nhà đầu tư và vướng mắc khi cơ quan, địa phương mình thực hiện thụ lý, giải quyết thủ tục hành chính cho nhà đầu tư để báo cáo và đề xuất hướng giải quyết cụ thể tại phiên họp thường kỳ của Tổ công tác (trường hợp có yêu cầu để đảm bảo nhanh tiến độ thì Tổ công tác sẽ họp đột xuất). Cụ thể như sau: a) Thành viên Tổ công tác - Sở Tài nguyên và Môi trường: - Chịu trách nhiệm liên quan các thủ tục hành chính tại Sở Tài nguyên và Môi trường: thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; tài nguyên và môi trường v.v…. - Tổng hợp danh sách các nhà đầu tư đã có quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất. b) Thành viên Tổ công tác liên ngành - Sở Kế hoạch và Đầu tư - Chịu trách nhiệm liên quan các thủ tục hành chính tại Sở Kế hoạch và Đầu tư: Đăng ký kinh doanh, cấp Giấy chứng nhận đầu tư; chính sách ưu đãi đầu tư; - Tổng hợp danh sách các nhà đầu tư đã được UBND tỉnh cho phép chủ trương nghiên cứu, chủ trương đầu tư, đã thực hiện vịêc cấp Giấy chứng nhận đầu tư v.v…. c) Thành viên Tổ công tác liên ngành - Sở Tài chính: - Chịu trách nhiệm liên quan các thủ tục hành chính tại Sở Tài chính: xác định đơn giá thuê đất; giá giao đất; cơ chế tài chính thực hiện các dự án, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí đầu tư vào đất bị thu hồi. d) Thành viên Tổ công tác liên ngành - Sở Xây dựng: - Chịu trách nhiệm liên quan các thủ tục hành chính tại Sở Xây dựng: quy hoạch địa điểm, mục đích sử dụng đất, cơ cấu sử dụng đất, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và tầng cao công trình đối với các khu đất, quy hoạch chi tiết xây dựng, Giấy phép xây dựng v.v… đ) Thành viên Tổ công tác liên ngành - Phó Chủ tịch Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện, thị xã, thành phố: - Chịu trách nhiệm trong việc tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án đầu tư; - Tổng hợp danh mục, tiến độ thực hiện vịêc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án đầu tư đang triển khai trên địa bàn. g) Thành viên Tổ công tác liên ngành - Chuyên viên Xây dựng, Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh: - Theo dõi chung các vấn đề liên quan việc thực hiện nghiên cứu đầu tư của các nhà đầu tư thuộc các dự án đầu tư xây dựng của các nhà đầu tư thuộc lĩnh vực theo dõi; dự án khu đô thị mới; - Tổng hợp danh mục, tiến độ thực hiện nghiên cứu đầu tư của các dự án thuộc lĩnh vực xây dựng, dự án đô thị mới. h) Thành viên Tổ công tác liên ngành - Chuyên viên Công nghiệp, Văn phòng UBND tỉnh: - Theo dõi chung các vấn đề liên quan việc thực hiện nghiên cứu đầu tư của các nhà đầu tư xây dựng tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề, thủy điện; - Tổng hợp danh mục, tiến độ thực hiện của các dự án thuộc lĩnh vực tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề, thủy điện. Điều 15. Tổ chức thực hiện 1. Các thành viên Tổ công tác liên ngành, Bộ phận thường trực, các sở, ban ngành và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Bộ phận thường trực có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Tổ trưởng Tổ công tác để bổ sung, sửa đổi trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐIỀU 4 CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 1735/QĐ-UBND NGÀY 18 THÁNG 7 NĂM 2008 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập và Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Theo đề nghị của Viện trưởng Viện Kinh tế - Xã hội thành phố và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh Điều 4 của Quyết định số 1735/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, bộ máy của Viện Kinh tế - Xã hội thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau: “Điều 4. Lộ trình thực hiện cơ chế tài chính: - Ngân sách nhà nước hỗ trợ toàn bộ hoạt động cho Viện Kinh tế - Xã hội thành phố từ 01 tháng 01 năm 2007 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013; - Kể từ năm 2014, Viện hoạt động theo loại hình tổ chức sự nghiệp khoa học tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên. Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 và Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2005/NĐ-CP. Riêng công tác nghiên cứu khoa học và thực hiện các nhiệm vụ do Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố giao thì kinh phí do Ngân sách nhà nước cấp toàn bộ”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế: 1. Quyết định số 2563/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc sửa đổi Điều 4 của Quyết định số 1735/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2008 về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, bộ máy của Viện Kinh tế - Xã hội thành phố Cần Thơ; 2. Quyết định số 152/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc sửa đổi Điều 4 của Quyết định số 1735/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2008 về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, bộ máy của Viện Kinh tế - Xã hội thành phố Cần Thơ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Viện trưởng Viện Kinh tế - Xã hội, thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH VÙNG ĐÔNG TỈNH QUẢNG NAM ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003, Theo đề nghị của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Nam tại Báo cáo kết quả thẩm định số 01/BCTĐ-SXD ngày 28 /01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Đông tỉnh Quảng Nam, với những nội dung chính sau, 1. Phạm vi lập quy hoạch Phạm vi lập quy hoạch Vùng Đông tỉnh thuộc địa giới hành chính của các Núi Thành, Tam Kỳ, Phú Ninh, Thăng Bình, Quế Sơn, Duy Xuyên, Điện Bàn và Hội An. Diện tích tự nhiên khoảng 2,2km2, và khoảng 125 km chiều dài bờ biển và vùng biển thuộc chủ quyền. - Phía Đông: Giáp với hải phận Việt Nam; - Phía Tây: Giáp với tuyến đường cao tốc Đà Nẵng- Dung Quất; - Phía Nam: Giáp với tỉnh Quảng Ngãi; - Phía Bắc: Giáp với thành phố Đà Nẵng. 2. Mục tiêu phát triển - Phát huy vai trò, vị trí của Vùng Đông tỉnh Quảng Nam trong vùng kinh tế trong điểm Miền Trung. - Phát triển cấu trúc không gian toàn Vùng với hành lang kinh tế ven biển, dọc Quốc lộ 1A, đường cao tốc Liên Chiểu – Dùng Quất, cụm các đô thị trung tâm, các đô thị nhỏ dựa trên các vùng du lịch, nông nghiệp và công nghiệp. - Phát triển các đô thị mới có tính chất, chức năng gắn với đặc thù từng vùng. Phát triển Khu vực ven biển thành trung tâm Du lịch, Dịch vụ đa ngành của Việt Nam và Quốc tế.
2,046
125,746
- Xây dựng hệ thống đô thị trên toàn vùng; liên kết, hỗ trợ giữa các cụm đô thị động lực và các trục hành lang kinh tế của tỉnh. - Phát triển các vùng nông nghiệp, công nghiệp tập trung và chuyên môn. Hình thành các hành lang kinh tế công nghiệp và dịch vụ, tạo động lực phát triển nhanh và bền vững. - Phát triển các vùng du lịch, các trung tâm du lịch cấp quốc tế và quốc gia gắn với đặc trưng văn hóa, đô thị và cảnh quan tự nhiên. - Phát triển cân bằng, hài hòa giữa đô thị và nông thôn. - Hình thành hệ thống xã hội, hạ tầng đa dạng trên cơ sở hạ tầng kỹ thuật gắn với các hệ thống dân cư, đô thị trên toàn vùng, kiểm soát môi trường chặc chẽ. - Hình thành các chương trình, dự án có sức lan tỏa và thúc đẩy sự phát triển của toàn vùng. - Xây dựng khung thể chế, bao gồm mô hình quản lý và kiểm soát phát triển không gian, kiến trúc cảnh quan vùng hiệu quả. 3. Tầm nhìn đến 2030 Vùng Đông tỉnh Quảng Nam sẽ là vùng động lực của tỉnh, đóng vai trò hạt nhân và hướng tới một vùng phát triển ngang tầm với các vùng lân cận. 4. Các dự báo phát triển vùng a) Về dân số - Dự kiến dân số trong vùng đến năm 2015 là khoảng 876 ngàn người. Dân số đô thị đạt khoảng 471 ngàn người. Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 53%. - Dự kiến dân số trong vùng đến năm 2020 là khoảng 939 ngàn người. Dân số đô thị đạt khoảng 644 ngàn người. Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 68%. b) Về đất xây dựng đô thị, công nghiệp và nông thôn - Dự kiến quy mô đất đô thị đạt khoảng 350km2 vào năm 2015; khoảng 613km2 vào năm 2020. - Dự kiến quy mô đất công nghiệp đạt khoảng 46km2 vào năm 2015; khoảng 91km2 vào năm 2020. - Dự kiến quy mô đất xây dựng nông thôn đạt khoảng 101km2 vào năm 2015; khoảng 44km2 vào năm 2020. 5. Mô hình phát triển vùng Mô hình phát triển vùng Đông tỉnh Quảng Nam theo hình thức đa cụm, kết hợp vói các trục kinh tế tỉnh và vùng Duyên hải Trung bộ. Với ba cụm động lực chính: Cụm động lực số 1 gồm huyện Điện Bàn và thành phố Hội An; Cụm động lực số 2: Là khu vực Nam Hội An, gồm huyện Duy Xuyên, huyện Quế Sơn và huyện Thăng Bình; Cụm động lực số 3: là khu vực Chu Lai, gồm thành phố Tam Kỳ, huyện Phú Ninh và huyện Núi Thành. 6. Định hướng phát triển không gian a) Cấu trúc vùng gắn chặt với khu kinh tế Dung Quất, thành phố Đà Nẵng, vùng Tây, biển Đông thông qua các trục Quốc lộ 1A, cao tốc Liên Chiểu Dung Quất, Quốc lộ 14E, các tuyến nối Quốc lộ 14B, gồm: - Cấu trúc không gian vùng đô thị và công nghiệp: Phát triển theo cấu trúc chuổi, các tuyến giao thông dọc như: đường bộ ven biển Việt Nam, Quốc lộ 1A, đường cao tốc Liên Chiểu - Dung Quất làm các trục chính kết nối các cụm động lực và các khu chức năng chính khác trong vùng - Kết nối theo các trục hành lang kinh tế đô thị: + Quốc lộ 1A: Kết nối hệ thống các đô thị hiện trạng như: Đô thị Núi Thành, đô thị Tam Kỳ, đô thị Tam Đàn, thị tấn Hà Lam, đô thị Hương An, thị trấn Nam Phước, thị trấn Vĩnh Điện và kết nối các khu công nghiệp trong vùng. + Tuyến đường bộ ven biển Việt Nam: Kết nối các trung tâm du lịch vùng ven biển và các đô thị mới như: Đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc, Hội An, Nam Hội An, Bình Minh, Tam Phú, Tam Hoà. - Cấu trúc không gian cảnh quan vùng: gồm một phần hệ thống sông Thu Bồn và khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm, hệ thống sông Trương Giang, sông Cổ Cò. Trong đó, hệ thống sông Trường Giang, sông Cổ Cò kết nối ba vùng sinh thái xen giữa ba cụm đông lực và không gian cảnh quan ven biển, hệ thống đảo Cù Lao Chàm hình thành hai trục không gian cảnh quan chính trong vùng. b) Định hướng tổ chức phát triển không gian vùng: - Phân vùng chức năng phát triển đô thị theo ba cụm động lực + Cụm động lực số 1, gồm: Đô thị Hội An có tính chất là đô thị chuyên ngành cấp Quốc gia; mang tính đặc thù về di sản văn hoá, cảnh quan và môi trường; có vai trò động lực trong phát triển Du lịch- Dịch vụ của khu vực và của Quốc gia. Trong giai đoạn quy hoạch định hướng phát triển thành phố Hội An thành đô thị loại II. Đô thị Điện Bàn: Được xác định theo hướng kết nối đô thị mới Điện Nam -Điện Ngọc với thị trấn Vĩnh Điện và các thị tứ trong huyện Điện Bàn theo mô hình đa cực của tiểu vùng. Điện Bàn có tính chất là Trung tâm tổng hợp; có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của vùng phía Bắc tỉnh Quảng Nam. Trong giai đoạn quy hoạch định hướng phát triển khu vực này thành đô thị loại IV (2015) và loại III (2020). Đô thị Nam Phước: Là đô thị hành chính của huyện Duy Xuyên. Trong giai đoạn quy hoạch định hướng phát triển hoàn chỉnh cấp đô thị loại V. Tầm nhìn đến năm 2030, đô thị Điện Bàn và Nam Phước sẽ phát triển gắn kết với nhau và hình thành đô thị loại 2. + Cụm động lực số 2, gồm: Đô thị Hà Lam: Là đô thị hành chính của huyện Thăng Bình. Trong giai đoạn quy hoạch, định hướng phát triển hình thành thành cấp đô thị loại IV. Đô thị Hương An: Trong giai đoạn quy hoạch định hướng phát triển thành đô thị loại V. Đô thị Duy Nghĩa: Là khu vực Nam Hội An, Trong giai đoạn quy hoạch định hướng phát triển thành đô thị loại V. Đô thị Bình Minh: Trong giai đoạn quy hoạch định hướng phát triển thành đô thị loại V. Tầm nhìn đến năm 2030, các đô thị trong cụm động lực số 2 bao gồm : Hà Lam, Hương An, Bình Minh và Duy Nghĩa sẽ phát triển gắn kết với nhau và hình thành đô thị loại 3. + Cụm Đông lực số 3, gồm: Đô thị Tam Kỳ có tính chất là một trong các đô thị trung tâm của vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung. Đô thị Tam Kỳ có vai trò là trung tâm hành chính của tỉnh Quảng Nam, đồng thời là trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch, giáo dục đào tạo của khu vực Miền Trung và Tây Nguyên. Trong giai đoạn quy hoạch định hướng mở rộng của đô thị Tam Kỳ về phía Đông và phát triển, hình thành đô thị loại II. Đô thị Núi Thành gồm khu vực thị trấn Núi Thành và khu vực Tam Hòa Tam Anh, với tính chất là trung tâm tổng hợp; có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội vùng phía Nam của tỉnh Quảng Nam. Trong giai đoạn quy hoạch định hướng phát triển, hình thành cấp đô thị loại III. Tầm nhìn đến năm 2030 các đô thị trong cụm động lực số 3 sẽ phát triển gắn kết với nhau và sát nhập trở thành một đô thị loại I. - Định hướng phân vùng phát triển công nghiệp + Cụm động lực số 1: Với chức năng là công nghiệp nhẹ, hàng tiêu dùng gắn liền với Dịch vụ, kho trung chuyển hàng hóa, gồm các khu công nghiệp: Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc; Khu công nghiệp Trảng Nhật được phát triển từ cụm công nghiệp Trảng Nhật; Khu công nghiệp dọc đường sắt Bắc - Nam, hình thành trên cơ sở tuyến đường nhánh xây dựng mới từ tuyến đường ĐT 609 khu vực thị tứ Phong Thử đi Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc; Khu công nghiệp Tây An được phát triển từ cụm công nghiệp Tây An và khu vực dọc đường cao tốc thuộc địa bàn huyện Duy Xuyên. + Cụm động lực số 2: Với chức năng là công nghiệp khai khoáng, vật liệu xây dựng, gồm các khu công nghiệp: Khu công nghiệp Đông Quế Sơn có xét đến mở rộng về phía huyện Thăng Bình; Khu công nghiệp dọc đường quốc lộ 14E, nằm về phía Nam QL14E, kéo dài từ QL1A đến khu vực đường cao tốc. + Cụm động lực số 3: Khu vực Tam Kỳ: Với chức năng là công nghiệp sạch, kỹ thuật cao, gồm các khu công nghiệp: Khu công nghiệp Tam Thăng được mở rộng về phía Bắc giáp với khu vực xã Bình An, huyện Thăng Bình; Khu công nghiệp Thuận Yên điều chỉnh theo hướng phát triển về phía Nam và sát nhập cả phần diện tích của cụm công nghiệp Trường Xuân; KCN Phú Xuân mở rộng về phía Nam theo dọc đường cao tốc đến gần khu vực đường Nam Quảng Nam. Khu vực Chu Lai: Phát triển và mở rộng các khu công nghiệp Bắc Chu Lai; cơ khí ô tô Trường Hải; Tam Hiệp; Tam Anh. - Vùng phát triển du lịch + Cụm động lực số 1: Khu vực Hội An - Điện Bàn phát triển loại hình du lịch sinh thái, văn hóa lịch sử. Trong đó: Khu vực đô thị Hội An, vùng ven biển Điện Bàn và xã đảo Cù Lao Chàm là trung tâm Du lịch lớn của tỉnh đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế. Đồng thời, phát triển tuyến du lịch ven sông Cổ Cò kết nối về du lịch đường thuỷ với thành phố Đà Nẵng và tuyến Du lịch ven sông Thu Bồn, Trường Giang cùng các làng nghề dọc hai bên bờ sông để kết nối với các khu vực vùng Tây của tỉnh. + Cụm động lực số 2: Phát triển khu vực ven biển Duy Xuyên, Thăng Bình theo mô hình Dịch vụ, Du lịch cao cấp và Du lịch sinh thái biển. Phát triển khu vực Nam Hội An thành trung tâm Du lịch đạt tiêu chuẩn Quốc tế, làm tiền đề thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của cả vùng ven biển Quảng Nam. + Cụm động lực số 3: Phát triển tuyến Du lịch ven sông Trường Giang, hình thành tuyến du lịch đường thuỷ kết nối vùng Nam Hội An với khu vực du lịch trong khu kinh tế mở Chu Lai. Đồng thời, phát triển các trung tâm du lịch các khu vực như: Hồ Phú Ninh, hồ Thái Xuân và các có các khu du lịch văn hóa lịch sử như: địa đạo Kỳ Anh, tháp Khương Mỹ, tháp Chiên Đàn, tượng đài Mẹ Việt Nam anh hùng. - Không gian thương mại – dịch vụ Nâng cấp, xây dựng các trung tâm thương mại hiện có ở các thành phố như Hội An và Tam Kỳ; hình thành các trung tâm thương mại mới ở hầu hết các huyện trong vùng với hình thức kinh doanh đa ngành; hình thành các trung tâm đầu mối cung cấp hàng hoá đi các địa phương lân cận. Xây dựng mạng lưới chợ ở cả khu vực thành thị và nông thôn. Đồng thời, xây dựng các hệ thống trung tâm dịch vụ tiểu vùng để hỗ trợ phát triển các đô thị vừa và nhỏ, các cụm công nghiệp và cung cấp các dịch vụ cần thiết cho sự phát triển của khu vực nông thôn.
2,090
125,747
Xây dựng trung tâm thương mại tự do thuộc Khu kinh tế mở Chu Lai. Trung tâm này ngoài các chức năng cơ bản còn sẽ có khu xuất nhập khẩu, hội chợ và triển lãm quốc tế, trung tâm sản xuất, gia công, chế biến hàng xuất khẩu; xây dựng trung tâm tạm nhập tái xuất, quá cảnh hoàng hóa quốc tế; trung tâm dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm. Xây dựng hệ thống kho bãi chứa đựng hàng hoá tại các vùng sản xuất, đầu mồi giao thông liên vùng. Xây dựng mạng lưới kho vận ngoại thương ở Núi Thành, Điện Bàn và các khu vực trên tuyến giao thông xuyên quốc gia và quốc tế gắn với cảng biển. - Vùng bảo tồn thiên nhiên và hạn chế xây dựng gồm + Vùng bảo tồn: Khu vực bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, môi trường : Đảo Cù Lao Chàm và vùng dự trữ sinh quyển; vùng ven sông, suối, đàm phá; khu rừng ngập mặn. Các di tích lịch sử văn hóa: Đô thị cổ Hội An quản lý theo đồ án quy hoạch chung thành phố đã được duyệt, với các vùng bảo vệ đã được quy định. Các di tích cấp quốc gia và cấp tỉnh quản lý theo các quy định hiện hành. + Vùng hạn chế xây dựng: Vùng sinh thái nông nghiệp giữa vùng Điện Bàn và Thăng Bình, được xác định từ phía Nam sông Thu Bồn đến khu vực phía Bắc Hương An; giữa Thăng Bình và Tam Kỳ được xác định từ Ngọc Khô đến hết ranh giới huyện Thăng Bình; Vùng sinh thái nông nghiệp theo quy hoạch Khu kinh tế mở Chu Lai, bao gồm ranh giới của 2 xã Tam Xuân 1, Tam Xuân 2 và Tam Tiến. 7. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật vùng a) Giao thông - Đường bộ: + Hệ thống trục dọc cấp quốc gia tuyến đường bộ ven biển Việt Nam; tuyến Quốc lộ 1A; tuyến đường cao tốc Đà Nẵng - Dung Quất. + Hệ thống trục ngang gồm: Tuyến nối đường Quốc lộ 14B nối với khu đô thị Điện nam - Điện Ngọc; tuyến ĐT610 nối khu Nam Hội An với đường cao tốc Đà Nẵng - Dung Quất; tuyến Quốc lộ 14E nối khu đô thị Bình Minh với đường cao tốc Đà Nẵng - Dung Quất và khu vực các tỉnh Tây Nguyên; tuyến đường Nam Quảng Nam nối đô thị Tam Kỳ với các huyện phía Tây của tỉnh và vùng các tỉnh Tây Nguyên. + Giao thông nông thôn: Phát triển đường giao thông nông thôn tới tất cả các trung tâm xã và gắn kết với giao thông huyện, tỉnh, đảm bảo đường rộng hai làn xe, có tính tới lưu lượng xe hai bánh. Không kết nối mới với quốc lộ. + Giao thông đô thị: Xây dựng mạng lưới đường đô thị theo các quy hoạch được duyệt. Xây dựng các bến xe tại các đô thị trung tâm tỉnh, huyện và xã. Bến xe được xây dựng dựa trên nguyên tắc gắn kết với chợ, bến cảng, bến thuyền, kho hàng hóa, khu công nghiệp. + Công trình cầu vượt sông: cầu Cửa Đại, cầu Kiểm Lâm. - Giao thông thủy + Luồng đường sông: Gồm sông Trường Giang, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật là sông cấp III; Sông Cổ Cò, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật sông cấp IV; Sông Thu Bồn, đoạn thấp nhất đạt tiêu chuẩn cấp 5, còn lại là cấp 4. Các tuyến sông nhánh trong giai đoạn quy hoạch nâng cấp lên đạt tiêu chuẩn cấp 5, riêng sông Hội An đạt tiêu chuẩn cấp 3. Các tuyến sông đang hoạt động dạng tự nhiên nâng lên đạt tiêu chuẩn cấp 6. + Đường biển: có các tuyến lưu thông với các tỉnh Nam Trung Bộ với Tây Nguyên. Ngoài ra, còn có các tuyến lưu thông với các nước trong khu vực châu Á. + Cảng biển: có cảng Kỳ Hà hiện tại có công suất 1,18- 1,9 Tr.T/năm 3,1 Tr.T/năm vào năm 2020 và 4,1 Tr.T/năm vào năm 2025. Trong giai đoạn quy hoạch cảng Kỳ Hà dự kiến xây dựng 10 bến, tiếp nhận tàu 20.000 DWT + Cảng chuyên dùng: có các cảng Du lịch tại thành phố Hội An, khu vực Duy Xuyên. - Giao thông đường sắt: có tuyến đường sắt Bắc Nam. Trong giai đoạn quy hoạch dự kiến dịch chuyển đường sắt và các hệ thống ga về phía Bắc; Đồng thời xây dựng nhà ga Tam Kỳ đạt tiêu chuẩn ga khách thành phố loại II. Nâng cấp ga Núi Thành thành ga hàng hóa phục vụ sự phát triển của khu kinh tế mở Chu Lai. - Giao thông hàng không: có sân bay Chu Lai, là sân bay cửa ngõ của Khu kinh tế Dung Quất. Phục vụ cho các cụm động lực phía Nam của vùng. b) Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng - Giải pháp cơ bản chuẩn bị kỹ thuật + Vùng chịu ngập sâu cần hạn chế xây dựng các công trình làm ảnh hưởng tới dòng chảy của lụt. Khu vực đô thị, dân cư ven sông cần có biện pháp phòng, chống sạt lở như xây kè, chỉnh dòng, bảo vệ khoảng cách an toàn của bờ. - Quy hoạch chiều cao + Cao độ xây dựng của các đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp được xác định trên cơ sở mực nước cao nhất, ứng với tần suất ngập lụt như sau: Các đô thị loại 2: Cao độ xây dựng dân dựng hxd≥ Hmax lớn nhất ứng với tần suất P=2%. Các đô thị loại 3: Cao độ xây dựng dân dựng hxd≥ Hmax lớn nhất ứng với tần suất P=2,5%. Các thị xã (loại 4): Cao độ xây dựng dân dụng hxd≥ Hmax lớn nhất ứng với tần suất P=5%. Các khu công nghiệp, công cộng và kho tàng: Cao độ xây dựng dân dụng hxd≥ Hmax lớn nhất ứng với tần suất P=1%. - Định hướng thoát nước mặt của đô thị + Giai đoạn tới năm 2020: cải tạo hệ thống thoát nước chung khu hiện hữu, xây dựng hệ thống thoát nước riêng cho các khu đô thị mới. Hoàn thành các dự án thoát nước và cải thiện môi tường đô thị đã có nguồn ODA. Đối với các đô thị chưa bố trí nguồn vốn xây dựng cần cải tạo, tăng cường năng lực thoát nước cho hệ thống hiện hữu, chống ngập hiệu quả. + Giai đoạn 2020 đến 2030 xây dựng dựng hệ thống thoát nước riêng. Đối với khu vực hiện hữu của các đô thị, cải tạo hệ thống thoát nước chung đã có với giải pháp cống bao có hố tách dòng để thu gom nước thải dẫn tới trạm xử lý tập trung. + Đối với các đô thị có nền đất thấp, khi lập quy hoạch cần bố trí quỹ đất xây dựng hồ điều tiết, quỹ đất đạt tối thiếu từ 10 đến 15% đất xây dựng đô thị. c) Định hướng cấp nước - Nguồn chính là nước mặt trên các sông Thu Bồn, hồ Phú Ninh, hồ Thái Xuân, các hồ đập trên địa bàn tỉnh. Nguồn nước ngầm hạn chế tối đa, chỉ sử dụng khi không có nguồn khác. - Dự báo nhu cầu dùng nước: + Khu vực đô thị đạt tiêu chuẩn cấp nước 150 lít/ người, ngày, đêm. Tỷ lệ cấp nước sạch đạt 100% đến năm 2020. + Khu vực nông thôn dự kiến đạt 100 lít/ người, ngày, đêm. Tỷ lệ cấp nước sạch đạt 80% đến năm 2020. Tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt dự kiến đến năm 2020 đạt khoảng 32 ngàn m3/ngày, đêm. - Giải pháp cấp nước: + Nguồn: Cụm động lực số 1 lấy từ các sông Thanh Quýt, sông Vĩnh Điện, sông Thu Bốn, Đập dâng Bầu Nít. Cụm động lực số 2 lấy từ sông Thu Bồn, hồ Phú Ninh. Cụm động lực số 3 lấy từ hồ Phú Ninh, hồ Thái Xuân. Phân vùng cấp nước thành các vùng - tuyến chính cấp nước; liên kết các mạng cấp nước của các đô thị và các nhà máy trong vùng để cân đối và điều tiết nguồn cho từng khu vực, đảm bảo nhu cầu dùng nước theo đúng nhu cầu. d) Định hướng cấp điện - Nguồn điện: Hiện tại toàn vùng được cấp từ 6 trạm biến áp 110kV. Khu vực đảo Cù Lao Chàm được cấp điện từ máy phát điện diezen. - Công suất: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Lưới điện liên kết vùng: Lưới điện liên kết vùng của tỉnh Quảng Nam sử dụng các cấp điện áp: Cấp điện áp 500kV, với 2 tuyến đường trục 500kV Bắc Nam rẽ nhánh lên trạm 500KV Pleiku từ Đà Nẵng và từ Dung Quất. Trong giai đoạn quy hoạch trên địa bàn của tỉnh xây dựng trạm 500kV Thạnh Mỹ-2x450MVA. Cấp điện áp 220kV kết nối Đà Nẵng - Quảng Nam - Quảng Ngãi qua tuyến 220kV hiện có từ trạm 500kV Đà Nẵng đi trạm 220kV Hội An và Tam Kỳ và đi tiếp đến trạm 220kV Dốc Sỏi. Trong giai đoạn quy hoạch xây mới thêm các trạm như sau: + Giai đoạn 2015: Đầu tư xây dựng mới 8 trạm 110/22KV và 2 trạm giảm áp 220/110/22KV cho toàn vùng. Trong đó, cụm động lực số 1 xây dựng 2 trạm 110KV; cụm động lực số 2 xây dựng 3 trạm 110KV; Cụm động lực số 3 xây dựng 3 trạm 110KV. + Giai đoạn 2020: Đầu tư xây mới 8 trạm 110/22KV và 1 trạm giảm áp 220/110/22KV cho toàn vùng. Trong đó, cụm động lực số 1 xây dựng 3 trạm 110KV; cụm động lực số 2 xây dựng 2 trạm 110KV; cụm động lực số 3 xây dựng 3 trạm 110KV. - Sử dụng các nguồn năng lượng mới: nghiên cứu xây dựng các trạm mặt trời tại đảo Cù Lao Chàm; nghiên cứu, phát triển phong điện, năng lượng mặt trời, gió, biogas và các dạng năng lượng khác ở vùng nông thôn, hải đảo. e) Định hướng thoát nước thải, thu gom, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang - Thoát nước thải + Hệ thống thoát nước thải phải xây dựng đồng bộ cho từng lưu vực, bao gồm hệ thống thu, thoát nước thải và nhà máy xử lý nước thải. Nước thải phải xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường. + Các nhà máy, cở sở dịch vụ có nguồn nước thải độc hại phải có trạm xử lý cục bộ trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung khu vực. + Các làng nghề, khu dân cư tập trung phải được đầu tư xây dựng hệ thu thoát nước thải và trạm xử lý theo mô hình tập trung hoặc phân tán. + Tái sử dụng nước thải từ 80 đến 100% để sử dụng cho nhu cầu tưới cây và các nhu cầu khác tại các khu du lịch . - Công suất: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Thu gom, xử lý chất thải rắn + Ngăn ngừa, giảm thiểu chất thải rắn ngay từ nguồn phát sinh, thu hồi, tái chế, tái sử dụng các nguyên vật liệu hữu ích. + Phân loại rác thải ngay từ các hộ gia đình. Thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường. + Khu vực bãi chôn lấp rác, khu liên hợp xử lý rác cần xây dựng trạm xử lý nước rỉ rác đạt tiêu chuẩn quy định trước khi xử ra môi trường. + Tổ chức thu gom và xử lý chất thải rắn trong các đô thị, khu, cụm công nghiệp đạt 90% trong giai đoạn tới năm 2020 và 100% trong giai đoạn tiếp.
2,073
125,748
+ Xây dựng khu xử lý chức năng của cụm động lực quy mô 40 đến 50 ha, khoảng cách tới đô thị là 30 đến 40 km. Của vùng huyện với quy mô từ 10 đến 20 ha, cự ly vận chuyển khoảng 10 km cho các thị trấn, thị tứ. Trong đó, Khu xử lý số 1: Khu xử lý chất thải rắn Đại Hiệp phục vụ cho việc xử lý CTR của khu vực phía Bắc. Công nghệ xử lý: chôn lấp hợp vệ sinh và sản xuất phân vi sinh. Quy mô 30 ha. Khu xử lý số 2: Nâng cấp bãi chôn lấp Đồi 42-Thăng Bình lên 20ha để phục vụ cho huyện Thăng Bình và Hương An. Công nghệ xử lý chôn lấp. Khu xử lý số 3: dự kiến xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn cấp tỉnh. Phục vụ việc xử lý chất thải rắn của Tp.Tam Kỳ và KTM Chu Lai tại Tam Xuân II trên cơ sở nâng cấp bãi xử lý chất thải rắn hiện hữu. Ngoài việc xử lý CTR của các đô thị còn xử lý toàn bộ lượng chất thải rắn công nghiệp. Công nghệ xử lý: sản xuất phân vi sinh, tái chế, xử lý chất thải rắn công nghiệp, lò đốt chất thải rắn nguy hại, chôn lấp hợp vệ sinh. Quy mô 50 ha. - Quy hoạch nghĩa trang: xây dựng nghĩa trang nhân dân, công viên nghĩa trang cấp cụm động lực với cự ly phục vụ 15 đến 20 km, quy mô 40 đến 50 ha. Cấp huyện bố trí nghĩa trang kết hợp hỏa táng và địa táng, quy mô 15 đến 30 ha, thuận tiện giao thông. Trong giai đoạn quy hoạch xây dựng các nghĩa trang lớn: Nghĩa trang số 1 tại Tam Hiệp, Núi Thành có quy mô 160 ha; địa táng và hỏa táng bằng gas phục vụ cho khu đô thị Khu KTM Chu Lai. Nghĩa trang số 2 tại Gò Đa, xã Tam Ngọc có quy mô 50 ha; sử dụng địa táng kết hợp hỏa táng, phục vụ cho đô thị Tam Kỳ; Nghĩa trang số 3 tại Thăng Bình có quy mô 20ha; sử dụng địa táng. Nghĩa trang số 4 tại xã Đại Phước, huyện Đại Lộc có quy mô 40ha; sử dụng địa táng, phục vụ cho các huyện phía Bắc. Ngoài ra, tại Hội An xây dựng một lò hỏa táng phục vụ nhu cầu mai táng tại địa phương và các vùng lân cận. e) Định hướng chiến lược bảo vệ môi trường - Quản lý chiến lược + Khai thác sử dụng đất và nguồn tài nguyên lực tự nhiên đúng tính chất và quy mô, tuân thủ chặc chẽ tiêu chí, chỉ tiêu trong các quy hoạch chuyên ngành và chiến lược bảo vệ môi trường. + Khoanh vùng và đưa vào quy hoạch sử dụng đất lâu dài và tái tạo các khu vực rừng phòng hộ ven biển, các khu vực sinh thái đặc thù như khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm. + Quản lý các tác nhân gây ô nhiễm chất thải lỏng như nước thải sinh hoạt, nước sản xuất công nghiệp và nông nghiệp; chất thải rắn trong thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, y tế và phế thải sản xuất; nguồn phát sinh tiếng ồn và ô nhiễm không khí do hoạt động sản xuất, giao thông, xây dựng; xây dựng nghĩa trang. + Chú trọng tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về môi trường trong cộng đồng để mọi người nhận thức đầy đủ và tự nguyện tham gia bảo vệ môi trường. - Các giải pháp cụ thể: + Gắn kết, lồng ghép phát triển kinh tế, quy hoạch xây dựng, các quy hoạch ngành và quy hoạch môi trường, thực hiện quản lý chất thải rắn tổng hợp, xây dựng các đầu mối xử lý chất thải các cụm động lực, các đô thị, vùng sản xuất. + Xây dựng hệ thống quan trắc toàn vùng, tại các khu vực nhậy cảm, các lưu vực sông. Định kỳ quan trắc, phân tích, đánh giá kết quả tổng hợp, lập bản đồ môi trường toàn vùng. Quản lý, giám sát, cảnh báo và xây dựng chương trình bảo vệ môi trường. + Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, quản lý môi trường các dự án và với các khu vực nhạy cảm nhằm giảm thiểu hoặc không xây dựng các dự án ảnh hưởng tới vùng sinh thái đặc thù, vùng bảo tồn thiên nhiên. 8. Chương trình và dự án ưu tiên a) Các chương trình kết cấu hạ tầng tạo điều kiện phát triển toàn vùng - Phát triển các hệ thống giao thông quốc gia dọc trục đường QL 1A, cao tốc Liên Chiểu – Dung Quất; xây dựng các cầu vượt sông lớn như cầu Cửa Đại, cầu Kiểm Lâm. - Phát triển, nâng cấp, xây dựng tiếp các trục ngang. - Phát triển các tuyến đường tỉnh, huyện, đường đô thị liên kết với giao thông vùng. - Phát triển giao thông công cộng nội huyện và và liên cụm động lực. - Nâng cấp giao thông thủy. - Nâng cấp hệ thống cảng biển, cảng sông. - Phát triển, xây dựng hoàn thành sân bay Chu Lai. - Phát triển hệ thống cấp nước và nhà máy nước cấp chung cho các cụm động lực. b) Các chương trình nâng cao chất lượng sống bảo vệ môi trường - Phát triển không gian đô thị các cụm động lực với các thành phố hạt nhân của từng cụm động lực. - Phát triển các công trình dịch vụ cấp quốc gia, cấp cụm. - Thực thi các chương trình tổng thể nâng cấp đô thị. - Thực thi các chương trình kiểm soát bảo vệ cảnh quan môi trường, bảo vệ nguồn nước. - Thực thi các chương trình phát triển các vùng du lịch, các tuyến du lịch cảnh quan trong vùng. - Thực hiện các chương trình phát triển nông thôn mới, chương trình phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp và các khu công nghiệp tập trung. Điều 2. Tổ chức thực hiện. - Giao Sở Xây dựng Quảng Nam tổ chức công bố quy hoạch xây dựng Vùng Đông tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và tổ chức việc thực hiện quy hoạch đô thị theo các quy định hiện hành. - UBND các huyện, thành phố trong vùng tiến hành rà soát, điều chỉnh hoặc triển khai quy hoạch đô thị theo các nội dung của quy hoạch xây dựng Vùng Đông tỉnh. Điều 3. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Văn hoá, Thể thao và du Lịch; Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Ban Quản lý Khu đô thị mới Điện Nam Điện Ngọc, Ban Quản lý các khu công nghiệp; thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; Căn cứ Thông tư liên tịch 157/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; Căn cứ Nghị quyết số 152/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi chín về việc quy định một số mức chi thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 27/TTr-STP ngày 25 tháng 01 năm 2011, về việc quy định một số mức chi thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định một số mức chi thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau: Nội dung chi và mức chi: a) Chi xây dựng đề cương chi tiết và tổng hợp hoàn chỉnh chương trình: 1.000.000 đồng/đề cương chương trình. b) Chi các cuộc họp góp ý, tổ chức xét duyệt chương trình, báo cáo, đề cương chuyên đề: - Chủ trì cuộc họp: 200.000 đồng/người/buổi; - Đại biểu được mời tham dự: 100.000 đồng/người/buổi; - Bài tham luận; nhận xét góp ý chỉnh sửa: 200.000 đồng/bài viết. c) Lấy ý kiến thẩm định chương trình 300.000 đồng/bài viết. d) Xây dựng các báo cáo chương trình: 500.000 đồng/báo cáo. đ) Chi họp, góp ý nội dung Đề án xây dựng mạng lưới tư vấn pháp luật; họp góp ý, thẩm định Quy chế hoạt động của mạng lưới tư vấn pháp luật; chi các cuộc họp của Ban Chỉ đạo, Tổ Thư ký chương trình: - Chủ trì cuộc họp: 200.000 đồng/người/buổi; - Đại biểu được mời tham dự: 100.000 đồng/người/buổi; - Bài tham luận; nhận xét góp ý chỉnh sửa: 200.000 đồng/bài viết. e) Chi bồi dưỡng cho Luật gia, Tư vấn viên pháp luật và cộng tác viên tư vấn pháp luật tham gia tư vấn pháp luật: 30.000 đồng/người/giờ tư vấn. g) Chi thuê chuyên gia giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp: 400.000 đồng/lần (ý kiến tham gia bằng văn bản). h) Các nội dung khác thực hiện theo Thông tư liên tịch 157/2010/TTLT- BTC-BTP ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp. 2. Nguồn kinh phí thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp hàngnăm do Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí cho các cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; nguồn đóng góp của các doanh nghiệp và viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Giám đốc các doanh nghiệp, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH ĐÍNH CHÍNH VỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH QUYẾT ĐỊNH SỐ: 40/2010/QĐ-UBND NGÀY 11/11/2010 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC VIỆC LẬP DỰ TOÁN, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
2,095
125,749
Do sơ suất trong khâu soạn thảo văn bản, Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương đính chính sai sót trong Quyết định số: 40/2010/QĐ-UBND ngày 11/11/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định định mức việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau: Tại gạch đầu dòng thứ nhất của điểm i Khoản 2 Điều 3, trang số 5 dòng thứ 4,5,6 từ trên xuống đã qui định là: "Nguồn thu: được thu phí thẩm định theo mức trích nộp của cơ quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 của quy định này; Nay sửa lại là: "Nguồn thu: được thu phí thẩm định theo mức trích nộp của cơ quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 của Quyết định này;" Quyết định này là một bộ phận cấu thành của Quyết định số: 40/2010/QĐ-UBND ngày 11/11/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định định mức việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương và có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC CUNG CẤP ĐIỆN VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN MÙA KHÔ 2011 Năm 2010, điện sản xuất và nhập khẩu của hệ thống điện quốc gia đạt 100, 1 tỷ kWh, tăng 15,1% so với năm 2009. Năm 2011, dự báo tốc độ tăng trưởng nhu cầu điện sản xuất của hệ thống điện quốc gia tiếp tục ở mức cao khoảng 16 - 17% đặc biệt trong giai đoạn mùa khô khoảng 18,3%. Do tình hình khô cạn nghiêm trọng năm 2010 nên tại thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2011 nhiều hồ thủy điện trong toàn quốc tích nước không đáp ứng yêu cầu theo quy trình vận hành hồ. Ngoài ra, một số nhà máy nhiệt điện than mới đưa vào vận hành tại miền Bắc tiếp tục chưa ổn định nên hệ thống điện quốc gia có nguy cơ thiếu điện vào các tháng mùa khô 2011. Để nâng cao khả năng cung cấp điện và vận hành an toàn hệ thống điện quốc gia các tháng mùa khô năm 2011, Bộ trưởng Bộ Công Thương yêu cầu các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện một số nhiệm vụ sau: 1. Tập đoàn điện lực Việt Nam a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch cung cấp điện tháng, tuần trong năm 2011 trên cơ sở kế hoạch cung cấp điện và vận hành hệ thống điện năm 2011 được phê duyệt tại Quyết định số 0152/QĐ-BCT ngày 12 tháng 01 năm 2011 của Bộ Công Thương; chỉ đạo các tổng công ty điện lực xây dựng kế hoạch cung cấp điện tháng , tuần để thực hiện. b) Phối hợp với các Bộ, ngành, đơn vị liên quan như Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Trung tâm Khí tượng – Thủy văn quốc gia, Tập đoàn Dầu Khí Việt Nam và Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam để sử dụng hiệu quả các nguồn nước cho phát điện và cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, cung cấp than, dầu, khí cho phát điện. c) Huy động phát điện tối đa các nhà máy điện, trưng dụng các tổ máy nhiệt điện mới còn đang trong thời gian thử nghiệm hoặc nghiệm thu. d) Theo dõi sát tình hình nước về các hồ thủy điện để kịp thời điều chỉnh kế hoạch vận hành hệ thống điện quốc gia theo tháng, tuần và phương thức vận hành ngày theo đúng quy định trình tự thủ tục lập, phê duyệt và giám sát thực hiện kế hoạch vận hành hệ thống điện quốc gia ban hành tại Thông tư số 09/2010/TT-BCT ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Bộ Công Thương. đ) Tổ chức lập và thực hiện kế hoạch cắt giảm điện trong trường hợp hệ thống điện quốc gia thiếu nguồn điện theo các nguyên tắc sau: - Trên cơ sở sản lượng điện phát tối đa trung bình ngày toàn hệ thống của từng tháng, thực hiện phân bổ sản lượng điện năng cho các tổng công ty điện lực tỷ lệ thuận với tỷ trọng điện đầu nguồn của từng tổng công ty của tháng cùng kỳ trong năm 2010 có xét đến dự báo phụ tải 2011 và xem xét mức độ ưu tiên cấp điện hợp lý cho thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. - Chỉ đạo các tổng công ty điện lực lập kế hoạch cung cấp điện và cắt giảm điện theo mức sản lượng được phân bổ để triển khai thực hiện. e) Giám sát, kiểm tra các tổng công ty điện lực và các công ty điện lực thực hiện kế hoạch cắt giảm điện theo đúng trình tự tại Quy định về điều kiện, trình tự và thủ tục ngừng, giảm mức cung cấp điện ban hành kèm theo Quyết định số 39/2005/QĐ-BCN ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp. g) Tăng cường công tác tuyên truyền về tiết kiệm điện trên các phương tiện thông tin đại chúng; đẩy mạnh việc phối hợp thực hiện các biện pháp tiết kiệm với Sở Công thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo Chỉ thị số 10/CT-BCT ngày 12 tháng 3 năm 2010 của Bộ Công Thương. 2. Các tổng công ty điện lực, công ty điện lực a) Căn cứ kế hoạch cung cấp điện hàng tháng của EVN, trường hợp hệ thống điện quốc gia thiếu nguồn phải cắt giảm điện, các tổng công ty điện lực có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cung cấp điện hàng tháng của tổng công ty. Các tổng công ty điện lực miền Bắc, miền Trung và miền Nam thực hiện phân bố sản lượng điện năng và công suất hàng tháng cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi hoạt động của tổng công ty để các công ty điện lực trực thuộc thực hiện. b) Trường hợp phải thực hiện cắt giảm điện do thiếu nguồn, Tổng công ty điện lực thành phố Hà Nội, Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh và các công ty điện lực tính trực thuộc các tổng công điện lực miền Bắc, miền Trung và miền Nam có trách nhiệm lập kế hoạch cắt giảm điện tại địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại địa phương phê duyệt để thực hiện theo nguyên tắc sau: - Thực hiện cung cấp điện theo sản lượng điện năng và công suất được phân bổ. Ưu tiên cung cấp điện cho các sự kiện chính trị - xã hội quan trọng diễn ra tại địa phương. - Thực hiện cắt giảm điện đối với mọi thành phần phụ tải điện, mọi khách hàng sử dụng điện trừ các khách hàng sử dụng điện quan trọng theo danh sách được Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành. - Thực hiện cắt giảm điện luân phiên, công bằng, tránh tình trạng kép dài ở một khu vực. c) Thực hiện công tác tuyên truyền về tiết kiệm điện đối với khách hàng sử dụng điện trên địa bàn quản lý của đơn vị. 3. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại địa phương phê duyệt kế hoạch cắt giảm điện trong trường hợp hệ thống điện quốc gia thiếu nguồn điện đảm bảo công bằng giữa các thành phần phụ tải điện. b) Giám sát việc thực hiện cung cấp điện của tổng công ty điện lực và công ty điện lực tại địa phương, giải quyết các khiếu nại của khách hàng về tình trạng cung cấp điện không tuân thủ các quy định trên địa bàn. c) Phối hợp với các tổng công ty điện lực, công ty điện lực tại địa phương để tổ chức và giám sát việc thực hiện tiết kiệm điện của khách hàng sử dụng điện tại địa phương. d) Lập báo cáo định kỳ hàng tháng gửi Bộ Công Thương và Cục Điều tiết điện lực về giám sát thực hiện kế hoạch cắt giảm điện năm 2011. 4. Tổ chức thực hiện a) Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các tổng công ty điện lực, các công ty điện lực, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách thực hiện Chỉ thị này. b) Vào thứ Sáu hàng tuần, Tập đoàn Điện lực Việt Nam báo cáo Cục Điều tiết điện lực về giám sát tình hình cung cấp điện, điều độ và vận hành hệ thống điện, điều hòa, sa thải phụ tải toàn hệ thống từng ngày trong tuần, báo cáo kế hoạch vận hành và cung cấp điện cho hai tuần tiếp theo. Các tổng công ty điện lực báo cáo Cục Điều tiết điện lực chi tiết tình hình cung cấp điện thuộc phạm vi quản lý, tình hình sự cố, thực hiện sản lượng điện phân bổ, cắt điện luân phiên, sa thải phụ tải từng ngày trong tuần theo kế hoạch và không theo kế hoạch, báo cáo kế hoạch cung cấp điện tuần tiếp theo. c) Cục Điều tiết điện lực chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện cung cấp điện toàn hệ thống điện quốc gia, tổng hợp để báo cáo Bộ Công Thương tình hình cung cấp điện, cắt điện hàng tháng./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ THẨM ĐỊNH, NGHIỆM THU CẤP NHÀ NƯỚC KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN THUỘC "ĐỀ ÁN TỔNG THỂ VỀ ĐIỀU TRA CƠ BẢN VÀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẾN NĂM 2010, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020" TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO NHÀ NƯỚC VỀ ĐIỀU TRA CƠ BẢN TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG BIỂN Căn cứ Quyết định số 889/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Nhà nước về điều tra cơ bản tài nguyên - môi trường biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 47/2006/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt "Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trường biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2010"; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo Nhà nước về điều tra cơ bản tài nguyên - môi trường biển, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời về thẩm định, nghiệm thu cấp Nhà nước kết quả thực hiện dự án thuộc "Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trường biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020" (gọi tắt là Đề án tổng thể).
1,967
125,750
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký đến khi hoàn thành Đề án tổng thể. Điều 3. Các thành viên Ban Chỉ đạo Nhà nước về điều tra cơ bản tài nguyên - môi trường biển, các Bộ, ngành, các cơ quan, và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ THẨM ĐỊNH, NGHIỆM THU CẤP NHÀ NƯỚC KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN THUỘC "ĐỀ ÁN TỔNG THỂ VỀ ĐIỀU TRA CƠ BẢN VÀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẾN NĂM 2010, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020" (Ban hành kèm theo Quyết định số 201/QĐ-ĐTTNMTB ngày 28 tháng 1 năm 2011 của Trưởng ban Chỉ đạo Nhà nước về điều tra cơ bản tài nguyên - môi trường biển) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi Quy định này quy định việc thẩm định, nghiệm thu cấp Nhà nước kết quả thực hiện dự án thuộc "Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trường biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020". Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này được áp dụng cho tất cả các nhiệm vụ, dự án điều tra cơ bản và quản lý về tài nguyên - môi trường biển (gọi chung là dự án) thuộc "Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trường biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020" (sau đây gọi là Đề án tổng thể). Điều 3. Trách nhiệm thẩm định, nghiệm thu kết quả thực hiện các dự án 1. Văn phòng Ban chỉ đạo Nhà nước phối hợp với Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan thực hiện chức năng Văn phòng Ban chỉ đạo Nhà Nước về điều tra cơ bản tài nguyên - môi trường biển (sau đây đây gọi là Văn phòng Ban chỉ đạo Nhà nước) là cơ quan tổ chức thẩm định, nghiệm thu cấp Nhà nước kết quả thực hiện dự án (sau đây gọi là thẩm định, nghiệm thu) phù hợp với các văn bản quy phạm kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và thuyết minh đề cương đã được phê duyệt, làm cơ sở để các cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả thực hiện dự án. Các cơ quan chủ trì các dự án thuộc Đề án tổng thể là các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp với Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam trong việc thẩm định, nghiệm thu các dự án. 2. Văn phòng Ban chỉ đạo Nhà nước giúp Ban chỉ đạo Nhà nước về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trường biển (sau đây gọi là Ban chỉ đạo Nhà nước) thực hiện hướng dẫn thẩm định, nghiệm thu dự án thuộc Đề án tổng thể do các cơ quan thuộc các Bộ, ngành có liên quan thực hiện. Việc thẩm định, nghiệm thu kết quả thực hiện dự án cấp cơ sở do các cơ quan chủ trì dự án tổ chức thực hiện. Điều 4. Quy định chung về thẩm định, nghiệm thu 1. Việc thẩm định, nghiệm thu phải dựa trên cơ sở các quy trình công nghệ; tiêu chuẩn; quy chuẩn kỹ thuật; quy định, định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá hiện hành liên quan đến dự án, báo cáo; quyết định giao, quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền và các văn bản điều chỉnh, bổ sung khối lượng liên quan đến dự án, báo cáo trình thẩm định, nghiệm thu. 2. Thời hạn thẩm định, nghiệm thu: không quá 30 ngày làm việc kể từ khi Văn phòng Ban chỉ đạo Nhà nước nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ trình thẩm định, nghiệm thu phải sửa chữa, bổ sung thì thời hạn thẩm định được tính lại kể từ khi cơ quan thực hiện nộp lại hồ sơ. 3. Kết quả thẩm định, nghiệm thu là một trong những căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xem xét phê duyệt. Chương 2. THẨM ĐỊNH, NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN CẤP NHÀ NƯỚC Điều 5. Hồ sơ, tài liệu trình thẩm định, nghiệm thu 1. Văn bản của cơ quan thực hiện dự án đề nghị thẩm định, nghiệm thu. 2. Các văn bản giao nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền, gồm: bản sao Quyết định phê duyệt, mở (hoặc giao) dự án (nhiệm vụ) của cấp có thẩm quyền và các văn bản chỉ đạo, điều chỉnh, bổ sung (nếu có); bản sao quyết định bổ nhiệm Chủ nhiệm dự án. 3. Biên bản nghiệm thu và xác nhận thanh toán hàng năm trong quá trình thực hiện dự án của Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước và hồ sơ nghiệm thu cấp cơ sở. 4. Báo cáo kết quả thực hiện dự án trình thẩm định, nghiệm thu gồm: bản Báo cáo tổng kết dự án, các bản đồ, bản vẽ, phụ bản, phụ lục cùng các tài liệu khác đi kèm theo quy định hiện hành đối với từng loại dự án, kèm theo đĩa CD ghi toàn bộ nội dung của các tài liệu nêu trên. Bản Báo cáo tổng kết dự án trình thẩm định được làm ít nhất thành 03 (ba) bộ có nội dung, hình thức giống nhau. Các bản vẽ, phụ lục và các tài liệu khác kèm theo báo cáo tổng kết dự án được làm thành 02 (hai) bộ. 5. Tóm tắt Báo cáo tổng kết dự án được làm 12 (mười hai) bản và phải phản ánh đầy đủ, ngắn gọn các nội dung cơ bản của Báo cáo tổng kết dự án trình thẩm định, nghiệm thu. Tóm tắt Báo cáo tổng kết dự án là một trong những tài liệu làm việc của Hội đồng thẩm định, nghiệm thu dự án cấp Nhà nước (sau đây gọi là Hội đồng thẩm định, nghiệm thu) và được nhân bản với số lượng phù hợp số lượng Ủy viên của Hội đồng theo quyết định thành lập Hội đồng của cấp có thẩm quyền. Điều 6. Trình tự, thủ tục thẩm định, nghiệm thu 1. Văn phòng Ban chỉ đạo tiếp nhận hồ sơ và Báo cáo kết quả thực hiện dự án từ cơ quan chủ trì thực hiện dự án và có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, tài liệu cũng như hướng dẫn cơ quan chủ trì thực hiện dự án bổ sung đầy đủ theo quy định tại Điều 5 của Quy định này. 2. Ban chỉ đạo Nhà nước có văn bản giao Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam phối hợp với các cơ quan chuyên môn khác thẩm định và có ý kiến đối với nội dung Báo cáo kết quả thực hiện dự án. Nội dung thẩm định được thể hiện bằng văn bản theo mẫu quy định của Văn phòng Ban chỉ đạo Nhà nước. Hội đồng thẩm định, nghiệm thu do Trưởng ban Ban chỉ đạo Nhà nước quyết định theo đề xuất của Văn phòng Ban chỉ đạo. 3. Trên cơ sở kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn theo quy định tại khoản 2 Điều này và tính chất của từng dự án, Thủ trưởng các cơ quan chủ trì các dự án phê duyệt hoặc trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả thực hiện dự án. 4. Văn phòng Ban chỉ đạo Nhà nước tổ chức thẩm định, nghiệm thu và giúp Hội đồng thẩm định, nghiệm thu thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng và căn cứ vào kết quả thẩm định, nghiệm thu của Hội đồng để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án. 5. Cơ quan chủ trì thực hiện dự án có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu, mẫu vật hoặc giải trình theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn được giao thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc theo yêu cầu của Hội đồng để phục vụ cho công tác thẩm định, nghiệm thu. Điều 7. Tổ chức của Hội đồng thẩm định, nghiệm thu 1. Hội đồng thẩm định, nghiệm thu do Ban chỉ đạo Nhà nước quyết định thành lập. 2. Hội đồng thẩm định, nghiệm thu có từ 9 hoặc 11 thành viên gồm có 01 (một) Chủ tịch, 01 (một) Phó Chủ tịch, 01 (một) Thư ký, 02 (hai) Phản biện và một số Ủy viên là các nhà khoa học có chuyên môn phù hợp, các nhà quản lý thuộc các vụ chức năng của Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam cùng đại diện Văn phòng Ban chỉ đạo Nhà nước. 3. Thành viên của cơ quan chủ trì thực hiện, các tác giả và những người thực hiện dự án, không được tham gia vào Hội đồng. Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng thẩm định, nghiệm thu 1. Hội đồng thẩm định, nghiệm thu có trách nhiệm tư vấn giúp Ban chỉ đạo nhà nước đánh giá, thẩm định và nghiệm thu kết quả thực hiện dự án. 2. Hội đồng thẩm định, nghiệm thu có quyền yêu cầu cơ quan thực hiện dự án cung cấp tài liệu hoặc giải trình làm rõ những vấn đề liên quan đến nội dung Báo cáo kết quả thực hiện dự án được thẩm định, nghiệm thu; và kiến nghị với cơ quan chủ trì thực hiện những nội dung cần sửa chữa, bổ sung để hoàn chỉnh Báo cáo án trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả thực hiện. 3. Chủ tịch Hội đồng thẩm định, nghiệm thu có trách nhiệm báo cáo Ban chỉ đạo Nhà nước kết quả thẩm định, nghiệm thu và đề nghị phê duyệt kết quả thực hiện dự án sau khi cơ quan chủ trì thực hiện dự án đã hoàn chỉnh dự án, báo cáo; và chịu trách nhiệm trước Ban chỉ đạo Nhà nước về kết quả thẩm định, nghiệm thu. 4. Các ủy viên Hội đồng thẩm định, nghiệm thu chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ tịch Hội đồng về nội dung thẩm định, nghiệm thu được phân công. Điều 9. Họp Hội đồng thẩm định, nghiệm thu 1. Kết quả thực hiện dự án được tổ chức thẩm định, nghiệm thu công khai tại Hội nghị của Hội đồng thẩm định, nghiệm thu khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, nghiệm thu của Ban chỉ đạo Nhà nước về việc đưa kết quả thực hiện dự án ra xem xét tại Hội đồng thẩm định, nghiệm thu. b) Báo cáo kết quả thực hiện dự án có đầy đủ hồ sơ hợp lệ và điều kiện nêu tại Điều 5 của Quy định này. c) Có mặt ít nhất 2/3 (hai phần ba) số Ủy viên Hội đồng thẩm định, nghiệm thu theo quyết định thành lập Hội đồng và có đầy đủ 02 ý kiến phản biện bằng văn bản. 2. Thủ trưởng cơ quan thực hiện dự án, Chủ nhiệm dự án trình thẩm định, nghiệm thu phải có mặt tại Hội nghị thẩm định, nghiệm thu. Trong trường hợp Chủ nhiệm báo cáo tổng kết dự án vắng mặt, Thủ trưởng cơ quan chủ trì thực hiện phải có văn bản ủy quyền người khác thay thế hoặc trực tiếp trình bày Báo cáo tổng kết dự án tại Hội nghị thẩm định, nghiệm thu. 3. Hội đồng thẩm định, nghiệm thu thực hiện việc thẩm định, nghiệm thu theo trình tự, thể thức như sau: a) Chủ nhiệm dự án (hoặc người được ủy quyền) trình bày các nội dung của Báo cáo kết quả thực hiện dự án trình thẩm định, nghiệm thu.
