idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
125,500
Căn cứ Chỉ thị số 01/2011/CT-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2011 của UBND thành phố Hồ Chí Minh về tăng cường vận động hiến máu tình nguyện năm 2011; Căn cứ Thông tri số 05-TT/QU ngày 13 tháng 01 năm 2011 của Quận ủy Bình Thạnh về tăng cường vận động hiến máu tình nguyện năm 2011; Hiến máu tình nguyện là một trong những hoạt động xã hội mang ý nghĩa nhân đạo, từ thiện, đã và đang nhận được sự hưởng ứng của cán bộ, công chức và đông đảo tầng lớp nhân dân trên địa bàn quận nhiều năm qua. Trên cơ sở kết quả thực hiện công tác vận động hiến máu tình nguyện năm 2010, để tiếp tục đáp ứng nhu cầu cung cấp đủ máu an toàn cho cấp cứu và điều trị bệnh nhân, Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh chỉ thị các đơn vị tham mưu UBND quận chỉ đạo thực hiện tốt việc vận động hiến máu tình nguyện năm 2011 như sau: 1. Hội chữ thập đỏ (cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo hiến máu nhân đạo quận): Xây dựng kế hoạch phối hợp với các đơn vị trên địa bàn quận và Ban chỉ đạo vận động hiến máu tình nguyện quận, phường tổ chức triển khai thực hiện, trong đó cụ thể chỉ tiêu hiến máu tình nguyện cho từng đơn vị để đảm bảo chỉ tiêu đơn vị máu được giao trong năm 2011 và đạt chất lượng máu tốt, sạch; tích cực tuyên truyền và vận động cán bộ, công chức và nhân dân về mục đích ý nghĩa của phong trào hiến máu tình nguyện phù hợp với nguyên tắc nhân đạo quốc tế Hội chữ thập đỏ và thực hiện đúng chế độ bồi dưỡng sức khỏe đối với người hiến máu tình nguyện theo Thông tư số 21/2009/TT-BYT ngày 20 tháng 11 năm 2009 của Bộ Y tế. Phối hợp chặt chẽ với Trung tâm hiến máu nhân đạo (Hội chữ thập đỏ thành phố) đảm bảo công tác tổ chức thực hiện tại các điểm hiến máu, chuyển giao máu đạt số lượng, chất lượng; đảm bảo yêu cầu chuyên môn, kỹ thuật, trang thiết bị xét nghiệm, phân tích máu để đảm bảo an toàn trong truyền máu cho bệnh nhân. Định kỳ hàng quý báo cáo kết quả thực hiện cho Thường trực UBND quận và Ban chỉ đạo vận động hiến máu tình nguyện quận để theo dõi và chỉ đạo thực hiện kịp thời. 2. Giao các thủ trưởng đơn vị, phòng, ban thuộc quận, Chủ tịch UBND phường và đề nghị các ban, ngành, đoàn thể, các công ty, trường học trên địa bàn quận tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền vận động hiến máu tình nguyện và có kế hoạch vận động ít nhất 10% cán bộ, công chức, viên chức hiến máu tình nguyện trong năm 2011. Phối hợp Hội chữ thập đỏ quận tổ chức các điểm tiếp nhận máu tại cơ quan, đơn vị, bộ phận y tế các cơ quan có trách nhiệm kiểm tra sức khỏe và tuyển chọn cán bộ, công chức, viên chức đủ điều kiện để hiến máu, nhằm đảm bảo nguồn máu có chất lượng và an toàn. 3. Giao Phòng Văn hóa - Thông tin phối hợp Hội chữ thập đỏ quận có kế hoạch thông tin tuyên truyền, vận động toàn dân tham gia hiến máu nhân đạo, biểu dương các gương tập thể, cá nhân điển hình trong công tác hiến máu tình nguyện tại địa bàn dân cư đồng thời chỉ đạo Tuần tin Gia Định có kế hoạch tuyên truyền, vận động sâu rộng trong cán bộ, công chức và toàn dân tham gia hiến máu tình nguyện trong năm 2011. 4. Giao Phòng Tài chính - Kế hoạch hướng dẫn các UBND phường quản lý và kiểm tra thực hiện chế độ bồi dưỡng sức khỏe đối với người hiến máu tình nguyện từ ngân sách quận hỗ trợ, đảm bảo đúng đối tượng, đúng chế độ quy định. 5. Đề nghị Ban Thường vụ Quận đoàn vận động đoàn viên, thanh niên, học sinh trên địa bàn quận hưởng ứng Năm Thanh niên 2011 tích cực tham gia phong trào hiến máu tình nguyện cứu người do Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và Hội chữ thập đỏ Việt Nam phát động. Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh đề nghị Thủ trưởng các đơn vị, phòng, ban thuộc quận, các ban, ngành, đoàn thể và các trường học trên địa bàn quận, các Ủy ban nhân dân phường triển khai thực hiện tốt công tác hiến máu tình nguyện của quận trong năm 2011. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 3 VÀ KHOẢN 4 ĐIỀU 5 QUYẾT ĐỊNH SỐ 795/QĐ-BGDĐT NGÀY 27 THÁNG 02 NĂM 2010 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUY ĐỊNH VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU TUYỂN SINH, QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ, THÔNG BÁO CHỈ TIÊU TUYỂN SINH, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU TUYỂN SINH SAU ĐẠI HỌC, ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG VÀ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Điều lệ trường đại học; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT- BGDĐT ngày 28 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường cao đẳng; Căn cứ Quyết định số 43/2008/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 và khoản 4 Điều 5 Quyết định số 795/QĐ-BGDĐT ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh, quy trình đăng ký, thông báo chỉ tiêu tuyển sinh, kiểm tra và xử lý việc thực hiện các quy định về xác định chỉ tiêu tuyển sinh sau đại học, đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp (sau đây gọi chung là Quyết định số 795) như sau: 1. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 3. Xác định chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo năm 2011 của các cơ sở đào tạo (CSĐT) 1. Nguyên tắc xác định chỉ tiêu tuyển sinh: a) Việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh hệ chính quy căn cứ vào 2 tiêu chí quy định tại Điều 2 của Quyết định số 795 theo nguyên tắc sau: - Nếu CSĐT đạt tiêu chí về số sinh viên, học sinh quy đổi trên 1 giảng viên, giáo viên quy đổi nhưng chưa đạt tiêu chí về diện tích sàn xây dựng trên 1 sinh viên, học sinh quy đổi, thì chỉ tiêu tuyển sinh hệ chính quy được xác định theo tiêu chí diện tích sàn xây dựng. - Nếu CSĐT đạt tiêu chí về diện tích sàn xây dựng trên 1 sinh viên, học sinh quy đổi, nhưng chưa đạt tiêu chí về số sinh viên, học sinh quy đổi trên 1 giảng viên, giáo viên quy đổi, thì chỉ tiêu tuyển sinh hệ chính quy được xác định theo tiêu chí số sinh viên, học sinh quy đổi trên 1 giảng viên, giáo viên quy đổi. b) Đối với CSĐT có kết quả tuyển sinh năm 2009 và năm 2010 thấp hơn 50% số chỉ tiêu đó được thông báo thì chỉ tiêu tuyển sinh chính quy năm 2011 được xác định tối đa bằng 50% số chỉ tiêu năm 2010 đó được thông báo; c) Đối với các CSĐT có quyết định thành lập và bắt đầu tuyển sinh từ năm học 2011-2012: Chỉ giao chỉ tiêu cho các CSĐT đó thực hiện các cam kết trong đề án thành lập trường phù hợp với điều kiện đảm bảo chất lượng theo quy định; 2. Xác định chỉ tiêu tuyển sinh: a) Chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ của CSĐT được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ tiến sĩ, thạc sĩ được xác định theo số giảng viên quy đổi về giảng viên có trình độ tiến sĩ; b) Chỉ tiêu tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy được xác định theo các tiêu chí quy định tại Điều 1, Điều 2 của Quyết định số 795 và các nguyên tắc quy định tại khoản 1, Điều 1 của Quyết định này; c) Chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo hình thức vừa làm vừa học, liên thông, bằng hai được xác định tối đa bằng 60% tổng chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo trình độ đại học, cao đẳng hệ chính quy. Đối với CSĐT được giao nhiệm vụ đào tạo nâng chuẩn giáo viên, cán bộ y tế và đào tạo nguồn nhân lực cho các Khu công nghiệp, vùng kinh tế trọng điểm, miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long, miền núi các tỉnh miền Trung, vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Chỉ tiêu tuyển sinh được xác định theo nhiệm vụ cụ thể và năng lực đào tạo thực tế của CSĐT; d) Chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo theo hình thức học từ xa của CSĐT được phép đào tạo từ xa không qúa 40% chỉ tiêu tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy. Đối với Viện Đại học Mở Hà Nội và Trường Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh, chỉ tiêu tuyển sinh được xác định phù hợp với nhiệm vụ và năng lực đào tạo của nhà trường. đ) Chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo trung cấp chuyên nghiệp: - Đối với CSĐT đại học ngành kỹ thuật công nghệ, nghệ thuật không vượt quá 60%, các CSĐT còn lại không vượt quá 30% chỉ tiêu tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy. - Đối với CSĐT cao đẳng không vượt quá 80% chỉ tiêu tuyển sinh cao đẳng chính quy. Các CSĐT cao đẳng được giao nhiệm vụ đào tạo giáo viên mầm non, nhân lực ngành y tế trình độ trung cấp chuyên nghiệp, các CSĐT cao đẳng mới được thành lập trên cơ sở trường trung cấp chuyên nghiệp và các CSĐT trung cấp chuyên nghiệp: Chỉ tiêu tuyển sinh được xác định theo năng lực đào tạo thực tế của CSĐT.” 2. Khoản 4 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau: “4. Việc xử phạt các CSĐT tuyển sinh vượt chỉ tiêu đó được Bộ Giáo dục và Đào tạo thụng báo áp dụng theo quy định tại điểm g, khoản 1 Điều 40 của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2010/TT-BGDĐT ngày 11/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều bị bãi bỏ.
2,031
125,501
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch-Tài chính, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Vụ trưởng Vụ Giáo dục chuyên nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các CSĐT chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN TRONG KHAI THÁC THAN HẦM LÒ Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Thông tư số 23/2007/TT-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, QUY ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác than hầm lò QCVN 01:2011/BCT”. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2011 và bãi bỏ Quyết định số 47/2006/QĐ-BCN ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) về việc ban hành “Quy phạm kỹ thuật an toàn trong các hầm lò than và diệp thạch TCN 14 - 06 - 2006”. Điều 3. Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BÃI BỎ VĂN BẢN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 297/STP-KTrVB ngày 18 tháng 01 năm 2011 về rà soát, cập nhật hiệu lực văn bản quý II và III năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay bãi bỏ 31 văn bản do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành (theo Danh mục đính kèm) không còn phù hợp với quy định pháp luật hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các Sở - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN BỊ BÃI BỎ (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố) 1. Chỉ thị số 44/CT-UB-KT ngày 24 tháng 10 năm 1994 về việc tổ chức thực hiện kế hoạch cấm sản xuất, buôn bán và đốt pháo tại thành phố Hồ Chí Minh. 2. Chỉ thị số 54/CT-UB-NCVX ngày 26 tháng 10 năm 1995 về việc xử lý hành chính về nhân thân trong khi chờ đợi các quy định về hoạt động của Hội đồng tư vấn theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 3. Chỉ thị số 62/CT-UB-NCVX ngày 30 tháng 12 năm 1995 về việc tăng cường thực hiện nghiêm túc chủ trương của Chính phủ về cấm sản xuất, buôn bán, vận chuyển và đốt pháo nổ. 4. Chỉ thị số 22/1998/CT-UB-NCVX ngày 30 tháng 5 năm 1998 về việc đẩy mạnh cuộc vận động không hút thuốc lá. 5. Quyết định số 3325/1999/QĐ-UB-NC ngày 10 tháng 6 năm 1999 về việc quản lý hoạt động cho người Việt Nam thuê nhà để ở trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 6. Quyết định số 226/QĐ-UB-TM ngày 11 tháng 01 năm 2000 về việc ban hành chế độ thu phí tham quan khu di tích lịch sử Địa đạo huyện Củ Chi và khu văn hóa Láng Le, huyện Bình Chánh. 7. Chỉ thị số 12/2001/CT-UB ngày 14 tháng 6 năm 2001 về việc triển khai thực hiện Nghị định số 08/2001/NĐ-CP quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. 8. Chỉ thị số 17/2001/CT-UB ngày 02 tháng 7 năm 2001 về chấn chỉnh công tác tổ chức và quản lý trong lĩnh vực hoạt động dịch vụ văn hóa - xã hội và đẩy mạnh phòng, chống các tệ nạn xã hội. 9. Quyết định số 133/2001/QĐ-UB ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc cho phép thành lập Mạng thông tin tích hợp trên Internet của thành phố Hồ Chí Minh (Cityweb) và ban hành quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của Cityweb. 10. Chỉ thị số 12/2002/CT-UB ngày 29 tháng 5 năm 2002 về tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động không hút thuốc lá. 11. Quyết định số 85/2002/QĐ-UB ngày 25 tháng 7 năm 2002 về tăng cường công tác kiểm tra tiến độ và chất lượng xây dựng các công trình sử dụng vốn nhà nước do thành phố quản lý. 12. Quyết định số 69/2004/QĐ-UB ngày 25 tháng 3 năm 2004 về ban hành Tiêu chuẩn xã Văn hóa năm 2004. 13. Quyết định số 70/2004/QĐ-UB ngày 25 tháng 3 năm 2004 về ban hành Tiêu chuẩn Phường - Thị trấn năm 2004. 14. Chỉ thị số 16/2004/CT-UB ngày 02 tháng 7 năm 2004 về tăng cường các biện pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn thành phố. 15. Chỉ thị số 17/2004/CT-UB ngày 02 tháng 7 năm 2004 về tăng cường công tác phòng, chống dịch cúm gia cầm. 16. Chỉ thị số 33/2004/CT-UB ngày 31 tháng 12 năm 2004 về tăng cường công tác phòng, chống dịch cúm gia cầm trên địa bàn thành phố, từ nay đến sau Tết Nguyên đán Ất Dậu 2005. 17. Chỉ thị số 11/2005/CT-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2005 về đảm bảo chất lượng công trình, chống tham nhũng, thất thoát trong xây dựng cơ bản. 18. Quyết định số 90/2005/QĐ-UB ngày 30 tháng 5 năm 2005 về ban hành Quy chế quản lý cư trú và lao động của người tạm trú có thời hạn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 19. Chỉ thị số 21/2005/CT-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2005 về bình ổn giá. 20. Quyết định số 169/2005/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2005 về điều chỉnh, bổ sung phần quy hoạch Trung tâm quận 3 tại phụ lục nội dung Quy hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 144/2003/QĐ-UB ngày 11 tháng 8 năm 2003 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt quy hoạch phát triển hệ thống mạng lưới Chợ- Siêu thị - Trung tâm Thương mại của 22 quận - huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010. 21. Chỉ thị số 28/2005/CT-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2005 về tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp quy trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 22. Quyết định số 218/2005/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2005 về ủy quyền cho Chủ nhiệm Ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài cấp hoặc từ chối cấp Giấy xác nhận có gốc Việt Nam. 23. Quyết định số 243/2005/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2005 về điều chỉnh, bổ sung phần quy hoạch Trung tâm quận Bình Thạnh đối với chợ Bà Chiểu tại phụ lục nội dung Quy hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 144/2003/QĐ-UB ngày 11 tháng 8 năm 2003 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống mạng lưới Chợ - Siêu thị - Trung tâm Thương mại của 22 Quận, Huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010. 24. Chỉ thị số 17/2006/CT-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2006 về bình ổn giá. 25. Chỉ thị số 28/2006/CT-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2006 về bình ổn giá. 26. Chỉ thị số 04/2007/CT-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2007 về tăng cường công tác kiểm tra các công trình xây dựng và xử lý các công trình xây dựng sai phép, không có giấy phép, xây dựng vi phạm quy trình quản lý chất lượng. 27. Chỉ thị số 09/2007/CT-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2007 về bảo đảm an toàn công trình lân cận, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 28. Quyết định số 124/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2007 về điều chỉnh, bổ sung phần quy hoạch Trung tâm quận Bình Thạnh đối với chợ Thanh Đa tại phụ lục nội dung Quy hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 144/2003/QĐ-UB ngày 11 tháng 8 năm 2003 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống mạng lưới Chợ - Siêu thị - Trung tâm Thương mại của 22 quận, huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010. 29. Quyết định số 132/2007/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2007 về điều chỉnh, bổ sung phần quy hoạch phát triển siêu thị quận Thủ Đức tại phụ lục nội dung Quy hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 144/2003/QĐ-UB ngày 11 tháng 8 năm 2003 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống mạng lưới Chợ - Siêu thị - Trung tâm Thương mại của 22 quận, huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010. 30. Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2008 về điều chỉnh, bổ sung phần quy hoạch Trung tâm thương mại huyện Bình Chánh đối với chợ Phú Lạc tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 144/2003/QĐ-UB ngày 11 tháng 8 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt quy hoạch phát triển hệ thống mạng lưới Chợ - Siêu thị - Trung tâm thương mại của 22 quận - huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010. 31. Quyết định số 94/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2008 về điều chỉnh Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn quận 1 tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 144/2003/QĐ-UB ngày 11 tháng 8 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt quy hoạch phát triển hệ thống mạng lưới chợ - siêu thị - trung tâm thương mại của 22 quận - huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010./. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỖ TRỢ KINH PHÍ THỰC HIỆN QUY ĐỊNH SỐ 3115-QĐ/VPTW NGÀY 04 THÁNG 8 NĂM 2009 CỦA VĂN PHÒNG TRUNG ƯƠNG ĐẢNG NĂM 2010 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Tài chính tại công văn số 17832/BTC-NSNN ngày 28 tháng 12 năm 2010,
2,067
125,502
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Hỗ trợ 94.710 triệu đồng (chín mươi tư tỷ, bảy trăm mười triệu đồng) cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (theo phụ lục đính kèm) từ nguồn chi quản lý hành chính thuộc ngân sách trung ương năm 2010 đã được Quốc hội quyết định để thực hiện chế độ chi tiêu của Đảng theo Quy định số 3115-QĐ/VPTW ngày 04 tháng 8 năm 2009 của Văn phòng Trung ương Đảng. Việc quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ thực hiện theo quy định hiện hành. 2. Đối với các địa phương còn lại, giao Bộ Tài chính xem xét, xử lý theo nguyên tắc hỗ trợ Bộ Tài chính đề xuất tại công văn số 17832/BTC-NSNN ngày 28 tháng 12 năm 2010 và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chánh văn phòng Trung ương Đảng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố (theo phụ lục đính kèm) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC HỖ TRỢ KINH PHÍ THỰC HIỆN QUY ĐỊNH SỐ 3115-QĐ/VPTW NGÀY 04 THÁNG 8 NĂM 2009 CỦA VĂN PHÒNG TRUNG ƯƠNG ĐẢNG NĂM 2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số 213/QĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI LIÊN NGÀNH PHÒNG, CHỐNG IN LẬU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 425/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc thành lập Đội liên ngành phòng, chống in lậu trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Công văn số 39/STTTT-TTra ngày 13 tháng 01 năm 2011 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội liên ngành phòng, chống in lậu trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Nội vụ, Công Thương, Tài chính, Giám đốc Công an tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Đội trưởng Đội liên ngành phòng, chống in lậu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI LIÊN NGÀNH PHÒNG, CHỐNG IN LẬU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA (Ban hành kèm theo Quyết định số 426/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đội liên ngành phòng chống in lậu trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, là đơn vị hoạt động phối hợp liên ngành Thông tin và Truyền thông, Công an, Quản lý thị trường trong việc thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động của các cơ sở in ấn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (sau đây gọi tắt là Đội liên ngành). Điều 2. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông được sự ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa chịu trách nhiệm quản lý, chỉ đạo hoạt động của Đội liên ngành. Chương II TỔ CHỨC BỘ MÁY Điều 3. Các thành viên của Đội liên ngành được lãnh đạo cơ quan liên quan đề cử vào danh sách của Đội liên ngành. Thành phần của Đội liên ngành gồm có 01 đội trưởng và các thành viên. Mỗi thành viên trong Đội liên ngành phải có trách nhiệm bảo đảm bí mật, hiệu quả, chất lượng và an toàn khi kiểm tra; chủ động phát hiện các vi phạm, đề xuất các kế hoạch kiểm tra, xử lý các cơ sở hoặc các hành vi vi phạm pháp luật. Điều 4. Đội trưởng Đội liên ngành là Chánh thanh tra hoặc Phó Chánh thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông Đội trưởng Đội liên ngành có trách nhiệm trực tiếp điều hành, chỉ đạo mọi hoạt động của Đội liên ngành; xây dựng và tổ chức triển khai chương trình hoạt động của Đội liên ngành, xử lý các hành vi vi phạm của các đơn vị in ấn theo thẩm quyền, chủ trì các cuộc họp của Đội liên ngành; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông về hoạt động của Đội liên ngành. Điều 5. Thành viên Đội liên ngành chịu sự chỉ đạo, phân công trực tiếp của Đội trưởng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế, chương trình, kế hoạch công tác của Đội liên ngành, tham gia xây dựng Đội liên ngành; tham gia xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động thường xuyên, định kỳ của Đội liên ngành; chủ động đề xuất, kiến nghị biện pháp, phương thức hoạt động thanh tra, kiểm tra của Đội liên ngành để đạt kết quả và chất lượng cao. Chương III NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ĐỘI LIÊN NGÀNH Điều 6. Đội liên ngành có nhiệm vụ và quyền hạn sau: 1. Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm trình Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông phê duyệt. 2. Tổ chức các cuộc thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật đối với các cơ sở in ấn (kể cả photocopy) theo kế hoạch đã được phê duyệt. 3. Xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực in ấn được phát hiện qua thanh tra, kiểm tra. 4. Xây dựng, đề xuất các biện pháp nhằm phát hiện, xử lý và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực in ấn. 5. Thông qua hoạt động thanh tra, kiểm tra, đề xuất Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo sở, ban, ngành liên quan nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực in ấn. 6. Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định. Điều 7. Đội liên ngành tiến hành thanh tra, kiểm tra đối với các cơ sở in ấn về các nội dung sau: 1. Việc tuân thủ các quy định, điều kiện và hoạt động in ấn theo quy định của pháp luật. 2. Việc chấp hành các nghĩa vụ trong quá trình hoạt động. 3. Các yêu cầu, điều kiện khác theo quy định của pháp luật đối với hoạt động in ấn. 4. Tuỳ theo thẩm quyền được quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản khác có liên quan, thành viên của Đội liên ngành có quyền lập biên bản vi phạm hành chính; yêu cầu đình chỉ các hành vi vi phạm; tạm giữ hoặc niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong khi chờ quyết định xử lý vi phạm của cấp có thẩm quyền; xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo quy định nếu vượt thẩm quyền. Chương IV PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG Điều 8. Trong quá trình hoạt động, Đội liên ngành được sử dụng con dấu của Thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông. Hoạt động kiểm tra của Đội liên ngành phải tuân thủ quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra. Điều 9. Đội liên ngành phải thống nhất xây dựng kế hoạch kiểm tra; kế hoạch kiểm tra của Đội liên ngành phải được Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông phê duyệt trước khi thực hiện. Điều 10. Mỗi cuộc thanh tra, kiểm tra của Đội liên ngành phải có thành viên là cán bộ của ít nhất 02 cơ quan nêu tại Điều 1 tham gia. Những cuộc kiểm tra lớn, phức tạp, Đội trưởng phải họp tập trung toàn Đội để phổ biến, quán triệt, phân công, phân nhiệm trước khi tiến hành kiểm tra; bao gồm: chủ trì buổi kiểm tra, các thành viên làm nhiệm vụ kiểm tra, phát hiện, thu giữ tang vật, tài liệu, lập biên bản và làm nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an ninh cho công tác kiểm tra,… Điều 11. Đội trưởng và các thành viên thống nhất hướng xử lý một số trường hợp vi phạm đối với cơ sở in ấn trước khi tiến hành thanh tra, kiểm tra; nếu có sự không thống nhất giữa Đội trưởng và các thành viên thì phải báo cáo xin ý kiến Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông. Trong trường hợp cần thiết, Đội trưởng quyết định hình thức xử lý vi phạm và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông. Chương V TÀI CHÍNH - CHẾ ĐỘ Điều 12. Đội liên ngành được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách tỉnh trong kinh phí hàng năm của Sở Thông tin và Truyền thông để thực hiện nhiệm vụ được giao. Công tác phí, các khoản phụ cấp, các điều kiện đảm bảo hoạt động của Đội liên ngành thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 13. Hàng năm, Đội liên ngành lập dự toán kinh phí hoạt động, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổng hợp chung trong dự toán của cơ quan gửi Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Chương VI KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT Điều 14. Việc khen thưởng cho cá nhân và tập thể Đội liên ngành có thành tích thực hiện theo quy định tại Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và các văn bản, quy định, hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà về công tác thi đua, khen thưởng. Điều 15. Các thành viên của Đội liên ngành khi thi hành công vụ có hành vi sách nhiễu, dung túng, bao che, vi phạm nội quy của Đoàn, không xử lý hoặc xử lý không kịp thời, xử lý vượt thẩm quyền thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 16. Các thành viên của Đội liên ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm Quy chế này. Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh, Chi cục Quản lý thị trường có trách nhiệm tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Đội liên ngành thực hiện nhiệm vụ. Điều 17. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp vướng mắc, Đội liên ngành và các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ảnh về Sở Thông tin và Truyền thông Khánh Hòa để tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.
2,084
125,503
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THU HỒI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 29 tháng 11 năm 2006, Căn cứ Nghị định số 126/2007/NĐ - CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ - CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Thông tư số 21/2007/TT-BLĐTBXH ngày 08 tháng 10 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và Nghị định số 126/2007/NĐ - CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (sau đây gọi tắt là Thông tư số 21/2007/TT - BLĐTBXH); Xét đề nghị của Tổng giám đốc Tổng công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam (CONSTREXIM HOLDINGS) tại Công văn số 1436/MC-XKLĐ ngày 05/11/2010; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý lao động ngoài nước, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thu hồi Giấy phép hoạt động dich vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài của Tổng công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam (CONSTREXIM HOLDINGS) do Tổng công ty chấm dứt hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 15 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Điều 2. Tổng công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam (CONSTREXIM HOLDINGS) phải thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại Điều 24 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và Điểm a, Khoản 7, Mục I Thông tư số 21/2007/TT - BLĐTBXH. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý lao động ngoài nước, Tổng giám đốc Tổng công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam (CONSTREXIM HOLDINGS) và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> END QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ HUYỆN ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ ban hành về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2008/TTLT-BXD-BNV ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng; Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2008/TTLT-BGTVT- BNV ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện; Căn cứ Quyết định số 79/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân huyện về thành lập Phòng Quản lý đô thị huyện; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ huyện tại Tờ trình số 11/TTr-NV ngày 10 tháng 02 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị huyện Cần Giờ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 7 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định trước đây trái với Quyết định này. Điều 3: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng Phòng Nội vụ huyện, Trưởng Phòng Quản lý đô thị huyện, Thủ trưởng các ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã - thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ HUYỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân huyện) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí: Phòng Quản lý đô thị huyện là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân huyện, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Phòng Quản lý đô thị huyện có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; 2. Chức năng: Phòng Quản lý đô thị huyện có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện quản lý nhà nước về: xây dựng; kiến trúc; quy hoạch xây dựng; phát triển đô thị; nhà ở và công sở; vật liệu xây dựng; giao thông; hạ tầng kỹ thuật đô thị theo phân cấp quản lý (gồm: thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, cấp, thoát nước; vệ sinh môi trường đô thị; công viên, cây xanh; chiếu sáng; rác thải; bến, bãi đỗ xe đô thị); phòng, chống thiên tai (lũ, lụt, bão,…). Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Quản lý đô thị huyện có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Nhiệm vụ và quyền hạn chung thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao: a) Trình Ủy ban nhân dân huyện dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; các chương trình, đề án, dự án đầu tư xây dựng về phát triển các ngành theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng trên địa bàn huyện; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao. b) Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ cải cách hành chính về lĩnh vực được phân công sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, giáo dục, phổ biến, hướng dẫn văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách, chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực được phân công. c) Giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp và thu hồi các loại giấy phép, quyết định cấp đổi số nhà thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của Phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân huyện. d) Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của Phòng. đ) Được quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị thuộc huyện và Ủy ban nhân dân xã, thị trấn cung cấp số liệu có liên quan đến lĩnh vực quản lý thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng; thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao của Phòng theo quy định của Ủy ban nhân dân huyện và các Sở, ngành thành phố có liên quan. e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra và đề xuất xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật, thuộc các lĩnh vực được phân công trên địa bàn huyện; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong hoạt động các lĩnh vực được phân công trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân huyện. g) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực được phân công cho cán bộ, công chức xã, thị trấn trên địa bàn huyện. h) Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân huyện. i) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 1 năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân huyện, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật. k) Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố quy định, trong đó có phòng, chống thiên tai (lũ, lụt, bão,…). 2. Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể về lĩnh vực xây dựng, quy hoạch, kiến trúc:
2,050
125,504
a) Giúp và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về quản lý đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng, quản lý vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố. b) Giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng công trình, giấy phép đào đường, giấy phép sử dụng tạm vỉa hè và kiểm tra việc xây dựng công trình, đào đường theo giấy phép được cấp trên địa bàn huyện theo sự phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố. c) Tổ chức thực hiện việc giao nộp và lưu trữ hồ sơ, tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, hồ sơ, tài liệu hoàn công công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật. d) Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt, hoặc tổ chức lập để Ủy ban nhân dân huyện trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật. đ) Tổ chức lập, thẩm định Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thuộc địa giới hành chính của huyện để Ủy ban nhân dân huyện trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt hoặc Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt theo phân cấp. e) Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng các công trình theo Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức công bố, công khai các Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị; cung cấp thông tin về quy hoạch, kiến trúc đô thị; quản lý các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng trên địa bàn huyện theo phân cấp. g) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, duy tu, bảo trì, quản lý, khai thác, sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật (gồm: cấp, thoát nước; vệ sinh môi trường; công viên, cây xanh; chiếu sáng; rác thải; bến, bãi đỗ xe đô thị; thông tin liên lạc; cung cấp năng lượng và các công trình khác) trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân huyện. h) Giúp Ủy ban nhân dân huyện trong việc tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về nhà ở và công sở; quản lý quỹ nhà ở và quyền quản lý sử dụng công sở trên địa bàn huyện theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố; tổ chức thực hiện công tác điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về nhà ở và công sở trên địa bàn huyện. i) Phối hợp với Thanh tra Xây dựng huyện hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với các công chức Thanh tra Xây dựng xã, thị trấn. k) Thực hiện công tác thu thập, cập nhật số liệu hiện trạng liên quan đến việc xây dựng phát triển đô thị, về các công trình xây dựng, về cơ sở hạ tầng bao gồm mạng lưới hạ tầng kỹ thuật (giao thông đường bộ, đường thủy, cấp thoát nước, cấp điện, các công trình ngầm…) và hạ tầng xã hội (công trình giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại dịch vụ, công viên cây xanh…) trên địa bàn huyện và quản lý theo quy định. l) Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn hoạt động đối với các hội; tổ chức phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật. 3. Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể về lĩnh vực giao thông vận tải: a) Trình Ủy ban nhân dân huyện dự thảo: chương trình, giải pháp huy động, phối hợp liên ngành trong thực hiện công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn huyện; các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn huyện theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố; về phân loại đường theo quy định của pháp luật. b) Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường thủy nội địa địa phương đang khai thác do huyện chịu trách nhiệm quản lý. c) Quản lý hoạt động vận tải trên địa bàn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. d) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm công trình giao thông, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ sông, rạch; phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc giải tỏa lấn chiếm hành lang an toàn giao thông sông, rạch và lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn huyện theo hướng dẫn của Sở Giao thông vận tải và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện. Tham mưu xử lý lĩnh vục giao thông đường thủy nội địa đ) Tham gia Ban An toàn giao thông huyện; phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai hoạt động tìm kiếm cứu nạn đường bộ, đường thủy nội địa, hàng hải xảy ra trên địa bàn huyện. 4. Thực hiện một số nhiệm vụ khác: a) Xây dựng kế hoạch trình Ủy ban nhân dân huyện tổ chức thực hiện công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai và các công trình phòng chống lũ, lụt, bão trên địa bàn. Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão; tìm kiếm cứu nạn theo quy định; đề xuất phương án, biện pháp và tham gia chỉ đạo việc phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai về lũ, lụt, bão, sạt, lỡ, hạn hán… trên địa bàn huyện. b) Xây dựng kế hoạch trình Ủy ban nhân dân huyện tổ chức thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy trên điạ bàn huyện theo quy định của pháp luật. b) Phối hợp với Thanh tra và các cơ quan kiểm tra, xử lý đối với các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao trên địa bàn huyện. c) Thực hiện các nhiệm vụ khác về các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân huyện và theo quy định của pháp luật. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Phòng Quản lý đô thị huyện có Trưởng phòng phụ trách và không quá 03 Phó Trưởng phòng giúp việc cho Trưởng phòng. Phòng Quản lý đô thị làm việc theo chế độ Thủ trưởng. a) Trưởng phòng là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc các Sở, ngành thành phố có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ về thực hiện các mặt công tác chuyên môn. b) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ; việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật. c) Các Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được Trưởng phòng phân công; khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của Phòng. Các Phó Trưởng phòng thực hiện các công việc do Trưởng phòng phân công theo lĩnh vực và liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên những phần việc được phân công phụ trách. d) Tùy theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực của cán bộ lãnh đạo Phòng (Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng), trong số các lãnh đạo Phòng phải có ít nhất 01 người được phân công chuyên trách quản lý, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước ngành xây dựng và theo chuyên ngành cụ thể. 2. Cán bộ, công chức chuyên môn, nghiệp vụ làm công tác quản lý đô thị trên địa bàn huyện được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. 3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm tình hình cụ thể đơn vị, trình độ, năng lực cán bộ, Phòng Quản lý đô thị huyện tổ chức thành các Tổ gồm những công chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác: - Tổ Cấp giấy phép xây dựng; - Tổ Quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị; - Tổ Quản lý nhà ở và công sở; - Tổ Quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị; - Tổ Quản lý phòng chống lụt, bão; - Tổ Hành chính. Tùy theo quy mô hoạt động và tính chất công việc và nhân sự cụ thể của huyện, Ủy ban nhân dân huyện có thể bố trí cán bộ phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc kiêm nhiệm các lĩnh vực trên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm. Điều 4. Biên chế Căn cứ vào khối lượng công việc và tình hình cán bộ cụ thể để xác định từng chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức để phân bổ biên chế cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Số lượng biên chế cụ thể làm công tác quản lý ngành của Phòng Quản lý đô thị do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định trên cơ sở chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho huyện hàng năm. Cán bộ, công chức Phòng Quản lý đô thị huyện có chức danh, nhiệm vụ cụ thể, có bảng tên đặt tại nơi làm việc, có đeo thẻ công chức theo quy định. Cán bộ, công chức phải có thái độ, phong cách làm việc lịch sự, tận tụy, khiêm tốn, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của lãnh đạo Phòng, đồng nghiệp và các tổ chức hoặc cá nhân đến liên hệ công tác. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành tất cả các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết. 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu các cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết.
2,066
125,505
Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. 3. Mỗi tháng họp toàn thể cơ quan một lần. 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan phải thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để kịp thời giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. Điều 7. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Ủy ban nhân dân huyện: Phòng Quản lý đô thị chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân huyện về toàn bộ công tác của Phòng. Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Ủy ban nhân dân huyện về những mặt công tác đã được phân công; Theo định kỳ phải báo cáo với Ủy ban nhân dân huyện về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 2. Đối với Sở, ngành thành phố: Phòng Quản lý đô thị chịu sự hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các Sở, ngành thành phố có liên quan; báo cáo kết quả hoạt động công tác chuyên môn định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc các Sở, ngành có liên quan. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân huyện: Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân huyện nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ chính trị của huyện. Trường hợp chủ trì phối hợp công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Trưởng Phòng Quản lý đô thị chủ động tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xem xét, quyết định. 4. Đối với Ủy ban nhân dân xã, thị trấn: a) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng; b) Hướng dẫn cán bộ, công chức xã, thị trấn về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý. 5. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của huyện: a) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, thị trấn thực hiện công tác giám sát đầu tư của cộng đồng theo Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 về việc ban hành quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng. b) Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, xã, thị trấn, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của huyện có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân huyện giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Quản lý đô thị huyện có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn công chức của Phòng phù hợp với đặc điểm của huyện nhưng không trái với nội dung Quy chế này, Điều 9. Trưởng Phòng Quản lý đô thị huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị sau khi được Ủy ban nhân dân huyện quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện nếu có những khó khăn vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung thì Trưởng Phòng Quản lý đô thị huyện trao đổi thống nhất với Phòng Nội vụ huyện đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân huyện xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI QUẬN BÌNH THẠNH ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính Nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 10/2008/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 10 tháng 7 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về lao động, người có công và xã hội; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện; Căn cứ Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Quyết định số 5847/2008/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh về việc thành lập Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận Bình Thạnh; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ quận Bình Thạnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận Bình Thạnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 1228/QĐ-UB ngày 29 tháng 3 năm 2005 của Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận Bình Thạnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân quận và thủ trưởng đơn vị có liên quan, các Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân quận, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận, đồng thời chịu sự chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng. 2. Chức năng: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có chức năng tham mưu giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Lao động; việc làm; dạy nghề; tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội; bảo hiểm thất nghiệp; an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng, chống tệ nạn xã hội; bình đẳng giới; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân quận và theo quy định của pháp luật. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân quận ban hành các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; đề án, chương trình trong lĩnh vực lao động, người có công với nước và xã hội; cải cách hành chính, xã hội hóa thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước được giao. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận dự thảo các văn bản về lĩnh vực lao động, người có công với nước và xã hội thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình về lĩnh vực lao động, người có công với nước và xã hội trên địa bàn quận sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực được giao. 4. Giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý Nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể kinh tế tư nhân; hướng dẫn kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chức phi Chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc lĩnh vực lao động, người có công với nước và xã hội theo quy định của pháp luật. Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, hành chính sự nghiệp của Trung ương, thành phố trú đóng và hoạt động trên địa bàn quận, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện việc quản lý hành chính Nhà nước về các lĩnh vực thuộc chức năng đối với các đơn vị này theo quy định. 5. Hướng dẫn, tổ chức kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách về lao động; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, chống lãng phí trong hoạt động lao động, người có công với đất nước và xã hội; các cơ sở bảo trợ xã hội, dạy nghề, giới thiệu việc làm, cơ sở giáo dục lao động xã hội theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận.
2,060
125,506
6. Thực hiện công tác chính sách người có công: a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quản lý nghĩa trang liệt sỹ, đài tưởng niệm, các công trình ghi công liệt sỹ, quỹ đền ơn đáp nghĩa. b) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với các Ủy ban nhân dân phường trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực lao động, người có công với nước và xã hội. c) Phối hợp với các ngành, đoàn thể xây dựng phong trào toàn dân chăm sóc, giúp đỡ người có công với đất nước và các đối tượng chính sách xã hội. Tổ chức và hướng dẫn thực hiện chương trình giảm nghèo trên địa bàn. 7. Thực hiện công tác quản lý Nhà nước về bình đẳng giới, công tác trẻ em; Thực hiện nhiệm vụ thường trực trong tham mưu Ủy ban nhân dân quận về hoạt động của Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ. 8. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực lao động, người có công với nước và xã hội. 9. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân quận và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 10. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân quận. 11. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận. 12. Thực hiện Nghị quyết liên tịch số 01/2008/NQLT-BLĐTBXH-BCA- BVHTTDL-UBTƯMTTQVN ngày 28 tháng 8 năm 2008 về ban hành các tiêu chí phân loại, chấm điểm đánh giá và biểu thống kê báo cáo về công tác xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn ma túy, mại dâm và công tác quản lý người sau cai nghiện và thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân quận giao hoặc theo quy định của pháp luật . Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có 01 Trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng. 2. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng, đồng thời trước Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về việc thực hiện các mặt công tác chuyên môn. 3. Các Phó Trưởng phòng là người giúp việc cho Trưởng phòng, phụ trách và theo dõi một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. 4. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định bổ nhiệm theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ; việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 4. Tổ chức bộ máy 1. Cán bộ, công chức chuyên môn, nghiệp vụ làm công tác Lao động - Thương binh và Xã hội trên địa bàn quận được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. 2. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể của cơ quan, trình độ, năng lực cán bộ, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức thành các Tổ chuyên môn, gồm những công chức, người lao động được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác: - Tổ chính sách lao động: phụ trách công tác về việc làm, dạy nghề, tiền công, tiền lương, quản lý lao động, hòa giải tranh chấp lao động, vệ sinh an toàn lao động, phòng, chống cháy, nổ, bảo hộ lao động; quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. - Tổ chính sách xã hội: phụ trách công tác về bảo trợ xã hội, các phong trào toàn dân chăm sóc, hỗ trợ đối tượng chính sách xã hội; chính sách người có công với đất nước. Hướng dẫn thực hiện các chính sách đối với người có công, các phong trào toàn dân chăm sóc, giúp đỡ người có công; quản lý nghĩa trang liệt sỹ, đài tưởng niệm, các công trình ghi công liệt sỹ, quỹ đền ơn đáp nghĩa. - Tổ phòng chống tệ nạn xã hội: phụ trách công tác về mại dâm, ma túy (quản lý người cai nghiện tại gia đình, cộng đồng, người sau cai nghiện và phòng, chống tái nghiện ma túy). - Tổ bảo vệ và chăm sóc trẻ em và bình đẳng giới; xóa đói, giảm nghèo và việc làm; tài chính, tài sản, kế toán tài vụ, thủ quỹ; thực hiện chi trả chế độ chính sách, chế độ đãi ngộ. - Tổ giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, chống lãng phí trong hoạt động lao động, người có công và xã hội; kế hoạch, tổng hợp, thống kê, hành chính, văn thư lưu trữ; chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất; khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ và một số công việc khác theo phân công của lãnh đạo Phòng. Điều 5. Biên chế Số lượng biên chế cụ thể của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội do Ủy ban nhân dân quận phân bổ trên cơ sở chỉ tiêu biên chế hành chính sự nghiệp được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho quận hàng năm và thực hiện theo cơ chế khoán biên chế, kinh phí quản lý hành chính của quận. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 6. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành tất cả các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. Khi trưởng phòng vắng mặt dài ngày, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành mọi hoạt động của đơn vị và phải chịu trách nhiệm về việc thay thế điều hành hoạt động đó. 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết. 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu các cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 7. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác cho từng thời kỳ. 3. Mỗi tháng họp toàn thể cán bộ, công chức một lần. 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác tuần, tháng do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với tổ chức và cá nhân có liên quan phải thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để kịp thời giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. Điều 8. Quan hệ công tác 1. Đối với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Chịu sự hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Đối với Ủy ban nhân dân quận Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân quận về những mặt công tác đã được phân công. Theo định kỳ phải báo cáo Thường trực Ủy ban nhân dân quận về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý Nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận, nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ chính trị của quận. Trường hợp chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định. 4. Đối với các đơn vị, tổ chức sản xuất kinh doanh và dịch vụ liên quan đến chức năng quản lý trên địa bàn quận Trực tiếp hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết các chế độ, chính sách về lao động, người có công và xã hội theo quy định của Nhà nước. 5. Đối với các Ủy ban nhân dân phường a) Có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giúp đỡ về nghiệp vụ ngành để Ủy ban nhân dân phường chỉ đạo thực hiện tốt mọi chủ trương chính sách, chế độ, thỏa ước về lao động, người có công với nước và xã hội trong phạm vi địa phương theo quy định của pháp luật. b) Phối hợp với các Ủy ban nhân dân phường kiện toàn, củng cố bộ phận công tác về lao động, người có công với nước và xã hội tại địa phương, phối hợp các tổ chức, chính quyền, đoàn thể nhân dân xây dựng phong trào toàn dân chăm sóc, giúp đỡ người có công với nước và đối tượng chính sách xã hội. Giúp Ủy ban nhân dân phường phối hợp thực hiện tuyên truyền, giáo dục phòng chống, ngăn ngừa các tệ nạn xã hội trên địa bàn quận. 6. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận
2,047
125,507
Phối hợp và hỗ trợ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể quận thực hiện tốt chế độ chính sách lao động, người có công với nước và xã hội, tiếp nhận những phản ánh về tình hình các đối tượng để giải quyết kịp thời; phối hợp với các đoàn thể quần chúng vận động các đối tượng chính sách, phát huy truyền thống của dân tộc và truyền thống cách mạng để thực hiện tốt các cuộc vận động của Đảng và Nhà nước. Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền, Trưởng phòng đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp./. HƯỚNG DẪN VỀ CÔNG TÁC NHÂN SỰ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHOÁ XIII VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2011-2016 Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 05-01-2011 của Bộ Chính trị về lãnh đạo cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIII và bầu cử đại biểu hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016 đã yêu cầu các cấp uỷ, tổ chức đảng phải lãnh đạo tốt công tác nhân sự, bảo đảm phát huy dân chủ và sự lãnh đạo tập trung thống nhất của Đảng trong công tác cán bộ; gắn kết quả nhân sự của đại hội đảng các cấp và quy hoạch cán bộ với công tác nhân sự để giới thiệu những người tiêu biểu, đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu hội đồng nhân dân. Căn cứ các quy định của Đảng và Nhà nước, sau khi thống nhất ý kiến với các cơ quan có liên quan ở Trung ương, Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn một số vấn đề về công tác nhân sự đại biểu Quốc hội khoá XIII và đại biểu hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016 như sau: 1- Lãnh đạo thực hiện Chỉ thị của Bộ Chính trị - Ban thường vụ các tỉnh uỷ, thành uỷ thành lập ban chỉ đạo để lãnh đạo toàn diện công tác bầu cử; chỉ đạo giải quyết kịp thời những vấn đề phát sinh trong quá trình chuẩn bị và tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội, hội đồng nhân dân. Thành phần ban chỉ đạo bao gồm ban thường vụ cấp uỷ, lãnh đạo hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân, Uỷ ban mặt trận Tổ quốc. Trưởng ban chỉ đạo là đồng chí bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ. - Ban thường vụ các tỉnh uỷ, thành uỷ tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt của địa phương; các ban và cơ quan của Trung ương Đảng, đảng đoàn, ban cán sự đảng, đảng uỷ các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Trung ương tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt của cơ quan để quán triệt thực hiện Chỉ thị của Bộ Chính trị và các văn bản quy định, hướng dẫn của Trung ương. Thành phần tham dự hội nghị do lãnh đạo các địa phương, cơ quan, đơn vị quyết định. 2- Về tiêu chuẩn đại biểu Quốc hội 2.1. Tìêu chuẩn chung: Đại biểu Quốc hội khoá XIII phải là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu hội đồng nhân dân; coi trọng tiêu chuẩn về lòng yêu nước, sự trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và trình độ, năng lực thực tiễn; bản thân và vợ (chồng), con phải gương mẫu chấp hành luật pháp, được nhân dân tín nhiệm. 2.2. Về điều kiện, tiêu chuẩn của đại biểu Quốc hội chuyên trách: Ngoài các tiêu chuẩn chung nêu trên, người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội chuyên trách cần có thêm các điều kiện sau: - Cán bộ công tác ở Trung ương phải là những người đang làm việc tại các cơ quan đảng, nhà nước, đoàn thể chính trị-xã hội, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, đã hoặc đang giữ chức vụ từ vụ trưởng hoặc tương đương trở lên (nếu là đại biểu quân đội hoặc công an thì phải có quân hàm thiếu tướng trở lên); cán bộ công tác ở địa phương đã, đang hoặc có đủ tiêu chuẩn đảm nhiệm chức vụ uỷ viên ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ, phó chủ tịch hội đồng nhân dân, phó chủ tịch uỷ ban nhân dân, phó trưởng đoàn chuyên trách đại biểu Quốc hội (khoá XII) của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên; có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí dự kiến làm đại biểu Quốc hội chuyên trách; có khả năng tham gia Hội đồng Dân tộc hoặc một trong các uỷ ban của Quốc hội, một trong các cơ quan trực thuộc Uỷ ban Thường vụ Quốc hội. - Về độ tuổi: + Đại biểu Quốc hội chuyên trách ở Trung ương: Để đảm bảo tính kế thừa, cơ cấu đại biểu Quốc hội chuyên trách khoá XIII phải có từ 50% - 60% số đại biểu đủ tuổi tái cử đại biểu Quốc hội khoá sau. Do đó đại biểu ứng cử lần đầu vào Quốc hội nói chung phải đủ tuổi tham gia hai khoá trở lên, ít nhất phải trọn một khoá. Đối với các đồng chí Uỷ viên Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá XII tái cử nói chung không quá 60 tuổi. Các chức danh khác nói chung phải đủ thời gian công tác ít nhất nửa khoá Quốc hội (sinh từ tháng 11-1953 trở lại đây); trường hợp cần thiết phải giới thiệu người ngoài độ tuổi nêu trên thì báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét, quyết định. + Đại biểu Quốc hội chuyên trách ở địa phương: Người ứng cử đại biểu Quốc hội lần đầu ít nhất phải đủ tuổi để tham gia trọn một khoá; người tái ứng cử đại biểu chuyên trách phải đủ tuổi tham gia ít nhất nửa khoá. + Các đồng chí chưa đến tuổi nghỉ hưu không tái ứng cử đại biểu Quốc hội chuyên trách thì tiếp tục công tác tại cơ quan với nhiệm vụ phù hợp do cơ quan phân công, được giữ nguyên các chế độ cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu hoặc giải quyết chính sách theo Nghị định 67/2010/NĐ-CP ngày 16-5-2010 của Chính phủ "Về chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội". 3- Về tiêu chuẩn đại biểu hội đồng nhân dân các cấp Đại biểu hội đồng nhân dân và người giữ chức vụ lãnh đạo chủ chốt hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân các cấp phải có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật Bầu cử đại biểu hội đồng nhân dân, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật bầu cử đại biểu hội đồng nhân dân; đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân. Đối với chức danh lãnh đạo chính quyền các cấp cần nhấn mạnh tiêu chuẩn chính trị, đạo đức, lối sống và năng lực, hiệu quả hoàn thành nhiệm vụ; khả năng tiếp cận, nắm bắt, xử lý vấn đề mới và vấn đề phức tạp nảy sinh; khả năng đoàn kết, quy tụ cán bộ; phong cách làm việc dân chủ, sâu sát, nói đi đôi với làm, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm; biết lắng nghe ý kiến của nhân dân, tận tâm với việc giải quyết các nhu cầu chính đáng của nhân dân, không quan liêu, tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng và các hành vi vi phạm pháp luật. Về tiêu chuẩn chính trị: Không đưa vào danh sách bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân những người vi phạm Quy định số 57-QĐ/TW ngày 03-7-2007 của Bộ Chính trị hoặc có vấn đề về chính trị chưa được kết luận. 4- Về điều kiện và cơ cấu chức danh lãnh đạo chủ chốt hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân các cấp và trưởng đoàn đại biểu Quốc hội khoá XIII các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Việc giới thiệu nhân sự ứng cử các chức danh lãnh đạo chủ chốt hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân các cấp phải căn cứ vào quy hoạch cán bộ và phương án nhân sự đã được cấp uỷ chuẩn bị khi tiến hành đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng; trường hợp cần thiết phải thay đổi thì báo cáo cấp uỷ cấp trên xem xét, quyết định. Các đồng chí diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội khoá XIII, ứng cử chức danh chủ tịch hội đồng nhân dân, chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhiệm kỳ 2011-2016 đã được Bộ Chính trị, Ban Bí thư (khoá X) thông qua thì không phải báo cáo lại Bộ Chính trị, Ban Bí thư. - Đồng chí lãnh đạo chủ chốt của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được cấp uỷ giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, nếu trúng cử thì đảm nhiệm chức vụ trưởng đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố. 5- Về yêu cầu phát huy dân chủ, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ trong việc giới thiệu nhân sự ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu hội đồng nhân dân các cấp - Đối với mỗi chức danh lãnh đạo trong Quốc hội, hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân, tổ chức đảng chỉ giới thiệu một đại biểu tham gia ứng cử theo nguyên tắc tập trung dân chủ. - Đảng viên tự ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân các cấp phải là người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn, chấp hành đúng quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội, Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, đồng thời phải được tổ chức đảng có thẩm quyền quản lý đảng viên đó đồng ý, cụ thể như sau:
2,033
125,508
+ Đối với đảng viên không giữ chức vụ gì trong các cơ quan đảng, nhà nước, đoàn thể chính trị-xã hội, nếu tự ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân phải báo cáo và được chi bộ, đảng bộ cơ sở (nơi đảng viên đó đang sinh hoạt) đồng ý. + Đối với đảng viên đang giữ các chức vụ trong các cơ quan đảng, nhà nước, đoàn thể chính trị-xã hội, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước hoặc đã nghỉ hưu nếu tự ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân phải báo cáo và được chi bộ, đảng bộ cơ sở (nơi đảng viên đó đang sinh hoạt) đồng ý; đồng thời phải được cấp uỷ, tổ chức đảng có thẩm quyền quản lý đảng viên, cán bộ đó đồng ý. 6- Tổ chức thực hiện - Đảng đoàn Quốc hội, Ban Cán sự đảng Chính phủ, Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các ban đảng ở Trung ương và các cấp uỷ đảng trực thuộc Trung ương thực hiện trách nhiệm của mình trong công tác chuẩn bị nhân sự đại biểu Quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân được quy định tại Quy định số 330-QĐ/TW ngày 04-10-2010 của Bộ Chính trị. - Căn cứ vào Chỉ thị của Bộ Chính trị, hướng dẫn này và các văn bản của Trung ương có liên quan, các tỉnh uỷ, thành uỷ nếu thấy cần thiết có thể ban hành hướng dẫn cụ thể việc thực hiện ở địa phương mình. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT VỀ THỰC HIỆN DI DÂN VÀ HẬU DI DÂN CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN TAM HIỆP, TRUNG QUỐC <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Được sự đồng ý của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại Công văn số 7309/VPCP-KTN ngày 13/10/2010 của Văn phòng Chính phủ về việc khảo sát, học tập kinh nghiệm phát triển sản xuất bền vững sau tái định cư tại Dự án nhà máy thủy điện Tam Hiệp, Trung Quốc và nhận lời mời của Văn phòng Ủy ban xây dựng công trình thủy điện Tam Hiệp Quốc vụ viện Trung Quốc; Đoàn công tác gồm: đại diện Văn phòng Chính phủ, các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, UBND các tỉnh Sơn La, Điện Biên, do Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hồ Xuân Hùng làm trưởng đoàn đi khảo sát, học tập kinh nghiệm thực hiện hậu di dân, tái định cư tại Dự án nhà máy thủy điện Tam Hiệp - Trung Quốc từ ngày 03/01/2011 đến ngày 09/01/2011; Đoàn đã làm việc với Ủy ban Quốc vụ viện Tam Hiệp, Lãnh đạo chính quyền, Cục di dân thành phố Nghi Xương, chính quyền thị trấn Tam Lầu Bình thuộc thành phố Nghi Xương, Lãnh đạo khu Hợp Xuyên và Sở Ngoại vụ thành phố Trùng Khánh, Đoàn đã tiếp xúc, phỏng vấn một số hộ tái định cư đô thị tại thị trấn Tam Lầu Bình thuộc thành phố Nghi Xương và một số hộ tái định cư nông nghiệp tại thôn Tiến Thất - khu Hợp Xuyên - thành phố Trùng Khánh; Qua quá trình làm việc với các cơ quan và tiếp xúc với các hộ tái định cư trên, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo kết quả khảo sát, học tập kinh nghiệm của Đoàn về kết quả thực hiện di dân và hậu di dân công trình thủy điện Tam Hiệp - Trung Quốc, với nội dung chủ yếu sau: I. Khái quát về công trình thủy điện Tam Hiệp, Trung Quốc Công trình thủy điện Tam Hiệp, Trung Quốc là công trình trọng điểm Quốc gia, có quy mô lớn nhất thế giới và đa mục tiêu. Ngoài ý nghĩa phòng lụt, phát điện và vận chuyển hàng hóa đường thủy, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp; công trình Tam Hiệp còn có ý nghĩa tạo vành đai phát triển kinh tế dọc theo sông Trường Giang góp phần phát triển hiện đại hóa Trung Quốc và có ý nghĩa chiến lược nâng cao sức mạnh tổng hợp của Trung Quốc, được Trung Quốc đánh giá đây là công trình: “Công tại đương đại. Lợi tại thiên thu”; Ý tưởng xây dựng công trình Tam Hiệp có từ năm 1919 do Tiến sĩ Tôn Dật Tiên nhà cách mạng dân chủ của Trung Quốc khởi xướng; mặc dù qua một thời gian dài có nhiều sự thay đổi về chế độ nhưng việc chuẩn bị xây dựng công trình vẫn được triển khai. Tháng 3 năm 1949, ngay sau khi giành được chính quyền, Đảng Cộng sản và Chính phủ Trung Quốc đã xác định ngay nhiệm vụ xây dựng công trình Tam Hiệp; tháng 3 năm 1958, Hội nghị Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đã quyết định 3 phương châm đối với công trình Tam Hiệp, đó là: - Vừa tích cực vừa thận trọng; - Không được làm ngập thành phố Trùng Khánh; - Mức dâng nước hồ chứa không được quá 200m, đồng thời phải nghiên cứu phương án thấp hơn. Để chuẩn bị tập dượt xây dựng công trình Tam Hiệp, vào thập kỷ 70 Chính phủ Trung Quốc đã cho xây dựng Nhà máy thủy điện Cát Châu Bá tại thành phố Nghi Xương với công suất 2.715MW nằm ở hạ lưu đập Tam Hiệp 40 km. Năm 1983 Quốc vụ viện Trung Quốc thông qua kế hoạch xây dựng đập Tam Hiệp. Năm 1992 Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc họp tại Bắc Kinh đã thông qua và giao cho Quốc vụ viện thực hiện với 3 mục tiêu cơ bản là: - Chống lũ cho trung du và hạ du sông Trường Giang; - Cung cấp nguồn điện; - Cải thiện điều kiện giao thông đường thủy dài 660km từ Nghi Xương đến Trùng Khánh. Vào năm 1994, sau 75 năm kể từ khi đề xuất Dự án, Chính phủ Trung Quốc đã chính thức khởi công xây dựng công trình Tam Hiệp; đến năm 2010 đã hoàn thành lắp đặt 26 tổ máy nổi với công suất lắp máy là 18.200 MW, hàng năm sản xuất được 84,7 tỷ kwh; cộng với 6 tổ máy đang được lắp đặt ngầm dưới đất (dự kiến hoàn thành trong năm 2012) sẽ nâng tổng công suất lắp máy lên 22.400 MW; dung tích hồ chứa 39,3 tỷ m3 nước, di dời toàn bộ 21 thành phố, huyện trong tỉnh Hồ Bắc và thành phố Trùng Khánh, với 1,13 triệu người và 1.630 nhà máy. II. Về thực hiện di dân và hậu di dân công trình thủy điện Tam Hiệp 1. Vị trí, nguyên tắc thực hiện di dân tái định cư Công tác di dân tái định cư công trình thủy điện Tam Hiệp được xác định ngang tầm với việc xây dựng nhà máy; Đảng, Quốc vụ viện Trung Quốc xác định: “Sự thành công hay thất bại của công trình thủy điện Tam Hiệp điều chủ chốt là vấn đề di dân. Đây là vấn đề rất phức tạp, nhạy cảm liên quan đến toàn bộ các vấn đề xã hội, đến tập quán, tâm lý, tâm linh của từng người dân. Nếu tổ chức di dân không tốt sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc xây dựng nhà máy thủy điện Tam Hiệp”. Vì vậy, Đảng, Quốc vụ viện, Chính phủ Trung Quốc đã chỉ đạo xây dựng và ban hành Luật di dân công trình thủy điện Tam Hiệp từ năm 1993; đến ngày 21/02/2001 Luật trên đã được sửa đổi, bổ sung và ban hành gồm 64 Điều, theo những nguyên tắc nhất quán là: - Dân đến nơi ở mới phải sớm ổn định đời sống, có mức sống bằng và hơn nơi ở cũ; - Bảo đảm tính bền vững và phát triển (khai thác tiềm năng về lao động và tài nguyên vùng dân đến); - Trong thực hiện di dân bảo đảm nguyên tắc bình đẳng, công bằng, công khai (công khai cả nơi dân phải di dời, cả nơi dân đến tái định cư và mức đền bù để mọi người dân được biết). 2. Giải pháp thực hiện di dân Để thực hiện những nguyên tắc nhất quán trên, Chính phủ Trung Quốc đã đề ra 5 giải pháp chính về di dân tái định cư: - Một là Đảng và Chính phủ Trung Quốc hết sức coi trọng và quan tâm lãnh đạo đảm bảo những yếu tố cơ bản để tiến hành thuận lợi trong công tác xây dựng Tam Hiệp. Chính phủ đã ban hành các chính sách phù hợp, tổ chức bộ máy làm công tác di dân tái định cư đủ năng lực từ Trung ương đến cơ sở; - Hai là kiên trì phương châm di dân là phát triển, luôn điều chỉnh các chính sách thích hợp. Không ngừng tìm kiếm khai thác các lối thoát cho bố trí di dân. Tạo điều kiện cho người dân yên tâm lâu dài ở nơi định cư mới. Phương châm bố trí di dân theo quan điểm lấy dân làm gốc. Đảm bảo đủ đất canh tác, không ngừng cải thiện các điều kiện cho nông nghiệp nhằm nâng cao chất lượng của đất. Kiên trì lợi dụng các ưu thế của nguồn vốn và phát huy các sản phẩm đặc sản của địa phương. Nâng cao năng lực sản xuất và năng lực thích ứng của nền kinh tế thị trường. Nâng cao cơ sở hạ tầng và hoàn thiện các thành phố vùng lòng hồ, đồng thời phát huy tác dụng của cơ cấu thị trường, thu hút nguồn vốn xã hội, phát triển mức thích hợp. Đối với các xí nghiệp phải di dời thì thực hiện không di dời nguyên mẫu mà phải cải thiện và nâng cao, đảm bảo an toàn về môi trường, nâng cao năng lực cạnh tranh, xúc tiến phát triển kinh tế khu vực; - Ba là di dân thực hiện theo pháp lệnh, tăng cường quản lý, không ngừng nâng cao việc sử dụng nguồn vốn di dân có hiệu quả. Tích cực bảo vệ quyền lợi của người dân tái định cư. Bảo đảm công tác di dân theo quỹ đạo của pháp chế. Các cơ cấu quản lý của di dân phải đảm bảo mục tiêu thực hiện được quy hoạch, kế hoạch, nghiệm thu công trình. Xây dựng các chính sách, chế độ và giám sát chất lượng thực hiện các công trình; - Bốn là thống nhất về tư tưởng trong cả nước, phát huy mạnh mẽ tinh thần xã hội chủ nghĩa. Trong suốt quá trình thực hiện công tác di dân đã kiên trì thực hiện phương châm 16 chữ: “Ưu thế cùng bổ sung, cùng hưởng lợi ích, hợp tác trường kỳ, cùng nhau phát triển”. Phát huy tính ưu việt của xã hội chủ nghĩa kết hợp với quy luật của kinh tế thị trường, phát huy các thành quả chi viện của cả nước, của các ngành thực hiện di dân có hiệu quả nhất; - Năm là kiên trì phương châm đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa con người và thiên nhiên. Hướng dẫn phương thức canh tác trên đất dốc và sườn núi để thay đổi truyền thống canh tác cũ. Dựa trên cơ sở nền kinh tế thị trường để thay đổi nền nông nghiệp truyền thống chuyến sang nền nông nghiệp hiện đại và quy mô hóa. Bảo vệ môi trường là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững; bảo vệ tính đa dạng sinh học, xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên trên mặt nước cũng như trên mặt đất đảm bảo vùng lòng hồ phát triển hài hòa về xã hội và môi trường.
2,062
125,509
3. Cơ cấu tổ chức chỉ đạo điều hành thực hiện công tác di dân và hậu di dân Công tác di dân xây dựng công trình Tam Hiệp và hậu di dân thực hiện sự lãnh đạo thống nhất, tỉnh (thành phố trực thuộc) phụ trách, lấy huyện là đơn vị quản lý cơ sở; Ủy ban xây dựng công trình Tam Hiệp Quốc vụ viện là cơ quan chỉ đạo công tác di dân xây dựng công trình Tam Hiệp và hậu di dân; Cơ quan quản lý di dân Ủy ban xây dựng công trình Tam Hiệp Quốc vụ viện phụ trách công tác di dân xây dựng công trình Tam Hiệp và hậu di dân; Ủy ban nhân dân tỉnh Hồ Bắc, thành phố Trùng Khánh phụ trách công tác di dân xây dựng công trình Tam Hiệp và hậu di dân trong khu vực hành chính của mình và thiết lập cơ quan quản lý di dân và hậu di dân xây dựng công trình Tam Hiệp; UBND khu vực, huyện, thị vùng sắp xếp di dân và vùng chứa nước công trình Tam Hiệp phụ trách công tác di dân xây dựng công trình Tam Hiệp và hậu di dân; đồng thời, có thể căn cứ vào nhu cầu để thiết lập cơ quan quản lý di dân xây dựng công trình Tam Hiệp và hậu di dân trong khu vực hành chính của mình. 4. Huy động nguồn vốn đầu tư Tổng vốn đầu tư tĩnh của dự án phê duyệt tháng 5 năm 1993 là 90,09 tỷ nhân dân tệ (trong đó: vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy là 50,09 tỷ nhân dân tệ) do các biến động về giá cả thay đổi lãi suất ngân hàng và tỷ giá hối đoái, nâng tổng vốn đầu tư lên 180 tỷ nhân dân tệ (trong đó: vốn xây dựng nhà máy khoảng 95 tỷ nhân dân tệ, vốn dành cho di dân khoảng 85 tỷ nhân dân tệ). Các kênh gây quỹ (chiếm 58% tổng số nhu cầu vốn) được xuất phát từ ba nguồn chủ yếu sau: - Quỹ xây dựng công trình: theo quyết định của Quốc vụ viện bắt đầu từ năm 1992 trở đi, tất cả mọi hộ dùng lưới điện quốc gia thì phải nộp tiền điện để đóng góp cho quỹ xây dựng công trình Tam Hiệp (trừ những vùng nghèo và điện dùng cho tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp); mỗi kwh điện thu 0,003 nhân dân tệ/hộ, năm 1994 tăng lên 0,004 nhân dân tệ/hộ, từ năm 1996 tăng lên 0,007 nhân dân tệ/hộ; - Nguồn thu nhập của trạm phát điện Cát Châu Bá: với lượng phát điện bình quân hàng năm là 15,7 tỷ kwh, một phần lợi nhuận của trạm phát điện này được chi cho công trình Tam Hiệp; - Thu nhập trong thi công Nhà máy thủy điện Tam Hiệp: kể từ khi nhà máy thủy điện bắt đầu phát điện năm 2003, thu nhập tiền điện sẽ dần dần tăng lên và kinh phí dành cho công cuộc kiến thiết hậu kỳ công trình chủ yếu lấy từ nguồn này; Phần còn lại được vay từ Ngân hàng Phát triển Trung ương, các quỹ tín dụng xuất khẩu ra nước ngoài và các quỹ gây dựng được qua việc phát hành các trái phiếu doanh nghiệp; Đồng thời, Chính phủ Trung Quốc còn kêu gọi, yêu cầu các tỉnh, thành phố có tiềm lực kinh tế hỗ trợ thêm 80 tỷ nhân dân tệ để thực hiện di dân; như vậy, tổng vốn đầu tư thực hiện di dân công trình thủy điện Tam Hiệp là 165 tỷ nhân dân tệ; Nhờ cơ chế huy động nguồn vốn trên, trong suốt thời gian xây dựng, yêu cầu về vốn cho dự án không làm ảnh hưởng đến nền kinh tế quốc dân của Trung Quốc, cũng như không làm ảnh hưởng đến các dự án đang trong quá trình phân bổ nguồn vốn khác. 5. Cơ chế quản lý di dân - Công tác di dân tái định cư được tiến hành trước một bước so với công trình. Kể từ những năm 1990, Chính phủ Trung Quốc đã đề ra chính sách và giải pháp hữu hiệu thực hiện di dân tái định cư. Chính phủ Trung Quốc cũng đã xây dựng quy chế quản lý vốn di dân tái định cư rất chặt chẽ, trong đó quy định vốn này không được sử dụng vào các mục đích khác, đồng thời thành lập cơ quan giám sát xây dựng thủy điện Tam Hiệp trực thuộc Quốc vụ viện; - Tổng công ty khai thác Tam Hiệp thống nhất quản lý vốn di dân tái định cư do Nhà nước cấp hàng năm, chuyển vốn di dân theo quy hoạch, kế hoạch, tiêu chuẩn, định mức do Trung ương quy định đến Cục di dân tái định cư các tỉnh, thành phố, huyện, khu. Các Cục di dân tái định cư có trách nhiệm quản lý chặt chẽ nguồn vốn này, đồng thời giải quyết nguồn vốn kịp thời theo tiến độ, kế hoạch đã được duyệt; - Công tác di dân tái định cư được quản lý theo 3 cấp: Trung ương lãnh đạo thống nhất; các tỉnh chịu trách nhiệm; lấy huyện làm đơn vị quản lý cơ sở. 6. Quản lý và giám sát sử dụng quỹ di dân - Cơ quan quản lý di dân Ủy ban xây dựng công trình thủy điện Tam Hiệp Quốc vụ viện căn cứ vào quy hoạch sắp xếp di dân xây dựng công trình Tam Hiệp đã phê duyệt, tổ chức xây dựng kế hoạch hàng năm quỹ di dân, trình Quốc vụ viện phê chuẩn; - Cơ quan quản lý di dân UBND địa phương cấp huyện trở lên hoặc bộ phận phụ trách công tác quản lý di dân tổ chức xây dựng kế hoạch hàng năm quỹ di dân của khu vực hành chính của mình, sau khi được UBND cấp đó phê chuẩn đồng ý trình lên cơ quan quản lý di dân UBND cấp trên phê duyệt; - Quỹ di dân được hạch toán riêng, gửi trong tài khoản riêng ở Ngân hàng do cơ quan quản lý di dân Ủy ban xây dựng công trình Tam Hiệp Quốc vụ viện hoặc cơ quan quản lý di dân UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc chỉ định. Bộ phận quản lý quỹ di dân của Quốc vụ viện hoặc UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc xác định phải căn cứ vào phương án khoán, kế hoạch và tiến độ hàng năm quỹ di dân kịp thời chi quỹ di dân; - Tiền lãi của thời gian gửi quỹ di dân phải nộp vào quỹ di dân, không được dùng vào việc khác; - Quỹ di dân được sử dụng trong các hạng mục sau: + Bồi thường sắp xếp di dân ở nông thôn; + Bồi thường di chuyển xây dựng ở thành thị; + Bồi thường di chuyển xây dựng cho các doanh nghiệp; + Xây dựng lại các công trình cơ sở hạ tầng; + Bảo vệ môi trường; + Các hạng mục khác có liên quan đến di dân do cơ quan quản lý di dân Ủy ban xây dựng công trình Tam Hiệp Quốc vụ viện quy định; - Nhà nước thực hiện chế độ kiểm tra đối với việc quản lý, chi trả và sắp xếp sử dụng quỹ di dân. Thực hiện chế độ kiểm tra trách nhiệm kinh tế vào bất kỳ thời gian nào đối với UBND các địa phương và người phụ trách của cơ quan, bộ phận có liên quan về việc quản lý chi trả và sắp xếp sử dụng quỹ di dân 7. Thành lập quỹ hỗ trợ hậu di dân - Nhà nước lấy ra một khoản tiền nhất định từ thu nhập giá điện của trạm điện Tam Hiệp thành lập quỹ hỗ trợ thời hậu di dân khu Tam Hiệp, phân chia cho các tỉnh, thành phố trực thuộc tiếp nhận di dân, dùng để hỗ trợ thời kỳ hậu di dân. Biện pháp cụ thể do các ban ngành liên quan của Quốc vụ viện quy định, thực hiện sau khi trình Quốc vụ viện phê duyệt; - Phần thuế dành cho địa phương theo quy định của pháp luật thu sau khi trạm điện Tam Hiệp đi vào sản xuất, chia cho UBND tỉnh Hồ Bắc, thành phố Trùng Khánh, dùng để hỗ trợ xây dựng khu hồ chứa Tam Hiệp và bảo vệ môi trường sinh thái. Biện pháp cụ thể do các ban ngành liên quan của Quốc vụ viện quy định, thực hiện sau khi trình Quốc vụ viện phê duyệt. 8. Công tác tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện di dân tái định cư Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị, đoàn thể của Trung Quốc đã làm tốt công tác tuyên truyền vận động nhân dân, được nhân dân đồng tình ủng hộ chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, từ đó có chung nhận thức, quan điểm và cùng hành động thực hiện tốt công tác di dân tái định cư. Vì vậy, ngoài phần hỗ trợ được Nhà nước chi trả theo chính sách chung, hầu hết các hộ tái định cư đều đóng góp công sức, tiền của của mình để làm nhà, mở mang cải tạo ruộng đất, phát triển sản xuất, tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, ổn định đời sống và yên tâm tái định cư trên quê hương mới. 9. Thực hiện chính sách di dân + Công tác bồi thường (về đất đai, cây trồng, nhà ở và các tài sản bị thiệt hại khác), hỗ trợ (như: san ủi mặt bằng xây dựng nhà ở, lương thực ăn trong 1 năm với mức 300kg/người) để thực hiện di dân tái định cư công trình thủy điện Tam Hiệp được Chính phủ Trung Quốc đặc biệt quan tâm chỉ đạo, đảm bảo cho người dân tái định cư không bị thiệt thòi; đồng thời, thực hiện công khai cả nơi dân phải di dời, cả nơi dân đến tái định cư và mức đền bù, hỗ trợ để mọi người dân tái định cư được biết; + Hệ thống kết cấu cơ sở hạ tầng, như: điện, đường giao thông, thủy lợi, nước sinh hoạt, trường học, các công trình công cộng được đầu tư đồng bộ và thực hiện hoàn thành trước khi chuyển dân đến tái định cư, đáp ứng được nhu cầu đi lại, sinh hoạt, sản xuất và ổn định đời sống của người dân; + Ngoài ra, người dân tái định cư còn được Nhà nước cấp đất ở, vườn là 80m2/người, đất sản xuất tối thiểu 1,5 mẫu/người (mỗi mẫu = 666m2); hỗ trợ làm nhà ở (tại thời điểm năm 1992 là: 180 nhân dân tệ/m2 xây dựng nhà kiên cố, 80 nhân dân tệ/m2 xây dựng nhà bán kiên cố, đối với những hộ nghèo ngoài được hưởng chính sách hỗ trợ làm nhà theo quy định thì Nhà nước còn áp dụng chính sách riêng để giúp các hộ đó làm nhà ở); miễn một số loại thuế; khuyến khích và hỗ trợ 1.000 nhân dân tệ/hộ cho những hộ dân thực hiện xây dựng hầm Bioga; mua Bảo hiểm xã hội trong 20 năm với kinh phí là 17.000 đến 18.000 nhân dân tệ/người và được hưởng chế độ hưu khi nữ đủ 50 tuổi và nam đủ 60 tuổi và được hỗ trợ 600 nhân dân tệ/người/năm trong 20 năm tính từ khi người tái định cư di chuyển đến nơi ở mới; + Đối với những lao động có nhu cầu chuyển đổi nghề nghiệp thì Nhà nước có chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề và giới thiệu việc làm... ; qua khảo sát thực tế cho thấy: Chính phủ Trung Quốc đã tạo nguồn vốn nhất định để thực hiện hỗ trợ đào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho những người tái định cư trong 18 năm qua, từ năm 1993 đến năm 2010 (như: một số hộ tái định cư tại thị trấn Tam Lầu Bình thuộc thành phố Nghi Xương và tại thôn Tiến Thất - khu Hợp Xuyên - thành phố Trùng Khánh, trước đây đều là hộ sản xuất nông nghiệp; sau khi thực hiện di dân tái định cư công trình thủy điện Tam Hiệp, được Nhà nước hỗ trợ đào tạo nghề và giới thiệu việc làm, đến nay các lao động trên đều có việc làm tại các nhà máy, xí nghiệp, có thu nhập ổn định, cuộc sống về vật chất và tinh thần tốt hơn nơi ở cũ) và tiếp tục có chính sách hỗ trợ đào tạo lâu dài cho những người tái định cư trong những năm tiếp theo (giai đoạn 2011 - 2020);
2,229
125,510
+ Để tạo điều kiện phát triển sản xuất cho người dân tái định cư nông nghiệp, Nhà nước đã chỉ đạo thực hiện lựa chọn khu đất sản xuất có chất lượng tốt để giao cho người dân; đối với những nơi đất xấu thì được cải tạo thuần thục trước khi giao cho người dân và người dân được hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi chất lượng cao; trường hợp đất sản xuất đã cải tạo và giao cho dân mà người dân sản xuất kém hiệu quả và có ý kiến phản ánh lên, thì Nhà nước có chính sách tiếp tục cải tạo diện tích khu đất đó đảm bảo chất lượng tốt để giao lại cho người dân phát triển sản xuất; + Đất canh tác dùng để xây nhà ở cho di dân nông thôn, được miễn trưng thu thuế chiếm dụng đất canh tác. Đất canh tác dùng để xây dựng khu ngập nước và khu đập công trình Tam Hiệp, trưng thu thuế chiếm dụng đất canh tác bằng 40% mức thuế phải nộp. Đất canh tác dùng để xây dựng lại cơ sở hạ tầng và thành thị, đơn vị sự nghiệp doanh nghiệp theo quy định của Nhà nước phải nộp thuế chiếm dụng đất canh tác. Toàn bộ thuế chiếm dụng đất canh tác thu được dùng để sắp xếp di dân nông thôn khu hồ chứa Tam Hiệp; + Các ban ngành hữu quan của Quốc vụ viện và các tỉnh, thành phố trực thuộc có liên quan phải theo nguyên tắc bổ sung cho nhau, cùng có lợi, hợp tác lâu dài, cùng phát triển; áp dụng nhiều hình thức khuyến khích các doanh nghiệp đến khu Tam Hiệp đầu tư xây dựng nhà máy và trực tiếp giúp đỡ di dân khu hồ chứa Tam Hiệp về các mặt như: giáo dục, văn hóa, khoa học kỹ thuật, nhân tài, quản lý, thông tin, vật tư…; + Các công trình xây dựng của Nhà nước ở khu hưởng lợi từ công trình Tam Hiệp và khu hồ chứa Tam Hiệp phải ưu tiên tạo việc làm cho người dân tái định cư; + Nhà nước giảm, miễn thuế nông nghiệp, thuế đặc sản nông nghiệp, thuế doanh thu doanh nghiệp đối với đất đai di dân nông thôn khai phá và doanh nghiệp mới thành lập; + Ngoài những chính sách trên do Chính phủ Trung Quốc ban hành, thì các địa phương có dân đến tái định cư còn có thêm những chính sách riêng để thực hiện hỗ trợ và tạo điều kiện cho người dân tái định cư phát triển sản xuất với sản lượng cao hơn, chất lượng tốt hơn và có tính cạnh tranh cao trên thị trường, nhằm giúp người dân tái định cư nâng cao thu nhập, ổn định đời sống lâu dài, bền vững và tiến tới làm giàu trên quê hương mới; + Sau 18 năm (1993-2010) thực hiện hoàn thành công tác di dân tái định cư, đến nay đã có 30% số dân tái định cư có cuộc sống cả về vật chất và tinh thần tốt hơn nơi ở cũ, 50% số dân tái định cư có cuộc sống cả về vật chất và tinh thần bằng nơi ở cũ và 20% số dân tái định cư có cuộc sống cả về vật chất và tinh thần thấp hơn nơi ở cũ. 10. Thực hiện chính sách hậu di dân a) Chính sách hậu di dân: để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao mức sống của người dân vùng tái định cư công trình thủy điện Tam Hiệp, Chính phủ Trung Quốc tiếp tục đầu tư cho giai đoạn hậu tái định cư theo một số chính sách sau: - Tiếp tục mua Bảo hiểm xã hội cho những người tái định cư trong thời gian 20 năm theo quy định; - Tiếp tục hỗ trợ 600 tệ/năm/người trong thời gian 20 năm (50 tệ/tháng/người) theo quy định; - Đầu tư nâng cấp, sửa chữa các công trình cơ sở hạ tầng đã xuống cấp sau 18 năm thực hiện di dân và đầu tư xây dựng những công trình mới cần thiết phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội vùng tái định cư; - Hỗ trợ cải tạo đất sản xuất xấu thành đất sản xuất tốt (cải tạo đến khi đất thuần thục) để giao cho người dân tái định cư nông nghiệp; - Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi chất lượng cao phù hợp với quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp vùng cho các hộ tái định cư, - Đào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho những người tái định cư có nhu cầu chuyển đổi nghề nghiệp; - Miễn, giảm một số loại thuế sản xuất kinh doanh cho người dân tái định cư phi nông nghiệp; - Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào vùng tái định cư bằng các hình thức như: hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất ban đầu, vay vốn ưu đãi, miễn giảm một số loại thuế...; .......................................................................................................................................... b) Nguồn vốn thực hiện chính sách hậu di dân: Chính phủ Trung Quốc đã tính toán tổng vốn thực hiện chính sách hậu di dân trên là 120 tỷ nhân dân tệ trong 10 năm (giai đoạn 2011-2020); số vốn trên được trích từ thu nhập giá điện hàng năm của công trình thủy điện Tam Hiệp (0,005 nhân dân tệ/kwh, 0,003 nhân dân tệ/m3 nước) và phần thuế dành cho địa phương theo quy định của pháp luật. III. Đánh giá chung Công trình thủy điện Tam Hiệp có quy mô lớn nhất Trung Quốc và thế giới và được nghiên cứu hết sức công phu, tỷ mỷ, khoa học với thời gian dài trên 70 năm. Qua khảo sát, học tập nghiên cứu, Đoàn công tác đánh giá chung như sau: - Công trình thủy điện Tam Hiệp có ý nghĩa to lớn nhằm đạt được các lợi ích kinh tế và xã hội nổi bật, cùng với sự cải thiện rõ rệt môi trường địa phương; đồng thời, thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế và xã hội dài hạn của Trung Quốc; - Chính phủ Trung Quốc đặc biệt quan tâm, coi trọng công tác tổ chức di dân, đảm bảo ổn định đời sống của người dân và phát triển kinh tế các vùng tái định cư; do đó hệ thống chỉ đạo và tổ chức thực hiện Dự án được hình thành thống nhất, đồng bộ từ Trung ương đến địa phương, tạo sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ giữa Ủy ban xây dựng công trình thủy điện Tam Hiệp Quốc vụ viện Trung Quốc và các cấp chính quyền địa phương có liên quan; - Hệ thống các văn bản về cơ chế, chính sách thực hiện di dân Dự án thủy điện Tam Hiệp được xây dựng và ban hành đồng bộ, phù hợp lòng dân, đảm bảo cho người dân tái định cư theo hướng phát triển, được nhân dân đồng tình ủng hộ; - Huy động được mọi người dân trong cả nước tham gia đóng góp vào việc xây dựng công trình Tam Hiệp thông qua phụ thu từ mỗi kwh/hộ sử dụng điện để lập quỹ Quốc gia tạo nguồn vốn xây dựng công trình; đồng thời, kêu gọi, yêu cầu các địa phương có tiềm lực kinh tế có trách nhiệm giúp đỡ những địa phương có dân phải di dời tái định cư theo hướng phát triển; - Bảo đảm tính đồng bộ các mặt hoạt động để thực hiện thành công các mục tiêu chiến lược đề ra trong quá trình xây dựng công trình Tam Hiệp. Chính quyền các địa phương từ tỉnh đến cơ sở thực hiện nghiêm các cơ chế, chính sách của Chính phủ, đảm bảo công bằng, dân chủ, công khai; - Các vùng tái định cư được quy hoạch tỷ mỷ, chi tiết; đồng thời, hoàn thành xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu cơ sở hạ tầng (như: điện, đường giao thông, thủy lợi, nước sinh hoạt, trường học, các công trình công cộng ...) và điều kiện sản xuất mới đưa dân đến, nên đáp ứng được nhu cầu đi lại, sản xuất, sinh hoạt, phát triển kinh tế và ổn định đời sống của các hộ tái định cư; - Việc thực hiện chính sách hậu tái định cư công trình thủy điện Tam Hiệp đã được Chính phủ Trung Quốc đặc biệt quan tâm và tiếp tục đầu tư với số vốn lớn (120 tỷ nhân dân tệ trong 10 năm, giai đoạn 2011-2020); số vốn này được trích từ thu nhập giá điện hàng năm của công trình thủy điện Tam Hiệp (0,005 nhân dân tệ/kwh, 0,003 nhân dân tệ/m3 nước) và phần thuế dành cho địa phương theo quy định của pháp luật. Kết quả khảo sát trên là những nội dung và cơ sở thực tiễn cần được nghiên cứu, xem xét vào điều kiện thực tế, cụ thể của nước ta và tổng kết rút ra bài học kinh nghiệm phục vụ cho việc xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù, tiếp tục hỗ trợ đầu tư phát triển toàn diện, bền vững cho các xã có điểm tái định cư và các hộ tái định cư trong nhiều năm sau tái định cư Dự án thủy điện Sơn La trong thời gian tới. IV. Một số đề xuất, kiến nghị Với những kinh nghiệm, khảo sát, học tập được từ công tác di dân tái định cư xây dựng công trình thủy điện Tam Hiệp - Trung Quốc. Đồng thời, để tiếp tục hỗ trợ đầu tư phát triển toàn diện, bền vững cho các xã có điểm tái định cư và các hộ tái định cư trong nhiều năm sau tái định cư Dự án thủy điện Sơn La, theo đúng tinh thần Nghị quyết số 775/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 20/4/2009; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ giao cho các Bộ, ngành và địa phương liên quan tiếp tục nghiên cứu xây dựng chính sách đặc thù trên theo một số định hướng sau: - Về nguồn vốn để thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển toàn diện, bền vững trong nhiều năm sau tái định cư Dự án thủy điện Sơn La: + Trích từ thu nhập giá điện hàng năm của nhà máy thủy điện Sơn La (500 đồng/kwh) và từ thuế tài nguyên nước (300 đồng/m3 nước) để lập quỹ; + Kế hoạch hỗ trợ đầu tư hàng năm do UBND các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu lập, gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định làm cơ sở để Bộ Tài chính chuyển kinh phí cho các tỉnh thực hiện. - Về định hướng nghiên cứu xây dựng chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển toàn diện, bền vững trong nhiều năm sau tái định cư Dự án thủy điện Sơn La: + Mua bảo hiểm xã hội cho người dân tái định cư tính từ thời điểm di chuyển đến nơi ở mới, để người dân tái định cư được hưởng chế độ hưu khi nữ đủ 55 tuổi và nam đủ 60 tuổi; + Hỗ trợ mỗi nhân khẩu tái định cư hợp pháp một khoản kinh phí phù hợp trong thời gian 10 năm để tái sản xuất sức lao động; + Đầu tư nâng cấp, sửa chữa các công trình cơ sở hạ tầng đã xuống cấp sau khi thực hiện hoàn thành di dân, cũng như đầu tư xây dựng một số công trình mới cần thiết phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng tái định cư. Đặc biệt là đầu tư các trung tâm sản xuất giống cây trồng, vật nuôi chất lượng cao để hỗ trợ cho các hộ tái định cư nông nghiệp phát triển sản xuất;
2,075
125,511
+ Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi chất lượng cao và chuyển giao công nghệ cho các hộ tái định cư nông nghiệp; + Khai thác quỹ đất có khả năng sản xuất và hỗ trợ cải tạo thuần thục những khu đất sản xuất xấu thành đất sản xuất tốt cho các hộ tái định cư nông nghiệp phát triển sản xuất; + Hỗ trợ đào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho những lao động có nhu cầu chuyển đổi nghề nghiệp; + Miễn, giảm một số loại thuế sản xuất kinh doanh đối với những hộ tái định cư phi nông nghiệp; + Hỗ trợ (xây dựng nhà xưởng, vay vốn ưu đãi, miễn giảm một số loại thuế...) cho các doanh nghiệp đến đầu tư tại các vùng tái định cư, để thúc đẩy người dân tái định cư phát triển sản xuất với sản lượng cao, chất lượng tốt và có tính cạnh tranh cao trên thị trường. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải và Ban chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La kết quả khảo sát về thực hiện di dân và hậu di dân công trình thủy điện Tam Hiệp - Trung Quốc và xin ý kiến chỉ đạo tiếp./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH GIỐNG CÂY NÔNG, LÂM NGHIỆP, GIỐNG VẬT NUÔI VÀ GIỐNG THỦY SẢN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020; Căn cứ Công văn số 6203/UBND-VP ngày 13 tháng 9 năm 2010 về việc tham mưu, đề xuất ý kiến trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí chương trình giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 192/TTr-SNN-KH ngày 20 tháng 8 năm 2010 và Tờ trình số 273/TTr-SNN-KH ngày 21 tháng 10 năm 2010; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 135/SKHĐT-TH ngày 27 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chương trình giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với các nội dung chủ yếu sau: 1. Tên chương trình: Giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Mục tiêu: a) Tăng nhanh tỷ lệ sử dụng giống tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất đại trà phù hợp với điều kiện của từng địa phương, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, góp phần tăng sức cạnh tranh, hiệu quả sản xuất nông nghiệp và nâng cao thu nhập cho nông dân, cụ thể: - Đối với trồng trọt: + Tỷ lệ sử dụng giống lúa xác nhận đạt 90% và chấm dứt tình trạng các hộ gia đình tự sử dụng lúa thịt để làm giống. + Giống cây ăn quả trên 70% là giống đã qua bình tuyển, chọn lọc công nhận là giống tốt, sạch bệnh có chất lượng cao. + Cây công nghiệp dài ngày: 90% diện tích cây điều sử dụng giống mới; 75% diện tích tiêu sử dụng giống sạch bệnh, chất lượng cao; 95% diện tích cao su sử dụng giống tiến bộ kỹ thuật,... - Đối với chăn nuôi: + Giống heo: sử dụng giống thương phẩm lai hướng nạc đạt tỷ lệ trên 90%. + Giống gà: gà công nghiệp chuyên thịt, chuyên trứng chiếm tỷ lệ 55 - 60%, gà thả vườn chiếm tỷ lệ 35%, còn lại là các giống gà địa phương. + Giống bò thịt: tiếp tục đẩy mạnh chương trình Zebu hóa đàn bò, sản xuất giống bò cái nền lai Zebu trên 70%, phục vụ chương trình sản xuất giống bò lai hướng thịt có năng suất và chất lượng cao. - Đối với lâm nghiệp: bảo đảm cung cấp 80% giống được công nhận, trong đó 50% giống sinh dưỡng cho trồng rừng. - Đối với thủy sản: đảm bảo 75% giống phục vụ nuôi trồng thủy sản là giống sạch bệnh, có chất lượng cao được sản xuất trong nước. Năng suất nuôi trồng các loại thủy sản tăng trên 50%. b) Nâng cao năng lực, chất lượng chọn, sản xuất giống nguyên chủng, giống bố mẹ, cây đầu dòng trong tỉnh, đặc biệt ứng dụng công nghệ cao trong việc chọn, tạo giống để sản xuất nhanh các giống mới có đặc tính tốt, năng suất, chất lượng cao; phục tráng một số giống đặc sản địa phương gắn với việc xây dựng thương hiệu và chỉ dẫn địa lý. c) Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực chọn, tạo, sản xuất giống tốt để góp phần sản xuất và cung ứng giống ở địa phương. d) Bảo vệ và phát triển nguồn giống sinh sản tự nhiên, đảm bảo tài nguyên động vật, thực vật hoang dã và thủy sản phát triển bền vững. 4. Nội dung: a) Tiếp tục đầu tư để nâng cao tiềm lực khoa học công nghệ về giống. b) Tiếp tục hoàn thiện, nâng cấp các cơ sở giống theo hướng đồng bộ, hiện đại hoá. c) Sản xuất giống nguyên chủng, giống xác nhận, giống ông bà, bình tuyển cây đầu dòng và xây dựng vườn đầu dòng của cây ăn quả và cây công nghiệp lâu năm, xây dựng rừng giống, vườn giống lâm nghiệp. d) Đầu tư nâng cao năng lực quản lý nhà nước về giống. 5. Các dự án thực hiện chương trình: a) Dự án phát triển giống cây nông nghiệp, gồm 02 dự án: - Dự án sản xuất giống lúa nguyên chủng, xác nhận. - Dự án phát triển giống cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày. b) Dự án phát triển giống vật nuôi, gồm 03 dự án: - Dự án phát triển giống bò thịt. - Dự án giống gà thả vườn. - Dự án giống heo. c) Dự án phát triển giống cây lâm nghiệp, gồm 02 dự án: - Dự án xây dựng bổ sung lâm phần tuyển chọn giống và cây mẹ để xin công nhận nguồn giống các loài Dầu cát, Bình linh, Bằng băng, Chiêu liêu và Sao đen. - Dự án lâm phần tuyển chọn giống và cây mẹ để nhân giống các loài Thanh trà, Sến cát, Xây, Trâm và Cẩm lai Bà Rịa. d) Dự án phát triển giống thủy sản, gồm 02 dự án: - Trại thực nghiệm nuôi thủy sản nước ngọt tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. - Dự án hạ tầng kỹ thuật khu sản xuất giống thủy sản tập trung 33,3 ha tại xã Phước Hải, huyện Đất Đỏ. e) Dự án tăng cường năng lực quản lý giống nông nghiệp, gồm 03 dự án: - Dự án tăng cường năng lực quản lý giống cây trồng. - Dự án tăng cường năng lực quản lý giống vật nuôi. - Dự án tăng cường năng lực quản lý giống thủy sản. 6. Kinh phí thực hiện: Kinh phí thực hiện sẽ được xác định khi chủ trương trình xây dựng dự toán chi phí theo khối lượng công việc cụ thể và được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 7. Nguồn vốn đầu tư: vốn chương trình, đề án của tỉnh giai đoạn 2011 - 2015. 8. Thời gian thực hiện chương trình: 2011 - 2015. Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là chủ chương trình, có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện chương trình theo đúng các mục tiêu đặt ra, sử dụng kinh phí đúng mục đích và thanh quyết toán theo quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các ban, ngành có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC CÁC DỰ ÁN VẬN ĐỘNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Quyết định số 58/2007/QĐ-TTg ngày 4/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020; Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài; Căn cứ Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND ngày 14/12/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Xét đề nghị của Sở Ngoại vụ tại Tờ trình số 09/TTr-SNgV ngày 16/12/21010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt danh mục các dự án để vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2010-2015, cụ thể như sau: 1. Danh mục tổng thể các dự án: - Tổng số dự án : 147 dự án. - Tổng số vốn vận động viện trợ : 54.323.854 USD. - Tổng số lĩnh vực vận động : 08 lĩnh vực + Vệ sinh môi trường : 21 dự án. + Nông nghiệp và phát triển nông thôn : 82 dự án. + Lao động, Thương binh và Xã hội : 08 dự án. + Giáo dục và đào tạo : 09 dự án. + Y tế : 18 dự án. + Văn hoá, du lịch : 03 dự án. + Khuyến công, khuyến thương : 03 dự án. + Phát triển đối ngoại : 03 dự án. (Danh mục chi tiết tại Phụ lục 1 đính kèm) 2. Danh mục các dự án ưu tiên trọng điểm: - Tổng số dự án : 45 dự án. - Tổng số vốn vận động viện trợ : 18.975.324 USD. - Tổng số lĩnh vực vận động : 08 lĩnh vực + Vệ sinh môi trường : 13 dự án. + Nông nghiệp và phát triển nông thôn : 16 dự án. + Lao động, Thương binh và Xã hội : 03 dự án. + Giáo dục và đào tạo : 03 dự án. + Y tế : 05 dự án. + Văn hoá, du lịch : 01 dự án. + Khuyến công, khuyến thương : 01 dự án. + Phát triển đối ngoại : 03 dự án. (Danh mục chi tiết tại Phụ lục 2 đính kèm) Điều 2. Giao Giám đốc Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức các hoạt động vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài theo danh mục trên và đảm bảo các quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc: Sở Ngoại vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,112
125,512
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1: DANH MỤC CÁC DỰ ÁN VẬN ĐỘNG VIỆN TRỢ (Ban hành kèm theo Quyết định số 315/QĐ-UBND, ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2: DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN TRỌNG ĐIỂM VẬN ĐỘNG VIỆN TRỢ (Ban hành kèm theoQuyết định số 315/QĐ-UBND, ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT HIỆP ĐỊNH GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO VỀ HỢP TÁC PHÒNG, CHỐNG BUÔN BÁN NGƯỜI VÀ BẢO VỆ NẠN NHÂN BỊ BUÔN BÁN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế ngày 14 tháng 6 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an tại văn bản số 22/Ttr-BCA-C41 ngày 24 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về hợp tác phòng, chống buôn bán người và bảo vệ nạn nhân bị buôn bán đã ký ngày 03 tháng 11 năm 2010 tại Hà Nội. Điều 2. Giao Bộ Ngoại giao tiến hành thủ tục đối ngoại về phê duyệt Hiệp định và thông báo cho các Bộ, ngành có liên quan về hiệu lực của Hiệp định. Điều 3. Giao Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương có liên quan triển khai thực hiện Hiệp định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÀI SẢN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy định về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1715/STC-GCS ngày 11/08/2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ tài sản, cây trồng, vật kiến trúc và tài sản khác khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND ngày 14/4/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định về giá bồi thường tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÀI SẢN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 14/02/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Quy định này quy định về đơn giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về nhà ở, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi (nuôi trồng thủy sản) và một số loại tài sản khác (gắn liền với đất) khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo quy định tại Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004, Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ. Điều 2. Đối với tài sản không đủ điều kiện bồi thường theo quy định của pháp luật thì tùy theo từng thường hợp cụ thể mà Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện (Hội đồng bồi thường cấp huyện hoặc Trung tâm phát triển quỹ đất ở cấp huyện, sau đây gọi chung là tổ chức bồi thường cấp huyện có thể trình cấp có thẩm quyền xem xét hỗ trợ, mức hỗ trợ tối đa bằng 100% theo bảng giá của Quy định này. Chương II ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CỤ THỂ Điều 3. Giá bồi thường nhà ở 1. Đơn giá bồi thường nhà ở thực hiện theo quy định tại Quyết định 72/2008/QĐ-UBND ngày 30/10/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định đơn giá xây dựng nhà ở để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, để bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê, để định giá trong các vụ án của Tòa án, thi hành án và để định giá trong các nghiệp vụ kinh tế khác trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 2. Đối với nhà tạm không được xếp là nhà dưới cấp 4, giá bồi thường tối đa là 407.000đ/m2. Điều 4. Bồi thường vật kiến trúc 1. Giá bồi thường vật kiến trúc áp dụng 2. Giá bồi thường, hỗ trợ đối với các tài sản, vật kiến trúc không có trong danh mục tại Phụ lục I của Quy định này: a) Đối với các tài sản, vật kiến trúc có đặc điểm cá biệt, chuyên dụng: - Tài sản, vật kiến trúc phục vụ sản xuất kinh doanh hợp pháp thì được bồi thường. Đối với các tài sản này, nếu khi giải tỏa có thể di dời được như hệ thống máy móc, thiết bị, nhà tiền chế (lắp ghép)... thì chỉ bồi thường (hỗ trợ) phần móng của nhà xưởng hoặc chân đế của máy móc đã xây dựng trên đất (nếu có); bồi thường (hỗ trợ) chi phí tháo dỡ, di dời, hao hụt (sau đây gọi chung là chi phí di dời); không bồi thường, hỗ trợ toàn bộ giá trị tài sản. - Đối với các tài sản, vật kiến trúc khác như mộ xây qui mô lớn có trang trí, những công trình kiến trúc đặc biệt như công trình văn hóa, đình chùa, miếu...thì được bồi thường hoặc hỗ trợ cho từng tài sản cụ thể. Đối với hai trường hợp nêu tại tiết a điểm 4 của Điều này, Tổ chức bồi thường cấp huyện tính toán mức giá bồi thường, hỗ trợ (hoặc bồi thường, hỗ trợ chi phí di dời) cho từng tài sản cụ thể trình Sở Tài chính thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định giá bồi thường, hỗ trợ đối với tài sản (hoặc bồi thường, hỗ trợ chi phí di dời) có giá trị lớn hơn 20.000.000 đồng. Trong trường hợp Tổ chức bồi thường cấp huyện không tính toán được mức giá bồi thường, hỗ trợ thì Tổ chức bồi thường cấp huyện phối hợp với chủ dự án liên hệ với tổ chức thẩm định giá để xác định giá làm cơ sở để Tổ chức bồi thường cấp huyện trình Sở Tài chính thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt mức giá bồi thường, hỗ trợ. b) Đối với các tài sản, vật kiến trúc đã lắp đặt, nếu tháo gỡ thì hư hỏng không sử dụng lại được như ống nhựa, ống nước.... đã có mức giá công bố tại Bảng Thông báo giá vật liệu xây dựng của Liên Sở Tài chính - Xây dựng, UBND tỉnh ủy quyền cho Tổ chức bồi thường cấp huyện được lập, trình duyệt phương án bồi thường theo mức giá tại Bảng thông báo giá của Liên Sở Tài chính - Xây dựng ở tháng gần nhất mà không phải trình UBND trình phê duyệt giá bồi thường đối với tài sản có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 20.000.000 đồng. c) Đối với tài sản vật kiến trúc là tài sản phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình cá nhân khi giải tỏa có thể di dời được như cổng sắt, trụ điện, hàng rào (thép gai, lưới B40),..., UBND tỉnh chấp thuận cho phép bồi thường hoặc hỗ trợ giá trị tài sản đối với tài sản có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 5.000.000 đồng (vì các loại tài sản này không tái sử dụng lại được tại nơi tái định cư). d) Đối với các tài sản, vật kiến trúc như trụ cổng, móng đá chẻ kết cấu bê tông, xây gạch hoặc đá... thuộc dạng hình khối thì tổ chức bồi thường cấp huyện được phép quy ra mét khối bằng bê tông hoặc bằng gạch xây để áp giá bồi thường theo mức giá quy định tại điểm 9 Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này. e) Đối với nhà cửa, vật kiến trúc bị giải tỏa một phần thì bồi thường hoặc hỗ trợ phần bị giải tỏa đó. Đối với nhà và các loại công trình, vật kiến trúc khác mà khi tháo dỡ phần bị giải tỏa ảnh hưởng đến cấu trúc của phần còn lại thì tùy f) Bồi thường hoặc bồi thường hỗ trợ chi phí di dời tài sản là các hạng mục hạ tầng kỹ thuật như hệ thống điện, hệ thống điện chiếu sáng, hệ thống máy móc thiết bị ... là việc bồi thường các tài sản có tính chất đặc biệt, chuyên dùng và thường có giá trị cao, Tổ chức bồi thường cấp huyện thực hiện tuần tự các bước công việc sau đây: - Tổ chức bồi thường cấp huyện phối hợp với Phòng Kinh tế và Hạ tầng (hoặc Phòng Quản lý đô thị) để xác định là bồi thường tài sản (hạng mục hạ tầng kỹ thuật) hay chỉ là bồi thường (hỗ trợ) chi phí di dời tài sản. - Tổ chức bồi thường cấp huyện phối hợp với chủ dự - Tổ chức bồi thường cấp huyện báo cáo Sở chuyên ngành để thẩm định về mặt kỹ thuật đối với kết quả xác định của đơn vị tư vấn. Đối với hạng mục hạ tầng kỹ thuật như hệ thống điện, hệ thống điện chiếu sáng thì báo cáo Sở Công thương; hệ thống đường giao thông báo cáo Sở Giao thông Vận tải; hệ thống đường cáp viễn thông báo cáo Sở Thông tin Truyền thông; hệ thống máy móc thiết bị báo cáo Sở Khoa học Công nghệ. - Tổ chức bồi thường cấp huyện lập phương án giá bồi thường (hỗ trợ) gửi Sở Tài chính và các Sở ngành có liên quan thẩm định trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt giá bồi thường (hỗ trợ) tài sản hoặc giá bồi thường (hỗ trợ) di dời tài sản có giá trị lớn hơn 20.000.000 đồng. g) Những trường hợp vướng mắc khác về giá nhà cửa, vật kiến trúc và tài sản khác mà Tổ chức bồi thường cấp huyện không tự giải quyết được phải xin ý kiến Sở Xây dựng, Sở Tài chính. Điều 5. Giá bồi thường tài sản khác 1. Quy định giá công đào ao cho các loại ao, hầm chứa nước: a) Quy định giá công đào cho ao nuôi trồng thủy sản hoặc làm hầm chứa nước tưới đào thủ công (đào bằng tay) có thể tích nhỏ hơn hoặc bằng 1000 m3, mức giá bồi thường 25.000 đ/m3.