2,073
125,751
b) Cơ quan chuyên môn được giao thẩm định trình bày (bằng văn bản) các kết quả thẩm định đối với Báo cáo kết quả thực hiện dự án. c) Chủ nhiệm dự án, báo cáo giải trình các nội dung mà các văn bản thẩm định yêu cầu làm rõ và trả lời các chất vấn của các Ủy viên Hội đồng để Hội đồng xem xét. d) Các Ủy viên Hội đồng xem xét Báo cáo kết quả thực hiện dự án cùng các tài liệu liên quan và lập phiếu đánh giá theo mẫu quy định của Văn phòng Ban chỉ đạo Nhà nước về điều tra cơ bản tài nguyên - môi trường biển. đ) Hội đồng thảo luận và thông qua Biên bản thẩm định, nghiệm thu. Biên bản thẩm định, nghiệm thu được thành lập theo mẫu của Văn phòng Ban chỉ đạo Nhà nước. 4. Hồ sơ thẩm định, nghiệm thu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án gồm: Báo cáo kết quả thực hiện dự án, Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, nghiệm thu; các văn bản thẩm định, nghiệm thu; các phiếu đánh giá và biên bản thẩm định, nghiệm thu. Điều 10. Nội dung, thang điểm đánh giá thẩm định, nghiệm thu Hội đồng thẩm định, nghiệm thu đánh giá kết quả thực hiện dự án bằng bỏ phiếu chấm điểm thông qua Báo cáo kết quả thực hiện dự án với tổng số điểm tối đa là 100 điểm. Cụ thể như sau: 1. Phương pháp nghiên cứu, điều tra, khảo sát, tính toán và trang thiết bị nghiên cứu đã sử dụng thực tế (điểm tối đa 15). 2. Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại các sản phẩm KHCN chính so với đề cương đã phê duyệt (điểm tối đa 20). 3. Mức chất lượng và yêu cầu khoa học được duyệt của các sản phẩm chính nêu trong thuyết minh đề cương đã được phê duyệt (điểm tối đa 25). 4. Chất lượng của Báo cáo kết quả thực hiện dự án và các tài liệu kèm theo, các sản phẩm trung gian, cơ sở dữ liệu … (điểm tối đa 15). 5. Công bố kết quả nghiên cứu, tham gia đào tạo nguồn nhân lực biển có chất lượng cao (điểm tối đa 10). 6. Chất lượng sản phẩm, trình độ khoa học, công nghệ vượt mức đăng ký so với đề cương phê duyệt (điểm tối đa 5). 7. Tác động đối với kinh tế - xã hội và môi trường (điểm tối đa 10). Điều 11. Nguyên tắc chấm điểm và xếp loại thẩm định, nghiệm thu 1. Phiếu đánh giá hợp lệ là phiếu cho điểm bằng hoặc thấp hơn điểm tối đa quy định cho từng nội dung đánh giá. Điểm của dự án là điểm trung bình của tổng số điểm ghi trong các phiếu đánh giá hợp lệ. - Căn cứ vào kết quả chấm điểm, Hội đồng thẩm định, nghiệm thu sẽ xếp loại dự án thành hai mức: "đạt" hoặc "không đạt". a. Mức "đạt" được chia thành 3 loại: + Loại "xuất sắc", Báo cáo tổng kết dự án đạt số điểm từ 90 đến 100 điểm. + Loại "khá", Báo cáo tổng kết dự án đạt số điểm từ 75 đến dưới 90 điểm. + Loại "trung bình", Báo cáo tổng kết dự án đạt số điểm từ 60 đến dưới 75 điểm. b. Mức "không đạt", Báo cáo kết quả thực hiện dự án đạt số điểm dưới 60 điểm, hoặc vi phạm nghiêm trọng các nguyên tắc quản lý tài chính (có kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền) hoặc không đảm bảo thời hạn giao nộp sản phẩm, theo yêu cầu của cơ quan quản lý Đề án tổng thể. Điều 12. Xử lý và báo cáo kết quả thẩm định, nghiệm thu 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi có kết quả thẩm định, nghiệm thu, với các dự án được đánh giá xếp loại ở mức "đạt", Chủ nhiệm dự án phải hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến kết luận của Hội đồng thẩm định, nghiệm thu và gửi về Văn phòng Ban chỉ đạo Nhà nước. Văn phòng Ban chỉ đạo Nhà nước phối hợp với Chủ tịch Hội đồng thẩm định, nghiệm thu sẽ kiểm tra, giám sát việc hoàn thiện hồ sơ thẩm định, nghiệm thu của dự án. Chủ tịch Hội đồng xác nhận về việc hoàn thiện hồ sơ của Chủ nhiệm dự án. 2. Trường hợp dự án xếp loại "không đạt" thì có thể được xem xét gia hạn thời hạn thực hiện dự án, như không quá 06 (sáu) tháng theo quy định sau: - Để được gia hạn, dự án phải được Hội đồng thẩm định, nghiệm thu kiến nghị cho gia hạn và cơ quan chủ trì thực hiện dự án phải có văn bản đề nghị trình Văn phòng Ban chỉ đạo Nhà nước. - Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được đề nghị, Văn phòng Ban chỉ đạo Nhà nước xem xét thông báo ý kiến về việc gia hạn. - Sau thời gian gia hạn, việc đánh giá lại được thực hiện theo nội dung và trình tự đã nêu ở Quy định này. 3. Văn phòng Ban chỉ đạo Nhà nước và cơ quan chủ trì thực hiện dự án, căn cứ vào mức độ vi phạm, tiến hành xử lý các cá nhân vi phạm theo quy định của Pháp lệnh cán bộ, công chức và các văn bản pháp luật có liên quan. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng các nguyên tắc quản lý về tài chính đối với kinh phí của dự án (có kết luận của cơ quan thanh tra; kiểm tra có thẩm quyền) phải hoàn trả kinh phí vi phạm và sẽ bị các cơ quan quản lý có thẩm quyền đình chỉ không được thực hiện tiếp dự án. Điều 13. Giao nộp Báo cáo kết quả thực hiện dự án 1. Báo cáo kết quả thực hiện dự án đã được thẩm định, nghiệm thu và được bổ sung, sửa chữa phù hợp với biên bản hoặc văn bản thẩm định, nghiệm thu và có đầy đủ hồ sơ, tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này được trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Hồ sơ, tài liệu trình phê duyệt kết quả thực hiện dự án gồm: a) Công văn của Thủ trưởng cơ quan chủ trì thực hiện đề nghị phê duyệt kết quả thực hiện dự án; b) Biên bản hoặc văn bản thẩm định, nghiệm thu của Hội đồng; c) Biên bản bàn giao đầy đủ 02 (hai) bộ tài liệu, sản phẩm của dự án cho Văn phòng Ban chỉ đạo Nhà nước và Trung tâm Thông tin, Dữ liệu Biển và Hải đảo, thuộc Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam. d) Báo cáo kết quả thực hiện dự án và các bản vẽ, phụ lục kèm theo đã được hoàn thiện theo biên bản hoặc văn bản thẩm định, nghiệm thu. Điều 14. Điều kiện để trình phê duyệt kết quả thực hiện dự án 1. Để trình phê duyệt kết quả thực hiện dự án, cơ quan thực hiện dự án phải trình các văn bản sau: - Hồ sơ, tài liệu dự án; - Kết quả thẩm định, nghiệm thu; - Biên bản bàn giao tài liệu về kết quả và sản phẩm của dự án cho Trung tâm Thông tin, Dữ liệu Biển và Hải đảo và Văn phòng Ban Chỉ đạo Nhà nước. 2. Tất cả các Báo cáo kết quả thực hiện dự án và sản phẩm cuối cùng của dự án, ngoài lưu trữ tại cơ quan chủ trì thực hiện dự án, đều phải nộp cho Văn phòng Ban Chỉ đạo Nhà nước và Trung tâm Thông tin, Dữ liệu Biển và Hải đảo, thuộc Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam. 3. Hồ sơ giao nộp gồm: a) Báo cáo thực hiện dự án và các bản vẽ, phụ lục (cả dưới dạng in ấn và số hóa). b) Quyết định phê duyệt kết quả thực hiện dự án. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Trách nhiệm lưu trữ hồ sơ thẩm định, nghiệm thu 1. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam có trách nhiệm tổ chức việc lưu trữ hồ sơ thẩm định, nghiệm thu và Báo cáo kết quả thực hiện dự án theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan chủ trì thực hiện dự án có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ thẩm định, nghiệm thu và phê duyệt trong hồ sơ quyết toán dự án. 3. Nghiêm cấm việc giả mạo, làm sai lệch và thất lạc hồ sơ thẩm định và phê duyệt báo cáo tổng kết dự án. Điều 16. Chi phí thẩm định, nghiệm thu Chi phí thẩm định, nghiệm thu dự án do Ngân sách Nhà nước cấp, được dự toán trong dự án và quản lý, sử dụng theo đúng các quy định hiện hành. Điều 17. Hiệu lực thi hành Ban Chỉ đạo Nhà nước giao Văn phòng Ban chỉ đạo Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Các Bộ, ngành, địa phương chủ trì và thực hiện các dự án thuộc Đề án tổng thể chịu trách nhiệm thi hành Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan liên quan phản ánh về Ban chỉ đạo Nhà nước qua Tổng cục Biển và hải đảo Việt Nam để nghiên cứu sửa đổi cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐƠN GIÁ NHÀ CỬA, CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC ĐỂ BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26-11-2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03-12-2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Xét đề nghị của Giám đốc sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh đơn giá nhà cửa, công trình kiến trúc để bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Hải Dương kèm theo Quyết định số 2829/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương với hệ số K = 1,75. Điều 2. Các phương án bồi thường giải phóng mặt bằng đã được phê duyệt của cấp có thẩm quyền và đang thực hiện chi trả thì không áp dụng hệ số điều chỉnh theo Quyết định này. Đối với các phương án đã được phê duyệt nhưng chưa thực hiện chi trả do lỗi của bên bồi thường thì được áp dụng theo hệ số điều chỉnh tại Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2008 của UBND tỉnh Hải Dương về điều chỉnh đơn giá nhà cửa, các công trình kiến trúc để bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành của tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable>
2,012
125,752
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ ngày 29/11/2006; Căn cứ Nghị định số 119/1999/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ về một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ; Căn cứ Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 10/2009/TT-BKHCN ngày 24/4/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư; Căn cứ Thông tư số 200/2009/TT-BTC ngày 15/10/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lào Cai, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định một số nội dung về hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 2. Giao cho Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện Quy định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 28/01/2011 của UBND tỉnh Lào Cai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Văn bản này Quy định một số nội dung về hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai bao gồm việc thẩm tra, giám định công nghệ các dự án đầu tư, hợp đồng chuyển giao công nghệ và hỗ trợ chuyển giao công nghệ. 2. Các nội dung khác về hoạt động chuyển giao công nghệ không quy định tại Quy định này, thực hiện theo các văn bản Luật, quy phạm pháp luật hiện hành về hoạt động chuyển giao công nghệ. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng với tất cả các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia vào hoạt động chuyển giao công nghệ: thẩm tra, giám định, hợp đồng chuyển giao công nghệ và hỗ trợ chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong văn bản này các từ ngữ dưới đây được hiểu theo quy định tại Điều 3 - Luật Chuyển giao công nghệ ngày 29 tháng 11 năm 2006 cụ thể như sau: 1. Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm. 2. Thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư (gọi tắt là Thẩm tra công nghệ) là quá trình xem xét, đánh giá phù hợp của công nghệ đã nêu trong dự án với mục tiêu và nội dung của dự án đầu tư trên cơ sở các chủ trương, chính sách, quy hoạch của tỉnh Lào Cai tại thời điểm thẩm định dự án. 3. Giám định công nghệ các dự án đầu tư (gọi tắt là Giám định công nghệ) là hoạt động kiểm tra và để xác định mức độ đạt được về mặt công nghệ của dự án đầu tư đã triển khai trong thực tế tại thời điểm giám định so với nội dung công nghệ nêu trong dự án đầu tư đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép đầu tư hoặc quyết định đầu tư. 4. Giám định công nghệ hợp đồng chuyển giao công nghệ (gọi tắt là Giám định chuyển giao công nghệ) là hoạt động kiểm tra và đánh giá để xác định mức độ đạt được của công nghệ đã chuyển giao theo hợp đồng chuyển giao công nghệ trong thực tế tại thời điểm giám định so với nội dung của hợp đồng đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đăng ký. 5. Chuyển giao công nghệ là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyền chuyển giao sang bên nhận công nghệ. 6. Chuyển giao công nghệ tại Việt Nam là việc chuyển giao công nghệ giữa các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam. 7. Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam là việc các tổ chức, cá nhân hoạt động ở nước ngoài chuyển giao công nghệ cho tổ chức, cá nhân hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. QUY ĐỊNH VỀ THẨM TRA CÔNG NGHỆ Điều 4. Đối tượng thẩm tra công nghệ 1. Các dự án đầu tư trong nước thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh. 2. Các dự án đầu tư nước ngoài thuộc thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh, của Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh. 3. Các dự án đầu tư không thuộc Khoản 1 và Khoản 2 của Điều này nhưng có tính chất phức tạp hoặc ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, do Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu thẩm tra công nghệ. 4. Các dự án đầu tư mà chủ đầu tư hoặc các ngành liên quan có nhu cầu thẩm tra công nghệ. 5. Các dự án đầu tư tại tỉnh Lào Cai được Bộ Khoa học và Công nghệ uỷ quyền thẩm tra công nghệ. Điều 5. Đầu mối tiếp nhận, xử lý hồ sơ thẩm tra công nghệ 1. Đối với các dự án đầu tư do UBND tỉnh quyết định đầu tư, cấp giấy phép đầu tư hoặc cấp ưu đãi đầu tư thì Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ dự án, sau đó chuyển hồ sơ đến Sở Khoa học và Công nghệ để thẩm tra công nghệ theo quy định. 2. Đối với các dự án đầu tư vào Khu công nghiệp thì Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh tiếp nhận hồ sơ dự án, sau đó chuyển hồ sơ đến Sở Khoa học và Công nghệ để thẩm tra công nghệ theo quy định. 3. Đối với các dự án đầu tư do UBND các huyện, thành phố quyết định đầu tư thì UBND các huyện, thành phố tiếp nhận hồ sơ dự án, sau đó chuyển hồ sơ đến Sở Khoa học và Công nghệ để thẩm tra công nghệ theo quy định. 4. Đối với các dự án do chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu thẩm tra công nghệ thì Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Sở Khoa học và Công nghệ để thẩm tra công nghệ theo quy định. 5. Khi cần thiết Chủ đầu tư đề nghị bằng văn bản gửi Sở Khoa học và Công nghệ thẩm tra công nghệ trước khi trình hồ sơ dự án đến cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư, cấp giấy phép đầu tư hoặc cấp ưu đãi đầu tư. Điều 6. Hồ sơ đề nghị thẩm tra công nghệ Hồ sơ đề nghị thẩm tra công nghệ được lập thành 02 bộ gửi đến Sở Khoa học và Công nghệ. Bao gồm các loại giấy tờ sau: 1. Công văn đề nghị thẩm tra công nghệ dự án đầu tư do UBND tỉnh yêu cầu (hoặc công văn đề nghị thẩm tra công nghệ của Chủ đầu tư). 2. Các tài liệu thuộc hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư. 3. Giải trình kinh tế - kỹ thuật (do cơ quan có năng lực và thẩm quyền lập), trong đó nêu rõ giải pháp về công nghệ bao gồm: a) Quy trình công nghệ; b) Phân tích lựa chọn phương án công nghệ; c) Danh mục máy móc, trang thiết bị; d) Dây truyền công nghệ; đ) Đánh giá tác động của công nghệ đến môi trường và hiệu quả kinh tế - xã hội. 4. Dự thảo hợp đồng chuyển giao công nghệ (nếu dự án đầu tư có góp vốn bằng công nghệ). Điều 7. Thời hạn thẩm tra công nghệ 1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp pháp, hợp lệ. Sở Khoa học và Công nghệ Lào Cai phải có ý kiến thẩm tra công nghệ bằng văn bản gửi cơ quan có yêu cầu thẩm tra công nghệ. 2. Trường hợp hồ sơ dự án phải điều chỉnh, bổ sung thì thời gian thẩm tra công nghệ được tính từ khi Sở Khoa học và Công nghệ nhận đủ hồ sơ hợp pháp, hợp lệ. 3. Đối với trường hợp công nghệ có tính chất phức tạp, khi thẩm tra phải lấy ý kiến của các Bộ, ngành, đơn vị có liên quan thì thời gian xử lý hồ sơ tối đa không quá 15 ngày làm việc. Điều 8. Nội dung, thủ tục, trình tự thẩm tra công nghệ Nội dung, thủ tục và trình tự thẩm tra công nghệ thực hiện theo hướng dẫn tại Phần II, khoản 2 Phần III Thông tư số 10/2009/TT-BKHCN ngày 24/04/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư (sau đây viết tắt là Thông tư số 10/2009/TT-BKHCN). Điều 9. Kinh phí hỗ trợ công tác thẩm tra công nghệ Thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 3 Phần III Thông tư số 10/2009/TT – BKHCN và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Mục 2. QUY ĐỊNH VỀ GIÁM ĐỊNH CÔNG NGHỆ Điều 10. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân là Chủ đầu tư các Dự án đầu tư hoặc là các Bên tham gia hợp đồng chuyển giao công nghệ, các tổ chức, cá nhân thực hiện Giám định công nghệ. Điều 11. Nội dung giám định công nghệ Thực hiện theo Điều 19 Nghị định 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật chuyển giao công (sau đây viết tắt là Nghị định số 133/2008/NĐ-CP). Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức giám định công nghệ Thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 133/2008/NĐ-CP . Điều 13. Yêu cầu giám định công nghệ, nội dung hợp đồng dịch vụ giám định công nghệ 1. Yêu cầu giám định phải lập thành hợp đồng dịch vụ giám định giữa người yêu cầu giám định với tổ chức giám định công nghệ. 2. Hợp đồng dịch vụ giám định công nghệ phải có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân yêu cần giám định; b) Tên, địa chỉ của tổ chức giám định công nghệ; c) Nội dung cần giám định; d) Các tài liệu, hiện vật có liên quan;
2,075
125,753
đ) Thời hạn trả kết luận giám định; e) Quyền và nghĩa vụ của các bên; g) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng. Điều 14. Giám định bổ sung, giám định lại 1. Giám định bổ sung được thực hiện trong trường hợp kết luận giám định chưa đầy đủ, rõ ràng về các nội dung cần giám định hoặc có phát sinh tình tiết mới cần làm rõ. Yêu cầu giám định bổ sung và việc thực hiện giám định bổ sung phải tuân theo các quy định đối với giám định lần đầu. 2. Giám định lại được thực hiện trong trường hợp người trưng cầu, yêu cầu giám định không đồng ý với kết quả giám định hoặc có mâu thuẫn giữa các kết luận giám định về cùng một vấn đề cần giám định. Việc giám định lại có thể do tổ chức giám định, giám định viên đã giám định trước đó hoặc do tổ chức giám định, giám định viên khác thực hiện theo yêu cầu của người trưng cầu, yêu cầu giám định. Điều 15. Văn bản kết luận giám định công nghệ 1. Văn bản kết luận giám định công nghệ là một trong các cơ sở pháp lý để giải quyết vụ việc. 2. Văn bản kết luận giám định công nghệ phải có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ của tổ chức giám định công nghệ; b) Tên, địa chỉ của cơ quan trưng cầu giám định hoặc tổ chức, cá nhân yêu cầu giám định; c) Đối tượng, nội dung, phạm vi giám định; d) Phương pháp thực hiện giám định; đ) Kết luận giám định; e) Thời gian, địa điểm thực hiện, hoàn thành giám định. 3. Văn bản kết luận giám định phải có chữ ký của giám định viên thực hiện giám định công nghệ, người đứng đầu tổ chức giám định công nghệ và đóng dấu của tổ chức đó. Mục 3. HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ Điều 16. Đối tượng áp dụng Những dự án đầu tư có một hoặc một số nội dung sau đây thì lập hợp đồng chuyển giao công nghệ theo quy định: 1. Chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp. 2. Chuyển giao các bí quyết về công nghệ, kiến thức dưới dạng phương án về công nghệ, các giải pháp kỹ thuật, quy trình công nghệ, tài liệu thiết kế sơ bộ và thiết kế kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ công nghệ, phần mềm máy tính (được chuyển giao theo hợp đồng chuyển giao công nghệ), thông tin dữ liệu về công nghệ được chuyển giao có kèm hoặc không kèm theo máy móc, thiết bị. 3. Chuyển giao các giải pháp hợp lý hoá sản xuất, đổi mới công nghệ. 4. Thực hiện các hình thức dịch vụ hỗ trợ chuyển giao công nghệ: a) Hỗ trợ kỹ thuật trong việc lựa chọn công nghệ, hướng dẫn lắp đặt thiết bị, vận hành các dây chuyền thiết bị. b) Tư vấn quản lý công nghệ, quản lý kinh doanh, hướng dẫn thực hiện các quy trình công nghệ được chuyển giao. c) Đào tạo, huấn luyện, nâng cao trình độ chuyên môn và quản lý của công nhân, cán bộ kỹ thuật và cán bộ quản lý để nắm vững công nghệ được chuyển giao. 5. Cung cấp máy móc, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật kèm theo một hoặc một số nội dung nêu trên. Điều 17. Hình thức chuyển giao công nghệ Thực hiện chuyển giao công nghệ thông qua các hình thức sau đây: 1. Hợp đồng chuyển giao công nghệ độc lập 2. Phần chuyển giao công nghệ trong dự án hoặc hợp đồng sau đây: a) Dự án đầu tư; b) Hợp đồng nhượng quyền thương mại; c) Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp; d) Hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị kèm theo chuyển giao công nghệ. 3. Hình thức chuyển giao công nghệ khác theo quy định của pháp luật. Điều 18. Đối tượng hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc diện đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ Đối tượng hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc diện đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ tại tỉnh Lào Cai bao gồm: 1. Hợp đồng chuyển giao công nghệ trong nước vào địa bàn tỉnh Lào Cai. 2. Hợp đồng chuyển giao công nghệ nước ngoài vào địa bàn tỉnh, có sử dụng vốn Nhà nước, thuộc thẩm quyền Quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố trực thuộc tỉnh, Ban Quản lý các khu công nghiệp. 3. Hợp đồng chuyển giao công nghệ nước ngoài vào địa bàn tỉnh đối với dự án đầu tư không sử dụng vốn Nhà nước. Điều 19. Quyền, thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ 1. Các bên tham gia giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ có quyền đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ tại Sở Khoa học và Công nghệ Lào Cai và Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ là cơ sở để được hưởng các ưu đãi theo quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ bao gồm: a) Đơn đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ (theo mẫu quy định tại Phụ lục V của Nghị định 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ); b) Bản chính hoặc bản sao (có công chứng hoặc chứng thực) hợp đồng chuyển giao công nghệ. Điều 20. Đầu mối tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm: 1. Cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ đối với tất cả các dự án thuộc dự án đầu tư của tỉnh cho bên nhận công nghệ. 2. Nhận hồ sơ và làm các thủ tục đăng ký đối với các hợp đồng chuyển giao công nghệ tại Lào Cai thuộc dự án do Thủ tường Chính phủ chấp thuận đầu tư đăng ký tại Bộ Khoa học và Công nghệ. 3. Chủ trì thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ. Điều 21. Thời hạn xử lý hồ sơ hợp đồng chuyển giao công nghệ 1. Đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ phải thẩm định, chấp thuận chuyển giao, thời gian xử lý hồ sơ không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. a) Trường hợp hồ sơ hợp đồng chuyển giao công nghệ phải điều chỉnh, bổ sung thì thời gian xử lý hồ sơ được tính từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. b) Đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ khi thẩm định phải lấy ý kiến của các Bộ, ngành, đơn vị có liên quan thì thời gian xử lý hồ sơ tối đa không quá 15 ngày làm việc. 2. Đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ có hồ sơ đăng ký thì thời gian xử lý hồ sơ như sau: a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở Khoa học và Công nghệ phải cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ cho bên nhận công nghệ. b) Trường hợp hồ sơ hợp đồng chuyển giao công nghệ phải điều chỉnh, bổ sung thì thời gian xử lý hồ sơ được tính từ khi Sở Khoa học và Công nghệ Lào Cai nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ thì Sở Khoa học và Công nghệ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 22. Nội dung, thủ tục và trình tự đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ Nội dung, thủ tục và trình tự đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định 133/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ. Điều 23. Phí và lệ phí Phí thẩm định và lệ phí đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ thực hiện theo Thông tư 200/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu và sử dụng phí thẩm định, lệ phí đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ. Mục 4. HỘI ĐỒNG THẨM TRA, THẨM ĐỊNH, GIÁM ĐỊNH CÔNG NGHỆ Điều 24. Thành phần Hội đồng thẩm tra, thẩm định, giám định công nghệ và thư ký Hội đồng 1. Đối với dự án có nội dung công nghệ rõ ràng, thuộc chuyên môn mà cán bộ Sở Khoa học và Công nghệ nắm vững. Sở Khoa học và Công nghệ trực tiếp xử lý và có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư để tổng hợp trong quá trình xem xét, cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Phiếu thẩm tra công nghệ dự án đầu tư và nội dung của văn bản thẩm tra công nghệ dự án đầu tư theo mẫu quy định tại Phụ lục I và II của Thông tư số 10/2009/TT-BKHCN . 2. Đối với những dự án có nội dung công nghệ phức tạp, có tính liên ngành hoặc có phạm vi ảnh hưởng rộng, đòi hỏi phải có ý kiến của các chuyên gia và các cơ quan chuyên ngành, tuỳ theo mức độ phức tạp về công nghệ của dự án đầu tư, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định việc lấy ý kiến chuyên gia, ý kiến phản biện của cá nhân hoặc tổ chức chuyên ngành, tổ chức hội nghị tư vấn hoặc thành lập hội đồng thẩm định để xem xét, thành phần Hội đồng bao gồm: a) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ làm Chủ tịch Hội đồng. b) Có không quá 02 Phó Chủ tịch Hội đồng . c) Ủy viên hội đồng gồm 07 thành viên là các nhà khoa học, chuyên gia, chuyên viên có trình độ, kinh nghiệm về lĩnh vực công nghệ đang thẩm tra, thẩm định, giám định ở trong và ngoài tỉnh, có thể thuê chuyên gia nước ngoài nếu cần thiết. d) Thư ký Hội đồng: Trưởng phòng, chuyên viên Phòng Quản lý công nghệ - Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 25. Nhiệm vụ của Hội đồng thẩm tra, thẩm định, giám định công nghệ Hội đồng thẩm tra, thẩm định, giám định công nghệ thực hiện thẩm tra, thẩm định, giám định công nghệ các đối tượng quy định tại Điều 3, Điều 9, Điều 13 của Quy định này theo các văn bản hướng dẫn hiện hành. Mục 5. HỖ TRỢ ĐỔI MỚI VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ Điều 26. Đối tượng được hỗ trợ 1. Các doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Lào Cai thực hiện đổi mới công nghệ. 2. Các tổ chức, cá nhân thực hiện nghiên cứu ứng dụng và triển khai ứng dụng công nghệ, cải tiến công nghệ, giải mã công nghệ, ươm tạo công nghệ để chuyển giao cho các doanh nghiệp. 3. Không hỗ trợ đối với các dự án đã và đang thực hiện bằng nguồn vốn của nhà nước hoặc đã nhận từ nguồn khác của nhà nước. Điều 27. Lĩnh vực hỗ trợ 1. Các loại hình công nghệ: a) Công nghệ tạo sản phẩm mới; b) Công nghệ nhằm nâng giá trị gia tăng, cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm; c) Thực hiện cải tiến công nghệ, giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất lao động; d) Sử dụng công nghệ thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng; đ) Tiếp nhận công nghệ tiên tiến, công nghệ cao (công nghệ thông tin, sinh học, môi trường, công nghệ vật liệu mới, các phương pháp gia công hiện đại…);
2,101
125,754
e) Nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp, sử dụng các công cụ quản lý tiên tiến; g) Xây dựng các mô hình triển khai, ứng dụng công nghệ phục vụ nông nghiệp, nông thôn (giống cây, con; trang thiết bị công nghệ; chuyển giao công nghệ). 2. Các lĩnh vực đổi mới công nghệ được ưu tiên hỗ trợ: a) Ứng dụng công nghệ sinh học trong chế biến nông, lâm sản, y dược; b) Điện, điện tử, tự động hoá; c) Công nghệ thông tin; d) Công nghệ phục vụ nông nghiệp, nông thôn; đ) Vật liệu mới, vật liệu composit, vật liệu nhẹ; e) Cơ khí chế tạo; g) Công nghiệp hỗ trợ: công nghiệp hóa chất; chế biến, tinh chế khoáng sản…; h) Các lĩnh vực đặc biệt khác (ví dụ công nghệ phục vụ phòng chống dịch; kiểm soát sinh vật, thực vật xâm lấn; công nghệ khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai…). Điều 28. Hỗ trợ đào tạo, huấn luyện 1. Tổ chức đào tạo, huấn luyện cho đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật ở các doanh nghiệp các kiến thức quản lý công nghệ cụ thể: a) Phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công nghệ và chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và các văn bản hướng dẫn thi hành. b) Kỹ năng lựa chọn công nghệ, đàm phán, xây dựng và ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, năng suất, chất lượng, và các vấn đề có liên quan. c) Quản lý sản xuất, các phương pháp quản lý hiện đại, tiên tiến, các công cụ phục vụ quản lý, phương pháp triển khai thực hiện các đề tài nghiên cứu ở cơ sở sản xuất. d) Phương pháp đánh giá công nghệ. đ) Hướng dẫn xây dựng bộ phận nghiên cứu và triển khai khi các doanh nghiệp có yêu cầu. 2. Mức hỗ trợ thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của tỉnh Lào Cai và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 29. Hỗ trợ trong hoạt động nghiên cứu và triển khai, chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp 1. Các dự án nghiên cứu triển khai: a) Tiếp nhận công nghệ chuyển giao tiến hành sản xuất thử; b) Thiết kế, chế tạo, mô phỏng các thiết bị công nghệ theo công nghệ nhận chuyển giao phục vụ đổi mới công nghệ; c) Thiết kế, chế tạo các thiết bị phục vụ cho các lĩnh vực và loại hình công nghệ ưu tiên đổi mới; d) Cải tiến công nghệ nâng cao năng suất, chất lượng, tiết kiệm năng lượng, chi phí, giảm thiểu tối đa những tác động tiêu cực đến môi trường; đ) Xây dựng các mô hình ứng dụng, triển khai công nghệ phục vụ nông nghiệp, nông thôn. 2. Mức hỗ trợ thực hiện dự án. a) Hỗ trợ đến 30% giá trị hợp đồng mua các bí quyết công nghệ, giải pháp kỹ thuật, quy trình công nghệ, thiết kế kỹ thuật cho các lĩnh vực và loại hình công nghệ ưu tiên đổi mới; b) Hỗ trợ 30% chi phí cho nghiên cứu, thiết kế mô phỏng các thiết bị công nghệ theo công nghệ nhận chuyển giao phục vụ đổi mới công nghệ, thiết kế các thiết bị phục vụ cho các lĩnh vực và loại hình công nghệ ưu tiên đổi mới; c) Hỗ trợ 30% giá trị các dự án cải tiến công nghệ nâng cao năng suất, chất lượng, tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm chi phí; d) Hỗ trợ 30% kinh phí xây dựng các mô hình ứng dụng, triển khai công nghệ phục vụ nông nghiệp, nông thôn; đ) Chuyển giao không thu phí các kết quả nghiên cứu của các đề tài, dự án sử dụng ngân sách của nhà nước cho các doanh nghiệp thực hiện đổi mới công nghệ; 3. Kinh phí hỗ trợ cho các dự án quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 điều này tối đa không quá 30% tổng kinh phí thực hiện 01 đề tài, dự án nghiên cứu tạo ra công nghệ mới thuộc những ngành nghề Nhà nước ưu tiên khuyến khích do doanh nghiệp thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan khoa học thực hiện. Điều 30. Hỗ trợ tiếp cận các nguồn lực, các chương trình, dự án 1. Các Sở, ban, ngành của tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn các doanh nghiệp tiếp cận, tham gia các Chương trình, dự án của các tổ chức trong và ngoài nước, Chương trình, dự án của quốc gia về hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ. 2. Hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi trong và ngoài nước để thực hiện các dự án đầu tư đổi mới công nghệ. 3. Việc hỗ trợ bao gồm tạo các điều kiện tiếp cận, xây dựng dự án, các thủ tục để nhận hỗ trợ. Điều 31. Hồ sơ xét hỗ trợ Hồ sơ đề nghị hỗ trợ các dự án đổi mới công nghệ gồm: a) Đơn đề nghị hỗ trợ; b) Dự án hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi; c) Giấy phép đầu tư hoặc Giấy đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực); d) Hợp đồng chuyển giao công nghệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực, nếu có); đ) Hợp đồng mua thiết bị công nghệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực, nếu có); e) Các hồ sơ có liên quan đến chất lượng sản phẩm (bản sao có chứng thực, nếu có). g) Hồ sơ được lập thành 02 bộ và gửi đến Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lào Cai. Điều 32. Kinh phí thực hiện Thực hiện theo hướng dẫn tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của tỉnh và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Chương III QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ Điều 33. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ Là cơ quan chủ trì, đầu mối để triển khai thực hiện các nội dung của Quy định này. Có trách nhiệm: 1. Tổng hợp và xem xét đánh giá sơ bộ các nhu cầu của các doanh nghiệp về đổi mới công nghệ. 2. Phối hợp với các sở ban ngành, các đơn vị được lựa chọn tham gia công tác đào tạo, huấn luyện. 3. Đánh giá các dự án đổi mới công nghệ của doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân. 4. Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ quy định tại Mục 5 của Quy định này. 5. Thông báo kết quả thẩm định cho tổ chức và thực hiện giám sát quá trình triển khai của tổ chức. 6. Trình UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm tra, thẩm định, giám định công nghệ, lập Hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện dự án của các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân và thực hiện cấp kinh phí hỗ trợ theo quy định tại Mục 5 của Quy định này. 7. Tổng hợp kết quả đánh giá, thẩm định của Hội đồng thẩm tra, thẩm định, giám định công nghệ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Điều 34. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành có liên quan 1. Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thông tin và Truyền thông, Ban Quản lý các khu công nghiệp và các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp hình thành ý tưởng, thực hiện triển khai các đề tài, dự án đổi mới công nghệ thuộc phạm vi lĩnh vực của ngành mình. 2. Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, trên cơ sở đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ, tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm cho đổi mới công nghệ trên cơ sở cân đối nguồn ngân sách của địa phương. Điều 35. Trách nhiệm của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân 1. Lập nhu cầu đổi mới công nghệ đăng ký với Sở Khoa học và Công nghệ, lập dự án đổi mới công nghệ. 2. Tổ chức tiến hành triển khai dự án theo đúng nội dung, khối lượng, thời gian và kinh phí được phê duyệt. 3. Trong quá trình triển khai dự án các tổ chức phải báo cáo tiến độ và quá trình triển khai dự án định kỳ 06 tháng một lần hoặc đột xuất theo yêu cầu gửi về Sở Khoa học và Công nghệ Lào Cai. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 36. Khen thưởng, xử lý vi phạm 1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc tổ chức thực hiện Quy định sẽ được khen thưởng theo quy định. 2. Mọi tổ chức, cá nhân vi phạm Quy định này, tuỳ theo mức độ vi phạm đều bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 37. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, đôn đốc hướng dẫn chi tiết thực hiện Quy định này, định kỳ tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ. 2. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi tiến hành các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Lào Cai thuộc các đối tượng nêu trong Quy định này thực hiện thẩm tra, giám định công nghệ, đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ theo quy định để được hưởng các chính sách ưu đãi đầu tư của tỉnh. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức khoa học, doanh nghiệp kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ xung cho kịp thời./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ PHÍ XÂY DỰNG VÀ MIỄN PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LẦN ĐẦU ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 80/2010/QĐ-TTg ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về miễn phí xây dựng; Căn cứ Nghị quyết số 17/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ phí xây dựng quy định tại Mục VI Danh mục và mức thu phí chợ; phí qua phà, qua đò; phí trông giữ xe; phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước; phí vệ sinh và phí xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ ban hành kèm theo Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ; Bổ sung Điều 3 Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quy định mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, như sau: “Miễn phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu”.
2,096
125,755
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, giám đốc sở, thủ trưởng các cơ quan ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn, các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬ DỤNG VẮC XIN TRONG CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA KHỐNG CHẾ VÀ THANH TOÁN BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG ĐÃ CẤP CHO TỈNH NGHỆ AN ĐỂ TIÊM PHÒNG CHO GIA SÚC CÁC HUYỆN BỊ NGẬP LỤT TRONG TỈNH BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 1941/QĐ-BNN-TY ngày 30/6/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt điều chỉnh Chương trình quốc gia khống chế và thanh toán bệnh Lở mồm long móng (LMLM) giai đoạn 2008-2010; Xét đề nghị của Chủ tịch UBND tỉnh Nghệ An tại Công văn số 8348/UBND ngày 29/12/2010 và Công văn số 81/TY-DT ngày 07/01/2011 của Cục trưởng Cục Thú y về việc sử dụng vắc xin trong chương trình quốc gia khống chế và thanh toán bệnh Lở mồm long móng đã cấp cho tỉnh Nghệ An để tiêm phòng cho gia súc của các huyện bị ngập lụt trong tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển 100.000 (một trăm ngàn liều) vắc xin LMLM đơn giá (type O) thuộc Chương trình quốc gia khống chế và thanh toán bệnh LMLM năm 2010 đã cấp cho tỉnh Nghệ An để tiêm phòng cho gia súc của các huyện không thuộc chương trình quốc gia bị ngập lụt của tỉnh. Điều 2. Cục Thú y hướng dẫn Chi cục Thú y Nghệ An tổ chức tiêm phòng theo đúng quy định và thanh quyết toán số lượng vắc xin trên vào Chương trình quốc gia khống chế và thanh toán bệnh LMLM năm 2010. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Thú y, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên thuốc thú y Trung ương, Chủ tịch UBND tỉnh Nghệ An và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ, TIN HỌC BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 2 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục thường xuyên, bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo quyết định: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế Tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2011. Thông tư này thay thế Quyết định số 31/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 04 tháng 06 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động trung tâm ngoại ngữ- tin học. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục thường xuyên, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ quan quản lý trường có trung tâm ngoại ngữ, tin học, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo, Hiệu trưởng các trường có trung tâm ngoại ngữ, tin học, Thủ trưởng các trung tâm ngoại ngữ, tin học, các tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ, TIN HỌC (Ban hành kèm theo Thông tư số: 03 /2011/TT- BGDĐT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học bao gồm: điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục thành lập, sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động, giải thể; hoạt động; tổ chức và nhân sự; giáo viên; học viên; tài chính và tài sản của trung tâm ngoại ngữ, tin học; thanh tra, kiểm tra, khen thưởng và xử lý vi phạm. 2. Quy chế này được áp dụng đối với các trung tâm ngoại ngữ - tin học, trung tâm tin học, trung tâm ngoại ngữ (sau đây gọi là trung tâm ngoại ngữ, tin học hoặc gọi là trung tâm) và tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ở trung tâm ngoại ngữ, tin học. 3. Quy chế này không áp dụng đối với các trung tâm ngoại ngữ, tin học có đầu tư của nước ngoài. Điều 2. Vị trí của trung tâm ngoại ngữ, tin học trong hệ thống giáo dục quốc dân Trung tâm ngoại ngữ, tin học là cơ sở giáo dục thường xuyên của hệ thống giáo dục quốc dân. Trung tâm ngoại ngữ, tin học có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng. Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của trung tâm ngoại ngữ, tin học 1. Tổ chức thực hiện hoạt động đào tạo: a) Chương trình ngoại ngữ; b) Chương trình tin học ứng dụng; c) Chương trình giáo dục thường xuyên ứng dụng công nghệ thông tin- truyền thông; d) Các chương trình bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học khác đáp ứng nhu cầu của người học. 2. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển trung tâm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục của cả nước, địa phương và của cơ sở. 3. Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu hoạt động của trung tâm. 4. Thực hiện các công việc khác có liên quan đến ngoại ngữ như biên dịch, phiên dịch hoặc liên quan đến tin học như lập trình, cài đặt phần mềm. 5. Tổ chức kiểm tra, cấp chứng chỉ cho các học viên của trung tâm đã hoàn thành chương trình theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 6. Điều tra nhu cầu học tập ngoại ngữ, tin học, công nghệ thông tin-truyền thông trên địa bàn, nghiên cứu, tổng kết, rút kinh nghiệm về tổ chức và hoạt động của trung tâm nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học, công nghệ thông tin – truyền thông. 7. Quản lý tài chính, tài sản của trung tâm theo quy định của pháp luật. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 4. Loại hình trung tâm ngoại ngữ, tin học 1. Trung tâm ngoại ngữ, tin học công lập do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, hỗ trợ kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên. 2. Trung tâm ngoại ngữ, tin học tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước. Điều 5. Tên của trung tâm ngoại ngữ, tin học 1. Việc đặt tên của trung tâm ngoại ngữ, tin học theo quy định như sau: a) Đối với các trung tâm dạy ngoại ngữ hoặc dạy tin học: Trung tâm ngoại ngữ (hoặc tin học) + tên riêng; b) Đối với trung tâm dạy ngoại ngữ - tin học: Trung tâm ngoại ngữ - tin học + tên riêng 2. Tên của trung tâm được ghi trên quyết định thành lập trung tâm, con dấu, biển hiệu và các giấy tờ giao dịch của trung tâm. Điều 6. Quản lý trung tâm ngoại ngữ, tin học 1. Sở giáo dục và đào tạo quản lý các trung tâm ngoại ngữ, tin học sau: a) Trung tâm ngoại ngữ, tin học trực thuộc sở giáo dục và đào tạo; trung tâm ngoại ngữ, tin học do các tổ chức, cá nhân đề nghị sở giáo dục và đào tạo quyết định thành lập; b) Trung tâm ngoại ngữ, tin học thuộc các trường trung cấp chuyên nghiệp có trụ sở đóng tại địa phương; c) Trung tâm ngoại ngữ, tin học thuộc các bộ, ban, ngành, các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có trụ sở đóng tại địa phương. 2. Các đại học, trường đại học, học viện (sau đây gọi chung là trường đại học) và các trường cao đẳng quản lý các trung tâm ngoại ngữ, tin học do đơn vị thành lập. Chương II ĐIỀU KIỆN, THẨM QUYỀN THÀNH LẬP, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THÀNH LẬP, SÁP NHẬP, CHIA TÁCH, ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ, TIN HỌC Điều 7. Điều kiện thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học 1. Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Đề án thành lập trung tâm xác định rõ: mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung đào tạo, bồi dưỡng; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển trung tâm. Điều 8. Thẩm quyền thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể trung tâm ngoại ngữ, tin học 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc giám đốc sở giáo dục và đào tạo (nếu được chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền) quyết định đối với các trung tâm trực thuộc; các trung tâm thuộc trường trung cấp chuyên nghiệp; các trung tâm do các tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập. 2. Giám đốc đại học, học viện, hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng quyết định đối với các trung tâm trực thuộc. 3. Người đứng đầu tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, tổ chức kinh tế được pháp luật quy định cho phép thành lập các trung tâm đào tạo trực thuộc có thẩm quyền quyết định đối với các trung tâm ngoại ngữ, tin học trực thuộc. 4. Người có thẩm quyền quyết định thành lập trung tâm thì có thẩm quyền sáp nhập, chia tách, giải thể trung tâm ngoại ngữ, tin học. Điều 9. Hồ sơ, trình tự và thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học 1. Hồ sơ thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học bao gồm: a) Tờ trình xin thành lập trung tâm;
2,069
125,756
b) Đề án thành lập trung tâm gồm các nội dung sau: - Tên trung tâm, loại hình trung tâm, địa điểm đặt trung tâm, sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc thành lập trung tâm; - Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của trung tâm; - Chương trình giảng dạy, quy mô đào tạo; - Cơ sở vật chất của trung tâm; - Cơ cấu tổ chức của trung tâm, giám đốc, các phó giám đốc (nếu cần), các tổ (hoặc phòng chuyên môn); - Sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm giám đốc trung tâm. c) Dự thảo nội quy tổ chức hoạt động của trung tâm. 2. Trình tự, thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học a) Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trung tâm theo quy định tại khoản 1 của Điều này, cơ quan quyết định thành lập trung tâm có trách nhiệm thẩm định, kiểm tra các điều kiện theo quy định. Nếu hồ sơ đủ điều kiện, người có thẩm quyền quyết định thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học ra quyết định thành lập. b) Nếu không đủ điều kiện thành lập trung tâm thì cơ quan thẩm quyền có trách nhiệm thông báo cho các đối tượng liên quan biết lý do. Điều 10. Sáp nhập, chia tách trung tâm ngoại ngữ, tin học 1. Việc sáp nhập, chia tách trung tâm ngoại ngữ, tin học phải đảm bảo các yêu cầu sau đây: a) Phù hợp với nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của địa phương; b) Đảm bảo quyền lợi của giáo viên và người học; c) Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục. 2. Việc sáp nhập, chia tách trung tâm ngoại ngữ, tin học để thành lập trung tâm mới tuân theo trình tự, thủ tục quy định đối với việc thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học tại Điều 9 của Quy chế này. Điều 11. Giải thể trung tâm ngoại ngữ, tin học 1. Trung tâm ngoại ngữ, tin học bị giải thể khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây: a) Vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học; b) Hết thời gian đình chỉ mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ; c) Mục tiêu và nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội; d) Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học. 2. Trình tự, thủ tục giải thể trung tâm ngoại ngữ, tin học a) Cơ quan ra quyết định thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học tổ chức đoàn thanh tra đánh giá tình trạng thực tế của trung tâm, đề xuất phương án xử lý hoặc xem xét phương án xử lý do tổ chức, cá nhân thành lập trung tâm kiến nghị, đề xuất, lập báo cáo kết quả thanh tra; b) Căn cứ kết quả thanh tra, người có thẩm quyền ra quyết định thành lập trung tâm ra quyết định giải thể trung ngoại ngữ, tin học. Trong quyết định giải thể phải xác định rõ lý do giải thể, các biện pháp bảo đảm quyền lợi của giáo viên và người học. Quyết định giải thể trung tâm ngoại ngữ, tin học phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng. Chương III HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ , TIN HỌC Điều 12. Điều kiện để đào tạo, bồi dưỡng 1. Trình độ chuyên môn và trình độ sư phạm của giáo viên, kỹ thuật viên, giảng dạy lý thuyết, thực hành theo quy định tại Điều 30 của Quy chế này. Số lượng giáo viên phải đảm bảo tỉ lệ trung bình không quá 25 học viên/ 1 giáo viên/ca học. 2. Có đủ phòng học, phòng chức năng phù hợp, đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo; phòng làm việc cho bộ máy hành chính theo cơ cấu tổ chức của trung tâm để phục vụ công tác quản lý, đào tạo. Phòng học đủ ánh sáng, có diện tích tối thiểu đảm bảo 1,5m2/học viên/ca học. 3. Có giáo trình, tài liệu, thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập theo yêu cầu của chương trình đào tạo; có thư viện, cơ sở thí nghiệm, thực tập, thực hành và các cơ sở vật chất khác đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo và hoạt động khoa học công nghệ. 4. Có khu vực cho cán bộ, giáo viên và học viên nghỉ giải lao, nghỉ giữa giờ. 5. Được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Điều 13. Thẩm quyền cấp phép, hồ sơ đăng ký, trình tự cấp phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học 1. Thẩm quyền cấp phép a) Giám đốc sở giáo dục và đào tạo ra quyết định cấp phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho các trung tâm ngoại ngữ, tin học được quy định tại khoản 1 Điều 6 của Quy chế này và các trung tâm đào tạo ngoại ngữ, tin học thuộc trường đại học, cao đẳng nằm ngoài khuôn viên của trường; b) Hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng ra quyết định cấp phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho trung tâm ngoại ngữ, tin học hoạt động trong khuôn viên của trường. 2. Hồ sơ đề nghị cấp phép bao gồm: a) Tờ trình đề nghị cấp phép hoạt động đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học do giám đốc trung tâm ký tên, đóng dấu; b) Quyết định thành lập trung tâm do cơ quan có thẩm quyền cấp; c) Nội quy hoạt động của trung tâm; d) Báo cáo về trang thiết bị làm việc của văn phòng; lớp học, phòng thực hành, cơ sở phục vụ đào tạo trong đó phải có văn bản chứng minh về quyền sở hữu (hoặc hợp đồng thuê) đất, nhà, kinh phí hoạt động; đ) Chương trình, giáo trình, tài liệu dạy học; e) Danh sách trích ngang đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên tham gia giảng dạy; g) Các quy định về học phí, lệ phí; h) Chứng chỉ sẽ cấp cho học viên khi kết thúc khóa học. 3. Trình tự, thủ tục cấp phép a) Hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, cấp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học được làm thành 1 bộ và gửi cho cơ quan có thẩm quyền cấp phép; b) Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định trên thực tế khả năng đáp ứng các điều kiện theo quy định và ghi kết quả vào biên bản thẩm định; c) Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày có kết quả thẩm định, người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều này ra quyết định cho phép trung tâm triển khai hoạt động đào tạo, bồi dưỡng; d) Trường hợp trung tâm chưa đủ điều kiện để hoạt động, cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do. Điều 14. Đình chỉ hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học 1. Người có thẩm quyền cấp phép cho trung tâm đào tạo, bồi dưỡng thì có quyền ra quyết định đình chỉ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của trung tâm theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Quy chế này. 2. Việc đình chỉ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của trung tâm ngoại ngữ, tin học được thực hiện khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây: a) Vi phạm các quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục ở mức độ phải đình chỉ; b) Vì lý do khách quan không bảo đảm hoạt động bình thường của trung tâm. 3. Trình tự, thủ tục đình chỉ hoạt động trung tâm ngoại ngữ, tin học được thực hiện như sau: a) Người có thẩm quyền cấp phép hoạt động đào tạo, bồi dưỡng thành lập đoàn thanh tra đánh giá tình trạng thực tế của trung tâm ngoại ngữ, tin học và lập đề xuất phương án xử lý; b) Căn cứ kết quả thanh tra, người có thẩm quyền cấp phép hoạt động đào tạo, bồi dưỡng ra quyết định đình chỉ hoạt động trung tâm ngoại ngữ, tin học. Trong quyết định đình chỉ hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học phải xác định rõ lý do đình chỉ hoạt động, quy định rõ thời hạn đình chỉ; các biện pháp đảm bảo quyền lợi người học. Quyết định đình chỉ hoạt động trung tâm ngoại ngữ, tin học phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng; c) Sau thời gian đình chỉ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, nếu các nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục thì cơ quan có thẩm quyền quyết định đình chỉ ra quyết định cho phép trung tâm ngoại ngữ, tin học hoạt động trở lại. Trong trường hợp chưa cho phép hoạt động đào tạo, bồi dưỡng trở lại, cơ quan có thẩm quyền có văn bản thông báo cho trung tâm biết rõ lí do và hướng giải quyết; d) Người có thẩm quyền cấp phép hoạt động đào tạo, bồi dưỡng ra quyết định đình chỉ ngay hoạt động trung tâm ngoại ngữ, tin học khi thấy trung tâm có biểu hiện vi phạm nghiêm trọng các quy định của Pháp luật, sau đó thực hiện các trình tự, thủ tục để đình chỉ hoạt động trung tâm ngoại ngữ, tin học theo quy định tại khoản 3 của Điều này. Điều 15. Chương trình giảng dạy, hình thức học tập 1. Trung tâm ngoại ngữ, tin học xây dựng chương trình giảng dạy cho phù hợp với điều kiện của người học và sự phát triển của từng địa phương, không trái với các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Các chương trình bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và các chương trình nâng cao kiến thức khác phải thường xuyên cập nhật, giới thiệu công nghệ mới cho các đối tượng có nhu cầu học tập, nâng cao kiến thức theo quy định hiện hành. 3. Các hình thức học tập bao gồm: vừa làm vừa học (tập trung định kỳ, học ngoài giờ làm việc), học từ xa (kể cả hình thức học qua internet), tự học có hướng dẫn hoặc kết hợp giữa các hình thức học tập trên. 4. Căn cứ vào các chương trình giảng dạy và hình thức học tập, trung tâm xây dựng kế hoạch học tập toàn khoá, thời gian biểu cụ thể cho từng lớp học và công bố công khai cho học viên trước khi khai giảng. Điều 16. Giáo trình và tài liệu giảng dạy, học tập Trung tâm ngoại ngữ, tin học sử dụng giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hoặc các tài liệu khác không trái với các quy định của pháp luật. Điều 17. Tuyển sinh và tổ chức lớp học 1. Tất cả công dân Việt Nam và công dân nước ngoài sinh sống hợp pháp tại Việt Nam có đủ điều kiện và nguyện vọng tham gia một trong những khoá học của trung tâm đều được nhận vào học. 2. Học viên học tập tại trung tâm ngoại ngữ, tin học được tổ chức theo lớp học. Mỗi lớp học có không quá 25 người học, có lớp trưởng và lớp phó do tập thể học viên bầu ra. Mỗi lớp có một giáo viên chủ nhiệm.