2,084
125,513
b) Quy định giá công đào cho ao nuôi trồng thủy sản hoặc làm hầm chứa nước tưới đào thủ công (đào bằng tay) có thể tích lớn hơn 1000m3, mức giá bồi thường 25.000 đ/m3 cho 1.000m3 đầu; mức giá bồi thường 12.000 đ/m3 cho mét khối thứ 1001 trở đi. c) Quy định giá công đào cho ao nuôi trồng thủy sản hoặc làm hầm chứa nước tưới đào bằng máy, mức giá bồi thường 12.000 đ/m3 d) Đối với ao do cải tạo từ lòng suối, từ đầm phá, từ hố bom để thành ao nuôi trồng thuỷ sản hoặc làm hầm chứa nước tưới, tùy theo mức độ đầu tư của chủ hộ mà Tổ chức bồi thường cấp huyện tính toán mức bồi thường.cụ thể để trình cấp có thẩm quyền quyết định nhưng không lớn hơn 12.000đồng/ m3. e) Đối với các huyện Tân Phú, Định Quán, Vĩnh Cửu, Xuân Lộc, Trảng Bom, Thống Nhất và thị xã Long Khánh, nếu ao đào hoặc ao cải tạo trên đất đồi, đất gò có đá (đất khó đào) thì được tính theo mức giá quy định tại điểm a 2. Giá bồi thường lắp đặt thủy điện kế, điện thoại: - Đồng hồ điện chính: 800.000đ/cái - Đồng hồ điện phụ: 400.000đ/cái - Đồng hồ nước chính: 400.000đ/cái - Đồng hồ nước phụ: 200.000đ/cái - Điện thoại bàn hữu tuyến thuê bao: 1.200.000đ/cái - Bồi thường đồng hồ điện, nước là đồng hồ chính có hợp đồng lắp đặt với điện lực, cấp nước và chỉ bồi thường nếu đồng hồ phải di chuyển, tháo dỡ không còn sử dụng được. Trường hợp chủ hộ có giấy tờ chứng minh đã lắp đặt đồng hồ nước, điện kế, điện thoại có mức chi phí cao hơn mức trên đây thì được bồi thường - Nếu là đồng hồ phụ, được bồi thường bằng 50% mức giá trên. Nếu dịch chuyển vị trí của đồng hồ thì không được bồi thường 100% giá trị mà chỉ được bồi thường công tháo dỡ lắp đặt, hao hụt vật liệu bằng 30% đến 40% mức bồi thường nêu trên. - Đối với những hộ đóng góp để làm bình hạ thế, đường điện mà có hồ sơ giấy tờ để chứng minh thì được bồi thường Điều 6. Giá bồi thường cây lâu năm 1. Cây phân tán a) Đơn giá bồi thường (hỗ trợ) cây phân tán có quá trình sinh trưởng bình thường (không phải là cây chiết, cây ghép). - Mức giá bồi thường (hỗ trợ) cho cây loại A là cây ở thời kỳ cho Cây loại B là cây sắp Cây loại C là cây đạt từ 40% đến 80% Cây loại D lá cây đạt từ 20% đến 40% chu kỳ xây dựng cơ bản, được tính bằng 12 Cây loại E là cây đạt dưới 20% chu kỳ xây dựng cơ bản, được tính bằng 6 Việc phân loại A, B, C, D, Người bị Tùy theo từng trường hợp cụ thể mà Tổ chức bồi thường cấp huyện có thể trình cấp có thẩm quyền xem xét hỗ trợ hoặc không hỗ trợ cho số lượng cây vượt quá mật độ quy định Nếu trong vườn cây có một hoặc nhiều loại cây nhưng chưa đạt loại A thì được tính tăng mật độ lên 50% do chưa phủ tán hoặc có thể tính thêm số lượng cây được xem là trồng xen. Mật độ quy định như sau: + Tràm, bạch đàn: 5.000 cây/ha. + Tràm phèn: 10.000 cây/ha + Teck: 3.750 cây/ha. + Sao, dầu, gỗ lớn khác: 832 cây/ha. + Cao su, bưởi, cam, chôm chôm: 770 cây/ha + Cà phê, chanh: 1.600 cây/ha. + Đước, sú vẹt: 7.500 cây/ha + Tiêu nọc gỗ: 3.000 nọc/ha + Tiêu nọc xây: 1.600 nọc/ha. + Điều, dừa: 312 cây/ha. + Mít, xoài, vú sữa, nh∙n: 500 cây/ha. Mật độ các cây khác nếu có phát sinh do Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn và Sở Tài chính thông báo. - Đơn giá bồi thường (hỗ trợ) cây phân tán có quá trình sinh trưởng bình thường (không phải là cây chiết, cây ghép) cho năng suất cao hơn mức bình thường hoặc vườn cây chuyên canh cây lấy quả cao sản thì được tính bằng mức giá quy định tại tiết 1 điểm a khoản 1 của Điều này nhân (x) hệ số 1 - Nếu vườn cây không cho thu hoạch hoặc năng suất chỉ đạt dưới 50% năng suất bình quân của cây cùng loại thì tính bằng mức giá được tính bằng mức giá quy định tại tiết 1 điểm a khoản 1 của Điều này nhân (x) hệ số 0,7. Phương pháp tính giá được áp dụng - Đối với cây lấy quả cao sản cho năng suất cao đặc biệt hoặc cây cảnh có giá trị cao, Tổ chức bồi thường cấp huyện tính toán mức bồi thường cụ thể trình Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trước khi trình UBND tỉnh quyết định. Phương pháp tính giá được áp dụng b) Đơn giá bồi thường (hỗ trợ) cây phân tán là cây chiết, cây ghép được tính bằng mức giá quy định tại tiết 1 điểm a khoản 1 của Điều này nhân (x) hệ số 0 - Mật độ cây quy định bằng mật độ quy định tại tiết 1 điểm a khoản 1 của Điều này nhân (x) hệ số 1 - Phương pháp tính giá được áp dụng c) Các cây khác nếu có phát sinh không nằm trong bảng giá qui định tại Phụ lục II Phụ lục III của Quy định này do Tổ chức bồi thường cấp huyện tính toán trình Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định để trình UBND tỉnh quyết định. 2. Cây tập trung Quy định giá bồi thường, hỗ trợ cây tập trung áp dụng cho các loại cây tràm, bạch đàn, xoan, so đũa, đước, sú, vẹt, bình bát, keo (lá tràm) trồng tập trung có diện tích trồng lớn hơn hoặc bằng 1.000m2, được bồi thường bằng chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất công l∙i 40% tính trên chi phí đầu tư. Mức bồi thường như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Riêng cây tràm trên 05 năm tuổi, cây bạch đàn trên 04 năm tuổi chưa khai thác lần nào thì được tính thêm chi phí tái sinh bằng chi phí trồng của năm thứ nhất là 7.444.000đ/ha. - Đối với cây tràm lai trồng bằng dâm hom, mức bồi thường như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Năm thứ 5 chưa khai thác được tính thêm chi phí tái sinh năm thứ nhất là 10.200.000đ/ha. Các loại cây được quy định bồi thường tại khoản 2 của Điều này (bồi thường cây tập trung thì không áp giá tính toán bồi thường Điều 7. Giá bồi thường cây hàng năm Mức giá bồi thường (hỗ trợ) được áp dụng Cây chuối, đu đủ, thơm (dứa) cũng được tính phân loại A, B, C, D, E như quy định tại khoản 1 Điều 6 của Quy định này. Điều 8. Giá bồi thường vật nuôi (nuôi trồng thủy sản) 1. Bồi thường thiệt hại ngừng sản xuất đối với ao tôm: - Ao quảng canh cải tiến là 15.000.000 đ/ha/vụ, ao thâm canh là 20.000.000 đ/ha/vụ. 2. Bồi thường thiệt hại ngừng sản xuất đối với ao cá: - Ao quảng canh cải tiến là 12.000.000 đ/ha/vụ, ao thâm canh là 17.000.000 đ/ha/vụ. Chương III ĐIỂU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Tổ chức thực hiện Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, Thành phố Biên Hòa tổ chức thực hiện đúng quy định này. Trong quá trình thực hiện có vấn đề vướng mắc, các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa kịp thời báo cáo UBND tỉnh để chỉ đạo giải quyết./. PHỤ LỤC 1 BẢNG GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VẬT KIẾN (Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 14/02/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC II GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ CÂY LÂU NĂM (CÂY PHÂN TÁN) (Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 14/02/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC III BẢNG GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ CÂY HÀNG NĂM (Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 14/02/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC NGOẠI GIAO VĂN HÓA ĐẾN NĂM 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt “Chiến lược Ngoại giao Văn hóa đến năm 2020” kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHIẾN LƯỢC NGOẠI GIAO VĂN HÓA ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành theo Quyết định số 208/QĐ-TTg ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) PHẦN MỞ ĐẦU Với xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng như hiện nay, ngoại giao văn hóa ngày càng được sử dụng rộng rãi với nhiều hình thức phong phú và có vai trò quan trọng hơn trong nền ngoại giao của mỗi quốc gia bởi sức lan tỏa mạnh mẽ của văn hóa có tác dụng to lớn trong việc xây dựng lòng tin, giúp làm sâu sắc và thắt chặt hơn các mối quan hệ chính trị và kinh tế giữa các quốc gia. Trong thập niên đầu thế kỷ 21, với sự phát triển mạnh mẽ của nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, với sự hội nhập quốc tế sâu rộng của đất nước, chúng ta đã và đang phát huy sức mạnh của văn hóa trong đối ngoại nhằm thực hiện thắng lợi chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước. Ngoại giao văn hóa của Việt Nam được xác định là việc triển khai các hoạt động văn hóa do Nhà nước làm chủ đạo nhằm đạt được những mục tiêu chính trị, kinh tế, văn hóa phù hợp với yêu cầu chung của công tác đối ngoại. Nội hàm của ngoại giao văn hóa bao gồm năm hoạt động chính là mở đường, khai thông quan hệ với các nước và khu vực chưa có nhiều quan hệ với ta; xúc tiến, tăng cường và làm sâu sắc hiểu biết với các quốc gia; quảng bá hình ảnh đất nước và con người Việt Nam trên trường quốc tế; vận động để Việt Nam có nhiều di sản được UNESCO công nhận và tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại để làm giàu bản sắc văn hóa dân tộc. Trong 5 năm qua, công tác ngoại giao văn hóa ngày càng được quan tâm hơn theo tinh thần chủ động, tích cực hội nhập quốc tế và mở rộng quan hệ trên các lĩnh vực đối ngoại của Đảng và Nhà nước. Trong bối cảnh từ nay đến năm 2020, công tác này cần được tổ chức thực hiện một cách có hệ thống với trọng tâm, trọng điểm rõ ràng hơn để đóng góp hiệu quả hơn vào chiến lược ngoại giao toàn diện, góp phần đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020.
2,100
125,514
Việc xây dựng Chiến lược Ngoại giao văn hóa đến năm 2020 nhằm xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu để phát triển ngoại giao văn hóa thành một trụ cột quan trọng của nền ngoại giao toàn diện, hiện đại của Việt Nam, góp phần giữ vững môi trường hòa bình, tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. I. THỰC TRẠNG NGOẠI GIAO VĂN HÓA TRONG THỜI GIAN QUA 1. Về nhận thức: Nhận thức chung của lãnh đạo cấp cao, lãnh đạo các cấp, các ngành, địa phương trong và ngoài nước về sự cần thiết và tầm quan trọng của công tác ngoại giao văn hóa đã được tăng cường. Ngoại giao văn hóa bước đầu được các cơ quan, Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp, các tầng lớp xã hội quan tâm và tham gia tích cực. Nhận thức về vai trò, trách nhiệm của tổ chức xã hội và doanh nghiệp trong việc triển khai ngoại giao văn hóa cũng được chú trọng bước đầu. Những hoạt động quảng bá hình ảnh, giao lưu văn hóa, các chương trình biểu diễn nghệ thuật ở trong và ngoài nước, các hoạt động hội nghị, hội thảo cũng nhận được sự tham gia hưởng ứng tích cực của nhiều tầng lớp xã hội và các doanh nghiệp, qua đó tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hóa các hoạt động ngoại giao văn hóa. 2. Sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan đến hoạt động ngoại giao văn hóa: Sự phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương để triển khai các hoạt động ngoại giao văn hóa ngày càng hiệu quả hơn. Một số Bộ, cơ quan có liên quan như Bộ Ngoại giao, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Khoa học và Công nghệ, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam … đã ký kết thỏa thuận hợp tác, qua đó xác định rõ các cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp trong việc triển khai công tác này ở trong và ngoài nước. Các địa phương trong cả nước cũng tích cực phát huy vai trò trong công tác quảng bá hình ảnh địa phương, thông qua việc tổ chức các lễ hội, sự kiện văn hóa tại địa phương mình và tích cực xây dựng hồ sơ đệ trình công nhận các danh hiệu văn hóa quốc tế. 3. Một số kết quả triển khai các hoạt động ngoại giao văn hóa cụ thể: Hoạt động ngoại giao văn hóa bước đầu gắn kết với ngoại giao chính trị, nhân các chuyến thăm của Lãnh đạo cấp cao nhằm tăng cường hiểu biết giữa Việt Nam với bạn bè quốc tế như việc tổ chức các chương trình biểu diễn nghệ thuật, biểu diễn Nhã nhạc Cung đình Huế, các ngày văn hóa Việt Nam ở nước ngoài, các triển lãm nhạc cụ, tranh ảnh giới thiệu về đất nước, con người Việt Nam … đồng thời qua đó giới thiệu về tiềm năng kinh tế, du lịch, là điểm đến an toàn cho các nhà đầu tư và thương mại. Hoạt động ngoại giao văn hóa đã góp phần tích cực vận động các danh hiệu văn hóa thế giới như Hoàng thành Thăng Long là Di sản văn hóa Thế giới, Ca trù, Quan họ là Di sản văn hóa phi vật thể…; hỗ trợ các địa phương tổ chức các chương trình văn hóa như các lễ hội văn hóa, du lịch, ẩm thực, các cuộc thi bắn pháo hoa quốc tế … Thông qua các hoạt động ngoại giao văn hóa, các giá trị, tinh hoa văn hóa và tri thức của các nước trên thế giới đã được tiếp thu có chọn lọc nhằm góp phần làm phong phú nền văn hóa của Việt Nam và nâng cao chất lượng đời sống tinh thần nhân dân, đồng thời chuyển tải nhiều ý tưởng và chương trình lớn của Liên Hợp quốc và UNESCO vào nhiều chương trình hành động quốc gia như xây dựng “xã hội học tập”, “xã hội thông tin”, “giáo dục cho mọi người”… 4. Hạn chế: Mặc dù các hoạt động ngoại giao văn hóa trong những năm gần đây đã phong phú hơn so với trước, nhưng hiệu quả chưa cao, chưa đáp ứng yêu cầu của tình hình mới; nội dung và hình thức của các hoạt động chưa tương xướng với yêu cầu cụ thể của từng loại đối tượng và địa bàn. Các sản phẩm văn hóa đưa ra ngoài vẫn còn ít về số lượng, hạn chế về chất lượng. Phương tiện vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác ngoại giao văn hóa còn thiếu và lạc hậu. Công tác phối hợp giữa các ngành và cơ quan tham gia vào hoạt động ngoại giao văn hóa chưa thực sự chặt chẽ. Trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác ngoại giao văn hóa còn nhiều hạn chế, số lượng cán bộ hoạt động trong lĩnh vực ngoại giao văn hóa cũng chưa nhiều. Nhận thức về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của ngoại giao văn hóa của các tầng lớp xã hội chưa có sự thống nhất cao trong khi đây là một loại hình hoạt động cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa khu vực nhà nước và khu vực tư nhân, đặc biệt là sự tham gia của đông đảo quần chúng nhân dân. 5. Nguyên nhân của các hạn chế: Ngoại giao văn hóa là một lĩnh vực, khái niệm mới, nội hàm đang trong giai đoạn xác định, nhận thức về tầm quan trọng của ngoại giao văn hóa chưa cao, chưa có một văn bản có tính định hướng chung của Đảng, Nhà nước làm cơ sở cho việc thống nhất nhận thức về nhiệm vụ, cơ chế phối hợp và triển khai các hoạt động giữa các Bộ, ngành, giữa Trung ương và địa phương. Chưa có một cơ chế chỉ đạo và quản lý thống nhất về các hoạt động liên quan đến ngoại giao văn hóa từ trung ương đến các Bộ, ngành và các địa phương trong và ngoài nước dẫn đến tình trạng tự phát, phân tán, chồng chéo lẫn nhau. Nguồn lực cho các hoạt động ngoại giao văn hóa còn hạn hẹp. II. BỐI CẢNH QUỐC TẾ VÀ TRONG NƯỚC TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020 1. Bối cảnh quốc tế: Hoà bình, hợp tác cùng phát triển đi đôi với đấu tranh tiếp tục là xu thế chính trong quan hệ quốc tế thời gian tới. Trong đó, toàn cầu hóa, công nghệ thông tin, giao lưu trên các lĩnh vực tiếp tục phát triển mạnh mẽ. Trong bối cảnh đó, một mặt các quốc gia chủ động tham gia quá trình giao lưu văn hóa để phát triển, khẳng định bản sắc, phát huy ảnh hưởng của mình trên trường quốc tế. Mặt khác, các quốc gia cũng nhận thấy quá trình toàn cầu hóa có thể làm nổi rõ hơn những khác biệt về văn hóa, một trong những nguyên nhân có thể dẫn đến các cuộc xung đột sắc tộc, tôn giáo. Do vậy, ngoại giao văn hóa sẽ ngày càng có vai trò quan trọng hơn trong việc thúc đẩy hợp tác và tháo dỡ ngòi nổ cho những xung đột tiềm tàng trong quan hệ quốc tế. Tại khu vực Đông Nam Á, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đang thúc đẩy mạnh mẽ hợp tác văn hóa với việc xây dựng Cộng đồng ASEAN vào năm 2015, trong đó Cộng đồng Văn hóa - Xã hội là một trong ba trụ cột chính. Ý tưởng về việc xây dựng một cộng đồng Đông Á cũng đang được hình thành, trong đó việc thúc đẩy các hoạt động giao lưu văn hóa là một chất kết dính quan trọng. 2. Tình hình trong nước: Sau 25 năm Đổi mới, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật về nhiều mặt và hội nhập tương đối sâu rộng vào đời sống quốc tế. Chúng ta đã bình thường hóa và từng bước xây dựng, nâng cấp khuôn khổ quan hệ ổn định, lâu dài với các nước lớn, các trung tâm kinh tế - chính trị thế giới và khu vực. Với tinh thần chủ động hội nhập, chúng ta đã tận dụng nhiều nguồn lực bên ngoài, kết hợp với tiềm lực trong nước phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế, công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Nhiệm vụ của công tác đối ngoại trong thời gian tới là giữ vững môi trường hòa bình, tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đồng thời góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội; đưa các quan hệ quốc tế đã được thiết lập vào chiều sâu, ổn định, bền vững, đặc biệt trong lĩnh vực phát triển kinh tế, khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo, văn hóa, xã hội và thể thao. Thế và lực của đất nước vừa cho phép, vừa đòi hỏi việc phát huy hiệu quả hơn nữa công tác ngoại giao văn hóa để thực hiện nhiệm vụ này. III. MỤC TIÊU VÀ QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN NGOẠI GIAO VĂN HÓA ĐẾN NĂM 2020 1. Mục tiêu: Đẩy mạnh hoạt động ngoại giao văn hóa nhằm làm cho thế giới hiểu biết hơn về đất nước, con người và văn hóa Việt Nam, tăng cường xây dựng lòng tin với các quốc gia trên thế giới, đưa quan hệ giữa Việt Nam với các đối tác đi vào chiều sâu, ổn định và bền vững, qua đó nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế, tạo điều kiện hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội. Các hoạt động ngoại giao văn hóa cũng góp phần tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại, làm phong phú và sâu sắc thêm những giá trị văn hóa truyền thống của đất nước. 2. Quan điểm: Ngoại giao văn hóa cùng với ngoại giao kinh tế và ngoại giao chính trị là ba trụ cột của nền ngoại giao toàn diện, hiện đại Việt Nam. Ba trụ cột này gắn bó, tác động lẫn nhau, góp phần thực hiện đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước. Ngoại giao chính trị có vai trò định hướng, ngoại giao kinh tế là nền tảng vật chất và ngoại giao văn hóa là nền tảng tinh thần của hoạt động đối ngoại. Ngoại giao văn hóa không phải là một lĩnh vực riêng, không có tổ chức bộ máy riêng mà là hoạt động và nhiệm vụ chung của các tổ chức Đảng, cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp, các địa phương, mọi người dân Việt Nam và kiều bào ta ở nước ngoài dưới sự quản lý thống nhất của Nhà nước. Hoạt động ngoại giao văn hóa dựa trên các quan điểm được nêu rõ tại Cương lĩnh Xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa Xã hội của Đảng Cộng sản Việt Nam (bổ sung, sửa đổi năm 2011): “Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, phát triển toàn diện, thống nhất trong đa dạng, thấm nhuần sâu sắc tinh thần nhân văn, dân chủ, tiến bộ; làm cho văn hóa gắn kết chặt chẽ và thấm sâu vào toàn bộ đời sống xã hội, trở thành sức mạnh nội sinh quan trọng của phát triển. Kế thừa và phát huy những truyền thống văn hóa tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhân loại, xây dựng một xã hội dân chủ, văn minh, vì lợi ích chân chính và phẩm giá con người, với trình độ tri thức, đạo đức, thể lực và thẩm mỹ ngày càng cao”.
2,120
125,515
Sự phát triển của nền văn hóa của đất nước là nền tảng cho hoạt động quảng bá văn hóa của Việt Nam đối với thế giới nói chung và cho hoạt động ngoại giao văn hóa nói riêng và việc triển khai ngoại giao văn hóa trong giai đoạn 2010 - 2020 cần có trọng tâm, trọng điểm, đúng đối tượng, phù hợp với điều kiện và khả năng đáp ứng kinh tế của đất nước. IV. BIỆN PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN 1. Biện pháp chính sách: a) Tăng cường lý luận và nhận thức về ngoại giao văn hóa: Hoàn thiện hệ thống lý luận về ngoại giao văn hóa, bao gồm khái niệm, nội hàm cũng như xác định rõ vai trò, vị trí của ngoại giao văn hóa trong tổng thể nền ngoại giao toàn diện, hiện đại của Việt Nam; gắn kết ngoại giao văn hóa với ngoại giao chính trị, ngoại giao kinh tế và công tác về người Việt Nam ở nước ngoài nhằm tạo sức mạnh ngoại giao tổng hợp. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu chiến lược, dự báo những xu hướng phát triển của văn hóa và ngoại giao văn hóa trong khu vực và trên thế giới tác động đến Việt Nam thông qua các hội thảo, hội nghị, tọa đàm, trao đổi cấp quốc gia, khu vực và quốc tế. Từ đó, kiến nghị với Đảng và Nhà nước về chính sách liên quan đến ngoại giao văn hóa. Tạo nhận thức chung và đồng thuận trong Lãnh đạo các cấp, các ngành, địa phương về sự cần thiết và tầm quan trọng của công tác ngoại giao văn hóa; nhằm đưa công tác này trở thành một nhiệm vụ thường xuyên của mọi cơ quan từ trung ương đến địa phương và của toàn xã hội. b) Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách về ngoại giao văn hóa: Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách về ngoại giao văn hóa một cách toàn diện, đồng bộ trên cơ sở phù hợp với pháp luật của Nhà nước và đường lối đối ngoại của Đảng; điều chỉnh, bổ sung chính sách ngoại giao văn hóa cho phù hợp với thực tiễn phát triển của đất nước và với cam kết quốc tế. Gắn công tác ngoại giao văn hóa với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm của các cấp, các ngành và địa phương; lồng ghép hoạt động ngoại giao văn hóa trong triển khai Chiến lược phát triển văn hóa, Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, nhằm tạo tính cộng hưởng trong mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương để triển khai hoạt động ngoại giao văn hóa nhằm phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của Bộ Ngoại giao, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Thông tin và Truyền thông và các Bộ, ngành địa phương có liên quan khác trong việc chủ trì, phối hợp tổ chức các chương trình, hoạt động văn hóa có yếu tố nước ngoài ở trong và ngoài nước, cụ thể: - Bộ Ngoại giao có nhiệm vụ tìm hiểu, nghiên cứu và kiến nghị tổ chức các hoạt động văn hóa của Việt Nam ra nước ngoài một cách có hiệu quả và thiết thực, có trọng điểm và phù hợp với đối tượng trên địa bàn, tiếp thu tinh hoa của nước sở tại vào Việt Nam. - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao thực hiện các hoạt động văn hóa có yếu tố nước ngoài, các chương trình đón các đoàn văn hóa, nghệ thuật của nước ngoài vào Việt Nam và giới thiệu các di sản, danh lam thắng cảnh, truyền thống văn hóa Việt Nam với bạn bè quốc tế. - Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với Bộ Ngoại giao xây dựng chủ trương cung cấp thông tin cho báo chí nước ngoài, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng quốc tế. - Các hội hữu nghị, tổ chức đoàn thể chính trị xã hội gắn các hoạt động ngoại giao văn hóa trong quá trình triển khai các hoạt động ngoại giao nhân dân. 2. Các biện pháp cụ thể: a) Đẩy mạnh các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho công tác ngoại giao văn hóa: Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp trong lĩnh vực ngoại giao văn hóa nhằm đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới. Đẩy mạnh các hoạt động bồi dưỡng kiến thức về văn hóa và ngoại giao văn hóa cho các cán bộ làm công tác đối ngoại, cán bộ công tác tại các cơ quan đại diện của Việt Nam, các Trung tâm văn hóa/Nhà văn hóa của Việt Nam ở nước ngoài. Nâng cao kiến thức về ngoại giao văn hóa cho các cán bộ làm công tác ngoại vụ và văn hóa thuộc các tỉnh, thành phố; tiếp tục mở các lớp bồi dưỡng về kiến thức đối ngoại nói chung và ngoại giao văn hóa nói riêng, kiến thức về tổ chức sự kiện văn hóa có yếu tố nước ngoài tại các địa phương. Đưa nội dung ngoại giao văn hóa vào giảng dạy một cách phù hợp tại một số trường Đại học chuyên ngành như Học viện Ngoại giao, Đại học Văn hóa, Học viện Báo chí và tuyên truyền và các trường có chuyên ngành liên quan nhằm nâng cao kiến thức của sinh viên, thanh niên đối với công tác ngoại giao văn hóa. Tăng cường hoạt động giao lưu văn hóa giữa học sinh, sinh viên, thanh niên Việt Nam với các nước trong khu vực và quốc tế. b) Bảo đảm nguồn lực cho ngoại giao văn hóa: Bảo đảm các điều kiện về tài chính, vật chất để công tác ngoại giao văn hóa có thể hoạt động một cách hiệu quả bằng các nguồn kinh phí được bố trí từ ngân sách nhà nước. Thành lập Quỹ Ngoại giao văn hóa do Bộ Ngoại giao quản lý theo các quy định của Nhà nước và trên cơ sở cân đối với các quỹ hiện có của Bộ Ngoại giao. Xây dựng các chương trình sử dụng Quỹ nhằm tạo điều kiện cho các văn nghệ sỹ, học giả, nhà văn hóa, nhà báo… Việt Nam tham dự các cuộc thi quốc tế về các lĩnh vực văn hóa như mỹ thuật, hội họa, âm nhạc, điện ảnh, thời trang… Đăng cai tổ chức các cuộc thi này tại Việt Nam. Các địa phương chủ động xây dựng kế hoạch sử dụng một phần nguồn Ngân sách địa phương cho các hoạt động ngoại giao văn hóa định kỳ và đột xuất tại địa phương, lồng ghép với hoạt động tổ chức lễ hội quốc gia ở địa phương và xây dựng hồ sơ cho các danh hiệu quốc tế. Đẩy mạnh việc xã hội hóa, thu hút các doanh nghiệp, tư nhân tài trợ, đóng góp cho các hoạt động ngoại giao văn hóa phù hợp với quy định của pháp luật. c) Gắn kết các hoạt động ngoại giao văn hóa với công tác về cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài: Quán triệt Nghị quyết số 36/NQ-TW ngày 26 tháng 3 năm 2004 của Bộ Chính trị về Công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài trong việc hỗ trợ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài duy trì và quảng bá bản sắc văn hóa dân tộc tại nước sở tại; quan tâm, tạo điều kiện để cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, với vai trò vừa là chủ thể, vừa là đối tượng hưởng thụ, được tiếp nhận thông tin và sản phẩm văn hóa lành mạnh từ trong nước để giữ gìn và phát huy truyền thông văn hóa Việt Nam trong gia đình, trong sinh hoạt cộng đồng người Việt Nam và quảng bá, giới thiệu bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam với người dân nước sở tại. Đề cao việc phổ biến tiếng Việt ở nước ngoài; tích cực triển khai Đề án “Hỗ trợ việc dạy và học tiếng Việt cho người Việt Nam ở nước ngoài” nhằm gìn giữ và phát triển việc sử dụng tiếng Việt trong cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, triển khai thí điểm tại Lào, Căm-pu-chia, Nga, Séc, Mỹ và Ca-na-đa. d) Gắn kết ngoại giao văn hóa với ngoại giao chính trị và ngoại giao kinh tế: Hàng năm, căn cứ theo nhu cầu thực tế, tổ chức các chương trình Ngày Việt Nam ở nước ngoài, các sự kiện văn hóa nhân dịp các sự kiện quan trọng như kỷ niệm năm chẵn, năm tròn ngày thiết lập quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và các nước, ngày Quốc khánh… hoặc nhân dịp các chuyến thăm của Lãnh đạo cấp cao Việt Nam đến các nước và Lãnh đạo cấp cao các nước đến Việt Nam, góp phần đưa quan hệ Việt Nam với các nước đi vào chiều sâu, bền vững, tăng cường tình hữu nghị, sự hiểu biết, tin cậy lẫn nhau, giữa nhân dân các nước với Việt Nam, đồng thời vận động thu hút đầu tư nước ngoài, khách du lịch quốc tế, trao đổi thương mại, tạo điều kiện mở rộng quan hệ hợp tác trên các lĩnh vực khác. đ) Đẩy mạnh quảng bá hình ảnh Việt Nam: Triển khai kế hoạch cụ thể, các hoạt động quảng bá hình ảnh đất nước, con người và văn hóa Việt Nam với những thông điệp về một dân tộc có bề dày văn hóa đặc sắc, lịch sử hào hùng, một đất nước có sức sống mãnh liệt, giàu tiềm năng, đạt nhiều thành tựu trong đổi mới, người dân cần cù, sáng tạo, thân thiện, yêu chuộng hòa bình. Đồng thời, tăng cường giới thiệu con người Việt Nam thông qua hình ảnh các anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa cũng như những nét đẹp tiêu biểu của con người Việt Nam. Gắn kết các hoạt động ngoại giao văn hóa và các hoạt động thông tin đối ngoại trong công tác này. Phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam trong các ngành, nghề vào việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương nói riêng và của đất nước nói chung. Tập trung triển khai các hoạt động ngoại giao văn hóa vào các lĩnh vực có thế mạnh của Việt Nam như du lịch sinh thái, du lịch lễ hội, du lịch các làng nghề truyền thống và tổ chức các cuộc triển lãm quốc tế, tiếp thị các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, các sản vật địa phương, giới thiệu văn học, nghệ thuật của Việt Nam với bạn bè quốc tế. Xây dựng hình ảnh quốc gia phù hợp với văn hóa Việt Nam nhằm quảng bá hình ảnh Việt Nam trên trường quốc tế. Đẩy mạnh các hoạt động ngoại giao văn hóa tại các địa bàn, trọng tâm là các nước lớn, các nước láng giềng và các nước ASEAN nhằm tranh thủ các điều kiện hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị và xã hội. Tăng cường hợp tác trên lĩnh vực ngoại giao văn hóa tại các diễn đàn song phương và đa phương như UNESCO, ASEAN, ASEM, EAS, Tổ chức Pháp ngữ, Liên Hợp Quốc… để góp phần quảng bá hình ảnh Việt Nam với các nước, làm cho các mối quan hệ này sâu sắc, ổn định và bền vững. Chú trọng xuất bản và phổ biến ra nước ngoài các tác phẩm nghệ thuật có giá trị, chất lượng, các ấn phẩm của các nhà văn, nhà thơ, nhà nghiên cứu có tên tuổi, giới thiệu phong tục tập quán, lễ hội, trang phục các dân tộc Việt Nam, danh lam thắng cảnh, làng nghề truyền thống, các tác phẩm trên các lĩnh vực điện ảnh, âm nhạc, hội họa, mỹ thuật, nhiếp ảnh, kiến trúc.
2,108
125,516
Sử dụng các phương tiện và công nghệ thông tin, truyền thông hiện đại, truyền thông đa phương tiện, xây dựng các Website riêng của các Hội nghệ thuật… để giới thiệu về đất nước, văn hóa và con người Việt Nam bằng nhiều ngôn ngữ; xây dựng các chương trình truyền hình vệ tinh bằng một số tiếng nước ngoài, giúp bạn bè quốc tế có cơ hội tiếp cận và hiểu hơn về Việt Nam. Tiến hành quy hoạch, tạo dựng bản sắc riêng cho các lễ hội, festival cấp quốc gia và quốc tế được tổ chức định kỳ tại các tỉnh, thành phố lớn trong cả nước, các cuộc thi về văn hóa như vẽ tranh, sáng tác phim, viết sách, chơi các loại nhạc cụ… phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng và phong tục, tập quán, văn hóa của Việt Nam và với thông lệ quốc tế. Các địa phương chủ động phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan tổ chức các chương trình văn hóa có yếu tố nước ngoài tại địa phương mình hoặc ở nước ngoài nhằm giới thiệu, quảng bá những nét văn hóa độc đáo của địa phương; đồng thời chủ động mở rộng giao lưu, hợp tác với các thành phố, địa phương trên thế giới. Đẩy mạnh hoạt động ngoại giao văn hóa trong các hoạt động đối ngoại nhân dân. Xây dựng đội ngũ doanh nghiệp văn hóa mạnh; gắn kết chặt chẽ giữa một số thương hiệu hàng hóa có chất lượng của Việt Nam với các yếu tố văn hóa đặc sắc của đất nước. Phát huy vai trò của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong việc nghiên cứu, chọn lọc những kinh nghiệm, bài học của các nước để tham mưu cho các cơ quan trong nước về chính sách ngoại giao văn hóa và việc tổ chức hoạt động văn hóa của Việt Nam ở nước ngoài. Hàng năm, các cơ quan đại diện cần xây dựng kế hoạch cụ thể về nội dung và dự trù kinh phí để triển khai các hoạt động ngoại giao văn hóa. Chuẩn hóa nghi lễ khánh tiết tại các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài, chuẩn hóa trang phục và quà tặng đối ngoại nhằm quảng bá, giới thiệu những nét đặc trưng về văn hóa của Việt Nam. Thành lập và quản lý hoạt động của các trung tâm văn hóa, nhà văn hóa của Việt Nam ở nước ngoài theo đề án “Xây dựng Trung tâm văn hóa Việt Nam ở nước ngoài” đã được Chính phủ phê duyệt. Trước tiên, cần tổng kết rút kinh nghiệm về mô hình khai thác và quản lý các nhà văn hóa của Việt Nam tại Lào và Pháp, trên cơ sở thí điểm từng bước mở rộng ra một số địa bàn trọng điểm như: Căm-pu-chia, Nhật Bản, Liên bang Nga và Hoa Kỳ. Phấn đấu đến năm 2020, thành lập và triển khai hoạt động mạng lưới từ 5 đến 10 trung tâm văn hóa, nhà văn hóa của Việt Nam tại các địa bàn quan trọng ở nước ngoài. e) Đa dạng hóa các loại hình vận động danh hiệu quốc tế: Hoàn thiện và đánh giá tác động của các danh hiệu văn hóa quốc tế của Việt Nam nhằm hỗ trợ việc giới thiệu và quảng bá các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, danh nhân văn hóa của đất nước; đẩy mạnh việc đa dạng hóa đối tượng và loại hình vận động danh hiệu văn hóa quốc tế. Kiện toàn và phát huy vai trò của Ủy ban Quốc gia UNESCO Việt Nam, cơ quan chủ trì, tham mưu cho Bộ Ngoại giao và Chính phủ về các vấn đề quan hệ với UNESCO, kiến nghị và thẩm định các hồ sơ đệ trình UNESCO công nhận các loại hình danh hiệu quốc tế. Các địa phương phát hiện và xây dựng lộ trình vận động các tổ chức quốc tế công nhận mới các danh hiệu văn hóa quốc tế như: Di sản Văn hóa vật thể, phi vật thể, Khu dự trữ sinh quyển thế giới, Mạng lưới Công viên Địa chất Thế giới, Di sản Tư liệu thuộc Chương trình Ký ức Thế giới, Kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới, Thành phố vì hòa bình, Thành phố Sáng tạo… Đẩy mạnh công tác bảo tồn, gìn giữ và phát huy những giá trị của các di sản đã được công nhận, đóng góp thiết thực vào phát triển kinh tế - xã hội của địa phương có di sản. g) Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại: Tăng cường công tác nghiên cứu, tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa, tri thức, kinh nghiệm hay, khoa học tiên tiến thế giới vào Việt Nam, kế thừa, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, để hoàn thiện và phong phú hơn kho tàng văn hóa, tri thức của Việt Nam, đồng thời đưa tinh hoa văn hóa của Việt Nam ra thế giới, góp phần bổ sung tinh hoa văn hóa nhân loại. Đấu tranh chống lại những sản phẩm văn hóa không lành mạnh từ bên ngoài xâm nhập vào Việt Nam. Đồng thời phản bác kịp thời, hiệu quả những luận điệu sai trái, xuyên tạc của các thế lực chống phá nhà nước thông qua việc tuyên truyền không đúng sự thật về Việt Nam, về các lãnh tụ, danh nhân của đất nước, về lịch sử của dân tộc, về đất nước và con người Việt Nam. V. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN 1. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược Ngoại giao văn hóa đến năm 2020; xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch ngoại giao văn hóa hàng năm phù hợp với Chiến lược Ngoại giao văn hóa và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành có liên quan khác trong việc tổ chức và triển khai các hoạt động ngoại giao văn hóa, Chương trình quảng bá quốc gia trên lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Bộ theo kế hoạch hàng năm và Chiến lược Ngoại giao văn hóa đến năm 2020; Chỉ đạo hoạt động của các Trung tâm văn hóa, Nhà văn hóa Việt Nam tại nước ngoài theo kế hoạch dài hạn và hàng năm. 3. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo nhân lực; đưa nội dung ngoại giao văn hóa vào giảng dạy tại các cơ sở đào tạo có các chuyên ngành liên quan đến Ngoại giao, Văn hóa. 4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Bộ, ngành liên quan xây dựng cơ chế quản lý Quỹ Ngoại giao văn hóa nhằm bảo đảm ngân sách hoạt động ngoại giao văn hóa; xây dựng chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế - xã hội đầu tư cho hoạt động ngoại giao văn hóa. 5. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác định biên chế, xây dựng các chế độ, chính sách đối với cán bộ làm công tác ngoại giao văn hóa ở Việt Nam và ở các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài, các trung tâm văn hóa, nhà văn hóa của Việt Nam ở nước ngoài. 6. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành liên quan xây dựng quy hoạch mạng lưới các cơ quan thông tấn, báo chí Việt Nam ở nước ngoài; xây dựng cơ chế, chính sách để phát triển và quản lý việc xuất bản, phổ biến ra nước ngoài những ấn phẩm quảng bá hình ảnh Việt Nam, phối hợp các hoạt động thông tin đối ngoại với ngoại giao văn hóa. 7. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo chức năng và nhiệm vụ thực hiện Chiến lược Ngoại giao văn hóa đến năm 2020 trong phạm vi thẩm quyền; phối hợp với Bộ Ngoại giao và các Bộ, cơ quan khác triển khai thực hiện các nhiệm vụ ngoại giao văn hóa trên phạm vi toàn quốc và quốc tế và gửi báo cáo hoạt động hàng năm về Bộ Ngoại giao để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ. 8. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm triển khai các hoạt động ngoại giao văn hóa trên địa bàn theo thẩm quyền; xây dựng và chỉ đạo thực hiện các kế hoạch Ngoại giao văn hóa hàng năm phù hợp với Chiến lược Ngoại giao văn hóa đến năm 2020 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong cùng thời kỳ và gửi báo cáo hoạt động hàng năm về Bộ Ngoại giao để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ. KẾ HOẠCH XÂY DỰNG NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ SẢN XUẤT, KINH DOANH PHÂN BÓN I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Xây dựng Tờ trình, Nghị định của Chính phủ về Quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón thay thế Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 7 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về Quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón và Nghị định số 191/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 7 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về Quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón vào Quý I năm 2011. 2. Nội dung của Nghị định phải đảm bảo quán triệt, thể chế hóa việc thay đổi phương thức quản lý phân bón bằng hình thức phân nhóm sản phẩm phân bón để quản lý thay thế phương thức quản lý bằng việc ban hành Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam để quản lý chặt chẽ, có hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh phân bón. 3. Nội dung chính sách của Nghị định phải đảm bảo tính thống nhất về cơ chế, chính sách hiện hành có liên quan; đồng thời phù hợp với những biến động cũng như trước những thách thức nội sinh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn nước ta. 4. Đảm bảo sự tham gia thống nhất ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương, các chuyên gia, các nhà khoa học về nội dung của Nghị định. 5. Xây dựng Nghị định phải đảm bảo yêu cầu về nội dung, các bước tiến hành và tiến độ thời gian thực hiện. II. NỘI DUNG, CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH, TIẾN ĐỘ THỜI GIAN <jsontable name="bang_1"> </jsontable> III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ban soạn thảo chỉ đạo, tổ chức xây dựng Nghị định của Chính phủ về Quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón theo kế hoạch đã đề ra. Trưởng Ban soạn thảo phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban soạn thảo và Tổ biên tập. 2. Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thông có trách nhiệm phối hợp và tạo điều kiện để Tổ biên tập thực hiện tốt nhiệm vụ được Trưởng Ban soạn thảo giao.
2,037
125,517
3. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh cần kịp thời báo cáo về Trưởng Ban soạn thảo để có biện pháp giải quyết. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ "PHÁT TRIỂN NƯỚC NGẦM CUNG CẤP NƯỚC NÔNG THÔN MỘT SỐ TỈNH TÂY NGUYÊN VIỆT NAM" (THUỘC NGUỒN VỐN VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI CỦA CHÍNH PHỦ NHẬT BẢN) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Quyết định số 45/2004/QĐ-BNN ngày 30/09/2004 ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ của nước ngoài trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 109/QĐ-BNN-TL ngày 12/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Dự án đầu tư "Phát triển nước ngầm cung cấp nước nông thôn một số tỉnh Tây Nguyên Việt Nam"; Căn cứ Quyết định số 1067/QĐ-BNN-TCTL ngày 27/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt điều chỉnh Dự án đầu tư "Phát triển nước ngầm cung cấp nước nông thôn một số tỉnh Tây Nguyên Việt Nam"; Căn cứ văn bản số 7143/BNN-TC ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thuê thẩm định giá tài sản của dự án JICA kết thúc và kinh phí thực hiện; Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâm quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tại văn bản số 05/NS ngày 06 tháng 01 năm 2011 về việc phê duyệt điều chỉnh vốn đối ứng dự án; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh Điều 1 - Quyết định số 1067/QĐ-BNN-TCTL ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt điều chỉnh Dự án đầu tư "Phát triển nước ngầm cung cấp nước nông thôn một số tỉnh Tây Nguyên Việt Nam" với nội dung sau: Bổ sung ngân sách Trung ương (thuộc vốn đối ứng Việt Nam): 11.526 USD = 219.000.000 VNĐ; Ngân sách Trung ương toàn dự án (thuộc vốn đối ứng Việt Nam): 105.526 USD = 1.814.000.000 VNĐ. Điều 2. Các nội dung còn lại của Quyết định số 1067/QĐ-BNN-TCTL ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không thay đổi. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch, Tài chính, Hợp tác quốc tế; Giám đốc Trung tâm Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỂM VỀ VIỆC TỔ CHỨC CUỘC BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XIII VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2011 - 2016 ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM - Căn cứ Luật bầu cử đại biểu Quốc hội năm 1997 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2001/QH10; - Căn cứ Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân số 12/2003/QH11; - Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân số 63/2010/QH12, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Cách tính tuổi để thực hiện quyền bầu cử và ứng cử Cách tính tuổi để thực hiện quyền bầu cử, ứng cử theo quy định tại Điều 2 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội năm 1997 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2001 và năm 2010 (sau đây gọi chung là Luật bầu cử đại biểu Quốc hội) và Điều 2 của Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 được sửa đổi, bổ sung năm 2010 (sau đây gọi chung là Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân) được thực hiện như sau: 1. Tuổi để thực hiện quyền bầu cử và ứng cử của công dân được tính từ ngày, tháng, năm sinh ghi trong Giấy khai sinh đến ngày bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân (sau đây gọi là ngày bầu cử) đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội ấn định (ngày 22/5/2011). Trường hợp không có Giấy khai sinh thì căn cứ vào Sổ hộ khẩu hoặc Giấy chứng minh nhân dân để tính tuổi thực hiện quyền bầu cử và ứng cử. Mỗi tuổi tròn được tính từ ngày, tháng, năm sinh dương lịch của năm trước đến ngày, tháng, năm sinh dương lịch của năm sau. 2. Trường hợp không xác định được ngày sinh thì lấy ngày 01 của tháng sinh làm căn cứ để xác định tuổi thực hiện quyền bầu cử và ứng cử. Trường hợp không xác định được ngày và tháng sinh thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh làm căn cứ để xác định tuổi thực hiện quyền bầu cử và ứng cử. Điều 2. Lập danh sách cử tri và niêm yết danh sách cử tri Việc lập danh sách cử tri, niêm yết danh sách cử tri theo quy định tại các điều 22, 24 và 27 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội, các điều 23, 24 và 28 của Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân được thực hiện như sau: 1. Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, đủ mười tám tuổi trở lên và không thuộc các trường hợp không được ghi tên vào danh sách cử tri quy định tại khoản 8 của điều này thì được ghi tên vào danh sách cử tri tại xã, phường, thị trấn nơi đã đăng ký thường trú và thực hiện quyền bầu cử tại nơi đó; 2. Trong thời gian lập danh sách cử tri, những người có giấy chứng nhận chuyển đi của cơ quan có thẩm quyền ở nơi cư trú cũ thì được ghi tên vào danh sách cử tri tại nơi cư trú mới để tham gia bầu cử, cụ thể như sau: thay đổi nơi cư trú trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp huyện được ghi tên vào danh sách cử tri để bầu đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh và đại biểu Quốc hội; thay đổi nơi cư trú trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp tỉnh được ghi tên vào danh sách cử tri để bầu đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và đại biểu Quốc hội; thay đổi nơi cư trú đến đơn vị hành chính cấp tỉnh khác thì được ghi tên vào danh sách cử tri để bầu đại biểu Quốc hội. 3. Sinh viên, học sinh, học viên có sổ tạm trú ở các trường chuyên nghiệp, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp và quân nhân ở các đơn vị vũ trang nhân dân được ghi tên vào danh sách cử tri ở nơi học tập, công tác hoặc nơi đóng quân để tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện. 4. Cử tri là người lao động tại các khu công nghiệp tập trung, các doanh nghiệp có đăng ký tạm trú, lưu trú thì được ghi tên vào danh sách cử tri để tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện. 5. Kể từ ngày niêm yết danh sách cử tri cho đến ngày bỏ phiếu, cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ, chiến sĩ thuộc đơn vị vũ trang nhân dân đang đi công tác và những người di cư tự do, đi lao động, làm việc, đi thăm người thân, đi du lịch ở nơi nào thì xuất trình với Uỷ ban nhân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi mới đến Thẻ cử tri hoặc Giấy chứng nhận "Đi bỏ phiếu nơi khác" do Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc do chỉ huy đơn vị vũ trang nhân dân cấp để được ghi tên bổ sung vào danh sách cử tri, tham gia bỏ phiếu ở nơi đó và được tính vào tổng số cử tri ở nơi mới đến. Nếu họ chưa có Thẻ cử tri, Giấy chứng nhận "Đi bỏ phiếu nơi khác" thì Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi mới đến yêu cầu những người này liên hệ với Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc chỉ huy đơn vị nơi lập danh sách cử tri trước ngày niêm yết danh sách cử tri để nhận Thẻ cử tri hoặc Giấy chứng nhận "Đi bỏ phiếu nơi khác" để được bầu cử ở nơi mới đến. Nếu thay đổi nơi cư trú trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp huyện thì được bầu đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh và đại biểu Quốc hội; thay đổi nơi cư trú trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp tỉnh thì được bầu đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và đại biểu Quốc hội; thay đổi nơi cư trú đến đơn vị hành chính cấp tỉnh khác thì được bầu đại biểu Quốc hội. 6. Công dân Việt Nam công tác, lao động, học tập, du lịch, thăm người thân hoặc định cư ở nước ngoài trở về Việt Nam trong khoảng thời gian từ sau khi danh sách cử tri đã được niêm yết đến trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu hai mươi bốn giờ, thì đến Uỷ ban nhân dân cấp xã xuất trình Hộ chiếu có ghi quốc tịch Việt Nam để ghi tên vào danh sách cử tri và nhận Thẻ cử tri để được bầu đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (nếu xuất trình tại nơi đăng ký thường trú); được bầu đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện (nếu xuất trình tại nơi đăng ký tạm trú). 7. Đối với những nơi không có đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn thì Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh lập danh sách cử tri và cấp giấy chứng nhận "Đi bỏ phiếu nơi khác". 8. Những trường hợp không được ghi tên, xóa tên hoặc bổ sung tên vào danh sách cử tri được thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội, Điều 25 của Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân. Điều 3. Về việc ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân Công dân có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 2, Điều 3 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và Điều 2, Điều 3 của Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân chỉ được ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân không quá hai cấp; nếu đã ứng cử đại biểu Quốc hội thì chỉ được ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân một cấp.
2,060
125,518
Những người không được ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội, Điều 31 của Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân. Điều 4. Về việc kê khai tài sản, thu nhập khi ứng cử Người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân phải kê khai tài sản, thu nhập theo quy định tại mục 4 chương II của Luật phòng, chống tham nhũng; Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập; Thông tư số 2442/2007/TT-TTCP ngày 13 tháng 11 năm 2007 của Thanh tra Chính phủ. Bản kê khai tài sản, thu nhập của người ứng cử là tài liệu trong Hồ sơ ứng cử. Điều 5. Căn cứ tính số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân 1. Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân của mỗi đơn vị hành chính được tính trên cơ sở dân số theo quy định tại Điều 9 của Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân. Số liệu dân số do Cục Thống kê cung cấp tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2010. 2. Đối với các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 9 của Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân có từ ba mươi đơn vị hành chính trực thuộc trở lên được bầu trên bốn mươi đại biểu; số lượng cụ thể do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Điều 6. Đơn vị bầu cử Đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) được xác định là huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện), liên huyện hoặc liên xã; đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân huyện được xác định là xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã), liên xã hoặc liên thôn; đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã được xác định là thôn, làng, ấp, bản, phum, sóc, tổ dân phố, khối phố (gọi chung là thôn, tổ dân phố), hoặc liên thôn, liên tổ dân phố. Trường hợp thành lập hai đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở một đơn vị hành chính huyện, xã hoặc ở một thôn, tổ dân phố, Uỷ ban nhân dân cấp bầu cử có trách nhiệm xác định ranh giới rõ ràng, hợp lý giữa các đơn vị bầu cử để tổ chức thực hiện bầu cử thuận lợi. Điều 7. Số người ứng cử ở đơn vị bầu cử 1. Số người ứng cử đại biểu Quốc hội ở đơn vị bầu cử được thực hiện theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân số 63/2010/QH12. Trường hợp Hội đồng bầu cử quyết định xoá tên người trong danh sách ứng cử đại biểu Quốc hội làm cho số người trong danh sách ứng cử đại biểu Quốc hội ở đơn vị bầu cử không nhiều hơn số đại biểu được bầu ở đơn vị đó, thì Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, sau khi thống nhất với Uỷ ban bầu cử, chọn người có tín nhiệm cao nhất và đạt trên năm mươi phần trăm số phiếu tín nhiệm trong số người còn lại ở danh sách đã hiệp thương lần thứ ba để đưa vào danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội và báo cáo Hội đồng bầu cử xem xét quyết định; nếu trong danh sách hiệp thương lần thứ ba không có người đạt yêu cầu trên thì Uỷ ban bầu cử báo cáo Hội đồng bầu cử xem xét quyết định việc chuyển người ứng cử đại biểu Quốc hội ở đơn vị bầu cử có số dư nhiều nhất trong cùng tỉnh, thành phố đến đơn vị bầu cử không có số người ứng cử nhiều hơn số đại biểu Quốc hội được bầu. Trong trường hợp không chọn được người có tín nhiệm cao nhất trong danh sách đã Hiệp thương lần thứ ba và không thể chuyển người ứng cử từ đơn vị bầu cử khác đến thì Hội đồng bầu cử xem xét, quyết định. 2. Số người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở đơn vị bầu cử được thực hiện theo quy định tại Điều 42 của Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân. Trường hợp Uỷ ban bầu cử quyết định xoá tên người trong danh sách ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân làm cho số người trong danh sách ứng cử ở đơn vị bầu cử không nhiều hơn hai người so với số đại biểu được bầu ở đơn vị đó, thì Uỷ ban bầu cử sau khi thống nhất ý kiến với Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp chọn người có tín nhiệm cao nhất và đạt trên năm mươi phần trăm số phiếu tín nhiệm trong số người còn lại ở danh sách đã hiệp thương lần thứ ba để đưa vào danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân. Nếu trong danh sách hiệp thương lần thứ ba không có người đạt yêu cầu trên thì Uỷ ban nhân dân cấp bầu cử quyết định việc giảm số đại biểu được bầu ở đơn vị bầu cử khuyết người ứng cử, trình Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp phê chuẩn; đối với đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thì do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Chính phủ phê chuẩn. Điều 8. Việc xoá tên người trong danh sách ứng cử đại biểu Quốc hội Việc xoá tên người trong danh sách ứng cử đại biểu Quốc hội theo quy định tại Điều 29 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội được thực hiện như sau: 1. Người đã có tên trong danh sách ứng cử đại biểu Quốc hội mà đến thời điểm bắt đầu bỏ phiếu bị khởi tố về hình sự, bị bắt giữ vì phạm tội quả tang, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị chết, thì Uỷ ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải báo cáo ngay cho Hội đồng bầu cử để xoá tên người đó trong danh sách những người ứng cử đại biểu Quốc hội. 2. Trường hợp người ứng cử đã được Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đưa vào danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội, nhưng trong thời gian Hội đồng bầu cử chưa công bố danh sách này mà người đó có hành vi vi phạm pháp luật thì xử lý như sau: a) Ban thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đề nghị Hội đồng bầu cử xem xét, quyết định việc xoá tên người ứng cử đại biểu Quốc hội vi phạm pháp luật đã được Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giới thiệu; b) Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, sau khi trao đổi ý kiến với Uỷ ban bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đề nghị Hội đồng bầu cử xem xét, quyết định việc xoá tên người ứng cử đại biểu Quốc hội vi phạm pháp luật đã được Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giới thiệu. Điều 9. Việc xoá tên người trong danh sách ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân Việc xoá tên người trong danh sách ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định tại Điều 31 của Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân được thực hiện như sau: Người đã có tên trong danh sách ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân mà đến thời điểm bắt đầu bỏ phiếu bị khởi tố về hình sự, bị bắt giữ vì phạm tội quả tang, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị chết, thì Uỷ ban bầu cử, sau khi thống nhất ý kiến với Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp, quyết định xoá tên người đó trong danh sách những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân. Điều 10. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về người ứng cử đại biểu Quốc hội và ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân 1. Trình tự, thủ tục, thời hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về người ứng cử đại biểu Quốc hội theo quy định tại Điều 49 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội được thực hiện như sau: a) Kể từ ngày công bố danh sách những người ứng cử đại biểu Quốc hội, công dân có quyền khiếu nại, tố cáo về người ứng cử; khiếu nại, kiến nghị về những sai sót trong việc lập danh sách những người ứng cử với Ban bầu cử, Uỷ ban bầu cử, Hội đồng bầu cử. Ban bầu cử, Uỷ ban bầu cử, Hội đồng bầu cử phải ghi vào sổ và giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị theoquy định của pháp luật. Trong trường hợp người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị không đồng ý với kết quả giải quyết của Ban bầu cử, Ủy ban bầu cử thì có quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị với Hội đồng bầu cử. Quyết định của Hội đồng bầu cử là quyết định cuối cùng. b) Trong thời hạn mười ngày trước ngày bầu cử, Ban bầu cử, Uỷ ban bầu cử, Hội đồng bầu cử ngưng việc tiếp nhận khiếu nại, tố cáo mới về người ứng cử và khiếu nại, kiến nghị về sai sót trong việc lập danh sách những người ứng cử. Những khiếu nại, tố cáo, kiến nghị đã được tiếp nhận trước thời điểm này vẫn tiếp tục được xem xét, giải quyết. Trong trường hợp những khiếu nại, tố cáo đã rõ ràng, có đủ cơ sở kết luận người ứng cử không đủ tiêu chuẩn đại biểu Quốc hội thì Hội đồng bầu cử quyết định xoá tên người đó trong danh sách những người ứng cử trước ngày bầu cử và thông báo cho cử tri biết. c) Không xem xét, giải quyết đối với đơn tố cáo không rõ họ tên, địa chỉ người tố cáo, đơn tố cáo mạo tên người tố cáo hoặc không có chữ ký trực tiếp mà sao chụp chữ ký, đơn tố cáo đã được cấp có thẩm quyền giải quyết nay tố cáo lại nhưng không có bằng chứng mới. d) Hội đồng bầu cử chuyển toàn bộ hồ sơ về khiếu nại, tố cáo, kiến nghị chưa được giải quyết và những khiếu nại, tố cáo, kiến nghị đã được giải quyết nhưng đương sự vẫn không đồng ý đến Ủy ban thường vụ Quốc hội khoá mới để giải quyết theo thẩm quyền. 2. Trình tự, thủ tục, thời hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định tại Điều 43 của Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân được thực hiện như sau:
2,039
125,519
a) Kể từ ngày công bố danh sách những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân, công dân có quyền khiếu nại, tố cáo về người ứng cử; khiếu nại, kiến nghị về những sai sót trong việc lập danh sách những người ứng cử với Ban bầu cử. Ban bầu cử phải ghi vào sổ và giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị theo thẩm quyền. Trong trường hợp người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị không đồng ý với kết quả giải quyết của Ban bầu cử thì có quyền khiếu nại với Uỷ ban bầu cử. Quyết định của Uỷ ban bầu cử là quyết định cuối cùng. b) Trong thời hạn mười ngày trước ngày bầu cử, Ban bầu cử, Uỷ ban bầu cử ngưng việc tiếp nhận khiếu nại, tố cáo mới về người ứng cử và khiếu nại, kiến nghị về sai sót trong việc lập danh sách những người ứng cử. Những khiếu nại, tố cáo, kiến nghị đã được tiếp nhận trước thời điểm này vẫn tiếp tục được xem xét, giải quyết. Trong trường hợp những khiếu nại, tố cáo đã rõ ràng, có đủ cơ sở kết luận người ứng cử không đủ tiêu chuẩn đại biểu Hội đồng nhân dân thì Uỷ ban bầu cử quyết định xoá tên người đó trong danh sách những người ứng cử trước ngày bầu cử và thông báo cho cử tri biết. c) Không xem xét, giải quyết đối với đơn tố cáo không rõ họ tên, địa chỉ người tố cáo, đơn tố cáo mạo tên người tố cáo hoặc không có chữ ký trực tiếp mà sao chụp chữ ký, đơn tố cáo đã được cấp có thẩm quyền giải quyết nay tố cáo lại nhưng không có bằng chứng mới. d) Uỷ ban bầu cử chuyển toàn bộ hồ sơ về khiếu nại, tố cáo, kiến nghị chưa được giải quyết và những khiếu nại, tố cáo, kiến nghị đã được giải quyết nhưng đương sự vẫn không đồng ý đến Thường trực Hội đồng nhân dân khoá mới để giải quyết theo thẩm quyền. Điều 11. Vận động bầu cử của người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân Vận động bầu cử của người ứng cử là hoạt động gặp gỡ, tiếp xúc cử tri hoặc thông qua phương tiện thông tin đại chúng để người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân báo cáo với cử tri về dự kiến chương trình hành động của mình nhằm thực hiện trách nhiệm đại biểu nếu được bầu làm đại biểu và trao đổi những vấn đề mà cử tri quan tâm. Người ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở địa phương nào thì thực hiện quyền vận động bầu cử ở địa phương đó. Điều 12. Mục đích, yêu cầu vận động bầu cử 1. Việc tổ chức vận động bầu cử có mục đích sau đây: a) Tạo điều kiện cho người ứng cử gặp gỡ, tiếp xúc với cử tri để báo cáo với cử tri dự kiến chương trình hành động của mình nếu được bầu làm đại biểu; b) Tạo điều kiện để cử tri tiếp xúc với người ứng cử, hiểu rõ hơn người ứng cử; trên cơ sở đó cân nhắc, lựa chọn, bầu những người đủ tiêu chuẩn làm đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân. 2. Việc tổ chức vận động bầu cử phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Công khai, dân chủ, bình đẳng và xây dựng trong vận động bầu cử, tạo không khí trao đổi thẳng thắn, cởi mở giữa người ứng cử và cử tri; b) Không được lợi dụng vận động bầu cử để tuyên truyền trái với Hiến pháp và pháp luật hoặc làm tổn hại đến danh dự, uy tín và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; c) Không biến vận động bầu cử thành nơi để khiếu nại, tố cáo hoặc giải quyết khiếu nại, tố cáo; d) Không được lạm dụng uy tín, chức vụ, quyền hạn trong việc quản lý phương tiện thông tin đại chúng trong vận động bầu cử; đ) Không được lợi dụng vận động bầu cử để vận động tài trợ, quyên góp ở trong nước và nước ngoài cho tổ chức, cá nhân mình; e) Không được sử dụng tiền, tài sản của Nhà nước, tập thể và cá nhân để lôi kéo, mua chuộc cử tri; g) Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong quá trình vận động bầu cử. Điều 13. Hình thức, nội dung vận động bầu cử 1. Việc vận động bầu cử của người ứng cử được tiến hành thông qua việc gặp gỡ, tiếp xúc với cử tri tại hội nghị tiếp xúc cử tri do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp ở địa phương nơi mình ứng cử tổ chức; trả lời phỏng vấn trên các phương tiện thông tin đại chúng; gặp gỡ, tiếp xúc với cử tri ở cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người ứng cử công tác. 2. Nội dung vận động bầu cử của người ứng cử bao gồm: a) Người ứng cử trình bày dự kiến chương trình hành động của mình nếu được bầu làm đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; b) Người ứng cử trình bày ý kiến của mình về vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; c) Người ứng cử và cử tri trao đổi về những vấn đề cùng quan tâm; d) Người ứng cử trả lời các câu hỏi của cử tri. Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong vận động bầu cử 1. Uỷ ban bầu cử chỉ đạo công tác vận động bầu cử và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về vận động bầu cử ở địa phương. 2. Các cơ quan báo chí ở trung ương có trách nhiệm đưa tin về tình hình vận động bầu cử trong phạm vi cả nước, đưa tin về hoạt động của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong quá trình tổ chức bầu cử. 3. Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri cho người ứng cử đại biểu Quốc hội. Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri cho người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình.Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm phối hợp với Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp trong việc tổ chức Hội nghị tiếp xúc cử tri cho người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân. 4. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và chính quyền địa phương các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tạo điều kiện cho người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp xúc với cử tri ở cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương mình; bảo đảm cho việc tổ chức vận động bầu cử được tiến hành công khai, dân chủ, bình đẳng, đúng pháp luật. 5. Các cơ quan thông tin đại chúng ở địa phương có trách nhiệm đưa tin về Hội nghị tiếp xúc cử tri, trả lời phỏng vấn của những người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân và tình hình vận động bầu cử ở địa phương. Điều 15. Tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri vận động bầu cử 1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp giới thiệu những nội dung cơ bản về tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để người ứng cử đại biểu Quốc hội xây dựng dự kiến chương trình hành động của mình. Người được trung ương giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội ở địa phương nào cần kết hợp nghiên cứu tình hình địa phương đó và tình hình chung của cả nước để xây dựng dự kiến chương trình hành động của mình; 2. Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân ở đơn vị bầu cử tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri cho người ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; thành phần gồm đại diện các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cử tri ở địa phương. Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã phối hợp với Ủy ban nhân dân ở đơn vị bầu cử tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri, thành phần gồm đại diện các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cử tri ở địa phương. Uỷ ban nhân dân nơi tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri có trách nhiệm thông báo về thời gian, địa điểm tổ chức hội nghị để cử tri tham dự đông đủ. 3. Chương trình hội nghị tiếp xúc cử tri gồm các nội dung sau đây: a) Tuyên bố lý do; b) Đại diện Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc chủ trì cuộc tiếp xúc cử tri, giới thiệu và đọc tiểu sử tóm tắt của người ứng cử; c) Từng người ứng cử báo cáo với cử tri về dự kiến việc thực hiện trách nhiệm của người đại biểu nếu được bầu làm đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; d) Cử tri nêu ý kiến, đề đạt nguyện vọng của mình với những người ứng cử. Người ứng cử và cử tri trao đổi dân chủ, thẳng thắn và cởi mở những vấn đề cùng quan tâm; đ) Người chủ trì Hội nghị phát biểu ý kiến kết thúc Hội nghị. 4. Sau Hội nghị tiếp xúc cử tri, Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập báo cáo tình hình tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri vận động bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân ở địa phương, ý kiến của cử tri về từng người ứng cử đại biểu Quốc hội gửi đến Hội đồng bầu cử, Ban thường trực Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Chính phủ; Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp báo cáo tình hình tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri vận động bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở địa phương mình gửi Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp trên trực tiếp. Điều 16. Vận động bầu cử trên các phương tiện thông tin đại chúng 1. Người ứng cử đại biểu Quốc hội tiếp xúc, trả lời phỏng vấn trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương và trên trang thông tin điện tử về bầu cử đại biểu Quốc hội của Hội đồng bầu cử để trình bày với cử tri về dự kiến chương trình hành động của mình nếu được bầu làm đại biểu Quốc hội. Người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp xúc, trả lời phỏng vấn trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương và trên trang thông tin điện tử về bầu cử của Ủy ban bầu cử (nếu có) để trình bày với cử tri về dự kiến chương trình hành động của mình nếu được bầu làm đại biểu Hội đồng nhân dân.
2,103
125,520
Hội đồng bầu cử, Ủy ban bầu cử có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan quản lý trang thông tin điện tử thực hiện đúng các quy định của pháp luật về việc đăng tải nội dung vận động bầu cử; 2. Trên cơ sở chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Sở Thông tin và Truyền thông cùng cấp tổ chức việc đăng tải nội dung phỏng vấn người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, bảo đảm bình đẳng, đúng pháp luật, công bằng giữa những người ứng cử, tuân thủ các quy định về vận động bầu cử. Điều 17. Kinh phí vận động bầu cử Kinh phí vận động bầu cử do ngân sách nhà nước cấp từ kinh phí hoạt động thường xuyên của các cơ quan, tổ chức và kinh phí phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIII, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016. Điều 18. Thời gian tiến hành vận động bầu cử Việc tổ chức để những người ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện quyền vận động bầu cử được bắt đầu từ ngày công bố danh sách những người ứng cử và kết thúc hai mươi bốn giờ trước giờ bỏ phiếu. Điều 19. Thẻ cử tri Người đã được ghi tên vào danh sách cử tri thì được phát thẻ cử tri Thẻ cử tri của công dân do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú ký tên và đóng dấu; đối với những nơi không có đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn thì do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ký tên và đóng dấu. Thẻ cử tri của công dân ở đơn vị vũ trang nhân dân do chỉ huy đơn vị ký tên và đóng dấu. Khi cử tri bỏ phiếu xong, Tổ bầu cử có trách nhiệm đóng dấu "Đã bỏ phiếu" vào thẻ cử tri. Điều 20. Về biểu mẫu và dấu bầu cử Hội đồng bầu cử quy định mẫu thẻ cử tri, mẫu phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội, mẫu phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, mẫu Giấy chứng nhận "Đi bỏ phiếu nơi khác" và các biểu mẫu khác phục vụ bầu cử. Hội đồng bầu cử quy định mẫu dấu của các tổ chức phụ trách bầu cử và giao cho Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc khắc dấu bầu cử trong địa phương mình. Điều 21. Địa điểm bỏ phiếu Địa điểm bỏ phiếu (phòng bỏ phiếu) phải được trang trí trang nghiêm, tiết kiệm, thuận tiện cho cử tri đến bầu cử, có đầy đủ bàn, ghế, bút, mực và các vật dụng khác phục vụ cho việc bầu cử. Điều 22. Xác định phiếu hợp lệ và phiếu không hợp lệ 1. Những phiếu sau đây là phiếu hợp lệ: a) Phiếu bầu theo mẫu quy định do Tổ bầu cử phát, có dấu của Tổ bầu cử; b) Phiếu bầu đủ hoặc ít hơn số đại biểu mà đơn vị bầu cử được bầu; c) Phiếu bầu gạch tên ứng cử viên không được tín nhiệm bằng cách gạch chéo, gạch xiên, gạch dọc hoặc gạch ngang, nhưng phải gạch hết họ và tên. 2. Những phiếu sau đây là phiếu không hợp lệ: a) Phiếu không theo mẫu quy định do Tổ bầu cử phát; b) Phiếu không có dấu của Tổ bầu cử; c) Phiếu để số người được bầu quá số đại biểu mà đơn vị bầu cử được bầu; d) Phiếu gạch, xoá hết họ, tên những người ứng cử; đ) Phiếu ghi tên người ngoài danh sách những người ứng cử; phiếu có viết thêm; phiếu gạch vào khoảng cách giữa họ và tên hai ứng cử viên; phiếu khoanh tròn họ và tên ứng cử viên. Điều 23. Báo cáo tình hình trong ngày bầu cử 1. Trong ngày bầu cử, Uỷ ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải báo cáo với Hội đồng bầu cử, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chính phủ; Ủy ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp và cấp trên trực tiếp về các nội dung sau: a) Các điều kiện phục vụ cho ngày bầu cử; b) Những thuận lợi, khó khăn về giao thông, thời tiết ảnh hưởng đến việc bầu cử; c) Số cử tri đi bầu và tiến độ cử tri đi bầu; d) Dư luận trong nhân dân về cuộc bầu cử và những người ứng cử; đ) Tình hình an ninh, trật tự, an toàn xã hội; e) Những vấn đề cần xin ý kiến chỉ đạo, hướng dẫn. 2. Uỷ ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh báo cáo trực tiếp bằng điện thoại, thư điện tử hoặc fax đến Hội đồng bầu cử theo tiến độ hai giờ một lần. Kết thúc ngày bầu cử, Uỷ ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh báo cáo đầy đủ với Hội đồng bầu cử các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này bằng fax; ở những nơi có sự cố đột xuất xảy ra, ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc bầu cử thì phải báo cáo ngay với Hội đồng bầu cử để xin ý kiến chỉ đạo. 3. Uỷ ban bầu cử có bộ phận thường trực để tiếp nhận thông tin từ các Ban bầu cử, Tổ bầu cử gửi đến. Điều 24. Biên bản xác định kết quả bầu cử 1. Sau khi kết thúc cuộc bầu cử, Uỷ ban bầu cử, Ban bầu cử lập biên bản xác định kết quả bầu cử ở địa phương theo mẫu do Hội đồng bầu cử ban hành. 2. Uỷ ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gửi Biên bản xác định kết quả bầu cử đến Hội đồng bầu cử, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chính phủ và Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp. Uỷ ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã gửi Biên bản xác định kết quả bầu cử đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và cấp trên trực tiếp. Ban bầu cử gửi Biên bản xác định kết quả bầu cử đến Uỷ ban bầu cử. 3. Hội đồng bầu cử, Uỷ ban bầu cử có bộ phận tiếp nhận Biên bản xác định kết quả bầu cử. Hội đồng bầu cử tiếp nhận Biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội tại những điểm sau: a) Văn phòng Quốc hội, số 37 đường Hùng Vương, quận Ba Đình, Hà Nội; b) Vụ Công tác miền Trung và Tây nguyên, số 4 đường Trần Quý Cáp, thành phố Đà Nẵng; c) Nhà khách Văn phòng Quốc hội - 165 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Điều 25. Công bố kết quả bầu cử 1. Sau khi nhận và kiểm tra Biên bản xác định kết quả bầu cử của các Ban bầu cử, Uỷ ban bầu cử và giải quyết các khiếu nại, tố cáo (nếu có), Hội đồng bầu cử lập Biên bản tổng kết cuộc bầu cử trong cả nước, Uỷ ban bầu cử lập Biên bản tổng kết cuộc bầu cử ở địa phương mình. 2. Căn cứ vào Biên bản tổng kết cuộc bầu cử, Hội đồng bầu cử công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử đại biểu Quốc hội theo từng đơn vị bầu cử trong cả nước, Uỷ ban bầu cử công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân theo từng đơn vị bầu cử ở địa phương mình. Điều 26. Tổng kết cuộc bầu cử Hội đồng bầu cử có trách nhiệm tổng kết cuộc bầu cử trong phạm vi cả nước; Uỷ ban bầu cử có trách nhiệm tổng kết cuộc bầu cử tại địa phương. Nội dung tổng kết cuộc bầu cử bao gồm: 1. Đánh giá quá trình chuẩn bị cuộc bầu cử: a) Các bước chuẩn bị bầu cử theo quy định của pháp luật, công tác lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; b) Việc tổ chức tiếp xúc cử tri nơi công tác, nơi cư trú, nơi bầu cử, vận động bầu cử của những người ứng cử; c) Việc hướng dẫn, chỉ đạo công tác bầu cử của Ủy ban bầu cử, Ban bầu cử, Tổ bầu cử ở địa phương; d) Việc tổ chức các Hội nghị hiệp thương; đ) Công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các quy định của pháp luật về bầu cử và các văn bản hướng dẫn bầu cử của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; e) Tình hình an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở địa phương trong thời gian chuẩn bị bầu cử và trong ngày bầu cử; g) Việc xem xét, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị liên quan đến cuộc bầu cử; h) Sự phối hợp lãnh đạo, chỉ đạo của các tổ chức phụ trách bầu cử và các cơ quan, tổ chức hữu quan; i) Việc sử dụng kinh phí bầu cử. 2. Những kinh nghiệm từ việc tổ chức cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016: a) Việc chuẩn bị các điều kiện cho cuộc bầu cử; b) Việc chuẩn bị nhân sự ứng cử đại biểu; c) Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị liên quan đến cuộc bầu cử; d) Đánh giá về công tác lãnh đạo, chỉ đạo bầu cử ở địa phương. 3. Kiến nghị với Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng bầu cử, Chính phủ, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về việc tổ chức cuộc bầu cử. Uỷ ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gửi Báo cáo tổng kết bầu cử tại địa phương đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng bầu cử, Chính phủ, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Uỷ ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã gửi Báo cáo tổng kết cuộc bầu cử tại địa phương đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và cấp trên trực tiếp. Điều 27. Không tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường ở các địa phương đang thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân Các huyện, quận, phường đang thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân theo Điều 1 của Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 ngày 16/01/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì không tiến hành bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2011-2016 của cấp đó, không thành lập Ủy ban bầu cử, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường.
2,057
125,521
Điều 28. Thành lập các tổ chức phụ trách bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã, thị trấn thuộc các huyện đang thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân Việc thành lập Ủy ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân và Tổ bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân xã, thị trấn thuộc các huyện đang thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân được thực hiện theo các quy định của Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân số 12/2003/QH11, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân số 63/2010/QH12. Danh sách Ủy ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã, thị trấn phải được báo cáo lên Ủy ban nhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện. Điều 29. Thành lập Tổ bầu cử để thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tại phường đang thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân Ủy ban nhân dân phường sau khi thống nhất với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp quyết định thành lập ở mỗi khu vực bỏ phiếu một Tổ bầu cử để thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đại biểu Hội đồng nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Tổ bầu cử có từ mười một đến hai mươi mốt người gồm Tổ trưởng, Tổ phó, Thư ký và các ủy viên là đại diện cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức xã hội, tập thể cử tri ở địa phương. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ bầu cử thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 1 và khoản 6 Điều 2 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân số 63/2010/QH12. Điều 30. Gửi biên bản Hội nghị hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã, thị trấn thuộc các huyện, quận đang thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân Sau khi kết thúc các Hội nghị hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã, thị trấn, biên bản hiệp thương phải được gửi ngay đến Ủy ban nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện và Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban bầu cử cùng cấp. Điều 31. Tổ chức hội nghị cử tri ở phường đang thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân Hội nghị cử tri ở phường đang thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân để lấy ý kiến nhận xét những người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đại biểu Hội đồng nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh tổ chức theo đơn vị tổ dân phố nơi cư trú thường xuyên của người ứng cử do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc phường phối hợp với Ủy ban nhân dân cùng cấp triệu tập và chủ trì. Điều 32. Gửi biên bản xác định kết quả bầu cử, biên bản tổng kết và báo cáo tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã, thị trấn thuộc các huyện, quận đang thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân Ủy ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã, thị trấn thuộc các huyện đang thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân gửi biên bản xác định kết quả bầu cử, biên bản tổng kết và báo cáo tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình đến Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, thị trấn và Ủy ban nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện, quận. Điều 33. Hiệu lực thi hành Các tổ chức phụ trách bầu cử và các cơ quan, tổ chức, đơn vị hữu quan có trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày ký. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 1078/2007/NQ/UBTVQH11 ngày 29/01/2007. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TỔNG KẾT 5 NĂM THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 03/2005/CT-TTG NGÀY 25/02/2005 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QUAN HỆ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI VÀ TỔNG KẾT VIỆC THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 68/2002/NĐ-CP NGÀY 10/7/2002 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VỀ QUAN HỆ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 69/2006/NĐ-CP NGÀY 22/6/2006 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 68/2002/NĐ-CP BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Chỉ thị số 03/2005/CT-TTg ngày 25/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý nhà nước đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài; Căn cứ Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài; Căn cứ Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 22/6/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hành chính tư pháp, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch tổng kết 5 năm thực hiện Chỉ thị số 03/2005/CT-TTg ngày 25/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý nhà nước đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài và tổng kết việc thực hiện Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài và Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 22/6/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Hành chính tư pháp, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔNG KẾT 5 NĂM THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 03/2005/CT-TTg NGÀY 25/02/2005 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QUAN HỆ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI VÀ TỔNG KẾT VIỆC THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 68/2002/NĐ-CP NGÀY 10/7/2002 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VỀ QUAN HỆ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 69/2006/NĐ-CP NGÀY 22/6/2006 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 68/2002/NĐ-CP (Ban hành kèm theo Quyết định số 86/QĐ-BTP ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) Trong thời gian qua, việc tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị số 03/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý nhà nước đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài (sau đây gọi chung là Chỉ thị số 03/2005/CT-TTg), Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài (sau đây gọi chung là Nghị định số 68/2002/NĐ-CP) và Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 22/6/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP (sau đây gọi chung là Nghị định số 69/2006/NĐ-CP) đã được sự quan tâm của các cấp, các ngành, đặc biệt là Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và đã đạt được nhiều kết quả tích cực; tuy nhiên, cũng còn nhiều vướng mắc, khó khăn dẫn đến kết quả chưa đạt được như mong muốn, làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người dân, đồng thời ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý nhà nước về kết hôn có yếu tố nước ngoài. Thực hiện nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị số 03/2005/CT-TTg, cùng với việc chuẩn bị xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP và Nghị định số 69/2006/NĐ-CP, Bộ Tư pháp xây dựng Kế hoạch tổng kết 5 năm thực hiện Chỉ thị số 03/2005/CT-TTg và tổng kết việc thực hiện Nghị định số 68/2002/NĐ-CP và Nghị định số 69/2006/NĐ-CP nhằm đánh giá kết quả đã đạt được và những vướng mắc, hạn chế, bất cập; chỉ rõ nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài trong thời gian tới, góp phần làm lành mạnh hóa quan hệ hôn nhân nói chung và quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài nói riêng, bao gồm các nội dung sau đây: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Đánh giá chính xác, khách quan tình hình và kết quả đạt được trong việc thực hiện Chỉ thị số 03/2005/CT-TTg, Nghị định số 68/2002/NĐ-CP và Nghị định số 69/2006/NĐ-CP; 2. Làm rõ những điểm vướng mắc, bất cập trong việc thực hiện Chỉ thị số 03/2005/CT-TTg, Nghị định số 68/2002/NĐ-CP và Nghị định số 69/2006/NĐ-CP, đặc biệt là các biện pháp tổ chức thực hiện; 3. Tìm ra các nguyên nhân, đề xuất giải pháp khắc phục những vướng mắc nhằm bảo đảm và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài trong tiến trình cải cách hành chính, cải cách tư pháp và lành mạnh hóa quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài. II. NỘI DUNG TỔNG KẾT 1. Tình hình và kết quả thực hiện - Về việc xây dựng và hoàn thiện thể chế; - Việc ban hành chỉ thị, kế hoạch và việc tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan có liên quan để triển khai thực hiện Chỉ thị số 03/2005/CT-TTg tại các địa phương; - Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về công tác đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài; việc hướng dẫn, chỉ đạo việc giải quyết đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài; - Việc phối hợp với các bộ, ngành liên quan đề xuất đàm phán ký kết thỏa thuận với các quốc gia, vùng lãnh thổ để bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam, cũng như việc phối hợp giữa các cơ quan địa phương, các cấp, các ngành trong tổ chức thực hiện pháp luật về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;
2,080
125,522
- Việc bố trí, sắp xếp, luân chuyển cán bộ; điều kiện về cơ sở vật chất và phương tiện làm việc tại Sở Tư pháp, bảo đảm cho công tác quản lý, đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài; - Những cách thức tổ chức hợp lý, những điển hình tiên tiến trong triển khai thực hiện Chỉ thị số 03/2005/CT-TTg; Nghị định số 68/2002/NĐ-CP và Nghị định số 69/2006/NĐ-CP; - Đánh giá tình hình đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại địa phương (bao gồm mặt được và mặt tồn tại, vướng mắc); phương hướng khắc phục tồn tại; công tác thanh tra, kiểm tra liên quan đến lĩnh vực này; - Việc giải quyết vấn đề quốc tịch cho phụ nữ Việt Nam đã đăng ký kết hôn với công dân nước ngoài; vấn đề khai sinh, quốc tịch cho trẻ em là con chung của họ; - Tình hình hoạt động môi giới kết hôn bất hợp pháp; việc phát hiện, xử lý các trường hợp môi giới kết hôn bất hợp pháp; - Tình hình tổ chức và hoạt động của Trung tâm hỗ trợ kết hôn của Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh/thành phố; - Đánh giá sự phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trong địa phương; đánh giá mức độ phù hợp và tính khả thi của cơ chế phối hợp giữa các cấp, các ngành ở địa phương trong công tác đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài; - Báo cáo số liệu và phân tích số liệu đăng ký kết hôn, ghi chú kết hôn, đăng ký khai sinh trong 5 năm (2005 đến hết năm 2010), theo mẫu gửi kèm. 2. Những vướng mắc, bất cập - Những vướng mắc, bất cập về thể chế; - Những vướng mắc, bất cập trong tổ chức thực hiện, bao gồm: + Về kiện toàn tổ chức, bố trí, sắp xếp nhân sự, luân chuyển cán bộ; + Về chuyên môn, nghiệp vụ; + Về phối hợp công tác; + Những vướng mắc, bất cập khác. 3. Nguyên nhân - Nguyên nhân của những thành tích và những kết quả đã đạt được; - Nguyên nhân những việc chưa làm được, những khó khăn, bất cập, tồn tại. 4. Đề xuất các giải pháp Các đề xuất giải pháp cần tập trung vào các nội dung sau: - Về thể chế: những nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài; các văn bản hướng dẫn thi hành và trong các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài; - Về cơ chế phối hợp: Sự phối hợp giữa Bộ Tư pháp với các cơ quan, ban ngành có liên quan ở Trung ương; giữa Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với các ban, ngành có liên quan ở địa phương; - Về củng cố kiện toàn tổ chức: Bố trí sắp xếp đội ngũ cán bộ; phương tiện, điều kiện làm việc; công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; - Về tăng cường hoạt động của các Trung tâm hỗ trợ kết hôn: - Về tăng cường tuyên tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; - Các đề xuất khác. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ở Trung ương a. Đối với Bộ Tư pháp: Báo cáo chuyên đề về Tổng kết 5 năm thực hiện Chỉ thị số 03/2005/CT-TTg và tổng kết việc thực hiện Nghị định số 68/2002/NĐ-CP và Nghị định số 69/2006/NĐ-CP về việc: - Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra, chấn chỉnh những lệch lạc, tiêu cực trong việc thụ lý, giải quyết các hồ sơ đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; đăng ký khai sinh và tháo gỡ những vướng mắc về hộ tịch cho trẻ em là con chung của phụ nữ Việt Nam và người nước ngoài khi theo mẹ về cư trú ở trong nước; việc tổ chức biên soạn các tài liệu tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, tài liệu hướng dẫn, tư vấn các vấn đề về hộ tịch, quốc tịch của Việt Nam và nước ngoài nhằm giúp cho các bên kết hôn nhận thức đúng và thực hiện đúng quy định của pháp luật; - Việc chủ trì phối hợp với Bộ Ngoại giao trong việc nắm bắt tình hình sinh sống của công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài và đang sinh sống ở nước ngoài; tình hình nghiên cứu, đề xuất việc đàm phán, ký kết thỏa thuận với các nước hữu quan để bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài và đang sinh sống ở nước ngoài trên các phương diện quốc tịch, cư trú, hôn nhân và gia đình, tài sản... phù hợp với pháp luật của Việt Nam, pháp luật nước sở tại, pháp luật và tập quán quốc tế; công tác phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam chỉ đạo việc tuyên truyền, phổ biến sâu rộng pháp luật về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài. b. Đối với Bộ Công an: Báo cáo chuyên đề về Tổng kết 5 năm thực hiện Chỉ thị số 03/2005/CT-TTg về việc: - Công tác chỉ đạo, hướng dẫn và kết quả của công an các cấp tiến hành các biện pháp để phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh với việc tổ chức xem mặt phụ nữ Việt Nam muốn kết hôn với người nước ngoài; hoạt động đưa người ra nước ngoài và hoạt động môi giới kết hôn bất hợp pháp; kết quả các đợt cao điểm rà soát, xóa bỏ các tụ điểm giới thiệu cho người nước ngoài xem mặt phụ nữ Việt Nam muốn kết hôn với người nước ngoài; theo dõi, phát hiện và xử lý những trường hợp môi giới kết hôn bất hợp pháp; - Việc hợp tác, phối hợp với cảnh sát quốc tế phát hiện và xử lý hoạt động môi giới kết hôn bất hợp pháp, buôn bán người trá hình thông qua kết hôn với người nước ngoài. c. Đối với Bộ Ngoại giao: Báo cáo chuyên đề về Tổng kết 5 năm thực hiện Chỉ thị số 03/2005/CT-TTg và tổng kết việc thực hiện Nghị định số 68/2002/NĐ-CP và Nghị định số 69/2006/NĐ-CP về việc: - Tình hình phụ nữ Việt Nam đã kết hôn với người nước ngoài hiện đang sinh sống ở nước ngoài; phối hợp với các cơ quan, tổ chức của nước sở tại hướng dẫn những phụ nữ này thành lập các tổ chức, hiệp hội thích hợp nhằm giúp đỡ họ hòa nhập với cộng đồng nơi họ đang sinh sống; - Bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ Việt Nam đã kết hôn với người nước ngoài tại nước sở tại và việc giúp đỡ các phụ nữ này có mối liên hệ với Tổ quốc, gia đình ở Việt Nam; - Tình hình giải quyết việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại các Cơ quan đại diện Việt Nam theo quy định của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP và Nghị định số 69/2006/NĐ-CP. d. Đối với Bộ Thông tin và Truyền thông: Báo cáo chuyên đề về Tổng kết 5 năm thực hiện Chỉ thị số 03/2005/CT-TTg về việc: - Định hướng thông tin báo chí về tình hình phụ nữ Việt Nam kết hôn với người nước ngoài; - Vai trò của các phương tiện thông tin đại chúng trong tuyên truyền về kết hôn có yếu tố nước ngoài và đấu tranh chống tiêu cực, vi phạm trong công tác giải quyết đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài. đ. Đối với Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: Báo cáo chuyên đề về Tổng kết 5 năm thực hiện Chỉ thị số 03/2005/CT-TTg, tổng kết việc thực hiện Nghị định số 68/2002/NĐ-CP và Nghị định số 69/2006/NĐ-CP về việc: - Việc chỉ đạo, hướng dẫn thành lập các Trung tâm hỗ trợ kết hôn; - Việc hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của các Trung tâm hỗ trợ kết hôn; - Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài; - Tình hình hoạt động của các Trung tâm hỗ trợ kết hôn, những kết quả đã đạt được; những thuận lợi, khó khăn và những vướng mắc; nguyên nhân và kiến nghị giải pháp. 2. Đối với các địa phương Các địa phương có số lượng đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài từ 100 trường hợp trở lên/1năm (có danh sách kèm theo), thì tổ chức Hội nghị tổng kết; các địa phương có số lượng đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài dưới 100 trường hợp/01 năm (có danh sách kèm theo), thì không tổ chức Hội nghị tổng kết mà chỉ báo cáo đánh giá tổng kết theo những nội dung liên quan đã nêu tại Mục II của Kế hoạch này. a. Tại các tỉnh, thành phố tổ chức Hội nghị tổng kết Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì tổ chức Hội nghị tổng kết và chỉ đạo: - Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, tỉnh Đoàn, thành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chủ động xây dựng báo cáo tổng kết của ngành mình theo những nội dung liên quan đã nêu tại Mục II của Kế hoạch này; - Giao Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan ở địa phương chuẩn bị các nội dung phục vụ cho việc tổ chức Hội nghị tổng kết 5 năm thực hiện Chỉ thị số 03/2005/CT-TTg và tổng kết việc thực hiện Nghị định số 68/2002/NĐ-CP và Nghị định số 69/2006/NĐ-CP; - Giao Sở Tư pháp tổng hợp báo cáo kết quả tổng kết 5 năm thực hiện Chỉ thị số 03/2005/CT-TTg và tổng kết việc thực hiện Nghị định số 68/2002/NĐ-CP và Nghị định số 69/2006/NĐ-CP tại địa phương. b. Tại các tỉnh, thành phố không tổ chức Hội nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh/thành phố, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh/thành phố, tỉnh/thành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chủ động xây dựng báo cáo tổng kết của ngành mình theo những nội dung liên quan đã nêu tại Mục II của Kế hoạch này; Giao Sở Tư pháp tổng hợp báo cáo kết quả tổng kết 5 năm thực hiện Chỉ thị số 03/2005/CT-TTg và tổng kết việc thực hiện Nghị định số 68/2002/NĐ-CP và Nghị định số 69/2006/NĐ-CP tại địa phương. 3. Thời hạn tổng kết và gửi báo cáo - Các địa phương tổ chức Hội nghị tổng kết trong quý I/2011. Báo cáo của các bộ, ngành có liên quan ở Trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (bao gồm các địa phương tổ chức Hội nghị và các địa phương không tổ chức Hội nghị) gửi về Bộ Tư pháp (Vụ Hành chính tư pháp) trước ngày 25/3/2011. - Bộ Tư pháp tổng hợp kết quả tổng kết của các bộ, ngành liên quan và các địa phương trong cả nước; tổ chức Hội nghị tổng kết vào đầu Quý II/2011.
2,070
125,523
4. Kinh phí Kinh phí tổ chức tổng kết 5 năm thực hiện Chỉ thị số 03/2005/CT-TTg và tổng kết việc thực hiện Nghị định số 68/2002/NĐ-CP và Nghị định số 69/2006/NĐ-CP của các cơ quan, đơn vị từ Trung ương đến địa phương được lấy từ kinh phí hành chính của cơ quan, đơn vị, địa phương mình. 5. Tổ chức thực hiện - Bộ Tư pháp (Vụ Hành chính tư pháp) chuẩn bị nội dung Hội nghị và báo cáo kết quả Hội nghị tổng kết 5 năm thực hiện Chỉ thị số 03/2005/CT-TTg và tổng kết việc thực hiện Nghị định số 68/2002/NĐ-CP và Nghị định số 69/2006/NĐ-CP. - Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan tổ chức Hội nghị tổng kết 5 năm thực hiện Chỉ thị số 03/2005/CT-TTg và tổng kết việc thực hiện Nghị định số 68/2002/NĐ-CP và Nghị định số 69/2006/NĐ-CP; chỉ đạo đôn đốc các địa phương tổ chức Hội nghị tổng kết và tham dự Hội nghị tại một số tỉnh, thành phố trọng điểm./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ Trong những năm qua, công tác Hải quan trên địa bàn tỉnh Nghệ An có nhiều chuyển biến tích cực, tạo điều kiện thúc đẩy cho hoạt động thương mại, đầu tư và du lịch, đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách. Bằng các biện pháp cải cách thủ tục hành chính, thực hiện khai báo Hải quan điện tử thông qua hình thức khai từ xa, khai tại chỗ, lượng tờ khai hàng hóa xuất nhập khẩu không ngừng tăng lên, giảm đáng kể thời gian thông quan hàng hóa. Tuy nhiên, so với yêu cầu của sự phát triển thương mại, đầu tư và du lịch trên địa bàn thì công tác Hải quan nói chung và thủ tục Hải quan nói riêng đang còn những bất cập. Thực hiện Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm thủ tục Hải quan điện tử, Quyết định số 103/2009/QĐ-TTg ngày 12/08/2009 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg, Thông tư số 222/2009/TT-BTC ngày 25/11/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thí điểm thủ tục Hải quan điện tử; Nhằm từng bước hiện đại hoạt động nghiệp vụ của Hải quan Nghệ An theo hướng phù hợp với chuẩn mực của Hải quan Quốc tế và khu vực, chuyển đổi từ thủ tục Hải quan thủ công sang thủ tục Hải quan điện tử, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn, UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, các Hội doanh nghiệp và các đơn vị liên quan thực hiện tốt các nội dung sau: 1. Cục Hải quan Nghệ An a) Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án thí điểm thủ tục Hải quan điện tử để trình Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính và Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cho triển khai thực hiện. b) Hoàn thiện cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin đảm bảo cho việc triển khai thực hiện thí điểm thủ tục Hải quan điện tử. c) Phối hợp với các Sở, ban, ngành trong tỉnh tổ chức tuyên truyền, tập huấn cho các doanh nghiệp, các nhà đầu tư trên địa bàn nắm rõ quy trình, thủ tục và tích cực tham gia vào quá trình triển khai thủ tục Hải quan điện tử. 2. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các đơn vị liên quan tạo điều kiện thuận lợi về đường truyền, hỗ trợ kỹ thuật, đảm bảo hệ thống an toàn, thông suốt cho Cục Hải quan và các doanh nghiệp đủ điều kiện thực hiện thủ tục Hải quan điện tử. 3. Sở Tài chính tham mưu hỗ trợ một phần kinh phí để Cục Hải quan triển khai thực hiện Hải quan điện tử có hiệu quả. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp chặt chẽ với Cục Hải quan để cung cấp các thông tin về doanh nghiệp (các doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp giải thể, phá sản...) để xây dựng cơ sở dữ liệu về thông tin doanh nghiệp; Tổ chức tốt các cuộc đối thoại với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. 5. Kho Bạc Nhà nước tỉnh, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Nghệ An, các tổ chức Ngân hàng hoạt động trên địa bàn tỉnh Nghệ An phối hợp với Cục Hải quan và các Chi cục Hải quan triển khai thực hiện tốt dự án hiện đại hóa thu ngân sách qua ngân hàng; thực hiện việc thu nộp ngân sách và thanh toán chứng từ qua hệ thống khai báo Hải quan điện tử cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. 6. Sở Công Thương phối hợp với Cục Hải quan trong việc quản lý các hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trên địa bàn. 7. Các cơ quan: Báo Nghệ An, Đài PTTH Nghệ An, các Báo Trung ương thường trú tại Nghệ An, Hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa, Hội Doanh nghiệp tiêu biểu, Hội doanh nghiệp trẻ có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Cục Hải quan để đưa tin, tuyên truyền về các chế độ, chính sách mới liên quan đến việc triển khai thực hiện khai báo Hải quan điện tử. UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, báo cáo UBND tỉnh (qua Cục Hải quan Nghệ An) để xem xét giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH LOẠI THÔN VÀ MỨC PHỤ CẤP CỦA TRƯỞNG THÔN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 16 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố; Căn cứ Nghị quyết số 107/2003/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc điều chỉnh mức phụ cấp sinh hoạt phí cho Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc và Phó các đoàn thể, ở xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị quyết số 25/2010/NQ-HĐND ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về số lượng và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, bản, tổ dân phố; Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 74/TTr-SNV ngày 24/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh loại thôn, mức phụ cấp hàng tháng của Trưởng thôn như sau: 1. Điều chỉnh các thôn Nà Khun, Nà Lẹng, Pò Đồn xã Lương Hạ; thôn Đồng Tâm xã Kim Lư; thôn Pàn Khe xã Lam Sơn; thôn Nà Diệc xã Lạng San; thôn Nà Dài xã Cư Lễ; thôn Khuổi Nà xã Đổng Xá; thôn Nà Dăm xã Xuân Dương, huyện Na Rì từ loại 3 lên loại 2, mức phụ cấp hàng tháng của Trưởng thôn là 0,75 mức lương tối thiểu; 2. Điều chỉnh thôn Pò Nim xã Cường Lợi; thôn Chợ Mới xã Lạng San; thôn Nà Lẹng, Cốc Phia xã Ân Tình, huyện Na Rì từ loại 2 lên loại 1, mức phụ cấp hàng tháng của Trưởng thôn là 0,8 mức lương tối thiểu. Thời gian hưởng phụ cấp kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 2. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Na Rì, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH MỘT PHẦN VÀ TOÀN BỘ VĂN BẢN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 24/TTr-STP ngày 24 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực thi hành một phần và toàn bộ văn bản. (Có danh mục kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO UBND TỈNH BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC (Sắp xếp theo thời gian ban hành) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH QUẢNG NGÃI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2008/TTLT-BXD-BNV ngày 16/12/2008 của Bộ Xây dựng - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp xã về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Công văn số 1003/SXD-VP ngày 22/11/2010, ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 42/BC-STP ngày 09/4/2010 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 78/SNV ngày 18/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này; đồng thời tiến hành xây dựng Quy chế hoạt động của cơ quan và sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, phù hợp với yêu cầu cải cách hành chính, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND ngày 06/7/2006 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Xây dựng. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,065
125,524
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH QUẢNG NGÃI (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 14/02/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG Điều 1. Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ngãi là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Quảng Ngãi, có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (bao gồm: kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chiếu sáng, công viên cây xanh, nghĩa trang, chất thải rắn trong đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao); phát triển đô thị; nhà ở và công sở; kinh doanh bất động sản; vật liệu xây dựng; các dịch vụ công trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, uỷ quyền của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật. Điều 2. Sở Xây dựng có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Xây dựng. Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 3. Xây dựng, trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành theo thẩm quyền: 1. Dự thảo các quyết định, chỉ thị, các văn bản quy định việc phân công, phân cấp, uỷ quyền; dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các đơn vị trực thuộc Sở và các văn bản khác trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; 2. Dự thảo quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án, công trình quan trọng trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quy hoạch vùng, các quy hoạch phát triển ngành, chuyên ngành của cả nước; 3. Dự thảo chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở trên địa bàn tỉnh, đảm bảo phù hợp với mục tiêu và nội dung chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước của UBND tỉnh; 4. Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó của các đơn vị trực thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng của Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc UBND huyện, thành phố sau khi phối hợp, thống nhất với các Sở quản lý ngành, lĩnh vực liên quan. Điều 4. Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn, các quy hoạch phát triển, kế hoạch, chương trình, dự án đã được phê duyệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở. Điều 5. Về xây dựng: 1. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật trong lĩnh vực xây dựng, gồm các khâu: lập và quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, nghiệm thu (về khối lượng, chất lượng), bàn giao, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng theo phân cấp và phân công của UBND tỉnh; 2. Thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng công trình và kiểm tra việc xây dựng công trình theo giấy phép được cấp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra UBND cấp huyện và UBND cấp xã thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng công trình theo phân cấp; 3. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện năng lực hành nghề xây dựng của cá nhân và điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức (bao gồm cả các nhà thầu nước ngoài, tổ chức tư vấn nước ngoài, chuyên gia tư vấn nước ngoài) tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh; theo dõi, xác nhận, tổng hợp, thông tin về tình hình năng lực của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh; 4. Thực hiện việc cấp và quản lý các loại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng theo quy định của pháp luật; 5. Hướng dẫn, kiểm tra công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng và pháp luật về đấu thầu đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh; 6. Đầu mối giúp UBND tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh; trình UBND tỉnh quy định việc phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các cơ quan có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, UBND cấp huyện, cấp xã và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh; 7. Kiểm tra, thanh tra hoạt động của các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS-XD) trên địa bàn tỉnh, báo cáo kết quả kiểm tra, thanh tra và kiến nghị xử lý vi phạm (nếu có) với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; 8. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng về tình hình quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng của các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; 9. Tổ chức thực hiện việc giám định chất lượng công trình xây dựng, giám định sự cố công trình xây dựng theo phân cấp và phân công của UBND tỉnh; theo dõi, tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh, Bộ Xây dựng tình hình sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh theo phân cấp; 10. Hướng dẫn công tác lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh; tổ chức lập để UBND tỉnh công bố hoặc Sở Xây dựng công bố theo phân cấp: các tập đơn giá xây dựng, giá ca máy và thiết bị xây dựng, giá vật liệu xây dựng, giá khảo sát xây dựng, giá thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng, định mức dự toán các công việc đặc thù thuộc các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh chưa có trong các định mức xây dựng do Bộ Xây dựng công bố; tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh hướng dẫn việc áp dụng hoặc vận dụng các định mức, đơn giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, suất vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách của địa phương; 11. Hướng dẫn các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh thực hiện các quy định của pháp luật về hợp đồng trong hoạt động xây dựng; 12. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc giao nộp và lưu trữ hồ sơ, tài liệu khảo sát, thiết kế xây dựng, hồ sơ, tài liệu hoàn công công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh theo quy định của pháp luật; 13. Tham gia ý kiến thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, hạ tầng kỹ thuật, công nghiệp vật liệu xây dựng và các dự án đầu tư xây dựng công trình khác theo phân cấp; 14. Tổ chức thẩm định các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh để Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho phép đầu tư hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, cho phép đầu tư theo thẩm quyền; tổ chức thẩm định các dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở trên địa bàn tỉnh để UBND tỉnh xem xét, chấp thuận đầu tư theo thẩm quyền được phân cấp. Điều 6. Về kiến trúc, quy hoạch xây dựng (gồm: quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp làng nghề): 1. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn về kiến trúc, quy hoạch xây dựng, các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt các loại đồ án quy hoạch xây dựng; 2. Hướng dẫn, phối hợp với UBND thành phố, thị trấn trong việc lập, phê duyệt Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy chế sau khi được phê duyệt; 3. Tổ chức lập, thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt, hoặc tổ chức lập để UBND tỉnh trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh; 4. Hướng dẫn UBND cấp huyện trong việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện theo phân cấp; hướng dẫn UBND cấp xã tổ chức lập các đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn xã; 5. Quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt trên địa bàn tỉnh theo phân cấp, bao gồm: tổ chức công bố, công khai các quy hoạch xây dựng; quản lý các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng, giới thiệu địa điểm xây dựng; cung cấp thông tin về kiến trúc, quy hoạch xây dựng; 6. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện hành nghề kiến trúc sư, điều kiện năng lực của các cá nhân và tổ chức tham gia thiết kế quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh. Điều 7. Về hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao, bao gồm: kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chiếu sáng, công viên cây xanh, nghĩa trang, chất thải rắn trong đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (sau đây gọi chung là hạ tầng kỹ thuật) 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng các cơ chế, chính sách huy động các nguồn lực, khuyến khích và xã hội hoá việc đầu tư phát triển, quản lý, khai thác và cung cấp các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật; tổ chức thực hiện sau khi được UBND tỉnh phê duyệt, ban hành;
2,068
125,525
2. Tổ chức thực hiện các kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư phát triển và nâng cao hiệu quả quản lý lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật, các chỉ tiêu về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật trong nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh; 3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật, các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt các loại đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật (như: quy hoạch cấp nước, quy hoạch thoát nước, quy hoạch quản lý chất thải rắn,…) theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh; 4. Tổ chức lập, thẩm định các loại đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh; quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch sau khi được phê duyệt theo quy dịnh của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh; 5. Hướng dẫn công tác lập và quản lý chi phí các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật; tổ chức lập để UBND tỉnh công bố hoặc ban hành định mức dự toán các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh mà chưa có trong các định mức dự toán do Bộ Xây dựng công bố, hoặc đã có nhưng không phù hợp với quy trình kỹ thuật và điều kiện cụ thể của địa phương; tham mưu, đề xuất với UBND cấp tỉnh hướng dẫn việc áp dụng hoặc vận dụng các định mức, đơn giá về dịch vụ hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh và giá dự toán chi phí các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật sử dụng nguồn vốn ngân sách của địa phương; 6. Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình quản lý đầu tư xây dựng, khai thác, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh theo sự phân công của UBND tỉnh; 7. Thực hiện các nhiệm vụ về quản lý đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và phân công của UBND tỉnh; 8. Tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh. Điều 8. Về phát triển đô thị 1. Xây dựng trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống các đô thị, các điểm dân cư tập trung (bao gồm cả điểm dân cư công nghiệp, điểm dân cư nông thôn) trên địa bàn tỉnh, đảm bảo phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị quốc gia, quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng các cơ chế, chính sách, giải pháp nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng và phát triển các đô thị đồng bộ, các khu đô thị mới kiểu mẫu, các chính sách, giải pháp quản lý quá trình đô thị hoá, các mô hình quản lý đô thị trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt, ban hành; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt, ban hành. 3. Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án đầu tư phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo sự phân công, phân cấp của Chủ tịch UBND tỉnh (như: các chương trình nâng cấp đô thị, bảo tồn và chỉnh trang đô thị cổ; các dự án cải thiện môi trường đô thị, nâng cao năng lực quản lý đô thị; các dự án đầu tư phát triển khu đô thị mới...); 4. Hướng dẫn, phối hợp với UBND huyện, thành phố lập đề án phân loại đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định công nhận loại đô thị trên địa bàn tỉnh. Tổ chức thẩm định đề án phân loại đô thị đối với đô thị loại V để UBND tỉnh trình HĐND dân tỉnh thông qua trước khi UBND tỉnh xem xét, quyết định; 5. Hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động đầu tư xây dựng, phát triển đô thị, khai thác sử dụng đất xây dựng đô thị theo quy hoạch đã được phê duyệt, việc thực hiện quy chế khu đô thị mới; hướng dẫn quản lý trật tự xây dựng đô thị; 6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư phát triển đô thị; tổ chức vận động, khai thác, điều phối các nguồn lực trong và ngoài nước cho việc đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh theo sự phân công của UBND tỉnh; 7. Tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về tình hình phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh. Điều 9. Về nhà ở và công sở 1. Xây dựng các chương trình phát triển nhà ở của tỉnh, chỉ tiêu phát triển nhà ở và kế hoạch phát triển nhà ở xã hội trong nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo từng giai đoạn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức lập, thẩm định quy hoạch xây dựng hệ thống công sở các cơ quan hành chính nhà nước, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước của các cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt và chỉ đạo việc thực hiện sau khi được phê duyệt; 3. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn xây dựng nhà ở, công sở, trụ sở làm việc; hướng dẫn thực hiện việc phân loại, thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy chế quản lý, sử dụng, chế độ bảo hành, bảo trì nhà ở, công sở, trụ sở làm việc trên địa bàn tỉnh; 4. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành bảng giá cho thuê nhà ở công vụ, bảng giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, bảng giá cho thuê, giá bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh; 5. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của Chính phủ; thực hiện chế độ hỗ trợ cải thiện nhà ở đối với người có công theo quy định của pháp luật; 6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về nhà ở và công sở trên địa bàn tỉnh; tổ chức xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về nhà ở, công sở, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh. Điều 10. Về kinh doanh bất động sản 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng các cơ chế, chính sách phát triển và quản lý thị trường bất động sản, các biện pháp nhằm minh bạch hoá hoạt động giao dịch, kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt, ban hành và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt, ban hành; 2. Hướng dẫn các quy định về: bất động sản được đưa vào kinh doanh; điều kiện năng lực của chủ đầu tư dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp; hoạt động mua bán nhà, công trình xây dựng; hoạt động chuyển nhượng dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp; hoạt động kinh doanh dịch vụ bất động sản; 3. Tổ chức thẩm định hồ sơ xin chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp để UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc UBND tỉnh quyết định cho phép chuyển nhượng dự án theo thẩm quyền và theo sự phân công, phân cấp của UBND tỉnh; 4. Kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, định giá bất động sản, quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản; thực hiện việc cấp và quản lý chứng chỉ môi giới bất động sản, chứng chỉ định giá bất động sản; 5. Theo dõi, tổng hợp tình hình, tổ chức xây dựng hệ thống thông tin về thị trường bất động sản, hoạt động kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bất động sản trên địa bàn tỉnh; 6. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạt động kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bất động sản theo quy định của pháp luật. Điều 11. Về vật liệu xây dựng 1. Tổ chức lập, thẩm định các quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của tỉnh đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng quốc gia, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng vùng, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng chủ yếu trình UBND tỉnh phê duyệt và quản lý, tổ chức thực hiện quy hoạch sau khi được phê duyệt; 2. Quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng đã được phê duyệt trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; 3. Hướng dẫn các hoạt động thẩm định, đánh giá về: công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng; công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng; chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng; 4. Tổ chức thẩm định các dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng theo phân cấp của Chính phủ và phân công của UBND tỉnh; 5. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động trong các hoạt động: khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng; sản xuất vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh; 6. Hướng dẫn các quy định của pháp luật về kinh doanh vật liệu xây dựng đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh theo sự phân công của UBND tỉnh; 7. Kiểm tra chất lượng các sản phẩm, hàng hoá vật việu xây dựng được sản xuất, lưu thông và đưa vào sử dụng trong các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; 8. Theo dõi, tổng hợp tình hình đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng, tình hình sản xuất vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. Điều 12. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các tổ chức dịch vụ công trong các lĩnh vực quản lý của Sở; quản lý, chỉ đạo hoạt động và việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các tổ chức sự nghiệp công lập trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật.