2,085
125,757
Điều 18. Tổ chức kiểm tra, cấp chứng chỉ 1. Sau khi hoàn thành chương trình của mỗi khoá học, trung tâm tổ chức kiểm tra, cấp chứng chỉ cho học viên. 2. Việc tổ chức kiểm tra, cấp chứng chỉ của trung tâm thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 19. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giáo viên Hằng năm trung tâm có trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên của trung tâm. Điều 20. Hợp tác quốc tế 1. Tuỳ theo điều kiện, khả năng, trung tâm ngoại ngữ, tin học thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế để phát triển, hội nhập và nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng của đơn vị mình. 2. Các quan hệ hợp tác quốc tế phải tuân thủ các quy định của Nhà nước và của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 21. Tổng kết công tác và báo cáo Ngoài việc tổng kết báo cáo sau mỗi kỳ tổ chức thi, cấp chứng chỉ theo quy định, hằng năm trung tâm phải tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm về tổ chức và hoạt động, gửi báo cáo về cơ quan quản lý trực tiếp để theo dõi, chỉ đạo theo quy định. Chương IV TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ Điều 22. Cơ cấu tổ chức của trung tâm ngoại ngữ, tin học Cơ cấu tổ chức của trung tâm ngoại ngữ, tin học gồm có: 1. Giám đốc và các phó giám đốc (nếu cần). 2. Các tổ (hoặc phòng) chuyên môn, nghiệp vụ. 3. Các hội đồng tư vấn, các cơ sở phục vụ đào tạo, dịch vụ và sản xuất kinh doanh thuộc trung tâm. 4. Tổ chức đảng và các tổ chức đoàn thể. Điều 23. Giám đốc trung tâm ngoại ngữ, tin học 1. Giám đốc trung tâm phải là người có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có năng lực quản lý, đã tốt nghiệp trình độ đại học ngoại ngữ hoặc tin học, đã hoạt động trong ngành giáo dục ít nhất 3 năm và được cấp ra quyết định thành lập trung tâm bổ nhiệm (đối với trung tâm ngoại ngữ, tin học công lập) hoặc công nhận (đối với trung tâm ngoại ngữ, tin học tư thục). 2. Giám đốc trung tâm ngoại ngữ, tin học là người điều hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước cơ quan quản lý cấp trên về mọi hoạt động của trung tâm. Nhiệm kỳ của giám đốc trung tâm ngoại ngữ, tin học là 5 năm. 3. Đối với trung tâm ngoại ngữ, tin học tư thục, tuổi của giám đốc trung tâm khi bổ nhiệm lần đầu không quá 65 tuổi. Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của giám đốc trung tâm ngoại ngữ, tin học 1. Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ của trung tâm. 2. Bổ nhiệm các tổ trưởng (hoặc trưởng các phòng) chuyên môn, nghiệp vụ. 3. Quản lý giáo viên, cán bộ, công nhân viên của trung tâm theo quy định của pháp luật. 4. Tiếp nhận, quản lý và quyết định hình thức kỷ luật đối với học viên. 5. Quản lý cơ sở vật chất và tài sản của trung tâm, quản lý tài chính; quyết định thu, chi và phân phối các thành quả hoạt động của trung tâm theo quy định. 6. Cấp chứng chỉ xác nhận kết quả học tập của học viên theo thẩm quyền do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. 7. Được theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ nâng cao trình độ và được hưởng các chế độ theo quy định. Điều 25. Phó giám đốc trung tâm ngoại ngữ, tin học 1. Phó giám đốc do giám đốc trung tâm đề nghị và do cấp ra quyết định thành lập trung tâm bổ nhiệm (đối với trung tâm ngoại ngữ, tin học công lập) hoặc công nhận (đối với trung tâm ngoại ngữ, tin học tư thục). Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc trung tâm, là người có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có năng lực quản lý, đã tốt nghiệp trình độ đại học hoặc cao đẳng. 2. Đối với trung tâm ngoại ngữ, tin học tư thục, tuổi của phó giám đốc trung tâm khi bổ nhiệm lần đầu không quá 65 tuổi. 3. Nhiệm kỳ của phó giám đốc trung tâm theo nhiệm kỳ của giám đốc trung tâm. Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của phó giám đốc trung tâm ngoại ngữ, tin học 1. Giúp giám đốc trung tâm quản lý và điều hành các hoạt động của trung tâm; trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của giám đốc và giải quyết công việc do giám đốc giao. 2. Khi giải quyết công việc được giám đốc giao, phó giám đốc thay mặt giám đốc điều hành, chịu trách trước pháp luật và trước giám đốc về kết quả công việc được giao. Điều 27. Các tổ (hoặc phòng) chuyên môn, nghiệp vụ 1. Căn cứ vào quy mô đào tạo và đặc điểm ngành nghề đào tạo, giám đốc trung tâm quyết định thành lập các tổ (hoặc phòng) chuyên môn, nghiệp vụ thuộc trung tâm. Đứng đầu các tổ (hoặc phòng) chuyên môn, nghiệp vụ là tổ trưởng (hoặc trưởng phòng) do giám đốc trung tâm bổ nhiệm, miễn nhiệm. 2. Nhiệm vụ cụ thể của tổ (hoặc phòng) chuyên môn, nghiệp vụ do giám đốc trung tâm quy định. Điều 28. Các hội đồng tư vấn, các cơ sở phục vụ đào tạo và cơ sở sản xuất, kinh doanh trong trung tâm ngoại ngữ, tin học 1. Các Hội đồng tư vấn, các cơ sở phục vụ đào tạo trong trung tâm ngoại ngữ, tin học được thành lập theo quyết định của giám đốc trung tâm. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thời gian hoạt động, số lượng và cơ cấu thành viên của các hội đồng tư vấn và các cơ sở phục vụ đào tạo do giám đốc trung tâm quyết định. 2. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong trung tâm ngoại ngữ, tin học được thành lập gắn với nhiệm vụ đào tạo, phù hợp với điều kiện phát triển của trung tâm. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và quản lý hoạt động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải phù hợp với quy định của Nhà nước và được quy định trong Nội quy hoạt động của trung tâm. Điều 29. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức đoàn thể 1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong trung tâm ngoại ngữ, tin học được thành lập và hoạt động theo Điều lệ Đảng, trong khuôn khổ của Hiến pháp và pháp luật. 2. Các đoàn thể, tổ chức xã hội trong trung tâm được thành lập có trách nhiệm góp phần thực hiện tốt các nhiệm vụ của trung tâm và hoạt động theo quy định của pháp luật. Chương V GIÁO VIÊN TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ, TIN HỌC Điều 30. Vị trí và chuẩn trình độ đào tạo của giáo viên 1. Giáo viên của trung tâm ngoại ngữ, tin học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, hướng dẫn thực hành, gồm giáo viên cơ hữu, giáo viên hợp đồng, thỉnh giảng. 2. Giáo viên cơ hữu của trung tâm ngoại ngữ, tin học phải có bằng cao đẳng sư phạm trở lên hoặc có bằng cao đẳng, đại học phù hợp với chương trình được phân công giảng dạy và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm. Giáo viên thỉnh giảng thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 31. Nhiệm vụ của giáo viên 1. Giảng dạy theo đúng mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học; soạn bài, chấm bài, lên lớp đầy đủ, đúng giờ; quản lý học viên trong các hoạt động do trung tâm tổ chức; tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn. 2. Thực hiện các quyết định của giám đốc; chịu sự kiểm tra của giám đốc và các cấp quản lý giáo dục theo quy định; thực hiện nội quy của trung tâm và các quy định của Quy chế này. 3. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; đoàn kết, giúp đỡ các đồng nghiệp; gương mẫu trước học viên, tôn trọng nhân cách, đối xử công bằng và bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học viên. Điều 32. Quyền của giáo viên 1. Được trung tâm tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ. 2. Được theo học các lớp đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao trình độ và được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần; được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theo các chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo; 3. Được trực tiếp hoặc thông qua tổ chức của mình tham gia quản lý trung tâm. 4. Được nghiên cứu khoa học, tham gia lao động, sản xuất, dịch vụ tư vấn, chuyển giao công nghệ ở trong hoặc ngoài trung tâm nếu đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ được trung tâm giao. 5. Được tham dự các cuộc họp của hội đồng thi đua, khen thưởng, kỷ luật khi các hội đồng này giải quyết các vấn đề có liên quan đến học viên của lớp mình phụ trách. Điều 33. Hành vi ngôn ngữ ứng xử, trang phục của giáo viên 1. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của giáo viên phải mẫu mực, có tác dụng giáo dục đối với học viên. 2. Trang phục của giáo viên phải chỉnh tề, giản dị, phù hợp với hoạt động sư phạm. Điều 34. Các hành vi bị cấm đối với giáo viên 1. Xuyên tạc nội dung giáo dục. 2. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, thân thể của học viên và đồng nghiệp. 3. Gian lận trong tuyển sinh, thi, kiểm tra; cố ý đánh giá sai kết quả học tập của học viên; ép buộc học viên học thêm để thu tiền và mọi hành vi tiêu cực trong giáo dục. 4. Các hành vi vi phạm pháp luật khác. Chương VI HỌC VIÊN TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ, TIN HỌC Điều 35. Nhiệm vụ của học viên trung tâm ngoại ngữ, tin học 1. Học viên trung tâm ngoại ngữ, tin học là những người đang theo học một hay nhiều chương trình tại trung tâm. 2. Học viên có những nhiệm vụ sau: a) Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về học tập, thực hành do trung tâm đề ra; b) Kính trọng thầy, cô giáo; cán bộ quản lý, cán bộ, nhân viên của trung tâm. Thực hiện đầy đủ nội quy của trung tâm và các quy định của Quy chế này; c) Giữ gìn và bảo vệ tài sản của trung tâm; d) Đóng học phí đầy đủ và đúng hạn. Điều 36. Quyền lợi của học viên 1. Được trung tâm tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập của học viên. 2. Được chọn chương trình, hình thức, địa điểm học phù hợp với điều kiện, khả năng của học viên và của trung tâm; được tạo điều kiện để chuyển đổi chương trình, hình thức, nơi học tập nếu có nguyện vọng và được nơi chuyển đến tiếp nhận. 3. Tham gia các đoàn thể, tổ chức xã hội của trung tâm theo quy định của pháp luật. 4. Trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp để bảo vệ quyền lợi chính đáng của học viên và để góp ý về nội dung, phương pháp giảng dạy cũng như các hoạt động khác của trung tâm. 5. Được dự các kỳ kiểm tra lấy chứng chỉ, nếu học hết chương trình và thực hiện đủ các yêu cầu về kiểm tra kết quả học tập trong chương trình mà học viên đã học tại trung tâm.
2,093
125,758
Điều 37. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của học viên 1. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của học viên phải phù hợp với đạo đức, văn hóa của cộng đồng. 2. Trang phục của học viên phải sạch sẽ, gọn gàng phù hợp với lứa tuổi, thuận tiện cho việc học tập và hoạt động tại trung tâm. Điều 38. Các hành vi bị cấm đối với học viên 1. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, thân thể của giáo viên, cán bộ, công nhân viên và học viên khác của trung tâm. 2. Gian lận trong khi thi, kiểm tra. 3. Đánh nhau, gây rối trật tự, an ninh ở nơi học và ở nơi công cộng. 4. Hút thuốc, uống rượu, bia trong giờ học hoặc trong các hoạt động tập thể. 5. Các hành vi vi phạm pháp luật. Chương VII TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN Điều 39. Tài sản 1. Tài sản của trung tâm ngoại ngữ, tin học bao gồm: đất đai, công trình xây dựng; các trang thiết bị và tài sản được Nhà nước giao cho trung tâm quản lý và sử dụng hoặc do các tổ chức cá nhân đầu tư, hoặc được biếu tặng, cho, tài trợ; các tài sản được hình thành từ hoạt động của trung tâm. 2. Hàng năm, trung tâm có trách nhiệm bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên tài sản, sửa chữa lớn, xây dựng mới, đổi mới trang thiết bị và từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học. 3. Hàng năm, trung tâm tổ chức kiểm kê, đánh giá lại giá trị tài sản và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Nhà nước. Điều 40. Tài chính Nguồn tài chính của trung tâm gồm có: 1. Ngân sách nhà nước cấp (nếu có). 2. Vốn của các tổ chức, cá nhân đóng góp. 3. Vốn của các tổ chức tín dụng để đầu tư mở rộng cơ sở vật chất, phục vụ cho việc nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học. 4. Vốn vay của các ngân hàng, tổ chức tín dụng, cá nhân. 5. Học phí và các khoản thu từ các hợp đồng đào tạo, nghiên cứu khoa học, tư vấn, chuyển giao công nghệ và các hoạt động khác. 6. Nguồn tài trợ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. 7. Các nguồn thu hợp pháp khác (nếu có). Điều 41. Sử dụng nguồn tài chính Nguồn tài chính của trung tâm ngoại ngữ, tin học được sử dụng vào các việc sau : 1. Các hoạt động giáo dục của trung tâm. 2. Trang bị cơ sở vật chất, đồ dùng, phương tiện, học liệu. 3. Các hoạt động nghiên cứu khoa học. 4. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giáo viên, công nhân viên của trung tâm. 5. Chi thi đua, khen thưởng. 6. Chi đầu tư, phát triển gồm: chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định. 7. Trích khấu hao tài sản cố định. 8. Chi trả vốn vay và lãi vốn vay. 9. Chi các hoạt động nhân đạo, từ thiện. 10. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. Điều 42. Quản lý tài sản, tài chính Việc quản lý tài sản, tài chính của trung tâm ngoại ngữ, tin học phải thực hiện theo quy định của Nhà nước. Mọi thành viên của trung tâm có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ tài sản của trung tâm. Chương VIII THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 43. Thanh tra, kiểm tra 1. Trung tâm ngoại ngữ, tin học tự tổ chức kiểm tra các hoạt động của trung tâm theo các quy định hiện hành. 2. Trung tâm ngoại ngữ, tin học chịu sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 44. Khen thưởng 1. Trung tâm ngoại ngữ, tin học, tập thể các đơn vị thuộc trung tâm ngoại ngữ, tin học thực hiện tốt Quy chế này, có nhiều thành tích đóng góp cho sự phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học sẽ được khen thưởng theo quy định của Nhà nước. 2. Giáo viên, cán bộ, công nhân viên của trung tâm ngoại ngữ - tin học có thành tích sẽ được khen thưởng, được tặng danh hiệu thi đua và các danh hiệu cao quý khác theo quy định của pháp luật. 3. Học viên trung tâm ngoại ngữ, tin học có thành tích trong học tập và rèn luyện được trung tâm và các cấp quản lý giáo dục khen thưởng theo quy định. Điều 45. Xử lý vi phạm 1. Tập thể hoặc cá nhân giáo viên, cán bộ, công nhân viên của trung tâm ngoại ngữ, tin học vi phạm Quy chế này thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Học viên của trung tâm ngoại ngữ, tin học vi phạm Quy chế này và các quy định trong quá trình học tập, rèn luyện, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo các hình thức sau: a) Nhắc nhở, phê bình; b) Bồi thường thiệt hại vật chất do học viên gây ra; c) Thông báo về cơ quan cử đi học và gia đình; d) Không cho tiếp tục học. THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 33/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đổi mới công tác tiếp công dân; Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chuyên môn, ngang sở, là bộ máy giúp việc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (bao gồm cả Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh). 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chức năng tham mưu tổng hợp, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức các hoạt động chung của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, điều hành các hoạt động chung của bộ máy hành chính ở địa phương; bảo đảm cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông tin cho công chúng theo quy định của pháp luật; bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 3. Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Chính phủ. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây: 1. Tham mưu tổng hợp, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh a) Xây dựng, quản lý chương trình công tác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. b) Theo dõi, đôn đốc các Sở, cơ quan ngang sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là Sở, ngành), Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện), các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. c) Phối hợp thường xuyên với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình chuẩn bị và hoàn chỉnh các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật. d) Thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đối với các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo quan trọng theo chương trình công tác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các công việc khác do các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. đ) Xây dựng các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các báo cáo theo sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. e) Kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. g) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan chuẩn bị nội dung, phục vụ phiên họp thường kỳ, bất thường, các cuộc họp và hội nghị chuyên đề khác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cuộc họp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. h) Chủ trì, điều hòa, phối hợp việc tiếp công dân giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh; quản lý, bảo đảm điều kiện vật chất cho hoạt động của Trụ sở tiếp công dân của tỉnh. 2. Tham mưu tổng hợp, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh a) Xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và đôn đốc thực hiện chương trình công tác năm, 6 tháng, quý, tháng, tuần của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh những nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm cần tập trung chỉ đạo, điều hành các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trong từng thời gian nhất định.
2,142
125,759
b) Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng cơ chế, chính sách, các đề án, dự án, dự thảo văn bản pháp luật để trình cấp có thẩm quyền quyết định. c) Thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đối với các đề án, dự án, dự thảo văn bản, báo cáo theo chương trình công tác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các công việc khác do các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. d) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan hoàn chỉnh nội dung, thủ tục, hồ sơ và dự thảo văn bản để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định đối với những công việc thường xuyên khác. đ) Chủ trì làm việc với lãnh đạo cơ quan, các tổ chức, cá nhân liên quan để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện còn có ý kiến khác nhau theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. e) Chủ trì soạn thảo, biên tập hoặc chỉnh sửa lần cuối các dự thảo báo cáo, các bài phát biểu quan trọng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. g) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo thực hiện các Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với các cơ quan của Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh. h) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra thực hiện những công việc thuộc thẩm quyền kiểm tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với các Sở, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan để báo cáo và kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các biện pháp cần thiết nhằm đôn đốc thực hiện và bảo đảm chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính. i) Đề nghị các Sở, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan báo cáo tình hình, kinh tế thực hiện các văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. k) Được yêu cầu các Sở, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan cung cấp tài liệu, số liệu và văn bản liên quan hoặc tham dự các cuộc họp, làm việc để nắm tình hình, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 3. Bảo đảm thông tin phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. a) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thông tin để các thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan của Đảng, Nhà nước và các cơ quan, tổ chức liên quan về tình hình kinh tế - xã hội của địa phương, hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. b) Cung cấp thông tin cho công chúng về các hoạt động chủ yếu, những quyết định quan trọng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; những sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội nổi bật mà dư luận quan tâm theo quy định pháp luật và chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. c) Thực hiện nhiệm vụ phát ngôn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. d) Quản lý, xuất bản và phát hành Công báo cấp tỉnh. đ) Quản lý và duy trì hoạt động mạng tin học của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. e) Quản lý tổ chức và hoạt động của Trang Thông tin điện tử của Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 4. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 5. Xây dựng, ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. 6. Tổ chức việc phát hành và quản lý các văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 7. Tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác văn phòng đối với Văn phòng các Sở, ngành, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện. 8. Tổ chức nghiên cứu, thực hiện và ứng dụng các đề tài nghiên cứu khoa học. 9. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật; đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 10. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 11. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh a) Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có Chánh Văn phòng và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng (riêng Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh không quá 04 Phó Chánh Văn phòng). b) Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật. c) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng; đồng thời là chủ tài khoản cơ quan Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. d) Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được Chánh Văn phòng phân công theo dõi từng khối công việc và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, trước pháp luật về các lĩnh vực công việc được phân công phụ trách. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2. Cơ cấu tổ chức a) Các tổ chức được thành lập thống nhất ở các Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm: Phòng Hành chính – Tổ chức (bao gồm cả công tác văn thư, lưu trữ); Phòng Quản trị - Tài vụ (bao gồm cả quản lý Đội xe): Phòng Tiếp công dân. b) Các phòng nghiên cứu, tổng hợp Khối chuyên viên nghiên cứu thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được tổ chức các phòng, theo lĩnh vực công tác chuyên môn, nghiệp vụ bảo đảm bao quát đầy đủ các lĩnh vực, có chức năng, nhiệm vụ rõ ràng, không chồng chéo, phù hợp với đặc điểm quản lý và khối lượng công việc thực tế ở địa phương. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể về tên gọi và số lượng các phòng thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng không quá 06 phòng; đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, không quá 07 phòng. Các chuyên viên nghiên cứu thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được làm việc trực tiếp với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi có yêu cầu. c) Những tỉnh không đủ tiêu chí thành lập Sở Ngoại vụ, Ban Dân tộc theo quy định thì: - Thành lập Phòng Ngoại vụ thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. - Thành lập Phòng Dân tộc hoặc bố trí cán bộ, công chức làm công tác dân tộc thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. d) Các đơn vị sự nghiệp - Nhà khách; - Các tổ chức sự nghiệp khác (nếu có). Các tổ chức sự nghiệp nêu trên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. đ) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế của địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hình thức tổ chức để thực hiện nhiệm vụ tin học và công báo cho phù hợp. 3. Biên chế a) Biên chế hành chính của Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao. b) Biên chế sự nghiệp của các đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo định mức biên chế và theo quy định của pháp luật. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2011. Các quy định và hướng dẫn trước đây trái với Thông tư liên tịch này đều bị bãi bỏ. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân cấp huyện. 3. Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư liên tịch này. 4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức phản ánh về Văn phòng Chính phủ để thống nhất với Bộ Nội vụ kịp thời giải quyết theo thẩm quyền./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO KẾ HOẠCH VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ NĂM 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 52/2010/QH12 ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội khóa XII về dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại văn bản số 415/UBTVQH12 ngày 15/1/2011 về việc phân bổ vốn trái phiếu Chính phủ năm 2011 và chuẩn bị danh mục dự án, công trình đầu tư giai đoạn 2011-2015; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
2,107
125,760
QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Giao các bộ và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2011 (theo biểu đính kèm), bao gồm cả số bố trí để thu hồi một số khoản đã ứng trước theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Điều 2. 1. Giao Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo và hướng dẫn thực hiện kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2011 (các phụ lục số II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X tại Tờ trình số 490/TTr-BKHĐT ngày 24 tháng 01 năm 2011) cho các bộ và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo nguyên tắc: a) Đối với các dự án giao thông, thủy lợi: giao tổng số vốn và danh mục dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ (không ghi kế hoạch cụ thể từng dự án). b) Đối với các dự án y tế: các dự án y tế do Bộ Y tế quản lý, y tế tuyến huyện giao tổng số vốn và danh mục dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ (không ghi kế hoạch cụ thể từng dự án); bệnh viện tuyến tỉnh giao danh mục và chi tiết vốn tới từng dự án. c) Đối với các dự án thuộc chương trình kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ cho giáo viên: giao tổng số vốn cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. d) Đối với các dự án xây dựng ký túc xá sinh viên, giao danh mục và chi tiết vốn của từng dự án. đ) Các khoản vốn trái phiếu Chính phủ ứng trước theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ được thu hồi theo kết quả giải ngân của từng dự án đến hết ngày 31 tháng 1 năm 2011 theo danh mục tại Tờ trình số 490/TTr-BKHĐT ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 2. Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đăng ký phân bổ vốn cho từng dự án theo đúng Quyết định số 2186/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. 3. Giao Bộ Tài chính huy động vốn trái phiếu Chính phủ theo nguyên tắc phát hành theo tiến độ giải ngân, không để tồn động, gây lãng phí nguồn vốn huy động. Điều 3. 1. Căn cứ kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2011 được giao, các Bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phân bổ vốn trái phiếu Chính phủ chi tiết cho các dự án bảo đảm nguyên tắc sau đây: a) Tập trung bố trí vốn cho các dự án hoàn thành năm 2011, các dự án chuyển tiếp cần đẩy nhanh tiến độ thi công để hoàn thành trong năm 2012; các dự án tạo tiền đề, động lực cho sự phát triển nhanh của khu vực, vùng. b) Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án thuộc các khu vực có cơ sở hạ tầng bị phá hủy nặng do lũ bão gây ra trong năm 2010, các khu vực miền núi, khó khăn, vùng sâu xa, vùng dân tộc, vùng địa hình bị chia cắt. c) Trong từng dự án tập trung đầu tư cho các hạng mục chính của các dự án; trong lĩnh vực giao thông tập trung bố trí vốn để đầu tư các hạng mục chính cầu, đường … ; trong lĩnh vực thủy lợi ưu tiên đầu tư trạm bơm, hồ chứa, kênh, đê, kè … d) Không bố trí vốn cho các dự án chưa có quyết định đầu tư, chưa đủ thủ tục khởi công trong năm 2011. Rà soát, loại bỏ các dự án đã có trong danh mục đầu tư bằng nguồn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2003-2010, nhưng đến nay vẫn chưa có quyết định đầu tư hoặc không có điều kiện triển khai. đ) Vốn trái phiếu Chính phủ kế hoạch năm 2011 chỉ bố trí cho phần điều chỉnh về chính sách so với Quyết định đầu tư ban đầu như: tăng giá vật liệu, tiền lương, tiền công, tăng chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, … Không bố trí vốn trái phiếu Chính phủ kế hoạch năm 2011 cho phần điều chỉnh quy mô và mở rộng thêm các hạng mục của dự án so với Quyết định đầu tư ban đầu. e) Không được sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ kế hoạch năm 2011 đầu tư cho các hạng mục sử dụng vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác. 2. Các bộ và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phân bổ vốn trái phiếu Chính phủ cho từng công trình, dự án trước ngày 15 tháng 02 năm 2011 và gửi báo cáo về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính. 3. Các bộ và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động điều chuyển vốn trong nội bộ từng bộ và địa phương giữa các dự án không có khả năng thực hiện hoặc giải ngân thấp sang các dự án có khối lượng thực hiện cao, giải ngân nhanh nhưng chưa được bố trí đủ vốn theo các ngành, lĩnh vực đã được giao vốn theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Không được phép điều chuyển vốn từ ngành, lĩnh vực này sang ngành, lĩnh vực khác. 4. Các bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương rà soát kỹ các dự án đã có trong danh mục sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2003-2010, loại bỏ các dự án không có khả năng triển khai, các dự án điều chỉnh tổng mức đầu tư, xác định nhu cầu đầu tư còn lại để hoàn thành các dự án này theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 5. Định kỳ hàng tháng, quý báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân vốn trái phiếu Chính phủ kế hoạch năm 2011 theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 6. Xây dựng danh mục dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2011-2015 theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Điều 4. 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: a) Hướng dẫn các bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương điều chuyển vốn trái phiếu Chính phủ kế hoạch năm 2011. Trước ngày 30 tháng 11 năm 2011 chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện vốn trái phiếu Chính phủ của các bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai chậm; dự kiến điều chuyển vốn trái phiếu Chính phủ năm 2011 giữa các bộ và các địa phương để báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến. b) Hướng dẫn các bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương rà soát các dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ chuyển tiếp giai đoạn 2003-2010 và xây dựng kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2011-2015. c) Chủ trì phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2011-2015 và tổng hợp kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ 2011-2015 báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định cùng với Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015. 2. Bộ Tài chính: a) Căn cứ vào chế độ hiện hành, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định tình hình giải ngân nguồn vốn trái phiếu Chính phủ của các Bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; hàng quý báo cáo tình hình giải ngân nguồn vốn trái phiếu Chính phủ chi tiết theo từng dự án của các Bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xác định khả năng huy động nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2011-2015 đảm bảo an toàn tài chính tiền tệ quốc gia. 3. Các Bộ: Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quốc phòng, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Xây dựng chịu trách nhiệm: a) Theo dõi, đánh giá tình hình huy động, thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2011 theo ngành, lĩnh vực phụ trách. b) Đánh giá tổng kết tình hình huy động và thực hiện vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2003-2010 và năm 2011. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 6. Các Bộ trưởng: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quốc phòng, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ QUỐC PHÒNG – AN NINH NĂM 2011. ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 9 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách Thành phố năm 2011; Căn cứ Nghị quyết của Quận ủy về nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2011; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND quận tại tờ trình số 05/TTr-VP ngày 21 tháng 01 năm 2011 về ban hành Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng – an ninh quận năm 2011. Điều 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 13 phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và nội dung Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng – an ninh quận năm 2011 để xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể, nhằm triển khai thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2011 đạt hiệu quả cao nhất. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 13 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG, DỰ TOÁN THỰC HIỆN VIỆC LẬP ĐỀ ÁN TỔNG THỂ “CẤP ĐIỆN CHO CÁC TRẠM BƠM NÔNG NGHIỆP KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG” BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Luật Đầu tư ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 5564/VPCP-KTN ngày 10 tháng 8 năm 2010 về việc lập Đề án tổng thể “Cấp điện cho các trạm bơm nông nghiệp khu vực đồng bằng sông Cửu Long”; Căn cứ nhu cầu vốn đầu tư dự án cấp điện cho các trạm bơm nông nghiệp của 13 tỉnh/ thành phố thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long gồm: Tiền Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, Cà Mau, Vĩnh Long, Bến Tre, Hậu Giang, Long An, Bạc Liêu, An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp và Thành phố Cần Thơ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Năng lượng,
2,110
125,761
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề cương, dự toán thực hiện việc lập Đề án tổng thể “Cấp điện cho các trạm bơm nông nghiệp khu vực đồng bằng sông Cửu Long” (kèm theo Quyết định này). 1.1. Mục tiêu Đề án Đề án tổng thể nhằm xác định sự cần thiết đầu tư, toàn bộ nhu cầu, quy mô đầu tư, phương thức đầu tư, khái toán tổng mức đầu tư Dự án cung cấp điện cho các trạm bơm nông nghiệp của các tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long. 1.2. Địa điểm nghiên cứu của Đề án: Đề án thực hiện tại 13 tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long gồm các tỉnh/ thành phố: Tiền Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, Cà Mau, Vĩnh Long, Bến Tre, Hậu Giang, Long An, Bạc Liêu, An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp và Thành phố Cần Thơ. 1.3. Kinh phí và nguồn vốn thực hiện Đề án: - Tổng dự toán kinh phí lập Đề án: 6.545.768.000, đồng. (Bằng chữ: Sáu tỷ năm trăm bốn năm triệu bảy trăm sáu tám ngàn đồng) - Nguồn vốn thực hiện: Ngân sách Nhà nước trong năm 2011. 1.4. Tiến độ thực hiện: từ Quý I năm 2011 đến Quý III năm 2011. Điều 2 2.1. Giao Vụ Năng lượng: - Tổ chức thực hiện việc lập đề án, tuyển chọn các đơn vị thực hiện Đề án, chỉ đạo các đơn vị có liên quan phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành của các Tỉnh, Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) và các đơn vị trực thuộc EVN rà soát các danh mục đầu tư, đảm bảo tính chuẩn xác và tiết kiệm chi phí; - Chỉ đạo điều phối, tổ chức, kiểm tra, giám sát đơn vị thực hiện việc lập Đề án, đảm bảo mục tiêu, tiến độ theo kế hoạch để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong Quý III năm 2011; - Triển khai các nội dung công việc theo quy định của pháp luật hiện hành về phòng và chống tham nhũng, lãng phí; - Đề xuất phương án giải quyết, tháo gỡ những vướng mắc về cơ chế, chính sách có liên quan trong quá trình thực hiện và định kỳ hàng quý, báo cáo Lãnh đạo Bộ Công Thương về tiến độ thực hiện. 2.2. Giao Vụ Kế hoạch tổng hợp kinh phí lập Đề án, ghi vốn ngân sách năm 2011 để đảm bảo tiến độ thực hiện Đề án. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Năng lượng, Tài chính, Kế hoạch, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của 13 tỉnh đồng bằng sông Cửu Long; Thủ trưởng các cơ quan: EVN, EVN SPC và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN CHI PHÍ TƯ VẤN LẬP ĐỀ ÁN TỔNG THỂ CẤP ĐIỆN CHO CÁC TRẠM BƠM NÔNG NGHIỆP KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (Kèm theo Quyết định số: 0543/QĐ-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Giá trị thanh toán chi phí tư vấn theo biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện sau khi Đề án được phê duyệt. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC PHÍ THAM QUAN DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 3719/2007/QĐ-UBND NGÀY 10 THÁNG 10 NĂM 2007 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XI, kỳ họp thứ 10 về việc bổ sung, điều chỉnh khung mức thu một số loại phí, lệ phí, quy định mức thu cụ thể một số loại phí; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 133/TC-QLG ngày 13/ 01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định điều chỉnh mức phí tham quan danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo Phụ lục kèm quyết định này. Điều 2. Đối tượng nộp phí, đơn vị thu phí tham quan danh lam thắng cảnh. - Đối tượng nộp phí: Người tham quan danh lam thắng cảnh có quy định thu phí tại Điều 1. - Đơn vị thu phí: Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí tại các danh lam thắng cảnh của tỉnh. Điều 3. Quản lý, sử dụng nguồn thu phí tham quan danh lam thắng cảnh. - Ban Quản lý Vịnh Hạ Long (đơn vị thu phí tham quan Vịnh Hạ Long) được trích lại một phần phí thu để phục vụ cho công tác thu phí và công tác chuyên môn được giao theo quy định tại Quyết định số 3719/2009/QĐ-UBND ngày 10/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh đến hết 31/3/2011). - Đơn vị thu phí tại Khu du lịch sinh thái Lựng Xanh - thị xã Uông Bí: Được trích trích để lại 10% trên tổng số phí thu được để phục vụ cho công tác thu phí, số còn lại 90% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. - Đơn vị thu phí tại Khu Thác Mơ - huyện Yên Hưng: Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật và được sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp thuế. - Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết, thông báo công khai mức thu phí tại các điểm thu phí; tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền phí theo quy định hiện hành. Điều 4: Quyết định này thay thế Quyết định số 3719/2009/QĐ-UBND ngày 10/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Thời điểm áp dụng các mức thu: - Mức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh Vịnh Hạ Long: Áp dụng từ ngày 01/4/2011. - Mức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh khu Lựng Xanh - thị xã Uông Bí và khu Thác Mơ - huyện Yên Hưng, áp dụng sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 5. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa Thông tin; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Trưởng Ban Quản lý Vịnh Hạ Long; Thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC VỀ MỨC GIÁ ĐIỀU CHỈNH PHÍ THAM QUAN DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 3719/2007/QĐ-UBND NGÀY 10 THÁNG 10 NĂM 2007 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 336/2011/QĐ-UBND ngày 28/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHUYỂN TIẾP CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN QUẢN LÝ CHI PHÍ THEO NGHỊ ĐỊNH 112/2009/NĐ-CP VÀ THÔNG TƯ SỐ 04/2010/TT-BXD TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14-12-2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26-5-2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Theo đề nghị của Giám đốc sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển tiếp các dự án đầu tư. 1. Dự án đầu tư xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Nghị định số 112/2009/NĐ-CP có hiệu lực và đã lựa chọn nhà thầu, đang triển khai thi công thì các công việc về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thực hiện theo Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13-6-2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07-01-2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 99/2007/NĐ-CP; Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25-7-2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. 2. Dự án đầu tư xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Nghị định số 112/2009/NĐ-CP có hiệu lực và đã lựa chọn nhà thầu nhưng chưa triển khai thi công do các nguyên nhân khách quan như chưa có mặt bằng thi công; thiên tai hoặc do người quyết định đầu tư Quyết định tạm dừng thực hiện dự án thì quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình được thực hiện theo Nghị định số 112/NĐ-CP và Thông tư số 04/2010/TT-BXD. Điều 2. Quản lý chi phí các dự án đầu tư. Dự án đầu tư xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Nghị định số 112/2009/NĐ-CP có hiệu lực nhưng chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu thì thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo Nghị định số 112/NĐ-CP; Thông tư số 04/2010/TT-BXD. Điều 3. Tổ chức thực hiện. 1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. 2. Chủ đầu tư căn cứ các điều khoản tại Quyết định này tổ chức lập; thẩm định; trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và báo cáo người quyết định đầu quyết định điều chỉnh dự án. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành của tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm Quyết định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC MIỄN PHÍ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 80/2010/QĐ-TTg ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về miễn phí xây dựng; Theo đề nghị của Sở Tài chính tỉnh Kiên Giang tại Tờ trình số 26/TTr-STC ngày 25 tháng 01 năm 2011 về việc miễn phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,
2,066
125,762
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Miễn phí xây dựng quy định tại Quyết định số 37/2005/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xây dựng. Thời gian thực hiện miễn phí xây dựng được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2011. Điều 2. Giao trách nhiệm cho các Sở, ngành tỉnh: Tài chính, Xây dựng, Cục Thuế tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 37/2005/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xây dựng./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 54/2009/QĐ-UBND NGÀY 02/11/2009 CỦA UBND TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG NHÀ Ở VÀ HẠN MỨC CÔNG NHẬN DIỆN TÍCH ĐẤT Ở ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 49/TTr-TNMT ngày 12/01/2011 và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 02/BC- STP ngày 05/01/2011 Thẩm định dự thảo Quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 54/2009/QĐ-UBND ngày 02/11/2009 của UBND tỉnh Ban hành hạn mức giao đất để xây dựng nhà ở và hạn mức công nhận diện tích đất ở khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 54/2009/QĐ-UBND ngày 02/11/2009 của UBND tỉnh Quảng Ngãi như sau: “1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về hạn mức giao đất để xây dựng nhà ở và hạn mức công nhận diện tích đất ở để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận); hạn mức đất ở đối với trường hợp miễn, giảm thuế nhà đất và tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân được giao đất để xây dựng nhà ở và công nhận diện tích đất ở để cấp Giấy chứng nhận; miễn, giảm thuế nhà đất và tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Không áp dụng cho các đối tượng đấu giá quyền sử dụng đất”. Điều 2. Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 1, Điều 8 Quyết định số 54/2009/QĐ- UBND ngày 02/11/2009 của UBND tỉnh Quảng Ngãi như sau: “b) Trường hợp người đang sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích từ thửa đất có các loại đất khác trong cùng một thửa đất có nhà ở sang đất ở thì diện tích đất ở được xác định lại theo quy định tại Điều 6 của bản Quy định này. Hộ gia đình, cá nhân không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch giữa diện tích đất ở được xác định lại và diện tích đất ở ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.” “Điều 3. Bổ sung Điều 8a vào chương II Quyết định số 54/2009/QĐ-UBND ngày 02/11/2009 của UBND tỉnh Quảng Ngãi với nội dung quy định về hạn mức đất ở đối với trường hợp miễn, giảm thuế nhà đất và thu tiền sử dụng đất như sau: Điều 8a. Hạn mức đất ở đối với trường hợp miễn, giảm thuế nhà đất và thu tiền sử dụng đất. Quy định miễn, giảm thuế nhà đất; miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định khi Nhà nước giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất được áp dụng theo hạn mức giao đất để xây dựng nhà ở quy định tại Điều 4, Quyết định số 54/2009/QĐ-UBND ngày 02/11/2009 của UBND tỉnh Quảng Ngãi.” Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác của Quyết định số 54/2009/QĐ-UBND ngày 02/11/2009 của UBND tỉnh Quảng Ngãi không điều chỉnh tại Quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế Quảng Ngãi; chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH HUYỆN NA HANG VÀ HUYỆN CHIÊM HÓA ĐỂ THÀNH LẬP HUYỆN LÂM BÌNH THUỘC TỈNH TUYÊN QUANG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, QUYẾT NGHỊ Điều 1. Điều chỉnh địa giới hành chính huyện Na Hang và huyện Chiêm Hóa để thành lập huyện Lâm Bình thuộc tỉnh Tuyên Quang như sau: 1. Thành lập huyện Lâm Bình thuộc tỉnh Tuyên Quang trên cơ sở điều chỉnh 60.128,24 ha diện tích tự nhiên và 18.159 nhân khẩu thuộc 5 xã của huyện Na Hang (bao gồm toàn bộ 7.343,48 ha diện tích tự nhiên và 4.797 nhân khẩu của xã Lăng Can, 12.977,80 ha diện tích tự nhiên và 5.129 nhân khẩu của xã Thượng Lâm, 14.554,99 ha diện tích tự nhiên và 3.553 nhân khẩu của xã Khuôn Hà, 17.694,85 ha diện tích tự nhiên và 2.771 nhân khẩu của xã Phúc Yên, 7.557,12 ha diện tích tự nhiên và 1.909 nhân khẩu của xã Xuân Lập); 18.023,93 ha diện tích tự nhiên và 11.300 nhân khẩu thuộc 3 xã của huyện Chiêm Hóa (bao gồm toàn bộ 5.264,50 ha diện tích tự nhiên và 2.852 nhân khẩu của xã Bình An, 6.877,77 ha diện tích tự nhiên và 5.077 nhân khẩu của xã Thổ Bình, 5.881,66 ha diện tích tự nhiên và 3.371 nhân khẩu của xã Hồng Quang). Huyện Lâm Bình có 78.152,17 ha diện tích tự nhiên và 29.459 nhân khẩu; có 08 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm các xã: Lăng Can, Thượng Lâm, Khuôn Hà, Phúc Yên, Xuân Lập, Bình An, Thổ Bình, Hồng Quang. Địa giới hành chính huyện Lâm Bình: Đông giáp huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang; Đông Bắc giáp huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang; Tây và Tây Bắc giáp huyện Vị Xuyên và huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang; Nam giáp huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang; Bắc giáp huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang. 2. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính các huyện để thành lập huyện Lâm Bình: Huyện Na Hang còn lại 86.549,69 ha diện tích tự nhiên và 41.868 nhân khẩu; có 12 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm thị trấn Na Hang và các xã: Năng Khả, Thanh Tương, Sơn Phú, Đà Vị, Yên Hoa, Côn Lôn, Sinh Long, Khâu Tinh, Thượng Giáp, Thượng Nông, Hồng Thái. Huyện Chiêm Hóa còn lại 128.037,89 ha diện tích tự nhiên và 124.337 nhân khẩu; có 26 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm thị trấn Vĩnh Lộc và các xã: Minh Quang, Trung Hà, Hà Lang, Phúc Sơn, Tân Mỹ, Hùng Mỹ, Tân An, Hòa An, Trung Hòa, Nhân Lý, Bình Nhân, Vinh Quang, Kim Bình, Tri Phú, Linh Phú, Ngọc Hội, Phú Bình, Bình Phú, Kiên Đài, Yên Lập, Xuân Quang, Phúc Thịnh, Tân Thịnh, Yên Nguyên, Hòa Phú. Tỉnh Tuyên Quang có 587.038,50 ha diện tích tự nhiên và 731.867 nhân khẩu, có 07 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm thành phố Tuyên Quang và các huyện: Na Hang, Chiêm Hóa, Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương, Lâm Bình. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY ĐỊNH VIỆC BIÊN SOẠN, LỰA CHỌN, THẨM ĐỊNH, DUYỆT VÀ SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ- CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Theo đề nghị của Vụ tr­ưởng Vụ Giáo dục Đại học; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định việc biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình giáo dục đại học Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2011. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
1,979
125,763
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC BIÊN SOẠN, LỰA CHỌN, THẨM ĐỊNH, DUYỆT VÀ SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC (Ban hành kèm theo Thông tư số 04 /2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 1 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Văn bản này quy định về việc biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình giáo dục đại học, sau đây gọi chung là giáo trình. 2. Quy định này áp dụng đối với các đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục đại học) trong hệ thống giáo dục quốc dân. 3. Quy định này không áp dụng đối với việc tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình sử dụng chung cho các đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng. Điều 2. Giáo trình dùng trong các cơ sở giáo dục đại học. 1. Giáo trình phục vụ cho việc giảng dạy, chuẩn bị bài giảng của giảng viên và học tập của sinh viên đối với các môn học có trong chương trình đào tạo 2. Giáo trình do cơ sở giáo dục đại học tổ chức biên soạn hoặc tổ chức lựa chọn đối với trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ Điều 3. Ngôn ngữ dùng để biên soạn giáo trình 1. Ngôn ngữ dùng để biên soạn giáo trình là tiếng Việt. 2. Giáo trình một số môn học của cơ sở giáo dục đại học thực hiện chương trình tiên tiến, chương trình đào tạo ngôn ngữ và văn hóa nước ngoài, chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài và một số chương trình đào tạo khác giảng dạy bằng tiếng nước ngoài được biên soạn bằng tiếng nước ngoài. Điều 4. Yêu cầu đối với giáo trình 1. Giáo trình cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng và thái độ quy định trong chương trình đào tạo đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo, đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp giáo dục đại học và kiểm tra, đánh giá chất lượng đào tạo. 2. Nội dung giáo trình phải phù hợp với mục tiêu, chương trình đào tạo, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và chuẩn đầu ra đã ban hành. 3. Kiến thức trong giáo trình được trình bày khoa học, logic, đảm bảo cân đối giữa lý luận và thực hành, phù hợp với thực tiễn và cập nhật những tri thức mới nhất của khoa học và công nghệ. 4. Những nội dung được trích dẫn trong tài liệu tham khảo để biên soạn giáo trình phải có nguồn gốc và chú thích rõ ràng, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về quyền tác giả theo quy định hiện hành. 5. Cuối mỗi chương giáo trình phải có danh mục tài liệu tham khảo, câu hỏi hướng dẫn ôn tập, định hướng thảo luận và bài tập thực hành. 6. Hình thức và cấu trúc của giáo trình đảm bảo tính đồng bộ và tuân thủ các quy định cụ thể của cơ sở giáo dục đại học. Điều 5. Sử dụng giáo trình 1. Cơ sở giáo dục đại học tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn giáo trình để sử dụng, đảm bảo mỗi môn học có ít nhất một giáo trình phục vụ công tác giảng dạy của giảng viên và học tập của sinh viên. 2. Các giáo trình đã xuất bản, cơ sở giáo dục đại học có thể bán, cho thuê, cho mượn,… để phục vụ giảng dạy của giảng viên và học tập của sinh viên theo Luật xuất bản và các quy định hiện hành. Điều 6. Kinh phí biên soạn, lựa chọn, thẩm định và duyệt giáo trình Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học chịu trách nhiệm về kinh phí tổ chức biên soạn, lựa chọn, thẩm định và duyệt giáo trình theo quy định hiện hành. Chương II BIÊN SOẠN VÀ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG GIÁO TRÌNH Điều 7. Quy trình tổ chức biên soạn giáo trình 1. Trên cơ sở đề nghị của Khoa, Hiệu trưởng chỉ đạo, tổ chức biên soạn giáo trình để phục vụ giảng dạy, học tập cho các môn học trong chương trình đào tạo của Khoa. 2. Hội đồng Khoa học-Đào tạo Khoa đề xuất với Hiệu trưởng thành lập Ban biên soạn giáo trình hoặc giao nhiệm vụ trực tiếp cho cá nhân nhà khoa học có trình độ, đúng chuyên môn và kinh nghiệm biên soạn giáo trình. 3. Ban biên soạn giáo trình hoặc cá nhân nhà khoa học chịu trách nhiệm xây dựng dự thảo đề cương chi tiết giáo trình môn học và báo cáo Hội đồng Khoa học-Đào tạo Khoa. 4. Hiệu trưởng duyệt đề cương chi tiết giáo trình môn học và giao nhiệm vụ cho Ban biên soạn hoặc cá nhân nhà khoa học thực hiện biên soạn giáo trình. 5. Ban biên soạn giáo trình hoặc cá nhân nhà khoa học chịu trách nhiệm biên soạn giáo trình theo đề cương đã được duyệt. 6. Hiệu trưởng quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giáo trình. Hội đồng thẩm định giáo trình tổ chức thẩm định giáo trình đã biên soạn, báo cáo ý kiến đánh giá của Hội đồng lên Hiệu trưởng. 7. Căn cứ vào ý kiến của Hội đồng thẩm định, Hiệu trưởng xem xét, quyết định đưa giáo trình in ấn, xuất bản. 8. Hàng năm, trên cơ sở đề xuất của Khoa, Hiệu trưởng xem xét, quyết định việc tiếp thu, chỉnh lý giáo trình đang sử dụng cho phù hợp với thực tiễn. Điều 8. Thành phần Ban biên soạn giáo trình 1. Thành phần Ban biên soạn giáo trình gồm có: a) Chủ biên hoặc đồng chủ biên và các thành viên (nếu có). Chủ biên hoặc đồng chủ biên giáo trình các môn học của chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ phải có chức danh giáo sư, phó Giáo sư hoặc trình độ tiến sỹ thuộc chuyên ngành của giáo trình đó. Đối với giáo trình trình độ cao đẳng, trong trường hợp không có tiến sĩ cùng chuyên ngành thì chủ biên hoặc đồng chủ biên tối thiểu phải có trình độ thạc sỹ. b) Các thành viên tham gia Ban biên soạn giáo trình phải có chuyên môn phù hợp với nội dung giáo trình và đang trực tiếp giảng dạy trình độ cao đẳng, đại học, thạc sỹ hoặc các nhà khoa học có uy tín đang tham gia thỉnh giảng tại trường và do Hiệu trưởng quyết định. 2. Hiệu trưởng quyết định số lượng thành viên tham gia Ban biên soạn giáo trình hoặc cá nhân nhà khoa học biên soạn giáo trình. 3. Hiệu trưởng quy định thành phần, tổ chức và hoạt động của Ban biên soạn giáo trình bằng văn bản. Điều 9. Nhiệm vụ và quyền của chủ biên/đồng chủ biên 1. Tổ chức biên soạn giáo trình theo đúng đề cương giáo trình đã được Hiệu trưởng phê duyệt. 2. Chịu trách nhiệm về nội dung khoa học của giáo trình, tiếp thu, sửa chữa nội dung giáo trình theo góp ý của các nhà khoa học và ý kiến kết luận của Hội đồng thẩm định. 3. Đề xuất với Hiệu trưởng thay thế hoặc bổ sung thành viên tham gia biên soạn giáo trình khi thấy cần thiết. 4. Được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành của Nhà nước và các chính sách của cơ sở giáo dục đại học đối với việc biên soạn giáo trình. Điều 10. Trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền của tác giả 1. Trách nhiệm, nghĩa vụ: a) Tác giả chịu trách nhiệm về nội dung khoa học của giáo trình, chịu sự chỉ đạo về mặt chuyên môn của chủ biên hoặc đồng chủ biên và Hội đồng Khoa học-Đào tạo Khoa trong quá trình biên soạn giáo trình và về bản quyền tác giả theo quy định hiện hành của Nhà nước; b) Tác giả có nghĩa vụ tuân thủ các phân công công việc của chủ biên, đảm bảo trung thực và làm việc khoa học đối với phần được phân công viết, đảm bảo thực hiện đúng tiến độ thời gian, sử dụng ngôn ngữ, văn phong,… thống nhất chung của toàn bộ giáo trình, thực hiện biểu quyết theo đa số. 2. Quyền lợi: a) Tác giả được hưởng các chế độ nhuận bút, bản quyền tác giả theo quy định hiện hành của Nhà nước; b) Tác giả được ưu tiên khai thác những tài liệu, cơ sở dữ liệu các loại của cơ sở giáo dục đại học; c) Tác giả được quyền góp ý về cấu trúc, nội dung của các phần không được phân công viết trong giáo trình nhưng phải tuân thủ quyết định của chủ biên hoặc đồng chủ biên. Điều 11. Tổ chức thẩm định giáo trình 1. Hiệu trưởng quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giáo trình để thẩm định giáo trình. 2. Số lượng thành viên Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng quyết định, trong đó có 1 Chủ tịch Hội đồng, 2 phản biện, 1 ủy viên thư ký và các ủy viên. Tham gia Hội đồng thẩm định giáo trình phải có ít nhất 02 thành viên ngoài trường, đại diện cho đơn vị sử dụng lao động. 3. Thành viên Hội đồng thẩm định phải là những người có chuyên môn phù hợp với nội dung giáo trình, là các nhà khoa học có trình độ chuyên môn cao, có uy tín và kinh nghiệm giảng dạy đại học. 4. Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định và đề xuất với chủ biên/đồng chủ biên hoặc cá nhân các nhà khoa học tham gia biên soạn giáo trình xem xét, chỉnh sửa, hoàn thiện giáo trình. Hội đồng có thể mời một số thành viên đại biểu ngoài Hội đồng tham dự phiên họp thẩm định. 5. Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng quy định bằng văn bản. Chương III LỰA CHỌN VÀ DUYỆT GIÁO TRÌNH Điều 12. Tổ chức lựa chọn, duyệt giáo trình Các cơ sở giáo dục đại học không đủ điều kiện tổ chức biên soạn giáo trình thì Hiệu trưởng tổ chức lựa chọn, duyệt giáo trình phù hợp với chương trình trình đào tạo để làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức. Điều 13. Quy trình lựa chọn, duyệt giáo trình 1. Hội đồng Khoa học-Đào tạo Khoa đề xuất danh mục các giáo trình cần đưa vào giảng dạy, học tập theo chương trình đào tạo để trình Hiệu trưởng xem xét, tổ chức lựa chọn giáo trình phù hợp với chương trình đào tạo. 2. Hiệu trưởng thành lập Hội đồng lựa chọn giáo trình, duyệt danh mục giáo trình để đưa vào sử dụng chính thức trong nhà trường. 3. Căn cứ ý kiến của Hội đồng lựa chọn giáo trình, Hiệu trưởng xem xét và quyết định chọn giáo trình đã lựa chọn để phục vụ giảng dạy, học tập. 4. Hiệu trưởng có trách nhiệm xin phép chủ biên, tập thể tác giả hoặc cá nhân nhà khoa học và cơ sở đào tạo đã biên soạn giáo trình để được sử dụng giáo trình theo quy định của pháp luật về quyền tác giả và quyền sở hữu trí tuệ. 5. Hiệu trưởng quy định số lượng thành viên hội đồng và tổ chức hoạt động của Hội đồng lựa chọn giáo trình bằng văn bản. Chương IV KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM Điều 14. Kiểm tra Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra trách nhiệm của Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học về công tác chỉ đạo, tổ chức biên soạn, lựa chọn, duyệt và thẩm định giáo trình của đơn vị theo quy định này.