2,077
125,526
Điều 13. Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. Điều 14. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, sự phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh. Điều 15. Xây dựng, chỉ đạo và tổ chức thực hiện kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ, bảo vệ môi trường; xây dựng hệ thống thông tin, tư liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của Sở được giao theo quy định của pháp luật. Điều 16. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở đối với tổ chức, bộ phận chuyên môn giúp UBND huyện, thành phố quản lý nhà nước về xây dựng; công chức theo dõi lĩnh vực xây dựng ở xã, phường, thị trấn. Điều 17. Thanh tra, kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc ngành xây dựng, xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, thực hiện phòng chống tham nhũng, lãng phí trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật hoặc phân công của UBND tỉnh. Điều 18. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với UBND tỉnh, Bộ Xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành xây dựng theo quy định của Bộ Xây dựng và sự phân công của UBND tỉnh. Điều 19. Thực hiện việc quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện chế độ tiền lương, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật. Điều 20. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh. Điều 21. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công, phân cấp hoặc uỷ quyền của UBND tỉnh. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 22. Lãnh đạo Sở 1. Sở Xây dựng làm việc theo chế độ thủ trưởng, có Giám đốc và không quá 03 Phó giám đốc. 2. Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định. 3. Phó giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, được giám đốc Sở phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác của Sở; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công hoặc ủy quyền. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Sở. 4. Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Xây dựng ban hành và theo các quy định của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ. Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức và các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc Sở và Phó giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 23. Cơ cấu tổ chức của Sở 1. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở: a) Văn phòng; b) Thanh tra; c) Phòng Kinh tế, Kế hoạch, Quản lý hoạt động xây dựng và Hạ tầng kỹ thuật; d) Phòng Quản lý chất lượng công trình và Vật liệu xây dựng; đ) Phòng Kiến trúc, Quy hoạch xây dựng và Phát triển đô thị; e) Phòng Quản lý nhà và thị trường bất động sản; 2. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở: Tuỳ theo yêu cầu, nhiệm vụ phục vụ công tác quản lý nhà nước và phát triển các lĩnh vực thuộc ngành xây dựng, Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan xây dựng Đề án thành lập các đơn vị sự nghiệp trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Riêng các Ban Quản lý dự án, do Giám đốc Sở quyết định thành lập theo quy định của pháp luật để giúp Chủ đầu tư (Sở Xây dựng) quản lý, tổ chức triển khai thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn. 3. Giám đốc Sở Xây dựng căn cứ Quy định này và các văn bản quy định của Nhà nước có liên quan quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể cho các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở; đồng thời xây dựng trình UBND tỉnh quyết định ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc để làm căn cứ hoạt động. 4. Thanh tra Sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định này và Quyết định số 2804/QĐ-UBND ngày 24/11/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Thanh tra Sở Xây dựng Quảng Ngãi. Điều 24. Biên chế của Sở Xây dựng 1. Biên chế của Sở Xây dựng gồm biên chế hành chính và biên chế sự nghiệp do Chủ tịch UBND tỉnh giao trong tổng biên chế hành chính, sự nghiệp của tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm bố trí, sử dụng công chức, viên chức phù hợp với chức danh chuyên môn, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao. Chương III MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 25. Sở Xây dựng chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng. Sở Xây dựng có trách nhiệm báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ công tác cho UBND tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định của pháp luật. Điều 26. Mối quan hệ giữa Sở Xây dựng với các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh và UBND các huyện, thành phố là mối quan hệ phối hợp. Khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có liên quan đến các Sở, ngành, địa phương hoặc được UBND tỉnh uỷ nhiệm giải quyết một công việc cụ thể thì Sở phải chủ động chủ trì, phối hợp để giải quyết và tổ chức triển khai thực hiện. Điều 27. Sở Xây dựng có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ cho tổ chức, bộ phận chuyên môn giúp UBND huyện, thành phố quản lý nhà nước về ngành Xây dựng; cán bộ quản lý lĩnh vực xây dựng ở xã, phường, thị trấn nhằm đảm bảo việc quản lý nhà nước về ngành xây dựng thống nhất, có hiệu lực, hiệu quả, đúng quy định của nhà nước. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 28. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Điều 29. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh Giám đốc Sở Xây dựng tập hợp, trao đổi thống nhất với các cơ quan chức năng có liên quan trình UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. CHỈ THỊ VỀ THỰC HIỆN CUỘC BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XIII VÀ ĐẠI BIỂU HĐND CÁC CẤP, NHIỆM KỲ 2011 - 2016 TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI Thực hiện Chỉ thị số 192/CT-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ; Chỉ thị số 04-CT/TU ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Thành ủy Hà Nội về lãnh đạo và tổ chức cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016, nhằm đảm bảo cuộc bầu cử thực sự dân chủ, đúng pháp luật, an toàn, tiết kiệm, thể hiện được không khí ngày hội của toàn dân; Chủ tịch UBND thành phố yêu cầu: 1. Thủ tướng các Sở, Ban, Ngành thành phố căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, có trách nhiệm triển khai thực hiện tốt Kế hoạch bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu HĐND các cấp; đảm bảo cho các tổ chức phụ trách bầu cử thực hiện tốt công tác bầu cử theo quy định. Trong đó tập trung vào các nhiệm vụ chủ yếu sau: - Các Sở: Thông tin và Truyền thông, Văn hóa – Thể thao và Du lịch, Tư pháp và các cơ quan thông tin đại chúng của thành phố có kế hoạch tuyên truyền, cổ động cho cuộc bầu cử với nhiều hình thức phong phú, đa dạng; hướng dẫn, tuyên truyền, giải thích về các quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu HĐND tới các tổ chức, cơ quan, đơn vị và các tầng lớp nhân dân thành phố. - Công an Thành phố, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội xây dựng và triển khai kế hoạch đảm bảo an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội trong cả quá trình chuẩn bị đến khi kết thúc cuộc bầu cử. - Cục Thống kê thành phố chỉ đạo và thực hiện việc cung cấp số liệu dân số đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2010 tại từng địa phương để làm căn cứ tính số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp ở mỗi đơn vị hành chính. - Tổng Công ty Điện lực Hà Nội có kế hoạch đảm bảo cung cấp điện phục vụ cho các hoạt động tổ chức, triển khai cuộc bầu cử, đặc biệt là ngày bầu cử và trong thời gian kiểm phiếu; các ngành: Bưu chính, Viễn thông thành phố có phương án đảm bảo thông tin, liên lạc thông suốt trong quá trình thực hiện cuộc bầu cử, nhất là trong các ngày 12/5 đến 25/5/2011. - Sở Giao thông – Vận tải có kế hoạch đảm bảo an toàn, thuận lợi cho việc đi lại của nhân dân trong suốt quá trình chuẩn bị và trong ngày bầu cử. - Thanh tra thành phố chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có trách nhiệm giúp Ủy ban bầu cử thành phố xem xét giải quyết kịp thời, đúng pháp luật những khiếu nại, tố cáo của công dân về những việc có liên quan đến bầu cử. - Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước thành phố có kế hoạch dự trù và cấp phát kinh phí, hướng dẫn việc lập dự toán, quyết toán, đồng thời kiểm tra việc sử dụng kinh phí bầu cử, đảm bảo việc chi tiêu của các tổ chức làm công tác bầu cử của thành phố và các địa phương được thực hiện kịp thời, đúng mục đích, đúng quy định.
2,101
125,527
- Sở Nội vụ là cơ quan Thường trực của Ủy ban bầu cử thành phố, có trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ; in ấn, cấp phát tài liệu, con dấu, kinh phí phục vụ bầu cử và các công việc khác theo kế hoạch bầu cử; kiểm tra, đôn đốc các Sở, Ngành thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã thực hiện công tác bầu cử theo quy định; tổng hợp tình hình chuẩn bị và triển khai thực hiện cuộc bầu cử tại các Sở, Ngành và các địa phương, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố; trước, trong và sau ngày bầu cử phải thực hiện chế độ báo cáo trực tiếp, thường xuyên, đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo được kịp thời. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã căn cứ chức năng, nhiêm vụ, quyền hạn và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương, của Thành phố chủ động xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch công tác bầu cử ở địa phương; phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thực hiện quy trình hiệp thương lựa chọn, giới thiệu người ứng cử. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chuẩn bị các điều kiện về vật chất, kỹ thuật phục vụ bầu cử; có biện pháp giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương và tại các điểm bỏ phiếu, đảm bảo cuộc bầu cử diễn ra an toàn, tiết kiệm; xây dựng phương án dự phòng đảm bảo cuộc bầu cử được tiến hành liên tục, không bị gián đoạn. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về tổ chức, thực hiện cuộc bầu cử tại địa phương theo quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu HĐND (đã được sửa đổi, bổ sung 2010) và các văn bản hướng dẫn của cấp trên. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành thành phố, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã trong phạm vi quyền hạn, khẩn trương triển khai công tác chuẩn bị, tổ chức cuộc bầu cử; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Nội vụ); đảm bảo cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu HĐND các cấp trên địa bàn thành phố thành công tốt đẹp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC CỤC NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ CƠ SỞ GIÁO DỤC BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/03/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Quyết định 2439/QĐ-BGDĐT ngày 16/06/2010 của bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thực hiện, hoàn thành chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao tại Quyết định này. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, các đơn vị liên quan, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC CỤC NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ CƠ SỞ GIÁO DỤC (Ban hành kèm theo Quyết định số 611/QĐ-BGDĐT ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy định này quy định chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục gồm: Phòng Nhà giáo; Phòng Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; Phòng Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; Văn phòng Cục và Trung tâm tăng cường năng lực nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục. Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CÁC ĐƠN VỊ Mục 1. PHÒNG NHÀ GIÁO Điều 2. Chức năng Giúp Cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với đội ngũ giáo viên. Điều 3. Nhiệm vụ 1. Giúp Cục trưởng chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên; công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên; hướng dẫn tổng hợp việc quy hoạch đội ngũ giáo viên; giám sát, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách và tiếp nhận, xử lý những đề xuất, kiến nghị liên quan đến chính sách, việc thực hiện chính sách đối với giáo viên; hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các văn bản liên quan đã ban hành. 2. Giúp Cục trưởng chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về hệ thống chức danh, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên và viên chức làm công tác thiết bị, thí nghiệm trong các cơ sở giáo dục; nội dung, hình thức thi, xét tuyển dụng, nâng ngạch, chuyển ngạch, cơ cấu, định mức lao động, chế độ làm việc, luân chuyển giáo viên và viên chức làm công tác thiết bị, thí nghiệm trong các cơ sở giáo dục trong phạm vi toàn ngành; hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các văn bản liên quan đã ban hành; chỉ đạo tổ chức, kiểm tra, giám sát thi nâng ngạch cho giáo viên trong phạm vi toàn ngành giáo dục theo quy định hiện hành. 3. Giúp Cục trưởng chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng chuẩn nghề nghiệp giáo viên, tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại về chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên; chỉ đạo công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức đối với giáo viên; hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các văn bản liên quan đã ban hành. 4. Giúp Cục trưởng chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng các đề án, chương trình, dự án cấp quốc gia về công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên; theo dõi và tham gia các dự án quốc tế liên quan đến công tác xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên. 5. Giúp Cục trưởng chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức xây dựng quy định nội dung, chương trình, kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên; nội dung, chương trình bồi dưỡng theo chuẩn chức danh, chuẩn nghề nghiệp giáo viên. 6. Giúp Cục trưởng chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và tổ chức công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên; việc thực hiện nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên. 7. Giúp Cục trưởng chủ trì, theo dõi hỗ trợ và phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Bộ trưởng việc tổ chức biên soạn tài liệu dùng chung, sách hướng dẫn giảng dạy, các tài liệu bồi dưỡng, xây dựng các học liệu phục vụ công tác bồi dưỡng giáo viên. 8. Giúp Cục trưởng chủ trì, theo dõi và phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức các hội nghị, hội thảo, các lớp tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên theo nội dung, chương trình, kế hoạch đã được Bộ trưởng ban hành. 9. Giúp Cục trưởng chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan trong việc ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học giáo dục, khoa học quản lý giáo dục vào thực tế xây dựng đội ngũ giáo viên. 10. Chủ trì tham mưu cho Cục trưởng thực hiện nhiệm vụ phối hợp với các đơn vị liên quan trong Bộ, gồm: a) Tham gia ý kiến bằng văn bản trong việc thẩm định hồ sơ thành lập mới, nâng cấp các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên; b) Phối hợp với Vụ Tổ chức Cán bộ xây dựng chính sách tiền lương và phụ cấp; theo dõi xử lý các vấn đề an ninh, chính trị liên quan đến giáo viên; c) Phối hợp với Thanh tra Bộ trong thanh tra việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên; giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến giáo viên; d) Phối hợp với Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục xây dựng tiêu chuẩn và quy định kiểm định các chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên; đ) Phối hợp với Văn phòng Bộ trong công tác thi đua, khen thưởng đối với giáo viên. 11. Nhiệm vụ phối hợp với các đơn vị của Cục, gồm: a) Phối hợp với Phòng Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng tham mưu cho lãnh đạo Cục về việc phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ trong công tác mở mã ngành đào tạo mới về đào tạo giáo viên; b) Phối hợp với Phòng Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng tham mưu cho lãnh đạo Cục về việc phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính trong việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo giáo viên; c) Phối hợp với Văn phòng Cục xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu về đội ngũ nhà giáo để tham mưu cho lãnh đạo Cục các nội dung liên quan đến việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên; d) Phối hợp Trung tâm tăng cường năng lực nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, các đơn vị chức năng trong Cục thực hiện các dịch vụ công thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của phòng; đ) Phối hợp với các đơn vị trong Cục thực hiện các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Cục theo phân công của Cục trưởng.
1,985
125,528
12. Trực tiếp quản lý cán bộ, công chức thuộc biên chế và phương tiện làm việc, tài sản đã được trang bị cho Phòng. Mục 2. PHÒNG CÁN BỘ QUẢN LÝ CƠ SỞ GIÁO DỤC Điều 4. Chức năng Giúp Cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục. Điều 5. Nhiệm vụ 1. Giúp Cục trưởng chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; hướng dẫn tổng hợp việc quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; giám sát, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách và tiếp nhận, xử lý những đề xuất, kiến nghị có liên quan đến chính sách, việc thực hiện chính sách về đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản liên quan đã ban hành. 2. Giúp Cục trưởng chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về hệ thống chức danh, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; nội dung, hình thức thi, xét bổ nhiệm, cơ cấu, định mức lao động, chế độ làm việc của cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong phạm vi toàn ngành; hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các văn bản liên quan đã ban hành. 3. Giúp Cục trưởng chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng chuẩn cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; chỉ đạo công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức đối với cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các văn bản liên quan đã ban hành. 4. Giúp Cục trưởng chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng các đề án, chương trình, dự án cấp quốc gia về công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; theo dõi và tham gia các dự án quốc tế liên quan đến công tác xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục. 5. Giúp Cục trưởng chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng quy định nội dung, chương trình, kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; nội dung, chương trình bồi dưỡng theo chuẩn chức danh, chuẩn cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; nội dung, chương trình bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý cơ sở giáo dục. 6. Giúp Cục trưởng chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và tổ chức công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; việc thực hiện nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý cơ sở giáo dục. 7. Giúp Cục trưởng chủ trì, theo dõi, hỗ trợ và phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Bộ trưởng việc tổ chức biên soạn tài liệu dùng chung, sách hướng dẫn giảng dạy, các tài liệu bồi dưỡng, xây dựng các học liệu phục vụ công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý cơ sở giáo dục. 8. Giúp Cục trưởng chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức các hội nghị, hội thảo, các lớp tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục theo nội dung, chương trình, kế hoạch đã được Bộ trưởng ban hành. 9. Giúp Cục trưởng chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan trong việc ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học giáo dục, khoa học quản lý giáo dục vào thực tế xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục. 10. Chủ trì tham mưu cho Cục trưởng thực hiện nhiệm vụ phối hợp với các đơn vị liên quan trong Bộ, gồm: a) Tham gia ý kiến bằng văn bản trong việc thẩm định hồ sơ thành lập mới, nâng cấp các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục; b) Phối hợp với Vụ Tổ chức Cán bộ xây dựng chính sách tiền lương và phụ cấp; theo dõi xử lý các vấn đề an ninh, chính trị liên quan đến cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; c) Phối hợp với Thanh tra Bộ trong thanh tra việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; d) Phối hợp với Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục xây dựng tiêu chuẩn và quy định kiểm định các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; đ) Phối hợp với Văn phòng Bộ trong công tác thi đua, khen thưởng đối với cán bộ quản lý cơ sở giáo dục. 11. Nhiệm vụ phối hợp với các đơn vị của Cục, gồm: a) Phối hợp với Phòng Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong việc tham mưu cho lãnh đạo Cục về việc phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ trong công tác mở mã ngành đào tạo mới về đào tạo cán bộ quản lý giáo dục; b) Phối hợp với Phòng Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong việc tham mưu cho lãnh đạo Cục về việc phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính trong việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo cán bộ quản lý giáo dục; c) Phối hợp với Văn phòng Cục xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu về đội ngũ nhà giáo để tham mưu cho lãnh đạo Cục các nội dung liên quan đến việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; d) Phối hợp với Trung tâm Tăng cường năng lực nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, các đơn vị chức năng trong Cục thực hiện các dịch vụ công thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Phòng; đ) Phối hợp với các đơn vị trong Cục thực hiện các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Cục theo phân công của Cục trưởng. 12. Trực tiếp quản lý cán bộ, công chức thuộc biên chế và phương tiện làm việc, tài sản đã được trang bị cho Phòng. Mục 3. PHÒNG CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG Điều 6. Chức năng Giúp Cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đội ngũ giảng viên đại học, cao đẳng (sau đây gọi tắt là giảng viên); về hệ thống các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục. Điều 7. Nhiệm vụ 1. Giúp Cục trưởng chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên; hướng dẫn tổng hợp việc quy hoạch đội ngũ giảng viên; công tác đào tạo, bồi dưỡng giảng viên; xây dựng, củng cố phát triển hệ thống cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; giám sát, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách và tiếp nhận, xử lý những đề xuất, kiến nghị liên quan đến chính sách, việc thực hiện chính sách đối với giảng viên; hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các văn bản liên quan đã ban hành. 2. Giúp Cục trưởng chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về hệ thống chức danh, tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại về chuyên môn nghiệp vụ giảng viên; nội dung, hình thức thi, xét tuyển dụng, nâng ngạch, chuyển ngạch, cơ cấu, định mức lao động, chế độ làm việc của giảng viên trong phạm vi toàn ngành; hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các văn bản liên quan đã ban hành; chỉ đạo tổ chức, kiểm tra, giám sát thi nâng ngạch cho giảng viên trong phạm vi toàn ngành giáo dục theo quy định hiện hành. 3. Giúp Cục trưởng chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan chỉ đạo công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức đối với giảng viên; theo dõi, xử lý các vấn đề an ninh, chính trị liên quan đến giảng viên. 4. Giúp Cục trưởng chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng các đề án, chương trình, dự án cấp quốc gia về công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên; theo dõi và tham gia các dự án quốc tế liên quan đến công tác xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên. 5. Giúp Cục trưởng chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức xây dựng quy định nội dung, chương trình, kế hoạch bồi dưỡng giảng viên; nội dung, chương trình bồi dưỡng theo chuẩn chức danh, chuẩn nghiệp vụ sư phạm giảng viên. 6. Giúp Cục trưởng chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và tổ chức công tác bồi dưỡng giảng viên; công tác quản lý hệ thống các trường, khoa sư phạm, cơ sở bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; việc thực hiện nội dung, chương trình đào tạo nhà giáo, đào tạo chuyên ngành quản lý giáo dục, bồi dưỡng viên chức làm công tác thiết bị ở các trường phổ thông và bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm của các cơ sở giáo dục. 7. Giúp Cục trưởng chủ trì theo dõi, hỗ trợ và phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Bộ trưởng ban hành các chương trình khung bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm; việc tổ chức biên soạn tài liệu dùng chung, sách hướng dẫn giảng dạy, các tài liệu bồi dưỡng, xây dựng các học liệu phục vụ công tác bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và công tác bồi dưỡng giảng viên. 8. Giúp Cục trưởng chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan trong việc ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học giáo dục, khoa học quản lý giáo dục vào thực tế xây dựng đội ngũ giảng viên; hệ thống các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục. 9. Giúp Cục trưởng chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức các hội nghị, hội thảo, các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên theo nội dung, chương trình, kế hoạch đã được Bộ trưởng ban hành. 10. Giúp Cục trưởng chủ trì, phối hợp với Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước và các đơn vị liên quan xây dựng tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư để Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; trình Bộ trưởng bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư.
2,021
125,529
11. Chủ trì tham mưu cho Cục trưởng thực hiện nhiệm vụ phối hợp với các đơn vị liên quan trong Bộ, gồm: a) Tham gia ý kiến bằng văn bản trong việc thẩm định hồ sơ thành lập mới, nâng cấp các cơ sở giáo dục đại học, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; mở mã ngành đào tạo mới về đào tạo nhà giáo và chuyên ngành quản lý giáo dục; xây dựng chương trình khung giáo dục đại học, trung cấp chuyên nghiệp khối ngành sư phạm trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp; b) Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng chính sách tiền lương và phụ cấp; theo dõi xử lý các vấn đề an ninh, chính trị liên quan đến giảng viên; c) Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính trong việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo nhà giáo và đào tạo chuyên ngành quản lý giáo dục; d) Phối hợp với Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục trong việc xây dựng tiêu chuẩn và quy định kiểm định chất lượng các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; kiểm định các chương trình bồi dưỡng giảng viên; đ) Phối hợp với Thanh tra Bộ trong thanh tra việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đào tạo, bồi dưỡng ở các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên; giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến giảng viên; e) Phối hợp với Văn phòng Bộ trong công tác thi đua, khen thưởng đối với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục. 12. Nhiệm vụ phối hợp với các đơn vị của Cục, gồm: a) Phối hợp với Văn phòng Cục xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu về đội ngũ nhà giáo để tham mưu cho lãnh đạo Cục các nội dung liên quan đến việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên; b) Phối hợp với Trung tâm Tăng cường năng lực nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục thực hiện các dịch vụ công thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Phòng; c) Phối hợp với các đơn vị trong Cục thực hiện các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Cục theo sự phân công của Cục trưởng. 13. Trực tiếp quản lý cán bộ, công chức thuộc biên chế và phương tiện làm việc, tài sản đã được trang bị cho Phòng. Mục 4. VĂN PHÒNG Điều 8. Chức năng Giúp Cục Trưởng tổng hợp đánh giá tình hình hoạt động của Cục; xây dựng các báo cáo để gửi các cấp có thẩm quyền; đôn đốc các đơn vị thuộc Cục thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo kế hoạch công tác; điều phối các hoạt động của các đơn vị trong Cục đảm bảo hợp lý, tiết kiệm, tránh trùng lặp; thực hiện công tác hành chính, quản trị, tài chính, tổng hợp, thi đua khen thưởng. Điều 9. Nhiệm vụ 1. Giúp lãnh đạo Cục tổng hợp, xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, báo cáo định kỳ, đột xuất của Cục; đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Cục; chủ trì xây dựng các báo cáo, trả lời chất vấn đại biểu Quốc hội, Cử tri. 2. Làm công tác thư ký cho các cuộc họp của Cục; xây dựng lịch công tác; chuẩn bị nội dung, xây dựng dự thảo thông báo kết luận các phiên họp trong Cục, của Cục với lãnh đạo Bộ hoặc họp liên tịch. 3. Giúp lãnh đạo Cục chủ trì việc theo dõi hoạt động báo chí của ngành; xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyên truyền về công tác xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trên các báo chí trung ương và địa phương; làm đầu mối trong công tác quan hệ với các cơ quan báo chí. 4. Xây dựng dự thảo và trình Cục trưởng ban hành Quy chế hoạt động của Cục, Nội quy cơ quan; đôn đốc, theo dõi các đơn vị trong Cục thực hiện các quy định và thực hiện nền nếp làm việc theo Nội quy cơ quan Cục. 5. Tổ chức soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách. 6. Tổ chức quản lý và hướng dẫn thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, tổng hợp thuộc phạm vi Cục; giúp lãnh đạo Cục rà soát văn bản, kiểm tra thể thức và thủ tục trong việc ban hành văn bản hành chính của Cục trước khi phát hành. 7. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu về các trường, khoa sư phạm, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, bồi dưỡng cán bộ quản lý cơ sở giáo dục. 8. Thực hiện nhiệm vụ của đơn vị dự toán, kế toán hành chính sự nghiệp trực thuộc Bộ; thực hiện việc mua sắm, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và thu chi các nguồn kinh phí của Cục theo quy định của Nhà nước. 9. Quản lý tài sản, vật tư, thiết bị, đảm bảo phương tiện cho cán bộ công chức của Cục đi công tác, đảm bảo thông tin liên lạc, phòng cháy chữa cháy, trật tự, an toàn trong cơ quan, vệ sinh môi trường và cảnh quan khuôn viên trụ sở làm việc của Cục. 10. Chủ trì giúp Cục trưởng phối hợp với các tổ chức, đơn vị liên quan tổ chức kỷ niệm các ngày lễ, tết, đảm bảo các điều kiện làm việc, chăm lo bảo vệ sức khoẻ, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Cục. 11. Giúp Cục trưởng chủ trì, phối hợp tổ chức hoạt động tự kiểm tra tài chính - kế toán nội bộ theo qui định hiện hành. 12. Thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức trong Cục; tham mưu giúp Cục trưởng về công tác tổ chức cán bộ. 13. Phối hợp với các đơn vị chức năng trong Cục đảm bảo cơ sở vật chất, nguồn lực tài chính cho các hội nghị, hội thảo, tập huấn theo sự phân công của Cục trưởng. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức tiếp khách theo sự phân công của Cục trưởng. 14. Chủ trì, phối hợp thực hiện công tác đánh giá thi đua, khen thưởng cho các đơn vị, cơ sở, cá nhân trong phạm vi quản lý của Cục. 15. Trực tiếp quản lý cán bộ, tài sản, trang thiết bị dùng chung của Văn phòng. Mục 5. TRUNG TÂM TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ CƠ SỞ GIÁO DỤC Điều 10. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, qui chế hoạt động và nhiệm vụ cụ thể của Trung tâm tăng cường năng lực nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục sẽ được qui định tại văn bản riêng. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Giao Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị liên quan thường xuyên rà soát việc quy định chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục theo Quyết định này; phát hiện những việc chồng chéo, chưa phù hợp để trình Bộ trưởng xem xét, quyết định. QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG NHÂN SỰ CỦA BAN CHỈ ĐẠO CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 Sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với Biến đổi khí hậu; Xét đề nghị của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tại văn bản số 12/KHCN ngày 10/01/2011 V/v Kiện toàn Ban chỉ đạo Chương trình hành động thích ứng với Biến đổi khí hậu của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung nhân sự của Ban chỉ đạo chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn như sau: 1. Trưởng ban: Ông Cao Đức Phát, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Phó Trưởng ban: - Ông Đào Xuân Học, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiêm Phó trưởng ban, - Ông Triệu Văn Hùng, Vụ trưởng Vụ Khoa học, công nghệ và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Ủy viên: - Ông Nguyễn Xuân Diệu, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi; - Ông Nguyễn Bá Ngãi, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp; - Ông Phạm Anh Tuấn, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản; - Ông Vũ Hữu Vân, Phó Vụ trưởng Vụ Kế hoạch; - Bà Nguyễn Thị Tuyết Hòa, Phó Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế; - Ông Phạm Hùng, Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ; - Ông Tăng Minh Lộc, Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và PTNT; - Ông Đinh Vũ Thanh, Phó Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Ủy viên thường trực, kiêm thư ký Ban chỉ đạo; - Ông Phan Huy Thông, Phó Cục trưởng Cục Trồng trọt; - Ông Đàm Xuân Thành, Phó Cục trưởng Cục Thú y; - Ông Đàm Ngọc Năm, Phó cục trưởng Cục Chế biến, thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối; - Ông Nguyễn Văn Bộ, Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam; - Ông Lê Mạnh Hùng, Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam; - Ông Nguyễn Quang Kim, Hiệu trưởng Trường Đại học Thủy lợi; - Ông Nguyễn Hoàng Nghĩa, Viện trưởng Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. - Ông Lê Thanh Lựu, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản I; - Ông Đỗ Văn Khương, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Hải Sản.
1,978
125,530
Điều 2. Ban chỉ đạo có nhiệm vụ chỉ đạo tổ chức xây dựng, triển khai thực hiện chương trình hành động và các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định tại Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với Biến đổi khí hậu; Ban chỉ đạo sử dụng bộ máy, biên chế, cơ sở vật chất và trang thiết bị của Văn phòng thường trực làm nhiệm vụ thường trực, giúp việc cho Ban chỉ đạo chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; bãi bỏ các quy định trước đây của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trái với Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Chánh Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHIỆM VỤ MÔI TRƯỜNG CHO TỔNG CỤC THỦY SẢN, TỔNG CỤC THỦY LỢI VÀ TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP , ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 3122/QĐ-BNN-TCCB ngày 19 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phân cấp quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và môi trường cho Tổng cục Thủy lợi, Tổng cục Lâm nghiệp và Tổng cục Thủy sản trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân cấp quản lý các nhiệm vụ môi trường thuộc Bộ (có tên trong phụ lục đính kèm) cho Tổng cục Thủy sản, Tổng cục Thủy lợi và Tổng cục Lâm nghiệp. Điều 2. Tổng cục trưởng các Tổng cục có tên trong Điều 1 có trách nhiệm tổ chức quản lý và chỉ đạo các đơn vị thực hiện nhiệm vụ môi trường theo các quy định tại Thông tư số 76/2009/TT-BNNPTNT ngày 04/12/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn quản lý các nhiệm vụ môi trường thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT và các quy định hiện hành khác của Nhà nước có liên quan. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ MÔI TRƯỜNG PHÂN CẤP CHO 3 TỔNG CỤC (Ban hành kèm theo Quyết định số 218/QĐ-BNN-KHCN ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH THUỘC NGUỒN VỐN NHÀ NƯỚC Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo các Nghị định: số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999, số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000, số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 về hợp đồng trong hoạt động xây dựng; Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước như sau: Phần I – QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh 1. Các dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước, bao gồm: Vốn Ngân sách nhà nước, vốn Tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn Trái phiếu (Chính phủ, Chính quyền địa phương), vốn Tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn Đầu tư phát triển của các Tổng Công ty nhà nước, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, sau khi hoàn thành (hoặc bị ngừng thực hiện vĩnh viễn) phải quyết toán theo quy định của Thông tư này. 2. Các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định đầu tư và dự án do cấp có thẩm quyền giao Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn làm chủ đầu tư thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc xã, phường, thị trấn; không áp dụng Thông tư này. Điều 2. Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng. Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi thiết kế, dự toán đã phê duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung, đúng với hợp đồng đã ký kết, phù hợp với các quy định của pháp luật. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt (hoặc được điều chỉnh) theo quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 3. Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành phải xác định đầy đủ, chính xác tổng chi phí đầu tư đã thực hiện; phân định rõ nguồn vốn đầu tư; chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư dự án; giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: tài sản cố định, tài sản lưu động; đồng thời phải đảm bảo đúng nội dung, thời gian lập theo quy định. Điều 4. Đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, các chương trình dự án gồm nhiều dự án thành phần hoặc tiểu dự án độc lập sử dụng (có quyết định phê duyệt dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình riêng biệt) thì mỗi dự án thành phần hoặc tiểu dự án độc lập được thực hiện quyết toán, thẩm tra và phê duyệt quyết toán như một dự án đầu tư độc lập theo quy định tại Thông tư này. Sau khi toàn bộ dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, chương trình dự án hoàn thành, chủ đầu tư (hoặc chủ quản đầu tư trong trường hợp có nhiều chủ đầu tư các dự án thành phần) tổng hợp kết quả quyết toán toàn bộ dự án báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt; không phải kiểm toán quyết toán, thẩm tra và phê duyệt quyết toán lại các dự án thành phần hoặc tiểu dự án đã được thẩm tra và phê duyệt theo quy định. Điều 5. Đối với các dự án có nhiều hạng mục công trình, tùy theo quy mô, tính chất và thời hạn xây dựng công trình, chủ đầu tư có thể thực hiện quyết toán, thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng cho từng hạng mục công trình hoặc từng gói thầu độc lập ngay sau khi hạng mục công trình, gói thầu độc lập hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng theo yêu cầu của người quyết định đầu tư. Giá trị đề nghị quyết toán của hạng mục công trình bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị, các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến hạng mục đó. Sau khi toàn bộ dự án hoàn thành, chủ đầu tư tổng quyết toán toàn bộ dự án và xác định mức phân bổ chi phí chung của dự án cho từng hạng mục công trình thuộc dự án trình người có thẩm quyền phê duyệt; không thẩm tra lại đối với các hạng mục công trình, gói thầu độc lập đã được thẩm tra và phê duyệt theo quy định. Điều 6. Đối với các dự án đầu tư có sử dụng vốn nước ngoài (vốn vay, vốn viện trợ từ các Chính phủ, tổ chức, cá nhân người nước ngoài) khi hoàn thành phải thực hiện quyết toán theo quy định của Thông tư này và các quy định liên quan của Điều ước quốc tế (nếu có). Điều 7. Đối với một chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) có thể bao gồm cả nội dung đầu tư xây dựng công trình và nội dung hỗ trợ kỹ thuật, thực hiện quyết toán như sau: - Trường hợp chi phí đầu tư xây dựng công trình chiếm tỷ lệ lớn hơn 50% tổng giá trị vốn ODA, thực hiện quyết toán theo quy định tại Thông tư này; - Trường hợp chi phí đầu tư xây dựng công trình chiếm tỷ lệ nhỏ hơn hoặc bằng 50% tổng giá trị vốn ODA, thực hiện quyết toán theo quy định cụ thể của chế độ kế toán đối với đơn vị hành chính, sự nghiệp. Trong trường hợp này, nếu có tiểu dự án xây dựng công trình hoặc hợp phần xây dựng công trình được quyết toán độc lập thì thực hiện quyết toán theo quy định tại Thông tư này. Điều 8. Đối với dự án của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài, dự án có yêu cầu cơ mật thuộc an ninh quốc phòng, dự án mua sở hữu bản quyền, việc quyết toán dự án hoàn thành được thực hiện theo quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đề xuất và kiến nghị của cơ quan có dự án. Điều 9. Thông qua công tác quyết toán dự án hoàn thành nhằm đánh giá kết quả quá trình đầu tư, xác định năng lực sản xuất, giá trị tài sản mới tăng thêm do đầu tư mang lại; xác định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, các nhà thầu, cơ quan cấp vốn, cho vay, kiểm soát thanh toán, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan; đồng thời qua đó rút kinh nghiệm nhằm không ngừng hoàn thiện cơ chế chính sách của nhà nước, nâng cao hiệu quả công tác quản lý vốn đầu tư trong cả nước.
1,966
125,531
Phần II – QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 10. Nội dung báo cáo quyết toán 1. Nguồn vốn đầu tư thực hiện dự án là giá trị thực tế đã thanh toán qua cơ quan kiểm soát cấp vốn, thanh toán, cho vay tính đến ngày khoá sổ lập báo cáo quyết toán (chi tiết theo từng nguồn vốn đầu tư). 2. Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán chi tiết theo cơ cấu: xây dựng, thiết bị, bồi thường giải phóng mặt bằng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí khác; chi tiết theo hạng mục, theo gói thầu hoặc khoản mục chi phí đầu tư. 3. Xác định chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư. 4. Xác định số lượng và giá trị tài sản hình thành qua đầu tư của dự án, công trình hoặc hạng mục công trình; chi tiết theo nhóm, loại tài sản cố định, tài sản lưu động theo chi phí thực tế. Đối với các dự án hoặc công trình độc lập đưa vào khai thác, sử dụng có thời gian thực hiện đầu tư lớn hơn 36 tháng tính từ ngày khởi công đến ngày nghiệm thu bàn giao đưa vào khai thác sử dụng, trường hợp cần thiết người phê duyệt quyết toán quyết định việc thực hiện quy đổi vốn đầu tư về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng. - Việc phân bổ chi phí khác cho từng tài sản cố định được xác định theo nguyên tắc: chi phí trực tiếp liên quan đến tài sản cố định nào thì tính cho tài sản cố định đó; chi phí chung liên quan đến nhiều tài sản cố định thì phân bổ theo tỷ lệ chi phí trực tiếp của từng tài sản cố định so với tổng số chi phí trực tiếp của toàn bộ tài sản cố định. - Trường hợp tài sản được bàn giao cho nhiều đơn vị sử dụng phải xác định đầy đủ danh mục và giá trị của tài sản bàn giao cho từng đơn vị. Điều 11. Biểu mẫu báo cáo quyết toán 1. Đối với dự án hoàn thành hoặc bị ngừng thực hiện vĩnh viễn: gồm các biểu theo Mẫu số: 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08 /QTDA kèm theo Thông tư này. 2. Đối với hạng mục công trình hoàn thành: gồm các biểu theo Mẫu số: 01, 02, 03, 04, 05, 06 /QTDA kèm theo Thông tư này. 3. Đối với dự án quy hoạch sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển và chi phí chuẩn bị đầu tư của dự án bị huỷ bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền: gồm các biểu theo Mẫu số: 07, 08, 09/QTDA kèm theo Thông tư này. Đối với dự án quy hoạch sử dụng vốn từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện quyết toán theo quy định tại Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14/3/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có). 4. Nơi nhận báo cáo quyết toán: - Cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán; - Cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư (nếu có); - Cơ quan cấp vốn, cho vay, thanh toán (để xác nhận số vốn đã cấp, đã kiểm soát cho vay, kiểm soát thanh toán). Điều 12. Hồ sơ trình duyệt quyết toán (Gồm 01 bộ gửi cơ quan thẩm tra phê duyệt quyết toán) 1. Đối với dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc bị ngừng thực hiện vĩnh viễn: 1.1. Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản chính); 1.2. Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo quy định tại Điều 11 trên đây (bản chính); 1.3. Các văn bản pháp lý có liên quan theo Mẫu số 02/QTDA (bản chính hoặc bản sao); 1.4. Các hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng (nếu có) giữa chủ đầu tư với các nhà thầu thực hiện dự án (bản chính hoặc bản sao); 1.5. Các biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng công trình, nghiệm thu lắp đặt thiết bị; Biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án, công trình hoặc hạng mục công trình để đưa vào sử dụng (bản chính hoặc bản sao); 1.6. Toàn bộ các bản quyết toán khối lượng A-B (bản chính); 1.7. Báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành (nếu có, bản chính); kèm theo biên bản nghiệm thu báo cáo kiểm toán và văn bản của chủ đầu tư về kết quả kiểm toán: nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất, kiến nghị; 1.8. Kết luận thanh tra, Biên bản kiểm tra, Báo cáo kiểm toán của các cơ quan: Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước (nếu có); kèm theo báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của chủ đầu tư. Trong quá trình thẩm tra, khi cơ quan thẩm tra quyết toán có văn bản yêu cầu, chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình các tài liệu phục vụ công tác thẩm tra quyết toán: Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công, hồ sơ đấu thầu, dự toán thiết kế, dự toán bổ sung và các hồ sơ chứng từ thanh toán có liên quan. 2. Đối với dự án quy hoạch sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển; chi phí chuẩn bị đầu tư của dự án được huỷ bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền: 2.1. Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản chính); 2.2. Báo cáo quyết toán theo quy định tại Điều 11 trên đây (bản chính); 2.3. Tập các văn bản pháp lý có liên quan (bản chính hoặc bản sao); 2.4. Các hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư với các nhà thầu; biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng (nếu có, bản chính hoặc bản sao). Trong quá trình thẩm tra, khi cơ quan thẩm tra quyết toán có văn bản yêu cầu, chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình các tài liệu khác có liên quan đến quyết toán vốn đầu tư của dự án . Điều 13. Thẩm quyền phê duyệt, cơ quan thẩm tra quyết toán 1. Thẩm quyền phê duyệt quyết toán: 1.1. Đối với dự án quan trọng quốc gia và các dự án quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư: - Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt quyết toán đối với các dự án thành phần sử dụng vốn ngân sách nhà nước; được uỷ quyền hoặc phân cấp phê duyệt quyết toán đối với các dự án thuộc thẩm quyền; - Chủ đầu tư phê duyệt quyết toán các dự án, dự án thành phần không sử dụng vốn ngân sách nhà nước. 1.2. Đối với các dự án còn lại: Người quyết định đầu tư là người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các đoàn thể, Chủ tịch uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được uỷ quyền hoặc phân cấp phê duyệt quyết toán đối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp. 2. Cơ quan thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành: 2.2. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc cấp quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh quản lý: Phòng Tài chính - Kế hoạch tổ chức thẩm tra. 2.3. Đối với các dự án còn lại: Người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán giao cho đơn vị có chức năng thuộc quyền quản lý tổ chức thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành trước khi phê duyệt. Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán quyết định thành lập tổ công tác thẩm tra để thực hiện thẩm tra trước khi phê duyệt quyết toán; thành phần của tổ công tác thẩm tra quyết toán gồm thành viên của các đơn vị có liên quan. Điều 14. Kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành 1. Tất cả các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B sử dụng vốn nhà nước khi hoàn thành đều phải kiểm toán quyết toán trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán; các dự án còn lại thực hiện kiểm toán quyết toán theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền. 2. Chủ đầu tư tổ chức lựa chọn nhà thầu kiểm toán theo quy định của pháp luật về đấu thầu, ký kết hợp đồng kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành theo quy định của pháp luật về hợp đồng và nghiệm thu kết quả kiểm toán. Trường hợp không thể lựa chọn được nhà thầu kiểm toán báo cáo quyết toán, chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán xem xét, quyết định giao cho cơ quan thẩm tra trực tiếp thẩm tra quyết toán. 3. Nhà thầu kiểm toán quyết toán phải là các doanh nghiệp kiểm toán được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về thành lập và hoạt động doanh nghiệp tại Việt Nam và quy định tại Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 của Chính phủ về kiểm toán độc lập, Nghị định số 30/2009/NĐ-CP ngày 30/3/2009 sửa đổi, bổ sung một số điểm Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 của Chính phủ. 4. Nhà thầu kiểm toán khi thực hiện kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành phải tuân thủ Chuẩn mực kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành do Bộ Tài chính ban hành (Chuẩn mực số 1000); khi công việc kiểm toán kết thúc phải lập báo cáo kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành với đầy đủ các nội dung quy định tại Chuẩn mực kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành và các nội dung quy định cụ thể tại Điều 16 của Thông tư này. Nhà thầu kiểm toán chịu trách nhiệm về nội dung và giá trị kiểm toán của dự án do mình thực hiện. 5. Khi cơ quan Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán đối với Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành hoặc kiểm toán thường xuyên theo tiến độ triển khai dự án đối với giá trị khối lượng các hạng mục hoàn thành của dự án: 5.1. Trường hợp nội dung Báo cáo kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước đảm bảo đủ các nội dung quy định tại Điều 16 của Thông tư này thì cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán dự án được sử dụng kết quả Báo cáo kiểm toán của cơ quan Kiểm toán Nhà nước làm căn cứ để thẩm tra, không phải thuê kiểm toán độc lập để kiểm toán quyết toán đối với dự án. Cơ quan Kiểm toán Nhà nước chịu trách nhiệm về nội dung và giá trị kiểm toán của dự án do mình thực hiện. 5.2. Trường hợp nội dung Báo cáo kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước chưa đủ các nội dung quy định tại Điều 16 của Thông tư này thì chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu kiểm toán độc lập để thực hiện kiểm toán bổ sung các nội dung mà cơ quan Kiểm toán Nhà nước chưa thực hiện. Chi phí kiểm toán bổ sung được xác định tương tự như xác định chi phí kiểm toán đối với hạng mục công trình, gói thầu trong dự án tại Điểm 1.3, Khoản 1, Điều 18 của Thông tư này. Cơ quan chủ trì thẩm tra được sử dụng kết quả Báo cáo kiểm toán của cơ quan Kiểm toán Nhà nước và kết quả Báo cáo kiểm toán của Kiểm toán độc lập làm căn cứ để thẩm tra quyết toán dự án. Cơ quan Kiểm toán Nhà nước và tổ chức kiểm toán độc lập chịu trách nhiệm về nội dung và giá trị kiểm toán báo cáo quyết toán do mình thực hiện.
2,142
125,532
Điều 15. Thẩm tra quyết toán đối với dự án đã kiểm toán báo cáo quyết toán Trên cơ sở kết quả Báo cáo kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành; cơ quan (đơn vị) chủ trì thẩm tra quyết toán thực hiện thẩm tra theo các nội dung sau: 1. Thẩm tra tính tuân thủ Chuẩn mực kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành của Báo cáo kết quả kiểm toán, đối chiếu nội dung Báo cáo kết quả kiểm toán dự án hoàn thành với các nội dung quy định tại Điều 16 của Thông tư này; nếu chưa đủ các nội dung quy định, cơ quan thẩm tra có quyền yêu cầu đơn vị kiểm toán thực hiện kiểm toán lại hoặc kiểm toán bổ sung. Khi cơ quan Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán đối với Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, đơn vị thẩm tra quyết toán không phải thực hiện thẩm tra nội dung này. 2. Thẩm tra việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật, những căn cứ pháp lý mà kiểm toán viên sử dụng để kiểm toán dự án. 3. Xem xét những kiến nghị, những nội dung có quan điểm khác nhau giữa chủ đầu tư và đơn vị kiểm toán. 4. Xem xét việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước (nếu có). Điều 16. Thẩm tra quyết toán đối với dự án không kiểm toán báo cáo quyết toán Cơ quan thẩm tra thực hiện thẩm tra và lập báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành theo đúng trình tự như sau: 1. Đối với dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành: 1.1. Thẩm tra hồ sơ pháp lý: - Thẩm tra việc chấp hành trình tự, thủ tục đầu tư và xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng. - Thẩm tra việc chấp hành trình tự, thủ tục lựa chọn thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu. - Thẩm tra tính pháp lý và hình thức giá của các hợp đồng do chủ đầu tư ký với các nhà thầu (tư vấn, xây dựng, cung ứng vật tư thiết bị) để thực hiện dự án. 1.2. Thẩm tra nguồn vốn đầu tư của dự án: - Đối chiếu số vốn đã cấp, cho vay, thanh toán do chủ đầu tư báo cáo với số xác nhận của cơ quan cấp vốn, cho vay, thanh toán liên quan để xác định số vốn đầu tư thực tế thực hiện. 1.3. Thẩm tra chi phí đầu tư: Các khoản chi phí đầu tư của dự án có thể được thực hiện bởi 2 phương thức: - Chủ đầu tư (ban quản lý dự án) tự thực hiện; - Các nhà thầu thực hiện theo hợp đồng. 1.3.1.Thẩm tra những công việc do chủ đầu tư (ban quản lý dự án) tự thực hiện: Những công việc do chủ đầu tư (ban quản lý dự án) tự thực hiện bao gồm các khoản mục chi phí thuộc chi phí quản lý dự án và các gói thầu chủ đầu tư được phép tự thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Khi thẩm tra cần: - Đối chiếu các nội dung công việc, khối lượng (số lượng) trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với nội dung công việc, khối lượng (số lượng) trong các biên bản nghiệm thu hoàn thành; - Đối chiếu đơn giá trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với đơn giá trong dự toán được duyệt đảm bảo phù hợp với định mức, đơn giá của Nhà nước hoặc phù hợp với nguyên tắc lập định mức, đơn giá theo quy định của Nhà nước. Qua đó xác định được giá trị quyết toán của công việc hoặc gói thầu do chủ đầu tư (ban quản lý dự án) tự thực hiện. 1.3.2. Thẩm tra những công việc do các nhà thầu thực hiện theo hợp đồng: Tùy theo đặc điểm, tính chất của dự án, công trình xây dựng; với tất cả các loại hợp đồng trong hoạt động xây dựng; các bên tham gia ký kết hợp đồng phải thỏa thuận giá hợp đồng xây dựng (không phân biệt hình thức lựa chọn nhà thầu) theo một trong các hình thức giá hợp đồng sau đây: - Giá hợp đồng trọn gói; - Giá hợp đồng theo đơn giá cố định; - Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh; - Giá hợp đồng theo thời gian; - Giá hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%). a) Thẩm tra đối với hợp đồng theo hình thức "Giá hợp đồng trọn gói": Đối chiếu các yêu cầu, nội dung công việc, khối lượng thực hiện, đơn giá trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với các yêu cầu, nội dung công việc, khối lượng thực hiện, đơn giá ghi trong hợp đồng, bản tính giá hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng. Qua đó xác định được giá trị quyết toán của hợp đồng. Khi nhà thầu thực hiện đầy đủ các yêu cầu, nội dung công việc, đúng khối lượng thực hiện và đơn giá ghi trong hợp đồng, bản tính giá hợp đồng; thì giá trị quyết toán đúng bằng giá trọn gói của hợp đồng đã ký. Không chiết tính lại khối lượng cũng như đơn giá chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quyết định trúng thầu. b) Thẩm tra đối với hợp đồng theo hình thức "Giá hợp đồng theo đơn giá cố định": - Đối chiếu với biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện để thẩm tra các yêu cầu, nội dung công việc, khối lượng thực hiện trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B; - Đối chiếu đơn giá trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với đơn giá cố định ghi trong bản tính giá hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng; Giá trị quyết toán bằng khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá cố định ghi trong hợp đồng. c) Thẩm tra đối với hợp đồng theo hình thức "Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh": Căn cứ điều kiện cụ thể của hợp đồng, xác định rõ phạm vi, nguyên tắc và phương thức điều chỉnh của hợp đồng. Trường hợp điều chỉnh về khối lượng phải căn cứ biên bản nghiệm thu khối lượng để thẩm tra khối lượng. Trường hợp điều chỉnh về đơn giá phải căn cứ nguyên tắc điều chỉnh đơn giá ghi trong hợp đồng. d) Thẩm tra đối với hợp đồng theo hình thức "Giá hợp đồng theo thời gian": Giá hợp đồng theo thời gian được xác định trên cơ sở mức thù lao cho chuyên gia, các khoản chi phí khác ngoài mức thù lao cho chuyên gia và thời gian làm việc tính theo tháng, tuần, ngày, giờ. - Để xác định mức thù lao phải trả cho nhà thầu, đối chiếu đơn giá thù lao trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với đơn giá thù lao theo thời gian do chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận trong hợp đồng nhân (x) với thời gian làm việc thực tế căn cứ vào Biên bản nghiệm thu thời gian làm việc thực tế hoặc Bảng chấm công (theo tháng, tuần, ngày, giờ); - Để xác định các khoản chi phí khác ngoài khoản chi trả thù lao như: đi lại, khảo sát, thuê văn phòng làm việc và các chi phí hợp lý khác; đối chiếu với quy định về phương thức thanh toán nêu trong hợp đồng: + Trường hợp trong hợp đồng quy định thanh toán theo thực tế: đối chiếu bảng kê quyết toán với chứng từ, hoá đơn thực tế theo quy định của Nhà nước; + Trường hợp trong hợp đồng quy định thanh toán theo phương thức khoán: quyết toán theo mức khoán đã thoả thuận trong hợp đồng. - Trong quá trình thực hiện có công việc phát sinh cần phải bổ sung thêm chuyên gia mà trong hợp đồng chưa có mức thù lao cho các chuyên gia này thì các bên phải thoả thuận và thống nhất mức thù lao trước khi thực hiện; khi đó hồ sơ quyết toán phải có Bảng tính giá trị các công việc phát sinh ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng (có xác nhận của các bên: giao thầu hoặc đại diện tư vấn nếu có và bên nhận thầu). đ) Thẩm tra đối với hợp đồng theo hình thức "Giá hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%)": Giá hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%) được tính theo tỷ lệ (%) giá trị của công trình hoặc giá trị khối lượng công việc. Khi bên nhận thầu đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ ghi trong hợp đồng thì giá trị quyết toán của hợp đồng theo tỷ lệ (%) được xác định trên cơ sở tỷ lệ (%) do hai bên thoả thuận trong hợp đồng nhân (x) với giá trị công trình hoặc giá trị khối lượng công việc tương ứng do hai bên quy định trong hợp đồng. e) Thẩm tra đối với hợp đồng có nhiều công việc tương ứng với các loại Giá hợp đồng (Hợp đồng kết hợp) phải xác định rõ phạm vi theo công trình, hạng mục công trình hoặc nội dung công việc cụ thể được áp dụng hình thức giá hợp đồng cụ thể: trọn gói, đơn giá cố định, điều chỉnh giá, thời gian, tỷ lệ (%). Việc thẩm tra từng phần của hợp đồng, theo từng hình thức giá hợp đồng, tương ứng với quy định tại các trường hợp a, b, c, d, đ của Tiết 1.3.2, điểm 1.3, khoản 1 Điều 16 trên đây. 1.3.3. Thẩm tra các trường hợp phát sinh: a) Trường hợp có những hạng mục hoặc một số nội dung công việc nào đó trong hợp đồng không thực hiện thì giảm trừ giá trị tương ứng của những nội dung đó theo hợp đồng; b) Trường hợp có khối lượng không thực hiện hoặc khối lượng được nghiệm thu thấp hơn ở bản tính giá hợp đồng thì giảm trừ phần khối lượng không thực hiện (hoặc thấp hơn) nhân (x) với đơn giá tương ứng ghi trong hợp đồng; c) Trường hợp có công việc phát sinh theo yêu cầu của chủ đầu tư, trong phạm vi hợp đồng, khối lượng phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì cộng (+) thêm phần khối lượng phát sinh được nghiệm thu nhân (x) với đơn giá tương ứng ghi trong hợp đồng; d) Trường hợp có công việc phát sinh theo yêu cầu của chủ đầu tư, trong phạm vi hợp đồng, khối lượng phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh không có đơn giá trong hợp đồng thì cộng (+) thêm phần khối lượng phát sinh được nghiệm thu nhân (x) với đơn giá điều chỉnh do chủ đầu tư phê duyệt theo nguyên tắc điều chỉnh đơn giá khối lượng phát sinh đã ghi trong hợp đồng; e) Trường hợp có công việc phát sinh theo yêu cầu của chủ đầu tư, ngoài phạm vi hợp đồng thì thẩm tra theo dự toán bổ sung đã được chủ đầu tư phê duyệt kèm theo hợp đồng bổ sung giá trị phát sinh này.
2,050
125,533
1.3.4. Việc lựa chọn hình thức hợp đồng, điều chỉnh giá hợp đồng, điều chỉnh đơn giá trong hợp đồng xây dựng phải tuân thủ quy định tại Nghị định của Chính phủ về hợp đồng xây dựng. Riêng đối với dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước còn phải tuân thủ hình thức hợp đồng, điều kiện điều chỉnh giá hợp đồng, điều chỉnh đơn giá hợp đồng được ghi trong quyết định trúng thầu của người có thẩm quyền. 1.4. Thẩm tra chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản: - Chi phí đầu tư thiệt hại do thiên tai, địch họa và các nguyên nhân bất khả kháng khác không thuộc phạm vi bảo hiểm; - Chi phí đầu tư cho khối lượng công việc được huỷ bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 1.5. Thẩm tra giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: thẩm tra số lượng và giá trị tài sản theo 2 loại: tài sản cố định và tài sản lưu động; nguyên giá (đơn giá) của từng nhóm (loại) tài sản theo thực tế chi phí và theo giá quy đổi về thời điểm bàn giao tài sản đưa vào sản xuất, sử dụng. 1.6. Thẩm tra tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng: - Căn cứ kết quả thẩm tra chi phí đầu tư, báo cáo tình hình thanh toán cho các nhà thầu của chủ đầu tư để thẩm tra công nợ của dự án; - Căn cứ thực tế tiếp nhận và sử dụng vật tư thiết bị của dự án để xác định số lượng, giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng, đề xuất phương án xử lý; - Căn cứ biên bản kiểm kê đánh giá tài sản dành cho hoạt động Ban quản lý dự án tính đến ngày lập báo cáo quyết toán, xác định số lượng, giá trị tài sản còn lại để bàn giao cho đơn vị sử dụng hoặc xử lý theo quy định. 1.7. Xem xét việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán nhà nước (nếu có). 1.8. Nhận xét đánh giá, kiến nghị: - Nhận xét đánh giá việc chấp hành các quy định của nhà nước về quản lý đầu tư, xây dựng và đấu thầu; công tác quản lý chi phí đầu tư, quản lý tài sản đầu tư của chủ đầu tư; trách nhiệm của từng cấp đối với công tác quản lý vốn đầu tư dự án; - Kiến nghị về giá trị quyết toán và xử lý các vấn đề có liên quan. 2. Đối với dự án quy hoạch hoàn thành và chi phí chuẩn bị đầu tư của các dự án bị huỷ bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền: 2.1. Thẩm tra hồ sơ pháp lý của dự án; 2.2.Thẩm tra nguồn vốn đầu tư thực hiện; 2.3. Thẩm tra chi phí đầu tư thực hiện chi tiết từng khoản chi phí phát sinh so với dự toán được duyệt, chế độ, tiêu chuẩn, định mức của nhà nước; 2.4. Thẩm tra tình hình công nợ của dự án; 2.5. Thẩm tra số lượng, giá trị tài sản hình thành qua đầu tư (nếu có). Điều 17. Phê duyệt quyết toán 1. Căn cứ báo cáo kết quả thẩm tra; người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán xem xét, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành theo quy định; 2. Quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành được gửi cho các cơ quan, đơn vị sau: - Chủ đầu tư; - Cơ quan quản lý cấp trên của chủ đầu tư; - Cơ quan cấp vốn, cho vay, thanh toán; - Bộ Tài chính (đối với dự án nhóm A đầu tư bằng vốn Ngân sách nhà nước). Điều 18. Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán; kiểm toán độc lập 1. Xác định chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán độc lập: Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán và định mức chi phí kiểm toán dự án hoàn thành được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư được duyệt (hoặc được điều chỉnh) của dự án cụ thể và tỷ lệ quy định tại Bảng Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán dưới đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 1.1. Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán (ký hiệu là K TTPD) và định mức chi phí kiểm toán (ký hiệu là KKT) dự án hoàn thành được xác định theo công thức tổng quát sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trong đó: + Ki: Định mức chi phí tương ứng với dự án cần tính (đơn vị tính: %); + Ka: Định mức chi phí tương ứng với dự án cận trên (đơn vị tính: %); + Kb: Định mức chi phí tương ứng với dự án cận dưới (đơn vị tính: %); + Gi: Tổng mức đầu tư của dự án cần tính, đơn vị: tỷ đồng; + Ga: Tổng mức đầu tư của dự án cận trên, đơn vị: tỷ đồng; + Gb: Tổng mức đầu tư của dự án cận dưới, đơn vị: tỷ đồng. 1.2. Chi phí thẩm tra và Chi phí thuê kiểm toán của dự án được xác định theo công thức sau: (a) Chi phí thẩm tra tối đa = Ki- TTPD % x Tổng mức đầu tư (b) Chi phí kiểm toán tối đa = Ki-KT % x Tổng mức đầu tư + Thuế GTGT (c) Chi phí thẩm tra tối thiểu là năm trăm ngàn đồng; chi phí kiểm toán tối thiểu là một triệu đồng cộng với thuế GTGT. 1.3. Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán của Hạng mục công trình hoặc gói thầu trong dự án được xác định như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 1.4. Trường hợp dự án có cơ cấu vốn thiết bị chiếm từ 51% trở lên so với tổng mức đầu tư thì định mức chi phí thẩm tra và định mức chi phí kiểm toán được tính bằng 70% định mức nêu trong Bảng trên. 1.5. Trường hợp dự án đã thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán thì định mức chi phí thẩm tra được tính bằng 50% định mức nêu trong Bảng trên. 1.6. Trường hợp dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, chương trình dự án có các tiểu dự án hoặc dự án thành phần quyết định đầu tư riêng thì chi phí thẩm tra và chi phí kiểm toán được tính như một dự án độc lập. 1.7. Đối với dự án, hạng mục bồi thường, giải phóng mặt bằng, định mức chi phí thẩm tra và định mức chi phí kiểm toán được tính tối đa bằng 70% định mức nêu trong Bảng trên. 2. Quản lý, sử dụng chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán: 2.1- Khi thực hiện thẩm tra, cơ quan chủ trì thẩm tra có văn bản đề nghị chủ đầu tư thanh toán chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán theo đúng tỷ lệ quy định tại Khoản 1, Điều 18 trên đây. Nội dung chi cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán gồm: - Chi trả thù lao các thành viên trực tiếp thực hiện thẩm tra, phê duyệt quyết toán theo mức khoán hoặc theo thời gian do cơ quan thẩm tra quy định; - Chi trả cho các chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra quyết toán dự án theo yêu cầu của cơ quan chủ trì thẩm tra, phê duyệt quyết toán (nếu có) theo mức khoán hoặc theo thời gian do cơ quan thẩm tra quy định; - Chi công tác phí, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, hội nghị, hội thảo, mua sắm máy tính hoặc trang bị phục vụ công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán và các khoản chi khác. 2.2. Do điều kiện thu chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán phụ thuộc vào việc bố trí kế hoạch vốn bổ sung của các dự án, trường hợp chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán chưa sử dụng hết trong năm thì được phép chuyển sang năm sau để thực hiện theo quy định. 3. Chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán báo cáo quyết toán được tính vào chi phí khác trong giá trị quyết toán của dự án. Điều 19. Thời hạn quyết toán Thời gian lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành được tính từ ngày ký biên bản bàn giao đưa vào sử dụng; Thời gian kiểm toán tính từ ngày nhận đủ hồ sơ kiểm toán theo quy định; Thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán tính từ ngày nhận đủ hồ sơ quyết toán theo quy định tại Mục III, Phần II của Thông tư này. Thời gian tối đa quy định cụ thể như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Điều 20. Trách nhiệm trong quyết toán dự án hoàn thành 1. Trách nhiệm của Chủ đầu tư: 1.1. Lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đầy đủ nội dung và đảm bảo thời gian quy định của Thông tư này; 1.2. Trình duyệt, quản lý hồ sơ quyết toán đúng quy định. Chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với số liệu, tính pháp lý đối với tài liệu trong hồ sơ trình duyệt quyết toán dự án hoàn thành; 1.3. Cung cấp đầy đủ tài liệu liên quan đến quyết toán dự án hoàn thành theo yêu cầu của cơ quan thẩm tra (kiểm toán); 1.4. Sau 6 tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành, chủ đầu tư phải hoàn thành việc giải quyết công nợ và làm thủ tục tất toán tài khoản đầu tư của dự án (công trình) tại cơ quan thanh toán, cho vay vốn đầu tư. 2. Trách nhiệm của các nhà thầu: 2.1. Thực hiện quyết toán giá trị thực hiện hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư theo quy định. Hoàn chỉnh hồ sơ quyết toán thuộc phạm vi trách nhiệm thực hiện và chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với số liệu và tính pháp lý đối với các tài liệu có liên quan đã cung cấp cho chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo quy định; 2.2. Cùng với chủ đầu tư xử lý dứt điểm các vấn đề còn tồn tại theo hợp đồng đã ký kết. Hoàn trả đầy đủ, kịp thời số vốn mà chủ đầu tư đã chi trả sai chế độ quy định. 3. Trách nhiệm của cơ quan kiểm soát thanh toán, cho vay vốn đầu tư: 3.1. Kiểm tra, đối chiếu, xác nhận vốn đầu tư đã cho vay và thanh toán đối với dự án đảm bảo đúng quy định của Nhà nước; đồng thời có nhận xét, đánh giá, kiến nghị với cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán về quá trình đầu tư của dự án theo Mẫu số 08/QTDA kèm theo Thông tư này; 3.2. Đôn đốc, hướng dẫn chủ đầu tư làm thủ tục thanh toán các khoản nợ và tất toán tài khoản của các dự án đã phê duyệt quyết toán; 3.3. Thực hiện tất toán tài khoản của các dự án đã phê duyệt quyết toán theo quy định.
2,004
125,534
4. Trách nhiệm của đơn vị kiểm toán: 4.1. Đơn vị kiểm toán, kiểm toán viên khi thực hiện kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành phải chấp hành nguyên tắc hoạt động kiểm toán độc lập, có quyền hạn, nghĩa vụ và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về kiểm toán; 4.2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước khách hàng và người sử dụng kết quả kiểm toán báo cáo quyết toán đã thực hiện. 5. Trách nhiệm của cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán: 5.1. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc chủ đầu tư thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành kịp thời, đầy đủ nội dung biểu mẫu theo quy định; 5.2. Hướng dẫn chủ đầu tư giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình quyết toán dự án hoàn thành; 5.3. Tổ chức thẩm tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đầy đủ nội dung, yêu cầu theo quy định. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả trực tiếp thẩm tra trên cơ sở hồ sơ quyết toán do chủ đầu tư cung cấp; 5.4. Hướng dẫn, đôn đốc, tạo điều kiện pháp lý để chủ đầu tư hoàn thành việc giải quyết công nợ và tất toán tài khoản của dự án sau khi phê duyệt quyết toán. 6. Trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương: 6.1. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư, các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành theo quy định; 6.2. Bố trí đủ vốn để thanh toán cho dự án đã phê duyệt quyết toán; 6.3. Đôn đốc, tạo điều kiện pháp lý để chủ đầu tư hoàn thành việc giải quyết công nợ và tất toán tài khoản của dự án sau khi phê duyệt quyết toán; 6.4. Khi quyết định đầu tư hoặc giao nhiệm vụ chủ đầu tư, không giao dự án đầu tư mới cho chủ đầu tư có 3 dự án trở lên vi phạm quy định về thời gian lập báo cáo quyết toán chậm hơn 6 tháng; 7. Trách nhiệm của cơ quan tài chính các cấp: 7.1. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về quyết toán vốn đầu tư; hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành; kiểm tra công tác quyết toán vốn đầu tư và quyết toán dự án hoàn thành trong cả nước; 7.2. Cơ quan tài chính các cấp hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra công tác quyết toán vốn đầu tư, quyết toán dự án hoàn thành thuộc phạm vi quản lý. Trường hợp phát hiện có sai sót trong công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán, có quyền yêu cầu cấp phê duyệt quyết toán điều chỉnh lại cho đúng; đồng thời xử lý hoặc đề nghị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. 8. Các tổ chức có chức năng của Nhà nước khi thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán đối với dự án hoàn thành phải căn cứ các quy định về thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành tại Thông tư này và các văn bản pháp luật khác có liên quan; chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của mình. Điều 21. Chế độ báo cáo, kiểm tra 1. Chế độ báo cáo: 1.1. Đối với dự án Trung ương quản lý: 1.1.1. Chủ đầu tư báo cáo tình hình quyết toán dự án hoàn thành thuộc phạm vi quản lý định kỳ 6 tháng, hàng năm gửi cơ quan cấp trên của chủ đầu tư và cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán theo Mẫu số 12/QTDA kèm theo Thông tư này chậm nhất vào ngày 10 tháng 7 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và ngày 15 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm. 1.1.2. Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán là cấp dưới của cấp Bộ, ngành báo cáo tổng hợp tình hình quyết toán dự án hoàn thành thuộc phạm vi quản lý định kỳ 6 tháng, hàng năm theo Mẫu số 11/QTDA kèm theo Thông tư này gửi cơ quan quản lý cấp Bộ, ngành chậm nhất vào ngày 15 tháng 7 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và ngày 20 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm. 1.1.3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính Phủ, các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước báo cáo tổng hợp tình hình quyết toán dự án hoàn thành thuộc phạm vi quản lý định kỳ 6 tháng, hàng năm theo Mẫu số 11/QTDA kèm theo Thông tư này gửi Bộ Tài chính chậm nhất vào ngày 20 tháng 7 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và ngày 30 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm. 1.2. Đối với dự án địa phương quản lý: 1.2.1. Các chủ đầu tư, ban quản lý dự án báo cáo tình hình quyết toán dự án hoàn thành thuộc phạm vi quản lý định kỳ 6 tháng, hàng năm gửi cơ quan cấp trên của chủ đầu tư và cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán theo Mẫu số 12/QTDA kèm theo Thông tư này chậm nhất vào ngày 10 tháng 7 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và ngày 15 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm; 1.2.2. Phòng Tài chính Kế hoạch quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh báo cáo tổng hợp tình hình quyết toán dự án hoàn thành thuộc phạm vi quản lý định kỳ 6 tháng, hàng năm theo Mẫu số 11/QTDA kèm theo Thông tư này gửi Sở Tài chính chậm nhất vào ngày 15 tháng 7 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và ngày 20 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm; 1.2.3. Sở Tài chính báo cáo tổng hợp tình hình quyết toán dự án hoàn thành thuộc địa phương quản lý định kỳ 6 tháng, hàng năm theo Mẫu số 11/QTDA kèm theo Thông tư này gửi Bộ Tài chính chậm nhất vào ngày 20 tháng 7 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và ngày 30 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm; 1.3. Hàng năm, Bộ Tài chính tổng hợp tình hình quyết toán dự án hoàn thành trong cả nước báo cáo Chính phủ theo Mẫu số 11/QTDA kèm theo Thông tư này. 2. Chế độ kiểm tra: 2.1. Cơ quan tài chính các cấp: Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra tình hình thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý; kịp thời uốn nắn các sai sót, xử lý vi phạm và tuyên dương các đơn vị thực hiện tốt; 2.2. Bộ Tài chính: Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra tình hình thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành của các Bộ, ngành, địa phương trong cả nước; kịp thời uốn nắn các sai sót, xử lý vi phạm và tuyên dương các đơn vị thực hiện tốt. Điều 22. Xử lý vi phạm 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi thẩm tra quyết toán sai quy định tại Thông tư này gây lãng phí vốn đầu tư của Nhà nước: xử lý theo quy định tại Điều 29, Nghị định số 84/2006/NĐ-CP ngày 18/8/2006 của Chính phủ quy định về bồi thường thiệt hại, xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 2. Chủ đầu tư (ban quản lý dự án) có hành vi vi phạm chế độ quyết toán dự án hoàn thành: xử lý theo quy định tại Điều 16, Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở. 3. Nhà thầu có hành vi vi phạm chế độ quyết toán dự án hoàn thành: xử lý theo quy định tại Điều 21, Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở. 4. Thẩm quyền và thủ tục xử phạt đối với hành vi quy định tại Khoản 1 trên đây theo quy định tại Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008. Thẩm quyền và thủ tục xử phạt đối với các hành vi quy định tại Khoản 2, Khoản 3 trên đây theo quy định tại Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở. 5. Trường hợp vi phạm ở các khoản 1, 2, 3 trên đây vượt phạm vi xử lý vi phạm hành chính thì phải xử lý theo pháp luật hiện hành. Phần III – ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 23. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2011, thay thế Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước và Thông tư số 98/2007/TT-BTC ngày 09/8/2007 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước. Điều 24. Tổ chức thực hiện: 1. Các dự án triển khai trước ngày có hiệu lực thi hành của Nghị định 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, nếu trong hợp đồng xây dựng không ghi rõ hình thức giá hợp đồng để thực hiện thẩm tra chi phí đầu tư theo quy định tại tiết 1.3.2, điểm 1.3, khoản 1, Điều 16 của Thông tư này được áp dụng phương pháp thẩm tra chi phí đầu tư theo quy định tại tiết 2.1.3, điểm 2.1, khoản 2, mục VI, phần II của Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước. 2. Các dự án đang triển khai quyết toán dở dang được xử lý như sau: Những tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình đã nộp hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành về cơ quan thẩm tra quyết toán trước ngày có hiệu lực thi hành của Thông tư này, thực hiện thống nhất theo quy định tại Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước và Thông tư số 98/2007/TT-BTC ngày 09/8/2007 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước; những tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình còn lại thực hiện thống nhất theo quy định tại Thông tư này. 3. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân áp dụng Thông tư này để lập báo cáo quyết toán và thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án không thuộc đối tượng và phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
2,048
125,535
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để kịp thời xử lý./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> HƯỚNG DẪN LẬP BIỂU BÁO CÁO QUYẾT TOÁN Kèm theo Thông tư số 19 /2011/TT- BTC ngày14 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước. Mẫu số 01/QTDA: I/ Nguồn vốn đầu tư: Phản ánh nguồn vốn đầu tư dự án (công trình, hạng mục công trình) theo từng nguồn vốn, cụ thể: - Cột 1: Ghi tất cả các nguồn vốn đầu tư của dự án. - Cột 2: Ghi theo số vốn đầu tư được duyệt trong Quyết định đầu tư dự án. - Cột 3: Ghi theo số liệu được cơ quan kiểm soát thanh toán xác nhận ở Mẫu 08/QTDA. - Cột 4: bằng giá trị (cột 2) trừ số vốn đã thanh toán (cột 3). II/ Tổng hợp chi phí đầu tư đề nghị quyết toán: - Cột 3: Ghi giá trị tương ứng trong quyết định phê duyệt dự toán hoặc quyết định điều chỉnh dự toán. - Cột 4: Ghi chi phí đầu tư chủ đầu tư đề nghị quyết toán (trước khi kiểm toán). - Cột 5: Ghi giá trị Cột 4 - Cột 3. III/ Chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: Phản ánh toàn bộ những khoản đã chi phí nhưng do nguyên nhân khách quan đề nghị cấp có thẩm quyền cho phép không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư. IV/ Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: - Cột 3: Phản ánh tổng giá trị của tài sản theo thực tế chi phí. - Cột 4: Phản ánh tổng giá trị của tài sản theo giá quy đổi tính đến thời điểm bàn giao tài sản cho sản xuất, sử dụng (Trường hợp không phải quy đổi thì ghi bằng giá trị thực tế). Mẫu số 02/QTDA: Phản ánh các văn bản liên quan đến chủ trương thực hiện đầu tư, chi phí đầu tư chủ đầu tư đề nghị quyết toán. Cột 5: Ghi tổng giá trị được duyệt trong các văn bản phê duyệt như: Tổng mức đầu tư, dự toán, tổng giá trị của gói thầu,... Mẫu số 03/QTDA: Phản ánh tình hình thực hiện vốn đầu tư qua các năm làm cơ sở quy đổi vốn đầu tư quyết toán công trình. - Cột 3 ghi số liệu theo quyết định phân bổ kế hoạch vốn đầu tư qua các năm. - Cột 4 ghi số liệu chủ đầu tư đã thanh toán. Mẫu số 04/QTDA: Phản ánh chi phí đầu tư đã thực hiện đề nghị quyết toán của từng công trình (hạng mục công trình) trong trường hợp dự án có từ hai công trình (hạng mục công trình) trở lên. - Từ Cột 4 đến Cột 9: Các chi phí liên quan trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình nào thì đưa vào công trình, hạng mục công trình đó. Khoản chi phí chung cho toàn bộ dự án ghi thành mục riêng theo tổng số. Mẫu số 05/QTDA: Phản ánh toàn bộ tài sản hình thành qua đầu tư về số lượng, nguyên giá; chi tiết theo từng đơn vị tiếp nhận sử dụng tài sản. Mẫu số 06/QTDA: Phản ánh toàn bộ tài sản lưu động bàn giao cho sản xuất sử dụng khi công trình (hạng mục công trình hoàn thành) về số lượng, đơn giá theo chi phí thực tế. Nếu tại Mục IV, Mẫu số 01/QTDA ghi tổng tài sản lưu động bằng không thì không phải lập Mẫu này. Mẫu số 07/QTDA: Phản ánh giá trị thực hiện, tình hình thanh toán và công nợ của dự án; chi tiết theo từng cá nhân, đơn vị tham gia thực hiện dự án tính từ khi thực hiện hợp đồng đến thời điểm khoá sổ lập báo cáo quyết toán. Mẫu số 08/QTDA: Lập riêng từng bảng đối chiếu xác nhận cho từng nguồn vốn đầu tư, cho từng cơ quan cấp vốn, cho vay, thanh toán vốn đầu tư của dự án. Mẫu số 09/QTDA: Mẫu này áp dụng cho các dự án quy hoạch sử dụng vốn đầu tư phát triển và chi phí chuẩn bị đầu tư bị huỷ bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền; ghi tương tự như Mẫu số 01/QTDA nêu trên. Mẫu số 10/QTDA: Quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành: Điều 2- Kết quả đầu tư: 1- Nguồn vốn đầu tư: - Cột 2: Ghi theo giá trị được phê duyệt quyết toán tại quyết định này; - Cột 3: Ghi theo kết quả thẩm tra nguồn vốn đầu tư. - Cột 4: Ghi số vốn sẽ bố trí để thanh toán theo giá trị quyết toán đã duyệt, số liệu bằng số liệu cột 2 trừ cột 3. 2- Chi phí đầu tư: - Cột 2: Ghi giá trị tương ứng trong quyết định phê duyệt dự toán hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh dự toán. - Cột 3: Ghi giá trị được duyệt quyết toán. 4 - Phản ánh giá trị tài sản hình thành qua đầu tư theo giá trị được phê duyệt; có bản chi tiết giá trị tài sản theo công trình do chủ đầu tư quản lý sử dụng hoặc giao cho đơn vị khác quản lý sử dụng kèm theo. Điều 3 - Trách nhiệm của chủ đầu tư và các đơn vị liên quan 1- Trách nhiệm của chủ đầu tư: Nêu trách nhiệm của chủ đầu tư được phép tất toán nguồn và thanh toán các khoản công nợ theo giá trị quyết toán vốn đầu tư được phê duyệt. 2- Trách nhiệm các đơn vị tiếp nhận tài sản: Nêu rõ tên từng cơ quan đơn vị được tiếp nhận tài sản có trách nhiệm ghi tăng vốn và tài sản theo giá trị được duyệt theo giá quy đổi tính đến ngày được tiếp nhận bàn giao. 3- Trách nhiệm các đơn vị liên quan: Nêu rõ từng đơn vị có liên quan. Mẫu số 11/QTDA: Dành cho cơ quan thẩm tra quyết toán tổng hợp tình hình quyết toán dự án hoàn thành trong phạm vi quản lý (không tính theo hạng mục hoặc công trình thuộc dự án). - Mục B của các Điểm 1, 2, 3 chỉ ghi tổng số dự án nhóm A, B, C theo các đơn vị trực thuộc, không ghi danh mục dự án. - Mốc thời gian để đưa vào báo cáo tính đến ngày 30/6 đối với báo cáo 6 tháng và tính đến ngày 31/12 đối với báo cáo cả năm. - Mốc thời gian để tính chậm phê duyệt quyết toán là ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định cộng với khoảng thời gian cho phép thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Thông tư này đến ngày 30/6 đối với báo cáo 6 tháng hoặc đến ngày 31/12 đối với báo cáo cả năm. - Mốc thời gian để tính chậm chậm nộp quyết toán là ngày bàn giao đưa vào sử dụng cộng với khoảng thời gian cho phép thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Thông tư này đến ngày 30/6 đối với báo cáo 6 tháng hoặc đến ngày 31/12 đối với báo cáo cả năm (trường hợp phải kiểm toán báo cáo quyết toán thì cộng thêm thời gian thực hiện kiểm toán). Mẫu số 12/QTDA: - Dành cho chủ đầu tư báo cáo chi tiết theo danh mục dự án (không tính theo hạng mục hoặc công trình thuộc dự án). - Mốc thời gian để đưa vào báo cáo và để tính thời gian chậm muộn như hướng dẫn tại Mẫu số 11/QTDA. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BIỂU MẪU SỬA ĐỔI MỘT SỐ BIỂU MẪU THỐNG KÊ CHI PHÍ KHÁM, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BHXH Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2009 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Bảo hiểm y tế; Theo đề nghị của Trưởng ban Thực hiện Chính sách Bảo hiểm y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 17 biểu mẫu sửa đổi, thay thế các biểu mẫu thống kê chi phí khám, chữa bệnh Bảo hiểm y tế sau đây: - Sửa đổi các biểu mẫu số: 11; 14a,b; 15; 20; 25 a,b,c,d; 26 a,b,c,d ban hành theo Quyết định số 82/QĐ-BHXH ngày 20/1/2010 của Tổng giám đốc BHXH Việt Nam; - Sửa đổi các biểu mẫu số 27 và 28 ban hành theo Công văn số 1244/BHXH-CSYT ngày 09/4/2010 của BHXH Việt Nam; - Sửa đổi các biểu mẫu số: 01, 03, 05, 09, 10 ban hành kè m theo công văn số 1275/BHXH-CSYT ngày 13/4/2010 của BHXH Việt Nam; - Bãi bỏ các biểu mẫu số 02, 04, 06, 07, 08 ban hành kèm theo công văn số 1275/BHXH-CSYT ngày 13/4/2010 của BHXH Việt Nam; Chi tiết các biểu mẫu sửa đổi và hướng dẫn ghi chép tại phụ lục kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng, Trưởng ban Thực hiện Chính sách Bảo hiểm y tế, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Bảo hiểm xã hội: Bộ Quốc phòng, Công an nhân dân, Ban Cơ yếu Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 DANH MỤC BIỂU MẪU (Ban hành kèm theo Quyết định số 160 ngày 14 tháng 02 năm 2011) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> TỔNG HỢP CÁC CƠ SỞ KCB VƯỢT TRẦN TUYẾN 2 Quý … Năm….. Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> TỔNG HỢP THANH TOÁN ĐA TUYẾN NGOẠI TỈNH Quý … Năm….. Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> THỐNG KÊ CHI PHÍ KCB NGOẠI TRÚ CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG THEO TUYẾN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT Quý … Năm….. Đơn vị: 1000 đồng <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> THỐNG KÊ CHI PHÍ KCB NỘI TRÚ CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG THEO TUYẾN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT Quý … Năm….. Đơn vị: 1000 đồng <jsontable name="bang_13"> </jsontable> <jsontable name="bang_14"> </jsontable> <jsontable name="bang_15"> </jsontable> BÁO CÁO THANH QUYẾT TOÁN CHI PHÍ KHÁM CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ Quý … Năm….. Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_16"> </jsontable> <jsontable name="bang_17"> </jsontable> <jsontable name="bang_18"> </jsontable> THỐNG KÊ TỔNG HỢP THUỐC QUÝ …. NĂM …. ĐIỀU TRỊ CHO BỆNH NHÂN BHYT KCB NGOẠI TRÚ/NỘI TRÚ Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_19"> </jsontable> <jsontable name="bang_20"> </jsontable> <jsontable name="bang_21"> </jsontable> TỔNG HỢP CHI PHÍ KHÁM CHỮA BỆNH BHYT NGOẠI TRÚ THÁNG …… NĂM …….. Biểu tổng hợp gửi cùng với file dữ liệu hàng tháng
2,121
125,536
Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Số tiền đề nghị thanh toán (viết bằng chữ):……………………………. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> <jsontable name="bang_24"> </jsontable> DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN CHI PHÍ KHÁM CHỮA BỆNH NGOẠI TRÚ QUÝ … NĂM….. Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Số tiền đề nghị thanh toán (viết bằng chữ):………………………………. <jsontable name="bang_26"> </jsontable> <jsontable name="bang_27"> </jsontable> THỐNG KÊ CHI PHÍ KHÁM CHỮA BỆNH BHYT NGOẠI TRÚ QUÝ …… NĂM …... TẠI ............. A. TỔNG HỢP CHI PHÍ ĐƯA VÀO QUYẾT TOÁN Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_28"> </jsontable> B. CHI TIẾT BỆNH NHÂN QUA THẨM ĐỊNH CÓ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ <jsontable name="bang_29"> </jsontable> C. CHI TIẾT BỆNH NHÂN QUA THẨM ĐỊNH TỪ CHỐI THANH TOÁN <jsontable name="bang_30"> </jsontable> <jsontable name="bang_31"> </jsontable> <jsontable name="bang_32"> </jsontable> TỔNG HỢP SỐ LIỆU ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN CHI PHÍ KHÁM CHỮA BỆNH NỘI TRÚ THÁNG …… NĂM …….. Biểu tổng hợp gửi cùng với file dữ liệu hàng tháng Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_33"> </jsontable> Số tiền đề nghị thanh toán (viết bằng chữ):……………………………. <jsontable name="bang_34"> </jsontable> <jsontable name="bang_35"> </jsontable> DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN CHI PHÍ KHÁM CHỮA BỆNH NỘI TRÚ THÁNG …… NĂM …….. Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_36"> </jsontable> Số tiền đề nghị thanh toán (viết bằng chữ):……………………………. <jsontable name="bang_37"> </jsontable> <jsontable name="bang_38"> </jsontable> THỐNG KÊ CHI PHÍ KHÁM CHỮA BỆNH BHYT NỘI TRÚ QUÝ …… NĂM … TẠI ………….. A. TỔNG HỢP CHI PHÍ ĐƯA VÀO QUYẾT TOÁN Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_39"> </jsontable> B. CHI TIẾT BỆNH NHÂN QUA THẨM ĐỊNH CÓ ĐIỀU CHỈNH THANH TOÁN <jsontable name="bang_40"> </jsontable> C. CHI TIẾT BỆNH NHÂN QUA THẨM ĐỊNH TỪ CHỐI THANH TOÁN <jsontable name="bang_41"> </jsontable> <jsontable name="bang_42"> </jsontable> <jsontable name="bang_43"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH KHÁM CHỮA BỆNH BHYT Tại .................................. quý … năm 20….. Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_44"> </jsontable> <jsontable name="bang_45"> </jsontable> <jsontable name="bang_46"> </jsontable> BIÊN BẢN THANH, QUYẾT TOÁN CHI PHÍ KCB BẢO HIỂM Y TẾ Quý ………. năm ……… Số: ………….. Căn cứ hợp đồng KCB BHYT số: …………….. ngày ….. tháng ….. năm ….. giữa BHXH ……….. và cơ sở KCB Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm ….. tại .............................................................................. Chúng tôi gồm: Đại diện cơ quan BHXH: Ông (Bà): …………………………… Chức vụ: ........................................................................... Ông (Bà): …………………………… Chức vụ: ........................................................................... Ông (Bà): …………………………… Chức vụ: ........................................................................... Đại diện cơ sở khám, chữa bệnh: Ông (Bà): …………………………… Chức vụ: ........................................................................... Ông (Bà): …………………………… Chức vụ: ........................................................................... Ông (Bà): …………………………… Chức vụ: ........................................................................... Cùng nhau tiến hành xác định và lập biên bản thanh, quyết toán chi phí KCB BHYT quý …… năm …………… như sau: Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_47"> </jsontable> * ý kiến của cơ quan BHXH: * ý kiến của cơ sở KCB: <jsontable name="bang_48"> </jsontable> <jsontable name="bang_49"> </jsontable> DANH MỤC THUỐC THÀNH PHẨM THANH TOÁN BHYT <jsontable name="bang_50"> </jsontable> <jsontable name="bang_51"> </jsontable> <jsontable name="bang_52"> </jsontable> DANH MỤC VỊ THUỐC YHCT THANH TOÁN BHYT <jsontable name="bang_53"> </jsontable> <jsontable name="bang_54"> </jsontable> <jsontable name="bang_55"> </jsontable> THUỐC PHÓNG XẠ VÀ HỢP CHẤT ĐÁNH DẤU THANH TOÁN BHYT <jsontable name="bang_56"> </jsontable> <jsontable name="bang_57"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 HƯỚNG DẪN LẬP BIỂU MẪU (Ban hành kèm theo Quyết định số 160 ngày 14 tháng 02 năm 2011) I. QUY ƯỚC CHUNG 1. Kỳ quyết toán hay quý kế tiếp được hiểu là quý tiếp sau quý KCB hay quý phát sinh chi phí. 3. Các biểu do BHXH tỉnh báo cáo BHXH Việt Nam hàng quý được gửi đồng thời bằng văn bản và file điện tử lập trên Excel; dữ liệu đa tuyến được kết xuất theo định dạng file DBF, chuyển qua đường truyền FTP hoặc hộp thư khthcsyt@vss.gov.vn chậm nhất ngày 15 tháng thứ 2 quý kế tiếp. 4. Cơ quan BHXH tiếp nhận dữ liệu KCB do cơ sở KCB lập theo hướng dẫn tại công văn số 531/BHXH-CSYT ngày 10 tháng 02 năm 2011 của BHXH Việt Nam, chuyển vào phần mềm thống kê KCB do BHXH Việt Nam ban hành để thẩm định trước khi kết xuất dữ liệu và lập biểu thống kê báo cáo. 5. Mẫu biểu phải có đầy đủ chữ ký, tên và đóng dấu của đơn vị lập. Đối với các báo cáo nhiều hơn một trang phải đóng dấu giáp lai giữa các trang. II. CÁC BIỂU MẪU THỐNG KÊ, TỔNG HỢP CHI PHÍ KCB BHYT 1. Mẫu số 11/BHYT: Tổng hợp thanh toán đa tuyến ngoại tỉnh Biểu này gồm có 2 mẫu: - Mẫu 11a: Tổng hợp thanh toán đa tuyến ngoại tỉnh - Mẫu 11b: Tổng hợp các cơ sở KCB vượt trần tuyến 2 1.1. Mục đích: Tổng hợp chi phí KCB BHYT của bệnh nhân đa tuyến ngoại tỉnh đến (kể cả thanh toán trực tiếp), là căn cứ khẳng định tính chính xác của dữ liệu thanh toán đa tuyến gửi về BHXH VN đồng thời là cơ sở để các tỉnh có bệnh nhân đi đối chiếu với thông báo thanh toán đa tuyến đi (biểu 18/BHYT). 1.2. Phương pháp và trách nhiệm ghi chép: 1.2.1. Mẫu 11a: - Biểu này được kết xuất từ dữ liệu thống kê KCB BHYT của bệnh nhân có thẻ BHYT do BHXH tỉnh khác phát hành, điều trị tại các cơ sở KCB BHYT trên địa bàn tỉnh. - Phòng Giám định BHYT và Phòng KHTC chịu trách nhiệm lập bảng này, BHXH tỉnh nơi bệnh nhân đến gửi cho BHXH tỉnh nơi phát hành thẻ biểu này để tổng hợp chi phí đa tuyến ngoại tỉnh đi, gửi biểu này cùng với file dữ liệu (định dạng DBF) về BHXH Việt Nam để thẩm định, thông báo đa tuyến. - Biểu được thống kê theo tỉnh nơi phát hành thẻ, gồm 2 phần: + Phần 1 thống kê những trường hợp đề nghị thanh toán bổ sung đa tuyến đến sau khi đã giám định lại theo yêu cầu của BHXH Việt Nam hoặc BHXH tỉnh phát hành thẻ (tỉnh đi). + Phần 2: thống kê chi phí đa tuyến đến trong kỳ quyết toán. - Các chỉ tiêu thống kê tương ứng với KCB ngoại trú, KCB nội trú và thanh toán trực tiếp, trong đó: + Chi phí đã thanh toán ghi tại cột số 5 và số 7 là chi phí đã được cơ quan BHXH thanh toán cho cơ sở KCB nơi điều trị; tại cột số 9 là chi phí cơ quan BHXH đã chi trả trực tiếp cho người bệnh trong kỳ. 1.2.1. Mẫu 11b: Đối với các cơ sở KCB mà chi phí đa tuyến đến vượt trần thanh toán tuyến 2, phòng Giám định BHYT và Phòng KHTC tổng hợp và lập biểu này. Biểu được thống kê theo từng bệnh viện gồm có chi nội trú và ngoại trú. Trên cơ sở các chỉ số trong biểu này, cơ quan BHXH tỉnh nơi bệnh nhân đi tính tỷ lệ phân bổ đa tuyến và số đã thanh toán theo cơ sở KCB ban đầu như hướng dẫn tại Mục 3 Công văn số 5488/BHXH-CSYT ngày 15/12/2010 của BHXH Việt Nam. + Cột 1 ghi số thứ tự, cột 2 ghi tên cơ sở KCB chi vượt trần tuyến 2, cột 3 ghi mã số cơ sở KCB do BHXH Việt Nam cấp (mã số gồm 5 ký tự) + Từ cột 4 đến cột 6 ở KCB ngoại trú và từ cột 7 đến cột 9 ở KCB nội trú ghi tổng chi phí, số tiền đã thẩm định đưa vào quyết toán và số tiền đã thanh toán. 2. Mẫu số 14a/BHYT và 14b/BHYT: Thống kê chi phí khám chữa bệnh ngoại trú/nội trú các nhóm đối tượng theo tuyến chuyên môn kỹ thuật. a. Mục đích: BHXH tỉnh tổng hợp chi phí khám chữa bệnh đã giám định đưa vào quyết toán trong kỳ của bệnh nhân BHYT nội tỉnh và ngoại tỉnh theo các nhóm đối tượng ở từng tuyến chuyên môn kỹ thuật. b. Phương pháp và trách nhiệm ghi chép: - Phòng Giám định BHYT phối hợp với Phòng Kế hoạch tài chính tổng hợp từ cơ sở dữ liệu thanh toán với cơ sở KCB và cơ sở dữ liệu thanh toán trực tiếp để lập biểu theo mẫu sau khi hoàn thành quyết toán chi phí KCB với các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn. - Hàng ngang: gồm 29 dòng, tương ứng với 6 nhóm đối tượng theo 4 tuyến chuyên môn kỹ thuật. Tổng cộng của 6 nhóm tại mỗi tuyến được ghi tại các dòng tên tuyến, dòng cuối cùng là tổng cộng của 4 tuyến. - Hàng dọc: biểu 14a có 22 cột, biểu 14b có 23 cột - Cột (1): ghi tổng số lượt khám chữa bệnh đúng tuyến (đúng nơi đăng ký ban đầu, chuyển viện, cấp cứu) trên địa bàn trong kỳ báo cáo. - Cột (2): ghi tổng số lượt khám chữa bệnh trái tuyến trên địa bàn trong kỳ báo cáo. - Cột (3) biểu 14b ghi số ngày điều trị nội trú - Các cột từ (3) đến (12) biểu 14a và từ (4) đến (13) biểu 14b: ghi lần lượt các khoản chi phí KCB BHYT tổng hợp từ phần A các biểu 25b và 26b/BHYT, gồm: xét nghiệm; chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng; thuốc và dịch; máu; thủ thuật và phẫu thuật; vật tư y tế; dịch vụ kỹ thuật cao; thuốc điều trị ung thư và thuốc chống thải ghép; công khám/tiền giường; chi phí vận chuyển. - Cột (13) biểu 14a, (14) biểu 14b ghi tổng số tiền chi KCB BHYT thực tế. - Cột (14) và (15) biểu 14a, (15) và (16) biểu 14b: ghi số tiền KCB BHYT người bệnh cùng chi trả đúng tuyến hoặc tự trả theo hạng bệnh viện khi KCB trái tuyến (không bao gồm phần chi phí ngoài phạm vi quyền lợi BHYT khi người bệnh KCB tự chọn hoặc chênh lệch giá viện phí ngoài bảng giá viện phí thanh toán BHYT). - Cột (16) biểu 14a, (17) biểu 14b: ghi số tiền cơ quan BHXH đã thẩm định đưa vào quyết toán trong kỳ (kể cả phần vượt trần tuyến 2 nếu có). - Cột (17) biểu 14a, (18) biểu 14b ghi tổng hợp số tiền từ chối thanh toán một phần (phần B biểu 25b hoặc 26b/BHYT) hoặc toàn bộ (phần C biểu 25b hoặc 26b/BHYT) khi giám định chi phí KCB BHYT. - Các cột (18), (19), (20) biểu 14a hoặc (19), (20), (21) biểu 14b: ghi số lượt thanh toán trực tiếp, chi phí thuộc phạm vi quyền lợi BHYT và chi phí BHXH thanh toán trực tiếp trong kỳ. 3. Mẫu số 15/BHYT: Báo cáo thanh, quyết toán chi khám chữa bệnh BHYT a. Mục đích: BHXH tỉnh tổng hợp tình hình thanh quyết toán và sử dụng kinh phí chi KCB BHYT hàng quý. b. Trách nhiệm và phương pháp ghi chép: - Phòng Giám định BHYT phối hợp với Phòng Thu và Phòng KHTC lập biểu này như sau: - Hàng dọc: gồm 7 cột + Cột (A) ghi số thứ tự các chỉ số, cột (B) ghi nội dung các chỉ số và cột (C) ghi mã số. + Cột (1) từ ô mã số (01) đến (93) ghi số lượt điều trị tương ứng với chỉ tiêu tại cột (B); riêng ô mã số (78) ghi số học sinh tương ứng với số tiền trích CSSK BĐ trong quý; ô mã số (99) ghi tổng số thẻ BHYT trong kỳ; ô mã số (100) đến (105) ghi số thẻ từng nhóm đối tượng có giá trị sử dụng ở thời điểm cuối quý KCB. + Cột (2) ghi số tiền tương ứng các chỉ tiêu tại cột (B) + Cột (3) ghi số lượt điều trị lũy kế từ đầu năm
2,142
125,537
+ Cột (4) ghi số tiền lũy kế từ đầu năm - Hàng ngang: I. Chi phí khám chữa bệnh đã thẩm định tại cơ sở y tế: Phản ánh phần chi phí KCB thuộc trách nhiệm chi trả của quỹ BHYT tại các biểu 25b/BHYT và 26b/BHYT. Ô mã số (01) = (02) + (17), trong đó (02) = (03) + (10) và (17) = (18) + (25). II. Chi thanh toán trực tiếp: Chi phí KCB thanh toán trực tiếp trong kỳ theo số liệu của phòng KHTC được tổng hợp tại mẫu 09/BHYT. Ô mã số (32) = (33) + (48) trong đó (33) = (34) + (41), (48) = (49) + (56) III. Chi KCB do tỉnh khác thanh toán hộ: Theo thông báo của BHXH Việt Nam tại mẫu số 18/BHYT. (63) = (64) + (71). IV. Chi CSSKBĐ tại y tế trường học ô (78): Phản ánh phần chi cho y tế học đường đã quyết toán trong kỳ. V. Chi phí KCB đã quyết toán: (79) = (80) + (87). - 5.1. Bệnh nhân trong tỉnh bao gồm phần chi KCB tại tỉnh đã quyết toán và chi đa tuyến đi đã khấu trừ vào quỹ KCB ban đầu. - 5.2. Bệnh nhân tỉnh khác là phần chi đa tuyến đến đã quyết toán (không bao gồm phần vượt trần tuyến 2). VI. Chi KCB chưa quyết toán: (94) = (95) + (98). - 6.1. Bệnh nhân trong tỉnh: (95) = (96) + (97) + 6.1.1. Chi vượt quỹ KCB được sử dụng chưa quyết toán sau khi đã điều tiết từ phần kinh phí 5%, 10% của đơn vị và chung toàn tỉnh, mã số (96). + 6.1.2. Chi vượt trần tuyến 2 của bệnh nhân nội tỉnh chưa quyết toán, mã số (97). - 6.2. Bệnh nhân ngoại tỉnh chi vượt trần tuyến 2 chưa quyết toán, mã số (98). VII. Quỹ KCB được sử dụng trong kỳ: Mã số (99) bằng 90% số thu BHYT được sử dụng trong kỳ. VIII. Cân đối quỹ KCB: Mã số (106), là phần kết dư (dương hoặc âm) của quỹ KCB sau khi cân đối với phần chi phí đã quyết toán của bệnh nhân do tỉnh phát hành trẻ (bao gồm cả đa tuyến đi). IX. Sử dụng kinh phí trong kỳ: Phản ánh số tiền được BHXH Việt Nam cấp đã sử dụng trong kỳ. Ô mã số (117) = (114) + (115) - (116) - 9.1. Kinh phí còn dư kỳ trước (114) = (117) kỳ trước - 9.2. Kinh phí được cấp trong kỳ (115): Là số tiền BHXHVN cấp - 9.3. Kinh phí đã sử dụng trong kỳ (116) = Chi đã quyết toán (79). 4. Mẫu số 25a/BHYT: Mẫu số 25a gồm có 2 biểu, do cơ sở KCB lập: - 25a-TH/BHYT “Tổng hợp chi phí KCB BHYT ngoại trú”, biểu này được tổng hợp hàng tháng kèm theo file dữ liệu chi tiết từng bệnh nhân. - 25a-CT/BHYT “Danh sách đề nghị thanh toán chi phí KCB BHYT ngoại trú”, biểu này được tổng hợp hàng quý. 4.1. Mục đích: Dùng làm căn cứ để cơ quan BHXH thẩm định thanh toán chi phí KCB ngoại trú. 4.2. Phương pháp lập và trách nhiệm ghi: 4.2.1. Mẫu 25a-TH/BHYT: - Góc trên, bên trái của danh sách phải ghi rõ tên, mã số cơ sở KCB - Cột 1 ghi số thứ tự, cột 2 là các chỉ tiêu thống kê gồm các phần: bệnh nhân có đăng ký KCB ban đầu tại cơ sở KCB, bệnh nhân nội tỉnh đến và bệnh nhân ngoại tỉnh đến; mỗi phần thống kê riêng bệnh nhân đến KCB đúng tuyến và trái tuyến. - Cột 3 ghi số lượt KCB tương ứng các chỉ tiêu cột 2 - Từ cột 4 đến cột 13: Ghi tổng chi phí KCB BHYT chi tiết theo từng khoản mục: xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng, thuốc, dịch truyền, máu, thủ thuật, phẫu thuật thông thường, vật tư y tế tiêu hao, dịch vụ kỹ thuật cao bao gồm cả VTYT thay thế (theo quyết định số 36/2005/QĐ-BYT ngày 31/10/2005 của Bộ Y tế và vật tư y tế thay thế theo quyết định số 21/2008/QĐ-BYT ngày 9/6/2008 của Bộ Y tế), thuốc K, chống thải ghép ngoài danh mục, tiền khám, chi phí vận chuyển người bệnh. - Cột 14: Ghi tổng chi phí KCB BHYT (15) = (16) + (17) - Cột 15: Ghi tổng số tiền người bệnh cùng chi trả (không bao gồm phần chi phí ngoài phạm vi quyền lợi BHYT). - Cột 16: Ghi tổng số tiền đề nghị cơ quan BHXH thanh toán. - Cột 17: Ghi phần chi phí thanh toán ngoài quỹ định suất (thận nhân tạo, ghép bộ phận cơ thể người, phẫu thuật tim, điều trị bệnh ung thư, bệnh hempphilia, chi phí vận chuyển). - Biểu này được lập thành 2 bản, cơ sở KCB giữ 01 bản, cơ quan BHXH giữ 01 bản. 4.2.2. Mẫu 25a-CT/BHYT - Góc trên, bên trái của danh sách ghi tên, mã số cơ sở KCB. - Danh sách được lập chi tiết đến từng người bệnh BHYT, gồm 3 phần: bệnh nhân có đăng ký KCB ban đầu tại cơ sở KCB, bệnh nhân nội tỉnh đến và bệnh nhân ngoại tỉnh đến, mỗi phần thống kê riêng các trường hợp đến KCB đúng tuyến hoặc trái tuyến. - Từ cột 1 đến cột 8: Ghi số thứ tự, họ và tên, năm sinh, giới tính, mã thẻ BHYT (ghi đúng thứ tự các ký tự trên mã thẻ), mã đăng ký KCB ban đầu (ghi 05 ký tự mã cơ sở KCB ban đầu trên thẻ BHYT), mã bệnh và ngày khám của người bệnh BHYT đến KCB tại cơ sở. - Từ cột 9 đến cột 18: Ghi chi phí KCB ngoại trú thực tế phát sinh theo giá viện phí đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại cơ sở KCB chi tiết theo từng khoản mục: xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng, thuốc và dịch truyền, máu, thủ thuật, phẫu thuật thông thường, vật tư y tế tiêu hao, dịch vụ kỹ thuật cao bao gồm cả VTYT thay thế (theo Quyết định số 36/2005/QĐ-BYT ngày 31/10/2005 của Bộ Y tế và vật tư thay thế theo Quyết định số 21/2008/QĐ-BYT ngày 9/6/2008 của Bộ Y tế), thuốc K, chống thải ghép ngoài danh mục, tiền khám, chi phí vận chuyển người bệnh. - Cột 19: Ghi tổng chi phí KCB BHYT của từng người bệnh. - Cột 20: Ghi số tiền người bệnh cùng chi trả. - Cột 21: Ghi số tiền đề nghị cơ quan BHXH thanh toán. - Cột số 22: Ghi phần chi phí thanh toán ngoài quỹ định suất (thận nhân tạo, ghép bộ phận cơ thể người, phẫu thuật tim, điều trị bệnh ung thư, bệnh hemophilia, chi phí vận chuyển). - Danh sách này được lập thành 2 bản, cơ sở KCB giữ 01 bản, cơ quan BHXH giữ 01 bản. 5. Mẫu số 25b: Thống kê chi phí KCB BHYT ngoại trú 5.1. Mục đích: cơ quan BHXH dùng làm căn cứ thanh, quyết toán chi phí KCB ngoại trú với cơ sở KCB BHYT. 5.2. Phương pháp lập và trách nhiệm ghi: Góc trên, bên trái của danh sách phải ghi rõ tên BHXH tỉnh trực tiếp quản lý (nếu là BHXH huyện), tên cơ quan BHXH thực hiện quyết toán. Danh sách này do cơ quan BHXH lập, gồm có 3 phần: + Phần A - Tổng hợp chi phí đưa vào quyết toán. Gồm các mục “I- bệnh nhân nội tỉnh đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại cơ sở KCB”, “II- bệnh nhân nội tỉnh đến” và “III- bệnh nhân ngoại tỉnh đến”. Trên cơ sở danh sách đề nghị thanh toán chi phí khám chữa bệnh ngoại trú (mẫu 25a/BHYT) do cơ sở KCB lập và các chứng từ gốc lưu tại cơ sở KCB, cơ sở BHXH thẩm định và tổng hợp như sau: - Các trường hợp không thẩm định, chấp nhận thanh toán theo đề nghị của cơ sở KCB thì tổng hợp các chỉ tiêu ghi vào mục “1- Không thẩm định, thanh toán như đề nghị”. - Các trường hợp thẩm định không có điều chỉnh so với đề nghị của cơ sở KCB thì tổng hợp các chỉ tiêu ghi vào mục “2- Thẩm định, thanh toán như đề nghị”. - Các trường hợp thẩm định có điều chỉnh chi phí so với đề nghị của cơ sở KCB thì tổng hợp các chỉ tiêu ghi vào mục “3- Thẩm định có điều chỉnh chi phí”. - Các cột được ghi trong phần này ghi như sau: - Cột 1 ghi số thứ tự, cột 2 ghi các chỉ tiêu. - Cột 3: Ghi tổng số lượt KCB. - Từ cột 4 đến cột 13: Ghi chi phí KCB ngoại trú thực tế phát sinh theo giá viện phí đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại cơ sở KCB chi tiết theo từng khoản mục: xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng, thuốc, dịch truyền, máu, thủ thuật, phẫu thuật thông thường, vật tư y tế tiêu hao, dịch vụ kỹ thuật cao bao gồm cả VTYT thay thế, thuốc K, chống thải ghép ngoài danh mục, tiền khám, chi phí vận chuyển người bệnh. - Cột 14: Ghi tổng chi phí KCB. - Cột 15: Ghi tổng số tiền người bệnh cùng chi trả. - Cột 16: Ghi số tiền cơ quan BHXH chấp nhận đưa vào quyết toán. - Cột 17: Ghi phần chi phí thanh toán ngoài quỹ định suất (thận nhân tạo, ghép bộ phận cơ thể người, phẫu thuật tim, điều trị bệnh ung thư, bệnh hemophilia, chi phí vận chuyển). + Phần B - Chi tiết bệnh nhân qua thẩm định có điều chỉnh chi phí: Trên cơ sở phần A - Tổng hợp chi phí đưa vào quyết toán, lập danh sách chi tiết bệnh nhân qua thẩm định có điều chỉnh chi phí theo từng chỉ tiêu bệnh nhân nội tỉnh đăng ký KCB ban đầu tại cơ sở KCB, bệnh nhân nội tỉnh đến và bệnh nhân ngoại tỉnh đến. + Phần C - Chi tiết bệnh nhân qua thẩm định từ chối thanh toán: Đối với những trường hợp qua thẩm định xuất toán toàn bộ thì thống kê chi tiết vào mục này theo từng chỉ tiêu bệnh nhân nội tỉnh đăng ký KCB ban đầu tại cơ sở KCB, bệnh nhân nội tỉnh đến và bệnh nhân ngoại tỉnh đến. Danh sách được lập thành 3 bản, cơ sở KCB giữ 01 bản, cơ quan BHXH giữ 02 bản. 6. Mẫu số 26a/BHYT: Mẫu số 26a gồm có 2 biểu, do cơ sở KCB lập: - 26a- “Tổng hợp chi phí KCB BHYT nội trú” , biểu này được tổng hợp hàng tháng và gửi kèm cùng với ile dữ liệu theo “mẫu dữ liệu 26a”. - 26a- “Danh sách đề nghị thanh toán chi phí KCB BHYT nội trú” , biểu này được tổng hợp hàng quý. 6.1. Mục đích: Dùng làm căn cứ để cơ quan BHXH thẩm định chi phí KCB nội trú với các cơ sở KCB có ký hợp đồng với cơ quan BHXH để tổ chức KCB cho người bệnh tham gia BHYT. 6.2. Phương pháp lập và trách nhiệm ghi:
2,011
125,538
6.2.1. Mẫu 26a-TH/BHYT Góc trên, bên trái của danh sách ghi tên, mã số cơ sở KCB Hàng ngang thống kê theo 3 phần: gồm bệnh nhân đăng ký ban đầu, bệnh nhân nội tỉnh đến hoặc ngoại tỉnh đến; mỗi phần gồm 2 mục đúng tuyến và trái tuyến. Cột 3 ghi số lượt điều trị, cột 4 ghi số ngày điều trị. Từ cột 5 đến cột 14: Ghi tổng chi phí KCB BHYT nội trú chi tiết theo từng khoản mục: xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng, thuốc, dịch truyền, máu, thủ thuật, phẫu thuật thông thường, vật tư y tế tiêu hao, dịch vụ kỹ thuật cao bao gồm cả VTYT thay thế (theo Quyết định số 36/2005/QĐ-BYT ngày 31/10/2005 của Bộ Y tế và vật tư thay thế theo Quyết định số 21/2008/QĐ-BYT ngày 9/6/2008 của Bộ Y tế), thuốc K, chống thải ghép ngoài danh mục, tiền giường, chi phí vận chuyển người bệnh. Cột 15: Ghi tổng chi phí KCB BHYT. Cột 16: Ghi tổng số tiền người bệnh cùng chi trả. Cột 17: Ghi số tiền đề nghị cơ quan BHXH thanh toán. Cột 18: Ghi phần chi phí thanh toán ngoài quỹ định suất (thận nhân tạo, ghép bộ phận cơ thể người, phẫu thuật tim, điều trị bệnh ung thư, bệnh hemophilia, chi phí vận chuyển). Danh sách này được lập thành 2 bản, cơ sở KCB giữ 01 bản, cơ quan BHXH giữ 01 bản. 6.2.2. Mẫu 26a-CT/BHYT: Danh sách này do cơ sở KCB lập theo quý để gửi cơ quan Bảo hiểm xã hội thẩm định. Góc trên, bên trái của danh sách phải ghi rõ tên, mã số cơ sở KCB. Biểu được lập chi tiết đến từng người bệnh theo 3 phần: bệnh nhân có đăng ký KCB ban đầu tại cơ sở KCB, bệnh nhân nội tỉnh đến và bệnh nhân ngoại tỉnh đến, mỗi phần thống kê riêng các trường hợp KCB đúng tuyến và trái tuyến. Từ cột 1 đến cột 10: Ghi số thứ tự, họ và tên, năm sinh, giới tính, mã thẻ BHYT, mã đăng ký KCB ban đầu, mã bệnh, ngày vào và ngày ra viện, số ngày điều trị của người bệnh BHYT. Từ cột 11 đến cột 20: Ghi chi phí KCB BHYT nội trú chi tiết theo từng khoản mục: xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng, thuốc và dịch truyền, máu, thủ thuật, phẫu thuật thông thường, vật tư y tế tiêu hao, dịch vụ kỹ thuật cao bao gồm cả VTYT thay thế, thuốc K và thuốc chống thải ghép ngoài danh mục, tiền khám, chi phí vận chuyển người bệnh. Cột 21: Ghi tổng chi phí KCB BHYT. Cột 22: Ghi tổng số tiền người bệnh cùng chi trả. Cột 23: Ghi số tiền đề nghị cơ quan BHXH thanh toán. Cột 24: Ghi phần chi phí thanh toán ngoài quỹ định suất (thận nhân tạo, ghép bộ phận cơ thể người, phẫu thuật tim, điều trị bệnh ung thư, bệnh hemophilia, chi phí vận chuyển). Danh sách người được lập thành 2 bản, cơ sở KCB giữ 01 bản, cơ quan BHXH giữ 01 bản. 7. Mẫu số 26b: Thống kê chi phí KCB BHYT nội trú 7.1. Mục đích: cơ quan BHXH dùng làm căn cứ thanh, quyết toán chi phí KCB ngoại trú với các cơ sở KCB BHYT. 7.2. Phương pháp lập và trách nhiệm ghi: Góc trên, bên trái của danh sách phải ghi rõ tên BHXH tỉnh trực tiếp quản lý (nếu là BHXH huyện), tên cơ quan BHXH thực hiện quyết toán. Danh sách này do cơ quan BHXH lập, gồm có 3 phần: + Phần A- Tổng hợp chi phí đưa vào quyết toán Gồm các mục “I- bệnh nhân nội tỉnh đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại cơ sở KCB”, “II- bệnh nhân nội tỉnh đến” và “III- bệnh nhân ngoại tỉnh đến”. Trên cơ sở danh sách đề nghị thanh toán chi phí khám chữa bệnh ngoại trú (mẫu 26a/BHYT) do cơ sở KCB lập và các chứng từ gốc lưu tại cơ sở KCB, cơ quan BHXH thẩm định và tổng hợp như sau: - Các trường hợp không thẩm định, chấp nhận thanh toán theo đề nghị của cơ quan KCB thì tổng hợp các chỉ tiêu ghi vào mục “1- Không thẩm định, thanh toán như đề nghị”. - Các trường hợp thẩm định có điều chỉnh so với đề nghị của cơ sở KCB thì tổng hợp các chỉ tiêu ghi vào mục “2- Thẩm định, thanh toán như đề nghị”. - Các trường hợp thẩm định có điều chỉnh chi phí so với đề nghị của cơ sở KCB thì tổng hợp các chỉ tiêu ghi vào mục “3- Thẩm định có điều chỉnh chi phí” Các cột ghi như sau: Cột 1 ghi số thứ tự, cột 2 ghi các chỉ tiêu. Cột 3 ghi tổng số bệnh nhân, cột 4 ghi số ngày điều trị. Từ cột 5 đến cột 14: Ghi tổng hợp chi phí KCB BHYT đã thẩm định, chi tiết theo từng khoản mục: xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng (CĐHA - TDCN), thuốc và dịch truyền, máu, thủ thuật, phẫu thuật thông thường, vật tư y tế tiêu hao, dịch vụ kỹ thuật cao bao gồm cả VTYT thay thế, thuốc K và thuốc chống thải ghép ngoài danh mục, tiền ngày giường, chi phí vận chuyển người bệnh. Cột 15: Ghi tổng chi phí KCB BHYT đã thẩm định. Cột 16: Ghi tổng số tiền người bệnh cùng chi trả. Cột 17: Ghi số tiền đưa vào quyết toán. Cột 18: Ghi phần chi phí thanh toán ngoài quỹ định suất (thận nhân tạo, ghép bộ phận cơ thể người, phẫu thuật tim, điều trị bệnh ung thư, bệnh hemophilia). + Phần B – Chi tiết bệnh nhân qua thẩm định có điều chỉnh chi phí: Trên cơ sở phần A – Tổng hợp chi phí đưa vào quyết toán, lập danh sách chi tiết bệnh nhân qua thẩm định có điều chỉnh chi phí theo từng chỉ tiêu bệnh nhân nội tỉnh đăng ký KCB ban đầu tại cơ sở KCB, bệnh nhân nội tỉnh đến và bệnh nhân ngoại tỉnh đến. + Phần C – Chi tiết bệnh nhân qua thẩm định từ chối thanh toán: Các trường hợp qua thẩm định không được chấp nhận thanh toán được thống kê chi tiết ở phần này theo từng chỉ tiêu bệnh nhân nội tỉnh đăng ký KCB ban đầu tại cơ sở KCB, bệnh nhân nội tỉnh đến và bệnh nhân ngoại tỉnh đến. Danh sách được lập thành 3 bản, cơ sở KCB giữ 01 bản, cơ quan BHXH giữ 02 bản. 8. Mẫu số 27/BHYT: Thông báo kết quả giám định KCB BHYT 8.1. Mục đích: cơ quan BHXH thông báo kết quả giám định cho cơ sở KCB trước khi quyết toán hàng quý. (Biểu này thay cho biểu 12/BHYT thông báo số thẻ và kinh phí KCB được sử dụng tại cơ sở KCB trước quyết toán). 8.2. Phương pháp và trách nhiệm ghi: Biểu được thiết kế theo hàng ngang và cột dọc: Hàng dọc gồm 6 cột, ghi lần lượt số thứ tự (A), nội dung (B), mã số (C) của các chỉ tiêu; số thẻ hoặc số lượt KCB tương ứng chỉ tiêu theo hàng ngang ghi tại cột (1); số tiền đã được cơ quan BHXH giám định, đưa vào quyết toán trong kỳ ghi tại cột (2). Các đơn vị thanh toán theo định suất, chi phí ngoài định suất ghi tương ứng chỉ tiêu hàng ngang tại cột (3). Hàng ngang gồm 24 chỉ tiêu trong 3 phần: A- Kinh phí KCB xác định trong kỳ: Ghi theo nhóm đối tượng từ 1 đến 6. B- Chi KCB bệnh nhân đăng ký KCB BĐ: Ghi theo từng tiêu chí nội trú và ngoại trú, gồm: - Chi KCB phát sinh nơi khác: Là chi phí các nơi điều trị hộ đơn vị (bao gồm cả nội tỉnh, thanh toán trực tiếp và ngoại tỉnh). - Chi KCB phát sinh tại đơn vị. C- Chi KCB đa tuyến đến ghi riêng nội trú và ngoại trú, gồm: - Chi KCB bệnh nhân đến: Là số tiền cơ quan BHXH đã thẩm định đưa vào quyết toán. - Trần thanh toán tuyến 2 áp dụng đối với cơ sở KCB tuyến tỉnh trở lên. - Chi KCB đa tuyến đến chấp nhận thanh toán: là số tiền được cơ quan BHXH chấp nhận thanh toán, đối với cơ sở KCB tuyến tỉnh trở lên là số tiền BHXH thanh toán sau khi so sánh với trần tuyến 2. - Mẫu số 27/BHYT được lập thành 03 bản, cơ sở KCB giữ 01 bản, cơ quan BHXH giữ 02 bản. 9. Mẫu số 28/BHYT: Biên bản thanh quyết toán chi phí KCB BHYT 9.1. Mục đích: Lập Biên bản thanh quyết toán chi phí KCB BHYT giữa cơ quan BHXH và cơ sở KCB theo kỳ quyết toán. 9.2. Phương pháp và trách nhiệm ghi: Chứng từ này được lập thành 3 bản, cơ quan BHXH giữ 02 bản; cơ sở khám chữa bệnh giữ 01 bản. Bảng được thiết kế theo hàng ngang và cột dọc: Cột dọc gồm: Cột A: Ghi số thứ tự của các chỉ tiêu thanh, quyết toán. Cột B: Ghi nội dung của các chỉ tiêu thanh, quyết toán. Cột C: Ghi mã số hàng Cột 1: Ghi số phát sinh trong kỳ (theo chỉ tiêu ở hàng ngang) Cột 2: Ghi lũy kế số phát sinh từ đầu năm đến kỳ này (theo chỉ tiêu ở hàng ngang). Hàng ngang gồm: A. Chi phí KCB phát sinh trong kỳ (01): 1. Chi phí phát sinh ngoài cơ sở KCB (02): Ghi chi phí KCB BHYT của người có thẻ đăng ký ban đầu tại chính cơ sở KCB đó nhưng khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế khác trong và ngoài tỉnh hoặc được thanh toán trực tiếp tại cơ quan BHXH. Đối với đơn vị thanh toán theo phí dịch vụ, số liệu của (02) là số tiền ghi tại cột (2) dòng (9) mẫu 27/BHYT, đối với đơn vị thanh toán theo định suất là số tiền ghi tại cột (2) dòng (9) trừ đi số tiền ghi tại cột (3) dòng (9) mẫu 27/BHYT. II. Chi phí phát sinh tại cơ sở KCB (03): Ghi tổng số chi phí KCB BHYT của người bệnh BHYT đến KCB tại cơ sở này đã được cơ quan BHXH giám định. (03) = (04) + (05) + (06). 1. Chi phí KCB của bệnh nhân đăng ký ban đầu tại cơ sở KCB (04): ghi tổng chi phí KCB của bệnh nhân đăng ký ban đầu tại cơ sở KCB trong quý đã được giám định, cụ thể như sau: 1.1. Đối với cơ sở KCB thanh toán theo phí dịch vụ: là tổng số tiền ghi tại cột (16) phần A, mục I, mẫu số 25b/BHYT và tổng số tiền ghi tại cột (17) phần A, mục I, mẫu số 26b/BHYT. 1.2. Đối với cơ sở KCB thanh toán theo định suất: là tổng số tiền ghi tại cột (16) phần A, mục I, mẫu số 25b/BHYT và tổng số tiền ghi tại cột (17) phần A, mục I, mẫu số 26b/BHYT trừ đi tổng số tiền thanh toán ngoài định suất cột (17) phần A mục I mẫu số 25b/BHYT và cột 18 phần A mục I mẫu số 26b/BHYT. 2. Chi phí KCB ngoài quỹ định suất của người bệnh đăng ký ban đầu tại cơ sở KCB (05): áp dụng đối với cơ sở KCB thanh toán theo định suất, là tổng số tiền cột (17) phần A, mục I mẫu số 25b/BHYT và cột (18) phần A, mục I mẫu số 26b/BHYT.