2,086
125,764
Điều 15. Khen thưởng Các cơ sở giáo dục đại học, các cá nhân thực hiện tốt Thông tư này, có nhiều đóng góp trong việc tổ chức, tham gia biên soạn, nâng cao chất lượng giáo trình được xét khen thưởng theo quy định của luật thi đua, khen thưởng. Điều 16. Xử lý khiếu nại Trong quá trình sử dụng giáo trình, nếu xảy ra khiếu nại về bản quyền, nội dung khoa học thì Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học xem xét và xử lý theo quy định hiện hành. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG DỊCH VỤ TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí năm 1999; Căn cứ Luật Xuất bản ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản năm 2008; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Viễn thông ngày 04 tháng 12 năm 2009; Căn cứ Luật Bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ngày 17 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về giải quyết khiếu nại của người sử dụng dịch vụ trong lĩnh vực thông tin và truyền thông như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc khiếu nại, giải quyết khiếu nại của người sử dụng dịch vụ đối với bên cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực thông tin và truyền thông (bao gồm: bưu chính; viễn thông và internet; công nghệ thông tin và điện tử; báo chí; xuất bản; phát thanh, truyền hình) và hướng dẫn giải quyết tranh chấp của cơ quan quản lý nhà nước. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này được áp dụng đối với: 1. Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ trong lĩnh vực thông tin và truyền thông (sau đây gọi tắt là người sử dụng dịch vụ). 2. Doanh nghiệp, đại lý cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực thông tin và truyền thông (sau đây gọi tắt là bên cung cấp dịch vụ). 3. Cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực thông tin và truyền thông (sau đây gọi tắt là cơ quan quản lý nhà nước). Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ 1. Tự mình khiếu nại những sai sót liên quan trực tiếp đến dịch vụ do bên cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực thông tin và truyền thông cung cấp. 2. Có quyền rút đơn khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết khiếu nại. Việc rút đơn khiếu nại phải được thực hiện bằng văn bản. 3. Trường hợp người sử dụng dịch vụ là người chưa thành niên, người mắc bệnh tâm thần hoặc mắc các chứng bệnh khác mà không thể nhận thức làm chủ được hành vi của mình thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại; trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khác không thể tự mình khiếu nại thì được ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị em ruột, con đã thành niên hoặc người khác để khiếu nại. 4. Đề nghị cơ quan quản lý nhà nước hướng dẫn giải quyết tranh chấp khi bên cung cấp dịch vụ không giải quyết trong thời hạn quy định tại Điều 11 Thông tư này hoặc không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại của bên cung cấp dịch vụ. 5. Có quyền gửi đơn đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2010. 6. Khi thực hiện quyền khiếu nại, người khiếu nại có nghĩa vụ cung cấp các giấy tờ, bằng chứng, căn cứ có liên quan đến việc khiếu nại và phải chịu trách nhiệm về nội dung khiếu nại, giấy tờ, bằng chứng, căn cứ do mình cung cấp theo quy định của pháp luật. Điều 4. Trách nhiệm của bên cung cấp dịch vụ 1. Xây dựng và niêm yết công khai quy trình giải quyết khiếu nại của người sử dụng dịch vụ tại các điểm cung cấp dịch vụ. 2. Tiếp nhận, xem xét và giải quyết đúng thời hạn quy định mọi khiếu nại của người sử dụng dịch vụ đối với dịch vụ do mình cung cấp trong thời hạn quy định tại Điều 11 của Thông tư này. 3. Lưu trữ đầy đủ hồ sơ và các thông tin có liên quan đến dịch vụ bị khiếu nại để phục vụ công tác giải quyết khiếu nại và hướng dẫn giải quyết tranh chấp. Điều 5. Trách nhiệm hướng dẫn giải quyết tranh chấp của cơ quan quản lý nhà nước 1. Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn giải quyết tranh chấp giữa người sử dụng dịch vụ với bên cung cấp dịch vụ trong phạm vi địa phương do mình quản lý. 2. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn giải quyết tranh chấp giữa người sử dụng dịch vụ với bên cung cấp dịch vụ trong trường hợp vụ việc phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực. Chương II KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI Điều 6. Nguyên tắc giải quyết khiếu nại 1. Việc giải quyết khiếu nại phải được thực hiện trên nguyên tắc đúng thời hạn quy định, đúng pháp luật và bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ. 2. Khuyến khích người sử dụng dịch vụ và bên cung cấp dịch vụ tiến hành giải quyết khiếu nại thông qua hình thức thỏa thuận, thương lượng. Điều 7. Hình thức khiếu nại Người sử dụng dịch vụ có thể khiếu nại trực tiếp tại trụ sở của bên cung cấp dịch vụ hoặc gián tiếp qua điện thoại; khiếu nại bằng văn bản hoặc bằng thư điện tử với bên cung cấp dịch vụ các nội dung liên quan đến dịch vụ đã được cung cấp. Điều 8. Điều kiện để khiếu nại được giải quyết 1. Người khiếu nại phải thuộc đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này. 2. Việc khiếu nại phải được thực hiện trong thời hiệu khiếu nại được quy định tại Điều 9 của Thông tư này. Điều 9. Thời hiệu khiếu nại 1. Thời hiệu khiếu nại đối với dịch vụ bưu chính: a) Sáu (06) tháng, kể từ ngày kết thúc thời gian toàn trình của bưu gửi đối với khiếu nại về việc mất bưu gửi, chuyển phát bưu gửi chậm so với thời gian toàn trình đã công bố; trường hợp doanh nghiệp không công bố thời gian toàn trình thì thời hiệu này được tính từ ngày bưu gửi được chấp nhận; b) Một (01) tháng, kể từ ngày bưu gửi được phát cho người nhận đối với khiếu nại về việc bưu gửi bị suy suyển, hư hỏng, về giá cước và các nội dung khác có liên quan trực tiếp đến bưu gửi. 2. Thời hiệu khiếu nại đối với dịch vụ viễn thông và internet; công nghệ thông tin và điện tử; báo chí; xuất bản; phát thanh, truyền hình: a) Về giá cước là một (01) tháng kể từ ngày nhận được thông báo hoặc hóa đơn thanh toán cước đầu tiên hoặc kể từ ngày thanh toán cước dịch vụ; b) Về chỉ tiêu chất lượng dịch vụ và các vi phạm khác là ba (03) tháng kể từ ngày sử dụng dịch vụ hoặc xảy ra vi phạm. Điều 10. Tiếp nhận khiếu nại 1. Bên cung cấp dịch vụ khi nhận được khiếu nại của người sử dụng dịch vụ phải cấp phiếu tiếp nhận khiếu nại. Phiếu tiếp nhận khiếu nại có thể được thực hiện dưới hình thức văn bản hoặc thư điện tử và phải thể hiện rõ nội dung khiếu nại của người khiếu nại, yêu cầu giải quyết khiếu nại. 2. Trường hợp không tiếp nhận khiếu nại, trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại, bên cung cấp dịch vụ phải có văn bản thông báo cho người khiếu nại biết và nêu rõ lý do từ chối tiếp nhận khiếu nại. Điều 11. Thời hạn giải quyết khiếu nại 1. Thời hạn giải quyết khiếu nại đối với dịch vụ bưu chính: a) Không quá hai (02) tháng, kể từ ngày nhận được khiếu nại đối với dịch vụ bưu chính trong nước; b) Không quá ba (03) tháng, kể từ ngày nhận được khiếu nại đối với dịch vụ bưu chính quốc tế. 2. Thời hạn giải quyết khiếu nại đối với dịch vụ viễn thông và internet; công nghệ thông tin và điện tử; báo chí; xuất bản; phát thanh, truyền hình là không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại. Điều 12. Giải quyết khiếu nại 1. Bên cung cấp dịch vụ tiến hành giải quyết khiếu nại của người sử dụng dịch vụ theo quy trình đã được xây dựng và niêm yết quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này. 2. Bên cung cấp dịch vụ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại về kết quả giải quyết khiếu nại. 3. Trong trường hợp khiếu nại được giải quyết ngay khi người sử dụng dịch vụ trực tiếp đến khiếu nại và đạt được thỏa thuận của hai bên, bên cung cấp dịch vụ không cần phải cấp phiếu tiếp nhận khiếu nại, nhưng phải lập biên bản kết quả giải quyết và lưu vào hồ sơ. Chương III HƯỚNG DẪN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 13. Hướng dẫn giải quyết tranh chấp giữa người sử dụng dịch vụ với bên cung cấp dịch vụ Trường hợp khiếu nại đã được bên cung cấp dịch vụ giải quyết nhưng người khiếu nại không đồng ý hoặc quá thời hạn quy định tại Điều 11 Thông tư này mà bên cung cấp dịch vụ không giải quyết, thì người sử người sử dụng dịch vụ sẽ được cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực thông tin và truyền thông tiến hành hướng dẫn giải quyết tranh chấp khi: 1. Vụ việc khiếu nại chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Thông tư này hướng dẫn giải quyết tranh chấp. 2. Vụ việc khiếu nại chưa được giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2010. Điều 14. Đơn đề nghị hướng dẫn giải quyết tranh chấp 1. Đơn đề nghị hướng dẫn giải quyết tranh chấp phải được người khiếu nại gửi bằng văn bản tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Thông tư này. 2. Đơn đề nghị hướng dẫn giải quyết tranh chấp phải nêu rõ ràng, đầy đủ các nội dung sau: a) Ngày, tháng, năm gửi đơn; b) Họ tên, địa chỉ và số điện thoại (nếu có) của người đề nghị hướng dẫn giải quyết tranh chấp; c) Tên, địa chỉ bên cung cấp dịch vụ; d) Nêu rõ vụ việc khiếu nại, quá trình giải quyết của bên cung cấp dịch vụ và yêu cầu cần được giải quyết. Điều 15. Thời hiệu gửi đơn đề nghị hướng dẫn giải quyết tranh chấp
2,070
125,765
Thời hiệu gửi đơn đề nghị hướng dẫn giải quyết tranh chấp là mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày người khiếu nại nhận được kết quả giải quyết khiếu nại của bên cung cấp dịch vụ hoặc kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 11 Thông tư này, mà bên cung cấp dịch vụ không giải quyết đơn khiếu nại theo quy định. Điều 16. Tiếp nhận đơn đề nghị hướng dẫn giải quyết tranh chấp 1. Trường hợp vụ việc khiếu nại đảm bảo những điều kiện quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Thông tư này thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, tiếp nhận đơn đề nghị hướng dẫn giải quyết tranh chấp, cấp phiếu tiếp nhận đơn và tiến hành hướng dẫn giải quyết tranh chấp giữa người khiếu nại với bên cung cấp dịch vụ. 2. Trường hợp vụ việc khiếu nại không đảm bảo một trong những điều kiện quy định Điều 13, Điều 14, Điều 15 Thông tư thì cơ quan quản lý nhà nước nhận được đơn có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể cho người đề nghị hướng dẫn giải quyết tranh chấp thực hiện trình tự thủ tục theo quy định. Điều 17. Chuẩn bị hướng dẫn giải quyết tranh chấp Cơ quan tiếp nhận đơn đề nghị hướng dẫn giải quyết tranh chấp tiến hành: 1. Yêu cầu người sử dụng dịch vụ và bên cung cấp dịch vụ cung cấp đầy đủ hồ sơ giải quyết khiếu nại (đối với vụ việc khiếu nại đã được bên cung cấp dịch vụ giải quyết). 2. Yêu cầu bên cung cấp dịch vụ bị khiếu nại cung cấp thông tin liên quan đến vụ việc khiếu nại. 3. Xem xét, xác minh các nội dung khiếu nại, tổ chức hướng dẫn giải quyết tranh chấp giữa người khiếu nại và bên cung cấp dịch vụ bị khiếu nại. Điều 18. Tổ chức hướng dẫn giải quyết tranh chấp 1. Việc hướng dẫn giải quyết tranh chấp được tiến hành giải quyết tại trụ sở cơ quan hướng dẫn giải quyết tranh chấp với sự có mặt của người sử dụng dịch vụ hoặc người đại diện hợp pháp của của người sử dụng dịch vụ; người đại diện hợp pháp của bên cung cấp dịch vụ bị khiếu nại. Quá trình hướng dẫn giải quyết tranh chấp phải được lập thành biên bản có chữ ký của đại diện cơ quan hướng dẫn giải quyết tranh chấp và các bên tranh chấp. 2. Trường hợp người sử dụng dịch vụ và bên cung cấp dịch vụ không đạt được thỏa thuận, thì hai bên có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2010. Điều 19. Thời hạn hướng dẫn giải quyết tranh chấp Thời hạn hướng dẫn giải quyết tranh chấp là hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước tiếp nhận đơn đề nghị hướng dẫn giải quyết tranh chấp. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 20. Tổ chức thực hiện 1. Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn giải quyết tranh chấp giữa người sử dụng dịch vụ với bên cung cấp dịch vụ thuộc phạm vi quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này. 2. Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn giải quyết tranh chấp giữa người sử dụng dịch vụ với bên cung cấp dịch vụ thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này. 3. Vụ trưởng, Cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp Thanh tra Bộ trong quá trình hướng dẫn giải quyết tranh chấp. 4. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để giải đáp, sửa đổi, bổ sung. Điều 21. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2011, thay thế Quyết định số 05/2007/QĐ-BBCVT ngày 05/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành Quy định về giải quyết khiếu nại và hướng dẫn giải quyết tranh chấp giữa người sử dụng dịch vụ với bên cung cấp dịch vụ bưu chính, chuyển phát, viễn thông và Internet./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MẪU SỐ 1 (ban hành kèm theo Thông tư số 05/2011/TT-BTTTT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ TTT) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ....., ngày .... tháng .... năm ....... ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỚNG DẪN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP Kính gửi: ............................................................................................... (1) Họ và tên: ....................................................................................... (2) Địa chỉ: ...........................................................Số điện thoại: ............................ Họ tên địa chỉ người cung cấp dịch vụ ............................................................................. Nội dung khiếu nại ................................................................................................. (3) (Tài liệu, chứng từ kèm theo - nếu có) NGƯỜI ĐỀ NGHỊ (Ký và ghi rõ họ tên) (1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền hướng dẫn tranh chấp. (2) Họ tên của người đề nghị giải quyết tranh chấp, Nếu là đại diện cho cơ quan, tổ chức thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình đại diện. (3) Nội dung khiếu nại - Ghi tóm tắt sự việc dẫn đến khiếu nại; - Kết quả giải quyết của bên cung cấp dịch vụ; - Yêu cầu được giải quyết; MẪU SỐ 2 (ban hành kèm theo Thông tư số 05/2011/TT-BTTTT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ TTT) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHIẾU TIẾP NHẬN ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỚNG DẪN TRANH CHẤP Kính gửi:..............................(4) Ngày ..... tháng ..... năm ............................................................................. (2) nhận được đơn đề nghị hướng dẫn giải quyết tranh chấp của ................... (4) Địa chỉ: ............................................................................................................................. Căn cứ nội dung đơn đề nghị; theo quy định tại Thông tư số ..... ngày ... tháng .... năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về giải quyết khiếu nại của người sử dụng dịch vụ trong lĩnh vực thông tin và truyền thông , .......... (2) thấy đơn đề nghị của ông (bà) đủ điều kiện để được hướng dẫn giải quyết tranh chấp. .................................. (2) thông báo để ông (bà) biết. Sau khi xem xét, xác minh ............ (2 ) sẽ tiến hành hướng dẫn giải quyết vụ việc tranh chấp theo quy định. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (1) Tên cơ quan cấp trên (nếu có). (2) Tên cơ quan tiếp nhận. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan tiếp nhận. (4) Họ tên người đề nghị (5) Chức danh thủ trưởng cơ quan tiếp nhận. MẪU SỐ 3 (ban hành kèm theo Thông tư số 05/2011/TT-BTTTT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ TTT) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> GIẤY MỜI Kính gửi........................................................... (4) hoặc (5) Sau khi xem xét, xác minh nội dung đơn đề nghị giải quyết tranh chấp của ông (bà) ......... (4); căn cứ Thông tư số ........ ngày ...... tháng ..... năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về giải quyết khiếu nại của người sử dụng dịch vụ trong lĩnh vực thông tin và truyền thông , ................ (2) kính mời ông (bà) ..... (4) hoặc (5) Đúng ........ giờ ............. ngày ............ tháng ............. năm ........ có mặt tại ... để được hướng dẫn giải quyết tranh chấp theo quy định. Đề nghị ông (bà) đến đúng thời gian, địa điểm nêu trên; khi đến mang theo giấy mời. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> (1) Tên cơ quan cấp trên (nếu có). (2) Tên cơ quan gửi giấy mời. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan gửi giấy mời. (4) Họ tên người đề nghị hướng dẫn giải quyết tranh chấp. (5) Đại diện bên cung cấp dịch vụ bị khiếu nại; (6) Chức danh của người gửi giấy mời. MẪU SỐ 4 (ban hành kèm theo Thông tư số 05/2011/TT-BTTTT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ TTT) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ....., ngày .... tháng .... năm ....... ĐƠN KHIẾU NẠI Kính gửi: ............................................................................................... (1) Họ và tên: ....................................................................................... (2) Địa chỉ: ..................................................................Số điện thoại: ............................ Nội dung khiếu nại .................................................................................................... (3) ...................................................................................................................................... (Tài liệu, chứng từ kèm theo - nếu có) Người Khiếu nại (Ký và ghi rõ họ tên) (1 ) Tên bên cung cấp dịch vụ.. (2) Họ tên của người khiếu nại, Nếu là đại diện cho cơ quan, tổ chức thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình đại diện. (3) Nội dung khiếu nại - Nêu rõ nội dung khiếu nại; - Yêu cầu được giải quyết; MẪU SỐ 5 (ban hành kèm theo Thông tư số 05/2011/TT-BTTTT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ TTT) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHIẾU TIẾP NHẬN ĐƠN KHIẾU NẠI Kính gửi:.............................(4) Ngày ..... tháng ..... năm ................. (2) nhận được đơn khiếu nại của...................(4) Địa chỉ: ...................................................................................................... Căn cứ nội dung đơn khiếu nại; theo quy định tại Thông tư số ..... ngày ... tháng ..... năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về giải quyết khiếu nại của người sử dụng dịch vụ trong lĩnh vực thông tin và truyền thông , .......... (2) thấy đơn khiếu nại của ông (bà) đủ điều kiện để được giải quyết............ (2)thông báo để ông (bà) biết. Sau khi xem xét, xác minh............ (2) sẽ giải quyết khiếu nại của ông (bà) theo quy định. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> (1) Tên cơ quan cấp trên (nếu có). (2) Tên cơ quan tiếp nhận. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan tiếp nhận. (4) Họ tên người đề nghị (5) Chức danh thủ trưởng cơ quan tiếp nhận. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC LÀM VIỆC VÀO BUỔI SÁNG THỨ BẢY HÀNG TUẦN TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 73 của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 188/1999/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ; Căn cứ Quyết định số 14/2010/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Trưởng ban Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Bảo hiểm xã hội tỉnh) tổ chức làm việc buổi sáng ngày thứ bảy hàng tuần (trừ ngày lễ, ngày tết và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật) để tiếp nhận, giải quyết chế độ, chính sách cho người lao động và nhân dân. Điều 2. Cán bộ, công chức, viên chức làm việc ngày thứ bảy sẽ được nghỉ bù vào các ngày khác, đảm bảo làm việc 40 giờ trong tuần theo Quyết định số 188/1999/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ; trường hợp cán bộ, công chức, viên chức làm thêm giờ sẽ được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
2,158
125,766
Điều 3. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành 1. Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả làm việc vào sáng thứ bảy hàng tuần trong báo cáo công tác định kỳ hàng tháng, 6 tháng, năm của Bảo hiểm xã hội các tỉnh gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo quy định. 2. Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam, có trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp kết quả làm việc vào sáng thứ bảy hàng tuần của Bảo hiểm xã hội các địa phương, báo cáo Tổng giám đốc. 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2011. Trưởng ban Tổ chức cán bộ; Chánh Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH PHẦN MỀM ỨNG DỤNG “XÉT DUYỆT HỒ SƠ HƯỞNG BHXH PHIÊN BẢN 3.0” TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22/08/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâm Thông tin, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành phần mềm ứng dụng “Xét duyệt hồ sơ hưởng BHXH phiên bản 3.0” (viết tắt là Xetduyet 3.0) để triển khai thực hiện thống nhất trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Điều 2. Phần mềm Xetduyet 3.0 là một phần hệ thống trong hệ thống chương trình phần mềm ứng dụng vào hoạt động nghiệp vụ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam: Phần mềm Xetduyet 3.0 được điều chỉnh từ phiên bản Phần mềm Xetduyet 2.0 (thuộc hệ thống ứng dụng BHXH Soft-02 ban hành theo quyết định 1340/QĐ-BHXH ngày 31 tháng 10 năm 2007) và được bổ sung thêm các nội dung nêu trong phụ lục kèm theo quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Quyết định số 126/QĐ-BHXH ngày 28/01/2011 của Tổng giám đốc BHXH Việt Nam) Các chức năng bổ sung trong Phần mềm “Xét duyệt hồ sơ hưởng BHXH phiên bản 3.0” Quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH theo quyết định số 777/QĐ-BHXH ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Tổng giám đốc BHXH Việt Nam. 1. Xét duyệt chế độ hưu trí hàng tháng bắt buộc 2. Xét duyệt chế độ hưu trí hàng tháng tự nguyện 3. Xét duyệt chế độ trợ cấp BHXH 1 lần bắt buộc 4. Xét duyệt chế độ trợ cấp BHXH 1 lần tự nguyện 5. Xét duyệt chế độ tử tuất hàng tháng bắt buộc 6. Xét duyệt chế độ tử tuất hàng tháng tự nguyện 7. Xét duyệt chế độ tử tuất một lần bắt buộc 8. Xét duyệt chế độ tử tuất một lần tự nguyện 9. Xét duyệt chế độ TNLĐ, BNN một lần 10. Xét duyệt chế độ TNLĐ, BNN hàng tháng 11. Lập báo cáo theo mẫu 19-HSB 12. Lập báo cáo theo mẫu 20-HSB 13. Lập báo cáo theo mẫu 21-HSB 14. Lập báo cáo theo mẫu 22-HSB 15. Gửi số liệu 16. Nhận số liệu QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÂN VÙNG THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG NHÓM KHOÁNG CHẤT NGUYÊN LIỆU ĐÁ VÔI TRẮNG (ĐÁ HOA), FELSPAT, CAO LANH VÀ MAGNEZIT ĐẾN NĂM 2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2025 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất nguyên liệu đá vôi trắng (đá hoa), felspat, cao lanh và magnezit đến năm 2015, có xét đến năm 2025; Căn cứ đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An tại công văn số 274/UBND-TN ngày 21 tháng 01 năm 2011 về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản đá vôi trắng vào Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất nguyên liệu đá vôi trắng (đá hoa), felspat, cao lanh và magnezit đến năm 2015, có xét đến năm 2025; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung điểm mỏ đá vôi trắng tại khu vực núi Phá Kẽm, xã Châu Hồng, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An vào Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất nguyên liệu đá vôi trắng (đá hoa), felspat, cao lanh và magnezit đến năm 2015, có xét đến năm 2025 đã được Bộ Công Thương phê duyệt tại Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Thời gian triển khai đầu tư thăm dò, khai thác và chế biến thực hiện trong giai đoạn 2011 – 2015. Diện tích và tọa độ góc điểm mỏ nêu trên tại phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này bổ sung cho Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008. Các nội dung khác của Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008 giữ nguyên, không thay đổi. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DIỆN TÍCH, TỌA ĐỘ GÓC ĐIỂM MỎ ĐÁ VÔI TRẮNG KHU VỰC NÚI PHÁ KẼM, XÃ CHÂU HỒNG, HUYỆN QUỲ HỢP, TỈNH NGHỆ AN (Kèm theo Quyết định số 0540/QĐ-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> TỜ TRÌNH VỀ VIỆC HỖ TRỢ HỘ CHÍNH SÁCH VÀ HỘ NGHÈO CHỐNG RÉT CHO TRÂU BÒ Ở CÁC TỈNH MIỀN BẮC TRONG VỤ ĐÔNG XUÂN 2010 – 2011 Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ Rét đậm, rét hại kéo dài từ ngày 27/12/2010 đã gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi tại một số tỉnh từ Thừa Thiên Huế trở ra và theo Trung tâm Dự báo Khí tượng thủy văn Trung ương, tình hình rét đậm, rét hại với cường độ lớn có thể kéo dài qua Tết Âm lịch. Tính đến ngày 28/1/2011, theo báo cáo của 20 tỉnh từ Thừa Thiên Huế trở ra, tổng số các loại vật nuôi đã bị chết rét, chết đói trong đợt rét đậm là 37.976 con, trong đó chủ yếu là bê, nghé non khoảng 70%; bò, trâu già 27%; gia súc khác 3% (có phụ lục kèm theo). Ước tính thiệt hại do rét đậm, rét hại đối với đàn vật nuôi: Một trăm ba mươi tỷ đồng chưa tính đến công lao động, vật tư và sức sản xuất của vật nuôi giảm sút, gặp nhiều khó khăn trong quá trình phục hồi sản xuất. 1. Nguyên nhân a) Khách quan - Rét đậm, rét hại với cường độ mạnh kéo dài tính đến nay là 28 ngày, nhiều ngày nhiệt độ xuống dưới 7 – 80C, có vùng, có nơi xuống dưới 00C kèm theo mưa phùn, độ ẩm cao. - Thời gian rét đậm, rét hại đến cùng với dịch bệnh Lở mồm long móng tại một số tỉnh vì vậy khó khăn cho công tác tiêm phòng bao vây ổ dịch. b) Chủ quan - Công tác tuyên truyền, vận động cho chống rét; dự trữ thức ăn chống đói cho vật nuôi ở một số địa phương chưa tích cực và đồng bộ. - Một số địa phương nhận thức chưa cao, người chăn nuôi còn chủ quan, còn chăn thả trâu, bò trong rừng, không che chắn; không chuồng trại, thiếu thức ăn. - Bên cạnh sự nỗ lực, cố gắng của một số địa phương, vẫn còn một số địa phương chưa thực sự tích cực và quyết liệt trong chỉ đạo và không có biện pháp, hành động cụ thể khi rét đậm rét hại xảy ra. - Diện tích đất làm bãi chăn thả, trồng cỏ, trồng cây thức ăn chăn nuôi đang dần thu hẹp do những bất cập trong điều hành quỹ đất của địa phương vì thế thức ăn cung cấp cho vật nuôi thiếu. 2. Biện pháp khắc phục của địa phương - Tiếp tục chỉ đạo các địa phương, các hộ gia đình không thả rông trâu, bò; che chắn chuồng nuôi đảm bảo chuồng nuôi không bị gió lùa, mưa dột, nền chuồng khô; Làm ấm khu vực chăn nuôi, chuồng nuôi và vật nuôi; Cung cấp thức ăn, nước uống đầy đủ cho vật nuôi hàng ngày, bổ sung thêm cháo, thức ăn tinh cho những con ốm yếu. - Theo dõi, kiểm soát chặt chẽ diễn biến của vật nuôi nếu có hiện tượng bất thường vật nuôi bị ốm, đau phải báo ngay với cán bộ kỹ thuật đề phòng dịch bệnh bùng phát. - Thống kê, phân biệt rõ ràng số lượng gia súc, gia cầm bị chết, ốm nhằm kiểm soát dịch bệnh lây lan qua vận chuyển, giết mổ gia súc gia tăng vào những ngày giáp tết Âm Lịch và có những biện pháp phòng chống rét phù hợp nữa. - Sử dụng nguồn ngân sách trong khu vực (theo chương trình 135 và Nghị quyết 30a) để giúp các gia đình làm chuồng trại, chắn che cho đàn vật nuôi; Sử dụng ngân sách trung ương và địa phương theo Quyết định 142/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 để giúp dân khôi phục sản xuất. 3. Kiến nghị: Đề nghị Thủ tướng Chính phủ hỗ trợ cho các gia đình chính sách hộ nghèo 100.000đ/1 trâu, bò để mua thức ăn tinh bổ sung cho vật nuôi; tương đương với số tiền là 36 tỷ (có danh sách dự kiến kèm theo). Giao cho Chủ tịch UBND các tỉnh quyết định và tổ chức thực hiện căn cứ theo điều kiện của địa phương. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, thực hiện hỗ trợ thiệt hại về gia súc đợt I cho các tỉnh theo Quyết định 142/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC TỈNH BỊ THIỆT HẠI TÍNH ĐẾN 16H NGÀY 28/1/2011 (Kèm theo Tờ trình số 303/TTr-BNN-CN ngày 28 tháng 01 năm 2011) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH SÁCH SỐ LƯỢNG ĐÀN TRÂU BÒ ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CÁC TỈNH (THEO SỐ LIỆU THỐNG KÊ 1/10/2010) (Phụ lục kèm theo báo cáo số 303 ngày 28 tháng 01 năm 2011)
2,040
125,767
<jsontable name="bang_3"> </jsontable> Tổng 3.673.559 con trong đó 10% thuộc hộ nghèo tương đương 360.000 con 360.000 con x 100.000đ/con = 36.000.000.000 đ (Ba mươi sáu tỷ đồng) QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 1686/SNN-TCCB ngày 12 tháng 11 năm 2010 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ý kiến đề xuất của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 11/TTr-SNV ngày 06 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 90/2006/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Vị trí, chức năng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi, thủy sản và phát triển nông thôn; phòng, chống lụt, bão; an toàn nông sản, lâm sản, thủy sản và muối trong quá trình sản xuất đến khi đưa ra thị trường; về các dịch vụ công thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố và theo quy định của pháp luật. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có tên gọi bằng tiếng Anh là: HOCHIMINH CITY DEPARTMENT OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT (viết tắt là HCMC D.A.R.D). Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách, được mở tài khoản tại ngân hàng và Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Trụ sở làm việc của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đặt tại số 176, đường Hai Bà Trưng, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Điện thoại: 38.297652, 38.297614 Fax: 38.294764, E.mail: snn@tphcm.gov.vn Điều 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ chuyên môn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Trình Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, dự án về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Thành phố và phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình; 2. Trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; các Chương trình, dự án thuộc lĩnh vực quản lý của Sở phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và quy hoạch phát triển của Ngành. 3. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi, thủy sản và phát triển nông thôn đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, kiểm tra, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao. 4. Tổ chức thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 5. Về nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi): a) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện phương án sử dụng đất dành cho trồng trọt và chăn nuôi sau khi được phê duyệt và biện pháp chống thoái hóa đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố theo quy định; b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về: giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y và các vật tư khác phục vụ sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật; c) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo sản xuất nông nghiệp, thu hoạch, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp; thực hiện cơ cấu giống, thời vụ, kỹ thuật canh tác, nuôi trồng; d) Tổ chức công tác bảo vệ thực vật, thú y (bao gồm cả thú y thủy sản), phòng, chống và khắc phục hậu quả dịch bệnh động vật, thực vật; hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm dịch nội địa về động vật, thực vật trên địa bàn thành phố theo quy định; đ) Tổ chức phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh đối với sản xuất nông nghiệp; e) Quản lý và sử dụng dự trữ về giống cây trồng, giống vật nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, các vật tư hàng hóa thuộc lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi trên địa bàn sau khi được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. 6. Về lâm nghiệp: a) Tổ chức thực hiện công tác quản lý rừng, bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên và trồng rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ trên địa bàn thành phố; b) Tổ chức thực hiện phương án giao rừng cho cấp huyện và cấp xã sau khi được phê duyệt; tổ chức thực hiện việc giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, công nhận quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng cho tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu tư về lâm nghiệp ở thành phố; tổ chức việc lập và quản lý hồ sơ giao, cho thuê rừng và đất để trồng rừng; c) Tổ chức bình tuyển và công nhận cây mẹ, cây đầu dòng và rừng ngập mặn giống. Xây dựng phương án, biện pháp, chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp và sử dụng vật tư lâm nghiệp; trồng rừng; chế biến và bảo quản lâm sản; phòng và chống dịch bệnh gây hại rừng, cháy rừng. 7. Về diêm nghiệp: a) Hướng dẫn, kiểm tra việc sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến muối; b) Tổ chức thực hiện kế hoạch dự trữ muối trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật. 8. Về thủy sản: a) Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, khai thác thủy sản, nuôi trồng thủy sản, quản lý tàu cá và cơ sở dịch vụ hoạt động thủy sản; chỉ đạo các hoạt động bảo đảm an toàn cho người và tàu cá khai thác thủy sản; b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định hành lang cho các loài thủy sản di chuyển khi áp dụng các hình thức khai thác thủy sản; công bố bổ sung những nội dung quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về danh mục các loài thủy sản bị cấm khai thác và thời gian cấm khai thác; các phương pháp khai thác, loại nghề khai thác, ngư cụ cấm sử dụng hoặc hạn chế sử dụng; chủng loại, kích cỡ tối thiểu các loài thủy sản được phép khai thác; mùa vụ khai thác; khu vực cấm khai thác và khu vực cấm khai thác có thời hạn cho phù hợp với hoạt động khai thác nguồn lợi thủy sản của thành phố; c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố về xác lập khu bảo tồn biển, quy chế quản lý khu bảo tồn biển và quy chế vùng khai thác thủy sản ở sông, hồ và các vùng nước tự nhiên khác thuộc phạm vi quản lý của thành phố theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; d) Tổ chức đánh giá nguồn lợi thủy sản trên địa bàn thành phố thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao; đ) Tổ chức kiểm tra chất lượng và kiểm dịch giống thủy sản ở các cơ sở sản xuất giống thủy sản; tổ chức phòng trừ và khắc phục hậu quả dịch bệnh thủy sản trên địa bàn thành phố; e) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các quy định về phân cấp quản lý tàu cá, cảng cá, bến cá, tuyến bờ, khu neo đậu trú bão của tàu cá và đăng kiểm tàu cá thuộc phạm vi quản lý của thành phố theo nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao; về quy chế và tổ chức hoạt động của chợ thủy sản đầu mối. 9. Về thủy lợi: a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Ủy ban nhân dân thành phố về phân cấp quản lý các công trình thủy lợi vừa và nhỏ, chương trình mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn trên địa bàn thành phố; hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc xây dựng, khai thác, sử dụng và bảo vệ các công trình thủy lợi vừa và nhỏ; tổ chức thực hiện chương trình, mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn đã được phê duyệt; b) Thực hiện các quy định về quản lý lưu vực sông, khai thác sử dụng và phát triển các dòng sông trên địa bàn thành phố theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về xây dựng, khai thác, bảo vệ đê điều, bảo vệ công trình phòng, chống lũ, lụt, bão; xây dựng phương án, biện pháp và tổ chức thực hiện việc phòng, chống lũ, lụt, bão, hạn hán, úng ngập, chua phèn, xâm nhập mặn, sạt lở ven sông, ven biển trên địa bàn thành phố;
2,099
125,768
d) Hướng dẫn việc xây dựng quy hoạch sử dụng đất thủy lợi, tổ chức cắm mốc chỉ giới trên thực địa và xây dựng kế hoạch, biện pháp thực hiện việc di dời công trình, nhà ở liên quan tới phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông theo quy định; đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; về hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp IV, cấp V; việc quyết định phân lũ, chậm lũ để hộ đê trong phạm vi của thành phố theo quy định. 10. Về phát triển nông thôn: a) Tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố về cơ chế, chính sách, biện pháp khuyến khích phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn cấp xã. Theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về phát triển nông thôn trên địa bàn; b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định phân công, phân cấp thẩm định các chương trình, dự án liên quan đến di dân, tái định cư trong nông thôn; kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chương trình phát triển nông thôn; việc phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn gắn với hộ gia đình và hợp tác xã trên địa bàn thành phố; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt; c) Hướng dẫn phát triển kinh tế hộ, trang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã, phát triển ngành, nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn thành phố; d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác định canh, di dân, tái định cư trong nông nghiệp, nông thôn phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đ) Tổ chức thực hiện chương trình, dự án hoặc hợp phần của chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo, chương trình xây dựng nông thôn mới; xây dựng khu dân cư; xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố. 11. Về chế biến và thương mại nông sản, lâm sản, thủy sản và muối: a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, chương trình, cơ chế, chính sách phát triển lĩnh vục chế biến gắn với sản xuất và thị trường các ngành hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; chính sách phát triển cơ điện nông nghiệp, ngành nghề, làng nghề gắn với hộ gia đình và hợp tác xã sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Hướng dẩn, kiểm tra, đánh giá tình hình phát triển chế biến ngành hàng và lĩnh vực cơ điện, ngành nghề, làng nghề nông thôn, bảo quản sau thu hoạch thuộc phạm vi quản lý của Sở; c) Tổ chức thực hiện công tác xúc tiến thương mại nông sản, lâm sản, thủy sản và muối thuộc phạm vi quản lý của Sở; d) Phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức công tác dự báo thị trường, xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối. 12. Tổ chức thực hiện công tác khuyến nông, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản. 13. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản và hoạt động phát triển nông thôn. 14. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về đăng kiểm, đăng ký, cấp và thu hồi giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật hoặc sự phân công, ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 15. Tổ chức thực hiện công tác về biến đổi khí hậu và kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm thuộc lĩnh vực do Sở quản lý theo quy định pháp luật. 16. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi, thủy sản và phát triển nông thôn; tổ chức công tác thống kê diễn biến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất diêm nghiệp, diễn biến rừng, mặt nước nuôi trồng thủy sản theo quy định. 17. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dự án và xây dựng mô hình phát triển về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi, thủy sản và phát triển nông thôn trên địa bàn thành phố; chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án được giao. 18. Thực hiện hợp tác quốc tế theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố và quy định của pháp luật. 19. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc và các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi, thủy sản và phát triển nông thôn của thành phố theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về các dịch vụ công do Sở tổ chức thực hiện. 20. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các Hội, tổ chức phi chính phủ thuộc các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi, thủy sản và phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật. 21. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Kinh tế quận, huyện và kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý, phối hợp công tác đã được Ủy ban nhân dân thành phố ban hành. 22. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất của ngành nông nghiệp, ngành thủy sản và phát triển nông thôn trên địa bàn thành phố. 23. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý vi phạm pháp luật về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi, thủy sản và phát triển nông thôn trong phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật. 24. Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão; tìm kiếm cứu nạn; Ban Chỉ đạo Phòng cháy, chữa cháy rừng của thành phố theo quy định của pháp luật; tham gia khắc phục hậu quả thiên tai về bão, lũ, lụt, sạt lở, hạn hán, úng ngập, chua phèn, xâm nhập mặn và dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, ngư nghiệp, thủy sản trên địa bàn thành phố. 25. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. 26. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, mối quan hệ công tác của tổ chức trực thuộc Sở; quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ xã, phường, thị trấn làm công tác quản lý về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi, thủy sản và phát triển nông thôn theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân thành phố. 27. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố. 28. Thực hiện công tác thông tin,báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 29. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố giao hoặc theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Điều 5. Chế độ làm việc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Giám đốc và các Phó Giám đốc. Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về toàn bộ các hoạt động của Sở. Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm. Phó Giám đốc Sở là người giúp việc Giám đốc Sở, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở về các nhiệm vụ công tác được giao. Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở. Giám đốc Sở được quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo các phòng, ban và các đơn vị trực thuộc Sở, trừ các chức danh do Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Giám đốc Sở Nội vụ bổ nhiệm phân cấp quản lý cán bộ, công chức của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 6. Cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố 1. Ban Giám đốc Sở: Giám đốc và các Phó Giám đốc. 2. Các Phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ: a) Văn phòng Sở; b) Thanh tra Sở; c) Phòng Kế hoạch - Tài chính; d) Phòng Nông nghiệp; đ) Phòng Thủy sản; e) Phòng Quản lý Đầu tư; g) Phòng Tổ chức cán bộ; 3. Các Chi cục quản lý chuyên ngành: a) Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản; b) Chi cục Kiểm lâm; c) Chi cục Bảo vệ thực vật; d) Chi cục Thủy lợi và phòng chống lụt bão; đ) Chi cục Phát triển nông thôn; e) Chi cục Lâm nghiệp; g) Chi cục Thú y. 4. Các tổ chức sự nghiệp: a) Trung tâm Công nghệ sinh học; b) Trung tâm Khuyến nông; c) Trung tâm Tư vấn và Hỗ trợ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nông nghiệp; d) Trung tâm Quản lý và Kiểm định giống cây trồng vật nuôi; đ) Trung tâm Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn; e) Ban Quản lý Trung tâm thủy sản; g) Ban Quản lý đầu tư - xây dựng công trình; h) Ban Quản lý Dự án “Tiêu thoát nước và giải quyết ô nhiễm kênh Tham Lương - Bến Cát - rạch Nước Lên” i) Trường Trung cấp Kỹ thuật Nông nghiệp. 5. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập, phân công, quy định chức năng, nhiệm vụ các phòng, ban chuyên môn. Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị sự nghiệp và Chi cục trực thuộc theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố. 6. Theo yêu cầu công tác của từng thời kỳ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét việc thành lập mới hoặc sáp nhập, giải thể các đơn vị sự nghiệp, Chi cục trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật. Điều 7. Biên chế của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao trong tổng số chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp của thành phố.
2,064
125,769
Chương IV CÁC MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 8. Đối với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Sở chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn về nghiệp vụ, chuyên môn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở có trách nhiệm báo cáo kết quả hoạt động và kế hoạch công tác, tham gia đầy đủ các cuộc hội nghị do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triệu tập. 2. Khi chỉ đạo và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chưa phù hợp với tình hình thực tiễn của thành phố hoặc chưa thống nhất với chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở phải kịp thời báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố làm việc với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Khi chỉ đạo hoặc hướng dẫn về chuyên môn, nhiệm vụ của Bộ chưa thống nhất với chủ trương của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc những chủ trương quyết định của Bộ mà Sở xét thấy không phù hợp với tình hình thực tiễn của thành phố, Giám đốc Sở phải kịp thời báo cáo và đề xuất để Ủy ban nhân dân thành phố làm việc với Bộ trưởng, hoặc kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định. Điều 9. Đối với Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu sự chỉ đạo trực tiếp và quản lý toàn diện của Ủy ban nhân dân thành phố, đồng thời có trách nhiệm báo cáo, trình bày hoặc cung cấp tài liệu cần thiết cho Hội đồng nhân dân thành phố, trả lời các chất vấn, kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố những vấn đề liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn. 2. Giám đốc Sở báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố tình hình và kết quả tổ chức hoạt động của ngành; dự các cuộc họp do Ủy ban nhân dân thành phố triệu tập; tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các quyết định và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố đối với lĩnh vực Sở được phân công phụ trách. 3. Giám đốc Sở báo cáo, xin chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố để giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền; không được chuyển các vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở lên Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 10. Đối với các tổ chức Đảng, đoàn thể và tổ chức quần chúng xã hội 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu sự lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp của Thành ủy thông qua mối quan hệ trực tiếp với các Ban thuộc Thành ủy để tiếp nhận ý kiến chỉ đạo của Thành ủy. Sở có trách nhiệm triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách, chỉ thị, nghị quyết của cơ quan Đảng cấp trên và những vấn đề liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn mới. 2. Phối hợp với các tổ chức đoàn thể trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, tạo điều kiện cho các đoàn thể và Hội nghề nghiệp tham gia ý kiến trong việc xây dựng chính sách, chế độ có liên quan đến lĩnh vực công tác của Sở. Điều 11. Đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quan hệ với các cơ quan chuyên môn thành phố thực hiện theo nguyên tắc phối hợp công việc nhằm hoàn thành nhiệm vụ chung và nhiệm vụ riêng của từng cơ quan. Khi giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhưng có liên quan đến các cơ quan chuyên môn khác thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải trao đổi và lấy ý kiến bằng văn bản đối với cơ quan chuyên môn đó. Điều 12. Đối với Ủy ban nhân dân các quận - huyện 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, phối hợp và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân các quận - huyện thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi, thủy sản và phát triển nông thôn trên địa bàn; 2. Chỉ đạo, hướng dẫn các quận - huyện về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Sở quản lý. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Căn cứ vào Quy chế này, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm cụ thể hóa thành chương trình công tác, các mặt hoạt động của Sở, tổ chức các phòng và bố trí công chức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của ngành, xây dựng quy chế làm việc của cơ quan Sở, đảm bảo phát huy hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi, thủy sản và phát triển nông thôn trên địa bàn thành phố. Điều 14. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, khi xét thấy cần thiết, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ./. QUYẾT ĐỊNH VỀ MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ VỆ SINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 15n/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng Nhân dân tỉnh khoá V, kỳ họp thứ 15 về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 54/STC-QLNS ngày 13 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đối tượng nộp phí là các tổ chức, hộ gia đình ở những nơi có hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Mức thu phí vệ sinh: 1. Rác thải thông thường: a) Rác thải từ hộ gia đình không sản xuất, kinh doanh: Địa bàn loại 1: Các phường có dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải tương đối tốt: Mặt tiền 16.000 đồng/hộ/tháng; kiệt, ngõ 11.000 đồng. Địa bàn loại 2: Các phường có dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải mức trung bình, thị trấn, trung tâm huyện lỵ, chợ nông thôn (trừ khu vực nông thôn): Mặt tiền 11.000 đồng/hộ/tháng; kiệt, ngõ 8.000 đồng. Địa bàn loại 3: Các khu vực nông thôn: 7.000 đồng/hộ/tháng. b) Rác thải từ hộ gia đình có sản xuất, kinh doanh: - Rác thải từ 0,5 m3/tháng trở xuống: + Nhóm 1: Kinh doanh ăn uống, nhà trọ, vật liệu xây dựng, sản xuất chế biến các loại thực phẩm bánh kẹo, rau, hoa quả, thực phẩm tươi sống, sản xuất gia công hàng thủ công: Địa bàn loại 1: Mặt tiền 30.000 đồng/hộ/tháng; kiệt, ngõ 20.000 đồng. Địa bàn loại 2: Mặt tiền 20.000 đồng/hộ/tháng; kiệt, ngõ 15.000 đồng. + Nhóm 2: Kinh doanh điện máy, xe máy, dịch vụ quảng cáo, sửa chữa bão dưỡng ôtô xe máy, dịch vụ rửa xe, lương thực, may mặc, chim cá cảnh, ăn uống hàng rong tại vỉa hè, tạp hóa và các dịch vụ khác: Địa bàn loại 1: Mặt tiền 25.000 đồng/hộ/tháng; kiệt, ngõ 15.000 đồng. Địa bàn loại 2: Mặt tiền 15.000 đồng/hộ/tháng; kiệt, ngõ 10.000 đồng. + Nhóm 3: Hộ sản xuất kinh doanh ở khu vực nông thôn: 8.000 đồng/tháng. - Rác thải trên 0,5 m3/tháng: Nhóm 1 và nhóm 2 mức thu 80.000 đồng/m3, nhóm 3 là 30.000 đồng/m3. c) Rác thải từ các đối tượng khác: - Đối tượng có thuyền du lịch trên sông: 50.000 đồng/thuyền/tháng. - Hộ có phòng cho học sinh, sinh viên thuê trọ, mức thu 3.000 đồng/phòng/tháng (ngoài mức thu phải nộp theo quy định đối với hộ không sản xuất). d) Rác thải từ các tổ chức: - Cửa hàng, khách sạn, nhà hàng, nhà ga, bến xe, bến thuyền, chợ, bệnh viện, trạm y tế và các tổ chức, cơ sở khác. + Rác từ 01 m3/tháng trở xuống: 100.000 đồng/tháng. + Rác trên 01 m3/tháng trở lên: 120.000 đồng/m3 - Trường học, nhà trẻ, cơ quan hành chính, sự nghiệp, trụ sở làm việc của doanh nghiệp + Rác từ 01 m3/tháng trở xuống: 80.000 đồng/tháng. + Rác trên 01 m3/tháng trở lên: 100.000 đồng/tháng. 2. Rác thải công nghiệp, xây dựng không nguy hại: a) Rác thải từ hoạt động xây dựng (xà bần, đất đá …) 60.000 đồng/m3 b) Rác thải công nghiệp (vụn da, giẻ, nhựa, kính…) 150.000 đồng/m3. 3. Rác thải nguy hại (rác thải y tế, công nghiệp nguy hại, chế biến nông thủy sản, giết mỗ gia súc): a) Rác thải nguy hại (rác thải công nghiệp, y tế nguy hại…): Đối với rác thải nguy hại, tổ chức có nhu cầu thu gom rác thải phải hợp đồng với tổ chức được giao nhiệm vụ thu gom theo khối lượng rác thải thực tế và với mức thu để bù đắp cho hoạt động gom và vận chuyển tối đa không quá: - Rác thải có khối lượng dưới 5 kg/tháng: 140.000 đồng. - Rác thải có khối lượng từ 5 kg đến dưới 10 kg/tháng: 26.000 đồng/kg - Rác thải từ 10 kg/tháng đến dưới 40 kg/tháng: 24.000 đồng/kg - Rác thải từ 40 kg/tháng trở lên: 22.000 đồng/kg. b) Rác thải từ chế biến nông thủy sản, giết mổ gia súc 150.000 đồng/m3. Điều 3. Chế độ quản lý và sử dụng phí: a) Phí vệ sinh được để lại cho tổ chức thu để bù đắp một phần chi phí cho hoạt động thu phí trên địa bàn, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước cấp huyện. Hàng năm, Ủy ban Nhân dân thành phố Huế, thị xã Hương Thủy và các huyện (gọi chung là huyện) có trách nhiệm phê duyệt dự toán, thanh quyết toán việc thu và sử dụng phí vệ sinh thu được, đồng thời thực hiện việc hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước cấp huyện theo quy định hiện hành. b) Chi trả cho tổ chức thu phí: Tỷ lệ để lại cho tổ chức thu phí Ủy ban Nhân dân tỉnh sẽ có quy định riêng. Số tiền để lại cho tổ chức thu phí để chi thực hiện các nhiệm vụ: - Các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ hiện hành cho lao động trực tiếp thu phí;
2,092
125,770
- Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành; - Sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí; - Mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu phí; - Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí trong đơn vị. Mức trích lập 2 (hai) quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi, bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước. - Hoạt động phối hợp của Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã). Các tổ chức thu, Ủy ban Nhân dân các xã có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán phí để lại cho đơn vị mình đúng mục đích, theo quy định tại các Thông tư: số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Điều 4. Các biện pháp xử lý vi phạm: Các đối tượng thu phí không nộp hoặc nộp không đủ số tiền phí theo quy định thì không được phục vụ công việc, dịch vụ hoặc bị xử lý theo quy định của Pháp lệnh phí, lệ phí và Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Điều 5. Tổ chức thực hiện: a) Ủy ban Nhân dân các huyện có trách nhiệm: - Triển khai phân loại địa bàn; rác thải từ các đối tượng để thu phí vệ sinh trên địa bàn đảm bảo đúng mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí quy định tại quyết định này. - Phối hợp với Sở Tài chính để chủ động tham mưu Ủy ban Nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh điều chỉnh tăng mức thu phí cho phù hợp với tình hình thực tế (bình quân mức thu phí sau điều chỉnh tăng tối đa không quá 20% so với mức thu trước khi điều chỉnh và không vượt mức thu tối đa cho từng loại đối tượng theo qui định của nhà nước tại thời điểm điều chỉnh mức thu). b) Ủy ban Nhân dân các xã có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thu để làm tốt việc đôn đốc, kiểm tra thu, tuyên truyền, phát động phong trào vệ sinh môi trường; quản lý và sử dụng kinh phí để lại theo quy định này. c) Các đơn vị được giao nhiệm vụ thu và sử dụng nguồn thu phí: Tổ chức việc thu phí theo qui định này và các qui định hiện hành của nhà nước. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 2 năm 2011; thay thế Quyết định số 4581/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 2004 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh môi trường. Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy Ban Nhân dân thành phố Huế, thị xã Hương Thủy, các huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015. Thực hiện văn Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 10/01/2011 của UBND Thành phố về việc ban hành Chuẩn nghèo, cận nghèo của Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015. UBND Thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện mục tiêu giảm nghèo Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 – 2015 như sau: I. THỰC TRẠNG HỘ NGHÈO CỦA THÀNH PHỒ: Chuẩn nghèo, cận nghèo của Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 – 2015 quy định thu nhập bình quân/người/tháng: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Kết quả điều tra xác định hộ nghèo, cận nghèo toàn thành phố: - Số hộ nghèo 148.148 hộ, chiếm 9,6% tổng số hộ chung toàn thành phố (trong đố có 2.008 hộ nghèo thuộc diện chính sách người có công, 21.831 hộ nghèo có thành viên đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, có 11.250 hộ có người già yếu, người bị bệnh hiểm nghèo, gia đình không có khả năng thoát nghèo, 2.826 hộ nghèo có thành viên là người dân tộc thiểu số, 49.257 hộ nghèo có chủ hộ là nữ). - Số hộ nghèo khu vực các huyện chiếm 91,87% tổng số hộ nghèo toàn thành phố. Có 9 quận cơ bản không còn hộ nghèo (tỷ lệ nghèo dưới 2,5%). - Về tỷ lệ hộ nghèo của các xã, phường, thị trấn: + 38 xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 25% trở lên (xã nghèo), tập trung ở 9 huyện: Phú Xuyên, Thạch Thất, Quốc Oai, Mỹ Đức, Sóc Sơn, Thanh Oai, Thường Tín, Gia Lâm, Hoài Đức. + 141 xã, thị trấn có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% đến dưới 25%. + 110 xã, phường, thị trấn có tỷ lệ hộ nghèo dưới 2% (xã phường cơ bản không còn hộ nghèo). - Hộ cận nghèo: Thành phố còn có 61.465 hộ, chiếm 3,98% tổng số hộ dân. - Cuối năm 2010, toàn thành phố cơ bản không còn hộ nghèo có nhà ở xuống cấp, hư hỏng nặng. Nguyên nhân nghèo cơ bản: Mỗi hộ có từ 1 đến 2 nguyên nhân nghèo <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. MỤC TIÊU: 1. Mục tiêu tổng quát: Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, từng bước cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần đối với hộ nghèo. Tăng cường các biện pháp giảm nghèo bền vững, tránh tái nghèo, hỗ trợ, khuyến khích nghèo vươn lên mức sống khá. Tập trung nguồn lực, giải pháp hỗ trợ hộ nghèo diện chính sách có công, hộ nghèo dân tộc thiểu số, hộ nghèo có đối tượng bảo trợ xã hội. 2. Mục tiêu cụ thể: - Giảm tỷ lệ hộ nghèo chung toàn Thành phố từ 1,5% đến 1,8%/năm, hạn chế thấp nhất số hộ tái nghèo. - Phấn đấu đến cuối năm 2015 tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 2% và không còn xã nghèo (xã có tỷ lệ nghèo từ 25% trở lên). - Năm 2011 – 2012, tập trung giải pháp hỗ trợ chính sách có công thoát nghèo. - Thực hiện đồng bộ các giải pháp để thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu giảm nghèo bền vững, tác động chung vào phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố. III. NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU: Đổi mới và tăng cường thực hiện các cơ chế, chính sách thiết thực, hiệu quả tác động trực tiếp tới các nguyên nhân nghèo cơ bản của các hộ nghèo, cận nghèo; Thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp an sinh xã hội, trong đó tập trung vào các giải pháp sau: 1. Nhóm chính sách huy động, bổ sung, đổi mới cơ chế chính sách tín dụng ưu đãi ngân sách các cấp: a) Tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo: - Bổ sung nguồn từ ngân sách địa phương (ngân sách Thành phố và ngân sách quận huyện) ủy thác qua Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) để cho vay thực hiện mục tiêu giảm nghèo. - Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chính sách tín dụng ưu đãi từ ngân sách địa phương đáp ứng cơ bản nhu cầu của các hộ nghèo, cận nghèo có nhu cầu vay vốn phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ. - Tập trung và ưu tiên nguồn vốn tín dụng ưu đãi với các huyện, xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% trở lên, trong đó ưu tiên các xã nghèo. - Hộ nghèo có nhu cầu được vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, học tập, học nghề và đi xuất khẩu lao động từ nguồn vốn của NHCSXH, các hội đoàn thể… Gắn vay vốn dạy nghề, hướng dẫn làm ăn, khuyến công, khuyến nông và chuyển giao kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất. Dự kiến: Có 75.000 đến 85.000 hộ nghèo, cận nghèo được vay vốn/năm. b) Chương trình hỗ trợ hộ nghèo các huyện bằng hình thức vay bò sinh sản: Quản lý có hiệu quả đàn bò hiện có và thực hiện chuyển giao bò (pha 2) cho hộ nghèo khác theo đúng quy định. Tiếp tục đầu tư kinh phí mua bò sinh sản cho hộ nghèo chăm sóc, nuôi dưỡng. Dự kiến: Năm 2011 – 2012 tiếp tục đầu tư cho hộ nghèo vay 1.000 con bò/năm. 2. Nhóm chính sách dạy nghề và giải quyết việc làm: - Tiếp tục xây dựng kế hoạch triển khai các lớp dạy nghề ngắn hạn cho người nghèo, dạy nghề cho lao động nông thôn, ưu tiên thành viên các hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, người bị thu hồi đất canh tác. - Tập trung nhân rộng các mô hình dạy nghề gắn với tạo việc làm cho người nghèo. Khuyến khích và tạo điều kiện để người nghèo trong độ tuổi lao động, tiếp cận, tham gia chương trình xuất khẩu lao động và việc làm tại các nghề, doanh nghiệp, khu, cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố. - Hỗ trợ tạo việc làm bền vững, tăng thu nhập cho người nghèo. - Vận động các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị trên địa bàn tiếp nhận lao động nghèo vào việc làm việc. Dự kiến: Mỗi năm có khoảng 2.300 người nghèo được hỗ trợ dạy nghề miễn phí. 3. Nhóm chính sách hỗ trợ đầu tư trực tiếp tác động đến sản xuất, kinh doanh, khu vực nông nghiệp, khu, cụm công nghiệp, làng nghề; tác động tới việc làm và đời sống của nhân dân vả của người nghèo: - Tập huấn, phổ biến kiến thực sản xuất, xây dựng các mô hình sản xuất khuyến nông, khuyến công, khuyến lâm, nuôi trồng thủy sản, mô hình áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất, mô hình công nghệ cao, chuyển giao khoa học công nghệ. - Hỗ trợ cây giống, con giống, công cụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch và vật tư chủ yếu (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y…). - Khuyến khích phát triển kinh tế nông thôn, phát triển ngành nghề, đặc biệt các nghề truyền thống, ngành nghề quy mô nhỏ, nhóm hộ gia đình. Dự kiến: Mỗi năm có 80.000 đến 100.000 lượt hộ nghèo được hỗ trợ khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư. 4. Nhóm chính sách và giải pháp tạo điều kiện để người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội: a) Về y tế: Cấp Thẻ bảo hiểm y tế miễn phí cho 100% người nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, người cao tuổi từ 90 tuổi trở lên, người mù có hoàn cảnh khó khăn, người bị bệnh phong. Đồng thời nâng cao chất lượng khám chữa bệnh của các đơn vị y tế cơ sở và đẩy mạnh các hoạt động xã hội hóa chăm sóc sức khỏe cho người nghèo.
2,101
125,771
Hỗ trợ 50% kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho thành viên hộ cận nghèo. b) Về giáo dục: - Miễn phí và hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh phổ thông, trẻ em học mẫu giáo thuộc hộ nghèo; học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật có khó khăn về kinh tế. Giảm 50% học phí cho học sinh phổ thông, trẻ em học mẫu giáo thuộc hộ có thu nhập tối đa bằng 50% thu nhập của hộ nghèo. - Vận động tặng sách vở, đồ dùng học tập, học bổng cho học sinh nghèo vượt khó. c) Cải thiện nhà ở cho hộ nghèo: Tiếp tục huy động các nguồn lực để hỗ trợ cải thiện nhà ở cho hộ nghèo. Ưu tiên hộ nghèo có thành viên đang hưởng trợ cấp người có công, bảo trợ xã hội, hộ nghèo dân tộc thiểu số. d) Miễn giảm kinh phí chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại các Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội của Thành phố cho thành viên hộ nghèo. đ) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp cho hộ nghèo. e) Trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội; Người già yếu, người bị bệnh hiểm nghèo gia đình không có khả năng thoát nghèo. g) Hỗ trợ hộ nghèo tiếp cận các dịch vụ trợ giúp pháp lý: Thực hiện hỗ trợ pháp lý miễn phí trực tiếp cho người nghèo. Tăng cường năng lực cho các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý, tư pháp cấp xã, tổ chức hòa giải. h) Tăng cường công tác tuyên truyền và hỗ trợ dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đối với các hộ nghèo. 5. Tăng cường cơ chế, quy chế phối hợp trách nhiệm giữa các cấp, ngành và các tổ chức chính trị, xã hội để thực hiện các mục tiêu chỉ tiêu giảm nghèo hiệu quả, bền vững; Tăng cường các hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá, biểu dương khen thưởng kịp thời với các tổ chức, cá nhân, các mô hình tích cực trong việc thực hiện công tác giảm nghèo. a) Tập trung sự chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền và nâng cao, năng lực, nhận thức của các cấp, các ngành, các tổ chức, người dân về chương trình giảm nghèo. - Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các Cấp ủy Đảng, chính quyền. Huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị, các tổ chức xã hội, doanh nghiệp và nhân dân cùng tham gia vào chương trình giảm nghèo. Đẩy mạnh cuộc vận động xây dựng Quỹ “Vì người nghèo” và các hoạt động xã hội hóa công tác giảm nghèo. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo. - Xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, Thành phố về giảm nghèo, giúp đỡ các hộ tự phấn đấu vươn lên thoát nghèo. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiến thức, giáo dục pháp luật, kế hoạch hóa gia đình, kinh nghiệm sản xuất kinh doanh thoát nghèo, làm giàu với nhiều hình thức đa dạng, phù hợp với hộ nghèo. b) Phát triển kinh tế xã hội, đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, công trình văn hóa, xã hội. - Lồng ghép chương trình, chính sách giảm nghèo với chính sách an sinh xã hội, chương trình xây dựng nông thôn mới và các chương trình mục tiêu khác để huy động, sử dụng có hiệu quả nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội và giảm nghèo. - Phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng dịch vụ - công nghiệp – nông nghiệp và đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu trong lĩnh vực nông nghiệp. Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng kết hợp với du lịch sinh thái, phát triển các cây, con có giá trị kinh tế - thương mại cao. - Hỗ trợ xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và dân sinh (công trình thủy lợi, đường liên thôn, liên xã, trường, trạm y tế, điện, nước sạch, chợ…) đặc biệt ưu tiên các xã nghèo, xã có đông hộ nghèo, xã miền núi. c) Tập trung nguồn lực, các giải pháp hỗ trợ nghèo dân tộc thiểu số và các xã nghèo (xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 25% trở lên); Xây dựng các dự án lồng ghép đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu cho các xã nghèo, xã miền núi (thủy lợi nhỏ, trường học, trạm y tế, đường dân sinh, chợ, điện, nước sạch…) d) Tăng cường hoạt động giám sát, đánh giá: - Xây dựng hệ thống chỉ tiêu theo dõi giám sát chương trình mục tiêu giảm nghèo cấp Thành phố, huyện, xã giai đoạn 2011 – 2015. - Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện các chính sách trợ giúp người nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội tại địa phương. - Xây dựng phần mềm quản lý hộ nghèo, cận nghèo. 6. Tổng hợp nguồn vốn thực hiện chương trình: Dự kiến nguồn vốn thực hiện Chương trình giảm nghèo của Thành phố giai đoạn 2011 – 2015 là 4.605,8 tỷ đồng (bình quân khoảng trên 900 tỷ đồng/ năm), chưa kể vốn tín dụng và kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, trong đó: - Ngân sách Thành phố: 3.527,6 tỷ đồng - Ngân sách quận, huyện, thị xã: 988 tỷ đồng - Vận động, nguồn khác: 90,2 tỷ đồng (Phụ lục kèm theo) IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. UBND các quận, huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn: - Kiện toàn Ban Chỉ đạo trợ giúp người nghèo các cấp. - Tổ chức rà soát hộ nghèo, cận nghèo hàng năm. Nắm chắc thông tin về hộ nghèo (địa chỉ, hoàn cảnh, nguyên nhân nghèo, nhu cầu cần hỗ trợ…); tăng cường quản lý, theo dõi chặt chẽ di, biến động của hộ nghèo, cận nghèo tại xã, phường, thị trấn bằng việc áp dụng công nghệ thông tin để quản lý đối tượng kịp thời, chính sách. - Xây dựng kế hoạch, bố trí ngân sách hàng năm và huy động các nguồn lực để thực hiện kế hoạch giảm nghèo tại địa phương, chú trọng các xã có tỷ lệ hộ nghèo cao. Quản lý, sử dụng có hiệu quả, đúng đối tượng và mục đích các nguồn lực phục vụ giảm nghèo; Gắn công tác giảm nghèo với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; Giao chỉ tiêu giảm nghèo cụ thể cho từng hội, đoàn thể trong công tác giảm nghèo. Chỉ đạo các xã, phường, thị trấn bố trí đủ và ổn định cán bộ làm công tác giảm nghèo. - Đề xuất kế hoạch phát triển kinh tế, đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và dân sinh ở các xã, phường, thị trấn, đặc biệt ưu tiên các xã nghèo, xã có tỷ lệ hộ nghèo cao. - Phối hợp chặt chẽ với các Sở, ban, ngành Thành phố trong việc triển khai, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các chỉ tiêu, chính sách, giải pháp giảm nghèo. Phối hợp với các hội, đoàn thể vận động, thuyết phục, hướng dẫn cách làm ăn, chỉ tiêu, vận động kế hoạch hoạch hóa gia đình… cho các hộ nghèo, tập trung các giải pháp để các hộ đông con, lười lao động, mắc tệ nạn xã hội… có ý thực vươn lên thoát nghèo. Xây dựng và nhân rộng các mô hình giảm nghèo có hiệu quả. - Vận động các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị đống trên địa bàn hỗ trợ dạy nghề, tiếp nhận con em hộ nghèo vào làm việc. - Bổ sung các nguồn lực cho công tác giảm nghèo. 2. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (làm Thường trực Ban chỉ đạo Trợ giúp người nghèo) chủ trì và phối hợp với các Sở, ngành có liên quan: - Hướng dẫn các quận, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn nghiệp vụ điều tra, rà soát xác định hộ nghèo, cận nghèo. - Xây dựng và thống nhất trình UBND Thành phố Kế hoạch giảm nghèo hàng năm và nguồn lực để thực hiện chương trình. Đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ hộ nghèo, cận nghèo, tập trung ưu tiên hộ nghèo diện chính sách có công, hộ nghèo dân tộc thiểu số và chính sách hỗ trợ các xã có tỷ lệ hộ nghèo cao. - Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch giảm nghèo hàng năm và tổ chức tập huấn, nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp. - Triển khai dự án dạy nghề cho người nghèo, người tàn tật, lao động nông thôn; - Hỗ trợ hộ nghèo cải thiện về nhà ở. - Phối hợp triển khai, thực hiện tốt chính sách hỗ trợ hộ nghèo về cấp thẻ bảo hiểm y tế, miễn giảm học phí, chương trình vay bò sinh sản, miễn giảm kinh phí chữa trị cai nghiện... - Xây dựng hệ thống chỉ tiêu giám sát chương trình giảm nghèo các cấp. Tổ chức giám sát, kiểm tra, đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch giảm nghèo và tổng hợp báo cáo UBND Thành phố và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. - Xây dựng phần mềm và quản lý dữ liệu hộ nghèo toàn Thành phố để phục vụ các nhiệm vụ và cập nhật thường xuyên hàng năm. 3. Cục Thống kê Thành phố: Chủ trì nghiên cứu và phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội đề xuất chuẩn nghèo của Thành phố phù hợp với từng giai đoạn. 4. Ban Dân tộc Thành phố: Phối hợp đề xuất và triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ hộ nghèo dân tộc thiểu số, các xã miền núi. 5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Chỉ đạo thực hiện Chương trình khuyến nông, khuyến lâm. - Chỉ đạo Trung tâm khuyến nông, Chi cục Phát triển Nông thôn phối hợp với các hội, đoàn thể và các quận, huyện, thị xã tập trung công tác khuyến nông, lâm… + Tập huấn, hướng dẫn hộ nghèo kiến thức, kỹ năng xây dựng kế hoạch sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để sản xuất, kinh doanh, tăng thu nhập, chú trọng các sản phẩm có giá trị kinh tế cao. + Chỉ đạo, hướng dẫn các huyện hỗ trợ trực tiếp hộ nghèo cây, con giống có năng suất cao, phân bón, vật tư nông nghiệp phục vụ sản xuất… + Tiếp tục thực hiện dự án đầu tư cơ sở vật chất, phát triển kinh tế của các huyện ngoại thành và chương trình hỗ trợ nước sạch sinh hoạt cho hộ nghèo ưu tiên các xã nghèo và các xã có đông hộ nghèo. 6. Sở Y tế: - Thực hiện việc khám chữa bệnh bằng thẻ bảo hiểm y tế và phối hợp với các hội, đoàn thể tổ chức các hoạt động khám chữa bệnh miễn phí cho người nghèo.