2,083
125,539
3. Chi phí KCB đa tuyến đến (06): là tổng chi phí KCB BHYT đã được giám định của người bệnh BHYT không đăng ký ban đầu tại cơ sở KCB chuyển đến từ nội tỉnh, ngoại tỉnh. Căn cứ để ghi là dòng tổng cộng cột (16) của mục II và III phần A mẫu số 25b/BHYT và dòng tổng cộng cột (17) của mục II và III phần A mẫu số 26b/BHYT. B. Nguồn kinh phí KCB và quyết toán chi phí KCB trong kỳ (07): I. Số đầu kỳ quyết toán (08): là số dư (25) cuối kỳ quyết toán kỳ trước mang sang, (08) bằng (09) hoặc (10) và bằng (25) kỳ trước. 1. Kinh phí KCB còn dư kỳ trước (09): căn cứ số dư phản ánh tại (26) kỳ trước (nếu có). 2. Chi phí KCB đã thẩm định chưa được quyết toán kỳ trước (10): (10) = (11) + (12) và bằng (27) kỳ trước. 2.1. Chi phí KCB phát sinh ngoài cơ sở KCB (11): căn cứ (28) kỳ trước nếu có 2.2. Chi phí KCB phát sinh tại cơ sở KCB (12): căn cứ (29) kỳ trước nếu có. II. Kinh phí KCB được xác định trong kỳ (13): (13) = (14) + (15) + (16) 1. Kinh phí được xác định theo số thẻ (14): tùy theo loại hợp đồng và phương thức thanh toán tại cơ sở KCB 2. Kinh phí được bổ sung, điều tiết từ 5% hoặc 10% (15): chi phí do cơ quan BHXH điều tiết từ phần kinh phí 5% đối với cơ sở khám chữa bệnh ban đầu thực hiện hợp đồng khám chữa bệnh ngoại trú hoặc 10% đối với cơ sở KCB ban đầu thực hiện hợp đồng khám chữa bệnh ngoại trú và nội trú khi nguồn kinh phí tại đơn vị không đủ bù đắp chi phí KCB của người bệnh đăng ký ban đầu trong kỳ quyết toán. 3. Kinh phí được bổ sung từ tỉnh, Trung ương (16): Ghi số kinh phí KCB được cơ quan BHXH tỉnh, Trung ương cấp bổ sung cho cơ sở KCB do điều tiết quỹ KCB, do thanh toán vượt quỹ. III. Kinh phí được sử dụng trong kỳ (17): Phản ánh tổng số nguồn kinh phí KCB mà cơ sở KCB đó được sử dụng trong kỳ. (17) = (09) + (13) đối với trường hợp khoán định suất. (17) = (13) đối với trường hợp thanh toán theo phí dịch vụ. IV. Chi phí KCB của bệnh nhân ĐKBĐ đưa vào quyết toán trong kỳ (18): Phản ánh toàn bộ chi phí KCB của người bệnh đăng ký ban đầu tại cơ sở KCB, đưa vào quyết toán với quỹ của cơ sở KCB ban đầu. (18) = (19) + (20). 1. Chi phí phát sinh ngoài đơn vị (19): Phản ánh chi phí mà người bệnh BHYT đăng ký ban đầu tại cơ sở KCB đó nhưng đi khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế khác trong và ngoài tỉnh hoặc thanh toán trực tiếp tại cơ quan BHXH từ kỳ trước chưa được quyết toán chuyển kỳ này (11) và chi phí phát sinh kỳ này (02). (19) = (02) + (11). 2. Chi phí phát sinh tại đơn vị (20): Phản ánh chi phí KCB đã giám định của người có thẻ đăng ký ban đầu tại chính cơ sở KCB đó phát sinh trong kỳ (04) và chi phí KCB chưa được quyết toán từ kỳ trước mang sang (12). (20) = (04) + (12). V. Chi phí KCB của bệnh nhân ĐK ban đầu tại cơ sở KCB được quyết toán với nguồn kinh phí trong kỳ (21): Ghi tổng số chi phí KCB mà cơ quan BHXH quyết toán cho cơ sở KCB trong kỳ. Tổng chi phí KCB được quyết toán không được vượt quá nguồn kinh phí được sử dụng trong kỳ. (21) = [(22) + (23)] ≤ (17). 1. Chi phí phát sinh ngoài đơn vị (22): Ghi chi phí KCB phát sinh ngoài cơ sở KCB và được tính như sau: (22) = (19) nếu (19) ≤ (17). (22) = (17) nếu (19) > (17) Trong trường hợp này, phần dư của (19) – (17) đưa vào (28) và (20) đưa vào (29) 2. Chi phí phát sinh tại cơ sở KCB (23): Ghi tổng chi phí KCB của người bệnh đăng ký ban đầu tại cơ sở KCB được cơ quan BHXH chấp nhận quyết toán và được tính như sau: * Trường hợp 1: (17) – (19) >= 0 (Kinh phí được sử dụng trong kỳ (17) lớn hơn chi phí phát sinh ngoài đơn vị (19): (23) = (20) nếu (20) ≤ [(17) – (19)] Trong trường hợp này, phần dư của [(17) – (19)] – (20) ↔ dư của (17) - (18) đưa vào (26) (23) = [(17) – (19)] nếu (20) ≤ ([(17) – (19)] * Trường hợp 2: (17) – (19) < 0 (Kinh phí được sử dụng trong kỳ (17) nhỏ hơn chi phí phát sinh ngoài đơn vị (19): => Chi phí KCB phát sinh tại đơn vị (23) được quyết toán bằng 0. Trường hợp này phần chênh lệch [(19) – (17)] đưa vào (28) và (23) được đưa vào (29). VI. Kinh phí KCB còn dư điều tiết về quỹ BHYT (24): là số tiền còn dư của quỹ KCB ban đầu tại đơn vị thanh toán theo phí dịch vụ sau quyết toán. VII. Số cuối kỳ quyết toán (25) phản ánh số kinh phí KCB còn dư đến cuối kỳ khi (17) – (18) > 0, (25) = (26) hoặc số chi phí KCB đã thẩm định nhưng chưa được quyết toán chuyển kỳ sau khi (17) – (18) < 0, (25) = (27). 1. Kinh phí KCB còn dư chuyển kỳ sau (26): phản ánh số dư đến cuối kỳ, chỉ có ở những cơ sở KCB thực hiện thanh toán theo định suất. 2. Chi phí đã thẩm định chưa quyết toán chuyển kỳ sau (27): phản ánh chi phí KCB của người bệnh đăng ký ban đầu tại cơ sở KCB đã được thẩm định nhưng chưa được quyết toán chuyển sang kỳ sau: (27) = (28) + (29) 2.1. Chi phí phát sinh ngoài cơ sở (28) phản ánh chi phí KCB của người bệnh đăng ký ban đầu tại cơ sở KCB phát sinh ngoài cơ sở KCB chưa được quyết toán đến cuối kỳ. 2.2. Chi phí KCB phát sinh tại cơ sở (29) phản ánh chi phí KCB của người bệnh đăng ký KCB ban đầu phát sinh tại cơ sở KCB chưa được quyết toán đến cuối kỳ. C. Thanh toán với cơ sở KCB (30): 1. Số tiền tạm ứng kỳ trước chuyển sang (31): Là số tiền cơ quan BHXH đã chuyển cho cơ sở KCB nhưng chưa thanh toán (nếu là số dương) hoặc là số tiền cơ quan BHXH còn nợ cơ sở KCB (nếu là số âm), số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số liệu (38) của chứng từ này kỳ trước. 2. Điều chỉnh số tiền tạm ứng còn dư kỳ trước chuyển sang (+/-), (32): Khi ghi có điều chỉnh số tiền tạm ứng còn dư kỳ trước chuyển sang. 3. Số tiền tạm ứng trong kỳ gồm cả số điều tiết bổ sung (33): Là số tiền cơ quan BHXH chuyển cho cơ sở KCB trong kỳ qua ủy nhiệm chi. 4. Số chi KCB được chấp nhận thanh toán trong kỳ (34): là số tiền KCB phát sinh tại cơ sở KCB được cơ quan BHXH chấp nhận đưa vào thanh, quyết toán kỳ này. (34) = (35) + (36) + (37). 4.1. Chi phí KCB đa tuyến đến (35): là số liệu phản ánh tại (06) đối với cơ quan KCB tuyến huyện trở xuống. Đối với cơ sở khám chữa bệnh tuyến tỉnh trở lên là chi phí thực tế bệnh nhân đa tuyến đến được thanh toán, bằng số tiền ghi tại cột (2) dòng mã số (22) biểu 27/BHYT. 4.2. Chi phí KCB tại cơ sở được quyết toán trong kỳ (36): căn cứ số liệu tại (23). 4.3. Chi phí KCB không tính vào quỹ khoán định suất của người bệnh đăng ký KCB ban đầu tại đơn vị (37): căn cứ số liệu tại (05). 5. Số tiền tạm ứng còn dư chuyển kỳ sau (38): là số tiền còn nợ cơ sở KCB nếu (38) là số âm hoặc là khoản tiền đã ứng cho cơ sở KCB nhưng chưa thanh toán hết nếu (38) là số dương. (38) = (31) + (32) + (33) - (34) 6. Chi phí vượt trần tuyến 2 chưa thanh toán (39) là phần chênh lệch giữa trần tuyến 2 và chi phí được BHXH thanh toán. III. NHÓM BIỂU MẪU THỐNG KÊ THUỐC - Danh mục thuốc sử dụng tại cơ sở KCB được lập theo mẫu số 31/BHYT, 32/BHYT và 33/BHYT, chi phí thuốc được lập theo mẫu số 20/BHYT. - Trách nhiệm lập: Cơ sở KCB lập và chuyển cho cơ quan BHXH bằng văn bản và file điện tử. - Thời gian lập: Danh mục thuốc (mẫu số 31, 32, 33/BHYT) được lập theo năm tài chính hoặc gửi bổ sung khi có thay đổi, điều chỉnh về thuốc và giá thuốc. Thống kê chi phí thuốc theo mẫu số 20/BHYT lập hàng quý cùng với các biểu mẫu thống kê, tổng hợp chi phí KCB BHYT sử dụng trong quyết toán chi phí KCB. Các cột được lập theo đúng thứ tự; tại cột “Số đăng ký hoặc số GPNK” (của biểu mẫu số 31/BHYT) thông tin được ghi liền, không để khoảng trống giữa các ký tự, ví dụ: “VN8751-04”. 1. Biểu mẫu số 31/BHYT: Danh mục thuốc thành phẩm cụ thể thanh toán BHYT Danh mục thuốc thành phẩm cụ thể thanh toán BHYT, bao gồm cả các thuốc điều trị ung thư và chống thải ghép ngoài danh mục được quỹ BHYT thanh toán cho những đối tượng tham gia BHYT đủ điều kiện hưởng. Mỗi thuốc được thống kê với đầy đủ thông tin từ cột số (1) đến cột số (9), các thuốc phân loại theo các phần, mục trong mẫu biểu. Cột số (1): Số thứ tự thuốc từ 1 đến hết. Cột số (2): Ghi theo số thứ tự của thuốc trong danh mục thuốc của Bộ Y tế. Đối với các thuốc tân dược mà trong danh mục thuốc của Bộ Y tế không có số thứ tự, thì ghi số thứ tự của thuốc liền kề trước đó. Đối với các thuốc tân dược phối hợp nhiều đơn chất mà sự phối hợp này chưa có sẵn trong danh mục (tại Mục B, Phần I), ghi số thứ tự của các đơn chất trong danh mục thuốc Bộ Y tế, giữa số thứ tự có dấu “+”. Đối với chế phẩm YHCT thay thế các thuốc có trong danh mục thuốc chế phẩm YHCT của Bộ Y tế (tại Mục B, Phần II) thì ghi số thứ tự của thuốc được thay thế. Cột (3): Ghi tên thuốc theo danh mục thuốc của Bộ Y tế. Đối với các thuốc phối hợp nhiều thành phần mà sự phối hợp này chưa có sẵn trong danh mục, ghi tên các thành phần hoạt chất của thuốc, kết nối với nhau bằng dấu “+”. Cột (4): Ghi tên thành phẩm cụ thể của thuốc (tên thuốc được nhà sản xuất đăng ký lưu hành trên thị trường). Cột (5): Ghi số đăng ký hoặc số giấy phép nhập khẩu của thuốc (đối với các thuốc chưa được cấp số đăng ký) do cơ quan có thẩm quyền cấp. Cột (6): Ghi hàm lượng, nồng độ Cột (7): Ghi đường dùng, dạng bào chế Cột (8): Ghi tên nhà sản xuất thuốc Cột (9): Ghi đơn vị tính nhỏ nhất được sử dụng để chỉ định, cấp phát cho người bệnh, ví dụ viên, ống, lọ, …
2,073
125,540
Cột (10): Cột ghi chú: ghi các thông tin bổ sung đối với việc thanh toán thuốc BHYT: Ghi “TE” đối với thuốc chỉ được thanh toán BHYT cho đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi; Ghi “50%” đối với thuốc điều trị ung thư và chống thải ghép ngoài danh mục được quỹ BHYT hỗ trợ thanh toán cho một số nhóm đối tượng tham gia BHYT. 2. Biểu mẫu số 32/BHYT: Danh mục vị thuốc YHCT thanh toán BHYT. Cột (1): Số thứ tự vị thuốc từ 1 đến hết Cột (2): Số thứ tự của vị thuốc trong danh mục vị thuốc của Bộ Y tế Cột (3): Tên vị thuốc Cột (4): Nguồn gốc của vị thuốc: Ghi “B” đối với thuốc có nguồn gốc Bắc (thuốc không phải của Việt Nam); Ghi “N” đối với thuốc có nguồn gốc Nam. Cột (5): Đơn vị tính: ghi theo đơn vị sử dụng cho các thang thuốc (Gram). Cột (6): Ghi giá nhập của cơ sở KCB theo đơn vị tính Cột (7): Ghi tỷ lệ hư hao của vị thuốc (hư hao do quá trình chế biến, cấp phát và chi phí khác nếu có). Được ghi theo tỷ lệ %. Ví dụ: 10% Đối với các vị thuốc có tỷ lệ hư hao > 0, cơ sở KCB phải có số liệu thuyết minh kèm theo làm căn cứ để cơ quan BHXH giám định, chấp nhận thanh toán. Cột (8): Giá do cơ sở KCB đề nghị thanh toán BHYT: được xác định căn cứ theo giá nhập phản ánh trên hóa đơn chứng từ nhập thuốc hợp lệ của cơ sở KCB, không vượt quá giá đấu thầu và đã tính tỷ lệ hư hao. Cột (8) = cột (6) x {1 + cột (7)} Trường hợp cơ sở KCB không xác định tỷ lệ hư hao thì cột (8) được xác định giá trị như cột (6). 3. Mẫu số 33/BHYT: Thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu thanh toán BHYT. Cột (1): Số thứ tự của dịch vụ kỹ thuật Cột (2): Tên của Dịch vụ kỹ thuật có sử dụng thuốc phóng xạ, hợp chất đánh dấu Cột (3): Giá của DVKT chưa bao gồm chi phí của thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu do cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cột (4) đến cột (9): các thông số để tính chi phí của hợp chất đánh dấu cho dịch vụ kỹ thuật phù hợp Cột (4): Tên của hợp chất đánh dấu Cột (5): Ghi đơn vị tính: kit hoặc lọ Cột (6): Ghi đơn giá của hợp chất đánh dấu. Cột (7): Định mức sử dụng nhà sản xuất (SX): Ghi định mức sử dụng do nhà SX quy định cho hợp chất đánh dấu đối với từng dịch vụ kỹ thuật. Cột (8): Định mức sử dụng thực tế bình quân: Cơ sở KCB tính toán định mức sử dụng thực tế bình quân của kít hợp chất đánh dấu đối với từng dịch vụ kỹ thuật căn cứ vào kỹ thuật của dịch vụ kỹ thuật và số lượng bệnh nhân trực tiếp thực hiện dịch vụ kỹ thuật đó tại cơ sở KCB. Ví dụ đối với xạ hình SPECT tưới máu cơ tim pha nghỉ, sử dụng hợp chất đánh dấu Methoxyisobytul isonitrin (MIBI), cứ 1 kít MIBI sử dụng được cho 4 bệnh nhân, do vậy định mức sử dụng HCĐD là 1/4. Cơ sở KCB ghi con số định mức này vào cột 8 đối với dịch vụ kỹ thuật xạ hình SPECT tưới máu cơ tim pha nghỉ. Cột (9): Thành tiền chi phí hợp chất đánh dấu đối với DVKT: Cột (9) = cột (6) x cột (8) Cột (10) - cột (15): Các thông số để tính chi phí của chất phóng xạ sử dụng cho dịch vụ kỹ thuật Cột (10): Ghi tên của chất phóng xạ Cột (11): Ghi đơn vị tính của chất phóng xạ Cột (12): Ghi đơn giá của CPX (đơn giá theo giá mua chất phóng xạ của cơ sở KCB). Cột (13): Ghi số lượng CPX sử dụng để thực hiện dịch vụ kỹ thuật Cột (14): Ghi tỷ lệ sử dụng thuốc phóng xạ thực tế bình quân. Cơ sở KCB xây dựng tỷ lệ sử dụng thuốc phóng xạ thực tế bình quân dựa vào tốc độ phân rã chất phóng xạ, nguồn cung ứng chất phóng xạ, chu kỳ nhập chất phóng xạ và lưu lượng người bệnh sử dụng thuốc phóng xạ thực tế tại cơ sở KCB. Ví dụ đối với I-131, căn cứ vào thời gian phân rã T1/2 là 8 ngày, nếu cơ sở KCB nhập về với chu kỳ 15 ngày, thì vào ngày đầu tiên tỷ lệ sử dụng thuốc phóng xạ là 100% nhưng sau 8 ngày tỷ lệ sử dụng thuốc phóng xạ còn 50% (do bị phân rã 50%) và sau 16 ngày tỷ lệ sử dụng thuốc phóng xạ còn 25% (do 50% còn lại tiếp tục bị phân rã tiếp 50%), căn cứ trên lượng bệnh nhân sử dụng thuốc tại cơ sở KCB, cơ sở KCB xác định tỷ lệ sử dụng thuốc phóng xạ thực tế bình quân của I-131 tại cơ sở KCB là 50% thì sẽ ghi vào cột 14 tương ứng với I-131 là 50%. Cột (15): Thành tiền chi phí chất phóng xạ = cột (12) x cột (13) : cột (14) Cột (16): Thành tiền chi phí giá DVKT bao gồm cả chi phí thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu = cột 3 + cột 9 + cột 15 Để có cơ sở cho cơ quan BHXH thẩm định chi phí của thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu sử dụng trong DVKT, cơ sở KCB có số liệu thuyết minh đối với “định mức sử dụng thực tế bình quân” (cột (8)) đối với hợp chất đánh dấu và “tỷ lệ sử dụng thực tế bình quân” (cột (14)) đối với thuốc phóng xạ. 4. Mẫu số 20/BHYT: Thống kê tổng hợp thuốc hàng quý 4.1. Mục đích: Dùng để giám định thuốc thanh toán BHYT hàng quý 4.2. Hướng dẫn ghi chép: Trách nhiệm lập: Giám định viên hướng dẫn cơ sở KCB lập biểu này để giám định chi tiết từng khoản thanh toán và đối chiếu với bảng tổng hợp chi phí đề nghị thanh toán của cơ sở KCB (25a, 26a). Biểu gồm 8 cột, trong đó Cột (1): Ghi số thứ tự từ 1 đến hết. Cột (2): Ghi tên thuốc thành phẩm. Cột (3): Ghi hàm lượng, nồng độ của thuốc. Cột (4): Ghi số đăng ký hoặc số giấy phép nhập khẩu của thuốc (đối với các thuốc chưa được cấp số đăng ký) do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với thuốc thành phẩm; Đối với vị thuốc YHCT, ghi số thứ tự trong danh mục thuốc của Bộ Y tế (Thông tư số 12/2010/TT-BYT) + nguồn gốc của thuốc (B/N). Ví dụ vị thuốc có số thứ tự 135 có nguồn gốc Bắc thì ghi 135B; nếu có nguồn gốc Nam thì ghi 135N. Cột (5): Ghi đơn vị tính của thuốc được sử dụng để chỉ định, cấp phát cho người bệnh, ví dụ viên, ống, lọ, … Cột (6): Ghi số lượng thuốc thực tế được chỉ định, cấp phát cho người bệnh Cột (7): Ghi đơn giá thanh toán BHYT: Đối với thuốc điều trị ung thư, chống thải ghép ngoài danh mục, đơn giá ghi tại cột (7) được xác định là 50% giá thuốc cơ sở KCB nhập, hoặc tỷ lệ khác được thanh toán BHYT đối với một số trường hợp đặc biệt. Đối với vị thuốc YHCT, đơn giá thanh toán BHYT là đơn giá đã tính cả tỷ lệ hư hao được phép của vị thuốc trong quá trình chế biến, bảo quản và cấp phát. Đối với thuốc có thay đổi giá trong quý thì mỗi lần thay đổi ghi một dòng. Cột (8): Ghi thành tiền: bằng cột số (6) x cột số (7). QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG KINH TẾ QUẬN 10 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH 12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức HĐND huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2008/TTLT-BCT-BNV ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Bộ Công Thương và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố về tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện; Căn cứ Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Kinh tế quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 4465/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân quận về việc thành lập Phòng Kinh tế trực thuộc Ủy ban nhân dân quận 10; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Kinh tế quận 10 tại Công văn số 038/KT ngày 26 tháng 01 năm 2011 về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Kinh tế quận 10; Theo đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ tại Tờ trình số 050/TTr-PNV ngày 11 tháng 02 năm 2011,
2,071
125,541
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Kinh tế quận 10. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Trưỏng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tư pháp, Trưỏng Phòng Tài chính - Kế hoạch, Trưởng Phòng Kinh tế quận 10, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường thuộc Quận chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG KINH TẾ QUẬN 10 (Ban hành kèm theo Quyết định số 003/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận 10) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí: Phòng Kinh tế quận 10 là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận 10; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư. Phòng Kinh tế quận 10 có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. 2. Chức năng: Phòng Kinh tế quận 10 có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tiểu thủ công nghiệp; khoa học và công nghệ; công nghiệp; thương mại; dịch vụ; quản lý năng lượng; đăng ký kinh doanh; tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; nông nghiệp và phát triển kinh tế hộ. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Kinh tế quận 10 có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Nhiệm vụ và quyền hạn chung thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao: a) Trình Ủy ban nhân dân quận dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về phát triển các ngành trên địa bàn quận - huyện theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước và phân cấp quản lý trong lĩnh vực được giao trên địa bàn. Dự toán ngân sách nhà nước hàng năm cho lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công; b) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ cải cách hành chính về lĩnh vực được phân công sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, giáo dục, phổ biến, hướng dẫn văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách, chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao; c) Giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý nhà nước đối với hoạt động của các thành phần kinh tế trên địa bàn quận trong phạm vi lĩnh vực các ngành kinh tế được phân công; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công; d) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực được phân công cho cán bộ, công chức phường trên địa bàn quận; đ) Giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của Phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân quận; e) Được quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị thuộc Quận và Ủy ban nhân dân phường cung cấp số liệu có liên quan đến lĩnh vực quản lý thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng; thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao của Phòng theo quy định của Ủy ban nhân dân quận và các Sở - ngành liên quan; f) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra và đề xuất xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật thuộc các lĩnh vực được phân công trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong hoạt động các lĩnh vực được phân công trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận; g) Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; hỗ trợ các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân đóng trên địa bàn trong việc triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng; h) Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận; i) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân quận, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân: a) Giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép theo phân công của Ủy ban nhân dân quận; thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định đăng ký, cấp và thu hồi giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) thuốc lá, sản xuất và kinh doanh rượu thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của Phòng theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức, hướng dẫn và thực hiện chính sách khuyến khích các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân đầu tư phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh; tổ chức các hoạt động dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn; c) Tổng hợp theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn quận. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về khoa học - công nghệ và năng lượng: a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định thành lập Hội đồng Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Luật Khoa học và công nghệ, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và làm thường trực Hội đồng Khoa học và Công nghệ của Ủy ban nhân dân quận; b) Phát triển phong trào lao động sáng tạo, phổ biến, lựa chọn các tiến bộ khoa học và công nghệ, các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để hỗ trợ áp dụng tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn quận; tổ chức thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn. Theo dõi, giám sát, phối hợp và hỗ trợ các đơn vị tổ chức thực hiện các dự án chuyển giao công nghệ vào sản xuất và đời sống trên địa bàn; c) Quản lý nhà nước đối với hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, sở hữu trí tuệ, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ, hạt nhân theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ; d) Xây dựng hệ thống thông tin, thống kê, lưu trữ về khoa học và công nghệ tại địa phương theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ; đ) Triển khai thực hiện quy hoạch, chính sách, kế hoạch phát triển điện lực, phát triển việc ứng dụng năng lượng mới, năng lượng mặt trời, năng lượng gió và các dạng năng lượng khác trên địa bàn quản lý; e) Triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch nghiên cứu, phát triển sản xuất và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng trên địa bàn quản lý; g) Tổ chức triển khai thực hiện quy định về quản lý hoạt động điện lực trên địa bàn; các quy định về hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp và các công trình điện khác trên địa bàn quản lý; h) Tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện, tập huấn về hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và an toàn điện cho cán bộ quản lý năng lượng, cán bộ và nhân viên của các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất và các tổ chức quản lý điện trên địa bàn; hướng dẫn và kiểm tra việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm an toàn điện trong hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, hoạt động điện lực và sử dụng điện, các quy trình, quy định về an toàn điện áp dụng trong nội bộ cơ quan, doanh nghiệp; i) Tổ chức triển khai thực hiện phương án giá điện trên địa bàn quản lý. Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, thanh tra chuyên ngành điện lực theo quy định của pháp luật và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực năng lượng. 4. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về nông nghiệp và phát triển nông thôn: Theo chỉ đạo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố, Phòng Kinh tế quận thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn về nông nghiệp và phát triển nông thôn, cụ thể như sau: a) Tổ chức thực hiện công tác phát triển sản xuất nông nghiệp; phối hợp công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh trên địa bàn; b) Phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức bảo vệ công trình phòng, chống lũ, lụt, bão trên địa bàn theo quy định của pháp luật; c) Thực hiện các biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nông nghiệp; chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; d) Quản lý các hoạt động thương mại, dịch vụ phục vụ phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản; vật tư nông lâm nghiệp, phân bón và thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn quận; đ) Tổ chức thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn quận. 5. Thực hiện một số nhiệm vụ khác: a) Tham mưu Ủy ban nhân dân quận xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, các cửa hàng thương mại trên địa bàn quận; Giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện quản lý nhà nước đối với chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, các cửa hàng thương mại trên địa bàn quận;
2,066
125,542
b) Phối hợp với Phòng Nội vụ tham mưu và đề xuất Ủy ban nhân dân quận về công tác nhân sự Ban quản lý các chợ trên địa bàn quận. c) Thực hiện một số nhiệm vụ khác về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân quận và theo quy định của pháp luật. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Phòng Kinh tế quận có Trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng. a) Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng; đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc các Sở liên quan về thực hiện các mặt công tác chuyên môn của Phòng; b) Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của Phòng; c) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ; việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật. d) Cán bộ, công chức chuyên môn, nghiệp vụ được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. 2. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể đơn vị, trình độ, năng lực cán bộ, Phòng Kinh tế quận tổ chức, phân công cán bộ phụ trách công tác chuyên môn theo từng lĩnh vực hoặc ghép nhiều lĩnh vực trên cơ sở bộ máy tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm, đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của cơ quan. Về công tác cán bộ: Trưởng Phòng Kinh tế quận phối hợp với Trưởng Phòng Nội vụ đề xuất việc bổ nhiệm, bố trí và miễn nhiệm các chức vụ Trưởng ban, Phó Trưởng ban các Ban quản lý chợ trong phạm vi quản lý Quận và theo quy định của công tác cán bộ hiện hành. Điều 4. Biên chế Căn cứ vào khối lượng công việc và tình hình cán bộ cụ thể để xác định từng chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức để phân bổ biên chế cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Số lượng biên chế cụ thể làm công tác quản lý ngành của Phòng Kinh tế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định trong tổng biên chế hành chính của Quận trên cơ sở chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho quận 10 hàng năm. Cán bộ, công chức Phòng Kinh tế quận có chức danh, nhiệm vụ cụ thể, có bảng tên đặt tại nơi làm việc, có đeo thẻ công chức theo quy định. Cán bộ, công chức phải có thái độ, phong cách làm việc lịch sự, tận tụy, khiêm tốn, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của lãnh đạo Phòng, đồng nghiệp và các tổ chức hoặc cá nhân đến liên hệ công tác. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành tất cả các hoạt động của Phòng và phụ trách công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách và trực tiếp giải quyết các công tác được Trưởng phòng phân công; 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết; 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu các cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ, chuyên viên giải quyết phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. 3. Mỗi tháng họp toàn thể cơ quan một lần. 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với các cơ sở của Phòng (các tổ chức và cá nhân có liên quan) phải nêu cụ thể trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để kịp thời giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. 6. Phòng Kinh tế có thể tổ chức họp đột xuất để triển khai công việc cần thiết và cấp bách theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân quận hoặc lãnh đạo các Sở - ngành thành phố có liên quan. Điều 7. Chế độ thông tin báo cáo Theo định kỳ (hoặc đột xuất), các đơn vị có liên quan có trách nhiệm thực hiện việc báo cáo tình hình hoạt động, thống kê số liệu liên quan đến lĩnh vực của cơ quan, đơn vị mình về Phòng Kinh tế để phục vụ cho việc tổng hợp báo cáo hoặc tham mưu báo cáo theo quy định. Điều 8. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Ủy ban nhân dân quận 10: - Phòng Kinh tế chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân quận về những mặt công tác đã được phân công; - Theo định kỳ phải báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân quận về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 2. Đối với các Sở - ngành liên quan: Phòng Kinh tế chịu sự hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các Sở - ngành liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Giám đốc các Sở liên quan. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận: Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận, nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ chính trị của Quận. Trường hợp chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Trưởng các Phòng chuyên môn khác, Trưởng Phòng Kinh tế chủ động tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định. 4. Đối với Ủy ban nhân dân 15 phường: a) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân các phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng; b) Hướng dẫn, kiểm tra cán bộ các phường về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý; c) Tổ chức giao ban với Ủy ban nhân dân 15 phường về lĩnh vực Phòng phụ trách. 5. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của Quận: Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của Quận có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Kinh tế quận 10 có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn công chức của Phòng phù hợp với đặc điểm của địa phương, nhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định để thi hành. Điều 10. Trưởng Phòng Kinh tế và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Kinh tế sau khi được Ủy ban nhân dân quận quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp sau khi có sự thỏa thuận của Trưởng Phòng Nội vụ quận 10./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH HUYỆN ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2009/TTLT-BTC-BNV ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Tài chính - Kế hoạch quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân huyện về thành lập Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ huyện tại Tờ trình số 12/TTr-NV ngày 10 tháng 02 năm 2011,
2,190
125,543
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Cần Giờ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 7 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định trước đây trái với quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng Phòng Nội vụ huyện, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, Thủ trưởng các ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã - thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH HUYỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân huyện) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí: Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. 2. Chức năng: Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tài chính; tài sản; giá; tổng hợp; kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm, đề án, chương trình về phát triển kinh tế - xã hội, lĩnh vực tài chính, kế hoạch và đầu tư; chương trình, biện pháp thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong lĩnh vực tài chính, kế hoạch và đầu tư trên địa bàn huyện. 2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; kiểm tra việc thi hành pháp luật, giúp Ủy ban nhân dân huyện giải quyết khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tài chính, kế hoạch và đầu tư trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật. 3. Về lĩnh vực tài chính: a) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị dự toán thuộc huyện, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn xây dựng dự toán ngân sách hàng năm; xây dựng, trình Ủy ban nhân dân huyện dự toán ngân sách huyện theo hướng dẫn của Sở Tài chính; b) Lập dự toán thu ngân sách nhà nước đối với những khoản thu được phân cấp quản lý, dự toán chi ngân sách huyện và tổng hợp dự toán ngân sách xã, thị trấn, phương án phân bổ ngân sách huyện trình Ủy ban nhân dân huyện; lập dự toán ngân sách điều chỉnh trong trường hợp cần thiết để trình Ủy ban nhân dân huyện; tổ chức thực hiện dự toán ngân sách đã được quyết định; c) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý tài chính, ngân sách, giá, thực hiện chế độ kế toán của chính quyền xã, thị trấn, và các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp của nhà nước thuộc huyện; d) Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc quản lý công tác thu ngân sách nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật; đ) Thẩm định quyết toán thu, chi ngân sách xã, thị trấn; xét duyệt quyết toán đối với các cơ quan, đơn vị được ngân sách hỗ trợ; lập quyết toán thu, chi ngân sách huyện; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện và quyết toán thu, chi ngân sách huyện (bao gồm quyết toán thu, chi ngân sách huyện và quyết toán thu, chi ngân sách xã, thị trấn) báo cáo Ủy ban nhân dân huyện để trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn. Tổ chức thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt quyết toán đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện. Thẩm tra, phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách huyện quản lý; e) Quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc huyện quản lý theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân huyện quyết định theo thẩm quyền việc mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản nhà nước. Tổ chức tiếp nhận, quản lý trình Ủy ban nhân dân huyện quyết định xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền đối với tài sản không xác định được chủ sở hữu, tài sản tịch thu sung quỹ Nhà nước và các tài sản khác được xác lập quyền sở hữu Nhà nước. Quản lý cơ sở dữ liệu tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của huyện giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện báo cáo tình hình quản lý sử dụng tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của huyện. g) Quản lý nguồn kinh phí được ủy quyền của cấp trên; quản lý các dịch vụ tài chính theo quy định của pháp luật; h) Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện thực hiện công tác quản lý nhà nước về giá theo quy định của Chính phủ và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố; phối hợp các cơ quan liên quan kiểm tra việc chấp hành niêm yết giá và bán theo giá niêm yết của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động trên địa bàn huyện. Thực hiện công tác định giá các tài sản liên quan trong tố tụng hình sự và quy định của Chính phủ; i) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ công khai tài chính ngân sách của nhà nước theo quy định của pháp luật; k) Tổng hợp kết quả thực hiện kiến nghị của thanh tra, kiểm toán về lĩnh vực tài chính ngân sách báo cáo Ủy ban nhân dân huyện. 4. Về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư: a) Tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm, 5 năm (kể cả danh mục các công trình đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thuộc các nguồn vốn); trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định phân bổ kế hoạch vốn đầu tư xây dựng hàng năm đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân huyện; b) Thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định đầu tư, phê duyệt dự án, phê duyệt kế hoạch đấu thầu và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân huyện; c) Chủ trì, phối hợp với các phòng ban chuyên môn cung cấp thông tin dự án, xúc tiến đầu tư, giám sát và đánh giá đầu tư, kêu gọi và tổ chức vận động các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào địa bàn huyện; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác kế hoạch và đầu tư xã, thị trấn; d) Thẩm định dự toán và quyết toán chi phí quản lý dự án đối với các dự án đầu tư của công trình xây dựng nông thôn mới tại các xã thực hiện thí điểm theo chủ trương của Ủy ban nhân dân thành phố. 5. Được quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị thuộc huyện và Ủy ban nhân dân xã, thị trấn cung cấp số liệu có liên quan đến lĩnh vực quản lý thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng; thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao của Phòng theo quy định của Ủy ban nhân dân huyện và các Sở, ngành thành phố có liên quan. 6. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý chuyên môn, nghiệp vụ được giao. 7. Quản lý cán bộ, công chức và tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân huyện. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài chính; kế hoạch và đầu tư theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân huyện và theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Tổ chức bộ máy 1. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện có Trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng. a) Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng; b) Các Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng; c) Trong số các lãnh đạo Phòng (Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng) phải có người được phân công chuyên trách quản lý, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với lĩnh vực tài chính; kế hoạch và đầu tư; d) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành và theo quy định của pháp luật; Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Cán bộ, công chức của Phòng làm công tác quản lý nhà nước về chuyên môn, nghiệp vụ được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. 3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể đơn vị, trình độ, năng lực cán bộ, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện tổ chức thành các bộ phận gồm những công chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác của Phòng. Tùy theo quy mô hoạt động và tính chất công việc và nhân sự cụ thể của huyện, Ủy ban nhân dân huyện có thể bố trí cán bộ phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc kiêm nhiệm các lĩnh vực trên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm.
2,049
125,544
Điều 4. Biên chế Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất và đặc điểm công tác tại huyện mà số lượng biên chế cụ thể của Phòng Tài chính - Kế hoạch do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định phân bổ trong tổng số biên chế của huyện được Ủy ban nhân dân thành phố giao hàng năm sao cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng phụ trách chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết. 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu các chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng chuyên viên đó phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. 3. Mỗi tháng họp toàn thể cán bộ, công chức Phòng một lần. 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan, thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. Điều 7. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phòng Tài chính - Kế hoạch chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư; thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư. 2. Đối với Ủy ban nhân dân huyện: Phòng Tài chính - Kế hoạch chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Ủy ban nhân dân huyện về những mặt công tác đã được phân công; Theo định kỳ phải báo cáo với Ủy ban nhân dân huyện về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân huyện: Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân huyện, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, kế hoạch kinh tế - xã hội của huyện. Trong trường hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xem xét, quyết định. 4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của huyện: Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, xã, thị trấn, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của huyện có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân huyện giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. 5. Đối với Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn: a) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng; b) Hướng dẫn cán bộ, công chức Tài chính - Kế toán xã, thị trấn về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh công chức của Phòng phù hợp với đặc điểm của huyện nhưng không trái với nội dung Quy chế này. Điều 9. Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài chính - Kế hoạch sau khi được Ủy ban nhân dân huyện quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện nếu có những khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung thì Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện trao đổi thống nhất với Phòng Nội vụ huyện đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân huyện xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT VÀ VÙNG PHỤ CẬN ĐẾN NĂM 2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 409/QĐ-TTg ngày 27/5/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng và vùng phụ cận đến năm 2020; Căn cứ công văn số 580/TTg-KTN ngày 22/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2020; Căn cứ công văn số 258/BXD-KTQH ngày 24/02/2010 của Bộ Xây dựng về việc thỏa thuận nhiệm vụ điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2020 và công văn số 2446/BXD-KTQH ngày 02/12/2010 của Bộ Xây dựng về việc điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2020; Xét tờ trình số 5398/TTr-UBND ngày 31/12/2011 của UBND thành phố Đà Lạt và văn bản số 10/SXD-KTQH ngày 18/01/2011 của Sở Xây dựng về việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung xây dựng thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau: 1. Về tính chất đô thị: bổ sung thêm tính quốc tế vào tính chất thứ 2 thành: Đà Lạt là “Một trong những trung tâm du lịch, đặc biệt là du lịch tham quan, nghỉ dưỡng, hội nghị, hội thảo và sinh thái của vùng, cả nước và quốc tế”. 2. Quy mô đồ án quy hoạch: a) Quy mô diện tích: 39.329ha (diện tích điều chỉnh cụ thể theo khoản 3 điều 1 của Quyết định này); b) Quy mô dân số đến năm 2020: 240.000 dân. 3. Nội dung điều chỉnh quy hoạch: a) Điều chỉnh ranh giới, chức năng và bổ sung một số khu dân cư: - Khu dân cư đồi C5, đường Nguyễn Trung Trực: + Vị trí khu đất: phường 4, thành phố Đà Lạt với giới cận: Bắc, Nam và Đông giáp: đất nông nghiệp và đất rừng; Tây giáp: khu dân cư hiện hữu. + Quy mô: 4ha (trong đó điều chỉnh 1ha từ đất rừng sang đất ở). + Nội dung điều chỉnh: chuyển từ đất rừng theo Quy hoạch chung thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng và vùng phụ cận đến năm 2020 được phê duyệt tại Quyết định số 409/QĐ-TTg ngày 27/5/2002 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quy hoạch 409) sang đất ở. + Các yêu cầu, nguyên tắc và chỉ tiêu về quy hoạch đô thị: Mật độ xây dựng không quá 50%, tầng cao không quá 3 tầng, khuyến khích xây dựng nhà vườn, hình thái công trình mái dốc; Diện tích cây xanh tối thiểu 20%, hạ tầng kỹ thuật 20%. - Khu dân cư và nhà ở sinh viên đường Nguyễn Hoàng: + Vị trí khu đất: phường 7, thành phố Đà Lạt với giới cận: Bắc giáp: khu đất nông nghiệp; Nam và Đông giáp: đường hiện hữu; Tây giáp: khu dân cư đường Xô Viết Nghệ Tĩnh. + Quy mô: khoảng 100ha (trong đó điều chỉnh khoảng 30ha từ đất rừng và đất nông nghiệp sang đất ở). + Nội dung điều chỉnh: chuyển khoảng 20 ha đất trống (có thông rải rác thuộc quy hoạch đất rừng) và khoảng 10 ha đất nông nghiệp theo quy hoạch 409 sang đất ở để phát triển dân cư, giãn dân trong khu nội thị, nhà ở cho sinh viên và nhà ở tái định cư. + Các yêu cầu, nguyên tắc và chỉ tiêu về quy hoạch đô thị: Khu vực có cảnh quan đặc trưng đồi núi nên các công trình khi bố trí cần có các điểm nhìn tốt từ các hướng dưới lên cũng như trên xuống, không xây dựng nhà phố trên triền cao, khuyến khích các công trình kiến trúc xanh mật độ xây dựng thấp gắn với cảnh quan địa hình tự nhiên; Xây dựng tuân thủ địa hình cảnh quan, hạn chế san gạt, gắn kết với các hệ thống hạ tầng của khu vực và thành phố; Đối với khu chung cư, nhà ở sinh viên thì mật độ xây dựng không quá 35%, tầng cao không quá 15 tầng; Đối với khu nhà biệt thự, nhà vườn thì mật độ xây dựng không quá 40%, tầng cao không quá 3 tầng; Đối với nhà liên kế mật độ xây dựng không quá 80%, tầng cao không quá 4 tầng; Mật độ đất cây xanh - thể dục thể thao trong khu vực tối thiểu 25%, tỷ lệ đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật tối thiểu 20%. - Khu dân cư thôn Măng Lin: + Vị trí khu đất: phường 7, thành phố Đà Lạt với giới cận: Bắc và Tây giáp: khu đất nông nghiệp; Nam giáp: khu du lịch Cam ly Măng Lin; Đông giáp: Đường Trần Văn Côi;
2,063
125,545
+ Quy mô: khoảng 32ha (trong đó điều chỉnh khoảng 23ha từ đất nông nghiệp sang đất ở). + Nội dung điều chỉnh: chuyển đổi một phần quỹ đất nông nghiệp sang đất ở. + Các yêu cầu, nguyên tắc và chỉ tiêu về quy hoạch đô thị: Hệ thống hạ tầng khu dân cư đảm bảo gắn kết các hệ thống hạ tầng của thành phố. Khuyến khích các hộ gia đình phát triển kinh tế vườn gắn với nhà ở, mật độ xây dựng không quá 30%, tầng cao tối đa 3 tầng. - Khu đất dự trữ đường Nguyễn Đình Quân: + Vị trí khu đất: phường 5, thành phố Đà Lạt với giới cận: Bắc giáp: khu du lịch Cam Ly; Nam giáp: khu dân cư số 4; Đông giáp: đường Trần Văn Côi; Tây giáp: khu dân cư hiện hữu và cây xanh. + Quy mô điều chỉnh: khoảng 5 ha. + Nội dung điều chỉnh: chuyển mục đích sử dụng đất khu dự trữ theo Quy hoạch 409 thành khu dân cư. + Các yêu cầu, nguyên tắc và chỉ tiêu về quy hoạch đô thị: Trong khu vực này có một dòng suối nhỏ để thoát nước và tạo cảnh quan cho khu nhà ở, khi lập quy hoạch chi tiết lưu ý trồng cây xanh ven suối, xây dựng cơ sở hạ tầng kết nối với các hệ thống hạ tầng của thành phố. Khuyến khích xây dựng nhà ở mật độ thấp; nhà ở biệt thự mật độ xây dựng không quá 30%, tầng cao không quá 2 tầng; đối với nhà ở liên kế mật độ xây dựng không quá 80%, tầng cao không quá 4 tầng; đảm bảo diện tích cây xanh toàn khu lớn hơn 20%. - Điểm dân cư giáp hồ Than Thở: + Vị trí khu đất: phường 12, thành phố Đà Lạt với giới cận: Bắc và Đông giáp: khu cây xanh công viên ven suối; Nam giáp: khu du lịch hồ Than Thở; Tây giáp: khu dân cư hiện hữu đường Hồ Xuân Hương. + Qui mô: khoảng 7 ha + Nội dung điều chỉnh: điều chỉnh một phần đất dự án du lịch theo Quy hoạch 409 thành đất ở. + Các yêu cầu, nguyên tắc và chỉ tiêu về quy hoạch đô thị: Được xác định trên khu đất đầu nguồn nước của hồ Than Thở (hiện trạng là khu dân cư), cần có quy chế kiểm soát cho khu vực này, đấu nối các cơ sở hạ tầng kỹ thuật của thành phố, tránh ảnh hưởng tới môi trường và không gian xung quanh, trồng thêm cây xanh và bố trí không gian công cộng. Đối với công trình nhà ở xây mới, cải tạo: mật độ xây dựng không quá 30%, chiều cao không quá 2 tầng. Khuyến khích hình thức kiến trúc sinh thái, gắn với cảnh quan xung quanh và tạo nên không gian ở mật độ thấp, kết hợp dịch vụ du lịch làng nghề gắn với Khu du lịch hồ Than Thở để thúc đẩy phát triển kinh tế. - Khu dân cư An Sơn: + Vị trí khu đất: phường 4, thành phố Đà Lạt với giới cận: Bắc giáp: chùa An Sơn; Nam giáp: đất sản xuất nông nghiệp (quy hoạch khu dân cư 5B); Đông giáp: đường đất hiện hữu; Tây giáp: đường đất hiện hữu và đất sản xuất nông nghiệp. + Quy mô điều chỉnh: khoảng 12ha. + Nội dung điều chỉnh: chuyển một phần đất nông nghiệp theo Quy hoạch 409 thành đất ở. + Các yêu cầu, nguyên tắc và chỉ tiêu về quy hoạch đô thị: Tận dụng các điều kiện tự nhiên khu vực, hạn chế san gạt địa hình, đảm bảo các tiêu chuẩn về công trình công cộng và giáo dục. Tỷ lệ đất cây xanh toàn khu trên 15%, đất hạ tầng kỹ thuật 20%; Kết nối tốt với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu vực và thành phố; Đối với nhà ở chung cư mật độ xây dựng không quá 30%, tầng cao tối đa 5 tầng; Đối với nhà ở dạng biệt lập mật độ xây dựng không quá 50%, tầng cao không quá 3 tầng (kể cả tầng áp mái); Đối với nhà ở liên kế mật độ xây dựng không quá 80%, tầng cao không quá 4 tầng; Khuyến khích loại hình nhà ở sinh thái vườn. - Điểm dân cư khu vực hồ Tâm Sự: + Vị trí khu đất: phường 3, thành phố Đà Lạt với giới cận: Bắc giáp: dự án của Công ty T & D và Khu du lịch sinh thái Vườn Hồng; Đông và Nam giáp: dự án khu du lịch nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí dã ngoại; Tây giáp: khu dân cư và đất sản xuất nông nghiệp. + Quy mô điều chỉnh: khoảng 23ha. + Nội dung điều chỉnh: chuyển đất phát triển dự án du lịch sinh thái dưới tán rừng theo Quy hoạch 409 (hiện trạng là đất dân cư, đất nông nghiệp và khoảng 4ha đất rừng) thành đất ở. + Các yêu cầu, nguyên tắc và chỉ tiêu về quy hoạch đô thị: Tận dụng các điều kiện tự nhiên khu vực, không san gạt địa hình. Khu vực còn thông thành thục sẽ giữ lại phát triển thành công viên rừng, xây dựng các công trình dịch vụ theo Quy chế quản lý rừng; Kết nối tốt với hệ thống hạ tầng kỹ thuật của thành phố; Đối với nhà chung cư mật độ xây dựng không quá 40%, tầng cao không quá 5 tầng và từ 1-2 tầng bán hầm nếu có chênh lệch về cao độ tự nhiên; Đối với nhà ở biệt thự mật độ xây dựng không quá 30%, tầng cao không quá 3 tầng; Đối với nhà ở liên kế mật độ xây dựng không quá 80%, tầng cao tối đa 3 tầng; Tỉ lệ đất cây xanh toàn khu phải đạt trên 15%. - Khu dân cư Lê Thị Riêng: + Vị trí khu đất: phường 7, thành phố Đà Lạt với giới cận: Bắc giáp: đường Lê Thị Riêng và Phân viện sinh học Đà Lạt; Nam giáp: khu dân cư số 3 và đường Cao Thắng; Đông giáp: khu dân cư hiện hữu và đường Nguyễn Siêu; Tây giáp: đất sản xuất nông nghiệp và Viện Sinh học Tây Nguyên. + Quy mô điều chỉnh: khoảng 24 ha. + Nội dung điều chỉnh: chuyển khoảng 10 ha chức năng đất công nghiệp (khu Trại gà cũ), khoảng 12 ha đất nông nghiệp theo Quy hoạch 409 thành đất ở. + Các yêu cầu, nguyên tắc và chỉ tiêu về quy hoạch đô thị: Phát triển hạ tầng xã hội đầy đủ (y tế, giáo dục, công trình công cộng phục vụ hàng ngày cho người dân), hạ tầng kỹ thuật khu dân cư phải được đấu nối với hạ tầng kỹ thuật của thành phố; Mật độ đất cây xanh công viên thể dục thể thao trong khu ở phải đạt trên 15%. Mật độ giao thông, hạ tầng kỹ thuật khoảng 30%; Đối với nhà ở biệt lập mật độ xây dựng cao không quá 50%, tầng cao không quá 3 tầng; Đối với nhà ở liên kế mật độ xây dựng cao không quá 80%, tầng cao tối đa 4 tầng; Đối với nhà chung cư mật độ xây dựng không quá 35%, tầng cao tối đa 7 tầng. - Khu dân cư - tái định cư 5B: + Vị trí khu đất: thuộc phường 3 và 4 thành phố Đà Lạt + Quy mô điều chỉnh: khoảng 100ha + Nội dung điều chỉnh: chuyển đất nông nghiệp thành đất ở, gắn kết với khu dân cư số 5 và dân cư hiện hữu nhằm đầu tư xây dựng một khu dân cư, tái định cư với qui mô lớn, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật cũng như cảnh quan kiến trúc, nhằm phục vụ tái định cư cho các dự án lớn trong thành phố. + Các yêu cầu, nguyên tắc và chỉ tiêu về quy hoạch đô thị: Khai thác cảnh quan hồ An Bình vào trong công viên cây xanh của khu tạo nên một khu dân cư mới khang trang, với điều kiện hạ tầng kỹ thuật và môi trường đảm bảo. Đối với nhà ở liên kế mật độ xây dựng không quá 80%, tầng cao tối đa 4 tầng; Đối với nhà ở biệt lập mật độ xây dựng không quá 50%, tầng cao tối đa 3 tầng; Đối với nhà chung cư mật độ xây dựng không quá 35% tầng cao không quá 12 tầng; Tỷ lệ đất cây xanh mặt nước phải đạt trên 25%. - Khu dân cư, tái định cư Prenn: + Vị trí khu đất: phường 3, thành phố Đà Lạt (về phía Đông quốc lộ 20 tại chân đèo Prenn). + Quy mô điều chỉnh: khoảng 35ha + Nội dung điều chỉnh: chuyển chức năng đất phát triển dự án du lịch theo Quy hoạch 409 thành đất ở. + Các yêu cầu, nguyên tắc và chỉ tiêu về quy hoạch đô thị: Đây là khu vực cửa ngõ phía Nam thành phố, định hướng xây dựng công trình công cộng mang tính đặc trưng của thành phố du lịch tại khu vực đất phía ngoài, tiếp giáp trục quốc lộ 20; Đấu nối các cơ sở hạ tầng kỹ thuật của thành phố, hạn chế ảnh hưởng tới môi trường và không gian xung quanh; bố trí thêm cây xanh và không gian công cộng; Khuyến khích phát triển nhà ở biệt lập cùng với một số công trình hạ tầng xã hội, mật độ xây dựng không quá 50%, tầng cao tối đa 3 tầng. Tỷ lệ đất cây xanh, mặt nước phải đạt 30%. - Khu dân cư, tái định cư đường Ngô Thị Sỹ: + Vị trí khu đất: ngã 3 đường Ngô Thị Sỹ và Ngô Thì Nhậm. + Qui mô điều chỉnh: khoảng 1 ha + Nội dung điều chỉnh: chuyển chức năng đất phát triển dự án giáo dục theo Quy hoạch 409 thành đất ở, xây dựng khu dân cư, tái định cư cho các dự án. + Các yêu cầu, nguyên tắc và chỉ tiêu về quy hoạch đô thị: khu vực chủ yếu phát triển nhà ở biệt lập, mật độ xây dựng tối đa 50%, tầng cao tối đa 3 tầng. - Khu dân cư và tái định cư đường Huỳnh Tấn Phát: + Vị trí khu đất: khu vực đường Huỳnh Tấn Phát, phường 11, thành phố Đà Lạt với giới cận: Tây và Bắc giáp: đất sản xuất nông nghiệp; Nam giáp: hẻm Huỳnh Tấn Phát; Đông giáp: đường Huỳnh Tấn Phát. + Quy mô điều chỉnh: khoảng 2,6 ha. + Nội dung điều chỉnh: chuyển một phần đất công nghiệp theo Quy hoạch 409 thành đất ở. + Các yêu cầu, nguyên tắc và chỉ tiêu về quy hoạch đô thị: Tận dụng các điều kiện tự nhiên khu vực, hạn chế san gạt địa hình; Hệ thống hạ tầng của khu dân cư phải được kết nối tốt với hệ thống hạ tầng kỹ thuật thành phố; Nhà ở biệt lập mật độ xây dựng không quá 50%, tầng cao không quá 3 tầng; Đối với nhà ở liên kế mật độ xây dựng khống chế 80%, tầng cao tối đa 4 tầng; Tỷ lệ đất cây xanh toàn khu phải đạt trên 15%. - Khu dân cư khu vực Trại Nấm cũ: + Vị trí khu đất: phường 3, thành phố Đà Lạt. + Quy mô điều chỉnh: khoảng 6,4 ha. + Nội dung điều chỉnh: chuyển đất công nghiệp theo Quy hoạch 409 thành đất ở. + Các yêu cầu, nguyên tắc và chỉ tiêu về quy hoạch đô thị:
2,099
125,546
Tận dụng các điều kiện tự nhiên khu vực, hạn chế san gạt địa hình; Hệ thống hạ tầng của khu dân cư phải được kết nối tốt với hệ thống hạ tầng kỹ thuật thành phố; Đối với nhà ở biệt thự mật độ xây dựng không quá 30%, tầng cao không quá 2 tầng; Đối với nhà ở biệt lập mật độ xây dựng không quá 50%, tầng cao không quá 3 tầng; Tỷ lệ đất cây xanh toàn khu phải đạt trên 15%. b) Điều chỉnh ranh giới, chức năng và chỉ tiêu quy hoạch một số khu vực để xây dựng trung tâm hành chính, công trình văn hóa, dịch vụ thương mại: - Cơ sở đào tạo của Viện nghiên cứu hạt nhân Đà Lạt: + Vị trí: thuộc phường 2, thành phố Đà Lạt với giới cận: Bắc giáp: đất trường Bùi Thị Xuân; Nam giáp: Công viên văn hóa đô thị; Đông giáp: đường Đinh Tiên Hoàng; Tây giáp: công viên văn hóa đô thị. + Qui mô điều chỉnh: khoảng 6,1 ha. + Nội dung điều chỉnh: di dời cơ sở nghiên cứu đào tạo của Viện nghiên cứu hạt nhân Đà Lạt để xây dựng Trung tâm văn hóa thanh thiếu niên dựa trên cơ sở cải tạo chỉnh trang công trình và các hạng mục hiện có trong khuôn viên, đầu tư xây dựng thêm một số công trình mới để đảm bảo yêu cầu sử dụng. - Khu vực Nhà thiếu nhi và Xí nghiệp may APEX: + Vị trí khu đất: phường 4, thành phố Đà Lạt với giới cận: Bắc giáp: khu nhà ở hiện hữu; Nam giáp: đường Trần Phú; Đông giáp: khu nhà ở hiện hữu; Tây giáp: đường Đoàn Thị Điểm. + Quy mô điều chỉnh: khoảng 3,5 ha. + Nội dung điều chỉnh: chuyển chức năng Nhà thiếu nhi và Xí nghiệp may APEX trong quy hoạch 409 thành Trung tâm hành chính tỉnh. + Các yêu cầu, nguyên tắc và chỉ tiêu về quy hoạch đô thị: Trong khu vực cần giữ lại phần không gian cây xanh hiện hữu; Đầu tư cải thiện hệ thống giao thông nội bộ và khu vực để đảm bảo giao toàn khu được thông suốt, sử dụng không gian ngầm để đậu xe; Mật độ xây dựng không quá 40%; Tầng cao công trình không quá 9 tầng. - Khu trung tâm thương mại và dân cư Ánh Sáng: + Vị trí: phường 1, thành phố Đà Lạt với giới cận: Bắc giáp: đường Nguyễn Chí Thanh; Nam giáp: đường Nguyễn Văn Cừ và Công viên Ánh Sáng; đông giáp: Bưu điện; Tây giáp: đường Nguyễn Chí Thanh. + Quy mô: 1,69 ha. + Chức năng: chuyển đổi từ định hướng đất ở theo dự án sang làm đất hỗn hợp gồm thương mại, khách sạn, chung cư, văn phòng và có điều chỉnh về mật độ xây dựng, tầng cao. + Các yêu cầu, nguyên tắc và chỉ tiêu về quy hoạch đô thị: Việc triển khai các dự án trong khu vực trung tâm xung quanh hồ Xuân Hương cần coi trọng vấn đề bảo vệ cảnh quan thiên nhiên với hình thái công trình kiến trúc xanh, khoảng lùi đảm bảo và khống chế chiều cao các công trình gần hồ Xuân Hương; Khu vực có nhiều cốt cao độ khác nhau, khi nghiên cứu cần bố trí các hướng tiếp cận phù hợp, tránh gây ùn tắc cho khu vực, đấu nối với các hạ tầng của khu vực và thành phố, bố trí các bãi đỗ xe ngầm; Nghiên cứu hình thái kiến trúc xanh, các công trình bố trí theo nguyên tắc thấp dần ra phía hồ Xuân Hương; Tầng cao nhất và xa nhất hồ Xuân Hương cao không quá 18 tầng; Tầng cao nhất và gần nhất hồ Xuân Hương của khối công trình cao không quá 12 tầng. - Công viên văn hóa và đô thị: + Vị trí: phường 2, thành phố Đà Lạt, với giới cận: Bắc giáp khu dân cư Nguyễn Thị Nghĩa; Nam giáp đường Bà Huyện Thanh Quan; Đông giáp đường Đinh Tiên Hoàng; Tây giáp dãy nhà ở đường Bùi Thị Xuân. + Qui mô điều chỉnh: 19,7 ha. + Nội dung điều chỉnh: chuyển đổi chức năng đất một phần công viên văn hóa theo Quy hoạch 409 thành đất hỗn hợp, phần diện tích còn lại bố trí công viên, cây xanh, mặt nước. + Các yêu cầu, nguyên tắc và chỉ tiêu về quy hoạch đô thị: Việc chuyển đổi một phần đất quy hoạch làm công viên văn hóa thành đất hỗn hợp (khách sạn, thương mại, dịch vụ, văn phòng, chung cư,...). Các công trình xây mới có tầng cao thấp dần về phía hồ Xuân Hương không làm ảnh hưởng tầm nhìn từ Trung tâm văn hóa thanh thiếu niên xuống khu vực hồ Xuân Hương. Bố trí cây xanh trong khuôn viên các công trình hài hoà với khu công viên văn hóa. Mật độ xây dựng toàn khu không quá 35%, riêng mật độ xây dựng công trình trong công viên không quá 5%. Đối với công trình cao tầng mật độ xây dựng không quá 35%. Lấy chiều cao của công trình tại nhà Bảo tàng Lâm Đồng (cũ) làm chuẩn, xác định chiều cao lớn nhất của công trình không vượt quá điểm cao này. Đối với nhà ở biệt thự, mật độ xây dựng không quá 30%, tầng cao không quá 2 tầng. Đối với nhà ở liên kế, mật độ xây dựng không quá 80%, tầng cao không quá 4 tầng. c) Đối với một số khu dân cư hiện hữu có quy mô dưới 1ha (hình thành từ lâu, hiện đang có dân cư sinh sống ổn định) nhưng không điều chỉnh trong nội dung quyết định này, UBND thành phố Đà Lạt căn cứ vào hiện trạng thực tế và các quy định hiện hành để trình UBND tỉnh Lâm Đồng xem xét chủ trương cho phép quy hoạch theo hướng chỉnh trang theo hiện trạng tại từng vị trí khu dân cư. d) Di chuyển một số điểm công nghiệp ra ngoài khu trung tâm: - Điểm công nghiệp tại phường 7, thành phố Đà Lạt (Khu trại gà). - Điểm công nghiệp tại phường 4, thành phố Đà Lạt (Xí nghiệp may APEX). - Điểm công nghiệp tại phường 4, thành phố Đà Lạt (Trại nấm cũ). đ) Điều chỉnh cục bộ giao thông: - Các tuyến giao thông cơ bản tuân theo Quyết định 409. - Các tuyến giao thông dự kiến nối thông tuyến vành đai ngoài và một số tuyến giao thông khác sẽ được nghiên cứu bổ sung trong giai đoạn lập đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà Lạt đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050 đảm bảo định hướng phát triển lâu dài của thành phố Đà Lạt. - Định hướng các tuyến giao thông chính trong các khu vực điều chỉnh quy hoạch cục bộ nêu trên đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, kết nối đồng bộ với mạng lưới giao thông của thành phố, với các yêu cầu kỹ thuật như sau: - Đối với các khu dân cư, tái định cư: + Yêu cầu tỷ lệ đất giao thông: tối thiểu 15-20 %. + Yêu cầu mặt cắt ngang đường: đảm bảo mặt cắt ngang đường chính từ 3-4 làn xe (24-36m), mặt cắt ngang đường khu vực từ 2-3 làn xe (16-20m). + Yêu cầu về đất giao thông tĩnh: đảm bảo đất dành cho giao thông tĩnh từ 3-4% đất xây dựng. - Đối với các khu chức năng, công trình công cộng, thương mại dịch vụ: khu hành chính tập trung, khu trung tâm thương mại Ánh Sáng, khu công viên văn hóa - đô thị: + Yêu cầu tỷ lệ đất giao thông: tối thiểu 15-20 %. + Yêu cầu mặt cắt ngang đường: đảm bảo mặt cắt ngang đường chính khu vực từ 16-20m, mặt cắt ngang đường nội bộ từ 10-13m. + Yêu cầu về đất giao thông tĩnh: đảm bảo đất dành cho giao thông tĩnh từ 3-4% đất giao thông đô thị. Ngoài ra cần tận dụng tối đa tầng hầm trong phạm vi cho phép để làm bãi đậu xe cho dự án, khu vực công cộng. Các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 409/QĐ-TTg ngày 27/5/2002 của Thủ tướng Chính phủ. (Đính kèm hồ sơ quy hoạch Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung xây dựng thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2020 lập tháng 12/2010). Điều 2. 1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt: - Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày phê duyệt điều chỉnh quy hoạch, phải tổ chức công bố công khai quy hoạch bằng nhiều hình thức để các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan biết, thực hiện và giám sát việc thực hiện; - Lập kế hoạch cụ thể để thực hiện quy hoạch được duyệt; tổ chức lập các đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2.000 tại các khu vực điều chỉnh cục bộ và các khu vực khác trong thành phố để quản lý. - Quản lý xây dựng theo quy hoạch được duyệt và các quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt điều chỉnh quy chế quản lý theo quy hoạch được duyệt, trình thẩm định và ban hành theo quy định. 3. Các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt với chức năng, nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm hướng dẫn, phối hợp quản lý, thực hiện theo đúng quy hoạch được duyệt. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Xây dựng; Tài nguyên và Môi trường; Giao thông vận tải; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt, Thủ trưởng các ngành, đơn vị và các cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BNV ngày 28/4/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức Văn thư, Lưu trữ bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp; Theo đề nghị tại tờ trình số 51/TT-SNV ngày 27/01/2011 của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Chi cục Văn thư - Lưu trữ là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ và trực tiếp quản lý tài liệu lưu trữ lịch sử của tỉnh theo quy định của pháp luật. 2. Chi cục Văn thư - Lưu trữ chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ, đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước trực thuộc Bộ Nội vụ. 3. Chi cục Văn thư - Lưu trữ có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng, có trụ sở, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định pháp luật.
2,078
125,547
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Trình cấp có thẩm quyền ban hành quy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng năm, các chương trình, đề án, dự án và tổ chức thực hiện chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ; b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ; c) Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt: - “Danh mục nguồn và thành phần tài liệu thuộc diện nộp vào lưu trữ lịch sử của tỉnh”; - “Danh mục tài liệu hết giá trị” của lưu trữ lịch sử của tỉnh; - “Danh mục tài liệu hết giá trị” bảo quản tại cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử của tỉnh; d) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ; đ) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư, lưu trữ; e) Phối hợp với Thanh tra Sở Nội vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về văn thư, lưu trữ; g) Thực hiện báo cáo, thống kê về văn thư, lưu trữ; h) Sơ kết, tổng kết công tác văn thư, lưu trữ; i) Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng về văn thư, lưu trữ. 2. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện nhiệm vụ của lưu trữ lịch sử của tỉnh: a) Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu chuẩn bị hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu; b) Thu thập hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử của tỉnh; c) Phân loại, chỉnh lý, xác định giá trị, thống kê, sắp xếp hồ sơ, tài liệu; d) Bảo vệ, bảo quản, thống kê tài liệu lưu trữ; đ) Tu bổ, phục chế và bảo hiểm tài liệu lưu trữ; e) Xây dựng công cụ tra cứu và tổ chức phục vụ khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ; g) Thực hiện một số dịch vụ công về lưu trữ; h) Quản lý tài chính, tài sản; i) Quản lý đơn vị sự nghiệp trực thuộc chi cục theo phân cấp; k) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ giao. Điều 3. Tổ chức, biên chế 1. Lãnh đạo chi cục: a) Chi cục Văn thư - Lưu trữ có chi cục trưởng và không quá 02 Phó chi cục trưởng. b) Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của chi cục; Phó chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chi cục trưởng và các Phó chi cục trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh. 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: - Phòng Hành chính - Tổng hợp; - Phòng Quản lý văn thư - lưu trữ; - Kho Lưu trữ chuyên dụng; - Đơn vị sự nghiệp: Trung tâm Lưu trữ. 3. Biên chế: Biên chế của Chi cục do Giám đốc Sở Nội vụ bố trí trong tổng biên chế hành chính, sự nghiệp của Sở Nội vụ được UBND tỉnh phân bổ hàng năm. Việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng, thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức của chi cục thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ điểm g, khoản 2, Điều 3 của Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND ngày 03/10/2008 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ. 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm triển khai, quán triệt và chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện quyết định này. 3. Giám đốc Sở Nội vụ ban hành quy chế làm việc, chế độ thông tin báo cáo; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức chuyên môn nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ; chỉ đạo, quản lý, kiểm tra thực hiện các mặt công tác về văn thư, lưu trữ theo quy định của pháp luật. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng sở ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐÁNH GIÁ, CÔNG NHẬN PHÒNG CHẨN ĐOÁN, XÉT NGHIỆM BỆNH THỦY SẢN Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29 tháng 4 năm 2004; Căn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Nghị định số 119/2008/NĐ-CP ngày 28/11/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định trình tự, thủ tục đánh giá, công nhận phòng chẩn đoán, xét nghiệm bệnh thủy sản như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định trình tự, thủ tục đánh giá và cấp Giấy chứng nhận công nhận năng lực chẩn đoán, xét nghiệm bệnh thủy sản (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) cho các phòng thí nghiệm có chức năng chẩn đoán, xét nghiệm bệnh thủy sản. 2. Đối tượng áp dụng của Thông tư này là các tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có phòng chẩn đoán, xét nghiệm bệnh thủy sản (sau đây gọi tắt là phòng xét nghiệm) trên lãnh thổ Việt Nam đang thực hiện hoạt động chẩn đoán, xét nghiệm bệnh thủy sản. Điều 2. Giải thích thuật ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Xét nghiệm thành thạo: là việc thực hiện xét nghiệm trên cùng một mẫu bởi hai hay nhiều phòng xét nghiệm theo các điều kiện định trước nhằm đánh giá khả năng thực hiện xét nghiệm đó cho kết quả đồng nhất của một xét nghiệm. 2. Đánh giá phòng xét nghiệm: là hoạt động kiểm tra, xem xét sự phù hợp của hệ thống quản lý chất lượng và năng lực phân tích xét nghiệm đối với từng chỉ tiêu bệnh so với quy định hay tiêu chuẩn cụ thể. 3. Kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction): là một kỹ thuật sinh học phân tử nhằm nhân bản (tạo ra nhiều bản sao) một đoạn ADN trong ống nghiệm mô phỏng bộ máy sinh tổng hợp ADN của tế bào sống. Điều 3. Các hình thức đánh giá 1. Đánh giá lần đầu, áp dụng đối với các trường hợp sau: a) Phòng xét nghiệm đăng ký đánh giá, công nhận lần đầu tiên; b) Giấy chứng nhận của phòng xét nghiệm hết hiệu lực thi hành. 2. Đánh giá lại, áp dụng cho các trường hợp sau: a) Phòng xét nghiệm đã được đánh giá lần đầu nhưng chưa đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận; b) Phòng xét nghiệm đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng thay đổi địa điểm hoạt động; c) Phòng xét nghiệm bị đình chỉ hiệu lực thi hành của Giấy chứng nhận; d) Phòng xét nghiệm đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng thay đổi chủ sở hữu; hoặc thay đổi vị trí Phòng điện di (là 1 trong các phòng thí nghiệm thuộc phòng xét nghiệm sử dụng kỹ thuật PCR); e) Phòng xét nghiệm đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng thay đổi những thiết bị chính hoặc phương pháp phân tích gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. 3. Đánh giá để gia hạn hiệu lực thi hành của Giấy chứng nhận: 03 (ba) tháng trước khi hết thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận, phòng xét nghiệm phải lập lại hồ sơ đăng ký gia hạn. 4. Đánh giá mở rộng, áp dụng cho các phòng xét nghiệm đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng có đơn đăng ký đề nghị đánh giá bổ sung các chỉ tiêu xét nghiệm bệnh mới hoặc mở rộng phạm vi xét nghiệm đối với các chỉ tiêu đã được công nhận. 5. Đánh giá đột xuất, được thực hiện khi có kiến nghị hoặc biểu hiện vi phạm của phòng xét nghiệm. Đánh giá đột xuất không báo trước cho phòng xét nghiệm. 6. Đánh giá định kỳ 01 lần/năm, áp dụng cho các phòng xét nghiệm đã được cấp Giấy chứng nhận. Việc đánh giá định kỳ được tiến hành theo kế hoạch do Cục Thú y xây dựng và thông báo cho phòng xét nghiệm bằng văn bản. Điều 4. Cơ quan đánh giá và cấp Giấy chứng nhận 1. Cơ quan đánh giá cấp Giấy chứng nhận công nhận năng lực chẩn đoán, xét nghiệm bệnh thủy sản theo quy định tại Thông tư này là Cục Thú y. Trong các trường hợp cụ thể, căn cứ vào năng lực thực tế Cục Thú y có thể ủy quyền cho các đơn vị trực thuộc thực hiện việc kiểm tra, đánh giá phòng xét nghiệm. 2. Trường hợp phòng xét nghiệm có chứng chỉ công nhận đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 hoặc các tiêu chuẩn tương đương (gọi chung là Giấy chứng nhận tiêu chuẩn) do tổ chức có thẩm quyền công nhận cấp còn hiệu lực thì không cần đăng ký đánh giá với Cục Thú y hoặc được Cục Thú y công nhận theo đúng chỉ tiêu đã được các tổ chức nêu trên công nhận (nếu có nhu cầu). Điều 5. Quyền lợi của phòng xét nghiệm 1. Phòng xét nghiệm đã được cấp Giấy chứng nhận có quyền: a) Tham gia chương trình giám sát, công nhận phòng xét nghiệm an toàn dịch bệnh thủy sản; b) Tham gia hoạt động kiểm mẫu phục vụ công tác phòng chống dịch bệnh thủy sản; c) Được cơ quan có thẩm quyền xem xét kết quả xét nghiệm cho việc miễn, giảm lấy mẫu khi kiểm dịch động vật thủy sản. 2. Riêng đối với trường hợp xét nghiệm để công bố dịch bệnh theo quy định, cần phải khẳng định bằng kết quả của phòng thí nghiệm thuộc Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương hoặc Cơ quan Thú y vùng. Chương II PHÒNG XÉT NGHIỆM BỆNH THỦY SẢN Điều 6. Điều kiện phòng xét nghiệm bệnh thủy sản 1. Phòng xét nghiệm được xây dựng theo quy hoạch của địa phương hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép. 2. Trang thiết bị tối thiểu của phòng xét nghiệm phải đáp ứng đầy đủ các loại máy móc, thiết bị được quy định tại Phụ lục 1 hoặc Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Về nhân lực: a) Có cán bộ kỹ thuật được cơ quan thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề chẩn đoán, xét nghiệm bệnh; b) Có ít nhất 02 cán bộ xét nghiệm là kỹ sư nuôi trồng thủy sản; cử nhân chuyên ngành sinh học phân tử hoặc cử nhân bệnh học thủy sản hoặc bác sĩ thú y nhưng đã tham gia và có giấy chứng nhận hoàn thành các khóa tập huấn về bệnh thủy sản do Cục Thú y hoặc các đơn vị có thẩm quyền đào tạo về chẩn đoán, xét nghiệm bệnh thủy sản cấp. 4. Phòng xét nghiệm phải ban hành các quy định về vệ sinh, an toàn phòng xét nghiệm.
2,086
125,548
5. Người làm việc trong phòng xét nghiệm phải được trang bị bảo hộ lao động; có trang bị an toàn cho người sử dụng các thiết bị nhiệt, điện, cơ khí, khí nén. 6. Hệ thống thu gom và xử lý chất thải: a) Hệ thống xử lý chất thải, nước thải phải được thiết kế phù hợp với phòng xét nghiệm đảm bảo thu gom chất thải, nước thải từ mọi nguồn thoát tiêu, không gây ô nhiễm cho khu vực xét nghiệm và xung quanh; b) Mỗi khu vực trong phòng xét nghiệm phải có thùng chứa rác thải phù hợp, dễ vận chuyển. Nước thải, chất thải phải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường; c) Mẫu xét nghiệm hoặc bệnh phẩm phải thu gom riêng và có biện pháp xử lý đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường, không làm lây lan, phát tán mầm bệnh ra ngoài môi trường. Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐÁNH GIÁ, CẤP CHỨNG NHẬN PHÒNG XÉT NGHIỆM BỆNH THỦY SẢN Điều 7. Hồ sơ đăng ký đánh giá phòng xét nghiệm Phòng xét nghiệm gửi 01 (một) bộ hồ sơ cho Cục Thú y khi: 1. Đánh giá lần đầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này, gồm: a) Đơn đăng ký theo mẫu Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Báo cáo năng lực hoạt động của phòng xét nghiệm theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này; c) Bản sao chứng chỉ hành nghề và chứng chỉ tham gia các khóa đào tạo có liên quan của cán bộ kỹ thuật; d) Quy trình chẩn đoán, xét nghiệm bệnh đăng ký công nhận phù hợp với thiết bị sử dụng; e) Bản sao quyết định thành lập kèm theo chức năng, nhiệm vụ của phòng xét nghiệm; g) Bản sao kết quả tham gia các chương trình thử nghiệm thành thạo đối với các chỉ tiêu xét nghiệm đăng ký đánh giá, công nhận (nếu có). (Nếu tài liệu bằng tiếng nước ngoài, phải được dịch sang tiếng Việt có công chứng) 2. Trường hợp đánh giá lại quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 3 Thông tư này, hồ sơ đăng ký gồm các quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều này và báo cáo các thay đổi khác về năng lực, quy trình (nếu có). 3. Trường hợp đánh giá lại theo quy định tại Điểm a, c Khoản 2 Điều 3 Thông tư này, hồ sơ gồm: a) Đơn đăng ký theo mẫu Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Báo cáo kết quả thực hiện hành động khắc phục của phòng xét nghiệm đối với các nội dung không phù hợp đã được Đoàn đánh giá phát hiện ghi trong biên bản đánh giá. 4. Trường hợp đánh giá lại theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 3 Thông tư này, hồ sơ gồm: a) Đơn đăng ký theo mẫu Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Các tài liệu có liên quan đến cơ sở pháp lý, quyết định thành lập của phòng xét nghiệm (nếu thay đổi chủ sở hữu); c) Sơ đồ bố trí mặt bằng của phòng xét nghiệm (nếu có thay đổi vị trí). 5. Trường hợp đánh giá lại theo quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều 3 Thông tư này, hồ sơ gồm: a) Đơn đăng ký theo mẫu Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Báo cáo quy trình chẩn đoán, xét nghiệm bệnh mới hoặc thiết bị mới. 6. Trường hợp đánh giá để gia hạn Giấy chứng nhận theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư này, hồ sơ gồm: a) Đơn đăng ký theo mẫu Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Báo cáo kết quả hoạt động trong thời gian hiệu lực của Giấy chứng nhận; c) Báo cáo những thay đổi về thiết bị, nhân sự so với ban đầu (nếu có) không thuộc phạm vi quy định tại Điểm d, e Khoản 2 Điều 3 Thông tư này. 7. Trường hợp đánh giá mở rộng theo qui định tại Khoản 4 Điều 3 Thông tư này, hồ sơ gồm: a) Các quy định tại Điểm a, d Khoản 1, Điều này; b) Bản sao các Giấy chứng nhận công nhận năng lực đã được cấp; c) Quy định tại Điểm b Khoản 1, Điều này (trường hợp chỉ tiêu đăng ký mới khác với nhóm chỉ tiêu đã được công nhận). 8. Trường hợp qui định tại Khoản 2 Điều 4, hồ sơ gồm: a) Đơn đăng ký theo mẫu Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao Giấy chứng nhận công nhận đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 hoặc các tiêu chuẩn tương đương do tổ chức có thẩm quyền công nhận cấp còn hiệu lực; c) Báo cáo năng lực hoạt động của phòng xét nghiệm theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này. 9. Trường hợp đánh giá định kỳ và đánh giá đột xuất theo qui định tại Khoản 5, 6 Điều 3 Thông tư này: Cục Thú y chủ động thực hiện theo kế hoạch hoặc theo phân công của Lãnh đạo Cục Thú y. Điều 8. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ 1. Trong thời gian 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, Cục Thú y kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn phòng xét nghiệm bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. 2. Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Thú y tiến hành thẩm định hồ sơ và thành lập Đoàn kiểm tra. 3. Trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra định kỳ: theo đề nghị của phòng chuyên môn, Cục trưởng Cục Thú y ban hành quyết định thành lập Đoàn đánh giá. Điều 9. Thành lập Đoàn đánh giá 1. Quyết định thành lập Đoàn đánh giá phải nêu rõ phạm vi, nội dung đánh giá, danh sách và phân công trách nhiệm của từng thành viên. 2. Thành phần Đoàn đánh giá bao gồm: a) Trưởng đoàn: Là Lãnh đạo Cục Thú y hoặc Lãnh đạo phòng chuyên môn của Cục Thú y; b) Thành viên: Tối thiểu 02 (hai) người, bao gồm các cán bộ chuyên môn của Cục Thú y, cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc các đơn vị khác có liên quan. 3. Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Cục Thú y ban hành Quyết định thành lập Đoàn, Đoàn đánh giá phải tiến hành đánh giá tại phòng xét nghiệm đăng ký. Cục Thú y thông báo kế hoạch đánh giá cho phòng xét nghiệm ít nhất 02 (hai) ngày trước khi tiến hành đánh giá (trừ trường hợp đánh giá đột xuất theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Thông tư này). Điều 10. Nội dung đánh giá 1. Trường hợp quy định tại Khoản 1, Điểm e Khoản 2 Điều 3 Thông tư này, Đoàn đánh giá kiểm tra: a) Sự tuân thủ và phù hợp của hệ thống quản lý chất lượng phòng xét nghiệm với quy định tại Điều 6 Thông tư này và các quy định hiện hành về yêu cầu đối với năng lực phòng chẩn đoán, xét nghiệm bệnh thủy sản; b) Sự phù hợp của các phương pháp phân tích/thiết bị đối với chỉ tiêu bệnh đăng ký được công nhận; c) Năng lực chẩn đoán, xét nghiệm bệnh đạt yêu cầu theo hướng dẫn của Cục Thú y. 2. Trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 3 Thông tư này, Đoàn đánh giá kiểm tra theo qui định tại Điểm a Khoản 1 Điều này. 3. Trường hợp quy định tại Điểm a, c Khoản 2 Điều 3 Thông tư này: căn cứ vào biên bản kiểm tra lần trước, Đoàn đánh giá kiểm tra lại các điểm không phù hợp so với lần kiểm tra trước. 4. Trường hợp gia hạn thời gian hiệu lực Giấy chứng nhận theo qui định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư này: căn cứ vào các kết quả kiểm tra định kỳ hoặc trong thời gian hiệu lực của Giấy chứng nhận, Đoàn đánh giá đề xuất nội dung cần kiểm tra (theo qui định tại Khoản 1 Điều này) trình Lãnh đạo Cục Thú y phê duyệt. 5. Trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 3 Thông tư này, căn cứ vào chỉ tiêu đăng ký đánh giá, Đoàn đánh giá kiểm tra theo quy định tại Điểm b, c hoặc theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này. 6. Trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 2, Điều 3 Thông tư này: căn cứ vào nội dung thay đổi của phòng xét nghiệm, Trưởng Đoàn đánh giá đề xuất nội dung cần kiểm tra trình Lãnh đạo Cục Thú y phê duyệt. 7. Trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 3 Thông tư này: căn cứ vào nội dung khiếu kiện hay các điểm nghi vấn, Trưởng Đoàn đánh giá đề xuất nội dung cần kiểm tra trình Lãnh đạo Cục Thú y phê duyệt. 8. Trường hợp đánh giá định kỳ theo qui định tại Khoản 6 Điều 3 Thông tư này: căn cứ vào kết quả hoạt động trong năm, Trưởng Đoàn đánh giá đề xuất nội dung cần kiểm tra (là một trong các nội dung qui định tại Khoản 1 Điều này) trình Lãnh đạo Cục Thú y phê duyệt. 9. Trường hợp qui định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này: Cục Thú y chỉ xem xét, đánh giá hồ sơ và không cần thành lập Đoàn đánh giá. Nếu hồ sơ đạt yêu cầu thì cấp Giấy chứng nhận theo qui định tại Khoản 2 Điều 14 Thông tư này. Điều 11. Phương pháp đánh giá 1. Phỏng vấn trực tiếp người quản lý, nhân viên kỹ thuật của phòng xét nghiệm. 2. Xem xét hồ sơ lưu trữ, nhật ký hoạt động của phòng xét nghiệm và các bản gốc chứng chỉ tham gia các khóa tập huấn của cán bộ kỹ thuật. 3. Kiểm tra thực tế việc bố trí mặt bằng, điều kiện môi trường, tình trạng thiết bị, thao tác của nhân viên kiểm nghiệm và các điều kiện khác của Phòng xét nghiệm theo quy tại Điều 6 Thông tư này. 4. Đánh giá kỹ năng, phương pháp, kết quả xét nghiệm của nhân viên xét nghiệm. Điều 12. Kết quả đánh giá 1. Đoàn đánh giá thông báo biên bản đánh giá tại cuộc họp kết thúc (Phụ lục 5). Biên bản đánh giá gồm đầy đủ các nội dung và chữ ký của đại diện Phòng xét nghiệm và Trưởng đoàn. 2. Trường hợp đại diện phòng xét nghiệm không đồng ý với thông báo của Đoàn đánh giá có quyền ghi ý kiến vào cuối biên bản trước khi ký tên và đóng dấu. Biên bản đánh giá vẫn có giá trị pháp lý khi có đầy đủ chữ ký của các thành viên có mặt trong Đoàn đánh giá trong trường hợp đại diện phòng xét nghiệm không ký tên vào biên bản. 3. Trong thời gian 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận mẫu, phòng xét nghiệm gửi kết quả phân tích theo mẫu Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này cho Đoàn đánh giá để đối chiếu kết quả, tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Cục Thú y. Điều 13. Xử lý kết quả đánh giá Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được toàn bộ hồ sơ (bao gồm biên bản đánh giá và kết quả xét nghiệm mẫu), Cục Thú y thẩm định kết quả đánh giá và đưa ra biện pháp xử lý tùy theo từng trường hợp cụ thể như sau:
2,056
125,549
1. Đối với phòng xét nghiệm chưa được cấp Giấy chứng nhận công nhận năng lực chẩn đoán, xét nghiệm bệnh thủy sản: a) Khi kết quả đánh giá đạt yêu cầu theo quy định tại Điều 10 Thông tư này thì tùy từng trường hợp, Cục Thú y cấp Giấy chứng nhận hoặc gia hạn Giấy chứng nhận cho phòng xét nghiệm bệnh thủy sản đối với chỉ tiêu đánh giá theo mẫu Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Trường hợp kết quả không đạt yêu cầu, Cục Thú y có văn bản thông báo cho phòng xét nghiệm và tùy từng trường hợp cụ thể yêu cầu thời hạn khắc phục các nội dung chưa đạt yêu cầu cho phù hợp; c) Trường hợp đánh giá lại theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 3: nếu kết quả đánh giá đạt yêu cầu, phòng xét nghiệm được khôi phục hiệu lực Giấy chứng nhận đã bị thu hồi. 2. Đối với phòng xét nghiệm đã được cấp Giấy chứng nhận, áp dụng cho các hình thức đánh giá định kỳ, đánh giá đột xuất: a) Trường hợp kết quả đánh giá đạt yêu cầu theo quy định tại Điều 12 Thông tư này, phòng xét nghiệm được duy trì quyết định công nhận; b) Trường hợp kết quả đánh giá không đạt yều cầu, tùy từng trường hợp, mức độ cụ thể Đoàn đánh giá báo cáo Lãnh đạo Cục Thú y xem xét yêu cầu phòng xét nghiệm sửa chữa hoặc xử lý theo quy định tại Điều 15 Thông tư này. 3. Đối với trường hợp đánh giá mở rộng: nếu kết quả đánh giá đạt yêu cầu, phòng xét nghiệm sẽ được cấp thêm Giấy chứng nhận công nhận năng lực chẩn đoán, xét nghiệm bệnh thủy sản đối với chỉ tiêu bệnh đăng ký. 4. Đối với trường hợp gia hạn thời gian hiệu lực Giấy chứng nhận: Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký gia hạn hợp lệ của phòng xét nghiệm, căn cứ vào kết quả đánh giá định kỳ, Đoàn đánh giá đề xuất nội dung kiểm tra (không trùng với nội dung đã kiểm tra định kỳ trong năm – nếu có) theo qui định tại Khoản 4 Điều 10 Thông tư này trình Lãnh đạo Cục Thú y phê duyệt. Kết quả kiểm tra được xử lý theo qui định tại Khoản 1 Điều này. Điều 14. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận 1. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận và gia hạn Giấy chứng nhận công nhận năng lực chẩn đoán, xét nghiệm bệnh thủy sản là 03 (ba) năm. 2. Trường hợp phòng xét nghiệm đã được cấp Giấy chứng nhận tiêu chuẩn theo qui định tại khoản 2 Điều 4, nếu phòng xét nghiệm có đề nghị Cục Thú y xem xét cấp Giấy chứng nhận thì chỉ tiêu, phương pháp công nhận và thời gian hiệu lực của Giấy chứng nhận này đúng theo nội dung công nhận và bằng thời gian hiệu lực còn lại của Giấy chứng nhận tiêu chuẩn đã được cấp. Điều 15. Đình chỉ hoặc huỷ bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận 1. Căn cứ kết quả đánh giá về các Điểm không phù hợp được phát hiện thông qua việc đánh giá định kỳ hoặc đánh giá đột xuất, hoặc thẩm tra; theo đề nghị của Đoàn đánh giá, Cục Thú y ban hành quyết định tạm thời đình chỉ từng nội dung hoặc toàn bộ phạm vi công nhận đối với phòng xét nghiệm đến khi phòng xét nghiệm thực hiện xong việc khắc phục đối với các Điểm không phù hợp. 2. Hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận, áp dụng đối với các trường hợp sau: a) Phòng xét nghiệm bị phát hiện các Điểm không phù hợp nhưng không có khả năng khắc phục hoặc quá thời hạn khắc phục nhưng chưa được khắc phục; b) Phòng xét nghiệm bị giải thể hoặc không còn hoạt động trong phạm vi đã được công nhận; c) Phòng xét nghiệm bị tạm thời đình chỉ hiệu lực Giấy chứng nhận nhưng không thực hiện hành động khắc phục đối với các Điểm không phù hợp. 3. Căn cứ biên bản đánh giá và văn bản đề nghị của Đoàn đánh giá, Lãnh đạo Cục Thú y ban hành quyết định để huỷ bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đã công bố trước đây. Điều 16. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 1. Khiếu nại của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đánh giá, công nhận phòng xét nghiệm gửi đến Cục Thú y xem xét, giải quyết theo thẩm quyền. 2. Khiếu nại liên quan đến kết quả xét nghiệm gửi đến phòng xét nghiệm đưa ra kết quả đó. Nếu không đồng ý với trả lời của phòng xét nghiệm, thì người khiếu nại có thể tiếp tục khiếu nại đến Cục Thú y xem xét giải quyết. 3. Nếu người khiếu nại không đồng ý với ý kiến giải quyết của Cục Thú y, thì có quyền khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chương IV PHÍ, LỆ PHÍ Điều 17. Phí, lệ phí đánh giá 1. Việc thu và sử dụng phí, lệ phí đánh giá, cấp Giấy chứng nhận phòng xét nghiệm bệnh được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành hoặc theo thỏa thuận khi chưa có qui định. 2. Hoạt động kiểm tra đột xuất không thu phí (trừ khi có thực hiện nội dung qui định tại Điểm c Khoản 1 Điều 10 và kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu). 3. Trường hợp qui định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này: Cục Thú y chỉ thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận. Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN Điều 18. Cục Thú y 1. Xây dựng và ban hành các biểu mẫu, hướng dẫn về đánh giá, chứng nhận phòng xét nghiệm. 2. Chủ trì tổ chức thực hiện việc kiểm tra, đánh giá công nhận phòng xét nghiệm. 3. Thẩm tra, đánh giá và hướng dẫn quy trình đánh giá cho các đơn vị được ủy quyền thực hiện việc đánh giá, cấp Giấy chứng nhận phòng xét nghiệm. 4. Công bố danh sách các phòng xét nghiệm được công nhận/hủy bỏ quyết định công nhận lên website của Cục Thú y. 5. Tổ chức quản lý và thanh tra đối với các phòng xét nghiệm đã được công nhận theo các hình thức và tần suất đánh giá định kỳ, đánh giá đột xuất theo quy định của Thông tư này. 6. Tổ chức và hướng dẫn đăng ký tham gia các chương trình xét nghiệm thành thạo hoặc liên phòng đối với các phòng xét nghiệm được công nhận. 7. Bảo mật thông tin, số liệu liên quan đến bí mật của phòng xét nghiệm được đánh giá. Lưu giữ toàn bộ hồ sơ liên quan đến việc kiểm tra, đánh giá. Cung cấp hồ sơ, giải trình đầy đủ và chính xác kết quả đánh giá khi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu. 8. Quản lý thống nhất, tổ chức đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ cho thành viên của Đoàn đánh giá, cán bộ xét nghiệm. Hướng dẫn và hỗ trợ các phòng xét nghiệm trong việc đáp ứng yêu cầu của các quy định hiện hành. Điều 19. Thành viên Đoàn đánh giá 1. Đánh giá, xem xét tính phù hợp về hiện trạng năng lực của Phòng xét nghiệm so với các tiêu chuẩn và quy định hiện hành. 2. Đảm bảo tính khách quan trong việc đánh giá. 3. Báo cáo Lãnh đạo Cục Thú y xử lý những trường hợp vượt thẩm quyền đã quy định. 4. Bảo mật các thông tin liên quan đến bí mật của phòng xét nghiệm được đánh giá, tuân th ủ mọi quy định của Pháp luật hiện hành. 5. Được phép phỏng vấn, yêu cầu cho xem xét sổ sách, tài liệu, hồ sơ liên quan đến phòng xét nghiệm, thu thập, ghi chép các thông tin cần thiết, yêu cầu thực hiện các công việc chuyên môn và cung cấp các bằng chứng phục vụ hoạt động đánh giá. Điều 20. Phòng xét nghiệm 1. Đảm bảo độ tin cậy, chính xác của kết quả xét nghiệm đối với các chỉ tiêu đăng ký. 2. Được quyền khiếu nại về kết quả đánh giá của Đoàn đánh giá. 3. Tạo điều kiện thuận lợi cho các thành viên của Đoàn đánh giá trong quá trình kiểm tra, đánh giá tại phòng xét nghiệm. 4. Xây dựng kế hoạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí và tham gia các đợt kiểm tra liên phòng, xét nghiệm thành thạo do Cục Thú y hay các cơ quan có liên quan tổ chức. 5. Báo cáo về Cục Thú y những thay đổi liên quan đến nội dung được công nhận chậm nhất là 10 (mười) ngày kể từ ngày có thay đ ổi. 6. Định kỳ 06 (sáu) tháng phòng xét nghiệm được công nhận phải báo cáo về Cục Thú y tình hình hoạt động xét nghiệm trong phạm vi được công nhận. 7. Nộp phí, lệ phí theo quy định. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 21. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để kịp thời sửa đổi, bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC PHỤ TRÁCH BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XIII VÀ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2011 - 2016 Căn cứ Luật bầu cử đại biểu Quốc hội năm 1997 (sửa đổi, bổ sung năm 2001); Căn cứ Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 21 tháng 01 năm 2011 về công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Bộ Nội vụ hướng dẫn tổ chức, hoạt động của các tổ chức phụ trách bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016 như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn tổ chức, hoạt động của các tổ chức phụ trách bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016 ở địa phương. 2. Đối với các huyện, quận, phường thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân thì việc thành lập các tổ chức phụ trách bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân theo hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các tổ chức phụ trách bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được thành lập ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn và ở các đơn vị bầu cử, khu vực bỏ phiếu.