1,990
125,772
- Phối hợp với các Sở, ngành liên quan, quận, huyện, thị xã đề xuất đầu tư, nâng cấp các cơ sở khám chữa bệnh xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia, ưu tiên các xã nghèo. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế xã, phường, thị trấn. - Chỉ đạo Chi cục Dân số tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đối với các hộ nghèo, tập trung vào các quận, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn có hộ nghèo đông con, người ăn theo, thiếu lao động chính 7. Sở Giáo dục và Đào tạo: - Chỉ đạo, hướng dẫn các trường thực hiện chính sách miễn giảm học phí, tiền xây dựng và các khoản đóng góp khác đối với học sinh thuộc hộ nghèo, cận nghèo, học sinh mồ côi, học sinh khuyết tật, gia đình có hoàn cảnh khó khăn. - Vận động các ban, ngành, đoàn thể hỗ trợ sách vở, đồ dùng học tập, cấp học bổng cho học sinh nghèo vượt khó. 8. Sở Công thương: - Tham mưu, đề xuất, triển khai các dự án khuyến công, phát triển làng nghề. - Phối hợp vận động các doanh nghiệp ủng hộ Quỹ Vì người nghèo và hỗ trợ trực tiếp các hộ nghèo. 9. Ngân hàng Chính sách xã hội Hà Nội: - Chủ trì phối hợp và có kế hoạch cụ thể về huy động, bổ sung, đề xuất và thực hiện cơ chế chính sách hỗ trợ tín dụng thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu giảm nghèo và chính sách an sinh xã hội; khuyến khích xây dựng hạ tầng khu vực nông nghiệp nông thôn. - Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, hội, đoàn thể, UBND các quận, huyện, thị xã hướng dẫn hộ nghèo, cận nghèo sử dụng vốn vay có hiệu quả. 10. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: - Đề xuất về: nguồn lực cho chương trình giảm nghèo giai đoạn 2011 – 2015 và từng năm; cơ chế, chính sách; lồng ghép chương trình giảm nghèo với các chương trình phát triển kinh tế xã hội khác của Thành phố. - Hướng dẫn việc quản lý sử dụng, thanh quyết toán nguồn kinh phí thực hiện chương trình giảm nghèo theo đúng chế độ tài chính hiện hành. 11. Bảo hiểm xã hội Thành phố: Phối hợp chỉ đạo thực hiện cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo, cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, người cao tuổi từ 90 tuổi trở lên, người mù có hoàn cảnh khó khăn, bệnh nhân phong đảm bảo đúng tiến độ và thanh toán chi phí khám chữa bệnh với các cơ sở y tế. 12. Sở Tư pháp: - Chủ trì thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo. - Tổ chức các hoạt động tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý cho người nghèo bằng nhiều hình thức phù hợp; Biên soạn, in ấn, phát hành tài liệu, tờ gấp tuyên truyền. Nâng cao năng lực và hiệu quả các cơ sở tư vấn trợ giúp pháp lý. 13. Sở Thông tin và Truyền thông: Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Thành phố về công tác giảm nghèo, kinh nghiệm và những mô hình giảm nghèo thành công của các xã, phường, thị trấn, khích lệ các hộ nghèo vươn lên thoát nghèo. 14. Đề nghị Thường trực Hội đồng Thi đua khen thưởng Thành phố: Đưa kết quả thực hiện kế hoạch giảm nghèo của các cấp, các ngành thành một trong các tiêu chí để bình xét khen thưởng hàng năm. 15. Đề nghị Ban Tuyên giáo Thành ủy: Chỉ đạo các Báo, Đài của Thành phố Hà Nội tăng cường tuyên truyền vận động thực hiện kế hoạch giảm nghèo của Thành phố và các chương trình khuyến nông, khuyến công, gương các hộ gia đình thoát nghèo, vươn lên làm giầu. 16. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố: Chỉ đạo đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao chất lượng cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”. Tăng cường các biện pháp vận động xây dựng và phát huy hiệu quả nguồn “Quỹ vì người nghèo” các cấp để hỗ trợ hộ nghèo xây dựng sửa chữa nhà ở, trợ cấp khó khăn… 17. Đề nghị Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Chữ thập đỏ, Liên đoàn lao động, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Thành phố, Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi, Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật, Hội người khuyết tật, Hội Nạn nhân chất độc da cam: - Phối hợp với các sở, ngành liên quan tuyên truyền vận động, hướng dẫn cách thức làm ăn cho các hộ nghèo. Vận động các tổ chức, cơ quan, đơn vị, các hộ khá, hộ giàu nhận giúp đỡ các hộ nghèo. - Tăng cường vận động xây dựng, quản lý phát huy hiệu quả nguồn quỹ của tổ chức mình để hỗ trợ hộ nghèo phát triển sản xuất tăng thu nhập, trợ cấp khó khăn cho các đối tượng tàn tật, già yếu, trẻ mồ côi, người gặp rủi ro… Để thực hiện mục tiêu giảm nghèo giai đoạn 2011 – 2015, UBND Thành phố yêu cầu các sở, ban, ngành liên quan của Thành phố, UBND các quận, huyện, thị xã; Đề nghị Ban Tuyên giáo Thành ủy, Ủy ban MTTQ Thành phố, các tổ chức, đoàn thể Thành phố phối hợp triển khai thực hiện Kế hoạch. Định kỳ 6 tháng, 1 năm báo cáo kết quả thực hiện, các chỉ tiêu theo dõi, giám sát Chương trình Mục tiêu giảm nghèo về UBND Thành phố (qua Sở Lao động Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo)./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 83/2010/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI Trong thời gian qua, công tác đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đã được các tổ chức, cá nhân quan tâm thực hiện. Số lượng giao dịch, hợp đồng liên quan đến thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các huyện, thành phố tăng lên đáng kể. Qua đó, cho thấy hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm ngày càng phát triển, đóng vai trò quan trọng trong quan hệ dân sự, đảm bảo sự an toàn cho các bên khi thực hiện thế chấp, nhận thế chấp bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Để tiếp tục tăng cường hiệu quả của hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm đúng pháp luật trong tình hình hiện nay, đồng thời nhằm triển khai kịp thời và hiệu quả việc thực hiện Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh; UBND tỉnh chỉ thị: 1. Thủ trưởng các Sở, Ban ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Quảng Ngãi trong phạm vi trách nhiệm của mình, phải thực hiện triển khai đồng bộ, hiệu quả những nội dung quy định của Nghị định số 83/2010/NĐ-CP của Chính phủ có liên quan đến lĩnh vực, ngành mình quản lý nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm chấp hành pháp luật đăng ký giao dịch bảo đảm trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân. 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Quảng Ngãi chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cùng cấp phải niêm yết công khai thủ tục hành chính về đăng ký giao dịch bảo đảm tại trụ sở cơ quan, đơn vị nơi trực tiếp giải quyết hồ sơ đăng ký; đồng thời có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất cho tổ chức và người dân khi nhận được yêu cầu. 3. Trưởng ban Ban quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh căn cứ theo chức năng nhiệm vụ được quy định, có trách nhiệm niêm yết công khai các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để các tổ chức, doanh nghiệp biết thực hiện và phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động này. 4. Để tạo điều kiện cho người dân trong việc thực hiện thủ tục hành chính, Chủ tịch UBND các huyện (trừ thành phố Quảng Ngãi) có trách nhiệm: a) Chỉ đạo UBND cấp xã niêm yết công khai thủ tục hành chính về chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; b) Căn cứ vào tình hình, đặc điểm vùng miền cụ thể của địa phương mình quyết định việc ủy quyền cho UBND cấp xã thực hiện đăng ký thế chấp đối với hộ gia đình, cá nhân ở xa trụ sở UBND huyện. Trình tự, thủ tục đăng ký thế chấp tại UBND cấp xã được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường. 5. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm: a) Chủ trì phối hợp với Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm của Bộ Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tỉnh Quảng Ngãi, các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh giúp UBND tỉnh: Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật về giao dịch bảo đảm, đăng ký giao dịch bảo đảm cho tổ chức, cá nhân liên quan; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn cho người làm công tác đăng ký giao dịch bảo đảm; ban hành, kiểm tra, rà soát các cơ chế, chính sách và giải pháp phát triển hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh; b) Tham mưu cho UBND tỉnh triển khai kiểm tra hoặc phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện kiểm tra định kỳ hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm tại các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đăng ký giao dịch đảm bảo; theo dõi, tổng hợp, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện công tác đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh; c) Chỉ đạo Phòng Công chứng thực hiện niêm yết công khai, giải quyết đúng quy định thủ tục hành chính về công chứng các hợp đồng, giao dịch liên quan đến thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và kịp thời trao đổi, cung cấp thông tin liên quan đến các giao dịch dân sự này; d) Lựa chọn, phân công, bố trí cán bộ chuyên trách làm công tác tham mưu quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch tại Sở Tư pháp; hàng năm xây dựng dự toán kinh phí cần thiết phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm và tổng hợp chung vào dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên của Sở Tư pháp. 6. Giám đốc các Sở Nội vụ, Tài chính cùng phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh bố trí cán bộ chuyên trách tham mưu về công tác đăng ký giao dịch bảo đảm và kinh phí chi cho hoạt động này tại Sở Tư pháp.
2,090
125,773
Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện nội dung của Chỉ thị này và giao Sở Tư pháp định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh và Bộ Tư pháp theo quy định. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY MẸ - TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 101/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ vế thí điểm thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý tập đoàn kinh tế nhà nước; Căn cứ Nghị định số 132/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với công ty nhà nước và Nghị định số 86/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2005/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 984/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chuyển Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Hội đồng thành viên Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY MẸ - TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 179/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Giải thích từ ngữ 1. Trong Điều lệ này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: a) “Luật Doanh nghiệp” là Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005. b) Tập đoàn Kinh tế VINASHIN (viết tắt là Tập đoàn) là tổ hợp doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, không có tư cách pháp nhân, bao gồm: công ty mẹ là Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam (doanh nghiệp cấp I), các công ty con do Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam giữ quyền chi phối (doanh nghiệp cấp II), các công ty con của doanh nghiệp cấp II và các cấp tiếp theo, các công ty luật, công ty tự nguyện liên kết. c) “Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam” (sau đây gọi tắt là VINASHIN) là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. d) “Doanh nghiệp cấp I” là Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam. đ) “Doanh nghiệp cấp II” là công ty do VINASHIN nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc giữ quyền chi phối; được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn một hoặc hai thành viên trở lên, tổng công ty theo hình thức công ty mẹ - công ty con, công ty liên doanh, công ty con ở nước ngoài. e) “Đơn vị thành viên VINASHIN” là các doanh nghiệp quy định tại các điểm d và đ khoản này. g) “Công ty liên kết” là công ty có vốn góp dưới mức chi phối của VINASHIN và công ty con. h) “Công ty tự nguyện tham gia liên kết” là doanh nghiệp không có vốn góp của VINASHIN và công ty con, tự nguyện tham gia liên kết dưới hình thức hợp đồng liên kết hoặc không có hợp đồng liên kết nhưng có mối quan hệ gắn bó lâu dài về lợi ích kinh tế, thị trường, công nghệ và các dịch vụ kinh doanh khác với VINASHIN hoặc doanh nghiệp cấp II. i) “Hợp đồng liên kết” là hợp đồng sử dụng thương hiệu, nhượng quyền thương mại hoặc liên kết dài hạn với biểu tượng của Tập đoàn. k) “Đơn vị trực thuộc VINASHIN” gồm các chi nhánh, đơn vị sự nghiệp có thu hạch toán phụ thuộc nằm trong cơ cấu Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam. 2. Các từ ngữ khác trong Điều lệ này đã được giải nghĩa trong Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và các văn bản pháp luật khác thì có nghĩa tương tự như trong các văn bản pháp luật đó. Danh từ “pháp luật” được hiểu là pháp luật Việt Nam. Điều 2. Tên gọi và địa chỉ trụ sở chính của VINASHIN 1. Tên gọi bằng tiếng Việt: TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY VIỆT NAM 2. Tên gọi bằng tiếng Anh: VIET NAM SHIPBUILDING INDUSTRY GROUP 3. Tên giao dịch quốc tế: VINASHIN GROUP 4 Tên viết tắt: VINASHIN 5. Trụ sở chính: Số 172, phố Ngọc Khánh, phường Giảng Võ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. 6. Số điện thoại: (84-4) 37 711 212; (84-4) 36 2741 234 Fax: (84-4) 3 7711 535 Email: contact@VINASHIN.com.vn Website: http://www.VINASHIN.com.vn 7. Biểu tượng của VINASHIN được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa số 72104 theo Quyết định số: A4477/QĐ-ĐK ngày 17 tháng 5 năm 2006 của Cục Sở hữu trí tuệ - Bộ Khoa học và Công nghệ. Mầu sắc nhãn hiệu: Xanh tím, đỏ, trắng 8. VINASHIN được thành lập các chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài theo các quy định của pháp luật. 9. VINASHIN được thành lập liên doanh với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi được sự đồng ý bằng văn bản của chủ sở hữu và được sự chấp thuận của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Điều 3. Hình thức pháp lý và tư cách pháp nhận của VINASHIN 1. VINASHIN là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chuyển đổi từ công ty nhà nước, do Nhà nước làm chủ sở hữu, được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan. 2. VINASHIN có: a) Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; có con dấu, biểu tượng, Điều lệ tổ chức và hoạt động; có vốn và tài sản riêng; có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của mình theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận chung của Tập đoàn; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; có trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và xử lý những vấn đề tồn tại, phát sinh của VINASHIN trước khi chuyển đổi. b) Chức năng trực tiếp sản xuất kinh doanh những ngành, nghề chính và ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính; đầu tư tài chính vào các công ty con, công ty liên kết và doanh nghiệp trong và ngoài nước; giữ quyền quản lý và chi phối các công ty con thông qua tỷ lệ đầu tư, nắm giữ vốn điều lệ của VINASHIN đối với các công ty đó theo Điều lệ này và các quy định pháp luật có liên quan. Điều 4. Mục tiêu hoạt động và ngành, nghề kinh doanh của VINASHIN 1. Mục tiêu hoạt động: a) Xây dựng VINASHIN trở thành doanh nghiệp phát triển bền vững, có công nghệ hiện đại, mạnh về quy mô sản xuất, kinh doanh và sức cạnh tranh trong khu vực. b) Sản xuất, kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu nhà nước đầu tư tại VINASHIN và vốn của VINASHIN đầu tư tại các đơn vị thành viên, doanh nghiệp khác; hoàn thành các nhiệm vụ do chủ sở hữu giao. c) Tối đa hóa hiệu quả hoạt động của VINASHIN. 2. Ngành, nghề kinh doanh: a) Ngành, nghề kinh doanh chính: - Kinh doanh tổng thầu đóng mới và sửa chữa tàu thủy, thiết bị và phương tiện nổi; - Thiết kế thi công công trình thủy, nhà máy đóng tàu, phá dỡ tàu cũ; - Lập dự án, chế thử, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm công nghiệp tàu thủy; - Tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ; - Tổ chức, khai thác thực nghiệm năng lực các phương tiện vận tải thủy mới sản xuất và vận tải biển; - Đào tạo, cung ứng xuất khẩu lao động trong ngành công nghiệp tàu thủy. b) Ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính: - Sản xuất các loại vật liệu, thiết bị cơ khí, điện, điện lạnh, điện tử phục vụ công nghiệp tàu thủy; - Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị cơ khí, phụ tùng, phụ kiện tàu thủy và các loại hàng hóa liên quan đến ngành công nghiệp tàu thủy; - Sản xuất, lắp ráp động cơ Diezel, động cơ lắp đặt cho tàu thủy; - Mua bán, lắp ráp trang thiết bị nội thất tàu thủy; - Sản xuất, mua bán thép đóng tàu, thép cường độ cao; - Tư vấn đấu thầu và quản lý dự án về lĩnh vực đóng và sửa chữa tàu thủy, công nghiệp phụ trợ; - Hoạt động tài chính, ngân hàng, đại lý bảo hiểm theo quy định của Chính phủ; - Thẩm định, thẩm tra các dự án đầu tư và các công trình xây dựng liên quan đến lĩnh vực tàu thủy; - Thí nghiệm vật liệu và kiểm định chất lượng các công trình xây dựng đến lĩnh vực tàu thủy; - Dịch vụ Logistics, tàu mẫu, hội chợ, quảng cáo; - Dịch vụ hàng hải: đại lý cung ứng, lai dắt, sửa chữa, vệ sinh tàu biển, môi giới hàng hải, bốc dỡ hàng hóa; - Đại lý hàng hóa và môi giới mua bán tàu biển, đại lý vận tải; - Dịch vụ cảng và bến cảng, bốc xếp hàng hóa, hoạt động kho bãi và các hoạt động khác hỗ trợ vận tải; - Kinh doanh nạo vét luồng lạch và san lấp, bao bãi, mặt bằng xây dựng; - Kinh doanh hạ tầng cơ sở khu công nghiệp; - Vận tải hành khách bằng phương tiện đường thủy nội địa và quốc tế. Điều 5. Vốn điều lệ của VINASHIN 1. Vốn điều lệ của VINASHIN tạm tính: 9.520 tỷ đồng (Bằng chữ: chín nghìn năm trăm hai mươi tỷ đồng) 2. Khi tăng vốn điều lệ, VINASHIN đăng ký lại với cơ quan đăng ký kinh doanh và công bố vốn điều lệ đã điều chỉnh. Điều 6. Đại diện theo pháp luật của VINASHIN Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của VINASHIN. Điều 7. Thời hạn hoạt động của VINASHIN Thời hạn hoạt động của VINASHIN là vô thời hạn, trừ trường hợp bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của chủ sở hữu.
2,111
125,774
Điều 8. Chủ sở hữu của VINASHIN 1. Nhà nước là chủ sở hữu của VINASHIN. Chính phủ thống nhất tổ chức thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với VINASHIN. 2. Hội đồng thành viên VINASHIN là chủ sở hữu đối với các doanh nghiệp do VINASHIN đầu tư toàn bộ vốn điều lệ. Điều 9. Quan hệ giữa VINASHIN với các cơ quan quản lý nhà nước 1. VINASHIN chịu sự quản lý nhà nước của các cơ quan quản lý nhà nước các cấp theo quy định của pháp luật. 2. VINASHIN thực hiện các nghĩa vụ với địa phương nơi đặt trụ sở theo quy định của pháp luật. Điều 10. Tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội trong VINASHIN 1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong VINASHIN hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam. 2. Các tổ chức chính trị - xã hội khác trong VINASHIN hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của các tổ chức chính trị - xã hội phù hợp với quy định của pháp luật. 3. VINASHIN tôn trọng và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tuyên truyền, vận động thành lập các tổ chức Đảng, đoàn thể tại doanh nghiệp, kết nạp những người làm việc tại VINASHIN vào các tổ chức này. 4. VINASHIN tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, thời gian và các điều kiện cần thiết khác để thành viên các tổ chức Đảng, đoàn thể làm việc tại VINASHIN thực hiện đầy đủ chế độ sinh hoạt theo Điều lệ và nội quy của tổ chức. Chương 2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA VINASHIN MỤC 1. QUYỀN CỦA VINASHIN Điều 11. Quyền đối với vốn và tài sản 1. Chiếm hữu, sử dụng vốn và tài sản của VINASHIN để kinh doanh, thực hiện các lợi ích hợp pháp từ vốn và tài sản của VINASHIN. 2. Định đoạt về vốn và tài sản của VINASHIN theo quy định của pháp luật. 3. Được sử dụng vốn, tài sản thuộc quyền quản lý của VINASHIN để đầu tư ra ngoài theo quy định tại Điều lệ này và pháp luật về đầu tư. 4. Quản lý và sử dụng các tài sản, nguồn lực được Nhà nước giao hoặc cho thuê là đất đai, tài nguyên theo quy định của pháp luật về đất đai, tài nguyên. 5. Nhà nước không điều chuyển vốn nhà nước đầu tư tại VINASHIN và vốn, tài sản của VINASHIN theo phương thức không thanh toán, trừ trường hợp quyết định tổ chức lại VINASHIN hoặc thực hiện mục tiêu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. Điều 12. Quyền trong kinh doanh 1. Chủ động tổ chức sản xuất, kinh doanh, kế hoạch phối hợp sản xuất, kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý theo yêu cầu kinh doanh và đảm bảo kinh doanh có hiệu quả. 2. Kinh doanh những ngành, nghề, lĩnh vực quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng, nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ này. 3. Tìm kiếm thị trường, khách hàng trong nước và ngoài nước và ký kết hợp đồng. 4. Quyết định giá mua, giá bán sản phẩm, dịch vụ, trừ những sản phẩm, dịch vụ công ích và những sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước định giá. 5. Quyết định các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; sử dụng vốn, tài sản của VINASHIN để liên doanh, liên kết, góp vốn vào doanh nghiệp; thuê, mua một phần hoặc toàn bộ công ty khác trong nước và ngoài nước. 6. Tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu. 7. Sử dụng phần vốn nhà nước thu về từ cổ phần hóa, nhượng bán một phần hoặc toàn bộ vốn mà VINASHIN đã đầu tư ở đơn vị trực thuộc, công ty con hoặc công ty liên kết theo quy định của pháp luật. 8. Quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VINASHIN; các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của các công ty con do VINASHIN nắm 100% vốn điều lệ; các đơn vị trực thuộc VINASHIN; các chi nhánh, các văn phòng đại diện của VINASHIN ở trong nước và ở nước ngoài; việc tiếp nhận công ty thành viên mới; việc góp vốn đầu tư vào công ty khác, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con dẫn đến mất quyền chi phối của VINASHIN; việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty theo quy định của pháp luật, sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. 9. Quyết định thuê một phần hoặc toàn bộ công ty khác; mua một phần hoặc toàn bộ công ty khác với mức vốn đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VINASHIN theo quy định của pháp luật sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận; tiếp nhận công ty khác tự nguyện tham gia liên kết với Tập đoàn. 10. Tuyển chọn, ký kết hợp đồng lao động; bố trí, sử dụng, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng lao động; lựa chọn hình thức trả lương, thưởng cho người lao động trên cơ sở hiệu quả sản xuất, kinh doanh và các quy định của pháp luật về lao động, tiền lương, tiền công và quy định tại khoản 2 Điều 15 Điều lệ này. 11. Xây dựng, ban hành và áp dụng các tiêu chuẩn, quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức lao động, đơn giá tiền lương và chi phí khác trên cơ sở bảo đảm hiệu quả kinh doanh và phù hợp với quy định của pháp luật. 12. Có các quyền sản xuất, kinh doanh khác theo nhu cầu thị trường và phù hợp với quy định của pháp luật. Điều 13. Quyền về tài chính 1. Huy động vốn để kinh doanh dưới hình thức phát hành trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu công ty; vay vốn của tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính khác; vay vốn của người lao động và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật. Việc huy động vốn để kinh doanh thực hiện theo nguyên tắc tự chịu trách nhiệm hoàn trả, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn huy động, không được làm thay đổi hình thức sở hữu của VINASHIN. Trường hợp VINASHIN huy động vốn để chuyển đổi sở hữu phải được sự đồng ý của chủ sở hữu và thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Vay vốn ở nước ngoài theo quy định của pháp luật và phải có ý kiến đồng ý của Bộ Giao thông vận tải, thẩm định phê duyệt của Bộ Tài chính. 3. Chủ động sử dụng vốn cho hoạt động kinh doanh của VINASHIN; được thành lập, sử dụng và quản lý các quỹ của VINASHIN theo quy định của pháp luật và phù hợp với đặc thù của ngành, lĩnh vực kinh doanh chính. 4. Quyết định trích khấu hao tài sản cố định theo nguyên tắc mức trích khấu hao tối thiểu phải bảo đảm bù đắp hao mòn hữu hình, hao mòn vô hình của tài sản cố định và không thấp hơn tỷ lệ trích khấu hao tối thiểu do Chính phủ quy định. 5. Được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc các chế độ ưu đãi khác của Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ hoạt động công ích, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo chính sách giá của Nhà nước không đủ bù đắp chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ này của VINASHIN. 6. Được chi thưởng sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý và công nghệ; thưởng tăng năng suất lao động; thưởng tiết kiệm vật tư và chi phí. Các khoản tiền thưởng này được hạch toán vào chi phí kinh doanh của VINASHIN, được thực hiện một lần với mức thưởng tối đa không quá mức hiệu quả của sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý và công nghệ, tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư và chi phí mang lại trong một năm. 7. Được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư, tái đầu tư theo quy định của pháp luật; thực hiện quyền chủ sở hữu đối với phần vốn đã đầu tư vào các công ty con và các doanh nghiệp khác. 8. Không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần lợi nhuận thu được từ phần vốn góp vào các công ty con và doanh nghiệp khác nếu các công ty con và doanh nghiệp này đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trước khi chia lãi cho các bên góp vốn và không bị các hình thức đánh thuế trùng (hai lần) và gộp khác. 9. Từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích. 10. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, chuyển lỗ theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; trích lập quỹ dự phòng tài chính, phần lợi nhuận thực hiện còn lại được phân chia và sử dụng theo quy định của pháp luật. Trường hợp VINASHIN còn nợ đến hạn phải trả mà chưa trả hết thì chỉ được tăng lương, trích thưởng cho công nhân viên của VINASHIN, kể cả người quản lý sau khi đã trả hết nợ đến hạn. 11. Được thành lập các quỹ tài chính tập trung, bao gồm cả các quỹ để thực hiện các nhiệm vụ đặc thù trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh chính theo quy định của pháp luật có liên quan. Việc thành lập và sử dụng các quỹ này được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của VINASHIN do Bộ Tài chính phê duyệt. 12. Được bảo lãnh, thế chấp và tín chấp cho công ty con vay vốn của các tổ chức tín dụng, ngân hàng ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. 13. Có các quyền khác về tài chính theo quy định của pháp luật. Điều 14. Quyền tham gia hoạt động công ích 1. Sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trên cơ sở đấu thầu. Đối với hoạt động công ích theo đặt hàng, giao kế hoạch của Nhà nước thì VINASHIN có nghĩa vụ tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ công ích đúng đối tượng, theo giá và phí do Nhà nước quy định. 2. Đối với nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao, VINASHIN được bảo đảm điều kiện vật chất tương ứng. Đối với các sản phẩm, dịch vụ thực hiện theo phương thức đấu thầu thì VINASHIN tự bù đắp chi phí theo giá trúng thầu. Đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng thì VINASHIN được sử dụng phí hoặc doanh thu từ cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo đặt hàng của Nhà nước để bù đắp chi phí hợp lý phục vụ hoạt động công ích và bảo đảm lợi ích cho người lao động. Trường hợp không đủ thì được Nhà nước cấp bù phần chênh lệch.
2,070
125,775
3. Xây dựng, áp dụng các định mức chi phí, đơn giá tiền lương trong thực hiện nhiệm vụ sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. Điều 15. Các quyền khác của VINASHIN 1. VINASHIN, công ty con của VINASHIN được thực hiện phương thức chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa mà hàng hóa đó là đầu ra của doanh nghiệp này nhưng là đầu vào của doanh nghiệp khác trong Tập đoàn. Công ty con của VINASHIN có quyền tham gia đấu thầu thực hiện các dự án thuộc ngành, nghề kinh doanh chính của VINASHIN và các công ty con khác trong Tập đoàn. 2. VINASHIN được quyền quyết định thang, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động và cán bộ quản lý trên cơ sở quy định về lương tối thiểu của Nhà nước, trừ các chức danh là Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng. VINASHIN được tự chủ quyết định đơn giá tiền lương theo nguyên tắc tốc độ tăng tiền lương bình quân thấp hơn tốc độ tăng năng suất lao động và đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về lao động - tiền lương. MỤC 2. NGHĨA VỤ CỦA VINASHIN Điều 16. Nghĩa vụ đối với vốn và tài sản 1. Thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ chính Nhà nước giao; quản lý, sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn tài nguyên được giao, cho thuê; bảo vệ môi trường; thực hiện quy định pháp luật có liên quan. 2. Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đầu tư tại VINASHIN và vốn VINASHIN tự huy động. 3. Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của VINASHIN trong phạm vi số tài sản của VINASHIN. 4. Định kỳ đánh giá lại tài sản của VINASHIN theo quy định của pháp luật. Điều 17. Nghĩa vụ trong kinh doanh 1. Kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng ký, bảo đảm chất lượng sản phẩm và dịch vụ do VINASHIN thực hiện theo tiêu chuẩn đã đăng ký. 2. Đổi mới, hiện đại hóa công nghệ và phương thức quản lý để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh. 3. Bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động và quyền tham gia quản lý VINASHIN của người lao động theo quy định của pháp luật. 4. Tuân theo các quy định của Nhà nước về quốc phòng, an ninh, văn hóa, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường. 5. Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán và báo cáo tài chính, báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của chủ sở hữu nhà nước. 6. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng vốn để đầu tư thành lập doanh nghiệp khác. 7. Thực hiện việc quản lý rủi ro và bảo hiểm cho tài sản, trách nhiệm, con người của VINASHIN trong sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật. 8. Chịu sự giám sát của Nhà nước trong thực hiện các quy định về thang, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động, Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng và cán bộ quản lý khác. 9. Chịu sự giám sát, kiểm tra của chủ sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật; chấp hành các quyết định về thanh tra của cơ quan tài chính và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 10. Thực hiện các nghĩa vụ khác trong kinh doanh theo quy định của pháp luật. Điều 18. Nghĩa vụ về tài chính 1. Tự chủ về tài chính, tự cân đối về các khoản thu chi; kinh doanh có hiệu quả, bảo đảm chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước đầu tư do chủ sở hữu nhà nước giao; đăng ký, kê khai và nộp đủ thuế; thực hiện nghĩa vụ đối với chủ sở hữu và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. 2. Quản lý, sử dụng có hiệu quả: vốn kinh doanh bao gồm cả phần vốn đầu tư vào công ty khác; tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước giao, cho thuê. 3. Sử dụng vốn và các nguồn lực khác để thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt khi Nhà nước yêu cầu. 4. Chấp hành đầy đủ chế độ quản lý vốn, tài sản, các quỹ, chế độ hạch toán kế toán, kiểm toán theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tính trung thực và hợp pháp đối với các hoạt động tài chính của VINASHIN. 5. Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, công khai tài chính hàng năm và cung cấp các thông tin cần thiết để đánh giá trung thực về hiệu quả hoạt động của VINASHIN. 6. Thực hiện các nghĩa vụ khác được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của VINASHIN và quy định khác của pháp luật. Điều 19. Nghĩa vụ khi tham gia hoạt động công ích 1. Cung ứng dịch vụ công ích do Nhà nước giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng theo đúng đối tượng, giá và phí mà Nhà nước quy định. 2. Nhận nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao hoặc đặt hàng và giao lại một phần hoặc toàn bộ nhiệm vụ công ích cho các công ty con thực hiện theo quy định của nhà nước. 3. Thực hiện việc ký kết hợp đồng và hạch toán kinh doanh theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về kết quả hoạt động công ích của VINASHIN; chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm, dịch vụ công ích do VINASHIN trực tiếp thực hiện và cung ứng. 4. Cung cấp đủ số lượng sản phẩm, dịch vụ công ích, đảm bảo đúng chất lượng, đúng đối tượng và đúng thời gian. 5. Thực hiện các nghĩa vụ công ích khác theo quy định của pháp luật. Chương 3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU ĐỐI VỚI VINASHIN Điều 20. Quyền của chủ sở hữu đối với VINASHIN 1. Quyết định thành lập mới, cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu VINASHIN. 2. Quyết định mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn và ngành, nghề kinh doanh của VINASHIN. 3. Phê duyệt Điều lệ, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ của VINASHIN. 4. Quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của VINASHIN. 5. Quyết định việc đầu tư, góp vốn đầu tư, liên doanh, liên kết theo thẩm quyền; phê duyệt chủ trương vay, cho vay, thuê, cho thuê của VINASHIN. 6. Quy định chế độ tài chính đối với VINASHIN, phân phối thu nhập, trích lập và sử dụng các quỹ của VINASHIN. 7. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên, chấp thuận để Hội đồng thành viên bổ nhiệm Tổng giám đốc của VINASHIN. 8. Quy định chế độ tiền lương, phụ cấp tiền lương, tiền thưởng, quyết định mức lương, phụ cấp lương đối với Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Kiểm soát viên của VINASHIN. 9. Quy định chế độ đặt hàng, đấu thầu hoặc giao nhiệm vụ, mức giá bán, mức bù chênh lệch để thực hiện sản xuất, cung ứng các sản phẩm và dịch vụ công ích. 10. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, thực hiện các quyết định của chủ sở hữu và đánh giá hiệu quả hoạt động của VINASHIN. Điều 21. Nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với VINASHIN 1. Đầu tư đủ vốn điều lệ cho VINASHIN. 2. Thực hiện đúng các quy định tại Điều lệ của VINASHIN liên quan đến chủ sở hữu. 3. Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của VINASHIN trong phạm vi số vốn điều lệ của VINASHIN. 4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi quyết định dự án đầu tư; phê duyệt chủ trương mua, bán, vay, cho vay, thuê và cho thuê theo thẩm quyền. 5. Đảm bảo quyền tự chủ kinh doanh, tự chịu trách nhiệm theo pháp luật của VINASHIN; không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động kinh doanh của VINASHIN. 6. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 22. Phân công, phân cấp thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với VINASHIN 1. Thủ tướng Chính phủ: a) Quyết định thành lập VINASHIN; quyết định tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu VINASHIN theo đề nghị của Bộ Giao thông vận tải và ý kiến của các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư. b) Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động, phê duyệt sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của VINASHIN theo đề nghị của Hội đồng thành viên VINASHIN, thẩm định của Bộ Giao thông vận tải và ý kiến của các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư. c) Phê duyệt mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn; kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm; ngành, nghề kinh doanh của VINASHIN theo đề nghị của Hội đồng thành viên VINASHIN, thẩm định của Bộ Giao thông vận tải và ý kiến của các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư. d) Quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của VINASHIN theo đề nghị của Hội đồng thành viên VINASHIN, ý kiến thẩm định của Bộ Tài chính và ý kiến của Bộ Giao thông vận tải. đ) Quyết định các dự án đầu tư của VINASHIN, các dự án đầu tư ra ngoài VINASHIN thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật về đầu tư, Điều lệ này và các văn bản pháp luật có liên quan. e) Chấp thuận để Hội đồng thành viên VINASHIN quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VINASHIN, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của công ty con do VINASHIN nắm 100% vốn điều lệ, các đơn vị trực thuộc VINASHIN, các chi nhánh, các văn phòng đại diện của VINASHIN ở trong nước và ở ngoài nước, các đơn vị nghiên cứu, đào tạo, chăm sóc sức khỏe và y tế; góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của VINASHIN, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con theo quy định của pháp luật. g) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên theo đề nghị của Bộ Giao thông vận tải và thẩm định của Bộ Nội vụ.
2,039
125,776
h) Chấp thuận để Hội đồng thành viên VINASHIN quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, khen thưởng, kỷ luật, ký hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng với Tổng giám đốc VINASHIN theo đề nghị của Hội đồng thành viên VINASHIN và thẩm định của Bộ Giao thông vận tải. i) Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật 2. Bộ Giao thông vận tải: a) Trình Thủ tướng Chính phủ: quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu VINASHIN; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, thay thế, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên VINASHIN. b) Thẩm định: Điều lệ tổ chức và hoạt động của VINASHIN; sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của VINASHIN; mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn; kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm; ngành, nghề kinh doanh của VINASHIN; việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, ký hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng với Tổng giám đốc VINASHIN do Hội đồng thành viên VINASHIN trình Thủ tướng Chính phủ. c) Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ của VINASHIN; chấp thuận để Hội đồng thành viên VINASHIN quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VINASHIN, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của công ty con do VINASHIN nắm 100% vốn điều lệ, các đơn vị trực thuộc VINASHIN, các chi nhánh, các văn phòng đại diện của VINASHIN ở trong nước và ở ngoài nước, các đơn vị nghiên cứu, đào tạo, chăm sóc sức khỏe và y tế; góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của VINASHIN, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con. d) Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của VINASHIN. đ) Chịu trách nhiệm về việc thực hiện quy trình, thủ tục, tiêu chuẩn, phẩm chất, năng lực của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc VINASHIN trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm hoặc chấp thuận để bổ nhiệm. e) Chủ trì cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính thẩm định phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của VINASHIN; giao chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hàng năm cho VINASHIN và giám sát, đánh giá việc thực hiện theo quy định của pháp luật; có ý kiến về việc vay vốn ở nước ngoài của VINASHIN. g) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện chiến lược, kế hoạch, mục tiêu, nhiệm vụ, thực hiện các quyết định của chủ sở hữu và đánh giá hiệu quả hoạt động của VINASHIN. h) Theo dõi, kiểm tra, giám sát và định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện Điều lệ này; kịp thời phát hiện và báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp yêu cầu thực tế phát triển doanh nghiệp và quản lý của Nhà nước đối với VINASHIN. i) Quyết định xếp lương, nâng lương, phụ cấp lương đối với Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên của VINASHIN. k) Quyết định các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Bộ quản lý ngành theo quy định của pháp luật. l) Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật và phân cấp, phân công của chủ sở hữu. 3. Bộ Tài chính: a) Thẩm định để Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ của VINASHIN theo đề nghị của VINASHIN và ý kiến của Bộ Giao thông vận tải. Thực hiện đầu tư đủ vốn điều lệ cho VINASHIN theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. b) Phê duyệt Quy chế quản lý tài chính VINASHIN theo đề nghị của Hội đồng thành viên VINASHIN và theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế. c) Thẩm định phê duyệt việc vay vốn ở nước ngoài của VINASHIN sau khi có ý kiến đồng ý của Bộ Giao thông vận tải phù hợp với quy định của pháp luật. d) Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu, đa dạng hóa sở hữu VINASHIN; phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của VINASHIN, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của VINASHIN; phê duyệt mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn, ngành, nghề kinh doanh của VINASHIN; chấp thuận để Hội đồng thành viên VINASHIN quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VINASHIN, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của công ty con do VINASHIN nắm 100% vốn điều lệ, các đơn vị trực thuộc VINASHIN, các chi nhánh, các văn phòng đại diện của VINASHIN ở trong nước và ở ngoài nước, các đơn vị nghiên cứu, đào tạo, chăm sóc sức khỏe và y tế; góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của VINASHIN, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con. đ) Có ý kiến để Bộ Giao thông vận tải bổ nhiệm Kiểm soát viên của VINASHIN. e) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư 05 năm và phối hợp thẩm định để Bộ Giao thông vận tải phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển hàng năm của VINASHIN. g) Kiểm tra, giám sát về tài chính của VINASHIN. h) Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật và phân cấp, phân công của chủ sở hữu. 4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: a) Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu, đa dạng hóa sở hữu VINASHIN; phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động, sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của VINASHIN; phê duyệt mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn và ngành, nghề kinh doanh của VINASHIN; quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động đối với VINASHIN; chấp thuận để Hội đồng thành viên VINASHIN quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VINASHIN, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của công ty con do VINASHIN nắm 100% vốn điều lệ, các đơn vị trực thuộc VINASHIN, các chi nhánh, các văn phòng đại diện của VINASHIN ở trong nước và ở ngoài nước, các đơn vị nghiên cứu, đào tạo, chăm sóc sức khỏe và y tế; góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của VINASHIN, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con. b) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư 05 năm và phối hợp thẩm định để Bộ Giao thông vận tải phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển hàng năm của VINASHIN. c) Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật và phân cấp, phân công của chủ sở hữu. 5. Bộ Nội vụ: thẩm định việc thực hiện quy trình, thủ tục, tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên do Bộ Giao thông vận tải trình Thủ tướng Chính phủ; thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật và phân cấp, phân công của chủ sở hữu. 6. Kiểm soát viên VINASHIN: a) VINASHIN có từ 03 đến 05 Kiểm soát viên do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, cách chức, khen thưởng, kỷ luật. b) Kiểm soát viên có nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 71 Luật Doanh nghiệp; được tổ chức và hoạt động theo quy định của Chính phủ về Kiểm soát viên của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. 7. Hội đồng thành viên VINASHIN được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với VINASHIN và vốn nhà nước đầu tư tại VINASHIN, trừ các quyền và nghĩa vụ quy định từ khoản 1 đến khoản 6 Điều này. Chương 4. TỔ CHỨC QUẢN LÝ VINASHIN Điều 23. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành 1. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của VINASHIN gồm: Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, bộ máy giúp việc và Ban Kiểm soát nội bộ. 2. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của VINASHIN có thể thay đổi để phù hợp với yêu cầu kinh doanh trong quá trình hoạt động. VINASHIN phải trình chủ sở hữu sửa đổi, bổ sung Điều lệ khi thay đổi cơ cấu quản lý, điều hành quy định tại khoản 1 Điều này. MỤC 1. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN Điều 24. Chức năng và cơ cấu của Hội đồng thành viên VINASHIN 1. Hội đồng thành viên VINASHIN được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với VINASHIN và vốn nhà nước đầu tư tại VINASHIN theo quy định tại Điều lệ này. 2. Hội đồng thành viên VINASHIN thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các công ty do VINASHIN đầu tư toàn bộ vốn điều lệ và của chủ sở hữu đối với phần vốn góp của VINASHIN tại các doanh nghiệp khác. 3. Hội đồng thành viên VINASHIN có quyền nhân danh VINASHIN để quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và quyền lợi của VINASHIN, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ hoặc phân cấp cho các cơ quan, tổ chức khác là đại diện chủ sở hữu thực hiện quy định tại Điều lệ này.
2,072
125,777
4. Các thành viên Hội đồng thành viên phải cùng chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về các quyết định của Hội đồng thành viên gây thiệt hại cho VINASHIN và chủ sở hữu, trừ thành viên biểu quyết không tán thành quyết định này, thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Điều lệ này, Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật có liên quan. 5. Hội đồng thành viên VINASHIN có từ 05 đến 09 thành viên. Hội đồng thành viên có các thành viên chuyên trách và thành viên không chuyên trách. Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ cấu thành viên Hội đồng thành viên, số lượng thành viên chuyên trách và không chuyên trách của VINASHIN. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên do Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hoặc thay thế, cách chức, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng thành viên là 05 năm. Thành viên Hội đồng thành viên có thể được bổ nhiệm lại hoặc thay thế. Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên 1. Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu đầu tư cho VINASHIN. 2. Xây dựng, tiếp thu, giải trình ý kiến cơ quan thẩm định và các cơ quan liên quan, hoàn chỉnh dự thảo trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động, phê duyệt sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của VINASHIN. 3. Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt để quyết định và tổ chức thực hiện mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm, ngành nghề kinh doanh của VINASHIN; quyết định và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh hàng năm sau khi được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt. 4. Quyết định chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch 05 năm, hàng năm và ngành, nghề kinh doanh của công ty con do VINASHIN sở hữu toàn bộ vốn điều lệ; quyết định phương án phối hợp kinh doanh của các doanh nghiệp trong Tập đoàn thông qua việc sử dụng quyền chi phối của VINASHIN tại các doanh nghiệp này. 5. Quyết định việc xây dựng và sử dụng thương hiệu; các giải pháp phát triển thị trường và công nghệ; phân công chuyên môn hóa, hợp tác, tiếp cận, mở rộng và chia sẻ thông tin, thị trường, nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ giữa VINASHIN với các doanh nghiệp trong Tập đoàn. 6. Quyết định các dự án đầu tư nằm trong quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn của Tập đoàn đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; phân cấp cho Tổng giám đốc VINASHIN, người đại diện phần vốn của VINASHIN ở các doanh nghiệp khác quyết định đầu tư các dự án trong kế hoạch đã được Hội đồng thành viên khác quyết định đầu tư các dự án trong kế hoạch đã được Hội đồng thành viên VINASHIN phê duyệt. 7. Quyết định các dự án đầu tư, góp vốn, mua cổ phần của công ty khác, mua, bán tài sản của VINASHIN có giá trị đến 50% tổng giá trị tài sản còn lại được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VINASHIN và theo quy định của pháp luật. 8. Quyết định các hợp đồng vay, cho vay, thuê, cho thuê và hợp đồng kinh tế khác có giá trị trên 50% vốn điều lệ của VINASHIN phù hợp với các quy định của pháp luật. 9. Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý, phương án tổ chức kinh doanh, biên chế và sử dụng bộ máy quản lý, quy chế quản lý nội bộ của VINASHIN, quy hoạch, đào tạo lao động theo đề nghị của Tổng giám đốc VINASHIN. 10. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, cách chức, khen thưởng, kỷ luật hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Tổng giám đốc VINASHIN sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận; quyết định mức lương đối với Tổng giám đốc VINASHIN; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, cách chức khen thưởng, kỷ luật và quyết định mức lương đối với các Phó tổng giám đốc và Kế toán trưởng VINASHIN theo đề nghị của Tổng giám đốc VINASHIN. 11. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, cách chức, khen thưởng, kỷ luật thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do VINASHIN nắm 100% vốn điều lệ theo đề nghị của Tổng giám đốc VINASHIN; phân cấp cho Tổng giám đốc VINASHIN, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do VINASHIN nắm giữ 100% vốn điều lệ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, ký hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng với Tổng giám đốc/Giám đốc công ty đó và các chức danh quản lý quan trọng khác trong bộ máy VINASHIN và trong công ty do VINASHIN nắm giữ 100% vốn điều lệ. 12. Cử người đại diện phần vốn góp của VINASHIN tại các doanh nghiệp khác, giới thiệu để bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế đối với các chức danh quản lý chủ chốt tại doanh nghiệp khác theo đề nghị của Tổng giám đốc VINASHIN phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ của doanh nghiệp khác. 13. Quyết định hoặc phân cấp cho Tổng giám đốc VINASHIN quyết định phương án huy động vốn để hoạt động kinh doanh nhưng không làm thay đổi hình thức sở hữu. 14. Thông qua các báo cáo tài chính hàng năm sau đây: a) Báo cáo tài chính hàng năm của VINASHIN. b) Báo cáo tài chính hàng năm của công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. c) Báo cáo tài chính hàng năm của đơn vị trực thuộc, các đơn vị nghiên cứu khoa học, đào tạo, chăm sóc sức khỏe và y tế (nếu có). d) Báo cáo tài chính hợp nhất của VINASHIN và công ty con, công ty liên kết. 15. Quyết định thang, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động và cán bộ quản lý trên cơ sở quy định tại khoản 2 Điều 15 Điều lệ này; quyết định trích lập và sử dụng các quỹ tập trung của VINASHIN theo quy định tại Điều lệ này và Quy chế quản lý tài chính của VINASHIN. 16. Thông qua phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế hoặc xử lý các khoản lỗ trong quá trình kinh doanh do Tổng giám đốc đề nghị phù hợp với Quy chế quản lý tài chính của VINASHIN. 17. Tổ chức kiểm tra, giám sát Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng của VINASHIN; Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Viện trưởng, Hiệu trưởng các đơn vị nghiên cứu khoa học, đào tạo, chăm sóc sức khỏe và y tế trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ này và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 18. Tổ chức kiểm tra, giám sát Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch, Kiểm soát viên các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do VINASHIN nắm 100% vốn điều lệ, người đại diện phần vốn góp của VINASHIN ở doanh nghiệp khác trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ do chủ sở hữu giao theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ này; kiểm tra, giám sát các doanh nghiệp trong Tập đoàn phù hợp với Điều lệ của công ty đó và pháp luật có liên quan. 19. Quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VINASHIN, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của công ty con do VINASHIN nắm 100% vốn điều lệ, các đơn vị trực thuộc VINASHIN, các chi nhánh, các văn phòng đại diện của VINASHIN ở trong nước và ở ngoài nước, các đơn vị nghiên cứu khoa học, đào tạo, chăm sóc sức khỏe và y tế; góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của VINASHIN, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành Tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con theo quy định của pháp luật, sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận; 20. Thực hiện quyền hạn, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các công ty do VINASHIN nắm 100% vốn điều lệ; chủ sở hữu cổ phần, vốn góp ở các doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của VINASHIN. 21. Kiến nghị chủ sở hữu quyết định hoặc phê chuẩn để quyết định về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của chủ sở hữu đối với VINASHIN. 22. Thông qua để Tổng giám đốc quyết định: a) Ký kết các hợp đồng trong và ngoài nước; các thỏa thuận hợp tác, các hợp đồng kinh tế khác theo phân cấp của Hội đồng thành viên. b) Bảo lãnh cho mỗi khoản vay của công ty con theo các quy định hiện hành. c) Góp vốn để thành lập mới công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo phân cấp của Hội đồng thành viên VINASHIN. d) Các hợp đồng thuê, cho thuê; vay, cho vay của VINASHIN, công ty con do VINASHIN nắm giữ 100% vốn điều lệ theo phân cấp của Hội đồng thành viên VINASHIN. đ) Bổ nhiệm các chức danh quản lý và điều hành theo phân cấp của Hội đồng thành viên. 23. Hội đồng thành viên VINASHIN ban hành Quy chế phân cấp theo từng lĩnh vực hoạt động cho Tổng giám đốc VINASHIN, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, các đơn vị nghiên cứu khoa học, đào tạo, chăm sóc sức khỏe và y tế của VINASHIN; người đại diện phần vốn của VINASHIN tại công ty con, công ty liên kết. Khi chế độ, chính sách của Nhà nước có sự thay đổi hoặc khi xét thấy cần thiết, Hội đồng thành viên VINASHIN có thể thay đổi các nội dung đã phân cấp cho phù hợp. 24. Tổ chức sắp xếp, chuyển đổi VINASHIN và các thành viên Tập đoàn theo phương án, kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; quyết định và tổ chức thực hiện các quyền của VINASHIN quy định tại Điều lệ này. 25. Theo dõi, giám sát, báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan được phân cấp thực hiện quyền của chủ sở hữu về tình hình hoạt động kinh doanh, tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của VINASHIN và của các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn theo quy định của pháp luật, Điều lệ doanh nghiệp.
2,010
125,778
26. Điều hòa, phối hợp hoặc định hướng các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn thông qua các hoạt động quy định tại điều lệ này; đề xuất giải pháp để điều chỉnh VINASHIN và các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn thực hiện đúng mục tiêu, định hướng được giao. 27. Bảo đảm lợi ích của Nhà nước, hiệu quả hoạt động của Tập đoàn. 28. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ này; nhiệm vụ do Thủ tướng Chính phủ hoặc người được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền giao. 29. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về các nhiệm vụ được giao. Trường hợp thiếu trách nhiệm, lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho Nhà nước thì phải chịu trách nhiệm và bồi thường vật chất theo quy định của pháp luật. 30. Hội đồng thành viên VINASHIN có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng năm và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về các nội dung sau: a) Tình hình và kết quả định hướng Tập đoàn thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ chủ sở hữu giao, bao gồm cả mục tiêu kinh doanh trong ngành, nghề kinh doanh chính. b) Danh mục, cơ cấu đầu tư và hiệu quả đầu tư vào ngành, nghề kinh doanh chính, ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính và ngành, nghề không liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính. c) Tình hình huy động vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư vào lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bất động sản, chứng khoán. d) Các hình thức và mức độ liên kết giữa các doanh nghiệp trong Tập đoàn. đ) Công tác tổ chức, cán bộ của VINASHIN; nguồn nhân lực kinh doanh ngành, nghề kinh doanh chính, ngành, nghề có liên quan và ngành, nghề không liên quan. e) Quy định của VINASHIN về những vấn đề phải được VINASHIN thông qua trước khi người đại diện theo ủy quyền tại các doanh nghiệp quyết định hoặc tham gia quyết định tại các doanh nghiệp. 31. Thành viên Hội đồng thành viên VINASHIN phải kê khai các lợi ích liên quan sau đây với VINASHIN và các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn: a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nơi đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp mà họ có sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần; tỷ lệ và thời điểm sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần đó. b) Tên, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nơi đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp mà những người có liên quan của họ cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng cổ phần hoặc phần vốn góp trên 35% vốn điều lệ. Điều 26. Thành viên Hội đồng thành viên 1. Thành viên Hội đồng thành viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn cơ bản sau đây: a) Thường trú tại Việt Nam. Chủ tịch Hội đồng thành viên phải là công dân Việt Nam. b) Tốt nghiệp đại học và có năng lực kinh doanh và quản lý doanh nghiệp. Chủ tịch Hội đồng thành viên phải có kinh nghiệm ít nhất ba năm quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh chính của VINASHIN. c) Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp hành pháp luật. d) Không là cán bộ lãnh đạo trong bộ máy nhà nước hoặc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoặc các chức vụ quản lý, điều hành tại doanh nghiệp thành viên. đ) Không thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý điều hành doanh nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, đ, e và g khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp. 2. Thành viên Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm và được thay thế trong những trường hợp sau: a) Vi phạm pháp luật đến mức bị truy tố hoặc các trường hợp bị miễn nhiệm, thay thế do Điều lệ của VINASHIN quy định; trong trường hợp này Hội đồng thành viên có quyền đề nghị chủ sở hữu bổ sung, thay thế thành viên Hội đồng thành viên. b) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao; bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. c) Xin từ chức. d) Khi có quyết định điều chuyển hoặc bố trí công việc khác. đ) Không trung thực trong thực thi các quyền hạn hoặc lạm dụng địa vị, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác. e) Khi VINASHIN không hoàn thành các nhiệm vụ hoặc chỉ tiêu do chủ sở hữu giao mà không giải trình được nguyên nhân khách quan và được chủ sở hữu chấp nhận. g) Các trường hợp khác theo quyết định của chủ sở hữu phù hợp với quy định tại Điều lệ của VINASHIN. 3. Các thành viên Hội đồng thành viên phải cùng chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về các quyết định của Hội đồng thành viên gây thiệt hại cho VINASHIN và chủ sở hữu, trừ thành viên biểu quyết không tán thành quyết định này; thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Điều 72 Luật Doanh nghiệp. 4. Chế độ làm việc của Hội đồng thành viên thực hiện theo quy định tại Điều 68 Luật Doanh nghiệp. Điều 27. Chủ tịch Hội đồng thành viên 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên do Thủ tướng Chính phủ chỉ định trong số các thành viên Hội đồng thành viên. Chủ tịch Hội đồng thành viên không kiêm Tổng giám đốc VINASHIN. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên có các quyền và nhiệm vụ sau đây: a) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên. b) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên. c) Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên. d) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên. đ) Thay mặt Hội đồng thành viên ký các quyết định của Hội đồng thành viên. e) Có trách nhiệm giải trình và chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu về việc chậm trễ hoặc không ký các quyết định của Hội đồng thành viên. g) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. MỤC 2. TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC Điều 28. Tổng giám đốc 1. Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của VINASHIN theo mục tiêu, kế hoạch và các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên phù hợp với Điều lệ VINASHIN; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. 2. Tổng giám đốc do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bằng văn bản. Nhiệm kỳ của Tổng giám đốc là 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại. 3. Tổng giám đốc có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức xây dựng chiến lược phát triển VINASHIN; quy hoạch phát triển các dự án thuộc các ngành, nghề kinh doanh của VINASHIN và toàn bộ Tập đoàn; kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm của VINASHIN, kế hoạch phối hợp sản xuất, kinh doanh trong tập đoàn; các phương án huy động và sử dụng vốn; chuẩn bị các dự án đầu tư, phân bổ các nguồn lực, chuẩn bị các đề án tổ chức, quản lý; dự thảo Điều lệ, sửa đổi Điều lệ VINASHIN, dự thảo Quy chế quản lý tài chính của VINASHIN, các quy chế, quy định quản lý nội bộ của VINASHIN; xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực; xây dựng và kiểm tra việc thực hiện hệ thống chỉ tiêu, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, đơn giá tiền lương, đơn giá sản phẩm; chuẩn bị các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự; chuẩn bị các báo cáo định kỳ, báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của VINASHIN, báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn, các đề án, dự án khác. b) Trình Hội đồng thành viên để Hội đồng thành viên trình Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt các nội dung thuộc quyền của chủ sở hữu đối với VINASHIN. c) Trình Hội đồng thành viên xem xét, quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên. d) Quyết định các vấn đề được Hội đồng thành viên phân công hoặc ủy quyền theo quy định tại Điều lệ này. đ) Quyết định các dự án đầu tư, bán tài sản của VINASHIN; các hợp đồng vay, cho vay, thuê, cho thuê và hợp đồng kinh tế khác; phương án sử dụng vốn, tài sản của VINASHIN để góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp theo phân cấp hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên và pháp luật có liên quan. e) Quyết định tuyển chọn, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng hoặc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, mức lương và phụ cấp đối với các chức danh theo phân cấp của Hội đồng thành viên. g) Đề nghị Hội đồng thành viên quyết định cử người đại diện phần vốn góp của VINASHIN ở doanh nghiệp khác. h) Quyết định phân công nhiệm vụ cho các Phó Tổng giám đốc. i) Cử cán bộ, viên chức, công nhân, người lao động của VINASHIN, Chủ tịch, Tổng giám đốc, Giám đốc, Kiểm soát viên của các công ty con do VINASHIN nắm giữ 100% vốn điều lệ, đơn vị trực thuộc ra nước ngoài công tác, học tập, giải quyết việc riêng; tiếp nhận các cá nhân, các đoàn nước ngoài vào Việt Nam làm việc với VINASHIN; ủy quyền cho Chủ tịch các Tổng công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc của các công ty con 100% vốn của VINASHIN, đơn vị trực thuộc cử cán bộ, viên chức, công nhân, người lao động của đơn vị đó ra nước ngoài công tác, học tập, giải quyết việc riêng và tiếp nhận các cá nhân, các đoàn nước ngoài vào Việt Nam làm việc với đơn vị đó. k) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư và các hoạt động hàng ngày; kế hoạch phối hợp kinh doanh trong Tập đoàn; công tác kiểm toán, thanh tra, quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ và các công tác khác nhằm thực hiện có hiệu quả các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên và chủ sở hữu; điều hành hoạt động của VINASHIN nhằm thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. l) Ký kết các hợp đồng dân sự, kinh tế của VINASHIN. Đối với các hợp đồng có giá trị trên mức phân cấp cho Tổng giám đốc thì Tổng giám đốc chỉ được ký kết sau khi có nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên. m) Báo cáo trước Hội đồng thành viên về kết quả hoạt động kinh doanh của VINASHIN; thực hiện việc công bố công khai các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.