2,078
125,550
Chương 2. TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC PHỤ TRÁCH BẦU CỬ Điều 3. Thành lập Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân và Ủy ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã 1. Thành lập Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: a) Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp. b) Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có từ hai mươi mốt đến ba mươi mốt người gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Thư ký và các ủy viên là đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp, một số cơ quan, tổ chức hữu quan; c) Thời hạn thành lập Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chậm nhất chín mươi lăm ngày trước ngày bầu cử, tức là chậm nhất ngày 16 tháng 02 năm 2011; d) Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 4, Điều 1 và khoản 4, Điều 2 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; đ) Sau khi thành lập Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng bầu cử và Chính phủ (thông qua Bộ Nội vụ) về danh sách thành viên Ủy ban bầu cử cấp tỉnh kèm theo chức danh, số điện thoại, số Fax, địa chỉ Email cụ thể của từng thành viên. 2. Thành lập Ủy ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện: a) Ủy ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp; b) Ủy ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện có từ mười một đến mười lăm người, gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Thư ký và các ủy viên là đại diện của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, một số cơ quan, tổ chức hữu quan; c) Thời hạn thành lập Ủy ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện chậm nhất là chín mươi lăm ngày trước ngày bầu cử, tức là chậm nhất ngày 16 tháng 02 năm 2011; d) Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện theo quy định tại khoản 4, Điều 2 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010. 3. Thành lập Ủy ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã: a) Ủy ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp; b) Ủy ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã có từ chín đến mười một người, gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Thư ký và các ủy viên là đại diện của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, một số cơ quan, tổ chức hữu quan; c) Thời hạn thành lập Ủy ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã chậm nhất là chín mươi lăm ngày trước ngày bầu cử, tức là chậm nhất ngày 16 tháng 02 năm 2011; d) Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã theo quy định tại khoản 4, Điều 2 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010. Điều 4. Thành lập Ban bầu cử đại biểu Quốc hội và Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 1. Thành lập Ban bầu cử đại biểu Quốc hội tại mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội: a) Ban bầu cử đại biểu Quốc hội do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp; b) Ban bầu cử có chín đến mười lăm người gồm một Trưởng ban, các Phó Trưởng ban, Thư ký và các ủy viên là đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp và một số cơ quan, tổ chức hữu quan; c) Thời hạn thành lập Ban bầu cử chậm nhất là sáu mươi ngày trước ngày bầu cử, tức là chậm nhất ngày 23 tháng 3 năm 2011; d) Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban bầu cử theo quy định tại khoản 5, Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân. 2. Thành lập Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: a) Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp; b) Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có từ mười một đến mười ba người gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Thư ký và các ủy viên là đại diện cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội; c) Thời hạn thành lập Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chậm nhất là bốn mươi lăm ngày trước ngày bầu cử, tức là chậm nhất ngày 07 tháng 4 năm 2011; d) Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2, Điều 17 của Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003. 3. Thành lập Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện: a) Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp; b) Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện có từ chín đến mười một người gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Thư ký và các ủy viên là đại diện cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội; c) Thời hạn thành lập Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, chậm nhất là bốn mươi lăm ngày trước ngày bầu cử, tức là chậm nhất ngày 07 tháng 4 năm 2011; d) Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện theo quy định tại khoản 2, Điều 17 của Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003. 4. Thành lập Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã: a) Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp; b) Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã có từ bảy đến chín người gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Thư ký và các ủy viên là đại diện cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và đại diện tập thể cử tri ở địa phương; c) Thời hạn thành lập Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã chậm nhất là bốn mươi lăm ngày trước ngày bầu cử, tức là chậm nhất ngày 07 tháng 4 năm 2011; d) Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã theo quy định tại khoản 2, Điều 17 của Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003. Điều 5. Thành lập Tổ bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 1. Thành lập Tổ bầu cử tại mỗi khu vực bỏ phiếu để thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp: a) Tổ bầu cử do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp; b) Tổ bầu cử có từ mười một đến hai mươi mốt người gồm Tổ trưởng, Tổ phó, Thư ký và các ủy viên là đại diện cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tập thể cử tri ở địa phương; c) Thời hạn thành lập Tổ bầu cử chậm nhất là ba mươi lăm ngày trước ngày bầu cử, tức là chậm nhất ngày 17 tháng 4 năm 2011; d) Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ bầu cử theo quy định tại khoản 6, Điều 1 và khoản 6, Điều 2 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010. 2. Đối với những nơi không có đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn và các đơn vị vũ trang nhân dân thì việc thành lập Tổ bầu cử theo quy định tại khoản 6, Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010. Điều 6. Tổ chức phụ trách bầu cử kiêm nhiệm Đối với đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã chỉ có một khu vực bỏ phiếu thì Ban bầu cử kiêm nhiệm vụ của Tổ bầu cử. Điều 7. Thay đổi, bổ sung hoặc giữ nguyên thành viên tổ chức phụ trách bầu cử Trường hợp thành viên tổ chức phụ trách bầu cử bị chết, bị kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc vì lý do khác dẫn đến khuyết thành viên tổ chức phụ trách bầu cử thì căn cứ tình hình cụ thể của mỗi địa phương, Ủy ban nhân dân, sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp quyết định thay đổi, bổ sung thành viên hoặc giữ nguyên số thành viên còn lại của các tổ chức phụ trách bầu cử ở cấp mình.
2,089
125,551
Điều 8. Phân công nhiệm vụ thành viên các tổ chức phụ trách bầu cử 1. Người đứng đầu các tổ chức phụ trách bầu cử gồm Chủ tịch Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã; Trưởng ban Ban bầu cử đại biểu Quốc hội; Trưởng ban Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và Tổ trưởng Tổ bầu cử chịu trách nhiệm phân công nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của từng thành viên tổ chức phụ trách bầu cử cấp mình. 2. Đối với Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thì Chủ tịch Ủy ban bầu cử phân công các Phó Chủ tịch phụ trách các địa bàn hoặc lĩnh vực công tác (bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, công tác hiệp thương) phù hợp với yêu cầu công tác bầu cử; Thư ký phụ trách tổng hợp chung. Điều 9. Hoạt động của các tổ chức phụ trách bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 1. Nguyên tắc và yêu cầu hoạt động: a) Các tổ chức phụ trách bầu cử hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ; các cuộc họp được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham dự; các quyết định được thông qua khi có quá nửa số thành viên biểu quyết tán thành; b) Trong quá trình hoạt động, các tổ chức phụ trách bầu cử và các thành viên của các tổ chức này phải tuân thủ đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của luật, các văn bản hướng dẫn thực hiện của các cơ quan có thẩm quyền cấp trên; c) Phân công nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của từng thành viên các tổ chức phụ trách bầu cử từ giai đoạn chuẩn bị, triển khai đến tổ chức ngày bầu cử, công bố kết quả bầu cử và thực hiện công tác tổng kết bầu cử. 2. Hoạt động của các tổ chức phụ trách bầu cử: a) Căn cứ điều kiện cụ thể, các tổ chức phụ trách bầu cử có thể trưng tập cán bộ, công chức của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội giúp việc theo quyết định của người đứng đầu tổ chức phụ trách bầu cử; b) Các cơ quan có thẩm quyền thành lập tổ chức phụ trách bầu cử lựa chọn những người có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, được quần chúng tín nhiệm, hiểu biết pháp luật và có kinh nghiệm thực hiện công tác bầu cử tham gia vào các tổ chức phụ trách bầu cử; c) Sau khi thành lập, các tổ chức phụ trách bầu cử phải tổ chức quán triệt những nhiệm vụ, quyền hạn của từng tổ chức phụ trách bầu cử đã được Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010 quy định; d) Tập huấn kỹ năng và nghiệp vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân đối với các thành viên của tổ chức phụ trách bầu cử cấp mình; đặc biệt chú trọng tập huấn kỹ lưỡng đối với thành viên Tổ bầu cử; đ) Trong ngày bầu cử, các thành viên Tổ bầu cử phải đeo phù hiệu của Tổ bầu cử và thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được phân công; e) Các tổ chức phụ trách bầu cử thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên theo tiến độ về tình hình chuẩn bị, triển khai và tổ chức thực hiện công tác bầu cử với cơ quan có thẩm quyền cấp trên trực tiếp. 3. Trách nhiệm của thành viên tổ chức phụ trách bầu cử: a) Người đứng đầu tổ chức phụ trách bầu cử phải nắm vững quy định của Luật về nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức do mình phụ trách để phân công nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể đối với từng thành viên và đôn đốc thực hiện trong quá trình thực hiện công tác bầu cử; b) Thành viên các tổ chức phụ trách bầu cử phải được tập huấn, hướng dẫn và cung cấp tài liệu có liên quan đến nhiệm vụ và nghiệp vụ tổ chức thực hiện công tác bầu cử; nắm vững và thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được phân công; khách quan, trung thực trong quá trình thực hiện công việc được giao. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm thực hiện 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Nội vụ các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này. 2. Căn cứ Thông tư này, các tổ chức phụ trách bầu cử quy định phân công nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể đối với từng thành viên của tổ chức mình. Tùy điều kiện cụ thể của từng địa phương, ban hành quy chế làm việc của từng tổ chức phụ trách bầu cử. 3. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phản ánh về Bộ Nội vụ và các cơ quan chỉ đạo, hướng dẫn bầu cử Trung ương nghiên cứu giải quyết. Điều 11. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TẬP TRUNG TRIỂN KHAI CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ NGÂN SÁCH QUẬN NĂM 2011 Năm 2011 là năm đầu tiên triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Quận lần thứ X và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm (2011 - 2015), cũng là năm diễn ra nhiều sự kiện quan trọng của đất nước như Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; đặc biệt đối với quận là năm diễn ra các hoạt động kỷ niệm 35 năm thành lập quận Bình Thạnh (tháng 6/1976 - tháng 6/2011); Để thống nhất trong việc chỉ đạo và đẩy mạnh việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội nhằm đạt kết quả cao nhất trên các lĩnh vực quản lý nhà nước tại quận Bình Thạnh, góp phần tạo tiền đề để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của quận trong thời gian tới; Ủy ban nhân dân quận yêu cầu Thủ trưởng các phòng - ban, đơn vị thuộc quận và các Chủ tịch UBND phường nghiêm túc thực hiện những nội dung sau: 1. Mục tiêu chủ yếu năm 2011 là: Tiếp tục nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế; thúc đẩy nhanh tốc độ phát triển đô thị; bảo đảm tốt an sinh xã hội; tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính, đấu tranh phòng, chống tham nhũng, chống lãng phí - thực hành tiết kiệm; giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội; tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, phấn đấu đạt mức cao nhất các chỉ tiêu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011. Triển khai thực hiện đạt kết quả kế hoạch “Năm thanh niên” và “Năm 2011 - Năm vì trẻ em”. Tập trung triển khai ngay việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện chương trình hành động số 04-Ctr/QU ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Quận ủy quận Bình Thạnh về việc thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ IX, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ quận lần thứ X (2010 - 2015) và thi đua chào mừng kỷ niệm 35 năm ngày thành lập quận Bình Thạnh. 2. Tổ chức quán triệt trong đội ngũ cán bộ, công chức về mục tiêu, yêu cầu, nội dung trọng tâm và những giải pháp theo Nghị quyết số 03-NQ/QU ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Ban Chấp hành Đảng bộ quận khóa X, Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội quận năm 2011 của UBND quận và các chương trình, kế hoạch có liên quan; nâng cao nhận thức, xây dựng ý thức trách nhiệm, nỗ lực phấn đấu vượt qua mọi khó khăn, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao ngay từ những tháng đầu năm 2011. Phấn đấu hoàn thành đạt và vượt kế hoạch các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế - xã hội trong năm 2011. 3. Đối với các dự án đầu tư nhất là các công trình trọng điểm theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban Chấp hành Đảng bộ quận khóa X, phải thực thi ngay những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư, đảm bảo tiến độ thi công, chất lượng công trình, chống lãng phí, thất thoát. Chủ động bố trí vốn, ưu tiên bố trí vốn ngân sách cho các công trình trọng điểm liên quan đến dự án chống ngập, giáo dục và đào tạo, và một số lĩnh vực xã hội. Đối với danh mục đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 chỉ đưa vào danh mục dự án mang tính cấp bách và có tính khả thi cao, tránh đầu tư dàn trải… Thường xuyên rà soát tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách và có tính chất ngân sách để thực hiện điều hòa vốn, tránh lãng phí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Đẩy mạnh các chương trình nhà ở cho người có thu nhập thấp, cải tạo và xây dựng mới chung cư sắp sập, xuống cấp. 4. Tăng cường các hoạt động kiểm tra, kiểm soát thị trường; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về giá, gian lận thương mại, đầu cơ, buôn lậu nhằm đảm bảo thực hiện tốt công tác bình ổn giá trong năm 2011 (nhất là trước, trong và sau tết Nguyên đán Tân Mão) và phục vụ tết Nguyên đán Nhâm Thìn 2012; tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” góp phần bảo đảm an sinh xã hội và duy trì tăng trưởng kinh tế ổn định. 5. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” kết hợp chặt chẽ với chương trình “Quốc gia phòng, chống tội phạm - tệ nạn xã hội”, phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”, nâng cao chất lượng nếp sống văn minh đô thị tại từng cơ quan, đơn vị, địa phương và trong nhân dân; nội dung phải cụ thể, thiết thực, có trọng tâm; phải thường xuyên tổ chức các đợt cao điểm ra quân lập lại trật tự lòng lề đường, trật tự an toàn giao thông, xây dựng nếp sống văn minh đô thị; phấn đấu tạo sự chuyển biến căn bản về nhận thức và hành động trong nhân dân về ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật, xây dựng văn hóa ứng xử văn minh, lịch sự tại công sở và nơi công cộng; tạo sự chuyển biến cơ bản về vệ sinh môi trường. Duy trì và nâng cao chất lượng các mô hình văn hóa. Phấn đấu đạt mục tiêu giảm sinh và giảm sinh con thứ ba.
2,094
125,552
- Triển khai thực hiện tốt Kế hoạch số 44/KH-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2011 của UBND quận về thực hiện chủ đề Năm thanh niên 2011 theo Công văn số 37-CV/QU ngày 17 tháng 01 năm 2011 về thực hiện thông báo kết luận số 380- TB/TW ngày 23 tháng 9 năm 2010 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa X) về năm Thanh niên 2011 và chủ đề năm “Năm 2011 - Năm Vì trẻ em”. Cần có biện pháp, giải pháp tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động của cán bộ công chức, nhân dân về trách nhiệm của toàn xã hội đối với công tác chăm sóc, giáo dục trẻ em, xây dựng kế hoạch hành động cụ thể nhằm chăm lo thiết thực đời sống vật chất và tinh thần cho trẻ em, tạo điều kiện thuận lợi tốt nhất để trẻ em được rèn luyện thể chất và phát triển toàn diện. - Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, các biện pháp nhằm chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, trước hết là diện chính sách có công, hộ dân nghèo… quan tâm giải quyết việc làm cho người lao động. Tăng cường các biện pháp phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, phấn đấu không để xảy ra dịch bệnh trên địa bàn quận. 6. Đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính gắn với mục tiêu xây dựng mô hình chính quyền đô thị và công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, quan liêu, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; giải quyết kịp thời đơn thư khiếu nại, tố cáo, các vụ việc khiếu kiện đông người, tăng cường đối thoại với người dân. Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; tăng cường công tác thanh tra công vụ, xử lý nghiêm cán bộ, công chức thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc có những hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực trong khi thi hành công vụ. Tiếp tục củng cố tổ chức và tăng cường nhân sự có năng lực cho những khâu trực tiếp tiếp xúc và giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức và công dân. - Thực hiện có hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin và tiếp tục mở rộng ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO vào hoạt động của các phòng, ban, đơn vị, các UBND phường; phấn đấu 60% các thủ tục hành chính theo Đề án 30 được áp dụng quy trình ISO 9001, tỷ lệ hài lòng của tổ chức, công dân đạt từ 80% trở lên; đổi mới phương thức điều hành của hệ thống hành chính, tạo sự công khai minh bạch trong công tác quản lý nhà nước từ quận đến phường. 7. Tập trung lãnh đạo thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng an ninh; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn Quận; hạn chế thấp nhất tình trạng cháy, nổ xảy ra trên địa bàn; phấn đấu kéo giảm tai nạn giao thông trên cả 03 mặt (số vụ, số người chết và số người bị thương). Triển khai thực hiện tốt Chỉ thị 48-CT/TW ngày 22 tháng 10 năm 2010 về tăng cường lãnh đạo của Đảng đối với công tác chống tội phạm trong tình hình mới; phấn đấu xây dựng 01 phường không có tội phạm và ma túy; mỗi phường xây dựng 01 khu phố an toàn không có tội phạm ẩn náu và hoạt động; 80% tổ dân phố khá về an ninh trật tự. Hoàn thành chỉ tiêu kéo giảm phạm pháp hình sự từ 5 - 10% so với năm 2010 và triển khai các biện pháp, giải pháp xử lý kiên quyết hành vi tụ tập đua xe trái phép trên địa bàn quận. Hoàn thành chỉ tiêu tuyển quân năm 2011 ở cả 2 cấp (quận, phường). 8. Phát động mạnh mẽ phong trào thi đua yêu nước và các phong trào hành động cách mạng tại địa phương với nội dung, chỉ tiêu, kế hoạch cụ thể gắn với cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và các hoạt động thi đua chào mừng thành công Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, chào mừng cuộc bầu cử Quốc hội khóa XIII và HĐND các cấp, đặc biệt là kỷ niệm 35 năm thành lập quận Bình Thạnh (tháng 06/1976 - tháng 06/2011). 9. Tổ chức thực hiện: - Ủy ban nhân dân quận yêu cầu Thủ trưởng các phòng - ban, đơn vị thuộc quận, các Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này để góp phần hoàn thành thắng lợi chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Quận năm 2011. Căn cứ Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội của Quận năm 2011, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và các UBND phường chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ chức thực hiện. Nội dung kế hoạch phải bao quát hoạt động của các ngành, đơn vị; những giải pháp và biện pháp tổ chức thực hiện phải cụ thể, phân công trách nhiệm rõ ràng; xác định rõ phương thức, điều kiện và thời gian tổ chức thực hiện; đồng thời phải tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy hoàn thành nhiệm vụ được giao. Hàng tháng phải kiểm điểm, đánh giá kết quả thực hiện để kịp thời chỉ đạo khắc phục các mặt trì trệ, thiếu sót. - Giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận tham mưu cho UBND quận cụ thể hóa Kế hoạch chỉ đạo, điều hành kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2011 thành Chương trình làm việc cụ thể của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ủy ban nhân dân quận; thường xuyên theo dõi, đôn đốc quá trình chuẩn bị nội dung, sắp xếp, bố trí lịch để Thường trực Ủy ban nhân dân quận xem xét, thông qua các đề án và ban hành các kế hoạch thực hiện. - Lãnh đạo các phòng, ban, đơn vị thuộc quận và các Chủ tịch UBND phường chấp hành nghiêm chế độ thông tin, báo cáo theo quy định; định kỳ hàng quý, Ủy ban nhân dân quận tổ chức làm việc với các phòng, ban, các Ủy ban nhân dân phường và các đơn vị trực thuộc Quận để nghe báo cáo tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch chỉ đạo, điều hành kinh tế - xã hội và ngân sách năm 2011, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc để thúc đẩy tăng trưởng và phát triển./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÁC LOẠI NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC, MỒ MẢ, TÀU THUYỀN, NGƯ CỤ, CÂY CỐI, HOA MÀU KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản qui phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi, giao đất, cho thuê đất; Căn cứ Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 16/3/2010 của UBND tỉnh về ban hành quy định chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Hà Tĩnh; Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 56/TTr-SXD ngày 25/01/2011 và ý kiến của các Sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã; Theo Báo cáo kết quả thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 65/BC-STP ngày 25/01/2011; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá bồi thường các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả, tàu thuyền, ngư cụ, cây cối, hoa màu và thuyết minh, quy định áp dụng để làm căn cứ xác định giá trị bồi thường tài sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 11/01/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỔ SUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH VĨNH LONG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét Tờ trình số 452/TTr-BQL, ngày 28/12/2010 của Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố bổ sung 05 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh (kèm theo Phụ lục). Điều 2. Trường hợp thủ tục hành chính đã công bố, nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ sung, sửa đổi, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ sau ngày quyết định công bố thủ tục hành chính có hiệu lực. Ban Quản lý các khu công nghiệp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện việc thống kê, cập nhật để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố bổ sung, sửa đổi, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ chậm nhất trước 10 (mười) ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.
1,869
125,553
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN HỖ TRỢ NƯỚC NGOÀI CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài; Căn cứ Thông tư số 04/2007/TT-BKH ngày 30 tháng 7 năm 2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 ban hành quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài; Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ nước ngoài của Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ nước ngoài của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (sau đây gọi tắt là ODA) và nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (sau đây gọi tắt là viện trợ PCPNN). Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng cho tất cả các chương trình, dự án ODA và các khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài do các Vụ, Cục, Thanh tra, Văn phòng và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng. Đối với các chương trình, dự án ODA và các khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài về giáo dục của các cơ quan, đơn vị, bộ, ngành khác, khi có yêu cầu, Bộ Giáo dục và Đào tạo giao Vụ Kế hoạch - Tài chính là đầu mối tiếp nhận hồ sơ chương trình, dự án và phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc tham gia ý kiến thẩm định. Điều 3. Nguồn hỗ trợ nước ngoài 1. Nguồn ODA gồm: a) Chương trình, dự án ODA không hoàn lại; b) Chương trình, dự án ODA vay ưu đãi; c) Chương trình, dự án vốn ODA thông thường hoặc hỗn hợp. 2. Nguồn viện trợ PCPNN gồm: a) Viện trợ thông qua các chương trình, dự án; b) Viện trợ phi dự án: là các khoản viện trợ không phải là chương trình, dự án, được cung cấp dưới dạng hiện vật, tiền hoặc chuyên gia (kể cả chuyên gia tình nguyện). Điều 4. Nguyên tắc vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ nước ngoài Hoạt động vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ nước ngoài phải tuân theo các nguyên tắc sau: 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo thống nhất quản lý nhà nước về nguồn hỗ trợ nước ngoài trên cơ sở tập trung dân chủ, có phân công, phân cấp, hài hòa quy trình thủ tục giữa Bộ và các nhà tài trợ; tất cả các đơn vị có hoạt động vận động, tiếp nhận và sử dụng nguồn hỗ trợ nước ngoài đều phải thông qua quy trình xem xét, thẩm định, quản lý, kiểm tra và giám sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phải tuân thủ nghiêm chỉnh chế độ báo cáo theo quy định hiện hành. 2. Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế về ODA mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trong trường hợp điều ước quốc tế về ODA mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với các quy định của pháp luật Việt Nam thì thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó. 3. Các khoản viện trợ PCPNN khi được xây dựng và triển khai thực hiện phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và các cam kết với nhà tài trợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong trường hợp các quy định hoặc điều kiện viện trợ của nhà tài trợ khác với các quy định của pháp luật Việt Nam thì phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam. Điều 5. Lĩnh vực ưu tiên sử dụng nguồn hỗ trợ nước ngoài Nguồn hỗ trợ nước ngoài được ưu tiên sử dụng cho các lĩnh vực sau: 1. Các chương trình, dự án thực hiện chiến lược quốc gia về giáo dục và đào tạo. 2. Các chương trình, dự án thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia Giáo dục cho mọi người, ưu tiên cho giáo dục phổ cập và giáo dục ở các vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số. 3. Các chương trình, dự án nâng cao năng lực đào tạo và nghiên cứu khoa học cho các trường đại học nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn mới của đất nước. 4. Các chương trình, dự án nâng cao năng lực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hệ thống cơ quan quản lý giáo dục các cấp. 5. Một số lĩnh vực ưu tiên theo nhu cầu của từng giai đoạn và theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chương II VẬN ĐỘNG, ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ KHUNG VỀ ODA VÀ THỎA THUẬN VIỆN TRỢ PCPNN Điều 6. Vận động nguồn hỗ trợ nước ngoài 1. Căn cứ các lĩnh vực ưu tiên quy định tại Điều 5, trên cơ sở tiếp nhận, tổng hợp các đề xuất vận động nguồn hỗ trợ nước ngoài của các đơn vị, Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị liên quan tổ chức các hoạt động xúc tiến, kêu gọi đầu tư nước ngoài, vận động tài trợ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; trình lãnh đạo Bộ về việc tham gia Hội nghị nhóm tư vấn các nhà tài trợ (hội nghị CG); trong trường hợp cần thiết, trình lãnh đạo Bộ tổ chức hội nghị vận động viện trợ nước ngoài cho giáo dục. 2. Các đơn vị thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công chủ động vận động các nguồn hỗ trợ nước ngoài trên cơ sở các lĩnh vực ưu tiên quy định tại Điều 5 của Thông tư này, đề xuất các chương trình, dự án và hoạt động sử dụng nguồn hỗ trợ nước ngoài để Bộ tổng hợp và đưa vào danh mục vận động nguồn hỗ trợ nước ngoài. Điều 7. Xây dựng danh mục các chương trình, dự án yêu cầu tài trợ ODA 1. Chuẩn bị xây dựng danh mục yêu cầu tài trợ ODA: a) Vào tháng 2 hàng năm, trên cơ sở kết quả vận động ODA, các đơn vị chủ động đề xuất danh mục chương trình, dự án cần thu hút ODA và gửi đề cương sơ bộ của từng chương trình, dự án (mỗi bộ gồm văn bản bằng tiếng Việt và tiếng Anh) về Vụ Kế hoạch - Tài chính để tổng hợp; b) Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát, tổng hợp trình lãnh đạo Bộ xem xét và có văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư danh mục đăng ký chương trình, dự án yêu cầu tài trợ ODA. 2. Xây dựng Đề cương chi tiết: a) Sau khi nhận được văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo kết quả đàm phán với nhà tài trợ, Vụ Kế hoạch - Tài chính trình lãnh đạo Bộ ký văn bản thông báo cho các đơn vị xây dựng Đề cương chi tiết chương trình, dự án ODA; b) Căn cứ thông báo của Bộ, đơn vị xây dựng Đề cương chi tiết theo mẫu tại phụ lục của Thông tư số 04/2007/TT-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (sau đây gọi tắt là Thông tư 04) và gửi 10 bộ Đề cương cùng văn bản đề nghị của đơn vị về Vụ Kế hoạch - Tài chính. 3. Tham vấn ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan về Đề cương chi tiết chương trình, dự án ODA và thông báo danh mục tài trợ chính thức a) Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ của các đơn vị, Vụ Kế hoạch - Tài chính lấy ý kiến của các đơn vị thuộc Bộ và các Bộ, ngành liên quan về Đề cương chi tiết chương trình, dự án đăng ký đưa vào Danh mục yêu cầu tài trợ ODA. Đơn vị chủ trì thực hiện có trách nhiệm chỉnh sửa, bổ sung theo thông báo của Vụ Kế hoạch - Tài chính. b) Sau khi nhận được thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về các chương trình, dự án được lựa chọn vào danh mục tài trợ chính thức hoặc không được lựa chọn, Vụ Kế hoạch - Tài chính thông báo đến các đơn vị. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh mục yêu cầu tài trợ ODA và thông báo của Bộ kế hoạch và Đầu tư về các chương trình, dự án được lựa chọn chính thức là cơ sở pháp lý để đơn vị triển khai xây dựng văn kiện chương trình, dự án. 4. Đối với các trường hợp khác, việc tổng hợp danh mục yêu cầu tài trợ ODA thực hiện như sau: a) Trường hợp các đơn vị tự vận động được các chương trình, dự án ODA: đơn vị chủ động xây dựng đề cương chi tiết chương trình, dự án yêu cầu tài trợ ODA, gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính đưa vào danh mục vận động ODA của Bộ. Sau khi có văn bản thoả thuận với nhà tài trợ, đơn vị có tờ trình kèm theo Đề cương chi tiết gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính để tổng hợp báo cáo lãnh đạo Bộ và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư đưa vào danh mục yêu cầu tài trợ ODA; b) Trường hợp nhà tài trợ chủ động đề xuất và thoả thuận với các đơn vị thuộc Bộ các chương trình, dự án không nằm trong danh mục yêu cầu ODA được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt: đơn vị có tờ trình kèm theo Đề cương chi tiết gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính để thẩm định, trình lãnh đạo Bộ xem xét gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư bổ sung vào danh mục yêu cầu tài trợ ODA; c) Đối với các chương trình, dự án khác: đơn vị có tờ trình kèm theo Đề cương chi tiết gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính để thẩm định, báo cáo lãnh đạo Bộ gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
2,069
125,554
Điều 8. Đàm phán, ký kết điều ước quốc tế khung về ODA và thỏa thuận viện trợ PCPNN 1. Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em, Vụ Pháp chế và các đơn vị liên quan chuẩn bị nội dung, tham gia cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong quá trình đàm phán, ký kết với các nhà tài trợ các điều ước quốc tế khung về ODA. 2. Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan để liên hệ và vận động viện trợ PCPNN, đàm phán, ký kết văn bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận về viện trợ PCPNN. Chương III XÂY DỰNG VĂN KIỆN, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, KÝ KÊT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CỤ THỂ VỀ ODA VÀ VĂN KIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN VIỆN TRỢ PCPNN Điều 9. Xây dựng văn kiện chương trình, dự án ODA trong Danh mục tài trợ chính thức 1. Sau khi nhận được thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Danh mục tài trợ chính thức, các đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị chương trình, dự án có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan và nhà tài trợ thực hiện việc chuẩn bị và xây dựng văn kiện chương trình, dự án để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Nội dung văn kiện chương trình, dự án ODA: a) Chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật: Nội dung văn kiện chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật được chuẩn bị theo mẫu quy định tại Phụ lục 4a của Thông tư 04. Nội dung văn kiện cần bám sát với nội dung Đề cương chi tiết đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. b) Chương trình, dự án đầu tư Nội dung văn kiện chương trình, dự án đầu tư được chuẩn bị theo mẫu quy định tại Phụ lục 4b của Thông tư 04 và các quy định của Nhà nước về đầu tư, xây dựng cũng như quy định của nhà tài trợ. Điều 10. Xây dựng văn kiện chương trình, dự án sử dụng nguồn PCPNN và hồ sơ viện trợ phi dự án Văn kiện chương trình, dự án sử dụng nguồn viện trợ PCPNN phải được xây dựng theo mẫu tại Phụ lục 1a, 1b, 1c của Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN; hồ sơ viện trợ phi dự án phải được xây dựng theo quy định tại Điều 9 của Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ. Đơn vị được giao làm Chủ khoản viện trợ PCPNN chịu trách nhiệm xây dựng văn kiện chương trình, dự án. Điều 11. Thẩm định chương trình, dự án ODA và khoản viện trợ PCPNN 1. Chủ chương trình, dự án ODA, Chủ khoản viện trợ PCPNN gửi hồ sơ thẩm định chương trình, dự án ODA hoặc khoản viện trợ PCPNN về Bộ Giáo dục và Đào tạo để thẩm định và chịu trách nhiệm chính về nội dung chuyên môn trong quá trình thẩm định. 2. Hồ sơ thẩm định a) Hồ sơ thẩm định hợp lệ bao gồm: - Văn bản đề nghị trình thẩm định, phê duyệt chương trình, dự án sử dụng nguồn ODA hoặc khoản viện trợ PCPNN của Chủ chương trình, dự án ODA hoặc Chủ khoản viện trợ PCPNN; - Văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền về Danh mục tài trợ chính thức ODA; hoặc văn bản của Bên tài trợ thông báo cam kết viện trợ hoặc cam kết xem xét tài trợ cho khoản viện trợ PCPNN; - Văn kiện chương trình, dự án ODA hoặc hồ sơ khoản viện trợ PCPNN bằng tiếng Việt và tiếng Anh, số lượng 10 bộ (trong đó có ít nhất 01 bộ gốc); - Các văn bản thỏa thuận, bản ghi nhớ với nhà tài trợ (hoặc đại diện nhà tài trợ), các văn bản và ý kiến trả lời của các cơ quan liên quan trong quá trình chuẩn bị chương trình, dự án ODA, khoản viện trợ PCPNN, báo cáo của đoàn chuyên gia thẩm định thực hiện theo yêu cầu của nhà tài trợ (nếu có); - Báo cáo thực hiện chương trình, dự án (bao gồm cả báo cáo tài chính) của giai đoạn trước đối với những chương trình, dự án thực hiện giai đoạn tiếp theo. b) Đối với các khoản viện trợ PCPNN, hồ sơ thẩm định cần bổ sung thông tin liên quan về đăng ký hoạt động hoặc tư cách pháp nhân của Bên tài trợ. Riêng đối với các khoản hàng hoá đã qua sử dụng, đơn vị chỉ được tiếp nhận những hàng hoá đã qua sử dụng nếu có văn bản xác nhận của Bên tài trợ là hàng hoá đó còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới (đối với những hàng hoá đã qua sử dụng có kết cấu đơn giản) hoặc văn bản giám định hàng hoá đó còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới của tổ chức giám định có thẩm quyền của nước Bên tài trợ (đối với những hàng hoá đã qua sử dụng không thuộc danh mục cụ thể các chủng loại hàng hoá, trang thiết bị có kết cấu đơn giản đã qua sử dụng) nằm trong danh mục các hàng hoá đã qua sử dụng do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Đơn vị chỉ được thông báo cho Bên tài trợ gửi hàng sau khi có quyết định phê duyệt khoản viện trợ của Bộ. 3. Vụ Kế hoạch - Tài chính là đầu mối, phối hợp với Chủ chương trình, dự án ODA hoặc Chủ khoản viện trợ PCPNN và các đơn vị liên quan thực hiện các thủ tục thẩm định theo quy định. Trong quá trình thẩm định, Chủ chương trình, dự án ODA hoặc Chủ khoản viện trợ PCPNN có thể được yêu cầu hoàn thiện nội dung văn kiện chương trình, dự án ODA hoặc hồ sơ khoản viện trợ PCPNN nếu cần thiết. 4. Thời hạn thẩm định Thời hạn thẩm định đối với các chương trình, dự án ODA là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thẩm định hợp lệ nếu là chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật, 45 ngày làm việc nếu là chương trình, dự án đầu tư. Thời hạn thẩm định đối với các khoản viện trợ PCPNN là 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ thẩm định hợp lệ. 5. Trên cơ sở tiếp thu các ý kiến thẩm định, Chủ chương trình, dự án ODA, Chủ khoản viện trợ PCPNN gửi 10 bộ văn kiện hoặc hồ sơ hợp lệ về Vụ Kế hoạch - Tài chính để trình lãnh đạo Bộ. Điều 12. Phê duyệt chương trình, dự án ODA, khoản viện trợ PCPNN 1. Thẩm quyền phê duyệt chương trình, dự án ODA a) Thủ tướng Chính phủ: - Quyết định đầu tư chương trình, dự án quan trọng quốc gia; - Phê duyệt chương trình, dự án kèm theo khung chính sách và chương trình. b) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định đầu tư các chương trình, dự án đầu tư; phê duyệt các chương trình dự án hỗ trợ kỹ thuật không thuộc quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này và phê duyệt các chương trình dự án do Thủ tướng Chính phủ ủy quyền phê duyệt. 2. Thẩm quyền phê duyệt khoản viện trợ PCPNN a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt: - Các khoản viện trợ PCPNN có nội dung liên quan đến an ninh, quốc phòng, tôn giáo và các khoản viện trợ trực tiếp hỗ trợ xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, các chủ trương, chính sách thuộc thẩm quyền ban hành của Thủ tướng Chính phủ và các cấp cao hơn, các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cả nước, ngành, lãnh thổ; - Danh mục cụ thể các chủng loại hàng hoá, trang thiết bị có kết cấu đơn giản đã qua sử dụng (còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới) phù hợp với nhu cầu và điều kiện sử dụng của Việt Nam trong từng thời kỳ, do thủ trưởng các Bộ, ngành xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; - Các khoản viện trợ PCPNN liên quan đến việc nhập khẩu ô tô và các phương tiện vận tải khác (máy bay, tàu thuyền, v.v.). b) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có thẩm quyền phê duyệt: - Các khoản viện trợ PCPNN không thuộc quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này; - Các hàng hoá đã qua sử dụng có kết cấu đơn giản còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới (do Bên tài trợ cung cấp văn bản xác nhận) thuộc danh mục đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; - Các khoản cứu trợ khẩn cấp đã có địa chỉ cụ thể. Điều 13. Đàm phán, ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA và thỏa thuận viện trợ PCPNN 1. Đối với các chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Vụ Kế hoạch - Tài chính làm đầu mối cùng với Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Pháp chế (và Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em đối với chương trình, dự án có cấu phần đầu tư) phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tham gia đàm phán. 2. Đối với các chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế, các đơn vị có liên quan thuộc Bộ chuẩn bị, tổ chức đàm phán và ký kết với nhà tài trợ. Chương IV QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA VÀ KHOẢN VIỆN TRỢ PCPNN Điều 14. Hoàn thành các điều kiện hiệu lực của thỏa thuận tài trợ 1. Sau khi thỏa thuận tài trợ đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ký kết với nhà tài trợ, cơ quan được giao chủ trì triển khai chương trình, dự án ODA, Chủ khoản viện trợ PCPNN (hoặc Ban quản lý chương trình, dự án trong trường hợp đã được thành lập) có trách nhiệm chủ động triển khai và chịu trách nhiệm chính về nội dung các điều kiện hiệu lực của thỏa thuận tài trợ theo đúng yêu cầu và thời hạn đã quy định trong thỏa thuận tài trợ; trong trường hợp phát sinh nhu cầu khách quan cần sửa đổi, điều chỉnh nội dung của điều kiện hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn hiệu lực đã cam kết phải báo cáo ngay cơ quan chủ quản để xin hướng giải quyết. 2. Vụ Kế hoạch - Tài chính là đơn vị đầu mối, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai và hoàn thành (cả về nội dung cũng như thủ tục) các điều kiện hiệu lực của thỏa thuận tài trợ. 3. Đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản và trang thiết bị trường học, Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em làm đơn vị đầu mối, chủ trì tổ chức triển khai và hoàn thành các điều kiện hiệu lực của thỏa thuận tài trợ.
2,062
125,555
Điều 15. Ban quản lý chương trình, dự án 1. Cơ quan chủ quản chương trình, dự án ODA (đối với chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật), Chủ chương trình, dự án ODA (đối với chương trình, dự án đầu tư, sau đây gọi chung là Chủ dự án), Chủ khoản viện trợ PCPNN ban hành quyết định thành lập Ban quản lý (Ban điều hành) chương trình, dự án (gọi chung là Ban quản lý dự án) trong vòng 10 ngày làm việc sau khi văn kiện chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Ban quản lý dự án được đăng ký sử dụng con dấu riêng theo quy định của pháp luật để phục vụ cho việc thực hiện chương trình, dự án. Ban quản lý dự án được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại phù hợp với quy định của pháp luật, các điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận khác ký với nhà tài trợ. Giám đốc Ban quản lý dự án có trách nhiệm dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án, trình cơ quan quyết định thành lập Ban quản lý dự án phê duyệt. Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án phải được ban hành trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thành lập Ban quản lý dự án. 2. Đối với chương trình, dự án ODA quy mô nhỏ, đơn giản, có tổng mức vốn (kể cả vốn đối ứng) dưới một (01) tỷ đồng hoặc các khoản viện trợ phi dự án thì Chủ dự án, Chủ khoản viện trợ PCPNN có thể không cần thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để quản lý, điều hành thực hiện chương trình, dự án ODA, khoản viện trợ phi dự án đồng thời có thể thuê tư vấn quản lý chương trình, dự án hoặc khoản viện trợ phi dự án nếu thấy cần thiết. 3. Trong trường hợp Bộ là Chủ dự án, Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, thống nhất ý kiến với Vụ Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị thuộc Bộ khác (có liên quan), trình lãnh đạo Bộ ra quyết định thành lập Ban quản lý dự án, bổ nhiệm các chức danh chủ chốt (Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng) và phê duyệt Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án. Điều 16. Lập và thực hiện Kế hoạch hoạt động 1. Căn cứ điều kiện thực tế, văn kiện dự án và thỏa thuận khác với nhà tài trợ, Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm lập Kế hoạch hoạt động hàng năm (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này), trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những vấn đề bất khả thi hoặc không phù hợp với điều kiện thực tế, Ban quản lý dự án có thể xin phép sửa đổi, điều chỉnh Kế hoạch hoạt động; 2. Đối với các dự án do Bộ làm Chủ dự án, Ban quản lý dự án có trách nhiệm xây dựng Kế hoạch hoạt động, xin ý kiến của các Vụ, Cục có liên quan, gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính tổng hợp ý kiến, thẩm định và trình lãnh đạo Bộ phê duyệt. 3. Trong trường hợp Cơ quan chủ quản, Chủ dự án ODA hoặc Chủ khoản viện trợ PCPNN không thành lập Ban quản lý dự án, đơn vị được giao quản lý, điều hành dự án thực hiện các nhiệm vụ của Ban quản lý dự án nêu tại các Khoản 1 và 2 Điều này. Điều 17. Công tác mua sắm, đấu thầu 1. Việc mua sắm, đấu thầu được thực hiện trên cơ sở nội dung điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết. 2. Ban quản lý dự án có nhiệm vụ lập Kế hoạch đấu thầu tổng thể và từng giai đoạn hoạt động trên cơ sở điều kiện thực tế, văn kiện dự án và Kế hoạch hoạt động đã được phê duyệt, tránh đầu tư trùng lắp với các dự án khác. Nếu không có yêu cầu khác từ phía nhà tài trợ thì Kế hoạch đấu thầu phải thực hiện theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành tại Thông tư 02/2009/TT-BKH ngày 17/2/2009 về việc hướng dẫn lập kế hoạch đấu thầu. Hồ sơ đề nghị thẩm định Kế hoạch đấu thầu phải kèm theo báo cáo bằng văn bản tình hình thực hiện Kế hoạch đấu thầu giai đoạn trước, đề xuất hướng giải quyết đối với những gói thầu còn tồn đọng (nếu có). 3. Ban quản lý dự án trình Chủ dự án thẩm định và phê duyệt Hồ sơ mời thầu của các gói thầu có quy mô lớn (được quy định trong Quy chế hoạt động của dự án), danh sách tổ chuyên gia xét thầu (các thành viên của tổ chuyên gia xét thầu cần phải có đầy đủ chứng chỉ đấu thầu do đơn vị có chức năng đào tạo, tập huấn về đấu thầu cấp) và các kết quả xét thầu. Tùy theo quy mô gói thầu được quy định cụ thể trong Quy chế hoạt động mà Ban quản lý dự án có trách nhiệm trình Bộ thẩm định và phê duyệt các kết quả thương thảo hợp đồng và nội dung hợp đồng. Khi xảy ra những tình huống đặc biệt trong đấu thầu vượt quá thẩm quyền quyết định, Ban quản lý dự án phải báo cáo Chủ dự án để xin ý kiến chỉ đạo kịp thời theo quy định. 4. Trong trường hợp cơ quan chủ quản, Chủ dự án ODA hoặc Chủ khoản viện trợ PCPNN không thành lập Ban quản lý dự án, đơn vị được giao quản lý, điều hành dự án thực hiện các nhiệm vụ của Ban quản lý dự án nêu tại các Khoản 2 và 3 Điều này. Điều 18. Quản lý tài chính, tài sản và giải ngân tại các chương trình, dự án ODA và các khoản viện trợ PCPNN 1. Các chương trình, dự án ODA, khoản viện trợ PCPNN thực hiện quản lý tài chính theo quy định của các văn bản pháp luật hiện hành, các cam kết đã ký kết với nhà tài trợ và hướng dẫn tại Thông tư này. 2. Thẩm quyền quyết định Chủ dự án, Chủ khoản viện trợ PCPNN có thẩm quyền quyết định đối với các hoạt động của các chương trình, dự án ODA, khoản viện trợ PCPNN. Giám đốc Ban quản lý dự án được quyền quyết định và chịu trách nhiệm trong phạm vi các hoạt động được uỷ quyền, phân cấp bằng văn bản và kể từ ngày văn bản có hiệu lực. 3. Cơ chế quản lý tài chính Đối với các chương trình, dự án ODA: Thực hiện theo Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 07/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chính thức. Đối với các khoản viện trợ (bao gồm viện trợ ODA và viện trợ PCPNN): Thực hiện theo Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước. 4. Định mức chi tiêu Đối với các hoạt động thực hiện qua đấu thầu: thực hiện thanh toán cho nhà thầu theo thỏa thuận tại hợp đồng đã ký kết với nhà thầu. Đối với các hoạt động không đấu thầu: thực hiện chi tiêu theo định mức chi của nhà tài trợ hoặc định mức chi tiêu trong nước tại Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án/chương trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức. Trong quá trình thực hiện dự án nếu phát sinh khoản chi chưa có định mức quy định trong các văn bản hướng dẫn hiện hành, Giám đốc Ban quản lý dự án báo cáo, xin ý kiến của Cơ quan chủ quản. 5. Quản lý tài sản Trừ trường hợp có văn bản thỏa thuận với nhà tài trợ, việc mua sắm, trang bị tài sản tại các Ban quản lý dự án phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành, bao gồm các văn bản sau: - Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và Thông tư số 94/2006/TT-BTC ngày 09/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ; - Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và công ty nhà nước và Quyết định số 61/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý sử dụng phương tiện đi lại trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg , Thông tư số 103/2007/TT-BTC ngày 29/8/2007 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ; Việc quản lý tài sản trong quá trình hoạt động thực hiện theo Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý và tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước và Chỉ thị số 17/2007/CT-TTg ngày 25/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường quản lý tài sản của các Ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước . Việc quản lý và xử lý tài sản khi chương trình, dự án kết thúc thực hiện theo Thông tư số 87/2010/TT-BTC ngày 15/6/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước khi dự án kết thúc. 6. Chế độ kế toán Tùy theo quy mô, tính chất và mô hình tổ chức quản lý của từng chương trình, dự án, Chủ dự án, Chủ khoản viện trợ PCPNN chủ động đề xuất áp dụng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp (Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) hoặc chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư (Quyết định số 214/2000/QĐ-BTC ngày 28/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) và thực hiện các quy định của nhà tài trợ về biểu mẫu báo cáo tài chính. Chế độ kế toán của mỗi chương trình, dự án ODA, khoản viện trợ PCPNN phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại một trong các văn bản sau: Quyết định phê duyệt nội dung văn kiện chương trình, dự án ODA; Quyết định phê duyệt khoản viện trợ PCPNN; Quy chế tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án; Quyết định phê duyệt Sổ tay quản lý tài chính của chương trình, dự án hoặc các văn bản liên quan khác.
2,040
125,556
7. Chế độ báo cáo, kiểm tra, kiểm toán và quyết toán a) Chế độ báo cáo Đối với các chương trình, dự án ODA: Định kỳ, Ban quản lý dự án có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo quy định tại Quyết định số 803/2007/QĐ-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Chế độ báo cáo tình hình thực hiện các chương trình, dự án ODA và các yêu cầu về báo cáo của nhà tài trợ. Vụ Kế hoạch - Tài chính là đơn vị đầu mối của Bộ tiếp nhận và tổng hợp báo cáo. Riêng đối với các dự án ODA (hoặc cấu phần dự án ODA) có nội dung xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị trường học, Ban quản lý dự án gửi báo cáo về Vụ Kế hoạch - Tài chính kèm một bản sao gửi Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em. Đối với các khoản viện trợ PCPNN: Định kỳ, Chủ khoản viện trợ có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo quy định tại Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN và các yêu cầu về báo cáo của nhà tài trợ. Trong trường hợp đột xuất, Ban quản lý dự án có thể được yêu cầu lập báo cáo theo từng nội dung cụ thể. Ban quản lý dự án ở cấp trung ương có trách nhiệm rà soát, tổng hợp báo cáo toàn dự án căn cứ vào báo cáo của từng hợp phần, từng tiểu dự án hoặc báo cáo của từng địa phương thụ hưởng dự án. Báo cáo cần nêu rõ tiến độ thực hiện dự án so với mục tiêu đề ra, sự chậm trễ và nguyên nhân vướng mắc trong giải ngân (nếu có). b) Kiểm toán - Hàng năm, các tài khoản tạm ứng, thanh toán, sổ sách, hồ sơ kế toán của Ban quản lý dự án hoặc Chủ dự án, Chủ khoản viện trợ PCPNN (trong trường hợp không thành lập Ban quản lý dự án) phải được một công ty kiểm toán độc lập, hoạt động hợp pháp tại Việt Nam thực hiện kiểm toán nếu các quy định pháp luật hiện hành hoặc quy định của nhà tài trợ có yêu cầu. - Báo cáo kiểm toán phải được gửi đến Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Kế hoạch - Tài chính là cơ quan đầu mối và Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em nếu có liên quan), Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và nhà tài trợ. Ngoài ra, các chương trình, dự án ODA, khoản viện trợ PCPNN còn là đối tượng kiểm toán trong chương trình kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. c) Kiểm tra Định kỳ và đột xuất, Bộ, nhà tài trợ và các cơ quan liên quan kiểm tra tình hình triển khai hoạt động và công tác quản lý tài chính của các chương trình, dự án ODA và khoản viện trợ PCPNN, nếu phát hiện sai phạm thì xử lý vi phạm theo quy định hiện hành, kể cả đình chỉ chuyển vốn. d) Báo cáo quyết toán các nguồn vốn của chương trình, dự án ODA, khoản viện trợ PCPNN - Tất cả các thành phần, các hoạt động của dự án phải được lập báo cáo quyết toán năm và báo cáo quyết toán khi hoàn thành theo đúng các quy định hiện hành. Đối với các dự án thực hiện phân cấp quản lý giữa trung ương và địa phương/trường: + Ban quản lý dự án cấp trung ương chịu trách nhiệm quyết toán phần hoạt động của mình, bao gồm cả các hoạt động uỷ quyền cho địa phương/trường thực hiện, và tổng hợp quyết toán toàn dự án gửi Bộ. Bộ tiến hành thẩm định, xét duyệt quyết toán dự án và tổng hợp vào quyết toán ngân sách của Bộ gửi Bộ Tài chính. + Ban quản lý dự án cấp địa phương/cấp trường chịu trách nhiệm tổng hợp quyết toán các thành phần dự án, hoạt động do cấp mình ra quyết định đầu tư, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt; gửi quyết định phê duyệt báo cáo quyết toán để Ban quản lý dự án cấp trung ương tổng hợp báo cáo Bộ. - Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em chủ trì thẩm định, trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt quyết toán vốn đầu tư theo các quy định tại Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước và các văn bản khác liên quan; và gửi Quyết định phê duyệt báo cáo quyết toán công trình hoàn thành thuộc nguồn vốn đầu tư cho Vụ Kế hoạch - Tài chính để tổng hợp, theo dõi. - Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì thẩm định, trình phê duyệt và xử lý các vấn đề liên quan đến việc quyết toán vốn hành chính sự nghiệp theo các quy định tại Thông tư số 01/2007/TT-BTC ngày 02/01/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp và các văn bản khác liên quan. Điều 19. Điều chỉnh, bổ sung chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ nước ngoài 1. Điều chỉnh, bổ sung chương trình, dự án ODA a) Trong trường hợp những điều chỉnh, bổ sung nội dung chương trình, dự án ODA trong quá trình thực hiện dẫn đến: – Sự thay đổi về Điều ước quốc tế cụ thể về ODA đã ký kết: Cơ quan chủ quản thực hiện các quy định của pháp luật về ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế; – Sự thay đổi về cơ chế tài chính trong nước hoặc điều kiện cho vay lại trong nước áp dụng cho chương trình, dự án ODA: cơ quan chủ quản báo cáo Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. b) Trong trường hợp nhà tài trợ chấp thuận cho sử dụng phần vốn dư sau đấu thầu của chương trình, dự án vốn vay: – Nếu việc sử dụng phần vốn đó để thực hiện chương trình, dự án ODA mới theo hướng ưu tiên nhằm phát huy hiệu quả của chương trình, dự án đang thực hiện: cơ quan chủ quản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo giải trình kèm theo văn kiện chương trình, dự án ODA dự kiến sử dụng phần vốn dư này để Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc sử dụng vốn dư; – Nếu việc sử dụng vốn dư để bổ sung khối lượng trong phạm vi chương trình, dự án ODA đang thực hiện: cơ quan chủ quản quyết định việc sử dụng vốn dư. 2. Điều chỉnh, bổ sung nội dung chương trình, dự án viện trợ PCPNN a) Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung của các chương trình, dự án viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo quy định tương ứng tại Điều 3 và Khoản 1, 3, 5 Điều 4 của Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN. b) Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung của các chương trình, dự án viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ thực hiện theo quy định tương ứng tại Điều 3 của Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN. Chương V KIỂM TRA, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA VÀ KHOẢN VIỆN TRỢ PCPNN Điều 20. Kiểm tra, giám sát chương trình, dự án ODA và khoản viện trợ PCPNN 1. Chủ dự án, Chủ khoản viện trợ PCPNN, Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm tổ chức tự kiểm tra việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn hỗ trợ nước ngoài. 2. Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục chuyên môn tổ chức kiểm tra việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn vốn viện trợ của các đơn vị, dự án. 3. Thanh tra Bộ chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục chuyên môn tổ chức thanh tra, kiểm tra việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn viện trợ của các đơn vị, dự án. Điều 21. Đánh giá chương trình, dự án 1. Yêu cầu và mục tiêu: a) So sánh kết quả đạt được tại thời điểm đánh giá với kế hoạch thực hiện chương trình, dự án; b) Đánh giá tình hình thực hiện các nguyên tắc, thủ tục quản lý chương trình, dự án; c) Phát hiện các khó khăn, vướng mắc trong thực hiện chương trình, dự án; d) Đề xuất những biện pháp cần thực hiện để thúc đẩy chương trình, dự án tiến triển đúng mục tiêu, phù hợp với các quy định về tiến độ, phạm vi, khối lượng, chất lượng, kinh phí và phù hợp với các nguyên tắc thủ tục quản lý; đ) Trong những trường hợp cần thiết, kiến nghị điều chỉnh một số nội dung trong văn kiện chương trình, dự án và/hoặc trong kế hoạch thực hiện chương trình, dự án; e) Rút ra những bài học kinh nghiệm để áp dụng cho các giai đoạn tiếp theo của chương trình, dự án được đánh giá và/hoặc áp dụng cho các chương trình, dự án khác. 2. Để bảo đảm tính khách quan, minh bạch, công tác đánh giá phải được tiến hành bởi chuyên gia hoặc nhóm chuyên gia, tư vấn độc lập được tuyển chọn theo các quy định hiện hành, có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm cần thiết. Công tác đánh giá được tiến hành định kỳ và đột xuất (nếu cần thiết). Công tác đánh giá định kỳ được tiến hành theo 4 giai đoạn chủ yếu sau: đánh giá ban đầu, đánh giá giữa kỳ, đánh giá kết thúc và đánh giá sau dự án (đánh giá tác động). 3. Kế hoạch, tổ chức thực hiện và kinh phí cho công tác đánh giá trích từ nguồn vốn ODA, vốn viện trợ PCPNN, nguồn vốn đối ứng hoặc nguồn vốn khác, và phải được quy định trong văn kiện chương trình, dự án và phải phù hợp với tính chất của từng loại chương trình, dự án. 4. Các chương trình, dự án phải xây dựng một bộ chỉ số giám sát và đánh giá cùng kế hoạch thực hiện chi tiết hàng năm và khi kết thúc chương trình, dự án. 5. Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức giám sát, đánh giá hoạt động thực hiện chương trình, dự án, trong trường hợp cần thiết có thể thuê tư vấn đánh giá. Điều 22. Nghiệm thu, quyết toán, khai thác, sử dụng kết quả chương trình, dự án ODA, khoản viện trợ PCPNN
2,040
125,557
1. Chủ dự án, Chủ khoản viện trợ PCPNN tổ chức nghiệm thu, khai thác, sử dụng và có biện pháp để duy trì, phát huy kết quả của chương trình, dự án ODA, khoản viện trợ PCPNN. 2. Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục và các đơn vị liên quan thuộc Bộ tổ chức nghiệm thu, bàn giao kết quả của chương trình, dự án, tổ chức quyết toán và quản lý tài sản của chương trình, dự án ODA, khoản viện trợ PCPNN theo hướng dẫn của Thông tư số 03/2007/TT-BKH ngày 12/3/2007 hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý chương trình, dự án ODA và Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 23. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2011. Điều 24. Trách nhiệm thi hành 1. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. 2. Vụ Kế hoạch - Tài chính là đơn vị đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trong quản lý nhà nước về nguồn hỗ trợ nước ngoài, trực tiếp điều phối, quản lý các chương trình, dự án và hoạt động tiếp nhận hỗ trợ của nước ngoài của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các đơn vị có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Giáo dục và Đào tạo để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH ĐƠN GIÁ CHI PHÍ XE ĐƯA RƯỚC HỌC SINH, SINH VIÊN VÀ CÔNG NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; Căn cứ Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô; Xét đề nghị của Liên Sở Tài chính - Sở Giao thông vận tải tại Công văn số 13137/LSTC-SGTVT ngày 23 tháng 12 năm 2010 và Công văn số 01/LSTC-SGTVT ngày 28 tháng 01 năm 2011 về ban hành đơn giá chi phí xe đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 255/STP-VB ngày 13 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này các Phụ lục về đơn giá chi phí xe đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm: - Phụ lục 1a: Đơn giá xe đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân cho 01 km vận chuyển đối với các tuyến hoạt động trên địa bàn quận hoặc vừa hoạt động trên địa bàn quận vừa hoạt động trên địa bàn huyện; áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 đến ngày 31 tháng 12 năm 2009. - Phụ lục 1b: Đơn giá xe đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân cho 01 km vận chuyển đối với các tuyến hoạt động trên địa bàn huyện; áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 đến ngày 31 tháng 12 năm 2009. - Phụ lục 2a: Hệ số điều chỉnh đơn giá đối với các tuyến xe đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân hoạt động trên địa bàn quận hoặc vừa hoạt động trên địa bàn quận vừa hoạt động trên địa bàn huyện; áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 đến ngày 31 tháng 12 năm 2009. - Phụ lục 2b: Hệ số điều chỉnh đơn giá đối với các tuyến xe đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân hoạt động trên địa bàn huyện; áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 đến ngày 31 tháng 12 năm 2009. - Phụ lục 3a: Đơn giá xe đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân cho 01 km vận chuyển đối với các tuyến hoạt động trên địa bàn quận hoặc vừa hoạt động trên địa bàn quận vừa hoạt động trên địa bàn huyện; áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 cho đến khi có quyết định mới của Ủy ban nhân dân thành phố. - Phụ lục 3b: Đơn giá xe đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân cho 01 km vận chuyển đối với các tuyến hoạt động trên địa bàn huyện; áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 cho đến khi có quyết định mới của Ủy ban nhân dân thành phố. - Phụ lục 4a: Hệ số điều chỉnh đơn giá đối với các tuyến xe đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân hoạt động trên địa bàn quận hoặc vừa hoạt động trên địa bàn quận vừa hoạt động trên địa bàn huyện; áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 cho đến khi có quyết định mới của Ủy ban nhân dân thành phố. - Phụ lục 4b: Hệ số điều chỉnh đơn giá đối với các tuyến xe đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân hoạt động trên địa bàn huyện; áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 cho đến khi có quyết định mới của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 2. Giao Liên Sở Tài chính và Sở Giao thông vận tải xem xét thông báo điều chỉnh mức chênh lệch giá nhiên liệu tăng, giảm khi có thay đổi. Khi nhà nước điều chỉnh tiền lương tối thiểu hoặc các chi phí khác làm cho đơn giá chi phí tăng, giảm từ 5% (năm phần trăm) trở lên, giao Liên Sở Tài chính và Sở Giao thông vận tải xem xét, lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều chỉnh đơn giá chi phí được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này cho phù hợp. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/02/2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP, ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP-BTC ngày 15/11/2007 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị quyết số 24/2010/NQ-HĐND, ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau: 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, bao gồm các khâu: a) Lập dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Khảo sát, soạn thảo, thẩm định, góp ý, thẩm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, gồm các loại văn bản sau: - Dự thảo nghị quyết có quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân các cấp. - Dự thảo quyết định, chỉ thị có quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp. 2. Mức chi: a) Đối với dự thảo nghị quyết, quyết định của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ban hành có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực (có quyết định thành lập Tổ soạn thảo đối với cấp tỉnh, huyện), mức chi được quy định như sau: - Xây dựng đề cương: Cấp tỉnh: 800.000 đồng/đề cương; Cấp huyện: 600.000 đồng/đề cương. - Chi soạn thảo dự thảo: Cấp tỉnh: 2.500.000 đồng/văn bản dự thảo; Cấp huyện: 2.000.000 đồng/văn bản dự thảo. - Chi soạn thảo báo cáo chỉnh lý; báo cáo thẩm định, thẩm tra; góp ý vào dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh không do Ủy ban nhân dân trình; góp ý của cơ quan tư pháp đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện: + Đối với báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra: Cấp tỉnh: 300.000 đồng/báo cáo; Cấp huyện:200.000 đồng/báo cáo. + Đối với báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý: Cấp tỉnh: 150.000 đồng/báo cáo; Cấp huyện: 100.000 đồng/báo cáo. - Các mức chi khác để thực hiện công tác ban hành nghị quyết, quyết định của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân trong trường hợp này, áp dụng theo quy định của Nghị quyết số 24/2010/NQ-HĐND, nhưng tổng mức chi tối đa không quá 7.000.000 đồng/văn bản đối với cấp tỉnh và 6.000.000 đồng/văn bản đối với cấp huyện. b) Mức chi trong trường hợp ban hành văn bản quy pham pháp luật có nội dung không thuộc khoản 1 Điều này, áp dụng theo quy định của Nghị quyết số 24/2010/NQ-HĐND và Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP-BTC.
2,079
125,558
c) Các nội dung chi khác không quy định tại Nghị quyết số 24/2010/NQ-HĐND và quy định nêu trên thì áp dụng theo quy định của Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP-BTC. Điều 2. 1. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Mục II Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP-BTC. 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Cục trưởng Cục Thuế tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các văn bản sau: - Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 27/5/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. - Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 04/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc bãi bỏ Điều 2 Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 27/5/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn, tỉnh Sóc Trăng căn cứ Quyết định thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH VĨNH PHÚC UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 53/2004/NĐ-CP ngày 18/02/2004 của Chính phủ về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc UBND các cấp; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 04/2010/TTLT-UBDT-BNV ngày 17/09/2010 của Uỷ ban Dân tộc và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Theo đề nghị tại Tờ trình số 36/TTr-SNV ngày 17/01/2011 của Sở Nội vụ về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Vĩnh Phúc, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng của Ban Dân tộc Ban Dân tộc là cơ quan chuyên môn ngang Sở thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc. Ban Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Uỷ ban Dân tộc. Trụ sở của Ban Dân tộc đặt tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Dân tộc: 1. Chủ trì xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh : a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh về công tác dân tộc; b) Dự thảo kế hoạch 5 năm và hàng năm, chính sách, chương trình, đề án, dự án quan trọng về công tác dân tộc ; biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban ; c) Dự thảo văn bản quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Ban Dân tộc ; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Dân tộc thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện ; 2. Chủ trì xây dựng và trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh : a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của CHủ tịch UBND tỉnh về công tác dân tộc ; b) Dự thảo quy định mối quan hệ công tác giữa Ban Dân tộc với các sở, ban, ngành có liên quan và UBND cấp huyện; c) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Ban theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, chính sách thuộc lĩnh vực công tác dân tộc sau khi được phê duyệt ; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc cho đồng bào dân tộc thiểu số ; vận động đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 4. Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án, đề án, mô hình thí điểm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đặc thù, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa và công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. 5. Thường trực giúp UBND tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án do Uỷ ban Dân tộc chủ trì quản lý, chỉ đạo ; theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc ở địa phương ; tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp để giải quyết các vấn đề xoá đói, giảm nghèo, định canh, định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các vấn đề dân tộc khác trên địa bàn tỉnh. 6. Giúp UBND tỉnh tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chính sách và quy định của pháp luật ; định kỳ tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số cấp tỉnh ; lựa chọn đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu người dân tộc thiểu số có thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói, giảm nghèo, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. 7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý về công tác dân tộc đối với Phòng Dân tộc cấp huyện, bộ phận làm công tác Dân tộc thuộc Văn phòng UBND cấp huyện (đơn vị không có phòng Dân tộc) và cán bộ, công chức giúp UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) làm công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực dân tộc. 8. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công hoặc uỷ quyền của UBND tỉnh ; tham gia thẩm định các dự án, đề án cho các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức xây dựng có liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. 9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về dân tộc theo chuyên môn, nghiệp vụ được giao. 10. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của UBND tỉnh. 11. Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc bố trí công chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, cấp huyện và cán bộ, công chức là người dân tộc làm việc tại UBND cấp xã ; xây dựng và tổ chức thực hiện đề án ưu tiên tuyển dụng sinh viên dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng vào làm công chức tại cơ quan Nhà nước ở địa phương. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dân tộc nội trú theo quy định của pháp luật. 12. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh và nhiệm vụ được giao theo quy định của UBND tỉnh, Uỷ ban Dân tộc. 13. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của văn phòng, các phòng nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Ban Dân tộc, quản lý tổ chức, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách và chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ban Dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của UBND tỉnh. 14. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh. 15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban Dân tộc : 1. Lãnh đạo Ban có Trưởng ban và không quá 03 Phó trưởng ban : 2. Trưởng ban là người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban, chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước UBND tỉnh, HĐND tỉnh và Uỷ ban Dân tộc theo quy định ; Phó Trưởng ban là người giúp việc Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng ban và Phó trưởng ban do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Cơ cấu tổ chức : a) Các tổ chức chuyên môn : - Văn phòng ; - Thanh tra ; - Phòng Chính sách ; - Phòng Kế hoạch, Tổng hợp ; - Phòng tuyên truyền. b) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc (thành lập khi có đủ điều kiện, có đề án riêng).
2,059
125,559
3. Biên chế của Ban Dân tộc được UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm. Điều 4. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 20/01/2009 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Vĩnh Phúc. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban Dân tộc, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH ĐƠN GIÁ TẠM THỜI VỀ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH: THU GOM, XỬ LÝ RÁC THẢI NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005; Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị; Căn cứ Thông tư số 154/2010/TT-BTC ngày 01/10/2010 của Bộ Tài chính ban hành quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ; Căn cứ Công văn số 2272/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng công bố định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 33/TTr-STC ngày 25/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành đơn giá tạm thời dịch vụ công ích: Thu gom, xử lý rác thải nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, cụ thể như sau: 1. Nhân công thu gom, vận chuyển rác: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Chi phí vật liệu, nhân công phục vụ xử lý rác: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Phương pháp tính: 3.1. Lượng rác thu gom, vận chuyển và xử lý được xác định bằng cách sử dụng các phương tiện đo lường (kg) hoặc có thể xác định dựa trên việc tính toán theo công thức: Mrác thải = N x T x K <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3.2. Nhân công được tính theo cấp bậc thợ bình quân là 4/7 (tương đương với nhân công lao động phổ thông), đơn giá: 82.203 đồng/công. Điều 2. Giao Sở Tài chính, Sở Tài nguyên Môi trường hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện đơn giá tạm thời nói tại Điều 1; Trong quá trình áp dụng nếu có biến động về giá (vật tư, hóa chất và lương tối thiểu) đến 20% giá chi phí dịch vụ, Sở Tài chính trình UBND tỉnh điều chỉnh giá dịch vụ theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên Môi trường, Kế hoạch Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và PTNT; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TRONG LĨNH VỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ CÔNG ÍCH BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản xuất, dịch vụ công ích; Căn cứ Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 09/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật trong cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải như sau: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này 10 tập định mức kinh tế - kỹ thuật trong cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải sau đây: 1. Định mức KTKT quản lý, vận hành đèn biển; 2. Định mức KTKT quản lý, vận hành luồng hàng hải; 3. Định mức KTKT công tác tiếp tế, kiểm tra; 4. Định mức KTKT bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị báo hiệu hàng hải; 5. Định mức KTKT sửa chữa phao báo hiệu hàng hải; 6. Định mức KTKT thay, thả và điều chỉnh phao báo hiệu hàng hải; 7. Định mức KTKT tiêu hao nhiên liệu; 8. Định mức KTKT sửa chữa máy phát điện; 9. Định mức KTKT sửa chữa phương tiện thủy; 10. Định mức KTKT đóng mới phao báo hiệu hàng hải. Điều 2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải của Bộ Giao thông vận tải. Điều 3. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông chủ trì tổ chức theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện các quy định của Thông tư này, bảo đảm chất lượng trong thực hiện cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải theo quy định. Điều 5. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ, Tổng giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Bảo đảm an toàn hàng hải Miền Bắc, Tổng giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Bảo đảm an toàn hàng hải Miền Nam, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ NGÂN SÁCH QUẬN BÌNH THẠNH, CHƯƠNG TRÌNH LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân quận, huyện, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách thành phố năm 2011; Xét đề nghị của Văn phòng Ủy ban nhân dân quận tại Tờ trình số 34/TTr-VP ngày 29 tháng 01 năm 2011 về việc ban hành Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách quận Bình Thạnh, Chương trình làm việc của Ủy ban nhân dân quận năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách quận Bình Thạnh, Chương trình làm việc của Ủy ban nhân dân quận năm 2011. Điều 2. Thủ trưởng các đơn vị, phòng, ban quận và các Chủ tịch UBND phường thuộc quận căn cứ thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của địa phương, đơn vị và nội dung Kế hoạch này để xây dựng chương trình hành động cụ thể nhằm thực hiện Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách quận Bình Thạnh, Chương trình làm việc của Ủy ban nhân dân quận năm 2011 đạt hiệu quả cao nhất. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Thủ trưởng các đơn vị, phòng, ban quận và các Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ NGÂN SÁCH QUẬN BÌNH THẠNH NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh) Năm 2011 là năm diễn ra Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; đặc biệt đối với quận Bình Thạnh là năm diễn ra các hoạt động kỷ niệm 35 năm thành lập quận Bình Thạnh (tháng 6/1976 - tháng 6/2011); là năm đầu thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Quận lần thứ X và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011 - 2015; Do đó, việc thực hiện thắng lợi kế hoạch năm 2011 có ý nghĩa rất quan trọng góp phần tạo tiền đề để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn sắp tới. Tiếp tục phát huy tiềm năng, thế mạnh của quận, đồng thời tích cực triển khai và kịp thời cụ thể hóa các chủ trương chỉ đạo của Trung ương, Thành phố sát hợp với tình hình của quận, góp phần nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế; đẩy mạnh tiến độ thực hiện các dự án phát triển đô thị; bảo đảm tốt an sinh xã hội; tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính, đấu tranh phòng, chống tham nhũng, chống lãng phí - thực hành tiết kiệm; giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội; tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, phấn đấu đạt mức cao nhất các chỉ tiêu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011. Ủy ban nhân dân quận yêu cầu Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị, các Chủ tịch UBND phường thuộc quận tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau: I. Tiếp tục duy trì và đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế; tạo chuyển biến mạnh về chất lượng, hiệu quả và hướng đến phát triển bền vững về kinh tế; giữ vững tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng từ 8% trở lên; thương mại - dịch vụ tăng từ 25% trở lên so với năm 2010; tiếp tục thực hiện tốt công tác bình ổn giá cả thị trường; triển khai thực hiện tốt cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. 1. Phòng Kinh tế chủ trì: a) Phối hợp các đơn vị kiểm tra các cơ sở sản xuất kinh doanh tết, thực hiện chương trình bình ổn giá, kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, thu gom hàng đầu cơ tích trữ, nâng giá (nhất là trong các dịp Lễ, Tết). b) Phối hợp các phòng, ban, đơn vị liên quan tham mưu UBND quận triển khai kế hoạch thực hiện Đề án phát triển các cụm kinh tế trên địa bàn quận khi có chỉ đạo của Thành phố; tập trung các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh phát triển thương mại ở các khu trung tâm, các chợ cấp quận, các trục đường trung tâm thuộc quận.
2,086
125,560
c) Tiếp tục tham mưu triển khai thực hiện có kết quả quy hoạch mạng lưới chợ trên địa bàn quận; Phối hợp với các đơn vị liên quan và các UBND phường tăng cường các biện pháp chống tái lấn chiếm các điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn quận. Tham mưu triển khai việc sát nhập các hợp tác xã trên địa bàn quận. d) Phối hợp Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng và các phòng, ban, đơn vị liên quan hoàn thành xong việc giải phóng mặt bằng dự án Trung tâm thương mại và cao ốc văn phòng tại Văn Thánh, triển khai công tác hiệp thương, di dời tiểu thương để triển khai dự án Trung tâm thương mại dịch vụ Thanh Đa; Chịu trách nhiệm đôn đốc, theo dõi tiến độ thực hiện và báo cáo hàng tháng, quý cho UBND quận. đ) Có kế hoạch tăng cường quản lý quy hoạch ngành nghề, hỗ trợ phát triển kinh tế và thực hiện hậu kiểm, kiên quyết chấn chỉnh hoạt động kinh doanh dễ phát sinh tệ nạn xã hội. e) Phối hợp với Chi cục Thuế và các đơn vị chức năng, các UBND phường tham mưu UBND quận thực hiện các nội dung sau: - Tham mưu thành lập Hội doanh nghiệp quận Bình Thạnh. - Định kỳ 01 quí/lần tổ chức gặp gỡ, đối thoại các doanh nghiệp nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất. - Có kế hoạch tổ chức, phân công chặt chẽ công tác hậu kiểm; thống kê và nắm chắc hộ, tình trạng kinh doanh, tình hình đăng ký kinh doanh, kê khai nộp thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn quận. - Tiếp tục triển khai có hiệu quả việc thực hiện ứng dụng phần mềm liên thông cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh - cấp mã số thuế. g) Phối hợp Phòng Tài nguyên - Môi trường tiếp tục theo dõi, đôn đốc di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường theo quy định của thành phố. h) Phối hợp Đội Quản lý thị trường tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, hạn chế tối đa các hiện tượng tiêu cực như đầu cơ, găm hàng và gian lận thương mại, sản xuất và kinh doanh hàng gian, hàng giả, vi phạm sở hữu trí tuệ...; phát hiện và xử lý kịp thời các tình huống nhằm bảo đảm cung cầu, ổn định giá cả thị trường; có biện pháp khuyến khích các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất thường xuyên triển khai các đợt khuyến mãi, kích cầu tiêu dùng, nhất là trong dịp Tết, Lễ hội lớn trong năm 2011. - Tham mưu UBND quận tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. i) Phối hợp với các phòng, ban liên quan để triển khai và thực hiện tốt công tác quản lý khoa học công nghệ trên địa bàn. 2. Đội Quản lý thị trường quận, các đơn vị liên quan thường xuyên kiểm tra ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp sản xuất kinh doanh các loại hàng gian, hàng giả, hàng lậu, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, thịt gia súc, gia cầm và các sản phẩm của gia cầm chưa qua kiểm dịch; xử lý kiên quyết các trường hợp kinh doanh hóa đơn, trốn thuế và vi phạm pháp luật; tham gia các đoàn kiểm tra liên ngành của quận theo kế hoạch kiểm tra từng lĩnh vực. 3. Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan và các Ban quản lý chợ: Theo dõi chặt chẽ tình hình giá cả thị trường, kiểm tra, kiểm soát việc niêm yết và bán theo giá niêm yết các mặt hàng thiết yếu đối với các sản phẩm, hàng hóa kinh doanh thương mại dịch vụ trên địa bàn quận, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về giá. Phối hợp cùng các ngành chức năng kiểm tra giá thị trường nhất là trong dịp Tết Nguyên đán. 4. Phòng Văn hóa - Thông tin tăng cường công tác phối hợp tuyên truyền thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. 5. Các UBND phường: phối hợp với Đội Quản lý thị trường quận thực hiện tốt nội dung 2; phối hợp với Phòng Văn hóa Thông tin thực hiện nội dung 4. II. Bảo đảm cân đối thu chi ngân sách, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí: Phấn đấu thu thuế vượt 10%, thu ngân sách nhà nước tăng 10% so với dự toán pháp lệnh nhằm phục vụ cho nhiệm vụ chi các hoạt động thường xuyên và đột xuất của quận. 1. Chi cục Thuế: a) Phấn đấu thực hiện vượt mức dự toán thu năm 2011 theo chỉ tiêu được giao, tập trung quản lý thu có hiệu quả đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh; tăng cường kiểm tra công tác ủy nhiệm thu cho các UBND phường để nâng cao hiệu quả quản lý các nguồn thu. Phối hợp với Phòng Tài nguyên - Môi trường triển khai việc thu đúng, thu đủ các khoản thu liên quan đến lĩnh vực nhà đất. Tập trung thực hiện thu thuế môn bài năm 2011, phấn đấu trong quý I/2011 đạt 90% nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách quận đáp ứng nhu cầu chi cho các hoạt động trong quý I/2011, nhất là chi các hoạt động phục vụ Tết Nguyên đán Tân Mão năm 2011. b) Triển khai thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách theo đúng quy định của pháp luật. Tăng cường kiểm tra trước, trong và sau đăng ký kinh doanh đối với những doanh nghiệp mới thành lập, kiểm tra trước và sau hoàn thuế giá trị gia tăng, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, thu hồi các khoản chiếm dụng tiền hoàn thuế; kiên quyết chống thất thu, trốn thuế, nợ đọng thuế. Tập trung công tác kiểm tra và xử lý các cửa hàng, siêu thị, nhà hàng... không xuất hóa đơn tài chính khi bán hàng, cung cấp dịch vụ. c) Chủ động đề xuất các biện pháp cải cách hành chính thuế, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hộ, quản lý thuế; thực hiện công khai đầy đủ các thủ tục kê khai thuế, nộp thuế. d) Thực hiện tốt công tác quản lý thu nợ thuế, tích cực áp dụng các biện pháp đôn đốc thu nợ và cưỡng chế nợ thuế. Phấn đấu nợ đọng thuế đến ngày 31 tháng 12 năm 2011 không vượt quá 5% so với số thực hiện thu ngân sách năm 2011 (trừ số thuế được gia hạn, tiền thuế đã nộp vào ngân sách nhưng đang chờ điều chỉnh). đ) Rà soát lại nguồn thu thuế nhà đất trên địa bàn phường, chuẩn bị việc thực hiện Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2012. e) Công tác kiểm tra thuế: thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế ít nhất 15% số doanh nghiệp trên địa bàn. Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế đạt 10%, thực hiện kiểm tra 70% số hồ sơ hoàn thuế trước, kiểm tra sau (bao gồm cả hồ sơ hoàn trước, kiểm tra sau của năm 2010 chuyển sang). Đôn đốc thu kịp thời tiền thuế, tiền phạt vào ngân sách nhà nước. Đảm bảo 100% các cuộc kiểm tra thực hiện đúng quy trình, đúng chính sách, chế độ. 2. Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì: a) Tham mưu cho UBND quận điều hành ngân sách đúng chính sách, chế độ, cân đối các nguồn thu, đảm bảo các khoản chi thường xuyên; chi cải cách tiền lương; chi đầu tư phát triển và các khoản chi theo chương trình mục tiêu của quận đảm bảo đúng Luật Ngân sách, Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chế độ định mức chi theo đúng quy định, giao dự toán phải sát với thực tế. Hạn chế tối đa việc chi phát sinh ngoài dự toán. - Tăng cường quản lý chi tiêu ngân sách và tài sản công, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý chi tiêu ngân sách ở tất cả các đơn vị. b) Thực hiện nghiêm túc chế độ công khai dự toán, công khai quyết toán của các đơn vị sử dụng ngân sách; kiểm tra việc công khai các quỹ huy động đóng góp của nhân dân tại các đơn vị, trường học, UBND phường. Tăng cường công tác kiểm tra tình hình quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập, các UBND phường để hạn chế những sai phạm tiêu cực có thể xảy ra. c) Phối hợp Ban QLĐTXDCT, Phòng Quản lý đô thị thẩm định, thực hiện đúng quy trình xây dựng sửa chữa cơ quan, đẩy nhanh tiến độ giải ngân sử dụng nguồn vốn đầu tư tiết kiệm và có hiệu quả. Đẩy nhanh tiến độ quyết toán các công trình nghiệm thu đưa vào sử dụng đảm bảo đúng thời gian quy định. d) Tiếp tục kiểm tra, rà soát quỹ đất do nhà nước trực tiếp quản lý, đề xuất các khu đất đưa ra đấu giá quyền sử dụng đất để bổ sung nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng. đ) Tiếp tục tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về quản lý sử dụng ngân sách mua sắm và sử dụng tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp công lập, các UBND phường, cơ quan đoàn thể có sử dụng Ngân sách Nhà nước nhằm đưa công tác quản lý chi tiêu ngân sách, tài sản nhà nước đi vào nề nếp. e) Thực hiện tốt công tác kiểm tra tình hình quản lý tài chính tại các đơn vị, trường học. Thẩm định các công trình sửa chữa từ nguồn vốn ngân sách quận, chủ động tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư và đẩy nhanh tiến độ giải ngân các dự án. 3. Các UBND phường: phối hợp với Chi cục Thuế thực hiện nội dung 1. III. Tăng cường nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về quản lý đô thị, bảo vệ môi trường: 1. Phòng Quản lý đô thị chủ trì: a) Hoàn thành và công bố công khai việc phê duyệt đồ án quy hoạch 1/2000 của 19 phường và phối hợp các phòng, ban thực hiện tốt các quy hoạch ngành (VHTT- TDTT và Y tế). b) Triển khai thực hiện kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ quận lần thứ X về chương trình nhà tái định cư và nhà ở cho cán bộ, công chức, trong đó tập trung đề xuất các giải pháp triển khai thực hiện cụ thể theo lộ trình, nội dung thực hiện cụ thể từng giai đoạn. c) Tăng cường kiểm tra giám sát tiến độ đầu tư xây dựng của các dự án thuộc mọi nguồn vốn trên địa bàn quận.
1,945
125,561
- Tăng cường công tác quản lý chất lượng đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách quận bao gồm nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, nguồn vốn duy tu, sửa chữa thường xuyên. - Phối hợp với Thanh tra Xây dựng và Phòng TNMT có kế hoạch tăng cường công tác kiểm tra các dự án xây dựng nhà ở trên địa bàn quận; Thường xuyên hướng dẫn các Ủy ban nhân dân phường trong công tác quản lý dự án, quản lý xây dựng trên địa bàn phường. - Phối hợp Phòng Tài nguyên - Môi trường tiếp tục đề xuất cơ quan có thẩm quyền thu hồi các dự án giao thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất chậm triển khai thực hiện theo quy định. Phối hợp các Sở, ngành chức năng thành phố thực hiện rà soát tình hình triển khai các dự án đã được chấp thuận đầu tư trên địa bàn quận nhưng chậm triển khai, chủ đầu tư không đủ năng lực để kiến nghị thu hồi hoặc chuyển giao cho chủ đầu tư khác; chủ động xử lý theo thẩm quyền những khó khăn, vướng mắc, hỗ trợ các chủ đầu tư thực hiện đầu tư nhanh chóng và hiệu quả. d) Tập trung công tác giải quyết hồ sơ hành chính như cấp phép xây dựng, cấp số nhà, cấp phép đào đường... đảm bảo thời gian giải quyết hồ sơ đúng hạn từ 90% trở lên. đ) Phối hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch, Ban Quản lý Đầu tư xây dựng công trình, UBND phường 13, 25, 26, 27 và 28 tăng cường công tác phòng, chống lụt, bão, hạn chế tối đa những ảnh hưởng bất lợi do triều cường, sạt lỡ, vỡ bờ bao. e) Phối hợp Phòng Kinh tế tham mưu UBND quận triển khai thực hiện quy hoạch, quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng. g) Phối hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch, Ban Quản lý Đầu tư xây dựng công trình, Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Công ích và các phường tăng cường kiểm tra, khắc phục cải tạo nâng cấp hạ tầng kỹ thuật theo phân cấp. h) Phối hợp các phòng, ban, đơn vị tiếp tục tham mưu cho UBND quận các dự án, các khu vực quy hoạch kêu gọi đầu tư, tiêu chí, chỉ tiêu đầu tư để cung cấp thông tin và hỗ trợ nhà đầu tư triển khai nhanh việc đầu tư trên địa bàn. Tham mưu chọn nhà đầu tư dự án chỉnh trang xây dựng chợ Bà Chiểu. 2. Phòng Tài nguyên - Môi trường chủ trì: a) Tập trung thực hiện tốt công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành; đảm bảo giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng nhận đúng hạn đạt từ 85% trở lên. b) Phối hợp với Phòng Quản lý đô thị và các Ủy ban nhân dân phường tiếp tục kiểm tra rà soát các dự án đã có quyết định thu hồi đất nhưng hiện nay các chủ đầu tư không tiến hành đầu tư để đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố thu hồi và giải quyết cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân theo quy định. c) Hoàn thành và triển khai thực hiện kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ quận lần thứ X về chương trình vệ sinh môi trường, trong năm 2011 tập trung đề xuất các giải pháp triển khai thực hiện cụ thể theo lộ trình, nội dung thực hiện, cụ thể: - Tập trung tuyên truyền, vận động và nâng cao nhận thức trong cán bộ quản lý nhà nước, Truởng, Phó khu phố - tổ dân phố và lực lượng thu gom chất thải về việc giữ gìn vệ sinh môi trường tại khu dân cư. Vận động 20% các đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh, trung tâm thương mại cam kết không sử dụng các sản phẩm khó tái chế thay thế bằng các sản phẩm thân thiện với môi trường. - Đảm bảo 100% chủ nguồn thải có hợp đồng thu gom chất thải thông thường. - Vận động 25% các cơ sở sản xuất, kinh doanh, thương mại, dịch vụ, bệnh viện và phòng khám đa khoa trên địa bàn quận có hệ thống xử lý môi trường đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn cho phép. - Vận động 25% các cơ sở phát sinh chất thải rắn (chất thải rắn thông thường, chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn nguy hại) có hợp đồng thu gom đối với cơ quan có chức năng. - Tâp trung công tác cải tạo và tăng cường thêm mảng xanh dọc các tuyến đường chính của quận: Xô Viết Nghệ Tĩnh (từ Đài liệt sĩ - cầu Kinh phường 25), Lê Quang Định (từ Phan Đăng Lưu - Nơ Trang Long phường 14), Phan Đăng Lưu (từ Bạch Đằng - Nguyễn Văn Đậu phường 6). d) Phối hợp với các đơn vị liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của quần chúng, nhân dân về bảo vệ môi trường; Tăng cường quản lý, xử phạt nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; tăng cường sự phối hợp Sở, ngành thành phố trong việc tổ chức cưỡng chế, tạm thời đình chỉ hoạt động, cấm hoạt động hoặc buộc di dời các cơ sở vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Triển khai có hiệu quả việc thu phí môi trường đối với nước thải, rác sinh hoạt. Tham mưu UBND quận kiện toàn và nâng cao năng lực, trách nhiệm của cán bộ làm công tác môi trường; tăng cường trách nhiệm quản lý môi trường của địa phương. 3. Phòng Nội vụ chủ trì phối hợp Phòng Tài nguyên - Môi trường tham mưu triển khai thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định. 4. Thanh tra Xây dựng quận tăng cường kiểm tra xử lý nghiêm các hành vi xây dựng không phép, sai phép, lấn chiếm đất công, sông rạch và vi phạm các quy định trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng, chất lượng công trình. Phấn đấu giảm từ 10 - 15% số vụ vi phạm so với năm 2010. - Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm vệ sinh môi trường và lấn chiếm lòng lề đường để kinh doanh; tăng cường công tác giám sát của cộng đồng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn. - Tham mưu UBND quận kế hoạch tổ chức cưỡng chế thi hành các quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng trật tự lòng lề đường, giải phóng mặt bằng các dự án nhằm nâng cao hiệu lực QLNN trên lĩnh vực quản lý đô thị. 5. Phòng Tài chính - Kế hoạch: Phối hợp với Phòng Quản lý đô thị, Ban Quản lý Đầu tư XDCT và các đơn vị liên quan trong việc giám định đầu tư, xây dựng danh mục đầu tư từ nguồn vốn ngân sách. Tham mưu cho UBND quận trong công tác giám sát và đánh giá đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách. Thực hiện rà soát các dự án và đưa ra khỏi danh mục các dự án không khả thi, kéo dài thời gian thực hiện để tập trung nguồn vốn thực hiện các dự án trọng điểm, tránh đầu tư dàn trải. 6. Các Ủy ban nhân dân phường: chỉ đạo thực hiện nghiêm, xử lý triệt để theo thẩm quyền quy định trong Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về xử lý vi phạm trật tự đô thị; phối hợp với Thanh tra Xây dựng quận thực hiện nội dung 4. IV. Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác quản lý xây dựng cơ bản và bồi thường, giải phóng mặt bằng: 1. Ban quản lý ĐTXDCT chủ trì: a) Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện các dự án trên địa bàn quận, thường xuyên rà soát tiến độ thực hiện các dự án, công trình trọng điểm, xác định nhiệm vụ và yêu cầu cấp thiết của từng dự án để triển khai lập thủ tục đầu tư và khởi công xây dựng theo đúng tiến độ, trong đó tập trung ưu tiên đầu tư xây dựng trường lớp đạt chuẩn để thực hiện cải cách giáo dục; xây dựng các công trình chống ngập, trụ sở UBND các phường và các trạm y tế phường đạt chuẩn. Phấn đấu hoàn thành các thủ tục để khởi công các dự án theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban Chấp hành Đảng bộ quận khóa X và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2011 của UBND quận: dự án thoát nước Phan Văn Hân phường 17; Trường Mầm non 13, 25B; Trường Tiểu học Bình Lợi Trung; Trung tâm Giáo dục thường xuyên; trụ sở UBND phường 1, 7, 11, 21 và 24; trạm y tế các phường 14, 19, 25, 27 và sửa chữa trụ sở Trung tâm Y tế dự phòng (chậm nhất cuối tháng 02/2011 tham mưu UBND quận kế hoạch, tiến độ và thời gian cụ thể để khởi công từng dự án). b) Phối hợp với các phòng, ban chức năng và các UBND phường đẩy nhanh tiến độ lập, hoàn thành thiết kế dự toán kỹ thuật đối với các dự án trong danh mục đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011, triển khai khởi công thực hiện dự án ngay trong quý I/2011 các dự án đã hoàn chỉnh thủ tục; phấn đấu khởi công đạt từ 80% trở lên đối với các công trình, dự án khởi công mới theo danh mục ĐTXDCB năm 2011. 2. Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng: a) Tiếp tục chủ động tham mưu để Quận phối hợp tốt với các Sở, ngành thành phố tham mưu UBND thành phố kịp thời kết luận giải quyết về nguồn vốn, về quỹ nhà ở để giải quyết đối với các hộ dân không đủ khả năng mua nhà ở, đất ở tái định cư, các vướng mắc trong áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để đẩy nhanh tiến độ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng theo những yêu cầu sau: - Đối với dự án đã hoàn thành việc bồi thường, giải phóng mặt bằng lập danh mục những việc cần giải quyết của từng dự án để phấn đấu giải quyết dứt điểm công tác tạm cư, các đơn thư khiếu nại, tố cáo còn tồn đọng, việc xây dựng nhà tại nền đất Hóc Môn mà Quận đã bố trí tái định cư, cơ bản hoàn thành việc cấp giấy đối với nhà đất đã bố trí tái định cư. - Đối với các dự án chưa hoàn thành công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt: xây dựng kế hoạch để giải quyết dứt điểm công tác bồi thường tại dự án này trong năm 2011, đặc biệt là các dự án trong Khu dân cư Bình Hòa. - Đối với các dự án sẽ triển khai công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trong năm 2011: rà soát để đảm bảo chặt chẽ về mặt pháp lý, đảm bảo về nguồn vốn, quỹ nhà đất tái định cư, hướng giải quyết các vướng mắc (nếu có) trước khi triển khai ra dân.
2,068
125,562
b) Phối hợp Phòng Tư pháp tham mưu UBND quận ban hành Quy trình bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để thống nhất triển khai trên địa bàn quận. c) Phấn đấu hoàn thành công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trong năm 2011 các dự án sau: dự án cải tạo hệ thống thoát nước rạch Phan Văn Hân; dự án xây dựng chung cư Trường Sa giai đoạn 2 phường 17; dự án lô 13 - 14 giai đoạn II phường 22, dự án bồi thường giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án thành phần số 2 thuộc Tiểu dự án Nâng cấp đô thị thành phố và dự án đầu tư xây dựng Bãi trung chuyển xe buýt tại phường 25; dự án xây dựng Cầu Đỏ phường 13, 26; dự án phá dỡ xây dựng mới chung cư lô IV, lô VI phường 27; dự án bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án chống sạt lở kênh Thanh Đa đoạn 1.2, 1.4 phường 27; dự án cống kiểm soát triều Nhiêu Lộc - Thị Nghè quận 1 và quận Bình Thạnh. d) Tham mưu Ủy ban nhân dân quận kết luận giải quyết các vướng mắc để triển khai công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại các dự án: dự án công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đường Chu Văn An phường 12; dự án mở rộng đường Ngô Tất Tố đoạn từ nhánh N4 Cầu Thủ Thiêm đến đường Xô Viết Nghệ Tĩnh tại phường 19, 21, 22; dự án Khu dân cư Miếu Nổi phường 3; dự án Khu dân cư Rạch Miễu phường 3; dự án Chung cư tại Khu nhà cháy phường 3; dự án Khu tái định cư 18,4 ha tại phường 28, dự án Trường Tiểu học Đống Đa phường 25, dự án Trường Mầm Non phường 26. 3. Phòng Tài nguyên - Môi trường thực hiện thẩm định để phê duyệt phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư, xác định pháp lý về đất để giải quyết bồi thường hỗ trợ cụ thể cho từng hộ dân. 4. Phòng Tài chính - Kế hoạch đảm bảo cân đối cấp phát vốn cho các dự án theo tiến độ đã xác định. 5. Thanh tra quận chủ trì tiếp tục phối hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch có kế hoạch kiểm tra việc quản lý tài chính các dự án do quận làm chủ đầu tư để phát hiện và chấn chỉnh những sai sót, chống lãng phí nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và quản lý dự án. 6. Phòng Quản lý đô thị chủ trì phối hợp các phòng, ban tập trung tham mưu UBND quận giải quyết các vướng mắc để chủ động chuyển nhượng, tiếp nhận quỹ nhà đất tái định cư để bố trí cho người dân bị giải tỏa, đặc biệt chú ý tới hướng giải quyết tái định cư bằng căn hộ chung cư tại chỗ trên địa bàn quận. 7. Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ công ích: Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất, hoàn thiện phương án thực hiện dự án Chung cư cho cán bộ, công chức tại phường 13. Thực hiện tốt kế hoạch duy tu nạo vét các rạch, cống thoát nước, cây xanh và đảm bảo công tác vệ sinh môi trường đô thị trên địa bàn quận. 8. Các UBND phường có kế hoạch, biện pháp tập trung vận động, xác nhận hồ sơ pháp lý để phục vụ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, vận động nhân dân đồng thuận hiến đất và tham gia đóng góp kinh phí thực hiện các dự án nâng cấp đô thị; cải tạo cơ sở hạ tầng nâng cấp sửa chữa mở rộng các hẻm theo quy định lộ giới hẻm đã được duyệt. V. Huy động các nguồn lực xã hội để thực hiện mục tiêu an sinh xã hội, bảo đảm đời sống nhân dân; tăng cường công tác quản lý nhà nước và đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa trên các lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao; triển khai thực hiện có hiệu quả “Năm 2011 - Năm vì trẻ em”: 1. Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì: a) Triển khai thực hiện tốt chủ đề năm học 2010 - 2011 “Năm học đổi mới toàn diện nhà trường và xây dựng nhà trường tiên tiến hội nhập quốc tế”; thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy ở các bậc học, cấp học; nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên; Tiếp tục quy hoạch tạo nguồn cán bộ quản lý và giáo viên trên cơ sở chuyên môn hóa. Phấn đấu đạt 80% trường học có đời sống văn hóa tốt. b) Đảm bảo chỉ tiêu huy động học sinh trong độ tuổi ra lớp; tỷ lệ học sinh vào lớp 1 đạt 100%, 100% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6 các hệ và trên 98% học sinh tốt nghiệp THCS vào lớp 10 các hệ năm học 2011 - 2012. Duy trì kết quả phổ cập các bậc học; triển khai thực hiện tốt kế hoạch phổ cập giáo dục cho trẻ 5 tuổi. c) Duy trì và nâng cao hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng các phường; Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các loại hình trường, lớp, cơ sở giáo dục ngoài công lập, thực hiện tốt Chỉ thị số 11-CT/TW của Bộ Chính trị về xây dựng xã hội học tập. 2. Phòng Nội vụ chủ trì phối hợp Phòng Giáo dục - Đào tạo tham mưu cho UBND quận có kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo, sắp xếp cán bộ quản lý cho Phòng GDĐT và các trường Mầm non, Tiểu học và Trung học cơ sở nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. 3. Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì phối hợp Phòng Giáo dục - Đào tạo, Ban Quản lý ĐTXDCT xây dựng kế hoạch đầu tư trường lớp, khởi công xây dựng mới các trường theo chỉ tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011. 4. Phòng Y tế chủ trì: a) Tham mưu cho UBND quận kế hoạch quản lý nhà nước trên lĩnh vực y tế; triển khai và quản lý tốt công tác xã hội hóa lĩnh vực y tế; tăng cường kiểm tra nước thải và rác thải y tế; b) Tập trung các giải pháp và nâng cao hoạt động công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình nhằm đạt mục tiêu giảm tỷ lệ sinh dưới 11,017‰ và giảm tỷ lệ sinh con thứ ba xuống dưới 2%, góp phần nâng cao chất lượng dân số, giảm chênh lệnh giới tính khi sinh. c) Tăng cường công tác quản lý mạng lưới y tế tư nhân, khuyến khích các phòng khám đa khoa, chuyên khoa tư nhân tham gia khám bảo hiểm y tế cho người dân khi đã hội đủ các điều kiện; vận động các cơ sở hiệu thuốc, nhà thuốc đạt chuẩn thực hành tốt nhà thuốc “GPP”; kiểm tra, kiên quyết xử lý nghiêm các đơn vị, cá nhân vi phạm quy định vệ sinh an toàn thực phẩm; tiếp tục thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm cho các cơ sở đủ điều kiện. d) Tiếp tục tham mưu UBND quận thực hiện có hiệu quả chương trình chăm sóc sức khỏe nhân dân, triển khai thực hiện tốt Luật Khám bệnh, chữa bệnh, kế hoạch phòng, chống tác hại thuốc lá trên địa bàn quận giai đoạn 2010 - 2015. 5. Trung tâm Y tế dự phòng chủ trì: a) Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, y tế cộng đồng; nâng cao chất lượng chuyên môn trong khám chữa bệnh và công tác dự phòng tại các trạm y tế phường; phấn đấu năm 2011 giữ vững 18/20 trạm y tế phường có bác sĩ và đạt chuẩn Quốc gia; tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 6,5% và 97% trẻ trong độ tuổi được tiêm chủng đủ 7 loại. b) Thực hiện tốt chương trình mục tiêu y tế quốc gia, khống chế các dịch bệnh. Duy trì các hoạt động phòng, chống dịch sốt xuất huyết, tay chân miệng, cúm A/H1N1,... trên địa bàn quận, giảm số ca mắc bệnh tử vong do các dịch bệnh nguy hiểm. Tập trung thực hiện tốt công tác phòng, chống HIV/AIDS, chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone. Chủ động phối hợp với các ngành liên quan duy trì và bổ sung kế hoạch khẩn cấp và sẵn sàng ứng phó có hiệu quả dịch cúm gia cầm, không để lây sang người; tăng cường công tác dập dịch sốt xuất huyết, tay chân miệng và các loại dịch khác; nâng cao năng lực giám sát dịch bệnh. c) Đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm; chủ động phối hợp Phòng Y tế kiểm tra, thanh tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, hạn chế thấp nhất tình trạng xảy ra ngộ độc thực phẩm trên địa bàn quận. d) Phối hợp Bệnh viện quận tiếp tục triển khai thêm từ 01 đến 02 điểm khám chữa bệnh BHYT cho nhân dân. đ) Phối hợp Trạm Thú y có biện pháp ngăn chặn phòng ngừa không để xảy ra bùng phát dịch cúm gia cầm, gia súc trên địa bàn quận. Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát dịch bệnh và xử lý kiên quyết các trường hợp vi phạm. 6. Bệnh viện quận: Tiếp tục nâng cao năng lực khám chữa bệnh của đơn vị. Thực hiện tốt việc khám chữa bệnh cho người nghèo, bảo hiểm y tế, diện chính sách có công và trẻ em dưới 6 tuổi. Tiếp tục đầu tư trang thiết bị, bổ sung nhân sự cho các khoa, phòng chuyên môn để phục vụ tốt việc chăm sóc sức khỏe nhân dân; đẩy mạnh dịch vụ tư vấn, khám bệnh tại nhà. 7. Phòng Văn hóa - Thông tin chủ trì: a) Tham mưu UBND quận kế hoạch tổ chức các hoạt động kỷ niệm các ngày lễ trong năm và các hoạt động chào mừng Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ XI, bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII, Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII và kỷ niệm 35 năm thành lập quận Bình Thạnh (tháng 6/1976 - tháng 6/2011). b) Tăng cường kiểm tra quảng cáo panô, băng rôn và rao vặt trái phép làm ảnh hưởng đến mỹ quan đường phố; hướng dẫn các phường thực hiện tốt công tác kiểm tra, xử lý quảng cáo sai quy định. c) Phối hợp với Công an quận và các UBND phường tập trung, tăng cường công tác kiểm tra liên ngành và chuyên ngành. Kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm và xử lý nghiêm các cơ sở kinh doanh ngành nghề dễ phát sinh tệ nạn xã hội. d) Tiếp tục chỉ đạo nâng cao chất lượng thông tin, tuyên truyền của Cổng thông tin điện tử quận (Website), bản tin Gia Định và bản tin của các UBND phường, thể hiện đầy đủ các nội dung về kết quả lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành thực hiện nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội của Quận ủy - UBND và các hoạt động của UBMTTQ quận, các ban ngành, đoàn thể; đồng thời ghi nhận, phản hồi thông tin về những nguyện vọng chính đáng của nhân dân.