2,051
125,779
n) Chịu sự kiểm tra, giám sát của Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. o)Thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, giám sát đối với hoạt động của các đơn vị thành viên theo sự phân công hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên. p) Được áp dụng các biện pháp cần thiết, vượt thẩm quyền của mình trong trường hợp khẩn cấp và phải báo cáo ngay với Hội đồng thành viên và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. q) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và theo quyết định của Hội đồng thành viên. 4. Tổng giám đốc có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây đối với đơn vị thành viên: a) Xây dựng phương án phối hợp kinh doanh giữa các đơn vị thành viên trình Hội đồng thành viên; tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp kinh doanh chung, kế hoạch đầu tư giữa các đơn vị thành viên. b) Kiểm tra các đơn vị thành viên thực hiện các định mức, tiêu chuẩn, đơn giá quy định trong nội bộ nhóm công ty hoặc Tập đoàn. c) Đề nghị Hội đồng thành viên quyết định cử người đại diện phần vốn góp của công ty ở doanh nghiệp khác. 5. Tổng giám đốc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Điều 72 Luật Doanh nghiệp và hợp đồng ký với Hội đồng thành viên (nếu có). 6. Tổng giám đốc phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 70 Luật Doanh nghiệp. Điều 29. Phó Tổng giám đốc 1. Phó Tổng giám đốc do Hội đồng thành viên quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Tổng giám đốc; có nhiệm vụ giúp việc điều hành hoạt động hàng ngày của VINASHIN theo sự phân công của Tổng giám đốc phù hợp với Điều lệ này; chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và trước pháp luật về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. 2. Phó Tổng giám đốc có nhiệm kỳ không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại theo đề nghị của Tổng giám đốc. 3. Đối tượng, tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn Phó Tổng giám đốc do Hội đồng thành viên quy định. Điều 30. Kế toán trưởng 1. Kế toán trưởng VINASHIN do Hội đồng thành viên quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Tổng giám đốc. 2. Kế toán trưởng VINASHIN có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác tài chính kế toán của VINASHIN; giúp Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc giám sát, quản lý tài chính tại VINASHIN theo pháp luật về tài chính kế toán và Quy chế quản lý tài chính của VINASHIN; chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và trước pháp luật về thực hiện các quyền, nghĩa vụ được giao. 3. Kế toán trưởng có nhiệm kỳ không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại theo đề nghị của Tổng giám đốc. 4. Đối tượng, tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn Kế toán trưởng do Hội đồng thành viên quyết định theo quy định của pháp luật. Điều 31. Bộ máy giúp việc 1. Bộ máy giúp việc bao gồm Văn phòng, Trung tâm và các Ban chuyên môn, nghiệp vụ, Ban Kiểm soát nội bộ, các đơn vị trực thuộc VINASHIN. 2. Bộ máy giúp việc có chức năng tham mưu, giúp việc cho Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc trong công tác quản lý, điều hành. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của bộ máy giúp việc do Tổng giám đốc quyết định sau khi được Hội đồng thành viên chấp thuận. 3. Ban kiểm soát nội bộ do Hội đồng thành viên quyết định thành lập; có nhiệm vụ giúp Hội đồng thành viên trong việc kiểm tra, giám sát các hoạt động điều hành của Tổng giám đốc và của người đại diện phần vốn góp của VINASHIN ở doanh nghiệp khác. Điều 32. Mối quan hệ giữa Hội đồng thành viên với Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành 1. Khi tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, nếu phát hiện vấn đề không có lợi cho VINASHIN thì Tổng giám đốc báo cáo với Hội đồng thành viên để xem xét, điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định. Hội đồng thành viên phải xem xét đề nghị của Tổng giám đốc. Trường hợp Hội đồng thành viên không điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định thì Tổng giám đốc vẫn phải thực hiện nhưng được quyền kiến nghị lên chủ sở hữu. 2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày kết thúc tháng, quý, năm, Tổng giám đốc phải gửi báo cáo bằng văn bản về tình hình hoạt động và dự kiến phương hướng thực hiện trong kỳ tới của VINASHIN cho Hội đồng thành viên. 3. Chủ tịch Hội đồng thành viên có quyền tham dự hoặc cử đại diện Hội đồng thành viên tham dự các cuộc họp giao ban, họp chuẩn bị các đề án trình Hội đồng thành viên do Tổng giám đốc chủ trì. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người đại diện Hội đồng thành viên có quyền phát biểu ý kiến nhưng không có quyền kết luận cuộc họp. 4. Trường hợp Tổng giám đốc không là thành viên Hội đồng thành viên thì được mời tham dự cuộc họp của Hội đồng thành viên và được quyền phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết. Điều 33. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc có nghĩa vụ: a) Thực hiện trung thực, có trách nhiệm các quyền hạn và nhiệm vụ được giao vì lợi ích của VINASHIN và của Nhà nước. b) Không được lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng vốn và tài sản của VINASHIN để thu lợi riêng cho bản thân và người khác; không được đem tài sản của VINASHIN cho người khác; không được tiết lộ bí mật của VINASHIN trong thời gian đang thực hiện chức trách của mình và trong thời hạn tối thiểu là 03 năm sau khi thôi làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc, trừ trường hợp được Hội đồng thành viên chấp thuận. c) Khi VINASHIN không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả thì Tổng giám đốc phải báo cáo Hội đồng thành viên tìm biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính và thông báo tình hình tài chính cho tất cả chủ nợ biết. Khi trường hợp này xảy ra, Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc không được quyết định tăng tiền lương, không được trích lợi nhuận trả tiền thưởng cho cán bộ quản lý và người lao động có liên quan. d) Khi VINASHIN không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả mà không thực hiện các quy định tại điểm c khoản này thì phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với chủ nợ. đ) Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc vi phạm Điều lệ này, quyết định vượt thẩm quyền, lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho VINASHIN và Nhà nước thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. e) Không được để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức danh Kế toán trưởng, thủ quỹ của VINASHIN. 2. Các thành viên Hội đồng thành viên phải cùng chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về các quyết định của Hội đồng thành viên, kết quả và hiệu quả hoạt động của VINASHIN. 3. Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về điều hành hoạt động hàng ngày của VINASHIN, về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. 4. Khi vi phạm một trong các trường hợp sau đây nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc không được thưởng, không được nâng lương và bị xử lý kỷ luật tùy theo mức độ vi phạm: a) Để công ty mẹ lỗ. b) Để mất vốn nhà nước. c) Quyết định dự án đầu tư không hiệu quả, không thu hồi được vốn đầu tư, không trả được nợ. d) Không bảo đảm tiền lương và các chế độ khác cho người lao động ở VINASHIN theo quy định của pháp luật về lao động. đ) Để xảy ra các sai phạm về quản lý vốn, tài sản, về chế độ kế toán, kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước quy định. 5. Chủ tịch Hội đồng thành viên thiếu trách nhiệm, không thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình mà dẫn đến một trong các vi phạm tại khoản 4 Điều này thì bị miễn nhiệm, tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 6. Trường hợp để VINASHIN lâm vào tình trạng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 27 Nghị định số 101/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về thí điểm thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý tập đoàn kinh tế nhà nước thì tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc bị hạ lương hoặc bị cách chức, đồng thời phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 7. Trường hợp VINASHIN lâm vào tình trạng phá sản mà Tổng giám đốc không nộp đơn yêu cầu phá sản thì bị miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; nếu Tổng giám đốc không nộp đơn mà Hội đồng thành viên không yêu cầu Tổng giám đốc nộp đơn phá sản thì Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm. 8. Trường hợp VINASHIN thuộc diện tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu hoặc giải thể mà không tiến hành các thủ tục tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu hoặc giải thể thì Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc bị miễn nhiệm. Điều 34. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc. 1. Các thành viên chuyên trách của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng chế độ lương theo năm. Các thành viên không chuyên trách của Hội đồng thành viên hưởng thù lao theo công việc, thời gian làm việc. Các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng hưởng chế độ thưởng theo nhiệm kỳ. Mức tiền lương và tiền thưởng tương ứng với kết quả, hiệu quả kinh doanh của VINASHIN và kết quả hoạt động quản lý, điều hành. 2. Chế độ chi trả tiền lương, tiền thưởng như sau: a) Hàng tháng, các thành viên chuyên trách của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng được tạm ứng 70% của số tiền lương tạm tính cho tháng đó; số 30% còn lại chỉ được quyết toán và chi trả vào cuối năm. Hàng năm, các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng được tạm ứng 70% tổng số tiền thưởng của năm; số 30% còn lại chỉ được quyết toán và chi trả sau khi kết thúc nhiệm kỳ.
2,117
125,780
b) Số 30% tiền lương và tiền thưởng còn lại được chi trả cho các đối tượng tương ứng nêu trên căn cứ vào Quy chế quản lý tài chính của VINASHIN và quy chế giám sát, đánh giá đối với các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng của VINASHIN do Bộ Tài chính ban hành. Trường hợp kết quả xếp loại doanh nghiệp và kết quả đánh giá về quản lý, điều hành của Hội đồng thành viên và từng thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng không đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Quy chế quản lý tài chính và Quy chế giám sát, đánh giá, thì những thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng không đáp ứng yêu cầu sẽ không được quyết toán 30% số tiền lương năm (đối với các đối tượng hưởng lương) và không được hưởng 30% số tiền thưởng còn lại của nhiệm kỳ. Chương 5. QUAN HỆ CỦA VINASHIN VỚI ĐƠN VỊ PHỤ THUỘC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT VÀ CÔNG TY TỰ NGUYỆN THAM GIA LIÊN KẾT Điều 35. Quan hệ phối hợp chung VINASHIN, các công ty con, công ty liên kết, công ty tự nguyện tham gia liên kết, doanh nghiệp khác tham gia Tập đoàn thực hiện quan hệ phối hợp chung theo các cách như sau: 1. Xây dựng quy chế hoạt động chung trên cơ sở thỏa thuận của VINASHIN và các doanh nghiệp tham gia Tập đoàn. 2. VINASHIN căn cứ quyền hạn, trách nhiệm do pháp luật quy định làm đầu mối thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung phối hợp hoạt động chung dưới đây giữa các doanh nghiệp trong Tập đoàn: a) Phối hợp trong công tác kế hoạch và điều hành kế hoạch phối hợp kinh doanh. b) Định hướng phân công lĩnh vực hoạt động và ngành, nghề sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn. c) Tổ chức công tác tài chính, kế toán, thống kê. d) Hình thành, quản lý và sử dụng các quỹ tập trung của Tập đoàn. đ) Quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên khoáng sản. e) Công tác lao động, tiền lương, y tế, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực. g) Công tác an toàn lao động, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường. h) Công tác ứng dụng khoa học, công nghệ. i) Đặt tên các đơn vị trong tập đoàn; sử dụng tên, thương hiệu của Tập đoàn. k) Thực hiện công tác hành chính, công tác đối ngoại của Tập đoàn. l) Quản lý công tác thi đua khen thưởng, văn hóa, thể thao và các công tác xã hội. m) Các nội dung khác theo thỏa thuận của các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn. 3. Việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận theo đề nghị của Hội đồng thành viên VINASHIN, ý kiến của Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Điều 36. Quan hệ giữa VINASHIN và doanh nghiệp cấp II do VINASHIN sở hữu 100% vốn điều lệ. 1. Hội đồng thành viên VINASHIN thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu của VINASHIN đối với doanh nghiệp cấp II do VINASHIN sở hữu 100% vốn điều lệ. 2. Trong quan hệ với doanh nghiệp cấp II do VINASHIN sở hữu 100% vốn điều lệ, Tổng giám đốc VINASHIN có trách nhiệm: a) Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định các hồ sơ mà doanh nghiệp cấp II báo cáo VINASHIN để trình Hội đồng thành viên xem xét, thông qua hoặc quyết định. b) Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên đối với doanh nghiệp cấp II. c) Kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện kế hoạch phối hợp sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp cấp II. 3. Doanh nghiệp cấp II do VINASHIN sở hữu 100% vốn điều lệ: a) Được VINASHIN giao thực hiện các hợp đồng sản xuất, kinh doanh trên cơ sở hợp đồng kinh tế; cung cấp thông tin và hưởng các dịch vụ và lợi ích từ hoạt động chung của Tập đoàn theo quy định của Điều lệ này, theo thỏa thuận với các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn và quy định pháp luật có liên quan. b) Có nghĩa vụ thực hiện thỏa thuận chung của Tập đoàn; các cam kết hợp đồng kinh tế với VINASHIN và doanh nghiệp thành viên trong Tập đoàn; triển khai thực hiện các quyết định hợp pháp thuộc thẩm quyền của VINASHIN đối với doanh nghiệp; có trách nhiệm tham gia kế hoạch phối hợp kinh doanh với VINASHIN và các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn. Điều 37. Quan hệ giữa VINASHIN và doanh nghiệp cấp II do VINASHIN giữ cổ phần, vốn góp chi phối 1. VINASHIN có các quyền và nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh của doanh nghiệp cấp II theo quy định pháp luật có liên quan. Hội đồng thành viên VINASHIN trực tiếp thực hiện các quyền và nghĩa vụ sau: a) Thực hiện quyền, nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh thông qua người đại diện quản lý cổ phần, vốn góp của VINASHIN tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Điều lệ doanh nghiệp đó. b) Cử, thay đổi, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật, quyết định phụ cấp và lợi ích của người đại diện quản lý cổ phần, vốn góp của VINASHIN tại doanh nghiệp. c) Yêu cầu người đại diện quản lý cổ phần, vốn góp của VINASHIN báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các nội dung khác của doanh nghiệp. d) Giao nhiệm vụ và yêu cầu người đại diện quản lý cổ phần, vốn góp tại doanh nghiệp xin ý kiến về những vấn đề quan trọng trước khi biểu quyết tại doanh nghiệp; báo cáo việc sử dụng quyền của cổ đông, thành viên góp vốn chi phối để phục vụ định hướng phát triển và mục tiêu của VINASHIN. đ) Thu lợi tức và chịu rủi ro từ phần vốn góp của mình ở doanh nghiệp. e) Giám sát, kiểm tra việc sử dụng phần vốn đã góp vào doanh nghiệp. g) Chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển phần vốn đã góp vào doanh nghiệp. 2. Trong quan hệ với doanh nghiệp cấp II do VINASHIN nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối, Tổng giám đốc có trách nhiệm: a) Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định các hồ sơ mà doanh nghiệp báo cáo VINASHIN để trình Hội đồng thành viên xem xét, thông qua hoặc quyết định. b) Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên đối với doanh nghiệp. c) Kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện kế hoạch phối hợp sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp. 3. Doanh nghiệp cấp II do VINASHIN giữ cổ phần, vốn góp chi phối có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và các quy định sau: a) Có quyền tham gia kế hoạch phối hợp kinh doanh trên cơ sở hợp đồng kinh tế với VINASHIN và các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn; được VINASHIN giao thực hiện các hợp đồng sản xuất, kinh doanh trên cơ sở hợp đồng kinh tế với VINASHIN; được VINASHIN cung cấp thông tin và hưởng các dịch vụ và lợi ích từ hoạt động chung của Tập đoàn theo quy định của Điều lệ này, theo thỏa thuận với các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn và quy định pháp luật có liên quan. b) Có nghĩa vụ thực hiện thỏa thuận chung của Tập đoàn, các cam kết hợp đồng kinh tế với VINASHIN và doanh nghiệp thành viên Tập đoàn; triển khai thực hiện các quyết định hợp pháp của VINASHIN với tư cách thực hiện quyền chi phối đối với doanh nghiệp. Điều 38. Quan hệ giữa VINASHIN và công ty liên kết 1. VINASHIN thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình đối với doanh nghiệp liên kết theo quy định của pháp luật, theo Điều lệ doanh nghiệp liên kết và thỏa thuận liên kết. 2. VINASHIN quan hệ với công ty liên kết thông qua các hợp đồng thỏa thuận về thương hiệu, thị trường, công nghệ, nghiên cứu, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và các thỏa thuận khác. Điều 39. Quan hệ giữa VINASHIN và công ty tự nguyện tham gia liên kết 1. Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có thể tự nguyện tham gia liên kết với VINASHIN theo quy định của pháp luật. Công ty tự nguyện tham gia liên kết không có cổ phần, vốn góp của VINASHIN, được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của công ty đó. 2. Công ty tự nguyện tham gia liên kết chịu sự ràng buộc về quyền, nghĩa vụ với VINASHIN và các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn theo thỏa thuận liên kết. 3. VINASHIN quan hệ với công ty tự nguyện tham gia liên kết thông qua các hợp đồng thỏa thuận về thương hiệu, thị trường, công nghệ, nghiên cứu, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và các thỏa thuận khác. 4. VINASHIN quyết định việc cử người đại diện để thực hiện các quyền hạn và nghĩa vụ của VINASHIN đối với công ty tự nguyện tham gia liên kết. Điều 40. Đơn vị trực thuộc của VINASHIN Đơn vị trực thuộc của VINASHIN thực hiện chế độ phân cấp hoạt động kinh doanh, hạch toán, tổ chức và nhân sự của VINASHIN theo quy định tại Quy chế tổ chức hoạt động của đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp do Tổng giám đốc xây dựng và trình Hội đồng thành viên phê duyệt. VINASHIN chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính phát sinh đối với các cam kết của các đơn vị hạch toán phụ thuộc và đơn vị sự nghiệp. Chương 6. QUẢN LÝ, GIÁM SÁT CỦA CHỦ SỞ HỮU ĐỐI VỚI VINASHIN Điều 41. Nội dung quản lý, giám sát của chủ sở hữu đối với VINASHIN Chủ sở hữu nhà nước quản lý, giám sát những nội dung sau đây đối với VINASHIN: 1. Quản lý, giám sát công tác tổ chức và cán bộ, bao gồm: việc tổ chức, thành lập, gia nhập, tổ chức lại, giải thể VINASHIN; chuyển đổi hình thức pháp lý, chuyển đổi sở hữu của VINASHIN; quá trình thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con dẫn đến chuyển thành doanh nghiệp có vốn dưới mức chi phối của VINASHIN; việc thực hiện Điều lệ VINASHIN; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, chế độ lương, thưởng, thực hiện nhiệm vụ và kết quả hoạt động của Hội đồng thành viên VINASHIN. 2. Quản lý, giám sát hoạt động kinh doanh, bao gồm: mục tiêu, phương hướng, chiến lược kinh doanh của VINASHIN; kế hoạch đầu tư, kế hoạch tài chính của VINASHIN; danh mục đầu tư, các ngành, nghề kinh doanh chính và các ngành, nghề không có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính; đầu tư vào lĩnh vực, ngành, nghề, địa bàn, dự án có nguy cơ rủi ro; nhiệm vụ hoạt động công ích. 3. Quản lý, giám sát tài chính: việc bảo toàn và phát triển vốn; tình hình và kết quả hoạt động tài chính; tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước; hiệu quả đầu tư và kinh doanh; vay, nợ và khả năng thanh toán nợ; vốn điều lệ, điều chỉnh vốn điều lệ, thay đổi cơ cấu vốn điều lệ; các dự án đầu tư vượt quá mức phân cấp cho VINASHIN.
2,088
125,781
Điều 42. Phân công thực hiện nội dung giám sát 1. Bộ Tài chính giám sát, đánh giá hoạt động tài chính, kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty mẹ và toàn bộ Tập đoàn; giám sát việc phát hành cổ phiếu, tăng vốn điều lệ của công ty mẹ và các doanh nghiệp thành viên; chi phí tiền lương; giám sát việc vay vốn đầu tư vào lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bất động sản, chứng khoán; giám sát việc chuyển dịch vốn, đầu tư và các nguồn lực bên trong Tập đoàn, giữa trong và ngoài Tập đoàn; theo dõi báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn. 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giám sát Tập đoàn thực hiện quy định tốc độ tăng tiền lương bình quân thấp hơn tốc độ năng suất lao động. 3. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm giám sát danh mục đầu tư, các ngành, nghề kinh doanh chính và ngành, nghề có liên quan; đánh giá về cơ cấu ngành, nghề chính và ngành, nghề có liên quan; theo dõi cán bộ lãnh đạo quản lý tại công ty mẹ; đánh giá khả năng đáp ứng yêu cầu về nhân lực lãnh đạo quản lý đối với ngành, nghề kinh doanh chính và ngành, nghề có liên quan; giám sát và đánh giá việc thực hiện chiến lược phát triển của Tập đoàn. 4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo dõi, giám sát công ty mẹ thành lập doanh nghiệp mới, tham gia góp vốn vào các doanh nghiệp khác thuộc lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn, các dự án có nguy cơ rủi ro; giám sát, đánh giá quá trình tổ chức thực hiện chức năng chủ sở hữu nhà nước đối với công ty mẹ trong Tập đoàn. 5. Việc thực hiện các hoạt động giám sát khác không quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan, tổ chức được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ủy quyền thực hiện. 6. Các Bộ, cơ quan quy định tại Điều này định kỳ hàng năm báo cáo thực trạng và kết quả giám sát, đánh giá cho Thủ tướng Chính phủ. Bộ Tài chính có trách nhiệm tổng hợp báo cáo giám sát, đánh giá của các Bộ, cơ quan được ủy quyền; báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Chính phủ. Điều 43. Phương thức quản lý, giám sát đối với VINASHIN 1. Việc quản lý, giám sát đối với VINASHIN được thực hiện theo các phương thức sau: a) Thông qua chế độ báo cáo của Hội đồng thành viên VINASHIN. b) Thông qua thực hiện kiểm toán tại, VINASHIN và các doanh nghiệp thành viên. c) Thông qua thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất của VINASHIN. d) Thông qua hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá của các cơ quan quy định tại Điều 42 Điều lệ này. 2. Căn cứ quản lý, giám sát đối với Tập đoàn. a) Quy chế quản lý, giám sát, đánh giá đối với tập đoàn; quy định về chỉ tiêu và việc đánh giá, xếp hạng hàng năm; các chỉ tiêu và việc đánh giá hoạt động của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng. b) Kết quả giám sát, đánh giá là cơ sở để quyết định mức lương, thưởng, bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, xử lý trách nhiệm đối với Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng VINASHIN. Điều 44. Chế độ thông tin, báo cáo của Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên và trách nhiệm của chủ sở hữu trong giải quyết kiến nghị của Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên 1. Chế độ thông tin, báo cáo của Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên với chủ sở hữu: a) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc quý, năm, Chủ tịch Hội đồng thành viên phải gửi báo cáo bằng văn bản về tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh quy định tại khoản 25 Điều 25 Điều lệ này và dự kiến phương hướng thực hiện trong kỳ tới của VINASHIN. b) Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định, Chủ tịch Hội đồng thành viên phải gửi báo cáo bằng văn bản về quyết định của Hội đồng thành viên về cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ VINASHIN; về thang, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động và cán bộ quản lý, khen thưởng, kỷ luật đối với Tổng giám đốc; các vấn đề phải được chủ sở hữu VINASHIN chấp thuận theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của Chủ tịch Hội đồng thành viên và các kiến nghị phê duyệt của Hội đồng thành viên quy định tại Điều lệ này, Chủ sở hữu phải quyết định bằng văn bản phê duyệt hoặc trả lời VINASHIN. Chương 7. HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA VINASHIN Điều 45. Vốn và tài sản của VINASHIN 1. Vốn VINASHIN bao gồm vốn do Nhà nước đầu tư tại VINASHIN, vốn VINASHIN tự huy động và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật. 2. Vốn điều lệ của VINASHIN là mức vốn cần thiết được chủ sở hữu cam kết để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của VINASHIN và được ghi trong Điều lệ của VINASHIN. 3. Tài sản của VINASHIN được hình thành từ vốn điều lệ của VINASHIN, vốn vay và các nguồn vốn hợp pháp khác đầu tư tại VINASHIN bao gồm tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn; tài sản lưu động và các khoản đầu tư ngắn hạn. Điều 46. Điều chỉnh vốn điều lệ của VINASHIN 1. Việc điều chỉnh vốn điều lệ của VINASHIN do Bộ Tài chính thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của VINASHIN và ý kiến của Bộ Giao thông vận tải. 2. Trong quá trình hoạt động, vốn điều lệ của VINASHIN có thể tăng lên từ các nguồn sau: a) Lợi nhuận sau thuế được chia theo nguồn vốn nhà nước. b) Quỹ đầu tư phát triển. c) Chênh lệch tiền thu từ việc bán bớt cổ phần nhà nước đầu tư tại các công ty cổ phần. d) Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại VINASHIN sau khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ cho phép bổ sung. đ) Các nguồn khác (nếu có). 3. Chủ sở hữu chỉ được rút vốn đã đầu tư vào VINASHIN bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ của VINASHIN cho các tổ chức, cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn đã góp ra khỏi VINASHIN dưới hình thức khác thì phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của VINASHIN. 4. Khi điều chỉnh vốn điều lệ, VINASHIN phải kịp thời điều chỉnh bảng cân đối tài sản, công bố vốn điều lệ và làm các thủ tục điều chỉnh theo quy định của pháp luật. Điều 47. Nguyên tắc hoạt động tài chính của VINASHIN 1. Tự chủ về tài chính, tự cân đối các khoản thu, chi, có trách nhiệm bảo toàn và phát triển các nguồn vốn kinh doanh của VINASHIN, kể cả phần vốn góp vào các doanh nghiệp khác. 2. Chịu trách nhiệm thanh toán các khoản nợ ghi trong bảng cân đối tài sản của VINASHIN và cam kết tài chính khác. 3. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các hoạt động tài chính trong toàn Tập đoàn. 4. Xây dựng, đăng ký và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính; thực hiện chế độ hạch toán, thống kê và báo cáo tài chính theo quy định của Nhà nước. 5. Thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. 6. Trách nhiệm vật chất của VINASHIN được giới hạn bởi vốn điều lệ của VINASHIN tại thời điểm công bố gần nhất. 7. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhà nước theo quy định của pháp luật. Điều 48. Các quỹ tập trung 1. VINASHIN lập và sử dụng các quỹ tập trung để đảm bảo thực hiện quy trình đổi mới, phát triển cơ sở vật chất, khoa học công nghệ, tăng năng lực sản xuất kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh và vào các mục đích khác, bao gồm: a) Quỹ dự phòng Tài chính. b) Quỹ Đầu tư phát triển. c) Quỹ khen thưởng. d) Quỹ phúc lợi. đ) Quỹ phát triển khoa học và công nghệ. e) Quỹ hỗ trợ sắp xếp do cơ cấu lại doanh nghiệp. g) Các quỹ khác theo quy định của pháp luật. 2. Việc trích lập, quản lý và sử dụng các quỹ thực hiện theo các văn bản Nhà nước quy định, Quy chế Quản lý tài chính của VINASHIN và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 49. Quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành và phân phối lợi nhuận của VINASHIN 1. VINASHIN thực hiện chế độ hạch toán độc lập; tự chủ trong hoạt động kinh doanh, tự chủ về tài chính phù hợp với các quy định của pháp luật, Quy chế Quản lý tài chính của VINASHIN và Điều lệ này. 2. Việc quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành và phân phối lợi nhuận của VINASHIN được thực hiện theo Quy chế Quản lý tài chính của VINASHIN và quy định của pháp luật. Điều 50. Kế hoạch tài chính, kế toán, kiểm toán 1. Năm tài chính của VINASHIN bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch hàng năm. 2. Căn cứ vào định hướng chiến lược, quy hoạch phát triển sản xuất kinh doanh của VINASHIN đã được chủ sở hữu phê duyệt, VINASHIN xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính dài hạn phù hợp với kế hoạch định hướng của VINASHIN đã được chủ sở hữu quyết định. 3. Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn, căn cứ vào năng lực của VINASHIN và nhu cầu thị trường, Tổng giám đốc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm tiếp theo trình Hội đồng thành viên. 4. Căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh được phê duyệt, Tổng giám đốc thực hiện việc đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của năm báo cáo và lập kế hoạch tài chính cho năm kế tiếp theo quy định của pháp luật gửi chủ sở hữu, Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 7 hàng năm. 5. Sau khi nhận được kế hoạch tài chính của VINASHIN, Bộ Tài chính rà soát lại kế hoạch tài chính do VINASHIN lập; có ý kiến để VINASHIN hoàn chỉnh kế hoạch tài chính. Kế hoạch tài chính sau khi hoàn chỉnh là kế hoạch chính thức làm cơ sở cho Bộ Tài chính giám sát đánh giá quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của VINASHIN. 6. VINASHIN thực hiện công khai tài chính và công tác kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật. Chương 8. NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA QUẢN LÝ VINASHIN Điều 51. Hình thức và nội dung tham gia quản lý, giám sát của người lao động trong VINASHIN 1. Người lao động tham gia quản lý VINASHIN thông qua các hình thức sau: a) Thông qua Hội nghị người lao động. b) Thông qua đối thoại giữa người quản lý và tập thể người lao động. c) Thông qua tổ chức Công đoàn. d) Thông qua hòm thư góp ý.
2,067
125,782
đ) Thực hiện quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. 2. Người lao động có quyền tham gia thảo luận, góp ý kiến trước khi cấp có thẩm quyền quyết định các vấn đề sau: a) Chuyển đổi sở hữu VINASHIN. b) Phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch, biện pháp phát triển sản xuất, kinh doanh của VINASHIN. c) Các nội quy, quy chế của VINASHIN có liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động. d) Nội dung hoặc sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể. đ) Các giải pháp nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tiết kiệm nguyên vật liệu, an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường, cải thiện điều kiện làm việc, sắp xếp bố trí lao động. e) Các vấn đề khác liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động trong VINASHIN. 3. Thông qua Hội nghị người lao động trong VINASHIN hoặc tổ chức Công đoàn, người lao động có quyền thảo luận và biểu quyết quyết định các vấn đề sau: a) Nội dung hoặc bổ sung, sửa đổi nội dung thỏa ước lao động tập thể để Chủ tịch Công đoàn thương lượng và ký kết với Tổng giám đốc. b) Quy chế sử dụng các quỹ phúc lợi, khen thưởng và các chỉ tiêu kế hoạch khác của VINASHIN có liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động phù hợp với hướng dẫn của Nhà nước và quy định của pháp luật. c) Thông qua Nghị quyết Hội nghị người lao động. 4. Thông qua tổ chức Công đoàn, thông qua việc phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật, người lao động trong VINASHIN có quyền giám sát các vấn đề sau: a) Thực hiện Nghị quyết Hội nghị người lao động. b) Thực hiện các nội quy, quy định, quy chế, điều lệ của VINASHIN. c) Thực hiện thỏa ước lao động tập thể. d) Thực hiện hợp đồng lao động. đ) Thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động; việc thu và sử dụng các loại quỹ do người lao động đóng góp; e) Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp lao động. g) Kết quả thi đua, khen thưởng hàng năm. 5. Ngoài các quy định trên, người lao động có các quyền khác theo quy định của pháp luật. Điều 52. Quan hệ lao động trong VINASHIN 1. Quan hệ giữa VINASHIN và người lao động thực hiện theo các quy định của pháp luật về lao động. 2. Hàng năm người quản lý VINASHIN có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn tổ chức Hội nghị người lao động trong Tập đoàn. Nội dung chủ yếu trong Hội nghị người lao động là bàn giải pháp thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh mà Hội đồng thành viên đã thông qua; đánh giá việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể, các nội quy, quy chế của VINASHIN; những vấn đề khác liên quan tới quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động. 3. Trường hợp VINASHIN có lao động dôi dư do sắp xếp lại sản xuất kinh doanh thì việc giải quyết đối với lao động dôi dư theo các quy định của pháp luật. Chương 9. TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN VINASHIN Điều 53. Quyết định tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu Thủ tướng Chính phủ quyết định tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu VINASHIN theo đề nghị của Bộ Giao thông vận tải, ý kiến của Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Điều 54. Tổ chức lại VINASHIN 1. Các hình thức tổ chức lại VINASHIN bao gồm: sáp nhập, hợp nhất, chia, tách và các hình thức khác theo quy định của pháp luật. 2. Hội đồng thành viên quyết định việc thay đổi tổ chức, bổ sung mới, giảm bớt hoặc thay đổi tổ chức của các công ty con theo các quy định của pháp luật, Điều lệ này và Điều lệ của các công ty con. Điều 55. Giải thể VINASHIN VINASHIN bị giải thể trong trường hợp: 1. Kinh doanh thua lỗ kéo dài nhưng chưa lâm vào tình trạng phá sản. 2. Không thực hiện được các nhiệm vụ do Nhà nước quy định sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết. 3. Việc tiếp tục duy trì VINASHIN là không cần thiết. 4. VINASHIN thực hiện trình tự, thủ tục giải thể theo quy định của pháp luật. Điều 56. Phá sản VINASHIN Khi VINASHIN mất khả năng thanh toán nợ đến hạn thì đại diện theo pháp luật của VINASHIN phải nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với VINASHIN. VINASHIN tiến hành các thủ tục phá sản theo quy định của Luật Phá sản. Điều 57. Chuyển đổi sở hữu VINASHIN 1. VINASHIN thực hiện chuyển đổi hình thức pháp lý trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ quyết định cổ phần hóa, bán một phần hoặc toàn bộ VINASHIN. 2. Trình tự, thủ tục chuyển đổi VINASHIN thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức chuyển đổi. Chương 10. SỔ SÁCH VÀ HỒ SƠ CỦA VINASHIN Điều 58. Quyền tiếp cận sổ sách và hồ sơ 1. Định kỳ hàng quý, năm, VINASHIN có trách nhiệm gửi báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan nhà nước liên quan theo quy định của pháp luật. Trường hợp đột xuất, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu (bằng văn bản), VINASHIN phải cung cấp bất kỳ hồ sơ, tài liệu nào liên quan đến việc tổ chức thực hiện quyền quản lý nhà nước và quyền của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. 2. Ngoài việc yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu chuẩn bị cho các cuộc họp thường kỳ, đột xuất của Hội đồng thành viên, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng hoặc các cán bộ, viên chức quản lý của VINASHIN cung cấp mọi hồ sơ, tài liệu liên quan đến tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thành viên. 3. Tổng giám đốc theo nhiệm vụ được phân công là người chịu trách nhiệm tổ chức: a) Chuẩn bị nội dung báo cáo để Hội đồng thành viên thông qua những báo cáo trình hoặc gửi Thủ tướng Chính phủ. b) Lưu giữ và bảo mật hồ sơ, tài liệu của VINASHIN theo quy định của VINASHIN và của pháp luật. Điều 59. Công khai thông tin 1. Tổng giám đốc là người quyết định và chịu trách nhiệm việc công khai thông tin của VINASHIN ra bên ngoài. Các đơn vị trực thuộc, các Ban chuyên môn, nghiệp vụ và bộ phận lưu giữ hồ sơ, tài liệu của VINASHIN chỉ được cung cấp thông tin ra bên ngoài theo quy định của VINASHIN. 2. Biểu mẫu, nội dung và nơi gửi các thông tin thực hiện theo quy định của pháp luật. 3. Khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, Tổng giám đốc chịu trách nhiệm tổ chức cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra. Chương 11. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP NỘI BỘ VÀ SỬA ĐỔI ĐIỀU LỆ VINASHIN Điều 60. Giải quyết tranh chấp nội bộ 1. Việc giải quyết tranh chấp nội bộ của VINASHIN hoặc tranh chấp liên quan đến quan hệ giữa đại diện chủ sở hữu và VINASHIN, giữa đại diện chủ sở hữu và Hội đồng thành viên, giữa Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc, bộ máy giúp việc được căn cứ theo Điều lệ này trên nguyên tắc hòa giải. 2. Trường hợp giải quyết tranh chấp theo Điều lệ này không được các bên chấp thuận, thì bất kỳ bên nào cũng có quyền đưa ra các cơ quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp để giải quyết. Điều 61. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Thủ tướng Chính phủ quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này theo đề nghị của Hội đồng thành viên Tập đoàn VINASHIN, thẩm định của Bộ Giao thông vận tải và ý kiến của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Chương 12. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 62. Hiệu lực và phạm vi thi hành 1. Điều lệ này là cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động của VINASHIN. Tất cả các cá nhân, doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết của VINASHIN có trách nhiệm thi hành Điều lệ này. 2. Điều lệ này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký quyết định phê duyệt. 3. Các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết của VINASHIN căn cứ vào các quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của mình và Điều lệ này để xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp. 4. Điều lệ này được ban hành tại thành phố Hà Nội./. PHỤ LỤC DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ PHỤ THUỘC, SỰ NGHIỆP, CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT CỦA CÔNG TY MẸ - TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam được phê duyệt tại Quyết định số 179/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH HƯỚNG DẪN NGHỊ ĐỊNH SỐ 119/2007/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 7 NĂM 2007 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH THUỐC LÁ Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính Phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá; Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định hướng dẫn điều kiện kinh doanh, chế biến nguyên liệu thuốc lá; điều kiện sản xuất sản phẩm thuốc lá; điều kiện nhập khẩu máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá; quản lý đầu tư, sử dụng máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá, năng lực sản xuất, sản lượng sản phẩm thuốc lá; điều kiện kinh doanh sản phẩm thuốc lá; thẩm quyền, thủ tục, trình tự cấp các loại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến, Giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuốc lá theo quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá. 2. Thông tư này không áp dụng đối với việc nhập khẩu sản phẩm thuốc lá, kinh doanh sản phẩm thuốc lá tại cửa hàng miễn thuế (Duty Free Shop). Điều 2. Đối tượng áp dụng
2,052
125,783
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuốc lá và các hoạt động khác có liên quan đến sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuốc lá trên lãnh thổ Việt Nam. Điều 3. Giải thích từ ngữ Một số từ ngữ quy định trong Thông tư này được hiểu như sau: 1. “Doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá” là các tổng công ty sản xuất sản phẩm thuốc lá, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá, doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm thuốc lá theo quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP . 2. “Bản sao” quy định trong Thông tư này được thể hiện bằng một trong các hình thức phù hợp với từng cách thức sau đây: a) Bản sao có chứng thực (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện/công văn hành chính); b) Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); c) Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử). Chương II KINH DOANH NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ Điều 4. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá 1. Điều kiện về chủ thể kinh doanh Là thương nhân có đăng ký kinh doanh mặt hàng nguyên liệu thuốc lá. 2. Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và con người a) Diện tích của cơ sở kinh doanh nguyên liệu bao gồm khu phân loại, đóng kiện và kho nguyên liệu phải phù hợp với quy mô kinh doanh, có tổng diện tích không dưới 500m2; b) Có kho riêng cho nguyên liệu thuốc lá. Kho phải có hệ thống thông gió và các trang thiết bị phù hợp yêu cầu bảo quản nguyên liệu thuốc lá bao gồm: các nhiệt kế, ẩm kế kiểm tra nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí trong kho, các phương tiện phòng chống sâu, mối mọt; phải có đủ các giá hoặc bục, kệ đỡ kiện thuốc lá được sắp xếp cách mặt nền tối thiểu 20cm và cách tường, cột tối thiểu 50cm; c) Có hợp đồng với người lao động có trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp để quản lý đầu tư, hỗ trợ kỹ thuật và thu mua nguyên liệu. 3. Điều kiện về quy trình kinh doanh phù hợp với ngành, nghề mua, bán nguyên liệu thuốc lá a) Điểm thu mua phải gắn biển hiệu ghi tên thương mại của thương nhân kinh doanh nguyên liệu thuốc lá; b) Phải công khai tiêu chuẩn phân cấp nguyên liệu thuốc lá theo quy định hiện hành tại điểm thu mua nguyên liệu thuốc lá kèm theo mẫu lá thuốc lá nguyên liệu; c) Phải có hợp đồng đầu tư trồng nguyên liệu thuốc lá với người trồng thuốc lá phù hợp với quy mô kinh doanh. 4. Điều kiện về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ Phải có đầy đủ các phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm an toàn vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật. Điều 5. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Sở Công Thương) là cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá cho doanh nghiệp có trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh mình. Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá gồm: 1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá (theo mẫu của Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này); 2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; 3. Bảng kê diện tích, sơ đồ kho tàng, nhà xưởng, văn phòng làm việc và các khu phụ trợ khác; 4. Bảng kê trang thiết bị: hệ thống thông gió, phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, ẩm kế, nhiệt kế, các phương tiện phòng chống sâu, mối mọt; các giá hoặc bục, kệ đỡ kiện thuốc lá; 5. Bản kê danh sách lao động, bản sao hợp đồng lao động, chứng chỉ được đào tạo về kỹ thuật trồng thuốc lá đối với cán bộ quản lý đầu tư, hỗ trợ kỹ thuật và thu mua nguyên liệu; 6. Bản sao hợp đồng đầu tư trồng nguyên liệu thuốc lá với người trồng thuốc lá. Điều 7. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương xem xét và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá (theo mẫu của Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này). Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung. 3. Lập và lưu giữ Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá được lập thành 04 bản: 02 bản lưu tại Sở Công Thương, 01 bản gửi Bộ Công Thương, 01 bản gửi thương nhân được cấp. Chương III CHẾ BIẾN NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ Điều 8. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá 1. Điều kiện về chủ thể kinh doanh a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh chế biến nguyên liệu thuốc lá; b) Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá. 2. Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và con người a) Diện tích của cơ sở chế biến nguyên liệu bao gồm khu phân loại, khu chế biến, đóng kiện và kho nguyên liệu phải phù hợp với quy mô kinh doanh, có tổng diện tích không dưới 5.000m2; b) Có kho riêng cho nguyên liệu thuốc lá chưa chế biến và đã qua chế biến phù hợp với quy mô kinh doanh. Kho phải có hệ thống thông gió, các nhiệt kế, ẩm kế để kiểm tra nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí trong kho, các phương tiện phòng chống sâu, mối mọt; phải có đủ các giá hoặc bục, kệ đỡ kiện thuốc lá được sắp xếp cách mặt nền tối thiểu 20cm và cách tường, cột tối thiểu 50cm; c) Có dây chuyền máy móc thiết bị chuyên ngành đồng bộ tách cọng thuốc lá hoặc chế biến ra thuốc lá sợi, thuốc lá tấm và các chế phẩm thay thế khác dùng để sản xuất ra các sản phẩm thuốc lá. Dây chuyền chế biến nguyên liệu phải được chuyên môn hoá, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động và vệ sinh môi trường; d) Có các trang thiết bị kiểm tra để thực hiện đo lường kiểm tra chất lượng nguyên liệu trước và sau chế biến; đ) Toàn bộ máy móc thiết bị phải có nguồn gốc hợp pháp; e) Có hợp đồng với người lao động có trình độ nghiệp vụ, chuyên môn về cơ khí, công nghệ và hóa thực phẩm. 3. Điều kiện về chất lượng và vệ sinh an toàn sản phẩm thuốc lá Phải đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, vệ sinh theo tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn cơ sở và quy định hiện hành về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm. 4. Điều kiện về bảo vệ môi trường và phòng, chống cháy nổ Phải có đầy đủ các phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy và bảo đảm an toàn vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật. 5. Điều kiện về quy trình kinh doanh phù hợp với ngành, nghề kinh doanh a) Điểm thu mua phải gắn biển hiệu ghi tên thương mại của doanh nghiệp kinh doanh chế biến nguyên liệu thuốc lá; b) Phải công khai tiêu chuẩn phân cấp nguyên liệu thuốc lá theo quy định hiện hành tại điểm thu mua nguyên liệu thuốc lá kèm theo mẫu lá thuốc lá nguyên liệu; c) Phải có hợp đồng đầu tư trồng nguyên liệu thuốc lá với người trồng thuốc lá, hợp đồng mua nguyên liệu thuốc lá của thương nhân kinh doanh nguyên liệu thuốc lá phù hợp với quy mô kinh doanh. 6. Điều kiện về địa điểm đặt cơ sở chế biến Địa điểm đặt cơ sở chế biến phải phù hợp Chiến lược, Quy hoạch tổng thể ngành thuốc lá, Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 9. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá Bộ Công Thương là cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá. Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá gồm: 1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá (theo mẫu của Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này); 2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; 3. Bảng kê diện tích, sơ đồ nhà xưởng khu phân loại, khu chế biến, đóng kiện, kho tàng, văn phòng làm việc và các khu phụ trợ khác; 4. Bảng kê danh mục máy móc, thiết bị chuyên ngành đồng bộ của công đoạn chế biến nguyên liệu thuốc lá, thiết bị kiểm tra chất lượng nguyên liệu trước và sau chế biến, hệ thống thông gió, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, ẩm kế, nhiệt kế, các phương tiện phòng chống sâu mọt; các giá hoặc bục, kệ đỡ kiện thuốc lá; 5. Hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của máy móc thiết bị; 6. Bản kê danh sách lao động; 7. Bản sao hợp đồng lao động kèm theo bản sao chứng chỉ được đào tạo về kỹ thuật trồng thuốc lá đối với cán bộ quản lý đầu tư, hỗ trợ kỹ thuật và thu mua nguyên liệu; 8. Bản sao hợp đồng lao động có kèm theo bản sao bằng cấp được đào tạo về cơ khí, công nghệ và hóa thực phẩm đối với cán bộ chế biến nguyên liệu thuốc lá; 9. Bản sao hợp đồng đầu tư trồng nguyên liệu thuốc lá với người trồng thuốc lá, hợp đồng mua bán nguyên liệu với các thương nhân kinh doanh nguyên liệu thuốc lá; 10. Bản sao Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bản sao bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm kèm theo Bản tiêu chuẩn cơ sở đã được công bố theo quy định hiện hành của Bộ Y tế. Điều 11. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá 1. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương xem xét và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá (theo mẫu của Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này). Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung. 3. Lập và lưu giữ Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá
2,092
125,784
Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá được lập thành 04 bản: 02 bản lưu tại Bộ Công Thương, 01 bản gửi doanh nghiệp được cấp, 01 bản gửi Sở Công Thương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở. Chương IV SẢN XUẤT SẢN PHẨM THUỐC LÁ Điều 12. Điều kiện cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá 1. Điều kiện về chủ thể kinh doanh Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật và đang sản xuất sản phẩm thuốc lá trước thời điểm ban hành Nghị quyết số 12/2000/NQ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về Chính sách quốc gia phòng, chống tác hại thuốc lá trong giai đoạn 2000 - 2010. 2. Điều kiện về đầu tư và sử dụng nguyên liệu thuốc lá được trồng trong nước a) Doanh nghiệp phải tham gia đầu tư trồng nguyên liệu thuốc lá dưới hình thức đầu tư trực tiếp hoặc liên kết đầu tư thông qua các thương nhân kinh doanh nguyên liệu thuốc lá có đầu tư trực tiếp trồng thuốc lá phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá được phê duyệt; b) Phải sử dụng nguyên liệu thuốc lá được trồng trong nước để sản xuất sản phẩm thuốc lá theo kế hoạch hàng năm của Bộ Công Thương, trừ trường hợp sản xuất sản phẩm thuốc lá nhãn quốc tế hoặc sản phẩm thuốc lá để xuất khẩu. Kế hoạch này được xác định phù hợp với Chiến lược, Quy hoạch tổng thể ngành thuốc lá Việt Nam, Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá được phê duyệt. 3. Điều kiện về máy móc thiết bị a) Có máy móc thiết bị chuyên ngành gồm các công đoạn chính: vấn điếu, đóng bao; b) Trong công đoạn cuốn điếu, đóng bao, đóng tút doanh nghiệp phải sử dụng các máy cuốn, máy đóng bao, đóng tút tự động, trừ trường hợp sản xuất sản phẩm thuốc lá theo phương pháp truyền thống phải thao tác bằng tay; c) Có các thiết bị kiểm tra tối thiểu để thực hiện đo lường, kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng như: trọng lượng điếu, chu vi điếu, độ giảm áp điếu thuốc. Đối với các chỉ tiêu lý, hoá khác và chỉ tiêu vệ sinh thuốc lá, doanh nghiệp có thể tự kiểm tra hoặc thông qua các đơn vị dịch vụ có chức năng để kiểm tra. Kết quả kiểm tra phải được lưu giữ có hệ thống để theo dõi lâu dài; d) Toàn bộ máy móc thiết bị để sản xuất sản phẩm thuốc lá phải có nguồn gốc hợp pháp. 4. Điều kiện về chất lượng và vệ sinh an toàn sản phẩm thuốc lá Doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, vệ sinh theo tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn cơ sở và quy định về vệ sinh an toàn sản phẩm thuốc lá của Bộ Y tế. 5. Điều kiện về sở hữu nhãn hiệu hàng hoá Doanh nghiệp phải có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp nhãn hiệu hàng hoá đã được đăng ký và được bảo hộ tại Việt Nam. 6. Điều kiện về môi trường và phòng, chống cháy nổ Có đầy đủ các phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy và đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật. Điều 13. Thẩm quyền cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá Bộ Công Thương là cơ quan cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá. Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá gồm: 1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá (theo mẫu của Phụ lục 6 kèm theo Thông tư này). 2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 03 năm gần nhất, trong đó nêu rõ chỉ tiêu sản lượng sản xuất đối với từng nhóm sản phẩm thuốc lá (sản lượng đã được quy đổi). 4. Bảng kê danh mục máy móc, thiết bị, năng lực sản xuất thuốc lá điếu và năng lực từng công đoạn quy đổi ra bao 20 điếu tính theo 03 ca/ngày cho 03 năm gần nhất. Hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của máy móc thiết bị. 5. Hợp đồng gia công chế biến sợi, hợp đồng dịch vụ kiểm tra chất lượng (nếu có). 6. Bảng kê diện tích, sơ đồ kho tàng, nhà xưởng, văn phòng làm việc và các khu phụ trợ khác. 7. Bản sao Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bản sao bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm kèm theo Bản tiêu chuẩn cơ sở đã được công bố theo quy định hiện hành của Bộ Y tế. 8. Bản sao các giấy tờ xác nhận quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp nhãn hiệu hàng hoá cho các sản phẩm thuốc lá. 9. Bản sao hồ sơ chứng minh đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá. Điều 15. Trình tự cấp Giấy phép sản xuất thuốc lá 1. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương xem xét và cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá (theo mẫu của Phụ lục 7 kèm theo Thông tư này). Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp, Bộ Công Thương sẽ có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung. 3. Lập và lưu giữ Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá được lập thành 04 bản: 02 bản lưu tại Bộ Công Thương, 01 bản gửi doanh nghiệp được cấp, 01 bản gửi Sở Công Thương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở. Chương V ĐẦU TƯ SẢN XUẤT SẢN PHẨM THUỐC LÁ Điều 16. Năng lực sản xuất sản phẩm thuốc lá 1. Tổng năng lực sản xuất được quy định là năng lực sản xuất đồng bộ trong dây chuyền sản xuất sản phẩm thuốc lá (trong đó máy móc thiết bị chính vấn điếu, đóng bao) và được tính cho 03 ca/ngày tại thời điểm ban hành Nghị quyết số 12/2000/NQ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về chính sách quốc gia phòng chống tác hại thuốc lá trong giai đoạn 2000 - 2010. 2. Bộ Công Thương công bố tổng năng lực sản xuất của từng doanh nghiệp làm cơ sở cho việc đầu tư, sản xuất sản phẩm thuốc lá, nhập khẩu máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá. 3. Doanh nghiệp chỉ được đầu tư tăng năng lực sản xuất trong trường hợp sản xuất sản phẩm thuốc lá để xuất khẩu; đối với thuốc lá tiêu thụ trong nước chỉ được sản xuất trong phạm vi tổng năng lực đã được xác định và công bố. Hàng năm doanh nghiệp phải gửi báo cáo đầu tư năng lực sản xuất sản phẩm thuốc lá của đơn vị mình về Bộ Công Thương. Điều 17. Đầu tư sản xuất sản phẩm thuốc lá xuất khẩu, gia công xuất khẩu, đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị, công nghệ, di chuyển địa điểm sản xuất theo quy hoạch 1. Chủ đầu tư gửi dự án đầu tư, văn bản xin ý kiến chấp thuận chủ trương đầu tư của Bộ Công Thương. Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, Bộ Công Thương có văn bản trả lời, trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do. 2. Nội dung văn bản đề nghị bao gồm các nội dung: tên dự án, địa điểm, thông số kỹ thuật chủ yếu có liên quan, quy mô, sản lượng sản xuất, phương án xử lý các máy móc thiết bị được thay thế (nếu đầu tư thay thế). 3. Sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ Công Thương, doanh nghiệp triển khai thực hiện đầu tư theo trình tự và thủ tục về đầu tư và xây dựng cơ bản theo quy định của pháp luật. 4. Doanh nghiệp phải báo cáo Bộ Công Thương kết quả xử lý máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá đã thay thế trong quá trình đầu tư. Điều 18. Đầu tư nước ngoài sản xuất sản phẩm thuốc lá 1. Chỉ cho phép doanh nghiệp nước ngoài đầu tư sản xuất sản phẩm thuốc lá trên cơ sở liên doanh, hợp tác với doanh nghiệp trong nước đã có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, không được đầu tư vượt quá năng lực sản xuất ghi trong Giấy phép và phải bảo đảm điều kiện Nhà nước chiếm tỷ lệ chi phối trong vốn điều lệ của doanh nghiệp. 2. Đầu tư nước ngoài theo hình thức liên doanh sản xuất sản phẩm thuốc lá a) Các bên liên doanh gửi hồ sơ dự án thành lập liên doanh, hợp đồng liên doanh kèm theo văn bản đề nghị về Bộ Công Thương. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ và văn bản đề nghị của doanh nghiệp, Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời doanh nghiệp; b) Văn bản đề nghị bao gồm các nội dung: tên dự án, địa điểm, thông số kỹ thuật chủ yếu có liên quan, phạm vi và mục tiêu hoạt động, quy mô, sản lượng sản xuất từng loại sản phẩm thuốc lá, phương án đầu tư máy móc thiết bị và xử lý các máy móc thiết bị được thay thế; c) Sau khi có văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, các bên liên doanh mới được triển khai đăng ký thành lập liên doanh theo quy định của pháp luật hiện hành về đầu tư. 3. Đầu tư nước ngoài theo hình thức hợp đồng nhượng quyền sở hữu công nghiệp a) Các bên gửi toàn bộ hồ sơ hợp đồng nhượng quyền sở hữu công nghiệp kèm theo văn bản đề nghị về Bộ Công Thương. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ và văn bản đề nghị của doanh nghiệp, Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời doanh nghiệp; b) Văn bản đề nghị bao gồm các nội dung chính của hợp đồng nhượng quyền sở hữu công nghiệp; quy mô, sản lượng sản xuất từng loại sản phẩm thuốc lá, phương án đầu tư máy móc thiết bị và xử lý các máy móc thiết bị được thay thế (nếu có); c) Sau khi có văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, các bên mới được triển khai thực hiện hợp đồng nhượng quyền sở hữu công nghiệp; d) Doanh nghiệp hiện đang sản xuất sản phẩm thuốc lá theo hợp đồng nhượng quyền sở hữu công nghiệp với nước ngoài phải gửi toàn bộ hồ sơ và văn bản đề nghị theo quy định tại điểm a, b khoản này về Bộ Công Thương để xem xét xác định quy mô, sản lượng sản xuất từng loại sản phẩm thuốc lá. 4. Doanh nghiệp phải báo cáo Bộ Công Thương kết quả xử lý máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá không còn sử dụng hoặc thanh lý khi đầu tư chiều sâu và chịu hoàn toàn trách nhiệm với việc xử lý này.