2,021
125,563
đ) Phối hợp các phòng, ban chức năng, hoàn thành và triển khai quy hoạch cơ sở vật chất ngành Văn hóa thông tin - Thể dục thể thao. Tăng cường công tác quản lý nhà nước trên các lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch; đẩy mạnh công tác kiểm tra liên ngành văn hóa xã hội, tập trung các loại hình kinh doanh dễ phát sinh tệ nạn xã hội và Internet, game online. g) Đẩy mạnh hoạt động quản lý nhà nước về công tác gia đình, triển khai thực hiện tốt chiến lược xây dựng gia đình hạnh phúc, ấm no gắn với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; quản lý và thường xuyên kiểm tra hoạt động du lịch, lữ hành trên địa bàn quận. 8. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì: a) Tham mưu cho UBND quận thường xuyên chăm lo tốt các diện chính sách và dân nghèo trên địa bàn quận, đảm bảo cấp phát đầy đủ các chế độ lương và trợ cấp đến các đối tượng theo quy định. b) Đẩy mạnh các hoạt động bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em, thực hiện tốt các mục tiêu chương trình hành động vì trẻ em. Phối hợp với các UBND phường thực hiện tốt việc chăm sóc trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trên địa bàn quận. Tham mưu UBND quận ban hành và triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch “Năm 2011 - Năm vì trẻ em”. Phấn đấu xây dựng 8 phường đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em theo Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về quy định tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em. c) Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình “giảm nghèo - tăng hộ khá” năm 2011; tập trung huy động mọi nguồn lực chăm lo hộ nghèo trên địa bàn dân cư; Giữ vững ổn định thu nhập, tăng cường cải thiện về điều kiện sống của hộ nghèo vừa vượt chuẩn, nâng cao chất lượng cuộc sống, hỗ trợ hộ nghèo thoát nghèo bền vững, chống tái nghèo. - Đa dạng hóa các nguồn lực và phương thức thực hiện chương trình giảm nghèo theo hướng phát huy nội lực, vận động quỹ giảm nghèo và việc làm bổ sung nguồn quỹ 700 triệu đồng và nguồn quỹ “Vì người nghèo” 01 tỷ đồng, tăng khả năng tiếp cận của người nghèo đối với các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục…) nhằm phấn đấu đến cuối năm 2011 đưa 1.000 hộ có mức thu nhập bình quân trên 12 triệu đồng/người/năm ra khỏi chương trình. Phấn đấu xây dựng phường 14, 15 và phường 24 cơ bản không còn hộ nghèo có mức thu nhập dưới 12 triệu đồng/người/năm (kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn quận xuống dưới 2%). - Thực hiện 60 dự án nhỏ giải quyết việc làm từ 4 đến 5 tỷ đồng. d) Chủ trì phối hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra các Ủy ban nhân dân phường về quản lý sử dụng quỹ giảm nghèo, đôn đốc việc thu hồi vốn và nợ quá hạn và kiểm tra tình hình quản lý cấp phát kinh phí các hộ diện trợ cấp xã hội theo Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. đ) Tiếp tục triển khai thực hiện tốt kế hoạch tiếp nhận, quản lý, giáo dục, giúp đỡ người sau cai nghiện tái hòa nhập cộng đồng, chống tái nghiện; Phối hợp tập trung thực hiện các giải pháp xây dựng phường cơ bản không còn tệ nạn ma túy, mại dâm; Phối hợp các ngành liên quan duyệt hồ sơ đưa vào cơ sở chữa bệnh đối với người nghiện ma túy theo quy định. e) Phối hợp Ban Chỉ huy Quân sự quận tham mưu cho UBND quận tiếp tục xét duyệt các đối tượng hưởng chính sách theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ. 9. Trung tâm Thể dục thể thao: a) Tiếp tục tham mưu UBND quận tập trung củng cố kiện toàn công tác tổ chức, nhân sự bộ máy và hoạt động của Trung tâm TDTT quận nhằm đảm bảo hoạt động của Trung tâm đi vào nề nếp, nâng cao chất lượng phong trào thể dục thể thao hoạt động trong năm 2011. b) Tập trung đẩy mạnh hoạt động của các Câu lạc bộ, các phòng nghiệp vụ; Tiếp tục nâng cao hiệu quả chất lượng đào tạo lực lượng vận động viên thể dục thể thao đặc biệt là thể thao thành tích cao. Phối hợp với các phòng, ban, đơn vị chức năng hoàn chỉnh quy hoạch cơ sở vật chất ngành Thể dục thể thao. Phối hợp với Phòng Giáo dục - Đào tạo và Ban giám hiệu các trường nâng cao chất lượng Hội khỏe Phù Đổng, giáo dục thể chất cho học sinh trong nhà trường. c) Tập trung chỉnh trang nâng cấp các tụ điểm sẵn có để phục vụ tốt nhu cầu thể thao và phong trào quần chúng. 10. Trung tâm Văn hóa thực hiện: a) Cần đổi mới nội dung và hình thức tuyên truyền, cổ động chính trị vào các dịp lễ, tết; thường xuyên kiểm tra và bổ sung nội dung các hộp đèn cổ động chính trị. Triển khai tập huấn cho các Ban chủ nhiệm các Câu Lạc bộ, đội nhóm của quận và phường đặc biệt là các khu phố theo tiêu chuẩn 9 của mô hình phường văn hóa, khu phố văn hóa. b) Đẩy mạnh các hoạt động văn hóa văn nghệ của các câu lạc bộ, đội nhóm của quận và phường; nâng cao chất lượng hoạt động của các phong trào văn hóa văn nghệ trong đó chú ý hoạt động phong trào văn hóa văn nghệ quần chúng. c) Chỉnh trang, nâng cao chất lượng hoạt động hội thi, hội diễn, biểu diễn văn hóa văn nghệ tại Trung tâm, phối hợp các đơn vị liên quan thực hiện tốt thư viện và xây dựng các tủ sách pháp luật tại địa bàn dân cư. 11. Trung tâm hoạt động Thanh thiếu niên: phối hợp với Quận đoàn và các phòng, ban chức năng xây dựng các giải pháp giáo dục chính trị, tư tưởng cho thanh thiếu niên; mở rộng và nâng cao chất lượng phục vụ vui chơi, giải trí, rèn luyện thể chất cho thanh thiếu niên và nhi đồng; có kế hoạch bồi dưỡng năng khiếu cho thế hệ trẻ. 12. Trung tâm Dạy nghề: a) Tiếp tục đầu tư nâng cao chất lượng đào tạo nghề, nâng cấp cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ, giáo viên theo chủ trương xã hội hóa trong lĩnh vực dạy nghề. b) Tham mưu Ủy ban nhân dân quận triển khai chuẩn bị tốt các điều kiện để thành lập trường trung cấp nghề. c) Phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội mở các lớp học nghề cho bộ đội xuất ngũ, thanh thiếu niên lang thang cơ nhỡ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người sau cai nghiện tái hòa nhập cộng đồng. 13. Phòng Nội vụ chủ trì phối hợp Trung tâm hoạt động Thanh thiếu niên quận tham mưu UBND quận triển khai thực hiện chuyển Trung tâm hoạt động Thanh thiếu niên thành Nhà Thiếu nhi quận trong tháng 3/2011. VI. Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với việc thực hiện nếp sống văn minh đô thị, phong trào “Toàn dân Bảo vệ an ninh Tổ Quốc”, chương trình “Quốc gia phòng, chống tội phạm - tệ nạn xã hội”; xây dựng khu phố không có phạm pháp hình sự và ma túy, tổ Dân phố an toàn về an ninh trật tự: 1. Giao Phòng Văn hóa - Thông tin, Phòng Tài nguyên - Môi trường chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu thực hiện các nội dung sau: a) Tham mưu cho Ban chỉ đạo “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” nâng cao chất lượng các mô hình văn hóa; Tổ chức hội thảo, tọa đàm nhằm hướng dẫn các BCĐ phường và các Ban vận động khu phố tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện tốt các tiêu chí, tiêu chuẩn xây dựng phường văn hóa, khu phố văn hóa, tổ Dân phố văn hóa, gia đình văn hóa. Phối hợp tổ chức tuyên truyền và triển khai sâu rộng đến nhân dân về tiêu chí xây dựng các mô hình văn hóa giai đoạn 2011 - 2015. Phấn đấu ghi nhận từ 02 - 03 phường đạt chuẩn phường văn hóa, 75% khu phố văn hóa, 80% tổ dân phố đạt chuẩn văn hóa, 85% hộ gia đình đạt chuẩn văn hóa, 90% công sở đạt chuẩn văn minh - sạch đẹp - an toàn. b) Tiếp tục tuyên truyền, vận động nhân dân không thực hiện 06 hành vi không văn hóa trong sinh hoạt cộng đồng bằng nhiều giải pháp phù hợp như tọa đàm, hội thảo, tập huấn, tờ gấp, tờ bướm, cổ động trực quan, tuyên truyền miệng v..v. Trong đó tập trung giải quyết căn cơ hành vi “bán hàng rong trước cổng trường”, “xả nước thải, rác thải ra lòng lề đường”, “rải vàng mã trên đường phố” và hành vi “phát tờ rơi, sử dụng âm thanh quảng cáo quá lớn nơi công cộng và trên đường phố”. c) Phối hợp với các cơ quan chức năng, tăng cường công tác kiểm tra xử lý các vi phạm về nếp sống văn minh - mỹ quan đô thị, nhất là tình trạng quảng cáo bằng pa nô, băng rôn sai phép, không phép và quảng cáo rao vặt làm mất mỹ quan đô thị. Có kế hoạch trùng tu, bảo vệ các di tích lịch sử và quản lý tốt hoạt động lễ hội tại các cơ sở tín ngưỡng dân gian. d) Gắn các nội dung thực hiện nếp sống văn minh - mỹ quan đô thị với chủ đề “Năm thanh niên”, phát huy vai trò xung kích, tính chủ động sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ của thanh niên. đ) Tiếp tục tổ chức các lớp tập huấn văn hóa giao tiếp hành chính công cho toàn thể cán bộ, công chức quận, phường, trong đó tập trung vào lực lượng cán bộ, công chức thường xuyên tiếp công dân, lực lượng thanh tra xây dựng; tổ chức các lớp giao tiếp ứng xử văn hóa trong đời sống gia đình đến nhân dân. e) Phối hợp các đơn vị liên quan quan tâm công tác bảo vệ, trùng tu các di tích lịch sử trên địa bàn quận. g) Phối hợp tổ chức các chương trình văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao phong phú mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí của nhân dân trên địa bàn quận. h) Tập trung quản lý việc thu gom rác dân lập, nâng cao năng lực và hiệu quả của lực lượng thu gom rác dân lập, công lập. Ngăn chặn tình trạng đổ rác thải sinh hoạt ra đường phố, xuống kênh, rạch. Yêu cầu các hộ có nhà ở mặt tiền đường cam kết không xả rác, đổ nước thải và giao rác sinh hoạt đúng giờ quy định. Tăng cường công tác kiểm tra đột xuất xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
2,043
125,564
2. Phòng Quản lý đô thị chủ trì phối hợp Công an quận và Thanh tra Xây dựng quận, các cơ quan có liên quan, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể vận động cán bộ, công chức, người lao động, đoàn viên, hội viên, học sinh - sinh viên và hộ gia đình chấp hành nghiêm Luật Giao thông đường bộ, xây dựng văn hóa giao thông. 3. Công an quận chủ trì phối hợp với Phòng Quản lý đô thị, Thanh tra Xây dựng quận và các UBND phường tăng cường quản lý giao thông trên địa bàn nhất là đối với các tuyến đường trọng điểm; Phối hợp với các lực lượng chức năng ngăn chặn kịp thời và kiên quyết xử lý tình trạng đua xe trái phép trên địa bàn quận; Phối hợp thực hiện các giải pháp kéo giảm tai nạn giao thông trên cả 3 mặt (số vụ, số người chết và số người bị thương), giảm các vụ ùn tắc giao thông về số vụ và thời gian ùn tắc. - Gắn với việc xây dựng phường văn hóa, khu phố văn hóa, tổ dân phố văn hóa với việc thực hiện tốt các chỉ tiêu về xây dựng phường an toàn không có ma túy, khu phố an toàn không có tội phạm ẩn náu và hoạt động, tổ dân phố an toàn về an ninh trật tự để nâng chất phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” góp phần đẩy mạnh có hiệu quả của phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”, kế hoạch chuyển hóa địa bàn phức tạp về an ninh trật tự. VII. Đảm bảo quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định chính trị - trật tự an toàn xã hội 1. Công an quận chủ trì: a) Xây dựng và triển khai kế hoạch bảo vệ an toàn các ngày lễ lớn trong năm, bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII, Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII và kỷ niệm 35 năm thành lập quận Bình Thạnh. b) Triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội. Phối hợp các phòng, ban chức năng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể đẩy mạnh công tác phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội, phấn đấu kéo giảm phạm pháp hình sự từ 5% - 10% trở lên, khám phá án đạt từ 65% trở lên; phấn đấu xây dựng 1 phường không có tội phạm, ma túy; mỗi phường có ít nhất 01 khu phố an toàn không có tội phạm hoạt động ẩn náu; 80% Tổ dân phố khá về an ninh trật tự. Phát động sâu rộng phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” đấu tranh phòng, chống các loại tệ nạn xã hội ngay từ địa bàn tổ dân phố, khu phố; tiếp tục tập trung các biện pháp chuyển hóa khu vực, địa bàn trọng điểm phức tạp, giữ vững và ổn định tình an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội trên địa bàn quận. c) Phối hợp với các UBND phường duy trì và thực hiện có hiệu quả hoạt động của lực lượng Bảo vệ Dân phố. d) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các ban, ngành, đoàn thể thực hiện công tác xây dựng phường lành mạnh, không có tệ nạn xã hội gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”. đ) Phối hợp tham mưu tổ chức diễn tập phòng thủ DT-2011 đạt kết quả tốt. 2. Ban Chỉ huy Quân sự quận chủ trì có kế hoạch phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu giao quân nghĩa vụ quân sự 2 cấp (quận và phường) đạt 100% chỉ tiêu (trong đó 3,5% là đảng viên); xây dựng lực lượng dân quân tự vệ đảm bảo chất lượng theo chỉ tiêu trên giao, trong đó đảng viên trong dân quân đạt 14% trở lên và đoàn viên trong dân quân đạt 70% trở lên. Bảo vệ an toàn các mục tiêu trọng điểm và thực hiện tốt các nhiệm vụ quốc phòng an ninh ở địa phương. Phối hợp với Công an quận tham mưu cho Quận ủy - UBND quận tổ chức triển khai thực hành diễn tập phòng thủ DT- 2011 đạt kết quả cao. 3. Thanh tra quận, Văn phòng UBND quận chủ trì phối hợp với các phòng, ban chức năng (Phòng TN - MT, Kinh tế, QLĐT, Thanh tra Xây dựng, VH - TT, Tư pháp, Ban BTGPMB…): tăng cường công tác tiếp công dân, đối thoại, giải quyết khiếu nại, tố cáo kết hợp chặt chẽ với công tác phổ biến giáo dục pháp luật nâng cao ý thức chấp hành pháp luật trong nhân dân cũng như tính kỷ luật trong chấp hành pháp luật của cán bộ, công chức. Bộ phận tiếp dân, Thanh tra quận tham mưu cho UBND quận chỉ đạo xử lý dứt điểm, có hiệu quả không để tồn đọng các vụ việc khiếu nại, tố cáo quá thời hiệu theo Luật định (phấn đấu giải quyết 85 - 90% số đơn thư khiếu nại phát sinh trong thời gian quy định); kịp thời giải quyết và hạn chế không để xảy ra các vụ việc khiếu kiện đông người; thực hiện tốt chế độ tiếp dân định kỳ của Ủy ban nhân dân quận. 4. Phòng Tư pháp chủ trì phối hợp với các đơn vị, phòng, ban chức năng và các UBND phường có kế hoạch thường xuyên rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, quy trình, quy chế… tham mưu cho UBND quận hủy bỏ hoặc chỉnh sửa bổ sung những văn bản không còn phù hợp. Có kế hoạch thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, các văn bản pháp luật về công tác quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội, công tác phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội đến cán bộ, công chức và công dân trên địa bàn quận. VIII. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, kiện toàn và nâng cao hiệu lực, hiệu quả bộ máy nhà nước; thực hiện kiên quyết và đồng bộ các biện pháp phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 1. Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị thuộc quận và các Chủ tịch UBND phường: a) Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính theo Đề án 30 của Chính phủ, mở rộng thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết các việc liên quan đến người dân và doanh nghiệp; tiếp tục ứng dụng công nghệ thông tin, hệ thống quản lý chất lượng ISO trong quản lý hành chính. Phấn đấu 60% trở lên các thủ tục hành chính theo Đề án 30 của Chính phủ được áp dụng quy trình ISO. b) Nâng cao hiệu quả chi tiêu ngân sách nhà nước, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra; xử lý kịp thời nghiêm minh các vụ việc vi phạm. c) Phát huy dân chủ cơ sở và hiệu lực của công tác giám sát cộng đồng, tăng cường đối thoại giữa chính quyền địa phương với doanh nghiệp và cộng đồng dân cư. Đẩy mạnh công tác tiếp dân, giải quyết kịp thời đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân, tập trung giải quyết dứt điểm các vụ khiếu kiện đông người (nếu có). d) Tăng cường tuyên truyền, giáo dục chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phát huy dân chủ, nâng cao chất lượng, hiệu quả việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở. e) Tập trung chỉ đạo có hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng tại đơn vị (trong đó cần lưu ý vai trò trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, các bộ phận, cá nhân trực tiếp tiếp xúc và giải quyết hồ sơ hành chính của tổ chức, công dân; lĩnh vực đất đai, tài chính…) theo chương trình hành động phòng, chống tham nhũng giai đoạn 2010 - 2015 và chiến lược Quốc gia về phòng, chống tham nhũng đến năm 2020. Định kỳ 6 tháng và cả năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND quận (thông qua Thanh tra quận để tổng hợp báo cáo trình UBND quận). 2. Phòng Nội vụ chủ trì: a) Tiếp tục tham muu cho UBND quận thực hiện sắp xếp ổn định tổ chức bộ máy theo tinh thần Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ và Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tiếp tục thực hiện có hiệu quả cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông theo Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ từ quận đến phường. b) Phối hợp với Văn phòng UBND, các phòng, ban, đơn vị thực hiện có hiệu quả Chương trình cải cách hành chính và chống quan liêu (giai đoạn 2010 - 2015); tập trung việc cải cách thủ tục hành chính, chức trách công vụ, đặc biệt chú ý việc cải cách chế độ phối hợp, liên thông giữa các phòng, ban, đơn vị và giữa quận với các UBND phường. c) Phối hợp với Ban Tổ chức Quận ủy chuẩn bị nhân sự, tham mưu cho Quận ủy, UBND quận phục vụ công tác bố trí, đề bạt, bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ theo quy định; Tham mưu triển khai thực hiện Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức; Xét nâng lương năm 2011 cho cán bộ, công chức đúng quy định. d) Triển khai kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ quận lần thứ X về chương trình cải cách hành chính, tập trung đề xuất các giải pháp triển khai thực hiện cụ thể theo lộ trình, nội dung thực hiện cụ thể trong năm 2011: - 80% quy trình, thủ tục hành chính do các phòng, ban, đơn vị thực hiện được triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 kết hợp với việc triển khai thực hiện việc xử lý hồ sơ trên hệ thống mạng, phần mềm công nghệ thông tin. - Phấn đấu hoàn thành công tác rà soát các thủ tục hành chính và thực hiện đồng bộ hệ thống các quy trình, thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan đơn vị từ quận đến phường. - Phấn đấu 100% cán bộ, công chức các đơn vị, phòng, ban được bố trí công tác phù hợp với trình độ chuyên môn, nghiệp vụ được đào tạo; Bố trí đủ cán bộ quản lý các đơn vị, phòng, ban và cán bộ chủ chốt phường.
1,978
125,565
đ) Tham mưu cho Quận ủy - UBND quận tham gia thực hiện tốt cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII. e) Tham mưu cho UBND quận tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công vụ, kiên quyết xử lý nghiêm những cán bộ công chức thiếu trách nhiệm, tiêu cực, tham nhũng trong thi hành công vụ. Thực hiện tốt việc công khai khoán biên chế, khoán kinh phí theo quy chế dân chủ trong cơ quan. - Tham mưu UBND quận có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức viên chức về trình độ quản lý nhà nước, trình độ chính trị và chuyên môn, nghiệp vụ. g) Hướng dẫn các UBND phường đẩy mạnh thực hiện có hiệu quả Pháp lệnh Dân chủ ở xã, phường, thị trấn, tổ chức tốt các Hội nghị nhân dân trong năm tại các Tổ dân phố theo quy định. 3. Phòng Tư pháp chủ trì: a) Tiếp tục thực hiện Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020; b) Thực hiện thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật do UBND quận ban hành; Kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật do UBND phường ban hành, kịp thời đề xuất xử lý đối với các văn bản trái quy định pháp luật hoặc không còn phù hợp; c) Tiếp tục phối hợp các cơ quan, tổ chức, đoàn thể triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2009 đến năm 2012; nghiên cứu tham mưu đổi mới các hình thức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; nâng cao chất lượng cộng tác viên và hiệu quả hoạt động trợ giúp pháp lý; tiếp tục đẩy mạnh trợ giúp pháp lý cho người chưa thành niên phạm tội và người chưa thành niên bị xâm hại; d) Duy trì thực hiện tốt công tác chứng thực, hộ tịch tại quận và thường xuyên chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về công tác chứng thực, đăng ký hộ tịch tại các phường để nâng cao chất lượng hoạt động chứng thực, hộ tịch ở cơ sở. Tiếp tục thực hiện đề án “Cải cách thủ tục hành chính trong đăng ký hộ tịch và phân cấp việc in, phát hành sổ, biểu mẫu hộ tịch”. 4. Văn phòng UBND quận chủ trì: a) Phối hợp các phòng, ban, đơn vị và UBND các phường tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả việc ứng dụng và phát triển các chương trình phần mềm công nghệ thông tin; đảm bảo hệ thống mạng hoạt động thông suốt và tăng cường thực hiện công tác bảo mật công nghệ thông tin. b) Chủ trì phối hợp với các phòng, ban có liên quan tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả phần mềm thông tin địa lý GIS; cổng thông tin điện tử quận. Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá nội bộ đối với hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 đảm bảo hệ thống phát huy hiệu quả trong quá trình vận hành, nâng cao chất lượng các “sản phẩm” hành chính. Thực hiện nâng cấp hệ thống mạng và một số phần mềm CNTT hiện đang áp dụng. c) Tham mưu cho UBND quận chỉ đạo các đơn vị thực hiện nghiêm quy chế hội họp và thông tin báo cáo; đảm bảo chất lượng và thời gian các văn bản báo cáo phục vụ cho công tác chỉ đạo điều hành của UBND quận. Tham mưu Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND quận kịp thời chấn chỉnh và kiểm điểm phê bình các phòng, ban, đơn vị và UBND phường thực hiện chậm trễ và không đảm bảo chất lượng đối với các ý kiến chỉ đạo. d) Chủ trì phối hợp các đơn vị liên quan tham mưu UBND quận triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch thực hiện Thông báo kết luận số 380-TB/TW ngày 23 tháng 9 năm 2010 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa X về năm thanh niên 2011 của UBND quận. 5. Thanh tra quận chủ trì: a) Tham mưu UBND quận chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch thực hiện chiến lược Quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 của UBND quận (ban hành kèm theo Quyết định số 8470/2009/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2009 của UBND quận). b) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các vụ việc có dấu hiệu tiêu cực tham nhũng, nhất là trong lĩnh vực quản lý đất đai, chi tiêu ngân sách, quản lý tài sản của nhà nước...; Tham mưu cho Ban Chỉ đạo Phòng, chống tham nhũng quận tập trung chỉ đạo và xử lý kiên quyết, dứt điểm đối với các vụ việc tiêu cực tham nhũng đã được phát hiện; Xây dựng Quy chế thực hiện chế độ công vụ và thanh tra công vụ, tiếp tục tăng cường thanh tra việc thực thi chức trách công vụ đối với một số lĩnh vực mà dư luận và nhân dân quan tâm. IX. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân quận theo lĩnh vực và thẩm quyền được phân công chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai và giám sát tiến độ thực hiện, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc nhằm đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các phòng, ban, đơn vị và các UBND phường nhằm triển khai thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ đạt kết quả cao nhất. 2. Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị thuộc quận, các Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường theo chức năng, nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện ngay kế hoạch này. Thủ trưởng các phòng, ban đơn vị, Ủy ban nhân dân các phường công bố công khai kế hoạch chương trình công tác của đơn vị để nhân dân biết, tham gia ý kiến và giám sát thực hiện; đồng thời gửi kế hoạch của đơn vị về UBND quận (thông qua Phòng Tài chính - Kế hoạch và Văn phòng UBND quận chậm nhất là ngày 25 tháng 02 năm 2011). 3. Chánh Văn phòng UBND quận giúp Chủ tịch UBND quận kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện chung trong toàn quận và báo cáo kịp thời tiến độ thực hiện cho thường trực Quận ủy, Thường trực UBND quận. 4. Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch có trách nhiệm theo dõi và định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện hàng tháng, quý, 6 tháng và cả năm cho Ủy ban nhân dân quận và báo cáo về Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) đúng theo quy định. 5. Ủy ban nhân dân quận căn cứ vào tình hình thực tế sẽ tổ chức các buổi làm việc chuyên đề nhằm giải quyết những vấn đề cấp bách, phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch này. 6. Phòng Nội vụ - Thường trực Hội đồng Thi đua và Khen thưởng quận chậm nhất cuối tháng 02 năm 2011 có hướng dẫn cụ thể thang điểm thi đua năm 2011 cho phù hợp với những nhiệm vụ trọng tâm của quận, 6 tháng và cuối năm tổ chức chấm điểm đánh giá thi đua làm cơ sở đánh giá cán bộ, công chức và khen thưởng năm 2011./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH LÀM VIỆC NĂM 2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận) Căn cứ Kế hoạch chỉ đạo, điều hành nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận; Ủy ban nhân dân quận xây dựng chương trình làm việc và các chuyên đề công tác năm 2011 như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Trên cơ sở chương trình làm việc của UBND quận về các chuyên đề công tác năm 2011, các đơn vị, phòng, ban chức năng nghiêm túc xây dựng kế hoạch, báo cáo đảm bảo chất lượng, thời gian quy định và gửi kế hoạch, báo cáo về cho Văn phòng UBND quận (Bộ phận tổng hợp) trước thời gian dự kiến ít nhất 7 ngày để chuyển đến đ/c Chủ tịch, các đ/c Phó Chủ tịch UBND quận, các đ/c Ủy viên UBND quận nghiên cứu góp ý trước khi thông qua chính thức. Trong quá trình chỉ đạo, điều hành tùy theo yêu cầu thực tế có thể bổ sung điều chỉnh thêm các chuyên đề và thời gian cho phù hợp. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ CÔNG KHAI SỐ LIỆU DỰ TOÁN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân; Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BTC ngày 06/01/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước và chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính; Căn cứ Nghị quyết số 15/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân Thành phố về dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp thành phố Hà Nội năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố công khai số liệu dự toán Ngân sách thành phố Hà Nội năm 2011 theo các biểu đính kèm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở Tài chính, thủ trưởng các Sở, ngành, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MẪU SỐ 10/CKTC-NSĐP CÂN ĐỐI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 732/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2011 của UBND thành phố Hà Nội) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (1) Đã bao gồm thu, chi các dự án BT từ nguồn tiền sử dụng đất 3.000 tỷ đồng (2) Bố trí tạo nguồn cải cách tiền lương năm 2011 chưa bao gồm số tiết kiệm 10% chi thường xuyên 442.611 tỷ đồng (khối Thành phố 168.808 triệu đồng; khối quận, huyện 273.803 triệu đồng). MẪU SỐ 11/CKTC-NSĐP CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CẤP THÀNH PHỐ VÀ NGÂN SÁCH CỦA QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ THUỘC THÀNH PHỐ NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 732/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2011 của UBND thành phố Hà Nội) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: (1) Chi ngân sách Thành phố đã bao gồm số bổ sung cho ngân sách cấp quận, huyện (2) Bố trí tạo nguồn cải cách tiền lương năm 2011 chưa bao gồm số tiết kiệm 10% chi thường xuyên 442.611 tỷ đồng (khối Thành phố 168.808 triệu đồng; khối quận, huyện 273.803 triệu đồng).
2,043
125,566
MẪU SỐ 12/CKTC-NSĐP DỰ TOÁN THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 732/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2011 của UBND thành phố Hà Nội) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> MẪU SỐ 13/CKTC-NSĐP DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 732/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2011 của UBND thành phố Hà Nội) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> MẪU SỐ 14/CKTC-NSĐP DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP THÀNH PHỐ THEO TỪNG LĨNH VỰC NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 732/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2011 của UBND thành phố Hà Nội) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: (1) Chi ngân sách Thành phố đã bao gồm số bổ sung cho ngân sách cấp quận, huyện (2) Bố trí tạo nguồn cải cách tiền lương năm 2011 chưa bao gồm số tiết kiệm 10% chi thường xuyên 442.611 tỷ đồng (khối Thành phố 168.808 triệu đồng; khối quận, huyện 273.803 triệu đồng). MẪU SỐ 15/CKTC-NSĐP DỰ TOÁN CHI XDCB CỦA NGÂN SÁCH CẤP THÀNH PHỐ NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 732/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2011 của UBND thành phố Hà Nội) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> MẪU SỐ 18/CKTC-NSĐP DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH CỦA CÁC QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ THUỘC THÀNH PHỐ NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 732/QĐ-UBND ngày 11/2/2011 của UBND thành phố Hà Nội) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> MẪU SỐ 19/CKTC-NSĐP TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU CHO NGÂN SÁCH TỪNG QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2011 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> (*) Lệ phí Trước bạ ôtô, xe máy, tàu thuyền tính điều tiết NS thị xã 50% đảm bảo theo quy định của Luật NSNN. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG VÀ THAN BÙN TỈNH KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 VÀ DỰ BÁO ĐẾN NĂM 2025 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Nghị quyết số 153/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010 - 2020 và dự báo đến năm 2025; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 62/TTr-STNMT ngày 21 tháng 01 năm 2011 về việc phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010 - 2020 và dự báo đến năm 2025, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010 - 2020 và dự báo đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Mục tiêu: a) Đáp ứng được cơ bản nhu cầu chủng loại vật liệu xây dựng thông thường và than bùn như: vật liệu xây, vật liệu lợp, đá xây dựng, vật liệu san lấp và than bùn trên địa bàn như đã dự báo và thực tế; b) Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp vật liệu xây dựng giai đoạn 2010 đến năm 2020 đạt 7 đến 8% năm; năm 2020 có giá trị sản xuất bằng 2 đến 2,5 lần so với năm 2010; c) Thu hút thêm hơn 5.000 lao động phục vụ cho các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, trong đó khoảng 10% là cán bộ kỹ thuật chuyên ngành từ trung cấp trở lên. 2. Quan điểm phát triển: a) Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn phải đi trước một bước để làm căn cứ pháp lý cho việc quản lý cấp phép thăm dò, cấp phép khai thác mỏ, đáp ứng kịp thời yêu cầu khai thác nguyên liệu của tỉnh trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 và các năm sau; b) Phát triển quy mô thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010 - 2020 và dự báo đến 2025 phải đảm bảo tính bền vững, đảm bảo quốc phòng an ninh, bảo đảm không ảnh hưởng đến các di tích lịch sử văn hóa, tài nguyên, cảnh quan thiên nhiên và môi trường sinh thái; c) Phát triển quy mô thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010 - 2020 và dự báo đến 2025 phải phù hợp với quy hoạch tổng thể và quy hoạch theo ngành, lĩnh vực của tỉnh đã được xây dựng như Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang thời kỳ 2006 đến 2020; Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Kiên Giang đến năm 2020; Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2006 đến 2015 và tầm nhìn đến năm 2020; Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2001 đến 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; d) Phát triển sản xuất các loại vật liệu xây dựng thông thường và than bùn phù hợp với điều kiện tài nguyên và tập quán xây dựng trong tỉnh, có quy mô sản xuất hợp lý; kỹ thuật, công nghệ sản xuất tiên tiến để nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, đạt hiệu quả cao như đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng lợp nung và không nung, đá xây dựng, cát nghiền, bê tông, một số vật liệu mới như vật liệu trang trí hoàn thiện, vật liệu san lấp… Trong đó ưu tiên phát triển sản xuất chế biến than bùn và vật liệu xây dựng là một ngành mũi nhọn có giá trị kinh tế cao để phục vụ cho nhu cầu trong và ngoài tỉnh. Khuyến khích phát triển các công nghệ sạch, công nghệ làm giảm ô nhiễm môi trường; đ) Tiếp tục đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, trang thiết bị theo hướng tiên tiến tạo ra sản phẩm đạt chất lượng cao, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh để có thể hội nhập với thị trường trong nước và quốc tế; e) Hướng phân bố các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng thông thường và than bùn, xây dựng mới tập trung vào các khu công nghiệp, góp phần hình thành các trung tâm công nghiệp của tỉnh. Các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng thông thường phân bố gần với vùng nguyên liệu và thị trường tiêu thụ để giảm bớt việc vận chuyển sản phẩm đi xa; g) Có chính sách phù hợp để thu hút, khuyến khích các doanh nghiệp, mọi thành phần kinh tế đầu tư khoa học công nghệ khai thác có hiệu quả tiềm năng tài nguyên khoáng sản, phát triển sản xuất than bùn và vật liệu xây dựng trên địa bàn với các nguồn vốn tự có, vốn vay trong và ngoài nước. 3. Nội dung quy hoạch: Trên cơ sở điều tra, khảo sát bổ sung các điểm mỏ khoáng sản trên địa bàn tỉnh đã phát hiện mới thêm 83 mỏ nâng tổng số điểm mỏ khoáng sản trên địa bàn tỉnh lên thành 237 mỏ khoáng sản (trong đó có 167 điểm mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn). Trong đó quy hoạch thăm dò, khai thác 86 mỏ (đá xây dựng: 21 mỏ, cát xây dựng: 01 mỏ, sét gạch ngói: 19 mỏ, vật liệu san lấp: 32 mỏ và than bùn: 13 mỏ); 45 mỏ nằm trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản. Tổng hợp số mỏ, diện tích và tài nguyên các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (kèm theo Phụ lục I). Nhu cầu trữ lượng các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn thực tế cần đáp ứng cho nhu cầu của tỉnh từ nay đến năm 2020 và dự báo đến năm 2025 (kèm theo Phụ lục II). Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010 - 2020 và dự báo đến năm 2025 (kèm theo Phụ lục III). 4. Các giải pháp để thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010 - 2020 và dự báo đến năm 2025: a) Thực hiện quy hoạch và áp dụng Luật Khoáng sản sửa đổi: Trong thời gian tới sẽ áp dụng Luật Khoáng sản sửa đổi, để thực hiện quy hoạch có hiệu quả cần có các giải pháp sau: - Đối với những mỏ hiện có phù hợp với quy hoạch chung của tỉnh, cần đầu tư đổi mới công nghệ để nâng cao công suất, chất lượng sản phẩm; - Đối với những mỏ thăm dò và cấp phép khai thác mới tuân thủ theo quy hoạch được duyệt và Luật Khoáng sản sửa đổi được Quốc hội thông qua và ban hành. Đấu thầu thăm dò, khai thác và cấp mỏ cho các doanh nghiệp có năng lực thực hiện các quy định của Luật Khoáng sản. b) Xây dựng các chính sách hỗ trợ: Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp, các nhà đầu tư của mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển thăm dò, khai thác đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao như chính sách ưu đãi về thuế và tín dụng đối với việc vay vốn để đổi mới thiết bị và công nghệ, đặc biệt ưu tiên cho các sản phẩm có hàm lượng khoa học kỹ thuật cao, các sản phẩm mới. c) Công tác đào tạo và tuyển dụng kỹ thuật chuyên ngành: Đẩy mạnh đào tạo và tuyển dụng cán bộ khoa học kỹ thuật ngành thăm dò, khai thác mỏ, môi trường như: kỹ sư địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình, môi trường, khai thác mỏ; giám đốc điều hành mỏ và các kỹ thuật, công nhân chuyên ngành. Theo ước tính từ nay đến năm 2020 số nhân lực cần được đào tạo và cung cấp cho các cơ sở khai thác còn ít kể cả lực lượng lao động thay thế cho số lao động tại các cơ sở hiện có. Tiến hành rà soát điều chỉnh và quy hoạch nhu cầu đào tạo và dạy nghề trên địa bàn tỉnh theo hướng: đào tạo phải gắn với yêu cầu, mục tiêu của sự phát triển, đảm bảo cho người sau đào tạo có thể sớm phát huy được kiến thức đào tạo trong thực tiễn.
2,065
125,567
d) Liên doanh, liên kết: Đẩy mạnh việc liên doanh, liên kết để phát triển sản xuất mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu. Một số sản phẩm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn khai thác trên địa bàn tỉnh Kiên Giang có công suất lớn, ngoài thỏa mãn nhu cầu trong tỉnh còn có thể cung ứng cho các tỉnh khác trong vùng như đá xây dựng, sét gạch ngói. Một số loại vật liệu xây dựng tỉnh không có điều kiện sản xuất hoặc sản xuất còn thiếu so với nhu cầu được cung ứng từ các tỉnh khác đến như các vật liệu gạch ốp lát, sứ vệ sinh, kính xây dựng, cát xây dựng… Vì vậy cần đẩy mạnh liên doanh, liên kết với các tỉnh xung quanh để hỗ trợ lẫn nhau trong sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm vật liệu xây dựng, bảo đảm cho sản xuất ổn định và đẩy mạnh lưu thông trên thị trường. đ) Quản lý khai thác, giám sát môi trường: Tăng cường nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm ô nhiễm môi trường trong quá trình khai thác. Quá trình khai thác, chế biến khoáng sản trực tiếp hoặc gián tiếp thải ra một lượng khói, bụi, tiếng ồn gây ô nhiễm môi trường xung quanh. Vì vậy cần thiết phải thường xuyên kiểm tra, giám sát các nội dung phải thực hiện trong báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp để kịp thời xử lý vi phạm của các doanh nghiệp, nhằm đảm bảo phát triển sản xuất vật liệu xây dựng một cách bền vững. e) Tổ chức và phối hợp thực hiện: Để thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010 - 2020 và dự báo đến năm 2025 đạt hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ chỉ đạo các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Giao thông vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phối hợp thống nhất đồng bộ để thực hiện tốt theo nội dung quy hoạch. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cấp phép thăm dò, khai thác các mỏ khoáng sản có trách nhiệm: a) Công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; công bố danh mục các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn được quy hoạch thăm dò, khai thác; b) Hoàn chỉnh đề án khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh sớm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, tạo thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước về khoáng sản nói chung, công tác cấp phép hoạt động khoáng sản nói riêng; c) Phối hợp với chính quyền các địa phương khoanh định và công bố rộng rãi các diện tích phân bố khoáng sản được quy hoạch thăm dò, khai thác nhằm bảo vệ tài nguyên và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thăm dò, khai thác khi có nhu cầu. 2. Sở Xây dựng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có trách nhiệm: a) Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch sau khi được phê duyệt; định kỳ cập nhật tình hình thực hiện và điều chỉnh quy hoạch, đảm bảo đồng bộ và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đề xuất cơ chế, chính sách để phát triển ổn định và bền vững ngành khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường; b) Cập nhật, bổ sung và hoàn thiện Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 để làm cơ sở tổ chức công tác điều tra cơ bản địa chất, thăm dò khoáng sản kịp thời và trên các diện tích hợp lý; c) Thống kê về hiện trạng nguồn tài nguyên khoáng sản, tình hình thăm dò, khai thác các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, chất lượng, trữ lượng khoáng sản, tác động môi trường, cập nhật tăng hoặc giảm số tấn trữ lượng và tài nguyên các cấp. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Phối hợp với các ngành chức năng và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố có quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản trình Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển đổi diện tích đất rừng sang đất khai thác khoáng sản đối với diện tích đất đã được quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản theo Quyết định này; b) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chuyển đổi trên đúng theo diện tích đã được phê duyệt cho khai thác khoáng sản. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Căn cứ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và quy hoạch này thẩm định năng lực đầu tư, sự phù hợp quy hoạch của các dự án đầu tư khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn trước khi cấp giấy phép đầu tư. Tổ chức thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn theo quy định. 5. Sở Công thương: Nghiên cứu đề xuất các chính sách nhằm khuyến khích việc đầu tư các thiết bị, công nghệ khai thác, chế biến tiên tiến để khai thác triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn để thu được sản phẩm sau chế biến có chất lượng tốt nhất. 6. Sở Khoa học và Công nghệ: Nghiên cứu áp dụng các công nghệ khai thác, chế biến tiên tiến và phát triển việc chế tạo thiết bị máy móc thăm dò, khai thác phù hợp với những điều kiện của tỉnh. 7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố: a) Tổ chức quản lý, giám sát việc thăm dò, khai thác các mỏ khoáng sản, phục hồi môi trường, tránh tình trạng quy hoạch chồng chéo với các quy hoạch khác trên địa bàn; b) Tổ chức quản lý và bảo vệ tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn trên địa bàn khi mỏ chưa cấp phép; ngăn ngừa tình trạng khai thác trái phép; c) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm trong công việc này trên địa bàn; d) Đưa các nội dung quy hoạch trong từng giai đoạn vào kế hoạch hàng năm, 5 năm và quy hoạch phát triển kinh tế của địa phương để triển khai thực hiện; đ) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản, đặc biệt đối với những nơi có khoáng sản và hoạt động khoáng sản. 8. Tổ chức, cá nhân tham gia thăm dò, khai thác, khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn: Đối với chủ đầu tư các dự án khai thác các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn chưa lập dự án ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường (hoặc dự án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung) theo quy định (tại Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản và Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận dự án cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản) hoặc đã lập dự án ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường nhưng chưa tiến hành ký quỹ tại Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh Kiên Giang thì phải nhanh chóng lập và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo đúng quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 239/QĐ-UB ngày 04 tháng 02 năm 1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp khoáng sản tỉnh Kiên Giang đến năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÀNH LẬP ĐẠI SỨ QUÁN VIỆT NAM TẠI CÔ-LÔM-BÔ (XRI LAN-CA), TỔNG LÃNH SỰ QUÁN VIỆT NAM TẠI PỚT (Ô-XTRÂY-LI-A) VÀ TỔNG LÃNH SỰ QUÁN VIỆT NAM TẠI VAN-CU-VƠ (CA-NA-ĐA) CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài ngày 18 tháng 6 năm 2009; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao tại Tờ trình số 1995/TTr-BNG-CSĐN-m ngày 20 tháng 12 năm 2010, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thành lập Đại sứ quán Việt Nam tại Cô-lôm-bô (Xri Lan-ca), Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại Pớt (Ô-xtrây-li-a) và Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại Van-cu-vơ (Ca-na-đa). Điều 2. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Trong dịp Tết Nguyên đán Tân Mão vừa qua, các cấp, các ngành và địa phương đã tập trung chỉ đạo thực hiện tốt theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, góp phần bảo đảm nhân dân đón Tết vui tươi, lành mạnh, tiết kiệm; trong đó, đặc biệt quan tâm đến các đối tượng chính sách, người nghèo, lực lượng vũ trang nơi biên giới, hải đảo, bảo đảm cho mọi gia đình đều có Tết. Thị trường hàng hoá, giá cả cơ bản ổn định. Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm tốt. Tuy nhiên, vẫn còn một số tồn tại, như số người chết vì tai nạn giao thông vẫn còn nhiều, tình trạng lạm dụng nhiều rượu, bia vẫn còn phổ biến. Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương sau kỳ nghỉ Tết Nguyên đán Tân Mão cần tiếp tục chỉ đạo thực hiện toàn diện các giải pháp, nhiệm vụ đã đề ra, ưu tiên tập trung chỉ đạo ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh và đầu tư, bảo đảm an sinh xã hội; trước mắt tập trung vào một số công việc, nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
2,060
125,568
1. Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo việc tổ chức lễ hội theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công điện số 162/CĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2011, nhằm trân trọng và phát huy truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc một cách thiết thực, lành mạnh. Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo báo chí đưa tin, tuyên truyền về lễ hội với mức độ và hình thức phù hợp. Các thành viên Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ tham dự các lễ hội trong trường hợp thật cần thiết, xác đáng. 2. Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải tăng cường chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định về trật tự an toàn giao thông, thực hiện quyết liệt các biện pháp nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông, bảo đảm cho nhân dân đi lại thuận tiện sau dịp Tết. 3. Bộ Công an tăng cường chỉ đạo các biện pháp đấu tranh phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội, bảo đảm an ninh trật tự sau dịp Tết. Kiên quyết đấu tranh ngăn chặn và xử lý một số đối tượng phản động, chống đối chính trị theo đúng quy định của pháp luật, tạo sự đồng thuận của nhân dân và công khai trước dư luận trong nước và quốc tế. 4. Các Bộ, ngành liên quan và địa phương thực hiện việc hỗ trợ giáp hạt cho người nghèo, kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh, bảo đảm công bằng, đúng đối tượng. 5. Bộ Công thương tập trung chỉ đạo quyết liệt ngay từ đầu năm việc sản xuất và bảo đảm cung ứng điện, đồng thời kiểm tra, giám sát đẩy mạnh tiến độ thực hiện các dự án điện; chỉ đạo các chủ dự án làm việc với các tổ chức tín dụng, tài chính thu xếp vốn để sớm khởi công các công trình, dự án điện trọng điểm; thực hiện có hiệu quả các giải pháp tiết kiệm điện. 6. Bộ Công thương chỉ đạo các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp (dầu khí, than, điện, dệt may, xăng dầu…) tập trung đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, đồng thời đẩy mạnh tháo gỡ khó khăn cho xuất khẩu, đi đôi với việc tăng cường kiểm soát nhập siêu ngay từ đầu năm, phấn đấu để tỷ lệ nhập siêu năm 2011 ở mức dưới 18%. 7. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tập trung chỉ đạo các địa phương chuẩn bị đủ giống, gieo cấy kịp thời vụ Đông Xuân. Thực hiện hỗ trợ kịp thời theo quy định đối với các hộ dân có trâu, bò bị chết do rét đậm, rét hại kéo dài trong thời gian vừa qua. 8. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính đôn đốc các cơ quan, địa phương phân bổ, giao vốn cho các dự án, công trình, nhất là các công trình, dự án đầu tư bằng ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ; đồng thời nghiên cứu, sớm báo cáo và đề xuất với Thủ tướng Chính phủ việc bảo đảm vốn cho các dự án, công trình sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ cần đẩy nhanh tiến độ nhưng chưa bố trí đủ vốn theo tinh thần Thủ tướng Chính phủ đã kết luận tại phiên họp Chính phủ tháng 01 năm 2011; nghiên cứu đề xuất với Thủ tướng Chính phủ việc rà soát, cắt giảm những dự án, công trình chưa thật sự cấp bách hoặc chưa có khả năng tiếp tục bố trí vốn trong các năm tới để thực hiện mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát mà Chính phủ đã đề ra. 9. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các địa phương đẩy mạnh việc thu hút đầu tư nước ngoài vào những công trình, dự án trọng điểm cần ưu tiên trong một số lĩnh vực như công nghiệp phụ trợ, công nghệ cao... 10. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bám sát diễn biến thị trường tiền tệ trong và ngoài nước, chủ động thực hiện các giải pháp điều hành từng bước giảm lãi suất tín dụng ở mức hợp lý; đồng thời nghiên cứu, sớm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về điều hành chính sách tiền tệ cho phù hợp với tình hình và mục tiêu điều hành kinh tế vĩ mô năm 2011. 11. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Công thương triển khai thực hiện lộ trình điều chỉnh giá các mặt hàng: điện, than, xăng dầu theo cơ chế thị trường, đồng thời thực hiện chính sách hỗ trợ đối với các đối tượng nghèo, khó khăn. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Phương án giá điện năm 2011 để thực hiện từ tháng 3 năm 2011./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÂN VÙNG THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG QUẶNG VÀNG, ĐỒNG, NIKEN, MOLIPĐEN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2025 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Quyết định số 11/2008/QĐ-BCT ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc Phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng vàng, đồng, niken, molipđen Việt Nam đến năm 2015, có xét đến năm 2025; Căn cứ đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái tại công văn số 132/UBND-TNMT ngày 20 tháng 01 năm 2011 về việc bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản vàng đối với các khu vực chứa khoáng sản vàng tại huyện Lục Yên và huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Bổ sung các khu vực chứa khoáng sản vàng thuộc các xã: Minh Chuẩn và Khánh Thiện thuộc huyện Lục Yên; xã An Thịnh và xã Đại Phác thuộc huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái vào Phụ lục 3 (Danh mục dự án đầu tư thăm dò quặng vàng giai đoạn 2008-2015) Quyết định số 11/2008/QĐ-BCT ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc Phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng vàng, đồng, niken, molipđen Việt Nam đến năm 2015, có xét đến năm 2025; Diện tích và tọa độ góc khu vực thăm dò các khu vực chứa quặng vàng nêu trên thể hiện tại phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này bổ sung cho Quyết định số 11/2008/QĐ-BCT ngày 05 tháng 6 năm 2008. Các nội dung khác của Quyết định số 11/2008/QĐ-BCT ngày 05 tháng 6 năm 2008 giữ nguyên, không thay đổi. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DIỆN TÍCH, TỌA ĐỘ GÓC KHOÁNG SẢN VÀNG THUỘC CÁC XÃ: MINH CHUẨN VÀ KHÁNH THIỆN THUỘC HUYỆN LỤC YÊN; XÃ AN THỊNH VÀ XÃ ĐẠI PHÁC THUỘC HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI (Kèm theo Quyết định số 0836/QĐ-BCT ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MỘT SỐ QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN GIAO DỊCH NGOẠI TỆ CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐƯỢC PHÉP GIAO DỊCH HỐI ĐOÁI THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ quản lý ngoại hối, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng được phép giao dịch hối đoái được phép ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (SPOT) của Đồng Việt Nam với các ngoại tệ theo nguyên tắc sau: 1. Đối với Đô la Mỹ: Không được vượt quá biên độ ± 1% (Một phần trăm) so với tỷ giá bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng của ngày giao dịch gần nhất trước đó do Ngân hàng Nhà nước công bố. 2. Đối với các ngoại tệ khác: Do Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng được phép giao dịch hối đoái xác định. 3. Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán do Tổng giám đốc (giám đốc) các tổ chức tín dụng được phép giao dịch hối đoái xác định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2666/QĐ-NHNN ngày 25/11/2009 về việc ban hành một số quy định liên quan đến giao dịch ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng được phép giao dịch hối đoái chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG TRÌNH DẦU KHÍ TRÊN ĐẤT LIỀN CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Phòng cháy chữa cháy năm 2001; Căn cứ Luật Dầu khí ngày 06 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí ngày 09 tháng 6 năm 2000; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí ngày 03 tháng 6 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công thương,
1,902
125,569
NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định về an toàn các công trình dầu khí trên đất liền (sau đây gọi là các công trình dầu khí) kể cả các đảo, phạm vi cảng biển, sông, ngòi nhưng không bao gồm các công trình dầu khí ngoài khơi để đảm bảo an toàn cho con người, xã hội, môi trường và tài sản. 2. Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có hoạt động liên quan đến công trình dầu khí. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Công trình dầu khí trên đất liền bao gồm: công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ; nhà máy chế biến và lọc hóa dầu; công trình khí; công trình tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí và các công trình khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động dầu khí trên đất liền. 2. Công trình khí trên đất liền bao gồm: công trình xử lý, chế biến, vận chuyển, tiếp nhận, tồn chứa và phân phối khí và khí hóa lỏng. 3. Công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ (DM&SPDM) bao gồm: cảng xuất nhập, kho chứa và hệ thống đường ống vận chuyển dầu thô, xăng, dầu diesel (DO), dầu nhiên liệu (FO), dầu hỏa (Kerosene), nhiên liệu máy bay, reformate, naptha, condensate và các chế phẩm có nguồn gốc dầu mỏ pha trộn với nhiên liệu sinh học. 4. Nhà máy chế biến và lọc hóa dầu là cơ sở thực hiện các quá trình công nghệ chế biến dầu thô và các nguyên liệu khác để tạo ra các sản phẩm lọc dầu và hóa dầu, bao gồm: nhà máy, công trình phụ trợ, hệ thống kho, bể chứa nguyên liệu và sản phẩm, hệ thống đường ống vận chuyển, xuất, nhập, đê chắn sóng và các hạng mục công trình biển có liên quan của nhà máy. 5. Đường ống xiên là đường ống vận chuyển khí, dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ được lắp đặt ngầm theo phương pháp khoan xiên (Horizontal Directional Drilling - HDD). 6. Phễu bay (Flying funnel): là khoảng không gian giới hạn các vật cản phía đầu và phía cuối đường cất cánh, hạ cánh để đảm bảo an toàn cho máy bay. 7. Người vận hành là tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm vận hành công trình dầu khí. 8. Đánh giá rủi ro là việc đánh giá các rủi ro tiềm tàng trên cơ sở các tiêu chuẩn rủi ro, đồng thời xác định các biện pháp giảm thiểu rủi ro. Điều 3. Khoảng cách an toàn Tổ chức, cá nhân được xác định khoảng cách an toàn nhỏ nhất cho phép trên hình chiếu bằng hoặc hình chiếu đứng, tính từ mép ngoài cùng của công trình dầu khí đến điểm gần nhất của đối tượng tiếp giáp để đảm bảo an toàn cho công trình dầu khí. Điều 4. Tiêu chuẩn rủi ro Tổ chức, cá nhân được sử dụng tiêu chuẩn rủi ro để phân tích, đánh giá rủi ro tổng thể trong giai đoạn thiết kế nguyên lý, thiết kế kỹ thuật, xây dựng, lắp đặt thiết bị và quá trình vận hành, hoán cải, tháo dỡ, hủy bỏ công trình. Điều 5. Phân loại khu vực dân cư 1. Các yêu cầu về thiết kế, thi công, vận hành đường ống phải dựa trên cơ sở phân loại dân cư được xác định trên cơ sở mật độ nhà ở trung bình, cụ thể như sau: a) Diện tích để tính mật độ trung bình là một hình chữ nhật có hai cạnh song song với tuyến ống được xác định từ mép ống cách đều về 2 phía của đường ống, mỗi bên là 200 m và hai cạnh vuông góc với tuyến ống cách nhau 1000 m. Mỗi ô diện tích này được gọi là một đơn vị diện tích cơ sở; b) Cơ sở để tính dân cư là số nhà có người ở trong diện tích nói trên. Mỗi nhà không quá một gia đình sinh sống và cấu trúc nhà không nhiều hơn 2 tầng; c) Nếu trong khu vực có nhà dạng chung cư, dạng biệt thự song lập, tứ lập, nhà có cấu trúc từ 3 tầng trở lên, v.v… phải tính tổng số hộ sống trong căn nhà đó, mỗi hộ được coi là một nhà; d) Đối với các khu vực có nhà ở tập thể, các nhà máy, xí nghiệp, cơ quan, v.v… phải quy đổi từ số người thường xuyên sống hoặc làm việc thành số hộ gia đình tương đương. Một hộ được tính bốn người. 2. Tổ chức, cá nhân thực hiện phân loại khu vực dân cư theo quy định tại Phụ lục I của Nghị định này. Điều 6. Phân loại các công trình dầu khí Tổ chức, cá nhân được xác định khoảng cách an toàn đối với các công trình dầu khí theo phân loại sau đây: 1. Phân loại kho Kho chứa dầu khí và các sản phẩm dầu khí bao gồm: a) Kho chứa khí và các sản phẩm khí hóa lỏng: kho định áp và kho lạnh; b) Kho chứa DM&SPDM. 2. Phân cấp kho a) Kho định áp chứa khí hóa lỏng và các sản phẩm khí hóa lỏng bao gồm: Kho cấp 1: trên 10.000 m3 Kho cấp 2: từ 5.000 m3 đến 10.000 m3 Kho cấp 3: nhỏ hơn 5.000 m3 b) Kho chứa DM&SPDM bao gồm: Kho cấp 1: trên 10.000 m3 Kho cấp 2: từ 50.000 m3 đến 100.000 m3 Kho cấp 3: nhỏ hơn 50.000 m3 3. Phân cấp cảng xuất nhập dầu khí và các sản phẩm dầu khí a) Cảng xuất nhập được phân cấp theo loại sản phẩm được tiếp nhận tại cảng và tải trọng cầu cảng bao gồm: Cảng xuất nhập cấp 1: sản phẩm có nhiệt độ chớp cháy bằng hoặc thấp hơn 37,80C (LPG, LNG, CNG, xăng các loại, nhiên liệu máy bay, condensate, v.v) và có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng trên 50.000 DWT. Cảng xuất nhập cấp 2: sản phẩm có nhiệt độ chớp cháy bằng hoặc thấp hơn 37,80C (LPG, LNG, CNG, xăng các loại, nhiên liệu máy bay, condensate, v.v) và có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng bằng hoặc nhỏ hơn 50.000 DWT. Cảng xuất nhập cấp 3: sản phẩm có nhiệt độ chớp cháy trên 37,80C (dầu hỏa, diesel, madut, dầu nhờn, v.v) và có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng trên 50.000 DWT. Cảng xuất nhập cấp 4: sản phẩm có nhiệt độ chớp cháy trên 37,80C (dầu hỏa, diesel, madut, dầu nhờn, v.v) và có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng bằng hoặc nhỏ hơn 50.000 DWT. b) Trường hợp cảng xuất nhập đồng thời nhiều loại sản phẩm khác nhau thì cấp của cảng được xác định theo loại sản phẩm có nhiệt độ chớp cháy thấp nhất. 4. Phân loại đường ống Đường ống vận chuyển dầu khí và các sản phẩm dầu khí bao gồm: a) Đường ống vận chuyển khí và các sản phẩm khí; b) Đường ống vận chuyển DM&SPDM. 5. Phân cấp đường ống vận chuyển khí và các sản phẩm khí: đường ống vận chuyển khí và các sản phẩm khí được phân cấp theo áp suất vận hành tối đa cho phép bao gồm: a) Đường ống vận chuyển khí cấp 1: bằng hoặc lớn hơn 60 bar; b) Đường ống vận chuyển khí cấp 2: từ 19 bar đến nhỏ hơn 60 bar; c) Đường ống vận chuyển khí cấp 3: từ 7 bar đến nhỏ hơn 19 bar; d) Đường ống vận chuyển khí cấp 4: từ 2 bar đến nhỏ hơn 7 bar; đ) Đường ống vận chuyển khí cấp 5: nhỏ hơn 2 bar. 6. Phân cấp đường ống vận chuyển DM&SPDM: đường ống vận chuyển DM&SPDM được phân cấp theo áp suất vận hành tối đa cho phép bao gồm: a) Đường ống vận chuyển cấp 1: bằng hoặc lớn hơn 60 bar; b) Đường ống vận chuyển cấp 2: từ 19 bar đến nhỏ hơn 60 bar; c) Đường ống vận chuyển cấp 3: nhỏ hơn 19 bar. 7. Phân loại các trạm van, trạm phóng nhận thoi, trạm phân phối khí Trạm van, trạm phóng nhận thoi, trạm phân phối khí được phân theo áp suất vận hành tối đa cho phép theo các cấp sau: a) Trạm cấp 1: bằng hoặc lớn hơn 60 bar; b) Trạm cấp 2: từ 19 bar đến nhỏ hơn 60 bar; c) Trạm cấp 3: nhỏ hơn 19 bar. 8. Phân loại nhà máy chế biến/xử lý khí a) Cấp đặc biệt: công suất > 10 triệu m3 khí/ngày; b) Cấp I: công suất từ 5 - 10 triệu m3 khí/ngày; c) Cấp II: công suất < 5 triệu m3 khí/ngày. 9. Phân loại nhà máy lọc hóa dầu a) Cấp đặc biệt: công suất chế biến dầu thô > 500 nghìn thùng/ngày b) Cấp I: công suất chế biến dầu thô từ 300 nghìn – 500 nghìn thùng/ngày; c) Cấp II: công suất chế biến dầu thô từ 100 nghìn – 300 nghìn thùng/ngày; d) Cấp III: công suất chế biến dầu thô từ < 100 nghìn thùng/ngày. Điều 7. Các đối tượng tiếp giáp công trình dầu khí Tổ chức, cá nhân xác định đối tượng tiếp giáp với công trình dầu khí bao gồm: 1. Khu vực dân cư a) Khu dân cư sinh sống được phân loại trên cơ sở mật độ nhà ở trung bình theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. b) Trường học, bệnh viện, nhà hát, trung tâm thương mại, siêu thị hoặc khu chợ tập trung. 2. Khu công nghiệp tập trung có quy định phạm vi giới hạn a) Chân tường rào ranh giới tiếp giáp của khu công nghiệp; b) Đường giao thông, công trình cấp thoát nước trong khu công nghiệp tập trung, lắp đặt song song với đường ống hoặc ranh giới tiếp giáp của các công trình dầu khí khác. 3. Nhà máy, xí nghiệp, công trình sản xuất công nghiệp và nông nghiệp độc lập. 4. Khu vực thăm dò, khai thác mỏ khoáng sản (tính từ ranh giới tiếp giáp ngoài cùng của khu vực). 5. Công trình giao thông a) Đường bộ chạy song song với ranh giới tiếp giáp của công trình dầu khí; đường hầm đường bộ; b) Đường sắt chạy song song với ranh giới tiếp giáp của công trình dầu khí; c) Sân bay (tính từ ranh giới phạm vi phễu bay); d) Bến cảng biển, cảng sông; bến phà; đ) Bến xuất nhập. 6. Công trình điện a) Nhà máy thủy điện; b) Nhà máy nhiệt điện; c) Đường dây cáp điện cao thế hoặc lưới điện quốc gia (tính từ ranh giới hành lang an toàn của lưới điện); cột điện, trạm biến áp; d) Các công trình điện khác. 7. Công trình cấp nước sinh hoạt; đập nước, trạm thủy lợi, đê sông, biển; đê kênh dẫn nước tưới tiêu chạy song song với công trình dầu khí. 8. Kho chứa và trạm xuất nhập DM&SPDM; kho chứa các vật liệu dễ cháy nổ. 9. Nhà máy xử lý, chế biến khí, trạm phân phối khí, trạm van, trạm phóng nhận thoi. 10. Vùng, trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản, trồng cây công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp tập trung, kho chứa lương thực. 11. Rừng cây (lá kim, cỏ tranh, lá to bản). 12. Di sản văn hóa cấp quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu di tích lịch sử, văn hóa, di sản tự nhiên, danh lam thắng cảnh đã được nhà nước xếp hạng, khu du lịch, các công trình công cộng khác. 13. Cột thu phát thông tin, vô tuyến. 14. Cáp thông tin, cáp điện, đường ống cấp thoát nước chôn ngầm. 15. Các công trình khác. Chương 2. BẢO ĐẢM AN TOÀN CÁC CÔNG TRÌNH TÌM KIẾM, THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ
2,119
125,570
Điều 8. Nguyên tắc bảo đảm an toàn đối với các công trình tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và công trình phục vụ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí 1. Tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và xây dựng công trình phục vụ các hoạt động này phải tuân thủ các quy định về an toàn được quy định tại Quy chế quản lý an toàn trong các hoạt động dầu khí ban hành theo quyết định 41/1999/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Trường hợp cần sử dụng khoảng cách an toàn cho mục đích an ninh, quốc phòng hoặc các mục đích đặc biệt khác thì Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành nghiên cứu, đề xuất Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Điều 9. Thiết lập khoảng cách an toàn 1. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và xây dựng công trình phục vụ các hoạt động phải thiết lập khoảng cách an toàn và các hình thức phổ biến công khai các quy định về bảo vệ an toàn để các tổ chức, cá nhân nhận biết, chấp hành. 2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và xây dựng công trình phục vụ hoạt động này phải lập báo cáo đánh giá định lượng rủi ro để làm cơ sở xác định khoảng cách an toàn và trình Bộ Công thương xem xét, chấp thuận kết quả đánh giá rủi ro và xác định khoảng cách an toàn của các công trình này. Chương 3. BẢO ĐẢM AN TOÀN CÁC CÔNG TRÌNH KHÍ Điều 10. Quy định về khoảng cách giữa các đường ống 1. Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai đường ống là khoảng cách trên hình chiếu bằng giữa hai mép ống gần nhất gồm: a) Hai đường ống vận chuyển khí đặt ngầm chạy song song; b) Hai đường ống vận chuyển khí chạy song song, trong đó một đường ống đặt ngầm và một đường ống đặt nổi; c) Hai đường ống vận chuyển khí đặt nổi chạy song song (không phân biệt loại đường ống) có mức rủi ro phải đáp ứng các các tiêu chuẩn rủi ro theo quy định; d) Hai đường ống vận chuyển khí cùng được thiết kế và thi công, khoảng cách giữa chúng có thể được giảm tối đa nhưng phải đáp ứng các tiêu chuẩn rủi ro theo quy định; đ) Khoảng cách giữa hai đoạn ống đặt nổi trong phạm vi các trạm van, trạm phóng, nhận thoi không được nhỏ hơn khoảng cách giữa chúng trước khi đi vào các trạm này; e) Đối với đường ống chéo nhau thì khoảng cách an toàn được xác định theo hình chiếu đứng. 2. Khoảng cách an toàn giữa các đường ống được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Điều 11. Khoảng cách an toàn của đường ống vận chuyển khí đi qua các đối tượng tiếp giáp Tổ chức, cá nhân xác định khoảng cách an toàn của đường ống vận chuyển khí đi qua các đối tượng tiếp giáp theo quy định tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Nghị định này. Điều 12. Bảo đảm an toàn của đường ống trong hành lang lưới điện Đối với đường ống trong hành lang lưới điện, tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về điện lực để bảo đảm an toàn đường ống. Điều 13. Khoảng cách an toàn theo hình chiếu đứng từ đỉnh ống tới các công trình khác đối với đường ống được thi công bằng phương pháp khoan xiên Tổ chức, cá nhân xác định khoảng cách an toàn theo hình chiếu đứng từ đỉnh ống tới các công trình khác đối với đường ống được thi công bằng phương pháp khoan xiên được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Điều 14. Khoảng cách an toàn đối với nhà máy chế biến, kho chứa khí hóa lỏng, các sản phẩm khí hóa lỏng và cảng xuất nhập sản phẩm khí, trạm phân phối khí, trạm van, trạm phóng, nhận thoi 1. Tổ chức, cá nhân xác định khoảng cách an toàn đối với nhà máy chế biến, kho định áp chứa khí, các sản phẩm khí và cảng xuất nhập sản phẩm khí, trạm phân phối khí, trạm van, trạm phóng, nhận thoi theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Đối với kho lạnh chứa khí, tổ chức, cá nhân xây dựng khoảng cách an toàn trên kết quả đánh giá định lượng rủi ro và trình Bộ Công thương xem xét, phê duyệt kết quả đánh giá định lượng rủi ro và xác định khoảng cách an toàn của các công trình này. Điều 15. Đối với phần ống đặt nổi Trường hợp toàn bộ hoặc một phần đường ống vận chuyển khí đặt nổi trên mặt đất thì tổ chức, cá nhân áp dụng khoảng cách an toàn tương ứng với phần ống nổi đó và áp dụng các biện pháp kỹ thuật tăng cường theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này. Chương 4. BẢO ĐẢM AN TOÀN CÁC CÔNG TRÌNH DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ Điều 16. Khoảng cách an toàn đối với kho, cảng xuất nhập DM&SPDM 1. Tổ chức, cá nhân xác định khoảng cách an toàn đối với kho, cảng xuất nhập DM&SPDM theo quy định tại Bảng 1 và 3 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Đối với cảng có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng từ 50.000 DWT trở lên hoạt động tuyến quốc tế, tổ chức, cá nhân phải tuân thủ các quy định của Bộ luật Quốc tế về An ninh tàu biển và cảng biển theo Quyết định số 191/2003/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 17. Quy định về khoảng cách giữa hai đường ống vận chuyển DM&SPDM Khoảng cách giữa hai đường ống vận chuyển DM&SPDM chạy song song và liền kề trên cùng một tuyến ống là khoảng cách trên hình chiếu bằng giữa hai thành ngoài ống liền kề và phải được xác định theo tiêu chuẩn thiết kế Điều 18. Đảm bảo an toàn của đường ống vận chuyển DM&SPDM trong hành lang lưới điện Trong hành lang an toàn lưới điện, tổ chức, cá nhân xây dựng đường ống vận chuyển DM&SPDM phải tuân theo quy định của pháp luật về điện lực để đảm bảo an toàn của đường ống. Điều 19. Khoảng cách an toàn khi đường ống vận chuyển DM&SPDM đi qua các đối tượng tiếp giáp 1. Tổ chức, cá nhân xác định khoảng cách an toàn khi đường ống vận chuyển DM&SPDM đi qua các đối tượng tiếp giáp theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Trường hợp trên cùng một tuyến ống có xây dựng nhiều đường ống thì tổ chức, cá nhân xác định khoảng cách an toàn của tuyến ống theo phương án thỏa mãn khoảng cách an toàn đối với tất cả các đường ống trên tuyến. Điều 20. Đối với phần ống đặt nổi Trường hợp toàn bộ hoặc một phần đường ống vận chuyển DM&SPDM đặt nổi trên mặt đất thì tổ chức, cá nhân xác định khoảng cách an toàn tương ứng với phần ống nổi đó và áp dụng các biện pháp kỹ thuật tăng cường theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này. Chương 5. BẢO ĐẢM AN TOÀN NHÀ MÁY CHẾ BIẾN, NHÀ MÁY LỌC – HÓA DẦU Điều 21. Khoảng cách an toàn đối với nhà máy chế biến, nhà máy lọc hóa dầu 1. Tổ chức, cá nhân xác định khoảng cách an toàn đối với khu vực nhà máy là 30 m tính từ chân kè taluy; khu vực không có kè taluy được tính từ chân hàng rào. 2. Đối với khoảng cách an toàn từ nhà máy chế biến, nhà máy lọc, hóa dầu tới các đối tượng tiếp giáp không thuộc quy định tại khoản 1 của Điều này, tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Điều 22. Các hạng mục liên quan của nhà máy chế biến, nhà máy lọc hóa dầu Khoảng cách an toàn đối với các hạng mục liên quan của nhà máy chế biến, nhà máy lọc hóa dầu, tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Chương 6. BIỆN PHÁP BẢO VỆ CÁC CÔNG TRÌNH DẦU KHÍ Điều 23. Công tác phòng chống cháy nổ 1. Các công trình dầu khí phải được thiết kế, xây dựng, vận hành, sửa chữa theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc tế và không trái với quy định pháp luật Việt Nam để đảm bảo việc phòng ngừa và kiểm soát các mối nguy hiểm về cháy nổ. 2. Tổ chức, cá nhân phải xây dựng kế hoạch ứng phó các sự cố khẩn cấp, cung cấp đầy đủ các nguồn nhân lực để thực hiện và lập kế hoạch thực hiện diễn tập định kỳ theo đúng quy định của pháp luật. 3. Tổ chức, cá nhân phải trang bị đầy đủ các thiết bị chữa cháy đạt tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế. Các thiết bị này phải phù hợp với các loại vật liệu gây cháy có trong công trình. 4. Tổ chức, cá nhân phải ngăn ngừa các nguồn sinh lửa như sau: a) Nối đất chống sét và chống tĩnh điện; b) Sử dụng các thiết bị điện an toàn phù hợp với khu vực và vùng làm việc; c) Sử dụng dụng cụ không phát sinh tia lửa điện. 5. Tổ chức, cá nhân phải lắp đặt hệ thống chống cháy thụ động, tường ngăn lửa để bảo vệ khu vực có người làm việc thường xuyên. 6. Tổ chức, cá nhân phải lắp đặt, sử dụng thiết bị hấp thụ tia lửa (Spark Arrestor) tại các vị trí, thiết bị phát sinh tia lửa. 7. Tổ chức, cá nhân phải lắp đặt hệ thống tín hiệu báo cháy trong phạm vi công trình. Điều 24. Các biện pháp kỹ thuật tăng cường an toàn đối với các công trình dầu khí Tổ chức, cá nhân phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật tăng cường để nâng cao mức độ an toàn đối với các công trình dầu khí bao gồm: 1. Đối với kho: áp dụng các giải pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu phát thải hơi DM&SPDM (xuất nhập kín; sử dụng mái phao; sơn phản nhiệt thành bể; áp dụng hệ thống thu hồi hơi) và kiểm soát nước thải nhiễm xăng dầu; sử dụng tường ngăn cháy, hào chống lan dầu tràn và chống cháy lan; áp dụng các thiết bị quan sát bảo vệ kho, cảnh báo cháy tự động và hệ thống chữa cháy có hiệu quả; xây dựng hàng rào phụ tạo thành vùng đệm và đường tuần tra xung quanh kho và các biện pháp khác. 2. Đối với cảng: lắp đặt hệ thống phao và đèn báo ban đêm; trang bị phương tiện và có phương án ứng cứu sự cố tràn dầu; trang bị và áp dụng hệ thống định vị, hướng dẫn tàu cập cảng tự động; hệ thống chữa cháy tự động và các biện pháp đảm bảo an toàn khác. 3. Đối với đường ống: tăng độ dày thành ống; tăng độ sâu chôn ống; tăng cường lớp phủ trên ống, bọc bê tông hay các hệ thống tự động, hệ thống van chặn, tăng cường thiết bị an toàn và các biện pháp đảm bảo an toàn khác.
2,083
125,571
Điều 25. Quy định về việc đánh giá rủi ro các công trình dầu khí Tổ chức, cá nhân đánh giá rủi ro đối với các công trình dầu khí tuân theo các quy định tại Quy chế quản lý an toàn trong các hoạt động dầu khí ban hành theo Quyết định số 41/1999/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 26. Quy định về thiết kế các công trình dầu khí 1. Tổ chức, cá nhân thiết kế các công trình dầu khí phải tuân thủ các quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế, lắp đặt, vận hành và các yêu cầu an toàn liên quan đối với từng đối tượng công trình dầu khí. Tổ chức, cá nhân được áp dụng toàn bộ hay một phần các tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia về vấn đề này. 2. Việc giảm khoảng cách an toàn từ công trình dầu khí tới các đối tượng tiếp giáp theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này phải áp dụng một trong các giải pháp an toàn kỹ thuật tăng cường quy định tại Điều 24 của Nghị định này phù hợp với đối tượng công trình. 3. Tổ chức, cá nhân xây dựng đường ống vận chuyển khí, DM&SPDM phải tuân thủ các quy định sau đây: a) Độ dày thành đường ống phải được xác định theo các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành; b) Độ sâu của đường ống đặt ngầm tối thiểu đối với đường ống từ cấp 1 đến cấp 3 là 1m, đối với các cấp đường ống còn lại là 0,6m tính từ mặt bằng hoàn thiện tới đỉnh ống và phù hợp với các quy định hiện hành. Khi đường ống đặt ngầm đi qua các vùng ngập nước như sông, suối, ngòi, kênh, mương, hồ, ao đầm và các vùng ngập nước khác thì độ sâu này được xác định từ đáy các vùng trên. Tổ chức, cá nhân được đặt đường ống tại đáy các vùng ngập nước trên, nhưng phải có biện pháp bảo đảm an toàn chống đâm va đối với đường ống, đảm bảo các phương tiện thủy hoạt động không thể đâm, va vào đường ống. Trường hợp đường ống chôn ngầm chạy cắt ngang qua đường giao thông bộ hoặc đường sắt, tổ chức, cá nhân phải áp dụng bổ sung các giải pháp kỹ thuật tăng cường chống rung động và va đập đối với đường ống; c) Thiết kế, thi công đường ống mới song song hoặc cắt ngang qua đường ống vận chuyển khí, DM&SPDM đang hoạt động phải đảm bảo không làm giảm mức độ an toàn và phải có sự thỏa thuận với chủ đầu tư công trình dầu khí đường ống đang hoạt động trước khi thực hiện lắp đặt đường ống mới; d) Các công trình dầu khí thuộc đối tượng điều chỉnh nhưng chưa được phân loại trong Nghị định này phải được cơ quan quản lý Nhà nước phê duyệt thiết kế và cho phép xây dựng trước khi tiến hành thi công. Điều 27. Quy định về việc thi công xây lắp các công trình dầu khí 1. Tổ chức, cá nhân thi công công trình dầu khí được phép triển khai khi khoảng cách an toàn đã được xác lập theo Nghị định này trừ trường hợp xử lý sự cố khẩn cấp. 2. Chủ đầu tư công trình dầu khí có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thi công, phương án đảm bảo an toàn phòng, chống cháy nổ và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công, trình cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền, xem xét, phê duyệt theo quy định pháp luật trước khi thực hiện. 3. Tổ chức, cá nhân thực hiện việc xây lắp, chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về đảm bảo an toàn cho từng giai đoạn của quá trình thi công, nghiệm thu và chạy thử công trình. 4. Chủ đầu tư có quyền đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đất cho dự án, thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật. Chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân xây lắp công trình có thể thuê đất để thi công xây lắp đường ống vận chuyển dầu khí với người sử dụng đất theo quy định của pháp luật; sau khi hoàn thành việc xây lắp, chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn trả mặt bằng phần đã thuê cho người sử dụng đất theo thỏa thuận. Điều 28. Quy định về việc vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình dầu khí 1. Chủ đầu tư công trình có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về người vận hành công trình dầu khí. 2. Người vận hành công trình phải xây dựng các quy trình, nội quy vận hành, kiểm tra, giám sát, bảo dưỡng, kế hoạch ứng cứu khẩn cấp, phương án phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường trong quá trình vận hành, cải tạo, sửa chữa các công trình dầu khí, trình chủ đầu tư phê duyệt. 3. Người vận hành công trình phải định kỳ kiểm tra đánh giá tình trạng công trình dầu khí không quá 5 năm một lần. Đảm bảo áp suất vận hành đường ống vận chuyển dầu khí không vượt quá áp suất vận hành tối đa theo thiết kế đã được phê duyệt. 4. Người vận hành công trình phải lưu trữ thông tin, dữ liệu về vận hành, tai nạn, sự cố, tổn thất cũng như thông tin về khảo sát, sửa chữa, tuần tra, kết quả kiểm định kỹ thuật, các văn bản xử lý vi phạm và các biện pháp khắc phục sự cố đối với công trình dầu khí. 5. Người vận hành công trình có trách nhiệm báo cáo cơ quan có liên quan về mọi tai nạn, sự cố theo các quy định của pháp luật và có trách nhiệm khắc phục hậu quả, phục hồi hoạt động của công trình. 6. Chủ đầu tư đường ống vận chuyển dầu khí được quyền thuê dải đất để lắp đặt các loại cột mốc, biển báo, tín hiệu, cột chống ăn mòn v.v… trong quá trình vận hành tuyến ống hoặc thuê thêm đất (khi cần thiết) để thực hiện việc bảo dưỡng sửa chữa. Việc thuê đất phải được thể hiện bằng văn bản. Điều 29. Các hoạt động bị nghiêm cấm trong khoảng cách an toàn các công trình dầu khí Trong phạm vi khoảng cách an toàn của các công trình dầu khí, nghiêm cấm các hoạt động có nguy cơ gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động và sự an toàn của các công trình dầu khí bao gồm: 1. Các hoạt động có khả năng gây cháy nổ, sụt lún. 2. Trồng cây. 3. Thải các chất ăn mòn. 4. Tổ chức hội họp đông người, các hoạt động tham quan, du lịch khi chưa được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền. 5. Neo đỗ phương tiện vận tải đường thủy, đánh bắt thủy hải sản, khai thác cát, nạo vét trái phép hoặc các hoạt động khác dưới nước có thể gây cản trở đến hoạt động, sự an toàn của công trình dầu khí và các phương tiện ra, vào công trình dầu khí, trừ trường hợp các hoạt động kiểm soát dòng thủy lưu và hoạt động giao thông, vận chuyển trên sông. 6. Trường hợp đường ống hoặc tuyến ống lắp đặt đi qua sông, vào bất kỳ thời điểm nào, điểm gần nhất của hệ thống neo buộc của phương tiện phải cách tối thiểu 40m về hai phía thượng lưu và hạ lưu đối với đường ống, không cho phép các hoạt động neo đỗ phương tiện vận tải đường thủy, đánh bắt thủy hải sản, khai thác cát, nạo vét hoặc các hoạt động khác dưới nước có thể gây nguy hại đến đường ống; trừ trường hợp các hoạt động kiểm soát dòng thủy lưu và hoạt động, vận chuyển trên sông. Điều 30. Biển báo, tín hiệu 1. Chủ đầu tư công trình dầu khí phải đặt biển cấm, biển báo theo quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành. 2. Dọc theo đường ống vận chuyển dầu khí và các sản phẩm dầu khí được đặt ngầm, chủ đầu tư phải đặt cột mốc hoặc dấu hiệu nhận biết. Các biển báo, biển chú ý, biển cảnh báo, cột mốc và dấu hiệu nhận biết phải được đặt ở những vị trí dễ thấy, phải được viết bằng tiếng Việt, chữ in hoa, rõ ràng và dễ đọc, phải ghi rõ tên cơ quan, địa chỉ, số điện thoại liên hệ trong trường hợp khẩn cấp. Chương 7. TRÁCH NHIỆM BẢO ĐẢM AN TOÀN CÔNG TRÌNH DẦU KHÍ Điều 31. Trách nhiệm quản lý nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ 1. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương a) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các quy định về an toàn nhằm đảm bảo an toàn cho các công trình dầu khí; b) Quản lý, thẩm định và chấp thuận các Báo cáo đánh giá rủi ro của các công trình dầu khí; c) Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật, hướng dẫn về công tác bảo đảm an toàn cho các công trình dầu khí; d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, tổ chức xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, bảo vệ môi trường công trình dầu khí; tổ chức xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia về thiết kế, thi công, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa công trình dầu khí và quy định việc áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế trong trường hợp cần thiết. 2. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công an a) Thống nhất quản lý nhà nước về an ninh, trật tự, an toàn đối với các công trình dầu khí trên đất liền trong phạm vi cả nước. Phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng các Quy chuẩn an toàn về phòng cháy, chữa cháy cho các công trình dầu khí trên đất liền. Chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng Công an các cấp kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định về an ninh, an toàn và phòng cháy, chữa cháy đối với các cơ sở dầu khí theo quy định hiện hành; b) Hướng dẫn việc tổ chức đào tạo, huấn luyện cán bộ, nhân viên làm việc trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh v.v… công trình dầu khí về công tác phòng cháy, chữa cháy, an ninh trật tự theo quy định của pháp luật; c) Triển khai ứng phó, giải quyết các tình huống khẩn cấp về an ninh, an toàn theo quy định của pháp luật. 3. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm hướng dẫn và phối hợp với chủ đầu tư công trình trong việc tuần tra bảo vệ đường ống dẫn dầu khí tại các cảng, cửa khẩu, đường ống biển và triển khai các kế hoạch ứng phó sự cố, tình huống khẩn cấp theo quy định của pháp luật. 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ Tổ chức thẩm định dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, thẩm định và công bố tiêu chuẩn quốc gia liên quan đến lĩnh vực thiết kế, thi công, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình dầu khí. 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải
2,046
125,572
Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn việc đảm bảo an toàn đối với công trình dầu khí trên đất liền có liên quan đến cảng biển, giao thông vận tải. Điều 32. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương 1. Chỉ đạo, phối hợp với chủ đầu tư công trình dầu khí trong việc tổ chức tuyên truyền phổ biến pháp luật, nâng cao ý thức trách nhiệm về bảo vệ an toàn các công trình dầu khí. 2. Ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm quy định đảm bảo an toàn các công trình dầu khí, thông báo ngay cho chủ đầu tư công trình và các tổ chức, cá nhân có liên quan để có biện pháp khắc phục. 3. Chủ trì giải quyết việc cho phép thi công tại điểm chéo nhau giữa công trình dầu khí với công trình khác nếu các chủ đầu tư không tự thỏa thuận. 4. Tại những nơi có phạm vi an toàn công trình dầu khí đồng thời thuộc phạm vi an toàn công trình giao thông, khu vực kiểm soát biên phòng, hải quan và các khu vực khác, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với các cơ quan có liên quan và quy định việc sử dụng phù hợp, đảm bảo an toàn đất đai hoặc vùng nước trong phạm vi an toàn của công trình dầu khí. 5. Chỉ đạo và phối hợp với chủ đầu tư công trình dầu khí ngăn chặn, ứng cứu và khắc phục sự cố khi có sự cố xảy ra tại các công trình dầu khí. 6. Trợ giúp, tạo điều kiện thuận lợi cho chủ đầu tư công trình trong việc thuê đất để xây lắp, vận hành, bảo dưỡng sửa chữa công trình dầu khí trên đất liền. 7. Thông báo, yêu cầu chủ đầu tư công trình tiếp giáp công trình dầu khí phải liên lạc với cơ quan chủ quản công trình dầu khí để thống nhất thiết kế, biện pháp an toàn trước khi cấp giấy phép xây dựng. Điều 33. Trách nhiệm chủ đầu tư công trình 1. Khi xây dựng công trình đường ống dẫn dầu khí có cắt chéo với công trình hiện hữu, chủ đầu tư phải có phương án thiết kế và biện pháp thi công phù hợp tại khu vực cắt chéo, đáp ứng các tiêu chuẩn cần thiết nhằm đảm bảo an toàn cho công trình hiện hữu cũng như đường ống dẫn dầu khí trong quá trình vận hành và được chủ đầu tư công trình hiện hữu chấp thuận trước khi thi công tại khu vực cắt chéo. Trường hợp phương án thiết kế và biện pháp thi công tại khu vực cắt chéo đã phù hợp mà vẫn không được chủ đầu tư công trình hiện hữu chấp thuận thi công thì chủ đầu tư công trình báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết. 2. Chủ đầu tư công trình dầu khí có trách nhiệm xây dựng hệ thống quản lý an toàn theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về đảm bảo an toàn đối với con người, môi trường và tài sản trong quá trình vận hành công trình dầu khí, phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp, lực lượng công an và các cơ quan có liên quan khác trong việc kiểm tra, đôn đốc thực hiện và xử lý các hành vi vi phạm các quy định về an toàn các công trình dầu khí. 3. Khai báo và đăng ký hoạt động của các công trình dầu khí theo quy định của pháp luật, thống nhất với các bên liên quan về công tác bảo đảm an toàn các công trình dầu khí. 4. Phối hợp với chính quyền và lực lượng công an địa phương tuyên truyền và giáo dục người dân về việc bảo vệ an toàn các công trình dầu khí. 5. Thông báo thông tin về các kế hoạch xây mới, mở rộng và cải tạo các công trình dầu khí cho các bên liên quan để phối hợp trong việc bảo đảm an ninh và an toàn chung. 6. Chủ đầu tư công trình dầu khí có trách nhiệm kiểm tra, giám sát mọi hoạt động tiến hành trong phạm vi an toàn và thường xuyên khảo sát khu vực ảnh hưởng; đồng thời phối hợp với chính quyền, công an các cấp và các cơ quan hữu quan kiểm tra, bảo vệ và đôn đốc thực hiện xử lý các hành vi vi phạm với quy định về đảm bảo an toàn công trình dầu khí. 7. Chủ đầu tư công trình dầu khí có trách nhiệm tổ chức bảo vệ, tuần tra, ngăn chặn và báo cáo kịp thời với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến các hoạt động và tình hình sử dụng đất đai và khoảng không trong phạm vi an toàn và khu vực có ảnh hưởng đến an toàn các công trình dầu khí. Điều 34. Trách nhiệm của chủ đầu tư các công trình tiếp giáp công trình dầu khí 1. Khi xây dựng các công trình giao thông đường sắt, đường bộ, kênh dẫn nước, cáp ngầm, đường ống cấp thoát nước và các công trình khác cắt qua phạm vi an toàn của các công trình dầu khí hiện hữu, chủ đầu tư công trình phải có phương án thiết kế và biện pháp thi công phù hợp tại khu vực cắt chéo được chủ đầu tư công trình dầu khí hiện hữu chấp thuận về việc thi công tại khu vực cắt chéo. 2. Trong quá trình thi công các công trình cắt chéo trong phạm vi an toàn của các công trình dầu khí, chủ đầu tư đảm bảo an toàn đối với các công trình dầu khí theo quy định của pháp luật, phối hợp với chủ đầu tư thực hiện các biện pháp an toàn. 3. Thông báo đầy đủ và kịp thời cho các cơ quan có thẩm quyền, chủ đầu tư công trình dầu khí các nguy cơ có thể ảnh hưởng đến an toàn các công trình dầu khí. 4. Trước khi tiến hành thi công phải xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 5. Trong quá trình thi công công trình phải bảo đảm an toàn cho các công trình dầu khí; phối hợp với chủ đầu tư công trình dầu khí thực hiện các biện pháp an toàn. 6. Chủ đầu tư các công trình tiếp giáp với công trình dầu khí có trách nhiệm bồi thường mọi thiệt hại gây ra đối với các công trình dầu khí theo quy định của pháp luật. Điều 35. Trách nhiệm của người sử dụng đất có đường ống vận chuyển dầu khí đi qua 1. Phối hợp với chủ đầu tư công trình dầu khí trong việc bồi thường giải phóng mặt bằng hoặc cho thuê mướn đất đai trong quá trình thi công xây lắp, vận hành và bảo dưỡng sửa chữa công trình. 2. Cam kết và thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn cho công trình dầu khí trong phần đất thuộc quyền sử dụng của mình. Chương 8. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 36. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 4 năm 2011. 2. Nghị định này thay thế các Nghị định số 10/CP ngày 17 tháng 02 năm 1993 của Chính phủ về việc ban hành quy định về bảo vệ an toàn các công trình xăng dầu; Nghị định số 47/1999/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 1999 về việc sửa đổi, bổ sung quy định về bảo vệ an toàn các công trình xăng dầu, ban hành kèm theo Nghị định số 10/CP ngày 17 tháng 02 năm 1993. Những quy định pháp luật trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Điều 37. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Công thương có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I PHÂN LOẠI DÂN CƯ (Ban hành kèm theo Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ) Khu vực dân cư được chia thành 4 loại sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: (*) Nếu trong khu vực dân cư loại 1 hay 2 có các công trình như trường học, bệnh viện, nhà thờ, chợ, có mức tập trung thường xuyên nhiều hơn 20 người thì khu vực này được coi là khu vực dân cư loại 3. PHỤ LỤC II QUY ĐỊNH KHOẢNG CÁCH AN TOÀN ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH DẦU KHÍ (Ban hành kèm theo Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ) Bảng 1. Quy định khoảng cách an toàn đối với cảng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: - Trong trường hợp có nhiều cầu cảng do cùng một hoặc nhiều chủ sở hữu cùng xuất/nhập khí và DM&SPDM thì không áp dụng theo quy định này mà áp dụng theo quy định tiêu chuẩn thiết kế kho chứa DM&SPDM và quy định về hàng hải. - Khi cảng đặt tại các vị trí ảnh hưởng bởi thủy triều thì phạm vi an toàn của cảng được xem như cảng đặt tại thượng lưu về các hướng. Bảng 2. Quy định khoảng cách an toàn đối với kho định áp chứa khí hóa lỏng và các sản phẩm khí hóa lỏng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: khoảng cách an toàn đối với các đối tượng tiếp giáp khác được xác định trên cơ sở kết quả Đánh giá định lượng rủi ro. Bảng 3. Quy định khoảng cách an toàn đối với kho chứa DM&SPDM <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: khoảng cách an toàn đối với các đối tượng tiếp giáp khác được xác định trên cơ sở kết quả Đánh giá định lượng rủi ro. Bảng 4. Quy định khoảng cách an toàn đối với Nhà máy chế biến/xử lý khí <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: khoảng cách an toàn đối với các đối tượng tiếp giáp khác được xác định trên cơ sở kết quả đánh giá định lượng rủi ro. Bảng 5.1. Quy định khoảng cách an toàn đối với đường ống vận chuyển khí <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: khoảng cách an toàn đối với các đối tượng tiếp giáp khác được xác định trên cơ sở kết quả Đánh giá định lượng rủi ro. Bảng 5.2. Quy định khoảng cách an toàn đối với đường ống vận chuyển DM&SPDM <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: khoảng cách an toàn đối với các đối tượng tiếp giáp khác được xác định trên cơ sở kết quả Đánh giá định lượng rủi ro. Bảng 6. Quy định khoảng cách an toàn giữa hai đường ống vận chuyển khí chôn ngầm đặt song song <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: Khi hai đường ống vận chuyển khí chạy song song, trong đó có một đường ống không thuộc cấp đường ống được quy định tại Nghị định này, thì đường ống này được coi là đường ống cấp 3 để xác định khoảng cách tối thiểu giữa chúng. Khi hai đường ống vận chuyển khí đặt nổi chạy song song thì khoảng cách tối thiểu giữa chúng phải đáp ứng rủi ro theo các tiêu chuẩn quy định. Trong phạm vi các trạm van, trạm phóng, nhận thoi không quy định khoảng cách giữa các đường ống, nhưng phải đảm bảo an toàn cho công tác thi công, vận hành.
2,073
125,573
Bảng 7. Quy định khoảng cách an toàn giữa hai đường ống vận chuyển khí đặt liền kề, 1 đường ống đặt ngầm, 1 đường ống đặt nổi <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Bảng 8. Quy định khoảng cách an toàn đối với đường ống vận chuyển khí khoan xiên <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Ghi chú: Khoảng cách an toàn cho đường ống khoan xiên được xác định chính là độ sâu từ ống đến các công trình khác. Bảng 9. Quy định khoảng cách an toàn đối với các Trạm <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Bảng 10.1. Quy định khoảng cách an toàn đối với Nhà máy chế biến/Nhà máy lọc – hóa dầu <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Bảng 10.2. Quy định khoảng cách an toàn đối với các hạng mục liên quan của Nhà máy chế biến/Nhà máy lọc – hóa dầu <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Ghi chú: khoảng cách an toàn đối với các đối tượng tiếp giáp khác được xác định trên cơ sở kết quả Đánh giá định lượng rủi ro. PHỤ LỤC III QUY ĐỊNH GIẢM KHOẢNG CÁCH AN TOÀN ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH DẦU KHÍ TRÊN ĐẤT LIỀN KHI ÁP DỤNG CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT (Ban hành kèm theo Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ) Bảng 1. Quy định cho phép giảm khoảng cách an toàn đối với kho <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Ghi chú: Khi áp dụng một hoặc nhiều giải pháp kỹ thuật tăng cường khoảng cách tối đa được giảm không được vượt quá 50% và khoảng cách tối thiểu không nhỏ hơn 10m. Đối với những trường hợp kỹ thuật tăng cường khác không quy định theo bảng này, hệ số giảm khoảng cách sẽ được phân tích và đề xuất theo phương pháp Đánh giá định lượng rủi ro. Bảng 2. Quy định cho phép giảm khoảng cách an toàn đối với Cảng xuất khẩu DM&SPDM <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Ghi chú: Khi áp dụng một hoặc nhiều giải pháp kỹ thuật tăng cường thì khoảng cách tối đa được giảm không được vượt quá 50% và khoảng cách tối thiểu không được nhỏ hơn 10m. Bảng 3. Quy định cho phép giảm khoảng cách an toàn đối với đường ống vận chuyển DM&SPDM khi áp dụng các giải pháp kỹ thuật tăng cường <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Ghi chú: Không áp dụng với đường ống khoan xiên Độ dày thành ống, hệ số thiết kế Độ dày thành ống tối thiểu đối với ống thép được xác định theo công thức sau: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Trong đó: T: chiều dày thiết kế của ống, mm; P: áp suất thiết kế ở nhiệt độ thiết kế, bar; D: đường kính ngoài của ống, mm; f: Hệ số thiết kế, không đơn vị; s: Cường độ giới hạn chảy tối thiểu đặc trưng của vật liệu chế tạo ống, N/mm2. Hệ số thiết kế được xác định dựa trên cơ sở phân loại khu vực dân cư. Việc phân loại khu vực dân cư được quy định chi tiết tại Phụ lục I. Hệ số thiết kế f được quy định tương ứng với từng loại khu vực dân cư như sau: Khu vực dân cư loại 1: hệ số f không lớn hơn 0,72 Khu vực dân cư loại 2: hệ số f không lớn hơn 0,60 Khu vực dân cư loại 3: hệ số f không lớn hơn 0,50 Khu vực dân cư loại 4: hệ số f không lớn hơn 0,40 Đối với những đường ống vận chuyển khí đi qua vùng rừng núi, đất hoang hóa hay các khu vực khác không có hoặc rất ít dân cư sinh sống mà theo quy hoạch sử dụng đất sẽ ít có thay đổi trong giai đoạn từ 10 đến 15 năm tiếp theo, hệ số thiết kế có thể lấy không lớn hơn 0,8. QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2010/QĐ-UBND NGÀY 23/7/2010 VÀ QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO CỦA UBND TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 30/2001/NQ-HĐND ngày 16/8/2001 của HĐND tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều trong Nghị quyết số 21/2001/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Khóa VI; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 701/TTr-STC ngày 24/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Quyết định 15/2010/QĐ-UBND ngày 23/10/2010 và Quy định ban hành kèm theo của UBND tỉnh, cụ thể như sau: 1. Tại khoản c, Điều 1 Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND: Điều chỉnh, bổ sung lại: "Học chính quy, tập trung thuộc chỉ tiêu ngân sách nhà nước giao đào tạo tại các Trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân"; 2. Tại điểm 2, mục II Quy định kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND: điều chỉnh, bổ sung lại như sau: Học sinh, sinh viên học đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp tập trung, chính quy: Hưởng chính sách của tỉnh quy định: a) Đối tượng: Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số (không thuộc các đối tượng hưởng lương, phụ cấp từ ngân sách nhà nước) mà cha, mẹ có hộ khẩu thường trú tại xã miền núi thuộc tỉnh Quảng Nam đi học tập trung, chính quy trong chỉ tiêu đào tạo từ nguồn ngân sách nhà nước tại các Trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; b) Chính sách, chế độ: - Học trong tỉnh: + Miễn học phí theo quy định; + Học bổng chính sách bằng 80% mức lương tối thiểu của Nhà nước và hưởng 12 tháng/năm. + Hỗ trợ tiền học phẩm: 100.000 đồng/người/năm, để mua sách, tài liệu học tập; giấy trắng kẻ hoặc vở; bút bi; ..." - Học ngoài tỉnh: + Miễn học phí theo quy định; + Học bổng chính sách bằng 80% mức lương tối thiểu của Nhà nước và hưởng 12 tháng/năm. + Hỗ trợ tiền học phẩm: 100.000 đồng/sinh viên/năm, để mua sách, tài liệu học tập; giấy trắng kẻ hoặc vở; bút bi; ..." + Tiền tàu xe mỗi năm hai lần (đi và về dịp nghỉ hè hoặc nghỉ Tết nguyên đán) theo giá vé tàu, xe vận tải hành khách thông thường; + Khi nhập trường (Năm đầu) hỗ trợ một lần: 510.000 đồng/sinh viên để mua một số đồ dùng cá nhân (Chăn bông cá nhân; áo bông; chiếu cá nhân; Nilon đi mưa; quần, áo dài tay). 3. Bổ sung thêm nội dung tại Mục III Quy định kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND như sau: Chủ tịch UBND các huyện, thành phố quyết định trợ cấp, hỗ trợ cho học sinh thuộc đối tượng đã được bổ sung tại khoản b2, điểm 2, mục II (Theo trên) từ nguồn sự nghiệp giáo dục – đào tạo ngân sách tỉnh cấp bổ sung cân đối có mục tiêu hằng năm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác của Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 23/7/2010 và Quy định ban hành kèm theo của UBND tỉnh không thuộc phạm vi điều chỉnh, bổ sung của Quyết định này vẫn còn hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Hiệu trưởng các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, Dạy nghề; Hiệu trưởng các trường Tiểu học, THCS, THPT công lập trên địa bàn tỉnh và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ĐỊNH KỲ CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Thực hiện Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ Quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức. Ngày 27 tháng 01 năm 2011 Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã ban hành Quyết định số 121/QĐ-BHXH về việc ban hành danh mục các vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải thực hiện định kỳ chuyển đổi. Để tổ chức triển khai thực hiện, Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức như sau: I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1.1. Là cán bộ, công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong toàn hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam có thời hạn công tác 03 năm (đủ 36 tháng) tại các vị trí công tác quy định tại Quyết định số 121/QĐ-BHXH ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 1.2. Cán bộ lãnh đạo, quản lý được bổ nhiệm giữ chức vụ có thời hạn trong các đơn vị thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam không thuộc đối tượng áp dụng của Hướng dẫn này, mà thực hiện theo quy định về luân chuyển cán bộ. 2. Nguyên tắc và những hành vi bị cấm trong việc thực hiện chuyển đổi vị trí công tác Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ Quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức. 3. Nội dung và hình thức thực hiện việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác 3.1. Nội dung thực hiện việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác: a) Định kỳ chuyển đổi vị trí công tác từ bộ phận này sang bộ phận khác cùng chuyên môn, nghiệp vụ trong cơ quan, đơn vị hoặc giữa các lĩnh vực, địa bàn được phân công theo dõi, phụ trách, quản lý. b) Định kỳ chuyển đổi vị trí công tác giữa các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ở Trung ương; giữa các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Bảo hiểm xã hội tỉnh) quy định tại Điều 1 Quyết định số 121/QĐ-BHXH ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 3.2. Hình thức thực hiện việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác: a) Định kỳ chuyển đổi vị trí công tác được thực hiện bằng việc ban hành quyết định điều động, bố trí cán bộ, công chức, viên chức của cấp có thẩm quyền được phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức. b) Đối với cơ quan, đơn vị chỉ có một vị trí trong danh mục định kỳ chuyển đổi vị trí công tác, mà vị trí này có yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ khác với các vị trí khác của cơ quan, đơn vị đó thì việc chuyển đổi vị trí công tác theo định kỳ do cơ quan có thẩm quyền cấp trên trực tiếp quyết định. 4. Những trường hợp chưa thực hiện việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ Quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức.
2,107
125,574
5. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác Thời hạn chuyển đổi vị trí công tác là 03 năm (đủ 36 tháng) đối với cán bộ, công chức, viên chức làm chuyên môn tại các vị trí công tác quy định tại Quyết định số 121/QĐ-BHXH ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 6. Chế độ đối với cán bộ, công chức khi thực hiện định kỳ chuyển đổi. Thực hiện theo quy định tại Công văn số 2765/BHXH-TCCB ngày 24/7/2006 của Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, tăng cường công tác. II. QUY TRÌNH THỰC HIỆN VIỆC ĐỊNH KỲ CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC 1. Đối với các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ở Trung ương Việc chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo quy trình sau: 1.1. Tổ chức phổ biến, quán triệt việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác. Thủ trưởng các tổ chức giúp việc Tổng giám đốc, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc và các đơn vị trực thuộc khác (sau đây gọi chung là Thủ trưởng đơn vị) phổ biến, quán triệt Nghị định số 158/2007/NĐ-CP của Chính phủ, Quyết định số 121/QĐ-BHXH ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Hướng dẫn này đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị. 1.2. Xây dựng kế hoạch và lập danh sách cán bộ, công chức, viên chức phải chuyển đổi vị trí công tác. a) Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm: - Tiến hành rà soát, lập kế hoạch và danh sách cán bộ, công chức, viên chức phải chuyển đổi vị trí công tác trong cùng đơn vị hoặc phải chuyển đổi vị trí công tác sang đơn vị khác (nếu có); - Họp cán bộ chủ chốt, cấp ủy, Chủ tịch công đoàn để thống nhất kế hoạch và danh sách cán bộ, công chức, viên chức phải chuyển đổi vị trí công tác; - Trình Tổng giám đốc kế hoạch và danh sách cán bộ, công chức, viên chức phải chuyển đổi vị trí công tác (qua Ban tổ chức cán bộ). b) Ban tổ chức cán bộ có trách nhiệm: Tổng hợp trình Tổng giám đốc xem xét, phê duyệt. 1.3. Thông báo công khai việc chuyển đổi vị trí công tác Sau khi có ý kiến phê duyệt của Tổng giám đốc, Ban Tổ chức cán bộ có trách nhiệm phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị (đối với đơn vị là các tổ chức giúp việc Tổng giám đốc, các đơn vị trực thuộc khác) hoặc theo phân cấp, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc có trách nhiệm công khai kế hoạch và danh sách để cán bộ, công chức, viên chức thuộc đơn vị biết; Thông báo cho cán bộ, công chức, viên chức phải chuyển đổi biết trước 30 ngày khi bắt đầu chuyển đổi vị trí công tác. 1.4. Ra quyết định chuyển đổi vị trí công tác Ban Tổ chức có trách nhiệm trình Tổng giám đốc ra quyết định đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc các tổ chức giúp việc Tổng giám đốc và các đơn vị trực thuộc khác; theo phân cấp Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc trực tiếp ra quyết định chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức. 1.5. Bàn giao công việc Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm tổ chức và tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ, công chức, viên chức bàn giao công việc trong thời hạn từ 01 đến 05 ngày làm việc trước khi bắt đầu được chuyển đổi vị trí công tác. 1.6. Chuyển đổi vị trí công tác từ đơn vị này sang đơn vị khác. Theo đề xuất của đơn vị hoặc theo đề xuất của Ban Tổ chức cán bộ đối với trường hợp cán bộ, công chức, viên chức cần phải chuyển đổi vị trí công tác sang đơn vị khác (không trong cùng một tổ chức giúp việc Tổng giám đốc hoặc không trong cùng một đơn vị sự nghiệp trực thuộc), thì Ban Tổ chức cán bộ trao đổi thống nhất với Thủ trưởng, cấp ủy và Chủ tịch công đoàn đơn vị (nơi đi và đến); thông báo công khai và trình Tổng giám đốc xem xét, ra quyết định. 2. Đối với Bảo hiểm xã hội các tỉnh Việc chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo quy trình sau: 2.1. Tổ chức phổ biến, quán triệt việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo Trưởng các phòng nghiệp vụ, Giám đốc Bảo hiểm xã hội các huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh (sau đây gọi chung là Bảo hiểm xã hội huyện) phổ biến, quán triệt Nghị định số 158/2007/NĐ-CP của Chính phủ, Quyết định số 121/QĐ-BHXH ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Hướng dẫn này đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị. 2.2. Xây dựng kế hoạch và lập danh sách cán bộ, công chức, viên chức phải chuyển đổi vị trí công tác a) Trách nhiệm của Trưởng phòng, Giám đốc Bảo hiểm xã hội huyện: - Tiến hành rà soát, lập kế hoạch và danh sách cán bộ, công chức, viên chức phải chuyển đổi vị trí công tác trong cùng một Phòng, trong cùng Bảo hiểm xã hội huyện hoặc giữa các Phòng, giữa Bảo hiểm xã hội các huyện, từ Bảo hiểm xã hội tỉnh về Bảo hiểm xã hội huyện và ngược lại (nếu có); - Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng hoặc Giám đốc, Phó Giám đốc Bảo hiểm xã hội huyện và cấp ủy, Chủ tịch công đoàn (hoặc Tổ trưởng công đoàn) cùng cấp họp thống nhất kế hoạch và danh sách cán bộ, công chức, viên chức thuộc đơn vị phải chuyển đổi vị trí công tác; - Trình Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh kế hoạch và danh sách cán bộ, công chức, viên chức phải chuyển đổi vị trí công tác qua Phòng Tổ chức - Hành chính hoặc Phòng Tổ chức cán bộ (sau đây gọi chung là Phòng Tổ chức cán bộ). b) Trách nhiệm của Phòng Tổ chức cán bộ: Tổng hợp trình Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh xem xét. c) Lãnh đạo, cấp ủy, Chủ tịch công đoàn Bảo hiểm xã hội tỉnh họp thống nhất kế hoạch và danh sách cán bộ, công chức, viên chức phải chuyển đổi vị trí công tác. 2.3. Thông báo công khai việc chuyển đổi vị trí công tác Sau khi kế hoạch và danh sách cán bộ, công chức, viên chức phải chuyển đổi vị trí công tác đã được thống nhất, Trưởng Phòng Tổ chức cán bộ (đối với các phòng nghiệp vụ thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh) hoặc Giám đốc Bảo hiểm xã hội huyện thực hiện việc công khai kế hoạch và danh sách cán bộ, công chức, viên chức phải chuyển đổi vị trí công tác; Thông báo cho cán bộ, công chức, viên chức phải chuyển đổi biết trước 30 ngày khi bắt đầu chuyển đổi vị trí công tác. 2.4. Ra quyết định chuyển đổi vị trí công tác Phòng Tổ chức cán bộ trình Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh ra quyết định chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức. 2.5. Bàn giao công việc Trưởng phòng, Giám đốc Bảo hiểm xã hội huyện có trách nhiệm tổ chức và tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ, công chức, viên chức bàn giao công việc trong thời hạn từ 01 đến 05 ngày làm việc trước khi bắt đầu được chuyển đổi vị trí công tác. 2.6. Chuyển đổi vị trí công tác giữa các Phòng, giữa Bảo hiểm xã hội các huyện hoặc từ Bảo hiểm xã hội tỉnh về Bảo hiểm xã hội huyện và ngược lại. Theo đề xuất của Phòng, Bảo hiểm xã hội huyện hoặc của Phòng Tổ chức cán bộ đối với cán bộ, công chức, viên chức cần phải chuyển đổi vị trí công tác sang đơn vị khác, thì Phòng Tổ chức cán bộ trao đổi thống nhất với Trưởng phòng nghiệp vụ hoặc Giám đốc Bảo hiểm xã hội huyện, cấp ủy, Chủ tịch công đoàn (hoặc Tổ trưởng công đoàn) cùng cấp (nơi đi và đến), thông báo công khai và trình Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh xem xét, ra quyết định. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ở Trung ương, Bảo hiểm xã hội các tỉnh 1.1. Tổ chức triển khai, hoàn thành việc xây dựng kế hoạch và danh sách cán bộ, công chức, viên chức phải thực hiện chuyển đổi vị trí công tác năm 2011 gửi về Bảo hiểm xã hội Việt Nam (qua Ban Tổ chức cán bộ) trước ngày 30/3/2011. Thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức kể từ 01/6/2011. 1.2. Hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức và kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác của năm sau về Bảo hiểm xã hội Việt Nam (qua Ban Tổ chức cán bộ) trước ngày 15 tháng 11 để báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Bộ Nội vụ. 2. Ban Tổ chức cán bộ 2.1. Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức trong toàn hệ thống. 2.2. Tổng hợp kế hoạch và kết quả thực hiện trong toàn Ngành trình Tổng giám đốc để báo cáo Thủ tướng Chính phủ và các bộ, ngành có liên quan. 3. Cán bộ, công chức, viên chức 3.1. Nghiêm chỉnh chấp hành quyết định định kỳ chuyển đổi công tác của người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền. 3.2. Nhanh chóng bàn giao công việc, hồ sơ, tài liệu, sổ sách, tài sản … cho đơn vị để nhận nhiệm vụ tại vị trí công tác mới; đồng thời nhanh chóng nắm bắt công việc ở vị trí công tác mới nhằm đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công. Bảo hiểm xã hội Việt Nam yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ở Trung ương, Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố và cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nghiêm túc Nghị định số 158/2007/NĐ-CP của Chính phủ, Quyết định số 121/QĐ-BHXH ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Tổng giám đốc và Hướng dẫn này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, cần phản ánh kịp thời về Bảo hiểm xã hội Việt Nam để xem xét, giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ ĐỐI VỚI MỘT SỐ NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN, VỀ AN NINH TRẬT TỰ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Ngày 14 tháng 6 năm 2001, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Chỉ thị số 12/2001/CT-UB để triển khai thực hiện Nghị định số 08/2001/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2001 của Chính phủ quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Sau một thời gian thực hiện đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, công tác quản lý Nhà nước đã được cơ quan chức năng của thành phố duy trì thường xuyên, qua kiểm tra đã phát hiện ngăn chặn và xử lý kịp thời những hành vi vi phạm có liên quan an ninh trật tự, góp phần tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước, giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn thành phố. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một số tồn tại cần khắc phục, một số văn bản pháp luật quy định về quản lý chưa cụ thể như: nhóm ngành, nghề phải cấp xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự, nhóm ngành, nghề ký cam kết thực hiện các điều kiện về an ninh trật tự; đồng thời xuất hiện một số ngành, nghề có liên quan đến an ninh trật tự cần phải bổ sung quản lý, do đó công tác quản lý còn gặp nhiều khó khăn, lúng túng, như công tác quản lý kinh doanh khí đốt, chất lỏng dễ cháy, tín hiệu của xe được quyền ưu tiên... Số vụ vi phạm của các cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự còn ở mức cao, nguyên nhân là do một số tổ chức, cá nhân kinh doanh chỉ coi trọng lợi nhuận, xem nhẹ việc chấp hành các quy định về an ninh trật tự nên có cố tình vi phạm. Mức xử phạt vi phạm hành chính theo quy định còn nhẹ, thiếu tính răn đe, giáo dục.
2,351
125,575
Ngày 03 tháng 9 năm 2009, Chính phủ ban hành Nghị định số 72/2009/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện (thay thế Nghị định số 08/2001/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2001); đồng thời ban hành Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng; Nghị định số 109/2009/NĐ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2009 quy định về tín hiệu của xe được quyền ưu tiên và Bộ Công an ban hành Thông tư số 33/2010/TT-BCA ngày 05 tháng 10 năm 2010 quy định cụ thể điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Để tổ chức thực hiện nghiêm túc các văn bản pháp luật nêu trên, góp phần tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước, đồng thời đảm bảo quyền kinh doanh hợp pháp của các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự, Ủy ban nhân dân thành phố chỉ thị như sau: 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh các ngành, nghề: sản xuất con dấu; sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và Nitrat Amon hàm lượng cao (từ 98,5% trở lên); sản xuất, kinh doanh, sửa chữa công cụ hỗ trợ, sửa chữa súng săn; sản xuất pháo hoa; cho thuê lưu trú; cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê nhà để ở hoặc làm văn phòng; hoạt động in; dịch vụ cầm đồ; kinh doanh karaoke; vũ trường; xoa bóp (massage, tẩm quất); trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài; kinh doanh casino; dịch vụ đòi nợ; kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng LPG (gas); sản xuất, kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên, chỉ được tiến hành hoạt động kinh doanh khi đã được cơ quan công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự. 2. Công an thành phố có trách nhiệm phối hợp các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân quận, huyện triển khai thực hiện công tác quản lý Nhà nước về an ninh trật tự một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của Chính phủ và của Bộ Công an; tổ chức tốt việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh một số ngành, nghề có điều kiện; đồng thời hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành các quy định về an ninh trật tự của các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh ngành, nghề có điều kiện. Kịp thời phát hiện, xử lý đối với các vi phạm lợi dụng việc kinh doanh để hoạt động trái pháp luật làm phương hại tới an ninh trật tự trên địa bàn thành phố. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố; Ủy ban nhân dân các quận, huyện, sau khi cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, có trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức, cá nhân kinh doanh một số ngành, nghề có điều kiện về an ninh trật tự liên hệ với cơ quan công an có thẩm quyền lập thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh. 4. Sở Tài chính kết hợp với Công an thành phố hướng dẫn việc thu và sử dụng phí, lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền quy định. 5. Các Sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với ngành Công an trong việc tổ chức triển khai, quản lý hoạt động kinh doanh một số ngành, nghề có điều kiện về an ninh trật tự. 6. Mọi tổ chức, cá nhân lợi dụng hoạt động kinh doanh ngành, nghề có điều kiện về an ninh trật tự để vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây ra thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 7. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Chỉ thị số 12/2001/CT-UB ngày 14 tháng 6 năm 2001 về việc triển khai thực hiện Nghị định số 08/2001/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2001 của Chính phủ quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH BỐ TRÍ DÂN CƯ NĂM 2011 THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 193/2006/QĐ-TTG NGÀY 24 THÁNG 8 NĂM 2006 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2015; Căn cứ Quyết định số 58/QĐ-BNN-TC ngày 21/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 (Lần 1); Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch triển khai hoạt động nghiệp vụ thực hiện Chương trình bố trí dân cư năm 2011 theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ (có kế hoạch chi tiết đính kèm) với tổng kinh phí là 8.000 triệu đồng (Tám tỷ đồng chẵn). Điều 2. Giao Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện kế hoạch và sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả theo kế hoạch được phê duyệt; Điều 3. Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Vụ trưởng Vụ Tài chính, thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH BỐ TRÍ DÂN CƯ NĂM 2011 THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 193/2006/QĐ-TTG NGÀY 24 THÁNG 8 NĂM 2006 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 203/QĐ-BNN-KTHT ngày 10/02/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) I. NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH NĂM 2011 1. Mở các lớp bồi dưỡng, tập huấn để nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác bố trí dân cư ở Trung ương và các địa phương. 2. Thực hiện tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, nâng cao nhận thức của các ngành, các cấp chính quyền và người dân đối với công tác bố trí dân cư. 3. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện công tác bố trí dân cư của địa phương. 4. Thu thập tài liệu xây dựng chương trình bố trí dân cư giai đoạn 2011­-2015 và định hướng đến năm 2020; Bố trí ổn định dân cư các xã biên giới Việt - Trung đến năm 2015. 5. Xây dựng bản đồ số hóa bố trí dân cư vùng thiên tai các tỉnh Miền núi Bắc Bộ. 6. Tham quan học tập kinh nghiệm bố trí dân cư gắn với xây dựng nông thôn mới ở một số nước trong khu vực. 7. Mua sắm trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác chuyên môn. 8. Nghiệm thu Bộ tài liệu bố trí dân cư. 9. Tổ chức Hội thảo lấy ý kiến góp ý xây dựng Thông tư hướng dẫn Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 8/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện. II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH 1. Mở lớp bồi dưỡng, tập huấn - Đối tượng bồi dưỡng, tập huấn: Cán bộ làm công tác bố trí ổn định dân cư ở trung ương và các địa phương. - Số lượng: 52 lớp, số lượng học viên: khoảng 2.600 người. - Thời gian thực hiện: Quý II và Quý III năm 2011. 2. Tuyên truyền a. Nội dung tuyên truyền - Thực trạng và giải pháp bố trí, ổn định dân cư sinh sống ở các vùng nguy cơ cao về thiên tai; đặc biệt khó khăn; vùng biên giới, hải đảo; vùng rừng phòng hộ đặc dụng, di cư tự do. - Những điển hình tốt về bố trí dân cư gắn với phát triển nông thôn mới, hạn chế thiệt hại do thiên tai, di cư tự do, bảo vệ môi trường và củng cố an ninh quốc phòng ở các địa phương. - Tuyên truyền công tác bố trí dân cư trên các tạp chí. - Kiến nghị các giải pháp để thực hiện có hiệu quả công tác bố trí dân cư. b. Hình thức tuyên truyền Xây dựng các phóng sự ngắn phát trên các Tạp chí, Đài truyền hình Trung ương và địa phương. c. Thời gian thực hiện: Các tháng trong năm 2011. 3. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện công tác bố trí dân cư của địa phương. a. Nội dung - Thành lập đoàn công tác kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ở các địa phương. - Kiểm tra định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện kế hoạch năm 2011 về bố trí dân cư. - Tổ chức Hội nghị Sơ kết thực hiện Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ giai đoạn 2006-2010. b. Thời gian thực hiện: Trong quý I, II, III và IV của năm 2011.
1,892
125,576
4. Thu thập tài liệu xây dựng chương trình bố trí dân cư giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 a. Nội dung: - Khảo sát ở một số tỉnh trọng điểm về nhu cầu bố trí dân cư; - Tổng hợp tư liệu xây dựng chương trình; - Tổ chức Hội thảo lấy ý kiến chuyên gia. b. Thời gian thực hiện: Quý I, Quý II năm 2011 5. Xây dựng bản đồ số hóa bố trí dân cư vùng thiên tai các tỉnh Miền núi Bắc Bộ. a. Nội dung: Số hóa bản đồ bố trí dân cư các khu vực bị ảnh hưởng do thiên tai tỷ lệ 1:50.000. b. Thời gian thực hiện: Quý II, III năm 2011. 6. Tham quan học tập kinh nghiệm bố trí dân cư gắn với xây dựng nông thôn mới ở một sổ nước trong khu vực a. Nội dung: Tổ chức các đoàn công tác đi học tập kinh nghiệm bố trí dân cư tại một số nước trong khu vực. b. Thời gian thực hiện: Quý III, IV năm 2011 7. Mua sắm trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác chuyên môn. a. Nội dung: Thiết bị Văn phòng phẩm phục vụ công tác thu thập tư liệu về bố trí dân cư. b. Thời gian thực hiện: Quý II năm 2011. 8. Nghiệm thu Bộ tài liệu bố trí dân cư a. Nội dung: Tổ chức Hội đồng nghiệm thu Bộ tài liệu bố trí dân cư đã điều chỉnh, bổ sung. b. Thời gian thực hiện: Quý I năm 2011 9. Tổ chức Hội thảo lấy ý kiến góp ý xây dựng Thông tư hướng dẫn Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 8/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện. a. Nội dung: Tổ chức Hội thảo lấy ý kiến của các chuyên gia và địa phương để xây dựng Thông tư hướng dẫn Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 8/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện. Thời gian thực hiện: Quý I năm 2011 III. KINH PHÍ VÀ KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI <jsontable name="bang_2"> </jsontable> IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn: - Chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chính lập dự toán và quyết toán kinh phí thực hiện các nội dung kế hoạch đã được phê duyệt; - Chủ trì, phối hợp với các địa phương và các cơ sở đào tạo mở các lớp bồi dưỡng, tập huấn. - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan soạn thảo bổ sung, sửa đổi bộ tài liệu bồi dưỡng, tập huấn về bố trí dân cư phù hợp với từng đối tượng. - Phối hợp với các Tạp chí, Đài truyền hình Trung ương và địa phương tuyên truyền nâng cao nhận thức của các ngành, các cấp chính quyền và người dân đối với công tác bố trí dân cư. - Chủ trì biên soạn cuốn sổ tay hệ thống các văn bản chính sách liên quan đến bố trí ổn định dân cư giúp cho cán bộ, công chức ở các địa phương nắm chắc chính sách để lồng ghép thực hiện đảm bảo đúng pháp luật của Nhà nước. - Tổ chức các Hội nghị, Hội thảo. 2. Vụ Tài chính - Trình lãnh đạo Bộ phê duyệt kế hoạch phân bổ kinh phí. - Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng thanh quyết toán kinh phí đúng quy định của Nhà nước. - Quyết toán kinh phí với Bộ Tài chính. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động và Thông tư số 36/2010/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 108/2010/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư hướng dẫn số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Theo Biên bản cuộc họp ngày 20 tháng 01 năm 2011 của liên ngành và đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Quảng Bình tại Tờ trình số 80/TTr-SXD ngày 26 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này là Bảng giá ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công kèm theo Quyết định này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham khảo, sử dụng vào việc xác định tổng mức đầu tư, lập dự toán xây lắp công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Bình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Khuyến khích các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng quy định của công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công ban hành kèm theo Quyết định này để xác định và quản lý chi phí xây dựng công trình. Điều 3. Máy và thiết bị thi công quy định trong công bố Bảng giá kèm theo Quyết định này là các loại máy và thiết bị được truyền chuyển động bằng động cơ chạy bằng xăng, dầu, điện, khí nén được sử dụng cho công tác xây dựng và lắp đặt thiết bị ở các công trường xây dựng. Một số loại thiết bị không có động cơ như rơ moóc, sà lan và các thiết bị tương tự nhưng tham gia vào các hoạt động xây dựng và lắp đặt thiết bị ở các công trường xây dựng thì cũng được coi là máy và thiết bị thi công. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và thay thế cho Quyết định số 09/2006/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2006 và số 17/2006/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG 1. Máy và thiết bị thi công quy định trong công bố là các loại máy và thiết bị được truyền chuyển động bằng động cơ chạy bằng xăng, dầu, điện, khí nén được sử dụng cho công tác xây dựng và lắp đặt thiết bị ở các công trường xây dựng. Một số loại thiết bị không có động cơ như rơ moóc, sà lan và các thiết bị tương tự nhưng tham gia vào các hoạt động xây dựng và lắp đặt thiết bị ở các công trường xây dựng thì cũng được coi là máy và thiết bị thi công. 2. Công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công kèm theo Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Nếu tính cả thuế giá trị gia tăng của các loại vật tư, phụ tùng, nhiên liệu, năng lượng thì giá ca máy được điều chỉnh với hệ số 1,1. 3. Đối với những máy và thiết bị thi công chưa có trong Bảng giá này hoặc đối với những máy và thiết bị mới, công nghệ tiên tiến do các doanh nghiệp tự nhập thì chủ đầu tư, đơn vị tư vấn lập đơn giá ca máy theo phương pháp xây dựng giá ca máy và thiết bị thi công tại Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng. 4. Đối với địa bàn thành phố có mức lương tối thiểu 1.050.000 đồng/tháng và các vùng có phụ cấp khu vực chủ đầu tư căn cứ các quy định của Nhà nước để tính bổ sung chi phí nhân công điều khiển máy vào đơn giá ca máy. 5. Giá ca máy công bố trong Bảng giá này bao gồm các thành phần chi phí như sau: - Chi phí khấu hao: Là khoản chi phí về hao mòn của máy và thiết bị thi công trong thời gian sử dụng. - Chi phí sửa chữa: Là các khoản chi phí để sửa chữa, bảo dưỡng máy nhằm duy trì và khôi phục năng lực hoạt động theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn của máy. - Chi phí nhiên liệu, năng lượng tính trong giá ca máy là khoản chi phí về nhiên liệu, năng lượng tạo ra động lực cho máy hoạt động (xăng, dầu, điện, hoặc khí nén) và các loại nhiên liệu phụ như dầu mỡ bôi trơn, nhiên liệu để điều chỉnh, nhiên liệu cho động cơ lai, dầu truyền động. Trong đó đơn giá nhiên liệu trong Bảng giá ca máy và thiết bị thi công chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng cụ thể là: + Xăng A92: 15.745 đồng/lít + Điện: 1.023 đồng/kwh + Dầu diezel: 13.364 đồng/lít + Dầu mazút: 11.363 đồng/lít - Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy: Là khoản chi phí về tiền lương và các khoản phụ cấp lương tương ứng với cấp bậc của người điều khiển máy theo yêu cầu kỹ thuật. + Mức lương tối thiểu tính trong chi phí nhân công điều khiển máy: 830.000 đồng/tháng. + Hệ số bậc lương được áp dụng theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước (Bảng lương A1 - ngành 8. Riêng đối với thuyền viên và công nhân tầu vận tải áp dụng Bảng B2 và B5; công nhân lái xe áp dụng Bảng B12); + Các khoản mục phụ cấp được tính như sau: Phụ cấp lưu động bằng 20% lương tối thiểu; phụ cấp không ổn định sản xuất bằng 10%; một số khoản lương phụ (lễ, tết, phép…) bằng 12% và các khoản chi phí trực tiếp cho người lao động bằng 4% so với tiền lương cấp bậc. - Chi phí khác: Chi phí khác của máy tính trong giá ca máy là các khoản chi phí đảm bảo cho máy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại công trình.
2,070
125,577
BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG TỈNH QUẢNG BÌNH (kèm theo Quyết định số: 276/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢNG TIỀN LƯƠNG CÔNG NHÂN 830 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG TƯ VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỂM D KHOẢN 1 ĐIỀU 13; KHOẢN 2 ĐIỀU 16; KHOẢN 1 ĐIỀU 17 VÀ ĐIỂM C KHOẢN 2 ĐIỀU 18 CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2008/QĐ-BGDĐT NGÀY 07 THÁNG 4 NĂM 2008 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VÀ ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI THÔNG TƯ SỐ 44/2010/TT-BGDĐT NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2010 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quyết định: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13; khoản 2 Điều 16; khoản 1 Điều 17 và điểm c khoản 2 Điều 18 của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ trường mầm non, như sau: 1. Điểm d khoản 1 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau: “d. Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có không quá 2 trẻ cùng một loại khuyết tật. Việc tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ em khuyết tật học hòa nhập trong nhà trường, nhà trẻ thực hiện theo quy định của Luật Người khuyết tật và các văn bản hướng dẫn thi hành”. 2. Khoản 2 Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ 2. Hiệu trưởng do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm đối với nhà trường, nhà trẻ công lập, công nhận đối với nhà trư­ờng, nhà trẻ dân lập, tư­ thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền. Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ là 5 năm. Sau 5 năm, Hiệu trưởng được đánh giá và có thể bổ nhiệm lại hoặc công nhận lại. Đối với nhà trường, nhà trẻ công lập, mỗi Hiệu trưởng chỉ được giao quản lí một nhà trường hoặc một nhà trẻ không quá hai nhiệm kì. Sau mỗi năm học, mỗi nhiệm kì công tác, Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ được cán bộ, giáo viên trong trường và cấp có thẩm quyền đánh giá về công tác quản lí các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường theo quy định”. 3. Khoản 1 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Phó Hiệu trưởng do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm đối với nhà trường, nhà trẻ công lập, công nhận đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Phó Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền. Phó Hiệu trưởng là ngư­ời giúp việc cho Hiệu trưởng, chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và trước pháp luật”. 4. Điểm c khoản 2 Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau: “c) Thủ tục thành lập: Căn cứ vào cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Hội đồng trường, tập thể giáo viên và các tổ chức, đoàn thể nhà trường, nhà trẻ giới thiệu nhân sự, Hiệu trưởng tổng hợp danh sách nhân sự và làm tờ trình gửi phòng giáo dục và đào tạo. Chủ tịch Hội đồng trường do các thành viên hội đồng bầu; Thư ký hội đồng trường do Chủ tịch hội đồng trường chỉ định. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo công nhận Hội đồng trường và Chủ tịch Hội đồng trường. Nhiệm kỳ của Hội đồng trường là 5 năm. Hằng năm, nếu có sự thay đổi về nhân sự, Hiệu trưởng làm văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận, bổ sung các thành viên Hội đồng trường”. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 3 năm 2011. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP TỔ SOẠN THẢO XÂY DỰNG “THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN QUYẾT ĐỊNH SỐ 73/2010/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LÂM SINH” BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg ngày 16/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đầu tư xây dựng công trình lâm sinh; Căn cứ Thông tư số 28/2009/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 3485/QĐ-BNN-PC ngày 28/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2011; Theo đề nghị của Tổng cục Lâm nghiệp, Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thành lập Tổ soạn thảo xây dựng “Thông tư hướng dẫn Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg ngày 16/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đầu tư xây dựng công trình lâm sinh”. (Danh sách thành viên Tổ soạn thảo kèm theo Quyết định này). Điều 2. Nhiệm vụ của Tổ soạn thảo được thực hiện theo quy định của Thông tư số 28/2009/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn. Tổ soạn thảo tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Kinh phí xây dựng Thông tư theo các quy định hiện hành và kinh phí hỗ trợ hợp pháp khác do Tổ soạn thảo huy động từ các nhà tài trợ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và các thành viên có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH THÀNH VIÊN TỔ SOẠN THẢO (Kèm theo Quyết định số 198/QĐ-BNN-TCLN ngày 10/2/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) 1. Ông Nguyễn Quang Dương - Vụ trưởng Vụ Phát triển rừng, Tổng cục Lâm nghiệp, Tổ trưởng; 2. Ông Nguyễn Hữu Thiện - Phó Vụ trưởng Vụ Phát triển rừng, Tổng cục Lâm nghiệp, Thành viên; 3. Đại diện Vụ Kế hoạch tài chính, Tổng cục Lâm nghiệp, thành viên; 4. Đại diện Cục Quản lý xây dựng công trình, Thành viên; 5. Đại diện Vụ Pháp chế, Thành viên; 6. Đại diện Viện Điều tra Quy hoạch rừng, Thành viên; 7. Ông Nguyễn Nam Sơn - chuyên viên Vụ Phát triển rừng, Thư ký. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ, KHÔNG BỐ TRÍ ĐƯỢC CÔNG VIỆC SAU BẦU CỬ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND, ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái, ban hành chính sách hỗ trợ đối với cán bộ chuyên trách cấp xã, không bố trí được công việc sau bầu cử; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Yên Bái tại Tờ trình số 27/TTr-SNV ngày 26 tháng 01 năm 2011 về việc ban hành chính sách hỗ trợ đối với cán bộ chuyên trách cấp xã, không bố trí được công việc sau bầu cử, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ đối với cán bộ chuyên trách cấp xã, không bố trí được công việc sau bầu cử, cụ thể như sau: 1. Đối tượng Cán bộ chuyên trách cấp xã sau Đại hội Đảng bộ cấp cơ sở nhiệm kỳ 2010-2015 và bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã nhiệm kỳ 2011-2016 mà không bố trí được công việc khác phù hợp tại cấp xã từ ngày 01/01/2010. 2. Đối tượng không áp dụng - Cán bộ, công chức thuộc đối tượng đã được hưởng chế độ, chính sách quy định tại Nghị định số 67/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về chế độ chính sách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.
2,022
125,578
- Cán bộ, công chức 02 năm không hoàn thành nhiệm vụ theo quy định tại Khoản 3 Điều 58 Luật cán bộ, công chức (khoản 3 Điều 58 Luật cán bộ, công chức có quy định công chức 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ thì cơ quan, tổ chức đơn vị có thẩm quyền giải quyết thôi việc). - Cán bộ, công chức đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; cán bộ bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc theo quy định của Luật cán bộ, công chức. 3. Chính sách hỗ trợ a. Đối với cán bộ chuyên trách cấp xã đã có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mà còn thiếu đến 5 năm (59 tháng) mới đủ tuổi nghỉ hưu, ngoài chính sách bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế một lần theo mức đóng như trước khi nghỉ công tác từ ngân sách cấp tỉnh; được hưởng trợ cấp một lần bằng 75% lương tháng hiện hưởng ở thời điểm thực hiện chính sách này cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội. b. Đối với cán bộ chuyên trách cấp xã đã có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mà còn thiếu từ 5 năm (60 tháng) đến 10 năm mới đủ tuổi nghỉ hưu, ngoài chính sách bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế một lần theo mức đóng như trước khi nghỉ công tác từ ngân sách cấp tỉnh; được hưởng trợ cấp một lần bằng 50% lương tháng hiện hưởng ở thời điểm thực hiện chính sách này cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội. c. Đối với cán bộ chuyên trách cấp xã còn thiếu đến 3 năm (36 tháng) mới có đủ số năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Cơ quan, đơn vị cho nghỉ thôi việc nhưng chưa nhận trợ cấp một lần về bảo hiểm xã hội, tự nguyện đóng tiếp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho đến khi đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội và đủ tuổi nghỉ hưu, được hưởng trợ cấp một lần bằng 75% lương tháng hiện hưởng ở thời điểm thực hiện chính sách này cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội. d. Đối với cán bộ chuyên trách cấp xã còn thiếu từ 3 năm (36 tháng) đến 5 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Cơ quan, đơn vị cho nghỉ thôi việc nhưng chưa nhận trợ cấp một lần về bảo hiểm xã hội, tự nguyện đóng tiếp bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cho đến khi đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội và đủ tuổi nghỉ hưu, được hưởng trợ cấp một lần bằng 50% lương tháng hiện hưởng ở thời điểm thực hiện chính sách này cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội. đ. Đối với cán bộ chuyên trách cấp xã còn thiếu từ 5 năm (60 tháng) đến 10 năm đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, ngoài chính sách bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, được hưởng trợ cấp một lần bằng 50% lương tháng hiện hưởng ở thời điểm thực hiện chính sách này cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội. Điều 2. Nguồn kinh phí Nguồn kinh phí được bố trí từ ngân sách cấp tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 3. Thời gian thực hiện Quy định chính sách này được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh hướng dẫn trình tự, thủ tục, rà soát, thẩm định và lập danh sách đối tượng cán bộ chuyên trách thực hiện chính sách này, báo cáo cấp cóp thẩm quyền xét duyệt. 2. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm tổng hợp danh sách cán bộ chuyên trách cấp xã sau Đại hội Đảng bộ cấp cơ sở nhiệm kỳ 2010-2015 và bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã nhiệm kỳ 2011-2016 mà không bố trí được công việc khác phù hợp tại cấp xã kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 gửi về Sở Nội vụ để thẩm định. 3. Sở Tài chính phối hợp với Sở Nội vụ, các huyện, thị xã, thành phố bố trí nguồn kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, Quyết định. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO TỶ GIÁ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng của Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ áp dụng cho ngày 11/02/2011 như sau: 1 Đô la Mỹ = 20.693 Đồng Việt Nam (Hai mươi nghìn sáu trăm chín mươi ba Đồng Việt Nam) <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KHUNG LÃI SUẤT CHO VAY TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH VĨNH LONG CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 138/2007/NĐ-CP, ngày 28 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương; Căn cứ Thông tư số 139/2007/TT-BTC, ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương; Xét Tờ trình số 03/TTr-HĐQL, ngày 08 tháng 02 năm 2011 của Hội đồng Quản lý Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành khung lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long như sau: 1. Đối với các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng có phương án thu hồi vốn trực tiếp thuộc các chương trình, mục tiêu chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội đã được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt, gồm các dự án: + Các dự án vay để đầu tư, giải phóng mặt bằng phát triển quỹ đất. + Các dự án về giao thông; cấp nước; nhà ở khu đô thị, khu dân cư; di chuyển sắp xếp lại các cơ sở sản xuất; xử lý rác thải của các huyện, thành phố. + Các dự án thay mới dây chuyền công nghệ, sản xuất sản phẩm mới, bảo quản chế biến nông, thuỷ sản; sản xuất thủ công mỹ nghệ, phát triển cơ sở hạ tầng làng nghề truyền thống.... Mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư từ 130% đến 140% mức lãi suất tín dụng Nhà nước do Bộ Tài chính công bố tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng; mức lãi suất cụ thể cho vay đối với từng dự án do người cho vay quyết định theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của quỹ. 2. Đối với các dự án quan trọng do Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ định; các dự án thuộc ngân sách địa phương đầu tư nhưng chưa có nguồn bố trí và các trường hợp đặc biệt khác, mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định nhưng không thấp hơn lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước do Bộ Tài chính công bố tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng. Điều 2. Khung lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long được điều chỉnh theo từng thời điểm thích hợp. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Hội đồng Quản lý và Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH TÂY NINH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh tại tờ trình số 3293/TTr-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2010; của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại công văn số 4663/BNV-TCBC ngày 30 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thành lập và quy định vị trí, chức năng của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh 1. Thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý) trên cơ sở hợp nhất Ban Quản lý Khu công nghiệp Tây Ninh (được thành lập theo Quyết định số 156/1999/QĐ-TTg ngày 23 tháng 7 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ) với Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh (được thành lập theo Quyết định số 236/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ). 2. Ban Quản lý là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với các khu công nghiệp, khu kinh tế và khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất, kinh doanh cho nhà đầu tư trong các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 3. Ban Quản lý có tư cách pháp nhân, có tài khoản, con dấu hình Quốc huy, trụ sở làm việc tại tỉnh Tây Ninh; kinh phí quản lý hành chính nhà nước, kinh phí hoạt động sự nghiệp của Ban Quản lý và vốn đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý Ban Quản lý thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại: 1. Điều 81 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
2,070
125,579
2. Các Điều 37 và 38 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế. 3. Các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban Quản lý 1. Lãnh đạo Ban Quản lý: Ban Quản lý có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban. Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh bổ nhiệm, miễn nhiệm; Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý. 2. Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý, gồm: Văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đại diện Ban Quản lý tại khu công nghiệp, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc. 3. Biên chế: biên chế công chức và biên chế sự nghiệp của Ban Quản lý được tính trong tổng số biên chế công chức và biên chế sự nghiệp của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh. 4. Trưởng ban Ban Quản lý trình Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý theo quy định của pháp luật. Điều 4. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 156/1999/QĐ-TTg ngày 23 tháng 7 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý Khu công nghiệp Tây Ninh và Quyết định số 236/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh. Điều 5. Trách nhiệm thi hành Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quyết định giải thể Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát, tỉnh Tây Ninh. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh, Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA, ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT, TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007; Nghi định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 2055/TTr-STNMT ngày 20 tháng 8 năm 2010 về việc ban hành quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa, đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại công văn số: 1078/STP-XDVB ngày 10 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa, đối với từng loại đất, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và các tổ chức, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT, TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) Điều 1. Phạm vi áp dụng Văn bản này quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa, đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng đất (gọi chung là người sử dụng đất) có yêu cầu tách thửa. 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục về tách thửa theo quy định của pháp luật. Điều 3. Nguyên tắc tách thửa đất 1. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất quy định tại Điều 4 và Điều 5 Quy định này, áp dụng đối với việc tách thửa để thực hiện các quyền của người sử dụng đất; áp dụng trong trường hợp tách thửa đất thành hai hay nhiều thửa đất do nhu cầu của người sử dụng đất. 2. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa không áp dụng đối với các trường hợp sau: a) Người sử dụng đất xin tách thửa (mà thửa đất tách có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu cho phép) để đồng thời hợp với thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng. b) Việc tách thửa đất liên quan đến các quyết định giải quyết của cấp có thẩm quyền về đất đai và bản án của Tòa án liên quan đến đất đai. c) Thừa kế quyền sử dụng đất hoặc thừa kế về nhà ở, tài sản gắn liền với đất, quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. d) Các trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần diện tích của thửa đất. 3. Các quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Quy định này áp dụng đối với thửa đất mới được tách và thửa đất còn lại sau khi tách. Điều 4. Quy định về diện tích tối thiểu sau khi tách đối với đất nông nghiệp (trừ trường hợp đất nông nghiệp trong vùng đã có quy hoạch, kế hoạch chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang mục đích sử dụng khác) 1. Đối với đất trồng cây hàng năm: a) Đất trồng lúa: Diện tích tối thiểu của các thửa đất sau khi tách là 300 m2/thửa. b) Đất trồng cây hàng năm khác: Diện tích tối thiểu của các thửa đất sau khi tách là 150 m2/thửa. 2. Đối với đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích tối thiểu của các thửa đất sau khi tách là 200 m2/thửa. 3. Đối với đất rừng sản xuất: Diện tích tối thiểu của các thửa đất sau khi tách là 1.000 m2/thửa. Điều 5. Quy định về diện tích tối thiểu sau khi tách đối với đất phi nông nghiệp và đối với đất nông nghiệp đã được quy hoạch là đất phi nông nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt 1. Đối với đất ở tại đô thị (bao gồm đất ở tại các phường của thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công, nội thị trấn của các huyện) thì diện tích tối thiểu thửa đất sau khi tách là 40m2 và chiều rộng mặt tiền không nhỏ hơn 4m. 2. Đối với đất ở tại nông thôn quy định cụ thể, như sau: a) Đất ở thuộc các đầu mối giao thông các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ; các trục đường giao thông chính ven đô thị; đất ở tại khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch (khu vực có lợi thế về vị trí, hiệu quả sử dụng cao, giá đất ở tương đương với các khu vực đất ở đô thị) thì diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách là 50m2 và chiều rộng mặt tiền không nhỏ hơn 4m. b) Đất ở tại các xã trung du không thuộc trường hợp quy định tại điểm a , Khoản này thì diện tích tối thiểu thửa đất sau khi tách là 60m2 và chiều rộng mặt tiền không nhỏ hơn 4m. c) Đất ở nông thôn thuộc xã miền núi không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, Khoản này thì diện tích tối thiểu thửa đất sau khi tách là 70 m2 và chiều rộng mặt tiền không nhỏ hơn 4 m. 3. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách là 100m2 và chiều rộng mặt tiền không nhỏ hơn 5m. Điều 6. Quy định về chuyển tiếp 1. Trường hợp người sử dụng đất đã nộp đầy đủ hồ sơ xin tách thửa, được cơ quan tài nguyên và môi trường chấp thuận tách thửa từ trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện thủ tục tách thửatheo quy định tại khoản 2, Điều 19 Nghị định số 84/2007/NĐ/CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ. 2. Các giao dịch về quyền sử dụng đất có tách thửa đã được công chứng, chứng thực hoặc người sử dụng đất đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện. 3. Thời hạn thực hiện thủ tục quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều này không quá 90 ngày, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Cơ quan công chứng, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn không được làm thủ tục công chứng, chứng thực hợp đồng thực hiện các quyền của người sử dụng đất trong trường hợp có tách thửa đất thành hai hoặc nhiều thửa đất, trong đó có một hoặc nhiều thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, Điều 2 của Quy định này. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, UBND các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công kịp thời có văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp để báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định./. CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG VÀ CÂY PHÂN TÁN NĂM 2011 Thực hiện Chỉ thị số 08/2006/CT-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các biện pháp cấp bách ngăn chặn tình trạng chặt phá, đốt rừng, khai thác rừng trái phép; Chỉ thị số 270/CT-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai các biện pháp cấp bách phòng cháy, chữa cháy rừng; do hiện tượng biến đổi khí hậu, thời tiết mùa khô năm nay diễn biến phức tạp, nhằm tiếp tục thực hiện có hiệu quả các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng, đảm bảo an ninh trật tự và an toàn xã hội trên địa bàn thành phố; Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện có rừng, Thủ trưởng các cơ quan Sở - ngành có liên quan tập trung thực hiện những nội dung sau:
2,118
125,580
1. Tăng cường chức năng quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp của Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã theo tinh thần Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 94/2001/TT-BNN-TCCB ngày 21 tháng 9 năm 2001 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ. 1.1. Tiếp tục triển khai, thực hiện có hiệu quả các biện pháp cấp bách bảo vệ rừng, tăng cường quan hệ phối hợp giữa các cơ quan Kiểm lâm, Công an, Quân đội… trong công tác bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, chống các hành vi mua bán trái phép gỗ và động vật hoang dã trên địa bàn thành phố; tăng cường lực lượng phối hợp tuần tra bảo vệ rừng, đặc biệt những nơi thường dễ cháy như: huyện Bình Chánh, Củ Chi và rừng phòng hộ Cần Giờ; nâng cao vai trò, trách nhiệm của chủ rừng, của đơn vị tập thể, hộ nhận khoán bảo vệ rừng và của cộng đồng dân cư, nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp đấu tranh chống các hành vi xâm hại đến tài nguyên rừng, đảm bảo diện tích rừng đặc dụng và rừng phòng hộ của thành phố. 1.2. Cần triển khai, thực hiện có hiệu quả các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng, Ủy ban nhân dân các quận - huyện có rừng và các Sở - ngành có liên quan tập trung thực hiện các nội dung sau: - Nơi có rừng trong vùng trọng điểm (quận 2, quận 7, quận 9, quận 12, quận Bình Tân, quận Thủ Đức, huyện Bình Chánh, huyện Củ Chi và huyện Hóc Môn) cần quan tâm chỉ đạo, thực hiện: a) Kiện toàn Ban Chỉ huy về Phòng cháy, chữa cháy rừng của cấp mình (do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách), kịp thời xử lý mọi tình huống cháy xảy ra trên địa bàn; chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn nắm chắc diện tích rừng và chủ sở hữu các khu rừng trồng phân tán ngoài quy hoạch đất lâm nghiệp và cây trồng tập trung dễ cháy khác (cao su, mía) để có biện pháp phòng cháy, chữa cháy hiệu quả, phù hợp với đặc điểm của địa phương. b) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về phòng cháy, chữa cháy rừng, quán triệt tinh thần “Lấy phòng cháy là chính” và phương châm 4 tại chỗ “Chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ và vật tư hậu cần tại chỗ”; tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, xử lý việc chấp hành các quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy. c) Thường xuyên nhắc nhở các chủ rừng, các đơn vị chủ quản, các dự án kinh tế, các cá nhân, tổ chức, các điểm tham quan du lịch có rừng tăng cường thực hiện các biện pháp chủ động phòng, chống cháy rừng. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố nếu để xảy ra cháy, gây thiệt hại đến tính mạng, tài sản của nhân dân và tài nguyên rừng, ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn do mình quản lý. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm (Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy cấp thành phố về các vấn đề cấp bách trong bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng), Chi cục Lâm nghiệp, đơn vị chủ rừng, Công ty Quản lý khai thác dịch vụ thủy lợi thực hiện: a) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về an toàn phòng cháy, chữa cháy rừng và thông tin dự báo cấp nguy cơ cháy rừng để mọi người biết và chủ động đề phòng; tổ chức tập huấn nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng tại chỗ. b) Tổ chức kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở mọi cá nhân, tổ chức hoạt động trong vùng có rừng thực hiện các chế độ, quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy rừng và cần kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. c) Lập phương án phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn thành phố cho giai đoạn 2011 - 2015; có kế hoạch trang bị máy định vị (GPS) và chuyển giao dữ liệu bản chuyên đề phòng cháy, chữa cháy rừng cho lực lượng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy thành phố và các quận - huyện có rừng trong vùng trọng điểm nguy cơ cháy cao. d) Tăng cường các biện pháp chủ động phòng cháy, chữa cháy đối với diện tích rừng đặc dụng và phòng hộ tại các quận - huyện trong vùng trọng điểm nguy cơ cháy cao. đ) Thực hiện các biện pháp quản lý vận hành các công trình thủy lợi, chủ động điều tiết nước đáp ứng cho yêu cầu sản xuất nông nghiệp và đảm bảo nguồn nước phục vụ cho công tác phòng cháy và chữa cháy tại những khu vực có rừng và cây trồng dễ cháy khác vào các tháng mùa khô. 3. Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy thành phố chỉ đạo các bộ phận tham mưu, Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy các quận - huyện tăng cường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác phòng cháy, chữa cháy nói chung; có kế hoạch tiếp ứng chữa cháy rừng khi có yêu cầu; hướng dẫn nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng tại chỗ. 4. Công an thành phố, Bộ Tư lệnh thành phố, Lực lượng Thanh niên xung phong: chỉ đạo các đơn vị trực thuộc đóng quân trên địa bàn nơi có rừng thường xuyên tổ chức quán triệt cho cán bộ, chiến sĩ, đội viên tích cực tham gia bảo vệ rừng, bảo đảm an toàn khi sử dụng lửa trong sinh hoạt và trong diễn tập, gắn công tác phòng, chống cháy, nổ với công tác phòng cháy, chữa cháy rừng; lập kế hoạch tổ chức phối hợp tham gia chữa cháy rừng khi có yêu cầu. 5. Các cơ quan phát thanh, truyền hình và báo chí thành phố tăng cường thông tin tuyên truyền nâng cao ý thức phòng cháy, chữa cháy trong nhân dân. Đài Truyền hình thành phố phối hợp Chi cục Kiểm lâm thường xuyên thông tin dự báo cấp độ nguy cơ cháy rừng trên địa bàn thành phố để mọi người biết và có biện pháp chủ động ứng phó. 6. Sở Tài chính kịp thời xét cấp, bảo đảm kinh phí hoạt động của Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy về các vấn đề cấp bách trong bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng và nhu cầu thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy đối với diện tích rừng phòng hộ của thành phố theo quy định. 7. Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy cấp thành phố về các vấn đề cấp bách trong bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng (gọi tắt là Ban Chỉ huy 2203 - Chi cục Kiểm lâm) có kế hoạch phối hợp cùng các cơ quan chức năng là thành viên Ban Chỉ huy tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các phương án bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng; theo dõi tình hình thực hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để có chỉ đạo kịp thời. 8. Các cơ quan chuyên trách các cấp về phòng cháy, chữa cháy và các đơn vị chủ rừng tổ chức trực phòng cháy, chữa cháy 24/24 giờ trong ngày suốt các tháng mùa khô; thực hiện chế độ báo cáo và báo cháy, cụ thể: a) Hàng ngày (từ 15 giờ đến 16 giờ) các đơn vị chủ rừng báo cáo nhanh tình hình phòng cháy, chữa cháy rừng về Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy 2203 để tổng hợp, báo cáo cho Ủy ban nhân dân thành phố và Ban Chỉ đạo phòng cháy, chữa cháy rừng Trung ương. b) Trong trường hợp xảy ra cháy rừng hoặc cháy thảm thực vật trên địa bàn quản lý cần thông báo kịp thời cho các cơ quan chức năng theo số điện thoại sau: - Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy chuyên nghiệp: 114; - Chi cục Kiểm lâm (Văn phòng Thường trực BCH 2203) : 38.552.501; - Phòng Kinh tế quận 9: 38.973.224; - Phòng Kinh tế huyện Hóc Môn: 38.910.377; - Phòng Kinh tế huyện Bình Chánh: 37.602.130; - Phòng Kinh tế huyện Củ Chi: 38.920.371. Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã nơi có rừng, Thủ trưởng các Sở - ngành có liên quan triển khai thực hiện, tuyệt đối không để xảy ra cháy rừng trên địa bàn thành phố./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA QUY CHẾ TRÍCH LẬP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ TÌM KIẾM THĂM DÒ DẦU KHÍ Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính. Căn cứ Nghị định số 142/2007/NĐ-CP ngày 05/9/2007 của Chính phủ ban hành Quy chế tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam; Nghị định số 44/2010/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều về quy chế quản lý tài chính của công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 142/2007/NĐ-CP ngày 05/9/2007 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 115/2009/NĐ-CP ngày 24/12/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 48/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí và Quy chế đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí ban hành kèm theo Nghị định số 34/2001/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 143/2008/QĐ-TTg ngày 29/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ tìm kiếm thăm dò dầu khí; Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ tìm kiếm thăm dò dầu khí như sau: Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng cho các Dự án điều tra cơ bản, tìm kiếm thăm dò dầu khí đủ điều kiện quy định tại Điều 4 Quy chế trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ tìm kiếm thăm dò dầu khí ban hành kèm theo Quyết định số 143/2008/QĐ-TTg ngày 29/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ do Công ty mẹ, các công ty con của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam thực hiện (sau đây gọi tắt là dự án) theo các hình thức dưới đây: 1. Dự án do Công ty mẹ là chủ đầu tư và trực tiếp triển khai thực hiện hoặc giao cho công ty con thực hiện thông qua Hợp đồng dịch vụ; 2. Dự án do Công ty mẹ hoặc các công ty con trực tiếp điều hành hoặc tham gia góp vốn theo hình thức Hợp đồng dầu khí. Điều 2. Đối với dự án do Công ty mẹ là chủ đầu tư và trực tiếp triển khai thực hiện hoặc giao cho công ty con thực hiện thông qua Hợp đồng dịch vụ: Việc tạm ứng, nghiệm thu, thanh toán thực hiện theo quy định tại Điều 8 Quy chế trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ tìm kiếm thăm dò dầu khí ban hành kèm theo Quyết định số 143/2008/QĐ-TTg ngày 29/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ, trong đó:
2,066
125,581
1. Tạm ứng: Căn cứ vào kế hoạch sử dụng Quỹ đã được Hội đồng thành viên Tập đoàn phê duyệt; khối lượng công việc thực hiện và dự toán chi tiết của dự án được phê duyệt; Hợp đồng dịch vụ đã ký kết với công ty con (trường hợp giao cho công ty con thực hiện), Tổng giám đốc Tập đoàn quyết định mức tạm ứng cho từng lần nhưng tổng giá trị của các lần tạm ứng tối đa không vượt quá 90% tổng dự toán của dự án được phê duyệt. 2. Nghiệm thu: Khi kết thúc giai đoạn, kết thúc dự án hoặc dự án dừng thi công theo quyết định của cấp có thẩm quyền, Tổng giám đốc Tập đoàn chỉ đạo lập báo cáo nghiệm thu trình Hội đồng nghiệm thu Tập đoàn. Thành phần Hội đồng nghiệm thu do Chủ tịch Hội đồng thành viên Tập đoàn quyết định và chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên Tập đoàn và trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của kết quả nghiệm thu. Điều 3. Đối với dự án do công ty mẹ hoặc các công ty con trực tiếp điều hành hoặc tham gia góp vốn theo hình thức Hợp đồng dầu khí: 1. Căn cứ vào Hợp đồng dầu khí đã ký kết; tiến độ góp vốn đã cam kết; văn bản yêu cầu góp vốn của Nhà điều hành; công văn đề nghị Tập đoàn đề xuất Quỹ để góp vốn (trường hợp công ty con trực tiếp điều hành hoặc tham gia góp vốn), Tổng giám đốc Tập đoàn xem xét và quyết định xuất Quỹ với mức tối đa không vượt quá mức đã cam kết của tiến độ góp vốn vào dự án. 2. Khi dự án kết thúc hoặc dừng thi công theo quyết định của cấp có thẩm quyền, Tập đoàn phải thành lập Hội đồng nghiệm thu để xác định khối lượng công việc đã hoàn thành, chi phí thực hiện và kết quả đạt được của dự án theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy chế trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ tìm kiếm thăm dò dầu khí ban hành kèm theo Quyết định số 143/2008/QĐ-TTg ngày 29/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ. a) Trường hợp đối với các dự án do công ty mẹ hoặc công ty con tham gia góp vốn, không thể tổ chức Hội đồng nghiệm thu thì Hội đồng thành viên Tập đoàn giao cho Thành viên Ủy ban quản lý đại diện cho công ty mẹ hoặc các công ty con tham gia góp vốn báo cáo kết quả thực hiện dự án, chi phí của dự án và phân bổ cho các bên tham gia để xem xét quyết định. Phần vốn đã góp nếu thiếu được Quỹ tìm kiếm thăm dò dầu khí cấp thêm, nếu thừa phải nộp ngay về Quỹ tìm kiếm thăm dò dầu khí. b) Việc nghiệm thu, thanh toán phải phù hợp với chương trình công tác và ngân sách phê duyệt theo quy định của Hợp đồng dầu khí, các thỏa thuận điều hành chung. Trong đó, tiền lương, phụ cấp của cán bộ, nhân viên của công ty mẹ hoặc các công ty con được cử trực tiếp tham gia vào các Hợp đồng dầu khí được tính theo mức lương công ty mẹ hoặc các công ty con thực trả cho cán bộ, nhân viên này. Điều 4. Xử lý đối với việc sử dụng sai, sử dụng không đúng mục đích tiền tạm ứng từ Quỹ tìm kiếm thăm dò dầu khí. Kinh phí tạm ứng từ Quỹ tìm kiếm thăm dò dầu khí phải được sử dụng đúng mục đích; trường hợp sử dụng sai, sử dụng không đúng mục đích hoặc sử dụng không hết phải hoàn trả lại Quỹ trong thời gian tối đa không quá 15 ngày làm việc kể từ khi có quyết định của Chủ tịch Hội đồng thành viên Tập đoàn hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra, kiểm toán nhà nước. Quá thời hạn hoàn trả Quỹ tìm kiếm thăm dò dầu khí, ngoài việc thu hồi kinh phí sử dụng không đúng mục đích hoặc sử dụng không hết về Quỹ, đơn vị sử dụng kinh phí phải nộp thêm khoản tiền chậm nộp tính bằng lãi suất đối với khoản tiền phải nộp theo kỳ hạn tương ứng thời gian chậm nộp của Ngân hàng thương mại nơi công ty mẹ mở tài khoản. Trường hợp phát sinh tổn thất thì tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm bồi thường toàn bộ tổn thất (bao gồm cả tiền phạt theo lãi suất vay quá hạn) và chịu xử lý theo quy định của pháp luật. Khoản tiền lãi phát sinh từ nguồn tiền của Quỹ gửi tại ngân hàng thương mại được hạch toán tăng Quỹ tìm kiếm thăm dò dầu khí. Điều 5. Báo cáo khi kết thúc năm và khi dự án kết thúc. 1. Chậm nhất 90 ngày sau khi kết thúc năm, Tập đoàn có trách nhiệm lập báo cáo việc trích lập, sử dụng và quyết toán kinh phí Quỹ tìm kiếm thăm dò dầu khí gửi Bộ Tài chính, Bộ Công Thương để theo dõi, giám sát theo mẫu biểu quy định tại phụ lục số 1 và 2 kèm theo Thông tư này. 2. Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày dự án tìm kiếm thăm dò kết thúc hoặc phải chấm dứt trước thời hạn, Hội đồng thành viên Tập đoàn phải tổ chức thẩm định và phê duyệt quyết toán nguồn kinh phí của Quỹ tìm kiếm thăm dò dầu khí đã cấp cho dự án, đồng thời gửi Bộ Tài chính, Bộ Công Thương theo mẫu biểu quy định tại phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này. Điều 6. Quy định xử lý đối với một số dự án trước khi Quyết định số 143/2008/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành: Đối với các dự án đang tiếp tục triển khai thuộc đối tượng và đủ điều kiện sử dụng Quỹ nhưng đã sử dụng nguồn vốn khác để thực hiện dự án trước khi Quyết định số 143/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành: 1. Tổng giám đốc Tập đoàn báo cáo cấp có thẩm quyền điều chỉnh quyết định phê duyệt dự án, trong đó cho phép chuyển nguồn vốn khác sang nguồn vốn Quỹ tìm kiếm thăm dò dầu khí. 2. Khi dự án kết thúc, căn cứ vào kết quả đạt được của dự án, Hội đồng thành viên Tập đoàn quyết định xử lý kinh phí của Quỹ tìm kiếm thăm dò dầu khí đã cấp cho dự án theo quy định tại Điều 10 Quy chế trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ tìm kiếm thăm dò dầu khí ban hành kèm theo Quyết định số 143/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này. Điều 7. Xây dựng định mức chi tiêu, hồ sơ biểu mẫu chi tiết để quản lý dự án và quản lý quỹ: Hội đồng thành viên Tập đoàn Dầu khí Việt Nam chỉ đạo Tổng giám đốc Tập đoàn xây dựng định mức chi tiêu đối với các dự án quy định tại Điều 2 Thông tư này và trình tự, thủ tục, hồ sơ, biểu mẫu chi tiết tạm ứng, nghiệm thu và thanh toán đối với các dự án quy định tại Điều 2 và Điều 3 Thông tư này gửi Bộ Tài chính có ý kiến bằng văn bản trước khi ban hành. Điều 8. Hạch toán kế toán việc trích lập, sử dụng và quyết toán kinh phí Quỹ tìm kiếm thăm dò dầu khí: 1. Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam mở tài khoản cấp 2 của Tài khoản 418 - Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (TK 4181 - Quỹ tìm kiếm thăm dò dầu khí). Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình trích lập, sử dụng quỹ tìm kiếm thăm dò dầu khí. Quỹ tìm kiếm thăm dò dầu khí được trích lập từ tiền lãi dầu khí nước chủ nhà để lại hàng năm cho công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, từ lợi nhuận sau thuế Thu nhập doanh nghiệp hàng năm của công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và từ các nguồn vốn khác (nếu có). Kết cấu và nội dung phản ánh Tài khoản 4181 - Quỹ tìm kiếm thăm dò dầu khí. Bên Nợ: Giá trị quyết toán dự án tìm kiếm thăm dò Bên Có: Quỹ tìm kiếm thăm dò dầu khí tăng do trích từ lãi dầu khí nước chủ nhà để lại hàng năm cho công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, tăng từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm của công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và tăng từ các nguồn vốn khác. Số dư bên Có: Quỹ tìm kiếm thăm dò dầu khí hiện còn: 2. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: 2.1. Khi trích lập quỹ tìm kiếm thăm dò dầu khí từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối Có TK 4181 - Quỹ tìm kiếm thăm dò dầu khí. 2.2. Khi trích lập quỹ tìm kiếm thăm dò dầu khí từ tiền lãi dầu khí nước chủ nhà để lại hàng năm cho công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và từ các nguồn vốn khác (nếu có), ghi: Nợ TK liên quan Có TK 4181 - Quỹ tìm kiếm thăm dò dầu khí. 2.3. Khi phát sinh chi phí tìm kiếm thăm dò dầu khí để tiến hành các dự án điều tra cơ bản, tìm kiếm thăm dò dầu khí trên cơ sở kế hoạch, tiến độ thực hiện và dự án chi tiết được duyệt, ghi: Nợ TK 246 - Chi phí tìm kiếm thăm dò dầu khí Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (nếu có) Có TK111, 112 ... 2.4. Khi kết thúc giai đoạn, kết thúc dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền, căn cứ trên cơ sở kết quả báo cáo nghiệm thu dự án về khối lượng công việc đã hoàn thành, chi phí thực hiện và kết quả đạt được do cấp có thẩm quyền phê duyệt, nếu dự án có phát hiện thương mại, ghi: a) Nếu có phát hiện dầu, khí có tính thương mại và được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển thành dự án phát triển thì sau khi có quyết toán kinh phí sử dụng quỹ ghi giảm Quỹ đồng thời ghi tăng vốn kinh doanh của chủ sở hữu của Tập đoàn, ghi: Nợ TK 4181 - Quỹ tìm kiếm thăm dò dầu khí Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh. b) Nếu dự án tìm kiếm thăm dò rủi ro, không có khả năng thu hồi chi phí thì sau khi quyết toán dự án: - Đối với dự án điều tra cơ bản, dự án quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 4 Quy chế trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ tìm kiếm thăm dò dầu khí ban hành kèm theo Quyết định số 143/2008/QĐ-TTg ngày 29/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ, ghi: Nợ TK 4181 - Quỹ tìm kiếm thăm dò dầu khí Có TK 246 - Chi phí tìm kiếm thăm dò - Đối với dự án còn lại, công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam dùng Quỹ dự phòng tài chính để bù đắp, nếu thiếu thì hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty mẹ trong thời gian không quá 5 năm kể từ ngày kết thúc dự án:
2,061
125,582
+ Trường hợp sử dụng quỹ dự phòng tài chính, ghi: Nợ TK 415 - Quỹ dự phòng tài chính Có TK 246 - Chi phí tìm kiếm thăm dò + Trường hợp tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty mẹ: Nếu hạch toán ngay vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty mẹ: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 246 - Chi phí tìm kiếm thăm dò Nếu hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh: Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Chi tiết cho từng dự án) Có TK 246 - Chi phí tìm kiếm thăm dò Khi phân bổ ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn Điều 9. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN TÌM KIẾM THĂM DÒ DO CÔNG TY MẸ LÀ CHỦ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP THỰC HIỆN HOẶC GIAO CHO CÔNG TY CON THỰC HIỆN (Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2011/TT-BTC ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính) Năm …………………………………………………. Đơn vị tính <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN TÌM KIẾM THĂM DÒ DO CÔNG TY MẸ HOẶC CÁC CÔNG TY CON TRỰC TIẾP ĐIỀU HÀNH HOẶC THAM GIA GÓP VỐN DƯỚI HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG DẦU KHÍ (Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2011/TT-BTC ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính) Năm …………………………………………………. Đơn vị tính <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 BÁO CÁO TÌNH HÌNH TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG QUỸ TÌM KIẾM THĂM DÒ DẦU KHÍ (Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2011/TT-BTC ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính) Năm …………………………………………………. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 MẪU QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN (Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2011/TT-BTC ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc Phê duyệt quyết toán kinh phí thực hiện dự án …. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM Căn cứ ………….; Xét đề nghị của ………., QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quyết toán kinh phí thực hiện dự án … Tên dự án: Chủ đầu tư: Địa điểm: Thời gian khởi công ……….. thời gian hoàn thành …. Điều 2. Kết quả thực hiện: 1. Nguồn vốn đầu tư: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 2. Chi phí đầu tư <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 3. Chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản 4. Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Điều 3. Trách nhiệm của Chủ đầu tư và các đơn vị liên quan 1. Trách nhiệm của chủ đầu tư: - Thu hồi tiền bồi thường thiệt hại của tổ chức bảo hiểm hoặc tập thể, cá nhân có liên quan (nếu có) số tiền là: … - Giá trị vật tư, tài sản thu hồi từ dự án số tiền là: - Được phép tất toán nguồn và chi phí đầu tư công trình là: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> - Tổng các khoản công nợ tính đến ngày …tháng … năm … là: + Tổng nợ phải thu + Tổng nợ phải trả (chi tiết các khoản công nợ) 2. Trách nhiệm của đơn vị có liên quan: - Trách nhiệm của đơn vị tiếp nhận tài sản - Lưu trữ, bảo quản hồ sơ 3. Các nghiệp vụ thanh toán khác (nếu có) Điều 4. Thực hiện Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tổng giám đốc và Trưởng các Ban có liên quan của Tập đoàn, … chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC THỦY SẢN ĐẾN NĂM 2020 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/09/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008 NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định 1690/QĐ-TTg ngày 16/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược thủy sản đến năm 2020; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân công nhiệm vụ triển khai thực hiện Quyết định 1690/QĐ-TTg ngày 16/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược thủy sản đến năm 2020. (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này) Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Giao Tổng cục Thủy sản chủ trì, phối hợp với các đơn vị, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc; theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện của các đơn vị báo cáo Bộ trưởng trước ngày 31/12 hàng năm. Điều 4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc các Tổng công ty: Thủy sản Việt Nam, Thủy sản Hạ Long, Hải sản Biển Đông; Giám đốc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC THỦY SẢN ĐẾN 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 202/QĐ-BNN-TCTS ngày 10 tháng 02 năm 2011) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ XÃ HỘI HÓA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NGHĨA TRANG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003 ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 về sửa đổi một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang; Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao; Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao – Kinh doanh; Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao - Kinh doanh; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 71/2010/QĐ-TTg ngày 09/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thí điểm đầu tư theo hình thức đối tác công tư; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/4/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 48/TTr-KH&ĐT ngày 27/01/2011; Báo cáo Thẩm định số 112/STP-VBPQ ngày 24/01/2011 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về xã hội hóa đầu tư xây dựng nghĩa trang trên địa bàn Thành phố Hà Nội”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định của UBND Thành phố trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Quy hoạch và Kiến trúc, Lao động Thương binh và Xã hội, Khoa học và Công nghệ, Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Quỹ Đầu tư Phát triển Thành phố Hà Nội, Quỹ Bảo vệ Môi trường Hà Nội; Cục Thuế Thành phố; UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các đơn vị; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ XÃ HỘI HÓA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NGHĨA TRANG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Quy định này quy định về xã hội hóa đầu tư xây dựng nghĩa trang trên địa bàn Thành phố Hà Nội, áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng nghĩa trang mới, các dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng các nghĩa trang thuộc các cấp quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội Điều 2. Hình thức đầu tư Bao gồm: đầu tư và kinh doanh trực tiếp, đầu tư theo hình thức PPP (Hợp tác công tư), đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC), hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (hợp đồng BOT), hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh (BTO), hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT), và các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật. Riêng đối với Hình thức Hợp đồng BOT, BTO, BT thực hiện theo Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ. Điều 3. Điều kiện tham gia lựa chọn nhà đầu tư. 1. Điều kiện tham gia: a) Là các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam được quy định tại Khoản 4 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2005 (sau đây gọi là Nhà đầu tư).
2,056
125,583
b) Có đủ tư cách pháp lý: Độc lập về tài chính; có Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác có ngành nghề phù hợp. c) Có năng lực tài chính, trang thiết bị cần thiết, nhân lực, khả năng quản lý, phương án kinh doanh và tổ chức thực hiện dịch vụ; có cam kết đảm bảo chất lượng dịch vụ, đảm bảo vệ sinh môi trường và tuân thủ theo các quy định của Nhà nước và Thành phố trong hoạt động xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang. 2. Việc lựa chọn Nhà đầu tư tham gia đầu tư xây dựng quản lý nghĩa trang trên địa bàn Hà Nội được thực hiện theo Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/4/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND ngày 20/8/2010 của UBND Thành phố Hà Nội và quy định pháp luật khác có liên quan. a) Xác định các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp phải tuân thủ theo quy hoạch xây dựng nghĩa trang được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Danh mục Dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt được công bố rộng rãi trên phương tiện thông tin đại chúng để tổ chức lựa chọn nhà đầu tư. Trường hợp có từ 02 đơn vị trở lên cùng đăng ký tham gia 01 dự án sẽ tiến hành đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án. Trường hợp sau khi thông báo rộng rãi chỉ có 01 đơn vị tham gia sẽ tiến hành xem xét, đánh giá để lựa chọn trên cơ sở đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu. c) Trường hợp Nhà đầu tư tự đề xuất Dự án phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng mà không có nhà đầu tư khác tham gia, thì sẽ được chỉ định nghiên cứu lập và thực hiện Dự án. 3. Nhà đầu tư được lựa chọn phải là nhà đầu tư có đề xuất phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phải sử dụng đất đúng mục đích và bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường; cảnh quan; có mức giá kinh doanh dịch vụ được UBND Thành phố chấp thuận; Đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Nhà đầu tư 1. Nhà đầu tư có quyền: a) Đề nghị cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến quy hoạch, đầu tư, xây dựng và quản lý nghĩa trang. b) Được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật khi thực hiện đầu tư xây dựng nghĩa trang. 2. Nghĩa vụ của nhà đầu tư: a) Tuân thủ Quy hoạch nghĩa trang được duyệt; Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang; Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 16/4/2010 của UBND Thành phố về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn Thành phố Hà Nội và các quy định khác của pháp luật có liên quan. b) Tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về xây dựng nghĩa trang theo đúng các quy định hiện hành và các quy định của UBND Thành phố về quản lý và sử dụng nghĩa trang. c) Tuân thủ các quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội của Nhà nước và các quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội. d) Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, về tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh, nước sạch; bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, phòng cháy chữa cháy; an toàn giao thông. e) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm về quá trình đầu tư; chịu trách nhiệm hoàn trả gốc và lãi vay đúng hạn cho các tổ chức tín dụng, tài chính (trong trường hợp vay vốn để đầu tư). f) Xây dựng phương án khai thác kinh doanh nghĩa trang gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND Thành phố phê duyệt làm cơ sở xác định giá dịch vụ nghĩa trang. g) Xây dựng quy chế quản lý nghĩa trang sau đầu tư; xin ý kiến thỏa thuận của cấp có thẩm quyền quản lý nghĩa trang theo quy định của UBND Thành phố trước khi ban hành; sau khi ban hành phải gửi các cơ quan để quản lý, giám sát, kiểm tra việc thực hiện. Chương 2. ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ Điều 5. Đảm bảo đầu tư. 1. Nhà đầu tư được đảm bảo đầu tư về quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tư, thu nhập, các quyền và lợi ích hợp pháp khác theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Trong trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh và vì lợi ích quốc gia, Nhà nước quyết định thu hồi dự án, trưng mua hoặc trưng dụng tài sản của Nhà đầu tư, Nhà đầu tư được thanh toán hoặc bồi thường theo quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố về bồi thường, hỗ trợ tại thời điểm công bố quyết định thu hồi dự án, trưng mua hoặc trưng dụng đối với giá trị tài sản còn lại và được tạo điều kiện thuận lợi để đầu tư vào lĩnh vực, địa bàn thích hợp. 3. Trong trường hợp do thay đổi quy định của pháp luật hoặc thay đổi chính sách mà làm thiệt hại đến lợi ích của nhà đầu tư thì nhà đầu tư được tiếp tục hưởng các ưu đãi đã quy định cho thời gian còn lại của dự án hoặc có chính sách giải quyết đảm bảo quyền lợi cho nhà đầu tư. Điều 6. Ưu đãi đầu tư 1. Nhà đầu tư được hưởng các chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư; Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang; và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Được lựa chọn các hình thức vay vốn tín dụng đầu tư phát triển Nhà nước hoặc được hưởng chính sách hỗ trợ lãi suất theo quy định của Nhà nước về tín dụng đầu tư phát triển; được ưu tiên vay vốn ưu đãi và xem xét hỗ trợ lãi suất vay từ Quỹ Đầu tư Phát triển Thành phố Hà Nội, Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội. Đối với các dự án đầu tư, ngoài số vốn tối đa được vay từ các tổ chức tín dụng, các quỹ đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm tự thu xếp nguồn vốn còn lại để đảm bảo tính khả thi của Dự án. 3. Được phép huy động vốn dưới dạng góp cổ phần, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác thông qua hợp đồng hợp tác với doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, tổ chức tài chính, cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư xây dựng. Điều 7. Hỗ trợ đầu tư của Thành phố. 1. Hỗ trợ đầu tư đối với Nhà đầu tư: a) Hỗ trợ về tiền sử dụng đất: Các dự án xây dựng nghĩa trang mới theo quy hoạch được giao đất lâu dài và không thu tiền sử dụng đất. b) Hỗ trợ về đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng: Thành phố hỗ trợ đầu tư hoặc trực tiếp đầu tư từ nguồn vốn ngân sách cho các công trình hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông, cấp điện, cấp thoát nước, chiếu sáng) ngoài hàng rào kết nối với hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực đối với các dự án xây dựng nghĩa trang mới của Thành phố. Trong trường hợp Thành phố chưa cân đối kịp nguồn kinh phí hỗ trợ các công trình, hạng mục công trình trên theo tiến độ của dự án thì chủ đầu tư được huy động nguồn vốn hợp pháp đầu tư để đưa dự án vào hoạt động đúng tiến độ. Nguồn kinh phí này sẽ được khấu trừ vào các khoản mà chủ đầu tư phải nộp ngân sách theo quy định hoặc được Thành phố hoàn trả sau. c) Hỗ trợ về đền bù giải phóng mặt bằng: Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế xã hội của Thành phố; Tùy theo khả năng ngân sách và đối với từng dự án cụ thể, Thành phố hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ kinh phí giải phóng mặt bằng tùy theo quy mô, hình thức đầu tư, công nghệ được áp dụng và tác động đến môi trường của Dự án. d) Chính quyền địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng; bồi thường giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật về đất đai để giao lại cho nhà đầu tư. 2. Hỗ trợ đối với địa phương: Đối với các dự án xây dựng nghĩa trang mới tập trung của Thành phố, Thành phố ưu tiên bố trí đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông, cấp thoát nước, điện, chiếu sáng …), các công trình hạ tầng xã hội (trường học, nhà trẻ, nhà văn hóa, Trung tâm y tế …) bằng nguồn vốn ngân sách đối với địa phương bị thu hồi đất để xây dựng nghĩa trang. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan 1. Sở Xây dựng: a) Chủ trì, phối hợp với các Sở: Quy hoạch kiến trúc, Lao động Thương binh và Xã hội và UBND các quận, huyện đề xuất danh mục các dự án đầu tư nghĩa trang theo phương thức xã hội hóa gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát, tổng hợp trình UBND Thành phố phê duyệt để công khai kêu gọi đầu tư. b) Thông báo kêu gọi đầu tư các dự án xây dựng nghĩa trang đã được UBND Thành phố giao làm bên mời thầu; Chuẩn bị các nội dung về hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá; tiếp nhận các hồ sơ đăng ký và tổ chức đánh giá lựa chọn nhà đầu tư, trình UBND Thành phố phê duyệt. c) Hướng dẫn và công khai quy trình, thủ tục quản lý kỹ thuật chuyên ngành về xây dựng nghĩa trang của Nhà nước và Thành phố. d) Phối hợp với các Sở, ngành chức năng thực hiện công tác kiểm tra, giám sát nhà đầu tư thực hiện các nghĩa vụ theo quy định. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Rà soát, tổng hợp danh mục các dự án đầu tư nghĩa trang do Sở Xây dựng, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, UBND các quận huyện đề xuất trình UBND Thành phố phê duyệt để công khai kêu gọi đầu tư.
1,998
125,584
b) Tiếp nhận các hồ sơ đăng ký đầu tư, hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư và thực hiện các thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản có liên quan của Chính phủ và UBND Thành phố. c) Thực hiện cấp đăng ký kinh doanh cho các tổ chức đăng ký ngành nghề liên quan đến các hoạt động xây dựng, quản lý và kinh doanh nghĩa trang theo quy định của pháp luật. d) Thẩm định kết quả đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trình UBND Thành phố phê duyệt trong trường hợp đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án. 3. Sở Tài chính: a) Chủ trì phối hợp cùng các Sở Ngành xác định các ưu đãi đầu tư đối với Nhà đầu tư khi triển khai thực hiện Dự án, báo cáo UBND Thành phố xem xét quyết định. b) Chủ trì phối hợp cùng các Sở Ngành liên quan thẩm định phương án khai thác kinh doanh của nhà đầu tư, trình báo cáo UBND Thành phố chấp thuận làm cơ sở cho nhà đầu tư quyết định giá dịch vụ sau khi Dự án đầu tư hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng. 4. Sở Quy hoạch Kiến trúc: Phối hợp với Sở Xây dựng tham mưu cho UBND Thành phố về quy hoạch, xây dựng hệ thống nghĩa trang; xác định các chỉ tiêu quy hoạch đối với các dự án đầu tư theo phương thức xã hội hóa và kiểm tra, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quy hoạch đối với các dự án xây dựng nghĩa trang. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện thủ tục quản lý bảo vệ môi trường; thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án đánh giá tác động môi trường dự án; b) Giao đất để thực hiện dự án theo quy định pháp luật. Thực hiện các biện pháp kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường của nhà đầu tư; Thực hiện các thủ tục về đất đai theo quy định của pháp luật. 6. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội: a) Phối hợp với Sở Xây dựng, UBND các cấp đề xuất việc xây mới, cải tạo, nâng cấp nghĩa trang. b) Theo dõi, quản lý các hoạt động về quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn Thành phố. c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn, đôn đốc các địa phương, các đơn vị quản lý nghĩa trang thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nghĩa trang. 7. Sở Khoa học Công nghệ: Chủ trì phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thẩm định quy trình, công nghệ táng của Dự án. 8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp, hướng dẫn UBND các huyện, các xã trong việc quy hoạch, sắp xếp, xây dựng mới, cải tạo nâng cấp nghĩa trang phải gắn với thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới; Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về quản lý chuyên ngành. 9. Sở Giao thông vận tải: Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về xây dựng chuyên ngành; Hướng dẫn Nhà đầu tư phương án tổ chức an toàn giao thông khi dự án đưa vào khai thác sử dụng. 10. Sở Y tế: Hướng dẫn, kiểm tra, xử lý và kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm việc thực hiện vệ sinh trong các hoạt động táng tại các nghĩa trang trên địa bàn Thành phố Hà Nội 11. Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội: Tổ chức lập quy hoạch mạng lưới nghĩa trang của Thành phố trình UBND Thành phố phê duyệt. 12. Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố Hà Nội, Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội: Hướng dẫn Nhà đầu tư các thủ tục cho vay với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay theo quy định. 13. Cục Thuế thành phố: Hướng dẫn việc đăng ký nộp thuế, thực hiện các chính sách miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật về thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 14. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã phường: a) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và các cơ quan của Thành phố có liên quan để đề xuất các dự án đầu tư, mở rộng, cải tạo nghĩa trang trên địa bàn gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình UBND Thành phố phê duyệt danh mục kêu gọi đầu tư. b) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo phân cấp về quản lý đầu tư xây dựng nghĩa trang thuộc thẩm quyền. c) Tổ chức thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng; bồi thường giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật để giao lại đất cho nhà đầu tư xây dựng nghĩa trang. d) Tuyên truyền vận động nhân dân địa phương đồng thuận, chấp hành chủ trương chính sách giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng nghĩa trang theo đúng quy định của Nhà nước và Thành phố. e) Chỉ đạo các cơ quan chức năng trực thuộc hỗ trợ tích cực cho nhà đầu tư thực hiện đúng đối với những hình thức táng mới văn minh hiện đại, góp phần thay đổi tập quán cũ, tiết kiệm quỹ đất, bảo vệ môi trường. f) Có trách nhiệm đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong quá trình đầu tư xây dựng và quản lý khai thác nghĩa trang. 15. Các cơ quan liên quan thuộc Thành phố căn cứ chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực được giao quản lý có trách nhiệm tạo điều kiện, phối hợp và hướng dẫn nhà đầu tư triển khai thực hiện các dự án theo đúng quy định pháp luật. 16. Nhà đầu tư có trách nhiệm phối hợp với các Sở Ngành Quận Huyện liên quan để triển khai thực hiện Dự án theo đúng quy định của Nhà nước và Thành phố về đầu tư xây dựng và quản lý sử dụng nghĩa trang. Điều 9. Điều khoản thi hành 1. Các dự án đã được UBND Thành phố chấp thuận về chủ trương đầu tư và giao chủ đầu tư trước thời điểm Quy định này có hiệu lực thi hành tiếp tục thực hiện theo chủ trương đầu tư đã được UBND Thành phố chấp thuận. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, đề xuất báo cáo UBND Thành phố xem xét, điều chỉnh bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT “NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ NGÀNH TRỒNG TRỌT NHẰM CẢI THIỆN SẢN LƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CÂY TRỒNG” BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3/1/2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 9/11/2006 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); Căn cứ Thông tư số 04/2007/TT-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Thông tư số 82/2007/TT-BTC ngày 12/7/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý tài chính Nhà nước đối với nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách Nhà nước và Thông tư số 111/2008/TT-BTC ngày 24/11/2008 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 82/2007/TT-BTC ngày 12/7/2007 của Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 49/2009/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 08 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ của nước ngoài thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư số 8304/BKH-KTĐN ngày 13 tháng 11 năm 2008 về Danh sách các dự án hợp tác kỹ thuật được Chính phủ Nhật Bản tài trợ chính thức; Căn cứ Biên bản họp thẩm định dự án “Tăng cường năng lực quản lý ngành Trồng trọt của Việt Nam nhằm cải thiện sản lượng và chất lượng sản phẩm cây trồng” ngày 27/12/2010; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt dự án hỗ trợ kỹ thuật theo nội dung chi tiết của Văn kiện dự án đính kèm, gồm một số nội dung chính như sau: 1. Tên Dự án: Nâng cao năng lực quản lý ngành Trồng trọt nhằm cải thiện sản lượng và chất lượng sản phẩm cây trồng (Tên tiếng Anh: Strengthening the capacities for the field of Management of Vietnam’s Crop Production Sector for Improving the Productivity and Quality of Crop’s Product in Vietnam). 2. Nhà tài trợ: Chính phủ Nhật Bản thông qua Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA). 3. Cơ quan chủ quản dự án: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 4. Chủ dự án: Cục Trồng trọt. 5. Mục tiêu và kết quả chính của dự án: 5.1. Mục tiêu dài hạn: - Hợp phần Bảo hộ giống cây trồng (BHGCT): Năng lực quản lý ngành trồng trọt trong lĩnh vực BHGCT và sản xuất cây trồng an toàn được nâng cao đáp ứng các cam kết của Việt Nam khi tham gia các điều ước quốc tế liên quan. - Hợp phần sản xuất sản phẩm cây trồng an toàn: Năng lực hệ thống quản lý ngành trồng trọt thuộc lĩnh vực sản xuất sản phẩm cây trồng an toàn từ Trung ương đến địa phương được cải thiện; Nhận thức của cộng đồng nói chung đặc biệt của nông dân và cán bộ hoạt động trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm được nâng cao. 5.2. Mục tiêu ngắn hạn; - Hợp phần BHGCT: Thủ tục thẩm định đơn đăng ký BHGCT được cải thiện; Phương pháp khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định (DUS) phù hợp tiêu chuẩn quốc tế được giới thiệu và áp dụng tại Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón quốc gia cũng như các điểm khảo nghiệm được Bộ chỉ định; Nhận thức về các vấn đề liên quan đến BHGCT của tác giả, công ty kinh doanh sản xuất giống và các cán bộ khuyến nông được cải thiện. - Hợp phần sản xuất cây trồng an toàn: Cải thiện năng lực cán bộ chịu trách nhiệm về việc hướng dẫn kỹ thuật sản xuất sản phẩm cây trồng an toàn cho nông dân tại các tỉnh được lựa chọn; Nhận thức của cán bộ về sản xuất sản phẩm cây trồng an toàn và người sản xuất được nâng cao. 5.3. Các kết quả chính: 5.3.1. Về Bảo hộ giống cây trồng Một hệ thống bảo hộ giống cây trồng đáp ứng yêu cầu hội nhập, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ Thành viên của Liên minh quốc tế về bảo hộ giống cây trồng mới (UPOV) vào năm 2016 được hoàn thiện. Hệ thống gồm Văn phòng BHGCT và các điểm khảo nghiệm DUS.
2,058
125,585
5.3.2. Về sản xuất sản phẩm cây trồng an toàn Nhận thức của nông dân và cán bộ nông nghiệp tại các điểm lựa chọn của dự án được nâng cao. Năng lực quản lý, giám sát việc sản xuất sản phẩm cây trồng an toàn từ Cục cho đến các cơ quan cấp tỉnh, huyện của các điểm dự án được cải thiện và đủ năng lực sản xuất các sản phẩm cây trồng an toàn. 6. Địa điểm thực hiện dự án: 6.1. Hợp phần bảo hộ giống cây trồng: Văn phòng Bảo hộ giống cây trồng (BHGCT), Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và PTNT; Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, Sản phẩm cây trồng và Phân bón quốc gia và các trạm trực thuộc; Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng tại Thành phố Hồ Chí Minh; Hiệp hội thương mại giống cây trồng Việt Nam; Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam với các cơ quan trực thuộc là các đơn vị được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định tiến hành khảo nghiệm một số cây trồng đặc thù phục vụ công tác bảo hộ giống cây trồng. 6.2. Hợp phần Sản xuất sản phẩm cây trồng an toàn: Phòng Cây lương thực, Cây thực phẩm (CLTTP), Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và PTNT và 6 tỉnh trong vùng Dự án gồm: tỉnh Quảng Ninh, Hưng Yên, Hà Nam, Hải Phòng, Thái Bình và Hòa Bình. 7. Thời gian thực hiện: 3,5 năm (2010 - 2014). 8. Kinh phí thực hiện: 8.1. Viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Nhật Bản 3.310.000 USD (Ba triệu ba trăm mười ngàn Đôla Mỹ), tương đương với 64.545.000.000 Việt Nam đồng. 8.2. Vốn đối ứng của Việt Nam lấy từ nguồn ngân sách sự nghiệp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là 156.615 USD tương đương 3.054.000.000 VND, trong đó từ nguồn vốn ngân sách Trung ương là: 3.054.000.000 VND. Điều 2. Giao Cục Trồng trọt chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh trong vùng dự án và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện có hiệu quả những nội dung quy định tại Điều 1 của Quyết định này và nội dung của tài liệu dự án đã được phê duyệt theo đúng các quy định hiện hành của Chính phủ và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Hợp tác quốc tế, Tổ chức cán bộ, Tài chính, Kế hoạch, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 130/2008/TT-BTC NGÀY 26/12/2008 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP SỐ 14/2008/QH12 VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 124/2008/NĐ-CP NGÀY 11 THÁNG 12 NĂM 2008 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 3 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 2225/VPCP-KTTH ngày 9/4/2009 của Văn phòng Chính phủ về việc xử lý chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Thông tư số 130/2008/TT-BTC: 1. Phương pháp tính thuế TNDN. a) Bổ sung điểm 3 Phần B nội dung sau: Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế TNDN từ năm dương lịch sang năm tài chính hoặc ngược lại thì kỳ tính thuế TNDN của năm chuyển đổi không vượt quá 12 tháng. Ví dụ: Doanh nghiệp A kỳ tính thuế TNDN năm 2010 áp dụng theo năm dương lịch, nhưng đầu năm 2011 lựa chọn chuyển đổi sang năm tài chính từ ngày 01/4 năm này sang ngày 31/03 năm sau, thì kỳ tính thuế TNDN năm chuyển đổi được tính từ ngày 01/01/2011 đến hết ngày 31/03/2011, kỳ tính thuế TNDN năm tài chính tiếp theo được tính từ ngày 01/04/2011 đến hết ngày 31/03/2012. b) Sửa đổi, bổ sung điểm 4 Phần B như sau: - Đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, cụ thể như sau: + Đối với dịch vụ: 5%; + Đối với kinh doanh hàng hoá: 1%; + Đối với hoạt động khác (bao gồm cả hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật): 2%; Ví dụ: Đơn vị sự nghiệp A có phát sinh hoạt động cho thuê nhà, doanh thu cho thuê nhà 1 năm là 100 triệu đồng, đơn vị không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động cho thuê nhà nêu trên do vậy đơn vị lựa chọn kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ như sau: Số thuế TNDN phải nộp = 100.000.000 đồng x 5% = 5.000.000 đồng. 2. Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. a) Bổ sung điểm 2.1 mục IV Phần C nội dung sau: a1. Hồ sơ đối với tài sản, hàng hoá bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn được tính vào chi phí được trừ như sau: - Văn bản của doanh nghiệp gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý giải trình về tài sản, hàng hoá bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn. - Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hoá bị tổn thất do doanh nghiệp lập. Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hoá tổn thất phải xác định rõ giá trị tài sản, hàng hoá bị tổn thất, nguyên nhân tổn thất, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân về những tổn thất; chủng loại, số lượng, giá trị tài sản hàng hoá có thể thu hồi được (nếu có) kèm theo hồ sơ về tài sản, hàng hoá; bảng kê xuất nhập tồn hàng hoá bị tổn thất có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước cơ quan có thẩm quyền. - Văn bản xác nhận của chính quyền cấp xã nơi xảy ra sự việc thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn là trong thời gian đó có xảy ra thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn. - Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có). - Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có). a2. Hàng hoá bị hư hỏng do hết hạn sử dụng, bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hoá tự nhiên không được bồi thường và nằm trong định mức do doanh nghiệp xây dựng thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp hàng hoá bị hư hỏng do hết hạn sử dụng, bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hoá tự nhiên vượt quá định mức do doanh nghiệp xây dựng thì phần vượt định mức sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Hồ sơ đối với hàng hoá bị hư hỏng do hết hạn sử dụng, bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hoá tự nhiên được tính vào chi phí được trừ như sau: - Văn bản của doanh nghiệp gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý giải trình về hàng hoá bị bị hư hỏng do hết hạn sử dụng, bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hoá tự nhiên và nằm trong định mức do doanh nghiệp xây dựng. - Biên bản kiểm kê giá trị hàng hoá bị hư hỏng do doanh nghiệp lập. Biên bản kiểm kê giá trị hàng hoá hư hỏng phải xác định rõ giá trị hàng hoá bị hư hỏng, nguyên nhân hư hỏng; chủng loại, số lượng, giá trị hàng hoá có thể thu hồi được (nếu có); bảng kê xuất nhập tồn hàng hoá bị hư hỏng có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước cơ quan có thẩm quyền. - Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có). - Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có). Doanh nghiệp gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý văn bản giải trình về tài sản, hàng hoá bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn; hàng hoá bị hư hỏng do hết hạn sử dụng, bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hoá tự nhiên không được bồi thường chậm nhất khi nộp hồ sơ kê khai quyết toán thuế TNDN theo quy định của năm xảy ra tài sản, hàng hóa bị tổn thất, bị hư hỏng. Các hồ sơ khác (bao gồm biên bản kiểm kê giá trị tài sản hàng hoá bị tổn thất, bị hư hỏng; văn bản xác nhận của chính quyền địa phương; hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có); Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có) và các tài liệu khác) được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu. b) Sửa đổi, bổ sung điểm 2.2 mục IV Phần C như sau: - Doanh nghiệp thông báo phương pháp trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) mà doanh nghiệp lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện phương pháp trích khấu hao (ví dụ: thông báo lựa chọn thực hiện phương pháp khấu hao đường thẳng...). Hàng năm doanh nghiệp tự quyết định mức trích khấu hao tài sản cố định theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định kể cả trường hợp khấu hao nhanh. - Trường hợp TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đang dùng cho SXKD nhưng phải tạm thời dừng do sản xuất theo mùa vụ với thời gian dưới 9 tháng; tạm thời dừng để sửa chữa, để di dời di chuyển địa điểm, để bảo trì, bảo dưỡng theo định kỳ, với thời gian dưới 12 tháng, sau đó TSCĐ tiếp tục đưa vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì trong khoảng thời gian tạm dừng đó doanh nghiệp được trích khấu hao và khoản chi phí khấu hao TSCĐ trong thời gian tạm dừng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
2,087
125,586
Doanh nghiệp phải có thông báo gửi cơ quan thuế nêu rõ lý do tạm dừng của TSCĐ chậm nhất khi nộp hồ sơ kê khai quyết toán thuế TNDN theo quy định của năm có tài sản tạm thời dừng. - Quyền sử dụng đất lâu dài không được trích khấu hao vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; quyền sử dụng đất có thời hạn nếu có đầy đủ hoá đơn chứng từ và thực hiện đúng các thủ tục theo quy định của pháp luật, có tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì được phân bổ dần vào chi phí được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất theo quy định. - Trường hợp doanh nghiệp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất lâu dài thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình, còn TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc thì nguyên giá là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ hữu hình vào sử dụng. + Nếu tài sản mua của các tổ chức, cá nhân có hóa đơn GTGT tách riêng được giá trị quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất ghi trên hóa đơn là tài sản cố định vô hình không được trích khấu hao vào chi phí được trừ. + Nếu tài sản mua của hộ gia đình, cá nhân không có hóa đơn GTGT thì giá trị quyền sử dụng đất là tài sản cố định vô hình không được trích khấu hao vào chi phí được trừ. Giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo giá thị trường nhưng không được thấp hơn giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm mua tài sản. c) Sửa đổi, bổ sung điểm 2.3 mục IV Phần C như sau: Doanh nghiệp tự xây dựng, quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá sử dụng vào sản xuất, kinh doanh. Định mức này được xây dựng từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất sản phẩm và lưu tại doanh nghiệp đồng thời xuất trình đầy đủ với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu. Riêng định mức chính của những sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp thì doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 3 tháng kể từ khi bắt đầu đi vào sản xuất, kinh doanh. Danh mục định mức chính của những sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp do doanh nghiệp quyết định. Trường hợp doanh nghiệp trong thời gian sản xuất kinh doanh có điều chỉnh, bổ sung định mức tiêu hao nguyên vật liệu đã thông báo với cơ quan thuế thì phải thông báo lại cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp biết. Thời hạn cuối cùng của việc thông báo cho cơ quan thuế việc điều chỉnh, bổ sung định mức tiêu hao là thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của năm quyết toán. Trường hợp một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, hàng hoá Nhà nước đã ban hành định mức tiêu hao thì thực hiện theo định mức của Nhà nước đã ban hành. d) Sửa đổi, bổ sung điểm 2.5 mục IV Phần C như sau: d1. Sửa đổi điểm 2.5b mục IV Phần C như sau: Không tính vào chi phí được trừ: Các khoản tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty. d2. Sửa đổi, bổ sung điểm 2.5c mục IV Phần C như sau: - Trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề nhằm bảo đảm việc trả lương không bị gián đoạn và không sử dụng vào mục đích khác thì quỹ dự phòng được trích lập nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện. Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế). - Trường hợp quỹ tiền lương của doanh nghiệp đã được duyệt theo quy định thì việc trích lập dự phòng quỹ tiền lương phải đảm bảo nguyên tắc số tiền trích lập dự phòng cộng tổng số tiền lương, tiền công thực tế đã chi trả đến thời hạn nộp hồ sơ quyết toán không vượt quá tổng tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động theo quỹ tiền lương đã được duyệt (nếu có). - Việc trích lập dự phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi trích lập doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%. Ví dụ: Quỹ tiền lương năm 2011 của Doanh nghiệp A (DNA) phải trả cho người lao động đã được duyệt là 10 tỷ đồng: + Trường hợp 1: Trong năm 2011 DNA đã trả tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp cho người lao động số tiền 8 tỷ đồng, như vậy đến cuối ngày 31/12/2011 còn dư lại 2 tỷ đồng so với quỹ tiền lương đã được duyệt. Trong quý I năm 2012 đơn vị tiếp tục sử dụng quỹ tiền lương năm 2011 để chi trả tiền lương tiền công của năm 2011 là 300 triệu đồng. Như vậy quỹ tiền lương thực hiện năm 2011 đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán là 8,3 tỷ đồng. Để đảm bảo việc trả lương năm sau không bị gián đoạn, DN A được trích lập quỹ dự phòng mức tối đa là: 8,3 tỷ đồng x 17% = 1,411 tỷ đồng. Tổng số tiền lương được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế của năm 2011 = 8,3 tỷ đồng + 1,411 tỷ đồng = 9,711 tỷ đồng. + Trường hợp 2: Tính đến cuối ngày 31/3/2012 DNA đã chi trả tiền lương, tiền công trong năm 2011 và chi bổ sung trong 3 tháng đầu năm 2012 tổng cộng là 9,5 tỷ đồng. Vậy để đảm bảo việc trả lương không bị gián đoạn, DNA được trích lập quỹ dự phòng mức tối đa là: 9,5 tỷ đồng x 17% = 1,615 tỷ đồng. Tổng số tiền lương năm 2011 nếu tính đúng 17% trên quỹ lương thực hiện bằng (=) 9,5 tỷ đồng + 1,615 tỷ đồng = 11,115 tỷ đồng. Tuy nhiên do quỹ lương phải trả cho người lao động đã được duyệt theo quy định là 10 tỷ đồng, do vậy tổng số tiền lương được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế của năm 2011 là 10 tỷ đồng. - Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương nhưng đến ngày 31/12 của năm sau doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng tiền lương thì doanh nghiệp phải ghi giảm chi phí của năm sau. Ví dụ: Khi nộp hồ sơ quyết toán thuế năm 2011 DN B có trích quỹ dự phòng tiền lương là 10 tỷ đồng, đến ngày 31/12/2012, DN B mới chi số tiền từ quỹ dự phòng tiền lương năm 2011 là 7 tỷ đồng thì DN B phải ghi giảm chi phí tiền lương năm sau (năm 2012) là 3 tỷ đồng (10 tỷ – 7 tỷ). Khi lập hồ sơ quyết toán năm 2012 nếu DN B có nhu cầu trích lập thì tiếp tục trích lập quỹ dự phòng tiền lương theo quy định. d3. Bổ sung điểm 2.5 mục IV Phần C nội dung sau: - Trường hợp hợp đồng lao động của doanh nghiệp ký với lao động là người nước ngoài có ghi khoản chi về tiền học cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học phổ thông được doanh nghiệp trả có tính chất tiền lương, tiền công, khoản chi này không trái với các quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công và có đầy đủ chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. - Trường hợp hợp đồng lao động của doanh nghiệp ký với người lao động có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động, khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công, không trái với các quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công và có đầy đủ chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. e) Sửa đổi, bổ sung điểm 2.6 mục IV Phần C như sau: Không tính vào chi phí được trừ: Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hoá đơn, chứng từ; phần chi trang phục bằng tiền, bằng hiện vật cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm. Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động thì mức chi tối đa để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm. Đối với những ngành kinh doanh có tính chất đặc thù thì chi phí này được thực hiện theo quy định cụ thể của Bộ Tài chính. g) Sửa đổi, bổ sung điểm 2.9 mục IV Phần C như sau: Không tính vào chi phí được trừ: Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động; Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác trong nước và nước ngoài vượt quá 2 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước. Chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp theo quy định được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại và tiền ở cho người lao động thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại và tiền ở theo quy định của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước. h) Sửa đổi điểm 2.11 mục IV Phần C như sau: Không tính vào chi phí được trừ: Phần trích nộp các quĩ bảo hiểm bắt buộc cho người lao động vượt mức quy định, phần trích nộp kinh phí công đoàn cho người lao động vượt mức quy định. Phần chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên vượt quá mức quy định của cơ quan quản lý cấp trên; chi đóng góp vào các quỹ của Hiệp hội (các Hiệp hội này được thành lập theo quy định của pháp luật) vượt quá mức quy định của hiệp hội. Phần đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên là phần đóng góp của doanh nghiệp thuộc các Tập đoàn kinh tế Nhà nước, Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu được thành lập theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; phần đóng góp của các doanh nghiệp thuộc các Tổng công ty thành lập theo Quyết định số 90, Quyết định số 91 của Thủ tướng Chính phủ; phần đóng góp của doanh nghiệp trực thuộc các Bộ chủ quản.
2,132
125,587
i) Sửa đổi, bổ sung điểm 2.18 mục IV Phần C như sau: Không tính vào chi phí được trừ: Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn mà đến kỳ hạn chưa chi hoặc chi không hết. Các khoản trích trước bao gồm: trích trước về sửa chữa lớn tài sản cố định theo chu kỳ, các khoản trích trước đối với hoạt động đã hạch toán doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng và các khoản trích trước khác. Trường hợp doanh nghiệp có phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh đã ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN nhưng chưa phát sinh đầy đủ chi phí thì được trích trước các khoản chi phí theo quy định vào chi phí được trừ tương ứng với doanh thu đã ghi nhận khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Khi kết thúc hợp đồng, doanh nghiệp phải tính toán điều chỉnh, xác định chính xác số thuế TNDN phải nộp dựa trên các hoá đơn, chứng từ hợp pháp thực tế đã phát sinh theo đúng quy định. Đối với những tài sản cố định việc sửa chữa có tính chu kỳ thì doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán vào chi phí hàng năm. Nếu số thực chi sửa chữa lớn hơn số trích theo dự toán thì doanh nghiệp được tính thêm vào chi phí được trừ số chênh lệch này. k) Sửa đổi điểm 2.20 mục IV Phần C như sau: Không tính vào chi phí được trừ: Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ; lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản để hình thành TSCĐ mà TSCĐ này chưa đưa vào sản xuất kinh doanh (không phân biệt doanh nghiệp chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh hay đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh). l) Bổ sung điểm 2.30 mục IV Phần C nội dung sau: Khi bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu nhưng có phát sinh các khoản chi thường xuyên để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (không phải là các khoản chi đầu tư xây dựng để hình thành TSCĐ) mà các khoản chi này đáp ứng các điều kiện theo quy định thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. m) Bổ sung điểm 2.31 mục IV Phần C như sau: - Thuế thu nhập cá nhân không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế là số tiền thuế do doanh nghiệp khấu trừ trên thu nhập của người nộp thuế để nộp vào ngân sách nhà nước. Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì thuế thu nhập cá nhân doanh nghiệp nộp thay là khoản chi phí tiền lương được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. - Thuế TNDN nộp thay nhà thầu nước ngoài (thuế nhà thầu) được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong trường hợp thoả thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN (thuế nhà thầu). 3. Xác định các khoản thu nhập. a) Bổ sung điểm 5 mục V Phần C nội dung sau: - Trường hợp khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn phát sinh cao hơn khoản chi trả lãi tiền vay theo quy định, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế. - Trường hợp khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn phát sinh thấp hơn khoản chi trả lãi tiền vay theo quy định, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. b) Sửa đổi, bổ sung điểm 6 mục V Phần C như sau: - Trong năm tính thuế Doanh nghiệp có chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính, thì được xác định như sau: + Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào chi phí hoặc thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp. Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp, nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá tính vào chi phí sản xuất kinh doanh chính, nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá tính vào thu nhập khác. + Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính được bù trừ với lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính. Sau khi bù trừ nếu còn lãi chênh lệch tỷ giá thì tính vào thu nhập khác, nếu lỗ chênh lệch tỷ giá thì tính vào chi phí sản xuất kinh doanh khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ tính vào chi phí làm cho kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bị lỗ thì có thể phân bổ một phần chênh lệch tỷ giá cho năm sau để doanh nghiệp không bị lỗ nhưng phải đảm bảo phần chênh lệch tỷ giá tính vào chi phí trong năm ít nhất cũng phải bằng chênh lệch tỷ giá của số ngoại tệ đến hạn phải trả trong năm đó. Các khoản chênh lệch tỷ giá nêu trên không bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ; chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản để hình thành TSCĐ mà TSCĐ này chưa đưa vào sản xuất kinh doanh (không phân biệt doanh nghiệp chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh hay đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh). - Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ: bằng tổng số tiền thu từ bán ngoại tệ trừ (-) tổng giá mua của số lượng ngoại tệ bán ra. c) Sửa đổi, bổ sung điểm 11 mục V Phần C như sau: Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng phát sinh cao hơn khoản chi tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng (các khoản phạt này không thuộc các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính), sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại tính vào thu nhập khác. Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng phát sinh thấp hơn khoản chi tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng (các khoản phạt này không thuộc các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính), sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại tính giảm trừ vào thu nhập khác. Trường hợp đơn vị trong năm không phát sinh thu nhập khác thì được giảm trừ vào thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh. d) Sửa đổi, bổ sung điểm 16 mục V Phần C như sau: Thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm được xác định bằng thu nhập từ việc bán phế liệu, phế phẩm trừ chi phí thu hồi và chi phí tiêu thụ phế liệu, phế phẩm. - Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản thu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất của các sản phẩm đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN thì khoản thu nhập này được hưởng ưu đãi thuế TNDN. - Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản thu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất của các sản phẩm không được hưởng ưu đãi thuế TNDN thì khoản thu nhập nhập này được tính vào thu nhập khác, không được áp dụng ưu đãi thuế TNDN. e) Bổ sung mục V Phần C nội dung sau: Khoản tiền hoàn thuế xuất, nhập khẩu của hàng hoá đã thực xuất khẩu, thực nhập khẩu phát sinh trong năm quyết toán thuế TNDN được tính giảm trừ chi phí. Trường hợp khoản tiền hoàn thuế xuất, nhập khẩu của hàng hoá đã thực xuất khẩu, thực nhập khẩu phát sinh của các năm quyết toán thuế TNDN trước thì tính vào thu nhập khác. Trường hợp khoản thu nhập này liên quan trực tiếp đến lĩnh vực sản xuất kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN thì khoản thu nhập này được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp khoản thu nhập này không liên quan trực tiếp lĩnh vực sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN thì khoản thu nhập này được tính vào thu nhập khác, không được áp dụng ưu đãi thuế TNDN. 4. Xác định lỗ và chuyển lỗ. Sửa đổi, bổ sung điểm 2 mục VII Phần C như sau: - Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì phải chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Ví dụ 1: Năm 2011 DN A có phát sinh lỗ là 10 tỷ, năm 2012 DN A có phát sinh thu nhập chịu thuế là 12 tỷ đồng thì toàn bộ số lỗ phát sinh năm 2011 là 10 tỷ, DN A phải chuyển toàn bộ vào thu nhập chịu thuế năm 2012. Ví dụ 2: Năm 2011 DN B có phát sinh lỗ là 20 tỷ, năm 2012 DN B có phát sinh thu nhập chịu thuế là 15 tỷ đồng thì: + DN B phải chuyển toàn bộ số lỗ 15 tỷ vào thu nhập chịu thuế năm 2012; + Số lỗ còn lại 5 tỷ, DN B phải theo dõi và chuyển toàn bộ liên tục vào các năm tiếp theo, nhưng tối đa không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ (lỗ năm 2011 chuyển tối đa không quá năm 2016). - Doanh nghiệp có số lỗ giữa các Quý trong cùng một năm tài chính thì được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm tài chính đó. Khi quyết toán thuế TNDN doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm và chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định nêu trên. - Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế theo nguyên tắc nêu trên. Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh tiếp số lỗ thì số lỗ phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ trước chuyển sang) sẽ được chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
2,097
125,588
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp xác định số lỗ doanh nghiệp được chuyển khác với số lỗ do doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ được chuyển xác định theo kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra nhưng đảm bảo chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định. Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp sau. 5. Thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán. a) Bổ sung điểm 1.3 Phần E nội dung sau: Trường hợp công ty cổ phần thực hiện phát hành thêm cổ phiếu để huy động vốn thì phần chênh lệch lớn hơn giữa giá phát hành và mệnh giá được hạch toán vào tài khoản thặng dư vốn cổ phần và không tính thuế TNDN đối với khoản thặng dư vốn cổ phần. b) Sửa đổi, bổ sung điểm 2.1a Phần E như sau: Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn đầu tư vào cơ sở kinh doanh được xác định: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Trong đó: - Giá chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế theo giá thị trường mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng vốn quy định việc thanh toán theo hình thức trả góp, trả chậm thì doanh thu của hợp đồng chuyển nhượng không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp đồng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng. Doanh nghiệp có chuyển nhượng một phần vốn góp trong doanh nghiệp mà giá chuyển nhượng đối với phần vốn góp này không phù hợp theo giá thị trường thì cơ quan thuế được ấn định lại toàn bộ giá trị của doanh nghiệp tại thời điểm chuyển nhượng để xác định lại giá chuyển nhượng tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp chuyển nhượng. Căn cứ ấn định giá chuyển nhượng dựa vào tài liệu điều tra của cơ quan thuế hoặc căn cứ giá chuyển nhượng vốn của các trường hợp khác ở cùng thời gian, cùng tổ chức kinh tế hoặc các hợp đồng chuyển nhượng tương tự tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp việc ấn định giá chuyển nhượng của cơ quan thuế không phù hợp thì được căn cứ theo giá thẩm định của các tổ chức định giá chuyên nghiệp có thẩm quyền xác định giá chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng theo đúng quy định. - Giá mua của phần vốn chuyển nhượng (giá vốn) được xác định trên cơ sở sổ sách, chứng từ kế toán về vốn đầu tư vào cơ sở kinh doanh của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng vốn tại thời điểm chuyển nhượng vốn và được các bên tham gia doanh nghiệp hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xác nhận, hoặc kết quả kiểm toán của công ty kiểm toán độc lập đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng ngoại tệ (đã được Bộ Tài chính chấp thuận) có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng và giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định bằng đồng ngoại tệ; Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng Việt Nam có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải được xác định bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá tại thời điểm chuyển nhượng. - Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hoá đơn hợp lệ. Trường hợp chi phí chuyển nhượng phát sinh ở nước ngoài thì các chứng từ gốc đó phải được một cơ quan công chứng hoặc kiểm toán độc lập của nước có chi phí phát sinh xác nhận và chứng từ phải được dịch ra tiếng Việt (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền). Chi phí chuyển nhượng bao gồm: chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng; các khoản phí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng; các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng và các chi phí khác có chứng từ chứng minh. c) Bổ sung điểm 3.1 Phần E nội dung sau: Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng vốn không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản, lợi ích vật chất khác (cổ phiếu, chứng chỉ quỹ....) có phát sinh thu nhập thì khoản thu nhập này được xác định là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. d) Sửa đổi, bổ sung điểm 3.2 Phần E như sau: Đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) có hoạt động chuyển nhượng vốn. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế TNDN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài. 6. Thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản. a) Sửa đổi, bổ sung điểm 1 mục I Phần G như sau: Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi ngành nghề có thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất; các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có thu nhập từ cho thuê lại đất thuộc diện phải nộp thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm các hình thức sau: - Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất; thu nhập từ cho thuê lại đất. - Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất gắn với tài sản trên đất; thu nhập từ cho thuê lại đất gắn với tài sản trên đất. Tài sản trên đất bao gồm: + Nhà ở; + Cơ sở hạ tầng; + Công trình kiến trúc trên đất; + Các tài sản khác gắn liền với đất bao gồm các tài sản là sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp (cây trồng, vật nuôi); - Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng nhà ở. Thu nhập từ cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản không bao gồm trường hợp doanh nghiệp chỉ cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng, công trình kiến trúc trên đất. b) Sửa đổi, bổ sung điểm 5 mục III Phần G như sau: Trường hợp tổ chức tín dụng nhận giá trị bất động sản là tài sản bảo đảm tiền vay để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm thì tổ chức tín dụng khi được phép chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật phải kê khai nộp thuế thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản vào Ngân sách Nhà nước. Trường hợp bán đấu giá bất động sản là tài sản bảo đảm tiền vay thì số tiền thu được thực hiện thanh toán theo quy định của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng và kê khai nộp thuế theo quy định. Sau khi thanh toán các khoản trên, số tiền còn lại được trả cho các tổ chức kinh doanh đã thế chấp bất động sản để bảo đảm tiền vay. Trường hợp tổ chức tín dụng được phép chuyển nhượng bất động sản đã được thế chấp theo quy định của pháp luật để thu hồi vốn nếu không xác định được giá vốn của bất động sản thì giá vốn được xác định bằng (=) vốn vay phải trả theo hợp đồng thế chấp bất động sản cộng (+) chi phí lãi vay chưa trả đến thời điểm phát mãi bất động sản thế chấp theo hợp đồng tín dụng cộng (+) các khoản chi phí phát sinh khi chuyển nhượng bất động sản nếu có hóa đơn, chứng từ hợp pháp. c) Sửa đổi, bổ sung điểm 6 mục III Phần G như sau: Trường hợp cơ quan thi hành án bán đấu giá bất động sản là tài sản bảo đảm thi hành án thì số tiền thu được thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất để bảo đảm thi hành án. Tổ chức được uỷ quyền bán đấu giá bất động sản thực hiện kê khai, khấu trừ tiền thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản nộp vào Ngân sách Nhà nước. Trên các chứng từ ghi rõ kê khai, nộp thuế thay về bán tài sản đảm bảo thi hành án. Trường hợp cơ quan thi hành án chuyển nhượng bất động sản là tài sản đảm bảo thi hành án nếu không xác định được giá vốn của bất động sản thì giá vốn được xác định bằng (=) số tiền nợ phải trả nợ theo quyết định của Toà án để thi hành án cộng (+) các khoản chi phí phát sinh khi chuyển nhượng bất động sản nếu có hóa đơn chứng từ hợp pháp. 7. Ưu đãi thuế TNDN. a) Bổ sung điểm 2.2 mục I Phần H nội dung sau: Trường hợp doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư mà dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới mười lăm (15) tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì hồ sơ để xác định dự án đầu tư là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư mà dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ mười lăm (15) tỷ đồng Việt Nam đến dưới ba trăm (300) tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký đầu tư theo mẫu tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh. b) Sửa đổi điểm 2.5 mục I Phần H như sau: Trường hợp trong năm doanh nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế bị lỗ, hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế, thu nhập khác của các hoạt động kinh doanh (không bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản) có thu nhập (hoặc ngược lại) thì doanh nghiệp bù trừ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động có thu nhập do doanh nghiệp lựa chọn. Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế TNDN theo mức thuế suất của hoạt động còn thu nhập.