2,048
125,785
Điều 19. Sản lượng sản xuất sản phẩm thuốc lá 1. Doanh nghiệp không được sản xuất sản phẩm thuốc lá vượt quá năng lực sản xuất ghi trong Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá. 2. Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá mang nhãn hiệu nước ngoài không được sản xuất vượt quá sản lượng được phép sản xuất. 3. Hàng năm doanh nghiệp phải gửi báo cáo thống kê sản lượng từng loại sản phẩm thuốc lá của đơn vị mình về Bộ Công Thương. Chương VI NHẬP KHẨU MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN NGÀNH THUỐC LÁ, NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ VÀ GIẤY CUỐN ĐIẾU THUỐC LÁ Điều 20. Quản lý hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá và giấy cuốn điếu thuốc lá 1. Máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá và giấy cuốn điếu thuốc lá là các loại hàng hoá nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương. 2. Công ty mẹ được phép là đầu mối nhận và phân bổ nguyên liệu thuốc lá và giấy cuốn điếu thuốc lá cho các đơn vị thành viên có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá theo chỉ tiêu nhập khẩu. Điều 21. Nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá, phụ tùng thay thế 1. Doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá được nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá và phụ tùng thay thế phù hợp với năng lực sản xuất của doanh nghiệp. 2. Hồ sơ, thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá a) Chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ gồm bản sao dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bản sao công văn chấp thuận chủ trương đầu tư của Bộ Công Thương (nếu có) và văn bản đề nghị nhập khẩu máy móc, thiết bị về Bộ Công Thương; b) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của doanh nghiệp, Bộ Công Thương có văn bản chấp thuận hoặc từ chối việc nhập khẩu máy móc, thiết bị của doanh nghiệp. Điều 22. Nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá để sản xuất sản phẩm thuốc lá tiêu thụ trong nước 1. Doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, được nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá và giấy cuốn điếu thuốc lá để phục vụ cho hoat động sản xuất sản phẩm thuốc lá. 2. Doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá được phép nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá để chế biến sợi thuốc lá cho các nhà máy có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá theo hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận. 3. Chậm nhất vào ngày 10 của tháng 11 hàng năm, các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá, doanh nghiệp chế biến sợi thuốc lá phải gửi báo cáo nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá để sản xuất sản phẩm thuốc lá tiêu thụ trong nước và chế biến sợi thuốc lá của năm sau về Bộ Công Thương. Báo cáo nêu rõ tình hình sản xuất kinh doanh, sản lượng sản xuất, tình hình nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá của năm báo cáo và dự kiến sản lượng sản xuất, nhu cầu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá của năm sau. 4. Đối với nguyên liệu thuốc lá nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan, doanh nghiệp gửi đơn đăng ký nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan đến Bộ Công Thương. 5. Căn cứ sản lượng sản xuất, báo cáo của doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá, doanh nghiệp chế biến sợi thuốc lá và khả năng đáp ứng nguyên liệu trong nước, tổng hạn ngạch thuế quan mặt hàng nguyên liệu thuốc lá, chậm nhất là ngày 15 tháng 12 hàng năm, Bộ Công Thương sẽ có văn bản thông báo chỉ tiêu nhập khẩu đến các doanh nghiệp và cơ quan có liên quan. 6. Tổng hạn ngạch thuế quan mặt hàng nguyên liệu thuốc lá và chỉ tiêu phân bổ nhập khẩu cho từng doanh nghiệp sẽ được công khai trên trang tin điện tử của Bộ Công Thương. 7. Nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá nhập khẩu chỉ được sử dụng để sản xuất sản phẩm thuốc lá theo kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp sản xuất hoặc để chế biến sợi theo hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận đã ký của doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá với doanh nghiệp sản xuất thuốc lá theo quy định tại khoản 2 Điều này, không được bán và tiêu thụ trên thị trường. Điều 23. Nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá để sản xuất sản phẩm thuốc lá xuất khẩu hoặc gia công xuất khẩu sản phẩm thuốc lá 1. Chỉ các doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá mới được phép nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn thuốc lá điếu để thực hiện hợp đồng sản xuất sản phẩm thuốc lá xuất khẩu hoặc gia công xuất khẩu sản phầm thuốc lá. 2. Doanh nghiệp gửi hợp đồng sản xuất xuất khẩu hoặc hợp đồng gia công xuất khẩu sản phẩm thuốc lá và văn bản đề nghị nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá đến Bộ Công Thương. Trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp, năng lực sản xuất của doanh nghiệp và hồ sơ liên quan, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và văn bản của doanh nghiệp, Bộ Công Thương sẽ có văn bản thông báo kế hoạch nhập khẩu đến các doanh nghiệp và cơ quan có liên quan. 3. Nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá được nhập khẩu theo quy định tại Điều này chỉ được sử dụng cho mục đích sản xuất sản phẩm thuốc lá xuất khẩu của doanh nghiệp, không được bán hoặc sản xuất thuốc lá để tiêu thụ trên thị trường Việt Nam. Điều 24. Nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá để chế biến nguyên liệu thuốc lá xuất khẩu; thực hiện hợp đồng gia công chế biến nguyên liệu thuốc lá xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài 1. Chỉ các doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá mới được phép nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá để chế biến nguyên liệu thuốc lá xuất khẩu hoặc thực hiện hợp đồng gia công chế biến nguyên liệu thuốc lá xuất khẩu. 2. Doanh nghiệp gửi hợp đồng chế biến nguyên liệu thuốc lá xuất khẩu hoặc hợp đồng gia công xuất khẩu và văn bản đề nghị đến Bộ Công Thương. Trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp, năng lực sản xuất và hồ sơ liên quan, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và văn bản của doanh nghiệp, Bộ Công Thương sẽ có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận cho doanh nghiệp thực hiện hợp đồng. Chương VII QUẢN LÝ SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN NGÀNH THUỐC LÁ Điều 25. Sử dụng máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá 1. Doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá được sử dụng máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá để chế biến nguyên liệu thuốc lá, sản xuất sản phẩm thuốc lá. 2. Doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá được sử dụng máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá phù hợp công đoạn chế biến nguyên liệu thuốc lá. 3. Tổ chức, cá nhân không có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá không được sử dụng máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá dưới mọi hình thức. Điều 26. Xử lý máy móc, thiết bị sản xuất sản phẩm thuốc lá không có nguồn gốc hợp pháp 1. Máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá bị coi là bất hợp pháp trong các trường hợp: a) Nhập khẩu trước thời điểm ban hành Chỉ thị 13/1999/CT-TTg ngày 12 tháng 5 năm 1999 không có các giấy tờ thủ tục nhập khẩu hợp lệ; b) Nhập khẩu sau thời điểm ban hành Chỉ thị 13/1999/CT-TTg ngày 12 tháng 5 năm 1999 có hiệu lực nhưng không có các giấy tờ thủ tục nhập khẩu hợp lệ và văn bản đồng ý của Bộ Công Thương (hoặc Bộ Công nghiệp cũ). 2. Máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá không có nguồn gốc hợp pháp sẽ bị tịch thu và xử lý theo quy định của pháp luật. Việc xử lý máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá bị tịch thu được thực hiện theo quy định hiện hành và chỉ được phép bán lại cho các doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá. 3. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Tài chính tổ chức kiểm tra, phát hiện và xử lý đối với những máy móc, thiết bị sản xuất sản phẩm thuốc lá không có nguồn gốc hợp pháp. Điều 27. Nhượng bán, xuất khẩu, tái xuất, thanh lý máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá của các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá 1. Doanh nghiệp chỉ được nhượng bán máy móc, thiết bị còn giá trị sử dụng cho các doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, xuất khẩu hoặc tái xuất ra nước ngoài; 2. Máy móc, thiết bị không còn giá trị sử dụng phải được tiêu huỷ dưới sự giám sát của Tổ giám sát tiêu hủy máy móc, thiết bị do Bộ Công Thương thành lập; 3. Doanh nghiệp lập hồ sơ thanh lý máy móc, thiết bị cần thanh lý, kế hoạch thanh lý và văn bản đề nghị đến Bộ Công Thương. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của doanh nghiệp, Bộ Công Thương quyết định thành lập Tổ giám sát tiêu hủy máy móc, thiết bị; 4. Doanh nghiệp sau khi nhượng bán, thanh lý phải báo cáo về Bộ Công Thương kết quả thực hiện. Chương VIII KINH DOANH SẢN PHẨM THUỐC LÁ Điều 28. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá Thương nhân được cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Điều kiện về chủ thể Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật và có đăng ký kinh doanh hoạt động mua, bán sản phẩm thuốc lá. 2. Điều kiện về địa điểm kinh doanh Có địa điểm kinh doanh (bao gồm cả địa điểm bán lẻ - nếu có) cố định, địa chỉ rõ ràng, phù hợp với Quy hoạch hệ thống mạng lưới kinh doanh sản phẩm thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Điều kiện về cơ sơ vật chất và tài chính a) Có kho hàng (hoặc khu vực chứa hàng) phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp; đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm thuốc lá trong thời gian lưu kho; b) Có phương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp; đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm thuốc lá trong thời gian vận chuyển; c) Có năng lực tài chính bảo đảm cho toàn bộ hệ thống phân phối của mình hoạt động bình thường. 4. Điều kiện về tổ chức hệ thống phân phối
2,066
125,786
Được doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá hoặc thương nhân bán buôn khác chọn làm thương nhân bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) và có hệ thống phân phối sản phẩm thuốc lá được tổ chức ổn định trên địa bàn. Điều 29. Thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá 1. Đối với thương nhân bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) kinh doanh trên địa bàn từ hai (02) tỉnh trở lên: Bộ Công Thương xét cấp; 2. Đối với thương nhân bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) kinh doanh trên địa bàn một (01) tỉnh: Sở Công Thương nơi thương nhân có trụ sở chính xét cấp. Điều 30. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá 1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá (theo mẫu của Phụ lục 8 kèm theo Thông tư này); 2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận mã số thuế (nếu có); 3. Văn bản giới thiệu của doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá hoặc của thương nhân bán buôn khác (nếu được sự chấp thuận của doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá cho thương nhân này), trong đó ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh; 4. Phương án kinh doanh, gồm: a) Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh 03 năm trước đó, kèm theo bản sao các hợp đồng mua bán (hoặc đại lý mua bán) với các doanh nghiệp bán hàng (nếu đã kinh doanh), trong đó nêu rõ: các số liệu tổng hợp về loại sản phẩm thuốc lá, giá mua, giá bán, số lượng và trị giá mua, bán (tổng số và phân chia theo doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá và theo địa bàn kinh doanh), các khoản thuế đã nộp, lợi nhuận...; b) Dự kiến kết quả kinh doanh cho năm tiếp theo kể từ năm thương nhân xin cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá; trong đó nêu rõ: tên, địa chỉ của doanh nghiệp sẽ bán hàng cho mình, loại sản phẩm thuốc lá, giá mua, giá bán, số lượng và trị giá mua, bán (tổng số và phân chia theo doanh nghiệp bán hàng và theo địa bàn kinh doanh), các khoản thuế sẽ nộp, lợi nhuận...; c) Hình thức tổ chức bán hàng, phương thức quản lý hệ thống phân phối; d) Bảng kê cơ sở vật chất kỹ thuật (kho hàng, phương tiện vận chuyển...), nguồn nhân lực phục vụ cho quá trình kinh doanh sản phẩm thuốc lá của mình...; đ) Bảng kê Danh sách thương nhân đã hoặc sẽ thuộc hệ thống phân phối của mình và các địa điểm bán lẻ (nếu có) của mình. Trong đó, bao gồm: tên thương nhân, địa chỉ trụ sở chính của thương nhân, địa chỉ cửa hàng bán buôn, bán lẻ sản phẩm thuốc lá (nếu có), mã số thuế, bản sao Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá (nếu đã kinh doanh), địa bàn kinh doanh. 5. Tài liệu chứng minh năng lực của doanh nghiệp, gồm: a) Hồ sơ về kho hàng (hoặc khu vực chứa hàng) bao gồm: quyền sử dụng kho (là sở hữu, đồng sở hữu của thương nhân hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm), địa điểm và dung tích kho, các trang thiết bị và kỹ thuật áp dụng để bảo đảm bảo quản được chất lượng sản phẩm thuốc lá trong thời gian lưu kho; b) Hồ sơ về phương tiện vận chuyển bao gồm: quyền sử dụng phương tiện vận chuyển (là sở hữu, đồng sở hữu của thương nhân hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm), năng lực vận chuyển, các trang thiết bị và kỹ thuật áp dụng để bảo đảm bảo quản được chất lượng sản phẩm thuốc lá trong thời gian vận chuyển; c) Hồ sơ về năng lực tài chính: xác nhận vốn tự có hoặc bảo lãnh của doanh nghiệp bán hàng hoặc của ngân hàng nơi thương nhân mở tài khoản... về việc bảo đảm tài chính cho toàn bộ hệ thống phân phối của mình hoạt động bình thường. Điều 31. Trình tự cấp Giấp phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá 1. Thương nhân bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) gửi 01 bộ hồ sơ về cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo quy định tại Thông tư này. 2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp phép xem xét và cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá (theo mẫu của Phụ lục 9 kèm theo Thông tư này nếu thương nhân bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) kinh doanh trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên; hoặc theo mẫu của Phụ lục 10 kèm theo Thông tư này nếu thương nhân bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) kinh doanh trên địa bàn một tỉnh). Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Cơ quan cấp phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, Cơ quan cấp phép có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung. 4. Lập và lưu giữ Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá a) Đối với Giấy phép do Bộ Công Thương cấp: Giấy phép được lập nhiều bản gồm: 03 bản lưu tại Cơ quan Bộ, 01 bản gửi Cục Quản lý Thị trường, gửi mỗi Sở Công Thương có tên trong Giấp phép (địa bàn kinh doanh) và nơi thương nhân đóng trụ sở 01 bản và 01 bản gửi thương nhân được cấp; b) Đối với Giấy phép do Sở Công Thương cấp: Giấy phép được lập 05 bản: 02 bản lưu tại Sở Công Thương, 01 bản gửi Chi cục Quản lý Thị trường thuộc Sở Công Thương nơi cấp, 01 bản gửi Bộ Công Thương và 01 bản gửi thương nhân được cấp. Điều 32. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá Thương nhân được cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Điều kiện về chủ thể Thương nhân có Đăng ký kinh doanh hoạt động mua, bán sản phẩm thuốc lá. 2. Điều kiện về địa điểm kinh doanh Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, phù hợp với Quy hoạch hệ thống mạng lưới kinh doanh sản phẩm thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Điều kiện về cơ sở vật chất Có khu vực bán sản phẩm thuốc lá riêng biệt. 4. Điều kiện về tổ chức hệ thống phân phối Thuộc hệ thống phân phối của thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá. Điều 33. Thẩm quyền, hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá Phòng Công Thương hoặc Phòng Kinh tế (cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh - sau đây gọi chung là Phòng Công Thương) nơi thương nhân đề nghị mở địa điểm kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá xét cấp. Điều 34. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá gồm: 1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá (theo mẫu của Phụ lục 11 kèm theo Thông tư này); 2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; 3. Văn bản giới thiệu của thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá, trong đó ghi rõ địa điểm kinh doanh; 4. Tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp (các) địa điểm kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá của thương nhân. Điều 35. Trình tự cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá 1. Thương nhân gửi 01 bộ hồ sơ về Phòng Công Thương nơi thương nhân đề nghị mở địa điểm kinh doanh. 2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Công Thương xem xét và cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá (theo mẫu của Phụ lục 12 kèm theo Thông tư này). Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, Phòng Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung. 4. Lập và lưu giữ Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá được lập thành 05 bản: 02 bản lưu tại Phòng Công Thương, 01 bản gửi Sở Công Thương cấp trên trực tiếp, 01 bản gửi Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương cấp trên trực tiếp và 01 bản gửi thương nhân được cấp. Chương IX CHẾ ĐỘ BÁO CÁO Điều 36. Chế độ báo cáo đối với Cơ quan quản lý nhà nước về công thương các cấp Định kỳ 06 tháng, hàng năm Cơ quan quản lý nhà nước về công thương cấp dưới báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của thương nhân do mình cấp phép về Cơ quan quản lý nhà nước về công thương cấp trên trực tiếp chậm nhất là 20 ngày kể từ khi kết thúc kỳ báo cáo. Điều 37. Chế độ báo cáo đối với doanh nghiệp 1. Hàng quý, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá phải báo cáo về Bộ Công Thương tình hình nhập khẩu và sử dụng máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá nhập khẩu trong kỳ. 2. Định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo tình hình, kết quả kinh doanh về Bộ Công Thương chậm nhất là 10 ngày kể từ khi kết thúc kỳ báo cáo. 3. Trong quá trình kinh doanh, nếu chấm dứt hợp đồng mua bán (hoặc đại lý mua bán); điều chỉnh (tăng, giảm) địa bàn kinh doanh đối với thương nhân thuộc hệ thống phân phối của mình, phải báo cáo về Bộ Công Thương và Sở Công Thương nơi thương nhân có trụ sở chính để làm thủ tục rút, điều chỉnh Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá của thương nhân đó; làm cơ sở để điều chỉnh, cấp bổ sung cho thương nhân khác khi cần thiết. Báo cáo phải gửi ngay sau khi doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá chấm dứt hoặc điều chỉnh hợp đồng với thương nhân bán buôn. 4. Đối với thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo tình hình, kết quả kinh doanh và hệ thống phân phối (chi tiết từng địa điểm bán lẻ - nếu có) về Bộ Công Thương và về Sở Công Thương nơi thương nhân có địa bàn kinh doanh quy định tại Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá (nếu là thương nhân mua trực tiếp từ các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá và bán trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên) hoặc về Sở Công Thương (nếu là thương nhân bán trên địa bàn 01 tỉnh) nơi thương nhân có trụ sở chính quy định tại Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá chậm nhất là 10 ngày kể từ khi kết thúc kỳ báo cáo.
2,107
125,787
5. Đối với thương nhân bán lẻ sản phẩm thuốc lá Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo tình hình, kết quả kinh doanh và hệ thống phân phối (nếu có) của các địa điểm bán lẻ về Phòng Công Thương nơi cấp phép cho thương nhân chậm nhất là 10 ngày kể từ khi kết thúc kỳ báo cáo. Chương X THỜI HẠN HIỆU LỰC; CẤP BỔ SUNG, SỬA ĐỔI, CẤP LẠI, THU HỒI VÀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN, GIẤY PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH SẢN PHẨM THUỐC LÁ Điều 38. Thời hạn hiệu lực Các loại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá, Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá có thời hạn hiệu lực là năm (05) năm kể từ ngày cấp. Điều 39. Cấp bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá, Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá 1. Trường hợp có thay đổi các nội dung của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá, Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá; tổ chức, cá nhân phải lập 01 bộ hồ sơ gửi về Cơ quan quản lý nhà nước về công thương nơi cấp phép. 2. Hồ sơ gồm: a) Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung; b) Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá, Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá đã được cấp; c) Các tài liệu chứng minh nhu cầu sửa đổi, bổ sung. 3. Thẩm quyền xét cấp theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét và cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá, Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 40. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá, Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá 1. Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá, Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá hết thời hạn hiệu lực: trước thời hạn hết hiệu lực 30 ngày, tổ chức, cá nhân được cấp phép phải lập, nộp 01 bộ hồ sơ như đối với trường hợp cấp mới theo hướng dẫn của Thông tư này gửi về Cơ quan quản lý công thương nơi cấp phép. 2. Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá, Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy, tổ chức, cá nhân được cấp phép phải lập, nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại, bao gồm: a) Văn bản đề nghị cấp lại; b) Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá, Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá đã cấp (nếu có). 3. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét và cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá, Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 41. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá, Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá Tổ chức, cá nhân sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá, Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá trong trường hợp vi phạm các điều kiện sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật. Điều 42. Lệ phí cấp phép Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá, Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính. Chương XI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 43. Tổ chức thực hiện 1. Vụ Công nghiệp nhẹ theo chức năng nhiệm vụ của mình, chủ trì và phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, giám sát, thẩm định, trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt về chủ trương đầu tư sản xuất sản phẩm thuốc lá, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá theo quy định tại Thông tư này; b) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân thực hiện quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuốc lá, hướng dẫn tại Thông tư này và các quy định pháp luật liên quan về sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuốc lá. 2. Vụ Thị trường trong nước theo chức năng nhiệm vụ của mình, chủ trì và phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, giám sát, thẩm định, trình Lãnh đạo Bộ cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá theo quy định tại Thông tư này; b) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân thực hiện quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuốc lá, hướng dẫn tại Thông tư này và các quy định pháp luật liên quan về sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuốc lá. 3. Cục Quản lý Thị trường theo chức năng nhiệm vụ của mình, chủ trì và phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ thực hiện các nhiệm vụ sau: Tổ chức kiểm tra các tổ chức, cá nhân có liên quan về việc tuân thủ theo quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuốc lá, hướng dẫn tại Thông tư này và các quy định pháp luật liên quan về sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuốc lá. 4. Sở Công Thương theo chức năng nhiệm vụ của mình, chủ trì và phối hợp với các cơ quan có liên quan trong tỉnh thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, giám sát, thẩm định, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá thuộc thẩm quyền theo quy định tại Thông tư này; b) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra Phòng Công Thương trong việc cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá theo quy định tại Thông tư này; c) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh trong việc thực hiện quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuốc lá, hướng dẫn tại Thông tư này và các quy định pháp luật liên quan về sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuốc lá. 5. Phòng Công Thương theo chức năng nhiệm vụ của mình, chủ trì và phối hợp với các cơ quan có liên quan trên địa bàn thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định, cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá thuộc thẩm quyền theo quy định tại Thông tư này; b) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân thực hiện quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuốc lá, hướng dẫn tại Thông tư này và các quy định pháp luật liên quan về sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuốc lá. 6. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Sở Công Thương tổ chức thực hiện Thông tư này; tổ chức cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá và kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về kinh doanh nguyên liệu thuốc lá và kinh doanh sản phẩm thuốc lá theo thẩm quyền. Điều 44. Xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các hướng dẫn tại Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trường hợp gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Cán bộ, công chức có hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn, làm trái hướng dẫn tại Thông tư này, tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 45. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 03 năm 2011. 2. Bãi bỏ Thông tư số 14/2008/TT-BCT ngày 25 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá. 3. Trong quá trình thực hiện, các cá nhân, tổ chức có trách nhiệm phải báo cáo thường xuyên về Bộ Công Thương kết quả tổ chức thực hiện và phản ảnh kịp thời các khó khăn, vướng mắc để Bộ Công Thương bổ sung, điều chỉnh. Điều 46. Áp dụng quy hoạch 1. Quy hoạch hệ thống mạng lưới kinh doanh sản phẩm thuốc lá được áp dụng chậm nhất từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. 2. Bộ Công Thương xây dựng và phê duyệt Quy hoạch mạng lưới kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá trên phạm vi toàn quốc.
2,072
125,788
3. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có kế hoạch xây dựng và hoàn thành Quy hoạch hệ thống mạng lưới kinh doanh bán buôn, bán lẻ sản phẩm thuốc lá trên phạm vi thuộc tỉnh, thành phố quản lý trước ngày 01 tháng 01 năm 2013 để triển khai hướng dẫn thương nhân thực hiện. 4. Quy hoạch mạng lưới kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá trên phạm vi toàn quốc đuợc công bố công khai trên Webside của Bộ Công Thương và Quy hoạch hệ thống mạng lưới kinh doanh bán buôn, bán lẻ sản phẩm thuốc lá trên phạm vi tỉnh, thành phố được công bố công khai trên Webside của các Sở Công Thương trước ngày 01 tháng 01 năm 2013./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) DANH MỤC MÁY MÓC THIẾT BỊ CHUYÊN NGÀNH THUỐC LÁ I. DÂY CHUYỀN CHẾ BIẾN NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ A. Công đoạn chế biến lá 1. Máy cắt đầu lá 2. Xy lanh làm ẩm 3. Hầm ủ lá (xy lô trữ và ủ lá) 4. Máy sấy lá (sấy, làm lạnh, làm dịu) 5. Hệ thống cân và đóng (ép) kiện lá B. Công đoạn chế biến cọng 1. Xy lanh làm ẩm cọng lần 1 2. Xy lanh làm ẩm cọng lần 2 3. Hệ thống tước cọng, tách lá 4. Máy sấy cọng (sấy, làm lạnh, làm dịu) 5. Máy phân loại, làm sạch cọng 6. Hệ thống cân và đóng (ép) kiện cọng II. DÂY CHUYỀN CHẾ BIẾN SỢI A. Công đoạn lá 1. Thiết bị hấp chân không 2. Máy cắt đầu lá 3. Xy lanh làm ẩm lá 4. Xy lanh gia liệu 5. Hầm ủ lá (xy lô trữ và ủ lá) 6. Thiết bị dò kim loại 7. Máy thái lá 8. Thiết bị trương nở sợi 9. Thiết bị sấy lá (sấy, làm lạnh, làm dịu) 10. Hệ thống các cân định lượng B. Công đoạn tách cọng 1. Máy tước cọng 2. Xy lanh gia ẩm cọng lần 1 3. Hầm ủ cọng (xy lô trữ và ủ cọng) 4. Xy lanh gia ẩm cọng lần 2 5. Thiết bị cán cọng 6. Máy thái cọng 7. Thiết bị trương nở cọng 8. Thiết bị sấy cọng 9. Thiết bị phân ly cọng 10. Hầm ủ cọng (xy lô ủ sợi cọng) 11. Hệ thống các cân định lượng C. Công đoạn phối trộn sợi 1. Thiết bị phun hương 2. Hầm ủ sợi (xy lô ủ sợi) 3. Hệ thống vận chuyển sợi đến (bằng khí độc học hoặc cơ học) III. DÂY CHUYỀN CHẾ BIẾN THUỐC LÁ TẤM VÀ CÁC CHẾ PHẨM THAY THẾ KHÁC DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM THUỐC LÁ IV. MÁY MÓC THIẾT BỊ SẢN XUẤT THUỐC ĐIẾU A. Công đoạn vấn điếu - ghép đầu lọc 1. Máy vấn điếu 2. Máy ghép đầu lọc 3. Máy nạp khay B. Công đoạn đóng bao 1. Máy đóng bao 2. Máy đóng bóng kính bao 3. Máy đóng tút 4. Máy đóng bóng kính tút 5. Máy đóng thùng carton. PHỤ LỤC 2 (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- ..................., ngày...... tháng....... năm............ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh (thành phố)....... Tên thương nhân:...................................................................................... ..................................................................................................................... Trụ sở giao dịch:...................... Điện thoại:......................... Fax:............... ..................................................................................................................... Địa điểm kinh doanh.................................................................................. ..................................................................................................................... Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số.................do.................................. cấp ngày........ tháng......... năm...................... Đề nghị Sở Công Thương xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá. Xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá. Nếu sai xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG..... Căn cứ ........................................(1); Căn cứ Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá; Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá; Xét đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá tại Công văn số.......ngày.....tháng…….năm..... của .............(2); Theo đề nghị của .(3), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chứng nhận......................................................................(2) Trụ sở tại......., Điện thoại.............., Fax.........; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ………....do ………………….cấp ngày……. tháng……. năm…….. Đủ điều kiện để kinh doanh nguyên liệu thuốc lá các loại: ....................(4) Điều 2. Điều kiện kinh doanh: ………(2) phải thực hiện đúng các quy định của Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ, Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Điều 3. Giấy chứng nhận này có giá trị đến hết ngày..... tháng .... năm......./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Chú thích: (1) - Tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Công Thương. (2) - Tên thương nhân được cấp giấy chứng nhận. (3) - Tên cơ quan tiếp nhận, thẩm định trình cấp giấy chứng nhận. (4) Ghi cụ thể các loại nguyên liệu thuốc lá. (5) - Tên các tổ chức có liên quan. PHỤ LỤC 4 (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------- ............., ngày...... tháng....... năm............ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN CHẾ BIẾN NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ Kính gửi: Bộ Công Thương Tên doanh nghiệp:...................................................................................... Trụ sở giao dịch:...................... Điện thoại:......................... Fax:............... Địa điểm sản xuất....................................................................................... Quyết định thành lập số.............. ngày....... tháng....... năm....... của........... ..................................................................................................................... Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số..............do.................................. cấp ngày........ tháng......... năm...................... Đề nghị Bộ Công Thương xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá các loại:..................................................................... Năng lực chế biến.................................................................................... Xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu sai xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN CHẾ BIẾN NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá; Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá; Xét đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá tại Công văn số.......ngày.....tháng…...năm....... của ..........(1); Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nhẹ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chứng nhận........................................................................(1) Trụ sở tại.........................; Điện thoại………., Fax....................; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ……….do …………………..cấp ngày……. tháng…. năm…….. Đủ điều kiện để chế biến nguyên liệu thuốc lá các loại: ........................(2) Năng lực chế biến.................................................................................. Điều 2. Điều kiện sản xuất: ………(1) phải thực hiện đúng các quy định của Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ, Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Điều 3. Giấy chứng nhận này có giá trị đến hết ngày ..... tháng ......năm...../. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Chú thích: (1) - Tên tổ chức được cấp giấy chứng nhận. (2) Ghi cụ thể các loại nguyên liệu thuốc lá, năng lực chế biến. (3) - Tên các tổ chức có liên quan. PHỤ LỤC 6 (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------ ............., ngày...... tháng....... năm............ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP SẢN XUẤT SẢN PHẨM THUỐC LÁ Kính gửi: Bộ Công Thương Tên doanh nghiệp:...................................................................................... ..................................................................................................................... Trụ sở giao dịch:...................... Điện thoại:......................... Fax:............... ..................................................................................................................... Địa điểm sản xuất....................................................................................... ..................................................................................................................... Quyết định thành lập số.............. ngày....... tháng....... năm....... của........... ..................................................................................................................... Cơ quan cấp trên trực tiếp:...................................................................... Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số.................do.................................. cấp ngày........ tháng......... năm...................... Đề nghị Bộ Công Thương xem xét cấp Giấy phép sản xuất các loại sản phẩm thuốc lá:.................................................................................................. Sản lượng sản phẩm thuốc lá tiêu thụ trong nước ...................... ................ Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (ký tên, đóng dấu) PHỤ LỤC 7 (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> GIẤY PHÉP SẢN XUẤT SẢN PHẨM THUỐC LÁ BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá; Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá;
2,189
125,789
Xét đề nghị cấp giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá tại Công văn số… ngày ... tháng .. năm .. của..........(1); Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nhẹ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép.........................................................................................(1) Trụ sở tại..................................; Điện thoại,……….. Fax.........; Quyết định thành lập số:.... ngày…...tháng…..năm..... của......................... Cơ quan cấp trên trực tiếp:........................................................................ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số …………..do …………… cấp ngày….. tháng….. năm………. Doanh nghiệp được phép sản xuất các loại sản phẩm thuốc lá sau:.........(2) Năng lực sản xuất sản phẩm thuốc lá tiêu thụ trong nước được phép:................................. Điều 2. Trách nhiệm thực hiện: ..........................(1) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ, Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Điều 3. Giấy phép này có giá trị đến hết ngày...... tháng ..... năm....../. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Chú thích: (1) - Tên tổ chức được cấp giấy phép. (2) - Ghi cụ thể các loại sản phẩm thuốc lá. (3) - Tên các tổ chức có liên quan. PHỤ LỤC 8 (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH BÁN BUÔN (HOẶC ĐẠI LÝ BÁN BUÔN) SẢN PHẨM THUỐC LÁ Kính gửi: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . (1) Tên doanh nghiệp:...................................................................................... Trụ sở giao dịch:......................; Điện thoại:......................... Fax:...............; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số............do.................................. cấp ngày........ tháng......... năm......................; Đề nghị .…(1) xem xét cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá, cụ thể: 1. Được phép tổ chức bán buôn sản phẩm thuốc lá, như sau: a) Được phép mua sản phẩm thuốc lá của các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá và của các thương nhân bán buôn có tên sau: .......................................................................(2) Được phép tổ chức hệ thống phân phối để kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá tại các tỉnh, thành phố có tên sau: ...........................................................................(3) b) Được phép mua sản phẩm thuốc lá của các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá và của các thương nhân bán buôn có tên sau: .......................................................................(2) Được phép tổ chức hệ thống phân phối để kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá tại các tỉnh, thành phố có tên sau: ...........................................................................(3) 2. Được phép tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá tại các địa điểm sau đây: ......................................................................................................(4) Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (Họ và Tên, ký tên, đóng dấu) Chú thích: (1): Tên Cơ quan cấp Giấy phép (là Bộ Công Thương nếu kinh doanh từ 02 tỉnh trở lên; là Sở Công Thương nếu kinh doanh trong 01 tỉnh). (2): Ghi rõ tên, địa chỉ các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá; các thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá khác (nếu có). (3): Ghi rõ các tỉnh, thành phố thương nhân xin phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá. (4): Ghi rõ địa chỉ, điện thoại các địa điểm thương nhân dự kiến xin phép để bán lẻ sản phẩm thuốc lá. PHỤ LỤC 9 (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> GIẤY PHÉP KINH DOANH BÁN BUÔN (HOẶC ĐẠI LÝ BÁN BUÔN) SẢN PHẨM THUỐC LÁ BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá; Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá; Xét hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá của………………..........…(1); Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thị trường trong nước, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép...................................................….….......................(1) Trụ sở tại……………………………......., Điện thoại………, Fax.........; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số…… do …………….… cấp ngày….. tháng….. năm…. 1. Được phép tổ chức bán buôn sản phẩm thuốc lá, như sau: a) Được phép mua sản phẩm thuốc lá của các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá và của các thương nhân bán buôn có tên sau: .......................................................................(2) Được phép tổ chức hệ thống phân phối để kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá tại các tỉnh, thành phố có tên sau: ...........................................................................(3) b) Được phép mua sản phẩm thuốc lá của các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá và của các thương nhân bán buôn có tên sau: .......................................................................(2) Được phép tổ chức hệ thống phân phối để kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá tại các tỉnh, thành phố có tên sau: ...........................................................................(3) 2. Được phép tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá tại các địa điểm sau đây: ......................................................................................................(5) Điều 2. Trách nhiệm thực hiện: ..........................(1) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ, Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Điều 3. Giấy phép này có giá trị đến hết ngày…. tháng … năm…../. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Chú thích: (1): Tên thương nhân được cấp Giấy phép. (2): Ghi rõ tên các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá, các thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá. (3): Ghi rõ tên các tỉnh, thành phố thương nhân được phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá. (4): Tên các tổ chức có liên quan. (5): Ghi rõ địa chỉ, điện thoại các địa điểm thương nhân được phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá. PHỤ LỤC 10 (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> GIẤY PHÉP KINH DOANH BÁN BUÔN (HOẶC ĐẠI LÝ BÁN BUÔN) SẢN PHẨM THUỐC LÁ GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG Căn cứ ....................................................................................................(1); Căn cứ Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá; Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá; Xét hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá của………………......…(2); Theo đề nghị của …………………..(3), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép..................................................................................(2) Trụ sở tại…………………………….......; Điện thoại………, Fax.........; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số…… do …………….… cấp ngày….. tháng….. năm…. 1. Được phép tổ chức bán buôn sản phẩm thuốc lá, như sau: a) Được phép mua sản phẩm thuốc lá của các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá và của các thương nhân bán buôn có tên sau: .......................................................................(4) Được phép tổ chức hệ thống phân phối để kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá tại các tỉnh, thành phố có tên sau: ...........................................................................(5) b) Được phép mua sản phẩm thuốc lá của các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá và của các thương nhân bán buôn có tên sau: .......................................................................(4) Được phép tổ chức hệ thống phân phối để kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá tại các tỉnh, thành phố có tên sau: ...........................................................................(5) 2. Được phép tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá tại các địa điểm sau đây: ......................................................................................................(7) Điều 2. Trách nhiệm thực hiện: ..........................(2) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ, Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Điều 3. Giấy phép này có giá trị đến hết ngày…. tháng … năm…../. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Chú thích: (1) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của Sở Công Thương. (2): Tên thương nhân được cấp Giấy phép. (3): Tên cơ quan liên quan, đơn vị trình. (4): Ghi rõ tên, địa chỉ các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá, các thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá. (5): Ghi rõ tên tỉnh (thành phố) thương nhân được phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá. (6): Tên các tổ chức có liên quan. (7): Ghi rõ địa chỉ, điện thoại các địa điểm thương nhân được phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá. PHỤ LỤC 11 (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH BÁN LẺ (HOẶC ĐẠI LÝ BÁN LẺ) SẢN PHẨM THUỐC LÁ Kính gửi: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . (1) Tên thương nhân:......................................................................................(4) Trụ sở giao dịch:............................................... ; Điện thoại:.................................. Fax:...............; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số...............do.................................. cấp ngày........ tháng......... năm......................; Đề nghị ............…(1) xem xét cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá, cụ thể: 1. Được mua của các thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá: .............................................................................(2) 2. Được bán lẻ sản phẩm thuốc lá tại các địa điểm sau: ....................................................................................(3) Tôi xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. Tên thương nhân(4) (Họ và Tên, ký tên, đóng dấu - nếu có)
2,136
125,790
Chú thích: (1): Tên cơ quan cấp Giấy phép (Phòng Kinh tế hoặc Phòng Công thương). (2): Ghi rõ tên, địa chỉ của thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá. (3) Ghi rõ địa chỉ, điện thoại các điểm kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá. (4) Cụm từ “Tên thương nhân” chỉ áp dụng trong trường hợp thương nhân là doanh nghiệp. PHỤ LỤC 12 (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> GIẤY PHÉP KINH DOANH BÁN LẺ (HOẶC ĐẠI LÝ BÁN LẺ) SẢN PHẨM THUỐC LÁ Căn cứ ...............................................................................................(2); Căn cứ Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá; Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá; Xét hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ (đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá của..........…(3); Theo đề nghị của ………………………….……....(4), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép..................................................................................(3) Trụ sở (hoặc địa chỉ hộ khẩu thường trú) tại ..... ; Điện thoại……Fax.........; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số…… do ………….… cấp ngày….. tháng….. năm……. 1. Được phép mua sản phẩm thuốc lá của các thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá có tên sau: .......................................................................(5) 2. Được phép kinh doanh bán lẻ (đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá tại các địa điểm sau:.....................................................(6) Điều 2. Trách nhiệm thực hiện: ..........................(3) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ, Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Điều 3. Giấy phép này có giá trị đến hết ngày…. tháng … năm…../. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Chú thích: (1) : Phòng Kinh tế hoặc Phòng Công Thương. (2): Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của Cơ quan cấp Giấy phép. (3): Tên thương nhân được cấp Giấy phép. (4): Tên cơ quan liên quan, đơn vị trình. (5): Ghi rõ tên, địa chỉ các thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá. (6): Ghi rõ địa chỉ, điện thoại các điểm bán lẻ sản phẩm thuốc lá. (7): Tên các tổ chức có liên quan. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ''PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM NĂM TUỔI, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015'' TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 20/2010/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc phê chuẩn đề án ''Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu''; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục Đào tạo tại Tờ trình số 1215/TTr-SGDĐT ngày 23 tháng 12 năm 2010 về việc đề nghị ban hành quyết định phê duyệt đề án ''Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2011 - 2015'', tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án ''Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, giai đoạn 2011 - 2015'' tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Nội dung cụ thể như sau 1. Mục tiêu chung: Bảo đảm hầu hết trẻ em năm tuổi ở mọi địa bàn trong tỉnh được đến lớp để thực hiện chăm sóc giáo dục 2 buổi/ngày, đủ một năm học, nhằm chuẩn bị tốt về thể chất, trí tuệ, tình cảm thẩm mỹ, tiếng Việt và tâm lý sẵn sàng đi học, bảo đảm chất lượng để trẻ em vào lớp 1. 2. Mục tiêu cụ thể: a) Củng cố, mở rộng mạng lưới trường, lớp đảm bảo đến 2015: có 100% trẻ em năm tuổi ra lớp, trong đó 95% số trẻ năm tuổi được học 2 buổi/ngày; 70% số trẻ 3-4 tuổi đến lớp mẫu giáo và 25% số trẻ đến nhà trẻ; b) Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục đối với các lớp mầm non năm tuổi, phấn đấu đến năm 2015 có 100% trẻ tại các cơ sở giáo dục mầm non được học chương trình giáo dục mầm non mới, chuẩn bị tốt tâm thế cho trẻ vào học lớp 1; c) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non, bảo đảm 100% giáo viên dạy trẻ em năm tuổi đạt chuẩn trình độ đào tạo trong năm học 2010 - 2011, phấn đấu đến 2015 có 50% giáo viên đạt trình độ từ cao đẳng sư phạm trở lên, 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp mức độ khá; d) Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi ở vùng sâu, vùng khó khăn, xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia tại các huyện khó khăn, làm mô hình mẫu và là nơi tập huấn, trao đổi kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ giáo dục mầm non; e. Phấn đấu tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non năm tuổi từ nay đến năm 2015 là 100%. 3. Đối tượng thụ hưởng: Trường Mầm non (127 trường) trong đó đối tượng thụ hưởng chính: - Trẻ em mầm non 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (bình quân 19.500 trẻ/năm). - Giáo viên mầm non dạy lớp 5 tuổi tối thiểu là 1.200 giáo viên đến 2015 trong đó cần đào tạo trình độ cao đẳng là 500 giáo viên. 4. Thời gian và lộ trình thực hiện: - Thời gian triển khai bắt đầu ngày 01 tháng 01 năm 2011. - Thời gian hoàn thành kế hoạch trước ngày 30 tháng 12 năm 2015. - Lộ trình thực hiện chia ra 2 giai đoạn: Giai đoạn I: 2011-2012: - Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến để huy động từ 84,75% (năm 2010) đến 89% (năm 2012) trẻ em 5 tuổi ở mọi địa bàn trong tỉnh ra lớp, thực hiện chăm sóc 2 buổi/ngày đạt 87%; - Bảo đảm 100% kinh phí hỗ trợ trẻ em tại các địa bàn khó khăn, huyện đảo, trẻ em khuyết tật, hộ nghèo, hộ diện chính sách nghèo; - Xây dựng mới 100 phòng học kiên cố và phòng chức năng kiên cố cho trẻ 5 tuổi và 8 trường mầm non tại các địa bàn khó khăn theo hướng chuẩn quốc gia mức độ I; khuyến khích phát triển thêm các trường tư thục ở diện thành phố, thị xã và các địa bàn thuận lợi; - Thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới cho 600 lớp mầm non năm tuổi (năm 2012); cung cấp 280 bộ thiết bị tối thiểu cho lớp mầm non năm tuổi thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới; 280 bộ đồ chơi và 100 bộ phần mềm trò chơi để cho trẻ làm quen với ứng dụng tin học cho trường, lớp có điều kiện; - Đào tạo trên chuẩn cho 100 giáo viên có trình độ trung cấp lên cao đẳng và đào tạo mới 200 sinh viên có trình độ cao đẳng; - Tạo điều kiện cho cộng đồng và doanh nghiệp đóng góp thêm nguồn lực để nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ; - Chỉ đạo điểm 2 xã, phường/huyện (thị xã Bà Rịa, Tân Thành); các huyện còn lại 1 xã/ huyện; kiểm tra công nhận các xã, phường điểm trên và huyện Côn Đảo đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non năm tuổi vào năm 2011; - Kiểm tra công nhận các xã, phường điểm còn lại. Thị xã Bà Rịa đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non năm tuổi vào năm 2012; Giai đoạn II: 2013-2015: - Tiếp tục tập trung vào đối tượng trẻ em vùng khó khăn, vùng nông thôn để huy động trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 92-100% và thực hiện chăm sóc giáo dục 2 buổi/ngày đạt 95%; - Thực hiện xây mới 7 trường mầm non cho phổ cập, 150 phòng học còn thiếu và phòng học tăng lên giai đoạn II; - Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng nâng chuẩn cho khoảng 100 giáo viên đạt trình độ cao đẳng và đào tạo mới, bổ sung 150 giáo viên trong 3 năm; - Cung cấp bộ thiết bị tối thiểu cho 320 lớp mầm non năm tuổi thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới; bổ sung thiết bị, đồ chơi phải thay thế sau 3 năm; - Cung cấp tiếp 50 bộ đồ chơi ngoài trời và 150 bộ phần mềm trò chơi để cho trẻ làm quen với ứng dụng tin học cho trường, lớp có điều kiện; - Thực hiện chính sách hợp lý cho giáo viên và cán bộ quản lý; - Nâng cao chất lượng các lớp thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới cho các lớp tăng thêm, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa; - Kiểm tra công nhận các huyện đạt chuẩn: thành phố Vũng Tàu, Tân Thành (năm 2013); huyện Châu Đức và Xuyên Mộc (năm 2014); huyện Long Điền, Đất Đỏ (năm 2015); - Đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra và ra quyết định công nhận tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non năm tuổi và năm 2015 5. Kinh phí thực hiện Đề án: gồm 3 dự án và hoạt động: dự kiến 443 tỷ 140 triệu đồng từ ngân sách gồm: a. Các dự án: - Dự án 1: Xây dựng 250 phòng học và phòng chức năng theo quy định của Điều lệ trường mầm non và xây mới 15 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia cho các huyện khó khăn: 398 tỷ 500 triệu đồng, cụ thể: + Xây mới 250 phòng học đáp ứng đủ phòng học cho các lớp mầm non năm tuổi; + Xây dựng 12.000m2 (250 phòng) khối phòng chức năng theo tiêu chuẩn quy định tại Điều lệ trường mầm non; + Xây dựng 15 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia cho các huyện khó khăn của tỉnh quy mô 7 nhóm lớp/trường; - Dự án 2: Mua sắm trang thiết bị, đồ chơi, dự kiến: 35 tỷ 700 triệu đồng, cụ thể: + Mua 600 bộ thiết bị, đồ chơi, 600 bộ thiết bị nội thất dùng chung cho các lớp mầm non 5 tuổi thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới; + Mua 100 bộ đồ chơi ngoài và 250 bộ thiết bị cho trẻ làm quen với tin học, ngoại ngữ phục vụ thực hiện đề án phổ cập giáo dục mầm non năm tuổi. - Dự án 3: Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và hỗ trợ trẻ em nghèo: 5 tỷ 940 triệu đồng, cụ thể: + Bồi dưỡng chuẩn hóa 200 giáo viên từ trung cấp lên cao đẳng sư phạm mầm non (10 tháng); đào tạo mới 350 giáo viên đạt trình độ cao đẳng sư phạm mầm non; + Hỗ trợ ăn trưa 1000 trẻ/năm cho trẻ em dân tộc, khuyết tật, trẻ em vùng khó khăn của tỉnh, huyện đảo, trẻ em con gia đình nghèo.
2,106
125,791
b) Kinh phí thực hiện các hoạt động phổ cập giáo dục mầm non năm tuổi: dự kiến 3 tỷ đồng, bao gồm: - Điều tra, xây dựng đề án các cấp. - Tập huấn, hồ sơ tài liệu, kiểm tra các cấp. - Sơ và tổng kết hàng năm cấp huyện, tổng kết giai đoạn I+II cấp tỉnh. c) Bảng tổng hợp thực hiện đề án: Đơn vị tính: tỷ đồng. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Giao Sở Giáo dục Đào tạo chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở : Giáo dục - Đào tạo, Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên - Môi trường, Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÂN VÙNG THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG QUẶNG CRÔMIT, MANGAN GIAI ĐOẠN 2007-2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Quyết định số 33/2007/QĐ-BCN ngày 26 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc Phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng crômit, mangan giai đoạn 2007-2015, định hướng đến năm 2025; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 7504/VPCP-KTN ngày 20 tháng 10 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ về việc quản lý, cấp phép hoạt động khoáng sản mangan tại tỉnh Hà Giang, trong đó đồng ý bổ sung khu vực quặng mangan Khuổi Lịch – Nà Bó – Nà Duộc thuộc xã Giáp Trung và xã Yên Phú, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang vào Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng crômit, mangan giai đoạn 2007 – 2015, định hướng đến năm 2025; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung khu vực quặng mangan Khuổi Lịch – Nà Bó – Nà Duộc thuộc xã Giáp Trung và xã Yên Phú, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang vào Phụ lục II, Bảng 2 (Danh mục các dự án thăm dò quặng mangan giai đoạn 2007 – 2025) Quyết định số 33/2007/QĐ-BCN ngày 26 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nay là Bộ Công Thương về việc Phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng crômit, mangan giai đoạn 2007 – 2015, định hướng đến năm 2025. Diện tích và tọa độ góc khu vực quặng mangan nêu trên thể hiện tại phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này bổ sung cho Quyết định số 33/2007/QĐ-BCN ngày 26 tháng 7 năm 2007. Các nội dung khác của Quyết định số 33/2007/QĐ-BCN ngày 26 tháng 7 năm 2007 giữ nguyên, không thay đổi. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DIỆN TÍCH, TỌA ĐỘ GÓC KHU VỰC QUẶNG MANGAN KHUỔI LỊCH – NÀ BÓ – NÀ DUỘC THUỘC XÃ GIÁP TRUNG VÀ XÃ YÊN PHÚ, HUYỆN BẮC MÊ, TỈNH HÀ GIANG (Kèm theo Quyết định số 0539/QĐ-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 101/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về thí điểm thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý tập đoàn kinh tế nhà nước; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Nghị định số 132/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với công ty nhà nước và Nghị định số 86/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2005/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 955/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chuyển Công ty mẹ - Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Hội đồng thành viên Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Hội đồng thành viên Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 180/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Giải thích từ ngữ 1. Trong Điều lệ này, các từ ngữ, thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: a) “Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Quốc gia Việt Nam” (gọi tắt là Tập đoàn) là tổ hợp doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, không có tư cách pháp nhân, bao gồm: công ty mẹ là Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (doanh nghiệp cấp I), các công ty con do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam giữ quyền chi phối (doanh nghiệp cấp II), các công ty con của doanh nghiệp cấp II và các cấp tiếp theo, các công ty liên kết, công ty tự nguyện liên kết. b) “Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam” (viết tắt là VNPT) là công ty mẹ trong Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Quốc gia Việt Nam, do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân, được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam theo Quyết định số 955/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. c) “Đơn vị trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam” là các đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp nằm trong cơ cấu Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Danh sách các đơn vị trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam tại thời điểm phê duyệt Điều lệ được nêu tại Phụ lục I Điều lệ này. d) Tổng công ty Bưu chính Việt Nam - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (sau đây gọi tắt là Tổng công ty Bưu chính Việt Nam, viết tắt là VNPost) do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ và được giao vốn thông qua Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Hội đồng thành viên của VNPT thực hiện chức năng Hội đồng thành viên của VNPost. Trong thời gian chưa chia tách, VNPost là đơn vị thành viên đặc thù của VNPT. đ) “Công ty con của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam” là công ty do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam nắm giữ quyền chi phối. Công ty con được tổ chức dưới các hình thức: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty ở nước ngoài theo quy định của pháp luật. Danh sách các công ty con của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam tại thời điểm phê duyệt Điều lệ được nêu tại Phụ lục II Điều lệ này. e) “Công ty liên kết của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam” là công ty có cổ phần, vốn góp dưới mức chi phối của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và của công ty con, chịu sự ràng buộc về quyền lợi, nghĩa vụ với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam theo tỷ lệ vốn góp hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng liên kết đã ký kết giữa công ty với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Công ty liên kết được tổ chức dưới hình thức: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hoạt động ở nước ngoài. Danh sách các công ty liên kết của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam tại thời điểm phê duyệt Điều lệ được nêu tại Phụ lục II Điều lệ này. g) “Công ty tự nguyện tham gia liên kết với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam” là doanh nghiệp không có cổ phần, vốn góp của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam nhưng tự nguyện liên kết với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam dưới các hình thức theo quy định của pháp luật, chịu sự ràng buộc về quyền lợi, nghĩa vụ với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam theo thỏa thuận trong hợp đồng liên kết giữa công ty đó với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. h) “Doanh nghiệp thành viên”: là các doanh nghiệp do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, công ty con của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam hoặc công ty con các cấp tiếp theo trực tiếp nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối; giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó và VNPost. i) “Vốn điều lệ của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam” là số vốn do Nhà nước góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi tại Điều lệ này. k) “Cổ phần, vốn góp chi phối của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam” tại doanh nghiệp khác là số cổ phần hoặc mức vốn góp của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó.
2,023
125,792
l) “Quyền chi phối” là quyền của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam đối với một doanh nghiệp khác, bao gồm ít nhất một trong các quyền sau đây: - Quyền của chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp; - Quyền của cổ đông, thành viên góp vốn nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối của doanh nghiệp; - Quyền trực tiếp hay gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả các thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc của doanh nghiệp; - Quyền quyết định phê duyệt, sửa đổi, bổ sung Điều lệ của doanh nghiệp; - Các trường hợp chi phối khác theo thỏa thuận giữa Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và doanh nghiệp bị chi phối và được ghi vào Điều lệ của doanh nghiệp bị chi phối. 2. Các từ ngữ khác trong Điều lệ này đã được giải nghĩa trong Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật khác thì có nghĩa như trong các văn bản pháp luật đó. Danh từ “pháp luật” được hiểu là pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 2. Tên và trụ sở chính của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam 1. Tên gọi đầy đủ: TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM 2. Tên giao dịch: TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM 3. Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Posts and Telecommunications Group 4. Tên viết tắt: VNPT 5. Trụ sở chính đặt tại: 57 Huỳnh Thúc Kháng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội Điện thoại: 84-4-35775104; Fax: 84-4-35771997 E-mail: vanphong@vnpt.vn Website: http://www.vnpt.com.vn Điều 3. Hình thức pháp lý, tư cách pháp nhân của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam 1. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ, hoạt động theo quy định của pháp luật và theo Điều lệ này. 2. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, biểu tượng, tài khoản tiền đồng Việt Nam và tài khoản ngoại tệ mở tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. 3. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam chịu trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp nhà nước Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam theo quy định của pháp luật. Điều 4. Mục tiêu hoạt động của ngành, nghề kinh doanh 1. Mục tiêu hoạt động: a) Kinh doanh có lãi; bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước đầu tư tại VNPT và vốn của VNPT đầu tư tại các doanh nghiệp khác; hoàn thành các nhiệm vụ khác do Nhà nước giao. b) Tối đa hóa hiệu quả hoạt động của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Quốc gia Việt Nam. c) Phát triển thành tập đoàn kinh tế có trình độ công nghệ, quản lý hiện đại và chuyên môn hóa cao; kinh doanh đa ngành, trong đó viễn thông và công nghệ thông tin là các ngành, nghề kinh doanh chính; gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất, kinh doanh với khoa học, công nghệ, nghiên cứu, đào tạo; có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế; làm nòng cốt để ngành bưu chính, viễn thông Việt Nam phát triển nhanh và bền vững, cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả. 2. Ngành, nghề kinh doanh: a) Ngành, nghề kinh doanh chính: VNPT có nhiệm vụ kinh doanh theo quy hoạch, kế hoạch và chính sách của Nhà nước, bao gồm trực tiếp thực hiện các hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư vào doanh nghiệp khác trong các ngành, nghề, lĩnh vực chủ yếu sau: - Dịch vụ và sản phẩm viễn thông, công nghệ thông tin; - Dịch vụ và sản phẩm truyền thông. b) Ngành, nghề kinh doanh có liên quan: - Khảo sát, tư vấn, thiết kế, xây dựng, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông; - Sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu, cung ứng vật tư, thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông; - Dịch vụ tài chính, tín dụng, ngân hàng; - Dịch vụ quảng cáo, tổ chức sự kiện; - Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng; - Các ngành, nghề khác theo quy định của pháp luật. Điều 5. Vốn điều lệ của VNPT Vốn điều lệ của VNPT (không bao gồm vốn điều lệ của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam) là: 72.237.000.000.000 đồng (Bảy mươi hai nghìn, hai trăm ba mươi bảy tỷ đồng). Điều 6. Chủ sở hữu của VNPT Nhà nước là chủ sở hữu của VNPT. Chính phủ thống nhất tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với VNPT. Thủ tướng Chính phủ trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện một số quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với VNPT theo quy định của pháp luật. Điều 7. Đại diện theo pháp luật của VNPT Người đại diện theo pháp luật của VNPT là Tổng giám đốc VNPT. Điều 8. Quản lý nhà nước đối với VNPT VNPT chịu sự quản lý nhà nước của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của pháp luật. Điều 9. Tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội trong VNPT 1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong VNPT hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam. 2. Các tổ chức chính trị - xã hội khác trong VNPT hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của các tổ chức chính trị - xã hội đó phù hợp với quy định của pháp luật. 3. VNPT tôn trọng và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tuyên truyền, vận động thành lập các tổ chức: Đảng, đoàn thể tại doanh nghiệp, kết nạp những người làm việc tại VNPT vào các tổ chức này. 4. VNPT tôn trọng và tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, thời gian, điều kiện cần thiết khác để thành viên các tổ chức: Đảng, đoàn thể làm việc tại VNPT thực hiện việc sinh hoạt đầy đủ theo quy định của pháp luật, Điều lệ và nội quy của các tổ chức đó. Chương 2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA VNPT MỤC 1. QUYỀN CỦA VNPT Điều 10. Quyền đối với vốn và tài sản 1. Chiếm hữu, sử dụng vốn và tài sản của VNPT để kinh doanh, đầu tư, thực hiện các lợi ích hợp pháp từ vốn và tài sản của VNPT. 2. Định đoạt đối với vốn, tài sản của VNPT theo quy định của pháp luật. 3. Quản lý và sử dụng các tài sản, nguồn lực được Nhà nước giao hoặc cho thuê là đất đai, tài nguyên theo quy định của pháp luật về đất đai, tài nguyên và thực hiện các nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao. Được điều chuyển tài sản cố định đã hết khấu hao giữa các đơn vị do VNPT đầu tư 100% vốn để phục vụ yêu cầu sản xuất kinh doanh. Các nội dung về điều chuyển tài sản này được quy định cụ thể tại Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn. 4. Nhà nước không điều chuyển vốn do Nhà nước đầu tư tại VNPT và vốn, tài sản của VNPT theo phương thức không thanh toán, trừ trường hợp quyết định tổ chức lại VNPT hoặc thực hiện mục tiêu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. Điều 11. Quyền kinh doanh và tổ chức kinh doanh 1. Chủ động tổ chức sản xuất, kinh doanh, kế hoạch phối hợp sản xuất, kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý theo yêu cầu kinh doanh và đảm bảo kinh doanh có hiệu quả. 2. Kinh doanh những ngành, nghề, lĩnh vực quy định trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng, nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Tìm kiếm thị trường, khách hàng trong nước và ngoài nước và ký kết hợp đồng; quyết định việc phối hợp các nguồn lực, hợp tác kinh doanh của VNPT và các doanh nghiệp trong Tập đoàn theo nhu cầu của thị trường. 4. Quyết định giá mua, giá bán sản phẩm, dịch vụ, trừ những sản phẩm, dịch vụ công ích và những sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước định giá. 5. Quyết định việc bán lại dịch vụ, cùng tham gia kinh doanh với các doanh nghiệp trong Tập đoàn để nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh chung của Tập đoàn. 6. Quyết định các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, sử dụng vốn, tài sản của VNPT để liên doanh, liên kết, góp vốn vào doanh nghiệp; thuê, mua một phần hoặc toàn bộ công ty khác trong nước và ngoài nước. 7. Tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu và áp dụng đối với tập đoàn kinh tế nhà nước theo quy định của pháp luật. 8. Sử dụng phần vốn nhà nước thu về từ cổ phần hóa, nhượng bán một phần hoặc toàn bộ vốn mà VNPT đã đầu tư ở đơn vị trực thuộc, công ty con hoặc công ty liên kết theo quy định của pháp luật. 9. Quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VNPT; các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của các công ty con do VNPT nắm 100% vốn điều lệ; các đơn vị trực thuộc VNPT; các chi nhánh, các văn phòng đại diện của VNPT ở trong nước và ở nước ngoài; việc tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con dẫn đến mất quyền chi phối của VNPT, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con theo quy định của pháp luật, sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. 10. Cùng với các nhà đầu tư khác (không bao gồm công ty con, công ty hạch toán phụ thuộc VNPT) thành lập công ty con mới hoặc công ty liên kết trong nước và ngoài nước dưới các hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty có vốn đầu tư nước ngoài với mức cổ phần, vốn góp của VNPT vào mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VNPT. Trường hợp sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thì phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. Đối với các công ty có vốn góp của VNPT và các công ty con, công ty hạch toán phụ thuộc VNPT thành lập trước khi Điều lệ này được ban hành, Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc VNPT có trách nhiệm quản lý, giám sát hoạt động của các công ty này, từng bước có lộ trình thực hiện theo quy định tại khoản này.
2,067
125,793
11. Quyết định thuê một phần hoặc toàn bộ công ty khác; mua một phần hoặc toàn bộ công ty khác với mức vốn đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VNPT sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận; tiếp nhận công ty khác tự nguyện tham gia liên kết với tập đoàn. 12. Tuyển chọn, ký kết hợp đồng lao động; bố trí, sử dụng, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt hoạt động lao động; lựa chọn hình thức trả lương, thưởng cho người lao động trên cơ sở hiệu quả sản xuất, kinh doanh và các quy định của pháp luật về lao động, tiền lương, tiền công. 13. Xây dựng, ban hành và áp dụng các tiêu chuẩn, quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức lao động, đơn giá tiền lương và chi phí khác trên cơ sở bảo đảm hiệu quả kinh doanh và phù hợp với quy định của pháp luật. 14. Có các quyền sản xuất, kinh doanh khác theo nhu cầu thị trường và phù hợp với quy định của pháp luật. Điều 12. Quyền về tài chính 1. Huy động vốn để kinh doanh dưới hình thức phát hành trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu công ty; vay vốn của tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính khác; vay vốn của người lao động và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật. Việc huy động vốn để kinh doanh thực hiện theo nguyên tắc tự chịu trách nhiệm hoàn trả, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn huy động, không được làm thay đổi hình thức sở hữu VNPT. Trường hợp VNPT huy động vốn để chuyển đổi sở hữu phải được sự đồng ý của chủ sở hữu và thực hiện theo quy định của pháp luật. Việc vay vốn ở nước ngoài theo quy định của pháp luật và phải có ý kiến đồng ý của Bộ Thông tin và Truyền thông, thẩm định phê duyệt của Bộ Tài chính. 2. Chủ động sử dụng vốn cho hoạt động kinh doanh của VNPT; được thành lập, sử dụng và quản lý các quỹ của VNPT theo quy định của pháp luật và phù hợp với đặc thù của ngành, lĩnh vực kinh doanh chính. 3. Quyết định trích khấu hao tài sản cố định theo nguyên tắc mức trích khấu hao tối thiểu phải bảo đảm bù đắp hao mòn hữu hình, hao mòn vô hình của tài sản cố định và không thấp hơn tỷ lệ trích khấu hao tối thiểu do Chính phủ quy định. 4. Được tạm ứng kinh phí cho VNPost để duy trì liên tục các hoạt động công ích, hoạt động kinh doanh trên cơ sở phương án hỗ trợ cho VNPost đã được Nhà nước phê duyệt. Việc hạch toán, thanh toán và quyết toán khoản tạm ứng này được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của VNPT do Bộ Tài chính phê duyệt. 5. Được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc các chế độ ưu đãi khác của Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ hoạt động công ích, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo chính sách giá của Nhà nước không đủ bù đắp chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ này của VNPT. 6. Được chi thưởng sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý và công nghệ; thưởng tăng năng suất lao động; thưởng tiết kiệm vật tư và chi phí. Các khoản tiền thưởng này được hạch toán vào chi phí kinh doanh của VNPT, được thực hiện một lần với mức thưởng tối đa không quá mức hiệu quả của sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý và công nghệ, tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư và chi phí mang lại trong một năm. 7. Được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư, tái đầu tư theo quy định của pháp luật; thực hiện quyền chủ sở hữu đối với phần vốn đã đầu tư vào các công ty con và các doanh nghiệp khác. 8. Không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần lợi nhuận thu được từ phần vốn góp vào các công ty con và doanh nghiệp khác nếu các công ty con và doanh nghiệp này đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trước khi chia lãi cho các bên góp vốn và không bị các hình thức đánh thuế trùng (hai lần) và gộp khác. 9. Từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích. 10. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, chuyển lỗ theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật, trích lập quỹ dự phòng tài chính, phần lợi nhuận thực hiện còn lại được phân chia và sử dụng theo quy định của pháp luật. Trường hợp VNPT còn nợ đến hạn phải trả mà chưa trả hết thì chỉ được tăng lương, trích thưởng cho công nhân viên của VNPT, kể cả người quản lý sau khi đã trả hết nợ đến hạn. 11. Được thành lập các quỹ tài chính tập trung, bao gồm cả các quỹ để thực hiện các nhiệm vụ đặc thù trong lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh chính theo quy định của pháp luật có liên quan. Việc thành lập và sử dụng các quỹ này được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của VNPT. 12. Được bảo lãnh, thế chấp và tín chấp cho công ty con vay vốn của các tổ chức tín dụng, ngân hàng ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. 13. Có các quyền khác về tài chính khác theo quy định của pháp luật. Điều 13. Quyền tham gia hoạt động công ích 1. Sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trên cơ sở đấu thầu. Đối với hoạt động công ích theo đặt hàng, giao kế hoạch của Nhà nước thì VNPT có nghĩa vụ tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ công ích đúng đối tượng, theo giá và phí do Nhà nước quy định. 2. Đối với nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao, VNPT được bảo đảm điều kiện vật chất tương ứng. Đối với các sản phẩm, dịch vụ thực hiện theo phương thức đấu thầu thì VNPT tự bù đắp chi phí theo giá trúng thầu. Đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng thì VNPT được sử dụng phí hoặc doanh thu từ cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo đặt hàng của Nhà nước để bù đắp chi phí hợp lý phục vụ hoạt động công ích và bảo đảm lợi ích cho người lao động. Trường hợp không đủ thì được Nhà nước cấp bù phần chênh lệch. 3. Xây dựng, áp dụng các định mức chi phí, đơn giá tiền lương trong thực hiện nhiệm vụ sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. 4. Được giao lại cho các doanh nghiệp thành viên thực hiện một phần hoặc toàn bộ nhiệm vụ công ích mà Nhà nước giao hoặc đặt hàng cho VNPT. Điều 14. Các quyền khác của VNPT 1. VNPT chi phối các doanh nghiệp thành viên thông qua vốn, nghiệp vụ, dịch vụ, công nghệ, thị trường, thương hiệu; theo Điều lệ này và Điều lệ của doanh nghiệp thành viên hoặc thỏa thuận giữa VNPT với doanh nghiệp đó; được quy định tại Chương V Điều lệ này. 2. VNPT, công ty con của VNPT được thực hiện phương thức chào hàng cạnh tranh trong mua bán hàng hóa, dịch vụ mà hàng hóa, dịch vụ đó là đầu ra của doanh nghiệp này nhưng là đầu vào của doanh nghiệp khác trong Tập đoàn. 3. Công ty con của VNPT có quyền tham gia đấu thầu thực hiện các dự án thuộc ngành nghề kinh doanh chính của VNPT và các công ty con khác trong Tập đoàn. 4. VNPT được quyền quyết định thang, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động và cán bộ quản lý trên cơ sở quy định về lương tối thiểu của Nhà nước, trừ các chức danh Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng. Công ty mẹ được tự chủ quyết định đơn giá tiền lương theo nguyên tắc tốc độ tăng tiền lương bình quân thấp hơn tốc độ tăng năng suất lao động và đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về lao động - tiền lương. MỤC 2. NGHĨA VỤ CỦA VNPT Điều 15. Nghĩa vụ về vốn và tài sản 1. Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đầu tư tại VNPT và vốn VNPT tự huy động. 2. Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của VNPT trong phạm vi số tài sản của VNPT. 3. Định kỳ đánh giá lại tài sản của VNPT theo quy định của pháp luật. Điều 16. Nghĩa vụ trong kinh doanh 1. Kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng ký; đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ do VNPT thực hiện theo tiêu chuẩn đã đăng ký. 2. Đổi mới, hiện đại hóa công nghệ và phương thức quản lý để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh. Đảm bảo an ninh thông tin và an toàn mạng viễn thông đường trục quốc gia. 3. Bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động và quyền tham gia quản lý VNPT của người lao động theo quy định của pháp luật. 4. Tuân theo các quy định của Nhà nước về quốc phòng, an ninh, văn hóa, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường. 5. Thực hiện việc quản lý rủi ro và bảo hiểm cho tài sản, trách nhiệm, con người của VNPT trong sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật. 6. Chịu sự giám sát, kiểm tra của chủ sở hữu nhà nước; chấp hành các quyết định về thanh tra của cơ quan tài chính và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 7. Chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu về việc sử dụng vốn đầu tư để thành lập doanh nghiệp khác hoặc đầu tư vào doanh nghiệp khác. 8. Chịu sự giám sát của Nhà nước trong thực hiện các quy định về thang, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động, Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng và cán bộ quản lý khác. 9. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 17. Nghĩa vụ về tài chính 1. Tự chủ về tài chính, tự cân đối các khoản thu, chi; kinh doanh có hiệu quả, bảo đảm chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước đầu tư do chủ sở hữu nhà nước giao; đăng ký, kê khai và nộp đủ thuế; thực hiện nghĩa vụ đối với chủ sở hữu và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. 2. Quản lý, sử dụng có hiệu quả: vốn kinh doanh, bao gồm cả phần vốn đầu tư vào các công ty con và các doanh nghiệp khác; tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước giao, cho thuê. 3. Sử dụng vốn và các nguồn lực khác để thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt khi Nhà nước yêu cầu.
2,058
125,794
4. Chấp hành đầy đủ chế độ quản lý vốn, tài sản, các quỹ, chế độ hạch toán kế toán, kiểm toán theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tính trung thực và hợp pháp đối với các hoạt động tài chính của VNPT. 5. Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, công khai tài chính hàng năm và cung cấp các thông tin cần thiết để đánh giá trung thực về hiệu quả của VNPT. 6. Thực hiện các nghĩa vụ khác về tài chính theo quy định của pháp luật. Điều 18. Nghĩa vụ khi tham gia hoạt động công ích 1. Cung ứng dịch vụ công ích về viễn thông - công nghệ thông tin và truyền thông do Nhà nước giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng theo đúng đối tượng, giá và phí mà Nhà nước quy định. 2. Nhận nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao hoặc đặt hàng. 3. Thực hiện việc ký kết hợp đồng và hạch toán kinh tế theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về kết quả hoạt động công ích của VNPT; chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm, dịch vụ công ích do VNPT trực tiếp thực hiện và cung ứng. 4. Cung cấp đủ số lượng sản phẩm, dịch vụ công ích, đảm bảo đúng chất lượng, đúng đối tượng và đúng thời gian. 5. Hỗ trợ cho VNPost thực hiện các hoạt động bưu chính công ích theo Điều lệ này, Điều lệ của VNPost và các quy định của pháp luật. 6. Thực hiện các nghĩa vụ công ích khác theo quy định của pháp luật. Điều 19. Nghĩa vụ và trách nhiệm của VNPT đối với các doanh nghiệp thành viên 1. VNPT có nghĩa vụ đối với các doanh nghiệp thành viên như sau: a) Định hướng chiến lược kinh doanh của các công ty con theo chiến lược kinh doanh của Tập đoàn phù hợp với Điều lệ của công ty con. b) Tổ chức thực hiện các biện pháp đảm bảo an ninh thông tin và an toàn mạng lưới bưu chính viễn thông. c) Phối hợp với các doanh nghiệp thành viên trong việc tìm kiếm, cung cấp đầu vào, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ mà từng doanh nghiệp đơn lẻ không có khả năng thực hiện, thực hiện không có hiệu quả hoặc làm giảm hiệu quả kinh doanh chung của Tập đoàn. d) Chủ trì xây dựng, thông qua và tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp kinh doanh giữa các đơn vị thành viên trên cơ sở phát huy các lợi thế sẵn có, tạo ra sức mạnh tổng hợp, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, tránh hoặc hạn chế tình trạng đầu tư, kinh doanh trùng lặp, phân tán. đ) Chủ trì thực hiện các hoạt động: nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ, đào tạo; tiếp thị, xúc tiến thương mại; hợp tác quốc tế và một số dịch vụ khác nhằm tạo điều kiện cho các công ty con, công ty liên kết mở rộng và nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh. e) Hỗ trợ VNPost duy trì và phát triển kinh doanh trong giai đoạn đầu chia tách bưu chính, viễn thông để VNPost có khả năng tiến tới cân bằng thu chi theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. g) Ưu tiên sử dụng các dịch vụ nghiên cứu, đào tạo, y tế của các đơn vị trong Tập đoàn cung cấp trên cơ sở hợp đồng và quy định của pháp luật. h) Thực hiện các quyền chi phối của VNPT với công ty con theo Điều lệ của công ty. VNPT không được lạm dụng quyền chi phối làm tổn hại đến lợi ích của công ty con, công ty liên kết, các chủ nợ, các cổ đông, thành viên góp vốn khác và các bên có liên quan. 2. Trường hợp thực hiện các hoạt động sau đây mà không có sự thỏa thuận với VNPost, công ty con, công ty liên kết mà gây thiệt hại cho các doanh nghiệp này và các bên có liên quan thì VNPT phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho doanh nghiệp đó và các bên liên quan: a) Buộc VNPost, các công ty con phải ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế không bình đẳng và bất lợi đối với các công ty này; b) Điều chuyển vốn, tài sản của VNPost và của các công ty con do VNPT nắm 100% vốn điều lệ gây thiệt hại cho công ty bị điều chuyển, trừ các trường hợp: điều chuyển theo phương thức thanh toán; điều chuyển tài sản cố định hết khấu hao; quyết định tổ chức lại công ty; thực hiện mục tiêu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. e) Điều chuyển một số hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có lãi (do công ty con tự xây dựng) từ công ty con này sang công ty con khác không có sự thỏa thuận với công ty bị điều chuyển, dẫn đến công ty bị điều chuyển bị lỗi hoặc lợi nhuận bị sụt giảm nghiêm trọng. d) Quyết định các nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh đối với các công ty con trái với Điều lệ của VNPT và Điều lệ của công ty con và pháp luật; giao nhiệm vụ cho công ty con, công ty liên kết thực hiện không dựa trên cơ sở kế hoạch phối hợp kinh doanh và hợp đồng kinh tế. đ) Buộc VNPost, các công ty con cho VNPT hoặc cho công ty khác vay vốn với lãi suất thấp, điều kiện vay và thanh toán không hợp lý hoặc phải cung cấp các khoản tiền vay để VNPT hoặc công ty con khác thực hiện các hợp đồng kinh tế có nhiều rủi ro đối với hoạt động kinh doanh của công ty con. Chương 3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU ĐỐI VỚI VNPT Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với VNPT 1. Quyền của chủ sở hữu nhà nước đối với VNPT bao gồm: a) Quyết định thành lập mới, cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu VNPT. b) Quyết định mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm và hàng năm, ngành, nghề kinh doanh của VNPT. c) Phê duyệt Điều lệ, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ của VNPT. d) Quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ của VNPT. đ) Quyết định việc đầu tư, góp vốn đầu tư, liên doanh, liên kết theo thẩm quyền; phê duyệt chủ trương vay, cho vay, thuê, cho thuê của VNPT. e) Quy định chế độ tài chính đối với VNPT, phân phối thu nhập, trích lập và sử dụng các quỹ của VNPT. g) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật đối với Chủ tịch Hội đồng Thành viên, các thành viên Hội đồng Thành viên, Kiểm soát viên. Chấp thuận để Hội đồng thành viên bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc VNPT. h) Quy định chế độ tiền lương, phụ cấp lương, tiền thưởng, quyết định mức lương, phụ cấp lương đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc VNPT. i) Quy định chế độ đặt hàng, đấu thầu hoặc giao nhiệm vụ, mức giá bán, mức bù chênh lệch để thực hiện sản xuất, cung ứng các sản phẩm và dịch vụ công ích. k) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, thực hiện các quyết định của chủ sở hữu và đánh giá hiệu quả hoạt động của VNPT. 2. Chủ sở hữu nhà nước có các nghĩa vụ sau đây đối với VNPT: a) Đầu tư đủ vốn điều lệ cho VNPT. b) Thực hiện đúng các quy định tại Điều lệ VNPT liên quan đến chủ sở hữu. c) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của VNPT trong phạm vi số vốn điều lệ của VNPT. d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi quyết định dự án đầu tư; phê duyệt chủ trương mua, bán, vay, cho vay, thuê và cho thuê theo thẩm quyền. đ) Đảm bảo quyền tự chủ kinh doanh, tự chịu trách nhiệm theo pháp luật của VNPT; không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động kinh doanh của VNPT. e) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 21. Phân công, phân cấp thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với VNPT 1. Thủ tướng Chính phủ trực tiếp thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với VNPT và phần vốn nhà nước tại VNPT như sau: a) Quyết định thành lập, cơ cấu tổ chức, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu VNPT theo đề nghị của Bộ Thông tin và Truyền thông và ý kiến của các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư. b) Phê duyệt mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm, ngành, nghề kinh doanh của VNPT, theo đề nghị của Hội đồng thành viên VNPT, thẩm định của Bộ Thông tin và Truyền thông và ý kiến của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính. c) Phê duyệt Đề án đổi mới tổ chức quản lý tổng thể của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Quốc gia Việt Nam trong từng giao đoạn theo đề nghị của Hội đồng thành viên VNPT, thẩm định của Bộ Thông tin và Truyền thông và ý kiến của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội. d) Phê duyệt Điều lệ, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của VNPT theo đề nghị của Hội đồng thành viên VNPT, thẩm định của Bộ Thông tin và Truyền thông, ý kiến của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính. đ) Quyết định việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động đối với VNPT theo đề nghị của Hội đồng thành viên VNPT, ý kiến của Bộ Thông tin và Truyền thông, thẩm định của Bộ Tài chính. e) Phê duyệt các dự án đầu tư của VNPT, các dự án đầu tư ra ngoài VNPT có giá trị lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VNPT theo quy định của pháp luật về đầu tư, Điều lệ này và các văn bản pháp luật có liên quan. g) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật đối với Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên VNPT theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ. h) Chấp thuận việc tổ chức lại VNPost theo đề nghị của Bộ Thông tin và Truyền thông. i) Chấp thuận để Hội đồng thành viên VNPT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc VNPT theo đề nghị của Hội đồng thành viên VNPT và ý kiến thẩm định của Bộ Thông tin và Truyền thông. k) Chấp thuận để Hội đồng thành viên của VNPT quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VNPT; các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của các công ty con do VNPT nắm 100% vốn điều lệ; các đơn vị trực thuộc VNPT; các chi nhánh, các văn phòng đại diện của VNPT ở trong nước và ở nước ngoài; việc góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của VNPT, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con theo quy định của pháp luật.
2,185
125,795
l) Quyết định việc tổ chức lại, giải thể Bưu điện Trung ương. m) Quy định giá bán, mức bù chênh lệch cho VNPT khi tham gia cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích. n) Yêu cầu VNPT báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất các thông tin về hoạt động kinh doanh, tài chính của VNPT theo quy định tại Chương VIII Điều lệ này. 2. Bộ Thông tin và Truyền thông: a) Trình Thủ tướng Chính phủ: quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu VNPT; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên VNPT. b) Thẩm định: Điều lệ Tổ chức và hoạt động của VNPT, việc sửa đổi và bổ sung Điều lệ Tổ chức và hoạt động của VNPT; mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm; ngành, nghề kinh doanh của VNPT; Đề án đổi mới tổ chức quản lý tổng thể của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Quốc gia Việt Nam trong từng giai đoạn; việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, ký hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc do Hội đồng thành viên VNPT trình Thủ tướng Chính phủ. c) Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ của VNPT; chấp thuận để Hội đồng thành viên VNPT quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VNPT, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của công ty con do VNPT nắm 100% vốn điều lệ, các đơn vị trực thuộc VNPT, các chi nhánh, các văn phòng đại diện của VNPT ở trong nước và ở ngoài nước, việc góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của VNPT, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con. d) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Kiểm soát viên VNPT sau khi có ý kiến của các Bộ Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ. đ) Quyết định xếp lương, nâng lương, phụ cấp lương đối với Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên VNPT. e) Quyết định việc tổ chức lại VNPost sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. g) Chủ trì cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính thẩm định phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của VNPT; Có ý kiến để Bộ Tài chính phê duyệt việc vay vốn ở nước ngoài của VNPT. h) Giao chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hàng năm cho VNPT và giám sát, đánh giá việc thực hiện theo quy định của pháp luật. i) Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của VNPT. k) Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu, chiến lược, kế hoạch, nhiệm vụ, thực hiện các quyết định của chủ sở hữu và đánh giá hiệu quả hoạt động của VNPT. l) Theo dõi, kiểm tra, giám sát và định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện Điều lệ này; kịp thời phát hiện và báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp yêu cầu thực tế phát triển doanh nghiệp và quản lý của Nhà nước đối với VNPT. m) Quyết định chiến lược, kế hoạch dài hạn, ngành, nghề kinh doanh của VNPost theo đề nghị của Hội đồng thành viên VNPT. n) Chịu trách nhiệm về việc thực hiện quy trình, thủ tục, tiêu chuẩn, phẩm chất, năng lực của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc VNPT trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm hoặc chấp thuận để bổ nhiệm. o) Quyết định các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Bộ quản lý ngành theo quy định của pháp luật. p) Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật và phân cấp, phân công của chủ sở hữu. 3. Bộ Tài chính: a) Thẩm định để Thủ tướng Chính phủ quyết định việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của VNPT; thực hiện việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. b) Phê duyệt Quy chế quản lý tài chính của VNPT theo đề nghị của Hội đồng thành viên VNPT, trừ trường hợp Chính phủ có quy định khác. c) Kiểm tra, giám sát về tài chính của VNPT. d) Có ý kiến khi Hội đồng thành viên VNPT trình Thủ tướng Chính phủ để Thủ tướng Chính phủ: quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu, đa dạng hóa sở hữu VNPT; phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của VNPT, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của VNPT; mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn; ngành nghề kinh doanh của VNPT; Đề án đổi mới tổ chức quản lý tổng thể của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Quốc gia Việt Nam trong từng giai đoạn; chấp thuận để Hội đồng thành viên VNPT quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VNPT, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của công ty con do VNPT nắm 100% vốn điều lệ, các đơn vị trực thuộc VNPT, các chi nhánh, các văn phòng đại diện của VNPT ở trong nước và ở ngoài nước, việc góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của VNPT, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con. đ) Thẩm định, phê duyệt việc vay vốn ở nước ngoài của VNPT sau khi có ý kiến của Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định của pháp luật. e) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm; phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm định phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của VNPT. g) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của chủ sở hữu. 4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: a) Giám sát việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ mà Thủ tướng Chính phủ giao cho VNPT. b) Có ý kiến khi Hội đồng thành viên VNPT trình Thủ tướng Chính phủ để Thủ tướng Chính phủ: quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu, đa dạng hóa sở hữu VNPT; phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của VNPT, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của VNPT; mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn; ngành nghề kinh doanh của VNPT; việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của VNPT; Đề án đổi mới tổ chức quản lý tổng thể của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Quốc gia Việt Nam trong từng giai đoạn; chấp thuận để Hội đồng thành viên VNPT quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VNPT, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của công ty con do VNPT nắm 100% vốn điều lệ, các đơn vị trực thuộc VNPT, các chi nhánh, các văn phòng đại diện của VNPT ở trong nước và ở ngoài nước, việc góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của VNPT, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con. c) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm; phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm định phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của VNPT. 5. Bộ Nội vụ: Thẩm định về quy trình, thủ tục, tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên VNPT do Bộ Thông tin và Truyền thông trình Thủ tướng Chính phủ. 6. Kiểm soát viên VNPT: VNPT có 3 Kiểm soát viên do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, cách chức, khen thưởng, kỷ luật. Kiểm soát viên VNPT hoạt động theo quy định của pháp luật về Kiểm soát viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 7. Hội đồng thành viên VNPT được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với VNPT, trừ các quyền và nghĩa vụ quy định từ khoản 1 đến khoản 6 Điều này. Chương 4. TỔ CHỨC QUẢN LÝ VNPT Điều 22. Cơ cấu tổ chức quản lý của VNPT 1. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của VNPT gồm có: a) Hội đồng thành viên. b) Tổng giám đốc. c) Các Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng. d) Bộ máy giúp việc, Ban Kiểm soát nội bộ. 2. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của VNPT có thể thay đổi để phù hợp với yêu cầu kinh doanh trong quá trình hoạt động. MỤC 1. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN Điều 23. Chức năng và cơ cấu của Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên là cơ quan đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu nhà nước tại VNPT và VNPost; thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu tại VNPT và đối với các công ty do VNPT đầu tư toàn bộ vốn điều lệ và của chủ sở hữu đối với phần vốn góp của VNPT tại các doanh nghiệp khác. 2. Hội đồng thành viên có quyền nhân danh VNPT để quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc xác định và thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và quyền lợi của VNPT, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ hoặc phân cấp cho các cơ quan, tổ chức khác là đại diện chủ sở hữu thực hiện được quy định tại Điều 21 Điều lệ này.
2,082
125,796
3. Các thành viên Hội đồng thành viên cùng chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về các quyết định của Hội đồng thành viên gây thiệt hại cho VNPT và chủ sở hữu, trừ thành viên biểu quyết không tán thành quyết định này; thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của Điều lệ này, Luật Doanh nghiệp và các văn bản quy định của pháp luật có liên quan. 4. Hội đồng thành viên VNPT có từ 05 đến 09 thành viên do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc thay thế, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng thành viên không quá 05 năm. Thành viên Hội đồng thành viên có thể được bổ nhiệm lại. Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên 1. Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu đầu tư cho VNPT. 2. Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động, phê duyệt sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của VNPT. 3. Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm của VNPT, ngành nghề kinh doanh của VNPT; quyết định và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm sau khi được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt; quyết định chiến lược, kế hoạch dài hạn, ngành, nghề kinh doanh của các công ty con do VNPT sở hữu toàn bộ vốn điều lệ. 4. Quyết định các dự án đầu tư nằm trong quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn của VNPT đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; phân cấp cho Tổng giám đốc VNPT, người đại diện phần vốn của VNPT ở các doanh nghiệp khác quyết định đầu tư các dự án trong kế hoạch đã được Hội đồng thành viên phê duyệt. 5. Quyết định các dự án đầu tư, góp vốn, mua cổ phần của công ty khác, bán tài sản của VNPT có giá trị đến 50% tổng giá trị tài sản còn lại được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VNPT và theo quy định của pháp luật. 6. Quyết định các hợp đồng vay, cho vay, thuê, cho thuê và hợp đồng kinh tế khác có giá trị vượt quá mức vốn điều lệ của VNPT phù hợp với các quy định của pháp luật. 7. Quyết định phương án tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, biên chế và sử dụng bộ máy quản lý, quy chế quản lý nội bộ của VNPT, quy hoạch, đào tạo lao động của VNPT theo đề nghị của Tổng giám đốc. 8. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Tổng giám đốc sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận; quyết định mức lương của Tổng giám đốc; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức khen thưởng, kỷ luật và quyết định mức lương đối với Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng theo đề nghị của Tổng giám đốc. 9. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do VNPT nắm 100% vốn điều lệ theo đề nghị của Tổng giám đốc VNPT; thông qua để Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc hoặc Giám đốc công ty đó. 10. Cử người đại diện phần vốn góp của VNPT tại các doanh nghiệp khác theo đề nghị của Tổng giám đốc. 11. Quyết định hoặc phân cấp cho Tổng giám đốc quyết định phương án huy động vốn để hoạt động kinh doanh nhưng không làm thay đổi hình thức sở hữu. 12. Thông qua các báo cáo tài chính hàng năm sau đây: a) Báo cáo tài chính hàng năm của VNPT. b) Báo cáo tài chính hàng năm của các công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. c) Báo cáo tài chính hàng năm của đơn vị trực thuộc, các doanh nghiệp nghiên cứu khoa học công nghệ và cơ sở đào tạo. d) Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Quốc gia Việt Nam. 13. Quyết định thang, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động và cán bộ quản lý; quyết định trích lập và sử dụng các quỹ tập trung của VNPT theo quy định tại Điều lệ và Quy chế quản lý tài chính VNPT. 14. Thông qua phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế hoặc xử lý các khoản lỗ trong quá trình kinh doanh do Tổng giám đốc đề nghị phù hợp với quy chế quản lý tài chính của VNPT. 15. Tổ chức kiểm tra, giám sát Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Viện trưởng, Hiệu trưởng các đơn vị nghiên cứu khoa học và đào tạo trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ VNPT. 16. Tổ chức kiểm tra, giám sát Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch, Kiểm soát viên các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do VNPT nắm 100% vốn điều lệ, người đại diện phần vốn góp của VNPT ở doanh nghiệp khác trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ do đại diện chủ sở hữu giao theo quy định của Điều lệ VNPT và phù hợp với Điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, doanh nghiệp có vốn góp của VNPT và pháp luật có liên quan. 17. Quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của VNPT quy định tại khoản 9 Điều 11 Điều lệ này sau khi có sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ. 18. Thực hiện quyền hạn, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các công ty do VNPT nắm 100% vốn điều lệ; chủ sở hữu cổ phần, vốn góp ở các doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của VNPT. 19. Kiến nghị chủ sở hữu quyết định hoặc phê chuẩn quyết định về những vấn đề thuộc thẩm quyền của chủ sở hữu nhà nước đối với VNPT. 20. Thông qua để Tổng giám đốc quyết định: a) Ký kết các hợp đồng kinh tế, thỏa thuận hợp tác theo phân cấp của Hội đồng thành viên. b) Bảo lãnh cho mỗi khoản vay của các công ty con có giá trị trên mức vốn điều lệ của công ty xin bảo lãnh để thực hiện dự án đầu tư đã được duyệt hoặc thực hiện kế hoạch phối hợp sản xuất, kinh doanh theo hợp đồng đã ký kết. c) Góp vốn để thành lập mới công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo phân cấp của Hội đồng thành viên. d) Các hợp đồng thuê, cho thuê; vay, cho vay có giá trị trên mức vốn điều lệ của các công ty con do VNPT nắm giữ 100% vốn điều lệ theo phân cấp của Hội đồng thành viên. đ) Bổ nhiệm các chức danh quản lý và điều hành theo phân cấp của Hội đồng thành viên. 21. Hội đồng thành viên ban hành quy chế phân cấp theo từng lĩnh vực hoạt động cho Tổng giám đốc, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, các doanh nghiệp khoa học công nghệ và cơ sở nghiên cứu đào tạo của VNPT, người đại diện phần vốn của VNPT tại các doanh nghiệp. 22. Tổ chức thực hiện sắp xếp, chuyển đổi VNPT và Tập đoàn theo phương án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; quyết định và tổ chức thực hiện các quyền của VNPT quy định tại Điều lệ này. 23. Nhận vốn, tài sản, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác của Nhà nước để giao cho VNPost quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật. 24. Quyết định chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch kinh doanh hàng năm, ngành, nghề kinh doanh của VNPost; 25. Quyết định phê duyệt, sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của VNPost và các công ty con do VNPT nắm 100% vốn điều lệ. 26. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc VNPost; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Phó tổng giám đốc và Kế toán trưởng VNPost theo đề nghị của Tổng giám đốc VNPost. 27. Quyết định phương án phối hợp kinh doanh của VNPT với VNPost và các công ty con; điều chỉnh vốn, các nguồn lực khác do VNPT đầu tư vào các công ty con theo Điều lệ của các công ty đó. 28. Thực hiện quyền hạn, nghĩa vụ của đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu nhà nước tại VNPost theo quy định tại Điều 47 Điều lệ này. 29. Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 25. Tiêu chuẩn và điều kiện thành viên Hội đồng thành viên Thành viên Hội đồng thành viên phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: 1. Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam. 2. Có trình độ đại học trở lên, có năng lực quản lý và kinh doanh. Chủ tịch Hội đồng thành viên phải có kinh nghiệm ít nhất ba năm quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành viễn thông hoặc công nghệ thông tin. 3. Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết và có ý thức chấp hành pháp luật. 4. Không thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Điều 26. Miễn nhiệm, thay thế thành viên Hội đồng thành viên 1. Thành viên Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm trong những trường hợp sau đây: a) Bị Tòa án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật. b) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhiệm công việc được giao, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. c) Không trung thực trong thực thi nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính của VNPT. 2. Thành viên Hội đồng thành viên được thay thế trong những trường hợp sau đây: a) Xin từ chức và được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo đúng trình tự pháp luật. b) Khi có quyết định điều chuyển, nghỉ hưu hoặc bố trí công việc khác. c) Bị miễn nhiệm theo quy định của khoản 1 Điều này. 3. Trường hợp thay thế Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên thì trong thời hạn 60 ngày Hội đồng thành viên phải họp để kiến nghị Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc tuyển chọn, bổ nhiệm người thay thế. Điều 27. Chủ tịch Hội đồng thành viên 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên không kiêm nhiệm chức vụ Tổng giám đốc VNPT. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
2,051
125,797
a) Thay mặt Hội đồng thành viên ký nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu đầu tư cho VNPT; ký nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do Nhà nước giao và giao lại cho Tổng giám đốc VNPost theo quy định của pháp luật; quản lý VNPT theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. b) Tổ chức nghiên cứu và soạn thảo chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, dự án đầu tư quy mô lớn, phương án đổi mới tổ chức, nhân sự chủ chốt của VNPT để trình Hội đồng thành viên. c) Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên; quyết định chương trình, nội dung họp và tài liệu phục vụ họp; triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng thành viên. d) Thay mặt Hội đồng thành viên hoặc ủy quyền cho các thành viên khác của Hội đồng thành viên ký các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. đ) Tổ chức theo dõi và giám sát việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; có quyền đình chỉ các quyết định của Tổng giám đốc VNPT, Tổng giám đốc VNPost trái với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. e) Các quyền khác theo phân cấp, ủy quyền của Hội đồng thành viên và Thủ tướng Chính phủ. g) Có thể ủy quyền cho một trong số các thành viên Hội đồng thành viên thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên khi Chủ tịch Hội đồng thành viên vắng mặt. Điều 28. Chế độ làm việc của Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên làm việc theo chế độ tập thể; họp ít nhất một lần trong một quý để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; đối với những vấn đề không yêu cầu thảo luận thì Hội đồng thành viên có thể lấy ý kiến các thành viên bằng văn bản. Hội đồng thành viên có thể họp bất thường theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc hoặc trên 50% tổng số thành viên Hội đồng thành viên. Quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản hoặc biểu quyết trong cuộc họp. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc thành viên Hội đồng thành viên được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền triệu tập và chủ trì cuộc họp của Hội đồng thành viên. Nội dung và các tài liệu cuộc họp phải gửi đến các thành viên Hội đồng thành viên và các đại biểu được mời dự họp (nếu có) trước ngày họp ít nhất ba ngày. 3. Các cuộc họp lấy ý kiến các thành viên của Hội đồng thành viên hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Hội đồng thành viên tham dự. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có hiệu lực khi có trên 50% tổng số thành viên Hội đồng thành viên biểu quyết tán thành; trường hợp có số phiếu ngang nhau thì quyết định theo bên có phiếu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền chủ trì cuộc họp. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền bảo lưu ý kiến của mình và được quyền kiến nghị lên chủ sở hữu. 4. Căn cứ vào nội dung và chương trình cuộc họp, khi xét thấy cần thiết, Hội đồng thành viên có quyền hoặc có trách nhiệm mời đại diện có thẩm quyền của các cơ quan, tổ chức có liên quan tham dự và thảo luận các vấn đề cụ thể trong chương trình nghị sự. Đại diện các cơ quan, tổ chức được mời dự họp có quyền phát biểu ý kiến nhưng không tham gia biểu quyết. Các ý kiến phát biểu (nếu có) của đại diện được mời dự họp được ghi đầy đủ vào biên bản của cuộc họp. 5. Nội dung các vấn đề thảo luận, các ý kiến phát biểu, kết quả biểu quyết, các quyết định được Hội đồng thành viên thông qua và kết luận của các cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được ghi thành biên bản. Chủ tọa và thư ký cuộc họp phải liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính trung thực của biên bản họp Hội đồng thành viên. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có tính bắt buộc thi hành đối với VNPT. 6. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, cán bộ viên chức quản lý trong VNPT, Tổng giám đốc VNPost, cán bộ viên chức quản lý trong các công ty con do VNPT nắm 100% vốn điều lệ, người đại diện phần vốn góp của VNPT tại các doanh nghiệp khác cung cấp các thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động của đơn vị theo quy chế thông tin do Hội đồng thành viên quy định hoặc nghị quyết của Hội đồng thành viên. Người được yêu cầu cung cấp thông tin phải cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của thành viên Hội đồng thành viên, trừ trường hợp Hội đồng thành viên có quyết định khác. 7. Chi phí hoạt động của Hội đồng thành viên, kể cả tiền lương, phụ cấp và thù lao khác, được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp của VNPT. 8. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng thành viên được quyền tổ chức việc lấy ý kiến các chuyên gia tư vấn trong và ngoài nước trước khi quyết định các vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền Hội đồng thành viên. Chi phí lấy ý kiến chuyên gia tư vấn được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của VNPT. Điều 29. Chế độ lương, phụ cấp, thưởng của thành viên chuyên trách và thành viên không chuyên trách của Hội đồng thành viên 1. Các thành viên chuyên trách của Hội đồng thành viên hưởng chế độ tiền lương theo năm; các thành viên không chuyên trách hưởng thù lao theo công việc, theo thời gian làm việc. Các thành viên Hội đồng thành viên hưởng chế độ thưởng theo nhiệm kỳ. Mức tiền lương và tiền thưởng tương ứng với kết quả, hiệu quả kinh doanh của VNPT và kết quả hoạt động quản lý. 2. Chế độ chi trả tiền lương, tiền thưởng như sau: a) Hàng tháng, các thành viên chuyên trách của Hội đồng thành viên được tạm ứng 70% của số tiền lương tạm tính cho tháng đó; số 30% còn lại chỉ được quyết toán và chi trả vào cuối năm. Hàng năm, các thành viên Hội đồng thành viên được tạm ứng 70% tổng số tiền thưởng của năm; số 30% còn lại chỉ được quyết toán và chi trả sau khi kết thúc nhiệm kỳ. b) Số 30% tiền lương và tiền thưởng còn lại được chi trả cho các thành viên Hội đồng thành viên căn cứ vào quy chế Quản lý tài chính của VNPT và các quy định khác của pháp luật. MỤC 2. TỔNG GIÁM ĐỐC Điều 30. Chức năng của Tổng giám đốc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động hàng ngày của VNPT, điều hành kế hoạch phối hợp kinh doanh theo mục tiêu, kế hoạch phù hợp với Điều lệ VNPT và các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Điều 31. Tuyển chọn, bổ nhiệm Tổng giám đốc 1. Tổng giám đốc do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng; cách chức, khen thưởng, kỷ luật sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bằng văn bản. 2. Tổng giám đốc được bổ nhiệm với nhiệm kỳ không quá năm năm. Tổng giám đốc có thể được bổ nhiệm lại. 3. Quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng giám đốc theo quy định của pháp luật. 4. Người được tuyển chọn làm Tổng giám đốc phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện sau: a) Có đủ điều kiện và tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 25 Điều lệ này. b) Có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý doanh nghiệp; có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm ít nhất ba năm tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc chuyên ngành viễn thông hoặc công nghệ thông tin. 5. Những đối tượng sau đây không được tuyển chọn để bổ nhiệm làm Tổng giám đốc của VNPT: a) Những người đã từng làm Tổng giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp nhưng vi phạm kỷ luật đến mức bị cách chức, miễn nhiệm hoặc để doanh nghiệp đó lâm vào tình trạng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Điều lệ này. b) Thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Điều 32. Thay thế, miễn nhiệm Tổng giám đốc Hội đồng thành viên quyết định việc thay thế, miễn nhiệm trước thời hạn với Tổng giám đốc trong các trường hợp được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. 1. Tổng giám đốc bị miễn nhiệm trước thời hạn trong các trường hợp sau: a) Để VNPT lỗ hai năm liên tiếp hoặc không đạt chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu do chủ sở hữu giao trong hai năm liên tiếp hoặc ở trong tình trạng lỗ, lãi đan xen nhau nhưng không khắc phục được, trừ các trường hợp sau: lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lỗ theo kế hoạch do đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ theo nghị quyết hoặc hoặc quyết định của Hội đồng thành viên; lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước đầu tư có lý do khách quan được giải trình và đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. b) VNPT lâm vào tình trạng phá sản nhưng không nộp đơn yêu cầu phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản. c) Không hoàn thành các nhiệm vụ hoặc chỉ tiêu do Hội đồng thành viên giao. d) Không trung thực trong thực thi các quyền hạn hoặc lạm dụng địa vị, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính của VNPT. đ) Bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự. e) Bị Tòa án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật. 2. Tổng giám đốc được thay thế trong các trường hợp sau: a) Tự nguyện xin từ chức và được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo đúng trình tự pháp luật. b) Khi có quyết định điều chuyển, nghỉ hưu hoặc được bố trí công việc khác. Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng giám đốc 1. Tổ chức xây dựng chiến lược phát triển VNPT; quy hoạch phát triển các dự án thuộc các ngành nghề do VNPT kinh doanh; kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm, kế hoạch phối hợp kinh doanh trong Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Quốc gia Việt Nam; chuẩn bị các dự án đầu tư, các đề án tổ chức, quản lý; dự thảo Điều lệ, sửa đổi Điều lệ VNPT; dự thảo Quy chế quản lý tài chính của VNPT, các quy chế, quy định quản lý nội bộ VNPT; xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực; xây dựng hệ thống chỉ tiêu công nghệ, tiêu chuẩn sản phẩm, định mức kinh tế, kỹ thuật, đơn giá tiền lương; chuẩn bị các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự, các phương án đề phòng rủi ro, các phương án huy động và sử dụng vốn; chuẩn bị các báo cáo định kỳ, báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của VNPT, báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Quốc gia Việt Nam và các đề án, dự án khác.
2,154
125,798
2. Trình Hội đồng thành viên để Hội đồng thành viên trình Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt các nội dung thuộc quyền của chủ sở hữu đối với VNPT. 3. Tổ chức thực hiện các biện pháp đảm bảo an ninh thông tin và an toàn mạng lưới bưu chính, viễn thông của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Quốc gia Việt Nam. 4. Quyết định các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán tài sản của VNPT theo phân cấp hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên VNPT và các quy định khác của pháp luật. 5. Quyết định các hợp đồng vay, cho vay, thuê, cho thuê và hợp đồng kinh tế khác có giá trị dưới mức vốn điều lệ của VNPT. 6. Quyết định phương án sử dụng vốn, tài sản của VNPT để góp vốn, mua cổ phần của các công ty trong nước có giá trị theo mức phân cấp hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên VNPT và các quy định khác của pháp luật. 7. Quyết định tuyển chọn, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, mức lương và phụ cấp đối với: a) Giám đốc và kế toán trưởng đơn vị trực thuộc VNPT, Giám đốc và kế toán trưởng đơn vị sự nghiệp sau khi được Hội đồng thành viên VNPT phê duyệt; Phó giám đốc đơn vị trực thuộc VNPT, Phó giám đốc đơn vị sự nghiệp. b) Trưởng ban, Phó trưởng Ban tham mưu, Chánh văn phòng, Phó chánh văn phòng của VNPT. c) Các chức danh quản lý khác trong VNPT theo phân cấp của Hội đồng thành viên. d) Người lao động làm việc tại cơ quan tham mưu, văn phòng của VNPT. 8. Đề nghị Hội đồng thành viên VNPT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, quyết định mức lương đối với các chức danh: Phó tổng giám đốc và Kế toán trưởng VNPT, Tổng giám đốc VNPost, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty và Kiểm soát viên công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do VNPT nắm 100% vốn điều lệ. 9. Đề nghị Hội đồng thành viên quyết định cử người đại diện phần vốn góp của VNPT ở doanh nghiệp khác. 10. Có ý kiến để Hội đồng thành viên VNPT: a) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, cách chức, quyết định mức tiền lương, tiền thưởng của Tổng giám đốc của VNPost. b) Chấp thuận cho Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do VNPT nắm 100% vốn điều lệ bổ nhiệm Tổng giám đốc hoặc Giám đốc công ty đó. 11. Chấp thuận để Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do VNPT nắm 100% vốn điều lệ, công ty con khác bổ nhiệm Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng các doanh nghiệp này trên cơ sở đề nghị của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty. 12. Tổ chức điều hành kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư và các hoạt động hàng ngày; kế hoạch phối hợp kinh doanh trong Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Quốc gia Việt Nam; công tác kiểm toán, thanh tra, bảo vệ, quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ và các công tác khác nhằm thực hiện có hiệu quả các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên và chủ sở hữu; điều hành hoạt động của VNPT nhằm thực hiện các nghị quyết và quyết định của Hội đồng thành viên. 13. Thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, giám sát đối với hoạt động của các doanh nghiệp thành viên theo sự phân công hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên. 14. Ký kết các hợp đồng kinh tế, dân sự của VNPT. Đối với các hợp đồng có giá trị trên mức phân cấp cho Tổng giám đốc quy định tại các khoản 4, 5, 6 Điều này thì Tổng giám đốc chỉ được ký kết sau khi có nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên. 15. Báo cáo Hội đồng thành viên về kết quả hoạt động kinh doanh của VNPT; thực hiện việc công bố công khai các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. 16. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Hội đồng thành viên, các Kiểm soát viên, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ này và các quy định khác của pháp luật. 17. Được áp dụng các biện pháp cần thiết trong trường hợp khẩn cấp và phải báo cáo ngay với Hội đồng thành viên và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 18. Được hưởng chế độ tiền lương theo năm. Mức tiền lương và tiền thưởng tương ứng với hiệu quả kinh doanh của VNPT do Hội đồng thành viên quyết định theo quy định hiện hành của Chính phủ và các quy định pháp luật có liên quan. Chế độ thanh toán, quyết toán tiền lương, tiền thưởng được thực hiện như đối với các thành viên chuyên trách của Hội đồng thành viên. 19. Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, của Điều lệ này và theo quyết định của Hội đồng thành viên VNPT. MỤC 3. NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ GIỮA HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN VÀ TỔNG GIÁM ĐỐC Điều 34. Quan hệ giữa Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành VNPT 1. Khi tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, nếu phát hiện vấn đề không có lợi cho VNPT thì Tổng giám đốc báo cáo với Hội đồng thành viên để xem xét, điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định. Hội đồng thành viên phải xem xét đề nghị của Tổng giám đốc. Trường hợp Hội đồng thành viên không điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định thì Tổng giám đốc vẫn phải thực hiện nhưng có quyền bảo lưu ý kiến và kiến nghị lên Thủ tướng Chính phủ. 2. Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc quý và năm, Tổng giám đốc phải gửi báo cáo bằng văn bản về tình hình hoạt động kinh doanh và phương hướng thực hiện trong kỳ tới của VNPT cho Hội đồng thành viên. 3. Chủ tịch Hội đồng thành viên tham dự hoặc cử đại diện Hội đồng thành viên tham dự các cuộc họp giao ban, các cuộc họp chuẩn bị các đề án trình Hội đồng thành viên do Tổng giám đốc chủ trì. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người đại diện Hội đồng thành viên dự họp có quyền phát biểu đóng góp ý kiến nhưng không có quyền kết luận cuộc họp. Điều 35. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc 1. Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về điều hành hoạt động hàng ngày của VNPT, về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Các thành viên Hội đồng thành viên phải cùng chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về các quyết định của Hội đồng thành viên, kết quả và hiệu quả hoạt động của VNPT. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc có nghĩa vụ: a) Thực hiện trung thực, có trách nhiệm các quyền hạn và nhiệm vụ được giao vì lợi ích của VNPT và của Nhà nước. b) Không được lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng vốn và tài sản của VNPT để thu lợi riêng cho bản thân và người khác; không được đem tài sản của VNPT cho người khác; không được tiết lộ bí mật của VNPT trong thời gian đang thực hiện chức trách là thành viên Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc và trong thời hạn tối thiểu là ba năm sau khi thôi làm thành viên Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc, trừ trường hợp được Hội đồng thành viên chấp thuận. c) Không được để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức danh kế toán trưởng, thủ quỹ của VNPT. d) Phải báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông về các hợp đồng kinh tế, dân sự của VNPT ký kết với vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc; trường hợp phát hiện hợp đồng có mục đích tư lợi mà hợp đồng chưa được ký kết thì có quyền yêu cầu thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc không được ký kết hợp đồng đó; nếu hợp đồng đã được ký kết thì bị coi là vô hiệu, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc phải bồi thường thiệt hại cho VNPT và bị xử lý theo quy định của pháp luật. đ) Khi VNPT không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản đến hạn phải trả, thì Tổng giám đốc phải báo cáo Hội đồng thành viên, tìm biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính và thông báo tình hình tài chính của VNPT cho tất cả chủ nợ biết. Trong trường hợp này, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc không được quyết định tăng tiền lương, không được trích lợi nhuận trả tiền thưởng cho cán bộ quản lý và người lao động. e) Khi VNPT không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả mà không thực hiện các quy định tại điểm đ khoản này thì phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với chủ nợ. g) Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc vi phạm Điều lệ, quyết định vượt thẩm quyền, lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho VNPT và Nhà nước thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và Điều lệ của VNPT. 3. Khi vi phạm một trong các trường hợp sau đây nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc không được thưởng, không được nâng lương và bị xử lý kỷ luật tùy theo mức độ vi phạm: a) Để VNPT lỗ; b) Để mất vốn nhà nước. c) Quyết định dự án đầu tư không hiệu quả, không thu hồi được vốn đầu tư, không trả được nợ. d) Không bảo đảm tiền lương và các chế độ khác cho người lao động ở VNPT theo quy định của pháp luật về lao động. đ) Để xảy ra các sai phạm về quản lý vốn, tài sản, về chế độ kế toán, kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước quy định. 4. Chủ tịch Hội đồng thành viên thiếu trách nhiệm, không thực hiện đúng các quy định tại Điều 27 Điều lệ này mà dẫn đến một trong các vi phạm tại khoản 3 Điều này thì bị miễn nhiệm; tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
2,022
125,799
5. Trường hợp để VNPT lâm vào tình trạng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Điều lệ này thì tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc bị hạ lương hoặc bị cách chức, đồng thời phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 6. Trường hợp VNPT lâm vào tình trạng phá sản mà Tổng giám đốc không nộp đơn yêu cầu phá sản thì bị miễn nhiệm và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; nếu Tổng giám đốc không nộp đơn mà Hội đồng thành viên không yêu cầu Tổng giám đốc nộp đơn yêu cầu phá sản thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm. 7. Trường hợp VNPT thuộc diện tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu mà không tiến hành các thủ tục tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc bị miễn nhiệm. MỤC 4. PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỞNG, VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC Điều 36. Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng 1. VNPT có các Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng, do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Tổng giám đốc. 2. Phó tổng giám đốc là viên chức lãnh đạo giúp Tổng giám đốc điều hành VNPT; thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn do Tổng giám đốc giao phù hợp với Điều lệ này; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ và quyền hạn được giao. 3. Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán – thống kê của VNPT; giúp Tổng giám đốc giám sát tài chính tại VNPT theo pháp luật về tài chính, kế toán; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc, trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công hoặc ủy quyền. 4. Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng được bổ nhiệm với thời hạn tối đa là 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại. 5. Chế độ lương, phụ cấp trách nhiệm, tiền thưởng của Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật và của VNPT. Điều 37. Bộ máy giúp việc 1. Bộ máy giúp việc gồm: - Văn phòng và các Ban chuyên môn, nghiệp vụ (sau đây gọi chung là các Ban tham mưu) có chức năng tham mưu, kiểm tra, giúp việc Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành VNPT cũng như trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu, của cổ đông, của thành viên góp vốn hoặc bên liên doanh đối với các doanh nghiệp khác. - Ban kiểm soát nội bộ do Hội đồng thành viên quyết định thành lập; có nhiệm vụ giúp Hội đồng thành viên trong việc kiểm tra, giám sát các hoạt động điều hảnh của Tổng giám đốc và của người đại diện phần vốn góp của VNPT ở doanh nghiệp khác. 2. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng và các Ban tham mưu do Tổng giám đốc quyết định sau khi được Hội đồng thành viên chấp thuận. MỤC 5. HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG THAM GIA QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG VNPT Điều 38. Hình thức tham gia quản lý doanh nghiệp của người lao động Người lao động trong VNPT tham gia quản lý doanh nghiệp thông qua các hình thức và tổ chức sau đây: 1. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu công nhân viên chức các cấp của VNPT. 2. Tổ chức Công đoàn VNPT. 3. Ban Thanh tra nhân dân. 4. Thực hiện quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. Điều 39. Nội dung tham gia quản lý VNPT của người lao động Người lao động có quyền tham gia thảo luận, góp ý kiến trước khi cấp có thẩm quyền quyết định các vấn đề sau đây: 1. Phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch, biện pháp phát triển sản xuất, kinh doanh, sắp xếp lại sản xuất VNPT. 2. Phương án cổ phần hóa, đa dạng hóa sở hữu VNPT. 3. Các nội quy, quy chế của VNPT liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động. 4. Các biện pháp bảo hộ lao động, cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất tinh thần, vệ sinh môi trường, đào tạo và đào tạo lại người lao động của VNPT. 5. Bỏ phiếu thăm dò tín nhiệm đối với các chức danh Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. 6. Thông qua Đại hội đại biểu công nhân viên chức và tổ chức Công đoàn, người lao động có quyền thảo luận và biểu quyết quyết định các vấn đề sau đây: a) Nội dung hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung thỏa ước lao động tập thể để đại diện tập thể người lao động ký kết với Tổng giám đốc. b) Quy chế sử dụng các quỹ phúc lợi, khen thưởng và các chỉ tiêu kế hoạch của VNPT có liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động phù hợp với quy định của Nhà nước. c) Đánh giá kết quả hoạt động và chương trình hoạt động của Ban thanh tra nhân dân. d) Bầu Ban thanh tra nhân dân. Chương 4. QUAN HỆ CỦA VNPT VỚI CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC, VNPOST VÀ CÁC DOANH NGHIỆP THAM GIA TẬP ĐOÀN MỤC 1. QUẢN LÝ VỐN DO VNPT ĐẦU TƯ Ở DOANH NGHIỆP KHÁC Điều 40. Vốn do VNPT đầu tư ở doanh nghiệp khác Vốn do VNPT đầu tư ở doanh nghiệp khác là các loại vốn dưới đây: 1. Vốn bằng tiền, giá trị quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, giá trị tài sản hữu hình hoặc vô hình thuộc sở hữu của VNPT được VNPT đầu tư hoặc góp vốn vào doanh nghiệp khác. 2. Vốn từ ngân sách nhà nước đầu tư, góp vào doanh nghiệp khác giao cho VNPT quản lý. 3. Giá trị cổ phần hoặc vốn nhà nước đầu tư tại các công ty nhà nước thuộc VNPT đã cổ phần hóa, hoặc chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. 4. Vốn do VNPT vay để đầu tư. 5. Lợi tức được chia do Nhà nước hoặc VNPT đầu tư, góp vốn ở doanh nghiệp khác dùng để tái đầu tư vào doanh nghiệp đó. 6. Các loại vốn khác. Điều 41. Quyền và nghĩa vụ của VNPT trong việc quản lý vốn đầu tư ở doanh nghiệp khác 1. Hội đồng thành viên VNPT thực hiện các quyền, nghĩa vụ: của chủ sở hữu đối với công ty con trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của đồng sở hữu nắm cổ phần, vốn góp chi phối đối với các công ty con trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty liên doanh; của đồng sở hữu không nắm cổ phần, vốn góp chi phối đối với các công ty liên kết phù hợp với quy định của pháp luật đối với các công ty đó. 2. Quyền và nghĩa vụ của VNPT trong quản lý vốn nhà nước đầu tư ở doanh nghiệp khác do Hội đồng thành viên VNPT thực hiện bao gồm nhưng không giới hạn bởi các nội dung dưới đây: a) Quyết định đầu tư, góp vốn; tăng, giảm vốn đầu tư, vốn góp theo quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ doanh nghiệp có vốn góp của VNPT. b) Quyết định: - Bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên các công ty con do VNPT nắm 100% vốn điều lệ; cử, thay đổi, bãi miễn người đại diện theo ủy quyền, đại diện phần vốn góp của VNPT; giới thiệu người đại diện ứng cử vào Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, các công ty có cổ phần, vốn góp của VNPT phù hợp với Điều lệ của công ty và pháp luật liên quan tại Việt Nam và ở nước ngoài. - Quyết định khen thưởng, kỷ luật, phụ cấp trách nhiệm đối với Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn góp của VNPT tham gia Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị của các công ty con do VNPT nắm 100% vốn điều lệ, các công ty con có cổ phần, vốn góp chi phối của VNPT và các công ty liên kết; - Quyết định mức lương, phụ cấp, thưởng và các lợi ích khác đối với người đại diện phần vốn góp, trừ trường hợp những người đó đã được hưởng lương từ doanh nghiệp có phần vốn góp của VNPT theo quy định của pháp luật. c) Giao nhiệm vụ và yêu cầu người đại diện phần vốn góp của VNPT tại các công ty có cổ phần, vốn góp của VNPT: - Định hướng công ty thực hiện mục tiêu do VNPT giao và kế hoạch phối hợp kinh doanh của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Quốc gia Việt Nam; - Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các nội dung khác về công ty có vốn góp của VNPT; - Báo cáo những vấn đề quan trọng của công ty có cổ phần, vốn góp của VNPT để xin ý kiến chỉ đạo trước khi biểu quyết; - Báo cáo việc sử dụng cổ phần, vốn góp, thị trường, bí quyết công nghệ để phục vụ định hướng phát triển và mục tiêu của VNPT. d) Giải quyết những kiến nghị của người đại diện phần vốn góp của VNPT ở doanh nghiệp khác; đ) Thu lợi tức và chịu rủi ro từ phần vốn góp ở doanh nghiệp khác. Phần vốn thu về, kể cả lãi được chia do VNPT quyết định sử dụng để phục vụ các mục tiêu kinh doanh của VNPT. Trường hợp tổ chức lại VNPT thì việc quản lý phần vốn góp này được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; e) Giám sát, kiểm tra việc sử dụng vốn góp của VNPT và chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển phần vốn góp của VNPT; g) Kiểm tra, giám sát hoạt động của người đại diện, phát hiện những thiếu sót, yếu kém của người đại diện để ngăn chặn, chấn chỉnh kịp thời. Điều 42. Tiêu chuẩn và điều kiện của người đại diện phần vốn góp của VNPT ở doanh nghiệp khác 1. Người đại diện phần vốn góp của VNPT ở doanh nghiệp khác phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau: a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam và là người của VNPT. b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khỏe để đảm đương nhiệm vụ. c) Hiểu biết pháp luật, có ý thức chấp hành pháp luật. d) Có trình độ chuyên môn về tài chính doanh nghiệp hoặc lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư của VNPT; có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý doanh nghiệp. Đối với người trực tiếp quản lý phần vốn góp của VNPT tại doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài, công ty ở nước ngoài, phải có trình độ ngoại ngữ đủ để làm việc trực tiếp với người nước ngoài trong doanh nghiệp không cần phiên dịch.
2,072