2,054
125,589
c) Bổ sung điểm 1.3 mục III Phần H như sau: Để được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo trường hợp doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư vào các ngành nghề đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định thì doanh nghiệp phải phát sinh doanh thu, thu nhập từ quá trình hoạt động của các dự án đầu tư nêu trên. Trường hợp các doanh nghiệp thực hiện thi công, xây dựng các công trình này thì phần thu nhập từ hoạt động thi công, xây dựng các công trình này không được hưởng ưu đãi thuế TNDN. d) Sửa đổi, bổ sung điểm 5 Phần I như sau: - Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác nhưng có phát sinh thu nhập từ hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường (sau đây gọi chung là lĩnh vực xã hội hoá) nếu đủ điều kiện thuộc Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn về lĩnh vực xã hội hoá do Thủ tướng Chính phủ quy định thì áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% trong suốt thời gian hoạt động đối với phần thu nhập có được từ hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường kể từ ngày 01/01/2009. - Doanh nghiệp có hoạt động trong lĩnh vực xã hội hoá trước ngày 01/01/2009 và đủ điều kiện thuộc Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn về lĩnh vực xã hội do Thủ tướng Chính phủ quy định mà đang áp dụng mức thuế suất cao hơn mức 10% đối với phần thu nhập từ hoạt động xã hội hoá thì được chuyển sang áp dụng mức thuế suất 10% đối với phần thu nhập từ hoạt động xã hội hoá kể từ ngày 01/01/2009. e) Bổ sung Phần I nội dung sau: - Từ ngày 1/1/2009, hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp có thu nhập từ hoạt động dịch vụ nông nghiệp và quỹ tín dụng nhân dân được áp dụng thuế suất 20% kể cả trường hợp hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và quỹ tín dụng nhân dân được thành lập trước ngày 1/1/2009 nhưng chưa được hưởng ưu đãi thuế suất thuế TNDN hoặc đã hết thời gian hưởng ưu đãi thuế suất thuế TNDN (không bao gồm trường hợp hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và quỹ tín dụng nhân dân đang được áp dụng thuế suất 10%). - Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm phần mềm đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp mà mức ưu đãi thuế TNDN (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) theo Thông tư số 130/2008/TT-BTC cao hơn mức ưu đãi quy định tại Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thì doanh nghiệp được chuyển sang ưu đãi theo các mức ưu đãi quy định tại Thông tư số 130/2008/TT-BTC cho thời gian còn lại tính từ kỳ tính thuế năm 2009. - Không áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản của các doanh nghiệp được thành lập và cấp giấy phép đầu tư về hoạt động khai thác khoáng sản từ ngày 01/01/2009. Trường hợp doanh nghiệp khai thác khoáng sản hoạt động trước ngày 01/01/2009 đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp thì tiếp tục được hưởng các mức ưu đãi này cho thời gian còn lại. Điều 2. Tổ chức thực hiện. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011. Các nội dung không hướng dẫn tại Thông tư này và các nội dung không trái với nội dung hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính về thuế TNDN. Bãi bỏ Thông tư số 177/2009/TT-BTC ngày 10/9/2009 về hướng dẫn xác định thu nhập chịu thuế đối với chênh lệch tỷ giá của các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ. Thay thế bảng kê thu mua hàng hoá, dịch vụ mua vào không có hoá đơn mẫu số 01/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính). Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hoá, dịch vụ không có hoá đơn được phép lập Bảng kê thu mua hàng hoá, dịch vụ mua vào theo quy định thì thực hiện lập Bảng kê ban hành kèm theo Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để được hướng dẫn giải quyết kịp thời./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 2204/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình hỗ trợ doanh nghiệp phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2011 – 2015; Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại tờ trình số 03/TTr-SKHCN ngày 18 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Phê duyệt chương trình hỗ trợ doanh nghiệp phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2011 – 2015 với những nội dung chính sau đây: 1. Mục tiêu chương trình: a) Mục tiêu chung: - Nâng cao nhận thức về sở hữu trí tuệ cho tất cả cán bộ công chức, qua đó cán bộ công chức sẽ là đội ngũ đi đầu trong việc thể hiện văn hóa công sở, văn hóa tiêu dùng liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, tạo hiệu ứng rộng lớn cho cộng đồng dân cư. - Nâng cao nhận thức cho doanh nghiệp về tầm quan trọng của sở hữu trí tuệ trong xu thế hội nhập kinh tế, để ngày càng có nhiều doanh nghiệp phát triển chất lượng hàng hoá và đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và phát triển thương hiệu của mình. - Nâng cao khả năng phối hợp và thực thi hiệu quả trong việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan. - Nâng cao nhận thức của cộng đồng về quyền sở hữu trí tuệ. b) Mục tiêu cụ thể: - Xác lập nhiệm vụ và cơ chế phối hợp của các cơ quan có liên quan trong thực thi quyền sở hữu trí tuệ; - Tổ chức đào tạo kiến thức về thương hiệu cho cộng đồng, phù hợp với từng đối tượng; - Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về sở hữu trí tuệ trên các phương tiện thông tin đại chúng; - Hỗ trợ các tổ chức cá nhân xác lập quyền, phát triển quyền, xúc tiến thương mại; - Hỗ trợ phát triển tài sản tập thể; - Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia Hội chợ thiết bị, công nghệ; Giải thưởng chất lượng Việt Nam và Hội chợ quốc tế thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam. 2. Nội dung chương trình: a) Xây dựng quy chế phối hợp giữa các cơ quan thực thi quyền: Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Thanh tra các Sở, ngành (Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa – Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông); Chi cục Quản lý thị trường; Công an tỉnh; Cục Hải quan tỉnh ; xây dựng cơ chế phối hợp bảo đảm thực thi quyền sở hữu trí tuệ một cách đồng bộ. b) Tuyên truyền: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quan tâm đến nội dung và hình thức phù hợp với từng đối tượng cho cả người sản xuất lẫn người tiêu dùng, đặc biệt tuyên truyền trên Đài Phát thanh - Truyền hình và hệ thống truyền thanh của các địa phương; tạo lập mối liên kết với các ngành, có cơ chế để Sở Khoa học và Công nghệ là đầu mối trong công tác tuyên truyền, nhất là về lĩnh vực văn hoá, nông nghiệp phát triển nông thôn và thông tin truyền thông, cụ thể: - Biên soạn và in ấn phát hành các tài liệu hướng dẫn cho doanh nghiệp thủ tục xác lập quyền: Nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế và giải pháp hữu ích, bản quyền tác giả, giống cây trồng; cách thức bảo vệ quyền; giới thiệu chương trình hỗ trợ, mỗi đối tượng 2000 bản. - Tổ chức tuyên truyền, đưa thông tin đến các doanh nghiệp thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, như: đăng báo Bình Dương định kỳ 1 quý/lần, xây dựng chương trình phóng sự, tọa đàm trên Đài Phát thanh - Truyền hình ít nhất 2 lần/năm, đưa tin bài trên Thông tin khoa học và công nghệ định kỳ mỗi số. - Xây dựng trang tin điện tử “Thương hiệu Bình Dương” nhằm giúp các doanh nghiệp đã xác lập quyền xúc tiến thương mại nhanh và hiệu quả. c) Tập huấn: - Nâng cao nhận thức cho cán bộ công chức: thực hiện đề án đào tạo kiến thức thương hiệu do Viện Nghiên cứu kinh tế phát triển xây dựng, đảm bảo mỗi cán bộ công chức được dự ít nhất 1 lần. - Nâng cao nhận thức cho các doanh nghiệp về sở hữu trí tuệ, chú ý quan tâm các cơ sở vừa và nhỏ, các hộ sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, các trang trại nông nghiệp, cụ thể: Sở Khoa học và Công nghệ mở lớp tập huấn cho các doanh nghiệp từng huyện thị mỗi năm ít nhất 1 lần, các đối tượng tổ chức cá nhân khác theo yêu cầu các ngành. d) Đào tạo: - Gửi cán bộ quản lý (Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công thương, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), học tập chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến sở hữu trí tuệ ở trong nước cũng như nước ngoài, cụ thể thông qua các dự án hợp tác phát triển nước ngoài hoặc chương trình do Cục Sở hữu trí tuệ chiêu sinh. - Gửi cán bộ các cơ quan thực thi (Thanh tra các Sở ngành: Khoa học Công nghệ, Văn hóa – Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chi cục Quản lý Thị trường; Cục Hải quan, Công an tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh) học tập nghiệp vụ trong việc giải quyết tranh chấp liên quan đến sở hữu trí tuệ. đ) Khuyến khích xác lập tài sản trí tuệ: Tư vấn, hỗ trợ việc xác lập và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, cụ thể:
2,047
125,590
- Thiết kế, tra cứu nhãn hiệu và tư vấn lập hồ sơ đáp ứng yêu cầu nộp đơn; lập bản mô tả và bản vẽ cho các đối tượng kiểu dáng công nghiệp, giải pháp hữu ích; - Hướng dẫn lập bản mô tả và bản vẽ cho các đối tượng có giải pháp kỹ thuật tham gia hội thi sáng tạo cấp tỉnh, cấp quốc gia; - Nhân rộng các mô hình bảo vệ và phát triển tài sản trí tuệ tập thể từ kết quả chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp theo tinh thần của Quyết định số 68/2005/QĐ-TTg ngày 04/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 835/QĐ-UBND ngày 06/3/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ năm 2009 tỉnh Bình Dương. - Hỗ trợ phí cho các tổ chức, cá nhân xác lập quyền. e) Khuyến khích phát triển tài sản trí tuệ: Khuyến khích doanh nghiệp tham gia: - Giải thưởng chất lượng Việt Nam. - Hội chợ thiết bị, công nghệ tỉnh, vùng và quốc gia. - Hội chợ quốc tế thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam. Điều 2. Tổ chức và quản lý thực hiện chương trình 1. Thời gian thực hiện chương trình: Bắt đầu ngày 01/01/2011 và kết thúc vào ngày 31/12/2015. 2. Cơ quan tổ chức và quản lý thực hiện: a) Sở Khoa học và Công nghệ: - Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, Ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị và và cơ quan liên quan xây dựng Kế hoạch, nội dung các hạng mục của Chương trình hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm cơ sở cho việc triển khai thực hiện. - Chủ trì triển khai thực hiện Chương trình đúng nội dung, tiến độ và có hiệu quả. - Hướng dẫn và tiếp nhận các thủ tục, hồ sơ xin hỗ trợ của các doanh nghiệp tham gia chương trình. - Tổ chức sơ kết vào cuối năm 2013, tổng kết đánh giá kết quả hoạt động Chương trình vào cuối năm 2015. - Chủ nhiệm chương trình (Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ) thực hiện việc hỗ trợ theo quy định cho từng đối tượng cụ thể từ nguồn kinh phí do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt cho những trường hợp đủ điều kiện được hỗ trợ. - Sử dụng và quyết toán kinh phí Chương trình theo đúng chế độ tài chính quy định hiện hành của nhà nước. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh số kinh phí đã được thực hiện chương trình hàng năm. b) Các Sở, ngành phối hợp: Có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn các doanh nghiệp thuộc ngành, địa phương mình quản lý để có kế hoạch đăng ký tham gia thực hiện nội dung chương trình. c) Đối với các cá nhân, tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh được đăng ký tham gia Chương trình. Riêng đối với các đề án, dự án phải gửi đến Sở Khoa học và Công nghệ (Cơ quan chủ trì Chương trình) trước tháng 9 hàng năm để được xem xét đưa vào kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ. Điều 3. Tài chính của chương trình 1. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình: Chi từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học tỉnh. 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp, các nội dung khác căn cứ Kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ hàng năm và dự toán chi tiết chi theo chế độ tài chính hiện hành. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các doanh nghiệp được hỗ trợ kinh phí để đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp chịu trách nhiệm thi hành quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH KIỂM TRA NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ; Căn cứ Luật Ngân sách, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch Kiểm tra năm 2011 về việc chấp hành Luật, chính sách chế độ tài chính - kế toán tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ (Phụ lục kèm theo). Điều 2. Giao Vụ trưởng Vụ Tài chính xây dựng đề cương, quy trình kiểm tra và tổ chức thực hiện Kế hoạch Kiểm tra, báo cáo Bộ trưởng kết quả kiểm tra. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tên trong Kế hoạch Kiểm tra chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH KIỂM TRA NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số: 194/QĐ-BNN-TC, ngày 10 tháng 02 năm 2011) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA SƠN LA, HÒA BÌNH, THÁC BÀ VÀ TUYÊN QUANG TRONG MÙA LŨ HÀNG NĂM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998; Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 20 tháng 3 năm 1993 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng chống lụt, bão ngày 24 tháng 8 năm 2000; Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 08/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão được sửa đổi, bổ sung ngày 24 tháng 8 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập; Căn cứ Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình vận hành liên hồ chứa Sơn La, Hòa Bình, Thác Bà và Tuyên Quang trong mùa lũ hàng năm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 80/2007/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy trình vận hành liên hồ chứa thủy điện Hòa Bình, Tuyên Quang, Thác Bà trong mùa lũ hàng năm. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Yên Bái, Lào Cai, Hà Giang, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA SƠN LA, HÒA BÌNH, THÁC BÀ VÀ TUYÊN QUANG TRONG MÙA LŨ HÀNG NĂM (Ban hành kèm theo Quyết định số 198/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 15 tháng 9 hàng năm, các hồ Sơn La, Hòa Bình, Thác Bà và Tuyên Quang phải được điều tiết để phục vụ chống lũ và phát hiện theo nguyên tắc với thứ tự ưu tiên như sau: 1. Đảm bảo an toàn công trình: Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các công trình thủy điện, không được để mực nước các hồ chứa vượt cao trình mực nước gia cường với mọi trận lũ nhỏ hơn hoặc bằng lũ thiết kế tần suất 0,01% đối với hồ Hòa Bình và Thác Bà; lũ kiểm tra PMF đối với hồ Sơn La và lũ kiểm tra tần suất 0,02% đối với hồ Tuyên Quang. 2. Đảm bảo an toàn chống lũ cho hạ du: a) Đảm bảo an toàn cho đồng bằng Bắc Bộ với các trận lũ tại Sơn Tây có chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng 300 năm, giữ mực nước sông Hồng tại Hà Nội không vượt quá cao trình 13,1m; b) Đảm bảo an toàn cho thủ đô Hà Nội với các trận lũ tại Sơn Tây có chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng 500 năm, giữ mực nước sông Hồng tại Hà Nội không vượt quá cao trình 13,4 m. 3. Đảm bảo hiệu quả phát điện: Trên cơ sở đảm bảo an toàn công trình và an toàn chống lũ cho hạ du, điều hành để phát điện có hiệu quả cao nhất. Điều 2. Trong thời gian làm nhiệm vụ đảm bảo an toàn chống lũ, việc vận hành các công trình xả đáy và xả mặt phải thực hiện theo quy trình vận hành công trình xả, nhằm đảm bảo ổn định cho hệ thống công trình đầu mối. Điều 3. Để tránh thiệt hại đến công trình đầu mối, công trình đê điều, phương tiện giao thông thủy, sạt lở bờ sông và ảnh hưởng sản xuất của nhân dân ở hạ du, quy định việc vận hành xả lũ các hồ như sau: 1. Hồ Hòa Bình đóng, mở lần lượt 6 cửa xả đáy đầu tiên, mỗi cửa cách nhau 6 giờ, các cửa tiếp theo có thể đóng, mở nhanh hơn. 2. Hồ Tuyên Quang đóng, mở lần lượt 4 cửa xả đáy đầu tiên, mỗi cửa cách nhau 6 giờ, các cửa tiếp theo có thể đóng, mở nhanh hơn. 3. Đối với thời kỳ xả hiệu chỉnh vào cuối mùa lũ, cho phép thời gian đóng, mở cửa xả đáy cuối cùng nhanh hơn, tùy theo lưu lượng nước đến hồ. 4. Khi xả lũ đảm bảo an toàn công trình, được phép đóng, mở cấp tốc các cửa xả, thời gian đóng mở các cửa xả thực hiện theo quy định thao tác của thiết bị. Điều 4. Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của hệ thống hồ chứa 1. Hồ Sơn La: - Cao trình mực nước dâng bình thường: 215m; - Cao trình mực nước dâng gia cường: 217,83m. 2. Hồ Hòa Bình: - Cao trình mực nước dâng bình thường: 117m; - Cao trình mực nước dâng gia cường: 122m.
2,059
125,591
3. Hồ Tuyên Quang: - Cao trình mực nước dâng bình thường: 120m; - Cao trình mực nước dâng gia cường: 122,55m; 4. Hồ Thác Bà: - Cao trình mực nước dâng bình thường: 58m; - Cao trình mực nước dâng gia cường: 61m. Điều 5. Khi xuất hiện lũ lớn ngoài thời gian quy định tại Điều 6 của Quy trình này, việc vận hành các hồ Sơn La, Hòa Bình, Thác Bà và Tuyên Quang thực hiện theo sự chỉ đạo của Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương. Chương 2. VẬN HÀNH CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN SƠN LA, HÒA BÌNH, THÁC BÀ VÀ TUYÊN QUANG TRONG MÙA LŨ Điều 6. Để đảm bảo chống lũ an toàn và nâng cao hiệu ích phát điện, quy định 3 thời kỳ vận hành trong mùa lũ như sau: 1. Thời kỳ lũ sớm: từ 15 tháng 6 đến 19 tháng 7. 2. Thời kỳ lũ chính vụ: từ 20 tháng 7 đến 21 tháng 8 3. Thời kỳ lũ muộn: từ 22 tháng 8 đến 15 tháng 9. Điều 7. Vận hành trong thời kỳ lũ sớm 1. Cao trình mực nước cao nhất trước lũ của các hồ trong thời kỳ lũ sớm được quy định trong Bảng 1. Bảng 1. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Trước 25 tháng 6, để cắt lũ tiểu mãn bảo vệ sản xuất và các công trình đang xây dựng ở hạ du, việc vận hành các hồ quy định như sau: a) Hồ Hòa Bình xả xuống hạ du lưu lượng không lớn hơn 4.000 m3/s. Khi lưu lượng đến hồ lớn hơn 4.000 m3/s, hồ Hòa Bình được sử dụng dung tích hồ đến cao trình 107 m để cắt lũ. Khi mực nước hồ Hòa Bình đã đạt cao trình 107 m mà dự báo lưu lượng về hồ vẫn lớn hơn 4.000 m3/s, thì hồ Sơn La được sử dụng dung tích hồ đến cao trình 205m để tham gia cắt lũ nhằm giữ mực nước hồ Hòa Bình không quá cao trình 107m. Nếu dự báo mực nước hồ Hòa Bình có thể vượt quá cao trình 107m thì hồ được phép xả xuống hạ du bằng lưu lượng đến hồ; b) Hồ Tuyên Quang xả xuống hạ du lưu lượng không lớn hơn 1.500 m3/s. Khi lưu lượng đến hồ lớn hơn 1.500 m3/s, hồ được sử dụng dung tích đến cao trình 113m để cắt lũ. Khi mực nước hồ đã đạt đến cao trình 113m mà dự báo lưu lượng về hồ vẫn lớn hơn 1.500 m3/s, thì hồ được phép xả xuống hạ du bằng lưu lượng đến hồ; c) Khi lưu lượng đến các hồ giảm, vận hành xả nước đưa dần mực nước các hồ về mức quy định trong Bảng 1. 3. Vận hành chống lũ cho hạ du từ 26 tháng 6 đến 19 tháng 7 a) Bậc thang sông Đà: - Khi dự báo mực nước tại Hà Nội vượt quá cao trình 11,5 m trong 24 giờ tới, hồ Sơn La được sử dụng dung tích hồ đến cao trình 205 m để cắt lũ, giữ mực nước tại Hà Nội không vượt quá cao trình 11,5 m. Khi mực nước tại Hà Nội xuống dưới cao trình 11 m, vận hành xả nước đưa dần mực nước hồ về cao trình mực nước quy định trong Bảng 1; - Hồ Hòa Bình không tham gia cắt lũ khi mực nước Hà Nội chưa vượt quá cao trình 11,5m; - Khi mực nước tại Hà Nội vượt cao trình 11,5m, hồ Sơn La được sử dụng tiếp dung tích hồ đến cao trình 208 m, hồ Hòa Bình được sử dụng dung tích hồ đến cao trình 108 m để điều tiết lũ. Khi mực nước tại Hà Nội xuống dưới cao trình 11 m, vận hành xả nước đưa dần mực nước các hồ về cao trình mực nước quy định trong Bảng 1. b) Hồ Tuyên Quang: Khi dự báo mực nước sông Lô tại Thành phố Tuyên Quang vượt quá cao trình 26 m trong 24 giờ tới và còn tiếp tục lên, được phép sử dụng dung tích hồ đến cao trình 113m để cắt lũ, giữ mực nước sông Lô tại Thành phố Tuyên Quang không vượt quá cao trình 27 m. Khi mực nước tại Thành phố Tuyên Quang xuống dưới cao trình 26 m, vận hành xả nước, đưa dần mực nước hồ về cao trình mực nước quy định trong Bảng 1. 4. Từ ngày 10 tháng 7 nếu không cắt lũ, bắt đầu điều tiết các hồ để đến ngày 20 tháng 7 đưa mực nước các hồ về phạm vi quy định trong Bảng 2. Điều 8. Vận hành trong thời kỳ lũ chính vụ 1. Cao trình mực nước cao nhất trước lũ các hồ trong thời kỳ lũ chính vụ được quy định trong Bảng 2 Bảng 2. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Bậc thang sông Đà: a) Khi dự báo mực nước tại Hà Nội vượt quá cao trình 11,5 m trong 24 giờ tới, hồ Sơn La được sử dụng dung tích hồ đến cao trình 196 m để cắt lũ trước hồ Hòa Bình. Nếu dự báo lũ sông Đà tiếp tục lên, thì hồ Sơn La được sử dụng dung tích hồ đến cao trình 200m, hồ Hòa Bình được sử dụng dung tích hồ đến cao trình 107 m để cắt lũ giữ mực nước tại Hà Nội không vượt quá cao trình 11,5m. Khi mực nước tại Hà Nội xuống dưới cao trình 11 m, vận hành xả nước, đưa dần mực nước các hồ về cao trình mực nước quy định trong Bảng 2; b) Khi mực nước tại Hà Nội vượt quá cao trình 11,5 m và dự báo sẽ tiếp tục tăng trong 24 giờ tới, hồ Sơn La được sử dụng tiếp dung tích hồ đến cao trình 203 m để cắt lũ trước hồ Hòa Bình. Nếu dự báo lũ sông Đà tiếp tục lên, Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương quyết định sử dụng tiếp dung tích hồ Sơn La đến cao trình 205m hoặc cao hơn, hồ Hòa Bình được sử dụng dung tích hồ đến cao trình 109m hoặc cao hơn để cắt lũ giữ mực nước tại Hà Nội không vượt quá cao trình 13,1 m. Khi mực nước tại Hà Nội xuống dưới cao trình 12,5 m, căn cứ vào dự báo của Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia để xả nước, đưa dần mực nước các hồ về cao trình mực nước quy định trong Bảng 2; c) Khi mực nước tại Hà Nội vượt quá cao trình 13,1 m và dự báo sẽ vượt quá cao trình 13,4 m trong 24 giờ tới, hồ Sơn La được sử dụng tiếp dung tích hồ đến cao trình 215m, hồ Hòa Bình được sử dụng tiếp dung tích hồ đến cao trình 117m để cắt lũ giữ mực nước tại Hà Nội không vượt quá cao trình 13,4 m. Khi mực nước tại Hà Nội xuống dưới cao trình 13 m, căn cứ vào dự báo của Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia để xả nước đưa dần mực nước các hồ về cao trình mực nước quy định trong Bảng 2. 3. Hồ Tuyên Quang: a) Khi dự báo lũ trên sông Đà, sông Thao nhỏ và dự báo mực nước sông Lô tại Thành phố Tuyên Quang vượt quá cao trình 27 m trong 24 giờ tới, được phép sử dụng dung tích hồ đến cao trình 115m để cắt lũ, giữ mực nước sông Lô tại Thành phố Tuyên Quang không vượt quá cao trình 27 m. Khi mực nước tại Thành phố Tuyên Quang xuống dưới cao trình 26 m, vận hành xả nước, đưa dần mực nước hồ về cao trình mực nước quy định trong Bảng 2; b) Khi dự báo mực nước sông Hồng tại Hà Nội vượt cao trình 12,5 m trong 24 giờ tới và mực nước hồ Hòa Bình vượt cao trình 109 m; hoặc khi mực nước tại Hà Nội vượt cao trình 12,8 m, hồ Tuyên Quang bắt đầu tham gia cắt lũ để cùng hồ Hòa Bình và Sơn La giữ mực nước sông Hồng tại Hà Nội không vượt quá cao trình 13,4 m, mực nước hồ không vượt quá cao trình 120 m. Khi mực nước tại Hà Nội xuống dưới cao trình 12,5 m, xả nước, đưa dần mực nước hồ về mực nước quy định trong Bảng 2. 4. Hồ Thác Bà: Khi dự báo trong 24 giờ tới mực nước sông Hồng tại Hà Nội vượt cao trình 12,5 m, hồ Thác Bà bắt đầu tham gia cắt lũ để cùng hồ Hòa Bình, Sơn La và Tuyên Quang giữ mực nước sông Hồng tại Hà Nội không vượt quá cao trình 13,4 m, mực nước hồ không vượt quá cao trình 58 m. Khi mực nước tại Hà Nội xuống dưới cao trình 12,5 m, xả nước, đưa dần mực nước hồ về cao trình mực nước quy định trong Bảng 2. 5. Khi các hồ Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang và Thác Bà đã sử dụng hết dung tích chống lũ mà dự báo lũ còn tiếp tục lên trong 24 giờ tới và mực nước tại Hà Nội sẽ vượt cao trình 13,4 m, Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ xem xét công bố lệnh báo động khẩn cấp về lũ lụt. Các hồ chứa chuẩn bị chuyển sang chế độ vận hành đảm bảo an toàn công trình. Trên đồng bằng sông Hồng - sông Thái Bình cần thực hiện ngay các biện pháp chống lũ lớn hơn lũ thiết kế cho hạ du. 6. Trong trường hợp không có lũ, tùy theo diễn biến của thời tiết, Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương có thể xem xét, quyết định cho phép dâng mực nước các hồ chứa cao hơn mức quy định trong Bảng 2 để nâng cao hiệu quả phát điện. Khi dự báo có lũ xảy ra, xả nước để đưa mực nước các hồ về mức quy định trong Bảng 2. 7. Sau ngày 10 tháng 8, căn cứ nhận định tình hình thời tiết của Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia, nếu lũ chính vụ có khả năng kết thúc sớm, được Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương cho phép, dâng dần mực nước các hồ, nhưng không vượt quá cao trình quy định trong Bảng 3 trước ngày 21 tháng 8. Riêng hồ Sơn La có thể được xem xét tích nước sớm hơn. Bảng 3. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Điều 9. Vận hành trong thời kỳ lũ muộn 1. Từ ngày 22 tháng 8, hồ Thác Bà được phép tích dần lên mực nước dâng bình thường; các hồ Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang, căn cứ nhận định tình hình thời tiết của Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia, nếu mùa lũ có khả năng kết thúc sớm, được Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương cho phép, được phép tích dần sao cho đến ngày 30 tháng 9 đạt cao trình mực nước dâng bình thường. 2. Trong thời gian tích nước, hồ Sơn La được phép sử dụng dung tích từ mực nước dâng bình thường đến mực nước dâng gia cường (217,83 m) để cắt lũ cho hạ du. 3. Khi các hồ Hòa Bình, Tuyên Quang, Thác Bà đã tích đến mực nước dâng bình thường mà lưu lượng đến hồ vẫn tiếp tục tăng, thì được phép xả xuống hạ du bằng lưu lượng đến hồ. Điều 10. Vận hành đảm bảo an toàn công trình 1. Việc vận hành đảm bảo an toàn công trình cần tuân thủ chặt chẽ các quy trình kỹ thuật được Bộ Công Thương ban hành cho từng hồ. Trong thời gian lũ lên, việc mở các cửa xả của các hồ phải tiến hành lần lượt để tổng lưu lượng xả xuống hạ du không được lớn hơn tổng lưu lượng đến hồ cộng trừ sai số cho phép là lưu lượng xả của một cửa xả đáy.
2,097
125,592
2. Vận hành đảm bảo an toàn công trình thủy điện Sơn La: a) Khi mực nước hồ Sơn La đã ở cao trình 215 m mà dự báo lũ sông Đà tiếp tục lên, mực nước hồ có thể vượt cao trình 216 m, thì bắt đầu chế độ vận hành đảm bảo an toàn công trình: mở dần hoặc mở liên tiếp các cửa xả đáy, xả mặt để khi mực nước hồ đạt cao trình 216 m, toàn bộ các cửa xả đáy, xả mặt các cửa lấy nước vào tuabin đã được mở hết; b) Khi lưu lượng nước đến hồ bắt đầu giảm, thì tùy theo mực nước ở hồ Sơn La mà đóng dần các cửa xả mặt để hạn chế lưu lượng xả nhằm đảm bảo an toàn cho đập Hòa Bình. 3. Vận hành đảm bảo an toàn công trình thủy điện Hòa Bình: a) Khi mực nước hồ Hòa bình đã ở cao trình 117 m mà dự báo lũ đến hồ tiếp tục tăng, mực nước hồ có thể vượt cao trình 117,3m, thì bắt đầu chế độ vận hành đảm bảo an toàn công trình: mở dần hoặc mở liên tiếp các cửa xả đáy, xả mặt để khi vượt mức hồ đạt cao trình 117,3m, toàn bộ các cửa xả đáy, xả mặt, các cửa lấy nước vào tuabin đã được mở hết; b) Trong trường hợp hồ Sơn La có nguy cơ xảy ra sự cố, hồ Hòa Bình cần được nhanh chóng xả lũ để đưa mực nước hồ về dưới cao trình 110m và phải báo cáo ngay tới Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương và tuân thủ theo quy định tại khoản 3, Điều 16, Quy trình này. 4. Vận hành đảm bảo an toàn công trình thủy điện Tuyên Quang: Khi mực nước hồ Tuyên Quang đã ở cao trình 120 m mà dự báo lũ sông Gâm tiếp tục lên, mực nước hồ có thể vượt cao trình 120,5 m, thì bắt đầu chế độ vận hành đảm bảo an toàn công trình: mở dần hoặc mở liên tiếp các cửa xả đáy, xả mặt để khi mực nước hồ đạt cao trình 120,5 m, toàn bộ các cửa xả đáy, xả mặt và các cửa lấy nước vào tuabin đã được mở hết. 5. Vận hành đảm bảo an toàn công trình Thác Bà: Khi mực nước hồ Thác Bà đã ở cao trình 58 m mà dự báo lũ sông Chảy tiếp tục lên, mực nước hồ có thể vượt cao trình 59,6 m, bắt đầu chế độ vận hành đảm bảo an toàn công trình: mở dần các cửa đập tràn, các cửa lấy nước vào tuabin để khi mực nước hồ đạt cao trình 59,6 m, toàn bộ các cửa xả của tràn và các cửa lấy nước vào tuabin đã được mở hết. Điều 11. Khi các hồ Sơn La, Hòa Bình, Thác Bà và Tuyên Quang đã sử dụng hết khả năng cắt lũ mà mực nước sông Hồng tại Hà Nội vẫn tiếp tục lên nhanh, hoặc xảy ra các trường hợp bất thường ngoài dự kiến đe dọa đến hạ du, thì Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Chương 3. QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC VẬN HÀNH CÁC HỒ CHỨA ĐỂ CẮT LŨ Điều 12. Trách nhiệm của Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương 1. Tổ chức thường trực, theo dõi chặt chẽ diễn biến tình hình mưa lũ, tính toán các phương án điều tiết; ban hành lệnh vận hành hồ chứa thủy điện: Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang và Thác Bà trước 2 giờ tính đến thời điểm thực hiện; trường hợp xả lũ hồ Hòa Bình làm cho mực nước tại thành phố Hòa Bình vượt cao trình 24m và xả lũ hồ Tuyên Quang làm cho mực nước tại Thành phố Tuyên Quang vượt cao trình 26 m phải được thông báo trước 6 giờ tính đến thời điểm thực hiện. 2. Kiểm tra, giám sát việc vận hành các hồ thủy điện cắt lũ cho hạ du theo lệnh, đồng thời chỉ đạo công tác phòng, chống lũ lụt và xử lý các tình huống có ảnh hưởng đến an toàn của hệ thống đê điều ở hạ du. 3. Khi xuất hiện lũ có chu kỳ lặp lại lớn hơn 500 năm trên hệ thống sông Hồng, hoặc xảy ra sự cố nghiêm trọng đối với hệ thống đê điều khu vực Hà Nội; trình Thủ tướng Chính phủ quyết định công bố lệnh vận hành công trình đầu mối sông Đáy theo quy định. 4. Trong trường hợp xảy ra sự cố bất thường phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ để có biện pháp xử lý kịp thời. Điều 13. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Công Thương 1. Chịu trách nhiệm chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các Công ty Thủy điện liên quan thực hiện việc đảm bảo an toàn các hồ: Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang và Thác Bà trong suốt mùa lũ. Kiểm tra, giám sát Công ty Thủy điện Sơn La, Công ty Thủy điện Hòa Bình, Công ty Thủy điện Tuyên Quang, Công ty cổ phần Thủy điện Thác Bà và Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện lệnh vận hành của Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương. 2. Trước khi các hồ xả lũ khẩn cấp đảm bảo an toàn cho công trình đầu mối, Bộ trưởng Bộ Công Thương phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương để chỉ đạo chống lũ cho hạ du. Điều 14. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường 1. Chỉ đạo công tác dự báo, cảnh báo và cung cấp số liệu kịp thời về khí tượng, thủy văn cho các Công ty Thủy điện Sơn La, Công ty Thủy điện Hòa Bình, Công ty Thủy điện Tuyên Quang, Công ty cổ phần Thủy điện Thác Bà, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Bộ Công Thương và Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương theo quy định của Quy trình này. 2. Chỉ đạo Cục Quản lý tài nguyên nước và các cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra việc vận hành các hồ chứa theo quy định của Quy trình này. 3. Trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh Quy trình vận hành liên hồ khi cần thiết. Điều 15. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn cho công trình đê điều. 2. Theo dõi phát hiện các sự cố khẩn cấp đối với hệ thống đê sông Hồng - sông Thái Bình, báo cáo kịp thời Thủ tướng Chính phủ; đồng thời báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương để xử lý. Điều 16. Trách nhiệm của Giám đốc Công ty Thủy điện Sơn La, Giám đốc Công ty Thủy điện Hòa Bình, Giám đốc Công ty Thủy điện Tuyên Quang và Giám đốc Công ty cổ phần Thủy điện Thác Bà. 1. Giám đốc Công ty Thủy điện Sơn La, Giám đốc Công ty Thủy điện Hòa Bình, Giám đốc Công ty Thủy điện Tuyên Quang và Giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Thác Bà có trách nhiệm thực hiện lệnh vận hành công trình của Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương theo quy định trong Quy trình này. 2. Trường hợp xảy ra những tình huống bất thường, không thực hiện được theo đúng lệnh vận hành, Giám đốc Công ty Thủy điện Sơn La, Giám đốc Công ty Thủy điện Hòa Bình, Giám đốc Công ty Thủy điện Tuyên Quang và Giám đốc Công ty cổ phần Thủy điện Thác Bà phải báo cáo ngay với Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương để chỉ đạo xử lý và báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh Sơn La, Hòa Bình, Yên Bái, Tuyên Quang. 3. Nếu có lệnh vận hành các cửa xả của hồ Hòa Bình, mà dự báo mực nước tại trạm thủy văn Hòa Bình có thể vượt cao trình 24 m, Giám đốc Công ty Thủy điện Hòa Bình phải thông báo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão tỉnh Hòa Bình. 4. Nếu có lệnh vận hành các cửa xả của hồ Tuyên Quang khi mực nước tại trạm thủy văn Tuyên Quang vượt cao trình 26 m, Giám đốc Công ty Thủy điện Tuyên Quang phải thông báo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão tỉnh Tuyên Quang. 5. Nếu có lệnh vận hành các cửa xả của hồ Sơn La, Giám đốc Công ty Thủy điện Sơn La phải thông báo ngay cho Giám đốc Công ty Thủy điện Hòa Bình. 6. Nếu có lệnh vận hành các cửa xả của hồ Thác Bà để xả lũ, Giám đốc Công ty cổ phần Thủy điện Thác Bà phải thông báo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão tỉnh Yên Bái. Điều 17. Trách nhiệm về an toàn các công trình 1. Lệnh vận hành các hồ: Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang và Thác Bà điều tiết lũ nếu trái với các quy định trong Quy trình này, dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống các công trình đê điều, thủy lợi, giao thông và dân sinh ở hạ du bị mất an toàn thì người ra lệnh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. 2. Việc thực hiện sai lệnh vận hành dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống các công trình đê điều, thủy lợi, giao thông và dân sinh ở hạ du bị mất an toàn thì Giám đốc Công ty Thủy điện liên quan phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. 3. Trong quá trình vận hành công trình nếu phát hiện có nguy cơ xảy ra sự cố công trình đầu mối, đòi hỏi phải điều chỉnh tức thời thì Giám đốc Công ty Thủy điện liên quan có trách nhiệm báo cáo sự cố, đề xuất phương án khắc phục với Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương để xử lý, đồng thời báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương. 4. Nếu phát hiện sự cố đê điều ở hạ du thì Ủy ban nhân dân tỉnh nơi xảy ra sự cố có trách nhiệm báo cáo và đề xuất phương án khắc phục với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xử lý, đồng thời báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương để chỉ đạo điều chỉnh chế độ vận hành. 5. Từ ngày 15 tháng 5 đến ngày 15 tháng 6 hàng năm là thời kỳ tổng kiểm tra trước mùa lũ. Giám đốc Công ty Thủy điện Sơn La, Giám đốc Công ty Thủy điện Hòa Bình, Giám đốc Công ty Thủy điện Tuyên Quang và Giám đốc Công ty cổ phần Thủy điện Thác Bà có trách nhiệm tổ chức kiểm tra các trang thiết bị, các hạng mục công trình và tiến hành sửa chữa để đảm bảo vận hành theo chế độ làm việc đúng quy định, đồng thời báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương và Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương để theo dõi chỉ đạo.
1,989
125,593
Trường hợp có sự cố công trình và trang thiết bị, không thể sửa chữa xong trước ngày 15 tháng 6, Giám đốc Công ty Thủy điện liên quan phải báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương để xử lý, đồng thời báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương để theo dõi chỉ đạo. Việc quy kết trách nhiệm về sự mất an toàn của công trình nêu trong các khoản 1, 2, 3, 4 và 5, Điều này cho cơ quan Thanh tra Chính phủ xem xét và kết luận. Điều 18. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão các tỉnh, thành phố Khi nhận được lệnh đóng, mở cửa xả các hồ: Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang, Thác Bà, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão tỉnh Sơn La, tỉnh Hòa Bình, tỉnh Tuyên Quang, tỉnh Yên Bái và các tỉnh, thành phố có liên quan phải triển khai ngay các biện pháp đối phó phù hợp với từng tình huống nhằm hạn chế tác hại do việc đóng, mở các cửa xả gây ra. Điều 19. Chế độ và phương thức thông tin, báo cáo vận hành công trình 1. Trước khi hồ Hòa Bình xả lũ, dự kiến có thể làm dâng mực nước sông Đà tại Thành phố Hòa Bình vượt cao trình 24 m, thì Giám đốc Công ty Thủy điện Hòa Bình phải thông báo tới Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão tỉnh Hòa Bình biết trước 6 giờ tính đến thời điểm mực nước lũ đạt tới cao trình 24m, để tỉnh Hòa Bình có đủ thời gian sơ tán dân, đồng thời báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương. 2. Trước khi hồ Tuyên Quang xả lũ, nếu Trung tâm Khí tượng thủy văn Quốc gia dự báo có thể làm dâng mực nước tại Thành phố Tuyên Quang vượt cao trình 27 m thì Giám đốc Công ty Thủy điện Tuyên Quang phải thông báo tới Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống, lụt bão tỉnh Tuyên Quang biết trước 6 giờ tính đến thời điểm mực nước lũ đạt tới cao trình 27 m, để tỉnh Tuyên Quang có đủ thời gian sơ tán dân, đồng thời phải báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương. 3. Việc thông báo lệnh thao tác cửa xả của nhà máy thủy điện Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang và Thác Bà đến Ban Chỉ huy phòng, chống, lụt bão các tỉnh, thành phố bị ảnh hưởng của việc vận hành các cửa xả của nhà máy thủy điện Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang và Thác Bà do Văn phòng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương thực hiện. 4. Các lệnh, ý kiến chỉ đạo, kiến nghị, trao đổi có liên quan đến việc điều hành và cắt lũ của các hồ Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang và Thác Bà đều phải thực hiện bằng văn bản. Lệnh vận hành công trình được gửi qua fax cho Công ty Thủy điện Sơn La, Công ty Thủy điện Hòa Bình, Công ty Thủy điện Tuyên Quang, Công ty cổ phần Thủy điện Thác Bà và các cơ quan liên quan, sau đó văn bản gốc được gửi cho các Công ty nêu trên để theo dõi đối chiếu và lưu hồ sơ quản lý. Điều 20. Trách nhiệm về cung cấp thông tin, số liệu Để phục vụ cho việc tính toán và lựa chọn phương án vận hành hợp lý các hồ điều tiết lũ, các cơ quan sau đây có trách nhiệm thực hiện các công việc sau: 1. Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương - Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia - Bộ Tài nguyên và Môi trường: cung cấp cho Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão Trung ương, Bộ Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các Công ty Thủy điện Sơn La, Công ty Thủy điện Hòa Bình, Công ty Thủy điện Tuyên Quang, Công ty cổ phần Thủy điện Thác Bà các số liệu sau: a) Các trị số khí tượng thủy văn thực đo: số liệu mưa, mực nước của toàn bộ mạng quan trắc thuộc hệ thống sông Hồng - sông Thái Bình, sông Hoàng Long, sông Đáy trong 24 giờ qua; b) Các trị số khí tượng thủy văn dự báo: - Số liệu mực nước trước 6 giờ, 12 giờ, 18 giờ, 24 giờ, 36 giờ và 48 giờ của các trạm Yên Bái, Tuyên Quang, Hòa Bình, Phú Thọ, Vụ Quang, Sơn Tây, Hà Nội, Đáp Cầu, Phủ Lạng Thương, Lục Nam, Phả Lại; trước 6 giờ, 12 giờ, 18 giờ, 24 giờ của các trạm Bảo Yên, Lai Châu; - Dự báo mực nước hồ và lưu lượng đến hồ Sơn La trong 6 giờ, 12 giờ, 18 giờ và 24 giờ tới; - Dự báo mực nước hồ và lưu lượng đến hồ Hòa Bình trong 6 giờ, 12 giờ, 18 giờ, 24 giờ và 48 giờ tới; - Dự báo mực nước hồ và lưu lượng đến các hồ: Tuyên Quang, Thác Bà trong 6 giờ, 12 giờ, 18 giờ và 24 giờ tới. c) Báo cáo tình hình thời tiết 24 giờ qua và nhận định xu thế diễn biến thời tiết 24, 48 giờ tới, trước 15 giờ hàng ngày; d) Nhận định về xu thế dòng chảy trung hạn trước 5 - 10 ngày: - Dòng chảy đến các hồ: Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang và Thác Bà; - Mực nước, lưu lượng tại các trạm: Lai Châu trên sông Đà, Hàm Yên, Tuyên Quang trên sông Lô; Bảo Yên trên sông Chảy; Yên Bái, Phú Thọ trên sông Thao; Sơn Tây, Hà Nội trên sông Hồng; - Nhận định về khả năng xuất hiện lũ lớn với chu kỳ lặp lại trên 100 năm tại Sơn Tây. đ) Các bản tin dự báo, nhận định xu thế phải được cấp mỗi ngày một lần khi mực nước tại Hà Nội dưới 10,5 m, mỗi ngày hai lần khi mực nước tại Hà Nội từ 10,5 m trở lên; e) Biểu khai toán Q = f (H) của các trạm Tạ Bú, Yên Bái, Tuyên quang, Vụ Quang, Hòa Bình, Sơn Tây, Hà Nội. Việc cung cấp các thông tin trên, được thực hiện theo một trong các phương thức sau: - Bằng fax; - Chuyển bản tin bằng liên lạc; - Chuyển bản tin bằng mạng vi tính; - Thông tin trực tiếp qua điện thoại. 2. Các Công ty Thủy điện Sơn La, Công ty Thủy điện Hòa Bình, Công ty Thủy điện Tuyên Quang và Công ty cổ phần Thủy điện Thác Bà: a) Báo cáo cho Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão các tỉnh: Sơn La, Hòa Bình, Yên Bái và Tuyên Quang, Bộ Công Thương và Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương số liệu của tất cả các lần quan trắc đo đạc trong suốt thời gian làm nhiệm vụ điều tiết chống lũ: - Mực nước thượng lưu, mực nước hạ lưu các hồ; - Lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả, lưu lượng tháo qua tuabin; - Dự tính khả năng gia tăng mực nước hồ, theo lưu lượng đến hồ. b) Báo cáo Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão các tỉnh: Sơn La, Hòa Bình, Yên Bái và Tuyên Quang và Bộ Công Thương về trạng thái làm việc của công trình mỗi ngày một lần vào lúc 7 giờ sáng trong suốt mùa lũ./. PHỤ LỤC I CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA LŨ THIẾT KẾ CHO HẠ DU HỆ THỐNG SÔNG HỒNG - SÔNG THÁI BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 198/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) 1. Lũ có chu kỳ lặp lại 300 năm. a) Lũ dạng 1969 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> b) Lũ dạng 1971 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> c) Lũ dạng 1996 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 2. Lũ có chu kỳ lặp lại 500 năm. a) Lũ dạng 1969 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> b) Lũ dạng 1971 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> c) Lũ dạng 1996 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC II ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH CỦA CÁC HỒ CHỨA (Ban hành kèm theo Quyết định số 198/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) Hồ Sơn La ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH HỒ SƠN LA Hồ Hòa Bình ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH HỒ HÒA BÌNH Hồ Tuyên Quang ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH HỒ TUYÊN QUANG Hồ Thác Bà ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH HỒ THÁC BÀ QUYẾT ĐỊNH VỀ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ NĂM TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 - 2015; Căn cứ Thông tư số 32/2010/TT.BGDĐT ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình công nhận Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi; Căn cứ Quyết định số 248/QĐ-BGDĐT ngày 12 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch triển khai Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 - 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 3127/SGDĐT-VP ngày 21 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Nay phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận -huyện, phường - xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ NĂM TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 565 /QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố) Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm thẩm mỹ của trẻ em Việt Nam. Trẻ được tiếp cận với giáo dục mầm non càng sớm, càng thúc đẩy quá trình học tập và phát triển của các giai đoạn tiếp theo. Chính những kỹ năng mà trẻ tiếp thu được qua chương trình giáo dục mầm non sẽ là nền tảng cho việc học tập sau này.
2,035
125,594
Thực hiện Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi giai đoạn 2010 - 2015 và căn cứ từ tình hình thực tiễn phát triển Giáo dục mầm non của thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 - 2015 với những nội dung chính như sau: Phần I ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN PHỔ CẬP MẦM NON CHO TRẺ NĂM TUỔI I. Điều kiện phổ cập 1. Có đủ phòng học theo hướng kiên cố và đạt chuẩn theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. 2. Trường, lớp được trang bị bộ thiết bị tối thiểu để thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới; trang bị thêm các bộ đồ chơi, phần mềm trò chơi ứng dụng công nghệ thông tin, làm quen với vi tính để học tập; 3. Có đủ giáo viên với trình độ đào tạo đạt chuẩn (trung cấp sư phạm mầm non) và trên chuẩn; giáo viên được hưởng thu nhập và các chế độ khác theo thang bảng lương và chế độ phụ trội làm thêm giờ dành cho giáo viên mầm non; 4. Trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành, được chăm sóc giáo dục theo Chương trình giáo dục mầm non mới, tất cả trẻ em được chuẩn bị làm quen với chữ viết, làm quen chữ số trước khi vào lớp một. II. Tiêu chuẩn phổ cập 1. Đối với phường, thị trấn: 1.1. Bảo đảm các điều kiện về giáo viên, cơ sở vật chất, tài liệu, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi trong các trường, lớp mầm non năm tuổi; 1.2. Huy động số trẻ em năm tuổi đến lớp đạt 98% trở lên, trong đó có ít nhất 90% số trẻ trong độ tuổi được học 2 buổi/ngày trong một năm học (9 tháng) theo chương trình giáo dục mầm non mới do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành tại Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009; 1.3. Bảo đảm có 90% trở lên trẻ năm tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non (mẫu giáo 5 - 6 tuổi); 1.4. Tỷ lệ chuyên cần của trẻ: đạt từ 95% trở lên; 1.5. Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi) và thấp còi (chiều cao theo tuổi) dưới 10%. 2. Đối với các xã: 2.1. Bảo đảm các điều kiện về giáo viên, cơ sở vật chất, tài liệu, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi trong các trường, lớp mầm non năm tuổi; 2.2. Huy động số trẻ em năm tuổi đến lớp đạt 95% trở lên, trong đó có ít nhất 85% số trẻ trong độ tuổi được học 2 buổi/ngày trong một năm học (9 tháng) theo chương trình giáo dục mầm non mới do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành tại Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009; 2.3. Bảo đảm có 85% trở lên trẻ năm tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non (mẫu giáo 5 - 6 tuổi); 2.4. Tỷ lệ chuyên cần của trẻ: đạt từ 90% trở lên; 2.5. Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi) và thấp còi (chiều cao theo tuổi) dưới 10%. 3. Đối với quận, huyện: Bảo đảm 90% số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn phổ cập mầm non cho trẻ năm tuổi. 4. Đối với thành phố: Bảo đảm 100% quận, huyện đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi. Phần II KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH I. Những kết quả đạt được 1. Phát triển mạng lưới trường lớp và quy mô: 1.1. Mạng lưới trường lớp mầm non được củng cố, mở rộng và phân bố đến hầu hết các địa bàn dân cư quận - huyện, đáp ứng phần lớn nhu cầu về chăm sóc, giáo dục trẻ trong độ tuổi mầm non. Cơ sở vật chất trường, lớp học mầm non được đầu tư cải thiện, nhiều phòng học được xây mới. Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia được hết sức quan tâm đầu tư. Công tác xã hội hóa hoạt động mầm non được đẩy mạnh, nhiều cá nhân và tổ chức trong và ngoài nước đã hỗ trợ xây dựng hoặc trực tiếp đầu tư phát triển trường mầm non. Năm học 2010 - 2011, thành phố có 696 trường mầm non. Trong đó có 407 trường công lập, chiếm tỷ lệ 58,6%; 289 trường ngoài công lập chiếm tỷ lệ 41,4%. Ngoài ra còn 960 nhóm lớp nhà trẻ, mẫu giáo tư thục. 1.2. Quy mô giáo dục mầm non tại thành phố luôn phát triển, số trẻ đến lớp tăng nhanh. Năm học 2010 - 2011, tổng số trẻ đến trường, lớp là 262.354 cháu, trong đó số trẻ tuổi nhà trẻ đến lớp là 43.452 cháu, trẻ tuổi mẫu giáo đến lớp là 218.902 trẻ đạt 83,4%. Riêng mầm non năm tuổi hiện có 2.183 lớp đang nuôi dạy 81.190 cháu, đạt 94,6 % số trẻ em trong độ tuổi. Trong đó trẻ năm tuổi học bán trú: 73.662 trẻ, đạt tỷ lệ 90,7% và 7.528 trẻ năm tuổi học 1 buổi, đạt tỷ lệ 9,3%. 2. Đội ngũ giáo viên: Công tác bồi dưỡng và nâng cao phẩm chất, năng lực đội ngũ được quan tâm đẩy mạnh, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ. Hầu hết giáo viên mầm non có phẩm chất đạo đức tốt, trách nhiệm, tận tụy với công việc, tâm huyết với nghề, sáng tạo trong công tác quản lý và trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ. Hiện nay toàn thành phố có 14.609 giáo viên (Công lập: 8.422; Ngoài công lập: 6.187). Trong đó giáo viên đạt chuẩn: 13.892 tỷ lệ 95%, trong đó có 7.605 giáo viên trên chuẩn, tỷ lệ 52%. Giáo viên mầm non dạy lớp năm tuổi là 3.863 giáo viên, 100% giáo viên đạt chuẩn. II. Một số hạn chế, khó khăn 1. Về mạng lưới trường lớp và quy mô trẻ đến trường: Mạng lưới trường lớp chưa đủ để huy động trẻ ra lớp đồng đều giữa các quận - huyện. Số lượng trường lớp công lập của thành phố chỉ đáp ứng việc thu nhận 70% tổng số trẻ năm tuổi, 30% còn lại học ở các trường tư thục. Riêng các quận mới số lượng trường công lập chỉ đáp ứng thu nhận dưới năm0%, các huyện ngoại thành còn nhiều điểm lẻ không đủ điều kiện tổ chức học 2 buổi/ngày. Hiện vẫn còn 12 phường, xã chưa có trường mầm non công lập. Các Khu Chế xuất và Công nghiệp chưa có trường mầm non phục vụ cho trẻ em là con của công nhân. Ở các huyện ngoại thành, tỷ lệ trẻ năm tuổi học 2 buổi/ngày còn thấp (huyện Cần Giờ 40,72%, huyện Nhà Bè 82,04%, huyện Củ Chi 49,02%, huyện Bình Chánh 60,54 %). 2. Về chất lượng chăm sóc giáo dục: - Sự tăng dân số cơ học tại một số quận - huyện làm cho sĩ số trẻ trên lớp các trường mầm non công lập còn cao so với quy định, hạn chế thực hiện hiệu quả chương trình giáo dục mầm non mới nhất là giáo dục cá thể. - Khó khăn về trường lớp, trang thiết bị và đội ngũ giáo viên các lớp mẫu giáo ngoài công lập đã tạo ra sự phân cực về chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ. Chất lượng công tác chăm sóc giáo dục trẻ tại một số cơ sở mầm non ngoài công lập nhìn chung còn thấp, chất lượng và điều kiện sống của trẻ còn hạn chế nên việc chuẩn bị cho trẻ vào lớp một ở khu vực này chưa cao. 3. Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý: - Các trường sư phạm trên địa bàn thành phố hàng năm số giáo viên mầm non ra trường chỉ đáp ứng nhu cầu của các trường mầm non khu vực công lập, do đó giáo viên khu vực trường, lớp mầm non tư thục thường được tuyển từ nhiều nguồn khác nhau nên chất lượng không đồng đều. - Các trường, lớp mầm non tư thục giáo viên còn thiếu nên phải sử dụng nhân viên bảo mẫu thay thế giáo viên 2 ở một số lớp. Hiện nay có 2.398 bảo mẫu đang làm việc thay thế giáo viên ở khu vực mầm non tư thục (19,3%). Trong đó có 798 bảo mẫu làm việc thay thế giáo viên ở lớp mầm non năm tuổi. - Đội ngũ cán bộ quản lý các trường, lớp mầm non tư thục, dân lập hầu hết chưa được đào tạo đạt chuẩn về quản lý giáo dục. Do đời sống khó khăn và áp lực công việc, nhiều giáo viên nghỉ việc, nên đội ngũ giáo viên mầm non khu vực này không ổn định và thường xuyên thiếu. Phần III QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM NĂM TUỔI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 I. Quan điểm chỉ đạo - Nhà nước có trách nhiệm quản lý, đầu tư phát triển giáo dục mầm non, tăng cường hỗ trợ cơ sở vật chất, đào tạo đội ngũ giáo viên; ưu tiên đầu tư các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, khu dân cư mới, khu công nghiệp… theo hướng xây dựng các trường công lập kiên cố và đạt chuẩn. - Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu trong giáo dục mầm non nhằm chuẩn bị tốt nhất cho trẻ vào lớp Một đối với tất cả khu vực trong cả thành phố. - Việc chăm lo để mọi trẻ em năm tuổi được đến trường là trách nhiệm của các cấp, các ngành, của mỗi gia đình và toàn xã hội. Đẩy mạnh xã hội hóa với trách nhiệm lớn hơn của Nhà nước, của xã hội và gia đình để phát triển giáo dục mầm non. - Thực hiện đổi mới nội dung ph­ương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục mầm non mới trên nguyên tắc bảo đảm tính đồng bộ, linh hoạt, phù hợp, gắn với đổi mới giáo dục phổ thông nhằm góp phần tích cực cho việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. II. Mục tiêu 1. Mục tiêu chung: Bảo đảm hầu hết trẻ em năm tuổi đều được đến lớp để chăm sóc, giáo dục 2 buổi/ngày, đủ một năm học, nhằm chuẩn bị tốt về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, làm quen với chữ viết, chữ số và tâm lý sẵn sàng đi học, bảo đảm chất lượng để trẻ em vào lớp một. 2. Mục tiêu cụ thể: 1.1. Củng cố, mở rộng mạng lưới trường, lớp, bảo đảm đến năm 2013, có 100% số trẻ em năm tuổi được học 2 buổi/ngày; 1.2. Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục đối với các lớp mầm non năm tuổi, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thấp còi xuống dưới 3%, phấn đấu đến năm 2013 có 100% trẻ tại các cơ sở giáo dục mầm non được học Chương trình giáo dục mầm non mới, chuẩn bị tốt tâm thế cho trẻ vào học lớp một; 1.3. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non, bảo đảm 100% giáo viên dạy mầm non năm tuổi đạt chuẩn trình độ đào tạo vào năm 2010, phấn đấu đến năm 2015 có 60% giáo viên đạt trình độ từ cao đẳng sư phạm mầm non trở lên, 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp mức độ khá;
2,096
125,595
1.4. Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi cho các lớp mầm non năm tuổi ở các xã có khó khăn. Xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia tại các xã xây dựng nông thôn mới của các huyện ngoại thành làm mô hình mẫu và là nơi tập huấn, trao đổi kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ giáo dục mầm non; 1.5. Kiểm tra công nhận 12/24 quận - huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi vào năm 2011 và 24/24 quận - huyện đạt chuẩn phổ cập mầm non năm tuổi vào năm 2012. Phần IV LỘ TRÌNH THỰC HIỆN Quá trình phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi được tiến hành trong 5 năm gồm các công việc sau: I. Giai đoạn 2010 - 2012 - Củng cố Ban chỉ đạo chống mù chữ và phổ cập giáo dục các cấp. Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến Kế hoạch để chính quyền các cấp, các tổ chức và nhân dân ủng hộ nhằm huy động trẻ năm tuổi đến trường. Tập trung vào trẻ em vùng khó khăn, vùng nông thôn được học 2 buổi/ngày; - Triển khai tiêu chuẩn, quy trình kiểm tra, đánh giá công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi; - Bồi dưỡng đạt chuẩn và trên chuẩn cho 259 giáo viên. Đào tạo mới 2.765 giáo viên nhằm đảm bảo theo đúng định mức lớp bán trú (mỗi lớp có 30 học sinh và 2 cô giáo); - Xây dựng mới 460 phòng học (danh mục đính kèm), cải tạo trường, lớp; cung cấp trang thiết bị đáp ứng yêu cầu phổ cập. Trong đó ưu tiên xây dựng 6 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia cho 6 xã xây dựng nông thôn mới ở các huyện (xã Lý Nhơn - huyện Cần Giờ, xã Nhơn Đức - huyện Nhà Bè, xã Tân Nhựt - huyện Bình Chánh, xã Xuân Thới Thượng - huyện Hóc Môn, xã Tân Thông Hội, xã Thái Mỹ - huyện Củ Chi) và 12 phường trắng về mầm non công lập ở quận 4 (1 phường), quận 6 (1 phường), quận Phú Nhuận (1 phường), quận Gò Vấp (3 phường), quận Bình Tân (3 phường), quận Tân Phú (3 phường) và tất cả khu công nghiệp, khu chế xuất đều có ít nhất trường mầm non; - Khuyến khích thành lập mới các trường mầm non tư thục ở những nơi thuận lợi nhằm tăng tỷ lệ huy động trẻ đến trường; xây dựng chính sách tạo điều kiện cho cá nhân và doanh nghiệp đóng góp nguồn lực xây dựng trường học và hỗ trợ nâng cao chất lượng; - Nâng cao chất lượng thực hiện chương trình mầm non mới cho 3.261 lớp mầm non năm tuổi, nhất là các lớp mầm non ở các trường, lớp mẫu giáo tư thục; - Điều chỉnh, bổ sung định mức biên chế, chế độ chính sách cho giáo viên mầm non, tăng cường kiểm tra giám sát để giáo viên các trường mầm non tư thục được thực hiện chính sách trả lương theo ngạch bậc và nâng lương theo định kỳ; - Kiểm tra công nhận 12 quận - huyện vào năm 2011; - Kiểm tra công nhận 12 quận - huyện còn lại vào năm 2012; - Đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra hoàn thành phổ cập mầm non cho trẻ năm tuổi; - Tổng kết đánh giá 2 năm thực hiện công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi. II. Giai đoạn 2013 - 2015 1. Giai đoạn 2013: - Tiếp tục tập trung cho đối tượng trẻ em là con công nhân, trẻ em các huyện ngoại thành để huy động đạt 100% số trẻ em năm tuổi ra lớp mầm non. Trong đó 100% trẻ học 2 buổi/ngày; - Phân bổ ngân sách chi thường xuyên hàng năm với tỷ trọng hợp lý nhằm bảo đảm thực hiện phổ cập mầm non cho trẻ năm tuổi đạt kết quả bền vững; - Thực hiện xây mới 300 phòng học giai đoạn II; hoàn thành xây dựng các trường mầm non đạt cơ sở vật chất theo chuẩn quốc gia cho các xã xây dựng nông thôn mới; - Bồi dưỡng đạt chuẩn và trên chuẩn cho 405 giáo viên. Đào tạo mới 1.302 giáo viên nhằm đảm bảo đến năm 2013 đáp ứng đủ cho 3.414 lớp; - Tổng kết đánh giá 3 năm thực hiện công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi. 2. Giai đoạn 2014 - 2015: - Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng các trường mầm non theo quy hoạch đảm bảo trường lớp theo mức gia tăng dân theo dự kiến kế hoạch; - Tiếp tục đào tạo giáo viên và thực hiện chế độ tu nghiệp nhằm không ngừng hoàn thiện đội ngũ sư phạm theo phương châm: đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, không ngừng nâng cao phẩm chất và năng lực; - Tổng kết đánh giá năm năm thực hiện công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi. Phần V NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ NĂM TUỔI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến Kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trong các cấp, các ngành, gia đình và xã hội, thông qua toàn bộ hệ thống chính trị các cấp, các ngành; các cơ quan thông tấn báo chí; qua sinh hoạt chi bộ, sinh hoạt khu phố, tổ dân phố, thông qua hệ thống đoàn thể (Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Liên đoàn Lao động …) làm cho mọi người dân nhận thức rõ tính ưu việt của chế độ giáo dục và chăm sóc trẻ em là quyền và nghĩa vụ của cộng đồng, từ đó giáo dục mầm non sẽ nhận được sự hưởng ứng tích cực từ phía phụ huynh, các cấp, các ngành và của toàn xã hội. 2. Tăng cường huy động trẻ em năm tuổi đến lớp: - Phát huy kết quả tốt đẹp của công tác phổ cập giáo dục trong thời gian qua, Ban chỉ đạo Phổ cập Giáo dục các cấp bổ sung thành viên giáo dục mầm non, hoàn chỉnh thành phần Ban chỉ đạo, tiếp tục duy trì và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục đã đạt được, tiếp tục triển khai thực hiện công tác phổ cập mầm non cho trẻ năm tuổi. Bằng nhiều biện pháp tổ chức hiệu quả nhằm nâng cao trách nhiệm và nghĩa vụ của các cấp, các ngành và mỗi người dân, đặc biệt là các bậc phụ huynh. Nắm rõ danh sách trẻ trong từng địa bàn, gửi giấy báo học sinh trong độ tuổi đến lớp. - Tổ chức vận động phụ huynh gửi trẻ năm tuổi học 2 buổi/ngày; nhà trường cần phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, với Ban chỉ đạo Phổ cập giáo dục tại địa phương nhằm duy trì, giữ vững số trẻ dưới năm tuổi đến các cơ sở giáo dục mầm non. - Đối với các quận - huyện có điều kiện thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi trước năm 2012, cần tiếp tục tập trung nâng cao chất lượng, đồng thời tiếp tục phát triển mầm non dưới năm tuổi nhằm đáp ứng nhu cầu gửi trẻ của phụ huynh. 3. Đổi mới nội dung chương trình, phương pháp giáo dục mầm non: - Triển khai thực hiện đại trà Chương trình giáo dục mầm non mới nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ đối với tất cả các lớp năm tuổi ở tất cả các loại hình trường lớp mầm non. - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ sở giáo dục mầm non, phấn đấu đến 2013 có 100% số trường mầm non có phòng vi tính, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, dạy học và cập nhật thông tin sự phát triển trẻ trên website để phụ huynh có thể truy cập trên mạng. 4. Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục mầm non: a) Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non đủ về số lượng, nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu phổ cập và thực tiễn đổi mới giáo dục mầm non: - Đẩy mạnh công tác hướng nghiệp sư phạm mầm non trong học sinh phổ thông, thực hiện chiến dịch đào tạo mới, đảm bảo đến năm 2013 có đủ giáo viên ở các trường công lập và tư thục để dạy các lớp năm tuổi thực hiện Phổ cập theo định mức quy định. - Tăng cường đào tạo nâng chuẩn và thực hiện hiệu quả chế độ tu nghiệp cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý. Chú trọng công tác bồi dưỡng nâng cao chất lượng giáo viên tại các cơ sở mầm non tư thục. - Có biện pháp tích cực thu hút giáo viên mầm non trong xã hội vào ngành, ngăn chặn hiệu quả giáo viên mầm non nghỉ, bỏ việc. b) Xây dựng chính sách hợp lý và đảm bảo nguồn lực thực hiện chính sách cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý: - Tăng cường công tác giám sát và kiểm tra để chủ các cơ sở trường mầm non ngoài công lập chi lương cho giáo viên và cán bộ quản lý ở các cơ sở giáo dục mầm non này được thực hiện theo thang bảng lương và nâng lương theo định kỳ đảm bảo lương giáo viên ngoài công lập không thấp hơn ở các cơ sở giáo dục mầm non công lập. Tiếp tục thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách cho giáo viên mầm non theo quy định hiện hành. - Có chính sách khuyến khích giáo viên đến dạy tại các xã khó khăn ở huyện ngoại thành như xây dựng nhà công vụ, phụ cấp thu hút, xây dựng quy định ưu đãi trong tuyển dụng và luân chuyển giáo viên cho các huyện ngoại thành, nhằm đảm bảo chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi tại các vùng này. - Thực hiện chế độ phụ cấp quản lý cho mạng lưới cán bộ mầm non quận, huyện, phường, xã, thị trấn từ phòng giáo dục và đào tạo đến các trường quản lý các trường, lớp mầm non ngoài công lập trên địa bàn. 5. Xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư thiết bị, bảo đảm ngân sách cho các lớp năm tuổi: a) Xây dựng đủ phòng học cho các lớp năm tuổi: - Xây dựng đủ phòng học và các công trình phục vụ bán trú cho lớp năm tuổi ở các xã khó khăn ngoại thành, lồng ghép vào chương trình xây dựng nông thôn mới của thành phố. Đảm bảo các xã thực hiện chương trình nông thôn mới đều có trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia về cơ sở vật chất; - Tăng cường và nâng cao năng lực của Ban Quản lý Đầu tư xây dựng các quận - huyện đảm bảo thực hiện tiến độ xây dựng các trường mầm non trên địa bàn. Tổ công tác liên ngành xây dựng trường học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh tổ chức tốt giao ban hằng tháng với sự chủ trì của Ủy ban nhân dân thành phố để giải quyết kịp thời các vướng mắc trong thủ tục đầu tư xây dựng, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án. Các quận - huyện dành ưu tiên ngân sách địa phương, nguồn thanh lý các điểm mầm non không đạt yêu cầu để xây dựng các công trình phụ trợ, đảm bảo điều kiện chăm sóc giáo dục trẻ cho các trường, lớp mầm non; xây chen hoặc nâng tầng bổ sung mới số phòng học theo tiêu chuẩn được quy định tại Điều lệ trường Mầm non, đảm bảo có đủ phòng học 2 buổi/ngày vào năm 2013 cho tất cả các lớp năm tuổi;
2,149
125,596
- Xây dựng 6 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia - mức độ 1 tại các xã khó khăn của năm huyện làm mô hình chuẩn và là nơi tổ chức tập huấn, trao đổi kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ cho giáo dục mầm non tại các xã khó khăn. b) Đảm bảo đủ thiết bị và đồ chơi để thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi: - Ưu tiên trang bị bộ thiết bị tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho 100% lớp năm tuổi để thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới và bộ nội thất dùng chung cho các lớp học; tiến tới cung cấp đủ số thiết bị cho các nhóm/lớp trẻ dưới năm tuổi để có đủ điều kiện thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới tạo điều kiện phổ cập mầm non cho trẻ năm tuổi một cách bền vững; - Cung cấp bộ thiết bị phần mềm trò chơi làm quen với vi tính cho các trường, lớp có điều kiện; - Trang bị đồ chơi ngoài trời để đến năm 2013 có 100% các trường có bộ đồ chơi ngoài trời đúng theo quy định tại Quyết định số 3141/QĐ-BGDĐT ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Tiêu chuẩn kỹ thuật Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non. c) Bảo đảm ngân sách chi thường xuyên cho hoạt động chăm sóc, giáo dục mầm non năm tuổi: - Nhà nước từng bước nâng định mức chi thường xuyên cho trẻ năm tuổi hàng năm, đảm bảo khoảng 20% ngân sách giáo dục mầm non được chi cho hoạt động chuyên môn; - Hầu hết trẻ năm tuổi ở các xã khó khăn thuộc 5 huyện được học trường công lập và đảm bảo 100% kinh phí từ ngân sách để chi thường xuyên, bố trí đủ giáo viên để nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ; - Nhà nước có chính sách miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ năm tuổi tham gia học tập tại các cơ sở giáo dục mầm non ở mọi loại hình (công lập, ngoài công lập) theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ; ngoài ra trẻ năm tuổi có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Nhà nư­ớc, có cha mẹ là công nhân nghèo làm việc trong các Khu Chế xuất và Công nghiệp được hỗ trợ tiền ăn trưa. 6. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục mầm non: - Lồng ghép các chương trình dự án khác nhau trên cùng một địa bàn và huy động nguồn lực hợp lý của nhân dân để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi. Vận động nguồn lực từ nhiều nguồn để xây dựng trường mầm non như từ vốn kích cầu, từ sự đóng góp của các doanh nghiệp trong và ngoài Khu Chế xuất và Công nghiệp, từ các nhà hảo tâm, các mạnh thường quân; - Khuyến khích, huy động và tạo điều kiện thuận lợi về đất đai, vốn và thuế để các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư phát triển trường, lớp mầm non ngoài công lập ở những nơi thuận lợi (xem xét chế độ miễn - giảm thuế cho trường mầm non ngoài công lập, cho phép các doanh nghiệp, tổ chức được lấy tên đơn vị đặt tên trường mầm non do đơn vị đó đầu tư xây dựng…). Tạo quỹ đất sạch, để vận động các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đầu tư kinh phí xây dựng trường mầm non công lập tại các vùng khó khăn. Có cơ chế quy định phải xây dựng trường mầm non trong các Khu Chế xuất và Công nghiệp, trước mắt sử dụng phần tỷ lệ hợp lý đất dành cho mảng xanh của các khu công nghiệp và khu chế xuất để xây dựng các trường mầm non dành cho con công nhân; - Khuyến khích các địa phương xây dựng trường mầm non tiên tiến, hội nhập là mô hình để các trường mầm non trong địa phương học tập nâng cao chất lượng phổ cập trẻ năm tuổi, tăng nguồn lực tài chính ở những nơi thuận lợi (phụ huynh có khả năng chi trả) để tập trung nguồn lực tài chính thực hiện chế độ, chính sách cho giáo viên mầm non dạy trẻ năm tuổi; - Tại các vùng khó khăn, vùng ven và các huyện ngoại thành, một số khu vực dân cư nghèo cần có các giải pháp thích hợp nhằm huy động sự đóng góp công sức của nhân dân cùng với ngân sách Nhà nước để xây dựng trường, lớp; kết hợp chính sách của địa phương với chính sách hỗ trợ của nhà nước để tổ chức ăn bán trú hoặc thực hiện chương trình bữa ăn học đường tại lớp cho tất cả trẻ năm tuổi; - Thực hiện Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục quốc dân tại thành phố Hồ Chí Minh để tăng nguồn lực tài chính ở những nơi thuận lợi (phụ huynh có khả năng chi trả) để tập trung nguồn lực tài chính thực hiện chế độ, chính sách cho trẻ năm tuổi và giáo viên mầm non dạy trẻ năm tuổi tại các nhóm trẻ tư thục khu công nghiệp, vùng khó khăn ở ngoại thành; - Phát huy vai trò của Thành đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Liên đoàn Lao động thành phố trong phối hợp thực hiện phổ cập mầm non cho trẻ năm tuổi: * Thành đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tổ chức tốt cuộc vận động học sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông và sinh viên chưa có việc làm thi tuyển vào các trường sư phạm mầm non và vận động, tạo điều kiện làm việc và chăm lo cho đoàn viên, hội viên là giáo viên mầm non tình nguyện giảng dạy ở các huyện ngoại thành; * Liên đoàn Lao động thành phố điều tra nhu cầu gửi con vào mầm non của công nhân các Khu Chế xuất và Công nghiệp, dự báo nhu cầu trên cơ sở đó để thực hiện các dự án xây dựng các trường mầm non trong các Khu Chế xuất và Công nghiệp, có chương trình vận động các doanh nghiệp hỗ trợ con công nhân gửi nhà trẻ, mẫu giáo, vận động trẻ mầm non đến lớp, chăm sóc trẻ em nghèo và chăm lo cải thiện đời sống giáo viên mầm non. Phần VI KINH PHÍ THỰC HIỆN Nhằm thực hiện có hiệu quả Đề án phổ cập giáo dục mầm non và để giảm tải sĩ số trẻ trên lớp, đảm bảo đủ chỗ học tốt cho các cháu; sẽ thực hiện 3 dự án với tổng kinh phí là 2.700,128 tỷ đồng, cụ thể như sau: Dự án 1: Xây dựng phòng học, phòng chức năng theo Điều lệ trường mầm non. Tổng kinh phí :2.568,178 tỷ đồng, cụ thể như sau: - Xây dựng mới 760 phòng học và khối phụ (trong đó 1.028,178 tỷ đồng danh mục xây dựng 460 phòng học đã được thành phố phê duyệt sẽ triển khai thực hiện năm 2011 từ ngân sách thành phố) còn lại phải xây thêm 300 phòng học với tổng kinh phí là 500 tỷ từ ngân sách quận - huyện. - Xây dựng mới và nâng cấp 28 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia cho các xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-1015 của 5 huyện ngoại thành với tổng kinh phí 840 tỷ đồng từ kinh phí chương trình Nông thôn mới. Dự án 2: Mua sắm trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi trong lớp và ngoài trời Tổng kinh phí: 72 tỷ đồng sử dụng từ ngân sách thành phố, cụ thể: - Mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo yêu cầu tối thiểu cho 760 phòng học: dự kiến 38 tỷ đồng. - Bổ sung trang bị đồ chơi ngoài trời cho 340 trường công lập chưa đạt chuẩn quốc gia: dự kiến 34 tỷ đồng. Dự án 3: Đào tạo, bồi dưỡng trình độ Cao đẳng sư phạm Mầm non - Hệ 3 năm cho 4.732 giáo viên nhằm đảm bảo đủ 2 giáo viên/lớp và đảm bảo sĩ số 30 học sinh/lớp. Dự kiến kinh phí đào tạo giáo viên là 60 tỷ đồng; sử dụng từ nguồn ngân sách thành phố. Dự kiến dự án này được đưa vào chỉ tiêu đào tạo tại chức của các trường đại học, cao đẳng có khoa Giáo dục Mầm non trên địa bàn thành phố để triển khai thực hiện. Tổng kinh phí cho 3 dự án: 2.700,128 tỷ đồng, trong đó: - Từ ngân sách thành phố và quận - huyện: 1.860,128 tỷ đồng. - Từ chương trình nông thôn mới: 840 tỷ đồng. Phần VII TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, NGÀNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC QUẬN HUYỆN I. Các Sở - ngành thành phố 1. Sở Giáo dục và Đào tạo: - Là cơ quan thường trực tổ chức thực hiện đề án. - Chủ trì, phối hợp với các sở ngành triển khai thực hiện các dự án thuộc Kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi giai đoạn 2011 - 2015; hướng dẫn các quận - huyện xây dựng các đề án chi tiết, cụ thể hóa các nội dung của đề án này để triển khai thực hiện tại các địa phương - Kiện toàn Ban Chỉ đạo Phổ cập giáo dục - Chống mù chữ của thành phố, bổ sung thêm thành phần Ban chỉ đạo và bộ phận giúp việc cho Ban chỉ đạo; - Hướng dẫn các địa phương thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi, về tiêu chuẩn, quy trình công nhận phổ cập giáo dục cho trẻ năm tuổi; hướng dẫn sơ kết, tổng kết và kiểm tra công nhận phổ cập của các địa phương; - Phối hợp với các Sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch thực hiện 3 dự án trình Ủy ban nhân dân thành phố (Dự án 1: Xây dựng phòng học và phòng chức năng theo quy định của Điều lệ trường mầm non; Dự án 2: mua sắm trang thiết bị, đồ chơi ; Dự án 3: Đào tạo bồi dưỡng giáo viên và hỗ trợ trẻ em nghèo); - Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính ban hành văn bản hướng dẫn quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí thực hiện Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi của cả giai đoạn và năm 2010; - Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu phổ cập; - Rà soát, bổ sung, hoàn chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật, tạo cơ sở pháp lý để thực hiện Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi; - Tổ chức, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện Đề án, định kỳ báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các Dự án 1, 2;
2,049
125,597
- Bố trí và cân đối nguồn vốn đầu tư xây dựng theo lộ trình đã được phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nguồn kinh phí đã phân bổ và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. 3. Sở Tài chính: - Chủ trì phối hợp với các sở, ngành triển khai cơ chế tài chính mới cho giáo dục và đào tạo giai đoạn 2011 - 2015; - Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch triển khai Dự án 1, 2 và 3; - Cân đối, bố trí ngân sách thường xuyên, chương trình mục tiêu chi cho giáo dục mầm non để đảm bảo các mục tiêu, tiến độ thực hiện Đề án và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, kiểm tra, thanh tra tài chính theo quy định của Luật Ngân sách. 4. Sở Nội vụ: - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành chính sách mới đối với giáo viên ngoài biên chế và tuyển dụng giáo viên mầm non; - Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành các Quy định về định mức biên chế cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong các cơ sở giáo dục mầm non; ban hành các quy định, hướng dẫn các địa phương thực hiện chính sách hỗ trợ giáo viên các trường mầm non ngoài công lập. 5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở ngành liên quan và các địa phương tăng cường công tác truyền thông, vận động xã hội để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi và phát triển giáo dục mầm non; bảo vệ quyền trẻ em được học đầy đủ Chương trình giáo dục mầm non trước khi vào học lớp một; - Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, giám sát việc thực hiện chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và các chính sách xã hội khác đối với giáo viên và trẻ mầm non; - Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính tham mưu thực hiện việc miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ năm tuổi tham gia học tập tại các cơ sở giáo dục mầm non ở mọi loại hình (công lập, ngoài công lập) theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ và hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Nhà nư­ớc, trẻ có cha mẹ là công nhân nghèo làm việc trong các khu chế xuất, khu công nghiệp. 6. Sở Y tế: - Chủ trì và phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng và hoàn thiện các chương trình dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng lồng ghép trong đào tạo bồi dưỡng giáo viên mầm non; kiểm tra, giám sát công tác chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng trong các trường, lớp năm tuổi theo các mục tiêu phổ cập; phổ biến kiến thức, kỹ năng và cung cấp dịch vụ chăm sóc, giáo dục tại gia đình; - Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng chương trình kế hoạch đào tạo nhân viên y tế trường học. 7. Sở Tư pháp: - Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc ngành Tư pháp trong việc phối hợp với ngành giáo dục và đào tạo triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong việc thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi; - Thẩm định, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định triển khai thực hiện Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2011 -2015. II. Với Ủy ban nhân dân quận - huyện - Xây dựng Kế hoạch, chương trình cụ thể hóa các mục tiêu nhiệm vụ, giải pháp để chỉ đạo, triển khai thực hiện phổ cập mầm non năm tuổi tại địa phương; - Tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về chủ trương phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi giai đoạn 2011 - 2015, xác định trách nhiệm của gia đình, của cộng đồng dân cư trong việc tham gia thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi; - Kiện toàn Ban Chỉ đạo Phổ cập giáo dục - Chống mù chữ giai đoạn 2011 -2015 của địa phương, bổ sung thêm cán bộ quản lý giáo dục mầm non tham gia Ban Chỉ đạo. Hướng dẫn các phường, xã kiện toàn Ban chỉ đạo để tổ chức xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện Đề án trên địa bàn; - Điều tra, khảo sát trẻ em trong độ tuổi, đưa mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi vào chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương hàng năm và kế hoạch 2011 - 2015; - Chỉ đạo xây dựng theo quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, kế hoạch xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, tiếp tục hoàn chỉnh quy hoạch, dành thêm quỹ đất để xây dựng đủ phòng học, bảo đảm thuận tiện cho việc thu hút trẻ đi học trên địa bàn nhằm đạt được mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi vào năm 2012 và đạt mục tiêu của Đề án giai đoạn 2011 - 2015; - Huy động các nguồn lực địa phương đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị, đồ chơi đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới; - Chỉ đạo thực hiện chế độ, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng giáo viên mầm non trên địa bàn theo quy định; quan tâm đời sống giáo viên mầm non, xây dựng chính sách địa phương, những địa phương có điều kiện hỗ trợ ngân sách để nâng cao đời sống giáo viên mầm non; phát huy sáng kiến của nhân dân, tạo mọi điều kiện để có thể tổ chức bữa ăn học đường cho trẻ em con công nhân ở các khu công nghiệp và con em các gia đình nghèo các xã khó khăn ngoại thành học 2 buổi/ngày; - Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá công nhận thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi theo tiêu chuẩn quy định trên địa bàn; duy trì và từng bước nâng cao chất lượng phổ cập mầm non cho trẻ năm tuổi; - Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả tiến độ thực hiện Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Giáo dục và Đào tạo. III. Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và các cơ quan thông tin đại chúng Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố, Thành đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Liên đoàn Lao động thành phố, Hội Khuyến học thành phố và các tổ chức, đoàn thể, các cơ quan thông tin đại chúng, báo đài thành phố tham gia tích cực phát triển giáo dục mầm non, vận động trẻ em đến lớp, thực hiện Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 và các văn bản pháp quy hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi NSNN năm 2011; Căn cứ Thông tư số 202/2010/TT-BTC ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính về quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 15g/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng Nhân dân tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 15 về dự toán ngân sách tỉnh năm 2011; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 135/STC-QLNS ngày 19 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao chỉ tiêu phấn đấu thu ngân sách nhà nước tỉnh năm 2011 cho các ngành, các huyện, thị xã Hương Thuỷ, thành phố Huế là 3.500 tỷ đồng (chi tiết kèm theo). Điều 2. Giao trách nhiệm cho: 1. Sở Tài chính: - Tham mưu tổ chức triển khai; kiểm tra, báo cáo tổng hợp chung việc thực hiện Quyết định này. Định kỳ quý báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện. - Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch đấu giá thu tiền sử dụng đất các lô đất tại các Khu quy hoạch; các khu nhà, đất do nhà nước quản lý; các trụ sở cơ quan hành chính sự nghiệp di dời vào Khu hành chính tập trung của tỉnh đảm bảo kế hoạch thu tiền sử dụng đất năm 2011. - Tiếp tục rà soát, kiểm tra, tổ chức thực hiện các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp lệnh về phí, lệ phí và Chỉ thị 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Cục Thuế tỉnh: - Phối hợp với các ngành có liên quan tập trung chỉ đạo tốt công tác thu ngân sách ngay từ đầu năm, bảo đảm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo quy định của pháp luật. Sớm quyết toán thuế năm 2010 để chấn chỉnh nghĩa vụ nộp thuế và đôn đốc thu nợ thuế vào NSNN. - Tổ chức rà soát, đánh giá, phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến nguồn thu NSNN trên địa bàn, làm rõ những khoản thu còn có khả năng thất thoát, các nguồn thu còn tiềm năng, đề ra giải pháp cụ thể để kiến nghị với UBND tỉnh chỉ đạo các ngành, các cấp phối hợp thực hiện. - Chủ động phối hợp với các ngành liên quan tiếp tục thực hiện nghiêm việc chống thất thu thuế, thực hiện kiên quyết các chế tài theo quy định của pháp luật, góp phần ngăn chặn các hành vi gian lận về thuế, tạo sự bình đẳng trong cạnh tranh, trong việc thực hiện nghĩa vụ với nhà nước. - Tập trung thực hiện tốt cải cách công tác thanh tra. Tổ chức thu thập thông tin, phân loại doanh nghiệp, lựa chọn những doanh nghiệp có nhiều rủi ro về thuế; các doanh nghiệp lớn nhưng có số thuế phải nộp thấp; các doanh nghiệp thương mại, khách sạn, dịch vụ du lịch thuế GTGT âm thuế liên tục có nghi ngờ khai thiếu thuế; các doanh nghiệp là Công ty Cổ phần, công ty TNHH, DNTN có số nộp thuế nhỏ nhưng hoạt động có quy mô lớn trong các lĩnh vực khai thác, thương mại, ngành công nghệ thông tin, xe máy, vật tư xây dựng, xây dựng cơ bản... để đưa vào kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế năm 2011 theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
2,063
125,598
- Tăng cường công tác tuyên truyền các chính sách thuế đến với các doanh nhân và mọi tầng lớp Nhân dân. - Tiếp tục phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan rà soát, đối chiếu để xác định chính xác số đơn vị đang hoạt động, ngừng, nghỉ kinh doanh. Tăng cường kiểm tra các tổ chức, cá nhân không đăng ký kinh doanh nhưng thực tế có kinh doanh để đưa và diện quản lý thuế. Xử phạt nghiêm những đơn vị vi phạm thủ tục đăng ký thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế. - Tổ chức theo dõi, giám sát chặt chẽ thường xuyên sự biến động của các khoản nợ thuế. Thực hiện nghiêm việc phạt chậm nộp, tổ chức triển khai các biện pháp cưỡng chế thu hồi các khoản nợ đọng do người nộp thuế chây ì. Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các thủ tục cần thiết để xóa nợ, gia hạn nợ theo quy định của Luật Quản lý thuế. Giải quyết dứt điểm các khoản nợ chờ xử lý. - Tiếp tục hướng dẫn các đơn vị tăng cường khai thác nguồn thu vãng lai từ các đơn vị xây dựng cơ bản; rà soát lại các nguồn thu trên địa bàn. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường: - Triển khai thực hiện tốt kế hoạch thu tiền sử dụng đất năm 2011. - Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính và Văn phòng UBND tỉnh đẩy nhanh việc sắp xếp lại trụ sở các cơ quan hành chính vào các khu hành chính tập trung, tạo quỹ đất có lợi thế để đấu giá hoặc thu hút đầu tư kinh doanh. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Phối hợp với các cơ quan, ban, ngành có liên quan tập trung tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhằm đẩy mạnh hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu; qua đó tạo động lực và cơ sở để thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng ở mức cao, tăng thu cho NSNN. - Thúc đẩy nhanh việc phê duyệt và triển khai các dự án đầu tư phát triển Quỹ đất. 5. Cục Hải quan: Thực hiện đúng quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đẩy mạnh đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan để rút ngắn thời gian thông quan và tiết giảm chi phí đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu. Tăng cường các biện pháp chống thất thu như: xử lý nợ thuế, chống buôn lậu, trốn thuế, chống gian lận thương mại. 6. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Hương Thuỷ, thành phố Huế: Chỉ đạo các cơ quan, ban, ngành địa phương phối hợp với Chi cục Thuế tập trung thực hiện các giải pháp nhằm thực hiện hoàn thành và vượt mức chỉ tiêu phấn đấu dự toán thu NSNN năm 2011 tại Phụ lục II. 7. Các Ban quản lý dự án, các doanh nghiệp: Các Ban quản lý dự án, các doanh nghiệp được giao nhiệm vụ đầu tư cơ sở hạ tầng để tạo nguồn thu cấp quyền sử dụng đất và xây dựng các khu đô thị phải tập trung đầu tư đồng bộ, hoàn chỉnh hạ tầng theo quy hoạch được duyệt để sớm hình thành quỹ đất đưa vào bán đấu giá và nộp tiền sử dụng đất theo kế hoạch của dự án được duyệt. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Trưởng ban Ban quản lý khu đô thị mới, Trưởng ban Ban quản lý Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô, Trưởng ban Ban Đầu tư xây dựng tỉnh, Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Hương Thuỷ, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I (Chi tiết kèm theo Quyết định số 373/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2011 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) ĐVT: 1.000.000 đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II (Chi tiết kèm theo Quyết định số 373/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2011 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) ĐVT: 1.000.000 đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: Tổng dự toán giao cấp huyện thu như trên không bao gồm các khoản thu do Cục Thuế trực tiếp quản lý, đã bao gồm các khoản thu để lại chi quản lý qua NSNN. CÔNG ĐIỆN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Trong những năm qua, công tác tổ chức và quản lý lễ hội ở nước ta đã có nhiều chuyển biến tích cực, góp phần quan trọng vào việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa, nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân, thúc đẩy phát triển các ngành dịch vụ, du lịch. Tuy nhiên, thời gian gần đây, việc tổ chức lễ hội đã và đang xuất hiện những biểu hiện tiêu cực, phản cảm như: mở rộng quy mô lễ hội một cách tràn lan; trách nhiệm của người quản lý và ý thức của người tham gia lễ hội còn nhiều hạn chế, bất cập dẫn đến thái độ và hành vi ứng xử chưa văn hóa đối với một số lễ hội; các hiện tượng tiêu cực như: mê tín dị đoan, xâm phạm cảnh quan môi trường, an ninh trật tự không đảm bảo, thương mại hóa lễ hội có chiều hướng phát triển... Thực trạng này đang làm giảm đi giá trị chân thực vốn có và làm sai lệch giá trị bản sắc văn hóa của nhiều lễ hội, gây bức xúc trong dư luận xã hội. Nhằm chấn chỉnh tình trạng này, nâng cao công tác quản lý và tổ chức lễ hội trong thời gian tới, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu: 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp tục quán triệt và tập trung chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Kết luận số 51-KL/TW ngày 22 tháng 7 năm 2009 của Bộ Chính trị (khóa X) về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 27-CT-TW ngày 12 tháng 01 năm 1998 của Bộ Chính trị (khóa VIII) về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội; Chỉ thị số 14/1998/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội, Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; Nghị định số 75/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hóa. 2. Cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức lễ hội phải chịu trách nhiệm về nội dung chương trình, công tác tổ chức, quy mô, cấp độ của lễ hội. Việc mời khách Trung ương cần phải có ý kiến thống nhất của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 3. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân các cấp tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm những sai phạm trong lĩnh vực tổ chức và quản lý lễ hội, ngăn chặn kịp thời các biểu hiện tiêu cực trong lễ hội như: mê tín dị đoan, đốt đồ mã, đặt hòm công đức, đặt lễ, đặt "tiền giọt dầu" tùy tiện, lưu hành văn hóa phẩm trái phép, nâng giá, ép giá dịch vụ,... 4. Đối với các lễ hội quy mô lớn như: Chùa Hương, Yên Tử, Phủ Dầy, Hội Lim, Đền Hùng, Đền Trần (Nam Định), Bà Chúa Xứ (An Giang),... Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải chỉ đạo xây dựng phương án đảm bảo an ninh trật tự, bảo đảm an toàn cho nhân dân, tuyệt đối không để xảy ra tai nạn cháy nổ, ùn tắc giao thông. 5. Yêu cầu các cơ quan thông tấn báo chí đăng tải, đưa tin có thời lượng hợp lý, chủ yếu phản ánh những nét đẹp văn hóa truyền thống trong hoạt động lễ hội, không quảng bá các hoạt động lễ hội có tính thương mại, có hình ảnh phản cảm. 6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý lễ hội trên địa bàn. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo dõi, kiểm tra đôn đốc và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện Công điện này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định số 82/2008/QĐ-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ngày 15 tháng 10 năm 2008 về việc ban hành Quy chế về trình tự, thủ tục soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Thủ trưởng các Tổng cục, Vụ, Cục trực thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2011 (Ban hành theo Quyết định số 395 /QĐ-BVHTTDL ngày 09 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN Lực lượng kiểm tra sau thông quan được thành lập theo Quyết định số 16/2003/QĐ-BTC ngày 10/02/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Cục Kiểm tra sau thông quan trực thuộc Tổng cục Hải quan và Quyết định số 37/2003/QĐ-BTC ngày 17/03/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về thành lập Phòng Kiểm tra sau thông quan thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Tổng cục Hải quan. Trải qua thời gian 8 năm tổ chức, xây dựng và hoạt động, lực lượng kiểm tra sau thông quan đã từng bước trưởng thành, đạt nhiều thành tựu quan trọng: Đã xây dựng được hệ thống tổ chức bộ máy lực lượng kiểm tra sau thông quan từ Tổng cục Hải quan đến Cục Hải quan tỉnh, thành phố; đã xây dựng được lý luận, nghiệp vụ về kiểm tra sau thông quan; đã đào tạo được một đội ngũ cán bộ, công chức lực lượng kiểm sau sau thông quan có phẩm chất, có nghiệp vụ chuyên môn, chuyên sâu, chuyên nghiệp; hoạt động kiểm tra sau thông quan đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ: Bước đầu nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp; phát hiện được nhiều vấn đề bất cập của chính sách, pháp luật và việc tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung; góp phần quan trọng vào việc chống thất thu cho Ngân sách Nhà nước, chống gian lận thương mại, kiềm chế nhập siêu, cải cách hành chính, hiện đại hóa ngành hải quan.
2,185
125,599
Tuy nhiên, công tác kiểm tra sau thông quan còn một số tồn tại: Quyết tâm chuyển đổi phương thức quản lý từ kiểm tra trong thông quan sang kiểm tra sau thông quan của một bộ phận đáng kể lãnh đạo, công chức hải quan chưa cao; lực lượng cán bộ, công chức kiểm tra sau thông quan còn quá mỏng, nhiều người trong đó chưa yên tâm công tác, trông chờ vào việc luân chuyển; kinh nghiệm, kỹ năng nghiệp vụ, sự tự tin của một bộ phận cán bộ, công chức kiểm tra sau thông quan còn hạn chế; trang thiết bị nghiệp vụ, điều kiện đảm bảo còn rất thiếu; chế độ đãi ngộ chưa khuyến khích thu hút được cán bộ, công chức vào lực lượng kiểm tra sau thông quan; hiệu quả kiểm tra sau thông quan ở nhiều đơn vị còn thấp. Để thực hiện thắng lợi chiến lược cải cách, phát triển hải quan giai đoạn 2011 - 2020, tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động xuất nhập khẩu, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam, nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan, ngành Hải quan phải quyết tâm chuyển đổi mạnh mẽ, tiến tới chuyển đổi căn bản phương thức quản lý từ kiểm tra trong thông quan sang kiểm tra sau thông quan. Để thực hiện mục tiêu trên, tạo bước chuyển biến đột phá và tạo đà cho hoạt động kiểm tra sau thông quan trong các năm tiếp theo, Tổng cục Hải quan quyết định năm 2011 là "Năm kiểm tra sau thông quan" với những nội dung cơ bản sau đây: 1. Tạo sự chuyển biến rõ rệt về quyết tâm chính trị của cán bộ, công chức, trước hết là lãnh đạo các cấp ngành Hải quan trong việc chuyển đổi mạnh mẽ, tiến tới chuyển đổi căn bản phương thức quản lý từ kiểm tra trong thông quan sang kiểm tra sau thông quan. 2. Xây dựng kế hoạch thực hiện chiến lược cải cách, phát triển ngành Hải quan giai đoạn 2011-2020 trong lĩnh vực kiểm tra sau thông quan. 3. Tăng cường biên chế cho lực lượng kiểm tra sau thông quan: toàn Ngành và mỗi Cục Hải quan các tỉnh, thành phố phải dành tối thiểu 10% tổng biên chế của đơn vị cho lực lượng kiểm tra sau thông quan. 4. Tăng cường hoạt động kiểm tra sau thông quan để đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước trong điều kiện cải cách thủ tục hành chính mạnh mẽ, áp dụng rộng rãi thủ tục hải quan điện tử: Đẩy mạnh kiểm tra đánh giá sự tuân thủ, giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực tuân thủ pháp luật; tăng cường kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp, phát hiện kịp thời các sai sót và các hành vi gian lận, trốn thuế. 5. Tăng cường công tác đào tạo, bố trí sử dụng cán bộ, công chức kiểm tra sau thông quan theo hướng chuyên sâu, chuyên nghiệp. 6. Tăng cường trang thiết bị, máy móc, phương tiện kỹ thuật, công nghệ thông tin để đảm bảo hoạt động kiểm tra sau thông quan đạt hiệu quả cao nhất. 7. Áp dụng và đề nghị cấp có thẩm quyền áp dụng chế độ đãi ngộ phù hợp cho cán bộ, công chức kiểm tra sau thông quan đủ để thu hút cán bộ, công chức vào lực lượng kiểm tra sau thông quan và động viên cán bộ, công chức đang làm công tác kiểm tra sau thông quan yên tâm công tác lâu dài. 8. Tăng cường sự chỉ đạo, kiểm tra của lãnh đạo Tổng cục Hải quan, cấp ủy và thủ trưởng đơn vị Cục Hải quan tỉnh, thành phố đối với công tác kiểm tra sau thông quan, đảm bảo để cán bộ, công chức kiểm tra sau thông quan yên tâm, phấn khởi thực hiện nhiệm vụ, lực lượng kiểm tra sau thông quan có đủ điều kiện hoạt động có hiệu quả, không ngừng phát triển Tổ chức thực hiện Chỉ thị: 1. Giao Cục Kiểm tra sau thông quan chủ trì xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện Chỉ thị này. Trước mắt, trong Quý I/2011, tổ chức một hội nghị Cục trưởng Hải quan tỉnh, thành phố, do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chủ trì quán triệt, xác định quyết tâm và bàn giải pháp thực hiện Chỉ thị. 2. Giao Cục Kiểm tra sau thông quan chủ trì cùng từng Cục Hải quan tỉnh, thành phố xây dựng chỉ tiêu cụ thể cho từng địa phương, trình lãnh đạo Tổng cục Hải quan phê duyệt để thực hiện. Các chỉ tiêu chính bao gồm: quyết tâm chính trị của Cục trưởng; tỷ lệ biên chế dành cho đơn vị kiểm tra sau thông quan; số lượng doanh nghiệp được kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan, tại trụ sở doanh nghiệp; số tiền truy thu nộp Ngân sách Nhà nước; những phát hiện về sơ hở; bất cập của chính sách, pháp luật. 3. Giao Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, Cục Kiểm tra sau thông quan phối hợp trong việc sắp xếp, bố trí đủ biên chế cho lực lượng kiểm tra sau thông quan; đào tạo, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức kiểm tra sau thông quan theo hướng chuyên sâu, chuyên nghiệp. 4. Giao Ban Cải cách - Hiện đại hóa chủ trì, các Cục Giám sát và quản lý về Hải quan, Thuế xuất nhập khẩu, Kiểm tra sau thông quan phối hợp rà soát lại các công việc nghiệp vụ trước, trong và sau thông quan để xác định giai đoạn thực hiện từng công việc cho không trùng lặp, có hiệu quả nhất, chi phí thấp nhất, thuận lợi nhất cho doanh nghiệp. 5. Giao Vụ Tài vụ quản trị chủ trì, Vụ Tổ chức cán bộ phối hợp nghiên cứu, đề xuất giải pháp áp dụng chế độ đãi ngộ cho cán bộ, công chức kiểm tra sau thông quan theo tinh thần điểm 7 Chỉ thị. Chỉ thị này được quán triệt tới tất cả cán bộ, công chức trong ngành Hải quan. Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố, thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan căn cứ vào chức năng nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị này. Kết quả thực hiện Chỉ thị là căn cứ để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị và thủ trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố cũng như lãnh đạo được phân công phụ trách lĩnh vực kiểm tra sau thông quan. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN VĂN HÓA NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2011-2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, số 22/QĐ-TTg ngày 05/01/2010 phê duyệt Đề án “Phát triển văn hóa nông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020”, số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Xét đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại tờ trình số 76/TTr-SVHTTDL ngày 25/01/2011; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 1212/STP-VBQP ngày 17/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Chương trình Phát triển văn hóa nông thôn trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 (đính kèm). Điều 2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chương trình đạt hiệu quả cao. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN VĂN HÓA NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2010-2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 (ban hành kèm theo Quyết định số 03 /2011/QĐ-UBND ngày 09 /02/2011 của UBND tỉnh ) I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN 1. Phát triển văn hoá nông thôn trong tỉnh trên cơ sở gắn kết và lồng ghép với các Chương trình, Dự án khác của địa phương, trước hết là Chương trình phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” (TDĐKXDĐSVH). 2. Phát triển văn hoá nông thôn trên cơ sở kế thừa và phát huy truyền thống văn hoá tốt đẹp của địa phương, phù hợp với từng vùng trong tỉnh, hướng đến xây dựng nông thôn văn minh, hiện đại, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, góp phần cụ thể hoá thực hiện bộ tiêu chí về xây dựng nông thôn mới phù hợp với đặc trưng của địa phương. 3. Phát triển văn hoá nông thôn theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, trong đó phát huy vai trò chủ động của cộng đồng dân cư ở địa phương, cơ sở là chính, Nhà nước đóng vai trò hướng dẫn, hỗ trợ, có cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư, thu hút các nguồn lực xã hội hoá, huy động sự đóng góp của nhân dân. 4. Phát triển văn hoá nông thôn đặt trong mối quan hệ với phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, môi trường sinh thái, cảnh quan thiên nhiên ở địa phương, cơ sở. II. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu tổng quát Nâng cao đời sống văn hoá tinh thần và thể chất của người dân ở vùng nông thôn, rút ngắn khoảng cách chênh lệch mức hưởng thụ văn hoá của đồng bào vùng nông thôn với thành thị. Củng cố và phát triển hệ thống thiết chế văn hoá, thể thao ở cơ sở, tạo điều kiện để người dân ở vùng nông thôn tham gia nhiều hơn các hoạt động văn hoá, thể thao và sáng tạo văn hoá nghệ thuật. Nâng cao chất lượng phong trào TDĐKXDĐSVH, chú trọng mô hình “Gia đình văn hoá”, “Ấp văn hoá”, thực hiện các tiêu chí phát triển văn hoá nông thôn mới cấp xã, tạo nền tảng vững chắc để phát triển văn hoá nông thôn mới gắn với xây dựng con người, gia đình, cộng đồng nông thôn và môi trường văn hoá nông thôn lành mạnh, phong phú, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, địa phương, tạo động lực thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới. 2. Mục tiêu cụ thể a. Giai đoạn 2011-2015 - Trên 90% hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá, trong đó 20% gia đình văn hoá ở nông thôn làm giàu từ sản xuất nông nghiệp hàng hoá; - 80% ấp được công nhận danh hiệu ấp văn hoá; - 30% xã được công nhận đạt chuẩn văn hoá;
1,990